Author: LionLee

  • Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

    Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

    UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

    – Là ung thư xuất phát từ tế bào biểu mô gan.

    – Thường do nhiễm siêu vi viêm gan B, C

    – Có xơ gan đi kèm trong khoảng 60% các trường hợp.

    – Tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao .

    CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

    1. Chẩn Đoán Xác Định:

    – Lâm sàng: triệu chứng nghèo nàn trong giai đoạn đầu.

    • Nam nhiều hơn nữ.
    • Tuổi khoảng 40 – 50 tuổi gặp nhiều
    • Mệt mỏi, ăn kém ngon, sụt cân nhanh, có thể có vàng da, cổ trướng, suy kiệt…
    • Di căn theo đường máu và hạch bạch huyết vào hạch mạc treo và phúc mạc (dịch cổ trướng với Rivalta dương tính).

    – Cận lâm sàng

    • Hồng cầu, Hct giảm nhẹ, VS tăng.
    • AFP tăng cao.
    • Chức năng gan ít xáo trộn nếu không kèm theo xơ gan.
    • Siêu âm thấy u gan đa ổ hoặc đơn ổ.
    • Chụp CT scanner hoặc MRI gan để xác định u gan (nếu cần thiết).
    • Sinh thiết gan làm GPBL tìm tế bào ác tính (nếu có thề được).
    • Xét nghiệm HCV, HBV, tìm dấu chứng bệnh gan tự miễn, bệnh gan thoái hóa mỡ.

    2. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    – Áp xe gan.

    – Hemangiome gan.

    – Nang gan.

    – Adenome gan.

    – Nhiễm ký sinh trùng ở gan (sán lá gan).

    – Gan nhiễm mỡ khu trú.

    ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

    – Phương pháp TOCE (tiêm hóa chất vào khối u gan và làm tắc mạch)

    – Chỉ định cắt gan khi khối u nhỏ, khu trú ở một thùy hay một phân thùy.

    – Cột thắt động mạch gan.

    – Điều trị u gan bằng sóng cao tần (RFA).

    – Ghép gan khi có điều kiện

    TOCE ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN (HCC)

    CHỈ ĐỊNH

    – K gan có chỉ định TOCE:

    • K gan nguyên phát không thể phẫu thuật cắt bỏ.
    • Tái phát sau phẫu thuật.
    • K gan đơn ổ, đã ổn.
    • K gan thứ phát.

    – K gan vỡ (cấp) ổn định huyết động..

    – K gan vỡ dưới bao (bán cấp).

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – SGOT-SGPT tăng gấp 3 lần.

    – Bihrubin tăng gấp 4 lần.

    – Huyết khối tĩnh mạch cửa.

    – Suy thận.

    – Cổ trướng nhiều.

    – Di căn ngoài gan.

    XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

    – Huyết đồ: hồng cầu, bạch cầu, CT bạch cầu, tiểu cầu, Hb, Hct.

    – Đường huyết.

    – Bun, creatinine huyết.

    – GGT.

    – SGOT-SGPT.

    – Bilirubin tự do – kết hợp.

    – Protid toàn phần, điện di Protid.

    – Alpha Foeto Protein (AFP).

    – Đông máu toàn bộ: TQ, TCK, TC.

    – XQ phổi, siêu âm tim, ECG.

    – Siêu âm Doppler gan.

    – CT scanner cản quang vùng bụng.

    – Sinh thiết gan (tiêu chuẩn vàng) tìm tế bào ác tính
    Chú ý: Trường hợp không có kết quả sinh thiết gan nhưng trên lâm sàng và xét

    nghiệm cận lâm sàng (AFP) gợi ý đến K gan thì vẫn có thể hội chẩn với chuyên viên TOCE để tiến hành phương pháp TOCE.

    TRÌNH TỰ THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TOCE

    Bệnh nhân được nhập viện, tiến hành thăm khám, thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng đầy đủ, sau cùng hội chẩn tại khoa tiêu hóa để đánh giá đủ tiêu chuẩn làm TOCE.

    KỸ THUẬT

    1. Gây tê tại chỗ, chọc dò động mạch đùi chung.
    2. Dùng ống thông chẩn đoán đưa chọn lọc vào động mạch thân tạng hay động mạch mạc treo tràng trên để chẩn đoán hệ thống mạch máu đến nuôi u gan và đánh giá hệ tĩnh mạch cửa.
    3. Đưa chọn lọc vào động mạch gan phải hoặc trái và nếu được, vào chọn lọc các nhánh hạ phân thùy nuôi dưỡng khối u.
    4. Bơm hỗn hợp Lipiodol – thuốc chống ung thư:

    – Lipiodol 10 – 20ml (X ml < 1,5 đường kính khối u).

    – Thuốc chống ung thư.

    • Adriamycin 40 – 100mg, tùy thuộc kích thước khối u và m2da cơ thể.
    • Cisplatin (CDDP) 60mg/m2(2mg/kg – tổng liều 100 – 150mg).
    • Mitomycin C 10 – 20mg.
    1. Làm tắc động mạch gan bằng các chất gây thuyên tắc Spongel.
    2. Chụp kiểm tra.

    THEO DÕI SAU TOCE

    Biến chứng thường gặp sau khi làm TOCE:

    1. Hội Chứng Sau Thuyên Tắc:

    – Sốt:

    • Thường sốt xảy ra 2 – 3 ngày sau TOCE, sau đó giảm dần.
    • Xử trí: lau mát, hạ nhiệt Paracetamol.
    • Nếu sốt hơn 7 ngày phải tiến hành kiểm tra CTM để tìm ổ nhiễm trùng.

    – Đau hạ sườn phải:

    • Thường xảy ra ngay sau khi làm TOCE và 2 ngày sau sẽ giảm.
    • Nếu đau nhiều có thể dùng Nidal 1 – 2 ống/ ngày.

    – Nôn ói:

    • Rất thường gặp.
    • Nếu nôn ói nhiều có thể dùng Primperan sau 2 – 3 ngày giảm dần.

    2. Nhiễm Trùng:

    Nếu sốt kéo dài hơn 7 ngày phải kiểm tra CTM – cấy máu tìm nguyên nhân nhiễm trùng.

    3. Chảy Máu Động Mạch Nuôi:

    Băng ép nên duy trì từ 24 – 48 h sau khi TOCE thông thường duy trì đến 48 h và chân phải không cử động sau khi làm TOCE 12 h. Nếu thấy băng còn chảy máu động mạch nuôi thì băng lại và kiểm tra chức năng máu toàn bộ. Nếu có rối loạn chức năng đông máu phải truyền Plasma tươi hoặc tiểu cầu.

    4. Hematome Động Mạch Nuôi:

    Hiếm gặp, thường do khi tiến hành làm TOCE hoặc đè ép sau khi làm thủ thuật không kỹ.

    5. Bí Tiểu:

    Thường gặp sau khi làm TOCE, thường sau khi làm xong 5 – 6 h bệnh nhân vẫn không đi tiểu được, khám có cầu bàng quang, nếu thông tiểu không có lợi cho bệnh nhân, thường chỉ bí tiểu tạm thời, sau đó bệnh nhân sẽ tự đi tiểu lại được.

    6. Suy Chức Năng Gan:

    – Sau khi làm TOCE 2 ngày phải kiểm tra lại chức năng gan.

    – Đa số các trường hợp SGOP-SGPT tăng khá cao, vàng da, báng bụng có thể nhiều lên và bệnh nhân dễ vào hôn mê gan.

    – Sau khi làm TOCE: truyền glucose 10% – 20% nuôi ăn khoảng 600ml/ngày kèm uống sữa.

    – Có thể dùng Duphalac, Nissel.

    – Kháng sinh: Rocephin 1g/ngày, trong 3 ngày.

    7. Biến Chứng Tắc Mạch:

    – Nhồi máu cơ tim.

    – Tắc mạch não.

    – Tắc mạch chi.

    – Nhồi máu mạc treo.

    – Thuyên tắc phổi.

    ❖ Thông thường sau khi làm TOCE bệnh nhân phải được theo dõi 5 – 7 ngày.

    Xuất viện 4 – 6 tuần sau tái khám, kiểm tra lại toàn bộ xét nghiệm như trên. Đánh giá lại kết quả xem còn cần làm TOCE lại hay không.

    Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi

    1. Các Đường Lây Truyền Bệnh Và Biện Pháp Phòng Ngừa
    2. Glôcôm Nguyên Phát Góc Đóng (Pprimary Angle Closure Glaucoma – Tăng Nhãn Áp Cấp, Thiên Đầu Thống)
    3. Nguyên Nhân, Điều Trị Tăng Natri Máu
    4. Nguyên Nhân, Điều Trị Viêm Cơ Tim
    5. Nhiễm Ceton Acid Và Tăng Áp Lực Thẩm Thấu Máu Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường
  • Trị Giá Tính Thuế Hải Quan (Lý Thuyết và Bài Tập)

    Trị Giá Tính Thuế Hải Quan (Lý Thuyết và Bài Tập)

    Trị Giá Tính Thuế Hải Quan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Một số dạng bài môn Chứng Khoán


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trị Giá Tính Thuế Hải Quan

    Lý thuyết Trị Giá Tính Thuế Hải Quan

     

    Xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa XNK

    1. Một số khái niệm liên quan

    a. Trị giá giao dịch: là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ
    phải thanh toán cho hàng hoá trong giao dịch bán hàng để xuất khẩu
    đến nước nhập khẩu, sau khi đã được cộng thêm hoặc trừ đi các
    khoản điều chỉnh

    b. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: là tổng số tiền
    mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc
    gián tiếp cho người bán để mua hàng nhập khẩu
    – “Đã thanh toán”: số tiền người bán nhận được từ người mua tại thời
    điểm nhập khẩu, bao gồm các khoản đặt cọc, ứng trước cho lô hàng.
    – “Sẽ phải thanh toán”: số tiền người mua sẽ phải trả cho người bán,
    bao gồm khoản thanh toán ghi trên hóa đơn và không ghi trên hóa đơn

    Ví dụ về các khoản thanh toán gián tiếp (không ghi trên hóa đơn):
    Công ty A ( Việt Nam) mua 2000 máy tính của công ty B ( Singapore)
    Giá hóa đơn: 450USD/chiếc
    – Lô hàng trước công ty B giao thiếu hàng nên hóa đơn lần này đã được
    trừ 25USD/chiếc
    – Lô hàng trước nữa công ty B giao một số máy tính không đạt chất
    lượng theo thỏa thuận nên hóa đơn lần này được khấu trừ thêm
    20USD/chiếc
    – Để mua được lô hàng với giá này, công ty A đã chuyển 10.000USD cho
    công ty C. Đó là khoản tiền mà công ty B nợ công ty C
    ==> Giá thực tế: (450+25+20)x2000 + 10.000= 1.000.000 USD

    c. Giao dịch bán hàng để xuất khẩu tới nước nhập khẩu:
    + Giao dịch bán hàng ?
    – Là hoạt động thương mại
    – Có ít nhất 2 bên tham gia ( bên mua và bên bán)
    – Chuyển quyền sở hữu về hàng hóa
    – Thanh toán tiền hàng
    + Giao dịch bán hàng để xuất khẩu đến Việt Nam:
    Là HĐTM trong đó có sự chuyển dịch hàng hoá từ người bán sang
    người mua, qua cửa khẩu, biên giới VN hoặc từ khu phi thuế quan vào
    thị trường nội địa, nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu từ người bán
    sang người mua.

    Hoạt động nào là hoạt động bán hàng để xuất khẩu?
    – HĐ1: Người bán có trụ sở Vũng Tàu, người mua có trụ sở Việt Trì,
    hàng hóa được giao từ cơ sở sản xuất của người bán tại Trung Quốc
    – HĐ2: Người bán có trụ sở Trung Quốc, người mua có trị sở Việt Trì,
    hàng được giao từ cơ sở sản xuất của người bán tại Vũng Tàu

    =>HĐ 1 là giao dịch bán hàng để xuất khẩu
    =>HĐ 2 không được coi là giao dịch bán hàng để xuất khẩu
    ==>Khi xác định một giao dịch có phải là giao dịch bán hàng để
    xuất khẩu đến nước nhập khẩu hay không thì địa điểm trụ sở của
    người mua và người bán không phải là yếu tố quyết định.

    d. Những giao dịch không được coi là giao dịch bán hàng để xuất khẩu:
    – Giao dịch hàng đổi hàng không thể hiện giá trị của hàng hóa trên HĐ
    – Giao dịch gửi hàng để bán
    – Giao dịch gửi miễn phí: hàng mẫu, hàng quảng cáo
    – Giao dịch biếu, tặng hàng hóa
    – Giao dịch NK của các đơn vị là văn phòng, chi nhánh không phải là
    pháp nhận độc lập
    – Giao dịch thuê, mượn hàng hóa

    e. Ngày xuất khẩu: ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải theo vận
    đơn, đối với hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ thì ngày xuất khẩu
    là ngày đăng ký tờ khai hải quan

    f. Cửa khẩu nhập đầu tiên: là cảng đích ghi trên vận đơn. Đối với loại
    hình vận chuyển bằng đường bộ đường sắt hoặc đường sông quốc
    tế thì của khẩu nhập đầu tiên là đích đến ghi trên hợp đồng.

    g. Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán:
    – Họ cùng là nhân viên hoặc giám của một doanh nghiệp khác
    – Họ là chủ sở hữu hợp pháp của 1 doanh nghiệp
    – Họ là chủ và người làm thuê
    – Một bên có quyền kiểm soát bên kia
    – Họ đều bị một bên thứ ba kiểm soát
    – Họ cùng kiểm soát một bên thứ ba
    – Họ có mối quan hệ gia đình sau: vợ chồng, bố mẹ và con cái được
    pháp luật công nhận; ông bà và cháu có quan hệ huyết thống với
    nhau, cô chú bác và cháu có quan hệ huyết thống với nhau; anh chị
    em ruột; anh chị em dâu, rể.

    Nguyên tắc xác định trị giá hải quan

    Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu được xác định tuần tự theo 6
    phương pháp, và dừng lại ngay ở phương pháp nào có thể đạt đến trị
    giá cần thiết
    – Phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu.
    – Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt.
    – Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự.
    – Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ.
    – Phương pháp 5: Trị giá tính toán.
    – Phương pháp 6: Trị giá suy luận

    Các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng NK

    Phương pháp 1: Trị giá giao dịch

    ➢ Bước 1: Kiểm tra hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa
    ➢ Bước 2: Kiểm tra điều kiện áp dụng phương pháp
    – ĐK1: Người mua không bị hạn chế về quyền định đoạt hoặc sử
    dụng hàng hoá sau khi NK.
    – ĐK2: Giao dịch mua bán không phụ thuộc vào bất cứ điều kiện nào
    dẫn đến không thể xác định được trị giá của hàng NK
    – ĐK3: Người NK không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền
    thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại, không kể
    các khoản điều chỉnh theo quy định.
    – ĐK4: Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc
    nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

    Các khoản phải cộng:

    – Hoa hồng bán hàng

    – Phí môi giới

    – Chi phí bao bì đồng nhất với hàng hóa

    – Trị giá hàng hóa, DV người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán để sản xuất, tiêu thu hàng hóa NK

    – Tiền bản quyền, phí giấy phép

    – Các khoản tiền mà người mua thu được sau khi định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu được chuyển dưới mọi hình thức cho người bán hàng nhập khẩu

    – Chi phí vận tải, bốc dỡ hàng, bảo hiểm quốc tế

    Các khoản được trừ:

    – Các chi phí phát sinh sau khi NK: vận chuyển nội địa, lắp đặt…

    – Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu

    – Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu

    – Các chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị hàng hóa NK

    – Khoản lãi suất theo thoả thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hoá nhập khẩu sẽ được trừ ra khỏi trị giá giao dịch nếu đáp ứng đủ các điều kiện

    Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt

    Thế nào là hàng nhập khẩu giống hệt?

    Là những hàng hóa giống nhau về mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự uỷ quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam

    Giống hệt về đặc điểm vật lý:

    Giống nhau về: bề mặt, hình dáng, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, tính năng, mục đích sử dụng của hàng hóa

    VD: Hai chiếc xe đạp cùng kích cỡ, kiểu dáng, mẫu mã, vật liệu. Một chiếc khi nhập về đã lắp ráp hoàn chỉnh, một chiếc ở dạng linh kiện chưa lắp

    => Không giống hệt vì khác nhau mục đích sử dụng

    * NOTE: Hàng hóa trong quá trình sử dụng phải tháo lắp thường xuyên, đơn giản thì dù có NK ở dạng hoàn chỉnh hay rời vẫn không vi phạm.

    VD: NK 2 lô bình xịt tưới cây, 1 lô có phần vòi xịt và bình tách rời, 1 lô được lắp vào hoàn chỉnh. 2 lô này được vẫn được coi là hàng giống hệt

    Giống hệt về chất lượng và danh tiếng:

    – Chất lượng: căn cứ vào những tiêu chuẩn chung được thừa nhận rộng rãi

    – Danh tiếng: thường liên quan khá chặt chẽ với nhãn hiệu sản phẩm

    VD1: 2 lô hàng áo lụa nhập khẩu, đều được sản xuất từ 100% vải tơ tằm, kiểu dáng giống nhau, phương pháp chế tạo giống nhau. 1 lô hàng do Dior sản xuất, 1 lô hàng do 1 nhà may không có danh tiếng sản xuất

    => Hai lô hàng không giống hệt

    VD2: Cũng 2 lô hàng giống nhau về đặc điểm vật lý trên, 1 lô do Dior sản xuất còn lô kia do Pierre Cardin sản xuất => Hai lô hàng này giống hệt

    Điều kiện lựa chọn hàng hóa nhập khẩu giống hệt

    – Điều kiện về thời gian xuất khẩu

    – Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng

    – Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm

    Điều kiện về thời gian xuất khẩu

    Lô hàng nhập khẩu giống hệt phải được xuất khẩu đến Việt Nam cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

    Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng:

    Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ; có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang

    được xác định trị giá tính thuế.

    * NOTE: Nếu không tìm được lô hàng NK cùng cấp độ thương mại, cùng số lượng thì lựa chọn lô hàng khác theo thứ tự ưu tiên như sau:

    – Cùng cấp độ thương mại nhưng khác số lượng

    – Khác cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng

    – Khác cấp độ thương mại, khác số lượng

    Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:

    Lô hàng NK giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

    Phương pháp xác định trị giá tính thuế

    Trị giá tính thuế của lô hàng đang cần xác định trị giá = Trị giá giao dịch của hàng hoá NK giống hệt đã được xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK (phương pháp 1)

    Chú ý

    – Chỉ sử dụng phương pháp 2 khi không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp 1

    – Nếu không có lô hàng NK giống hệt được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà SX khác

    – Khi xác định được từ hai giao dịch của hàng hoá NK giống hệt trở lên thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất.

    Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự

    Thế nào là hàng nhập khẩu tương tự?

    Là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng cón các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ các nguyên, vật liệu giống nhau; có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong các giao dịch thương mại; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự uỷ quyền của nhà sản xuất đó, được NK vào Việt Nam.


    Bài Tập Trị Giá Tính Thuế Hải Quan

    Bài 1: Công ty FUJI tại Nhật Bản kí hợp đồng bán thiết bị y tế cho công ty dược phẩm Hà Tây tại Việt Nam với đơn giá là 8,56USD/chiếc. Công ty FUJI kí thỏa thuận với nhà sản xuất SUKO tại Nhật để sản xuất mặt hàng này. Nhà sản xuất SUKO đại diện cho công ty FUJI vận chuyển hàng cho công ty dược phẩm Hà Tây. Giá bán của SUKO cho FUJI là 8 USD/chiếc.

    Có hoạt động bán hàng để xuất khẩu diễn ra hay không? Xác định trị giá Hải quan cho mặt hàng nhập khẩu này.

    Đáp án: Có hoạt động bán hàng để xuất khẩu diễn ra; Trị giá giao dịch: 8,56$

    Bài 2: Lô hàng khung tranh được mua theo số lượng và bảng đơn giá XK như sau:

    • Loại A: 50 chiếc – 5 USD CIF
    • Loại B: 75 chiếc – 4 USD CIF
    • Loại C: 300 chiếc – 7 USD CIF
    • Loại D: 95 chiếc – 8 USD CIF
    • Loại E: 1000 chiếc – 6 USD CIF

    Chúng được một nhà phân phối ở nước bạn nhập với giá giảm 25% cho cấp độ thương mại, 2% do thanh toán bằng tiền mặt kỳ hạn 10 ngày

    Giảm giá theo cấp độ thương mại Giảm giá theo số lượng
    Bán buôn 20% 1-50  
    Phân phối 25% 51-100 10%
    Bán lẻ 15% 101-500 20%
        501-1000 25%
        Trên 1000 30%

    Xác định trị giá Hải quan từng loại khung?

    Đáp án: Trị Giá Hải Quan của

    Loại A= 50.5.(1-25%-2%)=182,5

    Loại B= 70.4.(1-25%-2%-10%)=176,4

    Loại C= 300.7.(1-25%-2%-20%)=1113

    Loại D= 95.8.(1-25%-2%-10%)=478,8

    Loại E= 1000.6.(1-25%-2%-25%)=2880

    Bài 3: Công ty thương mại thực phẩm Việt Nam nhập khẩu 8000 tấn gạo với giá 100 USD/ tấn từ 1 công ty Thái Lan thông qua 1 công ty môi giới. Tiền môi giới phải trả là 0,5% giá hóa đơn. Ngoài ra, công ty môi giới còn cho công ty thực phẩm Việt Nam vay 800.000 USD để thanh toán lô hàng và đòi thanh toán riêng 6% lãi cho số tiền vay trên. Đồng thời, công ty môi giới đòi người xuất khẩu Thái Lan thanh toán 0,4% giá hóa đơn. Công ty Thái Lan thanh toán số tiền này mà không ghi vào hóa đơn. Tính trị giá HQ của lô hàng nói trên.

    Đáp án: 8000.100.(1+0,5%+0,4%)= 807200 USD

    Bài 4: Lô hàng nhập khẩu X đang được xác định trị giá tính thuế, mua bán ở cấp độ bán lẻ với 300 sản phẩm, được hưởng chiết khấu về mặt số lượng, đơn giá 50 USD/sản phẩm những không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch

    Lô hàng Y giống hệt mua bán ở cấp độ bán lẻ với 700 sản phẩm. Lô hàng này được hưởng chiết khấu về mặt số lượng, đơn giá sau khi chiết khấu là 49 USD/sản phẩm.

    Chế độ chiết khấu của người bán cho người mua như sau:

    1-200 sản phẩm bằng giá niêm yết
    201-500 sản phẩm 90% giá niêm yết
    501-1000 sản phẩm 70% giá niêm yết
    > 1000 sản phẩm 60% giá niêm yết

    Tính trị giá Hải quan của lô hàng X?

    Đáp án: 

    • Giá niêm yết = 49:70%=70$
    • Trị Giá Hải Quan = 70.90%=63$

    Bài 5: Lô hàng nhập khẩu X đang được xác định trị giá tính thuế, mua bán ở cấp độ bán buôn với giá 400.000VND/tấn, được hưởng chiết khấu thương mại. Lô hàng này không đủ điều kiện xác định trị giá tính thuế theo phương pháp 1. Trong điều kiện không tìm thấy lô hàng giống hệt, lô hàng Z là lô hàng tương tự X, có cùng số lượng và ở cấp độ bán lẻ, được xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch với đơn giá 500.000 VND/tấn.

    Chế độ chiết khấu thương mại như sau:

    • Bán cho người bán buôn với giá bằng 90% giá niêm yết
    • Bán cho người bán lẻ với giá bằng 100% giá niêm yết

    Tính trị giá Hải quan của lô hàng?

    Bài 6: Lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế được vận chuyển bằng máy bay, cước phí 23 USD/ đơn vị sản phẩm. Lô hàng này không thỏa mãn điều kiện để  áp dụng phương pháp trị giá giao dịch. Lô hàng nhập khẩu giống hệt được vận chuyển bằng đường biển, điều kiện cơ sở giao hàng CIF 117,3 USD/ đơn vị sản phẩm (C = 100 USD, I = 0,3 USD, F = 17 USD)

    Tính trị giá Hải quan của lô hàng?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Khóa Học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng

    Khóa Học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng

    Học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng

    Theo xu hướng hội nhập và phát triển, việc học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Nhật nói riêng được rất nhiều người coi trọng. Hỗ Trợ Ôn Tập hàng ngày nhận được rất nhiều câu hỏi từ các bạn về các khóa học tiếng Nhật tại Hải Phòng. Điều này đủ để thấy nhu cầu học Tiếng Nhật ngày càng tăng, tuy nhiên để có thể thành thạo tiếng Nhật, các bạn cần phải học những từ những kiến thức Tiếng Nhật căn bản.

    Nhận thấy nhu cầu đó, Hỗ Trợ Ôn Tập kết hợp cùng đối tác của mình liên tục Khai Giảng những khóa học tiếng Nhật tại Hải Phòng.

    [toc]

    Đợi chút, Hỗ Trợ Ôn Tập cập nhật thêm về cơ sở vật chất của lớp học Tiếng Nhật này cho các bạn xem đã nhé. Hỗ Trợ Ôn Tập giới thiệu thì phải học giá tốt, phòng học tiếng Nhật cũng phải tốt hàng đầu Hải Phòng

    (Updating)

    1. Đối tượng khóa học Tiếng Nhật

    • Khóa học tiếng Nhật dành cho những học viên có nhu cầu sử dụng tiếng Nhật trong công việc, học tập,…. Học viên khi tham gia khóa học sẽ được trang bị những kiến thức nền tảng, căn bản và chuyên sâu về tiếng Nhật.

    2. Giới thiệu về khóa học tiếng Nhật

    • Khóa học tiếng Nhật này giúp bạn có thể giao tiếp Tiếng Nhật với người bản xứ trong trong thời gian ngắn nhất với chất lượng tốt nhất tại Hải Phòng.
    • Khóa học tiếng Nhật này cam kết giúp bạn có thể nghe hiểu và phản xạ nhanh nhất với người Nhật bản xứ.
    • Phương pháp học Tiếng Nhật hiện đại. Bài Giảng được ghi âm và hỗ trợ Ghi chép nếu bạn bận nghỉ học nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng khóa học tiếng Nhật đầu ra.
    • Lấy sự chủ động của học viên làm trung tâm, giúp học viên có thể tự tra cứu, biên tập ra những bộ dấu hiệu nhận dạng từ dễ nhớ.
    • Lớp học chỉ từ 10-12 người. Không nhận quá người vào lớp!

    3. Cam kết đầu ra

    Khi học xong khóa học tiếng Nhật, học viên có thể:

    • Tự tin Giao tiếp với người Nhật Bản
    • Giải quyết được nhu cầu Sử dụng tiếng Nhật nhanh nhất; Có thể đi du lịch, tiếp đối tác Nhật Bản, buôn hàng Nhật Bản….

    4. Giáo viên giảng dạy

    Giảng viên: Ms Phương

    Giảng viên từng sinh sống và làm việc 3 năm tại Nhật Bản, người am hiểu văn hóa Nhật; Kinh nghiệm giảng dạy 4 năm các trường và các trung tâm tiếng nhật tại Hải Phòng.

    Giảng viên: Ms Vân Anh

    Đây là một Giảng Viên bộ môn tiếng Nhật của trường Đại Hoc Hải Phòng, đã đạt chứng chỉ N1 Tiếng Nhật. Một người trẻ năng động, nhiệt tình với công việc giảng dạy tiếng Nhật, lấy chất lượng làm gốc luôn mong muốn học viên học được kết quả tốt nhất.

    5. Học phí khóa học tiếng Nhật tại Hải Phòng

    Hiện tại, học phí khóa học tiếng Nhật rất phải chăng và luôn kèm nhiều khuyến mãi hấp dẫn. Đừng bỏ lỡ nhé!

    Khóa học Mô tả Thời gian Học phí
    Tiếng Nhật sơ cấp A1 Dành cho người mới bắt đầu 33 buổi 1.200.000đ
    Tiếng Nhật sơ cấp A2 Dành cho học viên đã có kiến thức cơ bản, đạt mức A1 33 buổi 1.500.000đ
    Tiếng Nhật trung cấp A3 Dành cho học viên đã có khả năng giao tiếp cơ bản và muốn nâng cao trình độ 33 buổi 1.800.000đ
    Tiếng Nhật cấp tốc N5 Dành cho người mới bắt đầu đạt đến trình độ N5 JLPT của tiếng Nhật 80 buổi

    (2h/buổi)

    4.500.000đ
    Các khóa nâng cao (B1,B2,B3) hoặc ôn thi N5,N4,N3… Dành cho học viên muốn học nâng cao khả năng ngôn ngữ, để đạt tới trình độ trung cấp và cao cấp Liên hệ Liên hệ

    6. Các ưu đãi khi đăng ký tại Tiếng Nhật

    Vui lòng liên hệ Mr.Tùng 0936.532.535 để đăng ký học và nhận ưu đãi!
    + Các học viên có thể đăng ký học thử 2 – 3 buổi đầu tiên sau đó nộp học phí sau.

    Lịch khai giảng và thời gian học:
    – Khai giảng khóa tiếng Nhật liên hệ (0936.532.535) để nhận thông tin khai giảng!
    – Mỗi lớp tối đa từ 10 – 12 người!
    – Thời gian học : Sáng, chiều, tối (Thời gian cụ thể sẽ tùy vào từng khóa khai giảng)

    Khóa Học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng

  • Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

    Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

    Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Câu hỏi Đúng Sai môn Kinh tế Công Cộng

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/11/kinh-te-cong-cong-bai-tap.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

    Các Dạng Bài Kinh tế Công Cộng

    Bài 1: Một quốc gia có 20 người, với mức thu nhập hàng năm của họ (tính bàng triệu đồng) lần lượt là 12; 10; 16; 9; 17,6; 5; 20; 2; 14,5; 1,5; 4; 8; 6; 3,5; 18; 13; 19,4; 11,75; 15,5; 7,25.

    Sử dụng dữ liệu trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Lập bảng phân phối thu nhập theo ngũ phân vị cho phân phối thu nhập trên. Câu 2: Vẽ đường Lorenz tương ứng với phân phối thu nhập đó.

    Câu 3: Tính hệ số Gini của phân phối thu nhập này.

    Câu 4: Neu quốc gia đó xác định ngưỡng nghèo là 6 triệu đồng/năm và tiên hành đánh thuế đồng loạt 1 triệu đồng/người/năm với những người trên ngưõng nghèo để chuyển giao cho những người nghèo thì chính sách đó có xoá được toàn bộ diện nghèo không? (Giả sử không có thất thoát khi phân phối lại thu nhập). Tính hệ số Gini cho phân phối thu nhập sau khi phân phối lại và so sánh với hệ số Gini ban đầu.

    Bài 2: Một người nuôi ong bên cạnh trang trại trồng táo. Người sở hữu trang trại táo được lợi vì đàn ong giúp thụ phấn cho táo. Trung bình một hòm ong có thể thụ phấn cho 1 ha táo, nếu không người sở hữu trang trại táo phải thụ phấn nhân tạo với chi phí 10 USD/ha. Chi phí của việc nuôi ong là TC = 10Q + Q^2.

    Trong đó Q là số hòm ong; TC tính bằng USD. Một năm mỗi hòm thu được 30 USD tiền mật.

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Người nuôi ong sẽ duy trì bao nhiêu hòm ong?

    Câu 2: Số hòm ong đó có hiệu quả không? Vì sao?

    Câu 3: Chính phủ cần làm gì để thị trường hoạt động có hiệu quả hơn?

    Bài 3: Có thông tin về thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ như sau:

    C = 50 + 0,6 (Y-T)

    T = 50; I = 90 – 10i, G = 140;

    MD = 50 + 0,2Y-8i;

    MS = 110 (Đ/v: 10^9VNĐ)

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Viết phương trình IS, LM. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng của thị trường.

    Câu 2: Giả sử chinh phủ tăng chi tiêu lên thêm 52.10^9 VNĐ. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng mới.

    Câu 3: Giả sử chính phủ tăng mức cung tiền MS thêm 52.10^9 VNĐ. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng mới.

    Câu 4: Có nhận xét gì về kết quả câu 2 và câu 3.

    Bài 4: Một cộng đồng gồm 3 cử tri A, B, c đang xem xét 3 dự án với các thông tin như sau:

    Dự Án Cử Tri A Cử Tri B Cử Tri C
    TTƯT Cho Điểm Lợi Ích TTƯT Cho Điểm Lợi Ích TTƯT Cho Điểm Lợi Ích
    Vườn Hoa 1 5 300 3 1 100 3 1 -450
    Đường 2 3 -100 2 2 150 1 5 350
    Bệnh Viện 3 2 -150 1 7 420 2 4 -90

    Câu 1: Vẽ biểu đồ mô tả sự lựa chọn của các cử tri

    Câu 2: Theo nguyên tắc cho điểm thì phương án nào được chọn? Theo nguyên tắc biểu quyết theo thứ tự ưu tiên thì dự án nào được chọn?

    Câu 3: Tính toán lợi ích ròng của xã hội? Muốn vườn hoa được xây dựng thì phải làm thế nào?

    Câu 4: Có thể xảy ra những cặp liên minh nào? Liên minh nào làm tăng phúc lợi xã hội, liên minh nào làm giảm phúc lợi xã hội?

    Bài 5: Cung cầu sản phẩm A trên thị trường được cho bởi:

    P = 50 + 8Q; P =100-2Q

    Trong đó P tính bằng nghìn đồng và Q tính bằng nghìn chiếc.

    Sử dụng dừ kiện trên đề trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Hãy xác định giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trưởng.

    Câu 2: Nếu Chính phủ đặt giá lả 80.000 đồng thì giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu?

    Câu 3: Tính thặng dư tiêu dùng ở 2 câu trên. Trong trường hợp nào người tiêu dùng có lợi hơn.

    Câu 4: Nếu chính phủ đánh thuế người bán 10.000 đ/sp, cân bằng mới sẽ như thế nào.

    Bài 6: Ngành sản xuất giấy cạnh tranh hoàn hảo có chi phí tư nhân cận biên là: MPC = 30+1,5Q;

    Chi phí xã hội biên của việc sản xuất giấy là: MSC = 30 + 2Q;

    Cầu thị trường về giấy là: P = 100 – Q

    Sử dung dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Xác đinh mức sản lượng cân bằng của thị trường tự do và mức sản lượng tối ưu đối với XH.

    Câu 2: Xác định mức tổn thất phúc lợi xã hội khỉ Chính phủ không điều tiết hoạt động sản xuất cùa ngành.

    Câu 3: Chính phủ có giải pháp gi để khắc phục tổn thất? Số tiền Chính phủ thu về hoặc phải bỏ ra do điều tiết là bao nhiêu?

    Câu 4: Doanh thu của ngành trước và sau khi có điều tiết của Chính phủ.

    Bài 7: Đường cầu về lưu lượng giao thông trên một tuyến đường trong những ngày binh thường là Qbt= 75.000 -3P và ngày cao điểm là Qcd= 120.000 -2P, với Q là số lượt đi lại trong ngày, P là mức phí giao thông (đồng). Con đường này sẽ có hiện tượng tẳc nghẽn khi số lượt tham gia giao thông trong ngày vượt quá 80.000 lượt và khi có sự tác nghẽn thì chi phí biên của việc sử dụng con đường băt đâu tăng theo hàm số MC = 3,5Q (MC là chi phí biên để phục vụ thêm 1 lượt xe đi lại, tính bẳng đồng, Q là sổ lượt xe vượt qua điểm tắc nghẽn).

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1 : Trong những ngày bình thường có nên thu phí giao thông không ? Tại sao?

    Câu 2: Trong những ngày cao điểm có nên thu phí giao thông không ? Nêu có thì mức thu phí tối ưu là bao nhiêu? Nếu không thu phí thì tổn thất phúc lợi sẽ là bao nhiêu?

    Câu 3: Nếu để thu phí, phải tốn những chi phí nhất định để vận hành các trạm thu phí, trả lương cho nhân viên thu phí, ước tính khoảng 37.500 đ/lượt thi có nên thu phí hay không?

    Bài 8: Thị trường vê mía ở một quốc gia được mô tả bằng đường cầu Qd=1500-5P và đường cung Qs=700+15P, trong đó Q tính bằng tấn và P tính bằng đơn vị tiền tệ. Lo ngại giá mía xuống thấp có thể làm nông dân nản lòng, chặt mía trồng cây khác nên Chính phủ đã qui định các doanh nghiệp sản xuất đường phải mua mía với mức giá tối thiểu là 50 đơn vị tiền tệ/tấn cho bà con. Ở mức giá đó, lượng mía mà các nhà máy muôn mua thấp hơn so với sản lượng mà bà con cung cấp.

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau: Để giữ giá mía ổn định ở mức đã qui định, Bộ Nông nghiệp đã đề xuất 3 giải pháp sau:

    Câu 1 : Giải pháp 1 : Giảm diện tích trồng mía sao cho sản lượng sản xuất ra vừa đúng bằng sản lượng mà các nhà máy sẵn sàng mua tại mức giá sàn.

    Câu 2: Giải pháp 2: Chính phủ dùng ngân sách mua hết lượng mía còn thừa, rồi tiêu huỷ.

    Câu 3: Giải pháp 3: Chính phủ dùng ngân sách mua hết lượng mía còn thừa, rồi bán lại cho nhóm người tiêu dùng chỉ sẵn sàng trả giá thấp hơn giá sàn.

    Hãy cho biết tổn thất phúc lợi xã hội của từng giải pháp. Theo bạn, Chính phủ nên áp dụng giải pháp nào? Vì sao?


    Lời giải các dạng bài Kinh Tế Công Cộng

    Bài 1: Đáp Án

    Câu 1: Lập bảng phân phối thu nhập cá nhân

    Sắp xếp: 1,5 – 2 – 3,5 – 4 – 5 – 6 – 7,25 – 8- 9-10-11,75-12-13-14,5-15,5 – 16 – 17,6 – 18 – 19,4 – 20

    Bảng:

    bai tap kinh te cong congCâu 2: Vẽ Hình

    bai tap kinh te cong cong

    Câu 3:

    B = B1+B2+B3+B4+B5

    B = 1/2.20.(10^-4).(5,14 +17,41+37,39+ 64,96+100/2).2 = 0,35

    Hệ số Gini: g=l-2B =1-2.0,35=0,3

    Câu 4:

    Có 14 người có mức thu nhập > 6.10^6 đ. Tống số thuế thu được là 14.10^6đ

    Có 5 người có mức thu nhập < 6.10^6 đ. Tổng số tiền cần thiết để đưa 5 người này đạt đến ngưỡng nghèo đúng bằng 14.10^6 đ. Như vậy, sau khi phân phối lại thu nhập, cố 6 người ở mức ngưỡng nghèo.

    Vậy chính sách này xoá được toàn bộ diện nghèo.

    bai tap kinh te cong cong

    B = B1+B2+B3+B4+B5

    B= 1/2.20.(10^-4). (11,21 + 22,9+41,12 + 66,8 +100/2).2 = 0,384

    Hệ số Gini: g=1-2B=1-2.0,385=0,232

    Như Vậy, Phân Phối lại được bình đẳng hơn.

    Bài 2: Đáp Án

    Vẽ Hình

    bai tap kinh te cong cong

    Câu 1:

    Người nuôi ong sẽ duy trì số hòm ong theo nguyên tắc:

    MC=MPB(=P)

    MC=TC’=10+2Q

    P=30

    Suy ra: 10 +2Q=30 -> Q=10 hòm

    Câu 2:

    Q =10 hòm không hiệu quả vì mới tính đến lợi ích người nuôi ong, chưa tính đến lợi ích người trồng táo. Người nuôi ong đã sx ít hơn mức hiệu quả là 5 hòm

    Giải thích: Để đạt hiệu quả xã hộỉ cao hơn phải tính đên lợi ích của người trồng táo trong việc nuôi ong: MSB=MPB+MEB = 30+10=40 (MEB: Chi phí thụ phấn nhân tạo)

    Điều kiện hiệu quả: MSB = MC tương đương 40=2Q + 10 –> Qs =15 hòm.

    Câu 3:

    Chỉnh phủ nên trợ cấp cho người tạo ra ngoại ứng tích cực:

    s=(MSB -MPB)=40- 30 = 10 (USD/hòm); Lưu ý: (MSB-MPB) tính tại Qxh=15

    Tổng số tiền trợ cấp là

    S=s.Qxh =10.15=150 (USD)

    Bài 3: Đáp Án

    bai tap kinh te cong cong

    Câu 4: Nhận xét:

    Trong Câu 2: Áp dụng chính sách tài khóa mở rộng à lãi suất tăng cao hơn so với lãi suất cơ bản.

    Lãi suất tăng => I giảm =>AD giảm =>IS dịch chuyên sang trái.

    Trong Câu 3: Áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng ==> Lãi suất giảm thấp hơn so với lãi suất cơ bản.

    Lãi suất giảm =>I tăng, C tăng =>AD tăng =» IS dịch chuyển sang phải.

    Bài 4: Đáp Án 

    Đáp Án

    Câu 1: Vẽ Biểu Đồ

    bai tap kinh te cong cong

    Câu 2:

    • Cho Điểm

    Vườn hoa: 5+1+1=7

    Đường: 3+2+5 = 10

    Bệnh viện: 2+7+4 =13

    => Bệnh viện được chọn

    • Theo TTƯT

    Vườn hoa: 1+3+3=7

    Đường: 2+2+1=5

    Bệnh viện: 3+1+2=6

    => Đường được chọn

    Câu 3:

    • Lợi ích tồng

    Vườn hoa: 300+100-450 = -50

    Đường: -100+150+350 = 400

    Bệnh viện: -150+420-90 = 180

    Muốn xây dựng vườn hoa: A ưu tiên nhất khi A liên minh với B hoặc A liên minh với C.

    +A liên minh với B thì:

    A được: Vườn hoa: 300; Bệnh viện:-150 =>Lợi 150

    B được: Vườn hoa: 420; Bệnh viện: 100 =>Lợi 520

    => Liên minh A và B tồn tại, dự án vườn hoa và bênh viên được thông qua.

    + A liên minh với C thì:

    A được: Vườn hoa: 300; Đường: -100 =>Lợi 200

    C được: Vườn hoa: 350; Đường: -450         => Thiệt -100

    => Liên minh A và C không tồn tại.

    Như vậy chỉ có A liên minh với B.

    Câu 4:

    • Theo câu 3 thì A liên minh được với B
    • A không liên minh được với C vì sau khi liên minh lợi ích của C giảm.
    • Xét B liên minh với C thì:

    B được: Bệnh viện: 420; Đường: 150          => Lợi 570

    C được: Đường: 350; Bệnh viện: -90 =>Lợi 260

    => Liên minh B và C tồn tai, dư án đường và bệnh viện được thông qua.

    Két luận:

    • Liên minh giữa A và B, giữa B và c đều có thể xảy ra.

    Liên minh giữa A và B thì vườn hoa và bệnh viện được thông qua

    => XH được: -50+180=130

    – Liên minh giữa B và C thi bệnh viện và đường được thông qua

    =>XH được: 180+400=580

    Do đó 2 liên minh này làm tăng phúc lợi xã hội.

    Bài 5: Đáp Án

    Câu 1:

    50 + 8Qs = 100 -2Qd <=> 10Q= 50 <=> Qcb=5 và Pcb= 50+8×5=90

    Vẽ Hình

    bai tap kinh te cong cong

    Bài 6: Đáp Án

    Câu 1:

    bai tap kinh te cong cong

    Mức sản lượng của thị trường tự do: MB = MPC

    <=> 100-Q = 30+1,5Q <=> Qo = 28

    Mức sản lượng hiệu quả của xỉ hội: MB = MSC

    <=> 100 – Q = 30 + 2Q <=> Qe = 23,3

    Câu 2:

    Tổn thất PLXH – dtích tam giác ABE = l/2.(86 – 72).(28 – 23,3) = 32,9

    Trong đó: điểm A: Pd= 100 – 28 = 72 (Pd tại Qo)

    Điểm B: MSC= 30 +2×28 = 86 (MSC tại Qo)

    Câu 3:

    Đơn vị này gây ô nhiễm đã sx quá nhiều so với mức hiệu quả của xã hội, vi vậy Chính phủ nên đánh thuế để tăng chi phí sx của họ, khi chi phí tăng thi sản lượng sx ra sẽ giảm

    Điểm E: MSC= 30 +2×233 = 76,6 (MSC tại Qe)

    Điểm F: MPC= 30 +1,5×233 = 64,95 (MPC tại Qe)

    Thuế suất: t = EF = 76,6 – 64,95 = 11,65

    Doanh thu thuế = t.Qe = 11,65 X 233 = 271,445

    Câu 4:

    Doanh thu trước khi bị điểu tiết: Do = 72. 28 = 2016

    Doanh thu sau khi bị điều tiết: Dt = 76,6 X 233 =1784,78

    Bài 7: Đáp Án

    Câu 1:

    Ngày bình thường không nên thu phí

    Vì Qmax= 75000 lượt <Qc= 80000 lượt

    Vẽ hình:

    bai tap kinh te cong conG

    Câu 2:

    Trong ngày cao điẻm, nếu không thu phí thì Qmax=120000 lượt > Qc=80000lượt

    => Ách tác => Nên thu phí để giảm bớt tắc nghẽn.

    Mức cung cấp tối ưu là tại MBcd= MCgốc0

    MCgốc0 = MC­gốcQc-80 = 3,5.(Q – 80) = 3,5Q – 280

    MBcđ= 60.000-Q/2

    Suy ra: Pe = 17.500 đ/lượt và Qe = 85.000 lượt

    Câu 3:

    Nếu không thu phí: P = 0, Qmax=120.000 lượt

    Tổn thất là diện tích EPQmax = 2,45.10^9 đồng

    Câu 4:

    p = PE + Pgd = 17.500 + 37.500 = 55.000 đ

    Tổn thất = dtích AEH + BHEQc

    Dt AEH = 1,40625.10^9đ

    Dt BHEQc = 1,26875.10^9 đ

    Vậy Tổn Thất =2,675.10^9

    So Sánh: Nếu thu phí tổn thất (bằng 2,675.10^9) lớn hơn tổn thất nếu không thu phí (bằng 2,45.10^9). Vậy nên cung cấp miễn phí.

    Bài 8: Đáp Án

    bai tap kinh te cong conG

    Cân bằng cung cầu: Qs= Qd

    1500-5P = 700+ 15P

    Pe = 40, Qe = 1300

    Khi có qui định giá trần Pc = 50 thì:

    Qd= 1500 – 5.50 = 1250 (Tọa độ của C)

    Qs = 700 + 15.50 = 1.450 (Tọa độ của F)

    Lượng dư cung là 200

    Tổn thất trong từng trường hợp là:

    Câu 1:

    Giảm diện tích trồng mía: Lúc này sản lượng đúng bằng 1250

    Tại Q = 1250: Ps = (1250-700)/15=36,67

    Tổn thất diện tích ABE=1/2(50-26,67).(1300-1250)=333,25

    Câu 2:

    Khi Chính Phủ mua lượng dư cung rồi tiêu hủy:

    Tổn thất diện tiacsh AEMFC=AMFC-AME=50.200-1/2.200.(50-40)=9000

    Câu 3:

    Khi Chính phủ mua lượng dư cung rồi bán lại ở mức giá tại N

    Tại Q= 1450: PD = (1500-1450)/5 =10

    Tổn thất là diện tích EMN = 1/2.(1450 – 1300).(50-10)=3000

    Kết luận: Tổn thất trong trường họrp a là nhỏ nhất, nên áo dụng giải pháp này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Khóa Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng

    Khóa Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng

    Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng

    Theo xu hướng hội nhập và phát triển, việc học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Hàn nói riêng được rất nhiều người coi trọng. Hỗ Trợ Ôn Tập hàng ngày nhận được rất nhiều câu hỏi từ các bạn về các khóa học tiếng Hàn tại Hải Phòng. Điều này đủ để thấy nhu cầu học Tiếng Hàn ngày càng tăng, tuy nhiên để có thể thành thạo tiếng Hàn, các bạn cần phải học những từ những kiến thức Tiếng Hàn căn bản.

    Nhận thấy nhu cầu đó, Hỗ Trợ Ôn Tập kết hợp cùng đối tác của mình liên tục Khai Giảng những khóa học tiếng Hàn tại Hải Phòng.

    [toc]

    Đợi chút, Hỗ Trợ Ôn Tập cập nhật thêm về cơ sở vật chất của lớp học Tiếng Hàn này cho các bạn xem đã nhé. Hỗ Trợ Ôn Tập giới thiệu thì phải học giá tốt, phòng học tiếng Hàn cũng phải tốt hàng đầu Hải Phòng

    Khóa Học Tiếng Hàn Tại Hải PhòngKhóa Học Tiếng Hàn Tại Hải PhòngKhóa Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng

    1. Đối tượng khóa học Tiếng Hàn

    • Khóa học tiếng Hàn dành cho những học viên có nhu cầu sử dụng tiếng Hàn trong công việc, học tập,…. Học viên khi tham gia khóa học sẽ được trang bị những kiến thức nền tảng, căn bản và chuyên sâu về tiếng Hàn.

    2. Giới thiệu về khóa học tiếng Hàn

    • Khóa học tiếng Hàn này giúp bạn có thể giao tiếp Tiếng Hàn với người bản xứ trong trong thời gian ngắn nhất với chất lượng tốt nhất tại Hải Phòng.
    • Khóa học tiếng Hàn này cam kết giúp bạn có thể nghe hiểu và phản xạ nhanh nhất với người Hàn bản xứ.
    • Phương pháp học Tiếng Hàn hiện đại. Bài Giảng được ghi âm và hỗ trợ Ghi chép nếu bạn bận nghỉ học nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng khóa học tiếng Hàn đầu ra.
    • Lấy sự chủ động của học viên làm trung tâm, giúp học viên có thể tự tra cứu, biên tập ra những bộ dấu hiệu nhận dạng từ dễ nhớ.
    • Lớp học chỉ từ 10-12 người. Không nhận quá người vào lớp!

    3. Cam kết đầu ra

    Khi học xong khóa học tiếng Hàn, học viên có thể:

    • Tự tin Giao tiếp với người Hàn Quốc
    • Giải quyết được nhu cầu Sử dụng tiếng Hàn nhanh nhất; Có thể đi du lịch, tiếp đối tác Hàn Quốc, buôn hàng Hàn quốc….

    4. Giáo viên giảng dạy

    Giảng viên: Cô Nguyễn Yến Vân
    Một người trẻ năng động, nhiệt tình với công việc giảng dạy tiếng Hàn, lấy chất lượng làm gốc luôn mong muốn học viên học được kết quả tốt nhất.
    Cô Vân từng sinh sống và làm việc tại Hàn quốc, người am hiểu văn hóa Hàn.

    Ngoài ra, GIÁO VIÊN BẢN NGỮ sẽ đứng lớp 30% số buổi học. Điều này sẽ giúp cho học viên có cơ hội giao tiếp, thực hành tốt nhất.

    5. Học phí khóa học tiếng Hàn tại Hải Phòng

    Hiện tại, học phí khóa học tiếng Hàn rất phải chăng và luôn kèm nhiều khuyến mãi hấp dẫn. Đừng bỏ lỡ nhé!

    Khóa học Mô tả Thời gian Học phí
    Tiếng Hàn nhập môn và sơ cấp A1 -Kiến thức cơ bản: Bảng chữ cái, chính tả, ngữ pháp

    -Kĩ năng tiếp cận để học tiếng Hàn: nghe, nói, đọc, viết, sử dụng tài liệu

    -Văn hóa giao tiếp Hàn Quốc, cách học tập

    -Một số chủ để hội thoại cơ bản

    25 buổi 1.500.000đ
    Tiếng Hàn sơ cấp A1 Dành cho người đã có về căn bản nắm được cách phát âm, bảng chữ cái tiếng Hàn. 25 buổi 1.700.000đ
    Tiếng Hàn sơ cấp A2 Dành cho học viên đã có kiến thức cơ bản, đạt mức A1 36 buổi 2.100.000đ
    Tiếng Hàn cấp tốc Dành cho người mới bắt đầu đạt đến trình độ topik 2 sơ cấp  70 buổi

    (2h/buổi)

    5.000.000 đ
    Tiếng Hàn trung cấp B1 Dành cho học viên đã có khả năng giao tiếp cơ bản và muốn nâng cao trình độ 36 buổi 2.500.000đ
    Các khóa nâng cao (B2,C1,C2) hoặc ôn thi TOPIK I, II Dành cho học viên muốn học nâng cao khả năng ngôn ngữ, để đạt tới trình độ trung cấp và cao cấp Liên hệ Liên hệ

    6. Các ưu đãi khi đăng ký tại Tiếng Hàn

    Vui lòng liên hệ Mr.Tùng 0936.532.535 để đăng ký học và nhận ưu đãi!
    + Các học viên có thể đăng ký học thử 2 – 3 buổi đầu tiên sau đó nộp học phí sau.

    Lịch khai giảng và thời gian học:
    – Khai giảng khóa tiếng Hàn liên hệ (0936.532.535) để nhận thông tin khai giảng!
    – Mỗi lớp tối đa từ 10 – 12 người!
    – Thời gian học : Sáng, chiều, tối (Thời gian cụ thể sẽ tùy vào từng khóa khai giảng)

    Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng

  • Đề Cương Đại Học Hàng Hải – Đề Cương Vimaru

    Đề Cương Đại Học Hàng Hải – Đề Cương Vimaru

    Lời cảm ơn 

    Hiện tại, Hỗ Trợ Ôn Tập đã và đang cung cấp tới các sinh viên của Đại Học Hàng Hải rất nhiều tài liệu có giá trị, được biên soạn lại rất kì công. Nhờ vậy, Hỗ Trợ Ôn Tập nhận được rất nhiều tình cảm, sự quan tâm của các bạn sinh viên các niên khóa tại Đại Học Hàng Hải. Để có sự phát triển tốt như ngày hôm nay, phần lớn động lực của đội nhóm chúng mình đến từ sự ủng hộ từ cộng đồng VMUers. Cảm ơn VMUers rất nhiều! Đồng thời, mình xin gửi lời cảm ơn tới các bạn tác giả đã dày công biên soạn và những bạn sinh viên đã chia sẻ tài liệu lại cho cộng đồng. Việc làm của các bạn rất đáng ngưỡng mộ đó ah!

    [su_box title=”VMUers – Phải Tham Gia Ngay!” box_color=”#0d30ff”]Nhóm Đề cương Đại Học Hàng Hải: Tham Gia Ngay [/su_box]

    Trong tương lai, Hỗ Trợ Ôn Tập vẫn sẽ tiếp tục đăng tải đề cương, giúp mọi người học tập dễ dàng hơn. Đồng thời, Bài Viết này được đội nhóm mình soạn riêng để giúp bạn đọc thống kê và tìm kiếm đề cương vô cùng dễ dàng.

    Lưu ý: Bài viết này sẽ được cập nhật lại mỗi khi có thêm đề cương mới! Đề cương phía trên là đề cương mới hoặc được cập nhật mới

    Tổng hợp đề cương Đại Học Hàng Hải

    Cách tìm đề cương nhanh: Nhấn Ctrl F; gõ từ khóa cần tìm; Enter

    1. Đề Cương Môn Cảm Biến
    2. Câu Hỏi Ôn Tập Môn Tự Động Hóa QTSX
    3. Tổng Hợp Các Công Thức Kinh Tế Vi Mô
    4. Bộ Đề Thi Và Lời Giải Môn Xác Suất Thống Kê
    5. QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
    6. Câu Hỏi Ôn Tập Hỗ Trợ Tài Chính Công
    7. Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế
    8. Quan Hệ Kinh Tế Thế Giới
    9. Các Dạng Toán Kinh Tế
    10. Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    11. Đề Cương Môn Bảo Hiểm
    12. Tai Nạn Đâm Va Và Cách Giải Quyết
    13. Đề Cương Quản Lý Đội Tàu
    14. Đề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư
    15. Đề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
    16. Đề cương Luật Vận Tải Biển
    17. Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật
    18. Thương Mại Điện Tử
    19. Quản Lý Khai Thác Cảng
    20. Lý Thuyết Tàu
    21. Thanh Toán Quốc Tế
    22. Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng
    23. Đề Cương Công Trình Cảng
    24. Tài Chính Tiền Tệ
    25. Kinh tế cảng
    26. Quản trị Hành chính văn phòng
    27. Nghiệp Vụ Ngân Hàng
    28. Kho hàng
    29. Luật Tài Chính
    30. Đồ Án Môn Phân tích Hoạt Động Kinh tế Ngoại Thương
    31. Quản Trị Tài Chính
    32. Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật
    33. Logic học
    34. Đại cương tàu biển
    35. Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển
    36. Đại Lý Tàu Biển
    37. Quản Trị Nhân Sự
    38. Tài Chính Công
    39. Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)
    40. Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai
    41. Nguyên Lý Kế Toán
    42. Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển
    43. Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)
    44. Kinh Tế Ngoại Thương
    45. Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ
    46. Luật hành chính Việt Nam
    47. Luật Biển
    48. Luật Thương Mại
    49. Chính sách biển và đại dương
    50. Tổ chức Tòa Án – Viện kiểm sát – CƠ QUAN BỔ TRỢ TƯ PHÁP
    51. Đường Lối Quân Sự 2016
    52. Vi Hóa Sinh
    53. Luật Hiến Pháp Việt Nam
    54. Luật Hành Chính
    55. Luật dân sự và Tố tụng dân sự
    56. Đại Cương Hàng Hải
    57. Công Pháp Và Tư Pháp (Phần 2)
    58. Công Pháp và Tư Pháp (Phần 1)
    59. Quản Trị Chiến Lược
    60. [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng
    61. Thị Trường Chứng Khoán (Ver 2)
    62. Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh
    63. Luật bảo hiểm
    64. Nghiệp Vụ Ngân Hàng
    65. HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN
    66. Khoa học quản lý (T5/2016)
    67. Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)
    68. Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics
    69. Quản Trị Doanh Nghiệp
    70. Quốc Phòng An Ninh
    71. Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)
    72. Khoa Học Quản Lý
    73. Hàng Hoá Vận Tải Biển
    74. Nguyên Lý Thống Kê
    75. Đường Lối Quân Sự
    76. Địa Lý Vận Tải Biển
    77. Tổng Quan Logistics
    78. Kỹ Năng Mềm
    79. Thị trường chứng khoán
    80. Pháp Luật Kinh Tế
    81. Thuế Vụ
    82. Đường Lối Cách Mạng Của Đảng
    83. Tư Tưởng Hồ Chí Minh
    84. Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)
    85. Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    de cuong dai hoc hang hai vimaru

  • Khóa Học Ngoại Ngữ Tại Hải Phòng – Tiếng Hàn, Nhật, Anh, Trung, Đức

    Khóa Học Ngoại Ngữ Tại Hải Phòng – Tiếng Hàn, Nhật, Anh, Trung, Đức

    Học Ngoại Ngữ Tại Hải Phòng

    Theo xu hướng hội nhập và phát triển, việc học ngoại ngữ nói chung và học ngoại ngữ nói riêng được rất nhiều người coi trọng. Hỗ Trợ Ôn Tập hàng ngày nhận được rất nhiều câu hỏi từ các bạn về các khóa học ngoại ngữ tại Hải Phòng. Điều này đủ để thấy nhu cầu học Ngoại Ngữ ngày càng tăng, tuy nhiên để có thể thành thạo Ngoại Ngữ, các bạn cần phải học những từ những kiến thức Ngoại Ngữ căn bản.

    Nhận thấy nhu cầu đó, Hỗ Trợ Ôn Tập kết hợp cùng đối tác của mình liên tục Khai Giảng những khóa học Ngoại Ngữ tại Hải Phòng.

    [toc]

    Đợi chút, Hỗ Trợ Ôn Tập cập nhật thêm về cơ sở vật chất của lớp học Ngoại ngữ này cho các bạn xem đã nhé. Hỗ Trợ Ôn Tập giới thiệu thì phải học giá tốt, phòng học Ngoại Ngữ cũng phải tốt hàng đầu Hải Phòng

    1. Đối tượng tham gia Khóa học

    • Khóa học Tiếng Hàn – Trung – Nhật – Đức – Anh dành cho những học viên đang có nhu cầu giao tiếp công việc với đối tác nước ngoài, chuẩn bị du học, học tập chuyên ngành liên quan tới ngoại ngữ. Học viên khi tham gia khóa học sẽ được trang bị những kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên sâu về Ngoại Ngữ.

    2. Giới thiệu về khóa học Ngoại Ngữ

    Hiện tại, Hỗ Trợ Ôn Tập đang phân phối, giới thiệu một số khóa học sau đây. Các bạn click vào từng khóa học để tìm hiểu thêm thông tin nhé!

    • Khóa học Tiếng Anh Tại Hải Phòng
    • Khóa học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng
    • Khóa học Tiếng Trung Tại Hải Phòng
    • Khóa học Tiếng Đức Tại Hải Phòng
    • Khóa học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng

    3. Cam kết đầu ra

    Khi học xong khóa học Ngoại Ngữ, học viên có thể:

    • Tự tin Chinh Phục bất kì dạng bài Ngoại Ngữ nào, Đánh bật cảm giác “ngại” + “sợ” khi nhìn thấy Ngoại Ngữ
    • Đạt được chuẩn đầu ra như cam kết trong từng khóa học.

    4. Giáo viên giảng dạy

    Giảng viên các khóa học Ngoại Ngữ tại Hải Phòng là những giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy hoặc có nhiều năm sinh sống tại bản xứ. Ngoài ra, GIÁO VIÊN BẢN NGỮ sẽ đứng lớp từ 5-30% số buổi học. Điều này sẽ giúp cho học viên có cơ hội giao tiếp, thực hành tốt nhất.

    Các bạn có thể xem chi tiết hơn trong từng khóa học.

    5. Các ưu đãi khi đăng ký tại Hỗ Trợ Ôn Tập

    Vui lòng liên hệ Mr.Tùng 0936.532.535 để đăng ký học và nhận ưu đãi!
    + Các học viên có thể đăng ký học thử 2 – 3 buổi đầu tiên sau đó nộp học phí sau.

    Lịch khai giảng và thời gian học:
    – Khai giảng các khóa học ngoại ngữ:  liên hệ (0936.532.535) để nhận thông tin khai giảng!
    – Mỗi lớp tối đa từ 10 – 12 người!
    – Thời gian học : Sáng, chiều, tối (Thời gian cụ thể sẽ tùy vào từng khóa khai giảng)

    hoc ngoai ngu tai hai phong

  • Khóa Học Tiếng Trung Tại Hải Phòng

    Khóa Học Tiếng Trung Tại Hải Phòng

    Học Tiếng Trung Tại Hải Phòng

    Theo xu hướng hội nhập và phát triển, việc học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Trung nói riêng được rất nhiều người coi trọng. Hỗ Trợ Ôn Tập hàng ngày nhận được rất nhiều câu hỏi từ các bạn về các khóa học tiếng Trung tại Hải Phòng. Điều này đủ để thấy nhu cầu học Tiếng Trung ngày càng tăng, tuy nhiên để có thể thành thạo tiếng Trung, các bạn cần phải học những từ những kiến thức Tiếng Trung căn bản.

    Nhận thấy nhu cầu đó, Hỗ Trợ Ôn Tập kết hợp cùng đối tác của mình liên tục Khai Giảng những khóa học tiếng Trung tại Hải Phòng.

    [toc]

    Đợi chút, Hỗ Trợ Ôn Tập cập nhật thêm về cơ sở vật chất của lớp học Tiếng Trung này cho các bạn xem đã nhé. Hỗ Trợ Ôn Tập giới thiệu thì phải học giá tốt, phòng học tiếng Trung cũng phải tốt hàng đầu Hải Phòng

    hoc tieng trung tai hai phonghoc tieng trung tai hai phong1. Đối tượng khóa học Tiếng Trung

    • Khóa học tiếng Trung dành cho những học viên có nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong công việc, học tập,…. Học viên khi tham gia khóa học sẽ được trang bị những kiến thức nền tảng, căn bản và chuyên sâu về tiếng Trung.

    2. Giới thiệu về khóa học tiếng Trung

    • Khóa học tiếng Trung này giúp bạn có thể giao tiếp Tiếng Trung  với người bản xứ trong trong thời gian ngắn nhất với chất lượng tốt nhất tại Hải Phòng.
    • Khóa học tiếng Trung này cam kết giúp bạn có thể nghe hiểu và phản xạ nhanh nhất với người Trung bản xứ.
    • Phương pháp học Tiếng Trung hiện đại. Bài Giảng được ghi âm và hỗ trợ Ghi chép nếu bạn bận nghỉ học nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng khóa học tiếng Trung đầu ra.
    • Lấy sự chủ động của học viên làm trung tâm, giúp học viên có thể tự tra cứu, biên tập ra những bộ dấu hiệu nhận dạng từ dễ nhớ.
    • Lớp học chỉ từ 10-12 người. Không nhận quá người vào lớp!

    3. Cam kết đầu ra

    Khi học xong khóa học tiếng Trung, học viên có thể:

    • Tự tin Giao tiếp với người Trung Quốc
    • Giải quyết được nhu cầu Sử dụng tiếng Trung nhanh nhất; Có thể đi du lịch, tiếp đối tác Trung Quốc, buôn hàng Trung quốc….

    4. Giáo viên giảng dạy

    – Cô Bùi Thu Hà. Giáo viên tiếng Trung đã có rất nhiều năm giảng dạy, kinh nghiệm cao, Cô sở hữu kênh Youtube “Trung tâm ngoại ngữ TOMATO Hải Phòng” về tiếng Trung nổi tiếng tại Việt Nam có rất nhiều Fan hâm mộ !

    – Cô Nguyễn Thanh Hương, Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ tiếng Trung, đã có nhiều năm học tập và sinh sống tại Trung Quốc.

    – Cô Trịnh Thị Kim Tuấn, Cô Kim Tuấn có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, tận tâm và nhiệt tình từng học viên, cô từng sinh sống và làm việc tại đất nước Trung Quốc.

    Ngoài ra, GIÁO VIÊN BẢN NGỮ sẽ đứng lớp 30% số buổi học. Điều này sẽ giúp cho học viên có cơ hội giao tiếp, thực hành tốt nhất.

    5. Học phí khóa học tiếng Trung tại Hải Phòng

    Hiện tại, học phí khóa học tiếng Trung rất phải chăng và luôn kèm nhiều khuyến mãi hấp dẫn. Đừng bỏ lỡ nhé!

    Khóa học Mô tả Thời gian Học phí
    Tiếng Trung sơ cấp A1 Dành cho người mới bắt đầu 15 bài 33 buổi 1.600.000đ
    Tiếng Trung sơ cấp A2 Dành cho học viên đã có kiến thức cơ bản, đạt mức A1 15 bài 37 buổi 1.900.000đ
    Tiếng Trung trung cấp B1 Dành cho học viên đã có khả năng giao tiếp cơ bản và muốn nâng cao trình độ 10 bài 30 buổi 2.300.000đ
    Tiếng Trung cấp tốc Dành cho người mới bắt đầu đạt đến trình độ trung cấp B1 82 buổi 5.000.000đ
    Các khóa nâng cao (B2,C1,C2) hoặc luyện thi HSK Dành cho học viên muốn học nâng cao khả năng ngôn ngữ, để đạt tới trình độ trung cấp và cao cấp Liên Hệ Liên Hệ

    6. Các ưu đãi khi đăng ký tại Tiếng Trung

    Vui lòng liên hệ Mr.Tùng 0936.532.535 để đăng ký học và nhận ưu đãi!
    + Các học viên có thể đăng ký học thử 2 – 3 buổi đầu tiên sau đó nộp học phí sau.

    Lịch khai giảng và thời gian học:
    – Khai giảng khóa tiếng Trung liên hệ (0936.532.535) để nhận thông tin khai giảng!
    – Mỗi lớp tối đa từ 10 – 12 người!
    – Thời gian học : Sáng, chiều, tối (Thời gian cụ thể sẽ tùy vào từng khóa khai giảng)

    khoa hoc tieng trung tai hai phong Khóa Học Tiếng Trung Cơ Bản Tại Hải Phòng

  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

    Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

    Bài tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp


    [toc]

    Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải

    Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

    Hướng Dẫn Giải:

    Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

    Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.

    Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

    Bài 2: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau:

    DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Giá mua chưa thuế SP A: 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %

    Giá bán chưa thuế SP A: 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt  hàng

     

    Sản Phẩm Giá mua chưa thuế Thuế

    GTGT

    Giá bán chưa thuế Thuế

    GTGT

    Thuế GTGT
    X 1 2 3=1*2 4=1+3 5 6 7=5*6 8=5+7 9=7­3
    A 9 000 0,05 450 9 450 15 000 0,1 1 500 16 500 1 050
    B 15 000 0,1 1500 16 500 20 000 0,1 2 000 22 000 500
    C 20 000 0,05 1000 21 000 30 000 0,1 3 000 33 000 2000
    D 25 000 0 0 25 000 35 000 0,1 3 500 38 500 3 500

     

    Bài 3: Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I ­ Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

    Để sử dụng cho việc SX sp A:

    Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

    Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

    Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

    Để sử đụnh cho việc SX sp B:

    Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

    Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

    Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

    1. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu

    Tính thuế GTGT của DN phải nộp trong  tháng.

    Hướng dẫn giải

    Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

    Để sản xuất cho sản phẩm A:

    Mua từ công ty X => thuế phải nộp là  15000 x 70000 x 10% =105000000(đồng)

    Mua từ công ty Y => Thuế GTGT phải nộp: 370000000(đòng) Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là:

    500000000x 10%= 50000000(đồng)

    Tổng GTGT vào của sản phẩm A là: 105 + 137 +50 =525 (triệu)

    Để sản xuất sản phẩm B:

    Mua từ công ty M => thuế phải nộp là: 120 x 10%= 12(triệu)

    Mua từ công ty N => thuế phải nộp là:

    Giá tính thuế:  = 300(triệu)

    =>Thuế GTGT phải nộp: 300 x 10% = 30 (triệu)

    Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là: 120 x 10% = 35 (triệu)

    =>Tổng GTGT vào của sản phẩm B là: 12 +30+ 35 = 77 (triệu)

    Dùng chung cho cả sản phẩm A và B l=> thuế GTGT phải nộp là? 510 x 10%= 51(triệu)

    Vậy tổng thuế GTGT vào = 525 + 77 +51= 653 (triệu)

    Tiêu thụ trong tháng:

    Sản phẩm A:

    Thuế GTGT ra phải nộp là: 120000x 130000x 10%= 1560000000(đồng)

    Trực tiếp xuất khẩu => GTGT ra =0

    Bán cho DN chế suất => GTGT =0

    Sản phẩm B

    Bán cho các đại lý bán lẻ Giá tính thuế GTGT = Thuế GTGT phải nộp là:

    60000x 120000x 10%= 720(triệu)

    Bán cho công ty XNK: Giá tính thuế GTGT =

    =>Thuế GTGT phải nộp là: 136363,64 x 5000×10%= 68181818,18(đồng)

    Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 788181818,2 (Đồng) Tổng thuế GTGT đầu ra của DN là: 1560000000+788181818,2=2348181818  (Đồng)

    Vạy thuế GTGT của DN phải nộp là: GTGTp= GTGTr – GTGTv

    = 2348181818  – 653000000= 1695181818 (Đồng)

    Bài 4: Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:

    Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ.

    Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

    NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là

    10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ

    Yêu cầu:

    Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?

    Biết:

    • Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50%
    • Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%

     Tỷ giá  1USD = 19.000 đ

    Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?

    Hướng dẫn Giải

    1.

    Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là: (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06  =  85,5 tr.đ

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là: 24 tr.đ

    Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác: (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1  =  1.900 tr.đ

    Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1  =  38.000 tr.đ

    Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5  =  95 tr.đ

    Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1  =  28,5 tr.đ

    Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1   =  18 tr.đ

    Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ

    Thuế NK phải nộp:   95 tr.đ

    Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ

    2.

    Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên: Thuế NK tính cho lô hàng Y:

    [(10.000 – 3000) x 19.000] x 0,5  =  66,5 tr.đ

    Thuế GTGT của lô hàng Y nhập khẩu:  [(10.000 – 3000) x 19.000 + 66.500.000] x 0,1  =  19,95 tr.đ

    Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1   =  18 tr.đ

    Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ

    Thuế  GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ


    Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt

    Bài 1: Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau:

    ­ Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là … đ/tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ.

    NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU, giá FOB tại cảng N là 400 USD/chiếc, mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng, tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ/chiếc.

    Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD / chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kí với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷ thác DN nhận được là 21 tr .

    Yêu cầu:

    Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kì biết rằng: Thuế suất thuế XK gạo là 0 %

    Thuế suất thuế NK đối với rượu là 150%, đối với điều hoà nhiệt độ là 60%, linh kiện xe máy là 150 %

    Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5%, đối với các hàng hoá và dịch vụ khác là 10% Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 75%, đối với điều hoà nhiệt độ là 15%

    Tổng số thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến các hoạt động trên là 3 tr đông .

    Linh kiện xe máy là mặt hàng nhà nước quản lí giá, giá tối thiểu cho 1 bộ linh kiện xe máy trên trong bảng giá tối thiểu do bộ tài chính ban hành là 910 USD .

    Hàng hoá NK từ các quốc gia mà VN chưa cam kết thực hiện giá trị tính thuế theo GATT

    Giá bán là giá chưa có thuế GTGT, đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toán hoá đơn chứng từ . Tỷ giá 1USD= 19.000 VND

    Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên

    Hướng dẫn Giải

    Mua 200 tấn gạo:

    Trị giá mua vào: 200 x 3 = 600 triệu

    Thuế GTGT đầu vào: 600 x 5% = 30 triệu

    Xuất khẩu 150 tấn gạo: Thuế XK = 0

    Thuế GTGT được khấu trừ: 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu

    ­Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy:

    Thuế XK gạo = 0

    Thuế GTGT được khấu trừ: 50/200 x 30 = 7,5 triệu Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu

    Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà:

    Giá CIF  1 chiếc điều hoà:

    Trị giá 500 chiếc điều hoà NK: 500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệu.

    Thuế NK điều hoà: 3839,9 x 60% = 2303,94 triệu

    Thuế TTĐB khâu NK: (3839,9 + 2303,94) x 15% = 921,576 triệu

    Thuế GTGT khâu NK: (3839,9 + 2303,94 + 921,576) x 10% = 706,5416 triệu

    ­ Đơn vị đã bán 200 chiếc:

    Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ: 200 x 15 x 10% = 300 triệu

    Thuế TTĐB đầu ra: (Tự tính nốt nhé!)

     

    Bài 2: Một doanh nghiệp sản xuât́ hàng thuộc diện chịu thuếTTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

    Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B

    Xuât́ kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

    Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B.

    Vận chuyển đêń  đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.

    Yêu câù:

    Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên. Biêt́ rằng: Thuế suất thuế GTGT của sp A và B là 10%. Trong kỳ đơn vị đã mua 5000kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuếTTĐB để sản xuất sp A với giá mua 10.000đ/kg. Thuế suất thuế TTĐB đối với

    Nguyên liêu X là 55%, thuế suất thuế TTĐB của sp A là 75%, sp B là 65%. Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 5%. Định mức tiêu hao 0,8kg nguyên liệu/1 sp A.

    Đơn vị không có nguyên liệu và sp tồn đâù  kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đêń  sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 6 triệu đồng.

    Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khâú trừ. Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%.

    Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.

    Hướng dẫn giải:

    Thuế TTĐB đâù  vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A: Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A: 5000 x 10.000 x 0,05 = 2,5 tr

    Bán hàng cho công ty thương mại

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

    => Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 25,714 ­ 8,516 = 17,198 (triệu)

    Thuế GTGT đâù ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ: 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

    Thuế GTGT đâù  vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

    Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đâù vào = 6 – 1,2 = 4,8 (triệu)

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

    Thuế GTGT đâù ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 (triệu)

    Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

    Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 (triệu)

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr

    Thuế GTGT đầu vào được khâú  trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

    Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

    Thuế GTGT phải nộp = ThuếGTGT đầu ra – ThuếGTGT đâù vào = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

    Thuế TTĐB đâù ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ 1200×42.500×0,1=5,1tr

    Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hàng hóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp.

    Vậy DN phải nộp các loại thuế sau:

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu ThuếTTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu ThuếTTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

    => Tông Thuế TTĐB phải nôp̣

    17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581(triêu)

    Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với các chi phí khác liên quan 6 triệu

    => Tông thuế GTGT phải nôp̣ 4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6  =  44,26 (triệu)

    Bài 3: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

    Tài liệu xí nghiệp kê khai:

    Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế TTĐB) là 29.000 đ/cây. Đơn vị A nhận đủ hang.

    Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg.

    Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền.

    Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.

    Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

    Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg.

    Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác.

    Yêu cầu:

    Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế DN phải nộp trong quý biết:

    Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá.

    ­Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại.

    Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ.

    Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.

    Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên.

    Hướng dẫn Giải

    Xác định thuế phải nộp:

    Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá.

    Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

    2.000*[29.000: (1 + 45%)]*45% = 18.000.000  (đ)

    Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá: (2.000*29.000)*10% = 5.800.000 (đ)

    Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi

    Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi: 700*[35.000: (1 + 45%)]*45%

    = 7.603.448,276 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: (700*35.000)*10% = 2.450.000 (đ)

    Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

    Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

    5.600*[50.500: (1 + 45%)]*45% =  87.765.517,24 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: (5.600*50.500)*10% = 127.260.000 (đ)

    Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá.

    Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá: 200*[50.500: (1 + 45%)]*45% = 3.134.482,759 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: (200*50.500)*10% = 1.010.000 (đ)

    Vậy:

    Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:

    18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ).

    Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:

    (5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)

    Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

    Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0.

    DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau:

    Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá:

    200*[50.500: (1+ 45%)]*45% = 3.134.482,75 (đ)

    Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200*50.500*10% = 1.010.000 (đ)

    Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau:

    Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ)

    Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ)

    thue VAT và thue tieu thu dac biet Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

  • Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp

    Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp

    CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP MẪU

    MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

    Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Dạng bài Thị Trường Chứng Khoán

    Đề cương có nhiều công thức nên các bạn hãy tải đề cương về để xem chi tiết nhé!. Công thức và hình ảnh trong bản pdf. 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Thị Trường Chứng Khoán


    [toc]


    DẠNG 1: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

     

    Phần hướng dẫn dạng 1 có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải.

    Bài 1: Công ty X trong năm trước chi trả mức cổ tức là 40%. Giá của cổ phiếu hiện tại trên thị trường là 18.000 đ/cp. Mệnh giá 10.00đ. Trong năm đầu tiên người ta dự tính tốc độ tăng trưởng 30%, năm thứ hai là 20%, năm thứ 3 là 15%, từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 10%/năm. Định giá cổ phiếu này nếu như lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư tương đương với LS ngân hang biết LSNH hiện nay là 20%.

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

     

    Bài 2: Cho bảng chi trả cổ tức của công ty X như sau:

    Năm 2009 2010 2011* 2012* 2013*
    Cổ Tức (đ) 1820 1600 2650 1920 1960

     

    Từ năm 2014 trở đi, tốc độ tăng trưởng cổ tức là 10%/năm. Khi đầu tư vào công ty X tỷ suất mong đợi của nhà đầu tư giai đoạn 2008-2012 là 18%/năm, sau đó là 15%/năm. Định giá cổ phiếu trên.

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

    DẠNG 2: ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

    Phần hướng dẫn dạng 2 có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải.

    Bài 1: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000.000đ, kỳ hạn 5 năm, LS coupon là 8%/năm được trả lãi nửa năm 1 lần. Tại thời điểm phát hành trái phiếu, tỷ suất LN kỳ vọng là 9%/năm.

    1. Xác định giá của TP
    2. Nếu TP trên đang được bán với giá 999.780đ, bạn có nên mua TP đó không?

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

    Bài 2: Một TP có thời hạn 10 năm, LS 10%, MG 100.000 đ/TP được phát hành vào ngày 1/1/2008, lãi hạch toán 6 tháng/lần. Trị giá TP hiện tại là 110.000 đ/TP. Định giá TP ? Biết rằng LS đáo hạn của TP tương đương là 12%.

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

    DẠNG 3: KHỚP LỆNH ĐỊNH KỲ

    • ATO, LO thì ATO ưu tiên trước (nên xếp giá từ cao xuống thấp)
    • ATC, LO thì ATC ưu tiên trước
    • LO, MP thì MP ưu tiên trước

    + Ưu tiên khớp lệnh: giá trước, thời gian sau.

    + Nguyên tắc khớp lệnh mua cao, bán thấp

    + Giá khớp lệnh là giá có khối lượng giao dịch Max

    Phí môi giới = KLGD × Giá giao dịch × % Phí môi giới

    Bài 1: Đầu giờ phiên giao dịch SGDCK TPHCM tập hợp các lệnh mua, bán CP SAM như sau:

    Lệnh bán Giá (đ) Lệnh mua
    5000 ATO 4000
    5200 38000 8000
    8300 37700 18000
    15000 37400 15000
    18500 37100 0
    13400 36800 5000
    5600 36500 4500
    4000 36200 3500

    Yêu cầu:

    • Xác định giá mở cửa của CP SAM. Biết rằng giá đóng cửa của CP SAM ở phiên giao dịch ngày hôm trước là 37.200đ.
    • Nhận xét việc thực hiện lệnh theo giá mở cửa. Cho biết, tại mức giá 37.100đ có KH đặt bán:
    KH A B C
    Thời gian 8h30 8h35 8h37
    Số Lượng 6000 8000 10000

     

    • Tính phí môi giới mà các công ty chứng khoán thu được trong phiên giao dịch trên biết rằng các công ty đều áp dụng mức phí môi giới là 0,5% và trong số lệnh mua được thực hiện tỷ lệ giao dịch tự doanh là 10% và trong số lệnh bán được thực hiện tỷ lệ giao dịch tự doanh là 5%.

    Giải:

    Hệ thống giao dịch sẽ tính toán khối lượng khớp lệnh tại từng mức giá như sau:

    TL mua Lệnh mua Giá (đ) Lệnh bán TL bán KLGD
    4000 4000 ATO 4000
    12000 8000 38000 5200 75000 12000
    30000 18000 37700 8300 69800 30000
    45000 15000 37400 15000 61500 45000
    45000 0 37100 18500 46500 45000
    50000 5000 36800 13400 28000 28000
    54500 4500 36500 5600 14600 14600
    59000 3500 36200 4000 9000 9000
    ATO 5000 5000 5000

    Giá mở cửa của CP SAM là 37.100đ vì tại mức giá này khối lượng giao dịch là lớn nhất (45.000) và do giá tham chiếu là 37.200 đ

    1. Nhận xét việc thực hiện lệnh:
    2. a) Bên mua:

    – Các lệnh đặt mua có giá ≥ 37.100 đ thì được thực hiện

    – Các lệnh đặt mua có giá < 37.100 đ thì ko được thực hiện

    1. b) Bên bán:

    – Các lệnh đặt bán có giá ≤ 36.800 đ thì được thực hiện

    – Các lệnh đặt bán có giá > 37.100 đ thì ko được thực hiện

    Tại mức giá 37.100 đ có 18.500 CP được chào bán nhưng chỉ bán được 45.000 – 28.000 = 17.000 CP

    Số lượng CP này sẽ được phân bổ cho những người đặt bán tại mức giá 37.100 đ theo thứ tự ưu tiên về thời gian và khối lượng:

    KHA bán được 6.000

    KHB bán được 8.000

    KHC bán được 3.000

    1. Tổng phí môi giới = KLGD × Giá GD × % phí môi giới × 2

    = 45.000 × 37.100 × 0,5% × 2

    = 16.695.000 đ

    Phí tự doanh mua = KLGD × Giá GD × tỷ lệ GD tự doanh mua × % phí môi giới

    = 45.000 × 37.100 × 10% × 0,5%

    = 834.750 đ

    Phí tự doanh bán = KLGD × Giá GD × tỷ lệ GD tự doanh bán × % phí môi giới

    = 45.000 × 37.100 × 5% × 0,5%

    = 417.375 đ

    Phí thu được = Tổng phí môi giới – (Phí tự doanh mua + Phí tự doanh bán)

    =   16.695.000 – (834.750 + 417.375 ) = 15.442.875 đ

    Bài 2: (Trích từ đề thi) Vào đầu phiên giao dịch xđ giá mở cửa ngày 14/11/200X Trung tâm giao dịch CK TPHCM tập hợp được các lệnh mua và lệnh bán SGH như sau:

    Lệnh bán                       P (đ)                      Lệnh mua

    ( Số liệu như phần lời giải)

    Biết rằng giá đóng cửa của CP BBC ngày hôm trước là 32.400 đ, biên độ giao động giá là  5%

    Yêu cầu:

    • Xác định giá mở cửa của CP BBC ngày 14/11/200X
    • Tính phí môi giới mà cty CK VCBS thu được, biết rằng phí môi giới là 0,45% và đầu giờ phiên giao dịch có các KH sau đặt lệnh mua CP SGH tại cty:
    KH A B C D
    Giá 32200 32300 32500 32600
    Số Lượng 900 1200 800 900

     

    Giải:

    Hệ thống giao dịch sẽ tính toán khối lượng khớp lệnh tại từng mức giá như sau:

    TL mua Lệnh mua Giá (đ) Lệnh bán TL bán KLGD
    1000 1000 ATO 1000
    4500 3500 32800 5200 27700 4500
    9300 4800 32600 1200 22500 9300
    12800 3500 32500 2500 21300 12800
    15000 2200 32300 6300 18800 15000
    16200 1200 32200 5000 12500 12500
    20200 4000 31900 1300 7500 7500
    21700 1500 31700 5500 6200 6200
    ATO 700 700 700

     

    Giá mở cửa của CP BBC ngày 14/11/200X là 32.300 đ vì tại mức giá này khối lượng giao dịch là lớn nhất bằng 15.000

    Với giá đóng cửa của CP BBC ngày hôm trước là 32.400 đ < 49.900 đ và biên độ giao động giá là  5%  Các mức giá phải giao động trong (30.780; 34.020) và cách nhau là 100. Tức là 30.800; 30.900;……….;34.000

    Do đó, giá 32.300 là hợp lệ

    1. Tính phí môi giới mà cty CK VCBS thu được:
    KH Giá Số lượng đặt SL khớp Phí môi giới (đ)
    A 32.200 900 0 0
    B 32.300 1.200 1.200 1.200 × 32.300 × 0,45% = 174.420
    C 32.500 800 800 800 × 32.300 × 0,45% = 116.280
    D 32.600 900 900 900 × 32.300 × 0,45% = 130.815
    Tổng phí môi giới 421.515

     

    DẠNG 4: KHỚP LỆNH LIÊN TỤC

    • Chỉ tồn tại lệnh LO, MP: Lệnh MP ưu tiên trước
    • Nguyên tắc khớp lệnh:

    + Giá mua phải cao hơn hoặc bằng giá bán (Khớp theo giá của người đặt lệnh trước)

    + Mua cao, bán thấp

    • Ưu tiên đặt lệnh trước theo nguyên tắc giá, thời gian
    • Theo quy định mới, áp dụng cho HOSE (TPHCM)

    + Phiên 1: 8h30 đến 8h45

    + Phiên 2: 8h45 đến 10h30

    + Phiên 3: 10h30 đến 10h45

    • Hết phiên giao dịch khớp lệnh liên tục, nếu lệnh MP chưa được khớp thì sẽ được chuyển thành lệnh LO theo nguyên tắc “mua nhảy lên, bán nhảy xuống” 1 đơn vị giá (đơn vị yết giá)
      • Đơn vị yết giá:
    • Tại sở GDCK TPHCM hiện nay:
    Mức giá Đơn vị yết giá
    ≤ 49.900 đ 100 đ
    50.000 đ – 95.500 đ 500đ
    ≥ 100.000 đ 1000đ

     

    • Tại HN: đv yết giá là 100 đ đvới CP và chứng chỉ quỹ. Trái phiếu ko quy định.

    Bài 1: Trong đợt khớp lệnh liên tục ngày……HOSE nhận được các lệnh mua bán chứng khoán KHA như sau:

    Thời gian NĐT Lệnh mua Lệnh bán
    Giá (1.000đ) KL (CP) Giá (1.000đ) KL (CP)
    9h20 A 37,8 300 30,6 500
    9h22 B 30,4 300
    9h24 C 30,7 1000
    9h25 D 30,8 500
    9h27 E MP 1000
    9h28 F MP 1000

    Yêu cầu: Xđ giá và khối lượng giao dịch của mỗi nhà đầu tư mua, bán được

    Tính phí môi giới NĐT F phải trả. Biết rằng tỷ lệ phí môi giới là 0,5%.

    Giải:

    Khung giờ từ 9h20 đến 9h29 nằm trong phiên khớp lệnh liên tục theo quy định mới hiện nay là 8h45 đến 10h30.

    Giả sử lệnh bán của nhà đầu tư A chưa được khớp tại phiên 1

    9h20: Chỉ có lệnh bán, ko có lệnh mua ” Không khớp lệnh

    9h22: như trên

    A dư bán 500 CP giá 30,6

    B dư bán 300 CP giá 30,4

    9h24:  C – B : 300 CP giá 30,4

    C – A : 500 CP giá 30,6

    C dư mua 200 CP giá 30,7

    9h25: ko có giao dịch vì giá bán > giá mua

    C dư mua 200 CP giá 30,7

    D dư bán 500 CP giá 30,8

    9h27:  E – D : 500 CP giá 30,8

    C dư mua 200 CP giá 30,7

    E dư bán 500 CP giá MP

    9h28:  E – F : 500 CP giá MP

    C – F : 200 CP giá 30,7

    F dư bán 300 CP giá MP

    Lệnh MP đến cuối phiên khớp lệnh liên tục chuyển thành lệnh LO với giá 30,6

    Phí môi giới mà NĐT F phải trả là:

    (500 × 30,6 + 200 × 30,7) × 0,5% = 107,2 (nghìn đ)

     

    Bài 2: Trong đợt khớp lệnh liên tục ngày……HOSE nhận được các lệnh mua bán chứng khoán KHA như sau:

    Thời gian NĐT Lệnh mua Lệnh bán
    Giá (1.000đ) KL (CP) Giá (1.000đ) KL (CP)
    8h46 A 37,8 300
    9h32 B 37,6 1900
    9h35 C 37,9 1000
    9h40 D 37,2 100
    9h45 E 37,8 200

     

     

    • Xác định kết quả khớp lệnh
    • Tính phí môi giới cty CK thu được biết phí môi giới 0,4%
    • Tính số tiền mà nhà đầu tư B thu được biết thuế TNCN áp dụng trong đầu tư chứng khoán là 0,1%
    • Nếu nhà đầu tư B áp dụng nghiệp vụ ứng trước tiền bán, tính số tiền NĐT này thu được, biết rằng mức phí áp dụng của nghiệp vụ này là 0,5%/ngày, thời gian ứng tối thiểu là 3 ngày, kể cả thứ 7, CN, phí môi giới tối thiểu là 30.000 đ/lần ứng. Ngày khớp lệnh thành công là ngày thứ 6

    Giải:

    1) Khung giờ từ 8h46 đến 9h45 nằm trong phiên khớp lệnh liên tục theo quy định mới hiện nay là 8h45 đến 10h30.

    Giả sử lệnh mua của nhà đầu tư A chưa được khớp tại phiên 1

    8h46: Chỉ có lệnh mua, ko có lệnh bán ” Không khớp lệnh

    9h32:  A – B : 300 CP giá 37,8

    B dư bán 1.600 CP giá 37,6

    9h35:  C – B : 1.000 CP giá 37,6

    B dư bán 600 CP giá 37,6

    9h40: Chỉ có lệnh bán, ko có lệnh mua ” Không khớp lệnh

    B dư bán 600 CP giá 37,6

    D dư bán 100 CP giá 37,2

    9h45:  E – D : 100 CP giá 37,2

    E – B : 100 CP giá 37,6

    B dư bán 500 CP giá 37,6

    2) Phí môi giới cty chứng khoán thu được:

    Phí môi giới = KLGD × Giá GD × % phí môi giới × 2

    = (300 × 37,8 + 1.000 × 37,6 + 100 × 37,2 + 100 × 37,6) ×0,4% × 2

    = 4.513,6 nghìn đ

    1. Tính số tiền mà nhà ĐT B thu được:

    – Số tiền B thu được sau khi trừ đi phí môi giới:

    X = KLGD × Giá GD × (1 – % phí môi giới)

    – Số tiền B thu được sau khi trừ đi phí môi giới và thuế TNCN:

    Y = KLGD × Giá GD × (1 – % phí môi giới) × (1 – Thuế suất thuế TNCN)

    = (300 × 37,8 + 1.000 × 37,6 + 100 × 37,2 + 100 × 37,6) ×(1 – 0,4%) ×(1 – 0,1%)

    = 52.436,71 nghìn đ

    • Số tiền mà nhà ĐT B thu được:

    Z = Y – Phí ứng trước

    Phí ứng trước = Y × 0,5% × 5 = 52.436,71 × 0,5% × 5 = 1.310,92 nghìn đ

    Phí ứng trước nếu ≤ 30k thì lấy 30k

    > 30k thì lấy phí ứng trước

    Phí ứng trước = 1.310,92 nghìn đ > 30k nên lấy phí ứng trước.

    Z = Y – Phí ứng trước = 52.436,71 – 1.310,92 = 51.125,79 nghìn đ.

    thi-truong-chung-khoan