Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.

    Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.

    Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Kinh tế phát triển Kinh tế Trung Quốc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-tr%C3%ACnh-xin-ch%E1%BB%A9ng-nh%E1%BA%ADn-xu%E1%BA%A5t-x%E1%BB%A9-m%E1%BA%ABu-D-%C4%91%E1%BB%83-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-thu%E1%BA%BF-quan-%C6%B0u-%C4%91%C3%A3i-theo-Hi%E1%BB%87p-%C4%91%E1%BB%8Bnh-ATIGA-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%B7t-h%C3%A0ng-gi%C3%A0y-d%C3%A9p-sang-Indonesia..pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.

    ĐỀ TÀI: Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D (C/O form D) để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.

     

    I.                   GIỚI THIỆU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ C/O FORM D

    1. Giấy chứng nhận xuất xứ

    –     C/O là giấy chứng nhận xuất xứ, tiếng Anh là Certificate of Origin.

    –     Là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá, là văn bản được tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ và chỉ rõ xuất xứ của hàng hoá đó.

    –     Khi biết được nguồn gốc hoặc xuất xứ của hàng hóa sẽ giúp chủ hàng nhập khẩu xác định xem hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không.

    Ví dụ: nếu hàng từ các nước ASEAN, có C/O form D, thì có thể được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, nghĩa là thuế thấp hơn mức không có C/O.

    2. Các nội dung cơ bản của giấy chứng nhận xuất xứ – C/O (Certificate of Origin)

    Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phải thể hiện được các nội dung như:

    • Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể tương ứng.
    • Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng, vận tải đơn…).
    • Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng, số lượng, giá trị…).
    • Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá). Ví dụ: “WO”, “RVC 40%”, “CC”, “CTH”, “CTSH”.
    • Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.

    3. Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form D

    –     Là loại C/O theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

    –     Chỉ cấp cho hàng hóa xuất khẩu từ một nước thành viên của ASEAN sang một nước thành viên ASEAN khác.

    II. YÊU CẦU VỀ XUẤT XỨ CỦA MẶT HÀNG GIÀY DÉP CẦN XUẤT KHẨU

    • Giày dép bằng da được sản xuất tại Việt Nam.
    • Mã số HS của mặt hàng: 64042000
    • Thị trường xuất khẩu là quốc gia Indonesia, đã kí hiệp định ATIGA có qui định cắt giảm thuế.
    • So sánh thuế suất ta chọn mẫu CO form D để được hưởng thuế suất ưu đãi thấp nhất
    • Kiểm tra xuất sứ theo hàng hóa theo qui định ATIGA – Annex 3.

    Hàng hóa được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D – là hàng hóa phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp định ATIGA, bao gồm:

    Hàng hóa có chứa ít nhất 40% hàm lượng có xuất xứ từ bất kỳ một nước thành viên ASEAN nào trong thành phần của hàng hóa,

    Công thức tính 40% Hàm lượng ASEAN:

    Giá trị nguyên phụ liệu nhập từ nước không phải là thành viên ASEAN

    ++

    Giá trị nguyên phụ liệu có xuất xứ không xác định

                                                                                                                    × 100    ≤   60%

                                              Giá FOB

    Đối với mặt hàng giày dép bằng da, có đến 54% nguyên phụ liệu nhập khẩu từ Trung Quốc (quốc gia không phải thành viên của ASEAN) như thuộc da, PVC để làm đế giày, vật liệu làm pho, phụ kiện (bằng kim loại, chất dẻo), keo dán và hóa chất. Ngoài ra cũng nhập khẩu hoá chất từ 1 số quốc gia khác không thuộc ASEAN chiếm đến 2% giá trị nguyên phụ liệu.

    Như vậy, sản phẩm giày dép bằng da đã đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ theo Hiệp định ATIGA.

     

    III.             QUY TRÌNH XIN CẤP C/O FORM D

    1.     Hướng dẫn chung:

    • Nhà xuất khẩu sản phẩm đủ tiêu chuẩn được hưởng ưu đãi viết đơn gửi Công ty Giám định xuất xứ hàng hóa, để được kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu. Kết quả của việc kiểm tra này có thể được xem xét lại định kỳ hoặc bất cứ khi nào thấy cần thiết, sẽ được chấp nhận là chứng cứ hỗ trợ để xác định xuất xứ hàng hóa được xuất khẩu cho sau này. Có thể không áp dụng kiểm tra đối với một số hàng hóa có xuất xứ dễ xác định.
    • Khi làm thủ tục để xuất khẩu hàng hóa được hưởng ưu đãi, nhà xuất khẩu phải nộp đơn xin cấp Giấy chứng xuất xứ cùng với các chứng từ cần thiết chứng minh hàng hóa xuất khẩu đủ tiêu chuẩn để được cấp mẫu D.
    • Cơ quan có thẩm quyền của Chính Phủ được giao cấp Giấy chứng nhận mẫu D sẽ kiểm tra cụ thể từng trưỡng hợp, nhằm đảm bảo rằng:
    • Đơn xin và Giấy chứng nhận mẫu D đã được khai đúng, đủ và được người có thẩm quyền ký ;
    • Xuất xứ của hàng hóa tuân thủ quy chế xuất xứ.
    • Các lời khai khác trong Giấy chứng nhận mẫu D phù hợp với các chứng từ kèm theo
    • Quy cách, số lượng và trọng lượng hàng hóa, mã hiệu và số lượng kiện hàng, số lượng và các loại kiện hàng được khai phù hợp với hàng hóa xuất khẩu.

    2.     Thành phần hồ sơ xin cấp C/O

    • Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
    • Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân;
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);
    • Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);
    • Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân.
    • Hồ sơ đề nghị cấp C/O:
    • Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn;
    • Mẫu C/O form D đã được khai hoàn chỉnh;
    • Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan.
    • Hoá đơn thương mại (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của thương nhân, bản chính có thể được Tổ chức cấp C/O yêu cầu cung cấp để đối chiếu nếu thấy cần thiết).
    • Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.
    • Bảng tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng khu vực RVC %). Hoặc bảng kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể “CC”, “CTH”, “CTSH”). Hoặc bảng kê khai theo tiêu chí xuất xứ thuần tuý “WO”.
    • Hoá đơn mua nguyên phụ liệu / hàng hoá hoặc Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất).
    • Quy trình sản xuất ra hàng hóa.

    3.     Cấp Giấy chứng nhận C/O form D:

    • Giấy chứng nhận mẫu D phải theo đúng mẫu do Bộ thương mại phát hành và phải làm bằng tiếng Anh ;
    • Bộ Giấy chứng nhận C/O form D gồm 01 bản gốc và ba bản sao carbon (carbon copy) có mầu như sau:
    • Bản gốc (Original): Màu tím nhạt (light violet)
    • Bản sao thứ hai (Duplicate) Màu da cam (Orange)
    • Bản sao thứ ba (Triplicate) Màu da cam (Orange)
    • Bản sao thứ tư (Quadruplicate) Màu da cam (Orange)
    • Mỗi bộ Giấy chứng nhận có tham chiếu riêng của mỗi địa điểm hoặc cơ quan cấp.
    • Bản gốc và bản sao thứ ba được nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu; bản sao thứ hai được cơ quan có thẩm quyền cấp giữ lại; bản sao thứ tư được nhà xuất khẩu giữ lại.
    • Sau khi nhập khẩu hàng hóa, bản sao thứ ba sẽ được đánh dấu thích hợp vào ô thứ tư và gửi lại cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng xuất xứ hàng hóa trong khoảng thời gian thích hợp.

    4.     Thời hạn cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D

    (Thời hạn này được tính kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ)

    • 2 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường.
    • 4 giờ làm việc đối với các trường hợp cần thiết phải xác định lại xuất xứ của hàng hóa.

    IV.              HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O FORM D

    Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D được khai bằng tiếng Anh và đánh máy (không ghi tay). Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan đã được thanh khoản và các chứng từ khác như vận đơn, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hóa của Công ty kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa xuất nhập khẩu.

    1.     Số tham chiếu

    • Số tham chiếu là số ghi ở vị trí trên cùng phía bên phải.
    • Theo quy định của Việt Nam, số tham chiếu được ghi như sau:

    Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:

    1. Nhóm 1: Tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 2 ký tự là “VN”
    2. Nhóm 2: Tên nước thành viên nhập khẩu là các nước thành viên thuộc khối ASEAN, ở đây là nước Indonesia, gồm 2 ký tự “ID”
    3. Nhóm 3: Năm cấp C/O, gồm 2 ký tự. ở đây, năm cấp là năm 2016, ghi là “16”
    4. Nhóm 4: Tên tổ chức cấp C/O, gồm 2 ký tự. Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ghi là “02”
    5. Nhóm 5: Số thứ tự của mẫu C/O gồm 5 ký tự. Lô hàng giày dép này có C/O form D mang số thứ tự 9 ghi là “00009”
    • Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có dấu “–”, giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu “/”.

    Số tham chiếu của lô hàng này: VN-ID 16/02/000009                     

    2.     Cách ghi các ô thể hiện trên form D

    • Ô thứ 1: Tên giao dịch, địa chỉ nhà xuất khẩu Việt Nam
    • Ô thứ 2: Tên giao dịch, địa chỉ nhà nhập khẩu Indonesia
    • Ô thứ 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải, cảng đi/ đến
    • Ô số 4: Để trống. Cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu ü vào ô thích hợp.
    • Ô số 5: Danh mục hàng hóa
    • Ô số 6 : Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
    • Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS).
    • Ô số 8: Ghi hàm lượng ASEAN
    1. “WO” nếu là hàng có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại Việt Nam
    2. Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý
    • Hàm lượng giá trị khu vực: Tỷ lệ % của hàm lượng giá trị ASEAN.
    • Thay đổi mã số hàng hoá (CTC)
    • Công đoạn gia công chế biến cụ thể: “SP”
    1. Hàng hoá (cộng gộp từng phần): “PC x%” trong đó “x” là tỷ lệ % của hàm lượng giá trị ASEAN (20% < x < 40%)
    • Ô thứ 9: Ghi trọng lượng cả bì của hàng hoá và trị giá FOB của lô hàng
    • Ô thứ 10: Số và ngày của hóa đơn lô hàng
    • Ô thứ 11:
    • Dòng thứ nhất ghi “VIET NAM”
    • Dòng thứ hai ghi “INDONESIA”
    • Dòng thứ ba ghi Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O form D, chữ ký của người đề nghị cấp C/O form D.
    • Ô thứ 12: Ô này Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ghi ngày tháng năm cấp C/O form D, ký tên và đóng dấu.

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 5năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi)

     
       

     

    1. Mã số thuế của doanh nghiệp …………………………

    Số C/O: ………………………….

    2. Kính gửi: (Tổ chức cấp C/O)…………………..

    ……………………………………………………..

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O Mẫu …..

    Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại …………………………………………

    ……………………………………………vào ngày…………………………………

    3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích hợp)

     Cấp C/O                   

     Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng)  

     C/O giáp lưng              

     C/O có hoá đơn do nước thứ ba phát hành

    4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:

    – Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh

    – Tờ khai hải quan

    – Hóa đơn thương mại

    – Vận tải đơn/chứng từ tương đương

    – Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu

    – Giấy phép xuất khẩu

    – Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước

    – Hợp đồng mua bán

    – Bảng tính toán hàm lượng giá trị khu vực

    – Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm

    – Các chứng từ khác………………………….. …………………………………………………

     

    5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):…………………………..

    – Tên tiếng Anh: ………………………………………………

    – Địa chỉ: ………………………………………………………

    – Điện thoại: …………, Fax: …………Email:……………..……

    6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):………………………….

    – Tên tiếng Anh: ……………………………………………

    – Địa chỉ: ……………………………………………………

    – Điện thoại: …………, Fax: …………Email:……………..…

    7. Người nhập khẩu/ Người mua (tên tiếng Việt): ……………………………………………………………………………………………..

    – Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………………………

    – Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

    – Điện thoại: ………………………, Fax: …………………………Email:…………………………………………………..……

    8. Mã HS (8 số)

    9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng Anh)

    10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác

    11. Số lượng

    12. Trị giá FOB (USD)*

       

        (Ghi như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)

       

    13. Số Invoice:…….

    …………………….

    Ngày: ……/…../…..

    14. Nước nhập khẩu:

    …………………………..

    15. Số vận đơn:……………….

    ………………………………..

    Ngày: ……./……../…………..

    16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):

    …………………………………

    …………………………………

    17. Ghi chú của Tổ chức cấp C/O:

    – Người kiểm tra: …………………………………………………

    – Người ký: ……………………………………………………….

    – Người trả: ……………………………………………………….

    – Đề nghị đóng:

    18. Doanh nghiệp chúng tôi xin cam đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp luật.

     

    Làm tại………………ngày……..tháng……năm……….

    (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

    §  Đóng dấu (đồng ý cấp)

    §  Đóng dấu “Issued retroactively”          

    §  Đóng dấu “Certified true copy”     

     

     

                           

    *Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, doanh nghiệp phải quy đổi trị giá đó sang USD khi khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.

     

    ĐĂNG KÝ MẪU CHỨ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 5năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận
    xuất xứ hàng hoá ưu đãi)

     
       

     

     

     

    ………, ngày…….tháng……..năm……….

     

    Kính gửi: ……………………………………………………… (tên của Tổ chức cấp C/O)

    Công ty: ……………………………………………………….. (tên doanh nghiệp)

    Địa chỉ: ………………………………………………………… (địa chỉ của doanh nghiệp)

     

    1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của doanh nghiệp có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:

    TT

    Họ và tên

    Chức vụ

    Mẫu chữ ký

    Mẫu dấu

             
           
           
           

    Có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trên Đơn đề nghị cấp Mẫu C/O.

     

    1. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:

    TT

    Họ và tên

    Chức danh

    Phòng (Công ty)

    Số Chứng minh thư

             
             
             
             

    được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại … (tên của Tổ chức cấp C/O).

     

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này.

    CÔNG TY ………………………

    (Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)

    (Ký tên, đóng dấu)

     

    DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 5năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi)

     
       

     

     

    ……., ngày…….tháng……..năm……….

     

    Kính gửi: …………………………………………………….. (tên của Tổ chức cấp C/O)

    Công ty: ……………………………………………………………………….. (tên doanh nghiệp)

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………… (địa chỉ của doanh nghiệp)

     

    Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chúng tôi như sau:

     

    TT

    Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở

    Phụ trách cơ sở

    Diện tích nhà xưởng

    Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu

    (ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)

    Tên hàng

    Số lượng công nhân

    Số lượng máy móc

    Công suất

    theo tháng

                   
                   
                   
                   

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này.

     

    CÔNG TY  ………………………

    (Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)

    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

     GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ

     

     

     

    MẪU C/O FORM D


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề cương ôn tập môn khai thác tàu

    Đề cương ôn tập môn khai thác tàu

    Đề cương ôn tập môn khai thác tàu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ĐỂ TIẾP XÚC VỚI KHÁCH HÀNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/khai-th%C3%A1c-t%C3%A0u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương ôn tập môn khai thác tàu

    I.                   Khái niệm tàu chuyến.

    _Tàu chuyến là loại tàu hoạt động không theo chuyến cố định , không có lịch trình chạy tàu được công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng theo từng chuyến

    _Vận tải tàu chuyến là hình thức tổ chức khai thác tàu hoạt động không theo chuyến cố định , không có lịch trình từ trước mà do yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng theo từng chuyến

    II.               Quy trình cơ bản tổ chức khai thác tàu chuyến.

    1.      Chào tàu (Tunnage offer ) và các yêu cầu vận chuyển (đơn hàng- Cargo Offer).

     Để quảng bá dịch vụ của mình người khai thác tàu sẽ gửi các bản chào tàu tới các nhà môi giới , đại lý , các cửa hàng thông qua các phương tiện truyền thông hoặc mail , fax .

    Nội dung chủ yếu của bản chào tàu như sau ( Tên tàu và quốc tịch , năm đóng và nơi đăng kiểm các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu của đội bảo hiểm tàu )

     -Người khai thác tàu sẽ thu thập các nhu cầu vận chuyển từ các chủ hàng hoặc từ người môi giới gửi tới bằng các mail, fax hoặc qua các website qua đó tìm kiếm cơ hội kinh doanh phù hợp với điều kiện khai thác của mình

    -Các đơn chào hàng thường có các nội dung cơ bản như sau ( tên hàng , khối lượng càn vận chuyển , dung sai về lượng và quyền lựa chọn , cảng đi và đến của hàng , mưc xếp dỡ hàng , giá cước , điều kiện chi phí xếp dỡ , mức hoa hồng môi giới )

    2. Lập các phương án sơ bộ bố trí tàu theo các đơn hàng.

    Cơ sở lập các phương án bố trí tàu phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    _ Tàu phải đủ điều kiện đi biển theo tuyến vận chuyển (cấp tàu phải phải phù hợp với tuyến đường vận chuyển theo đơn chào hàng, thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra của chính quyền hành chính cảng biển).

    _ Đặc trưng khai thác tàu phải phù hợp với hàng hóa:

    + Loại tàu phải phù hợp với hàng hóa cần vận chuyển.

    + Sức nâng của cần trụ tàu phù hợp với trọng lượng mã hàng.

    + Dung tích chưa hàng của tàu đủ để xếp hết lô hàng hóa yêu cầu, có thể xét đến khả năng xếp hàng trên boong nếu cho phép.

    + Trọng tải thực chở của tàu không được nhỏ hơn khối lượng hàng cần vận chuyển.

    _ Tàu phải đến cảng xếp hàng đúng theo yêu cầu về thời gian của người thuê.

    3.     Lập sơ đồ công nghệ chuyến đi.

    _ Sơ đồ công nghệ chuyến đi thể hiện các quá trình tác nghiệp của tàu trên đường đi và tại các cảng theo từng phương án bố trí tàu, dựa vào sơ đồ công nghệ chuyến đi để xác định hao phí thời gian và chi phí khai thác cho chuyến đi của từng tàu trên từng tuyến.

    4.     Ước tính hiệu quả kinh tế chuyến đi và chọn phương án hợp lý.

    1. Tính toán chi phí và thu nhập chuyến đi.

    _ Chi phí chuyến đi của tàu gồm 2 nhóm chính là chi phí cố định và chi phí biến đổi. Mục đích của việc tính tổng chi phí chuyến đi là để xây dựng mức cước hợp lý khi chủ tàu được quyền định cước.

    _ Chi phí cố định của các tàu phải có được tính sẵn thành một bảng cho từng con tàu theo thời gian để nhanh chóng so sánh với mức cho thuê định hạn và là cơ sở để xác định lãi ròng cho một ngày khai thác.

    _ Chi phí biến đổi của tàu sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau như: lượng nhiên liệu tiêu thụ, giá cả nhiên liệu, số lượng cầu bến mà tàu phải ghé vào, biểu giá của các cảng, cự ly hành trình, điều kiện tuyến đường, thời hạn làm hàng, chi phí đại lý và môi giới…

    _ Thu nhập chủ yếu của tàu trong chuyến đi là tổng số tiền cước vận chuyển hàng hóa, phụ thuộc vào mức cước, lượng hàng chuyên chở và mức dung sai về lượng do ai lựa chọn quy định trên các đơn chào hàng. Đối với tàu chở hàng khô thì mức cước thường được tính là bao nhiêu tiền trên một đơn vị chuyên chở ($/MT), cho dù cước thỏa thuận hoặc được ấn định trước bởi người thuê tàu. Riêng cước tàu dầu và sản phẩm dầu thì mức cước được biểu thị bằng chỉ số WS trên từng tuyến cụ thể. Thu nhập của tàu gồm 2 loại: Tổng thu nhập chưa trừ hoa hồng môi giới và thu nhập tịnh đã trừ hoa hồng môi giới. Trong một số trường hợp, thu nhập của tàu có thể tính theo cước Lumpsum (tính theo DWT của tàu).

    1. Chọn phương án.

    Để quyết định chọn phương án nào có lợi trong số các phương án bố trí tàu sơ bộ đã lập, chủ tàu cần xem xét các vẫn đề sau:

    _ Nếu thu nhập của tàu ứng với điểm treo tàu thì loại bỏ phương án đó.

    _ Nếu thu nhập của tàu theo các đơn chào hàng lớn hơn điểm treo tàu thì việc lựa chọn phương án có lợi sẽ theo quan điểm sau: phương án có lợi là phương án có Lmax

    _ Trường hợp Lk = L(k+1) sẽ phải tính thêm một số yếu tố sau: năng suất, mức độ an toàn tuyệt đối với hàng hóa, sự thuận tiện trong công tác làm hàng, cơ hội của chuyến tiếp theo trên tuyến,…

    5.     Ký kết hợp đồng.

    Sauk hi đã lựa chọn được phương án có lợi, chủ tàu nhanh chóng đàm phán với thuê tàu tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng chuyên chở như cước phí, chi phí xếp dỡ, thanh toán. Sauk hi các bên đồng ý các điều khoản thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng vận chuyển theo 2 dạng sau:

    _ Hợp đồng rút gọn (Fixture note): CascFixture Note rất đa dạng tùy thuộc vào tập quán từng khu vực và từng loại hàng. F/N dùng để tổ chức thực hiện chuyến đi khi hợp đồng chính thức chưa được kí kết.

    _ Hợp đồng chính thức: là văn bản đầy đủ các điều khoản do hai bên thỏa thuận, để đơn giản hóa trình tự lập hợp đồng, các bên thường dùng hợp đồng mẫu cho từng loại hàng theo các khu vực thị trường đồng thời kèm theo phụ lục (Rider Clause) của hợp đồng. Mẫu GENCON 22/76/94 là mẫu được sử dụng rộng rãi hiện nay dùng cho hàng thông dụng không yêu cầu mẫu riêng. Trước khi kết thúc chuyến đi phải hoàn thành bản hợp đồng chính thức.

    6.     Thực hiện hợp đồng.

    Để hoàn thành thực hiện Voyage C/P đã ký, người khai thác tàu phải triển khai các công việc chính sau đây:

    _ Tìm đại lý phục vụ tàu tại các cảng (Agency Nomination).

    _ Lập bản hướng dẫn chuyến đi (Sailing Instuction).

    _ Thông báo tàu đến (NOA) tại cảng xếp và dỡ.

    _ Lập sơ đồ xếp hàng tại cảng xếp gửi cho các bên liên quan.

    _ Trao thông báo sẵn sàng (NOR).

    _ Nhận hàng để chở (Take the cargo in his charge for carriage).

    _ Cấp biên lai thuyền phó (M/R)tại cảng xếp.

    _ Cấp vận đơn đường biển (Issue B/L) tại cản xếp cho Shipper.

    _ Lập bản lược khai hàng hóa (cargo manifest) tại cảng xếp/dỡ.

    _ Cấp lệnh giao hàng (D/O) tại cảng dỡ và trả hàng cho người nhận.

    _ Quyết toán chuyển đi (các biên bản liên quan đến tàu và hàng: ROROC, COR, CSC, SOF,….).

    _ Lập hóa đơn thu cước (Freight Invoice).

    7.     Thanh lý hợp đồng.

    Sau khi kết thúc việc dỡ hàng các bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng có thể thực hiện bằng cách gặp gỡ trao đổi trực tiếp hoặc quy định tự động kết thúc sau một số ngày nhất định kể từ khi kết thúc việc dỡ hàng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi

    Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi

    Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn học Tài chính – Tiền tệ – Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-M%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-n%C4%83m-2017-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Th%E1%BB%A7y-l%E1%BB%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI                                        ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

    KHOA: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    BỘ MÔN: KẾ TOÁN

    TÊN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

    Tên môn học: Basics of Money and Finance

    Mã số: ACC101

    Số tín chỉ: 02 (a,b,c)

     

    Số tiết: tổng: 30; trong đó LT:20, BT:10

     

    Thuộc chương trình đào tạo ngành:

    • Môn bắt buộc cho ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế

     

    • Môn tự chọn cho ngành:

    4. Phương pháp đánh giá:

    • Hình thức/thời gian thi: Thi trắc nghiệm; Thời gian thi: 60 phút

    -Thành phần điểm: Điểm quá trình: 40 %; Điểm thi kết thúc: 60 %

    – Cấu trúc đề thi: (theo thang nhận thức Bloom)

    Mức

    Nhớ

    Hiểu

    Vận

    Phân tích

    Tổng

    Sáng tạo

         

    dụng

     

    hợp

     
                 

    Tỷ lệ (%)

    30

    30

    30

    10

       
                 

    5. Điều kiện ràng buộc môn học

    • Môn tiên quyết: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô

     

    • Môn học trước:

     

    • Môn học song hành:

     

    • Ghi chú khác: không

    6. Nội dung tóm tắt môn học

    Tiếng Việt: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức hệ thống về thị trường tài chính, tiền tệ và chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Cụ thể, môn học sẽ đề cập đến: Tổng quan về tiền tệ và thị trường tài chính, sau đó đi sâu nghiên cứu từng bộ phận trong hệ thống tài chính như NHTW,

    NHTM và các tổ chức tài chính trung gian .v.v. Ngoài ra, môn học cũng giới thiệu vài nét cơ bản về lãi suất và lạm phát ở Việt Nam, chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước và một số vấn đề về tài chính quốc tế.

    Tiếng Anh: The subject aims to provide student with a systematical knowledge of financial market, money and national monetary policy in order to reach the Government’s macroeconomic targets. The detail is followed: Overview of money and financial market, specifically about each parts of the financial system such as: Government budget, Commercial banks and other financial institutions etc., In addition, the subject introduces basic information about interest rate, inflation in Vietnam monetary policy of Centre bank of Vietnam and about international finance.

    Cán bộ tham gia giảng dạy: Giảng viên bộ môn Kế toán

     

    Giáo trình sử dụng, tài liệu tham khảo

    Giáo trình:

    1. Nguyễn Hữu Tài, Giáo trình Lý thuyết Tài chính-Tiền tệ, Khoa Ngân hàng -Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê 2007
    1. Giáo trình Tài chính – Tiền tệ, Khoa Kế toán – Trường Đại học Lao động xã hội
    1. Giáo trình lý thuyết tiền tệ, Học viện tài chính –NXB Tài chính, 2008
    1. Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, Học viện ngân hàng – NXB thống kê, 2008.
    1. TS. Lê Văn Tư, Tiền tệ, ngân hàng, thị trường tài chính, NXB Tài chính, năm 2004.
    2. Nguyễn Thị Mùi, Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, NXB Xây dựng năm 2001.

    Các tài liệu tham khảo:

    1. Ngô Kim Ngọc (2004) Giáo trình Lý thuyết Tiền tệ-Ngân hàng, Học viện Ngân hàng. NXB Thống kê.
    1. Giáo trình Lý thuyết Tài chính-Tiền tệ, Học viện Tài chính.
    1. Phan Anh Tuấn (2007) Đề cương Bài giảng Tài chính Tiền tệ, Đại học Ngoại thương
    1. Frederic S. Miskin, Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Bản dịch tiếng Việt,

    1994

    1. Lê Vinh Danh, Tiền tệ và hoạt động Ngân hàng, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia.
    1. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Kinh tế Việt Nam NXB Chính trị quốc gia, Hà nội. Xuất bản hàng năm.
    2. Thời báo kinh tế Việt Nam, Kinh tế Việt Nam và thế giới, xuất bản hàng năm.
    1. Tạp chí Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    1. Các kỷ yếu hội thảo ngành NH

    Nội dung chi tiết:

    Số tiết

    Chương

    Nội dung

    LT      BT , TL          KT

    NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ VÀ

    TÀI CHÍNH

    1.1. Một số vấn đề cơ bản về tiền tệ

         

    1.1.1. Sự ra đời và phát triển của tiền

         

    1.1.2. Chức năng của tiền

         

    1.1.3. Cung cầu tiền tệ

    2

    1

    0

    Chương 1

     

    1.1.4. Chế độ tiền tệ

         

    1.2. Một số vấn đề cơ bản về tài chính

         

    1.1.

    Khái niệm tài chính

         

    1.2.

    Khái niệm hệ thống tài chính

         

    1.3.

    Khái niệm tài sản tài chính

         

    1.4.

    Khái niệm thị trường tài chính

         
           

    THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

         

    2.1. Khái niệm, chức năng thị trường tài chính

         

    Chương 2  2.2. Cấu trúc thị trường tài chính

    3

    1

    0

    2.3. Chủ thể tham gia thị trường tài chính

         

    2.3.1. Nhà nước

         

    2.3.2. Ngân hàng trung ương

    2.3.3. Các nhà đầu tư

    2.3.4. Các doanh nghiệp

    2.4 Công cụ trên thị trường tài chính

    2.5. Thị trường chứng khoán

    2.6. Thị trường chứng khoán Việt Nam

    LẠM PHÁT, TÍN DỤNG, LÃI SUẤT

    3.1. Lạm phát

    3.1.1. Bản chất lạm phát

    3.1.2. Các loại lạm phát

    3.1.3. Tác động của lạm phát

    3.1.4. Nguyên nhân và chính sách kiểm soát lạm phát

    3.1.5. Các biện pháp ổn định tiền tệ trong điều kiện có lạm phát

     

    3.2.

    Tín dụng

         

    Chương 3

    3.

    2.1. Định nghĩa tín dụng

    4

    2

    0

     

    3.2.2. Chức năng tín dụng

         
     

    3.2.3. Các hình thức tín dụng

         

    3.3. Lãi suất và giá trị thời gian của tiền:

    3.3.1. Khái niệm lãi suất.

    3.3.2. Phân loại lãi suất.

    3.3.3. Phương pháp tính lãi

    3.4. Giá trị thời gian của tiền

    3.4.1. Thời giá tiền tệ của dòng niên kim.

    3.4.2. Thời giá tiền tệ của dòng tiền hỗn tạp

    3.4.3. Thời giá tiền tệ khi ghép lãi nhiều lần

    trong năm

    NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

       

    4.1.

    Lịch sử ra đời của ngân hàng trung ương

       

    4.2.

    Chức năng của Ngân hàng trung ương

       

    4.2.1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát

       

    hành

       

    4.2.2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của

    2

    0

    Chương 4

    4

    các ngân hàng

       

    4.2.3. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của

       

    chính phủ

       

    4.3.

    Chính sách tiền tệ quốc gia

       

    4.3.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

       

    4.3.2. Công cụ của chính sách tiền tệ

       
         

    NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

       

    5.1.

    Lịch sử hình thành và phát triển của các

       

    ngân hàng

       

    5.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của các ngân hàng trên thế giới

    5.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam

    Chương 5

    4

    2

    0

    5.2.

    Bản chất của ngân hàng thương mại

       

    5.3.

    Các loại hình ngân hàng thương mại

       

    5.4.

    Chức năng ngân hàng thương mại

       

    5.4.1. Chức năng trung gian thanh toán

    5.4.2. Chức năng trung gian tín dụng

    5.4.3. Chức năng tạo tiền

    5.5. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại

     

    5.5.1. Nghiệp vụ nguồn vốn của ngân hàng

           
     

    thương mại

           
     

    5.5.2. Nghiệp vụ cho vay

           
     

    5.5.3. Nghiệp vụ thanh toán hộ

           
     

    5.5.4. Nghiệp vụ đầu tư

           
     

    5.5.5. Bảo lãnh

           
               
     

    TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

           
     

    6.1. Cán cân thanh toán quốc tế

           
     

    6.1.1. Khái niệm

           
     

    6.1.2. Nội dung cán cân thanh toán quốc tế

           
     

    6.1.3 Các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán

           
     

    6.2. Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

           

    Chương 6

    6.2.1. Thị trường ngoại hối

    3

    1

    1

     

    6.2.2. Tỷ giá hối đoái

             
     

    6.3. Thanh toán quốc tế

           
     

    6.3.1. Các phương tiện thanh toán quốc tế

           
     

    6.3.2. Các điều kiện thanh toán quốc tế

           
     

    6.3.3. Các phương thức thanh toán quốc tế

           
     

    6.3.4. Tín dụng quốc tế

           
     

    6.3.5. Sự phát triển của hệ thống tài chính quốc tế

           
               

    Tổng

     

    19

    10

    1

     
               
    1. Chuẩn đầu ra của môn học

     

    • Kiến thức:
    • Trang bị cho sinh viên kiến thức tổng quát về tài chính, tiền tệ, làm cơ sở học tập các môn chuyên ngành kế toán.
    • Thông qua các hoạt động và nghiệp vụ của ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại giúp sinh viên có kỹ năng và các công cụ cơ bản để giao dịch với ngân hàng.
    • Giúp người học có kiến thức cơ bản để giải thích các hiện tượng kinh tế có liên quan đến lĩnh vực tài chính – tiền tệ như: Bản chất, chức năng tài chính tiền tệ, thị trường tài chính, các vấn đề về tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương trong việc thực thi chính sách tiền tệ,… Từ đó giúp cho các nhà tài chính kế toán tương lai hiểu được vai trò của hệ thống tài chính, tiền tệ trong nền kinh tế làm cơ sở để học tiếp các môn học chuyên môn của ngành kế toán. nhận định, phân tích, đánh giá và có quyết định đầu tư đúng đắn.
    • Kỹ năng, năng lực:
    • Khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức công việc theo nhóm.
    • Kỹ năng phân tích tình hình kinh tế tài chính nói chung của nền kinh tế. – Phẩm chất, đạo đức
    • Có ý thức đúng đắn về vai trò của thị trường tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước, tài chính quốc tế.
    • Có ý thức nghiên cứu và tự thực hành.
    1. Phương pháp giảng dạy để đạt được chuẩn đầu ra:
    • Phương pháp giảng dạy thuyết trình.
    • Thảo luận tình huống
    • Bài tập nhóm, bài tập cá nhân;

    Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017

    Trưởng khoa                                                                      Trưởng Bộ môn

    PGS.TS Nghiêm Văn Lợi


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề cương môn học Tài chính – Tiền tệ – Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

    Đề cương môn học Tài chính – Tiền tệ – Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

    Đề cương môn học Tài chính – Tiền tệ – Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương Ôn thi lý thuyết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-M%E1%BB%9F-TP.-H%E1%BB%93-Ch%C3%AD-Minh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn học Tài chính – Tiền tệ – Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH

    ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

    1.   THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC

    1.1 Tên môn học: Tài chính – Tiền tệ                                Mã môn học: FINA2401

    1.2 Khoa/Ban phụ trách:              Khoa Tài chính – Ngân Hàng

    1.3 Số tín chỉ:                                       04 tín chỉ (LT/TH) 60 tiết lý thuyết

    2.           MÔ TẢ MÔN HỌC

     

    • Đây là môn học tổng quát của ngành Tài chính – Ngân hàng vì vậy đòi hỏi người học phải được trang bị những kiến thức mang tính chất cơ sở hay hỗ trợ như: kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, ….
    • Môn học này nghiên cứu những vấn đề về tình hình tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế (nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức tài chính nước ngoài).
    • Môn học này cũng liên quan đến những vấn đề thời sự: cung cầu tiền tệ, chính sách tiền tệ, lãi suất, hệ thống ngân hàng (ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại) và tình hình lạm phát trong nền kinh tế.
    1. MỤC TIÊU MÔN HỌC1. Mục tiêu chung

     

    • Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về lĩnh vực tài chính – tiền tệ. Ngoài những kiến thức cơ bản, học phần này còn giúp sinh viên đi sâu vào tìm hiểu về hệ thống tài chính – tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
    • Giúp sinh viên hiểu sâu về hoạt động của hệ thống tài chính từ tài chính nhà nứơc, tài chính doanh nghiệp, chính sách tài chính, tiền tệ, lãi suất và hệ thống ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế
    • Học phần này cũng cung cấp những kiến thức nền tảng cho sinh viên nhằm học tốt các môn chuyên ngành khác như: quản trị ngân hàng thương mại, nghiệp vụ ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, phân tích đầu tư chứng khoán,…

    3.2.   Mục tiêu cụ thể:

    3.2.1.  Kiến thức

    • Trình bày được bản chất, chức năng và vai trò: của tài chính; của ngân sách nhà nước; của tài chính doanh nghiệp; của tài chính quốc tế;
    • Nắm đựơc cơ cấu của thị trường tài chính
    • Nắm được lý thuyết tiền tệ và hệ thống tiền tệ
    • Nắm được các khái niệm lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiểm soát lạm phát
    • Nắm được nội dung tín dụng và lãi suất tín dụng
    • Hiểu và nắm được nội dung ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
    • Trình bày được nội dung ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ quốc gia

    3.2.2.  Kỹ năng

    • Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào phân tích sự vận hành của thị trường tài chính
    • Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào nghiên cứu các môn nghiệp vụ tài chính ngân hàng và một số môn kinh tế khác
    • Hình thành và phát triển (một bước) năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể; kỹ năng so sánh, phân tích, bình luận, đánh giá các vấn đề tài chính tiền tệ.
    • Phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình trước công chúng

    3.2.3.  Thái độ

    • Có ý thức đúng đắn trong việc đánh giá tầm quan trọng của thị trường tài chính trong sự phát triển kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
    • Có định hướng tích lũy kiến thức chuyên môn cho nghề nghiệp về sau ngay từ khi còn là sinh viên.
    • Có kỹ năng và hành vi tích cực khi cộng tác, làm việc nhóm.
    • Phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình trước công chúng.

    4.           NỘI DUNG MÔN HỌC

     

    Trình bày các chương, mục trong chương và nội dung khái quát. Trong từng

    chương ghi số tiết giảng lý thuyết, bài tập, thực hành (hoặc thí nghiệm, thảo luận). Để sinh viên có thể tự học được, cần chỉ rõ để học chương này cần phải đọc những tài liệu tham khảo nào, ở đâu.

    STT

    Tên chương

    Mục, tiểu mục

     

    Số tiết

     

    Tài liệu

     

    TC

    LT

    BT

    TH

    tự học

     
         
     

    Giới thiệu về

    – Giới thiệu chung về môn

               
     

    môn học và

    học

               
     

    Chương 1: Tài

    – Sự ra đời và phát triển của

               
     

    chính và hệ

    tài chính

               

    1.

    thống tài chính

    – Bản chất và chức năng của

    05

    05

           
       

    tài chính

               
       

    – Hệ thống tài chính

               
       

    – Vai trò của tài chính trong

               
       

    nền kinh tế thị trường.

               
     

    Chương 2: Thị

    – Khái niệm

               

    2.

    trường tài chính

    – Các công cụ tài chính

    12,5

    10

     

    2,5

       
     

    – Thị trường tiền tệ

         
                   
       

    – Thị trường vốn

               
     

    Chương 3:

    –  Bản  chất  và  vai  trò  của

               
     

    Ngân sách nhà

    NSNN

               

    3.

    nước

    – Thu – Chi NSNN

    12,5

    10

     

    2,5

       
     

    – Quản lý NSNN

         
                   
       

    – Hệ thống NSNN

               
       

    – Phân cấp và cân đối NSNN

               

    STT

    Tên chương

    Mục, tiểu mục

     

    Số tiết

     

    Tài liệu

     

    TC

    LT

    BT

    TH

    tự học

     
         
     

    Chương 4: Tài

    – Khái niệm, đặc trưng, vai

               
     

    chính doanh

    trò  và  các  hình  thức  hoạt

               
     

    nghiệp

    động.

               

    4.

     

    –  Cơ  cấu  tài  sản  và  nguồn

    7,5

    05

     

    2,5

       
       

    vốn

               
       

    – Phân tích thu nhập, chi phí

               
       

    và lợi nhuận của DN

               
     

    Chương 5: Quỹ

    – Quỹ đầu tư: phân lọai, cơ

               
     

    đầu tư và bảo

    cấu tổ chức, hoạt động của

               
     

    hiểm

    quỹ đầu tư, công ty quản lý

               

    5.

     

    quỹ

    7,5

    05

     

    2,5

       
     

    – Bảo hiểm: khái niệm, phân

         
                   
       

    loại, vai trò, nguyên tắc hoạt

               
       

    động, cơ chế phân phối tài

               
       

    chính

               
     

    Chương 6: Tài

    – Cơ sở hình thành quan hệ

               
     

    chính quốc tế

    tài chính quốc tế

               
       

    – Tỷ giá hối đoái

               

    6.

     

    – Cán cân thanh toán

    10

    05

    2,5

    2,5

       
     

    – Các tổ chức tài chính quốc

       
                   
       

    tế

               
       

    – Nội dung hoạt động của tài

               
       

    chính quốc tế

               
     

    Chương 7: Tiền

    – Nguồn gốc và bản chất của

               
                 
     

    tệ và cung – cầu

    tiền tệ

               
     

    tiền tệ

    – Chức năng của tiền tệ

               

    7.

     

    – Quy luật lưu thông tiền tệ

    7,5

    05

     

    2,5

       
       

    – Cung và cầu tiền tệ

               
       

    – Một số học thuyết tiền tệ

               
       

    hệ thống tiền tệ

               
     

    Chương 8: Tín

    – Chức năng và vai trò của

               
     

    dụng, lãi suất và

    tín dụng

               
     

    lạm phát

    – Các hình thức tín dụng

               

    8.

     

    – Lãi suất tín dụng

    10

    05

    2,5

    2,5

       
     

    – Lạm phát: khái niệm, phân

       
                   
       

    loại, nguyên nhân gây ra lạm

               
       

    phát và các biện pháp kiềm

               
       

    chế lạm phát

               

    9.

    Chương 9:

    –  Ngân  hàng  trung  ương:

    7,5

    05

     

    2,5

       

    NHTW và

    khái  niệm,  chức  năng,  vai

         
                 

    STT

    Tên chương

    Mục, tiểu mục

     

    Số tiết

     

    Tài liệu

     

    TC

    LT

    BT

    TH

    tự học

     
         
     

    chính sách tiền

    trò, mô hình tổ chức.

               
     

    tệ

    – Chính sách tiền tệ quốc gia:

               
       

    Khái niệm và mục tiêu của

               
       

    chính sách tiền tệ quốc gia;

               
       

    Nội dung của chính sách tiền

               
       

    tệ quốc gia; Các công cụ của

               
       

    chính sách tiền tệ

               
     

    Chương 10:

    – Bản chất và chức năng của

               
                 
     

    Ngân hàng

    ngân hàng thương mại

               

    10.

    thương mại

    –  Nghiệp  vụ  ngân  hàng

    7,5

    05

     

    2,5

       
       

    thương mại

               
       

    –  Các  phương  thức  thanh

               
       

    toán qua ngân hàng

               

    Ghi chú: TC: Tổng số tiết; LT: Lý thuyết (60 tiết); BT: Bài tập; TH: Thực hành.

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    5.1.       Tài liệu chính

    • Slide bài giảng của giảng viên.
    • Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ, PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

    5.2.       Tài liệu tham khảo

    • Nhập môn tài chính tiền tệ – PGS.TS Sử Đình Thành –TS Vũ Thị Minh Hằng (Đại học Kinh tế TP.HCM), NXB Lao Động năm 2008.
    • Tiền tệ ngân hàng, PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống Kê năm 2008.
    1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    Số thứ tự

    Phương pháp đánh giá

    Trọng số

    01

    Bài thuyết trình nhóm

    30%

    02

    Bài tập và phát biểu ý kiến tại lớp

    10%

    03

    Thi hết môn (đề đóng, sử dụng NH đề thi)

    60%

    1. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

    7.1.       Kế hoạch giảng dạy lớp ngày

    STTBuổi học

    Nội dung

    Ghi chú

    1. Buổi 1Giới thiệu chung về môn học và chương 1 (Sự ra đời và phát triển của tài chính; Bản chất và chức năng của tài chính; hệ thống tài chính; vai trò của tài chính)
    1. Buổi 2Chương 2: Thị trường tài chính:
    • Khái niệm

    STTBuổi học

    Nội dung

    Ghi chú

    • Các công cụ tài chính
    1. Buổi 3Chương 2: Thị trường tài chính (tiếp theo)
    • Thị trường tiền tệ
    • Thị trường vốn
    1. Buổi 4Chương 3: NSNN (Bản chất, vai trò, thu

    NSNN)

    1. Buổi 5Chương 3:  NSNN  tiếp  theo  (Chi

    NSNN, quản lí NSNN, Hệ thống NSNN, phân cấp và cân đối NSNN)

    1. Buổi 6Chương 4: Tài chính DN (Khái niệm,

    đặc trưng, vai trò và các hình thức hoạt động; Cơ cấu tài sản và nguồn vốn; Phân tích thu nhập, chi phí và lợi nhuận của DN)

    1. Buổi 7Chương 5: Quỹ đầu tư và bảo hiểm

    (Quỹ đầu tư: phân lọai, cơ cấu tổ chức, hoạt động của quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ; Bảo hiểm: khái niệm, phân loại, vai trò, nguyên tắc hoạt động, cơ chế phân phối tài chính)

    1. Buổi 8Chương 6: Tài chính quốc tế (Cơ sở   Giải  bài  tập  về  tỷ

    hình thành quan hệ tài chính quốc tế; tỷ giá và tỷ giá chéo giá hối đoái; Cán cân thanh toán; Các tổ chức tài chính quốc tế; Nội dung hoạt

    động của tài chính quốc tế)

    1. Buổi 9Chương 7: Tiền tệ và cung cầu tiền tệ

    (Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ; chức năng của tiền tệ; quy luật lưu thông tiền tệ; Cung và cầu tiền tệ; một số học thuyết tiền tệ; hệ thống tiền tệ)

    1. Buổi 10Chương 8: Tín dụng, lãi suất và lạm phát (Chức năng và vai trò của tín dụng; các hình thức tín dụng; Lãi suất tín dụng;

    Lạm phát: khái niệm, phân loại, nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát)

    1. Buổi 11Chương 9: NHTW và chính sách tiền tệ (Ngân  hàng  trung  ương:  khái  niệm, chức  năng,  vai  trò,  mô  hình  tổ  chức; Chính sách tiền tệ quốc gia: Khái niệm và

    STT

    Buổi học

    Nội dung

    Ghi chú

       

    mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia;

     
       

    Nội dung của chính sách tiền tệ quốc gia)

     

    12.

    Buổi 12

    Chương 9: NHTW và chính sách tiền

    Giải  bài  tập  về  lãi

       

    tệ tiếp theo (Các công cụ của chính sách

    suất

       

    tiền tệ)

     
       

    Chương 10: NHTM (Bản chất và chức

     
       

    năng của ngân hàng thương mại; Nghiệp

     
       

    vụ ngân hàng thương mại; Các phương

     
       

    thức thanh toán qua ngân hàng)

     
    1. Buổi 13Các nhóm trình bày bài thuyết trình nhóm theo các chủ đề của
    1. Buổi 14các chương tại lớp bao gồm các chủ đề: Hệ thống tài chính VN; Thị trường tài chính VN; Hệ thống NSVN; Phân tích tài chính một số doanh nghiệp Việt Nam; Phân tích các quỹ đầu tư tại Việt Nam; Phân tích thị trường ngoại hối tại Việt Nam; Phân tích hệ thống tiền tệ tại Việt Nam; Phân tích tình hình lạm phát tại Việt

    Nam; Phân tích các chính sách tiền tệ tại Việt Nam; Phân tích hoạt động của các NHTM tại Việt Nam)

    7.2.       Kế hoạch giảng dạy lớp tối

    STTBuổi học

    Nội dung

    Ghi chú

    1. Buổi 1Giới thiệu  chung  về  môn học và chương 1 (Sự ra đời và phát triển của  tài chính;

    Bản chất và chức năng của tài chính)

    1. Buổi 2Chương 1 tiếp theo và chương 2 (hệ thống tài chính; vai trò của tài chính; Giới thiệu về thị trường tài chính, các công cụ của thị trường tài chính).
    1. Buổi 3Chương 2  tiếp  theo  (Thị  Phân tích hệ thống tài chính Việt

    trường tiền tệ)

    Nam  (thảo  luận  và  thuyết  trình

     

    nhóm tại lớp)

    1. Buổi 4Chương 2  tiếp  theo  (thị  Phân tích hệ thống thị trường tài

    trường vốn)

    chính  Việt  Nam  (thảo  luận  và

     

    thuyết trình nhóm tại lớp)

    1. Buổi 5Chương 3: NSNN (Bản chất, vai trò, thu NSNN)

    6.   Buổi 6

    Chương 3: NSNN tiếp theo  Phân tích hệ thống NSNN Việt Nam

    STT

    Buổi học

    Nội dung

    Ghi chú

       

    (Chi NSNN, quản lí NSNN,

    (thảo luận và thuyết trình nhóm tại

       

    Hệ thống NSNN, phân cấp

    lớp)

       

    và cân đối NSNN)

     

    7.

    Buổi 7

    Chương  4:  Tài  chính  DN

    (Phân tích tài chính một số doanh

       

    (Khái niệm, đặc trưng, vai trò

    nghiệp  Việt  Nam  (thảo  luận  và

       

    và các hình thức hoạt động;

    thuyết trình nhóm tại lớp)

       

    Cơ cấu tài sản và nguồn vốn;

     
       

    Phân tích thu nhập, chi phí và

     
       

    lợi nhuận của DN)

     
    1. Buổi 8Chương 5: Quỹ đầu tư và bảo hiểm (Quỹ đầu tư: phân lọai, cơ cấu tổ chức, hoạt động của quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ; Bảo hiểm: khái niệm, phân loại, vai trò, nguyên tắc hoạt động, cơ chế phân phối tài chính)
    1. Buổi 9Chương 6: Tài chính quốc tế (Cơ sở hình thành quan hệ tài chính quốc tế; tỷ giá hối đoái; Cán  cân  thanh  toán; Các tổ chức tài chính quốc tế;

    Nội dung hoạt động của tài chính quốc tế)

    1. Buổi 10Chương 6: Tài chính quốc tế tiếp theo

    (Phân tích các quỹ đầu tư tại Việt Nam (thảo luận và thuyết trình nhóm tại lớp)

    • Giải bài tập về tỷ giá và tỷ giá chéo

     

    • Phân tích thị trường ngoại hối tại Việt Nam (thảo luận và thuyết trình nhóm tại lớp)
    1. Buổi 11Chương 7: Tiền tệ và cung cầu tiền tệ (Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ; chức năng của tiền tệ; quy luật lưu thông tiền tệ; Cung và cầu tiền tệ; một số học thuyết tiền tệ; hệ thống tiền tệ)
    1. Buổi 12Chương 7: Tiền tệ và cung cầu tiền tệ (tiếp theo) Chương 8: Tín dụng, lãi suất và lạm phát (Chức năng và vai trò của tín dụng;

    • Giải bài tập về lãi suất

     

    • Phân tích hệ thống tiền tệ tại Việt Nam (thảo luận và thuyết trình nhóm tại lớp)

    STTBuổi học

    Nội dung

    Ghi chú

     

    các hình thức tín dụng; Lãi

     
     

    suất tín dụng)

     
    1. Buổi 13Chương 8:  Tín  dụng,  lãi suất và lạm phát tiếp theo

    (Lạm phát: khái niệm, phân loại, nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát)

    1. Buổi 14Chương 9: NHTW và chính sách tiền tệ – Ngân hàng trung ương: khái niệm, chức năng, vai trò, mô hình tổ chức.

    – Chính sách tiền tệ quốc gia: Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia; Nội dung của chính sách tiền tệ quốc gia)

    1. Buổi 15Chương 9:   NHTW   và chính sách tiền tệ tiếp theo

    (Các công cụ của chính sách tiền tệ)

    1. Buổi 16Chương 10: NHTM (Bản chất và chức năng của ngân hàng thương mại; Nghiệp vụ ngân hàng thương mại; Các phương thức thanh toán qua ngân hàng)

    Phân tích tình hình lạm phát tại Việt Nam (thảo luận và thuyết trình nhóm tại lớp)

    Phân tích các chính sách tiền tệ tại Việt Nam (thảo luận và thuyết trình nhóm tại lớp)

    17.

    Buổi 17

    Chương  10:  NHTM  tiếp

    Phân  tích  hoạt  động  của  các

       

    theo (thảo luận và ôn tập)

    NHTM tại Việt Nam (thảo luận và

         

    thuyết trình nhóm tại lớp)

         

    KHOA TRƯỞNG

         

    (Ký và ghi rõ họ tên)

    NGUYỄN VĂN THUẬN


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề cương Ôn thi lý thuyết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ

    Đề cương Ôn thi lý thuyết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ

    Đề cương Ôn thi lý thuyết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Thị trường tiền tệ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-thi-l%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-m%C3%B4n-L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Ôn thi lý thuyết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ

    Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

    Đề cương Ôn thi lý thuyết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệMÔN: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

    BÀI 1:  Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

    1.1.              Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

    1.2.              Lịch sử phát triển của tiền tệ

    1.3.              Các chức năng của tiền tệ

    1.4.              Vai trò của tiền tệ

    BÀI 2:  Ngân sách nhà nước

    2.1.              Tổng quan về Ngân sách Nhà nước

    2.2.              Thu Ngân sách Nhà nước

    2.3.              Chi Ngân sách Nhà nước

    2.4.              Thâm hụt Ngân sách Nhà nước

    BÀI 3: Tài chính doanh nghiệp

    3.1.              Nguồn vốn của doanh nghiệp

    3.2.              Hoạt động tài chính của doanh nghiệp

    BÀI 4: Tín dụng và lãi suất

    4.1.              Các loại hình tín dụng

    4.2.              Bản chất và vai trò của lãi suất

    4.3.              Một số phân biệt về lãi suất

    4.4.              Các loại lãi suất

    4.5.              Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất trong nền kinh tế thị trường

    BÀI 5: Thị trường tài chính

    5.1.              Khái niệm và chức năng của thị trường tài chính

    5.2.              Cấu trúc của thị trường tài chính

    5.3.              Công cụ của thị trường tài chính

    BÀI 6: Các tổ chức tài chính trung gian

    6.1.              Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

    6.2.              Các loại hình tổ chức tài chính trung gian

    6.3.              Sự khác nhau cơ bản giữa NHTM và các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng

    BÀI 7:  Ngân hàng thương mại

    7.1.              Chức năng của ngân hàng thương mại

    FIN602_De cuongLTTCTT_v1.0012102201

    1

     

    Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ

    7.2.              Bảng cân đối tài sản của NHTM

    7.3.              Các hoạt động cơ bản của NHTM

    7.4.              Vai trò của tiền dự trữ trong hoạt động NHTM

    BÀI 8: Quá trình cung ứng tiền tệ

    8.1.              Lượng tiền cung ứng và các tác nhân tham gia vào quá trình cung ứng tiền

    8.2.              Ngân hàng Trung ương và cơ số tiền tệ

    8.3.              Quá trình tạo tiền gửi của hệ thống NHTM

    BÀI 9: Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ

    9.1.              Tổng quan về Ngân hàng Trung ương

    9.2.              Chức năng của Ngân hàng Trung ương

    9.3.              Chính sách tiền tệ quốc gia

    BÀI 10:  Lạm phát tiền tệ

    10.1.            Các quan điểm về lạm phát

    10.2.            Phân loại lạm phát

    10.3.            Nguyên nhân lạm phát

    10.4.            Tác động của lạm phát

    10.5.            Các giải pháp khắc phục lạm phát

    2                                                                                                                                                                  FIN602_De cuongLTTCTT_ v1.0012102201

    Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Tài liệu ôn tập

    1. TS. Nguyễn Hữu Tài, 2011, Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    1. Frederic S.Miskin (1994), Tiền tệ ngân hàng thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

     

    1. Các trang Web về các ngân hàng và các tổ chức tài chính.

     

    1. Các tạp chí chuyên ngành tài chính ngân hàng.

    FIN602_De cuongLTTCTT_v1.0012102201

    3


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài giảng Phân tích Tài chính – Chương 3

    Bài giảng Phân tích Tài chính – Chương 3

    Bài giảng Phân tích Tài chính – Chương 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIETCOMBANK TẠI TP.HỒ CHÍ MINH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-Ch%C6%B0%C6%A1ng-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Phân tích Tài chính – Chương 3

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    CHƯƠNG 3

     

    TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

    LỜI DẪN

    Inez, nhà phát minh đã thiết kế một rô-bốt giá rẻ, rô-bốt này lau nhà (ngay cả lau cửa sổ), xếp vải và rửa ô-tô, nhưng bà ta không có vốn để đưa phát minh kỳ diệu của mình vào sản xuất. Walter, người góa vợ có nhiều món tiết kiệm do ông ta và vợ đã tích lũy trong nhiều năm. Nếu chúng ta có thể ghép Inez và Walter với nhau để Walter có thể cung cấp vốn cho Inez, rồi sau đó rô-bốt của Inez sẽ ra đời và nền kinh tế sẽ tốt lên : chúng ta sẽ có những ngôi nhà được lau chùi, những xe hơi bóng loáng và nhiều vải đẹp.

    Thị trường tài chính (thị trường trái phiếu và cổ phiếu) và những tổ chức trung gian tài chính ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ lương hưu) có chức năng cơ bản là ghép những người như Inez và Walter lại với nhau bằng cách chuyển vốn từ những người có dư vốn (Walter) tới những người thiếu vốn (Inez). Một cách thực tế hơn, khi IBM phát minh ra một máy tính tốt hơn, hãng có thể cần vốn để đưa nó ra thị trường, hoặc một chính phủ địa phương có thể cần vốn để xây một con đường hay một trường học. Các thị trường tài chính và những tổ chức trung gian tài chính hoạt đông tốt là rất cần thiết để cải thiện đời sống kinh tế của chúng ta và đấy là cốt lõi cho sức mạnh kinh tế của chúng ta.

    Để nghiên cứu những tác dụng của thị trường tài chính và tổ chức trung gian tài chính đối với nền kinh tế, trước hết chúng ta phải có được một sự hiểu biết về cấu trúc tổng thể và hoạt động của những đối tượng vừa nêu. Ở chương này, chương mở đầu để đi tới vấn đề về những người trung gian tài chính và những công cụ tài chính chủ yếu được mua bán trong thị trường tài chính. Ngoài ra, chúng ta sẽ bắt đầu nghiên cứu kỹ xem họ được điều hành như thế nào và vì sao lại như vậy.

    Chương này được dự tính mang lại một cái nhìn chung mở đầu cho những nghiên cứu đầy cuốn hút về thị trường tài chính và những tổ chức tài chính. Chúng ta sẽ quay lại nghiên cứu chi tiết hơn về việc điều hành, cấu trúc và những thay đổi của thị trường tài chính từ Chương 8 tới Chương 13.

    CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

    Thị trường tài chính thực hiện chức năng kinh tế nòng cốt trong việc dẫn vốn từ những người đã để giành nhiều vốn, vì họ chi tiêu nhiều hơn thu nhập của họ. Chức năng này được trình bày ở dạng sơ đồ trên Hình 3.1. Những người đã tiết kiệm và đang cho vay vốn, người cho vay/người tiết kiệm, ở bên trái, và những người phải vay vốn để tài trợ chi tiêu của họ, người vay/người chi tiêu ở bên phải. Những người cho vay/người tiết kiệm chủ yếu là những hộ gia đình, các hãng kinh doanh và chính phủ (đặc biệt chính quyền bang và chính quyền địa phương) cũng như những người nước ngoài và các chính phủ của họ đôi khi cũng thấy bản thân họ thừa vốn và như vậy đưa chúng ra cho vay. Những người vay/người chi tiêu quan trọng nhất là các doanh nghiệp kinh doanh và chính phủ, nhưng các gia đình và người nước ngoài cũng vay để tài trợ cho việc

    Frederic S. Mishkin

    1

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    mua xe hơi, đồ đạc và nhà cửa. Các mũi tên cho thấy rằng dòng vốn từ những người cho vay/người tiết kiệm đi tới những người vay/người chi tiêu qua hai con đường.

    Những người cho vay

    (Người tiết kiệm)

    1. Gia đình

     

    1. Doanh nghiệp

     

    1. Chính phủ

     

    1. Người nước ngoài

    TÀI CHÍNH GIÁN TIẾP

     

    Tổ chức

    Vốn

    trung gian

    tài chính

     

    Vốn

       

    Vốn

     
             
               
           

    Những người vay

     
     

    Các thị

       

    (Người chi tiêu)

     

    Vốn

    trường tài

    Vốn

    1.

    Doanh nghiệp

     

    chính

    2.

    Chính phủ

     
       
         

    3.

    Gia đình

     
         

    4.

    Người nước ngoài

     
               

    TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP

     

    Hình 3.1. Những dòng vốn đi qua hệ thống tài chính

    Trong tài chính trực tiếp (con đường ở phía dưới đáy Hình 3.1) những người đi vay vốn trực tiếp từ người cho vay trong các thị trường tài chính bằng cách bán cho họ những chứng khoán (cũng còn gọi những công cụ tài chính – financial instruments), những chứng khoán này là những trái quyền (quyền được hưởng) đối với thu nhập hoặc tài sản trong tương lai của người vay. Trong khi chứng khoán là tài sản có đối với người mua, thì chúng lại là tài sản nợ (một khoản nợ hay giấy nợ) đối với những người hay tổ chức phát hành. Ví dụ, nếu General Motors cần vay vốn để tài trợ cho một nhà máy mới nhằm sản xuất loại xe hơi mới, hãng có thể phải vay vốn của người tiết kiệm bằng cách bán cho người này một trái phiếu, tức là một chứng khoán trong đó công ty có lời hứa thanh toán một cách định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.

    Vì sao việc dẫn vốn như thế này từ người tiết kiệm đến người chi tiêu lại quan trọng đến như vậy đối với nền kinh tế? Câu trả lời là những người có khoản tiết kiệm thường thường không phải cũng là người sẵn có cơ hội đầu tư sinh lợi. Trước hết chúng ta hãy suy nghĩ vấn đề này ở mức độ cá nhân. Giả sử bạn để dành được 1000 đô-la năm nay, nhưng không có thể vay và cho vay bởi vì không có thị trường tài chính. Nếu bạn không có cơ hội đầu tư để qua đó bạn có thể thu nhập nhờ món tiết kiệm này, bạn chỉ còn cách giữ nguyên 1000 đô-la và không có lãi. Mặt khác, Carl, người thợ mộc có cách dùng sinh lợi cho món 1000 đô-la của bạn: anh ta có thể dùng nó để mua một dụng cụ mới giúp anh ta rút ngắn thời gian mà anh ta cần để xây một ngôi nhà, nhờ vậy kiếm thêm được 200 đô-la mỗi năm. Nếu bạn có thể tiếp xúc được với Carl, rồi cho anh ta vay 1000 đô-la của bạn với một chi phí thuê tiền (tiền lãi) 100 đô-la mỗi năm thì cả hai bạn sẽ khá hơn. Bạn có thể kiếm được 100 đô-la/năm đối với 1000 đô-la của bạn thay cho việc bạn không nhận được đồng nào, trong khi Carl sẽ kiếm thêm được 100 đô-la/năm (món 200 đô-la kiếm thêm mỗi năm trừ 100 đô-la tiền thuê vốn).

    Frederic S. Mishkin

    2

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    Nếu không có thị trường tài chính, bạn và Carl có thể chẳng bao giờ gặp nhau. Không có thị trường tài chính, sẽ có khó khăn trong việc chuyển vốn từ người không có cơ hội đầu tư tới người có; cả hai sẽ tồi tệ hơn.

    Sự tồn tại của thị trường tài chính cũng là điều có lợi ngay cả khi một người vay cho một mục đích khác chứ không phải để tăng năng suất trong một doanh nghiệp. Ví dụ, gần đây bạn đã lập gia đình, có một việc làm tốt và muốn mua một ngôi nhà. Bạn có đồng lương khá, nhưng do bạn mới bắt đầu đi làm, bạn còn chưa dành dụm được nhiều. Qua thời gian dài bạn sẽ có thể tiết kiệm đủ để mua ngôi nhà mà bạn mơ ước, nhưng lúc đó bạn già rồi, tóc bị hoa râm và sẽ không còn có được niềm vui trọn vẹn với ngôi nhà. Không có thị trường tài chính, bạn bị bối rối: bạn không thể mua ngôi nhà và sẽ tiếp tục sống trong căn hộ nhỏ bé của bạn.

    Nếu một thị trường tài chính được thiết lập sao cho những người đã để giành được những món tiết kiệm có thể cho bạn vay tiền để mua nhà, bạn sẽ vui lòng trả họ một khoản lãi để sở hữu ngôi nhà trong khi bạn hãy còn đủ trẻ để thích thú với ngôi nhà. Như thế, khi bạn đã tiết kiệm đủ vốn, bạn sẽ thanh toán trả món vay của bạn. Toàn bộ kết quả là bạn sẽ khá lên cũng như những người đã cho bạn vay tiền. Nay họ nhận được một khoản lãi, trái lại họ sẽ không có nếu thị trường tài chính không tồn tại.

    Bây giờ, chúng ta có thể thấy vì sao thị trường tài chính có một chức năng quan trọng đến thế trong nền kinh tế. Nó cho phép vốn chuyển từ những người không có cơ hội đầu tư sinh lợi tới những người có những cơ hội như thế. Làm việc này, thị trường tài chính đã giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. Nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu dùng bằng cách giúp họ chọn thời điểm cho việc mua sắm của họ tốt hơn. Nó cung cấp vốn cho những người trẻ tuổi mua cái họ cần và có thể cuối cùng có đủ khả năng thanh toán trả mà không buộc họ phải chờ cho đến khi họ tiết kiệm đủ món tiền để mua. Thị trường tài chính lúc đang hoạt động hữu hiệu sẽ cải thiện đời sống kinh tế của mỗi người trong xã hội.

    \

    Đến đây chúng ta đã hiểu chức năng của thị trường tài chính, chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn cấu trúc của nó. Tiếp theo là một vài phân loại khác nhau, mỗi phân loại minh họa những đặc điểm cốt lõi của thị trường này.

    Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

    Có hai cách để một doanh nghiệp hay một cá nhân có thể vay vốn trong một thị trường tài chính. Phương pháp chung nhất là đưa ra một công cụ vay nợ, ví dụ một trái khoán hay một món vay thế chấp, chúng là sự thỏa thuận có tính chất hợp đồng, trong đó người vay thanh toán cho người giữ công cụ một khoản tiền cố định trong những khoảng thời gian đều đặn (thanh toán lãi) cho tới một thời điểm qui định trước (ngày đáo hạn) là lúc đợt thanh toán cuối cùng được thực hiện. Kỳ hạn của một công cụ nợ là thời gian tính tới ngày kết thúc của công cụ. Một công cụ vay nợ là ngắn hạn nếu kỳ hạn thanh toán của nó là 1 năm hay ít hơn và là dài hạn nếu kỳ hạn thanh toán của nó là 10 năm hoặc lâu hơn. Công cụ vay nợ có kỳ hạn thanh toán giữa 1 và 10 năm được gọi là trung hạn.

    Phương pháp thứ hai để vay vốn là phát hành những cổ phần ví dụ như cổ phiếu thường. Chúng là những quyền được đòi chia phần trong thu nhập ròng (sau khi trừ chi phí và thuế) và tài sản của một hãng kinh doanh. Nếu bạn sở hữu một cổ phần trong một công ty đã phát hành 1

    Frederic S. Mishkin

    3

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    triệu cổ phần, thì bạn được quyền có 1 phần triệu của thu nhập ròng của công ty và 1 phần triệu tài sản của công ty. Cổ đông thường được thanh toán định kỳ (lãi cổ phần) và những cổ phần vốn đó được coi là những chứng khoán dài hạn vì chúng không có ngày đáo hạn.

    Điều bất tiện chính của việc sở hữu những cổ phần vốn của một công ty khác với cho công ty vay một món nợ là ở chỗ một cổ đông là một người có quyền đòi hưởng sau cùng, tức là công ty phải thanh toán cho tất cả những chủ nợ trước khi thanh toán cho những cổ đông của công ty. Lợi ích của việc giữ các cổ phần vốn là ở chỗ cổ đông được hưởng lợi trực tiếp do lợi nhuận và hoặc giá trị tài sản của công ty tăng lên vì các cổ phần vốn ban quyền chủ sở hữu cho những cổ đông. Những chủ nợ sẽ không chia phần các món lợi nhuận này vì các khoản thanh toán tiền của họ đã cố định. Chúng ta sẽ xem xét những thuận lợi và trở ngại của công cụ vay nợ so với công cụ cổ phần vốn một cách chi tiết hơn khi chúng ta tới Chương 8, chương này cung cấp một phân tích kinh tế về cấu trúc tài chính.

    Tổng giá trị của cổ phần ở Mỹ nói chung dao động giữa một ngàn và năm ngàn tỉ đô-la trong 20 năm qua, tùy theo giá cổ phần. Mặc dù một người trung lưu chú ý nhiều đến thị trường cổ phiếu hơn là bất kỳ thị trường tài chính nào khác, tầm cỡ của thị trường vay nợ vượt xa tầm cỡ thị trường cổ phiếu : Giá trị của các công cụ nợ (11,1 ngàn tỉ đô-la vào cuối năm 1990) cao gấp hơn 2 lần so với giá trị của cổ phần vốn (4,2 ngàn tỉ đô-la vào cuối năm 1990).

    Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

    Thị trường sơ cấp là một thị trường tài chính trong đó những phát hành mới của một chứng khoán như một trái phiếu hoặc một cổ phiếu được người vay vốn (ví dụ như một công ty hay chính phủ) bán cho người đầu tiên mua nó. Thị trường thứ cấp là thị trường tài chính trong đó những chứng khoán đã được phát hành từ trước (nghĩa là đã qua mua bán) có thể được bán lại.

    Thị trường sơ cấp của chứng khoán là loại thị trường mà công chúng không biết rõ bởi vì việc bán các chứng khoán cho người đầu tiên mua nó diễn ra trong phòng kín. Sở giao dịch chứng khoán Mỹ và New York (The New York & American Stock Exchanges), trong đó những cổ phiếu đã phát hành từ trước được đem ra mua bán, là một ví dụ quen biết nhất về thị trường thứ cấp. Tuy thế, những thị trường trái phiếu (bond markets), trong đó những trái phiếu do những công ty lớn và chính phủ phát hành từ trước được mua và bán, thực tế có khối lượng mua bán lớn hơn.

    Những ví dụ khác của thị trường thứ cấp là các thị trường hối đoái, thị trường hợp đồng tương lai (future markets) là thị trường quyền chọn. Khi một cá nhân mua một chứng khoán ở thị trường thứ cấp thì cá nhân – người vừa bán nó nhận được tiền bán, nhưng công ty – người đã phát hành chứng khoán, không thu được tiền nữa. Một công ty thu được vốn mới chỉ khi những chứng khoán của nó được bán lần đầu tiên trên thị trường sơ cấp.

    Thị trường thứ cấp thực hiện hai chức năng: Thứ nhất, nó tạo dễ dàng để bán những công cụ tài chính này nhằm thu tiền mặt, tức là nó làm tăng tính thanh khoản cho những công cụ tài chính này. Tính thanh khoản tăng lên của những công cụ này khiến chúng được ưa chuộng hơn và như thế làm cho công ty phát hành bán chúng một cách dễ dàng hơn ở thị trường sơ cấp. Thứ hai, thị trường thứ cấp xác định giá của mỗi chứng khoán mà công ty phát hành bán ở thị trường sơ cấp. Những tổ chức mua các chứng khoán ở thị trường sơ cấp sẽ chỉ thanh toán cho công ty phát hành với giá mà họ cho rằng thị trường thứ cấp sẽ chấp nhận cho chứng khoán này. Giá chứng khoán ở thị trường thứ cấp càng cao thì giá mà một công ty phát hành sẽ nhận được cho

    Frederic S. Mishkin

    4

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    các chứng khoán của mình ở thị trường sơ cấp sẽ càng cao và vì vậy, công ty phát hành nhận được tổng vốn đầu tư cao hơn. Những điều kiện trong thị trường sơ cấp do vậy là thích hợp nhất cho công ty phát hành các chứng khoán. Chính vì lý do này mà những cuốn sách tương tự sách này, khi nghiên cứu thị trường tài chính, tập trung vào phương thức diễn biến của các thị trường thứ cấp nhiều hơn là các thị trường sơ cấp.

    Các sở giao dịch và thị trường phi tập trung

    Thị trường thứ cấp có thể được tổ chức theo hai cách. Thứ nhất là tổ chức ra các sở giao dịch, ở đó người mua và người bán (hoặc đại lý, môi giới của họ) gặp nhau tại một vị trí trung tâm để tiến hành buôn bán. Thị trường Giao dịch chứng khoán Mỹ và New York là nơi dành cho cổ phiếu và Sở giao dịch thương mại Chicago dành cho hàng hóa (lúa mì, ngô, bạc…). Đó là những ví dụ về giao dịch có tổ chức.

    Một phương pháp khác để tổ chức một thị trường thứ cấp là có một thị trường phi tập trung (Over-the-Counter Market), trong đó các nhà tự doanh chứng khoán tại các địa điểm khác nhau có một danh mục chứng khoán và đứng ra sẵn sàng mua và bán chứng khoán theo kiểu mua bán thẳng cho bất kỳ ai đến với họ và có ý định chấp nhận giá của họ. Do những nhà tự doanh tiếp xúc với nhau qua máy tính và biết mức giá mà người này đặt ra cho người kia, thị trường theo kiểu này có tính cạnh tranh cao và không khác nhiều so với thị trường với trung tâm giao dịch có tổ chức nói trên.

    Nhiều cổ phiếu được mua bán thẳng mặc dù những công ty lớn thường niêm yết những cổ phần của họ ở các sở giao dịch chứng khoán có tổ chức như Thị trường chứng khoán New York. Mặt khác, Thị trường trái phiếu chính phủ Mỹ, với một lượng mua bán lớn hơn ở New York, được lập ra theo phương thức thị trường phi tập trung. Khoảng 40 nhà tự doanh chứng khoán lập ra một “thị trường” cho các chứng khoán này bằng cách đứng ra sẵn sàng mua và bán trái phiếu của chính phủ Mỹ. Những thị trường phi tập trung khác gồm các thị trường mua bán chứng chỉ tiền gửi có thể bán lại được, thị trường vay liên ngân hàng, thị trường mua bán hối phiếu được ngân hàng chấp nhận, và thị trường ngoại hối.

    Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

    Cách khác để phân biệt giữa các loại thị trường là dựa trên cơ sở kỳ hạn của những chứng khoán được mua bán trên thị trường đó. Thị trường tiền te là một thị trường tài chính trog đó chỉ có những công cụ nợ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm) được mua bán, còn thị trường vốn là thị trường trong đó những công cụ vay nợ dài hạn hơn (kỳ hạn thanh toán trên 1 năm) và cổ phiếu được mua bán. Những chứng khoán của thị trường tiền tệ thường được mua bán rộng rãi hơn so với những chứng khoán dài hạn và như vậy có tính thanh khoản cao hơn. Ngoài ra, chúng ta sẽ thấy ở Chương 4, những chứng khoán ngắn hạn có dao động giá nhỏ hơn so với các chứng khoán dài hạn, từ đó khiến cho chúng là những khoản đầu tư an toàn hơn. Vì vậy, các công ty và các ngân hàng hiện nay dùng thị trường này để thu lãi từ vốn dư thừa mà họ mong đợi có được chỉ một cách nhất thời. Các chứng khoán ở thị trường vốn như những cổ phiếu và trái phiếu dài hạn thường do những tổ chức trung gian tài chính, như các công ty bảo hiểm và quỹ lương hưu nắm giữ; những tổ chức trung gian tài chính này cũng có chút ít không chắc chắn về khoản vốn mà họ có thể có trong tương lai.

    Frederic S. Mishkin

    5

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    CHỨC NĂNG CỦA NHỮNG TỔ CHỨC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

    Hình 3.1 cho thấy, tiền vốn có thể chuyển từ người cho vay tới người vay bằng con đường thứ hai, được gọi là tài chính gián tiếp bởi vì nó liên hệ đến một người ở giữa: một tổ chức trung gian tài chính đứng giữa người cho vay/người tiết kiệm và người vay/người chi tiêu và giúp chuyển vốn từ người này sang người kia. Một tổ chức trung gian tài chính thực hiện điều này bằng cách vay vốn của người cho vay/người tiết kiệm và sau đó cho người đi vay, người chi tiêu vay vốn. Ví dụ, một ngân hàng có thể nhận được vốn bằng cách phát hành một tài sản nợ cho công chúng

    • dạng những món gửi tiết kiệm và sau đó dùng vốn này để thu được một tài sản có qua việc cho General Motorss vay hoặc qua việc mua một trái phiếu do GM phát hành trên thị trường tài chính. Kết quả cuối cùng là vốn đã được chuyển từ công chúng (những người cho vay/những người tiết kiệm) tới GM (người vay/người chi tiêu) với sự giúp đỡ của tổ chức trung gian tài chính này (ngân hàng).

    Những tổ chức trung gian tài chính không coi việc kinh doanh chuyển vốn từ người cho vay, người tiết kiệm sang người vay/người chi tiêu làm trò vui. Họ làm những việc này để trở nên giàu có. Bằng việc đặt một lãi suất cao hơn cho các món cho vay so với món lãi họ thanh toán cho vốn mà họ vay từ người cho vay/người tiết kiệm, những tổ chức trung gian tài chính (như ngân hàng) thu được lợi nhuận. Như vậy, do hoạt động trong quá trình tài chính gián tiếp, được gọi là sự trung gian tài chính, những tổ chức trung gian tài chính có thể làm lợi cho phần lớn những người có món tiết kiệm nhỏ bằng việc đem lại cho họ thu nhập tiền lãi cao và có thể giúp những người vay các món tiền nhỏ, nay có thể vay các món tiền lớn cũng hưởng lợi bởi vì quá trình trung gian tài chính nghĩa là có được nhiều vốn hơn cho người vay trong thị trường tài chính. Không có trung gian tài chính, thị trường tài chính không thể có được lợi ích trọn vẹn.

    Lý do vì sao những tổ chức trung gian tài chính là cần thiết để có được lợi ích đầy đủ của thị trường tài chính là ở chỗ: có những chi phí thông tin và chi phí giao dịch lớn trong nền kinh tế. Để những người cho vay nhận ra được những người muốn vay và để những người đi vay nhận ra được những người muốn cho vay là vấn đề đòi hỏi chi phí đắt tiền. Khi một người cho vay tìm ra được một người muốn vay, ông ta có thêm một khó khăn là phải chi phí thì giờ và tiền cho một cuộc kiểm tra tín nhiệm để biết được liệu người vay có thể hoàn trả vốn của ông ta không. Ngoài các chi phí thông tin này, quá trình thực tế cho vay hoặc mua một chứng khoán cần đến các chi phí giao dịch; trong trường hợp cho vay vốn, phải viết ra một hợp đồng vay thích hợp, còn trong trường hợp mua một chứng khoán, phải thanh toán cho người môi giới. Để xem vì sao các chi phí này đòi hỏi những tổ chức trung gian tài chính đóng một vai trò thiết yếu trong việc dẫn nguồn vốn từ người cho vay/người tiết kiệm đến người vay/người chi tiêu, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ.

    Với tài chính trực tiếp, người vay và người cho vay luôn giao dịch trực tiếp với nhau, điều này có mặt tốt. Đối với một công ty quen biết, ví dụ công ty điện thoại – điện báo Mỹ ( AT&T), công ty này dễ bán trái phiếu trong một thị trường mở cho các công ty hoặc cá nhân khác bởi vì ai cũng biết rằng AT&T là một công ty vững chắc. Nhưng điều gì xảy ra khi Carl, người thợ mộc cần vay để mua một công cụ làm tăng năng suất ? Anh ta sẽ không thể bán trái phiếu vì không người nào biết anh ta là ai và liệu anh ta có là một kẻ bội tín hay không ? Như thế, trong một thế giới chỉ có tài chính trực tiếp, anh ta không thể vay tiền được.

    Ngược lại những người có những món tiết kiệm nhỏ lo ngại khi mua các chứng khoán bởi vì phải chi phí tốn kém để tập hợp thông tin cho việc mua loại nào thì tốt nhất. Chi phí giao dịch của việc mua chứng khoán cũng có thể rất cao đối với những người tiết kiệm có ít tiền vì chi phí

    Frederic S. Mishkin

    6

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    giao dịch (trước hết là cho người môi giới) cho mỗi một cổ phần sẽ tỉ lệ nghịch với tổng số được mua. Do vậy, chỉ khi bạn có một món tiền vốn lớn để mua một số lượng lớn chứng khoán bạn mới có thể thu lợi do giảm được chi phí giao dịch.

    Chi phí giao dịch của việc cho một cá nhân vay còn lớn hơn nữa: ít người trong chúng ta có đủ kiến thức luật pháp để viết ra được một hợp đồng vay tiền chắc chắn, và thuê một luật sư để làm điều này thì rất tốn kém. Điều này khiến những người cho vay ít không có lợi gì. Như thế, nhiều người có vốn tiết kiệm nhỏ và những người vay những món nhỏ bị hạn chế ở tài chính trực tiếp, sẽ bị gạt ra ngoài thị trường này và sẽ không có khả năng chia sẻ những lợi ích lớn mà sự hiện hữu của các thị trường tài chính mang lại.

    Chúng ta hãy xem xét điều gì xảy ra khi những tổ chức trung gian tài chính đi vào hoạt động trong nền kinh tế. Nay những người này có món để dành nhỏ có thể cung cấp vốn của họ cho thị trường tài chính bằng cách cho một trung gian có đủ tín nhiệm vay vốn, ví dụ Ngân hàng Honest John. Ngân hàng này lại đem vốn ra cho vay hoặc mua những chứng khoán như cổ phiếu và trái phiếu. Những tổ chức trung gian tài chính đã kiếm được nhiều tiền hơn trong việc đầu tư của mình bởi vì họ là những người am hiểu đối với vấn đề cho ai vay (nhất là đối với những người đi vay nhỏ) hoặc mua những loại chứng khoán nào, và họ có thể thu được lợi từ việc giảm chi phí giao dịch do họ mua những chứng khoán với số lượng lớn. Họ có thể đủ sức thanh toán lãi cho những người vay/những người tiết kiệm hoặc có thể cung cấp các dịch vụ quan trọng và tiếp tục thu lợi.

    Sự thành công của các tổ chức trung gian tài chính được minh chứng bởi việc hầu hết người dân Mỹ đầu tư tiết kiệm của mình vào các tổ chức trung gian tài chính và cũng vay vốn từ các tổ chức này. Thực vậy, tuy rằng báo chí tập trung nhiều sự chú ý đối với thị trường chứng khoán, đặc biệt là thị trường cổ phiếu, những tổ chức trung gian tài chính là một nguồn tài chính quan trọng hơn nhiều cho các công ty so với thị trường chứng khoán. Điều này đúng không chỉ đối với nước Mỹ mà còn đúng cho các nước công nghiệp khác. (Xem Bài đọc thêm 3.1). Chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn vai trò, tầm quan trọng và hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính trong nền kinh tế, xem vì sao chúng lại quan trọng đến như vậy và hoạt động như thế nào, từ Chương 8 đến Chương 13.

    NHỮNG TỔ CHỨC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

    Chúng ta đã nghiên cứu xem vì sao những tổ chức trung gian tài chính giữ một vai trò quan trọng đến như thế trong nền kinh tế. Bây giờ, chúng ta nghiên cứu những tổ chức trung gian tài chính chủ yếu và xem chúng thực hiện chức năng trung gian như thế nào. Có ba loại: (1) Các tổ chức nhận tiền gửi (các ngân hàng); (2) Các tổ chức nhận gửi tiết kiệm theo hợp đồng; và (3) Những trung gian đầu tư. Bảng 3.1 cung cấp một chỉ dẫn cho việc thảo luận về những tài sản nợ (những nguồn tiền vốn) và tài sản có của họ (sử dụng tiền vốn). Tầm cỡ tương đối của những tổ chức trung gian tài chính này ở Mỹ được nêu ở Bảng 3.2, bảng này liệt kê tổng số tài sản có của các tổ chức trung gian tài chính vào cuối những năm 1970, 1980 và 1990.

    Frederic S. Mishkin

    7

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                  Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                           Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    BÀI ĐỌC THÊM 3.1: TOÀN CẢNH

    Những tổ chức trung gian tài chính quan trọng như thế nào đối với thị trường chứng khoán:

    So sánh quốc tế

    Khuôn mẫu của việc cấp vốn cho các công ty ở mỗi nước không như nhau, nhưng một yếu tố nòng cốt nổi lên. Việc nghiên cứu của các nước phát triển chủ yếu gồm Mỹ, Canada, Anh, Nhật, Ý, Đức và Pháp, cho thấy rằng khi những nhà kinh doanh đi tìm vốn để tài trợ cho những hoạt động của mình, họ thường có được những vốn này nhờ ở các tổ chức trung gian tài chính. Không có gì ngạc nhiên, Mỹ và Canada, vốn có những thị trường chứng khoán phát triển nhất trên thế giới, sử dụng các thị trường này một cách mạnh mẽ nhất trong việc cấp vốn cho các công ty.

    Tuy nhiên ỏ Mỹ, vốn mà các công ty vay từ những tổ chức trung gian tài chính hầu như gấp hai lần so với vốn nhận từ thị trường chứng khoán. Những nước ít sử dụng thị trường chứng khoán nhất là các nước Đức và Nhật. Ở hai nước này, vốn vay từ những tổ chức trung gian tài chính hầu như gấp 10 lần so với nhận từ thị trường chứng khoán. Ở Nhật Bản, với điều lệ sửa đổi cho thị trường chứng khoán trong những năm gần đây, vốn mà các công ty vay từ những tổ chức trung gian tài chính đã giảm tương đối so với vốn nhận từ thị trường chứng khoán.

    Tuy những tổ chức trung gian tài chính vẫn là người chế ngự thị trường chứng khoán ở mỗi nước, vai trò của thị trường trái phiếu so với vai trò của thị trường cổ phiếu lại khá khác nhau nhiều giữa các nước. Ở Mỹ, thị trường trái phiếu quan trọng hơn nhiều thị trường cổ phiếu trong việc cấp vốn cho các công ty: Tính trung bình, tổng giá trị vốn thu được qua trái phiếu gấp 10 lần vốn thu được nhờ sử dụng cổ phiếu. Mặt khác, những nước như Pháp, Italia, sử dụng thị trường trái phiếu để huy động vốn (Việc giải thích xem vì sao những tổ chức trung gian tài chính đóng một vai trò quan trọng hơn trong việc cấp vốn cho các doanh nghiệp so với thị trường chứng khoán và xem yếu tố nào ở mỗi quốc gia ảnh hưởng đến việc chọn lựa phương thức tài trợ bằng trái phiếu và phương thức tài trợ bằng cổ phiếu sẽ được thảo luận ở Chương 8).

    Bảng 3.1. Các tài sản có và tài sản nợ hàng đầu của những tổ chức trung gian tài chính

       

    Tài sản nợ chủ yếu

    Tài sản có chủ yếu

     

    Loại tổ chức trung gian tài chính

    (nguồn vốn)

    (sử dụng vốn)

     

    Tổ chức nhận tiền gửi

       
     

    Ngân hàng thương mại

    Tiền gửi

    Cho vay kinh doanh và tiêu dùng,

         

    cho vay thế chấp mua bất động sản,

         

    chứng khoán chính phủ Mỹ và trái

         

    phiếu chính quyền địa phương

     

    Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

    Tiền gửi

    Cho vay thế chấp mua bất động sản

     

    Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ

    Tiền gửi

    Cho vay thế chấp mua bất động sản

     

    Liên hiệp tín dụng

    Tiền gửi

    Cho vay tiêu dùng

     

    Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

       
     

    Công ty Bảo hiểm nhân thọ

    Phí bảo hiểm theo hợp đồng

    Trái phiếu công ty và khoản vay thế

         

    chấp

     

    Quỹ lương hưu

    Tiền đóng góp của người

    Trái phiếu và cổ phiếu công ty

       

    thuê lao động và người LĐ

     
     

    Các công ty bảo hiểm cháy và tai

    Phí bảo hiểm theo hợp đồng

    Trái phiếu địa phương, trái phiếu và

     

    nạn

     

    cổ phiếu công ty, chứng khoán chính

         

    phủ Mỹ

     

    Trung gian đầu tư

       
     

    Quỹ đầu tư chung

    Cổ phần

    Cổ phiếu và trái phiếu

     

    Quỹ đầu tư thị trường tiền tệ

    Cổ phần

    Các công cụ thị trường tiền tệ

     

    Công ty tài chính

    Phiếu nợ thương mại, cổ

    Cho vay tiêu dùng và kinh doanh

       

    phiếu và trái phiếu

     

    Frederic S. Mishkin

    8

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                  Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    Bảng 3.2. Những tổ chức trung gian tài chính chủ yếu

       

    Giá trị tài sản có (tỉ đô-la, cuối năm)

     

    Loại tổ chức trung gian tài chính

         
     

    1970

    1980

    1990

             
     

    Tổ chức nhân tiền gửi (ngân hàng)

         
     

    Ngân hàng thương mại

    517

    1357

    3356

     

    Công ty tiết kiệm & cho vay

    171

    614

    1098

     

    Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ

    79

    170

    264

     

    Liên hiệp tín dụng

    18

    67

    215

     

    Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

         
     

    Công ty bảo hiểm nhân thọ

    201

    464

    1409

     

    Công ty bảo hiểm cháy và tai nạn

    50

    174

    928

     

    Quỹ lương hưu (tư nhân)

    112

    470

    1169

     

    Quỹ lương hưu của chính quyền tiểu bang và địa

    60

    198

    806

     

    phương

         
     

    Trung gian đầu tư

         
     

    Công ty tài chính

    64

    202

    574

     

    Quỹ đầu tư chung

    47

    62

    609

     

    Quỹ đầu tư thị trường tiền tệ

    0

    76

    499

             

    Các tổ chức nhận tiền gửi (ngân hàng)

    Các tổ chức nhận tiền gửi (để đơn giản, ta gọi là “các ngân hàng” trong suốt cuốn sách này) là những tổ chức trung gian tài chính, nhận tiền gửi từ các cá nhân, các tổ chức và cho vay. Việc nghiên cứu tiền tệ và hoạt động ngân hàng tập trung sự chú ý đặc biệt vào nhóm những tổ chức tài chính này (nhóm gồm: Các ngân hàng thương mại, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các ngân hàng tiết kiệm tương trợ và các liên hiệp tín dụng) vì có liên quan đến việc tạo ra tiền gửi, thành phần quan trọng của cung tiền. Hành vi của các ngân hàng giữ một vai trò quan trọng đối với vấn đề lượng cung tiền được xác định như thế nào.

    Ngân hàng thương mại. Các tổ chức trung gian tài chính này huy động vốn trước hết bằng cách phát hành: tiền gửi có thể viết séc được, tiền gửi tiết kiệm (là tiền gửi có thể được rút ngay, nhưng không cho phép người gửi viết séc), và tiền gửi có kỳ hạn (là tiền gửi có kỳ hạn thanh toán định trước). Sau đó, các ngân hàng dùng vốn huy động cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay thế chấp mua bất động sản và để mua chứng khoán chính phủ Mỹ, trái phiếu của chính quyền địa phương. Có khoảng 12.000 ngân hàng thương mại ở Mỹ, và với tư cách một nhóm, họ là những tổ chức trung gian tài chính lớn nhất và có một khối tài sản có dưới hình thức các chứng khoán rất đa dạng.

    Hiệp hội cho vay và tiết kiệm (S&L) Các nguồn vốn hàng đầu của các hiệp hội này là các tiền gửi tiết kiệm (thường còn gọi là các cổ phần), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi viết séc được. Theo truyền thống, các tiền vốn huy động được dùng để vay thế chấp mua bất động sản. Những hiệp hội này là nhóm tổ chức trung gian tài chính lớn hàng thứ hai sau nhóm ngân hàng thương mại, gồm khoảng 2500 hiệp hội. Trong những năm 1950 và 1960 các S & L phát triển nhanh hơn nhiều so với các ngân hàng thương mại, nhưng khi lãi suất tăng mạnh từ cuối những năm 1960 đến đầu những năm 1980, các S & L gặp phải những khó khăn làm chậm bớt đà phát triển của chúng lại. Các khoản cho vay thế chấp mua bất động sản là các khoản vay dài hạn, với kỳ hạn thanh toán nói chung hầu hết là 29 năm. Trong khi đó, nhiều trong số các hiệp hôi hiện hữu đã được lập ra từ nhiều năm trước đây lúc lãi suất ở mức thấp hơn nhiều. Khi lãi suất đã tăng lên,

    Frederic S. Mishkin

    9

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    các hiệp hội cho vay và tiết kiệm nhận thấy rằng thu nhập từ những khoản cho vay thế chấp của họ thấp hơn nhiều so với chi phí để huy động vốn. Nhiều trong số đó đã bắt đầu chịu thua lỗ lớn và nhiều hiệp hội đã phải ngừng kinh doanh.

    Trước năm 1980, các hiệp hội cho vay và tiết kiệm bị giới hạn chỉ được cho vay thế chấp mua bất động sản và không được thiết lập các tài khoản séc. Các khó khăn của họ đã thúc đẩy Quốc hội đưa những điều khoản mới vào Bản xóa bỏ quy định đối với các tổ chức nhận tiền gửi và Đạo luật năm 1980 về kiểm soát tiền tệ, trong đó cho phép các S & L phát hành tài khoản séc, cho vay tiêu dùng và thực hiện nhiều hoạt động trước đây chỉ các ngân hàng thương mại mới được làm. Đạo luật Garn-St Germain 1982 (The Garn-St Germain Act of 1982) đã mở rộng thêm các hoạt động được phép của S & L. Cũng như các ngân hàng thương mại, ngày nay các S & L chịu những yêu cầu nộp tiền gửi tại Cục Dự trữ Liên bang. Kết quả thực sự của các sửa đổi pháp lý này là xóa dần sự khác biệt giữa các S & L và các ngân hàng thương mại, và những tổ chức trung gian tài chính này sẽ trở thành các đối thủ cạnh tranh lẫn nhau trong tương lai.

    Các ngân hàng tiết kiệm tương hỗ (Mutual Savings Banks). Các ngân hàng tiết kiệm tương hỗ rất giống các S & L. Họ huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi và dùng chúng trước hết là để cho vay thế chấp mua bất động sản. Cấu trúc tổ chức công ty của các ngân hàng tiêt kiệm tương hỗ hơi khác các S & L ở chỗ chúng luôn được tổ chức dưới hình thức “tương hỗ”, tức là hoạt động như một “hợp tác xã” trong đó những người gửi tiền lại là các chủ sở hữu ngân hàng. Có khoảng 500 tổ chức như vậy, với trụ sở tại bang New York và New England. Giống như các S & L, cho tới năm 1980 các ngân hàng tiết kiệm tương hỗ vẫn còn bị giới hạn chỉ thực hiện các khoản cho vay thế chấp và đã trải qua những khó khăn tương tự khi lãi suất tăng cao từ cuối thập niên 1960 tới đầu thập niên 1980. Chúng bị chi phối một cách tương tự bởi đạo luật về các hoạt động ngân hàng năm 1980 và nay có thể phát hành các khoản tiền gửi có thể viết séc và thực hiện các khoản cho vay khác ngoài các khoản cho vay thế chấp.

    Liên hiệp tín dụng (Credit Unions). Số lượng các tổ chức tài chính này có khoảng 15.000. Đây là các tổ chức cho vay rất nhỏ có tính chất hợp tác xã được tổ chức xung quanh một nhóm xã hội đặc biệt: các thành viên của một liên hiệp là các người làm công của một công ty nào đó,… Họ thu nhận vốn từ các khoản tiền gửi và trước hết là thực hiện các khoản cho vay. Với đạo luật ban hành về hoạt động ngân hàng năm 1980, các liên hiệp tín dụng cũng được phép phát hành các khoản gửi có thể viết séc và có thể thực hiện các khoản cho vay thế chấp mua bất động sản bên cạnh các khoản cho vay tiêu dùng.

    Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

    Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng, như công ty bảo hiểm và quỹ đầu tư chung là những tổ chức trung gian tài chính, vốn được huy động một cách định kỳ trên cơ sở hợp đồng. Do có thể dự tính một cách khá chính xác là sẽ phải thanh toán hết bao nhiêu trong các năm tới, nên các tổ chức này không phải lo lắng nhiều như các tổ chức gửi tiền về khả năng hụt vốn. Do vậy tính thanh khoản của các tài sản có không được coi là quan trọng đối với các tổ chức gửi tiền. Và các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng có xu hướng muốn đầu tư vốn của họ trước hết vào các chứng khoán dài hạn như trái phiếu công ty, cổ phần và các khoản cho vay thế chấp mua bất động sản.

    Công ty bảo hiểm nhân thọ. Các công ty bảo hiểm nhân thọ bảo đảm cho dân chúng đề phòng các rủi ro về tài chính nếu chết thanh toán thu nhập hàng năm cho người hưu trí. Các công ty này huy động vốn nhờ phí bảo hiểm mà dân chúng thanh toán để giữ các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực rồi dùng vốn thu được để chủ yếu là mua các trái phiếu công ty và cho vay thế chấp mua bất

    Frederic S. Mishkin

    10

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    động sản. Chúng cũng mua cổ phiếu nhưng bị hạn chế về tổng số. Gần đây với hơn 1,4 ngàn tỉ đô-la tài sản có, các công ty bảo hiểm nhân thọ là tổ chức lớn nhất trong những tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng.

    Công ty bảo hiểm cháy và tai nạn. Các công ty này bảo hiểm cho những người đóng bảo hiểm của họ trong trường hợp thiệt hại do mất trộm, cháy và tai nạn gây ra. Chúng rất giống các công ty bảo hiểm nhân thọ ở chỗ huy động vốn nhờ phí bảo hiểm cho các hợp đồng bảo hiểm, có nhiều khả năng bị mất vốn hơn nếu có nhiều tai họa xảy ra. Vì lý do này, các công ty bảo hiểm tai nạn dùng vốn của mình mua những tài sản có thanh khoản cao hơn so với những tài sản có mà công ty bảo hiểm nhân thọ mua. Tài sản có nhiều nhất là các trái phiếu địa phương và trái phiếu công ty, cổ phiếu và các chứng khoán chính phủ Mỹ.

    Quỹ lương hưu (tư nhân) và các quỹ hưu trí của chính quyền tiểu bang và địa phương. Các tổ chức tài chính này cung cấp thu nhập hưu trí dưới dạng các khoản thu nhập hàng năm cho những người lao động thuộc phạm vi một chương trình hưu trí. Vốn được nhận từ sự đóng góp của những người sử dụng lao động hoặc của những người lao động thuê nào có phương thức đóng góp trích từ lương một cách tự động hoặc là tình nguyện đóng góp. Tài sản có chủ yếu của quỹ lương hưu là trái phiếu công ty và cổ phiếu. Chính phủ liên bang thúc đẩy mạnh mẽ việc thành lập các quỹ lương hưu qua luật yêu cầu phải có các chương trình lương hưu và qua khuyến khích về thuế để khuyến khích đóng góp cho quỹ.

    Những trung gian đầu tư

    Nhóm những tổ chức trung gian tài chính này bao gồm các công ty tài chính, các quỹ đầu tư chung và các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ.

    Công ty tài chính. Các công ty này huy động vốn bằng cách bán phiếu nợ thương mại và phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Chúng cho người tiêu dùng vay vốn để mua sắm các thứ như đồ đạc, xe hơi, tu bổ nhà và cho các doanh nghiệp nhỏ. Một số công ty tài chính được các công ty mẹ tổ chức ra để giúp bán sản phẩm của họ, ví dụ, công ty tín dụng Ford Motors cho người tiêu dùng vay vốn để mua các xe do hãng sản xuất.

    Quỹ đầu tư chung. Những tổ chức trung gian tài chính này nhận vốn bằng cách bán các cổ phần do quỹ phát hành cho nhiều cá nhân rồi dùng tiền thu được để mua cổ phiếu và trái phiếu các loại. Quỹ đầu tư chung cho phép cổ đông tập trung các nguồn vốn của mình để có thể mua được những lô lớn cổ phiếu hoặc trái phiếu có chi phí giao dịch nhỏ. Ngoài ra, các quỹ đầu tư chung cho phép những cổ đông được giữ nhiều danh mục đầu tư đa dạng hơn. Cổ đông có thể bán (mua lại) cổ phần vào bất cứ lúc nào, nhưng giá trị của những cổ phần này được xác định theo giá trị của những chứng khoán của quỹ đầu tư chung. Vì những biến động lớn của giá, nên giá trị cổ phần của quỹ đầu tư chung cũng biến động nhiều. Do đó việc đầu tư vào quỹ tương trợ có thể là một hoạt động rủi ro.

    Quỹ đầu tư thị trường tiền tệ. Đây là những tổ chức tài chính tương đối mới. Chúng có các đặc tính của quỹ đầu tư chung nói trên, nhưng cũng mở rộng phạm vi hoạt động như là một tổ chức gửi tiền bởi vì, thực tế các quỹ này chào mời một kiểu gửi tiền. Giống hầu hết các quỹ đầu tư chung, các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ bán cổ phần để huy động vốn, sau đó dùng để mua các công cụ thị trường tiền tệ. Các công cụ này an toàn hơn và rất dễ chuyển đổi ra tiền mặt. Lợi nhuận do những tài sản có này mang lại, sau đó được đem thanh toán hết cho các cổ đông.

    Frederic S. Mishkin

    11

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                  Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    Một đặc điểm then chốt của các quỹ này ở chỗ, các cổ đông có thể viết séc ứng với giá trị phần tài sản cổ phần của họ. Tuy vậy nói chung cũng có những hạn chế đối với việc sử dụng đặc quyền viết séc; séc thường không được viết với một tổng số nhỏ hơn mức tối thiểu đã định, ví dụ là 500 đô-la, và phải có một món tiền quan trọng lúc đầu để mở tài khoản. Thực ra, các cổ phần trong một quỹ đầu tư thị trường tiền tệ tác dụng giống tiền gửi tài khoản séc, nghĩa là có lãi, nhưng với một số hạn chế đối với đặc quyền viết séc. Các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ đã có một sự tăng trưởng khác thường kể từ năm 1971 khi xuất hiện lần đầu. Tới 1990, tài sản có của các quỹ này lên đến gần 500 tỉ đô-la.

    CÁC CÔNG CỤ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

    Để hiểu đầy đủ về việc làm cách nào thị trường tài chính thực hiện được vai trò quan trọng trong việc dẫn vốn từ những người cho vay/người tiết kiệm tới những người vay/người chi tiêu, chúng ta cần nghiên cứu các loại chứng khoán được mua bán trong thị trường tài chính. Trước hết chúng ta tập trung vào những công cụ được mua bán trên thị trường tiền tệ và sau đó đến những công cụ được mua bán ở thị trường vốn.

    Các công cụ của thị trường tiền tệ

    Do có kỳ hạn thanh toán ngắn, những công cụ vay nợ được mua bán trên thị trường tiền tệ chịu mức dao động giá ít và do đó là loại đầu tư rủi ro thấp nhất. Những loại công cụ chủ yếu ở thị trường tiền tệ được liệt kê ở Bảng 3.3 cùng với tổng giá trị dư nợ vào cuối thập niên 1970, 1980 và 1990.

    Bảng 3.3. Những công cụ tài chính chủ yếu trong thị trường tiền tệ

     

    Loại công cụ

     

    Tổng giá trị dư  nợ

     
         

    (tỉ đô-la, cuối năm)

     
             
       

    1970

    1980

    1990

             
     

    Chứng chỉ tiền gửi bán lại được của ngân hàng

         
     

    (mệnh giá lớn)

    65

    317

    543

     

    Tín phiếu kho bạc Mỹ

    81

    216

    527

     

    Phiếu nợ thương mại

    33

    122

    557

     

    Hối phiếu được ngân hàng chấp thuận

    7

    42

    52

     

    Hợp đồng mua lại chứng khoán

    3

    57

    144

     

    Euro đô-la

    2

    55

    92

     

    Vay tiền ngân hàng

    16

    18

    61

             

    Tín phiếu kho bạc Mỹ. Những công cụ vay nợ ngắn hạn này của chính phủ Mỹ được phát hành với kỳ hạn 3, 6, và 12 tháng. Chúng được thanh toán một khoản định sẵn khi đáo hạn và không có một khoản lãi nào. Nhưng thực tế, chúng được thanh toán lãi do việc bán lần đầu có chiết khấu, tức là, với giá thấp hơn so với khoản tiền đã định được thanh toán khi hết hạn. Ví dụ, bạn có thể mua một tín phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm trong tháng 5/1992 với số tiền 9.000 đô-la, tín phiếu này có thể được thanh toán 10.000 đô-la vào tháng 5/1993.

    Tín phiếu kho bạc Mỹ là loại công cụ thanh khoản nhất trong tất cả các loại công cụ thị trường tiền tệ bởi vì chúng được mua bán nhiều nhất. Chúng cũng là loại công cụ an toàn nhất trong tất cả các loại công cụ ở thị trường tiền tệ vì không có khả năng xảy ra vỡ nợ, tức là tình trạng trong đó bên phát hành công cụ vay nợ (trường hợp này là chính phủ liên bang) không có khả năng

    Frederic S. Mishkin

    12

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    thực hiện việc thanh toán lãi hoặc thanh toán toàn bộ số tiền của người sở hữu khi công cụ đó đáo hạn. Chính phủ liên bang luôn đáp ứng được các món nợ phải trả vì chính phủ có thể tăng thuế hoặc phát hành giấy bạc để thanh toán hết nợ của mình. Tín phiếu kho bạc chủ yếu do các ngân hàng nắm giữ, tuy một lượng nhỏ do các gia đình, các công ty và những tổ chức trung gian tài chính khác nắm giữ.

    Chứng chỉ tiền gửi bán lại được của ngân hàng. Một chứng chỉ tiền gửi (CD) là một công cụ vay nợ do ngân hàng bán cho người gửi tiền. Nó thanh toán lãi hàng năm theo một khoản đã định và khi đến kỳ hạn thanh toán, thì hoàn trả hết giá mua ban đầu. Trước 1961, CD không thể bán lại được, tức là, chúng không thể được bán lại cho người khác và không thể được hoàn trả trước kỳ hạn nếu không chịu một khoản phạt đáng kể. Năm 1966, nhằm làm cho CD thanh khoản hơn và hấp dẫn những người đầu tư hơn, Citibank đã lần đầu phát hành CD bán lại được đối với mệnh giá lớn (trên 100.000 đô-la). Chúng có thể bán lại ở thị trường thứ cấp. Hiện nay, công cụ này được hầu hết các ngân hàng thương mại lớn phát hành và thu được thành công to lớn, với tổng dư nợ gần đây vượt quá số dư của tín phiếu kho bạc Mỹ. Chúng là nguồn vốn đặc biệt quan trọng mà những ngân hàng thương mại nhận từ những công ty, quỹ đầu tư thị trường tiền tệ, các tổ chức từ thiện và các cơ quan của chính phủ.

    Phiếu nợ thương mại. Phiếu nợ thương mại (commercial paper) là công cụ vay nợ ngắn hạn do các ngân hàng lớn và các công ty nổi tiếng phát hành, ví dụ General Motors hoặc AT & T. Trước những năm 1960, các công ty thường vay vốn ngắn hạn ở các ngân hàng, nhưng sau đó họ dựa chủ yếu vào việc bán phiếu nợ thương mại của họ cho các tổ chức trung gian tài chính và các công ty khác để vay vốn tức thời; tức là, họ đã thực hiện công việc tài chính trực tiếp. Thị trường phiếu nợ thương mại có tốc độ tăng trưởng rất lớn: Tổng dư nợ của phiếu nợ thương mại đã tăng hơn 1500% (từ 33 tỉ đô-la lên 557 tỉ đô-la) trong thời gian 1970 – 1990.

    Hối phiếu được ngân hàng chấp thuận. Những công cụ thị trường tiền tệ này được lập ra trong quá trình mậu dịch quốc tế và đã được dùng từ hàng trăm năm nay. Một hối phiếu được ngân hàng chấp thuận là một hối phiếu ngân hàng (một sự hứa hẹn thanh toán tương tự một tấm séc) do một công ty phát hành, được thanh toán trong thời gian sắp tới và được ngân hàng đảm bảo với một khoản lệ phí bằng cách ngân hàng đóng dấu “đã chấp thuận” lên hối phiếu. Công ty phát hành công cụ đó phải gửi món tiền bắt buộc vào tài khoản của mình tại ngân hàng đủ để trả cho hối phiếu. Nếu công ty không làm được như vậy, thì sự bảo đảm của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng buộc phải bồi thường số tiền của hối phiếu. Lợi ích cho công ty này là ở chỗ hối phiếu đó có thêm khả năng được chấp thuận khi mua hàng hóa ở nước ngoài vì nhà xuất khẩu ngoại quốc biết rằng ngay cả trường hợp công ty mua hàng hóa đã phá sản thì hối phiếu ngân hàng vẫn được thanh toán đủ.

    Các hối phiếu “đã chấp thuận” này thường được bán lại ở thị trường thứ cấp bằng cách chiết khấu và như vậy, có tác dụng tương tự như tín phiếu kho bạc. Nói chung, những hối phiếu ngân hàng này được nhiều tổ chức trong số những tổ chức đã nắm giữ các tín phiếu kho bạc nắm giữ và tổng dư nợ cũng đã tăng đáng kể, tăng 600% (từ 7 tỉ đô-la lên 52 tỉ đô-la) từ 1970 tới 1990.

    Hợp đồng mua lại chứng khoán (Repurchase Agreement – RP). Hợp đồng mua lại chứng khoán thực tế là những món vay ngắn hạn (thường với kỳ hạn ít hơn hai tuần) trong đó các tín phiếu kho bạc được dùng làm vật bảo đảm một tài sản có mà người cho vay nhận được nếu người đi vay không thanh toán được nợ. RP được tạo ra như sau: Một công ty lớn ví dụ General Motors, có thể có một số vốn nhàn rỗi trong tài khoản ngân hàng, ví dụ 1 tỉ đô-la. Công ty muốn đem cho

    Frederic S. Mishkin

    13

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    vay ngắn hạn. GM dùng 1 tỉ đô-la này để mua các tín phiếu kho bạc ở một ngân hàng nào đồng ý sẽ mua lại chúng vào sáng hôm sau với một giá cao hơn một chút so với giá mà GM đã mua. Tác dụng của sự thỏa thuận này là ở chỗ GM cho ngân hàng vay 1 tỉ đô-la và GM giữ số tín phiếu kho bạc 1 tỉ đô-la của ngân hàng cho đến khi ngân hàng mua lại số tín phiếu này để thanh toán hết món nợ. RP hoàn toàn là một khám phá mới đây (1969) trong thị trường tài chính. Hợp đồng mua lại chứng khoán này là một nguồn vốn quan trọng đối với các ngân hàng (trên 140 tỉ đô-la), và người cho vay quan trọng nhất ở thị trường này là các công ty lớn.

    Vay liên ngân hàng. Đây là những món vay nợ ngắn hạn điển hình giữa các ngân hàng bằng những món tiền gửi của họ tại Quỹ Dự trữ liên bang. Được gọi với cái tên tiếng Anh là “Quỹ Liên bang” (Federal Funds) là có sự hơi lầm lẫn bởi vì các món cho vay này không phải là món của chính phủ liên bang hay Cục Dự trữ Liên bang cho vay mà do những ngân hàng này cho những ngân hàng kia vay. Một lý do khiến vì sao một ngân hàng có thể vay trong thị trường liên ngân hàng là khi ngân hàng đó thấy tiền gửi của mình ở Fed không đạt mức quy định phải có. Khi ấy, ngân hàng có thể vay tiền gửi ở đây của những ngân hàng khác; những ngân hàng này chuyển tiền gửi tới ngân hàng muốn vay bằng hệ thống chuyển khoản điện tử của Fed. Thị trường này rất nhạy cảm đối với những nhu cầu tín dụng của các ngân hàng khiến cho lãi suất của những khoản vay này, được gọi là lãi suất liên ngân hàng, là một phong vũ biểu để đo mức căng thẳng của thị trường tín dụng trong hệ thống ngân hàng; lãi suất cao nghĩa là các ngân hàng đang bị sức ép về vốn, còn lãi suất thấp, là nhu cầu tín dụng của các ngân hàng thấp.

    EuroĐô-la. Những đồng đô-la Mỹ được gửi tại các ngân hàng ngoại quốc ở bên ngoài nước Mỹ hoặc tại những chi nhánh ở ngoại quốc của những ngân hàng Mỹ, được gọi là Euro đô-la. Các ngân hàng Mỹ có thể vay những khoản tiền gửi này của những ngân hàng khác hoặc của các chi nhánh ở ngoại quốc thuộc sở hữu của họ khi họ cần vốn. Euro đô-la đã trở thành một nguồn vốn quan trọng đối với các ngân hàng (trên 90 tỷ đô-la).

    Thị trường tiền tệ đã trải qua những thay đổi lớn trong 30 năm qua, với những công cụ tài chính mới xuất hiện với tốc độ nhanh hơn nhiều so với những thời kỳ khác. Vì sao điều này đang diễn ra lâu nay sẽ là một vấn đề hấp dẫn mà chúng ta sẽ nghiên cứu ở Chương 13, tại đó chúng ta sẽ xem xét những động lực đang thúc đẩy nhịp điệu đổi mới nhanh chóng trong 30 năm trở lại đây.

    Các công cụ ở thị trường vốn

    Công cụ thị trường vốn là công cụ nợ và cổ phần với kỳ hạn trên một năm. Chúng có dao động giá lớn hơn nhiều so với công cụ thị trường tiền tệ và được coi là những đầu tư thực sự có rủi ro. Những loại công cụ thị trường vốn chủ yếu được liệt kê trong Bảng 3.4 với tổng dư nợ vào cuối thập niên 1970, 1980 và 1990.

    Cổ phiếu. Cổ phiếu là trái quyền về vốn đối với thu nhập ròng và tài sản của một công ty. Giá trị của chúng trên 4 ngàn tỉ đô-la vào cuối năm 1990 vượt quá giá trị của bất kỳ kiểu chứng khoán nào trong thị trường vốn. Tổng số phát hành cổ phiếu mới trong bất kỳ năm nào vừa qua cũng rất nhỏ, nhỏ hơn 1% giá trị tổng dư nợ của vốn cổ phần. Các cá nhân giữ trên 60% giá trị cổ phiếu, phần còn lại do các quỹ lương hưu, quỹ đầu tư chung và những công ty bảo hiểm nắm.

    Vay thế chấp mua bất động sản. Vay thế chấp mua bất động sản là những khoản tiền cho các cá nhân hoặc các công ty kinh doanh vay để mua nhà, đất hoặc những công trình kiến trúc thực khác, trong đó các công trình kiến trúc và đất được dùng làm tài sản thế chấp cho khoản vay. Thị

    Frederic S. Mishkin

    14

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    trường vay thế chấp là thị trường nợ lớn nhất ở Mỹ, với tổng số dư của các khoản nợ thế chấp nhà ở (dùng để mua nhà ở) gấp hơn ba lần tổng số dư của các món vay thế chấp thương mại và thế chấp nông trại. Những công ty tiết kiệm và cho vay và những ngân hàng tiết kiệm tương hỗ đã là những người cho vay hàng đầu trong thị trường cho vay thế chấp nhà ở, tuy rằng các ngân hàng thương mại cũng đã bắt đầu đi vào thị trường này một cách mạnh mẽ hơn. Đa số những món cho vay thế chấp thương mại và nông trại do các ngân hàng thương mại và các công ty bảo hiểm thực hiện. Chính phủ liên bang đã đóng vai trò tích cực trong thị trường vay thế chấp mua bất động sản thông qua ba cơ quan chính phủ (FNMA – Hiệp hội vay thế chấp quốc gia liên bang, GNMA – Hiệp hội vay thế chấp quốc gia của chính phủ, FHLMC – Công ty vay thế chấp mua nhà của liên bang). Những tổ chức này cung cấp vốn cho thị trường vay thế chấp mua bất động sản bằng cách bán trái phiếu và dùng tiền thu được để cho vay thế chấp.

    Trái phiếu công ty. Đây là loại trái phiếu dài dạn do các công ty phát hành với mức tín nhiệm rất cao. Một trái phiếu công ty thông thường mang lại cho người sở hữu một khoản lãi trả hai lần mỗi năm và thanh toán hết mệnh giá khi đáo hạn. Một số trái phiếu công ty được gọi là trái phiếu có khả năng chuyển đổi, do có đặc điểm phụ thêm là cho phép người giữ chuyển đổi nó thành một số cổ phần vào bất cứ lúc nào cho tới khi đáo hạn. Đặc điểm này khiến các trái phiếu chuyển đổi thêm hấp dẫn đối với những nhà đầu tư so với những trái phiếu không có khả năng chuyển đổi, và cho phép công ty giảm chi phí trả lãi vì các trái phiếu này có thể tăng giá trị nếu giá cổ phiếu tăng lên nhiều. Do tổng dư nợ của cả trái phiếu chuyển đổi và không chuyển đổi đối với một công ty xác định nào đó là nhỏ, chúng gần như không thanh khoản bằng các chứng khoán khác ví dụ các trái phiếu chính phủ Mỹ.

    Bảng 3.4. Những công cụ tài chính chủ yếu ở thị trường vốn: Tổng số dư

     

    Tổng giá trị dư nợ (tỉ đô-la, cuối năm)

           

    Loại công cụ

    1970

    1980

    1990

           

    Cổ phiếu công ty (giá trị thị trường)

    906

    1634

    4165

    Vay thế chấp mua bất động sản

    355

    1099

    2924

    Trái phiếu công ty

    167

    366

    987

    Chứng khoán chính phủ Mỹ

    160

    407

    1653

    (dài hạn và có thể mua bán lại)

         

    Trái phiếu chính quyền tiểu bang và địa phương

    146

    279

    640

    Trái phiếu các cơ quan thuộc chính phủ Mỹ

    51

    193

    412

    Vay thương mại ngân hàng

    152

    457

    815

    Vay tiêu dùng

    134

    355

    809

    Vay thế chấp thương mại và thế chấp nông trại

    116

    353

    846

    Nguồn: Federal Reserve Flow of Fund accounts, Federal Reserve Bulletin, & Banking and Monetary Statistics 1941-70.

    Quy mô thị trường trái phiếu công ty nhỏ hơn nhiều so với thị trường cổ phiếu. Tổng trị trái phiếu công ty nhỏ hơn ¼ tổng giá trị cổ phiếu. Nhưng, tổng giá trị trái phiếu mới được phát hành mỗi năm lớn hơn nhiều so với tổng giá trị cổ phiếu mới phát hành. Do vậy, đối với các quyết định về tài chính doanh nghiệp, diễn biến của thị trường trái phiếu công ty có thể quan trọng hơn nhiều so với diễn biến của thị trường cổ phiếu. Những người mua trái phiếu công ty quan trọng là công ty bảo hiểm nhân thọ, quỹ lương hưu và hộ gia đình.

    Chứng khoán chính phủ Mỹ. Những công cụ nợ dài hạn này do Kho bạc Mỹ phát hành để huy động tiền nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách liên bang. Do là những trái phiếu được mua bán rộng rải nhất ở Mỹ ( tổng số giao dịch tính trung bình vượt quá 100 tỉ mỗi ngày), chúng là chứng

    Frederic S. Mishkin

    15

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                        Phân tích tài chính                   Kinh tế học về tiền tệ, ngân hàng và… – 4st ed.

    Bài đọc                                          Ch.3: Tổng quan về hệ thống tài chính

    khoán thanh khoản nhất được mua bán trên thị trường vốn. Chúng được Quỹ Dự trữ Liên bang, các ngân hàng, các hộ gia đình và người nước ngoài nắm giữ.

    Chứng khoán các cơ quan thuộc chính phủ Mỹ. Đây là những trái phiếu dài hạn do nhiều cơ quan thuộc chính phủ Mỹ phát hành. Nhiều chứng khoán được chính phủ Mỹ bảo đảm và do vậy chúng có tác dụng rất giống như các trái phiếu Chính phủ Mỹ, và cũng do các thành phần tương tự nắm giữ.

    Trái phiếu chính quyền tiểu bang và chính quyền địa phương. Trái phiếu này còn được gọi là trái phiếu đô thị, là những công cụ tài chính dài hạn do chính quyền tiểu bang và chính quyền địa phương phát hành để huy động vốn đầu tư trường học, đường sá.v.v… Một đặc điểm nổi bật của loại trái phiếu này là tiền thanh toán lãi của chúng không phải đóng thuế thu nhập liên bang và cả thuế thu nhập tại bang phát hành. Các ngân hàng thương mại, với mức thuế thu nhập cao, là những người mua quan trọng nhất đối với các chứng khoán này, và sở hữu trên một nữa tổng số dư nợ. Nhóm nắm giữ lớn thứ hai là các cá nhân giàu có đang chịu mức thuế thu nhập cao, và sau nữa là các công ty bảo hiểm.

    Vay thương mại ngân hàng và vay tiêu dùng. Đây là những món vay dành cho người tiêu dùng và cho những công ty kinh doanh, và chủ yếu do ngân hàng cho vay. Nhưng trường hợp các món vay của người tiêu dùng, cũng còn do những công ty tài chính cho vay. Thường không có thị trường thứ cấp cho những món vay này và do vậy chúng kém thanh khoản nhất trong các công cụ thị trường vốn liệt kê ở Bảng 3.4.

    Frederic S. Mishkin

    16

    Dịch: NXB Khoa học & Kỹ thuật

       

    Hiệu đính: Xuân Thành


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản

    Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản

    Câu hỏi và tin nhắn của bạn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các  đề cương đại học  hiện have of  Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Hàng loạt liên kết : NGHIÊN CUNGU, HOÀN THẠNG


    [toc]

    [pdfviewer width = “800px” height = “1000px” beta = “true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-tin-h%E1%BB%8Dc-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-ch%E1%BB%A9ng-ch%E1%BB%89-CNTT-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

     

    Câu hỏi và tin nhắn của bạn

    CÂU HỎI

    Câu 1. Thiết bị tối đa sau khi kết nối và kết nối?

    1. Ram
    1. Bộ định tuyến

     

    1. CPU

    Câu 2. Phần mềm của chúng

    1. Bộ nhớ trong, Bộ

     

    1. Bộ nhớ cache, Bộ phần mềm
    1. Bộ phần mềm, ROM, ROM
    1. Điện quang, Bộ nhớ trong

    Câu 3 . Trong cùng máy tính, phần mềm chia sẻ có ý nghĩa gì?

    1. Chia chí tài nguyên

     

    1. Một trong hai
    1. Thực hiện lệnh in trong mạng cục bộ
    1. Một phần mềm hỗ trợ sử dụng mạng cục bộ Câu 4. Bộ nhớ RAM và ROM là bộ nhớ gì?
    2. Primary memory

     

    1. Receive memory
    1. Secondary memory
    1. d) Random access memory.

    Câu 5. Các thiết bị nào thông dụng nhất hiện nay dùng để cung cấp dữ liệu cho máy xử lý?

    1. Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse), Máy in (Printer) .
    1. Máy quét ảnh (Scaner).
    1. Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse) và Máy quét ảnh (Scaner).

     

    1. Máy quét ảnh (Scaner), Chuột (Mouse)

    Câu 6. Khái niệm hệ điều hành là gì ?

    1. Cung cấp và xử lý các phần cứng và phần mềm
    1. Nghiên cứu phương pháp, kỹ thuật xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
    1. Nghiên cứu về công nghệ phần cứng và phần mềm
    1. Là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính

    Câu 7. Cho biết cách xóa một tập tin hay thư mục mà không di chuyển vào Recycle Bin:?

    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Delete
    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Ctrl + Delete
    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Alt + Delete
    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Shift + Delete Câu 8. Danh sách các mục chọn trong thực đơn gọi là :

     

    1. Menu pad
    1. Menu options
    1. Menu bar

     

    1. Tất cả đều sai

    Câu 9. Công dụng của phím Print Screen là gì?

    1. In màn hình hiện hành ra máy in
    1. Không có công dụng gì khi sử dụng 1 mình nó.
    1. In văn bản hiện hành ra máy in
    1. Chụp màn hình hiện hành

     

    Câu 10. Nếu bạn muốn làm cho cửa sổ nhỏ hơn (không kín màn hình), bạn nên sử

    dụng nút nào?

    1. Maximum
    1. Minimum
    1. Restore down

     

    1. Close

    Câu 11. Trong soạn thảo Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl – S là:

    1. Tạo một văn bản mới
    1. Chức năng thay thế nội dung trong soạn thảo
    1. Định dạng chữ hoa
    1. Lưu nội dung tập tin văn bản vào đĩa

    Câu 12. Trong soạn thảo Word, để chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản, ta thực hiện:

    1. View – Symbol
    1. Format – Symbol
    1. Tools – Symbol
    1. Insert – Symbol

    Câu 13. Trong soạn thảo Word, để kết thúc 1 đoạn (Paragraph) và muốn sang 1 đoạn mới :

    1. Bấm tổ hợp phím Ctrl – Enter
    1. Bấm phím Enter

     

    1. Bấm tổ hợp phím Shift – Enter
    1. Word tự động, không cần bấm phím

    Câu 14. Trong soạn thảo Word, tổ hợp phím nào cho phép đưa con trỏ về cuối văn bản :

    1. Shift + End
    1. Alt + End
    1. Ctrl + End

     

    1. Ctrl + Alt + End

    Câu 15. Trong soạn thảo Word, sử dụng phím nóng nào để chọn tất cả văn bản:

    1. Alt + A
    1. Ctrl + A

     

    1. Ctrl + Shift + A
    1. Câu 1 và 2.

    Câu 16. Trong soạn thảo Word, để chọn một đoạn văn bản ta thực hiện:

    1. Click 1 lần trên đoạn
    1. Click 2 lần trên đoạn
    1. Click 3 lần trên đoạn

     

    1. Click 4 lần trên đoạn.

    Câu 17. Trong soạn thảo Word, muốn đánh dấu lựa chọn một từ, ta thực hiện :

    1. Nháy đúp chuột vào từ cần chọn

     

    1. Bấm tổ hợp phím Ctrl – C
    1. Nháy chuột vào từ cần chọn
    1. Bấm phím Enter

    Câu 18. Trong soạn thảo Word, muốn tách một ô trong Table thành nhiều ô, ta thực hiện:

    1. Table – Merge Cells
    1. Table – Split Cells

     

    1. Tools – Split Cells
    1. Table – Cells

    Câu 19. Trong soạn thảo Word, thao tác nào sau đây sẽ kích hoạt lệnh Paste (Chọn nhiều đáp án)

    1. Tại thẻ Home, nhóm Clipboard, chọn Paste

     

    1. Bấm tổ hợp phím Ctrl + V.

     

    1. Chọn vào mục trong Office Clipboar
    1. Tất cả đều đúng

    Câu 20. Phần mềm nào có thể soạn thảo văn bản với nội dung và định dạng như sau:

    ” Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Một lòng thờ mẹ kính cha,

    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”

    1. Notepad
    1. Microsoft Word
    1. WordPad
    1. Tất cả đều đúng

    Câu 21. Trong bảng tính Excel, giá trị trả về của công thức =LEN(“TRUNG TAM TIN HOC”) là:

    1. 15
    1. 16
    1. 17

     

    1. 18

    Câu 22. Trong bảng tính Excel, cho các giá trị như sau: ô A4 = 4, ô A2 = 5, ô A3 = 6, ô A7 = 7 tại vị trí ô B2 lập công thức B2 = Sum(A4,A2,Count(A3,A4)) cho biết kết quả ô B2 sau khi Enter:

    1. 10
    1. 9
    1. 11

     

    1. d) Lỗi

    Câu 23. Trong bảng tính Excel, ô A1 chứa nội dung “TTTH ĐHKHTN”. Khi thực hiện công thức = LEN(A1)

    thì giá trị trả về kết quả:

    1. 6
    1. 11

     

    1. 5
    1. 0

    Câu 24. Trong bảng tính Excel, ô A1 chứa giá trị 7.5. Ta lập công thức tại ô B1 có nội dung như sau

    =IF(A1>=5, “Trung Bình”, IF(A1>=7, “Khá”, IF(A1>=8, “Giỏi”, “Xuất sắc”)))

    khi đó kết quả nhận được là:

    1. Giỏi.
    1. Xuất sắc.
    1. Trung Bình

     

    1. Khá.

    Câu 25. Trong bảng tính Excel, hàm nào dùng để tìm kiếm:

    1. Vlookup

     

    1. IF
    1. Left
    1. Sum

    Câu 26. Trong bảng tính Excel, để lưu tập tin đang mở dưới một tên khác, ta chọn:

    1. File / Save As

     

    1. File / Save
    1. File / New
    1. Edit / Replace

    Câu 27. Trong bảng tính Excel, hàm Today() trả về:

    1. Số ngày trong tháng
    1. Số tháng trong năm
    1. Ngày hiện hành của hệ thống

     

    1. Số giờ trong ngày

    Câu 28. Trong bảng tính Excel, các dạng địa chỉ sau đây, địa chỉ nào là địa chỉ tuyệt đối:

    1. B$1$$10$D
    1. B$1
    1. $B1:$D10
    1. $B$1:$D$10

    Câu 29. Trong bảng tính Excel, Ô C2 chứa hạng của học sinh. Công thức nào tính học bổng theo điều kiện: Nếu xếp hạng từ hạng một đến hạng ba thì được học bổng là 200000, còn lại thì để trống

    1. =IF(C2>=3, 200000, 0)
    1. =IF(C2<=3, 200000, “”)

     

    1. =IF(C2<=3, 0, 200000)
    1. =IF(C2<3, 200000, “”)

    Câu 30. Trong bảng tính Excel, tại ô A2 có giá trị số 25; Tại ô B2 gõ vào công thức =SQRT(A2) thì nhận được kết quả:

    1. 0
    1. 5

     

    1. #VALUE!
    1. #NAME!

    Câu 31. Trong Powerpoint để tạo mới 1 Slide ta sử dụng?

    1. a) Home -> Slides -> New Slide

     

    1. Insert -> New Slide
    1. Design -> New Slide
    1. View -> New Slide

    Câu 32. Trong Powerpoint muốn đánh số trang cho từng Slide ta dùng lệnh nào sau đây:

    1. Insert\ Bullets and Numbering
    1. Insert \ Text \ Slide Number.

     

    1. Format \ Bullets and Number.
    1. Các câu trên đều sai

    Câu 33. Khi thiết kế các Slide, sử dụng Home -> Slides -> New Slide có ý nghĩa gì ?

    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide hiện hành
    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide hiện hành

     

    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide đầu tiên
    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide cuối cùng

    Câu 34. Để trình chiếu một Slide hiện hành, bạn sử dụng lựa chọn nào? (Chọn nhiều lựa chọn)

    1. Nhấn tổ hợp phím Shift+F5

     

    1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5
    1. Slide Show -> Start Slide Show -> From Current Slide

     

    1. Nhấn phím F5

    Câu 35. Để tạo hiệu ứng cho 1 Slide, bạn sử dụng lựa chọn nào?

    1. Animations -> Add Animation

     

    1. Animations -> Animation
    1. Transitions -> Effect Options
    1. d) Transitions -> Transition to this Slide

    Câu 36. Khi thiết kế Slide với PowerPoint, muốn thay đổi mẫu nền thiết kế của

    Slide, ta thực hiện:

    1. Design ->Themes …

     

    1. Design ->Background…
    1. Insert -> Slide Design …
    1. Slide Show -> Themes…

    Câu 37. Chức năng công cụ nào sau đây trong nhóm dùng để xem trình chiếu slide đang hiển thị thiết kế (thanh công cụ zoom góc dưới bên phải của giao diện thiết kế):

    1. Normal
    1. Slide Sorter
    1. Slide show
    1. Reading view

    Câu 38. Chức năng Animations/ Timing/ Delay dùng để:

    1. Thiết lập thời gian chờ trước khi slide được trình chiếu
    1. Thiết lập thời gian chờ trước khi hiệu ứng bắt đầu

     

    1. Thiết lập thời gian hoạt động cho tất cả các hiệu ứng
    1. Tất c đều đúng
    1. File/ Chart
    1. Insert/ Chart

     

    1. View/ Chart
    1. Design/ Chart

    Câu 40. Để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện ta nhấn tổ hợp phím:

    1. Ctrl + X
    1. Ctrl + Z

     

    1. Ctrl + C
    1. Ctrl + V

    Câu 41. Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:; thì thông thường thư là:

    1. Thư rác, thư quảng cáo
    1. Thư mới
    1. Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng
    1. Thư trả lời cho thư mà ta đã gởi trước đó

    Câu 42. Website Yahoo.com hoặc gmail.com cho phép người sử dụng thực hiện

    1. Nhận thư
    1. Gởi thư
    1. Tạo hộp thư
    1. 3 lựa chọn trên đúng

    Câu 43. Chức năng Bookmark của trình duyệt web dùng để:

    1. Lưu trang web về máy tính
    1. Đánh dấu trang web trên trình duyệt

     

    1. Đặt làm trang chủ
    1. Tất cả đều đúng

    Câu 44. Nếu không kết nối được mạng, bạn vẫn có thể thực hiện được hoạt động nào sau đây:

    1. Gửi email
    1. Viết thư
    1. Xem 1 trang web
    1. In trên may in sử dụng chung cài đặt ở máy khác

     

    Câu 45. Khi muốn tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, chúng ta cần

    1. Tìm kiếm trên các Websites tìm kiếm chuyên dụng

     

    1. Tùy vào nội dung tìm kiếm mà kết nối đến các Websites cụ thể.
    1. Tìm kiếm ở bất kỳ một Websites nào
    1. Tìm trong các sách danh bạ internet

    Câu 46: Bộ nhớ truy nhập trực tiếp RAM được viết tắt từ, bạn sử dụng lựa chọn nào?

    1. Read Access Memory.
    1. Random Access Memory.

     

    1. Rewrite Access Memory.
    1. Cả 3 câu đều đúng.

    Câu 47: Khả năng xử lý của máy tính phụ thuộc vào … ban sử dụng lựa chọn nào?

    1. Tốc độ CPU, dung lượng bộ nhớ RAM, dung lượng và tốc độ ổ cứng.
    1. Yếu tố đa nhiệm
    1. Hiện tượng phân mảnh ổ đĩa.
    1. Cả 3 phần trên đều đúng.

    Câu 48: Máy tính là gi?

    1. Là công cụ chỉ dùng để tính toán các phép tính thông thường.
    1. Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động.

     

    1. Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách thủ công.
    1. Là công cụ không dùng để tính toán.
    1. Màn hình -> CPU -> Đĩa cứng
    1. Đĩa cứng -> Màn hình -. CPU
    1. Nhập thông tin -> Xử lý thông tin -> Xuất thông tin

     

    1. Màn hình -> Máy in -> CPU

    Câu 50: Thiết bị xuất của máy tính gồm?

    1. Bàn phím, màn hình, chuột
    1. Màn hình, máy in.

     

    1. Chuột, màn hình, CPU
    1. Bàn phím, màn hình, loa

    Câu 51: Trong ứng dụng windows Explorer, để chọn nhiều tập tin hay thư mục không liên tục ta thực hiện thao tác kết hợp phím … với click chuột.

    a)Shift

    1. Alt
    1. Tab
    1. Ctrl

    Câu 52: Phím tắt để sao chép một đối tượng vào ClipBoard là:

    1. Ctrl + X
    1. Ctrl + C

     

    1. Ctrl + V
    1. Ctrl + Z

    Câu 53: Hộp điều khiển việc phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ gọi là:

    1. Dialog box
    1. Control box

     

    1. List box
    1. Text box
    1. Đặt thuộc tính hidden.
    1. Copy nhiều nơi trên ổ đĩa máy tính
    1. Đặt thuộc tính Read only
    1. Sao lưu dự phòng

     

    Câu 55: Trong hệ điều hành windows chức năng Disk Defragment gọi là?

    1. Chống phân mảnh ổ cứng

     

    1. Làm giảm dung lượng ổ cứng
    1. Sao lưu dữ liệu ổ cứng
    1. Lau chùi tập tin rác ổ cứng

    Câu 56: Trong soạn thảo word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O dùng để

    1. Tạo một văn bản mới
    1. Đóng văn bản đang làm việc
    1. Mở 1 văn bản đã có trên máy tính

     

    1. Lưu văn bản đang làm việc

    Câu 57: Khi làm việc với văn bản word, để bật chế độ nhập ký tự Subscript khi tạo

    ký tự hóa học H2O. Ta sử dụng chức năng nào: (Có thể chọn nhiều câu đúng).

    1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + =

     

    1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + +
    1. Click chọn biểu tượng Superscipt trong nhóm Font
    1. Click chọn biểu tượng Subscript trong nhóm Font

     

    Câu 58: Trong word, biểu tượng cây chổi có chức năng gì?

     

    1. Sao chép nội dung văn bản
    1. Canh lề văn bản
    1. Sao chép định dạng
    1. d) Mở văn bản đã có

    Câu 59: Người đọc biết tập tin đang mở là phiên bản cuối cùng và chỉ cho phép đọc, bạn chọn?

    1. File -> info -> Protect Document -> Restrict Editing
    1. Review ->Restrict Editing -> Editing restrictions -> No changes (Read only)

     

    1. File -> info -> Protect Document -> Mark as Final
    1. File -> info -> Protect Document -> Encrypt as Password

    Câu 60: Thuộc tính phần mềm microsoft word 2010 có phần mở rộng là gì? ( Cho phép chọn nhiều)

    1. .doc
    1. .docx

     

    1. .dot

     

    1. .txt

    Câu 61: Câu nào sau đây sai khi nhập dữ liệu vào bảng tính Excel thì:

    1. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên canh thẳng lề trái

     

    1. Dữ liệu kiểu ký tự sẽ mặc nhiên canh thẳng lề trái
    1. Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên canh thẳng lề phải
    1. Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc nhiên canh thẳng lề phải. Câu 62: Biểu thức sau = AND(5>4,6<9,2<1,10>7,OR(2<1,3>2))
    1. True
    1. False

     

    1. #Name?
    1. #Value!

    Câu 63: Địa chỉ B$3 là địa chỉ:

    1. Tương đối
    1. Tuyệt đối
    1. Hỗn hợp

     

    1. Biểu diễn sai

    Câu 64: Trong powerpoint in ấn ta sử dụng chức năng a) Home -> Print

    1. Insert -> Print
    1. Design -> Print
    1. File -> Print

    Câu 65: Để tạo một slide chủ chứa các định dạng chung của toàn bộ các slide trong bài trình diễn. Để thực hiện điều này người dùng phải chọn:

    1. View -> Master Slide
    1. Insert -> Slide Master

     

    1. View -> Slide Master
    1. Insert -> Master Slide

    Câu 66: Trong ứng dụng PowerPoint chức năng hyperlink dùng để tạo liên kết

    1. Slide trong cùng 1 presentation
    1. Slide không cùng 1 presentation
    1. Địa chỉ email, trang web, tập tin.
    1. Các lựa chọn trên đều đúng.

    Câu 67: Trong PowerPoint 2010 muốn chèn một đoạn nhạc vào Slide, ta dùng lệnh nào sau đây?

    1. Insert -> Audio

     

    1. Insert -> Component
    1. Insert -> Diagram
    1. Insert -> Comment

    Câu 68: Tại một slide trong powerpoint ta dùng tổ hợp nào sau đây để xóa slide đó?

    1. ALT + I + D
    1. ALT + E + F
    1. ALT + E + D

     

    1. ALT + W + P

    Câu 69: Hai người chat với nhau qua mạng Yahoo Messenger trong cùng một phòng nét?

    1. Dữ liệu truyền từ máy đang chat lên máy chủ phòng nét và quay về máy chat bên kia.
    1. Dữ liệu đi trực tiếp giữa hai máy đang trong phòng chat.
    1. Dữ liệu truyền về máy chủ Yahoo và quay về máy bên kia.

     

    1. Dữ liệu truyền về máy chủ internet Việt Nam và quay về máy đang chat.

    Câu 70: Tên miền trong địa chỉ website có .edu cho biết Website đó thuộc về?

    1. Lĩnh vực chính phủ
    1. Lĩnh vực giáo dục

     

    1. Lĩnh vực cung cấp thông tin
    1. Thuộc về các tổ chức khác Câu 71: Website là gì?
    1. Là một ngôn ngữ siêu văn bản.

     

    1. Là hình thức trao đổi thông tin dưới dạng thư thông qua hệ thống mạng máy tính.
    1. Là các file được tạo ra bởi Word, Excel, PowerPoint … rồi chuyển sang html.
    1. Tất cả đều sai.
    1. Microsoft Internet Explorer
    1. Mozilla Firefox
    1. Netcape
    1. Unikey

    Câu 73: Dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft là gì?

    1. Google Driver
    1. Mediafire
    1. OneDrive

     

    1. Cả 3 câu hỏi trên đều đúng.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan

    Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan

    Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-Nghi%E1%BB%87p-V%E1%BB%A5-H%E1%BA%A3i-Quan-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan

    THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

    1.     Một số khái niệm

    • Thủ tục hải quan điện tử

    Là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

    • Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

    Là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.

    • Hệ thống khai hải quan điện tử:

    Là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

    • Tờ khai hải quan điện tử

    Là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai HQ.

    • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành

     Là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật

    • Chữ ký số trong thủ tục HQĐT

    Phải thoả mãn một số điều kiện:

    • Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp.
    • Tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
    • Đăng ký chữ ký số với cơ quan hải quan thông qua cổng thông tin điên tử HQ.
    • Được sử dụng trên phạm vi toàn quốc

    2.     Thời hạn khai HQĐT

    1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, khai (nộp) sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
    2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, khai (nộp) trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

    3.     Hồ sơ hải quan

    3.1.            Đối với hàng xuất khẩu:

    • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
    • Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu
    • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

    3.2.            Đối với hàng nhập khẩu:

    • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
    • Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
    • Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
    • Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
    • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
    • Tờ khai trị giá
    • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Quy định cụ thể các trường hợp phải nộp)

    4.     Khai bổ sung HSHQ

    • Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
    • Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
    • Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
    • Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
    • Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    5.     Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan

    Hàng hóa xuất khẩu:

    • Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất
    • Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu
    • Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;

    Hàng hóa nhập khẩu

    • Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển
    • Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến;

    6.     Các trường hợp hủy tờ khai:

    • Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai:
    • Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
    • Người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;
    • Người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
    • Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan

    7.     Quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

    1. Khái niệm rủi ro:

    Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

    1. Khái niệm quản lý rủi ro:

    Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả.

    1. Nội dung chủ yếu:
    • Thu thập, xử lý thông tin hải quan;
    • Xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
    • Phân loại mức độ rủi ro
    • Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hải quan phù hợp.
    1. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
    • Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
    • Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
    • Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.
    • Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.
    • Doanh nghiệp ưu tiên;
    • Doanh nghiệp tuân thủ;
    • Doanh nghiệp không tuân thủ
    1. Các căn cứ phân loại rủi ro:
    • Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
    • Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
    • Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
    • Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
    • Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;
    • Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

    Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người khai hải quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, thanh tra phù hợp.

    8. Hệ thống thông quan hàng hoá tự động

    1. Hệ thống VNACC-VCIS gồm:
    • Hệ thống thông quan tự động (VNACCS) –Vietnam automated cargo clearance system)
    • Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (VCIS)
    • Là hệ thống xử lý thông tin nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc mã hoá các nghiệp vụ, các chỉ tiêu thông tin.
    • Tiếp nhận các thông tin khai báo trước của DN
    • Các bộ ngành cấp giấy phép thông qua hệ thống VNACCS.
    1. Ưu điểm của hệ thống
    • Tốc độ thông quan nhanh
    • Tập trung cả ba khâu: trước, trong và sau thông quan
    • Hạn chế hồ sơ giấy
    • Không cần khai riêng tờ khai trị giá
    • Hệ thống VNACCS kết nối với nhiều hệ thống thông tin của các bên liên quan
    • Chuẩn hoá các chế độ quản lý HQ với khoảng 40 mã loại hình XNK
    • Áp dụng chữ ký điện tử, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho DN.
    • Tự động xác định thuế xuất, phân bổ tính toán trị giá, tính thuế.
    • Tự động kiểm tra thanh toán thuế, tự động thông quan
    • Thanh toán thuế: bảo lãnh, nộp thuế.
    • Kết nối với các bộ ngành trong việc cấp giấy phép
    • Không phân biệt loại hình mậu dịch và phi mậu dịch.
    1. Khai hải quan trên phần mềm ECUS-5

     

     

     

    NGHIỆP VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

    4.1 Kiểm tra hải quan

    4.1.1 Khái niệm:

    Theo luật hải quan Việt Nam 2014, kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan  kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

    4.1.2 Ý nghĩa kiểm tra, giám sát hải quan

    • Phát hiện tính bất hợp pháp của những hành vi di chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải và hành lý chuyển dịch qua biên giới;
    • Tạo nên cơ sở đúng đắn, sát thực tế cho việc tính thuế và thu thuế xuất nhập khẩu;
    • Buộc những người có liên quan đến hàng hóa , ngoại hối, phương tiện  vận tải … phải chấp hành đúng những quy định của pháp luật;
    • Thông qua việc kiểm tra giám sát hải quan để phát hiện những sơ hở, những điều không rõ ràng của pháp luật, trên cơ sở đó góp ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật của nhà nước.

    4.1.3 Đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan

    • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, hàng hóa trung chuyển, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý; văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bưu phẩm, bưu kiện; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan.
    • Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cửa khẩu và chuyển cảng.
    • Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến các đối tượng ở trên.
    • Tổ chức cá nhân liên quan đến việc làm thủ tục hải quan.

    4.1.4 Nguyên tắc chung khi kiểm tra hải quan

    • Kiểm tra hải quan được thực hiện:
      • Trong quá trình làm thủ tục hải quan
      • Trong quá trình kiểm tra sau thông quan.
    • Việc kiểm tra hải quan phải được giới hạn ở mức độ cần thiết để:
      • Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan
      • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
    • Hình thức kiểm tra hải quan được quyết định:
      • Kết quả phân tích thông tin về lô hàng
      • Việc đánh giá kết quả chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng
      • Mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan.
    • Nguyên tắc kiểm tra cụ thể (Điều 23, TT 38/2015)

    Các căn cứ quyết định kiểm tra hải quan:

    • Thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống
    • Quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa
    • Thông tin khai hải quan
    • Thông tin chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống

    4.1.5 Kiểm tra hải quan bao gồm:Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá

    1. Kiểm tra hồ sơ hải quan
    • Kiểm tra thông tin tờ khai
    • Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp luật HQ
    • Kiểm tra thuế

    b.Kiểm tra thực tế hàng hoá

    • Khái niệm

    Kiểm tra thực tế hàng hóa là việc cơ quan hải quan kiểm tra tình hình thực tế của hàng hóa, đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với các nội dung trong tờ khai hải quan và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan.

    • Căn cứ quyết định
      • Quá trình chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng.
      • Chính sách mặt hàng của nhà nước trong từng thời kỳ.
      • Quá trình phân tích các thông tin liên quan đến người khai hải quan và lô hàng đang được làm thủ tục hải quan
    • Các mức kiểm tra thực tế
      • Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
      • Kiểm tra xác suất hàng hoá
      • Kiểm tra toàn bộ
    • Các hình thức kiểm tra thực tế
      • Kiểm tra thủ công
      • Sử dụng máy móc thiết bị
      • Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hoá
    • Nội dung kiểm tra gồm:
    • Kiểm tra tên hàng, mã số, mức thuế
    • Kiểm tra về lượng hàng hoá
    • Kiểm tra chất lượng hàng hoá
    • Kiểm tra trị giá hải quan
    • Kiểm tra xuất xứ hàng hoá
    • Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước
    • Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành

    4.2. Giám sát hải quan

    4.2.1. Khái niệm:

    Là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.

    4.2.2 Đối tượng giám sát hải quan:

    Hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

    4.2.3 Phương thức giám sát hải quan:

    • Niêm phong hải quan
    • Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện
    • Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

    4.2.4 Các tiêu chí lựa chọn phương thức giám sát hải quan  đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh:

    • Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
    • Lĩnh vực, loại hình, thời gian hoạt động, tuyến đường, địa bàn, phương tiện vận chuyển, lưu giữ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
    • Đặc điểm, tính chất, xuất xứ, tần suất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

    Các quy định khác liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

    • Thời gian giám sát hải quan
    • Hàng hóa nhập khẩu: chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.
    • Hàng hóa xuất khẩu:
      • Hàng XK miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động của hải quan.
      • Hàng xuất khẩuphải kiểm tra thực tế: chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động của hải quan.

    4.2.5 Phương thức giám sát hải quan

    • Niêm phong hải quan
    • Khái niệm:
    • Niêm phong hải quan là việc các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp đóng kín đối tượng bằng các chất liệu thích hợp, nếu muốn xâm nhập đối tượng phải phá hủy niêm phong.
    • Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
    • Các hình thức niêm phong
      • Niêm phong bằng giấy:
      • Niêm phong bằng chì hải quan
      • Niêm phong điện tử (e-seal)

    4.3 Kiểm tra sau thông quan (bài giảng)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan

    Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan

    Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Giáo dục học đại cương 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-Quy-Tr%C3%ACnh-Th%E1%BB%A7-T%E1%BB%A5c-H%E1%BA%A3i-Quan-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan

    QUY TRÌNH CƠ BẢN THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU-NHẬP KHẨU

    1. Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu:

                1.1 Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

                – Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – IDC.

                – Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

                1.2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)

                – Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

                – Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

                1.3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

    Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

    1.4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

                1.4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh

                – Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”.

                – Trường hợp số thuế phải nộp khác 0

                + Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

                + Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

                – Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh  đã được thông quan chuyển sang hệ thống VCIS.

                1.4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

    1. Người khai hải quan

                – Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá; 

    • Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;
    • Hồ sơ hải quan gồm:
    • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
    • Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
    • Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
    • Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
    • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
    • Tờ khai trị giá
    • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Quy định cụ thể các trường hợp phải nộp)

                – Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

    1. Hệ thống

                (1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

                (2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

                (3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

                – Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

                – Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

    • Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
    • Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

                1.5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

                (1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

                (2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

                (3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

                (4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

                (5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ IDA01) không nhập được tại IDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

                1.6. Những điểm cần lưu ý

                (1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai

                (2) Trị giá tính thuế

                – Khai báo trị giá: Ghép các chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp 1 vào tờ khai nhập khẩu; Đối các phương pháp khác, chỉ ghép một số chỉ tiêu kết quả vào tờ khai nhập khẩu, việc tính toán cụ thể trị giá theo từng phương pháp phải thực hiện trên tờ khai trị giá riêng.

                – Tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, người khai hải quan khai báo Tổng trị giá hoá đơn, tổng hệ số phân bổ trị giá, trị giá hoá đơn của từng dòng hàng, các khoản điều chỉnh, hệ số phân bổ các khoản điều chỉnh, trên cơ sở đó, hệ thống sẽ tự động  phân bổ các khoản điều chỉnh và tự động tính trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.

                – Không tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng ngoài I và F còn có trên 5 khoản điều chỉnh khác hoặc việc phân bổ các khoản điều chỉnh không theo tỷ lệ trị giá thì hệ thống không tự động phân bổ, tính toán trị giá tính thuế; Đối với các trường hợp này, người khai hải quan khai báo, tính toán trị giá tính thuế của từng dòng hàng tại tờ khai trị giá riêng, sau đó điền kết quả vào ô “trị giá tính thuế” của từng dòng hàng.

                (3) Tỷ giá tính thuế

                Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế:

                – Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA và đăng ký tờ khai IDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

                – Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai  IDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình IDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin nhập khẩu IDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.

                (4) Thuế suất

                – Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo IDC để tự động điền vào ô thuế suất.

                – Trường hợp thuế suất tại ngày IDC dự kiến khác thuế suất tại ngày IDC, thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC hệ thống sẽ báo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai IDC.

                – Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.

                (5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế

                – Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

                – Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.

                – Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

                – Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.

                – Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế Nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.

                (6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

                – Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.

                – Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

                (7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

                Hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

                (8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn)

                Số vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.

                Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

                (9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau

                Hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Trường hợp người khai làm thủ tục nhập khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế.

    1. Cách thức thực hiện:

                Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

    1. Thành phần, số lượng hồ sơ:

                – Thành phần hồ sơ:

                + Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

                + Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

                – Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

    1. Thời hạn giải quyết:

                – Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

                – Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

                + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

                + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

                Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

    1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
    2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

                – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

                – Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

                – Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

                – Cơ quan phối hợp (nếu có):

    1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa
    2. Lệ phí: 20.000 đồng
    3. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2015/NK) và Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu (mẫu HQ/2015-PLNK) Phụ lục 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC
    4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

    – Có chữ ký số được đăng ký;

    – Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

    – Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

    1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

                – Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

                – Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan;

                – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

                – Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

    2. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu thương mại

     

      Quy trình tương tự như đối với hàng NK.

    Trình tự thực hiện:

              – Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

              – Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

    – Cách thức thực hiện: Điện tử

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    1. a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
    2. b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;
    3. c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

    Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c nêu trên, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

    * Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    – Thời hạn giải quyết:  

    – Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

    – Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

    + Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

    + Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

      Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

    Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    1. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
    2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
    3. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
    4. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

    – Phí, lệ phí: 20.000 đồng

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

    – Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

    – Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

    – Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

    – Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

    – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

    Số điện thoại đường dây nóng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-t%E1%BB%91i-%C6%B0u-T%E1%BB%91i-%C6%B0u-h%C3%B3a-th%E1%BB%83-t%C3%ADch-m%C3%B3ng-%C4%91%C6%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

     

    TỐI ƯU HOÁ THỂ TÍCH MÓNG ĐƠN

     

    1. Giới thiệu tổng quan về chương trình.

    Đây là chương trình tính toán thiết kế tối ưu các thông số thể tích móng đơn. Chương trình được viết trên phần mềm lập trình C là Dev-C++. Kết quả chạy chương trinh sẽ cho kết quả những kích thước tối ưu tương ứng với thể tích móng đơn là nhỏ nhất.

    2. Nội dung kỹ thuật của bài toán.

     Xác định các kính thước tối ưu của mặt cắt. Các kích thước này bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều cao của móng. Điều kiện các kích thước này phải thoả mãn sao cho thể tích móng là nhỏ nhất nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu về cường độ và các yêu cầu cấu tạo khác.

     
       

    3. Mô hình bài toán thiết kế tối ưu tương ứng.

    • Tìm cực tiểu hoá hàm:

                            Mục tiêu = F = V(a, b, h)

    • Các điều kiện ràng buộc:

                   sTBd ≤ Rtc

                   smaxd ≤ 1,2Rtc

                  hu ≥ 0,66(a-ac)(smax/Rku)0,5

    4. Lựa chọn phương pháp giải.

    Để giải bài toán này có rất nhiều phương pháp. Tuy nhiên ở đây ta sử dụng phương pháp thử nghiệm độc lập. Đây là phương pháp rất đơn giản và rất thuận tiện trong tính toán trên máy tính. Ta dùng phần mềm lập trình C là Dev-C++ để giải.   

    5. Sơ đồ khối chương trình.

     

     

    6. Hướng dẫn thực hiện chương trình.

    Chạy chương trình bằng file “TKTU mong don_KVS.exe”

     

    7. Kết quả chạy.

    CAC SO LIEU BAI TOAN:

    1. Chieu dai mong la: a = 3.00 m
    2. Chieu rong mong la: b = 2.50 m
    3. Chieu cao mong la: h = 1.50 m
    4. Chieu sau chon mong la: Hs = 1.95 m
    5. Canh cua cot vuong la: ac = 0.40 m
    6. Cac tai trong tieu chuan la: Ntc = 30.00 T, Mtc = 2.00 T.m, Qtc = 2.00 T
    7. Be tong do tai cho co cuong do keo khi uon la: Ru = 65.00 T/m2
    8. Dung trong trung binh cua betong va dat tren mong la: 2.00 T/m3
    9. Cuong do tieu chuan lop dat duoi day mong la: Rtc = 24.00 T/m2

    CAC THONG SO KHI CHUA TOI UU:

    1. Chieu dai mong la: a = 3.00 m
    2. Chieu rong mong la: b = 2.50 m
    3. Chieu cao mong la: h = 1.50 m
    4. The tich mong don la: V = 11.250000 m3

    CAC THONG SO SAU KHI TOI UU:

    1. Chieu dai mong la: a = 1.860001 m
    2. Chieu rong mong la: b = 1.360001 m
    3. Chieu cao mong la: h = 0.360001 m
    4. The tich mong don la: V = 0.910660 m3
    1. Bản in chương trình.

    #include <stdio.h>

    #include <math.h>

    main()

    {

              float N=30, M=2, Q=2, dungtrongD=1.79, gocms=27, c=0.2, dungtrongtb=2, ac=0.4, Hs=1.95, Ru=65, E=1000, m=1;

              float a=3, b=2.5, h=1.5, F, W, Rtc=24, USmax, USmin, UStb, Can;

              //Khai bao so lieu ban dau

        printf(“\nCAC SO LIEU BAI TOAN:”);

        printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %.2f m”, a);

        printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %.2f m”, b);

        printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %.2f m”, h);

        printf(“\n4. Chieu sau chon mong la: Hs = %.2f m”, Hs);

        printf(“\n5. Canh cua cot vuong la: ac = %.2f m”, ac);

              printf(“\n6. Cac tai trong tieu chuan la: Ntc = %.2f T, Mtc = %.2f T.m, Qtc = %.2f T”, N, M, Q);

              printf(“\n7. Be tong do tai cho co cuong do keo khi uon la: Ru = %.2f T/m2”, Ru);

              printf(“\n8. Dung trong trung binh cua betong va dat tren mong la: %.2f T/m3”, dungtrongtb);

              printf(“\n9. Cuong do tieu chuan lop dat duoi day mong la: Rtc = %.2f T/m2”,Rtc);

              printf(“\n\nCAC THONG SO KHI CHUA TOI UU:”);

              printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %.2f m”, a);

        printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %.2f m”, b);

        printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %.2f m”, h);

        printf(“\n3. The tich mong don la: V = %f m3”, a*b*h);   

        F=b*a;

        W=b*a*b/6;

        USmax=dungtrongtb*Hs+N/(1.15*F)+(M/1.15+Q/1.15*Hs)/W;

        USmin=dungtrongtb*Hs+N/(1.15*F)-(M/1.15+Q/1.15*Hs)/W;

        UStb=(USmax+USmin)/2;

        Can=sqrt(USmax/Ru);

        while(USmax<=1.2*Rtc&&UStb<Rtc&&h>=0.66*(a-ac)*Can)

        {

            a=a-0.01;

            b=b-0.01;

            h=h-0.01;                                                            

        } 

         a=a+0.01;

         b=b+0.01;

         h=h+0.01;

        printf(“\n\nCAC THONG SO SAU KHI TOI UU:”);

              printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %f m”, a);

        printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %f m”, b);

        printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %f m”, h);

        printf(“\n3. The tich mong don la: V = %f m3”, a*b*h);

        getch();                                             

    }


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây