Author: LionLee

  • Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Loại 1

    1. Đối với viêm động mạch Takayasu và viêm động mạch tế bào khổng lồ giai đoạn đang tiến triển nên bắt đầu điều trị với corticosteroid liều cao (Prednisone 40 – 60 mg/ ngày hoặc các thuốc khác với liều tương đương) nhằm làm giảm tình trạng viêm (Mức chứng cứ: B)
    2. Đánh giá đáp ứng với điều trị trong bệnh viêm động mạch Takayasu và bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ nên được thực hiện định kỳ với khám lâm sàng và xét nghiệm các bằng chứng viêm như: tốc độ máu lắng, CRP (Mức chứng cứ: B)
    3. Can thiệp tái thông lòng mạch ở bệnh nhân Takayasu hoặc bệnh nhân viêm động mạch tế bào khổng lồ nên trì hoãn đến khi tình trạng viêm đã được điều trị và kiểm soát (Mức chứng cứ: B)
    4. Đánh giá hình ảnh trên bệnh nhân Takayasu và bệnh nhân viêm động mạch tế bào khổng lồ nên sử dụng chụp CLVT hoặc MRI để đánh giá động mạch chủ ngực và các nhánh động mạch lớn xuất phát từ động mạch chủ nhằm phát hiện tổn thương phình hoặc tổn thương tắc nghẽn (Mức chứng cứ: C)

    Loại 2

    1. Đối với bệnh nhân Takayasu đang điều trị corticosteroid nếu có bằng chứng của bệnh vẫn đang tiếp tục tiến triển, có sự tái phát các triệu chứng thực thể hoặc tăng trở lại của các marker viêm, có thể điều trị phối hợp thêm một loại thuốc kháng viêm khác (Mức chứng cứ: C)

    Các Bệnh Lý Viêm Liên Quan Đến Phình Tách Động Mạch Chủ

    Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Xem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    1. Định Nghĩa

    Bệnh lý đa van phối hợp là bệnh lý van tim kết hợp giữa van hai lá và van động mạch chủ đồng thời có thể đi kèm thêm bệnh van ba lá hoặc không.

    2. Chẩn Đoán

    1. Triệu chứng lâm sàng

    – Biểu hiện suy tim phải ( phù, gan to, khó thở…), suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ.

    1. Cận lâm sàng

    – X quang tim phổi thẳng : bóng tim bình thường đến lớn

    – Siêu âm tim : cho phép chẩn đoán mức độ thương tổn của van tim, loại thương tổn, kích thước các buồng tim cũng như chức năng co bóp của th t trái

    – Chụp mạch vành : chẩn đoán loại trừ hẹp mạch vành kết hợp. Chỉ định ở bệnh nhân > 40-45 tuổi hoặc ở bệnh nhân có tiền sử điều trị bệnh mạch vành.

    – MSCT : đánh giá các mạch máu lớn, mạch máu ngoại biên và loại trừ bệnh mạch vành

    3. Phân Loại

    – Bệnh đa van đơn thuần

    – Bệnh đa van phối hợp bệnh mạch vành

    – Bệnh đa van phối hợp bệnh lý khác (u nhày, bệnh tim bẩm sinh .)

    4. Phương Thức Điều Trị Phẫu Thuật

    – T ạo hình cả ba van

    – T ạo hình van hai lá và ba lá + thay van ĐM C

    – Thay cả hai van hai lá và ĐMC ± tạo hình van ba lá

    – Thay cả ba van bằng van nhân tạo

    – T ạo hình van ĐM C và van ba lá + thay van hai lá

    – Phẫu thuật khử rung nhĩ phối hợp

    – Tạo hình/ thay van kết hợp với bắc cầu động mạch vành

    5. Chọn Van Nhân Tạo

    Chọn van nhân tạo cơ học hay sinh học tùy thuộc vào các yếu tố sau

    – Giới tính

    – Tuổi bệnh nhân lúc được mổ

    – Nhịp tim và phẫu thuật khử rung

    – Có thể sử dụng được thuốc kháng đông hay không

    – Hoạt động nghề nghiệp và ước muốn của bệnh nhân

    – BSA ( tránh hiện tượng b ất tương hợp BN-van nhân tạo- PPM)

    – Bệnh lý nền kết hợp.

    Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    Có thể tham khảo sơ đồ sau

    6. Theo Dõi Sau Mổ

    A. Thuốc Kháng Đông

    – Với bệnh nhân được tạo hình van hoặc thay van bằng van sinh học và còn nhịp xoang : thuốc kháng Vitamin K ( Acenocoumarol hoặc Warfarin ) được dùng ngắn hạn từ 2 đến 3 tháng sau mổ.

    – Với bệnh nhân được thay van : thuốc kháng vitamine K được dùng từ giờ thứ 6 -12 sau mổ khi đã hết chảy máu , dùng suốt đời.

    – Liều lượng duy trì tùy theo kết quả INR :

    • thay van hai lá : INR 2,5-3,5
    • thay van ĐMC : INR 2-3.

    – Với bệnh nhân đã bị huyết khối van và tiếp tục thay van cơ học : xem xét kết hợp thuốc kháng Vit K và Aspirine.

    – Với bệnh nhân đang có thai được tạo hình van hoặc thay van : phối hợp thuốc kháng đông đường TM và đường uống tùy theo giai đoạn thai kỳ.

    B. Điều Trị Suy Tim

    C. Các Biến Chứng Thường Gặp

    – Tràn dịch màng tim, màng phổi ( 3-5%)

    – Rối loạn nhịp : rung nhĩ cơn, ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, nhịp chậm, bloc nhĩ-thất ( 5-10%)

    – Suy tim kéo dài

    – Nhiễm trùng vết mổ ( 3-5%), xương ức- trung thất ( 1-2%).

    – Xuất huyết da niêm do thuốc kháng đông

    D. Tái Khám, XN Máu Và Siêu Âm Tim Theo Lịch Hẹn

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. CW Akins, C Miller, MI Turina, NT Kouchoukos, EH Blackstone, GL Grunkemeier, JM Takkenberg, TE David, EG Butchart, DH Adams, DM Shahian, S Hagl, JE Mayer, and BW Lytle. Guidelines for reporting mortality and morbidity after cardiac valve interventions. J Thorac Cardiovasc Surg 2008;135:732-738.
    2. RP Akhtar, AR Abid, H Zafar, MA Cheema, JS Khan. Anticoagulation in Pregnancy with Mechanical Heart Valves: 10-Year Experience. Asian Cardiovasc Thorac Ann 2007;15:497-501.
    3. P Bloomíield . Choice of heart valve prosthesis. Heart 2002; 87: 583-589.
    4. P Pibarot and JG. Dumesnil. Prosthetic Heart Valves: Selection of the Optimal Prosthesis and Long-Term Management. Circulation. 2009 ;119:1034-1048.
    5. SH. Rahimtoola. Choice of Prosthetic Heart Valve in Adults. An Update. J Am Coll Cardiol 2010;55:2413-2426.
    6. P Pibarot, J G Dumesnil. Prosthesis-patient mismatch: deíĩnition, clinical impact, and prevention .

    Heart 2006;92:1022-1029 doi:10.1136/hrt.2005.067363.

    1. Guidelines on the management of valvular heart disease 2007. The Task Force on the Management of

    Valvular Heart Disease of the European Society of Cardiology.

    European Heart Journal (2007) 28, 230-268. doi:10.1093/eurheartj/ehl428.

    1. Robert O. Bonow, MD, MACC, FAHA; Blase A. Carabello, MD, FACC, FAHA; Kanu Chatterjee, MB, FACC; et al. ACC/AHA practice guideline . 2008 Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2006 Guidelines for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 1998 Guidelines for the Management of Patients With Valvular Heart Disease) Endorsed by the Society of Cardiovascular Anesthesiologists. Society for Cardiovascular Angiography and Interventions. and Society of Thoracic Surgeons . JAm Coll Cardiol. 2008;52(13):e1-e142.

    Bệnh Lý Đa Van Phối HợpXem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    1. ĐỊNH NGHĨA :

    Bệnh Van Ba Lá Bao Gồm:hở Van Ba Lá Cơ Năng Và Hở Van Ba Lá Thực Thể, Hẹp Van Ba Lá

    1.1 Hở Van Ba Lá :

    – Hở van ba lá cơ năng: c ấu trúc giải phẫu van bình thường, hở van ba lá là do cao áp động mạch phổi và dãn thất phải. Hở van ba lá cơ năng thường là thứ phát sau bệnh lý van tim bên trái nhưng cũng có thể do hội chứng Eisenmenger, nhồi máu thất phải, hoặc tăng áp phổi nguyên phát.

    – Hở van ba lá thực thể : có tổn thương cấu trúc giải phẫu của van ba lá.

    1.2 Hẹp Van Ba Lá :

    là biểu hiện thường gặp nhất của bệnh lý van ba lá thực thể, mặc dù hở van có thể xảy ra đơn độc hoặc kết hợp với hẹp van ba lá.

    Trong hẹp van ba lá có dày sợi các lá van với rút ngắn và dày dây chằng. Dính các mép van dẫn tới bế tắc lưu lượng máu đổ vào thất phải và hậu quả xuất hiện triệu chứng của hẹp van ba lá.

    Xét nghiệm mô học của mô van cho thấy có sự lắng đọng sợi collagen và các sợi đàn hồi.

    2. NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ VAN BA LÁ :

    2.1 Nguyên Nhân Của Hở Van Ba Lá :

    – Nguyên nhân của hở van ba lá thực thể bao gồm : hở van ba lá trong bệnh thấp ( 31%), hở van ba lá do VNTMNT (3%), sa van , hội chứng carcinoid, rối loạn chức năng cơ nhú , chấn thương , rối loạn mô liên kết , viêm khớp thấp, sau chiếu tia …

    – Hình ảnh bệnh lý của hở van ba lá : dày sợi lá van , những vôi hoá nhỏ ở van ba lá và dãn vòng van .

    – Nguyên nhân của hở van ba lá cơ năng : tất cả bệnh lý nào dẫn tới tăng áp lực tim phải .

    2.2 Nguyên Nhân Của Hẹp Van Ba Lá :

    Bệnh Lý Ngoại Khoa Của Hẹp Van Ba Lá Có Thể

    chia thành 4 nhóm : hẹp van ba lá do thấp ( 26%), hẹp van ba lá do bẩm sinh, hẹp van ba lá do rối loạn chuyển hoá . Hẹp van ba lá thường có dính mép van hoặc dây chằng bị ngắn, dày dính.

    3. SINH LÝ BỆNH VÀ CƠ CHÉ HỞ VAN BA LÁ :

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Hình 1. : Cơ chế hở van 3 lá cơ năng. Vòng van 3 lá phía thành tự do thất phải dãn ra khiến cho 2 lá trước và sau bị lệch ra ngoài nên không thể đóng kín lỗ van trong thì tâm thu

    – Bệnh van ba lá có thể do b ất thường về mặt c ấu trúc hoặc thay đổi về hình học ở van bình thường

    – Nguyên nhân của hẹp van ba lá thường là do bệnh van tim hậu thấp chiếm tỉ lệ trên 90% các trường hợp . Ngược lại , hở van ba lá thuần tuý thường là hậu quả của dãn và suy th ất phải.

    – Bệnh van ba lá cũng thường phối hợp với suy tim phải và cao áp động mạch phổi.

    – Hở van ba lá → Tăng áp lực nhĩ phải → Tăng áp lực hệ tĩnh mạch chủ & các cơ quan .

    – t áp lực tĩnh mạch (ALTM) mạn tính → Rối loạn chức năng gan, thận, ống tiêu hoá, não, …

    Hậu quả chung của ↓ CLT và ↑ ALTM mạn : Phù, tràn dịch màng phổi và báng bụng, thường gặp trong hở van ba lá nặng

    4. CHẨN ĐOÁN :

    4.1 Biểu Hiện Lâm Sàng :

    Bệnh lý van ba lá thường chỉ được phát hiện tình cờ trong khi đánh giá các bệnh van tim bên trái.

    1. Các triệu chứng khi khám thực thể:

    Suy tim phải , dãn tĩnh mạch cảnh, gan to, báng bụng và phù ngoại vi . Giai đoạn nặng BN có ho khạc ra máu và khó thở kịch phát về đêm . Ở những BN có đi kèm với bệnh van tim bên trái, hầu hết các BN được phát hiện trong bệnh cảnh suy tim xung huyết.

    1. Khám thực thể :

    – Nghe được 1 âm thổi ở ls 4-5 bờ trái xương ức hoặc ở vùng thượng vị, âm thổi to àn tâm thu thường tăng lên khi hít vào ( d ấu Carvallo ). Hẹp van ba lá gây ra âm thổi tiền tâm thu cũng gia tăng khi hít vào . Rung nhĩ cũng thường gặp. Phản hồi gan – tĩnh mạch cảnh hoặc gan đập theo nhịp mạch cũng c thể được th y trong những trường hợp hở van ba lá , và các d u hiệu lâm sàng RLCN gan.

    – Hở van ba lá do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng thường biểu hiện với viêm phổi hoặc biểu hiện của thuyên tắc nhiễm trùng .

    4.2. Biểu Hiện Cận Lâm Sàng :

    Suy chức năng gan và thận cũng có thể hiện diện trong các t/h RLCN thất phải nặng.

    Các phương tiện chẩn đoán:

    – ECG : sóng P cao do lớn nhĩ phải hoặc sóng Q ở V1 do nhĩ phải lớn, có thể có rung nhĩ, block nhánh phải.

    – XQ : cho thấy tim to với lớn nhĩ phải và thất phải . TDMP cũng có thể hiện diện cùng với sự di lệch lên phía trên cuả vòm hoành do tràn dịch màng bụng .

    – Echo Doppler và Echo 2D : giúp xác định chẩn đoán, cho phép thấy được các c ấu trúc b ất thường của các van, đo ALĐMP, đánh giá mức độ hẹp/hở van ba lá và rối loạn chức năng thất phải.

    – Thông tim : (Cardiac catheterization ) cung cấp thông tin hửu ích để đánh giá giải phẫu và chức năng của van ba lá cũng như hoạt động của thất phải.

    5. ĐIỀU TRỊ:

    5.1 Điều Trị Nội Khoa :

    – Điều trị nội khoa rất cần thiết trong t/h bn có suy tim . Các biện pháp bao gồm hạn chế muối ăn , dùng digoxin, ức chế men chuyển và lợi tiểu khi có biểu hiện sung huyết hệ thống . Đôi khi phải dùng liều lợi tiểu cao ( furosemide 160mg/ngày, có thể phối hợp với spironolactone ) để kiểm soát xung huyết hệ thống . Điều trị nội khoa còn bao gồm điều trị bệnh gốc ví dụ kháng sinh trị liệu trong VNTMNT.

    – Bệnh lý van ba lá mắc phải thường có b ất thường về mặt c ấu trúc do đó thường không có đáp ứng hiệu quả với liệu pháp nội khoa . Nói chung , hở van ba lá thường dung nạp tốt nếu như không có tăng LĐMP Do đó việc đánh giá kháng lực động mạch phổi có thể giúp ít cho chỉ định phẫu thuật .

    5.2. Điều Trị Ngoại Khoa :

    – Chỉ định phẫu thuật sửa van ba lá trong trường hợp hẹp van ba lá hoặc hở van ba lá mức độ vừa đến nặng , BN ở NYHA III và IV.

    – Chỉ định sửa van ba lá kèm theo tạo hình vòng van (annuloplasty ) khi đường kính của van ba lá lớn gấp đôi đường kính bình thường ( # 40-45 mm ) bất chấp mức độ hở van ba lá

    CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT :

    Phẫu thuật điều trị bệnh van ba lá mắc phải mở rộng từ những kỹ thuật sửa van đến thay van nhân tạo và sau đó phát triển và thay đổi những kỹ thuật tuỳ theo từng thương tổn .

    ✓ Phẫu thuật điều trị hẹp van ba lá :

    – Xẻ mép van (commissurotomy) và giải phóng các dây chằng bị dày dính.

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Hình 2: Hẹp van ba lá do thấp ( dính mép van ) Hình 3 : tạo hình vòng van bằng vòng CE

    ✓ Phẫu thuật điều trị hở van ba lá :

    – Hai lá hoá ( bicuspidization )

    – Tạo hình vòng van kiểu DeVega áp dụng cho hở van ba lá mức độ vừa

    – Tạo hình vòng van với vòng Carpentier- Edwards ( hở van ba lá vừa đến nặng )

    – Thay van nhân tạo trong truờng hợp không thể sửa đuợc van .

    – Hở van ba lá do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng đuợc xử lý đầu tiên với kháng sinh truyền tĩnh mạch, chỉ phẫu thuật khi thất bại với điều trị nội khoa . Đối với hở van ba lá do VNTMNT phẫu thuật l ấy đi ổ nhiễm trùng và sửa van ba lá đồng thời.

    – Việc lựa chọn kỹ thuật điều trị thích hợp tuỳ thuộc vào mức độ hở van ba lá và tình trạng thuơng tổn của van

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Hình 4: Kỹ thuật hai lá hóa van ba lá

    TÀI LIỆU THAM KHẢO :

    1. Hồ Huỳnh Quang Trí , Nghiên cứu tiến triển của hở van ba lá sau phẫu thuật van 2 lá ở nguời bệnh van tim hậu thấp , Luận An Tiến Sĩ Y học , năm 2010 .
    2. Phạm Nguyễn Vinh . Bệnh học tim mạch . Nhà xuất bản Y học , năm 2002 .
    3. Văn Hùng Dũng , Đánh giá kết quả trung hạn cuả phẫu thuật điều trị bệnh ba van phối hợp . Luận Văn Thạc Sĩ Y học , năm 2003.
    4. Carpentier’s Reconstructive Valve Surgery, Saunders Elservier 2010 .
    5. David D. Yuh, Luca A. Vricella, Manual of Cardiothoracic Surgery, 2007 .
    6. John W Kirklin. Cardiac Surgery, 3rdedition 2003. Churchill Livingstone.
    7. Jean Acar. Les cardiopathies valvulaires acquises. Flammarion Médecine-Sciences 1989.
    8. Carpentier A. Cardiac valve surgery : “the French correction”, J Thorac Cardiovasc Surg 1983;86: 323
    9. Michel PL, Duran CMG , Insuffisance tricuspidienne in Cardiopathies valvulaire acquises 1985, Flammarion Médecine-Sciences, Paris, pp. 400-415 .
    10. Antunes MJ, Barlow JB, Management of tricuspide vale regurgitation . Heart 2007; 93 (2) , pp.271-276.

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc PhảiXem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    2. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn!

    50 Phác đồ Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    4. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    5. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    6. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
    7. Chỉ Định Chụp Mạch Vành
    8. Chỉ Định Siêu Âm Tim Qua Thực Quản
    9. Các Đường Mở Ngực Trong Phẫu Thuật Tim Mạch – Lồng Ngực
    10. Dò Động Mạch Vành
    11. Gây Mê Hồi Sức Cho Phẫu Thuật Tim Bẩm Sinh Ở Trẻ Em
    12. Khuyến Cáo Xử Trí Nhồi Máu Cơ Tim Cấp St Chênh Lên (Jacc/Aha 2013)
    13. Kiểm Soát Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Nặng Nghiên Cứu Nice – Sugar
    14. Kênh Nhĩ Thất Thể Toàn Phần
    15. Nghẽn Đường Ra Thất Phải
    16. Nối Tĩnh Mạch Chủ Trên Hoặc Hai Tĩnh Mạch Chủ Trên Vào Động Mạch Phổi
    17. Phác Đồ Can Thiệp Động Mạch Chủ
    18. Phác Đồ Chăm Sóc Bệnh Nhân Tại Khoa Hồi Sức Ngoại
    19. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Xử Trí Bệnh Màng Ngoài Tim
    20. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Hở Van Hai Lá
    21. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Điều Trị Một Số Bệnh Tim Bẩm Sinh Thường Gặp
    22. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Điều Trị Tăng Huyết Áp
    23. Phác Đồ Sử Dụng Kháng Đông Tại Khoa Điều Trị Ngoại Tim Mạch
    24. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Hẹp Van Động Mạch Chủ
    25. Phác Đồ Điều Trị Huyết Khối Van Cơ Học
    26. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Van Động Mạch Phổi
    27. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Động Mạch Thận
    28. Phác Đồ Điều Trị Kiểm Soát Đợt Cấp Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính
    29. Phác Đồ Điều Trị Nhịp Tim Chậm
    30. Phác Đồ Điều Trị Nhịp Tim Nhanh
    31. Phác Đồ Điều Trị Phù Phổi Cấp
    32. Phác Đồ Điều Trị Suy Tim Mạn
    33. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nội Tâm Mạc Nhiễm Khuẩn
    34. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    35. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Mắc Phải Cộng Đồng
    36. Phình Xoang Valsalva
    37. Phình Động Mạch Vành
    38. Siêu Âm Van Hai Lá Cho Phẫu Thuật Tim
    39. Thiết Lập Hệ Thống Tuần Hoàn Ngoài Cơ Thể
    40. Thông Liên Nhĩ
    41. Thông Tim Đo Kháng Lực Mạch Máu
    42. Tiêu Chuẩn Bệnh Nhân Ra Khỏi Hồi Sức
    43. Tràn Dịch Màng Ngoài Tim Và Chèn Ép Tim Cấp
    44. Xây Dựng Tiêu Chí Làm Giảm Viêm Trung Thất Sau Phẫu Thuật Tim Hở
    45. Điều Trị Phẫu Thuật Bệnh Uý Kênh Nhĩ Thất Bán Phần
    46. Điều Trị Phẫu Thuật Hẹp Động Mạch Phổi
    47. Điều Trị Phẫu Thuật Thông Liên Thất
    48. Điều Trị Phẫu Thuật U Nhầy Nhĩ Trái
    49. Điều Trị Tăng Huyết Áp Khẩn Trương Tăng Huyết Áp Cấp Cứu

     vien tim ho chi minh

  • Những Câu Vấn Đáp Phỏng Vấn Bạn Phải Biết!

    Những Câu Vấn Đáp Phỏng Vấn Bạn Phải Biết!

    Những câu trả lời thông minh nhất khi đi phỏng vấn BẠN PHẢI BIẾT!

    1. TẠI SAO CHÚNG TÔI PHẢI CHỌN BẠN?
    Đây sẽ là môi trường tuyệt vời để tôi thể hiện trình độ và kỹ năng của mình. Với những mục tiêu công việc đã đặt ra, tôi hoàn toàn tự tin đảm bảo hoàn thành chúng trong thời gian quy định.

    2. LÝ DO TẠI SAO BẠN LẠI BỎ CÔNG VIỆC ĐANG LÀM?
    Với những kiến thức và kỹ năng mà mình đã tích lũy được, tôi cho rằng mình cần phải tìm một môi trường tốt hơn để phát huy.

    3. TẠI SAO BẠN LẠI THẤT NGHIỆP TRONG MỘT THỜI GIAN DÀI NHƯ VẬY?
    Tôi đã dành thời gian khám phá sở trưởng của mình bằng việc tham gia các khóa học và những công việc tự do.

    4. BẠN MONG ĐỢI GÌ TỪ CÔNG VIỆC NÀY?
    Sự thăng tiến trong công việc và một tương lai tốt đẹp.

    5. BẠN CÓ THỂ LÀM VIỆC NHÓM TỐT KHÔNG?
    Tôi nghĩ là có. Tôi đã từng làm việc cùng một nhóm trong một dự án trước đây và nó đã hoàn thành một cách xuất sắc trước thời hạn được giao.

    6. BẠN NGHĨ 5 NĂM NỮA BẠN SẼ THẾ NÀO?
    Tôi thấy mình sẽ là một quản lý cao cấp ở một bộ phận quan trọng của công ty này.

    7. BẠN THÍCH VỊ TRÍ GÌ KHI LÀM VIỆC NHÓM?
    Điều đó chỉ nên quyết định khi tôi biết rằng mình sẽ học được những gì trong mỗi dự án được giao.

    8. BẠN DỰ ĐỊNH SẼ LÀM CHO CHÚNG TÔI TRONG BAO LÂU?
    “Tôi sẽ làm cho công ty mãi nếu như cả hai đều hài lòng” hoặc “Tôi sẽ làm hết sức nếu như thấy tốt cho cả hai”…

    9. KHẢ NĂNG CHỊU ÁP LỰC CÔNG VIỆC CỦA BẠN NHƯ THẾ NÀO?
    Tôi cho rằng áp lực ở mức độ phù hợp mang lại hiệu quả tối đa.

    10. BẠN CÓ CÂU HỎI NÀO CHO CHÚNG TÔI KHÔNG?
    Tôi sẽ trả lời khi được nhận.

    11. ĐIỀU GÌ QUAN TRỌNG VỚI BẠN: CÔNG VIỆC HAY TIỀN?
    Cả hai, và tôi luôn cố gắng cân bằng chúng. Tuy nhiên thành quả cho công ty vẫn là quan trọng nhất.

    12. BẠN CÓ SẴN SÀNG ĐẶT QUYỀN LỢI CỦA CÔNG TY LÊN TRÊN LỢI ÍCH CÁ NHÂN
    Tất nhiên là CÓ. Quyền lợi công ty luôn là quan trọng đối với sự nghiệp lâu dài của tôi.

  • Điều Trị Tăng Kali Máu

    Điều Trị Tăng Kali Máu

    Điều Trị Tăng Kali Máu

    I- ĐẠI CƯƠNG TĂNG KALI MÁU

    Tăng kali máu được định nghĩa là khi lượng kali huyết thanh tăng trên 5 mEq/L.

    II- BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

    Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng kali máu là độc tính trên tim, thứ phát sau ảnh hưởng của kali lên điện thế màng tế bào. bệnh nhân có thể cảm giác đánh trống ngực, ngất hoặc nặng nhất đến mức ngưng tim đột ngột. Tuy nhiên các triệu chứng này không tương ứng tốt với mức độ tăng kali máu.

    Một số trường hợp tăng kali máu biểu hiện lâm sàng là yếu cơ, có thể tiến tới liệt mềm và giảm thông khí nếu cơ hô hấp bị ảnh hưởng.

    III- XÉT NGHIỆM

    Biểu hiện sớm nhất trên ECG gồm sóng T cao, nhọn. Tăng kali nặng hơn sẽ xuất hiện PR kéo dài, QRS giãn rộng, chậm dẫn truyền nhĩ – thất, mất sóng P. QRS giãn rộng tiến triển và che lấp sóng T sẽ tạo ra hình ảnh sóng một pha. Hậu quả sau cùng thường là rung thất và vô tâm thu.

    Tăng kali máu cũng đưa đến tình trạng toan chuyển hóa

    IV- ĐIỀU TRỊ TĂNG KALI MÁU

    Tăng kali máu với thay đổi trên ECG là một cấp cứu nội khoa và cần phải điều trị ngay lập tức để giảm thiểu sự khử cực màng tế bào trong vài phút, chuyển kali vào nội bào trong 30-90 phút kế tiếp, và sau đó là thải trừ kali ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, phải ngưng kali ngoại sinh và các thuốc kháng kali niệu

    – Calcium gluconate : làm giảm kich hoạt màng tế bào nhưng không làm giảm nồng độ kali máu. Liều thường dùng là 10ml 10% tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 3 phút. Hiệu quả bắt đầu chỉ sau vài phút nhưng thời hạn ngắn (30 – 60 phút), có thể cho 1 liều lặp lại sau nếu không có thay đổi trên ECG sau 5 – 10 phút.

    – Insulin : chuyển kali vào nội bào và tạm thời làm giảm kali máu. bệnh nhân bị tãng đýờng huyết chỉ nên dùng insulin một mình. Liều thường dùng là pha 10 – 20 đơn vị insulin thường trong 25 – 50g glucose truyền tĩnh mạch. Nếu có hiệu quả, kali máu sẽ giảm 1 – 1.5mEq/L trong 15 – 30 phút, và tác dụng sẽ kéo dài vài giờ

    – NaHCO3 : cũng chuyển kali vào nội bào. Trong điều trị cấp cứu có thể truyền dưới dạng dung dịch đẳng trương (3 ống NaHCO3 7,5% (134mmol) hay 8.4% (150mmol) pha trong 1 L glucose 5%). Là điều trị lý tưởng nhất đối với những bệnh nhân tăng kali nặng có kèm theo nhiễm toan chuyển hóa. Những bệnh suy thận giai đoạn cuối đáp ứng rất ít với điều trị này và có thể dẫn đến dư muối, quá tải tuần hoàn.

    β- P2 giao cảm : làm tăng hấp thu kali của tế bào. Bắt đầu có tác dụng sau 30 phút, làm giảm kali máu 0,5 đến 1,5 mEq/L, hiệu quả kéo dài 2 – 4 giờ. Albuterol có thể dùng với liều 10 – 20 mg đường phun khí dung liên tục trong 30 – 60phút.

    – Lợi tiểu quai và thiazide : thường sử dụng kết hợp, có thể tăng bài tiết kali nếu chức năng thận còn đầy đủ.

    – Sodium polystyrene sulfonate (Kayexalate) : thúc đẩy sự trao đổi natri và kali trong đường tiêu hóa. Nếu dùng bằng đường uống, liều thường dùng là 25 – 50g pha với 100ml sorbitol 20% để phòng ngừa táo bón. Phương thức này làm hạ kali máu khoảng 0.5 – 1mEq/L trong 1 – 2 giờ và hiệu quả kéo dài 4 – 6 giờ. Kayexalate còn có thể sử dụng bằng cách thụt giữ, 50g Kayexalate pha với 150ml nước lọc. Thụt giữ không nên thực hiện ở những bệnh nhân sau phẫu thuật vì có thể dẫn đến biến chứng hoại tử đại tràng, đặc biệt là những bệnh nhân sau ghép thận.

    – Lọc thận (Dialysis) : được chỉ định cho bệnh nhân suy thận và tăng kali máu đe doạ tính mạng nhưng không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

    Điều trị lâu dài khác: bao gồm thay đổi chế độ ăn tránh những thức ăn giàu

    kali, điều chỉnh toan chuyển hoá, dùng lợi tiểu để thải kali và sử dụng mineralcorticoid ngoại sinh nếu có suy thượng thận.

    * Tuỳ thuộc nồng độ kali máu và bệnh cảnh lâm sàng để lựa chọn các thuốc điều trị:

    – Mức độ nhẹ [K+] 5,5-6,5mEq/L: Lợi tiểu, insulin, Kayexalate (a)

    – Mức độ trung bình [K+] 6,5-7,5mEq/L: (a) và NaHCO3, β2 giao cảm (b)

    – Mức độ nặng [K+] >7,5mEq/L: (b) kết hợp calcium gluconate bảo vệ tế bào cơ tim và chuẩn bị cho bệnh nhân lọc thận.

    Điều Trị Tăng Kali MáuXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    2. Thở Máy
    3. Xử Trí Choáng Tim
    4. Điều Trị Bỏng Mắt
    5. Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ
  • Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    I. Đinh Nghĩa:

    Hở van động mạch chủ là tình trạng dòng máu phụt ngược từ động mạch chủ (ĐMC) về thất trái trong kỳ tâm trương vì van ĐMC đóng không kín gây nên tăng gánh thể tích thất trái.

    II. Nguyên Nhân Hở Van Động Mạch Chủ:

    Hở van động mạch chủ mạn (Cung lượng tim bình thường trong một thời gian dài) Hở van động mạch chủ cấp (cung lượng tim giảm, áp lực đầy thất tăng nhanh)
    – Thấp tim.

    – Loạn dưỡng ĐMC lên

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Tim bẩm sinh: Thông liên thất kèm Hở van động mạch chủ (Hội chứng Laubry – Pezzi), van ĐMC hai lá, hội chứng Marfan.

    – Viêm ĐMC: giang mai, Takayasu.

    – bệnh lý khớp: Viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter.

    – Hở van động mạch chủ trên van nhân tạo.

    – Hở van động mạch chủ cơ năng

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Bóc tách thành ĐMC cấp

    – Chấn thương ngực.

    – Vỡ túi phnh xoang Valsalva.

    – Rối loạn chức năng van nhân tạo ĐMC cấp.

    III. Triệu Chứng Hở Van Động Mạch Chủ;

    1. Cơ Năng:

    • Khó thở: Lúc đầu là khó thở khi GS, sau đó khó thở thường xuyên, Có thể có cơn khó thở kịch phát ( cơn hen tim, PPC): thường xuất hiện về đêm. –
    • Đau ngực

    2. Thực Thể:

    • Nghe tim: Tiếng thổi tâm trương ở ổ van ĐMC nhưng thường nghe rõ nhất ở ổ lan dọc bờ trái xương ức, có thể xuống mỏm.
    • Các dấu hiệu ngoại biên: đặc biệt rõ khi Hở van động mạch chủ nặng.

    ❖ Dấu Musset

    ❖ Mạch Corrigan: mạch nẩy mạnh, căng đầy rồi lại chìm nhanh, thường thấy rõ ở mạch quay.

    ❖ Mạch mao mạch ( Mạch Quincke): khi ép nhẹ lên môi hoặc móng tay BN sẽ thấy màu sắc lúc hồng lúc nhợt theo nhịp mạch.

    ❖ Dấu Durozier: khi áp ống nghe vào một ĐM lớn (ĐM đùi) thấy có tiếng thổi S HA tối đa tăng, HA tối thiểu giảm , HA hiệu số tăng.

    ❖ HA tâm thu ở khoeo chân > HA tâm thu ở cánh tay (dấu Hill): < 20 mmHg: Hở van động mạch chủ nhẹ; 20 – 40: Hở van động mạch chủ trung bình; > 40 mmHg: Hở van động mạch chủ nặng

    IV. Cân Lâm Sàng:

    1. X Quang: bóng tim to, thất trái to ra biểu hiện cung dưới trái giãn to, mỏm tim hạ thấp. Chỉ số tim ngực tăng. Phổi thường mờ.
    2. Điện Tâm Đồ (ĐTĐ):tăng gánh thất trái
    3. Siêu Âm Tim:

    – Chẩn đoán xác định Hở van động mạch chủ

    – Chẩn đoán nguyên nhân và cơ chế Hở van động mạch chủ

    – Chẩn đoán mức độ – ảnh hưởng của Hở van động mạch chủ lên kích thước và chức năng thất trái, áp lực động mạch phổi

    – Các tổn thương phối hợp

    * Siêu âm tim qua thực quản: chỉ định khi:

    – Siêu âm tim qua thành ngực không rõ ràng.

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Loạn dưỡng ĐMC

    – Bóc tách ĐMC

    V. Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ;

    1. Nội Khoa:

    – Phòng thấp tim tái phát ở bệnh nhân Hở van động mạch chủ do thấp tim

    – Phòng biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Hở van động mạch chủ nhẹ-vừa (độ 1-2) và chưa có suy tim, kích thước thất trái bình thường hay chỉ tăng nhẹ: theo dõi, không cần điều trị thuốc.

    – Hở van động mạch chủ nặng (độ 3-4): dù chưa có triệu chứng vẫn nên cho thuốc giãn mạch (thuốc ức chế men chuyển)

    – bệnh nhân không có triệu chứng hay triệu chứng cơ năng không rõ ràng, chức năng thất trái bình thường (EF>50%): theo dõi lâm sàng và siêu âm tim như sau:

    + Ds < 40mm, Dd <55mm: kiểm tra lại sau 3 tháng, nếu ổn định lnăm/lần + Ds: 40-45mm, Dd: 55-65mm: 6-12 tháng/lần + Ds: 45-50, D d: 65-70: làm nghiệm pháp gắng sức, nếu đáp ứng tốt: theo dõi 4-6 tháng/lần, nếu không tốt: phẫu thuật Nếu là lần đầu khám bệnh nhân thì phải kiểm tra sau 3 tháng

    – Điều trị suy tim (khi không có điều kiện mổ)

    2. Ngoại Khoa:

    Chỉ Định:

    – Hở van động mạch chủ nhiều, có triệu chứng cơ năng do Hở van động mạch chủ hay rối loạn chức năng thất trái gây ra

    – Hở van động mạch chủ nhiều, tuy không có triệu chứng cơ năng nhưng:

    + Chức năng thất trái giảm (EF<50%) hoặc:

    + Chức năng thất trái bình thường nhưng thất trái giãn nhiều: Ds >50mm, chỉ số Vs >55ml/m2 và/hoặc Dd >70mm, chỉ số Vd>200ml/m2

    – Hở van động mạch chủ cấp nặng

    – bệnh của gốc ĐMC với đường kính gốc ĐMC giãn > 50mm + Hở van động mạch chủ bất kỳ mức độ nào

    – Hở van động mạch chủ nặng ở bệnh nhân phải chịu phẫu thuật van tim khác.

    Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Nguyễn Lân Việt, Thực hành bệnh tim mạch, 2007
    2. Đỗ Dõan Lợi, Nguyễn Lân Việt, Phạm Mạnh Hùng và CS. “Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam năm 2008 về chẩn đóan, và xử trí các bệnh van tim”
    3. Braunwald , Heart disease, 7thEdition.
    4. Hurt’s the Heart Manual of Cardiology, 10thEdition

    Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Suy Hô Hấp Và Thở Máy
    2. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    3. Thở Máy
    4. Xử Trí Choáng Tim
    5. Điều Trị Bỏng Mắt
  • Điều Trị Bỏng Mắt

    Điều Trị Bỏng Mắt

    Điều Trị Bỏng Mắt

    Tổn thương mắt do hoá chất có thể do độc chất, axít hay kiềm. Độ trầm trọng của mọi loại bỏng tùy thuộc nồng độ, thời gian tiếp xúc và độ pH .

    PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ VÀ TIÊN LƯỢNG

    Tiên lượng của bỏng hóa chất ở mắt được chỉ định bởi diện tích và độ trầm trọng của bỏng mí và phần phụ, sự trắng của chủ mô giác mạc, và bỏng quanh rìa.

    Để đạt tới tiên lượng chính xác hơn, có thể cẩn thận trì hoãn sự lượng giá này cho tới 48-72 giờ sau khi đau và phù đã giảm đi .

    CẤP ĐỘ TỔN THƯƠNG TIÊN LƯỢNG
    NHẸ Giác mạc: khuyết biếu mô, mờ nhẹ chủ mô trước.
    Kết mạc: không có dấu hiệu khiếm dưỡng (kết mạc bị trắng)
    Không có hay có ít sẹo giác mạc. Thị lực giảm 1-2 hàng.
    TRUNG

    BÌNH

    Giác mạc: đục trung bình
    Kết mạc: có ít hay không có khiếm dưỡng
    Sẹo giác mạc trung bình.
    Tân mạch ngoại vi giác mạc. Thị lực giảm 2-7 hàng.
    TRUNG

    BÌNH

    NẶNG

    Giác mạc: đục mờ không nom rõ chi tiết mống .
    Kết mạc: khiếm dưỡng < 1/3 chu vi rìa
    Thời gian liền sẹo giác mạc kéo dài.
    Giác mạc bị sẹo và có tân mạch. Thị lực < 20/200.
    NẶNG Giác mạc: trắng mờ không nom rõ chi tiết đồng tử. (H.1)
    Kết mạc: khiếm dưỡng từ 1/3-2/3 chu vi rìa.
    Thời gian liền sẹo giác mạc rất lâu với phản ứng viêm bên cạnh tần xuất cao của loét và thủng giác mạc. Trường hợp may mắn, sẹo và tân mạch giác mạc trầm trọng với thị lực đếm ngón tay.
    RẤT

    NẶNG

    Giác mạc: hoàn toàn trắng, không thấy đồng tử .
    Kết mạc: khiếm dưỡng trên 2/3 chu vi rìa.
    Rất lâu lành.
    Chủ mô giác mạc thường biến thành mô hoại tử; loét và thủng giác mạc thường xảy ra; sẹo và tân mạch giác mạc rất trầm trọng. Teo nhãn với có hoặc không kèm loét và thủng giác mạc.

    XỬ TRÍ CẦN LÀM NGAY

    1. Rửa mắt ngay lập tức với thật nhiều nước muối sinh lý hay Ringer Lactate tối thiểu 30 phút. Nếu không có sẵn thì dùng bất cứ loại nước sạch nào (nước khoáng hay nước tinh khiết)
    2. Không dùng các dung dịch acid hay kiềm để trung hoà.
    3. 5 phút sau khi ngưng rửa, đặt miếng giấy quỳ vào cùng đồ để thử độ pH nước mắt, nếu còn acid hay kiềm thì tiếp tục rửa cho đến khi pH về trung tính.
    4. Rửa tiền phnng trong trường hợp vừa và nặng.

    ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO

    A. BỎNG MẮT NHẸ

    – Dùng tăm bông tẩm ướt để làm sạch cùng đồ trên và dưới, nếu là bỏng vôi thì tăm bông tẩm với Sodium EDTA.

    – Nhỏ mắt với dung dịch Atropin 1-2%.

    – Bôi mỡ kháng sinh (như Tobrex, Oflovid…)

    – Băng ép 24 giờ.

    – Thuốc giảm đau và an định thần kinh.

    – Nếu nhãn áp cao thì dùng Diamox 250 mg mỗi 6-12 giờ.

    THEO DÕI: Tình trạng lành biểu mô (xem có loét giác mạc không?). Phản ứng viêm trong tiền phòng, nếu có thì có thể dùng thêm thuốc chống viêm non-steroid. Tình trạng nhãn áp, có thể phối hợp với thuốc nhỏ Beta-blocker. Những ngày sau đó có thể dùng nước mắt nhân tạo nhiều lần.

    B. BỎNG MẮT VỪA ĐẾN NẶNG

    – Bệnh nhân nhập viện.

    – Làm sạch các cặn bã và ngoại vật nếu có.

    – Atropin 1-2% nhỏ mắt ngày 2-4 lần.

    – Steroid tại chỗ (Prednisone 1% mỗi 3-4 giờ / 1 lần)

    – Bôi mỡ kháng sinh.

    – Băng ép mắt giữa các lần nhỏ thuốc.

    – Điều trị tăng nhãn áp.

    – Chống dính: tách dính kết mạc bằng que thủy tinh hoặc đeo contact lens mềm.

    – Nếu có tình trạng tiêu sợi collagens giác mạc thì có thể dùng thêm Acetylcysteine 10-20% mỗi 4 giờ.

    – Chích máu tự thân dưới kết mạc nhãn cầu mỗi lần 1-1,5ml, có thể cách 1-2 ngày 1 lần.

    – Nước mắt nhân tạo nhiều lần trong ngày.

    THEO DÕI: bệnh nhân được theo dõi kỹ mỗi ngày để đánh giá lại các tổn thương. Corticoids nên giảm liều sau 1 tuần. Nếu tổn thương mi nặng gây hở giác mạc thì phải khâu co lại.

    Điều Trị Bỏng MắtXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phòng Ngừa Sau Phơi Nhiễm Nghề Nghiệp
    2. Suy Hô Hấp Và Thở Máy
    3. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    4. Thở Máy
    5. Xử Trí Choáng Tim
  • Điều Trị Choáng Tim

    Điều Trị Choáng Tim

    Điều Trị Choáng Tim

    1. KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA

    – Sốc tuần hoàn là sự bất tương hợp giữa sự tưới máu mô và khả năng cung cấp oxy/mô cần cho nhu cầu chuyển hóa.

    – Choáng tim là một dạng của sốc tuần hoàn, là hậu quả của sự giảm nặng chức năng co bóp của tâm thất hơn là những bất thường của hệ thống mạch máu và thể tích Ịng mạch.

    * Choáng tim được đặc trưng bởi 3 yếu tố :

    (1) Huyết áp tâm thu < 80mmHg (không sử dụng thuốc vận mạch và thuốc gây tăng sức co bóp cơ tim) hay huyết áp tâm thu < 90mmHg (có sử dụng thuốc vận mạch và thuốc gây tăng sức co bóp cơ tim). Kéo dài ít nhất 30 phút.

    (2) Cung lượng tim thấp (< 2 L/1 phút/m2 da) không liên quan đến tình trạng giảm thể tích (PAWP < 12mmHg), rối loạn nhịp tim, toan chuyển hóa, giảm oxy máu và blốc dẫn truyền nhĩ thất.

    (3) Biểu hiện của giảm tưới máu mô : thiểu niệu (< 30ml/giờ), co mạch ngoại biên và thay đổi tri giác.

    2. NGUYÊN NHÂN CHOÁNG TIM

    Nhồi máu cơ tim cấp (là nguyên nhân thường gặp nhất của choáng tim).

    Các nguyên nhân khác :

    – Thuyên tắc động mạch phổi

    – Chèn ép tim cấp

    – Phình bóc tách động mạch chủ

    – Rối loạn nhịp tim nặng (nhịp nhanh thất, rung thất)

    – Suy tim nặng do một số nguyên nhân: viêm cơ tim, bệnh cơ tim phì đại, bệnh van tim, bệnh màng ngoài tim, sau phẫu thuật tim…

    3. CHẨN ĐOÁN CHOÁNG TIM

    * Tình trạng choáng : da xanh, tím tái, lạnh, da rịn mồ hôi, bệnh nhân ngủ gà, lơ mơ do giảm tưới máu não.

    – Mạch nhanh, nhẹ, huyết áp thấp, huyết áp tâm thu (SBP) < 80mmHg.

    Lâm Sàng :

    – Tĩnh mạch cổ phồng và nghe ran ở phổi thường gặp trong choáng do suy tim thất trái hay tĩnh mạch cổ phồng, dấu Kussmaul và không có ran ở phổi gặp trong choáng do nguyên nhân thất (P).

    – Nghe tim : có thể phát hiện tiếng T3, T4 hay gallop, tiếng thổi tâm thu của hở van 2 lá hay có thể gặp trong thông liên thất.

    Cận Lâm Sàng :

    – ECG : có thể phát hiện hình ảnh của nhồi máu cơ tim cấp hay các rối loạn nhịp nặng gây choáng tim như : cơn nhịp nhanh thất, rung thất, bệnh lýốc AV (xét nghiệm men tim) độ III.

    – Troponin I, CK-MB /máu tăng.

    – Độ bão hòa oxy máu động mạch giảm.

    – Nhiễm toan acid lactic.

    – Siêu âm tim : đánh giá chức năng thất, cung lượng tim, hở van 2 lá, vỡ thành tự do tâm thất gây tràn máu màng ngoài tim cần phát hiện nhanh chóng.

    4. XỬ TRÍ CHOÁNG TIM

    1) Thở oxy qua mũi hay qua mask, thông khí nhân tạo qua nội khí quản khi có suy hô hấp.

    2) Lập đường truyền tĩnh mạch với normal salin 9%0.

    3) Mắc monitor theo dõi ECG và phát hiện các rối loạn nhịp. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn/30 phút cho đến khi bệnh nhân ổn định.

    4) Điều trị bằng thuốc (xem sơ đồ)

    Điều Trị Choáng Tim

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Pháp Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
    2. Phòng Ngừa Sau Phơi Nhiễm Nghề Nghiệp
    3. Suy Hô Hấp Và Thở Máy
    4. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    5. Thở Máy
  • Điều Trị Bằng Phương Pháp Thở Máy

    Điều Trị Bằng Phương Pháp Thở Máy

    Điều Trị Bằng Phương Pháp Thở Máy

    CHỈ ĐỊNH THỞ MÁY

    – Nhịp thở > 35 lần/phút.

    – Dung tích sống < 15ml/kg cân nặng.

    – Thở vào gắng sức tối đa < -25mm H2O (không âm được tới -25 cm H2O).

    – Khí máu động mạch:

    PO2 < 60 mm Hg với FiO2 > 60%.

    PCO2 >50 mmHg với pH < 7,35.

    Thông khí áp lực dương không xâm nhập (TKALDKXN): Có thể áp dụng an toàn trong suy hô hấp cấp tăng thán (thể tăng carbonic) giúp tránh được thở máy xâm nhập với nhiều biến chứng và không có lợi trong trường hợp suy hô hấp thể giảm oxy hoặc thể carbonic bình thường.

    * Chỉ định Gồm có 3 chỉ định chính

    – Hỗ trợ cho suy hô hấp mạn

    – Suy hô hấp cấp:

    + Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính + pH<7,35; PaCO2> 45 mmHg, tần số thở >25 lần/phút

    + Áp dụng đối với suy hô hấp do suy tim ứ huyết, xơ phổi, suyễn, tổn thương tại phổi ở mức độ trung bình.

    – Cai máy khó khăn: chỉ định thông khí áp lực dương không xâm nhập ngay sau khi rút nội khí quản (NKQ).

    * Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

    • Suy hô hấp mà không cần đặt ống NKQ ngay.
    • Khí máu: pH<7.35, PCO2> 45mmHg.
    • Nhịp thở > 30 lần/phút.
    • Bệnh nhân có sử dụng các cơ hô hấp phụ.
    • Chuyển động ngực bụng đảo nghịch.
    • Tình trạng huyết động ổn định.
    • Bệnh nhân hợp tác, có khả năng kiểm soát bảo vệ đường hô hấp trên.
    • Không quá nhiều đàm cũng như không bị xuất huyết tiêu hóa.
    • Không chấn thương vùng mặt.

    * Cách thực hiện

    • Cho bệnh nhân nằm đầu cao một góc 450.
    • Chọn mask phù hợp với kích cỡ, gắn vào mũi/mặt bệnh nhân, vừa giải thích cho bệnh nhân phương pháp tiến hành.
    • Cài đặt thông số ban đầu ở máy thở với:

    – CPAP = 0 cm H2O

    – PSV = 10 cm H2O

    – FiO2 sao cho độ bảo hòa oxy > 90%

    • Trấn an bệnh nhân trong khi giữ mask ở mặt bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân thở đồng bộ với máy thở. Sau đó cột giữ dây mask không quá chặt sao cho để lọt 2 ngón tay giữa khoảng dây đai và mặt.
    • Điều chỉnh thông số máy thở.

    CPAP = 3 – 5 cm H2O PSV = 10 – 25 cm H2O

    để đạt khí lưu thông Vt > 7 ml/kg và nhịp thở <25 lần/phút.

    Peak flow > 60 l/phút để phòng ngừa tình trạng không đồng bộ giữa máy và bệnh nhân.

    * Theo dõi các tác dụng phụ:

    • Căng hơi dạ dày.
    • Thoát hơi và tác động của áp lực trên da của mask.
    • Chảy máu cam.
    • Khô môi, mũi, nghẹt mũi.
    • Gây khó chịu ở mắt.

    * Đánh giá thất bại

    • Mạch > 120 lần/phút, huyết áp <80 mmHg không đáp ứng với vận mạch, tần số thở tăng >30 lần/phút.
    • Bệnh nhân vật vã, kích động, hôn mê.
    • SpO2 < 90% mặc dù FiO2> 60%.
    • pH < 7.30 với PCO2> 50 mmHg và PO2<60 mmHg.
    • ECG: rối loạn nhịp các kiểu: nhanh xoang > 120 lần/phút, nhĩ đa ổ, NTT nhĩ, thất, bloc các loại.

    * Xử trí các tình huống liên quan đến thở máy BIPAP

    – Giảm thông khí (PaCO2 tăng): làm tăng thông khí mà không làm thay đổi áp lực đường thở trung bình. Có hai cách:

    1) Tăng IPAP và giảm EPAP với cùng 1 mức áp lực.

    2) Tăng tần số hô hấp.

    – Giảm Oxy hóa máu (PaO2 giảm):làm tăng áp lực đường thở trung bình để tăng dung tích cặn chức năng (FRC). Có 2 cách:

    1) Tăng cùng chiều IPAP và EPAP với cùng một mức áp lực.

    2) Tăng tỉ lệ I/E.

    * Cai máy BIPAP Có 6 bước:

    1. Giảm FiO2 đến < 50%.
    2. Giảm I/E đến <1.
    3. Giảm EPAP đến 7-9cmH2O song song với việc điều chỉnh áp lực đẩy vào IPAP.
    4. Giảm dần IPAP cho tới khi tới sự khác biệt giữa EPAP và IPAP chỉ còn 8-12 cm H2O.
    5. Giảm tần số hô hấp xuống còn 8-9lần/phút, kế đến giảm dần tỉ lệ I/E cho tới 1/3 và nhịp thở còn 4 lần/phút.
    6. Giảm IPAP và tăng EPAP đến khi IPAP = EPAP = áp lực đường thở trung bình.

    Thông Số Cài Đăt Ban Đầu: Thở Máy Áp Lực Dương Xâm Lấn

    • Chế độ thở: A/C hoặc SIMV + PSV.
    • Vt: 8-10 ml/kg cân nặng.
    • Peak flow: 45-501/phút.
    • Tần số thở: 12-14 lần/phút.
    • FiO2: 100%.
    • Trigger (độ nhạy): -1 cm H2O hoặc 3l/phút.
    • PEEP: 3 – 5 cm H2O.
    • Điều chỉnh nhịp thở sao cho thông khí phút (VE) # 10L/phút, sau đó có thể xen kẽ mode IMV (thông khí bắt buộc ngắt quãng), có thể thêm hỗ trợ áp lực (Pressure support) từ 5-15 cm H2O.
    • Chế độ báo động áp lực thấp 10 cm H2O, áp lực cao > 40 cm H2O, ngưng thở, thông khí phút (5ml/kg cân nặng x tần số thở).

    * Kiểm tra khí máu động mạch:

    PO2 cải thiện với SaO2 > 98%, điều chỉnh FiO2 đến mức an toàn (FiO2 < 60%) bằng cách theo dõi độ bảo hoà qua SaO2.

    X quang kiểm tra ống Nội khí quản, đo áp lực bóng chèn mỗi 8 giờ, duy trì ở áp lực < 20mmHg, duy trì độ bão hòa Oxy > 90-95%.

    XỬ TRÍ

    1 Giảm Thông Khí Phút

    Đánh giá tình trạng bệnh nhân, loại trừ các biến chứng (ồng NKQ đặt sai vị trí, xì ống chèn, tăng kết đờm dãi, co thắt phế quản, tràn khí màng phổi, bệnh phổi tiến triển, dùng thuốc an thần, nhiễm trùng hô hấp).

    Điều chỉnh tần số thở sao cho thông khí phút 10 L/phút nếu có hiện tượng tăng áp lực đỉnh (peak airway pressure) > 45 cm H2O, giảm thể tích khí lưu thông đến 7-8ml/Kg cân nặng (với tăng tần số thở nếu cần thiết) hoặc giảm lưu lượng khí đẩy vào.

    2 Độ Bão Hòa SaO2 > 94% Và PO2 > 100mmHg

    Xử trí: Giảm FiO2 (mỗi lần giảm 1% FiO2 làm giảm PO2 từng 7mmHg). Một khi FiO2 < 60%, có thể giảm PEEP từng 2 cm H2O cho tới khi PEEP: 3-5 cmH2O. Duy trì SaO2 > 90% (PO2 > 60mmHg).

    3 Độ Bão Hòa < 90% Và PO2 < 60mm Hs:

    Xử trí: Tăng FiO2 từ 60-100%, sau đó cân nhắc tăng PEEP từ 3-5 cm H2O. Thêm PEEP cho tới khi SaO2 được điều chỉnh (SaO2 > 90%) với FiO2 < 60%.

    4 Giảm PH Quá Độ:

    pH < 7,33 do toan hô hấp/tăng thán. Xử trí: tăng tần số và/hoặc tăng thể tích khí lưu thông, duy trì áp lực đỉnh <40-50 cm H2O nếu có thể được.

    5 Tăng PH Quá Độ:

    pH >7.48 vì kiềm hô hấp/giảm PCO2. Xử trí: Giảm tần số và/hoặc giảm thể tích khí lưu thông. Nếu bệnh nhân vẫn thở nhanh, cân nhắc cho thuốc an thần.

    6 Bênh Nhân “Chống Máy”:

    Xử trí: Cân nhắc chọn Mode IMV hay SIMV họăc thêm thuốc an thần kết hợp hoặc không với thuốc liệt cơ.

    7 Mất Thể Tích Khí Lưu Thông:

    Nếu có sự khác biệt giữa thể tích khí lưu thông cài đặt và khí đẩy vào.

    Xử trí: Kiểm tra tìm hiện tượng thoát khí ở trong máy thở hay đường ống thở vào, kiểm tra bóng chèn, kiểm tra bình dẫn lưu màng phổi.

    8 Tăng Áp Lực Đỉnh:

    > 40-50 cm H2O tìm nguyên nhân: co thắt khí quản, tiết đàm, tràn khí màng phổi, ARDS, tình trạng bệnh nhân bứt rứt, vùng vẫy.

    Xử Trí:

    ❖ Hút đàm và khám phổi.

    ❖ Chụp X quang nếu nghi ngờ tràn khí màng phổi, viêm phổi, ARDS.

    ❖ Kiểm tra áp lực bình nguyên để phân biệt sức cản đường thở với các nguyên nhân độ dãn nở ở phổi.

    Một Số Các Phương Thức Và Thông Số Cài Đặt Ban Đầu:

    * Ở bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ không giảm thể tích phổi:

    ❖ Phương thức A/C.

    ❖ Tần số thở 10-12 lần/phút.

    ❖ Mục tiêu: thể tích.

    ❖ Vt > 12-14 ml/kg với áp lực bình nguyên < 35cm H2O.

    ❖ I/E = V (Peak flow < 60l/phút).

    ❖ FiO2 > 0.21

    ❖ PEEP không cần.

    ❖ Dạng dòng: giảm dần, hình vuông, hình sin.

    * Ở bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ có giảm thể tích phổi:

    ❖ Phương thức A/C.

    ❖ Tần số thở 12-20 lần/phút.

    ❖ Mục tiêu: thể tích hoặc áp lực.

    ❖ Vt > 4-6 m /kg với áp lực đỉnh < 35 cm H2O.

    ❖ I/E = 1-1,5 ^ V (Peak flow > 60 l/phút).

    ❖ FiO2 < 0,5.

    ❖ Dạng dòng: giảm dần.

    * Ở bệnh nhân có bệnh phổi hạn chế:

    ❖ Phương thức A/C hoặc SIMV.

    ❖ Tần số thở 12-20 lần/phút.

    ❖ Mục tiêu: áp lực.

    ❖ Vt = 4-6 ml/kg với áp lực bình nguyên < 35cm H2O; áp lực đẩy vào 20 cm H2O.

    ❖ I/E = ỵ2 – A ^ ỵ2 .

    ❖ PEEP: 5 cm H2O nếu cần.

    ❖ FiO2: 0,4 – 0,5.

    ❖ Dạng dòng: giảm dần.

    * Ở bệnh nhân suyễn nặng:

    ❖ Phương thức A/C hoặc SIMV.

    ❖ Tần số thở 10-12 lần/phút.

    ❖ Mục tiêu: thể tích hoặc áp lực (áp lực thường được ưa chuộng hơn).

    ❖ Vt = 6-8 ml/kg với áp lực bình nguyên < 35cm H2O nếu kiểu áp lực 20 -35 cm H2O.

    ❖ I/E = A -/4.

    ❖ PEEP: cài PEEP ngoài = 50-75% của PEEP nội sinh hay Auto PEEP.

    ❖ FiO2: 0,6 – 1.

    ❖ Dạng dòng: giảm dần.

    * Ở bệnh nhân suy tuần hoàn:

    ❖ Phương thức A/C hoặc SIMV + PSV

    ❖ Tần số thở 12-14 lần/phút.

    ❖ Mục tiêu: thể tích hoặc áp lực.

    ❖ Vt > 8 -10 ml/kg với áp lực bình nguyên < 35cm H2O.

    ❖ I/E = V – Ys (Peak flow > 60 lít/phút).

    ❖ PEEP: 5 -10 cm H2O.

    ❖ FiO2: 1,0

    ❖ Dạng dòng: giảm dần.

    * Ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

    ❖ Phương thức A/C hoặc SIMV + PSV

    ❖ Tần số thở 12-14 lần/phút

    ❖ Mục tiêu: thể tích hoặc áp lực.

    ❖ Vt = 6 – 8 ml/kg.

    ❖ I/E = 1/3 – 1/5 (peak flow: 50-60 l/phút).

    ❖ PEEP ngòai không vượt quá 75% của PEEP nội sinh.

    ❖ Trigger: – 1cm H2O hoặc 3 l/phút.

    ❖ FiO2: 0,25 – 0,4.

    NHỮNG TIÊU CHUẨN HƯỚNG DẪN CAI MÁY

    TIÊU CHUẨN CAI MÁY

    1. Bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác tốt, huyết động ổn định, nhiệt độ <380C
    2. PaO2 > 60 mmHg với FiO2 < 50%.
    3. PEEP < 5 cm H2O .
    4. PaCO2 và pH ở mức chấp nhận (pH > 7,35).
    5. Khí lưu thông thở tự nhiên > 5 ml/kg.
    6. Dung tích sống > 10 ml/kg.
    7. Thông khí phút < 10 l/phút.
    8. Thông khí tự nhiên cao nhất là gấp đôi thở máy.
    9. Áp lực thở vào tối đa là âm với trị số ) -25 cm H2O.
    10. Tần số thở < 30 lần/phút.
    11. Độ đàn hồi tĩnh (Cst) > 30ml/cm H2O.
    12. Chỉ số thở nhanh nông < 100.
    13. Các dấu sinh tồn ổn định trong 1- giờ thở tự nhiên.

    CÁC CHẾ ĐỘ THỞ ĐI VÀO CAI MÁY:

    ❖ Thở tự nhiên ngắt quãng tăng dần về thời gian tự thở và số lần tự thở – Chế độ SIMV.

    ❖ Chế độ SIMV + PSV.

    ❖ Chế độ PSV.

    ❖ CPAP, BiPAP.

    ❖ T tube.

    CAI MÁY THẤT BẠI

    ❖ Bệnh nhân dần dần thở không được với các tiêu chuẩn cai máy trên.

    ❖ Tình trạng lâm sàng thay đổi xấu đi: vã mồ hôi, xanh tái, mạch nhanh, huyết áp ban đầu tăng, sau hạ, tần số thở > 30 lần/phút, thở co kéo hõm đòn và sử dụng cơ hô hấp phụ, thở đảo nghịch bụng ngực.

    ❖ Khí máu ĐM xu hướng thay đổi xấu đi nhanh chóng (PaO2, PaCƠ2, pH).

    RÚT NỘI KHÍ QUẢN

    ❖ Chọn thời điểm rút: ban ngày.

    ❖ Trước khi rút hướng dẫn dạy cho bệnh nhân cách tập thở và ho.

    ❖ Chuẩn bị bộ đặt NKQ phòng khi cần đặt lại NKQ, bình oxy, máy hít.

    ❖ Nâng đầu bệnh nhân cao 30-450.

    ❖ Làm xẹp bóng chèn và rút NKQ ngay.

    THEO DÕI SAU RÚT NỘI KHÍ QUẢN

    Sau rút NKQ bệnh nhân thường có biến chứng sau:

    1. Phù thanh quản: bệnh nhân khó thở rít, co kéo hõm ức, thở gắng sức, vã mồ hôi.

    Xử trí: Khí dung với Adrenaline 1-2ml/1% trong dung dịch mặn 9%0 5ml

    Nếu làm 2 lần không kết quả nên đặt lại NKQ hoặc mở khí quản

    1. Tắc đàm nhớt và hít dịch dạ dày do bệnh nhân chưa lấy được phản xạ ho:

    Xử trí: Đặt bệnh nhân đầu cao 30 – 400, hút đàm và dịch qua ngã miệng, đồng

    thời giải thích và dạy bệnh nhân cách tập thở và ho khạc đàm.

    Tài Liệu Tham Khảo:

    Current Clinical Strategies – 2006 Edition Matthew Brenner, MD Pulmonary Disease Diagnosis and Therapy M. Gabriel Khan – 1997

    Cẩm nang điều trị hồi sức cấp cứu JICA BVCR – 1999

    Bipap Ventilation. Ernst Bahns. Draeger Medical Asia Paciílc Ltd.

    Điều Trị Bằng Phương Pháp Thở MáyXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Điều Trị Đau Thần Kinh Tọa
    2. Pháp Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Lupus Ban Đỏ Hệ Thống
    3. Phòng Ngừa Sau Phơi Nhiễm Nghề Nghiệp
    4. Suy Hô Hấp Và Thở Máy
    5. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp