Category: Kiến thức y khoa

  • Phác Đồ Điều Trị Hẹp Van Hai Lá

    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Van Hai Lá

    Hẹp Van Hai Lá

    1. Định Nghĩa:

    Van hai lá là van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Hẹp van hai lá khiến cho van hai lá của tim mở không đủ, khiến dòng chảy của máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái bị tắc nghẽn.

    2.Chẩn Đoán Hẹp Van Hai Lá:

    2.1 Dấu Hiệu Và Triệu Chứng

    • Triệu chứng cơ năng

    – Mệt mỏi, nhất là khi gắng sức

    – Khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm.

    – Phù chân hoặc mắt cá chân.

    – Hồi hộp đánh trống ngực

    – Thường bị nhiễm trùng đường hô hấp

    – Ho nhiều, đôi khi ho ra đờm có lẫn tia máu Một số ít trường hợp có đau ngực hoặc khó chịu ở ngực.

    • Triệu chứng thực thể

    – Tim có tiếng thổi

    – Ứ huyết ở phổi

    – Loạn nhịp tim

    – Tăng áp động mạch phổi

    – Huyết khối

    2.2. Xét Nghiệm Và Chẩn Đoán Hẹp Van Hai Lá

    • Siêu âm tim giúp kiểm tra c ấu trúc và di động của van khi tim co bóp, đồng thời đo được hướng và tốc độ của dòng máu chảy qua tim.
    • Điện tâm đồ (ECG) cho biết về nhịp tim và gián tiếp cho biết về kích thước tim.
    • Máy monitor Holter ghi điện tâm đồ liên tục, thường trong 24 – 72h, để phát hiện những b ất thường nhịp tim đi kèm với hẹp van hai lá.
    • Chụp X quang ngực kiểm tra kích thước và hình dạng tim và để xem liệu tâm nhĩ trái có giãn to hay không – một dấu hiệu của hẹp hai lá.
    • Siêu âm tim qua thực quản giúp quan sát kỹ hơn tình trạng van tim.
    • Thông tim cho biết chi tiết về tình trạng của tim và đo được áp lực trong buồng tim.

    3. Chỉ Định Phẫu Thuật Hẹp Van Hai Lá:

    • Hẹp van hai lá khít.
    • Hẹp van hai lá từ mức độ trung bình có triệu chứng cơ năng
    • Hẹp van hai lá có biến chứng (thuyên tắc do huyết khối)

    4. Điều Trị

    4.1 .Điều Trị Nội Khoa Hẹp Van Hai Lá:

    Điều trị nội: nhằm làm giảm triệu chứng, bao gồm thuốc lợi tiểu để giảm phù và ứ dịch , thuốc chống đông để ngăn ngừa huyết khối, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, kháng sinh dự phòng trước khi làm các thủ thuật nội khoa hoặc nha khoa để phòng ngừa viêm nội tâm mạc.

    4.2 Điều Trị Ngoại Khoa Hẹp Van Hai Lá:

    • Nong van hai lá bằng bóng
    • Phẫu thuật sửa van hai lá
    • Phẫu thuật thay van hai lá
    • Phẫu thuật van hai lá nội soi

    5. Biến Chứng Thường Gặp:

    5.1. Trước Phẫu Thuật:

    • Thuyên tắc do huyết khối
    • Phù phổi cấp

    5.2. Sau Phẫu Thuật

    • Suy thất trái (thất trái nhỏ)
    • Tăng áp phổi
    • Các biến chứng chung của phẫu thuật tim.

    6. Phòng Bệnh Hẹp Van Hai Lá

    Chủ yếu là phòng bệnh thấp tim . Điều trị viêm họng do liên cầu bằng kháng sinh. Tài liệu tham khảo

    – Bệnh hẹp van hai lá (GS.Alain Carpentier)

    – Điều trị hẹp van hai lá (PGS.TS.Phạm Nguyễn Vinh)

    Hẹp Van Hai LáXem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    4. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    5. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
  • Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)

    Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)

    Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)

    1. Định Nghĩa :

    Diện tích mở van động mạch chủ (ĐM c ) bình thường : 3-5 cm2

    Khi diện tích mở van giảm hơn 50% bình thường thì mới tạo độ chênh áp có ý nghĩa

    chênh áp thất trái/ ĐM c trong Hẹp van ĐM c qua siêu âm

    – Hẹp nhẹ : < 25 mm Hg

     Hẹp vừa : 25- 50 mm Hg

     Hẹp nặng: > 50 mm Hg . Diện tích mở van 1 cm2 ( mở 30% bình thường )

     Hẹp rất nặng : diện tích mở van < 0,75 cm2 ( < 0,5 cm2 / 1 m2 da ).

    Vmax qua van động mạch chủ > 4 m/s

    2. Chẩn Đoán Hẹp Van Động Mạch Chủ :

    hẹp nhẹ thường không có triệu chứng

    Triệu chứng : khó thở, đau ngực, ngất

    Khi bệnh nhân đã có triệu chứng, sẽ tiến triển nặng dần và dẫn đến tử vong ( khoảng 5 năm )

    cận lâm sàng : Siêu âm tim

    Mục tiêu của siêu âm: đánh giá

    1. Mức độ hẹp và độ nặng của hẹp
    2. Lá van: mềm, dày, dính . .
    3. Cơ chế hẹp van
    4. Ảnh hưởng hẹp trên huyết động : EF, co, SPAP . .
    5. Thương tổn phối hợp : dãn ĐM c , vôi hoá vòng van, +/- hở van động mạch chủ , bệnh van khác

    3. Chỉ Định Phẫu Thuật : Hẹp Van Động Mạch Chủ

    3.1 Các Vấn Đề Cần Cân Nhắc Trước Khi Quyết Định Mổ:

    1. Bệnh nhân có/ Không có triệu chứng ?
    2. Độ nặng của hẹp van ĐM
    3. Hẹp van ĐM c đơn thuần hay phối hợp : bắc cầu mạch vành, bệnh van 2 lá . .
    4. Kích thước và Chức năng tâm thất trái, độ chênh áp qua van động mạch chủ .
    5. c ác bệnh tật khác kèm theo

    3.2 Hẹp Nặng Có Triệu Chứng : → Chỉ Định Mổ

    c ân nhắc nếu : EF < 35 % và Grad TT/ ĐM c < 30 mmHg → nghiệm pháp siêu âm Dobutamine gắng sức ( đo dự trữ co bóp cơ tim )

    1. Nếu test : EF tăng > 10 %, SV > 20 % và Grad > 30 mmHg → dự trữ co bóp cơ tim tốt → Mổ
    2. Nếu dự trữ co bóp cơ tim kém : tử vong khi mổ cao . Nếu sống s ót, chất lượng sống cũng tương đương như lúc chưa mổ + điều trị thuốc
    3. Nếu dự trữ co bóp cơ tim kém→ Mổ nếu : (1)Tuổi trẻ . (2) Vòng van ĐM c lớn . (3) Không có bệnh lý khác
    4. Không mổ : xem xét TAVI, chờ ghép tim hoặc Tim cơ học nhân tạo hổ trợ .

    3.3. Hẹp Nặng Không Triệu Chứng

    Bắt buộc phải l àm nghiệm pháp siêu âm Dobutamine gắng sức:

    1. (+) : Huyết áp tụt . Xuất hiện rối loạn nhịp . Thiếu máu cơ tim→ Mổ
    2. (-) : Mổ nếu :

    FE < 50 %

    Kèm mổ bệnh tim khác : Bắc cầu mạch vành, bệnh van tim có bệnh lý khác không phải bệnh tim Hoặc phụ nữ có kế hoạch sẽ mang thai .

    3.4. Hẹp Van Động Mạch Chủ Mức Độ Vừa, Không Có Triệu Chứng :

    ( S: 0.8- 0.6 cm2/ m2‘ Grad : 25 – 40 mmHg. V max 3- 4 m/s )

    → Mổ thay van động mạch chủ chỉ khi có mổ kèm bệnh mạch vành hoặc mổ bệnh van khác kèm

    4. Phẫu Thay Van Động Mạch Chủ

    1. Mở xương ức đường giữa kiểu cổ điển .
    2. Thiết lập Tuần hoàn ngoài cơ thể : canule ĐM c và
    3. 1 canule tĩnh mạch 2 tầng từ tiểu nhĩ phải
    4. 2 canule tĩnh mạch chủ trên và dưới
    5. Làm rỗng tâm thất trái với : – kim hút xuyên vào thất trái từ thất phải

    – ống hút qua tĩnh mạch phổi trên phải

    1. Kẹp động mạch chủ . Bơm dung dịch làm liệt tim ( dạng máu hoặc tinh thể lạnh); Đuờng bơm : xuôi dòng từ lỗ ĐMV hoặc nguợc dòng qua xoang tĩnh mạch vành hoặc phối hợp cả hai
    2. Mở ngang ĐM C trên vùng sinotubular junction và cắt bỏ van ĐM C : sẽ khó cắt nếu có nhiều vô i hoá và ăn vào vòng van động mạch chủ . C ẩn thận, tỉ mỉ lấy hết vôi hoá trên vòng van để :

    – ngừa dòng hở cạnh van

    – có đuợc vòng van mềm, dễ gắn van cỡ lớn hơn

    Cẩn thận không để vôi hoá rơi vào lỗ ĐM vành, xuống thất trái, van 2 lá . .

    Hẹp Van Động Mạch Chủ

    Hình 1 : lấy mảng vôi hóa trên van động mạch chủ – Hình 2: dùng dụng cụ đo kích cỡ van nhân tạo

    1. Đo kích thuớc thích hợp van động mạch chủ nhân tạo .

    Nên chọn van nhân tạo lớn nhất có thể đuợc để tránh sự b ất xứng Van/ Bệnh nhân

    1. Đặt chỉ trên vòng van của BN : mũi chỉ rời hoặc mũi U không/ có miếng đệm .
    2. lưu ý định huớng van tối uu : tạo dòng chảy không đối xứng qua gốc ĐMC , góc 140- 1500giữa trục dọc Thất Trái và ĐMC
    3. → ảy đỉnh và dòng phụt tối đa huớng thẳng về xoang

    kh ng và nh

    1. → Grad thấp nhất trên đĩa van nhân tạo .

    5. THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ NHÂN TẠO VÀ MỞ RỘNG VÒNG VAN

    1. Khi có hẹp vòng van ĐMC nhiều → tạo bất xứng van nhân tạo và cơ thể BN
    2. Phương pháp Manouguian (1979) : mở vào mép van giữa lá vành trái và lá không vành → đi đến lá trước van 2 lá→ khâu miếng vá m àng tim hoặc miếng ghép nhân tạo : mở rộng được vòng van → thay van lớn hơn c ỡ 1 hoặc 2 số .

    Hẹp Van Động Mạch Chủ Hình 3 : thay van động mạch chủ bằng van cơ học Bicarbon Hình 4 : thay van động mạch chủ bằng van sinh họcHẹp Van Động Mạch Chủ Hình 5 : sơ đồ định hướng góc đặt van nhân tạo

     

    Hẹp Van Động Mạch Chủ

    Hình 6: mở rộng vòng van động mạch chủ theo Manougian

    Xem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    4. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim

    Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim

    Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim

    1. Nhiệm Vụ Của Thời Kỳ Trước Mổ : Rất Quan Trọng

    Đánh giá các hệ thống cơ quan

    1.1. Hệ Thống Thần Kinh

    – Xuất huyết não, hay nhồi máu não: chỉ được phẫu thuật sau 3- 6 tháng,

    – Nếu tình trạng tim mạch nặng, cần xử lý sớm: phải có ý kiến của chuyên khoa nội thần kinh

    1.2. Hệ Thống Tim Mạch

    1.3. Chụp Mạch Vành Ở Tất Cả Bệnh Nhân Có Yếu Tố Nguy Cơ:

    – Nam > 40t, hút thuốc, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc có rối loạn lipid máu

    – Nữ > 45 tuổi, hết kinh, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường hoặc có rối loạn lipid máu

    1.4. Hệ Thống Hô H Ấp

    1.5. Phát Hiện Và Điều Trị Ổn Tất Cả Các Viêm Nhiễm Đường Hô Hấp

    – Tầm soát lao phổi nếu nghi ngờ trên lâm sàng và X-quang

    – Đánh giá chức năng hô hấp ở bênh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính để tiên lượng về thời gian dùng máy thở

    1.6. Hệ Thống Tiêu Hoá

    – Răng miệng : Khám và điều trị tất cả các bệnh về răng miệng

    – Gan:phải thăm khám lâm s àng và siêu âm, xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước mổ.

    – Tụy: cần phải xác định các bệnh lý viêm tụy cấp hoặc mãn.

    1.7. Hệ Thống Tiết Niệu

    Yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra chức năng thận, xét nghiệm nước tiểu.

    1.8. Hệ Thống Nội Tiết

    – Kiểm tra xác định bệnh lý đái tháo đường, suy thượng thận, tuyến giáp …

    – Ngoài ra cần phải khám da liễu nếu có bệnh lý ngoài da như: eczema, viêm da liên cầu, tụ cầu thì phải điều trị khỏi trước khi mổ.

    2. Cận Lâm Sàng

    2.1 Bộ Xét Nghiệm Tiền Phẫu

    – Công thức máu – CRP

    – Creatinin- ion đồ- ure

    – INR- TP- TCK- fibrinogen

    – Đường huyết đói

    – Cross match- Nhóm máu

    – VS nếu > 10 tuổi

    2.2 Bộ nhiễm: HIV- Anti HCV- HbsAg- VDRL

    2.3 Siêu âm tim : có thu CD

    2.4 Siêu âm mạch máu: nếu mổ bắc cầu mạch vành.

    2.5 ECG

    2.6 X-quang tim phổi thẳng

    Nếu mổ lại thì cần thêm phim nghiêng trái.

    3. Các Loại Thuốc Cần Ngưng

    – Ngưng hút thuốc vì hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng trong quá trình và sau phẫu thuật, l àm tăng nguy hiểm trong gây mê và l àm chậm l ành vết thương .

    – Thuốc điều trị:

    Ngưng các loại thuốc kháng đông trước phẫu thuật: aspirin và plavix ngưng 7 ng ày, sintrom ngưng 4 ngày, coumadin ngưng 3 ngày trước phẫu thuật.—→ chuyển thành lovenox chích dưới da liều 0.01 ml/ kg x 2 lần/ ngày.

    4. Chuẩn Bị Máu Và Thiết Bị Trước Mổ

    – Đối với nhóm máu hiếm phải dự trù đủ máu trước phẫu thuật

    – Các bệnh nhân có nguy cơ chảy máu phải dự trù máy cellsaver trước phẫu thuật

    – Các bệnh nhân có phân suất tống máu thấp, cần dự trù máy bóng đối xung (iapb) truớc phẫu thuật

    – Một số bệnh nhi nhỏ ký cần chuẩn bị truớc loại máy thở phù hợp

    – Một số phẫu thuật cần chuẩn bị các ống ghép nhân tạo đặc biệt nhu goretex , dacron số, hoặc tube contegra động mạch phổi trong thay van động mạch phổi cho bệnh nhân

    – Một số truờng hợp phẫu thuật khó cần hội chẩn chuẩn bị truớc các tình huống có thể xảy ra giữa bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ nội khoa, gây mê, bác sĩ tuần hoàn ngoài cơ thể, bác sĩ hồi sức. giải thích rõ các nguy cơ biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật cho bệnh nh n, gia đ nh bệnh nhân hiểu.

    5. Hướng Dẫn Bệnh Nhân Trước Mổ Và Chuẩn Bị Da

    – Bệnh nhân thời gian ngung ăn uống truớc phẫu thuật 12 giờ,

    – Bệnh nhân tắm 3 lần bằng loại xà phòng cho bệnh nhân phẫu thuật:

    ✓ Cho bệnh nhân tắm vào đêm truớc và buổi sáng truớc khi mổ bằng dung dịch sát trùng.

    ✓ Không cần cạo lông tóc truớc khi phẫu thuật, trừ khi vùng lông tóc xung quanh vị trí phẫu thuật gây cản trở cho phẫu thuật. Nếu nhu cần đựơc cạo lông tóc thì nên cạo ngay truớc khi phẫu thuật và nên dùng tông đơ điện.

    ✓ Lau rửa cẩn thận ngay tại vị trí phẫu thuật và xung quanh vị trí phẫu thuật truớc khi tiến hành sát trùng da. Thuốc sử dụng: Michroshield 4% hoặc xà phòng Betadine 10%.

    ✓ Sát trùng da truớc phẫu thuật theo vòng tròn đồng tâm, đi huớng ra ngoại biên . Vùng đã đuợc chuẩn bị phải đủ lớn để cho kéo dài đuờng rạch da, hoặc tạo đuờng rạch mới hoặc đặt dẫn lưu khi cần thiết. Thuốc sát trùng thích hợp: Michroshield 4% hoặc Betadine 10%

    ✓ Có thể dán thêm băng phủ da trong phẫu thuật sạch. Loại có tẩm Iod cho thấy giảm tỉ lệ NKVM hơn loại thuờng (Ioban)

    Tài Liệu Tham Khảo;

    – Bài giảng chăm sóc bênh nhân ( ngoại khoa) dành cho điều dưỡng

    – Những biện pháp thực hành chống nhiễm khuẩn vết mổ ( c HƯƠNG VIII, trang 2-5) ( ĐHYD Hà Nội)

    Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim

    Xem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Loại 1

    1. Đối với viêm động mạch Takayasu và viêm động mạch tế bào khổng lồ giai đoạn đang tiến triển nên bắt đầu điều trị với corticosteroid liều cao (Prednisone 40 – 60 mg/ ngày hoặc các thuốc khác với liều tương đương) nhằm làm giảm tình trạng viêm (Mức chứng cứ: B)
    2. Đánh giá đáp ứng với điều trị trong bệnh viêm động mạch Takayasu và bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ nên được thực hiện định kỳ với khám lâm sàng và xét nghiệm các bằng chứng viêm như: tốc độ máu lắng, CRP (Mức chứng cứ: B)
    3. Can thiệp tái thông lòng mạch ở bệnh nhân Takayasu hoặc bệnh nhân viêm động mạch tế bào khổng lồ nên trì hoãn đến khi tình trạng viêm đã được điều trị và kiểm soát (Mức chứng cứ: B)
    4. Đánh giá hình ảnh trên bệnh nhân Takayasu và bệnh nhân viêm động mạch tế bào khổng lồ nên sử dụng chụp CLVT hoặc MRI để đánh giá động mạch chủ ngực và các nhánh động mạch lớn xuất phát từ động mạch chủ nhằm phát hiện tổn thương phình hoặc tổn thương tắc nghẽn (Mức chứng cứ: C)

    Loại 2

    1. Đối với bệnh nhân Takayasu đang điều trị corticosteroid nếu có bằng chứng của bệnh vẫn đang tiếp tục tiến triển, có sự tái phát các triệu chứng thực thể hoặc tăng trở lại của các marker viêm, có thể điều trị phối hợp thêm một loại thuốc kháng viêm khác (Mức chứng cứ: C)

    Các Bệnh Lý Viêm Liên Quan Đến Phình Tách Động Mạch Chủ

    Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ

    Xem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    1. Định Nghĩa

    Bệnh lý đa van phối hợp là bệnh lý van tim kết hợp giữa van hai lá và van động mạch chủ đồng thời có thể đi kèm thêm bệnh van ba lá hoặc không.

    2. Chẩn Đoán

    1. Triệu chứng lâm sàng

    – Biểu hiện suy tim phải ( phù, gan to, khó thở…), suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ.

    1. Cận lâm sàng

    – X quang tim phổi thẳng : bóng tim bình thường đến lớn

    – Siêu âm tim : cho phép chẩn đoán mức độ thương tổn của van tim, loại thương tổn, kích thước các buồng tim cũng như chức năng co bóp của th t trái

    – Chụp mạch vành : chẩn đoán loại trừ hẹp mạch vành kết hợp. Chỉ định ở bệnh nhân > 40-45 tuổi hoặc ở bệnh nhân có tiền sử điều trị bệnh mạch vành.

    – MSCT : đánh giá các mạch máu lớn, mạch máu ngoại biên và loại trừ bệnh mạch vành

    3. Phân Loại

    – Bệnh đa van đơn thuần

    – Bệnh đa van phối hợp bệnh mạch vành

    – Bệnh đa van phối hợp bệnh lý khác (u nhày, bệnh tim bẩm sinh .)

    4. Phương Thức Điều Trị Phẫu Thuật

    – T ạo hình cả ba van

    – T ạo hình van hai lá và ba lá + thay van ĐM C

    – Thay cả hai van hai lá và ĐMC ± tạo hình van ba lá

    – Thay cả ba van bằng van nhân tạo

    – T ạo hình van ĐM C và van ba lá + thay van hai lá

    – Phẫu thuật khử rung nhĩ phối hợp

    – Tạo hình/ thay van kết hợp với bắc cầu động mạch vành

    5. Chọn Van Nhân Tạo

    Chọn van nhân tạo cơ học hay sinh học tùy thuộc vào các yếu tố sau

    – Giới tính

    – Tuổi bệnh nhân lúc được mổ

    – Nhịp tim và phẫu thuật khử rung

    – Có thể sử dụng được thuốc kháng đông hay không

    – Hoạt động nghề nghiệp và ước muốn của bệnh nhân

    – BSA ( tránh hiện tượng b ất tương hợp BN-van nhân tạo- PPM)

    – Bệnh lý nền kết hợp.

    Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp

    Có thể tham khảo sơ đồ sau

    6. Theo Dõi Sau Mổ

    A. Thuốc Kháng Đông

    – Với bệnh nhân được tạo hình van hoặc thay van bằng van sinh học và còn nhịp xoang : thuốc kháng Vitamin K ( Acenocoumarol hoặc Warfarin ) được dùng ngắn hạn từ 2 đến 3 tháng sau mổ.

    – Với bệnh nhân được thay van : thuốc kháng vitamine K được dùng từ giờ thứ 6 -12 sau mổ khi đã hết chảy máu , dùng suốt đời.

    – Liều lượng duy trì tùy theo kết quả INR :

    • thay van hai lá : INR 2,5-3,5
    • thay van ĐMC : INR 2-3.

    – Với bệnh nhân đã bị huyết khối van và tiếp tục thay van cơ học : xem xét kết hợp thuốc kháng Vit K và Aspirine.

    – Với bệnh nhân đang có thai được tạo hình van hoặc thay van : phối hợp thuốc kháng đông đường TM và đường uống tùy theo giai đoạn thai kỳ.

    B. Điều Trị Suy Tim

    C. Các Biến Chứng Thường Gặp

    – Tràn dịch màng tim, màng phổi ( 3-5%)

    – Rối loạn nhịp : rung nhĩ cơn, ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, nhịp chậm, bloc nhĩ-thất ( 5-10%)

    – Suy tim kéo dài

    – Nhiễm trùng vết mổ ( 3-5%), xương ức- trung thất ( 1-2%).

    – Xuất huyết da niêm do thuốc kháng đông

    D. Tái Khám, XN Máu Và Siêu Âm Tim Theo Lịch Hẹn

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. CW Akins, C Miller, MI Turina, NT Kouchoukos, EH Blackstone, GL Grunkemeier, JM Takkenberg, TE David, EG Butchart, DH Adams, DM Shahian, S Hagl, JE Mayer, and BW Lytle. Guidelines for reporting mortality and morbidity after cardiac valve interventions. J Thorac Cardiovasc Surg 2008;135:732-738.
    2. RP Akhtar, AR Abid, H Zafar, MA Cheema, JS Khan. Anticoagulation in Pregnancy with Mechanical Heart Valves: 10-Year Experience. Asian Cardiovasc Thorac Ann 2007;15:497-501.
    3. P Bloomíield . Choice of heart valve prosthesis. Heart 2002; 87: 583-589.
    4. P Pibarot and JG. Dumesnil. Prosthetic Heart Valves: Selection of the Optimal Prosthesis and Long-Term Management. Circulation. 2009 ;119:1034-1048.
    5. SH. Rahimtoola. Choice of Prosthetic Heart Valve in Adults. An Update. J Am Coll Cardiol 2010;55:2413-2426.
    6. P Pibarot, J G Dumesnil. Prosthesis-patient mismatch: deíĩnition, clinical impact, and prevention .

    Heart 2006;92:1022-1029 doi:10.1136/hrt.2005.067363.

    1. Guidelines on the management of valvular heart disease 2007. The Task Force on the Management of

    Valvular Heart Disease of the European Society of Cardiology.

    European Heart Journal (2007) 28, 230-268. doi:10.1093/eurheartj/ehl428.

    1. Robert O. Bonow, MD, MACC, FAHA; Blase A. Carabello, MD, FACC, FAHA; Kanu Chatterjee, MB, FACC; et al. ACC/AHA practice guideline . 2008 Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2006 Guidelines for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 1998 Guidelines for the Management of Patients With Valvular Heart Disease) Endorsed by the Society of Cardiovascular Anesthesiologists. Society for Cardiovascular Angiography and Interventions. and Society of Thoracic Surgeons . JAm Coll Cardiol. 2008;52(13):e1-e142.

    Bệnh Lý Đa Van Phối HợpXem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    1. ĐỊNH NGHĨA :

    Bệnh Van Ba Lá Bao Gồm:hở Van Ba Lá Cơ Năng Và Hở Van Ba Lá Thực Thể, Hẹp Van Ba Lá

    1.1 Hở Van Ba Lá :

    – Hở van ba lá cơ năng: c ấu trúc giải phẫu van bình thường, hở van ba lá là do cao áp động mạch phổi và dãn thất phải. Hở van ba lá cơ năng thường là thứ phát sau bệnh lý van tim bên trái nhưng cũng có thể do hội chứng Eisenmenger, nhồi máu thất phải, hoặc tăng áp phổi nguyên phát.

    – Hở van ba lá thực thể : có tổn thương cấu trúc giải phẫu của van ba lá.

    1.2 Hẹp Van Ba Lá :

    là biểu hiện thường gặp nhất của bệnh lý van ba lá thực thể, mặc dù hở van có thể xảy ra đơn độc hoặc kết hợp với hẹp van ba lá.

    Trong hẹp van ba lá có dày sợi các lá van với rút ngắn và dày dây chằng. Dính các mép van dẫn tới bế tắc lưu lượng máu đổ vào thất phải và hậu quả xuất hiện triệu chứng của hẹp van ba lá.

    Xét nghiệm mô học của mô van cho thấy có sự lắng đọng sợi collagen và các sợi đàn hồi.

    2. NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ VAN BA LÁ :

    2.1 Nguyên Nhân Của Hở Van Ba Lá :

    – Nguyên nhân của hở van ba lá thực thể bao gồm : hở van ba lá trong bệnh thấp ( 31%), hở van ba lá do VNTMNT (3%), sa van , hội chứng carcinoid, rối loạn chức năng cơ nhú , chấn thương , rối loạn mô liên kết , viêm khớp thấp, sau chiếu tia …

    – Hình ảnh bệnh lý của hở van ba lá : dày sợi lá van , những vôi hoá nhỏ ở van ba lá và dãn vòng van .

    – Nguyên nhân của hở van ba lá cơ năng : tất cả bệnh lý nào dẫn tới tăng áp lực tim phải .

    2.2 Nguyên Nhân Của Hẹp Van Ba Lá :

    Bệnh Lý Ngoại Khoa Của Hẹp Van Ba Lá Có Thể

    chia thành 4 nhóm : hẹp van ba lá do thấp ( 26%), hẹp van ba lá do bẩm sinh, hẹp van ba lá do rối loạn chuyển hoá . Hẹp van ba lá thường có dính mép van hoặc dây chằng bị ngắn, dày dính.

    3. SINH LÝ BỆNH VÀ CƠ CHÉ HỞ VAN BA LÁ :

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Hình 1. : Cơ chế hở van 3 lá cơ năng. Vòng van 3 lá phía thành tự do thất phải dãn ra khiến cho 2 lá trước và sau bị lệch ra ngoài nên không thể đóng kín lỗ van trong thì tâm thu

    – Bệnh van ba lá có thể do b ất thường về mặt c ấu trúc hoặc thay đổi về hình học ở van bình thường

    – Nguyên nhân của hẹp van ba lá thường là do bệnh van tim hậu thấp chiếm tỉ lệ trên 90% các trường hợp . Ngược lại , hở van ba lá thuần tuý thường là hậu quả của dãn và suy th ất phải.

    – Bệnh van ba lá cũng thường phối hợp với suy tim phải và cao áp động mạch phổi.

    – Hở van ba lá → Tăng áp lực nhĩ phải → Tăng áp lực hệ tĩnh mạch chủ & các cơ quan .

    – t áp lực tĩnh mạch (ALTM) mạn tính → Rối loạn chức năng gan, thận, ống tiêu hoá, não, …

    Hậu quả chung của ↓ CLT và ↑ ALTM mạn : Phù, tràn dịch màng phổi và báng bụng, thường gặp trong hở van ba lá nặng

    4. CHẨN ĐOÁN :

    4.1 Biểu Hiện Lâm Sàng :

    Bệnh lý van ba lá thường chỉ được phát hiện tình cờ trong khi đánh giá các bệnh van tim bên trái.

    1. Các triệu chứng khi khám thực thể:

    Suy tim phải , dãn tĩnh mạch cảnh, gan to, báng bụng và phù ngoại vi . Giai đoạn nặng BN có ho khạc ra máu và khó thở kịch phát về đêm . Ở những BN có đi kèm với bệnh van tim bên trái, hầu hết các BN được phát hiện trong bệnh cảnh suy tim xung huyết.

    1. Khám thực thể :

    – Nghe được 1 âm thổi ở ls 4-5 bờ trái xương ức hoặc ở vùng thượng vị, âm thổi to àn tâm thu thường tăng lên khi hít vào ( d ấu Carvallo ). Hẹp van ba lá gây ra âm thổi tiền tâm thu cũng gia tăng khi hít vào . Rung nhĩ cũng thường gặp. Phản hồi gan – tĩnh mạch cảnh hoặc gan đập theo nhịp mạch cũng c thể được th y trong những trường hợp hở van ba lá , và các d u hiệu lâm sàng RLCN gan.

    – Hở van ba lá do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng thường biểu hiện với viêm phổi hoặc biểu hiện của thuyên tắc nhiễm trùng .

    4.2. Biểu Hiện Cận Lâm Sàng :

    Suy chức năng gan và thận cũng có thể hiện diện trong các t/h RLCN thất phải nặng.

    Các phương tiện chẩn đoán:

    – ECG : sóng P cao do lớn nhĩ phải hoặc sóng Q ở V1 do nhĩ phải lớn, có thể có rung nhĩ, block nhánh phải.

    – XQ : cho thấy tim to với lớn nhĩ phải và thất phải . TDMP cũng có thể hiện diện cùng với sự di lệch lên phía trên cuả vòm hoành do tràn dịch màng bụng .

    – Echo Doppler và Echo 2D : giúp xác định chẩn đoán, cho phép thấy được các c ấu trúc b ất thường của các van, đo ALĐMP, đánh giá mức độ hẹp/hở van ba lá và rối loạn chức năng thất phải.

    – Thông tim : (Cardiac catheterization ) cung cấp thông tin hửu ích để đánh giá giải phẫu và chức năng của van ba lá cũng như hoạt động của thất phải.

    5. ĐIỀU TRỊ:

    5.1 Điều Trị Nội Khoa :

    – Điều trị nội khoa rất cần thiết trong t/h bn có suy tim . Các biện pháp bao gồm hạn chế muối ăn , dùng digoxin, ức chế men chuyển và lợi tiểu khi có biểu hiện sung huyết hệ thống . Đôi khi phải dùng liều lợi tiểu cao ( furosemide 160mg/ngày, có thể phối hợp với spironolactone ) để kiểm soát xung huyết hệ thống . Điều trị nội khoa còn bao gồm điều trị bệnh gốc ví dụ kháng sinh trị liệu trong VNTMNT.

    – Bệnh lý van ba lá mắc phải thường có b ất thường về mặt c ấu trúc do đó thường không có đáp ứng hiệu quả với liệu pháp nội khoa . Nói chung , hở van ba lá thường dung nạp tốt nếu như không có tăng LĐMP Do đó việc đánh giá kháng lực động mạch phổi có thể giúp ít cho chỉ định phẫu thuật .

    5.2. Điều Trị Ngoại Khoa :

    – Chỉ định phẫu thuật sửa van ba lá trong trường hợp hẹp van ba lá hoặc hở van ba lá mức độ vừa đến nặng , BN ở NYHA III và IV.

    – Chỉ định sửa van ba lá kèm theo tạo hình vòng van (annuloplasty ) khi đường kính của van ba lá lớn gấp đôi đường kính bình thường ( # 40-45 mm ) bất chấp mức độ hở van ba lá

    CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT :

    Phẫu thuật điều trị bệnh van ba lá mắc phải mở rộng từ những kỹ thuật sửa van đến thay van nhân tạo và sau đó phát triển và thay đổi những kỹ thuật tuỳ theo từng thương tổn .

    ✓ Phẫu thuật điều trị hẹp van ba lá :

    – Xẻ mép van (commissurotomy) và giải phóng các dây chằng bị dày dính.

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Hình 2: Hẹp van ba lá do thấp ( dính mép van ) Hình 3 : tạo hình vòng van bằng vòng CE

    ✓ Phẫu thuật điều trị hở van ba lá :

    – Hai lá hoá ( bicuspidization )

    – Tạo hình vòng van kiểu DeVega áp dụng cho hở van ba lá mức độ vừa

    – Tạo hình vòng van với vòng Carpentier- Edwards ( hở van ba lá vừa đến nặng )

    – Thay van nhân tạo trong truờng hợp không thể sửa đuợc van .

    – Hở van ba lá do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng đuợc xử lý đầu tiên với kháng sinh truyền tĩnh mạch, chỉ phẫu thuật khi thất bại với điều trị nội khoa . Đối với hở van ba lá do VNTMNT phẫu thuật l ấy đi ổ nhiễm trùng và sửa van ba lá đồng thời.

    – Việc lựa chọn kỹ thuật điều trị thích hợp tuỳ thuộc vào mức độ hở van ba lá và tình trạng thuơng tổn của van

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải

    Hình 4: Kỹ thuật hai lá hóa van ba lá

    TÀI LIỆU THAM KHẢO :

    1. Hồ Huỳnh Quang Trí , Nghiên cứu tiến triển của hở van ba lá sau phẫu thuật van 2 lá ở nguời bệnh van tim hậu thấp , Luận An Tiến Sĩ Y học , năm 2010 .
    2. Phạm Nguyễn Vinh . Bệnh học tim mạch . Nhà xuất bản Y học , năm 2002 .
    3. Văn Hùng Dũng , Đánh giá kết quả trung hạn cuả phẫu thuật điều trị bệnh ba van phối hợp . Luận Văn Thạc Sĩ Y học , năm 2003.
    4. Carpentier’s Reconstructive Valve Surgery, Saunders Elservier 2010 .
    5. David D. Yuh, Luca A. Vricella, Manual of Cardiothoracic Surgery, 2007 .
    6. John W Kirklin. Cardiac Surgery, 3rdedition 2003. Churchill Livingstone.
    7. Jean Acar. Les cardiopathies valvulaires acquises. Flammarion Médecine-Sciences 1989.
    8. Carpentier A. Cardiac valve surgery : “the French correction”, J Thorac Cardiovasc Surg 1983;86: 323
    9. Michel PL, Duran CMG , Insuffisance tricuspidienne in Cardiopathies valvulaire acquises 1985, Flammarion Médecine-Sciences, Paris, pp. 400-415 .
    10. Antunes MJ, Barlow JB, Management of tricuspide vale regurgitation . Heart 2007; 93 (2) , pp.271-276.

    Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc PhảiXem thêm Phác đồ Điều Trị Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    2. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    4. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn!

    50 Phác đồ Bệnh Viện Tim Hồ Chí Minh

    1. Bệnh Lý Van Ba Lá Mắc Phải
    2. Bệnh Lý Đa Van Phối Hợp
    3. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Và Viêm Động Mạch Tế Bào Khổng Lồ
    4. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Phẫu Thuật Tim
    5. Chẩn Đoán, Phẫu Thuật Hẹp Van Động Mạch Chủ (Mắc Phải)
    6. Chẩn Đoán, Điều Trị Hẹp Van Hai Lá
    7. Chỉ Định Chụp Mạch Vành
    8. Chỉ Định Siêu Âm Tim Qua Thực Quản
    9. Các Đường Mở Ngực Trong Phẫu Thuật Tim Mạch – Lồng Ngực
    10. Dò Động Mạch Vành
    11. Gây Mê Hồi Sức Cho Phẫu Thuật Tim Bẩm Sinh Ở Trẻ Em
    12. Khuyến Cáo Xử Trí Nhồi Máu Cơ Tim Cấp St Chênh Lên (Jacc/Aha 2013)
    13. Kiểm Soát Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Nặng Nghiên Cứu Nice – Sugar
    14. Kênh Nhĩ Thất Thể Toàn Phần
    15. Nghẽn Đường Ra Thất Phải
    16. Nối Tĩnh Mạch Chủ Trên Hoặc Hai Tĩnh Mạch Chủ Trên Vào Động Mạch Phổi
    17. Phác Đồ Can Thiệp Động Mạch Chủ
    18. Phác Đồ Chăm Sóc Bệnh Nhân Tại Khoa Hồi Sức Ngoại
    19. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Xử Trí Bệnh Màng Ngoài Tim
    20. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Hở Van Hai Lá
    21. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Điều Trị Một Số Bệnh Tim Bẩm Sinh Thường Gặp
    22. Phác Đồ Chẩn Đoán Và Điều Trị Tăng Huyết Áp
    23. Phác Đồ Sử Dụng Kháng Đông Tại Khoa Điều Trị Ngoại Tim Mạch
    24. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Hẹp Van Động Mạch Chủ
    25. Phác Đồ Điều Trị Huyết Khối Van Cơ Học
    26. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Van Động Mạch Phổi
    27. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Động Mạch Thận
    28. Phác Đồ Điều Trị Kiểm Soát Đợt Cấp Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính
    29. Phác Đồ Điều Trị Nhịp Tim Chậm
    30. Phác Đồ Điều Trị Nhịp Tim Nhanh
    31. Phác Đồ Điều Trị Phù Phổi Cấp
    32. Phác Đồ Điều Trị Suy Tim Mạn
    33. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nội Tâm Mạc Nhiễm Khuẩn
    34. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    35. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Mắc Phải Cộng Đồng
    36. Phình Xoang Valsalva
    37. Phình Động Mạch Vành
    38. Siêu Âm Van Hai Lá Cho Phẫu Thuật Tim
    39. Thiết Lập Hệ Thống Tuần Hoàn Ngoài Cơ Thể
    40. Thông Liên Nhĩ
    41. Thông Tim Đo Kháng Lực Mạch Máu
    42. Tiêu Chuẩn Bệnh Nhân Ra Khỏi Hồi Sức
    43. Tràn Dịch Màng Ngoài Tim Và Chèn Ép Tim Cấp
    44. Xây Dựng Tiêu Chí Làm Giảm Viêm Trung Thất Sau Phẫu Thuật Tim Hở
    45. Điều Trị Phẫu Thuật Bệnh Uý Kênh Nhĩ Thất Bán Phần
    46. Điều Trị Phẫu Thuật Hẹp Động Mạch Phổi
    47. Điều Trị Phẫu Thuật Thông Liên Thất
    48. Điều Trị Phẫu Thuật U Nhầy Nhĩ Trái
    49. Điều Trị Tăng Huyết Áp Khẩn Trương Tăng Huyết Áp Cấp Cứu

     vien tim ho chi minh

  • Điều Trị Tăng Kali Máu

    Điều Trị Tăng Kali Máu

    Điều Trị Tăng Kali Máu

    I- ĐẠI CƯƠNG TĂNG KALI MÁU

    Tăng kali máu được định nghĩa là khi lượng kali huyết thanh tăng trên 5 mEq/L.

    II- BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

    Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng kali máu là độc tính trên tim, thứ phát sau ảnh hưởng của kali lên điện thế màng tế bào. bệnh nhân có thể cảm giác đánh trống ngực, ngất hoặc nặng nhất đến mức ngưng tim đột ngột. Tuy nhiên các triệu chứng này không tương ứng tốt với mức độ tăng kali máu.

    Một số trường hợp tăng kali máu biểu hiện lâm sàng là yếu cơ, có thể tiến tới liệt mềm và giảm thông khí nếu cơ hô hấp bị ảnh hưởng.

    III- XÉT NGHIỆM

    Biểu hiện sớm nhất trên ECG gồm sóng T cao, nhọn. Tăng kali nặng hơn sẽ xuất hiện PR kéo dài, QRS giãn rộng, chậm dẫn truyền nhĩ – thất, mất sóng P. QRS giãn rộng tiến triển và che lấp sóng T sẽ tạo ra hình ảnh sóng một pha. Hậu quả sau cùng thường là rung thất và vô tâm thu.

    Tăng kali máu cũng đưa đến tình trạng toan chuyển hóa

    IV- ĐIỀU TRỊ TĂNG KALI MÁU

    Tăng kali máu với thay đổi trên ECG là một cấp cứu nội khoa và cần phải điều trị ngay lập tức để giảm thiểu sự khử cực màng tế bào trong vài phút, chuyển kali vào nội bào trong 30-90 phút kế tiếp, và sau đó là thải trừ kali ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, phải ngưng kali ngoại sinh và các thuốc kháng kali niệu

    – Calcium gluconate : làm giảm kich hoạt màng tế bào nhưng không làm giảm nồng độ kali máu. Liều thường dùng là 10ml 10% tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 3 phút. Hiệu quả bắt đầu chỉ sau vài phút nhưng thời hạn ngắn (30 – 60 phút), có thể cho 1 liều lặp lại sau nếu không có thay đổi trên ECG sau 5 – 10 phút.

    – Insulin : chuyển kali vào nội bào và tạm thời làm giảm kali máu. bệnh nhân bị tãng đýờng huyết chỉ nên dùng insulin một mình. Liều thường dùng là pha 10 – 20 đơn vị insulin thường trong 25 – 50g glucose truyền tĩnh mạch. Nếu có hiệu quả, kali máu sẽ giảm 1 – 1.5mEq/L trong 15 – 30 phút, và tác dụng sẽ kéo dài vài giờ

    – NaHCO3 : cũng chuyển kali vào nội bào. Trong điều trị cấp cứu có thể truyền dưới dạng dung dịch đẳng trương (3 ống NaHCO3 7,5% (134mmol) hay 8.4% (150mmol) pha trong 1 L glucose 5%). Là điều trị lý tưởng nhất đối với những bệnh nhân tăng kali nặng có kèm theo nhiễm toan chuyển hóa. Những bệnh suy thận giai đoạn cuối đáp ứng rất ít với điều trị này và có thể dẫn đến dư muối, quá tải tuần hoàn.

    β- P2 giao cảm : làm tăng hấp thu kali của tế bào. Bắt đầu có tác dụng sau 30 phút, làm giảm kali máu 0,5 đến 1,5 mEq/L, hiệu quả kéo dài 2 – 4 giờ. Albuterol có thể dùng với liều 10 – 20 mg đường phun khí dung liên tục trong 30 – 60phút.

    – Lợi tiểu quai và thiazide : thường sử dụng kết hợp, có thể tăng bài tiết kali nếu chức năng thận còn đầy đủ.

    – Sodium polystyrene sulfonate (Kayexalate) : thúc đẩy sự trao đổi natri và kali trong đường tiêu hóa. Nếu dùng bằng đường uống, liều thường dùng là 25 – 50g pha với 100ml sorbitol 20% để phòng ngừa táo bón. Phương thức này làm hạ kali máu khoảng 0.5 – 1mEq/L trong 1 – 2 giờ và hiệu quả kéo dài 4 – 6 giờ. Kayexalate còn có thể sử dụng bằng cách thụt giữ, 50g Kayexalate pha với 150ml nước lọc. Thụt giữ không nên thực hiện ở những bệnh nhân sau phẫu thuật vì có thể dẫn đến biến chứng hoại tử đại tràng, đặc biệt là những bệnh nhân sau ghép thận.

    – Lọc thận (Dialysis) : được chỉ định cho bệnh nhân suy thận và tăng kali máu đe doạ tính mạng nhưng không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

    Điều trị lâu dài khác: bao gồm thay đổi chế độ ăn tránh những thức ăn giàu

    kali, điều chỉnh toan chuyển hoá, dùng lợi tiểu để thải kali và sử dụng mineralcorticoid ngoại sinh nếu có suy thượng thận.

    * Tuỳ thuộc nồng độ kali máu và bệnh cảnh lâm sàng để lựa chọn các thuốc điều trị:

    – Mức độ nhẹ [K+] 5,5-6,5mEq/L: Lợi tiểu, insulin, Kayexalate (a)

    – Mức độ trung bình [K+] 6,5-7,5mEq/L: (a) và NaHCO3, β2 giao cảm (b)

    – Mức độ nặng [K+] >7,5mEq/L: (b) kết hợp calcium gluconate bảo vệ tế bào cơ tim và chuẩn bị cho bệnh nhân lọc thận.

    Điều Trị Tăng Kali MáuXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    2. Thở Máy
    3. Xử Trí Choáng Tim
    4. Điều Trị Bỏng Mắt
    5. Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ
  • Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    I. Đinh Nghĩa:

    Hở van động mạch chủ là tình trạng dòng máu phụt ngược từ động mạch chủ (ĐMC) về thất trái trong kỳ tâm trương vì van ĐMC đóng không kín gây nên tăng gánh thể tích thất trái.

    II. Nguyên Nhân Hở Van Động Mạch Chủ:

    Hở van động mạch chủ mạn (Cung lượng tim bình thường trong một thời gian dài) Hở van động mạch chủ cấp (cung lượng tim giảm, áp lực đầy thất tăng nhanh)
    – Thấp tim.

    – Loạn dưỡng ĐMC lên

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Tim bẩm sinh: Thông liên thất kèm Hở van động mạch chủ (Hội chứng Laubry – Pezzi), van ĐMC hai lá, hội chứng Marfan.

    – Viêm ĐMC: giang mai, Takayasu.

    – bệnh lý khớp: Viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter.

    – Hở van động mạch chủ trên van nhân tạo.

    – Hở van động mạch chủ cơ năng

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Bóc tách thành ĐMC cấp

    – Chấn thương ngực.

    – Vỡ túi phnh xoang Valsalva.

    – Rối loạn chức năng van nhân tạo ĐMC cấp.

    III. Triệu Chứng Hở Van Động Mạch Chủ;

    1. Cơ Năng:

    • Khó thở: Lúc đầu là khó thở khi GS, sau đó khó thở thường xuyên, Có thể có cơn khó thở kịch phát ( cơn hen tim, PPC): thường xuất hiện về đêm. –
    • Đau ngực

    2. Thực Thể:

    • Nghe tim: Tiếng thổi tâm trương ở ổ van ĐMC nhưng thường nghe rõ nhất ở ổ lan dọc bờ trái xương ức, có thể xuống mỏm.
    • Các dấu hiệu ngoại biên: đặc biệt rõ khi Hở van động mạch chủ nặng.

    ❖ Dấu Musset

    ❖ Mạch Corrigan: mạch nẩy mạnh, căng đầy rồi lại chìm nhanh, thường thấy rõ ở mạch quay.

    ❖ Mạch mao mạch ( Mạch Quincke): khi ép nhẹ lên môi hoặc móng tay BN sẽ thấy màu sắc lúc hồng lúc nhợt theo nhịp mạch.

    ❖ Dấu Durozier: khi áp ống nghe vào một ĐM lớn (ĐM đùi) thấy có tiếng thổi S HA tối đa tăng, HA tối thiểu giảm , HA hiệu số tăng.

    ❖ HA tâm thu ở khoeo chân > HA tâm thu ở cánh tay (dấu Hill): < 20 mmHg: Hở van động mạch chủ nhẹ; 20 – 40: Hở van động mạch chủ trung bình; > 40 mmHg: Hở van động mạch chủ nặng

    IV. Cân Lâm Sàng:

    1. X Quang: bóng tim to, thất trái to ra biểu hiện cung dưới trái giãn to, mỏm tim hạ thấp. Chỉ số tim ngực tăng. Phổi thường mờ.
    2. Điện Tâm Đồ (ĐTĐ):tăng gánh thất trái
    3. Siêu Âm Tim:

    – Chẩn đoán xác định Hở van động mạch chủ

    – Chẩn đoán nguyên nhân và cơ chế Hở van động mạch chủ

    – Chẩn đoán mức độ – ảnh hưởng của Hở van động mạch chủ lên kích thước và chức năng thất trái, áp lực động mạch phổi

    – Các tổn thương phối hợp

    * Siêu âm tim qua thực quản: chỉ định khi:

    – Siêu âm tim qua thành ngực không rõ ràng.

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Loạn dưỡng ĐMC

    – Bóc tách ĐMC

    V. Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ;

    1. Nội Khoa:

    – Phòng thấp tim tái phát ở bệnh nhân Hở van động mạch chủ do thấp tim

    – Phòng biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    – Hở van động mạch chủ nhẹ-vừa (độ 1-2) và chưa có suy tim, kích thước thất trái bình thường hay chỉ tăng nhẹ: theo dõi, không cần điều trị thuốc.

    – Hở van động mạch chủ nặng (độ 3-4): dù chưa có triệu chứng vẫn nên cho thuốc giãn mạch (thuốc ức chế men chuyển)

    – bệnh nhân không có triệu chứng hay triệu chứng cơ năng không rõ ràng, chức năng thất trái bình thường (EF>50%): theo dõi lâm sàng và siêu âm tim như sau:

    + Ds < 40mm, Dd <55mm: kiểm tra lại sau 3 tháng, nếu ổn định lnăm/lần + Ds: 40-45mm, Dd: 55-65mm: 6-12 tháng/lần + Ds: 45-50, D d: 65-70: làm nghiệm pháp gắng sức, nếu đáp ứng tốt: theo dõi 4-6 tháng/lần, nếu không tốt: phẫu thuật Nếu là lần đầu khám bệnh nhân thì phải kiểm tra sau 3 tháng

    – Điều trị suy tim (khi không có điều kiện mổ)

    2. Ngoại Khoa:

    Chỉ Định:

    – Hở van động mạch chủ nhiều, có triệu chứng cơ năng do Hở van động mạch chủ hay rối loạn chức năng thất trái gây ra

    – Hở van động mạch chủ nhiều, tuy không có triệu chứng cơ năng nhưng:

    + Chức năng thất trái giảm (EF<50%) hoặc:

    + Chức năng thất trái bình thường nhưng thất trái giãn nhiều: Ds >50mm, chỉ số Vs >55ml/m2 và/hoặc Dd >70mm, chỉ số Vd>200ml/m2

    – Hở van động mạch chủ cấp nặng

    – bệnh của gốc ĐMC với đường kính gốc ĐMC giãn > 50mm + Hở van động mạch chủ bất kỳ mức độ nào

    – Hở van động mạch chủ nặng ở bệnh nhân phải chịu phẫu thuật van tim khác.

    Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Nguyễn Lân Việt, Thực hành bệnh tim mạch, 2007
    2. Đỗ Dõan Lợi, Nguyễn Lân Việt, Phạm Mạnh Hùng và CS. “Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam năm 2008 về chẩn đóan, và xử trí các bệnh van tim”
    3. Braunwald , Heart disease, 7thEdition.
    4. Hurt’s the Heart Manual of Cardiology, 10thEdition

    Điều Trị Hở Van Động Mạch Chủ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Suy Hô Hấp Và Thở Máy
    2. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    3. Thở Máy
    4. Xử Trí Choáng Tim
    5. Điều Trị Bỏng Mắt
  • Điều Trị Bỏng Mắt

    Điều Trị Bỏng Mắt

    Điều Trị Bỏng Mắt

    Tổn thương mắt do hoá chất có thể do độc chất, axít hay kiềm. Độ trầm trọng của mọi loại bỏng tùy thuộc nồng độ, thời gian tiếp xúc và độ pH .

    PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ VÀ TIÊN LƯỢNG

    Tiên lượng của bỏng hóa chất ở mắt được chỉ định bởi diện tích và độ trầm trọng của bỏng mí và phần phụ, sự trắng của chủ mô giác mạc, và bỏng quanh rìa.

    Để đạt tới tiên lượng chính xác hơn, có thể cẩn thận trì hoãn sự lượng giá này cho tới 48-72 giờ sau khi đau và phù đã giảm đi .

    CẤP ĐỘ TỔN THƯƠNG TIÊN LƯỢNG
    NHẸ Giác mạc: khuyết biếu mô, mờ nhẹ chủ mô trước.
    Kết mạc: không có dấu hiệu khiếm dưỡng (kết mạc bị trắng)
    Không có hay có ít sẹo giác mạc. Thị lực giảm 1-2 hàng.
    TRUNG

    BÌNH

    Giác mạc: đục trung bình
    Kết mạc: có ít hay không có khiếm dưỡng
    Sẹo giác mạc trung bình.
    Tân mạch ngoại vi giác mạc. Thị lực giảm 2-7 hàng.
    TRUNG

    BÌNH

    NẶNG

    Giác mạc: đục mờ không nom rõ chi tiết mống .
    Kết mạc: khiếm dưỡng < 1/3 chu vi rìa
    Thời gian liền sẹo giác mạc kéo dài.
    Giác mạc bị sẹo và có tân mạch. Thị lực < 20/200.
    NẶNG Giác mạc: trắng mờ không nom rõ chi tiết đồng tử. (H.1)
    Kết mạc: khiếm dưỡng từ 1/3-2/3 chu vi rìa.
    Thời gian liền sẹo giác mạc rất lâu với phản ứng viêm bên cạnh tần xuất cao của loét và thủng giác mạc. Trường hợp may mắn, sẹo và tân mạch giác mạc trầm trọng với thị lực đếm ngón tay.
    RẤT

    NẶNG

    Giác mạc: hoàn toàn trắng, không thấy đồng tử .
    Kết mạc: khiếm dưỡng trên 2/3 chu vi rìa.
    Rất lâu lành.
    Chủ mô giác mạc thường biến thành mô hoại tử; loét và thủng giác mạc thường xảy ra; sẹo và tân mạch giác mạc rất trầm trọng. Teo nhãn với có hoặc không kèm loét và thủng giác mạc.

    XỬ TRÍ CẦN LÀM NGAY

    1. Rửa mắt ngay lập tức với thật nhiều nước muối sinh lý hay Ringer Lactate tối thiểu 30 phút. Nếu không có sẵn thì dùng bất cứ loại nước sạch nào (nước khoáng hay nước tinh khiết)
    2. Không dùng các dung dịch acid hay kiềm để trung hoà.
    3. 5 phút sau khi ngưng rửa, đặt miếng giấy quỳ vào cùng đồ để thử độ pH nước mắt, nếu còn acid hay kiềm thì tiếp tục rửa cho đến khi pH về trung tính.
    4. Rửa tiền phnng trong trường hợp vừa và nặng.

    ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO

    A. BỎNG MẮT NHẸ

    – Dùng tăm bông tẩm ướt để làm sạch cùng đồ trên và dưới, nếu là bỏng vôi thì tăm bông tẩm với Sodium EDTA.

    – Nhỏ mắt với dung dịch Atropin 1-2%.

    – Bôi mỡ kháng sinh (như Tobrex, Oflovid…)

    – Băng ép 24 giờ.

    – Thuốc giảm đau và an định thần kinh.

    – Nếu nhãn áp cao thì dùng Diamox 250 mg mỗi 6-12 giờ.

    THEO DÕI: Tình trạng lành biểu mô (xem có loét giác mạc không?). Phản ứng viêm trong tiền phòng, nếu có thì có thể dùng thêm thuốc chống viêm non-steroid. Tình trạng nhãn áp, có thể phối hợp với thuốc nhỏ Beta-blocker. Những ngày sau đó có thể dùng nước mắt nhân tạo nhiều lần.

    B. BỎNG MẮT VỪA ĐẾN NẶNG

    – Bệnh nhân nhập viện.

    – Làm sạch các cặn bã và ngoại vật nếu có.

    – Atropin 1-2% nhỏ mắt ngày 2-4 lần.

    – Steroid tại chỗ (Prednisone 1% mỗi 3-4 giờ / 1 lần)

    – Bôi mỡ kháng sinh.

    – Băng ép mắt giữa các lần nhỏ thuốc.

    – Điều trị tăng nhãn áp.

    – Chống dính: tách dính kết mạc bằng que thủy tinh hoặc đeo contact lens mềm.

    – Nếu có tình trạng tiêu sợi collagens giác mạc thì có thể dùng thêm Acetylcysteine 10-20% mỗi 4 giờ.

    – Chích máu tự thân dưới kết mạc nhãn cầu mỗi lần 1-1,5ml, có thể cách 1-2 ngày 1 lần.

    – Nước mắt nhân tạo nhiều lần trong ngày.

    THEO DÕI: bệnh nhân được theo dõi kỹ mỗi ngày để đánh giá lại các tổn thương. Corticoids nên giảm liều sau 1 tuần. Nếu tổn thương mi nặng gây hở giác mạc thì phải khâu co lại.

    Điều Trị Bỏng MắtXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phòng Ngừa Sau Phơi Nhiễm Nghề Nghiệp
    2. Suy Hô Hấp Và Thở Máy
    3. Thuốc Điều Trị Cơn Hen Phế Quản Cấp
    4. Thở Máy
    5. Xử Trí Choáng Tim