Author: LionLee

  • Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

    Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

    Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

    I. Trong kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

    Kích thích buồng trứng (kích thích buồng trứng) trong IUI nhằm tạo ra từ 2-3 nang noãn trưởng thành và phóng noãn để tăng khả năng có thai.

    1. Các chỉ định IUI

    – Bất thường phóng tinh.

    – Yếu tố cổ tử cung

    – Tinh trung yếu

    – Lạc nội mạc tử cung nhẹ và vừa.

    – Rối loạn phóng noãn.

    – Phối hợp các bất thường trên.

    – Bơm tinh trùng người cho trong trường hợp chồng không có tinh trùng.

    – Vô sinh chưa rõ nguyên nhân.

    2. Các phác đồ kích thích buồng trứng

    a. Sử dụng Clomiphene Citrate

    – Clomiphene Citrate (CC) được sử dụng đường uống với liều 50-100mg từ ngày 2 đến ngày 6 chu kỳ kinh nguyệt.

    – Siêu âm theo dõi nang noãn từ 6 hoặc ngày 7 chu kỳ, sau đó mỗi 2-3 ngày tùy tốc độ phát triểu nang noãn.

    – Tiêm bắp hCG 5000IU gây rụng trướng khi ít nhất 1 nang > 18mm.

    – Bơm tinh trùng vào buồng tử cung được thực hiện 36-40 giờ sau thời điểm tiêm hCG.

    – Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể bằng progesterone đặt âm đạo 200mg/ngày, 2 lần/ngày trong 2 tuần sau bơm tinh trùng.

    – Xét nghiệm phCG máu thử thai sau bơm tinh trùng 2 tuần.

    b. Sử dụng gnadotrophins đơn thuần (FSH hoặc HMG)

    – Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da FSH hoặc HMG mỗi ngày từ 2 hoặc 3 chu kỳ với liều thường dùng là 50-75IU.

    – Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy thuộc kết quả siêu âm vào ngày 7 chu kỳ hoặc những lần sau đó.

    – Thời điểm tiêm hCG và bơm tinh trùng tương tự trên.

    II. Trong kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

    Thụ tinh trong ống nghiệm là một kỹ thuật phức tạp và tốn kém. Để tăng cơ hội có thai, bệnh nhân cần được kích thích buồng trứng để thu được khoảng 8-10 trứng có chất lượng tốt.

    1. Các chỉ định IVF

    – Tinh trùng chồng yếu nặng

    – Bất sản ống dẫn tinh.

    – Trường hợp xin tinh trùng do chồng không có tinh trùng

    – Yếu tố tai vòi.

    – Vợ lớn tuổi.

    – Giảm dự trữ buồng trứng.

    – Xin trứng do suy buồng trứng sớm.

    – Bơm tinh trùng thất bại nhiều lần.

    2. Các phác đồ kích thích buồng trứng

    a. Phác đồ dài (down – regulation)

    – Tiêm GnRH đồng vận bắt đầu từ ngày 21 chu kỳ kinh (tiêm liên tục trong 12-14 ngày).

    – Sau đó, xét nghiệm LH, Estradiol máu và siêu âm nếu down regulation đạt yêu cầu thì bắt đầu sử dụng gonadotrophins. Gonadotrophins được tiêm liên tục kích thích buồng trứng cho đến khi nang noãn trưởng thành.

    – Tiêm hCG khi có ít nhất 3 nang >17mm.

    – Chọc hút trừng 36-38 giờ sau tiêm hCG.

    – Chuyển phôi được thực hiện ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5 sau chọc hút trứng. Sau chuyển phôi, hỗ trợ hoàng thể với liều 600-800mg/ngày Progesterone.

    – Thử thai 2 tuần sau chuyển phôi.

    b. Phác đồ GnRH antagonist

    – Bắt đầu sử dụng Gonadotrophins kích thích buồng trứng vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh.

    – GnRH antagonist 0,25mg/ngày được cho liên tục từ ngày thứ 6 chu kỳ hoặc khi đường kính nang lớn nhất đạt 14mm cho đến khi tiêm hCG gây rụng trứng.

    – Thời điểm tiêm hCG, chọc hút trứng và hỗ trợ hoàng thể tương tự như phác đồ dài.

    – Trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ quá kích buồng trứng, có thể gây trưởng thành nang noãn và rụng trứng bằng GnRH antagonist thay cho tiêm hCG. Sau đó, phải hỗ trợ giai đoạn hoàng thể tích cực hoặc phải trữ phôi toàn bộ.

    III. Các vấn đề cần chú ý khi kích thích buồng trứng

    – Khoảng cách giữa đáp ứng tốt với kích thích buồng trứng và quá kích buồng trứng là rất nhỏ.

    – Sự đáp ứng với kích thích buồng trứng ở từng người khác nhau sẽ khác nhau,do đó, việc quyết định loại thuốc, liều thuốc, phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng và theo dõi trong quá trình kích thích buồng trứng phải được các bác sĩ có kinh nghiệm về sử dụng thuốc kích thích buồng trứng xem xét kỹ.

    – Tăng hay giảm liều gonadotrophins cần phải dựa trên siêu âm và nội tiết trong quá trình theo dõi sự phát triển nang noãn và các triệu chứng lâm sàng của người bệnh.

    – Ngưng kích thích buồng trứng khi không có nang phát triển hoặc quá nhiều nang phát triển (vì có thể gây nguy cơ quá kích buồng trứng).

    – Thời điểm sử dụng hCG gây phóng noãn phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao.

    – Nếu chu kỳ điều trị thất bại, số lượng nang noãn kém hay nội mạc tử cung mỏng, thay đổi phác đồ kích thích buồng trứng hiệu quả là thay đổi thuốc kích thích buồng trứng.

    IV. Các đáp ứng bất thường và biến chứng của kích thích buồng trứng

    – Đáp ứng kém với kích thích buồng trứng

    • Đáp ứng kém với kích thích buồng trứng xảy ra khoảng 9-24% các chu kỳ thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Đáp ứng kém được chẩn đoán khi bệnh nhân được kích thích buồng trứng bằng phác đồ chuẩn với liều FSH từ 300IU trở lên mà có các dấu hiệu sau: o Số lượng nang noãn phát triển dưới 3-5 nang. o Nồng độ Estradiol vào ngày 6 chu kỳ < 200pg/ml. o Nồng độ Estradiol không tăng hay giảm đi trong quá trình kích thích buồng trứng. o Thời gian kích thích buồng trứng quá dài (trên 18 ngày).

    – Quá kích buồng trứng.

    – Đa thai.

    Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Băng Huyết Sau Sanh
    2. Bệnh Trĩ
    3. Chuyển Dạ Sinh Non
    4. Chảy Máu Mũi
    5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    I. Định nghĩa thai ngoài tử cung

    -Thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung -Tần suất hiện mắc khoảng 9% thai kỳ

    -Tần suất mới mắc hàng năm ở Anh là 11.5/1000 thai kỳ, tỷ suất tử vong là 4%

    II. β- hCG trong thai kỳ và chẩn đoán TNTC [2]

    -7 ngày sau thụ thai có thể phát hiện đầu tiên trong máu

    -Tại thời điểm trễ kinh: 100 mUI/ M1

    -Đỉnh cao tuần 8-10: 100.000 mUI/mL

    -Sau đó giảm dần tới tuần 18-20

    -Ổn định đến cuối thai kỳ: 10.000-20.000 mUI/mL

    -Tăng gấp đỗi mỗi 1.4-2.1 /ngày

    -Nghi ngờ TNTC nếu >7 ngày mới tăng gấp đôi (obstet Gynecol 75:421, 1990)

    -85% thai/ TC có β- hCG tăng ít nhất 66% mỗi 2 ngày, trong 40 ngày đầu tiên -Giá trị tăng→ thấp nhất mỗi 2 ngày đối với thai / TC là 53%, tuy nhiên 21% TNTC có β-hCG tăng giống như thai / TC ở ngưỡng này.

    -β- hCG>1500 mUI/mL → SÂ đầu dò ÂĐ thấy túi thai -β- hCG>6500 mUI/mL → SÂ bụng thấy túi thai -Thời gian bán hủy β- hCG 24-36h -Nghi ngờ TNTC (86%) nếu bán hủy>7 ngày

    -20% TNTC được chẩn đoán (+)/ SÂ: túi thai ngoài TC có yolk sac hoặc phôi thai -SÂ/ ÂĐ

    * GS= 2-3mm (4.5-5 tuần) tương ứng β- hCG 1000- 1500 mUI/mL S GS= 8 mm, có yolk sac s GS= 16m, có phôi

    * SÂ có khối cạnh TC-BT, dịch cùng đồ, không thấy thai/ TC, β- hCG> 1500 mUI/mL, giúp:

    o Tăng độ nhạy SÂ chẩn đoán TNTC từ 93% lên 99%

    o Giảm 40% tỉ lệ chấm dứt thai kì của thai / TC qua nạo lòng TC chẩn đoán

    III. β- hCG trong theo dõi và điều trị TNTC [2]

    1. Theo dõi thai ngoài tử cung

    Thoái triển tự nhiên

    → 88% TNTC β- hCG<1000mUI/ mL → 60% TNTC β- hCG< 2000 mUI/ mL → 25% TNTC β- hCG> 2000 mUI/ mL -Tiên lượng thoái triển tự nhiên

    * Tỷ số β- hCG 48g/ β- hCG 0g <0.87 (độ nhạy 92.7%, độ đặc hiệu 96.7%)

    * Progesterone <5ng/ml (68% thành công)

    * SA lượng dịch cùng đồ<100ml , không rõ vị trí thai ✓S TNTC với huyết động ổn định

    -TNTC vỡ vẫn có thể xảy ra ngay khi β- hCG và Progesterone thấp hoặc đang giảm → theo

    dõi đến β- hCG<5mUI/mL

    -29% tNtC có β- hCG<100mUI/ mL bị vỡ.

    IV. Phác đồ điều trị thai ngoài tử cung bằng methotrexate (MTX) [1,3,4]

    1. Chỉ định điều trị MTX đơn liều

    -Huyết động học ổn định (ko shock)

    -Nồng độ β- hCG<=5000 mUI/ mL

    -Không có phôi thai, tim thai trong khối TNTC (qua siêu âm)

    -Kích thước khối thai <3-4cm (qua siêu âm)

    2. Chỉ định điều trị MTX đa liều

    -Huyết động học ổn định (ko shock)

    -Nồng độ β- hCG >5000 mUI/ mL và <= 10000 mUI/ mL

    -Kích thước khối thai <5cm (qua siêu âm)

    -TNTC đoạn kẽ <3cm

    3. Chống chỉ định và điều trị nội khoa

    -Huyết động học không ổn định (tiền shock, shock) : mạch nhanh, huyết áp tụt, da niêm xanh nhợt, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, Hb/Hct giảm

    -Có dấu hiệu vỡ : đau bụng dưới nhiều và tăng dần, hoặc SÂ có lượng dịch ước lượng >300ml, hay có dịch ổ bụng

    -Có phối hợp thêm thai trong TC

    -Đang cho con bú

    -Dị ứng với MTX

    -Có bệnh nội khoa: suy thận, loét dạ dày, bệnh phổi hoạt động, suy giảm miễn dịch -Bệnh nhân không chấp nhận điều trị MTX

    -Bất thường các XN tiền hóa trị ( BC<3000, tiểu cầu< 100000, tăng men gan SGOT, SGPT> 100UI/ L, tăng BUN creatinine, rối loạn yếu tố đông máu…)

    4. Bilan xét nghiệm trước điều trị bằng MTX

    -Huyết đồ, nhóm máu, Rhesus

    -Đường huyết

    -Đông máu toàn bộ

    -Chức năng gan thận -ECG

    -Xquang tim phổi thẳng

    5. Phác đồ sử dụng MTX đơn liều

    -N1: β- hCG MTX 50 mg/m2 bề mặt da hay 1mg/kg -N4: β- hCG -N7: β- hCG -N14: β- hCG

    Nếu β- hCG giảm <15% từ N4-N7 : liều MTX 2

    Nếu β- hCG giảm >15% từ N4-N7: β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

    -N21 và N28 : Nếu sau 3 liều MTX mà β- hCG giảm <15%: chỉ định nội soi ổ bụng

    6. Phác đồ sử dụng MTX đa liều

    ✓ Phác đồ đa liều cố định

    -N1,3,5,7: MTX 50 mg/m2 bề mặt da hay 1mg/kg -N2,4,6,8 : folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg

    Theo dõi

    -N1,4,7: β- hCG

    Nếu β- hCG giảm <15% từ N4-N7 : liều MTX 2 Nếu β- hCG giảm >15% từ N4-N7: β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml -N14: β- hCG

    Nếu β- hCG giảm <15% từ N4-N7 : liều MTX 3

    Nếu β- hCG giảm >15% từ N4-N7: β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

    -N21 và N28: nếu sau 3 liều MTX mà β- hCG giảm <15%: chỉ định nội soi ổ bụng

    ✓ Phác đồ đa liều thay đổi

    -N1: β- hCG MTX 50 mg/m2 bề mặt da hay 1mg/kg -N2: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg -N3: β- hCG, so với N1 Nếu giảm <15%: MTX

    Nếu giảm >15%: theo dõi β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

    -N4: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg, nếu điều trị MTX N3 -N5: β- hCG, so với N3 Nếu giảm <15%: MTX

    Nếu giảm >15%: theo dõi β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

    -N6: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg, nếu điều trị MTX N5 -N7: β- hCG, so với N5 Nếu giảm <15%: MTX

    Nếu giảm >15%: theo dõi β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

    -N8: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg, nếu điều trị MTX N7

    V. Tiên lượng đáp ứng điều trị nội TNTC

    Bảng điểm Fernandez

    Tiêu chuẩn 1 2 3
    β- hCG(mIU/mL) < 1000 1000 – 5000 > 5000
    Progesterone(ng/mL) <5 5 – 10 > 10
    Đau bụng Không có Đau khi khám Đau liên tục
    Khối thai(cm) <1 1 -3 >3
    Dịch ổ bụng( ml) 0 1-100 >100

    Bảng điểm Elito

    Đặc điểm 0 1 2
    β- hCG(mIU/mL) >5000 1500-5000 <1500
    Hình ảnh SA Thai sống Túi thai bờ

    dầy/VT

    Phù nề VT
    Kích thước khối thai > 3-3,5 2,6-3 < 2,5
    SA doppler Nguy cơ cao Nguy cơ TB Nguy cơ thấp

    VI. Theo dõi trong điều trị

    -Có thể gặp các triệu chứng sau đây trong quá trình điều trị

    1. Đau

    -N2-N3 sau khi tiêm thuốc, có thể BN thấy đau bụng tăng lên do hiện tượng sẩy thai qua loa,hoặc sự căng dãn của vòi trứng bởi tình trạng tụ máu trong vòi trứng và đau sẽ giảm dần vào các ngày sau, có thể cho thuốc giảm đau.

    -Nếu đau càng lúc càng nhiều lên → làm SA, công thức máu và khám lâm sàng để đánh giá

    lại tình trạng huyết động học xem có xuất huyết nội không

    -Sự tăng kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa.

    -75% BN sẽ đau bụng tăng lên ở mức độ vừa phải,từ 1-2 ngày, xảy ra sau bắt đầu điều trị 2-3 ngày

    2. β- hCG

    -Tăng β- hCG N4 so với điều trị MTX thường gặp không được xem là thất bại điều trị. -Thời gian Tb để β- hCG < 15mUI/ml là 35 ngày, dài nhất 109 ngày.

    3. Khối máu tụ

    -56% khối TNTC có tăng kích thước sau điều trị MTX.

    -Siêu âm có thể có khối cạnh TC ngay sau khi β- hCG < 5 mUI/ml, và mất đi sau 3- 6 tháng -Sự tăng kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa.

    1. Chỉ định can thiệp ngoại khoa ngay khi

    -Đau bụng nhiều huyết động học không ổn định

    -SA thấy khối thai to ra,có dịch ổ bụng.

    Cắt TV nếu

    -Huyết động học không ổn định.

    -T/C đoạn sản, PT trên TV.

    -Không cầm máu được.

    -Ứ dịch TV nặng -T/C TNTC trên TV đó.

    5. Sót nhau sau phẫu thuật bảo tồn tai vòi.

    -5-20% sót nhausau điều trị bảo tồn.

    -Nghi ngờ sót nhau /khối thai nếu β- hCG sau mổ.

    ↓ < 15% 48g sau hCG khởi điểm trước mổ N0.

    ↓ theo đường bình nguyên.

    ↑ tăng trở lại từ N7.

    → điều trị theo phác đồ MTX

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Băng Huyết Sau Sanh
    2. Bệnh Trĩ
    3. Chuyển Dạ Sinh Non
    4. Chảy Máu Mũi
    5. Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
  • Chảy Máu Mũi

    Chảy Máu Mũi

    Chảy Máu Mũi

    I/ĐỊNH NGHĨA CHẢY MÁU MŨI :

    -Chảy máu mũi là tất cả các trường hợp chảy máu từ mũi,vòm xuống

    họng hoặc mũi trước -Cần chẩn đoán phân biệt với :

    + Máu từ thực quản trở xuống được ói ra + Máu từ thanh quản trở xuống được ho,khạc ra + Rách niêm mạc từ họng mũi đến hạ họng

    II/CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẢY MÁU MŨI:

    – Khối u : hốc mũi,xoang cạnh mũi hay vòm (u lành :u xơ vòm mũi họng,u ác: K sàng hàm,K vòm)

    – Nhiễm trùng mũi – Các bệnh xuất huyết – Chấn thương mũi mặt

    (gãy xương chính mũi,gãy sụn vách ngăn,gãy xương hàm trên) – Cao huyết áp – Chảy máu mũi vô căn

    III/ CẬN LÂM SÀNG CHẢY MÁU MŨI:

    – Công thức máu : hct,tiểu cầu,TS,TC.Sau đó XN đông máu toàn bộ

    – Chup XQ,nội soi mũi xoang : xác định vị trí và cầm máu – Chup mScT ,DSA (nếu cần)

    IV/XỬ TRÍ CHẢY MÁU MŨI:

    1/Chảy máu mũi vừa : (thành dòng từ 50ml đến 150ml)

    – Hút mũi,tìm điểm chảy máu.

    – Nhét mèche mũi trước

    – Hoặc đốt điện cầm máu dưới nội soi mũi xoang.

    2/ Chảy máu mũi nặng :

    – Nhét mèche mũi trước hoặc mũi sau (bằng sonde Foley).

    – Phẫu thuật đốt Động mạch bướm khẩu cái qua nội soi,qua kinh hiển vi hoặc phẫu thuật thắt Động mạch hàm trong.

    – Phẫu thuật thắt động mạch sàng hoặc Động mạch cảnh ngoài tùy theo hệ động mạch bị tổn thương – Tắc mạch ( làm DSA phát hiện nhánh Động mạch tổn thương)

    3/ Điều trị toàn thân và theo dõi :

    – Theo dõi tổng trạng,nằm đầu nghiêng.

    – Hồi sức :truyền dịch,truyền máu (nếu cần)

    – Kháng sinh toàn thân khi đã nhét mèche mũi bệnh lý

    Kháng sinh (1 trong các loại sau) :

    Cephalosporine thế hệ I,II hoặc III tùy theo tình trạng bệnh lý

    – Kháng sinh toàn thân khi đã nhét mèche mũi

    Kháng sinh (1 trong các loại sau) :

    Cephalosporine thế hệ I,II hoặc III tùy theo tình trạng bệnh lý

    Ceclor,Zinnat,Ceftriaxone : 20mg-100mg/kg/ngày

    – An thần

    – Điều trị nguyên nhân

    Chảy Máu Mũi

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Băng Huyết Sau Sanh
    2. Bệnh Trĩ
    3. Chuyển Dạ Sinh Non
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung
    5. Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
  • Chuyển Dạ Sinh Non

    Chuyển Dạ Sinh Non

    Chuyển Dạ Sinh Non

    I. Định nghĩa và phân loại chuyển dạ sinh non

    – Sinh non là khi trẻ được sinh ra ở tuổi thai từ hết 22 đến trước khi hết 37 tuần

    – Là nguyên nhân gây bệnh suất và tử suất sơ sinh

    Phân loại

    – Sinh non muộn : 34-36 tuần 6 ngày

    – Sinh rất non : 28-33 tuần 6 ngày

    – Sinh cực non : <28 tuần

    II. Tiêu chuẩn chẩn đoán chuyển dạ sinh non

    ✓ Tuổi thai từ hết 22 đến trước 37 tuần với 1 trong những yếu tố

    – 4 cơn gò TC trong 20 phút hay 8 cơn gò trong 60 phút

    – Cổ TC mở >= 2cm hoặc xóa >= 80%

    – Có sự tiến triển CTC được ghi nhận bởi cùng 1 người khám qua nhiều lần.

    – Vỡ ối

    ✓ Cận lâm sàng

    – CTG theo dõi cơn gò, tim thai.

    – S. : S. thai- nhau- ối , đo chiều dài kênh CTC ngả âm đạo <25mm

    – Fetal fibronectin (fFN) (+) trong dịch tiết âm đạo khi >50ng/ml: fFN: protein ngoại bào giúp gắn kết màng thai và màng rụng, dương tính khi có cơn gò tử cung hoặc viêm nhiễm. điều kiện thừ fFN (ACOG 2001) màng ối còn nguyên, cổ tử cung <3cm, không thực hiện ở tuổi thai <24 tuần hay >34 tuần 6 ngày

    III. Xử trí chuyển dạ sinh non

    1. Nguyên tắc chung

    – Nằm nghỉ tuyệt đối

    – Tư vấn ; không kích thích đầu vú. Ăn uống đủ chất, nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc để tránh táo bón.

    – Dùng thuốc cắt cơn co tử cung, cố gắng làm chậm cuộc sinh ít nhất trong 24h (dùng Nifeddipin, salbutamol hoặc Atosiban để làm chậm)

    – Dùng bethamethasone để hỗ trợ phổi thai nhi

    – Phối hợp với bác sĩ sơ sinh chuẩn bị phương tiện hồi sức, chăm sóc sơ sinh thiếu tháng.

    1. Thuốc căt cơn co

    Chống chỉ định

    ✓ Tuyệt đối: kéo dài thai kỳ sẽ có hại

    – Biểu hiện nhiễm trùng tử cung trên lâm sàng

    – Thai dị tật bẩm sinh nặng

    – Tiền sản giật nặng

    – Tình trạng mẹ- thai nhi cần sinh ngay

    – Suy thai

    ✓ Tương đối: cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích

    – Chảy máu trước sinh nặng( cân nhắc trong nhau tiền đạo)

    – Vỡ ối ( không sử dụng khi thai >36 tuần)

    – Tim thai biểu hiện không tốt trên monitor

    – Suy thai trường diễn

    – Tiểu đường típ 1 ổn định: có thể dùng Atosiban

    – Đa thai (tăng thể tích huyết tương, cường aldosteron), nguy cơ tim mạch, OAP, không sử dụng beta- agonist và CCB.

    * Nifedipin

    – Nên dùng trong trường hợp tiểu đường, chảy máu trong nhau tiền đạo, đa thai:

    – Chống chỉ định: mẹ bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn chức năng gan, đang dùng Salbumol truyền tĩnh mạch hoặc Magnesium Sulfate, đang dùng thuốc hạ áp khác hoặc nitrate, dị ứng với Nifedipin

    – Liều tấn công: Nifedipin 10mg, ngậm dưới lưỡi. nếu còn cơn co, cứ 20 phút ngậm 1 viên, tổng liều không quá 4 viên.

    – Liều duy trì: sau viên cuối của liều tấn công 3h, dùng Nifedipin tác dụng chậm 20mg, uống 1 viên, cứ 6-8h lặp lại 1 lần

    – Nếu Nifedipin thất bại, sau liều cuối 2h có thể dùng Salbutamol

    – Phải theo dõi huyết áp sau khi dùng Nifedipin mỗi 15p

    * Salbutamol

    – Chống chỉ định:

    + Mẹ hoặc thai nhi bị bệnh tim nặng S Bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin S Bệnh tuyến giáp S Dị ứng thuốc

    + Song thai, đa thai (chống chỉ định tương đối)

    – Tác dụng phụ:

    + Nhịp tim mẹ nhanh S Hạ huyết áp S Run, phù phổi

    + Tăng đường huyết áp và hạ kali máu.

    – Liều tấn công:

    Đường dùng

    + Truyền tĩnh mạch; Salbutamol 5mg/5ml pha 500ml glucose 5%( nồng độ # 10pg/ml), TTM :60ml/h (# 20 giọt/ phút ). Tăng thêm :20ml/h (# 7 giọt/ phút ) mỗi 30 phút cho đến hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ đạt 120 nhịp/ phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 180ml/h (# 60 giọt/ phút ).

    + Bơm tiêm điện : Salbutamol 5mg(ống 5ml) pha 95 ml Nacl 0.9% sẽ được dung dịch 50 pg/ml. bơm tiêm điện: 12ml/h . Tăng thêm 4ml/h mỗi 30 phút cho đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ đạt 120 nhịp/ phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 36ml/h (# 30 pg / phút). ,

    – Liều duy trì:

    + Salbutamol viên 2mg, ngậm 2-4 viên/ ngày nếu cơn co tử cung nhẹ hay tiếp sau khi truyền tĩnh mạch.

    + Salbutamol đặt hậu môn 1mg, 3-4 viên/ngày

    + Atosiban

    – Chống chỉ định: mẹ suy gan

    – Liều tấn công : 6.75 mg Tractocile (ống xanh) pha 1ml Lactate Ringer- tiêm TM chậm >1 phút.

    – Liều duy trì : lọ 37.5 mg Tractocile (5ml)+ 45ml Lactate Ringer. Bơm tiêm điện , tốc độ 24ml/h (# 300 mcg/ phút) đến khi hết cơn gò 1h (trung bình khoảng 3h). sau đó duy trì tiếp 8ml/h (# 100 mcg/ phút)

    – Tổng thời gian dùng thuốc trong 1 đợt là 18-24h

    – Chi phí cao. Tư vấn cho thai phụ và gia đình trước dùng.

    + Dùng corticosteroids

    – Chỉ định 1 đợt duy nhất cho tuổi thai từ 26 đến hết 36 tuần, chỉ dùng 1 đợt

    – Hoặc cho betamethasone 12 mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24h (hoặc mỗi 12g)

    – Hoặc cho betamethasone 6 mg/ lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12h (hoặc mỗi 6g)

    IV. Dự phòng chuyển dạ sinh non

    Cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ: ngưng hút thuốc, điều trị viêm nha chu, viêm tiết niệu, viêm âm đạo.

    Dự phòng sinh non: khâu eo tử cung, progesterone đặt âm đạo.

    Chuyển Dạ Sinh Non

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Băng Huyết Sau Sanh
    2. Bệnh Trĩ
    3. Chảy Máu Mũi
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung
    5. Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
  • Bệnh Trĩ

    Bệnh Trĩ

    Bệnh Trĩ

    NGOẠI TỔNG HỢP

    Đại cương bệnh trĩ:

    Là bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ 35% _ 40% dân số Đa số ở người lớn tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ Nguyên nhân:

    Bệnh trĩ gặp ở nhiều lứa tuổi, gặp nhiều ở tuổi trung niên, ở cả 02 giới, hiếm gặp ở trẻ em. Các yếu tố thuận lợi gây trĩ:

    • Chế độ ăn kiêng khem, ít chất xơ
    • Nghề nghiệp: ngồi lâu, đứng nhiều, khuân vác nặng.
    • Bón, tiêu chảy
    • Bệnh làm tăng áp lực ổ bụng: ho mãn tính, rặn tiểu do u xơ tiền liệt tuyến hoặc chít hẹp niệu đạo.
    • Có sự chèn ép khung chậu: có thai, u sinh dục, K trực tràng.
    • Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

    Lâm sàng bệnh trĩ:

    3.1. Triệu chứng cơ năng bệnh trĩ:

    Đi cầu ra máu đỏ tươi thành giọt hay thành tia Cảm giác vướng , cộm hoặc đau rát ở hậu môn

    3.2. Triệu chứng thực thể:

    – Nhìn bên ngoài có thể thấy búi trĩ to sa ra ngoài ống hậu môn hoặc bảo bệnh nhân rặn thấy búi trĩ to lồi ra ngoài

    – Thăm hậu môn trực tràng: rất cần thiết có thể đánh giá các biến chứng của trĩ như huyết khối hay ung thư ống hậu môn và ung thư phần cuối trực tràng.

    – Phân độ:

    + Độ I: các tĩnh mạch dãn đội niêm mạc phồng lên trong lòng ống hậu môn.

    + Độ II: các tĩnh mạch dãn nhiều hơn tạo thành các búi trĩ rõ rệt. Khi rặn búi trĩ sa ra ngoài ống hậu môn tự tụt vào khi đứng dậy.

    + Độ III: khi rặn nhẹ búi trĩ sa ra ngoài không vào được, phải dùng tay đẩy lên. + Độ IV: búi trĩ to thường xuyên nằm ngoài ống hậu môn.

    4. Cận lâm sàng bệnh trĩ:

    – Soi hậu môn trực tràng: xác định số lượng, độ các búi trĩ. và phát hiện các thương tổn khác

    5. Biến chứng:

    + Thiếu máu mãn + Sa và nghẹt búi trĩ + Tắc mạch + Hoại tử búi trĩ

    6. Các phương pháp điều trị trĩ:

    6.1. Chế độ sinh hoạt và ăn uống cho người mắc bệnh trĩ:

    + Tránh đứng lâu, ngồi nhiều, tránh táo bón,tránh dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ăn quá cay, quá chua

    + Ăn nhiều rau quả và chất xơ, uống nhiều nước + Tập luyện thói quen đi đại tiện + Ngâm hậu môn nước ấm ngày 2- 3 lần.

    6.2. Thuốc:

    + Thuốc có tác dụng tăng cường hệ tĩnh mạch uống hoặc bôi, đặt hậu môn…

    + Thuốc nhuận trường chống táo bón + Thuốc giãm đau, chống phù nề.

    6.3. Điều trị thủ thuật:

    + Chích xơ

    + Thắt bằng vòng cao su

    + Làm đông nhiệt bằng tia hồng ngoại

    6.4 Phẫu thuật bệnh trĩ:

    + Cắt trĩ phương pháp kinh điển + Cắt trĩ phương pháp Longo

    bệnh trĩ

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Băng Huyết Sau Sanh
    2. Chuyển Dạ Sinh Non
    3. Chảy Máu Mũi
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung
    5. Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
  • Băng Huyết Sau Sanh

    Băng Huyết Sau Sanh

    Băng Huyết Sau Sanh

    I. Định nghĩa băng huyết sau sanh

    BHSS là tình trạng mất:

    – > 500ml máu sau sinh đường âm đạo

    – Hoặc > 1000ml máu sau mổ lấy thai

    – Hoặc ảnh hưởng đến tổng trạng

    – Hoặc Hematocrit giảm >10% so với trước sinh.

    Phân loại: theo WHO:

    – Nguyên phát: < 24 giờ đầu

    – Thứ phát: sau 24 giờ- 12 tuần

    II. Chẩn đoán băng huyết sau sanh:

    – Đo lượng máu mất.

    – Dấu hiệu máu mất cấp tính: mệt, vật vã, da xanh niêm nhạt, vã mồ hôi.

    – Thay đổi tổng trạng, sinh hiệu: M nhanh, HA tụt.

    – TC tăng thể tích.

    – Ra huyết âm đạo đỏ tươi lượng nhiều liên tục.

    III. Nguyên nhân băng huyết sau sanh:

    – Đờ tử cung

    – Chấn thương đường sinh dục

    – Bất thường về bong nhau, sổ nhau.

    – Rối loạn đông máu.

    IV. Xử lý chung băng huyết sau sanh:

    • Hồi sức tích cực + co hồi tử cung+ tìm nguyên nhân.

    – Huy động tất cả mọi người để cấp cứu.

    – Thiết lập ít nhất 2 đường truyền tĩnh mạch, catheter 18G cho dịch chảy với tốc độ nhanh.

    – Đánh giá tình trạng mất máu và thể trạng chung của sản phụ: M, HA, NT, T0

    – Nếu nghi ngờ có choáng hoặc bắt đầu có choáng phải xử trí theo phác đồ xử trí choáng.

    – Thông tiểu

    – Xoa đáy tử cung và dùng thuốc co hồi tử cung

    + Oxytocin 5 UI 4 ống pha 500ml dịch tinh thể, tối đa 80UI.

    + Methyl-ergometrin 0,2 mg 1 ống TB hay tiêm vào cơ tử cung, tối đa 5 liều, không sử dụng: tiền căn cao HA, HC Raynaud.

    + Carbetocin( Duratocin 100mcg) 1 ống TMC, chỉ 1 liều duy nhất.

    – Prostaglandin E 1 ( Misoprostol) 200 mcg đặt hậu môn 1 lần duy nhấ

    – Tìm nguyên nhân: kiểm tra sinh dục và thực hiện các biện pháp cầm máu cơ học khác.

    – Làm xét nghiệm cơ bản: nhóm máu, huyết đồ, đông máu toàn bộ.

    V. Triệu chứng và xử lý theo bệnh cảnh lâm sàng

    1. Đờ tử cung

    a. Chảy máu

    – Chảy máu ngay sau sổ nhau.

    – Tử cung giãn to, mềm nhão, co hồi kém hoặc không co hồi, không có khối an toàn.

    – Có thể dẫn đến choáng nếu không xử lý kịp thời.

    b. Xử lý: ngoài phần xử lý chung cần thêm

    – Chèn bóng lòng tử cung, phẫu thuật may mũi B-Lynch hoặc thắt động mạch tử cung, động mạch hạ vị, cắt tử cung.

    – Kết hợp vừa phẫu thuật, vừa hồi sức truyền máu.

    2. Chấn thương đường sinh dục (Trauma)

    a. Triệu chứng

    – Tử cung co hồi tốt nhưng đỏ tươi vẫn chảy ra ngoài âm hộ.

    – Khám thấy vết rách và máu tụ đường sinh dục.

    b. Xử lý: ngoài phần xử lý chung cần thêm:

    – Khâu phục hồi đường sinh dục.

    – Nếu bị tụ máu: phá khối máu tụ và khâu cầm máu kỹ, tránh tái phát. Làm tại phòng mổ khi khối máu tụ to, sâu hoặc ở vị trí khó kiểm soát.

    – Vỡ tử cung: xem phác đồ “Vỡ tử cung”

    3. Bất thường về bong nhau và sổ nhau ( Tissue)

    a. Triệu chứng:

    • Sót nhau, sót màng

    – Chảy máu thường xuất hiện sau khi sổ nhau.

    – Tử cung có thể co hồi kém.

    – Ra máu rỉ rả, lượng máu ra có thể ít hoặc nhiều, máu đỏ tươi lẫn máu cục.

    – Có thể phát hiện sớm sót nhau bằng cách kiểm tra nhau và màng nhau.

    – Nếu phát hiện muộn, không kịp thời, mất máu nhiều có dấu hiệu choáng.

    • Nhau không bong

    – Nhau không bong trong vòng 30 phút sau khi sổ thai hoặc dùng biện pháp xử lý tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ không kết quả.

    – Nhau bám chặt và không chảy máu.

    – Nhau cài răng lược bán phần thì sau khi thai đã sổ 30 phút nhau không bong hoàn toàn, chảy máu nhiều hay ít tùy theo diện nhau bong rộng hay hẹp. Nhau cài răng lược toàn phần: ít gặp, không chảy máu.

    b. Xử lý:

    • Sót nhau, màng nhau

    – Truyền dịch tĩnh mạch ngay.

    – Cho thuốc giảm đau ( Morphin 10mg x 1 ống TB hay TDD hay Pethidine 100 mg V ống TB) và tiến hành kiểm soát tử cung.

    – TB 5-10 UI Oxytocin hoặc/và ergometrin 0,2 mg.

    – Dùng kháng sinh toàn thân.

    – Theo dõi: M, HA, chảy máu và co hồi tử cung.

    – Hồi sức truyền máu nếu thiếu máu cấp.

    • Nhau không bong:

    – Nếu chảy máu, tiến hành bóc nhau và kiểm soát tử cung, TB oxytocin 5UI, xoa đáy tử cung, hồi sức chống choáng, cho kháng sinh.

    – Nhau cài răng lược bán phần chảy máu hoặc nhau cài răng lược toàn phần phải cắt tử cung.

    – Nếu chảy máu nhiều cần phải hồi sức chống choáng truyền máu và phẫu thuật.

    – Duy trì gò tử cung theo nguyên tắc chung.

    4. Rối loạn đông máu ( Thrombin)

    – Đông máu nội mạch lan tỏa có thể kết hợp với tiền sản giật nặng, thai chết trong tử cung, nhau bong non thể ẩn, nhiễm trùng ối hay thuyên tắc ối. Tất cả các tình trạng bệnh lý này có thể dẫn đến tiêu sinh sợi huyết.

    – Điều trị nội bằng máu tươi là chính, các yếu tố đông máu và điều trị nguyên nhân.

    – Nếu can thiệp phẫu thuật lưu ý mở bụng đường dọc.

    VI. Dự phòng băng huyết sau sanh

    – Đảm bảo quản lý thai nghén tốt, phát hiện sớm các nguy cơ cao.

    – Xử lý tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ: kéo dây rốn có kiểm soát.

    – Trong những trường hợp có nguy cơ cao BHSS: có thể dùng Carbetocin 1 ống TMC hoặc TB, 1 liều duy nhất.

    – Áp dụng vẽ biểu đồ chuyển dạ, không để xảy ra chuyển dạ kéo dài.

    – Đỡ sinh đúng kỹ thuật, nhẹ nhàng để tránh gây chấn thương đường sinh dục. Khi có tổn thương đường sinh dục cần phát hiện sớm và xử lý kịp thời.

    – Theo dõi sát sản phụ 6 giờ đầu sau sinh, đặc biệt là trong 2 giờ đầu để phát hiện sớm các trường hợp chảy máu.

    Băng Huyết Sau Sanh

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Bệnh Trĩ
    2. Chuyển Dạ Sinh Non
    3. Chảy Máu Mũi
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung
    5. Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
  • Phác Đồ Điều Trị – Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    Phác Đồ Điều Trị – Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    Phác Đồ Điều Trị – Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn!

    47 Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương

    1. Băng Huyết Sau Sanh
    2. Bệnh Trĩ
    3. Chuyển Dạ Sinh Non
    4. Chảy Máu Mũi
    5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung
    6. Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
    7. Hoại Tử Chỏm Xương Đùi
    8. Hội Chứng Quá Kích Buồng Trứng
    9. Máu Tụ Dưới Màng Cứng Cấp Tính
    10. Máu Tụ Ngoài Màng Cứng Cấp Tính
    11. Nhau Bong Non
    12. Phác Đồ Gây Tê Ngoài Màng Cứng Để Giảm Đau Trong Chuyển Dạ
    13. Phác Đồ Gây Tê Tủy Sống Liều Thấp Để Giảm Đau Trong Chuyển Dạ
    14. Phác Đồ Sử Dụng Kháng Sinh Trong Phẫu Thủ Thuật Sản Phụ Khoa
    15. Phác Đồ Sử Dụng Mask Thanh Quản Proseal Trong Gây Mê Phẫu Thuật
    16. Phác Đồ Sử Dụng Thuốc Kháng Đông
    17. Phác Đồ Xử Trí Viêm Phúc Mạc Do Thủng Ổ Loét Dạ Dày
    18. Phác Đồ Xử Trí Vỡ Tạng Đặc
    19. Phác Đồ Điều Trị Sỏi Tiết Niệu
    20. Phác Đồ Điều Trị Tăng Sinh Lành Tính Tuyến Tiền Liệt
    21. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Tuyến Tiền Liệt
    22. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Tế Bào Thận
    23. Phác Đồ Điều Trị: U Vùng Mũi Họng
    24. Phình Động Mạch Não
    25. Rubella Và Thai Kỳ
    26. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang
    27. Sinh Thiết Não
    28. Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ
    29. Thoái Hóa Khớp Gối
    30. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ
    31. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng
    32. Thuốc Cấy Tránh Thai
    33. Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng
    34. Trật Khớp Vai Tái Hồi
    35. Viêm Họng – Amiđan Cấp
    36. Viêm Ruột Thừa
    37. Viêm Tai Giữa Cấp
    38. Viêm Tai Giữa Mạn
    39. Viêm Tụy Cấp
    40. Vỡ Tử Cung
    41. Xốp Xơ Tai
    42. Xử Trí Băng Huyết Trong Và Sau Khi Hút Lấy Thai
    43. Áp Xe Ngoài Màng Cứng
    44. Điều Trị Sót Nhau, Sót Thai
    45. Điều Trị Thủng Tử Cung Trong Khi Hút Thai Hoặc Nạo Sinh Thiết
    46. Đứt Dây Chằng Chéo Trước Gối
    47. Ối Vỡ Non

    Phác Đồ Điều Trị – Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

  • Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    Ở cơ thể người các loài vi nấm này chỉ có thể nhiễm, sống và gây bệnh ở lớp sừng của da, lông và móng ( không sống và gây bệnh được ở miệng và âm đạo là nơi thiếu lớp sừng).

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH:

    Nấm da do Dermatophytes thường do các giống nấm:

    Microsporum (1 loài)

    Trichophyton (23 loài)

    Epidermophyton (18 loài)

    Nguồn gốc: người, súc vật, đất.

    3. CHẨN ĐOÁN

    3.1. Dịch Tễ Học

    Sự lây nhiễm bệnh do tiếp xúc với các vảy da có mang bào tử nấm từ người bệnh, đặc biệt trong môi trường sống tập thể thiếu vệ sinh và khí hậu nóng ẩm.

    3.2 Lâm Sàng:

    Nấm da Dermatophyte có thể biểu hiện ở các dạng bệnh chủ yếu sau:

    3.2.1 Nấm Da Vùng Thân ( Tinea Corporis)

    – Có hai dạng lâm sàng:

    + Dạng mảng tròn cổ điển: sang thương phẳng với mụn nước tróc vảy, bờ nổi gồ lan dần theo hướng ly tâm, dần dần có thể có các sẩn đỏ hoặc mụn nước. Vùng trung tâm chuyển màu nâu hoặc giảm sắc tố và ít vảy. Tổn thương có thể lan rộng, ngứa ít hoặc không triệu chứng.

    + Dạng tổn thương viêm sâu: tổn thương hình tròn, bộc phát dữ dội với bề mặt gồ lên và có mụn mủ, lầy, đỏ. Có thể kèm mụn mủ nang lông do sự xâm nhập của nấm vào sâu. Thường có bội nhiễm vi khuẩn, thường do tụ cầu vàng. Khi lành có tăng sắc tố màu nâu hoặc để sẹo.

    3.2.2 Nấm Bẹn ( Tinea Cruris)

    – Tổn thương thường đối xứng, bắt đầu ở nếp bẹn, là mảng có hình bán nguyệt với rìa tương đối ngoằn ngoèo tróc vảy giới hạn rõ, thỉnh thoảng có dãy mụn nước ở rìa tiến triển ly tâm từ nếp bẹn hướng ra đùi. Da bên trong vùng tổn thương chuyển màu đỏ nâu, ít vảy, và có thể nổi sẩn.

    3.2.3 Nấm Da Bàn Tay (Tinea Manuum)

    Bệnh âm thầm và tiến triển chậm trong nhiều tuần, tháng, năm.

    – Ngứa vừa phải, ngứa nhẹ hoặc không ngứa.

    – Nấm da mu bàn tay điển hình có rìa nhô cao, đỏ và có vảy, có thể có sẩn và mụn nước ở rìa và trung tâm.

    – Nấm da lòng bàn tay có cùng biểu hiện khô da, tăng sừng lan tỏa như nấm da lòng bàn chân và thường đi kèm với nấm lòng bàn chân. Thường gặp có tổn thương ở một bàn tay kèm hai bàn chân hoặc hai bàn tay kèm một bàn chân.

    – Bệnh dễ bị bỏ qua do nhầm tưởng triệu chứng da khô, dày, tróc vảy là do lao động nặng.

    Nấm móng có thể đi kèm cùng nấm da bàn tay.

    3.2.4 Nấm Da Bàn Chân ( Tinea Pedis)

    – Thường gặp ở tuổi thanh niên và trung niên, nam hay gặp hơn nữ, hiếm thấy trước tuổi dậy thì.

    – Việc mang giày bít kín thuận lợi cho nấm phát triển. Sàn phòng thay đồ, phòng tắm công cộng là những nơi tạo sự phơi nhiễm với nấm đáng chú ý.

    – Nấm da bàn chân thể hiện ở ba dạng cổ điển:

    + Nấm kẽ ngón: Thường gặp ở kẻ ngón chân 4-5. Da kẽ ngón bị khô, tróc vảy, nứt nẻ hoặc trắng bợt, ẩm ướt và sưng mọng.

    + Dạng nấm da tróc vảy mạn tính ở bàn chân:

    Lòng bàn chân dày sừng và bao phủ vảy mịn màu trắng bạc; da đỏ hồng, nhạy đau và có thể có kèm ngứa.

    Có thể nhiễm nấm cả ở bàn tay đồng thời.

    Thường gặp tổn thương nấm da ở một bàn tay kèm hai bàn chân hoặc hai bàn tay kèm một bàn chân.

    + Nấm da bàn chân cấp tính có mụn nước:

    Các mụn nước tiến triển nhanh ở lòng bàn chân và mu chân, có khi tập hợp thành bóng nước không vỡ do nằm dưới lớp da dày của lòng bàn chân.

    Thường có bội nhiễm vi khuẩn.

    Có thể có nấm móng chân phối hợp.

    Tìm nấm trực tiếp với dung dịch KOH từ vùng da ẩm ướt ở kẽ ngón là khó. Vì vậy cấy tìm nấm rất hữu ích trong trường hợp này.

    3.2.5 Nấm Vùng Da Đầu (Tinea Capitis)

    Bệnh thường gặp nhất ở trẻ em, do tiếp xúc mật thiết với người bệnh, thường ở chung nhà.

    Bào tử nấm phát tán vào không khí, lưu lại lâu dài ở lược chải tóc, bàn chải, mền, điện thoại bàn. Nhiễm Microsporum canis từ vật nuôi (đặc biệt là mèo)

    Có 4 dạng lâm sàng ;

    – Nấm da đầu dạng viêm da tiết bã (thường gặp nhất): có vảy dính chặt ở da đầu lan toả hoặc loang lổ, mịn, trắng. Thường có viêm hạch

    – Nấm da đầu dạng viêm (Kerion): một hoặc vài vùng da rụng tóc có mủ với viêm lầy, nhạy đau, khi lành có thể để lại sẹo. Có thể có sốt, hạch vùng chẩm, tăng bạch cầu.

    – Nấm da đầu dạng “chấm đen”: có những vùng rụng tóc rộng với da không viêm. Da đầu tróc vảy ít hoặc trung bình, có thể có hạch chẩm. Do các bào tử nhân đôi làm yếu và gãy tóc sát da đầu làm xuất hiện các chấm đen.

    – Nấm da đầu dạng có mủ: có những vùng có mủ hoặc vảy ở bề mặt.

    3.3 Cận Lâm Sàng

    – Cạo da tìm nấm trực tiếp với dung dịch KOH

    – Cấy tìm nấm nếu việc xét nghiệm trực tiếp không xác định được.

    4. ĐIỀU TRỊ

    4.1 Nguyên Tắc Điều Trị

    – Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tránh lây lan.

    – Điều trị đúng phác đồ, đủ liệu trình, đủ liều và liên tục.

    – Áp dụng các biện pháp khử mầm bệnh trong áo quần và đồ dùng vào cuối đợt điều trị; điều trị đồng loạt nếu trong tập thể sống chung có lan tràn bệnh.

    4.2 Điều Trị Cụ Thể:

    – Khuyến cáo không dùng các dạng kem bôi có thành phần phối hợp kháng nấm/corticosteroid do tác dụng trị liệu rất kém và gây biến chứng teo da.

    – Giữ khô da các vùng có nếp kẽ có tác dụng hạn chế tái phát.

    4.2.1. Kháng Nấm Dùng Tại Chỗ: nên bôi hai lần mỗi ngày trong tối thiểu hai tuần. Tiếp tục dùng thêm một tuần sau khi sang thương biến mất:

    – Imidazoles (clotrimazole, miconazole, ketoconazole, econazole, oxiconazole, sulconazole, sertaconazole).

    – Allylamines (naftifine, terbinaílne).

    – Naphthionates (tolnaítate).

    – Substituted pyridine (ciclopirox olamine)

    4.2.2. Kháng Nấm Dùng Đường Toàn Thân:

    Nấm ben:

    – Itraconazole 200mg/ ngày x 1-2 tuần

    – Terbinaíine 250mg/ngày x 2 tuần

    – Fluconazole 150mg tuần 1 viên x 2-4 tuần Nấm da vùng thân và măt:

    – Griseoíulvin 5-7mg/kg/ngày trong 2-6 tuần.

    – Itraconazole 200mg/ ngày x 2 tuần

    – Terbinaíine 250mg/ ngày x 2 tuần

    – Fluconazole 150 mg 1 lần mỗi tuần trong 3 đến 4 tuần Điều trị bằng kháng sinh đường uống khi có bội nhiễm vi khuẩn.

    Khi có tổn thương viêm nặng có thể cho uống Prednisone liệu trình ngắn ngày để hạn chế sẹo.

    Nấm Da Bàn Tay-Bàn Chân:

    Kết hợp kháng nấm dạng uống và kháng nấm dạng bôi 2 lần mỗi ngày đối với trường hợp bệnh cấp tính và lan rộng:

    – Người lớn: Griseofulvin 250mg 1-2 viên x 2 lần/ngày x 3-6 tuần.

    Thuốc Thay Thế:

    – Itraconazole 100 mg 2 viên x 1-2 lần/ngày x 1-2 tuần Hoặc :

    – Terbinafine 250mg/ngày x 2-4 tuần Hoặc :

    – Fluconazole 150mg tuần 1 lần trong 2-4 tuần.

    Điều trị nhiễm nấm móng đi kèm đòi hỏi thời gian dài hơn.

    Bội nhiễm vi khuẩn nên điều trị bằng kháng sinh uống, nếu cần nên cấy.

    Nấm Vùng Da Đầu:

    Cần điều trị đồng thời bằng cả đường uống và bôi tại chỗ:

    – Griseofulvin 20-25 mg/kg/ngày (dung dịch tinh thể nhỏ) hoặc 15-20 mg/kg/ngày (viên nang tinh thể siêu nhỏ), chia làm 1-2 lần/ ngày x 6-8 tuần. Nên uống kèm thức ăn có chất béo như sữa toàn phần để tăng hấp thu.

    Griseofulvin vốn luôn là lựa chọn hàng đầu, nhưng nhiều trẻ không dung nạp với liều cao và một số khác lại không đáp ứng.

    Điều trị thêm 2 tuần sau khi tìm nấm trực tiếp hoặc cấy nấm âm tính.

    – Terbinafine trong 4-6 tuần có thể là điều trị hiệu quả nhất:

    <25 kg : 125 mg/ngày

    25-35 kg : 187,5 mg/ngày > 35 kg : 250 mg/ngày

    – Itraconazole 25-100 mg/ngày (2,5-5 mg/kg/ngày) x 6-8 tuần.

    – Fluconazole 6-8mg/kg/ngày x 6-8 tuần. Liều đơn 150 mg mỗi tuần trong 4 tuần được áp dụng cho trẻ lớn hơn.

    – Có thể ức chế phản ứng viêm của kerion bằng steroids bôi, uống hoặc trong tổn thương.

    – Prednisone 1-2 mg/kg/ngày có thể đẩy nhanh sự phục hồi và ngăn việc tạo sẹo.

    – Gội bằng các dầu gội làm giảm nguy cơ phóng thích bào tử và có tác dụng bảo vệ những người sống chung nhà. Dầu gội có thành phần selenium sulíide 1% hoặc ketoconazole 2% trong mỗi ngày ở 2 tuần đầu, rồi 2 lần mỗi tuần trong suốt thời gian còn lại của liệu trình uống kháng nấm.

    – Các thành viên khác của gia đình cũng nên sử dụng dầu gội 2-3 lần/tuần.

    Chú ý: Các kháng nấm dùng đường toàn thân không được chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi, riêng

    Griseofulvin và Terbinafine vẫn được chỉ định cho trẻ trên 4 tuổi.

    4.3 Theo Dõi Trước, Trong Và Sau Điều Trị

    Tiêu chuẩn khỏi bệnh căn cứ trên tình trạng lâm sàng, xét nghiệm tìm nấm, và quan trọng nhất là

    theo dõi sự tái phát để đánh giá.

    5. PHÒNG NGỪA

    Các biện pháp phòng ngừa nhằm giúp thời gian lành bệnh kéo dài, tránh tái phát và tái nhiễm:

    – Áp dụng các biện pháp khử mầm bệnh trong áo quần và đồ dùng cá nhân (áo quần, giày vớ, khăn lau mặt và khăn tắm, chậu giặt…) bằng biện pháp nhiệt, bằng bột hay dung dịch kháng nấm.

    – Không dùng chung chậu giặt, áo quần, khăn lau…

    – Điều trị nguồn lây từ người bệnh và cả súc vật (thỏ, mèo .)

    – Chống ẩm ướt, mặc đồ thoáng, không mang giày bít kín, giữ khô da các vùng nếp kẽ.

    Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)
    5. Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)
  • Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    Là nhóm bệnh gây ra do Candida albicans hoặc các thành viên khác trong nhóm Candida. Các chủng vi nấm này ký sinh thường xuyên trên cơ thể, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ làm làm tổn thương da, móng, niêm mạc và đường tiêu hóa hoặc cũng có thể gây bệnh toàn thân. Bệnh dễ phát triển trong các điều kiện nóng, ẩm và vệ sinh kém.

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NẤM CANDIDA:

    – Candida albicans chiếm 70-80%, là nguyên nhân phổ biến nhất của nhiễn Candida nông và toàn thân.

    – Các chủng như C.tropicalis, C.parapsilosis, C.guilliermondii, C.krusei, C.pseudotropicalis, C.lusitaniae, C. glabrata gây bệnh với tỷ lệ thấp hơn.

    3. YẾU TỐ NGUY CƠ:

    – Yếu tố cơ học: chấn thương, ẩm ướt, béo phì

    – Yếu tố dinh dưỡng: thiếu vitamine, thiếu sắt, suy dinh dưỡng

    – Thay đổi sinh lý: tuổi già, có thai

    – Bệnh toàn thân: tiểu đường, suy giảm miễn dịch, bệnh ác tính, dùng thuốc như glucocorticoid, ức chế miễn dịch, kháng sinh…

    4. CHẨN ĐOÁN BỆNH NẤM CANDIDA

    4.1. Dịch Tễ Học

    – Khoảng 20% người lớn khỏe mạnh có mang vi nấm ở vùng mũi-họng, tỷ lệ này tăng cao ở bệnh nhân nằm viện.

    – 10% phụ nữ có Candida thường trú ở âm đạo.

    – Candida albicans có thể hiện diện thoáng qua ở da nhưng không cư trú thường xuyên và hiếm khi tìm thấy trên da người khỏe mạnh .

    – Khi gây viêm quy đầu Candida có thể lây truyền qua bạn tình.

    – Tỷ lệ nhiễm không khác nhau giữa người già và trẻ.

    – Bệnh thường gặp ở những người làm việc trong môi trường ẩm ướt kéo dài.

    4.2 Lâm Sàng

    Các dạng biểu hiện lâm sàng chủ yếu:

    – Hăm kẽ do Candida: ngứa, nhạy cảm, đau. Mụn mủ trên nền hồng ban gây các vết trầy sướt có ranh giới khá rõ, nhiều vòng, ban đỏ, các sang thương mủ nhỏ bao quanh bên cạnh.

    – Nấm Candida kẽ ngón: các mụn mủ bị xói mòn, loét nứt ở bề mặt thường ở kẽ ngón tay 3-4, kẽ các ngón chân. Bệnh có thể kết hợp với viêm khóe móng Candida.

    – Viêm da tã lót: đỏ, phù với các sẩn, mụn mủ; trợt da, tróc vảy tạo hình ảnh như cổ áo lông ở bờ sang thương. Bệnh làm tăng nhạy cảm, gây khó chịu khi dính nước tiểu hoặc phân, khi thay tã. Thường gặp ở da vùng sinh dục và quanh hậu môn, mặt trong của đùi và mông.

    – Nấm da Candida: ở vùng quần áo ẩm ướt, vùng lưng bệnh nhân phải nằm dài ngày.

    – Viêm nang lông Candida: các mụn mủ nhỏ rời rạc ở lỗ nang lông. Thường ở da vùng kín.

    4.3 Cận Lâm Sàng

    -Tìm nấm trực tiếp: soi trực tiếp với dung dịch KOH, thấy hình ảnh tế bào hạt men và sợi tơ nấm giả.

    -Nuôi cấy: nhận dạng các loài Candida; tuy nhiên việc cấy ra Candida không xác định chẩn đoán nhiễm Candida. Kháng sinh đồ nên được làm trong các trường hợp tái phát. Cần phát hiện bội nhiễm vi khuẩn để xử lý.

    5. ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM CANDIDA

    5.1 Tại Chỗ:

    +Các loại kem bôi Castelanie, Nystatin, Clotrimazole, Miconazole, Ketoconazole, econazole, Sertaconazole, Oxiconazole bôi mỗi ngày 2 lần trong 10 ngày.

    + Không nên dùng các dạng kem bôi có thành phần phối hợp kháng nấm/corticosteroid dù chúng cho đáp ứng ngay do tác dụng kháng viêm nhưng sẽ làm bệnh nặng hơn .

    5.2 Toàn Thân:

    + Nystatin (dịch treo, viên nén, viên nang) để diệt Candida đường ruột. Thuốc có thể tác dụng với sự tái phát ở vùng mang tã, vùng sinh dục. Viên 100.000 đơn vị, uống 4 lần/ngày

    + Itraconazole dạng nang 100 mg, 100mg uống mỗi ngày hoặc hai lần / ngày trong 2 tuần + Fluconazole dạng viên 150 mg/ ngày x 1-3 ngày

    + Ketoconazole dạng viên nén 200 mg. 200mg uống mỗi ngày hoặc hai lần /ngày trong – 2 tuần

    + Amphotericine B đối với trường hợp bệnh nghiêm trọng.

    6. DIỄN BIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG

    Bệnh dễ tái phát nếu chưa khắc phục một cách hiệu quả các yếu tố thuận lợi: tiểu đường, béo phì, tăng tiết mồ hôi, thời tiết nóng, ẩm ướt, đa bệnh nội tiết, sử dụng glucocorticoids kéo dài…

    7. PHÒNG NGỪA BỆNH NẤM CANDIDA

    Giữ khô vùng kín, rửa bằng benzoyl peroxide bar và dùng bột imidazole.

    Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)

    1. ĐẠI CƯƠNG

    – Á vảy nến là nhóm bệnh da mạn tính gồm 2 thể là á vảy nến mảng nhỏ (small plaque parapsoriasis) và á vảy nến mảng lớn (large plaque parapsoriasis).

    – Bệnh xảy ra ở mọi chủng tộc và vùng địa lý, gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi trung niên và người cao tuổi.

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Á VẢY NẾN

    – Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng.

    – Cả 2 thể bệnh đặc trưng bởi sự thâm nhiễm dạng lympho nông ở da, chủ yếu là tế bào T CD4+.

    3. CHẨN ĐOÁN BỆNH Á VẢY NẾN

    3.1. Lâm Sàng

    Mặc dù có tên gọi là “mảng” nhưng thương tổn của cả 2 thể á vảy nến đều chủ yếu là các dát. Bệnh tiến triển mạn tính và không có triệu chứng hoặc ngứa nhẹ. Thương tổn có thể lan rộng ở thân và chi hoặc khu trú ở những vùng không tiếp xúc ánh nắng mặt trời.

    – Á vảy nến mảng nhỏ: thương tổn đặc trưng là những dát hình tròn hoặc oval, đường kính dưới 5 cm. Hồng ban được phủ bởi 1 lớp vảy mịn. Một dạng lâm sàng quan trọng của á vảy nến mảng nhỏ là “bệnh da hình ngón tay” (digitate dermatosis) với những dát kéo dài hình ngón tay phân bố đối xứng dọc 2 bên cung sườn. Trong trường hợp này, trục dọc của thương tổn có thể > 10 cm. Tổng trạng bệnh nhân không bị ảnh hưởng.

    – Á vảy nến mảng lớn: thương tổn là những dát hồng ban hình tròn hoặc không đều, đường kính trên 5 cm. Kích thước thương tổn ổn định và số lượng có thể tăng dần dần. Vị trí chủ yếu ở thân mình và vùng nếp gấp. Thương tổn có màu nâu đỏ hay hồng, phủ bởi lớp vảy nhỏ, ít. Bề mặt thương tổn có thể nhăn nheo giống như “giấy gói điếu thuốc lá”. Có thể kèm hoặc không kèm theo tam chứng: teo da, giãn mạch và tăng/giảm sắc tố (poikiỉoderma vasculare atrophicans). Á vảy nến dạng lưới (retiíorm parapsoriasis) là 1 thể hiếm gặp của á vảy nến mảng lớn, biểu hiện là các dát, sẩn tróc vảy sắp xếp dạng lưới hay dạng vằn.

    3.2. Mô Bệnh Học

    – Á vảy nến mảng nhỏ: Viêm da xốp bào nhẹ với những vùng tăng sừng, á sừng, đóng vảy và thoát bào. Ở lớp bì có tẩm nhuận quanh mạch nông các mô bào lympho và có hiện tượng phù lớp bì. Không thay đổi tính chất mô học theo thời gian. Xét nghiệm hóa mô miễn dịch cho thấy tẩm nhuận tế bào T CD4+ chiếm ưu thế cùng với những đặc điểm không đặc hiệu giống như viêm da dạng chàm.

    – Á vảy nến mảng lớn: Ở giai đoạn sớm, thượng bì tăng gai, tăng sừng nhẹ với á sừng khu trú. Thâm nhiễm tế bào lympho rải rác ở lớp bì, quanh mạch máu. Ở giai đoạn tiến triển, có sự tẩm nhuận vùng ranh giới hướng về thượng bì. Những tế bào lympho xâm lấn này có thể rải rác hay tập trung thành nhóm, đôi khi có xốp bào nhẹ. Xét nghiệm hóa mô miễn dịch cho thấy một số đặc điểm chung giữa á vảy nến mảng lớn và mycosis fungoides giai đoạn sớm như: tế bào T CD4+ chiếm ưu thế, thiếu kháng nguyên CD7, và hiện diện HLA Class II (HLA-DR) lan rộng ở thượng bì.

    3.3 Chẩn Đoán Xác Định: dựa vào lâm sàng và hình ảnh mô học phù hợp.

    4. ĐIỀU TRỊ BỆNH Á VẢY NẾN

    4.1. Nguyên Tắc Điều Trị

    – Á vảy nến mảng nhỏ: trường hợp nhẹ có thể theo dõi mà không cần điều trị gì.

    – Á vảy nến mảng lớn: cần điều trị tích cực để ngăn tiến triển thành mycosis fungoides.

    4.2. Điều Trị Cụ Thể

    4.2.1. Chọn Lựa Đầu Tiên:

    – Chất làm mềm da.

    – Corticosteroids bôi.

    – Các sản phẩm từ hắc ín.

    – Tắm nắng.

    – Chiếu UVB phổ rộng.

    – Chiếu UVB phổ hẹp.

    4.2.2. Chọn Lựa Thứ 2:

    (Chủ yếu dành cho những trường hợp á vảy nến mảng lớn được xem là giai đoạn sớm

    của mycosis fungoides).

    – Bexarotene bôi.

    – Imquimod bôi.

    – PUVA liệu pháp.

    – Mechlorethamine bôi.

    – Carmustine bôi.

    – Laser Excimer (308 nm)

    4.3. Theo Dõi Điều Trị

    – Á vảy nến mảng nhỏ: khám mỗi 3-6 tháng và sau đó là mỗi năm để đảm bảo bệnh ổn định.

    – Á vảy nến mảng lớn: khám kỹ mỗi 3 tháng và sau đó mỗi 6 tháng – 1 năm để đánh giá diễn tiến bệnh. Nên sinh thiết lại những thương tổn nghi ngờ.

    5. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH Á VẢY NẾN

    – Á vảy nến có thể tồn tại nhiều năm mà không thay đổi về lâm sàng và mô học.

    – Khoảng 10 – 30% trường hợp á vảy nến mảng lớn tiến triển thành mycosis fungoides. Ngược lại, á vảy nến mảng nhỏ có diễn tiến lành tính.

    Điều Trị Á Vảy Nến

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông