Sinh Thiết Não

0
1986
Sinh Thiết Não
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Sinh Thiết Não

I. ĐẠI CƯƠNG SINH THIẾT NÃO

Sinh thiết não (brain biopsy) là một thủ thuật nhằm lấy đi một mẫu mô não để chẩn đoán các bệnh lý của não : thoái hóa( hoại tử, bệnh Alzheimer, các sa sút trí tuệ… ),u não, nhiễm trùng , bệnh lý viêm

Có nhiều cách để thực hiện thủ thuật này :

✓ Sinh thiết qua khung định vị (frame image-guided brain biopsy): có sự trợ giúp của hệ thống khung (stereotatic frame) và phần mền tương thích , được tính toán trên hình ảnh Ctscan não, MRI não

✓ Sinh thiết qua mở sọ nhỏ ( image-guided craniotomy ) : việc xác định giới hạn mở sọ và vị trí sinh thiết được sự hổ trợ hệ thống navigation

Cả hai kỹ thuật này đều đã được thực hiện trong

II. CHỈ ĐỊNH SINH THIẾT NÃO :

  1. Bệnh lý u não , đặc biệt các vị trí u ở sâu, khó tiếp cận ( vùng đồi thị, hạch nền, tuyến tùng, vùng dưới đồi , tiểu não , vùng thân não)
  2. Bệnh lý nhiễm trùng , các tổn thương đa ổ
  3. Bệnh lý viêm não : do virus
  4. Bệnh lý thoái hóa : Alzheimer, sa sút trí tuệ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH SINH THIẾT NÃO :

  1. BN có tình trạng rối loạn đông máu
  2. BN có vấn đề tâm thần không hợp tác cho đặt khung (frame ) trên đầu
  3. BN có tiền căn dị ứng với các thuốc tê, thuốc gây mê
  4. Một số chống chỉ định tương đối : trường hợp kích thước thương tổn quá nhỏ khó định vị chính xác , các thương tổn nghi ngờ là dị dạng mạch máu hay giàu mạch máu( nếu cần thực hiện sinh thiết thì mở sọ )

IV. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN SINH THIẾT NÃO

  1. Bệnh nhân sẽ được nghe giải thích về các hình thức kỹ thuật sinh thiết (qua khung định vị hay sinh thiết qua mở sọ có hổ trợ navigation )
  2. Chuẩn bị tiền phẩu : gồm các xét nghiệm tiền phẩu
  3. Chuẩn bị trước mổ
  4. Kháng sinh dự phòng trước mổ

V. KỸ THUẬT SINH THIẾT NÃO

Nguyên tắc định vị là dựa trên các mốc cố định trên đầu ( các localizer trong phương cách định vị qua khung – frame based stereotaxy hay các các mốc xượng, gốc mui, mắt,… được đăng ký -registration trong phương cách navigation) và cơ sở dữ liệu hình ảnh MS Ctscan hay MRI sọ não của bệnh nhân – phần mền máy tính của hệ thống định vị sẽ tính toán và xây dựng được bản đồ 3 chiều của não bộ , để từ đó ta có thể xây dựng kế hoạch(planning) ,đi tới(trajectory) mô đích (target ) và thực hiện sinh thiết một cách chính xác

Quảng Cáo

Ở BV Nguyễn Tri Phương , Khoa Ngoại thần kinh đã thực hiện phẫu thuật định vị qua các hệ thống khung CRW của hãng Intergra và hệ thống Navigation S7 của hãng Metronic

1. Sinh thiết qua khung định vị (frame image-guided brain biopsy):

Bước 1 : lắp khung đinh vị và chụp Ctscan có cản quang Bước 2: lập kế hoạch xác định tọa độ vị trí mô đích(target) cần sinh thiết Bước 3: lắp khung qui chiếu tọa độ CRW theo tọa độ của mô đích đã xác định Bước 4: chuẫn bị kim sinh thiết và lắp vào hệ thống giá đỡ trên khung qui chiếu và chiều dài kim sinh thiết là 160mm

Bước 5: trãi drap Appuzo che phủ đầu BN vị trí khoan sọ ->lắp hệ khung tọa độ vào khung (base frame) và khóa chặt

Bước 6 : gây tê tại chổ, khoan mở sọ một lổ và tiến hành sinh thiết mô não qua kim Sedan

Bước 7 :kết thúc thủ thuật sinh thiết và kiểm tra chảy máu , đóng da BN sẽ được theo dõi sát sinh hiệu, tri giác tại phòng hồi sức sau 24h

2. Sinh thiết qua mở sọ nhỏ ( image-guided craniotomy ) :

Bước 1 : Bn sẽ được chụp MRI

Bước 2: nạp dữ liệu hình ảnh vào máy tính và tiến hành khai báo, từ đó máy tính sẽ xây dựng mô phỏng hình ảnh giải phẩu 3-D của sọ não BN Bước 3: : xắp đăt vị trí màn hình và camera quang học và khung qui chiếu nhỏ (small passive cranial reference frame) vào khung đầu Sugita Bước 4 dùng que probe để đăng kí các mốc giải phẩu thực trên BN tương ứng mốc giải phẩu trên hình mô phỏng

Bước 5: dùng que probe xác định giới hạn mở sọ để tiếp cận mô đích

Bước 6 : mở sọ và dùng que probe để xác định các vị trí ranh giới mô đích( vd :u não ) → tiến hành sinh thiết Bước 7 :kết thúc thủ thuật sinh thiết và kiểm tra chảy máu , đóng da BN sẽ được theo dõi sát sinh hiệu, tri giác tại phòng hồi sức sau 24h

VI. CÁC BIẾN CHỨNG SINH THIẾT NÃO

1. Tử vong

  1. Chảy máu xuất huyết trong não: xuất huyết trong não, xuất huyết trong não thất, xuất huyết dưới nhện

3. Nhồi máu não

4. Động kinh

  1. Tổn thương thần kinh khu trú: thoáng qua hay vĩnh viên

6.Để thấy được tỷ lệ biến chứng ,xin trình bày bảng tổng kết nghiên cứu của tác giả Paul N. Kongkham,đăng trên tạp chí Can. J. Neurol. Sci. 2008; 35:79-84

Table 3: Summary of published overall niorbidity and niortality rates for stereotactìc brain biopsy procedures. Only series with at least 100 cases are inclnded

Author Year Cases MorbldLty {%) Ylortal
Ostertag et al 1980 302 3.3 2.3
Edtier 1981 345 2.9 0.9
Lobato et al 1982 109 0.9 0.0
Luusíbrd et al 1984 102 5.9 0.0
Sedan et al 1984 318 4.7 0.6
Mundinger 1985 815 3.0 0.6
Apu2ZĐ et al 1987 500 1.0 0.2
Ebviset al 1987 439 0 4 0.2
BLaautv et al 1988 243 4.1 0.4
Nĩĩzuma et al 1988 121 6.6 0.0
Kelly 1989 226 93 0.4
Tbomas et al 1989 300 4.7 03
WILd et al 1990 200 6.0 1.0
Kelly 1991 547 2.9 03
Q’Neill etal 1992 259 6.5 3.3
Voges et al 1993 33* 1.2 0.6
Bemstein et al 1994 300 4.7 1,7
Gnmert et al 1994 200 3.0 1.0
Regi5. et al 1-996 370 1.3 13
NicoLatn et al 1997 200 17.2 2.4
ffa.ll 1998 134 0.7 0.7
KuLkami et al 1998 102 12.7 2,0
Lunsĩord 1998 240 4.6 0.0
5awin ct al 1998 225 4.9 0.4
Yu et al 2000 550 7,8 0.0
FieLd et al 2001 500 9,6 0.2
Kieth et al 2001 345 3.1 0.0
Ulm Ễt al 2001 200 2.5 0.0

Sinh Thiết Não

Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

  1. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Tế Bào Thận
  2. Phác Đồ Điều Trị: U Vùng Mũi Họng
  3. Phình Động Mạch Não
  4. Rubella Và Thai Kỳ
  5. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here