Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

0
2511
Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

I. Trong kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

Kích thích buồng trứng (kích thích buồng trứng) trong IUI nhằm tạo ra từ 2-3 nang noãn trưởng thành và phóng noãn để tăng khả năng có thai.

1. Các chỉ định IUI

– Bất thường phóng tinh.

– Yếu tố cổ tử cung

– Tinh trung yếu

– Lạc nội mạc tử cung nhẹ và vừa.

– Rối loạn phóng noãn.

– Phối hợp các bất thường trên.

– Bơm tinh trùng người cho trong trường hợp chồng không có tinh trùng.

– Vô sinh chưa rõ nguyên nhân.

2. Các phác đồ kích thích buồng trứng

a. Sử dụng Clomiphene Citrate

– Clomiphene Citrate (CC) được sử dụng đường uống với liều 50-100mg từ ngày 2 đến ngày 6 chu kỳ kinh nguyệt.

– Siêu âm theo dõi nang noãn từ 6 hoặc ngày 7 chu kỳ, sau đó mỗi 2-3 ngày tùy tốc độ phát triểu nang noãn.

– Tiêm bắp hCG 5000IU gây rụng trướng khi ít nhất 1 nang > 18mm.

– Bơm tinh trùng vào buồng tử cung được thực hiện 36-40 giờ sau thời điểm tiêm hCG.

– Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể bằng progesterone đặt âm đạo 200mg/ngày, 2 lần/ngày trong 2 tuần sau bơm tinh trùng.

– Xét nghiệm phCG máu thử thai sau bơm tinh trùng 2 tuần.

b. Sử dụng gnadotrophins đơn thuần (FSH hoặc HMG)

– Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da FSH hoặc HMG mỗi ngày từ 2 hoặc 3 chu kỳ với liều thường dùng là 50-75IU.

– Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy thuộc kết quả siêu âm vào ngày 7 chu kỳ hoặc những lần sau đó.

– Thời điểm tiêm hCG và bơm tinh trùng tương tự trên.

II. Trong kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Thụ tinh trong ống nghiệm là một kỹ thuật phức tạp và tốn kém. Để tăng cơ hội có thai, bệnh nhân cần được kích thích buồng trứng để thu được khoảng 8-10 trứng có chất lượng tốt.

1. Các chỉ định IVF

– Tinh trùng chồng yếu nặng

– Bất sản ống dẫn tinh.

– Trường hợp xin tinh trùng do chồng không có tinh trùng

– Yếu tố tai vòi.

– Vợ lớn tuổi.

– Giảm dự trữ buồng trứng.

– Xin trứng do suy buồng trứng sớm.

– Bơm tinh trùng thất bại nhiều lần.

2. Các phác đồ kích thích buồng trứng

a. Phác đồ dài (down – regulation)

– Tiêm GnRH đồng vận bắt đầu từ ngày 21 chu kỳ kinh (tiêm liên tục trong 12-14 ngày).

– Sau đó, xét nghiệm LH, Estradiol máu và siêu âm nếu down regulation đạt yêu cầu thì bắt đầu sử dụng gonadotrophins. Gonadotrophins được tiêm liên tục kích thích buồng trứng cho đến khi nang noãn trưởng thành.

– Tiêm hCG khi có ít nhất 3 nang >17mm.

– Chọc hút trừng 36-38 giờ sau tiêm hCG.

– Chuyển phôi được thực hiện ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5 sau chọc hút trứng. Sau chuyển phôi, hỗ trợ hoàng thể với liều 600-800mg/ngày Progesterone.

– Thử thai 2 tuần sau chuyển phôi.

b. Phác đồ GnRH antagonist

– Bắt đầu sử dụng Gonadotrophins kích thích buồng trứng vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh.

– GnRH antagonist 0,25mg/ngày được cho liên tục từ ngày thứ 6 chu kỳ hoặc khi đường kính nang lớn nhất đạt 14mm cho đến khi tiêm hCG gây rụng trứng.

– Thời điểm tiêm hCG, chọc hút trứng và hỗ trợ hoàng thể tương tự như phác đồ dài.

– Trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ quá kích buồng trứng, có thể gây trưởng thành nang noãn và rụng trứng bằng GnRH antagonist thay cho tiêm hCG. Sau đó, phải hỗ trợ giai đoạn hoàng thể tích cực hoặc phải trữ phôi toàn bộ.

III. Các vấn đề cần chú ý khi kích thích buồng trứng

– Khoảng cách giữa đáp ứng tốt với kích thích buồng trứng và quá kích buồng trứng là rất nhỏ.

– Sự đáp ứng với kích thích buồng trứng ở từng người khác nhau sẽ khác nhau,do đó, việc quyết định loại thuốc, liều thuốc, phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng và theo dõi trong quá trình kích thích buồng trứng phải được các bác sĩ có kinh nghiệm về sử dụng thuốc kích thích buồng trứng xem xét kỹ.

– Tăng hay giảm liều gonadotrophins cần phải dựa trên siêu âm và nội tiết trong quá trình theo dõi sự phát triển nang noãn và các triệu chứng lâm sàng của người bệnh.

– Ngưng kích thích buồng trứng khi không có nang phát triển hoặc quá nhiều nang phát triển (vì có thể gây nguy cơ quá kích buồng trứng).

– Thời điểm sử dụng hCG gây phóng noãn phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao.

– Nếu chu kỳ điều trị thất bại, số lượng nang noãn kém hay nội mạc tử cung mỏng, thay đổi phác đồ kích thích buồng trứng hiệu quả là thay đổi thuốc kích thích buồng trứng.

IV. Các đáp ứng bất thường và biến chứng của kích thích buồng trứng

– Đáp ứng kém với kích thích buồng trứng

  • Đáp ứng kém với kích thích buồng trứng xảy ra khoảng 9-24% các chu kỳ thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Đáp ứng kém được chẩn đoán khi bệnh nhân được kích thích buồng trứng bằng phác đồ chuẩn với liều FSH từ 300IU trở lên mà có các dấu hiệu sau: o Số lượng nang noãn phát triển dưới 3-5 nang. o Nồng độ Estradiol vào ngày 6 chu kỳ < 200pg/ml. o Nồng độ Estradiol không tăng hay giảm đi trong quá trình kích thích buồng trứng. o Thời gian kích thích buồng trứng quá dài (trên 18 ngày).

– Quá kích buồng trứng.

– Đa thai.

Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng

Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

  1. Băng Huyết Sau Sanh
  2. Bệnh Trĩ
  3. Chuyển Dạ Sinh Non
  4. Chảy Máu Mũi
  5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here