Category: Kiến Trúc – Xây Dựng

  • Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

    Sinh viên thực hiện

    NGÔ VĂN CƯỜNG

    TẠ VĂN HIỂN

    LÊ BÁ HẠNH

    NGUYỄN VĂN TOẢN

    CHƯƠNGI : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.

    Tài liệu tham khảo

    1.Thiết kế chiếu sáng (Lê Văn Doanh chủ biên) Nhà xuất bản KHKT năm 2008.

    2.Giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng” thầy Nguyễn Quang Thuấn GV khoa Điện

    trường ĐHCN Hà Nội

    3.Tài liệu học DIALux bằng tiếng Anh và bằng hình ảnh.

    1. Hướng dẫn mô phỏng DIALUX trên Internet

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bất động sản 2018


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Gi%E1%BB%9Bi-thi%E1%BB%87u-s%C3%A0n-giao-d%E1%BB%8Bch-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-v%C3%A0-vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-s%C3%A0n-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-trong-n%E1%BB%81n-kinh-t%E1%BA%BF-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    1. Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản

    Thực ra khái niệm về sàn giao dịch bất động sản mới được thừa nhận qua Luật kinh doanh bất động sản năm 2006. Để hiểu được ý nghĩa, mục đích và vai trò của sàn giao dịch bất động, nhà nước đang xây dựng mô hình sàn giao dịch chuẩn để từ đó đưa các hoạt động giao dịch vào sàn nhằm mục đích phát triển và lành mạnh hoá thị trường bất động sản.

    Vậy có thể hiểu “Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp dịch vụ về bất động sản” Còn các tiêu chí hoạt động của sàn, qui chế của sàn, trách nhiệm và quyền hạn của sàn như thế nào thì theo qui định của nhà nước.

    2. Vai trò của sàn giao dịch bất động sản trong nền kinh tế thị trường.

    • Tất cả các giao dịch bất động sản qua sàn sẽ giúp cho nhà nước quản lý được các giao dịch bất động sản từ đó nhà nước có những chính sách kịp thời và chính xác để điều tiết thị trường.
    • Nhà nước hạn chế tối đa thất thu thuế do việc chuyển nhượng, mua bán ngầm bên ngoài.
    • Giảm đáng kể số lượng bất động sản và tần suất bất động sản tham gia giao dịch từ đó giá cả sẽ bình ổn hơn. Vì khi một bất động sản được giao dịch nhiều lần sẽ đẩy giá lên rất ca, người có tiền đầu tư nhiều sản phẩm nay sẽ hạn chế rất nhiều do giá cả bình ổn, họ thấy không có lời và sẽ không đầu tư trục lợi.
    • Giảm đáng kể số lượng người tham gia đầu tư với mục đích kiếm lợi làm khan hiếm thị trường tạo cơn sốt. Cơn sốt bất động sản làm cho mọi người dân phải tìm mọi cách để đầu tư kiếm lợi và làm cho thị trường càng sốt hơn, giá cả ngất ngưỡng. Một khi giao dịch được qua sàn người đầu tư chịu một khoản thuế chênh lệch giữa giá bán và giá mua lên tới 25%, phải chi phí khoản hoa hồng, chi phí chuyển nhượng, lãi xuất vay vv… và từ đó họ cảm thấy không có hiệu quả so với số vốn bỏ ra chưa kể rủi ro nên sẽ hạn chế tham gia và giá cả sẽ bình ổn với giá trị thực của thị trường.
    • Một khi giao dịch được qua sàn giá cả được công khai, nhiều loại sản phẩm được giới thiệu, thông tin đầy đủ sẽ tránh được rủi ro và thiệt hại cho các bên giao dịch từ đó làm lành mạnh hoá thị trường bất động sản.
    • Về vĩ mô sàn giao dịch bất động sản cũng đóng vai trò quan trong trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển hoạt động bất động sản nói riêng. Vì nếu giá cả thị trường cao hơn giá trị thật của thị trường dẫn tới mọi người, mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh bất động sản kiếm lời và sao lãng hoạt động kinh doanh của mình làm ảnh hưởng tới phát triển sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội. Giá bất động sản cao dẫn tới chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ cao và giá thành tăng cao dẫn đến lạm phát tăng. Giá bất động sản cao làm mất lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài giảm do giá bất động sản cao.
    • Vai trò của sàn giao dịch bất động sản cũng góp phần phát triển hoạt động của thị

    trường bất động sản thông qua việc các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp hơn tạo được giá trị gia tăng cho chủ đầu tư như nghiên cứu thị trường, tư vấn lập dự án, thiết kế sản phẩm,dịch dụ tiếp thị, chăm sóc khách hàng và quản lý bất động sản. Tạo ra nhiều loại hình dịch vụ bất động sản đang bỏ ngỏ chưa đưa vào hoạt động như đấu giá, quảng cáo, dịch vụ pháp lý, ngân hàng, bảo hiểm vv…Tất cả dịch vụ này sẽ đẩy mạnh hoạt động bất động sản tạo giá trị thăng dư cho xã hội và lợi ích cho chủ đầu tư và người đầu tư.

    Quản lý nhà nước về sàn giao dịch bất động sản

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản.
    1. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản để hoạt động.
    1. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
    1. Sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

    Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

    1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định (Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản).

    1. Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

    Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.
    1. Môi giới bất động sản.
    1. Định giá bất động sản.
    1. Tư vấn bất động sản.
    1. Quảng cáo bất động sản.
    1. Đấu giá bất động sản.
    1. Quản lý bất động sản.

    Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Luật này.
    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.

    Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin có liên quan đến bất động sản theo quy định của pháp luật.
    1. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.
    1. Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
    1. Thu tiền dịch vụ của khách hàng có bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.
    1. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.
    1. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh.
    1. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
    1. Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản.
    1. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động đúng nội dung đã đăng ký; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    1. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    1. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản;
    2. b) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản;
    1. Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;
    1. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
    2. b) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản; c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
    1. d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

    Luận văn VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

    Luận văn VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Tiểu luận Đầu tư quốc tế Đánh giá môi trường đầu tư Việt Nam dưới góc độ nhà đầu tư nước ngoài


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-V%E1%BA%ACN-D%E1%BB%A4NG-M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-TH%E1%BB%90NG-K%C3%8A-PH%C3%82N-T%C3%8DCH-TH%E1%BB%B0C-TR%E1%BA%A0NG-%C4%90%E1%BA%A6U-T%C6%AF-N%C6%AF%E1%BB%9AC-NGO%C3%80I-V%C3%80O-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Luận văn VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

    Mở đầu

    Cùng với các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, là một trong các nhân tố giúp nước ta nhanh chóng ttực hiện thành công sự nghiệp công nghiệo hoá – hiện đại hoá đất nước, đồng thời nó cũng góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới của nước ta diễn ra một cách khẩn trương hơn.

    Trong hơn mười năm thực hiện Luật đầu tư nước ngoài, kết quả đem lại là rất lớn và đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, tuy nhiên để có thể đánh giá được toàn diện kết quả của đầu tư nước ngoài cần phải có một thời gian dài, hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác và phải có sự phối hợp giữa nhiều cơ quan ban ngành. Trong nội dung chuyên đề này, em còng xin góp một phần rất nhỏ vào những đánh giá đó qua việc vận dụng các phương pháp thống kê đã lĩnh hội được trong thời gian học tại trường.

    Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề này gồm phần chính :

    Phần I : một số vấn đề lý luận chung về các phương pháp thống kê.

              Phần II :thực trạng đầu tư nước ngoài vào  Việt nam thời gian qua.

    Phần III : vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích thực trạng đầu tư nước ngoài vào Việt nam.

    Đề tài này hoàn thành với sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của TS. Trần Kim Thu cùng các thầy cô giáo khoa Thống kê và các bác, các cô công tác tại vụ Xây dùng – Giao thông – Bưu điện Tổng cục Thống Kê. Cho phép em lời cảm ơn vì tất cả những gíup đỡ và chỉ bảo đó.

    CHƯƠNG I

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ.

     

    Thống kê học chính là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện, địa điểm, thời gian cụ thể. Các hiện tượng kinh tế – xã hội luôn có hai mặt chất và lượng không tách rời nhau. Mặt chất Èn sâu bên trong, còn mặt lượng là những biểu hiện bên ngoài, bề mặt của hiện tượng, nhưng mặt chất là cốt lõi, bản chất của hiện tượng. Nhiệm vụ của phân tích thống kê là phải thông qua con số (mặt lượng của sự vật) để tìm ra cốt lõi bên trong (mặt chất của hiện tượng) bằng các phương pháp khoa học. Trong chương một của chuyên đề này xin giới thiệu một số phương pháp thống kê thông dụng hay được sử dụng trong phân tích thống kê.

    I.      PHÂN TỔ THỐNG KÊ.

    Phân tổ thống kê có rất nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu thống kê, nó là phương pháp cơ bản, tiền đề để tiến hành phân tích và vận dụng các phương pháp thống kê khác.

    1.Phân tổ thống kê.

    a.Khái niện, vai trò của phân tổ thống kê.

    Khái niệm phân tổ thống kê :là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất khác nhau.

    Khi phân tổ thống kê, các đơn vị được tập hợp lại thành một số tổ, trong phạm vi mỗi tổ các đơn vị chỉ giống nhau theo tiêu thức ngiên cứu (tiêu thức phân tổ) giữa các tổ có sự khác nhau theo tiêu thức phân tổ. Chẳng hạn khi phân tổ dân cư theo tiêu thức trình độ văn hoá thì những nhóm dân cư trong cùng mét  tổ sẽ có trình độ văn hoá bằng nhau nhưng sẽ khác nhau theo các tiêu thức khác như giới tính, ngề ngiệp…

    Từ khái niệm trên ta có thể rót ra một số vai trò cơ bản của phân tổ thống kê sau :

    -Phân chia các loại hình kinh tế – xã hội của hiện tượng nghiên cứu. Dùa vào lý luận kinh tế xã hội, phân tổ thống kê phân biệt các bộ phận khác nhau về tính chất và tồn tại khách quan trong nội bộ hiện tượng.

    -Biểu hiện kết cấu của hiện tượng ngiên cứu. Muốn biểu hiện được kết cấu của hiện tượg ngiên cứu phân tổ thống kê phải xác định chính xác các bộ phận khác nhau trong tổng thể, sau đó tính toán tỷ trọng.

    Trong quá trình phân tổ thống kê, một nhiệm vụ quan trọng là phải xác định số tổ và khoảng cách giữa các tổ.

    b.Số tổ và khoảng cách giữa các tổ.

    *Số tổ : việc phân chia tổng thể ngiên cứu thành bao nhiêu tổ và xác định số tổ cần thiết là một việc khó, đòi hỏi người thực hiện phải có trình độ và kinh nghiệm. Thông thường việc xác định số tổ cần thiết tuỳ thuộc vào tiêu thức ngiên cứu.

    -Nếu là tiêu thức thuộc tính : các tổ được hình thành do các loại hình khác nhau. Một số trường hợp phân tổ dễ dàng vì các loại hình Ýt thì tương ứng với mỗi loại hình là một tổ, chẳng hạn như phân tổ nhân khẩu theo giới tính… Trong trường hợp phức tạp thì tương ứng với mỗi loại hình là một tổ chẳng hạn như phân tổ hàng hoá theo giá trị sử dụng.

    -Nếu là tiêu thức số lượng : tuỳ thuộc lượng biến của tiêu thức nhiều hay Ýt mà phân nhiều tổ hay Ýt tổ. Trường hợp lượng biến của tiêu thức biến thiên Ýt như bậc thợ, số người trong một hộ gia đình thì tương ứng với lượng biến là một tổ. Trong trường hợp lượng biến của tiêu thức biến thiên nhiều thì phải chú ý đến quan hệ lượng chất để phân tổ cho hợp lý.

    *Khoảng cách tổ : mỗi tổ sẽ bao gồm một phạm vi lượng biến có hai giới hạn : giới hạn dưới là lượng biến nhỏ nhất để hình thành tổ đó, giới hạn trên là lượng biến mà nếu quá nó thì chất đổi và hình thành một tổ mới.

    Nếu có khoảng cách tổ đều nhau, thì trị số khoảng cách tổ h sẽ là :           h= Xmax – Xmin

    Xmax : lượng biến lớn nhất.

    Xmin : lượng biến nhỏ nhất.

    n     : số tổ định chia.

    Trong phân tổ thống kê, có ba loại hình phân tổ chính sau :

    c.Phân tổ thống kê – các loại hình phân tổ.

    * Phân tổ theo một tiêu thức : là xây dựng tần số phân bố của tổng thể ngiên cứu theo một tiêu thức. Đây là cách phân tổ đơn giảm nhất và cũng thương được áp dụng nhất.

    Tuy nhiên khi ngiên cứu mối liên hệ của nhiều tiêu thức thì không thể sử dụng hình thức phân tổ trên, mà phải sử dụng một trong hai loại sau:

    * Phân tổ kết hợp : đầu tiên ta phân tổ theo tiêu thức nguyên nhân, sau đó mỗi tổ lại được phân tổ theo tiêu thức nguyên nhân thứ hai. đây là hình thức phân tổ phổ biến khi ngiên cức mối liên hệ giữa nhiều tiêu thức.

    *Phân tổ nhiều chiều : trong phân tổ nhiều chiều, các tiêu thức nguyên nhân đồng thời là tiêu thức hân tổ, vì vậy người ta phải đưa các tiêu thức phân tổ về dạng một têu thức tổng hợp rồi căn cứ vào tiêu thức tổng hợp này để tiến hành phân tổ theo một tiêu thức.

    Các bước tiến hành :

    – Các lượng biến của tiêu thức được ký hiệu Xij (i=1,n ;j =1.k) trong đó i là thứ tự của lượng biến, j là thứ tự của tiêu thức.

    – Tiêu thức tổng hợp : nhằm đưa các lượng biến vốn khác nhau về dạng tỷ lệ bằng cách lấy các lượng biến chia cho sè trung bình của các  lượng biến đó   Pij =

    cộng các Pij có cùng thứ tự của tiêu thức ta được åPij hoặc lấy                      ta có thể coi hoặc là tiêu thức phân tổ.

    Đây là một hình thức phân tổ phức tạp, đòi hỏi phải tiến hành nhiều bước và tương đối khó so với phân tổ kết hợp, song trong nhiều trường hợp ta buộc phải dùng chúng vì chúng có vai trò to lớn sau :

    Nghiên cứu kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức cơ bản có mối liên hệ với nhau.

    • Dùng phân tổ nhiều chiều để nghiên cức mối liên hệ giữa nhiều tiêu thứckhi dùmg phân tổ kết hợp không giải quyết được.

    -Dùng để xác định lại tài liệu đồng nhất của tài liêu ban đầu nhằm vận dụng các phương pháp thống kê toán.

    Kết quả của quá trình phân tổ thống kê thương được đưa ra dưới dạng một bảng thống kê. Vậy bảng thống kê là gì, có vai trò như thế nào?

    2.Bảng thống kê.

    Bảng thống kê là một hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng ngiên cứu.

    Bảng thống kê có nhiều tác dụng trong mọi công tác nghiên cứu kinh tế – xã hội. Các tài liệu trong bảng thống kê đã được xắp sếp một cách khoa học, giúp cho chóng ta dễ ràng so sánh đối chiếu, phân tích đối tượng theo các hướng khác nhau, nhằm nêu lên một cách sâu sắc bản chất của hiện tượng ngiên cứu.

    a.Cấu thành của bảng thống kê.

    Bất kỳ một bảng thống kê nào cũng phải có đủ hai thành phần : là hình thức bảng và nội dung bảng.

    -Về mặt hình thức: bảng thống kê bao gồm các hàng ngang và cột dọc, các tiêu đề và số liệu. Hàng và cột phản ánh quy mô của mỗi bảng, còn tiêu đề phản ánh nội dung của bảng và từng chi tiết trong bảng, số liệu được ghi vào trong  các ô của bảng, mỗi con số phản ánh đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.

    -Về mặt nôi dung: bảng thống kê gồm phần chủ từ và phần giải thích. Phần chủ từ nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong bảng, phần giải thích gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu.

    Trong nghiên cứu thống kê, bảng thống kê được sử dụng rất rộng rãi với nhiều loại bảng khác nhau. Tuy nhiên căn cứ vào một số tiêu thức quan trọng ta có thể phân chia các loại bảng này thành một số dạng sau:

    a.Các loại bảng thống kê.

    Căn cứ vào chủ đề của bảng có thể phân thành 3 loại bảng: bảng giản đơn, bảng phân tổ, bảng kết hợp.

    -Bảng giản đơn: là loại bảng mà phần chủ đề không phân tổ, chỉ xắp xếp các đơn vị tổng thể theo tên gọi.

    -Bảng phân tổ: là loại bảng trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ đề được phân chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó.

    -Bảng kết hợp: là loại bảng trong đó đối tượng nghiên cứu ghi ở phần chủ đề được phân tổ theo 2 hoặc 3 tiêu thức kết hợp với nhau. Thường được dùng để biểu hiện kết qủa của việc phân tổ theo nhiều tiêu thức.

    Để dùng bảng thống kê đạt kết quả cao, giúp cho người theo dõi dễ nắm bắt, dễ hiểu nội dung của bảng. Quá trình xây dựng bảng phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

    b.Các nguyê tắc phải tuân theo khi xây dựng bảng thống kê.

    -Quy mô bảng không nên quá lớn( không  quá nhiều tổ và chỉ

    tiêu ).

    -Các tiêu đề và đề mục cần ghi chính xác, rõ ràng, đầy đủ.

    • Các hàng ngang và cột dọc nên ký hiệu bằng chữ hoặc số.
    • Cách ghi chép chỉ tiêu cần được xắp xếp theo thứ tự hợp lý, các ký hiệu phải tuân theo nguyên tắc chung. Phải chỉ rõ đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu.

    Trong nghiên cứu thống kê, để biểu hiện bằng hình ảnh mối liên hệ giữa các tiêu thức ta sử dụng phương pháp đồ thi thống kê. Phần tiếp theo xin trình bày sơ lược về phương pháp đồ thi trong thống kê.

    3.Đồ thị thống kê.

    Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc các đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê. Đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số liệu của hiện tượng.

    Với những đặc điểm đặc biệt này đồ thị thống kê có những vai trò quan trọng sau:

    • Biểu hiện kết hợp kết cấu của hiện tượng theo tiêu thức nào đó và sự biến đổi của kết cấu.
    • Biểu hiện sự phát triển của hiện tượng theo thời gian.
    • Biểu hiện mối liên hệ giữa các hiện tượng và quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng.

    Đồ thị thống kê là phương pháp có sức hấp dẫn và sinh động, tính quần chúng cao làm cho người hiểu biết Ýt về thống kê  vẫn lĩnh hội được vấn đề chủ yếu một cách dễ dàng.

    a.Phân loại đồ thị thống kê.

    Đồ thị thống kê gồm rất nhiều loại, thông thường người ta căn cứ vào các tiêu thức sau để phân loại:

    • Căn cứ vào nội dung phản ánh, người ta chia đồ thị thống kê thành các loại sau: đồ thị kết cấu, đồ thị phát triển, đồ thị liên hệ so sánh.
    • Căn cứ vào hình thức biểu hiện có thể phân chia thành các loại sau: biểu đồ hình cột, biểu đồ tượng hình, biểu đồ diện tích…

    Khi xây dựng một đồ thị thống kê phải chú ý sao cho người đọc dễ xem, dễ hiểu và đảm bảo tính chính xác. Muốn vậy khi xây dựng đồ thị thống kê phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

    b.Nguyên tắc xây dựng đồ thị thống kê .

    • Xác định quy mô đồ thị cho vừa phải đảm bảo quan hệ giữa đồ thị và các phần khác.
    • Lùa chọn các ký hiệu hình học hoặc hình vẽ cho phù hợp vì mỗi hình có khả năng diễn tả một ý riêng.
    • Các thang đo tỷ lệ và độ rộng của đồ thị phải được xác định chính xác.

    II.HỒI QUY TƯƠNG QUAN.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới vật chất là một thể thống nhất, trong đó các hiện tượng có liên quan hữu cơ với nhau, tác động và ràng buộc lẫn nhau,các hiện tượng kinh tế –-xã hội cũng phát sinh và phát triển theo nguyên lý đó.

    Do tính chất phức tạp của các hiện tượng kinh tế – xã hội, các mối liên hệ giữa các hiện tượng tồn tại rất phong phú và nhiều vẻ, tính chất và hình thức khác nhau. Ta có thể nghiên cứu mối liên hệ giữa hai hiện tượng hoặc giữa nhiều hiện tượng. Để nghiên cứu các hiện tượng kinh tế – xã hội, thống kê thường sử dụng các phương pháp như: Phân tổ thống kê, dẫy số thời gian, chỉ số và hồi quy tương quan cũng là một công cụ sắc bén hay được sử dụng.

    1. Thế nào là hồi quy tương quan.

    a.Khái niệm hồi quy tương quan.

    Hồi quy và tương quan là các phương pháp toán học, được vận dụng trong thống kê học để biểu hiện và phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội. Đây là hai phương pháp khác nhau nhưng quan hệ rất chặt chẽ với nhau.

    Phân tích tương quan là đo lường mức độ kết hợp giữa hai biến, chẳng hạn như quan hệ giữa nghiện thuốc là và ung thư phổi. Phân tích hồi quy là ước lượng và dự báo một biến trên cơ sở biến đã cho. Hai phương pháp này có quan hệ rất chặt chẽ và bổ chợ cho nhau lên người ta thường sử dụng kèm chúng với nhau.

    Vận dụng phương pháp hồi quy tương quan vào phân tích các hiện tượng kinh tế – xã hội, ta phải giải quyết được hai vấn đề sau:

    b.Nhiệm vụ của phân tích hồi quy tương quan.

    Một là: Xác định tính chất và hình thức của mối liên hệ, có nghĩa là xem xét mối liên hệ giữa các tiêu thức nghiên cứu có thể biểu hiện dưới dạng mô hình nào (liên hệ tuyến tính, phi tuyến tính). Nhiệm vụ cụ thể là:

    • Dùa trên cơ sở phân tích lý luận giải thích sự tồn tại thực tế và bản chất của mối liện hệ bằng phân tích lý luận. Bước này được thực hiện nhằm tránh hiện tượng hồi quy tương quan giả (tức là hiện tượng không tồn tại liên hệ nhưng vẫn xây dựng mô hình hồi quy) và xác định tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả.
    • Lập phương trình hồi quy để biểu hiện mối liên hệ đó. Muốn lập đúng phương trình, căn cứ vào số tiêu thức được chọn, hình thức và chiều hướng của mối liên hệ.
    • Tính và giải thích ý nghĩa của các hàm số trong phương trình.

    Hai là: Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ nghiên cứu qua các chỉ tiêu: Hệ số tương quan, tỷ số tương quan. Đây là nhiệm vụ quan trọng của việc phân tích tương quan vì căn cứ vào chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ và vai trò của tiêu thức.

    Phân tích các hiện tượng kinh tế – xã hội bằng phương pháp hồi quy tương quan được thể hiện qua việc phân tích phương trình hồi quy. Vì vậy việc quan trọng trước tiên là phải xây dựng được một phương trình chính xác phù hợp với lý thuyết kinh tế.

    2. Phương trình hồi quy.

    Phương trình hồi quy gồm có nhiều loại, nhưng có thể kể ra các dạng chính sau đây: Phương trình hồi quy tuyến tính đơn, phương trình hồi quy tuyến tính bội, phương trình hồi quy phi tuyến tính đơn và bội.

    Thông thường người ta sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính đơn để phân tích các hiệ tượng kinh tế – xã hội, bởi vì quá trình tính toán sẽ đơn giản hơn mà kết quả cũng khá chính xác.

    a.Phương trình hồi quy tuyến tính đơn.

    • Phương trình hồi quy tuyến tính đơn mô tả quan hệ tương quan giữa hai tiêu thức số lượng, với dạng phương trình sau :

    x  = a +bx

    trong đó : x là tiêu thức nguyên nhân.

    x : trị số điều chỉnh của tiêu thức kết quả y theo mối quan hệ với x.

    a,b là các tham số của phương trình.

    Các tham số này được xác định sao  cho đường hồi quy lý thuyết mô tả gần đúng nhất mối liên hệ với thực tế. Giá trị của tham sè a,b được xác định bằng phươg pháp bình phương nhỏ nhất,sao cho :

    å(y-x)2 = min­­­­

    để thoả mãn yêu cầu này a, b phải thoả mãn hệ phương trình sau :

    åy =na + bå x

    å xy =aå x  + bå

    hoặc được xác định trực tiếp qua công thức :

    b =

    a =

    a : là mức độ xuất phát đầu tiên của đường hồi quy lý thuyết, đây là tham số tự do, nó nói lên ảnh hưởng của các nhân tố ngoài x tới y.

    b : là mức độ quy định độ dốc của đường hồi quy lý thuyết, được gọi là hệ số hồi quy, nó nói lên ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân tới tiêu thức kết quả. Dấu của b thể hiện chiều của mối liên hệ giữa x và y.

    Phân tích hồi quy tương quan phải tính được hệ số tương quan r để đánh giá trình dé chặt chẽ của mối liên hệ giữa x và y.

    Hệ số hồi quy r là hệ số tương đối ( biểu hiện bằng đơn vị lần) dùng để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai thức số lượng.

    Hệ số tương quan r được tính từ các công thức :

    r =   ;  =…

    Giá trị của r thuộc đoạn –1 đến 1 (-1£ r £ 1) và dấu của nó trùng với dấu của b.

    • Khi r mang dấu dương (+) thì mối liên hệ tương quan giữa x và y là tương quan thuận, và ngược lại khi r mang dấu âm thì liên hệ giữa x và y là tương quan ngịch.
    • Khi r = 0 thì giữa x và y không có liên hệ tương quan.

    Để đánh giá tốc độ biến thiên của các tiêu thức ta có thể tính độ co giãn.

    Hệ sè co giãn E­(x)

    công thức:

    Ex = b.

    E(x) có một số ý nghĩa sau :

    – Nếu ½E(x)½ > 1 : biến thiên của y nhanh hơn biến thiên của x, và ngược lại.

    – Nếu  ½E(x)½ = 1 : biến thiên của y trùng với biến thiên của x.

    Như đã trình bày ở trên, khi nghiên cứu mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng phát sinh trong các hiện tượng của quá trình kinh tế -xã

    hội, người ta thường sử dụng tương quan tuyến tính, nhưng trong thực tế có mối liên hệ không phải tương quan tuyến tính. Chẳng hạn mối liên hệ giữa tổng chi phí sản xuất và khỗi lượng sản phẩm ( có dạng y= ao +a1x +a2+ a3) vì vậy người ta phải sử dụng các mô hình liên hệ phi tuyến tính để biểu diễn những mối liên hệ này.

    • Phương trình hồi quy phi tuyến tính.

    Phương trình hồi quy phi tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng có rất nhiều dạng, ở đây xin giới thiệu một số dạng cơ bản.

    Phương trình Parabol bậc hai :

    y = a          y = a0 + a1.x + a2. x2

    • Phương trình Hyperbol :
    • Phương trình hàm mò :

    Trong các phương trình hồi quy trên, các tham sè a,b cũng được xáa định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất.

    Với phương trình Parabol bậc hai : y = a0 + a1.x + a2. x2

    Xác định a0 , a1, a2 bằng hệ phương trình

    Phương trình Parapol thường được sử dụng khi các trị số của tiêu thức kết quả tăng (hoặc giảm) và việc tăng (hoặc giảm) đạt đến trị số cực trị rồi sau đó tăng hoặc giảm.

    Với phương trình Heperpol :

    Các tham sè a, b thoả mãn hệ

    Mô hình này thường được sử dụng biểu diễn những mối liên hệ có dạng khi trị số của tiêu thức nguyên nhân tăng lên thì trị số của tiêu thức kết quả giảm và đến giới hạn nào đó ( x =a) thì hầu như không  giảm.

    Phương trình mò :

    Các  tham sè a,b phải thoả mãn hệ phương trình :

    Phương trình mũ được vận dụng khi cùng với sự tăng lên của tiêu thức nguyên nhân thì các trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân, nghiã là tốc độ phát triển sấp xỉ bằng nhau.

    Trên đây là ba dạng phương trình hồi quy phi tuyến tính tiêu biểu, để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan phi tuyến tính, người ta sử dụng tỷ số tương quan h.

    Tỷ số tương quan h

    Tỷ số tương quan h là một số tương đối (biểu hiện bằng lần) được dùng để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan, h được tính theo công thức:

    h có giá trị trong đoạn  [ 0;1 ]

    Tính chất của h : khi n= 0 thì không tồn tại quan hệ tương quan giữa x và y, khi h = 1 x và y có liên hệ hàm sè, h càng gần tới 1 thì hệ số tương quan càng chặt chẽ.

    Trên đây là các mô hình tuyến tính và phi tuyến tính biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức, được gọi là mô hình tuyến tính đơn. Để biểu diễn mối liên hệ giữa nhiều tiêu thức, trong đó có một tiêu thức kết quả và Ýt nhất là hai tiêu thức nguyên nhân người ta sử dụng các phương trình hồi quy bội.

    b.Phương trình hồi quy bội

    Mô hình hồi quy bội cũng có nhiều dạng, trong phạm vi chuyên đề này chỉ giới thiệu về mô hình hồi quy bội tuyến tính

    Dạng tổng quát : x1,x2,…xn  = a0 + a1x1 + a2x2 +  …  +  anxn

    Trong đó : x1, x… xn là các tiêu thức nguyên nhân

                                x1,x2,…xn  là trị số điều chỉnh của tiêu thức kết quả y.

            Các tham sè ai được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, sao cho các ai  thoả mãn hệ:

    Trong liên hệ hồi quy tương quan bội, người ta sử dụng hệ số hồi quy bội R để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ.

    Công thức xác định R:

    Tính chất của hệ số tương quan bội R cũng giống hệ số tương quan r. nhưng khoảng phân bố hẹp hơn ( 0;1).

    III.PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN .

    1.Khái niện về dãy số thời gian.

    Mặt lượng của hiện tượng kinh tế – xã hội không ngừng biến đổi qua thời gian. Để thông qua sự biến đổi của mặt lượng ta có thể vạch ra xu hướng và quy luật của sự phát triển, đồng thời có thể dự đoán được các mức độ của hiện tượng trong tương lai người ta sử dụng phương pháp dãy số thời gian, vậy phương pháp dãy số thời gian là gì?

    a.Khái niện, thành phần của dãy số thời gian.

    Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê xắp xếp theo thứ tự thời gian.

    Một dãy số thời gian gồm hai thành phần : thời gian và chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu. Thời gian có thể là ngày, tháng, quý, năm …Độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian. Trị số của chỉ tiêu nghiên cứu được gọi là mức độ của dãy số thời gian. Cả hai thành phần này cùng biến đổi tạo ra sự biến động của hiện tượng qua thời gian.

    Dãy số thời gian có hai loại :  dãy số thời điểm và dãy số thời kỳ.

    -Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định.

    -Dãy số thời điểm : biểu hiện quy mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định.

    2.Các chỉ tiêu của dãy số thời gian.

    Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tượng, người thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

    a.Mức độ trung bình qua thời gian.

    Chỉ tiêu này phản ánh  mức độ đại biểu của mức độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian. Tuỳ theo dãy thời kỳ hay dãy số thời điểm ta có công thức tính sau:

    – Đối với dãy số thời kỳ, công thức tính là :

    =

    – Đối với dãy số thời điểm, công thức tính tương ứng với hai trường hợp :  + trường hợp mét : có khoảng cách thời gian bằng nhau :

    + Trường hợp hai : có khoảng cách thời gian không bằng nhau :

    b.Lượng tăng giảm tuyệt đối.

    Chỉ tiêu này phản ánh sù  thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian ngiên cứu. Tuỳ theo mục đích ngiên cứu, ta có các chỉ tiêu về lượng tăng giảm tuyệt đối sau :

    -Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn : là hiệu số giữa mức độ kỳ ngiên cứu (yi) và mức độ của kỳ đứng liền trước (yi-1).

    di = yi – yi-1

    -Lượng tăng ( giảm) tuyệt đối định gốc : là hiệu số giữa mức độ kỳ ngiên cứu (yi) và mức độ của một kỳ nào đó được chọn làm gốc thường là mức độ đầu tiên (y1)

    Di = y– y1

    Mối liên giữa Di và di là : Di  = å

    -Lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình là trung bình cộng của các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn.

    id

    d.Tốc độ phát triển.

    Tốc độ phát triển là một số tương đối biểu hiện bằng lần hoặc % phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian. Tốc độ phát triển  có ba chỉ tiêu :

    -Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau :

    Trong đó ti là tốc độ phát triển liên hoàn của cả thời gian (i) so với thời gian (i-1).

    -Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động  của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài:

    (i= 2,3,…n)

    Mối liên hệ giữa Ti  và ti  : Ti =  Pti

    -Tốc độ phát triển trung bình là mức độ đại biểu cho các tốc độ phát triển liên hoàn

    e.T ốc độ tăng hoặc giảm

    Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng ngiên cứu giữa hai thời kỳ đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu %. Ta có ba chỉ tiêu sau :

    -Tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn là tỷ số so sánh giữa lượng tăng hoặc giảm liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn .

    -Tốc độ tăng hoặc giảm định gốc ; là tỷ số so sánh giữa lượng tăng hoặc giảm định gốc với mức độ kỳ gốc cố định:

    -Tốc độ tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân : là chỉ tiêu tương đối nói lên nhịp điệu tăng hoặc giảm đại diện trong một thời kỳ nhất định .

    e.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng hoặc giảm.

    Chỉ tiêu này nói lên rằng cứ 1% tăng  hoặc giảm của tốc độ tăng liên hoàn thì tương ứng với một số tương đối là bao nhiêu?

    Chỉ tiêu chỉ tính với tốc độ biến động  liên hoàn chứ không tính với định gốc vì kết quả luôn bằng y1\ 100.

    Sự biến động của hiện tượng qua thời gian chịu sự tác sự tấc động của nhiều nhân tố, ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động  của hiện tượng, còn những yếu tố ngẫu nhiên gây ra hiện tượng biến động sai lệch khỏi xu hướng. Vì vậy  cần sử dụng các phương pháp thích hợp để trong một trừng mực nhất định nào đó loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên nêu lên xu hướng và tính quy luật của sự biến động  của hiện tượng.

    3.Phương pháp biểu diễn xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng.

    a.Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.

    Phương pháp này được sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướng biến động của hiện tượng.

    Cách làm : ghép một số thời gian liền nhau vào thành một khoảng hời gian dài hơn. ví dụ ghép 3 tháng thành một quý.

    b.Phương pháp số trung bình trượt.

    Sè trung bình trượt là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng giá trị các mức độ tham gia tính số trung bình trượt không thay đổi.

    Khi sử dụng phương pháp này, việc lùa chọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trung bình trượt đòi hỏi phải dùa vào đặc điểm biến động của hiện tượng và số lượng các  mức độ của dãy thời gian.

    c.Phương pháp hồi quy.

    Trên cơ sở dãy số thời gian, người ta tìm một hàm số gọi là hàm hồi quy phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian, có dạng tổng quát :

    Trong đó :

    : mức độ lý thuyết

    a1, a0, ,….an : các tham sè.

    t : thứ tự thời gian.

    Để xây dựng được một phương trình hồi quy phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng phải dùa trên cơ sở phân tích đặc điểm của hiện tượng qua thời gian đồng thời kết hựop với các phương pháp khác.

    d.Phương pháp biến động thời vụ.

    Sự biến động của một số hiện tượng kinh tế – xã hội thường có tính thời vụ, nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định sẽ biến động lặp đi lặp lại. Ví dụ các sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm như bánh kẹo thường tăng số lượng vào các dịp lễ tết,..biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành khi thì căng thẳng, khi thì nhàn rỗi,.. vì vật nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê biến động thời vụ nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động thời vụ với sản xuất và sản xuất và sinh hoạt xã hội.

    Nghiên cứu biến động thời vụ ta phải tìm ra chỉ số thời vụ thông qua số liệu của nhiều năm (tối thiểu là 3 năm).

    Trường hợp sự biến động không có gì đặc biệt, ta xác định hệ số biến động thời vụ theo công thức :

    Trong đó :

    : sè trung bình của tất cả các mức độ của thời gian cùng tên i

    : sè trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số.

    Ii : chỉ số biến động thời vụ của thời gian i

    Trường hợp có sự không ổn định trong biến động, thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức :

    yij : mức độ thực tế ở thời gian i của năm j

    : mức độ tính toán (có thể là số trung bình trượt hoặc dùa vào phương trình hồi quy ở thời gian i của năm thứ j)

    IV.PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ.

    Muốn so sánh được hai đại lượng, trước hết phải đo lường được chung, và muốn có được kết quả đo lường chính xác ta phải hết sức chú ý đến đợn vị đo lường, thông thường người ta sử dụng đơn vị đo lường chung để đo lường trong sè so sánh các đại lượng với nhau. Chương này sẽ giới thiệu đến việc so sánh các hiện tượng bằng phương pháp chỉ số.

    1.Khái niệm chỉ số.

    Chỉ sè trong thống kê là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng kinh tế. Chỉ số trong thống kê là một khái niệm khá rộng rãi. Trong công tác thực tế, đối tượng chuy yếu của phương pháp chỉ số thường là các hiện tượng kinh tế phức tạp, bao gồm nhiều đơn vị, nhiều phần tử có tính chất khác nhau.

    Khi vận dụng phương pháp chỉ số, phải chú ý đến một số đặc điểm sau của phương pháp này :

    -Trước hết ta phải chuyển các đơn vị hoặc phần tử có tính chất khác nhau thành dạng giống nhau để có thể so sánh được.

    -Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào tính chỉ số, phải giả định có một nhân tố thay đổi, còn các nhân tố khác không thay đổi. Việc giả định này để loại trừ khả năng ảnh hưởng của nhân tố không nghiên cứu đối với kết quả so sánh.

    Trong phân tích thống kê, phương pháp chỉ số có những vai trò đặc

    Biệt quan trọng sau :

    – Biểu hiện biến động của hiện tưong qua thời gian- chỉ số phát triển, qua những điều kiện không gian- chỉ số không gian.

    – Biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình hoàn thành kế hoạch- chỉ số kế hoạch.

    – Phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của toàn bộ hiện tượng kinh tế phức tạp.

    Trong nghiên cứu chỉ số, người ta căn cứ vào phạm vi tính toán và tính chất của chỉ tiêu để phân chia thành các loại chỉ số cơ bản.

    – Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu, người ta chia chỉ số thành hai loại :

    +Chỉ số chỉ tiêu chất lượng : nói lên biến động của các chỉ tiêu như : giá cả, giá thành, năng suất lao động,…

    +Chỉ số chỉ tiêu khối lượng : nói lên biến động của các chỉ tiêu như : sản lượng, lượng hàng hoá tiêu thụ,…

    – Căn cứ vào phạm vị tính, người ta chia thành hai loại :

    +Chỉ số cá thể : nói lên biến động của từng đơn vị, từng phần tử cá biệt trong hiện tượng phức tạp.

    +Chỉ sè chung : nói lên biến động của tất cả các đơn vị, các phần tử của hiện tượng nghiên cứu. Nó được sử dụng nhiều trong phân tích thống kê.

    Sau đây xin giới thiệu một số loại chỉ số chủ yếu :

    2.Chỉ số đơn.

    Chỉ số đơn được dùng để so sánh các trị số của hiện tượng nào đó ở một thời kỳ nào đó được lấy làm gốc. Chẳng hạn so sánh giá mặt hàng A ở thời điểm 1995 so với 1990.

    Công thức là : i95/90  =  P95/P90

    Chỉ số đơn có một số có một số đặc điểm chủ yếu sau :

    Tính nghịch đảo : nếu ta hoán vị kỳ gốc và kỳ ngiên cứu ta sẽ thu được giá trị ngịch đảo của trị số cũ.

    Tức là :

    Tính liên hoàn : tích của các chỉ số liên hoàn hoặc tích của các chỉ số định gốc liên tiếp, bằng chỉ số định gốc tương đối.

    Tính thay đổi gốc : ta có thể suy ra chỉ số gốc năm x0 từ các chỉ số gốc năm x1 và x2, bằng cách nhân hai chỉ số gốc x0  cho chỉ số x1/x0 của chỉ số gốc x0 .

    3.Chỉ số tổng hợp giá cả

    Theo các cách chọn quyền số khác nhau, ta có hai chỉ số tổng hợp giá cả.

    -Nếu chọn quyền số ở kỳ q0, ta có chỉ số tổng hợp Laspeyres.

    -Nếu chọn quyền số ở kỳ ngiên cứu q1, ta có chỉ số tổng hợp Paaches.

    Trong hai chỉ số trên, thì chỉ số Paaches tính hiện thực cao hơn, tuy nhiên việc tính toán nó phức tạp hơn.

    Nhà thống kê học Fishes đã đề nghị dùng một loại chỉ số tổng hợp giá cả có công thức sau :

    Vì nó có thể khắc phục được nhược điểm không có tính chất ngịch đảo và liên hoàn của hai chỉ số trên.

    4.Chỉ số tổng hợp khối lượng.

    Cũng giống như  chỉ số tổng hợp giá cả, tương ứng với cách chọn quyền số ta có các chỉ số sau.

    -Nếu chọn quyền số ở kỳ gốc P0 , ta có chỉ số chỉ số tổng hợp Laspeyres.

    -Nếu chọn quyền số ở kỳ ngiên cứu P1, ta có chỉ số tổng hợp Paaches.

    Và ta cũng có chỉ số tổng hợp khối lượng Fisher là trung bình nhân của hai chỉ số tổng hợp khối lương trên.

    5.Hệ thống chỉ số.

    Các chỉ số đơn, chỉ số tổng hợp chỉ có thể đánh giá ảnh hưởng riêng lẻ của từng yếu tố tới hiện tượng kinh tế mà ta nghiên cứu, vì vậy cần phải có một phương pháp nào đó mà có thể nêu lên ảnh hưởng của từng nhân tố cũng như ảnh hưởng của tổng hợp của các nhân tố tới hiện tượng nghiên cứu.

    a.Hệ thống chỉ số tổng hợp.

    Ta có giá trị của hàng hoá = giá cả * sè lượng

    Từ đó ta có : chỉ số giá trị = chỉ số giá * chỉ số lượng.

    Hệ thống chỉ số được hình thành trên cơ sở một tập hợp các chỉ số có liên hệ với nhau.

    Trong thống kê, người ta xây dựng được hệ thống chỉ số thích hợp và đơn giản sau :

    Ipq   =   Ip         *     Iq

    Trong công thức trên, chỉ số tổng hợp giá cả là của Paaches, còn chỉ số tổng hợp khối lượng là của Laspeyres.

    Trong phân tích kinh tế, người ta thường sử dụng hệ thống chỉ số vì nó có những tác dụng sau đây :

    -Phân tích mối liên hệ giữa các hiên tượngtrong quá trình biến động, xác định vai trò ảnh hưởng biến động của mỗi nhân tố đối với biến động của hiện tượng gồm nhiều nhân tố, tìm ra nguyên nhân chủ yếu.

    -Trong nhiều trường hợp, có thể tính một chỉ số khi đã biết các chỉ số khác trong thống kê.

    b.Hệ thống chỉ số trung bình.

    Trong sự biến của động tổng thể nghiên cứu, sự biến động của từng bộ phận cấu thành tổng thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến biến động chung. Để đánh giá được biến động chung và ảnh hưởng của từng bộ phận, người ta thường sử dụng hệ thống chỉ số tổng hợp.

    Chẳng hạn khi tỷ trọng công nhân có năng suất lao động cao trong doanh ngiệp tăng lên, thì năng suất lao động bình quân trong doanh nghiệp cũng có xu hướng tăng lên.

    Hệ thống chỉ số

    (a)                 (b)                  (c)

    a: chỉ số năng suất lao động trung bình.

    b: chỉ số năng suất lao động đã loại trừ thay đổi kết cấu.

    c: chỉ số nêu lên ảnh hưởng thay đổi kết cấu đến năng suất lao động trung bình

    V. PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN.

    Ngày nay, dự đoán được sử dụng nhiều trong mọi lĩnh vực, khoa học -kỹ thuật, kinh tế – chính trị – xã hội với nhiều loại và phương pháp khác nhau.

    1.Khái niệm về dự đoán thống kê ngắn hạn.

    Dự đoán thống kê ngắn hạn là việc dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tượng trong những khoảng thời gian tương đối ngắn nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụng các thông tin thống kê và các phương pháp thích hợp.

    Sau đây xin giới thiệu một số phương pháp dự đoán thống kê ngắn

    hạn thường gặp.

    2.Mét số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn.

    a.Dự đoán dùa vào dãy số thời gian.

    Trong một dãy số thời gian, ta có thể tính được một số chỉ tiêu biểu hiện của dãy số như : tốc độ phát triển bình quân, lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân… và dùa vàođó để dự đoán cho một số mức độ trong thời gian gần.

    b.Dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối.

    Người ta xây dựng được mô hình :

    Trong đó :

    là lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân.

    yn là mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.

    h : là tầm xa dự báo.

    : là mức  độ dự báo.

    Phương pháp này chỉ nên áp dụng khi các lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối xấp xỉ băng nhau.

    c.Dựa vào tốc độ phát triển bình quân.

    Ta có mô hình :

    Với :

    : là tốc độ phát triển bình quân

    d.Dự báo dùa vào phân tích  hồi quy.

    Bản chất của phương ttrình này là dùa vào mối quan hệ tương quan để ngoại suy cho tương lai.

    Mô hình hồi quy tổng quát của hồi quy bội

    Y= f (x1,x2,....xn/ a0,a1,…an)

    y-biến phụ thuộc hay tiêu thức kết quả

    xi-các  tiêu thức nguyên nhân

    ai – các tham số hồi quy

    Dự đoán bằng phương pháp hồi quy bội ta phải chọn quan sát sao cho đủ lớn để quy luật số lớn phát huy tác dụng. Người ta thương áp dụng tiêu chuẩn “ khi xây dựng mô hình hồi quy thì số quan sát phải lớn hơn số các nhân tố khoảng 8 lần”.

     

     

    d.Dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ.

    Giả sử thời gian t, ta có mức độ thực tế là yt và mức độ dự đoán là ,    Dù đoán mức độ ở thời gian kế tiếp theo là , tức là t+1, ta có thể viết :

    ®Æt

    Từ mô hình trên cho ta thấy một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả dự đoán là việc lùa chọn giá trị tham sè san a. Nếu a được chọn càng lớn thì nhân tố cũ yt càng Ýt được chú ý, và ngược lại nếu a càng nhỏ thì các yếu  cò càng được đánh giá cao. Dùa vào kinh ngiệm thực tế người ta cho rằng nên lấy a trong khoảng (0.1; 0.4).

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THỜI GIAN QUA.

     

    I.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP  NƯỚC NGOÀI (FDI).

    1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    Đầu tư theo nghĩa chung nhất là một quá trình bỏ vốn ra hay hy sinh một nguồn lực hiện tại nhằm thu về một kết quả cao hơn trong tương lai.

    Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã xuất hiệ từ khá lâu, tuy rằng không có nhiều tranh luạn xung quanh khái niện đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) song đến nay cũng chưa có một khái niện nào được coi là hoàn chỉnh. Khía niện được chấp nhận rộng rãi hơn cả là khái niệm do quỹ tiền tệ thế giới IMF đưa ra, nó được định nghĩa như sau : “ đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi Ých lâu dài trong mét doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế nước khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là việc dành được tiến nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó”.

    Ta có thể hiểu một cách khái quát khái niện trực tiếp trên như sau  Đầu tư trực tiếp nước là hoạt động đầu tư với những đặc điểm  :

    -Có sự thiết lập quyền sử dụng vốn và tài sản của người nước này ở một nước khác.

    -Chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về quản lý dự án và hiệu quả của vốn đầu tư.

    -Thường do các cá nhân hoặc do các công  ty đặc biệt là các công ty đa quốc gia tiến hành thông qua việc thành lập mới hoặc mở rộng các cơ sở sản xuất hiện có.

    Một hình thức đàu tư  nước ngoài khác tồn tại song song với đầu tư trực tiếp là đầu tư gián tiếp. Khác với đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (ODA) thườn do các chính phủ hay các tổ chức tài chính quốc tế cho một nước khác (thường là các nước đang phát triển) vay vốn, theo hình thức đầu tư này bên nhận vốn trở  thành con nợ nhưng có toàn quyền quyết định sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả cao nhất, còn bên cho vay không tham gia vào quá trình dụng và quản lý vốn cũng như hoàn toàn không chịu trách nhiệm về rủi ro và hiệu quả của vốn cho vay. Loại hình đầu tư này thường đi kèm theo các điều kiên ràng buộc về kinh tế hay chính trị bất lợi cho nước nhận vốn vay.

    So với ODA, FDI có một số lợi thế hơn hẳn. Đối với các nước đang phát triển, nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rất lớn, trong lóc kinh mgiệm quản lý còn yếu kém nên hiệu quả vốn đầu tư thấp, do vậy các nước này vay vốn sẽ có nhiều rủi ro, khả năng thu hồi vốn thấp. Trong hòan cảnh đó đầu tư trực tiếp là tốt nhất bởi vì kèm theo vốn là công nghệ tiên tiến, kinh ngiệm sản xuất nên hiệu quả vốn sẽ cao hơn, mặt khác nữa là FDI không đưa đến gánh nặng nợ nần, không bị ràng buộc về kinh tế, chính trị bất lợi cho đất nước. Tuy thế nó cũng có một số hạn chế là nếu nước tiếp nhận đầu tư không có định hướng rõ ràng, không quản lý tốt sẽ dẫn đến hiện tượng mất cân đối trong phát triển, tạo ra một cơ cấu đầu tư và kinh tế không hợp lý.

    2. Lịch sử phát triển  quan hệ đầu tư nước trên thế giới.

    Trong lịch sử kinh tế thế giới, FDI xuất hiện ngay từ thời tiền tư bản .

    Thế kỷ XVII các công ty của Anh, Hà lan, Tây ba nha là các công ty đi đầu trong trong lĩnh vực này dưới hình thức đầu tư vốn vào các nước Châu á để khai thác đồn điền và vcùng với nó là những ngành khoáng sản nhằm cung cấp nguyên liêu các ngành công nghiệp ở chính quốc. Khi chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn mới thì hoạt độn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có quy mô to lớn hơn.

    Ngay từ những năm 1871, đầu tư ra nước ngoài của Anh đã đạt giá trị 800 triệu Bảng . Năm 1875 lên tới 2.1 tỷ Bảng. Đến năm 1913 quy mô đầu tư FDI của Anh đã đạt 3.5 tỷ Bảng, trong đó khoảng một nửa đầu tư vào các nước thuộc địa và khối liên hiệp Anh. Sau Anh thời kỳ này Mỹ là nước có quy mô FDI lớn thứ hai : năm 1889, Mỹ đầu tư ra nước ngoài khoảng 500 triệu USD/ năm, năm 1909 là 2 tỷ USD. Mỹ đầu tư chủ yếu vào các nước Mỹ latinh. Việc xuất khẩu tư bản của Đức cũng có quy mô ngày càng lớn. Nó mở đầu ngay từ những năm 70-80 của thế kỷ XIX nhưng quy mô chưa đáng kể do tình trạng lạc hậu chung của nền kinh tế Đức. Vào cuối thế kỷ XIX việc xuất khẩu tư bản của Đức bắt đàu mở rộng, Pháp cũng là nước có số tư bản đầu tư ra nước ngoài tương đối lớn, 10 tỷ Phrăng năm 1869, 20 tỷ Phrăng 1890…

    3.Tính tất yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    1. Tiền đề của việc xuất khẩu tư bản là việc xuất “hiện tư bản thừa” trong các nước phát triển, ở các nước tư bản phát triển khi quá trình tích tụ và tập trung đã đạt đến một trình độ nhất định thì xuất hiện nhu cầu đầu tư ra nước ngoài do sự xuất hiện của một lượng vốn nhàn rỗi. Mặt khác taị các nước kém phát triển đang rất cần lượng vốn này để phát triển nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu của mình. Theo Lênin thì “ xuất khẩu tư bản” là một trong các đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc, thông qua xuất khẩu tư bản các nước tư bản thực hiện việc bóc lột các nước lạc hậu mà thườn là thuộc địa của nó. Nhưng chính Lênin đã nói người cộng sản phải biết lợi dụng khoa học kỹ thuật và những thành tựu kinh tế của chủ nghĩa tư bản, theo quan điểm này nhiều nước chấp nhận phần nào sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản để phát triển kinh tế, như vậy còn có thể nhanh hơn là tự vận động hay đi vay vốn để mau các kỹ thuật của các nước công nghiệp phát triển.
    2. Theo học thuyết kinh tế học của D.Ricardo, mỗi nước có một lợi thế riêng về các yếu tố sản xuất mà ông vẫn gọi là lợi thế so sánh, ở các nước phát triển đó là lợi thế về vốn, công nghệ, kinh ngiệm sản xuất, còn ở các nước đang phát triển đó là nguồn lao động mạt dẻ mạt, tài nguyên phong phú, thị trương sơ khai. Chi phí sản xuất ở các nước phát triển thường cao nên họ thường tìm cách đưa vốn sang các nước đang phát triển để tận dụng lợi thế so sánh của mội nước, bằng cách đó họ nâng cao được lợi nhận trên chi phí biên.

    c.Các nước đi đầu tư thường có trình độ công nghệ cao hoặc tương đối cao so với nước nhận đầu tư. sau một thời gian hoạt động tại nước mình các công nghệ đó sẽ tương đối cũ và hỏi phảicó sự thay thế. Do đó các nước đi đầu tư sẽ chuyển giao công ngệ này một mặt sẽ bù đắp được phần nào chi phí cho sù thay thế công nghệ, mặt khác nó giúp cho việc kéo dài vòng đời công nghệ và nâng cao hiẹu quả sử dụng công nghệ ra nó thì vẫn còn mới và phát huy tác dụng đối với các nước phát triển vốn rất lạc hậu về công nghệ.

    d.Xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội, kết quả của quá trình phân công lao động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các nước và các vùng lãnh thổ từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Trong xu thế đó, chính sách biệt lập đóng cửa là không thể tồn tại vì chính sách đó kìm hãm sự phát triển của xã hội. Mét  quốc gia, vùng lãnh thổ khó tách biệt được thế giới vì những thành tựu khoa học kỹ thuật đã lôi kéo con người ở khắp nơi trên thế giới xích lại gần nhau hơn, và dưới những tác động quốc tế khác buộc các nước phải mở cửa với bên ngoài.

    Trong những thập kỷ gần đây, hoạt động đầu tư nước ngoài có những su hướng khác nhau. Chẳng hạn việc các nước NIC đầu tư sang khu vực Bắc Mỹ và Tây Âu, việc các nước đang phát triển không chỉ là nhà tiếp nhận đầu tư mà cũng đi đầu tư sang các nước khác…nên việc giải thích cho câu hỏi tại sao lại có hoạt động đầu tư nước ngoài là rất khó trả lời và chưa có một học thuyết nào giải thích được đầy đủ các lý do cho hiện tượng kinh tế này. Trong nội dung chuyên đề này, do thời gian có hạn và trình độ hàn chế nên chỉ xin nêu ra một số nguyên nhân chính như trên.

    4.Tính tất yếu của hoạt động đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt nam và sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam.

    Hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt nam gắn liền với quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước Đại hội Đảng lần thứ VI, mọi hoạt động kinh tế của đất nước đều do nước trực tiếp quản lý, nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước cấp phát, khu vực tư nhân bị cấm hoạt động. Do vậy trong một thời kỳ dài nền kinh tế bị kìm hãm, không có tích luỹ nội bộ. Sau đại hội Đảng lần thư VI, nền kinh tế được cởi trãi, thoát khỏi cơ chế quản lý cũ, mọi nguồn lực đều được huy động để phục vụ cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên do xuất phát điểm thấp nên nguồn vốn đầu tư tư nội bộ nền kinh tế rất hạn chế, các nguồn viện trợ từ Liên Xô và Đông Âu cũng bị cắt giảm nhiều, vì ậy chúng ta phải tìm ra những nguồn lực mới để tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    Mặt khác, nước ta lại nằm trong khu vực Đông Nam á, khu vực phát triển kinh tế sôi động nhất trên thế giới. Các nước trong khu vực rất thành công trongviệc huy động các nguồn vốn nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế. Tiếp thu kinh nghiệm đó, chúng ta mạnh rạn mở cửa hợp tác kinh tế với nước ngoài, chủ động kêu gọi các cá nhân, tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt nam.

    Nhằm làm cho các nhà đầu tư thực sự tin tưởng vào đường lối của Đảng và Nhà nước và mạnh dạn bỏ vốn vào làm ăn tại Việt nam, chóng ta đã cụ thể hoá chủ trương này bằng việc cho ra đời Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam vào năm 1987.

    5.Vai trò của đầu tư nước ngoài (FDI) với sự phát triển kinh tế nước ta.

    Vai trò của FDI với sù  phát triển kinh tế nước ta được thể hiệ trên một số mặt sau :

    a.Đối với nước ta, FDI không  những đóng vai trò như một cú huých mà còn là chất xúc tác thu hót các nguồn tài chính khác. Việc các nhà đầu tư tư nhân đến Việt nam ngày càng nhiều, việc có mặt một số công ty đa quốc gia của Nhật Bản, Mỹ, Hàn quốc,Pháp,Đức…đã giúp cho các chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế tin tưởng hơn vào chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta, và do đó họ dành cho ta những khoản vốn ODA lớn.         b.Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần rót  ngắn khoảng cách giữa các sản phẩm Việt nam và thị ường quốc tế, giúp các doanh nghiệp Việt nam tiếp cận với thị trường quốc tế nhanh hơn, thuận lơi hơn.
    b.§Çu t­ trùc tiÕp n­íc ngoµi gãp phÇn rót  ng¾n kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c s¶n phÈm ViÖt nam vµ thÞ ­êng quèc tÕ, gióp c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam tiÕp cËn víi thÞ tr­êng quèc tÕ nhanh h¬n, thuËn l¬i h¬n.

    c.Đầu tư nước ngoài với công nghệ và kỹ năng quả lý hiện đại đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nước ta trong nhiều ngành ngề, nhiều lĩnh vực : công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, du lịch, dịch vụ tài chính ngân hàng, hàng không, khai thác dầu khí …các liên doanh với nước đã làm tăng tính cạnh tranh của thị trường Việt nam, giúp các doanh nghiệp Việt nam đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần đào tạo một đội ngò các bộ doanh nghiệp và công nhân có trình kỹ thuật cao,có sự say mê công việc, kỷ luật cao…

    II.THỰC TRẠNG THU HÓT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM.

    Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam được quốc hội thông qua ngày 29/12/1987, cho đến nay đã hơn 10 năm thực hiện, dòng FDI vào Việt nam ngày càng sôi động, tuy giai đoạn hiện nay có dấu hiệu giảm sút. Đầu những năm 90, tốc độ FDI vào Việt nam tăng rất nhanh với cả số vốn đăng ký và số dự án cấp giấy phép.

    Năm 1988, năm bắt đầu thực hiện luật đầu tư nước ngoài, nước ta mới chỉ thu hót được 37 dự án với 366 triệu USD thì đến năm 1992 đã có 192 dự án với 2.2 tỷ USD và năm 1996 con số đó là 368 với số vốn đăng ký trên 6 tỷ USD. Từ năm 1997 lại đây có trững lại và giảm sút đáng kể. Tính tới nay Bộ kế hoạch và đầu tư đã cấp phép cho 2806 dự với số vốn đăng ký  là 36609 triệu USD.

    Trong hơn mười năm thực hiện luật đầu tư nước ngoài, ta có thể chia ra làm ba giai đoạn sau :

    1.Giai đoạn khởi động :1988-1990.

    Giai đoạn này, chúng ta mới bước đầu tiếp cận với lĩnh vực này, vừa chưa có kinh nghiệm là vừa thiếu mạnh rạn trong quyết định, người nước ngoài thì đến với nước ta như đến với một miền đất mới, vừa hấp dẫn, vừa xa lạ, họ thận trọng không dám mạo hiểm, chỉ làm thử để thăm dò cơ hội nên số lượng dự án nhiều, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư chậm.

    Trong giai đoạn này vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào hia lĩnh vực là thăm dò dầu khí và viễn thông, còn các lĩnh vực khác hầu như mới chỉ có một Ýt dự án và phần đa là chưqa triển khai. Các đối tác đầu tư nước ngoài chủ yếu là các công ty nhỏ thậm chí có cả công ty môi giới, quy mô bình quân một dự án còn nhỏ, các khoản nép ngân sách Ýt, sè lao động trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài chưa nhiều. Do vậy chưa thực sự thu hót được sự quan tâm và chú ý của các cơ quan trung ương cũng như địa phương. Thái độ  của chúng ta là “trải chiếu hoa đón các nhà đầu tư nước ngoài” kể cả những nhà đầu tư thực và rởm nên hoạt động đầu tư gặp không Ýt khó khăn cả khi xin cấp giấy phép đầu tư cho đến khi triển khai thực hiện dự án.

    Năm Số dự án

    Số vốn đăng ký

    (triệu USD)

    88 37 367
    89 69 581
    90 108 635
    Tổng 214 1583

     

     

     

    2.Giai đoạn tăng trưởng nhanh : 1991-1995.

    Đây là giai đoạn tăng trưởng nhanh và thay đổi về chất lượng trong hoạt động đầu tư nước ngoài. Tháng 3 năm 1991 một diễn đàn quốc tế về hoạt động đầu tư nước ngoài có quy mô lớn với sự tham gia của hơn 650 khách nước ngoài và đại diện của nhiều tổ chức quốc tế như UNIDO, IMF, WB, ADB, UNDP đã được tổ chức thành công tại TP Hồ Chí  Minh. Đó là một sự kiện quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta, mở đầu thời kỳ mới trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới.       §©y lµ giai ®o¹n t¨ng tr­ëng nhanh vµ thay ®æi vÒ chÊt l­îng trong ho¹t ®éng ®Çu t­ n­íc ngoµi. Th¸ng 3 n¨m 1991 mét diÔn ®µn quèc tÕ vÒ ho¹t ®éng ®Çu t­ n­íc ngoµi cã quy m« lín víi sù tham gia cña h¬n 650 kh¸ch n­íc ngoµi vµ ®¹i diÖn cña nhiÒu tæ chøc quèc tÕ nh­ UNIDO, IMF, WB, ADB, UNDP ®· ®­îc tæ chøc thµnh c«ng t¹i TP Hå ChÝ  Minh. §ã lµ mét sù kiÖn quan träng trong ho¹t ®éng kinh tÕ ®èi ngo¹i cña n­íc ta, më ®Çu thêi kú míi trong qu¸ tr×nh héi nhËp víi kinh tÕ thÕ giíi.

    Số vốn đăng ký trong giai đoạn này là 16.245 triệu USD với 1397 dự án, năm 1991 là 1.294 triệu USD gần bằng cả nước trong ba năm trước cộng lại, tốc độ tăng trưởng bình quân cao và khá ổn định trong cả giai đoạn. Các dự án trong giai đoạn này được phân bố tương đối đều, ổn định và hợp lý. Nhiều ngành công nghiệp mới như công nghiệp điện tử, chế tạo lắp ráp ôtô, xe máy… đã ra đời. Nhiều dự án có quy mô hàng trăm triệu USD được triển khai, một số khu công nghiệp, khu chế xuất bắt đầu được xây dựng. Kết quả của một số dự án thăm dò dầu khí đã tạo cơ sở để phát triển ngành công nghiệp lọc dầu, hoá dầu của nước ta. Nét nổi bật trong giai đoạn này là hiệu quả hoạt động đầu tư nước ngoài đã được thể hiện ngày càng rõ.

    Số vốn thực hiện trong 5 đạt trên 6 tỷ USD, nếu đem so với tổng số vốn đầu tư của cả nước trong giai đoạn này là trên 16 tỷ USD thì nó chiếm trên dươí 40% điều này đã phần nào nói lên tính quan trọng  của đầu tư nước ngoài.

    Doanh số và kim ngạch xuất khẩu của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ngoài tăng dần và tăng với tốc độ ngày càng nhanh vào cuối giai đoạn này. Doanh thu 149 triệu USD năm 1991 tăng lên 1387 triệu USD năm 1995, còn kim ngạch xuất khẩu từ 52 triệu USD năm 1991 lên 440 triệu USD 1995.

    Các khoản đóng góp vào ngân sách Nhà nước ở cuối giai đoạn này tăng lên đáng kể mặc dù phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang trong thời gian miễn thếu và giảm thuế nhập khẩu đối với vật tư máy móc, nhập khẩu để tạo tài sản cố định, vật tư nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu và chưa kể đến những đóng góp của lĩnh vực dầu khí. Các khoản nép ngân sách năm 1994 là 128 triệu USD, năm 1995 là 195 triệu USD.

    Hàng chục vạn người có việc làm ổn định và nhiều vạn người cũng có việc làm gián tiếp nhờ có hoạt động đầu tư nước ngoài. Thu nhập bình quân tương đối cao so với thu nhập trung bình của xã hội.

    Tuy nhiên vào cuối của giai đoạn này đã xuất hiện nhiều vấn đề về quan điểm, nhận thức, về quản lý vĩ mô cũng như vi mô và nhiều vấn đề cụ thể khác, do vậy môi trường đã giảm bớt tính hấp dẫn. Đã xuất hiện đòi hỏi phải thay đổi thuế nhập khẩu, đặc biệt là không miện thuế nhập khẩu ôtô đối với xí ngiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Một số cơ quan quản lý Nhà nước ở cả trung ương và địa phương ban hành thêm nhiều quy định về thủ tục hành chính tạo thêm những phức tạp đối với các nhà đầu tư, đã xuất hiện đòi hỏi của một số địa phương về việc phân cấp quyền hạn cấp giấy phép đầu tư. Ở cấp trung ương đx xuất hiện nhiều vấn đề liên ngành, trong đó một số vấn đề tồn tại khá lâu nhưng vẫn không giải quyết được như thủ tục miễn thuế có quan hệ đến Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Hải quan…vì vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi trong cơ chế, chính sách nhằm làm giảm bớt phiền phức cho nhà đầu tư.

    Năm Số dự án Số vốn đăng ký

     

    (triệu USD)

    91 151 1275
    92 197 2027
    93 274 2589
    94 364 3746
    95 408 6608
    Tổng 1397 16245

    3.Giai đọan1996 đến nay.

    Bèn  năm gần đây, cũng như tình trạng suy giảm chung của nền kinh tế, hoạt động đầu tư nước ngoài cũng xuất hiện những dấu hiệu suy giảm. Theo con số thống kê số vốn đăng ký của năm 1996 là 8.667 triệu USD, tăng 31% so với năm 1995 (6.616 triệu USD) thì có lẽ tình hình vẫn khả quan. Tuy vậy cần lưu ý rằng những ngày cuối năm 1996 đã có hai dự án xây dựng đô thị với số vốn lên tới hơn 3 tỷ $, có lẽ rất khó thực hiện mà cũng chẳng ai bá ra chõng Êy vốn một lúc, mà chỉ cần bỏ khoảng 10-15% vốn ban đầu sau đó quay vòng. Do vậy nếu hai dự án này được thực hiện thì cũng chỉ nên tính khoảng 400-500 triệu $ vào tổng vốn đầu tư mà thôi. Cách tiếp cận như vậy nhằm làm rõ và đánh giá đúng tình hình đầu tư nước ngoài trong năm 1996. Năm 1997, vốn đăng ký là 4.649 triệu $, năm 1998 là 3.897 triệu $ thấp hơn rất nhiều so với hai năm trước đó, năm 1999 là 1.562 triệu $ thì ta thấy tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt nam giảm sút rất mạnh. Trong những năm gần đây không chỉ vốn đăng ký giảm sút, mà cả số khách nước ngoài vào tìm kiếm cơ hội đầu tư cũng Ýt đi, tỷ lệ thuê phòng trong các khách sạn khá thấp, một số công ty lớn đã cắt giảm số nhân viên, và cả những tuyên bố công khai của một số nhà đầu tư lớn và môi trường đầu tư đã trở lên không thuận lợi ở nước ta.

    Tuy nhiên, nếu xét vốn đầu tư thực hiện trong các năm gần đây, năm 1996, 1997, 1998 trên 8 tỷ $ doanh thu khoảng gần 10 tỷ $, xuất khẩu 4 tỷ $,… thì sẽ thấy được vai trò ngày càng to lớn của đầu tư nước ngoài. Nhưng đó là kết quả của những năm trước, bây giê mới khai triển. Do vậy điều đáng lo ngại là sự giảm sút trong vốn đăng ký hiện nay chính là đối với sự tăng trưởng của những năm tới.

    Cần lưu ý hai sự kiện quan trọng có tác động đến hoạt động đầu tư nước ngoài. Đó là việc bộ Luật đầu tư nước ngoài mới được sửa đổi và ban hành vào năm 1996 được coi là khá thông thoáng, kèm theo thay đổi một số chính sách như thuế nhập khẩu vật tư, phương tiện vận tải. Việc ngân hàng Nhà nước ban hành chủ chương mới vệ ngoại tệ đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc phân cấp quyền cấp giấy phép đầu tư. Đó là việc thay đổi tổ chức quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư : sát nhập Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước về hợp tác và đầu tư với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước thành Bộ Kế hoạch đầu tư, tiếp đó là thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước các dự án đầu tư, ban quản ý khu chế xuất, khu công nghiệp. Những cải cách này đã giảm bớt phiền hà cho các nhà đầu tư, tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

    III.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.

    Thực tiễn hơn mười năm qua đã chỉ rõ việc thu hót vả dụng vốn FDI là chủ trương đúng đắn cảu Đảng và Nhà nước ta, đã góp phần quan trọng vào giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội, vào thắng lợi của đường lối đổi mới, đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài, củng cố và tăng cường sức mạnh kinh tế và vị thế của Việt nam trong khu vực và trên thế giới. Mười năm qua FDI là một trong các yếu tố tạo nên sự phát triển kinh tế cao của Việt nam, nó là một trong các các bộ phận quan trọng và có tốc độ phát triển nhanh nhất trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, đồng thời cải thiện cán cân thanh toán và cán cân thương mại của nước ta, FDI bổ xung nguồn vốn đầu tư quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế Việt nam.

    Những đóng góp cụ thể của FDI vào nền kinh tế Việt nam thời gian qua là rất lớn, mặt được là chủ yếu, những thiếu sót, nhược điểm, sơ hở và thua thiệt diễn ra chủ yếu trong khâu thực hiện và nằm trong phạm vi doanh nghiệp, không phải trên những vấn đề có tính chất nguyên tắc, chủ trương và có thể khắc phục được.

     

     

    1.Những đóng góp của FDI vào phát triển kinh tế xã hội.

    a.Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế.

    Trong những năm đầu tiên bắt đầu công cuộc đổi mới, nguồn viện trợ nước ngoài (chủ yếu là từ Liên Xô và Đông Âu) bị cắt giảm đột ngột và nguồn vốn nội lực từ nền kinh tế còn rất hạn chế, thì chủ trương thu hót vốn FDI với việc ra đời Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài là đúng đắn và kịp thời, đã bổ xung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển.

    Với số vốn đầu tư đã thực hiện trên 17 tỷ USD, các dự án đầu tư nước ngoài đã góp phần đáng kể vào vốn đầu tư toàn xã hội. Trong thời kỳ 1991-1995, phần vốn đầu tư nước ngoài đưa vào nước là trên 6 tỷ USD, trong khi vốn đầu tư toàn xã hội là trên 18 tỷ USD thì vốn đầu tư FDI chiếm trên dưới 30%. Năm 1996 tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 6.3tỷ USD thì FDI thực hiện đạt 2.2 tỷ USD chiếm trên 30%, năm 1997 vốn đầu tư thực hiện đạt trên 2.95 tỷ USD (trong đó vốn góp của bên nước ngoài là 2.5 tỷ USD) cũmg chiếm trên 30% vốn đầu tư toàn xã hội, bằng 1.7 lần vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước và bằng 1.6 lần vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước. Trong sự phát triển kinh tế thời kỳ 1991-1995 FDI đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng 8.5%, và điều quan trọng là nhờ nguồn vốn FDI nhiều nguồn lợc trong nước đã được khai thác và phát huy tác dụng.

    Tỷ lệ đóng góp của FDI trong GDP tăng dần qua các năm, 1992 là 2%, 1993 là 3.6%, 1996là 8.2% đến năm 1997 kể cả xây dựng cơ bản và dịch vụ khác là trên 10%.

    Khu vực FDI đã cung cấp cho thị trường một khối lượng hàng hoá lớn. Đến hết năm 1995 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã sản xuất được: trên một triệu tấn dầu thô, 60 vạn tấn thép, 50.000 tấn dầu nhờn, sản xuất và lắp ráp được 70.000 xe ôtô các loại, 30.000 cọc sợi, 35 triệu mét vải các loại, một triệu bóng đèn hình mầu, trông 13.500 ha  rừng, xây dựng 2500 phòng khách sạn đủ tiêu chuẩn quốc tế … các doanh nghiệp có vốn FDI đã góp phần tạo cho thị trường nước ta một khối lượng hàng hoá lớn, đa dạng phong phú, chất lượng tốt, đã góp phần bình ổn giá cả thị trường.

    Khu vực FDI đã góp một lượng vốn lớn vào tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày một tăng, tạo khả năng giảm thu bội chi, chủ động hơn trong cân đối ngân sách. Nguồn vốn FDI đưa vào Việt nam là của tư nhân do phía Nhà nước ngoài tự cân đối ngoại tệ và bảo lãnh là chính nên không ảnh hưởng đến nợ chính phủ. Mặt khác thế mạnh của FDI trong xuất khẩu cộng đóng góp tiềm năng vào lĩnh vực thu ngoại tệ khác đã góp phần cải thiện cán cân vãng lai. Trong thời kỳ đầu tuy  nhập khẩu của khu vực FDI lớn hơn xuất khẩu, nhưng việc nhập khẩu này là tích cực vì tạo tài sản cố định và tiềm lực phát triển công nghệ, khi hoạt động của FDI đã đi vào ổn định thì khoảng cách giữa xuất khẩu và nhập khẩu sẽ được thu hẹp lại và về lâu dài FDI sẽ có tác động tốt với cán cân thương mại.

    b.Nguồn vốn FDI góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

    FDI chủ yếu đầu tư vào khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, góp phần nâng cao tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ trong nền kinh tế. Đặc biệt là, nhờ hoạt động FDI nhiều ngành sản xuất quan trọng của nền kinh tế đã xuất hiện như thăm dò, khai thác dầu khí, lắp dáp sản xuất ôtô xe máy,  viễn thông quốc tế và nội hạt…

    Hiện nay, khu vực FDI chiếm 100% về khai thác dầu khí; 53,8% cán thép; 24% xi măng, trong công nghiệp điện tử, vốn FDI chiếm trên 50%, trong đó 100% về các sản phẩm phẩm như tụ điện, mạch trong, máy thu băng, đầu  video, 70% về đèn hình các loại. Trong công nghiệp dệt may, vốn FDI chiếm 100% về năng lực sản xuất sợi PE,PES , 55% năng lực kéo sợi, 39,3 năng lực may, 32% sản xuất giầy dép. Ngoài ra khu vực FDI còn chiếm 18% chế biến thực phẩm, 14% sản phẩm hoá chất. Với năng suất lao động cao và khả năng tạo ra 25% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, với tốc độ tăng trưởng 21-24%/năm, khu vực FDI có tác động ngày càng lớn đến nền kinh tế.

    Khu vực FDI đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của nền sản xuất nước ta. Nhiều công nghệ mới đã được nhập vào nước ta như thiết kế, chế tạo máy biến thế, dây truyền tự động lắp dáp hàng điện tử, lắp ráp tổng đài điện thoại tự động kỹ thuật số, công nghệ sản xuất cáp điện, cáp thông tin…nhìn chung các thiết bị là đồng bộ, có trình độ cao bằng hoặc cao hơn các thiết bị tiên tiến trong nước và thuộc loại phổ biến ở các nước trong khu vực. Các doanh nghiệp có vốn FDI đã tạo ra nhiều sản phẩm mới, kiểu dáng đẹp, chất lượng tiêu chuẩn Việt nam, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế.

    c.Khu vực có vốnFDI đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực

    Cho đến nay khu vực FDI đã thu hót được vạn 30 vạn lao động trực tiếp, nếu tính cả gián tiếp (xây dựng, dịch vô …) ước tính lên tới gần 40 vạn người, với mức lương trung bình 70USD/ tháng, ước tính thu nhập hàng năm lên tới trên 300 triệu USD.  Qua hợp tác đầu tư người lao động Việt nam có điệu kiên nâng cao tay ngề, tiếp thu kỹ năng, công nghệ và kinh ngiệm quản lý tiên tiến, tác phong lao đông công nghiệp ..

    d.Đầu tư nước ngoài giúp sản phẩm Việt nam gia nhập thị trường quốc tế nhanh hơn, giúp các nhà sản xuất Việt nam nhanh chóng tiếp thu trình độ và phương pháp quản lý tiên tiến. đầu tư nước ngoài tạo ra một sức cạnh tranh mới cho thị trường Việt nam, buộc các nhà sản xuất Việt nam phải năng động, tiếp thu công nghệ tiên tiến…

    e.Đầu tư nước ngoài góp phần mở rộng hợp tác với nước ngoài theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá, góp phần đẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt nam vào nền kinh tế thế giới. Hiện nay có trên 60 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt nam, trong đó có nhiều tập đoàn, công ty lớn có nhiều tiềm năng về công nghệ và tài chính như P&G, tập đoàn ôtô FORD, TOYOTA,…điều đó đã góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo thuận lợi cho Việt nam tham gia ASEAN, ký hiệp định kkhung với Châu Âu bình thương hoá quan hệ với Mỹ, phá thế bao vây cấm vận và nâng vị thế của Việt nam tại khu vực và trên thế giới.

    Bên cạnh những mặt tích cực trên, trong hoạt động đầu tư nước ngoài cũng còn một số hạn chế, yếu kém gây cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội.

    2.Mét số mặt chưa được trong quan hệ đầu tư nước ngoài.

    a.Mức nép ngân sách Nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng thực sự của nó. Nguyên nhân chính là do nhiều doanh nghiệp còn bị thua lỗ hay đang trong thời kỳ miên giảm thuế.

    b.Tốc độ triển khai dãy sè  còn chậm so với dự kiến ban đầu, do các thủ tục sau khi cấp giấy phép phức tạp, kéo dài, đặc biệt là các vấn đề đất đai, nhập  khẩu thiết bị đã qua sử dụng.

    c.Vấn đề lao động và tiền lương : các địa phương chưa chú trọng đến công tác đào tạo lao đọgn cung cấp cho các doanh nghiệp mà việc này là  phần  lớn các doanh nghiệp phải tự tổ chức nên hiệu quả không như mong muốn, có nhiều trường hợp làm trái với quy định của Nhà nước. Các cơ quan làm nhiệm vụ cung cấp lao động thường không chịu trách nhiệm về chất lượng của người lao động, dẫn đến việc đưa cả người không lương thiện vào làm việc, gây mất an ninh trong doanh nghiệp.

    Về tiền lương, hiện nay vẫn còn tình trạng cố tình vận dụng sai chính sách quy định để giảm tiền lương của người lao động. Theo quy định, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải trả lương công nhân bằng ngoại tệ do vậy ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngoại tệ của doanh nghiệp, gầm đây Bộ Lao động thương binh và xã hội đã đề nghị Chính phủ cho phép các doanh nghiệp trả lương công nhân bằng nội tệ nhưng không được chấp nhận.

    d.Vấn đề môi trường : đây là vấn đề quan trọng nhưng chưa được chú ý đúng mức. Nhiều dừ án đã đi vào sản xuất nhưng chưa có công trình sử lý nước thải, đặc biệt là chất rắn, gây ô nhiễm môi trường, nhiều dự án xây dựng xong mới báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    e.Cơ sở hạ tầng : hiện nay các dự án đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ là những ngành có rủi ro thấp mà thu hồi vốn nhanh mà Ýt dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng do vậy cơ sở hạ tầng nước ta vẫn còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

    Trên đây là một số hạn chế của hoạt động đầu tư nước ngoài, chúng ta đã nhìn nhận thấy từ lâu và cố gắng khắc phục, tuy nhiên có nhiềi vấn đề động đến lợi Ých của nhà đầu tư nên không thể giải quyết trong một chốc lát mà phải làm từ từ và có sự cộng tác chặt chẽ với nhà đầu tư mới hy vọng giải quyết triệt để được.

    IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÓT VỐN ĐÂU  TƯ  NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM.

    Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài có được thực hiện hay không, điều đó tuỳ thuộc vào cả hai phía, bên đi đầu tư và bên tiếp nhận đầu tư vì vậy để thu hót và sử dụng có hiệu quả FDI cần thiết phải kết hợp được hài hoà lợi Ých giữa hai bên. Trong điều kiện hiện nay hoạt động đầu tư nước ngoài  gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng  của cuộc khung hoảng tài chính trong khu vực, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp không Ýt khó khăn. Để gây được lòng tin của nhà đầu tư chúng ta cần có những biện pháp giúp đỡ các doanh nghiệp đang hoạt động tháo gỡ khó khăn và giảm bớt các thủ tục hành chính phiền hà đối với các nhà đầu tư tạo điều kiện cho họ giảm bít  được chi phí đầu tư và nhanh chóng đưa dự án đi vào hoạt động.

    Hơn nữa, hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước thu hót vốn đầu tư  nước ngoài. các quốc gia như Trung Quốc, Ên Độ …luôn cải cách các thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trương đầu tư để tăng cường thu hót vốn FDI. Việt Nam muốn thu hót  được nhiều hơn nữa vốn FDI cũng buộc phải có những cải cách thực sự.

    Để tăng cường thu hót vốn đàu tư  nước ngoài hơn nữa, trong thời gian tơí, chúng cần tập chung giải quyết một số việc sau :

    1.Tập trung cao độ công tác quản lý, điều hành tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các dự án đang hoạt động

    Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, các cơ quan quản lý Nhà  nước các cấp phải có thái độ thực sự chia sẻ, coi các khó khăn của họ là khó khăn của mình, từ đó tập trung chỉ đạo và điều hành xử lý các vấn đề phát sinh, tạo điều kiện cho họ vượt qua tác động của cuộc khủng hoảng, an tâm tiếp tục đầu tư, hết sức để tránh xẩy ra đổ vỡ và họ rót  lui. Đó cũng là cách làm có tính thuyết phục cao để gây dựng lòng tin với các nhà đầu tư đang hoạt động và để thu hót các nhà đầu tư mới, các dự án mới. Tại cuộc gặp và làm việc với các công ty dầu khí  nước ngoài tại Hà nội ngày 7/7/1998, Thủ tướng Phan Văn Khải đã nhấn mạnh “ chính phủ sẽ chia sẻ rủi ro, thiệt hại với các nhà đầu tư. Việt Nam làm ăn với  nước ngoài luôn có trước có sau, chúng tôi không muốn ai vào Việt Nam mà về tay không. chính phủ sẽ có gắngd tháo gỡ, ngiên cớu chính sách, để sửa đổi một cách nhanh chóng theo định hướng tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, vì điều này có lợi cho các nhà đầu tư  nước ngoài và có lợi cho Việt Nam, nghĩa là hai bên chúng ta cùng có thắng”.

    Trên tinh thần đó đề nghị các bộ, ngành, uỷ ban nhân dân các địa phương nhanh chóng rà soát tất cả các dự án trên địa bàn để có biện pháp sử lý, hỗ trợ thích hợp.

    a.Đối với các dự án đang làm thủ tục hành chính hoặc đang xây dựng cơ bản, chưa đi  vào hoạt động cần tiến hành các biện pháp sau :

    – Kiểm tra tình hình triển khai các dự án để tìm hiểu kỹ các nguyên nhân, tập chung tháo gỡ các thủ tục hành chính gây phiền hà cản trở tiến độ triển khai dự án, xử lý các hiện tượng gây phiền hà sách nhiễu đói với nhà đầu tư, bãi bỏ các thủ tục giấy tờ không cần thiết, công bố rõ quy trình, trách nhiệm và thời  gian sử lý các thủ tục quy định. Cố gắng tập trung các đầu mối về sở kế hoạch và Đầu tư, tránh phân quyền cho quá nhiều cơ quan làm phức tạp quá trình xử lý gây phiền hà.

    – Kiến nghị  Nhà  nước cho phép một số doanh ngiệp có vốn FDI có nhu cầu thực sự và khả năng trả nợ vay vốn  tại các ngân hàng Việt Nam. Bộ Tư pháp và Ngân hàng Nhà nước phối hợp ban hành các quy chế về cầm cố, thế chấp để doanh nghiệp đầu tư  nước ngoài có thể vay vốn của các ngân hàng trong và ngoài  nước, của các tổ chức tài  chính quốc tế.

    -Chỉ đạo thực hiện nhanh chóng việc đền bù giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã cấp giấy phép. Kiến ngị Bộ Tài chính khả năng đưa chi phí đền bù vào giá tiền thuê đất, đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong  nước về giá tiền thuê đất. Hoãn hoặc miễn tiền thuê đất đối với các dự án xin dừng hoặc giãn tiến độ triển khai vì gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế khu vực.

    b.Đối với các dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Cho các dự án  đã  cấp giấy phép đầu tư hưởng ngay những ưu đãi của quy định về thuế lợi tức, giá thuê đất mới, xem xét miễn giảm thuế đất đối với các doanh nghiệp thực sự lỗ vốn …hỗ trợ bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp đang thực sự khó khăn do khủng hoảng kinh tế khu vực, xuất khẩu  bị thu hẹp.

    -Cho phép các dự án sản xuất hàng xuất khẩu  đang gặp khó khăn về thị trường xuất khẩu được điều chỉnh tỷ lệ tiêu thụ nội địa đối với những sản phẩm mà trong  nước vẫn nhập khẩu, thị trường trong  nước có nhu cầu hoặc chuyển đổi mặt hàng kinh doanh. Khuyến khích đối đa các doanh nghiệp xuất khẩu , các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm trung gian phục vô  xuất khẩu, tạo mọi thủ tục nhanh chóng dễ  dàng thuận tiện cho xuất khẩu  sản phẩm.

    – Cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong một số trường hợp áp dụng chế độ kế toán thống kê thông dụng quốc tế, xem xét lai thời hạn bắt buộc tất cả các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính doanh nghiệp FDI nhằm khắc phục sơ  hở gây thiệt hại đến lợi Ých Nhà nước Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam. Cần sớm có luật về kiểm soát bán phá giá và chống độc quyền, luật kinh doanh bất động sản…

    Cho phép chuyển một số liên doanh làm ăn thua lỗ nặng mà  phía Việt Nam không có  khả năng cùng gánh chịu thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

    Ngừng việc cấp giấy phép xây dựng mới và giãn tiến độ xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất để tập trung vào các khu công ngiệp hiện có. Đối với các khu công nghiệp đã cấp giấy phép nhưng chưa triển khai xây dựng thì tạm ngừng triển khai xây dựng, đối với các khu công nghiệp đang bắt đầu đầu tư thì giãn tiến độ đầu tư. Các khu công nghiệp phải chuyển trọng tâm và hoạt động vận động đầu tư để lấp đầy đủ diện  tích cho thuê.

    2.Tăng cường quán triệt đầy đủ, nhất quán Nghị quyết Đại hội trung ương Đảng lần thứ IV về phát huy nội lực, thực hiện nhất quán chính sách thu hót các nguồn lực bên ngoài.

    Để tăng cường thu hót vốn đầu tư nước ngoài, trong thời gian tới, chúng ta phải đổi mới công tác vân động đầu tư theo hướng gắn liền với các dự án, chương trình cụ thể, các cơ  quan hữu quan phải có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn các chủ đầu tư trong quá trình tìm hiểu, chuẩn bị dự án. soạn thảo phổ biến chính sách tài liệu bằng các thứ tiếng thông dụng, sử dụng Iternet trong công tác tuyên truyền vận động đầu tư.

    3. Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách tạo thuận lợi hơn cho nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam.

    Để cải thiên mạnh mẽ môi trường đầu tư, thời gian qua Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng liên quan đến FDI : nghị định 12/CP ; nghị định 08/1/98 NĐ-CP. Các bộ, ban , ngành đã ban hành hàng loạt văn bản hướng dẫn thực hiện các nghị định, chỉ thị nêu  trên.

    4.Bè trí cán bộ có năng lực, phẩm chất vào vị trí chủ chốt trong các doanh nghiệp liên doanh.Bồi dưỡng đào tạo lại cán bộ đang làm việc tại gần một ngìn liên danh, xây dựng và phát huy vai trò của tổ chức Đảng, công đoàn.

    Trên đây là một số giải pháp tình thế trước mắt nhằm giảm bớt các khó khăn cho các doanh nghiệp có vốn FDI và xây dựng lòng tin với các nhà đầu tư. Về lâu về dài chúng ta phải đưa ra những biện pháp có tính chiến lược như sau :

    5.Thiết lập hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất.

    Nước ta vẫn được các nhà đầu tư đánh giá là  nước có thể chế chính trị ổn định. Tuy nhiên, họ cũng rất băn khoăn về tình trạng thiếu tính hệ thống của pháp luật, tạo nhiều lỗ hổng về mặt pháp lý, đặc biệt các nhà đầu tư kêu ca về tình trạng thay đổi quá nhanh và đôi khi tuỳ tiện một số quy định về mức thuế, thời hạn áp dụng. Do vậy việc hoàn chỉnh hệ thốngpháp luật được coi là nhiệm vụ quan trọng và cần phải được quan tâm giải quyết.

    6.Cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư .

    Đối với các nhà đầu tư “ thời gian là vàng” chỉ cần chậm chân có khi chỉ một vài ngày là đã mất cơ hội làm ăn. Trong khi đó thủ tục hành chính của  nước ta vẫn còn rất nhiều điều gây phiền hà, mất thời gian cho các nhà đầu tư. Một số không  Ýt công chức Nhà nước quá lạm dụng quyền hạn của mình mà quên mất trách nhiệm hướng dẫn taọ điều kiện cho nhà đầu tư. Vì vậy một trong các nhiệm không thể chậm chễ là phải cải cách hành chính ở tất cả các khâu một cách tối ưu.

    7.Lập quy hoạch chi tiết vùng lãnh thổ, chuẩn bị những điều kiện cần thết cho quá trình chuẩn bị đầu tư.

    Trong công tác quy hoạch vùng chúng ta còn nhiều bất cập, vì vậy dẫn đến hiện tượng vốn FDI tập trung quá nhiều vào các vùng có điều kiện thuận lợi, để tạo thuận lợi cho việc phát triển đồng đều giữa các vùng, chúng ta phải lập được quy hoạch chi tiết về vùng lãnh thổ.

    Chương III

    Vận dông một số phương pháp thống kê vào phân tích thực trạng đầu tư  nước ngoài vào Việt nam thời gian qua.

     Thu hót  đầu tư nước ngoài là một trong các chính sách kinh tế quan trọng nó góp phần không nhỏ vào phát triển nền kinh tế nước ta trong giai đọan hiện nay.

    Trong thời gian qua, được sự giúp đỡ của các cô chú trên vụ Xây dựng – Giao thông – Bưu điện, em đã có được một số tài liệu phản ánh thực trạng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam từ  1988 – 1999 bao gồm các số liệu cụ thể sau:

    Số liệu về số dự án được cấp giấy phép đầu tư, số vốn đầu tư, số vốn đầu tư thực hiện. Các số liệu trên được phân theo năm, theo nghành kinh tế và theo đối tác đầu tư. Với nguồn số liệu này cho phép phân tích tình hình thu hót và thực hiện vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian qua, phân tích cơ cấu vốn đầu tư theo nghành kinh tế, cơ cấu theo vùng kinh tế, theo đối tác đầu tư và biến động cơ cấu theo tiêu trên.

    Số liệu về một số kết quả mà hoạt động đầu tư nước ngoài mang lại như : sè liệu về doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, về tình hình xuất nhập khẩu của bộ phận có vốn đầu tư nước ngoài, về nép ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm  cho người lao động.  Với các số liệu này cho phép em phân tích một số chỉ tiêu kết quả do hoạt động đầu tư nước ngoài mang lại và mối liên hệ giữa các chỉ tieeu trên với chỉ tiêu vốn đầu tư thực hiện.

    Dưới đây xin trình bày cụ thể kết quả  phân tích các chỉ tiêu trên qua các phương pháp thống kê thông dụng.

    I . VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM.TỪ 1988 –1999.

    Để nghiên cứu thực trạng đầu tư nước ngoài tại Việt nam, ta có thể ngiên cứu qua một số chỉ tiêu chủ yếu như : sè vốn đăng ký ,sè  dự án được cấp giấy phép, số vốn thực hiện, một số chỉ tiêu kết quả chủ yếu… Đây là các chỉ tiêu chình, thường được sử dụng trong việc đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài.

    1.Ngiên cứu biến động của : sè dự án được cấp giấy phép đầu tư, số vốn đăng ký, số vốn thực hiện  và quy mô bình quân một dự án.

    a.Số vốn đăng ký

    Trong hơn 10 năm thực hiện luật đầu tư nước ngoài, chúng ta đã thu được một kết quả rất lớn được thể hiện trong bảng sau đây.

    Biểu số 1:vốn đầu tư nước ngoài vào Việt nam thơig kỳ 1988-1999

    Năm Số dự án Vốn đăng ký (triệu USD) Quy mô bình quân của dự án
    88 37 367 9,9
    89 69 581 8,4
    90 108 635 5,9
    91 151 1275 8,4
    92 197 2027 10,3
    93 274 2589 9,4
    94 367 3746 10,2
    95 408 6608 16,2
    96 265 8640 32,6
    97 346 4654 13,4
    98 275 3925 14,2
    99 309 1562 5,0
    Tổng 2,806 36609 13,1

    Như vậy, kể từ khi đưa luật đầu tư nước ngoài vào thực hiện đến nay cả nước ta đã thu hót được 2806 dự án với số vốn đăng ký là 36609 triệu USD, nhìn vào biểu trên ta thấy trong cả thời kỳ trên có thể chia ra làm ba giai đoạn sau căn cứ vào xu hướng biến động riêng của từng giai đoạn

    Giai đoạn mét :1988-1990 giai đoạn “khởi đầu”, sau một thời kỳ dài nền kinh tế bị trãi buộc dưới cơ chế quản lý tập trung, đất nước ta rơi vào một cuộc khủng hoảng kéo dài. Tại Đại Hội Đảng lần thứ VI năm 1987 Đảng và Nhà nước ta quyết định chuyển hướng nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước  đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế kêu gọi các nhầ đầu tư quốc tế đầu tư vào Việt nam, Luật Đầu Tư Nước Ngoài được ban hành cuối năm 19887 là sự cụ thể hoá chủ trương này

    Giai đoạn này, cả nước thu hót được 214 dự án, với số vốn đăng ký là 1583 triệu USD, tốc độ phát triển của số dự án và vốn đăng ký là khá cao  bình quân 170% với dự án và 162% với vốn đăng ký, nhưng lượng tăng tuyệt đối thì khá nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do cả phía ta và nhà đầu tư. Về phía ta, do đây là buổi ban đầu nên chúng ta cũng chưa thật sự tin tưởng, điều này được thể hiện qua bộ luật đầu tư bn hành năm 1987 còn khá chặt chẽ với các nhà đầu tư. Về phía các nhà đầu tư họ chưa quen với thị trương Việt nam nên cũng rất thận trọng trong các bước đi.
    Nguyªn nh©n chñ yÕu do c¶ phÝa ta vµ nhµ ®Çu t­. VÒ phÝa ta, do ®©y lµ buæi ban ®Çu nªn chóng ta còng ch­a thËt sù tin t­ëng, ®iÒu nµy ®­îc thÓ hiÖn qua bé luËt ®Çu t­ bn hµnh n¨m 1987 cßn kh¸ chÆt chÏ víi c¸c nhµ ®Çu t­. VÒ phÝa c¸c nhµ ®Çu t­ hä ch­a quen víi thÞ tr­¬ng ViÖt nam nªn còng rÊt thËn träng trong c¸c b­íc ®i.

    Giai đoạn hai :1990-1995 “giai đoạn tăng trưởng nhanh”

    Giai đoạn này cả nước thu  hót được 1397 dự án, với số vốn đăng ký là 16245 triệu USD, sự tăng trưởng trong giai đoạn này là khá nhanh, tốc độ phát triển bình quân của dự án là : 130% của sè  vốn đăng ký là : 150%, lượng tăng tuyệt đối bình quân : dù án là 75 dự án/năm, số vốn đăng ký là 2882 là triệu USD/ năm, so với thời kỳ trước số dự án gấp 6,5 lần số vốn đăng ký gấp 10,26 lần.

    Đạt được kết quả này là do chóng ta đã mạnh dạn tin tưởng vào vào đường lối đề ra, Luật đầu tư  nước ngoài hai lần được sửa đổi bổ xung vào các năm 1990 và1992 nhằm làm cho môi trường đầu tư thông thoáng hơn và phù hợp với tình hình, về phía các nhà đầu tư họ đã mạnh dạn đầu tư vào Việt nam vì nước ta là một nước với thị trường rộng mở, lao động rẻ, tài nguyên phong phú và nằm trong khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới.

    Giai đoạn 1996-1999

    Trong cả giai đoạn này cả nước thu hót được 1195 dự án với số vốn đăng ký là 19389 triệu USD, so với giai đoạn trước số vốn mới cấp tăng 120%. Điều đáng nhắc đến trong giai đoạn này là với nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt nam thể hiện bằng việc năm 1996 bộ luật đầu tư mới được ban hành được coi là rất thông thoáng thì lượng vốn đăng ký ngày càng giảm dần : trung bình 30% năm. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực đã ảnh hưởng mạnh tới các nhà đầu tư lớn vào Việt nam như ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc. Một lý do khác nữa là môi trường đầu tư nước ta còn nhiều khó khăn trở ngại cho nhà đầu tư,

    Về quy mô dự án : nhìn chung quy mô dự án tăng dần theo thời gian  giai đoạn 1988-1990 quy mô trung bình một dự án là 7,4 triệu USD, giai đoạn 1991-1995 là 11,6 triệu USD một dự án, giai đoạn 1996-1999 là 16,25 triệu USD một dự án. Qua quy mô dự án ta thấy phần nào sự chuyển hướng trong đầu tư.

    So với kế hoạch đề ra phải thu hót được từ 35-40 tỷ USD vốn đầu tư giai đoạn 1991-2000 thì kết quả như trên đã là đạt mục tiêu đề, tuy nhiên kết quả yếu kém trong thời gian gần đây sẽ là một khó khăn lớn trong việc thực hiện kế hoạch của giai đoạn tới.

     

     

     
    Vốn đầu tư đăng ký theo thơi gian

    b.Vốn đầu tư thực hiện.

    Trong hoạt động đầu tư nước ngoài, việc thu hót được nhiều dự án và vốn đăng ký là việc rất quan trọng tạo ra cơ sở nền tảng cần thiết, nhưng một việc không kém phần quan trọng là đưa số dự án được cấp giấy phép và vốn đăng ký vào hoạt động. Đây là một việc phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan nhà đầu tư, vai trò của chúng ta là phải làm sao cho họ thật sự tin tưởng, mạnh dạn bỏ vốn cũng như hỗ trợ họ trong quá trình thực hiện đầu tư.

    Luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực kể từ năm 1988, nhưng vốn đầu tư thực sự đưa vào Việt nam nhiều kể từ 1991 sau khi  các dự án hoàn tất các thủ tục đầu tư vào các nhà đầu tư thật sự tin tưởng vào chính sách thu hót vốn FDI của Việt nam, số liệu thực hiện vốn đầu tư từ 1988 đến 1999.

     
    Biểu sè 2: Vốn đầu tư thực hiện từ 1991 đến 31/12/1999
    Năm Vốn ĐT thực hiện(triệuUSD) Lượng tăng tuyệt đối Tốc độ phát triển%
    Liên hoàn Định gốc Liên hoàn Định gốc
    91 477      
    92 536 59 59 120 120
    93 1090 554 643 203 243
    94 2204 1114 1757 202 493
    95 2720 516 2273 123 608
    96 2836 116 3173 104 643
    97 3620 784 1687 127 809
    98 2134 -1486 1079 58 477
    99 1526 -608 1049 71 341
    Tổng 15015        

    Nhìn vào biểu trên ta thấy, lượng vốn tăng mạnh từ năn 1991 đến 1997, tốc độ tăng trong giai đoạn này là khá cao bình quân là 141% năn, lượng tăng tuyệt đối bình  quân là 628,6 triệu USD năn, tổng vốn đầu tư thực hiện trong cả thời kỳ này là 15015 riệu USD, Tuy nhiên cùng với sự suy giảm chung của nền kinh tế đất nước, vốn đầu tư thực hiện trong hai năm gần đây liên tục giảm : năm 1998 giảm so với 1997 là 42% tức 1486 triệu USD, năm 1999 giảm so với 1998 là 29% tức 608 triệu USD.

    So với vốn đăng ký, tỷ lệ vốn đưa vào thực hiện đạt trung bình là 41%, tỷ lệ này so với các nước trong khu vực là tương đối thấp. Ta thấy có một hiện tượng là nếu những năm liền trước có nhiều vốn đăng ký thì năm

    sau vốn thực hiện cũng cao. Tức là có hiện tượng “trễ” so với vốn đăng ký, vốn thực hiện năm nay thường là kết quả của vốn đăng ký những năm liền trước, vì vậy năm 1997 trong khi vốn đăng ký giảm so với vốn thực hiện là

    46% thì vốn thực hiện lại tăng 127%, do vậy kết quả yếu kém trong thu hót vốn đầu tư những năm gần đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch trong những năm đầu của thập kỷ này.

    Vốn đầu tư thực hiện theo thời gian

    c.Vốn đầu tư thực hiện và tương quan với vốn đầu tư toàn xã hội.

    Trong cả thời kỳ vừa qua, Nhà nước ta đã đầu tư rất nhiều nguồn lực cho phát triển kinh tế, mục tiêu phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu, hàng năm vốn đầu tư luôn ở mức rất cao, lên tới hàng chục ngàn tỷ đồng được huy động từ nhiều nguồn khác nhau.

    Vốn đầu tư FDI và vôn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 1990- 1999

    Năm Vốn đầu tư toàn xã hội (A) Tốc độ phát triển của A (%) Vốn FDI (B) Tốc độ phát triển của B
    90 7581 990
    91 13470 177 1926 194
    92 24736 183 5185 269
    93 42176 170 10621 204
    94 54296 128 16500 155
    95 68047 125 22000 133
    96 79367 116 22700 103
    97 96870 122 30300 133
    98 96400 99 24300 80
    99 103900 106 18900 77
    Tổng 586840   158820  

    Trong cả thời kỳ vừa qua, vốn đầu tư toàn xã hội là 586840 tỷ đồng, trong đó vốn FDI là 158820 tỷ, chiếm 27%, để huy động được lượng vốn khổng lồ này. Nhà nước ta phải huy động từ rất nhiều nguồn : từ NSNN, vốn vay trong dân( qua các loại công trái ), vay nước ngoài (vay các chính phủ và các tổ chức tài chính thế giới). Trong các nguồn trên ta thấy có hai nguồn là : từ vay trong dân và vốn FDI là hai nguồn có tiềm năng nhất, do đó việc khai thác tốt hai nguồn này sẽ tạo ra động lực rất lớn cho việc phát triển. Nguồn vốn từ trong dân có thể coi là nội lực, còn nguồn FDI được coi là “cú huých”, tất cả các nước đang phát triển trong đó có Việt nam nguồn vốn này vai trò của nó rất quan trọng.

    Qua biểu trên ta thấy : so với tốc độ biến động của vốn đầu tư toàn xã hội tốc độ biến động của vốn FDI biến động nhanh hơn : giai đoạn đầu vốn FDI tăng rất nhanh : 194% năm 1991; 269% năm 1992; 204% năm 1994 và 155% năm 1995. Sau đó tốc độ tăng chững lại và giảm dần từ năm 1997 trong khi vốn đầu tư toàn xã hội vẫn tiếp tục tăng , điều này phần nào thể hiện sự giảm dần tính hấp dẫn trong môi trườn đầu tư nước ta.

    2.Phân tích FDI theo biến động  cơ cấu .

    a.Biến động cơ cấu kinh tế

    Cơ cấu vốn đầu tư trong cả thời kỳ 88-99

    Trong một thời kỳ dài trước đây trước đây chúng ta chủ trương xây dựng đất nước theo hướng “ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đồng thời ra sức phát triển công nghiệp nhẹ và nông ngiệp” có thể thấy đây là một nhận thức giáo điều, dập khuôn theo mô hình của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây. Từ khi mở cửa nền kinh tế đất nước quan điểm của chúng ta còng thay đổi với chủ trương “phát triển nông lâm ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, tăng cường phát triển công ngihệp nhẹ và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển có chọn lọc một số ngành công ngiệp nặng mòi nhọn”

    Xuất phát từ quan điểm này chúng ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế với cơ cấu ngành theo hướng của một nc công nghiệp phát triển với các chỉ tiêu cụ thể sau đây : ngành nông ngiệp chiếm từ 19-20% GDP, ngành công nghiệp chiếm từ 35-40% GDP, ngành dịch vụ chiếm khoảng 40% GDP.

    Trong quan hệ hợp tác đầu tư với nước ngoài, chúng ta cũng định hướng thu hót vốn và các dự án theo hướng chú trọng vào phát triển công nghiệp trọng điểm, công nghiệp chế biến để làm ngòi nổ cho các ngành khác phát triển.

    Biểu sè 4: Cơ cấu vốn đầu tư  phân theo ngành kinh tế từ 1988-1999

    Ngành Số dự án Số vốn đăng ký Số vốn thực hiện Vốn TH/Vốn ĐK (%) Vốn TH/Dự án (triệu USD)
    Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số lượng (triệu USD) Tỷ trọng (%)
    N.N 363 12,3 1361 3,7 1123 6,2 82,5 3,09
    C.N 187 62,9 18978 52,0 9795 57,2 51,6 4,95
    D.V 742 24,8 16269 44,3 6420 37,6 39,4 8,65
    Tổng 2806 100,0 36609 100,0 17184 100,0 0,47 6,12

    Số dự án được cấp giấy phép đầu tư phân theo nghành kinh tế

    Ta thấy ngành công ngiệp là ngành có nhiều dự án đầu tư nhất với 1823 dự án chiếm 62,9% tổng số, tiếp đến là ngành dich vụ với 720 dự án và sau đó là ngành nông ngiệp chỉ với 352 dự án,

     

    Trong nội bộ ngành công nghiệp nghành công nghiệp chế tạo máy móc thu hót được 535 dự án chiếm gần 30%, ngành công nghiệp nhẹ và công ngiệp chế biến thu hót được 958 dự án chiếm trên 50%.

     
    Số dự án phân theo ngành  kinh tế
     

    So với ngành nông nghiệp và dịch vụ, công nghiệp thu hót được nhiều vốn nhất với 18.956 triệu USD chiếm 52%, ngành dịch vụ có 16250 triệu USD chiếm 44,3%, ngành nông ngiệp chỉ có 1.360 triêu USD chiếm 3,7% tổng số vốn đầu tư. Về quy mô bình quân một dự án thì ngành công nghiệp là 10,4 triệu USD /một dự án, ngành dịch vụ là 22,5 triệu USD lớn hơn công ngiệp rất nhiều, có hiện tượng này là các dự án đầu tư vào xây dựng khu đô thị được tính vào ngành dịch vụ.

    Nhìn vào biểu tên ta thấy, ngành công nghiệp là ngàng có vốn đầu tư thực hiện cao nhất với 9498 triệu USD chiếm 55,2%, tiếp đến là ngành dịch vụ có 6420 triệu USD triệu USD chiếm 37,6% tổng số, ngành nông ngiệp chỉ với 1420 triệu USD bằng 8,2% có tỷ trọng nhỏ nhất.

    Ngành công ngiệp có vốn đầu tư  lớn vì : so với ngành dịch vụ và ngành nông ngiệp thì vốn đầu tư cho một dự án thuộc lĩnh vực công ngiệp cần phải có lượng vốn đầu tư lớn hơn, có dù  án vốn đầu tư lên tới hàng tỷ USD như VIETSOVPETRO, dự án trương trình dầu khí Nam Côn Sơn  và các dự khác trong lĩnh vực chế tạo ôtô, xe máy…hơn nữa là đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp nhẹ, công ngiệp thực phẩm vòng quay của vốn rất nhanh lại rễ đạt được lợi nhuận cao nên có nhiều dù  án được thực hiện, lĩnh vực dầu khí là lĩnh vực mà các nhà đầu tư tham gia đầu tư là những nhà đầu tư có tiềm lực tài chính mạnh nên khả năng thực hiện cũng rất cao.

     
     
    Vèn ®Çu t­ thùc hiÖn ph©n theo ngµnh kinh tÕ

     

    Biểu sè 5: Tỷ trọng trong GDP của một sè  nước Châu á năm 1990         đơn vị %

    Nước Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vô
    Hàn Quốc 6 43 51
    Đài Loan 4,2 42,3 53,5
    Malaixia 13,5 42,2 44,3

    So sánh với các nước trên, là các quốc gia tương đối phát triển trong khu vực, ta thấy vốn FDI đầu tư vào nước ta cũng đi theo hướng của một nước công nghiệp phát triển như chủ trương mà chúng ta đã đề ra từ đầu.Biến động cơ cấu theo thời gian

    Biến động  cơ cấu vốn đầu tư theo theo thời gian.

     

    Biểu sè 6: Biến động vốn đầu tư đăng ký

    Ngành Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vô
    Số vốn (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số vốn (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số vốn (triệu USD) Tỷ trọng (%)
    88-90 314,5 20 752 47,5 518 32,5
    91-95 670,4 4,1 8852,8 54,5 6721 41,2
    96-99 376 2 9081,6 48,5 9296 49,5

    Nhìn vào biểu trên cho ta thấy : ngành công nghiệp có lượng vốn đầu tư tương đối ổn định, nhành dịch vụ có lượng vốn đầu tư vào liên tục tăng, nguyên nhân chính là hai ngành mới được đầu tư với số vốn đăng ký đến là ngành xây dựng khu công nghiệp- khu chế xuất, và ngành xây dựng khu đô thị thuộc lĩnh vực dịch vụ. Ngành nông nghiệp có tỷ trọng vốn đầu tư liên tục giảm, nhưng điều đáng mừng là những dự án đầu tư vào ngành nông nghiệp phần nhiều thuộc lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng và chế biến nông sản.

     
     
     

    Biến động vốn đầu tư đăng ký theo thời gian

    Biểu sè 7: biến động vốn đầu tư thực hiện theo thời gian 88-99

    Ngành Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vô
    Số vốn (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số vốn (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số vốn (triệu USD) Tỷ trọng (%)
    88-90 25 5,8 752,0 47,5 245 46,7
    91-95 430 5,9 8852,8 54,5 2979 39,6
    96-99 695 7,1 9081,6 69,5 3196 23,4
    Chung 1150 4,4 18686,4 71,2 6420 24,4

    Qua biểu trên ta thấy, vốn đầu tư thực hiện có xu hướng tăng rõ rệt trong ngành công nghiệp, nếu giai đoạn trước (1991-1995) nó chiếm tỷ trọng là 45,5% thì trong giai đoạn này tăng lên là 61,4%, Ngành nông nghiệp cũng tăng nhẹ (do tốc độ chậm nên tỷ trọng giảm từ 9,7 xuống còn 7,1%), riêng ngành dịch vụ giảm xuống từ 47,8% còn 31,5%.

    Như vậy ta thấy có xu hướng chuyển dịch vốn đầu tư từ các lĩnh vực dịch vụ sang lĩnh vực sản xuất, đây là một sự chuyển dịch hợp lý trong cơ cấu vốn đầu tư.

     
     
     

    Biến động vốn đầu tư thực hiện theo thời gian

    1. Cơ cấu lãnh thổ.

    Nước ta là một nước xã hội chủ nghĩa, mục tiêu phát triển của chúng ta là mang đến sự phồn vinh cho tất cả mọi cá nhân trong xã hội, xây dựng một nền kinh tế phát triển cân đối giữa các vùng các địa phương trong cả nước. Tuy nhiên do xuất phát điểm thấp, vốn đầu tư cho phát triển có hạn do đó không thể đầu tư dàn trải mà phải có trọng điểm nên phần nào đã làm mất cân đối giữa các vùng trong cả nước. Hơn nữa các nhà đầu tư luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nên họ luôn tìm nơi có điều kiện thuận lợi, chi phí đầu tư thấp để bỏ vốn, do đó để thực hiện mục tiêu phát triển cân đối ngày càng trở nên khó thực hiện.

    Nghiên cứu vốn đầu tư theo lãnh thổ ta chia cả nước thành ba miền : miên Bắc – miền Nam – miền Trung, và hai vùng : đồng bằng và miền núi.

    Biểu sè 8 vốn đầu tư phân theo lãnh thổ giai đoạn 88-99
    Miền Số dự án Số vốn đăng ký Số vốn thực hiện Vốn TH/Vốn ĐK Vốn TH/Dự án
    Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số lượng (triệu USD) Tỷ trọng (%)
    Bắc 792 28,2 12659 34,6 5057,7 30 39,9 6,4
    Trung 210 7,5 3832 10,5 772,5 4,5 20,2 3,6
    Nam 1803 64,3 20122 55,1 11353,8 65,5 56,42 6,3
    Tổng 2806 100 36609 100 17184 100    

    Về vốn đầu tư đăng ký

    Nhìn vào hai biểu trên cho ta nhận định vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào các tỉnh phía Nam với 1577 dự án chiếm 64,3% và 18662triệu USD chiếm 55,1% số vốn đăng ký. Tiếp theo là các tỉnh phía Bắc với 692 dự án chiếm 28,2% và 11743 triệu USD chiếm 34,6% vốn đăng ký, miền Trung chỉ có 184 dự án với số vốn đăng ký là 3554 triệu USD. Trong hai miền trên vốn đầu tư cũng chỉ tập chung ở hai trng tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận.

    Vốn đầu tư cũng tập trung rất Ýt ở các tỉnh miền núi, trong hơn 10 năm các tỉnh miền núi chỉ thu hót được 125 dự án (5% số dự án ) và 1632triệu USD vốn đăng ký.

    Vốn đầu tư tập trung ở hai khu vực tên tuy đã góp phần xây dựng nên hai trung tâm kinh tế lớn là :TP Hồ Chí Minh- Vũng Tàu và Hà Nội- Hải Phòng –Quảng Ninh, nâng cao đáng kể thu nhập của dân cư ở các trung tâm này nhưng nó cũng đồng thời tạo ra sự mất cân đối lớn giữa các vùng lãnh thổ, không tạo ra nguồn lực để phát huy thế mạnh ở các tỉnh không thuộc hai trung tâm này đồng thời cũng không cải thiện được thu nhập của phần đông dân cư tập trung ở nông thôn và miền núi.

     

    Nhận biết được điều này ,Chính phủ đã có nhiều biện pháp kích thích đầu tư vào các tỉnh miền núi và có điều kiện khó khăn như tăng thời hạn miễn thuế, giảm thuế, tăng tỷ lệ tiêu thụ nội địa cho các doanh ngiệp đầu tư vào các tỉnh trên nhưng kết quả cũng không được như mong muốn.

    Vốn đầu tư đăng ký theo lãnh thổ

                        Về vốn đầu tư thực hiện

    Cũng như vốn đăng ký, vốn đầu tư thực hiện tập trung chủ yếu ở miền Bắc với 3432,2 triệu USD chiếm 30% và niềm Nam với 7805 triệu USD chiếm 65,5. Hai trung tâm lớn là Hà nội  và TP Hồ Chí Minh có 5168 triệu USD chiếm 44%, Ngoài các yếu tố về lợi thế thương mại, cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại thì yếu tố quản lý cũng là một yếu tố khiến vốn tập trung ở hai vùng này cao. Niềm Nam vốn tập trung cao còn do các  khu công ngiệp, khu chế xuất tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, đây có thể dường như là một mất cân bằng trong quy hoạch vùng của chúng ta

     

    Vốn đầu tư thực hiện phân theo vùng lãnh thổ

    1. Cơ cấu đầu tư theo đối tác

    Cho đến nay đã có 66 quốc gia và vũng lãnh thổ tham gia đầu tư vào Việt nam, trong số các nước này ta có thể phân ra thành 4 nhóm sau :

    Nhóm mét : các nước vùng Đông Bắc Á bao gồm : Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông.

    Nhóm hai : các nước công nghiệp hàng đầu châu Âu và Bắc Mỹ bao gồm : Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Canada.

    Nhóm ba gồm các nước ASEAN.

    Nhóm bốn :các nước còn lại.

    Biểu sè9 : vốn đầu tư phân theo đối tác đầu tư 1988-1999
    Khu vực Số dự án Số vốn đăng ký Số vốn thực hiện Vốn TH/Vốn ĐK Vốn TH/Dự án
    Số lương Tỷ trọng (%) Số lượng (triệu USD) Tỷ trọng (%) Số lượng (triệu USD) Tỷ trọng (%)
    ASEAN 516 20 8493 23,3 3082 18 36,3 5,9
    Đông Bắc Á 4131 51 14790 40,4 7963 46,3 53,8 5,56
    Châu Âu+Bắc Mỹ 420 15 8237 22,5 3713 21 45,8 8,98
    Các nước khác 392 14 5418 13,8 2426 14,7 44,77 6,2
    Tổng 2806 100 36609 100 17184 100    

    Dẫn đầu trong các nhà đầu tư vào Việt nam là các nước và vũng lãnh thổ Châu Á, nếu gộp cả hai nhóm nước ASAEN và Đông Bắc Á thì hai nhóm này chiếm 70% số dự án (1774 dự án ) và 63,7% số vốn đăng ký (22639 triệu USD). Đây là nhóm các nước bị ảnh hưởng nặng nhất của cuộc khủng hoảng vừa qua nên qua đây ta cũng phần nào thấy được nguyên nhân dẫn đến tình hình đầu tư vào nước ta thời gian gần đây suy giảm.

    Hiện nay tham gia đầu tư vào Việt nam đã có các công ty hàng đầu của Châu á như : Toyota, Sony, Huyndai, Samum…và một số công ty hàng đầu của Mỹ và Châu Âu. Tuy vậy số đến từ Châu Âu và Mỹ là các công ty xuyên quốc gia và các tập đoàn lớn chưa nhiều, theo  một số thì Việt nam không phải là lùa chọn số một của họ, trong thời gian gần đây chúng ta chủ trương sang thu hót vốn đầu tư từ Châu Âu và Mỹ vì đây là những nước luôn đi đầu trong cung cấp vốn FDI nên chúng ta phải tăng cường hơn nữa việc vận động đầu tư đối vơí các nhà đầu tư của hai khu vực này.

    Cơ cấu vốn đầu tư  đăng ký theo đối tác đầu tư
     
     
     

    Về cơ cấu vốn đầu tư thực hiện phân theo đối tác, ta thấy dẫn đầu cũng là các nước vùng Đông bắc Á chiếm 46,3%, tiếp đến là các nước hàng đầu Châu Âu và Bắc Mỹ chiếm 21%, các nước ASEAN đứng ở vị trí tiếp theo với 18%. Ta thấycó sự chuyển dịch vị trí so với vốn đăng ký, các nước Châu Âu và Bắc Mỹ đã nhẩy lên vị trí thứ hai về vốn đầu tư thực hiện vị trí mà các nước ASEAN chiếm giữ trong vốn đầu tư đăng ký. Qua đó ta  thấy được khả năng đưa dự án vào thực hiện của các nước Châu Âu và Bắc Mỹ là 45,8% cao hơn so với các nước ASEAN 36,3%, phải chăng ngoài tiềm lực tài chính mạch hơn các nhà đầu tư ASEAN các nhà đầu tư Châu Âu và Bắc Mỹ luôn ngiên cứu kỹ cơ hội hơn khi quyết định đăng ký đầu tư nên các dự án đầu tư của họ tính khả thi cao hơn.

     

     

     

     

     

     

    Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện phân theo đối tác

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích một số chỉ tiêu kết quả.

    a.Chỉ tiêu doanh thu.

    Doanh thu là một trong các chỉ tiêu kết quả quan trọng nhất với hoạt động của một doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài cũng phần nào căn cứ vào chỉ tiêu này để đánh giá tính hấp dẫn của môi trường đầu tư nước ta.

    Biểu sè10 doanh thu của bộ phận FDI trong thơig kỳ 91-99

    Năm Doanh thu (triệu USD) Lượng tăng tuyệt đối Tốc độ phát triển (%)
    Liên hoàn định gốc Liên hoàn Định gốc
    91 149  
    92 208 59 59 139 139
    93 449 241 300 215 301
    94 952 503 803 212 639
    95 1872 920 1723 196 1256
    96 2583 711 2434 138 1733
    97 3605 1133 3456 139 2419
    98 3823 218 3674 106 2565
    99 4600 777 4451 120 3087
    Tổng 18241        
     

    Ta thấy tổng doanh thu trong hơn mười năm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn FDI đạt 18241 triệu USD, Năm 1991 mới đạt khoảng 149 triệu USD thì đến năm 1999 đã tăng lên là 4600 triệu USD gấp khoảng 30 lần, tốc độ tăng bình quân của tổng doanh thu là 153% ( khoảng 556 triệu USD\năm ) đặc biệt các năm 1992 và 1993 doanh thu tăng  bình quân là  trên  200%  năm.

    Doanh thu của các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài

    Về lợi nhuận : theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống Kê, có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn có lãi, năm 1994 tổng lợi nhuận của các doanh ngiệp có vốn FDI là 452,2 triệu USD, năm 1995 là 494,2 triệu USD, 6 tháng đầu năm 1996 là 289,5 triệu USD. Đây là lợi nhuận sau khi đã bù trừ đi phần thua lỗ của các doanh ngiệp làm ăn chưa gặp thuận lợi và chịu thua lỗ. Các con số này tuy chưa phải là nhiều nhưng cũng phần nào khẳng định tính hiệu quả trong làm ăn ở Việt nam.

    Về thua lỗ : năm 1994 có 197 dự án làm ăn thua lỗ với quy mô lỗ là 54,3 triệu USD, 6 tháng đầu năm 1997 có 342 dự án làm ăn thua lỗ với quy mô lỗ là 96 triệu USD. Nguyên nhân thua lỗ chủ yếu là do các doanh ngiệp đưa toàn bộ chi phí hình thành doanh nghiệp vào giá thành những năm đầu và một yếu tố nữa là khấu hao tài sản quá lớn. Phải chăng ở đây có vấn đề giá thành máy móc thiết bị đưa vào liên doanh quá cao so với thực tế và phía nước ngoài muốn nhanh chóng thu hồi vốn về quá nhanh mà Nhà nước chưa kiểm soát được.

    b.Kim ngạch xuất khẩu

     Các doanh nghiệp có vốn FDI tham gia hoạt động trong nên kinh tế Việt nam đã xuất khẩu được một khối lượng hàng hoá đáng kể, thể hiện qua bảng sau:

    Biểu sè 11: kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thời kỳ 91-98

    Năm Tổng KNXK triệu USD (A) Xuất khẩu FDI triệu USD (B) B/A (%) Tốc độ phát triển của A (%) Tốc độ phát triển của  (B)
    91 2087 52 2,5
    92 2580 112 4,3 124 215
    93 2985 257 8,6 116 229
    94 4054 352 8,7 136 113
    95 5448 440 8,08 134 125
    96 7255 786 10,83 133 179
    97 9185 1786 19,48 127 228
    98 9361 1982 21,17 102 110
    Tổng 42957 5771 13,4    

    Kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn FDI trong giai đoạn từ 1991-1995 đạt 5771 triệu USD, tốc độ phát triển bình quân của chỉ tiêu này là 168% năm, đây là một tốc độ phát triển khá cao, vì vậy sau 8 năm quy mô xuất khẩu tăng lên 38 lần. Năm 1997 được coi là một mốc son trong tiến trình này đánh dấu con số trên 1 tỷ USD trong kim ngạch xuất khẩu (1786 triệu USD) và tốc độ phát triển so với 1996 là 228%.

    Với giá trị 5771 triệu USD trong cả giai đoạn này, so với cả nước là 42957 triệu USD chỉ bằng 13%, tuy vậy kết quả đạt được là ở chỗ tỷ trọng của bộ phận này liên tục tăng, năm 1991chỉ chiếm 2,5% thì đến năm 1998 đã đạt trên 20%. Một kết quả nữa là xuất khẩu của khu vực này đã khắc phục được khá nhiều nhược điểm  xuất khẩu của Việt nam như mặt hàng chưa qua chế biến hoặc giá trị gia công thấp chiếm tỷ trọng cao, xuất khẩu của khu vực FDI hầu hết các sản phẩm đã qua chế biến (trừ dầu thô) và Ýt trường hợp xuất khẩu qua nước trung gian.

     
     
     

    Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 91-98

    c.Đóng góp vào nền kinh tế đất nước.

    Đóng góp vào nền kinh tế đất nước của khu vực FDI được thể hiện qua hai chỉ tiêu là : Nép NSNN và đóng góp vào GDP.

     

    Biểu sè 12 : Đóng góp vào nền kinh tế quốc dân

    Năm Nép NSNN triệu USD (A) Tốc độ phát triển của (A) Tỷ trọng trong GDP (%)
    91    
    92 91(*) 2
    93 120 3,6
    94 128 107 6,1
    95 195 152 6,3
    96 263 135 9,1
    97 315 120 10,1
    98 317 101  
    99      
    Tổng      
     

    Nép NSNN của khu vực FDI trong thời kỳ vừa qua đạt 1492 triệu USD, mặc dù còn nhiều doanh nghiệp đang trong giai đoạn miễn và giảm thuế, tuy nhiên tỷ lệ đóng góp vào NSNN đạt 6 -7% tổng thu, nếu tính cả các khoản thu từ dầu khí thì tỷ lệ này khoảng trên 20%. So với các khu vực khác nép NSNN từ khu vực FDI bằng 63% từ khu vực kinh tế Nhà nước và băng 200% các khoản thu từ các khu vực tư nhân và cá thể.

    Nép  ngân sách Nhà nước từ 92-98

     

     d.Giải quyết việc làm cho người lao động

    Tình hình giải quyết việc làm cho người lao động trong thời gian qua của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thể hiện qua biểu dưới đây

    Biểu số13:giải quyết việc làm cho người lao động 94-99
    Năm 94 95 96 97 98 99
    Tính đến 31/12 hàng năm 88000 139000 173000 250000 270000 296000
    Tăng hàng năm 51000 34000 77000 20000 26000

    Tính đến nay, các doanh nghiệp có vốn FDI đã giải quyết việc làm cho gần 300 nghìn lao động (đây là theo cách tính của Việt nam , còn theo cách tính của ngân hàng thế giới WB thì con số này là gần một triệu người). So với trên 40 triệu lao động con số này chưa phải là lớn, tuy nhiên nhưng cái được mà nhờ hoạt động đầu tư nước ngoài là lao động Việt nam đã học hỏi được, điều đó lại không nằm trên những con số cụ thể như : những lao động Việt nam làm việc trong các doang nghiệp này có điều kiện tiếp xúc với công nghệ mới, cách thức quản lý tiên tiến, được đào tạo qua thực tế thành những người lao động có trình độ cao và kỷ luật tốt, điều này càng có tác dụng lớn hơn khi nó tạo được hiệu ứng lan toả sang các bộ phận khác trong toàn nền kinh tế.

    Một điều nữa là thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn FDI thường cao hơn các khối khác, theo kết quả điều tra năm 1996 thì thu nhập bình quân của lao động Việt nam trong các doanh nghiệp có vốn FDI là 94USD\ tháng, đây cũng là một yếu tố kích thích sự cạnh tranh giữa những người lao động, buộc họ phải chăm chỉ học hỏi nhằm đáp ứng yêu cầu công việc.

     
     
     

     

    II. PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ.

    Vốn đầu tư thực hiện là số vốn thực tế đã đi vào sản xuất kinh doanh hoặc đang trong quá trình xây dựng lắp  đặt để chuẩn bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn đầu tư thực hiện có thể coi là đầu vào của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, muốn thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều cần thiết và tất yếu là phải có một lượng vốn nhất định.

    Một số chỉ tiêu kết quả ở đây như là : doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, nép ngân sách Nhà nước …đây có thể coi là đầu ra của hoạt động đầu tư.

    Như vậy thực chất của mối liên hệ giữa vốn đầu tư thực hiện và một số chỉ tiêu kết quả trên là mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình đầu tư. Trong mối liên hệ này, các chỉ tiêu kết quả là tiêu thức phụ thuộc, còn vốn đầu tư thực hiện là tiêu thưcá nguyên nhân.       .

     

     

    1.Mối liên hệ tương quan giữa vốn đầu tư thực hiện – doanh thu.

    Từ kết quả thực tiễn của hoạt động đầu tư thời gian vừa qua, cho ta một nhận định là : khi vốn đầu tư thực hiện tăng lên thì tổng doanh thu của bộ phận FDI cũng tăng lên, nhưng tốc độ tăng của hai tiêu thức này không cùng một tỷ lệ, mà với tốc độ khác nhau. Do đó tồn tại mối liên hệ giữa vốn đầu tư thực hiện và doanh thu, nhưng đây không phải là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ mà là liên hệ tương quan vì nói chung là khi vốn thực hiện tăng lên thì tổng doanh thu cũng tăng lên, nhưng doanh thu không chỉ phụ thuộc vào vốn đầu tư thực hiện mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác như giá cả, sức mua của thị trường.

    Để phản ánh mối liên hệ này ta sử dụng phương trình hồi quy thị tuyến tính đơn. Mô hình có tổng quát dạng sau :  xn.a +b.x

    đơn vị: tỷ  USD

    Năm Vốn đầu tư thực hiện (x) Doanh thu (y) x.y x2
    91 0,213 0,149 0,031 0,045
    92 0,394 0,208 0,081 0,155
    93 1,099 0,449 0,493 1,207
    94 1,946 0,952 1,852 3,786
    95 2,671 1,872 5,000 7,134
    96 2,646 2,583 6,834 7,001
    97 3,250 3,605 11,716 10,562
    98 1,956 3,505 6,855 3,825
    Tổng 13,800 13,323 32,866 33,825

    Các tham sè a, b được tìm từ hệ sau :

    x = n.a + b.x

    xy = a. x + b. x2

    thay các trị tính được từ bảng vào ta có hệ

    13,323 = 8.a+ 13,8.b

    32,866 = 13,8 +33,825.b

    Giải hệ phương trình trên cho ta kết quả a= 0.036 ; b =0.986

    đây là phương trình hồi quy phản ánh mối liên hệ giữa vốn đầu tư thực hiện (x) và doanh thu (y) trong hoạt động đầu tư trực tiếp  nước ngoài thời gian vừa qua.

    Trong phương trình này, giá trị của tham sè a= 0.036 có thể xem là ảnh hưởng của các nguyên nhân khác đến doanh thu như sự biến động của giá cả thị trường…b= 0.986 nói lên ảnh hưởng cảu vốn đầu tư thực hiện đến doanh thu, cụ thể là khi vốn đầu tư thực hiên tăng thêm một đơn vị thì doanh thu tăng bình quân là 0.986 đơn vị.

    Hệ số tương quan :

    = =0,886

    r= 0.886 cho ta kết luận là mối liên hệ giữa daonh thu và vốn đầu tư thực hiên là mối liên hệ thuận và khá chặt chẽ.

    Độ co giãn E(x) =  b.0,986  =  =1,021

    êE(x)ê  = 1.021 >  1   nên biến thiên của doanh thu nhanh hơn vốn đầu tư thực hiện.

     
       

    2.Mối liên hệ giữa vốn đầu tư thực hiện và kim ngạch xuất khẩu.

    Vốn đầu tư thực hiện là yếu tố tiền đề của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Khi vốn đầu tư được vận hành nó sẽ tạo ra các sản phẩm hàng hoá, quy mô của nền sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tư và quy mô của nền sản xuất quyết định khối lượng hàn hoá nó tạ ra. Khi vốn đầu tư tăng lên thì quy mô của nền sản xuất sẽ tăng và khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cũng tăng. Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt nam đều phải cam kết một tỷ lệ nhất định sản phẩm do họ sản xuất ra sẽ được xuất khẩu và vì vậy khi khối lượng sản phẩm họ sản xuất ra tăng lên thì khối lượng sản phẩm xuất khẩu cũng tăng lên. Như vậy là có mối liên hệ giữa tiêu thức vốn đầu tư thực hiện và kim ngạch xuất khẩu (của các doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài). Đây là mối liên hệ tương quan, bởi vì ta thấy vốn đầu tư thực hiện có quan hệ với kim ngạch xuất khẩu nhưng không có tính chất quyết định hoàn toàn, kim ngạch xuất khẩu còn phụ thuộc vào thị trường, vào giá cả quốc tế…

    Để biểu diễn mối liên hệ tương quan giữa vốn đầu tư thực hiện và kim ngạch xuất khẩu ta sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính đơn.

    Mô hình tổng quát :  xn.a +  b.x

    Năm Vốn đầu tư thực hiện (x) Kim ngạch xuất khẩu (y) x.y .x2
    91 0,213 0,052 0,011 0,045
    92 0,394 0,112 0,044 0,155
    93 1,099 0,257 0,282 1,207
    94 1,946 0,352 0,684 3,786
    95 2,671 0,440 1,175 7,134
    96 2,646 0,786 2,079 7,001
    97 3,250 1,790 5,817 10,562
    98 1,956 1,982 3,876 3,825
    Chung 13,800 5,177 13,968 33,825

    Các tham sè a, b được xác định từ hệ phương trình sau :

    y = n.a + b.x

    xy = a. x + b. x2

    thay số vào ta được          5,177=8.a +13.8.b

    13,968 = 13,8.a +33,825.b                                  13,968 = 13,8.a +33,825.b

    giải hệ phương trình cho ta kết quả : a=-0,231;  b = 0,508

    Trị số của tham sè a= – 0.231 nói lên ảnh hưởng của các yếu tố khác ngoài vốn đầu tư thực hiện như giá cả trên thị trường quốc tế …tới kim ngạch xuất khẩu. Có thể giải thích dấu âm (-) ở đây là khi bắt đầu quá trình  đầu tư, lúc này chưa thể có sản phẩm để xuất khẩu mà còn phải nhập  khẩu nên kim ngạch xuất khẩu sẽ âm.

    Trị số của tham sè b= 0.508 nói lên ảnh hưởng của vốn đầu tư thực hiện tới kim ngạch xuất khẩu, cụ thể là khi vốn đầu tư thực hiện tăng thêm một đơn vị thì kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng bình quân là 0.508 đơn vị.

    Hệ số tương quan

    = = 0.861

    =1,725 ; 1,665 ; =4,108

    dX = 1,307 ;    dY =1,343

    r= 0.861 cho ta kết luận là mối liên hệ giữa vốn đầu tư thực hiện và kim ngạch xuất khẩu là mối liên hệ thuận và khá chặt chẽ.

    Hệ số co giãn E(x) : EX = b.=0,508. =1,35

     

    çE(x)ê =1.354 >  1  nên cho ta nhận định là tốc độ tăng của kim ngách xuất khẩu nhanh hơn vốn đầu tư thực hiện.

    3.Mối liên hệ giữa doanh thu và nép ngân sách Nhà nước.

    Doanh thu là một trong các chỉ tiêu kết quả quan trọng nhất trong hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng. Khi quy mô sản xuất của các doanh nghiệp tăng lên thì doanh thu cũng có su hướng tăng lên, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp họ đều phải đóng góp cho Nhà nước thông qua các khoản thúc và các khoản đóng góp cũng tăng lên khi quy mô sản xuất tăng lên.

    Dùa vào kết quả hoạt động của hoạt động đầu tư nước ngoài ta thấy rằng, khi mà doanh thu tăng lên thì đóng góp vào ngân sách Nhà nước cũng tăng lên. Như vậy là có mối liên hệ tương quan giữa doanh thu và nép ngân sách Nhà nước đây chỉ là mối liên hệ tương quan bởi vì doanh thu quyết định nhưng không quyết định hoàn toàn mức nép ngân sách Nhà nước vì mức đóng góp vào ngân sách còn do mức thuế suất, lợi nhuận của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài …

    Để biểu biểu diễn mối quan hệ này ta dùng mô hình hồi quy tuyến tính dơn có dạng tổng quát sau đây :

    Mô hình tổng quát : x =n.a +b.x

    Năm Doanh thu Nép ngân sách Nhà nước x.y X2
    93 499 120 53880 14400
    94 952 128 121856 16384
    95 1872 195 365040 38025
    96 2583 263 679329 69169
    97 3605 315 1135575 99225
    98 3823 317 1211891 100489
    Tổng 13284 1338 3567282 337692

    Tìm tham sè a,b từ hệ phương trình sau :

    y = n.a + b.x

    xy = a. x + b. x2

    Thay các giá trị từ bảng trên vào hệ phương trình :

    1338= 6a +13284b

    3567282= 138284 + 337692.b

    = 2,69 +0.2 x

    Từ hệ trên ta có giá trị của a,b là: a= 2,69 ; b= 0,2.

    Từ kết  quả trên cho ta mô hình cụ thể sau

    a= 2,69 cho ta biết các nhân tố khác bên ngoài doanh thu ảnh hưởng tới nép ngân sách Nhà nước của khu vực FDI.   a= 2,69 cho ta biÕt c¸c nh©n tè kh¸c bªn ngoµi doanh thu ¶nh h­ëng tíi nép ng©n s¸ch Nhµ n­íc cña khu vùc FDI.

    b= 0.2 cho ta nhận định rằng khi mà doanh thu tăng lên 1 đơn vị thì nép ngân sách Nhà nước tăng bình quân là 0.2 đơn vị.

    Hệ số hồi quy    HÖ sè håi quy

    x=2214; =223; =594547

    dX = 1257,3 ;    dY = 80,97

    =

    r = 0,88 cho ta rót ra nhận xét là: mối quan hệ giữadoanh thu và nép ngân sách Nhà nước là mối quan hệ thuận và rất chặt chẽ, cụ thể là mức tăng lên của nép ngân sách Nhà nước do doanh thu quyết định 98%

    E      EX = b. =

    êE(x)ç =1,985 > 1 cho ta nhận định là tốc độ tăng của doanh thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chậm hơn tốc độ nép ngân sách Nhà nước.

     
       

    I.      MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.

    Đầu tư nước ngoài là một vấn đề rất rộng, có liên quan hầu hết các lĩnh vực đời sống kinh tế, xã hội. phạm vi hoạt động của đầu tư nước ngoài cũng rất rộng, hầu hết các tỉnh, thành phố đều có sự tham gia hoạt động của đầu tư nước ngoài, ngoài ra đầu tư nước ngoài còn hoạt động ở ngoài  thềm lục địa.

    Hơn nữa, đầu tư nước ngoài còn là một lĩnh vực mới, do đó thống kê hoạt động đầu tư nước ngoài là một việc làm phức tạp, có liên quan đến nhiều cấp, ngành, địa phương trong cả nước. Trong hơn 10 năm hoạt động của đầu tư nước ngoài công tác thống kê đầu tư nước ngoài cũng trưởng thành dần và ngày càng khăngr định vai trò của mình trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động này, tuy nhiên do tính chất phức tạp của công việc, nên cũng tồn tại khá nhiều vấn đề trong thực tế hoạt động mà công tác thống kê chưa giải quyết được.

    Dưới đây xin nên nêu một số kiến nghị nhá :

    Sự thiếu thốn nhất trong số liệu về đầu tư nước ngoài.Trong thực tế hiện nay, tồn tại khá nhiều nguồn số liệu về đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là : nhiều cơ quan Nhà nước vì yêu cầu công việc nên tổ chức thu thập và xử lý thông tin về đầu tư nước ngoài theo yêu câù và mục đích sử dụng thông tin của mình. các nguồn số liệu này lại không thống nhất với nhau.

    Chẳng hạn, số liệu về đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và đầu tư cung cấp và do Tổng cục Thống kê cung cấp thường có sự chênh lệch nhau. Một nguyên nhân nữa dẫn đến hiện tượng này là quan điểm của các cơ quan thu thập số liệu cũng có sự khác nhau. Theo quan điểm của Bộ Tài chính vốn đầu tư thực hiện có tính đến cả diện tích mặt đất, mặt biển,….được đưa vào sử dụng trong quá trình đầu tư, theo quan điểm của Bộ Kế hoạch và đầu tư thì vốn đầu tư thực hiện là số vốn mà hai bên hoặc các bên đưa vào hoạt động, còn theo quan điểm của WB thì vốn đầu tư thực hiện là số vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào hoạt động.

    Chính vì những nguyên nhân trên nên số liệu đầu tư nước ngoài thường không thống nhất với nhau đẫn đến khó khăn cho người sử dông . do đó, để hoàn thiện công tác thống kê chúng ta phải thống nhất tổ chức thu thập và xử lý thông tin trong toàn quốc.

    KẾT LUẬN

    “Non sông Việt nam có trở nên vẻ vang hay không,dân téc Việt nam có sánh vai được với các cường quốc nam châu hay không, đó chính nhõ phần lớn vào công học tập của các cháu”

    Noi theo lời dạy của Bác, bao thế hệ cha anh chóng ta đãkhông quản hy sinh vất vả để xây dựng một nước Việt nam tươi đẹp như ngày.

    Tuy nhiên so với bạn bề trên thế giới chúng ta còn phải làm rất nhiều việc, tiếp nối thế hệ cha anh, tôi và các bạn phải chung laòng gánh vác sự nghiệp đó, để Việt nam có thể trử thành một nước công nghiệp phát triển trong tương lai, để khi nhắc tới Việt nam bên cạnh những chiến tích lịch sử hoà hùng, bạn bè quốc tế còn phải nghĩ tới một nước “giầu về kinh tế, coa về trí tuệ, đẹp về văn hoá” và đi đầu trong nhiều lĩnh vực khoa học quan trọng.

    Để những mong muốn trên sớm trở thành hiên thực, phát triển kinh tế là một trong các nhiệm vụ quan trọng hàng đầu tạo ra tiền đề về vật chất kỹ thuật cho sự phát triển lâu dài và ổn đĩnh xuất phát từ yêu cầu khách quan của phát triển kinh tế và tiếp thu kinh nghiệp của các nước trong khu vực trong, chóng ta đã mạnh dạn mở cửa làm ăn với nước ngoài.

    Trong quá trình mở cửa và hội nhập có những mặt được và cũng tông tại những mặt chưa được , nhiện vụ của các nhà thống kê là phải phản ánh chính xác kịp thời hiện tượng, giúp các nhà cơ quan quản lý Nhà nước có những thông tin đúng về tình hình kinh tế xã hội nhằm giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn kịp thời. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc chúng ta ngay từ lúc còn ngồi trên ghế nhà trường phải hết sức chăm chỉ học hành nâng cao kiến thứcvà rèn luyện đạo đức tốt.

    Cuối cùng xin cảm ơn TS . Trần Kim Thu và các thầy cô giáo cùng các cô các chú công tác tại Vụ Xây dựng – Giao thông – Bưu điện đã giíup êm hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghịêp và chuyên đề này.

    Hà nội  6- 2000.

    (*) Tæng nép ng©n s¸ch cho ®Õn n¨m 1991


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/D%E1%BB%B1-to%C3%A1n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-d%C3%A2n-d%E1%BB%A5ng-v%C3%A0-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    CHƯƠ NG I:

    KHÁI NIỆM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

    I.                   TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

     

    1.                 Khái niệm tổng dự toán:

    Tổng dự toán là tài liệ u xác định mức chi phí c ần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật ho ặc thiết kế kỹ thuật – thi công. Tổng dự toán công trình bao gồm: giá trị dự toán xây lắp, giá trị dự toán mua sắm trang thiết bị, chi phí khác và các chi phí dự phòng.

    2. Nội dung của tổng dự toán:

     

    Tổng dự toán xây dự ng công trình tích chi tiết, hướng dẫn áp dụng sẽ được

    được tổng hợp đầy đủ các giá trị công tác xây lắp, thiết bị, chi phí khác và các chi phí d ự phòng. Phân giới thiệu cụ thể ở Chương 4 (lập dự toán công trình) ở đây xin nêu khái quát những nội dung cơ bản.

    2.1. Giá trị công tác xây dựng, lắp đặt cấu kiện, lắp đặt thiết bị công nghệ (chi phí xây lắp)

    Bao gồm:

    • Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;
    • Chi phí san lắp mặt bằng xây dựng;
    • Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhà xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành (nếu có);
    • Chi phí xây dựng các hạng mục công trình;
    • Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt);
    • Chi phí lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có);
    • Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có).

    Giá trị dự toán xây lắp công trình bao gồm 3 bộ phận cơ bản là:

    • Giá thành dự toán;
    • Thu nhập chịu thuế tính trước;
    • Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    Trong giá thành dự toán thì chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là khoản mục chi phí chung.

    1. a) Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quá trình thi công xây lắp công trình.

    Chi phí trực tiếp bao gồm:

    • Chi phí về vật liệu;
    • Chi phí về nhân công;
    • Chi phí về sử dụng máy thi công.
    1. Chi phí chung:

    Chi phí chung là mục chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây lắp công trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng của doanh nghiệp xây dựng.

    Nộ i dung củ a chi phí chung gồm nhiều khoản mục chi phí có liên quan đến toàn bộ sản phẩm xây dựng mà không liên quan đến việc thực hiện xây lắp từng kết cấu riêng biệt.

    Chi phí chung bao gồm một số nhóm chi phí chủ yếu sau:

    • Chi phí quản lý hành chính;
    • Chi phí phục vụ công nhân;
    • Chi phí phục vụ thi công.
    • Chi phí chung khác: là những khoản chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp như: bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, học tập, hội họp, chi phí bảo vệ công trường, phòng chống bão lụt, hoả hoạn, chi phí trạm y tế, chi phí sơ kết, tổng kết, thuê vốn sản xuất…

    Do những đặc điểm phức tạp chi phí chung khó có thể tính trực ti ếp vào nh ững loại công tác riêng rẽ khi xác định dự toán công trình mà được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp theo từng loại công trình.

    1. Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:

     

    + Thu nhập chịu thuế tính trước:

     

    • Trong dự toán xây lắp mức thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại công trình.

    + Thuế giá trị gia tăng đầu ra:

    • Trong dự toán xây lắp thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với công tác xây dựng và lắp đặt.

    2.2. Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ:

    Bao gồm:

    • Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) các trang thiết bị phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và không cần lắp đặt)
    • Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường.
    • Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.

    2.3. Chi phí khác:

    Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí này nên nội dung của từng loại chi phí được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng.

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

     

    • Chi phí cho công tác đầu tư khảo sát, thu thập số liệu…..phục vụ cho công tác lập báo cáo tiền khả thi và khả thi đối với dự án nhóm A hoặc nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu cầu) báo cáo nghiên cứu khả thi nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo

    đầu tư.

    • Chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,

    khả thi.

    • Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (đối với các dự án nhóm A và dự án có yêu cầu đặc biệt).
    • Chi phí cho công tác tuyên truyền, quảng cáo dự án.
    1. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

     

    • Chi phí khởi công công trình (nếu có)
    • Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả….chi phí cho việc tổ chức thực hiện quá trình đền bù, di chuyển dân cư, các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí cho công tác tái định cư và phục hồi…
    • Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
    • Chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng.
    • Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng.
    • Chi phí tư vấn thẩm định thiết kế, dự toán công trình.
    • Chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị…..
    • Chi phí ban quản lý dự án.
    • Một số chi phí khác như: bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, kiểm định vật liệu đưa vào công trình, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí quản lý, chi phí xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình, lệ phí địa chính…
    1. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

     

    • Chi phí thực hiện quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình.
    • Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm….(trừ giá trị thu hồi).
    • Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình.
    • Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật (nếu có).
    • Chi phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho quá trình chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)….

    2.4. Chi phí dự phòng:

    Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự phòng do yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.

    II. DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

     

    1.     Khái niệm:

    Dự toán xây lắp hạng mục công trình là chi phí cần thi ết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp của hạng mục công trình đó. Nó được tính toán từ bản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế mỹ thuật – thi công.

    2. Nội dung dự toán xây lắp:

    2.1. Nội dung của nó bao gồm:

    1. a) Giá trị dự toán xây dựng:

    Là toàn b ộ chi phí cho công tác xây dựng và lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình đó.

    • Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi.
    • Chi phí cho phần xây dựng các kết cấu của công trình.
    • Chi phí cho việc xây dựng nền móng, bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền công nghệ. b) Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị:

    Là dự toán về những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất (kể cả các công việc chuẩn bị đưa vào hoạt động chạy thử).

    2.2. Các bộ phận chi phí trong giá trị dự toán xây lắp:

    Khái quát giá trị dự toán xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn:

    Giá trị dự toán xây lắp trước thuế.

    Giá trị dự toán xây lắp sau thuế.

    Trong đó mỗi phần lại bao gồm những chi phí cụ thể như sau:

    1. Giá trị dự toán xây lắp trước thuế gồm:

     

    • Chi phí vật liệu;
    • Chi phí nhân công;
    • Chi phí máy thi công;
    • Chi phí chung;
    • Thu nhập chịu thuế tính trước.
    1. Giá trị dự toán xây lắp sau thuế gồm:

     

    • Giá trị dự toán trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    3.Các bước xác định giá trị dự toán xây lắp:

    + Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật – thi công để tính khối lượng các công tác xây lắp của công trình (tính tiên lượng dự

    toán).

    • Sử dụng bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá công trình) để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp.
    • Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh.. để tính giá trị dự toán xây lắp.
    • Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công công trình bằng cách:
    • Dựa vào khối lượng công tác xây lắp và định mức dự toán chi tiết để xác định ra nhu cầu này.

    * Nội dung của các bước lập giá trị dự toán xây lắp được biểu diễn bằng sơ đồ ngắn gọn sau đây:

    Dự toán nhu cầu

    VL,NC,M

     

    Bản vẽ thiết kế

    TC TKKT

    Khối lượng

    công tác xây lắp

     

      TC , TKKT-       công tác xây lắp      
           
      TC             Giá trị dự toán
                    xây lắp

    III. VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ DỰ TOÁN:

     

    • Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình, từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn.
    • Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết kế, phương án tổ chức thi công.
    • Làm cơ sở để xác định giá gói thầu (trong trường hợp đấu thầu) giá hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu).
    • Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng.
    • Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị mình.

    CHƯƠ NG II:

    TIÊN LƯỢNG

    I.                   MỘT SỐ ĐIỂM CHUNG:

     

    1.                 Khái niệm:

    Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận của công trình, ta cần phải tính toán được khối lượng của từng công vi ệc c ụ th ể. Tính trước kh ối lượng cụ thể c ủa từng công việc được gọi là tính tiên lượng. Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra tiên lượng công tác xây lắp của công trình.

    – Bên thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác các khối lượng công tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự toán thiết kế.

    Bảng tiên l ượng là căn cứ chủ yếu và hết sức quan trọng khi xác định giá trị dự toán xây lắp và dự tính nhu cầu sử dụng vật tư, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình.

    • Bên thi công phải kiểm tra kỹ hồ sơ dự toán, bắt đầu là kiểm tra bảng tiên lượng (và sai sót thiếu chính xác thường ở khâu này) trước khi ký hợp đồng nhận thầu.

    Trong quá trình thi công bên thi công th ường xuyên phải tính tiên lượng (từng phần, toàn công trình) theo trình tự thi công để có khối lượng lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối lượng và thanh toán với công nhân, thanh toán khối lượng hoàn thành với bên A.

    Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán. Nếu tiên lượng công tác xây lắp xác định không chính xác sẽ dẫn đến sai lệch giá trị dự toán xây lắp của công trình và dự toán sai nhu cầu vật liệu nhân công xe máy thi công phục vụ thi công xây lắp công trình.

    2.                 Một số điều cần chú ý khi tính tiên lượng:

     

    2.1. Đơn vị tính:

    Mỗi loại công tác khi tính ra khối lượng đều phải tính theo một đơn vị quy định thống nhất như: m3, m2, kg, tấn, m, cái…..vì định mức về

    các hao phí và đơn giá chi phí cho mỗi loại công tác xây lắp đều được xây dựng theo khối lượng đã quy định thống nhất đó.

    Ví dụ: Định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác xây tường được xác định cho đơn vị 1 m3 tường xây các loại, vì vậy tính tiên lượng cho công tác ta phải tính theo đơn vị là m3.

    Đối với công tác trát: Định mức xác định các hao phí cho 1 m2 mặt trát, và đơn giá xác định chi phí cho 1 m2 mặt trát, vì vậy trong tiên lượng công tác trát phải tính theo m2.

    Như ng đối với công tác trát gờ, phào chỉ thì đơn giá, định mức xác định cho 1 mét dài gờ, phào chỉ. Vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo mét dài gờ, phào.

    Trong trường hợp đối với công tác sản xuất lắp dựng cốt thép thì đơn giá, định mức lại xác định cho một tấn thép vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo đơn vị tấn thép.

    2.2. Quy cách:

    Quy cách của mỗi loại công tác là bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng tới sự hao phí về vật tư, nhân công máy thi công và ảnh hưởng tới giá cả của từng loại công tác đó như:

    • Bộ phận công trình: móng, tường, cột, sàn, dầm, mái…..
    • Vị trí (mức độ cao, thấp, ở tầng 1, tầng 2)
    • Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong thi công)
    • Yêu cầu về kỹ thuật
    • Vật liệu xây dựng
    • Biện pháp thi công

    Nh ững kh ối lượng công tác mà có một trong các yếu tố nêu trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau. Cùng một loại công tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng.

    Ví dụ: Cùng phải tính tiên lượng cho công tác bê tông, nhưng bê tông tường, cột, bê tông xà, dầm, giằng, cầu thang, mỗi loại đều phải tính riêng.

    2.3. Các bước tiến hành tính tiên lượng:

    Khi tính tiên lượng các công tác của một công trình ta cần phải tiến hành theo trình tự sau:

    1. a) Nghiên cứu bản vẽ:

    Nghiên cứu bản vẽ từ toàn thể, đến bộ phận r ồi đến chi tiết để hiểu thật rõ bộ phận cần tính. Hiểu sự liên hệ giữa các bộ phận với nhau giúp ta quyết định cách phân tích khối lượng hợp lý, đúng đắn.

    1. b) Phân tích khối lượng:

     

    Là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán nhưng cần chú ý phân tích kh ối lượng phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định mức và đơn giá dự toán. Cùng một loại công tác nhưng quy cách khác nhau thì phải tách riêng.

    • Hiểu rõ từng bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận (hình khối, cấu tạo). Phân tích khối lượng gọn để tính đơn giản, các kiến thức toán học như các công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các khối. Các hình hoặc khối phức tạp, ta có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính.
    1. c) Tìm kích thước tính toán:

    Khi phân tích ra các hình hoặc khối ta cầ n ph ải tìm các kích thước để tính toán. Kích thướ c có khi là kích thước ghi trên bản vẽ cũng có khi không phải là kích thước ghi trên bản vẽ. Ta cần phải nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định cho chính xác.

    Ví dụ: Để tính diện tích trát ngoài của tường mà trong bản v ẽ chỉ ghi kích thước từ tim tường vì vậy nếu là tường 220 thì kích thước cần phải tìm là kích thước trên bản vẽ cộng thêm với bề dày của tường 220.

    1. d) Tính toán và trình bày kết quả:

    Sau khi đã phân tích khối lượng hợp lý và đã tìm được kích thước ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả. Yêu cầu tính toán phải đơn giản trình bày sao cho dễ kiểm tra. Cần chú ý các điểm sau:

    • Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung. Các bộ phận giống nhau, rút thừa số chung cho các bộ phận có kích thước giống nhau để giảm bớt số phép tính.

    Ví dụ:                n x ( D x R x C)

    • : số bộ phận giống nhau D : chiều dài

    R : chiều rộng

    C : chiều cao

    II. CÁCH TÍNH TIÊN LƯỢNG CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP:

     

    1.     Công tác đất:

     

    Bất cứ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: đào móng (tường, cột) đường ống, mương rãnh, đắp nền,

    đường, lấp chân móng.

    1.1. Đơn vị tính: Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra

    + Đào và đắp đất công trình bằng thủ công (đơn vị tính là: công /m3)

    + Đào, đắp đất bằng máy                           (đơn vị tính là: 100 m3)

    1.2. Quy cách: Cần phân biệt

    • Phương tiện thi công – thủ công hay máy
    • Cấp đất: Tùy theo mức độ khó thi công hay dễ thi công mà phân đất ra thành 4 cấp (I, II, III, IV theo bảng phân cấp đất ở định mức

    dự toán)

    • Chiều rộng, chiều sâu, hệ số dầm nén (với công tác đắp đất, cát)
    1. Đào đất:
    • Đào đất bằng thủ công
    • Đào đất bùn
    • Đào đất để đắp
    • Đào móng công trình
    • Móng băng
    • Móng cột trụ, hố kiểm tra
    • Đào kênh mương, rãnh thoát nước
    • Đào nền đường
    • Đào khuôn đường, rãnh thoát nước, rãnh xương cá…..
    • Đào đất bằng máy
    • San sân bãi -san đồi – đào lòng hồ (bằng tổ hợp máy đào – ô tô – máy ủi hay máy ủi, máy cạp độc lập)
    • Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi
    • Đào móng công trình
    • Đào kênh mương
    • Đào nền đường mới – nền đường mở rộng
    • Đào đất trong khung vây phòng nước, các trụ trên cạn
    • Xói hút bùn trong khung vây phòng nước…..
    1. Đắp đất:
    • Đắp đất công trình bằng thủ công
    • Đắp nền móng công trình
    • Đắp bờ kênh mương đê đập
    • Đắp nền đường
    • Đắp cát công trình
    • Đắp đất công trình bằng máy
    • Đắp đất mặt bằng công trinhf
    • San đầm đất mặt bằng
    • Đắp đê đập kênh mương
    • Đắp nền đường
    • Đắp cát công trình
    • Đắp đá công trình

    1.3. Phương pháp tính:

    Khi tính tiên lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau:

    1. a) Đào (hoặc đắp) đất có thành thẳng đứng:

     

    Trường hợp này thường gặp ở nơi đào móng không sâu, đất tốt thành ít sạt lở, hoặc thành được chống sạt lở bằng vách đứng. Đắp nền nhà sau khi đã xây tường móng.

    Các trường hợp này tính theo hình khối chữ nhật

    * Chú ý một số điều sau:

    • Kính thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng. Ví dụ:
    S = (b x l) Vđào đất = Sđáy x h (m3)
    1. b) Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy:

    Trường hợp đào đất tạ i nơi đất xấu, đất d ễ sạt lỡ, đào xong để lâu chưa thi công, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách h ố đào ngươì ta có thể dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắp đất có thành vát taluy. Độ vát khi đào (hoặc đắp) tuỳ theo tính chất của đất, nhóm đất.

    Để tính tiên lượng đất đào (hoặc đắp) ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao sau đây:

    b1 a1  
    h  
     

    V = 6 (S1 + S2 + 4S3)

      Trong đó:
      b2
    a2 S1 và S2: là diện tích trên và đáy dưới (S1 // S2)

    S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2.

    h: khoảng cách giữa 2 đáy.

    • Nếu trường hợp: hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a1, b1 và a2, b2 thì công thức trên có thể viết: S1 = a1b1

    S2 = a2b2

      a1 + a2 x b1 + b2        
    4S3 =   2 2   x 4 = (a1 + a2)(b1 + b2)  
     
              h  
    Vậy:     V =   [a1b1 + a2b2 + (a1 + a2)(b1 + b2)]  
        6

    Các khối có 2 đáy là hình chữ nhật song song nhau đều có thể áp dụng công thức trên.

    1. Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng (cho cả trường hợp đào đứng thành và vát taluy) đều có thể áp dụng các phương pháp tính như sau:

     

    – Tính theo chu vi tim hay kích thước tim (nếu các móng của hệ thống tạo thành chu vi có các kích thước mặt cắt giống nhau).

    LA

    Chiều dài toàn bộ móng: (LA + LB) x 2

    – Tịnh tiến các khối lượng khi gặp móng gấp khúc

        L1  
      L2 L’1 L’2
       
    l1 = l’1   l2 = l’2  
    1. Tính tiên lượng đất lấp móng: – Tính chính xác:

    Vlấp = Vđào – Vc-trình

    Trong đó:

    Vlấp: khối lượng đất lấp móng

    Vđào: khối lượng đất đào

    Vc-trình: bằng khối lượng bê tông lót móng + khối lượng xây (hoặc bê tông)

    – Tính gần đúng:

    Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng:

    1

    Vlấp = 3 Vđào

    2. Công tác đóng cọc:

    Trong các công trình xây dự ng đối với những nơi nền đất yếu để làm tă ng khả năng chịu lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại:

    • Cọc tre tươi có đường kính φ ≥ 80
    • Cọc gỗ.
    • Cọc bê tông cốt thép.

    2.1 Đơn vị tính: Tính theo m dài cọc (100m)

    2.2 Quy cách: Cần phân biệt:

    • Trường hợp đóng cọc bằng thủ công
    • Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1 m2)
    • Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện) Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m; > 2,5 m b. Cừ gỗ: chiều dài ngập đất ≤ 4 m, > 4 m
    • Cấp đất
    • Biện pháp thi công (đóng cọc thủ công, đóng bằng máy…)
    • Trường hợp đóng cọc bằng máy:
    • Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọ bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình …)
    • Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước.
    • Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn.
    • Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất.
    • Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa.

    2.3 Phương pháp tính:

    Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài

    cọc.

    • chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc

    Ví dụ: Hãy tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho 1 công trình với diện tích là 40 m2 đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥ 80mm, chiều dài cọc 2m, bằng phương pháp thủ công, có mật độ 25 cọc/m2, chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5m.

    Để tính bài này ta cần phải phân biệt:

    1. Đơn vị tính: – Tổng chiều dài bằng m.
    1. Quy cách: – Cọc tre tươi, φ ≥ 80, mật độ 25 cọc/m2.
    • Chiều dài cọc 2 m đóng ngập đất ≤ 2,5m
    • Đất cấp II.
    1. Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công.
    • chiều dài = diện tích gia cố x 1 cọc x mật độ
    • 40m2 x 2m x 25 cọc/m2 = 2.000m

    3.                 Công tác thép:

     

    Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng:

     

    • Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép … những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, T, L, Z), thép bản, cũng có khi dùng thép

    tròn.

    • Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép: thường dúng thép tròn (có gai hoặc không có gai (gờ)).

    3.1 Đơn vị tính: Trong công tác thép đơn vị được tính là: tấn.

    3.2 Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau:

    – Loại thép: CT1; CT2

    AI; AII … CI; CII; CIII; CIV

    • Kích thước: Đối với thép hình (hoặc ký hiệu thép)
    • Đường kính thép (đối với thép tròn φ ≤ 10; φ ≤ 18, φ > 18
    • Loại cấu kiện (cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang…)
    • Vị trí cấu kiện: (cao > 4m; cao ≤ 4m)
    • Phương pháp thi công

    3.3. Phương pháp tính toán:

    1. Tính tiên lượng thép cho kết cấu thép:
    • Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình.
    • Tính ra diện tích của từng tấm thép bản của cấu kiện.

    Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng lượng của từng loại rồi tính được trọng lượng tổng cộng.

    1. Tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép

    Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế (phần bản vẽ kết cấu).

    • Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép.
    • Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau:
    Tên Tên Hình   1 cấu kiện Toàn bộ   Cộng chung  
    dạng và φ   Chiều   chiều   Chiều    
    cấu Số Số φ Trọng  
    thép kích mm dài dài dài
    kiện thanh thanh mm lượng  
      thước   (m) (m) (mm)
                   

    Chú ý: Phần cộng chung, cộng các thép có cùng đường kính của các cấu kiến có cùng quy cách trong công trình. Chẳng hạn ta cộng chung khối lượng từng loại đường kính của các nhóm cấu kiện như:

    – Móng

    – Cột

    – Dầm, giằng

    – Sàn

    – Cầu thang

    – Lanh tô

    – Ô văng

    – Sênô …

    Trong hồ sơ thiết kế việc tính toán, bố trí thép và lập bảng thống kê cốt thép là công việc của người thiết kế nh ưng trong một số trường hợp ta cũng có thể cần ph ải kiểm tra lại và lập bảng thống kê thép trên cơ sở đó để tính khối lượng thép. Để làm việc này phải xem bản vẽ chi tiết cấu tạo. Để tính chiều dài của thanh thép phải tính ra chiều dài từng đoạn chi tiết và cộng lại. Một số chi tiết cấu tạo thép.

    Khi thanh thép uốn xiên đi tạo thành góc α

    Nếu α = 45o thì đoạn xiên bằng 1,414 h1

    Nếu α = 60o thì đoạn xiên bằng 1,155 h1

    Trong đó:

    h1 = h – 2a

    h: chiều cao của dầm

    • khoảng cách từ mép ngoài của dầm đến trọng tâm cốt thép
    • đường kính của thanh thép

    Trường hợp trong bản vẽ không ghi rõ lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bảo vệ cốt thép như sau:

    • Sàn, tường dày ≤ 100 → aB = 10 mm
    • Sàn, tường dày > 100 → aB = 15 mm
    • Cột, dầm có đường kính thép φ ≤ 20 → ab = 20 mm
      • > 20 → ab = 25 mm
      • > 30 → ab = 30 mm

    4.                 Công tác bê tông:

     

    Trong công trình xây dựng bê tông và bê tông cốt thép là những khối lượng phổ biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận của công trình

    nh ư: bê tông lót móng, bê tông: móng, cộ t, dầm, sàn, lanh tô, ô văng, giằng móng, giằng tường, bê tông nền, bệ máy v.v… Là những khối lượng có thể độc lập hoặc nằm xen kẽ trong các khối lượng của các công tác khác.

    4.1 Đơn vị tính:

    Đơn vị tính cho công tác bê tông và bê tông cốt thép là m3.

    4.2 Quy cách:

    Trong công tác bê tông và bê tông cốt thép quy cách cần được phân biệt bởi những điểm sau đây:

    • Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, đá dam, sỏi, có cốt thép hay không
    • Số hiệu bê tông (mác bê tông)
    • Loại kết cấu (móng, cột, dầm, giằng, sàn, cầu thang…)
    • Vị trí kết cấu: cao ≤ 4m; cao > 4m
    • Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công…) đúc sẵn.

    4.3 Phương pháp tính:

    Trong công trình xây dựng các khối bê tông có thể nằm xen kẽ trong các kh ối lượng công tác khác vì vậy khi tính toán c ần nghiên cứu kỹ bản vẽ để tính riêng các khối lượng có quy cách khác nhau. Ta có thể phân thành từng khối để tính theo phương pháp tính thể tích của các hình khối hình học mà ta đã biết cách tính.

    Trường hợp khối lượng bê tông c ủa một bộ phận nằm trong t ườ ng xây ta có thể tính tách bộ phận đ ó thành hai khối: phần bê tông trong tường, phần ngoài tường. Khi tính khối lượng xây tường ta phải trừ đi khối lượng bê tông chiếm chỗ trong tường.

    • Các bộ phận có liên quan với nhau về kích thước khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau, ví dụ: + Diện tích đào móng = diện tích bê tông lót móng

    + Diện tích đắp nền = diện tích lót nền

    + Chiều dài giằng tường = chiều dài tường…

    • Tính khối lượng bê tông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bê tông.
    • Khi tính khối lượng của các cấu kiện đúc sẵn điển hình (panen, tấm đan…) ta chỉ việc tính ra số cấu kiện rồi tính ra khối lượng toàn bộ

    bằng cách nhân số cấu kiện với khối lượng một cấu kiện đã biết sẵn.

    Ví dụ: Panen hộp

    PH    = 0,16 m3/cái (kích thước d = 3300; r = 600; h = 200)

    33.6.2

    5.                 Công tác nề:

     

    Những công việc thuộc về nền trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ chảy.

     

    5.1 Công tác xây:

     

    1. Đơn vị tính: Công tác xây tính theo m3

     

    1. Quy cách: cần phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Bộ phận xây (móng, tường, trụ độc lập …)
    • Vị trí của bộ phận (tầng 1 hay tầng 2 cao ≤ 4m hay > 4m)
    • Vật liệu xây (đá, gạch v.v…)
    • Loại vữa (vữa xi măng hay vữa tam hợp) mác vữa (25, 50, 75…) Phương pháp tính:

    Khi tính tường nằm thành hệ thống cần chú ý:

    • Áp dụng cách đặt thừa số chung cho chiều cao và chiều dày tường.
    • Lấy toàn bộ chiều dài của tường (theo chiều dài giằng tường đã tính ở phần bê tông) nhân với chiều cao ta được diện tích tường toàn bộ.
    • Lấy diện tích toàn bộ trừ đi diện tích ô cửa và diện tích ô trống được diện tích mặt tường
    • Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ.
    • Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường ta được khối lượng tường xây cần tính.

    5.2 Công tác trát, láng:

    Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện

    1. Đơn vị: Tính tiên lượng cho công tác trát láng theo m2 mặt trát, láng (nếu trát gờ, phào, chỉ, hèm cửa. Tính theo m dài).
    2. Quy cách: Cần phải phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Cấu kiện được trát, láng, vị trí (trát tường, trần, trụ, gờ, phào mấy cỉ, láng nền, sàn, ô văng, bể nước… có đánh màu, không đánh màu, cao ≤ 4m hay cao > 4m.
    • Loại vữa, số hiệu vữa
    • Chiều dày lớp trát, láng
    • Biện pháp trát
    • Yêu cầu kỹ thuật
    1. Phương pháp tính:
    • Tính theo diện tích mặt cấu kiện bộ phận được trát, láng.
    • Các cấu kiện có nhiều mặt cần phân biệt: mặt trát, mặt láng (bậc thang, ô văng…)
    • Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau.
    • Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp.

    5.3 Công tác lát, ốp:

    1. Đơn vị: Tính theo m2 mặt cần lát, ốp
    2. Quy cách: Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Bộ phận cần lát, ốp vị trí các bộ phận đó (cao ≤ 4m, > 4m)
    • Vật liệu lát ốp (đá, gạch loại gì, kích thước…)
    • Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày …)
    1. Phương pháp tính: Tính theo diện tích mặt được ốp, lát
    • Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi

     

    5.4 Công tác lợp mái:

    1. Đơn vị: Lợp mái tính theo m2 mái
    2. Quy cách: Cần phân biệt:
    • Vật liệu để lợp (ngói, tôn, phibrô xi măng …)
    • Loại ngói lợp: 22 v/m2; 13 v/m2; 75v/m2
    • Tầng nhà (chiều cao) phương tiện thi công.
    1. Phương pháp tính: Căn cứ vào góc nghiêng của mái ta tính được diện tích mái cần lợp

     

    6.                 Công tác mộc:

     

    Trong xây dựng dân dụng thông thường các công tác thuộc về mộc gồm có: làm cửa, làm trần, ván khuôn, ốp trang trí.

     

    6.1 Công tác làm cửa:

     

    – Chỉ tính khối lượng cửa đi để mua chứ không tính nhân công. Chỉ tính công lắp cửa.

     

    1. Đơn vị tính: m2 – cho cánh cửa; m – dài cho khuôn cửa

     

    1. Quy cách: cần phân biệt
    • Loại cánh cửa: cửa đi, dổ, lật, kính, đơn, kép, gỗ, sắt, có khuôn, không khuôn, khuôn đơn, khuôn khép.
    • Loại gỗ: lim, hồng sắc, chò chỉ, dổi, de…
    • Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa, huỳnh, trám…
    1. Phương pháp tính:

    Dựa theo kích thước mặt bằng và mặt cắt (hay bảng thống kê cửa trong hồ sơ thiết kế) ta tính được khối lượng của từng loại theo quy cách của chúng. Chi phí cho công tác sản xuất cửa các loại tính theo bảng giá thông báo hàng tháng (hoặc hàng quý) của liên sở Xây dựng- Tài

    chính – Vật giá ở địa phương để tính, kể cả phụ tùng mà không tính công sản xuất.

    – Chỉ tính công tác lắp dựng cửa, khuôn cửa.

    6.2 Công tác làm trần, sản xuất vì kèo làm mái:

    * Công tác làm trần:

    1. Đơn vị tính: m2
    2. Quy cách: cần phân biệt
    • Trần vôi rơm, trần mè gỗ;
    • Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô xi măng;
    • Trần cót ép, trần gỗ dán;
    • Trần gỗ dán có cách âm, cách nhiệt;
    • Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm nẹp phân ô bằng gỗ;
    • Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí;
    • Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 50x50cm, 63x41cm;
    • Trần bằng tấm nhựa hoa văn 50x50cm;
    • Trần lambri gỗ.
    1. Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu. * Sản xuất vì kèo làm mái:
    2. Đơn vị tính: m3
    1. Quy cách: Cần phân biệt
    • Vì kèo mái ngói
    • Vì kèo phibrô xi măng
    • Vì kèo hỗn hợp gỗ mái ngói
    • Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô xi măng…
    1. Phương pháp tính:
    • Đối với xà gồ và cầu phong: Tính ra khối lượng 1 thanh (chiều dài x tiết diện thanh) sau đó nhân với tổng số thanh cần tính.
    • Đối với nhà dân dụng: Thường dùng vì kèo điển hình do Bộ Xây dựng ban hành KGNT – 01; KGN-02; KGF-03 trong mỗi loại vì kèo đều có ghi cụ thể về phụ kiện và thể tính gỗ cần làm cho một vì kèo. Như vậy ta chỉ việc lấy số liệu đó đưa vào tiên lượng.
    • Trường hợp không phải vì kèo thiết kế điển hình thì phải xem kích thước từng thanh theo bản vẽ (hoặc theo bảng thống kế của vì kèo) và tổng cộng khối lượng gỗ các thanh lại ta được khối lượng của vì kèo.

    6.3 Công tác ván khuôn:

    1. Đơn vị tính: m2(100m2)
    2. Quy cách: Cần phân biệt

    + Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ       – Ván khuôn

    • Loại kết cấu
    • Ván khuôn kim loại
    • Loại kết cấu

    + Ván khuôn cho bê tông lắp ghép        – Ván khuôn gỗ

    • Loại cấu kiện
    • Ván khuôn kim loại
    • Loại cấu kiện
    1. Phương pháp tính:
    • Khối lượng ván khuôn bê tông( đối với bê tông đổ tại chỗ hay đúc sẵn) được tính theo diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng ván khuôn.
    • Đối với các kết cấu, cấu kiện bê tông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng
    • 1m2 thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng.

    7.                 Công tác quét vôi, sơn, bả ma tít…

     

    7.1 Công tác quét vôi:

     

    1. Đơn vị tính: m2

     

    1. Quy cách: cần phân biệt:

     

    • Phương pháp thi công: quét, phun;
    • Quét vôi trắng hay màu, mấy nước;
    • Bộ phận cần quét;
    • Tầng nhà (chiều cao)
    1. Phương pháp tính: khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát.

     

    7.2 Công tác sơn:

    1. Đơn vị: Tính theo m2
    2. Quy cách: Cần phân biệt

     

    • Bộ phận được sơn;
    • Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường…
    • Số nước cần sơn;
    • Quét hay phun.
    1. Phương pháp tính: Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn.

     

    7.3. Công tác bạ ma tít:

     

    1. Đơn vị tính: m2

     

    1. Quy cách tính: cần phân biệt:

     

    • Kết cấu cần bạ: tường, cột, dầm, trần
    • Vật liệu bạ: hỗn hợp, hay bột bạ chế tạo sẵn

    8.                 Công tác lắp đặt điện, cấp thoát nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt:

     

    8.1 Công tác lắp đặt điện:

     

    + Cần phân biệt theo từng loại:

     

    • Lắp đặt các loại đèn, quạt điện.
    • Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây.
    • Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt đo lường, bảo vệ.
    • Lắp đặt hệ thống chống sét

    8.2 Công tác cấp thoát nước trong nhà:

    • Cần phân biệt
    • Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh
    • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà

    Phương pháp tính: Để tính được tiên lượ ng của những công việc này phải d ựa vào các bản vẽ tương ứng trong hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, các loại thống kê về quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu phù hợp với đơn vị sử dụng trong ĐMDT xây dựng.

    9. Công tác làm sân, đường:

    + Cần phân biệt:

    9.1 Công tác làm đường bộ

    Phân theo từng loại đường bộ (đường cấp phối, đường nhựa v.v…)

    9.2 Công tác làm mặt đường sắt

    9.3 Công tác làm sân: (sân bêtông, sân lát gạch, sân bê tông gạch vỡ láng vữa có hay không đánh màu v.v…)

    Phươ ng pháp tính: Từ nh ững bản v ẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế ta sẽ tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.

    III. TÍNH TIÊN LƯỢNG MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

    Tính tiên lượng toàn bộ một công trình xây dựng là một công việc phức tạp vì nó tổng hợp nhiều loại công tác, các quy cách, hình khối đa dạng, khối lượng tính toán nhiều. Vì vậy muốn tính đượ c đầy đủ tránh nhầm lẫn sai sót (tính trùng lặp thừa, hoặc bỏ sót). Rút giảm được thời gian và khối lượng tính toán cần phải chú ý một số điểm sau đây:

    1. Các bước tiến hành tính tiên lượng:

    Cần nghiên cứu b ản v ẽ từ toàn th ể đế n bộ phận chi tiết để nắm chắc cấu tạ o các bộ phận của công trình. Sự liên quan giữ a các bộ phận với nhau để xác định được các khối lượng cần tính toán cho mỗi công tác của công trình. Sau đó ta thực hiện tính tiên lượng cho mỗi công tác như đã học.

    2.     Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác:

     

    Để tránh bỏ sót khi tính tiên lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc phải tính trong mỗi phần công trình như sau: (như 1 dàn bài)

     

    1. Phần móng
    1. Công tác đất: (đào, đắp đất móng nền) 4. Công tác ván khuôn móng
    2. Công tác bê tông: lót móng, móng 5. Công tác xây
    3. Công tác cốt thép 6. Công tác trát láng phần cổ móng
        ở ngoài nhà
    7. Công tác quét vôi 8. Lấp móng, san nền…
      B. Phần hè rãnh    
    1. Công tác đất 4. Công tác trát, láng
    2. Công tác bê tông 5. Công tác quét vôi, sơn trang trí bồn hoa, tam cấp
    3. Công tác xây 6. Vận chuyển đất đi xa (nếu có)
      C. Phần thân nhà    
    1. Công tác bê tông (đúc sẵn, tại chỗ) 5. Công tác cửa, then khoá
    2. Công tác sắt thép 6. Công tác quét vôi, sơn
    3. Công tác xây 7. Láng, lát, dán, ốp trang trí … (nếu có)
    4. Công tác trát, láng, lát, ốp 8. Công tác lắp ghép sàn
    1. Phần mái
    1. Làm mái bằng:
    • Kiểu dáng
    • Xây tường mái
    • Trát, ốp, quét vôi
    • Chống nóng ngoài quy cách nêu trong các kiểu mái (nếu có)
    1. Làm mái dốc
    • Gỗ mái: vì kèo – xà gồ, cầu phong
    • Lợp mái, xây bờ
    • Sơn, quét vôi

    Tùy từng công trình cụ thể mà m ột vài công tác có thể vắng mặt trong từng phần của công trình. Trước khi tính ta cần liệt kê đầy đủ từng công việc và sắp xếp theo trình tự như trên.

    Nếu l ập dự toán thi công thì ta nên tính theo trình tự thi công, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc nhặt khối lượng lập kế hoạch thi công, giao khoán khối lượng.

    3. Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng:

    Sau khi đã liệt kê đầ y đủ các loại công tác của từng phần công trình ta ti ến hành tính tiên lượng cho từng công tác đó như đã nêu ở mục II nhưng đó chỉ là diễn giải cách thực hiện phương pháp tính. Còn trong hồ sơ dự toán thiết kế ta phải thể hiện cách tính đó và ghi kết quả vào bảng tiên lượng theo mẫu sau.

    + Chú ý khi ghi bảng tiên lượng:

    • Về quy cách: cần ghi đầy đủ, chính xác quy cách của từng loại công tác, không hạn chế số dòng ứng với một quy cách của một khối lượng công tác ta ghi một số thứ tự, ứng với một số thứ tự ta có một kết quả ghi ở cột toàn phần (mọi kết quả trong quá trình tính mà chưa phải là khối lượng cần tìm thì không được ghi ở cột toàn phần).

    -Phần diễn giải cách phân tích khối lượng tính toán cần ghi rõ để dễ kiểm tra theo dõi.

    • Các kích thước ghi trong bảng tiên lượng là kích thước thực đã được tính toán nhưng không cần trình bày cách tính các kích thước đó trong bảng.
              Mẫu bảng tiên lượng      
      Tên công việc và Số bộ   Kích thước   Khối lượng    
    TT phận       Đơn Số Từng Toàn  
    quy cách giống D R C
     
        nhau       vị phụ phần phần  

    A- Phần móng

    • Đào móng…
    • Đất đắp …

    3    BT gạch vỡ lót móng

    B- Phần thân

    • Tầng 1
    • Tầng 2

    …………….

    C- Phần mái

    ……..;……..

    ……………..

    CHƯƠ NG III

    DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG,

    XE MÁY THI CÔNG

    I.                   VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:

     

    1.                 Tác dụng của công tác dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công xe máy thi công:

     

    • Dự toán vật liệu, nhân công, máy thi công là cơ sở để đơn vị xây lắp lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công điều động nhân lực và xe máy thi công. Trong đó dự toán nhu cầu của các vật liệu xây dựng còn làm căn cứ để tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu khi lập dự toán xây lắp công trình, hạng mục công trình.
    • Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của ngành, của chủ đầu tư.

    2.                 Cơ sở để lập dự toán vật liệu, nhân công và xe máy thi công:

     

    • Khối lượng công tác của công trình (tiên lượng)
    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản

    II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP (TIÊN LƯỢNG):

    Nội dung của phần này đã được trình bày ở Chương 2 của giáo trình này.

    III. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN:

     

    1.     Khái niệm:

    Định m ức dự toán xây dựng cơ b ản (gọi tắt là định mức dự toán) do Bộ Xây dựng ch ủ trì cùng với các Bộ chuyên ngành nghiên cứu xây dựng và ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước. Nó là định mức kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và

    máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như 1m3 tường gạch xây, 1 m3 bê tông, 1 m2 lát

    gạch, 1m2 mái nhà … t ừ khẩu chuyển bị đến xuất nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục,

    khâu kết thúc công tác xây l ắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản đúng quy trình quy phạm kỹ thuật).

    2. Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản:

    Định mức dự toán xây dựng cơ bản gồm 3 mức hao phí:

    1. Mức hao phí vật liệu:

    Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp.

    • Mức hao phí vật liệu chính được quy định bằng số lượng theo đơn vị thống nhất cho từng chủng loại trên phạm vi cả nước.
    • Mức hao phí vật liệu phụ khác được quy định tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí vật liệu chính.
    1. Mức hao phí lao động:

    Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp) tr ực tiếp thực hiện m ột đơ n vị khối lượng công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc trong đó đã kể cả thợ và phụ (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, bán thành phẩm trong phạm

    • mặt bằng xây lắp)
    • Mức hao phí lao động được quy định tính bằng số ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp xây lắp bình quân đã bao gồm cả lao

    động chính, phụ kể cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

    1. Mức hao phí máy thi công:

    Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục v ụ xây lắ p công trình chuyể n động bằng động cơ hơ i nướ c, điezen, xăng, điện, khí nén… (kể cả một số máy phục vụ xây lắp có hoạt động độc lập tại hiện trường nhưng gắn liền với dây chuyền sản xuất thi công xây lắp công trình).

    • Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
    • Mức hao phí máy thi công phụ khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

    3.                 Quy định áp dụng:

     

    • Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng cơ bản, làm cơ sở để lập dự toán xây lắp công trình xây dựng cơ bản thuộc các dự án đầu tư xây dựng.

    Trường h ợp những loại công tác xây lắp mà yêu cầu kĩ thuật và điều kiện thi công khác với quy định trong định mức dự toán hoặc chưa có trong danh mục định mứ c dự toán hiện hành (Đị nh mức dự toán xây dựng cơ b ản kèm theo Quyết định 1242/1998 QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây d ựng ban hành, áp dụ ng thống nhất trong cả nước có hiệu lực từ 01/01/1999) thì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế và các đơn vị nh ận thầu xây dự ng căn cứ vào tài liệu thiết kế, các đị nh mức đơn giá t ương tự, ho ặc că n cứ vào điều kiện cụ thể và hệ thống đị nh mức sản xuất (Định mức thi công) để lập định mức đơn giá thích hợp phục vụ cho việc lập dự toán xây lắp công trình, để trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng.

    IV. TÍNH TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:

    1.                 Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng:

     

    • Nhu cầu vật liệu, công nhân, xe máy thi công ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Xác định theo tài liệu thiết kế kỹ thuật và định mức dự toán tổng hợp.
    • Nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công xác định theo tài liệu thiết kế bản vẽ thi công và định mức dự toán chi tiết.

    + Yêu cầu khi xác định từng loại nhu cầu:

    • Đối với vật liệu cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách;
    • Đối với nhân công: cần xác định rõ số lượng công cho từng loại thợ, cấp bậc thợ,
    • Đối với máy thi công cần xác định rõ số lượng ca cho từng loại máy, ghi rõ mã hiệu, công suất của máy.

    2.                 Cách tra cứu bản định mức dự toán:

    Sau khi ta đã tính được khối lượng các loại công tác của công trình ta tiến hành tra cứu định mức dự toán để xác định vật liệu, nhân công và máy thi công.

    Khi tra cứ u định mức dự toán cho một loại công tác xây lắp hoặc một kết cấu cụ th ể ta tra theo danh mục ở từng chương (ĐMDT có 18 chương). Trong mỗi chương lại gồm 1 số tiết định mức. Trong mỗi tiết định mức đều có 2 phần:

    • Thành phần công việc;
    • Bảng định mức và các khoản mục hao phí.
    • Thành phần công việc quy định rõ đầy đủ điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành. Xác định đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó.
    • Bảng định mức mô tả tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính cần thiết và các vật liệu phụ khác, loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân, tên, loại, công suất của máy móc thiết bị chủ đạo và một số máy thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác, kết cấu xây lắp.

    Các mục định m ức đượ c tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được đặt mã thống nhất trong Ngành Xây dựng. Mỗi mục định m ức là một tổ hợp gồm nhiều danh mục công tác cụ thể, mỗi danh mục đều có một mã hiệu riêng cho nó, thể hiện một cách cụ thể tên gọi, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công phổ biến.

    Sau khi ta đã xác định được số hiệu định mức dự toán ta tiến hành tra từng thành phần hao phí.

    • Vật liệu: gồm những loại nào, đơn vị tính và mức tiêu hao từng loại vật liệu cho đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp.

     

    • Nhân công: Xác định được loại thợ, cấp bậc thợ bình quân và mức tiêu hao lao động theo ngày công.

     

    • Máy thi công: Xác định tên, loại, công suất của máy chính và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền thi công, mức tiêu hao thời gian của máy tính theo ca máy.

    Ví dụ: công tác xây gạch đá (ở Chương V)

     

    • Mục xây đá (trang 162 – ĐNDT):

    Mã hoá                                                                                   GA.0000 Xây đá hộc

    GA.1000 Xây móng

    Mã hiệu định mức GA.11 mã hoá công việc xây móng

    Đơn vị tính 1 m3 xây

    Thành phần hao phí: ứng với quy cách chiều dày móng ≤ 60 cm và > 60 cm

    – Đá hộc đơn vị tính : m3
    – Đá dăm đơn vị tính : m3
    – Vữa đơn vị tính : m3
    – Nhân công 3, 5/7 đơn vị tính : công

    – Mục xây gạch (trang 167 – 168 ĐMDT):

    Mã hoá            GD.0000 Xây gạch chỉ (6,5 x 10,5 x 22)

    GD.2000 Xây tường thẳng

    Mã hiệu định mức GD 2 mã hoá công việc xây tường thẳng

    Đơn vị tính 1 m3 xây

    Thành phần hao phí, ứng với quy cách chiều dày tường xây ≤ 11cm ≤ 33cm > 33cm và chiều cao tường xây ≤ 4m; > 4m + Vật liệu:

    – Gạch

    đơn vị tính

    :

    viên

    – Vữa

    đơn vị tính

    :

    m3

    – Cây chống đơn vị tính : cây
    – Gỗ ván đơn vị tính : m3
    – Dây buộc đơn vị tính : kg
    + Nhân công 3,5/7 đơn vị tính : công
    + Máy thi công      
    – Máy trộn 80l đơn vị đơn vị : ca  
    – Máy vận thăng 0,8T đơn vị : ca  

    3. Tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho toàn công trình:

    Sau khi tính toán được nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công cho từng khối l ượng công tác của toàn công trình. Để tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công thì quá trình tính nhu c ầu cho t ừng loại công tác ta trình bày kết quả tính toán vào “B ảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công” theo Bảng 1, rồi cộng ở các cột ta được bảng tổng hợp các nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công.

    Bảng 1. Bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công

      Số Loại     Vật liệu sử dụng Nhân công sử dụng Máy thi công (ca)
      hiệu Đơn   Khối     (công)
    TT công tác            
    định vị    lượng XM Gạch Vôi        
      xây lắp   Nề    …   Trộn  Đầm   …
      mức   (kg) viên (kg) (công)
               

    Liệt kê

    • các công

    việc

    2

    Cộng

    Ghi chú:

    • Cần ghi rõ số hiệu định mức sử dụng.
    • Cột loại công tác xây lắp, ghi rõ quy cách công tác đó
    • Các cột vật liệu sử dụng, nhân công, máy thi công sử dụng không hạn chế cột, tuỳ theo tính chất của loại công tác xây lắp của công trình mà số cột đó có thể nhiều hay ít. Để cho bảng phân tích trên được gọn ta nên nhóm các công việc có sử dụng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công gần giống nhau (vó dụ công việc thuộc về nề, bê tông, cùng sử dụng xi măng, cát) ghi rõ đơn vị của các loại vật liệu, đơn vị (công) cho nhân công, đơn vị (ca) cho xe máy.

    Sau đó ta tiến hành cộng các cột của Bảng 1 để tổng hợp nhu cầu về vật liệu, nhân công và xe máy thi công theo các bảng sau đây (Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4)

    Bảng 2. Bảng tổng h ợp nhu cầu vật liệu

    TT           Tên chủng loại, quy cách              Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bảng 3. Bảng tổng hợ p nhu cầu công nhân

    TT                 Loại thợ, bậc thợ                    Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bảng 4. Bảng tổng hợp nhu cầu máy thi công

    TT                       Loại máy                          Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bài tập ví dụ

    Sử dụng tập định mức dự toán để tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho các khối lượng công tác của công trình khi đã tính được phần tiên lượng.

    Ví d ụ 1: Tính công đ ào đất thủ công, đất cấp II cho một móng băng của công trình với khối lượng là 81,5 m3, chiều rộng móng đào ≤ 3m, sâu ≤ 1m, đào thành thẳng đứng.

    Bài giải:

    Theo mục đào đất móng băng ở chương II của Định mức dự toán (trang 27) ta có số hiệu định mức là: (có thể chọn ghi theo 1 trong 2

    BA131                          BA131

    cách:     2    ; hay BA 1312).     2     với định mức cho 1 m3 đất đào đất cấp II là:

    – Nhân công 0,82 công/m3 (công nhân 2,7/7)

    Vậy số công cần thiết để hoàn thành khối lượng đất đào là:

    81,5 m3 x 0,82 công/m3 = 66,83 công

    Ví dụ 2: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác đổ bê tông gạch vỡ lót móng vữa TH cát mịn (ML = 1,5 ÷ 2,0) mác 25 dày 100 với khối lượng bê tông là 25 m3.

    Bài giải:

    HE −11

    Theo mục công tác bê tông gạch vỡ ở cuối Chương VI (công tác bê tông (trang 208 DMDT) ta có số mã hiệu định mức 10 với định mức cho 1 m3 bê tông gạch vỡ

    • Vữa 0,538 m3
    • Gạch vỡ 0,893 m3
    • Nhân công 3,0/7 : 1,17 công

    B112

    Tra ở phụ lục về định mức cấp phối vữa của công tác xây dựng (trang 179 ĐMDT), ta có số hiệu định mức: 2 là định mức cho 1 m3 vữa tam hợp cát mịn.

    Cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0

    Ta có:

      B112    
        – Xi măng PC 30: 121,01 kg  
      2  
        – Vôi cục: 71,07 kg  
        – Cát mịn: 1,13 m3  
    Vậy số lượng vật liệu và nhân công cần sử dụng là:
    + Về vật liệu:    
      – Gạch vỡ: 25 m3 x 0,893 = 22,33 m3 ≈ 22,3 m3
      – Xi măng PCB 30: 25 x 0,538 x 71,07 = 955,89 kg ≈ 0,96 tấn
      – Cát mịn: 5 x 0,538 x 1,13 = 15,20 m3
    + Về nhân công bậc 3/7: 25 x 1,17 = 29,25 công ≈ 29,2 công

    Ví dụ 3: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác xây tường thẳng 220 gạch chỉ đặc mác 75 vữa TH cát mịn (ML = 1,5 ÷ 2,0) mác 25 ở tầng một.

    Có khối lượng tường xây là 62 m3.

    Bài giải:

    GD2

    Tra mục xây tường thẳng gạch chỉ ở Chương V (công tác xây gạch đá) (trang 168 ĐMDT) ta có số hiệu định mức  210  là định mức cho

    • m3 xây tường.
      • Vật liệu cần sử dụng là:
    – Gạch chỉ: 550 viên.
    – Vữa: 0,29 m3
    – Cây chống: 0,5 cây
    – Gỗ ván: 0,003 m3
    – Dây buộc: 0,23 kg
    • Nhân công (3,5/7): 1,92 công
    • Máy thi công:

    – Máy trộn 80l: 0,036 ca

    Tra phụ lục định mức về vữa xây (trang 179 ĐMDT)

    B112

    Số hiệu định mức   2    là định mức cho 1 m3 vữa tam hợp cát mịn ML = 1,5 – 2,0 xi măng PC 30.

    – Xi măng : 121,01 kg
    – Vôi cục : 92,82 kg
    – Cát mịn : 1,13 m3
    • Số lượng vật liệu cần sử dụng là:
    • Gạch chỉ:62 x 550 viên = 34100 viên.
    • Xi măng PC 30:62 x 0,29 x 121,01 = 2175,76 kg ≈ 2,2 tấn
    • Vôi cục:62 x 0,29 x 92,82 = 1668,9 kg ≈ 1,7 tấn
    – Cát mịn: 62 x 0,29 x 1,13 = 20,32 m3 ≈ 20,3 m3
    – Cây chống: 62 x 0,5 = 31 cây
    – Gỗ ván: 62 x 0,003 = 0,19 m3 ≈ 0,2
    • Dây buộc:62 x 0,23 = 14,26 kg ≈ 14,3 kg
    • Nhân công sử dụng là:

    62 x 1,92 = 119,04 công ≈ 119 công

    • Máy thi công cần sử dụng:
    • Máy trộn vữa 80l 62 x 0,036 = 2,23 ca ≈ 2,2 ca

    Ví dụ 4:

    Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác bê tông dầm đá dăm. Đá có độ lớn dmax = 20 mm vữa có độ sụt 2 ÷ 4 cm mác 200 vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn, đổ bê tông thủ công, có khối lượng là 3,2 m3

    Bài giải:

    HA − 31

    Tra mục bê tông xà dằm, giằng nhà ở Chương VI (công tác bê tông đổ tại chỗ) (trang 187 ĐMDT) ta có số hiệu định mức 10 là định mức cho 1 m3 bê tông.

    + Vật liệu cần sử dụng là:

    – Vữa : 1,025 m3
    – Vật liệu khác : 1,0%
         
    • Nhân công (3,5/7): 3,56 công
    • Máy thi công:
    – Máy trộn 250l: 0,095 ca
    – Máy đầm dùi 1,5 KW: 0,18 ca
    – Máy vận thăng 0,8 T: 0,11 ca

    Tra phần phụ lục định mức dự toán cấp phối vật liệu vữa bê tông thông thường xi măng P 30 (trang 229) ĐMDT.

    • 212
    Ta có số hiệu định mức   là định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông
    3
    Ta có:    
    – Xi măng: 342 kg
    – Cát vàng: 0,469 m3
    – Đá dăm: 0,878 3
    – Nước: 185 lít
    • Vật liệu
    • Xi măng PC 30:3,2 x 1,025 x 342 = 1121,76 kg ≈ 1,12 tấn
    – Cát vàng: 3,2 x 1,025 x 0,469 = 1,54 m3 ≈ 1,5 m3
    – Đá dăm: (1 x 2) 3,2 x 1,025 x 0,878 = 2,88 m3 ≈ 2,9 m3
    – Nước: 3,2 x 1,025 x 185 = 606,8 lít ≈ 607 l
    + Nhân công (3,5/7) 3,2 x 3,56 = 11,39 công ≈ 11,4 công
    + Máy thi công:    
    – Máy trộn 250 l: 3,2 x 0,095 = 0,3 ca
    – Máy đầm dùi 1,5 KW: 3,2 x 1,18 = 0,58 ca ≈ 0,6 ca
    – Máy vận thăng 0,8T: 3,2 x 0,11 = 0,35 ca

    BẢNG PHÂN TÍCH VẬT LIỆU NHÂN CÔNG – MÁY THI CÔNG

    Số hiệu Tên công           Vật liệu sử dụng        
    Đơn Khối Gạch   Vôi Cát Cát Gỗ Cây   Đá  
    TT   định việc và quy Gạch  XM Dây
    đen vàng ván 1×2  
    mức cách vị lượng 1000 vỡ (v)  (tấn) cục (m3) (m3) (m3) chống (kg) (m3)  
            (v)   (tấn) (c)  
      Nhân công (công) Máy thi công (ca)
            Máy Máy
    Nước Lao   trộn  Đầm  Vận
    (1) động Nề tông trộn bê   dùi  thăng
            vữa tông
             

    1

    2

    3

    4

    BA131

    2

    HE11

    10

    GD2

    210

    B112

    2

    HA31

    10

    • 212

     

    3

    Đào móng

    bằng đất

    nhóm 4 m3 đứng thành

    Rộng < 3m

    Sâu<1m

    Bêtông

    gạch vỡ lót

    móng vữa m3 TH 25 cát

    mịn δ =

    100

    Xây tường

    gạch chỉ

    220, tầng 1 m3 vữa TH

    mác 25

    Bê tông

    dầm đ á 1×2 m3 mác 200

    81,5

    25               22,3     0,96            15,2

    62     34,1              2,2     1,7     20,3             0,2      31     14,3

    3,2                       1,12                     1,5                                 2,9

    67

    29,2

    119            2,2

    607                    11,4            0,3     0,6      0,35

    Cộng 34,1   22,3   4,28   1,7   35,5   1,5   0,2 31 14,3   2,9 607 67   119  40,6   2,2   0,3   0,6   0,35
    • Tên vật liệu và quy cách

    1 Gạch chỉ đặc mác 75 2 Gạch vỡ củ đậu

    3Xi măng PC 30

    4Vôi cục

    5Cát mịn (cát đen) xây

    6Cát vàng (đổ bêtông)

    7Gỗ ván nhóm 7 dày 3 cm

    • Cây chống (10 x 10 cm)
    • Dây buộc
    • Đá dăm 1 x 2 cm
    • Nước sạch

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VẬT LIỆU

    Đơn vị Số lượng Ghi chú
    viên 34.100  
    m3 22,33  
    kg 4253,41  
    kg 1668,9  
    m3 35,52  
    m3 1,54  
    m3 0,19  
    cây 31  
    kg 14,26  
    m3 2,88  
    lít 606,8  

    Người lập

     

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU NHÂN CÔNG

    TT Loại thợ Đơn vị Số lượng Ghi chú
    1 Thợ lao động công 66,83  
    2 Thợ nề công 119,04  
    3 Thợ bê tông công 40,64  

    Người lập

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MÁY THI CÔNG

    TT Tên vật liệu và quy cách Đơn vị Số lượng Ghi chú
    1 Máy trộn vữa 80l ca 2,23  
    2 Máy trộn bê tông 250l ca 0,30  
    3 Đầm dùi 1,5 KW ca 0,58  
    4 Máy vận thăng 0,8T ca 0,35  

    Người lập

    CHƯƠ NG IV

    LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

    I.                   CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

     

    1.                 Đơn giá xây dựng cơ bản:

     

    1.1 Khái niệm:

    Đơn gia xây dựng c ơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thu ật tổng hợp xác định nhữ ng chi phí trực tiếp (vậ t liệu, nhân công, máy thi công) hay toàn bộ chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo nên công trình.

    Ví dụ: Đơn giá 1m3 xây tường gạch chỉ 220 là bao gồm toàn bộ chi phí tình bằng tiền của:

    • Vật liệu: gạch, vôi, xi măng, cát
    • Nhân công: lương và phụ cấp lương của công nhân chính, phụ trực tiếp xây dựng lên 1m3 tường xây đó.
    • Máy thi công: chi phí sử dụng máy, máy trộn vữa máy vận chuyển vật liệu

    Trong xây d ựng, đơn giá xây dựng cơ bản đượ c dùng để xác định dự toán công trình xây dự ng, làm că n c ứ để lập kế hoạ ch và quản lý v ốn đầu t ư xây dựng, được s ử dụng để đánh giá về mặt kinh tế, tài chính các hồ sơ dự thầu. Đơn giá xây dựng cơ bản còn là các chỉ tiêu để các tổ chức tư vấn thiết kế, thi công so sánh lựa chọn các giải pháp thiết kế, phương pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý quá trình thiết kế xây dựng công trình.

    1.2 Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản:

    1. Phân loại theo mức độ tổng hợp và yêu cầu xác lập dự toán

    Trong các giai đoạn thiết kế đơn giá xây dựng cơ bản được phân thành 2 loại chủ yếu:

    • Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp
    • Đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết
    • Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp

    Đơn giá xây dựng cơ b ản tổ ng hợp là đơn giá trong đó bao gồm những chi phí tr ực tiếp, chi phí chung, lãi và thuế tính trên m ột đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết hoặc định mức dự toán tổng hợp.

    Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp được sử dụng để lập tổng dự toán công trình xây dựng theo thiết kế kỹ thuật ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng.

    Ví dụ:

    1. Toàn bộ chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí chung, lãi và thuế để hoàn thành 1m2 xây dựng, 1m2

     

    sàn) đây là đơn giá tổng hợp đầy đủ.

    1. Toàn bộ chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành 1m2 xây dựng, 1m2 sàn) đây là đơn giá tổng hợp chưa

    đầy đủ.

    b/ Phân loại theo phạm vi sử dụng

    Do phạm vi sử dụng của đơn giá xây dựng cơ bản mà theo cách phân loại này thì nó lại được chia thành 3 loại: – Đơn giá xây dựng của tỉnh, thành phố

    – Đơn giá xây dựng công trình – Đơn giá xây dựng dự thầu

    + Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh, thành phố (còn gọi là đơn giá xây dựng chi tiết của địa phương)

    Đơn giá này do chủ t ịch UBND tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương ban hành và hướng dẫn sử dụng. Nó được dùng để lập d ự toán chi tiết công trình xây dựng ở giai đoạn thiết kế b ản vẽ thi công hoặc dùng để xác định tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thu ật thi công (đối với công trình thiết kế một bướ c) ở giai đoạn chu ẩn b ị xây dựng. Làm că n cứ để xác định giá xét thầu đối với tất cả các công trình của trung ương và địa phương không phụ thuộc vào cơ quan chủ quản xây dựng trên địa phương đó.

    + Đơn giá xây dựng công trình (bao gồm đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết)

    Đối với các công trình quan trọng của Nhà nước ho ặc công trình có những đặc điểm kỹ thuậ t, đ iều kiện thi công phứ c tạp hoặc một số công trình có điều ki ện riêng biệt, có thể lập đơn giá riêng theo đ iều kiện thi công điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Các ch ế độ chính sách quy định riêng đối với từng công trình. Đơn giá này do ban đơn giá công trình lập và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt ban hành.

    Ban đơn giá công trình gồm:

    • Chủ đầu tư hoặc đại diện thay mặt chủ đầu tư làm trưởng ban.
    • Tổ chức nhận thầu xây lắp chính là phó ban.

    Các uỷ viên của ban:

    – Cục đầu tư phát triển (nếu công trình sử dụng vốn đầu tư nhà nước) hoặc ngân hàng thương mại (nếu công trình xây dựng bằng vốn

    vay).

    • Đơn vị thiết kế, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình.
    • Đại diện sở xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành (tuỳ theo tính chất của dự án đầu tư xây dựng).

    Đối v ới công trình thuộc nhóm A, bo Bộ Xây dựng thống nhất với các ngành hoặ c đại phương việc thành lập ban đơn giá và xem xét, phê duyệt hoặc thoả thuận để ban hành đơn giá đó. Đối với các công trình khác do các bộ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt có sự thoả thuận của Bộ xây dựng.

    + Đơn giá xây dựng dự thầu:

    Đơn giá xây dựng dự thầu là đơn giá xây d ựng c ơ b ản được lập riêng cho từ ng công trình. Nó c ăn cứ vào đ iều kiện biện pháp thi công cụ thể, các định mức kinh tế, kỹ thuật biện pháp tổ chứ c thi công của từng nhà th ầu và mức giá cả trên thị trường. Đơn giá xây dựng dự thầu do nhà thầu tham dự đấu thầu lập; Nếu trúng thầu thì nó là cơ sở của giá hợp đồng giao nhận thầu.

    1.3 Cơ sở để lập đơn giá xây dựng cơ bản:

    Đơn giá xây dựng cơ bản được xác định trên cơ sở:

    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây dựng.
    • Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1260/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng.
    • Bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26/01/1994 của Chính phủ.
    • Bảng thông báo giá vật liệu đến chân công trình theo mặt bằng của liên Sở xây dựng – Tài chính- Vật giá.

    1.4 Nội dung chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản:

    a/ Với đơn giá XDCB chi tiết

    Nội dung các chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết là bao gồm toàn bộ những chi phí trực tiếp có liên quan để tạo nên công trình.

    Những chi phí này bao gồm:

    • Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp. Chi phí này đã bao gồm cả giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt và chi phí tại hiện trường xây lắp. Nhưng không bao gồm giá trị các loại vật liệu đã được tính vào chi phí chung.
    • Chi phí nhân công: là chi phí về lương chính, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ chính sách đối với công nhân trực tiếp xây dựng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Nhưng không bao gồm tiền lương, phụ cấp lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, công nhân các xưởng phụ trợ, công nhân vận chuyển ngoài công trường, công nhân thu mua bảo quản và bốc xếp vật tư.
    • Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng ca máy hoạt động tại hiện trường để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Được tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng hiện hành (Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng). Trong đó chi phí đã bao gồm các chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, năng lượng vật liệu phụ, phụ tùng thay thế. Chi phí tiền lương chính, phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy và chi phí khác của máy như: chi phí vận chuyển tới công trường, chi phí làm đường tạm lán tạm cho xe máy.
    1. Với đơn giá tổng hợp
    • Trường hợp đơn giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ thì nội dung chi phí tính như trường hợp đơn giá XDCB chi tiết nhưng được tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp.
    • Đối với đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp đầy đủ thì ngoài nội dung chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy còn phải tính cả chi phí chung và lãi, thuế theo quy định.

    2.                 Giá thành theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng:

     

    Là chỉ tiêu xác định chi phí xây lắp bình quân để hoàn thành một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng hoặc một đơn vị kết

    cấu của từng loại nhà, hạng mục công trình thông dụ ng được xây dựng theo thiết kế đ iển hình, hay theo thiế t kế hợp lý kinh tế. Giá đượ c tính toán từ giá trị dự toán trước thuế của các loạ i công tác, kết cấu xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay hạng mục công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…) không bao gồ m các chi phí không cấu thành trực tiếp trong phạm vi ngôi nhà hoặc hạng mục công trình như các chi phí để xây dựng các hạng mục đường sá, cấp thoát n ước, điện ngoài nhà… và chi phí thiết bị của ngôi nhà hay hạng mục công trình. Căn cứ này để lập tổng dự toán làm cơ sở ghi kế hoạch vốn đầu tư.

    3.                 Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ:

     

    3.1 Chi phí chung:

     

    1. Nội dung của chi phí chung

    Như đã giới thiệu ở Chương 1, chi phí chung trong giá thành dự toán chiếm một tỷ trọng khá lớn chỉ sau chi phí trực tiếp. Đây là loại chi phí cần thiết có liên quan đến việc xây dựng hoàn thành công trình nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng đó.

    Bao gồm:

    • Chi phí quản lý hành chính: là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng hoạt động gồm lương, phụ cấp lương, công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại…
    • Chi phí phục vụ công nhân: là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp mà chưa được tính vào chi phí nhân công trong đơn giá như: chi phí bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm, thai sản, trích nộp phí công đoàn, chi phí phục vụ thi công, bảo hộ lao động có giá trị lớn không giao khoán cho người lao động được.
    • Chi phí phục vụ thi công: là những khoản chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công, cải tiến kỹ thuật, tăng cường chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công … chi phí di chuyển điều động công nhân …
    • Chi phí chung khác: là các chi phí về những khoản phát sinh có tính chất phục vụ cho toàn doanh nghiệp như bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập, hội họp, sơ kết tổng kết, lụt bão, hoả hoạn v.v…
    1. Định mức chi phí chung:

    Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công cho từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành.

    3.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng:

    • Thu nhập chịu thuế tính trước: được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định.

    Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước hiện hành được áp dụng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của

    Bộ Xây dựng và được thể hiện ở bảng sau đây:

    Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

    TT                               Loại công trình

    • Xây lắp công trình dân dụng
    • Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ
    • Xây dựng công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế
    • Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò
    • Xây dựng nền đường, mặt đường
    • Xây dựng cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển
    • Xây lắp công trình thuỷ lợi

    – Riêng đào đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

    • Xây lắp công trình thông tin bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình
    • Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu đường ống dẫn dầu khí
    • Xây dựng trạm trại các loại, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng
    • Thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là VAT) đầu ra:

    Đơn vị tính: %

    Chi phí Thu nhập  
    chịu thuế  
    chung
    tính trước  
     
    58,0 5,5  
    67,0 5,5  
    71,0 6,0  
    74,0 6,5  
    66,0 6,0  
    64,0 6,0  
    64,0 5,5  
    51,0 5,0  
    69,0 5,5  
    66,0 6,0  
         
    55,0 5,5  

    Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với công tác xây dựng và lắp đặt. Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để trả thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trước để trả khi mua các loại vật liệu, vật t ư, nhiên liệu, năng lượng… nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong dự toán xây lắp trước thuế và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp.

    3.3 Các phí, lệ phí, các bảng giá:

    Bao gồm:

    • Chi phí đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi). Được xác định theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
    • Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền về mức tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
    • Hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức lệ phí địa chính các lệ phí khác, thuế, phí bảo hiểm.
    • Định mức chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí công tác tư vấn, các chi phí và lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công, tổng dự toán, dự toán công trình…) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng – Bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
    • Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    4.                 Các tài liệu:

     

    Để có căn cứ lập dự toán xây dựng cơ bản công trình cần phải căn cứ vào một số tài liệu sau:

     

    • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công.
    • Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản.
    • Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ (bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc sinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất của công trình xây dựng.

    II. PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

     

    1. Tổng dự toán công trình:

     

    1.1 Nguyên tắc lập tổng dự toán:

    • Công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao, điều kiện địa chất phức tạp phải thực hiện thiết kế kỹ thuật trước khi thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế 2 bước) thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật.
    • Các công trình có kỹ thuật đơn giản, hoặc đã có thiết kế mẫu chỉ thực hiện thiết kế kỹ thuật- thi công thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật thi công.

    a/ Chi phí xây lắp:

    • Công trình có yêu cầu phức tạp phải thực hiện thiết kế 2 bước: thiết kễ kỹ thuật (thiết kế triển khai), thiết kế bản vẽ thi công(thiết kế chi tiết) thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản của các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp được lập phù hợp với thiết kế kỹ thuật.
    • Những công trình chỉ thực hiện bước thiết kế kỹ thuật thi công thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật- thi công và đơn giá xây dựng cơ bản nơi xây dựng công trình do UBND cấp Tỉnh ban hành.
    • Những hạng mục công trình thông dụng thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn hay công suất thiết kế của hạng mục công trình và mức giá tính theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình.
    • Đối với các hạng mục công trình thuộc khu phụ trợ nhà tạm của công nhân được thực hiện như sau:
    • Chi phí xây dựng khu phụ trợ được lập thành dự toán riêng tuỳ thuộc vào thiết kế cụ thể theo quy mô và tính chất của từng hạng mục công trình. Dự toán được lập theo phương pháp lập dự toán xây lắp hạng mục công trình.
    • Chí phí xây dựng nhà tạm của công nhan xây dựng được tính toán căn cứ vào nhu cầu cần thiết của loại nhà ở tạm cần xây dựng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 2% giá trị xây lắp trong tổng dự toán đã được phê duyệt của công trình (đối với công trình mới khởi công xây dựng ở xa khu dân cư, những công trình đi theo tuyến (đường xá, kênh mương cấp I, đường lâm nghiệp, đường dây) và không vượt quá 1% giá trị xây lắp trong tổng dự toán đã được phê duyệt của công trình (đối với các công trình khác).

    Chi phí khu phụ trợ, nhà tạm của công nhân xây dựng đượ c tính trong giá của gói thầu (đối với công trình thực hiện đấu thầu) hoặc khoán gọn các chi phí này (đối với công trình được cấp có thẩm quyền chỉ định thầu).

    b/ Chi phí thiết bị:

    • Chi phí thiết bị được xác định theo số lượng từng loại thiết bị và giá trị tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị của loại tương ứng. Trong đó giá tính bao gồm: giá mua, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại khi bãi hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình. Trường hợp đấu thầu thì giá thiết bị là trúng thầu (đã gồm các nội dung nói trên) và các khoản chi phí khác (nếu có) được ghi trong hợp đồng.

    Riêng đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia cồn thì chi phí cho các lo ại thiết b ị này được xác định trên cơ sở khối lượ ng cần sản xu ất, gia công và mức giá s ản xuất gia công tính cho một tấn hoặc một cái phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị phi tiêu chuẩn và các khoản chi phí khác có liên quan như dã nói ở phần trên.

    c/ Chi phí khác:

    Bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây lắp, chi phí thiết bị. Các khoản chi phí này được xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ (%)

    hoặc bảng giá cụ thể và được chia thành 2 nhóm:

    • Nhóm xác định theo định mức bằng tỷ lệ (%) gồm:
    • Chi phí thiết kế
    • Chi phí ban quản lý dự án
    • Chi phí, lệ phí thẩm định và chi phí tư vấn khác…
    • Nhóm xác định bằng cách lập dự toán các loại chi phí như:
    • Khảo sát xây dựng
    • Tuyên truyền quảng cáo dự án
    • Đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý sản xuất
    • Thuê chuyên gia vận hành sản xuất thử (nếu cần )
    • Đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoa màu
    • Di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng
    • Phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (nếu cần)

    d/ Dự phòng phí:

    Định mức dự phòng trong tổng dự toán công trình được tính bằng 10% trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.

    1.2 Phương pháp và trình tự lập tổng dự toán công trình:

    Tổng dự toán là tài liệu xác định toàn bộ vốn đầu t ư cần thiết để xây dựng công trình và được lập ở bước thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế kỹ thuật thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước) tổng dự toán công trình bao gồm:

    • Chí phí xây lắp (GXL)
    • Chi phí thiết bị (GTB)
    • Chi phí khác (GK)
    • Chi phí dự phòng (GDP)

    Tổng dự toán công trình tính theo công thức

    GTDT = GXL + GTB +GK +GDP               (i)

    a/ Tính giá trị dự toán xây lắp:

    a.1 Tài liệu cần thiết để tính dự toán xây lắp:

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
    • Khối lượng công tác xây lắp được tính toán hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phù hợp với danh mục của đơn giá tổng hợp.
    • Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
    • Đơn giá tổng hợp được lập phù hợp với bước thiết kế kỹ thuật (đối với tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thuật).
    • Đơn giá xây dựng chi tiết do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành (đối với tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thuật thi công).
    • Giá tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng (đối với dự toán các hạng mục công trình thông dụng)
    • Các chế độ chính sách có liên quan đến XDCB.

    a.2 Phương pháp tính dự toán xây lắp công trình (hay cụm công trình)

    Là tập hợp toàn bộ chi phí xây lắp từng hạng mục công trình, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp của công trình đó.

    Chi phí xây lắp công trình được tính theo công thức sau:

      n    
    GXL = g iXL (1+ TGTGTXL ) (2)
    i =1  

    Trong đó:

    g iXL : Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình thứ i

    TGTGTXL : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng lắp đặt

    Chú ý:

    • Đối với những hạng mục công trình xây dựng theo thiết kế riêng biệt thì giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình được tính theo phương pháp “Lập dự toán chi tiết các hạng mục công trình” sẽ trình bày ở phần 2.
    • Đối với những hạng mục công trình thông dụng (như nhà ở, nhà làm việc, hội trường, kho tàng, đường sá, sân bãi…) được xây dựng theo thiết kế điển hình hoặc thiết kế hợp lý kinh tế đã có trong bảng giá (tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất) thì dự toán xây lắp trước thuế được xác định theo công thức sau:
    g iXL  = Pi x Si (3)

    Trong đó:

    Pi: mức giá tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i.

    Si: diện tích hay công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i

    1. Tính giá trị dự toán mua sắm thiết bị:

    b.1 Tài liệu cần thiết để tính giá trị dự toán mua sắm thiết bị công nghệ

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
    • Danh mục và số lượng các thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt theo yêu cầu của công nghệ sản xuất của công trình xây dựng.
    • Giá mua các thiết bị (theo cái hay theo tấn thiết bị)
    • Giá cước vận tải bốc xếp.
    • Định mức chi phí tính theo tỷ lệ (hay theo dự toán) của công tác bảo quản bảo dưỡng được cấp có thẩm quyền ban hành.
    • Các chế độ, chính sách khác có liên quan.

    b.2 Phương pháp tính

    Giá trị dự toán mua sắm thiết bị công nghệ toàn bộ công trình được tính theo công thức sau:

        n      
    G   ∑ QiMi TB ) (4)
    TB = i =1 (1 + TGTGT
             
    Trong đó:          
    Qi: là trọng lượng (tấn) hoặc số lượng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i    
    Mi: giá tính cho 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i của công trình    
    Mi = mi + ni + ki + vi + hi   (5)

    mi: giá trị của thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

    ni: chi phí vận chuyển 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình

    ki: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

    vi: chi phí bảo quản, bảo dưỡng 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i tại hiện trường.

    hi: thuế và phí bảo hiểm thiết bị thứ i

    TGTGTTB : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với từng loại thiết bị

    • Riêng đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công thì chi phí cho các loại thiết bị này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị và mức giá sản xuất, gia công tính cho 1 tấn hoặc 1 cái phù hợp với tính chất chủng loại thiết bị và các khoản chi phí khác có liên quan.
    1. Tính chi phí khác:

    c.1 Tài liệu cần thiết để tính chi phí khác

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
    • Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
    • Bảng giá khảo sát, thiết kế, tư vấn…
    • Các văn bản thông tư, chính sách có liên quan đến xây dựng cơ bản.

    c.2 Phương pháp tính

    Giá trị dự toán chi phí khác được tính theo công thức:

          m m    
    G   = (∑ Bi + ∑ C1 ) k (6)
    k i =1 J =1 x (1 + TGTGT )
               

    Trong đó:

    Bi: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ i thuộc nhóm chi phí, lệ phí tính theo định mức tỷ lệ %

    Ci: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ i thuộc nhóm chi phí khác tính bằng cách lập dự toán

    TGTGTk : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với từng loại chi phí khác là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. d. Tính chi phí dự phòng

    Chi phí dự phòng (g ồm dự phòng do khối lượng phát sinh và dự phòng do yếu tố trượt giá) được tính bằng 10% trên toàn bộ chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác của công trình. Được tính theo công thức:

    GDP = (GXL + GTB + GK) x 10% (7)

    1.3 Hồ sơ, biểu mẫu tổng dự toán:

    1. Hồ sơ tổng dự toán bao gồm: – Tờ trình xin duyệt tổng dự toán – Bản thuyết minh tổng dự toán
    • Biểu tổng hợp dự toán, các biểu tổng hợp riêng từng khoản mục chi phí bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác và biểu tính khối lượng công tác xây lắp (theo hình thức và nội dung trong mục 2 dưới đây).
    1. Biểu mẫu tổng dự toán

    Biểu tổng hợp tổng dự toán (biểu số 1 – TDT)

    Ngày …… tháng …… năm ……

    Tên công trình:

    TT

    1

    2

    3

    4

    Khoản mục chi phí Giá trị trước Thuế GTGT Giá trị sau  
    thuế đầu ra thuế  
     
    Chi phí xây lắp     GXL  
    Chi phí thiết bị     GTB  
    Chi phí khác        
    • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
    • Giai đoạn thực hiện đầu tư
    • Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

    Chi phí dự phòng                     GDP

    Tổng cộng: (1 + 2 + 3 + 4)                                                                           GTDT

     

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    Biểu tổng hợp chi phí xây lắp (biểu số 2-TDT)

    Ngày …… tháng ……. năm

      Tên công trình:      
    TT   Tên hạng mục công Giá trị dự toán xây lắp Thuế GTGT Giá trị dự toán
      trình trước thuế đầu ra xây lắp sau thuế
       
    1   Hạng mục …………..      
    2   Hạng mục …………..      
    3   Hạng mục …………..      
        Tổng cộng     GXL
        Người tính Người kiểm tra Cơ quan lập

    Ghi chú: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của từng hạng mục công trình xác định theo phương pháp nêu trong điểm a.2 (phương pháp tính dự toán xây lắp công trình).

    Biểu tổng hợp chi phí thiết bị (biểu số 3 – TDT)

    Ngày …….. tháng ………. năm ………

    Tên công trình:

      Tên thiết bị Đơn Số Giá
    TT hay nhóm
      thiết bị vị lượng mua
           
    1 2 3 4 5
      I. Thiết bị      
      phải lắp      
           
           
      II. Thiết bị      
      không      
      phải lắp      
           
           
      III. Thiết bị      
      phi tiêu      
      chuẩn phải      
      gia công      

    Thành

    tiền Chi phí vận mua chuyển

    thiết bị

    6          7

    Có thể tính chung cho toàn bộ ho ặc tính cho từng thiết bị

    Chi phí lưu

    kho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tạ i cảng Vi ệt Nam

    8

    Chi phí

    bảo quản

    9

    Có thể tính chung cho toàn bộ hoặc tính cho từng thiết bị

    Phí   Tổ ng  Thuế bảo  giá trị  GTGT hiểm  trước  đầu ra thuế

    10     11      12

    Tổng

    giá trị

    sau

    thuế

    13

    sản xuất

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    Biểu tổng hợp chi phí khác (biểu số 4 – TDT)

    Ngày …. tháng …. năm ….

    Tên công trình

    Các khoản chi phí khác

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

    1. Giai đoạn thực hiện đầu tư

    1. Giai đoạn kết thúc xây dựng vào khai thác sử dụng

    Tổng cộng

    Người tính

    Giá trị trước                      Thuế giá trị gia Giá trị sau

    thuế             tăng đầu ra           thuế

    đưa dự án

    GK

    Người kiểm tra                        Cơ quan lập

     

    Biểu tính khối lượng công tác xây lắp chủ yếu (biểu số 5 – TDT)

    Ngày …. tháng …. năm ….

    Tên công trình:

    TT Loại công tác Đơn     Khối lượng công tác     Tổng
    Hạng Hạng Hạng Hạng   Hạng
    vị v.v… cộng
          mục 1   mục 2   mục 3   mục 4   mục n  
    1 2 3 4 5 6 7 ….. m-1 m
    • Đào đắp đất

    đá, cát

    • Đào đất
    • Đắp đất

    n   v.v…

    II  Công    tác

    đóng cọc

    • Đóng cọc tre
    • Đóng cọc gỗ
    • Đóng cọc bê tông

    n     v.v……..

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    1. Phương pháp lập dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình:

     

    2.1 Nguyên tắc và phương pháp tính:

     

    + Giá trị dự toán xây lắp sau thuế của hạng mục công trình bao gồm: giá trị dự toán xây lắp trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu

    ra.

    + Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

    • Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công. Nó được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp nhân (x) với đơn giá xây dựng của công tác xây lắp tương ứng.
    • Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức (áp dụng theo các văn bản hướng dẫn của nhà nước tại thời điểm tính toán).
    • Các khoản phụ cấp: bao gồm phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất bằng 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức thấp nhất bình quân bằng 10% tiền lương cơ bản, một số khoản phụ cấp (nghỉ hè, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.
    • Đối với các công trình được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cho phép được hưởng thêm các khoản phụ cấp lương và chế độ chính sách khác chưa tính vào chi phí nhân công trong đơn giá nêu trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% hay hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất cao hơn 10% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công trong dự toán như ở bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình (Bảng 4-2).
    • Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mức giá do liên sở xây dựng và tài chính vật giá địa phương thông báo tại thời điểm xây dựng tập đơn giá.
    • Chi phí máy thi công trong đơn giá tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
    • Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp. Tỷ lệ này quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành (Bảng 4-3).
    • Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từn loại công trình (tại Bảng 4-3).

    Bảng 4.1 Biểu tính các thành phần chi phí trực tiếp theo đơn giá

    Tên công trình:

    Diện tích sử dụng:

    Các căn cứ để lập dự toán:

    TT Số hiệu Tên công việc quy  
    đơn giá cách  
     
    (1) (2) (3)  
      …… Đào  đất  móng  băng  
    • nhóm 4 đứng thành R<3m sâu <1m

    2                       ……………………….

    3                       ……………………….

    Cộng

    Đơn vị Khối   Đơn giá   Thành tiền    
    lượng VL NC M VL NC M  
     
    (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)  

    Chú ý:

    • Để tính thành tiền các chi phí của từng loại khối lượng công tác ta lấy khối lượng ở cột (5) nhân với giá VL ở cột (6) được kết quả ghi vào cột (9).

    Tiếp tục (5) x (7) → ghi vào cột (10)

    • x (8) → ghi vào cột (11)
    • Cứ tính lần lượt các công tác như vậy cho đến hết các công tác của công trình.
    • Cuối cùng cộng theo cột (9) được ΣQj x QjVL là tổng chi phí vật liệu theo đơn giá
    • Cộng cột (10) được ΣQj x DjNC là tổng chi phí nhân công theo đơn giá
    • Cộng cột (11) được ΣQj x Djm là tổng chi phí máy thi công theo đơn giá:
    • Khoản mục chi phí
    • (2)

    I     Chi phí trực tiếp

    Chi phí vật liệu

    1

    Chi phí nhân công

    2

    Bảng 4.2. Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng
    (Theo Thông tư số 03/2001/TT-BXD ngày 13-2-2001 của Bộ Xây dựng)
      Cách tính       Kết quả
        (3)             (4)
      m                  
      Q j x D jvl + CLvl   VL
      j =1        
    m           F   F    
    Q j     +   1 + 2    
    x D jNC 1   h1n     NC
    j =1           h2n   x

    KNC

    Chi phí máy thi công

    3

     Cộng chi phí trực tiếp

    II    Chi phí chung

    • Thu nhập chịu thuế tính trước Giá trị dự toán xây lắp trước thuế

    IV   Thuế giá trị gia tăng đầu ra

    Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

    m        
    Q j x D jm x KMTC M
    j =1    
    VL + NC + M T
      P x NC C
    (T + C) x tỉ lệ quy định TL
    (T + C + TL) gXL
    gXL x TGTGTXL VAT
    (T + C + TL) + VAT GXL

    Trong đó:

    Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j;

    DjVL, DjNC, Djm: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j;

    F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

    F2: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

    h1n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n:

    – Nhóm I: h1.1 = 2,342
    – Nhóm II: h1.2 = 2,493
    – Nhóm III: h1.3 = 2,638
    – Nhóm IV: h1.4 = 2,796

    h2n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n:

    – Nhóm I: h2.1 = 1,378
    – Nhóm II: h2.2 = 1,370
    – Nhóm III: h2.3 = 1,363
    – Nhóm IV: h2.4 = 1,357
    • Định mức chi phí chung (%) TL: Thu nhập chịu thuế tính trước;

    gXL: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế;

    GXL: Giá trị dự toán xây lắp sau thuế;

    CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có);

    KNC, KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công.

    TGTGTXL : Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng, lắp đặt;

    VAT: Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế GTGT đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng… và phần thuế GTGT mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp).

    Bảng 4.3 Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

     

    TT

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Loại công trình

    Xây lắp công trình dân dụng

    Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ

    Xây lắp công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế

    Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò

    Xây dựng nền đường, mặt đường

    Xây lắp cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển

    Xây lắp công trình thuỷ lợi

    • Riêng đào, đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

    Xây lắp công trình thông tin bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình

    Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu, đường ống dẫn dầu, dẫn khí

    Đơn vị tính: %

    Chi phí Thu nhập chịu
    chung thuế tính trước
    58,0 5,5
    67,0 5,5
    71,0 6,0
    74,0 6,5
    66,0 6,0
    64,0 6,0
    64,0 5,5
    51,0 5,0
    69,0 5,5
    66,0 6,0
       
    10 Xây dựng trạm, trại các loại, trồng rừng, trồng cây 55,0 5,5  
    công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng
           

    3.                 Thẩm tra xét duyệt tài liệu dự toán:

     

    Các tài liệu dự toán được lập và trình duyệt cùng một lần với tài liệu thiết kế Tổ chức có thẩm quyền phê duyệt:

    3.1 Đối với những dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh.

    1. Dự án nhóm A (theo phân loại dự án đầu tư kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ) do: – Bộ trưởng

     

    – Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ – Cơ quan thuộc Chính phủ

     

    – Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý. – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

     

    Có dự án đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định.

    1. b. Dự án nhóm B, C thuộc các bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tổng công ty nhà nước. Ngườ i có thẩm quyền quyết định đầu t ư dự án đồng thờ i là người phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư thẩm định.
    1. c. Dự án nhóm B, C do địa phương quản lý. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định (tu ỳ theo tính chất của dự án). Ch ủ tị ch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho giám đốc sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt các công trình thuộc dự án nhóm C do tỉnh quản lý.
    1. d. Chủ đầ u tư được phép phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình phụ (hàng rào, nhà thường trực) có giá trị dưới 100 triệu đồng, không làm ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình đã được phê duyệt.

    3.2 Các dự án đầu tư s ử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do doanh nghiệp tự huy động và vốn tín dụng thương mại không do nhà nước bảo lãnh

    1. Dự án nhóm A. Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định như ở điểm a mục 3.1 trên.

     

    1. Dự án nhóm B, C người có thẩm quyền quyết định đầu tư doanh nghiệp đồng thời là người phê duyệt sau khi cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của doanh nghiệp thẩm định.

    3.3 Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của tư nhân và các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp nhà nước, thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt.

    3.4 Các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán có quy định riêng.

    4.                 Lập dự toán đấu thầu xây lắp:

     

    4.1 Khái niệm:

    Để tham gia đấ u thầu một công trình xây dự ng thì các đơn vị xây lắp tham gia dự thầu c ần phải lập dự toán chi tiết xây lắp cho công trình đó để xác định được giá đấu thầu công trình, theo khả năng tổ chức quản lý xây dựng và trình độ kỹ thuật thi công của đơn vị mình.

    4.2 Phương pháp lập dự toán đấu thầu:

    Muốn thắng th ầu thì đơn vị tham gia đấu thầu phải xây dựng được giá dự thầu của đơn v ị mình sao cho có khả năng th ắng thầu (thường là thấp, hợp lý hơn giá dự thầu của đơn vị khác). Nội dung và phương pháp lập dự toán đấu thầu về cơ bản cũng giống như lập dự toán xây lắp chi tiết.

    • Để đạt được mục đích trên đơn vị xây lắp tham dự thầu phải có trình độ tổ chức quản lý xây lắp tốt. Có các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, có phương tiện thi công hiện đại, tổ chức quản lý và sử dụng lao động hợp lý khoa học… để có hiệu quả cao trong sản xuất, tìm các nguồn cung cấp vật liệu, nhân công thuận lợi. Trên cơ sở đó xây dựng được các định mức, đơn giá nội bộ (đơn giá riêng) cho đơn vị mình một cách hợp lý nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện được các khối lượng công tác xây lắp của công trình xây dựng đó đúng yêu cầu thiết kế, và lấy đó làm căn cứ để lập dự toán đấu thầu.
    • Mặt khác nghiên cứu tìm biện pháp giảm thấp các chi phí khác ở các khâu trong quá trình chuẩn bị và thi công công trình.
    • Các khối lượng công tác phải xác định tỷ mỷ phù hợp với định mức, đơn giá nội bộ của đơn vị mình và phù hợp với việc giao khoán cho từng đội tổ xây dựng hay từng công nhân.
    • Trên những cơ sở đã nêu, nội dung lập dự toán đấu thầu xây lắp cũng cơ bản giống như lập dự toán xây lắp chi tiết.

    PHẦN BÀI TẬP TỔNG HỢP

    Tính tiên lượng và lập dự toán cho công trình xây dựng

    CHƯƠ NG V

    THANH TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

    I.                   Thanh toán khối lượng thực hiện hay công trình hoàn thành:

     

    1.                 Nguyên tắc chung:

     

    • Tất cả các công trình đầu tư xây dựng từ mọi nguồn vốn đầu tư đều áp dụng việc cấp vốn, cho vay và thanh toán vốn đầu tư theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
    • Việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được tiến hành giữa chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu phù hợp với phương thức đấu thầu hoặc giao thầu.
    • Việc cấp vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện (không phân biệt nguồn vốn) giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành khối lượng xây lắp, mua sắm, trang thiết bị…) đều thực hiện thông qua hệ thống cơ quan cấp phát thanh toán và phải có ghi trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Trong năm kết thúc dự án, chủ đầu tư chỉ được cấp thanh toán tối đa là 95% giá trị khối lượng kế hoạch 5% còn lại chỉ được thanh toán sau khi có báo cáo quyết toán được duyệt.

    2.                 Điều kiện để khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được cấp vốn thanh toán:

     

    2.1. Đối với xây lắp:

     

    • Khối lượng xây lắp đã thực hiện của công trình, hạng mục công trình có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có ghi trong hợp đồng kinh tế và trong tổng dự toán của cả công trình. Những khối lượng xây lắp thực hiện ngoài kế hoạch và thiết kế dự toán được hội đồng thẩm tra phân cấp xét duyệt chấp thuận mới được thanh toán.
    • Có biên bản nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
    • Có phiếu giá thanh toán được lập tương ứng với khối lượng thực hiện trên cơ sở đơn giá đã thống nhất và các chế độ chính sách do nhà nước quy định.

    2.2. Đối với thiết bị:

    • Các thiết bị máy móc cần lắp đặt và không cần lắp đặt có trong danh mục thiết bị đầu tư phải có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hợp đồng mua bán hoặc gia công thiết bị được cấp vốn thanh toán.
    • Mỗi lần thực hiện xong các bước công việc, vận chuyển bốc xếp, bảo quản, gia công thiết bị đúng quy trình kỹ thuật theo hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan thì chi phí của mỗi lần thực hiện trên sẽ được cấp vốn thanh toán.

    2.3. Đối với các chi phí khác:

    • Các công việc thuộc chi phí khác có tính chất xây lắp, được cấp có thẩm quyền cho phép được áp dụng cấp vốn thanh toán như đối với khối lượng xây lắp thực hiện.
    • Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thì tổng chi phí mỗi lần được cấp vốn thanh toán.
    • Các chi phí khác cho công tác chuẩn bị đầu tư được cấp thanh toán cho từng khoản mục, chi phí tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện từng kỳ trên cơ sở hợp đồng giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan.
    • Đối với công tác khảo sát, thiết kế, chủ đầu tư ứng trước cho các tổ chức này không quá 30% giá trị khảo sát, thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký. Việc thanh toán được thực hiện theo lịch giao hồ sơ tài liệu, khi bên chủ đầu tư nhận đủ phải thanh toán 95% giá trị hợp đồng, còn 5% các đơn vị khảo sát, thiết kế sẽ nhận được sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đã ghi trong hợp đồng kinh tế.

    Các khoản chi phí khác còn lại được cấp vốn thanh toán theo dự toán chi phí và kế hoạch đầu tư được duyệt.

    3.                 Căn cứ để thanh toán:

     

    • Về khối lượng công tác phải được xác định theo khối lượng thực tế đã hoàn thành. Trường hợp khối lượng công tác phát sinh không có trong thiết kế phải được bên chủ đầu tư xác nhận, phải có ý kiến của cơ quan thiết kế và phải trình duyệt cơ quan cấp trên, phải có biên bản bàn giao.
    • Các biên lai chứng từ tạm ứng, tạm chi.
    • Về đơn giá: giá cả vật liệu theo thông báo giá bán hàng tháng của địa phương để xác định chênh lệch giá vật liệu, không có trong thông báo giá thì phải dựa vào biên lai, hoá đơn của Bộ Tài chính.

    4.                 Phương pháp tính:

     

    Nội dung phương pháp thanh toán cũng giống như tính dự toán:

     

    • Tính các khối lượng công tác thực tế hoàn thành có ghi chú, diễn giải, có ý kiến xét duyệt các khối lượng phát sinh thêm.
    • Sử dụng bảng đơn giá chi tiết hiện hành để tính ra các chi phí trực tiếp theo đơn giá
    • Tổng hợp giá trị dự toán xây lắp
    • Tổng hợp tổng dự toán công trình

    II. Quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành:

    1.                 Phạm vi đối tượng:

     

    • Tất cả các công trình đầu tư xây dựng cơ bản thuộc khu vực nhà nước không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư, khi hoàn thành chủ đầu tư phải có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư với cơ quan chủ quản và cơ quan cấp (cho vay) vốn.
    • Nếu công trình đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ theo cơ cấu từng nguồn vốn.
    • Các dự án đầu tư nhiều năm khi báo cáo quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định bàn giao (Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp quy đổi).
    • Các đơn vị nhận thầu phải quyết toán với cấp trên của mình về kết quả tài chính.

    2.                 Các căn cứ để lập quyết toán công trình:

     

    • Hồ sơ hoàn công
    • Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có chữ ký xác nhận của cấp trên.
    • Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã duyệt.
    • Đơn giá chi tiết địa phương, giá ca máy.
    • Bảng định mức dự toán chi tiết
    • Bảng giá vật liệu theo thông báo hàng tháng của liên Sở Xây dựng – Tài chính – Vật giá địa phương.
    • Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa trên biên lai, hoá đơn của Bộ Tài chính.
    • Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức về tỷ lệ quy định các khoản chi phí.

    3.                 Nội dung quyết toán công trình:

     

    Nội dung lập quyết toán công trình giống như lập dự toán.

     

    • Tính khối lượng thực tế xây dựng (theo bản vẽ hoàn công) của các loại công tác lấy đó làm căn cứ và dựa vào đơn giá chi tiết của địa phương để tính ra chi phí trực tiếp.
    • Dựa theo các thông báo, hướng dẫn về lập dự toán và các quy định về các hệ số điều chỉnh (nếu có) cùng với các tỷ lệ chi phí tại thời điểm làm quyết toán (nếu có) thay đổi giá cả vật liệu, thay đổi các hệ số hay các tỷ lệ quy định …) hai bên chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp nhận thầu phải thống nhất về thời điểm áp dụng đơn giá, hệ số và tỷ lệ quy định, cần tổng hợp theo các vấn đề cơ bản sau
    • Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư.
    • Xác định các khoản thiệt hại không tính vào giá thành công trình (thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ…)
    • Xác định tổng vốn đầu tư thực tế tính vào công trình:

    Tổng số vốn đầu tư tính vào công trình bằng (=) tổng số vốn đầu tư thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ (-) các chi phí thiệt hại được nhà nước cho phép không tính vào giá thành công trình.

    • Xác định giá trị tài sản cố định và phân loại tài sản cố định.
    • Xác định đầy đủ giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động của công trình đã chuyển giao cho đơn vị khác sử dụng để hạch toán tăng giảm vốn đầu tư.

    + Quyết toán công trình theo 2 loại giá:

    Giá thực tế của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã sử dụng hàng năm Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào vận hành.

    4.                 Hồ sơ quyết toán công trình:

     

    Hồ sơ báo cáo quyết toán được lập theo biểu mẫu quy định bao gồm: a. Biểu quyết toán xây lắp cho công trình:

    TT       Loại công tác

    Khối lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    So sánh

    Tổng hợp giá quyết toán (theo nội dung tổng hợp dự toán)

    • Hệ số điều chỉnh
    • Khối lượng công tác xây lắp tăng hay giảm so với dự toán, giải thích lý do
    • Do tính tiên lượng chưa sát với quy cách trong đơn giá
    • Do khối lượng phát sinh: do thiên tai, dịch hoạ so với thiết kế phải có xác nhận của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư trong biên bản.
    • Những khối lượng chưa có trong dự toán
    • Đơn giá có phần nào khác so với đơn giá tính trong dự toán và thuyết minh nêu rõ
    • Do thay đổi thiết kế: thay đổi chủng loại vật liệu, yêu cầu kỹ thuật
    • Do thay đổi về giá cả vật liệu, chế độ tiền lương.
    • Do đơn giá áp dụng trong dự toán chưa phù hợp…
    1. Biểu tính chi phí trực tiếp các khối lượng công tác xây lắp:
      Số Loại Đơn   Khối      
    TT công Đơn giá Thành tiền  
    hiệu vị    lượng
      tác      
      đơn        
               

    giá

    VL NC MTC VL NC MTC c. Biểu tổng quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình:

    Hạng Công suất Dự toán   Vốn đầu tư thực hiện    
        Chia ra    
    mục thiết kế được duyệt Tổng số      
    XL TB Chi phí khác  
           

    5.                 Thời hạn gửi báo cáo quyết toán:

     

    • Hàng năm khi kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo vốn đầu tư thực hiện của năm trước gửi cơ quan cấp phát vốn hoặc cho vay vốn gửi về Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Đối với dự án nhóm A chậm nhất là 6 tháng và các dự án còn lại (B, C) chậm nhất là 3 tháng sau khi dự án đầu tư hoàn thành đưa vào vận hành sử dụng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán của bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

    6.                 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

     

    Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải tiến hành thẩm tra. + Đối với dự án thuộc nhóm A, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra.

     

    + Đối với các dự án còn lại do các bộ hoặc tỉnh, thành phố tổ chức thẩm tra.

     

    Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm tra và có ý kiến nhận xét bằng văn bản trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

     

    • Phê duyệt quyết toán.
    • Đối với các dự án thuộc nhóm B, C người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán.
    • Đối với các dự án thuộc nhóm A, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.
    • Đối với vốn đầu tư thực hiện hàng năm, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn tiến hành kiểm tra số vốn đã sử dụng theo kế hoạch được

    duyệt.

    • Thời gian phê duyệt quyết toán của cấp quyết định đầu tư không quá 1 tháng (đối với quyết toán vốn đầu tư dự án nhóm A), không quá 15 ngày (đối với quyết toán vốn đầu tư dự án B, C) sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra trình duyệt.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-ng%C3%A0nh-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập Tốt nghiệp

    Tuesday, 3. February 2009, 14:12:00

    My Life *

    …thứ Năm, ngày 2, tháng 10, năm 2008| 14:22:50…

    Lời nói đầu:

    Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.
    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Mở đầu:

    Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở… Do đó, ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước.

    Giới thiệu chung về công trình:
    Tên công trinh: Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam
    Địa điểm: Số 1A Yết Kiêu – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
    Chủ quản đầu tư: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
    Chủ đầu tư: Xí nghiệp xây dựng số 18, Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty xây dựng Hà Nội
    Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần Kiến trúc và đầu tư xây dựng số 36
    Đơn vị thẩm định: Trung tâm khoa học Công nghệ xây dựng công nghiệp và đô thị
    Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần Kiến trúc và Đô thị Việt Nam
    Tổng diện tích công trình: 3145 (m2) [74×45.2m]
    Diện tích xây dựng: 1215 (m2)[45x27m]
    Chiều cao công trình: 30.6 (m)
    Công trình gồm: 7 tầng nhà, 1 tầng hầm, 1 tầng áp mái, 1 tầng tum và 1 số công trình phụ khác…

    Đào móng:
    Xác định vị trí hố đào:
    -Vị trí hố đào đã được xác định dựa vào mốc chuẩn qua công tác trắc địa, cốt cao đã được đánh dấu lên cách vị trí cố định xung quanh hố móng.
    -Hố móng được đào rộng hơn kích thước của móng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và tháo dỡ cốp pha móng.
    -Trong quá trình thi công, cán bộ kĩ thuật phải luôn kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thi công.

    Biện pháp thi công :
    *Cốt thép công trình cần sử dụng các loại thép phù hợp với yêu cầu thiết kế.
    *Yêu cầu vật liệu:
    -Nhà thầu phải sử dụng vật liệu có chứng chỉ sản xuất và tài liệu thí nghiệm do cơ sở thí nghiệm có uy tín thực hiện.
    -Chỉ sử dụng loại thép theo quy định của hồ sơ cốt thép. Yêu cầu thép phải có chứng chỉ chất lượng.
    -Cốt thép gia công bằng máy để có năng suất cao. Để không lãng phí, cần phải tính toán chính xác. Các mối nối thép phải tuân theo quy định Nhà nước sao cho lực ở mối nối là nhỏ nhất và số mối nối trong 1 tiết diện là ít nhất. Ko được nối quá 50% diện tích cốt thép trên cùng 1 tiết diện.
    *Hàn cốt thép:
    -Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Ở đây ta sử dụng phương pháp hàn.
    -Khi hàn phải đáp ứng các yêu cầu cần về bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều dài chiều cao đường hàn thiết kế.
    *Nối buộc cốt thép:
    -Chiều dài mối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén

    (bảng)

    -Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép trơn, thép có gờ ko cần uốn móc.
    *Trong mọi trường hợp nếu cần thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.

    *Lắp dựng cốt thép:
    -Khi tiến hành lắp dựng cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.
    -Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo tuân theo đúng yêu cầu bản vẽ và trình tự thi công lắp dựng. Liên tục kiểm tra để kịp thời phát hiện sai sót và khắc phục trước khi đổ bê tông nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
    -Chiều dày 1 con kê bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
    *Kiểm tra và nhiệm thu cốt thép:

    Thi công bê tông:
    -Bê tông công trình sử dụng là bê tông thương phẩm.
    -Trong khi thi công chúng ta cần chú ý các yêu cầu các yêu cầu sau:
    a/Yêu cầu chung:
    -Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật dồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.
    -Đá dăm, cát vàng phải có chứng chỉ rõ ràng ở nơi sản xuất
    b/Biện pháp đổ bê tông phần thân:
    -Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ phận của công trình trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế.
    -Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng nước và chất phụ gia đong theo thể tích.
    -Cát để nơi khô ráo, tiến hành cân đong làm giảm lượng nước ngấm trong cát. Phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị cân đong trước mỗi đợt đổ bê tông.
    -Khối lượng bê tông nhiều ta sử dụng bê tông thương phẩm; khối lượng ít ta có thể dùng bê tông trộn bằng tay.
    c/Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
    -Sử dụng, bố trí phương tiện vận chuyển, thiết bị và nhân lực hợp lý.
    d/Đổ bê tông:
    *Khi đổ bê tông cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:
    -Tránh làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và con kê.
    -Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi nào hoàn thành kết cấu.
    -Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.
    -Bê tông cột phải được đổ liên tục để đảm bảo quá trình ninh kết.
    *Đổ bê tông dầm sàn:
    -Khi thi công, cần đỏ bê tông dầm sàn liên tục. Sau khi đổ xong tường hay cột, cần dừng lại 1-2h để bê tông đủ thời gian co ngót ban đầu. Trường hợp không đổ liên tục thì mach ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm sàn từ 2-8cm.
    e/Bảo dưỡng bê tông:
    -Mạc ngừng thi công phải đặt ở vị trí mã lực và momen uốn tương đối đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.

    Công tác trát:
    -Công trình trát bằng vữa xi măng mác 50.
    -Phải trát theo đúng yêu cầu thiết ké về độ dày của lớp trát.

    Công trường:
    I. Thuận lợi và khó khăn:
    a/Thuận lợi:
    -Công trường có diện tích rộng nên có thể bố trí lán trại cho công nhân, kho bãi để tập kết vật liệu.
    -Nguồn điện công trường lấy từ trạm điện có sẵn bên cạnh nên thuận lợi cho việc vận hành các loại máy thi công.
    -Địa hình khu đất bằng phẳng nên không gây có quá nhiều khó khăn trong công tác san lấp mặt bằng.
    -Ngoài ra công trường được trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao nhiệt tình trong công việc.
    b/Khó khăn:
    -Do công trình nằm trong khu vực nội thành đông dân cư và có nhiều cơ quan xung quanh nên việc vận chuyển nguyên vật liệu chỉ được tiến hành về đêm.
    -Do các vấn đề khách quan khác (như: thời tiết, giao thông, v.v…)

    II. Máy móc và trang thiết bị thi công:
    -Công trình được trang bị các loại máy móc hiện đại, phù hợp với công việc thi công (như: máy cắt thép, máy uốn, máy hàn….). Ngoài ra, do công trình có chiều dài thi công lớn nên được trang bị thêm cẩu tháp để dễ vận chuyển nguyên vật liệu trong công trình.

    Cơ cấu và tổ chức của công ty:

    (bảng)

    Nhận xét chung:
    -Qua sơ đồ cơ cấu của công ty, em nhận thấy rằng công ty có nhiều phòng ban. Đây cũng là điều kiện thuận lợi trong thi công để giảm áp lực cho giám đốc và kỹ sư, qua đó giúp họ có nhiều thời gian để tìm biện pháp thi công tốt nhất và quan tâm đến đời sống của công nhân.
    -Đội ngũ công nhân trong công ty rất nhiệt tình, hăng hái trong công việc, tìm tòi những biện pháp thi công mới nhằm đảy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công trình, mang lại nhiều thành tựu cho công ty.
    -Các biện pháp an toàn luôn được công ty áp dụng tốt trong quá trình thi công trên công trường nhằm đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên.

    Nhật ký công trình:
    -Người phụ trách ghi chép là đồng chí Lê Hoàng Hạc, là cán bộ kỹ thuật phụ trách hồ sơ của công trinh.
    -Nhật ký công trinh nhằm ghi chép lại mọi công việc diễn ra hàng ngày trên công trình. Qua đó có biện pháp xử lý kịp thời
    -Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật ghi chép đầy đủ các biện pháp, tiến độ thi công rồi tổng hợp lại số công lao động của công nhân. Từ đó đảm bảo tiến độ thi công.
    -Cần có biên bản nghiệm thu có xác nhậncủa giám sát bên chủ đầu tư. qua đó phát hiện các công việc phát sinh và có kế hoach thanh quyết toán.

    Các biện pháp kỹ thuật thi công trong thời gian thực tập:
    1.Công tác chuẩn bị đảm bảo thi công:
    -Để phục vụ thi công an toàn và thuận lợi, các công tác chuẩn bị về máy và trang thiết bị được công ty chú ý, đảm bảo yêu cầu tốt hoạt động phục vụ thi công.
    -Vật liệu được vận chuyển đến công trình và được đưa vào khu vực tập kết vật liệu của công trình.
    -Về nhân lực, các cán bộ kỹ thuật và công nhận có năng lực, kinh nghiệm được điều tới công trình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.
    -Công trình được bố trí khu lán trại cho công nhân hợp lý.
    -Thành lập tổ bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh trên công trường.
    2.Công tác ghép ván khuôn cốp pha:
    a/Yêu cầu về gia công lắp dựng:
    -Công trình sử dụng cốp pha bằng gỗ, nên yêu cầu gỗ sử dụng làm cốp pha phải tốt, không cong vênh, mối mọt và đảm bảo độ ẩm yêu cầu. Cốp pha phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước để không gay khó khăn trong thi công.
    -Cốp pha sử dụng phải đúng yêu cầu để có thể lắp dựng, tháo dỡ dễ dàng. Không sử dụng cốp pha đã quá số lần sử dụng theo quy định của Nhà nước.
    b/Biện pháp thi công lắp ghép:
    -Cây chống cột có thể bằng gỗ (phải đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ) hoặc bàng các thanh kim loại.
    -Ghép cốp pha theo định hình và dùng khóa để liên kết các tấm và thanh cốp pha.
    -Đinh dùng để liên kết các cây chống, gông chống dầm. Sàn dùng hệ thống dàn giáo theo định hình kết hợp với các cốp pha thép và xà gồ thành khung tạo liên kết ổn định chắc chắn.
    c/Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn:
    *Công việc nghiệm thu được tiến hành bởi đại diện bên A và cán bộ kỹ thuật bên B.
    *Nội dung kiểm tra nghiệm thu:
    -Kiểm tra tim cốt, cao độ, vị trí ván khuôn, độ phẳng của ván khuôn.
    -Kiểm tra độ ẩm của ván khuôn, độ ổn định của sàn công tác và dàn giáo.
    -Kiểm tra khoảng cách khe hở giữa các tấm ván khuôn.
    -Kiểm tra các lỗ chờ kỹ thuật.
    d/Công tác tháo dỡ ván khuôn:
    -Công tác tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành khi bê tông đã được cán bộ kỹ thuật kiểm tra và xác nhận độ ổn định.
    -Tháo dỡ dàn giáo chống đỡ ván khuôn ở mặt bên và kiểm tra lại chất lượng của bê tông.
    -Khi tháo dỡ ván khuôn càn phải tháo dỡ theo trình tự. Tránh va chạm mạnh và chấn động trong qua trình tháo dỡ.
    3.Công tác lắp dựng côt thép:
    a/Gia công cốt thép:
    -Trước khi nhập về công trương, cốt thép phải được lấy mẫu để thí nghiệm về cường độ.
    -Với mỗi loại cốt thép ta có biện pháp gia công cốt thép khác nhau theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật. Đối với cốt thép chịu lực không cần bẻ móc. Đối với cốt thép chịu lực kéo ta phải bẻ móc uốn ở 2 đầu. Cụ thể: Thép sàn và dầm bẻ móc thẳng 90* và đường kính móc uôc đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 35d.
    b/Công tác lắp dựng cốt thép sàn:
    -Kiểm tra hệ thống dàn giáo và bề mặt ván khuôn trước khi đưa cốt thép vào vị trí lắp dựng.
    -Ta tiến hành lắp đặt thép dầm trước, sau đó mới lắp thép chịu lực của sàn (thép phải be mũ).

    Chú ý:
    -Khi tiến hành buộc thép dầm, ta buộc bên cốp pha sau đó tiến hành buộc thép sàn. Đặt các thanh thép thành lưới rồi mới buộc. Khi buộc dùng thép 1mm để liên kết các thanh lại với nhau thành 1 khối chịu lực đặt vuông góc với lực kéo do momen tạo ra.
    -Thép chịu lực dùng thép AI đường kính 12mm nằm dọc theo phương có ứng suất kéo. Thép có tác dung kết hợp với bê tông để chịu các lực.
    -Thép phân bố được đặt vuông góc và buộc với thép chịu lực tạo thành lưới.
    -Trong qua trình lắp đặt ta cần chú ý đến vị trí tim cốt và yêu cầu kỹ thuật.

    c/Các biện pháp kiểm tra nghiệm thu cốt thép:
    -Kiểm tra mối buộc, chiều dài, chiều cao mối hàn.
    -Kiểm tra khoảng cách đặt thép.
    -Kiểm tra đường kính, số lượng cốt thép sàn.

    4.Công tác đổ bê tông sàn:
    a/Chuẩn bị mặt bằng thi công:
    *Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, tim cốt, kiểm tra lại thép và con kê
    *Công tác vận chuyển con kê:
    *Công tác vận chuyển bê tông:
    -Do công trường mua bê tông thường phẩm nên sẽ vân chuyển bằng oto và sử dụng máy bơm chuyên dụng.
    -Sau khi bơm bê tông lên bằng máy, công nhân dùng máy đàm để đầm bê tông đều ra khắp mặt sàn.
    b/Công tác đầm:
    -Đây là 1 khâu quan trọng trong thi công giúp bê tông đặc chắc hơn và không có các lỗ rỗng. Do vậy phải đầm kỹ, không được bỏ sót và đảm bảo thời gian đầm. Nếu không bê tông có thể bị phân tầng và hình thành các lỗ rỗng hoặc qua nhão làm giảm cường độ.
    c/Bảo dưỡng bê tông:
    -Bê tông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông kết và bị mất nước nên khi đổ bê tông xong ta phải bảo dưỡng . Sau 5-6h ta bắt đàu tưới nước.
    d/Nghiện thu sản phẩm:
    -Để nghiệm thu và kiểm tra bê tông ta phải dựa vào bản thiết kế, từ đó xác định kích thước hình dạng đúng với yêu cầu.
    -Kiểm tra cường độ bê tông bằng cách lấy mẫu để thí nghiệm: Lấy 3 mẫu ở cùng 1 xe trong thời gian đỏ bê tông.

    An toàn lao đọng và vệ sinh môi trường:
    I.Tiêu chuẩn quy phạm Pháp luật:
    *Trong qua trình thi công, công ty cam kết tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn quy pham hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

    II.Bảo hiểm và bảo hộ lao động:
    -Công ty sẽ mua bảo hiểm cho mọi người, máy móc thiết bị phục vụ thi công
    -Cán bộ, công nhân lao động tại công trình đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp, sức khỏe phải phù hợp với mọi công việc được giao.
    -Công ty sẽ trang bị an toàn cho cán bộ và công nhân đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động.

    III. Tổ chức học tập và tập huấn cho cán bộ công nhân viên về an toàn lao động:
    Công ty đã triển khai cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tham gia các lớp đào tạo về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

    IV. Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường:
    -Tổ chức hệ thống an toàn lao động trên công trường.
    -Công ty đã lập ban an toàn với sự chỉ huy của đòng chí chủ nhiệm công trình có trách nhiệm kiểm tra, đôn đóc công tác an toàn trong quá trình thi công.
    -Cán bộ trong Ban an toàn thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ công nhân trên công trường tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc an toàn và có thể đình chỉ công tác nếu thấy công tác đó không an toàn hoặc công nhân không thực đúng nguyên tắc an toàn.
    a/Giải pháp an toàn lao đọng cho công nhân xây lắp:
    -Trong quá trình thi công, công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi, rung động…Để đảm bảo an toàn lao động, tùy theo điều kiện cụ thể, cán bộ công nhân viên cần có các thiết bị bảo hộ thích hợp.
    b/An toang lao động trong tổ chức công trường:
    -Trong công trường, ngoài cán bộ kiểm tra chuyên trách về an toàn lao động, các tổ đội phải có một người trực tiếp phụ trách an toàn.
    c/An toang trong công tác điện:
    -Kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện, dây dẫn, đầu mối.
    d/An toàn trong công tác cốt thep:
    -Khi cắt hay uốn thép, các đầu thép phải được đặt cố định.
    -Cốt thép gia công xong cần cất gọn vào nơi quy định, không được để trên máy.
    -Kiêmr tra máy móc trước khi tiến hành gia công.
    -Khi móc buộc để liên kết cốt thép trên cao, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc, có lan can và dây an toàn.
    e/An toàn trong công tác bê tông:
    -Công nhân phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn.
    -Khi di chuyển máy đầm không được nắm vào dây dẫn điện để kéo máy để phòng dây đứt. Không được làm nguội máy bằng cách tưới nước trực tiếp lên máy.
    -Tắt các thiết bị điện trước khi giải lao, hết giờ.
    f/An toàn trong công tác bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liêu:
    -Tất cả các loại khi chở đến công trường phải có phương án vận chuyển hợp lý và được giám sát của cán bộ an toàn.
    g/An toàn trong công tác thi công sàn cao (từ 6m trở lên):
    -Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không được uống rược bia, chỉ di chuyển ở những nơi được phân công.
    -Cấm leo trèo, lên xuống từ vị trí trên cao.
    -Cấm dẫm vào các kết cấu đang thi công.
    -Người làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, đặc biệt là khi thời tiết không tốt hoặc có gió lớn.
    h/An toàn trong công tác lắp đặt điện:
    -Trong quá trình thi công đặc biệt tuân thủ các quy phạm về an toàn lao động trong công tác điện.
    -Chỉ thi công về điện khi có đầy đủ biên chế theo yêu cầu kỹ thuật và có đầy đủ trang thiết bị cần thiết.
    -Trên mặt bằng thi công điện phải có biển báo.
    i/An toàn trong công tác xây và hoàn thiện:
    -Kiểm tra dàn giáo, sắp xếp, bố trí vật liệu trên sàn công tác đăm bảo an toàn khi xây.
    -Khi xây tường cao hơn 2m phải đứng lên dàn giáo.
    -Vật liệu chuyển lên cao phải đưa bằng thung, không để rơi vãi ra ngoài.
    -Công nhân tuyệt đối không được đứng trên hoặc dưới khi máy tời đang vận hành.
    -Sàn công tác nhận vật liệu phải chắc chắn, không được chuyển gạch lên cao bằng cách tung, ném.

    V.Biện pháp bảo vệ môi trường:
    -Đây là công rình có quy mô lớn và dài ngày nên công ty đã dùng các biện pháp che chắn tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công, qua trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu và vận hành của máy móc để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường khu vực dân cư và các cơ quan xung quanh.

    Thu họach từ quá trình thực tập:
    *Qua thời gian thực tập tại công trình Trung tâm hội nghị Công đoàn Việt Nam, với việc tiếp xúc trực tiếp với công trường và công ty, em hiểu thêm vè chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của người cán bộ kỹ thuật. Nắm bắt được các công việc mang tính chất nghiệp vụ, chuyên môn của người cán bộ. Thu được nhiều kiến thức thực tế. Từ đó giúp em cũng cố và bổ sung các kiến thức mà em đã học được khi ngồi trên ghế nhà trường.
    *Qua đợt thực tế này, em đã hiểu thêm được một số điểm sau:
    -Trong quá trinh thi công luôn phải chú ý đến những quy định quy phạm xây dựng cơ bản và luôn đảm bảo chính xác yêu cầu kỹ thuật.
    -Trên công trường, để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình thì ngoài việc được cung cấp trang thiết bị đầy đủ, chúng ta phải chú ý tới đời sống của công nhân.

    Lời kết
    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo Nguyễn Xuân Thông, cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.
    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.
    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Xây dưng trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Xuân Thông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam thuộc Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    Hà Nội ngày….tháng….năm 2008
    Người làm báo cáo

    Vũ Việt Tiến


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn Xây dựng Dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/X%C3%82Y-D%E1%BB%B0NG-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH-TR%C3%8AN-N%E1%BB%80N-%C4%90%E1%BA%A4T-Y%E1%BA%BEU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    CHƯƠNG IV:     XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    ß1.     KHÁI NIỆM

    1.1.     Khái niệm về nền đất yếu

    Nền đất yếu là nền đất không đủ sức ch ịu tải, không đủ độ bền và biến dạng nhiều, do vậy không thể làm nền thiên nhiên cho công trình xây dựng.

    Khi xây dựng các công trình dân dụng, cầu đường, thường gặp các loại n ền đất yếu, tùy thuộc vào tính chất của lớp đất yếu, đặc điểm cấu tạo của công trình mà người ta dùng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp để tăng sức chịu tải của nền đất, giảm độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình.

    Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún, sập hư hỏng khi xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý phù hợp, không đ ánh giá chính xác được các tính chất cơ lý của n ền đất. Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chẽ các tính chất cơ lý củ a nền đất yếu (chủ yếu b ằng các thí nghiệm trong phòng và hiện trường) để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp là một v ấn đề hết sức khó kh ăn, nó đòi hỏi sự k ết hợ p chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm th ực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng công trình khi xây dựng trên nền đất yếu.

    1.2. Một số đặc điểm của nền đất yếu

    Thu ộc lo ại nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5 – 1kG/cm2);

    Đất có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG);

    Hệ sô rỗng e lớn (e > 1,0);

    Độ sệt lớn ( B > 1);

    Mo đun biến dạng bé (E< 50kG/cm2);

    Khả năng chống cắt bé (ϕ, c bé), khả năng thấm nước bé;

    Hàm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa nước G> 0,8, dung trọng bé;

    1.3. Các loại nền đất yếu thường gặp

    • Đất sét mềm: gồm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp;
    • Bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước, thành phần hạt rất mịn (<200µm) ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực;
    • Than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 – 80%);
    • Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy.
    • Đất bazan: Đây cũng là đất yếu với đặc diểm độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sập.

    1.4 . Xử lý nền đất yếu

    Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng xây dựng công trình trên nền đất này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng xây dựng của nó. Nền đất sau khi xử lý gọi là nền nhân tạo.

    Việc xử lý khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào nhiều điều kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của nền đất.v.v. Với từng điều kiện cụ thể mà

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 136

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    người thiết kế đư a ra biện pháp xử lý hợp lý. Trong phạm vi chương này sẽ đề cập đến các biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:

    • Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình;
    • Các biện pháp xử lý về móng;
    • Các biện pháp xử lý nền.

    ß2.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    K ết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục b ộ ho ặc toàn b ộ do các điều kiện biến dạng không thõa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn làm cho công trình bị nghiêng, lệch, đổ…hoặc do áp lực tác dụng lên mặt nền quá lớn trong khi nền đất yếu, sức chịu tải bé.

    Các biện pháp về Kết cấu công trình nhằm làm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền hặc làm tăng khả năng chịu lực của kết cấu công trình. Người ta thường dùng các biện pháp sau:

    • Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ;
    • Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình;
    • Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình.

    2.1. Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ Mục đích: Làm giảm trọng lượng bản

    thân công trình, giảm được tĩnh tải tác dụng lên móng.

    Biện pháp: Có thể sử dụng các loại vật liệu nhẹ, kết cấu thanh mảnh, nhưng phải đảm bảo cường độ công trình.

    2.2. Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình kể cả móng để khử được ứng suất phụ thêm phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch hoặc lún không đều.

    Biện pháp: Dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún.

    2.3. Tăng thêm cường độ cho kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình để đủ sức ch ịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều.

    Biện pháp: Người ta dùng các đai bê tông cốt thép để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn.

    Khe luïn

    Hình 4.1: Bố trí khe lún

    Hình 4.2: Bố trí đai BTCT

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 137

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    ß3.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ MÓNG

    Khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, ta có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về móng thường dùng như sau:

    • Thay đổi chiều sâu chôn móng;
    • Thay đổi kích thước móng;
    • Thay đổi loại móng và độ cứng của móng.

    3.1. Thay đổi chiều sâu chôn móng

    Dùng biện pháp thay đổi chiều sâu chôn móng có thể giải quyết về mặt lún và khả năng chịu tải của nền.

    Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của nền. Trị số tăng của áp lực tiêu chuẩn ∆R khi tăng chiều sâu chôn móng có thể tính theo công thức:

    R = 1 +

             
    π       (4.1)
          .γ .∆h = B.γ .∆h
      π  
    cot gϕϕ +      
    2      
           

    Trong đó:

    • – Dung trọng của đất nền;

    ∆h – Độ tăng thêm chiều sâu chôn móng;

    B = f(ϕ) tra bảng;

    Ngoài ra khi tăng độ sâu chôn móng thì sẽ giảm được ứng suất gây lún cho móng nên giảm được độ lún của móng;

    σ gl  = σ tbd γ (h + ∆h) (4.2)

    Đồ ng th ời tăng độ sâu chôn móng có thể đặt móng xuố ng các tầng đất phía dưới chặt hơn, ổn định h ơn. Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

    Một số trường hợp để giảm bớt độ chênh lệch lún giữa cao trình đặt móng thiết kế với cao trình đáy móng sau khi lún ổn định, thường phải nâng cao trình đặt móng lên một trị số dự phòng.

    Sdp = 1 (S + Stc ) (4.3)  
    2
             

    Trong đó:

    S – Độ lún ổn định tính toán;

    Stc – Độ lún xảy ra khi thi công (với công trình dân dụng Sdp =0,7S).

    Trường hợp nền đất y ếu có chiều dày thay đổi nhiều, để giảm chênh lệch lún có thể đặt móng ở nhiều cao trình khác nhau (Hình 4.3).

    3.2. Biện pháp thay đổi kích thước móng

    Âáút yãúu

    Hình 4.3

     

    Thay đổi kích thước và hình dáng móng sẽ có tác d ụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt n ền, và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 138

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụ ng lên mặt nền và làm giảm độ lún củ a công trình. Tuy nhiên với đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này không tốt.

    Nếu  tầng  đất  yếu  chịu  nén  có

    chiều dày khác nhau, có thể dùng biện

    pháp thay đổi chiều rộng móng để cân

    bằng ứng suất cho toàn bộ công trình

    (Hình 4.5).

    3.3. Thay đổi loại móng và độ cứng của

    móng

    Khi thiết kế tùy sự phân bố tải     Âáút yãúu
    trọng tác dụng lên móng và điều kiện địa      
    chất mà chon kết cấu móng cho phù hợp.     Thay âäøi bãö räüngmoïng
    Với nền đất yếu, khi dùng móng      
    đơn, độ lún chênh lệch sẽ lớn, do vậy để b1 b2 b3
    giảm ảnh hưởng của lún lệch ta có thể      
    thay thế bằng móng băng, móng băng      
    giao thoa, móng bè hoặc móng hộp.   Hình 4.5  
    Trường hợp sử dụng móng băng    

    mà biến dạng vẫn lớn thì cần tăng thêm

    cường độ cho móng. Độ cứ ng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng bé và độ lún lệch sẽ bé. Ta có th ể sử d ụng các biện pháp như: Tăng chiều dày móng, tăng cốt thép dọc ch ịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi móng bản có kích thước lớn.

    ß4. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 4.1. Mục đích

    Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của n ền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số moduynh biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất .v.v.

    Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp.

    Các biện pháp xử lý nền thông thường:

    • Các biện pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn động, phương pháp làm chặt bằng các loại cọc (cọc cát, cọc đất, cọc balat, cọc vôi…), phương pháp thay đất, phương pháp nén trước…
    • Các biện phap vật lý: Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm, phương pháp dùng giếng cát, bấc thấm, điện thấm…
    • Các biện pháp hóa học: Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, vữa
    • măng, phương pháp silicat hóa, phương pháp điện hóa…

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 139

     
    Âáút âàõp

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.2. Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát

    L ớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m.

    N

    M

    Q

    Biện pháp tiến hành: Đào bỏ α α hd
    một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu    
         
    (trường hợp lớp đất yếu có chiều dày     Låïp âãûm caït
    bé) và thay vào đó bằng cát hạt      
    trung, hạt thô đầm chặt. yếu     Âáút yãúu
    Việc  thay  thế lớp  đất      
    bằng tầng đệm cát có những tác      
    dụng chủ yếu sau:          
    + Lớp đệm cát thay thế lớp σbt σp  
    đất  yếu  nằm  trực  tiếp  dưới  đáy      
    móng, đệm cát đóng vai trò như một Hình 4.6: Sơ đồ bố trí đệm cát  
       
                   

    lớp chịu tải, tiếp thu tải trọng công

    trình và truyền tải trọng đó các lớp đất yếu bên dưới.

    • Giảm được độ lún và chênh lệch lún của công trình vì có sự phân bố lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.
    • Giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu làm

    móng.

    • Giảm được áp lực công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể tiếp nhận được.
    • Làm tăng khả năng ổn định của công trình, kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma sát và sức chống trượt.

    Tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng chịu tải của nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.

    • Về mặt thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên được sử dụng tương đối rộng rãi.

    Phạm vi áp dụng tốt nhất khi lớp đất yếu có chiều dày bé hơn 3m. Không nên sử dụng phương pháp này khi nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém về việc hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định.

    4.2. Xác định kích thước đệm cát

    Việc xác định kích thước lớp đệm cát một cách chính xác là một bài toán phức tạp vì tính chất của đệm cát và lớp đất yếu hoàn toàn khác nhau. Để tính toán, ta xem đệm cát như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng tuyến tính.

    4.2.1. Kiểm tra ổn định và áp lực tại mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu

    Để đảm bảo cho đệm cát ổn định và biến dạng trong giới hạn cho phép thì phải đảm bảo điều kiện sau:

    σ1 + σ 2 Rdy (4.4)
    Trong đó:    
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 140
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    σ1 – Ứng suất do trọng lượng bản thân đất trên cốt đáy mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu:

    σ1 = γ.hm + γđ.hđ      
    Với:  γ, γđ  là dung trọng   N M
    của đất và của cát đệm.    
    hm , hđ  – Chiều sâu   Q  
    chôn móng và chiều dày      
    của lớp cát đệm.      
    σ2 – Ứng suất do tải      
    trọng  công  trình  gây  ra,      
    truyền lên mặt lớp đất yếu α   b
    dưới tầng đệm cát.      

    móng và của đệm cát trên

    (4.5)

    Âáút âàõp γ hm
    α γd hd
       
    σ 2 = K o (σ tcγ .h )  (4.6)
        o m

    Với: Ko = f(a/b,2z/b) tra bảng (Xem trong sách Cơ học đất – Lê Xuân Mai – Đỗ Hữu Đạo).

    a, b – Cạnh dài và

    σ      σ             Låïp âãûm aïtc

    bd

    Âáút yãúu

    Hình 4.7: Sơ đồ tính toán lớp đệm cát

     

    rộng của móng, z độ sâu của điểm tính ứng suất.    
    σ otc – Ứng suất trung bình tiêu chuẩn dưới đáy móng.    
    tc   Notc (4.7)  
    σ o = γ tb .hm +    
    F
           
               

    Trường hợp móng chịu tải trọng lệch tâm:

    tc = γ tb .hm + Notc   M otc (4.8)
    σ o   ±  
    F W

    Với:      ∑ Notc – Tổng tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn của công trình tác dụng lên móng;

    • M otc – Tổng momen tiêu chuẩn do tải trọng công trình tác dụng lên móng;

    F – Diện tích đáy móng F = axb;

    W – Mo men chống uốn của tiết diện đáy móng;

    γtb – Dung trọng trung bình của móng và đất đắp trên móng;

    Rđy – Cường độ tiêu chuẩn của lớp đất yếu dưới đáy đệm:

    R dy  = m1 .m 2 (A.b yII  + B.H yII  + D.cIItc ) (4.9)
     
      K tc  

    Trong đó: Các hệ số m1, m2, Ktc, A, B, B đã gới thiệu chi tiết trong chương 2. cIItc – Lực dính đơn vị của đất nền dưới tầng đệm cát;

    • II – Dung trọng trung bình của đất yếu dưới tầng đệm cát;
    • II – Dung trọng trung bình của đất từ đáy tầng đệm cát trở lên; By – Chiều rộng của móng khối quy ước.
    • Đối với móng băng:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 141

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    by  = Notc (4.10)  
    σ 2 .b
         

    + Đối với móng chữ nhật:

      by  =   2 + Fy  − ∆         (4.11)
      ∆ = a b             (4.12)
               
            2              
      Fy  = Notc           (4.13)
        σ 2        
                     
    Hy – Chiều cao của móng quy ước:          
            Hy = hm + hđ (1.14) R1/R2      
    Với: hm – Chiều sâu chôn móng        
      6,0      
    hđ – Chiều dày của lớp đệm cát, chiều dày hđ      
           
    có thể tự chọn rồi kiểm tra (1.5-2.5m) hoặc có 5,0      
    thể xác định theo công thức gần đúng sau đây:      
        a/b=1
      hđ = K.b (1.15)    
             
    Trong đó: K – Hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b và 4,0      
    R1/R2 tra trên biểu đồ (Hình 4.8).         a/b=2
    Với: R1 – Cường độ tính toán của đệm cát, 3,0      
    xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh ngoài hiện        
    trường hoặc theo quy phạm.   2,0      
      R2 – Cường độ tính toán của lớp đất   a/b=x
         
    yếu dưới lớp đệm cát, xác định bằng thí nghiệm 1,0     K
    nén tĩnh ngoài hiện trường hoặc tính toán theo    
    0 0,5 1,0 1,5
    quy phạm.           Hình 4.8: Toán đồ xác định hệ số K
    4.2.2. Xác định chiều rộng của đệm cát  
      bđ = b + 2hđ.tgα (4.16)        

    Với: α – Góc truyền lực, thường lấy bằng góc nội ma sát của cát hoặc có thể lấy trong giới hạn 30-45o.

    4.2.3. Kiểm tra độ lún của đệm cát và nền

    Sau khi xác định kích thước đệm, cần phải kiểm tra lại điều kiện (4.4) và kiểm tra độ lún toàn bộ của nền S:

      S = S1 + S2 ≤ Sgh (4.17)
    Với: S1 – Độ lún của đệm cát;  
      S2 – Độ lún của đất yếu dưới tầng đệm cát;  

    Sgh – Độ lún giới hạn cho phép.

    4.3. Thi công và kiểm tra lớp đệm cát

    Thi công đệm cát phải đảm bảo độ chặt cần thiết (thông thường độ chặt của đệm cát phải đạt D = 0,65-0,7 và không làm phá hoại nền đất thiên nhiên dưới đáy tầng đệm cát.

    Sau khi đ ào b ỏ mộ t phần lớp đất yếu, tiến hành đổ cát thành từng lớp có chiều dày 20-25cm và đầm chặt bằng đầm lăn và đầm xung kích.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 142

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Trường hợp mực nướ c ngầm cao có thể hạ mực nước ngầm hoặc dùng biện pháp thi công trong nước (lắc xỉa cát trong nước…).

    4.3. Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt

    Khi gặp trường h ợp nền đất y ếu nhưng có độ ẩm nhỏ (G<0,7) thì có thể sử dụng phươ ng pháp đầm chặt lớp đất mặt để làm tăng cường độ chống cắt của đất và làm giảm tính nén lún.

    Lớ p đất mặt sau khi được đầm chặt sẽ có tác d ụng như một tầng đệm đất, không những ưu đ iểm nh ư phương pháp đệm cát mà còn có ưu điểm là tận dụng được nền đất thiên nhiên để đặt móng, giảm được khối lượng đào đắp.

    Để đầm chặt lớp đất mặt, người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau, thường hay dùng nh ất là phương pháp đầm xung kích: Theo phương pháp này quả đầm trọng lượ ng 1- 4 tấn (có khi 5- 7tấn) và đườ ng kính không nhỏ hơn 1m. Để hiệu qu ả tốt, khi chọn quả đầm nên đảm bảo áp lự c tĩnh do quả đầm gây ra không nhỏ hơn 0,2kG/cm2 với đất loại sét và 0,15kG/cm2 với đất loại cát.

    Trong quá trình đầm, quả đầm được kéo lên 4- 6m bởi cần trục và để rơi tự do. Theo dõi độ chối (độ lún do một nhát đầm gây ra) để kết thúc quá trình đầm. Đối với đất lọai sét thì độ chối e này không nhỏ hơn 1-2cm, đối với đất loại cát thì e không nhỏ hơn 0,5-1cm.

    Mụ c đích của việc đầm là tạo nên lớp đất có độ ch ặt lớn, dày từ 1,5 – 3,5m. Tùy thuộc vào trọng lượng, kích thước, chiều cao và số lần đầm. Chiều dày của lớp mặt được đầm chặt có thể tính theo công thức:

    h = K.D (4.18)

    Với:    D –  Đường kính mặt đáy quả đầm;

    • – Hệ số, lấy bằng 1,55 với đất cát, K=1,45 đối với đất á sét, K=1,2 với đất loại sét và K=1 đối với đất sét.

    Độ hạ thấp mặt đất sau khi đầm:

    h = eo − 0,5(em + etk ) .h (4.19)

    1 + eo

    Với:     eo – Hệ số rỗng tự nhiên;

    em – Hệ số rỗng sau khi đầm;

    etk – Hệ số rỗng thiết kế ở đáy lớp đệm đất mặt (ở độ sâu h).

    Hæåïngdëch

    chuyãøn

    Quaí âáöm

    4-5m

    Màût âáút træåïc

    Màût âáút sau

    khi âáöm

    khi âáöm

    Hình 4.9: Sơ đồ bố trí đầm xung kích

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 143

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.4. Phương pháp xử lý nền bằng cọc cát

    4.4.1. Đặc đ iểm và phạm vi áp dụng Khác với các loại cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc

    gỗ, cọc tre…) là một bộ ph ận của kết cấu móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.

    Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền có những ưu điểm nổi bật sau:

    • Cọc cát làm nhiệm vụ như giếng cát, giúp nước lỗ rỗng thoát ta nhanh, làm tăng nhanh quá trình cố kết và độ lún ổn định diễn ra nhanh hơn.

    N

    M

    Q

    Âáút àpâ

    Låïp âãûm aïtc

    Coüc caït

    + Nền đất được ép chặt do Hình 4.10: Sơ đồ bố trí cọc cát
    ống thép tạo lỗ, sau đó lèn chặt đất  

    vào lỗ làm cho đất đượ c nén chặt thêm, n ước trong đất bị ép thoát vào cọc cát, do vậy làm tăng cường độ cho nền đất sau khi xử lý.

    • Cọc cát thi công đơn giản, vật liệu rẻ tiền (cát) nên giá thành rẻ hơn so với dùng các loại vật liệu khác.

    Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày > 3m.

    4.3.2. Thiết kế nền cọc cát

    Khi thiết kế sơ bộ có thể chấp nhận giả thiết rằng cọc cát chỉ nén chặt vùng đất, thể tích nén chặt đúng bằng thể tích cọc.

    Dụng cụ: Ống thép hay cọc gỗ đóng hạ đến độ sâu thiết kế.

    Vật liệu: Thường dùng cát vàng, hạt trung, hạy thô, lúc đầu đổ từ 1/2- 2/3 chiều dài ống rồi rung hay đầm chặt, đồng thời kéo dần ống lên, và (đầm) rung đến khi hoàn thành cọc cát.

    Trước khi thiết kế cọc cát, cần biết hệ số rỗng tự nhiên eo của lớp đất yếu. Sau khi nén chặt bằng cọc cát thì đất có hệ số rỗng nén chặt là enc.

    Đối với nền đất cát, sau khi gia cố thì phải đạt enc = 0,65 – 0,75.

    Đối với nền đất dính được nén chặt bằng cọc cát thì:

    enc  = ∆(Wd  + 0,5φ) (với φ = Wnh Wd ) (4.21)

    Diện tích cần nén chặt Fnc rộng hơn đáy móng, theo kinh nghiệm diện tích cần nén chặt rộng hơn đáy móng ≥ 0,2b (b – Bề rộng móng) về các phía:

    Fnc = 1,4b(a+0,4b) (4.22)

    Trong đó: a,b – Là cạnh dài và rộng của đáy móng.

    Tỷ lệ diện tích tiết diện của tất cả các cọc cát Fc đối với diện tích đất nền được nén chặt

    Fnc được xác định như sau:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 144

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    F = Ω = eo enc (4.23)
    F  
      1 + e o  
    nc      

    Số lượng cọc cát cần thiết để nén chặt nền đất yếu dưới đáy móng:

    n = Ω.Fnc (4.24)  
    fc
         

    Trong đó: fc – Diện tích tiết diện ngang của mỗi cọc cát (lấy bằng diện tích tiết diện ống khi tạo lỗ).

    Cọc cát thường đượ c bố trí theo lưới tam giác đều, đây là sơ đồ bố trí hợp lý nhất để đảm bảo cho đất được nén chặt đều trong khoảng cách giữa các cọc cát.

    Khoảng cách giữa các cọc cát đối với đất

    dính:

    0,2b b 0,2b 0,2b
         
    a

    F

    Fnc

    0,2b

    Hình 4.11: Bố trí cọc cát và phạm vi nén chặt đất nền

     

    L = 0,95d γ nc (4.25)
    γ nc γ o

    Đối với đất rời:

    L = 0,95d 1 + eo (4.26)
    eo enc

    Trong đó: d – Đường kính cọc cát (400-500mm);

    γ nc  =     (1 + 0,01W ) (4.27)  
         
    1 + enc
             

    W – độ ẩm tự nhiên của đất;

    γo – Dung trọng tự nhiên của đất;

    ∆ – Tỷ trọng của đất;

    • Trọng lượng cần thiết của cát cho mỗi mét dài của cọc.

    G = fc .c  (1 + 0,01W )

    1 + enc

    d

    L

    Hình 4.12: Bố trí cọc cát theo sơ đồ tam giác

    (4.27)

    Với: ∆c – Tỷ trọng của cát trong cọc;

    W1 – Độ ẩm của cát khi thi công cọc;

    • Chiều sâu nén chặt bằng chiều dài của cọc:
    • Với móng chữ nhật : lc ≥ 2b;
    • Với móng bản: lc ≥ 4b;

    Khi b> 10m thì: lc ≥ 9m + 0,15b (nền sét);

    lc ≥ 6m + 0,10b (nền cát);

    Theo kinh nghiệm chiều dài của cọc cát thường lấy đến độ sâu của nền dưới đáy móng được xem là hết lún (tại độ sâu có σ gl ≤ 0,2σ bt ).

    4.3.3. Thi công và kiểm tra nền cọc cát

    Việc thi công đóng cọc cát bằng các máy chuyên dụng. N ếu là móng công trình cần phải đào thì đào chừa lại 1m để sau khi thi công thì vét đi vì đất ở vị trí này không

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 145

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    được chặt. Việc thi công đóng cọc nhờ bộ phận chấn        
    động, máy rung ấn ống thép (đường kính 40-60cm)  a)       b)
    vào lòng đất đến cao độ thiết kế. Sau khi đóng xuống        
    đất, ống thép có đàu đóng lại (hình 4.13a). Sau đó        
    người ta nhấc bộ phận chấn động ra. Nhồi cát vào rồi        
           
           
    đặt máy chấn động vào rung khoảng 15 – 20 giây. Tiếp        
           
           
    theo bỏ máy chấn động ra rồi rút ống lên chừng 0,5m        
           
           
    rồi đặt máy rung vào rung 10 – 15 giây cho đầu cọc        
           
           
    mở ra (hình 4.13b) để cát tụt xuống. Sau đó rút ống lên        
           
    dần đều, vừa rút ống vừa rung cho cát được chặt.        
           
    •  Kiểm tra nền cọc cát:        
           
    Sau khi thi công cần kiểm tra lại nền cọc cát bằng        
           
    các phương pháp sau:       Hình 4.13
    – Khoan lấy mẫu đất giữa các cọc để xác định      
           

    γnc, enc, c, ϕ sau khi nén chặt từ đó tính ra cường độ đất sau nén chặt.

    – Dùng xuyên tiêu chuẩn để kiểm tra độ chặt của cát trong cọc và đất giữa các

    cọc.

    • Thí nghiệm bàn nén tĩnh tải tại hiện trường trên mặt nền cọc cát. Diện tích bàn nén yêu cầu phải lớn (≥ 4m2) để chùm ít nhất là 3 cọc để thí nghiệm.

    4.5. Xử lý nền bằng cọc vôi và cọc đất – xi măng

    4.5.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng Cọc vôi thường được

    dùng để xử lý, nén chặt các lớp đất yếu như: Than bùn, bùn, sét và sét pha ở trạng

    thái dẻo nhão. Cáön khoan  
    Việc sử dụng cọc vôi có    
    những tác dụng sau: ÄÚng dáùn  
    –  Sau  khi  cọc  vôi  
       
    được đầm chặt, đường kính    
    cọc vôi sẽ tăng lên 20% làm    
    cho  đất  xung  quanh  nén Maïy iãöuâ khiãøn Xilä
    chặt lại.    
    – Khi vôi được tôi    
    trong lỗ khoan thì nó tỏa ra 1 2
    một  nhiệt  lượng  lớn  làm    
    cho nước lỗ rỗng bốc hơi    
    làm giảm độ ẩm và tăng    
    nhanh quá trình nén chặt.    
    Sau khi x ử lý bằng Hình 4.14: Sơ đồ máy thi công cọc đất – vôi
    cọc vôi nền đất được cải    

    thiện đáng kể:

    • Độ ẩm của đất giảm 5-8%;
    • Lực dính tăng lên khoảng 1,5 –3 lần;

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 146

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Modun biến dạng tăng lên 3-4 lần;
    • Cường độ của đất giữa các cọc vôi có thể tăng lên đến 2 lần;

    V ới những ưu đ iểm như trên cho thấy rằng xử lý nền đất yếu bằng cọ c vôi có hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên khi gặp các nền đất quá nhão, yếu (đất có B> 1) thì hiệu quả nén chặt của cọc vôi bị hạn chế. Với các lo ại bùn gốc sét nhão yếu thì hiệu quả nén chặt càng ít vì vôi tôi và đất sét đều thấm nước yếu nên việc ép thoát nước lỗ rỗng khó, kém hiệu quả.

    4.4.2. Thiết kế và thi công cọc vôi

    Việc tính toán và thiết kế cọc vôi tương tự như cọ c cát, tuy nhiên cần chú ý khả năng thoát nước của chúng khác nhau. V ới cọc cát thì kh ả năng thoát nướ c đều và trong thời gian dài còn với cọc vôi thì khả năng thoát nước nhanh trong thời gian đầu và sau đó giảm đi nhiều.

    Thi công cọc vôi : Để thi công cọc vôi trước hết phải khoan tạo lỗ , lỗ khoan từ 240 -400mm, nếu thành lỗ khoan bị sạt lở thì hạ ống thép, sau đó cho từng lớp vôi sống dày khoảng 1m xuống lỗ khoan và đầm chặt từng lớp cho đến hết chiều sâu. Kết hợp vừa đầm vừa rút ống lên. Hiệu quả nén chặt của cọt vôi phụ thuộc vào chất lương đầm chặt và thành phần hóa học của vôi.

    Độ chặt và cường độ của nền cọc vôi có thể kiểm tra như đối với nền cọc cát.

    4.5.1. Cọc đất – vôi

    1. Chế tạo cọc đất – vôi

    Việc chế tạo cọc đất – vôi khá phức tạp và phải sử dụng các máy chuyên dụng (Hình 4.14). Cấu tạo máy gồ m hai bộ phận: Phần máy điều khiển và xi lô đựng vôi bột. (máy Alimak của Thụy Điển sản suất)

    Hoạt động của máy như sau:      
    Lưỡi khoan có đường kính b/4 b b/4
    khoảng 500mm có tác dụng tạo lỗ và
    làm cho đất tơi ra tại chỗ, chiều sâu     Coüc väiâáút-
    khoan có thể đạt tới 20m, khi khoan    
         
    đến độ sâu thiết kế thì bắt đầu quá      
    trình phun vôi. Vôi bột được chứa      
    trong xi lô dung tích 2,5m3. Khi máy      
    vận hành, một bộ phận máy nén khí      
    tạo nên một áp lực trong xilô và áp      
    lực đó đẩy vôi bột từ xi lô vào ống      
    cao su dẫn qua cần khoan vào lỗ      
    khoan  và  chui  ra  một  lỗ  nhỏ      
    φ=30mm ở dưới lưỡi khoan và phun      
    vào đất vôi bột tác dụng với nước lỗ      
    rỗng tạo nên liên kết ximăng và các      
    liên kết này gắn kết các hạt khoáng      
    vật trong đất lại và làm cho đất cứng      

    hơn.

      Hình 4.15: Xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi – đất
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 147
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    1. Hiệu quả và ứng dụng

    Khi tạo cọc vôi đất thì cường độ của cọc này phụ thuộc vào lượng vôi và thời

    gian.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng vôi càng nhiều thì độ cứng của cọc càng tăng nhanh.

    • nước ta với đất yếu có độ ẩm tự nhiên từ 40-70% thì dùng hàm lựợng vôi từ 6-12% là hợp lý. Với tỷ lệ đó thì cường độ cọc đạt 50% sau 1 tháng và 70 – 80% sau 3 tháng.

    Cọc đất – vôi xử lý làm tăng cường độ chống cắt của đất lên hàng 10 lần, có thể sử dụng cọc đất vôi này làm tường cừ hoặc làm nền cho công trình. Khoảng cách giữa các cọc vôi tùy thuộc đặc điểm nền và tải trọng, theo kinh nghiệm lấy bằng 0,75m, chiều dài cọc phải vượt chiều sâu chịu nén của đất, lưới cọc trùm ra diện tích đáy móng là b/4 với b là bề rộng móng.

    Việc kiểm tra sức chịu tải của nền khi xử lý cần xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường, với kích thước bàn nén là 100x100cm.

    4.5.4. Cọc đất – ximăng

    Việc chế tạo cọc đất – xi măng cũng giống như đối với cọc đất – vôi, ở đây xi lô chứa xi măng và phun vào đất với tỷ lệ định trước. Lưu ý sàn ximăng trước khi đổ vào xilô để đảm bảo ximăng không bị vón cục và các hạt ximăng có kích thước đều <0,2mm, để không bị tắc ống phun.

    Hàm lượng ximăng có thể từ 7 – 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng ximăng tốt hơn vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.

    Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho thấy sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ 4-5 lần so với khi chưa gia cố.

    • nước ta đã sử dụng loại cọc đất – ximăng này để xử lý gia cố một số công trình và hiện nay triển vọng sử dụng loại cọc đất – ximăng này để gia cố nền là rất tốt.

    4.6. Phương pháp gia tải nén trước

    4.6.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng

    Phương pháp này có thể sử dụng để xử lý khi gặp nền đất yếu như than bùn, bùn sét và sét pha dẻo nhão, cát pha bão hòa nước.

    Dùng phương pháp này có các ưu điểm sau:

    • Tăng sức chịu tải của nền đất;
    • Tăng nhanh thời gian cố kết, tăng nhanh độ lún ổn định theo thời gian.

    Các biện pháp thực hiện:

    • Chất tải trọng (cát, sỏi, gạch, đá…) bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình dự kiến thiết kế trên nền đất yếu, để cho nền chịu tải trước và lún trước khi xây dựng công trình.
    • Dùng giếng cát hoặc bấc thấm để thoát nước ra khỏi lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, tăng nhanh tốc độ lún theo thời gian.

    Tùy yêu cầu cụ thể của công trình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của nơi xây dựng mà dùng biện pháp xử lý thích hợp, có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cả hai biện pháp trên.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 148

     
    Hình b
     
    Hình a

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

     

    4.6.2. Phương pháp nén trước không dùng giếng thoát nước a. Điều kiện địa chất công trình

     

    Để đạt được mục đích làm cho đất chặt, ép thoát nước ra khỏi lỗ rỗng thì những trường hợp sau thích hợp cho phương pháp gia tải nén trước.

    a1. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16a Trên cùng là lớp đất trồng trọt, giữa

     

    là lớp đất yếu cần gia cố , dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q thì nước lỗ rỗ ng của đất yếu sẽ bị ép thoát vào lớp cát tự nhiên.

     

    a2. Cấu tạo địa tầng nh ư hình 4.16b Trên cùng là lớp cát tự nhiên, ở giữa

     

    là lớp đất yếu cần xử lý. Dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q, nước lỗ rỗng rỗng trong lớp bị ép thoát ra theo cả hai chiều lên và xuống vào hai lớp cát tự nhiên.

     

    a3. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16c Trường hợp này khi chịu tải trọng

     

    nén q, n ước thoát ra theo chiều lên vào tầng cát, trường hợp nếu không có lớp cát tự nhiên thì có thể làm một lớp đệm cát nhân tạo sau đó tác dụng tải trọng nén trước.

    b.Tính toán tải trọng nén trước

    Độ lớn của áp lực nén trước được lựa chọn như sau:

     

    • Dùng tải trọng nén trước đúng bằng tải trọng công trình sẽ xây dựng.

    Dùng tải trọng nén trước lớn hơn tải trọng công trình sẽ xây dự ng (lớn hơn kho ảng 20%) để tăng nhanh quá trình cố kết, rút ngắn th ời gian gia tải, tuy nhiên cũng không lớn quá dễ gây phá hoại nền đất yếu.

     

    Độ lún dự kiến được xác định theo công thức kinh nghiệm sau:

     

    St = S   t (4.29) Hình c  
        Hình 4.16  
    α + t
         

    Trong đó: S t – Độ lún dự tính ở thời gian t, với t là thời gian nén trước.

     

    • – Hệ số kinh nghiệm;

     

     

    q

     

     

     

    Âáút träöng troüt

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

    Seïtkhäng tháúm

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 149

     

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    α = S .t1t1 (4.30)
     
      St1  

    Với:

    S – Độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo tài liệu quan trắc

    thực tế.

      t2 t1   (4.31)
      t2 t1  
         
      St 2 St1    
           

    St1, St2 – Độ lún quan trắc ứng với thời gian t1, t2 ; c. Biện pháp thi công

    Để thi công gia tải nén trước ta có thể dùng hai cách sau:

    Cách 1:

    Chất tải trọng nén trướ c lên mặt đất tại v ị trí xây móng, đợi một thời gian theo yêu cầu thiết kế để độ lún đạt ổn định để đạt độ lún ổn định rồi dỡ tải để đào hố móng và thi công móng (với chiều sâu chôn móng h ≤ 1m). N ếu chiều sâu chôn móng lớn thì đào hố móng đến độ sâu bé hơn cốt đáy móng 50cm rồi chất tải trọng nén.

    Cách 2:

    Có th ể xây dựng móng trước, sau đó chất tải lên móng để móng lún đến trị số ổn định, sau đó dỡ tải và xây dựng kết cấu bên trên.

    Trong hai biện pháp trên, tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn biện pháp thích

    hợp.

    Tải trọ ng nén trước phải đượ c tăng dần từng cấp, mỗi cấp tươ ng đương tải trọ ng một tầng nhà hoặc bằng kho ảng 15 – 20% tổng tải trọng công trình. Cần bố trí mốc để quan trắc lún trong suốt thời gian gia tải.

    4.6.3. Phương pháp nén tr ước có bố trí đường thấm thẳng đứng a. Điều kiện địa chất công trình

    Khi chiều dày nền đất y ếu rất dày hoặc khi độ thấm củ a đất rất nhỏ thì có thể bố trí các đường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết. Phương pháp này thường dùng để xử lý nền đường đắp trên nền đất yếu.

    Có hai loại đường thấm thẳng đứng: Giếng cát (SW) và bấc thấm (PVD). Tác dụng của đường thấm thẳng đứng là để tăng nhanh quá trình thoát nước trong các lỗ rỗng của đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm, tăng dung trọng. Kết qu ả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất y ếu, tăng sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.

    Để tăng nhanh tố c độ cố kết, ta thường k ết hợp biện pháp x ử lý bằng bấc thấm, giếng cát vớ i biện pháp gia tải tạm th ời, tức là đắp cao thêm nền đường so v ới chiều dày thiết kế 2-3m trong vài tháng rồ i sẽ lấy phần gia tải đó đi ở thời điểm t mà nền đường đạt được độ lún cuối cùng như trường hợp nền đắp không gia tải.

    *Cấu tạo chung của nền đường đắp trên đất yếu có sử dụng thiết bị thoát nước thẳng đứng (bấc thấm hoặc giếng cát) (Hình 4.17).

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 150

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

      Thiãút bë quantràõc    
      chuyãøn vëngang Hgt   Hgt
    2m 2m 3m     Thiãút bë quan
            Âáút àõpâ
        :n   tràõc luïn
        1  
      hd     Âãûm caït  
    Âáút ãúyu Lpvd   PVD/giãúngcaït  
    Låïp áútâ cæïng Hình 4.17
    b. Tính toán, thiết kế  

    Thiãút bë quan tràõc

    chuyãøn vë ngan

    3m      2m     2m

    1

    :n

    hd

    Vi ÂKT

    Âáút yãúu

    Nội dung thiết kế h ệ thố ng giếng cát, bấc thấm gồm có việc xác định đường kính giếng cát hoặc đường kính tương đương của bấc thấm khi đã biết các đặc trưng của đất y ếu và thời gian cần thiết để đạt độ cố kết cho trước (tức là tính toán độ lún theo thời gian trong trường hợp có bố trí đường thấm thẳng đứng.

    Trình tự tính toán như sau:

    • Chọn hình thức bố trí hệ thống giếng cát hoặc bấc thấm theo mạng lưới tam giác hoặc chữ nhật, xác định đường kính d và khoảng cách giữa các giếng cát hoặc bấc thấm L.

    – Đối với giếng cát, d chính là đường kính của giếng cát; – Đối với bấc thấm PVD thì d tính như sau:

    Theo Hansbo (1979) thì d = a + b

    π

    Theo Hansbo (1987) thì d = a + b

    2

    Với :  a – Chiều dày của PVD, thường từ 3-5mm (cá biệt a=10mm);l

    • – Chiều rộng của PVD, hiện nay b=100mm;
    • Tính bán kính ảnh hưởng D của SW hoặc PVD.

    (4.31)

    (4.32)

    D = α.L (4.33)

    Với: L – Kho ảng cách từ tâm đến tâm của PVD hoặc SW, chính tà chiều dài của cạnh tam giác đều n ếu b ố trí theo lưới tam giác đều hoặc là chiều dài của cạnh hình vuông nếu bố trí theo lưới hình vuông.

    • = 1,05 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới tam giác đều;
    • = 1,13 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới hình vuông.
    • Tính nhân tố thời gian
    Nr  = Cr .t   (4.34)
    D2  
         
    Với:  Cr – Là hệ số cố kết hướng tâm, t – thời gian cố kết;  
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 151
           

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Tra toán đồ hình (4.18) để xác định độ cố kết hướng tâm Ur theo Nr và n;
    • Tính nhân tố thời gian Nz và độ cố kết thẳng đứng Uz (tra toán đồ 4.18):
      • .t

    N=  hz2

    • Tính độ cố kết chung theo công thức:

    1 − U = (1 − Ur ).(1 − U v )

    (4.35)

    (4.36)

    Âäü cäúkãút Ur,Uz
    0                  
    10                  
    20                  
    30           n    
                   
                =  
                    1  
    40               0  
      n   n   n 0  
          =   =  
        =   2   4  
    50   1n   0   0  
      n 0=        
          1      
      n =   5      
    60 7            
    =              
    5              
    70                  
    80                  
    90                  
    100 23   4  5  6 7  8 910-1       2   3   4  5  6 7  8 910-1 23
    4  5  6 7 8 910-2        

    Nhán täú thåìi gian Nr,Nz

    Hình 4.18: Toán đồ xác định độ cố

    kết Ur, Uz theo Nr và Nz

    và n=D/d

     

    1. Trình tự các bước thi công:
    • đây giới thiệu trình tự các bước thi công trong trường hợp xử lý bằng bấc thấm: – Định vị trí chân ta luy nền đường;

    – Đào bỏ một phần đất yếu theo thiết kế, thường từ 0,5-0,8m;

    – Rải vải địa kỹ thuật, nên rải vuông góc với tim đường, mép vải chồng lên nhau 15-20cm;

    – Đặt thiết bị quan trắc lún thẳng đứng;

    – Đắp lớp đệm cát đến cao độ thiết kế và tạo phẳng;

    – Đặt thiết bị quan trắc chuyển vị ngang để quan trắc chuyển vị ngang của nền đường; – Tiến hành cắm bấc thấm (cắm PVD – Phabricatied Vertical Drainage), việc cắm bấc thấm thực hiện bằng các máy cắm bấc chuyên dụng. Sau khi cắm, bấc phải cao hơn bề mặt lớp cát đệm từ 15-20cm.

    – Đắp đất: Đất được đắp thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp 15, 20, hoặc 25cm. Tốc độ đắp tuân thủ theo thiết kế, kết hợp quan trắc lún để xử lý kịp thời trong trường hợp lún nhanh quá tốc độ thiết kế.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 152


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-t%E1%BB%8Da-%C4%91%E1%BB%99-trong-m%E1%BA%B7t-ph%E1%BA%B3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

    Bằng cách đưa vào mặt phẳng một hệ trục tọa độ, mỗi vectơ, mỗi điểm trên mặt phẳng đó đều được xác định bởi một tọa độ xác định. Khi đó chúng ta có thể chuyển nhiều bài toán hình học sang bài toán đại số và ngược lại, từ kết quả của đại số suy ra được một số tính chất và mối quan hệ giữa các hình hình học.

    Nội dung chính

    • Phương trình tổng quát của đường thẳng
    • Phương trình tham số của đường thẳng
    • Khoảng cách và góc
    • Đường tròn
    • Đường elip
    • Đường hyperbol
    • Đường parabol
    • Ba đường conic

    CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO BLOOM

    I. Nhận biết

    1. Kiến thức và thông tin

    Trong phần này, học sinh được đòi hỏi chỉ cần gọi ra được định nghĩa, công thức, khái niệm và các thuật ngữ, kí hiệu của các bài trong chương mà chưa cần phải hiểu.

    Cụ thể như sau

    – Phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần gọi ra được các yếu tố sau: định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng, phương trình tổng quát của đường thẳng, phương trình đường thẳng theo đoạn chắn và vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.

    • Phương trình tham số của đường thẳng, học sinh cần gọi được các yếu tố sau: định

    nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng, phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng.

    – Khoảng cách và góc, học sinh chỉ cần gọi ra được: công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.

    • Đường tròn, học sinh chỉ cần gọi ra được: phương trình của đường tròn, nhận dạng

    phương trình đường tròn và khái niệm tiếp tuyến của đường tròn.

    • Đường elip, học sinh chỉ cần gọi ra được: định ngĩa đường elip, nêu được dạng

    phương trình chính tắc của elip, các yếu tố của elip.

    – Đường hyperbol, học sinh chỉ cần gọi ra được: định nghĩa đường hyperbol, nêu được dạng phương trình chính tắc và hình dạng của hyperbol.

    • Đường parabol: định nghĩa đường parabol và nêu được dạng phương trình chính

    tắc của parabol.

    Trong phần này, kiến thức của học sinh chỉ khả năng lập lại chứ không phải để sử dụng. Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” học sinh phải có khả năng để:

    • Phát biểu được định nghĩa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của đường thẳng.
    • Nêu được phương trình tham số và phương trình tổng quát của một đường thẳng bất kì.
    • Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
    • Phát biểu được định nghĩa đường elip, hyperbol và parabol, nêu được phương trình chính tắc của chúng và các yếu tố liên quan.

    Một số ví dụ kiểm tra kiến thức

    Ví dụ 1. Đường thẳng 2 x + y – 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là vectơ nào sau đây ?

    1. n = (2, -1)
    1. n = (1, -1)
    1. n = (2,1)
    1. n = ( -1,2)

    Đáp án: B

    Phân tích: Ví dụ này giúp học sinh nhận biết được vectơ pháp tuyến của một đường thẳng thông qua phương trình tổng quát của nó. Để làm được ví dụ này học sinh phải định nghĩa vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định vectơ pháp tuyến từ phương trình tổng quát của đường thẳng rồi thực hiện chứ chưa cần phải hiểu rõ vấn đề.

    Ví dụ 2. Phương trình x 2 y2 = 1 là phương trình chính tắc của đường nào ?  
    a 2 b2
           
    1. Elip với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Parabol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục thực bằng 2a , trục ảo bằng 2b .

    Đáp án: D

    Phân tích: Ví dụ đòi hỏi học sinh nhận biết phương trình chính tắc nên chỉ cần học sinh nhớ lại phương trình chính tắc của các đường elip, hyperbol, parabol và các yếu tố liên quan mà không cần học sinh phải hiểu rõ ràng. Thông qua ví dụ này giúp học sinh phần nào nắm chắc được phương trình chính tắc của các đường trên.

    2. Kĩ thuật và kĩ năng

    Mục tiêu của phần này bao gồm việc sử dụng các thuật toán như là các kĩ năng, thao tác và khả năng thực hiện trực tiếp các phép tính, những đơn giản hóa và các lời giải tương tự các ví dụ học sinh đã gặp trong lớp mặc dù có khác về chi tiết. Đối với phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, học sinh phải biết vận dụng các kĩ thuật hoặc các công thức, quy tắc đã học để giải quyết vấn đề.

    Cụ thể, khi học xong phần này học sinh phải có khả năng để:

    • Viết được phương trình tham số và tổng quát của đường thẳng dựa vào các yếu tố đã biết.
    • Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và góc giữa hai đường thẳng.
    • Viết được phương trình đường tròn và phương trình tiếp tuyến của nó.
    • Viết được phương trinh chính tắc của elip, hyperbol và parabol khi biết các yếu tố cho trước và xác định các yếu tố của ( E) , ( H ) và ( P) khi biết phương trình chính

    tắc của chúng.

    Một số ví dụ kiểm tra kĩ năng

    Ví dụ 1. Phương trình nào là phương trình tham số của đường thẳng xy + 3 = 0 ?

    ìx = t   ìx = 2 + t
    A. í + t C. í + t
    îy = 3 îy = 1
    ìx = 3   ìx = t    
    B. í   D. í   t
    îy = t   îy = 3

    Đáp án: A

    Phân tích: Ví dụ nói lên mối liên hệ giữa phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng. Để thự hiện được ví dụ này học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định phương trình tham số của đường thẳng rồi kết hợp với vài kĩ thuật nhỏ.

    Ví dụ 2. Cho elip ( E) : 9x 2 + 16 y2 – 144 = 0 . Mệnh đề nào sau đây là sai ?

    1. Các tiêu điểm của ( E) là F1 ( -7, 0) , F1 (7 , 0) .
    1. Độ dài các trục 2a = 8 , 2b = 6 .
    1. Tâm sai của ( E) là e = 47 .
    1. Độ dài các trục của ( E) là 2a = 4 , 2b = 3 .

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết ví dụ này học sinh phải nhận biết được phương trình chính tắc của elip rồi từ đó sử dụng những công thức đã học để giải quyết.

    II. Thông hiểu

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Viết phương trình để biểu thị một đồ thị đã cho trong mặt phẳng tọa độ.
    • Xác định được điều kiện tương ứng trong các mối quan hệ giữa đường thẳng với đường tròn, đường thẳng với đường thẳng,…
    • Giải các bài toán trong mặt phẳng bằng phương pháp tọa độ.
    • Xác định và hiểu được yêu cầu của bài toán, lập luận suy diễn từ các dữ kiện đã

    cho.

    • Phân biệt được các loại phương trình đường thẳng, đường tròn,…

    Một số ví dụ kiểm tra

    Ví dụ 1. Elip trong hình vẽ sau có phương trình là ?

    y

    2

    3

    O                                                x

    A. x 2 + y2 = 1 C. x 2   +   y2   = 1
    3     36    
        2       16    
    B.   x 2 + y2   = 1 D. x 2   + y2   = 1
      9   6      
        4       4    
                                   

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần hiểu ý nghĩa các con số trên hình vẽ, cũng như các số a , b trong phương trình chính tắc của elip là gì mới đưa ra đáp án chính xác được.

    Ví dụ 2. Đường tròn (C ) : 2x 2 + 2 y 2x + y – 1 = 0 có tâm I  và bán kính R là ?

                        1   1          
    A. I ( -1,1) và R =1       C. I ( – , ) và R =   10
        4 4 2
                           
      1   1                  
    B. I ( , – ) và R = 10   D. I (1, -1) và R =      
      10  
    4 4 4  
                               

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần phải hiểu với phương trình đường tròn đã cho x 2 + y 2 + 2ax + 2by + c = 0 thì tâm của đường tròn là gì, bán kính được tính như thế

    nào.

    Ví dụ 3. Với giá trị nào của m thì đường thẳng 4 x + 3 y + m = 0 tiếp xúc với đường

    tròn

    x 2 + y2

    =1 ?

    1. m = -5
    1. m = 5
    1. m = 0
    1. m = 5

    hoặc

    m = -5

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết bài toán này, học sinh cần nắm được điều kiện khi nào thì một đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn, từ đó giải ra m .

    III. Vận dụng

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Vận dụng phương trình đường thẳng để giải tam giác, cũng như xác định các yếu tố liên quan đến tam giác, chẳng hạn: phương trình đường tròn nội và ngoại tiếp…
    • Chọn phương pháp thích hợp nhất để giải các bài toán.
    • Viết được các loại phương trình đường thẳng, phương trình các đường cônic khi

    các yếu tố xác định chúng có thể xác định thông qua các đối tượng khác. Một số ví dụ tƣơng ứng với mức độ vận dụng

    Ví dụ 1. Cho 3 điểm A(1, 3) , B(2, 0) , C(0, 0) .Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn nội tiếp DABC .

    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 113 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 83 = 0
    1. x 2 + y 2 – 4x – 23y + 4 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2x – 4 y = 0

    Phân tích: Để xác định phương trình đường tròn ta phải biết tâm và bán kính. Tuy

    nhiên, các yếu tố đó không cho sẵn mà phải tìm thông qua các ràng buộc, nên đây là

    tình huống mới.

    Đáp án đúng: A

    Đáp án gây nhiễu

    • là phương trình đường tròn qua B
    • là phương trình đường tròn qua C

    B: là phương trình đường tròn có cùng tâm với phương trình đường tròn ở A

    Ví dụ 2. Cho đường thẳng D : xy = 0 , M (2,1) . Viết phương trình tổng quát của đường thẳng D¢ đối xứng với D qua M .

    Phân tích: Phương trình của D¢ có dạng ax + by + c = 0 . Các yếu tố a , b , c không cho sẵn mà phải tìm thông qua những mối liên hệ với các đối tượng khác, nên đây là tình huống mới.

    – Vì D¢ cùng phương với D nên a =1 và b = -1.

    – Khoảng cách  d ( M , D) = d ( M , D¢) hay | 1|=| 1 + c | . Suy ra c = 0 hoặc c = -2 . Vì

    • khác D¢ nên c = -2 .
    • Vậy D¢ : xy – 2 = 0 .

    Bài này có thể làm theo hướng tìm vectơ pháp tuyến của D¢ và một điểm thuộc D¢ . Ví dụ 3. Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ và đi qua

    A(2,1) ?

    Phân tích: Bằng các phương pháp đã được dạy, học sinh không thể viết được phương trình đường tròn ngay được .

    • Ta cần tìm tọa độ của tâm và bán kính.
    • Theo giả thiết ta suy ra: nếu bán kính là a thì tọa độ tâm là ( a , a) .

    – A thuộc đường tròn (xa ) 2 + ( ya ) 2  = a2  suy ra a =1 hoặc a = 5 .

    – Kết luận: (x – 1)2 + ( y – 1)2  =1, (x – 5)2 + ( y – 5)2  = 25 .

    IV. Những khả năng bậc cao

    Đây là một phạm trù rất rộng, bao gồm các phạm trù con là phân tích, tổng hợp và đánh giá. Cụ thể những khả năng bậc cao của học sinh:

    • Từ những tính chất cơ bản đã được học, các em rút ra cho mình những tính chất hay quan hệ khác.
    • Sự khôn khéo, thông minh, sáng tạo trong giải toán.
    • Khả năng phân tích bài toán và tổng hợp các kết quả thu được để kết luận bài toán.
    • Phát hiện ra những sai làm trong lập luận.
    • Trừu tượng hóa, ký hiệu hóa, tổng quát hóa trong cùng một bài toán.

    Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”, học sinh có thể

    • Dựa vào phương pháp tọa độ và một chút khôn khéo, sáng tạo học sinh có thể đưa ra kết luận cho một bài toán mà không cần phải thực hiện quá nhiều phép tính.
    • Dựa vào tọa độ hay phương trình học sinh có thể tưởng tượng được vị trí tương đối giữa các điểm hay đường trong mặt phẳng tọa độ.
    • Khả năng tư duy mà người ta gọi là “cách nhìn” trong toán học thông qua tọa độ.

    Một số ví dụ kiểm tra khả năng bậc cao của học sinh Ví dụ 1

    Tùy theo m , xét vị trí tương đối của đường tròn ( C) và đường thẳng D sau đây (C) : x 2 + y 2 – 4 x + 2 y + 1 = 0

    • : 3 x + y + m = 0

    Phân tích:

    Đường tròn trên có tâm I (2, -1) , bán kính R = 2 .

    Để giải bài toán này học sinh cần biện luận theo m các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Cụ thể, đầu tiên học sinh cần tính d ( I , D) , rồi sau đó biện luận theo các trường hợp

    d ( I , D ) = 2 : Đường thẳng tiếp xúc đường tròn.

    d ( I , D ) > 2 : Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.

    d ( I , D ) < 2 : Đường thẳng cắt đường tròn.

    Từ đó để ra các giá trị của m tương ứng với từng trường hợp.

    Kết luận

    Đường thẳng tiếp xúc đường tròn khi m = 210 – 5 hoặc m = -210 – 5 .

    Đường    thẳng   và   đường   tròn  không   có   điểm   chung   khi    m > 210 – 5  hoặc

    • < -210 – 5.

    Đường thẳng cắt đường tròn khi -210 – 5 < m < 210 – 5 .

    Ví dụ 2

    Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng x + y – 2 = 0 , x – 2 = 0 biết đường tròn đi qua điểm A(0,2) và nằm trong góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng trên.

    Phân tích:

    Để giải bài toán này, học sinh cần chia nhỏ bài toán ra từng phần

    Đầu tiên là viết phương trình các đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng trên, xét xem đường phân giác nào là đường phân giác góc nhọn dựa vào tích vô hướng của hai vector pháp.

    Đường tròn có tâm nằm trên đường phân giác và qua điểm A(0,2) , từ đó giải ra phương trình đường tròn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-k%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Đề số 138

    I/ Nội dung:

    Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản;

            Chốt xích máy kéo( Ø22 x 418), làm việc trong điều kiện chống mài mòn, lõi cần độ dẻo dai, bền để chịu va đập.

    II/ Thực hiện:

      Câu 1:

    Bản vẽ chi tiết như hình 1.

    Điều kiện làm việc của chi tiết:

    • Chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn cao, chịu va đập lớn.
    • Chịu tải trọng rung động.

    Để đáp ứng các điều kiện làm việc như trên, chi tiết phải đáp ưng các yêu cầu về cơ tính:

    • Độ cứng: HB ≤ 197.
    • Độ bền: б­b­­­­ ≥ 800 N/mm2
    • Giới hạn chảy : бc ≥ 600 N/mm2
    • Độ dãn dài: δ ≥ 12 %
    • Độ thắt: Ψ ≥ 50%
    • Độ dai va đập: ak ≥ 80 J/cm2

      Câu 2:

    Để gia công chi tiết chốt xích máy kéo, ta có thể dùng các vật liệu có các mác thép sau ( theo tiêu chuẩn Nga ГOCT): 15, 20, 45, 60, 15X, 20X, 12XH3A, 15XΦ, 20XΦ….Theo điều kiện đề bài đưa ra: chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn,chịu va đập và chịu tải trọng rung động, vì vậy chi tiết đòi hỏi bề mặt có độ bền, độ cứng cao để chịu va đập, lõi có độ dẻo dai tương đối lớn để chống gẫy hỏng chốt khi làm việc. Do đó ta chọn mác thép  20XΦ.

    Thành phần hóa học của thép 20XΦ:

    • % C = ( 0,17 ÷ 0,23) %
    • % Si = (0,17 ÷ 0,37) %
    • % Mn = (0,5 ÷ 0,8) %
    • % Cr = (0,8 ÷ 1,1) %
    • % P ≤ 0,035 %
    • % S ≤ 0,035 %
    • % Ni ≤ 0,30 %
    • % V = ( 0,1 ÷ 0,2) %

    Hình 2: Bảng so sánh thành phần hóa học của thép 20XΦ với các mác thép tương đương theo các tiêu chuẩn:

    Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (ГOCT), Nhật (JIS), Trung Quốc (GB):

    Tiêu chuẩn Mác thép Thành phần hóa học
    % C % Si % Mn % Cr % P % S % Ni % V
    TCVN 15CrV 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,035 ≤ 0,035 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2
    ASTM 6120 0,17 ÷ 0,22 0,20 ÷ 0,35 0,70 ÷ 0,90 0,70 ÷ 0,90 ≤ 0,040 ≤ 0,040 ≥ 0,10
    ГOCT 20XΦ 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,035 ≤ 0,035 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2
    JIS SCr420 0,18 ÷ 0,23 0,15 ÷ 0,35 0,60 ÷ 0,85 0,9 ÷ 1,2 ≤ 0,030 ≤ 0,030 ≤ 0,25
    GB 20CrV 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2

       Nhận xét:

    Thành phần hóa học giữa các mác thép tương đương có sự khác biệt rất nhỏ vì vậy không ảnh hưởng đến cơ tính của thép khi sử dụng bất cứ mác thép của nước nào.

      Câu 3:

    Vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép 20XΦ:

    * Đối với cơ tính:

    – Các bon: do thành phần của Các bon trong thép chỉ chiếm ( 0,17 ÷ 0,23) % nên tổ chức tế vi của thép là pherit và peclit nên thép có tính dẻo, dai và bền.

    – Mangan, Silic: thành phần mangan chiếm khoảng (0,5 ÷ 0,8) %, Silic khoảng (0,17 ÷ 0,37) % có tác dụng loại bỏ tác hại của lưu huỳnh trong thép, hòa tan vào pherit nâng cao độ bền, độ cứng, tăng độ thấm tôi nhưng lại làm giảm đáng kể độ dẻo và độ dai làm cho thép dòn. Tuy nhiên tác dụng không lớn do lượng chứa của nó nhỏ.

    – Phốt pho và lưu huỳnh: trong mác thép chọn, phốt pho và lưu huỳnh chỉ đóng vai trò như tạp chất vì lượng chứa trong thép rất nhỏ (% P ≤ 0,035 %; % S ≤ 0,035 %), không ảnh hưởng tới cơ tính của thép.

    – Crôm và Niken: làm tăng độ bền và độ cứng cho thép không mạnh bằng Si và Mn nhưng lại không làm giảm nhiều độ dẻo và độ dai. Thép được hợp kim hóa bằng Crôm và Niken thì nâng cao được độ bền, độ cứng, tăng mạnh độ thấm tôi mà vẫn duy trì được độ dẻo và độ dai.

    – Vanadi: với mác thép đã chọn, thành phần Vanadi chiếm ( 0,1 ÷ 0,2) % có tác dụng làm tăng độ bền, độ dẻo và độ dai cho thép. Vanadi có khả năng tạo các bít mạnh nên khi cho vào thép sẽ tạo các bít có kiểu mạng đơn giản làm tăng độ cứng, tính chống mài mòn, nâng cao nhiệt độ tôi mà vẫn giữ được kích thước hạt nhỏ,nâng cao tính cứng nóng do vậy nâng cao độ dai và cơ tính. Ngoài ra, Vanadi còn có tác dụng tăng nhiệt độ thường hóa, nhiệt độ ủ và tăng nhiệt độ tôi.

    * Đối với quá trình nhiệt luyện:

    – Chuyển biến khi nung nóng để tôi: Các thép thông thường đều có tổ chức peclit ( trừ một số thép đặc biệt), do đó khi nung nóng sẽ có chuyển biến từ peclit thành austenit, các bít hòa tan vào austenit và hạt austenit phát triển lên. Tuy nhiên có một số dặc điểm sau:

    + Sự hòa tan các bít hợp kim khó khăn hơn nên cần nhiệt độ tôi cao hơn và thời gian giữ nhiệt lâu hơn.

    + Các bít khó hòa tan vào austenit nằm tại biên giới hạt như hàng rào giữ cho kích thước hạt nhỏ. Tác dụng này mạnh với V.Do đó thép hợp kim giữ được hạt thép nhỏ hơn so với thép các bon khi nung ở cùng nhiệt độ.

    – Sự phân hóa đẳng nhiệt của austenit quá nguội và độ thấm tôi: Đây là tác dụng quan trọng nhất và điển hình nhất của nguyên tố hợp kim.

    + Khi hòa tan vào austenit tất cả các nguyên tố hợp kim (trừ Co) với các mức độ khác nhau đều làm chậm tốc độ phân hóa đẳng nhiệt của austenit quá nguội ( làm đường cong chữ C chạy sang phải) do đó làm giảm tốc độ tôi tới hạn. Nếu không hòa tan vào austenit mà ở dạng các bít sẽ có tác dụng ngược lại.

    + Độ thấm tôi: Do làm giảm tốc độ tôi tới hạn nên các nguyên tố hợp kim ( trừ Co) khi hòa tan vào austenit đều làm tăng độ thấm tôi. Nhờ tác dụng này mà thép hợp kim có thể tôi thấu hay tự tôi ( làm nguội trong không khí vẫn tạo thành mactenxit – thép gió) mà thép các bon không thể có được.

    Hình 3: Thép C và thép hợp kim hóa bằng Cr, W, Mo và V

    Hình 4: Sơ đồ biểu diễn sự giảm tốc độ tôi giới hạn (a) và sự tăng độ thấm tôi của thép hợp kim so với thép C

    – Chuyển biến mactencit: Khi hòa tan vào austenit, các nguyên tố hợp kim (trừ Co, Si, Al) đều hạ thấp nhiệt độ chuyển biến mactenxit do vậy làm tăng lượng austenit dư sau khi tôi. Do đó sẽ làm giảm độ cứng sau khi tôi từ 1÷10 HRC. Tuy nhiên hoàn toàn có thể khắc phục được nhược điểm này bằng cách gia công lạnh.

    – Chuyển biến khi ram: Nói chung các nguyên tố hợp kim khi hòa tan vào mactenxit đều cản trở sự phân hóa của nó khi ram có nghĩa là làm tăng các nhiệt độ chuyển biến khi ram. Có hiện tượng trên là do các nguyên tố hợp kim cản trở khá mạnh sự khuếch tán của các bon. Do vậy dẫn tới kết quả sau:

    + Các bít tạo ra rất nhỏ mịn và phân tán làm tăng độ cứng và tính chống mài mòn. Hiện tượng này gọi là biến tính phân tán. Trong một số thép hợp kim cao khi ram ở nhiệt độ thích hợp austenit dư chuyển biến thành mactenxit ram và các bít tiết ra nhỏ mịn, phân tán làm độ cứng tăng lên so với sau khi tôi gọi là độ cứng thứ hai.

    + Khi ram hay làm việc ở cùng nhiệt độ, thép hợp kim bao giờ cũng có độ bền, độ cứng cũng như độ dai cao hơn (do ram cao hơn khử bỏ ứng suất dư nhiều hơn).

        Câu 4:

    Để đảm bảo cơ tính để đáp ứng được các yêu cầu làm việc của chi tiết, phôi thép phải trải qua các quá trình nhiệt luyện. Các chế độ nhiệt luyện như sau:

    – Ủ: Ủ là phương pháp nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định và làm nguội chậm cùng là để đạt được tổ chức ổn định (gần với tổ chức cân bằng) có độ bền, độ cứng thấp nhất và độ dẻo cao. Ủ nhằm mục đích:

    + Giảm độ cứng của thép để dễ gia công cắt gọt.

    + Làm tăng độ dẻo để dễ tiến hành biến dạng nguội.

    + Làm giảm hay khử bỏ hoàn toàn ứng suất bên trong do gia công cắt gọt và biến dạng.

    + Làm đồng đều thành phần hóa học trên vật đúc bị thiên tích.

    + Làm nhỏ hạt thép.

    Các phương pháp ủ gồm có: Ủ thấp (T= 200 ÷ 600oC), ủ kết tinh lại       (T = 600 ÷ 700oC), ủ hoàn toàn (T = Ac3 + (30 ÷ 50)oC), ủ không hoàn toàn (T = Ac1 + (30 ÷ 50)oC), ủ cầu hóa (T dao động tuần hoàn quanh nhiệt độ Ac1, số lượng chu trình phụ thuộc vào kích thước chi tiết và mức độ cầu hóa) và ủ khuếch tán (T = 1100 ÷ 1150oC, giữ nhiệt trong khoảng 10 ÷ 15h).

    Đối với chi tiết chốt xích máy kéo như đề bài cho ta có thể dùng phương pháp nhiệt luyện ủ đẳng nhiệt. Phương pháp này giúp thép nhận được tổ chức tế vi là tổ chức peclit đồng nhất và rut ngắn được thời gian ủ.

    – Thường hóa: Là phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng thép đến trạng thái hoàn toàn là austenit, giữ nhiệt và làm nguội ngoài không khí tĩnh.

    Thường hóa có tác dụng như ủ nhưng cũng có một số đặc điểm khác:

    + Với thép C có thành phần ≤ 0,25% nếu ủ độ cứng quá thấp, phoi sẽ dẻo khó cắt gọt. Thường hóa giúp khắc phục được vấn đề này.

    + Làm nhỏ xementit chuẩn bị cho quá trình gia công kết thúc. Mục đích này thường áp dụng khi tôi.

    + Phá lưới xementit II của thép sau cùng tích.

    Nhiệt độ thường hóa được tính theo công thức:

    Tth = Ac3 + (30 ÷ 50)oC

    Với mác thép 20XΦ thì Ac3 = 840oC và nhiệt độ thường hóa Tth = (870 ÷ 890)oC.

    – Tôi: Trong các nguyên công nhiệt luyện thì tôi là nguyên công quan trọng nhất vì nó tạo chi thép độ cứng và tính chống mài mòn cao nhất.

    Đối với thép 20XΦ ta cần tôi 2 lần. Tôi lần 1 với nhiệt độ tôi Tt = 880oC, làm nguội trong dầu. Tôi lần 2 với nhiệt độ tôi Tt = (770 ÷ 820)oC, môi trường làm nguội là dầu hoặc nước.

    – Ram: Là phương pháp nhiệt luyện gồm nung nóng thép đã tôi đến nhiệt độ thấp hơn Ac1, giữ nhiệt và làm nguội để biến đổi tổ chức sau khi tôi thành các tổ chức có tính chất phù hợp với điều kiện làm việc qui định. Ram là nguyên công bắt buộc đối với thép sau khi tôi.

    Nhiệt độ ram của thép 20XΦ là Tr = 180oC, môi trường làm nguội là không khí hoặc dầu.

    Hình 5: Giản đồ pha Fe – C:

    Dựa vài giản đồ pha Fe – C ta thấy thép C có cùng thành phần C với thép 20XΦ là thép C20 (%C = 0,2%).

    Từ đó ta có:

    Nhận xét: nhiệt độ tới hạn Ac3 và nhiệt độ thường hóa Tth theo tính toán của thép C cao hơn so với thép hợp kim đã chọn.

    Khi làm nguội chậm qua điểm tới hạn Ac3 tổ chức tế vi của thép đật được như sau:

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng = T* > Ac3, tổ chức tế vi của thép là austenit hoàn toàn. %C = 0,2%

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≤ Ac3 , tổ chức austenit bị phân hóa thành tổ chức ferit I + austenit (ferit được tiết ra từ pha austenit)

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≥ Ac1 = 727oC tổ chức tế vi vẫn là ferit I + austenit.

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≤ Ac1 tổ chức tế vi đạt được là ferit I + peclit

    Cơ tính của pha αI là rất mềm, rất dẻo trong khi cơ tính của tổ chức peclit (là tổ chức 2 pha ferit + xementit) có tính tổng hợp cao, nghiêng nhiều về cơ tính của pha ferit.

        Câu 5:

    Đối với chi tiết chốt xích máy kéo, do chi tiết có dạng trụ nên phương pháp gia công thường dùng là phương pháp tiện.

    Khi gia công chi tiết chốt xích với mác thép đã chọn bằng phương pháp tiện, trong quá trình gia công, bề mặt của chi tiết tiếp xúc với lưỡi dao cắt sẽ sinh nhiệt lớn. Vì vậy, trước khi gia công ta xử lí nhiệt bằng phương pháp ủ và thường hóa với T và Tth như đã phân tích ở câu 4. Sau khi gia công cơ khí, quá trình nhiệt luyện kết thúc bao gồm: tôi 2 lần và ram thấp, môi trường làm nguội là dầu hoặc nước với mục đích làm tăng độ bền, độ cứng cho lõi chi tiết, tăng khả năng chịu mài mòn, chịu va đập cho bề mặt chi tiết.

    Sau khi tôi bề mặt tổ chức tế vi đạt được là mactenxit và austenit dư. Hai tổ chức này có cơ tính là rất cứng và có độ bền cao nên giúp cho chi tiết đạt độ bền và độ cứng tốt nhất.

    Sau khi ram thấp bề mặt, tổ chức nhận được là mactenxit ram có độ cứng không kém sau khi tôi và có tính chống mài mòn lớn.

    Khi không tìm được mác thép phù hợp với mác thép đã chọn, ta có thể thay thế bằng các mác thép tương đương. Ví dụ như: 20X, 15XΦ, 25XΦ, 20XH..

    Ta có thể thay thế bằng mác thép 20X hay 15XΦ. Nếu thay bằng hai mác thép này sẽ giảm được giá thành sản phẩm do chất lượng của thép không tốt bằng mác thép đã chọn nhưng cũng vì thế mà chất lượng sản phẩm giảm xuống (do không có thành phần hợp kim đối với thép 20X và thành phần C giảm xuống đối với thép 15XΦ làm cho cơ tính của thép giảm)

    Phương pháp thay thế tốt hơn là thay thế bằng thép 25XΦ hoặc 20XH. Hai mác thép này có cơ tính tốt hơn mác thép đã chọn là 20XΦ (vì có thành phần C cao hơn đối với thép 25XΦ và ảnh hưởng của nguyên tố Ni tới cơ tính của thép tốt hơn so với ảnh hưởng của nguyên tố V). Tuy nhiên, giá thành của hai mác thép này sẽ cao hơn giá thành của mác thép 20XΦ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập trắc nghiệm về từ loại trong tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-%C4%90I%E1%BB%80U-TI%E1%BA%BET-D%C3%92NG-CH%E1%BA%A2Y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT  DÒNG CHẢY.

    Tính Toán Điều Tiết Năm

    ĐỀ SỐ 3

    Tại tuyến A trên sông M dự định xây dựng một hồ chứa lấy nước tưới ruộng các tài liệu cơ bản ban đầu tính toán như sau:

    1, Quá trình dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế P = 75%: Q(m3/s).

    Bảng số liệu:

    2, Yêu cầu dùng nước: q(m3/s).

    Bẳng số liệu:

    tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
    tổ3 1.27 1.36 1.48 2.45 1.21 2.88 5.82 2.6 1.66 0.21 0.29 0.7

     

    3, Phân phối chênh lệch bốc hơi Z(mm)

    4, Quan hệ địa hình lòng hồ

    Z

     

    (mm)

    0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
    F

     

    (km2)

    0.18 0.36 0.57 1.12 1.71 2.75 4 5.33 6.65 8 9.44 11.05 12.65 14.4 16.1 17.8
    V*10^6

     

    (m3)

    0 0.46 1.31 2.94 5.7 10 16 27 38.1 52.8 70 90.06 114 142 172 206

    5,Với dung tích chết đã được xac định Vc=11.5(106m3). Tổn thất thấm lấy bằng  1.5% dung tích hồ.

    Biểu đồ quan hệ giữa lượng nước đến và lượng nước dùng(Q~q)

    Q(m3/s) q(m3/s)
    0.68 1.27
    0.78 1.36
    0.64 1.48
    0.57 2.45
    0.74 1.21
    0.54 2.88
    0.22 5.82
    3.53 2.6
    7.4 1.66
    21.5 0.21
    6.74 0.29
    2.02 0.7

    Qua đồ thị ta nhận thấy lưu lượng đến vào VIII, XI,X, XI, XII lớn hơn lưu lượng nước dung do vậy năm thủy lợi bắt đầu từ tháng VIII – XII lượng nước lớn cần phải trữ nước vào hồ.Còn tháng từ I – VII năm sau có lượng nước ít .

    Tháng t Q(m3/s) Q(m3/s)  
     
    1 2 3 4  
    VIII 31 3.53 2.6  
    IX 30 7.4 1.66  
    X 31 21.5 0.21  
    XI 30 6.74 0.29  
    XII 31 2.02 0.7  
    I 31 0.68 1.27  
    II 28 0.78 1.36  
    III 31 0.64 1.48  
    IV 30 0.57 2.45  
    V 31 0.74 1.21  
    VI 30 0.54 2.88  
    VII 31 0.22 5.82  

    Khi đó bảng 1:    tính toán điều tiết bỏ qua tổn thất

    Tháng t Q q WQ

     

    =t(s)*Q*10^6

    Wq

     

    =t(s)*q*10^6

    V(106m3/s) Vt

     

    (106m3/s)

    Vx

     

    (106m3/s)

    V+ V
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
                    11.5  
    VIII 31 3.53 2.6 9.45 6.96 2.49   13.99  
    IX 30 7.4 1.66 19.18 4.30 14.88   28.87  
    X 31 21.5 0.21 57.59 0.56 57.02   43.93 41.963
    XI 30 6.74 0.29 17.47 0.75 16.72   43.93 58.682
    XII 31 2.02 0.7 5.41 1.87 3.54   43.93  
    I 31 0.68 1.27 1.82 3.40   1.58 42.35  
    II 28 0.78 1.36 1.89 3.29   1.40 40.95  
    III 31 0.64 1.48 1.71 3.96   2.25 38.70  
    IV 30 0.57 2.45 1.48 6.35   4.87 33.82  
    V 31 0.74 1.21 1.98 3.24   1.26 32.56  
    VI 30 0.54 2.88 1.40 7.46   6.07 26.50  
    VII 31 0.22 5.82 0.59 15.59   15.00 11.50  
    Cộng           94.65 32.43    

    Từ bảng trên ta có :

    Vhi = = 32.43 (106m3/s)

    Vh = Vhi+Vc11.5 + 32.43= 43.93 (106m3/s)

    V(106m3) Z(m) F(Km2)
    0 0 0.18
    0.46 2 0.36
    1.31 4 0.57
    2.94 6 1.12
    5.7 8 1.71
    10.1 10 2.75
    16.39 12 4
    27.26 14 5.33
    38.12 16 6.65
    52.8 18 8
    70.19 20 9.44
    90.06 22 11.05
    114.4 24 12.65
    141.5 26 14.35
    171.9 28 16.1
    205.9 30 17.83

    Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ

    1, Quan hệ giữa V~Z

     
     
    V(106m3) Z(m)
    0 0
    0.46 2
    1.31 4
    2.94 6
    5.7 8
    10.1 10
    16.39 12
    27.26 14
    38.12 16
    52.8 18
    70.19 20
    90.06 22
    114.4 24
    141.5 26
    171.9 28
    205.9 30

    2, Quan hệ (F~Z)

     
     
    Z(m) F(km2)
    0 0.18
    2 0.36
    4 0.57
    6 1.12
    8 1.71
    10 2.75
    12 4
    14 5.33
    16 6.65
    18 8
    20 9.44
    22 11.05
    24 12.65
    26 14.35
    28 16.1
    30 17.83

    Bảng 2 : Bảng tính toán điều tiết theo phương án trữ sớm không kể tổn thất

     

    tháng t Vt*

     

    10^6m3

    Vtb

     

    (*103)m3

    Ftb

     

    (km2)

    Z(mm) Wb(*103)m3

     

    =Ftb*Z

    Wt

     

    =Vtb*D(103)

    Wtt(106)
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
        11.5            
    VIII 31 13.99 12.75 2.29 12.90 29.49 209.86 0.24
    IX 30 28.87 21.43 3.23 9.80 31.70 433.03 0.46
    X 31 85.89 57.38 7.55 10.30 77.73 1288.38 1.37
    XI 30 102.61 94.25 11.67 14.70 171.50 1539.16 1.71
    XII 30 32.43 67.52 8.76 27.00 236.47 486.45 0.72
    I 30 30.85 31.64 4.42 34.40 152.06 462.74 0.61
    II 28 29.45 30.15 4.24 41.60 176.53 441.69 0.62
    III 31 27.20 28.32 4.03 30.80 124.08 407.94 0.53
    IV 30 22.32 24.76 3.61 17.90 64.70 334.85 0.40
    V 31 21.06 21.69 3.26 16.50 53.86 315.96 0.37
    VI 30 15.00 18.03 2.86 14.50 41.41 224.99 0.27
    VII 31 11.50 13.25 1.75 13.70 23.96 172.50 0.20

    Bảng 3: Bảng tính toán điều tiết có kể đến tổn thất

     

    Tháng t WQ(10^6) Wq(10^6) Wq'(10^6) V Vt(10^6)m3 Vx
    V+ V
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
                  11.5  
    VIII 31 9.455 6.964 7.185 2.270   13.770  
    IX 30 19.181 4.303 4.656 14.525   28.295  
    X 31 57.586 0.562 1.501 56.085   47.084 37.280
    XI 30 17.470 0.752 2.337 15.133   47.084 63.929
    XII 30 5.410 1.875 3.124 2.286   47.084  
    I 30 1.821 3.402 4.028 90.299 2.207 47.100  
    II 28 1.887 3.290 3.919   2.032 44.893  
    III 31 1.714 3.964 4.513   2.799 42.861  
    IV 30 1.477 6.350 6.786   5.309 40.062  
    V 31 1.982 3.241 3.620   1.638 34.753  
    VI 30 1.400 7.465 7.777   6.377 33.115  
    VII 31 0.589 15.588 15.811   15.222 0.000  
              90.30     35.584    

    Có Vhi = V= 35.584 (106m3)

    Vh*= Vhi+Vc=  35.584 + 11.5= 47.084 (106m3)

    Khi đó

    Khi đó =  7 % > 5%

    Với kết quả tính =  7 %> 5% chưa đạt yêu cầu do vậy ta cần tính lại bảng tính lại như 4 duwois đây

    Bảng 4 : Bảng tính toán điều tiết theo phương án trữ sớm không kể tổn thất

     

    tháng t Vt*

     

    10^6m3

    Vtb

     

    (*10^6)m3

    Ftb

     

    (km2)

    Z(mm) Wb(*10^3)m3

     

    =Ftb*$Z

    Wt

     

    =Vtb*D(10^3)

    Wtt(10^6)
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
        11.5            
    VIII 31 13.99 12.75 2.29 12.90 29.49 191.18 0.22
    IX 30 28.87 21.43 3.23 9.80 31.70 321.45 0.35
    X 31 85.89 57.38 7.55 10.30 77.73 860.71 0.94
    XI 30 102.61 94.25 11.67 14.70 171.50 1413.77 1.59
    XII 30 32.43 67.52 8.76 27.00 236.47 1012.80 1.25
    I 30 30.85 31.64 4.42 34.40 152.06 474.59 0.63
    II 28 29.45 30.15 4.24 41.60 176.53 452.21 0.63
    III 31 27.20 28.32 4.03 30.80 124.08 424.82 0.55
    IV 30 22.32 24.76 3.61 17.90 64.70 371.39 0.44
    V 31 21.06 21.69 3.26 16.50 53.86 325.41 0.38
    VI 30 15.00 18.03 2.86 14.50 41.41 270.48 0.31
    VII 31 11.50 13.25 2.34 13.70 32.05 198.74 0.23

    Các cột trong bảng giống như bảng 2 ở trên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 5: Bảng tính toán điều tiết có kể đến tổn thất

    Tháng t WQ

     

    (10^6)

    Wq

     

    (10^6)

    Wq

     

    ‘(10^6)

    V Vt(10^6)m3 Vx
    V+ V
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
                  11.5  
    VIII 31 9.45 6.96 7.32 2.14   13.64  
    IX 30 19.18 4.30 5.24 13.94   27.58  
    X 31 57.59 0.56 2.15 55.44   46.47 36.55
    XI 30 17.47 0.75 2.00 15.47   46.47 52.01
    XII 30 5.41 1.87 2.50 2.91   46.47  
    I 30 1.82 3.40 4.03   2.21 44.26  
    II 28 1.89 3.29 3.84   1.95 42.31  
    III 31 1.71 3.96 4.40   2.69 39.62  
    IV 30 1.48 6.35 6.73   5.25 34.37  
    V 31 1.98 3.24 3.55   1.57 32.80  
    VI 30 1.40 7.46 7.70   6.30 26.50  
    VII 31 0.59 15.59 15.59   15.00 11.50  
                34.97    

    Vh**= Vhi+Vc=  34.97 + 11.5= 46.47 (106m3)

    Khi đó

    Khi đó =  1.3 % > 5%

    Khi đó Vh cần tìm là :

    Vh = 46.47 (106m3)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-C%E1%BA%A4P-THO%C3%81T-N%C6%AF%E1%BB%9AC-%C4%90%C3%94-TH%E1%BB%8A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    BÀI TẬP LỚN

    QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

    Đề bài:

    Cho khu dân cƣ có mặt bằng cấp nƣớc nhƣ hình vẽ. Dân số N theo giả thiết trong bản vẽ, tiêu chuẩn cấp nƣớc q = 150 (l/ngƣời.ngđ); lƣu lƣợng tập trung từ trƣờng mầm mon là 5%Qng.đ; từ khu chợ là 8%Qng.đ

    1. Xác định lƣu lƣợng nƣớc cấp cho toàn khu quy hoạch, lập bảng tiêu thụ nƣớc từng giờ trong ngày và vẽ biểu đồ tiêu thụ nƣớc.
    1. Xác định lƣu lƣợng cấp nƣớc tính toán các đoạn ống của mạng lƣới
    1. Xác định đƣờng kính, vận tốc, tổn thất áp lực qua các đoạn ống cho mạng lƣới.

    Xác định số liệu, đề bài:

    Đề số: 08

    Dân số: 3000 + 0218 = 3218 ngƣời

    Diện tích cây xanh: 4470 m2

    Diện tích toàn khu dân cƣ: 61534 m2

    Kngày = 1,2;

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 2
       

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    1.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO TOÀN KHU QUY HOẠCH

    1.1 Lưu lượng nước sinh hoạt:

    Lƣu lƣợng nƣớc sinh hoạt ngày trung bình:

    Lƣu lƣợng nƣớc sinh hoạt ngày lớn nhất:

    1.2 Lưu lượng nước tưới:

    1.3 Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng:

    1.2.1  Lƣu lƣợng nƣớc cho Trƣờng mần non

    1.2.2  Lƣu lƣợng nƣớc cho Chợ

    Tổng lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng:

    1.4 Lưu lượng nước rò rĩ

    Tổng lưu lượng nước cấp cho khu quy hoạch

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 3
       

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

                                                 
      Nƣớc SH   Nƣớc tƣới     Công trình công cộng Nƣớc rò rỉ   Tổng
    Giờ                          
                                               
        Tƣới cây Rửa đƣờng Trƣờng học   Chợ                
                           
      % m3 % m3 % m3 % m3 % m3 % m3 %   m3
    0-1 0.2 1.16 0 0 0 0 0   0 0   0 4.16   4.728 0.76   5.89
    1-2 0.2 1.16 0 0 0 0 0   0 0   0 4.16   4.728 0.76   5.89
    2-3 0.2 1.16 0 0 0 0 0   0 0   0 4.16   4.728 0.76   5.89
    3-4 0.2 1.16 0 0 0 0 0   0 0   0 4.16   4.728 0.76   5.89
    4-5 2.8 16.22 20 3.576 0 0 0   0 6.66   2.57183 4.17   4.739 3.48   27.11
    5-6 5.9 34.18 20 3.576 0 0 0   0 6.66   2.57183 4.17   4.739 5.79   45.06
    6-7 7 40.55 0 0 0 0 5   1.20675 6.67   2.57569 4.17   4.739 6.3   49.07
    7-8 5.5 31.86 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 5.34   41.59
    8-9 4.5 26.07 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 4.6   35.79
    9-10 5.1 29.54 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 5.04   39.27
    10-11 6.2 35.91 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 5.86   45.64
    11-12 6.9 39.97 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 6.38   49.70
    12-13 3.2 18.54 0 0 0 0 5   1.20675 6.67   2.57569 4.17   4.739 3.47   27.06
    13-14 3 17.38 0 0 0 0 5   1.20675 6.67   2.57569 4.17   4.739 3.33   25.90
    14-15 3.5 20.27 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 3.85   30.00
    15-16 5.6 32.44 0 0 0 0 10   2.4135 6.67   2.57569 4.17   4.739 5.42   42.17
    16-17 6.5 37.65 0 0 0 0 10   2.4135 6.66   2.57183 4.17   4.739 6.09   47.38
    17-18 7.5 43.44 20 3.576 0 0 5   1.20675 6.66   2.57183 4.17   4.739 7.13   55.54
    18-19 7.3 42.28 20 3.576 0 0 0   0 6.66   2.57183 4.17   4.739 6.83   53.17
    19-20 7.2 41.71 20 3.576 0 0 0   0 0   0 4.17   4.739 6.42   50.02
    20-21 5.9 34.18 0 0 25 1.23 0   0 0   0 4.16   4.728 5.16   40.13
    21-22 4.4 25.49 0 0 25 1.23 0   0 0   0 4.16   4.728 4.04   31.44
    22-23 0.9 5.21 0 0 25 1.23 0   0 0   0 4.16   4.728 1.44   11.17
    23-24 0.3 1.74 0 0 25 1.23 0   0 0   0 4.16   4.728 0.99   7.70
    Tổng 100 579.24 100 17.88 100 4.92 100   24.135 100   38.616 100   113.65 100   778.44
                                                 
    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2                         4          
                                     
                                                 

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    8

        %Q       7.13
               
    7           6.83
        6.3 6.38   6.42
           
              6.09
               
    6   5.79   5.86    
        5.34   5.42
             
              5.16
            5.04  
               
    5            
          4.6    
               
                4.04
    4           3.85
      3.48     3.47 3.33
           

    3

    2

    1.44

    0.99

    1        0.76    0.76   0.76   0.76

    0

      Biểu đồ phân bố lƣu lƣợng nƣớc theo giờ
    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2     5  
         
             

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    2.LƯU LƯỢNG CẤP NƯỚC TÍNH TOÁN CÁC ĐOẠN ỐNG CỦA MẠNG LƯỚI.

    2.1 Bảng kê chiều dài thực từng đoạn ống:

    ĐOẠN CHIỀU ĐOẠN CHIỀU ĐOẠN CHIỀU
    ỐNG DÀI ỐNG DÀI ỐNG DÀI
    AB 25 m FG 34 m OP 40 m
    BC 42 m GH 38 m PQ 66 m
    BL 94 m IK 36 m RS 36 m
    CD 76 m LN 36 m RT 10 m
    CE 10 m LM 10 m TX 148 m
    EF 40 m MO 40 m TW 40 m
    EI 92 m MR 128 m XY 34 m
    WZ 124 m        

    Tổng chiều dài đƣờng ống cấp nƣớc một bên là 1144 m

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 6
       

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    2.2Bảng kê chiều dài tính toán từng đoạn ống:

    Do tất cả các đoạn ồng đều cấp nƣớc một bên, ta có bảng kê chiều dài tính toán các đoạn ống cấp nƣớc:

    ĐOẠN CHIỀU ĐOẠN CHIỀU ĐOẠN CHIỀU
    ỐNG DÀI ỐNG DÀI ỐNG DÀI
    AB 0 m FG 17 m OP 20 m
    BC 21 m GH 19 m PQ 33 m
    BL 47 m IK 18 m RS 18 m
    CD 38 m LN 18 m RT 0 m
    CE 0 m LM 0 m TX 74 m
    EF 20 m MO 20 m TW 20 m
    EI 46 m MR 64 m XY 17 m
    WZ 62 m        

    2.3Tính toán lƣu lƣợng nƣớc dọc đƣờng cho từng đoạn ống:

    • Đoạn ống BC:
    + Các đoạn ống còn lại tính toán tƣơng tự theo công thức   ta có bảng:
        CHIỀU LƢU   CHIỀU LƢU
      ĐOẠN LƢỢNG ĐOẠN LƢỢNG
      DÀI TÍNH DÀI TÍNH
      ỐNG DỌC ỐNG DỌC
      TOÁN (m) TOÁN (m)
        ĐƢỜNG (l/s)   ĐƢỜNG (l/s)
             
      AB 0 0 LM 0 0
      BC 21 0.5166 MO 20 0.492
      BL 47 1.1562 MR 64 1.5744
      CD 38 0.9348 OP 20 0.492
      CE 0 0 PQ 33 0.8118
      EF 20 0.492 RS 18 0.4428
      EI 46 1.1316 RT 0 0
      FG 17 0.4182 TX 74 1.8204
      GH 19 0.4674 TW 20 0.492
      IK 18 0.4428 XY 17 0.4182
      LN 18 0.4428 WZ 62 1.5252

    Các đoạn ống AB, CE, LM và RT không có lƣu lƣợng nƣớc dọc đƣờng do các đoạn ống này chỉ là ống dẫn, không cấp nƣớc bên nào.

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 7
       
                    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ        
                           
                                       
        Chiều Lƣu             Lưu lượng nút            
        dài                        
        lƣợng             (l/s)            
    Đoạn tính                        
    dọc                            
                               
    ống toán                            
    đƣờng A B   C D E F G H I K L M  
        Ltt    
        qdd (l/s)    
        (m)                            
                                     
    AB 0 0                            
    BC 21 0.5166   0.2583   0.2583                    
    BL 47 1.1562   0.5781                   0.5781    
    CD 38 0.9348       0.4674 0.4674                  
    CE 0 0                            
    EF 20 0.4920           0.2460 0.2460              
    EI 46 1.1316           0.5658       0.5658        
    FG 17 0.4182             0.2091 0.2091            
    GH 19 0.4674               0.2337 0.2337          
    IK 18 0.4428                   0.2214 0.2214      
    LN 18 0.4428                       0.2214    
    LM 0 0                            
    MO 20 0.4920                         0.2460  
    MR 64 1.5744                         0.7872  
    OP 20 0.4920                            
    PQ 33 0.8118                            
    RS 18 0.4428                            
    RT 0 0                            
    TX 74 1.8204                            
    TW 20 0.4920                            
    XY 17 0.4182                            
    WZ 62 1.5252                            
    Tổng     0 0.8364   0.7257 0.4674 0.8118 0.4551 0.4428 0.2337 0.7872 0.2214 0.7995 1.0332  

    Bảng phân bố lưu lượng nước tại từng nút ( phần 1 )

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 8
       
                    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ        
                           
                                     
        Chiều Lƣu           Lưu lượng nút          
        dài                    
        lƣợng             (l/s)            
    Đoạn tính                        
    dọc                          
                             
    ống toán                          
    đƣờng N O P Q R S T X Y W Z  
        Ltt  
        qdd (l/s)  
        (m)                          
                                   
    AB 0 0                          
    BC 21 0.5166                          
    BL 47 1.1562                          
    CD 38 0.9348                          
    CE 0 0                          
    EF 20 0.492                          
    EI 46 1.1316                          
    FG 17 0.4182                          
    GH 19 0.4674                          
    IK 18 0.4428                          
    LN 18 0.4428 0.2214                        
    LM 0 0                          
    MO 20 0.492   0.2460                    
    MR 64 1.5744           0.7872              
    OP 20 0.492   0.2460 0.2460                  
    PQ 33 0.8118       0.4059 0.4059                
    RS 18 0.4428           0.2214 0.2214            
    RT 0 0                          
    TX 74 1.8204               0.9102 0.9102        
    TW 20 0.492               0.2460     0.2460    
    XY 17 0.4182                 0.2091 0.2091      
    WZ 62 1.5252                     0.7626 0.7626  
    Tổng     0.2214 0.4920 0.6519 0.4059 1.0086 0.2214 1.1562 1.1193 0.2091 1.0086 0.7626  

    Bảng phân bố lưu lượng nước tại từng nút ( phần 2 )

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 9
       

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    Lƣu lƣợng nƣớc tại các nút ( l/s ):

    Tên nút A B C D E F G H
    Lƣu lƣợng 0.0000 0.8364 0.7257 0.4674 0.8118 0.4551 0.4428 0.2337
    Tên nút I K L M N O P Q
    Lƣu lƣợng 0.7872 0.2214 0.7995 1.0332 0.2214 0.4920 0.6519 0.4059
    Tên nút R S T X Y W Z  
    Lƣu lƣợng 1.0086 0.2214 1.1562 1.1193 0.2091 1.0086 0.7626  

    Xác định lƣu lƣợng tính toán cho từng đoạn ống:

    Tính tƣơng tự cho các đoạn ống còn lại ta đƣợc bảng xác định lƣu lƣợng tính toán cho từng đoạn ống sau:

        Nút Lƣu lƣợng Lƣu lƣợng tính
    Đoạn ống Tên nút   Lƣu lƣợng chuyển qua toán
        ( l/s ) ( l/s ) ( l/s )
         
    WZ Z   0,7626 0,0000 0,7626
    TW W   1,0086 0,7626 1,7712
    XY Y   0,2091 0,0000 0,2091
    TX X   1,1193 0,2091 1,3284
    RT T   1,1562 3,0996 4,2558
    RS S   0,2214 0,0000 0,2214
    MR R   1,0086 4,4772 5,4858
    PQ Q   0,4059 0,0000 0,4059
    OP P   0,6519 0,4059 1,7722
    MO O   0,4920 1,7722 2,2642
    LN N   0,2214 0,0000 0,2214
    LM M   1,0332 7,7500 8,7832
    BL L   0,7995 9,0046 9,8041
    IK K   0,2214 0,0000 0,2214
    EI I   0,7872 0,2214 1,0086
    GH H   0,2337 0,0000 0,2337
    FG G   0,4428 0,2337 1,3469
    EF F   0,4551 1,3469 1,8020
    CE E   0,8118 2,8106 3,6224
    CD D   0,4674 0,0000 0,4674
    BC C   0,7257 4,0898 4,8155
    AB B   0,8364 14,6196 15,456
    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 10
       

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    Riêng các đoạn ống OP và FG ta phải cộng thêm lƣu lƣợng tập trung của Chợ và trƣờng Mầm non.

    ƣờ

    1. Đường kính, vận tốc, tổn thất áp lực của các đoạn ống trong mạng lưới : Tổn thất áp lực :
      Chiều dài Lƣu lƣợng Đƣờng Vận tốc Độ dốc Tổn thức  
    Đoạn ống tính toán kính ống thủy lực áp lực  
    ( m ) (m/s)
      (l/s) (mm) (%) ( m)  
         
    AB 25 15.456 200 0.48 1.05 0.0263  
    BC 42 4.8155 100 0.60 3.50 0.1470  
    BL 94 9.8041 150 0.53 1.75 0.1645  
    CD 76 0.4674 100 0.21 0.49 0.0372  
    CE 10 3.6224 100 0.45 2.08 0.0208  
    EF 40 1.8020 100 0.22 0.55 0.0220  
    EI 92 1.0086 100 0.21 0.49 0.0451  
    FG 34 1.3469 100 0.21 0.49 0.0167  
    GH 38 0.2337 100 0.21 0.49 0.0186  
    IK 36 0.2214 100 0.21 0.49 0.0176  
    LM 10 8.7832 150 0.47 1.41 0.0141  
    LN 36 0.2214 100 0.21 0.49 0.0176  
    MO 40 2.2642 100 0.28 0.86 0.0344  
    MR 128 5.4858 150 0.30 0.59 0.0755  
    OP 40 1.7722 100 0.22 0.55 0.0220  
    PQ 66 0.4059 100 0.21 0.49 0.0323  
    RS 36 0.2214 100 0.21 0.49 0.0176  
    RT 10 4.2558 100 0.52 2.75 0.0275  
    TW 40 1.7712 100 0.22 0.55 0.0220  
    TX 148 1.3284 100 0.21 0.49 0.0725  
    WZ 124 0.7626 100 0.21 0.49 0.0608  
    XY 34 0.2091 100 0.21 0.49 0.0167  

    BẢNG TÍNH TOÁN THỦY LỰC CHO CÁC ĐOẠN ỐNG

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2 11
       

    BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

    Dƣơng Chí Dũng – XD08A2   10  
       
           

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]