Category: Kiến Trúc – Xây Dựng

  • Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong sản xuất nông nghiệp đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Do vậy, lĩnh vực đánh giá tài nguyên đất rất được quan tâm nhằm đề ra các giải pháp sử dụng đất hợp lý trên mỗi vùng lãnh thổ nhất định.

    Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng trọt để sản xuất ra lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu sản xuất công nghiệp phục vụ cho cuộc sống của mình. Tuy nhiên lớp đất có khả năng canh tác này lại luôn chịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và các hoạt động canh tác do con người. Những tác động này có thể làm chúng bị thoái hóa và dần mất đi khả năng sản xuất, một trong những nguyên nhân làm cho đất bị thoái hóa mạnh nhất là do xói mòn. Hiện tượng mất đất do xói mòn mạnh hơn rất nhiều so với sự tạo thành đất trong quá trình tự nhiên, một vài cm đất có thể bị mất đi chỉ trong một vài trận mưa, giông hoặc gió lốc trong khi đó để có được vài cm đất đó cần phải có thời gian hàng trăm năm, thậm chí hàng ngàn năm mới tạo ra được. Trên thế giới hầu như không có quốc gia nào là không chịu ảnh hưởng của xói mòn, nhất là ảnh hưởng của xói mòn do nước và do gió[giáo trình thổ nhưỡng mới]

    Việt Nam là nước 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao, lượng mưa lớn (1800 – 2000mm/năm) tập trung vào 4 – 5 tháng mùa mưa với lượng mưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa, thì hiện tượng xói mòn đất luôn xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng. Chính vì những lí do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

     

    PHẦN 2. NỘI DUNG TÌM HIỂU

    1. THOÁI HÓA ĐẤT VÀ CÁC NGUYỄN NHÂN DẪN TỚI THOÁI HÓA ĐẤT

    1.1. Đất bị thoái hóa:

    là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp

    Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

    – Độ phì đất: các chất dinh dưỡng; cấu trúc đất; màu sắc ban đầu của đất; tầng dày đất, thay đổi pH đất…

    – Khả năng sản xuất: các loaik cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp

    – Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên , rừng trồng, hệ thống cây trồng

    – Hệ sinh vật: cây – con

    – Môi trường sống của con người: cây xanh, nguồn nước, không khí trong lành, nhiệt độ ôn hòa, ổn định…

    Sự thoái hóa đất là hậu quả của các tác động khác nhau từ bên ngoài và bên trong của quá trình sử dụng đất:

    – Thiên tai: khô – hạn – bão – lũ lụt – nóng – rét – lốc xoáy

    – Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người

    + Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau

    + Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất

    1.2. Nguyên nhân của sự thoái hóa đất

    * Do tự nhiên:

    – Vận động địa chất của trái đất: song thần, song suối thay đổi dòng chảy, núi lở…

    – Do thay đổi khí hậu, thời tiết: Mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão…

    * Do con người gây nên:

    – Chặt đốt rừng làm nương rẫy

    – Canh tác trên đất dốc lạc hậu: cạo sạch đồi, chọc lỗ bỏ hạt, không chống xói mòn, không luân canh…

    – Chế độ canh tác độc canh, bỏ hoang hóa, không bón phân, hoặc bón phân không hợp lý, không phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ…

    Từ các nguyên nhân trên đã dẫn đến các kiểu thoái hóa đất

    – Chua hóa, nghèo kiệt dinh dưỡng trong đất

    – Kết von đá ong hóa – Xói mòn, rửa trôi
    – Bạc màu hóa – Sa mạc hóa/ khô hạn
    – Mặn hóa – Ô nhiễm đất bởi các chất thải gây độc

    Trong số các kiểu thoái hóa đất thì tại Việt Nam, xói mòn đất xảy ra liên tục và nghiêm trọng nhất. Vậy xói mòn đất là gì?, nó gây những hậu quả gì? và giải pháp khắc phục xói mòn đất như thế nào?

    2. XÓI MÒN ĐẤT, TÁC HẠI VÀ GIẢI PHÁP

    2.1. Xói mòn đất:

    là quá trình làm mất lớp đất trên mặt và phá hủy các tầng đất bên dưới do tác động của nước mưa, băng tuyết tan hoặc do gió. Đối với sản xuất nông nghiệp thì nước và gió là hai tác nhân quan trọng nhất gây ra xói mòn và các tác nhân này có mức độ ảnh hưởng tăng giảm khác nhau theo các hoạt động của con người đối với đất đai. Có hai kiểu xói mòn đất chủ yếu là:

    – Xói mòn do nước                            – Xói mòn do gió

    2.2. Tác hại của xói mòn

    2.2.1. Mất đất do xói mòn

    Lượng đất mất do xói mòn là rất lơn và phụ thuộc vào độ dốc, chiều dài sườn dốc, thực trạng lớp phủ trên mặt đất, dao động từ 100 đến 500 tấn đất/ha/năm.      Theo nghiên cứu về lượng xói mòn trên đất canh tác rẫy ở Tây Bắc của hội Khoa Học Đất Việt Nam:

    Vụ Độ dày tầng đất bị xói mòn (cm) Lượng đất mất (tấn/ha)
    Vụ 1 (1962) 0,79 119,2
    Vụ 2 (1963) 0,88 134,0
    Vụ 3 (1964) 0,77 115,5
    Cả 3 vụ gieo 2,44 366,7

    2.2.2. Mất dinh dưỡng

    đi Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp, đất đồi núi miền Bắc nước ta hàng năm mất khoảng 1cm tầng đất mặt (100m3/ha), trong đó có khoảng 6 tấn mùn (tương đương khoảng 100 tấn phân chuồng) và 300kg N (tương đương khoảng 1,5 tấn sunphat amon). Đặc biệt, có nơi như Tây Bắc mất đi khoảng 3cm đất mặt, tương đương 150 – 300 tấn đất/ha. Mỗi năm nước cuốn ra biển khoảng 250 triệu tấn phù sa màu mỡ, riêng song Hồng mất đi khoảng 80 triệu m3/năm. Xói mòn làm thay đổi tính chất hóa lí đất, số liệu thể hiện trong bảng sau:

    Chỉ tiêu qua sát Số lượng bị trôi (%)
    Cấp hạt lớn hơn 1mm 21,00
    Cấp hạt nhỏ hơn 1mm 79,00
    N % 0,48
    P2O5 % 0,23
    K2O % 5,80
    Mùn 11,00

    (Nguồn: “Thổ Nhưỡng học”, Nhà Xuất Bản Nông nghiệp, 1979)

    Theo Trần Đức Toàn và cộng sự (1998) sau khi đo kết quả xói mòn trên các hệ thống canh tác tại huyện Tam Dương (cũ) – Vĩnh Phúc. Trong điều kiện lượng mưa/năm thay đổi từ 800 – 1890mm thì lượng đất mất và lượng dinh dưỡng mất trên đất đồi trọc khoảng 599,2kg chất hữu cơ, 52kg đạm, 26,2kg lân và 34,6kg kali trong 1 năm. Còn trên đất trồng sắn thì mất 295kg hữu cơ, 28,3kg đạm, 21,3kg lân và 22,4 kg kali trong 1 năm. cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

    Hệ thống canh tác Dòng chảy mặt

    (m3/ha/năm)

    Đất mất (tấn/ha/năm) Dinh dưỡng mất

    (kg/ ha/năm)

    OC Đạm Lân Kali
    Đồi trọc 42520 37,2 599,2 52,0 26,6 34,6
    Sắn 32628 24,5 295,0 28,3 21,3 22,4
    Sắn + đỗ đen 30946 22,7 282,8 27,7 21,9 28,2
    Sắn + đỗ đen + băng cốt khí + dứa chắn xói mòn 29256 21,1 346,9 32,2 20,5 25,8
    Sắn + đỗ đen + băng cốt khí + keo tai tượng + dứa 27437 17,5 277,6 29,2 19,9 22,5

    2.2.3. Năng suất cây trồng: giảm nhanh, có khi không thu hoạch. Như ở Nông trường Mộc châu, Tây Bắc, năm 1959 mới khai phá, năng suất lúa 25 tạ/ha, đến năm 1960 chỉ còn 18 tạ/ha, năm 1961 còn 5 tạ/ha và năm 1962 gieo ngô cũng không thu hoạch được

    2.2.4. Tàn phá môi trường: do xói mòn đất, nương rẫy chỉ gieo trồng vài ba vụ rồi bỏ, lại phá rừng đốt rẫy. Lâm sản bị tiêu hao rất nhiều. Sau nhiều lần phá như vậy, cuối cùng chỉ còn đồi núi trọc, hậu quả là đất đai bị thoái hóa. Khi rừng cây bị phá sẽ kèm theo nạn lũ lụt, hạn hán và khí hậu khu vực thay đổi rõ rệt

    Dựa vào sơ đồ nhân quả của sự xói mòn đất mà có các giải pháp sau:

    2.3. Giải pháp hạn chế xói mòn đất

    2.3.1. Một số biện pháp công trình nhằm hạn chế xói mòn

    Trong các vùng nhiệt đới biện pháp công trình (thiết kế đồi ruộng, xây dựng ruộng bậc thang nắn dòng chảy…) là rất cần thiết trong việc canh tác và bảo vệ đất dốc. Chức năng chủ yếu của công trình là dẫn dòng, ngăn dòng làm cho chảy chậm lại, lưu chứa tạm thời hay bố trí dòng chảy an toàn đễn xói mòn là thấp nhất. Các biện pháp công trình bao gồm thiết kế lô thửa, xây dựng hệ thống ruộng bậc thang. Những biện pháp này có tác dụng bảo vệ đất  tốt nhất (đạt hiệu quả bảo vệ 80- 90%) nhưng cũng đòi hỏi việc đầu tư vốn lớn sau đây là một số biện pháp chính thường được áp dụng ở vùng đồi núi nước ta:

    a. Thềm bậc thang

    – Ðể xây dựng ruộng bậc thang đất đai phải có các điều kiện để sau đây:

    + Ðất phải có tầng dày tối thiểu từ 60 cm trở lên, đất càng dày làm ruộng bậc thang càng thuận lợi, bề rộng của mặt ruộng càng rộng.

    + Ðộ dốc có thể xây dựng ruộng bậc thang tốt nhất từ 5- 250, ở những nơi có độ dốc lớn hơn 250 vẫn có thể làm được ruộng bậc thang như ở vùng Sapa, tuy nhiên đòi hỏi nhiều công sức, thời gian và rất tốn đất.

    + Những nơi làm ruộng bậc thang để trồng lúa nước đòi hỏi phải có nguồn nước hoặc có khả năng giải quyết được nước tưới.

    – Nguyên tắc thiết kế ruộng bậc thang:

    + Ruộng bậc thang phải thiết kế theo đường đồng mức

    + Ruộng bậc thang nhất thiết phải có bờ. Mặt ruộng rộng hay hẹp phụ thuộc vào độ dốc và tầng dày đất.

    + Ðất bị san làm tầng không vượt quá 2/3 độ dày tầng đất ban đầu, phải đảm bảo trả lại được lớp đất màu trên mặt, tỷ lệ sử dụng đất phải đạt 65- 70% so với diện tích ban đầu.

    1. Các công trình và thềm đơn giản

    Thềm cây ăn quả: là một dạng thềm canh tác không liên tục của dạng thềm bậc thang hẹp, dốc nghịch. Thềm cây ăn quả có thể làm trên sườn dốc > 30o (58%). Khoảng cách giữa hai hàng cây ăn quả được bảo vệ bằng những băng lớp phủ thực vật tự nhiên lâu năm hay các cây cỏ, cây họ đậu và các cây bảo vệ đất khác. Cây trồng chính được trồng theo các bồn riêng.

              Thềm sử dụng linh hoạt: là các dạng thềm nằm cách nhau khá xa, xen kẽ là các dải sườn đồi chưa được xử lý dùng để canh tác hỗn hợp. Thềm để trồng cây lương thực là chủ yếu, trong khi ở phần sườn dốc chưa xử lý ở giữa thì trồng cây dài ngày hay cây lấy gỗ.

    Thềm tự nhiên: thềm tự nhiên được hình thành sau khi tạo ra các bờ thấp (dải chắn) bằng đất hay đá có thể thu lượm tại chỗ, hay các dải cỏ dày theo đường đồng mức trên các sườn dốc thoải. Chúng được thiết kế và thi công sao cho đỉnh của đê chắn phía dưới cao ngang tâm điểm giữa đoạn sườn dốc tới đê kế tiếp ở phía trên. Sau vài năm canh tác thềm sẽ được hình thành do sự bồi đắp tự nhiên. Loại này thường chỉ áp dụng cho sườn dốc 7-12o.

    2.3.2. Biện pháp nông nghiệp

    Biện pháp bảo vệ bằng nông nghiệp thực chất là các kỹ thuật đã được áp dụng qua việc quản lý, sử dụng đất trồng, chúng liên quan chặt chẽ với các quy trình canh tác bình thường, nhưng được thiết kế hay lựa chọn một cách đặc biệt nhằm đem lại lợi ích cho công tác bảo vệ đất trồng, chi phí đòi hỏi không lớn và có thể áp dụng tương đối dễ dàng. Các biện pháp thường được áp dụng trong nông nghiệp như: canh tác theo đường đồng mức, cày bừa ngang dốc, bố trí đa canh, trồng cây thành dải, biện pháp phủ bổi, trồng cây bảo vệ đất, làm đất tối thiểu, trồng các dải cây chắn… Tuy nhiên, những biện pháp này chỉ có thể áp dụng được trên những sườn đồi núi không dốc lắm (dưới 12o), ở những nơi có độ dốc cao hơn thì cần phải kết hợp giữa biện pháp nông nghiệp với các biện pháp công trình đơn giản ở trên.

    2.3.3. Biện pháp lâm nghiệp: trên các đỉnh đồi, núi, sườn dốc đứng và ở những vị trí hợp thủy không có điều kiện xây dựng đồi ruộng phải được trồng rừng hoặc bảo vệ rừng tái sinh. Các diện tích rừng bảo vệ này có tác dụng chống xói mòn, ngăn chặn dòng chảy và giữ ẩm cho đất đồng thời còn hạn chế cả xói mòn gây ra do gió.

    2.3.4. Biện pháp hóa học: một số nước tiên tiến trên thế giới người ta nghiên cứu các chất kết dính hóa học (phụ phẩm của ngành chế biến gỗ) đưa vào đất để tạo cho đất có thể liên kết chống xói mòn. Ngoài ra người ta còn dùng một số chất có khả năng giữ đất khác như thạch cao, sợi, thủy tinh tạo thành màng bảo vệ trên mặt đất.

    2.3.5. Biện pháp canh tác khống chế và giảm thiểu xói mòn

    Luôn duy trì độ ẩm cho đất, tránh để hiện tượng đất bị khô kiệt. Có thể thực hiện bằng các biện pháp xây dựng hồ chứa nước, hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu, các giếng khoan.

    Thường xuyên che phủ cho đất bằng các đai rừng chắn gió, thảm thực vật tự nhiên (rừng đồng cỏ…) và các hệ thồng cây trồng thích hợp cho khu vực thông qua việc sử dụng các mô hình nông – lâm kết hợp các công thức luân canh và xen canh.

    – Trong hoạt động quản lý canh tác ở các vùng xói mòn do gió phải hết sức chú ý tới các đai rừng bảo vệ, không cày bừa hoặc lên luống theo hướng gió thổi thường xuyên mà phải cắt vuông góc với hướng gió, tạo cho mặt đất có độ gồ ghề bằng cách lên luống cao, không nên làm đất quá kỹ làm các hạt đất bị vỡ nhỏ hình thành nhiều các hạt mịn dễ bị gió cuốn đi.

    – Bón phân hoá học kết hợp hữu cơ và trả lại phụ phẩm cây trồng cải thiện độ phì nhiêu đất và giảm lượng xói mòn

     

    PHẦN 3. KẾT LUẬN

    1. Việt Nam là nước có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi với khí hậu nhiệt đới (nóng ẩm, mưa nhiều). Thì xói mòn là nguyên nhân chủ yếu của thoái hóa đất và là tác nhân gây ra các hiện tượng mất đất, mất dinh dưỡng, giảm năng suất cây trồng và tàn phá môi trường.
    2. Để hạn chế các tác hại của thoái hóa đất do xói mòn thì nên sử dụng các biện pháp: công trình, nông nghiệp, lâm nghiệp, hóa học và các biện canh tác hợp lý

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bài giảng “Thoái hóa và phục hồi đất”, PGS.TS. Đào Châu Thu, 2006
    2. Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam”, Viện Thổ nhưỡng nông hóa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội – 1998
    3. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp”, GS.TSKH. Đỗ Đình Sâm và cs, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác), năm 2006
    4. Bài giảng “Các trở ngại của đất trong sản xuất nông nghiệp”, TS. Võ Thị Gương – Trường Đại học Cần Thơ, 2001
    5. Đất Việt Nam”, Hội Khoa học đất Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 2000
    6. Thổ nhưỡng học” Nguyễn Mười, Trần Văn Chính, Ðỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Phạm Thanh Nga, Ðào Châu Thu. Nxb Nông nghiệp, 2000.
    7. Giáo trình Thổ nhưỡng học”, Bộ môn Khoa học đất – trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội, Nxb Nông nghiệp – Hà Nội 2006
    8. Nông nghiệp vùng cao, thực trạng và giải pháp”, Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn (chủ biên), Nxb Nông nghiệp – Hà Nội 2003
    9. Đất và Phân Bón”, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội – 2005 (tập 3)
    10. www.uit.edu.vn/data/gtrinh/MT010/Htm/Chuong_05_07.htm – 42k
  • Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    **********

    HỢP ĐỒNG KINH TẾ VỀ GIAO NHẬN THẦU

    KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

                                                             Số:[SO HD]/HĐKS

              Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước.

              Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

              Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.

              Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày [NGAY THANG NAM] (nếu có).

              Căn cứ [YEU CAU HAI BEN]

              Hôm nay ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có:

    BÊN CHỦ ĐẦU TƯ

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax:[SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ:[CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A

    BÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNG

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

    Hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu khảo sát địa điểm xây dựng công trình với những nội dung, điều khoản sau:

    Điều 1: Nội dung công tác khảo sát

    1. Công tác đo đạc địa hình: phải bảo đảm chính xác, khách quan về số liệu…
    2. Xác định kết cấu của chất đất tại địa điểm khảo sát có ảnh hưởng tới việc xây dựng công trình.
    3. Xác định các mạch nước ngầm, các khối rỗng trong lòng khu đất khảo
    4. [NOI DUNG CU THE KHAC]

    Có kết luận dựa trên những căn cứ khoa học về khả năng xây dựng công trình đã dự kiến hay không?

    Điều 2: Thời hạn thực hiện

    Toàn bộ các nội dung khảo sát Bên B tiến hành trong thời gian là [SO NGAY] ngày tính từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM]

    Điều 3: Trị giá hợp đồng

    Tổng trị giá toàn bộ các hoạt động khảo sát và khấu hao các phương tiện kỹ thuật sử dụng trong khảo sát địa điểm xây dựng công trình trên là [SO TIEN] đồng.

    Điều 4: Phương thức thanh toán

    Thanh toán [BANG TIEN MAT HAY CHUYEN KHOAN, TY LE THANH TOAN TRUOC]

    Điều 5: Trách nhiệm Bên A

    1. Xác định chính xác tim, mốc và giới hạn địa điểm khảo sát.
    2. Cung cấp các tài liệu cần thiết về địa điểm này.
    3. Nêu chính xác về dự kiến công trình sẽ xây dựng để Bên B có nội dung yêu cầu khảo sát cụ thể.
    4. Thanh toán đúng giá trị hợp đồng và đúng thời hạn.

    Điều 6: Trách nhiệm Bên B

    1. Phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm, đạt các thông số kỹ thuật nêu trong yêu cầu, phương án khảo sát.
    2. Cung cấp các số liệu khảo sát chính xác, khách quan, đúng yêu cầu và đúng thời hạn.
    3. Chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu khảo sát đã cung cấp.

    Điều 7: Điều khoản thi hành

    Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Trong quá trình thực hịen nếu có vướng mắc gì hai bên tự bàn bạc giải quyết. Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN B                                                         ĐẠI DIỆN BÊN A

    Chức vụ                                                                Chức vụ

              (Ký tên, đóng dấu)                                                         (Ký tên, đóng dấu)

  • BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI   1:

    1.     BẢNG THỐNG KÊ CÁC GIÁ  MỰC NƯỚC ĐỈNH LŨ LỚN NHẤT:

    Mực nước đỉnh lũ X(i), đơn vị cm. Các giá trị được thống kê từ năm 1977 đến năm 2005. Chọn mỗi năm một giá trị đỉnh lũ.

    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i) SX Ki (Ki – 1)^2 (Ki-1)^3
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021
    • Mực nước đỉnh lũ lớn nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MaxXi = 345,  ngày 15 tháng X năm 2000.

    • Mực nước nhỏ nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MinXi = 239, ngày 11 tháng 10 năm 1988.

    2.     CÁC THAM SỐ THỐNG KÊ VÀ CÁC SAI SỐ:

    • Giá trị bình quân của các mực nước đỉnh lũ: Hbq = X(i)bq.

    Xbq =     =  = 287.17 (cm)

    • Khoảng lệch quân phương: δ

    δ = Xbq = 287.17 x   = 23.61

    • Hệ số biến động: Cv

    Cv =  = 0.08

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    Cs   =  =   = 0.14

    • Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
    • Giá trị bình quân: Xbq

    + Sai số tuyệt đối: δXbq

    бXbq =  4.38

    + Sai số tương đối: δXbq (%)

    δ’Xbq =  = 1.52

    • Hệ số biến động: Cv

    + Sai số tuyệt đối: δCv

    δCv =   = 0.01

    + Sai số tương đối: δ’Cv (%)

    δ’Cv =   =  13.17

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    + Sai số tuyệt đối: δCs

    δCs =  = 0.47

    + Sai số tương đối: δ’Cs (%)

    δ’Cs= 332.43

    3.     ĐƯỜNG TẦN SUẤT KINH NGHIỆM VÀ ĐƯỜNG TẦN SUẤT LÝ LUẬN.

    1. Vẽ theo phương pháp Momen – Peason III.
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT KINH NGHIỆM
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LÝ LUẬN
    1. Vẽ theo phương pháp ba điểm.
    b.1.   Bảng tần suất kinh nghiệm và chấm điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất.
    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i)

    Sắp xếp

    Ki (Ki – 1)2 (Ki-1)3 P%
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025 3.33
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012 6.67
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000 10
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004 13.33
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000 16.67
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001 20
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 23.33
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 26.67
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013 30
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001 33.33
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010 36.67
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047 40
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000 43.33
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006 46.67
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001 50
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000 53.33
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002 56.67
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002 60
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000 63.33
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002 66.67
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000 70
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000 73.33
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007 76.67
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082 80
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011 83.33
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001 86.67
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004 90
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000 93.33
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000 96.67
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021

     

     

     

     

     

    b.2. Vẽ đường cong trơn:

     

    b.3.  Chọn 3 điểm có tọa độ (X1, P1), (X2, P2), ( X3, P3).

    Chọn 3 điểm tương ứng với tần suất 5%, 50%, 95% sẽ có tương ứng 3 giá trị mực nước là:

    X5% = 333.3;     X50% = 281.9;     X95% = 239.7

    b.4.    Xác định S, Cs:

    – Trị số của S:

    s =  = 0.1

    Với S = 0.1 tra bảng ta được Cs = 0.37

    b.5.   Xác định các giá trị:бX, Cv, Xbq.

    Có Cs = 0.37 tra bảng ta được các giá trị:  Φ50% = -0.064; Φ5% – Ф95% =3.275

    Tính được:

    бX =  = 28.58

    Và trị số bình quân nhiều năm của mực nước:

    Xbq = X50% – бXФ50% = 282.9 + 28.58(0.064) = 283.73

    Hệ số Cv :

    Cv =  = 0.101

    b.6.   Bảng tung độ đường tần suất lý luận theo các tham số thống kê: Cv, Cs, Xbq

    Theo kết quả tính toán Xtb = 283.73;  Cv = 0.1;  Cs = 0.37. Sử dụng bảng Foxto-rupkin tính được các giá trị đường tần suất Xp ghi trong  bảng sau:

    P(%) 0.1 1 2 5 10 20 50 75 90 95 99
    Ф(Cs,P) 3.5 2.6 2 1.7 1.4 0.9 -0.1 -0.7 -1.3 -1.6 -2.1
    Kp = Ф.Cv + 1 1.35 1.26 1.20 1.17 1.14 1.09 0.99 0.93 0.87 0.84 0.79
    Xp = Kp.Xtb 383.03 357.50 340.47 331.96 323.45 309.26 280.89 263.87 246.84 238.33 224.15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b.7.  Vẽ đường tần suất theo 3 tham số thống kê Cv, Cs, Xbq:

    Dựa vào ba tham số Cv, Cs, Xbq  ta có đường tần suất lý luận sau:

    Theo hình vẽ trên ta thấy đường tần suất lý luận phù hợp với các điểm kinh nghiệm. Vậy đây chính là đường tần suất cần tìm.

    4. Các giá trị H1%;  H5%;  H10%.

    Theo bảng kết quả tính toán đường tần suất lý luận ta có:

    H1% =343.15 ;  H5% = 325.91;  H10%  =  316.95%

    5. Vẽ đương quá trình lũ thiết kế theo H5%:

    Có H5% = 325.91. So với bảng thống kê mực nước đỉnh lũ, vào ngày 3 tháng IX  năm 1978 có mực nước đỉnh lũ là 318 cm. Vì vậy đường lũ điển hình là đường thể hiện mực nước của ngày 3 tháng IX năm 1978.

    Vậy H5% = 325.91 là đình lũ của đường quá trình lũ thiết kế, và các mực nước khác sẽ tịnh tiến theo hệ số KX.

    Kx =  = 1.024

    Chú thích biểu đồ:

    Hmax,dh = 318 (cm)  và Hmax,tk =  325.91 (cm)

    Đường lũ điển hình

    Đường lũ thiết kế

    Mực nước trung bình ngày

    Bài 2.

    Xác định lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P1% của lũ xảy ra trên sông thuộc huyện VV tỉnh ZZ nằm trong vùng mưa VII với các tài liệu cho:

    • Diện tích lưu vực = 3,20 + N (km2 )
    • Chiều dài lòng chủ L = 5,6 + 0,4N (km).
    • Tổng chiều dài các lòng nhánh Σl = 2,25 + 0,1N (km).
    • Độ dốc lòng chủ Il = 9,5%o
    • Độ dốc sườn dốc IS = 254%o.
    • Lượng mưa ngày từ tài liệu đo đạc (các giá trị trong bảng được cộng thêm với 0,1N-mm)
    • Đất trong lưu vực : cấp đất III
    • Hệ số nhám sườn dốc mS = 0,2 và hệ số nhám lòng sông ml = 7,0.
    • Diện tích hồ ao trong lưu vực bằng 0,1N km2, nằm ở hạ lưu.

     

    Giải:                    Với N = 18, ta có:

    Diện tích lưu vực:                                       F = 3,20 + 18 = 21.2 (km2)

    Chiều dài lòng chủ:                           L = 5,6 + 0,4.18 = 12,8 (km)

    Tổng chiều dài các lòng nhánh:                  ∑l = 2,25 + 0,1.18 = 4,05 (km)

    Diện tích ao hồ trong lưu vực:           fao = 0,1.18 = 1,8 (km2)

    Dựa vào tài liệu đo đạc lượng mưa từ năm 1978 đến năm 2007 của tỉnh A, ta có. Bảng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất của 30 năm. Đơn vị (mm)

    TT Năm Lượng mưa, X(i) Lượng mưa sắp xếp, X(i)sx
    1 1978 158.7 158.7
    2 1979 65.8 149.3
    3 1980 110 140.3
    4 1981 95 138.2
    5 1982 113.2 136.0
    6 1983 80.8 135.3
    7 1984 114.8 124.9
    8 1985 124.9 115.3
    9 1986 60.3 114.8
    10 1987 104.6 113.2
    11 1988 80.3 110
    12 1989 115.3 104.9
    13 1990 90.9 104.6
    14 1991 101.6 101.6
    15 1992 89.5 100
    16 1993 82.8 99
    17 1994 136.0 95
    18 1995 99 92.8
    19 1996 83.3 90.9
    20 1997 64 89.5
    21 1998 87.3 88.7
    22 1999 135.3 87.3
    23 2000 138.2 83.3
    24 2001 140.3 82.8
    25 2002 92.8 80.8
    26 2003 149.3 80.3
    27 2004 100 79.3
    28 2005 79.3 65.8
    29 2006 88.7 64
    30 2007 104.9 60.3
    Tổng   3086,9  
    Trung bình 102,9

    Từ bảng số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán tần suất lý luận:

    Theo kết quả tính toán tần suất lý luận, ta có P1%  là H1%= 171,07.

    Do đó, lưu lượng lũ lớn nhất ứng với P1% là:

    Xác định lưu lượng theo công thức cường độ giới hạn:

    Q = Ap .j.Hp.F                             (1)

    Trong đó j, là hệ số dòng chảy. Phụ thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực F. Theo bảng (2.1)

    Hp = H1% = 171.07, F = 21,2 (km2), và cấp đất III

    → j = 0,638

    Ap, là Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất.

    Các bước tiến hành trình tự như sau:
    –     Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực: bs

    bs =  =  698,98 (m)

    • Đặc trưng địa mạo của sườn dốc: Фs

    Фs =  6,42

    Từ Фs tra bảng ta xác định được thời gian nước chảy trên sườn dốc ts= 59,2 phút. Theo bảng (2.2).

    • Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông: Фl

    Фl =  =   = 126,4

    Theo Фl, ts và vùng mưa (VII) xác định Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất Ap theo bảng (2.3).  Ap = 0,0221.

    Thay các trị số vào (1) ta được:
    Q = Ap.j.H1%.F = 0,0221.0,638.171,07.21,2 = 51.13   (m3/s)

    PHỤC LỤC

    Bảng 2.1              BẢNG HỆ SỐ DÒNG CHẢY THIẾT KẾ

    Bảng 2.2    BẢNG THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC ts, TRA THEO HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN SƯỜN DỐC VÀ VÙNG MƯA

     

     

    Bảng 2.3 BẢNG MODUN TƯƠNG ĐỐI Ap THEO Фl, VÙNG MƯA VÀ THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC.

  • Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kế toán tài chính


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    ĐỀ BÀI TẬP LỚN NỀN MÓNG

    TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG

     

    Họ và tên sinh viên:……………………………………………………………Lớp:……………….

    Mã số sinh viên:………………………………………………………………………………………….

     

    A.YÊU CẦU CHUNG

    • Mỗi sinh viên làm tất cả 05 vấn đề.
    • Làm trên giấy A4, chép tay.
    • Kẹp tờ đề lên trên cùng khi nộp.

    B. CÁC VẤN ĐỀ

    Các vấn đề sau sử dụng chung một loại vật liệu:

    Bê tông móng dùng bê tông B20 có Rb = 11500 kN/m2; Rbt = 900 kN/m2.

    Cốt thép móng sử dụng loại có Rs = 260 MN/m2.

     

    Vấn đề 1: Tính toán móng đơn chịu tải thẳng đứng đúng tâm

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3m x 0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc = 48T. Đất nền có g = 1,92T/m3, c = 0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(T/m2) 0 2.5 5 10 20 40 64 80
    e 0.632 0.612 0.591 0.584 0.573 0.56 0.551 0.54

    Vấn đề 2a: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm 1 phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=48T, moment Mxtc=3,6Tm. Đất nền có g=1,92T/m3, c=0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(T/m2) 0 2.5 5 10 20 40 64 80
    e 0.632 0.612 0.591 0.584 0.573 0.56 0.551 0.54

    Vấn đề 2: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm hai phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc=3,75Tm, moment Mytc=1,25Tm. Đất nền có g=1,89T/m3, c=3,01T/m2, j=20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(kG/cm2) 0 0,25 0,5 1 2 4 6,4 8
    e 0,719 0,705 0,69 0,673 0,639 0,594 0,54 0,504

     

    Vấn đề 3: Móng đơn chịu đồng thời tải đứng, moment và tải ngang.

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc = 2,5Tm, lực ngang Qytc = 5T. Đất nền có g =1,89T/m3, c = 3,01T/m2, j = 20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(kG/cm2) 0 0,25 0,5 1 2 4 6,4 8
    e 0,719 0,705 0,69 0,673 0,639 0,594 0,54 0,504

     

    Vấn đề 4: Móng băng dưới tường chịu tải trọng thẳng đứng- Phản lực nền phân bố tuyến tính.

    Thiết kế móng băng dưới tường dày 300 mm, tiếp nhận một tải đúng tâm Ntc = 300 kN/m dài. Các đặc trưng nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

    Vấn đề 5: Móng băng dưới cột.

    Thiết kế móng băng dưới cột như hình sau, tiếp nhận các tải đúng tâm cột 1 và 4: Ntc = 600 kN, cột 2 và 3: Ntc = 1200 kN. Kích thước chân cột là 500 mm x 500 mm.

    Các đặc trưng của đất nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
    2. Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002.
    3. Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2008.
    4. Phan Hồng Quân, Nền và móng, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006.
  • BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    GVHD : ĐINH ĐỒNG LƯỠNG

    Quy định :

    • Lớp trưởng chia nhóm trong lớp từ 5-8 người một nhóm(một trưởng và một thư ký nhóm). Mỗi nhóm sẽ nhận một chuyên đề lý thuyết để tìm hiểu, dịch và báo cáo. Một bài tập lớn lập trình. Lớp trưởng đánh máy và in ra danh sách các nhóm (họ tên, mã số sinh viên).
    • Mỗi nhóm được đặt tên theo thứ tự 1,2,3,…
    • Ngôn ngữ lập trình sử dụng trên môi trường Windows.
    • Phần lập trình sẽ được đánh giá và lấy điểm kiểm tra.
    • Phần lý thuyết các nhóm sinh viên sẽ trình bày trước lớp về đề tài của nhóm mình. Các nhóm phải chuẩn bị phần báo báo bằng slide và phần báo cáo chi tiết bằng word nộp giáo viên bằng đĩa lớp trước buổi báo cáo trong các buổi học đầu đợt 2. Kết quả đánh giá sẽ thuyết trình sẽ được cộng thêm điểm vào bài tập lớn.
    • Sinh viên nộp bài tập lập trình cho GVHD sau khi kết thúc môn học 2 tuần. Chương trình nguồn và chương trình biên dịch sẵn được ghi vào CD nộp.

    Phần I

    TÌM HIỂU LÝ THUYẾT MÔN KIẾN TRÚC MÁY

    1.                 Cache Memory

    • Computer Memory System Overview
    • Cache Memory Principles
    • Elements of Cache Design
    • Pentium II Cache Organizations

    2.                 Internal Memory

    • Semiconductor Main Memory
    • Error Correction
    • Advanced DRAM Organization

    3.                 External Memory

    • Magnetic Disk
    • Optical Memory
    • Magnetic Tape

    4.                 RAID(Redundant Arrays Of Inexpensive Disks)

    • Background
    • Solution
    • A Better Solution: RAID
    • Different Levels of RAID

    5.                 Input/Output

    • External Devices
    • I/O Modules
    • Programmed I/O
    • Interrupt-Driven I/O

    Trang 1/3

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    • Direct Memory Access
    • I/O Channels and Processors

    6.                 Operating System Support

    • Operating System Overview
    • Scheduling
    • Memory Management

    7.                 Instruction Sets: Characteristics and Functions

    • Machine Instruction Characteristics
    • Types of Operands
    • Types of Operations
    • Assembly Language

    8.                 Instruction Sets: Addressing Modes and Formats

    • Addressing
    • Instruction Formats
    • Pentium II Instruction Formats

    9.                 CPU Structure and Function

    • Processor Organization
    • Register Organization
    • The Instruction Cycle
    • Instruction Pipelining
    • The Pentium II,III,IV Processor

    10.           Reduced Instruction Set Computers (RISCs)

    • Instruction Execution Characteristics
    • The Use of a Large Register File
    • Compiler-Based Register Optimization
    • Reduced Instruction Set Architecture
    • RISC Pipelining
    • The RISC versus CISC Controversy

    11.           Instruction-Level Parallelism and Superscalar Processors

    • Overview
    • Design Issues
    • Pentium II
    • IA-64 Instruction Set Architecture
    • Itanium Organization

    Phần II

    ĐỀ TÀI LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG ALU

    Yêu cầu:

    • Giao diện chương trình thân thiện người sử dụng.
    • Thực hiện đầy đủ các phép toán số học và logic (+,- ,*,/, AND,OR,XOR,NOT, phép dịch, phép quay,…).
    • Trình bầy ngắn gọn lý thuyết và ngôn ngữ và giải thuật có sử dụng để lập trình.
    • Có phần giới thiệu về nhóm làm việc.

    —Hết—

     

    Trang 2/3

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    Trang 3/3

  • Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-t%E1%BB%91i-%C6%B0u-T%E1%BB%91i-%C6%B0u-h%C3%B3a-th%E1%BB%83-t%C3%ADch-m%C3%B3ng-%C4%91%C6%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    TỐI ƯU HOÁ THỂ TÍCH MÓNG ĐƠN

     

    1. Giới thiệu tổng quan về chương trình.

    Đây là chương trình tính toán thiết kế tối ưu các thông số thể tích móng đơn. Chương trình được viết trên phần mềm lập trình C là Dev-C++. Kết quả chạy chương trinh sẽ cho kết quả những kích thước tối ưu tương ứng với thể tích móng đơn là nhỏ nhất.

    2. Nội dung kỹ thuật của bài toán.

     Xác định các kính thước tối ưu của mặt cắt. Các kích thước này bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều cao của móng. Điều kiện các kích thước này phải thoả mãn sao cho thể tích móng là nhỏ nhất nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu về cường độ và các yêu cầu cấu tạo khác.

     
       

    3. Mô hình bài toán thiết kế tối ưu tương ứng.

    • Tìm cực tiểu hoá hàm:

    Mục tiêu = F = V(a, b, h)

    • Các điều kiện ràng buộc:

    sTBd ≤ Rtc

    smaxd ≤ 1,2Rtc

    hu ≥ 0,66(a-ac)(smax/Rku)0,5

    4. Lựa chọn phương pháp giải.

    Để giải bài toán này có rất nhiều phương pháp. Tuy nhiên ở đây ta sử dụng phương pháp thử nghiệm độc lập. Đây là phương pháp rất đơn giản và rất thuận tiện trong tính toán trên máy tính. Ta dùng phần mềm lập trình C là Dev-C++ để giải.

    5. Sơ đồ khối chương trình.

     

     

    6. Hướng dẫn thực hiện chương trình.

    Chạy chương trình bằng file “TKTU mong don_KVS.exe”

     

    7. Kết quả chạy.

    CAC SO LIEU BAI TOAN:

    1. Chieu dai mong la: a = 3.00 m
    2. Chieu rong mong la: b = 2.50 m
    3. Chieu cao mong la: h = 1.50 m
    4. Chieu sau chon mong la: Hs = 1.95 m
    5. Canh cua cot vuong la: ac = 0.40 m
    6. Cac tai trong tieu chuan la: Ntc = 30.00 T, Mtc = 2.00 T.m, Qtc = 2.00 T
    7. Be tong do tai cho co cuong do keo khi uon la: Ru = 65.00 T/m2
    8. Dung trong trung binh cua betong va dat tren mong la: 2.00 T/m3
    9. Cuong do tieu chuan lop dat duoi day mong la: Rtc = 24.00 T/m2

    CAC THONG SO KHI CHUA TOI UU:

    1. Chieu dai mong la: a = 3.00 m
    2. Chieu rong mong la: b = 2.50 m
    3. Chieu cao mong la: h = 1.50 m
    4. The tich mong don la: V = 11.250000 m3

    CAC THONG SO SAU KHI TOI UU:

    1. Chieu dai mong la: a = 1.860001 m
    2. Chieu rong mong la: b = 1.360001 m
    3. Chieu cao mong la: h = 0.360001 m
    4. The tich mong don la: V = 0.910660 m3
    1. Bản in chương trình.

    #include <stdio.h>

    #include <math.h>

    main()

    {

    float N=30, M=2, Q=2, dungtrongD=1.79, gocms=27, c=0.2, dungtrongtb=2, ac=0.4, Hs=1.95, Ru=65, E=1000, m=1;

    float a=3, b=2.5, h=1.5, F, W, Rtc=24, USmax, USmin, UStb, Can;

    //Khai bao so lieu ban dau

    printf(“\nCAC SO LIEU BAI TOAN:”);

    printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %.2f m”, a);

    printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %.2f m”, b);

    printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %.2f m”, h);

    printf(“\n4. Chieu sau chon mong la: Hs = %.2f m”, Hs);

    printf(“\n5. Canh cua cot vuong la: ac = %.2f m”, ac);

    printf(“\n6. Cac tai trong tieu chuan la: Ntc = %.2f T, Mtc = %.2f T.m, Qtc = %.2f T”, N, M, Q);

    printf(“\n7. Be tong do tai cho co cuong do keo khi uon la: Ru = %.2f T/m2”, Ru);

    printf(“\n8. Dung trong trung binh cua betong va dat tren mong la: %.2f T/m3”, dungtrongtb);

    printf(“\n9. Cuong do tieu chuan lop dat duoi day mong la: Rtc = %.2f T/m2”,Rtc);

    printf(“\n\nCAC THONG SO KHI CHUA TOI UU:”);

    printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %.2f m”, a);

    printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %.2f m”, b);

    printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %.2f m”, h);

    printf(“\n3. The tich mong don la: V = %f m3”, a*b*h);

    F=b*a;

    W=b*a*b/6;

    USmax=dungtrongtb*Hs+N/(1.15*F)+(M/1.15+Q/1.15*Hs)/W;

    USmin=dungtrongtb*Hs+N/(1.15*F)-(M/1.15+Q/1.15*Hs)/W;

    UStb=(USmax+USmin)/2;

    Can=sqrt(USmax/Ru);

    while(USmax<=1.2*Rtc&&UStb<Rtc&&h>=0.66*(a-ac)*Can)

    {

    a=a-0.01;

    b=b-0.01;

    h=h-0.01;

    }

    a=a+0.01;

    b=b+0.01;

    h=h+0.01;

    printf(“\n\nCAC THONG SO SAU KHI TOI UU:”);

    printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %f m”, a);

    printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %f m”, b);

    printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %f m”, h);

    printf(“\n3. The tich mong don la: V = %f m3”, a*b*h);

    getch();

    }


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn làm bài tập lớn trắc địa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-H%E1%BB%8CC-%C4%90%E1%BB%8AA-CH%E1%BA%A4T-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    Yêu cầu đối với sinh viên:

    • Sinh viên thực hiện bài tập theo số tương ứng thứ tự trong danh sách lớp.
    • Phần tính toán các chỉ tiêu cơ lý thực hiện bằng thủ công (không dùng bảng tính). Các chỉ tiêu thí nghiệm trực tiếp đã có, yêu cầu tính toán các chỉ tiêu còn lại (phần ô để trống) và gọi tên đất cùng với trạng thái của nó.
    • Phần tính toán và vẽ biểu đồ thành phần hạt, biểu đồ thí nghiệm nén 1 trục, biểu đồ thí nghiệm cắt phẳng thực hiện trên Excel (có tài liệu hướng dẫn).

    1.                 Hướng dẫn tính sức chịu tải quy ước:

    Sức chịu tải quy ước là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá về khả năng chịu tải của đất đá. So sánh với tải trọng truyền xuống nền đất và sức chịu tải quy ước có thể sơ bộ xác định được khả năng ổn định của nền đất dưới tải trọng công trình. Việc tính toán sức chịu tải quy ước R0 thường phải trải qua nhiều bước và dễ gặp sai sót (chủ yếu do nhầm lẫn đơn vị tính). Công thức tính R0 như sau:

    R0 = (A.b + B.h).g + C.D                           (kG/cm2)

    Trong đó:

    b, h           : Chiều rộng, chiều sâu chôn móng, quy ước b= h= 1 (m).

    • : Khối lượng thể tích tự nhiên của đất (g/cm3).

    C: Lực dính kết của đất (kG/cm2).

    j: Góc ma sát trong của đất (độ).

    A, B, D  : Hệ số chuyển đổi, tính từ giá trị ma sát trong j.

    A =   0.25p B = 1 + A D = A
      1 + j – 1.57 0.25 0.25 Tangj
           
        Tangj        

    1

     
    Trong đó: eo

    2. Hướng dẫn tính Mô đun tổng biến dạng:

    Cũng có tầm quan trọng như sức chịu tải quy ước, chỉ tiêu môđun tổng biến dạng cho phép đánh giá mức độ biến dạng của đất đá dưới tải trọng của công trình. Từ chỉ tiêu này cho phép tính toán độ lún của nền đất dưới tác dụng của công trình.

    E0 = b 1 + e0 m k (kG/cm2)
     
        a1-2  

    : Hệ số rỗng tự nhiên của đất.

    • : Hệ số phụ thuộc vào biến dạng ngang của từng loại đất đá, cụ thể như sau:

    b = 0.80 đối với cát.                                                                     b = 0.62 đối với sét pha.

    b = 0.74 đối với cát pha.                                                           b = 0.40 đối với sét.

    a1-2           : Hệ số nén lún tương ứng cấp áp lực P = 1 và 2 kG/cm2.

    mk             : Hệ số chuyển đổi môđun biến dạng từ trong phòng sang ngoài trời bằng cách

    sử dụng thí nghiệm nén tĩnh nền ngoài hiện trường, tra bảng phụ thuộc vào hệ số rỗng e0 và độ sệt IS. Trường hợp IS < 0.75 thì tra theo bảng sau:

      Loại đất           mk      
          e =0.45 e= 0.55 e= 0.65 e= 0.75 e= 0.85 e= 0.95 e= 1.05
           
                       
      Cát pha 4.0 4.0 3.5 3.0 2.0
                     
      Sét pha 5.0 5.0 4.5 4.0 3.0 2.5 2.0
                     
      Sét 6.5 6.0 5.5 5.0 4.5
                         

    Ghi chú: – Các giá trị trung gian được xác định theo phương pháp nội suy 1 chiều.

    • Khi IS ≥ 1.00 thì lấy mk = 1.0.
    • Khi IS ≥ 0.75 thì lấy mk = 1.5 (tôi đề nghị như vậy).

    3.                 Hướng dẫn vẽ biểu đồ thành phần hạt:

    Biểu đồ thành phần hạt thể hiện phần trăm tích luỹ các nhóm hạt và đường kính cỡ hạt. Trục đường kính cỡ hạt biểu thị bằng logarit. Phần trăm tích luỹ tính bằng phần trăm hàm lượng hạt nhỏ hơn nó (lớn nhất bằng 100%, nhỏ nhất bằng 0%). Chi tiết phần vẽ biểu đồ thành phần hạt trong bài 5 của giáo trình Ứng dụng Excel trong Địa chất công trình. (Yêu cầu xây dựng biểu đồ và bảng tính như hình ở dưới).

     

    2

    4. Hướng dẫn vẽ biểu đồ cắt phẳng:

    Biểu đồ cắt phẳng thể hiện mối tương quan giữa áp lực nén khi cắt (P) và ứng suất cắt (t). Trên cơ sở của phương pháp bình phương bé nhất, chúng ta xây dựng được phương trình tương quan tuyến tính y = ax + b. Từ đó yêu cầu xác định được lực dính kết C và góc ma sát trong j bằng các hàm có sẵn trong Excel. Giá trị sức kháng cắt là cơ sở của việc xác định sức chịu tải quy ước tại mục 1. Chi tiết nội dung này trong mục c, d (bài 5) của giáo trình Ứng dụng Excel trong Địa chất công trình. (Yêu cầu xây dựng biểu đồ và bảng tính như hình ở dưới).

    3

    5. Hướng dẫn vẽ biểu đồ nén một trục:

    Biểu đồ nén một trục thể hiện mối quan hệ giữa áp lực nén (P) và hệ số rỗng (e), giữa các điểm được nối bằng đường cong. Trên cơ sở đó, chúng ta xác định được các hệ số nén lún a tương ứng với những khoảng áp lực. (Yêu cầu xây dựng biểu đồ và bảng tính như hình ở dưới).

    Bài giảng Ứng dụng Excel trong Địa chất công trình có thể tải trực tiếp từ nguồn tại đây:

    http://www.giaiphapexcel.com/forum/showthread.php?3191-Cu%E1%BB%91n-s%C3%A1chExcel-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-trong%C4%90%E1%BB%8Ba-ch%E1%BA%A5t-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-ti%E1%BA%BFngVi%E1%BB%87t&p=180892#post180892

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-TH%E1%BB%A6Y-L%E1%BB%B0C-%C4%90%E1%BA%A0I-C%C6%AF%C6%A0NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    (ĐỀ SỐ: 03)

    1/ Một bể nước có diện tích đáy là S = 10 (m2), chiều cao của nước trong bể là h = 10 (m), mặt thoáng tiếp xúc với khí trời (hình vẽ). Xác định áp lực tác dụng lên mặt trong của đáy bể. Cho biết áp suất khí trời là pa = 1 (at), khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 (kg/m3), gia tốc trọng trường

    g = 9,81 (m/s2).

     Giải

    Áp lực tác dụng lên mặt trong của đáy bể là :

     

    P = 1,96.106 (N) = 1,96 (MPa)

    2/ Xác định áp suất dư tại điểm A trong ống có 2 loại chất lỏng nước và thuỷ ngân (hình vẽ), h = 50 (cm). Biết trọng lượng riêng của nước là       9810 (N/m2), trọng lượng riêng của thuỷ ngân gấp 1,5 lần của nước. Áp suất khí trời là 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    áp suất dư tại A là: 1,1 – 1 = 0,1 (at)

    3/ Xác định áp suất dư tại điểm A trong ống chứa nước (hình vẽ),

    h = 60 (cm). Biết trọng lượng riêng của nước là 9810 (N/m2). Áp suất khí trời là pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    áp suất dư tại A là: 1,06 – 1 = 0,06(at)

    4/ Xác định áp suất tại điểm A trong ống chứa nước (hình vẽ),

    h = 60 (cm). Biết trọng lượng riêng của nước là 9810 (N/m2). Áp suất khí trời là pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    5/ Xác định chiều cao cột chất lỏng h dâng lên so với mặt thoáng của bể chứa nước (hình vẽ). Biết áp suất mặt thoáng trong bể

    p0 = 1,5 (at), khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3), áp suất khí trời     pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    6/ Xác định chiều cao cột chất lỏng h hạ xuống so với mặt thoáng của bể chứa dầu (hình vẽ). Biết áp suất mặt thoáng trong bể p0 = 0,5 (at), khối lượng riêng của dầu là 800 (kg/m3), áp suất khí trời pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    7/ Một khối gỗ có kích thước: a = b = 30 (cm); h = 50 (cm) thả tự do trên mặt nước. Xác định thể tích gỗ nổi trên mặt nước. Biết khổi lượng riêng của gỗ là 800 (kg/m3), của nước là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Thể tích của toàn miếng gỗ là: V(gỗ) = 0,3.0,3.0,5 = 0,045 (m3)

    Mặt khác trọng lượng của gỗ bằng lực đẩy Acsimet

    Ta có : n.V(chìm) = g.V(gỗ)

    V(chìm) = 800.9,81.0,045/ 1000.9,81 = 0,036 (m3)

    Vậy thể tích gỗ nổi là: 0,045-0,036 = 0,009  (m3)

    8/ Một thanh gỗ đồng chất dài L = 2 (m), diện tích ngang là S, có khối lượng riêng là 600 (kg/m3) được gắn vào bản lề O đặt cách mặt nước một khoảng a = 0,4 (m). Tìm góc nghiêng ɑ khi thả thanh gỗ vào nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3).

    Giải

    Gọi chiều dài phần thanh gỗ ngập trong nước là L1, chiều dài cả thanh gỗ

    là L thì chiều dài phần thanh gỗ trên mặt nước là L2 = L – L1

    Phương trình cân bằng của vật là:

    F = Pg

    .

    mà L2 = L – L1 L2 = 2 – 1,2 = 0,8 (m)

    Góc nghiêng ɑ khi thả thanh gỗ vào nước là :

    cos

    9/ Cánh cửa OA có thể quay quanh bản lề O có kích thước h = 3 (m);         b = 80 (cm) ngăn nước. Xác định lực P sao cho cánh cửa vẫn thẳng đứng như hình vẽ. Biết trọng lượng riêng của nước là 9810 (N/m2).

    Giải

    Áp lực nước tác dụng lên cánh cửa OA là :

    Điểm đặt áp lực cách A một khoảng là :

    AD

    AD

    10/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên một bên đường ống tròn ABC có chiều dài 100 (m), bán kính R = 10 (cm). Môi trường bên trong và bên ngoài đường ống là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    11/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên một bên của thành hầm mỏ AB có chiều dài 50 (m), bán kính R = 3 (m). Môi trường bên trong và bên ngoài hầm là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    12/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên chân thành bể hình trụ AB có chiều dài 10 (m), bán kính R = 1 (m), chiều cao chất lỏng là h = 2R. Môi trường bên trong và bên ngoài bể là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    13/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên chân thành bể hình trụ AB có chiều dài 10 (m), bán kính R = 1 (m), chiều cao chất lỏng là h = 2R. Môi trường bên trong và bên ngoài bể là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    14/ Xác định tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên một nửa đường tròn ABC có chiều dài 100 (m), bán kính R = 10 (cm), chiều cao chất lỏng là

    h = 2R. Môi trường bên trong và bên ngoài đường ống là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    15/ Xác định tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên thành chắn OA có chiều cao 12 (m), rộng 6 (m), chiều cao chất lỏng bên thượng lưu là h = 10 (m), hạ lưu là h/2. Môi trường bên trong và 2 bên thành chắn là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Áp lực của chất lỏng từ phía thượng lưu tác dụng lên thành chắn OA là :

    Áp lực của chất lỏng từ phía hạ lưu tác dụng lên thành chắn OA là :

    Tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên thành chắn OA là :

    16/ Dầu được nén trong xylanh có tiết diện là S, lúc đầu chiều cao cột dầu trong xylanh là 1000 (mm), sau khi nén piston đi xuống một đoạn là

    3,7 (mm), khi đó áp suất dư tăng từ 0 đến 50 (at). Hệ số nén của dầu bằng bao nhiêu?

    Giải

    Áp dụng công thức tính hệ số co giãn thể tích :

    Ta có :  V= S.1000 (mm3)

    = S.3,7(mm3p= = – 7,4.10-5  (cm2/kg)

    = 50 (at)

    Dấu (-) biểu thị áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau

    17/ Một đường ống dài 3 (km), đường kính 10 (cm) dẫn chất lỏng có độ nhớt động lực μ = 0,04 (N.s/m2). Vận tốc chất lỏng phân bố theo quy luật:

    v = 10y – y2 (cm/s) . Xác định lực ma sát tác động lên thành ống.

    Giải

    = v = 10 – 2y   (cm/s)

    S = = = 942,48 (m2)

    Lực ma sát tác động lên thành ống là :

    F = S.  = 0,04.942,48(0,1- 0,02.0) = 3,77 (N)

    F = 3,77 (N)

    18/ Xác định ứng suất tiếp tại thành tàu thuỷ đang chuyển động, nếu sự phân bố vận tốc của nước theo phương pháp tuyến với thành tàu là:

    v = 516y – 13400y2 (m/s), độ nhớt động lực ở 150C là: μ = 0,00115 (N.s/m2).

    Giải

    = v = 516 – 26800y (m/s)

    Ứng suất tiếp tại thành tàu thuỷ là :

    .

    19/ Một đường ống tròn dài 30 (m), đường kính 6 (cm) dẫn dầu có độ nhớt động lực μ = 0,05 (N.s/m2). Vận tốc phân bố theo quy luật:

    v = 20y – 3y2 (cm/s) . Xác định lực nhớt trên một đơn vị diện tích cách thành ống 2 (cm)?

    Giải

    = v = 20 – 6y   (cm/s)

    S = 1 (m2)

    Lực ma sát tác động lên một đơn vị diện tích cách thành ống

    2 (cm) là :

    F = S.  = 0,05.(20 – 6.2).10-2 = 4.10-3 (N)

    F = 4.10-3 (N)

    20/ Xác định lực ma sát của dòng nước bao quanh bản mỏng có kích thước

    l = 3 (m) và h = 2 (m), nếu vận tốc dòng nước gần mặt đáy kênh phân bố theo quy luật v = 200y – 2500y2 (cm/s) , với hệ số nhớt động lực của nước là: μ = 0,04 (N.s/m2).

    Giải

    = v =200-5000y (cm/s)= 2-50y (m/s)

    Lực ma sát của dòng nước bao quanh bản mỏng là :

    F = 2..S.   = 2.0,04.3.2.(2 – 50.0)= 0,96  (N)

    F = 0,96 (N)

    21/ Xác định gia tốc ɛ của phân tố chất lỏng tại điểm A có toạ độ

    A(1; 1; 1), nếu chuyển động đó là dừng. Cho biết các thành phần vận tốc của chúng là: ux = x2; uy = y2; uz = z2 (m/s).

    Giải

    Gia tốc tại điểm A(1,1,1) là :

    với ux = x2; uy = y2; uz = z2 (m/s)

    Ta có:

    Gia tốc tại điểm A(1,1,1) là :

    22/ Tìm thành phần vận tốc uz của chất lỏng không nén được và chuyển động dừng, nếu các thành phần vận tốc là: ux = -5x; uy = 3y. Tại gốc toạ độ thì vận tốc

    Giải

    ux = -5x; uy = 3y

    Phương trình vi phân liên tục của chất lỏng không nén được :

    Sử dụng phương trình liên tục ta có :

    ;

    Do đó : – 5 + 3 + = 0 C

    Tại gốc toạ độ có z = 0 và u = 0 nên 0 = 0 + C hay C = 0uz = 2z

    23/ Xét xem dòng chảy sau đây thuộc loại gì, nếu biết:

    ux = ax; uy = ay; uz = 0.

    Giải

    ; ;

    Vì các hàm trên không phụ thuộc vào t chuyển động dừng

    Ta có :  ,

    Dòng chảy là dòng chảy ổn định không xoáy hay

    chuyển động dừng có thế

    24/ Xét xem dòng chảy sau đây thuộc loại gì, nếu biết:

    ux = -ay; uy = ax; uz = 0.

    Giải

    ; ;

    Vì các hàm trên không phụ thuộc vào t chuyển động dừng

    Ta có :  ,

    chuyển động xoáy

    Vậy dòng chảy thuộc loại chuyển động dừng, có xoáy

    25/ Xác định vận tốc của dòng chất lỏng tại tâm của đường ống nếu ta dùng thiết bị đo vận tốc (ống Pito) cắm vào tâm đường ống thì thấy chất lỏng dâng lên trong 2 ống chênh nhau một lượng là 10 (cm). Biết g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí ngay trước miệng ống

    mặt cắt 2-2 ở vị trí mặt nước của ống 2

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    Mà lại có : (độ chênh lệch)

    26/ Xác định vận tốc của dầu qua vòi cách mặt thoáng của bể kín là 1,2 (m); áp suất dư không khí trong bể là 0,08 (at). Bỏ qua tổn thất; g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của dầu ρ = 800 (kg/m3).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí đầu vòi

    mặt cắt 2-2 ở vị trí mặt thoáng

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    27/ Xác định áp suất tại điểm E của bình chứa nước như hình vẽ, tiết diện miệng vòi phun T bằng 1/2 diện tích đường ống. Bỏ qua tổn thất;

    g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3). Vận tốc tại miệng vòi phun là vT = 20 (m/s).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí mặt thoáng

    mặt cắt 2-2 ở vị trí điểm E

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    =

    Có :  

    28/ Xác định lưu lượng trong ống xiphông, nếu tại điểm cao nhất cột áp chân không hck = 8 (m) (hình vẽ). Bỏ qua tổn thất; g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở mặt thoáng có độ cao 12 (m), mặt cắt 2-2 ở vị trí có

    độ cao 16 (m)

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;  ;

    Lưu lượng Q = w.u2

    Q = =(lit/s)

    29/ Xác định lực tác dụng của dòng chất lỏng từ vòi phun có đường kính

    d = 4 (cm) lên nửa van cầu lõm C (hình vẽ). Bỏ qua lực khối của dòng chất lỏng và tổn thất, g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước

    ρ = 1000 (kg/m3).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí vòi nước, mặt cắt 2-2 ở vị trí mặt thoáng.

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    Lực tác dụng lên nửa van cầu C là :

    F = F1 + F2

    Trong đó : F1 = F2 = . w2.

    F = . w2 = 2.1000..142 = 492,8 (N)

    30/ Một đường ống cao áp chứa đầy nước có bố trí một vòi phun ra ngoài không khí hướng thẳng lên trời. Nếu áp suất trong ống là 15 (at) thì cột nước phun ra đạt độ cao bao nhiêu? Bỏ qua tổn thất; g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3).

    Giải

    Ta có cột nước đạt độ cao :

    h = 150 (m)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cơ học kết cấu tàu thủy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-T%C6%AF%E1%BB%9CNG-CH%E1%BA%AEN-%C4%90%E1%BA%A4T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT.

    Số liệu tính toán:

    Đề Sinh viên h (m) (   /  ) (  ) (  )
    B5 Mr. Thăng 1 16 4 2

    1

    I.                   CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TƯỜNG CHẮN:

     

    Bề rộng bản móng : qua nhiều lần tính toán ta chọn

    B = 6000 (mm)

    Chiều cao móng chọn từ (              →         ) :

    Chọn : ℎ             = 500 (mm)

    Chiều dày lớp đất đắp trước tường chắn là :

    Chọn : Z = 500 (mm)

    • Tổng chiều cao tường chắn là :

    H = 7000 (mm)

    Bề rộng tường :

    2

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    • Đỉnh tường : b = 300 (mm) o Chân tường : b = 800 (mm)

    II.                XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ:

    Ta xem như lưng tường là trơn phẳng thẳng đứng ( α = 0 , β = 0 )

    Lấy góc ma sát ngoài giữa đất với tường là:

    =   =   =   × 25  = 17  ( lấy từ         )                              
                                         
    Hệ số áp lực ngang chủ động :                                                  
                              (cos )               1        
      =                                     ×            
                                          cos        
                  cos 1 +   sin( + ) sin                
                                           
                cos( +  )                          
                                                           
      ( ) =       (     28)               × 1       = 0,3
                                                   
                                      17
      17 1 + (28 + 17) 28              
                               
                (28 + 17)                            
                                                         
      ( ) =       (cos 25)         ×   1   = 0,34
                                               
                                      cos 17
              cos 17 1 +   sin(25 + 17) sin 25              
                                       
                            cos(25 + 17)                          

    Hệ số áp lực ngang bị động :

    • 1
    • ( ) = 0,343 = 2.92

    Ta quy phần đất phía trên đỉnh tường chắn về tải tương đương.

    Áp dụng công thức: = (1 +   )
     
    Trong đó: = 1 + tan 28  = 0,532
      = 4,2 − 0,5 = 3,7
      ℎ = 1      
      0,532        
    = 1 +     18,9 × 1 = 20,3 (   )
    2 × 3,7    
                     

    ð Tổng tải tương đương:

    =         +         = 20,3 + 16 = 36,3 (                           )

    3

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    III.             TÍNH TOÁN ÁP LỰC LÊN TƯỜNG CHẮN:

     

    1. Áp lực đứng lên tường chắn ( tính toán trên 1 mét tới ):
    1 : 1   ( × ℎ × ) =   1 (0,5 × 6,5 × 25) = 40,63 ( )
           
    2     2
    2 :       × ℎ × = 0,3 × 6,5 × 25 = 48,75 (   )
    3 :       × ℎ × = 0,5 × 6 × 25 = 75 ( )  
    4 :       × ℎ × = 4,2 × 4 × 18,9 = 317,52 ( )
    5 :       × ℎ × = 4,2 × 2,5 × 18,5 = 194,25 ( )
    6 :       × ℎ × = 0,5 × 1 × 18,5 = 9,25 ( )  
    7 : (   7 − 0,5) × = (4,2 − 0,5) × 36,3 = 134,31 ( )
                             
    1. Áp lực ngang chủ động :
    ð Tại = 0 m = >   ( ) = −2 × 5 × √   = 5,48 (   )  
    = −2 0,3
     
                   
    ð Tại = 0,83 m = >   = ( ) − 2   ( ) = 18,9 × 0,83 × 0,3 − 5,48  
                           

    4

    Họ tên : Zangloe             MSSV: 20661187
        = − 0,77 (   )        
                 
                   
      = > = ( ) +  ×  ( ) 2 ( )      
        = 18,9 × 0,83 × 0,3 + 0,3 × 35,99 − 5,48 = 10,03 (   )
         
    Tại   = 4 m = > = +  ( −  ) ( ) = 10,03 + 18,9 × (4 − 0,83) × 0,3
    • 28 ( )
      = >   =       ×  ( ) + 2 ( )      
          ( )          
        28 − 5,48               KN
                   
      =         × 0,34 + 2 × 6 ×   0,34 = 32,52 (   )
        0,3     m
    Tại   = 7 m = > =     +  ( −  ) ( ) = 32,52 + 18,5 × (7 − 4) × 0,34
          = 51,39 (   )          
                     
    1. Áp lực ngang bị động:

    =               ( ) = 18,5 × 1 × 2,92 = 54,02 (                                           )

    1. Tính toán các giá trị áp lực ngang E.
    =   (5,48 + 0,77) × 0,83 = 2,6 (   )  
       
    = 10,03 × (4 − 0,83) = 31,8 ( )  
    =     (28 − 10,03) × (4 − 0,83) = 28,48 ( )
       
    = 32,52 × (7 − 4) = 97,56 ( )  
    =     (51,39 − 32,52) × (7 − 4) = 28,31 ( )
       
    = =   54,02 × 1 = 27,01 ( )  
       
                   

    5

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    1. Bảng tổng hợp moment chống lật và moment lật đối với mũi tường chắn (điểm A). a. Bảng moment chống lật.
    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m) (KNm)
             
    1 40,63   1,33 54,04
             
    2 48,75   1,65 80,44
             
    3 75   3 225
             
    4 317,52   3,9 1238,33
             
    5 194,25   3,9 757,58
             
    6 9,25   0,5 4,63
             
    7 134,31   4,15 557,39
             
      2,6   6,72 17,47
      27,01   0,33 8,91
             
        Tổng moment 2889,75
             

    6

    Họ tên : Zangloe   MSSV: 20661187
      b. Bảng moment lật.    
               
    Tên   Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
        (KN)   (m) (KNm)
               
        31,8   4,585 145,8
               
        28,48   4,057 115,54
               
        97,56   1,5 146,34
               
        28,31   1 28,31
               
        Tổng moment   436
               

    Kiểm tra moment chống lật quanh điểm A.

    ậ  =ậ  = ℎô = 2889,75 = 6,63 > 2
      436  
             
    • Vậy tường chắn ổn định chống lật quanh điểm A.

    Tổng moment:

    =             ô       ậ  −                 = 2889,75 − 436 = 2453,75 (                                                   )

    Kiểm tra độ ổn định trượt ngang.

    Lực chống trượt thống kê: ( tổng lực theo phương đứng)

    • 819,71 KN

    Lực xô ngang thống kê : ( tổng lực theo phương ngang)

    • 156,54 KN
    ượ =ượ = R × tan δ = 819,71 × tan 17  = 1,6 > 1,5  
    R 156,54
               
    • vậy tường chắn ổn định trượt ngang.

    Kiểm tra áp lực lên đất nền.

    Hợp lực R cách điểm gót bản đáy là:

    2453,75

    ∆=                   = 819,71 = 2,99 (m)

    Độ lệch tâm e:

    = − 2 + ∆= − 6 + 2,99 = − 0,01 (  )
    2
    • Áp lực max , min lên bản đáy:

    7

    Họ tên : Zangloe                             MSSV: 20661187
            6     819,71   6 × 0,01    
    =       1 −     =         1 −         = 135,25 ( )
    1 ×       1 × 6     6    
            6     819,71     6 × 0,01      
    =     1 +       =       1 +       = 137,98 ( )
    1 ×         1 × 6     6    

    Áp dụng công thức tính toán khả năng chịu tải của đất nền chịu tải trọng vừa thẳng đứng vừa có tải ngang.

    =             ự   ̣         > 3                        
                                                         
      ự   ẳ   đứ       ê                              
                                                         
    =       +               +                                  
                                                     
    Trong đó:  = ×   = 18,5 × 1 = 18,5       /   (D là chiều sâu chôn móng)
    = − 2 = 6 − 2 × 0,01 = 5,98 ( )            
                                  1                          
    = 1 + 0,4       = 1 + 0,4 ×       = 1,07            
          5,98      
                                                                  1  
      = 1 + 2 tan   (1 − sin )           = 1 + 2 tan 25 (1 − sin 25 )    
            5,98
    = 1,05                                                              
    = 1                                                              
                                  10,81              
    = =     1 −       = 1 −           = 0,77            
    90       90        
                            10,81                            
    = 1 −               =  1 −     = 0,32            
                  25      
      = tan       × cos   = tan     156,54 × cos 0 = 10,81    
              Σ             819,71          
                                                             
    Ta tra bảng được .                                                            
    = 11,5                                                              
    = 15                                                              
    = 27                                                              
    ð   = 6 × 11,5 × 1,07 × 0,77 + 18,5 × 15 × 1,05 × 0,77 +     × 18,5 × 5,98 × 27 × 0,32 × 1
     
    = 759,13 KN                                                                

    8

    Họ tên : Zangloe MSSV: 20661187
    ð = , = 5,5 > 3
     
    137,98

    ð Vậy nền đủ khả năng chịu lực.

    IV.       TÍNH CỐT THÉP.

    1. Tính cốt thép bản đáy. o Áp lực lên bản gót:

    = 36,3 +                            +         (        −          ) +             ℎ

    • 36,3 + 18,9 × 4 + 18,5 × (6,5 − 4) + 25 × 0,5
    • 170,65 ( )
    • Áp lực lên bản mũi.
    =+   ℎ  = 18,5 × 0,5 + 25 × 0,5
    = 21,75 (   )
     

    Moment tại A.

    Σ  /          = (135,87 − 21,75) × 1 × 0,5 +  (135,87 − 135,25) × 1 ×                                                                × 1

    9

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    • 57,27 (KNm)

    Moment tại B.

    Σ  /           = (170,65 − 137,98) × 4,2 × 2,1 −  (137,98 − 136,37) × 4,2 ×                                                                    × 4,2

    • 283,42 (KNm)
    • Tính cốt thép: (Tính cho 1 mét tới)

    Giả thiết: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 75 (mm)

    Bê tông B20, Thép CII

    ð ℎ = ℎ −              = 500 − 75 = 425 (                                  ) = 0,425 (                  )

    = 11,5 ( )
    = 1 (  )  
    = 280 ( )
    • 0,9 ( hệ số làm việc của bê tông)
    • Bản mũi:
    ∝ =     = 57,27 × 10     = 0,0306
                 
      0,9 × 11,5 × 1000 × 425  
               
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0306 = 0,0311
    • Diện tích cốt thép:
    =   = 0,0311 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 425 = 488,87 ()
        280  
               
    Vậy ta chọn: ∅14 250      
    o  Bản gót:          
    ∝ =     = 283,42     = 0,1516  
                 
      0,9 × 11,5 × 1000 × 425  
                 
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,1516 = 0,1653  
                                     
    • Diện tích cốt thép:
    =   = 0,1653 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 425 = 2596 ()
        280  
               
    Vậy ta chọn: ∅30 250        

    10

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    1. Tính cốt thép bản đứng.

    Dựa vào biểu đồ áp lực ngang: Như đã tính toán ở trên và tính toán lại              ̀        ta được:

    • 2,6 ( )
    • 31,8 ( )
    • 28,48 ( )

    = 10,03 × (2 − 0,83) = 11,74 (                                             )

    = 1 (16,67 − 10,03) × (2 − 0,83) = 3,88(   )
    2

    Bảng tính toán moment tại A:

    Tên Lực / 1 mét tới Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN) (m) (KNm)
           
      – 2,6 1,59 −4,13
           
      11,74 0,59 6,93
           
      3,88 0,39 1,51
           

    11

    Họ tên : Zangloe                         MSSV: 20661187
                                   
                    Tổng moment     4,31
                             
    Tính toán cốt thép tại vị trí A. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 454=> ℎ  = 404 )
            4,31            
    ∝ =     =           = 0,0026      
      0,9 × 11,5 × 1000 × 404      
                           
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0026 = 0,0026      
    =       = 0,0026 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 404   = 38,15 ( )
             
            280            

    ð Vậy ta chọn thép theo cấu tạo : ∅14  250

    Bảng tính toán moment tại B:

    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m) (KNm)
             
      – 2,6   3,59 −9,33
             
      31,8   1,59 50,56
             
      28,48   1,06 30,19
             
        Tổng moment 71,42
             
    Tính toán cốt thép tại vị trí B. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 608=> ℎ  = 558 )  
            71,42            
    ∝ =     =             = 0,0222    
      0,9 × 11,5 × 1000 × 558      
                           
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0222 = 0,0224      
    =       = 0,0224 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 580 = 462,3 ( )  
             
            280            
                                           

    ð Vậy ta chọn thép : ∅14  250

    Bảng tính toán moment tại C:

    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn     Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m)     (KNm)
                 
      – 2,6   6,72     −17,42
                 
      31,8   4,59     145,96
                 
      28,48   4,06     115,63
                 
      97,56   1,5     146,34
                 
      28,31   1     28,31
                 
      -27,01   0,33     −8,91
                 
        Tổng moment     409,91
           
    Tính toán cốt thép tại vị trí C. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 800 => ℎ  = 750 )

    12

    Họ tên : Zangloe                     MSSV: 20661187
            409,91        
    ∝ =     =             = 0,0704
      0,9 × 11,5 × 1000 × 750  
                       
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0704 = 0,0731  
    =       = 0,0731 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 750 = 2026 ()
             
            280        

    ð Vậy ta chọn thép : ∅28  250

    1. BỐ TRÍ CỐT THÉP.

    Do bản vẽ đưa vào đây thì quá nhỏ nên không thể xem được. Ai có nhu cầu hoặc thắc mắc thì để lại Comment mình send bản vẽ Acad sang cho và giải thích trong phạm vi hiểu biết. Hoặc email: [email protected] hoặc [email protected] .

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

     

    Đề bài:

    Móng băng dưới tường bề rộng bb và móng đơn dưới cột bề rộng b, bề dài l chôn sâu h ở phía ngoài nhà. Đất nền gồm 1 lớp sét pha có chiều dày chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò sâu 16m. điều kiện đất và móng như hình vẽ và các bảng .

    Nội lực:

    – Tại đỉnh móng đơn: lực dọc , , .

    – Tại đỉnh móng băng: lực dọc  , .

    Tính độ lún của các điểm 0, ở đáy móng đơn và J ở đáy móng băng có kể

    đến ảnh hưởng tải trọng của các móng lân cận .

    Kiểm tra nền về sức chịu tải. Biết hệ số an toàn Fs = 2.

     Số Thứ Tự: 46

    Số liệu về móng và tảI trọng

    h

    (m)

    l

    (m)

    b

    (m)

    t

    (m)

    bb

    (m)

    (kN) (kNm) (kN) (kN/m) (kNm/m)
    1.5 2.8 2.4 0.4 1.4 1185 113 44 247 16

    chỉ tiêu cơ lý của đất

    (kN/m3) (kN/m3) W

    (%)

    WL

    (%)

    Wp

    (%)

    cII

    (kpa)

    ( o ) E

    (kpa)

    18.8 27,0 33,5 40,6 28,1 20,0 17 10459

     

    BàI làm:

     

    1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn :

    Đất nền gồm một lớp đất sét pha có chiều dày chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò sâu 16. Mực nước ngầm ở độ sâu 1,5m so với mặt đất tự nhiên.

    Đất có độ sệt là:

    Ta thấy IL = 0,432 đất ở trạng thái dẻo, có mođun biến dạng E = 10459kpa  Đất trung bình.

    2.Xác định tải trọng tiêu chuẩn tác dụng tại tâm diện tích đế móng:

    + Móng đơn trục 4E:

    Ntc = = 1185 kNm

    Mtc = + . hm = 113+44.0,7=143,8 kNm

                        Qtc =  = 44 kN

    + Móng băng:

    Nbtc =  = 247kN/m

                        Mbtc =  = 16kNm/m

    3.áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng:

                + Móng đơn trục 4E:

                  + Móng băng:

    Biểu đồ áp lực tiêu chuẩn tại đế móng

    4.Kiểm tra điều kiện áp lực tại đáy móng:

    R=(AbgII + BhgII’ +DcII)m1m2/ktc

    m1; m2 : tra bảng đối với IL< 0,5 được m1 = 1,2; m2 = 1,0. số liệu địa chất được lấy từ kết quả thí nghiệm trong phòng nên ktc = 1,0

    tra bảng  A = 0,395; B = 2,575 ; D = 5,155

    gII =gđn=8,868 kN/m3 ;   gII’=g=18,8 kN/m3 ; cII = 20kpa ; h = 1,5m

                  + Móng đơn:

    b = 2,4m

    R.(0,395.2,4.8,868 + 2,575.1,5.18,8 + 5,155.20)

    R= 220,9462kPa

    Thỏa mãn điều kiện tại đáy móng đơn.

                   + Móng băng:

    Bb = 1,4m

    R . (0,395.1,4.8,868 + 2,575.1,5.18,8 + 5,155.20)

    R= 216,7428kPa

    Vậy điều kiện áp lực tại đáy móng thoả mãn. Ta có thể xác định ứng suất gây lún theo nguyên lý biến dạng tuyến tính.

    5.ứng suất gây lún tại đế móng:

    + Móng đơn:

    + Móng băng:

    Biểu đồ ứng suất gây lún tại đế móng được thể hiện trên hình vẽ trang 6.

    6.Tính độ lún tại các điểm O và J theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố có kể đến ảnh hưởng của tải trọng móng lân cận.

    6.1.Tính độ lún tại điểm O:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O gồm:

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 4E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng băng.

    Chia nền dưới móng thành những phân tố có chiều dày

    Chọn hi = 0,2b = 0,2.2,4 = 0,48m.

    6.1.1.Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 4E và ứng suất bản thân của đất.

    ứng suất bản thân của đất tại đế móng:

    ứng suất bản thân của đất tại độ sâu z = zi + h :

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O:

    Trong đó:

    K0ABCD : tra bảng phụ thuộc l/b và 2z/b với l = 2,8m; b = 2,4m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 1 trang 7.

    Biểu đồ ứng suất gây lún tại đế móng

    Mặt bằng móng

    Bảng 1 – Xác định ứng suất gây lún tại O do tải trọng trên móng trục 4E

     

    Điểm z (m) l/b 2z/b KoABCD óglz(I) (KPa) óbtz (KPa)
    0 0 1.1667 0 1.0000 182.6395 28.2
    1 0.48 1.1667 0.4 0.9567 174.7272 32.4566
    2 0.96 1.1667 0.8 0.8250 150.6785 36.7133
    3 1.44 1.1667 1.2 0.6460 117.9866 40.9699
    4 1.92 1.1667 1.6 0.4882 89.15995 45.2266
    5 2.4 1.1667 2 0.3868 70.6529 49.4832
    6 2.88 1.1667 2.4 0.2878 52.57086 53.7398
    7 3.36 1.1667 2.8 0.2268 41.42967 57.9965
    8 3.84 1.1667 3.2 0.1825 33.33253 62.2531
    9 4.32 1.1667 3.6 0.1492 27.24443 66.5098
    10 4.8 1.1667 4 0.1989 36.31814 70.7664
    11 5.28 1.1667 4.4 0.1043 19.05587 75.023
    12 5.76 1.1667 4.8 0.0895 16.34669 79.2797
    13 6.24 1.1667 5.2 0.0768 14.0332 83.5363
    14 6.72 1.1667 5.6 0.0672 12.26762 87.793
    15 7.2 1.1667 6 0.0585 10.68468 92.0496
    16 7.68 1.1667 6.4 0.0517 9.436618 96.3062
    17 8.16 1.1667 6.8 0.0467 8.52342 100.5629
    18 8.64 1.1667 7.2 0.0402 7.336172 104.8195
    19 9.12 1.1667 7.6 0.0370 6.757844 109.0762
    20 9.6 1.1667 8 0.0340 6.209926 113.3328
    21 10.08 1.1667 8.4 0.0310 5.662007 117.5894
    22 10.56 1.1667 8.8 0.0282 5.144498 121.8461
    23 11.04 1.1667 9.2 0.0253 4.626989 126.1027
    24 11.52 1.1667 9.6 0.0233 4.26171 130.3594
    25 12 1.1667 10 0.0215 3.926841 134.616

    6.1.2. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Móng trục 3E và 5E đối xứng nhau qua O nên ta tính ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 3E sau đó nhân với 2 để kể đến tải trọng của móng trục 5E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do móng trục 3E:

    = 730,558

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,4m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,4m ; l = 2,6m.

    – Các kết quả tính toán được lập thành bảng 2 trang 8.

    Bảng 2 – Xác định ứng suất gây lún và óglz(KGNO)

    và tổng hợp

    Điểm z (m) z/b Tra   Tra   óglz (II) (KPa)
    l/b l/b
    0 0 0.0000 3.2143 0.2500 1.8571 0.2500 0.0000
    1 0.48 0.3429 3.2143 0.2462 1.8571 0.2459 0.2129
    2 0.96 0.6857 3.2143 0.2282 1.8571 0.2263 1.4493
    3 1.44 1.0286 3.2143 0.2013 1.8571 0.1961 3.8326
    4 1.92 1.3714 3.2143 0.1740 1.8571 0.1647 6.7279
    5 2.4 1.7143 3.2143 0.1498 1.8571 0.1369 9.4114
    6 2.88 2.0571 3.2143 0.1293 1.8571 0.1136 11.4613
    7 3.36 2.4000 3.2143 0.1122 1.8571 0.0948 12.7701
    8 3.84 2.7429 3.2143 0.0980 1.8571 0.0796 13.4166
    9 4.32 3.0857 3.2143 0.0860 1.8571 0.0674 13.5491
    10 4.8 3.4286 3.2143 0.0758 1.8571 0.0576 13.3190
    11 5.28 3.7714 3.2143 0.0672 1.8571 0.0496 12.8531
    12 5.76 4.1143 3.2143 0.0598 1.8571 0.0431 12.2477
    13 6.24 4.4571 3.2143 0.0535 1.8571 0.0377 11.5711
    14 6.72 4.8000 3.2143 0.0481 1.8571 0.0332 10.8694
    15 7.2 5.1429 3.2143 0.0434 1.8571 0.0294 10.1727
    16 7.68 5.4857 3.2143 0.0393 1.8571 0.0263 9.4995
    17 8.16 5.8286 3.2143 0.0357 1.8571 0.0235 8.8605
    18 8.64 6.1714 3.2143 0.0325 1.8571 0.0212 8.2611
    19 9.12 6.5143 3.2143 0.0298 1.8571 0.0192 7.7034
    20 9.6 6.8571 3.2143 0.0273 1.8571 0.0175 7.1872
    21 10.08 7.2000 3.2143 0.0252 1.8571 0.0160 6.7111
    22 10.56 7.5429 3.2143 0.0232 1.8571 0.0146 6.2728
    23 11.04 7.8857 3.2143 0.0216 1.8571 0.0135 5.9175
    24 11.52 8.2286 3.2143 0.0199 1.8571 0.0125 5.4207
    25 12 8.5714 3.2143 0.0182 1.8571 0.0116 4.8290
    26 12.48 8.9143 3.2143 0.0166 1.8571 0.0107 4.3030
    27 12.96 9.2571 3.2143 0.0156 1.8571 0.0100 4.1277
    28 13.44 9.6000 3.2143 0.0149 1.8571 0.0093 4.0765

    6.1.3. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng băng.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do móng băng gây ra:

    Trong đó:

    : tra bảng phụ thuộc x/b và z/b với b = 1,4m ; x = 2,5m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 3 trang 9.

                        Bảng 3– Xác định ứng suất gây lún

    Điểm Z(m) x/b z/b kz kPa
    0 0 1.78571 0 0.0000 0.000000
    1 0.48 1.78571 0.34286 0.0030 0.545504
    2 0.96 1.78571 0.68571 0.0186 3.377553
    3 1.44 1.78571 1.02857 0.0440 7.984347
    4 1.92 1.78571 1.37143 0.0699 12.66859
    5 2.4 1.78571 1.71429 0.0903 16.38373
    6 2.88 1.78571 2.05714 0.1041 18.88851
    7 3.36 1.78571 2.40000 0.1122 20.34184
    8 3.84 1.78571 2.74286 0.1158 21.00818
    9 4.32 1.78571 3.08571 0.1165 21.13115
    10 4.8 1.78571 3.42857 0.1152 20.89882
    11 5.28 1.78571 3.77143 0.1127 20.44528
    12 5.76 1.78571 4.11429 0.1095 19.86204
    13 6.24 1.78571 4.45714 0.1059 19.20998
    14 6.72 1.78571 4.80000 0.1022 18.52878
    15 7.2 1.78571 5.14286 0.0984 17.84383
    16 7.68 1.78571 5.48571 0.0947 17.17096
    17 8.16 1.78571 5.82857 0.0911 16.51971
    18 8.64 1.78571 6.17143 0.0876 15.89547
    19 9.12 1.78571 6.51429 0.0844 15.30093
    20 9.6 1.78571 6.85714 0.0813 14.73703
    21 10.08 1.78571 7.20000 0.0783 14.20362
    22 10.56 1.78571 7.54286 0.0755 13.69986
    23 11.04 1.78571 7.88571 0.0729 13.2245
    24 11.52 1.78571 8.22857 0.0704 12.77608
    25 12 1.78571 8.57143 0.0681 12.35305
    26 12.48 1.78571 8.91429 0.0659 11.95381
    27 12.96 1.78571 9.25714 0.0638 11.57683
    28 13.44 1.78571 9.60000 0.0619 11.22061
    29 13.92 1.78571 9.94286 0.0600 10.88374
    30 14.4 1.78571 10.28571 0.0583 10.56488

     

     

    Bảng 4– Xác định ứng suất gây tổng tại điểm O

     

    Điểm Z(m) óglz(I) (KPa) Óglz (II) (KPa)
    kPa
    óglzO (KPa)

     

    óbtz (KPa)
    0 0 182.6395 0.0000 0.00000 182.6395 28.2
    1 0.48 174.7272 0.2129 0.545504 175.4856 32.4566
    2 0.96 150.6785 1.4493 3.377553 155.5054 36.7133
    3 1.44 117.9866 3.8326 7.984347 129.8035 40.9699
    4 1.92 89.15995 6.7279 12.66859 108.5564 45.2266
    5 2.4 70.6529 9.4114 16.38373 96.44803 49.4832
    6 2.88 52.57086 11.461 18.88851 82.92067 53.7398
    7 3.36 41.42967 12.77 20.34184 74.54161 57.9965
    8 3.84 33.33253 13.417 21.00818 67.75731 62.2531
    9 4.32 27.24443 13.549 21.13115 61.92468 66.5098
    10 4.8 36.31814 13.319 20.89882 70.53596 70.7664
    11 5.28 19.05587 12.853 20.44528 52.35425 75.023
    12 5.76 16.34669 12.248 19.86204 48.45643 79.2797
    13 6.24 14.0332 11.571 19.20998 44.81428 83.5363
    14 6.72 12.26762 10.869 18.52878 41.6658 87.793
    15 7.2 10.68468 10.173 17.84383 38.70121 92.0496
    16 7.68 9.436618 9.4995 17.17096 36.10708 96.3062
    17 8.16 8.52342 8.8605 16.51971 33.90363 100.5629
    18 8.64 7.336172 8.2611 15.89547 31.49274 104.8195
    19 9.12 6.757844 7.7034 15.30093 29.76217 109.0762
    20 9.6 6.209926 7.1872 14.73703 28.13416 113.3328
    21 10.08 5.662007 6.7111 14.20362 26.57673 117.5894
    22 10.56 5.144498 6.2728 13.69986 25.11716 121.8461
    23 11.04 4.626989 5.9175 13.2245 23.76899 126.1027
    24 11.52 4.26171 5.4207 12.77608 22.45849 130.3594
    25 12 3.926841 4.829 12.35305 21.10889 134.616

     

    6.1.4. Vẽ biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún tại điểm O.

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các điểm nằm trên trục đứng qua O được thể hiện trên hình vẽ trang 11.

     

    6.1.5. Tính toán độ lún tại điểm O:

    Giới hạn nền tính đến điểm 23 có:

    ógl=23,7689kPa < 0,2. óbt = 0,2.126,1027 = 25,22054kPa

    Độ lún được xác định theo công thức sau:

    = 0,057413m = 5,7413cm

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của đất tại các điểm năm trên trục đứng qua o

     

    6.2.Tính độ lún tại điểm J:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J gồm:

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng băng.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 4E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Chia nền dưới móng thành những phân tố có chiều dày hi £ b/4.

    Chọn hi = 0,25b = 0,25.1,4 = 0,35m.

     

    6.2.1.Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng băng.

    ứng suất bản thân của đất tại đế móng:

    ứng suất bản thân của đất tại độ sâu z = zi + h:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do móng băng gây ra:

    Trong đó:

    : tra bảng phụ thuộc x/b và z/b với b = 1,4m ; x = 0.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 5 trang 14.

     

    6.2.2. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 4E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J:

    = 365,279(-)

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,2m ; l = 3,9m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 1,2m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 6 trang 15.

     

    6.2.3. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Móng trục 3E và 5E đối xứng nhau qua trục ngang qua J nên ta tính ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 3E sau đó nhân với 2 để kể đến tải trọng của móng trục 5E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do móng trục 3E và 5E:

                                   = 2.182,6395.

                                   = 365,279.

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 3,9m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 2,1m ; l = 3,9m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 2,1m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 7, 8, 9 trang 16, 17 và 18.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 5 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z(m) z/b Kz óglz(D) (KPa) óbtz (KPa)
    0 0.00 0.00 1.0000 181.3674 28.2
    1 0.35 0.25 0.9595 174.0185 31.3038
    2 0.70 0.50 0.8183 148.4147 34.4076
    3 1.05 0.75 0.6682 121.1822 37.5114
    4 1.40 1.00 0.5498 99.71854 40.6152
    5 1.75 1.25 0.4618 83.74856 43.719
    6 2.10 1.50 0.3958 71.78861 46.8228
    7 2.45 1.75 0.3453 62.63247 49.9266
    8 2.80 2.00 0.3058 55.45329 53.0304
    9 3.15 2.25 0.2740 49.69876 56.1342
    10 3.50 2.50 0.2481 44.99595 59.238
    11 3.85 2.75 0.2265 41.08758 62.3418
    12 4.20 3.00 0.2084 37.79199 65.4456
    13 4.55 3.25 0.1929 34.97789 68.5494
    14 4.90 3.50 0.1795 32.54842 71.6532
    15 5.25 3.75 0.1678 30.43071 74.757
    16 5.60 4.00 0.1575 28.56900 77.8608
    17 5.95 4.25 0.1484 26.91995 80.9646
    18 6.30 4.50 0.1403 25.44938 84.0684
    19 6.65 4.75 0.1330 24.13002 87.1722
    20 7.00 5.00 0.1265 22.93984 90.276
    21 7.35 5.25 0.1205 21.86086 93.3798
    22 7.70 5.50 0.1151 20.87829 96.4836
    23 8.05 5.75 0.1102 19.97982 99.5874
    24 8.40 6.00 0.1056 19.15514 102.6912
    25 8.75 6.25 0.1014 18.39556 105.795
    26 9.10 6.50 0.0976 17.69369 108.8988
    27 9.45 6.75 0.0940 17.04323 112.0026
    28 9.80 7.00 0.0906 16.43873 115.1064
    29 10.15 7.25 0.0875 15.87552 118.2102
    30 10.50 7.50 0.0846 15.34951 121.314
    31 10.85 7.75 0.0819 14.85715 124.4178
    32 11.20 8.00 0.0794 14.39531 127.5216
    33 11.55 8.25 0.0770 13.96124 130.6254
    34 11.90 8.50 0.0747 13.55254 133.7292
    35 12.25 8.75 0.0726 13.16702 136.833
    36 12.60 9.00 0.0706 12.80279 139.9368
    37 12.95 9.25 0.0687 12.45814 143.0406
    38 13.30 9.50 0.0669 12.13151 146.1444
    39 13.65 9.75 0.0652 11.82155 149.2482
    40 14.00 10.00 0.0636 11.52701 152.352

    Bảng 6 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z (m) kPa
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0.0000 3.25 0.2500 0.0000 1.0909 0.2500 0
    1 0.35 0.2917 3.25 0.2476 0.3182 1.0909 0.2452 0.860805
    2 0.7 0.5833 3.25 0.2350 0.6364 1.0909 0.2218 4.846468
    3 1.05 0.8750 3.25 0.2139 0.9545 1.0909 0.1856 10.30494
    4 1.4 1.1667 3.25 0.1901 1.2727 1.0909 0.1494 14.88094
    5 1.75 1.4583 3.25 0.1676 1.5909 1.0909 0.1188 17.80191
    6 2.1 1.7500 3.25 0.1476 1.9091 1.0909 0.0949 19.24601
    7 2.45 2.0417 3.25 0.1303 2.2273 1.0909 0.0766 19.62777
    8 2.8 2.3333 3.25 0.1155 2.5455 1.0909 0.0626 19.32044
    9 3.15 2.6250 3.25 0.1028 2.8636 1.0909 0.0519 18.59843
    10 3.5 2.9167 3.25 0.0919 3.1818 1.0909 0.0436 17.64814
    11 3.85 3.2083 3.25 0.0824 3.5 1.0909 0.0370 16.59111
    12 4.2 3.5000 3.25 0.0742 3.8182 1.0909 0.0317 15.50427
    13 4.55 3.7917 3.25 0.0670 4.1364 1.0909 0.0275 14.43472
    14 4.9 4.0833 3.25 0.0607 4.4545 1.0909 0.0240 13.41001
    15 5.25 4.3750 3.25 0.0552 4.7727 1.0909 0.0212 12.44500
    16 5.6 4.6667 3.25 0.0504 5.0909 1.0909 0.0188 11.54644
    17 5.95 4.9583 3.25 0.0461 5.4091 1.0909 0.0168 10.71601
    18 6.3 5.2500 3.25 0.0423 5.7273 1.0909 0.0150 9.952313
    19 6.65 5.5417 3.25 0.0389 6.0455 1.0909 0.0136 9.252176
    20 7 5.8333 3.25 0.0359 6.3636 1.0909 0.0123 8.611488
    21 7.35 6.1250 3.25 0.0332 6.6818 1.0909 0.0112 8.025734
    22 7.7 6.4167 3.25 0.0308 7 1.0909 0.0102 7.490327
    23 8.05 6.7083 3.25 0.0288 7.3182 1.0909 0.0095 7.068149
    24 8.4 7.0000 3.25 0.0266 7.6364 1.0909 0.0088 6.509272
    25 8.75 7.2917 3.25 0.0250 7.9545 1.0909 0.0080 6.195132
    26 9.1 7.5833 3.25 0.0234 8.2727 1.0909 0.0075 5.815242
    27 9.45 7.8750 3.25 0.0218 8.5909 1.0909 0.0070 5.424393
    28 9.8 8.1667 3.25 0.0204 8.9091 1.0909 0.0065 5.077378
    29 10.15 8.4583 3.25 0.0190 9.2273 1.0909 0.0060 4.72671
    30 10.5 8.7500 3.25 0.0176 9.5455 1.0909 0.0057 4.361431
    31 10.85 9.0417 3.25 0.0163 9.8636 1.0909 0.0053 4.036333
    32 11.2 9.3333 3.25 0.0157 10.182 1.0909 0.0050 3.901180
    33 11.55 9.6250 3.25 0.0150 10.5 1.0909 0.0048 3.736804
    34 11.9 9.9167 3.25 0.0144 10.818 1.0909 0.0046 3.576081

     

     

    Bảng 7 – Xác định  &

    Điểm z (m)
    Tra
    Tra
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0 1.1538 0.25 0 1.8571 0.25
    1 0.35 0.0897 1.1538 0.2499 0.1667 1.8571 0.2495
    2 0.7 0.1795 1.1538 0.2491 0.3333 1.8571 0.2462
    3 1.05 0.2692 1.1538 0.2472 0.5 1.8571 0.2389
    4 1.4 0.359 1.1538 0.2438 0.6667 1.8571 0.2277
    5 1.75 0.4487 1.1538 0.2387 0.8333 1.8571 0.2139
    6 2.1 0.5385 1.1538 0.232 1 1.8571 0.1987
    7 2.45 0.6282 1.1538 0.224 1.1667 1.8571 0.1832
    8 2.8 0.7179 1.1538 0.215 1.3333 1.8571 0.1681
    9 3.15 0.8077 1.1538 0.2052 1.5 1.8571 0.1538
    10 3.5 0.8974 1.1538 0.195 1.6667 1.8571 0.1405
    11 3.85 0.9872 1.1538 0.1847 1.8333 1.8571 0.1283
    12 4.2 1.0769 1.1538 0.1744 2 1.8571 0.1172
    13 4.55 1.1667 1.1538 0.1643 2.1667 1.8571 0.1072
    14 4.9 1.2564 1.1538 0.1546 2.3333 1.8571 0.0981
    15 5.25 1.3462 1.1538 0.1453 2.5 1.8571 0.09
    16 5.6 1.4359 1.1538 0.1364 2.6667 1.8571 0.0827
    17 5.95 1.5256 1.1538 0.1281 2.8333 1.8571 0.0761
    18 6.3 1.6154 1.1538 0.1203 3 1.8571 0.0702
    19 6.65 1.7051 1.1538 0.113 3.1667 1.8571 0.0649
    20 7 1.7949 1.1538 0.1062 3.3333 1.8571 0.0601
    21 7.35 1.8846 1.1538 0.0999 3.5 1.8571 0.0558
    22 7.7 1.9744 1.1538 0.094 3.6667 1.8571 0.0519
    23 8.05 2.0641 1.1538 0.0886 3.8333 1.8571 0.0483
    24 8.4 2.1538 1.1538 0.0835 4 1.8571 0.045
    25 8.75 2.2436 1.1538 0.0788 4.1667 1.8571 0.0422
    26 9.1 2.3333 1.1538 0.0745 4.3333 1.8571 0.0395
    27 9.45 2.4231 1.1538 0.0703 4.5 1.8571 0.0371
    28 9.8 2.5128 1.1538 0.0667 4.6667 1.8571 0.0348
    29 10.15 2.6026 1.1538 0.0631 4.8333 1.8571 0.0328
    30 10.5 2.6923 1.1538 0.0599 5 1.8571 0.0309
    31 10.85 2.7821 1.1538 0.0568 5.1667 1.8571 0.0295
    32 11.2 2.8718 1.1538 0.0541 5.3333 1.8571 0.0281
    33 11.55 2.9615 1.1538 0.0514 5.5 1.8571 0.0267
    34 11.9 3.0513 1.1538 0.0489 5.6667 1.8571 0.0252

    Bảng 8 – Xác định  &

    Điểm z (m) Tra Tra
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0.0000 4.0909 0.2500 0.0000 1.9091 0.2500
    1 0.35 0.3182 4.0909 0.2469 0.3182 1.9091 0.2467
    2 0.7 0.6364 4.0909 0.2318 0.6364 1.9091 0.2302
    3 1.05 0.9545 4.0909 0.2079 0.9545 1.9091 0.2034
    4 1.4 1.2727 4.0909 0.1826 1.2727 1.9091 0.1743
    5 1.75 1.5909 4.0909 0.1597 1.5909 1.9091 0.1474
    6 2.1 1.9091 4.0909 0.1401 1.9091 1.9091 0.1242
    7 2.45 2.2273 4.0909 0.1237 2.2273 1.9091 0.1049
    8 2.8 2.5455 4.0909 0.1098 2.5455 1.9091 0.0891
    9 3.15 2.8636 4.0909 0.0980 2.8636 1.9091 0.0762
    10 3.5 3.1818 4.0909 0.0879 3.1818 1.9091 0.0655
    11 3.85 3.5000 4.0909 0.0792 3.5000 1.9091 0.0568
    12 4.2 3.8182 4.0909 0.0717 3.8182 1.9091 0.0496
    13 4.55 4.1364 4.0909 0.0651 4.1364 1.9091 0.0436
    14 4.9 4.4545 4.0909 0.0593 4.4545 1.9091 0.0385
    15 5.25 4.7727 4.0909 0.0542 4.7727 1.9091 0.0343
    16 5.6 5.0909 4.0909 0.0497 5.0909 1.9091 0.0306
    17 5.95 5.4091 4.0909 0.0456 5.4091 1.9091 0.0275
    18 6.3 5.7273 4.0909 0.0420 5.7273 1.9091 0.0249
    19 6.65 6.0455 4.0909 0.0388 6.0455 1.9091 0.0226
    20 7 6.3636 4.0909 0.0359 6.3636 1.9091 0.0206
    21 7.35 6.6818 4.0909 0.0334 6.6818 1.9091 0.0188
    22 7.7 7.0000 4.0909 0.0310 7.0000 1.9091 0.0172
    23 8.05 7.3182 4.0909 0.0291 7.3182 1.9091 0.0160
    24 8.4 7.6364 4.0909 0.0271 7.6364 1.9091 0.0148
    25 8.75 7.9545 4.0909 0.0252 7.9545 1.9091 0.0136
    26 9.1 8.2727 4.0909 0.0237 8.2727 1.9091 0.0127
    27 9.45 8.5909 4.0909 0.0223 8.5909 1.9091 0.0118
    28 9.8 8.9091 4.0909 0.0209 8.9091 1.9091 0.0110
    29 10.15 9.2273 4.0909 0.0197 9.2273 1.9091 0.0103
    30 10.5 9.5455 4.0909 0.0186 9.5455 1.9091 0.0097
    31 10.85 9.8636 4.0909 0.0175 9.8636 1.9091 0.0091
    32 11.2 10.1818 4.0909 0.0165 10.1818 1.9091 0.0086
    33 11.55 10.5000 4.0909 0.0156 10.5000 1.9091 0.0082
    34 11.9 10.8182 4.0909 0.0148 10.8182 1.9091 0.0078

    Bảng 9 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z (m)
     
     
     
     
     
    0 0 0.2500 0.2500 0.2500 0.2500 0.0000
    1 0.35 0.2499 0.2495 0.2469 0.2467 0.0623
    2 0.7 0.2491 0.2462 0.2318 0.2302 0.4693
    3 1.05 0.2472 0.2389 0.2079 0.2034 1.3937
    4 1.4 0.2438 0.2277 0.1826 0.1743 2.8394
    5 1.75 0.2387 0.2139 0.1597 0.1474 4.5493
    6 2.1 0.2320 0.1987 0.1401 0.1242 6.3506
    7 2.45 0.2240 0.1832 0.1237 0.1049 8.0682
    8 2.8 0.2150 0.1681 0.1098 0.0891 9.5826
    9 3.15 0.2052 0.1538 0.0980 0.0762 10.7949
    10 3.5 0.1950 0.1405 0.0879 0.0655 11.7297
    11 3.85 0.1847 0.1283 0.0792 0.0568 12.4077
    12 4.2 0.1744 0.1172 0.0717 0.0496 12.8174
    13 4.55 0.1643 0.1072 0.0651 0.0436 12.9921
    14 4.9 0.1546 0.0981 0.0593 0.0385 13.0463
    15 5.25 0.1453 0.0900 0.0542 0.0343 12.9194
    16 5.6 0.1364 0.0827 0.0497 0.0306 12.6668
    17 5.95 0.1281 0.0761 0.0456 0.0275 12.3852
    18 6.3 0.1203 0.0702 0.0420 0.0249 12.0292
    19 6.65 0.1130 0.0649 0.0388 0.0226 11.6290
    20 7 0.1062 0.0601 0.0359 0.0206 11.2174
    21 7.35 0.0999 0.0558 0.0334 0.0188 10.7916
    22 7.7 0.0940 0.0519 0.0310 0.0172 10.3505
    23 8.05 0.0886 0.0483 0.0291 0.0160 9.9685
    24 8.4 0.0835 0.0450 0.0271 0.0148 9.5630
    25 8.75 0.0788 0.0422 0.0252 0.0136 9.1210
    26 9.1 0.0745 0.0395 0.0237 0.0127 8.7484
    27 9.45 0.0703 0.0371 0.0223 0.0118 8.3028
    28 9.8 0.0667 0.0348 0.0209 0.0110 8.0325
    29 10.15 0.0631 0.0328 0.0197 0.0103 7.6270
    30 10.5 0.0599 0.0309 0.0186 0.0097 7.3421
    31 10.85 0.0568 0.0295 0.0175 0.0091 6.9038
    32 11.2 0.0541 0.0281 0.0165 0.0086 6.6006
    33 11.55 0.0514 0.0267 0.0156 0.0082 6.2974
    34 11.9 0.0489 0.0252 0.0148 0.0078 6.1002

     

    6.3.4. Vẽ biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún tại điểm J.

    Bảng 10 – Xác định ứng suất gây lún  tại điểm J

    Điểm z (m) óglz(I) (KPa)
     
     
     
    óbtz (KPa)
    0 0 181.3674 0.0000 0.0000 181.3674 28.2000
    1 0.35 174.0185 0.8608 0.0623 174.9416 31.3038
    2 0.7 148.4147 4.8465 0.4693 153.7305 34.4076
    3 1.05 121.1822 10.3049 1.3937 132.8808 37.5114
    4 1.4 99.7185 14.8809 2.8394 117.4389 40.6152
    5 1.75 83.7486 17.8019 4.5493 106.0998 43.7190
    6 2.1 71.7886 19.2460 6.3506 97.3852 46.8228
    7 2.45 62.6325 19.6278 8.0682 90.3284 49.9266
    8 2.8 55.4533 19.3204 9.5826 84.3563 53.0304
    9 3.15 49.6988 18.5984 10.7949 79.0921 56.1342
    10 3.5 44.9960 17.6481 11.7297 74.3738 59.2380
    11 3.85 41.0876 16.5911 12.4077 70.0864 62.3418
    12 4.2 37.7920 15.5043 12.8174 66.1137 65.4456
    13 4.55 34.9779 14.4347 12.9921 62.4047 68.5494
    14 4.9 32.5484 13.4100 13.0463 59.0047 71.6532
    15 5.25 30.4307 12.4450 12.9194 55.7951 74.7570
    16 5.6 28.5690 11.5464 12.6668 52.7822 77.8608
    17 5.95 26.9200 10.7160 12.3852 50.0212 80.9646
    18 6.3 25.4494 9.9523 12.0292 47.4309 84.0684
    19 6.65 24.1300 9.2522 11.6290 45.0112 87.1722
    20 7 22.9398 8.6115 11.2174 42.7687 90.2760
    21 7.35 21.8609 8.0257 10.7916 40.6782 93.3798
    22 7.7 20.8783 7.4903 10.3505 38.7191 96.4836
    23 8.05 19.9798 7.0681 9.9685 37.0165 99.5874
    24 8.4 19.1551 6.5093 9.5630 35.2274 102.6912
    25 8.75 18.3956 6.1951 9.1210 33.7117 105.7950
    26 9.1 17.6937 5.8152 8.7484 32.2573 108.8988
    27 9.45 17.0432 5.4244 8.3028 30.7704 112.0026
    28 9.8 16.4387 5.0774 8.0325 29.5486 115.1064
    29 10.15 15.8755 4.7267 7.6270 28.2292 118.2102
    30 10.5 15.3495 4.3614 7.3421 27.0530 121.3140
    31 10.85 14.8572 4.0363 6.9038 25.7973 124.4178
    32 11.2 14.3953 3.9012 6.6006 24.8971 127.5216
    33 11.55 13.9612 3.7368 6.2974 23.9954 130.6254
    34 11.9 13.5525 3.5761 6.1002 23.2288 133.7292

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các điểm nằm trên trục đứng qua N được thể hiện trên hình vẽ trang 19.

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của đất tại các điểm năm trên trục qua j

     

    6.3.5. Tính toán độ lún tại điểm J:

    Giới hạn nền tính đến điểm 32:

    ógl=24.8971kPa < 0,2. óbt = 0,2.127,5216 = 25,50432kPa

    Độ lún được xác định theo công thức sau:

    = 0,056867m = 5,6867cm

    7. Kiểm tra nền về sức chịu tải: (Hansen)

               áp lực giới hạn của nền

    Trong đó A1,B1,C1: Là các hệ số không thứ nguyên.

    ,,: Là hệ số sức chụi tải phụ thuộc vào

    = 18o => tgö = 0,325 Vậy tra trong biểu đồ ,  ta có:

    = 2 ;   = 8  ;   =15

    .

    7.1. Móng đơn:

     

               Móng chữ nhật:

    Vậy ta có:  ni= 1,2143

    nq= 2,2857

    nc= 1,2571

    = 2.1.1,2143 = 2,4286

    = 8.1.2,2857 = 18,2856

    = 15.1.1,2571 = 18,8565

    e = 0,1214m => l= l – 2.el = 2,8 – 2.0.1214 = 2,5572

    =

    = 944,4723(Kpa)

      áp lực cho phép:

    Tải trọng cho phép:

    Na = óa.l.b = 472,2361.2,5572.2,4 = 1764,8785kN

    Na = 1764,8785kN > Ntco = 1,15.1185 = 1362,75kN

    Vậy nền móng đơn đảm bảo điều kiện ổn định về sức chịu tải.

    7.2. Móng băng:

                

      Móng băng:

    eb = 0,0648m =>  b= b– 2.eb= 1,4- 2.0,0648 = 1,2704

    = 2.1.1,35= 2,7

    = 8.1.1,42 = 11,36

    = 15.1.3,1 = 46,5

    = 1274,2956kpa

                   áp lực cho phép:

    Tải trọng cho phép:

    Na = óa.l.b = 637,1478.1.1,4 = 892,0069kN

    Na = 892,0069kN > N = 1,15.247 = 248,05kN

    Vậy nền móng băng đảm bảo điều kiện ổn định về sức chịu tải.