Category: Kiến Trúc – Xây Dựng

  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-ng%C3%A0nh-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập Tốt nghiệp

    Tuesday, 3. February 2009, 14:12:00

    My Life *

    …thứ Năm, ngày 2, tháng 10, năm 2008| 14:22:50…

     

    Lời nói đầu:

    Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.
    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

     

    Mở đầu:

    Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở… Do đó, ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước.

    Giới thiệu chung về công trình:
    Tên công trinh: Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam
    Địa điểm: Số 1A Yết Kiêu – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
    Chủ quản đầu tư: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
    Chủ đầu tư: Xí nghiệp xây dựng số 18, Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty xây dựng Hà Nội
    Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần Kiến trúc và đầu tư xây dựng số 36
    Đơn vị thẩm định: Trung tâm khoa học Công nghệ xây dựng công nghiệp và đô thị
    Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần Kiến trúc và Đô thị Việt Nam
    Tổng diện tích công trình: 3145 (m2) [74×45.2m]
    Diện tích xây dựng: 1215 (m2)[45x27m]
    Chiều cao công trình: 30.6 (m)
    Công trình gồm: 7 tầng nhà, 1 tầng hầm, 1 tầng áp mái, 1 tầng tum và 1 số công trình phụ khác…

    Đào móng:
    Xác định vị trí hố đào:
    -Vị trí hố đào đã được xác định dựa vào mốc chuẩn qua công tác trắc địa, cốt cao đã được đánh dấu lên cách vị trí cố định xung quanh hố móng.
    -Hố móng được đào rộng hơn kích thước của móng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và tháo dỡ cốp pha móng.
    -Trong quá trình thi công, cán bộ kĩ thuật phải luôn kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thi công.

    Biện pháp thi công :
    *Cốt thép công trình cần sử dụng các loại thép phù hợp với yêu cầu thiết kế.
    *Yêu cầu vật liệu:
    -Nhà thầu phải sử dụng vật liệu có chứng chỉ sản xuất và tài liệu thí nghiệm do cơ sở thí nghiệm có uy tín thực hiện.
    -Chỉ sử dụng loại thép theo quy định của hồ sơ cốt thép. Yêu cầu thép phải có chứng chỉ chất lượng.
    -Cốt thép gia công bằng máy để có năng suất cao. Để không lãng phí, cần phải tính toán chính xác. Các mối nối thép phải tuân theo quy định Nhà nước sao cho lực ở mối nối là nhỏ nhất và số mối nối trong 1 tiết diện là ít nhất. Ko được nối quá 50% diện tích cốt thép trên cùng 1 tiết diện.
    *Hàn cốt thép:
    -Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Ở đây ta sử dụng phương pháp hàn.
    -Khi hàn phải đáp ứng các yêu cầu cần về bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều dài chiều cao đường hàn thiết kế.
    *Nối buộc cốt thép:
    -Chiều dài mối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén

    (bảng)

    -Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép trơn, thép có gờ ko cần uốn móc.
    *Trong mọi trường hợp nếu cần thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.

    *Lắp dựng cốt thép:
    -Khi tiến hành lắp dựng cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.
    -Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo tuân theo đúng yêu cầu bản vẽ và trình tự thi công lắp dựng. Liên tục kiểm tra để kịp thời phát hiện sai sót và khắc phục trước khi đổ bê tông nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
    -Chiều dày 1 con kê bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
    *Kiểm tra và nhiệm thu cốt thép:

     

    Thi công bê tông:
    -Bê tông công trình sử dụng là bê tông thương phẩm.
    -Trong khi thi công chúng ta cần chú ý các yêu cầu các yêu cầu sau:
    a/Yêu cầu chung:
    -Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật dồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.
    -Đá dăm, cát vàng phải có chứng chỉ rõ ràng ở nơi sản xuất
    b/Biện pháp đổ bê tông phần thân:
    -Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ phận của công trình trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế.
    -Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng nước và chất phụ gia đong theo thể tích.
    -Cát để nơi khô ráo, tiến hành cân đong làm giảm lượng nước ngấm trong cát. Phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị cân đong trước mỗi đợt đổ bê tông.
    -Khối lượng bê tông nhiều ta sử dụng bê tông thương phẩm; khối lượng ít ta có thể dùng bê tông trộn bằng tay.
    c/Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
    -Sử dụng, bố trí phương tiện vận chuyển, thiết bị và nhân lực hợp lý.
    d/Đổ bê tông:
    *Khi đổ bê tông cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:
    -Tránh làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và con kê.
    -Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi nào hoàn thành kết cấu.
    -Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.
    -Bê tông cột phải được đổ liên tục để đảm bảo quá trình ninh kết.
    *Đổ bê tông dầm sàn:
    -Khi thi công, cần đỏ bê tông dầm sàn liên tục. Sau khi đổ xong tường hay cột, cần dừng lại 1-2h để bê tông đủ thời gian co ngót ban đầu. Trường hợp không đổ liên tục thì mach ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm sàn từ 2-8cm.
    e/Bảo dưỡng bê tông:
    -Mạc ngừng thi công phải đặt ở vị trí mã lực và momen uốn tương đối đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.

    Công tác trát:
    -Công trình trát bằng vữa xi măng mác 50.
    -Phải trát theo đúng yêu cầu thiết ké về độ dày của lớp trát.

    Công trường:
    I. Thuận lợi và khó khăn:
    a/Thuận lợi:
    -Công trường có diện tích rộng nên có thể bố trí lán trại cho công nhân, kho bãi để tập kết vật liệu.
    -Nguồn điện công trường lấy từ trạm điện có sẵn bên cạnh nên thuận lợi cho việc vận hành các loại máy thi công.
    -Địa hình khu đất bằng phẳng nên không gây có quá nhiều khó khăn trong công tác san lấp mặt bằng.
    -Ngoài ra công trường được trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao nhiệt tình trong công việc.
    b/Khó khăn:
    -Do công trình nằm trong khu vực nội thành đông dân cư và có nhiều cơ quan xung quanh nên việc vận chuyển nguyên vật liệu chỉ được tiến hành về đêm.
    -Do các vấn đề khách quan khác (như: thời tiết, giao thông, v.v…)

    II. Máy móc và trang thiết bị thi công:
    -Công trình được trang bị các loại máy móc hiện đại, phù hợp với công việc thi công (như: máy cắt thép, máy uốn, máy hàn….). Ngoài ra, do công trình có chiều dài thi công lớn nên được trang bị thêm cẩu tháp để dễ vận chuyển nguyên vật liệu trong công trình.

    Cơ cấu và tổ chức của công ty:

    (bảng)

    Nhận xét chung:
    -Qua sơ đồ cơ cấu của công ty, em nhận thấy rằng công ty có nhiều phòng ban. Đây cũng là điều kiện thuận lợi trong thi công để giảm áp lực cho giám đốc và kỹ sư, qua đó giúp họ có nhiều thời gian để tìm biện pháp thi công tốt nhất và quan tâm đến đời sống của công nhân.
    -Đội ngũ công nhân trong công ty rất nhiệt tình, hăng hái trong công việc, tìm tòi những biện pháp thi công mới nhằm đảy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công trình, mang lại nhiều thành tựu cho công ty.
    -Các biện pháp an toàn luôn được công ty áp dụng tốt trong quá trình thi công trên công trường nhằm đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên.

    Nhật ký công trình:
    -Người phụ trách ghi chép là đồng chí Lê Hoàng Hạc, là cán bộ kỹ thuật phụ trách hồ sơ của công trinh.
    -Nhật ký công trinh nhằm ghi chép lại mọi công việc diễn ra hàng ngày trên công trình. Qua đó có biện pháp xử lý kịp thời
    -Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật ghi chép đầy đủ các biện pháp, tiến độ thi công rồi tổng hợp lại số công lao động của công nhân. Từ đó đảm bảo tiến độ thi công.
    -Cần có biên bản nghiệm thu có xác nhậncủa giám sát bên chủ đầu tư. qua đó phát hiện các công việc phát sinh và có kế hoach thanh quyết toán.

    Các biện pháp kỹ thuật thi công trong thời gian thực tập:
    1.Công tác chuẩn bị đảm bảo thi công:
    -Để phục vụ thi công an toàn và thuận lợi, các công tác chuẩn bị về máy và trang thiết bị được công ty chú ý, đảm bảo yêu cầu tốt hoạt động phục vụ thi công.
    -Vật liệu được vận chuyển đến công trình và được đưa vào khu vực tập kết vật liệu của công trình.
    -Về nhân lực, các cán bộ kỹ thuật và công nhận có năng lực, kinh nghiệm được điều tới công trình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.
    -Công trình được bố trí khu lán trại cho công nhân hợp lý.
    -Thành lập tổ bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh trên công trường.
    2.Công tác ghép ván khuôn cốp pha:
    a/Yêu cầu về gia công lắp dựng:
    -Công trình sử dụng cốp pha bằng gỗ, nên yêu cầu gỗ sử dụng làm cốp pha phải tốt, không cong vênh, mối mọt và đảm bảo độ ẩm yêu cầu. Cốp pha phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước để không gay khó khăn trong thi công.
    -Cốp pha sử dụng phải đúng yêu cầu để có thể lắp dựng, tháo dỡ dễ dàng. Không sử dụng cốp pha đã quá số lần sử dụng theo quy định của Nhà nước.
    b/Biện pháp thi công lắp ghép:
    -Cây chống cột có thể bằng gỗ (phải đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ) hoặc bàng các thanh kim loại.
    -Ghép cốp pha theo định hình và dùng khóa để liên kết các tấm và thanh cốp pha.
    -Đinh dùng để liên kết các cây chống, gông chống dầm. Sàn dùng hệ thống dàn giáo theo định hình kết hợp với các cốp pha thép và xà gồ thành khung tạo liên kết ổn định chắc chắn.
    c/Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn:
    *Công việc nghiệm thu được tiến hành bởi đại diện bên A và cán bộ kỹ thuật bên B.
    *Nội dung kiểm tra nghiệm thu:
    -Kiểm tra tim cốt, cao độ, vị trí ván khuôn, độ phẳng của ván khuôn.
    -Kiểm tra độ ẩm của ván khuôn, độ ổn định của sàn công tác và dàn giáo.
    -Kiểm tra khoảng cách khe hở giữa các tấm ván khuôn.
    -Kiểm tra các lỗ chờ kỹ thuật.
    d/Công tác tháo dỡ ván khuôn:
    -Công tác tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành khi bê tông đã được cán bộ kỹ thuật kiểm tra và xác nhận độ ổn định.
    -Tháo dỡ dàn giáo chống đỡ ván khuôn ở mặt bên và kiểm tra lại chất lượng của bê tông.
    -Khi tháo dỡ ván khuôn càn phải tháo dỡ theo trình tự. Tránh va chạm mạnh và chấn động trong qua trình tháo dỡ.
    3.Công tác lắp dựng côt thép:
    a/Gia công cốt thép:
    -Trước khi nhập về công trương, cốt thép phải được lấy mẫu để thí nghiệm về cường độ.
    -Với mỗi loại cốt thép ta có biện pháp gia công cốt thép khác nhau theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật. Đối với cốt thép chịu lực không cần bẻ móc. Đối với cốt thép chịu lực kéo ta phải bẻ móc uốn ở 2 đầu. Cụ thể: Thép sàn và dầm bẻ móc thẳng 90* và đường kính móc uôc đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 35d.
    b/Công tác lắp dựng cốt thép sàn:
    -Kiểm tra hệ thống dàn giáo và bề mặt ván khuôn trước khi đưa cốt thép vào vị trí lắp dựng.
    -Ta tiến hành lắp đặt thép dầm trước, sau đó mới lắp thép chịu lực của sàn (thép phải be mũ).

    Chú ý:
    -Khi tiến hành buộc thép dầm, ta buộc bên cốp pha sau đó tiến hành buộc thép sàn. Đặt các thanh thép thành lưới rồi mới buộc. Khi buộc dùng thép 1mm để liên kết các thanh lại với nhau thành 1 khối chịu lực đặt vuông góc với lực kéo do momen tạo ra.
    -Thép chịu lực dùng thép AI đường kính 12mm nằm dọc theo phương có ứng suất kéo. Thép có tác dung kết hợp với bê tông để chịu các lực.
    -Thép phân bố được đặt vuông góc và buộc với thép chịu lực tạo thành lưới.
    -Trong qua trình lắp đặt ta cần chú ý đến vị trí tim cốt và yêu cầu kỹ thuật.

    c/Các biện pháp kiểm tra nghiệm thu cốt thép:
    -Kiểm tra mối buộc, chiều dài, chiều cao mối hàn.
    -Kiểm tra khoảng cách đặt thép.
    -Kiểm tra đường kính, số lượng cốt thép sàn.

    4.Công tác đổ bê tông sàn:
    a/Chuẩn bị mặt bằng thi công:
    *Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, tim cốt, kiểm tra lại thép và con kê
    *Công tác vận chuyển con kê:
    *Công tác vận chuyển bê tông:
    -Do công trường mua bê tông thường phẩm nên sẽ vân chuyển bằng oto và sử dụng máy bơm chuyên dụng.
    -Sau khi bơm bê tông lên bằng máy, công nhân dùng máy đàm để đầm bê tông đều ra khắp mặt sàn.
    b/Công tác đầm:
    -Đây là 1 khâu quan trọng trong thi công giúp bê tông đặc chắc hơn và không có các lỗ rỗng. Do vậy phải đầm kỹ, không được bỏ sót và đảm bảo thời gian đầm. Nếu không bê tông có thể bị phân tầng và hình thành các lỗ rỗng hoặc qua nhão làm giảm cường độ.
    c/Bảo dưỡng bê tông:
    -Bê tông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông kết và bị mất nước nên khi đổ bê tông xong ta phải bảo dưỡng . Sau 5-6h ta bắt đàu tưới nước.
    d/Nghiện thu sản phẩm:
    -Để nghiệm thu và kiểm tra bê tông ta phải dựa vào bản thiết kế, từ đó xác định kích thước hình dạng đúng với yêu cầu.
    -Kiểm tra cường độ bê tông bằng cách lấy mẫu để thí nghiệm: Lấy 3 mẫu ở cùng 1 xe trong thời gian đỏ bê tông.

    An toàn lao đọng và vệ sinh môi trường:
    I.Tiêu chuẩn quy phạm Pháp luật:
    *Trong qua trình thi công, công ty cam kết tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn quy pham hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

    II.Bảo hiểm và bảo hộ lao động:
    -Công ty sẽ mua bảo hiểm cho mọi người, máy móc thiết bị phục vụ thi công
    -Cán bộ, công nhân lao động tại công trình đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp, sức khỏe phải phù hợp với mọi công việc được giao.
    -Công ty sẽ trang bị an toàn cho cán bộ và công nhân đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động.

    III. Tổ chức học tập và tập huấn cho cán bộ công nhân viên về an toàn lao động:
    Công ty đã triển khai cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tham gia các lớp đào tạo về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

    IV. Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường:
    -Tổ chức hệ thống an toàn lao động trên công trường.
    -Công ty đã lập ban an toàn với sự chỉ huy của đòng chí chủ nhiệm công trình có trách nhiệm kiểm tra, đôn đóc công tác an toàn trong quá trình thi công.
    -Cán bộ trong Ban an toàn thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ công nhân trên công trường tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc an toàn và có thể đình chỉ công tác nếu thấy công tác đó không an toàn hoặc công nhân không thực đúng nguyên tắc an toàn.
    a/Giải pháp an toàn lao đọng cho công nhân xây lắp:
    -Trong quá trình thi công, công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi, rung động…Để đảm bảo an toàn lao động, tùy theo điều kiện cụ thể, cán bộ công nhân viên cần có các thiết bị bảo hộ thích hợp.
    b/An toang lao động trong tổ chức công trường:
    -Trong công trường, ngoài cán bộ kiểm tra chuyên trách về an toàn lao động, các tổ đội phải có một người trực tiếp phụ trách an toàn.
    c/An toang trong công tác điện:
    -Kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện, dây dẫn, đầu mối.
    d/An toàn trong công tác cốt thep:
    -Khi cắt hay uốn thép, các đầu thép phải được đặt cố định.
    -Cốt thép gia công xong cần cất gọn vào nơi quy định, không được để trên máy.
    -Kiêmr tra máy móc trước khi tiến hành gia công.
    -Khi móc buộc để liên kết cốt thép trên cao, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc, có lan can và dây an toàn.
    e/An toàn trong công tác bê tông:
    -Công nhân phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn.
    -Khi di chuyển máy đầm không được nắm vào dây dẫn điện để kéo máy để phòng dây đứt. Không được làm nguội máy bằng cách tưới nước trực tiếp lên máy.
    -Tắt các thiết bị điện trước khi giải lao, hết giờ.
    f/An toàn trong công tác bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liêu:
    -Tất cả các loại khi chở đến công trường phải có phương án vận chuyển hợp lý và được giám sát của cán bộ an toàn.
    g/An toàn trong công tác thi công sàn cao (từ 6m trở lên):
    -Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không được uống rược bia, chỉ di chuyển ở những nơi được phân công.
    -Cấm leo trèo, lên xuống từ vị trí trên cao.
    -Cấm dẫm vào các kết cấu đang thi công.
    -Người làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, đặc biệt là khi thời tiết không tốt hoặc có gió lớn.
    h/An toàn trong công tác lắp đặt điện:
    -Trong quá trình thi công đặc biệt tuân thủ các quy phạm về an toàn lao động trong công tác điện.
    -Chỉ thi công về điện khi có đầy đủ biên chế theo yêu cầu kỹ thuật và có đầy đủ trang thiết bị cần thiết.
    -Trên mặt bằng thi công điện phải có biển báo.
    i/An toàn trong công tác xây và hoàn thiện:
    -Kiểm tra dàn giáo, sắp xếp, bố trí vật liệu trên sàn công tác đăm bảo an toàn khi xây.
    -Khi xây tường cao hơn 2m phải đứng lên dàn giáo.
    -Vật liệu chuyển lên cao phải đưa bằng thung, không để rơi vãi ra ngoài.
    -Công nhân tuyệt đối không được đứng trên hoặc dưới khi máy tời đang vận hành.
    -Sàn công tác nhận vật liệu phải chắc chắn, không được chuyển gạch lên cao bằng cách tung, ném.

    V.Biện pháp bảo vệ môi trường:
    -Đây là công rình có quy mô lớn và dài ngày nên công ty đã dùng các biện pháp che chắn tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công, qua trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu và vận hành của máy móc để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường khu vực dân cư và các cơ quan xung quanh.

    Thu họach từ quá trình thực tập:
    *Qua thời gian thực tập tại công trình Trung tâm hội nghị Công đoàn Việt Nam, với việc tiếp xúc trực tiếp với công trường và công ty, em hiểu thêm vè chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của người cán bộ kỹ thuật. Nắm bắt được các công việc mang tính chất nghiệp vụ, chuyên môn của người cán bộ. Thu được nhiều kiến thức thực tế. Từ đó giúp em cũng cố và bổ sung các kiến thức mà em đã học được khi ngồi trên ghế nhà trường.
    *Qua đợt thực tế này, em đã hiểu thêm được một số điểm sau:
    -Trong quá trinh thi công luôn phải chú ý đến những quy định quy phạm xây dựng cơ bản và luôn đảm bảo chính xác yêu cầu kỹ thuật.
    -Trên công trường, để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình thì ngoài việc được cung cấp trang thiết bị đầy đủ, chúng ta phải chú ý tới đời sống của công nhân.

    Lời kết
    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo Nguyễn Xuân Thông, cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.
    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.
    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Xây dưng trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Xuân Thông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam thuộc Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    Hà Nội ngày….tháng….năm 2008
    Người làm báo cáo

    Vũ Việt Tiến

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-n%E1%BB%81n-m%C3%B3ng-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-v%C3%A0-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%C3%B3ng-n%C3%B4ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    ĐỀ BÀI TẬP LỚN NỀN MÓNG

    TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG

     

    Họ và tên sinh viên:……………………………………………………………Lớp:……………….

    Mã số sinh viên:………………………………………………………………………………………….

     

    A.                       YÊU CẦU CHUNG

    • Mỗi sinh viên làm tất cả 05 vấn đề.
    • Làm trên giấy A4, chép tay.
    • Kẹp tờ đề lên trên cùng khi nộp.

    B.CÁC VẤN ĐỀ

    Các vấn đề sau sử dụng chung một loại vật liệu:

    Bê tông móng dùng bê tông B20 có Rb = 11500 kN/m2; Rbt = 900 kN/m2.

    Cốt thép móng sử dụng loại có Rs = 260 MN/m2.

     

    Vấn đề 1: Tính toán móng đơn chịu tải thẳng đứng đúng tâm

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3m x 0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc = 48T. Đất nền có g = 1,92T/m3, c = 0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

     

    p(T/m2)

    0

    2.5

    5

    10

    20

    40

    64

    80

    e

    0.632

    0.612

    0.591

    0.584

    0.573

    0.56

    0.551

    0.54

    Vấn đề 2a: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm 1 phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=48T, moment Mxtc=3,6Tm. Đất nền có g=1,92T/m3, c=0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

     

    p(T/m2)

    0

    2.5

    5

    10

    20

    40

    64

    80

    e

    0.632

    0.612

    0.591

    0.584

    0.573

    0.56

    0.551

    0.54

    Vấn đề 2: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm hai phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc=3,75Tm, moment Mytc=1,25Tm. Đất nền có g=1,89T/m3, c=3,01T/m2, j=20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

     

    p(kG/cm2)

    0

    0,25

    0,5

    1

    2

    4

    6,4

    8

    e

    0,719

    0,705

    0,69

    0,673

    0,639

    0,594

    0,54

    0,504

     

    Vấn đề 3: Móng đơn chịu đồng thời tải đứng, moment và tải ngang.

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc = 2,5Tm, lực ngang Qytc = 5T. Đất nền có g =1,89T/m3, c = 3,01T/m2, j = 20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

     

    p(kG/cm2)

    0

    0,25

    0,5

    1

    2

    4

    6,4

    8

    e

    0,719

    0,705

    0,69

    0,673

    0,639

    0,594

    0,54

    0,504

     

    Vấn đề 4: Móng băng dưới tường chịu tải trọng thẳng đứng- Phản lực nền phân bố tuyến tính.

    Thiết kế móng băng dưới tường dày 300 mm, tiếp nhận một tải đúng tâm Ntc = 300 kN/m dài. Các đặc trưng nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

    Vấn đề 5: Móng băng dưới cột.

    Thiết kế móng băng dưới cột như hình sau, tiếp nhận các tải đúng tâm cột 1 và 4: Ntc = 600 kN, cột 2 và 3: Ntc = 1200 kN. Kích thước chân cột là 500 mm x 500 mm.

    Các đặc trưng của đất nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
    2. Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002.
    3. Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2008.
    4. Phan Hồng Quân, Nền và móng, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-v%C3%A0-l%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-m%E1%BB%A9c-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    BÀI TẬP LỚN MÔN

    TIÊU CHUẨN VÀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

    ĐỀ BÀI

    Để xác định số ca máy định mức trong năm đối với máy ủi có công suất 100 mã lực (CV), tiến hành thu số liệu tại một Công ty cơ giới xây dựng trong năm 2011 như sau:

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân mưa bão gây ra:

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số giờ ngừng việc

    0

    8

    15

    10

    8

    16

    40

    20

    11

    8

    5

    0

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân ngừng đột xuất:

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số giờ ngừng việc

    10

    4

    8

    10

    6

    8

    0

    10

    12

    12

    6

    10

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân công nhân điều khiển máy nghỉ do ốm đau đột xuất. Sau khi thu thập số liệu đã mô phỏng tính toán được. Cụ thể đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân hàng năm do công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87h/năm.

    Yêu cầu:

    1. Mỗi nguyên nhân ngẫu nhiên ở trên thực hiện 5 lần mô phỏng và rút ra kết luận về số ngày (mỗi ngày 1 ca) phải ngừng việc trong năm.
    2. Các thời gian ngừng nghỉ khác như sau:
    • Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật…) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
    • Số ngày ngừng việc để sửa chữa bảo trì bình quân định kỳ trong năm là 40 ngày/năm.
    • Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển máy giữa các công trường là 12 ngày/năm.

    Yêu cầu xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV. Cho biết hệ số sử dụng K bình quân trong năm: K­ca2 = 0,35 và K­­­­ca3 = 0,1.

     

     

     

     

     

     

    BÀI LÀM

    1. Mô phỏng và kết luận về số ngày máy ngừng phải ngừng việc trong năm
      • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân mưa bão

    Bảng 1:  Xác định tần suất ngừng việc do mưa bão

    Hàng m                     (m=1÷9)

    Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão

    Tần suất xuất hiện (ni)

    Tần suất tương đối (ni/n)

    Tần suất cộng dồn

    Nhân cột (5) với 104

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    0

    2

    2/12 =

    0,1667

    0,1667

    1667

    2

    5

    1

    1/12 =

    0,0833

    0,2500

    2500

    3

    8

    3

    3/12 =

    0,2500

    0,5000

    5000

    4

    10

    1

    1/12 =

    0,0833

    0,5833

    5833

    5

    11

    1

    1/12 =

    0,0833

    0,6666

    6666

    6

    15

    1

    1/12 =

    0,0833

    0,7499

    7499

    7

    16

    1

    1/12 =

    0,0833

    0,8332

    8332

    8

    20

    1

    1/12 =

    0,0833

    0,9165

    9165

    9

    40

    1

    1/12 =

    0,0833

    1,0000

    10000

       

    n = 12

    Tổng =

    1,0000

       

     

    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

                                                            (Trích)

    1502

    6926

    3971

    6441

    2875

    0745

    6126

    6362

    4525

    2597

    9400

    6289

    2040

    1141

    2226

    0266

    6717

    4637

    1741

    1989

    5568

    0789

    9934

    9026

    0710

    9866

    4040

    7158

    4033

    7017

    6167

    5903

    8927

    845

    4648

    4369

    0195

    9811

    7721

    4737

    9753

    4667

    7314

    0304

    0837

    8314

    1295

    7090

    4109

    8847

    3904

    6920

    6058

    6130

    7947

    1749

    2027

    2198

    9812

    2450

    8934

    0812

    1102

    7152

    0473

    9924

    3166

    8630

    9483

    2727

    0918

    8018

    2816

    1084

    3574

    3486

    8464

    2218

    7661

    0595

    0500

    6800

    7682

    8062

    8917

    1802

    1119

    6919

    9399

    7923

    5550

    5963

    2649

    2432

    1475

    1699

    2746

    4684

    9772

    0811

    1443

    5045

    567

    4261

    9502

    3287

    8572

    7055

    1452

    8374

    4250

    3257

    1550

    5654

    0544

    1252

    2955

    5496

    1918

    6540

    6121

    5548

    6496

    8683

    2322

    2157

    8981

    7828

    4672

    3815

    3386

    1804

    4351

    9691

    2325

    8308

    7205

    5561

    8825

    7255

    4915

    4098

    4641

    5923

    8679

    0711

    1881

    6328

    3649

    1669

    1905

    6470

    6913

    7317

    2864

    6356

    0123

    1323

    2051

    9086

     

    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

          + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.

                            Mô phỏng lần 1: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

     

    + Số

    4109

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    2027

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    0473

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    2816

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    0500

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    9399

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    2746

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    9502

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    1550

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    6121

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    4672

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     
     

    + Số

    7205

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     
                 

     

                  Mô phỏng lần 2: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    8847

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2198

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9924

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1084

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6800

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7923

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    4684

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3287

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5654

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5548

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3815

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5561

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

                  Mô phỏng lần 3: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    3904

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9812

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3166

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3574

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7682

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5550

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9772

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8572

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0554

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6496

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3386

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8825

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

                  Mô phỏng lần 4: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    6920

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2450

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8630

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3486

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8062

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5963

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0811

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7055

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1252

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8683

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1804

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7255

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

                  Mô phỏng lần 5: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    6058

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8934

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9483

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8464

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8917

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2649

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1443

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1452

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2955

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2322

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    4351

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    4915

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

                                                           Bảng 3: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

     

    Tháng

     

    Kết quả

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    MF1

    8

    6

    0

    6

    0

    12

    6

    12

    4

    10

    8

    10

    MF2

    12

    6

    12

    4

    10

    10

    8

    6

    10

    10

    8

    10

    MF3

    8

    12

    6

    8

    10

    10

    12

    12

    0

    10

    8

    12

    MF4

    10

    6

    12

    8

    10

    10

    0

    10

    4

    12

    6

    10

    MF5

    10

    12

    12

    12

    12

    6

    4

    4

    6

    6

    8

    8

    Trung bình

    9,6

    8,4

    8,4

    7,6

    8,4

    6,0

    8,8

    6,4

    4,8

    9,6

    7,6

    10,0

    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân mưa bão:

    T1= 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 6,0 + 8,8 + 6,4 + 4,8 + 9,6 + 7,6 + 10,0

                  = 98,8 (giờ/năm)

    • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất

    Bảng 4:  Xác định tần suất ngừng việc do máy hỏng đột xuất

    Hàng m                     (m=1÷6)

    Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão

    Tần suất xuất hiện (ni)

    Tần suất tương đối (ni/n)

    Tần suất cộng dồn

    Nhân cột (5) với 104

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    0

    1

    1/12=

    0,0833

    0,0833

    833

    2

    4

    1

    1/12=

    0,0833

    0,1666

    1666

    3

    6

    2

    2/12=

    0,1667

    0,3333

    3333

    4

    8

    2

    2/12=

    0,1667

    0,5000

    5000

    5

    10

    4

    4/12=

    0,3333

    0,8333

    8333

    6

    12

    2

    2/12=

    0,1667

    1,0000

    10000

       

    n=12

    Tổng =

    1,0000

       

     

    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

                                                             (Trích)

    1502

    6926

    3971

    6441

    2875

    0745

    6126

    6362

    4525

    2597

    9400

    6289

    2040

    1141

    2226

    0266

    6717

    4637

    1741

    1989

    5568

    0789

    9934

    9026

    0710

    9866

    4040

    7158

    4033

    7017

    6167

    5903

    8927

    845

    4648

    4369

    0195

    9811

    7721

    4737

    9753

    4667

    7314

    0304

    0837

    8314

    1295

    7090

    4109

    8847

    3904

    6920

    6058

    6130

    7947

    1749

    2027

    2198

    9812

    2450

    8934

    0812

    1102

    7152

    0473

    9924

    3166

    8630

    9483

    2727

    0918

    8018

    2816

    1084

    3574

    3486

    8464

    2218

    7661

    0595

    0500

    6800

    7682

    8062

    8917

    1802

    1119

    6919

    9399

    7923

    5550

    5963

    2649

    2432

    1475

    1699

    2746

    4684

    9772

    0811

    1443

    5045

    567

    4261

    9502

    3287

    8572

    7055

    1452

    8374

    4250

    3257

    1550

    5654

    0544

    1252

    2955

    5496

    1918

    6540

    6121

    5548

    6496

    8683

    2322

    2157

    8981

    7828

    4672

    3815

    3386

    1804

    4351

    9691

    2325

    8308

    7205

    5561

    8825

    7255

    4915

    4098

    4641

    5923

    8679

    0711

    1881

    6328

    3649

    1669

    1905

    6470

    6913

    7317

    2864

    6356

    0123

    1323

    2051

    9086

     

     

    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

            + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

      + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.

             Mô phỏng lần 1: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    8927

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9753

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    4109

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2027

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0473

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2816

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0500

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9399

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2746

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9502

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1550

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6121

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

             Mô phỏng lần 2: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    0845

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    4667

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8847

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2198

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9924

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1084

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6800

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7923

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    4684

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3287

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5654

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5548

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

             Mô phỏng lần 3: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    4648

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7314

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3904

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9812

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3166

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3574

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7682

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5550

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9772

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8572

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0544

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6496

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

             Mô phỏng lần 4: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    4639

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0304

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6920

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2450

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8630

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    3486

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    8

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8062

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    5963

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0811

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    7055

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1252

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8683

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

              Mô phỏng lần 5: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)

    + Số

    0195

    gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    0

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    0837

    gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    6058

    gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra:

    10

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8934

    gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    9483

    gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8464

    gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    8917

    gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    12

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2649

    gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1443

    gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    1452

    gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    4

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2955

    gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

    + Số

    2322

    gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra:

    6

    giờ ngừng việc

     

     

                                                           Bảng 5: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

     

    Tháng

     

    Kết quả

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    MF1

    12

    12

    8

    6

    0

    6

    0

    12

    6

    12

    4

    10

    MF2

    4

    8

    12

    6

    12

    4

    10

    10

    8

    6

    10

    10

    MF3

    8

    10

    8

    12

    6

    8

    10

    10

    12

    12

    0

    10

    MF4

    8

    0

    10

    6

    12

    8

    10

    10

    0

    10

    4

    12

    MF5

    0

    4

    10

    12

    12

    12

    12

    6

    4

    4

    6

    6

    Trung bình

    6,4

    6,8

    9,6

    8,4

    8,4

    7,6

    8,4

    9,6

    6,0

    8,8

    4,8

    9,6

    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân máy hỏng đột ngột:

    T2 = 6,4 + 6,8 + 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 9,6 + 6,0 + 8,8 + 4,8 + 9,6 = 94,4 (giờ/năm)

    • Theo đề bài sau khi thu số liệu mô phỏng và tính toán đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân một năm do nguyên nhân công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87 (giờ/năm) -> T3= 87 (giờ/năm).

    Kết luận: Vậy tổng số giờ máy ngừng việc trong năm do các nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất, công nhân điều khiển máy ốm đột xuất là:

    T = T = T1 + T2 + T3 = 98,8 + 94,4 + 87 = 280,2 (h/năm) ≈ 35 ngày/năm.

    1. Xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV
    • Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi xác định theo công thức sau:

    NCMĐM = Nđm x (1+Kca2 + Kca3)

    Trong đó:    Kca2 = 0,35

                         Kca3 = 0,1

                         Nđm: Số ngày làm việc thực tế của máy ủi

                     Nđm = 365- (Nnvnn + Nncđ  + Nscbd + Ndc)

    Trong đó:

    Nnvnn: Số ngày ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất và công nhân điều khiển máy bị ốm đột xuất.

    Theo tính toán ở phần trên  Nnvnn = T/8= 280,2/8 ≈ 35 (ngày/năm)

    Nncđ: Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viêt Nam (Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013)

    • Ngày chủ nhật: 52 ngày (tương ứng với 52 tuần trong năm).
    • Tết dương lịch (1/1 dương lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Tết âm lịch nghỉ 05 ngày
    • Ngày Giỗ Tô Hùng Vương (10/3 âm lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Ngày Giải phòng hoàn toàn miền Nam (30/4): 01 ngày.
    • Ngày quốc tế lao động (1/5): 01 ngày.
    • Ngày Quốc khánh (2/9): 01 ngày.
    • Vậy tổng số ngày nghỉ chế độ theo quy định của Luật lao động:

    Nncđ = 52 + 1+ 5 + 1 + 1 + 1 + 1 = 62 (ngày/năm)

       Nscbd : Số ngày nghỉ để sửa chữa bảo dưỡng bình quân định kỳ hàng năm.  Theo đề bài Nscbd = 40 ngày/năm.

    Ndc: Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển giữa các công trường. Theo đề bài Ndc = 12 ngày/năm.

    • Vậy số ngày làm việc thực tế của máy ủi:

    Nđm = 365 – (35 + 62 + 40 + 12) =  216 (ngày/năm)

    • Vậy số ca máy hoạt động trong năm:

    NCMĐM = 216 x (1 + 0,35 + 0,1) = 313,2 ≈ 313 (ca/năm).

    Kết luận: Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV là 313  ca/năm.

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-Khung-Si%C3%AAu-T%C4%A9nh-B%E1%BA%B1ng-Ph%C6%B0%C6%A1ng-Ph%C3%A1p-L%E1%BB%B1c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

     

    Số liệu như sau :

     

     

    Kích thước hình học

     

    Tải trọng

     

    STT

    L1

    L2

    q(kN/m)

    P (kN)

    M(kN/m)

    1

    10

    8

    40

    100

    120

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1. Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP , lực cắt QP , lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2)

    1.Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

     

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

     

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính toán.

     

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    5.Vẽ biểu đồ mômen MP trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm). Biết E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 L41 (m4)

     

    3. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

    2.1. Viết và giải hệ phương trình chính tắc dạng số

    2.2. Thứ tự thực hiện

     

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.
    1. Tính các chuyển vị như đã nêu ở mục 1.2

    Biết :

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu

    -Chuyển vị gối tựa

     

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn D1  = 0,001L1 (m)

     

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       1                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

     

    SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH

     

    q

     

         

    I

     

    6m

       

    F

    M

         
     

    2J

       
     

    P

       
           
     

    2J

    P

     

    3J

         
           

    8m

    J

    J

       
         
       

    H

     

    D

     

    10m

    8m

    10m

     

     

     

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       2                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    BÀI LÀM

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP, lực cắt QP, lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2).

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản:
    • Xác định bậc siêu tĩnh :

    Gọi n là số liên kết thừa.

    Hệ kết cấu có 2 chu vi kín và 3 khớp đặt vào hệ.

     

    Ta có n = 3V – K          trong đó : V là số chu vi kín ( V = 2 )

    K là số khớp đặt vào hệ ( K =3 )

    Vậy n = 3.2 – 3 = 3

    Vậy đây là hệ siêu tĩnh bậc 3 .

     

    + Chọn hệ cơ bản:

     

    q

     

           

    I

     

    6m

    X3

       

    X1

    X1

     

    2J

     

    M

     

    X2

    X2

       
           
     

    P

    2J

    P

     

    3J

           
             

    8m

    J

     

    J

       
           
     

    X3

         
         

    H

     

    D

       

    10m

    8m

    10m

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

     

    Đối với hệ có thể áp dụng nguyên lý cộng tác dụng , với những hệ này ta có thể biểu thị phương trình cơ bản . Hệ siêu tĩnh bậc n thì có n điều kiện chuyển vị.

     

    Tại liên kết thứ i đã bỏ đi điều kiên chuyển vị là : i = 0 i = (Xi , Xk , P , t , z ) = 0

     

    • chuyển vị theo phương Xi do Xi =1 gây ra . ik chuyển vị theo phương Xi do Xk =1 gây ra .

    iP chuyển vị theo phương Xi do P tải trọng gây ra . it chuyển vị theo phương Xi do nhiệt độ gây ra .

     

    iz chuyển vị theo phương Xi do độ lún gây ra .

    chuyển vị theo phương Xi do độ dôi gây ra .

    Vậy phương trình cơ bản thứ i có dạng như sau :

    ii . Xi +   ik . XkiP it iz  +            = 0 ( i,k =1     n )

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       3                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Với n bậc siêu tĩnh sau khi cho lần lượt i = 1 , 2 , 3 … , n ta sẽ có n phương trình cơ bản của phương pháp lực .

     

    Hệ phương trình chính tắc dạng tổng quát của phương pháp lực có dạng như sau:

    d11 X1 + d12 X 2 + d13 X 3 + … + d1 n X n + D1 P + D1 z + D1t  + D1 D = 0

     

    • 21 X1 + d 22 X 2 + d 23 X 3 + … + d 2 n X n + D2 P + D 2 z + D 2 t + D 2 D = 0

    ………………………………………………………………..

    • n1 X1 + d n 2 X 2 + d n 3 X 3 + … + d nn Xn + D nP + D nz + D nt  + D n D = 0

    Giải hệ phương trình chính tắc Xi (i = 1       n )

    ii  hệ số chính

    ik hệ số phụ ( i       k )

    iP ,    it iz  ,           là các số hạng tự do

     

    • trường hợp này n = 3 và chỉ xét hệ siêu tĩnh do tải trọng gây ra, không có các chuyển vị do nhiệt độ, độ dôi,do gối tựa bi lún. Nên ta được các phương trình chính tắc như sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D                                = 0

    ï     11      1          12       2          13      3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P               = 0

    ï

    îd 31 X 1 + d 32 X 2  + d33 X 3 + D 3 P  = 0

     

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính được .

    Vẽ các biểu đồ momen do các lực X1=1, X2=1 và X3=1 gây ra trên hệ.

    +Vẽ biểu đồ momen        và lực dọc         do lực X1=1 gây ra trên hệ cơ bản:

     

    Biểu đồ momen       :

     

    X1=1

     

    X1=1

     

    6

     

    M 1

    kNm

     

    14

    14

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       4                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ lực dọc    :

     

    1

    1

     

    N1

     

    kNm

     

    +Vẽ biểu đồ momen        do lực X2=1 gây ra trên hệ cơ bản:

     

    X2=1    X2 =1

     

    M 2

     

    kNm

     

    8

    8

       
           

    +Vẽ biểu đồ momen

       

    do lực X3=1 gây ra trên hệ cơ bản:

               
               
               

    X3=1            10

     

     

    10

    M 3

    X3=1

     
     

    kNm

     

    10

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       5                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    +Vẽ biểu đồ momen         do tải trọng q, lực P và momen M gây ra trên hệ :

     

    40kN/m

     

     120kNm

     

    100kN

     

    100kN

     

    Biểu đồ nội lực:

     

    120

     

    1600

    MP0

    kNm

     

    800                                    2400

     

    Xác định các hệ số và số hạng tự do trọng hệ phương trình chính tắc:

     

    11 =

           

    +

                 

    =

             

    (

       

    8.8.

     

    + 6.8 10) +

           

    . 6.10.

     

    .6 +

         

    .14.14.

     

    .14

                                       
                                                       

    +

     

    .1.10.10 =

                   

    +

                                                               
                         

    . (

     

    8.8.

     

    .8 + 6.8.

       

    8 )  =

                       
                                                                   

    12 =

    21 =

                   

    =

                           
                                                         
                           

    .8.10 =

                                     

    13 =

    31 =

     

    .

         

    =

                                       
                                                             
                                                                                                               

    SV: Đào Thị Bính                                                       6                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

                                                                                                 

    Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    22 =

               

    =

                       

    .8.8.

       

    .8.2 =

                                                               
                                                                         
                                                                                             
                                                           

    .8.8.10 =

                                                       

    23 =

    32 =

                           

    =

                                                           
                                                                                             

    33 =

               

    =

             

    .

       

    10.10.

     

    .10 +

               

    10.8.10 =

                           
                                                       
                                                                   
                                                                                                                           

    1P =

    .

                                           

    .800.8.

             

    + 1600.8.10 +

       

    .

       

    1600.10.

     

    .6

       
             

    =

                                     
                                                       
       

    .120.14.

       

    .14 =

           
         

    2P =

                                               

    .800.8.

         

    .8

         

    .800.8.

       

    .8

    1600.8.

     

    .8 ) =

       
                 

    =

                             
                                                                               
                                                                                                                           

    3P =

    .

                                                           

    .8.10 =

                                             
           

    =

                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                                 

    Kiểm tra các kết quả tính toán:

     
         

    + Kiểm tra các biểu đồ

     

    (i=

     

    )

    Ta có:

     
             

    Biểu đồ momen uốn tổng       :

     

     

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       7                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    + Kiểm tra các hệ số của ẩn số trong hệ phương trình:

     

    ·  Theo hàng thứ nhất. Nhân

               

    :

                                     
                                                   
       

    =

     

    . 16.8.10 +

               

    . 6.10.

     

    .6 +

             

    .14.14.

       

    .14

       
                                       
                                           
     

    Mặt khác ta có:

                                                             

    11 +  12 +

    13 =

       

    +

             

    +

       

    =

       

    +

           

    (đúng)

                               

    Chuyển vị do lực dọc gây ra là rất nhỏ so với momen nên ta coi như bằng 0

     

    ·  Theo hàng thứ hai. Nhân

                             

    :

                             
                                                   
             

    =

     

    (

       

    8.8.

       

    .8 – 16.8

           

    .8 ) =

                   
                         
                                               
     

    Mặt khác ta có:

                                         

    12 +

    22 +

    23

    =

                                                       

    =

               

    (đúng)

                                                           

    ·  Theo hàng thứ ba. Nhân

                 

    :

                               
                                           
                       

    10.10.

       

    .10

                 

    16.8.10 =

             
             

    =

                               
                                                 
     

    Mặt khác ta có:

                                         

    13 +

    23 +

    33

    =

                                         

    =

             

    (đúng)

                                                   
                                                                                                       
    • Kiểm tra tất cả các hệ số của ẩn số: Ta có:

     

    =       .(     8.8.    .8 + 16.8.16) +        .( 10.10.   .10 +  .6.10.    .6)

     

    • .14. .14 =

    Mặt khác ta có:

     

    11  +     12  +     13  +      21  +     22  +      23  +     31  +      32  +      33  =                                        +

     

    +                                                  =

     

    • Kiểm tra tất cả các số hạng tự do do tải trọng gây lên:

    Ta có:

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       8                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

           

    .800.8.

     

    .8 +

     

    .8.16) +

     

    .

     

    1600.10.

     

    .6

     

    =

                     

    .120.14.   .14 =

     

    Mặt khác ta có:

     

    1P +   2P 3P =                                             +                     =                     (đúng)

     

    Các hệ số và số hạng tự do đã tính đúng.

     

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

     

    Thay các hệ số vừ tính được vào hệ phương trình chính tắc sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D  = 0

    ï    11      1          12      2           13       3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P = 0

     

    Ta được hệ phương trình sau:

     

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

     

    5.Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

     

    • Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       9                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ

    X1:

     
     

    193,4052

     
     

    193,4052

    (M1).X1

       

    kNm

    451,2788

     

    Biểu đồ              X2:

     

    193,4052

     

    193,4052

    (M1).X1

    kNm

     

    451,2788

     

    Biểu đồ              X3:

     

    1457,584

     

     1457,584

     

    (M3).X3

     

    kNm

     

    1457,584

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     10                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

       

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ momen MP:

         
       

    1457,584

    120

         

    1406,5948

    5,84462

     
         
       

    50,9892

     
       

    MP

     
       

    kNm

     

    632,8216

    658,3156

    571,2788

         

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

     

    Nút 1:

     

     0

     

    0

     

    Nút 2:

     

    1406,5948

     

    1457,584

     

    50,9892

     

    Nút 3:

     

     0

     

    0

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     11                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Nút 4:

     

    120

     

    120

     

    +Kiểm tra điều kiện chuyển vị:

    Ta có:

     

    .632,8216.8. .8     .50,9892.0,5751.16+ .658,3156.7,4249.16)

     

    .      1457,584.10.  .10

     

    +        .(                                             4,681305)                                                          .0,36261

     

    .( .451,2788.14.  .14+120.14.   .14)

     

    Với E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 104 (m4)

    Ta có:

     

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ nên có thể coi bằng 0 và do sai số trong tính toán gây nên. Điều đó chứng tỏ MP vẽ đúng.

     

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Biểu đồ lực cắt:

     

    120,6594

     

    160,6595

     

    Q P

     

    145,758                                       kNm

     

    79,1027

    88,6631

    32,2342

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     12                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Tách nút:

     

       

    160,6595

    265,78736

         

    100

    20,8973

    20,8973

     
     

    32,2342

         

    145,758

     

    145,758

     
         

    79,1027

     

    88,6631

    32,2342

    145,758

     

    545,7584

     
         

    Biểu đồ lực dọc:

     

    25,78736

     

    265,78736

     32,2342

     

    N P

     

    kNm

     

    20,8973

    145,758                                   545,7584

     

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm. Biết E = 2.108 kN/m2 J = 10-6 L41 (m4)

     

    +Lập trạng thái phụ “k” và vẽ biểu đồ momen

     

    khi đặt một lực Pk=1 vào hệ tĩnh

    định được suy ra từ hệ siêu tĩnh (n=3)

       

    SV: Đào Thị Bính                                                     13                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    I

     

    Pk =1

    F

    M

     

    2J

     

    2J

    3J

     

    J                           J

     

    H

    D

    Vẽ biểu đồ        :

     

    6

     

    6

    M k

     

    kNm

     14

     

    +Trạng thái “m” chính là nội lực và chuyển vị trong hệ cơ bản tĩnh định chịu tác dụng của các ẩn lực là biểu đồ MP:

     

    120

    1457,584

     

    1406,5948

    5,84462

       
       

    50,9892

       

    MP

       

    kNm

    632,8216

    658,3156

    571,2788

       

    Chuyển vị ngang tai I:

                         
     

    kP=MP.Mk=

         

    .50,9892.0,58.16

       

    .658,3156.(

     

    .7,42))

           
       

    .(

           

    4,68)

           

    .0,36 =   5,735.10-3

                     

    Dấu “   “ chứng tỏ điểm I sẽ dịch chuyển sang phai một đoạn 0,5735 (cm)

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     14                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    1. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

     

    2.1. Viết hệ phương trình chính tắc dạng số Ta biết:

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu -Chuyển vị gối tựa

     

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn D1  = 0,001L1 (m)

     

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

     

    Chọn hệ cơ bản giống như phần 1:

     

     

     

    Hệ phương trình chính tắc của hệ chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân tải trọng , nhiệt độ thay đổi va chuyển vị gối tựa:

     

    ìïd11 . X 1 + d12 . X 2 + d13 . X 3 + D1 p + D1t + D1 z = 0 íd 21 . X 1 + d 22 . X 2 + d23 . X3 + D 2 p + D 2 t + D 2 z = 0 ïîd 31 . X 1 + d 32 . X 2 + d33 . X 3 + D 3 p + D 3 t + D 3 z = 0

    2.2. Thứ tự thực hiện

     

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.

    Ta tính các hệ số do tác động của nhiệt độ gây nên:

    ∑                                           ̅                ∑                          ̅

     

    Ta có biểu đồ lực dọc:

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     15                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    +Biểu đồ lực dọc      :

     

    0,8           X1=1

     

    X1=1

     

    0,8

     

    N 1

     

    kNm

     

    +Biểu đồ lực dọc       :

     

    X2=1    X2 =1

     

    1

    N 2

     

    kNm

     

    +Biểu đồ lực dọc       :

     

    X3=1

     

    1

    1

     

    N 3

    X3=1

    kNm

    1

    1

    Sử dụng các biểu đồ M1, M2, M3 ở phần 1 nên hệ số của ẩn số giống hệ phương trình ở phần 1.

     

    Xác định các số hạng tự do của phương trình chính tắc:

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     16                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    1P =

     

    2P =

     

    3P =

     

    1t =

       

    = 0,0255

       

    2t =

    3t = 0

     

    X1

    làm gối D dịch chuyển sang phải một đoạn  1

    X3

    làm gối H lún một đoạn  2

    Vậy:

    iz =

     

    Tích số

    mang dấu + do phản lực cùng chiều với chuyển vị.

    1z

    =

    1.0,01 =

    0,01

    2z

    =

    1.0,008 =

    0,008

    Vậy ta có hệ phương trình sau:

     

    {

     

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

     

    Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng , nhiệt độ và chuyển vị gối tựa gây nên MP.

     

    + Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     17                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Biểu đồ              X1:

     

    1126,9812

     

    (M1).X1

     

    kNm

     

    2629,6228

    2629,6228

     

    Biểu đồ              X2:

     

    (M2).X2

     

    kNm

     

    744,5352                 744,5352

     

    Biểu đồ              X3:

     

    2736,028

     

    2736,028

    (M3).X3

     

    kNm

     

    2736,028

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     18                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

     

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biể đồ MP:

       
       

    120

       

    1457,584

     

    1406,5948

    5,84462

       

    50,9892

     

    MP

     

    kNm

     

    632,8216               658,3156                                                                        2509,6228

     

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

     

    Nút 1:

     

     0

     

    0

     

    Nút 2:

     

    2726,9812

     

    2736,028

     

    9,0468

     

    Nút 3:

     

     0

     

    0

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     19                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Nút 4:

     

    120

     

    120

     

    2.Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa). Lập trạng thái phụ “k”:

     

     

     

    Biểu đồ momen ở trạng thái “k”

     

    6

     

    6

    M k

     

    kNm

     14

     

    Biểu đồ momen ở trạng thái “m”

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     20                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

           

    Môn : Cơ học kết cấu 2

         

    1457,584

    120

             
     

    1406,5948

    5,84462

     
           
         

    50,9892

       
         

    MP

       
         

    kNm

       

    632,8216

    658,3156

     

    2509,6228

    =

    kP +

    +

         

    Trong đó:

    = 0,0255

         
     

    =

    0,008

    0,01 =   0,018

       

    kP = MP.Mk =

    .0,046.9,0468.6,015

    .1549,0596.9,954.10,682)

    .

     

    5,55 +

    .2,1 =

    0,044

    kP +

    +

    =

    0,044 + 0,0255

    0,018 =

    0,0365m

    MP là biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

     

    Mk là biểu đồ momen ở trạng thái “k” dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Dấu “   ” chứng tỏ chuyển vị ngược chiểu với Pk=1 một khoảng: 3,65 (cm)

     

     

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     21                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-h%E1%BA%A1-t%E1%BA%A7ng-k%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam-trong-th%E1%BB%9Di-gian-qua-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-trong-th%E1%BB%9Di-gian-t%E1%BB%9Bi-nh%E1%BA%B1m-thu-h%C3%BAt-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà đầu tư quan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư.

     

    Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt Nam đã có những bước phát triển, đáp ứng phần nào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và khẳng định được vai trò của lĩnh vực này đối với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng.

     

    Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của chúng ta đã và đang bộc lộ hạn chế về nhiều mặt, chẳng hạn sự xuống cấp của hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, phí bưu điện khá cao… Dẫn đến vai trò của lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật bị suy giảm, xuất hiện nguy cơ về sự giảm sút của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Xuất phát từ thực tiễn trên, với sự tìm hiểu và nghiên cứu của mình, hơn nữa được hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy Minh em đã nhận thức được rõ vai trò và tầm quan trọng của lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đây là lý do em chọn đề tài:

     

    “Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài “

     

    Nhưng vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một khái niệm riêng bao gồm một hệ thống các công trình như cấp điện, cấp nước, giao thông, nhà ở, thông tin liên lạc…mà thời gian nghiên cứu hạn chế, nên em chỉ giới hạn ở việc tìm hiểu một số bộ phận như cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc.

     

    Kết cấu bài viết ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn bao gồm:

     

    Trang 1

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Chương I: Cơ sở lý luận chung.

     

    Chương II: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua.

     

    Chương III: Phương hướng và giải pháp đối với vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút FDI trong thời gian tới.

     

    Do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế, bài viết này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo nhằm giúp đỡ em trau dồi và nắm chắc hơn những gì mình đã học, những gì mình có thể vận dụng cho thực tiễn.

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

     

    I.                   MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

     

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1. Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

     

    Trong thời đại ngày nay, đầu tư đã trở thành một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia. Thuật ngữ “đầu tư ” được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, song tựu chung lại có thể coi “đầu tư là việc bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng các nguồn lực khác trong hiện tại để thực hiện một hoạt động nào đó để tạo ra, khai thác sử dụng tài sản nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai”.

     

    Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới cũng như duy trì được những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế.

     

    Đây là hoạt động không những chỉ tạo ra tài sản mà còn duy trì hoạt động của những tài sản đã có. Những tài sản đó bao gồm cả tài sản vật chất và phi vật chất. Do vậy, kết quả của hoạt động đầu tư khi được xem xét từ góc độ nền kinh tế thì nó còn phải làm tăng thêm tài sản mới cho nền kinh tế.

     

    2. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

    2.1. Khái niệm.

     

    • Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.

    Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19. Bên cạnh đó, chính

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn 3. Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội. Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng phát triển.

     

    * Phân loại

     

    Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các công trình cơ sở hạ tầng thành 3 loại

     

    • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    • Cơ sở hạ tầng xã hội.
    • Cơ sở hạ tầng môi trường

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm: các công trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc.

     

    Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các cồn trình phục vụ cho các địa điểm dân cư như nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ công cộng khác. Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở góp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ.

     

    Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo về, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người. Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, các công trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

     

    2.2.Đặc điểm

     

    Trang 4

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Hệ thống cơ sở hạ tầng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với hệ thống kinh tế xã hội khác. Đứng dưới góc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cần xem xét các đặc điểm sau:

     

    • Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng là một tập hợp các cồn trình xây dựng có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài thường là thông qua các hoạt động kinh tế khác để thu hồi vốn.

    Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng vốn luôn vận động một cách năng động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi nào có lợi nhuận cao, thời gian thu hồi vốn nhanh thì sẽ được đầu tư nhiều và ngược lại. Vì thế, lĩnh vực kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật thường được các nhà đầu tư ít quan tâm hơn là dịch vụ kinh doanh buôn bán khác.

     

    • Các công trình cơ sở hạ tầng mang tính xã hội hoá cao, có nhiều đặc tính của hàng hoá công cộng. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng thì không chỉ có sự tham gia của chính phủ mà còn có sự đóng góp của khu vực tư nhân, còn hàng hoá công cộng về cơ bản do chính phủ cấp, chính phủ là người đứng ra bỏ vốn đầu tư xây dựng mà chủ yếu là vốn từ ngân sách, tư nhân thì rất ít, đầu tư thì các công trình này thường có vốn đầu tư hơn, thời gian thu hồi vốn chậm, thậm trí rất khó thu hồi vốn.
    • Hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật mang tính kỹ thuật cao, quy mô lớn nó không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sản xuất, dịch vụ, đời sống con người… trong hiện tại và cả trong tương lai nữa. Mặt khác thời gian tồn tại của các công trình cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ là rất lâu dài. Vì thế những sai lầm trong bố trí địa điểm, áp dụng công nghê sẽ đều phải trả giá rất đắt. Do đó, yêu cầu khi xây dựng cơ sở hạ tầng bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phải căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng và dự kiến được những biến động trong tương lai.

    Trang 5

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    • Các công trình cơ sở hạ tầng trên phạm vị lãnh thổ có chức năng phục vụ sản xuất và đời sống. Tuy vậy, nếu xét về bản chất kết quả hoạt động của các cơ sở hạ tầng lại là từ dịch vụ chứ không phải là sản xuất vật chất cụ thể chẳng hạn dịch vụ bưu chính viễn thông, giáo dục đào tạo đây chính là điểm điểm phân biệt giữa cơ cở hạ tầng với các ngành sản xuất vật chất khác.

    3.                 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    3.1. khái niệm.

     

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) là một hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể nhân thực hiện theo những hình thức nhất định trong đó chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình điều hành, quản lý và sử dụng vốn đầu tư.

     

    Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, FDI nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các quan hệ kinh tế quốc tế. Đến nay khi FDI đã trở thành xu hướng của thời đại thì cũng là một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh lợi thế so sánh của các nước và mang lại quyền lợi cho cả đôi bên.

     

    3.2. Vai trò.

     

    Việc tiếp nhận FDI là lợi thế hiển nhiên mà thời đại tạo ra cho các nước đi sau. Đứng dưới góc độ nước nhận đầu tư, FDI có một vai trò sau:

     

    • FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là những nước kem phát triển.

    Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn, đó là: thu nhập thấp, dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và hậu quả lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn nhất mà các nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế hiện đại.

     

    Trang 6

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra được điểm đột phá chính xác một mắt xích của vòng luẩn quẩn này. Trở ngại lớn nhất đối với các nước này là vốn đầu tư, tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sự tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó FDI là cú huých đột phá cái vòng luẩn quẩn đó.

     

    Mặt khác theo lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trưởng của một quốc gia đó là: (1) Tiết kiệm không đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư gọi là lỗ hổng tiết kiệm; (2) Thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gọi là lỗ hổng thương mại. Hầu hết ở các nước đang phát triển, hai lỗ hổng trên là rất lớn. Vì vậy FDI là nguồn quan trọng không chỉ bổ xung sự thiếu hụt về vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt ngoại tệ nói riêng.

     

    • Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến của các nươc đi trước.

    Đứng về lâu dài, đây là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư, FDI có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật, trong các nước nhận đầu tư như là góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm…thúc đẩy sự phát triển của các nghề mới đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng đối với quá trình công nghệ hoá – hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư.

     

    FDI mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư thông qua các chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo ra những kỹ sư, nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.

     

    Trang 7

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    * Lợi ích về công ăn việc làm

     

    Thực ra đây là một tác động kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho người lao động, từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nước.

     

    FDI ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội tạo việc làm thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu tư nước ngoài. FDI còn tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu tư nước ngoài mua hàng hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nước hoặc thuê họ qua các hợp đồng gia công chế biến. Thực tiễn ở một số nước cho thấy FDI đã góp phần tích cực tạo ra công ăn việc làm trong các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, điện tử, chế biến.

     

    * Thông qua FDI các nước nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế

     

    giới.

     

    Các nước đang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí có thể cạnh tranh được thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trường nước ngoài. Trong khi đó, thông qua FDI các nước này có thể thâm nhập vào thị trường thế giới. Bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này lại có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thanh thế và uy tín của họ về chất lượng và kiểu dáng của các sản phẩm, việc giữ đúng thời hạn…

     

    Với những vai trò của FDI đã trình bày ở trên, một lẫn nữa khẳng định FDI là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của mỗi quốc gia và được coi là nguồn lực quốc tế cần được khai thác để từng bước hội nhập vào cộng đồng quốc tế, góp phần giải quyết về vốn. Một cách tiếp cận thông minh để bước nhanh trên con đường phát triển.

     

    Trang 8

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    3.3 Các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn của các nước đang phát triển đối với FDI.

     

    Nhiều nghiên cứu gần đây đã đưa ra nhận xét: Thành công của các nước đang phát triển trong thu hút FDI có thể được đặc trưng bởi sự kết hợp hài hoà giữa các nhân tố về sự ổn định chính trị, kinh tế – xã hội. Nó bao gồm một loạt các yếu tố như tăng trưởng nhanh, sự phát triển của thị trường trong nước, những điều kiện thuận lợi và tiềm năng của các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên và con người, điều kiện hoàn hảo về cơ sở hạ tầng

     

    Vấn đề đặt ra là liệu các nhân tố như vậy có thực sự đóng góp vào việc thu hút đối với đầu tư nước ngoài hay không.

     

    Trong thực tế không có một lý thuyết đơn nhất nào có khả năng khái quát một cách toàn diện hiện tượng FDI và các điều kiện cần thiết để thu hút nó. Trong một chuẩn mực nhất định, các yếu tố quyết định tính hấp dẫn đối với FDI của mỗi nước là khác nhau, mối liên hệ giữa các yếu tố này với sự vận động của từng nền kinh tế cũng khác nhau. Mặc dù không phải là lý thuyết chuyên về đầu tư quốc tế nhưng “hệ phương pháp luận về sản xuất quốc tế thuộc phái trung dung” (J.H Dunning 1988) đã nêu ra hai tiền đề quan trọng.

     

    • Đó là các yếu tố thuộc về tiền năng các nguồn lực của nền kinh tế và khả năng kết hợp một cách linh hoạt các nguồn lực đó.
    • Những nhân tố thuộc thị trường nhằm vào việc tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một trong các nhân tố thuộc loaị này.

    Đứng trên góc độ các nhà đầu tư, nhân tố này rất quan trọng bởi đó là chỉ dẫn đại thể về mức độ hấp dẫn của nước chủ nhà. FDI sẽ được đẩy mạnh khi có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, sự phát triển của FDI tại Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh duyên hải là một ví dụ. Điều này cũng phù hợp với các

     

    Trang 9

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    nghiên cứu gần đây đối với các thành phố duyên hải của Trung Quốc: chính vì hệ thống giao thông thuận lợi, khoảng cách đến các cảng lớn ngắn đã thu hút mạnh FDI vào khu vực này. ngược lại các nghiên cứu tại phía Nam Sahara cho thấy hệ thống đường xá kém phát triển, liên lạc viễn thông xấu không có khả năng thu hút FDI vào khu vực này.

     

    Qua việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến cơ sở hạ tầng và FDI chúng ta đã phần nào thấy được mối quan hệ giữa hệ thống cơ sở hạ tầng với quá trình thu hút FDI. Song để hiểu rõ hơn mối quan hệ này chúng ta cần phải nghiên cứu tiếp.

     

    II. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH THU HÚT VỐN FDI.

    1. Đặc điểm của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng .

     

    Các công trình cơ sở hạ tầng khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn lâu và thường là việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua các ngành kinh tế khác. Do vậy, khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính toán kỹ vấn đề kinh tế kỹ thuật trong xây dựng và sử dụng các công trình đó. Công tác thăm dò tài nguyên, xác định nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng mỗi vùng là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả của công trình. Bên cạnh đó, phương hướng phát triển của vùng, lãnh thổ cũng là nhân tố quyết định đến việc bố trí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng.

     

    Với vai trò là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, là yếu tố tạo nên tính hấp dẫn đối với FDI nên khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng phải lựa chọn các công trình có hàm lượng kỹ thuật cao, đây là vấn đề đảm bảo tính hiệu quả. Nếu tồn tại tình trạng lạc hậu cac cơ sở hạ tầng thì công trình không còn

     

    Trang 10

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    mang tính hiệu quả nữa, thậm chí ảnh hưởng tới các ngành khác và nhịp độ thu hút FDI là điều không tránh khỏi.

     

    Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau, xong đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng thì được thực hiện dưới hình thức đầu tư trực tiếp, chủ thể tham gia có thể là các chủ thể nươc sở tại hoặc nước ngoài. Dưới hình thức chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp tham gia điều hành, quản lý công trình.

     

    Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ sở hạ tầng hết sức yếu kém, cần được củng cố và hoàn thiện. Tuy nhiên vồn đầu tư cho cơ sở hạ tầng hết sức hạn hẹp. Khu vực tư nhân không thể đáp ứng nhiều về vốn trong lĩnh vực này. Do vậy, hình thức BOT ra đời là giải pháp tốt nhất để xây dựng cơ sở hạ tầng.

     

    Nhưng dù hoạt động đầu tư có được tiến hành dưới hình thức nào đi chăng nữa thì hiệu quả đầu tư không được coi nhẹ. Bởi đây là vấn đề hết sức phức tạp, bao gồm những nội dung mang tính tổng hợp.

     

    Để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và vốn đầu tư, người ta sử dụng mô hình Harrod- bomar. Nếu gọi K là tỷ số giữa vốn và đầu tư (ICOR), ta có:

    K =

     

    Trong đó:

     

    It là vốn đầu tư

     

    Yt, Yt+1 sản lượng năm t & t+1.

     

    -> ICOR là thước đo năng lực của vốn đầu tư, nó nói lên rằng để tạo ra một đơn vị sản lượng cần bao nhiêu vốn đầu tư. ICOR càng nhỏ chúng tỏ hiệu quả đầu tư càng lớn và ngược lại.

     

    Trang 11

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Theo ước tính, năm 2000 hệ số ICOR mọt số ngành nước ta như sau:

     

    Nông – lâm – nghiệp

    1,5 – 2,5

    Công nghiệp

    2,5 – 3,5

    Cơ sở hạ tầng

    3 – 5

    Như vậy, qua đó ta thấy ICOR của lĩnh vực cơ sở hạ tầng là cao hơn so với các ngành khác. Song tại sao chúng ta vẫn phải giành một vốn lớn cho cơ sở hạ tầng.

     

    2. Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng với quá trình thu hút FDI.

     

    Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDI nên thực tế cũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế. Do đó để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này cần đi trước một bước, tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu FDI đặt ra với lĩnh vực này.

     

    Khi một thị trường mới xuất hiện, thời gian đầu luôn là thời kỳ thăm, ào ạt vào thời gian đầu là những công ty nhỏ, thậm chí có cả những môi giới đầu tư. Những đầu tư vào lúc này vốn không lớn, thời gian không dài và chủ yếu ở khu vực dịch vụ và sản xuất nhỏ. Trong khi đó, các nhà đầu tư lớn lại đứng ở ngoài quan sát để quyết định xem có đầu tư hay không.

     

    Điều này cũng có nghĩa: để thu hút được dòng FDI và nước chủ nhà cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi với các chính sách, quy tắc được nới lỏng theo hướng khuyến khích FDI, cải thiện cơ sở hạ tầng … Như vậy, để thu hút được FDI có rất nhiều việc phải làm, song điều quan trọng hơn là làm sao để dòng chảy đó được duy trì liên tục. Câu trả lời: phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bởi số lượng FDI có tăng lên hay không theo thời gian còn

     

    Trang 12

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    phụ thuộc vào sự thoả mãn thường xuyên về cơ sở hạ tầng như đường xá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc. Tăng trưởng cao của FDI thường đi đôi với kế hoạch triển vọng về phát triển cơ sở hạ tầng của nước chủ nhà. Malaixia với những dự án khổng lồ về xây dựng cơ sở hạ tầng cho đến năm 2020 của thủ tướng Mahathir, là một trong những minh chứng rõ ràng nhất về thu hút FDI.

     

    Về vai trò của cơ sở hạ tầng, theo kết quả khảo của nhóm 25 nước bao gồm nước: Indonêxia, Hàn Quốc …. Trong khu vực Châu Á -Thái Bình Dương

    cho thấy những chỉ tiêu cụ thể như số máy điện thoại trên 100 người dân, mức độ hiện đại của hệ thống thông tin liên lạc, chất lượng của đường bộ, đường sắt … là một trong những điều hiện được xem xét để duy trì FDI ở nước này.

     

    Vì vậy, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng đối với quá trình thu hút FDI. Và vốn đầu tư vào lĩnh vực này không đúng hướng và hợp lý thì sẽ làm mất đi một động lực quan trọng trong thu hút FDI. Để không rơi vào tình huống này. Chúng ta cần phải biết được thực trạng hiện nay của các công trình hạ tầng kỹ thuật, nắm bắt được những thành tựu đã đạt được và những mặt tồn tại của nó cũng như các yêu cầu của FDI đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Do đó, ở phần sau chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TRONG THỜI GIAN QUA

     

    Kể từ khi áp dụng chính sách “mở cửa” nền kinh tế vào cuối thập niên trước đến nay, Việt nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật. Chẳng hạn, từ một nước nghèo, nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào viện trợ nước ngoài, Việt nam đã vươn lên trở thành một trong số ít các quốc gia xuất khẩu gạo lớn

     

    Trang 13

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    nhất thế giới. Những thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này ta nhờ một phần đóng góp không nhỏ của FDI. Có thể coi FDI như một trong các nguồn năng lượng quan trọng khởi động cho cỗ máy kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trưởng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây xu thế FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.

     

    Có nhiều nguyên nhân để giải thích trình trạng trên, xong theo các chuyên gia thì việc lợi thế so sánh của Việt nam đang bị giảm dần là một trong những lý do chính dẫn đến trình trạng trên.

     

    Muốn phát huy được những lợi thế so sánh, điều đầu tiên chúng ta cần phải làm là nắm được những yêu cầu của FDI. Đối với lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng vậy, FDI có những yêu cầu riêng đối với hệ thống này.

     

    1. NHỮNG YÊU CẦU CỦA FDI ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT. Theo sự thăm dò ý kiến của hơn 3000 bạn đọc của kinh tế Viễn Đông ở
    • nước Châu Á, được công ty ASIA Studies LTD Hồng Kông thưc hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1995. Hầu hết các doanh nghiệp khi được hỏi “Những trở ngại lớn nhất cho việc làm ăn ở các nền kinh tế đang nên như Việt nam, Trung Quốc, Myanma là gì ?” thì những khó khăn được độc giả đưa ra là:
    • Sự bất ổn không thể đoán trước được là trên 70 %
    • Sự bảo đảm về pháp luật là trên 70%
    • Tệ quan liêu trên 70%
    • Nạn tham nhũng trên 60%
    • Cơ sở hạ tầng phù hợp trên 60%

    Như vậy, sự phù hợp của cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với quá trình thu hút vốn FDI. Riêng đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì sự phù hợp

     

    Trang 14

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    mà FDI yêu cầu cần phải được xem xét ở hai khía cạnh: Sự hiện đại, đồng bộ và một mức giá hợp lý.

     

    Các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư đều nhằm 3 mục tiêu chính, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn lực và tìm kiếm hiệu quả.

     

    Do đó, một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ sẽ la ba đỡ cho hoạt động đầu tư của họ. Thực tế cho thấy, ở nước ta trong thời gian qua hệ thống cơ sở hạ tàng kỹ thuật còn tồn tại sự mất cân đối giữa các vùng, miền đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nước ngoài. Có nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào các vùng miền núi để khai thác tài nguyên phải bỏ dở cũng chỉ vì lú do ở đó chưa có điện, thêm vào đó đường đi đến các vùng này là khó khăn.

     

    Vì vậy, tính đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đồng bộ giữa mạng và nguồn, giữa đường sắt và đường bộ, giữa cảng với đường sắt, đường bộ…)là điều kiện cần làm cho hoạt động đầu tư được thuận lợi. Đồng thời hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải đạt được sự hiện đại cần thiết, sự hiện đại đó sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư.

     

    Tình hình thu hút FDI tại Bình Dương xẽ là một minh chứng rõ ràng nhất cho yêu cầu này. Nếu không tính đến các dự án dầu khí ở tỉnh Quảng Ngãi thì Bình Dương là tính dẫn đầu cả nước về thu hút FDI. Kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài đến nay, Bình Dương đã có 227 dự án có vốn FDI với tổng vốn đầu tư 1,75 tỷ USD, hàng năm tạo ra giá trị lượng hàng hoá trên 110 tỷ USD. Vậy bằng cách nào Bình Dương đã hấp dẫn được các nhà đầu tư ? .

     

    Bình Dương không chỉ trải chiếu hoa đón các nhà đầu tư với chính sách thông thoáng, cởi mở, thủ tục hành chính nhanh gọn mà còn đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại cho các nhà đầu tư .Với hệ thống đường giao thông từ Bình Dương tới TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh khác có mặt đường rộng

     

    Trang 15

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    3,6 m với tổng chi phí 100 tỷ đồng và nhiều tuyến đường đã được nhựa hoá,

     

    100% xã đều có đường ôtô.

     

    Bưu chính viễn thông và điện nước luôn được đảm bảo cho nhu cầu thông tin liên lạc thông suốt và sử dụng điện năng trong sinh hoạt và sử dụng đến nay đã có 100% xã có điện và điện thoại.

     

    Tuy nhiên, để hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của FDI thì sự đồng bộ, hiện đại thôi là chưa đủ. Đi liền với nó phải có một mác giá hợp lý cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Sở dĩ các nhà đầu tư phải tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài là do các nguồn lực trong nước họ trở nên khan hiếm. Vì vậy, chi phí cho các nguồn lực này là rất cao. Điều này đã làm cho chi phí các yếu tố đầu vào tăng lên, dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút. Như vậy, vấn đề mấu chốt là chi phí các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh. Nơi nào có chi phí thấp tất yếu dòng đầu tư sẽ chảy về đó. Bản thân các nhà đầu tư cũng hiểu rằng chi phí đầu vào thấp là tốt nhưng thấp quá không phải đã là tốt. Nếu thấp quá, các nước nhận đầu tư sẽ không có điều kiện tích luỹ. Khi đó, các yếu tố cần thiết cho hoạt động đầu tư nước ngoài sẽ không được đảm bảo. Xong cũng không được quá cao, nếu cao hơn chi phí ở nước họ thì cũng chẳng cần đầu tư ra từ nước ngoài làm gì.

     

    Với các nước nhận đầu tư, điều này dường như là vô lý nhưng thực ra nó lại rất có lý bởi đó chính là chi phí cơ hội cho việc tiếp nhận đầu tư.

     

    Đối với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giá cả cho việc sử dụng các dịch vụ này được coi là yếu tố đầu vào và được xác định trên cơ sở có lợi cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng cũng không được quá thấp. Mức giá này không đứng một cách cô lập, bên cạnh nó phải là sự đồng bộ, hiện đại của hệ thống này. Dù cho đó là những khía cạnh khác nhau xong giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau trong đó giá cả dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật là yếu tố

     

    Trang 16

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    quyết định. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật dù hiện đại, đồng bộ đến mấy mà chi phí cho cho những dịch vụ này quá cao thì hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đó cũng không có tác dụng lôi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài, ngược lại cũng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại đồng bộ đó nhưng nước chủ nhà lại đưa ra một mức giá quá thấp thì sẽ không có điều kiện tích luỹ để đầu tư phát triển chánh hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đó, làm cho nó trở nên lạc hậu. Từ đó cũng lại không có khả năng thu hút FDI.

     

    Do đó, yêu cầu của FDI đối với nước chủ nhà là phải xác định được một mốc giá hợp lý bên cạnh sự hiện đại, đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Trong thời gian qua, ở Việt nam các nhà đầu tư nước ngoài than phiền rất nhiều về giá cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mức giá này theo các nhà đầu tư là quá cao, đặc biệt là giá cước viễn thông, hàng không và hàng hải. Đây được coi là một trong những nguyên nhân làm cho FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.

     

    Theo số liệu điều tra của WB, cước phí vận tải container bằng đường biển từ Nhật về các cảng ở Việt Nam thường cao hơn gấp hai dến ba lần so với đến Singapore, Thái Lan, và Philippines. Chẳng hạn cước phí vận chuyển một container 20 feet từ Tokyo đến Singapore khoảng 500 USD, đến Bangkok khoảng 450-750 USD trong khi đến cảng Đà Nẵng trên 1 500 USD, Hải Phòng từ 1000 đến 1500 USD và cảng Sài Gòn là gần 900 USD.

     

    Nguyên nhân là các cảng của Việt nam không thể đón các tàu lớn và do khối lượng hàng hoá ít nên phải trung chuyển qua Singapore hay Hồng Kông, đôi khi để đi đến được Đà Nẵng hay Hải Phòng các tàu phải ghé qua TP.HCM để tiếp nhiên liệu

     

    Trang 17

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Tương tự, cước phí vận tải hàng không cũng vào loại đắt nhất trong khu vực làm cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá bằng đường không chậm phát triển.

     

    Về giá dịch vụ viễn thông, sở dĩ phải thu giá cước điện thoại quốc tế cao là để bù lỗ cho dịch vụ bưu chính và duy trì mạng viễn thông mà quốc tế cao. Còn cước nội tỉnh lại rất thấp hay nói cách khác: người có nhiều tiền nhất phải trả giá cao nhất.

     

    Như vậy, để thu hút FDI thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải đáp ứng được hai yêu cầu: sự đồng bộ, hiện đại và một mức giá hợp lý.Trong hai yêu cầu trên có một yêu cầu chúng ta chưa đáp ứng được, đó là việc xác định một mức giá hợp lý. Còn trên thực tế yêu cầu về sự hiện đại , đồng bộ có được đảm bảo hay không. Để trả lời câu hỏi này thì phải biết được hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta hiện nay và ở phần tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    II.               THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam nhìn chung còn yếu kém trên nhiều phương diện cả về số lượng và chất lượng, lại chưa được xây dựng theo một quy hoạch thống nhất dẫn đến tình trạng khập khiễng, chắp vá và chưa đồng bộ đang là vấn đề lớn ảnh hưởng đến nhịp độ thu hút FDI.

     

    1. Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt nam

     

    1.1 Hệ thống giao thông.

     

    Trang 18

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Hệ thống giao thông Việt nam được đưa vào khai thác từ hơn 100 năm nay. Trong cả thời gian này không được đầu tư đúng mức để bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp. Vì vậy sau một thời gian dù khai thác và trải qua hai cuộc chiến tranh, đến nay hệ thống giao thông Việt nam không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế

     

    Từ cuối những năm 80, Chính phủ Việt nam đã dành ưu tiên nguồn vốn NSNN và tín dụng ra ưu đãi đầu tư nước ngoài cho các dự án cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đường bộ, đường sắt, cảng biến và hàng không. Đến nay, nước ta đã có một mạng lưới giao thông khá đa dạng về số lượng, mật độ và loại hình phong phú. Xong chất lượng còn chưa cao.

     

    • Đường bộ:

    Mạng lưới đường bộ Việt Nam dài khoảng 210 000 km trong đó quốc lộ và tỉnh lộ là 56 000 km, mật độ đường bộ trên 100 km2 là 16,16km. Tỷ số này không phải là thấp so với các nước trong khu vực.

     

    Về hệ thống : có 3 trục Bắc–Nam trong quốc lộ 1 từ Lạng Sơn đến Cà Mau dài 2300 km. Bên cạnh đó chúng ta đã xây dựng được một số công trình giao thông quan trọng, công trình có kỹ thuật cao như cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, tuyến đường Thăng Long-Nội Bài, đường 5 … củng cố nâng cấp một số tuyến giao thông nội thị ở các thành phần phố lớn. Đang khởi công xây dựng công trình trọng điểm, cải thiện các đầu mối và các trục chính ở các vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, Nam Bộ và Miền Trung.

     

    Tuy nhiên, đường bộ của ta còn hẹp mặt đường xấu và mới có 60% quốc lộ và tính lộ được nhựa hoá. Theo kết quả điều tra cho đến năm 95 trên địa bàn cả nước.

     

    – Đường rải nhựa chiếm

    22%

    • Đường nhựa bán thành nhập 38%

    Trang 19

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    – Đường đá

    15%

    – Đường đất

    25%

    • Đường sắt:

    Mật độ đường sắt nước ta là 0,8 km/100km2 trong đó đường sắt Bắc Nam dài 1726 km, tuyến Hà nội – Lào Cai 230 km, tuyến Hà nội-Hải phòng 100km. Hai tuyến trên vận tải quốc tế Hà nội – Trung Quốc là Hà Nội-Đồng Đăng -Bắc Kinh và Hà nội-Lào Cai-Côn Minh. Đường sắt Bắc Nam đang được củng cố, nâng cấp nhưng hệ thống này đang ở vào thế độc tuyến. Chỉ cần một ách tắc nhỏ tại một địa điểm sẽ làm cho cả hệ thống phải tạm dừng hoạt động .

     

    • Đường biển

    Hệ thống cảng phân bố đều ở cả ba miền với bờ biển dài 3.200 km, quy mô và tổng công suất trên nên trục triệu tấn. Mặc dù đã có những hải cảng quốc tế như Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng đón nhận tàu các nước ra vào. Xong đó chỉ là số ít, phần lớn các cảng biển nước ta không đảm nhận được những tàu trọng tải lớn vì vậy chi phí cho việc bốc dỡ hàng hoá cao do phải chuyển tải. Bên cạnh đó hệ thống dịch vụ ở các cảng này cũng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

     

    • Hàng không

    Hiện có gần 100 vị trí sân bay lớn nhỏ trong nước, trong số gần 20 sân bay đã được đưa vào khai thác sử dụng, có 3 sân bay cấp IV là Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng đạt tương đương tiêu chuẩn quốc tế.

     

    1.2 Bưu chính viễn thông:

     

    Đã triển khai chiến lược tăng tốc, mạng thông tin mở rộng nhanh, đi vào kỹ thuật hiện đại hoà nhập với quốc tế, các dịch vụ bưu chính viễn thông đang có nhiều cố gắng cải thiện đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung và thu hút FDI nói riêng.

     

    Trang 20

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Tuy phát triển tăng tốc xong còn ở mức độ thấp, mới chỉ tập trung ở đô thị, đáp ứng được nhu cầu trước mắt với chất lượng chưa cao và chi phí đắt. Mạng cáp nội hạt quá cũ , bố trí cáp treo thiếu quy hoạch, kém an toàn và mất mỹ quan. Mạng viễn thông có hệ thống thiết bị chưa đồng bộ, tồn tại nhiều hệ khác nhau, chưa phát triển nhiều dạng thông tin, giá cả còn mang tính độc quyền.

     

    1.3 Cung cấp điện.

     

    Đã phát triển nhanh chóng nguồn điện, đến năm 98 sản lượng điện đạt 21,77 tỷ kwh, tốc độ tăng sản lượng điện thời kỳ 91-95 đạt bình quân 10,2%/ năm với việc đưa vào vận hành đường dùng 500 KV Bắc Nam tạo điều kiện khai thác hợp lý các nguồn điện trong cả nước, cung cấp điện an toàn, liên tục cho nhu cầu các vùng và toàn bộ đất nước.

     

    Cung cấp điện năng bình quân đầu người tăng lên đáng kể ( năm 90: 135 Kwh, 95: 175 kwh, 98: 279 kwh). Hệ thống lưới chuyển tải được mở rộng, lưới phân phối được cải tạo hoàn thiện từng bước. Đến nay đã có 85% số huyện và 60% số xã được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia.

     

    Tuy nhiên, thời gian qua phát triển nguồn điện chưa cân đối về cơ cấu, thuỷ điện chiếm tỷ trọng cao gần 71% năm 95 cả về công suất lẫn sảnlượng gây ra tính kém ổn định của hệ thống. Tổn thất điện năng còn lớn (năm 95 là 19%). Hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện đạt rất thấp, tiêu hao nhiên liệu cao, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu.

     

    Phần tiếp theo sau đây, chúng ta đi vào nghiên cứu, phân tích tình hình đầu tư phát triển và kết quả, hiệu quả đạt được trong quá trình xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong thời gian qua.

     

    2. Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt nam trong thời gian qua.

     

    Trang 21

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Cùng với tiến trình đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đang tập trung cải tạo, nâng cấp, xây mới vừa góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước vừa đảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI, hướng tới mực tiêu hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.

     

    Như phần trước đã phân tích và chỉ ra cho chúng ta thấy một thực cảnh về hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta: lạc hậu và không đồng bộ. Thực trạng đó bắt nguồn từ những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại, được tiếp nối bởi sự dẫn dắt của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trì trệ, kém năng động và cuối cùng là thời gian đã tàn phá và hao mòn, huỷ hoại dần từng mảng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta. Nhiệm vụ đặt ra đối với chúng ta lúc này phải từng bước hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đang ngày càng bức thiết.

     

    Nắm bắt được điều đó, các cơ quan chức năng đã đề ra mục tiêu đén năm 2020: mạng lưới giao thông vận tải phát triển, kết hợp hài hoà giữa các chủng loại có chất lượng cao, đảm bảo vận tải tiện lợi, nhanh chóng và an toàn Mạng bưu chính viễn thông đạt trình độ trung bình tiên tiến của thế giới, tham gia mạng thông tin siêu tốc toàn cầu, nối mạng đến xã, máy điện thoại đạt bình quân 20 máy/100 người. Mạng điện quốc gia phủ khắp các đô thị đến nông thôn, đạt 100% điện khí hoá toàn quốc, có thể có điện nguyên tử.

     

    Để thực hiện được những mục tiêu thên đã đề ra thì vấn đề khó khăn lớn nhất với chúng ta chính là vốn đầu tư. Theo dự báo của chính phủ, trong vài ba năm tới cầu đầu tư khoảng 3 tỷ USD mỗi năm (tương đương 12% GDP) để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, ngân sách chỉ đáp ứng chừng 3% GDP, nguồn ODA thêm chừng 2% GDP nữa. Khoảng 7% GDP hay chừng 2,1 tỷ USD hàng năm chỉ có thể trông chờ vào các nguồn vốn đầu tư khác. Do đó, một giải pháp lớn được đặt ra là thực hiện chiến lược thu hút, huy

     

    Trang 22

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    động một nguồn vốn đầu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đất nước. Vậy thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua như thế nào, chúng ta sẽ đi vào phân tích va đánh giá.

     

    Vốn đầu tư chính là điều kiện tiền đề để thực hiện các dự án đầu tư, từ đó góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội. Đối với các công trình dự án đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cũng là một hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nên cũng cần một khối lượng vốn lớn.

     

    Trong thời qua, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho việc củng cố và phát triển cơ sỏ hạ tầng của đất nước được thể hiện trong bảng sau:

     

    Bảng 1: Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

     

         

    Đơn vị: tỷ đồng

               

    Năm

    1990

    1995

     

    2000

     

    Ngành

         

    ( ước tính )

     
               

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

    4.732,5

    41.849,3

     

    92.452

     
               

    Ngành khác

    5.6000,5

    26.198,3

     

    23.548

     
               

    Tổng số

    10.333

    68.047,6

     

    116.000

     
               

    Nguồn : Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 10+11/2000

     

    Tính toán các số liệu trong bảng 1 ta thấy được tỷ trọng vốn đầu tư của các ngành trong tổng vốn đầu tư như sau:

     

    Trang 23

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Bảng 2: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

     

    Đơn vị: %

     

    Năm

    1990

    1995

    2000

    Ngành

         
           

    Cơ sở hạ tầng

    45,8

    61,5

    79,7

           

    Ngành khác

    54,2

    38,5

    20,3

           

    Tổng số

    100

    100

    100

           

    Từ số liệu hai bảng trên ta thấy được rằng: vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn. Vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật của năm 2000 ước tính 116.000 tỷ đồng chiếm 79,7%. Nếu so với các ngành khác thì quả là sự chênh lệch khá lớn. Điều này thể hiện những đặc điểm cơ bản trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật…đó là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta trong thời gian qua chủ yếu được thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư từ NSNN, ít có sự tham gia của các thành phần khác trong lĩnh vực này.

     

    Theo số liệu ở bảng 2, trong năm 1990 tỷ trọng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật chiếm 45,8% trong tổng vốn đầu tư. Các năm sau 1990 và 2000 lượng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng có tỷ trọng ngày càng cao 61,5% và 79,7%. Tại sao vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng lại tăng cao như vậy, có thể giải thích rằng trước những năm 1990 thì thấy cơ sở hạ tầng còn rất lạc hậu và xuống cấp do hậu quả của những năm chiến tranh, sau đó đất nước lại rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế.

     

    Trang 24

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Để đưa đất nươc ra khỏi khủng hoảng và hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đảng và Nhà Nước thực hiện chủ trương mở cửa về kinh tế, kêu gọi đầu tư nước ngoài. Vì vậy nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trở nên hết sức cấp bách. Hơn nữa, do vừa trải qua cuộc khủng hoảng nên tích luỹ trong nước rất thấp, nguồn vốn đầu tư XDCB hết sức hạn hẹp. Chúng ta muốn chuyển dịch sơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, thúc đẩy quá trình thu hút vốn FDI thì việc ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là lẽ đương nhiên.

     

    Bên cạnh đó, việc đầu tư cho các lĩnh vực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đã có những bước tiến đáng kể. Để cụ thể hơn chúng ta sẽ xem xét dựa trên số liệu trên bảng sau:

     

    Bảng 3: vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực trong hệ thống CSHT kỹ thuật thời gian qua.

     

         

    Đơn vị: tỷ đồng.

             

    Năm

    1990

    1995

    2000

     

    Ngành

       

    ( ước tính )

     
             

    Giao thông -Bưu điện

    1.102,7

    11.341,2

    21.633,8

     
             

    Công nghiệp

    2.423,0

    5.482,3

    18.582,9

     
             

    Nông nghiệp

    1.206,8

    25.025,8

    52.235,3

     
             

    Tổng số

    4.732,5

    41.849,3

    92.452

     
             

    Nguồn : Tạp chí Kinh tế và dự báo số 10 + 11/2000

     

    Trang 25

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Để tiện theo dõi, chúng ta sẽ tính tỷ trọng vốn đầu tư cho các lĩnh vực trong tổng số vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vào bảng sau:

     

    Bảng 4: Tỷ vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thời gian qua.

    Đơn vị: %

     

    Năm

    1990

    1995

    2000

    Ngành

         
           

    Giao thông – bưu điện

    23,3

    27,1

    23,4

           

    Công nghiệp

    51,2

    13,1

    20,1

           

    Nông nghiệp

    25,5

    59,6

    56,5

           

    Tổng số

    100

    100

    100

           

    Nhìn vào bảng 4 có thể thấy rằng, thời gian qua vốn đầu tư cho ngành giao thông – bưu điện mặc dù có sự tăng về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng của chúng trong tổng vốn đầu tư cho CSHT kỹ thuật lại có xu hướng giảm. Điều này đã phản ảnh đúng thực trạng của các lĩnh vực này. Bên cạnh đó đầu tư cho các lĩnh vực trong hệ thống cũng còn tồn tại sự mất cân đối, cụ thể trong hai năm 1995 và 2000 đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ trong rất cao 59,6% và 56,5% lớn hơn cả các lĩnh vực giao thông -bưu điện và công nghiệp cộng lại. Tuy nhiên, vốn đầu tư cho các lĩnh vực của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đều có sự tăng lên về số tuyệt đối. Đây cũng là điều đáng mừng, nhưng là việc đầu tư đó có đem lại kết quả hay không, để trả lời cho câu trả lời đó trong phần tiếp theo chúng ta sẽ đi vào đánh giá kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    III.            ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA.

     

    Trang 26

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1.Đánh giá tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

    Khách quan mà nói, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua đã đạt được một thành tựu đáng kể.

     

    • Cải thiện hệ thống đường giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không. Trong đó, hai hệ thống đường bộ và đường không có sự chuyển biến đáng kể. Một loạt các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo như đường Mai Dịch – Nội Bài, quốc lộ 5, nhiều đoạn của quốc lộ 1, quốc lộ 18… cũng trong thời gian qua các các sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất được xây dựng, bổ xung, hiện đại hoá máy bay và hệ thống thông tin liên lạc dưới mặt đất.

    Sự phát triển đó đã góp phần vào việc nâng cao khả năng lưu thông hàng hoá và đáp ứng phần nào yêu cầu của nhà đầu tư.

     

    • Xây dựng được mạng lưới thông tin liên lạc rộng khắp và kém hiệu quả trên toàn quốc. Đặc biệt ngành bưu chính viễn thông, từ một mạng lưới nhỏ và lạc hậu trược những năm 90, đến nay Việt Nam đã có mạng viễn thông hiện đại ứng dụng hoàn toàn kỹ thuật số. Tốc độ tiếp thu dịch vụ mới của các ngành này tăng khá nhanh, trung bình có sau 6 tháng kẻ từ khi một dịch vụ mới được tung ra trên thị trường quốc tế.
    • Hệ thống điện năng từng bước được nâng cấp, giải quyết cơ bản nhu cầu điện cho sản xuất và tiêu dùng. Đến cuối năm 1999, tổng công suất lắp đặt các hệ thống điện nước ta đạt 5.774 MM, tổng sản lượng điện đạt khoảng 23.740 triệu Kwh. Lưới điện truyền tải có chiều dài 109.977 Km và dung lượng các trạm truyền tải lên tới 14.709 MA. Tất cả các tính toán trên toàn quốc đã có lưới điện quốc gia, 95,7% số huyện và 77,2% số xã, 68,1% số hộ trong nước đã có điện.

    Số liệu về phát triển của ngành điện và bưu chính viễn thông.

     

    Trang 27

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

     

    1990

    2000

         

    Sản lượng điện (tỷ Kwh)

    8,79

    2,5

         

    Số máy điện thoại trên 100 người dân

    0,4

    4

         

    Bên cạnh những thành tựu đạt được, cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta còn tồn tại nhiều yếu kém, cụ thể:

     

    • Giao thông đường bộ và đường sắt còn ở thế độc tuyến, chúng ta chưa có đường bộ cao tốc, đường sắt đôi, nhiều điểm vượt sông không có cầu…mặc dù mỗi năm giao thông đường bộ được đầu tư 5000 tỷ đồng từ MSNN xong chỉ đáp ứng đủ 30 – 40 % nhu cầu. Vì vậy các công trình gần đây được đầu tư xây dựng một cách tình thế. Kết quả là đến nay còn 515 xã chưa có đường ôtô về trung tâm, trung bình 10km đường bộ có 4 km chưa được trải nhựa và khoảng 70% chiều dài toàn bộ nằm trong tình trạng này.

    Cả nước có gần 1000 cây cầu yếu, hàng nghìn km đường bị ngập và ách tắc. Chỉ cần 1 tai nạn gây ách tắc ở một đoạn đường sẽ gây ách tắc giao thông toàn tuyến, một ví dụ rất rõ là tình hình lũ lụt tại miền trung tháng 10/ 1999 gây áhc tắc giao thông từ nam ra bắc hoặc sự cố cầu Bến Lức tháng 1/2000 gây thiệt hại nặng nề cho nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

     

    *Các cảng biển có chất lượng dịch vụ cao vẵn còn chưa nhiều. Trong lúc hiện nay ở các cảng trên thế giới năng suất qua lại đạt đến 4000 tấn/m cầu tàu thì ở Việt Nam con số phổ biến từ 500 m- 1000 tấn/m cầu tàu. Hiện nay, chúng ta vẫn chưa có cảng nào đủ điều kiện thu hút cac tàu contenner trên 1.200 TEU và đáp ứng được dịch vụ tiếp vận phân phối hàng, vận tải đa phương theo tiêu chuẩn quốc tế.

     

    Trang 28

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    • Chính phủ đã có rất nhiều giải pháp để nâng cao sản lượng điện cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng như xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện mới (Sông Hinh, Yaly…) cải tạo hệ thống nhiệt điện nhưng nếu cân đối với các yêu cầu phát triển kinh tế trong tương lai, rõ ràng ta chưa thể đáp ứng được. Nếu so sánh ngành điện Việt Nam với các nước trong khu vực thì quả thật chúng ta còn rất nhiều việc phải làm.

     

     

    So sánh ngành điện Việt Nam với các nước trong khu vực.

     

     

    Việt Nam

    Thái Lan

    Indonexia

    Philipin

    Malaysia

               

    Tỷ lệ hộ có điện (%)

    51

    87

    39

    58

    90

               

    Năng lượng (Mw)

    4.890

    13.003

    14.327

    9.539

    7.391

               

    Sản lượng điện năm

    19.151

    80.068

    61.199

    29.697

    45.453

    97 (Gwh)

             
               

    Tiêu  thụ  điện  đầu

    204

    1294

    315

    399

    2.032

    người mỗi năm (Kwh)

             
               

    Tỷ lệ hao hụt điện qua

    16

    9

    12

    17

    11

               

    Trang 29

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    phân phối (%)

     

    Bên cạnh đó tiền điện dùng cho kinh doanh thuộc vào loại khá cao ảnh hưởng không nhỏ tới lợi thế so sánh của nước ta.

     

    So sánh chi phí đầu tư tại Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn.

     

     

    Hà nội

    Tp. HCM

    Thượng Hải

    Bangkok

    Jakarta

    Kuala Lampar

                 

    – Phí điện thoại quốc tế

    8,52

    8,52

    4,3

    3,11

    2,59

    2,61

    (3 phút gọi dang Nhật)

               
                 

    – Tiền điện dùng cho

    0,07

    0,07

    0,035

    0,03

    0,0177

    0,06

    kinh doanh / kwh

               
                 

    – Vận chuyển container

    1.825

    1.375

    880

    1.466

    1.252

    895

    (40ft/container) chuyển

               

    từ  nhà máy đến cảng

               

    gần nhất ở Nhật – cảng

               

    Yukohama

               
                 

    Từ thực trạng kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua như vừa nêu trên, cho thấy mặc dù đầu tư khá nhiều, xong nhìn chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta còn lạc hậu, chưa đồng bộ còn chi phí cho các dịch vụ này rất cao. Như vậy, những yêu cầu mà FDI đặ ra đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chúng ta chưa cung cấp được một cách hoàn hảo nhất. Điều đó là do việc đầu tư còn dàn trải, chưa xác định được những màu đột phá trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nguồn vốn còn eo hẹp bởi huy động được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào làm việc này rất khó khăn.

     

    Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nước ta được thể hiện rõ hơn qua sự so sánh ở bảng sau:

     

    So sánh môi trường đầu tư “cứng” của các nước ASEAN.

     

    Tên nước

    Sân bay

    Cảng biển

    Giao thông

    Điện lực

    Viễn thông

    Bình quân

                 

    Singapore

    4,9

    4,9

    4,6

    4,4

    4,7

    4,7

                 

    Trang 30

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Brunay

    3,3

    3,3

    3,3

    3,6

    3,5

    3,3

                 

    Thailan

    3,1

    2,5

    1,6

    2,7

    3,0

    2,6

                 

    Philipines

    2,3

    2,4

    2,9

    2,2

    2,7

    2,3

                 

    Indonesia

    3,0

    2,4

    2,3

    2,6

    2,7

    2,6

                 

    Malaysia

    3,1

    3,1

    2,7

    2,6

    3,2

    2,9

                 

    Myanma

    1,6

    1,5

    1,6

    1,4

    1,4

    1,5

                 

    Lào

    1,5

    1,5

    1,5

    1,7

    1,5

    1,5

                 

    Campuchia

    1,6

    1,5

    1,8

    1,4

    1,4

    1,5

                 

    Việt Nam

    1,9

    2,0

    1,9

    1,9

    2,2

    2,0

                 

    Xếp hạng: 5 điểm lớn nhất.

     

    Tuy sự so sánh trên còn có phần chưa thoả đáng vì nước ta vẫn còn là một nước đang phát triển, mọi điều kiện về vật chất, con người còn nhiều hạn chế so với các nước đã có quá trình phát triển trước rất nhiều năm. Nhưng dù sao khoảng cách khá chênh lệch đó cuĩng đòi hỏi nhiều hơn nữa cho việc tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

     

    Trên đây chúng ta đã đánh giá được một số vấn đề trong công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua. Trong quá trình đánh gía, chúng ta đã thấy được những thành tựu và những yếu kém. ở phần tiếp theo chúng ta sẽ đánh giá đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật với qua trình thu hút FDI.

     

    2. Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với quá trình thu hút vồn FDI.

     

    Trang 31

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Các nhà đầu tư nước ngoài khi bỏ tiền ra đầu tư vào một nơi nào đó, xem xét rất kỹ lưỡng mọi khía cạnh. Trong đó có khía cạnh rất quan trọng từ cơ sở hạ tầng. Thực tế cho thấy những nơi nào có kết cấu hạ tầng phát triển thì nơi đó có nhiều dự án đầu tư. Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được những kết quả dáng khích lệ trong việc thu hút vốn FDI.

     

    Tính đến thời điểm 30/6/2000 đã có gần 3100 dự án của 65 nước và vùng lãnh thổ được cấp giấy phép, tổng vốn đầu tư đăng ký gần 43 tỷ USD, trong đó vốn tăng thêm của các dự án đang thực hiện là trên 5,5 tỷ USD. Tìm các dự án hết hạn, giải thể, hiện có khoảng 2500 dự án còn hiệu lực với vốn đăng ký đạt gần 36 tỷ USD. Vốn thực hiện đạt gần 18 tỷ USD và hiện chiếm tới 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Khu vực đầu tư nước ngoài không những đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, mà còn khai thác, đưa vào sử dụng nhiều nguồn lực trong nước như đất, tài nguyên, lao động.

     

    Để đạt mục tiêu đến năm 2005 GDP tăng gấp hai năm 95, sơ bộ

     

    • nhu cầu vốn đầu tư phát triển của kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 khoảng
    • – 62 tỷ USD, trong đó dự kiến vốn đầu tư nước ngoài khoảng 25 tỷ USD. Vì vậy tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.

    Tuy nhiên trong những năm gần đây xu thế vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đang chững lại và có phần giảm sút, cụ thể:

     

    Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

     

    Đơn vị: triệu USD.

     

     

    91

    92

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    99

    2000

                         

    Trang 32

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Vốn

    1275

    2027

    2589

    3746

    6607

    8640

    4649

    3897

    1567

    1600

    cam kết

                       
                         

    Vốn

    432

    478

    871

    1936

    2363

    2447

    4768

    2062

    1758

    1800

    thực

                       

    hiện

                       
                         

    Theo số liệu ở bảng trên ta thấy rằng, năm 96 là năm có số vốn thu hút cao nhất từ trước đến nay. Sau thời kỳ ấy biểu đồ ngày càng đi xuỗng và đến thời điểm năm 2000 (dự kiến) cũng chỉ hơn năm 91 chút ít cũng sau thời điểm 96 đến nay FDI suy giảm cả về vốn cam kết và vốn thực hiện. So với cùng kỳ năm trước, nbịp tăng vốn đăng ký của các dự án FDI năm 97 giảm 49%, năm 98 giảm 16%, năm 99 giảm 60%. Số vốn thực hiện từ năm 97 – 99 giảm khoảng 40%. Sự suy giảm FDI đã gây ảnh tiêu cực đến việc huy động vốn đầu tư phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay và một số năm tới.

     

    Ngoài những nguyên nhân khách quan như tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút FID của các quốc gia thì nguyên nhân chính vẫn thuộc về chúng ta. Mặc dù, cơ chế chính sách, luật pháp đã có sự thông thoáng cởi mở. Song hệ thống CSHT kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của FDI đã dẫn đến chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư, đã là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lưu lượng của dòng chảy FDI vào Việt Nam.

     

    Để Việt Nam sẽ vẫn là điểm đến của các nhà đầu tư nước ngoài, trong thời gian tới chúng ta cần phải cố gắng hơn nữa trong việc đề ra những giải pháp cho vấn đề này.

     

    Trang 33

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

     

     

     

    CHƯƠNG III

    PHƯONG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT NHẰM THU HÚT VỐN FDI TRONG THỜI GIAN TỚI

     

    I.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.

    Trong phần này chúng ta sẽ đề cập tới định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian tới và một số giải pháp để giải quyết những tồn tại trong thời gian qua. Nhưng dù có định hướng hay giải pháp gì đi chăng nữa thì cơ bản việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải tuân theo những nguyên tắc sau

     

    Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn chỉnh, đồng bộ theo một quy hoạc tổng thể ngay từ ban đầu.

     

    Trang 34

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Trong điều kiện hạn chế về vốn có thể hoàn thành từng phần tránh đầu tư manh mún dẫn đến thất thoát, lãng phí và hiệu quả thấp.

     

    Cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật .

     

    1. Hệ thống giao thông vận tải.

     

    Phương hướng phát triển hệ thống giao thông là tạo sự chuyển biến cơ bản về cơ cấu, quy mô, trình độ kỹ thuật công nghệ, trong đó phát triển nhanh ngành hàng hải và hàng không, tận dụng tốt các đường sông, ngăn chặn sự xuống cấp, từng bước nâng cấp các tuyến đường bộ, đường sắt trọng điểm, giải quyết giao thông đường bộ ở các vùng kinh tế trọng điểm. Hoàn chỉnh tuyến trục Bắc-Nam, củng cố các tuyến lên Tây Nguyên và xuống đồng bằng Cửu Long, cải thiện mạng lưới giao thôgn đồng bằng sông Hồng và giao thông các thành phố lớn. Mở rộng, hiện đại hoá các đầu mối giao lưu quốc tế: cảng biển, cảng hàng không, phát triển các tuyến nối trục giao thông quốc tế xuyên A’ và các nước láng giềng.

     

    Phát triển tuyến vận tải ven biển và các cảng nước sâu trên các vùng.

     

    Nâng cấp toàn bộ tuyến quốc lộ 1 từ Đồng Đăng đến Năm Căn Là trục huyết mạch, đến năm 2005 hoàn thành và nối kết các mạng đường bộ các vùng.

    Nghiên cứu khả thi và xây dựng dẫn trục xa lộ Bắc Nam để đáp ứng cho thời kỳ CNH-HĐH từ sau năm 2000.

     

    Nâng cấp tuyến đường sắt xuyên Việt để tạo nên tuyến đường vận tải hàng hoá có khối lượng lớn từ Bác đến Nam và các tính miền Trung, một tuyến vận chuyển hành khách đường dài nhanh chóng tiện lợi.

     

    Tăng năng lực vận chuyển trên các tuyến hàng không hướng Bắc-Trung-Nam, và nâng cấp các sân bay này.

     

    Trang 35

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Triển khai chương trình giao thông nông thôn, giải quyết đường đến huyện và 599 xã cũng 15 điểm cụm xã có tổng chiều dài là 7425 km.

     

    2. Bưu chính viễn thông.

     

    Tăng cường và phát triển mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng theo hướng đi thẳng vào kỹ thuật hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá bằng kỹ thuật số, quang học với công nghệ tiên tiến để có dung lượng lớn, tốc độ cao nhằm đạt mục tiêu 3T (tốc độ, tiêu chuẩn, tin học và đồng thời cập nhật kịp thời những công nghệ mới)

     

    Mở rộng các dịch vụ mới: Điện thoại thấy hình, hội nghị truyền hình, truyền số liệu tốc độ cao nhằm, internet, thư điện tử, bưu phẩm khai giá

     

    Đưa các dịch vụ đối với khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, văn minh lịch sự. Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dịch vụ, bỏ độc quyền dịch vụ bưu chính viễn thông.

     

    3. Cung cấp điện

     

    ưu tiên khai thác thuỷ năng, trước hết tập trung vào các công trình có hiệu quả kinh tế cao như Sông Đà, Sông Đồng Nai và một số công trình vừa và nhỏ trên các lưu vực sông khác nhằm kết hợp thuỷ điện và thuỷ lợi, phát triển nhiệt điện dùng than ở các tỉnh phía Bắc trên cơ sở tăng cường khai thác sử dụng than Quảng Ninh.

     

    Tích cực chuẩn bị cho phát điện nguyên tử sau năm 2000

     

    Liên kết tất cả các huyện thị vào mạng lưới quốc gia. Phấn đấu đến năm

     

    2010 có 70% số hộ được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia.

     

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Đầu tư đồng bộ và từng bước hiện đại hoá lưới điện chuyển tải và phân phối nhằm nâng cao độ tin cây, chất lượng cung cấp và giảm tỷ lệ hao hụt xuống còn khoảng 10%.

     

    II.GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG THỜI GIAN TỚI

     

    Căn cứ vào sự đánh giá về tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở phần trước, căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Trong thời gian tới để tăng cường thu hút vốn FDI một mặt chúng ta cần cải thiện và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng những yêu cầu của FDI đối với lĩnh vực này. Mặt khác cần tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thu hút FDI có hiệu quả. Nhưng xuất phát từ việc bài viết trên lĩnh vực kinh tế đầu tư nên đưa ra những giải pháp thuộc lĩnh vực kinh tế đầu tư chứ không thể đưa ra những giải pháp dựa trên lĩnh vực kỹ thuật.

     

    1.Giải pháp cải thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng hiện đại là yếu tố quan trọng trong thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt nam. Do đó, để cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

     

    • Thứ nhất: Tổ chức này cấp hệ thống đường bộ các nước trên quan điểm phá vỡ thế lực tuyến (như hiện nay-vừa qua, dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1 từ 2000-2003 đã được khởi công). Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện thành công dự án này nhằm giải quyết hướng ra trong tương lai đối với giao thông đường bộ.
    • Thứ hai: Để khai thức có hiệu quả lợi thế về vị trí địa chính tạo trong thu hút FDI cần đầu tư hienẹ đại bản 3 sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất nhằm

    Trang 37

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    đáp ứng các chuyến bay trong và ngoài nước. Bên cạnh đó ngành hàng không cũng cần phải tổ chức lại. Nếu tình trạng bù lỗ cứ kéo dài như hiện nay, chúng ta sẽ không có nguồn vốn cho đầu tư phát triển, dẫn đến tình trạng lạc hậu so với hàng không các quốc gia khác trong khu vực.

     

    • Thứ ba: Cải thiện hệ thống giao thông đô thị và chú ý phát triển mạng lưới giao thông ở các vùng nông thôn, vùng xa… ở các đô lớn như Hà nội, TP Hồ Chí Minh… hệ thống giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế hiện đại , chưa kể đến tầm phát triển trong tương lai. Điều này đã làm ngao ngán không ít các nhà đầu tư. Điển hình, tại TP HCM nạn kẹt xe ngày càng có xu hướng trầm trọng hơn. Tại Hà nội, trong các giờ cao điểm trên trục đường hệ số sử dụng lòng đường đã vượt 1 đến 3 làn do lòng đường nội thành quá chật hẹp, các giao cắt đường mốc quá gần nhau, do đó đã dẫn đến tình trạng ùn tắc, lộn xộn mất trật tự.

    Như vậy, hệ thống giao thông đô thị đến nay đã trở lên quá tải, trong khi việc sửa chữa, áp dụng kỹ thuật còn quá thô sơ, manh mún, mang tính chắp vá không hề cải thiện tình hình giao thông. Việc xây dựng những con đường mới thực hiện quá chậm, thậm chí không đảm bảo chất lượng. Đó là thực trạng ửo các thành phố lớn nói chung ở nước ta hiện nay. Còn ở những thị xã, quận huyện xa thì vấn đề giao thông còn ách tắc hơn, gây cho nhà đầu tư tâm lý muốn đầu tư vào các đô thị lớn, nơi có môi trường đầu tư t*88 cả nước. Do đó, một mặt cần cải thiện hệ thống giao thông đô thị, mặt khác phải chú ý xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông ửo các vùng nông thôn, vùng núi, vùgn xa căn cứ trên quy hoạch chi tiết của từng địa phương.

     

    +Thứ tư: Đầu tư cải thiện hệ thống cảng biển trên quan điểm”cảng biển Việt nam cần chất lượng “ vì vậy cần tiếp tục đầu tư cải tạo và nâng cấp hiệu quả hoạt động của cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu và cảng Hải Phòng tạo lên khu vực

     

    Trang 38

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    cảng lớn, mặt khác tập trung đầu tư phát triển hệ thống cảng biển miền Trung như Đà Nẵng, Ba Ngòi…. Và đặc biệt là cảng Dung Quất. Đội tàu viễn dương

    của ta đã quá cũ kỹ lạc hậu, vận tải đường biển còn kém phát triển trong khi đây là xu thế cảu Việt nam. Do vậy việc đầu tư hiện đại háo những cơ sở để phát triển kinh tế và thu hút FDI.

     

    • Thứ năm: hợp tác với các nước láng giềng để mở rộng hệ thống giao thông quốc tế, cụ thể: làm một hệ thống truvj giao thông sang Lào, Campuchia và Trung Quốc trên cơ sở hệ thống giao thông đã có, khai thông tuyến giao thông quốc tế đến Hà nội, mở rộng hệ thống giao thông đường sắt với Trung Quốc.

    +Thứ sáu:

     

    Đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc đặc biệt cần tăng số kênh thông tin quốc tế, tìm kiếm nguồn vốn để xây dựng hệ thống cáp quang biển hoà chung vào mạng cáp quang biên thông tin quốc tế khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của chủ đầu tư, điều chỉnh mức cước phí thông tin và bưu điện theo hướng phù hợp với nguồn sử dụng trong nước và hợp lý trong khu vực.

     

    Để thực hiện các giải pháp đầu tư cải thiện và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cảu nền kinh tế, một vấn đề cần giải quyết trước mắt là tìm kiếm, xác định được nguồn vốn đầu tư.

     

    Cũng như các nước đang phát triển khác, nhu cầu về vốn đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất lớn, trong khi đó nguồn vốn dành cho đầu tư lại hạn chế do nguồn thu ngân sách không đảm bảo. Do đó, để giải quyết bài toàn về vốn cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần có những giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư một cách hợp lý.

     

    2. Giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

     

     

     

     

    Trang 39

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên quan điểm “tập trung dứt điểm” không đầu tư dàn trải và hậu quả của việc đầu tư dàn trải sẽ không cao, thực hiện đầu tư nhiều công trình nhưng đều chậm hoàn thành và khó đưa vào sử dụng do thiếu vốn. Muốn vậy cần có quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thống nhất và hợp lý. Những công trình trong tình trạng phân phối đều vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các địa phươgn mà phải căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế các địa phương.

     

    • Phải thực hiện chặt chẽ công tác phân cấp quản lý và đầu tư đói với những công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc hế thống quốc gia như đường quốc lộ, những cồng trình mang tính chất liên ngành, liên vùng, những công trình hàng không, cảng biển quốc gia và hệ thống đường sắt. Tránh tình trạng chia nhỏ như trước đây, mỗi địa phương quản lý một đoạn quốc lộ v tổ chức thu kinh phí cho ngân sách địa phương. Cần tập trung nguồn thu này do ngân sách và điều phối một cách hợp lý, không quản lý manh mún, kém hiệu quả và việc đầu tư lại mang tính chắp vá như hiện nay.

    Đồng thời phải có sự phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật một cách rõ ràng, chi tiết: bộ máy quản lý thành phố, tỉnh phải khác với huyện, xã. các công trình loại I, loại II thuộc trung ương thì phân cấp thế nào? Phạm vi nào thuộc quyền của tỉnh, lĩnh vực nào của Trung ương… một thực tế là sẹ phân cấp và phối hợp trong quản lý hệ thống giao thông còn rất yếu kém. Tại các thành phố, thị xã có quốc lộ đi qua thì Bộ giao thông vận tải quản lý, một số đoạn lại do sở giao thông công chính đảm nhiệm đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng, còn cấp thoát nước, xây dựng mạng lưới điện, điện thoại lại do các cơ sở chuyên ngành nên có tình trạng đường làm xong thì phải đào lên để mắc điện thoại, làm cống thoát nước,/… đây là việc phân cấp quản lý vì mục đích chung lâu dài chứ không phải vì lợi ích nhất thời dàn trải. Việc đầu tư vào các hệ lĩnh vực thuộc hệ

     

    Trang 40

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ do từng địa phương thực hiện một ngân sách để thực hiện tài trợ trong những trường hợp đặc biệt.

     

    Thực hiện xây dựng “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với những công trình mang tính chất phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, việc huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được bàn bạc từ Trung ương đến địa phương để không lặp lại? Trung ương cho gì, địa phương nhận “và” địa phương xin, Trung ương xem và cho”. Mặt khác, cần có sự chỉ đạo thống nhất trong xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật giữa Trung ương và địa phương. Các nguồn vốn được cấp, sử dụng đều phải có sự giám sát của Họi đồng nhân dân và ở mức độ cho phép thì có sự tham gia của nhân dân.

     

    • hoàn thiện từng bước các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào cơ sở hạ tầ

    Trong những năm tới, chỉ riêng 4 lĩnh vực điện, đường bộ, viễn thông và cấp nước mỗi năm cần đầu tư hơn 3,5 tỷ USD, gấp 3 lần nguồn vốn ngân sách (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức –ODA) của Chính phủ dành cho cơ sở hạ tầng nói chung.

     

    Cho đến nay ngân sách vẫn là nguồn tài chính chủ yếu cho dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhưng như thế thì không thể đáp ứng hết các yêu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng. Do vậy cần phải có các biện pháp huy động vốn từ các doanh nghiệp, để bù đắp khoảng trống giữa cung, cầu về vốn.

     

    Từ những năm 92, chúng ta đã bắt đầu chú ý đến việc thu hút nguồn đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng cách đưa ra những chính sách ưu đãi về thuế, giá thuế đất và đưa hình thức đầu tư BOT vào các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài … từ đó đến nay nhiều đường quốc lộ đã được nâng cấp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp như QL5L từ TP HCM

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    đi vũng tàu, đường Láng-Hoà Lạc ở Hà nội, quốc lộ 14.. Tuy đã có một số kết quả nhưng các chính sách về thuế, đất đai vẫn chưa thuyết phục được ccs doanh nghiệp đầu tư mạnh hơn vào cơ sở hạ tầng.

     

    Trong thời gian tới cần tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác tham gia rộng rãi hơn vào một số lĩnh vực dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang do các Doanh nghiệp Nhà nước kiểm soát bằng cách cổ phần hoá từng bước các mảng dịch vụ phân phối điện, dịch vụ viễn thông và đấu thầu khai thác các cảng biển cũng như sân bay.

     

     

     

     

     

     

    Trang 42

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    KẾT LUẬN.

     

    Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt để tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Hiện nay việc huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vào hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đang là vấn đề nóng bỏng. Trong thời gian tới, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế và sự cạnh tranh quyết liệt trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia, chắc chắn rằng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam sẽ có những bước tiến đáng kể đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Chính vì thế ngay từ bây giờ chúng ta phải có sẹ tìm hiểu cụ thể thực trạng của hệ thống này để thấy được vai trò của nó đối với quá trình thu hút FDI. Qua đó tìm ra những giải pháp góp phần giải quyết những tồn tại trong việc đầu tư phát triển hệ thống này.

     

    Trên cơ sở như vậy. bài viết được hoàn thành. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài rất rộng, trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô.

     

    Em xin chân thành cảm ơn.

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Trang 43

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Giáo trình kinh tế đầu tư. NXB giáo dục – 1998.

     

    1. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Giáo trình kinh tế phát triển. NXB Thống kê – 1997.

     

    1. Bộ Kế hoạch – Đầu tư. Một số vấn đề mới về FDI tại Việt Nam

     

    1. Nguyễn Anh Tuấn. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: cơ sở pháp lý, thực trạng và triển vọng. NXB Thế giới – 1994.

     

    1. Vũ Chí Lộc. Giáo trình đầu tư nước ngoài. NXB Giáo dục – 1997.

     

    1. Tổng cục Thống kê. Cơ sở hạ tầng Việt Nam 10 năm đổi mới (1985 –

     

    1995).

     

    1. Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 96, 97, 98.
    1. Các báo, tạp chí sau:
    • Kinh tế và dự báo số 1+2/97, 4/98, 3/200, 10+11/2000
    • Thời báo kinh tế Sài Gòn số 27, 28, 36/2000
    • Nghiên cứu kinh tế số 1/98, 7/98, 4/99, 11/99, 9/2000
    • Kinh tế Châu á – Thái Bình Dương số 4/97
    • Thông tin kinh tế xã hội số 2/96
    • Kinh tế và phát triển số 38/2000
    • Công nghiệp số 23/99
    • Phát triển kinh tế số 102/99
    • Thương mại số 1/2000
    • Giao thông vận tải số 1+2/2000

     

    Trang 44

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Nguyên tắc chung quản lý công trình xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/N%E1%BB%99i-dung-l%E1%BA%ADp-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    NỘI DUNG LẬP DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH

    I  –  Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

    II –  Lựa chọn hình thức đầu tư.

    III            –  Địa điểm xây dựng.

    IV           –  Phương án giải phóng mặt bằng

    V            –  Phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng

    VI           –  Nguồn vốn và tổng mức đầu tư

    VII          –  Hiệu quả đầu tư

    VIII         –  Kế hoạch thực hiện

    IX           –  Hình thức quản lý thực hiện dự án

    X            –  Xác định chủ đầu tư

    XI           –  Mối quan hệ và trách nhiệm các cơ quan có liên quan

    XII          –  Kết luận và kiến nghị

    DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    XÂY DỰNG MỚI VÀ CẢI TẠO

    KHU LÀM VIỆC TỈNH ỦY TỈNH VĨNH PHÚC

    I- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

    1. Những căn cứ pháp lý:

    – Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.

    – Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP.

    – Căn cứ Quyết định số 147/1999/ QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 1999 của thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

    – Căn cứ công văn số 1598/BHK – CSHT ngày 16 tháng 3 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  hướng dẫn thêm về việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc.

    – Căn cứ vào thông báo số 288-KL/ Tu ngày 26/08/2002 của thường vụ Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuẩn bị đầu tư xây dựng khu làm việc Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc.

    – Căn cứ vào  yêu cầu  nhiệm vụ   thiết kế   khu làm việc  Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc do Văn phòng Tỉnh uỷ lập ngày ….. tháng….. năm 2002.

    – Căn cứ vào  bản tổng hợp  về  biên chế , số lượng  và  dự kiến biên chế  thời gian tới của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ lập ngày 3 tháng 9 năm 2002.

    – Căn cứ vào báo cáo chi tiết tài sản cố định của đv hành chính sự nghiệp do các Ban Đảng và Văn phòng Tỉnh uỷ lập năm 2000.

    – Căn cứ vào bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu làm việc Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc do Công ty tư vấn thiết kế đầu tư và thiết kế xây dựng lập.

    – Căn cứ vào  Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu làm việc Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh Vĩnh Phúc duyệt ngày…..  tháng ….. năm 2002

    – Căn cứ vào báo cáo địa chất khu làm việc Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc do Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng – Tổng Công ty xây dựng Hà Nội lập tháng 10 năm 2002.

    – Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1988 và các quy chuẩn, quy phạm về xây dựng cơ bản của Nhà nước hiện hành.

    2. Sự cần thiết phải đầu tư:

    Thực hiện  Nghị quyết  kỳ họp thứ IX Quốc hội khoá IX  Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai Tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.

    Tỉnh Vĩnh Phúc  là  tỉnh nằm trong  vùng  Châu thổ  sông Hồng  thuộc  miền Bắc Việt Nam. Tỉnh lỵ là thị xã Vĩnh Yên, cách trung tâm Hà Nội 50km và sân bay quốc tế Nội Bài 30 km về phía Tây Bắc. Vĩnh Phúc là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng sông Hồng với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Tỉnh có 3 vùng sinh thái: Đồng bằng, trung du và miền núi, diện tích tự nhiên là 1.370 km2. Dân số 1,12 triệu người, trong đó 22,5% dân số cư trú ở miền núi, mật độ dân số trung bình trên 800 người/ km2, một số huyện bình quân 1.250 người/km2, bình quân đất canh tác 400m2 /người, vùng đồng bằng chiếm 34,4% còn lại trung du và miền núi. Vĩnh Phúc có 7 huyện thị, 150 xã, phường, thị trấn, trong đó có một huyện và 39 xã miền núi, gần 90% dân số sống bằng nghề nông, là một tỉnh mới tái lập cho nên hạ tầng kinh tế xã hội nhiều mặt thấp kém.

    Tỉnh Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông thuận lợi cả đường bộ, đường sắt và đường sông. Hệ thỗng đường bộ đến tất cả các vùng kinh tế trọng điểm và các xã trong tỉnh, quốc lộ 2 từ 5 tỉnh miền núi phía Bắc chạy dọc qua sân bay quốc tế Nội Bài về Hà Nội nối với quốc lộ 5 đi Hải Phòng, quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (Quảng Ninh). Đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi Vân Nam (Trung Quốc) chạy dọc tỉnh, nối đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống  đường sông từ các cảng Chu Phan, Vĩnh Thịnh bên sông Hồng,  đảm bảo cho các tàu có trọng tải từ 500 đến 1000 tấn  đi Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.

    Đảng bộ Vĩnh Phúc có 510 tổ chức cơ sở Đảng với tổng số trên 41 ngàn Đảng viên, Nhân dân có truyền thống cách mạng, với nguồn lao động dồi dào, cần cù, sáng tạo, thích ứng với cơ chế thị trường. Trong những năm qua từ ngày tái lập tỉnh đến nay, dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, các cấp uỷ Đảng, kinh tế của tỉnh đạt được nhịp độ tăng trưởng cao, nhất là công nghiệp xây dựng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng công nghiệp tăng mạnh, đã chuyển nền kinh tế từ thuần nông sang cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ và công nghiệp. Năm 2001 là năm đầu tiên thực hiện nghị quiyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, trong điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, nhưng các chỉ tiêu của Tỉnh vẫn đạt được và vượt các mục tiêu đề ra. Tổng sản phẩm nội Tỉnh (GDP) tăng 11,36%, tổng giá trị sản xuất ( GO ) tính theo giá cố định năm 1994 đạt 9.364 tỷ đồng gấp 4 lần so với trước khi tái lập tỉnh, đặc biệt là công nghiệp xây dựng đạt 6.536 tỷ đồng, xếp thứ 7 trong cả nước và gấp 11,4 lần năm 1996, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch nhanh và đúng hướng, đã hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp . Năm 1996 công nghiệp xây dựng chiếm 12,9%, dịch vụ chiếm 34% và nông nghiệp chiếm 52,5%, năm 2001 công nghiệp xây dựng chiếm chiếm 40,7%, dịch vụ chiếm 32,4% và nông nghiệp chiếm 26,9%. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng khá năm 2001 đạt 26,8 triệu USD tăng 23,2% so với năm 2000 và gấp 6 lần năm 1996. Thu ngân sách trên địa bàn năm 2001 đạt 856,2 tỷ đồng, vượt dự toán, tăng gần 24% so với năm 2000 và gấp 8 lần so với năm tái lập tỉnh. Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều tài nguyên du lịch hấp dẫn, đa dạng (hồ Đại Lải, núi Tam Đảo, các di túch danh lam thắng cảnh), thu hút được nhiều khách du lịch trong và0 ngoài nước tạo nên thị trường hấp dẫn và có điều kiện xuất khẩu tại chỗ, với tiềm năng và lợi thế của tỉnh, nếu được khai thác tốt sẽ có khả năng thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh nhà.  Tạo ra  vành đai  cung cấp lương thực, thực phẩm và các dịch vụ khác cho thành phố Hà Nội, xã hội văn minh tiến bộ, quốc phòng an ninh vững chắc sẽ là môi trường thuận lợi để bảo vệ an ninh quốc phòng của Thủ đô.

    Sau ngày tái lập tỉnh Vĩnh Phúc, Trụ sở chính quyền các cơ quan ban ngành của tỉnh cơ bản được xây dựng mới, hoàn thiện và đi vào sử dụng, trong khi đó, Tỉnh uỷ tiếp nhận lại khu điều dưỡng cán bộ cách mạng lão thành Trung ương làm trụ sở của tỉnh uỷ, các nhà làm việc chủ yếu là nhà cấp 4 được xây dựng từ năm 1960 đã hết niên hạn sử dụng. Trải qua hơn 40 năm sử dụng, qua các tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phú nay là tỉnh Vĩnh Phúc, do ảnh hưởng của chiến tranh, thời tiết và khí hậu nên côgn trình đã xuống cấp nghiêm trọng như nhà bị lún, tường nứt, lớp trát bị bong bật, mái bị dột. Hệ thống kỹ thuật như điện nước đã bị hư hỏng, xuống cấp không phù hợp với điều kiện sử dụng hiện tại. Mặt khác, các công trình làm việc trong khu tỉnh uỷ không tập trung, nhà làm việc của các ban Đảng như: Ban tổ chức, Ban tuyên giáo, Ban dân vận. Khối văn phòng nằm xa nhau, do đó vấn đề liên hệ giữa các ban Đảng gặp nhiều khó khăn. Phòng làm việc cho các cán bộ công nhân viên trong các cơ quan Đảng, Văn phòng Tỉnh uỷ, phòng họp tỉnh uỷ bị thiếu diện tích không phù hợp với tiêu chuẩn hiện tại, trong khi đó nhu cầu trang thiết bị phục vụ nhu cầu làm việc ngày càng hiện đại đòi hỏi diện tích để thiết bị. Mặc dù đã qua nhiều lần cải tạo nhưng vẫn mang tính chắp vá, không đồng bộ, hiệu suất sử dụng thấp, nhìn tổng thể các công trình trên không tương xứng và đáp ứng được yêu cầu sử dụng của một trụ sở Tỉnh uỷ.

    Hiện tại, nhu cầu xây dựng trụ sở của các cơ quan ban ngành của các tỉnh đặc biệt các tỉnh mới tái, thành lập là rất cần thiết. Chính phủ đã  có chủ trương kết hợp cả nguồn vốn ngân sách và nếu thiếu sử dụng thêm vốn vay ngân hàng, đầu tư hoàn thành việc xây dựng trụ sở vào năm 2003. Trong thời gian từ năm 1996 đến nay nhiều tỉnh mới tái như: Bắc Ninh, Nam Hà, Ninh Bình, Nam Định…đã được Nhà nước đầu tư xây dựng trụ sở HĐND – UBND, trụ sở Tỉnh uỷ mới khang trang đáp ứng yêu cầu làm việc của cơ quan lãnh đạo trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội  nhập quốc tế, đặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ của tỉnh nhà.

    Do đó việc đầu tư xây dựng trụ sở Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là cần thiết, phù hợp với  định hướng  cải cách  hành chính.  Đảm bảo  điều kiện  làm việc  an toàn   ổn định, lâu dài của cơ quan lãnh đạo Tỉnh.

     

    II- Lựa chọn hình thức đầu tư:

    Căn cứ vào yêu cầu nhiệm  vụ thiết kế, quy mô đầu tư, tính chất công năng sử dụng và quy hoạch chi tiết được duyệt, căn cứ vào báo cáo chi tiết tài sản cố định của Ban tổ chức Tỉnh uỷ, hiện trạng các công trình trong khu làm việc của Tỉnh uỷ, quy hoạch khu làm việc tỉnh uỷ bao gồm 3 khu chức năng chính: khu vực nhà khách, nhà ăn, sân thẻ thao. Trong đó trụ sở chính phải đáp ứng được quy mô và yêu cầu là một trụ sở cơ quan lãnh đạo Tỉnh Vĩnh Phúc, các hạng mục: Nhà công vụ, nhà ăn, nhà khách, sân thể thao được đầu tư xây dựng sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng cần thiết của tỉnh uỷ. Các công trình trên phải thể hiện được sự trang nghiêm, đạt được tính thẩm mỹ cao, có kiến trúc phù hợp với cảnh quan xung quanh. Khu vực nhà lưu niệm là nơi trưng bày truyền thống cách mạng của Đảng bộ và Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, hiện tại là nhà làm việc và phòng họp của thường vụ, nơi đây đã vinh dự đón Bác Hồ về thăm, công trình nằm trên đồi cao có nhiều cây cổ thụ với kiến trúc cổ phù hợp với công trình lưu niệm, do đó nên giữ lại và cải tạo làm nhà lưu niệm của khu tỉnh uỷ. Như vậy hình thức đầu tư được lựa chọn là đầu tư xây dựng mới Trụ sở làm viẹc. Nhà khách, nhà công vụ kết hợp với cải tạo một số công trình cũ thành khu làm việc của Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là hình thức đầu tư hợp lý nhất, đáp ứng các vấn đề đặt ra.

     

    III- Địa điểm xây dựng:

    1. Vị trí địa lý của công trình:

    Việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là rất quan trọng, địa điểm được chọn phải đáp ứng với yêu cầu về giao thông, môi trường, cảnh quan và phù hợp với quy hoạch chung của khu vực. Sau khi có chủ trương đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của tỉnh uỷ, thường vụ tỉnh uỷ đã lập Ba chỉ đạo xây dựng và tổ tư vấn để phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát quỹ đất có khả năng xây dựng công trình thuộc thị xã Vĩnh Yên. Các vị trí đã được xem xét cụ thể nhưng có nhiều yếu tố bất lợi như: giải quyết công tác đền bù, giải phóng mặt bằng khó khăn chi phí lớn và mất nhiều thời gian, căn cứ vào quy mô xây dựng công trình và cân nhắc các yếu tố nêu trên. Ngày 22/8/2002 Ban thường vụ tỉnh uỷ là khu đang làm việc hiện nay (Toàn bộ diện tích khoảng trên 5ha). Trong quy hoạch thiết kế bảo đảm tính bền vững, đẹp nhưng tiện lợi, xây dựng cơ bản giữ được địa hình, hiện trạng, mặt bằng hạn chế đến mức thấp nhất san lấp, cải tạo mặt bằng, đường, giao thông, bảo vệ cây xanh, giữ được cảnh quan môi trường.

    Vị trí khu đất được chọn tại phường Ngô Quyền – thị xã Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.

    + Phía Đông Bắc giáp: Quốc lộ 2

    + Phía Đông Nam giáp: Đường nhánh khu vực

    + Cá phía còn lại giáp: Đầm Vạc.

    2. Đặc điểm tự nhiên:

    Vị trí khu đất thuộc phường Ngô Quyền, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, đặc điểm địa hình tự nhiên là khu vực trung du có độ dốc trung bình xen kẽ gò đồi thấp có cao độ trung bình + 15m so với mực nước biển, trong đó chỗ thấo nhất + 5.3 (dải biên giáp đầm Vạc) và chỗ cao nhất + 25.2 (khu vực đỉnh đồi). Toàn bộ khu đất được bao phủ bởi hệ thống xây xanh lâu năm tương đối dày đặc, các công trình hiện có trên đó hầu hết là các nhà cấp 4 được xây dựng từ những năm 1960 và một số công trình 2 đến 3 tầng đã quá niên hạn sử dụng, phân bố rải rác trong toàn bộ khu vực. Hệ thống sân đường cơ bản đã được láng xi măng, rải nhựa và có độ dốc thay đổi theo địa hình, một số khu vực không có sự liên kết trực tiếp bằng giao thông cơ giới mà phải sử dụng hệ thống bậc tam cấp xây gạch.

    3. Đặc điểm khí  hậu:

    Nằm trong vùng khí hậu chung của vùng trung du Bắc Bộ với khí  hậu nhiệt đới, nóng ẩm gió mùa.

    Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,20C, số giờ nắng 1340 – 1800 giờ/năm.

    Độ ẩm không khí trung bình năm là 54 – 85%.

    4. Đặc điểm địa chất, thuỷ văn:

    Là khu vực có nền đất được cấu tạo chủ yêuí bằng các lớp nghèo nước ngầm, trữ lượng không lớn với thành phần không đồng nhất bao gồm các lớp đất đá lấp, cát sét pha và các lớp đá phong hoá có độ lèn chạt đến rất chặt, khả năng chịu tải từ 1,65 đến 2,2kg/cm2. Mực nước ngầm nằm khá nông và ổn định có độ sâu từ 1,9 đến 2,1m.

    Cấu tạo các lớp địa chất như sau:

    Lớp 1: Là lớp đất đắp, thành phần không đồng nhất gồm: đát đá lấp, cát pha, sét pha, dăm sạn, gạch vỡ vụn màu nâu, nâu xám, vàng sẫm, rời.

    Lớp 2: Là lớp sét pha lẫn dăm sạn, màu hồng, nâu hồng, vàng sẫm, xám vàng, xám xanh, nâu đỏ, đỏ, loang lổ. Trạng thái nửa cứng đến cứng, áp lực tính toán quy ước RO = 1.65kg/cm2. Mô đun tổng biến dạng E0 = 83.5 kg/cm2.

    Lớp 3: Là lớp sét pha lẫn ít sạn, màu hồng, nâu hồng, vàng sẫm, xám vàng, xám xanh, nâu đỏ, loang lổ, xen kẹp các lớp  màu hồng. Trạng thái nửa cứng đến cứng, áp lực tính toán quy ước K0 = 2.26kg/cm2. Mô đun tổng biến dạng E0 = 83.5kg/cm2.

    Lớp 4: Là lớp sét cứng pha lẫn ít dăm sạn, màu vàng, nâu vàng, nâu gụ, xám trắng, xám chì, xám xanh, loang lổ. Trạng thái cứng, áp lực tính toán quyước R­­0 = 2.02kg/cm2. Mô đun tổng biến dạng E0 = 204.0kg/cm2.

    Lớp 5: Là lớp đá phong hoá thành sỏi sạn lẫn cát màu xám xanh, xám đen, xám trắng, xen kẹp các lớp đá phong hoá màu vàng sẫm. Trạng thái chặt đến rất chặt.

    5. Đặc điểm hiện trạng các công trình:

    Hiện trạng khu Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc có 21 công trình nhà làm việc, chủ yếu là nhà cấp 4 được xây dựng từ năm1960, đã hết niên hạn sử dụng cụ thể như sau:

    – 01 nhà làm việc của Ban tổ chức có diện tích 1430m2, 3 tầng khung, sàn  BTCT.

    – 01 nhà để xe ô tô có diện tích 400m2, nhà cấp 4, mái lợp Pro xi măng.

    – 02 nhà ở tập thể có diện tích 275m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lớp pro xi măng.

    – 01 nhà ở tập thể có diện tích 380m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp ngói.

    – 01 nhà bếp ăn, có diện tích 200m2, nhà cấp 3, khung, sàn BTCT 2 tầng.

    – 01 ga ra xe đạp, xe máy có diện tích 100m2, với kết cấu thép chịu lực, mái lập tôn.

    – 01 nhà làm việc của Chánh văn phòng, có diện tích 170m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập tôn.

    – 01 nhà làm việc của Văn phòng, có diện tích 170m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp tôn.

    – 01 nhà làm việc của Kế toán, tài chính có diện tích 170m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập tôn.

    – 01 nhà ngân sách, có diện tích 195m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp tôn.

    – 01 Nhà làm việc của Ban thường vụ có diện tích 390m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp ngói.

    – 01 nhà họp của ban ban tổ chức có diện tích 180m2 nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập ngói.

    – 01 Nhà làm việc của Ban dân vận có diện tích 120m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập tôn.

    – 01 Nhà làm việc của Bí thư có diện tích 105m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập ngói.

    – 01 nhà canh vệ có diện tích 190m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp tôn.

    – 01 nhà nội chính có diện tích 230m2, nhà 2 tầng, khung, sàn BTCT, mái lợp tôn.

    – 01 nhà làm việc Ban tuyên giáo, Ban kiểm tra có diện tích 1150m2, nhà 2 tầng, khung, sàn BTCT, mái đổ BTCT.

    – 01 ga ra – 01 ga ra có diện tích 70m2, nhà cấp 4, tường gạch dày 220, mái đổ BTCT.

    – 01 nhà chơi bóng bàn có diện tích 52m2, nhà cấp 4, kết cấu thép chịu lực, mái lợp tôn.

    Các công trình trên hiện tại đã bị xuống cấp nghiêm trọng, tường nhà bị nứt, gây ra hiện tượng thấm, các lớp trát bị bong rộp, các nhà mái lợp bằng ngói hoặc tôn bị dột, hệ thống trần không sử dụng được. Hệ thống cung cấp điện và thiết bị điện trong các công trình lạc hậu, không đảm bảo an toàn khi sử dụng. Hệ thống cấp, thoát nước được thiết kế đơn giản không đáp ứng yêu cầu sử dụng, các đường ống thoát nước thải đổ trực tiếp ra Đầm vạc mà không qua sử lý. Thiết bị vệ sinh lạc hậu, hư hỏng nhiều.

    1. Hiện trạng phần cấp,thoát nước:

    Phần cấp nước:

    Khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc đang dùng nguồn nước của thị xã Vĩnh Yên. Trong khu vực hiện đã có một số tuyến ống D400 cấp nước cho khu vực này. Hình thức nước bằng hệ thống bể ngầm, trạm bơm, đài nước tăng áp nước cho toàn khu, với hệ thống này, giải pháp vận hàng cung cấp nước tương đối phức tạp.

    Phần thoát nước:

    Hệ thống thoát nước bẩn của khu vực nghiên cứu mang tính chất bột phát, chưa có quy hoạch cụ thể cho phù hợp với quy hoạch mới của khu làm việc Tỉnh uỷ cũng như quy hoạch về thoát nước cho toàn thị xã.

    1. Hiện trạng phần cấp điện:

    Toàn bộ hệ thống điệncủa các hạng mục trong khu làm việc Tỉnh uỷ được cung cấp bằng trạm biến áp với công suất máy biến thế 1000KVA, điện áp 22 – 10/0,4KV, nguồn cao thế cấp điện cho trạm biến thế được lấy từ lưới điện quốc gia 35KV. Hệ thống cáp điện dùng cho khu làm việc tỉnh uỷ được thiết kế đi nổi, đường dây đã bị xuống cấp, độ an toàn không cao.

     

    IV- Phương án giải phóng mặt bằng:

    Địa điểm đã chọn để xây dựng mới trụ sở Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc là tại khu đất do Tỉnh uỷ đang quản lý và các cơ quan Đảng vẫn đang làm việc. Căn cứ vào quy hoạch chi tiết khu làm việc của tỉnh uỷ và việc phân chia giai đoạn thực hiện, kế hoạch giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện làm 2 đợt.

    Đợt 1: Thực hiện giải phóng  mặt  bằng trong khu vực xây dựng trụ sở chính của tỉnh uỷ.

    Đợt 2: Thực hiện giải phóng mặt bằng trong khu vực xây dựng nhà khách. ăn, nhà công vụ, khu vực thể thao.

    Theo bản đồ hiện trạng khu đất do Sở Xây dựng Vĩnh Phúc lập và bản đồ quy hoạch chi tiết khu làm việc tỉnh uỷ,trong đợt 1 cần phải phá dỡ các công trình sau: Nhà làm việc của Ban tổ chức, nhà tập thể, nhà để xe ô tô. Để đảm bảo cho ban tổ chức vẫn làm việc bình thường, văn phòng tỉnh uỷ đã có kế hoạch mượn tạm khu nhà 19/5 của Sở Văn hoá Vĩnh Phúc, cải tạo lại để giao cho Ban tổ chức làm trụ sở. Sau khi hoàn thiện trụ sở chính của tỉnh uỷ, các cơ quan ban đảng sẽ chuyển về làm việc tại trụ sở chính. Công việc giải phóng mặt bằng trong khu vực xây dựng nhà khách, ăn nhà công vụ, khu vực thể thao sẽ được tioến hành với việc phá dỡ các công trình sau: nhà làm việc của ban tuyên giáo và Ban kiểm tra, nhà làm việc của khối văn phòng.

    V- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng:

    1. Nguyên tắc thiết kế:

    – Đảm bảo tính bền vững, tính thẩm mỹ và thích dụng, tận dụng được địa hình hiện trạng khu vực và hệ thống giao thông, cây xanh hiện có.

    – Đảm bảo tính hoà nhập cho không gian kiến trúc, đóng góp vào cảnh quan đô thị chung trong khu vực.

    – Hình khối kiến trúc công trình hoành tráng và đảm bảo sự trang nghiêm yên tĩnh cần thiết cho thể loại công trình của Đảng.

    2. Các phương án kiến trúc:

    – Căn cứ kết luận của Ban thường vụ tỉnh uỷ Vĩnh Phúc ngày 22/8/2002 về phương án quy hoạch chi tiéet khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, trụ sở làm việc và các hạng mục công trình khác.

    – Căn cứ thuyết minh tóm tắt quy hoạch chi tiết khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc đã được phê duyệt do Công ty Tư vấn và thiết kế xây dựng Tổng côgn ty xây dựng Hà Nội lập tháng 10/2002.

    – Dựa trên quy hoạch phân khu chức năng và các hạng mục công trình theo phương án đã được phê duyệt trên khu đất hiện đang là địa điểm làm việc của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, các giải pháp thiết kế cho các hạng mục công trình như sau:

    Hạng mục công trình:

    µ Khu vực trụ sở:

    1. Trụ sở làm việc chính:

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Công trình trụ sở tỉnh uỷ cao 5 tầng có hìng khối kiến trúc hoành tráng mang phong cách cổ điển kết hợp hiện đại với các đường nét kiến trúc nhẹ nhàng mà chắc chắn, các chi tiết kiến trúc cách tân cổ điển rạo ra cho công trình vẻ bề thế trang nghiêm nhưng vẫn gần gũi và thân thiện.

    Bố cục bằng công trình như sau:

    Toàn bộ mặt bằng công trình được bố cục hình chữ H cao 5 tầng và nối dài khối giữa về phía sau bằng khối 2 tầng với chiều cao tầng lớn (hình chuôi vồ). Khối giữa được dành cho hệ giao thông đứng và các chức năng công cộng và lễ ghi.

    Các diện tích công trình được áp dụng bởi Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4601 – 1988 và quyết định 147/QĐ – TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích trong trụ sở làm việc kết hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của chủ đầu tư, các chức năng sử dụng đặc biệt của công trình và hình khối kiến trúc đảm bảo được tính bền vững về công năng và thẩm mỹ đáp ứng cho thể loại công trình có tuổi thọ cao (cấp I: trên 75 năm) hệ số sử dụng diện tích K>0,6.

    Bố cục hình khối công trình bao gồm ba phần:

    Phần chân đế công trình cao tầng được bố cụ bởi hệ vòm cuốn lớn chắc chắn và được ốp bằng vật liệu sẫm màu tạo sự vững chãi cho công trình.

    Phần thân công trình cao 4 tầng được phânvị bằng các hệ cột đứng ốp mặt tường ngoài và các ô cửa với hệ gờ phào và màu sắc nhẹ nhàng tạo sự hoành tráng cho công trình.

    Phần mái công trình được thể hiện bằng mái Ac – đoa dùng vật liệu sẫm màu cùng với các cửa mái mang phong cách tân cổ điển tạo phần kếtmái rõ ràng, mạch lạc.

    Với hình thức kiến trúc này, công trình đảm bảo được tính thẩm mỹ bền vững theo thời gian.

    Chiều cao tầng bao gồm:

    – Tầng 1 cao 4,5m

    – Tầng 2 cao 3,6m

    – Tầng 3 cao 3,6m

    – Tầng 4 cao 3,6m

    – Tầng 5 cap 4,5m

    Cốt ± 0.000 xác định cho cao độ Đại sảng chính của công trình cao hơn cốt khu vực trước sảnh 1,35m (+ 11.800 trong quy hoạch tổng thể)

    * Quy mô thiết kế phân khu chức năng:

    Tầng hầm:

    – Ga ra chỗ để xe                       :         324,7 m2

    – Phòng máy phát dự phòng      :           27.8 m2

    – Ga ra, chỗ để xe                      :           19,4 m2

    – Ga ra, chỗ để xe                      :           10.7 m2

    Cộng diện tích sử dụng            :        382.6 m2

    Diện tích sàn                                      :        409,5 m2

    Tầng 1:

    Khu chức năng chung:

    – Tiền cảnh                                                             :           85.7 m2

    – Đại sảnh (bao gồm thang máy, thang bộ)   :         220.7 m2

    – Phòng khánh tiết                                                  :         211.1 m2

    – Hành lang                                                            :           85.3 m2

    – Phòng phục vụ                                                     :           10.2 m2

    – Phòng phụ trợ                                                      :           10.2 m2

    Khối văn phòng (phòng quản trị + Nghiên cứu tổng hợp).

    – Phòng tiếp dân                                                     :           34.5 m2

    – Trưởng phòng quản trị                                         :           19.4 m2

    – Phòng chuyên viên (phòng Quản trị)                   :         128.6 m2

    – Hành lang                                                            :           71.6 m2

    – Kho                                                                      :           13.5 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5 m2

    – Sảnh bên                                                              :           42.4 m2

    – Trưởng phòng nghiên cứu tổng hợp           :           19.4 m2

    – Phòng chuyên viên (phòng N/c tổng hợp)  :           71.9 m2

    – Phòng nghỉ đội xe                                                          :           33.0 m2

    – Hành lang + cầu thang                                         :     1073.6 m2

    Ban kiểm tra (bao gồm tầng 1-2)

    – Tiền sảnh (chung cho các Ban Đảng)                   :           28.6 m2

    – Sảnh bên                                                              :           42.4 m2

    – Phòng họp                                                           :           54.6 m2

    – Phòng tiếp dân                                                     :           16.5 m2

    – Trưởng ban                                                          :           34.5 m2

    – Phó trưởng ban                                                    :           41.0 m2

    – Trưởng phòng: 21,6+19,4+ (16,5×2) =                :           74.0 m2

    – Phó trưởng phòng                                                          :           49.5 m2

    – Các phòng chuyên viên : 21,6+19,4           :           41.0 m2

    – Hành lang + cầu thang                                         :         179.2 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5 m2

    – Kho                                                                      :           13.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :    1.766.9 m2

    Diện tích sàn                                                                   :    1.971.4 m2

    Tầng 2:

    Khu chức năng chung:

    – Sảnh chính (thang máy, thang bộ, hành.lang hội trường)        :         247.4 m2

    – Hội trường                                                                                        :         207.9 m2

    – Phòng phục vụ                                                                                  :           12.7 m2

    – Phòng phụ trợ                                                                                   :           12.7 m2

    Khối văn phòng (phòng hành chính).

    – Phòng hội thảo nhỏ                                                                          :           67.5 m2

    – Phó văn phòng                                                                                 :           34.5 m2

    – Hành lang                                                                                         :           63.1 m2

    – Kho                                                                                                   :           13.5 m2

    – Khu vệ sinh                                                                                                :         13.55 m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                                                       :           66.3 m2

    – Phó Bí thư                                                                                        :           54.6 m2

    – Phòng khách + chờ                                                                           :           16.5 m2

    – Trưởng phòng hành chính                                                                :           19.4 m2

    – Phó trưởng phòng hành chính                                                 :           19.4 m2

    – Các phòng chuyên viên                                                                     :           99.0 m2

    – Hành lang                                                                                         :           42.8 m2

     Ban kiểm tra (tiếp tầng 1)

    – Trưởng phòng                                                                                   :           16.5 m2

    – Phó trưởng phòng                                                                                      :           16.5 m2

    – Các phòng chuyên viên                                                                     :           71.8 m2

    Ban tổ chức (tầng 2-3)

    – Sảnh bên                                                                                           :           66.3 m2

    – Phòng họp                                                                                        :           54.6 m2

    – Trưởng ban                                                                                       :           34.5 m2

    – Phó trưởng ban                                                                                 :           41.0 m2

    – Các trưởng phòng : 21,6+16,5                                                          :           38.1 m2

    – Phó trưởng phòng: 16,5+19,5                                                 :           36.0 m2

    – Phòng chuyên viên                                                                            :           21.6 m2

    – Hành lang                                                                                         :         105.9 m2

    – Khu vệ sinh                                                                                                :           13.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng                                                                     :    1.507.1m2

    Diện tích sàn                                                                                                :   1.679.2 m2

    Tầng 3:
    Khu chức năng chung

    – Sảnh chính tầng (thang máy, thang bộ)               :         159.4 m2

    – Phòng khách                                                                  :         190.1 m2

    Khối văn phòng (nội chính)

    – Phòng họp thường vụ                                          :           67.5 m2

    – Phó văn phòng                                                     :           34.5 m2

    – Hành lang                                                            :           63.1 m2

    – Kho + lễ tân                                                                   :           19.5 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :         135.0 m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                           :         106.7 m2

    – Phòng Bí thư                                                                 :           54.6 m2

    – Phòng khách (Bí thư)                                           :           34.3 m2

    – Phòng Thư ký                                                      :           19.4 m2

    – Chánh văn phòng                                                :           54.6 m2

    – Các phòng chuyên viên                                        :           52.4 m2

    – Hành lang                                                            :           42.8 m2

    Ban tổ chức (tiếp tầng 2)

    – Sảnh bên                                                              :           69.9 m2

    – Các trưởng phòng                                                          :           57.5 m2

    – Các phó trưởng phòng                                         :           54.6 m2

    – Các phòng chuyên viên                                        :         234.8 m2

    – Hành lang                                                            :         105.9 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :    1.448.6 m2

    Diện tích sàn                                                                   :    1.511.7 m2

    Tầng 4:

    Khu chức năng chung:

    – Sảnh chính tầng (thang máy, thang bộ)               :         159.4 m2

    – Phòng họp                                                           :         190.1 m2

    Khối văn phòng (Lưu trữ)

    – Phòng Hội thảo nhỏ                                             :           67.5 m2

    – Trung tâm điều hành CB                                     :           44.5 m2

    – Hành lang                                                            :           63.1 m2

    – Kho + phục vụ                                                     :           13.5m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                           :           69.9m2

    – Trưởng phòng lưu trữ                                          :           16.5m2

    – Phòng chuyên viên                                               :           19.5m2

    – Phòng chỉnh lý                                                     :           34.1m2

    – Phòng khai thác                                                   :           19.4m2

    – Phòng đọc                                                            :           35.0m2

    – Các kho lưu trữ                                                    :         163.7m2

    – Hành lang                                                            :           42.8m2

    Ban tuyên giáo

    – Sảnh bên                                                              :           69.9m2

    – Phòng họp                                                           :           54.6m2

    – Trưởng ban                                                          :           34.5m2

    – Các phó trưởng ban                                             :           41.0m2

    – Các trưởng phòng                                                          :           54.6m2

    – Các phó trưởng phòng                                         :           52.5m2

    –  Các phòng chuyên viên                             :         128.4m2

    – Hành lang                                                            :         105.9m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :     1507.4m2

    Diện tích sàn                                                                   :     1511.7m2

    – Sảnh chính tầng (thang máy, thang bộ)               :         159.4m2

    Khối văn phòng (lưu trữ)       

    – Phòng Hội thảo nhỏ                                             :           57.4m2

    – Đào tạo                                                                          :           45.5m2

    – Hành lang                                                            :           63.1m2

    – Kho + phục vụ                                                     :           13.5m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                           :         106.7m2

    – Phòng chuyên viên (lưu trữ)                                 :         121.3m2

    – Trưởng phòng  máy tính                                      :           19.4m2

    – Phòng máy tính + cơ yếu                                     :           52.4m2

    – Phòng máy chủ                                                    :           34.1m2

    – Hành lang                                                            :           42.8m2

    Ban dân vận

    – Sảnh bên                                                              :           69.9m2

    – Phòng tiếp dân                                                     :           35.0m2

    – Phòng họp                                                           :           54.6m2

    – Trưởng ban                                                          :           34.5m2

    – Các phó trưởng ban                                             :           41.0m2

    – Các trưởng phòng                                                          :           54.6m2

    – Các phó trưởng phòng                                         :           52.5m2

    – Các phòng chuyên viên                                        :           80.5m2

    – Hành lang                                                            :         105.9m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :     1270.1m2

    Diện tích sàn                                                                   :     1419.0m2

     
       

     

    Cộng diện tích sử dụng                                         :     7882.7m2

    Diện tích sàn                                                                   :     8502.5m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         cấp 1

    – Bậc chịu lửa                   :         cấp 1

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình trụ sở Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là công trình cấp I. Tính chất sử dụng đặc biệt của cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh vì vậy việc lựa chọn các vật liệu hoàn thiện được đặc biệt quan tâm. Đảm bảo cho nhu cầu sử dụng hợp lý và thuận tiện. Vì vậy các loại vật liệu hoàn thiện được sử dụng bằng các loại cao cấp trong và ngoài nước.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    Mặt ngoài công trình:

    – Chân tường và tầng 1 bằng đá Granit tự nhiên sẫm màu

    –  Tầng 25 lăn sơn loại tốt (liên doanh)

    – Mái kiểu Ac – đoa dán giả ngói bằng gạch Granit TBC (hoặc ngói gốm Quảng ninh – lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình) màu đỏ sẫm.

    Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm đáp cầu.

    Bên trong công trình:

    – Các sàn đại sảnh và sảnh tầnh chính, phòng Khánh tiết và các phòng họp chính (Hội trường, phòng họp thường vụ) bằng đá Granit tự nhiên.

    – Các sàn phòng họp và các phòng công cộng khác (phòng khách…) bằng gạch Granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng và khu vực được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Ga ra ô tô để xe (số lượng 2):

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Bao gồm hai khối nhà 1 tầng khung sàn mái BTCT lợp tôn chống nóng, tường xây gạch chỉ trát vữa XM 50# lăn sơn loại tốt (liên doanh) nền nhà BT đá dăm

    Lát gạch chống trơn TBC, cửa đi nhôm cuốn, cửa sổ khung nhôm kính 5mm, hoa sắt sơn tĩnh điện.

    Quy mô diện tích:

    Nhà ga ra để xe số 1

    – Diện tích sử dụng           :         102.8 m2

    – Diện tích sàn                           :         113.3 m2

     

    Nhà ga ra để xe số 1

    – Diện tích sử dụng           :           61.2 m2

    – Diện tích sàn                           :           68.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng    :         164.0 m2

    Diện tích sàn                    :         181.8 m2

     

    µ Khu vực lưu niệm.

    1. Nhà lưu niệm:

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Công trình nhà 1 tầng sẵn có (được xây dựng từ những năm đầu thế kỷ XX), tường gạch chịu lực, có chức năng là nhà làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (nơi đây Bác Hồ đã từng về thăm và nói chuyện với lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong cơ quan Tỉnh uỷ). Vì vậy công trình sẽ được cải tạo lại làm nhà lưu niệm, truyền thống của cơ quan Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc. Các phương án và chi tiết cải tạo được thể hiện trong thuyết minh chi tiết cải tạo công trình này.

    1. Các nhà công cụ (số lượng: 2).

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Là công trình 2 tầng khung cột BTCT theo thể loại biệt thự được phân bố men triền đồi về phía Tây – bắc khu đất với hệ thống sân đường riêng biệt phục vụ chức năng làm việc, đón tiếp và nghỉ ngơi cho lãnh đạo Tỉnh uỷ. Hình thức công trình trang nhã theo phong cách cách tân cổ điển ẩn hiện sau những tán cây rậm rạp phía sau khu đồi tạo sự yên tĩnh, phù hợp cho chức năng sử dụng của công trình.

    Quy mô diện tích:

    Tầng 1:

    – Sảnh chính + cầu thang :         50.4 m2

    – Phòng làm việc + họp    :         76.7 m2

    – Phòng văn + bếp nấu     :         32.7 m2

    – Phòng phục vụ + kho    :         12.6 m2

    – Khu vệ sinh                             :         13.0 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        185.4 m2

    Diện tích sàn                             :        196.7 m2

    Tầng 2:

    – Phòng ngủ chính            :         23.7 m2

    – Phòng ngủ (nghỉ) phụ    :         30.2 m2

    – Phục vụ + kho               :         6.8 m2

    – Hành lang+ ban công     :         43.5 m2

    – Khu vệ sinh                             :         11.0 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        115.2 m2

    Diện tích sàn                             :        123.3 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        300.6 m2

    Diện tích sàn                             :        320.0 m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         Cấp II

    – Bậc chịu lửa                   :         Bậc II

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình là nơi làm việc và nghỉ ngơi cho lãnh đạo Tỉnh uỷ, vì vậy nhu cầu sử dụng cần được hoàn thiện bằng các loại vật liệu phù hợp.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    • Mặt ngoài công trình:

    – Các mặt tường lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – Mái BTCT dán giả ngói bằng gạch Granite Thạch Bàn (hoặc ngói gốm Quảng Ninh).

    – Lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình) màu đỏ sẫm.

    – Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm Đáp Cầu.

    • Bên trong công trình:

    – Các khu vực sảnh và phòng khách bằng gạch granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Các nhà biệt thự (số lượng 2).

    Bố cục và hình khối kiến trúc.

    Là công trình 2 tầng khung cột BTCT được phân bố men triền triền đồi về phía Tây – Bắc khu đất đối xứng với các nhà công vụ qua hệ trục chính của khu lưu niệm cùng với hệ thống sân đường riêng biệt phục vụ chức năng làm việc và nghỉ cho các cán bộ cao cấp của Trung ương và các tỉnh khác đến công tác tại Tỉnh uỷ với hình thức công trình tương xứng và đồng nhất với các nhà Công vụ, vị trí công trình tạo sự yên tĩnh, phù hợp với tính chất sử dụng của công trình.

    Quy mô diện tích

    Tầng 1

    – Sảnh chính + cầu thang :         50.4 m2

    – Phòng làm việc + họp    :         78.7 m2

    – Phòng văn + bếp nấu     :         32.7 m2

    – Phòng phục vụ + kho    :           9.4 m2

    – Khu vệ sinh                             :         13.0 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        184.2 m2

    Diện tích sàn                             :        196.7 m2

    Tầng 2:

    – Phòng ngủ chính            :         23.7 m2

    – Phòng ngủ (nghỉ) phụ    :         15.1 m2

    – Phòng khách                           :         61.2 m2

    – Hành lang+ ban công     :         18 m2

    – Khu vệ sinh                             :         12.8 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        130.8 m2

    Diện tích sàn                             :        143.3 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        315.0 m2

    Diện tích sàn                             :        340.0 m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         Cấp II

    – Bậc chịu lửa                   :         Bậc II

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình là nơi làm việc và nghỉ ngơi cho các cán bộ cáo cấp của Trung ương và các tỉnh khác đến công tác và làm việc tại Tỉnh uỷ, vì vậy nhu cầu sử dụng cần được hoàn thiện bằng các loại vật liệu phù hợp.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    • Mặt ngoài công trình:

    – Các mặt tường lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – Mái BTCT dán giả ngói bằng gạch Granit TBC (hoặc ngói gốm Quảng Ninh).

    – Lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình màu đỏ sẫm.

    Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm Đáp Cầu.

    • Bên trong công trình:

    – Các khu vực sảnh và phòng khách bằng gạch Granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Nhà bóng bàn:

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Nhà 1 tầng khung sàn mái BTCT lợp tôn chống nóng, tường xây gạch chỉ trát vữa XM 50# lăn sơn loại tốt (liên doanh), nền nhà BT đá dăm lát gạch chống trơn TBC, cửa đi nhôm cuốn, cửa sổ khung nhôm kính 5mm, hoa sắt sơn tĩnh điện.

    Quy mô diện tích:

    – Diện tích sử dụng :         262.5 m2

    – Diện tích sàn                  :         277.6 m2

     

    µ Khu vực nhà khách, nhà ăn:

    a- Nhà khách – nhà ăn.

    Bố cục và hình khối kiến trúc.

    – Công trình được thiết kế với hình thức mềm mại, là sự kết hợp giữa 2 chức năng khu nhà khách đón tiếp các cán bộ tới làm việc qua ngày tại Tỉnh uỷ.

    – Khu nhà ăn phục vụ chung cho cả CBCNV trong cơ quan và khách tới làm việc.

    Khối nhà ăn có chiều cao 2 tầng với mặt bằng hình cánh cung tạo cho không gian đón tiếp thoáng đãng mà vẫn giữ được sự yên tĩnh cần thiết.

    Khối nhà khách cao 3 tầng trải dài theo địa thế khu đất bằng hình khối cách tân nhẹ nhàng tạo cảm giác thoải mái cho khách nghỉ.

    Quy mô thiết kế:

    Tầng 1.

    Khối nhà ăn

    – Sảnh chính + cầu thang           :         105.3 m2

    – Phòng ăn lớn                                     :         225.0 m2

    – Khu bếp nấu + gia công :         105.0 m2

    – Phòng nghỉ nhân viên              :           25.6 m2

    – Phòng phục vụ + kho              :           25.0 m2

    – Khu vệ sinh                                      :           17.5 m2

    Khối nhà khách:

    – Sảnh chính + cầu thang           :           83.5 m2

    – Phòng lê tân + dịch vụ VP + lưu niệm        :         180 m2

    – Các phòng ngủ                        :         148.4 m2

    – Phục vụ + Kho                        :           13.5 m2

    – Khu vệ sinh                                      :           17.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng            :        946.3 m2

    Diện tích sàn                                      :     1971.4 m2

    Tầng 2:

    Khối nhà ăn

    – Các phòng ăn nhỏ                             :         220.0 m2

    – Khu bếp phụ + chia soạn        :           70.2 m2

    – Sảnh tầng + hành lang            :         156.5 m2

    – Phòng phục vụ + kho              :           10.3 m2

    – Khu vệ sinh                                      :           17.5 m2

    Khối nhà khách.

    – Sảnh chính + cầu thang           :         101.5 m2

    – Các phòng ngủ                        :         148.4 m2

    – Nhân viên phục vụ + kho        :           25.6 m2

    Cộng diện tích sử dụng            :        750.0 m2

    Diện tích sàn                                      :     1971.4 m2

    Tầng 3:

    Khối nhà khách

    – Sảnh tầng + cầu thang   :         101.5 m2

    – Các phòng ngủ              :         148.4 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        249.9 m2

    Diện tích sàn                             :     1971.4 m2

     

    Cộng diện tích sử dụng  :     1946.2 m2

    Diện tích sàn                             :     2474.0 m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         Cấp II

    – Bậc chịu lửa                   :         Bậc II

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình có tính chất sử dụng cho chức năng đón tiếp và phục vụ cho toàn khu làm việc Tỉnh uỷ, cần đảm bảo cho nhu cầu sử dụng hợp lý và thuận tiện. Vì vậy các loại vật liệu hoàn thiện được sử dụng bằng các loại tốt trong và ngoài nước.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    • Mặt ngoài công trình:

    –  Chân tường và tầng 1 bằng đá Granitô tự nhiên sẫm màu.

    – Các tầng còn lại lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – Mái kiểu Ac-đoa dán giả ngói bằng gạch Granit TBC (hoặc ngói gốm Quảng Ninh – lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình) màu dỏ sẫm.

    – Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm Đáp Cầu

    • Bên trong công trình:

    – Các sảnh chính và các khu vực đón tiếp, công cộng bằng gạch Granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng và khu vực được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Các sân thể thao.

    Bao gồm 2 sân tenis và 2 sân cầu lông được phân bố cuối khu đất theo bố cục vừa vặn với địa thế hiện trạng khu đất tạo thành khuôn viên gọn gàng phù hợp cho chức năng nghỉ ngơi thư giãn và các hoạt động thể dục thể thao trong khu làm việc.

    Các kỹ thuật hoàn thiện các sân thể thao theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống diện tích các sân thể thao bao gồm:

    Sân tenis                          :         24 x 11 x 2 =         528 m2

    Tính cả phần biên  :         36 x 18 x 2 =       1296 m2

    Sân cầu lông           :         13.4 x 6.1 x 2       =         163 m2

    Tính cả phần biên  :         15.4 x 8.1 x 2       =         249 m2

    1. Căng tin phục vụ:

    Bao gồm các ki ốt nhỏ (diện tích 9 ¸ 12m2) xây gạch lợp mái tôn, tường trát vữa XM và lăn sơn loại tốt, cửa kính khung nhôm Singapore phân bố xen kẽ trong khu thể thao.

    * Các hạng mục kỹ thuật hạ tầng.

    Bao gồm các hệ thống sân đường, cổng, thường trực bảo vệ và các hệ thống kỹ thuật khác (trạm biến thế điện, khuôn viên, bồn hoa cây cảnh, đèn cao áp, đèn vườn, tượng đài, tiểu cảnh…) được thiết kế đồng bộ, có phong cách thống nhất phù hợp với tính chất của công trình và cảnh quan kiến trúc toàn khu.

    1. Cổng chính (số lượng 2).

    Hình thức kiến trúc mang phong cách tương xứng với công trình bao gồm hai phần chính.

    Phần chính giữa rộng 6,00m với 4 cánh mở và các phụ hai bên rộng 3,00m bằng hàng rào hoa sắt.

    Trụ chính xây gạch chỉ lõi thép đắp gờ phào, các trụ phụ hai bên bằng sắt với hoa văn cổ sơn xanh sẫm, cánh cổng khung sắt hộp hoa sắt sơn xanh sẫm.

    1. Cổng phụ (số lượng 4).

    Chia 2 phần.

    Phần chính dành cho ô tô rộng 4,50m bao gồm 4 cánh mở

    Phần phụ dành cho xe đạp, xe máy với 1 cánh mở.

    Các phần được ngăn cách bởi các trụ sắt hoa văn.

    1. Hàng rào (tổng chiều dài: 920m).

    Sử dụng loại hàng rào hoa sắt với hình thức cách tân cổ điển, chân rào xây gạch chỉ dày 220 cao 450.

    1. Hệ thống sân:

    Bao gồm các sân cho các khu vực tập trung của các khu chức năng, kết cấu sân BT đá dăm lát gạch chống trơn hoặc kết cấu sân gạch Block tuỳ theo mỗi sân.

    Tổng diện tích đường.

    1. Hệ thống đường.

    Bao gồm các tuyến đường nội bộ sẵn có được cải tạo, mở rộng và các tuyến đường mới theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt. Hệ thống đường có các kết cấu:

    – Đường chính BT atphan.

    – Đường phụ, đường nhánh BT đá dăm.

    – Đường dạo lát gạch và đá xếp.

    Tổng diện tích đường.

    3. Các giải pháp xây dựng:

    1. Mô tả, đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn công trình:

    Địa điểm địa chất công trình: Căn cứ kết quả khảo sát địa chất công trình do Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng lập tháng 10/2002.

    • Địa điểm địa chất thuỷ văn.

    Nước dưới đất chủ yếu chứa trong lớp số 2 trữ lượng không lớn do nguồn cung cấp là nước mặn. Mặt khác, độ sâu gặp mực nước xiên dao động theo mùa, hiện trung bình khoảng 4.5m so với mặt đất tự nhiên nên không ảnh hưởng lớn đến thi công nếu đào móng nông.

    • Đánh giá đặc điểm địa chất công trình.

    Địa chất công trình mang đặc trưng rõ nét của đại chất vùng đồi trung du, có cấu tạo địa tầng tương đối phức tạp gồm nhiều lớp, ranh giới giữa các lớp đất biến thiên mạnh.

    Qua trạng thái và chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nằm trong cấu tạo địa tầng cho thấy ngoại trừ lớp đất (lớp số 1), các lớp đất còn lại có chỉ tiêu cơ lý tương đối tốt, khả năng chịu tải của nền đất tăng theo độ sâu. Tuy nhiên ranh giới giữa các lớp đất biến thiên mạnh tạo thành các mái dốc. Đặc biệt là khu vực sát hồ nước. Do đó cần lưu ý hiện tượng mất ổn định do trượt theo mái dốc.

    1. Giải pháp thiết kế sơ bộ kết cấu – nền móng công trình.
    • Căn cứ lập thiết kế sơ bộ.

    – Phương án thiết kế kiến trúc trình bày trong báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp thoả thuận về kiến trúc quy hoạch.

    – Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng.

    + Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

    + Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737: 1995.

    + Kết cấu BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575: 1991.

    + Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế: TCXD 205: 1998.

    – Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng thực hiện tháng 10/2002.

    1. Giải pháp thiết kế:

    * Trụ sở chính:

    • Giải pháp kết cấu chịu lực chính:

    – Kết cấu chịu lực chính của khối công trình này được lựa chọn là hệ khung chịu lực BTCT.

    – Kết cấu sàn được lựa chọn là hệ bản sàn BTCT thi công toàn khối cùng với hệ khung chịu lực. Chiều dày bản sàn sơ bộ xác định dày 12cm.

    • Giải pháp xử lý nền và kết cấu móng:

    – Đối với các đơn nguyên nhà từ trục 1-20 sử dụng giải phóng móng băng giao nhau BTCT đặc trực tiếp trên nền đất tự nhiên tại cốt cao độ +9.750.

    – Đối với đơn nguyên nhà từ trục 21 ¸ 25 do công trình nằm khá gần hồ (K/C gần nhất = 8m) để đề phòng trượt đất theo mái dốc áp dụng giải pháp xử lý nền bằng cọc BTCT tiết diện 250x250mm. Hạ bằng phương pháp đóng. Chiều dài cọc dự kiến 18m độ sâu mũi cọc dự kiến ở cao độ – 7.70.

    • Khối hội trường lớn:
    • Giải pháp kết cấu chịu lực chín.

    – Đây là khối công trình 1 tầng nhưng có chiều cao tầng và không gian lớn do vậy kết cấu được lựa chọn như sau: Cột BTCT chịu lực kết hợp hệ dầm giằng BTCT tạo hệ khung không gian.

    – Kết cấu mái: Nhịp lớn sử dụng hệ vì kèo với bước gian 3.6m. Mái lợp tôn có lớp cách nhiệt, cách âm.

    • Giải pháp xử lý nền và kết cấu móng.

    – Do khối công trình này có kết cấu nhịp lớn, mặt khác tải trọng chân cột khá nhỏ nên sử dụng giải pháp móng cột độc lập, để móng đặt trên nền tự nhiên nằm cùng cao độ với móng bằng khối làm việc 6 tầng.

    – Bố trí hệ giằng móng BTCT nối giữa các móng cột tạo nên độ cứng không gian cho toàn khối Công ty.

    * Khối nhà ăn – nhà khách.

    • Giải pháp kết cấu chịu lực chính:

    Hạng mục này gồm 2 khối nhà: Nhà ăn 2 tầng và nhà khách 3 tầng. Về tổng thể do tổng chiều dài công trình lớn (> 8m) nên đề xuất tách rời hệ kết cấu – nền móng giữa 2 khối nhà này thông qua khe lún từ móng đến mái. Giải pháp này cho phép hạn chế lún lệch và phù hợp với quy định và khe co dãn theo quy phạm.

    – Giải pháp kết cấu chịu lực chung cho cả 2 khối nhà này được lựa chọn là hệ khung chịu lực BTCT. Kết cấu sàn sử dụng giải pháp sàn BTCT toàn khối cùng hệ khung chịu lực.

    • Giải pháp xử lý nền và kết cấu móng.

    – Giải pháp móng cho 2 khối công trình này được lựa chọn là móng băng BTCT theo một phương, phương còn lại bố trí hệ giằng BTCT để tăng cường độ cứng không gian và ổn định của kết cấu móng.

    – Đáy móng được đặt trên nền đất tự nhiên trong lớp số (2) theo báo cáo khảo sát địa chất.

    * Các nhà nghỉ, công cụ:

    – Các công trình này mang tính chất biệt thự ở kết cấu khung sàn BTCT toàn khối.

    – Giải pháp móng các công trình này là móng bằng BTCT đặt trên nền đất tự nhiên.

    4. Giải pháp thiết kế cấp điện cho các hạng mục.

    Cơ sở thiết kế:

    Quy phạm trang bị điện 11 TCN-18-84, 11 TCN-19-84, 11 TCN-20-84,  11 TCN-2-91.

    Tiêu chuẩn ngành đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng 250TCN-25-84.

    Tiêu chuẩn ngành – chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng 20TCN-16-86.

    Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng 20TCN95-83.

    Phần nguồn điện.

    Công trình được cấp điện từ 1 nguồn điện riêng đặt bên trong phạm vi khu tỉnh uỷ lấy điện từ lưới điện quốc gia 35KV. Nguồn điện có trạm biến áp hạ áp và nguồn máy phát điện dự phòng Điesel.

    Nguồn cung cấp điện:

    Nguồn điện sử dụng của công trình là nguồn điện xoay chiều 3 pha 4 dây 380/220V, 50Hz, trung tính phía thứ cấp máy biến áp trực tiếp nối đất.

    Phụ tải điện:

    Xác định công suất phụ tải tính toán cho từng hạng mục công trình và lựa chọn công suất máy biến áp.

    Trụ sở làm việc Tỉnh uỷ.

    Trụ sở làm việc gồm 5 tầng, trong đó chủ yếu là văn phòng làm việc, chọn suất phụ tải tính toán P0 = 0,12 KW/m2/sử dụng.

    Công suất phụ tải tính toán toàn toà nhà: P1 = 570 KW.

    Khu nhà ở bí thư, phó bí thư, khu nhà khách cao cấp và nhà đón tiếp:

    Chọn suất phụ tải, phụ tải tính toán P0 = 0,15 KW/m2/sử dụng.

    Tính toán sơ bộ công suất phụ tải tính toán là: P1 = 132 KW.

    Khu nhà bóng bàn và nhà lưu niệm.

    Khu nhà chủ yếu dùng điện chiếu sáng, chọn suất phụ tải tính toán là:

    P0 = 16 W/m2/ sử dụng.

    Công suất phụ tải tính toán toàn khu nhà: P3 = 12KW

    Khu nhà ăn:

    Chọn suất phụ tải tính toán: P0 = 30W/m2/sử dụng.

    Công suất phụ tải tính toán toàn khu nhà: P4 = 24KW

    Khu nhà khách:

    Chọn suất phụ tải tính toán: P0 = 0,12 KW/m2/ sử dụng

    Công suất phụ tải tính toán toàn khu nhà: P5 = 44 KW

    Chiếu sáng công cộng và nhà bảo vệ.

    Chọn suất phụ tải tính toán: P0 = 8KW/m2/ sử dụng.

    Chọn sơ bộ công suất phụ tải tính toán: P6 = 50 KW.

    Tổng công suất phụ tải cấp cho các hạng mục là:

    Ptt = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 = 832 KW

    Chọn cos j = 0,85; Stt =  = 978.8 KVA; chọn máy biến áp 1000KVA

    Phương thức cấp điện:

    Trên cơ sở mặt bằng và số liệu công suất cần cấp cho các hạng mục công trình, đề ra phương án cấp điện như sau:

    Đặt riêng cho khu Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc một máy biến áp 1000KVA – 35/0,4KV.

    Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện liên tục, đặt 1 máy phát điện dự phòng công suất 400KVA cung cấp 50% công suất của công trình khi có sự cố nguồn máy biến áp (lúc đó cắt toàn bộ công suất máy điều hoà), máy phát điện dự phòng cần được khởi động kiểm tra thường xuyên.

    Tủ điện tổng được đặt tại trạm biến áp, đầu ra của tủ điện tổng hạ áp chia làm 9 lộ, cấp điện cho các hộ tiêu thụ bằng cáp được đặt trong hố kỹ thuật dễ dàng cho việc sửa chữa, thay thế.

    Lộ 1, 2 cấp cho trụ sở làm việc bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×240+1×150 mm2.

    Lộ 3, 4, 5, 6, 7 cấp cho nhà ở Bí thư, Phó bí thư, nhà đón tiếp và 2 khu nhà khách cao cấp bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×25+1x16mm2.

    Lộ 8 cấp cho nhà lưu niệm bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×10+1x6mm2.

    Lộ 9 cấp cho khu nhà ăn và nhà khách bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×70+1x35mm2.

    Tất cả các lộ ra đều có áp tô mát bảo vệ.

    Tại mỗi khu nhà đặt một tủ điện cung cấp điện cho toàn bộ khu nhà, mỗi tủ điện chia làm 2 lộ cấp điện chiếu sáng và động lực.

    Điện động lực.

    – Điều hoà cục bộ: Được đặt tỏng một số phòng nhất định, còn lại chỉ tính công suất và đặt dây chờ khi có điều kiện kinh tế sẽ lắp đặt sau.

    – Điều kiện thông gió và làm mát bằng quạt trần hoặc quạt cây.

    Các loại quạt thông gió lấy điện từ các tủ điện tầng.

    Điện chiếu sáng.

    – Sử dụng các loại đèn hiện có trên thị trường, gồm các loại:

    + Đèn ống dài 1,2m, loại đèn 1 bóng, 2 bóng, 3 bóng có chụp tán quang.

    + Đèn gắn tường bóng nung sáng.

    + Đèn chiếu dùng đèn thuỷ ngân cao áp, các loại đèn sân vườn.

    – Hình thức chiếu sáng chủ yếu là chung đều. Đèn lắp nổi treo trần, độ rọi tối thiểu phòng làm việc Emin = 250lux, hành lang Emin = 50lux.

    – Đèn chiếu sáng sự cố và thoát hiểm sử dụng loại đèn có ác quy tự nạp, có bộ lưu điện trong thời gian 3 giờ kể từ khi mất điện.

    – Điện chiếu sáng bên ngoài dùng đèn thuỷ ngân cao áp công suất bóng 250W, độ chói Ltb = 0,7 cd/m2 lắp trên cột thép tròn cao 10m. Cáp cấp điện tới các cửa cột đèn dùng loại XLPE/DSTA/PVC 4×6. Cáp từ cửa cột lên đèn dùng loại XLPE/DSTA/PVC 2×2,5.

    Thiết bị điều khiển và bảo vệ:

    Thiết bị đóng, cắt mạch điện và bảo vệ cho mạch điện sử dụng aptômát loại 4 cực, 2 cực, 1 cực. Các áp tô mát đều đặt trong tủ điện.

    Các phụ tải đặt trong hành lang, các khu vực riêng biệt được đóng cắt bằng các loại công tắc (công tắc sử dụng loại 1, 2, 3 phím bật, riêng ở hành lang dùng loại công tác đảo chiều), ổ cắm loại 3 tiếp điểm, có tiếp điểm nối với hệ thống an toàn.

    Lưới điện:

    Trong nhà:

    Mạng điện hạ thế cung cấp cho công trình được thiết kế ở cấp điện áp 380/220V, 3 pha, 4 pha và 1 dây tiếp đất, f = 50Hz, điện xoay chiều.

    Hệ thống dây dẫn, dây cáp là loại lõi đồng có cách điện XLPE. Cáp nguồn đi trong ống thép đặt trong rãnh cáp. Từ tủ điện phân phối, cáp và dây dẫn đi trong ống nhựa đặt ngầm trong tường, trong trần, hoặc dưới sàn các ống này được cố định bằng colie hoặc vít nở.

    Ngoài nhà:

    Tự nguồn điện, dây cáp cấp điện cho công trình là loại lõi đồng, vỏ bọc XLPE/DSTA/PVC đi trong ống thép ngầm trong rãnh cáp không đặc trực tiếp trong đất.

    Tiết diện dây:

    Dây dẫn từ tủ điện ra đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện từ 1,5 đến 2,5mm2 luồn trong ống PVC F20 đặt ngầm trong trần cố định chắc chắn. Dây điện cho các ổ cắm có tiết diện từ 2,5mm2 (cho phòng riêng) và 4mm2 cho dây ổ cắm công cộng, dây đi trong ống PVC đặt ngầm trong tường hoặc cột.

    Dây cấp điện cho ổ cắm và phụ tải 1 pha và 1 pha 3 dây.

    Dây cấp điện cho động lực 3 pha là 3 pha 5 dây, tiết diện dây tối thiểu là 2,5mm2.

    Dây dẫn có tiết diện là 6mm2 và lớn hơn dùng dây lõi đồng nhiều sợi bệt.

    ống luồn dây:

    Dùng loại cứng ở những nơi đất hở, ẩm ướt hoặc những nơi có yêu cầu đặc biệt theo quy phạm, ống luồn dây bằng thép được cùng ở những nơi cần đi ngầm trong bê tông. Các ống luồn dây kim loại dùng ở những nơi kín đáo hoặc trên trần giả. Các ống mềm dùng ở các điểm cuối để nối vào các đèn lắp ngầm trần, thiết bị điều khiển động cơ hoặc các thiết bị có dao động rung.

    Chống sét công trình:

    Để bảo vệ công trình sử dụng biện pháp chống sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ, hệ thống thu sét đặt ngay trên bề mặt mái công trình kết hợp kim thu sét và hệ thống tiếp điện. Để đảm bảo độ an toàn kim thu sét sử dụng loại kim thu sét chủ động phóng tia tiên đạo với sung điện áp cao hiện có trên thị trường. Ưu điểm của phương pháp này là công trình được bảo vệ sét đánh với bán kính lớn có thể lên đến 60m. Hệ thống dây thu sét và hệ thống tiếp đất chống sét hoàn toàn bằng đồng để đảm bảo độ thoát sét nhanh nhất. Thanh đồng nối liên hệ giữa phần kim thu sét với hệ thống tiếp đất được đặt ngầm trong tường, cột bên ngoài lớp bê tông thô của tường hoặc cột.

    Hệ thống nối dất là các cọc đồng 20mm x 1.8mm tạo thành một mạch vòng chạy vòng quanh công trình.

    Công trình đặt một hệ thống tiếp đất an toàn độc lập với hệ thống tiếp đất chống sét, thanh tiếp đất sử dụng thanh thép tròn F16 đặt sâu 1m so với cốt sân vườn. Cọc tiếp đất dùng thép L63x63x63m. Từ hệ thống tiếp đất an toàn dùng một thanh thép F16 đưa đến các tủ điện tầng, các phụ tải, vỏ tủ điện, máy điều hoà, bình đun nước nóng, máy bơm nước, máng đèn… đều phải nối đất an toàn.

    5. Các giải pháp thiết kế cấp nước cho các hạng mục:

    Cơ sở thiết kế:

    Hồ sơ thiết kế trên cơ sở:

    Bản vẽ quy hoạch cấp nước tỷ lệ 1:500 khu tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc – thị xã Vĩnh Yên.

    – Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN4513 -1988 nhóm H.

    – Hồ sơ thiết kế kiến trúc khu nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc.

    Các số liệu và chỉ tiêu tính toán:

    Các số liệu tính toán:

    – Số người sử dụng:

    + Khối cơ quan                          :         180 người

    + Khối khách và phục vụ          :           60 người

    + Khối biệt thự và công vụ        :           30 người

    Xác định thành phần sử dụng:         

    + Nước cấp cho trụ sở chính.

    + Nước cấp cho khối khách và nhà ăn.

    + Nước cấp cho khối biệt tự và công vụ.

    + Nước cấp cho tưới cây, rửa đường.

    + Nước cấp cho cứu hoả.

    + Nước cấp cho dự phòng.

    Các chỉ tiêu tính toán:

    Các chỉ tiêu sử dụng theo tiêu chuẩn cấp nước TCXD 33-1985

    + Mạng lưới bên ngoài và công trình  :

    + Nước cấp cho trụ sở chính                                  :         30 lít/người/ngày.

    + Nước cấp sinh hoạt cho nhà khách            :         150 lít/người/ngày.

    + Nước cấp sinh hoạt cho biệt thự và công vụ       :         200 lít/người/ngày.

    + Nước cấp cho tưới cây, rửa đường             :           15m3/ha/ngày.

    + Nước cấp cho cứu hoả                                         :           15 lít/giây.

    + Nước cấp cho dự phòng                                      :         28%tổnglượngnước/ngày

    Giải pháp thiết kế nước:

    Xác định nguồn nước

    Nguồn nước cho khu tỉnh uỷ sẽ lấy nguồn nước sẵn có của thị xã chạy qua khu vực này.

    Do nguồn hiện có sử dụng lại sẽ kém hiệu quả, vì vậy nguồn nước cấp cho quy hoạch mới  sẽ lấy từ các trục chính dẫn vào khu vực hiện có tại 3 vị trí phù hợp với từng khu quy hoạch chức năng.

    Giải pháp cấp nước:

    Mạng cấp truyền dẫn: hiện đã có 3 tuyến ống D100 cấp từ mạng cấp nước chung của thị xã vào khu vực công trình nghiên cứu.

    Mạng ống phân phối: trong đồ án thiết kế mạng ống phân phối có đường kính D50 – D100 vật liệu bằng thép tráng kẽm loại ống này áp dụng phổ biến trong các công trình hiện nay.

    Vấn đề tạo áp lực nước: để tạo được áp lực nước bố trí bể chứa ngầm và trạm bơm tăng áp cục bộ cho từng hạng mục của công trình, dùng hệ thống bơm tự động điện khu vận hành đơn giản cho việc sử dụng.

    Mạng cấp nước chữa cháy cho khu vực được kết hợp với mạng cấp nước sinh hoạt chung, đó là mạng cấp nước chữa cháy có áp lực thấp, có họng cứu hoả có áp lực tối thiểu là 10m và được áp dụng xây dựng cho thành phố trong những năm qua. Ngoài ra cần xây dựng bể chứa nước chữa cháy cho mạng cấp nước chữa cháy trong nhà chính. Vị trí các họng cứu hoả cũng như hệ thống cấp nước chữa cháy trong các toà nhà chính cụthể cần được sự thoả thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy thị xã.

    Các số liệu tính toán nhu cầu sử dụng:

    – Khối lượng nước sử dụng/ngày (bình quân):

    + Cấp nước cho trụ sở chính:

    Qcq = 30 lít/người/ngày x 180 = 5.4m3

    + Cấp nước cho nhà khác:

    Qcq = 150 lít/người/ngày x 100 = 15m3

    + Cấp nước cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    Qcq = 200 lít/người/ngày x 25 = 5.0m3

    + Cấp nước cho tưới cây, rửa đường:

    Qđg = 15m3/ha/ngày x 1.71 = 25,7m3

    + Cấp nước dự phòng:

    Qdp = 28% x (5.4 + 15 + 5 + 25,7) = 14.5m3

    + Tổng lượng nước trung bình cần dùng trong 1 ngày:

    Qtb = 50.1 + 14.5 = 64.6m3

    + Lượng nước yêu cầu cao nhất trong 1 ngày:

    Các hệ số dùng nước không điều hoà:

    Kngày = Kgiờ = 1.3 riêng nước dự phòng K = 1.

    Qmax = 50.1 x 1.3 + 14.5       = 79.5m3

    + Cấp nước cho cứu hoả (tính cho 3 giờ cháy):

    Qcc = 15 x 3 x 3600      = 162m3

    Tính toán các công trình phụ trợ:

    1. Bể nước ngầm cho cấp nước sinh hoạt:

    V = 4 x Q (m3)

    Trong đó:      V: thể tích bể chứa nước (m3)

    Q: lưu lượng nước sử dụng trong ngày

    + Bể nước ngầm sinh hoạt cấp nước cho trụ sở chính:

    V = 4 x 5.4 = 21.6 (m3)

    + Bể nước ngầm sinh hoạt cấp cho nhà khách:

    V = 4 x 15 = 60 (m3)

    + Bể nước ngầm sinh hoạt cấp cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 4 x 5 = 20 (m3)

    1. Bể nước ngầm cho cấp nước chữa cháy:

    V = n x Qcc x 3 x 3600 (m3)

    Trong đó       V: thể tích bể chứa nước (m3)

    Qcc: lưu lượng nước cho một cột chữa cháy

    n: số cột chữa cháy

    + Bể nước ngầm chữa cháy cấp cho trụ sở chính

    V = 4 x 2.5 x 3 x 3600 = 108 (m3)

    + Bể nước ngầm chữa cháy cấp cho nhà khách:

    V = 1 x 2.5 x 3 x 3600 = 27 (m3)

    + Bể nước ngầm chữa cháy cấp cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 1 x 2.5 x 3 x 3600 = 27 (m3)

    1. Bể nước trên mái:

    V = 2 x Q (m3)

    Trong đó:      V: thể tích bể chứa nước (m3)

    Q: lưu lượng nước sử dụng trong ngày

    + Bể nước trên mái sinh hoạt cấp cho trụ sở chính:

    V = 2 x 5.4 = 10.8 (m3)

    + Bể nước trên mái sinh hoạt cấp cho nhà khách:

    V = 2 x 15 = 30 (m3)

    + Bể nước trên máu sinh hoạt cấp cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 2 x 5 = 10 (m3)

    6. Giải pháp thiết kế thoát nước cho các hạng mục:

    1. Các chỉ tiêu tính toán:

    Các chỉ tiêu thoát nướcthải lấy phù hợp với tiêu chuẩn cấp nước

    1. Giải pháp thiết kế:
    2. Mô tổ phương án thoát nước:

    Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn thải từ các công trình được xử lý bằng trạm sử lý nước thải cho toàn khu vực trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn bên ngoài. Toàn bộ hệ thống cống thoát nước bẩn của công trình tập trung theo tuyến cống chính dọc theo sườn đồi phía Đầm Vạc và đổ vào hệ thống thoát nước bẩn chung của k hu vực trong thị xã.

    1. Hệ thống cống thoát nước bẩn:

    Hệ thống cống thoát nước bẩn trong khu vực là cống bê tông cốt thép chịu lực trên mạng lưới sẽ bố trí các ga chuyển hướng và ga thăm.

    Tiể diện cống được dựa trên cơ sở:

    * Xác định lưu lượng nước thải:

    Qtb = nxq/1000m3/ngày

    Trong đó:      n: số người dùng nước

    q: tiêu chuẩn dùng nước cho 1 ngày đêm

    Ta có:

    Lưu lượng nước thải của trụ sở chính:

    QTb­ = 180 x 30/1000 = 5.4m3/ngày

    Lưu lượng nước thải của nhà khách:

    QTb = 100 x 150/1000 = 15m3/ngày

    Lưu lượng nước thải của nhà biệt thự, nhà công vụ:

    QTb = 25 x 200/1000 = 5m3/ngày

    Lưu lượng nước thải cho các công trình:

    Qt = 5.4 + 15 + 5 = 25.4m3/ngày.

    1. Tính toán các công trình phụ trợ:

    Thể tích bể tự hoại được xác định theo công thức:

    V = 0.3 x n (m3)

    Trong đó n: Số người sử dụng nước trong công trình.

    Thể tích bể tự  hoại của trụ sở chính:

    V = 0.3 x 180 = 5.4m3/ngày.

    Thể tích bể tự hoại của nhà khách:

    V = 0.3 x 100 = 30m3/ngày.

    Thể tích bể tựk hoại của nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 0.3 x 25 = 7.5m3/ngày.

    1. Các yêu cầu kỹ thuật về hệ thống cống và đường ống:

    Tiết diện cống được đặt theo lưu lượng tính toán, nếu lưu lượng nhỏ đặt theo cấu tạo với đường kính D = 300 độ dốc dọc nhỏ hơn bằng 1/D. Độ sâu chôn cống ban đầu từ đỉnh cống đến mặt nền thiết kế > 0.5m.

    Công trình sử dụng các loại ống có sẵn trên thị trường như ống nhựa dùng ống của Công ty nhựa Tiền Phong cho hệ thống thoát trong nhà, ống BTCT đúc sẵn cho hệ thống thoát nước ngoài nhà.

    7. Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc:

    – Các ban Đảng và văn phòng làm việc trong trụ sở chính đều được lắp đặt máy điện thoại, các máy điện thoại được kết nối thông qua một tổng đài nội bộ,, với số máy là 30 máy. Các phòng bí thư, phòng phó bí thư, chánh, phó văn phòng, các phòng trưởng, phó Ban Đảng, phòng trưởng phòng được lắp máy điện thoại thuê bao riêng, tổng số 20 máy.

    – Khu nhà khách được lắp đặt một tổng đài nội bộ phục vụ cho các phòng nghỉ, có 32 máy. Ngoài ra, có 2 máy điện thoại phục vụ cho khối nhà ăn.

    – Khu nhà công vụ và nhà biệt thự được lắp đặt mỗi nhà một máy điện thoại.

    8. Giải pháp thiết kế mạng thông tin:

    – Theo yêu cầu của Văn phòng và các Ban Đảng, tại trụ sở làm việc của Tỉnh uỷ các phòng máy tính được thiết kế bao gồm: 1 phòng máy chủ, 1 phòng lớn dùng để máy vi tính, ngoài ra tại các nơi làm việc của các Ban Đảng có bố trí thêm một phòng máy vi tính.

    – Dự án về cung cấp lắp đặt mạng công nghệ thông tin trong khu làm việc của Tỉnh uỷ là một dự án riêng cho văn phòng Tỉnh uỷ lập, trong dự án này không đề cập đến.

    9. Giải pháp thiết kế hệ thống PCCC:

    Do tính chất quan trọng của trình, cho nên khu làm việc của Tỉnh uỷ được thiết kế một hệ thống PCCC hiện đại đảm bảo đáp ứng được yêu cầu PCCC khi có sự cố xảy ra. Các công trình phải đảm bảo các yếu tố sau:

    Tuân thủ theo đúng quy định về PCCC của Bộ Công an.

    Giao thông nội bộ đảm bảo thoát nạn khi có sự cố xảy ra.

    Nguồn nước, bể chứa nước cứu hoả luôn đảm bảo dung lượng nước.

    Trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy cầm tay, các họng nước cứu hoả được bố trí đầy đủ, hợp lý.

    Có hệ thống báo cháy tự động, đầu báo khói, báo nhiệt, đèn tín hiệu với trung tâm điều khiển.

    Có nội quy phòng cháy chữa cháy.

    10. Giải pháp thiết kế nội thất:

    Trụ sở chính:

    Công trình trụ sở chính là nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh, nơi đây thường xuyên giao dịch, tiếp khách và làm việc với các đoàn khách trong và ngoài nước, cho nên việc thiết kế và thi công nội thất một số phòng c hính của trụ sở là cần thiết.

    Nguyên tắc thiết kế phải đạt được những yếu tố sau:

    – Hình thức nội dung mang đầy đủ tính chất là công trình làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất tỉnh.

    – Kết hợp được tính hiện đại và tính dân tộc.

    – Có khả năng sử dụng lâu dài, không bị lạc hậu trong nhiều thập kỷ.

    – Sử dụng vật liệu hợp lý, đảm bảo tính kỹ mỹ thuật, trang trọng.

    – Chi phí đầu tư  hợp lý.

    Công suất thiết kế và quy mô trang trí nội thất như sau:

    • Sảnh chính: Lắp phào hoa văn thạch cao, trần sợi tổng hợp, phù điêu hoa văn, nên lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Sảnh và hành lang các tầng: Lắp đặt tấm trần sợi tổng hợp, phào hoa văn thạch cao, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng khánh tiết: Trần thạch cao kết hợp với gỗ Pơmu, phào ốp trần góc tường bằng gỗ, tranh sơn mài treo tường, chân tường ốp gỗ ván tếch cáo 1,2m, tường ốp gỗ Pơmu, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, sàn trải thảm màu đỏ sẩm, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng họp: Trần thạch cao kết hợp với gỗ Pơmu, phào ốp trần góc tường bằng gỗ, chân tường ốp gỗ ván tếch cao 1,2m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng bí thư Tỉnh uỷ: Trần gỗ Pơmu, phào ốp trần góc tường bằng gỗ, chân tường ốp gỗ ván tếch cao 0,8m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng phó bí thư Tỉnh uỷ: Trần Thạch Cao, phào ốp trần góc tường bằng thạch cao, chân tường ốp gỗ ván tếch cao 0,8m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng chánh, phó văn phòng, trưởng, phó ban Đảng: Trần thạch cao, phào ốp trần góc tường bằng thạch cao, chân tường ốp gỗ ván tếch cáo 0,2m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    1. Giải pháp chống mối, mọt và bảo quản công trình:

    Công trình được thực hiện theo đúng quy định ban hành.

     

    VI- Nguồn vốn và tổng mức đầu tư:

    1. Nguồn vốn:

    Nguồn vốn xây dựng khu làm việc Tỉnh uỷ là vốn ngân sách, bố trí vốn trong 3 năm (từ năm 2002 đến năm 2005).

    2. Tổng mức đầu tư:

    + Cơ sở lập khái toán và vốn đầu tư:

    – Căn cứ vào đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 997/1999/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

    – Căn cứ mẫu lập tổng dự toán theo thông tư 09/2000/TT-BXD của Bộ xây dựng ra ngày 17/7/2000 về việc hướng dẫn lập dự toán xây lắp các hạng mục công trình.

    – Căn cứ quyết định 15/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng ban hành định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng.

    – Căn cứ quyết định 12/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng ban hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng.

    – Căn cứ thông tư 04/2002/QĐ-UB ra ngày  27/6/2002 về việc điều chỉnh hệ số nhân công và máy thi công.

    + Giá trị xây lắp:

    TT Tên hạng mục Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền
    A Khu nhà chính        
    1 Khu nhà làm việc tỉnh uỷ 5 tầng M2 8.503 2.000.000 17.006.000.000
    2 Nhà ở biệt thự (2 nhà) M2 680 1.700.000 1.156.000.000
    3 Nhà khách cao cấp (2 nhà) M2 640 1.700.000 1.088.000.000
    4 Nhà khách 2 tầng M2 2.500 1.500.000 3.750.000.000
    5 Trang trí nội thất nhà làm việc       2.500.000.000
    6 Trang trí nội thất nhà biệt thự Nhà 2 150.000.000 300.000.000
    7 Trang trí nội thất nhà khách 1 tầng Nhà 2 150.000.000 300.000.000
    8 Trang trí nội thất nhà khách 2 tầng Nhà 1 500.000.000 500.000.000
     

    Cộng XL 1

          26.600.000
    B Khu phụ trợ        
    1 Nhà thường trực (2 nhà) M2 20 1.200.000 24.000.000
    2 Nhà bóng bàn 1 tầng M2 278 1.200.000 333.600.000
    3 Ga ra ô tô M2 250 1.000.000 250.000.000
    4 San nền       300.000.000
    5 Kè đá M 620 500.000 310.000.000
    6 Hàng rào M 920 400.000 368.000.000
    7 Cổng chính Cái 2 20.000.000 40.000.000
    8 Cổng phụ Cái 4 10.000.000 40.000.000
    9 Sân nội bộ lát gạch M2 12.500 120.000 1.500.000.000
    10 Đường giao thông BT át phan        
     

    Phần cải tạo

    M2 1.500 150.000 225.000.000
      Phần làm mới M2   250.000 1.000.000.000
    11 Đường dạo BT cấp phối M2   120.000 258.000.000
    12 Vườn hoa cây cảnh M2   20.000 282.000.000
    13 Cấp thoát nước ngoài nhà       200.000.000
    14 Điện chiếu sáng sân vườn ngoài nhà       500.000.000
    * Hệ thống cáp ngầm ngoài nhà       400.000.000
    15 Trạm xử lý nước thải Trạm   1.000.000.000 1.000.000.000
    16 Cụm nhà nổi mặt hồ M2   1.000.000 400.000.000
    17 Bể cứu hoả M3   1.000.000 160.000.000
    18 Bể chứa nước ngầm M3   1.000.000 100.000.000
     

    Cộng XL2

          7.690.600.000
      Phần cải tạo        
    1 Nhà lưu niệm 1 tầng       656.604.000
    2 Nhà đón tiếp 1 tầng M2 200 1.000.000 200.000.000
     

    Cộng XL3

          856.604.000
      Cộng GTXL       35.147.204.000
      Thuế VAT: 5%       1.757.360.200
      Giá trị xây lắp sau thuế       36.904.564.200
     

    Làm tròn

          36.904.564.000

     

    + Chi phí thiết bị:

    TT Tên thiết bị Đ.vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền
    1 Điều hoà gắn tường 2 cục 1 chiều 18000 BTU cái 210 12.000.000 2.520.000.000
    2 Hệ điều hoà trung tâm 140000 BTU (8 miệng thổi trần) Hệ 1 1.000.000.000 1.000.000.000
    3 Trạm biến áp 1.000 KVA-35/0,4KV + máy phát điện Trạm 1 700.000.000 700.000.000
    4 Thang máy 5 điểm dừng Cái 2 700.000.000 1.400.000.000
    5 Hệ thống thông tin liên lạc       300.000.000
    6 Hệ thống PCCC       500.000.000
      Cộng thiết bị       6.420.000.000
      Thuế VAT: 10%       642.000.000
     
    Giá trị sau thuế
          7.062.000.000

    + Chi phí khác:

    TT Nội dung
    Cơ sở tính
    Tỷ  lệ Thành tiền
    I Giai đoạn chuẩn bị đầu tư      
    1 Đo đạc mặt bằng

     

    5,2ha x 5.000.000đ

        26.000.000
    2 Khảo sát địa chất lập dự án và TKKT     150.000.000
    3 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng: 5,2ha x 11.000.000đ     57.200.000
    4 Làm mô hình     30.000.000
    5 Lập báo cáo nghiên cứu khả thi 41.567.204.000 0,30% 124.701.612
    6 Thẩm định dự án 41.567.204.000 0,0260% 10.807.473
     

    Cộng

        398.709.085
    II Giai đoạn thực hiện đầu tư      
    1 Thiết kế phí      

    Nhà làm việc 5 tầng

    17.006.000.000 2,3000% 391.138.000
    Nhà ở biệt thự (2 nhà) 1.156.000.000 2,8500% 32.946.000
    Nhà khách cao cấp (2 nhà) 1.088.000.000 2,8500% 31.008.000
    Nhà khách 2 tầng 3.750.000.000 2,7000% 101.250.000

    Trang trí nội thất

    3.600.000.000 2,9800% 107.280.000
    Cải tạo: nhà lưu niệm + đón tiếp 856.604.000 3,2% x 1,2 32.893.594
    Công trình phụ trợ 7.690.600.000 2,1000% 161.502.600
    Thiết kế hệ thống PCCC 500.000.000 3,2900% 16.450.000
    Thiết kế hệ thống điện thoại 300.000.000 3,3700% 10.110.000
    Thiết kế hệ thống lắp đặt điều hoà 500.000.000 3,2900% 16.450.000
    2 Thẩm định thiết kế 35.147.204.000 0,0826% 29.031.591
    3 Thẩm định dự toán 35.147.204.000 0,0744% 26.149.520
    4 Lập hồ sơ mời thầu xây lắp 35.147.204.000 0,1380% 48.503.142
    5 Lập hồ sơ mời thầu thiết bị 6.420.000.000 0,1680% 10.785.600
    6 Giám sát thi công xây dựng 35.147.204.000 0,9770% 343.388.183
    7 Giám sát mua sắm thiết bị 6.420.000.000 0,3180% 20.415.600
    8 Chi phí Ban quản lý xây lắp 35.147.204.000 1,0500% 369.045.642
    9 Chi phí Ban quản lý thiết bị 6.420.000.000 0,4800% 30.816.000
    10 Chi phí bảo hiểm 410567.204.000 0,2000% 83.134.408
    11 Chi phí chống mối     200.000.000
    12 Chi phí thí nghiệm sức chịu tải của cọc:

     

    4 cọc x 5.00.000đ

        20.000.000
    13 Di chuyển mặt bằng     350.000.000
    14 Rà phá bom mìn     100.000.000
    15 Phá dỡ công trình cũ 6.127 30.000 183.810.000
      Cộng     2.716.107.878
    III Giai đoạn kết thúc đầu tư      
    1 Hoàn công, quyết toán, kiểm toán 901.028.194 TKP x10% 90.102.819
     

    Cộng I+ II + III

        3.204.919.783
      Thuế VAT: 10%     320.491.978
      Giá trị sau thuế     3.525.411.761
      Làm tròn     3.525.412.000

    Tổng mức đầu tư    :         52.241.174.000đ

    Gồm có

    Giá trị xây lắp                 :         36.904.564.000đ

    Chi phí thiết bị                 :           7.062.000.000đ

    Chi phí khác           :           3.525.412.000đ

    Chi phí dự phòng   :         1% (XL + TB + CPK)    :         4.749.198.000đ

    Bằng chữ: Năm mươi hai tỷ hai trăm bốn mươi  mốt triệu một trăm bảy mươi tư ngàn đồng.

    VII- Hiệu quả đầu tư

    Khu làm việc Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc được quy hoạch, xây dựng, cải tạo sẽ mang lại diện mạo mới cho Tỉnh uỷ, phù hợp với định hướng cải cách hành chính, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, ổn định lâu dài của cơ quan lãnh đạo của Tỉnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh nhà trong sự phát triển chung của đất nước mà Đảng và Nhà nước đề ra.

    Mặt khác Công trình tạo ra một tổng thể kiến trúc hài hoà, phù hợp vpú cảnh quan kiến trúc chung của khu vực đồng thời cũng sẽ là điểm nhấn cho cụm kiến trúc Đô thị trong khu vực.

    VIII- Các mốc thời gian thực hiện đầu tư

    1. Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư:

    – Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Tháng 10 năm 2002

    – Thẩm định dự án: Tháng 11 năm 2002

    2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

    1. Giai đoạn 1:

    – Thiết kế kỹ thuật trụ sở chính, cải tạo nhà lưu niệm Bác Hồ với Nhân dân Vĩnh Phúc: Tháng 1 năm 2003

    – Thẩm định thiết kế kỹ thuật trụ sở chính, nhà Lưu niệm Bác Hồ với nhân dân Vĩnh Phúc: Tháng 2 năm 2003.

    – Giải phóng mặt bằng, thi công san nền giai đoạn I: Tháng 2 năm 2003.

    – Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp, khởi công xây dựng trụ sở chính: tháng 2 năm 2003.

    – Bàn giao và đưa vào sử dụng: Quý I năm 2005.

    1. Giai đoạn II:

    – Thiết kế kỹ thuật nhà ăn, khách, nhà công vụ, nhà biệt thự: tháng 4 năm 2003.

    – Thẩm định Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: tháng 5 năm 2003.

    – Giải phóng mặt bằng, thi công san nền giai đoạn II: tháng 12 năm 2004.

    – Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp, khởi công xây dựng trụ sở chính: tháng 01 năm 2005.

    – Bàn giao và đưa vào sử dụng : Quý IV năm 2005.

    IX- Hình thức quản lý thực hiện dự án

    Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng, căn cứ quy mô tính chất của dự án: Chon hình thức quản lý thực hiện dự án là chủ đầu tư Văn phòng Tỉnh uỷ trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án ký hợp đồng với một cơ quan tư vấn làm nhiệm vụ giám sát quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng.

    Sau khi trình duyệt hồ sơ thiết kế và tổng dự toán và đã được phê duyệt, Ban quản lý lập kế hoạch đấu thầu trình chủ dự án duyệt để có kế hoạch tổ chức mời thầu, đấu thầu và tiến hành thi công, nghiệm thu bàn giao theo trình tự xây dựng cơ bản của quy chế quản lý và xây dựng ban hành theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.

    X- xác định chủ đầu tư:

    Để dự án xây dựng trụ sở Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc triển khai thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao, Văn phòng Tỉnh uỷ là Chủ đầu tư được giao trách nhiệm quả lý và sử dụng vốn thông qua ban quản lý dự án để thực hiện dự án theo đúng quy định.

    XI- Mối quan hệ, trách nhiệm các cơ quan có liên quan:

    1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

    Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư được quy định như sau:

    – Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật.

    – Tuyển chọn tổ chức tư vấn, cung cấp vật liệu thiết bị xây lắp có tư cách pháp nhân và đủ năng lực phù hợp để đảm nhận các công việc chuẩn bị đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và giám sát chất lượng công trình.

    – Kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.

    – Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và các công việc do các tổ chức này thực hiện. Đối nới những công việc chất lượng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện sửa chữa, thay đổi đối với những công việc này hoặc từ chối nghiệm thu.

    2. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng:

    Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, trước pháp luật và thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình chịu sự kiển tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng.

    3. Trách nhiệm của nhà thầu:

    Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng. Phù hợp với năng lực của mình, thi công đúng thiết kế được duyệt áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế của cơ quan giám định nhà nước theo phân cấp quản lý công trình xây dựng.

    Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công xây lắp công trình kể cả những việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.

    Vật liệu cấu kiện xây dựng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gởi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định.

    Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

    4. Trách  nhiệm của các cơ quan nhà nước:

    – Bộ xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong cả nước có trách nhiệm:

    – Các cơ quan chức năng: Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, có trách nhiệm thực hiện các công việc theo phân cấp quản lý để thúc đẩy dự án  thực hiện đúng tiến độ.

     

    XII- Kết luận và kiến nghị:

    Kết luận:

    Các hạng mục công trình khu làm việc Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là một dự án có quy mô lớn với nhiều hạng mục công trình mang tính đặc thù của chức năng riêng và cần có sự đầu tư lớn, vì vậy dự án cần được sự quan tâm tích cực của các Ban, Ngành chức năng liên quan để dự án được tiến hành một cách thuận lợi và sớm được triển khai xây dựng.

    Kiến nghị:

    Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng kính đề nghị văn phòng Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc và các cấp có thẩm quyền xem xét quyết định phê duyệt dự án và tạo mọi điều kiện để dự án trở thành hiện thực.

    Hà Nội, tháng 10 năm 2002


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/GI%C3%81M-S%C3%81T-THI-C%C3%94NG-V%C3%80-NGHI%E1%BB%86M-THU-C%C3%94NG-T%C3%81C-HO%C3%80N-THI%E1%BB%86N-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    BỘ XÂY DỰNG

    CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ SƯ

    TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG

    BÀI GIẢNG

    Môn Học

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

    CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    Người soạn :

    PGs LÊ KIỀU

    Trường Đại học Kiến trúc Hà nội

    HÀ NỘI, 12-2002

     

     

     

                          GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

                      CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    Người soạn bài giảng và trình bày:

    PGs Lê Kiều

    Chủ nhiệm Bộ môn

    Công nghệ Xây dựng

                                                                            Trường Đại học Kiến trúc Hà nội

     

    I. Phần mở đầu

    1.1.  Nhiệm vụ chung của giám sát thi công và nghiệm thu các công tác hoàn thiện công trình

    Hoàn thiện công trình là công tác phải tiến hành nhằm tạo cho công trình đáp ứng được các mục tiêu sử dụng tiện nghi, mỹ quan.

    Hoàn thiện công trình bao gồm nhiều công tác khác nhau như trát hoặc bả bề mặt phủ ngoài kết cấu, láng hoặc lát mặt nền , ốp tường, sơn hoặc quét vôi lên tường, trần nhà, cắt và lắp kính, đánh bóng đồ gỗ và kim loại, chèn kẽ các khe , mạch, trải các lớp phủ thảm . . .  Hoàn thiện công trình là khâu cuối cùng của các công tác xây lắp nên chất lượng mỹ quan cũng như tiện nghi cuả công trình sẽ do chất lượng công tác hoàn thiện quyết định khá nhiều.

    Cũng như qui trình giám sát và nghiệm thu các công tác xây lắp khác, giám sát và nghiệm thu công tác hoàn thiện cần được giám sát như là một khâu trong tổng thể quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng. Không thể tách rời riêng một khâu hoàn thiện mà cần thiết gắn kết khâu hoàn thiện với mọi khâu trong quá trình tạo sản phẩm xây dựng.

    Quá trình giám sát cần chú ý vào  các bước sau đây:

    • Kiểm tra vật liệu sử dụng trong từng công tác hoàn thiện, đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu với catalogues của vật liệu được cung ứng, đối chiếu giữa vật liệu được giới thiệu trong catalogues với hiện vật sẽ sử dụng. Nếu thấy khác biệt hay có điều gì nghi ngờ về chất lượng cần có giải trình của nhà thầu xây lắp và người cung ứng vật tư.
    • Vật tư sẽ sử dụng trong khâu hoàn thiện cần có nguồn gốc rõ ràng về nhà sản xuất, người bán hàng và các chỉ tiêu kỹ thuật ghi rõ trong catalogues. Chất lượng vật liệu phải phù hợp với catalogues và catalogues phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu.
    • Vật tư sử dụng cho hoàn thiện cần được vận chuyển từ nguồn cung cấp đến công trình theo đúng chỉ dẫn về vận chuyển và bốc rỡ. Quá trình vận chuyển vật tư không được làm cho sản phẩm bị biến đổi tính chất , thay đổi hình dạng, kích thước hình học cũng như các tác động khác làm biến đổi chất lượng của sản phẩm. Khi bốc xếp phải đảm bảo nhẹ nhàng, vật tư không bị các tác động va đập cơ học, các thay đổi tính chất hoá học, sinh học so với các tiêu chí chất lượng đã thoả thuận khi thương lượng hợp đồng mua bán.
    • Vật tư cần lưu giữ, cất chứa thì nơi cất chứa, lưu giữ phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu , các qui định về cất chứa trong catalogues. Không để lẫn lộn vật tư gây ra những thay đổi về tính chất của vật tư trong quá trình bảo quản và lưu giữ.
    • Cần kiểm tra chất lượng các khâu công tác tạo ra kết cấu nền trước khi hoàn thiện. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện mặt bằng để tiếp nhận các khâu hoàn thiện. Mặt tiếp nhận các công tác hoàn thiện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của công tác hoàn thiện đề ra như mặt dán phải đủ nhám để bám chất dính kết, đảm bảo phẳng, không có gồ ghề làm giảm chất lượng bề mặt lớp hoàn thiện chẳng hạn.
    • Các công việc phải tiến hành trước khi hoàn thiện phải được làm xong để sau khi tiếp nhận công tác hoàn thiện không được đục, phá làm hỏng các lớp hoàn thiện. Những việc này rất đa dạng và dễ quên nên người kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng cần yêu cầu nhà thầu lập biện pháp thi công hoàn thiện trong đó chú ý đến việc chuẩn bị cho khâu hoàn thiện , qui trình hoàn thiện, các tiêu chí phải đạt, phương pháp kiểm tra để nhận biết chất lượng hoàn thiện , công cụ kiểm tra cũng như qui trình kiểm tra.

    Những khâu cần lưu ý cơ bản có thể được gợi ý trước khi thi công hoàn thiện :

    * Chèn kín những khe do phần thiết kế kiến trúc tạo nên trong các kết cấu bằng vật liệu thích hợp và các yêu cầu về độ kín khít, độ chặt của vật liệu nhồi, vật liệu gắn kết.

    * Khe kẽ giữa những cấu kiện như khe giữa kết cấu nhà và khuôn cửa, sự chống ẩm, chống gỉ, chống mục, mọt của các loại vật liệu kim loại, gỗ, nhựa, độ gắn chắc của khuôn với công trình…

    * Kiểm tra các lớp chống thấm trước khi lát, ốp hay tạo các lớp phủ.

    * Kiểm tra sự hoàn chỉnh các đường ống phải đặt ngầm như ống dẫn dây điện, ống nước, ống chứa dây dẫn chuyên dùng, các hốc cần chừa cho công tác sau, các chi tiết đặt sẵn cho dạng công tác về sau…

    • Cần lưu ý đến các yêu cầu về an toàn lao động trong công tác hoàn thiện như biện pháp dàn giáo, sàn công tác, biện pháp chống cháy nổ, biện pháp chống độc, chống tác hại của hoá chất …
    • Trước khi tiến hành từng khâu hoàn thiện nhà thầu cũng phải lập biện pháp thi công và tư vấn giám sát chất lượng bên cạnh chủ đầu tư phải xem xét kỹ và trình cho chủ nhiệm dự án duyệt trước khi thi công. Không tiến hành hoàn thiện khi chưa duyệt biện pháp thi công hoàn thiện.

    Công tác hoàn thiện cần gắn kết với đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy và các qui định khác của Nhà nước như bảo vệ môi trường, hài hoà về màu sắc cũng như các yếu tố khác về truyền thống văn hoá, tính dân tộc. Quá trình thi công không gây phiền phức, mất an toàn cho nhà lân cận cũng như bảo đảm không toả hơi khó chịu, khói , bụi, nước bẩn cho môi trường và khu vực xây dựng.

    Sự tuân thủ các qui định của bộ hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn thi công hoàn thiện đồng thời phải tuân thủ các tiêu chuẩn khác liên quan đến việc xây dựng và hoàn thiện công trình.

    1.2  Công việc của cán bộ tư vấn giám sát đảm bảo chất lượng của một đơn vị xây dựng

    1.2.1  Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng nói chung :

    Tư vấn giám sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho , thông qua hợp đồng kinh tế , thay mặt chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. Nhiệm vụ của giám sát thi công của chủ đầu tư :

    (1) Về công tác giám sát thi công phải chấp hành các qui định của thiết kế công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt , các tiêu chuẩn kỹ thuật , các cam kết về chất lượng theo hợp đồng giao nhận thầu. Nếu các cơ quan tư vấn và thiết kế làm tốt khâu hồ sơ mời thầu thì các điều kiện kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu là cơ sở để giám sát kỹ thuật.

    (2) Trong giai đoạn chuẩn bị thi công : các bộ tư vấn giám sát phải kiểm tra vật tư , vật liệu đem về công trường . Mọi vật tư , vật liệu không đúng tính năng sử dụng , phải đưa khỏi phạm vi công trường mà không được phép lưu giữ trên công trường . Những thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt. Khi thấy cần thiết , có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu , cấu kiện và chế phẩm xây dựng .

    (3) Trong giai đoạn xây lắp : theo dõi , giám sát thường xuyên công tác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị . Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng , kế hoạch chất lượng của nhà thầu nhằm đảm bảo việc thi công xây lắp theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt.

    Kiểm tra biện pháp thi công , tiến độ thi công , biện pháp an toàn lao động mà nhà thầu đề xuất . Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành , chất lượng công tác đạt được và tiến độ thực hiện các công tác . Lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến độ phục vụ giao ban thường kỳ của chủ đầu tư . Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quá trình thi công . Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp . Lập biên bản nghiệm thu theo bảng biểu qui định .

    Những hạng mục , bộ phận công trình mà khi thi công có những dấu hiệu chất lượng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí chất lượng của bộ hồ sơ mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài dự kiến như độ lún quá qui định , trước khi nghiệm thu phải lập văn bản đánh giá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ quan chuyên môn được phép .

    (4) Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Tổ chức giám sát của chủ đầu tư phải kiểm tra , tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất lượng . Lập danh mục hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng. Khi kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng , phù hợp với yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình , chủ đầu tư tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản . Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán công trình.

    1.2.2. Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoàn thiện công trình  và an toàn :

    • Quan hệ giữa các bên trong công trường : Giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoàn thiện và an toàn cho công trình nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất lượng công trình là nhiệm vụ của bên chủ đầu tư. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án đại diện cho chủ đầu tư có các cán bộ giám sát bảo đảm chất lượng công trình . Những người này là cán bộ của Công ty Tư vấn và Thiết kế ký hợp đồng với chủ đầu tư , giúp chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ này. Thông thường chỉ có người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng xây lắp nói chung , còn khi cần đến chuyên môn nào thì Công ty tư vấn điều động người có chuyên môn theo ngành hẹp đến tham gia hỗ trợ cho người chịu trách nhiệm chung.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNG TRƯỜNG

           
       
     
         
    Đội

     

    thi công

    Đội

     

    thi công

    Đội

     

    thi công

    * * * * * * *

    (ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trước hết của chủ nhiệm dự án mà người đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lượng . Trước khi bắt đầu tiến hành các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ . Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc thuộc bên thi công nào vào thời điểm nào mà mức chi tiết có thể tính theo tầng nhà . Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công tác nào phải bắt đầu để các thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công trình biết và phối hợp . Từ tổng tiến độ mà các thành viên tham gia xây lắp và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình trong đó hết sức chú ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thi công cho đơn vị bạn .

    (iii) Chủ trì thông qua biện pháp thi côngbiện pháp đảm bảo chất lượng.

    Trước khi khởi công , Chủ nhiệm dự án và tư vấn đảm bảo chất lượng cần thông qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình  như phương pháp đào đất nói chung , phương pháp xây dựng phần thân nói chung , giải pháp chung về vận chuyển theo phương đứng , giải pháp an toàn lao động chung, biện pháp thi công các công tác hoàn thiện, công tác lắp đặt trang thiết bị,   các yêu cầu phối hợp và điều kiện phối hợp chung . Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác theo ISO 9000 thì cán bộ tư vấn sẽ giúp Chủ nhiệm dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất lượng của Nhà thầu và duyệt sổ tay chất lượng của Nhà thầu và của các đợn vị thi công cấp đội .

    (iv) Chủ trì kiểm tra chất lượng , xem xét các công việc xây lắp làm từng ngày . Trước khi thi công bất kỳ công tác nào , nhà thầu cần thông báo để tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra việc chuẩn bị . Quá trình thi công phải có sự chứng kiến của tư vấn đảm bảo chất lượng . Khi thi công xong cần tiến hành nghiệm thu chất lượng và số lượng công tác xây lắp đã hoàn thành.

    1.3.  Phương pháp kiểm tra chất lượng trên công trường :

    Thực chất thì người tư vấn kiểm tra chất lượng là người thay mặt chủ đầu tư chấp nhận hay không chấp nhận sản phẩm xây lắp thực hiện trên công trường mà kiểm tra chất lượng là một biện pháp giúp cho sự khẳng định chấp nhận hay từ chối .

    Một quan điểm hết sức cần lưu tâm trong kinh tế thị trường là : người có tiền bỏ ra mua sản phẩm phải mua được chính phẩm , được sản phẩm đáp ứng yêu cầu của mình. Do tính chất của công tác xây dựng khó khăn , phức tạp nên chủ đầu tư phải thuê tư vấn đảm báo chất lượng.

    Cơ sở để nhận biết và kiểm tra chất  lượng sản phẩm là sự đáp ứng các Yêu cầu chất lượng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu . Hiện nay chúng ta viết các yêu cầu chất lượng trong bộ Hồ sơ mời thầu còn chung chung vì các cơ quan tư vấn chưa quen với cách làm mới này của kinh tế thị trường .

    Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng trên công trường là :

    1.3.1. Người cung ứng hàng hoá là người phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước hết .

    Đây là điều kiện được ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu . Từ điều này mà mọi hàng hoá cung ứng đưa vào công trình phải có các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng với yêu cầu của công tác. Trước khi đưa vật tư , thiết bị vào tạo nên sản phẩm xây dựng nhà thầu phải đưa mẫu và các chỉ tiêu cho Chủ nhiệm dự án duyệt và mẫu cũng như các chỉ tiêu phải lưu trữ tại nơi làm việc của Chủ đầu tư ở công trường. Chỉ tiêu kỹ thuật   (tính năng ) cần được in thành văn bản như là chứng chỉ  xuất xưởng của nhà cung ứng và thường yêu cầu là bản in chính thức của nhà cung ứng . Khi dùng bản sao thì đại diện nhà cung ứng phải ký xác nhận và có dấu đóng xác nhận màu đỏ và có sự chấp thuận của Chủ đầu tư bằng văn bản. Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công cần được Chủ đầu tư duyệt lại trên cơ sở xem xét của tư vấn bảo đảm chất lượng nghiên cứu đề xuất đồng ý. Nhà cung ứng và nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự tương thích của hàng hoá mà mình cung cấp với các chỉ tiêu yêu cầu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và sự phù hợp của sản phẩm này.

    Cán bộ tư vấn đảm bảo chất lượng là người có trách nhiệm duy nhất giúp Chủ nhiệm dự án kết luận rằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng là phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng của công trình . Cán bộ tư vấn giám sát bảo đảm chất lượng được Chủ đầu tư uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảo chất lượng công trình và thay mặt Chủ đầu tư trong việc đề xuất chấp nhận này .

    1.3.2. Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản có ngay tại hiện trường :

    Một phương pháp luận hiện đại là mỗi công tác được tiến hành thì ứng với nó có một ( hay nhiều ) phương pháp kiểm tra tương ứng. Nhà thầu tiến hành thực hiện một công tác thì yêu cầu giải trình đồng thời là dùng phương pháp nào để biết được chỉ tiêu chất lượng đạt bao nhiêu và dùng dụng cụ hay phương tiện gì cho biết chỉ tiêu ấy . Biện pháp thi công cũng như biện pháp kiểm tra chất lượng ấy được tư vấn trình Chủ nhiệm dự án duyệt trước khi thi công . Quá trình thi công , kỹ sư của nhà thầu phải kiểm tra chất lượng của sản phẩm mà công nhân làm ra . Vậy trên công trường phải có các dụng cụ kiểm tra để biết các chỉ tiêu đã thực hiện. Thí dụ : người cung cấp bê tông hoặc vữa  thương phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra cường độ chịu nén mẫu khi mẫu đạt 7 ngày tuổi . Nếu kết quả bình thường thì nhà thầu kiểm tra nén mẫu 28 ngày . Nếu kết quả của 7 ngày có nghi vấn thì nhà thầu phải thử cường độ nén ở 14 ngày và 28 ngày để xác định chất lượng bê tông . Nếu ba loại mẫu 7 , 14 , 28 có kết quả gây ra nghi vấn thì tư vấn kiểm tra yêu cầu làm các thí nghiệm bổ sung để khẳng định chất lượng cuối cùng. Khi thi công cọc nhồi, nhất thiết tại nơi làm việc phải có tỷ trọng kế để biết dung trọng của bentonite , phải có phễu March và đồng hồ bấm giây để kiểm tra độ nhớt của dung dịch khoan , phải có ống nghiệm để đo tốc độ phân tách nước của dung dịch . . .

    Nói chung thì tư vấn đảm bảo chất lượng phải chứng kiến quá trình thi công và quá trình kiểm tra của người thi công và nhận định qua hiểu biết của mình thông qua quan sát bằng mắt với sản phẩm làm ra . Khi nào qui trình bắt buộc hay có nghi ngờ thì tư vấn yêu cầu nhà thầu thuê phòng thí nghiệm kiểm tra và phòng thí nghiệm có nghĩa vụ báo số liệu đạt được qua kiểm tra cho tư vấn để tư vấn kết luận việc đạt hay không đạt yêu cầu chất lượng. Để tránh tranh chấp , tư vấn không nên trực tiếp kiểm tra mà chỉ nên chứng kiến sự kiểm tra của nhà thầu và tiếp nhận số liệu để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận chất lượng sản phẩm . Khi có nghi ngờ , tư vấn sẽ chỉ định người kiểm tra và nhà thầu phải thực hiện yêu cầu này .

    1.3.3. Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :

    Trong quá trình thi công , cán bộ , kỹ sư của nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm của công nhân làm ra sau mỗi công đoạn hay giữa công đoạn khi thấy cần thiết . Những lần kiểm tra này cần có sự chứng kiến của tư vấn đảm bảo chất lượng. Mọi việc kiểm tra và thi công không có sự báo trước và yêu cầu tư vấn đảm bảo chất lượng chứng kiến , người tư vấn có quyền từ chối việc thanh toán khối lượng đã hoàn thành này . Kiểm tra kích thước công trình thường dùng các loại thước như thước tầm , thước cuộn 5 mét và thước cuộn dài hơn . Kiểm tra độ cao , độ thẳng đứng thường sử dụng máy đo đạc như máy thuỷ bình , máy kinh vĩ .

    Ngoài ra , trên công trường còn nên có súng bật nảy để kiểm tra sơ bộ cường độ bê tông .  Những dụng cụ như quả dọi chuẩn , dọi laze , ống nghiệm , tỷ trọng kế , cân tiểu ly , lò xấy , viên bi thép , . . . cần được trang bị . Nói chung trên công trường phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra các việc thông thường .

    Những dụng cụ kiểm tra trên công trường phải được kiểm chuẩn theo đúng định kỳ . Việc kiểm chuẩn định kỳ là cách làm tiên tiến để tránh những sai số và nghi ngờ xảy ra qua quá trình đánh giá chất lượng.

    Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và tư vấn bảo đảm chất lượng chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu . Khi nào nghi ngờ kết quả kiểm tra thì nhà thầu có quyền yêu cầu nhà thầu thuê đơn vị kiểm tra khác . Khi thật cần thiết , tư vấn bảo đảm chất lượng có quyền chỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này .

    1.3.4.  Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm :

    Việc thuê các phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng trên công trường được thực hiện theo qui định của tiêu chuẩn kỹ thuật và khi tại công trường có sự không nhất trí về sự đánh giá chỉ tiêu chất lượng mà bản thân nhà thầu tiến hành .

    Nói chung việc lựa chọn đơn vị thí nghiệm , nhà thầu chỉ cần đảm bảo rằng đơn vị thí nghiệm ấy có tư cách pháp nhân để tiến hành thử các chỉ tiêu cụ thể được chỉ định. Còn khi nghi ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậy cần thiết thì tư vấn đảm bảo chất lượng dành quyền chỉ định đơn vị thí nghiệm .

    Nhà thầu là bên đặt ra các yêu cầu thí nghiệm và những yêu cầu này phải được Chủ nhiệm dự án dựa vào tham mưu của tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra và đề nghị thông qua bằng văn bản . Đơn vị thí nghiệm phải đảm bảo tính bí mật của các số liệu thí nghiệm và người công bố chấp nhận hay không chấp nhận chất lượng sản phẩm làm ra phải là chủ nhiệm dự án qua tham mưu của tư vấn đảm bảo chất lượng .

    Cần lưu ý về tư cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm và tính hợp pháp của công cụ thí nghiệm . Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụ thí nghiệm chưa được kiểm chuẩn , yêu cầu mọi công cụ thí nghiệm sử dụng phải nằm trong phạm vi cho phép của văn bản xác nhận đã kiểm chuẩn .

    Đơn vị thí nghiệm chỉ có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ tiêu được yêu cầu kiểm định còn việc những chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay có phù hợp với chất lượng sản phẩm yêu cầu phải do tư vấn đảm bảo chất lượng phát biểu và ghi thành văn bản trong tờ nghiệm thu khối lượng và chất lượng hoàn thành.

    1.3.5. Kết luận và lập hồ sơ chất lượng

    (i) Nhiệm vụ của tư vấn đảm bảo chất lượng là phải kết luận từng công tác , từng kết cấu , từng bộ phận hoàn thành được thực hiện là có chất lượng phù hợp với yêu cầu hay chưa phù hợp với yêu cầu .

    Đính kèm với văn bản kết luận cuối cùng về chất lượng sản phẩm cho từng kết cấu , từng tầng nhà , từng hạng mục là các văn bản xác nhận từng chi tiết , từng vật liệu cấu thành sản phẩm và hồ sơ kiểm tra chất lượng các quá trình thi công. Lâu nay các văn bản xác nhận chất lượng vật liệu , chất lượng thi công ghi rất chung chung . Cần lưu ý rằng mỗi bản xác nhận phải có địa chỉ kết cấu sử dụng , không thể ghi chất lượng đảm bảo chung chung.

    Tất cả những hồ sơ này đóng thành tập theo trình tự thi công để khi tra cứu thuận tiện.

    (ii) Đi đôi với các văn bản nghiệm thu , văn bản chấp nhận chất lượng kết cấu là nhật ký thi công . Nhật ký thi công ghi chép những dữ kiện cơ bản xảy ra trong từng ngày như thời tiết , diễn biến công tác ở từng vị trí, nhận xét qua sự chứng kiến công tác về tính hình chất lượng công trình.

    Ý  kiến của những người liên quan đến công tác thi công khi họ chứng kiến việc thi công , những ý kiến đề nghị , đề xuất qua quá trình thi công và ý kiến giải quyết của tư vấn đảm bảo chất lượng và ý kiến của giám sát của nhà thầu . . .

    (iii) Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu và bộ phận công trình được lập theo đúng qui định.

    Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu , bàn giao công trình cho sử dụng.

    1.3.6. Phối hợp trình tự thi công các công tác hoàn thiện:

    Công tác hoàn thiện là công tác cuối cùng của một công đoạn, một khu vực thi công của ngôi nhà nên trình tự thi công công tác hoàn thiện cần cân nhắc, tính toán sao cho quá trình thi công toàn nhà, không còn bất kỳ công tác nào khác gây ra sự hư hỏng nơi đã được hoàn thiện. Quá trình thực hiện các công tác thi công thường đan xen nên xảy ra hiện tượng việc sau làm hư hỏng hoặc cản trở lẫn nhau nên người tư vấn giám sát chất lượng bên cạnh chủ đầu tư là người phải tổ chức phối hợp các thành viên tham gia thi công cho nhịp nhàng, ăn ý, không để đục đẽo, làm ảnh hưởng công việc của nhau trong những đơn vị phải  thi công trên một mặt bằng. Muốn đạt được sự ăn ý, nhịp nhàng trong quá trình thi công hoàn thiện, người tư vấn giám sát chất lượng bên cạnh chủ đầu tư phải đưa ra phương án phối hợp trong tiến độ phối hợp ( master schedule ) và bàn bạc với các bên hữu quan để cùng thực hiện, tránh kéo dài thời gian thi công, lãng phí công đục đẽo cũng như làm đi, làm lại do sự thiếu phối hợp gây ra.

    Một số qui trình khá kinh điển có thể tham khảo như sau:

    • Nhà có số tầng dưới 6 , thi công phần thô nên tiến hành từ tầng dưới lên tầng trên mà thi công hoàn thiện lại nên làm từ tầng trên xuống thấp với lý do là khi đã hoàn thiện thì không phải đi qua lại nơi đã làm hoàn thiện rồi.
    • Đối với nhà nhiều tầng thì trình tự sẽ được cân nhắc cẩn trọng hơn, có thể phân một số tầng, có thể là ba hay bốn tầng thành một phân đoạn để thi công hoàn thiện. Có thể tiến hành hoàn thiện từ dưới lên vì thi công nhà cao tầng, việc di chuyển cao thường dùng thang máy ngoài trời, không phải thường xuyên qua lại các tầng từ dưới lên.
    • Cần kiểm tra các điều kiện để bắt đầu tiến hành được công tác hoàn thiện. Sự nóng vội hay sự thiếu thận trọng là nguyên nhân gây ra lãng phí trong quá trình phối hợp trình tự thi công hoàn thiện. Các khâu chuẩn bị cho công tác hoàn thiện như vạch tim, trục, vạch dấu cao độ phải tiến hành xong, việc tạo độ phẳng của các lớp nền cho trát, bả, láng, lát, ốp cũng như chuẩn bị cho mặt để quét vôi, lắp kính, sơn phủ phải được kiểm tra trước khi cho phép tiến hành hoàn thiện.
    • Trên một mặt bằng thi công chỉ được tiến hành một công tác hoàn thiện, tránh chồng chéo công việc lên nhau gây lộn xộn và mất an toàn lao động. Theo phương thẳng đứng không tiến hành nhiều công tác hoàn thiện, tránh tai nạn do người thi công bên trên gây ra cho người thi công dưới thấp .
    • Thi công hoàn thiện với những việc phát toả ra hơi khí khó chịu như mùi sơn , mùi các dung môi của sơn, của nhựa , hơi cacbua hydro nồng độ vượt qui định, công nhân phải được trang bị khẩu trang, đôi khi cần thiết , công nhân cần được trang bị mặt nạ phòng độc có bộ phận lọc khí.
    • Quá trình thi công có hiệu ứng toả nhiệt hay thu nhiệt làm cho môi trường lao động có nhiệt độ không thích nghi cho người lao động, công nhân cần được trang bị quần áo thích hợp với điều kiện lao động.

    Nếu cần thiết đảm bảo môi trường lao động thích hợp, phải tổ chức thông gió, điều hoà không khí.

    II. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác trát, bả và láng :

    2.1 Khái niệm :

    (i) Thuật ngữ :

    Lớp trát, lớp bả, lớp láng bao phủ bên ngoài kết cấu, bảo vệ cho kết cấu nhằm chống các tác động của sự va đập cơ học, sự ăn mòn hoá học và sinh học, làm chậm tác hại của nhiệt độ cao do ngọn lửa  cháy  đồng thời tạo ra vẻ đẹp  cho công trình.

    Lớp trát là lớp phủ kết cấu nằm trên độ cao nền nhà hoặc nền buồng như lớp trát tường, trát cột, trát dầm, trát trần nhà.

    Trát có bề mặt phẳng, nhưng cũng có bề mặt trên đó gắn những gờ chỉ theo mỹ quan tạo ra phân vị khi nhìn. Có nhiều mặt trát trên đó gắn  những đường gờ, đường viền hoặc hoa văn hoặc hình phù điêu, nhất là các lớp trát trần của các gian buồng.

    Lớp bả là lớp phủ bên ngoài lớp trát hoặc ngay chính kết cấu cần bảo vệ và có độ dày nhỏ hơn chiều dày lớp trát khá nhiều.

    Lớp láng là lớp phủ nằm trên mặt phẳng nằm ngang, đó chính là lớp mặt trên của kết cấu nền nhà, nền lối đi lại. Lớp láng thường nằm ở chân của tư thế đứng của người ta.

    Trát, bả, láng là các công tác được thi công theo quá trình ướt . Sau khi thi công cần có thời gian để vật liệu đóng rắn , đạt độ cứng và sự ổn định theo yêu cầu.

    Tuỳ thuộc vào vật liệu tạo nên lớp trát, bả, láng và biện pháp thi công mà những lớp này có tên gọi:

    Lớp trát vữa vôi, trát vữa xi măng cát, trát thạch cao.

    Lớp trát granito còn gọi là trát đá mài, trát đá rửa hay còn gọi là trát lộ đá, trát granitine còn gọi là trát đá mài hạt nhỏ mịn, trát đá băm.

    Bả lớp vữa hạt mịn.

    Láng nền nhà, láng lối đi, láng lòng rãnh . . .

    Tuỳ thuộc vào vị trí và hình dạng của lớp trát mà lớp trát có tên : trát tường, trát trần, trát phào, trát gờ chỉ.

    • Các tiêu chuẩn liên quan đến công tác hoàn thiện :

    TCVN 1450 : 1986 “Gạch rỗng đất sét nung”

    TCVN 1451 : 1986 “Gạch đặc đất sét nung”

    TCVN 6065 : 1995 “Gạch xi măng lát nền”

    TCVN 6074 : 1995 “Gạch lát granito”

    TCVN 6414 : 1998 “Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật”

    TCVN 6476 : 1999 “Gạch bê tông tự chèn”

    TCXD 85 : 1981 “Gạch lát lá dừa”

    TCXD 90 : 1981 “Gạch lát đất sét nung”

    TCVN 4340 : 1994 “Ván sàn bằng gỗ”

    TCVN 4314 : 1986 “Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật”

    (ii) Vật liệu làm lớp trát:

    Vật liệu chứa trong vữa dùng để trát có :

    Vữa vôi, cát : trong thành phần vữa chỉ có cát và vôi

    Vữa tam hợp : có cát , vôi, xi măng

    Vữa xi măng cát: có cát và xi măng

    Vữa thạch cao có thạch cao, bột đá hoặc chỉ đơn thuần thạch cao.

    Vữa để bả : xi măng trắng, bột đá hạt mịn và chất tạo màu

    Vữa granito, vữa trát đá rửa, vữa trát đá băm, vữa trát granitine : xi măng trắng, bột đá, đá hạt và chất tạo màu.

    Vữa trát chống phóng xạ : xi măng, bột ôxyt bôric và cát thạch anh.

    Vữa trát chịu lửa : xi măng, bột chịu lửa như bột samốt, bột ôxyt manhê . . .

    Vữa trát chịu axit : thuỷ tinh lỏng, chất đóng rắn cho thuỷ tinh lỏng, cát thạch anh.

    Vữa thường được chế tạo tại chỗ. Trên thị trường hiện nay đã có các loại vữa trộn sẵn, khi dùng chỉ thêm lượng nước theo hướng dẫn.

    Vật liệu để bả có tên gọi là mát tít nhưng nhiều người vẫn gọi chung là vữa để trát bả.

    2.2. Các yêu cầu kỹ thuật của lớp trát, bả, láng :

     

    Lớp che phủ trát, bả, láng phải gắn chặt với lớp nằm dưới được gọi là lớp nền. Từ yêu cầu này, lớp nền phải sạch sẽ để có thể bám dính với vật liệu dán lớp trát, bả , láng .

    Mặt hoàn thiện của các lớp che phủ kết cấu phải phẳng. Nếu có độ dốc thì mặt hoàn thiện phải đổ dốc đúng theo yêu cầu. Từ yêu cầu này mà lớp nền phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc chính là trát, bả hay láng. Cần tạo cho lớp nền đủ phẳng hoặc đạt độ dốc theo yêu cầu bằng cách phụ thêm vữa xi măng cát có thành phần 1:3 vào những chỗ bị thấp , lõm hơn mặt nền chung. Khi những chỗ vữa phụ  thêm này đủ cứng mới thi công lớp hoàn thiện bên ngoài. Nếu lớp nền bị cao quá để lớp vữa hoặc keo gắn kết lớp hoàn thiện bị quá mỏng, phải tẩy bỏ chiều dày của lớp nền đảm bảo cho lớp vữa hoặc keo dán, dính kết đủ chiều dày quy định.

    Mặt hoàn thiện của lớp che phủ phải đạt các yêu cầu mỹ quan như mạch nối, gờ chỉ phải thẳng, đều đặn,  vuông vức hoặc được vê tròn theo yêu cầu thiết kế, có độ rộng khe mạch hoặc đường gờ như thiết kế quy định, màu sắc hài hoà đúng như bản vẽ hoàn thiện đã ghi.

    2.3. Kiểm tra khâu chuẩn bị thi công:

    • Chuẩn bị lớp nền :
    • Kiểm tra độ sạch sẽ của lớp nền. Phải lấy bỏ hết vật liệu hữu cơ như vải, gỗ, phoi bào, vết dầu, mỡ.
    • Mặt nền đủ nhám để đạt độ gắn kết tốt với các lớp trên.
    • Kiểm tra vật chôn ngầm như đường điện, ống nối, hộp nối, ổ vít, ống dẫn nước đặt chìm, …đặt dưới lớp hoàn thiện về vị trí , số lượng và chất lượng mà vật chôn ngầm sẽ bị lớp hoàn thiện trát, bả, láng che khuất khi thi công xong.
    • Kiểm tra các công việc đã làm trước có liên quan đến chất lượng lớp trát, bả, láng làm về sau thí dụ như việc chèn khuôn cửa, việc gắn bật, gắn bản lề chờ, lớp chống thấm, khe chèn chỗ nối của các đường ống sẽ nằm trong lớp che phủ này.
    • Kiểm tra độ cứng của lớp nền.
    • Kiểm tra cao trình , sự vạch mốc tim, trục cho lớp hoàn thiện.
    • Khi nền có chỗ lõm quá 20 mm phải bù lấp bằng vật liệu tương ứng trước khi thi công lớp phủ ngoài.
    • Khi sử dụng lớp gắn kết nền có xi măng, nên tưới ẩm mặt nền trước khi thi công để lớp nền không hút nhanh nước của lớp vữa có xi măng.
    • Ký biên bản cho phép tiến hành công tác hoàn thiện cho khu vực yêu cầu thi công.
    • Kiểm tra vật liệu sắp thi công:
    • Kiểm tra chất lượng các vật liệu thành phần như cát, vôi, đá hạt, bột đá và nước. Với các vật liệu hạt cần chú ý đến thành phần hạt, các tiêu chí thạch học. Nếu thi công ở vùng ven biển, cần chú ý đến độ nhiễm muối của cát. Với các loại chất dính kết, cần chú ý đến điều kiện bảo trì. Hạt cát trát không nên quá to, cũng không nên quá mịn. Kích thước hạt cát trát nên từ 0,3 ~ 1,2 mm. Cần có kết quả thí nghiệm chất lượng xi măng.
    • Kiểm tra mặt bằng nơi chế trộn vữa. Yêu cầu không được trộn vữa ngay trên mặt bằng sắp láng mà phải trộn tại vị trí bằng phẳng khác rồi chuyển vữa đền nơi thi công.
    • Nền để trộn vữa phải phẳng , không hút nước khi nhào trộn vữa. Nên được lát dưới là tấm tôn phẳng.
    • Vữa phải được trộn thật đều.Trộn các vật liệu khô trước, khi thật đều mới cho nước để trộn. Tại nhiều thành phố lớn hiện nay đang bán loại vữa đã trộn khô và đóng bao. Các bao vữa trộn khô phải chứa trong vỏ bao chống ẩm giống như bao xi măng, phải được bảo quản theo chế độ chống ẩm . Thời hạn sử dụng trên bao còn có giá trị. Lưu ý là xi măng giảm chất lượng theo thời gian và điều kiện lưu giữ .
    • Vật liệu sử dụng phải phù hợp với thiết kế và được chủ đầu tư thông qua trước khi thi công. Mẫu của vật liệu sử dụng vào công trình phải được lưu giữ tại phòng kỹ thuật thi công của nhà thầu. Nếu là vật liệu có màu phải có mẫu màu được tạo khi khô và khi nền chứa các độ ẩm khác nhau để khi cần thiết, có thể đối chứng với vật liệu tại hiện trường vào bất kỳ thời gian nào.
    • Nước dùng cho thi công phải sạch, không nhiễm mặn. Nhiều nơi tại vùng ven biển nước ta, nếu nước thi công bị nhiễm mặn , không được dùng.
    • Cần có phương tiện kiểm tra chất lượng vật liệu và chất lượng thi công để tại phòng kỹ thuật thi công của nhà thầu . Việc kiểm tra vật liệu được tiến hành tại chỗ khi có nghi ngờ về chất lượng. Nếu nhà thầu không có phòng thí nghiệm nhỏ bên cạnh phòng kỹ thuật thi công thì phải có những dụng cụ kiểm tra giản đơn để tại phòng kỹ thuật. Không có dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra vật liệu và thi công phổ biến, không được bắt đầu công tác thi công.

    2.4. Kiểm tra quá trình thi công:

    Người công nhân phải thường xuyên kiểm tra chất lượng công việc đã làm trong xuốt quá trình thi công. Phải tạo dựng cữ, mốc, dây lèo làm chuẩn mực cho công tác. Cần kiểm tra chính ngay cữ, mốc, dây lèo định kỳ không ít hơn vài ba lần trong một buổi thi công.

    Người tổ trưởng, đội trưởng, kỹ sư giám sát của nhà thầu phải thường xuyên theo dõi chất lượng thi công của công nhân dưới quyền và uốn chỉnh, rút kinh nghiệm thường xuyên về chất lượng trong quá trình thi công. Không để quá lâu mới kiểm tra hoặc để đến khi xong công tác mới kiểm tra. Nếu chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm làm ra chưa đạt yêu cầu, phải phá bỏ và làm lại. Vật liệu đã dùng tại những nơi  phải phá do công tác chưa đạt yêu cầu không được dùng lại. Những vật liệu này phải dọn sạch sẽ ngay và chuyển khỏi khu vực thi công.

    Công nhân tiến hành từng công tác trên từng công đoạn phải được phổ biến các yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ, qui trình thi công và kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công cũng như khi hoàn thành.

    Bản thân người công nhân thi công phải kiểm tra chất lượng lớp nền trát, bả, láng về các yêu cầu độ phẳng, độ cứng và độ bám dính. Với mặt nhẵn phải có giải pháp tạo nhám và làm nhám trước khi trát, láng, bả. Khi cần thiết, phải trát, láng thử để kiểm tra độ bám của vữa lên mặt trát, bả, láng.

    Tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu nền cho trát, bả, láng bằng vật liệu khác nhau cần đặt một băng lưới thép nối khe mạch nền trong lớp vữa để tránh vết nứt khi vữa đã khô và nền biến dạng do sự hấp phụ nhiệt khác nhau của nền. Sợi tạo lưới này thường là 1 mm, đan mắt lưới không quá 40~50 mm. Bề rộng băng lưới này phủ về mỗi bên của khe là 150~200 mm.

    Nên dùng loại lưới mắt cáo dùng phổ biến bán ở thị trường để làm rào ngăn trong nơi nuôi gia cầm, nuôi chim cảnh.

    Lớp vữa trát, láng thi công trong một lần không nên dày quá 12 mm. Nếu cần trát hay láng lớp vữa trên 12 mm cần chia việc thi công thành hai hay nhiều lớp mà mỗi lớp khoảng 8 ~ 12 mm. Từng lớp này đã se mặt , lấy mũi bay vạch thành các ô trám tạo bám dính cho lớp sau rồi mới trát tiếp cho đủ chiều dày qui định. Lý do là để lớp nằm dưới đã bay bớt nước, tránh cho lớp vữa bị co, gây hiện tượng nứt nẻ bề mặt lớp trát, láng và hiện tượng lớp vữa trát, láng bị bong khi khô dần.

    Trát vữa xi măng lớp trát mỗi lớp cần mỏng hơn 8 mm vì vữa xi măng mau bị khô hơn vữa có vôi nên co nhanh hơn. Trát vữa có đá như trát granito , mỗi lớp trát có thể đến 12 mm như thông thường.

    Trát vảy là biện pháp thi công trát, lấy tay cầm bay hắt vữa cho bám vào mặt tường. Lớp vữa vảy lên mặt tường cần đều và có độ dày theo qui định. Lớp vảy lót se mặt mới trát lớp mạng cán phẳng.

    Trát đá rửa hay lộ sỏi chú ý thời gian rửa không sớm hơn 4 giờ từ khi cho nước vào xi măng của vữa. Chổi rửa phải có lông mềm, mịn tránh làm bong hạt đá. Nếu trời ẩm và nhiệt độ không khí dưới 25oC, thời gian được rửa phải trên 5 giờ từ khi cho nước vào trộn vữa.

    Trát mài ( granito ) theo trình tự : trát lót bằng vữa xi măng cát tạo độ bám và độ phẳng theo yêu cầu. Trát lớp vữa có đá hạt, bột đá , xi măng và chất tạo màu. Khi trát phải miết mạnh bằng bàn xoa sắt và vỗ nhẹ cho lớp vữa dàn đều và bám vào mặt lớp nền. Nên làm cữ độ dày bằng các thanh nẹp có chiều dày theo qui định.

    Phải mài tối thiểu hai lần : lần mài thô và lần mài tinh. Mài thô sau khi trát mạng đựoc 24 giờ. Nếu chậm hơn 24 giờ sẽ khó mài vì xi măng đã quá cứng.

    Mài tinh tiến hành 5~6 ngày sau khi mài thô. Trước khi mài tinh phải lấy bột đá trộn xi măng trắng và chất tạo màu xoa đều mặt đã mài tinh để lấp những chỗ bị khuyết do động tác mài thô gây ra. Khi trộn vữa có hạt để làm lớp mạng nên bớt lại một số bột đá trộn xi măng và chất tạo màu dùng xoa mặt sau mài thô thì những nốt được lấp khuyết sau mài thô sẽ có màu sắc đồng đều với lớp trát chung.

    Trong khi mài thô cũng như mài tinh phải dùng nước sạch xối nhẹ lên mặt mài để rửa trôi bột đá do mài chỗ vừa mài thải ra.

    Sau khi mài tinh, đợi mặt trát khô , lấy miếng dạ hay nỉ xốp mài kỹ tạo độ bóng. Dùng xi không màu xoa xát để cho xi thấm sâu trong lớp ngoài, nhằm giữ bóng và chống nước xâm nhập, duy trì vẻ đẹp cho mặt trát.

    Trát rửa cần lưu ý chọn thời gian bắt đầu rửa thích hợp. Nên làm thí điểm để xác định thời gian bắt đầu rửa. Thông thường thời gian này là từ 2 giờ đến 4 giờ, tuỳ theo độ ẩm và nhiệt độ môi trường. Rửa muộn thì độ lộ đá kém, rửa sớm đá lại bị trôi.

    Lớp bả có chiều dày từ 1mm đến 3 mm. Vật liệu bả thường là loại vữa, mát tít có hạt nhỏ như xi măng, bột đá, không có cát. Vữa để bả dẻo nhưng không nhão. Dụng cụ để bả là dao bả có lưỡi rộng 8 ~ 12 mm. Dao bả nên làm bằng thép cứng có đàn tính cao hoặc làm bằng thép silic. Khi bả phải miết đủ mạnh để tạo độ bám và độ phẳng. Khi miết phải chọn chiều miết thích hợp và các vết miết theo cùng một chiều, tránh bị gợn. Miết đều tay trong lúc vữa còn dẻo. Khi vữa bị khô mà vẫn miết, mặt bả sẽ vết đen nhạt do dao bị mòn vạch nên.

    Các thao tác láng và lát cần dùng thước tầm cán và ướm độ phẳng thường xuyên. Khi xoa tạo độ phẳng và độ nhẵn cho mặt trát, mặt láng phải xoa nhẹ tay và đều . Mặt vữa đã quá khô phải dùng chổi mềm bổ sung nước để xoa. Xoa khi mặt vữa khô, cát bong ra gọi là mặt trát bị cháy, cần tránh.

    Láng trên mặt đường, trên diện dài cần ngắt lớp láng bằng các mạch co dãn nhiệt. Chiều rộng của mạch co dãn nhỏ nhất là 20 mm rộng nhất là 30 mm. Theo chiều dài lớp láng, cứ 4 mét ~ 5 mét lại chia thành khe co dãn. Nếu lớp láng phơi trực tiếp dưới mặt trời thì khoảng cách giữa khe co dãn nên ngắn lại, nhưng không ngắn quá 3 mét. Khi vữa láng đủ cứng, trong khe co dãn nên lấp đầy bằng bitum nấu chảy trộn sợi đay ngắn để nhồi lấp kín.

    Láng đánh màu là sử dụng xi măng nguyên chất rắc trên mặt láng rồi xoa tạo độ nhẵn mặt láng. Nên rắc xi măng nguyên chất khô lên mặt vữa láng khi mặt vữa còn ướt nhưng không sũng nước rồi dùng bay miết nhẹ. Mặt hoàn thiện của lớp trát khô quá dễ bị xước do bay quệt tạo nên, không đạt yêu cầu. Xoa mặt khi lớp xi măng trên mặt sũng nước , mặt hoàn thiện sẽ có vết bay, cũng không đạt yêu cầu. Tránh đánh màu khi mặt vữa đã cứng vì lớp màu sẽ bị bong. Việc kẻ vạch tạo ô trên mặt láng tiến hành ngay sau khi đánh màu.

    2.5. Nghiệm thu công tác trát, bả, láng:

    –  Mặt trát, bả, láng không được có vết nứt nhỏ do hiện tượng co ngót vữa sinh ra .

    –  Gõ nhẹ lên mặt trát, bả, láng không được có tiếng bộp chứng tỏ lớp vữa bị bong, không bám dính mặt nền. Chỗ bộp phải cậy bỏ.

    –  Mặt trát phải phẳng, nhẵn. Không có vết lồi, lõm cục bộ.

    –  Gờ chỉ, cạnh phải đều về chiều dày, thẳng hàng liền dãy, sắc nét.

    – Mặt láng phải đảm bảo độ dốc theo yêu cầu thiết kế. Nếu thiết kế không chỉ rõ thì độ dốc phải đổ ra lối thoát, để trường hợp có nước thì nước không chảy vào trong buồng hoặc gây đọng ứ .

    Cần dùng mắt thường kiểm tra tổng thể. Khi có nghi ngờ, dùng dụng cụ như thước tầm, dây căng, quả dọi, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình để kiểm tra lại. Kiểm tra hướng dốc có thể dùng viên bi sắt.

    Độ lệch so với các yêu cầu theo bảng sau:

                     Bảng cho độ sai lệch được phép của mặt trát, bả, láng

                                          ( trích TCVN 5674 : 1992 )

    Tên mặt trát hay các    chi tiết Trị số sai lệch mặt trát ( mm )
    Trát đơn giản Trát kĩ Trát chất lượng cao
    Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 2 mét Số chỗ lồi lõm không quá 3, độ sâu vết lồi lõm < 5 Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lồi lõm < 3 Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lồi lõm < 2
    Độ sai lệch theo phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà < 15 suốt chiều dài hay chiều rộng phòng < 2 trên 1 mét dài chiều cao và chiều rộng và 10 mm trên toàn chiều cao và chiều rộng phòng < 1 chiều cao hay chiều dàI và < 5 trên suốt chiều cao hay chiều dài  phòng
    Đường nghiêng của đường gờ , mép tường cột < 10 trên suốt chiều cao kết cấu < 2 trên 1 mét chiều cao và 5 mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu < 1 trên 1 mét chiều cao và 3 mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu
    Độ sai lệch bán kính của các phòng lượn cong 10 7 5

    Theo yêu cầu của TCXDVN 303:2004 yêu cầu dung sai mặt láng là :

    Loại vật liệu láng Khe hở với thước 3m Dung sai cao độ Dung sai độ dốc
    Tất cả các vật liệu láng 3mm 1cm 0,3%

    III. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác đắp nổi :

    3.1. Khái niệm :

    Đắp nổi tạo cho mặt tường hay mặt trần những hình trang trí như dây nho, cành lá, hoa văn mỹ thuật, hình mặt trời, ngũ phúc , đám mây…

    Trong nghề điêu khắc gọi là tạc phù điêu.

    Công tác đắp nổi có thể làm tại chỗ nhờ những khuôn đúc hay cắt gọt tại chỗ nhưng phương pháp này chậm mà độ đều đặn không đảm bảo, ít được sử dụng. Những người thi công tại chỗ phải có trình độ tay nghề cao của người chuyên làm tượng và đắp phù điêu.

    Biện pháp hiện sử dụng nhiều là dùng các thanh hoặc tấm đắp nổi đúc sẵn bằng thạch cao, vữa xi măng rồi gắn lên mặt tường, mặt trần.

    3.2  Kiểm tra vật liệu dùng trong công tác đắp nổi :

    Sản phẩm và chi tiết để tạo hình đắp nổi được nhà sản xuất chế tạo và bán như sản phẩm hàng hoá. Hàng hoá giao đến công trường phải đúng hoa văn, đúng vật liệu sử dụng và có catalogues ghi rõ hình dạng các chi tiết, số lượng, các tính năng kỹ thuật, phụ kiện kèm theo và chỉ dẫn thi công.

    Những dạng thanh, tấm sản phẩm và chi tiết đắp nổi thường dùng vật liệu chính là vữa xi măng, thạch cao hoặc bột giấy nghiền. Loại chế tạo bằng vữa thạch cao hay bột giấy dùng trang trí bên trong nhà. Những nơi bị ướt khi mưa không dùng những loại này mà chỉ nên dùng thanh, tấm chế tạo từ tấm bằng vữa xi măng.

    Thanh, tấm đắp nổi chuyển đến nơi thi công phải ở trạng thái hoàn chỉnh, không cần gia công thêm.

    Sản phẩm và chi tiết chuyển đến công trường phải được bao gói cẩn thận, chống va đập khi vận chuyển, chống các tác động nước mưa, hoá chất và nhiệt độ làm hư hỏng.

    Nếu phải cất chứa, lưu giữ , phải bảo quản cẩn thận chống mọi nguyên nhân làm hư hỏng, mất mát.

    Vữa xi măng hay vữa thạch cao để gắn được chuẩn bị ở dạng vữa khô chứa trong bao gói chống ẩm  cũng như các phụ tùng gắn như đinh vít, bu lông, móc, vít nở , cần được nhà cung ứng sản phẩm giao cùng với sản phẩm cho đồng bộ. Tránh hết sức sự chế tạo tại chỗ do đơn vị thi công của nhà thầu tiến hành, vì như thế sẽ thiếu đồng bộ.

    Những thanh, tấm trang trí đắp nổi hư hỏng hay không đạt yêu cầu phải đưa khỏi nơi thi công.

    3.3  Kiểm tra công tác chuẩn bị và nền gắn tấm đắp nổi:

    Mặt tường, mặt trần gắn tấm đắp nổi phải thi công trát , bả xong và đã cứng.

    Vạch dấu vị trí sẽ gắn thanh, tấm bằng phấn hay bút chì màu để dễ nhận biết.

    Khoan lỗ bắt vít nở để gắn giữ thanh hoặc tấm. Số lượng và vị trí các vít gắn phải đủ giữ chắc chắn được thanh tấm do thiết kế chỉ định. Khi khoan bắt vít nở phải đặt thanh, tấm đúng vị trí để cùng khoan cho khớp lỗ đinh sau này.

    Khi đã khẳng định vị trí lắp thanh, tấm, chuẩn bị xong lỗ bắt vít nở, nồi chân vít vào lỗ khoan mới trộn vữa gắn.

    Thời gian sử dụng vữa gắn cần trước khi vữa bắt đầu đông cứng.

    Chuẩn bị tốt khâu đà giáo và dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động để có thể thi công an toàn.

    3.4. Kiểm tra quá trình thi công:

    Cần ướm, khớp chính xác vị trí mới được gắn đinh giữ. Phải có người phụ giúp, nâng và giữ đúng vị trí trong khi người thợ chính gắn kết.

    Phải đảm bảo độ dày giữa hai đoạn nối bằng nhau, không tạo ra chênh lệch bề mặt.

    Khe nối phải thật khít, không để hình thành vết nối.

    Sử dụng vữa gắn cần trải cho lớp vữa đảm bảo chiều dày và gắn kết tốt.

    Khi thi công phải cẩn thận, không để vữa gắn làm bẩn mặt tường, mặt trần những chỗ không có thanh, tấm phủ kín.

    Lỗ đinh vít nở sau khi bắt đinh được che lấp bằng mát tít và gọt sửa cho không có vết để nhận biết được vị trí.

    Việc gắn thanh và tấm trang trí thường tiến hành ở vị trí cao nên hết sức chú ý đến các điều kiện an toàn lao động như kiểm tra độ chắc chắn của đà giáo, sàn đứng công tác, tránh rơi vật liệu và dụng cụ trên cao xuống dưới.

    Công nhân di chuyển phải chú ý, tránh bước hụt hoặc lùi ra ngoài sàn đứng.

    Công nhân phải buộc dây an toàn và đầu dây không buộc vào người phải cố định vào vị trí chắc chắn và thích hợp, sao cho công nhân được treo mà không bị va đập nếu xảy ra rơi.

    Không gian dưới phạm vi thi công đắp nổi không được có người làm việc hay đi lại.

    3.5 Nghiệm thu công tác đắp nổi:

    • Độ lệch vị trí không quá 1 mm so với vị trí thiết ké.
    • Sai lệch vị trí trục các chi tiết đứng riêng biệt không quá 10 mm.
    • Những chi tiết của một hình phải cùng nằm trên một mặt phẳng. Những hình cùng tạo nên mặt phẳng nhiều hình phải nằm trong cùng một mặt phẳng. Sai lệch độ cao giữa các hình trong một bộ nhiều hình không quá 0,5 mm.
    • Mạch ghép phải kín khít để không thể nhận biết được vị trí đã ghép.
    • Hoa văn đúng theo thiết kế.
    • Hình hoa văn không được sứt, mẻ, gãy. Thanh hoặc tấm bị sứt, mẻ, gãy phải thay thế. Không được gắn sửa bằng mát tít.
    • Việc tạo màu sau tiến hành bằng chổi sơn mềm hoặc phun màu. Màu sắc phải đúng thiết kế và đồng đều theo qui định.

    IV. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác lát, ốp :

     

    4.1. Khái niệm :

    (i) Thuật ngữ :

     

    Công tác lát là sự tạo ra lớp che phủ cho kết cấu trong mặt phẳng nằm ngang bằng gạch lát và tấm lát.

    Công tác ốp là sự tạo ra lớp che phủ cho kết cấu nằm trong mặt phẳng đứng  bằng gạch lát và tấm lát.

    Nếu lát sử dụng gạch lát và tấm lát thì không cần đề cập đến khái niệm trải phủ và dán nữa. Nếu lát sử dụng nghĩa hẹp chỉ nói về sự gắn các viên gạch lát để tạo thành lớp che phủ bề mặt kết cấu nằm ngang thì phải đưa thêm hai khái niệm là trải hoặc phủ và dán để dùng cho khi tạo ra lớp phủ bằng tấm lát.

    Phân biệt tấm lát hay tấm ốp khác với dạng viên vì tấm lát, tấm ốp có kích thước rộng dạng tấm hoặc có khi ở dạng cuộn như thảm cao su, thảm nhựa, thảm len, dạ.

    Các dạng lát, ốp :  gạch viên ,  sàn gỗ păckê, thanh , tấm gỗ mỏng , viên đá, các dạng tấm trải hữu cơ hoặc kim loại.

    4.2 Kiểm tra khâu chuẩn bị:

    (i)  Chuẩn bị lớp nền :

    Lớp nền cho công tác ốp được chuẩn bị như công tác trát, bả, láng đã nêu trên.

    Cần lưu tâm kiểm tra các chi tiết cần đặt dưới lớp lát , ốp, tránh phải đục, rỡ mặt lát khi đã lát, ốp xong.

    Kiểm tra độ vuông vức của phòng được lát bằng cách so sánh giữa độ dài hai đường chéo của phòng. Nếu phòng có kích thước bình hành hay hình thang, lựa chọn giải pháp khắc phục bằng cách giữ cho hai trục song song với cạnh tường vuông góc ở tâm phòng, thừa thiếu dồn vào mép.

    Công tác lát, ốp chỉ tiến hành khi mọi việc thuộc phần trát tường, trát trần, lắp cửa, sơn cửa, quét vôi đã xong.

    (ii) Kiểm tra vật liệu lát, ốp:

    • Gạch và tấm dùng lát, ốp phải theo đúng chủng loại, số lượng và chất lượng theo đúng các yêu cầu của bộ hồ sơ mời thầu và văn bản duyệt , chấp nhận cho sử dụng của chủ nhiệm dự án .
    • Vật liệu phải có catalogues giao kèm với hàng hoá. Trong catalogues phải có các tính năng kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng.
    • Vật liệu phải được cất chứa theo đúng yêu cầu về độ cao chất hàng, độ chống thấm, chống nước, bao bì . Những hộp chứa gạch lát, gỗ lát hay bao ngoài cuộn thảm phải phù hợp với vật liệu chứa bên trong. Đặc biệt những bao chứa vữa khô, bột đá, cần bảo quản chống ẩm theo chế độ bảo quản xi măng.
    • Vật liệu không phù hợp, không được lưu giữ ở nơi thi công.
    • Quá trình vận chuyển từ kho ra nơi thi công cần hết sức cẩn thận, tránh va đập hoặc bị ướt.
    • Cần kiểm tra hoa văn và màu sắc các viên lát cho cả gian phòng hay khu vực lát ốp cho phù hợp trước khi tiến hành công tác.
    • Phần chuẩn bị vật liệu hồ, vữa giống như chuẩn bị cho công tác trát, láng, đã nói trên và cũng được tuân thủ nghiêm ngặt.
    • Các vật liệu nhựa, keo dán cần đựng trong những hộp, chai, lọ kín để không bị biến tính khi bảo quản. Lọ keo, nhựa hoặc có các chất bay hơi đã mở , sau khi lấy ra, phải đóng lại cho chặt trong quá trình sử dụng, tránh bị bay hơi, thay đổi chất lượng.
    • Những vật liệu dễ cháy như nhựa dán, xăng và các dung môi tẩy rửa như diluăng, axêtôn cũng như vật liệu thảm len, dạ , gỗ cần chú ý chống gần ngọn lửa ( nhất là khi hút thuốc lá, thuốc lào ) .

    4.3.  Các yêu cầu kỹ thuật của công tác lát, ốp:

    • Mặt lát, ốp phải phẳng. Kiểm tra bằng thước tầm 2 mét, khe hở giữa mặt lát và cạnh thước không quá 3 mm.
    • Mặt lát có thể ngang bằng thuỷ chuẩn nhưng khi thiết kế yêu cầu phải tạo độ dốc theo yêu cầu.
    • Vữa lót dưới viên gạch lát , ốp bằng vữa phải đầy kín mặt dưới của viên gạch.
    • Mạch lát phải theo đúng yêu cầu thiết kế về đường mạch, hình dáng , chiều rộng khe.
    • Sau khi lát, ốp, mạch giữa viên gạch phải được lấp đầy bằng xi măng nguyên chất trộn nước đủ dẻo thành dạng hồ.
    • Mạch dán các loại tấm phải theo đúng các yêu cầu của thiết kế. Nếu thiết kế không có yêu cầu cụ thể thì mạch dán thảm phải thật khít , không có gờ, không nổi cộm.
    • Mạch lát đá phải khít, màu sắc hai viên đá liền nhau hài hoà về vân đá cũng như màu sắc.
    • Hoa văn trong lát, ốp, phải đúng theo thiết kế về ghép hình kỷ hà hoặc màu sắc.
    • Mặt lát, ốp phải liên kết chặt với lớp nền. Phải tạo độ bám dính giữa nền và lớp lát, ốp. Lớp lát, ốp, không được bong, rộp.
    • Mặt lát , ốp phải sạch sẽ, không bị dây bẩn xi măng hay các chất làm bẩn khác.
    • Mặt lát, ốp phải được bảo dưỡng , bảo quản ngay sau khi thi công xong để đạt chất lượng yêu cầu.

    4.4  Kiểm tra trong quá trình thi công:

    Kiểm tra tình trạng mặt nền để lát, ốp. Cần tưới nước để mặt nền đủ ẩm với các lớp lát dùng vữa có xi măng, để nền không hút nhanh nước trong vữa lót.  Kiểm tra độ bằng phẳng của nền.

    Kiểm tra cao trình lớp nền và vạch cữ để kiểm tra cao trình hoàn chỉnh. Cữ này vạch trên cao trình hoàn chỉnh khoảng 20 cm để khi lát , cữ, mốc này không bị che khuất.

    Với nền lát thảm, lát tấm lớn, cần tạo nhám bằng cách băm những lỗ nhỏ.

    Làm sạch bằng cách quét bằng chổi quét mềm. Mặt lát các loại tấm cần khô ráo, sạch sẽ giúp cho nhựa dán bám chắc.

    Mặt nền không được dây dầu mỡ, cát, bụi.

    Không được trộn vữa ngay trên nền sắp lát.

    Xếp thử gạch để chọn hoa văn và áng chừng cách lát hoa văn, nhất là khi có đường hoa văn viền.

    Lát trước những viên góc đường viền làm cữ khống chế chiều rộng của  mạch. Không lát những viên cữ, mạch sẽ đuổi nhau và sẽ có hiện tượng nhai mạch ( mạch của hai hàng lát liền nhau không thẳng hàng).

    Tạo độ bắt dính cho lớp ốp cũng bằng cách băm mặt nền hình thành những lỗ nhỏ lấm tấm do đánh búa. Khi ốp trên nền gỗ phải đóng đinh bằng đồng tạo độ bám cho vữa. Đinh cách nhau không quá 50 mm. Nếu cần thiết, dùng dây đồng đường kính 1,5 mm buộc nối các dầu đinh để giữ vữa. Chiều cao đầu đinh bằng 2/3 chiều dày lớp vữa ốp.

    Khi ốp đá cần xếp các viên đá để lựa chọn cho khớp màu sắc, khe mạch. Lát những viên đá có kích thước lớn và nặng trên 5 kg, viên đá cần gắn vào mặt nền bằng móc kim loại hoặc hệ đinh vít, bulông. Khoảng trống giữa mặt sau viên lát và mặt nền phải nhồi đầy vữa xi măng cát. Mạch cũng phải nhồi lấp kín bằng hồ xi măng nguyên chất.

    Chiều dày vữa lót dưới viên gạch lát, ốp không quá mỏng nhưng cũng không được quá dày. Chiều dày vữa lát nên là 15 mm, chiều dày lớp ốp nên là 10 mm. Mạch lát và ốp phải nhồi đầy hồ xi măng nguyên chất và khi nhồi xong, phải dùng vải mềm lau sạch ngay mặt gạch, tránh để mặt gạch bị bẩn, có màu như mốc do xi măng bám tạo nên.

    Lát tấm có kích thước lớn, chú ý để lớp keo đủ dính theo yêu cầu của thiết kế và đáp ứng các yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu.

    Phải bảo quản bề mặt vừa lát , ốp xong cho đến khi lấp kín mạch bằng vữa xi măng. Không va chạm mạnh lên mặt lát, ốp trong những ngày vừa hoàn thành công tác lát ốp để xi măng đóng rắn , đủ sức chịu lực.

    4.5 Nghiệm thu công tác lát, ốp:

    Tổng thể nhìn bằng mắt không phát hiện được khuyết tật về hình dạng, khe, mạch, hoa văn, màu sắc.

    Mạch gạch đầy vữa nhưng không để ố bề mặt.

    Gõ nhẹ bằng búa nhỏ 100 gam lên mặt gạch, tiếng kêu phải chắc, không có tiếng bộp, rỗng bên dưới viên gạch. Nếu bị rỗng, phải cậy viên lát lên và lát viên khác thay thế.

    Mặt lát có độ dốc, kiểm tra độ dốc bằng cách đặt ngang thước tầm theo ni vô và đo độ cao chênh giữa mặt lát và cạnh dưới của thước tầm.

    Mặt lát không có độ dốc, để viên bi sắt giữa viên gạch, viên bi không được lăn.

    Ôp thước tầm lên mặt lát, khe giữa mặt lát và cạnh thước tầm phải đáp ứng bảng qui định về chất lượng trong tiêu chuẩn TCVN 5674 – 1992.

                       Sai số cho phép của mặt phẳng ốp ( Trích TCVN 5674-1992)

     

     

     

    Tên bề mặt ốp và phạm vi tính sai số

         Mặt ốp ngoài công trình      Mặt ốp trong công trình
    Vật liệu đá

     

    tự nhiên

     

     

    Vật liệu gốm sứ

    Vật liệu đá

     

    tự nhiên

     

     

    Vật liệu gốm sứ

     

     

    Tấm nhựa tổng hợp

     

     

    Phẳng nhẵn

    Lượn cong cục bộ Mảng hình khối  

     

    Phẳng nhẵn

    Lượn cong cục bộ
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    Sai lệch mặt ốp theo phương thẳng đứng trên 1 mét 2 3   2 2 3 1,5 1
    Sai lệch mặt ốp trên 1 tầng nhà 5 10   5 4 8 4 1
    Sai lệch vị trí  mặt ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng 1,5 3 3 3 1,5 3 1,5 2
    Sai lệch vị trí  mặt ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên suốt chiều dài của mạch ốp trong giới hạn phân đoạn kiến trúc 3 5 10 4 3 5 3  
    Độ không trùng khít của mạch nối ghép kiến trúc và chi tiết trang trí 0,5 1 2 1 0,5 0,5 0,5  
    Độ không bằng phẳng theo hai phương 2 4   3 2 4 2  
    Độ dày mạch ốp 1,5±0,5 33±1 10±2 25±0,5 1,5±0,5 2,5±0,5 2±0,5  

    Theo quy định của Tiêu chuẩn hoàn thiện TCXDVN 303: 2004 , yêu cầu về dung sai mặt lát như sau :

    Loại vật liệu lát Khe hở với thước 3m Dung sai cao độ Dung sai độ dốc
    Gạch xây đất sét nung 5mm 2cm 0,5%
    Gạch lát đất sét nung 4mm 2cm 0,5%
    Đá tự nhiên không mài mặt 3mm 2cm 0,5%
    Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo 3mm 1cm 0,3%
    Các loại tấm lát định hình 3mm 1cm 0,3%

    Chênh lệch độ cao giữa hai mép vật liệu lát

    Loại vật liệu lát Chênh lệch độ cao
    Gạch xây đất sét nung 3mm
    Gạch lát đất sét nung 3mm
    Đá tự nhiên không mài mặt 3mm
    Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo 0,5mm
    Các loại tấm lát định hình 0,5mm

    V.      Giám sát thi công và nghiệm thu công tác lắp kính:

    5.1. Kiểm tra công tác chuẩn bị lắp kính:

    • Kiểm tra công tác chuẩn bị :

    Khung cửa sổ, cửa đi và các vị trí gắn kính khác phải sơn lót xong và lớp sơn này phải đã khô.

    Mọi khuyết tật của khung đỡ kính phải khắc phục xong như là đã trám bả mát tít những lỗ mọt gỗ, vết nứt nhỏ, những lồi lõm cục bộ đã sử lý xong.

    Đường xoi rãnh để lắp kính cần đánh cho sạch sơn và đã sấy khô.

    Những chi tiết cần gắn, lắp vào khung đỡ kính cần thi công xong như bản lề, phụ tùng cửa như clê-môn, ke, chốt phải đã gắn xong.

    • Kiểm tra vật liệu:

    Loại kính sử dụng, các phụ kiện như nẹp kính, đinh nhỏ, mát tít phải phù hợp với các yêu cầu trong bộ hồ sơ mời thầu hoặc nếu hồ sơ mời thầu không qui định thì bên thiết kế phải qui định. Cần đối chiếu với catalogues giao hàng để kiểm tra vật liệu cho công tác lắp kính về số lượng, chất lượng.

    Những chi tiết bằng thép phải sơn chống rỉ. Những chi tiết bắt vào khung lắp kính như bản lề, chốt, then không được tỳ lên kính và lên kết cấu khung lắp kính.

    Mát tít phải đủ dẻo. Độ dẻo của mát tít được kiểm tra bằng cách miết một lớp mát tít dày 0,5 mm dàn trên miếng sắt tây, miếng mát tít được liền và phải dài trên 20 mm.  Các sợi thanh nẹp kính phải nguyên lành, không bị sứt , rách.

    Mát tít bị khô, có thể cho thêm dầu để trộn, đánh cho đều và dẻo lại. Loại dầu sử dụng cần phù hợp với mát tít. Khi cần thiết phải kiểm tra trong phòng thí nghiệm.

    Mát tít phải bao gói cẩn thận trong gói kín, chống bốc hơi, chống các chất bên ngoài xâm nhập.

    Kính phải được cắt ở nơi gia công chuyên môn. Khi đã đưa đến công trường để lắp phải đúng kích thước theo yêu cầu đặt hàng hoặc theo chỉ định của thiết kế.

    Kèm với kính phải có đầy đủ nẹp, đệm và đinh định vị, mát tít đầy đủ.

    Có thể bơm nhựa dẻo silicon vào khe giữa lớp kính với khuôn cửa để ngăn không cho nước mưa chảy từ bên ngoài vào trong nhà.

    Dụng cụ bơm silicon như sau:

    Ống bơm silicon đầu có vòi để bơm vào khe kẽ giữa tấm kính và khuôn cửa.

    5.2.  Kiểm tra quá trình lắp đặt kính:

    Khung cửa gắn kính bằng gỗ, kính được định vị bằng ghim. Khoảng cách giữa hai đinh ghim cách nhau không quá 300 mm. Trên mỗi cạnh của tấm kính phải ghim ít nhất 2 đinh. Nếu gắn kính trên khung gỗ nhưng dùng nẹp thép, giữa kính và nẹp phải có nẹp đệm bằng cao su và dùng đinh định vị với góc xiên 45o so với mặt phẳng kính.

    Khung kim loại như khung thép hay khung hợp kim nhôm, kính được định vị bằng nẹp đệm cao su có tạo cứng bằng nẹp thép mạ kẽm .   Liên kết giữa nẹp và khung nhờ bắt định vít vào lỗ đã gia công trước.

    Khung bằng nhựa dẻo sử dụng nẹp cũng bằng chất dẻo và liên kết nhờ vít. Cần gắn mát tít ở hai phía của tấm kính để làm kín khe kẽ.

    Khung gắn kính bằng bê tông cốt thép thì kính được định vị nhờ các chi tiết gờ thép chôn ngàm trong bê tông và nẹp thép bắt liền với nẹp đệm cao su.

    Không lắp hai miếng kính ghép nhau trong cùng một khuôn khung. Khi thiết kế cho phép mới được lắp hai miếng kính trong cùng khung của khuôn nhưng hai miếng kính phải chập chồng lên nhau, đoạn chấp không ít hơn 20 mm.

    Khi lắp kính phải đảm bảo nước hắt từ bên ngoài vào nhà phải trôi đi, không chảy ngược vào trong nhà.

    Các chi tiết kim loại sau khi gắn cố định phải được sơn phủ bảo vệ, chống phong hoá.

    Khung kính phơi ra môi trường nhiệt độ thay đổi nhiều trong ngày phải gắn nẹp sao để miếng kính có thể co và dãn tự do mà không ảnh hưởng đến sự gắn kết giữa kính và khuôn.

    Cạnh , mép kính và góc tấm kính rất sắc, dễ va quệt làm rách da, rách quần áo. Ngay sau khi cắt một nhát kính, cần dùng đá mài vuốt cho cạnh mép kính không còn những nét sắc gây rách da, rách quần áo trong quá trình thi công.

    Tránh đè mạnh lên mặt kính làm vỡ kính và gây tai nạn.

    Không dùng tay trần, không đi găng vuốt trên mặt kính hay vuốt gờ, cạnh, mép tấm kính.

    Khi cần chỉnh đường cắt kính dùng kìm bóp vụ kính, chỗ bóp vụn phải dùng đá mài mài phẳng không để có nét sắc gây đứt tay, rách da hay quần áo.

    Công nhân phải mang kính bảo hộ mắt, găng tay, đội mũ và mặc quần áo bảo hộ, đi giày trong quá trình lắp kính.

    5.3. Nghiệm thu công tác lắp kính:

     

    Nhìn bằng mắt quanh mép ô kính để có thể nhận biết được kích thước rãnh lắp kính đã thi công đúng thiết kế. Kính phải được đặt êm trong rãnh, khít, chặt, có nẹp, đệm ngay ngắn. Lấy tay ấn nhẹ những chỗ nghi ngờ để kiểm tra độ chặt, độ khít.

    Chất lượng mạch gắn mát tít phẳng, nhẵn, mịn mặt, không cớ vết nứt, vết rịa, vết long khỏi kính và không có khe hở. Mạch gắn mát tít phải đặc, không có khuyết tật.

    Đường viền xáp của mạch mát tít tiếp giáp với kính phải phẳng,song song với gờ rãnh. Trên mặt kính giáp mạch gắn không có phoi mát tít vụn long lở.

    Mũ đinh vít, đinh ghim đóng sát mặt kính và được mát tít che phủ kín, không nhô ra ngoài mạch mát tít. Đinh vít phải được bắt chặt, không chấp nhận ren neo giữ bị cháy. Nẹp cao su hay chất dẻo phải bép sát với kính và liên kết chặt vào gờ của khung cửa.

    Mặt kính phải nguyên lành, không có vết rạn, vết nứt, vảy trai hay các khuyết tật khác.

    Trên kết cấu cũng như trên mặt kính sau khi làm sạch không có vết dính sơn, vôi, vữa, bùn, bẩn hay vết dầu mỡ.

    VI.    Giám sát thi công và nghiệm thu công tác sơn, vôi, véc ni:

    6.1 Khái niệm và yêu cầu chất lượng:

    Công tác sơn, quét vôi hay véc ni là sự phủ lên mặt kết cấu , lên chi tiết xây dựng  lớp màng để che kết cấu hoặc chi tiết.

    Lớp màng này bảo vệ kết cấu bên trong chống lại các tác động tiêu cực của môi trường đồng thời có màu sắc tạo vẻ mỹ quan cũng như là tín hiệu để phân biệt vật được che phủ.

    Lớp sơn, vôi hay véc ni cần :

    Bám chắc vào mặt kết cấu, mặt chi tiết được bảo vệ.

    Bề mặt phải tạo được vẻ mỹ quan.

    Màu sắc theo đúng chỉ dẫn và yêu cầu của bên thiết kế hoặc của các yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu.

    Không biến màu theo thời gian.

    Không bị bong, phồng rộp, gợn hay biến đổi hình dạng trong quá trình sử dụng công trình.

    Chịu được mọi tác động của thời tiết và các điều kiện phơi lộ của môi trường.

    Những dạng công tác sơn vôi chính được đề cập trong nội dung này:

    Công tác quét vôi

    Công tác sơn

    Công tác véc ni

    6.2. Chuẩn bị thi công :

    • Chuẩn bị lớp nền để sơn, vôi, vécvi :

    Mặt nền sẽ phủ lớp vôi quét, lớp sơn hay véc ni cần sạch, không có vết bẩn, không có vết dầu, mỡ.

    Mặt lớp nền phẳng, không bị gồ ghề hay bị những vật không mong muốn như  cục vữa bám. Những chỗ lõm do khuyết tật phải bù đắp và xoa , trét cho phẳng với mặt chung.

    Nếu nền là vữa trát, khi quét vôi cần khô. Nền ẩm sẽ có vết ố, loang lổ khi quét vôi.

    Nền là mặt gỗ cần đánh giấy nhám cho nhẵn, bả mát tít lấp những khe, lỗ mọt rồi lại xoa giấy nhám . Nếu nền là mặt bả lớp mát tít mỏng phải đánh giấy nhám cho nhẵn.

    • Chuẩn bị vật liệu :

    Tạo sữa vôi để quét mặt tường :

    Vôi cần dùng là loại vôi tốt, 1 kg vôi có thể tôi được 2,2 lít vôi nhuyễn. Nếu dùng vôi chỉ tôi được dưới 2 lít vôi nhuyễn thì hạt vôi tôi không mịn.

    Vôi nhuyễn hoà trộn với nước xong phải lọc qua sàng , hoặc giá vo gạo để không có hạt lớn trên 0,1 mm.

    Trộn màu xong phải quét một mảng không nhỏ hơn 1/2 m2 lên tường bên cạnh mẫu, để khô, so sánh với mẫu để quyết định lượng màu trộn.

    Lượng vôi hoà trộn tính cho đủ quét lên cả mảng tường có đường biên rõ rệt. Tránh khi đang quét vôi trên một mảng tường mà thiếu vôi. Sự pha hai lần vôi cho một mảng tường thường ít khi đồng màu.

    Trong sữa vôi cần cho thêm chất tạo màng, chống hiện tượng lớp vôi bị thôi, dính bám vào các vật chạm phải mặt tường. Chất tạo màng thường dùng là phèn chua.

    Phèn chua đâm nhỏ, hoà cho tan vào nước rồi đổ vào thùng hoà vôi, khuấy đều. Liều lượng do định mức qui định.

    Các loại sơn :

    Có hai loại sơn phổ biến là sơn dầu và sơn nước. Sơn nước là nhũ tương sơn trong môi trường nước.

    Loại sơn sử dụng phải phù hợp với yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu hoặc do thiết kế chỉ định.

    Sơn dầu chỉ được sơn lên mặt nền thật khô ráo. Sơn nước có thể sơn lên mặt nền ẩm nhưng càng khô, càng tốt.

    Màu sắc của sơn do thiết kế lựa chọn hoặc chọn theo mẫu do hồ sơ mời thầu qui định trước. Cần sơn thử lên mẫu thử để quyết định màu cuối cùng.

    Dung môi để tan sơn hoặc pha loãng sơn khi cần thiết phải được chuẩn bị trước khi tiến hành sơn. Dung môi tan sơn thường là axêtôn, diluăng , benzen, xăng công nghiệp rất dễ bay hơi và dễ cháy nên hết sức lưu ý về an toàn lao động và phòng cháy. Mùi dung môi tan sơn có thể làm cho công nhân bị nhiễm độc nên cần bảo quản kín và khu vực thi công cần thông thoáng.

    Véc ni:

    Véc ni được ngâm từ nhựa cánh kiến sạch với cồn công nghiệp cho tan đều. Sự cho thêm phụ gia ( axit sulphuric ) để tan hết cánh kiến do người bán thực hiện và được sự chấp thuận về tỷ lệ. Véc ni phải trong suốt màu hổ phách, không có vết gợn bẩn hay ngả màu nâu.  Cồn công nghiệp phải đạt ít nhất là 85o.

    6.3. Kiểm tra quá trình thi công sơn, vôi, vécni :

    Việc quét vôi hay sơn đều phải tuân theo số lớp sơn hoặc quét vôi qui định trong hồ sơ mời thầu hay chỉ dẫn của thiết kế.

    Thông thường phải sơn hay quét vôi làm ba lớp. Lớp đầu là lớp để lót và hai lớp sau ngoài nhiệm vụ bảo vệ công trình còn tạo màu cho công trình hoặc kết cấu.

    Thời gian gián cách giữa lúc sơn hoặc quét vôi các lớp phải đủ cho lớp dưới phải khô mới thi công đè lớp trên. Nếu yêu cầu cao, sau mỗi lớp sơn lại lấy giấy nhám đánh cho mặt lớp sơn nhẵn mới sơn tiếp lớp sau.

    Vết chổi sơn lớp trước được vạch thẳng, vết chổi sau phải đè lên một phần của vết chổi trước cho kín mặt sơn, vôi. Đến lớp sau, vết chổi lại quét vuông góc với lớp đã sơn hoặc quét vôi để các lớp sơn, vôi phủ kín khắp mặt tường hay mặt gỗ, mặt kim loại cần phủ.

    Nếu đánh véc ni, thường xoa (đánh) trên ba lớp. Cách đưa véc ni lên mặt gỗ là thấm véc ni vào một bùi nhùi bằng giẻ mềm và bôi theo vòng xoắn lò xo di chuyển. Sau mỗi lần bôi véc ni lại phải dùng bông hay bùi nhùi giẻ thấm cồn xoa ( đánh ) kỹ nhiều lần để véc ni tan và thấm sâu xuống gỗ. Bùi nhùi giẻ phải có độ cồn đủ ẩm, nếu khô vết xoa sẽ vạch trên mặt gỗ tạo thành gợn và mặt hoàn thiện không bóng. Nếu bùi nhùi quá xũng cồn khi xoa ( đánh ) trên mặt gỗ cũng tạo thành vết gợn. Xoa nhẹ tay theo vòng xoắn lò xo đủ cho cồn thấm đều khắp mặt gỗ.

    Nếu thấy trên mặt gỗ còn lỗ bọt nước hay khe nứt, sau khi bôi véc ni phải đập bột đá ngay cho bột đá bám vào véc ni lấp đầy khe hoặc lỗ. Trước khi xoa cồn phải dùng giấy nhám hạt mịn xoa lại mặt cho mất các bột đá bám nổi trên mặt gỗ, chỉ còn bột đá trong các khe và lỗ. Nếu khe hoặc lỗ khá lớn phải dùng mát tít trám kín, sau đó đánh giấy nhám cho phẳng mặt mới bôi véc ni.

    6.4. Nghiệm thu công tác sơn , vôi , véc ni :

    Bề mặt lớp sơn, vôi và véc ni phải đồng màu, không có vết ố, vết loang lổ, vết chổi sơn.

    Bề mặt phải phẳng, nhẵn, không bị nứt hay cộm sơn hoặc vết cháy véc ni. Mặt lớp sơn và véc ni phải bóng. Lớp vécni phải ngấm sâu trong gỗ tối thiểu là 0,5 mm. Muốn kiểm tra, lấy miếng gỗ mẫu để kèm nơi thi công vécni. Cứ mỗi lần đánh vécni lên mặt gỗ chính thức lại phủ vécni vào miếng gỗ mẫu. Khi xong vécni, chẻ miếng gỗ mẫu xem vécni thấm với độ dày bao nhiêu. Gỗ để làm tấm mẫu phải cùng loại gỗ với cửa hoặc mặt gỗ của kết cấu trong nhà.

    Không để lộ màu của lớp sơn, vôi, véc ni nằm dưới lớp phủ trên cùng.

    Bề mặt lớp sơn không được có bọt bong bóng khí. Không được có hạt bột sơn vón cục. Không được có vết rạn nứt bề mặt lớp sơn.

    Nếu mặt sơn có hoa văn, hoa văn phải theo đúng thiết kế về hình dạng, kích thước, độ đồng đều và nhất là màu sắc.

    q    q


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-H%E1%BB%8CC-TH%E1%BB%A6Y-V%C4%82N-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN

    MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    Đề bài: Cho chuỗi tài liệu lưu lượng nước bình quân tháng trong thời kỳ nhiều năm

    Câu 1: Tính toán lượng dòng chảy bình quân nhiều năm và sai số (tính Q0, W0, M0, Y0  và sai số).

                Câu 2: Tính toán lượng dòng chảy bình quân năm thiết kế với tần suất thiết kế P = 1; 5; 10; 95; 99,9%.

    Câu 3: Tính toán phân phối dòng chảy trong năm thiết kế (theo mùa và theo tháng) khi có đủ số liệu bằng phương pháp chọn năm đại biểu.

    Yêu cầu tính toán cụ thể:

    • Xác định giới hạn các mùa (mùa lũ, mùa kiệt).
    • Tính lượng dòng chảy năm thủy văn ứng với các tần suất P=5%; P=50% và P=95%.
    • Chọn các năm đại biểu cho năm nhiều nước (P=5%), năm trung bình nước (P=50%), năm ít nước (P=95%) và xác định phân phối dòng chảy trong năm thiết kế.

    Bài Làm

    Câu 1: Lưu lượng dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (m3/s)

    Khoảng lệch bình quân ()

    Hệ số phân tán (Cv)

    Bảng tính các đặc trưng biêu thị dòng chảy
    Năm Q năm Ki Ki-1 (Ki-1)^2 (Ki-1)^3
    1967.000 147.247 0.774 -0.226 0.051 -0.012
    1968.000 216.786 1.139 0.139 0.019 0.003
    1969.000 220.534 1.159 0.159 0.025 0.004
    1970.000 244.703 1.286 0.286 0.082 0.023
    1971.000 227.240 1.194 0.194 0.038 0.007
    1972.000 189.724 0.997 -0.003 0.000 0.000
    1973.000 213.168 1.120 0.120 0.014 0.002
    1974.000 231.649 1.217 0.217 0.047 0.010
    1975.000 170.203 0.894 -0.106 0.011 -0.001
    1976.000 186.962 0.982 -0.018 0.000 0.000
    1977.000 183.831 0.966 -0.034 0.001 0.000
    1978.000 184.253 0.968 -0.032 0.001 0.000
    1979.000 198.380 1.042 0.042 0.002 0.000
    1980.000 151.428 0.796 -0.204 0.042 -0.009
    1981.000 214.998 1.130 0.130 0.017 0.002
    1982.000 168.556 0.886 -0.114 0.013 -0.001
    1983.000 154.733 0.813 -0.187 0.035 -0.007
    1984.000 201.403 1.058 0.058 0.003 0.000
    1985.000 169.813 0.892 -0.108 0.012 -0.001
    1986.000 186.431 0.979 -0.021 0.000 0.000
    1987.000 134.994 0.709 -0.291 0.085 -0.025
    Q trung bình 190.335 Tổng 0.000 0.499 -0.004

    Hệ số thiên lệch (Cs)

    Sai số tương đối

    T=21năm=6.532 108 (s)

    Tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (m3)

    Môđun dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (l/s-km2)

    Lớp dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (mm)

    Câu 2:

    Phương pháp 1: Phương pháp thích hợp

      Bảng tính các đặc trưng biêu thị dòng chảy  
    STT Năm Q năm Q tăng Ki Ki-1 (Ki-1)^2 (Ki-1)^3 P%
    1 1970.000 244.703 244.703 1.286 0.286 0.082 0.023 4.545
    2 1974.000 231.649 231.649 1.217 0.217 0.047 0.010 9.091
    3 1971.000 227.240 227.240 1.194 0.194 0.038 0.007 13.636
    4 1969.000 220.534 220.534 1.159 0.159 0.025 0.004 18.182
    5 1968.000 216.786 216.786 1.139 0.139 0.019 0.003 22.727
    6 1981.000 214.998 214.998 1.130 0.130 0.017 0.002 27.273
    7 1973.000 213.168 213.168 1.120 0.120 0.014 0.002 31.818
    8 1984.000 201.403 201.403 1.058 0.058 0.003 0.000 36.364
    9 1979.000 198.380 198.380 1.042 0.042 0.002 0.000 40.909
    10 1972.000 189.724 189.724 0.997 -0.003 0.000 0.000 45.455
    11 1976.000 186.962 186.962 0.982 -0.018 0.000 0.000 50.000
    12 1986.000 186.431 186.431 0.979 -0.021 0.000 0.000 54.545
    13 1978.000 184.253 184.253 0.968 -0.032 0.001 0.000 59.091
    14 1977.000 183.831 183.831 0.966 -0.034 0.001 0.000 63.636
    15 1975.000 170.203 170.203 0.894 -0.106 0.011 -0.001 68.182
    16 1985.000 169.813 169.813 0.892 -0.108 0.012 -0.001 72.727
    17 1982.000 168.556 168.556 0.886 -0.114 0.013 -0.001 77.273
    18 1983.000 154.733 154.733 0.813 -0.187 0.035 -0.007 81.818
    19 1980.000 151.428 151.428 0.796 -0.204 0.042 -0.009 86.364
    20 1967.000 147.247 147.247 0.774 -0.226 0.051 -0.012 90.909
    21 1987.000 134.994 134.994 0.709 -0.291 0.085 -0.025 95.455
      Q trung bình 190.335   Tổng 0.000 0.499 -0.004  

    Phương pháp 2: phương pháp 3điểm của Alexayeb.

    Trên đường tần suất kinh nghiệm đi qua nhóm điểm kinh nghiệm ta chọn 3điểm ứng với tần suất 5%, 50% và 90% sẽ có tương ứng 3giá trị lưu lượng ứng với các tần suất trên là: Q5%=248 m3/s; Q50%=188 m3/s; Q95%=143 m3/s. Tính được trị số của S là:

    Với S=0.143 tra bảng quan hệ Cs~S (phụ lục 2) được Cs=0.453. Có Cs tra phụ lục 3 được các giá trị

    Bình quân nhiều năm lưu lượng là:

    Hệ số

    Kết quả ta được  m3/s; Cv=0.168; Cs=0.453. sử dụng bảng Fôxtơ-Rưpkin (phụ lục 1) tính được các giá trị đường tần suất Qp ghi bảng sau:

    P% 0.1 1 2 5 10
     
    3.744 2.652 2.287 1.760 1.320
     
    1.629 1.446 1.384 1.296 1.222
    Qp=Kp. 310.486 275.519 263.832 246.957 232.867
    20 50 75 90 95 99
    0.815 -0.075 -0.710 -1.123 -1.500 -1.993
    1.137 0.987 0.881 0.811 0.748 0.665
    216.697 188.198 167.865 154.641 142.569 126.783

    Câu 3: Phương pháp chọn năm đại biểu là:

    Mùa lũ từ (1968-1975) Mùa kiệt từ (1975-1978)

    (m3/s)

    Tk=4năm=1.244 108 s

    Wkp=Qk.Tk=181.3121.244 108=2.256 1010 (m3)

    Chọn năm điển hình là năm 1977 có Qdh=183.831 m3/s

    Wdh=183.8313.1 107=5.72 109

    Năm lũ 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974
    Qk=K1.Qdh 1309.821 1332.466 1478.496 1372.984 1146.312 1287.961 1399.623
    Năm kiệt 1975 1976 1977 1978
    Qlu=K2.Qdh 167.820 184.345 181.257 181.673

    Lưu lượng các tháng năm điển hình là:

    Tháng I II II IV V VI VII VIII
    Q tháng 46.54 36.01 28.99 74.23 85.28 319.80 783.90 404.30
    Ki.Qi 45.89 35.51 28.58 73.191 84.0861 315.32 772.9 398.64
    IX X XI XII
    149.50 141.70 77.74 57.98
    147.4 139.72 76.6516 57.168

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-K%E1%BA%BET-C%E1%BA%A4U-TH%C3%89P-1-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-H%E1%BB%86-S%C3%80N-D%E1%BA%A6M-B%E1%BA%B0NG-TH%C3%89P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HỒ CHÍ MINH

                      KHOA XÂY DỰNG

          BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    —&–

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1

    THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    Họ và tên sinh viên :   mr.Lưu

    STT: 56                                                              Lớp : XD08A4

    BẢNG SỐ LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC HOẠT TẢI

    Mã số

     

    đề bài

    Bước dầm phụ Ls(m) Bước dầm chính Lp(m) Giá trị n (dùng để tính Lc) Hoạt tải tiêu chuẩn Pc(kg/m2) Hệ số vượt tải của hoạt tải np Ghi chú
    36 1.1 6.0 11 1050 1.3  
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ hệ sàn- dầm- cột

    CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỆ KẾT CẤU

    1.1.Mô tả các bộ phận của kết cấu

    Sử dụng hệ cột-dầm-sàn bằng thép

     

     

    Các bộ phận kết cấu

    1.2.Tải trọng tác dụng lên sàn

    Tải trọng tác dụng lên sàn có dạng phân bố đều ,đơn vị tính kg/cm2,được chia làm hai loại:

    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) :là trọng lượng bản thân của dầm thép được tính theo công thức :
    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tiêu chuẩn :

    :trọng lượng riêng của thép

    : chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ

    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tính toán :

    : hệ số vượt tải của tĩnh tải

    • Tải trọng tạm thời (hoạt tải):
    • Tải trọng tạm thời tiêu chuẩn :
    • Tải trọng tạm thời tính toán :

    : hệ số vượt tải của hoạt tải

    è Tải trọng tác dụng lên sàn :

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn:
    • Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

    1.3.Các đặc trưng cơ lý của vật liệu sử dụng

    Ta có tải trọng tiêu chuẩn là : pc  = 1500(kg/m2) => t = (8-10) mm < 20 mm theo TCVN 338-2005 ta có :

    Vật liệu sử dụng bao gồn các vật liệu sau:

    • Thép : Sử dụng thép bản, thép hình loại CCT34 có:
    • :trọng lượng riêng của thép
    • :mô đun đàn hồi
    • : cường độ tiêu chuẩn chịu kéo ,nén ,uốn
    • :cường độ tính toán chịu kéo ,nén ,uốn
    • :cường độ chịu cắt
    • : cường độ kéo đứt tiêu chuẩn
    • :cường độ ép mặt
    • :hệ số poisson
    • Que hàn : Dùng hàn que E42A
    • :cường độ tính toán theo kim loại mối hàn
    • :cường độ tính toán theo kim loại ở biên nóng chãy

    CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BẢN SÀN LOẠI DẦM

    2.1. Mặt bằng sàn , số liệu:

    Mã số

     

    đề bài

    Bước dầm phụ Ls(m) Bước dầm chính Lp(m) Giá trị n (dùng để tính Lc) Hoạt tải tiêu chuẩn Pc(kg/m2) Hệ số vượt tải của hoạt tải np
    53 1.2 4.6 8 1500 1.2
     

     

    Mặt bằng sàn ( TL 1/100 )

    2.2.Sơ đồ tính bản sàn , cách xác định nội lực

     

    Bản sàn thép được cắt ra một dải rộng 1cm theo phương cạnh ngắn và tính toán như một dầm đơn giản có hai gối tựa là hai dầm phụ (liên kết khớp) chịu tải trọng phân bố đều:

     

    Hình 4:Sơ đồ tính toán bản sàn

    Trong đó (kg/cm) lực phân bố đều trên dầm bao gồm : tĩnh tải tính toán và hoạt tải tính toán trên 1cm bề rộng .

    2.3.Xác định chiều dầy bán sàn

    Dùng công thức gần đúng A.L.Teloian để tính chiều dầy( ) bản sàn:

    Trong đó :

    • ( với :độ võng cho phép của bản sàn thép )
    •  
    •  

    Vậy ta có :

    Với ls=120cm

    Theo bảng tra chọn bề dầy cho bản sàn ta có :

    qc = 1500(kg/m2) < 2000(kg/m2) thì chiều dầy bản sàn là

    2.3.1.Tính bản sàn

    Chọn chiều dầy bản d = 10 mm=1cm

    Khoảng cách các dầm phụ : 120cm

    Cắt 1cm bề rộng sàn  

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn:
    • Tải trọng bản thân (tĩnh tải) :
    • Hoạt tải :

    èTải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn :

    • Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

    2.3.2.Kiểm tra độ võng của bản sàn

     

    Sơ đồ tính bản sàn : cắt dải bản rộng 1cm

     

     

    Bản sàn thép được hàn với các dầm ,khi tải trọng tác dụng lên dầm thì liên kết hàn này làm cho bản sàn không biến dạng tự do được và ngăn cản biến dạng xoay của bản tại gối tựa.Vì vậy tại các gối sẽ xuất hiện lực kéo H và momen âm .Lực kéo và momen âm có tác dụng giảm momen ở nhịp cho bản .Để thiên về an toàn ta chỉ xét ảnh hưởng của lực kéo H .

    • Kiểm tra độ võng theo công thức :
    • Độ võng ở giửa nhịp của bản sàn có sơ đồ đơn giản chịu tải trọng tiêu chuẩn  :

    Với :

    è

    • α : tỉ số giửa lực kéo H và lực tới hạn Ơle được xác định theo phương trình :

    giải phương trình trên ta được α=1.834

    • Độ võng của bản sàn là :

    Vậy bản sàn đảm bảo điều kiện về độ võng

     

     

     

    2.3.3.Kiểm tra điều kiện về độ bền

    Bản sàn chịu uốn và chịu kéo đồng thời :

    A:diện tích tiết diện bản rộng 1cm : A=1.1=1cm2

    W: momen kháng uốn :

    H: lực kéo :

    • Momen lớn nhất ở giửa nhịp của bản :

    Độ bền của bản sàn :

    Vậy sàn thỏa mản điều kiện bền

    2.3.4.Kiểm tra đường hàn liên kết bản sàn với dầm

     

    Đường hàn liên kết bản sàn và dầm chịu lực kéo H ở gối tựa :

    nhưng do yêu cầu cấu tạo  :để tránh hiện tượng hàn không được sâu:

    chọn hh=5mm

     

    CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN DẦM PHỤ

    3.1.Sơ đồ tính toán

    Dầm phụ được coi là đầm đơn giản có hai đầu là hai gối tựa .Tải trọng tác dụng lên dầm phụ là tải từ sàn truyền vào dưới dạng phân bố đều

     

     

    Hinh : Sơ đồ tính dầm phụ

    3.2.Xác định tải trọng và nội lực

    Tải trọng tác dụng lên sàn :

    Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dầm phụ là:

    Tải trọng tính toán tác dụng lên dầm phụ là:

    Sơ đồ tính :

     

    Mômen lớn nhất Mmax giửa nhịp dầm :

    Lực cắt lớn nhất Vmax tại gối tựa :

    3.3.Chọn tiết diện dầm phụ

     

    Mô men chống uốn của dầm có kể đến sự phát triển biến dạng dẻo trong  tiết diện :

    Chọn thép định hình I N 0 24 có các thông số :

    h = 240mm ; b=115mm ; d= 5.6mm ; t= 9.5mm

    Wx=289 cm3 ;  Jx=3460cm4 ; Sx= 163cm3

    Trọng lượng bản thân 27.3(kg/m) = 0.273(kg/cm)

     

     

     

    3.4.Kiểm tra dầm phụ theo điều kiện bền

    • Tải trọng tính toán tác dụng lên dầm phụ kể cả trọng lượng bản thân dầm :
    • Mômen lớn nhất của dầm phụ có kể đến trọng lượng bản thân :
    • Lực cắt lớn nhất Vmax tại gối tựa khi kể đến trọng lượng bản thân:
    • Kiểm tra ứng suất pháp :
    • Kiểm tra ứng suất tiếp:

     

    Vậy dầm phụ thỏa mản điều kiện về độ bền

    3.5.Kiểm tra dầm phụ theo điều kiện độ cứng

    Kiểm tra độ võng của dầm phụ:

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dầm phụ kể cả trọng lượng bản thân :
    • Độ võng tương đối của dầm :

    Vậy dầm phụ thỏa mản điều kiện về độ võng

    3.6.Kiểm tra ổn định tổng thể của dầm phụ

    Không cần kiểm tra  ổn định tổng thể của dầm phụ vì phía trên dầm phụ có bán sàn thép hàn chặt với cách dầm

    CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM CHÍNH

    4.1.Sơ đồ tính toán

    Dầm chính được đặt lên cột ,sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải tập trung từ dầm phụ truyền xuống.

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính là phản lực gối tựa của 2 dầm phụ 2 bên truyền xuống bao gồm 2 loại :

     
     

     

     

     

     

     

     

    Đối với những dầm phụ ở giữa nhịp                          Đối với những dầm phụ ở biên

    4.2.Xác định tải trọng , xác định nội lực

    • Tải trọng tác dụng lên dầm chính :
    • Tại những điểm giửa nhịp dầm chính :
    • Tải tiêu chuẩn :

    Với

    è

    • Tải tính toán :

    Với

    è

    • Tại những điểm ở biên dầm chính :
    • Tải tiêu chuẩn :
    • Tải tính toán :
    • Xác định nội lực lên dầm chính :
     
     
     

     

     

     

    4.3.Chon tiết diện dầm (dầm tổ hợp hàn)

    • Chọn chiều cao tiết diện dầm :
    • Chiều cao nhỏ nhất của dầm tính gần đúng theo công thức hmin khi đưa các tải tập trung về phân bố đều :

    Với ntb: hệ số vượt tải trung bình chọn ntb=1.15

    è

    • Chiều cao kinh tế của dầm :

    Chọn hw ≈ h ≈ hmin=70cm

    + Chiều dày nhỏ nhất của bản bụng tw được xác định theo điều kiện bản bụng chịu lực cắt lớn nhất :

    + Khi dầm đảm bảo ổn định không dung sườn để  gia cường :

     

    Từ 2 điều kiện trên ta có thể chon tw=0.8cm

    Với k = 1.15: dầm tổ hợp hàn

    èChọn  và càng gần hkt càng tốt vậy chọn :

    h=90cm ; chọn tf=2cm

    =>hw=h-2tf=90-4=86cm =>hfk= h-tf =90-2=88cm

    èChọn tw=0.8cm=8mm

     

    • Xác định kích thước bản cánh:

    + Diện tích cánh dầm được xác định gần đúng :

    Ta có :

    Với tf=2cm ta sẽ có bf=45.104/2=22.552cm nhưng do tải trong uốn dung để tính ra tiết diện trên chưa kể đến trọng lượng bản thân ,nếu kể đến tiết diện sẽ lớn hơn nên ta chọn bf=28cm

    + Kiểm tra chiều rộng cánh dầm theo điều kiện về cấu tạo,ổn định tổng thể và cục bộ:

    Ta có :

    với bf=28cm ta có :

    : thỏa

     

    :thỏa

    4.4.Kiểm tra độ bền của dầm

    Các đặc trưng hình học của tiết diện :

    Trọng lượng bản thân =

    • Kiểm tra ứng suất pháp tại tiết diện giữa nhịp :

    Mômen lớn nhất của dầm do trọng lượng bản thân:

    Mômen lớn nhất của dầm có kể đến trọng lượng bản thân:

    Ứng suất pháp lớn nhất tại giửa nhịp :

    • Kiểm tra ứng suất tiếp tại gối :

    Lực cắt tại gối tựa do tải trọng bản thân dầm:

    Lực cắt lớn nhất của dầm có kể đến trọng lượng bản thân:

    Ứng suất tiếp lớn nhất tại gối :

    • Kiểm tra điều kiện bền tại vị trí có M và V cùng lớn (giữa dầm) tại điêm tiếp giáp giữa bụng và cánh:
     

    Tại vị trí giửa dầm khi đã kể đến trọng lượng bản thân  có:

    M=10308621.16(kg.cm)

    V=5275.4 (kg)

    4.5.Kiểm tra độ võng của dầm

    Do chọn chiều cao dầm lớn hơn chiều cao hmin theo điều kiện độ võng nên không cần kiểm tra độ võng của dầm

    4.6.Thay đổi tiết diện dầm

    Ta có chiều dài dầm L= 9.6m < 10m nên không cần thay đổi tiết diện nhưng trong phạm vi bài tập lớn này có thể thay đổi tiết diện của dầm

    Để đơn giản việc thay đổi tiết diện dầm ta quy các tái tập trung về phân bố đều kể cả trọng lượng bản thân dầm chính :

    Chọn vị trí thay đổi tiết diện cách gối tựa một đoạn

    Ta thay đổi tiết diện tại vị trí x=1.6 m

    Giá trị nội lực tại vị trí x=1.6m như hình vẽ:

     

     

     

     

     

     

     

    Momen chống uốn cần thiết ứng với vị trí x=160cm:

    Momen quán tính cần thiết của tiết diện mới

    Momen quán tính cần thiết của bản cánh :

    Diện tích cần thiết của một bản cánh :

    Chiều rộng cánh sau khi thay đổi

    Nhưng do yêu cầu cấu tạo ta chọn bf1=18cm

     

     

     
     

     

     

     

     

     

    Kiểm tra lại tiết diện đã thay đổi (1-1)

    Trọng lượng thép giảm :

    Đặc trưng hình học của tiết diện mới (1-1)

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính khi đã thay đổi tiết diện cánh :

    • Kiểm tra ứng suất pháp :

    Momen tại tiết diện thay đổi khi kể đến trọng lượng bản thân lượng thép giảm yếu:

    • Kiểm tra ứng suất tiếp:

    Lực cắt tại tiết diện thay đổi khi kể đến trọng lượng bản thân lượng thép giảm yếu

    •  
    • Kiểm tra ứng suất tương đương tại chổ tiếp giáp giữa cánh và bụng:

    Vậy tiết diện thay đổi thỏa điều kiện bền

    4.7.Kiểm tra ổn định của dầm chính

    • Kiểm tra ổn định tổng thể

    Dầm không cần kiểm tra ổn định tổng thể khi:

    Với l0:khoảng cách giửa 2 điểm cấu kết không cho cánh cong vênh l0=120cm

    è

    Vậy không cần kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể

    • Kiểm tra ổn định cục bộ của cánh dầm

    Ta có :

    Vậy bản cánh thỏa điều kiện ổn định cục bộ

    • Kiểm tra ổn định cục bộ của bụng dầm

    Ta có:

    Ta có :

    Vậy dầm bị mất ổn định cục bộ ở bản bụng vậy cần đặt các sườn ngang vào bản bụng

    +Khoảng cách giữa hai sườn ngang :

    Chọn a=160cm bố trí 5 sườn mổi bên => số sườn của dầm chính là 10 sườn

    +Bề rộng sườn :

    Chọn bs=7cm

    +Chiều dày sườn :

    Chọn ts=5mm

     

    Chọn hf=4mm theo cấu tạo

     

     

     

     

    Tổng khối lượng sườn :

    Trọng lượng của sườn gia cố :

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính khi đưa về tải phân bố đều bao gồm (hoạt tải+trọng lượng bản thân trước khi giảm yếu+trọng lượng sườn gia cố-trọng lượng thép giảm yếu) :

     
     

    Kiểm tra lại ổn định cục bộ của bản bụng sau khi đặt sườn đứng :

    Ứng suất tiếp tới hạn:

    Ứng suất pháp tới hạn

    Trong đó ccr tra bảng dựa vào

    (β=0.8:hệ số tra bảng )

    nên ccr=34.6

    g

    • Kiểm tra ô 1và 6 :(chịu ứng suất tiếp lớn nhất)
     

    Đặc trưng hình học tại ô 1 và 6 :

    Ứng suất :

    Kiểm tra:

    Thỏa

    • Kiểm tra ô 3 và 4 (ô có ứng suất pháp lớn nhất):

    Ứng suất:

    Kiểm tra :

    Kiểm tra ô 2 và 5 (ô có ứng suất pháp và ứng suất tiếp):

     

    Ứng suất :

    Kiểm tra:

    Thỏa

    Tóm lại dầm thỏa điều kiện ổn định cục bộ

    4.8.Cấu tạo và tính toán các liên kết dầm chính

    • Liên kết cách dầm với bụng dầm:
     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập trắc địa

    Bài tập trắc địa

    Bài tập trắc địa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BB%8Ba.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập trắc địa

    BAI TẬP TRÁC ĐỊA THEO NHÓM NHÓM 5

    Bài tập chương 2(kiến thứ cơ bản)

    Câu 1:Hình dạng Trái đất. Hình dạng nào giống với bề mặt thực của quả đất hơn cả. Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn (hoặc nhỏ) người ta xem Trái đất có dạng hình gì? Kích thước ra sao? Có như nhau không?

    Trả lờI:

    Hình dạng Trái đất được tạo nên bởI các lực:

    1. Lực hấp dẫn có hướng hướng vào tâm, vật chất nặng nằm gần tâm và vật chất nhẹ nằm cách xa tâm hơn. Lực hấp dẫn làm quả đất có dạng hình cầu.
    2. Lực li tâm làm cho quả đất dẹt về 2 cực, có dạng ellip.
    3. Tuy nhiên quả đất không phải là một vật thể đều đặn, bề mặt tự nhiên của quả đất là vô vùng phức tạp và không thể biểu thị bằng công thức toán học tổng quát nào được. Trong trắc địa, người ta dùng mặt geoid để biểu thị bề mặt quả đất

    Hình dạng nào giống với bề mặt thực của quả đất :

                            Trong ba dạng trên thì hình dạng Geoid        giống vớI bề mặt thực hơn cả. Nhiều ngườI cho rằng  trái đất có dạng hình cầu nhưng trên thực tế nó không có  hình dạng xác định và rất phức tạp, vì hình thể không thể đều đặn nên  ngườI ta gán cho nó có hình dạng Geoid.

     
       
    Mặt cầu
    Bề mặt thực

     

     
     
    Bề mặt quả đất

     

    Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn (hoặc nhỏ) người ta xem Trái đất có dạng hình gì? Kích thước ra sao? Có như nhau không?

    Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn ngườI  ta coi trái đất có dang  Elipsoid tròn xoay.   Trong toán học, người ta lấy mặt gần giống với mặt geoid để biểu thị mặt đất, gọi là mặt elipsoid tròn xoay. Kích thước của elipsoid được đặc trưng bởi bán trục dài, bán trục ngắn và độ dẹt c

    Theo Kraxopxki thì

    a=6.378.245m

    b = 6.356.863m

    c =

    Vì độ dẹt c của quả đất rất nhỏ nên trong trắc địa phổ thông với độ chính xác đo đạc, tính toán yêu cầu không cao, người ta có thể xem quả đất có dạng hình cầu bán kính trung bình là R = 6371 km.

    Câu 2    Độ cao là gì? Phân biệt độ cao tuyệt đối và tương đối? Làm thế nào xác định được độ cao các điểm trên mặt đất và trên bản đồ?

    Trả lờI:

    Độ cao là:

    Đoạn thẳng theo phương dây dọi từ  một điểm đến mặt thuỷ chuẩn được lấy làm gốc được gọi là độ cao của điểm đó.

    Phân biệt độ cao tuyệt đối và tương đốI

                            Độ cao tuyệt đối là độ cao của một điểm được xác định đối với mặt thuỷ chuẩn của mặt biển hoặc đại dương

    Độ cao tương đối hoặc độ cao quy ước là độ cao của một điểm đối với mặt thuỷ chuẩn bất kỳ đi qua một điểm nào đó.

     
       

    Theo hình vẽ Aa, Bb là độ cao tuyệt đối của điểm A và B

    Bb’ là độ cao tương đối của điểm B

    Bb’ còn là khoảng cách theo hướng dây dọi giữa 2 mặt thuỷ chuẩn đi qua 2 điểm gọi là hiệu độ cao giữa 2 điểm đó.

    Dh = Bb –  Aa   là độ chênh cao giữa 2 điểm A và B

     

    Làm thế nào xác định được độ cao các điểm trên mặt đất và trên bản đồ ta dựa vào:

    • Máy móc và các phương tiện tính toán ngoài thực tế.
    • Màu nền, chỉ số độ cao, đường bình độ đốI vớI bản đồ.

     

                                                 

    Câu 3: Tỷ lệ bản đồ là gì? Độ chính xác tỷ lệ bản đồ là gì? Thước tỷ lệ xiên và ngang dùng để làm gì?

    Tỷ lệ bản đồ là :

                            Tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ với chiều dài nằm ngang của đoạn thẳng đó ngoài thực tế. Tỷ lệ bản đồ được biểu thị dưới dạng phân số có tử bằng 1, mẫu số là M

    Các loại tỷ lệ  bản đồ:

    • Bản đồ tỷ lệ lớn có tỷ lệ > 1:200.000
    • Bản đồ tỷ lệ trung bình có tỷ lệ từ 1:200.000 đến 1:1.000.000
    • Bản đồ tỷ lệ nhỏ có tỷ lệ < 1:1.000.000

    Độ chính xác tỷ lệ bản đồ là :

    Tỷ lệ bản đồ càng lớn, độ chính xác càng cao. Thông thường, mắt người chỉ phân biệt được khoảng cách  < 0,1mm, nghĩa là khi có 2 điểm cách nhau một khoảng < 0,1mm thì 2 điểm ấy coi như trùng nhau. Vì vậy độ dài 0,1mm trên giấy được coi là chuẩn để xác định độ chính xác của tỷ lệ bản đồ. Vd: bản đồ 1:10.000 có độ chính xác là 1m, bản đồ 1:500 có độ chính xác là 0,05m

    Tỷ lệ bản đồ càng lớn, trên bản đồ càng thể hiện được nhiều chi tiết địa hình địa vật, độ chính xác càng cao. Ngược lại bản đồ càng nhỏ, địa hình, địa vật chỉ thể hiện khái quát.

    Bản đồ có tỷ lệ lớn mức độ chi tiết càng cao rất tốt đối với người sử dụng. Song khi bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì công đo vẽ càng lớn, giá thành bản đồ càng cao. Mặc khác tỉ lệ bản đồ càng lớn, kích thước tờ bản đồ sẽ tăng lên, gây bất tiện cho người sử dụng.

    Vì những lí do trên, việc chọn lựa tỷ lệ khi đo vẽ một khu vực cần phải cân nhắc tính toán kỹ. Một sự lựa chon sai tỷ lệ (quá lớn hoặc quá bé) đều gây ra lãng phí.

    Biết tỷ lệ bản đồ và chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ sẽ biết được chiều dài thực ngoài thực tế và ngược lại. Để thuận lợi cho việc nội suy thuận nghịch, người ta thường vẽ thước tỷ lệ dưới mỗi mảnh bản đồ.

    Thước tỷ lệ xiên và ngang dùng để :

    1. Thước tỷ lệ xiên :

    Để thành lập thước tỷ lệ xiên ta vẽ các ô vuông liên tiếp nhau, mỗi ô vuông có cạnh 2cm, ứng với bản đồ tỷ lệ 1:2000 thì độ dài này có kích thước thực tế  40m.

    N

    M

     Thước tỷ lệ xiên

    Theo định lí đường song song, ta có thể đọc được bề dài nhỏ nhất trên thước là t=AB/100, trong đó AB là chiều dài đơn vị cơ bản. Theo ví dụ trên t = 0,002cm, ứng ngoài thực tế là 0,4m. t gọi là độ chính xác của thước tỷ lệ xiên.

    Cách sử dụng thước: muốn biết đoạn MN trên bản đồ dài bao nhiêu, ta đặt một đầu lên N, rồi đầu kia lên M rồi lựa khẩu độ trên thước tỷ lệ. Tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà đoạn MN được đo, sẽ tương ứng với ngoài thực tế bằng những giá trị khác nhau.

    Theo hình vẽ ứng với tỷ lệ:

    • 1:2.000         MN = 120 + 20 + 2 = 142 m
    • 1:10.000       MN = 600+100+10 = 710 m
    • 1:25.000       MN = 1500+150+25 = 1775m
    1. Thước tỷ lệ ngang(thẳng):

    Để thành lập thước tỷ lệ thẳng (hình 6), người ta vẽ 2 đường thẳng song song rồi chia làm nhiều đoạn bằng nhau, mỗi đoạn ứng với một “đơn vị cơ bản”. Vd: bản đồ tỷ lệ 1:2000 người ta chọn đơn vị cơ bản là1cm ứng với ngoài thực tế là 20m. Trên thước, đầu trái ta ghi 20m, vạch thứ II ghi 0, về bên phải mỗi vạch là 20m.

     
       
    40m
    20m
    0m
    20m
    Thước tỷ lệ thẳng

    Phần khoảng đầu của thước được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi vạch tương ứng với bề dài 2m. Thước tỉ lệ có độ chính xác bằng 1:10 đơn vị cơ bản.

    Vd: Độ dài AB=2cm  đo được trên bản đồ 1:5000 ứng với ngoài thực tế là 100 m.

    Câu 4:  Đặc điểm của phép chiếu UTM và Gauss. Chúng khác nhau như thế nào?

    Đặc điểm của phép chiếu  Gauss:

    Khi sử dụng phép chiếu Gauss, người ta chia quả đất thành 60 múi theo kinh tuyến, mỗi múi có độ rộng 60. Hai kinh tuyến giới hạn một múi gọi là kinh tuyến biên, kinh tuyến đi qua giữa múi gọi là kinh tuyến trục hay kinh tuyến giữa. Số múi được tính bắt đầu từ kinh tuyến gốc.

     
       
     Phép chiếu Gauss và hệ toạ độ vuông góc phẳng

    Phép chiếu Gauss được thực hiện theo hình vẽ. Trong mỗi múi có kinh tuyến giữa, chia mỗi múi thành 2 phần đối xứng. Hình chiếu của mỗi múi có đặc tính :

    • Xích đạo trục nằm ngang.
    • Là phép chiếu đồng góc. Kinh tuyến giữa thẳng góc với xích đạo. Những kinh và vĩ tuyến khác là đường cong.
    • Diện tích mỗi múi lớn hơn diện tích thực
    • Độ dài kinh tuyến giữa bằng độ dài thực, tại kinh tuyến giữa m = 1, càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng nhiều. Đoạn thẳng s có toạ độ 2 đầu là xA yA và  xB yB thì có số hiệu chỉnh biến dạng dài là

    với

    Kích thước elipsoid dùng trong phép chiếu này lấy theo số liệu của Kraxopxki

    Đặc điểm của phép chiếu UTM  

    • Việc chia các múi chiếu cũng tương tự như phép chiếu hình Gauss nhưng mặt hình trụ ngang không tiếp xúc với quả đất theo kinh thuyễn giữa mà cắt quả đất theo 2 cung cát tuyến cách đều kinh tuyến giữa về 2 phía 180 km.
    • Tỷ lệ biến dạng dài dọc theo 2 cung này bằng 1 còn tại kinh tuyến giữa bằng 0,9996
    • Giảm được giá trị sai số biến dạng ngoài biên. Diện tích múi chiếu nhỏ hơn diện tích theo Gauss cùng cở
    • Chỉ áp dụng cho khu vự từ 80o vĩ nam đến 84o vĩ bắc
    • Sử dụng kích thước elipsoid WGS 84

    Chúng khác nhau : về hệ toạ độ vuông góc phẳng:

    – Phép chiếu  Gauss:

    • Chiều dương X hướng lên phía Bắc. Ở Bắc bán cầu X có giá trị > 0
    • Chiều dương Y hướng lên phía Đông

    Để tránh Y mang giá trị âm, người ta chuyển trục Ox sang phía trái 500km (20.000km:60 = 333.3km). Hệ toạ độ vuông góc của một điểm được viết

    x = 2.209km

    y = 18. 446km

    M nằm ở phía bắc bán cầu cách xích đạo 2.209km, và nằm ở múi thứ 18, cách góc toạ độ đã dịch chuyển là 446km hay cách kinh tuyến giữa của múi về phía Tây là

    500km – 446km = 54km.

    Về phía 2 trục kẻ lưới ô vuông hoặc lưới km. Trong trắc địa người ta thiết lập mối quan hệ giữa toạ độ địa lí (j, l) và toạ độ vuông góc Gauss (X,Y).

    Khi biết số thứ tự của múi, người ta tính kinh độ kinh tuyến giữa theo công thức

    lo = n.6o – 3o

    • Phép chiếu UTM :

    Để tránh giá trị X<0. Toạ độ gốc đối với bán cầu bắc và nam khác nhau. (theo hình vẽ)

    Từ 80o vĩ nam đến 84o  vĩ bắc được chia làm 20 khu, mỗi khu có chiều ngang 6o kinh và 8o vĩ. Từ nam lên bắc được ký hiệu bằng 20 chữ cái in hoa CDEFGHJKLM – NPQRSTUVWX. Không dùng các chữ cái A, B, Y, Z, I và O

    Múi kinh tuyến được đánh số từ 1 đến 60 bắt đầu từ 180o về phía đông.

    Như vậy các nước Đông Dương nằm trong 48P, 49P, 47Q, 48Q và 49Q

    Bài tập chương 6(sai số)

     Câu 4:Sai số trung phương của đạI lượng đo gián tiếp. Tìm ví dụ sai số trung phương của những hàm số khác nhau (Tìm kiếm ở những tài liệu tham khảo khác)

    Sai số trung phương của đạI lượng đo gián tiếp là:

    Trường hợp đo trực tiếp những đại lượng khác rồi thông qua tính toán mà tìm giá trị gián tiếp cần tìm. Ta thấy rõ ràng đại lượng đo gián tiếp là hàm của những đại lượng đo trực tiếp. Ví dụ muốn biết chu vi một đường tròn ta đo trực tiếp đường kính rồi tính theo công thức L = 2π.R. Rõ ràng L là hàm của R

    Nếu đường kính có sai số là  ΔR thì chu vi vòng tròn L sẽ có sai số  ΔL, cụ thể là:

    L +  ΔL = 2π (R +  ΔR)

    Do đó:

    ΔL = 2π. ΔR

    Như vậy sai số thực của đại lượng đo gián tiếp cũng là hàm của sai số thực của các đặc trưng đo trực tiếp có liên quan.

    Ví dụ sai số trung phương của những hàm số khác nhau (Tìm kiếm ở những tài liệu tham khảo khác):

                            Đo đảo kính một vòng  tròn đo được45,3cm 60.4cm. Tính chu vi và sai số trung phương của chu vi đó.

    Chu vi  vường tròn: L=2PR

    L=2.3,14.45,3=284,48cm

    -Sai số trung phương của chu vi:

    vì: L=2PR có dạng  hàm số: Z=Kx ÞMl =2.P.0,4=  62,51cm.

     

    Câu 5  Chiều dài đường chuyền 4 cạnh đo mia có hệ số k = 100 và sai số đọc số của 4 cạnh là

    m1 = ±0,3cm;                    m2 = ±0,2cm 

    m3= ±0,1cm;                           m4 = ±0,3cm 

    Tính sai số trung phương tổng chiều dài đường đo

    Bài làm:

    Ta có: M2 =((km1)2+km2)2+(km3)2+km4)2

    Þ     M2=((0.3)2 +(0.2)2+(0.1)2++0.3)2 ) = ±47,958 cm

    Câu 6:Đo một đường chuyền 5 cạnh với các giá trị đo và sai số trung phương lần lượt là:

    D1 = 76,6 m ± 0,7

    D2 = 55,8 m ± 0,3

    D3 = 98,4 m ± 0,8

    D4 = 72,3 m ± 0,4

    D5 = 67,6 m ± 0,6

    Tính tổng chiều dài đường chuyền

    Tính sai số trung phương

    Tính sai số tương đối cạnh đường chuyền

    Bài làm:

                            Tổng chiều dài đường chuyền:

    SD =76,6+55,8+98,4+67,6=370,7

    -Sai số trung phương đường chuyền:

    m2s =(D1)’.m12 +(D2)’.m22 +(D3)’.m32 +(D4)’.m42 +(D5)’.m52

    Þm  == ± 1,319

                            -Sai số tương đốI cạnh đường chuyền:

    fs ==0.003


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]