Category: Kiến Trúc – Xây Dựng

  • Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%AD-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-An-to%C3%A0n-lao-%C4%91%E1%BB%99ng-v%C3%A0-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

    I.      MỞ ĐẦU:

    Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn trên thế giới có họat động bao trùm hầu hết các lĩnh vực khác . Mặc dù đã được cơ khí hóa, ngành xây dựng cũng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 9 – 12%, có khi tới 20% lực lượng lao động của mỗi quốc gia.
    Do đặc thù của ngành xây dựng cũng như rất nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan khác, ngành xây dựng có tỷ lệ tai nạn cao hơn nhiều so với các ngành khác. Thế nhưng, việc chấp hành các quy tắc bảo hộ lao động lại không được nhiều công ty xây dựng thực hiện đầy đủ.

    Vì vậy, Công tác vệ sinh, an toàn lao động là một trong những tiêu chí rất quan trọng và tiên quyết trong hoạt động của các công ty xây dựng, an toàn lao động còn ảnh hưởng đến thương hiệu và uy tín của công ty.

    An toàn là bạn tai nạn là thù.

    II.    TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG:

    1.1.                      Tình hình chung:

    • Số vụ tai nạn lao động:

    Theo báo cáo của 63 Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, trong năm 2009 đã xảy ra 6.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn, trong đó có 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết, 1.221 người bị thương nặng, có 88 vụ có từ 2 người bị nạn trở lên. Một số vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra trong năm 2009: Vụ sạt lở núi đá bên ta – luy dương của đoạn đường đang thi công tại km 112 + 900 tỉnh lộ 105 thuộc huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La làm 4 công nhân bị chết ngày 06/01/2009; Vụ điện giật làm 3 người chết và 3 người bị thương tại phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa ngày 30/10/2009; Nhiều vụ tai nạn liên tiếp xảy ra trong quá trình xây dựng tòa nhà Keangnam (Hà Nội) làm 4 người chết và 3 người bị thương vào các ngày 21, 22, 27 tháng 7 năm 2009; Vụ TNLĐ trong khi khai thác đá làm 2 người chết tại núi Ràn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 17/08/2009.

    2.1.2.Tình hình tai nạn lao động ở các địa phương:

    Trong năm 2009, các địa phương sau để xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người (chiếm 52,54% tổng số người chết vì TNLĐ trên toàn quốc):

    STT Địa phương Số vụ TNLĐ Số vụ TNLĐ chết người Số người bị nạn Số người chết Số người bị thương nặng
    1 Tp. Hồ Chí Minh 1319 102 1330 103 113
    2 Đồng Nai 1525 30 1542 30 184
    3 Quảng Ninh 370 27 382 30 225
    4 Hà Nội 111 23 113 26 81
    5 Bình Dương 638 23 648 24 29
    6 Hà Nam 30 15 46 19 16
    7 Long An 99 14 99 14 19
    8 Hải Phòng 84 14 87 14 20
    9 Hải Dương 60 13 64 13 16
    10 Sơn La 20 11 31 16 15

    1.2.                      Phân tích các vụ tai nạn lao động:

    Công tác điều tra các vụ TNLĐ hiện nay vẫn còn rất chậm. Theo báo cáo của 63 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì năm 2009 toàn quốc xảy ra 507 vụ TNLĐ chết người, nhưng đến tháng 02 năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội mới nhận được 135 biên bản điều tra. Phân tích từ  135 biên bản điều tra TNLĐ, có một số đánh giá như sau:

    1. Tình hình tai nạn lao động chết người theo loại hình cơ sở sản xuất

    – Loại hình Công ty cổ phần vốn Nhà nước (vốn Nhà nước > 51%) chiếm 10% tổng số vụ tai nạn và 13% tổng số người chết;

    – Loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần có nguồn vốn khác trong nước chiếm 61% tổng số vụ tai nạn và 61% tổng số người chết;

    – Loại hình Doanh nghiệp nhà nước chiếm 12% tổng số vụ tai nạn và 11% tổng số người chết;

    – Loại hình Doanh nghiệp tư nhân chiếm 9% tổng số vụ tai nạn và 8% tổng số người chết;

    1. Những lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người

    – Lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông chiếm 51,11% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực khai thác than, khai thác khoáng sản chiếm 15,53% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,93% trên tổng số vụ TNLĐ chết người.

    – Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Giao thông vận tải chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Sản xuất hàng tiêu dùng công nghịêp nhẹ chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Luyện kim chiếm 2,22% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Xây lắp điện chiếm 2,22% trên tổng số vụ TNLĐ chết người.

    1. Các loại yếu tố, thiết bị gây nhiều tai nạn lao động chết người

    – Liên quan đến giàn giáo, sàn thao tác chiếm 24,44% tổng số vụ và 25,35% tổng số người chết;

    – Liên quan đến các loại máy bơm điện chiếm 8,15% tổng số vụ và 7,75% tổng số người chết.

    – Liên quan đến máy trục, cầu trục, cổng trục chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết;

    – Liên quan đến máy hàn điện chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết;

    – Liên quan đến các loại máy trộn nguyên vật liệu chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết.

    1. Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất

    – Điện giật chiếm 31% tổng số vụ tai nạn và 30% tổng số người chết;

    – Ngã từ trên cao chiếm 32% tổng số vụ và 32% tổng số người chết;

    – Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 6% tổng số vụ và 6% tổng số người chết;

    – Trong lĩnh vực khai thác đá và khai thác khoáng sản theo con số báo cáo của các địa phương trong năm 2009 chiếm 8% tổng số vụ TNLĐ chết người.

    1. Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động.

    – Người sử dụng lao động tổ chức lao động chưa tốt chiếm 14,07% tổng số vụ, do điều kiện làm việc không tốt chiếm 0,74% tổng số vụ;

    – Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 14,81% tổng số vụ;

    – Chưa huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 11,85% tổng số vụ; không có phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 5,19% tổng số vụ;

    – Thiết bị không đảm bảo an toàn chiếm 26,67% tổng số vụ; không có thiết bị an toàn chiếm 2,96% tổng số vụ;

    – Người lao động vi phạm quy trình quy phạm an toàn lao động chiếm 14,07% tổng số vụ;

    – Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 4,44% tổng số vụ.

    Còn lại 5,2% là những vụ TNLĐ xảy ra  không xác định được nguyên nhân hoặc do nguyên nhân khách quan khó tránh.

    6. Thiệt hại về vật chất:

    Theo số liệu báo cáo của các địa phương, thiệt hại về vật chất do TNLĐ xảy ra trong năm 2009 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương,…) là 39,388 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 2,7 tỷ đồng. Tổng số ngày nghỉ do TNLĐ lên đến 457.817 ngày.

    CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    I.      MỘT SỐ KHÁI NIỆM:

    Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.

    Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.

    Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật… nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động.

    Nội dung chủ yếu của Bảo hộ lao động là an toàn lao động, vệ sinh lao động. Bởi vậy, trong nhiều trường hợp người ta dùng cụm từ “an toàn và vệ sinh lao động” để chỉ công tác Bảo hộ lao động. Trong trường hợp nói đến Bảo hộ lao động, chúng ta hiểu đó là bao gồm cả an toàn lao động, vệ sinh lao động và cả những vấn đề về chính sách đối với người lao động như: vấn đề lao động và nghỉ ngơi, vấn đề lao động nữ, vấn đề bồi dưỡng độc hại.

    Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó trên cơ thể. Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột một lượng lớn chất độc gây chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động của một bộ phận cơ thể ( nhiễm độc cấp tính) cũng được coi là tai nạn lao động.

    Tai nạn lao động được chia làm 3 loại : Tai nạn lao động chết người, Tai nạn lao động nặng,Tai nạn lao động nhẹ.

    Để đánh giá tình trạng tai nạn lao động, người ta sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động (K):là số tai nạn lao động tính trên 1000 người 1 năm:

    K=(n×1000)÷ N

    Trong đó:

    n: Số tai nạn lao đông tính cho một đơn vị, địa phương, ngành hoặc cho cả nước

    N: Tổng số người lao động tương ứng

    K: là hệ số tần suất tai nạn lao động chết người nếu n là số tai nạn lao động chết người.

    Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyên, kéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động. Đây là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp.

    II.    QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG:

    Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 12/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lí đầu tư xây dựng công trình.

    • Điều 30. Quản lí an toàn lao động trên công trường xây dựng quy định:
    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
    2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
    5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
    6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
    • Điều 31. Quản lí môi trường xây dựng quy định:
    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
    2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
    4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    1.1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    • Huấn luyện về an toàn lao động và môi trường xây dựng đối với người sử dụng lao động
    1. Đôi tượng áp dụng

    Người sử dụng lao động được huấn luyện bao gồm:

    • Chủ doanh nghiệp hoặc người được chủ doanh nghiệp ủy quyền;
    • Giám đốc doanh nghiệp, thủ trưởng các tổ chức, các cơ quan trực tiếp sử dụng lao động;
    • Người chỉ huy điều hành trực tiếp các khâu, các bộ phận, các phân xưởng sản xuất trong doanh nghiệp;
    • Người làm công tác chuyên trách về an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    1. Nội dung huấn luyện

    Nội dung huấn luyện bao gồm:

    • Các văn bản pháp quy của Chính phủ, của các bộ, của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động, môi trường xây dựng phải thi hành.
    • Các thủ tục hành chính phải chấp hành khi sản xuất ,sử dụng hoặc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, môi trường xây dựng, khi xây mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở sản xuất.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn lao động, môi trường xây dựng:
    • Xây dựng và phổ biến nội quy về an toàn lao động, môi trường xây dựng của doanh nghiệp, của các phân xưởng, bộ phận; các quy trình an toàn của các máy móc thiết bị, vị trí làm việc;
    • Tổ chức mạng lưới an toàn viên;
    • Tổ chức huấn luyện cho người lao động;
    • Các biện pháp phòng chống tai nạn và sự cố xảy ra trong hoạt động sản xuất;
    • Tổ chức và huấn luyện các đội cấp cứu;
    • Chăm lo sức khỏe cho người lao động.
      • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
    1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

    Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đồng thời lập kế hoạch, biện pháp an toàn – môi trường xây dựng và cải thiện điều kiện lao động. Người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động – môi trường xây dựng. Những điều kiện này phải được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong hợp đồng lao động và trong thỏa ước lao động tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Phải trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt các tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách theo quy định cho người lao động. Thực hiện các quy định về giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ phụ cấp độc hại, chế độ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động đặc thù,…đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.

    Thành lập Hội đồng bảo hộ lao động cơ sở. Phân công trách nhiệm về bảo hộ lao động và việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động trong doanh nghiệp. Tự kiểm tra tình hình thực hiện các công tác bảo hộ lao động tại cơ sở tổ chức, quản lí duy trì hoạt động mạng lưới an toàn lao động và vệ sinh viên.

    Xây dựng mới, bổ sung và hoàn thiện các nội quy an toàn – môi trường xây dựng phù hợp với từng loại máy, thiết bị vật tư, dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp. Định kỳ thường kiểm tra độ an toàn của máy, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn quy định, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót được phát hiện ngay sau khi kiểm tra.

    Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn – môi trường xây dựng, thông báo những nguy cơ dẫn đến nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp đối với từng loại công việc đối với người lao động.

    Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê, tai nạn lao động, báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động.

    1. Người sử dụng lao động có quyền
    • Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Khiếu nại vơi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên về an toàn lao động, môi trường xây dựng nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.
      • Quyền và nghĩa vụ của người lao động
    1. Người lao động có nghĩa vụ
    • Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, môi trường xây dựng có liên quan đến công việc, nhiệm vụ mà người đó được giao;
    • Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;
    • Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động, môi trường xây dựng.
    1. Người lao động có quyền
    • Yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; tran cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiên trọng tới tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phục trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.
    • Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kh người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, môi trường xây dựng, thỏa ước lao động.
      • Trách nhiệm của người sử dụng lao động
    1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn lao động
    2. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.
    3. Khai báo bằng cách nhanh nhất (điện thoại, fax, công điện…) tới các cơ quan hữu quan và cơ quan quản lí cấp trên ngay khi xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng. Trường hợp người bị nạn lao động chết trong thời gian điều trị hoặc do tái phát vết thương tai nạn lao động (theo kết luận của biên bản khám nghiệm tử thi) thì phải khai báo ngay sau khi người bị tai nạn lao động chết. Nội dung khai báo có quy định và hướng dẫn cụ thể.
    4. Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động nặng. Trường hợp do cấp cứu người bị nạn mà hiện trường có thay đổi thì phải ghi lại đầy đủ bằng biên bản. Chỉ được xóa bỏ hiện trường và chôn cất tử thi nếu đã hoàn thành bước điều tra tại chỗ và được đoàn điều tra tai nạn lao động cho phép.
    5. Cung cấp ngay tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn lao động theo yêu cầu của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu vật chứng ấy.
    6. Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động cung cấp tình hình cho Đoàn điều tra tai nạn lao động khi được yêu cầu.
    7. Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động nhẹ và tai nạn lao động nặng (trừ trường hợp đã nói ở trên) xảy ra ở cơ sở mình.

    Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được lưu trữ tại cơ sở và phải được gửi đến Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Công đoàn cấp tỉnh, cơ quan quản lí cấp trên, cơ quan bảo hiểm xã hội và những người bị nạn.

    1. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các vụ tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động; xử lí theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.
    2. Chịu các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động.
    3. Gửi báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động (do Đoàn điều tra tai nạn lao động của các cơ quan có thẩm quyền điều tra) tới các cơ quan tham gia điều tra tai nạn lao động.
    4. Lưu trữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động chết người trong thời gian 15 năm và lưu giữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động khác cho đến khi người bị tai nạn lao động về hưu.
    5. Những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động có trách nhiệm:
    • Khai báo đầy đủ, đúng sự thật về vụ tai nạn và những vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã khai báo;
    • Lời khai báo được viết thành văn bản ghi rõ ngày tháng năm khai báo, có chữ kí và ghi rõ họ tên của người khai báo.
    1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động
    2. Người sử dụng lao động (người trực tiếp kí kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động) thuộc các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ.
    3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động tại các cơ quan bảo hiểm thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bổi thường thay cho người sử dụng lao động.
    4. Trường hợp bị tai nạn lao động ngoài phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà do lỗi của người khác gây ra, thì người gây ra tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động theo quy định của Bộ luật Dân sự. Người sử dụng lao động của người bị nạn có trách nhiệm yêu cầu người gây ra tai nạn thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với người bị tai nạn và Bộ luật Lao động.
    5. Trường hợp bị tai nạn lao động do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp rủi ro khác hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết toàn bộ chi phí y tế và bồi thường cho người bị tai nạn hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
    6. Mức bồi thường và thủ tục bồi thường cho người bị tai nạn lao động
    • Mức bồi thường thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động và môi trường xây dựng.
    • Chi phí bồi thường cho người bị tai nạn lao động được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp được tính vào chi phí thường xuyên của cơ quan.
    • Thủ tục, hồ sơ làm căn cứ để người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động như sau:
    1. Đối với người bị chết vì tai nạn lao động là biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan Nhà nươc có thẩm quyền xác định chết do tai nạn lao động.
    2. Đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên gồm:
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan nhà nước có thẩn quyền xác định là tai nạn lao động.
    • Giấy xác định mức độ suy giảm khả năng lao động từ 81% trờ lên của Hội đồng giám định y khoa.
    • Tiền bồi thường cho người bị tai nạn lao động phải được thanh toán một lần cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động trong thời hạn 5 ngày kể từ khi có đầy đủ các thủ tục hồ sơ quy định nêu trên.

    1.2.                      KẾ HOẠCH QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    • Nội dung của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường

    Nội dung của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường bao gồm:

    1. Các biện pháp về kĩ thuật an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình,khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;
    • Làm thêm các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;
    • Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện;
    • Lắp đặt các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động…
    • Đặt điểm báo;
    • Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;
    • Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;
    • Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.
    1. Các biện pháp kĩ thuật môi trường phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động
    • Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;
    • Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
    • Xây dựng, cải tạo nhà tăm;
    • Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.
    1. Mua sắm trang thiết bị bảo vệ

    Dây an toàn, mặt nạ phòng độc, tất chống dính, tất chống vắt, ủng cách điện, ủng chịu axit, mũ chống chấn thương xọ não; khẩu trang chống bụi, bao tải chống ồn, quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt…

    1. Chăm sóc sức khỏe người lao động
    • Khám sức khỏe khi tuyển dụng;
    • Khám sức khỏe định kì;
    • Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
    • Bồi dưỡng bằng hiện vật;
    • Điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động.
    1. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Tổ chức huấn luyện về quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Chiếu phim, tham quan triển lãm quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Tổ chức thi an toàn, vệ sinh giỏi;
    • Tổ chức thi viết, thi vẽ, đề xuất các biện pháp tăng cường công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Kẻ pano, áp phích an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

    Kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phải bao gồm cả nội dung, biện pháp, kinh phí, vật tư, thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực hiện. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch phải được xây dựng kế hoạch bổ sung phù hợp với nội dung công việc. Kinh phí trong kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất – kinh doanh; đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp được tính trong chi phí thường xuyên.

    • Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    1. Căn cứ để lập kế hoạch:
    • Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch – sản xuất – kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;
    • Những thiếu sót, tồn tại trong công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường năm trước;
    • Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
    1. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Sau khi kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện;
    • Cán bộ quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động, đảm bảo kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn;
    • Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kì kiểm điểm đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết.
      • Hiệu chỉnh kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Căn cứ vào việc kết quả điều tra, giám sát và đánh giá, nếu xét thấy kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường đã xây dựng còn khiếm khuyết do khách quan, chủ quan thì phải thực hiện hiệu chỉnh để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh.
    • Xác định và phân tích những nguyên nhân cơ bản của những vấn đề không còn phù hợp của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
    • Khi hiệu chỉnh kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phải có thứ tự yêu tiên.
      • CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    Nội dung chính của kĩ thuật an toàn gồm:

    • Tính toán an toàn đầy đủ, hợp lí khi thiết kế mặt bằng công trình xây dựng, xác định vùng nguy hiểm, xác định biện pháp về quản lí, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo AT, sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng (thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang thiết bị bảo vệ cá nhân…).
    • Tính toán độ bền và tin cậy của máy khi chọn quá trình công nghệ và vật liệu, khi cơ khí hóa các công việc nặng nhọc và độc hại, khi tổ chức chỗ làm việc của công nhân, khi dự tính việc thu hồi, khử độc và sử dụng các phế liệu.
    • Các biện pháp kĩ thuật an toàn gồm: Cơ cấu bảo hiểm (che chắn, khóa liên động, nối đất, tự động ngắt máy…), tín hiệu và đánh dấu, màu sắc, ánh sáng, vệ sinh công nghiệp, thông gió… cũng như các biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn khi lập biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công

    Công tác thiết kế biện pháp kĩ thuật an toàn phải tiến hành song song với công tác thiết kế biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công và phải đề cập đến những biện pháp cơ bản sau:

    1. Biện pháp bảo đảm an toàn thi công trong quá trình xây lắp;
    2. Bảo đảm an toàn đi lại, giao thông vận chuyển trên công trường; chú trọng các tuyến đường giao nhau; hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước.
    3. Biện pháp đề phòng tai nạn điện trên công trường. Thực hiện nối đất cho máy móc thiết bị điện; sử dụng các thiết bị tự động an toàn trên máy hàn điện; rào ngăn, treo biển báo những nơi nguy hiểm.
    4. Làm hệ thống chống sét trên các công trường, đặc biệt các công trường có chiều cao lớn.
    5. Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy. Xây dựng nhà cửa, kho tàng, nơi chứa nhiên liệu theo đúng nội quy phòng cháy.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi lập tiến độ thi công

    Căn cứ vào biện pháp thi công đã chọn, khả năng và thời gian cung cấp nhân lực, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu,…để quyết định chọn thời gian thi công sao cho bảo đảm an toàn cho mỗi dạng công tác, mỗi quá trình phải hoàn thành trên công trường. Tiến độ thi công có thể lập theo sơ đồ ngang, sơ đồ mạng, sơ đồ lịch hoặc sơ đồ dây chuyền.

    Để đảm bảo an toàn lao động khi lập tiến độ thị công (theo sơ đồ nào cũng thế) phải chú ý những điều kiên sau đây để tránh các trường hợp sự cố đáng tiếc xảy ra:

    1. Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kĩ thuật để đảm bảo sự nhịp nhàng từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.
    2. Xác định kích thước các công đoạn, tuyến công tác hợp lí sao cho tổ, đội công nhân ít phải di chuyển nhất trong một ca, tránh những thiếu sót khi bố trí sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi.
    3. Khi tổ chức thi công dây chuyền không được bố trí công việc làm các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu khồn có sàn bảo vệ cố định hoặc tạm thời; không bố trí người làm việc dưới tầm hoạt động của cần trục.
    4. Trong tiến độ tổ chức thi công dây chuyền trên các phân đoạn phải đảm bảo sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ, đội tránh chồng chéo gây trở ngại và tai nạn cho nhau.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi lập mặt bằng thi công

    Bố trí mặt bằng thi công không những đảm bảo các nguyên tắc thi công mà còn phải chú ý tới vệ sinh môi trường và an toàn lao động.

    1. Mặt bằng công trường

    Một mặt bằng thiết kế ẩu và bố trí không ngăn nắp là những nguyên nhân sâu xa gây tai nạn như vật liệu rơi, va đụng giữa công nhân và máy móc, thiết bị. Khoảng lưu thông bắt buộc, đặc biệt đối với những công trường trong thành phố, thường bị hạn chế tối đa do không có điều kiện. Hơn nữa, một mặt bằng tối ưu phục vụ cho an toàn lao động và sức khỏe công nhân lại không đi đôi với năng suất cao. Việc thiết kế tốt của nhà quản lí là yếu tố thiết yếu trong công tác chuẩn bị, đem lại hiệu quả và an toàn khi thi công xây dựng.

    Trước khi tiến hành công việc tại công trường, cần xem xét kĩ các vấn đề:

    • Trình tự công việc sẽ tiến hành, những nguyên công hay quy trình nguy hiểm;
    • Lối vào hoặc đường vành đai cho công nhân. Các lối đi lại phải quang, không có chướng ngại vật, chú ý những yếu tố gây nguy hiểm như vật liệu rơi, máy nâng vật liệu hay xe cộ. Nên có những thông báo, chỉ dẫn phù hợp. Bố trí các lối vào và ra cho phương tiện cấp cứu. Bố trí rào chắn bảo vệ biên như lan can, cầu thang và tại những nơi có độ cao 2m trở lên;
    • Lối đi cho các phương tiện giao thông. Thực tiễn cho thấy những tuyến đường này bố trí một chiều là tốt nhất. Tắc nghẽn giao thông dễ gây mất an toàn cho công nhân, đặc biệt là khi các tài xế thiếu kiên nhẫn giải phóng vật liệu một cách vội vã.
    • Lưu chứa vật liệu và thiết bị. Vật liệu càng gần nơi sản xuất tương ứng càng tốt, ví dụ cát, sỏi, xi măng,…để gần nơi trộn bê tông; cốt pha để gần xưởng lắp ráp. Nếu không thể thực hiện được thì cần quy định thời gian biểu đưa vật liệu tới;
    • Bố trí máy móc xây dựng. Thường thì việc bố trí phụ thuộc vào yêu cầu công tác, vì vậy khi bố trí thiết bị như cần cẩu tháp cần tính đến hành trình quay của cần nâng, nơi nhận và nơi giải phóng vật liệu nâng sao cho không quăng vật nâng vào công nhân;
    • Bố trí phân xưởng làm việc. Thường không di chuyển cho đến khi xây dựng xong;
    • Bố trí trang thiết bị y tế và chăm sóc. Tại các công trường lớn cần bố trí các tiện nghi vệ sinh cho cả nam và nữ tại nhiều vị trí;
    • An ninh công trường. Công trường cần được bố trí rào chắn để người không có phận sự -trẻ em nói riêng và những người khác nói chung – được giữ tránh xa khỏi khu vực nguy hiểm. Kiểu hàng rào tùy thuộc vào từng loại công trường, nhưng ở những khu vực đông dân cư, chiều cao tối thiểu của hàng rào nên không dươi 2m và kín mít, không có lỗ hổng. Bảo hiểm trên cao cũng rất cần thiết, tại những nơi mà tầm hoạt động của cần cẩu bao quát cả khu vực công cộng;
    • Sắp xếp công trường ngăn nắp và tiện lợi cho việc thu nhặt và dọn dẹp phế liệu;
    • Sử dụng dòng điện hạ thế cho chiếu sáng tạm thời, các thiết bị cầm tay;
    • Cần tập huấn cho cả công nhân và đốc công.
    1. Sự ngăn nắp của công trường

    Mọi người có thể đóng góp vào việc tạo ra một công trường an toàn bằng cách sắp xếp ngăn nắp. Có rất nhiều tai nạn xảy ra do bước hụt, vấp ngã, trượt ngã hoặc ngã vào vật liệu, thiết bị nằm lộn xộn khắp nơi; hoặc do dẫm phải đinh gỡ ra từ cốt pha.

    Cần đảm bảo các bước sau đây:

    • Làm vệ sinh trước khi nghỉ – không để rác hay phoi cho người sau dọn;
    • Cất dọn vật liệu, thiết bị chưa cần dùng ngay khỏi lối đi, cầu thang và nơi làm việc.
    • Lau sạch dầu và nhớt bôi trơn;
    • Vứt phế liệu vào chỗ quy định;
    • Nhổ lên hoặc đập bằng các đinh nhọn dựng ngược ở các ván cốt pha.
    1. Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng
    • Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh công trường do xả các chất độc hại (bụi, hơi khí độc, tiếng ồn,…); thải nước, bùn, rác, vật liệu thải, đất, cát ra khu vực dân cư, đường sá, ao hồ, đồng ruộng xung quanh công trường gây ảnh hưởng xâu đến sinh hoạt, SX của cư dân xung quanh.
    • Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh công trường.
    • Không gây lún sụt, lở, nứt đổ cho nhà cửa, công trình và hệ thống kĩ thuật hạ tầng (cáp, đường ống ngầm, cống rãnh,…) ở xung quanh.
    • Không gây cản trở giao thông do vi phạm lòng đường, vỉa hè.
    • Không để xảy ra sự cố cháy nổ.
    • Phải thực hiện rào ngăn xung quanh công trường và có biển báo , tín hiệu ở vùng nguy hiểm để ngăn ngừa người không có nhiệm vụ ra vào, đảm bảo AT, an ninh trật tự.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn điện trên công trình xây dựng
    1. Những biện pháp chung và biện pháp cụ thể an toàn về điện
    2. Sử dụng điện an toàn

    Các đèn chiếu sáng chung nối với lưới điện có điện áp 127V và 220V (chỉ sử dụng điện áp pha) phải đặt ở độ cao cách mặt đất hay sàn nhà ít nhất là 2,5m. Khi độ cao treo đèn nhỏ hơn 2,5m cần dùng đèn có điện áp không lớn hơn 36V.

    1. Làm cách điện dây dẫn

    Các thiết bị điện, đường dây phải bảo đảm cách điện tốt. Lâu ngày chất cách điện bị giảm chất lượng do quá nóng hoặc nhiệt độ thay đổi quá nhiều, do cọ xát nhiều lần, môi trường ẩm ướt, xâm thực,… Vì vậy, phải định kì kiểm tra và thay thế sửa chữa đúng lúc.

    Đường cáp mềm trong công trình xây dựng để cấp điện cho các máy móc, thiết bị di động hoặc cấp điện tạm thời cần phải có biện pháp bảo vệ, cáp điện nằm ngang đường ô tô cần treo cáp lên cao, hay luồn cáp trong ống thép, trong máng thép hình và chôn trong đất.

    Nếu cáp nằm trong khu vực nổ mìn, trước khi nổ đường cáp phải được ngắt điện. Sau khi nổ mìn, cần phải kiển tra phát hiện những chỗ hư hổng và sửa chữa trước khi đóng điện trở lại cho đường cáp.

    1. Làm bộ phận che chắn

    Đề bảo vệ cho người khỏi bị điện giật, gần các máy móc và thiết bị nguy hiểm, người ta đặt những cái che chắn hoặc tách các máy móc và thiết bị đó ra xa với khoảng cách AT. Các bộ phận che chắn có thể là vỏ đặc hoặc lỗ, lưới.

    Các máy cắt điện tự động, cầu dao chuyển mạch  và các dụng cụ dùng điện trong công trường xây dựng hay lắp đặt trên các trang thiết bị xây dựng cần phải có vỏ hộp bảo vệ. Các phần dẫn điện của các thiết bị điện phải được cách li, có hàng rào che chắn, đặt ở những nơi ít người qua lại và phải có biện pháp ngăn ngừa người không phận sự tiếp xúc với nó.

     

     

     

     

    1. d) Nối đất bảo vệ, cắt điện bảo vệ

    – Nối đất bảo vệ trong mạng điện ba pha cách ly không có dây trung tính: Dùng dây dẫn nối vỏ kim loại với cọc nối đất bằng sắt thép chôn dưới đất có điện trở nhỏ và điện trở cách điện ở các phần bị hư hỏng.

    – Nối đất trong mạng điện có dây trung tính nối đất: Dùng dây dẫn điện nối thân kim loại của máy với dây trung tính. Trong trường hợp có sự cố (thủng cách điện) xuất hiện dòng điện trên thân máy thì laapj tức một trong các pha sẽ gây ra ngắn mạch. Do đó làm cháy cầu chì bảo vệ hoặc bộ phận tự động sẽ tác động cắt dòng điện khỏi máy.

    – Nối “không” thiết bị điện: Theo TCVN 4756 – 1989

    – Cắt điện bảo vệ

    – Sử dụng điện cực san bằng thế trong mạng điện có điện áp đến 1000V.

    1. e) Sử dụng khoảng cách an toàn tránh phóng điện hồ quang

    Để đề phòng bị điện hồ quang, khi làm việc ở gần hoặc đi lại dưới đường dây tải điện cao áp phải tuân theo khoảng cách an toàn theo phương ngang và phương thẳng đứng trong bảng sau:

    Điện áp (KV) 6¸15 15¸35 35¸110 110¸300
    Khoảng cách (m) 2 3 4 6
    1. f) Sử dụng các dụng cụ bảo vệ

    Có thể phân dụng cụ bảo vệ ra hai loại: dụng cụ chính và dụng cụ phụ trợ

    Các dụng cụ bảo vệ phải tuân theo TCVN 5587 – 1991; TCVN 5588 – 1991; TCVN 5589 – 1991; TCVN 5589 – 1992; TCVN 5586 – 1992.

    1. Yêu cầu an toàn điện trong an toàn xây dựng
    2. a) Khi xây dựng lưới điện ở công trường cần bảo đảm

    Lưới động lực và chiếu sáng phải lắp thành hai hệ thống riêng biệt . Mạng điện trên công trường phải có sơ đồ chỉ dẫn, có cầu dao chung (tổng) và các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bboj phụ tải điện trong phạm vi từng hạng mục công trình hay một khu vực sản xuất khi cần thiết.

    Dây dẫn điện phải treo mắc trên các cột hoặc giá đỡ chắc chắn. Không được trải trên mặt đất, mặt sàn, phòng tránh xe cộ, phương tiện thi công qua lại đè nghiến lên. Dây trần phải treo cao tối thiểu 3,5m so với mặt bằng thi công và 6m so với có xe cộ qua lại. Dây cáp điện nơi có xe cộ đi qua lại phải đặt chìm dưới đất.

    b)Các yêu cầu đối với công nhân vận hành thiết bị ở công trường

    – Công nhân vận hành thiết bị điện trên công trường xây dựng phải qua lớp đào tạo về kĩ thuật điện và kĩ thuật an toàn điện. Nội dung đào tạo phải thích hợp với công tác vận hành.

    – Công nhân đang làm công tác quản lí, vận hành thiết bị điện phải đủ sức khỏe, không mắc bệnh tim mạch, phải được kiểm tra sức khỏe định kì theo quy định của Bộ Y Tế.

    – Công nhân vận hành thiết bị điện ở công trường xây dựng phải có tay nghề thích hợp với từng loại công việc đảm nhân; phải có trình độ kĩ thuật an toàn điện phù hợp với quy trình kĩ thuật an toàn điện của từng chuyên nghành. Trình đọ về kĩ thuật an toàn điện của công nhân vận hành thiết bị điện không được thấp hơn bậc hai và công nhân trực trạm điện không được thấp hơn bậc ba.

    – Công nhân điện trên công trường xây dựng phải được trang bị các phương tiện phòng hộ cá nhân theo quy định hiện hành, phải biết cấp cứu người bị điện giật

    – Công nhân vận hành thiết bị điện phải được học tập và kiểm tra lại về kĩ thuật an toàn điện hàng năm

    2.3.5. Biện pháp chống sét cho các công trình xây dựng

    1. Bảo vệ chống sét

    Phải đặt thiết bị thu sét cho các công trình. Thiết bị thu sét gồm ba bộ phận chính: Đầu thu sét, dây dẫn và phần tiếp đất. Tùy kiểu( cấu tạo) của phần thu sét, các thiết bị thu sét được chia thành thu sét kiểu cột và thu kiếu dây. Tùy số lượng đầu thu sét, hệ thống cột thu sét được chia thành: hệ thống 1, 2 và nhiều cột thu sét.

    Đối với các nhà và công trình phải dùng thu sét kiểu cột đặt riêng biệt để chống sét đánh thắng. Tất cả các bộ phận thu sét, dẫn sét và bộ phận tiếp đất phải bố trí riêng biệt với công trình và các vật kim loại chôn dưới đất có liên quan tới công trình cần bảo vệ, với khoảng cách cần thiết quy định. Mỗi cột thu sét phải có bộ phận tiếp đất riêng, điện trở xung của tiếp đất của mỗi cột thu sét không được vượt quá 10W

    Chống cảm ứng điện từ bằng cách nối tất cả các đường ống, cáp điện bọc thép dẫn đến công trình và các kết cấu kim loại trong công trình thành một mạch kín, nếu chúng được bố trí chéo nhau thi nối ở chỗ gần nhất, nếu chúng đi song song thì cứ 15 đến 20m có một điểm nối. Các mối nối phải đảm bảo dẫn điện tốt. Nếu ở những khớp nối có nghi ngờ sự tiếp xúc không tốt thì giữa hai bộ phận được nối lại với nhau phải có một dây dẫn phụ. Dây dẫn phụ phải bằng thép, đồng có tiết diện 16 đên 25 mm2

    1. Vùng bảo vệ của thu lôi

    Mỗi cột thu lôi sẽ tạo ra xung quanh nó một vùng  bảo vệ. Nếu thu lôi là cột đơn thì vùng bảo vệ là hình nón với đường sinh là đường gãy khúc, đáy là một hình tròn.

    Nếu là hai cột thu lôi có cùng chiều cao h, đặt cách nhau môt khoảng cách a thì phạm vi bảo vệ chống sét được xác định các thông số như sau đây:

    – Phần hai bên của vùng bảo vệ sẽ xác định như vùng bảo vệ của cột thu lôi đơn.

    – Phần vùng bảo vệ ở giữa hai cột xác định vòng cung tròn đi qua hai điểm là hai đỉnh cột thu lôi và tâm điểm của cột thu lôi

    1. Thiết kế các bộ phận của cột thu lôi

    – Phần thu sét: có thể làm phần thu sét bằng loại sắt thanh, dây, lưới hoặc kết hợp dây và thanh

    Thanh và dây thu sét có thể đặt lên các trụ đứng độc lập hoặc trụ đặt trên công trình. Lưới thu sét thì đặt hoặc treo lên mái công trình được bảo vệ và phải nối với các cọc nối đất qua dây dẫn sét ít nhất ở hai chỗ. Lưới làm bằng dây có đường kính f6 – 10mm, ô lưới 5x5m

    Đầu thu sét và dây dẫn phải đặt dọc theo cột đỡ

    Đầu thu sét và dây dẫn phải đặt dọc theo cột đỡ. Chiều dài đầu thu sét không được cao quá 1÷1,5m so với đầu cột. Cột thu sét của kho thuốc nổ nên dùng cột gỗ, kích thước áp dụng theo TCVN 4586  – 1997.

    – Dây dẫn sét: tiết diện dây dẫn của cột thu sét không được nhỏ hơn 50mm2. Các phần dẫn điện của thu sét phải nối với nhau bằng cách hàn. Trường hợp đặc biệt mới được nối bằng đinh tán hay bắt bu lông. Khi đó chỗ nối phải bắt ít nhất 2 đinh tán hoăc 2 bu lông, diện tích mặt tiếp xúc chỗ nối không nhỏ hơn 2 lần tiết diện của dây dẫn.

    – Bộ phận tiếp đất (nối đất) là tất cả các vật thể bằng kim loại chôn trong đất (thép ống, thép tấm) được nối trực tiếp với dây dẫn sét.

    Mỗi bộ phận tiếp đất có điện trở xung khác nhau. Điện trở xung Ri là điện trở của bộ phận tiếp đất khi có dòng điện sét đi qua. Điện trở xung khác về cơ bản so với điện trở đo được bằng phương pháp thông thường, vì dòng điện sét có trị số rất lớn và tác dụng trong khoảnh khắc làm giảm hiệu ứng điện thế trên chiều dài của bộ phận tiếp đất và làm giảm hiệu quả dẫn điện của các phần ở xa dây dẫn sét.

    2.3.6. Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi sử dụng các máy móc, thiết bị và dụng cụ thi công trong xây dựng

    1. Quy định chung về an toàn cho các máy móc xây dựng
    2. a) Tất cả máy móc, bất kể là cũ hay mới, trước khi đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra kĩ lưỡng tình trạng kĩ thuật của máy, đặc biệt là các cơ cấu an toàn như: phanh, cơ cấu tự hãm, cơ cấu hạn chế hành trình,…Nếu có hỏng hóc, phải kịp thời sửa chữa ngay, khi xong mới được đưa máy ra công trường.
    3. b) Chỉ cho phép những công nhân được qua trường lớp đào tạo và có đủ giấy chứng nhận, bằng lái, cấp thợ, hiểu biết tương đối kĩ về tính năng, cấu tạo của máy, đồng thời đã được học kĩ thuật an toàn sử dụng máy, được phép lái máy. Cần thay ngay lái xe nếu phát hiện thấy làm việc ẩu, không an toàn.
    4. c) Công nhân lái máy và phụ lái cần được trang bị đầy đủ các dụng cụ quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường quy định cho từng nghề và từng máy như: kính, mũ, quần áo, găng tay, ủng và dụng cụ an toàn khác.
    5. d) Tất cả các bộ phận chuyển động khác của máy như trục quay, xích đai, ly hợp… cần được che chắn cẩn thận ở những vị trí có thể gây tai nạn cho người.
    6. e) Thường xuyên kiểm tra làm vệ sinh máy, tra dầu, mỡ, điều chỉnh sửa chữa nhỏ các bộ phận, đặc biệt là các bộ phận an toàn, loại trừ các khả năng làm hỏng hóc máy
    7. f) Phải lái máy và tiến hành thao tác theo đúng tuyến thi công, trình tự thi công công trình và các quy định về kĩ thuật an toàn khác do các kĩ sư thi công và an toàn lao động đề ra
    8. h) Các máy cố định cần lắp đặt chắc chắn, tin cậy trên máy và mặt bằng nơi máy đứng. Chỗ máy đứng phải khô ráo, sạch sẽ không trơn ướt gây tai nạn lao động.
    9. i) Các máy móc khi di chuyển, làm việc ban đêm hoặc thời tiết xấu có sương mù, mặc dù đã có hệ thống chiếu sáng chung nhưng vẫn phải dùng chiếu sáng riêng ở trước và sau máy bằng hệ thống đèn pha và đèn tín hiệu.
    10. k) Khi di chuyển máy đi xa, cần tuân thủ các quy định an toàn về di chuyển máy như: Cột chặt máy vào phương tiện vận chuyển, đảm bảo điều kiện đường xá, độ lưu không…
    11. Quy định chung về an toàn đối với cán bộ phụ trách quản lý xe máy, tổ chức việc sử dụng xe máy
    12. a) Để đảm bảo an toàn khi làm việc, tất cả xe máy và phương tiện vận chuyển đem sử dụng phải tốt và được kiểm tra tình trạng kĩ thuật trước khi đem sử dụng. Đối với máy nâng, vận chuyển, máy nén khí, nồi hơi phải được thanh tra nhà nước cho phép sử dụng. Phải nghiệm thu xe máy theo quy tắc quy định trước khi đem sử dụng
    13. b) Khi thiết kế tổ chức công nghệ thi công phải chuẩn bị nơi làm việc sao cho hoàn toàn đảm bảo an toàn khi làm việc. Mọi hiện tượng chạy theo năng xuất, kế hoạch đơn thuần mà không chú ý đến an toàn phải được ngăn cấm và đình chỉ kịp thời, xử lí nghiêm

    Tất cả mọi nơi nguy hiểm trên công trường phải có biển báo phòng ngừa. Mọi nơi làm việc phải được chuẩn bị sao cho công nhân không bị đe dọa nguy hiểm vì các bộ phận di động của máy, của vật liệu và từ những máy khác cùng tham gia làm việc.

    Chỗ ngồi của thợ lái hoặc chỗ làm việc phải thuận lợi, ổn định, dễ quan sát, không bị mưa nắng, đủ ánh sáng và có hệ thống gạt nước. Nơi làm việc phải có che chắn, đủ rộng và có lan can.

    1. c) Trước khi đưa máy vào làm việc, cần xác định sơ đồ di chuyển, nơi đỗ, vị trí và phương pháp nối đất đối với máy điện, quy định phương pháp thông báo bằng tín hiệu giữa thợ lái và công nhân báo tín hiệu.

    Di chuyển máy, đỗ và làm việc gần hố móng, rãnh, mương…có mái dốc không chắc chắn, nằm trong giới hạn khoảng cách cho phép do đồ án thi công quy định.

    1. d) Chỉ được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật khi động cơ đã ngừng hẳn, giải phóng áp lực từ hệ thống khí nén, thủy lực và các trường hợp do hướng dẫn của nhà máy chế tạo quy định.

    Khi bảo dưỡng máy được dẫn động bằng điện, cần áp dụng những biện pháp an toàn về điện. Tại các hộp đóng ngắt cầu giao điện, phải treo bảng đề: “ Không được đóng cầu giao – Thợ điện đang làm việc” , khi ấy cầu chì trong mạch động cơ điện phải tháo ra.

    Những cụm máy có khả năng tự di chuyển do trọng lượng bản thân, khi bảo dưỡng phải được chèn hoặc đặt trên giá đỡ.

    Không được dùng lửa ở khu vực nạp nhiên liệu, cũng như sử dụng xe máy bị chảy dầu, nhiên liệu.

    Việc tháo hoặc lắp máy phải tiến hành có sự chỉ huy của người có trách nhiệm và phải tuân theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo.

    Khu vực tháo (lắp) phỉa được ngăn hay làm dấu hiệu an toàn kèm theo bảng báo phòng ngừa.

    2.3.7. Biện pháp kĩ thuật an toàn trong thi công các bộ phận công trình trên cao

    2.3.7.1. Các biện pháp chung phòng ngừa ngã cao.

    1. Biện pháp tổ chức
    2. a) Yêu cầu chung đối với người làm việc trên cao:

    Tất cả mọi người khi làm việc trên cao phải đáp ứng đầy dủ các yêu cầu sau:

    • Tuổi, sức khỏe: Tuổi từ 18 trở lên; có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe để làm việc do cơ quan y tế cấp; định kỳ hàng năm phải được kiểm tra ít nhất một lần, phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao.
    • Có giấy chứng nhận đã học và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do Giám đốc đơn vị xác nhận.
    • Đã dược trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với điều kiện làm việc theo chế độ quy định ( dây an toàn, mũ, giầy không trượt, quần áo bảo hộ….).
    • Tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động, nội quy an toàn làm việc trên cao.
    1. b) Thực hiện giám sát, kiểm tra an toàn khi thi công trên cao:

    –  Các cán bộ chỉ đạo thi công, cán bộ chuyên trách an toàn lao động có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình an tàn lao động đối với những công việc làm trên cao để phát hiện, ngăn chặn kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn lao động.

    –  Hàng ngày, trước khi làm việc phải kiểm tra an toàn vị trí làm việc của công nhân. Kiểm tra tình trạng giàn giáo, sàn thao tác, lan can an toàn và các phương tiện làm việc trên cao khác.

    – Phải hướng dẫn, kiểm tra vị trí và cách móc khóa dây an toàn cho công nhân khi sử dụng. Kiểm tra việc sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân (dây an toàn, mũ, giầy và quần áo bảo hộ lao động). Khi kiểm tra hoặc trong quá trình làm việc phát hiện thấy có tình trạng hư hỏng có thể gây nguy hiểm, phải ngừng ngay công việc và tiến hành khắc phục, sửa chữa. Sau khi thấy đã đảm bảo an toàn mới cho tiếp tục làm việc.

    – Thường xuyên theo dõi, nhắc nhở công nhân chấp hành đúng đắn kỉ luật lao động và nội quy an toàn lao động khi thi công trên cao. Trường hợp đã nhắc nhở mà công nhân vẫn tiếp tục vi phạm nội quy an toàn lao động thì phải cho học tập và sát hạch lại về an toàn lao động, hoặc xử lí kĩ thuật như phê bình, cảnh cáo, chuyển sang làm công tác lao động giản đơn, ở dưới thấp.

    1. Biện pháp kỹ thuật
    2. a) Yêu cầu chung khi làm việc trên cao :

    – Các biện pháp an toàn, phòng ngừa ngã cao phải được nghiên cứu đề xuất trước khi thi công. Khi lập biện pháp thi công đồng thời phải lập luôn biện pháp kĩ thuât an toàn. Đối với những công việc làm ở trên cao phải sử dụng các loại giàn giáo, để tạo ra chỗ làm việc cho công nhân. Tùy theo dạng công việc và độ cao mà chọn loại giàn giáo cho phù hợp. Nơi nào không sử dụng được giàn giáo, sàn thao tác hoặc trên sàn không có lan can an toàn thì công nhân phải được trang bị dây an toàn.

    – Phải có cầu thang để công nhân đi lại, lên xuống các tầng nhà và lên các tầng giàn giáo, hoặc phải bắc các thang tạn vững chắc, cấm leo trèo để lên xuống các tầng. Biện pháp tốt nhất là thi công tầng nào thì thi công luông cầu thang tầng đó.

    – Bố trí công việc cho công nhân hợp lí, sao cho công nhân không phải di chuyển, đi lại nhiều lần trong một ca làm việc.

    – Dây an toàn cũng như các đoạn dây nối dài thêm trước khi sử dụng phải được thử nghiệm độ bền với tải trọng 300daN trong thời gian 5 phút, nếu đảm bảo an toàn mới phát cho công nhân. Định kì 6 tháng hoặc khi có nghi ngờ về phẩm chất phải thử lại với tải trọng trên.

    – Mặt sàn công tác không được trơn, trượt, nếu mặt sàn là kim loại (thep, tôn) phải có gân tạo nhám để chống trơn, trượt. Tất cả các lỗ thủng trên sàn phải được che đậy hoặc có lan can bảo vệ.

    – Ban đêm, lúc tối trời chỗ làm việc và nối đi lại phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ

    – Tuyệt đối cấm bắc sàn thao tác lên các bộ phận kê đỡ tạm (thùng phuy, chồng gạch…) hoặc gá đặt lên các bộ phận công trình không ổn định vững chắc.

    1. b) Yêu cầu chung đối với các phương tiện làm việc trên cao:

    – Biện pháp cơ bản nhất để phòng ngừa tai nạn ngã cao là phải trang bị giàn giáo (thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo …) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác đê đảm bảo cho công nhân thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn.

    – Để đảm bảo an toàn và tiết kiệm, trong xây dựng chỉ nên sử dụng các loại giàn giáo chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình. Nếu cần chế tạo các loại giàn giáo theo thiết kế riêng thì các bản vẽ thiết kế và bản thuyết minh tính toán phải được xét duyệt.

    2.3.7.2. Biện pháp cụ thể phòng ngừa ngã cao trong thi công một số dạng công tác chính

    1. Công tác xếp dỡ, vận chuyển
    2. a) Sử dụng cần trục để xếp dỡ, vận chuyển vật liêu

       – Công việc lắp đặt và tháo dỡ cần trục phải do những công nhân lành nghề thực hiện dưới sự hướng dẫn và giám sát của các đốc công có đủ trình độ và kinh nghiệm.

       – Phải tuân thủ chặt chẽ các chỉ định của nhà sản xuất.

       – Cấm người ngồi trên hàng khi thực hiện công việc cẩu hàng.

    1. b) Sử dụng thang máy để xếp dỡ, vận chuyển vật liêu:

    Mối nguy hiểm chính của cơ cấu này là ngã xuống giếng thang từ sàn chở; bị thang hay bộ phận chuyển động khác va đụng vào; hoặc bị vật liệu từ trên thang rơi vào đầu. Khi vận chuyển hàng, bàn nâng phải để sát vói mặt sàn để công nhân ra lấy vật liệu dễ dàng, lúc dừng bàn nâng phải ngang với sàn nhận hàng. Công nhân đứng trên sàn lấy vật liệu ở đầu bàn nâng phải đeo dây an toàn. Cấm dùng bàn nâng vật liệu để đưa công nhân lên xuống.

    1. c) Đường hoặc cầu cho công nhân vận chuyển vật liệu lên cao không được dốc quá 300 và phải có bậc lên xuống.
    2. Sử dụng thang công cụ

    Thanh công cụ thường được chế tạo bằng che, ghỗ, nhôm hoặc bằng kim loại khác, dễ kiếm và gía thành hạ, các hạn chế của nó dễ dàng bị bỏ qua. Vì vây nhiều công nhân bị chết và bị chấn thương nặng khi sử dụng các loại thang này

    1. a) Buộc chặt thang:

    – Đa số tai nạn xảy ra là do thang bi trượt trên nền hoặc phần tựa. Vì vậy thang phai được đặt trên nền chắc chắn, nếu nền đất xốp hãy sử dụng ván để kê.

    – Phần đầu thang phai được tựa vào bề mặt chắc chắn, có khả năng chịu tải tốt, nếu không thì phải có thêm gối đỡ thang. Nên giằng hoặc buộc đầu thang hoặc có người giữ thang, người giữ thang phải nắm mỗi tay vào một bậc thang và tỳ một chân lên bậc thấp nhất.

    – Chỉ được sử dụng thang có chiều dài dưới 5m.

    1. b) Sử dụng thang an toàn

    Muốn sử dụng thang một cách an toàn  cần chú ý những điểm sau:

    + Đảm bảo thang không chạm vào dây tải điện bên trên;

    + Các loại thang gỗ dùng dây thép để giằng các bậc thì dây chằng phải nằm dưới các bậc, không thòi mối buộc lên trên bậc.

       + Thang phải vượt trên vị trí sàn tới ít nhất là 1m, để đề phòng mất thăng bằng khi ra, vào đỉnh thang, nếu không thì phải lắp tay vịn chắc chắn.

       + Nên bố trí sao cho công nhân có thể bước qua chứ không phải trèo hoặc chui qua các lan can hoặc tấm đỡ. Khoảng cách giữa các lan can cũng như các tấm đỡ càng nhỏ càng tốt.

       + Không dùng thang quá ngắn so với yêu cầu; không được kê thang bằng gạch, thùng gỗ hoặc thùng dầu để tăng tầm với của thang

       + Góc kê thang an toàn vào khoảng 750 so với phương nằm ngang

    + Quay mặt về phía thang khi trèo lên hoặc xuống

    + Phải có đủ khoảng không ở phía sau các bậc thang để đặt chân thoải mái

    + Với các thang nối, chiều dài mối nối ít nhất là hai bậc nếu tổng chiều dài là 5m và ít nhất là ba bậc nếu tổng chiều dài lớn hơn 5m

    + Trước khi trèo lên thang phải thử nâng cao và hạ thấp chiều cao thang nối, đảm bảo các móc hoặc khóa nối chắc chắn

    + Lau sạch bùn đất hay dầu nhớt dính vào đế giày, dép trước khi trèo lên thang

    + Nếu có thể nên cho dụng cụ vào túi ao, túi quần hoặc túi đeo trên người để bám được vào thang bằng cả hai tay

    + Không mang theo vật liệu khi lên xuống thang; nên dùng tời kéo

    + Nguyên nhân phổ biến gây tai nạn là do mất thăng bằng và với quá xa vì vậy không nên cố gắng với ra ngoài tầm với mà nên di chuyển vị trí của thang

    1. c) Những điều cầm chú ý khi sử dụng thang

    Để hạn chế ngã cao, khi sử dụng thang cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

    – Cần kiểm tra thường xuyên; những thang hỏng phải được loại bỏ. Kiểm tra nứt, gẫy, vênh ở các thang gỗ, hư hỏng kết cấu ở các thang kim loại, kiểm tra những bậc bị hỏng, thiếu hoặc mọt

    – Mỗi thang đều phải có kí hiệu nhận biết riêng

    – Không để những thang chưa sử dụng trên mặt đất để đề phòng hư hỏng do thời tiết, nước hay những nhân tố ảnh hưởng khác. Nên cất giữ thang trên các giá có mái che và nằm cách khỏi mặt đất. Cất giữ thang gỗ ở nơi thoáng gió, không có không khí nóng, ẩm

    – Thang dài trên 6m cần có ít nhất 3 gối đỡ chống uốn chống võng

    – Không trèo thang bằng cách móc vào cạnh hoặc bậc thang vì thang có thể bục

    – Bảo quản thang gỗ bằng véc ni hay các chất bảo quản khác. Không nên sơn thang vì sơn ngăn cản hoặc hạn chế khả năng quan sát phát hiện những khiếm khuyết bên trong thang;

    – Thang nhôm cũng cần có bảo vệ bề mặt chống các chất ăn mòn như axit hoặc các chất khác.

    1. Sử dụng giàn giáo

    Giàn giáo được sử dụng nhiều trê công trình xây dựng, nó thường được chế tạo bằng vật liệu tốt, đủ chắc chắn để đảm bảo an toàn cho người lên xuống và làm việc. Giàn giáo là một cấu trúc để bổ trợ cho các sàn công tác, nó có thể dùng làm chỗ thi công, nơi chứa vạt liệu hoặc cho bất cứ lại công tác nòa trong xây dựng kể cả việc tu tạo hay phá dỡ. Sử dụng giàn giáo khi thi công xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc, chỉ những người có nhiệm vụ mới được tháo, lắp, di chuyển dưới sự giám sát của cán bộ kĩ thuật.

    Có nhiều loại vật liệu để chế tạo giàn giáo như thép, nhôm, hợp kim, tre, gỗ…với loại vật liệu nào thì những nguyên tắc chung về an toàn cũng giống nhau: đủ cứng, vững để chịu được tải trọng và độ võng khi thi công; được giằng chắc chắn và ổn định; trong thiết kế phải tính đến việc phòng chống ngã của công nhân và vật liệu bị rơi vãi. Sau đây là các lưu ý đề phòng ngã cao khi sử dụng một số loại giàn giáo.

    1. Công tác lắp ghép

    Để hạn chế tới mức tối đa tai nạn lao động khi thi công lắp ghép yêu cầu mọi người khi được giao nhiệm vụ này phải thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa sau:

    1. a) Những biện pháp chung

    – Trong quá trình lắp ghép phải có cán bộ kĩ thuật thi công hoặc đội trưởng hướng dẫn và giám sát;

    – Công nhân lắp ráp phải là những người có kinh nghiệm và nắm vững những biện pháp an toàn về lắp ghép; công nhân lắp ghép phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo chế độ hiện hành;

    – Sử dụng các dụng cụ điện, hơi khí nén để cắt, đục lỗ, hàn, tán đinh… trong quá trình lắp trwn cao phải có giàn giáo theo quy định tại phần 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVVN 5308-91. Cấm dùng thang tựa vào các bộ phận đang lắp để làm bất cứ việc gì;

    – Khi lắp ghép phải dùng các loại giàn giáo theo quy định của thiết kế thi công. Trường hợp làm khác với thiết kế quy định phải được cán bộ thiết kế thi công  cho phép;

    – Các kết cấu, cấu kiện phải sắp xếp hợp lý, đảm bảo dễ dàng  khi buộc móc và không bị sập đổ, xoay trượt khi xếp dỡ;

    – Các khuyết, tai chuyên dùng để treo móc các kết cấu, cấu kiện phỉa đảm bảo chắc chắn, không bị gãy, biến dạng khi nâng;

    – Các kết cấu, cấu kiện không có bộ phận buộc móc chuyên dùng phải được tính toán xác định vị trí và cách treo buộc để đảm bảo trong suốt quá trình nâng chuyển không bị trượt, rơi.

    – Những kết cấu, cấu kiện có khả năng xoay, lắp khi nâng chuyển phải đượcchằng buộc chắc chắn và dùng dây mềm đẻ néo hãm;

    – Đối với những kết cấu, cấu kiện trong quá trình cẩu lắp dễ bị biến dạng sinh ra ứng suất phụ phải được gia cường chắc chắn trước khi cẩu lên;

    – Khi tiến hành cẩu lắp, phải theo sự chỉ huy tín hiệu thống nhất;

    – Trong quá trình cẩu lắp, không được để người đứng, bám trên kết cấ, cấu kiện. Đồng thời không để cho các cấu kiện, kết cấu đi qua phía trên đầu người;

    – Sau khi bược móc, phải nâng tải lên độ cao 20cm rồi dừng lại để kiếm tra mức độ cân bằng và ổn định của tải. Nếu treo chưa cân phải cho hạ xuống mặt bằng để hiệu chỉnh lại. Cấm hiệu chỉnh tải khi đang ở vị trí treo lưo lửng;

    – Phải dừng cẩu lắp khi có gió từ cấp 5 trở lên hoặc khi trời tối;

    – Người tiếp nhận vật cẩu ở trên cao phải đứng trên sàn thao tác cảu giàn giáo hoặc giá đỡ và phải đeo dây an toàn. Dây an toàn phải móc vào bộ phận kết cấu ổn định của công trình hoặc móc vào dây trục đã được căng cố định chắc chắn vào kết cấu ổn định cảu công trình; cấm đứng trên các kết cấu, cấu kiện lắp ráp chưa được ổn định chắc chắn; cấm với tay đón, kéo hoặc xoay vật cẩu khi còn treo lơ lửng;

    – Chỉ được thóa móc ra khỏi kết cấu, cấu kiện sau khi đã neo chằng chúng theo đúng quy định của thiết kế ( cố định vĩnh viễn hoặc tạm thời). Không cho phép xê dịch kết cấu, cấu kiện đã được lắp đặt sau khi đã tháo móc cẩu, trừ những trường hợp thiết kế thi công đã quy định;

    – Không được ngừng công việc khi chưa lắp đặt kết cấu , cấu kiện vòa vị trí ổn định;

    – Cấm xếp hoặc đặt tạm các vật cẩu lên sàn tầng, sàn thao tác hoặc bộ phận kết cấu khác vượt quá khả năng chịu tải theo thiết kế của các kết cấu đó;

    – Lối đi lại trên các bộ phận lắp ráp phải theo chỉ dẫn trong thiết kế;

    – Chỉ được lắp các phần trên sau khi đã cố định các bộ phận của phần dưới theo thiết kế quy định;

    – Khi cần thiết phải có người làm việc phía dưới kết cấu đang lắp ghép ( kể cả phía trên chúng) phải thực hiện các biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn cho những người làm việc;

    – Khi cẩu lắp gần đường dây điện đang vận hành phỉa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại phần 6 của tiêu chẩn Việt Nam TCVN 5308- 91.

    1. b) Biện pháp phòng ngừa các tai nạn khi lắp các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn:

    + Phải đánh dấu các đường trục và các độ cao vào các cấu kiện trước khi cẩu lắp; đối với những cấu kiện có thể bị nhầm lẫn trong quá trình cẩu lắp phải đánh dấu các vị trí buộc móc cẩu và vị trí lắp đặt;

    + Không được đặt các tấm tường nằm ngang trong khi cẩu lắp;

    + Lắp cột phải dùng khung dẫn, trường hợp không có phải cố định bằng các dây chằng và chêm. Các công việc hàn và đổ bê tông hoặc giàn giáo di động chuyên dùng, có thành chắn hoặc từ sàn treo;

    + Chỉ được lắp các tấm sàn tầng hoặc các tấm mái sau khi đã cố định chắc chắn cá dầm hoặc giàn và đã làm sàn thao tác đảm bảo an toàn;

    + Chỉ được lắp các tường và các tấm sàn phía trêm sau khi đã lắp xong hoàn toàn các tầng sàn phía dưới. Dưới lỗ trên tầng sàn phải được che đậy kín đảm bảo an toàn;

    + Các tấm cầu thang, chiếu nghỉ phải được lắp ghép đồng thời với việc lắp ghép kết cấu của công trình;

    + Sau khi lắp đặt tấm cầu thang, nếu chưa kịp lắp lan can cố định, phải làm lan can tạm để công nhân  lên xuống được an toàn. Phải lắp đồng bộ từng tấm chiêu nghỉ cùng với các tấm cầu thang trước khi lắp tiếp tang trên;

    + Khi lắp các tấm tường phải neo đủ các dây neo hoặc thanh chống theo thiết kế quy đinh;

    + Lắp các tấm ban công hoặc ô văng phải có thanh chống trước khi cố định vĩnh viễn. Khi cố định các tấm ban công hoặc ô văng và lan can cho ban công , công nhân phải đeo dây an toàn.

    1. c) Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi lắp các kết cấu thép

    – Các kết cấu thép có kích thước lớn, phỉa được gia cường bằng các thiết bị giằng chống tạm, đảm bảo ổn định khi cẩu lắp;

    – Lối đi lại từ giàn vì kèo này sang giàn vì kèo khác phải lát ván và làm lan can bảo vệ. Cấm đi lại trên các giằng chống gió, thanh chéo hoặc xà gồ và trên các thanh cánh thượng của giàn vì kèo. Chỉ được đi lại trên thnah cánh hạ của giàn khi có dây cáp căng dọc theo giàn để móc dây an toàn. Lối đi trên mái hoặc cánh hạ củ giàn thép phải làm rộng ít nhất là 0,5m và có lan can bảo vệ cao 1.0m;

    – Trước khi cẩu lắp các kết cấu thép có kích thước lớn phải tổ chức cho công nhân tập dượt thành thạo các thao tác kiểm tra tình trạng làm việc của các máy móc, thiết bị;

    – Trước khi cẩu chuyển kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc máy móc và đảm bảo các dây cáp căng đều. Không được bược móc vào các thanh giằng, bản nối liên kết;

    – Không được lắp khung cửa trời chung với giàn. Khi lắp khung cửa trời , công nhân phải đứng trên sàn thao tác và đeo dây an toàn. Công việc lắp ráp phỉa theo đúng trình tự thiết kế đã quy định;

    – Chỉ được tháo móc cẩu ra khỏi kết cấu đã lắp vào vị trí sau khi dã đảm bảo các liên kết được đảm bảo an toàn.

    1. d) Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi lắp các kết cấu gỗ

    – Chỉ được lắp các kết cấu gỗ sau khi đã kiểm tra và sửa chữa những khuyết tật phát sinh ra trong lúc vận chuyển;

    – Khi cẩu kết cấu gỗ cần phải buộc đúng quy cách, tại chỗ dây cáp treo phải có đệm lót. Chỉ được tháo dây cẩu khi đã đặt kết cấu gỗ lên trụ đỡ và cố định chúng theo thiết kế bằng hệ thống giằng cố định hay tạm thời. Khi nâng dầm và các kết cấu dài, mảnh ( để tránh bị cong, vênh) nen sử dụng đòn treo cứng chuyên dùng;

    – Khi lắp đặt kết cấu phẳng như tường, kết cấu ngăn…cần áp dụng các biện pháp chống gió lật đổ;

    – Trước khi đóng rui, mè và hẹ giằng cố định, vì kèo phải được chống đỡ tạm;

    – Đặt dầm sàn, đóng nẹp trần, đặt gỗ lát sàn nên tiến hành từ giáo ghế hoặc sàn lát trên các dầm;

    – Nếu công tác lắp ghép tiến hành từ các sàn tầng hoặc trần mái chưa oàn toàn ( không có sàn) tren các dầm phải lát sàn tạm;

    – Lỗ cửa đi vào các lỗ của khác để ra vào các phòng không có sàn hoặc sàn lát, phải đóng chắn bằng ván cao ít nhất 1.2m;

    – Công nhân không được đi trên tấm lát đóng vào phía dưới dầm.

    1. Công tác có không gian hạn chế
    2. a) Những nguyên tắc đảm bảo an toànkhi thi công trong không gian hạn chế

    – Luôn phải có thiết bị kiểm tra định kỳ không khí được người có trình độ điều khiển. Không được làm việc nếu chưa được người giám sát kết luạn chỗ đó là an toàn;

    – Phải thiết kế thôn gió cưỡng bức để xua tan khí độc và cung cấp không khí trong lành;

    – Công nhân phải được hướng dẫn và huấn luyện các nguyên tắc an toàn một cách chu đáo, kể cả cách sử dụng bình dưỡng khí để cấp cứu;

    – Các công nhân làm việc trong phạm vi hạn hẹp luôn phải mang đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân và dây bảo hiểm phải được nối với khu  vực bên ngoài nơi làm việc;

    – Phải có ít nhất 2 công nhân trở lên cùng làm việc trong không gian hẹp. Một người đứng bên ngoài quan sát và cấp cứu hoặc hỗ trợ khi có tai nạn. Các phương tiện cấp cứu và cứu hộ phải luôn sẵn sàng hoạt động;

    – Bộ phận cấp cứu phải luôn ở trạng thái thường trực.

    1. b) Thiết bị an toàn và cấp cứu

    Khi thi công trong không gian hạn chế cần phải có đủ các trang thiết bị sau đây:

    + Máy đo không khí gồm cả bộ phận đo và đèn;

    + Hai bộ trang phục bảo hộ và dây chão đủ dài ( so với địa điểm nơi tiến hành thi công );

    + Đèn cầm tay hoặc đèn an toàn chuyên dùng trong môi trường có chứa chất khí dễ cháy;

    + Ít nhất có một bình dưỡng khí phù hợp và một bộ máy hô hấp cấp cứu;

    + Bình cứu hỏa; thiết bị cấp cứu; thiết bị hồi sức; phương tiện liên lạc với bên ngoài;

    + Thiết bị phát tín hiệu xin cứu hộ bằng âm thanh.

    1. Công việc trên mái

    Tai nạn ngã cao khi thi công trên mái là một trong những nhóm công việc nguy hiểm nhất trong nghành xây dựng, nếu không cẩn thận. Các tai nạn phổ biến là: ngã xuống từ rìa mái; ngã xuống qua lỗ hổng trên mái; ngã do sập mái làm từ vật liệu giòn và dễ vỡ. Trước khi thi công phải lên kế hoạch về hệ thống an toàn, những biện pháp an toàn đề ra dựa vào kiếu dáng mái và tính chất công việc.

    1. Công việc đập phá, tháo dỡ

    Nguyên nhân cơ bản gây tai nạn  trong khâu phá dỡ là do chọn phương án tháo dỡ không hợp lý; chỗ làm việc không an toàn; công trình sập đổ ngoài dự tính hoặc các công trình kế bên đổ do không gia cố. Để hạn chế tai nạn khi thi công  đập phá và tháo dỡ cần cân nhắc các nội dung sau:

    1. a) Lập kế hoạch và huấn luyện kĩ thuật phá dỡ
    2. b) Quy trình phá dỡ: mục đích của quy trình phá dỡ nhằm hạn chế công nhân ngã từ trên xuống. Quy trình tốt nhất là hạ độ cao công trình (ngược lai với quy trình xây dựng). Xong có nhiều quy trình khác như sử dụng thuốc nổ, dùng bi gang, búa máy…Những quy trình này người thục hiện chỉ phải đứng dưới đất nên hạn chế tai nạn mà đôi khi giá thành rất hạ.
    3. c) Những nhân tố có hại đến sức khỏe khi phá dỡ công trình

    Quá trình phá dỡ công trình thường xảy ra bụi, khói độc do máy móc vận hành trong môi trường không thông thoáng, khi có mùi nặng rò rỉ từ các bình nhiên liệu hoặc môi trường làm việc chưa được dọn vệ sinh. Ngoài ra khói độc còn sinh ra khi hàn cắt vật liệu, sơn phủ loại sơn kẽm, sơn catmi, sơn có chất chì. Hít phải khí độc hoặc bụi này cũng có tác hại tới con người.Vì vậy trong thuyết minh phương án phá dỡ phải có đánh giá mức dộ nguy hiểm của công việc, có dự kiến các trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp, mặt nạ chống độc và các phương tiện cấp cứu.

    Đặc biệt nguy hiểm là hít phải các vật liệu có chứa amiang (amiang xanh) thường dùng trong các loại sơn chống cháy, hoặc sơn cách nhiệt cho cột trần nhà, các loại vật liệu có chứa amiang cần tẩy rửa cách ly bằng một công đoạn khác do những công nhân đã được huấn luyện chu đáo, có đeo bình dưỡng khí và mặc quần áo quản lý an tàn lao dộng, và  bảo vệ môi trường thực hiện. Nếu có thể thì khi tấy rửa chất có amiang nên chọn phương án ướt hơn là phương án khô.

    1. Công tác hoàn thiện công trình

    Hoàn thiện công trình là các công việc cuối cùng trước khi kết thúc xây dựng, xong trong các công tác này cũng thường xảy ra tai nạn ngã cao mà chúng ta phỉ thận trọng trong các cô g việc dưới:

    1. a) Quét vôi, sơn:

    – Công việc quét vôi, sơn, trang trí bên ngoài công trình phải tiến hành treo giáo cao hoặc giáo treo. Chỉ được dùng thang tựa để quét vôi, sơn trên diện tích nhỏ và thấp hơn 5m kể từ mặt nền, với độ cao trên 5m nếu dùng thang tựa phải cố định đầu thang với các bộ phận kết cấu ổn định của công trình.

    – Sơn khung cửa trời phải có giàn giáo chuyên dùng và công nhân phải đeo dây an toàn, cấm đi lại trên khung cửa trời.

    – Sơn trong nhà hoặc sử dụng các loại sơn có chứa chất độc hại phải trang bị cho công nhân mặt nạ phòng độc.

    1. b) Lắp kính:

    – Khi lắp kính, thường sử dụng thang tựa chú ý không tỳ thang vào kính va thanh nẹp của khuôn của.

    – Tháo lắp kính tại các khung của sổ, cửa cố định trên cao cần tiến hành từ giáo ghế hay giáo công son.

    – Khi tháo và lắp kính phía ngoài công nhân phải được đeo dây an toàn và được cố định vào những vị trí an toàn phía trong công trình.

    – Lắp kính cửa trời và mái nhà chỉ được phép tiến hành tại thang treo rộng ít nhất 60cm, trên đó có đóng các thanh nẹp ngang tiết diện 4x6cm, cách nhau từ 30- 40cm. Thang treo cần được cố định chắc chắn, muốn vậy trên đầu thang phải có móc treo.

    1. c) Ốp bề mặt

    – Công tác ốp bề mặt trên cao phải tiến hành trên giàn giáo: khi ốp ngoài sử dụng giáo cao, giáo treo; khi ốp trong sử dụng giáo ghế.

    – Các vật liệu ốp phải được liên kết chắc chắn với kết cấu công trình bằng cả vật liệu kết dính và phương pháp thi công .

    – Phải ốp theo thứ tự từ dưới lên, nếu không phải làm các thanh gờ đỡ tạm và cố định các thanh gờ đó một cách chắc chắn.

    2.3.8. Biện pháp quản lý môi trường không khí

    1. Quản lý nguồn thải tĩnh (nguồn thải công nghiệp)
    2. a) Quy hoạch khu công nghiệp:

    Cuối hướng gió và cuối nguồn nước với khu dân cư

    – Cần có vành đai cây xanh xung quanh khu công nghiệp.

    1. b) Quản lí nguồn thải tỉnh:

    – Kiểm soát nguồn thải tĩnh : các ống khói.

    – Quản lí việc sử dụng nguyên liệu trong các khu xây dựng.

    1. Quản lí các nguồn thải di động

    – Quản lí các phương tiện giao thông phục vụ xây dựng công trình: đặt ra tiêu chuẩn xả khí đối với các nguồn di động(ô tô, xe máy và các thiết bị…), cưỡng chế thi hành các tiêu chuẩn, tổ chức các trạm kiểm soát môi trường đối với các xe đang lưu hành.

    – Quản lí các nguồn nhiên liệu dung cho phương tiện máy móc, thiết bị xây dựng: cấm sử dụng câng pha trì, quy đinh hàm lượng S trong diezen…, khuyến khích sử dụng nguyên liệu hóa lỏng(khí gas), hay nhiên liệu mặt trời…..

    – Quy định các khu hạn chế hay cấm phương tiện xây dựng hoạt động. Xây dựng các đường vành đai không đi qua trung taam thành phố.

    2.39. Biện pháp quản lí tiếng ồn trong công trường xây dựng

    1.Các nguồn chủ yếu:

    – Tiếng ồn do may móc, thiết bị xây dựng hoạt động…

    – Tiếng ồn do va chạm, ma sát của các máy móc , thiết bị…

    2.Biện pháp kiểm soát va quản ly tiếng ồn:

    – Kiểm tra, cưỡng chế tuân thủ các Tiêu chuẩn của tiếng ồn.

    – Cách ly nguồn ồn với khu dân cư.

    – Xây dựng các tường cách âm xung quanh khu vực có tiếng ồn.

    – Trồng cây xanh xung quanh khu vực có tiếng ồn.

    – Giáo dục công nhân viên chức nghành xây dựng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

    2.3.10.Biện pháp quản lý môi trường nước

    1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
    2. a) Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt:

    – Nguồn nước thải:

    + Nước thải từ nhà bếp, khu vệ sinh thuộc công trường xây dựng.

    + Nước rò rỉ từ bãi rác của công trình, nước mưa đợt đầu.

    – Các nguồn nước thải từ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng như kính, gạch, tấm lợp, mạ kim loại có chưa amiăng….

    – Nước thải từ các hố khoan khai thác phục vụ xây dựng.

    – Nước thải từ các hố kooan trên công trường xây dựng chứa nhều bùn, S, phóng xạ…

    – Sử dụng không hợp lý thuốc trừ sâu, thuốc chống mối mọt trong xây dựng.

    1. Quản lý môi trường nước mặt

    – Xây dựng ban hành các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường nước mặt.

    – Phối hợp cặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn và các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý môi trường nước mặt.

    – Định kỳ tiến hành quan trắc đánh  giá hiện trạng môi trường nước mặt, phát hiện kịp thời những nơi bị ô nhiễm nặng, tìm ra nguyên nhân và có các biện pháp sử lý.

    – Sử dụng biện pháp kinh tế trong quản lý môi trường nước: thu phí xả nước thải, các phí người sử dụng, các khoản trợ cấp.

    1. Quản lý và bảo vệ nước ngầm

    Nước ta hiện có khoảng 30 % lượng nước cấp cho đô thị lấy từ nước ngầm.

    – Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm:

    + Do dư lượng phân hóa học và lượng thuốc trừ sâu dung trong nông nghiệp.

    + Do chất thải phóng xạ co trong các khoáng, do các chất thải phóng xạ ngấm vào nước.

    + Do việc khai thác quá mức nước ngầm ở các đô thị.

    Trong đó có vài nguyên nhân do nghành xây dựng:

    + Do sự dò rỉ từ nước các bãi rác xây dựng không đúng kĩ thuật.

    + Do các lỗ khoan nước bỏ đi không dùng nữa.

    – Các biện pháp quản lý nước ngầm:

    + Tùy theo mục đích sử dụng nước, đề ra Tiêu chuẩn các chất ô ngiễm tối đa cho phép trong nước ngầm.

    + Kiểm soát việc khai thác nước ngầm.

    + áp dụng các Tiêu chuẩn kĩ thuật để lựa chọn địa diểm khona nước.

    + Kiểm soát việc sử dụng đất để bảo vệ nguồn nuocs ngầm.

    + Trợ cấp khinh phí để bảo vệ nguồn nước ngầm.

    2.3.11.Biện pháp quản lý chất thải rắn(CTR)

    Hiện nay do dân số rất lớn, tốc độ phát triển kinh tế – xã hội nhanh, cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa làm cho lượng CTR và tính độc hại ngày càng tăng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

    1.Các nguồn phát sinh CTR:

    – CTR sinh hoạt đô thị.

    – CTR bệnh viện.

    – CTR công nghiệp

    Trong quá trình sản xuất, bất cứ một nghành công nghiệp nào đều sảy môi trường CTR. Nghành xây dựng thải ra môi trường nhiều CTR nhất. CTR công ngiệp có nhiều củng loại khác nhau, thành phàn của chúng cũng rất phức tạp, có chứa các chất độc hại : Hg, Clo, Zn,….

    1. Những vấn đề quản lý CTR hiện nay:

    Thu gom và vận chuyển CTR không đáp ứng yêu cầu: ở các thành phố tỷ lệ thu gom khoảng 40 – 70 %, thị xã, thi tứ 20 – 40 %. Trong đó chủ yếu là CTR xây dựng.

    – Tình trạng xả rác thải bừa bãi.

    – Lực lượng lao động và phương tiện thu gom còn thiếu và lạc hậu.

    Chưa phân loại CTR:

    – CTR đô thị chưa được phân loại trước hết là giữa chất thải độc hại và CTR thông thường, sau đó là chưa phân lại các chất thải khó phân hủy và các chất có thể tái sử dụng(gạch vỡ, giấy, kim loại,…).

    Sử lý, đổ CTR không đúng kĩ thuật, không hợp vệ sinh.

    Công nghệ xử lý CTR hiện nay chủ yếu của nước ta là chôn lấp. có nhiều bãi chôn lấp hiện nay xây dựng chưa đúng kĩ thuật, mất vệ sinh.

    1. Biện pháp quản lý CTR

    – Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch quản lý CTR(dự báo 10- 15 năm).

    + Giành đủ đất cho quy hoạch phát triển đô thị và khu công nghiệp.

    + Xây dựng lực lượng thu gom, phân loại, vận chuyển,quản lý CTR, lập phương án thu gom hợp lý.

    + Q uy hoạch bãi chôn lấp CTR lâu dài, ít nhất 10 năm.

    + Lập kế hoạch phát triển tái sử dụn và quay vòng CTR.

    + Kế hoạch kinh tế – tài chính phục vụ quản lý CTR.

    + Nâng cao nhận thức, giáo dục cộng đồng trong quản lý CTR.

    – Tổ chức thu gom và phân loại CTR tại nguồn: Tách riêng CTR độc hại với CTR thông thường và CTR có thể tái sử dụng.

    – Lựa chọn công nghệ sử lý CTR hợp lý. Co 3 công nghệ thường dùng hiện nay là:

    Chôn lấp CTR: Lựa chọn địa điểm chôn lấp( cuối hướng gió, nguồn nước với khu dân cư). Khoảng cách vệ sinh 3 – 5 km đối với khu dân cư, nguồn nước. Bãi chôn lấp phải có hệ thống thu gom và sử lý ri rác, có lớp chống tấm, hang ngay có phủ đất và phun chế phẩm VSV để khử mùi….

    Chế biến CTR thành phân hưu cơ(compast): áp dụng đối với CTR hữu cơ dễ phân hũy sinh học.

    Thiêu hủy CTR:

    + Xây dựng các lò đốt CTR. Phương án này có ưu điểm là giảm thể tích rác chôn lấp, giảm diện tích chôn lấp.

    +Tuy nhiên giá thành xây dựng và vận hành cao.

    + Nếu không sử lý tốt khói thải lại gây ô nhiễm môi trường không khí.

    – Ngoài ra cần phát triển công nghệ tái sử dụng và quay vòng sử dụng CTR.

    – áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý CTR:

    + Phí người dùng.

    + Phí đổ CTR: chủ yếu đối với CTR công nghiệp (trong đó có xây dựng).

    CHƯƠNG 3: VÍ DỤ THỰC TẾ

    I.      Giới thiệu về công trình:

    Công trình: Keangnam Hà Nội Landmark Tower.

    Địa chỉ: E6 Phạm Hùng, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

    Tồng diện tích: 46.056m2.

    Hạng mục dự án: Khu căn hộ cao cấp, Khu văn phòng hạng A, Khách sạn 5 sao, Căn hộ dịch vụ, Trung tâm thương mại.

    Phối cảnh công trình Keangnam Hà Nội Landmark Tower

    Quy mô xây dựng: Tòa tháp thương mại (2 tầng hầm và 70 tầng), Các tòa tháp căn hộ (2 tầng hầm và 48 tầng).

    Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina.

    Nhà thầu chính là Công ty Keangnam Enterprises LTD, Viện Khoa học công nghệ xây dựng Việt Nam – IBST là đơn vị tư vấn giám sát, 24 nhà thầu phụ (Công ty Cổ phần xây dựng số 1 (Cofico), Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội (HACC1), Công ty Seoyong (Hàn Quốc), Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình…) có hợp đồng kinh tế trực tiếp với nhà thầu chính và khoảng 50 nhà thầu khác, ký hợp đồng thi công, cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ khác với các nhà thầu phụ.

    II.    Vấn đề cam kết an toàn lao động của các nhà thầu:

    Keangnam không bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn lao động hoặc có bố trí nhưng chỉ là danh nghĩa, hình thức; không trang bị đồng bộ thiết bị đảm bảo an toàn cũng như giáo dục ý thức chấp hành kỷ luật lao động trên công trường.

    Về phía nhà thầu chính là Công ty trách nhiệm hữu hạn Keangnam Enterpries (Hàn Quốc) chưa tiếp cận đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn lao động như không lập và phê duyệt biện pháp đảm bảo an toàn chung cho công trình, thiếu phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát để kiểm soát an toàn lao động. Bộ máy chuyên trách an toàn của nhà thầu chính chưa đủ để giám sát 25 đầu công việc, không kiểm soát được chất lượng lao động.

    Nhà thầu chính không thực hiện báo cáo định kỳ về tai nạn lao động cho cơ quan chức năng. Những cán bộ được cử giám sát công trình chưa có đủ chứng chỉ hành nghề, chưa kịp thời phát hiện một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không có phiếu kết quả kiểm định.

    Qua kiểm tra có tới 12/42 thiết bị thi công chưa có phiếu kết quả kiểm định. Cán bộ tư vấn giám sát thiếu kiểm tra yêu cầu các nhà thầu trang bị đủ phương tiện bảo vệ cho người lao động. Đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho lao động.

    Các nhà thầu phụ có chưa báo cáo định kỳ tai nạn lao động với sở lao động thương binh xã hội, không lập sổ thống kê tai nạn lao động. Quy trình xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chưa được thực hiện theo đúng quy định.

    III.  Thực trạng an toàn lao động tại công trình:

    Mỗi ngày có khoảng 3.500 lao động làm việc 3 ca, trong đó có 198 người nước ngoài (chủ yếu là người Hàn Quốc) và 3.300 người Việt Nam. Tình trạng tuyển, sử dụng lao động ở các địa phương chưa có nghề là khá phổ biến nên người lao động hạn chế về trình độ, kinh nghiệm. Khả năng thích nghi của lao động Việt Nam với điều kiện tổ chức thi công công trình do người nước ngoài quản lý, điều hành cũng kém do bất đồng về ngôn ngữ. Đây là một nguy cơ tiềm ẩn gây các tai nạn lao động tại công trình này.

    Từ tháng 7/2009 tới tháng 2/2010, tại công trình này đã liên tiếp xảy ra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng làm 6 người chết và 3 người bị thương

    Đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Các nhà thầu (có trụ sở, chi nhánh đóng tại Hà Nội) chưa báo cáo định kỳ tai nạn lao động với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Hà Nội, không lập sổ thống kê tai nạn lao động. Quy trình xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chưa được thực hiện đúng theo quy định…

    Đơn vị tư vấn giám sát IBST cũng bị phát hiện nhiều sai phạm như số cán bộ được cử giám sát công trình chưa có đủ chứng chỉ hành nghề, chưa kịp thời phát hiện một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không có phiếu kết quả kiểm định.

    Có tới 12/42 thiết bị chưa có phiếu kết quả kiểm định. Cả 42 thiết bị này đều chưa được đăng ký với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Cán bộ tư vấn giám sát thiếu kiểm tra, yêu cầu các nhà thầu trang bị đủ phương tiện bảo vệ cho người lao động.

    Về chủ đầu tư, nhà thầu không thực hiện việc ký hợp đồng khoán trắng khối lượng phần nhân công đối với nhóm, tổ thợ lao động tự do mà không có sự giám sát tổ chức thi công.

    Một số hình ảnh về công trình:

    Công trường cuối năm 2009

    Công nhân trên công trường

    Hệ thống di chuyển cho công nhân trên các tầng cao

    Công nhân chưa thực hiện nghiêm bảo hộ lao động

    Vụ hỏa hoạn ngày 24 tháng 3 năm 2010

    CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    I. KẾT LUẬN:

    –  Quá trình xây dựng diễn ra mạnh mẽ trong thời kỳ hiện nay, cùng với nó là vấn đề an toàn lao động cho lĩnh vực này. Số vụ tai nạn lao động xảy ra trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng số các vụ tai nạn lao động nói chung (51,11%).

    –  Chuyên đề đã đề cập đến các cơ sở lí thuyết về an toàn lao động và môi trường trong xây dựng. Trong đó các nội dung chính mà chúng ta cần quan tâm để làm cơ sở cho vấn đề thực hiện an toàn lao động cho các công trình hiện nay là:

    + Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quản lí an toàn lao động và môi trường xây dựng

    + Kế hoạch quản lí an toàn lao động và môi trường xây dựng

    + Các biện pháp kiểm soát, đảm bảo an toàn lao động và môi trường xây dựng

    – Ví dụ điển hình cho thực hiện an toàn lao động và chấp hành các quy định của cơ quan nhà nước, cơ quan quản lí trong lĩnh vực xây dựng, chuyên đề đề cập tới công trình: Keangnam Hà Nội Land Mark Tower. Đây là công trình nổi bật được nhiều chú ý không những về quy mô, tầng cao của nó mà còn về số vụ tai nạn lao động xả ra trong quá trình thi công xây dựng công trình này

    – Qua đó cho thấy quá trình quản lí của chúng ta còn lỏng lẻo, việc thực hiện an toàn lao dộng trên các công trường còn chưa tuân thủ nghiêm ngặt, ý thức và hiểu biết của công nhân còn nhiều hạn chế cần được đào tạo, hướng dẫn kĩ lưỡng trước khi cho tham gia vào quá trình thi công xây dựng công trình

    II.  KIẾN NGHỊ

    –  Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động ở tất cả các công trình xây dựng, đặc biệt là tại các công trình xây dựng nhỏ, công trình trọng điểm sử dụng nhiều lao động thời vụ; lắp đặt, sửa chữa điện. Chú ý thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác thống kê, báo cáo TNLĐ. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm luật pháp lao động theo quy định tại Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ;

    – Các Bộ, ngành, tổng công ty tăng cường kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động và quy định về bảo hộ lao động. Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động cho người sử dụng lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Xác định rõ các nguyên nhân gây ra TNLĐ để phổ biến rút kinh nghiệm trong toàn ngành, tổng công ty, đồng thời đề ra các biện pháp cần thiết để ngăn chặn và đẩy lùi TNLĐ. Kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc các đơn vị, cá nhân để xảy ra TNLĐ

    – Người sử dụng lao động phải thường xuyên đánh giá nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp liên quan đến môi trường làm việc, công cụ máy móc, thiết bị, các chất và tác nhân hóa học, vật lý và sinh học để đưa ra các biện pháp phòng ngừa, loại bỏ các nguy cơ tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường an toàn. Phải coi việc đánh giá nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp là công việc không thể tách rời trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình. Xây dựng và rà soát các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động và hướng dẫn cho người lao động trước khi làm việc. Tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động đầy đủ cho người lao động theo quy định và tuyên truyền, giáo dục cho người lao động tự giác chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, tạo điều kiện cho người lao động được tham gia vào tất cả các giải pháp cải thiện điều kiện lao động. Đặc biệt chú ý đối với những người lao động làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc tiếp xúc với những đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

    – Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành điều tra kịp thời, chính xác các nguyên nhân gây ra TNLĐ chết người trong các thành phần kinh tế. Xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và kiên quyết đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự các cá nhân liên quan nếu có những vi phạm pháp luật lao động để xảy ra TNLĐ chết người nghiêm trọng;

    – Các cơ quan truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao trách nhiệm đối với các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động để mọi người đều có ý thức cảnh giác và phòng ngừa TNLĐ

    – Hầu hết các công trình xây dựng hiện nay chưa lập kế hoạch quản lí an toàn trong các khâu, vì vậy chúng ta phải áp dụng bước này trong từng dự án xây dựng

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ng-l%C6%B0%E1%BB%9Bi-quan-tr%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BA%A5t-cho-t%E1%BB%89nh-B%C3%ACnh-Thu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    1. SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÍ TỈNH BÌNH THUẬN

    Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam, là một tỉnh thuộc khu vực kinh tế miền Đông Nam Bộ nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam.

    • Diện tích: 7812,8 km2 ( chiếm 2,38% diện tích cả nước )
    • Dân số: 1.260.000 người ( năm 2015 )
    • Mật độ: 151 người/ km2.
    • Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính và 127 xã, phường và thị trấn.

    Hình 1. Mũi  diện Kê Gà, một Phần của tỉnh Bình Thuận

    1.1 Vị trí địa lí.

    Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ nam sang tây của phần còn lại của Việt Nam trên bản đồ hình chữ S, có tọa độ địa lý từ 10°33’42’’ đến 11°33’18’’ vĩ độ Bắc, từ 107°23’41’’ đến 108°52’18’’ kinh độ Đông.

    Phía bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía đông bắc giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây nam giáp với tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phía đông và nam giáp với biển Đông với dường bờ biển dài 192 km.

    Bình Thuận có tỉnh lỵ đặt tại thành phố Phan Thiết nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km về phía nam.

    Hình 2. Vị trí tỉnh Bình Thuận

    1.2  Địa hình.

    Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp,  nằm ở phần rìa phía đông của dãy Trường Sơn. Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, phân hóa thành 4 dạng đại hình chính:

    • Địa hình đồi cát và cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố dọc ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân.
    • Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
    • Địa hình đồi gò chiếm 31,66% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, từ Tuy Phong đến Bắc Bình.
    • Địa hình đồi núi thấp chiếm 40,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, độ cao từ 200 – 1.302m

    1.3 Khí hậu

    • Khí hậu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bình: 270C .
    • Bình Thuận nằm trong vùng khô hạn nhất so với cả nước, với khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều nắng, gió và không có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm từ 26,5 – 270 Số giờ nắng trung bình năm là 2903 giờ. Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 9.800 – 9.9000C.
    • Bình Thuận là tỉnh nằm trong vùng có lượng mưa trung bình năm thấp, khoảng từ 800 – 1500mm. Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 79 – 80%.

    1.4 Thủy văn.

    Bình Thuận có 7 con sông chính chảy qua là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái (sông Quao), sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Tổng diện tích lưu vực các sông là 9.880km2, tổng chiều dài các sông suối là 663 km.

    1.5  Đất đai.

    Tỉnh Bình Thuận có 151.300 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đó có trên 50.000 ha đất lúa. Sẽ phát triển thêm 100.000 ha đất sản xuất nông nghiệp.

    Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển. Đang đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả với:

    • 000 ha thanh long
    • 000 ha điều
    • 000 ha bông vải
    • 000 ha cao su
    • 000 ha tiêu

    Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến từ cây công nghiệp, lương thực, thực phẩm… Với diện tích 400.000 ha rừng và đất lâm nghiệp, trữ lượng gỗ 25 triệu m³ và thảm cỏ là tiền đề thuận lợi để lập các nhà máy chế biến gỗ và phát triển các trang trại chăn nuôi đại gia súc và lập nhà máy chế biến thịt bò, heo… Trong vài năm trở lại đây, diện tích cây điều bị sụt giảm đáng kể do giá hạt điều bị giảm, cây thanh long và cây cao su liên tục tăng diện tích.

    Hình 3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận đến năm 2010

     

     

    1. TỔNG QUAN MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ QUAN TRẮC ĐẤT TỈNH BÌNH THUẬN.

    2.1 Tổng quan mạng lưới quan trắc đất tỉnh Bình Thuận.

    Đất là nguồn tài nguyên quý giá. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa như hiện nay thì diện tích đất  canh tác ngày càng thu hẹp, chất lượng đất ngày   càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người ngày càng giảm. Nguyên nhân làm môi trường đất bị ô nhiễm chủ yếu là do các quá trình lan truyền chất ô nhiễm từ môi trường khí, nước và chất thải rắn trong hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người vào môi trường đất.

    Do đó, để giám sát được diễn biến chất lượng môi trường đất, cần  quan trắc định kỳ để theo dõi kịp thời và có biện pháp quản lý thích hợp loại tài nguyên này…

    Mạng lưới quan trắc môi trường đất bao gồm 26 vị trí (đến 2015), 44 vị trí (đến 2020). Các thông số chủ yếu quan trắc môi trường đất bao gồm: pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl, SO42-  Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). Tại  các tỉnh sau : Huyện Đức Linh, Huyện Tuy Phong, Huyện Bắc Bình( 3 điểm ), Huyện Hàm Thuận, Huyện Tăng Linh, Huyện Hàm Thuận Nam, Huyện Hảm Tân, Thị Xã La Gi và Thành Phố Phan Thiết.

    Hình 4. Mạng lưới quan trắc đất  tỉnh Bình Thuận

    Các khu vực trồng trọt sẽ quan trắc thêm thông số: thuốc BVTT

    Các khu vực khai thác đá, khoáng sản quan trắc thêm thông số chất phóng xạ

    Thôn Lương Bình, xã Lương Sơn, huyện Bắc Bình; Thôn Thanh Bình, xã Phan Thanh, huyện Bắc Bình; Long Điền 2, Phước Thế, Tuy Phong; Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong; Thôn Bình Sơn, xã Văn Hải, thị xã Phan Rang – Tháp Chàm.

    2.2 Mạng lưới quan trắc đất tỉnh Bình Thuận.

    2.2.1. Vị trí các trạm quan trắc tỉnh Bình thuận

    Hình 5. Vị trí các trạm quan trắc tỉnh Bình Thuận

    Bảng 1 : Giới thiệu mạng lưới quan trắc đất của tỉnh Bình Thuận

    STT Mã trạm Tên trạm Tọa độ địa lý Mô tả
    1 BT-1 Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong Vĩ độ: 11.2867

     

    Kinh độ: 108.737

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Xung quanh là bãi đất trống, có các bãi cỏ, một vài cây xanh, gần đó có khu công nghiệp phía Tây Nam, và khu dân cư phía Đông.

    2 BT-2 Đội 3, thôn Thạnh Sơn, xã Xuân Hải, thị xã Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Tuy Phong Vĩ độ: 11.2283

     

    Kinh độ: 108.644

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Xung quanh là bãi đất trống, có các bãi cỏ, cách đó là các vùng có nhiều cây xanh.

    3 BT-3 Long Điền 2, Phước Thế, Tuy Phong Vĩ độ: 11.1536

     

    Kinh độ: 108.441

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất Tây Nguyên và Nam Trung Bộ

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Xung quanh là đất trống, phần lớn là đất đá.

    4 BT-4 Thôn Thanh Bình, xã Phan Thanh, huyện Bắc Bình Vĩ độ: 11.2475

     

    Kinh độ: 108.406

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Là đất trồng trọt, xung quanh là các khu đất trồng khác, gần đường tỉnh.

    5 BT-5 Thôn Lương Bình, xã Lương Sơn, huyện Bắc Bình Vĩ độ: 11.1883

     

    Kinh độ: 108.393

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm trên bãi đất trống, xung quanh là bãi cỏ rộng, nằm phía lên trên là xã Lương Bình, Lương Trung.

    6 BT-6 Bãi rác Tân Lập, Thị trấn Hàm Thuận, huyện Hàm Thuận Nam Vĩ độ: 10.8601

     

    Kinh độ: 107.8807

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Là bãi rác, xung quanh có các hộ dân cư, nằm gần khu đất trồng trọt, phía Bắc có hồ Tân Lập.

    7 BT-7 Khu vực khai thác Titan Hòa Thắng, huyện Bắc Bình Vĩ độ: 11.0920

     

    Kinh độ: 108.4523

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Là đồi cát, có các bụi cây, xung quanh khu vực xã Hòa Thắng (huyện Bắc Bình), xã Thuận Quý, xã Tân Thành (huyện Hàm Thuận Nam)

    8 BT-8 Khu vực xung quanh công nghiệp Hàm kiệm I. Vĩ độ: 10.9182

     

    Kinh độ: 107.9967

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần khu dân cư, đất trồng trọt (cây trồng chủ yếu là thanh long), chăn nuôi gia súc trên các bãi cỏ.

    9 BT-9 Đất trồng lúa xã Hàm Đức, Tp. Phan Thiết   Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần khu dân cư và các vùng trồng nhiều cây.

    10 BT-10 Đất trồng cao su, huyện Tánh Linh   Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần các khu dân cư đông đúc, gần khu đất nông nghiệp và gần các đường chính.

    11 BT-11 Khu vực khai thác Titan Mỹ Sơn, huyện Hàm Tân Vĩ độ: 10.6375

     

    Kinh độ: 107.6904

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần khu vực cồn cát bay, gần biển.

    2.2.2 Vùng quan trắc, chỉ tiêu đo đạc quan trắc và tầng suất lấy mẫu

    Bảng 2 : Các thông số và tần suất quan trắc đất tỉnh Bình Thuận

    STT Tên vùng quan trắc Điểm quan trắc Chỉ tiêu đo đạc Tần suất

     

    (lần/ năm)

    1 Huyện Hàm Thuận Bắc Đất trồng lúa pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    2 Huyện Bắc Bình Khu vực khai thác titan Hòa thắng pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    3 Huyện Tuy Phong Khu vực xung quanh khu công nghiệp Tuy Phong pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    Đẩt trồng thuốc lá pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    4 Huyện Ham Thuận Nam Đất bãi rác Tân Lập pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    Khu vực trồng thanh long Hàm Minh pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    Khu vực xung quanh công nghiệp Hàm Kiêm I pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
      Khu vực khai thác titan Suối Nhum pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    5 Thị xã La Gi Vùng nuôi trồng thủy sản pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV. 1
    Đất trồng đậu tương pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    6 Huyện Hàm Tân Khu vực khai thác titan Tan Thiện pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    Khu vực xung quanh khu công nghiệp Tân Đức pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    7 Huyện Tánh Linh Đất trồng cao su pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    7 Đất trồng lúa pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    8 Huyện đức Linh Đất trồng đậu tương pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chế biến mủ cao su pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    9 Thành phố Phan Thiết Khu dân cư Hàm Tiến pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    Đất bãi rác Bình Tú pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg 1
    Khu vực xung quanh KCN Phan Thiết 1 pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1

    2.2.3 Kết quả đo các thông số pH và kim loại nặng tại các vùng quan trắc năm 2011

     

    Nhận xét :kết quả quan trắc cho thấy pH tương đối ổn định tại các vùng nằm trong khoảng từ 5.5-7 . Nhưng lại tương đối thấp tại khu vực bãi rác và khu vực nuôi trồng thủy sản.Đa số cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép

     

    Nhận xét :Hàm lượng As trong đất tại các điểm quan trắc là rất khác nhau nhưng đặc biệt tương đối cao ở KCN Hàm Kiệm I và khu vực đất trồng lúa, không vượt qua tiêu chuẩn cho phép. QCVN 03 : 2008/BTNMT

     

     

    Nhận xét : Qua kết quả quan trắc tại các điểm quan trắc cho thấy hàm lượng chì tại các khu vực là không khác nhau nhiều nhưng tương đối cao tại các KCN nhưng đạt mức cho phép. QCVN 03 : 2008/BTNMT

    Nhận xét : Hàm lượng Cu là tương đối ổn định tại các điểm quan trắc tuy nhiên đặc biệt cao tại vùng KCN Mai Lâm . QCVN 03 : 2008/BTNMT

    2.2.4. Hướng cải tiến mạng lưới quan trắc tỉnh Bình Thuận

    Cải tiến mạng lưới quan trắc tỉnh Bình Thuận.

    *Đối với các khu vực khai thác Titan.

    Do điều kiện địa lý tự nhiên với nhiều khoán sản phục vụ việc phát triển kinh tế tại tỉnh Bình Thuận có các mỏ khai thác kim loại nặng, điển hình là khai thác Titan (chiếm 92% trữ lượng của cả nước). Việc khai thác quặng titan trên diện rộng đã hủy hoại cảnh quan và địa hình tự nhiên; làm gia tăng hiện tượng cát bay; gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất. Quá trình khai thác và chế biến sâu quặng titan đã thải ra nhiều hóa chất độc hại cho môi trường, làm tích tụ và phát tán chất phóng xạ, làm hoang mạc hóa toàn bộ phần cát sau khi tuyển sạch khoáng sản cùng với các vi sinh vật, mùn và chất hữu cơ mà không thể phục hồi lại.Gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường mà nặng nề nhất là tài nguyên đất.

    => Đề xuất biện pháp: Cần đầu tư thêm một số thiết bị quan trắc kim loại nặng, và phải tăng tần số quan trắc tại các khu vực này từ 3 năm/1 lần thành 1 năm/2 lần (6 tháng/1 lần) để kịp thời phát hiện các ảnh hưởng xấu đối với các khu vực đất xunh quanh khu vực khai thác (tại khu khai thác Titan Hòa Thắng, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân tại 2 xã lân cận: xã Hòa Thắng – huyện Bắc Bình, xã Thuận Quý, xã Tân Thành – huyện Hàm Thuận Nam) và tầng nước dưới đất.

    *Đối với các khu công nghiệp, vùng nông nghiệp.

    Là một trong các vùng trồng thanh long nhiều nhất trong nước và có các khu vực trồng lúa, nhưng do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học và các loại thuốc tăng trưởng, làm các hóa chất độc hại ngấm vào đất, nếu để quá lâu sẽ ngấm vào tầng nước dưới dưới đất, gây ảnh hưởng xấu đến người dân khi sử dụng phải, hoặc sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các vùng nông nghiệp khác. Tại các khu công nghiệp cũng như thế, do ảnh hưởng của việc sử dụng nhiều hóa chất trong quá trình sản xuất, có thể làm ô nhiễm tầng đất mặt. Nếu theo như quy định hiện giờ của tỉnh là mỗi 3 năm chỉ thực hiện quan trắc đất 1 lần như vậy là quá ít để có thể kịp thời phát hiện và hồi phục vùng đất bị ô nhiễm.

    =>Đề xuất giải pháp: Cần thực hiện quan trắc đất tại các khu vực này 1 năm/1 lần.

    2.3 Phương thức quan trắc đất

    2.3.1. Các bước thiết kế chương trình quan trắc

    2.3.1.1. Xác định mục tiêu quan trắc.

    Mục tiêu của quan trắc trước hết là đáp ứng nhu cầu thông tin, trong QTMT để có các thông tin đầy đủ về trạng thái hóa học của một chất, phân tích hóa học nên được thực hiện mà ở đây cụ thể là phân tích tính chất thành phần của các khu đất chịu ảnh hưởng mạnh bởi các tác động của cong người.

    Mục tiêu của quan trắc là xác định vấn đề môi trường, xác định mục tiêu quan trắc nên bắt đầu từ:

    • Xác định áp lực môi trường
    • Xác định hiện trạng môi trường
    • Xác định nhu cầu quan trắc

    Bảng 3: Thiết kế chương trình quan trắc

    Mục tiêu Thiết kế nội dung quan trắc Ứng dụng
    Trạng thái, xu hướng Nghiên cứu theo không gian và thời gian với hệ thống các thông số nhất định để thống kê mức độ các yếu tố môi trường và xu hướng diễn biến chất lượng môi trường Báo cáo khái quát trạng thái môi trường; dự báo trạng thái môi trường tại một thời điểm nhất định trong tương lai hoặc một giả định trong tương lai
    Biến động Thiết kế mô hình BACI (before, after, control, impact) với số lượng mẫu lấy lớn được lấy trước và sau nguồn tác động để xác định các yếu tố ảnh hưởng

     

    Kết luận về sự biến đổi theo thời gian

    Kết luận về sự biến đổi theo không gian

    Xác định biến đổi môi trường do những hoạt động có vấn đề là nguyên nhân gây ra xáo trộn

     

    (Nếu không thể lấy được mẫu trước khi có xáo trộn, có thể lấy mẫu thể lấy mẫu thay thế ở thượng nguồn hoặc ở một hệ thống tương tự)

    Dự báo Định lượng mối quan hệ giữa các thông số để phát triển mô hình dự báo mối quan hệ giữa các thông số này Phát triển mô hình dự báo cho một hoặc nhiều thông số từ giá trị các thông số khác. Sử dụng để so sánh hiện trạng môi trường đã kiểm tra các biến đổi.

    2.3.1.2 Xác định thông số

    Thông số được lựa chọn trong quan trắc phải đáp ứng các yêu cầu:

    • Tính tương tác (tính đại diện): thông số phải phản ánh chính xác vấn đề môi trường cần quan trắc.
    • Giá trị chuẩn đoán: kết quả thông số phải phản ánh được những tính chất môi trường và những biến đổi môi trường trong suốt quá trình quan trắc
    • Tính pháp lý: thông số lựa chọn phải có tính pháp lý chắc chắn tức là đó là khả năng giải thích các biến đổi môi trường một cách có căn cứ khoa học và được công nhận rộng rãi. Như vậy, việc lựa chọn các thông số có thể dựa trên hệ thống quản lý môi trường hiện hành.
    • Tính thích ứng: Điều kiện vật chất, kỹ thuật, khả năng tài chính phải cho phép thực hiện phân tích các thông số đã lựa chọn.

    Với mẫu đất cần quan trắc tại các điểm quan trắc tại bình thuận chủ yếu các thông số sau : pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl, SO42-  Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg)…

    2.3.1.3. Xác định phương án

    Phương án quan trắc của hệ thống quan trắc môi trường quốc gia cần được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Đối với một chương trình quan trắc quy mô nhỏ yêu cầu xác định phương án quan trắc gồm có các nội dung sau:

    • Đối tượng quan trắc (nguồn tác động và đặc điểm môi trường tác động )
    • Loại hình quan trắc
    • Hệ thống đánh giá
    • Cách thức tổ chức thực hiện

    2.3.1.4. Xác định phương án lấy mẫu

    Dựa vào khả năng biến động( không gian, thời gian, ) hiệu quả, lợi ích, mục đích quan trắc và tính pháp lí mà ta lựa chọn ra phương pháp phù hợp nhất để lấy mẫu, đáp ứng nhu cầu và mục đích quan trắc.

    • Vị trí lấy mẫu
    • Số lượng mẫu cần lấy
    • Tuyến lấy mẫu (mạng lưới lấy mẫu)
    • Tần suất lấy mẫu
    • Kỹ thuật lấy mẫu
    • Kiểm soát chất lượng mẫu tại hiện trường
    • Kỹ thuật bảo quản mẫu.

    2.3.1.5. Xác định phương án phân tích.

    • Thiết bị phân tích
    • Phương pháp phân tích theo từng thông số
    • Phương pháp hiệu chuẩn và đảm bảo chất lượng kết quả đo

    2.3.1.6. Xác định phương án xử lí số liệu.

    • Xử lý số liệu:
    • Hiệu chỉnh số liệu
    • Xử lý thống kê
    • Phân tích số liệu
    • Lưu trữ
    • Yêu cầu số liệu:
    • Tính đúng
    • Tính chính xác
    • Tính đồng nhất
    • Đại diện theo không gian
    • Liên tục về thời gian
    • Tính hoàn chỉnh

    2.3.1.7. Xác định phương án trình bày công bố số liệu

    Đáp ứng nhu cầu thông tin:

    • Lưu trữ bí mật quốc gia
    • Công khai trong các báo cáo hiện trạng môi trường
    • Công bố trên thông tin đại chúng
    • Phục vụ nghiên cứu khoa học
    • Các nhiệm vụ khác

    2.3.2. Phương thức lấy mẫu.

    Quá trình vận chuyển, tích lũy các chất ô nhiễm trong đất diễn ra trong một thời gian dài gây ra sự phân tầng đáng kể theo độ sâu. Do đó, tính đại diện phải được xác định là đại diện theo độ sâu.Địa hình và địa chất là những thông tin quan trọng

    Do cấu thành từ nhiều thành phần pha và thành phần vật chất nên tính không đồng nhất xuất hiện ở phạm vi rất nhỏ trong khi đó xét trên phạm vi vĩ mô nhất định, mẫu rắn có thể là đồng nhất.

    Có rất nhiều cách lấy mẫu nhưng với mẫu đất ta thường lấy mẫu theo phân lớp. Lấy mẫu theo phân lớp sử dụng phương pháp phân chia khu vực lấy mẫu ra thành các lớp và trong mỗi lớp mẫu được lấy ngẫu nhiên hoặc theo hệ thống.

    2.3.3 Kỹ thuật lấy mẫu đất.

    2.3.3.1 Tổ chức mạng lưới lấy mẫu đất.

    Lựa chọn vùng quan trắc và tiển hành tổ chức mạng lưới quan trắc

    Chẳng hạn như một mạng lưới quan trắc sạu:

    2.3.3.2 Dụng cụ lấy mẫu đất

    Xẻng cầm tay:  hoặc các dụng cụ tương tự được sử dụng trong lấy mẫu đất tầng mặt.

    Khoan đất: Có hai dạng khoan lấy mẫu đất cơ bản là khoan thẳng và khoan xoắn.

    Sau đây là một vài dụng cụ lấy mẫu đất thường dùng :

               
               
     

    Hình 6: Một số dụng cụ lấy mẫu đất

    2.3.3.4 Thủ tục lấy mẫu đât

    • Lấy mẫu tầng mặt
    • Xác định điểm lấy mẫu đất, tại vị trí lấy mẫu đất mô tả các đặc điểm môi trường liên quan đến đặc tính của đất vào sổ tay lấy mẫu cùng với lý lịch mẫu cần lấy trước khi tiến hành lấy mẫu.
    • Làm sạch bề mặt (loại bỏ thực vật bề mặt, đá sỏi, vật chất ngoại lai)
    • Đào hố sâu 15 cm, một mặt đào phẳng tạo góc nghiêng khoảng 20 – 30o so với trục vuông góc mặt đất.
    • Dùng xẻng đào lấy một lớp đất dày khoảng 1 inch (2,5 – 3 cm).
    • Dùng dao hoặc các vật sắc tương tự cắt lấy một dải đất chính giữa xẻng với độ rộng khoảng 1 inch, phần còn lại loại bỏ.
    • Lặp lại bước 4 và 5 vài lần cho đến khi đủ khối lượng đất yêu cầu (thường khoảng 300 – 500g tùy theo thông số phân tích).
    • Chuyển mẫu vào túi đựng, buộc kín, ghi nhãn mác.
    • Lấy mẫu theo độ sâu
    • Xác định điểm lấy mẫu đất.
    • Làm sạch bề mặt.
    • Đặt khoan vào đúng vị trí và vuông góc với mặt đất, vặn khoan theo chiều kim đồng hồ đồng thời ấn xuống.
    • Chú ý thước đo trên ống khoan, dừng lại ở độ sâu 15 cm; vặn khoan ngược chiều kim đồng hồ đồng thời nhấc lên.
    • Dùng dao hoặc que đầu nhọn cẩn thận tách đất khỏi ống khoan, chuyển vào túi đựng, buộc kín, ghi nhãn. Trong những trường hợp lấy mẫu đất chỉ thực hiện với tầng mặt, kỹ thuật lấy mẫu chỉ gồm có 5 bước trên.
    • Làm sạch khoan, đặt khoan vào đúng vị trí cũ, thiếp tục lặp lại bước 3, 4 và 5 đối với các độ sâu tiếp theo.
    • Tiến hành lấy mẫu đất

    Bảng 4: Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định.

    STT Phương pháp lấy mẫu đất Số hiệu tiêu chuẩn
    1 Chất lượng đất – Từ vựng – Phần 2: Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu ·    TCVN 6495-2:2001

     

    (ISO 11074-2:1998)

    2 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung ·    TCVN 5297:1995
    3 Chất lượng đất – Lấy mẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu ·    TCVN 7538-2:2005

     

    (ISO 10381-2:2002)

    4 Chất lượng đất – Phương pháp đơn giản để mô tả đất ·    TCVN 6857:2001

     

    (ISO 11259:1998)

    5 Đất trồng trọt. Phương pháp lấy mẫu ·    TCVN 4046:1985

    2.3.4. Kỹ thuật bảo quản mẫu.

    2.3.4.1 Vai trò của bảo quản mẫu.

    Các quá trình ảnh hưởng tới chất lượng mẫu:

    • Nhiễm bẩn từ thiết bị hoặc hóa chất bảo quản.
    • Khử các chất khí: oxy, nitơ, metan hòa tan trong nước hoặc khí tự do trong đất.
    • Mất các chất khí do thay đổi pH của mẫu (CO2).
    • Hấp phụ kim loại lên thành bình thủy tinh.
    • Hấp thụ các khí do quá trình oxi hóa và kết tủa kim loại.
    • Phân hủy và chuyển hóa sinh học.
    • Bay hơi các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp.
    • Phản ứng hóa học và quang hóa.

    Bảo quản mẫu là sử dụng một hoặc một tổ hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế những biến đổi chất lượng mẫu trong thời gian lưu trữ.

    Tóm lại, vai trò của bảo quản mẫu:

    • Hạn chế các quá trình tự nhiên làm biến đổi nồng độ các chất trong mẫu sau thu thập.
    • Hạn chế các quá trình nhiễm bẩn từ thiết bị hoặc hóa chất bảo quản.

    2.3.4.2 Thủ tục bảo quản mẫu

    • Sau khi lấy mẫu, người lấy mẫu phải tiến hành tách mẫu thành các nhóm thông số có yêu cầu bảo quản giống nhau và thực hiện bản quản riêng theo nhóm.
    • Mẫu phải được bổ sung hóa chất bảo quản (nếu có) ngay sau khi lấy mẫu để tránh mở dụng cụ, bao bì chứa mẫu quá nhiều lần trước khi phân tích.
    • Đối với một số mẫu đặc biệt có thể có những yêu cầu bảo quản riêng, các biện pháp bảo quản này phải được thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục quy định. Ví dụ một số mẫu phân tích yêu cầu tiệt trùng (khử trùng) trước khi bảo quản có thể thực hiện bằng một trong những kỹ thuật sau: Tiệt trùng bằng tia cực tím, phương pháp nhiệt ẩm (khử trùng bằng hơi nước), phương pháp nhiệt khô (khử trùng trên ngọn lửa, tro hóa mẫu (500 – 650oC trong 4 – 8h), sấy khô mẫu (60 – 90oC trong 10 – 48h)…)
    • Sau khi tiến hành bổ sung hóa chất, mẫu phải được dán nhãn, nhãn mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến phương pháp bảo quản như: yêu cầu bảo quản, thời gian bảo quản, loại hóa chất bảo quản, thể tích thêm vào, giới hạn thời gian bảo quản… làm cơ sở đề thực hiện các bước tiếp theo.
    • Hầu hết tất cả các mẫu phải được bảo quản lạnh ngay ngoài hiện trường, căn cứ vào các điều kiện cụ thể có thể dùng thùng giữ lạnh, tủ định ôn để bảo quản mẫu bằng nước đá hoặc đá khô hoặc sử dụng tủ lạnh
    • Tiến hành bảo quản đồng thời mẫu phân tích và các mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu trắng dụng cụ, mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển và các mẫu chuẩn)
    • Không thực hiện đo đạc, phân tích mẫu đã vượt quá giới hạn thời gian bảo quản.

    2.3.5 Phân tích trong phòng thí nghiệm.

    Căn cứ thuộc vào năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong bảng dưới đây:

    Bảng 5: Thông số và phương pháp phân tích mẫu trong phong thí nghiệm

    STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
    1. Thành phần cơ giới ·    Phương pháp ống hút Robinson
    2. Tỷ trọng ·    Phương pháp picnomet
    3. Dung trọng ·    Phương pháp ống trụ kim loại
    4. pH H2O ·    TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005);

     

    ·    TCVN 4402:1987

    5. pHKCl ·    TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005);

     

    ·    TCVN 4401:1987

    6. EC ·    TCVN 6650:2000 (ISO 11265:1994)
    7. Tổng số muối tan (TSMT) ·    ISO 11265:1994
    8. Cl ·    Điện cực hoặc chuẩn độ
    9. SO2- ·    TCVN 6656:2000 (ISO 11048:1995);
    10. N-NH4+ ·    TCVN 6643:2000
    11. N-NO3 ·    TCVN 6643:2000
    12. N tổng số ·    TCVN 6645:2000 (ISO 13878:1998)
    13. K  tổng số ·    TCVN 8660:2011
    14. Nitơ dễ tiêu ·    TCVN 5255:2009
    15. P dễ tiêu ·    TCVN 8661:2011
    16. K dễ tiêu ·    TCVN 8662:2011
    17. Cacbon hữu cơ ·    TCVN 6642:2000;

     

    ·    TCVN 6644:2000

    18. Tổng số Bazơ trao đổi ·    TCVN 4621:2009
    19. Dung tích hấp thu (CEC) ·    BS ISO 23470:2007;

     

    ·    ISO 11260:1994

    20. Độ chua trao đổi (H+ trao đổi) ·    TCVN 4403:2011
    21. Cd, Co, Cu, Zn, Pb, Ni, Mn ·    TCVN 6496:2009
    22. As ·    BS ISO 20280:2007
    23. Kim loại ·    TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B)
    24. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ·    TCVN 6132:1996;

     

    ·    TCVN 6134:2009;

    ·    TCVN 6135:2009;

    ·    TCVN 8061:2009 (ISO 10382:2002)

    25. Vi khuẩn ·    Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể)
    26. Nấm mốc ·    Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể)
    27. Xạ khuẩn ·    Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể)

     

    1. BÁO CÁO MẪU VÀ PHƯƠNG THỨC TRÌNH BÀY KẾT QUẢ QUAN TRẮC MẪU ĐẤT.

    Theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT quy định, báo cáo giám sát môi trường định kỳ là một hình thức đánh giá chất lượng môi trường ngắn hạn (bao gồm: nước thải, khí thải và chất thải rắn) tại cơ sở và báo cáo định kỳ về Cơ quan thẩm quyền ( cụ thể là Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường). Mục đích của việc lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ là để theo dõi quan trắc số liệu của mỗi công ty nhằm đánh giá tác động và ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm rồi đưa ra giải pháp giảm thiểu và xử lý môi trường thích hợp .

    Hình thức đánh giá bằng cách đo đạc mẫu đất, tính toán chất lượng chất thải rắn phát sinh và tra cứu mức độ ô nhiễm môi trường đất. Để có được thông tin xác thực, cần phải tiến hành thu thập dữ liệu, lấy được những con số cụ thể qua thời gian dài nhằm xác định được nguyên nhân và hoạt động của ô nhiễm qua đó có những đề án xử lí phù hợp .

    Nội dung cơ bản của một báo cáo đánh giá chất lượng môi trường được ban hành kèm theo hướng dẫn của Bộ tài nguyên môi trường gồm có các phần sau:

    • Mở đầu
    • Tính cấp thiết của công tác đánh giá chất lượng môi trường
    • Mục tiêu của đánh giá.
    • Yêu cầu của đánh giá.
    • Nội dung thực hiện;
    • Phạm vi thực hiện;
    • Kinh phí thực hiện;
    • Thời gian thực hiện
    • Phần I. Hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội
    • Nội dung bao gồm những nét chính về tình hình phát triển kinh tế xã hội của đối tượng cần đánh giá.
    • Quá trình đánh giá dựa trên các chỉ thị áp lực.
    • Phần II. Hiện trạng môi trường
    • Hiện trạng môi trường có thể phân chia theo vùng hoặc theo thành phần môi trường.
    • Quá trình đánh giá dựa trên các chỉ thị hiện trạng.
    • Phần III. Sự cố môi trường và các thách thức.
    • Xác định xu hướng biến đổi hiện trạng môi trường trong tương lai.
    • Đánh giá dựa trên việc định lượng hóa các chỉ thị hiện trạng.
    • Phần IV. Tình hình quản lý môi trường
    • Quản lý nhà nước.
    • Ứng dụng khoa học, công nghệ.
    • Giáo dục và truyền thông môi trường.
    • Đánh giá dựa trên các chỉ thị đáp ứng.
    • Mô tả thời gian lấy mẫu, lượng mẫu, thành phần quan trắc môi trường.
    • Mô tả vắn tắt về các địa điểm lấy mẫu, đặc điểm thời tiết và khí tượng đợt lấymẫu.

    Thông tin về các điểm quan trắc điền theo mẫu tại bảng dưới đây:

    Bảng 1 – Ký hiệu mẫu tương ứng với các điểm quan trắc:

    BÁO CÁO PHÂN TÍCH MẪU

    Tên điểm: ……………………………………….. Mô tả mẫu: …………………………………

    Mã mẫu: …………………………………………. Thành phần môi trường: …………………..

    Ngày thu mẫu: ………………………………… Loại mẫu: ………………………………….

    STT Tên thông số Đơn vị tính Kết quả
    I Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất
    1 Thông số…    
    2 Thông số…    
    3 Thông số…    
    II Kết quả phân tích mẫu đất
    4 Thông số…    
    5 Thông số…    
    6 Thông số…    
    III Kết quả phân tích tính chất vật lý mẫu đất
    7 Thông số…    
    8 Thông số…    
    9 Thông số…    
    • Nhận xét:
    • Đánh giá kết quả quan trắc theo từng đợt lấy mẫu, theo từng thành phần môi trường đất, nước thải, nước mặt, nước ngầm, không khí,… so với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đối với từng thành phần môi trường (căn cứ số liệu tại Biểu 2).
    • Xây dựng biểu đồ và đánh giá diễn biến kết quả quan trắc theo từng đợt, từng năm theo các thông số quan trắc đối với từng thành phần môi trường.
    • Nhận xét, đánh giá về hiệu quả, tình trạng hoạt động của hệ thống, công trình xử lý xử lý nước thải tập trung (số lượng các đơn nguyên, công suất xử lý, hệ thống quan trắc nước thải tự động,…).
    • Nhận xét, đánh giá về tình hình xử lý khí thải, hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn (căn cứ số liệu tại Biểu 2, 3). Xây dựng biểu đồ và đánh giá diễn biến thu gom, xử lý chất thải rắn theo từng năm
    • Kết luận.
    • Nhận xét về hiện trạng môi trường và xu hướng biến động
    • Đưa ra Đánh giá kết quả thực hiện đợt quan trắc về tiến độ và thời gian thực hiện, mức độ và kết quả áp dụng QA/ QC trong quan trắc theo đúng quy định hiện hành của Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

    Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng thàn phần quan trắc các giải pháp cụ thể

    • Phụ lục.
    • Phụ lục 1: Bản đồ minh họa điểm lấy mẫu;
    • Phụ lục 2: Danh mục thiết bị quan trắc;
    • Phụ lục 3: Danh mục thiết bị – thông số quan trắc;
    • Phụ lục 4: Phương pháp và điều kiện lấy mẫu;
    • Phụ lục 5: Phương pháp phân tích mẫu;
    • Phụ lục 6: Biểu kết quả.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bài giảng môn học Quan trắc môi trường của giảng viên Phạm Anh Đức – Trường ĐH Tôn Đức Thắng.
    2. Báo cáo quan trắc môi trường đất của tỉnh Bình Thuận qua các năm: 2007-2009
    3. Bản đồ nền của tỉnh Bình Thuận.
    4. Bài giảng môn Quan trắc môi trường giảng viên Nguyễn Thị Thu Hà

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%A9c-b%E1%BB%81n-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-s%E1%BB%91-4-T%C3%ADnh-c%E1%BB%99t-ch%E1%BB%8Bu-n%C3%A9n-l%E1%BB%87ch-t%C3%A2m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn số 4:

    TÍNH CỘT CHỊU NÉN LỆCH TÂM.

    Yêu cầu:  cho cột chịu nến lệch tâm bởi lực P đặt tại điểm K trên mặt cắt như hình vẽ.

    SƠ ĐỒ A: – Vẽ lỏi của mặt cắt ngang.

    -Vẽ biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang.

    Số liệu:  P=480 kN;  b= 12 cm;   h= 27 cm.

    SƠ ĐỒ B:   – Xác định lỏi của mặt cắt ngang.

    – Xác định giá trị của tảI trọng cho phép tác dụng lên cột nếu:   [] k = 20 kN/cm2.

    []n = 25kN/cm2.

    -Vẽ biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang cột với  [P] tìm được.

    Số liệu:  = 1,4 cm.

    Thép góc không đều cạnh: 110x70x8

     

    SƠ ĐỒ A:

    • Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang:

    Chia mặt cắt thành 3 hình:                 (1) hình chữ nhật

    (2) hình chữ nhật

    (3) 2 hình tam giác

    Ta có: F1 = 2b.h/3 =  2 .12 . 27/3 =  216( cm2)

    Jx1(1) =  = 1458 cm4.

    Jy1(1) = Jy1(c) =  = 10368 cm4.

    F2 = b/2 . 2h/3 = 12/2 . 2.27/3 = 108 cm2

    Jx2(2) =  = 2816 cm4.

    Jy2(2) = Jy2(c)  =  = 324 cm4.

    F3 = 1/2 . b/4 . 2h/3 = 1/2  .12/4 . 2.27/3 = 13,5cm2

    Jx3(3) =  =486 cm4.

    Jy3(3) =  = 13,5 cm4.

    Vậy: F = F1 + F2 + 2F3 =  315  cm2.

    Xác định trọng tâm C của mặt cắt trong hệ toạ độ o1x1y1:

    Vì mặt cắt có trục y đối xứng => x1C  = 0

    Y1C = =

    ==- 4,56 cm

    Lập hệ trục quán tính chính trung tâm ( cxy) ta có

    O1 :        x1 = 0                                       O2 :      x2 = o

    Y1= 4,56 cm                            y2 = – 8,84 cm

    O3 :          x3 = 4

    Y3= – 5,94 cm

    Xác định Jx; Jy ; ix2; i2y:

    Jx = Jx(1) + Jx(2) + 2Jx(3) = Jx1(1) +y12.F1 + Jx2(2) + y22.F2+ 2(Jx3(3) + y32F3)

    = 1458 + 4,562.216 + 2916 + 8.942.108 + 2( 486 + 5,942.13,5)

    = 19421,8 cm4

    ix2 = Jx/ F = = 55,3 cm2.

    Jy = Jy(1) + Jy(2) + 2Jy(3) = Jy1(1)  + Jy2(2) + 2(Jy3(3) + x32F3)

    = 10368 + 324 +2(13,5 + 42.13,5) = 11151 cm4

    iy2 = Jy/ F = = 31,8 cm2.

    2)Xác định lõi mặt cắt:

    Ta có:              xK = -6 cm

    YK = 0,06 cm

    *Cho đường trung hoà trùng với AB ta có :

    A1= ∞ ; b1 = 9,06cm

    • xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b2 = – = – 6.1 cm.

    *Cho đường trung hoà trùng với BC tao có:  a2 = 12 cm;  b2 = ∞

    =>       xK2  = – iy2/ a2 = – = – 2,65 cm

    yK2 = 0

    Do tính đối xứng nên :

    – Khi đường trung hoà trùng với AF thì : K2’ ( 2,65; 0).

    *Cho đường trung hoà trùng với CD ta có :

    a3 = 12 – 0,06. = 11,97 cm

    b3 = -18 + 0,06 – 3  = -23,94cm

    • xK3 = – iy2/ a2 = – = – 2,66 cm

    yK3  = – ix2/ b2 = – = 2,31 cm

    Do tính đối xứng nên :

    – Khi đường trung hoà trùng với EF thì : K3’ (2,66; -2,31).

    *Cho đường trung hoà trùng với DE ta có:   a4 = ∞ ; b4 = -17,94 cm.

    • xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b2 = – = 3,08cm

    Nối các điểm Ki  vừa tìm được  ta có chu vi lỏi của mặt cắt như hình vẽ.

    3) Vẽ biểu đồ ():

    Xác định vị trí đường trung hoà:

    Ta có:               xK = -6 cm

    yK = 0,06 cm

    Vởy:   a = – iy2/ xK = – = 5,3 cm

    b = – ix2/ yK = – = -921,6 cm

    Phương trình đường trung hoà là:

    Từ đó ta vẽ được đường trung hoà như hình vẽ.

    Tính  , :

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = -4.48 =

    = ( 1 +  +) = -(1 ++)

    = 1,73 =

     

     

    SƠ ĐỒ B:

    1) Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang:

    Tra bảng: thép góc không đều cạnh 110x70x8 có:

    B = 11 cm;    b = 7 cm;  Jx = 54,6 cm4 ; Jy = 172 cm4.

    F = 13,9 cm2 ;  x0 = 3,61 cm;  y0 = 1,64 cm.

    Mặt cắt có 2 trục đối xứng x,y  oxy là  hệ trục quán tíhn chính trung tâm. Chia mặt cắt thành 3 hình:

    (1) hình chữ nhật

    (2) hình chữ nhật

    (3) 4 mặt cắt cua thép góc không đều cạnh.

    Ta có: F1 = 1,4.(3.1,4 + 2.7) = 25,48 ( cm2)

    Jx1(1) =  = 703,33 cm4.

    Jy1(1) =  = 4,16 cm4.

    F2 = (11+ 0,7).1,4 = 16,38 cm2

    Jx2(2) =  = 2,68 cm4.

    Jy2(2) =  = 186,85 cm4.

    Vậy: F = F1 + 2F2 + 4F3 = 25,48 + 2.16,38 + 4.13,9 = 113,84  cm2.

    Xác định Jx; Jy ; ix2; i2y:

    Jx = Jx(1) + 2Jx(2) + 4Jx(3) = Jx1(1)  + 2 Jx2(2) +4(Jx3(3) + y32F3)

    = 703,33 + 2.2,68 +4( 54,6 + 2,342.13,9) = 1231,53 cm4

    ix2 = Jx/ F = = 10,82 cm2.

    Jy = Jy(1) + 2Jy(2) + 4Jy(3) = Jy1(1)  + 2 (Jy2(2) + x22. F2) + 4(Jy3(3) + x32F3)

    = 4,16 + 2( 186,85 + 6,552.16,38) + 4( 172 + 4,312.13,9) = 3504,18 cm4

    iy2 = Jy/ F = = 30,78 cm2.

    • xác định lỏi của mặt cắt ngang:

    *Cho đường trung hoà trùng AB:  a1 = ∞ ; b1 = 8,4 cm

    xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b1 = – = – 1,29 cm

    Do tính chất đối xứng nên:

    – Khi cho đường trung hoà trùng với FE có K1’ ( 0; 1,29).

    *Cho đường trung hoà trùng với BC ta có:

    a2  = ( 0,7 + 11 +0,7 ) + 0,7. 11,7/8,4 = 13,375 cm,

    b2   = (0,7 + 8,4 +) + 0.7.8,4/11,7 = 9,6 cm

    xK2  = – iy2/ a2 = – = – 2,3 cm

    yK2  = – ix2/ b2 = – = – 1,13 cm

    vây: K2( -2,3; -1,13)

    Do tính đối xứng nên ta có:

    – Khi cho đư­ờng trung hoà trùng với DE có : K2’ ( -2,3 ; 1,13).

    – Khi cho đ­­ờng trung hoà trùng với HA có : K2’’ (2,3 ; -1,13).

    – Khi cho đ­­ờng trung hoà trùng với GF có : K2’ (2,3 ; 1,13).

    *Cho đường trung hoà trùng với CD ta có:

    A3 = 12,4 cm,      b3 = ∞

    xK3  = – ix2/ a3 = – = – 2,48 cm

    YK3 = 0 .

    Do tính đối xứng nên ta có:

    – Khi cho đư­ờng trung hoà trùng với GH có : K3’ (2,48 ; 0).

    Nối các điểm Ki  vừa tìm được ta có chu vi lỏi của mặt cắt.

    • Xác định vị trí đường trung hoà:

    Ta có:  xk = – 0,7 cm ,  yK = 7,7 cm

    Vởy:   a = – iy2/ xK = – = 43,97 cm

    b = – ix2/ yK = – = -1,4 cm

    Phương trình đường trung hoà là:

    Từ đó ta vẽ được đường trung hoà như hình vẽ.

    Từ hình vẽ ta thấy các điểm A và E xa đường trung hoà nhất nên ứng suất tại các điểm này sẽ đạt giá trị lớn nhất và bé nhất trên mặt cắt.

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = -0,0624P =

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = 0,048P =

    Xác định [P]:

    =  0,048P  []k = 20 kN/cm2.

    • [P]1 = = 416,67 kN

    =  0,0624P  []n = 25kN/cm2.

    • [P]1 =  = 400,64 kN.
    • Vẽ biểu đồ ứng suất () :

    Với [P] đã tìm được thì trị số , sẻ là:

    =  0,048[P] = 0,048 .400,64 = 19.23 kN/ cm2

    =  0,0624[P] = 0,0624 .400,64 = 25 kN/ cm2

    Ta có biểu đồ ứng suất như hình vẽ


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-v%C3%A0-l%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-m%E1%BB%A9c-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    BÀI TẬP LỚN MÔN

    TIÊU CHUẨN VÀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

    ĐỀ BÀI

    Để xác định số ca máy định mức trong năm đối với máy ủi có công suất 100 mã lực (CV), tiến hành thu số liệu tại một Công ty cơ giới xây dựng trong năm 2011 như sau:

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân mưa bão gây ra:

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Số giờ ngừng việc 0 8 15 10 8 16 40 20 11 8 5 0

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân ngừng đột xuất:

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Số giờ ngừng việc 10 4 8 10 6 8 0 10 12 12 6 10

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân công nhân điều khiển máy nghỉ do ốm đau đột xuất. Sau khi thu thập số liệu đã mô phỏng tính toán được. Cụ thể đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân hàng năm do công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87h/năm.

    Yêu cầu:

    1. Mỗi nguyên nhân ngẫu nhiên ở trên thực hiện 5 lần mô phỏng và rút ra kết luận về số ngày (mỗi ngày 1 ca) phải ngừng việc trong năm.
    2. Các thời gian ngừng nghỉ khác như sau:
    • Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật…) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
    • Số ngày ngừng việc để sửa chữa bảo trì bình quân định kỳ trong năm là 40 ngày/năm.
    • Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển máy giữa các công trường là 12 ngày/năm.

    Yêu cầu xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV. Cho biết hệ số sử dụng K bình quân trong năm: K­ca2 = 0,35 và K­­­­ca3 = 0,1.

     

     

     

     

     

     

    BÀI LÀM

    1. Mô phỏng và kết luận về số ngày máy ngừng phải ngừng việc trong năm
      • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân mưa bão
    Bảng 1:  Xác định tần suất ngừng việc do mưa bão
    Hàng m                     (m=1÷9) Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão Tần suất xuất hiện (ni) Tần suất tương đối (ni/n) Tần suất cộng dồn Nhân cột (5) với 104
    (1) (2) (3) (4) (5) (6)
    1 0 2 2/12 = 0,1667 0,1667 1667
    2 5 1 1/12 = 0,0833 0,2500 2500
    3 8 3 3/12 = 0,2500 0,5000 5000
    4 10 1 1/12 = 0,0833 0,5833 5833
    5 11 1 1/12 = 0,0833 0,6666 6666
    6 15 1 1/12 = 0,0833 0,7499 7499
    7 16 1 1/12 = 0,0833 0,8332 8332
    8 20 1 1/12 = 0,0833 0,9165 9165
    9 40 1 1/12 = 0,0833 1,0000 10000
        n = 12 Tổng = 1,0000    
    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

    (Trích)

    1502 6926 3971 6441 2875 0745 6126 6362
    4525 2597 9400 6289 2040 1141 2226 0266
    6717 4637 1741 1989 5568 0789 9934 9026
    0710 9866 4040 7158 4033 7017 6167 5903
    8927 845 4648 4369 0195 9811 7721 4737
    9753 4667 7314 0304 0837 8314 1295 7090
    4109 8847 3904 6920 6058 6130 7947 1749
    2027 2198 9812 2450 8934 0812 1102 7152
    0473 9924 3166 8630 9483 2727 0918 8018
    2816 1084 3574 3486 8464 2218 7661 0595
    0500 6800 7682 8062 8917 1802 1119 6919
    9399 7923 5550 5963 2649 2432 1475 1699
    2746 4684 9772 0811 1443 5045 567 4261
    9502 3287 8572 7055 1452 8374 4250 3257
    1550 5654 0544 1252 2955 5496 1918 6540
    6121 5548 6496 8683 2322 2157 8981 7828
    4672 3815 3386 1804 4351 9691 2325 8308
    7205 5561 8825 7255 4915 4098 4641 5923
    8679 0711 1881 6328 3649 1669 1905 6470
    6913 7317 2864 6356 0123 1323 2051 9086
    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

    + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.
                            Mô phỏng lần 1: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
      + Số 4109 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
      + Số 2027 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 0473 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
      + Số 2816 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 0500 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
      + Số 9399 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
      + Số 2746 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 9502 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
      + Số 1550 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
      + Số 6121 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
      + Số 4672 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
      + Số 7205 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                 
                  Mô phỏng lần 2: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 8847 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2198 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9924 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1084 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6800 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 7923 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 4684 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 3287 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 5654 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5548 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3815 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 5561 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 3: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 3904 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 9812 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3166 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 3574 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7682 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5550 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 9772 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8572 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 0554 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6496 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3386 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8825 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 4: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 6920 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 2450 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 8630 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3486 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8062 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5963 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 0811 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 7055 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 1252 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 8683 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1804 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 7255 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 5: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 6058 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 8934 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9483 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8464 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8917 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2649 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 1443 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 1452 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 2955 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 2322 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 4351 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 4915 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  

                                                           Bảng 3: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

    Tháng

     

    Kết quả

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    MF1 8 6 0 6 0 12 6 12 4 10 8 10
    MF2 12 6 12 4 10 10 8 6 10 10 8 10
    MF3 8 12 6 8 10 10 12 12 0 10 8 12
    MF4 10 6 12 8 10 10 0 10 4 12 6 10
    MF5 10 12 12 12 12 6 4 4 6 6 8 8
    Trung bình 9,6 8,4 8,4 7,6 8,4 6,0 8,8 6,4 4,8 9,6 7,6 10,0
    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân mưa bão:

    T1= 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 6,0 + 8,8 + 6,4 + 4,8 + 9,6 + 7,6 + 10,0

    = 98,8 (giờ/năm)

    • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    Bảng 4:  Xác định tần suất ngừng việc do máy hỏng đột xuất
    Hàng m                     (m=1÷6) Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão Tần suất xuất hiện (ni) Tần suất tương đối (ni/n) Tần suất cộng dồn Nhân cột (5) với 104
    (1) (2) (3) (4) (5) (6)
    1 0 1 1/12= 0,0833 0,0833 833
    2 4 1 1/12= 0,0833 0,1666 1666
    3 6 2 2/12= 0,1667 0,3333 3333
    4 8 2 2/12= 0,1667 0,5000 5000
    5 10 4 4/12= 0,3333 0,8333 8333
    6 12 2 2/12= 0,1667 1,0000 10000
        n=12 Tổng = 1,0000    
    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

    (Trích)

    1502 6926 3971 6441 2875 0745 6126 6362
    4525 2597 9400 6289 2040 1141 2226 0266
    6717 4637 1741 1989 5568 0789 9934 9026
    0710 9866 4040 7158 4033 7017 6167 5903
    8927 845 4648 4369 0195 9811 7721 4737
    9753 4667 7314 0304 0837 8314 1295 7090
    4109 8847 3904 6920 6058 6130 7947 1749
    2027 2198 9812 2450 8934 0812 1102 7152
    0473 9924 3166 8630 9483 2727 0918 8018
    2816 1084 3574 3486 8464 2218 7661 0595
    0500 6800 7682 8062 8917 1802 1119 6919
    9399 7923 5550 5963 2649 2432 1475 1699
    2746 4684 9772 0811 1443 5045 567 4261
    9502 3287 8572 7055 1452 8374 4250 3257
    1550 5654 0544 1252 2955 5496 1918 6540
    6121 5548 6496 8683 2322 2157 8981 7828
    4672 3815 3386 1804 4351 9691 2325 8308
    7205 5561 8825 7255 4915 4098 4641 5923
    8679 0711 1881 6328 3649 1669 1905 6470
    6913 7317 2864 6356 0123 1323 2051 9086

     

    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

    + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.
             Mô phỏng lần 1: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 8927 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9753 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 4109 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 2027 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 0473 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 2816 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 0500 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 9399 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2746 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9502 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1550 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6121 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 2: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 0845 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 4667 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8847 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2198 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9924 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1084 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6800 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 7923 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 4684 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 3287 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 5654 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5548 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 3: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 4648 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7314 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3904 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 9812 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3166 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 3574 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7682 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5550 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 9772 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8572 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 0544 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6496 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 4: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 4639 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 0304 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6920 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 2450 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 8630 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3486 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8062 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5963 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 0811 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 7055 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 1252 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 8683 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
              Mô phỏng lần 5: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 0195 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 0837 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6058 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 8934 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9483 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8464 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8917 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2649 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 1443 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 1452 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 2955 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 2322 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  

                                                           Bảng 5: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

    Tháng

     

    Kết quả

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    MF1 12 12 8 6 0 6 0 12 6 12 4 10
    MF2 4 8 12 6 12 4 10 10 8 6 10 10
    MF3 8 10 8 12 6 8 10 10 12 12 0 10
    MF4 8 0 10 6 12 8 10 10 0 10 4 12
    MF5 0 4 10 12 12 12 12 6 4 4 6 6
    Trung bình 6,4 6,8 9,6 8,4 8,4 7,6 8,4 9,6 6,0 8,8 4,8 9,6
    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân máy hỏng đột ngột:

    T2 = 6,4 + 6,8 + 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 9,6 + 6,0 + 8,8 + 4,8 + 9,6 = 94,4 (giờ/năm)

    • Theo đề bài sau khi thu số liệu mô phỏng và tính toán đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân một năm do nguyên nhân công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87 (giờ/năm) -> T3= 87 (giờ/năm).

    Kết luận: Vậy tổng số giờ máy ngừng việc trong năm do các nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất, công nhân điều khiển máy ốm đột xuất là:

    T = T = T1 + T2 + T3 = 98,8 + 94,4 + 87 = 280,2 (h/năm) ≈ 35 ngày/năm.

    1. Xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV
    • Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi xác định theo công thức sau:

    NCMĐM = Nđm x (1+Kca2 + Kca3)

    Trong đó:    Kca2 = 0,35

    Kca3 = 0,1

    Nđm: Số ngày làm việc thực tế của máy ủi

    Nđm = 365- (Nnvnn + Nncđ  + Nscbd + Ndc)

    Trong đó:

    Nnvnn: Số ngày ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất và công nhân điều khiển máy bị ốm đột xuất.

    Theo tính toán ở phần trên  Nnvnn = T/8= 280,2/8 ≈ 35 (ngày/năm)

    Nncđ: Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viêt Nam (Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013)

    • Ngày chủ nhật: 52 ngày (tương ứng với 52 tuần trong năm).
    • Tết dương lịch (1/1 dương lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Tết âm lịch nghỉ 05 ngày
    • Ngày Giỗ Tô Hùng Vương (10/3 âm lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Ngày Giải phòng hoàn toàn miền Nam (30/4): 01 ngày.
    • Ngày quốc tế lao động (1/5): 01 ngày.
    • Ngày Quốc khánh (2/9): 01 ngày.
    • Vậy tổng số ngày nghỉ chế độ theo quy định của Luật lao động:

    Nncđ = 52 + 1+ 5 + 1 + 1 + 1 + 1 = 62 (ngày/năm)

    Nscbd : Số ngày nghỉ để sửa chữa bảo dưỡng bình quân định kỳ hàng năm.  Theo đề bài Nscbd = 40 ngày/năm.

    Ndc: Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển giữa các công trường. Theo đề bài Ndc = 12 ngày/năm.

    • Vậy số ngày làm việc thực tế của máy ủi:

    Nđm = 365 – (35 + 62 + 40 + 12) =  216 (ngày/năm)

    • Vậy số ca máy hoạt động trong năm:

    NCMĐM = 216 x (1 + 0,35 + 0,1) = 313,2 ≈ 313 (ca/năm).

    Kết luận: Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV là 313  ca/năm.

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sức bền vật liệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-V%E1%BA%BC-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    Bài tập lớn Vẽ kỹ thuật 1 có hai phần:

    Phần 1: Vẽ giao của hai đa diện và xét thấy khuất toàn Hình

    e1                    g1                     f1

    B1

    A1 S1

    C1

    e2

    C2

    f2

    B2  S2

    g2

    A2

    m1                         n1                          q1

    a1

    b1

    c1

    q2

    c2

    m2

    n2                                                   a2

    b2

    Đề 1

     

    1

    f1 g1 e B
        1 1

    S1

    A1

    C1

    e2

    C2

    f2

    S2

    B2 g2

     

    a1

    b1

    n1

    c1

    m1

    c2

    a2

    b2

    A2

    q1

    m2 n q2
      2  

    Đề 2

    2

    S1

    S2

    B1

    e1

    A1

    g1

    C1

    f1

    C2

    B2

    A2

    g2                 e2                       f2

    a1

    n1

    b1

    c1

    q1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m2                        n2                     q2

    Đề 3

    3

    a1

    n1

    b1

    c1

    q1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m n q2
    2 2  

    B1

    A1

      e1
    S1 f1
     
      C1
      g1
      C2
    S2 B2

    A2

    g2                  e2                         f2

    Đề 4

    4

    m1                               n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    m2                                                                     q2

    c2

    a2

    b2                                                  n2

    f1 g1 e B
        1 1

    S1

    A1

    C1

    f2 C2
     

    S2

    e2

    g2

    B2

    A2

    Đề 5

    5

      B1
      e1
    A1 S1
     
      g1
      C1
      f1
      C2

    B2

    A2

    f2                       e2                      g2

    m1                             n1                              q1

    m2

    q2

    n2

    S2

    a1

    b1

    c1

    c2

    a2

    b2

     

    Đề 6

    6

    m1                            n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    m2                                                                   q2

    c2

    a2

    n2

    b2

    e1                      g1                        f1

    B1

    A1 S1

    C1

    C2  f2

    e2

    g2           S2

    B2

    A2

    Đề 7

    7

    m1                              n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    q2

    c2

    m2

    a2                                                                n2

    b2

    B1

    A1

    e1

    S1

    f1

    C1

    g1

    C2

    B2  S2

    A2

    f2                     e2                    g2

    Đề 8

    8

    a1

    b1

    n1

    c1

    m1

    q1

    c2

    a2

    b2

    m2 n q2
      2  
    m1 n1 q1
                  a1
                 
                 
                  b1
                  c1
                 
                q2
               
                  c2
    m2        
             

    n2                                        a2

    b2

    Đề 9

    9

    m1 n q1
      1  

    a1

    b1

    c1

    m2

    c2

    q2

    n2                                            a2

    b2

    a1

    b1

    n1

    q1              c1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m2                         n2                    q2

    Đề 10

    10

    HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN 1

    1. Trong phần này có 10 đề. Mỗi đề gồm có hai bài toán
    1. Bài tập trình bày trên khổ giấy A4 (297;210). Hai hình làm trên hai tờ.
    1. Sử dụng nét vẽ trong mỗi câu như sau:
    1. Đường dóng, các yếu tố phụ trợ vẽ bằng nét liền mảnh có bề dày nét bằng b/3
    1. Các giao tuyến thấy vẽ bằng nét liền đậm, nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt (bề dày nét đứt cũng chọn là b/3)
    1. Các Hình vẽ phải được trình bầy rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xoá. Vẽ các mũi tên chỉ quan hệ dóng. Khổ các chữ và số không được nhỏ hơn 3,5mm.
    2. Khung bản vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép tờ giấy một khoảng 5mm. Chiều dầy b của nét liền đậm nên chọn từ 0,5 đến 0,7mm (riêng cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái của tờ giấy một khoảng 25mm). Tờ bìa được trình bày như Hình dưới. Dòng 1 quy định viết bằng chữ lớn, Khổ 10. Dòng 2 viết bằng chữ con, khổ 7. Dòng 3 viết bằng chữ lớn, khổ 20. Dòng 4, 5, 6 viết bằng chữ con khổ 7. Các chữ viết thẳng hoặc nghiêng 750.

    11

    HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN 2

    1. Trong phần này có 10 đề. Mỗi đề có 03 hình chiếu trục đo, trên đó có ghi đầy đủ các kích thước của hình biểu diễn.
    2. Yêu cầu: Sinh viên vẽ ba hình chiếu thẳng góc (Đứng, bằng, cạnh) từ hình chiếu trục đo tương ứng và ghi đầy đủ các kích thước trên các hình chiếu vuông góc.
    3. Bài tập trình bày trên khổ giấy A4 (297;210).
    1. Sử dụng nét vẽ trong mỗi câu như sau:

    Các giao tuyến thấy vẽ bằng nét liền đậm (Nét đậm b), nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt (bề dày nét đứt cũng chọn là b/3)

    1. Các Hình vẽ phải được trình bầy rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xoá.
    1. Khung bản vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép tờ giấy một khoảng 5mm. Chiều dầy b của nét liền đậm nên chọn từ 0,5 đến 0,7mm (riêng cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái của tờ giấy một khoảng 25mm).

    12

    Đề 1

    R10

    13

    Đề 2

    R16

    14

    Đề 3

    15

    Đề 4

    L? xuyên su?t

    Ø20

    16

    Đề 5

    17

    Đề 6

    18

    Đề 7

    19

    ĐỀ 8

    20

    Đề 9

    21

    Đề 10

    22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%A9c-b%E1%BB%81n-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    PHẦN I: VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC

    SƠ ĐỒ A: Hình 4 số liệu 1

    a(m) K q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 1 2 qa 5qa2

    Tính phản lực

    • = 0 ó

    ∑                  = 0 ó                                                                           ó                                                                   ó

    • =0ó

    ó

    ð                                                               Vậy VA có chiều hướng xuống

    2

    Nhận xét:

    • Tại A có phản lực VA có chiều hướng xuống gây ra bước nhảy có giá trị qa=2kN và do là gối cố định nên không có xuất hiện momen
    • Tại B không có lực cắt nhưng có momen tập trung M nên tại đây xuất hiện bước nhảy chiều hướng xuống với giá trị 5qa2=10 kNm
    • Tại C có phản lực VC có chiều hướng lên với giá trị 2qa=4 kN có chiều hướng lên và làm tại đây có bước nhảy và là gối di động nên không có xuất hiện momen
    • Tại P có lực P=qa=2 kN có chiều hướng lên, tại đây xuất hiện bước nhảy

    Sơ đồ B: Hình 4 số liệu 1

    a(m) k1 k2 q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 1 0.5 4 5qa 3qa2

    Tính phản lực

    • = 0 ó

    ∑                  = 0 ó                                                                           ó

    3

    ∑              =0ó                                                                                         (                   )             ó

    Xét đoạn AB:

    Dùng mặt cắt 1-1, khảo xát phần bên trái của mặt cắt

    • = 0 ó Nz=0
    • = 0 ó
    • =0ó

    Xét đoạn BC

    4

    Dùng mặt cắt 2-2, khảo xát phần bên trái của mặt cắt

    • = 0 ó Nz=0
    • = 0 ó
    • =0ó

    Xét đoạn CD

    Dùng mặt cắt 3-3, khảo xát phần bên phải của mặt cắt

    • = 0 ó Nz=0

    5

    • = 0 ó
    • =0ó

    Sơ đồ C: Hình 4 số liệu 1

    a(m) q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 2 6qa 3qa2

    6

    Tính phản lực

    ∑                      = 0 ó

    ∑                  = 0 ó

    ∑               =0ó

    ó

    ó

    ó

    ó

    Vậy chiều của HE và HA ngược với chiều ta xét

    Xét thanh AD:

    Ta tiến hành dời các lực trên thanh CE về điềm C

    • Momen tại C:
    • Lực theo phương ngang :
    • Lực theo phương thẳng đứng:

    7

    Xét thanh CE: ta tiến hành dời các lực trên thanh AD về điểm C

    • Momen tại C:
    • Lực theo phương ngang:
    • Lực theo phương thẳng đứng :

    Kiểm tra: ∑            =Mó

    8

    Sơ đồ D: Hình 4 số liệu 1

    a(m) q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 2 6qa 3qa2

    Nhận xét:

    –   Xét thanh AB: chịu tác dụng của momen

    , lực phân bố đều q và lực tập trung =12 kN

    • Xét mặt phẳng chứa thanh AB và ngoại lực P, ta thấy thanh có Nz=0; Momen uốn có dạng parabol với momen lớn nhất có giá trị
    • momen xoắn bằng 0.
    • Xét mặt phẳng chứa thanh AB và momen

    . Dễ dàng ta thấy thanh chỉ có momen uốn phân bố đều trên thanh

    • Xét thanh BC: thực hiện dời lực phân bố đều q và momen M về điểm B

    9

    + Việc dời lực phân bố đều về B sinh ra lực tập

    trung                                              momen

    nằm trong mặt phẳng chứa lực P. Vậy tại B có lực P,P’ và momen M,M’ có chiều như hình vẽ:

    • Ta thấy:
    • Thanh có Nz=0
    • Momen M’ gây ra momen xoắn có cùng chiều kim đồng hồ
    • Trong mặt phẳng chứa momen M, momen M gây uốn thanh BC, biểu đồ uốn có dạng phân phối đều với giá trị
    • Trong mặt phẳng chứa P, biểu đồ momen có dạng bậc nhất tuyến tính với lực

    Momen uốn                                                                                                      Momen xoắn

    10

     

    PHẦN II: BÀI TẶP TĂNG CƢỜNG

    BÀI TẬP TĂNG CƢỜNG 1

    Bài 1:

    1.                 Tính phản lực

    • = 0 ó
    • = 0 ó
    • =0ó
    • ó(kN )

    11

    2.                 Biểu đồ Qy và Mx

    Bài 2: Thanh ABC tuyệt đối cứng . các thanh có cùng tiết diện

    [ ]

    12

    1.     Tính nội lực trong các thanh.

    Gọi NzAH, NzBD, NzCD lần lượt là N1, N2, N3

    ∑                     = 0 ó N2                    √                 ó

    • = 0 ó

    ∑                =0ó                                                           ó

    ó                          (kN)

    Vậy chiểu của N1, N2, N3 đúng chiều ta chọn

    2.     Xác định tải trọng cho phép [q]:

    Vì các thanh có cùng tiết diện nên khi xét điều kiện bền, ta xét thanh AH

    AH|     [ σ] ó                          [ ] ó                         [σ]ó

    3.  Tính góc nghiêng của thanh ABC với tải trọng q=

    CC’

    AA’=

    • 000’55”

    Vậy góc nghiêng của ABC với q là 9000’55”

    13

    Bài 3:L=1m, q=20kN/m, P=60kN, M=10kNm

    1.  Phản lực tại các liên kết

    • = 0 ó
    = 0 ó ó
      ó ó
     
    ó        
               

    2.  Biểu đồ nội lực Mx, Qy

    3.     Momen quán tính đối với trục trung tâm Ix

    Ix=   (           )  
               

    4.  Ứng suất pháp trong dầm AB

     

    σ max= -σ min=     | |
       

    14

    5.  Ứng suất tiếp τ nẳm trên đường trung hòa ở mặt cắt có Qmax là:

    Mặt cắt có Qmax tại C với Qmax=P=     kN
       
    τzy= τyz=            
               
    với Sx= (     )  
         
    b=10 cm          

    τzy= τyz=

    15

    Bài 4:

    D=2 cm, q=20kN/m, L=1.5m, E=2.104 kN/cm2

    Tính phản lực:

    Đặt NzCG=N

                                 
    = 0 ó              
                           
    = 0 ó       ó      
                         
                                 
    ó                 ó
                         
                                 
                             
    ó       ó              

    16

    Tanα=                                          ó α  003’26.95”

    Bài 5:

    EIx=hằng số

    Ta dể dàng xác định biểu đồ Momen và dầm giả tạo

    17

    Xét thanh AB:

    Thanh AB có Momen với phương trình

    ó

    ð

    Xét điểm A, z=0 , Qy’=oóC=0

    Xét điểm A: z=0, Mx’=0 ó D=0

    Chuyển vị đứng tại B z=2L

    Góc xoay tại C

    18

    Bài 6:

    σy=0; σx=-6 kN/cm2; τxy=1 kN/cm2; α=1500 1. Giá trị ứng suất pháp σu

    =-5.37(kN/cm2)

    Giá trị ứng suất tiếp

                              (kN/cm2)  

    2.  Ứng suất chính và phương chính của nó

     
       
                              (kN/cm2)  
            √(     )    
               
                        (kN/cm2)  
            (     )    
               

    Vậy αo=-9013’ hoặc αo=80047’

    Thử nghiệm lại vào công thức, ta được:

    αo=-9013’ ứng với

    αo=80047’ ứng với

    19

    Bài 7:

    1. Tìm trọng tâm mặt cắt Chọn chiều như hình vẽ

    Vì hình đối xứng

    1. Momen quán tính đối với trục quán tính chính trung tâm nằm ngang Ix là:

    Bài 8:

    Q=20 kN/m, L=2m.

    20

    1.  Vẽ biểu đồ nội lực

    Tọa độ trọng tâm của mặt cắt ngang

    1. Momen quán tính với trục chính trung tâm nẳm ngang Ix

    4.  Mxmax=0.75qL2=60kNm

    (kN/cm2)

    (kN/cm2)

    21

    4.     Ứng suất tiếp tại đường trung hòa ở mặt cắt có Qmax( tại B)

    Qy=1.75qL=70kN

    τzy= τyz=

    Với b=2 cm;

    τzy= τyz=3.42 kN/cm2

    Bài tập tăng cƣờng 2

    Bài 1:

    P=680kG=68kN; [σk]=400kG/cm2=40kN/cm2; [σn]=1200kG/cm2=120kN/cm2

    Mx=

    My

    Phương trình đường trung hòa:

    22

    • 53x

     

    • Phương trình đường vuông góc đường trung hòa: y=-0.53x (*)

    Phương trình hoành độ giao điểm của đường tròn

    và (*) là:

    ó

    ó

    Dựa vào đồ thị, tọa độ các điểm có

    C(4.42;-2.34) và D(-

    4.42;2.34)

    Vậy thanh bền

    Bài 2: P1=10kN, P2=30kN,P3=20kN

    Ta tiến hành dời các lực về tâm

    23

    24

    Phương trình đường trung hòa:

    25

    Bài 3:P=200kN, a=40cm, b=50cm, xB=-14cm, yB=15cm

    26

    Phương trình đường trung hòa:

    1.4583x-13.89

    27

    Bài 4:

    [σ]=16000 N/cm2, E=2,1.107 N/cm2 cột thép CT3, thép I số hiệu N012 Khoảng cách c để Ix=Iy

    (                                                                   )

    (                    ( )                           )

    • 56 cm

    Xác định tải trọng cho phép [P]

    =100

                               √

    • υ= 0.813

    28

    Áp dung công thức Iasinski

    [ ]                     [ ]ó[ ]

    Xác định hệ số an toàn

    [ ]            ó                                ó

    Bài tập tăng cƣờng 4

    Bài 1:

    Nz=120 kN, Mx=-25kNm, My=20 kNm, Mz=30 kNm, b=10cm, h=15 cm, α=0.231, γ=0.859, [σ]k=[σ]n=16 kN/cm2

    1.     Phương trình đường trung hòa

    29

    1. =

    =

    3.  Kiểm tra điều kiện bền theo thuyết bền thứ ba

    Vậy thanh chưa bền

    4.  Thay mặt cắt ngang hình chữ nhật thành hình tròn có D=12cm

    |        |                           |         |

    Vậy thanh chưa bền

    30

    Bài 2: Đoạn AC có đường kính 10cm, đoạn CD có đường kính 6 cm. L=50cm, g=8.103 kN/cm2, M=8kNm

    Ta giải phóng liên kết ngàm tại D và thay bằng MD có chiều như như hình vẽ

    ó

    Đây là bài toán siêu tĩnh

    Biểu đồ Momen xoắn được phân tích:

    Tại D là tiết diện ngàm, do đó góc xoay của tiết diện D phải bằng không

    ó

    ó

    ó

    31

    ó

    Ứng suất tiếp lớn nhất trong từng đoạn

    Bài 3:

    b=12cm, h=24cm,H=3m, q=10 kN/m, P=250kN

    32

    Mặt cắt nguy hiểm tại đáy

    Phương trình đường trung hòa:

    33

    Bài 4:

    L=2m, E=2.104 kN/cm2, [ ]=16kN/cm2 ; thanh AH và BG có D=8cm Gọi NzAH và Nz BG lần lượt là N1 và N2

    • = 0 ó
    • = 0 ó

                       ó                                                                                                              ó

    Đây là bài toán siêu tĩnh

    ó                   ó   ó

    34

    Điều kiện ổn định của hệ

                      => υ=0.51    
                     
             
                         
                 
    Xét thanh AH:     [      
             
    ó                
                   
    Xét thanh BG:     [        
               
    ó                
    Vậy [q]=0.81 kN/m                

    Bài 5:

    L=100cm, G=8.103 kN/cm2, M=10kNm, đoạn CD có hình vành khăn với đường kính ngoài là 10cm và đường kính trong là 6cm

    35

                     ó                                                                                   ó

    Xét đoạn AB:

    Xét đoạn BC:

    Xét đoạn CD:

    Xét đoạn DK:

    Góc xoắn tại D:

    (                              )

    36


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-Khung-Si%C3%AAu-T%C4%A9nh-B%E1%BA%B1ng-Ph%C6%B0%C6%A1ng-Ph%C3%A1p-L%E1%BB%B1c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Bài tập lớn số 2 : Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Đề số 4.1

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng

    1.1 Vẽ các biểu đồ nội lực: mômen uốn Mp , lực cắt Qp , lực dọc Np trên hệ siêu tĩnh đã cho . Biết F= 10J/L12 (m2)

    1)Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

    • Thành lập các phương trình dạng tổng quát.
    • Xác định hệ số và số hạng tự do của phương trình chính tắc, kiểm tra kết quả tính được.
    • Giải hệ phương trình chính tắc.
    • Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng Mp, kiểm tra cân bằng nút và kiểm tra điều kiện chuyển vị.
    • Vẽ biểu đồ lực cắt Qp và lực dọc Np trên hê siêu tĩnh đã cho.

    1.2 Xác định chuyển vị ngang của điểm I hoặc góc xoay của tiết diện K. Biết E=2.108 kN/m2. J=10-6.L14 (m4);

    2. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng của ba nguyên nhân (tải trọng, nhiệt độ thay đổi và độ lún gối tựa).

    2.1 Phương trình chính tắc dạng số

    2.2 Trình bày:

    • Cách vẽ biểu đồ mômen Mc do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng lên hệ siêu tĩnh đã cho và cách kiểm tra.
    • Cách tính các chuyển vị đã nêu ở mục trên.

    Biết:

    -Nhiệt độ thay đổi trong thanh xiên thớ trên là tu =+360, thớ dưới là td=+280 -Thanh xiên có chiều cao h=0,1m

    -Hệ số giãn nở dài vì nhiệt độ α= 10-5

    -Chuyển vị gối tựa:

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn ∆1 =0,001L1 (m)

    Gối tựa H bị lún xuống một đoạn ∆2=0,001L2(m)

    q=30 KN/m

    6 J 2J
     

    M=150 KNm

    P=80 KN

    J 2J

    2J

    • J

    H

    D

    8 8 8

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng

    1.1 Vẽ các biểu đồ nội lực Mp ,Qp ,Np trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản – Ta có công thức xác định hệ siêu tĩnh là :

    3V – K = 3.2 – 3 = 3 Vậy hệ siêu tĩnh bậc 3

    • Chọn hệ cơ bản

    X3

    X2

    6

    12

    X1

    8 8 8

    1. Thành lập phương trình dạng chữ
      • 11 X1 + δ12 X213 X3  +∆1p =0
    • 21 X1 + δ22 X223 X3  +∆2p =0
    • 31 X1 + δ32 X233 X3  +∆3p =0
    1. xác định các hệ số và số hạng tự do của phương trình chính tắc , kiểm tra các kết quả tính được :

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    12 12

    M1

    KNm

    X1

    X2

    6  6

    M2

    KNm

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    X3

    8

    8

    M3

    KNm

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    1200

    1200

    150

    960

    1350

    2160

    M0p

    KNm

    80 KN

    249,375 KN 350,625 KN

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Biểu đồ momen đơn vị tổng cộng :

      14   14
         
    12 2 2 12
       
         

    Ms

    KNm

    • Ta có các hệ số và số hạng tự do của phương trình chính tắc :
                1 é12.12     1 12.12 ù   3168
    d11 = (M1 ).(M1 ) =   +12.16.12 + =
      ê   8       8ú    
      2 2   2 EJ
                EJ ë     û  
                                       
    • 12 = d 21 = (M 2 ).(.M 1 ) = EJ1 [16.(-6)]= – 1152EJ

     

    • 13 = d31 = (M 3 ).(M1 ) = 0
              1       é1   2   1   1   2 ù   756  
    d22 = (M             2 ) =                     + 6.16.6 +           =            
    2 )(.M               ê         .6.10.     .6     .       .6.10.     .6ú                      
                        3         3     EJ            
                                                                                                                           
                                    EJ ë2                                         2  2       û                    
              1     é 1   æ   2   ö   1   1     2     ù   80    
                         
                                                                                                                             
    d 23 = d32 = (M 3 .)(M 2 ) =             ê   .6.10ç     .8÷ +     .       .6.10.     .8ú = –                      
                2 3           3   EJ            
    EJ ë è ø 2  2 û  
              1       é 1   2   1   1   2     1 2   ù   661,3    
    d33 = (M             3 ) =             .8 +                   .8 + 2.(8.8.     =
                                                                                                                           
    3 ).(M               ê         .8.10.           .   .8.10.                 .8)ú        
                2 3           3   2 3   EJ
                                      EJ ë                     2  2                                   û    
          1   é1   2   1   ù   383040
      0              
               
    D1 p = (M p ).(M 1 ) =           ê     .12.960.(-       .12) +     .(2160 +1350).16.(-12)ú = –        
                                   
    EJ ë2 3 2 û EJ

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

                            1   é1                   1       3       1   1       3   ù   195480
      0                                                        
                                                             
    D2 p = (M p ).(M 2 ) =       ê     (2160 +1350).16.6 +   .1200.10.   .6 +     .   .1200.10.   .6ú =        
                                 
                              EJ ë2                   3       4       2   3       4   û     EJ
                          1 é1       3     1   1       3       1           8 ù     29280  
      0                                                    
                                                         
    D3 p = (M p ).(M 3 ) =       ê   .1200.10.(-   .8) +   .     .1200.10.     .8 +     .810.16.(-   )ú = –            
                                         
                            EJ ë3       4     2   3       4       2           3 û       EJ
                                                                                                         

    Kiểm tra các hệ số

                1 é12.12   1   1   1   12.12 ù   2016
            1 ) = .8 + .14.14.12 + .2.2.(-12) +   =
    (M S )(M   ê         .     .8ú    
                     
                EJ ë 2   2   2   2   2 û   EJ

    Mặt khác : δ11 + δ12 + δ13 = 31681152 = 2016

    EJ           EJ            EJ

    • Kết quả phù hợp
                    1 é1           2       1     1         2       1       1 ù  
      (M S )(M 2 ) = .2.10.(-   .6) +                 +   -6) + =
        ê         .   .10.14.   .6   .14.14.(   .2.2.6ú
                     
                    EJ ë2           3       2     2         3       2       2 û  
    476                                                                      
    EJ                                                                    
                                                                       
    Mặt khác : δ21 + δ22 + δ23 = 1152 + 756     80 = 476                  
      EJ     EJ     EJ                  
                                                EJ                
    • Kết quả phù hợp
                1 é1   2     1     1       2     1         1 ù   518,3
    (M S )(M 3 ) =   .8 +           .8 +     + =
      ê   .2.10     .   .10.14         .14.14.3,333   .2.2.7,333ú  
                         
                EJ ë2   3     2  2       3     2         2 û   EJ
    Mặt khác : δ31 + δ32 + δ33 = 0 80     + 661,3 = 518,3            
    EJ     EJ EJ              
                                                     
    • Kết quả phù hợp

    (M S )(M p ) =

    1  é 1   3   + 1   1   3   + 1 .960.12.(- 2   +1350.16.(-6) + 1   26 ù
      ê   .1200.10.(   .2)   .   .1200.10.   .14     .12)   .810.16.(   )ú
                       
    EJ ë 3     4     2  3   4     2   3       2     3  û
    • 216840

    EJ

    Mặt khác :  1P2P3P = – 383040 + 195480 29280 = – 216840
    EJ     EJ   EJ   EJ  
               

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    • Kết quả phù hợp

    (M S )(M S ) =

      1  é12.12   + 14.14   2   + 2.2   2   + 8. 1   + 1   1   2   + 1 12.12 ù = 2058.3    
        ê   .8     .   .14   .   .2   .10.2   .   14.10     .14           .8ú            
                                                   
      EJ ë 2     23     2   3     2     2   2   3       2   2   û       EJ  
    Mặt khác : δ11 + δ12 + δ13 + δ21 + δ22 + δ23 + δ31 + δ32 + δ33 = 2016     476 + 518,3 =
      EJ     EJ   EJ
                                                                           

    2058.3

    EJ

    • Kết quả phù hợp
    1. Giải phương trình chính tắc :

    {

    • {

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    1. e) Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng (Mp)
    Mp = ̅̅̅̅ ̅̅̅̅ ̅̅̅̅   +
    2869.258   4292.434

    1173.228

    300

    213.228

    150

    2656.03

    3269.206

    Mp

    KNm

    Kiểm tra điều kiện chuyển vị : ̅̅̅̅̅̅̅                      ̅̅̅̅̅                  0

    ̅̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅ 1 *                                            
              EJ                                            
                                    +           .10-4 (m)
    ̅̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅ =     *          
                                                         
                                                         
          +=                                                        

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    ̅̅̅̅̅̅̅  ̅̅̅̅̅ =  *                                                                                                                                                                        +

    = -0.002 (m)

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ do sai số tạo nên.

    Kiểm tra cân bằng nút .

    4292.434KNm

    2656.03KNm

    150KNm

    2869.258KNm

    3269.206KNm

    213.228KNm                                                                                                 1173.228KNm

    • Biểu đồ momen đã vẽ là đúng.
    1. Vẽ biểu đồ lực cắt Qp và lực dọc Np trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    311.4738

    209.661

    491.4738                     –

    29.661

      +
     
      31.136
     

    Np

    KN

    249.375 350.625
     

    309.2434

    385.603

    549.8434

    145.603

    484.904

    Qp

    KN

    17.769 97.769
     

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    1.2 Tính chuyển vị tại I

    Đặt P=1 vào điểm I,giả sử chiều như hình vẽ:

    I

    P=1

    Biểu đồ MI

    I

    P=1                          12

    Mi

    1

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Chuyển vị ngang tại I :

    ( ̅̅̅̅)( ̅̅̅̅) =                                 (                                              )

    Vậy I dịch chuyển sang phải một đoạn 6,7cm.

    2. tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân ( tải trọng ,nhiệt độ thay đổi và độ lún gối tựa )

    2.1 viết phương trình chính tắc dạng số :

    1. chọn hệ cơ bản như hình vẽ :

    X3

    X2

    6

    I

    P=1

    12

    X1

    8 8 8

    lập phương trình chính tắc dạng chữ :

    {

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    • Các hệ số của ẩn

    ;                                          ;

    ;                                          ;

    • Các hệ số do tải trọng tác dụng :

    ;                                           ;

    • Tính các hệ số do tác động thay đổi bởi nhiệt độ :
      ̅̅̅̅ ̅̅̅̅
         

    1 KN

    N1

    X1=1

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    0.8

    X2=1

    0.8                                                        +

    1

    N2

    KN

    0.8

    + X3=1
       

    0.6 0.6

    N3

    KN

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

                       –

    1.4

    0.2

    Ns

    KN

    Ta có :

    (             )

    Kiểm tra :

    (                                                )

    =                           +

    • Kết quả phù hợp.

    Tính các hệ số thay đổi bởi chỗ :

    Ta có :                        ∑ ̅̅̅̅̅

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Kiểm tra :

    Thay các hệ số trên vào hệ phương trình :

    {

    Ta có : s

    {

    {

    Bi ểu đồ MCC = ̅̅̅̅                                        ̅̅̅̅̅                         ̅̅̅̅̅

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    5536,538

    5083,56

    445

    Kiểm tra Mcc. Tách nút :

    5536,538

    9561,658

    6043,56

    150

    3668

    Mcc

    KNm

    9561,658

    445

    3668

    150

    5083,56

    6043,56

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    9561,658

    3668

    150

    6043,56

    Các nút cân bằng.vậy biểu đồ Mcc đã vẽ là đúng.

    Biểu đồ MI

    I

    P=1                  12

    Mi

    1

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Chuyển vị ngang tại I :

    (̅̅̅̅̅).( ̅̅̅̅) =                                                                             = 0,0177 (m)

    Vậy chuyển vị ngang tại I do tất cả cá yếu tố là 0,0177 (m) về bên phải.

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-ph%C3%A2n-x%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    1      ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
    CHƯƠNG 1:

    2          TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

    I.    ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG :

    • Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau :
    • Chiều dài : 54 m
    • Chiều rộng : 18 m
    • Chiều cao : 7 m
      • Diện tích toàn phân xưởng : 972 m2
      • Đặc biệt phân xưởng : mái tôn, tường gạch, quét vôi trắng
      • Phân xưởng làm việc hai ca trong một ngày.

    II.     THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG :

    1.      Bảng phụ tải phân xưởng :

     Bảng 1.1

     

    STT Ký Hiệu Trên Mặt Bằng Số Lượng Pđm (kw) Cos Ksd Ghi chú
    1 1 5 3 0.8 0,5 3 pha
    2 2 4 4 0.85 0,5 3 pha
    3 3 1 8 0.7 0,5 3 pha
    4 4 3 6 0.86 0,5 3 pha
    5 5 2 5 0.75 0,5 3 pha
    6 6 2 2.5 0.82 0,5 3 pha
    7 7 2 4.5 0.72 0,5 3 pha
    8 8 2 8.5 0.76 0,5 3 pha
    9 9 2 10 0.78 0,5 3 pha
    10 10 2 9 0.73 0,5 3 pha
    11 11 1 3.5 0.83 0,5 3 pha
    12 12 1 12 0.77 0,5 3 pha

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.      Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy :

     

     

    PHÂN NHÓM PHỤ TẢI:

    Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị.

    Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế.

    Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối.

    Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau :

    • Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng.
    • Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì chia thành một nhóm.
    • Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm: tổng công suất của   các nhóm gần bằng nhau.
    • Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn.
    • Số nhóm không nên quá nhiều: 2,3 hoặc 4 nhóm .

    Dựa vào các yếu tố trên  ta chia phụ tải của phân xưởng thành hai nhóm như sau:

    Bảng 1.2

    Tên nhóm máy Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Số

     

    lượng

    Pđm(kw) cosjđm Ksd
      1A 3 3 0.8 0.5
      2A 2 4 0.85 0.5
      3A 1 8 0.7 0.5
    Nhóm 1 4A 2 6 0.86 0.5
      5A 2 5 0.75 0.5
      6A 2 2.5 0.82 0.5
      7A 2 4.5 0.72 0.5
      8A 2 8.5 0.76 0.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     Bảng 1.3

    Tên nhóm máy Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Số

     

    lượng

    Pđm(kw) cosjđm Ksd
      1B 2 3.5 0.8 0.5
      2B 2 4 0.85 0.5
      4B 1 6 0.86 0.5
      8B 2 8.5 0.76 0.5
    Nhóm 2 9B 2 10 0.78 0.5
      10B 2 9 0.73 0.5
      11B 1 3.5 0.83 0.5
      12B 1 12 0.77 0.5

    III.    XÁC ĐỊNH PHỤTẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG :

    1.      Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:

    • Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:

    Cosjtbj  =                       (1.1)

    • Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
    • Hệ số công suất trung bình của nhóm 2:

    2.      Xác định hệ số sử dụng  trung bình Ksdtb cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:

    (1.2)

    • Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1 là:
    • Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là:

    3.      Xác  định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả (nhq):

    Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy, đó là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi nj thiết bị tiêu thụ trên. Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước  như sau:

    • Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj
    • Bước 2: Xác định số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj
    • Bước 3: Xác định tổng số thiết bị n1j trong nhóm có: Pđmij ≥ Pmaxj
    • Bước 4: Tính tổng công suất thiết bị có trong nhóm:
    • Bước 5: Xác định tổng công suất P1j của n1j thiết bị trong nhóm:
    • Bước 6: Lập tỉ số : n*j = ;  P*j =
    • Bước 7: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j). Suy ra nhqj = n*j . nj
    • Bước 8: Từ nhqj , Ksdj ta tra bảng tìm được Kmaxj
    • Bước 9: Xác định phụ tải tính toán nhóm j:

    Pttj = Kmaxj . Ksdj .                                          (1.3)
                                  Sttj =                                                              (1.4)

    Qttj =                                                          (1.5)

    Xác  định phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị dùng điện

    có hiệu quả (nhq) :

    • Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 =16
    • Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là:

    Pmax1 = 8,5 KW.          KW

    • Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 9
    • Tổng công suất của thiết bị trong nhóm :
    • Tổng công suất của n11 thiết bị :
    • Lập tỉ số :

    Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú đối với n*1 = 0,15 và P*1= 0,4 ta được : nhq*1 = f(n*1,p*1) = 0,87

    Suy ra nhq1 = nhq*1 . n1 = 0,87 . 16 = 13,92

    Từ  nhq1=13,92Ksdtb1= 0.5  tra theo đường cong Kmax­ = f(Ksd ; nhq) Hình 3-5 trang 32 Sách Cung cấp điện – Nguyễn Xuân Phú ta suy ra: Kmax1 = 1.3

    1. Xác định phụ tải tính toán nhóm 1 :
      • Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 :

    Ptt1 = Kmax1 . Ksdtb1 . = 1,3 . 0,5 . 78= 50,7 KW

    • Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 :

    KVA

    • Công suất phản kháng nhóm 1 :

    KVAR

    • Dòng điện phụ tải nhóm 1 :

    Itt1 =  =  = 98,7 (A)

       Phụ tải tính toán của nhóm 2 được tính tương tự như nhóm 1, ta được kết quả :

     

    Bảng 1.4

    Nhóm nj Costbj Ksdtbj Kmaxj Pj

     

    (KW)

     Pttj

     

    (KW)

    Qttj

     

    (KVar)

    Sttj

     

    (KVA)

    Ittj

     

    (A)

    1 16 0,78 0,5 1.3 78  50,7 40,67 65 98,7
    2 13 0,78 0,5 1,4 90,5  63,35 50,78 81,2 123,3

     

    4.      Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau:

    Pttdl = Kđt .                                            (1.6)

    Sttđl =                                                (1.7)

    Qttđl =                                          (1.8)

    Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với:

    • n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.9
    • n = 4 đến 6 thì Kđt = 0.85
    • n = 6 đến 10 thì Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng ta chia thành hai nhóm nên n =2. Suy ra Kđt = 0.9. Từ đó ta xác định được:

    Pttdl = Kđt .  = 0,9.(50,7 + 63,35) = 102,6 KW

    • Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
    • Công suất biểu kiến toàn phân xưởng:

    KVA

    • Công suất phản kháng động lực toàn phân xưởng:

    KVAR

    • Dòng điện tính toán toàn phân xưởng:
    1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG THEO PHƯƠNG PHÁP SUẤT CHIẾU SÁNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH :
    • Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính. Mạng chiếu sáng của phân xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực. Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu sáng bị giảm sút thì ta nên dùng một mạng khác thì tốt hơn.
    • Đây là phân xưởng sản xuất cho nên việc thiết kế chiếu sáng ta phải quan tâm đến loại đèn dùng trong phân xưởng. Với điều kiện phân xưởng có trần cao, yêu cầu sữa chữa chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc thì ta nên chọn loại đèn Metal Halide có công suất 250W và hệ số công suất cosj = 0,8.

    Trong đó: Po (W/m2) là suất chiếu sáng của phân xưởng.

    F (m2) là diện tích toàn phân xưởng.

    • Ta có diện tích của phân xưởng là:

    F = 52.18 = 936 (m2)

    Chọn   P0 = 12 (W/m2). Suy ra:

    Với cosjcs = 0,8 ta suy ra:

    1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN PHÂN XƯỞNG:
    • Công suất tính toán :
    • Công suất phản kháng:
    • Công suất biểu kiến:
    • Dòng làm việc cực đại của phân xưởng:
    1. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG :
    1. Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm :

    Khi thiết kế mạng điện cho phân xưởng, việc xác định vị trí đặt tủ phân phối cũng như trạm biến áp phân xưởng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng  đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật sao cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng là bé nhất.

    Toạ độ tâm phụ tải được xác định theo công thước sau :

    (1.9)

    Trong đó:       Pij là công suất của các thiết bị trong nhóm.

    Xij ,Yij là toạ độ của các thiết bị trong nhóm.

    • Tọạ độ tâm phụ tải nhóm 1 :

                       Các thông số nhóm 1 :

    Bảng 1.5

     

    TT Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Pđm (Kw) x(m) y(m) x. Pđm y. Pđm
    1 1A 3 2 4 6         12
    2 1A 3 2 8 6 24
    3 1A 3 2 12 6 36
    4 2A 4 3,5 16,5 14 66
    5 2A 4 6,5 16,5 26 66
    6 3A 8 7 11,5 56 92
    7 4A 6 5 3,5 30 21
    8 4A 6 8 3,5        48 21
    9 5A 5 19,5 7,5       97,5   37,5
    10 5A 5 22 7,5 110 37,5
    11 6A 2,5 17,5 1 43,75 2,5
    12 6A 2,5 33 1 82,5 2,5
    13 7A 4,5 29 7,5 130,5 33,75
    14 7A 4,5 31 7,5      139,5 33,75
    15 8A 8,5 16,5 16,5 140,25 140,25
    16 8A 8,5 19 16,5 161,5 140,25

     

     

     

    • Xác định tâm phụ tải của nhóm 1 :

    Từ bảng 1.5

    Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm 1 là:

    Vậy đặt tủ động lực của nhóm 1 ở tọa độ X = 14 (m) và Y = 9,8 (m)

    • Toạ độ tâm phụ tải nhóm 2 :

                    Các thông số của nhóm 2 :

    Bảng 1.6

    TT Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Pđm (Kw) x(m) y(m) x. Pđm y. Pđm
    1 1B 3 51 6 153 18
    2 1B         3 51 10,5 153 31,5
    3 2B 4 44 16,5 132 66
    4 2B 4 48,5 16,5 148         66
    5 4B 6 42 6,5 252 39
    6 8B 8,5 32 16,5 272 140,25
    7 8B 8,5 36 16,5        306 140,25
    8 9B 10 40,5 10,5 405 105
    9 9B 10 43,5 10,5 435 105
    10 10B 9 38 1 342 9
    11 10B 9 42 1 378 9
    12 11B 3,5 39,5 16,5 138,25 57,75
    13 12B 12 46 1 552 12
                 
                 

     

    Từ bảng 1.6

    Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm 2 là:

    Vậy đặt tủ động lực của nhóm 2 ở tọa độ X = 40,5 (m) và Y = 8,8 (m)

    1. Xác định tâm phụ tải phân xưởng:

    Vậy đặt tủ động lực của toàn phân xưởng ở tọa độ X = 28,23 (m) và Y = 9,26 (m)

    VIII.    XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC CHO TỪNG NHÓM MÁY :

    Khi xác định vị trí đặt tủ động lực  và tủ phân phối ta cần chú ý đến các yêu cầu sau:

    –    Tủ đặt gần tâm phụ tải.

    –    Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm hay toàn phân xưởng và dễ dàng cho việc lắp đặt, sữa chữa.

    –     Không gây cản trở lối đi.

    –     Gần cửa ra vào, an toàn cho người.

    –     Thông gió tốt

    Tuy nhiên việc đặt tủ theo tâm phụ tải trên thực tế thì không thỏa được các yêu cầu trên nên ta có thể dời tủ đến vị trí khác thuận tiệân hơn  như gần cửa ra vào và cũng gần tâm phụ tải hơn.

    Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực như sau:

    • Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 1: DB1 (1m ; 17m).
    • Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 2: DB2 (53m ; 17m).
    • Vị trí đặt tủ phân phối của phân xưởng: MDB (22m ; 17m).

    3          CHƯƠNG II :

    4                                   CHỌN BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG

    1.    Chọn số  lượng và công suất của trạm biến áp:

    Vốn đầu tư của trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của hệ thống điện. Vì vậy việc chọn vị trí, số lượng và công suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng. Để chọn trạm biến áp cần đưa ra một số phương án có xét đến các ràng buộc cụ thể và tiến hành tính toán so sánh điều kiện kinh tế, kỹ thuật để chọn ra được phương án tối ưu nhất.

    1. Chọn vị trí đặt trạm biến áp :

    Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu sau:

    • Gần tâm phụ tải.
    • Thuận tiện cho các tuyến dây vào/ ra.
    • Thuận lợi trong quá trình lắp đặt, thi công và xây dựng.
    • Đặt nơi ít người qua lại, thông thoáng.
    • Phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bặm và là nơi có địa chất tốt.
    • An toàn cho người và thiết bị.

    Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yêu cầu trên là rất khó khăn. Do đó tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế mà đặt trạm sao cho hợp lý nhất.

    Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng. Ta chọn vị trí lắp đặt trạm biến áp như sau : Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 20 m, gần lưới điện quốc gia và gần tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board ).

    1. Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp :

    Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

    • Yêu cầu về liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải.
    • Yêu cầu về lựa chọn dung lượng máy biến áp.
    • Yêu cầu về vận hành kinh tế trạm biến áp.
    • Đối với hộ phụ tải loại 1: thường chọn 2 máy biến áp trở lên.
    • Đối với hộ phụ tải loại 2: số lượng máy biến áp được chọn còn tuỳ thuộc vào việc

    so sánh hiệu quả về kinh tế- kỹ thuật.

    1. Xác định dung lượng của máy biến áp :

    Có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp. Nhưng vẫn phải dựa theo các nguyên tắc sau đây:

    • Chọn theo điều kiện làm việc
    • bình thường có xét đến quá tải cho phép (quá tải bình thường). Mức độ quá tải phải được tính toán sao cho hao mòn cách điện trong khoảng thời gian xem xét không vượt quá định mức tương ứng với nhiệt độ cuộn dây là 98o Khi quá tải bình thường, nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây có thể lớn hơn (những giờ phụ tải cực đại) nhưng không vượt quá 140oC và nhiệt độ lớp dầu phía trên không vượt quá 95oC.
    • Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố (hư hỏng một trong những máy biến áp làm việc song song) với một thời gian hạn chế để không gián đoạn cung cấp điện.

    Vậy ta chọn MBA của hãng THIBIDI có các thông số như sau:

    MÁY BIẾN ÁP BA PHA  
    – Dung lượng (KVA) 160
    – Tiêu hao không tải Po(W) 280
    – Dòng điện không tải(%) 2
    – Tiêu hao ngắn mạch ở 75oC (W) 2330
    – Điện áp ngắn mạch Un(%) 4
    – Tổng trọng lượng (kg.s) 969

    5      CHƯƠNG III:

    6      CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY.

     

    I.VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY TRONG MẠNG PHÂN XƯỞNG :

    • 1) Yêu cầu:

    Bất kỳ phân xưởng nào ngoài việc tính toán phụ tải tiêu thụ để cung cấp điện cho phân xưởng, thì mạng đi dây trong phân xưởng cũng rất quan trọng. Vì vậy ta cần đưa ra phương án đi dây cho hợp lý, vừa đảm bảo chất lượng điện năng, vùa có tính an toàn và thẩm mỹ.

    Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thoã mãn những yêu cầu sau:

    • Đảm bảo chất lượng điện năng.
    • Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.
    • An toàn trong vận hành.
    • Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa.
    • Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu.
    • Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng.
    • 2) Phân tích các phương án đi dây:

    Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, dưới đây là 2 phương án phổ biến:

    1. a) Phương án đi dây hình tia:

    Trong sơ đồ hình tia, các tủ phân phối phụ được cung cấp điện từ tủ phân phối chính bằng các tuyến dây riêng biệt. Các phụ tải trong phân xưởng cung cấp điện từ tủ phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt. Sơ đồ nối dây hình tia có một số ưu điểm và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:
      • Độ tin cậy cung cấp điện cao.
      • Đơn giản trong vận hành, lắp đặt và bảo trì.
      • Sụt áp thấp.
    • Nhược điểm:
      • Vốn đầu tư cao.
      • Sơ đồ trở nên phức tạp khi có nhiều phụ tải trong nhóm.
      • Khi sự cố xảy ra trên đường cấp điện từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ thì một số lượng lớn phụ tải bị mất điện.
      • Phạm vi ứng dụng: mạng hình tia thường áp dụng cho phụ tải tập trung (thường là các xí nghiệp, các phụ tải quan trọng :loại 1 hoặc loại 2).
    1. b) Phương án đi dây phân nhánh:

    Trong sơ đồ đi dây theo kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện cho nhiều phụ tải hoăïc các tủ phân phối phụ.

     

     

     

     

    Sơ đồ phân nhánh có một số ưu nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:
      • Giảm được số các tuyến đi ra từ nguồn trong trường hợp có nhiều phụ tải.
      • Giảm được chi phí xây dựng mạng điện.
      • Có thể phân phối clang seat đều trên các tuyến dây.
    • Nhược điểm:
      • Phức tạp trong vận hành và sửa chữa.
      • Các thiết bị ở cuối đường dây sẽ có độ sụt áp lớn khi một trong các thiết bị điện trên cùng tuyến dây khởi động.
      • Độ tin cậy cung cấp điện thấp.

    Phạm vi ứng dụng : sơ đồ phân nhánh được sử dụng để cung cấp điện cho các phụ tải công suất nhỏ, phân bố phân tán, các phụ tải loại 2 hoặc loại 3.

    1. c) Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh :

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thông thường mạng hình tia kết hợp phân nhánh thường được phổ biến nhất ở các nước, trong đó kích cỡ dây dẫn giảm dần tại mọi điểm phân nhánh, dây dẫn thường được kéo trong ống hay các mương lắp ghép.

    • Ưu điểm: Chỉ một nhánh cô lập trong trường hợp có sự cố (bằng cầu chì hay CB) việc xác định sự cố cũng đơn giản hoá bảo trì hay mở rộng hệ thống điện, cho phép phần còn lại hoạt động bình thường, kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức dòng giảm dần cho tới cuối mạch.
    • Nhược điểm: Sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các mạch và tải phía sau.
    • 3) Vạch phương án đi dây :

    Khi vạch phương án đi dây cho một phân xưởng ta cần lưu ý các điểm sau:

    • Từ tủ phân phối đến các tủ động lực thường dùng phương án đi hình tia.
    • Từ tủ động lực đến các thiết bị thường dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ .
    • Các nhánh đi từ tủ phân phối không nên quá nhiều (n<10) và tải của các nhánh có công suất gần bằng nhau.
    • Khi phân tải cho các nhánh nên chú ý dến dòng định mức của các CB chuẩn.
    • Đối với phụ tải loại 1 chỉ được sử dụng sơ đồ hình tia.

    Do đặc điểm của phân xưởng là phụ tải tập trung và phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại hai nên ta chọn phương án đi dây theo sơ đồ hình tia từ  tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ và từ tủ phân phối phụ DB đến các thiết bị như sau:

    • XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT DÂY :
    • Từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính ta chọn phương án đi dây trên không dọc theo tường và có giá đỡ gắn sứ cách điện.
    • Từ tủ phân phối chính đến tủ đôïng lực ta đi dây hình tia và đi trên máng cáp.
    • Toàn bộ dây và cáp từ tủ động lực đến các động cơ đều được đi ngầm trong đất.
    • Hệ thống chiếu sáng được lấy nguồn từ tủ phân phối chính và đi trên máng cáp.

    Cáp được chôn ngầm dưới đất có những ưu và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm: giảm công suất điện, tổn thất điện, không ảnh hưởng đến vận hành và tạo ra vẻ thẩm mỹ.
    • Nhược điểm: giá thành cao, rẽ nhánh gặp nhiều khó khăn, khi xảy ra hư hỏng khó phát hiện.

     

    NHÓM 1

    Kí hiệu thiết bị trên mặt bằng Nhánh Công suất nhánh
    1A – 1A – 1A – 4A – 4A   1 21KW
    2A– 2A – 3A – 8A–8A 2 33 KW
    5A – 5A– 6A – 6A – 7A–7A 3 24 KW

     

    NHÓM 2

    Kí hiệu thiết bị trên mặt bằng Nhánh Công suất nhánh
    2B – 2B – 11B – 8B – 8B 1 28,5 KW
    9B – 9B – 4B – 1B – 1B 2 26 KW
    12B – 10B – 10B  3  36 KW
    • Sơ đồ mặt bằng đi dây phân xưởng 1 :

     

    2) Sơ đồ nguyên lý đi dây mạng phân xưởng :

                                           

     

    7      CHƯƠNG IV:

    8

    9      CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

     

    ĐẶT VẤN ĐỀ:

    Việc chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ cho một công trình điện thường phải dựa vào các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật. Tuy nhiên trong mạng điện hạ áp, mạng điện phân xưởng có chiều dài truyền tải ngắn và công suất nhỏ nên khi chọn dây dẫn, cáp cũng như khí cụ bảo vệ người ta thường căn cứ vào chỉ tiêu kỹ thuật sau:

    • Dòng phát nóng cho phép.
    • Độ tổn thất điện áp cho phép.
    • Độ bền nhiệt khi xuất hiện ngắn mạch.
    1. CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
      • 1) Chọn loại cáp và dây dẫn
        1. Các loại cáp, dây dẫn và phạm vi ứng dụng.

    Các loại cáp được bọc cách điện trong mạng hạ áp do công ty cáp điện Việt Nam  CADIVI sản xuất:

    • Dây nhôm lõi thép xoắn As : đây là dây nhôm cứng, nhiều sợi xoắn quanh lõi thép mạ kẽm làm tăng chịu lực căng.
    • Dây nhôm xoán A : đây là dây nhôm cứng, nhiều sợi xoắn, dùng cho đường dây truyền tải trên không.
    • Dây đồng xoắn C : đây là dây đồng cứng, nhiều sợi xoắn, dùng cho đường dây truyền tải trên không.
    • Cáp vặn xoắn LV – ABC : là dây nhôm cứng, nhiều sợi cán ép chặt, cách điện XLPE, dùng cho đường dây truyền tải điện hạ áp trên không.
    • Dây DUPLEX DV : dây đồng hoặc nhôm, cách điện PVC hoặc XLPE, dùng dẫn điện từ đường truyền tải vào hộ tiêu thụ.
    • Dây đôi mềm VCm : là dây đồng mềm, nhiều sợi xoắn, cách điện PVC, dùng dẫn điện cho các thiết bị điện dân dụng.
    • Dây và cáp điện lực CV: đây là loại dây cáp đồng nhiều sợi xoắn cách điện bằng PVC, điện áp cách điện đến 660V, cáp CV thường được sử dụng cho mạng điện phân phối khu vực.
    • Dây cáp điện lực 2, 3, 4 ruột CVV : đây là loại cáp đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hoặc 4 ruột, cách điện bằng nhựa PVC. Điện áp cách điện đến 660V. Loại cáp này thường được dùng cho các động cơ 1 pha và 3 pha.
    • Dây và cáp điện lực AV : là dây nhôm hay nhôm lõi thép nhiều sợi xoắn, cách điện PVC, điện áp cách điện đến 660V, dùng cho mạng điện phân phối khu vực.
    • Dây đơn 1 sợi (nhiều sợi) VC : là dây đồng, một hoặc nhiều sợi, cách điện PVC, dùng thiết trí đường điện chính trong nhà.
    • Cáp điện kế ĐK : là dây đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hay 4 ruột, cách điện PVC, có lớp giáp nhôm, dùng dẫn điện từ đường dây vào đồng hồ điện.
    1. Chọn loại cáp và dây dẫn:

    Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

    • Nhiệt độ dây, cáp không được vượt quá nhiệt độ cho phép quy định bởi nhà chế tạo trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong chế độ vận hành sự cố khi xuất hiện ngắn mạch.
    • Độ sụt áp không được vượt quá độ sụt áp cho phép.

    Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật trên ta chọn cáp và dây dẫn của hãng CADIVI cho mạng điện phân xưởng như sau:

    • Từ MBA đến tủ phân phối chính MDB chọn cáp điện lực CV đơn lõi, có cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính Trong đó dây trung tính N có tiết diện bằng ½ tiết diện dây pha.
    • Đường dây từ tủ phân phối chính MDB đến các tủ phân phối phụ DB ta chọn cáp điện lực CV 1 lõi, ruột đồng nhiều sợi có cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính N.
    • Đối với đường dây từ tủ phân phối phụ DB đến các động cơ ta chọn cáp CVV 3 lõi, cách điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi.
    • 2) Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng :

    Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép sẽ đảm bảo cho cách điện của dây dẫn không bị phá hỏng do nhiệt độ của dây dẫn đạt đến trị số nguy hiểm cho cách điện của dây. Điều này được thực hiện khi dòng điện phát nóng cho phép của dây, cáp phải lớn hơn dòng điện làm việc lâu dài cực đại chạy trong dây dẫn .

    (3.1)

    Trong đó:

    • Icp : Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của cáp và dây dẫn (A).
    • K : Hệ số điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế.

    Nếu dây, cáp không  chôn dưới đất thì K= K1.K2.K3 với:

    _  Hệ số K1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

    _  Hệ số K2 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

    _  Hệ số K­3 xét đến nhiệt độ môi trường khác 300C.

    *  Nếu dây, cáp chôn ngầm trong đất thì K= K4.K5.K6.K7 với:

    _  Hệ số K4 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

    _  Hệ số K5 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

    _  Hệ số K6 xét đến tính chất của đất.

    _  Hệ số K7 xét đến nhiệt độ đất khác 200C

    Vì khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực cũng như từ tủ động lực đến từng thiết bị là ngắn, nếu như thời gian làm việc của các máy ít thì việc lựa chọn theo dòng phát nóng sẽ đảm bảo về chỉ tiêu kỹ thuật cũng như  ít lãng phí về kim loại màu.

    1. Chọn cáp từ tủ động lực đến các động cơ :

    Dây cáp đi từ tủ động lực đến các động cơ ta chọn cáp CVV bọc cách điện PVC,  cáp được đặt trong ống và đi ngầm dưới đất. Số mạch trong hàng là một, đất khô và chọn nhiệt độ của đất là 200C. Tra bảng  (bảng phụ lục 2 của thầy Quyền Huy Ánh) ứng với cáp đi ngầm dưới đất ta được:

    K4 =  0.8

    K5 = 1

    K6 = 1

    K7 = 1

    • Chọn cáp cho nhóm 1 :
      • Dòng điện định mức của nhánh được tính theo công thức:

                                           (3.2)

    • Dòng điện cực đại của nhánh:

    lvmaxij  = Kđt.Iđmij                                                      (3.3)

    Nhánh 1 : 1A, 1A, 1A, 4A,4A

    Từ công thức (3.2)  ta tính được:

    Từ công thức (3.3)  ta tính được lvmax11 = 0,85.38,29 = 32,55 A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 40A. Sau đó ta chỉnh dòng định mức của CB theo công thức:

    Imax = Kr . IZ                                                                          (3.4)

    Với Kr là hệ số hiệu chỉnh dòng định mức  của CB.

    Kr = 0,8 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu từ nhiệt

    Kr = 0,4 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu điện từ

    Vậy ta chọn dòng định mức max  Imax11 = Kr . Iz = 0,85.40 = 34 A (CHỌN MCCB)(ứng với hệ số  hiệu chỉnh     Kr = 0,85).

    Suy ra: . (CHỌN DÂY)

    Tra bảng dây dẫn CADIVI ta chọn dây cáp CCV 3 bọc cách điện bằng PVC có thông số sau:

     Tieát dieän danh ñònh

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Ñöôøng kính daây daãn

     

    (mm)

    Ñöôøng kính

     

    caùch ñieän (mm)

    Troïng löôïng gaàn ñuùng (kg/km)  Cöôøng ñoä toái ña

     

    (A)

    CVV 3×8 7/1,2 3,6 6 15,5 44

    Nhánh 2 : 2A, 2A, 3A, 8A,8A

    Tính toán tương tự  như nhánh 1 ta được:

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,95 ta được:

    Từ  công thức (3.4) suy ra:  Imax12 = 0,95.60= 57A (chọn MCCB)

    Từ công thức (3.1) :              (chọn dây)

    Vậy ta chọn dòng định mức cho phép Icp = 71,25A.

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6 9,2 23,4 82

    Nhánh 3: 5A, 5A,6A,6A,7A,7A

    Tương tự ta có:

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ =50A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

          Imax13 = 0,85.50 = 42,5A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×14 7/1,6 4,8 7,6 20,1 62
    • Chọn cáp nhóm 2 :

    Tính tóan tương tự như nhóm 1 ta được:

    Nhánh 1: 2A, 2A, 8A,8A,11A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 50A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,95 ta được:

    Imax21 = Kr . IZ = 0,95.50 = 47,5A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×14 7/1,6 4,8 7,6 20,1 62

    Nhánh 2 : 1A,1A,4A,9A,9A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imax22 = Kr . IZ = 0,9.60 = 54A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6,00 9,2 23,4 82

    Nhánh 3:   10A,10A,12A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imax22 = Kr . IZ = 0,9.60 = 54A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6,0 9,2 23,4 82
    1. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân xưởng :

    Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính đến tủ động lực ta đi dây 4 dây (3 dây pha và một dây trung tính) và đi trên máng cáp, một mạch, bọc cách điện PVC, nhiệt độ môi trường  300C  nên  tra bảng phụ lục 2  ta có:

    K1 = 1

    K2 = 1

    K3 = 1

             Dòng làm việc của nhóm 1 là :

    Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức IZ = 120A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85 ta được:

    Imax1 = Kr . IZ = 0,85.120= 102A

    Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-25 cho 3 dây pha và CV-14 cho dây trung tính nối đất.

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Ampe)
    CV 16 7/1,7 5,1 8,1 192 95
    CV 25 7/2,14 6,42 9,6 291 115

    Dòng làm việc của nhóm 2 là :

    Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức IZ = 140 A. Hiệu chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh .

    Từ  công thức (3.4) ta được:           Imax2 = Kr . IZ = 0,9.140 = 126A

    Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-35 cho 3 dây pha và CV-25 cho dây trung tính nối đất.

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Ampe)
    CV 25 7/2,14 6,42 9,6 291 115
    CV 35 7/2,52 7,56 11 395 140
    1. Chọn dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân xưởng:

    Từ việc lựa chọn dây dẫn như trên và theo các thông số tính toán ta có:

    • Dòng làm việc của toàn phân xưởng là :Ittpx = 221A.
    • Dòng làm việc cực đại của toàn phân xưởng:

    Ta chọn Kđt = 0,85 .  Suy ra:

    Kết hợp với MCCB bảo vệ ta chọn MCCB có dòng định mức IZ = 220A. Ta chỉnh dòng định mức của MCCB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85.

    Vì dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính đi trên không nên tra bảng

     (bảng phụ lục 2)  ta chọn :

    K1 = 1 do cáp đi trên không.

    K2 = 1 (Do số mạch cáp trong một hàng đơn là 1 và lắp đặt theo hàng

    đơn trên tường)

    K3 = 1 (Do nhiệt độ môi trường là 300C).

    Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép qua dây dẫn

    Với dòng Icp như trên nên ta chọn dây và cáp điện lực CV70 một lõi cho 3 dây pha và CV35 một lõi cho dây trung tính có các thông số sau:

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    CV 70 19/2,14 10,7 14,5          739 215
    CV 35 7/2,52 7,56 11 395 140

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Kiểm tra tổn thất điện áp :

    Tổng trở của đường dây tuy nhỏ nhưng không thể bỏ qua được. Khi dây mang tải sẽ luôn tồn tại sự sụt áp giữa đầu và cuối của dây. Chế độ vận hành của các tải (như động cơ, chiếu sáng…) phụ thuộc nhiều vào điện áp trên đầu vào của chúng và đòi hỏi giá trị điện áp gần  với giá trị định mức. Do vậy cần phải chọn kích cỡ sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tại điểm cuối phải nằm trong phạm vi cho phép. Theo tiêu chuẩn lắp đặt IEC thì độ sụt áp từ trạm hạ áp công cộng đến các tải như động cơ, lò sưởi,…vv thì độ sụt áp

    Đối với mạng hạ áp thì tổn thất điện áp cho phép được xác định theo công thức:

    Độ sụt áp phụ thuộc trực tiếp vào công suất của phụ tải, chiều dài dây dẫn và tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp. Vì vậy, khi chọn dây dẫn cần phải kiểm tra lại tổn thất điện áp cho phép, nếu không thoả thì tăng tiết diện lên một cấp rồi kiểm tra lại.

    Kiểm tra tổn thất điện áp từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (MDB) :

    Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: l = 20m = 0,02 Km

     

    Với cáp đồng hạ áp CV 70, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

    Đường kính lõi: d= 10,4 (mm),

    Do dây đi trên không hạ áp nên         .

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở của đường dây :
    • Điện kháng của đường dây :
    • Tổn thất điện áp :
    1. a) Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính MDB đến tủ động lực DB2

    Khoảng cách từ tủ phân phối chính đến tủ động lực nhóm 2 là :

    l = 31 m= 0,031Km

    Với cáp đồng hạ áp CV-35 cách điện bằng nhựa PVC, đường kính lõi là: d= 7,56mm, ,

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở và điện kháng của đường dây :

    ;

    • Tổn thất điện áp :
    1. b) Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ động lực DB2 đến thiết bị xa nhất của nhánh 3:
      • Nhánh 3 : 10A, 10A,12A

    Khoảng cách từ tủ động lực nhóm 2 đến thiết bị 10A là xa nhất : l = 33m.

    Với cáp đồng hạ áp CVV 3×22, dòng điện cho phép là 82A, đường kính lõi là: d=6,0mm, , . Ta tính được:

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở và điện kháng của đường dây :

    Ta quy các tải của nhánh 3 về thành  một tải để dễ dàng cho việc tính toán.

    • Tổn thất điện áp :

    Tổng tổn thất điện áp từ máy biến áp đến nhánh có chiều dài xa nhất là:

    Từ kết quả trên, ta thấy  nên thỏa điều kiện cho phép. Vậy dây dẫn đã chọn là phù hợp.

    (Ta làm tương tự như trên)

    nhóm nhánh Ptt Costb L(m)   Ghi chú
          1   17,85 0,83    60   1,63  TDK
         1     2   28,26 0,76    58   1,37  TDK
          3   20,4 0,75    90   2  TDK
          1   24.224 0,79    71   1,51  TDK
          2     2   27,2 0,8    71   1,71  TDK
          3   25,5 0,746    84   1,89  TDK
    1. CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ
    • CB (Circuit Breaker) : là một khí cụ đóng hay cắt mạch bằng phương pháp không tự động nhưng có khả năng cắt mạch tự động khi các tiếp điểm của nó có dòng điện lớn hơn mức chỉnh đặt trước đi qua.

    Dựa theo cấu tạo của vỏ bên ngoài, ta có các loại sau :

    • MCB (Miniature Circuit Breaker): thường gọi là CB tép hay CB một pha.
    • MCCB (Molded Case Circuit Breaker): là CB ba pha chung một vỏ (không phải ba CB một pha ghép lại)
    • ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker): đây là loại CB ngoài các chức năng đóng cắt và bảo vệ như các CB thông dụng mà nó còn kèm theo chức năng chống dòng rò bảo vệ an toàn cho người khi thiết bị điện bị rò điện.
      • CB có các chức năng như sau :
    • Bảo vệ quá tải.
    • Bảo vệ ngắn mạch.
    • Bảo vệ thấp áp (sử dụng kèm cuộn dây bảo vệ thấp áp)
    • Đóng cắt và cách ly
    • Điều kiện lựa chọn CB cho phân xưởng:
    • Điện áp vận hành định mức: UđmCB ³ Uđmmang.
    • Điện áp cách điện định mức
    • Điện áp xung định mức.
    • Điện áp kiểm tra trong một phút.
    • Dòng điện định mức: IZ ³ Ilvmax
    • Khả năng cắt dòng ngắn mạch: Icu ³ INmax
    • Dãy điều chỉnh dòng điện định mức.
    • f = 50 ¸ 60 (Hz)
    • Số cực: 1,2,3,4 cực

    Thông thường khi chọn CB cho mạng hạ áp ta cần chú ý đến điều kiện chính sau:

    • Dòng cắt ngắn mạch: Icu ³ INmax
    • Dòng điện định mức: IZ ³ Ilvmax
    • Điện áp định mức: UđmCB ³ Uđm.
    • Chọn MCCB tổng cho tủ phân phối chính :

    Dựa vào điều kiện lựa chọn CB như trên ta có:

    Vậy dựa vào kết quả tính toán và điều kiện lựa chọn CB ta quyết định chọn MCCB và ELCB tổng  của hãng Mitsubishi :

      Ilvmax (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
      187,85 200 NF250-CW 3
               
    • Chọn MCCB cho các tủ động lực :

    Từ kết quả tính toán như trên ta chọn MCCB của nhóm 1nhóm 2  

     

          MCCB(Misubishi)  
    NHÓM Ilvmaxj (A) Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 98.75 100 NF125-CW 3
    2 123,3 125 NF150-CW 3

     

    • 3) Chọn MCCB bảo vệ cho nhánh các động cơ
      • Đối với các nhánh trong nhóm 1 ta có:

     

    NHÁNH Ilvmaxj (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 32,55 40 NF63-CW 3
    2 55,25 63 NF63-CW 3
    3 41,225 50 NF63-CW 3

     

     

     

     

     

    b)Đối với các nhánh trong nhóm 2 ta có:

     

    NHÁNH Ilvmaxj (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 46,495 50 NF63-CW 3
    2 51,8 63 NF63-CW 3
    3 51,969 63 NF63-CW 3

     

    • 4) Chọn CB cho các phụ tải của 2 nhóm

    công thức tính Ilv của từng phụ tải :

    (Tất cả các CB được chọn là CB có 3 cực và điện áp định mức của CB là 400V)

    STT ký hiệu Pđm

     

    (kw)

    Cos Uđm (kv) Ilv

     

    (A)

    CB nhóm (hãng Mitsubishi)
    Iz (A) Số hiệu
    1 1 3 0,8 0,38 5,7 6 BH-D6(IEC 60898)
    2 2 4 0,85 0,38 7,1 10 BH-D6(IEC 60898)
    3 3 8 0,7 0,38 17,36 20 BH-D6(IEC 60898)
    4 4 6 0,86 0,38 10,6 13 BH-D6(IEC 60898)
    5 5 5 0,75 0,38 10,1 13 BH-D6(IEC 60898)
    6 6 2.5 0,82 0,38 4,63 6 BH-D6(IEC 60898)
    7 7 4.5 0,72 0,38 9,46 10 BH-D6(IEC 60898)
    8 8 8.5 0,76 0,38 17 20 BH-D6(IEC 60898)
    9 9 10 0,78 0,38 19,5 20 BH-D6(IEC 60898)
    10 10 9 0,73 0,38 19,2 20 BH-D6(IEC 60898)
    11 11 3.5 0,83 0,38 6,4 10 BH-D6(IEC 60898)
    12 12 12 0,77 0,38 23,6 25 BH-D6(IEC 60898)

    CHƯƠNG V:

    TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

     

    1. YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    Để đạt dược những yêu cầu chiếu sáng đặt ra thì khi thiết kế chiếu sáng cần chú ý:

    • Độ rọi trên toàn mặt phẳng làm việc phải đạt giá trị tối thiểu theo yêu cầu.
    • Aùnh sáng phải phù hợp vào tính chất của công việc, thông thường chọn nguồn sáng giống ánh sáng ban ngày.
    • Tạo được tính tiện nghi cần thiết :
    • Tính thẩm mỹ.
    • Không gây chói do các tia sáng chiếu trực tiếp từ đèn tới mắt.
    • Không gây chói do các tia phản xạ từ các vật xung quanh.
    • Không có bóng tối trên mặt bằng làm việc.
    • Phải tạo được độ rọi tương đối đồng đều để khi quan sát nơi này sang nơi khác mắt không phải điều tiết quá nhiều(độ chênh lệch tối đa không quá 20%).
    • Phải có hệ thống điều khiển từ xa và tự động hoá.
    • Tiết kiệm năng lượng và giá cả hợp lý.
      1. TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    Vì đây là phân xưởng sản xuất nên đòi hỏi phải đảm bảo độ chính xác cao, màu sắc giống ánh sáng ban ngày.

    • 1) Kích thước phân xưởng :
    • Chiều dài: a = 54m
    • Chiều rộng: b = 18m
    • Diện tích:  S = 972m2
    • Chiều cao: h = 7m.
    • 2) Hệ số phản xạ :
    • Hệ số phản xạ của trần: rtr = 50%
    • Hệ số phản xạ của tường: rt = 30%
    • Hệ số phản xạ của sàn: rs = 10%
      • 3) Chọn bộ đèn :
    • Vì phân xưởng có trần cao h = 7m nên để đủ ánh sáng ta chọn loại bộ đèn có kiểu chiếu sáng trực tiếp và chóa phản xạ tròn (Round Vefiector).
    • Chọn loại bóng đèn HID-Metal Halide với:
    • Công suất Pđ = 250W
    • Quang thông đèn đ = 20000 lm
    • Chiều dài l = 163 mm
    • Số bóng trong một bộ đèn: 1
      • Quang thông và công suất của bộ đèn:

    = đ.(số bóng trong bộ đèn) = 20000.1 = 20000 lm

    P=  Pđ.(số bóng trong bộ đèn) = 250.1 = 250W

    • 4) Chọn độ cao treo đèn hđ (m)

    Độ cao treo đèn hđ là khoảng cách từ đáy dưới đèn đến mặt phẳng làm việc.

    hđ = h-Dđ-hlv

    Trong đó:

    h : độ cao từ trần đến sàn

    Dđ : Khoảng cách từ đèn đến trần

    Ta chọn hlv = 0,8m và do đèn treo sát trần nên Dđ = 0. Suy ra hđ = 6,2m

    • 5) Xác định hệ số sử dụng đèn CU

    Chỉ số phòng i:

    Căn cứ vào kiểu chiếu sáng của bộ đèn, các hệ số phản xạ của trần, tường, sàn và chỉ số phòng ta tra bảng “đặc tính phân bố cường độ sáng” để xác định hệ số sử dụng CU : CU = 0,9

    • 6) Xác định hệ số mất ánh sáng LLF:

    Phân xưởng được trang bị loại đèn HID (Metal Halide).

    Môi trường làm việc của phân xưởng trung bình.

    Chế độ bảo trì là 12 tháng.

    Tra bảng “Hệ số mất  mát ánh sáng” ta có: LLF= 0.61

    • 7) Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn Emin(lux):

    Đây là phân xưởng sản xuất chọn Emin = 200 lux.

    • 8) Xác định số bộ đèn:

    Tổng số bộ đèn cần thiết:

    Ta chọn N = 18 bộ.

    • 9) Phân bố các bộ đèn:

    Phân xưởng với chiều dài 54m, chiều rộng 18m, chiều cao 7m và các thiết bị được phân bố đều khắp phân xưởng nên ta bố trí đèn thành 3 dãy, mỗi dãy 6 bộ đèn.

    • Kiểm tra độ đồng đều:
    • Khoảng cách giữa 2 dãy đèn với nhau : L1 = 6m
    • Khoảng cách giữa 2 cột đèn với nhau : L2 = 9m
    • Chiều cao treo đèn tính toán: hđ = 6,2m
    • Khoảng cách giữa dãy đèn ngoài cùng với tường : Dt1 = 3m
    • Khoảng cách giữa cột đèn ngoài cùng với tường : Dt2 = 4,5m

    Với loại đèn HID, trần cao thì ta có:

    Các tỷ số trên đều thoã mãn điều kiện. Do đó phân bố đèn đạt được độ đồng đều.

    • Vạch phương án đi dây:

    Ở đây ta cần chiếu sáng cho một phân xưởng có diện tích rộng. Do đó cũng phải đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng công nghiệp. Mạng chiếu sáng phân xưởng được thiết kế theo mạng riêng với đường dây riêng để tránh việc khởi động động cơ làm ảnh hưởng đến chất lượng chiếu sáng. Hệ thống chiếu sáng được cấp điện từ tủ chiếu sáng. Trong tủ chiếu sáng đặt một CB tổng 3 pha nhận điện từ tủ phân phối chính và 3CB nhánh 1 pha, mỗi CB nhánh điều khiển cấp điện cho một nhánh đèn.

    Tủ chiếu sáng được  đặt bên cạnh cửa ra vào của phân xưởng.

    Cáp dẫn điện từ tủ phân phối chính đến tủ chiếu sáng được đi trên khay cáp, gắn trên tường.

    Dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các dãy đèn được đi dây trong ống nhựa cách điện và được gắn trên tường để cấp điện cho các bóng đèn.

    Sơ đồ đi dây như hình vẽ:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                   III.   CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG:

    • 1) Chọn dây dẫn:
    1. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính (MDB) đến tủ chiếu sáng (LDB):
      • Tổng công suất chiếu sáng của toàn phân xưởng:
    • Dòng làm việc cực đại:

    Vì ta chọn đi dây trên máng cáp và trong một mạch cáp gồm 3 dây nên:

    K1 =1

    K2 = 1

    K3 =1 (bọc cách điện bằng PVC, 30oC)

    Phối hợp chọn dây dẫn với MCCB, ta chọn MCCB có dòng định mức I= 10 A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imaxcs = Kr . IZ = 0,9.10 = 9A

    Suy ra:

    Chọn MCCB là loại MCCB mã hiệu NF30-CS của hãng Mitsubishi theo IdmCB = 10A

    Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép Icp =19A. Tra bảng ta chọn dây cáp VC 1.0 một sợi cho 3 dây pha và 1 dây trung tính  có thông số :

      

                                

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/100m)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VC 1.0 1.2 x (7/0,45) 2,8 (3,0) 1,67 19
    1. Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến từng nhánh đèn:

    Vì ta chọn đi dây trong ống và gắn trên tường nên tra bảng ta có:

    (1 dây trong một hàng đơn, mã chữ cái là C)

    (bọc cách điện bằng PVC, 30oC)

    • Do có 3 nhánh đèn có cùng số bóng như nhau (mỗi nhánh 6 bóng) nên ta tính cho một nhánh, nhánh còn lại chọn tương tự.
    • Tổng công suất của nhánh gồm có 6 bóng :

    Pd = 250.6  = 1500W

    Phối hợp bảo vệ với CB ta chọn CB hai cực do hãng Mitsubishi sản xuất có dòng định mức 10A, điện áp định mức 230V. Hiệu chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr=0,8. Ta được: Imax1d = Kr . IZ = 0,8.10= 8A.

    Suy ra : Chọn CB 2 cực có mã hiệu là BH-D6 có IđmCB = 10A

    Căn cứ vào kết quả tính toán ta chọn dây dẫn có thông số sau:

    Chọn dây cáp mềm 2 sợi

     
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
          Cường độ

     

    tối đa (Amp)

    VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10

    Phụ lục

    1. Bảng tra dây dẫn do CADIVI sản xuất:
    DÂY VÀ CÁP ĐIỆN LỰC CV
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    CV 11 7/1.4 4,20 6,80 132 75
    CV 14 7/1.6 4,80 7,60 169 88
    CV 16 7/1.7 5,10 8,10 192 95
    CV 25 7/2,14 6,42 9,60 291 115
    CV 35 7/2,52 7,56 11,00 395 140
    CV 50 19/1,8 9,00 12,60 534 189
    CV 70 19/2,14 10,70 14,50 739 215
    CV 95 19/2,52 12,60 16,50 1008 260
    CV 120 19/2,8 14,00 18,20 1235 324
    CV 150 37/2,3 16,10 20,50 1598 384
    CV 185 37/2,52 17,64 22,30 1908 405
    CV 200 37/2,6 18,20 23,00 2034 443
    CV 250 61/2,3 20,70 25,50 2579 518
    CV 300 61/2,52 22,68 27,70 3080 570
    CV 325 61/2,6 23,40 28,60 3282 596
    CV 400 61/2,9 26,10 31,50 4041 660
    DÂY CÁP ĐIỆN LỰC CVV 2, 3, 4 RUỘT
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi

     

    (Nxmm)

    Đường kính
    dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính
    tổng

     

     (mm)

    Trọng lượng
    gần đúng

     

     (Kg/km)

    Cường độ
    tối đa

     

    (Ampe)

    2×2 7/0,6 1,80 3,4 105 24
    2×3,5 7/0,8 2,40 4,0 115 34
    2×5,5 7/1,0 3,00 5,0 134 44
    2×8 7/1,2 3,60 6,0 155 55
    2×11 7/1,4 4,20 6,8 171 66
    2×22 7/2,0 6,00 9,2 218 102
    2×38 7/2,6 7,80 11,4 264 141
    2×50 19/1,8 9,00 12,6 290 164
    3×2 7/0,6 1,80 3,4 110 20
    3×3,5 7/0,8 2,40 4,2 122 27
    3×5,5 7/1,0 3,00 5,0 145 35
    3×8 7/1,2 3,60 6,0 155 44
    3×14 7/1,6 4,80 7,6 201 62
    3×22 7/2,0 6,00 9,2 234 82
    3×38 7/2,6 7,80 11,4 285 113
    3×50 19/1,8 9,00 13,6 312 132
    4×2 7/0,6 1,80 3,4 116,1 18,5
    4×2,5 7/0,67 2,10 3,6 121,2 21
    4×4 7/1,0,85 2,55 4,35 140 28
    4×6 7/1,04 3,12 5,32 163,4 36
    4×8 7/1,20 3,60 6,0 180 43
    4×11 7/1,40 4,20 6,8 201,2 55
    4×22 7/2,00 6,00 9,2 258,1 80
    4×38 7/2,60 7,80 11,4 325,2 114
    4×50 19/1,8 9,00 12,6 346,2 130
    DÂY ĐÔI MỀM
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đường kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VCm 2 x 0,50 2 x 16/0,20 2,6 x 5,2 2,24 5
    VCm 2 x 0,75 2 x 24/0,20 2,8 x 5,6 2,89 7
    VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10
    VCm 2 x 1,25 2 x 40/0,20 3,1 x 6,2 3,99 12
    VCm 2 x 1,50 2 x 30/0,20 3,2 x 6,4 4,55 14
    VCm 2 x 2,50 2 x 50/0,20 3,7 x 7,4 5,59 18
    DÂY ĐƠN 1 SỢI (NHIỀU SỢI)
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VC 1.0 1.2 x (7/0,45) 2,8 (3,0) 1,67 19
    VC 1.5 1.4 x (7/0,53) 3,0 (3,2) 2,09 23
    VC 2.0 1.6 x (7/0,60) 3,2 (3,4) 2,58 27
    VC 3.0 2.0 x (7/0,75) 3,6 (3,9) 3,72 35
    VC 5.0 2.6 x (7/1,00) 4,6 (5,0) 6,21 48
    VC 7.0 3.0 x (7/1,13) 5,0 (5,4) 7,94 57

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-B%C3%8A-T%C3%94NG-C%E1%BB%90T-TH%C3%89P-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BA%A2N-S%C3%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    A. THIẾT KẾ BẢN SÀN

     

    Sơ đồ bản sàn

    L 1
    (m)
    L 2
    (m)
    p c

     

    (kN/ m2)

    gfp Bêtông B15
    (Mpa)
    Cốt thép
      Cốt dọc

     

    (MPa)

    Cốt đai, cốt xiên

     

    (MPa)

    Nhóm CI, AI R s= 225 R sw=175
    2,2 6,2 8 1,2 R b= 8,5

     

    R bt=0,75

    g b=0,9

    Nhóm CII, AII R s= 280 R sw=225

    1.     Bảng số liệu tính toán:

    Lớp cấu tạo sàn Chiều dày(d i)

     

    (m)

    Khối lượng riêng(g i)

     

    (KN/m3)

    Hệ số vượt tải(g f, i)
    Gạch Cêramic 0,010 22 1,1
    Vữa lót 0,030 18 1,3
    Bê tông cốt thép 0,080 25 1,1
    Vữa trát 0,030 18 1,3

    Các lớp cấu tạo sàn

    • Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

    hs= =  = 73,33 (mm).

    Þ chọn hs= 80(mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ: (nhịp Ldp = L2 = 6200mm)

    *

    Þ chọn  = 450 (mm)

    *

    Þ chọn  = 200 (mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm chính: (nhịp = 3L1 =3.2200= 6600mm)

    *

    Þ chọn  = 700 (mm)

    *

    Þ chọn  = 300 (mm)

    2.     Sơ đồ tính:

    nên bản thuộc loại bản làm việc thep phương cạnh ngắn, các trục từ 2 đến 4 là dầm chính, các tục vuông góc với dầm chính là dầm phụ.

    – Để tính bản,ta cắt một dãy rộng b=1m vuông góc với dầm phụ và thuộc dầm liên tục có gối tựa là dầm phụ và tường.

    –  Bản sàn được tính theo sơ đồ dẽo.

    Nhịp tính toán của bản:

    – Nhịp biên:

    – Nhịp giữa:

    Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ nhịp tính toán của bản

    3.  Xác định tải trọng:

    – Hoạt tãi tính toán:

    • Tỉnh tải:
    Lớp cấu tạo Chiều dày
    di (m)
    Trọng lượng riêng

     

    gi (kN/m3)

    Trị tiêu chuẩn
    gc (kN/m2)
    Hệ số tin cậy
    tải trọng gf,i
    Trị tính toán gs(kN/m2)
    Gạch lát 0,010 20 0,20 1.1 0,22
    Vữa lót + tạo dốc 0,030 18 0,54 1.3 0,7
    Bản BTCT 0,080 25 2,00 1.1 2,2
    Vữa trát 0,030 18 0,54 1.3 0,70
    Tổng 3,82

    – Tải trọng toàn phần (tính theo dãy bản rộng b=1m)

    – Tính moment:

    Xác định moment trong bản bằng sơ đồ dẽo. Nhịp tính toán chênh nhau 1,5% nên có thể dùng các công thức lập sẵn.

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp biên và moment âm ở gối thứ hai:

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp giữa và moment âm ở gối giữa:

    Sơ đồ tính và biểu đồ moment của bản sàn

    Tính cốt thép :

    Chọn  a0 = 20mm cho mọi tiết diện

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 80 – 20 = 60(mm)

    –  Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Điều kiện hạn chế khi tính theo sơ đồ dẽo:
    Tiết diện M (kNm)   x Ast

     

    (mm2)

      Chọn cốt thép  
    f(mm) a (mm) A s

     

    (mm2)

    Nhịp biên, gối 2 4,74 0,172 0,19 387,6 0,64 8 130 387 -0,15
    Nhịp giữa, gối giữa 3,36 0,122 0,13 265,2 0,44 8 190 265 -0,07

    Kiểm tra h0tt:

    Chọn abv = 15 mm. fmax=8 mm Þ h0tt = hs–abv–0,5 f max = 80 – 15 – 0,58 = 61 > h0 = 60(mm).

    Vậy kết quả thiên về an toàn.

    – Xét tỉ lệ :

    Þ 1 <  < 3 Þ a = 0,25 Þ aL0b = aL0g =0,25×2000=500(mm)

    .

    Chọn

    * chiều dài đoạn cốt thép neo vào gối tựa:

    Lan = (10 ¸ 15)fmax = (10 ¸ 15)8 = (80 ¸  120)(mm).

    chọn Lan=120 (mm).

    * cốt thép cấu tạo chịu moment âm dọc theo gối biên và phía trên dầm chính:

    A s, ct ³

    Chọn f6 a200 (Asc = 141 mm2).

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm tại gối biên (mút cốt thép – mép tường)

    Þ chọn 250 (mm)

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm từ mút cốt thép – mép dầm chính:

    Þ chọn 400 (mm)

    * cốt thép phân bố:

    Þ

    Þ chọn f6a250 (As = 113 mm2)

     

    B. TÍNH DẦM PHỤ

    Dầm phụ tính theo sơ đồ khớp dẽo.

    1.     Sơ đồ tính:

    Là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là tường biên và dầm chính.

    Chọn đoạn kê dầm phụ lên tường: Cdp= 220 mm.

    • Nhịp biên:
    • Nhịp giữa:
    • Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ xác định nhịp tính toán của dầm phụ

    2.     Xác định tải trọng:

    • Tĩnh tải:
      • Trọng lượng bản thân dầm phụ:
    • Tĩnh tải từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tĩnh tải:
    • Hoạt tải:
      • Hoạt tải tính toán từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tải:

    3.     Xác định nội lực:

    Biều đồ bao momen:

    Xét tỉ số:

    Tra bảng Þ k= 0,237

    • Tung độ tại tiết diện của biểu đồ bao moment tính theo công thức:

    ( l0: nhịp tính toán)

    • Moment âm triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn::
    • Moment dương triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn:

    Đối với nhịp biên:

    Đối với nhịp giữa:

    Xác định tung độ biểu đồ bao moment của dầm phụ

    Nhịp Tiết diện Nhịp tính toán   L0(m) qdpL

     

    (KNm)

    max min Mmax Mmin
    Biên Gối 1 5,990 1122,3 0   0  
    1 0,065   74,21  
    2 0,090   102,7  
    0,425L0b 0,091   103,9  
    3 0,075   85,6  
    4 0,020   22,8  
    Giữa Gối  2-TIẾT DIỆN.5   -0,0715   -81
    6 5,900 1088,8 0,018 -0,0309 20 -34,2
    7 0,058 -0,0099 64,24 -11
    0,5L0g 0,0625   69,2  
    8 0,058 -0,006 64,24 -6,6
    9 0,018 -0,024 20 -26,5
    10

     

    (gối 3)

      -0,0625   69,23

     

    Lực cắt (Q)

    – Tung độ biểu đồ bao lực cắt được xác định theo công thức:

    Biểu đồ bao lực của dầm phụ

    4.     Tính cốt thép:

    • Tính cốt dọc tại tiết diện ở nhịp:
    • Tương ứng với giá trị mômen dương, bản cánh chịu nén, cơ sở tính toán là tiết diện chữ T.
    • Độ vươn của sải cánh được lấy theo TCVN 356-2005:
    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 50(mm); h0 = h – a = 550 – 50 = 500(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1160 x 450
    • Tính cốt dọc tại tiết diện ở gối:
    • Tương ứng với giá trị mô men âm, bản cánh chịu kéo, tính cốt thép theo tiết diện chữ nhật nhỏ: 200 x 450 (mmmm)

    Chọn  a0 = 50mm

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 500 – 50 =450(mm)

    • Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Kiểm tra nếu: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

    103,9 0,057 0,059 841,4 1,0 3f16­+2f14 911 8%
    Gối 2

     

    (200×500)

    81 0,26 0,3 737 0,8 2f16­+2f14 710 -3,8%
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

    69,2 0,04 0,04 570,5 0,67 3f16 603 5,7%
    Gối 3

     

    (200×500)

    69,23 0,22 0,25 614,7 0,67 3f16 603 -2%

     

    Kiểm tra chiều cao làm việc của betông : h0=500 (mm) ;  chọn abv = 25(mm).

    h0tt=hdp– a.

    Điều kiện kết quả được chọn thiên về an toàn : h0tt > h0

     

    Tiết diện Nhịp biên Gối 2 Nhịp giữa Gối 3
    a (mm) 48 49 33 33
    h0tt (mm) 452 451 467 467

     

    • Tính cốt đai:
    • Tính cốt đai cho tiết diện bên trái gối B có lực cắt lớn nhất Q =92,28(kN)

    Q >

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f6 (asw = 28 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  
    •  
    •  

    å Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 150 mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm.

    å Chọn s   = 300 mm bố trí trong đoạn L/2 ở giũa dầm.

    å Đặt cốt giá 12 vào mặt bên tiết diện dầm.

    5.     Biểu đồ bao vật liệu:

    • Khả năng chịu lực của tiết diện:

    Chọn abv=25mm, t= 30mm

    ® ath ® ® ® ®

    Bảng tổng hợp kết quả:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

        3f16­+2f14 911 48 452 0,06 0.06 111,6
    Trái N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0.03 0.03 58,05
    Gối 2

     

    (200×500)

        2f16­+2f14 710 49 451 0,29 0,25 86,4
    Trái Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Phải Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

        3f16 603 33 467 0,04 0,04 77,4
    Trái N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Gối 3

     

    (200×500)

        3f16 603 33 467 0,24 0,21 70,07
    Trái Gối C 1f16   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05

    6.     Tính đoạn W kéo dài :

    với Qs,inc = 0

    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6a150 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6s300 :
    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Nhịp biên trái 1f16 23,5 65 224 320 320
    2f14 48 65 365 280 370
    Nhịp biên phải 1f16 18 33 298 320 320
    2f14 33,2 33 472 280 480
    Gối B trái 2f14 61,5 65 448 280 450
    Gối B phải 2f14 39 65 310 280 310
    Nhịp giữa trái 1f16 63 33 843 320 850
    Nhịp giữa phải 1f16 10,5 33 207 320 320
    Gối C trái 1f16 36 65 301 320 320

     

    C. TÍNH DẦM CHÍNH

    Dầm chính tính theo sơ đồ đàn hồi:

    Sơ đồ tính:

    – Dầm chính là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là cột và tường:.

    – Kích thước dầm như đã chọn:  ; Chọn cạnh của cột bc=350 (mm) ; đoạn dầm chính kê lên tường chọn độ dày betong Cdc= 340 (mm)

    Þ Nhịp tính toán ợ nhịp giựa và nhịp biên lấy bằng: Lt= 3L1=6600 (mm).

    • Sơ đồ tính toán:

     

    Sơ đồ tính dầm chính

    Xác định tải trọng:

    Tải trọng từ bản sàn truyền lên dầm phụ rồi từ dầm phụ truyền lên dầm chính dưới dạng lực tập trung.

    Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chính

    Tĩnh tải:

    • Trọng lượng bản thân dầm chính:
    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:
    • Tĩnh tải tính toán:

    Hoạt tải:

    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:

    Biểu đồ bao momen:

    Xác định nội lực: theo PP TỔ HỢP

    • Các trường hợp đặt tải:
    • Xác định tung độ của Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
      • Tung độ của Biểu đồ momen tại một tiết diện bất kì của từng trường hợp tải được xác định như sau:

    Các trường hợp tải

    • Tung độ Biểu đồ momen:
    Sơ đồ Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    a   0 0,244 0,156 -0,267 0,067 0,067 -0,267
      MG (kN.m) 0 121,3 75,7 -129,5 32,5 32,5 -129,5
    b   0 0,289 0,244 -0,133 -0,133    
      MP1 (kN.m) 0 250 211 -115 -115 -115 0
    c   0 -0,044 -0,089 -0,133 0,200 0,200  
      MP2 (kN.m) 0 -38 -77 -115 173 173 0
    d   0     -0,311     -0,089
      MP3 (kN.m) 0 -90 -179 -269 -205 -141 -77
    e   0     0,044     -0,178
      MP4 (kN.m) 0 13 25 38 -26 -90 -154
    • Dùng Phương pháp vẽ tiến hành xác định giá trị momen tại các tiết diện cho các trường hợp tải (b), (c), (d), (e)
    • Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
    • Tung độ Biểu đồ momen thành phần và biểu đồ bao momnen:
    Momen Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    M1 (kN.m)

     

    (MG+MP1)

    0 368,3 286,7 -244,5 -82,5 -82,5 -129,5
    M2 (kN.m)

     

    (MG+MP2)

    0 80,3 -1,3 -244,5 205,5 205,5 -129,5
    M3 (kN.m)

     

    (MG+MP3)

    0 316,3 183,7 -389,5 115,5 179,5 -206,5
    M4 (kN.m)

     

    (MG+MP4)

    0 131,3 100,7 -91,5 5,5 58 -283,5
    Mmax (kN.m) 0 386,3 286,7 -91,5 205,5 205,5 -129,5
    Mmin (kN.m) 0 80,3 -1,3 -389,5 -82,5 -82,5 -283,5

    Biểu đồ bao moment dầm chính

    Xác định moment mép gối theo Phương pháp vẽ:

    Biểu đồ Bao lực cắt:

    • Xác định Biểu đồ lực cắt cho từng trường hợp tải
    • Quan hệ giữa momen và lực cắt:
    • Xác định các biểu đồ lực cắt thành phần và Biểu đồ bao lực cắt

    Biểu đồ bao lực cắt của dầm chính

    Tính cốt thép:

    • Bê tông có cấp độ chịu nén B15: Rb = 8,5 Mpa; Rbt = 0,75 Mpa.
    • Cốt thép dọc của dầm chính sử dụng loại AII: Rs = 280 Mpa;
    • Cốt thép đai của dầm chính sử dụng loại AI : Rsw = 175 Mpa.

    Tại tiết diện giữa nhịp (tương ứng vùng chịu moment dương), bản cánh chịu nén nên tiết diện tính toán là tiết diện chữ T.

    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 55(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1260 x 800(mm x mm).
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf  nên trục trung hòa qua cánh.
    • Bảng tính cốt thép dọc cho dầm chính:

    Giản đồ tính toán:

    Giả thuyết a = 80 (mm)

     

    ®   ®

    ® Kiểm tra hàm lượng thép:

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,681 ; aR =0,449.

    Dùng thép AII : Rs= 280 Mpa ;  gs= 1.

    Sai số:

    • Kiểm tra: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1260×800)

    371,3 0,07 0,08 1982,8 0,99 4f22+2f20 2149 8%
    Gối 2

     

    (300×800)

    374,5 0,31 0,39 2309 1,05 6f22 2281 -1,2%
    Nhịp giữa

     

    (1260×800)

    205,5 0,04 0,04 1041,2 0,5 2f22+1f20 1074 3%
    Gối 3

     

    (300×800)

    268 0,22 0,26 1527 0,7 4f22 1521 -3%
    • Cốt dọc cấu tạo:

    Do chiều cao dầm hd > 70 cm nên đặt cốt giá  12 vào mặt bên của tiết diện dầm.

    • Tính cốt ngang:
    • Lực cắt lớn nhất tại gối:
    • Kiểm tra điều kiện tính toán:

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f10 (asw = 78,5 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  

    .

    •  
    •  

    Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 200 mm bố trí trong đoạn L/3 đoạn đầu dầm.

    • Đoạn dầm giữa nhịp:

    Chọn s = 500 mm.

    • Kiểm tra:

    vết nứt nguy hiểm nhất xuất hiện trong dầm khi không đi qua cốt đai

    • Khả năng chịu cắt của cốt đai:
    • Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông:

    Không cần bố trí cốt xiên cho dầm.

    • Tính cốt treo:
    • Ở chỗ dầm phụ kê lên dầm chính cần có cốt treo để gia cố cho dầm chính. Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính là:

    131+63=194(kN)

    • Sử dụng cốt treo dạng đai, diện tích cần thiết là:
    • Chọn f10 (asw = 79 mm2), số nhánh n = 2. Số lượng cốt treo cần thiết là

    Chọn số lượng là 6 đai, đặt mỗi bên dầm phụ 3 đai.

    Bước đai:

    • Phạm vi bố trí cốt đai
    • Khoảng cách giữa các cốt treo lấy 120mm

    Bố trí cốt treo

     

     

    Biểu đồ bao vật liệu:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên     4f22­+2f20 2149 51 749 0.077 0.074 400
    Trái N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f22 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Phải N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f20 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Gối B     6f22 2281 68 732 0.38 0.31 378
    Trái Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
        2f22 2f22 760 51 749 0.12 0.11 149,5
    Phải Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
      2f22   2f22­ 760 51 749 0,12 0,11 149,5
    Nhịp giữa     2f22­+1f20 1074 36 764 0.04 0.04 224
    Trái N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Phải N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Gối C     4f22 1520 51 749 0,25 0,22 279
    Trái Gối C 2f22   2f22 760 51 749 0,12 0,11 149,5

    Tính đoạn W kéo dài :

    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s220 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s500 :

    Với

    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    Qs,inc
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Trái nhịp biên 2f20 167 122,4 177,7 1000 400 1000
    Phải nhịp biên 2f20 39,2 122,4 177,7 997 400 1000
    Gối B trái 2f22 260 148 177,7 1100 440 1100
    Gối B phải 2f22 230 0 177,7 1105 440 1110
    Gối B phải 2f22 130 0 177,7 1100 440 1100
    Nhịp giữa trái 1f20 204 0 177,7 1005 400 1110
    Nhịp giữa phải 1f20 204 0 177,7 1005 400 1010
    Gối C trái 2f22 102 0 177,7 1100 440 1110

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Luận Văn Chính sách xoá đói giảm nghèo đối với đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, thực trạng và giải pháp.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-n%E1%BB%81n-m%C3%B3ng-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%C3%B3ng-c%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    THUYẾT MINH ĐỒ ÁN

    THIẾT KẾ MÓNG CỌC

    *******

    I.Số liệu:

    1. Đặc điểm kết cấu: Kết cấu khung BTCT có tường chèn

    Tải trọng tính toán tác dụng dưới chân công trình tại cốt mặt đất:

    Móng  M1 : Cột trục B Ntt0 = 516T ;    Mtt0 = 135T.m;   Qtt0 = 81T

    Móng M2  : Cột trục D Ntt0 = 436T ;    Mtt0 = 123T.m;   Qtt0 = 81T

    • Tải trọng tiêu chuẩn dưới chân cột: Trục B

    , ,

    (n: hệ số vượt tải có thể lấy chung từ 1,1 – 1,2, ở đây ta chọn n= 1,15)

    Loại Vị trí N(T) M(T.m) Q (T)
    Tải trọng
    tiêu chuẩn

     

    Ptc

    C1 448,7 117,39 70,43
    C2 379,1 107 70,43
    Tải trọng
    tính toán

     

    Ptt

    C1 516 135 81
    C2 436 123 81
    1. Khu vực xây dựng , nền đất gồm 5 lớp:

    + Lớp đất 1: Sét pha dày 2,4m

    +Lớp đất 2 : Sét dày 4,7

    + Lớp đất 3: Cát pha dày 5,4m

    + Lớp đất 4: Cát nhỏ dày 6m

    +Lớp đất 5 : Cát vừa  rất dày

    Chiều sâu mực nước ngầm :   Hnn = 9 (m)

    I.Số liệu công trình: (nhà công nghiệp)

    * Tải trọng tính toán:

    Ntt0= 516 T

    M0tt= 135 T.m

    Q0tt= 81 T

    A.Số liệu tính toán

    + Lớp đất 1: Sét pha dày 2,4m

    +Lớp đất 2 : Sét dày 4,7

    + Lớp đất 3: Cát pha dày 5,4m

    + Lớp đất 4: Cát nhỏ dày 6m

    +Lớp đất 5 : Cát vừa  rất dày

    Mực nước ngầm ở độ sâu -9,0 (m) kể từ mặt đất khi khảo sát.

    Bảng giá trị tính toán

    Móng Cột Trục (T) (Tm) (T)
    M1 B 516 135 81
            M2           D          436 123           81

    Bảng chỉ tiêu cơ học ,vật lý của các lớp đất

    TT Tên lớp đất Chiều dày

     

    (m)

         γ  (kN/m3) γs

     

    (kN/m3)

    W

     

    (%)

    WL (%) W(%)   CII

     

    (kPa)

     N30 E

     

    (kPa)

    Cu (kPa)
    1 Sét pha 2,4 17,9 26,9 36 41 24,5 17 20 7 6800 45
    2 Sét 4,7 17,6 27 40 46 28,0 16 25 5 6300 34
    3 Cát pha 5,4 18,1 26,7 28 30 24,0 21 7 8 6500 41
    4 Cát nhỏ 6,0 18,5 26,6 24 _ _ 30 _ 22 12000 _
      5 Cát vừa Rất dày     18    26,4   18    _     _    35     _  35 25000     _

    I.Đánh giá điều kiện địa chất công trình,địa chất thủy văn

    a.Đều kiện địa chất công trình

    * Trục địa chất

    TRỤC ĐỊA CHẤT

     

     

     

     

    MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

    * Đánh giá điều kiện địa chất công trình

    – Để có thể lựa chọn giả pháp nền và móng cho công trình một cách hợp lý ta cần phải đánh giá điều kiện địa chất thủy văn của khu đất xây dựng công trình ta cần phải xét các chỉ số sau:

    – Hệ số rỗng [e]

    – Độ sệt [ IL]

    =B

    – Trọng lượng đẩy nổi của đất [ đn ]

    đn  với =10(kN/m3)

    – Đánh giá sơ bộ về địa chất của khu đất xây dựng công trình như sau:

    Lớp 1 : Sét pha

    +Độ rỗng : e0 = = =1,04

    +Chỉ số dẻo A= 41% – 24,5%=16,5%    17% đất thuộc loại sét  pha

    +Độ sệt trạng thái dẻo mềm

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Từ chỉ tiêu độ dẻo đất thuộc loại sét pha, có eo= 1,04 >1

    Độ sệt cho ta biết đất trạng thái dẻo mềm

    Kết Luận :Đây là lớp đất yếu không thể làm nền cho công trình

    Lớp2:   Sét

    +Độ rỗng : e0 = = =1,14>1

    +Chỉ số dẻo A= 46% – 28%=18%    17% đất thuộc loại sét

    +Độ sệt B= =   trạng thái dẻo mềm

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Từ chỉ số dẻo,hệ số rỗng >1

    Độ sệt cho ta biết đất trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất dẻo không thể làm nền cho công trình

    Lớp3Cát pha

    +Độ rỗng : e0 = = >0,85 thuộc loại cát rời

    +Chỉ số dẻo A= 30% – 24%=6%    7% đất thuộc loại  pha cát

    +Độ sệt B= =   trạng thái dẻo mềm

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Từ chỉ số dẻo đất thuộc loại pha cát, đất rời.

    Độ sệt cho ta biết đất trạng thái dẻo mềm Đây là lớp vẫn chưa  có thể đặt mũi cọc  chịu lực cho công trình

    Lớp4:   Cát nhỏ

    +Độ rỗng : e0 = = =0,78

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Đây là lớp đất TB có thể  làm móng cho công trình

    Lớp5:   Cát vừa

    +Độ rỗng : e0 = = =0,73<0,75 thuộc loại đất cát nhỏ chặt vừa

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Với các chỉ tiêu tinh toán trên ta nhận thấy lớp đất thứ 1 và lớp 2 thuộc loại mềm yếu,lớp đất 3 và lớp đất 4,thuộc cát pha  ,lớp 5 lớp đất chặt và có  độ sâu khá dầy , ta cần  đặt mũi cọc vào lớp thứ 5 này.

    II.Đề xuất phương án móng cọc

    *Tiêu chuẩn xây dựng :Do phần móng cần tính toán thuộc kết cấu cơ bản  là khung BTCT có tương chèn nên theo TCXD 205-1998 ta có :

    –    Độ lún cho phép Sgh = 8 cm. Chênh lún tương đối cho phép .Chênh lún tương đối cho phép  = 0,2%.

    –    Hệ số an toàn: Lấy F= 2÷ 3

    *Phương án nền,móng :

    • Tải trọng công trình không lớn, nền đất nếu bóc lớp vỏ trên có thể coi là tốt. Vì vậy đề xuất phương án móng nông trên nền thiên nhiên.
    • Móng dạng đơn BTCT dưới cột, băng BTCT dưới tường BTCT chịu lực.
    • Các tường chèn, bao che có thể dùng móng gạch hay dầm giằng để đỡ.
    • Các khối nhà có tải chênh lệch được tách ra khỏi khe lún.

    * Chọn giải pháp móng cọc đài thấp: Dùng cọc BTCT 30 x 30 cm, đài đặt vào lớp 1, mũi cọc hạ sâu xuống lớp 5 khoảng . Thi công bằng phương pháp đóng (ép).

    *Đài Cọc

    -Bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    -Thép chịu lực: AII  Rs= 280000 Kpa,

    -Lớp lót: bê tông nghèo, mác thấp 100, dày 100 cm.

    -Lớp bảo vệ cốt thép đáy móng dày  3cm. (thường chọn 3-5 cm)

    – Đài liên kết ngàm với cột và cọc. Thép dọc neo trong đài ≥ 30d ( ở đây chọn 55cm) và đầu cọc trong đài 15 cm

    *Cọc đúc tại công trường

    + Bê tông: mác B25 , Rb= 14500 Kpa

    + Cốt thép : thép chịu lực –AII, đai AI

    III : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG

    1. Tải trọng tác dụng xuống móng + số thứ tự là 1

     

    Móng Cột trục      
    M1 B 516 135 81

    A: Thiết kế móng

    Tiết diện chân cột 0,7×0,4m

    Tải trọng tiêu chuẩn

    1.Chiều sâu đáy đài Hmd

    Tính hmin : Chiều sâu chon móng  yêu cầu nhỏ nhất

    Hmin :

    +Q: tổng các lực ngang Qx= 70,43T

    + : dung trọng tự nhiên =17,9 Tm3

    +B: bề rộng đài sơ bộ b=1,8

    + : góc ma sát trong

    NHư vậy Hmin =0,8 ta chọn hmd =1,2 m > hmin= 0,8

    Với độ sâu đáy đài đủ lớn , lực ngang Q nhỏ , trong tinh toán gần đúng coi như bỏ tải trọng ngang.

    Vậy độ sâu chôn móng là h= 1,2+0,5 (tôn nền)= 1,7 (m)

    • Cos 0,000 được tính cao hơn mặt đất thiên nhiên 0,500 (m)
    • Đáy đài đặt tại cote -1,700 (m)
    • Làm lớp Bêtông lót vữa xi măng cát B5 dày 100.

    2.Cọc

    -Tiết diện cọc : 300×300 (mm), bê tông  B25

    Thép chịu lực là  thép A-II 4 16 Fa=8,04 cm2

    +Chọn chiều dài cọc cắm xuống lớp đất thứ 5 là 2 (m):

    +Đầu cọc trong đài là 15cm

    +Cọc cắm xuống nền: 2,4 + 4,7 + 5,4 + 6 -1,2 + 0,5=18 (m)

    +Thép của cọc neo trong đài lấy 55cm

    -Ta chia cọc ra làm 3 đoạn mỗi đoạn dài 6 (m) nối cọc bằng hàn bản mã.

    Chi tiết nối cọc 

    III.Xác định sức chịu tải của cọc

     1-a.Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:

    Theo kết quảkhảo sát công trình,điều kiện địa chất thủy văn,trong trụ địa chất

    không có than bùn nên không cần kể đến ảnh hưởng của hệ số uốn dọc => φ =1  .Chi tiết nối cọc

    Pv=.φ.(Rb.Fb + Ra. Fa)

    Rb=9000 Kpa

    Fb =0,3×0,3

    Fa =8,04.10-4

    Ra =280000 Kpa

    => PVL=1.(9000 x 0,3×0,3 + 28.104 x 8,04.10-4)  = 1035,12KN

    1-b.Sức chịu tải của cọc theo đất nền:

    2.Sức chịu tải của cọc theo Pđ(cọc ma sát, cọc treo):

    Pđ=

    M : m = 1 đối với cọc đóng

    MR= mf = 1 Đối với loại cọc thứ nhất

    U: chu vi tiết diện cọc: 0,3.4=1,2(m)

    F: Diện tích mặt cắt ngang cọc: 0,3×0,3=0,09

    Chia đất thành các lớp đất đồng nhất, chiều dày mỗi lớp £ 2 m như hình vẽ. Ta lập bảng tra được ti (theo giá trị độ sâu trung bình của mỗi lớp và loại đất, trạng thái đất). Cường độ tính toán của đất ở chân cột với độ sâu Hm= 18,5m, mũi cọc đặt ở lớp cát vừa( rất dày) tra bảng sách hướng dẫn làm đồ án nền móng nội suy ta  được R = 6780 kPa = 678 T/m2.

    Lớp đất Loại đất Li (m) Zi (m) fi (Kpa) mfi,li, fi (KN/m) ∑ mfi,li, fi

     

    (KN/m)

    Lớp 1 Sét pha

     

    IL= 0,69

    1,2 2,3 7,3 8,76 578,844
    Lớp 2 Sét

     

    IL = 0,67

    2 3,9 8,9 17,8
    2 5,9 10 20
    0,7 7,25 10 7
    Lớp 3 Cát pha

     

    IL= 0,67

    2 8,6 10 20
    2 10,6 10,12 20,24
    1,4 12,3 10,46 14,644
    Lớp 4 Cát nhỏ 2 14 49,5 99
    2 16 52 104
    2 18 54,7 109,4
    Lớp5 Cát vừa 2 20 79 158

    Pđ=

    =1.(1.6780.0,09+4×0,3×578,844)=1304,813KN

    Pđ’=

    Kd = 1,4 hệ số an toàn đối với đất.

    Vậy Pđ’<Pv nên ta đưa Pđ’ vào tính toán

    – Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT: theo công thức Nhật Bản

    Trong đó :                   α = 300 cọc hạ bằng phương pháp đóng (ép)

    N =35 số SPT ở chân cọc(đất dưới mũi cọc)

    Cuj =lực dính không thoát nước của lớp đất lọai sét j (Kpa)

    Ap = 0,3x 0,3 =0,09m2

    u = 4×0,3 =1,2m

    sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền :

    1. Chọn và bố trí cọc :

    Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đáy đài do phản lực đầu cọc gây ra là :

    Diện tích sơ bộ đáy đài là :

    Trong đó :

    : dung trọng trung bình của lớp vữa bê tông móng.

    Trọng lượng của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Số lượng cọc sơ bộ là :

    Để kể đến ảnh hưởng của moment lấy số cọc  n = 12 cọc bố trí như hình vẽ :

    Chọn sơ bộ chiều cao đài cọc

    Chiều cao đài cọc được chọn theo điều kiện chống chọc thủng. Ở đây có thể sơ bộ chọn hd từ điều kiện đáy tháp chọc thủng vừa trùm cạnh ngoài các cọc biên. Khi đó phản lực các cọc đều nằm trong đáy tháp chọc thủng, lực chọc thủng = 0 chiều cao đài thỏa mãn.

    Khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh dài có :

    Lđ = 2.(C + h2) + lcột

    Tương tự khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh ngắn điều kiện là :

    => H2 = max(h2l,h2b) = 1,15m

    Chiều cao đài chọn sơ bộ :

    Hđ = h1 + h2 = 0,15+ 0,15 = 1,3m

    Với h1 là chiều sâu cọc ngàm vào đài.

    Kiểm tra điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên

    Diện tích đế đài thực tế : F’d = 2,3×3,2= 7,36 m2

    Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Ntt = Nott + Ndtt = 5160 +194,304 = 5354,304 KN

    Moment tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài :

    Mtt = Mott+ Qott x hd = 1350 +810×1,3= 2403 KNm

    Lực truyền xuống các cọc dãy biên là :

    Pttmax= 713KN

    Pttmin =179 KN >0 => cọc không bị nhổ.

    Trọng lượng tính toán của cọc :

    Pc = 0,3.0,3.( 6- 0,35-0,15).810.1,1=44,105KN

    Có Pttmax +Pc = 713 + 44,105=757KN < Pd = 932KN( thỏa mãn điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên)

    Pttmin =179KN>0 nên không cần phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ.

    VII. Tính toán kiểm tra cọc :

    Khi vận chuyển cọc : Tải trọng phân bố

    q = g.F.n với n là hệ số động, n = 1,5

    =>q=2,5.0,3.0,3.1,5=0,33T/m chọn a sao cho M1+ M1=> a = 0,207lc 1,3m

    Biểu đồ moment cọc khi vận chuyển

    – Treo cọc lên giá búa : để

    + Trị số mônmen dương lớn nhất :

    Ta thấy M1 = 0,279 < M2 = 0,535 => dùng M­2 để tính toán

    + Lấy lớp bảo vệ của cọc là a’=2 cm  Chiều cao làm việc của cốt thép h0= 30-2= 28 cm

    =>

    Cốt thép chịu lực của cọc là 2f16(Fa=4cm2)

    vậy cọc đủ khả năng chịu tải khi vận chuyển, cẩu lắp.

    Tính toán cốt thép làm móc cẩu :

    Lực kéo lên móc cẩu trong trường hợp treo lên giá búa

    => Lực kéo ở một nhánh, gần đúng:

    F’k = =

    Diện tích cốt thép của móc cẩu:

    Chọn thép móc cẩu  f12 có Fa = 1,13 cm2

    Chọn búa thích hợp : với kinh nghiệm lc ≤ 12  Q búa = 2,5T

    Kiểm tra nền móng cọc theo TTGH 2:

    Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước:

    Độ lún của nền móng được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước abcd:

    Chiều dài của đáy khối quy ước :

    LM= 3,2-2(0,25-0,15)+2.19,6tan(5,911o)= 7,06m

    Bề rộng đáy khối quy ước :

    Trọng lượng tiêu chuẩn của khối móng quy ước từ đáy lớp lót trở lên:

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ lớp lót đến chân cọc :

    Trọng lượng khối móng quy ước phần dưới lớp lót chưa kể bê tông cọc:

    Trọng lượng cọc trong khối móng quy ước:

    Trọng lượng khối móng quy ước:

    Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối quy ước:

    Moment tiêu chuẩn tương ứng trọng tâm đáy khối quy ước :

    Độ lệch tâm :

    Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối quy ước:

    Cường độ tính toán của đất ở đáy khối móng quy ước :

    Ktc =1

    M1=1,4;   M2=1vì công trình không thuộc loại tuyệt đối cứng.

    tra bảng ta được :A= 1,68, B = 7,73  ,C= 9,60

    Chiều cao của khối móng quy ước lấy đến cốt thiên nhiên :

    HM = 0,5+2,4+4,7+5,4+6,0+2 = 21m

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ đáy móng quy ước đến cốt thiên nhiên :

    Có :

    Vậy thỏa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước.

    Kiểm tra điều kiện biến dạng :

    ứng suất bản thân tại đáy lớp sét pha:

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp sét :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát pha :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát nhỏ :

    Ứng suất bản thân của đất ở đáy móng quy ước :

    Ứng suất gây lún ở đáy móng quy ước:

    Chia nền đất dưới móng quy ước thành các lớp phân tố có chiều dày

    Và đảm bảo mỗi lớp chia ra là đồng nhất.

    Gọi z là độ sâu kể từ đáy móng quy ước thì ứng suất gây lún ở độ sâu z1 :

    K0 tra bảng theo 2z/b và l/b = 7,96/5,26=1,513

    Độ lún của lớp phân tố thứ i :

    Điểm Z

     

    (m)

    2z/b l/b Ko (Kpa) (Kpa)   (Kpa) Si

     

    (m)

    0 0 0   1,000 111,58 370,42 0,3 0 0
    1 1,315 0,5 0,9315 103,937 394,09 0,264 25000 0,0007
    2 2,63 1 0,7355 82,067 417,76 0,196 25000 0,0006
    3 3,945 1,5 0,5282 58,937 441,43 0,134 25000 0,0005
    4 5,26 2 0,3434 38,317 465,1 0,082 25000 0,0003
    5 6,575 2,5 0,2734 30,506 488,77 0,062 25000 0,0002
    6 7,89 3 0,2053 22,907 512,44 0,045 25000 0,00018
    7 9,205 3,5 0,1580 17,630 536,11 0,033 25000 0,00014
    8 10,52 4 0,1113 12,419 559,78 0,022 25000 0,0001

    Giới hạn nền lấy đến điểm 8 ở độ sâu 10,52m kể từ đáy khối quy ước.

    Độ lún của nền:

    thỏa mãn điều kiện độ lún tuyệt đối giới hạn.

    Tính toán độ bền và cấu tạo dài cọc:

    Dùng bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    Dùng cốt thép nhóm AII có Ra = 280000Kpa

    Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện chọc thủng:

    Với chiều cao đã chọn hđ =1,3m thì đáy tháp chọc thủng vừa trùm kín cạnh ngoài các cọc biên. Lực chọc thủng Pcth = 0  đài không bị chọc thủng.

    Sức chống chọc thủng của đài :

    Nếu chọn chiều cao đài hd<1,3m sao cho Pcth >0  lực chọc thủng :

    Nếu chọn chiều cao đài nhỏ hơn 1,3m sức chống chọc thủng của đài sẽ nhỏ hơn lực chọc thủng đài không  thỏa mãn điều kiện chọc thủng.

    Vậy chiều cao đài đã chọn hđ =1,3m là hợp lý.

    Tính toán moment và thép đặt cho đài cọc

    Moment tương ứng với mặt ngàm I-I :

    M1 = ( P4 +P8+P9 )r1+(P3 +P7 +P10)r1

    r1 = 1,35 – 0,7/2 = 1m

    r1, = 0,45– 0,7/2 = 0,1m

    P4 = P8 = P9 = Pttmax = 713 K N

    M1 =( 3x713x1)+(3x535x0,1)= 2299,5 KNm

    Moment tương ứn mặt ngàm II –II :

    M2 = ( P1 +P4 ) r2 + ( P2 + P3)r2

    r2 = 1,35 – 0,4/2 = 1,15m

    r2 = 0,45 – 0,4/2 = 0,25m

    P1   = Pttmin = 179 KN

    P4  = Pttmax = 713 KN

    P3  = 535 KN

    M2 =(179 +713 )x1,15+ (357 +535) x 0,25= 1249 KNm

    Cốt thép chịu moment M1 :

    Chọn  có Fa = 80,054cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : L – 2abv = 3200 – 2x 35 = 3130 mm

    Cốt thép chịu moment M2 :

    Chọn  có Fa = 45,81cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : b – 2abv =2300 – 2x 35 = 2230mm

    MÓNG 1 T/L : 1/20 ( PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC)

    MẶT CẮT C-C

    II. THIẾT KẾ MÓNG M2 ( D)

    I.Số liệu công trình: (nhà công nghiệp)

    * Tải trọng tính toán:

    Ntt0= 436 T

    M0tt= 123 T.m

    Q0tt= 81 T

    Địa chất dưới móng M2 (D) giống như địa chất dưới móng M1 (B).

    II.Đề xuất phương án móng cọc

    *Tiêu chuẩn xây dựng :Do phần móng cần tính toán thuộc kết cấu cơ bản  là khung BTCT có tương chèn nên theo TCXD 205-1998 ta có :

    –    Độ lún cho phép Sgh = 8 cm. Chênh lún tương đối cho phép .Chênh lún tương đối cho phép  = 0,2%.

    –    Hệ số an toàn: Lấy F= 2÷ 3

    *Phương án nền,móng :

    • Tải trọng công trình không lớn, nền đất nếu bóc lớp vỏ trên có thể coi là tốt. Vì vậy đề xuất phương án móng nông trên nền thiên nhiên.
    • Móng dạng đơn BTCT dưới cột, băng BTCT dưới tường BTCT chịu lực.
    • Các tường chèn, bao che có thể dùng móng gạch hay dầm giằng để đỡ.
    • Các khối nhà có tải chênh lệch được tách ra khỏi khe lún.

    * Chọn giải pháp móng cọc đài thấp: Dùng cọc BTCT 30 x 30 cm, đài đặt vào lớp 1, mũi cọc hạ sâu xuống lớp 5 khoảng . Thi công bằng phương pháp đóng (ép).

    *Đài Cọc

    -Bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    -Thép chịu lực: AII  Rs= 280000 Kpa,

    -Lớp lót: bê tông nghèo, mác thấp 100, dày 100 cm.

    -Lớp bảo vệ cốt thép đáy móng dày  3cm. (thường chọn 3-5 cm)

    – Đài liên kết ngàm với cột và cọc. Thép dọc neo trong đài ≥ 30d ( ở đây chọn 55cm) và đầu cọc trong đài 15 cm

    *Cọc đúc tại công trường

    + Bê tông: mác B25 , Rb= 14500 Kpa

    + Cốt thép : thép chịu lực –AII, đai AI

    III : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG

    1. Tải trọng tác dụng xuống móng + số thứ tự là 1

     

    Móng Cột trục      
    M1 B 436 132 81

    A: Thiết kế móng

    Tiết diện chân cột 0,7×0,4m

    Tải trọng tiêu chuẩn

    1.Chiều sâu đáy đài Hmd

    Tính hmin : Chiều sâu chon móng  yêu cầu nhỏ nhất

    Hmin :

    +Q: tổng các lực ngang Qx= 70,43T

    + : dung trọng tự nhiên =17,9 Tm3

    +B: bề rộng đài sơ bộ b=1,8

    + : góc ma sát trong

    NHư vậy Hmin =0,8 ta chọn hmd =1,2 m > hmin= 0,8

    Với độ sâu đáy đài đủ lớn , lực ngang Q nhỏ , trong tinh toán gần đúng coi như bỏ tải trọng ngang.

    Vậy độ sâu chôn móng là h= 1,2+0,5 (tôn nền)= 1,7 (m)

    • Cos 0,000 được tính cao hơn mặt đất thiên nhiên 0,500 (m)
    • Đáy đài đặt tại cote -1,700 (m)
    • Làm lớp Bêtông lót vữa xi măng cát B5 dày 100.

    2.Cọc

    -Tiết diện cọc : 300×300 (mm), bê tông  B25

    Thép chịu lực là  thép A-II 4 16 Fa=8,04 cm2

    +Chọn chiều dài cọc cắm xuống lớp đất thứ 5 là 2 (m):

    +Đầu cọc trong đài là 15cm

    +Cọc cắm xuống nền: 2,4 + 4,7 + 5,4 + 6 -1,2 + 0,5=18 (m)

    +Thép của cọc neo trong đài lấy 55cm

    -Ta chia cọc ra làm 3 đoạn mỗi đoạn dài 6 (m) nối cọc bằng hàn bản mã.

    Chi tiết nối cọc 

    III.Xác định sức chịu tải của cọc

     1-a.Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:

    Theo kết quảkhảo sát công trình,điều kiện địa chất thủy văn,trong trụ địa chất

    không có than bùn nên không cần kể đến ảnh hưởng của hệ số uốn dọc => φ =1  .Chi tiết nối cọc

    Pv=.φ.(Rb.Fb + Ra. Fa)

    Rb=14500 Kpa

    Fb =0,3×0,3

    Fa =8,04.10-4

    Ra =280000 Kpa

    => PVL=1.(9000 x 0,3×0,3 + 28.104 x 8,04.10-4)  = 1035,12KN

    1-b.Sức chịu tải của cọc theo đất nền:

    2.Sức chịu tải của cọc theo Pđ(cọc ma sát, cọc treo):

    Pđ=

    M : m = 1 đối với cọc đóng

    MR= mf = 1 Đối với loại cọc thứ nhất

    U: chu vi tiết diện cọc: 0,3.4=1,2(m)

    F: Diện tích mặt cắt ngang cọc: 0,3×0,3=0,09

    Chia đất thành các lớp đất đồng nhất, chiều dày mỗi lớp £ 2 m như hình vẽ. Ta lập bảng tra được ti (theo giá trị độ sâu trung bình của mỗi lớp và loại đất, trạng thái đất). Cường độ tính toán của đất ở chân cột với độ sâu Hm= 18,5m, mũi cọc đặt ở lớp cát vừa( rất dày) tra bảng sách hướng dẫn làm đồ án nền móng nội suy ta  được R = 6780 kPa = 678 T/m2.

    Lớp đất Loại đất Li (m) Zi (m) fi (Kpa) mfi,li, fi (KN/m) ∑ mfi,li, fi

     

    (KN/m)

    Lớp 1 Sét pha

     

    IL= 0,69

    1,2 2,3 7,3 8,76 578,844
    Lớp 2 Sét

     

    IL = 0,67

    2 3,9 8,9 17,8
    2 5,9 10 20
    0,7 7,25 10 7
    Lớp 3 Cát pha

     

    IL= 0,67

    2 8,6 10 20
    2 10,6 10,12 20,24
    1,4 12,3 10,46 14,644
    Lớp 4 Cát nhỏ 2 14 49,5 99
    2 16 52 104
    2 18 54,7 109,4
    Lớp5 Cát vừa 2 20 79 158

    Pđ=

    =1.(1.6780.0,09+4×0,3×578,844)=1304,813KN

    Pđ’=

    Kd = 1,4 hệ số an toàn đối với đất.

    Vậy Pđ’<Pv nên ta đưa Pđ’ vào tính toán

    – Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT: theo công thức Nhật Bản

    Trong đó :                   α = 300 cọc hạ bằng phương pháp đóng (ép)

    N =35 số SPT ở chân cọc(đất dưới mũi cọc)

    Cuj =lực dính không thoát nước của lớp đất lọai sét j (Kpa)

    Ap = 0,3x 0,3 =0,09m2

    u = 4×0,3 =1,2m

    sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền :

    1. Chọn và bố trí cọc :

    Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đáy đài do phản lực đầu cọc gây ra là :

    Diện tích sơ bộ đáy đài là :

    Trong đó :

    : dung trọng trung bình của lớp vữa bê tông móng.

    Trọng lượng của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Số lượng cọc sơ bộ là :

    Để kể đến ảnh hưởng của moment lấy số cọc  n = 12 cọc bố trí như hình vẽ :

    Chọn sơ bộ chiều cao đài cọc

    Chiều cao đài cọc được chọn theo điều kiện chống chọc thủng. Ở đây có thể sơ bộ chọn hd từ điều kiện đáy tháp chọc thủng vừa trùm cạnh ngoài các cọc biên. Khi đó phản lực các cọc đều nằm trong đáy tháp chọc thủng, lực chọc thủng = 0 chiều cao đài thỏa mãn.

    Khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh dài có :

    Lđ = 2.(C + h2) + lcột

    Tương tự khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh ngắn điều kiện là :

    => H2 = max(h2l,h2b) = 1,15m

    Chiều cao đài chọn sơ bộ :

    Hđ = h1 + h2 = 0,15+ 0,15 = 1,3m

    Với h1 là chiều sâu cọc ngàm vào đài.

    Kiểm tra điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên

    Diện tích đế đài thực tế : F’d = 2,3×3,2=7,36 m2

    Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài :

    Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Ntt = Nott + Ndtt = 4360 +275,264 = 4635,264 KN

    Moment tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài :

    Mtt = Mott+ Qott x hd = 1230 +810×1,3= 2283 KNm

    Lực truyền xuống các cọc dãy biên là :

    Pttmax= 640KN

    Pttmin =132KN >0 => cọc không bị nhổ.

    Trọng lượng tính toán của cọc :

    Pc = 0,3.0,3.( 6- 0,35-0,15).810.1,1=44,105KN

    Có Pttmax +Pc = 640 + 44,105=684,105KN < Pd = 932KN( thỏa mãn điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên)

    Pttmin =132KN>0 nên không cần phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ.

    VII. Tính toán kiểm tra cọc :

    Khi vận chuyển cọc : Tải trọng phân bố

    q = g.F.n với n là hệ số động, n = 1,5

    =>q=2,5.0,3.0,3.1,5=0,33T/m chọn a sao cho M1+ M1=> a = 0,207lc 1,3m

    Biểu đồ moment cọc khi vận chuyển

    – Treo cọc lên giá búa : để

    + Trị số mônmen dương lớn nhất :

    Ta thấy M1 = 0,279 < M2 = 0,535 => dùng M­2 để tính toán

    + Lấy lớp bảo vệ của cọc là a’=2 cm  Chiều cao làm việc của cốt thép h0= 30-2= 28 cm

    =>

    Cốt thép chịu lực của cọc là 2f16(Fa=4cm2)

    vậy cọc đủ khả năng chịu tải khi vận chuyển, cẩu lắp.

    Tính toán cốt thép làm móc cẩu :

    Lực kéo lên móc cẩu trong trường hợp treo lên giá búa

    => Lực kéo ở một nhánh, gần đúng:

    F’k = =

    Diện tích cốt thép của móc cẩu:

    Chọn thép móc cẩu  f12 có Fa = 1,13 cm2

    Chọn búa thích hợp : với kinh nghiệm lc ≤ 12  Q búa = 2,5T

    Kiểm tra nền móng cọc theo TTGH 2:

    Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước:

    Độ lún của nền móng được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước abcd:

    Chiều dài của đáy khối quy ước :

    LM= 3,2-2(0,25-0,15)+2.19,6tan(5,911o)= 7,06m

    Bề rộng đáy khối quy ước :

    Trọng lượng tiêu chuẩn của khối móng quy ước từ đáy lớp lót trở lên:

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ lớp lót đến chân cọc :

    Trọng lượng khối móng quy ước phần dưới lớp lót chưa kể bê tông cọc:

    Trọng lượng cọc trong khối móng quy ước:

    Trọng lượng khối móng quy ước:

    Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối quy ước:

    Moment tiêu chuẩn tương ứng trọng tâm đáy khối quy ước :

    Độ lệch tâm :

    Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối quy ước:

    Cường độ tính toán của đất ở đáy khối móng quy ước :

    Ktc =1

    M1=1,4;   M2=1vì công trình không thuộc loại tuyệt đối cứng.

    tra bảng ta được :A= 1,68, B = 7,73  ,C= 9,60

    Chiều cao của khối móng quy ước lấy đến cốt thiên nhiên :

    HM = 0,5+2,4+4,7+5,4+6,0+2 = 21m

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ đáy móng quy ước đến cốt thiên nhiên :

    Có :

    Vậy thỏa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước.

    Kiểm tra điều kiện biến dạng :

    ứng suất bản thân tại đáy lớp sét pha:

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp sét :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát pha :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát nhỏ :

    Ứng suất bản thân của đất ở đáy móng quy ước :

    Ứng suất gây lún ở đáy móng quy ước:

    Chia nền đất dưới móng quy ước thành các lớp phân tố có chiều dày

    Và đảm bảo mỗi lớp chia ra là đồng nhất.

    Gọi z là độ sâu kể từ đáy móng quy ước thì ứng suất gây lún ở độ sâu z1 :

    K0 tra bảng theo 2z/b và l/b = 6,16/5,26=1,171

    Độ lún của lớp phân tố thứ i :

    Điểm Z

     

    (m)

    2z/b l/b Ko (Kpa) (Kpa)   (Kpa) Si

     

    (m)

    0 0 0   1,000 111,58 370,42 0,3 0 0
    1 1,315 0,5 0,9315 103,937 394,09 0,264 25000 0,0007
    2 2,63 1 0,7355 82,067 417,76 0,196 25000 0,0006
    3 3,945 1,5 0,5282 58,937 441,43 0,134 25000 0,0005
    4 5,26 2 0,3434 38,317 465,1 0,082 25000 0,0003
    5 6,575 2,5 0,2734 30,506 488,77 0,062 25000 0,0002
    6 7,89 3 0,2053 22,907 512,44 0,045 25000 0,00018
    7 9,205 3,5 0,1580 17,630 536,11 0,033 25000 0,00014
    8 10,52 4 0,1113 12,419 559,78 0,022 25000 0,0001

    Giới hạn nền lấy đến điểm 8 ở độ sâu 10,52m kể từ đáy khối quy ước.

    Độ lún của nền:

    thỏa mãn điều kiện độ lún tuyệt đối giới hạn.

    Tính toán độ bền và cấu tạo dài cọc:

    Dùng bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    Dùng cốt thép nhóm AII có Ra = 280000Kpa

    Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện chọc thủng:

    Với chiều cao đã chọn hđ =1,3m thì đáy tháp chọc thủng vừa trùm kín cạnh ngoài các cọc biên. Lực chọc thủng Pcth = 0  đài không bị chọc thủng.

    Sức chống chọc thủng của đài :

    Nếu chọn chiều cao đài hd<1,75m sao cho Pcth >0  lực chọc thủng :

    Nếu chọn chiều cao đài nhỏ hơn 1,3m sức chống chọc thủng của đài sẽ nhỏ hơn lực chọc thủng đài không  thỏa mãn điều kiện chọc thủng.

    Vậy chiều cao đài đã chọn hđ =1,3m là hợp lý.

    Tính toán moment và thép đặt cho đài cọc

    Moment tương ứng với mặt ngàm I-I :

    M1 = ( P4 +P8+P9 )r1+(P3 +P7 +P10)r1

    r1 = 1,35 – 0,7/2 = 1m

    r1, = 0,45– 0,7/2 = 0,1m

    P4 = P8 = P9 = Pttmax = 640K N

    M1 =( 3x640x1)+(3x471x0,1)= 2061 KNm

    Moment tương ứn mặt ngàm II –II :

    M2 = ( P1 +P4 ) r2 + ( P2 + P3)r2

    r2 = 1,35 – 0,4/2 = 1,15m

    r2 = 0,45 – 0,4/2 = 0,25m

    P1   = Pttmin = 132 KN

    P4  = Pttmax = 640 KN

    P3  = 471 KN

    M2 =(132 +640 )x1,15+ (302 +471) x 0,25= 1081 KNm

    Cốt thép chịu moment M1 :

    Chọn  có Fa = 73,635cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : L – 2abv = 3200 – 2x 35 = 3130 mm

    Cốt thép chịu moment M2 :

    Chọn  có Fa = 38,175cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : b – 2abv =2300 – 2x 35 = 2230mm

    MÓNG 1 T/L : 1/20 ( PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC)

    MẶT CẮT C-C


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]