Category: Thương Mại – Marketing

  • Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu luyện thi TOEIC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Chương 1 – GIỚI THIỆU

    1.1.     Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

    1.1.1.  Bối cảnh du lịch quốc tế và tình hình du lịch đến Việt Nam

    Sau năm 2008 và 2009 đối diện với sự ảnh hưởng của khủng hoảng

    kinh tế toàn cầu, ngành du lịch bình phục dần dần và du lịch quốc tế đã

    tăng tốc trở lại trong năm 2010 và đạt được mức đỉnh của thời kỳ trước

    khủng hoảng. Năm 2011, tổng đóng góp kinh tế của ngành, tính cả những

    đóng góp gián tiếp, là 6,3 nghìn tỷ đô la GDP, 255 triệu việc làm, 743 tỷ

    đầu tư và 1,2 nghìn tỷ xuất khẩu, (WTTC, 2012). Du lịch toàn cầu sẽ

    tăng trưởng khoảng 2.8% trong năm 2012 này và được dự báo tăng

    trưởng trung bình năm đạt 4% từ nay đến 2022 (WTTC, 2012). Vì thế du

    lịch vẫn tiếp tục được coi là giữ vị trí then chốt của nền kinh tế thế giới.

    Đối với Việt Nam, hiện nay du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế đến

    được xem là ngành công nghiệp rất quan trọng. Tuy nhiên, kết quả năm

    2011, cạnh tranh du lịch của Việt Nam mới chỉ đứng 80 trong danh sách

    xếp hạng 139 nước trên toàn thế giới và đứng ở thứ hạng 14 trong 26

    nước của khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Blanke và Chiesa, 2011).

    Theo báo cáo, mặc dầu đã tăng được 9 thứ hạng so với lần xếp hạng

    trước đó (2009) nhưng Việt Nam còn hạn chế trong khả năng cạnh tranh.

    1.1.2.  Du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

    1.1.2.1. Tiềm năng của Đà Nẵng đối với du lịch quốc tế

    Đà Nẵng là thành phố trọng điểm của vùng kinh tế miền Trung và

    Tây Nguyên. Với đặc điểm về tự nhiên, văn hóa và con người và cơ sở

    hạ tầng du lịch, Đà Nẵng đã phát triển đa dạng loại hình du lịch: du lịch

    biển, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa để đáp ứng nhu cầu

    cho du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng.

    1.1.2.2.  Du lịch quốc tế đến của Đà Nẵng trong thời gian qua

    Mặc dầu tính chung du khách đến Đà Nẵng tăng liên tục những

    năm gần đây nhưng riêng khách quốc tế mới chỉ chiếm một tỷ lệ thấp

    2

    trong lượng du khách quốc tế của cả nước. Khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng với mục đích tham quan là chủ yếu, thời gian lưu trú của du khách quốc tế khi đến Đà Nẵng khá ngắn, chi tiêu của phần lớn du khách quốc tế khi đến với Đà Nẵng chỉ ở mức thấp (SVHTTDL, 2011).

    1.1.2.3.  Mục tiêu của du lịch Đà Nẵng trong thời gian tới

    Với tiềm năng to lớn về du lịch, Đà Nẵng đã xác định là trung tâm du lịch và dịch vụ, du lịch sẽ là một trong các ngành có mức đóng góp quan trọng vào GDP thành phố. Mục tiêu cụ thể của việc tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế là khoảng 700 ngàn lượt khách vào năm 2015 và 1,4 triệu lượt khách vào năm 2020.

    1.1.3. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

    Để thực hiện nhiệm vụ thu hút du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng, cải thiện và phát triển để có được hình ảnh điểm đến Đà Nẵng tích cực có ý nghĩa rất quan trọng, bởi hình ảnh mà du khách có được về một điểm đến ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của du khách tiềm năng, đóng vai trò chủ yếu trong quyết định chọn điểm đến du lịch của du khách (Mayo, 1973; Crompton, 1979; Gartner, 1986; Chon, 1992).

    Mặc dầu hình ảnh điểm đến là quan trọng nhưng nghiên cứu về hình ảnh điểm đến nói chung và đo lường hình ảnh cho một điểm đến cụ thể chưa thực sự được quan tâm ở Việt Nam. Muốn xúc tiến thành công ở các thị trường mục tiêu, một trong những phương diện quan trọng nhất của marketing điểm đến Đà Nẵng là phải có được những thông tin khách quan về hình ảnh được đánh giá từ du khách (cầu) và luôn nỗ lực để tạo nên hình ảnh tích cực, khác biệt trên cơ sở những tiềm năng có được của điểm đến và biết cách xúc tiến, quản lý nó hữu hiệu.

    Với tầm quan trọng của hình ảnh điểm đến cũng như thực tế về sự thiếu hụt thông tin về điểm đến hiện nay từ phía cầu cho các quyết định quản lý ở Việt Nam nói chung, luận án thực hiện nghiên cứu đo lường về hình ảnh điểm đến, thực hiệnvới điểm đến Đà Nẵng.

    3

    1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến trên thế

    giới và trong nước

    Hình ảnh điểm đến được nghiên cứu trên thế giới bắt đầu từ những

    năm 1970 và sau đó trở thành chủ đề được quan tâm phổ biến trong lĩnh

    vực du lịch. Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến trên thế giới

    trong một số giai đoạn có thể được hiểu biết khá cụ thể thông qua những

    bài viết tổng hợp các nghiên cứu về hình ảnh điểm đến đã được thực hiện

    bởi một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.

    –   Nghiên cứu của Chon’s (1990) –   Nghiên cứu của Pike (2007)
    Echtner và Ritchie (1991) Tasci và ctg (2007)
    Nghiên cứu của Pike (2002) Các nghiên cứu gần đây

    Trong nước: một nghiên cứu về marketing du lịch Việt Nam liên quan

    đến hình ảnh điểm đến Việt Nam đối với du khách Nhật bản (Anh, 2010)

    1.3.     Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

    Luận án có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:

    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu liên quan đến hình

    ảnh điểm đến

    • Xác định các thành phần hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong tâm trí du khách quốc tế theo mô hình 3 thành phần của Echtner & Ritchie 1991 cùng với thang đo hình ảnh trên cơ sở thuộc tính của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định những nhân tố và thuộc tính hình ảnh được đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định sự khác biệt về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau góp phần củng cố đồng thời phát triển thêm biến số trong mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến.
    • Hàm ý một số chính sách quản lý.

    1.4.     Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

    – Đối tượng: Đo lường hình ảnh điểm đến, sự ảnh hưởng của động

    4

    cơ và một số yếu tố hành vi du lịch của du khách đến hình ảnh điểm đến.

    • Phạm vi: Hình ảnh điểm đến của thành phố Đà Nẵng đối với du khách quốc tế.

    1.5.  Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

    • Nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu lí thuyết và các nghiên cứu thực tế được tổng hợp để có hệ thống lí luận và thực tiễn làm nền tảng chọn phương pháp đo lường và phát triển mô hình nghiên cứu của luận án.
    • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn với các câu hỏi mở thu thập dữ liệu sơ cấp để đo lường định tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và làm cơ sở phát triển các biến thang đo định lượng hình ảnh điểm đến trên cơ sở thuộc tính cho điểm đến Đà Nẵng.
    • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi để phát triển và kiểm định thang đo được phát triển, đánh giá định lượng về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cùng với kiểm định về mối quan hệ giữa các biến ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến trong mô hình nghiên cứu đề xuất.

    1.6.   Đóng góp của nghiên cứu

    Trên phương diện lý thuyết, thứ nhất, luận án góp phần khẳng

    định thêm tính hợp lý và hữu ích khi sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng để đo lường hình ảnh điểm đến ở Việt Nam. Phương pháp tiếp cận này sẽ cung cấp nền tảng lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết hình ảnh trong việc phát triển thang đo hình ảnh trên cơ sở các thuộc tính cho riêng một điểm đến cụ thể theo tiến trình phát triển thang đo của Churchill (1979). Tiến trình này có thể mở rộng áp dụng cho các điểm đến khác ở thị trường Việt Nam. Thứ ba, nghiên cứu này đóng góp cho mô hình về các yếu tố ảnh hưởng hình ảnh điểm đến về đặc điểm động

    5

    cơ và hành vi của du khách còn ít được nghiên cứu thực nghiệm, bổ sung

    thêm một biến hành vi về hình thức đi du lịch của du khách chưa từng

    được nghiên cứu trước đây để khẳng định vai trò quan trọng của các đơn

    vị lữ hành trong tạo lập hình ảnh của một điểm đến.

    Về mặt thực tiễn, thứ nhất, nghiên cứu này là nghiên cứu chuyên

    sâu đầu tiên thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đối với du

    khách quốc tế. Vì thế nó cung cấp các thông tin hữu ích và đầy đủ về

    hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cho các nhà quản lý điểm đến và các nhà

    quản lý kinh doanh du lịch. Thứ hai, trên cơ sở những kết quả có được từ

    nghiên cứu, luận án cũng đã đưa ra những hàm ý đối với hoạt động quản

    lý để tăng cường hình ảnh cho điểm đến Đà Nẵng đối với thị trường

    khách du lịch quốc tế.

    Tổng1.7.thCểấu trúc của luận án

    (Holistic) Luận án gồm 5 chương. Chương 1 giới thiệu tổng quan. Chương

    • tổng hợp các nghiên cứu trước đây trên thế giới để cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về đo lường hình ảnh điểm đến du lịch. Mô hình với các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất được trình bày ở chương 3 cùng với phương pháp nghiên cứu. Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu. Cuối cùng, chương 5 đưa ra các kết luận, các đóng góp hàm ý cho nhà quản lý, những hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai.

    Chương 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐO

    LƯỜNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN

    2.1.      Tổng quan về du lịch

    2.1.1.  Khái niệm về du lịch

    • Theo WTO (1995).
    • Theo pháp lệnh Du lịch của Việt Nam (1999).

    2.1.2.  Sản phẩm du lịch

    Sản phẩm du lịch là các hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho du khách.

    6

    Nó được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, con người ở địa điểm, một thành phố, vùng hay quốc gia nào đó (Đính và Hòa, 2004).

    2.1.3.  Khách du lịch

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến đối với khách du lịch quốc tế với mục đích quản lý điểm đến nhằm thu hút và duy trì du khách quốc tế, khái niệm khách du lịch quốc tế được xem xét theo quan điểm định nghĩa của các hội nghị và các tổ chức quốc tế liên quan đến du lịch. Tiếp cận theo quan điểm của các tổ chức này (Đính và Hòa, 2004), khách du lịch là tất cả những người khởi hành đến để giải trí, vì những nguyên nhân gia đình, vì sức khỏe; những người khởi hành để gặp gỡ, trao đổi các mối quan hệ về khoa học, ngoại giao, tôn giáo, thể thao, công việc; những người khởi hành vì mục đích kinh doanh, học tập; những người cập bến từ các chuyến hành trình du ngoạn trên biển, thậm chí họ dừng lại trong khoảng thời gian ít hơn 24 giờ.

    2.1.4.  Điểm đến du lịch

    Điểm đến là một khu vực địa lý trong đó chứa đựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấp cho du khách các trải nghiệm họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựa chọn (Rubies, 2001).

    2.2.      Hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.  Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.1. Một số vấn đề trong nghiên cứu hình ảnh

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến có thể được xem như là một tập hợp con trong phạm vi chung hơn của đo lường hình ảnh. Theo MacInnis. & Price (1987), hình ảnh được xác định bởi các nhà tâm lý học như là một cách riêng của việc xử lý và ghi nhận thông tin vào bộ nhớ. Thông tin sản phẩm thường là sự kết hợp cả thông tin rời rạc, riêng có về nó và theo

    7

    hình ảnh. Nói cách khác, các sản phẩm được nhận thức cả về các thuộc

    tính riêng và ấn tượng tổng thể. Trong khi một số nhà nghiên cứu tranh

    cãi về ưu điểm của việc đo lường ấn tượng tổng thể và các thuộc tính

    riêng lẻ cũng như các đặc điểm chức năng và đặc điểm tâm lý thì có một

    số nghiên cứu điển hình đã chỉ ra rằng cần đạt trọn vẹn, đầy đủ hơn tất cả

    các thành phần đó của hình ảnh (Dichter, 1985).

    2.2.1.2. Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch:

    Hình ảnh điểm đến du lịch được nghiên cứu bắt đầu từ những năm

    1970 và chủ đề này trở nên một trong những chủ đề phổ biến nhất trong

    lĩnh vực du lịch trong ba thập niên sau đó (Pike 2002) và tiếp tục được

    quan tâm nhiều trên thế giới trong những năm gần đây (Pike 2007). Có

    nhiều định nghĩa khác nhau về hình ảnh điểm đến và nhiều tác giả đã cố

    gắng để hiểu được nó về cơ bản

    Cùng quan điểm với nhiều các nhà nghiên cứu về hình ảnh nói

    chung cũng như các nhà nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch nói riêng

    là thừa nhận hình ảnh điểm đến là ấn tượng tổng thể, đa phương diện và

    mỗi điểm đến có những đặc điểm riêng có, do đó, định nghĩa của

    Crompton (1979) và định nghĩa của (Echtner và Ritchie 1991): hình ảnh

    điểm đến   là nhận thức về các thuộc tính cá nhân của điểm đến và ấn

    tượng tổng thể về điểm đến đó. Nó gồm các đặc tính chức năng, liên

    quan đến các phương diện hữu hình hơn của điểm đến và các đặc tính

    tâm lý, liên quan đến các phương diện vô hình hơn. Hơn nữa nó có thể

    được sắp xếp theo thứ tự liên tục từ những đặc điểm có thể sử dụng

    chung để so sánh tất cả điểm đến đến những đặc điểm là riêng với rất ít

    điểm đến là những định nghĩa hình ảnh điểm đến được tiếp cận trong

    nghiên cứu này.

    2.2.2. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch

    Từ các định nghĩa về hình ảnh điểm đến cho thấy hình ảnh điểm đến

    khá trừu tượng, không được biểu thị cụ thể là các nhà nghiên cứu đang

    8

    xem xét hình ảnh trên cơ sở thuộc tính hay tổng thể hay cả hai. Tuy nhiên khi nghiên cứu về các phương pháp được sử dụng để đo lường hình ảnh điểm đến, người ta thấy hình ảnh phần lớn được các nhà nghiên cứu khái niệm hóa theo danh sách các thuộc tính mà ít theo ấn tượng tổng thể. Mặt khác, mặc dầu các nhà nghiên cứu nói chung nhất trí rằng hình ảnh điểm đến thể hiện một ấn tượng chung, nhưng họ lại có ý kiến khác nhau về các thành phần tạo nên ấn tượng chung đó. Theo Crompton (1979)

    Theo Echtner and Richie (1991/2003,1993)

    Theo Gartner 1996, Dann 1996

    Theo Baloglu và Brinberg, 1997 một số nhà nghiên cứu khác 2.2.3. Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch

    Thiếu đi sự nhất trí về định nghĩa hình ảnh điểm đến nên đưa đến sự không đồng nhất về việc đo lường nó. Có sự khác biệt về các thuộc tính được sử dụng để đánh giá hình ảnh điểm đến. Nghiên cứu các tài liệu cho thấy rằng khó khăn đối với các nhà nghiên cứu điểm đến là không có một tập hợp cố định các thuộc tính hình ảnh điểm đến. Nói cách khác, khi thực hiện nghiên cứu, nhà nghiên cứu điểm đến luôn phát triển riêng các thuộc tính hình ảnh cho riêng điểm đến được nghiên cứu. Việc lựa chọn các thuộc tính được sử dụng trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến phần lớn là dựa vào các đặc tính hấp dẫn của từng điểm đến theo nghiên cứu, và dựa vào những mục tiêu của nghiên cứu.

    2.2.4. Đo lường hình ảnh điểm đến du lịch và phát triển thang đo

    2.2.4.1. Tầm quan trọng của đo lường hình ảnh điểm đến

    Thông tin có được về hình ảnh một điểm đến sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý cho việc tạo lập hoặc tăng cường hình ảnh tích cực, cải thiện những hình ảnh tiêu cực trên thị trường mục tiêu.

    2.2.4.2. Đo lường hình ảnh điểm đến

    Bản chất phức tạp của của cấu trúc hình ảnh điểm đến dẫn đến

    9

    thách thức lớn đối với việc đo lường nó. Hạn chế của nhiều nghiên cứu

    về hình ảnh điểm đến là liên quan đến các phương pháp mà các nhà

    nghiên cứu sử dụng để đo lường. Nghiên cứu đo lường hình ảnh điểm

    đến Đà Nẵng được tiếp cận theo mô hình của Echtner và Ritchie (1991)

    bằng kết hợp đo lường giữa phương pháp phi cấu trúc và phương pháp

    cấu trúc để đảm bảo cấu trúc hình ảnh điểm đến là khách quan, phù hợp

    với hình ảnh thực tế trong tâm trí du khách với đầy đủ các thành phần

    thuộc tính – tổng thể, chức năng – tâm lý, chung- riêng.

    2.2.4.3. Phát triển thang đo lường

    Một mô hình để phát triển một đo lường tốt cho một khái niệm

    trong lĩnh vực marketing đã được đưa ra bởi Churchill (1979) là một tiến

    trình bao gồm 8 bước.

    2.2.5. Quá trình tạo lập hình ảnh điểm đến du lịch của du khách

    Hai khía cạnh trong tạo lập hình ảnh điểm đến là điểm đến và người

    nhận. Hình ảnh được thiết lập theo kế hoạch và hình ảnh nhận được

    không luôn như nhau vì sự biến đổi qua thông điệp truyền thông.

    – Mô hình của Gunn (1988).                     – Mô hình của Chon (1990)

    – Fakeye và Crompton (1991)                  – Suosheng Wang (2003)

    Chương 3 – MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    3.1. Một số đề xuất nghiên cứu từ các nghiên cứu đã thực hiện

    3.1.1. Đo lường mô tả hình ảnh điểm đến với mô hình của Echtner &

    Ritchie (1991)

    Tổng hợp các nghiên cứu hình ảnh điểm, Tasci & ctg (2007) khẳng

    định  rằng  những  đề  xuất   từ  nghiên  cứu  của  Echtner  &  Ritchie

    (1991,1993) đưa đến sự hưởng ứng rộng rãi trong nghiên cứu hình ảnh

    điểm đến. Tuy nhiên theo bảng tổng hợp về phương pháp luận các nghiên

    cứu của Tasci & ctg (2007), các nghiên cứu kết hợp cả định tính và định

    lượng cũng chưa thực sự là nhiều và các thành phần hình ảnh được đo

    10

    lường chủ yếu là chỉ thành phần nhận thức hoặc thành phần nhận thức và thành phần cảm xúc, ấn tượng tổng thể hầu như là rất hiếm và các nghiên cứu kết hợp này không quan tâm đến thành phần duy nhất của điểm đến.

    Cũng theo nghiên cứu đó, vẫn còn có một số vấn đề mà hai ông chưa đề cập hoặc chỉ mới đề cập nhưng chỉ ở bề ngoài, cần phải được chú ý xáng đáng hơn như giá trị và độ tin cậy và các hàm ý cho quản lý. Các đề xuất của Echtner và Ritchie (1991) chưa được xem xét một cách đầy đủ trong các nghiên cứu sau đó hoặc còn hạn chế. Trong tiến trình phát triển thang đo lường hình ảnh điểm đến, Echtner và Ritchie (1991,1993) đã thực hiện nghiên cứu định tính với phương pháp phi cấu trúc bằng 3 câu hỏi mở vừa xác định thuộc tính để phát triển thang đo định lượng. Tuy nhiên, với mục đích nghiên cứu của mình, Echtner và Ritchie (1991, 1993) mới chỉ dừng lại ở 4 bước đầu của mô hình. Ngoài ra, các thuộc tính được sử dụng trong phát triển thang đo chỉ tập trung vào các thuộc tính chức năng và tâm lý chung nhằm so sánh giữa các điểm đến. Vì vậy, đề xuất nghiên cứu thứ nhất của luận án là đo lường mô tả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình ba thành phần của Echtner và Ritchie (1991) đối với du khách quốc tế trong đó nghiên cứu định lượng được thực hiện cả giai đoạn khẳng định thang đo và hình ảnh điểm đến được đánh gia trên cơ sở thuộc tính chung và riêng nhằm có được thông tin quản lý và cải thiện điểm đến Đà Nẵng.

    3.1.2. Nghiên cứu sự khác biệt hình ảnh điểm đến trên các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau

    Hình ảnh điểm đến được thừa nhận là yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định chọn điểm đến du lịch và ý định trong tương lai của du khách. Hình ảnh điểm đến có được không chỉ bởi nguồn thông tin mà còn có thể ảnh hưởng bởi sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến và đặc điểm của du khách. Tasci và ctv (2007) đã đưa ra một bảng tổng hợp về các nghiên cứu hình ảnh điểm đến và mối quan hệ với các biến. Khá

    Động cơ du lịch
    của du khách

    11

     

     

    nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa các

     

    biến như nguồn thông tin, đặc điểm của du khách để đạt được sự rõ ràng

     

    về tiến trình tạo lập hình ảnh. Tuy nhiên, trong số các biến về đặc điểm

     

    của du khách ảnh hưởng đến tạo lập và phát triển hình ảnh điểm đến thì

     

    biến đặc điểm nhân khẩu được quan tâm khá nhiều trong khi biến đặc

     

    điểm động cơ của du khách mới chỉ có ít nghiên cứu thực nghiệm. Các

     

    nghiên cứu về hành vi du lịch liên quan đến sự trải nghiệm ảnh hưởng

     

    đến hình ảnh là còn rất hạn chế. Vì đây là những vấn đề cơ bản cho thực

     

    tiễn hoạt động tiếp thị đối với một điểm đến nên theo tác giả các nghiên

     

    cứu thực nghiệm cần được thực hiện nhiều hơn để làm sáng tỏ chủ đề

     

    này trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến và có những thông tin hữu ích

     

    cho việc ra quyết định đối với một điểm đến cụ thể. Vì vậy, đề xuất thứ

     

    hai của luận án liên quan đến ảnh hưởng của động cơ, hành vi du lịch đến

     

    hình ảnh của điểm đến.

     

    3.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

     

    3.2.1. Mô hình nghiên cứu Hành vi du lịch
    của du khách
    Hình ảnh
    –  Du lịch cùng gia đình và
    Hình ảnh dựa
    tổng thể, duy không cùng gia đình
    nhất trên thuộc tính Tham gia tour
    (Holistic and Unique (Attributed-based Số lần đến
    Image) –  Thời gian lưu trú
    Image)

     

    Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của luận án

    Trên cơ sở các phân tích để đưa ra các đề xuất nghiên cứu ở trên,

     

    luận án thực hiện nghiên cứu đo lường mô tả thông tin về hình ảnh điểm

     

    đến Đà Nẵng đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các biến đặc điểm của

     

    du khách đến hình ảnh, nhưng chỉ tập trung vào một số biến đang ít được

     

    quan tâm nghiên cứu.

    12

    3.2.2.  Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

    3.2.2.1. Mối quan hệ giữa hành vi du lịch và hình ảnh điểm đến

    Hình thức đi du lịch theo gia đình và không theo gia đình:

    Giả thuyết H1: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức đi với gia đình và không đi cùng gia đình.

    Hình thức đi du lịch theo tour và không đi theo tour:

    Giả thuyết H2: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức theo tour của các hãng du lịch tổ chức và đi tự do.

    Số lần đi du lịch tới điểm đến của du khách

    Giả thuyết H3: Hình ảnh điểm đến và số lần trải nghiệm du lịch của du khách ở Đà Nẵng có mối quan có ý nghĩa thống kê

    Độ dài của kỳ nghỉ (thời gian lưu trú tại điểm đến)

    Giả thuyết H4: Hình ảnh điểm đến và thời gian lưu trú tại Đà Nẵng của du khách có mối quan có ý nghĩa thống kê.

    3.2.2.2. Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và động cơ của du khách Giả thuyết H5: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo các động cơ du lịch khác nhau.

    3.3. Phương pháp nghiên cứu

    3.3.1.  Thiết kế tiến trình nghiên cứu

    Nghiên cứu ứng dụng thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng với sự kết hợp giữa nghiên cứu phi cấu trúc và cấu trúc (hình 4.1).

    3.3.2.  Nghiên cứu định tính

    Được thực hiện với một bản câu gồm 3 câu hỏi mở để có các liên tưởng tự do của du khách quốc tế về điểm đến Đà Nẵng với mẫu là 250 người nước ngoài đến Đà Nẵng. Dữ liệu được phân tích với Nvivo 8.

    13
    Nghiên cứu Nghiên cứu
    định tính Thang đo phác thảo tài liệu
    Tần suất
    Nghiên cứu định lượng Chú ý:
    ( dữ liệu lần 1)
    :Nội dung nhiệm vụ
    Hình ảnh tổng thể
    Alpha & EFA : Kết quả
    và duy nhất
    :Kỹ thuật phân tích
    Nghiên cứu định lượng
    ( dữ liệu lần 2)
    Đặc điểm Động cơ Thang đánh giá sơ Hành vi du lịch
    Nhân khẩu du lịch bộ/thanh lọc
    Frequencies Frequencies Frequencies

    Đặc điểm

    nhân khẩ u

    của mẫu

    Mô tả CFA Mô tả
    động cơ hành vi
    Hình ảnh Mean Thang đo Mean Hình ảnh
    kém thuậ n lợi
    thuận lợi hình ảnh đã
    nhất khẳng định nhất

    ANOVA                 ANOVA      t-test

     

    Quan hệ giữa

    hình ảnh

    điểm đến và

    động cơ của

    du khách

    Quan    hệ      giữa

    hình    ảnh    điểm

    đến và số lần trải

    nghiệm, thời gian

    lưu   trú   của   du

    khách

    Khác biệt về hình ảnh giữa du khách đế n cùng gia đình và không cùng; đi theo tour và đi tự do

    Hình 3.2 Tiến trình tổ chức thực hiện nghiên cứu

     

    14

    3.3.3. Nghiên cứu định lượng thanh lọc thang đo hình ảnh điểm đến

    3.3.3.1. Thiết kế bản câu hỏi

    Danh sách tập hợp 30 biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đã được sử dụng trong nghiên cứu định lượng với thang Likert với bản câu hỏi 6 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan và Lào.

    3.3.3.2. Điều tra thử để hoàn thiện bản câu hỏi

    Bản câu hỏi được kiểm tra với mẫu 50 du khách.

    3.3.3.3. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Mẫu được lấy theo hạn mức châu lục Việc thu thập dữ liệu đã được tiến hành vào năm 2010 tại Đà Nẵng với qui mô 750 du khách.

    3.3.3.4. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai Dữ liệu khuyết xảy ra với tỷ lệ nhỏ được giữ và xử lý được bằng kỹ

    thuật hồi qui (regression imputation). Những giá trị được đánh giá khác biệt nhiều được xem xét để loại bỏ.

    3.3.3.5. Phân tích dữ liệu

    Phân tích nhân tố được thực hiện để xác định các nhân tố với các biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo được thực hiện với hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích dữ liệu này được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0.

    3.3.4. Nghiên cứu kiểm định đánh giá thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và các giả thuyết nghiên cứu

    3.3.4.1. Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu

    Bản câu hỏi cấu trúc với 6 thứ tiếng được sử dụng để thu thập dữ liệu với ba phần. Phần thứ nhất là các câu hỏi về hành vi và động cơ của du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Phần thứ hai là các câu hỏi về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của du khách quốc tế với 29 biến đã có từ nghiên cứu trước. Phần thứ ba là các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu của du khách.

    3.3.4.2. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

     

    15

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế du lịch

    tại Đà Nẵng với một qui mô mẫu là 725 được lấy bằng phương pháp theo

    hạn mức theo ba tiêu chuẩn: châu lục, động cơ du lịch Đà Nẵng, thời

    gian lưu trú ở Đà Nẵng. Việc thu thập dữ liệu được tiến hành vào cuối

    năm 2010 và đầu năm 2011 tại Đà Nẵng.

    3.3.4.3. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai

    Thực hiện tương tự giai đoạn nghiên cứu khám phá thang đo.

    3.3.4.4. Phân tích dữ liệu

    Kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và nhiều kỹ thuật

    thống kê khác được sử dụng gồm thống kê mô tả với các bảng tần suất và

    tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn; kiểm định sự khác biệt trung bình

    giữa hai nhóm độc lập (t-test); phân tích ANOVA và hậu kiểm (post

    hoc). Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và phần mềm AMOS.

    Chương 4- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    4.1.     Kết quả của nghiên cứu định tính

    4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Có 246 bản câu hỏi đạt yêu cầu để phân tích.

    4.1.2. Hình ảnh thuộc tính chức năng của điểm đến Đà Nẵng:

    Kết quả từ Nvivo 8 cho thấy có 275 từ đã được 246 du khách nêu

    lên từ câu hỏi mở đầu tiên và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là

    • đến thấp nhất là 1. Trong đó 46 từ có tần suất từ 5 trở lên tức ít nhất
    • người đã nêu ra, 68 từ có tần suất từ 4 trở lên, 89 từ có tần suất từ 3 trở lên và 128 từ có tần suất từ 2 trở lên. Các từ có nghĩa tương tự được nhóm gộp với nhau, được tính tần suất và % theo 246 người.

    Những ấn tượng mạnh nhất đủ để coi là hình ảnh tổng thể chức năng trong tâm trí của du khách quốc tế là biển (56.1%) và sông Hàn với những cây cầu bắc qua (22%).

    16

    Các điểm thăm quan du lịch được ngành du lịch Đà Nẵng đầu tư thu hút và phục vụ du khách nhưng liên tưởng còn rất khiêm tốn. Bà Nà (11.4%); Sơn Trà (6.5%); đèo Hải Vân (0.8%); bảo tàng Chàm (8.5%). Riêng điểm du lịch Non nước được khá nhiều du khách liên tưởng (19.5%). Những bức tượng Phật lớn cùng các ngôi chùa được một tỷ lệ tương đối lớn du khách liên tưởng (10.2% và 6.5%). Những hình ảnh được khá nhiều du khách liên tưởng khác là món ăn hải sản (13.4%); các yếu tố về hạ tầng cơ sở vận chuyển (13.4%), thành phố mới, hiện đại/phát triển của Việt Nam (12.2%), sự thân thiện của người dân (11.8%); các khu resort mới, lớn dọc bãi biển (11.4%); gần, thuận tiện để đến những điểm đến khác (10.2%); thành phố đẹp (9.4%); sạch sẽ (9.4%), yên tĩnh (5.7%).

    Khá nhiều du khách liên tưởng đến những hình ảnh của Hội An như nêu tên Hội An, liên tưởng về Cầu Nhật Bản, đèn lồng, phố cổ, các cửa hiệu may quần áo, di sản thế giới, thánh địa Mỹ Sơn (10.2%). Một số liên tưởng tiêu cực về điểm đến Đà Nẵng mặc dầu tần suất không cao có nhiều xe cộ và đường sá đông đúc, nóng, không thú vị. Đặc biệt còn có một số ít du khách cho rằng Đà Nẵng không được coi là một điểm đến du lịch, ít du khách (3.7%).

    4.1.3. Bầu không khí/tâm trạng du khách cảm nhận khi du lịch

    • từ đã được 246 du khách nêu lên từ câu hỏi mở thứ hai này và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là 32 đến thấp nhất là 1. Trong đó 39 từ có tần suất từ 5 trở lên, 42 từ có tần suất từ 4 trở lên, 53 từ có tần suất từ 3 trở lên và 68 từ có tần suất từ 2 trở lên. Có 5.3% không trả lời.

    Điểm đến Đà Nẵng được nhiều du khách ấn tượng về bầu không khí thân thiện, hiếu khách, chân thành (27.6%); cảm giác được thư giãn nghỉ ngơi (23.2%) và cảm nhận sự yên tĩnh (22,4%). Một số liên tưởng cũng khá mạnh đó là: xanh, sạch, ít ô nhiễm (19.1%); cho rằng Đà Nẵng nóng, ấm áp với ánh nắng mặt trời (18.3%) cũng gần tương đương với

    17

    cho rằng thời tiết Đà Nẵng là mát mẻ dễ chịu (16.3%); đặc trưng của văn

    hóa Việt Nam (12.6%). Những tâm trạng tích cực khác: lý thú (8.9%),

    hạnh phúc (6.9%), an toàn (5.3%), khám phá (4.9%), vui thích (4.1%),

    tốt (1.6%), sự thoáng đãng (1.2%). Một số ý kiến tiêu cực như bầu không

    khí buồn (6.9%), không có bầu không khí của một điểm du lịch, khá gặp

    khó khăn với ngôn ngữ tiếng Anh, đường sá đông đúc.

    4.1.4. Sự khác biệt duy nhất du khách quốc tế nghĩ về Đà Nẵng

    • từ đã được 246 du khách nêu lên sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tần suất là 72 đến 1. Trong đó 25 từ có tần suất từ 5 trở lên, 28 từ tần suất từ 4 trở lên, 42 từ tần suất từ 3 trở lên và 69 từ tần suất từ 2 trở lên. Có 16 người tức 6.5% trả lời không biết, 0.8% trả lời không có gì.

    Biển/bãi biển là yếu tố được nhiều du khách nhất coi là yếu tố riêng có của Đà Nẵng (42.7%). Thực tế đây không hẳn là đặc trưng riêng có vì nhiều điểm khác cũng có biển. Khá nhiều người nói về biển Đà Nẵng với tên Chinabeach. Các đặc điểm khác được khá nhiều du khách nêu ra tiếp theo là núi Non nước và hàng đá thủ công mỹ nghệ (26%), Bà Nà (19.5%); viện cổ Chàm (18.3%); sông Hàn và những cây cầu bắc qua sông (17.9%); các nhà hàng, món ăn đặc sản biển (13.4%). Những tượng Phật to lớn là hình ảnh mà một số du khách quan tâm (9.8%). Sơn Trà là địa danh du lịch được quan tâm đầu tư nhưng còn được ít người liên tưởng (chỉ 4.1%). Một số du khách quan tâm đến sự thân thiện, dễ thương và sẵn sàng giúp đỡ của người dân địa phương (6.5%). Lễ hội bắn pháo hoa quốc tế hầu như du khách quốc tế không coi là đặc trưng riêng (0.4%). Các lễ hội khác như Lễ hội Quán Thế Âm không được du khách nhắc đến. Có tới 9.4% đã liên tưởng những đặc trưng riêng của Hội An là của Đà Nẵng như là đèn lồng, phố cổ Hội An, Mỹ Sơn, cầu Nhật Bản…; thắng cảnh đèo Hải vân là một nét đẹp riêng của Đà Nẵng chỉ được hai du khách (0.8%) liên tưởng đến, ngoài bảo tàng Chăm được khá nhiều người biết đến thì các tài nguyên nhân văn khác của Đà Nẵng

    18

    như thành cổ điện Hải, đình Hải Châu, Đại Nam, Tuý Loan không hề có trong tâm trí của du khách. Có 6.5% trả lời “không biết” và có hai du khách khẳng định “nothing”.

    4.2. Kết quả nghiên cứu khám phá/đánh giá sơ bộ thang đo hình ảnh điểm đến

    4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Với 750 du khách được khảo sát, sau khi xử lý về dữ liệu khuyết và dữ liệu được đánh giá là giá trị ngoại lai, cuối cùng dữ liệu của 718 bản câu hỏi được đưa vào phân tích.

    4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):

    Sau bước phân tích nhân tố khám phá đầu tiên, một biến quan sát bị loại bỏ. Kết quả hệ số alpha và phân tích nhân tố khám phá với 29 biến còn lại cho kết quả thang đo 7 nhân tố chính với tổng phương sai trích được là 65.463 %. Các biến quan sát đều có hệ số tải trên 0.5 và mỗi biến quan sát có hệ số tải cao chỉ vào một nhân tố nên thang đo đảm bảo tính đơn hướng. Hệ số Alpha Cronbach của các nhân tố chính cũng như tổng thể thang đo đều lớn 0.7 nên đảm bảo tin cậy.

    4.3. Kết quả khẳng định thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

    4.3.1. Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát

    Với 725 du khách khảo sát năm cuối năm 2010 và đầu năm 2011, dữ liệu chấp nhận về giá trị khuyết là 675 và xem xét thêm dữ liệu giá trị ngoại lai cuối cùng dữ liệu 655 người được đưa vào phân tích.

    4.3.2. Đặc điểm động cơ và hành vi du lịch của du khách khảo sát

    Du khách được hỏi đến với mục đích khám phá điểm đến Đà Nẵng (34.5%), muốn được thư giãn, giải trí chiếm 13.0%, tìm cơ hội đầu tư chiếm 9.8%; dự hội nghị, hội thảo, triển lãm là 10.2%; làm việc học tập 16.8%; giao lưu bạn bè và thăm người thân là 7.2%. Chiếm 7.8% là để tới điểm đến khác. Khách đến lần đầu chiếm 60.2%; vài ba lần 23.8%;

    19

    trên ba lần 14.4%. Khách đi du lịch với các thành viên của gia đình

    chiếm 27.6%, không cùng gia đình là 72.4%. Khách ở ít hơn 1 ngày là

    30.5%; trong một tuần chiếm 48.3 %; hơn 1 tuần là 107 người (19.6%).

    4.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

    Mặc dầu giá trị  c 2 đạt được là 1114.195 với p =0.000 nhưng

    • 2 thường phụ thuộc vào qui mô mẫu. Các chỉ số khác ít nhạy với qui mô mẫu được sử dụng để đánh giá: RMR = 0.032; RMSEA = 0.057;

     

    • 2 /df = 3.130 là nhỏ nên mô hình được chấp nhận phù hợp tổng thể.
    e18 Các giá trị NFI, IFI, TLI và CFI lần
    V11 .81
    e17 V12 .80
    e16 V13 .83 DV&G lượt: 0.892, 0.924, 0.913 và 0.923
    .77
    e15 V14 .72
    e19 V15 .73
    cho thấy có sự phù hợp khá tốt của
    e20 V16 .34
    e33 V21 .65 mô hình đề nghị.
    e32
    .79
    V22 .87 MT&XH .40
    e31 V23
    .85
    e30 V24 .76 .46 Các giá trị trọng số chuẩn hoá lớn
    e29 V25
    .43
    e11 V31 .72 .54 hơn 0.5 với p bằng 0.000 cho thấy
    e10 V32 .73 CSHTC .42
    .82
    Chi-square= 1114.195 ; df= 356 ; P=.000 ; e9 V33 .76 .42 thang đo đạt giá trị hội tụ. CR đều có
    Chi-square/df= 3.130 ; e8
    V34 .42 .35
    GFI= .894 ;TLI= .913 ;CFI= .923 ; e28 V41 .74
    IFI=.924, RMR= .032 .39
    e27 V42 .77 BKKDL .40 giá trị lớn hơn 0.7 và các giá trị AVE
    MRSEA= .057 .53
    .70
    e26 V43 .69 .38
    e25 V44 .49 đều lớn hơn 0.5 nên thang đo đạt yêu
    .47
    e4
    V51 .73 .48 .29
    e3 V52 .79 cầu về độ tin cậy. Hệ số tương quan
    HTDL
    e2 V53 .78
    .76 .53
    e1 V54 .78 .53 các cặp nhân tố đều không vượt quá
    e14 V61
    .78 TNVH .43
    e13 V62 .69 0.85 cho thấy các nhân tố  thỏa mãn
    e12 V63 .51
    e7 V71 .72
    e6 V72 .79 PCTN giá trị phân biệt.
    .73
    e5 V73

    Hình 4.2. Kết quả CFA thang đo hình ảnh Đà Nẵng (chuẩn hoá)

    4.3.4.  Đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất về Đà Nẵng

    Phần lớn bảy nhân tố và các thuộc tính hình ảnh Đà Nẵng được

    nhìn nhận tích cực nhưng không được đánh giá cao, đánh giá cao nhất là

    nhân tố là 3.75 và thuộc tính là 3.97. Nhân tố bầu không khí du lịch và

    phong cảnh tự nhiên được đánh giá thuận lợi nhất, mức đánh giá trung

    bình lần lượt là 3.75 và 3.68. Những thuộc tính được đánh giá thuận lợi:

    nhiều bãi biển đẹp (3.95), trải nghiệm văn hoá Việt Nam (3.97), các món

    ăn hải sản tươi ngon (3.91); người dân địa phương thân mật, hiếu khách

    20

    (3.81); bầu không khí thư giãn, nghỉ ngơi (3.79); sự an toàn (3.67) và sự yên tĩnh thanh bình (3.58), sông và bờ sông đẹp với nhiều cây cầu (3.67) và khí hậu dễ chịu (3.58). Hai nhân tố được đánh giá kém hơn là cơ sở hạ tầng chung (3.30); và môi trường và xã hội (3.33). Những thuộc tính đánh giá ít thuận lợi nhất: cuộc sống về đêm (2.92), rào cản về ngôn ngữ (2.89), dịch vụ nhà hàng, khách sạn (3.08); sự đa dạng của hoạt động du lịch (3.10); hệ thống giao thông tốt (3.14).

    4.3.5.  Kết quả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình Echtner và

    Ritchie (1991) Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển dài và đẹp
    Khí hậu (3.58)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh
    – Món ăn (3.91)
    đẹp với nhiều cây cầu bắc qua
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    Thuộc tính Giá cả (3.51) Tổng thể
    Văn hóa Việt –   Người dân thân thiện,
    Nam(3.97)
    thật thà, hiếu khách
    Thân thiện (3.81)
    –   Bầu không khí yên tĩnh,
    Thư giãn (3.81)
    thư giãn
    An toàn (3.68)
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý
    Hình 4.3. Thành phần thuộc tính/tổng thể và chức năng/tâm lý của hình
    ảnh Đà Nẵng Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển
    – Ngũ Hành Sơn với sản phẩm mỹ nghệ
    Khí hậu (3.58)
    – Bà Nà
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    – Bảo tàng Chăm
    – Món ăn (3.91)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh đẹp
    Giá cả (3.51)
    với nhiều cây cầu bắc qua Duy nhất
    – Văn hóa Việt Nam(3.97)
    Nghỉ ngơi, thư giãn và trải nghiệm văn
    Chung– Thân thiện (3.81) hóa Việt Nam với bầu không khí yên
    Thư giãn (3.81) tĩnh, môi trường trong sạch, không
    An toàn (3.68) gian thoáng đãng.
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý

    Hình 4.4. Thành phần chung/riêng và chức năng/tâm lý của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    Tổng thể

    21

     

    Chung (Common)

     

     

    • Phong cảnh tự nhiên (3.68)
    • Khí hậu (3.58)
    • Cơ sở lưu trú (3.61)

    – Giá cả  (3.51)

    • An toàn (3.68)
    • Thân thiện (3.81)

    Thuộc tính

    • Sông Hàn
    • Món ăn hải sản
    • Văn hóa Việt Nam
    • Resort mới ven biển
    • Các bãi biển dài & đẹp

    Người dân địa phương thân thiện, thật thà, hiếu khách

    • Nghỉ ngơi, thư giãn trong bầu không

    khí yên tĩnh

     

    Ngũ Hành Sơn và sản phẩm đá thủ công mỹ nghệ

     

    Duy nhất

     

    Hình 4.5. Thành phần thuộc tính/ tổng thể và chung/riêng của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    4.3.6. Kết quả về kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách

     

    • Có 4 nhân tố có sự khác biệt giữa nhóm đi du lịch cùng gia đình và không cùng gia đình với mức ý nghĩa p <0.05 và một nhân tố có sự khác biệt với mức ý nghĩa p<0.1. Nhóm đi du lịch cùng gia đình đánh giá tốt điểm đến du lịch Đà Nẵng hơn.
    • Có 5 nhân tố hình ảnh điểm đến Đà Nẵng có sự khác biệt giữa hai nhóm du khách đi tự do và đi theo tour của các hãng lữ hành thiết kế với mức ý nghĩa p <0.05. Ba nhân tố được nhóm đi theo tour của các hãng lữ hành nhận thức thuận lợi hơn. Hai nhân tố được du khách đi tự do đánh giá tốt hơn.
    • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 về 5 nhân tố đối với 3 nhóm du khách có số lần đến khác nhau. Kết quả so sánh các giá trị trung bình (Multiple Comparisons) và sắp xếp các tập con đồng nhất (Homogeneous Subsets) từ Post hoc và mức đánh giá trung bình để xác định sự khác biệt giữa các nhóm đối với mỗi nhân tố.
    • Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng sự khác biệt với P<0.05 giữa các du khách có thời gian lưu trú khác nhau về hai nhân tố.

    22

    • Các nhóm động cơ khác nhau có sự khác biệt với mức ý nghĩa 0.05 đối với 4 nhân tố.

    Như vậy, trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm các giả thuyết nghiên cứu

    đề xuất về mối quan quan hệ giữa đặc điểm hành vi và động cơ của khách du lịch quốc tế với hình ảnh điểm đến Đà Nẵng là được chấp nhận.

    Chương 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

    5.1. Các kết luận từ nghiên cứu

    Nghiên cứu đã có được những thông tin cụ thể về:

    Thứ nhất: Hình ảnh định tính tổng thể, duy nhất của điểm đến Đà Nẵng

    Thứ hai: Hình ảnh định lượng trên cơ sở thuộc tính điểm đến Đà Nẵng Thứ ba: Những nhân tố và thuộc tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng được đánh giá thuận lợi nhất và ít thuận lợi nhất

    Thứ tư: Hình thức đi du lịch ảnh hưởng đến hình ảnh du khách quốc tế có được về điểm đến Đà Nẵng:

    Thứ sáu: Động cơ du lịch là một yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh mà du khách quốc tế có đối với Đà Nẵng

    5.2.     Hàm ý đối với chính sách quản lý

    • Đo lường hình ảnh điểm đến là cần thiết để các nhà quản lý điểm đến Việt Nam nói chung và các điểm đến khác nhau ở Việt Nam có một thông tin khách quan về những ấn tượng, suy nghĩ của du khách để có những quyết định quản lý phù hợp.
    • Để có được kết quả hoàn chỉnh, khách quan, khi nghiên cứu về hình ảnh điểm đến chúng ta cần kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
    • Kết quả nghiên cứu cho thấy liên tưởng của du khách về điểm đến Đà Nẵng còn khá mờ nhạt và sơ sài về các đặc điểm thu hút nổi bật cùng với lợi ích và giá trị mà nó mang lại. Do đó các nhà quản lý điểm đến ở đây cần có các giải pháp để đạt được điều này. Cụ thể:

    23

    Lựa chọn định vị cho điểm đến Đà Nẵng

    Chọn và điều chỉnh thông điệp truyền thông để tạo một hình ảnh tốt hơn

    cho điểm đến Đà Nẵng:

    Có chiến lược phát triển sản phẩm du lịch theo hướng định vị đã xác

    định cho thương hiệu điểm đến Đà Nẵng:

    Định hướng du khách thu hút cho điểm đến Đà Nẵng:

    Xác định và đầu tư thêm những yếu tố thu hút phù hợp cho điểm đến Đà

    Nẵng:

    Giải pháp đối với những điểm được đánh giá yếu kém để cải thiện hình

    ảnh điểm đến Đà Nẵng

    Phát triển sản phẩm và thiết kế tour hiệu quả cho việc tạo lập hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng và phù hợp các phân đoạn thị trường khác nhau

    5.3. Hạn chế của nghiên cứu:

    Mặc dù đã nỗ lực để thực hiện nghiên cứu, tuy nhiên vẫn có một số

    hạn chế trong nghiên cứu này.

    Thứ nhất, vì không thể xác định được khung lấy mẫu và nguồn lực

    nghiên cứu hạn chế nên phương pháp lấy mẫu phi xác suất sẽ hạn chế tính

    đại diện cho tổng thể.

    Thứ hai, các câu hỏi mở thường khó khăn có được sự hợp tác từ phía

    người trả lời. Kết quả là hạn chế về dữ liệu có được.

    Thứ ba, vì có khá nhiều các biến nên các du khách hầu như không

    muốn dành nhiều thời gian chú tâm vào việc trả lời, đặc biệt là du khách

    đến Đà Nẵng trong thời gian ngắn, nên các dữ liệu thu thập được có thể

    không hoàn toàn chính xác.

    Thứ tư, vì nghiên cứu hình ảnh điểm đến Đà Nẵng chưa từng được

    thực hiện nên nghiên cứu này được thực hiện chỉ tập trung vào đánh giá

    một cách đầy đủ về hình ảnh chỉ riêng cho điểm đến Đà Nẵng. Cấu trúc

    thang đo không được sử dụng để đo lường cho nghiên cứu cho các điểm

    đến khác nhằm thực hiện sự so sánh.

    24

    5.4. Đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai:

    Phương pháp tiếp cận này có thể sử dụng để xây dựng bức tranh về hình ảnh cũng như tạo lập thang đo cho các điểm đến khác ở Việt Nam và cho điểm đến Việt Nam.

    Nghiên cứu trong tương lai nên phối hợp với ngành du lịch, hàng không và ga Đà Nẵng để tái tạo mẫu xác suất để mẫu đại diện hơn. Nên dự báo số lượng và cơ cấu du khách quốc tế đến trong thời gian tới để lấy mẫu hợp lý hơn. Việc đo lường hình ảnh điểm đến nên được thực hiện thường xuyên bởi hình ảnh điểm đến có thể thay đổi qua thời gian.

    Để có một chiến lược cạnh tranh tốt cho Đà Nẵng, hình ảnh điểm đến Đà Nẵng nên được so sánh với hình ảnh các điểm đến cạnh tranh. Nghiên cứu này chỉ giới hạn cho điểm đến Đà Nẵng. Có thể thiết lập thang đo với các thuộc tính chung cho điểm đến Đà Nẵng và các điểm đến cạnh tranh trực tiếp với Đà Nẵng để từ đó thể xây dựng bản đồ nhận thức của du khách quốc tế đối với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp.

    Hiện nay mạng xã hội kênh truyền miệng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn đi du lịch. Với các phần mềm phân tích nội dung hiện nay như Nvivo, WordStat…nên mở rộng phân tích hình ảnh điểm đến thông qua những trang thông tin đó.

    Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cũng nên được thực hiện đo lường cả với du khách quốc tế tiềm năng và thực hiện riêng cho các nhóm thị trường mục tiêu cụ thể cần thu hút để có giải pháp Marketing phù hợp.

  • BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-DOANH-NGHI%E1%BB%86P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    CHƯƠNG 1

    CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

    VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN VISSAN.

    ˜¯™

     1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.

           1.1.1. Sơ lược về tiền thân công ty.

    Công ty VISSAN tiền thân là lò sát sinh Tân Tiến được xây dựng và khánh thành vào ngày 28/05/1974 tại Nơ Trang Long quận Bình Thạnh với diện tích rộng 20ha. Nhiệm vụ lúc này của công ty là thu mua trâu, bò, heo cung cấp thực phẩm cho Sài Gòn và toàn bộ Miền Nam với công nghệ Cộng Hòa Liên Ban Đức. Sau ngày giải phóng công ty đổi tên thành công ty thực phẩm số một theo quyết định 143/TC-QĐ ngày 16/03/1976. Công ty chịu trách nhiệm nhận nguồn thú nuôi của các công ty nông sản thực phẩm từ Quảng Nam để tổ chức giết mổ nhằm cung ứng thực phẩm theo kế hoạch của Trung Ương. Ngày 27/08/1989 Công ty VISSAN được cấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu theo quyết định 580/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh (UBND.TP.HCM). Ngày 16/11/1989 chuyển tên thành công ty kỹ nghệ súc sản với tên gọi tắt là VISSAN, tên giao dịch nước ngoài là VISSAN IMPORT EXPORT COPROPORATION theo quyết định 711/QĐ-UB của UBND. TP.HCM. Ngày 09/12/1992 công ty chuyển thành doanh nghiệp nhà nước có tên là Công Ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo quyết định số 213/QĐ- UB của UBND. TP.HCM. Đến năm 2006 công ty chuyển tên thành công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Việt Nam kỹ nghệ súc sản theo quyết định của UBND. TP.HCM

          1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển.

    Vào thập niên 80 công ty đã phát triển thêm nhiều mặt hàng cùng với hàng loạt các hợp đồng được ký với các trại chăn nuôi trong Thành Phố và các Tỉnh nên công ty đã chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất. Để phù hợp với khẩu vị của Người tiêu dùng, công ty đã chế biến nhiều loại sản phẩm theo hương vị của Người Hoa, Người Việt. Ngoài các mặt hàng chính công ty còn sản xuất các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu sang thị trường Liên Xô Cũ và các nước trong khu vực ASEAN. Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thuận tiện công ty thành lập 12 cửa hàng thực phẩm Quận 20, Siêu Thị và hơn 600 đại lý trên toàn quốc nên hình thành mạng lưới thu mua nguyên liệu từ nhiều nguồn. Trước khi Liên Xô Cũ tan rã, công ty làm ăn rất hiệu quả theo nghị định thư của Chính Phủ. Trong những năm 80, công ty chỉ quan tâm tới thị trường xuất khẩu mà không chú trọng tới thị trường nội địa cùng với tình trạng giết mổ lậu và sự kiện Liên Xô tan rã, công ty không đủ sức cạnh tranh trong nước nên hậu quả là công ty có lúc phải ngừng hoạt động. Để khắc phục những hậu quả trên, vào thập niên 90 ngoài việc sản xuất các mặt hàng truyền thống công ty còn tổ chức sản xuất thêm các sản phẩm đồ hộp.năm 1994 công ty nhập dây chuyền sản xuất thịt nguội từ Pháp. Những năm gần đây, Công Ty sản xuất rất nhiều loại sản phẩm như: thực phẩm đông lạnh, đồ hộp, … với đầy đủ các chủng loại mẫu mã đẹp, giá cả cạnh tranh nên được Người tiêu dùng đánh giá rất cao trên thị trường. Đặc biệt,  thành quả lớn mà công ty đạt được trong năm 2008 là chiếm trên 50% tổng sản lượng thực phẩm cung ứng trên Toàn Quốc: đó cũng chính là thành quả lao động hết mình của Ban Lãnh Đạo công ty cùng với đội ngũ công nhân lành nghề đã làm cho công ty VISSAN có chỗ đứng vững chắc trong thị trường

    .1.2. Ngành nghề kinh doanh

    • Theo chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm:

    Công ty đặt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nên đã trang bị máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ mới cho phòng thí nghiệm đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025 phiên bản 1999. Bên cạnh đó, Vissan cũng đạt những chứng chỉ:

    • Chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
    • Chứng nhận tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP.
    • Liên tục nhiều năm liền được Người Tiêu Dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” (từ năm 1997 đến nay) do Báo Đại Đoàn Kết tổ chức.
    • Xếp thứ nhất trong ngành thực phẩm chế biến và xếp thứ 15 trong 100 thương hiệu mạnh của cả nước do Tạp chí Sàigòn Tiếp Thị điều tra công bố. Hầu hết hơn 100 sản phẩm VISSAN đều đạt các cúp Vàng, Bạc, Huy Chương Hội chợ, Hội thi Thực phẩm.
    •  
    • Hình 1.1. Dây chuyền chế biến sản phẩm tươi sống.

    Vì vậy, hoạt động của công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo công nghệ của Nhật Bản , sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đóng hộp, trứng gà, vịt. Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Sản xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt. Sản xuất, kinh doanh thức ăn gia súc. Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò. Kinh doanh ăn uống. Kinh doanh nước trái cây, lương thực chế biến. Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản.

    Hình 1.2. Một số sản tiêu biểu

    Đồ hộp                  Xúc xích              Lạp xưởng               Chả lụa      Thịt tươi sống

        1.2.1.Quy mô trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín.

    Hình 1.3. Dây chuyền giết mổ Heo

    • Một khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con heo và 4.000 con bò
    • Ba dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con/ca (6giờ)
    • Hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ)
    • thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn, đáp ứng thỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh oanh.
    • Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000tấn/năm.
    • Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm.
    • Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 5.000tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của Châu Âu.
    • Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh theo truyền thống Việt Nam có công suất 5.000 tấn/năm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhà máy chế biến thực phẩm do Chi nhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
    • Xí nghiệp Chăn Nuôi Gò Sao trang bị kỹ thuật hiện đại với công suất sản xuất 2.500 heo nái giống và 40.000 heo thịt mỗi năm.

    1.3.Chức năng và nhiệm vụ.

          1.3.1.Chức năng:

    Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên kỹ nghệ súc sản VISSAN là đơn vị trực thuộc. Tổng công ty lương thực Sài Gòn nên việc kinh doanh, sản xuất, chế biến, xuất khẩu của công ty đều đặt dưới sự chỉ đạo của UBND.TP.HCM và Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn với chức năng phát triển kinh tế xã hội nhằm bình ổn giá thị trường, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tăng nguồn sách cho Thành Phố. Trong cơ chế thị trường, để mở rộng thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại của công ty. Vì vậy, nên công ty đã không ngừng cải tiến mẫu mã cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty  đã và đang từng bước hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật cũng như mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm thiết yếu tiện dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện nay của người tiêu dùng. Đồng thời xây dựng kế hoạch sản xuất để không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là cơ sở để xác định giá thành hợp lý.

          1.3.2.Nhiệm vụ:

    • Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
    • Hoàn thiện cả về chất lượng sản phẩm lẫn các kế hoạch cung cấp hàng hóa do Nhà Nước giao.
    • Tổ chức kinh doanh các mặt hàng từ thịt tươi sống cho đến các mặt hàng chế biến: đồ hộp, xúc xích, lạp xưởng… đông lạnh….
    • Hoàn thành kế hoạch hoạt động hàng năm.
    • Thực hiện chế độ kế toán, bảo tồn phát triển vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
    • Thực hiện và phân phối theo lao động, chăm lo đời sống văn hóa, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức.
    • Bảo toàn và tích lũy vốn được giao sử dụng hiệu quả.
    • Tăng cường cơ sở vật chất.
    • Bảo vệ cơ sở vật chất môi trường.
    • Tuân thủ pháp luật.
    • Hoạt động của công ty:
    • Kinh doanh các ngành hàng chính: thực phẩm, gia súc, gia cầm,các sản phẩm chế biến từ gia súc, gia cầm.
    • Tổ chức khai thác, thu mua tập trung nguồn hàng. Đầu tư ký kết hợp đồng với các cơ sở chăn nuôi Quốc Doanh, các thành phần kinh tế khác ở Thành Phố và các Tỉnh.
    • Tổ chức khâu giết mổ, sản xuất các mặt hàng về thịt, hải sản, gia cầm, thực hiện bán buôn, bán lẻ cho các đơn vị Quốc Doanh,Đại Lý,Cơ Quan,Xí Nghiệp.
    • Kinh doanh các dịch vụ mang tính ngành hàng, tổ chức sản xuất, chế biến, cung ứng các mặt hàng xuất khẩu theo từng thương vụ nhằm tận dụng ưu thế và khả năng thiết bị nhân lực hiện có.
    • Tổ chức dự trữ chiến lược theo yêu cầu của thị trường đảm bảo luôn đủ nguồn hàng cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

    1.4. Đặc điểm về hoạt động sản xuất và mạng lưới kinh doanh.

         1.4.1. Đặc điểm của sản phẩm:

    Trong những năm qua sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú đáp ứng hầu hết nhu cầu thị trường trong ngoài nước.

    Các mặt hàng chủ yếu của công ty là:

    – Thực phẩm tươi sống.

    – Thực phẩm đông lạnh.

    – Thực phẩm hải sản đông lạnh.

    – Thực phẩm chế biến.

    – Thực phẩm đóng hộp.

    – Thịt nguội.

    Hiện nay các mặt hàng thịt nguội đang chiếm phần lớn trong tổng số các mặt hàng của công ty. Trong đó, sản phẩm khách hàng ưu chuộngnhất là xúc xích tiệt trùng. Vì đây là mặt hàng tiện dụng phù hợp điều kiện môi trường, hợp vệ sinh, giá thành phải chăng. Mặt hàng này được sản xuất trên dây chuyền công nghệ Nhật Bản theo tiêu chuẩn chất lượng của FAO. Ngoài ra các mặt hàng thế mạnh của công ty còn có lạp xưởng, giò lụa mang tính thời vụ. Tuy nhiên, nó cũng chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ số mặt hàng bán ra trên thị trường của công ty. Cụ thể là: trong tháng 12 năm 2008 số lượng hàng lạp xưởng được sản xuất bán trên thị trường là 192.165,40 (kg), do là hàng phục vụ thị trường ngày tết. Nên công ty đặc biệt trú trọng tới bản sắc, hương vị để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của Người tiêu dùng. Mặt hàng đồ hộp cũng là thế mạnh của công ty. Trong tháng 12 năm 2008 sản lượng mặt hàng đồ hộp bán ra trên thị trường là 778.109 (hộp). Đặc điểm của sản phẩm này rất tiện lợi  cho mọi gia đình, hương vị phù hợp với bữa ăn hàng ngày nên rất nhiều người tiêu dùng lựa chọn. Tuy gặp nhiều khó khăn trong máy móc thiết bị do thiếu nguồn vốn nhưng chiến lược lâu dài mà công ty nhằm tới là đẩy nhanh hơn nữa để phát triển thương trên thị trường trong nước, Quốc Tế và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

      1.4.2. Mạng lưới kinh doanh.

    Phạm vi hoạt động của công ty khá rộng lớn bao phủ toàn bộ việt nam. Hiện nay công ty có đến:

    • 11 Đơn vị Cửa Hàng, Trạm kinh doanh trực thuộc tại địa bàn các Quận trong Thành phố Hồ Chí Minh và các chợ đầu mối quản lý trên 600 điểm bán.
    • 47 Cửa Hàng Giới Thiệu Sản phẩm và trên 700 đại lý hàng chế biến tại Thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh, Thành trên cả nước.
    • Hệ thống Siêu thị: đáp ứng cuộc sống văn minh của người dân ngày càng cao, Vissan cũng đã mở một Siêu thị Bình Hoà và đưa các sản phẩm vào tất cả các hệ thống siêu thị bán sỉ và lẻ trên toàn quốc
    • Cung cấp thịt tươi sống và rau củ quả cho trên 650 trường học và cơ quan, khách sạn.
    • Xí nghiệp Chế Biến và Kinh Doanh Thực Phẩm sản xuất và kinh doanh hàng thực phẩm chế biến truyền thống.
    • Xí nghiệp Chế Biến Kinh Doanh Rau Củ Quả.
    • Chi nhánh VISSAN tại Hà Nội sản xuất và kinh doanh tại thị trường phía Bắc.
    • Chi nhánh VISSAN tại Đà Nẵng kinh doanh tại thị trường Miền Trung và Cao Nguyên.
    • Văn phòng đại diện VISSAN tại Cộng Hòa Liên Bang Nga.

            1.4.2.1. Thị trường nội địa.

    • Chiếm lĩnh thị phần cao trong thị trường nội địa đối với các sản phẩm thịt heo, trâu bò tươi sống và đông lạnh, các sản phẩm chế biến từ thịt như thịt nguội cao cấp theo công nghệ của EU, xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật, thực
    • phẩm đóng hộp, các sản phẩm chế biến truyền thống của người Việt Nam, sản phẩm rau củ quả.
    • Sản xuất heo giống, heo hậu bị, heo thương phẩm, heo thịt và thức ăn gia súc phục vụ cho nhu cầu trong nước.
    • Khách hàng chủ yếu của công ty là tầng lớp lao động có thu nhập trung bình chiếm tới 70% tổng số người tiêu dùng trong xã hội tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mục đích cuối cùng là lợi nhuận nên công ty tập trung mở rộng sản xuất thêm nhiều mặt hàng khác nhau nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau nên mỗi loại sản phẩm sản xuất đều có đối tượng khách hàng riêng biệt.
    • Người dân tại các thành phố lớn như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…là khách hàng chính tiêu thụ sản phẩm tươi sống của VISSAN. Mặt hàng này được báo thông qua các kênh đại lý cấp 1, cấp 2, cấp 3.

    1.4.2.2. Thị trường xuất khẩu:

    Sơ đồ 1.1. Phạm vi kinh doanh

     

           Bắc Mỹ

           ………

     
       

     

     

          

                   

           

          Đức, Nga

           ………..

     

     

           
         
       
     

     

           Hàn Quốc

          Đài Loan,

          singapore

          Nhật,…..

     

                         

     

                       Úc

     

     

    1.5. Phương thức và phương châm hoạt động.

    Phương thức kinh doanh linh hoạt, tinh thần sẵn sàng hợp tác và quan tâm đến quyền lợi của đối tác kinh doanh.

    • Công ty VISSAN là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu tiêu thụ thịt heo, trâu, bò và rau củ quả tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • VISSAN đã xây dựng được một mạng lưới hệ thống phân phối bao gồm: Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội, Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng, các Cửa hàng Thực phẩm Quận, Cửa hàng Giới Thiệu Sản Phẩm, Siêu thị và đại lý phân phối rộng khắp cả nước.

    Hình 1.4. Các loại mặt hàng tươi sống tiêu biểu.

     
       

    1.6. Cơ cấu tổ chức.

           1.6.1. Sơ đồ tổ chức:

     

                         Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức toàn công ty.

     

         1.6.2. Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận.

             1.6.2.1. Hội đồng thành viên:

    • Có nhiệm vụ chỉ đạo chung mọi hoạt động của công ty.

             1.6.2.2. Ban tổng giám đốc:

    • Ban điều hành gồm: một Tổng Giám Đốc và ba Phó Tổng Giám Đốc. Trong đó, Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đốc do Giám Đốc Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn đề nghị. Chủ tịch UBNN thành phố Hồ Chí Minh ký quyết định bổ nhiệm và bãi nhiệm.
    • Nhiệm vụ:
    • Điều hành tất cả mọi hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, không trái với những quy định của Nhà Nước.
    • Tổng Giám Đốc có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các Trưởng, Phó phòng. Đồng thời, trực tiếp ký kết hợp đồng lao động, ấn định mức lương, thưởng cũng như thực thi kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo pháp luật của Nhà Nước
    • Ngoài ra, Tổng Giám Đốc còn là người đại diện cho quyền lợi tối cao của công ty và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động sản xuất trong hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật.

               1.6.2.3. Phòng kế toán tài vụ:

    • Gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và hai mươi bốn kế toán viên đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc.
    • Nhiệm vụ:
      • Sử dụng các công cụ kế toán để quản lý tình vốn, cơ cấu vốn của công ty. Tại mỗi thời điểm phải trình lên Ban Tổng Giám Đốc những báo cáo thích hợp theo yêu cầu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
      • Có nghĩa vụ lưu trữ, không tung ra bên ngoài tình hình sản xuất của công ty nếu không được cấp trên cho phép.
      • Tổ chức công tác thu chi đúng thời hạn để đảm bảo tình hình tài chính được an toàn. Bên cạnh đó, phải nghiêm chỉnh chấp hành khai bao thuế, trình lên cơ quan thuế báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của Bộ Tài Chính.
      • Nghiêm chỉnh chấp hành sự chuẩn xác về các yêu cầu của kế toán để đảm bảo tính nghiêm minh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

    1.6.2.4. Phòng kế hoạch đầu tư:

    • Gồm có một Trưởng phòng, hai Phó phòng và bốn mươi nhân viên trong phòng.
    • Nhiệm vụ:
      • Lập và thẩm định các dự án đầu tư trình lên Ban Giám Đốc.
      • Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch đầu tư thông qua việc xem xét các lợi ích của việc đầu tư dự án với quy mô mở rộng hay tái đầu tư.
      • Tham khảo thị trường về giá cả các loại vật tư để làm cơ sở cho việc tính giá thành.
      • Phân tích đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao nguyên liệu và các chi phí sản xuất khác.
      • Nghiêng cứu tìm hiểu các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và mẫu mã các mặt hàng.
      • Tổ chức các cuộc họp, các cuộc tiếp khách trong và ngoài nước

                1.6.2.5. Phòng kiểm tra chất lượng (KCS)

    • Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và mười tám nhân viên.
    • Nhiệm vụ:
    • Hỗ trợ phòng sản xuất về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất.
    • Tổ chức kiểm tra định kỳ từng khu vực sản xuất trong nhà máy để đảm bảo sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
    • Đưa ra các quy trình chế biến để sản phẩm luôn đạt được yêu cầu theo quy định.
    • Kiểm tra độ an toàn về máy móc, nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất.
    • Kiểm tra chất lượng về mọi mặt để tránh những thiếu sót trước khi chế biến ra sản phẩm để tung ra thị trường.
    • Định kỳ phải lấy mẫu thực phẩm đưa ra các cơ quan chức năng để xét nghiệm xem có đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

                1.6.2.6. Phòng điều hành sản xuất.

    • Gồm Trưởng Phòng, Phó Phòng và các nhân viên trong phòng.
    • Nhiệm vụ:
    • Điều hành kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên liệu cho các phân xưởng.
    • Có kế hoạch thuê kho lạnh để dự trữ hàng đông lạnh trong trường hợp kho đông không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất.

                1.6.2.7. Phòng hành chính.

    • Gồm một Trưởng Phòng, một Phó Phòng và bốn mươi nhân viên trong phòng hành chính.
    • Nhiệm vụ:
    • Tổ chức, quản lý đội bảo vệ công ty nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Đảm bảo nhà ăn tập thể nhằm đảm bảo cho công nhân tái sản xuất sức lao động sau thời gian lao động mệt mỏi.
    • Cung cấp vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm cho công ty.
    • Quản lý đội tạp dịch làm vệ sinh, chăm sóc cây kiểng, vườn tược của công ty.
    • Quản lý tình hình sử dụng xe và đội sửa chữa, giám sát các hoạt động xây dựng tại công ty.

                1.6.2.8. Phòng tổ chức nhân sự:

    • Gồm một Phó Chủ Tịch kiêm Trưởng phòng, hai Phó phòng và tám nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Đảm bảo công tác tuyển dụng và phân phối lao động cho hợp lý trong các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động.
    • Có kế hoạch theo dõi quá trình lao động, công việc của từng nhân viên để từ đó có những đánh giá chuẩn xác nhằm xác lập chế độ khen thưởng, kỷ luật hay đề bạc hợp lý.
    • Định kỳ tổ chức thi tay nghề để nâng bậc lương cho công nhân.
    • Lập kế hoạch sử dụng đồ bảo hộ lao động cho công nhân.
    • Tổ chức cho cán bộ công nhân viên được đi học để nâng cao trình độ, tay nghề.
    • Đảm bảo đầy đủ chế độ, quyền lợi mà công nhân được hưởng.

                1.6.2.9. Phòng kinh doanh:

    • Gồm một Trưởng phòng, bốn Phó phòng và hơn hai trăm nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Báo cáo tất cả mọi hoạt động kinh doanh của công ty trong nước cũng như nước ngoài lên Ban Tổng Giám Đốc công ty một cách trung thực.
    • Là bộ phận tham mưu tối quan trọng cho Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm yêu cầu để không ngừng phát triển công ty.
    • Chủ động tìm kiếm thị trường mới để thúc đẩy nhanh tốc bán hàng, mở rộng thị trường.
    • Nắm vững tiến độ bán hàng, hàng tồn kho để kịp thời lập kế hoạch nhập hàng, tránh bị ùn tắc hoặc thiếu hàng trong kinh doanh.
    • Là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi đúng chiến lược kinh doanh do các cấp lãnh đạo đề ra, đồng thời quản trị kiểm tra đúng kế hoạch để có phương án khắc phục cho mọi tình huống.

                 1.6.2.10. Phòng xuất nhập khẩu:

    • Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và bảy nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Báo cáo tất cả mọi hoạt động kinh doanh của công ty ở nước ngoài lên Ban Tổng Giám Đốc công ty một cách chính xác, trung thực.

                 1.6.2.11. Phòng vật tư kỹ thuật:

    • Gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và mười tám nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng máy móc trang thiết bị theo định kỳ như quy định tại khu vực sản xuất, văn phòng của công ty.
    • Trình lên bộ phận cấp trên kế hoạch sửa chữa, thay thế, mua mới các trang thiết bị nhằm đáp ứng tính liên tục trong sản xuất.
    • Trực tiếp đề ra và thiết kế trình tự các bộ phận sản xuất trong phân xưởng sản xuất.

    1.7. Tình hình tài chính những năm gần đây và phương hướng phát triển trong thời gian tới.

    Trong những năm gần đây công ty luôn đạt được những thành công nhất định trong việc xây dựng thương hiệu cũng như sản xuất chế biến, tung ra thị trường nhiều loại

    sản phẩm mới đáp ứng kịp thời nhu cầu, thị hiếu của Người tiêu dùng đã và đang yêu cầu đối với những công ty thực phẩm ngày nay.

    Hiện nay, sản phẩm của VISSAN đã có bước tiến vĩ đại về chủng loại mặt hàng cũng như mẫu mã. Đặc biệt là vệ sinh an toàn thực phẩm luôn luôn được đặt lên hàng đầu. đó là yêu cầu đầu tiên trong ngành thực phẩm ngày nay. Với sự đảm bảo chất lượng lẫn uy tín, công ty đã ngày càng trở thành người bạn đồng hành vô cùng thân thiết không thể thiếu đối với mọi nhà cũng như những người phụ nữ nội trợ năng động ngày nay.

    Với chiến lược mở rộng thị trường và phát triển không ngừng, thời gian tới công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ thị trường nội địa hơn nữa, đưa sản phẩm ra tiếp cận thị trường thế giới, sẵng sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực.

    Thương Mại và phát triển xuất nhập khẩu.

    • Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau quả, thực phẩm đóng hộp, thủy hải sản…..
    • Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến.
    • Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt.
    • Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ.
    • Chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo.

    Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng nghiên cứu nhằm tung ra thị trường các sản phẩm mới với chất lượng ngày càng cao, giá cả phải chăng nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cũng như khả năng tiêu thụ của Người tiêu dùng trong tình hình kinh tế đang khủng hoảng, nhiều khó khăn.

    Tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các xí nghiệp ở các vùng lân cận như Long An để thực hiện việc đưa dây chuyền sản xuất hiện đại vào sản xuất các sản phẩm, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tốt để góp phần bảo vệ môi trường. Ngoài ra, cũng thu hút một số lượng lao động lớn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

    Bảng 1.1.  Tình hình tài chính những năm gần đây.

    Chỉ tiêu 2007 2008 2009
    Tổng doanh thu 1.041.914.011.475 1.141.504.682.683 1.557.629.465.528
    Các khoản bị giảm trừ: 1.670.900.868 2.248.809.816 3.322.899.709
       + Hàng bán bị trả lại 1.670.900.868 2.248.809.816 3.322.899.709
    1.Doanh thu thuần 1.040.243.110.607 1.139.255.872.877 1.554.306.565.819
    2.Giá vốn 935.455.449.332 1.016.907.344.063 1.341.770.603.272
    3.Lãi gộp 104.787.661.275 122.348.528.514 212.535.962.547
    4.Doanh thu hoạt động tài chính 3.054.675.896 2.305.452.792 2.088.779.070
    5.Chi phí hoạt động tài chính 2.238.139.743 2.215.823.611 3.850.493.350
    6.Chi phí vay 2.202.720.499 2.150.378.705 0
    7.Chi phí bán hàng 24.024.552.283 39.893.144.468 50.827.927.295
    8.Chi phí QLDN 57.500.870.277 55.994.792.217 111.961.630.032
    9.Lợi nhuận thuần 24.078.774.868 26.550.221.310 47.984.690.940
    10.Thu nhập khác 315.924.709 1.721.123.576 654.681.604
    11.Chi phí khác 327.726 360.893.072 11.770.602
    12.Lợi nhuận khác 315.596.983 1.360.230.504 642.911.002
    13.Lợi nhuận trước thuế 24.394.371.851 27.910.451.814 48.627.601.942
    14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.796.299.644 7.523.245.884 13.484.922.269
    15.Lợi nhuận sau thuế. 17.598.072.207 20.387.205.930 35.142.679.673

     

    Trong năm 2009, 2008, công ty sử dụng vốn hiệu quả hơn năm 2007. Nó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

    • Chi phí sử dụng vốn thấp.
    • Doanh thu tăng cao.
    • Tránh được lãi vay dài hạn…

    Vì vậy, công ty đã tạo nên được lợi nhuận sau thuế tăng lên một cách rõ rệt qua hai năm 2008, 2009. Mặc dù tốc độ tăng vọt doanh thu là rất cao khi các khoản chi phí bán hàng giảm trong năm 2008. Do vậy, công ty cần có những chính sách hợp lý hơn để bổ sung vào khâu bán hàng nhằm kích cầu sản phẩm làm cho doanh thu có tốc độ tăng cao hơn nữa.

    Biểu đồ 1.1. Doanh thu – Lợi nhuận.

    Từ biểu đồ ta thấy được doanh thu thì cao mà chi phí bỏ ra quá lớn nên lợi nhuận cuối cùng cũng ít. Đây cũng là mối quan tâm công ty trong những năm qua và đang tìm hiểu.

    Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh 6 tháng năm 2007, 2008, 2009.

     

    Biểu đồ 1.2. Vốn _ Nguồn Vốn

    Qua biểu đồ Vốn _ Nguồn vốn ta thấy rằng tình hình tăng nguồn vốn của công ty chủ yếu từ lợi nhuận giữ lại và huy động từ các khoản vay ngắn hạn nhằm để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và trả các khoản vay ngắn hạn. Sở dĩ công ty đi vay ngắn hạn này là để tránh được lãi suất dài hạn mà vẫn giải quyết tốt công việc. Nhưng không nên quá lạm dụng vào việc vay ngắn hạn vì nó sẽ làm cho ta gặp khá nhiều rủi ro.

    • Phương hướng trong tương lai:

    Với chiến lược mở rộng và phát triển không ngừng, trong thời gian tới công ty sẽ tiếp tục phát triển thị trường nội địa, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường thế giới và sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong các lãnh vực:

    – Thương mại và phát triển xuất nhập khẩu

    – Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả; thực phẩm đóng hộp; thủy hải sản …

    – Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến.

    – Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt.

    – Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-x%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Ví dụ 3.4 trang 161:

    Nhấn lần lượt đơn lệnh thiết lặp các biểu thức và tính giá trị thống kê:

    • Tính các giá trị Ti…,Tj.. và T..k ,T…
    • Các giá trị Ti..

    Chọn ô B8 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)

    Chọn ô C8 và nhập biểu thức =SUM(B4:E4)

    Chọn ô D8 và nhập biểu thức =SUM(B5:E5)

    Chọn ô E8 và nhập biểu thức =SUM(B6:E6)

    • Các giá trị T.j.

    Chọn ô B9 và nhập =SUM(B3:B6)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B9 tới ô E9.

    • Các giá trị T..k

    Chọn ô B10 và nhập =SUM(B3,C6,D5,E4)

    Chọn ô C10 và nhập =SUM(B4,C3,D6,E5)

    Chọn ô D10 và nhập =SUM(B5,C4,D3,E6)

    Chọn ô È10 và nhập =SUM(B6,C5,D4,E3)

    • Giá trị T..

    Chọn ô B11 nhập =SUM(B3:E6)

    • Tính các giá trị G và G

    -Các giá trị G và G

    Chọn ô H8  nhập =SUMSQ(B8:E8)

    Dùng con trỏ kéo kí hiệu điền từ ô H8 tới H10

    giá trị G

    Chọn ô H11 nhập =SUMSQ(B11)

    giá trị G

    Chọn ô H12 nhập =SUMSQ(B3:E6)

    • Tính các giá trị SSR ,SSC,SSF,SST và SSE

    -Các giá trị SSR,SSC và SSF

    Chọn ô J8 nhập =H8/4-39601/SUMSQ(4)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô J8 tới J10

    -Giá trị SST

    Chọn ô J12 nhập =H12-H11/SUMSQ(4)

    -Giá trị SSE

    Chọn ô J11 và nhập =J12-(J10+J9+J8)

    • Tính các giá trị MSR, MSC,MSF và MSE

    -Các giá trị MSR,MSC và MSF

    Chọn ô L8 nhập =J8/(4-1)

    Dùng con trỏ kí tự kéo từ ô L8 tới ô L10

    Giá trị MSE

    Chọn ô L11nhập =J11/(3*2)

    • tính giá trị G và F

    chọn ô N8 nhập =L8/$L11

    dùng con trỏ kéo kí tự từ ô N8 tới ô N10

    • kết quả và biện luận

    Fr =3.1055 < F0.05(3,6) =4.76 => chấp nhận Ho(pH)

    Fc=11.95 >F0.05(3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(nhiệt độ)

    F=30.05 > F0.05 (3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(chất xúc tác)

    Vậy chỉ có nhiệt và chất xúc tác gây ảnh hưởng đến hiệu suất.

    Ví dụ 4.2 (trang 170)

    Nhập số liệu vào bảng excel:

    Dùng lệnh Tools và lệnh Data Analysis

    Chọn chương trình Regression, lần lượt ấn định các chi tiết:

    • phạm vi của biến số Y (input Y range)
    • Phạm vi của biến số X (input X range)
    • Nhãn dữ liệu (Labels)
    • Mức tin cậy (Confidence Level)
    • Tọa độ đầu ra (output Range)
    • Và tùy chọn khác như đường hồi quy (Line Fit Plots), biểu thức sai số (residuals plots…)

    Phương trình hồi quy   ŶX1=f(x1)

     

                ŶX1=2.73+0.04X1   =0.21; s=1.81)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.462512              
    R Square 0.213917              
    Adjusted R Square 0.10162              
    Standard Error 1.811192              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 6.24891746 6.248917 1.904917 0.209995      
    Residual 7 22.96290476 3.280415          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept 2.726667 1.280705853 2.129034 0.070771 -0.30172 5.755055 -0.30172 5.755055
    X1 0.04454 0.032270754 1.380187 0.209995 -0.03177 0.120848 -0.03177 0.120848
                     

    T0=2.19<T0.05=2.365 ( hay v =0.071 >α=0.05

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    T1  =1.38 < T0.05=2.365 ( hay Pv =0.209 >α=0.05)

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    F=1.905 < 0.05=5.590 (hay s=0.209 >α=0.05)  =>Chấp nhận giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số 2.37 (Bo) và 0.04(B1) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều không có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này không thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố thời gian không liên quan tuyến tính tới hiệu suất của phả ứng tổng hợp.

     

     

    Phương trình hồi quy  Ŷ X

                Ŷ =0.76; s=0.99)

     

     

     

     

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.873934              
    R Square 0.76376              
    Adjusted R Square 0.730011              
    Standard Error 0.992904              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 22.31081667 22.31082 22.63086 0.002066      
    Residual 7 6.901005556 0.985858          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -11.1411 3.25965608 -3.41788 0.011168 -18.849 -3.43325 -18.849 -3.43325
    X2 0.128556 0.027023418 4.757191 0.002066 0.064655 0.192456 0.064655 0.192456

     

    T0=3.418>T0.05=2.365 ( hay v =0.011 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =4.757 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=22.631 > 0.05=5.590 (hay s=0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -11.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố nhiệt độ có liên quan tuyến tính với hiệu suất của phản ứng tổng hợp.

     

     

     

     

    Phương trình hồi quy Ŷ

                Ŷx=0.97; s=0.33)

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.988776              
    R Square 0.977677              
    Adjusted R Square 0.970236              
    Standard Error 0.329669              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 2 28.55973413 14.27987 131.3921 1.11E-05      
    Residual 6 0.652088095 0.108681          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -12.7 1.101638961 -11.5283 2.56E-05 -15.3956 -10.0044 -15.3956 -10.0044
    X1 0.04454 0.005873842 7.582718 0.000274 0.030167 0.058912 0.030167 0.058912
    X2 0.128556 0.008972441 14.32782 7.23E-06 0.106601 0.15051 0.106601 0.15051

     

    T0=11.528>T0.05=2.365 ( hay v =2.260 * >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =7.583 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00207 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =14.328> T0.05=2.365 ( hay Pv =7.233 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=131.329 < 0.05=5.140 (hay Fs=1.112 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -12.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    KếtLuận: Hiệu suất của phản ứng tổng hợp có liên quan tuyến tính với cả

    2 yếu tố là thời gian và nhiệt độ.

    Sự tuyến tính của phương trình Ŷ x1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 có thể được trình bày trên biểu đồ phân tán. (scatterplots)

    Muốn dự đoán hiệu suất của phản ứng bằng phương trình hồi quy :

    Ŷx1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 bạn chỉ cần chọn 1 ô, vídụ B21, sau đó nhập hàm và được kết quả như sau:

      B21   = B17 + B18*50 + B19*115
      A B C D
    17 Interrcept                                          -12.7               1.1.1638961   -11.52827782

     

    X1                                        0.044539683              0.005873842     7.582717621

    X2                                        0.128555556              0.008972441     14.32782351

    Dựđoán 4,310873016

    18
    19
    20
    21
               

     

          

     

     

     

    Câu 2: bệnh đau mắt hột được chia làm 4 thời  kì T1, T2, T3 và T4.Kết quả kiểm tra mắt hột ở 3 tỉnh A, B, C được cho trong bảng sau đây:

    Địa phương Mức độ đau mắt hột
    T1 T2 T3 T4
    A 47 189 807 1768
    B 53 746 1387 946
    C 16 228 438 115

        Hãy nhận định xem tình hình đau mắt hột( cơ cấu phân bố các mức độ T1,T2,T3,T4) Ở 3 tỉnh trên có giống nhau không? Mức ý nghĩa 1%)

     

    CƠ SỞ LÍ THUYT Giaû söû ta coù k taäp hôïp chính  H1, H2,… Hk. Moãi caù theå cuûa chuùng coù theå mang hay khoâng mang ñaëc tính A.

              Goïi p1 laø tyû leä coù theå mang ñaëc tính A trong taäp hôïp chính Hi (i = 1, 2, …k).

              Caùc tyû leä naøy ñöôïc goïi laø caùc tyû leä lyù thuyeát maø chuùng ta chöa bieát.

              Ta muoán kieåm ñònh giaû thieát sau:

              Ho: p1 = p2 = … = pk (taát caû caùc tyû leä naøy baèng nhau).

              Töø moãi taäp hôïp chính Hi ta ruùt ra moät ngaãu nhieân coù kích thöôùc ni, trong ñoù chuùng ta thaáy coù mi caù theå mang ñaëc tính A. caùc döõ lieäu naøy ñöôïc trình baøy trong baûng sau ñaây:

    Maãu 1 2 k Toång
    Coù A m1 m2 mk m
    Khoâng A l1 l2 lk l
    Toång n1 n2 nk N = m + l = åni

              Neáu giaû thieát

                                 Ho: p1 = p2 = … = pk = p

              Laø ñuùng thì tyû leä chung p ñöôïc öôùc löôïng baèng tyû soá giöõa soá caù theå ñaëc tính A cuûa toaøn boä k maãu goäp laïi treân toång soá caù theå cuûa k maãu goäp laïi.

                               

              Tyû leä caù theå khoâng coù ñaëc tính A ñöôïc öôùc löôïng bôûi

                               

              Khi ñoù soá caù theå coù ñaëc tính A trong maãu thöù i (maãu ruùt töø taäp hôïp chính Hi) seõ xaáp xæ baèng

                                 

    vaø soá caù theå khoâng coù ñaëc tính A trong maãu thöù i seõ xaáp xæ baèng

              

        Caùc soá  vaø  ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), coøn caùc soá mi, li ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

        Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi TSLT caùch xa TSQS moät caùch “baát thöôøng”. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây:

              

        Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc taàn soá lyù thuyeát khoâng nhoû thua 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû Ho coù daïng {T > c}, ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c chính laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do

    Nhập bảng số liệu vào Excel:

    Tính các giá trị :

    Tổng hàng :

    • Chọn ô F3 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)
    • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô F3 đến ô F5
    • Tổng cột :
    • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B3:B5)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6
    • Chọn ô F6 =sum(B6:E6)

    Ta được kết quả:

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B8 và nhập vào biểu thức =B$6*$F3/$F$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D10

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    ta có công thức :

    • Chọn ô B12 và nhập vào biểu thức =B3*B3/(B$6*$F3)
    • Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô E13
    • Chọn tiếp ô B14 và nhập vào biểu thức =F6*(SUM(B11:E13)-1)
    • Ta đươc kết quả : T ≈ 1010

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(4-1)=6 ta được : 16,81

    Vì T>16,81 => bác bỏ H­0­

    Vậy đau mắt hột ở 3 tỉnh trên khác nhau.

    Câu 3: Bảng sau đây cho số liệu người chết về ung thư ở 3 nước Mỹ,Anh,Nhật.Người chết được phân loại theo cơ quan bị ung thư.

    Chỗ ung thư Nước
    M Nhật Anh
    Ruột

     

    Ngực

    Dạ dày

    Bộ phận khác

    11

     

    15

    3

    41

    5

     

    3

    22

    30

    5

     

    7

    3

    15

    1. a) Hãy tính tần số lí thuyết của bảng số liệu trên.
    2. b) Có thể áp dụng tiêu chuẩn c2 được không?
    3. c) Với mức ý nghĩa a = 1% hãy so sánh phân bố tỉ lệ chết về ung thư của 3 nươc nói trên.

    CƠ  SỞ LÍ THUYẾT

    Maãu

     

    Tính traïng

    1 2   J   K Toång soá
    A1 n11 n12 n1j n1k n10
    A2 n21 n22 n2j n2k n20
    Ai ni1 ni2 nij nik ni0
    Ar nr1 nr2 nrj nrk nr0
    Toång soá no1 no2 noj nok n

    Kyù hieäu              

                               

              Nhö vaäy noj laø kích thöôùc cuûa maãu thöù j, coøn nio laø toång soá caù theå coù tính traïng Ai trong toaøn boä k maãu ñang xeùt

                               

              Laø toång soá taát caû caùc caù theå cuûa k maãu ñang xeùt.

              Neáu giaû thieát Ho laø ñuùng nghóa laø

                               

    thì caùc tyû leä chung p1, p2,…pr ñöôïc öôùc löôïng bôûi:

                               

              Ñoù öôùc löôïng cho xaùc suaát ñeå moät caù theå coù mang tính traïng Ai. khi ñoù soá caù theå coù tính traïng Ai trong maãu thöù j seõ xaáp xæ baèng

                               

              Caùc soá   

    ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), caùc soá nij ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

              Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi caùc TSLT caùch xa TSQS moät caùch baát thöôøng. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây

                               

              Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc TSLT khoâng nhoû hôn 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû coù daïng {T > c} ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do.

              Chuù yù. T coù theå bieán ñoåi thaønh caùc daïng sau ñaây.

    Ta coù                                                                    

    Ñeå yù raèng:    

    Vaäy  

    Nhập bảng số liệu vào Excel , thiết lập các biểu thức và tính các giá trị thống kê.

    Tính các giá trị :

    • Tổng hàng :
      • Chọn ô E2 và nhập biểu thức =SUM(B2:D2)
      • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô E2 đến ô E5
    • Tổng cột :
      • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B5)
      • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6

    Ta được kết quả như hình sau :

    1. a) Ta có công thức tần số lý thuyết(TSLT ) :

                   

    Thao tác trên Excel :

    • Chọn ô B8 và nhập vòa biểu thức =B$6*$E2/$E$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D8
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô D8 xuống ô D11

    Ta được kết quả sau :

    b)không thể áp dụng chuẩn  c2   vì không phải TSLT đều không nhỏ hơn 5.

    c.)vì có TSLT  nhỏ hơn 5.

    Nên ta cần ghép 2 dòng đầu tiên :

      Mỹ Nhật Anh
    Ruột+Ngực 26 8 12
    Dạ dày 3 22 3
    Bộ phận khác 41 30 15

    Tính các giá trị :

    Nhập các giá trị vào bảng Excel :

    • Chọn ô E2 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:D2)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô E2 đến ô E4
    • Chọn ô B5 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B4)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B5 đến ô E5

    Ta được kết quả :

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B7 và nhập vào biểu thức =B$5*$E2/$E$5
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B7 đến ô D9

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    Ta có công thức :
    Từ đó ta được :

    T=160 ≈

    29,07

    Dùng Excel

    • Chọn ô B11 và nhập vào biểu thức =B2*B2/(B$5*$E2)
    • Dùng Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô D13
    • Chọn tiếp ô B18 và nhập vào biểu thức =E5*(SUM(B11:D13)-1)

    Ta đươc kết quả : T  ≈ 29,07

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(3-1)=4ta được : 13,28

    Vì T>13,28 => bác bỏ H­0­ .  Vậy tỉ lệ chết về ung thư của 3 nước là khác nhau .

    Câu 4:

    Theo dõi doanh thu của 4 cửa hàng của 1 công ty(triệu đ/tháng)người ta được số liệu như sau:

    Tháng

     

    kinh doanh

    Cửa hàng
    1 2 3 4
    1

     

    2

    3

    4

    5

    6

    12,3

     

    12,6

    11,6

    15,2

    18,6

    17,1

    14,2

     

    12,4

    11,5

    11,6

    15,6

     

    17,1

    18,2

    12,5

    11,8

    17,2

     

    15,8

    12,2

    Hãy so sánh doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng thuộc công ty nói trên.  Mc ý nghĩa a = 5%.

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT

     

    Dùng Excel

    • Áp dụng “Anova: Single Factor”
    1. Nhập dữ liệu theo cột
    1. Chọn mục : Anova: Single Factor
    1. Chọn các mục như hình:
    1. Kết quả
    2.  
    Anova: Single Factor          
                 
    SUMMARY          
    Groups Count Sum Average Variance    
    Column 1 6 87.4 14.5667 8.1787    
    Column 2 4 49.7 12.425 1.5625    
    Column 3 5 75.2 15.04 7.873    
    Column 4 3 45.2 15.0666 6.6533    
                 
                 
    ANOVA            
    Source of Variation SS df MS F P-value F crit
    Between Groups 18.9899 3 6.3300 0.9805 0.4299 3.3439
    Within Groups 90.3795 14 6.4557      
                 
    Total 109.3694 17        
                 
    • F=MSF/MSE=0.9805<F crit=3.3439 => Chấp Nhận giả thiết H0
    • Vậy doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng bằng nhau

    Câu 5:   . Mức ý nghĩa a = 5%. Hãy phân tích tình hình kinh doanh của 1 số ngành nghề ở 4 quận nội thành trên cơ sở số liệu về doanh thu của 1 số mặt hàng như sau::

    Ngành nghề kinhdoanh Khu vực kinh doanh
    Q1 Q2 Q3 Q4
    Điện lạnh

     

    VLXD

    Dịch vụ tin học

    2.5:2.7:2.0:3.0

     

    0.6:10.4

    1.2:1.0:9.8:1.8

    3.1:3.5:2.7

     

    15.0

    2.0:2.2:1.8

    2.0:2.4

     

    9.5:9.3:9.1

    1.2:1.3:1.2

    5.0:5.4

     

    19.5:17.5

    5.0:4.8:5.2

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

    * Kết luận :

    • Nếu FA > F n-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố A (h àng)
    • Nếu FB > F m-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố B (cột)

    Nhập số liệu cho bảng:

    Ta sử dụng hàm Average để tình trung bình các số liệu cho các cột:

    ô J5 =SUM (C4:C7).  Kéo điền vào các ô từ J5 đến M5

    ô J6 và nhập biểu thức  = SUM (C8:C10). Kéo điền từ ô J6 đến ô M6

    ô J7 và nhập biểu thức  = SUM (C11:C14). Kéo điền từ ô J7 đến ô M7

    Ta có bảng kết quả như sau:

    Dùng lệnh “Anova: Two-Factor Without Replication”

    1. Nhấp lần lượt đơn lệnh Tools và lệnh Data Analysis.
    2. Chọn chương trình Anova: Two-Factor Without Replication trong hộp thoại Data Analysis rồi nhấp nút OK.
    3. Trong hộp thoại Anova: Two-Factor Without Replication lần lượt nhập vào như hình sau:

    Kết quả biện luận:

    • FR= 4.4522 <F2,6,1-0.05 = 5,14325285 → chấp nhận giả thiết H0.

    Doanh thu của các cừa hàngkhông phụ thuộc vào  ngành nghề.

    • FC= 1.26033 < F3,6,1-0.05 = 4,757062664 → Chấp nhận giả thiết H0 .

    Doanh thu của các cừa hàng không phụ thuộc vào khu vực kinh doanh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn truyền động cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-X%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    File A14 1

    Chương 2:

    2.3

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.8 và P(AB)=0.2. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(AB) = P(A) * P(B) = 0.8 * 0.2 = 0.16

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.5 và P(ABc) = 0.4. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(ABc) = P(A) * P(Bc) <=> P(Bc) = P(ABc) / P(A) = 0.4 / 0.5 = 0.8

    => P(B) = 1 – P(Bc) = 0.2

    1. Một hộp có 10 cái cầu chì, trong đó 8 cái có công suất 10A và 2 cái công suất 15A. Chọn ngẫu nhiên 2 cái tính xác suất:

    Gọi A là biến cố chọn cái đầu tiên, B là biến cố chọn cái thứ 2

    1. Cái đầu tiên công suất là 15A.

    P(A15) = 1/2 * 2/10 = 0.1

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 10A.

    P (A10/ B15) = (P(B15/A10) * P(A10))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((2/9 * 8/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 8/9

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 15A.

    P(A15/ B15) = (P(B15/A15) * P(A15))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((1/9 * 2/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 1/9

    1. Tương tự câu 3. Nếu chọn ngẫu nhiên lần lượt từng cái từ hộp cho đến khi được một cái công suất 15A thì ngưng. Tính xác suất:

    Phân phối siêu bội

    1. Chọn được 2 cái 10A.

    P(X=2) = (8C2/10C2) * 2/8 = 7/45

    1. Chỉ chọn được 2 cái.

    P(X=1) = (8C1/10C1) * 2/9 = 8/45

    1. Chọn được nhiều hơn 3 cái.

    P(X>3) = 1 – (P(X=1) + P(X=2)) = 1 – (2/10 + 8/45) = 28/45

    1. Trong một ngày lễ tốt nghiệp tại một trường đại học lớn. Chọn ngẫu nhiên một người được tốt nghiệp. Biến cố A là sinh viên được chọn tốt nghiệp chuyên ngành kỹ sư. Biến cố B là sinh viên được chọn khoá học giải tích. So sánh hai xác suất P(A|B) và P(B|A) cái nào lớn hơn và giải thích?

    P(B|A) > P(A|B)

    Vì ta thấy là tốt nghiệp kỹ sư thì phải hoàn thành khoá học giải tích

    P(B|A) là biến cố SV hoàn thành khoá học giải tích khi đã tốt nghiệp kỹ sư = 1

    P(A|B) là biến cố SV tốt nghiệp kỹ sư khi hoàn thành khoá học toán < 1

    1. Theo một bài báo đã ước tính rằng có 5.6% dân số chắc chắn bị hen suyễn, và bệnh hen suyễn có xác suất lây lan là 0.027 trong 1 ngày. Một người được chọn ngẫu nhiên từ vùng dân cư đó. Tính xác suất người đó bị lây bệnh hen suyễn vào hôm đó.

    Gọi A là biến cố người bị mắc bệnh hen suyễn

    C là biến cố người đó bị bệnh trước đó

    B là biến cố người đó bị lây vào ngày hôm đó

    P(A) = P(C) + P(Cc) * P(ACc) = 0.056 + 0.944 * 0.027 = 0.081488

    P(A/Cc) = P(Cc) * P(ACc) = P(Cc) * P(B) = 0.944 * 0.027 = 0.025488

    P(B

    1. Giả sử rằng thành lập công ty trong lĩnh vực công nghệ sinh học có tỉ lệ đạt lợi nhuận là 0.2 và trong lĩnh vực công nghệ thông tin là 0.15. Một nhà tư bản đầu tư mỗi công ty vào một lĩnh vực. Giả sứ các các công ty độc lập, tính xác suất:
      1. Cả hai công ty đều thu lợi nhuận.

    P(AB) = P(A) * P(B) = 0.2 * 0.15 = 0.03

    1. Không một công ty nào thu lợi nhuận.

    P(AcBc) = P(Ac) * P(Bc) = 0.8 * 0.85 = 0.68

    1. Có ít nhất một công ty thu lợi nhuận.

    P(X) = 1 – P(AB) – P(AcBc) = 0.29

    1. Một chiếc xe đua tốc độ có 2 cái dù, một cái chính và một cái dự phòng. Giả sử rằng cái dù chính mở ra với xác suất 0.99, và nếu cái chính không mở ra, thì cái dù dự phòng sẽ mở với xác suất 0.98. Tính xác suất:
      1. Một trong hai cái được mở.

    P(X) = P(X1) + P(X2/X1c) = P(X1) + P(X1c) * P(X1cX2) = 0.99 + 0.01 * 0.98 = 0.9998

    1. Cái dù dự phòng mở.

    P(X2/X1c) = P(X1c) * P(X1cX2) = 0.01 * 0.98 = 0.0098

    1. Dân cư của một thành phố cố định, mua xe mới trong năm những năm qua, 12% trong số họ mua phương tiện hybrid và 5% trong số đó mua xe tải hybrid. Tính xác suất chọn một người sử dụng phương tiện hybrid và là xe tải hybrid.

    P(Xt/H) = P(H) * P(XtH) = 0.12 * 0.05 = 0.006

    1. Một trong những lỗi thường gặp của ổ cứng máy tính, được xác định là 20% trong số đó có phân phối dữ liệu bị hư hỏng, 70% chỉ bị hư phần dữ liệu không cần thiết, 10% còn lại bị mắc cả hai lỗi vừa có phần phối dữ liệu bị hỏng và bi hư phần dữ liệu không cần thiết. Tính xác suất:

    Gọi A là biến cố ổ cứng có phân phối dữ liệu bị hư hỏng

    B là biến cố ổ cứng bị hư phần dữ liệu không cần thiết

    C là biến cố ổ cứng bị cả hai

    1. Phân phối dữ liệu bị hư hỏng.

    P(A) = 0.2

    1. Phần dữ liệu không cần thiết bị hư hỏng.

    P(B) = 0.7

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, và động thời dữ liệu không cần thiết cũng bị hư.

    P(A/B) = P(AB) * P(B) = 0.1 * 0.7 = 0.07

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư dữ liệu không cần thiềt và đồng thời bị hư phân phối dữ liệu.

    P(B/A) = P(AB) * P(A) = 0.1 * 0.2 = 0.02

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, nhưng dữ liệu không cần thiết không bị hư.

    P(ABc) = P(A) * P(Bc) = 0.2 * 0.3 = 0.06

    1. Nếu ổ cứng được lựa vừa bị hư dữ liệu không cần thiềt nhưng không bị hư phân phối dữ liệu.

    P(BAc) = P(Ac) * P(B) = 0.8 * 0.7 = 0.56

     

    2.5

    1. Nếu * và Y là 2 biến cố độc lập ngẫu nhiên với kỳ vọng µX = 9.5 và µY=6.8 và độ lệch chuẩn σX = 0.4 và σY = 0.1. Tìm kỳ vọng và phương sai của:
      1.  

    µ(3X) =3 µX=3 * 9.5=28.5

    Gọi V(3X) là phương sai của 3X, ta được:

    V(3X) =3^2. V(X)=9* σ^2(X)=9*0.4^2=1.44= σ^2(3X)

    Suy ra σ(3X) =căn(V(3X)) = căn (1.44)=1.2

    1. Y − X.

    µ(Y – X) = µY – µX=9.5-6.8=2.7

    Gọi V (Y – X) là phương sai của (Y-X), ta được:

    V(Y-X) = V(X-Y) =V(X)-V(Y)= σ^2(X)- σ^2(Y)=0.4^2-0.1^2=0.15

    Suy ra σ(Y-X)=căn(0.15)=0.39

    1. X +4Y.

    µ(X+4Y) = µX+4 µY=9.5+4. 6.8=36.7

    Gọi V(X+4Y) là phương sai của X+4Y, ta được:

    V(X+4Y) =V(X) +4^2V(Y) = σ^2(X)+16*σ^2(Y) = 0.4^2+16*0.1^2 = 0.0256

    Suy ra σ(X+4Y) =căn(V(X+4Y)) =căn(0.0256)=0.16

    1. Đáy của bình chứa hình trụ có diện tích 10cm2.Bình được đổ đầy đến chiều cao với kỳ vọng là 5cm, độ lệch chuẩn 0.1cm. Gọi V là thể là thể tích chất lỏng trong bình chứa. Hãy tính:
      1. µV.

    Gọi X là chiều cao trung bình của bình

    Thể tích trung bình :

    Vtb= µV = (diện tích đáy)*Xtb=10.5=50 cm3

    1. σV.

    Gọi D là phương sai của V

    D(V)= D(Sđáy*X) = (Sđáy)^2*D(X)=10^2*0.1^2=1 cm5

    σV= căn(D(V)) =1

    1. Tuổi thọ của một bóng đèn nhất định có kỳ vọng là 700h và độ lệch chuẩn 20h.Khi mỗi bóng đèn bị cháy, nó được thay thế bởi một cái mới. Tìm kỳ vọng và phương sai của tuổi thọ 5 bóng đèn.

    Gọi X là tuổi thọ trung bình của 1 bóng đèn ta có µX=70h , σX=20h

    Tuổi thọ trung bình của 5 bóng đèn µ(5X)=5* µX=5*70=350

    Gọi V là phương sai của5X, ta được:

    V(5X) =5^V(X)=5^2* σ^2(X)=25*=10000 (h)

    Suy ra σ(5X) =căn (V(5X)) = căn (10000) =100 h

    1. Hai điện trở với điện trở kháng R1 và R2,và được mắc nối tiếp.Điện trở kháng R cho bởi R=R1+R2.Biết rằng R1 có kỳ vọng 50 ,phương sai 5 và R2 có kỳ vọng 100 ,phương sai 10 .

    Đề bài cho µ(R1) = 50 ôm, σ (R2) = 5 ôm

    µ(R2) = 100 ôm, σ (R2) = 10 ôm

    1. Tìm µR.

    µR= µ(R1+R2) = µR1+ µR2=50+100=150

    1. Biết rằng R1 và R2 độc lập, tìm σR.

    Gọi V là phương sai của R, ta được:

    VR= V(R1+R2) = VR1+ VR2= σ^2(R1) + σ^2(R2) =125

    Suy ra σR=căn(VR)= căn (125) =11,18 ôm

    1. Một mẫu ván ép được tạo thành từ 5 lớp. Các lớp được chọn ngẫu nhiên với độ dày là kỳ vọng 0.125 in, phương sai 0.005 in.
      1. Tìm kỳ vọng của độ dày một mẫu ván ép.

    Gọi X là độ dày trung bình của mỗi lớp, ta có µX=0.125 in, σX=0.005 in

    Độ dày trung bình của mẫu ván ép: µ(5X) =5* µX=5*0.125=0.625 in

    1. Tìm phương sai của độ dày của mẫu ván ép.

    Gọi V là phương sai của độ dày của mẫu ván ép, ta được:

    V(5X) =5^2* VX=5^2* σ^2(X)=25*0.005^2=6.25*10 ^ (-4) in

    Suy ra σ(5X) =căn(V(5X)) =0.025 in

    1. Hai phép đo độc lập được làm dựa trên thời gian sống của 1 hạt Mezon lạ. Mỗi phép đo có độ lệch chuẩn 7 * 10-15s. Tuổi thọ của hạt Mezon được xác định bằng giá trị trung bình của 2 phép đo. Hỏi độ lệch chuẩn của phép đánh giá này là bao nhiêu?

    Mỗi lần đo có độ lệch chuẩn σ=7×10-15s

    Gọi X là tuổi thọ của hạt Mezon dựa trên 2 phép đánh giá

    Độ lệch chuẩn của phép đánh giá này : σX= σ/căn 2 =4.95 *10-15s

    1. Nồng độ của 1 chất tan trong dung dịch được xác định dựa vào số mol chất tan trên 1 lít dung dịch (1 mol = 6,02.1023 nguyên tử). Nếu * là nồng độ của dung dịch MgCl2, Y là nồng độ dung dịch FeCl3. Nồng độ của Ion Cl trong 2 dung dịch MgCl2 và FeCl3 được cho bởi M=X+1.5Y. Biết rằng * có kỳ vọng 0.125, và độ lệch chuẩn 0.05, và Y có kỳ vọng 0.35, và độ lệch chuẩn 0.1.
      1. Tìm µM.

    µM= µ(X+1.5Y) = µX+1.5 µY=0.125+0.35*1.5=0.65

    1. Biết * và Y độc lập. Tìm σM.

    Gọi V là phương sai của M, ta được:

    VM= V(X+1.5Y) = VX+1.5^2* VY= σ^2(X)+1.5^2* σ^2(Y)=0.025

    Suy ra độ lệch chuẩn của M là σM=căn(VM)=căn (0.025) = 0.158

    1. Một chiếc máy đổ đầy các hộp giấy cứng bằng ngũ cốc, với khối lượng mỗi hộp có kỳ vọng là 12.02 oz, với độ lệch chuẩn là 0.03 oz. Một trường hợp lấy ngẫu nhiên một mẫu gồm 12 hộp từ đầu ra của máy.
      1. Tìm kì vọng của khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc µ(12X)=12 µ(X)=12*144.24 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của tổng khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    Gọi V là phương sai khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc,ta được:

    V(12X)=12^2*V(X)=12* σ^2(X)=12*0.0108 oz2

    Suy ra σ(12X)=căn(V(12X))=căn (0.0108)=0.104 oz

    1. Tìm kỳ vọng của khối lượng trung bình ngũ cốc mỗi hộp trong trường hợp trên.

    Kỳ vọng khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc µ(Xtb)= µ=12.02 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng ngũ cốc trong mỗi hộp thuộc trường hợp trên.

    Độ lệch chuẩn khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc σ(Xtb)= σ(X)/căn 12 =0.03/căn 12=0.0087

    1. Cần có bao nhiều hộp để xảy ra trường hợp độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng trung bình mỗi hộp là 0.005 oz?

    Số hộp N= σX/0.005=0.03/0.005=6 (hộp)

     

    1. Bốn bề của một khung ảnh gồm hai miếng được chọn với kỳ vọng của độ dài là 30cm và độ lệch chuẩn là 0.1cm, hai miếng tiếp theo được chọn có kỳ vọng của độ dài là 45cm và độ lệch chuẩn là 0.3cm.
      1. Tìm kỳ vọng của chu vi.

    Gọi P là chu vi bức tranh thì P=(X+Y)*2

    E là kỳ vọng của P thì E(P)=2*E(X+Y)=2*[E(X)+E(Y)]=2*(45+30)=150 cm

    1. Giả sử là 4 miếng được chọn độc lập, tìm độ lệch chuẩn của chu vi.

    Gọi V là phương sai của P thì V(P)=V(2*(X + Y))=4*V(X)+4*V(Y)=4* σ^2(X)+4* σ^2(Y)=0.4 cm2

    Suy ra độ lệch chuẩn của chu vi σP=căn(V(P))=căn(0.4)=0.632

     

    1. Một trạm xăng thu được 2.6$ từ lợi nhuận trên mỗi gallon xăng thường được bán, 2.75$ cho mỗi gallon của loại trung bình và 2.9$ cho mỗi gallon loại cao cấp. Đặt X1, X2 và X3 lần lượt là số lượng gallon loại thường, loại trung bình và loại cao cấp được bán trong một ngày. Giả sử rằng X1, X2 và X3 có kỳ vọng µ1 = 1500,
      µ2 = 500, và µ3 = 300, và độ lệch chuẩn σ1 = 180, σ2 = 90, và σ3 = 40 tương ứng.

       

      1. Tìm kỳ vọng của lợi nhuận mỗi ngày.

    Thu nhập trung bình trong 1 ngày của trạm ga =2.6 µ1+2.75 µ2+2.9 µ3=2.6*1500+2.75*500+2.9*300=6145 $

    1. Giả sử rằng X1, X2 và X3 đọc lập, tìm độ lệch chuẩn của lợi nhuận mỗi ngày.

    Gọi V là kỳ vọng của thu nhập hàng ngày của trạm gas thì V=V(2.6*X1+2.75*X2+2.9*X3)=2.6^2*V(X1)+2.75^2*V(X2)+2.9^2*V(X3)=6.76*V(X1)+7.5625*V(X2)+8.41*V(X3) (*)

    Trong đó; V(X1)= σ1^2=180^2=32400

    V(X2)= σ2^2=90^2=8100

    V(X3)= σ3^2=40^2=1600

    Chương 4:

    4.3

    1. Một nhà vi sinh vật muốn ước tính mật độ của một loại vi khuẩn có trong một mẫu nước thải. Cô ấy đặt 0,5 ml mẫu nước thải trên kính hiển vi và đếm có 39 vi khuẩn. Ước tính mật độ của vi khuẩn trong mỗi ml nước thải này, và xác định tính bất định trong ước tính

    Ta có: 0,5 ml mẫu nước thải     —> 39 vi khuẩn

    1ml mẫu nước thải     —>  ?

    Ước tính trong 1ml mẫu nước thải có : =78 vi khuẩn

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 39.

    1. Hai thứ nguyện của phương pháp poison. Số lượng cây của mỗi loài xác định trong một khu rừng là một phân phối poisson với kỳ vọng 10 cây trên một mẫu. Số lượng cây trong T mẫu là một phân phối Poisson với trung bình 10T cây:
      1. Tính xác suất có đúng 18 cây trong 2 mẫu

    2 mẫu có 18 cây:          -1 mẫu 10 cây , 1 mẫu 8 cây

    -2 mẫu 9 cây

    Xác suất là

     

    1. Tính xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    1. Số lượng cây các loại cây khác nhau tuần theo một phân phối Poisson với trung bình λ cây trên 1 mẫu, λ chưa biết. Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông, ước tính λ và xác định tính bất định trong ước tính

    Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông

    Có 50 cây trên 1 mẫu vuông.

    Ước tính

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 45

     

    1. Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện. Mỗi linh kiện lỗi có xác suất sửa chữa được là 60%.
      1. Tìm xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện.

    Xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất là:

    1. Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, tìm xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được.

    Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Xác suất linh kiện lỗi sửa được là 0,6.

    Xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được là:

     

    1. Gọi N là số các linh kiện lỗi được sản xuất, và * là số linh kiện sửa chữa được. Với giá trị của N, phân phối của * là gì?

    N là số linh kiện lỗi được sản xuất. X là số linh kiện lỗi sửa được thì phân phối của X là phân phối nhị thức X~B(N;0.6)

    1. Tìm xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.

    Xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.nên còn lại 5 sản phẩm có thể không sửa được.

     

    1. Xác suất một khối lượng phóng xạ xác định không phát xạ các hạt trong một phút là 0,1353. Tính số hạt được phát xạ trong mỗi phút.

    Xác suất phát xạ trong mỗi phút là p= 1-0,1353= 0,8647

    Giả sử có một khối lượng M có N hạt phát xạ .

    Số hạt được phát xạ trong 1 phút

    n=0,8647N

     

    1. Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài
      1. Tính xác suất một tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào.

    Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài.

    Xác suất tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào là

    1. Miếng gỗ phải dài bao nhiêu để sác xuất không có vết nứt nào là 0.5?

    Để miếng gỗ không có vết nứt nào với xác suất 0,5 thì nó phải dài l (m)

    1. Bà đang cố gắng tạo một công thức mới cho bánh mì nho khô. Mỗi mẻ bánh bà làm ba cái bánh, mỗi cái bánh gồm 20 lát bánh mì.
      1. Nếu bà đặt 100 hạt nho khô vào một đấu bột, tính xác suất một lát bánh mì ngẫu nhiên không chứa nho khô?

    Ta có : 60 lát bánh có 100 hạt nho.

    Số hạt nho trung bình trong mỗi lát bánh là 100/60 =5/3

    Xác suất lấy ngẫu nhiên 1 lát không có nho khô là

    1. Nếu bà đặt 200 nho khô vào một lô bột, tính xác suất một chiếc bánh mì ngẫu nhiên chứa 5 hạt nho khô?

    Ta có: 60 lát bánh có 200 hạt nho

    Số hạt nho trung bình mỗi lát bánh là 200/60=10/3

    Xác suất 1 lát bánh ngẫu nhiên có 5 hạt nho là

    1. Bà phải cho vào bao nhiêu nho khô để xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01?

    xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01

    1. Mẹ và Bà, mỗi người đang nướng bánh quy sô-cô-la chip. Mỗi người cho bạn hai cái, 2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la và của bà có 6 và 8 chip sô-cô-la.
      1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ.

    2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ là:

    1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà.

    2 cái của mẹ một cái 6 và 8 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà là :

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ là :

    Nằm trong khoảng (11;14).

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà là :

    Nằm trong khoảng (6;8)

     

    1. Ước lượng số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái của mẹ với của bà. Và tìm khoảng bất định của ước lượng trên.

    Khoảng bất định trong ước tính là: (6;14)

    1. Bạn nhận được một khối phóng xã đã được điều chỉnh sao cho trung bình phát ra ít nhất 1 hạt/s. Nếu tỉ lệ phân rã nhỏ hơn 1 hạt/s, bạn sẽ gửi trả lại để lấy lại tiền. Đặt * là số lần phân rã đếm được trong 10s.
      1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1 hạt/s (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Nếu kì vọng số hạt phân rã trong 10s là Lamda=10 hạt

    P(X≤1)=P(X=0)+P(X=1)=e^(-10)*(1+10)=0.0005

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường.

    1. Nếu bạn đếm 1 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Biến cố 1 hạt trong 10s:

    P(X=1)=e^(-10)*(10^1)/1!=0,00045

    Vì xác suất rất nhỏ nên không phải là chứng cứ thuyết phục để trả sản phẩm lại được.

    1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1hạt/1s, Tính P (X ≤ 8).

    P(X≤8)=sigma(0→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333

    1. Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn không?

    Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn

    1. Nếu bạn đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Nếu đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại vì

    P(1≤X≤8)=sigma(1→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333 khá lớn.

    1. Một người cho rằng một dung dịch huyền phủ phải có ít nhất 7 hạt/ml. Bạn lấy một mẫu 1ml dung dịch. * là số hạt trong mẫu:
      1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Ta có kì vọng lamda hạt/ml = 7

    P(X≤1)= P(X=0)+P(X=1)=e^(-7)*(1+7)=0.0073

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bất thường

    1. Nếu bạn đếm được một hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Không vì xác suất khá nhỏ P(X=1)=0.0064

    1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 6).

    P(X≤6)= sigma(0→6) (e^-7)*(7^X)/X!=0.45

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 6 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu d, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì từ 0→6 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bình thường.

    1. Nếu bạn đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Nếu đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này  không là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai. Vì P(X=6)=0.15 cũng khá nhỏ.

    1. Một nhà vật lý muốn ước tính tỷ lệ phát thải cả hạt alpha từ một nguồn xác định. Ông đã thực hiện 2 lần đếm. Đầu tiên, Ông đo lường tỷ lệ bằng cách đếm số hạt trong 100s khi không có nguồn. Ông đếm được 36 phát xạ nền. Sau đó, với nguồn hiện tại, ông ấy đếm được 324 phát xạ trong 100s. Giá trị này là tổng lượng phát xa của nguồn và nền.
      1. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nền trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      2. Ước tính tổng của tỉ lệ bức xạ nền và nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      3. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      4. Nhân tố ảnh hưởng tới sự nhỏ hơn của khoảng bất định trong ước tính bức xạ của nguồn: (1) đếm bức xạ nền chỉ trong 150s và bức xạ nguồn và nên trong 150s, hay (2) là đếm số lượng bức xạ nền trong 100s và bức xạ nguồn và nền trong 200s? Tính khoảng bất định trong mỗi trường hợp trên.
      5. Có thể được không nếu cải thiện khoảng bất định còn 0.03 hạt trên giây khi tỉ lệ bức xạ nền này đo được chỉ trong 100 giây? Nếu được, thì cần bao lâu để bức xạ nguồn và nên để đo xong. Nếu không, giải thích tại sao?
    2. Không biết ví dụ 4.27

     

    Chương 5:

    5.2

    1. Trong 150 khách hàng ngẫu nhiên của một dịch vụ cung cấp internet tốc độ cao, 63 người nói rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.
      1. Tìm khoảng tin cậy cho 95% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Gọi p là tỉ lệ khách hàng than phiền rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,341;0,499)=(34,1%;49,9%)

    1. Tìm khoảng tin cậy cho 99% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những ng vừa qua.

    Tương tự a, n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,99 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,316;0,524)=(31,6%;52,4%)

    1. Tìm không gian mẫu cho 95% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.05.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 191.

    1. Tìm không gian mẫu cho 99% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 251.

    1. Một nhà xã hội học tổ chức điều tra khảo sát những người làm việc công việc liên quan đến máy tính để xác định tỷ lệ của những người đã thay đổi việc làm trong những năm qua.
      1. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 95% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 95% có

    Ta có    .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 196.

    1. Trong một mẫu gồm 100 công nhân, 20 người có chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua. Xác định 95% khoảng tin cậy cho những người đã thay đổi công việc trong những năm qua.

    Gọi p là tỉ lệ người chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=100;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,1216;0,2784)=(12,16%;27,84%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 95% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,2; epsilon=0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 125.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.
    2. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 98% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 98% có

    Ta có   .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 233.

    1. Trong 200 mẫu bị hư, 30 trong số chúng bị hư bởi ứng suất nứt ăn mòn. Xác định 98% khoảng tin cậy cho tỷ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Gọi p là tỉ lệ tỉ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Các đặc trưng của mẫu: n=200;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,98 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,0912;0,2088)=(9,12%;20,88%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 98% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,15, epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 100.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.

     

    1. Đối với các dự án xử lí ô nhiễm môi trường để thành công, cần phải có sự hỗ trợ từ phía cộng đồng. Theo một tờ báo, báo cáo kết quả của việc khảo sát cử tri Scotland khi được hỏi rằng họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric không? Hơn 189 người trả lời thì có 61 người nói họ sẽ chi chả.
      1. Giả sử 189 cử tri đã tham gia khảo sát là một mẫu ngẫu nhiên, xác định 90% khoảng tin cậy cho tỷ lệ cử tri sẽ chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Gọi p là tỉ lệ cử tri sẽ chi trả một khoản thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Các đặc trưng của mẫu: n=189;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,9 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    1. Có bao nhiêu cử tri cân được lấy mẫu để xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Ta có: f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 400 cử tri cân nhắc lấy mẫu để xác định.

    1. Một cuộc khảo sát khác được lên kế hoạch, cử tri sẽ được hỏi liệu họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Strathspey không? Thì không có bất kì ước tính cho tỷ lệ này là có sẵn. Xác định ứớc lượng cho kích thước không gian mẫu cần thiết để tỷ lệ được xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Đối với rừng Strathspey, ta có

    f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 458 cử tri trả lời.

    1. Một nhà phân tích thị trường chứng khoán thông báo rằng trong một năm xác định, giá cổ phiếu của IBM sẽ tăng 131 trong tổng số 252 ngày giao dịch. Những dữ liệu này có thể được sử dụng để xác định 95% khoảng tin cậy cho tỷ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu không? Giải thích.

    Gọi p là tỉ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu.

    Các đặc trưng của mẫu: n=252;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    5.3

    1. Các chất hoá học có hoạt tính bề mặt, chẳng hạn như các chất tẩy rửa, nó có chức năng là làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng. Các chất hoạt tính bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch đất bị ô nhiễm. Trong một thí nghiệm xác định hiểu quả của phương pháp loại bỏ Toluen trong cát, cát được rửa với chất hoạt tính bề mặt. Và sau đó rửa nhẹ nhàng cát với nước không chức các ion. Quan tâm đến lượng Toluen thu được trong quá trình rửa nhẹ. Trong 5 thí nghiệm, lượng Toluen bị loại bỏ trong chu trình rửa được biểu thị bởi tỷ lệ phần trăm so với tổng lượng Toluen trong mẫu ban đầu: 0, 4.8, 9.0, 10.0, và 7.3. Xác định tỷ lệ phần trăm Toluen được loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ với độ tin cậy là 95%. (Bài tập này được dựa theo một bài viết)

    Gọi X là tỷ lệ phần trăm Toluen bị loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ

    Xtb = (5+4,8+9+10+7,3)/5=7,22(%)

    Độ tin cậy gama=95% nên alpha = 0,05; alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2 = 2,776

    X2tb =(52+4,82+92+102+7,32)/5=56,466

    Xichma mũ = X2tb – (Xtb)2 = 4,3376

    Vậy muy = Xtb +(-) Zalpha/2 . Xichma mũ/sqrt(n-1)=7,22 + (-) 2,776.4,3376/2 = 7,22 +(-) 6,02 (%)

    1. 12 mẫu nước được lấy từ một nguồn đặc biệt với nồng độ chì là 5 µg/l và độ lệch chuẩn là 2.0 µg/l. Xác định nồng độ chì của nước trong nguồn trên với độ tin cây là 95%.

    Gọi X là nồng độ chì của nước trong nguồn

    Xtb=12,5

    Ta có xíchma2=2 suy ra xichsma = sqrt(2)

    Gama = 0,95 suy ra alpha=0,05,alpha/2=0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,201

    Muy = Xtb +(-) Zalpha/2. Xichma /sqrt(n) = 12,5 +(-) 2,201.sqrt(2)/sqrt(12) = 12,5 +(-) 0,899

    5.4

    1. Trong một nghiên cứu về hiệu quả của việc làm lạnh với độ cứng của các mối hàn, 50 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 10o C/s có độ cứng Rockwell (B) trung bình là 91.1 và có độ lệch chuẩn là 6.23, và 40 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 30 o C/s, có độ cứnng Rockwell (B) trung bình là 90.7 và độ lệch chuẩn là 4.34. Mười mối hàn nữa được làm để tăng thêm độ chính xác cho khoảng tin cậy. trường hợp nào sẽ làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cây nhiều nhất? 10 mối hàn làm lạnh 10o C/s, 10 mối hàn làm lạnh 30o C/s, 5 mối hàn làm lạnh 10o C/s và 5 mối hàn làm lạnh 30o C/s. Giải thích

    Gỉa sử cả 3 TH đều có độ tin cậy 99% suy ra alpha =0,01,alpha/2=0,005

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,576

    TH1:10 mối hàn 10o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (60.91,1+40.90,7)/100=90,94

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (60.6,23+40.4,34)/100=5,474

    Suy ra:  muy = 90,94 +(-) 2,756.2,34/10=90,94 +(-) 0,645                     (1)

    TH2:10 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (50.91,1+50.90,7)/100=90.9

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (50.6,23+50.4,34)/100=5.285

    Suy ra:  muy = 90,9 +(-) 2,756.2,299/10=90.9 +(-) 0,634                      (2)

    TH2: 5 mối hàn 10o C/s ,5 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (55.91,1+45.90,7)/100=90.92

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (55.6,23+45.4,34)/100=5.3795

    Suy ra:  muy = 90,92 +(-) 2,756.2.3194/10=90,92 +(-) 0,639                 (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra TH2 làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cậy nhiều nhất do độ chênh lệch ít nhất

    1. Một bài viết đưa ra kết quả của một công trình nghiên cứu về thói quen ngủ của một số lượng lớn đối tượng. Trong một mẫu gồm 87 trẻ vị thành niên, Thời gian trung bình họ giành cho việc nằm trên giường (kể cả ngủ và thức) là 7.7 giờ, với độ lệch chuẩn là 1.02 giờ, và thời gian giành để ngủ là 7.06, với độ lệch chuẩn là 1.11. Kỳ vọng của ước tính thời gian thức khi nằm trên giường sẽ là 7.7 – 7.06 = 0.64. Có thể không nếu ước tính thời gian thức trên giường có độ tin cậy là 95%? Nếu vậy, hãy xây dựng độ tin cây cho ước tính trên. Nếu không hãy giải thích tại sao không.

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Kỳ vọng của thời gian cả ngủ lẫn thức là:

    Muy=7,7 +(-) 1,96.1,02/sqrt(87) = 7,7 +(-) 0,214 = ( 7,486 ; 7,914 )

    Kỳ vọng của thời gian ngủ là:

    Muy=7,06 +(-) 1,96.1,11/sqrt(87) = 7,06 +(-) 0,233 = ( 6,827 ; 7,293 )

    Suy ra kỳ vọng của thời gian thức nằm trong khoảng ( 0,621 ; 0,659 ) là hợp lý.

    Vậy thời gian thức trên giường có độ tin cậy 95%

    Độ tin cậy của thời gian thức trên giường là: 0,64 +(-) 0,019

    1. Theo một bài viết mô tả nồng độ Ion Amoni [NH4+] (mg/l) của một số lượng lớn giếng thuộc bang Lowa. Gồm có 349 giếng phù xa và 143 giếng cấp 4. Nồng độ trung bình của giếng phù xa là 0.27 với độ lệch chuẩn là 0.4, và nồng độ trung bình của giếng cấp 4 là 1.62 với độ lệch chuẩn là 1.7. Xác định sự khác nhau giữa kỳ vọng của nồng độ giữa hai loại giếng với độ tin cậy là 95%

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Muy(giếng phù sa)=0,27 +(-) 1,96.0,2/sqrt(349)=0,27 +(-) 0,021

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng phù sa trong khoảng (0,249;0,291)

    Muy(giếng cấp 4)=1,62 +(-) 1,96.sqrt(1,7)/sqrt(143)=1,62 +(-) 0,214

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng cấp 4 trong khoảng (1,406;1,834)

    Do đó ta có thể thấy sự khác biệt lớn giữa kỳ vọng của nồng độ ion Amoni trong giếng phù sa và giếng cấp 4.Giếng phù sa thì nồng độ nhỏ hơn rất nhiều lần

    File A14_2

                                    5.1

    1. Một trạm dịch vụ có 2 khu vực tự phục vụ và được phục vụ toàn phần. Tại mỗi khu vực có một lượng gia tăng không kiểm soát được với 2 đại lượng. Gọi * biểu thị sự gia tăng số lượng khách đang sử dụng khu vực tự phục vụ tại một thời gian cụ thể, Và Y biểu thị sựgia tăng số lượng khách đang sử dụng dịch vụ toàn phần tại cùng thời điểm đó. Hàm mật độ chung của * và Y được thể hiện trong các bảng biểu  như bên dưới:
    2. P (X=1 và Y=1) là gì?

    P (X=1 và Y=1) là xác suất để số lượng khách gia tăng ở hai khu vực đều bằng 1

    1. Tính P (X≤1 và Y≤1).

    P (X≤1 và Y≤1)= 0.1+0.04+0.08+0.20=0.42

    1. Cho biến cố (X≠0 và Y ≠0), tính xác suất của biến cố này.

    P (X≠0 và Y ≠0)=0.08+0.06+0.04+0.2+0.14+0.02+0.06+0.30=0.9

    1. Tính hàm mật độ lề của * và Y, dùng px(x), P(X≤1) là gì?
    X,Y 0 1 2 PX
    0 0.10 0.04 0.02 0.16
    1 0.08 0.20 0.06 0.34
    2 0.06 0.14 0.30 0.5
    PY 0.24 0.38 0.38 1

    P(X≤1)=0.16

    1. Khi một chiếc ô tô bị chặn lại bởi một đội cơ động kiểm soát độ an toàn, mỗi lốp xe được kiểm tra bề mặt, và mỗi đèn pha được kiểm tra để xem liệu nó có được sử dụng hợp lí hay không. Cho * là số của đèn pha mà cần điều chỉnh và Y biểu thị số lượng lốp xe có bề mặt bị lỗi.
    2. Nếu * và Y độc lập với px (0) =0.5, px (1) = 0.3, px (2) = 0.2 và py (0) = 0.6, py (1) = 0.1, py (2) = py (3) = 0.5, py (4) = 0.2. Hãy thể hiện các giá trị pmf của (X, Y) vào bảng phân phối xác suất.
    X,Y 0 1 2  
    0 0.3 0.18 0.12 0.6
    1 0.05 0.03 0.02 0.1
    2 0.025 0.015 0.01 0.05
    3 0.025 0.015 0.01 0.05
    4 0.1 0.06 0.04 0.2
      0.5 0.3 0.2 1
    1. Tính P (X≤1 và Y≤1) từ bảng phân phối xác suất, và so sánh nó có bằng với P (X≤1). P (Y≤1) không?

    P (X≤1 và Y≤1) =0.3+0.18+0.05+0.03=0.56

    P (X≤1). P (Y≤1) =0.8*0.7=0.56

    1. P (X+Y) =1 là gì? (xác suất không vi phạm).

    P (X+Y=0) =0.3

    1. Tính P(X+Y≤1).

    P(X+Y≤1)=0.3+0.18+0.05=0.53

    1. Một thị trường có cả hai dòng thanh toán nhanh và dòng thanh toán siêu nhanh. X1 biểu thị số. lượng khách hàng trong dòng thanh toán nhanh tại một thời gian cụ thể trong ngày, và X2 là số lượng khách hàng trong dòng thanh toán siêu nhanh tại cùng thời điểm. Giả sử mối tương quan hàm mật độ của X1 và X2 được cho như trong bảng biểu bên dưới:
    2. P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng không?

    P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng.

    1. P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hangfthanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau không?

    P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hàng thanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau.

    1. Gọi A là biến cố có ít nhất 2 hay nhiều khách hàng trong dòng thanh toán này hơn dòng thanh toán kia, điều kiên của X1, X2 thể hiện trong A, hãy tính xác suất của A.

    P(A)=0.04+0.00+0.04+0.08+0.08+0.07+0.00+0.01+0.05=0.37

    1. Xác suất tổng khách hàng của 2 dòng đúng bằng 4 là bao nhiêu? Ít nhất bằng 4 là bao nhiêu?

    C: “tổng số khách hàng cả hai dòng bằng 4 “

    P(C)=0.04+0.1+0.03+0.0=0.17

    1. . Xác định hàm mật độ lề của X1, và sau đó tính toán số lượng dự kiến của khách hàng trong dòng lúc thanh toán nhanh.
    2. Xác định hàm mật độ lề của X2.

    e+f:

    X1,X2 0 1 2 3 PX1
    0 0.08 0.07 0.04 0.00 0.19
    1 0.06 0.15 0.05 0.04 0.30
    2 0.05 0.04 0.1 0.06 0.25
    3 0.00 0.03 0.04 0.07 0.14
    4 0.00 0.01 0.05 0.06 0.12
    PX2 0.19 0.30 0.28 0.23 1
    1. Qua sự kiểm tra các xác suất P (X1=4), p (X2=0) và P (X1=4, X2=0), vậy X1, X2 có độc lập ngẫu nhiên không? Tại sao?

    P(X1=4). P (X2=0) =0.12×0.19=0.0228

    P (X1=4, X2=0) =0

    Vậy X1 và X2 không độc lập.

    1. Theo số liệu của Công ty Mars Candy, trong thời gian hoạt động dài hạn, tỷ lệ phần trăm các màu sắc khác nhau của loại kẹo Socolate sữa M&M là như sau:

    Xanh da trời:      Cam:      Xanh lá cây:       Vàng:          Đỏ:           Nâu:

                 24%               20%          16%                14%          13%          13%

    1. Lấy ngẫu nhiên 12 viên kẹo, tính xác suất để mỗi màu sắc có 2 viên.

    P(A)=0.24×0.24+0.2×0.2+0.16×0.16+0.14×0.14+0.13×0.13+0.13×013 =0.1766

    1. Lấy ngẫu nhiên 6 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 1 máu sắc không có trong đó.

    P(B)=1-0.24×0.2×0.16×0.14×0.13×0.13=0.999

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có đúng 3 viên màu xanh và 2 viên màu cam.

    P(C) = (0.24)3 * (0.2)2  *(0.16+0.14+0.13+0.13)5=3.05*10-5

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 3 viên màu cam ([Gợi ý: Hãy suy nghĩ của một kẹo màu cam như một thành công và có các màu khác như một sự thất bại.]
    2. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 7 trong số đó hoặc là màu xanh da trời và cam hoặc xanh lá cây và cam?

     

    1. Số lượng khách hàng chờ đợi cho dịch vụ gói quà tại một cửa hàng là một đại lượng * với các giá tr tại 0, 1, 2, 3, 4 và xác suất tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,25. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng có 1, 2, hoặc 3 xuất gói quà với xác suất 0,6; 0,3 và 0,1 tương ứng. Cho Y biểu thị tổng số lượng món quà được gói của các khách hàng đang chờ đợi trong hàng (giả định rằng số lượng các gói quà của một khách hang này là độc lập với số lượng quà của bất kỳ khách hàng khác).
    2. Xác định P(X=3,Y=3),đó có phải là p(3,3)
    3. Xác định p(4,11)

     

    1. Cho * là số của máy ảnh kỹ thuật số Canon được bán ra trong một tuần tại một số cửa hàng nhất định nào đó. Hàm mật độ của * được cho bên dưới:

           Sáu mươi phần trăm của tất cả các khách hàng mua các máy ảnh cũng mua một bảo hành mở rộng .Cho Y là số lượng người mua một bảo hành mở rộng trong tuần nàya.    Xác xuất P(X=4,Y=2) là gì [Gợi ý: xác suất này bằng P(Y=2/X=4).P(X=4),giờ hãy nghĩ thử nghiệm có 4 xuất mua như 4 phân phối nhị thức với thành công về một thử nghiệm tương ứng để mua một bảo hành mở rộng]

    X 0 1 2 3 4
    P 0.1 0.2 0.3 0.25 0.15
               
    Y 1 2 3    
    P 0.6 0.3 0.1    

    b.    Tính P(X=Y).P(X=3,Y=3)=0.25×0.1=0.025= p(3,3)c.     Xác định hàm mật độ chung của * và Y,sau đó tìm hàm mật độ lề của Y.

    p(4,11)=0

    1. Các phân phối xác suất chung của * (số lượng xe ô tô) và Y (số lượng xe buýt) trên mỗi chu kỳ tín hiệu tại một làn đường rẽ trái được thể hiện theo bảng xác suất bên dưới:

    Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô và chính xác một xe buýt trong một chu kỳ đèn?

    1. Tính xác suất có cao nhất 1 xe ô tô và cao nhất 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn?

    P(A)=0.03

    1. Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô trong 1 chu kỳ đèn và chính xác 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn.

    P(B)=0.025+0.015+0.05+0.03=0.12

    1. Gỉa sử làn đường rẽ trái có khả năng cho 5 xê ô tô, và 1 xe buýt bằng 3 xe ô tô. Tính xác suất để làn đường đầy xe trong 1 chu kỳ đèn?

    P(C1)=0.05+0.03+0.02=0.10

    P(C2)=0.015+0.030+0.075+0.090+0.060+0.030=0.3

    1. X và Y có độc lập không? Tại sao?

    P(D)=(0.15+0.090+0.060)+(0.05+0.02+0.03)+(0.05+0.02+0.03)+0.3=0.8

    1. Một nhà kho hiện có 30 thành phần của một bộ phận nhất định, trong đó có 8 thành phần được cung cấp bởi nhà cung cấp 1, 10 thành phần của nhà cung cấp 2, và 12 thành phần của nhà cung cấp 3. Chọn ngẫu nhiên sáu thành phần để lắp ráp nhất định. Cho * là số lượng thành phần của nhà cung cấp của 1 được lựa chọn, Y là số lượng thành phần của nhà cung cấp 2 được lựa chọn, và p (x, y) là hàm mật độ chung của * và Y
    2. P(3,2) là gì?[Gợi ý: mỗi mẫu đều có kích thước là 6 và đều có khả năng được chọn. Do đó P(3,2)=(số kết quả với * =3 và Y=2)/(tổng số kết quả). Bây giờ sử dụng sản phẩm loại trừ để tính tử số và mẫu số]

    P(3,2) =(8C3*10C2*12C1)/(30C6)=0.051

    1. Sử dụng lập luận của câu a thu được p(x,y)(đó có thể là phân phối siêu bội đa biến-lấy mẫu mà không cần thay thế từ một dãy hữu hạn nhiều hơn 2 loại).

     

    1.  
    Khác
    • Mỗi bánh xe trước của một chiếc xe được bơm với áp suất 26 psi. Giả sử áp lực không khí thực tế trong mỗi lốp là một đại lượng ngẫu nhiên, * cho lốp phải và Y cho lốp trái, với hàm mật độ:
    1. Tính giá trị của K?
    2. Tính xác suất cả 2 bánh xe đều không được bơm căng.
    3. Tính xác suất để sự chênh lệch áp suất không khí giữa 2 bánh xe cao nhất là 2 psi.
    4. Xác định phân phối lề của áp suất trong lốp xe bên phải.
    5. X và Y có độc lập hay không?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Mã hóa và điều chế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kh%E1%BB%9Fi-s%E1%BB%B1-doanh-nghi%E1%BB%87p-Th%C3%A0nh-l%E1%BA%ADp-c%C3%B4ng-ty-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-song-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%E1%BB%9Bi-d%C3%B2ng-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-l%C3%A0-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-%C4%91%C3%B4ng-l%E1%BA%A1nh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

     

    Đất nước đang ngày càng pháp triển, nhà nước đang đẩy mạnh đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, đặc biệt là thành phố Hải Phòng. Hiện nay trong Hải Phòng có rất nhiều công ty,doanh nghiệp hoạt động, mỗi năm cung cấp số lượng lớn việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học trong địa bàn thành phố. Là sinh viên ngành quản trị kinh doanh doanh, được làm quen với các môn học về kinh tế, quản trị, trong em luôn có một ý tưởng là sau khi tốt nghiệp, sẽ không đi làm ở công ty khác mà thay vào đó là tự kinh doanh trên mảnh đất này.

    Tự kinh doanh, đó chính là con đường dẫn em tới sự tự chủ với số phận của mình, có cơ hội hưởng một cuộc sống hạnh phúc.

    Bài tập lớn: Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp: Thành lập Công ty vận tải Song Trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh.

    1.    Ý TƯỞNG KINH DOANH

     

    Chúng em xin trình bày ý tưởng kinh doanh của nhóm em như sau : hiện nay ở Hà Nội sức mua các sản phẩm đông lạnh tương đối lớn so với các tỉnh thành còn lại, mật độ người lại rất cao, các gia đình thường muốn mua đồ đông lạnh tích trữ cho cả tuần thay vì ngày nào cũng phải tất bật đi chợ vì không có thời gian, phần vì họ ngại ách tắc giao thông, các nhà hàng hay khách sạn càng muốn mua đồ đông lạnh để phục vụ cho việc chế biến, đặc biệt trong các dịp nghỉ lễ dài ngày như 30/4 , 1/5 hay cái lễ hội trong mùa du lịch thường thu hút du khách thập phương đổ về Hà Nội.

    Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này lớn, rất nhiều lái buôn muốn tìm cách để thâm nhập vào thị trường béo bở này, và cái họ cần là làm cách nào để đưa hàng hóa của mình lên Hà Nội tiêu thụ. Có cung thì sẽ có cầu, để đáp ứng được nhu cầu của các cá nhân, tổ chức đó nên chúng em muốn thành lập một công ty vận tải để vận chuyển các loại hàng hóa đông lạnh như : hải sản ( tôm , cua , cá..) ,các mặt hàng nông sản ( rau, củ, quả, trái cây) hay các sản phẩm được chế biến từ sữa (sữa chua, sữa tươi,váng sữa…).

    Công ty mong muốn cung cấp những dịch vụ chất lượng tới khách hàng trên địa bàn Hải Phòng và trong tương lai sẽ phủ kín các tỉnh thành trên cả nước. Công ty tin tưởng vào thành công trong tương lai vì phương châm lấy sự thỏa mãn  của khách hàng làm mục tiêu phấn đấu, kinh doanh sản phẩm bằng cái tâm của nhà kinh doanh chân chính.

    2.    GIỚI THIỆU MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP

     

    • Tên công ty : Công ty vận tải Song Trường
    • Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn
    • Địa điểm : Số 5 Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng
    • Lĩnh vực kinh doanh : Vận tải thủy hải sản tươi sống
    • Đặc trưng và địa vị pháp lý :
    • Chuyên vận tải đồ đông lạnh như hải sản, hàng nông sản, các sản phẩm từ sữa từ Hải Phòng lên Hà Nội và các khu vực lân cận Hà Nội
    • Đã đăng ký và được cấp giấy phép kinh doanh số 012356789
    • Chủ sở hữu: Bùi Xuân Trường và Nguyễn Đình Trường
    • Tổng giám đốc : Nguyễn Đình Trường
    • Giám đốc tài chính : Bùi Xuân Trường

     

    3.    PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

    4.1 PHÂN TÍCH NGÀNH KINH DOANH:

    Phân tích qui mô ngành

    Tổng sản lượng hàng hóa vận tải trong nước năm 2014 đạt 1,010.8 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân 7.14%/năm trong giai đoạn 2011 – 2014. Hàng hóa vận tải nội địa thông qua nhiều phương thức khác nhau bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường không. Trong đó, hàng hóa vận tải đường bộ và đường thủy lần lượt chiếm tỷ trọng 80% và 19% trong tổng sản lượng hàng hóa vận tải nội địa. Với đặc điểm địa hình Việt Nam nhiều sông ngòi, tỷ lệ vận tải thủy nội địa tại Việt Nam khá cao so với các nước khác trên thế giới. Việc ban hành chính sách tải trọng đường bộ đã làm gia tăng chi phí vận tải đường bộ trong ngắn hạn, do đó một phần hàng hóa đang dịch chuyển sang vận tải thủy và tỷ trọng vận tải thủy nội địa trong vài năm tiếp theo sẽ gia tăng.

    Xu hướng phát triển và môi trường pháp luật:

    Nhìn chung do nhận thấy sự quan trọng trong ngành logistic nói chung và vận tải nói riêng, bản thân các doanh nghiệp logistic luôn không ngừng nâng cao tay nghề, chuyên môn. Đặc biệt họ chú trọng đến việc đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa cũng như hạn chế rủi ro. Còn về luật pháp, trong năm 2014, Bộ Giao thông Vận tải cũng đưa ra quy định kiểm soát chặt chẽ tải trọng trong vận tải đường bộ trong Thông tư 06/VBHN-BGTVT. Chính sách này đã làm chi phí vận tải đường bộ gia tăng trong ngắn hạn, do đó các chủ hàng, công ty Fowarder đang chuyển hướng luồng hàng sang vận tải đường thủy nội địa và ven biển nội địa. Xét trên tình hình thực tế, vận chuyển hàng hóa nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, các DN vận chuyển ngày càng tăng nhanh về số lượng, cải thiện đáng kể về chất lượng và ngày càng tạo được uy tín cho các đối tác có nhu cầu về vận chuyển hàng hóa. Hay câu chuyện về hạ tầng giao thông: nếu như trước đây, cơ sở hạ tầng xuống cấp, dịch chuyển giao thông chậm; không những ảnh hưởng tới tiến độ mà còn gây ảnh hưởng đến sự an toàn tài sản và tính mạng con người thì nay đã được cải thiện rõ nét, đặc biệt là tuyến Bắc – Nam, dự án mở rộng tuyến QL 1A, cơ bản đã được thông suốt. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nói trên thì ngành vận tải vẫn còn những tồn tại và muôn vàn khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

     

    Cung cầu hiện tại và dự báo

    Qua biểu đồ cung cầu về vận tải, ta có thể thấy chỉ tiêng tại khu vực Hà Nội, trong vòng 3 năm từ 2014 đến 2016, sự dư thừa về cung đã khiến các doanh nghiệp vận tải làm ăn kém hiệu quả, các doanh nghiệp sẵn sàng vận tải khoảng 192000 tấn hàng trong khi cầu trong vòng 3 năm chỉ tăng từ 144000 tấn lên tối đa thành 70000 tấn, tuy nhiên do ảnh hưởng bởi sự toàn cầu hóa không ngừng mạnh mẽ mà tốc độ lưu thông hàng hóa đang được đẩy mạnh, các doanh nghiệp lạc quan tin rằng trong những năm kế tiếp với những biện pháp kích cầu mà ngành vận tải sẽ hoạt động tốt trong những năm kế tiếp.

     

    4.2 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

    Tiêu chí phân đoạn thị trường

    • Theo yếu tố địa lý:

    Tiêu chí này đòi hỏi phải chia thị trường thành những đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố hay quận, huyện, xã, phường. Công ty có thể quyết định hoạt động trong một hay một vài vùng địa lý hay hoạt động trong tất cả các vùng, nhưng chú ý đến những sự khác biệt về các nhu cầu và sở thích của từng vùng địa lý.

    Theo vùng miền Bắc – Trung – Nam: như người Hà Nội ưa thích các mặt hàng hải sản đông lạnh được vận chuyển từ Hải Phòng.

    • Theo yếu tố nhân khẩu học:

    Phân chia thị trường thành những nhóm trên cơ sở các biến nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, chủng tộc và dân tộc. Các biến nhân khẩu học là cơ sở phổ biến nhất để phân biệt các nhóm khách hàng.

    • Theo yếu tố tâm lý:

    Việc phân chia thị trường trên cơ sở giai cấp xã hội, cá tính và phong cách sống được nhắc đến như là phân khúc thị trường theo tâm lý học. Một số người yêu thích những sản phẩm tươi sống, an toàn hơn là những sản phẩm được bày bán ngoài chợ. Mỗi người trong xã hội có những mối quan tâm, ý kiến về những sản phẩm khác nhau. Phân khúc thị trường theo tiêu chí này được sử dụng thành công trong nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau

    • Theo hành vi:

    Người mua được chia thành nhiều nhóm căn cứ vào trình độ hiểu biết, thái độ, cách sử dụng và phản ứng đối với sản phẩm. Có thể phân loại người mua dựa theo lý do nảy sinh nhu cầu, mua hàng hay sử dụng sản phẩm. Hay có thể phân loại người mua theo những lợi ích khác nhau mà họ đang tìm kiếm ở sản phẩm, theo mục đích mua hàng và mức độ trung thành thương hiệu.

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu

    • Cơ sở phân đoạn : Theo dân số-xã hội
    • Độ tuổi khách hàng : Từ 25 đến 60
    • Giới tính : Nam và nữ
    • Tình trạng hôn nhân : Đã có gia đình hoặc chưa có gia đình
    • Sống tại Hải Phòng
    • Ngành nghề chính của khách hàng : – Sản xuất nông sản

    – Đánh bắt hoặc nuôi trồng hải sản

    – Sản xuất các mặt hàng từ sữa

    • Hành vi nổi bật : Tích cực tìm kiếm các nguồn tiêu thụ hàng đông lạnh trên địa bàn thành phố, các tỉnh trong khu vực miền Bắc.
    • Từ cơ sở trên, nhóm em xác định thị trường mục tiêu là nhóm khách hàng có đặc điểm sau:
    • Ngành nghề chính của khách hàng: Nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy hải sản, Sản xuất nông sản, chế biến các sản phẩm từ sữa.
    • Hành vi nổi bật : Luôn tìm kiếm mối tiêu thụ các sản phẩm nông sản, hải sản.

    Mô tả khách hàng mục tiêu

    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty trong năm đầu (2017) : 10 khách hàng.
    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty năm 2018 : 17 khách hàng.
    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty năm 2019 : 25 khách hàng.
    • Khách hàng sẽ mua dịch vụ của công ty theo tiêu chí : Chất lượng dịch vụ tốt nhất, giá hợp lý nhất, dịch vụ chăm sóc và ưu đãi khách hàng tốt nhất.

     

    4.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

    Đối thủ Thông tin
    Công ty vận tải Ngọc Linh Địa điểm : số 27 lô 22 đường Lê Hồng Phong

     

    Thị phần : 19%

    Doanh số năm 2016 : 8,7 tỷ

    Công ty vận tải

     

    Nhật Quang

    Địa điểm : số 29/244 Văn Cao

     

    Thị phần : 14%

    Doanh số năm 2016: 7.5 tỷ

    Công ty vận tải

     

    Hà Trung

    Địa điểm : số 34 phố Minh Khai

     

    Thị phần : 23%

    Doanh số năm 2016 : 12 tỷ

    Các công ty khác Thị phần : 34%

    Bảng 1: Phân tích đối thủ cạnh tranh

     

    • Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của DN với đối thủ cạnh tranh
    Đặc tính Doanh nghiệp Công ty vận tải Ngọc Linh Công ty vận tải Nhật Quang Công ty vận tải Hà Trung
    Chất lượng dịch vụ 5 4 4 3
    Giá dịch vụ 4 4 5 3
    Kênh phân Phối 2 2 5 3
    Xúc tiến bán 3 3 3 3
    Quy mô 3 4 5 5
    Danh tiếng 2 4 4 5
    Vị trí 2 4 4 3
    Quản lý 4 2 3 5
    Độ linh hoạt 4 1 3 4
    Độ tin cậy 4 2 3 4
    Hậu mãi 2 2 3 3
    Quản lý khách hàng 2 2 4 2
    Tổng 41 38 54 43

     Bảng 2: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh

     

    4.    KẾ HOẠCH MARKETING

    5.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

    • Xây dựng chiến lược Marketing

    ĐVT : triệu đồng

    KHOẢN MỤC Năm 2017 Năm 2018
    Doanh thu (triệu đồng) 7.192 9325
    Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.263,98 7460
    Mức độ nhận biết của khách hàng về công ty 20% 35%
    Thị trường Hải Phòng Miền Bắc
    Thị phần 10% 20%

    Bảng 3: Mục tiêu Marketing cụ thể

        5.2 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ

    Stt Dịch vụ Đặc tính Khách hàng
    1 Vân tải sữa và các mặt hàng từ sữa từ Hải Phòng lên Hà Nội. Vận tải sữa và các sản phẩm từ sữa từ Hải Phòng đến các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội. Các cơ sở sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa .
    2 Vận tải hải sản đông lạnh từ Hải Phòng lên Hà Nội hay trong địa bàn Hải Phòng. Tương tự như trên nhưng hàng hóa sẽ là hàng hải sản đông lạnh thay vì là sữa . Các hộ gia đình nuôi trồng thủy hải sản hoặc các công ty đánh bắt trực tiếp hải sản.
    3 Vận tải hàng nông sản từ Hải Phòng lên các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội . Vận chuyển hàng nông sản đông lạnh ở Hải Phòng đến các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội. Các hộ gia đình hoặc các cơ sở chế biến nông sản hoặc trồng nông sản.

        Bảng 4: Danh mục một dịch vụ kinh doanh

     

     

    Mô tả quy cách và thông số kỹ thuật của xe chuyên chở:

    • Dòng xe : Hyundai
    • Tự trọng bản thân: 4175 kg
    • Tổng trọng tải : 7300 kg
    • Tải trọng được phép chở: Khoảng 3.1 tấn
    • Trong thùng xe có hệ thống điện tự động cùng với hệ thống chiếu sáng nhân tạo, máy lọc/khử Ph và thiết bị cung cấp oxy để tạo môi trường thích hợp cho hải sản, cuối cùng là thiết bị điều chỉnh dòng khí đối lưu để thùng xe luôn được thông thoáng
    • Thiết kế SLOGAN: “ Nhanh chóng, chất lượng, uy tín

    5.3 GIÁ CẢ

    • Các nhân tố ảnh hưởng về giá:
    • Chi phí : cước phí, rủi ro, chi phí cho lái xe, cho nhân viên kinh doanh, phí vận chuyển
    • Các hoạt động marketing : tổ chức các sự kiện nhỏ để quảng bá tên tuổi của doanh nghiệp, chăm sóc khách hàng
    • Cung cầu thị trường
    • Phương pháp định giá

    Doanh nghiệp định giá dựa vào khách hàng, cụ thể doanh nghiệp sẽ tính giá dịch vụ vận tải dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh.

    Trọng tải Giá vận tải
    Dưới 1 tấn 5.000.000 đồng
    Từ 1 đến 2 tấn 8.000.000 đồng
    Từ 2 đến 3 tấn 10.000.000 đồng

                  Bảng 5: Giá dịch vụ cho các chuyến vận tải

    5.4 KÊNH PHÂN PHỐI

    • Lựa chọn kênh phân phối trực tiếp

    Doanh nghiệp chỉ sử dụng kênh phân phối trực tiếp, khách hàng sẽ đến trực tiếp cơ sở để yêu cầu dịch vụ hoặc liên hệ với doanh nghiệp qua nhân viên kinh doanh hoặc website của công ty : www.songtruong.co

    5.5 QUẢNG CÁO VÀ XÚC TIẾN BÁN

    • Lựa chọn phương thức quảng cáo

    Công ty sử dụng những phương pháp quảng cáo truyền thống như tờ rơi, áp phích hay liên kết với các công ty khác, làm tài trợ cho những sự kiện nhỏ.

    Quảng cáo qua áp phích, điểm dừng xe bus hay trên xe của Big C.

    Quảng cáo qua website của công ty.

    Quảng cáo qua các trang mạng xã hội hoặc làm nhà tài trợ cho những sự kiện nhỏ như 1 giải bóng đá mini…

    • Các hoạt động xúc tiến bán hàng

    Chiết khấu cho khách hàng 5% nếu sử dụng dịch vụ của công ty liên tục trong 12 tháng trong các năm tiếp theo và cứ 1 năm thêm 1%.

    Chiết khấu 5% cho khách hàng nếu sử dụng dịch vụ vào các mùa thấp điểm như mùa đông.

    Khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp trong 12 tháng liên tục sẽ được tặng 1 máy lọc nước kangaroo.

    • Ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp:

    Tổng ngân sách mà công ty dự tính cho kế hoạch marketing dịch là 200 triệu. Trong đó:

    – Quảng cáo: 120 triệu

    – Khuyến mãi: 80 triệu.

    5.    KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

    6.1 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT

    • Vị trí – địa điểm:

    Công ty dịch vụ vận tải Song Trường.

    Địa điểm: Số 5 Lê Hồng Phong, Phường Đông khê, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

    Khách hàng
    Tổ lái xe
    Phòng kinh doanh

    Qui trình sản xuất

    Phản hồi NV kinh doanh
    Không chấp nhận
    Hình 1: Sơ đồ biểu thị quá trình giao hàng

     

     

     

    Thông báo cho khách hàng
    Báo cáo cho phòng KD
    Chuyển hàng
    Nhận tiền đặt cọc
    Lấy hàng + nhận hóa đơn
    Kí hợp đồng
    Báo giá cho KH
    Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
    • Giải thích qui trình vận chuyển hàng

    – Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng.

    – Bước 2: Đưa ra bảng giá vận chuyển, trong bảng giá bao gồm các phi phí vận chuyển.

    – Bước 3: Nếu khách hàng chấp nhận thì kí hợp đồng vận chuyển.

    – Bước 4: Cho xe đến cơ sở của khách hàng để vận chuyển hàng lên xe và lấy hóa đơn hàng hóa.

    – Bước 5: Nhận tiền đặt cọc bằng 30% giá trị hợp đồng.

    – Bước 6: Tổ lái xe chuyển hàng lên Hà Nội để giao hàng cho các nhà hàng, khách sạn và một số địa điểm khác mà khách hàng yêu cầu.

    – Bước 7: Sau khi tổ lái xe giao hàng xong thì báo cáo về cho phòng kinh doanh là hàng đã giao đến địa điểm hay chưa.

    – Bước 8: Tổ kinh doanh  kiểm tra và thông báo cho khách hàng.

    -Bước 9 :Yêu cầu khách hàng thanh toán 70 % giá trị hợp đồng còn lại.

    Đơn vị: x 106 ( đồng)

    Máy móc thiết bị Quy cách, công suất Chức năng Nhà cung cấp Số lượng Đơn giá Ghi chú
    Điều hòa 9000 BTU Điều hòa nhiệt độ Điện máy xanh 3 10 Mua
    Xe tải chuyên chở Tổng trọng tải 7300 kg Chuyên chở hải sản tươi sống Công ty HUYNDAI Trí Việt 5 900 Mua
    Máy tính Phù hợp văn phòng Soạn thảo Điện máy xanh 8 6 Mua
    Máy phát điện 1KW Phát điện Công ty Cổ phần Minh Hòa 1 15 Mua
    Máy in 30 trang/ phút In các tài liệu Công ty Cổ phần Minh Hòa 2 2 Mua

    Bảng 6: Lập danh mục đầu tư máy móc thiết bị

    Đơn vị: x 106 ( đồng)

    Vốn đầu tư ban đầu Số tiền Thời gian khấu hao Ghi chú
    Máy tính, thiết bị văn phòng 78 4 năm Chi vào tháng 1
    Xây dựng nhà xưởng 2000 10 năm Chi vào tháng 1
    Máy móc thiết bị 4500 10 năm Chi vào tháng 1
    Vốn lưu động dự kiến 500   Chi vào tháng 1

    Bảng 7: Bảng tính khấu hao tài sản cố định

     

    6.2 CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO

    6.2.1 Phương tiện vận chuyển

    Xe tải chuyên vận chuyển các sản phẩm hải sản, có công nghệ hiện đại trong việc giữ độ tươi sống cho hải sản

    6.2.2 Lao động trực tiếp

    Số lượng : 5 lái xe

    5 phụ xe.

    Lương  lái xe sẽ nhận được 10.000.000 đồng/ người/ tháng.

    Lương  phụ xe sẽ nhận được 5.000.000 đồng/ người/ tháng.

    6.2.3 Năng lượng, nhiên liệu.

    Điện, nước : 10.000.000/tháng.

    Xăng dầu : 1.000.000/ chuyến.

    6.2.4 Tiến độ sản xuất

    Với đặc thù của sản phẩm là các mặt hàng động lạnh như hải sản, nông sản, các sản phẩm lên số lượng của các đơn hàng mang tính mùa vụ, mùa đỉnh điểm của lượng tiêu thụ các mặt hàng hải sản là mùa hè từ tháng 4 đến tháng  7 và 3 tháng trước Tết. Dự kiến trong mùa đỉnh điểm này thì  1 tháng có thế có từ 85 đến 90 chuyến hàng.

    Các tháng còn lại do nhu cầu ít hơn nên có thể có từ 70 đến 80 chuyến hàng.

    6.2.5 Chất lượng của dịch vụ

    Để đảm bảo các mặt hàng còn đông lạnh của khách hàng được bảo quản chất lượng ở mức độ cao nhất trong quá trình vận chuyển và lưu trữ, công ty  luôn không ngừng tìm tòi, nâng cấp và sáng tạo các gói dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật và lái xe của công ty được đào tạo bài bản nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt khắt khe của quá trình vận chuyển hàng hóa và bảo quản đông lạnh. Vì vậy quy trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa đông lạnh của công ty luôn được đảm bảo ở hiệu suất cao, cung cấp các giải pháp vận tải nhanh chóng với chi phí hợp lý, đảm bảo được hiệu quả công việc cũng như thời gian cho mọi đối tượng khách hàng.

    6.    KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

    7.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC:

     
       
    Phòng nhân sự

     

    (2 bảo vệ, 5 lái xe và 5 phụ xe)

    Phòng kinh doanh

     

    (3 nhân viên  1 trưởng phòng)

    Phòng kế toán tài chính

     

    (3 nhân viên và 1 kế toán trưởng)

     
     
    Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty vận tải Song Trường

    CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN

     

    7.2.1 Tổng giám đốc

    • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
    • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
    • Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    • Tuyển dụng lao động.
    • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
    • Người đại diện hợp pháp cho công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc điều hành và ký kêt các hợp đồng dịch vụ.

    7.2.2 Giám đốc tài chính : Giám sát tình hình tài chính của công ty và được tổng giám đốc ủy quyền điều hành mảng tài chính của công ty.

    7.2.3 Phòng kế toán tài chính :

    • Lập kế hoạch dự trù tài chính trình cấp trên xét duyệt. Xây dựng kế hoạch phân chia và sử dụng các nguồn tài chính phù hợp.
    • Đảm bảo việc chi trả lương, thưởng cho nhân viên.
    • Quản lý thống nhất các nguồn vốn đúng quy định của Nhà nước và thực hiện việc công khai tài chính hàng năm.
    • Theo dõi và thực hiện công tác thống kê, kế toán vật tư, tài sản, xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu, dự án.
    • Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, đồng thời làm công tác kế toán khi khai báo thuế.

     

     

     

     

    7.2.4 Phòng kinh doanh :

    • Hỗ trợ, giải đáp, tư vấn và chăm sóc khách hàng qua điện thoại, internet, e-mail,…
    • Tiếp nhận tất cả các thông tin thắc mắc, khiếu nại của khách hàng và đưa ra phương hướng giải quyết, xử lý vấn đề.
    • Phối hợp các phòng ban liên quan thực hiện các chương trình khuyến mãi, phân tích chi tiết những lợi ích của khách hàng khi nhận được, quy trình nhận nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của kế hoạch, mục tiêu đã đề ra.
    • Tham gia thực hiện đo lường mức độ hài lòng cuả khách hàng.
    • Đi tìm khách hàng và trực tiếp làm việc với khách hàng, có nhiệm vụ đem hợp đồng về cho công ty và trình lên tổng giám đốc xem xét và ký kết hợp đồng.

    7.2.5 Phòng nhân sự : Gồm tổ bảo vệ và tổ lái xe, tổ bảo vệ có trách nhiệm trông xe cho khách và cán bộ nhân viên trong công ty, tổ lái xe có trách nhiệm trực tiếp chở hàng hóa đến nơi trong hợp đồng và thực hiện công việc xếp dỡ hàng.

     

     

    8.1 XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ

    – Vốn cố định: 6.578 triệu đồng.

    – Vốn lưu động dự kiến: Mua sắm các đồ dùng văn phòng là 500 triệu đồng.

    – Dự trù vốn dự phòng: 1.000 triệu đồng.

    – Tổng số vốn cần khởi sự: 8.078 triệu đồng.

    – Nguồn vốn:

    + Vốn tự có: 8.078 triệu đồng.

     

    8.2 CHI PHÍ

    8.2.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    • Dự kiến chi phí vận chuyển cho dịch vụ vận tải.

    Đơn vị: triệu đồng/năm

    STT Loại chi phí Chi phí
    1 Tiền lương bộ phận sản xuất

     

    ( Lái xe và phụ xe)

    900
    2 BHXH, BHYT 420
    3 Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu 1111
    4 Khấu hao tài sản cố định 673.5
    5 Chi phí khác ( cước phí đường bộ) 120
    6 Tổng 3224.5

                                      

                                      Bảng 9: Chi phí sản xuất và giá thành

    8.2.2 Chi phí hoạt động

    Đơn vị: triệu đồng/tháng

    STT Loại chi phí Chi phí
    1 Lương bộ phận quản lý 104
    2 Điện, nước, điện thoại, internet 10
    3 Chi phí quảng cáo 10
    6 Chi phí bảo dưỡng 20
    9 Tổng 144

                                                   

    Bảng 10: Chi phí hoạt động

    8.3 DOANH THU DỰ KIẾN

    8.3.1 Dự kiến các đơn hàng hàng tháng

     

                      

     

    Bảng 11: Số chuyến hàng các tháng

                                                             

    Đơn vị : Chuyến hàng

     

    8.3.2 Giá bán dự kiến

    Đơn vị: x 10^3 (đồng)

    STT Chỉ tiêu Giá vận chuyển
    1 Dưới 1 tấn 5.000
    2 Từ 1 đến 2 tấn 8.000
    3 Từ 2 đến 3 tấn 10.000

     

                                           Bảng 12: Giá vận chuyển dự kiến

     

     

     

     

     

    8.3.3 Lập bảng kết chuyển lãi/ lỗ của năm thứ 1

     

                                                              Bảng 13: Kế hoạch dự trù lãi lỗ năm thứ 1

     

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    8.4 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    8.4.1 Lập bảng lưu chuyển tiền tệ năm thứ 1

    Bảng 14: Bảng lưu chuyển tiền tệ năm thứ 1

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    8.4.2 Lập bảng cân đối kế toán 1 năm

     

    Bảng 15: Bảng cân đối kế toán

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    9.1 NHỮNG NGUY CƠ, RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI

    Không tồn tại một hoạt động kinh doanh an toàn tuyệt đối, khởi sự doanh nghiệp đem lại kinh nghiệm tuyệt vời cho một nhà quản trị nhưng nguy cơ và rủi ro sinh ra cũng không hề nhỏ, doanh nghiệp phải có những biện pháp cụ thể để đối phó với những rủi ro trong tương lai

    Thứ nhất, rủi ro trong quá trình vận tải hàng hóa, đây là việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kinh doanh của mình và gặp những rủi ro như tai nạn giao thông, gặp cướp hay trộm hoặc vì gặp lỗi kỹ thuật vận tải mà giao hàng không đúng quy cách, đó là những rủi ro rất dễ nhận thấy trong quá trình vận tải và doanh nghiệp phải đưa ra những biện pháp khắc phục ngay lập tức để tiến trình diễn ra kịp tiến độ

    Thứ hai, rủi ro trong quá trình marketing, có thể xuất hiện những rủi ro, sự cố không mong muốn như khi đang tổ chức sự kiện thì bất chợt trời mưa hay thái độ của nhân viên kinh doanh đối với khách hàng chưa tốt, mặc dù tổn hại kinh tế từ những rủi ro này không quá lớn nhưng nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến danh tiếng của công ty, từ đó mà gây khó khăn cho công ty trong việc quảng bá sản phẩm, hình ảnh hay gây tiếng vang. Ngoài ra còn gây khó khăn trong việc hoạch định những chiến lược marketing về sau

    Thứ ba, rủi ro trong quá trình vay vốn, một khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh như vay đầu tư tài sản cố định hay vay bổ sung vốn lưu động. tuy nhiên một khi đến lúc trả lãi hay gốc mà tiền vẫn chưa thu đủ của khách hàng để tiến hành trả nợ thì khoản nợ lại độn lên, kế hoạc mở rộng quy mô lại gặp vấn đề

    9.2 NHỮNG PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

    – Chú trọng vào yếu tố con người trong doanh nghiệp, đặc biệt là tổ lái xe và nhân viên kinh doanh, họ là những người đóng góp trực tiếp vào doanh nghiệp và là bộ mặt của doanh nghiệp

    – Kiểm soát tài chính thật minh bạch và tính toán tỉ mỉ

    – Mua bảo hiểm cho con người và các thiết bị, tài sản cần thiết khác

    – Mua các thiết bị hỗ trợ an toàn trong vận chuyển và bảo dưỡng thường xuyên

    7.    XÂY DỰNG TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH KINH DOANH

    • Kế hoạch thành lập công ty vận tải Song Trường dự kiến sẽ được thành lập vào tháng 5 năm 2017

     

     

    • Các giai đoạn:
    • Chuẩn bị vốn, máy móc thiết bị, trụ sở,
    • Đăng ký giấy phép kinh doanh
    • Kiểm tra việc thông báo sử dụng mẫu dấu đã được sở kế hoạc đầu tư chấp nhận chưa
    • Thực hiện khai và nộp chi phí môn bài
    • Khai thuế
    • Mở tài khoản ngân hàng
    • Ký hợp đồng và tuyển nhân viên
    • Đăng ký các thủ tục khác như : phương pháp trích khấu hao,chế độ và hình thức kế toán áp dụng
    • Bắt đầu hoạt động

    8.    KẾT LUẬN

     

    Với những ai có ý tưởng muốn khởi nghiệp mà họ chưa biết lên bắt đầu từ đâu, liệu ý tưởng kinh doanh của họ có đem lại lợi nhuận hay thua lỗ thì việc xây dựng một bản kế hoạch khởi sự doanh nghiệp là hết sức quan trọng và vô cùng cần thiết trong giai đoạn này. Nó không chỉ xác định được mục tiêu kinh doanh của công ty mà còn giúp nhà quản trị duy trì được mục tiêu đó nhắm phát triển những kế hoạch đầu tư dài hạn, mang lại lợi nhuận. Sau quá trình lập bản kế hoạch này, em nhận thấy giữa ý tưởng và thực tế nó cách nhau một chặng đường khá dài, en hi vọng bản kế hoạch này sẽ giúp em sau này tự tin hơn trong quá trình xây dựng và thực hiện các công việc kinh doanh của mình một cách thành công và hiệu quả.

    Trong thời kì phát triển của đất nước cả về dân số và kinh tế, nhu cầu sử dụng những sản phẩm đông lạnh, tươi sống ngày càng cao, dẫn đến sự cần thiết về việc vận chuyển hàng hóa. Công ty dịch vụ vận tải Song Trường muốn cung cấp dịch vụ vận chuyển nhanh chóng ,an toàn, đáp ứng mọi nhu cầu về việc vận chuyển các mặt hàng đông lạnh từ Hải Phòng lên Hà Nội, góp phần lưu thông hàng hóa giữa các khu vực trong miền Bắc.

    Trong thời gian làm bài tập lớn này, em đã rất cố gắng, song do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn nữa bản kế hoạch kinh doanh của mình.

                                                         Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

    BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

    BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Mô phỏng hệ thống truyền thông – D10VT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-%C4%90%E1%BB%8ANH-GI%C3%81-B%E1%BA%A4T-%C4%90%E1%BB%98NG-S%E1%BA%A2N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

     

    BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

     

    Nhận yêu cầu định giá:

     

    Ngày 30/11/2013, Công ty CP Đầu Tư và Thẩm định giá Việt Nam nhận được yêu cầu và kí kết hợp đồng của khách hàng là Công Ty Cổ Phần Dịch vụ Viễn Thông và In Bưu Điện về việc thẩm định Giá trị quyền sử dụng đất và công trình trên đất Tại số 209 Khuất Duy Tiến , thành phố Hà Nội với mục đích làm cơ sở tham khảo để bán tài sản.

    Giám đốc TDG Việ nam kí Quyết Định số 202, ngày 2/12/2012 của Giám đốcn TDG Việt Nam về việc thành lập Tổ định giá và căn cứ thẩm định viên.

    Lập phương án định giá bất động sản

    Xác định tổng quát về bất động sản cần định giá và loại hình giá trị làm cơ sở định giá.

    – Các đặc điểm cơ bản về pháp lý, về kinh tế kỹ thuật của bất động sản cần định giá:

    * Đặc điểm pháp lý:

     

    STT TÊN VĂN BẢN SỐ, NGÀY BAN HÀNH NỘI DUNG

     

    VĂN BẢN

    CƠ QUAN,

     

    ĐƠN VỊ CẤP

    01 Giấy chứng nhận Số 1171/2008/QĐ-UB/405/2008

     

    Ngày 03/06/2008

    Cấp cho ông Trương văn Tiến  và bà Lê Thị Hồng được quyền sử dụng thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33,  209 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với diện tích 105 m2 UBND

     

    Quận Nam Từ Liêm

    02 Hợp đồng chuyển nhượng Ngày công chứng

     

    29/12/2009

    Bên A đồng ý chuyển nhượng dứt khoát quyền sở hữu và/ hoặc sử dụng toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33 tại số 209 đường Khuất Duy Tiến quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội cho bên B Phòng công chứng số 2

     

    TP. Hà Nội

    * Đặc điểm kinh tế kỹ thuật:

    + Diện tích khuân viên:205 m2

    + Diện tích đất :  205m2

    + Loại đất: đất ở

    + Hình dáng: Vát hậu

    + Vị trí: Mặt tiền đường chân đê rộng: 5m.

    Cách đường chính 5m.

    Loại đường: đường dải nhựa.

    +Môi trường: ồn ào, Nhiều xe cộ qua lại đặc biệt là những giờ tan học của sinh viên về thì thường sẽ tắc đường.

    Lợi thế: gần siêu thị BigC, siêu thị, trường mầm non tư thục Hoa Mai, gần trường ĐH Phòng cháy chữa cháy.

    Thích hợp cho kinh doanh buôn bán, vì ở đây gần trường ĐH mà cũng là trung tâm thành phố nơi có nhiều người qua lại.

    + Cấu trúc nhà : nhà mái bằng bê tông.

    + Diện tích xây dựng: 95 (m2)                     Diện tích sử dụng: 95 (m2)

    Triển khai định giá BĐS mục tiêu:

    A, Tính theo đơn giá nhà nước ban hành

    *Tính giá trị đất

    Áp dụng theo thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09/2/1993 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở và khung giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    + Diện tích đất được sử dụng riêng: 205 m2

    + Giá trị đất vị trí trên đoạn đường Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân  là: 124.000.000 VNĐ/m2

    Vậy giá trị đất là:    205   x   124.000.000   =   25.420.000.000VNĐ

    *Tính giá trị công trình trên đất:

    Áp dụng theo quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của Thành phố Hà Nội về việc ban hành giá xây mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    + Diện tích xây dựng: 95 (m2)

    + Theo Quyết định số 420/QĐ-SXD ngày 17/1/2013 của UBNN Thành Phố Hà Nội Sở Xây Dựng Hà Nội : Quyết định về việc công bố giá xây dựng mới nhà ở, công trình, vật kiến trúc làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố hà nội.

    Đơn giá đầu tư xây dựng nhà mái bằng bê tông, kết cấu móng xây gạch lỗ bình thường, nền sàn đổ chạt xi măng cát vàng trên lát gạch Ceramic, tường xây 20cm bằng gạch là: 2.078.000 VNĐ/m2

    • Gác xép bê tông : 918.000 VNĐ/m2
    • Bể nước 2.001.000 VNĐ/m3
    • Bể phốt 2.471.000 VNĐ/m3

    Giá trị công trình trên đất:

    • 078.000 x 95  =   197.410.000 VNĐ ( một trăm chín bảy triệu bốn trăm mười nghìn đồng chẵn)
    • Gác xép : 10 × 918.000 = 9.180.000 VNĐ ( chín triệu một trăm tám mươi nghìn chẵn)
    • Bể nước : 5× 2.001.000 = 10.005.000 VNĐ (mười triệu không trăm không năm nghìn chẵn)
    • Bể Phốt : 2 × 2.471.000 = 4.942.000 VNĐ ( bốn triệu chín trăm bốn hai nghìn chẵn)

    Vậy Giá trị của BĐS:

    Giá trị BĐS   =   Giá trị­đất  +  Giá trịcông trình

                            = 25.420.000.000 + 197.410.000 + 9.180.000 + 10.005.000 + 4.942.000

    = 25.641.537.000 ( hai lăm tỷ sáu trăm bốn mốt triệu năm trăm ba bảy nghìn)

    B, Tính theo giá thị trường

    Thẩm định giá trị BĐS theo phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp chi phí

    Thẩm định BĐS theo phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí.  Cơ sở thẩm định giá theo giá thị trường: Giá thị trường của 1 tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong giao dịch khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường.

    Căn cứ vào các tiêu chí trên, chuyên viên thẩm định giá đã tiến hành thu thập, phân tích các BĐS tương đồng với BĐS cần định giá tại thời điểm 20/4/2016 tại Thành Phố Hà Nội, cụ thể quận Nam Từ Liêm :

    + Về vị trí: đều nằm trên đường Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội

    + Về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội: Do nằm trong cùng khu vực nên tương tự với BĐS mục tiêu. Hệ thống cấp điện là hệ thống cấp điện của thành phố, điện ổn định, khu vực sử dụng nguồn nước sạch, vị trí thuận lợi như gần trường ĐH phòng cháy chữa cháy, chợ, siêu thị BigC ,khu phố chính tập trung đông dân cư qua lại,. Tấp nập

    Thông tin thu thập được về các BĐS so sánh cụ thể như sau:

    Thông tin BĐS cần Định giá BĐS so sánh 1 BĐS so sánh 2 BĐS so sánh 3
    Vị trí 209 Khuất Duy Tiến, TP Hà Nội. Mặt tiền đường  rộng 5m 258 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội. Mặt tiền rộng 5m. Cách BĐS cần định giá 50m Bên số chẵn, Đường Khuất Duy Tiến, TP Hà Nội. Mặt tiền  rộng 5m. Cách BĐS cần định giá 250m Bên số chẵn, Đường Khuất Duy Tiến, Hà Nội. Mặt tiền rộng 5m. Cách BĐS cần định giá 380m
    Pháp lý Sổ đỏ đã qua chuyển nhượng Sổ đỏ chính chủ Sổ đỏ chính chủ Sổ đỏ chính chủ
    Hướng Bắc Tây Đông Bắc Đông Nam
    Hình Dáng Vát hậu Vuông vức Vuông vức Vuông vức
    DTKV 205 m2 70 m2 72 m2 180 m2
    Số tầng 1 5 3 + 1 tầng hầm 1
    Tổng DT sàn SD 95m2 350 m2 216 m2 180 m2
    Giá bán   9.85 tỉ 11.55 tỉ 22.52 tỉ

    Hệ số điều chỉnh giữa giá BĐS so sánh và BĐS định giá :

     

    Các yếu tố so sánh BĐS so sánh 1 BĐS so sánh 2 BĐS so sánh 3
    Pháp lý (100-101)/101=

     

    -0,99 %

    -0,99 % -0,99 %
    Hướng (100-105)/105=

     

    -4,76%

    (100-110)/110=

     

    -9,09%

    Vị trí (100-99)/99=

     

    1,01%

    (100-97)/97=

     

    3,09%

    (100-97)/97=

     

    3,09%

    Khu vực (100-118)/118=

     

    -15,25%

    (100-118)/118=

     

    -15,25%

    (100-118)/118=

     

    -15,25%

    Giá/m2 đất 140.714.285VNĐ 160.416.667 VNĐ 125.111.111 VNĐ
    Giá/m2 sau khi điều chỉnh 140.714.285 x  (100% -0,99%+1,01%-15,25%)                     =119.283.499,4VNĐ 160.416.667 x (100%-0,99%

     

    -4,76%+3,09% -15,25%)

    =131.686.041,9VNĐ

    125.111.111 x(100% -0,99% + 3,09% – 15,25%)

     

    = 108.658.999,9 VNĐ

    Vậy Giá trị trung bình tại khu vực BĐS mục tiêu là:

    Gđ = (119.283.499,4+131.686.041,9+108.658.999,9)/3 = 119.876.180,4VNĐ

    Vậy giá trị thửa đất của BĐS mục tiêu :

    = 119.876.180,4  x 205 =  24.574.616.980 VNĐ

    *Bảng tính toán chi tiết giá trị công trình:

    DTXD: 95 m2

    Số tầng: 1

    Tuổi kinh tế: 50 năm

    Tuổi hiệu quả: 12 năm

    Tỷ lệ giá trị còn lại tạm tính = (38/50)x100 = 76%

    Chi phí thay thế công trình: 2.078.000 x   95   =   197.410.000VNĐ

    Tính toán chi phí sử dụng đơn vị cấu thành, các bộ phận cấu thành: móng, khung cột, nền, trần, sàn,…. Chuyên viên đã tiến hành thẩm định giá, khảo sát thị trường:

    -Móng xây gạch lỗ bình thường, có hiện tượng lún

    -Tường xây 20cm bằng gạch lỗ, bị nứt và thấm

    -Nền nhà: đổ chạt xi măng cát vàng trên lát gạch Ceramic, còn tốt

    -Trần bê tông còn tốt

    -Cửa gỗ: bị nứt

    Từ đó xây dựng được bảng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với ngôi nhà:

    Vậy tỷ lệ giá trị còn lại của công trình là : (76% + 89,56%)/2 = 82,78%

    Vậy chi phí để tái tạo công trình tại thời điểm hiện tại có kể đến hao mòn và lỗi thời là : 2.078.000 x   95 x 82,78% = 163.415.998 VNĐ

    Vậy giá trị BĐS mục tiêu tính theo phương pháp so sánh kết hợp chi phí:

    GBĐS =24.574.616.980  + 163.415.998=  24.738.032.980 VNĐ

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

     

    BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH GIÁ

     

    I – Thông tin chung về tài sản thẩm định giá:

    1. Về tài sản:
    • Tên tài sản: Nhà mái bằng bê tông.
    • Địa chỉ: Số 209 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
    • Loại tài sản: Đất ở và nhà tại đô thị.
    • Vị trí, địa điểm tài sản: Số 209 đường Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
    1. Về khách hàng:
    • Khách hàng: Ông Trịnh Văn Hùng
    1. Địa chỉ: Văn Trì 4 – Minh Khai – Bắc Từ Liêm – Hà Nội
    2. Đơn vị thẩm định giá:
    • Tên Công ty : Công ty Thẩm định giá Hùng Vương.
    • Địa chỉ : số 99 Kiều Mai – Bắc Từ Liêm – TP Hà Nội.
    • Điện thoại: 04.12345672
    • Fax: 04.6528212
    • Họ và tên Định giá viên: Nhóm 1
    • Họ và tên Định giá viên lập báo cáo thẩm định giá : Nhóm 1
    1. Ngày hiệu lực của thẩm định giá:
    • Ngày cấp chứng thư: 8/3/2016
    • Ngày ký hợp đồng: 1/4/2016
    • Ngày hoàn thành đi hiện trường: 10/4/2016
    • Ngày khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ:15/4/2016
    1. Mục đích thẩm định giá:

    Ông Trịnh Văn Hùng muốn thẩm định giá BĐS ở 209 Khuất Duy Tiến- Nam Từ Liên- TP Hà Nội nhằm mục đích mở một cửa hàng ăn tại địa điểm trên do nơi đây rất thích hợp để kinh doanh buôn bán. BĐS nằm ngay trên mặt đường lại gần trường ĐH Phòng cháy chữa cháy nhiều sinh viên tập trung sinh sống. Cũng là trung tâm Hà nội nên khách hàng sẽ đông.

    II – Những căn cứ pháp lý để thẩm định giá:

     Những văn bản QPPL, tiêu chuẩn có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền TW hoặc địa phương ban hành.

    STT Tên văn bản Số Ngày ban hành
    1 Luật Công chứng 82/2006/QH11 12/12/2006
    2 Luật Cư trú 81/2006/QH11 12/12/2006
    3 Luật Kinh doanh bất động sản 63/2006/QH11 12/07/2006
    4 Luật Nhà ở 56/2005/QH11 09/12/2005
    5 Bộ luật Dân sự 33/2005/QH11 27/06/2005
    6 Luật Đất đai 13/2003/QH11 10/12/2003
    7 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 123/2007/NĐ-CP 27/07/2007
    8 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước 06/2007/TT-BTNMT 15/06/2007
    9 Chỉ thị về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 11/2007/CT-TTg 08/05/2007
    10 Nghị định quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật Dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. 138/2006/NĐ-CP 15/11/2006
    11 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 05/2006/TT-BXD 01/11/2006
    12 Chỉ thị về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở. 34/2006/CT-TTg 26/09/2006
    13 Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ. 23/2006/NQ-CP 07/09/2006
    14 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 90/2006/NĐ-CP 06/09/2006
    15 Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia. 1037/2006/NQ-UBTVQH11 27/07/2006
    16 Quyết định ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 08/2006/QĐ-BTNMT 21/07/2006
    17 Thông tư hướng dẫn điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động đăng ký hoạt động tư vấn về giá đất. 36/2006/TT-BTC 28/04/2006
    18 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai. 01/2005/TT-BTNMT 13/04/2005
    19 Nghị định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 188/2004/NĐ-CP 16/11/2004
    20 Nghị định về thi hành Luật Đất đai. 181/2004/NĐ-CP 29/10/2004
    21 Nghị định về mua bán và kinh doanh nhà ở. 61-CP 05/07/1994

     

    III – Mô tả đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của tài sản thẩm định giá:

    1. Đặc điểm tài sản thẩm định giá:

    Vị trí:

    Môi trường: ồn ào nơi có nhiều xe cộ đi lại và sinh viên qua lại

    Lợi thế: gần Chợ, khu thương mại, siêu thị, trường mầm non tư thục.

    Thuận lợi làm nhà ở, kinh doanh, mở văn phòng ,.. có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh.

    1. Mô tả:

    + Diện tích khuôn viên: 205m2

    + Diện tích đất : 205 m2

    + Loại đất: đất ở

    + Hình dáng: Vát hậu

    + Vị trí: Mặt tiền đường chân đê rộng: 5m

    Hẻm thông, nằm chân đê cách đường chính 5m

    Loại đường: Đường dải nhựa

    + Cấu trúc nhà : nhà mái bằng bê tông

    + Diện tích xây dựng: 95 (m2) Diện tích sử dụng: 95(m2)

    IV – Mô tả đặc điểm tài sản về mặt pháp lý:

    STT TÊN VĂN BẢN SỐ, NGÀY BAN HÀNH NỘI DUNG

     

    VĂN BẢN

    CƠ QUAN,

     

    ĐƠN VỊ CẤP

    01 Giấy chứng nhận Số 1171/2008/QĐ-UB/405/2008

     

    Ngày 03/06/2008

    Cấp cho ông Trương văn Tiến  và bà Lê Thị Hồng được quyền sử dụng thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33,  209 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với diện tích 105 m2 UBND

     

    Quận Nam Từ Liêm

    02 Hợp đồng chuyển nhượng Ngày công chứng

     

    29/12/2009

    Bên A đồng ý chuyển nhượng dứt khoát quyền sở hữu và/ hoặc sử dụng toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33 tại số 209 đường Khuất Duy Tiến quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội cho bên B Phòng công chứng số 2

     

    TP. Hà Nội

     

     

    V – Những giả thiết và hạn chế trong định giá:

    • Người định giá không có trách nhiệm phải đi thẩm tra lại việc cung cấp thông tin của khách hàng.
    • Những thông tin được cung cấp từ những nghiên cứu khác là đáng tin cậy.
    • Tỷ lệ phân phối giữa đất và công trình trong tổng giá trị BĐS chỉ được áp dụng cho BĐS này, không sử dụng cho bất động sản khác.
    • Khách hàng chỉ được sử dụng báo cáo này vào mục đích đã yêu cầu.
    • Tất cả hoặc bất kỳ phần nào của báo cáo cũng không được sử dụng rộng rãi, và không dùng để quảng cáo.

    VI – Kết quả khảo sát thực địa:

    • Mục đích khảo sát: kiểm tra tính chính xác hợp lý giữa hồ sơ pháp lý, các thông tin và khách hàng cung cấp cùng với hiện trạng thực tế của bất động sản, tìm ra những điểm bất hợp lý.
    • Thời gian khảo sát: ngày 20/4/2016
    • Người khảo sát: Nhóm 1
    • Kết quả thu được từ khảo sát: các thông số kỹ thuật trên hồ sơ pháp lý cũng như thông tin khách hàng cung cấp đều chính xác.

    VII – Những lập luận để ra kết quả cuối cùng:

    • Phân tích về vị trí: Vị trí của bất động sản cần định giá nằm trên vị trí mặt tiền thuận tiện cho việc kinh doanh mua bán. Hệ thống đường giao thông và thông tin liên lạc ổn định đúng theo thông tin của khách hàng. Môi trường xung quanh đông đúc, gần Chợ, trường học, siêu thị và trunng tâm thương mại.

     

     

    VIII – Nguyên tắc và phương pháp thẩm định giá:

    Phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp chi phí.

    IX – Xử lý những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trong quá trình thẩm định giá:

    – Phương pháp so sánh được thực hiện dựa trên các số liệu khảo sát thị trường tại thời điểm thẩm định giá, trên cơ sở các giao dịch thực tế trong điều kiện thương mại bình thường. Trong trường hợp thị trường bất động sản có biến động lớn về giá thì cần phải có điều chỉnh, cập nhật phù hợp theo qui định hiện hành.

    – Quá trình định giá còn nhiều khả năng thiếu chính xác do quá trình sử dụng của khách hàng trong thời gian tới có thể gây ra nhiều thay đổi về mặt hình thức và cấu trúc vật chất của tài sản được định giá.

    X –  Phụ lục đính kèm báo cáo:

    • Bản sao đã công chứng: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở của chủ bất động sản cần định giá.
    • Bản vẽ thiết kế của bất động sản và các khu vực lân cận, bao quanh bất động sản cần định giá.

    Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

    Định giá viên

    Nhóm 1

     

     

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ

    Hà Nội, ngày 8 tháng 3 năm 2016

    Kính gửi : Ông Trương Văn Tiến

    1. Tài sản thẩm định giá: giá trị quyền sử dụng đất và nhà của ông Trương Văn Tiến tại số 209 Khuất Duy Tiến – Nam Từ Liêm – TP Hà Nội.
    2. Mục đích thẩm định giá: làm cơ sở để bán tài sản.
    3. Thời điểm thẩm định giá: tháng 4  năm 2016.
    4. Căn cứ pháp lý thẩm định giá bất động sản: phụ lục đính kèm.
    5. Cơ sở thẩm định giá: giá trị thị trường.
    6. Thực trạng của bất động sản: phụ lục đính kèm
    7. Phương pháp thẩm định: Phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp chi phí.
    8. Kết quả thẩm định giá:

    Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp, qua khảo sát thực tế hiện trường của BĐS, tham khảo đơn giá xây dựng, đơn giá bán căn hộ trên thị trường, sử dụng các phương pháp thẩm định giá trong tính toán, kết quả thẩm định giá như sau:

    Tổng giá trị thị trường quyền sử dụng đất và nhà  của ông Trương Văn Tiến (chi tiết theo phụ lục đính kèm) là: 24.738.032.980 VNĐ.

    1. Điều kiện ràng buộc:

    9.1/Mức giá trên là giá thị trường quyền sử dụng đất và nhà của ông Trương Văn Tiếm tại thời điểm định giá phù hợp với đặc điểm pháp lý – kinh tế – kĩ thuật của bất động sản (phụ lục đính kèm).

    9.2/Phương pháp so sánh chủ yếu dựa vào các dữ liệu điều tra trên thị trường tại thời điểm thẩm định, vì vậy các dữ liệu có tính lịch sử dễ trở nên lạc hậu khi thị trường biến động.

    9.3/Báo cáo định giá là thành quả của định giá viên.

    9.4/Kết quả thẩm định giá trên được sử dụng làm cơ sở tham khảo làm căn cứ để mua nhà ở, không sử dụng kết quả thẩm định giá vào mục đích khác.

    Thẩm định viên

    Nhóm 1

    [sociallocker id=”19555″] [/sociallocker] CODE tải xuống và che:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    IV. PHẦN BÀI TẬP

    1. Tính hiệu quả sử dụng công suất máy móc, thiết bị.

    Phòng kế hoạch đưa ra kế hoạch sử dụng một thiết bị gia công cơ khí với thời gian là 3 tháng đầu tiên đưa vào khai thác. Quy định làm việc : 2 ca/ ngày ; 5 ngày/ tuần. Mỗi tháng tính bình quân 30 ngày. Thời gian dừng thiết bị để khởi động và làm nguội máy mất 7 giờ. Thời gian dừng thiết bị do trục trặc kỹ thuật mất 69 giờ. Thời gian dừng thiết bị do cho chờ đợi bán thành phẩm từ công đoạn công nghệ trước là 25 giờ. Chế độ làm việc của thiết bị được lắp đặt ở chế độ bằng 75% của chế độ làm việc bình thường của thiết bị. Tỷ lệ sản phẩm hỏng là: 17%. Hãy tính:

    Hệ số sẵn sàng vận hành của thiết bị?

    Hệ số năng suất của thiết bị?

    Hệ số về chất lượng làm việc của thiết bị?

    Hệ số hiệu quả tòan phần sử dụng thiết bị ? ( ký hiệu: OEE- Overall Equipment Effectiveness

    Bài làm:

     
     
    Thời gian làm việc theo quy định
    Thời gian nghỉ                     thời gian cường độ

     

    lễ, tết

    Thời gian dừng           thời gian sẵn sàng

     

    Kĩ thuật

     
       

    Thời gian dừng, nguội: 7h

    Thời gian sửa chữa: 69h

    Thời gian đợi bán thành phẩm: 25h

    Tỷ lệ phế phẩm: 17%

    Chế độ làm việc: 75%, ngày làm việc: 22 ngày

    Quy định làm việc: 2ca/ngày, 8h/ca

    Thời gian làm việc theo quy định là: 3 x 8 x 2 x 22 x 0.83= 792(h)

    Thời gian dừng kỹ thuật: 7+ 69 = 76 (h)

    Thời gian sẵn sàng: 792 – 76 = 716 (h)

    a, hệ số sẵn sàng vận hành thiết bị là:

    a = = = 0.9040 = 90.40%

    b, hệ số chất lượng làm việc của thiết bị:

    thời gian công nghệ = 25 => thời gian năng suất = 716 – 25 = 691 (h)

    b = =  = 0.9650 = 96.50%
    c, hệ số chất lượng làm việc của thiết bị:

    c = 1- 0.17= 0.83 = 83%

    d, hệ số hiệu quả toàn phần sử dụng thiết bị:

    OEE = a  x b x c = 0.9040 x 0.9650 x 0.83 = 0.7240 = 72.40%

     

    Bài 2. Tính nhu cầu về phương tiện vận tải bán thành phẩm- tổ chức sản xuất phụ trợ

    Một bộ phận cơ khí sử dụng xe cầu trực điện để vận chuyển bán thành phẩm sang bộ phận khác với quãng đường có khoảng cách là 140m. Số lượng sản phẩm cần vận chuyển trong một ngày là 250 chiếc sản phẩm. Vận tốc xe cầu trục nay là 20m/ phút. Trọng lượng một sản phẩm là 30 kg, biết thời gian bốc dỡ hàng là 69 phút. Chế độ làm việc của bộ phận này là 2ca/ ngày và 8h/ca. Thời gian sửa chữa phương tiện vận chuyển này mất 7%.

    a, xác định số phương tiện vận chuyển cần thiết nếu mỗi sản phẩm vận chuyển/ lần

    b, xác định số phương tiện vận chuyển cần thiết nếu trọng lượng cho phép vận chuyển của xe cầu trục là 130 kg?

    Bài làm

    Thời gian vận chuyển bán thành phẩm sang bộ phận khác là:

    140/20 + 69 = 76 (phút)

    Số sản phẩm vận chuyển 1 lần là:

    ≈ 11.7 (sản phẩm )

    • Số phương tiện vận chuyển cần thiết: 250/ 11.7 ≈ 21.36 = 22 xe cầu trục

     

    Bài 3. Tính chu kỳ sản xuất.

    Tính chu kỳ sản xuất theo ba dạng chuyển động: nối tiếp, song song, kết hợp? Vẽ đồ thị minh họa? Quy trình công nghệ từ nguyên công 1 đến nguyên công 6. ( Dữ kiện trong bảng số 1). Nếu thời gian vận chuyển; kiểm tra cho bằng 0. № Phương án của bạn là số thứ tự của bạn trong danh sách lớp.

    Phương án Sản lượng sản xuất N(chiếc) Kích cỡ lô sản xuất P (chiếc) Thời gian định mức gia công 1 chi tiết trên từng nguyên công ( phút )
    1 2 3 4 5 6
    69 36 9 8 3 5 3 4 3

    Sơ đồ nối tiếp

    Ta có:

    Nguyên công Ti(phút) Ci( máy) Ti/ci N* ti/ci
    1 8 1 8 288
    2 3 1 3 108
    3 5 1 5 180
    4 3 1 3 108
    5 4 1 4 144
    6 3 1 3          108

    Sơ đồ chu kỳ sản xuất nối tiếp

    = 36 x (8 + 3 + 5 + 3 + 4 + 3 )

    = 36 x 26 = 936 (h)

    Sơ đồ song song

    Nguyên công Ti(phút) Ci( máy) Ti/ci P x ti/ci
    1 8 1 8 72
    2 3 1 3 27
    3 5 1 5 45
    4 3 1 3 27
    5 4 1 4 36
    6 3 1 3 27

    = 9 x ( 8 + 3 + 5 + 3 + 4 + 3 ) + (36 – 9 ) x 8

    =9 x 26 + 27 x 8 = 450 (h)

    Sơ đồ kết hợp:

    = 36 x 26 – 27 x ( 3 + 3 + 3 + 3 + 3)

    = 936 – 405 = 531 (h)

     

     

    Bài 4. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền gián đoạn.

     

    Số thứ tự phương án Thời gian định mức/sản phẩm theo nguyên công, phút Số phẩm/ngày, chiếc
    1 2 3 4 5
    69 3.8 2.2 4.6 1.2 2.2 800

    Quy định làm việc của dây chuyền 1 ca/ 1 ngày và định mức phục vụ là 1 công nhân/ 1 máy. R = ½ ca = 240 phút

    • Tính số công nhân phục vụ dây chuyền/ 1 ngày làm việc? Hãy tính số chỗ làm việc trên từng nguyên công? Hệ số phụ tải từng nguyên công và trung bình tòan chuyền?
    • Tính lượng sản phẩm dở dang công nghệ? sản phẩm dở dang vận chuyển? sản phẩm dở dang bảo hiểm nếu lượng sản phẩm dở dang bảo hiểm bằng 5% kế hoạch sản xuất 1 ca ( đối với dây chuyền liên tục).
    • Tính số lượng sản phẩm dở dang lưu động ( đối với dây chuyền gián đoạn )?
    • Vẽ sơ đồ chuẩn tắc của dây chuyền?

     

    Bài làm:

    Takt =  = 0.57 ( phút)

    Nguyên công Ti Takt Ci   Hpt Tpt Số chỗ làm việc
    1 3.8 0.57 6.67 7 0.95 240 7
    240
    240
    240
    240
    240
    160
    2 2.2 0.57 3.86 4 0.97 240 4
    240
    240
    206
    3 4.6 0.57 8.07 9 0.90 240 9
    240
    240
    240
    240
    240
    240
    240
    17
    4 1.2 0.57 2.10 3 0.70 240 3
    240
    24
    5 2.2 0.57 3.86 4 0.97 240 4
    240
    240
    206
    Tổng 27
    • Tổng cộng có 27 máy => số chỗ làm việc trên từng nguyên công là 27 ( chỗ)
    • Hệ số phụ tải trung bình toàn chuyền là: = 0.91 = 91%
    • Sản phẩm dở dang công nghệ: N=
    • Sản phẩm dở dang vận chuyển: N – 1 = 27 – 1 = 26 (sản phẩm)
    • Sản phẩm dở dang bảo hiểm: (N + N – 1) x 5% = 2.65 => 3 (sản phẩm)
    • Sản phẩm dở dang lưu động:
      =  =

     

    (sản phẩm)

    max đk
    1     = 13.4

     

    => 14

    19 0
      126 *  = 3
       = -19.1
    2    -10  = 7.8

     

    => 8

    16 16
       = -6.4
       16.4
    3    = 4 = 10 18 0
      199 *
       = -18
    4    = -31  = 15 31 31
       = 3
       
    Tổng sản phẩm dở dang lưu động bình quân:  = 11.75 => 12    

    Tổng sản phẩm dở dang = lượng sản phẩm dở dang công nghệ + sản phẩm dở dang vận chuyển + sản phẩm dở dang bảo hiểm + sản phẩm dở dang lưu động

    27 + 26 +3 + 12 = 68 (sản phẩm)

    • Sơ đồ chuẩn tắc

    Bài 5. Tính chu kì sản xuất cho quá trình sản xuất phức tạp- lắp ráp    

    Cho sơ đồ lắp ráp sản phẩm R trong hình sau. Hãy tính thời gian để lắp đặt sản phẩm đó. Sử dụng biểu đồ để tính toán thời gian cũng như nhu cầu sử dụng nhân lực theo thời gian.

    Tên nguyên công Chi phí thời gian lắp ráp (h) Số lượng công nhân định mức theo công việc, người
    Lắp ráp CE 1 6 2
    Lắp ráp CE 2 69 1
    Lắp ráp CE 3 25 2
    Lắp ráp CE 4 7 1
    Lắp ráp CE 5 32 3
    Lắp ráp CE 6 14 4
    Lắp ráp CE 7 28 1
    Lắp ráp CE 8 10 2
    Lắp ráp và điều chỉnh sp R 50 3

    Sơ đồ lắp ráp sản phẩm

     
     
    Lắp ráp và điều chỉnh sp R
           
         
       
     
    Lắp ráp CE 7
    Lắp ráp CE 4
    Lắp ráp CE 5
     
       
    Lắp ráp CE 2
    Lắp ráp CE 1
    Khoảng thời gian Nguyên công đang thực hiện Nhu cầu công nhân
             0h – 58h CE 2 1
    58h – 63h CE 2, CE 3 3
    63h – 79h CE 2, CE 1,  CE 3 5
    69h – 79h CE 3, CE 6 6
    79h – 83h CE 6, CE 3, CE 5 9
    83h – 104h CE 7, CE 5 5
    104 – 111h CE  7, CE 5, CE 4 6
    111h – 121h CE 8 2
    121h – 171h Hoàn thành sản phẩm R 3
    Tổng nhu cầu công nhân   40

    Sơ đồ

     

    Bài 6. Tính diện tích, thể tích kho-  tổ chức sản xuất phụ trợ.

    Một nhà máy có nhu cầu sử dụng một năm là 2570 tấn đồng kim loại lá. Khối lượng riêng của đồng là: 11.4 kg/Cứ hai tháng nhà cung ứng cung một lần và số lượng mỗi lần là như nhau. Dự trữ bảo hiểm trong kho là 12 ngày. Kho làm việc 260 ngày/ năm. Đồng được bảo quản trên giá có kích thước 1.8m x 1.5m và chiều cao của giá đỡ là 2m (để giá một tầng). Hệ số sử dụng không gian có ích của các giá đỡ là 0.5. Hệ số dử dụng diện tích sàn là 0.7. Trọng lượng cho phép của 1 diện tích sàn là 2 tấn.

    a, tính nhu cầu về thể tích các giá đỡ cần để chứa đồng?

    b, tính nhu cầu về diện tích sàn kho?

    Bài làm:

    Cứ 2 tháng cung ứng một lần và dự trữ bảo hiểm 12 ngày nên số lượng đồng mỗi lần cung ứng là :  547 (tấn)

    Thể tích của 547 tấn đồng:  48 (m3)

    Tổng các giá đỡ dùng để chứa đồng:

    = 17.8 =>  Lấy 18 giá

    Nhu cầu thể tích các giá đỡ để chứa đồng:

    97.2 (m3)

    b, Nhu cầu về diện tích sàn kho là:

    97.2 x 2 x 0.7 = 136.08 (m2)

     

    Bài 7. Tính số lượng băng tải cho dây chuyền. Tổ chức sản xuất phụ trợ.

    a, người ta sử dụng băng tải lắp đặt sát sàn phân xưởng lắp ráp để vận chuyển các chi tiết cho dây chuyền lắp ráp. Băng tải vận chuyển theo từng chiếc chi tiết. Một ngày khối lượng chi tiết được vận chuyển là 257 tấn, trọng lượng của mỗi chi tiết lắp ráp là 7 kg. Chiều dài của một bước băng tải là 0.85m. Vận tốc của băng tải là: 0.3 m/giây. Chế độ làm việc của dây chuyền lắp ráp là 2 ca/ ngày và 8h/ ca. Hệ số thời gian ngừng kỹ thuật của dây chuyền là 5%, xác định số băng tải cần dung và năng lực vận chuyển của băng tải trong 1h ( tấn/h)?

    b, Sử dụng băng tải treo trên trần nhà để vận chuyển phôi cho phân xưởng gia công cơ khí. Mỗi ca băng tải vận chuyển được 425  chiếc phôi. Trọng lượng của một chiếc phôi là 69 kg. Băng tải chuyển động với tốc độ 3m/phút. Chiều dài làm việc của băng tải là 78m. Trên mỗi vị trí móc hàng người tat reo 2 chiếc phôi. Thời gian làm việc theo chế độ là 1 ca/ 1 ngày và 8h/ 1 ca. Hệ số thời gian dừng kỹ thuật của băng tải là 7%. Tính số lượng vị trí móc hàng trên băng tải? Bước băng tải? Nhịp dây chuyền? Năng suất 1 h của băng tải?

    bài làm:

    a, Số chi tiết lắp ráp:   = 36 714 ( chi tiết)

    takt =  = 2.83 (s)

    Công suất của 1 băng tải trong 1 ngày là :

    = 19 335.7 => 19 336 chi tiết

    Số băng tải cần dung:

    = 1.9 => 2 băng tải

    Năng lực vận chuyển :   = 0.95 ( tấn/h)

    b, Nhịp dây chuyền :  = 13( phút)

    Số chiếc phôi:  = 6 159 chiếc

    Công suất 1 băng tải là:  =  = 34.3 (phút)

    Số vị trí móc hàng trên băng tải:

    = 179.6 => 180 vị trí

    • Năng suất = = 13.85 ( phôi/phút)

     

    Bài 8. Xác định nhu cầu nén khí cho sản xuất.

    Xác định nhu cầu nén khí để dùng cho phân xưởng có các dữ liệu trong bảng sau: 25 máy. Tỷ lệ thất thoát khí nén trong quá trình làm việc là 50%.

    Bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu khí nén cho sản xuất tại phân xưởng:

    Mã máy Số máy Định mức sử dụng khí nén/ 1h làm việc ( Hệ số sử dụng máy theo thời gian Số ca làm việc/ ngày (ca) Hệ số thời gian ngừng máy để sửa chữa máy (%) Hệ số công suất lắp đặt máy
    Z-01 25 4 0.8 2 5 0.75
    Z-02 7 7 0.9 1 7 0.85

     

    Bài làm:

    Xét mã máy Z-01, ta có :

    Định mức sử dụng khí nén/1h làm việc là 4 ( nhưng hệ số sử dụng thời gian chỉ là 0.8, điều này nghĩ là trong quá trình làm việc không đủ công suất, tương tự hệ số công suất lắp đặt máy. Do vậy thực tế thì hệ số sử dụng cung cấp cho nhu cầu nén khí là 1,2, hệ số công suất lắp đặt máy là 1.25. Theo lập luận trên thì

    • Nhu cầu nén khí cho mã máy Z -01 là :

    25 x 4 x 1.2 x 2 x 8 x 0.95 x 1.25 =  2 280 ()

    Tương tự đối với mã máy Z-02 ta cũng có như sau

    • Nhu cầu nén khí cho mã máy Z – 02 là:

    7 x 7 x 1.1  x 8 x  0.93 x  1.15 =  461.12 ()

    Theo đầu bài ta có tỷ lệ thất thoát khí nén trong quá trình làm việc là 50%. Do đó nhu cầu nén khí sẽ tăng lên gấp đôi => Nhu cầu nén khí để dùng trong phân xưởng là :

    (2280 + 461.12) x 2 = 5 482.24 ()

     

     

    Bài 9. Tính nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại.

    Bảng: Dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại:

    Mã máy Số máy Định mức sử dụng nước/ 1h làm việc (lít/h) Hệ số phụ tải trung bình của máy Số ca làm việc/ ngày (ca) Hệ số thời gian ngừng máy để sửa chữa máy (%)
    T – 001 25 1.3 0.8 2 5
    T – 002 7 1.1 0.9 1 7
    F – 005 69 1.4 0.6 1 8

     

     Biết thời gian làm việc 1 năm của phân xưởng là 260 ngày.

    Bài làm:

    Nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại trong 1 năm là:

    • Máy T -001: 25 x 1.3 x 0.8 x 2 x 8 x 0.95 x 260 = 102752 (lít)
    • Máy T -002: 7 x 1.1 x 0.9 x 8 x 0.93 x 260 = 13405.6 ( lít)
    • Máy F -005: 69 x 1.4 x 0.6 x 8 x 0.92 x 260 = 110913.4 (lít)

     

    Bài 10. Tính nhu cầu điện năng tiêu thụ của các máy móc thiết bị trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng có những loại máy trong bảng. Thời gian làm việc quy định là 260 ngày/ năm, 2 ca/ 1 ngày và 8h/ 1 ca. Thời gian ngừng máy để sửa chữa máy là 5%, tính nhu cầu điện năng sử dụng các máy trong phân xưởng (Kwh) cho mục đích sản xuất?

    Bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu điện năng tiêu thụ của các máy móc thiết bị:

    Mã máy Số lượng máy Công suất lắp đặt của động cơ, Kw Hệ số công suất hữu ích của động cơ (cos φ) Hệ số thời gian làm việc của máy
    T – 01 25 40 0.8 0.7
    T – 02 7 36 0.7 0.8
    T – 03 69 25 0.8 0.8

     

    Bài làm:

    Nhu cầu điện năng trong 1 năm của phân xưởng là:

    • Máy T – 01: 25 x 40 x 0.8 x 0.7 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 2 213 120 (Kwh)
    • Máy T – 02: 7 x 36 x 0.7 x 0.8 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 557 706.24 (Kwh)
    • Máy T – 03: 69 x 25 x 0.8 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 4 363 008 (Kwh)

     

    Bài 11. Tính nhu cầu điện năng phục vụ chiếu sáng sản xuất.

    a, Xác định nhu cầu sử dụng bóng đèn để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất. Biết thời gian làm việc bình quân của bóng đèn là 800 giờ làm việc liên tục. Xưởng làm 2 ca/ 1 ngày, 8h/ 1 ca, 260 ngày làm việc/ 1 năm. Trong các ngày làm việc đèn được bật sáng trong suốt thời gian làm việc. Hệ số đồng thời chiếu sáng của các bóng đèn là 0.75.

    b, Xác định nhu cầu điện năng để thắp sáng bóng đèn (Kwh) ?

    bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng sản xuất:

    Lọại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn Loại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn Loại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn
    100 690 150 350 25         270      

     

    Bài làm:

    a, nhu cầu sử dụng bóng đèn để chiếu sáng là:

    =  = 3.9 => 4 bóng đèn

    b,

    Loại bóng đèn Số điểm treo Tổng số bóng đèn cần dung Hệ số chiếu sáng đồng thời Tổng thời gian

     

    (h)

    Nhu cầu điện năng (kwh)
    100 690 2760 0.75 3120 800 611 200
    150 350 1400 0.75 3120 674 100 000
    25 270 1080 0.75 3120 86 670 000
                                              Tổng nhu cầu điện năng 1 561 381 200

     

    Bài 12. Tính nhu cầu về vật liệu cho sản xuất:

    Tính nhu cầu vật tư cho sản xuất 1000 sản phẩm hoàn chỉnh và nhu cầu vật tư cho chênh lệch sản phẩm dở dang giữa cuối kỳ so với đầu kỳ kế hoạch. Cấu tạo sản phẩm hoàn chỉnh và mức tiêu hao vật tư trong bảng sau:

    Bảng: các thông tin đầu vào để lập kế hoạch nguyên vật liệu cho sản xuất:

    No chi tiết Mức tiêu hao vật tư Số lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh (chiếc) Lượng tồn sản phẩm dở dang (chiếc)
    Đầu kỳ kế hoạch Cuối kỳ kế hoạch
    18 0.010 4 250 200
    25 0.007 3 500 70
    37 0.005 5 270 600
    48 0.004 4 200 1040
    73 0.002 6 300 690
    96 0.003 3 350 700

    Bài làm:

    Nhu cầu cho 1000 sản phẩm = số chi tiết x mức tiêu hao vật tư x sô lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn thành x tổng lượng sản phẩm sản xuất

    Trong đó: tổng lượng sản phẩm sản xuất là: 1000 + tồn cuối kỳ kế hoạch –  tồn đầu kỳ kế hoạch

    Theo đó, ta có bảng sau:

    No chi tiết Mức tiêu hao vật tư Số lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh (chiếc) Lượng tồn sản phẩm dở dang (chiếc) Nhu cầu cho 1000 sp

     

    (

    Nhu cầu chênh lệch
    Đầu kỳ kế hoạch Cuối kỳ kế hoạch Chênh lệch
    18 0.010 4 250 200 -50 684 -36
    25 0.007 3 500 70 -430 300 -226
    37 0.005 5 270 600 +330 123 305
    48 0.004 4 200 1040 +840 1413 645
    73 0.002 6 300 690 +390 1218 342
    96 0.003 3 350 700 +350 1166 303

    Bài 13. Nhà máy cơ khí chế tạo sản xuất ra hai sản phẩm là máy tiện P và Q. Trong năm nhà máy có kế hoạch đưa vào sản xuất sản phẩm máy tiện loại R. Chương trìh sản xuất trong năm máy tiện P là 25 000 (chiếc); máy tiện Q là 700 ( chiếc); máy tiện R là 690 (chiếc). Kế hoạch về chênh lệch sản phẩm dở dang trong kỳ kế hoạch (dở dang cuối kỳ – dở dang đầu kỳ) của sản phẩm lần lượt là: P là +70, Q là -69, R là +250. Thông tin về định mức vật tư cho sản xuất hai loại máy tiện P và Q là:

    Bảng 14. Định mức vật tư cho sản xuất các sản phẩm

    Mã vật liệu Sản phẩm P Sản phẩm Q
    No 1 (Gang đúc) 0.4 0.25
    No 2 (Gang cầu) 0.008 0.005
    No 3 (Hợp kim sắt và silic) 0.01 0.007
    No 4 (Gang xám mác P1) 0.1 0.06
    No 5 (Cát thạch anh) 0.08 0.08

    Loại R cùng loại với P, tuy nhiên trọng lượng nhỏ hơn P là 10%. Nhu cầu để sửa chữa và bảo dưỡng máy năm ngoái đã chi khoảng 5% vật liệu so với tổng nhu cầu để sản xuất sản phẩm đối với hai sản phẩm P và Q. Năm nay kế hoạch tiết kiệm vật tư cho sửa chữa, bảo dưỡng và dự tính là 3% tổng nhu cầu cho sản xuất sản phẩm.

    a- Tính nhu cầu vật liệu cho sản xuất?

    b- Nhu cầu cho bảo dưỡng và sửa chữa?

    Bài làm:

    a, Nhu cầu vật liệu cho sản xuất

    Sản phẩm Sản phẩm cần sản xuất Gang đúc Gang cầu Hợp kim sắt và silic Gang xám mác P1 Cát thạch anh
    P 25 070 10 028.0 200.6 250.7 2 507.0 2 005.6
    Q 631 157.8 3.2 4.4 37.9 50.5
    R 940 338.4 6.8 8.5 84.6 67.7
    Tổng nhu cầu 26 641 10524.2 210.6 263.6 2629.5 2123.8

    b, nhu cầu cho bảo dưỡng

    Ta có nhu cầu để sửa chữa và bảo dưỡng máy năm ngoái đã chi khoảng 5% vật liệu so với tổng nhu cầu để sản xuất

    25000 + 700 = 25700 ( sản phẩm) => nhu cầu sửa chữa năm ngoái là 25700 x 5% = 1285 ( sản phẩm )

    Nhu cầu cho bảo dưỡng và sửa chữa năm nay là: (25000 + 700 + 690 ) x 3% = 791.7 => 792 (sản phẩm)

     

    1. Kế hoạch sản xuất trung hạn (năm).

    Bảng sau đây là thông tin từ phòng kinh tế- kế hoạch và các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp.

    1. a) Trên cơ sở thông tin tổng hợp trên, hãy tính chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho từng sản phẩm A và B?
    2. b) Lên phương án kế hoạch sản xuất cho các quý cho sản phẩm A đó nếu chiến lược lập kế hoạch sản xuất là cầu là bao nhiêu thì cung ngần nấy ( Chase Demand)?
    3. c) Lên phương án kế hoạch sản xuất cho các quý cho sản phẩm A đó nếu chiến lược lập kế hoạch sản xuất là giữ ổn định một mức công suất cho các quý trong năm?(Level Capacity)
    4. d) So sánh hai phương án kế hoạch sản xuất cho sản phẩm A đó (câu b và c) theo từng tiêu chí độc lập trong các tiêu chí dưới đây:

    – Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho?

    – Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay nghề?

    – Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn kho?

    – Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng?

    1. e) Lên phương án kế hoạch sản xuất theo các quý cho sản phẩm B nếu chiến lược lập kế hoạch cho B là đảm bảo kế hoạch cung hàng theo dự báo, ngoài ra dự trữ tồn kho cuối các quý từ quý 1 đến quý 3 là 20% của nhu cầu trong mỗi quý đã được dự báo để giảm rủi do thiếu hàng cung cấp cho thị trường khi dự báo không chính xác?

    Bảng:  Thông tin đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất năm:

    No Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Nguồn thông tin
    1 Nhu cầu trong năm kế hoạch, chiếc 6.000 1.600 Phòng Marketing
      nhu cầu quý 1, chiếc: 1.200 500  
      nhu cầu quý 2, chiếc: 1.800 2.00  
      nhu cầu quý 3, chiếc: 2.000 5.00  
      nhu cầu quý 4, chiếc: 1.000 4.00  
    2 Kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch, chiếc 250 Phòng Marketing
    3 Lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch 70 69 Phòng kế toán
    4 Kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch, chiếc 850 120 Bộ phận kiểm soát sản xuất
    5 Kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch, chiếc 500 100 Phòng Marketing
    6 Công suất bình quân năm trong năm kế hoạch, chiếc 7.200 3.000 Phòng công nghệ

     

    Bài làm:

    a, *Chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho sản phẩm A:

    Chỉ tiêu tồn kho đầu năm kế hoạch =  lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch + kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch – kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch :

    70 + 850 – 500  = 420 (chiếc)

    • Sản lượng sản phấm sản xuất trong năm kế hoạch = nhu cầu trong năm kế hoạch + kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch – tồn kho đầu năm kế hoạch:

    6 000 + 250 – 420 = 5 830 (chiếc)

    *Chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho sản phẩm B:

    • Chỉ tiêu tồn kho đầu năm kế hoạch= lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch + kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch – kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch :

    69 + 120 – 100 = 89 (chiếc)

    • Sản lượng sản phấm sản xuất trong năm kế hoạch = nhu cầu trong năm kế hoạch + kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch – tồn kho đầu năm kế hoạch:

    1 600 – 89 = 1 511 (chiếc)

    b, lập kế hoạch sản phẩm A với chiến lược Chase Demand

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    2 Kế hoạch cung, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    3 Kế hoạch sản xuất 5 830 780 1 800 2 000 1 250
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 420 420 0 0 0
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 250 0 0 0 250
    6 Tồn bình quân 335 210 0 0 125

    c, Kế hoạch sản xuất sản phẩm A nếu chiến lược là Level Capacity

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    2 Kế hoạch cung, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    3 Kế hoạch sản xuất 7 200 1 800 1 800 1 800 1 800
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 420 420 1 020 1 020 820
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 250 1 020 1 020 820 250
    6 Tồn bình quân 335 720 1020 920 535

    d, so sánh 2 phương pháp

    Chỉ tiêu so sánh Chase Demand Level Capacity
    Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho Ít, chỉ có trong đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch luôn có ở mỗi kỳ
    Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay nghề Kém hơn do k ổn định, trong kỳ sản xuất ít sản phẩm có thể đuổi việc bớt CN Có điều kiện hơn do tính ổn định sản lượng sản xuất
    Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn kho Không tốn diện tích do sản phầm tổn kho ít Lớn, do quý nào cũng có sản phẩm tồn kho
    Mức độ áp dụng nhu cầu khách hàng Cao hơn do sản xuất theo cung nhu cầu thị trường Thấp hơn do lượng sản xuất là không đổi, nếu nhu cầu tăng đột biến dễ dẫn đến thiếu sản phẩm

    e,

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 1 600 500 200 500 400
    2 Kế hoạch cung, chiếc 1 600 500 200 500 400
    3 Kế hoạch sản xuất 1 751 511 140 560 300
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 89 89 100 40 100
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 240 100 40 100 _
    6 Tồn bình quân 165 95 70 70 50

     

    1. Kế hoạch sản xuất ngắn hạn ( Master Production Schedule).

    Hãy lên kế hoạch sản xuất trong quý 4 năm 2014, theo hai phương pháp đặt hàng sau:

    a)Nếu mỗi đơn hàng đặt lệnh sản xuất phải đặt với số lượng 200 sản phẩm/ 1 đơn và thời gian sản xuất là 1 tuần(phương pháp đặt hàng là Fixed Quantity)?

    1. b) Nếu phương pháp đặt hàng là cần bao nhiêu đặt ngần nấy (Lot For Lot) và thời gian sản xuất là 1 tuần?
    2. c) So sánh mức tồn kho trong hai phương án kế hoạch a và b?

     

    Bảng: Thông tin đầu vào để lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn cho quý 4/2014:

    Tháng Tuần Nhu cầu dự báo, chiếc Tồn kho cuối tuần, chiếc Đơn đặt hàng của khách(Fixed), chiếc Nhu cầu để trưng bày tại Show room, chiếc
    9 4   30    
    10 1 250   50 10
    2 120   40  
    3 70   60  
    4 70   40 20
    11 1 1040   60  
    2 80   50 10
    3 90   70  
    4 150   90  
    12 1 690   80 20
    2 50   70  
    3 60   80 10
    4 350   40  
     

     

    Nguồn thông tin

    Bộ phận dự báo Bộ phận kiểm soát Bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng

    Bài làm:

    a, đơn đặt hàng là 200 sp/đơn, thời gian là 1 tuần và theo phương pháp Fixed Quantity

      T9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
    4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
    Dự báo   250 120 70 70 1040 80 90 150 690 50 60 350
    KH đặt   50 40 60 40 60 50 70 90 80 70 80 40
    KH triển lãm   10     20   10     20   10  
    Tồn kho ĐK   30 170 50 180 90 50 160 70 120 10 140 150
    Tồn kho CK 30                        
    KH giao   230 -50 20 -90 950 40 -70 80 590 60 50 200
    MPS 400   200   1000 200   200 600 200 200 200  

    b, phương pháp đặt hàng là Lot For Lot và thời gian sản xuất là 1 tuần

      T9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
    4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
    Dự báo   250 120 70 70 1040 80 90 150 690 50 60 350
    KH đặt   50 40 60 40 60 50 70 90 80 70 80 40
    KH triển lãm   10     20   10     20   10  
    Tồn kho ĐK   30                      
    Tồn kho CK 30                        
    KH giao   230 120 70 90 1040 90 90 150 710 70 90 350
    MPS 230 120 70 90 1040 90 90 150 710 70 90 350  

    V. PHẦN LÝ THUYẾT

    1. Trong nhà máy cơ khí chế tạo thì các phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sau đây là chính? Phụ? Phụ trợ? ( diễn ra quá trình sản xuất chính) ?
    Số TT Tên phân xưởng Phương án trả lời
    1 Phân xưởng vận tải Phụ
    2 Phân xưởng sản xuất dụng cụ Phụ
    3 Phân xưởng gia công cơ khí Chính
    4 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Phụ
    5 Phân xưởng sơn Chính
    6 Phân xưởng lắp ráp Phụ
    7 Phân xưởng bao bì Phụ trợ
    8 Các kho Phụ
    1. Ưu điểm của hệ thống sản xuất theo lô so với sản xuất đơn chiếc là:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu đánh giá Phương án trả lời (Đúng/ Sai)
    1 Giá thành sản phẩm thấp hơn Đúng
    2 Chi phí đào tạo công nhân thấp hơn Đúng
    3 Tính đa dạng hóa sản phẩm cao hơn Sai
    4 Năng suất lao động cao hơn Đúng
    5. Đầu tư ban đầu vào công nghệ thấp hơn Sai
    6 Tổng hợp của tất cả các ưu điểm trên Sai
    1. Theo các bạn để xác định hệ số phụ tải kế hoạch cho một đơn vị máy móc, thiết bị công nghệ thì cần những thông tin nào trong các thông tin sau:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Chế độ làm việc tại nơi đặt máy, thiết bị đó Không cần
    2 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trên máy, thiết bị đó Không cần
    3 Sản lượng sản xuất theo kế hoạch sẽ thực hiện trên máy, thiết bị đó Cần
    4  Định mức thời gian dừng kỹ thuật của máy, thiết bị đó theo kế hoạch Cần
    5 Thời gian định mức sản xuất một sản phẩm trên máy, thiết bị đó Cần
    6 Số liệu tồn kho tại phân xưởng đó              Không cần
    7 Định mức phục vụ của công nhân trên máy, thiết bị đó Cần
    1. Nội dung kế hoạch sản xuất trung hạn của nhà máy có thể cần những nội dung nào sau đây:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Danh mục các sản phẩm sẽ sản xuất Cần
    2 Số lượng của từng loại sản phẩm sẽ sản xuất Cần
    3 Thời gian sản xuất Cần
    4 Kế hoạch đầu tư phát triển công nghệ Không cần
    5 Kế hoạch phát triển sản phẩm mới Cần
    6 Giá thành sản xuất kế hoạch Không cần
    7 Kế hoạch bán hàng Cần
    8 Kế hoạch huy động vốn cho sản xuất Không cần

     

    1. Đưa một sản phẩm nào đó vào danh mục sản xuất, doanh nghiệp cần tính đến những yếu tố nào trong các yếu tố sau đây:
    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Nhu cầu thị trường về sản phẩm đó Cần
    2 Năng lực cạnh tranh về sản xuất sản phẩm đó (công nghệ, lao động có tay nghề, có nhà cung cấp tin cậy, có khả năng sử dụng các nguồn lực rẻ hơn…) Cần
    3 Sứ mệnh của doanh nghiệp Cần
    4 Ảnh hưởng tiềm ẩn đến chiến lược phát triển của nhà máy sau này Không cần
    5 Quy hoạch phát triển sản xuất sản phẩm đó của Địa phương, Chính phủ Không cần

     

     

    1. Hãy chọn những điều kiện thích hợp trong điều kiện sau để đưa một sản phẩm- không có lợi nhuận vào chương trình sản xuất:
    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Thích hợp/ Không thích hợp)

    1 Chưa đủ phụ tải công suất của hệ thống sản xuất Thích hợp
    2 Sản phẩm không có lợi nhuận mới ở giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm Thích hợp
    3 Việc loại bỏ ngay lập tức các sản phẩm không có lợi nhuận ra khỏi chương trình sản xuất sẽ ảnh hương tiêu cực đến tiêu thụ các sản phẩm khác Khồng thích hợp
    4 Tăng thu nhập cho người lao động trong thời gian trung hạn K thích hợp
    5 Tăng trình độ tay nghề cho công nhân Thích hợp
    6 Tăng sự hài lòng cho khách hàng Thích hợp

     

    1. Những yếu tố nào trong các yếu tố sau ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng:
    Số TT Tên nhân tố Phương án trả lời

     

    (Ảnh hưởng/ Không ảnh hưởng)

    1 Nội dung công việc Không ảnh hưởng
    2 Trình độ tay nghề của công nhân Có ảnh hưởng
    3 Khả năng tự kiểm soát quá trình thực hiện công việc Không ảnh hưởng
    4 Khả năng phát huy sáng kiến cá nhân vào quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất Có ảnh hưởng
    5 Chiến lược sản xuất Không ảnh hưởng
    6 Chiến lược lập kế hoạch hoạch sản xuất

     

    Production Planning strategy-PPS

    ảnh hưởng
    1. Phục vụ công tác kiểm soát quản lý sản xuất tại mỗi phân xưởng, cần những thông tin nào trong những thông tin thống kê sau đây để:
    2. a) phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất?
    3. b) phân tích về sử dụng thiết bị máy móc?
    4. c) Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất?
    5. d) Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng?
    6. f) Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng?
    Số TT Tên thông tin Phương án trả lời

     

    (Cần cho mục đích…)

    1 Số lượng còn lại thực tế các loại: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết, sản phẩm dở dang Phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
    2 Thời gian gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Phân tích về tình hình thực hiện kê hoạch sản xuất theo sản lượng
    3 Năng suất lao động Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    4 Thời gian dừng máy vì lý do kỹ thuật Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    5 Số lượng sản phẩm được sản xuất Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    6 Số sản phẩm hỏng Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    7 Thời gian dừng máy Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    8 Có hay không tại các chỗ làm việc các tài liệu kỹ thuật Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    9 Có hay không tại các chỗ làm việc các nhiệm vụ sản xuất theo ca, ngày Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    10 Số máy được đưa vào sửa chữa, bảo dưỡng Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    11 Thời gian dừng máy vì lý do kỹ thuật Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    12 Thời gian dừng máy của thiết bị, máy móc Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    13 Hệ số sử dụng năng lực của thiết bị Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    14 Hao phí điện năng Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    15 Tổng sản lượng sản xuất tại phân xưởng trong kỳ kế hoạch Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    16 Sô lượng sản phẩm sản xuất Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    17 Mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo chủng loại sản phẩm Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    18 Giá trị tổng sản lượng/ 1 công nhân Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất the chất lượng
    19 Số sản phẩm hỏng Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    20 Tỷ lệ sản phẩm hỏng Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng, chất lượng
    21 Giá thành sản phẩm Phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng, chất lượng
    1. Những nguyên nhân nào trong các nguyên nhân dưới đây có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu lãng phí năng lực máy móc thiết bị:
    Số TT Tên nguyên nhân Phương án trả lời

     

    (Chọn)

    1 Thiếu công nhân ü
    2 Mất điện  
    3 Thiếu vật liệu ü
    4 Hỏng dụng cụ sản xuất  
    5 Thay đổi chủng loại nguyên vật liệu  
    5 Thay đổi chủng loại sản phẩm  
    6 Thay đổi kế hoạch sản xuất ü
    7 Thay đổi giá bán sản phẩm  
    8 Thay đổi tài liệu kỹ thuật trong thiết kế sản phẩm ü

    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU.

    1. Cầu hàng hóa (Demand-D)

    Cầu hàng hóa là khối lượng hàng háo hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
    Điều kiện xuất hiện cầu:
    Nhu cầu dành cho hàng hoá + khả năng thanh toán hàng hoá đó.

    Lượng cầu là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định.
    Cầu là tập hợp của các lượng cầu.

          Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.

    1.      Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.

    1.1.            Giá của chính hàng hóa đó (Px).

    Theo luật cầu, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và ngược lại. Giá Px được coi là yếu tố nội sinh duy nhất làm di chuyển đường cầu.

    1.2.            Thu nhập của người tiêu dùng (I).

    Đối với hàng hóa xa xỉ, tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập, giá của hàng hoá xa xỉ biến thiên cùng chiều với lượng cầu.
    Đối với hàng hóa thiết yếu, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ thuận.
    Đối với hàng hóa thứ cấp, sau khi tăng đến một mức nhất định, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ nghịch.

    1.3.            Giá của hàng hóa có liên quan (Py).

    Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia giảm xuống và ngược lại, với giả định các yếu tố khác là không đổi.

    Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hang hóa kia cũng tăng lên và ngược lại., với giả định các yếu tố khác là không đổi.

    • Sở thích hay thị hiếu (T).
      Sở thích và cầu có mối quan hệ thuận chiều.
    • Quy mô thị trường hay dân số (N).
      Quy mô thị trường và cầu có mối quan hệ thuận chiều.

    1.6.            Kỳ vọng của người tiêu dùng (E).

    Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cầu hiện tại. Ví dụ, nếu người tiêu dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại.

    2.     Cung hàng hóa (Supply-S)

    Cung hàng hóa là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

    Điều kiện xuất hiện cung: Khả năng bán + Mong muốn bán.

    Lương cung là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định.
    Cung là tập hợp của các lượng cung.

          Luật cung: Luật cung được phát biểu như sau: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.

    3.     Các yếu tố ảnh hưởng đến cung.

    • Giá của chính hàng hóa đó (Px).
      Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa đó tăng và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống, với giả định các yếu tố khác không đổi.
    • Công nghệ sản xuất (T)
      Công nghệ góp phần làm giảm chi phí sản xuất từ đó lợi nhuận tăng và doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Công nghệ thêm vào đó làm tăng năng suất.

    Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng.

    • Giá cả của các yếu tố đầu vào (Pi).
      Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lượng cung của hàng hóa đó giảm và ngược lại, nếu giá yếu tố đầu vào giảm thì lượng cung hàng hoá đó tăng.
    • Chính sách thuế và trợ cấp (Tax).
      Chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thu hẹp quy mô sản xuất làm lượng cung giảm và ngược lại.

    Khi doanh nghiệp được trợ cấp, lợi ích của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất làm lượng cung tăng và ngược lại.

    • Số lượng nhà sản xuất (N).
      Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung trên thị trường càng lớn và ngược lại.
    • Kỳ vọng của người sản xuất (E).
      Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người sản xuất về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cung hiện tại.
      Ví dụ, nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại.

    4.     Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằng.

          Mức giá cân bằng của thị trường là mức giá mà tại đó khi cung và cầu không đổi, lượng cung sẽ bằng lượng cầu.

    Khi mức giá thực tế thấp hơn mức giá cân bằng, người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn còn người sản xuất sẽ bán ít hơn. Trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cầu hàng hóa (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướng tăng lên.

    Khi mức giá thực tế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại mức giá đó, người sản xuất muốn bán nhiêu hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi. Khi đó trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa). Do hàng hóa dư thừa nên giá của hàng hóa có xu hướng giảm xuống.

    Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá thực tế bằng với mức giá cân bằng.

    Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nếu cầu hàng hóa trên thị trường tăng, tức là người tiêu dùng muốn mua nhiều sản phẩm hơn. Mà lượng cung trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa tăng.
    Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0. Khi cầu về hàng hóa tăng, trên đồ thị đường D0 dịch chuyển lên trên và sang phải thành đường D1. Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lương Q1 (với P1>P0 và Q1>Q0).
    Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cầu hàng hóa giảm.

    Tương tự, khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nếu cung hàng hóa trên thị trường giảm, tức là người sản xuất không muốn bán sản phẩm ra thị trường. Mà lượng cầu hàng hóa trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá hàng hóa tăng.

    Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0. Khi cung về hàng hóa giảm, trên đồ thị đướng S0 dịch chuyển lên trên và sang trái thành đường S1. Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lượng Q1 (với P1>P0 và Q1<Q0).

    Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cung hàng hóa tăng.

     

    II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM 2007-2017

    1. Cung, cầu và giá bán cà phê hiện nay

    1.1 Tình hình cung Cà phê Việt Nam hiện nay.

    1.1.1 Thực tế diện tích cà phê Việt Nam
          Các khu vực trồng cà phê đã được phát triển và mở rộng trong các năm gần đây.

                      (Nguồn: Tổng hợp từ Tình hình kinh tế xã hội – Tổng cục thống kê)

    Diện tích cà phê Việt Nam từ 488.7 đã tăng lên 662.2 (nghìn ha) qua 10 năm canh tác, đưa Việt Nam trở thành nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới (sau Brazil). Nhờ vào diện tích sản xuất lớn, khiến cho nguồn cung cà phê hầu như luôn dồi dào và đáp ứng được nhu cầu của thị trường, không bị rơi vào tính trạng thiếu hụt.

    1.1.2 Sản lượng và chất lượng cà phê.

    Lượng sản xuất của cà phê qua mỗi năm đều tăng cao đáng kể trong vòng 10 năm qua kể từ 2007. Diện tích tăng lên kéo theo sản lượng tăng lên đều qua các năm.

    Năm Sản lượng (nghìn tấn)
    2007 850
    2008 996.3
    2009 1050
    2010 1105.7
    2011 1167.9
    2012 1292.4
    2013 1289.5
    2014 1395.6
    2015 1445
    2016 1467.9

                                  (Nguồn: Tổng hợp từ Tình hình kinh tế xã hội – Tổng cục thống kê)

     

    Năng suất cà phê của Việt Nam trung bình đạt 2,5 tấn/ha, cao gấp 3 lần so với năng suất cà phê bình quân của thế giới đã một lần nữa chứng minh được thực tế nguồn cung cà phê tại Việt Nam không hề khan hiếm.

    Có thể nói, sản xuất của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng cao về diện tích, sản lượng cũng như năng suất. Theo Bộ NN&PTNT, đến năm 2030, Việt Nam có chủ trương không tăng diện tích, thậm chí phải giảm diện tích cà phê ở những nơi không có lợi thế. Tập trung chế biến sâu, đẩy mạnh liên kết để phát triển thương mại nhằm tăng giá trị ngành cà phê Việt Nam.

    1.2 Tình hình cầu cà phê ở Việt Nam.

          1.2.1 Tiêu thụ trong nước

    Theo như thống kê, có khoảng 19.2% tiêu thụ cà phê, trong đó 47% tiêu thụ cà phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột. Tuy nhiên, vào các dịp lễ tết thì số lượng người tiêu dung cà phê cũng tăng lên đáng kể.

    Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay chiếm 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan.

    (Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USDA và Hiệp hội cà phê quốc tế ICO)

    Lượng tiêu thị nội địa tăng trung bình 11.75% trong giai đoạn 2011-2016.Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng 1.15kg/người/năm, trong đó ở Hồ Chí Minh là 1.3kg/người/năm, còn Hà Nội là 0.43kg/người/năm.

    Tiêu thụ cà phê đầu người tăng dần từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm có thu nhập cao nhất, phần nào thể hiện, cà phê là loại hàng hoá thông thường so với thu nhập của phần đông dân số.

    Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị. Mức tiêu thụ bình quân của người thành thị cao gần gấp 2 lần so với nông thôn. Điều này được coi là hiện tượng dễ hiểu, khi thu nhập taị thành thị luôn có xu hướng cao hơn nhiều lần so với thu nhập tại các vùng nông thôn Việt Nam.

    Giá nội địa

    Giá cà phê trong nước tăng giảm theo xu hướng của cà phê trên thị trường thế giới, do nhiều yếu tố trong môi trường kinh tế quốc tế thay đổi và chi phối bên cạnh yếu tố cung- cầu thị trường. Trong mùa vụ 2016/17 giá cà phê Robusta trung bình giao động trong khoảng 42.000-43.000 VNĐ/kg, giảm mạnh do thời tiết của Tây Nguyên chịu ảnh hưởng của gió mùa.

    1.2.2 Tiêu thụ ngoài nước

    Việt Nam cung cấp khoảng 19% tổng lượng cà phê xuất khẩu và khoảng 70% lượng cà phê Robusta giao dịch trên toàn cầu.

    Cà phê Việt Nam được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới. Mỹ và Đức là hai thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là 15,4% và 13,9%.

    Giá xuất khẩu

    Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD.

    Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá cà phê qua các niên vụ có sự biến động.

    Niên vụ 2013-2014, giá xuất khẩu trung bình là 1.796 USD/tấn.

    Sang đến niên vụ 2015/16, giá xuất khẩu của hạt cà phê Robusta tươi đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ qua.

    Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ niên độ 2014/15 có xu hướng giảm đều, so sánh với niên độ 2015/16 có thể thấy niên độ 2015/16 đã có dấu hiệu khởi sắc.

    Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất, tự nhiên và cầu của thị trường. Sự sụt giảm này sẽ được lí giải một cách dễ hiểu thông qua tình hình về cung của Cà phê trong phần tiếp theo.

    2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê.

                2.1 Diện tích trồng và sản lượng cà phê ở nước ta.

    Bảng diện tích gieo trồng cà phê ở Việt Nam từ năm 2007 đến 2017:

    Năm Diện tích gieo trồng cà phê tại Việt Nam (nghìn ha)
    2007 488,7
    2008 509,3
    2009 530,9
    2010 538,5
    2011 554,8
    2012 586,2
    2013 623
    2014 637
    2015 641,2
    2016 645,2
    2017 662,2

                                                                                  (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích gieo trồng cà phê tăng lên đều qua các năm. Diện tích trồng cà phê Việt Nam ngày càng được mở rộng trong vài năm trở lại đây. Vì vậy, sản lượng nước ta cũng tăng lên.

    Trong giai đoạn này sản lượng cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung sản lượng vẫn tăng qua các năm.

    Diện tích gieo trồng cà phê cũng như sản lượng cà phê tăng khiến cho sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng qua các năm, đường cung dịch phải.

    2.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê

    Trong giai đoạn 2007-2017 công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê đã được phát triển mạnh mẽ với quy mô rộng lớn và chất lượng tốt hơn.

    Nhờ có công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ mà sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng.

    2.3 Yếu tố tự nhiên

          Yếu tố thời tiết có thể quyết định đến tình trạng được mùa hay mất mùa trong sản xuất cà phê Việt Nam. Điển hình là năm 2017 được coi như là một năm thiên nhiên dành nhiều ưu đãi cho việc nuôi trông cây cà phê, tuy nhiên, việc được mùa cà phê cũng tạo ra sức ép dư cung quá nhiều, khiến cho giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng, khiến nhà nước phải thực hiện chính sách áp đặt giá sàn vào thị trường Cà phê trong năm 2017 để bảo hộ sản xuất.

    2.4 Giá các yếu tố đầu vào.
          Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng cà phê, và chi phí nhân công đã được đề cập tại trước đó, giá cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và các loại hàng hoá phụ trợ. Các loại hàng hoá này có tính chất ổn định, ko thay đổi quá nhiều, chính vì thế ít làm ảnh hưởng tới giá của cà phê.

    2.5 Giá cà phê trong nước và xuất khẩu

    Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD. Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo.

    Hình: Giá xuất khẩu cà phê trung bình của Việt Nam mùa vụ 2009-2010 và 2010-2011

    Nguồn: Trung tâm Xúc tiến thương mại – Đầu tư – Du lịch Dak Lak; Vicofa và Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy ở mùa vụ 2009/2010 và 2010/2011 giá cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung là giảm.

    Còn trong niên vụ 2015/16, giá xuất khẩu đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ vừa qua.

    Co dãn của cung theo giá

        Dựa trên những phân tích của các yếu tố ảnh hưởng đến cung và lượng cung, chúng ta có thể nói rằng cung cà phê là co dãn theo giá. Cà phê là một loại nông sản có tính mùa vụ, khi giá tăng lên, người sản xuất sẽ khó khăn hơn để điều chỉnh đầu vào để tăng đầu ra cho hàng hoá, chính vì thế, cung của cà phê ít co dãn theo giá.

    Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê đang có sự sụt giảm nghiêm trọng dẫn đến lợi nhuận nhà sản xuất giảm khiến cho cung cà phê cũng giảm. Trước tình hình đó, Chính phủ đã tiến hành hỗ trợ ngành cà phê bằng một loạt các biện pháp và trợ cấp khác nhau. Những chính sách của chính phủ đã tác động đến giá cà phê từ đó điều chỉnh thị trường về mức cân bằng.

    Chính phủ có thể kiểm soát giá bằng cách trực áp đặt giá sàn.

     

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

                3.1 Giá của chính hàng hóa cà phê:

    Do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hiệu ứng El Niño, theo BMI Research sản lượng cà phê niên vụ 2016-2017 giảm 8,5% xuống còn 26,4 triệu bao (60 kg/bao), mức thấp nhất kể từ niên vụ 2011-2012.Do đó làm giá cà phê tăng làm lượng cầu về cà phê giảm đi.

    Thị trường cà phê trong nước biến động giảm trong tháng 8/2017 theo xu hướng của thị trường thế giới. So với tháng trước, giá cà phê các tỉnh Tây Nguyên giảm 1.000 – 1.100 đ/kg xuống còn 44.000 – 44.700 đ/kg. Dẫn tới hiện trạng các đại lý và các nhà xuất khẩu Việt Nam hiện vẫn đầu cơ cà phê chờ thời điểm để bán với mức giá cao hơn.

                3.2 Thu nhập người tiêu dùng

    Theo số liệu vừa công bố của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016. GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016.

    (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
    tiêu thụ cà phê 858 900 1,064 1,101 1,189 1,292 1,420 1,556

    Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng. Xét mối tương quan giữa thu nhập và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng cà phê là hàng hóa thông thường. Do khi thu nhập tăng kéo theo cầu về cà phê tăng.

    3.3 Quy thị trường và thị hiếu người tiêu dùng

    Việt Nam tuy là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới, nhưng lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam lại thấp hơn nhiều so với các quốc gia sản xuất cà phê khác (Việt Nam: 5% vs Brazil: 50%).
    Thực tế cho thấy, tiêu dùng cà phê của cả nước chỉ khoảng 56.000 tấn, chiếm chưa đến 6% trong tổng sản lượng cà phê làm ra, cho thấy quy mô thị trường cà phê nội địa của Việt Nam là ko lớn. Cụ thể:

    Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
    tiêu thụ cà phê 858 900 1,064 1,101 1,189 1,292 1,420 1,556

    Đơn vị: Nghìn bao                                                         (Nguồn: USDA, Vicofa, BMI)

          Theo số liệu điều tra VLSS, trung bình, người Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,25kg cà phê/năm. Bao gồm cà phê tiêu thụ trong ngày thường và cà phê uống trong dịp lễ tết.

    Co dãn của cầu theo giá và thu nhập

          Cà phê tại thị trường Việt Nam không phải là một mặt hàng được tiêu dùng quá nhiều, tuy nhiên 90% trong toàn bộ khối lượng thị trường tiêu thụ cà phê là những người dùng trung thành, chính vì thế khi đặt cà phê trong thị trường của chính nó, cà phê được coi là một loại hàng hoá thiết yếu, vì dù giá có tăng nhưng người yêu cà phê vẫn sẽ mua, chỉ có khoảng 10% những người dùng cà phê quyết định sự thay đổi của cầu khi giá thay đổi, chính vì vậy có thể kết luận rằng: hàng hoá cà phê có cầu ít co giãn theo giá. Thêm vào đó, cà phê không phải là một sản phẩm có giá quá cao so với phần đông dân số, giá biến động trong biên độ không lớn, vì vậy sự thay đổi của giá so với thu nhập là không đáng kể.

    Tóm lại, trong giai đoạn 2010-2017 cầu về cà phê giảm đi. Chính vì vậy, nhằm khuyến khích tiêu dùng Chính phủ đã quy định trần để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng.

    4 Những thuận lợi và khó khăn trong phạm vi kinh tế vi mô

    4.1 Thuận lợi
    Lợi thế về điều kiện tự nhiên.
    Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, lượng mưa phân bố, đất đỏ bazan thích hợp là các yếu tố cơ bản này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được.

    – Lợi thế về nhân công
    Sản xuất cà phê là loại hình yêu cầu nhiều nhân công có tính mùa vụ, không cần có kĩ thuật hay chuyên môn quá cao, chính vì thế có thể dễ dàng huy động được nhân công tại một quốc gia có dân số trẻ như Việt Nam.

    4.2 Khó khăn
    Công nghệ chăm sóc còn hạn chế
    Công nghệ ứng dụng trong gieo trồng và thu hoạch cây cà phê còn tồn đọng nhiều sự kém phát triển, công cụ còn lạc hậu yêu cầu nhiều nhân công, chưa ứng dụng được nhiều công nghệ cao trong sản xuất.

    Việc sản xuất cà phê còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ
    Diện tích canh tác trung bình của mỗi hộ dân chỉ từ 0,5 đến 1 hécta đã dẫn đến làm cho chi phí đầu tư tăng cao, sản phẩm kém ổn định, khó tiếp cận với những tiến bộ khoa học và thị trường tiêu thụ.

    Khó khăn trong việc dự báo
    Với việc bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cũng như yếu tố thời tiết, tình trạng được mùa và mất mùa, khiến cho công tác dự báo sự biến động của giá cà phê gặp nhiều khó khăn, dẫn đến những tình huống bất khả kháng.

    III. DỰ BÁO GIÁ CÀ PHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

    1. Cung cà phê

    1.1 Mô hình sản xuất mới

    Từ năm 2016, chính phủ đang định hướng để sản xuất cà phê bền vững hay cà phê có chứng nhận loại hình cà phê bền vững phổ biến hiện nay như: 4C (nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê). Qua kiểm tra thực tế của Bộ Khuyến nông, các mô hình trồng cà phê 4C tiết kiệm được lượng phân bón từ 10-20%, giảm được từ 50 – 60% về thuốc bảo vệ thực vật, và giúp tiết kiệm 30% lượng nước tưới so với mô hình truyền thống. Qua tính toán chung, trồng 1 ha cà phê theo tiêu chuẩn 4C, người dân sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư từ 14-26 triệu đồng và năng suất thì tăng lên từ 10-15%.

    Hiện nay số lượng áp dụng tiêu chuẩn 4C đang tăng lên giúp người dân giảm chí phí sản suất, tăng lợi nhuận, và tăng lượng cung.

    1.2 Sức ép từ giá nguyên vật liệu đầu vào.

    Giá phân bón tăng lên do lượng cung từ Trung Quốc giảm và thuế bảo vệ môi trường Chính phủ áp dụng. Theo điều tra 99% hộ dân có dùng phân bón để sản xuất: chí phí phân bón chiếm tỉ lệ cao nhất 41% tổng chi phí sản xuất cà phê. Với việc chi phí yếu tố đầu vào ngày càng tăng lên người dân sẽ muốn thu hẹp sản sản xuất vì lợi nhuận giảm.

    Thêm vào đó từ năm 2016, khó khăn trong việc tìm kiếm công nhân mùa vụ khi giá nhân công tại chỗ chỉ khoảng 150.000 đồng/người/ngày, giờ tăng lên 200.000-220.000 đồng/ngày. Không được chăm sóc thu hoạch kịp thời gây ảnh hưởng tới sản lượng chất lượng cà phê làm lượng cung giảm.

    1.3 Sức ép từ yếu tố tự nhiên.

     

    Trong những năm gần đây, do sự ảnh hưởng của việc nóng lên toàn cầu gây ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng cà phê. Năm 2016 nông dân Việt Nam bị chịu ảnh hưởng nặng khi hạn hán xảy ra, làm giảm lượng cung, điều này cũng lý giải cho việc giá tăng vào năm 2016. Theo những biến đổi thời tiết gần đây của Việt Nam các năm sau hạn hán sẽ còn xảy ra, công tác phòng trống hạn hán chưa được đảm bảo, dẫn tới lượng cung sẽ có nguy cơ sụt giảm.

    Năm 2017 được mùa nhưng mất giá tiếp diễn ra càng khiến cho người nông dân muốn chuyển sang trồng cây tiêu có giá cao hơn và trông chăm sóc dễ hơn. Giá cà phê dao động trong khoảng 30.000đ đến hơn 40.000đ trong khi giá tiêu từ 60.000 – xung quanh 70.000đ. Nếu tình trạng trồng cây không thu được lãi như mong đợi liên tiếp diễn ra thì trong mùa vụ tiếp theo có khả năng diện tích trồng cà phê sẽ giảm và lượng cung sẽ giảm.

    2. Cầu về cà phê của Việt Nam

    Người Việt Nam ngày càng ưa thích sử dụng cà phê. Bên cạnh đó, theo số liệu cục thống kê Việt Nam đưa ra Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm chi 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016. Thu nhập của người dân tăng mạnh mức chi tiêu cho cà phê cũng tăng. Theo báo cáo Ngành Nông nghiệp Việt Nam Qúy 3/2017 của BMI Research, trong giai đoạn từ năm 2005-2015, lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam tăng trưởng mạnh từ 0,43 kg/đầu người/năm lên 1,38 kg/đầu người/năm. Dân số Việt Nam có khoảng 60 triệu người đang trong tỉ lệ lao động – Họ là đối tượng có nhu cầu sử dụng cà phê lớn nhất

    => Cầu về cà phê của người tiêu dùng trong nước tăng.

    Nhiều công ty nước ngoài như: RITA VÕ, KING COFFE … đã lập kế hoạch đầu tư nhà máy rang xay sản xuất cà phê ở Việt Nam trong thời gian 2018-2030. Điều này tạo ra một tiềm năng lớn cho nhà sản xuất cà phê nội địa và sẽ làm tăng lượng cầu với cà phê Việt Nam

    Tuy nhiên, Cầu cà phê từ phía các doanh nghiệp mua để bán XNK lại chững lại và có xu hướng giảm nhẹ do lượng dữ trữ trong kho niên vụ vẫn còn. Bên cạnh đó từ 2018, cầu cà phê của doanh nghiệp xuất khẩu giảm vì họ kì vọng giá giảm dẫn đến chi phí kho bãi tăng lên từ hoạt động đầu cơ, buộc họ phải mua đầu vào với giá thấp thì mới thu đc lời từ kinh doanh chênh lệch

    Xét trên tổng thể, dù lượng cầu nội địa từ phía người tiêu dùng tăng nhưng lượng cầu từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu và giảm làm cho tổng cầu về cà phê giảm nhẹ

          Kết luận: Dựa trên những phân tích về Cung- Cầu thông qua các sự kiện có khả năng sẽ xảy ra và ảnh hưởng đến thị trường Cà phê như trên, chúng ta có thể đưa ra phỏng đoán tương lai:  Cung cà phê có thể sẽ giảm, Cầu cà phê có thể giảm nhẹ.

    Ban đầu: Thị trường CB tại Eo (Po, Qo)

    Do yếu tố ngoại sinh

    QD↓ → Đường cầu dịch trái

    QS↑↑ → Đường cung dịch phải

    TTCB tại E1(P1, Q1)

     

    Nguồn tham khảo

    1. Tạ Thị Lệ Yên- TS. Nguyễn Thị Thu Hà ,”Chương 2: CUNG- CẦU”, Giáo trình Kinh tế Vi mô, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội, 2017.
    2. David Begg, Rugiger Dombush, Economics, Third edition, 1991, McGraw Hill.
    3. Robert S.Pindyck, Daniel L. Rubinfeld, Microeconomics, Third edition, 1995, Prientice-Hall International, Inc.
    4. Thu Phương- phóng viên theleader, “Vua xuất khẩu cà phê” Đỗ Hà Nam, năm 2018, xem tại: http://theleader.vn/vua-xuat-khau-ca-phe-do-ha-nam-co-cam-giac-bo-tai-chinh-dang-tan-thu-thue-20180115234714138.htm
    5. Thanh Nga – Trồng cà phê theo tiêu chuẩn 4C: Lợi ích về nhiều mặt, năm 2017, xem tại: http://baodaknong.org.vn/kinh-te/trong-ca-phe-theo-tieu-chuan-4c-loi-ich-ve-nhieu-mat-51607.html
    6. Diệc Quyền – Bằng Long , Cà phê được mùa nhưng nông dân vẫn… “méo mặt” vì rớt giá, năm 2017, xem tại: http://khoahocthoidai.vn/ca-phe-duoc-mua-nhung-nong-dan-van-meo-mat-vi-rot-gia-6338.html
    7. Biên tập viên Trúc Gia, Người nông dân chuyển đổi trồng tiêu do giá cà phê giảm, năm 2016, xem tại: http://123chienluoc.com/bai-viet/HANG-HOA-THOI-TIET-CHINH-SACH/Nguoi-nong-dan-chuyen-doi-trong-tieu-do-gia-ca-phe-giam
    8. Bích Nhật- Thời bán Ngân hàng, Giá phân bón tăng mạnh, năm 2017, xem tại: http://cafef.vn/gia-phan-bon-tang-manh-20171225170243489.chn
    9. Phóng viên Báo mới – GDP 2017 tăng trưởng ngoạn mục, đạt 6,81%, năm 2017, xem tại: https://baomoi.com/gdp-2017-tang-truong-ngoan-muc-dat-6-81/c/24429432.epi
    10. Phóng viên Báo mới – RITAVÕ lấn sân sản xuất cà phê rang xay, năm 2016, xem tại: https://baomoi.com/ritavo-lan-san-san-xuat-ca-phe-rang-xay/c/19840570.epi
    11. Nguồn: Đức Quỳnh,“Tiêu thụ cà phê Việt Nam tăng gấp 3 lần trong vòng 10 năm”, 2017, xem tại: http://ndh.vn/tieu-thu-ca-phe-viet-nam-tang-gap-3-lan-trong-vong-10-nam-20170907043614625p4c150.news.
    12. Nguồn: N.Mạnh, “Năm 2017, thu nhập bình quân mỗi người Việt tăng thêm 170 USD”, 2017, xem tại: http://soha.vn/nam-2017-thu-nhap-binh-quan-moi-nguoi-viet-tang-them-170-usd-20171228094938646.htm
    13. GVHD Nguyễn Anh Trụ, tiểu luận tìm hiểu thị trường và giá cả xuất khẩu cà phê Việt Nam (năm 2011), xem tại: http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-tim-hieu-thi-truong-va-gia-ca-xuat-khau-ca-phe-viet-nam-46643/.
    14. Tổng cục Thống kê; tình hình kinh tế xã hội năm 2012, năm 2013, xem tại: https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13419.
    15. Bộ Công Thương, Báo cáo của USDA về cà phê Việt Nam niên vụ 2008/09 và 2009/10, 4/6/2010, xem tại: https://giacaphe.com/12738/bao-cao-cua-usda-ve-ca-phe-viet-nam-nien-vu-2008-2009-va-2009-2010/.
    16. Trung tâm thông tin phá triển Nông nghiệp Nông Thôn, Xuất khẩu cafe của nước ta năm 2007 và dự báo năm 2008, năm 2007, xem tại:http://agro.gov.vn/vn/tID7389_Xuat-khau-ca-phe-cua-nuoc-ta-nam-2007-va-du-bao-nam-2008.html
    17. Trung tâm thông tin phá triển Nông nghiệp Nông Thôn, Xuất khẩu cafe của nước ta năm 2008 và dự báo năm 2009, năm 2008, xem tại:http://agro.gov.vn/vn/tID7852_Ca-phe-Viet-Nam-dung-truoc-co-hoi-lon-.html
    18. Anh Văn-Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột, Giá cà phê Robusta đứng vững 06-02-2018, 2018, xem tại https://giacaphe.com/56298/gia-ca-phe-robusta-van-dung-vung-06-02-2018/
    19. Hà Nguyễn- Phóng viên báo Thanh Niên, Nông dân lo lắng vì cà phê được mùa nhưng mất giá, năm 2017, xem tại: https://thanhnien.vn/kinh-doanh/nong-dan-lo-lang-vi-ca-phe-duoc-mua-nhung-mat-gia-900218.html
    20. Linh Lan- phóng viên Theleader, Thương lái găm hàng làm thị trường cà phê ảm đạm, 2017, xem tại: http://theleader.vn/thuong-lai-gam-hang-lam-thi-truong-ca-phe-am-dam-201712151611013.htm
    21. Hồ Nhật Hưng, “Khó khăn và hạn chế trong thị trường cà phê Việt Nam”, 2017, Hà Nội
  • Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara


    [toc]


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-Marketing-So-s%C3%A1nh-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-Marketing-c%E1%BB%A7a-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u-Vinacafe-c%C3%A1c-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    PHẦN MỞ ĐẦU

    GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VINACAFÉ BIÊN HÒA

    1. Thông tin chung

    Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa

    Tên giao dịch: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company

    Tên viết tắt: VINACAFÉ BH

    Logo:

    Vốn điều lệ : 265.791.350.000 đồng, Tương ứng với: 26.579.135 cổ phiếu phổ thông

    Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai, Việt Nam

    Điện thoại: (84-61)3836554 – 3834 740     Fax: (84-61)3836108

    Email: [email protected]

    Website: www.vinacafebienhoa.com

    Giấy CNĐKKD & và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3600261626 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, đăng ký lần đầu ngày 29/12/2004 số 4703000186, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 10/11/2010, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa có các chức năng hoạt động kinh doanh sau: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm khác.

    2. Lịch sử hình thành và phát triển

    Năm 1969 – Nhà máy cà phê CORONEL

    Năm 1975 – Nhà máy Cà phê Biên Hòa

    Năm 1977 Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan

    Năm 1978 Cà phê Việt Nam xuất ngoại

    Năm 1983 Thương hiệu Vinacafé ra đời

    Năm 1990 Vinacafé chính thức trở lại Việt Nam

    Năm 1993 Ra đời cà phê hòa tan 3 trong 1

    Năm 1998 Nhà máy thứ hai

    Năm 2004 Công ty CP Vinacafé Biên Hòa

    4

    BTL Quản Trị Marketing

    NỘI DUNG CHÍNH

    PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN

    VINACAFÉ BIÊN HÒA

    1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Vinacafé BH

    1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi

    1.1.1. S mng

    Chỉ đem đến người tiêu dùng những gì tinh tuý nhất của thiên nhiên.

    1.1.2. Tm nhìn

    Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty.

    1.2.3. Các giá tr ct lõi

    • Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính.

     

    • Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trị doanh

    nghiệp.

    • Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhân thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành công của chúng tôi.
    • Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.
    • Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp.
    • Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường.

    1.2. Phân tích bản tuyên bố sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Vinacafé

    Ngay từ khi thành lập, bất kỳ một chủ doanh nghiệp nào cũng mong muốn doanh nghiệp mình sẽ phát triển rộng lớn hơn, vươn xa hơn. Tuy nhiên, một doanh nghiệp sẽ không thể phát triển mạnh nếu như không có một định hướng phát triển cụ thể. Chính vì vậy, việc xác định đúng tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển của thương hiệu. Và trong quá trình phát triển, công ty cổ phần Vinacafé BH đã xác định cho mình thông điệp về tầm nhìn và sứ mạng rất cụ thể.

    Tầm nhìn là những hoạt động mà công ty dự định thực hiện, sắp đặt cho một định hướng lâu dài. Nó là cách công ty hình dung về bức tranh tương lai của mình. Với tầm nhìn: “Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty”. Qua tầm nhìn trên cho thấy trong tương lai công ty cổ phần Vinacafé BH sẽ phát huy những thành tựu đạt được và nổ lực hết mình từ nguồn lực của doanh nghiệp để xây dựng cho mình một thương hiệu uy tín và phải biết thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng để đáp ứng và đáp ứng nhu cầu đó bằng sự tôn trọng thật sự. Vinacafé Biên

    5

    BTL Quản Trị Marketing

    Hòa đã tôn trọng hệ thống các nguyên tắc và cũng là kim chỉ nam hành động cho mọi cá nhân trong công ty .Trên bước đường chinh phục thế giới, ngoài việc duy trì sản phẩm cốt lõi là cà phê với sản phẩm đa dạng, Công ty sẽ mở rộng phạm vi kinh doanh sang các sản phẩm khác trong ngành hàng thực phẩm đồ uống, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Tất cả những sản phẩm đã có và sẽ phát triển mới của Vinacafé BH đều có chung một đặc điểm: chất lượng cao độc đáo khi so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dựa trên nền tảng của việc nắm vững và làm chủ khoa học, công nghệ. Vinacafé Biên Hoà phải trang bị cho mình khá đầy đủ: đó là sản phẩm có “gu”, chất lượng độc đáo, hương vị tinh tuý, am hiểu luật lệ quốc tế và sản phẩm được bảo hộ bản quyền trên bản đồ toàn cầu… Không những thế, trong tương lai, những người đã say mê công nghệ chế biến những hạt cà phê nhỏ bé từ Vinacafé Biên Hoà phải ấp ủ những bước phát triển kỳ diệu mới, làm sửng sốt cả thị trường trong nước và thế giới.

    Sứ mạng của công ty cổ phần Vinacafé BH phản ánh tầm nhìn của lãnh đạo công ty về những gì mà công ty đang tìm kiếm để thực hiện, cung cấp một cái nhìn rõ hơn về những gì mà công ty cố gắng đạt được.Với khẩu hiệu “hương vị thiên nhiên” Vinacafe BH có sứ mạng là “Chỉ đem đến người tiêu dùng những gì tinh tuý nhất của thiên nhiên”.

    Sứ mạng này giúp các giới hữu quan hình dung rõ về mục đích cốt lõi mà công ty cổ phần Vinacafé BH hướng đến là gì? Đó chính là đem đến cho người thưởng thức cà phê những gì “thật” nhất, tinh tuý nhất của thiên nhiên, khách hàng mà công ty cổ phần Vinacafé BH hướng đến không phân biệt tuổi tác, giới tính, công việc, thu nhập hay vị trí địa lý mà là tất cả những ai có nhu cầu và đam mê cà phê. Sản phẩm mà Vinacafé BH mang đến là hương vị thật, các giá trị tinh thần – vật chất của Cty là những giá trị thật. Thông điệp sứ mạng này phần nào thể hiện rõ những ước vọng vươn tới tương lai cững như những gì mà công ty cổ phần Vinacafé BH theo đuổi. Không “đánh bóng” hình ảnh của mình bằng các chương trình quảng cáo rùm beng, không phô trương bằng các hoạt động hình thức, Công ty CP Vinacafé Biên Hoà đã lặng lẽ chinh phục người tiêu dùng trong và ngoài nước bằng chất lượng tinh tuý từ những hạt cà phê chế biến nhỏ bé nhưng hội tụ nhiều hàm lượng khoa học công nghệ, nhiều giá trị gia tăng. Chỉ mang đến người tiêu dùng những gì tinh túy nhất của thiên nhiên, khai thác hương vị thiên nhiên có sẵn trong từng hạt cà-phê Việt Nam chính là bí quyết nghề nghiệp và sự khác biệt căn bản của thương hiệu, giúp Vinacafé có chỗ đứng vững chắc tại Việt Nam và xuất khẩu thành công đến hơn 20 thị trường nước ngoài.

    Các giá trị cốt lõi là yếu tố cần thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức. Hệ thống giá trị cốt lõi là động lực chủ yếu thúc đẩy mọi thành viên làm việc, liên kết toàn doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và xã hội nói chung. Các giá trị này vừa là cơ sở vững chắc giúp doanh nghiệp đi đúng hướng, vừa là nền tảng của văn hóa doanh nghiệp. Các giá trị cốt lõi mà Vinacafe đưa ra khẳng định bản chất, đường lối, nguyên tắc hoạt động của công ty. Các giá trị cốt lõi của công ty cổ phần Vinacafé BH chính là:

    • Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính: Sản phẩm của công ty cổ phần Vinacafé BH gồm: Cà phê Răng Xay, cà phê hoà tan, ngủ cốc dinh dưỡng, ngủ cốc dế mèn. Trong đó Sản phẩm cà phê hoà tan đem đến những thành công rất lớn và được sự đón nhận nhiệt tình của người tiêu dùng .Công ty hiện chiếm gần 40% thị trường cà phê hòa tan trong nước thông qua các đại lý tiêu thụ trên 64 tỉnh thành. Chính vì vậy công ty cổ phần Vinacafé BH chọn các sản phẩm cà phê hòa tan làm sản phẩm chính để tiếp tục chinh phục người tiêu dùng đem đến thành công của doanh nghiệp.

    6

    BTL Quản Trị Marketing

    • Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trị doanh nghiệp: Cho đến nay Công ty đã đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tại 150 quốc gia trên thế giới, các mặt hàng của công ty đã được xuất khẩu sang 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Canada… Sự phát triển của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa trên thế giới là một thành công rất lớn nhưng khi gia nhập thị trường thế giới thì các rào cản gia nhập và đặc biệt là các thông lệ quốc tế là một thách thức rất lớn của chính doanh nghiệp. Các thông lệ quốc tế đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi và điều chỉnh luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít hoặc nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp. Và để áp dụng một cách nhất quán những thông lệ quốc tế vào các vấn đề quản trị doanh nghiệp thì điều này phải xuất phát từ những nổ lực của doanh nghiệp.
    • Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhận thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành côn: Xu hướng và thị hiếu người tiêu dùng luôn luôn là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có thể tạo ra một cơ hội phát triển tốt nhưng cũng có thể gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh. Những yếu tố rủi ro vĩ mô và vi mô đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc kinh doanh, tình hình tài chính và triển vọng tương lai của Công ty. Chính vì vậy công ty luôn cân nhắc, thận trọng trước các hoạt động tài chính để phòng ngừa cũng như giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp.
    • Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: Để xây dựng một thương hiệu được lòng tin cậy của khách hàng thì doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng của mình hơn ai hết và luôn lấy sự hài lòng của người tiêu dùng làm trọng tâm cho mọi hoạt động. Cũng trong định hướng ấy, công ty cổ phần Vinacafé BH đã dốc tâm tạo cho mình một sản phẩm tốt, nhất quán về chất lượng cũng như trong cách phục vụ và thể hiện. Để khi khách hàng đến đâu cũng được một ly cà phê ngon như nhau và trong một khung cảnh ấm cúng, thân thiện quen thuộc. Không chỉ đáp ứng khách hàng về mặt chất lượng và phục vụ, mà còn đưa ra các chính sách giá phù hợp, phải chăng để lại trong lòng khách hàng những cảm xúc, cảm nhận đặc biệt và tích cực về thương hiệu.
    • Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp: Sự phát triển và trường tồn của công ty công ty cổ phần Vinacafé BH sẽ phải dựa rất nhiều vào những con người xây dựng nên nó. Chính vì lẽ đó, công ty luôn chú trọng đến nội bộ bên trong, đến tài sản con người của công ty và liên tục đầu tư vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên giỏi để giúp thương hiệu phát triển bền vững.

    Đem đến cho nhân viên những lợi ích thoả đáng về vật chất lẫn tinh thần cũng như những cơ hội đào tạo và phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Vinacafé BH

    • Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường: Công ty luôn đặt việc đáp ứng nhu cầu, làm hài lòng khách hàng, hoàn thiện sản phẩm lên hàng đầu bằng việc tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm giúp khách hàng an tâm về chất lượng sản phẩm. Đồng thời đề cao lợi ích xã hội, hiệu quả kinh doanh với hiệu quả xã hội cộng đồng nhằm hướng tới hình tượng công ty sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, gây dựng lòng tin trong người tiêu dùng. Bởi vì, cộng đồng là nơi công ty nương tựa để phát triển doanh nghiệp của mình. Việc góp phần xây dựng cộng đồng là việc tất yếu để tạo dựng nền tảng phát triển cho công ty. Do đó, công ty cổ phần Vinacafé BH xác định vai trò của mình trong cộng đồng là luôn đóng góp

    7

    BTL Quản Trị Marketing

    tích cực để xây dựng một môi trường cộng đồng tốt đẹp và góp phần phát triển sự nghiệp chung của xã hội.

    1.3. Đề xuất tuyên bố sứ mạng, các giá trị và tầm nhìn mới cho Vinacafé BH

    1.3.1. S mng

    Khẳng định thương hiệu Cà phê Việt, xây dựng một “Văn hóa cà phê” mới giúp chia sẻ những đam mê, kết nối những con người yêu cà phê trên toàn thế giới.

    1.3.2. Tm nhìn

    Giữ vững vị trí là một nhà hãng cà phê hòa tan hàng đầu tại Việt Nam với thị phần áp đảo; chinh phục thị trường thế giới với chất lượng, hương vị cà phê vượt trội; trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của cà phê Việt.

    1.3.3. Các giá tr ct lõi

    • Thương hiệu của chất lượng
    • Luôn hướng đến sự độc đáo và sáng tạo, hướng đến sự hoàn hảo
    • Thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng để đáp ứng và đáp ứng nhu cầu đó bằng sự tôn trọng thật sự
    • Thành công dựa trên nền tảng con người
    • Đóng gói văn hoá Việt vào cà phê
    • Có trách nhiệm với cộng đồng

    2.                 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

    2.1. Xác định các yếu tố của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty

    Các yếu tố vĩ mô Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến hoạt động kinh
      doanh của doanh nghiệp
      Các nhân tố chính trị pháp luật có tác động lớn đến cơ hội và đe doạ
      trong ngành cà phê cụ thể là:
      – Cà phê được nhà nước bảo hộ về quyền lợi và thương hiệu, hỗ trợ
      giá thành sản phẩm và tạo điều kiện xuất khẩu ra nước ngoài, bên
      cạnh đó nhà nước thành lập hiệp hội cà phê để điều hành và phát triển
      cà phê với mục đích quán triệt đường lối chính sách của Đảng nhà
      nước, bảo vệ lẫn nhau tránh các hành vi độc quyền, tranh chấp thị
      trường xâm phạm lợi ích của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cho cà
      phê Việt Nam trên thị trường.
    Yếu tố chính trị pháp luật – Với sự gia nhập WTO, ngành cà phê Việt Nam có bước chuyển mình
      mới, đặc biệt Vinacafé đã được biết đến không chỉ trong nước mà cả
      trên thị trường nước ngoài, tạo thêm nhiều định hướng phát triển.
      – Là Công ty cổ phần nên hoạt động của Công ty Cổ phần Vinacafé
      Biên Hòa chịu ảnh hưởng của luật doanh nghiệp, luật chứng khoán và
      thị trường chứng khoán, luật và các quy định khác liên quan  đến
      ngành nghề hoạt  động của Công ty… Luật và các văn bản dưới luật
      trong các lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi và
      điều chỉnh luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít hoặc nhiều ảnh
      hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp.
      8

    BTL Quản Trị Marketing

      Việt Nam đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội hợp tác và hội nhập  
      mới, bên cạnh đó cũng là những khó khăn liên tục nảy sinh, điều này  
      tác động lớn đến các doanh nghiệp ở nước ta. Cụ thể với Vinacafé:  
      – Tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế trong vài năm gần đây gặp rất nhiều  
      khó  khăn  nhưng với  lĩnh  vực  hoạt  động  kinh  doanh  của  mình,  
      Vinacafé BH vẫn đạt được sự thành công lớn về doanh thu cũng như  
      lợi nhuận. Sản phẩm của Công ty gần như là các sản phẩm tiêu dùng  
      cần thiết, với thị trường tiêu thụ nội địa là chủ yếu thì hoạt động kinh  
      doanh của Công ty ít nhiều chịu ảnh hưởng tiêu cực từ sự suy giảm  
      tốc độ tăng trưởng kinh tế như những năm qua.  
      – Hiện nay và trong thời gian tới, kinh tế Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục  
      phát triển, GDP của Việt Nam sẽ có khả năng trở lại mức tăng 8% vào  
      năm 2013. Điều này sẽ giúp hầu hết các doanh nghiệp, trong đó có  
      Vinacafé BH tiếp tục ổn định sản xuất và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng  
      trong sản xuất kinh doanh.  
    Yếu tố kinh tế – Hiện nay lãi suất là khá cao và bất ổn, bên cạnh đó là vấn đề tỷ giá  
      thường xuyên biến động gây khó khăn về mặt xoay vòng vốn cũng  
      như khiến cho việc kinh doanh của Vinacafé BH gặp nhiều rủi ro về  
      tỷ giá.  
      – Kinh tế thế giới đặc biệt là Mỹ và Châu Âu đang trong giai đoạn khó  
      khăn, khủng hoảng cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với các  
      doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như đối với thị trường xuất  
      khẩu của Vinacafé nói riêng.  
      – Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của  
      công ty, lạm phát làm các chi phí đầu vào gia tăng và việc tăng giá  
      đầu ra của sản phẩm không dễ dàng. Tuy nhiên, trong thời kỳ khó  
      khăn vừa qua, Công ty vẫn hoạt động tương đối tốt, giá cả sản phẩm  
      bán ra có sự gia tăng tương đối và vẫn được thị trường chấp nhận. Bên  
      cạnh đó, trong những năm tới, khi nền kinh tế đi từ hồi phục đến ổn  
      định thì rủi ro từ lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh  
      doanh của Công ty không còn cao như trong các năm gần đây.  
      – Với ưu thế là doanh nghiệp có lịch sử hơn 30 năm trong lĩnh vực cà  
      phê tại Việt Nam, doanh nghiệp đầu tiên chế biến thành công cà phê  
      hòa tan, Vinacafé được người tiêu dùng công nhận rộng rãi về chất  
      lượng và uy tín, qua đó đã tạo được những tình cảm nhất định đối với  
      họ. Đây là một lợi thế của Vinacafé mà các đối thủ mới gia nhập  
    Yếu tố văn hoá xã hội không dễ gì có được.  
      – Cà phê là một loại thức uống rất đặc thù và được rất nhiều người  
      Việt Nam cũng như thế giới ưa chuộng, xem như một phần không thể  
      thiếu trong cuộc sống thường ngày. Đây chính một cơ hội lớn đối với  
      các doanh nghiệp kinh doanh cà phê nói chung cũng như đối với  
      Vinacafé nói riêng.  
      – Thị trường thiết bị máy móc để sản xuất cà phê không đa dạng do  
    Yếu tố công nghệ không xuất hiện các công nghệ mới. Do đó áp lực đổi mới công nghệ  
      để tăng cường cạnh tranh đối với Vinacafé BH là không đáng kể.  
      – Với một doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng từ cà phê – là một  
      mặt hàng nông sản, Vinacafé BH cũng như các doanh nghiệp kinh  
    Yếu tố tự nhiên doanh hàng nông sản khác chịu tác động rất lớn từ các yếu tố môi  
    trường như khí hậu, lượng mưa, thiên tai… Sự thay đổi của yếu tố  
     
      môi trường có thể quyết định đến nguồn cung ứng nguyên liệu của  
      doanh nghiệp.  
      9  

    BTL Quản Trị Marketing

      – Thiên tai, hoả hoạn, dịch họa,.v.v… là những rủi ro bất khả
      kháng ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Các rủi ro này nếu xảy
      ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động
      chung của Công ty. Để hạn chế thiệt hại từ các rủi ro này, Công
      ty đã thực hiện mua bảo hiểm cho các tài sản như nhà xưởng,
      hàng hoá thành phẩm tồn kho, hàng hoá vận chuyển đường biển
      và con người.
      Quy mô dân số Việt Nam lớn (năm 2010 dân số đã gần 87 triệu
    Yếu tố dân số người), đây là một thị trường nội địa đầy hấp dẫn có khả năng phát
      triển cao đối với doanh nghiệp.

    2.2. Đánh giá tổng hợp môi trường vĩ mô

      Mức độ tác Khả năng Tính chất tác Điểm đánh  
      động đối với phản ứng của động giá  
      ngành công ty      
    Các yếu tố vĩ mô (a) (b) (c) (d)  
    3 = nhiều 3 = tốt + tốt + (a.b)  
      2 = TB 2 = TB – xấu – (a.b)  
      1 = ít 1 = kém      
      0 = không tác        
      động        
    Yếu tố chính trị pháp luật          
               
    Hệ thống luật pháp đang 3 2 + +6  
    từng bước hoàn chỉnh
             
    Hệ thống chính trị ổn định,          
    chính phủ hoạt động khá 2 2 + +4  
    hiệu quả          
    Mở rộng và phát triển quan 3 3 + +9  
    hệ quốc tế
             
    Yếu tố kinh tế          
               
    GDP bình quân đầu người          
    năm 2010 là 1.168 USD. 2 2 + +4  
    Tăng trưởng kinh tế cao đạt
             
    6,78%          
    Lãi suất cao và có xu hướng 3 1 -3  
    tăng
             
    Nhập siêu giảm xuất khẩu          
    tăng, dự đoán năm 2011 cán 1 2 + +2  
    cân thanh toán sẽ thặng dư          
    Giá cà phê tăng cao 3 3 + +9  
               
    Xu hướng giảm của thu nhập 1 1 -1  
    thưc tế
             
    Lạm phát khá cao, năm 2010          
    đạt 11,75%, dự đoán năm 3 3 -9  
    2011 lạm phát sẽ khoảng 17-
             
    18%          
    Hệ thống thuế và mức thuế 3 1 + +3  
               

    10

    BTL Quản Trị Marketing

    Các biến động trên thị trường 3 2 + +6  
    chứng khoán
             
    Yếu tố văn hóa – xã hội          
               
    Thói quen uống cà phê 3 3 + +9  
               
    Văn hóa cà phê 3 3 + +9  
               
    Yếu tố dân số          
               
    Quy mô dân số Việt Nam lớn          
    (năm 2010 dân số đã hơn 86 2 1 + +2  
    triệu người).          
    Cơ cấu dân số trẻ 2 1 + +2  
               
    Yếu tố tự nhiên          
               
    Vị trí địa lý thuận lợi 1 3 + +3  
               
    Đất đai: ở Đông Nam Bộ,          
    Tây Nguyên có diện tích đất 3 1 + +3  
    đỏ Bazan lớn thích hợp với
             
    việc trồng cây cà phê.          
    Khí hậu nhiệt đới gió mùa 2 1 + +2  
               
    Yếu tố công nghệ          
               
    Ít xuất hiện của công nghệ 3 2 -6  
    mới
             

    Về nhóm các yếu tố chính trị pháp luật

    Đây là nhóm các yếu tố có tác động rất lớn đối với doanh nghiệp, tuy vậy doanh nghiệp thường khó kiểm soát được, cách phản ứng tốt nhất là phải nắm bắt thông tin thật chính xác và kịp thời, qua đó điều chỉnh các quyết định kinh doanh phù hợp với pháp luật.

    Hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cà phê – một lĩnh vực nhận được quan tâm hàng đầu của Nhà Nước, đồng thời còn là doanh nghiệp có vốn góp của Nhà Nước (Tổng công ty cà phê Việt Nam) vậy nên Vinacafé BH có điều kiện hạn chế ở mức trung bình những tác động từ nhóm các yếu tố chính trị pháp luật trên cơ sở tận dụng được chính những ưu đãi mà nhóm yếu tố này mang lại.

    Vinacafé có kinh nghiệm hơn 40 hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất nhập khẩu cà phê, đã tạo dựng được nhiều mối quan hệ giao thương làm ăn với nhiều thị trường nước ngoài, cơ bản tạo dựng được hình ảnh đối với đối tác nước ngoài, vậy nên khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế thì từ chính kinh nghiệm của mình mà khả năng phản ứng của Vinacafé BH là rất tốt.

    Về nhóm các yếu tố kinh tế

    Nhóm các yếu tố kinh tế cũng có tác động rất lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cà phê nói chung và Vinacafé BH nói riêng mà đặc biệt là các yếu tố như: GDP, lãi suất, thuế, giá cà phê, lạm phát là những yếu tố có tác động rất lớn đối với doanh nghiệp.

    11

    BTL Quản Trị Marketing

    Ngoại trừ hai yếu tố là Giá cà phê và Lạm phát, Vinacafé BH có được những giải pháp đối phó tích cực và khá hiệu quả thì những yếu tố còn lại khả năng phản ứng của công ty chỉ ở mức thấp và trung bình.

    Lạm phát tăng đồng nghĩa với việc giá cà phê nguyên liệu cũng tăng lên, song đó cũng là xu hướng chung của thế giới khi giá nông sản có xu hướng ngày một gia tăng trong những năm trở lại đây, điều đó làm cho người tiêu dùng chấp nhận một sự gia tăng ở mức tương đối trong giá sản phẩm bán ra của Vinacafé BH cũng như đại đa số các doanh nghiệp khác. Giá cà phê cũng là chi phí đầu vào lớn nhất của các doanh nghiệp chế biến cà phê (chiếm 80% chi phí đầu vào), để đối phó với đà gia tăng của lạm phát cũng như giá cà phê, Vinacafé BH đã có biện pháp đối phó hiệu quả: cắt giảm lượng tiền mặt để tập trung mua nguyên liệu dự trữ, biện pháp này góp phần đáng kể làm giảm chi phí sản xuất của Vinacafé BH.

    Về nhóm các yếu tố văn hóa xã hội

    Đối với một loại thức uống có tính đặc thù cao như cà phê thì yếu tố phong cách, thói quen sử dụng cũng như khẩu vị có tác động quyết định đối với việc sản phẩm của doanh nghiệp có được người tiêu dùng chấp nhận hay không? Với lợi thế là kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực cà phê, đồng thời là một Thương hiệu Việt, Vinacafé BH có điều kiện nắm bắt tốt phong cách cũng như khẩu vị cà phê của người Việt để từ đó khẳng định được chất lượng của mình đối với người tiêu dùng mà kết quả đó chính là 40% thị phần cà phê hòa tan Việt Nam.

    Về nhóm các yếu tố tự nhiên

    Đối với cà phê – một mặt hàng nông sản thì điều kiện đất đai, khí hậu, thiên tai sẽ là yếu tố quyết định đến chất lượng cũng như sản lượng. vậy nên nó có tác động lớn đối với các doanh nghiệp chế biến cà phê như Vinacafé BH.

    Khả năng phản ứng của Vinacafé BH đối với nhóm yếu tố này cũng là khá tốt: đặt trụ sở tại Đông Nam Bộ – nơi có điều kiện đất đai, khí hậu khá lý tưởng cho sự phát triển của cây cà phê, đồng thời chú trọng vào công tác đầu tư cho vùng nguyên liệu và đề phòng thiên tai Vinacafé BH xem như đã chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất cũng như hạn chế được những rủi ro do thiên nhiên mang lại.

    Về nhóm yếu tố công nghệ

    Đối với bất kỳ ngành kinh doanh nào thì sự tiến bộ về công nghệ cũng là một lợi thế, đôi khi mang tính quyết định. Vinacafé BH tuy là một doanh nghiệp lâu năm, song điều đó lại khiến cho doanh nghiệp này bị hạn chế về yếu tố cơ sở hạ tầng công nghệ so với các đối thủ mới gia nhập được trang bị công nghệ tiên tiến nhất và hệ thống hạ tầng hoàn thiện. Hiện tại năng suất của Vinacafé thuộc loại thấp trong số những doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường, tuy vậy, Vinacafé cũng đang đầu tư xây mới một nhà máy chế biến mới tại Long Thành (Đồng Nai) với công suất 3.200 tấn/năm. Sau khi đưa vào hoạt động vào năm 2012, Vinacafé sẽ là doanh nghiệp có năng lực sản xuất cà phê hòa tan lớn nhât trên thị trường.

    12

    BTL Quản Trị Marketing

    3.                 Phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh

    3.1. Đánh giá chung năm áp lực cạnh tranh đối với Vinacafé BH

    3.1.1. Áp lc t Nhà cung cp

    Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

    Danh mục sản phẩm của công ty Vinacafe bao gồm cà phê rang xay (chiếm khoảng 0,6% tổng doanh thu), cà phê đen hòa tan (1,5%), cà phê sữa 3 trong 1 và cà phê nhân sâm 4 trong 1 (79%) và ngũ cốc dinh dưỡng (19% ), ta có thể thấy rằng cà phê( đặc biệt là cà phê hòa tan) là sản phẩm chủ đạo của công ty.

    Nguyên liệu sản xuất chủ yếu

    • Cà phê xanh (Robusta) là nguyên liệu chính để sản xuất cà phê.
    • Đường (RE) được mua từ công ty đường Biên Hòa.
    • Bột kem phải nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia và Hà Lan.
    • Bột ngũ cốc

    Do đặc thù các nguyên liệu đầu vào của ngành sản xuất cà phê chủ yếu là hàng hoá nông sản nên phải chịu phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, tập quán sản xuất kinh doanh của nông dân, các đại lý thu mua và các công ty chế biến.

    Đối với cà phê nguyên liệu

    Hiện nay chưa thiết lập được hệ thống chế biến, tiêu thụ,xuất khẩu mang tính chuyên nghiệp, dẫn đến Việt Nam là nước có sản lượng cà phê Robusta lớn nhất thế giới nhưng việc tiêu thụ và xuất khẩu hoàn toàn bị động. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng tiêu chuẩn cũ (phân loại theo độ ẩm, đen vỡ) trong thu mua, chế biến cà phê, thậm chí mua xô, bán xô không theo một tiêu chuẩn nào. Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nông dân còn lỏng lẻo, thiếu sự chia sẻ thông tin, không thống nhất được với nhau về phương thức tiêu thụ và giá cả dẫn đến tình trạng tranh mua tranh bán. Mặc dù Vinacafé BH đã thu mua cà phê nguyên liệu theo tiêu chuẩn riêng với giá tốt hơn cho nông dân, nhưng các đối tác cung cấp cà phê nguyên liệu cho Vinacafé BH có lúc vẫn gặp phải khó khăn do tâm lý chạy theo số lượng hơn chất lượng của bà con nông dân.

    Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất có nhiều bất ổn khi diện tích cà phê già cỗi tăng nhanh song việc tái canh tác cây cà phê đang gặp khó khăn. Hiện diện tích cà phê trên 15 năm tuổi chiếm gần 50%, trong đó có khoảng 20% diện tích cà phê trên 25 năm tuổi, trong khi vòng đời cây cà phê chỉ 20 năm. Tất cả những yếu tố trên đã làm phát sinh rủi ro rất lớn đối với nguồn cung, chất lượng cũng như giá cả nguyên liệu cà phê tại Việt Nam.Trong những năm qua, để đối phó với tình hình rủi ro trong vấn đề thu mua nguyên liệu cà phê, Công ty đã xây dựng kế hoạch thu mua và dự trữ từ rất sớm dựa vào việc quan sát và đánh giá tình hình thực tế. Vì vậy,

    13

    BTL Quản Trị Marketing

    rủi ro về nguồn nguyên liệu cũng như biến động giá nguyên liệu cà phê đối với hoạt động của Công ty là thấp.

    Đối với đường nguyên liệu

    Trong hai năm trở lại đây, do ảnh hưởng nhiều từ điều kiện thời tiết không thuận lợi, diện tích vùng nguyên liệu bị thu hẹp nên sản lượng cung bị suy giảm tạo áp lực làm tăng giá cục bộ trong nước. Chính Phủ đã thực hiện biện pháp cho nhập khẩu đường để điều tiết giá đường trong nước. Vì vậy, rủi ro biến động giá đường đối với một số doanh nghiệp sản xuất thực phẩm là tương đối cao, tuy nhiên do Vinacafé BH được phép nhập khẩu đường nguyên liệu nên rất chủ động về nguồn cung, đồng thời giá cả cũng rất cạnh tranh. Đó là lý do trong sự khó khăn của nhiều doanh nghiệp cùng ngành, trong năm 2009 vừa qua, Vinacafé BH vẫn thực hiện giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận kinh doanh.

    Đối với nguyên liệu bột kem

    Công ty sử dụng chủ yếu nhập khẩu từ thị trường nước ngoài. Trong nhiều năm qua, thị trường bột kem nguyên liệu không có nhiều biến động, thậm chí giá cả tương đối cạnh tranh do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu.

    Đối với nguyên liệu ngũ cốc

    Việt Nam là nước có tỷ trọng nông nghiệp kinh tế lớn, sản phẩm nông sản phong phú vì vậy công ty có thể hoàn toàn chủ động trong việc thu mua trong nước với chất lượng được kiểm tra và giám sát chặt chẽ.

    Kết luận: Từ những phân tích trên có thể nhận định rằng áp lực từ phía nhà cung ứng trong nghành cà phê nước ta hiện nay là không cao.

    3.1.2. Khách hàng

    Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới tăng khoảng 2%/năm trong giai đoạn 1997-2010. Mặc dù bị ảnh hưởng nhẹ bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu khi chỉ tăng 0,9% trong năm 2009, nhu cầu tiêu thụ đã nhanh chóng tăng trở lại 1,5% trong năm 2010. Đáng chú ý là có sự khác biệt rõ rệt về tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ giữa những thị trường đã phát triển và đang phát triển. Những thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống như Mỹ, Đức, và Nhật duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định trong khi những thị trường có nhu cầu tăng mạnh nhất là các thị trường mới nổi như Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Philippines.

      Thị trường   Tốc độ tăng trưởng bình quân
        5 năm từ 2005-2010
         
           
    Mỹ     0.1%
           
    Đức     0.8%
           
    Nhật     0.9%
           
    Pháp     -1.2%
           
    Việt Nam     6.3%
           
    Braxin     3.5%
           
        14

    BTL Quản Trị Marketing

    Indonesia 8.3%
       
    Ấn Độ 3.7%
       

    Từ bảng trên ta có thể thấy là lượng khách hàng tiêu dùng trong nước đang tăng lên nhanh, đây là một thuận lợi lớn cho nghành cà phê Việt Nam.

    Hiên tại khách hàng Việt Nam không quá khó tính nên dễ phục vụ hơn khách hàng các ở các nước phát triển như Mỹ, Đức…, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng nhanh và những yêu cầu về thưởng thức cà phê ngày càng cao thì áp lực từ phía khách hàng là điều mà các doanh nghiệp phải hết sức lưu tâm.

    3.1.3. Các đi th cnh tranh chính trong ngành

    Các thương hiệu lớn đang thống trị thị trường cà phê trong nước hiện nay là Vinacafé Biên Hòa, Nestlé và Trung Nguyên, Café Vinamilk của Công ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk. Trong khi Vinacafé BH và Nestlé tập trung vào thị trường cà phê hòa tan thì Trung Nguyên tập trung hơn vào thị trường cà phê rang xay. Tuy nhiên, sau khi Trung Nguyên mua lại nhà máy sản xuất cà phê hòa tan của Vinamilk vào tháng 9/2009, công ty này có thể sẽ tăng sản lượng cà phê hòa tan gấp 3 lần lên 3.000 tấn/năm. Vì vậy, tình hình cạnh tranh để giành thị phần giữa các công ty này sẽ ngày càng gay gắt.

    Nescafe của Nestle

    Là nhãn hiệu cà phê hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch sử 70 năm. Tại Việt Nam thương hiệu này đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi người và là một trong những thương hiệu có thị phần cao tại Việt Nam. Hiện tại, Nescafe có một nhà máy sản xuất café với công suất 1000 tấn/năm cho phép công ty có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.

    Cà phê Trung Nguyên

    Ra đời vào giữa năm 1996 – Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.

    Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại. Trong tương lai, tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên, kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng.

    Với sự phát triển nhanh chóng của mình, Trung Nguyên là thật sự là một đối thủ lớn với bất kì công ty nào hoạt động trong lĩnh vực này.

    Café Vinamilk của Công ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk

    Hiện tại, Vinamilk có một nhà máy cà phê với tổng vốn đầu tư gần 20 triệu đô la Mỹ, trên diện tích khuôn viên tới 60,000 m2 tại Bình Dương. Nhà máy có công suất 1,500 tấn/năm, được trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại ở mọi công đoạn.

    15

    BTL Quản Trị Marketing

    Mặc dù trước đây, người ta chỉ biết đến Vinamilk là một công ty chuyên sản xuất sữa, nhưng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamilk đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm café hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường vào tháng 7/2006. Tuy ra đời sau Nescafe, Trung Nguyên và Vinacafe nhưng với những nỗ lực không ngừng của mình thì trong thời gian không xa Vinamilk có thể tìm ra chỗ đứng của mình trên thị trường này.

    Maccoffee của Food Empire Holadings

    Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Những năm đầu của thập kỷ 90 chứng kiến những chuyển biến mang tính cách mạng ở Việt Nam. Để theo kịp bước tiến của thời đại, Food Empire Holdings đã cho ra đời MacCoffee – một sản phẩm đầy tính sáng tạo đã góp phần thay đổi thói quen uống cà phê của người tiêu dùng. Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, với công thức pha chế độc đáo kết hợp giữa các hạt cà phê thượng hạng, kem và đường, MacCoffee đem đến sự thuận tiện cho người yêu thích cà phê.

    3.1.4. Đi th cnh tranh tim tàng

    Bên cạnh 4 đối thủ chính ở trên thì Vinacafe đang phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trong nước như: Thái Hòa, An Thái, Phú Thái, CADA, VICA…..

    Tuy nhiên 5 thương hiệu trên đã trở nên quen thuôc với người tiêu dùng từ rất lâu, việc thay đổi thói quen là rất khó. Vì vậy, rào cản nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là không cao.

    3.1.5. Sn phm thay thế

    Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

    Dù có tính đặc thù rất khác biệt song cà phê vẫn thuộc nhóm hàng nước giải khát – một thị trường mà có rất nhiều sản phẩm có thể thay thế cho nhau. Có thể nói, sự sôi động cũng như sự đa dạng về sản phẩm trong thị trường nước giải khát Việt Nam cũng là một áp lực không nhỏ đối với các nhà sản xuất cà phê.

    3.2. Xác định điểm độ hấp dẫn của ngành dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh

    Bảng 1: Đánh giá mức độ hấp dẫn của nghành theo phương pháp tổng quát, với tổng trọng số

    của 5 yếu tố cạnh tranh bằng 1

      Trọng Đánh Điểm  
    Yếu tố cạnh tranh số (a) giá (b) (c)  
      1 = Hoàn toàn c = a.b  
       
        không hấp dẫn
        4 = Rất hấp dẫn    
    (1)  Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh        
    tiềm năng        
    Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty đã thiết lập 0.01 4 0.04  
    Sự khác biệt của sản phẩm 0.02 3 0.06  
    Các đòi hỏi về vốn 0.02 2 0.04  
    Khả năng tiếp cận với kênh phân phối 0.01 4 0.04  
    Lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung 0.03 4 0.12  
    cấp
           
    Các yêu cầu và hạn chế về pháp lý 0.01 3 0.03  
      0.10   0.33  
    (2) Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong nghành        
    16        

    BTL Quản Trị Marketing

    Số lượng các đối thủ cạnh tranh có qui mô tương 0.06 1 0.06  
    đương nhau
           
    Tốc độ tăng trưởng của nghành 0.07 4 0.28  
    Chi phí cố định 0.03 3 0.09  
    Năng lực của nghành 0.04 2 0.08  
    Tính đa dạng của nghành 0.02 2 0.04  
    Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh 0.04 1 0.04  
    Chi phí rút khỏi thị trường 0.04 1 0.04  
      0.30   0.63  
    (3) Áp lực từ các sản phẩm thay thế        
    Hiệu quả hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ 0.05 2 0.10  
    thay thế
           
    Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ thay thế 0.05 2 0.10  
      0.10   0.20  
    (4) Áp lực từ phía khách hàng        
    Mức độ tập trung của người mua 0.06 4 0.24  
    Số lượng người mua 0.05 4 0.20  
    Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được cung cấp 0.04 4 0.16  
    trong tổng chi phí của người mua
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.02 3 0.06  
    của người mua        
    Chi phí chuyển đổi của người mua 0.03 2 0.06  
    Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người 0.07 4 0.28  
    mua
           
    Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.03 1 0.03  
      0.3   1.03  
    (5) Áp lực từ phía nhà cung ứng        
    Số lượng người cung cấp 0.05 4 0.20  
    Sự sẵn có của hàng hóa thay thế 0.02 2 0.04  
    Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua trong tổng số 0.03 4 0.12  
    đơn đặt hàng của nhà cung cấp
           
    Mức độ khác biệt hóa của sản phẩm và dịch vụ được 0.03 3 0.09  
    cung cấp
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.03 4 0.12  
    của người mua        
    Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà cung 0.04 2 0.08  
    cấp
           
      0.2   0.65  
    Tổng 1.0   2.84  
    1 = Hoàn toàn không hấp dẫn 4 = Rất hấp dẫn    

    Bảng 2: Đánh giá mức độ hấp dẫn của nghành theo phương pháp chi tiết, với tổng trọng số từng yếu tố cạnh tranh bằng 1

    17

    BTL Quản Trị Marketing

      Trọng số Đánh giá Điểm  
    Yếu tố cạnh tranh (a) (b) (c)  
      1 = Hoàn toàn c = a.b  
       
        không hấp dẫn
        4 = Rất hấp dẫn    
    (1) Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh        
    tiềm năng        
    Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty đã thiết 0.1 4 0.4  
    lập
           
    Sự khác biệt của sản phẩm 0.2 3 0.6  
    Các đòi hỏi về vốn 0.2 2 0.4  
    Khả năng tiếp cận với kênh phân phối 0.1 4 0.4  
    Lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung 0.3 4 1.2  
    cấp
           
    Các yêu cầu và hạn chế về pháp lý 0.1 3 0.3  
      1.0   3.3  
    (2)  Các  đối  thủ  cạnh  tranh  hiện  tại  trong        
    nghành        
    Số lượng các đối thủ cạnh tranh có qui mô tương 0.25 1 0.25  
    đương nhau
           
    Tốc độ tăng trưởng của nghành 0.2 4 0.8  
    Chi phí cố định 0.1 3 0.3  
    Năng lực của nghành 0.1 2 0.2  
    Tính đa dạng của nghành 0.05 2 0.1  
    Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh 0.2 1 0.2  
    Chi phí rút khỏi thị trường 0.1 1 0.1  
      1.0   1.95  
    (3) Áp lực từ các sản phẩm thay thế        
    Hiệu quả hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ 0.5 2 0.10  
    thay thế
           
    Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ thay thế 0.5 2 0.10  
      1.0   2.0  
    (4) Áp lực từ phía khách hàng        
    Mức độ tập trung của người mua 0.2 4 0.8  
    Số lượng người mua 0.2 4 0.8  
    Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được cung cấp 0.1 4 0.4  
    trong tổng chi phí của người mua
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.1 3 0.3  
    của người mua        
    Chi phí chuyển đổi của người mua 0.1 2 0.2  
    Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người 0.2 4 0.8  
    mua
           
    Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.1 1 0.1  
      1.0   3.4  
    (5) Áp lực từ phía nhà cung ứng        
    Số lượng người cung cấp 0.3 4 1.2  
    18        

    BTL Quản Trị Marketing

    Sự sẵn có của hàng hóa thay thế 0.2 2 0.4  
    Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua trong tổng 0.1 4 0.4  
    số đơn đặt hàng của nhà cung cấp
           
    Mức độ khác biệt hóa của sản phẩm và dịch vụ 0.1 3 0.3  
    được cung cấp
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.1 4 0.4  
    của người mua        
    Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà 0.2 4 0.8  
    cung cấp
           
      1.0   3.5  

    Nhận xét:

    Với bảng 1: Ta có điểm hấp dẫn của nghành là 2.84 có thể rút ra nhận xét là nghành cà phê trong nước vẫn còn khá hấp dẫn để đầu tư.

    Với bảng 2: Có thể thấy được trong 5 yếu tố cạnh tranh trong nghành cà phê thì các yếu tố (áp lực từ phía khách hàng, áp lực từ phía nhà cung cấp và sự đe dọa xâm nhập từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) là các yếu tố có độ hấp dẫn cao tức áp lực cạnh tranh từ các yếu tố này là không đáng kể, ngược lại thì 2 yếu tố cạnh tranh còn lại là sự cạnh tranh của các đối thủ trong nghành và áp lực bởi hàng hóa thay thế thì có độ hấp dẫn thấp, đây là 2 yếu tố có độ cạnh tranh rất cao trong nghành cà phê nên các nhà đầu tư nếu muốn kinh doanh vào nghành này phải hết sức lưu ý.

    Cụ thể:

    Nguy cơ xâm nhập của nhà cạnh tranh tiềm năng: Có điểm hấp dẫn là 3.3 tức là yếu tố cạnh tranh này có độ hấp dẫn cao, trong nghành cà phê ở nước ta nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh là không đáng kể, điều này nói lên được các đối thủ trong nghành cà phê hiện nay đã tạo nên một rào cản xâm nhập hiệu quả.

    • Người tiêu dùng đã quá quen thuộc với các thương hiệu cà phê như Trung nguyên, vinacafe, Nescafe của Nestle, vì vậy để thây đổi thói quen này không phải là điều dễ dàng.
    • Về chi phí tuyệt đối: các công ty này đã có thời gian thâm nhập thị trường lâu nên có nhiều kinh nghiệm trong vận hành sản xuất, kiểm soát các yếu tố đầu vào tốt, và tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn vì các công ty hiện tại ít chịu rủi ro hơn so với các công ty chưa được thiết lập.
    • Các công ty này cũng đầu tư lớn cho việc xây dựng các nhà máy sản xuất cà phê nhằm tạo nên được lợi thế kinh tế theo quy mô.

    Các đối thủ cạnh tranh trong nghành: Có điểm hấp dẫn là 1.95 nghĩa là sự cạnh tranh trong nghành cà phê hiện nay là khá khốc liệt vì vậy đây là yếu tố cạnh tranh không có độ hấp dẫn.

    • Các hãng lớn trong nghành cà phê hiện nay là Vinacafe, Trung Nguyên, Nestle có vị thế, quy mô khá ngang nhau nên diễn ra sự cạnh tranh gây gắt chủ yếu trên phương diện về giá, điều này thật sự là thách thức lớn với các đối thủ muốn gia nhập nghành vì phải lựa chọn 1 trong 2 phương án hoặc là đầu tư với quy mô lớn để có lợi thế về giá hoặc là phải chọn 1 phân khúc nhỏ.

    19

    BTL Quản Trị Marketing

    • Với tốc độ tăng trưởng cao đồng nghĩa với sự cạnh tranh cao.
    • Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh trong nghành cà phê, điển hình như

    Vinacafé BH thì sự xuất hiện của một đối thủ mới sẽ vấp phải sự tấn công quyết liệt của tập

    đoàn này.

    Áp lực từ sản phẩm thay thế: Có điểm hấp dẫn là 2.0 đồng nghĩa với yếu tố cạnh tranh này không hấp dẫn.

    Xét về mặt chức năng hay khía cạnh khác thì các sản phẩm thay thế cho cà phê là rất đa dạng và chi phí để dùng các sản phẩm thay thế so với cà phê không cao nên đây là yếu tố làm giảm mức độ hấp dẫn của nghành.

    Áp lực từ phía khách hàng: Có điểm hấp dẫn là 3.4 điều này tạo nên sự hấp dẫn rất cao cho nghành cà phê nước ta hiện nay.

    • So với các thị trường tiêu thụ cà phê lớn như Mỹ, Braxin hay Đức thì thị trường cà phê Việt Nam dễ đáp ứng hơn , nghĩa là người tiêu dùng vẫn còn khá “dễ tính” , đây là điều kiện thuận lợi cho các công ty vì áp lực đàm phán của người mua là không cao.
    • Với dân số hơn 90 triệu dân, Nước ta là một thị trường hứa hẹn tiềm năng phát triển rất lớn cho nghành cà phê.

    Áp lực từ phía nhà cung ứng: Có điểm hấp dẫn là 3.5, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Braxin, điều này rất thuận lợi cho nghành vì chúng ta có thể chủ động được nguồn cung. Vì vậy đây là yếu tố cạnh tranh được đánh giá là hấp dẫn nhất trong 5 yếu tố cạnh tranh trong nghành cà phê.

    20

    BTL Quản Trị Marketing

    4. Phân tích mạnh – yếu

    4.1. Các tiềm lực thành công của Vinacafé

    4.1.1. V thế th trường ca Vinacafé

    Về thị phần:

    Vinacafé Biên Hòa (Vinacafé BH) được thành lập vào năm 1975 bằng hình thức mua lại nhà máy chế biến cà phê đầu tiên tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm cà phê rang xay (chiếm khoảng 0,6% tổng doanh thu), cà phê đen hòa tan (1,5%), cà phê sữa 3 trong 1 và cà phê nhân sâm 4 trong 1 (79%) và ngũ cốc dinh dưỡng (19% ). Trong đó dòng sản phẩm ngũ cốc có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn mặc dù cà phê sữa vẫn là sản phẩm chính của công ty. Vinacafé BH chủ yếu cạnh tranh trên thị trường trong nước và chỉ xuất khẩu khoảng 5-10% sản lượng sản xuất.

    Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành, Vinacafé BH đã trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất tại Việt Nam. Hiện nay, dù thị trường cà phê đang cạnh tranh gay gắt bởi Nescafe, Mac coffee, Trung Nguyên, Tiến Thành, Mê Trang và hơn 20 công ty khác, Vinacafé BH vẫn tăng trưởng đều với tốc độ từ 20 – 30%/ năm. Tính đến cuối năm 2009 thị phần cà phê hoà tan tại Việt Nam được xác định cụ thể như sau:

    Hình 1. Thị phần cà phê hòa tan Việt Nam

    Ngược lại, ở phân khúc thị trường cà phê rang xay, hiện tại Vinacafé BH vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần. Trong thị trường cà phê rang xay, Trung Nguyên đang dẫn đầu cách biệt so với các đối thủ khác (> 80%). Tuy vậy khi nhà máy mới của Vinacafé BH đi vào hoạt động thì sản lượng cà phê Vinacafé BH chắc chắn sẽ còn gia tăng đáng kể.

    Về thương hiệu:

    Vinacafé BH được thừa hưởng thành quả lớn nhất của Nhà máy cà phê Biên Hòa trước đây là thương hiệu Vinacafé. Ra đời từ những năm 1980 và chính thức được công nhận sở hữu trí tuệ vào 1993, thương hiệu Vinacafé ngày nay đã trở thành một thương hiệu lớn của Việt Nam, được lựa chọn vào chương trình Thương hiệu Quốc gia từ năm 2008. Vinacafé được dày công xây dựng từ nền móng vững chắc: chất lượng sản phẩm và cam kết” “Hương vị của thiên nhiên”.

    21

    BTL Quản Trị Marketing

    Vinacafé BH đã chọn chiến lược phát triển bền vững. Bên cạnh ưu thế của người tiên phong trên thị trường cà phê và có thương hiệu lâu đời, công ty đã chọn thời điểm thích hợp để làm thương hiệu. Trong những năm 2003-2004, khi G7 và Nescafe đang cạnh tranh quyết liệt trên mặt trận truyền thông cho dòng sản phẩm cà phê “3 trong 1” thì Vinacafé BH tung ra dòng sản phẩm cà phê sâm “4 trong 1” vào đầu năm 2004. Vẫn là cà phê “3 trong 1”, giữ nguyên

    hương vị thuần khiết của cà phê Việt Nam, nhưng được bổ sung tinh chất hồng sâm, sản phẩm này nhanh chóng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

    Về khả năng sinh lời:

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacafé BH có kết quả lợi nhuận tương đối ổn định

    trong giai đoạn 2005-2010. Trong tương lai, ngành cà phê hòa tan hứa hẹn nhiều triển vọng khi người tiêu dùng ngày càng đánh giá cao sự tiện lợi của dòng sản phẩm này. Nhu cầu trong nước dự kiến sẽ tăng với tốc độ 10,5%/năm trong giai đoạn 2008-2013 do thu nhập bình quân đầu người tăng và sản phẩm ngày càng được giới trẻ ưa chuộng nhờ đặc tính tiện lợi, phù hợp với nhịp sống đô thị hoá.

    4.1.2. Li thế cnh tranh trong phi thc th trường

    Chất lượng sản phẩm:

    Trong lịch sử của ngành cà phê chế biến Việt Nam, Vinacafé BH là địa chỉ đầu tiên, nơi đặt nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên của cả khu vực Đông Dương. Đến nay, ngay cả khi Nestlé đã đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam, Trung Nguyên mua nhà máy cà phê hòa tan của Vinamilk, Vinacafé BH vẫn là công ty có năng lực chế biến cà phê hòa tan lớn nhất tại Việt Nam. Vị trí này sẽ được khẳng định một cách rõ nét hơn khi nhà máy 3200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất trong một năm tại Long Thành, Đồng Nai đi vào hoạt động.

    Tuy nhiên, thế mạnh của Vinacafé BH không chỉ nằm ở năng lực chế biến mà còn ở kinh nghiệm lâu năm về chế biến cà phê hòa tan, với công nghệ mới nhất và đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề. Vinacafé BH còn sở hữu bí quyết phát triển hương vị tự nhiên của hạt cà phê, không cần phải sử dụng hương nhân tạo và phụ gia để khỏa lấp khiếm khuyết về kỹ thuật. Bí quyết này đã tạo cho Vinacafé BH một thế đứng vững chắc, một đầu tàu của cà phê chế biến Việt Nam.

    Sự độc đáo của sản phẩm:

    Thương hiệu nổi tiếng, khách hàng trung thành và hệ thống phân phối mạnh là những lợi thế cạnh tranh đặc trưng của Vinacafé BH. Sản phẩm cà phê hòa tan của công ty nổi bật với

    hương vị cà phê đậm đà theo phong cách Việt Nam so với hương vị được pha chế nhiều hơn theo phong cách phương Tây của các đối thủ cạnh tranh. Công thức chế biến cà phê của Vinacafé BH rất khó có thể sao chép. Vì vậy, mặc dù phải cạnh tranh với nhà sản xuất cà phê lâu đời nhất thế giới là Nestlé (với dòng sản phẩm Nescafé) và đối thủ đáng gờm trong nước là công ty Trung Nguyên (với thương hiệu G7) nhưng Vinacafé BH vẫn duy trì được vị thế thống trị trên thị

    trường. Ngoài ra, một trong những lợi thế cạnh tranh khác của Vinacafe BH so với các đối thủ là mạng lưới phân phối rộng rãi với 2 chi nhánh trong khu vực và khoảng 120 đại lý trên khắp

    • tỉnh thành. Vinacafé BH đã giới thiệu sản phẩm sang Mỹ và Hàn Quốc và được 2 thị trường này chấp nhận. Xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động, đưa thương hiệu đến với thế giới là rất cần thiết cho sự phát triển của Vinacafé BH trong tương lai, đặc biệt là khi nhà máy mới đi vào hoạt động vào quý 3 năm 2012.

    22

    BTL Quản Trị Marketing

    Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm:

    Hiện nay, công ty đang sản xuất 4 nhóm sản phẩm chính: cà phê rang xay, cà phê hoà tan nguyên chất, cà phê sữa, bột ngũ cốc dinh dưỡng, trong đó cà phê sữa 3 trong 1 (thuộc nhóm cà phê hoà tan hỗn hợp) được người tiêu dùng ưa chuộng nhất. Công ty đã nghiên cứu và sản xuất thành công cà phê Sâm 4 trong 1, cũng là một loại cà phê hoà tan hỗn hợp, có chất lượng hơn hẳn cà phê cùng loại của nước ngoài, được thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc tiêu thụ mạnh.

    Chính sự đa dạng và phong phú trong mặt hàng này đã làm cho Vinacafé BH ngày càng có thêm nhiều khách hàng vì đã đáp ứng phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Sản phẩm mang nhãn hiệu Vinacafé đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế.

    Bên cạnh đó, để sản phẩm đầu ra được hoàn hảo hơn, Công ty kiểm soát chất lượng ngay từ nguyên liệu đầu vào đến quy trình chế biến. Kế hoạch kiểm soát sản xuất và kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm được hướng dẫn cụ thể cho từng nhân viên nhằm đảm bảo sự nhất quán trong quá trình sử dụng cũng như giúp kiểm soát các quy trình hợp lý và khoa học hơn. Các công đoạn trong quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, nhanh chóng phát hiện và xử lý kịp thời khi phát sinh sản phẩm không phù hợp nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất.

    4.1.3. Li thế cnh tranh v ngun lc

    Nguồn nhân lực:

    Ngoài các yếu tố kề chất lượng sản phẩm, thị phần và thương hiệu của Công ty thì một nhân tố khác cũng không kém phần quang trọng trong sự phát phiển của Doanh nghiệp là yếu tố con người. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong ngành, Vinacafé Biên Hòa luôn xem nguồn nhân lực là tài sản vô giá, là yếu tố then chốt đã mang lại thành công vượt bậc cho Công ty trong những năm gần đây. Trong giai đoạn sắp tới nhằm đáp ứng được nhu cầu hội nhập, cũng như đáp ứng được với tình hình nhu cầu thị trường, Công ty sẽ có những chính sách hỗ trợ nhân viên nâng cao trình độ thông qua các khóa đào tạo, bảo đảm cung cấp các điều kiện cần thiết và khen thưởng xứng đáng để nhân viên viên phát huy tối đa năng lực của mình để đóng góp cho sự phát triển của Công ty trong tương lai cũng như hiện tại.

    Nguồn nguyên liệu:

    Theo Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa) với hơn 90% sản lượng cà phê trong nước được xuất khẩu, VN là nước đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê nói chung và đứng thứ nhất về cà phê Robusta, đây cũng chính là nguyên vật liệu chính để sản xuất của Vinacafé BH, nên nguồn cung trong nước là dồi dào. Nguyên liệu cà phê của Vinacafé BH không những đảm bảo về số lượng mà còn luôn ổn định về chất lượng. Vinacafé BH là một doanh nghiệp tiên phong trong ngành chế biến cà phê tại Việt Nam, với lịch sử hoạt động kinh doanh lâu đời nên công ty có mối quan hệ vững chắc đối với các nhà cung cấp, có sự am hiểu về chất lượng cà phê nguyên liệu. Công ty đặt hàng thu mua cà phê nguyên liệu dựa trên các bộ tiêu chuẩn về chất lượng do công ty xây dựng theo yêu cầu của chất lượng sản phẩm đầu ra. Những tiêu chuẩn chất lượng đối với cà phê nguyên liệu do công ty xây dựng cao hơn và nghiêm ngặt hơn tiêu chuẩn

    23

    BTL Quản Trị Marketing

    của cà phê nhân xuất khẩu. Ngoài ra, để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định và có chất lượng, Vinacafé BH cũng đầu tư nhiều vào công tác tư vấn cho người trồng cà phê về giống, cách chế biến cà phê hạt có chất lượng cao và đầu tư cho các nông trường vật tư, thiết bị máy móc tưới tiêu để đổi lại cà phê hạt trên cơ sở hai bên cùng có lợi thông qua các hợp đồng kinh tế. Xác định được vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh, Vinacafé BH đã xây dựng một chính sách mua hàng và dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo tính an toàn, linh hoạt và đạt hiệu quả kinh tế cao. Do có một đội ngũ nhân viên bám sát thị trường nên Công ty chủ động thu mua lúc giá thấp, kế hoạch thu mua được xây dựng và thực hiện theo diễn biến của thị trường.

    Nguồn nguyên liệu bột ngũ cốc cũng ổn định. Do Việt Nam là nước có hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng nên sản phẩm nông nghiệp dồi dào đặc biệt là bột mì, gạo, đậu nành, ngô… và đây là những nguyên liệu chủ yếu sản xuất bột ngũ cốc dinh dưỡng.

    Các quy trình:

    Quy trình sản xuất cà phê các loại:

    Quy trình sản xuất bột ngũ cốc:

    24

    BTL Quản Trị Marketing

    Nghiên cứu và phát triển:

    Trước tình hình cạnh tranh gây gắt giữa các nhà cung cấp cà phê hoà tan trên thị trường Việt Nam hiện nay, đồng thời thị hiếu và xu hướng tiêu dùng đối với các sản phẩm từ cà phê cũng dần có sự thay đổi, Vinacafé BH đã đề ra một chiến lược dài hạn cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới của Công ty trong những năm tới.

    Yêu cầu đối với việc nghiên cứu và tìm kiếm sản phẩm mới là phải phù hợp với xu hướng tiêu dùng, khả năng tài chính và dựa trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng công nghệ kỹ thuật của Công ty. Chiến lược sản phẩm mới bắt đầu từ việc cải tiến chất lượng, mẫu mã, bao bì của các sản phẩm thế mạnh hiện có của Công ty, kết hợp nghiên cứu những thế mạnh của sản phẩm của các đối thủ đang cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, mỗi năm Công ty cung cấp ra thị trường hơn 20 sản phẩm được cải tiến về chất lượng, đáp ứng phù hợp hơn với gu của người tiêu dùng.

    Để cụ thể Tổng Giám đốc phẩm mới. Hiện phẩm cà phê lon

    hoá chiến lược phát triển sản phẩm mới trong tương lai, ngày 14/07/2010, Ban Công ty đã ban hành quyết định thành lập Ban Nghiên cứu và Phát triển sản nay, Ban nghiên cứu và Phát triển sản phẩm mới đang thực hiện phát triển sản và thương hiệu cà phê mới, đầy cá tính dành cho giới trẻ tại Việt Nam.

    Năng lực sản xuất và vận hành:

    Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã mạnh dạn cải tiến kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, cải tạo và liên tục mở rộng nâng công suất thành công nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên từ 80 tấn lên khoảng 120 tấn cà phê hoà tan nguyên chất (nguyên liệu sản xuất cà phê sữa 3 trong 1) trong một năm và nếu hoạt động sản xuất liên tục có thể đạt được công suất tối đa là 200 tấn/năm. Sau một thời gian đưa sản phẩm cà phê hòa tan vào sản xuất kinh doanh, các sản phẩm này đã được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Để phát triển sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại, công ty đã nghiên cứu đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất cà phê sữa 3 trong 1. Sản phẩm cà phê

    • trong 1 là sản phẩm đầu tiên được nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam, đã nhanh chóng được thị trường chấp nhận, có mức tiêu thụ cao.

    25

    BTL Quản Trị Marketing

    Công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại của châu Âu, sản xuất cà phê hòa tan nguyên chất 800 tấn/năm, trị giá 120 tỷ đồng và sau thời gian nâng cấp, cải tiến thì dây chuyền trên đã đạt được công suất 1.000 tấn/năm. Như vậy, công suất chế biến cà phê cà phê hoà tan nguyên chất của toàn công ty lên đến 1.200 tấn/năm. Việc đầu tư dây chuyền mới và sản phẩm cà phê 3 trong 1 đã tạo bước đột phá trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

    Hiện nay, Vinacafe BH đang đầu tư xây dựng thêm một nhà máy sản xuất cà phê tại khu công nghiệp Long Thành với công nghệ mới nhất và công suất lớn gấp 3 lần công suất hiện nay để đáp ứng nhu cầu sản phẩm xuất khẩu.

    Hệ thống kiểm soát chất lượng:

    Các sản phẩm của Công ty luôn tuân thủ các yêu cầu về chất lượng cũng như việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của các cơ quan hữu quan. Cà phê hòa tan 3 trong 1; Ngũ cốc dinh dưỡng; Ngũ cốc dinh dưỡng Dế Mèn đã được mang đi thử nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng) và kết quả là “không phát hiện hàm lượng melamine trong bất cứ sản phẩm nào”.

    Trong bối cảnh hiện nay, để hội nhập vào thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu quốc tế và sản phẩm phải có khả năng cạnh tranh cao. Một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp đạt được các yêu cầu trên chính là quản lý chất lượng theo hệ thống. Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời muốn khẳng định lại một lần nữa Chất lượng là mục tiêu phục vụ hàng đầu, Công ty luôn cung cấp những sản phẩm có chất lượng và luôn thỏa mãn khách hàng. Vì vậy, Công ty Vinacafé BH quyết tâm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa luôn đề cao triết lý “Phòng ngừa thay vì phát hiện” và toàn thể cán bộ công nhân Vinacafé BH đã quyết tâm hợp sức cùng nhau thực hiện những cam kết về chất lượng đã đề ra.

    Vinacafé BH cũng đã đầu tư mạnh mẽ cho công tác huấn luyện Chuyên viên Đánh giá chất lượng nội bộ của Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000. Do vậy, hiện tại Vinacafé BH đã có đội ngũ Chuyên viên Đánh giá chất lượng Nội bộ được đào tạo tốt và bài bản. Điều này đã giúp cho Công ty luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát chặt chẽ, và thường xuyên cải tiến một cách hiệu quả. Đây cũng là nét nổi trội và là lợi thế cạnh tranh của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành trong việc đảm bảo chất lượng hệ thống, chất lượng sản phẩm cho thị trường.

    Bên cạnh đó, Công ty đang tiếp tục xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, sản phẩm được sản xuất ra trên dây chuyền công nghệ thực hiện đúng quy trình quy phạm, không chỉ bảo đảm về chất lượng mà còn thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và khách hàng châu Âu, châu Mỹ.

    4.2. So sánh tiềm lực thành công của Vinacafé BH với Trung Nguyên

    Các tiềm lực thành công Trọng Vinacafé BH Trung Nguyên  
    số Đánh giá Điểm Đánh giá Điểm  
     
    Vị thế thị trường            
                 

    26

    BTL Quản Trị Marketing

    Thị phần 0.059 5 0.295 3 0.177  
                 
    Thay đổi thị phần 0.039 2 0.078 4 0.156  
                 
    Hình ảnh công ty 0.059 4 0.236 4 0.236  
                 
    Khả năng sinh lời 0.039 5 0.195 5 0.195  
                 
    Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị            
    trường            
                 
    Hương vị, độ nguyên chất của cà phê 0.059 4 0.236 3 0.177  
                 
    Chủng loại sản phẩm cà phê hòa tan, 0.039 2 0.078 5 0.195  
    rang xay
               
                 
    Sự phong phú các nhãn hiệu sản phẩm từ 0.039 3 0.117 5 0.195  
    cà phê
               
                 
    Các sản phẩm bổ sung, dịch vụ liên quan 0.020 4 0.080 5 0.100  
                 
    Sự độc đáo của hương vị cà phê 0.059 5 0.295 3 0.177  
                 
    Tính sáng tạo trong chế biến, đóng gói 0.020 3 0.060 4 0.080  
    sản phẩm
               
                 
    Giá 0.020 3 0.060 3 0.060  
                 
    Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực            
                 
    Hệ thống nhà máy chế biến cà phê 0.039 4 0.156 4 0.156  
    Các mối quan hệ 0.039 5 0.195 3 0.117  
                 
    Tiềm lực tài chính 0.039 4 0.156 3 0.117  
                 
    Văn hóa công ty 0.020 3 0.060 5 0.100  
                 
    Cơ cấu tổ chức công ty 0.020 3 0.060 3 0.060  
                 
    Quy trình sản xuất cà phê 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Bằng sáng chế và quyền được bảo hộ 0.039 3 0.117 2 0.078  
    thương hiệu
               
                 
    Tên công ty và nhãn hiệu 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Nghiên cứu và phát triển 0.059 4 0.236 4 0.236  
                 
    Kỹ năng quản lí 0.039 4 0.156 5 0.195  
                 
    Nguồn nguyên liệu cà phê 0.059 5 0.295 5 0.295  
                 
    Năng lực sản xuất và vận hành 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và 0.039 4 0.156 4 0.156  
    bán hàng
               
                 
    Khả năng thích ứng 0.059 4 0.236 3 0.177  
                 
    Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng 0.039 4 0.156 3 0.117  
                 
    Đánh giá: 1 = Rất yếu, 2 = yếu, 3 = TB, 4 = Mạnh, 5 = Rất mạnh    

    27

    BTL Quản Trị Marketing

    4.3. So sánh các tiềm lực thành công của Vinacafé BH với đối thủ cạnh tranh Trung Nguyên bằng sơ đồ

    Các tiềm lực thành công       Đánh giá    
      1 2 3 4 5
       
    Vị thế thị trường          
    Thị phần       Ÿ   Ÿ
                 
    Thay đổi thị phần     Ÿ   Ÿ  
                 
    Hình ảnh công ty         ŸŸ  
                 
    Khả năng sinh lời           ŸŸ
                 
    Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường          
               
    Hương vị, độ nguyên chất của cà phê       Ÿ Ÿ  
                 
    Chủng loại sản phẩm cà phê hòa tan,     Ÿ     Ÿ
    rang xay        
               
                 
    Sự phong phú các nhãn hiệu sản phẩm từ       Ÿ   Ÿ
    cà phê        
               
                 
    Các sản phẩm bổ sung, dịch vụ liên quan         Ÿ Ÿ
                 
    Sự độc đáo của hương vị cà phê       Ÿ   Ÿ
                 
    Tính sáng tạo trong chế biến, đóng gói       Ÿ Ÿ  
    sản phẩm        
               
                 
    Giá       ŸŸ    
                 
    Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực          
               
    Hệ thống nhà máy chế biến cà phê         ŸŸ  
                 
    Các mối quan hệ         Ÿ Ÿ
                 
    Tiềm lực tài chính       Ÿ Ÿ  
                 
    Văn hóa công ty       Ÿ   Ÿ
                 
    Cơ cấu tổ chức công ty       ŸŸ    
                 
    Quy trình sản xuất cà phê         ŸŸ  
                 
    Bằng sáng chế và quyền được bảo hộ       Ÿ    
    thương hiệu          
               
                 
    Tên công ty và nhãn hiệu         ŸŸ  
                 
    Nghiên cứu và phát triển         ŸŸ  
                 
    Kỹ năng quản lí         Ÿ Ÿ
                 
    Nguồn nguyên liệu cà phê           ŸŸ
                 
    Năng lực sản xuất và vận hành         ŸŸ  
                 
    Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và         ŸŸ  
    bán hàng          
               
                 
    Khả năng thích ứng       Ÿ Ÿ  
                 
    Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng       Ÿ Ÿ  
                 

    Đánh giá: 1 = Rất yếu, 2 = yếu, 3 = TB, 4 = Mạnh, 5 = Rất mạnh Trung nguyên

    Vinacafe

    28

    BTL Quản Trị Marketing

    Nhận xét:

    Dựa vào sơ đồ trên ta có thể rút ra được một số nhận xét về tiềm lực thành công giữa

    Vinacafé BH và một trong những đối thủ chính là Trung Nguyên như sau:

    Xét về vị thế thị trường:

    Vì là một doanh nghiệp lâu đời cũng như đã tạo được uy tín trên thị trường nên Vinacafé

    BH chiếm lĩnh được thị phần lớn hơn, dường như là thống trị trên thị trường cà phê hòa tan với 38% thị phần, trong khi đó Trung Nguyên chỉ chiếm khoảng 10% thị phần. Tuy vậy, Trung Nguyên lại chiếm ưu thế về mảng cà phê rang xay với khoảng 80% thị phần, thế nên xét về tổng thể thị trường cà phê hiện nay thì thị phần của Trung Nguyên vẫn ở mức trung bình và hoàn toàn có thể đuổi kịp Vinacafé BH trong tương lai.

    Bên cạnh đó, vì đã bao phủ được hầu hết thị trường nên tốc độ tăng trưởng thị phần của Vinacafe là rất chậm, trong khi đó, Trung Nguyên đang trong giai đoạn phát triển cũng như uy tín và chất lượng ngày càng tăng lên nên tốc độ tăng trưởng thị phần là khá cao.

    Trung Nguyên được đánh giá là một trong những doanh nghiệp của Việt Nam có nhiều sáng tạo và thành công trong công tác xây dựng thương hiệu, chỉ trong quãng thời gian ngắn xuất hiện trên thị trường nhưng với những chiến lược Marketing hiệu quả của mình, thương hiệu

    Trung Nguyên đã xây dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng. Không chỉ dừng lại ở phạm vi thị trường trong nước, thương hiệu cà phê Trung Nguyên cũng đã từng bước được định vị ở thị trường nước ngoài trong những năm gần đây. Trong khi đó, Vinacafé BH dù theo đuổi một chiến lược Marketing khá “im ắng” nhưng với lợi thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất cà phê ở Việt Nam và uy tín lâu năm của mình, họ vẫn là một trong những thương hiệu cà phê hàng đầu Việt Nam.

    Xét về lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường:

    Như đã đề cập ở trên, vì yếu tố công nghệ giữa các doanh nghiệp chế biến cà phê hiện nay là không chênh lệch, điều đó dẫn tới việc chất lượng cà phê giữa các doanh nghiệp này là không quá khác biệt nhau. Điểm khác biệt nhiều trong sản phẩm giữa hai công ty đó là sự độc đáo của hương vị cà phê, về điểm này, Vinacafé BH được đánh giá cao hơn với sản phẩm cà phê hòa tan nổi bật với hương vị cà phê đậm đà theo phong cách Việt Nam so với hương vị được pha chế nhiều hơn theo phong cách phương Tây của các đối thủ cạnh tranh.

    Tuy vậy, nếu xét về tính đa dạng của các chủng loại sản phẩm cũng như sự phong phú các nhãn hiệu cà phê thì Trung Nguyên lại vượt trội so với Vinacafe, Trung Nguyên có rất nhiều chủng loại sản phẩm phục vụ đa dạng các phân khúc thị trường khác nhau, từ bình dân đến cao cấp, bên cạnh đó Trung Nguyên còn có những sản phẩm mang tính đặc thù cao như sản phẩm cà phê cao cấp Weasel (cà phê chồn hương) hay cà phê dành riêng cho phái đẹp (Passiona).

    Trung Nguyên với tư duy kinh doanh mới mẻ, hiện đại cũng chiếm ưu thế ở nhiều mặt so với Vinacafé BH như các sản phẩm và dịch vụ kèm theo, mà tiêu biểu là hệ thống siêu thị G7 Mart trên toàn quốc cùng với hệ thống nhượng quyền thương hiệu rất phát triển ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới. Trung Nguyên cũng được đánh giá rất cao ở tính độc đáo sáng tạo trong chế biến, đóng gói sản phẩm.

    Xét về giá, dù tính đa dạng trong các chủng loại sản phẩm là khác nhau nhưng ở cùng những phân khúc thị trường thì giá sản phẩm giữa hai doanh nghiệp này là không có sự chênh lệch nhiều.

    29

    BTL Quản Trị Marketing

    Đối với lợi thế cạnh tranh về nguồn lực:

    Vinacafe như đã trình bày là một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực chế biến cà phê tại Việt Nam cũng như là một doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về tài chính vậy nên cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà máy chế biến của họ là khá quy mô, hiện tại, Vinacafe là doanh nghiệp có năng lực chế biến cà phê lớn nhất tại Việt Nam. Trong khi đó, một trong những vấn đề lớn nhất của Trung Nguyên hiện nay là năng lực sản xuất thấp, sản lượng cà phê mà Trung Nguyên sản xuất chưa đáp ửng đủ nhu cầu thị trường, đó chính là lý do khiến Trung Nguyên đây mạnh việc đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy chế biến nhằm nâng cao năng suất, đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

    Bên cạnh các yếu tố quan trọng khác thì Văn hóa công ty là một trong những yếu tố rất được Trung Nguyên quan tâm xây dựng. Trung Nguyên mong muốn xây dựng một học thuyết về cà phê, một văn hóa về cà phê, xem cà phê không chỉ là thức uống thông thường mà đó chính là “Năng lượng của nền kinh tế trí thức”, là thứ đem lại sức sáng tạo cho con người. Chính việc coi trọng yếu tố văn hóa này là một trong những bí quyết mang lại sự thành công vượt bậc cho thương hiệu Trung Nguyên hiện nay.

    30

    BTL Quản Trị Marketing

    5.     Lập ma trận SWOT và xác định các phương án chiến lược thích hợp

      Những cơ hội (O) Những nguy cơ (T)  
      – Cà phê được nhà nước bảo – Giá cà phê nguyên liệu có  
      hộ về quyền lợi và thương xu hướng tăng có thể khiến  
      hiệu, hỗ trợ giá thành sản giá sản phẩm tăng.  
      phẩm  tạo  điều  kiện  xuất – Lạm phát và lãi suất  tăng  
      khẩu ra nước ngoài cao.  
       
      – Việt Nam gia nhập WTO –  Cạnh tranh trên thị trường  
       
      – Tốc  độ  tăng  trưởng  thị diễn ra rất quyết liệt không  
    S trường  cà phê hòa tan cao, chỉ đối với các thương hiệu  
    dự đoán tăng trưởng trung lớn   như   Nescafe,   G7,  
    bình 10,5% trong giai đoạn Maccoffee mà còn đối với  
      2008-2013. Đây là một cơ các doanh nghiệp tư nhân  
    W hội rất lớn cho Vinnacafé nhỏ lẻ.  
    Biên Hòa trong tương lai. –  Xu  hướng  và  thị  hiếu  
     
    – Việt Nam có dân số đông, người tiêu dùng luôn luôn  
    O thị trường trong nước tương luôn thay đổi. Việc đáp ứng  
    đối lớn. nhu cầu tiêu dùng có thể tạo  
    – Đã  có  lịch  sử  lâu  đời  về ra một cơ hội phát triển tốt  
    mà cũng có thể gặp nhiều  
    trồng và chế biến cà phê.
      rủi ro trong kinh doanh.  
      Xuất hiện văn hóa uống cà
    T    
    phê trong nước. – Sản phẩm thay thế đa dạng  
      – Nguy  cơ  gặp  phải  cạnh  
        tranh  gay  gắt  hơn  trong  
        tương lai với sự có mặt của  
        các hãng “đại gia cà phê”  
        nỗi tiếng trên thế giới như  
        Starbuck, Dunkin Donut,…  
    Những điểm mạnh (S) Các chiến lược S/O Các chiến lược S/T
    – Tiên phong trong lĩnh vực – Chính sách ưu đãi của nhà – Giá cả tăng nhưng thị phần
    sản xuất và cung cấp cà phê nước là cơ hội thuận lợi cho đáng kể sẽ không tác động
    hòa   tan   tại   Việt   Nam, Vinnacafé  Biên  Hòa  phát lớn tới nhu cầu về sản phẩm.
    Vinnacafé   Biên   Hòa   là triển  mạnh  ở  thị  trường Cần có chính sách giá phù
    doanh nghiệp có nhiều kinh trong nước và mở rộng ra hợp và chủ động hơn trong
      nước ngoài việc đảm bảo nguồn cung
        nguyên liệu. Phải xây dựng
         
      31  

    BTL Quản Trị Marketing

    nghiệm về kỹ thuật chế biến – Việt Nam gia nhập WTO, chiến lược phù hợp để giảm  
    cà phê hòa tan. thị trường mở rộng, thị hiếu chi phí sản xuất hạ gia thành  
    – Thương hiệu lâu năm và uy người tiêu dùng hiện đại tất sản phẩm.    
    cả sẽ là cơ hội khai thác triệt        
    tín lớn. – Lãi  suất  cao  là  thiệt  thòi  
    để các lợi thế về uy tín và
    – Tuân  thủ  nghiêm  túc  các khả năng phù hợp với người chung cho các doanh nghiệp  
    trong nước, nhưng  
    cam kết về chất lượng sản tiêu dùng Việt
    Vinnacafé Biên Hòa đã có  
    phẩm.   Sản   phẩm   của  
    – Cần mở rộng sản xuất và đa chỗ đứng trên thị trường nên  
    Vinnacafé Biên Hòa đều có dạng hóa sản phẩm để đáp có đủ tiềm lực tài chính để  
    chứng nhận đảm bảo chất
    ứng các nhu cầu của mọi duy trì phát triển các hoạt  
    lượng, vệ sinh và an toàn
    tầng lớp khách hàng. động của mình    
    cho người sử dụng.    
             
    – Nguồn nguyên liệu dồi dào, – Đẩy  mạnh  xuất  khẩu  ra – Luôn luôn nắm bắt kịp thời  
    sẳn có trong nước nước ngoài. sự  gia tăng  nhu cầu  của  
      khách  hàng.  Cần  làm  kĩ  
       
    – Thị phần lớn (chiếm khoảng   công  tác  nghiên  cứu  thị  
    40% năm 2010). Có một hệ   trường.      
    thống kênh phân phối rộng   – Cần giữ vững vị thế trên thị  
    khắp.  
      trường.      
             
    – Có tiềm lực tài chính mạnh.   – Xây dựng chiến lược để đối  
       
        phó  với  cấc  đối  thủ  cạnh  
        tranh trong ngành.    
    Những điểm yếu (W) Các chiến lược W/O   Các chiến lược W/T  
    – Đầu tư cho việc quảng cáo – Xây   dựng   chiến   lược – Cần phải tập trung vốn đầu  
    và tiếp thị còn hạn chế, hiện marketing mix phù hợp tư nhiều hơn cho Vinnacafé  
    nay chi phí bán hàng tiếp thị nhằm thay đổi thói quen, thị Biên  Hòa,  tránh  mất  định  
    chỉ chiếm khoảng từ 7-10% hiếu của người tiêu dùng. hướng và rối loạn về chính  
    trên  tổng  doanh  thu  mỗi – Tăng cường  quảng cáo, sách và chiến lược.  
    năm. truyền thông và công tác PR – Quản lý tài chính hiệu quả,  
     
    – Cà phê rang xay chiếm thị – Cần chú trọng đầu tư thêm thông  tin  minh  bạch,  rõ  
    phần nhỏ, việc phát triển thị ràng.  
    phần  của  nhóm  sản  phẩm cơ  sở vật chất cũng như    
    công nghệ mới để tăng lợi – Tăng cường trình độ quản lý  
    này tương đối khó khăn do
    thế cạnh tranh.     nhân  viên;  chú  trọng  đào  
    thói  quen  của  người  tiêu    
              tạo, phát triển nguồn nhân  
    dùng và sự cạnh tranh gay          
              lực.  
    gắt từ các nhà cung cấp tư          
                 
    nhân nhỏ lẻ           – Chú  trọng  đến  việc  phát  
                triển lĩnh vực cà phê rang  
                   
          32        

    BTL Quản Trị Marketing

    • Quy mô sản xuất hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường trong những năm tới.

    xay. Vì đây là lĩnh vực liên

    quan đến sản phẩm chủ lực

    của công ty là cà phê hòa

    tan.

    33

    BTL Quản Trị Marketing

    6.     Ma trận Tăng trưởng thị thường – Thị phần (BCG)

    6.1. Ma trận BCG của Vinacafé BH

    Công ty Cổ phần Vinacafé BH có 4 nhóm sản phẩm chính và cũng là 4 đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) gồm:

    1. Cà phê sữa hòa tan
    1. Cà phê đen hòa tan
    1. Cà phê rang xay
    1. Ngũ cốc dinh dưỡng

    Mức tăng trưởng thực tế trung bình của Việt Nam là 6,78%

    Tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế và thị phần tương đối của các SBU như trong bảng

    sau:

      Doanh thu của Doanh thu của Thị phần Tốc độ tăng  
    SBUs Vinacafè Biên đối thủ Neslé tương đối trưởng thị  
    Hòa năm 2010 năm 2010   trường thực tế  
       
      (tỷ VNĐ) (tỷ VNĐ)      
    Cà phê sữa hòa 1.021,799 973,141 1,05 22%  
    tan
             
    Cà phê đen hòa 14,917 50,682 0,60 4%  
    tan
             
    Cà phê rang xay 8,443 108,544 0,620 19%  
               
    Ngũ cốc dinh 256,505 320,631 1,60 13%  
    dưỡng
             
    Tổng cộng 1.301,664 1.452,998      
               

    *Ghi chú: Thông tin về doanh thu của Neslé là tính toán giả định dựa trên một số thông tin thu thập được.

    Dựa vào số liệu trên ta vẽ được ma trận BCG của Vinacafé BH như sau:

    34

    BTL Quản Trị Marketing

    Tốc độ tăng trưởng thị

    trường thực tế

    30%

    25%

    20%

    15%

    10%

    6,78%

    5%                         Thị phần
                             
                              tương đối
    0%                          
    0 0,5 1 1,5 2
    Cà phê sữa hòa tan     Cà phê đen hòa       Cà phê rang xay Ngũ cốc dinh dưỡng

    Hình 1: Ma trận BCG của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Nhận xét:

    SBU của cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc nằm phần lớn ở ngôi sao: Có thị phần lớn, tăng trưởng cao. Đây là 2 SBU có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng dài hạn trong tương lai.

    SBU của cà phê rang xay ở vị trí dấu hỏi: SBU này có vị thế cạnh tranh tương đối yếu, Vì SBU này tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng thị phần thấp.

    SBU của cà phê đen hòa tan nằm ở vị trí con chó: Đây là SBU có vị thế cạnh tranh yếu.

    SBU này có thị phần thấp lại tăng trưởng chậm. Triển vọng của SBU này rất kém.

    Đánh giá: Đây là tổ hợp kinh doanh thiếu dòng tiền tương xứng Xây dựng mục tiêu chiến lược cho từng loại SBU

    Cần tăng cường vốn đầu tư vào SBU cà phê rang xay để tăng thị phần và nuôi dưỡng SBU cà phê hòa tan đang được hình thành. Xây dựng mục tiêu lâu dài là củng cố vị thế của SBU ngũ cốc và SBU cà phê hòa tan, bảo vệ thị phần và đầu tư thêm vào tiếp thị. Giai đoạn này có thế chịu dòng tiền tự do âm.

    Có thể từ bỏ SBU cà phê đen hòa tan nếu hiệu quả thấp.

    Công ty cần xây dựng một cấu trúc kinh doanh cân bằng. Cấu trúc gồm đầy đủ các SBU ngôi sao và dấu chấm hỏi nhiều tiềm năng và đảm bảo nhiều triển vọng.

    35

    BTL Quản Trị Marketing

    6.2. Ma trận BCG mục tiêu của Vinacafé BH

    Với các SBUs như trên, Dự đoán mức tăng trưởng thực tế trung bình của Việt Nam năm 2011 là 7,4%

    Dự đoán tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế và thị phần tương đối của các SBU như trong bảng sau:

      Doanh thu mục Doanh thu dự Thị phần Tốc độ tăng  
      tiêu trong kỳ đoán của Nestlé tương đối mục trưởng thị  
    SBUs kế hoạch của năm 2011 tiêu trường dự đoán  
    Vinacafe năm (tỷ VNĐ)      
           
      2011        
      (tỷ VNĐ)        
    Cà phê sữa hòa 1.102 995 1,1 21%  
    tan
             
    Cà phê đen hòa 37 42 0,7 11%  
    tan
             
    Cà phê rang 19 135 0,8 19%  
    xay
             
    Ngũ cốc dinh 314 356 1,7 9%  
    dưỡng
             
    Tổng cộng 1.473 1.528      
               

    *Ghi chú: Thông tin về doanh thu của Neslé là tính toán giả định dựa trên một số thông tin thu thập được.

    36

    BTL Quản Trị Marketing

    Dựa vào số liệu trên ta vẽ được ma trận BCG mục tiêu của Vinacafé BH như sau:

    Tốc độ tăng trưởng thị

    trường thực tế

    25%

    20%

    15%

    10%

    7,4%

    5%

    Thị phần tương đối

    0%                          
    0 0,5 1 1,5 2
                     
    Cà phê sữa hòa tan Cà phê đen hòa tan     Cà phê rang xay       Ngũ cốc dinh dưỡng
                               

    Hình 2: Ma trận BCG mục tiêu của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Nhận xét:

    SBU của cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc dinh dưỡng vẫn ở vị trí ngôi sao. SBU ngũ cốc dinh dưỡng có xu hướng tiến đến vị trí con cừu Có lợi thế cạnh tranh lớn. Vẫn giữ được thị phần và thị trường.

    SBU của cà phê đen hòa tan và cà phê rang xay ở vị trí dấu hỏi Có khả năng phát triển nếu được nuôi dưỡng ở vị trí ngôi sao

    Đánh giá: Đây là tổ hợp ít thiếu dòng tiền tương xứng Xây dựng mục tiêu cho từng loại SBU

    Sử dụng nguồn vốn dư thừa ở SBU ngũ cốc dinh dưỡng (bắt đầu dư thừa vốn ở giai đoạn này) để tiếp tục đầu tư vào SBU cà phê sữa hòa tan và nuôi dưỡng 2 SBU dấu hỏi là cà phê rang xay và cà phê đen hòa tan để tiến đến vị trí ngôi sao. Tiếp tục cũng cố vị thế của SBU cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc, chiếm lĩnh thị phần ở SBU cà phê đen hòa tan và cà phê rang xay.

    Tiếp tục xây dựng cấu trúc kinh doanh cân bằng phù hợp với mục tiêu nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của công ty.

    1. Ma trận Độ hấp dẫn ngành – Thế mạnh cạnh tranh (GE/McKinsey)

    Theo phân tích ở những câu trên thì công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa được chia thành 4

    SBU là:

    • SBU 1: cà phê rang xay
    • SBU 2: cà phê hòa tan đen

    37

    BTL Quản Trị Marketing

    • SBU 3: cà phê hoa tan sữa
    • SBU 4: bột ngũ cốc dinh dưỡng

    7.1. Xác định mức độ hấp dẫn ngành của từng SBU

     

     

    Quy ước:1= Hoàn toàn không hấp dẫn 2= Không hấp dẫn  
                 
    3=Hấp dẫn trung bình 4= Hấp dẫn 5= Rất hấp dẫn
      7.1.1. SBU Cà phê hòa tan đen      
      Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số
        SBU 1  
               
               
      Quy mô ngành   0,15 2 0,30
               
      Tốc độ tăng trưởng   0,30 4 1,20
               
      Mức lợi nhuận của ngành   0,20 2 0,40
               
      Yêu cầu về vốn   0,10 3 0,30
               
      Tính ổn định của công nghệ   0,10 2 0,20
               
      Cường độ cạnh tranh   0,10 3 0,30
               
      Tính độc lập chu kỳ   0,05 1 0,05
               
      Tổng   1,00   2,75
                 

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 2,75 thể hiện ngành có mức độ hấp dẫn chỉ khoảng dưới mức trung bình.

    7.1.2. SBU Cà phê rang xay

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 2
           
             
    Quy mô ngành 0,15 2 0,30  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,30 4 1,20  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,20 3 0,60  
             
    Yêu cầu về vốn 0,10 3 0,30  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,10 3 0,30  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 2 0,10  
             
    Tổng 1,00   3,30  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 3,3 thể hiện ngành có mức độ hấp dẫn trên mức trung bình.

    38

    BTL Quản Trị Marketing

    7.1.3. SBU Cà phê sa hòa tan

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 3
           
             
    Quy mô ngành 0,15 4 0,60  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,30 5 1,50  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,20 4 0,80  
             
    Yêu cầu về vốn 0,10 4 0,40  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,10 3 0,30  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 2 0,10  
             
    Tổng 1,00   4,20  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê sữa hòa tan là 4,2 thể hiện ngành có mức trên hấp dẫn.

    7.1.4. SBU Bột ngũ cốc dinh dưỡng

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 4
           
             
    Quy mô ngành 0,15 4 0,60  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,20 5 1,00  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,15 4 0,60  
             
    Yêu cầu về vốn 0,20 3 0,60  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,15 4 0,60  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 3 0,15  
             
    Tổng 1,00   4,05  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 4,05 thể hiện ngành có mức hấp dẫn.

    7.2. Xác định thế mạnh cạnh tranh của từng SBU

    Quy ước: 1=Rất yếu;  2=Yếu; 3=Trung bình; 4= Mạnh; 5= Rất mạnh

    7.2.1. SBU Cà phê rang xay

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 1
           
             
    Thị phần 0,20 3 0,60  
             
      39      
    BTL Quản Trị Marketing          
      Công nghệ   0,05   0,15  
        3  
                 
      Chất lượng sản phẩn   0,20 5 1,00  
                 
      Dịch vụ hẫu đãi   0,05 3 0,15  
                 
      Giá cả   0,20 5 1,00  
                 
      Chi phí   0,20 5 1,00  
                 
      Năng lực sản xuất   0,10 2 0,20  
                 
      Tổng   1,00   4,10  
                 

    Đánh giá: SBU cà phê rang xay ở vị thế mạnh

    40

    BTL Quản Trị Marketing

    7.2.2. SBU Cà phê đen hòa tan

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số
    tranh của SBU 2      
           
    Thị phần 0,20 2 0,40
           
    Công nghệ 0,05 3 0,15
           
    Chất lượng sản phẩn 0,15 4 0,60
           
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 3 0,15
           
    Giá cả 0,20 5 1,00
           
    Chi phí 0,15 4 0,60
           
    Năng lực sản xuất 0,20 2 0,40
           
    Tổng 1,00   3,30
           

    Đánh giá: SBU cà phê đen hòa tan ở vị thế mạnh trên mức trung bình.

    7.2.3. SBU Cà phê sa hòa tan

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 3
           
             
    Thị phần 0,10 4 0,40  
             
    Công nghệ 0,10 3 0,30  
             
    Chất lượng sản phẩn 0,20 5 1,00  
             
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 2 0,10  
             
    Giá cả 0,20 5 1,00  
             
    Chi phí 0,20 5 1,00  
             
    Năng lực sản xuất 0,15 3 0,45  
             
    Tổng 1,00   4,25  
             

    Đánh giá: SBU cà phê sữa hòa ở vị thế mạnh chỉ khoảng trên mức mạnh

    41

    BTL Quản Trị Marketing

    7.2.4. SBU Bt ngũ cc dinh dưỡng

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 4
           
             
    Thị phần 0,15 4 0,60  
             
    Công nghệ 0,05 3 0,15  
             
    Chất lượng sản phẩn 0,20 5 1,00  
             
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 2 0,10  
             
    Giá cả 0,20 5 1,00  
             
    Chi phí 0,20 5 1,00  
             
    Năng lực sản xuất 0,15 3 0,45  
             
    Tổng 1,00   4,30  
             

    Đánh giá: SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng ở vị thế mạnh chỉ khoảng trên mức mạnh

    7.3. Vẽ và phân tích ma trận GE/McKinsey của Vinacafé BH

    7.3.1. V ma trn GE/ McKinsey ca CTCP Vinacafé BH

      Doanh thu Tổng mức Thị phần Thế mạnh Độ hấp
    SBUs của SBU doanh thu   cạnh tranh dẫn
    (triệu VNĐ) của ngành     ngành
      (triệu VNĐ)      
             
               
    Cà phê sữa hòa tan 1.021,799 2.554,50 40% 3,30 4,10
               
    Cà phê đen hòa tan 14,917 74,59 20% 3,30 2,75
               
    Cà phê rang xay 8,443 56,29 15% 4,25 4,20
               
    Ngũ cốc dinh dưỡng 256,505 732,87 35% 4,30 4,05
               
    Tổng cộng 1.301,664 3.418,24      
               

    42

    BTL Quản Trị Marketing

      Doanh thu Tổng mức Thị phần Thế Độ hấp
      mục tiêu doanh thu mục tiêu mạnh dẫn
    SBUs của SBU dự đoán của   cạnh ngành
      (triệu ngành (triệu   tranh dự đoán
      VNĐ) VNĐ)   mục tiêu  
               
    Cà phê sữa hòa tan 1.102 2.448,89 45% 4,1 4,0
               
    Cà phê đen hòa tan 37 284,62 13% 3,5 3,7
               
    Cà phê rang xay 19 95,00 20% 3,9 4,2
               
    Ngũ cốc dinh dưỡng 314 1.256,00 25% 3,8 4,1
               
    Tổng cộng 1.301,664 3.418,24      
               

    43

    BTL Quản Trị Marketing

    Ma trận GE/McKinsey của CTCP Vinacafé Biên Hòa

    Chú thích

    SBU cà phê sữa hòa tan

    SBU cà phê sữa hòa tan mục tiêu

    SBU cà phê đen hòa tan

    SBU cà phê đen hòa tan mục tiêu

    SBU cà phê rang xay

    SBU cà phê rang xay mục tiêu

    SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng

    SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng mục tiêu

    44

    BTL Quản Trị Marketing

    7.3.2. Phân tích ma trn GE/ McKinsey ca CTCP Vinacafé Biên Hòa Qua ma trận GE ta nhận thấy

    • CTCP Vinacafé Biên Hòa đang có 3 SBU nằm ở vị trí đầu tư và tăng trưởng đó là SBU của cà phê sữa hòa tan, cà phê rang xay và ngũ cốc dinh dưỡng.
    • Điều này cho thấy 3 SBU này đang ở vị trí rất thuận lợi có độ hấp dẫn và thế mạnh cạnh tranh cao. Việc đầu tư và mở rộng hoạt động cho 3 SBU này là đúng và rất có hiệu quả. Công ty cần phải giữ gìn duy trì vị thế của mình cho các SBU để đạt thành công với chiến lược mục tiêu của mình.
    • Hiện tại có một SBU nằm ở vị trí trung tâm ma trận GE/ McKinsey là SBU cà phê đen hòa tan. Đây là khu vực được gọi là lựa chọn. SBU này đang rất khó khăn cho việc lựa chọn hoạt động phát triển của mình. Cần phải phân tích kĩ các yếu tố về môi trường bên trong và bên ngoài cũng như phải đánh giá đúng được thế mạnh của mình. Từ đó mới lựa chọn được cho mình phương án đàu tư thích hợp và hiệu quả nhất.

    Đề xuất chiến lược cho các SBU

    • Đối với các SBU như cà phê sữa hòa tan, cà phê rang xay và bột ngũ cốc dinh dưỡng thì công ty cần phải bảo vệ thị phần tương đối của mình. Tiếp tục đầu tư để khai thác những xu hướng thị trường tích cực. Tăng cường duy trì vị thế cạnh tranh của mình. Sử dụng dòng tiền dư thừa của các SBU này để đầu tư nuôi dưỡng các SBU ở vị trí yếu hơn. Có thể bước đầu gánh chịu dòng tiền âm nhưng sẽ rất có tiềm năng phát triển.
    • Ta nhận thấy tuy SBU cà phê hòa đen hòa tan ở vị thế yếu hơn nhưng đang có xu hướng đi lên. Đây sẽ là một SBU vẫn còn tiềm năng. Công ty cần tập trung đầu tư để tăng cường vị thế cạnh tranh của mình. Nhưng nếu SBU này không hoạt động hiệu quả thì có thể giảm đầu tư, loại bỏ để giảm áp lực của nhu cầu về vốn, thu hochj nếu dòng tiền âm.

    45

    BTL Quản Trị Marketing

    KẾT LUẬN

    Bài tập lớn đã trình bày một phương pháp để thực hiện một bản kế hoạch Marketing. Trong thời gian làm bản kế hoạch MKT, chúng em đã cố gắng hoàn thành toàn bộ nội dung ban đầu đề ra. Tuy nhiên, trong thời gian ngắn cộng với trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bài tập lớn không tránh khỏi những thiếu sót. Nếu có điều kiện, chúng em sẽ tiếp tục áp dụng phương pháp vào thức tế và nghiêm cứu thêm các vấn đề còn tồn tại và tìm cách giải quyết.

    Để hoàn thành bài tập lớn,chúng em xin chân thành cảm ơn Th.S.Nguyễn Tiến Dũng đã nhiệt tình hướng dẫn, đưa ra những hướng giải quyết khi chúng em gặp vướng mắc. Em xin chân thành cảm ơn!

    46

    BTL Quản Trị Marketing

    TÀI LIU THAM KHO

    1. Lại Xuân Thủy. 2008. Bài giảng Quản trị Chiến lược
    1. Báo cáo tài chính công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa 2008, 2009, 2010
    1. Bản cáo bạch công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa 2010.
    1. Website công ty cổ phần Vinacafé BH < vinacafebienhoa.com>

     

    1. Website công ty cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên < trungnguyen.com.vn>

     

    1. Website công ty Neslé Việt Nam < nestle.com.vn>

    (Cùng một số tài liệu tham khảo khác)

    47

    BTL Quản Trị Marketing

    48


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kinh-doanh-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-%C3%A1o-Massage-Pro-ET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

     

    LỜI MỞ ĐẦU

    Do xu hướng quốc tế hoá cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ, sự thay đổi nhu cầu của thị trường làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động thường xuyên. Với một điều kiện môi trường kinh doanh như vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh hay nói cách khác là khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp thì cần phải có một kế hoạch kinh doanh phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Có như vậy thì mới có khả năng nắm bắt được cơ hội tránh được các rủi ro đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.

    Đối với chúng tôi cũng vậy, một Công ty mới thành lập thì việc đương đầu với những khó khăn là điều không thể tránh khỏi. Công ty chúng tôi Công ty TNHH TTT cũng sẽ đối mặt với những thách thức vì có nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh ngành sản xuất dụng cụ massage. Nhưng Công ty TNHH TTT tự hào là Công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm áo massage Pro – ET, một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường. Xuất phát từ nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng, con người không chỉ có nhu cầu về ăn, mặc mà còn có nhu cầu về sức khỏe do vậy mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã ra đời. Áo massage với hoạt tính Nano và những hạt trân châu mềm sẽ tạo ra một cảm giác thoải mái, dễ chịu làm giảm bới mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng cho người sử dụng. Đồng thời áo massage Pro – ET sẽ thiết kế với nhiều kiểu dáng và màu sắt khác nhau để tạo ra một chiếc áo có thể làm đẹp và phù hợp cho từng lứa tuổi và từng người. Bằng sự hấp dẫn kết hợp giữa mới và lạ, giữa làm đẹp và massage, sản phẩm áo massage Pro – ET của Công ty TNHH TTT sẽ nhanh chóng được khách hàng chấp nhận yêu thích và trở thành một sản phẩm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, sẽ góp phần đưa tên tuổi của Công ty TNHH TTT đến với người tiêu dùng.

    Với tiêu chí thư giãn, thoải mái, có một tinh thần tốt của áo massage Pro – ET, Công ty TNHH TTT sẽ hoà mình vào thị trường để đứng vững và tồn tại trên thị trường.

    1.     Mô tả công ty:

    1.1. Giới thiệu về công ty:

    Công ty TNHH TTT được thành lập vào năm 2009 là công ty TNHH với vốn điều lệ là 4,0625 tỷ đồng. Công ty TNHH TTT nằm ở toà nhà cao ốc cho thuê AMI OFFCIE CENTER địa chỉ số 30 Trần Phú Đà Nẵng.

    Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất áo massage Pro – ET. Công ty sản xuất áo massage Pro – ET là loại áo vừa làm đẹp vừa massage. Công ty TNHH TTT trụ sở chính tại Đà Nẵng và 3 cửa hàng tại Đà Nẵng, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

    Quy mô hoạt động: Tập trung vào các thành phố lớn đó là Đà Nẵng Hà Nội và  Thành phố Hồ Chí Minh là những thành phố có nền kinh tế phát triển mạnh đồng thời người dân có thu nhập cao.

    • Mục tiêu.

    Mục tiêu của công ty là mở rộng thị trường ra rộng khắp các tỉnh, thành phố khác trong nước. Với mục tiêu mở rộng thị trường nhỏ trong tương lai nhằm phát triển chiếm lĩnh thị trường trong nước để mọi người biết đến sản phẩm áo massage Pro – ET của công ty..

    • Sứ mệnh.

    Công ty TNHH TTT dành mọi nổ lực cố gắng xây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm, nhiệt tình trong phục vụ nhằm mang lại cho khách hàng sự hài lòng và sự thoã mãn nhất.

    • Slogan của công ty TTT

    “ Nơi Đặt Niềm Tin Sức Khỏe Của Bạn”

    1.2.           Trụ sở chính của công ty:

    Công ty nằm ở tòa nhà cao ốc cho thuê AMI OFFICE CENTER, địa chỉ số 30 Trần Phú Đà Nẵng. Tọa lạc bên cạnh UBND thành phố Đà Nẵng và Trung Tâm Cảnh Sát 113. Do vậy, đây là điểm lý tưởng cho công ty đặt trụ sở.

    Từ mọi không gian trong toà nhà được nhìn ra cảnh quang của sông Hàn núi Ngũ Hành Sơn thơ mộng. Đường Trần Phú cũng là con đường trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc giao dịch với đối tác và khách hàng.

    Thật vậy trụ sở chính của công ty nằm trên đường số 30 Trần Phú Đà Nẵng là một con đường có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút khách hàng vì đường Trần Phú là con đường nằm trung tâm thành phố là nơi mà tập trung nhiều người đến thăm quan và mua sắm, chính vì lý do đó mà công ty chúng ta đã chọn đường Trần Phú làm trụ sở chính. Đồng thời nằm bên cạnh UBND thành phố Đà Nẵng và Trung tâm Cảnh sát 113 nên có thể nói ở đây khu vực an ninh rất an toàn và trật tự do vậy khách hàng sẽ yên tâm về các điều kiện trị an ở đây. Chính vì sự kết hợp giữa trung tâm của Thành phố và trật tự trị an đã làm cho con đường Trần Phú trở nên lý tưởng và là điểm đến lựa chọn ưu tiên số một khi khách hàng có nhu cầu mua sắm.

    1.3.           Xí nghiệp sản xuất:

    Công ty có một xí nghiệp nằm ở khu công nghiệp Liên chiểu với tổng diện tích 0,3 ha. Địa chỉ: phường Hòa Hiệp – Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng. Khu công nghiệp được quy hoạch với hệ thống điện, nước đảm bảo nhu cầu sản xuất. Ngoài ra ở đây gần đường Quốc lộ 1A thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm hoàn thành đi tiêu thụ.

    Việc xây dựng xí nghiệp sản xuất nằm ở khu công nghiệp Liên Chiểu là một nơi có nhiều điều kiện để chúng ta phát triển, bởi đây là khu công nghiệp đã được quy hoạch nên an toàn về điều kiện sinh hoạt và sản xuất sản phẩm như nhu cầu về điện, nước, đảm bảo cho việc vận chuyển được thuận lợi nhờ nằm trên đường quốc lộ 1A có thể nói rằng đây là khu đất thích hợp để Công ty chúng ta sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và là nơi mà các đối tác có thể đến thăm quan dây chuyền sản xuất.

    1.4.           Hệ thống cửa hàng:

    Công ty có ba cửa hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để phân phối sản phẩm do công ty sản xuất ra. Các cửa hàng nằm ở các con đường chính trên địa bàn ba Thành phố.

    Ở TP Hồ Chí Minh, cửa hàng nằm ở số 180 đường Nguyễn Huệ. Cửa hàng ở Đà Nẵng nằm ở số 450 đường Hùng Vương. Cửa hàng ở Hà Nội nằm ở số 130 đường Kim Mã.

    Đà Nẵng cửa hàng nằm ở số 450 đường Hùng Vương đây có thể nói rằng con đường này rất thích hợp để bán sản phẩm áo massage Pro – ET vì đây là con đường vốn mệnh danh là phố mua sắm rất nhộn nhịp và sầm uất ở Thành phố Đà Nẵng, con đường mà khi nói đến đi mua sắm là khách hàng lại nghĩ đến con đường Hùng Vương một con đường mua bán nhộn nhịp của thành phố. Do vậy khi chúng ta đặt cửa hàng ở đây để bán sản phẩm áo massage Pro – ET là thích hợp vì ở đây có thể thu hút được khách hàng và kích thích khách hàng đến thăm quan và mua sắm.

    Cửa hàng Hà Nội nằm trên đường Kim Mã số 130, con đường này nằm ngay trung tâm của Hà Nội và con đường này cũng tập trung nhiều Ngân hàng, chính vì sự kết hợp giữa trung tâm và có nhiều Ngân hàng sẽ là điều kiện thuận lợi để Công ty chúng ta bán được sản phẩm và thu hút khách hàng. Đây là con đường mà bất kỳ ai cũng phải đến và thăm quan vì con đường này rất đẹp với sự thiết kế rất hấp dẫn và lạ mắt do vậy thu hút một lượng lớn du khách khi đến Hà Nội, con đường này cũng tập trung nhiều cửa hàng để khách hàng thăm quan và mua sắm. Chính vì sự đặc biệt đó mà công ty đã chọn đường Kim Mã là nơi đặt cửa hàng.

    Ở Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty chúng ta đặt cửa hàng nằm ở số 180 đường Nguyễn Huệ, đây là con đường cũng rất lý tưởng và nhộn nhịp vì con đường này nằm gần chợ, rất thuận lợi cho công ty chúng ta trong việc trưng bày và bán sản phẩm áo massage, gần chợ là một điều kiện rất tốt đây là nơi mà khách hàng thường xuyên đến nhất và là sự lựa chọn số một khi mọi người có nhu cầu mua sắm. Bởi mọi người ai cũng phải đến chợ để mua sắm và tìm hiểu xem có cái gì mà mới và lạ không do đó chúng ta sẽ đặt cửa hàng ở đó thì mọi  người có thể đến xem và tìm hiểu sản phẩm áo massage.

    2. Mô tả sản phẩm:

    2.1 Mô tả sản phẩm:

    Áo massage Pro – ET là loại áo mới xuất hiện trên thị trường, đó là một sản phẩm hoàn toàn mới và lạ đối với người tiêu dùng vậy để kích thích được khách hàng mua và chấp nhận nó thì đó không phải là một điều đơn giản. Một trong những khâu quan trọng mà giúp chúng ta có thể bán sản phẩm là sản phẩm áo massage Pro – ET sẽ đem đến cho khách hàng những gì và điều đó được thể hiện qua màu sắc, kích cỡ, hình dáng, công dụng của sản phẩm.

    Thứ nhất về màu sắc chúng ta sẽ thiết kế màu sắc cho Áo massage Pro – ET nhiều màu dựa vào sở thích, tính cách của người tiêu dùng. Có thể Áo massage là màu trắng, màu vàng, màu cam, màu hồng, màu đỏ…. Hay chúng ta có thể pha trộn hai hay nhiều màu khác nhau trên cùng một áo để giúp khách hàng dễ dàng trong việc chọn lựa màu phù hợp với mình.

    Thứ hai là về kích cỡ tuỳ thuộc vào từng người mà có kích cỡ khác nhau do đó kích cỡ cũng phải đa dạng và phải chuẩn xác đối với mỗi loại áo. Người bình thường áo có thể là 1m2 hoặc người mập thì có kích cỡ lớn hơn như 1m5, 1m6… Do thế mà kích cỡ cũng phải đa dạng vì có người mập, ốm. Kích cỡ cũng có thể giúp khách hàng có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân mình.

    Thứ ba là về hình dáng của Áo massage, một trong những yếu tố giúp bán được hàng nhanh nhất đó là hình dáng. Để giúp khách hàng có nhiều sự chon lựa thì kiểu dáng cũng phải đa dạng vì có người cao, thấp. Do vậy phải thiết kế sản phẩm phải phù hợp với từng người, từng đối tượng chúng ta tiếp cận.

    Thứ tư là về công dụng: Công dụng là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng mua hay không mua sản phẩm. Đối với sản phẩm áo massage Pro – ET đây không phải là một loại áo bình thường để chúng ta làm đẹp cho mình mà còn giúp chúng ta có được sự thư giãn thoải mái sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi và lo lắng. Áo massage này sẽ giúp chúng ta đỡ mệt mỏi hơn, đỡ căng thẳng hơn. Đem đến cho người tiêu dùng một sự thoải mái tốt nhất, đem đến cho khách hàng một sự hài lòng và thoã mãn nhất.

    Áo massage Pro – ET được dệt bằng công nghệ hình chữ Z, tính co giãn tốt, độ thông thoáng cao, mùa đông mặc thì ấm, mùa hè mặc thì mát, có thể sử dụng áo trong thời gian dài, kết hợp đặc tính của hai loại ren: ren Lệ Ba và ren có tính co giãn tốt để đạt hiệu quả cao. Sử dụng chất liệu tinh dầu massage, kết hợp với những hạt massage hoạt từ Nano nhằm giúp chúng ta giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng, cân bằng tâm lý, có tác dụng nhanh chóng đem đến cho chúng ta sức khỏe tốt nhất và hiệu quả nhất.

    Áo massage có thể dùng bất cứ lúc nào nó có thể vừa làm đẹp cho chính bạn vừa giúp bạn giảm được căng thẳng, lo lắng khi mặc nó, có thể dùng Áo massage ở mọi lúc, mọi nơi. Có thể dùng áo massage để đi làm để giảm bới lo lắng, đỡ mệt mỏi khi làm việc. Rất thích hợp cho những đối tượng là những nhà kinh doanh, những người mà luôn luôn ở trong trạng thái căng thẳng do vậy cần phải có áo massage Pro – ET để có thể lúc nào cũng ở trạng thái thoải mái để có những chiến lược phù hợp nhất đem lại kết quả tốt nhất. Đối với áo Massage Pro – ET chỉ cần 5 phút sau khi mặc nó thì bạn sẽ cảm giác thoải mái, bớt căng thẳng và lo lắng về công việc mà bạn cần quan tâm đến.

    2.2  Tiềm năng phát triển của sản phẩm:

    Cuộc sống đang ngày càng thay đổi, nhu cầu của con người không phải là ăn, mặc mà cao hơn đó là sự thoải mái về tinh thần. Vì khi hội nhập kinh tế quốc tế cạnh tranh ngày một khốc liệt và con người phải đối mặt với nhiều thử thách, khó khăn và chúng ta cần phải có một tinh thần thoải mái để có thể làm việc tốt hơn để tạo ra được lợi nhuận cao hơn. Xuất phát từ điều đó mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của con người với hai lợi ích cơ bản làm đẹp và massage.

    Thứ nhất là làm đẹp: với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển thì nhu cầu làm đẹp cũng được tăng lên trong mọi ngành như du lịch, khách sạn, ngân hàng… đều cần đến cái đẹp. Đẹp ở đây được thể hiện ở nhiều khía cạnh như về dáng. Tóc. phong cách mặc quần áo… Nhưng nổi lên là phong cách mặc quần áo, người xưa có câu “người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”. Ngày nay đã được vận dụng khá rõ nét, có khi vẻ đẹp giúp chúng ta bán được nhiều sản phẩm nhờ vào nhân viên đẹp. Vì thế sản phẩm áo massage Pro – ET là một dòng sản phẩm mới và lạ, một sản phẩm đa dạng về kiểu dáng và màu sắc để khách hàng có thể tự do lựa chọn tuỳ theo sở thích, tính cách và tuổi tác lẫn giới tính của mỗi người. Đặt biệt là mỗi người sẽ tự làm đẹp cho chính bản thân của mình.

    Thứ hai là massage: Cuộc sống bận rộn nhiều người không có thời gian để tập thể dục, nên có rất nhiều người bị stress do công việc quá căng thẳng, nhiều người chịu áp lực lớn từ công việc. Vậy làm thế nào để có thể giúp họ thấy thoải mái và thư giãn mà không cần phải tốn nhiều thời gian để đến chỗ massage. Thư giãn và tập luyện trong nhiều phút thì sản phẩm áo massage sẻ giúp bạn giảm lo lắng, căng thẳng và mệt mỏi trong vòng 5 phút sau khi mặc áo vào và bạn có thể đem nó tới bất kỳ đâu mà bạn muốn. Nên sản phẩm áo massage là sản phẩm sẽ có nhiều tiềm năng để phát triển với hai lợi ích mà sản phẩm mang lại cho khách hàng. Sản phẩm có thể nhanh chóng được mọi người biết đến và sử dụng, có khả năng tăng trong 3 năm tới cụ thể trong 3 năm tới chúng ta sẽ bán trung bình mỗi ngày là 15 cái áo thì một tháng chúng ta sẽ bán được 450 cái áo vậy doanh thu từ việc bán hàng sẽ cao hơn trong vòng năm thứ ba thì tổng lượng hàng bán được là 5400 cái áo massage Pro – ET. Vì sao chúng tôi lại khẳng định như vậy vì đây là dòng sản phẩm mọi người đang có nhu cầu cần đến và trong tương và lai nhu cầu đó sẽ tăng lên vì nhịp sống của chúng ta cũng sẽ thay đổi, cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn và việc cân bằng về tâm lý là rất cần thiết cho tất cả mọi người và sức khỏe là tài sản vô giá mà con người luôn quan tâm. Có sức khỏe mới tạo ra tiền và ngược lại. Vì thế sản phẩm áo massage Pro – ET sẽ là sản phẩm tiềm năng và phát triển mạnh trong tương lai.

    2.3 So sánh sự cạnh tranh:

    Thật vậy trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sản phẩm massage của nhiều hãng sản xuất khác nhau. Do vậy để có thể cạnh tranh và thu hút được khách hàng mua sản phẩm áo massage đó là một thử thách lớn cho chúng ta. Hiện nay, có 2 đối thủ cạnh tranh lớn là Máy massage vật lý trị liệu – DR HOS. Máy massage ELITE MAGNASSAGER.

    2.3.1. Máy massage trị liệu – DR HOS:

    • Thông số kỹ thuật:

    Máy massage vật liệu DR HOS, nhà sản xuất là công ty Bác sĩ HO – Trung Quốc. Năng lượng sử dụng: 02 Pin loại AAA. công xuất tiêu thụ khoản 200mW. Kích thước máy: dài * rộng * độ dầy: 78*78*19 (Cm). Trọng lượng 85g.

    • Điểm mạnh:

    Máy gồm hai cổng sử dụng 4 tấm xoa bóp thư giãn hay điều trị đồng thời sử dụng 4  phần khác nhau trên cơ thể. Có thể xoa bóp chung với người khác (mỗi người sử dụng riêng một cổng điện cực) điều đó nhanh chóng làm giảm cơn đau, xoa dịu cơn nhức mỏi do căng cơ, thấp khớp, gai cột sống, đau thần kinh toạ… Tăng cường tuần hoàn máu và lưu thông thần kinh, làm săn chắc cơ bụng, hông, mông, đùi, máy có 3 chế độ massage tạo ra 12 kỹ thuật xoa bóp thấm sau vào cơ giúp giảm đau và thư giãn.

    • Điểm yếu:

    Do máy trị liệu có tác dụng sau 30 phút điều đó là một bất lợi cho những người bận rộn, không có thời gian, mặt khác máy phát ra các xung kích thích cùng một tần số; sau một thời gian cơ thể sẽ quen dần với các xung kích đó, cho nên việc massage sẽ không có hiệu quả

    2.3.2 Máy massageElite Magnassager.

    • Thông số kỹ thuật.

    Tên sản phẩm Elite Magnassager, nơi sản xuất là nghiên cứu thiết kế tại Mỹ, gia công lắp ráp tại Trung Quốc. Điện áp vận hành của máy được sử dụng qua bộ nắn điện (đầu vào 220Vac – 50/60Hz; đầu ra 24VDC – 800mA), tốc độ quay 33 đến 75 vòng/ phút, lực từ trường của Nam châm 1000 Gauss. Lực từ trường trên hòn bi 530 Gauss. lực từ trường của đĩa quay 900 Gauss, phân cực là cực âm.

    • Điểm mạnh:

    Giúp xua tan đi cơn các cơn đau nhứt do căng cơ. thấp khớp. gai cột sống và đau thần kinh toạ. tai biến… Cơ chế hoạt động của máy hoạt động bằng lực từ trường. Nam châm sẽ truyền năng lượng vào Bi Inox để tạo ra độ rung xuyên sâu vào các lớp cơ và truyền năng lượng vào các vùng mô cơ bị suy nhược, các lớp mô cơ sẽ nhận được xung động cần thiết để giãn nở và xua tan triệt để các cơn đau nhứt. 3 viên bi massage bằng Inox tháo lắp dễ dàng để làm nóng hoặc làm lạnh viên Bi để giúp tăng khoái cảm và hiệu quả trong quá trình massage.

    • Điểm yếu:

    Trước khi sử dụng cần phải chạy Roda 5 phút, điều này rất bất lợi cho những người bận rộn và gây cảm giác khó chịu khi phải chờ đợi. Bên cạnh đó máy không sử dụng được đối với trẻ em, điều này sẽ làm mất một lượng khách hàng tiềm năng.

    Qua đó cho thấy rằng hai loại máy đều có tác dụng là làm giảm sự mệt mỏi tương tự như công dụng của áo massage Pro – ET. ngoài ra còn sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại làm giảm sự mệt mỏi nhanh chóng chính điều đó là mối đe doạ lớn cho chúng ta. Tuy vậy sản phẩm áo massage của chúng ta vẫn cạnh tranh được với hai loại máy này đó là sự đa dạng về màu sắc và kiểu dáng đặc biệt với công nghệ massage nhanh chóng và hiệu quả. Áo massage sẽ giúp bạn giảm bớt được lo lắng, mệt mỏi và căng thẳng chỉ trong 5 phút. Vì khi bạn mặc chiếc áo vào người thì bên trong áo massage Pro – ET có hoạt tính Nano sẽ tự động massage cho bạn đó là những hạt trân châu mềm làm từ thực vật thiên nhiên và nguyên liệu hoá học cao cấp nên không có tính độc hại và tác dụng phụ khác; đồng thời hạt trân châu mềm nổi hình tròn ngoài việc massage còn có tác dụng tạo sự thông thoáng khí cùng với sự vận động của con người tạo nên sự thông thoáng tốt hơn đối với những người ít vận động, thường xuyên đau đầu, chóng mặt hoa mắt, cứng cổ… rất thích hợp mặc áo massage Pro – ET mềm hạt từ Nano.

    Khi sản phẩm áo massage Pro – ET này ra đời thì sẽ cạnh tranh với các sản phẩm áo massage đang có trên thị trường. Bởi vì hiện nay trên thị trường chưa có sản phẩm áo masage tiện dụng và thời trang, hợp cho cả nam và nữ vì nó được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người. Trong khi đó sản phẩm áo massage Pro – ET mới thì lại rất tiện dụng; vừa có tác dụng massage khi con người cảm thấy mệt mỏi, vừa là trang phục giúp con người đẹp hơn. Chính cì sự hữu ích của nó mà khi sản phẩm này có mặt trên thị trường sẽ tạo ra bước đột phá rất lớn trong ngành thời trang may mặc và sẽ là sản phẩm bán chạy trên thị trường, hơn hẳn với các sản phẩm khác.

    2.4 Ấn phẩm quảng cáo chào hàng:

    Quảng cáo là một nghệ thuật, tạo dựng thương hiệu và quảng cáo đều giữ vai trò trong kinh doanh. Một cú nhấp chuột hay thao tác chuyển kênh có thể làm thay đổi vận mệnh của cả một tập đoàn. Thậm chí còn nhiều thử thách nữa nếu việc bán hàng không suôn sẻ hoặc dịch vụ công ty không khiến khách hàng cảm thấy hài lòng. Thật sự xây dựng thương hiệu trong bối cảnh hiện nay thật không dễ dàng và một trong những yếu tố giúp chúng ta thành công là tập trung quảng cáo và nhắm đến khách hàng.

    Thật vậy làm thế nào để quảng cáo sản phẩm tốt nhất, làm thế nào để sản phẩm đến với khách hàng nhanh nhất và gây được sự chú ý đối với khách hàng thì không phải là một chuyện đơn giản và dễ dàng gì. Một sản phẩm mới thì càng gặp phải những khó khăn hơn nữa. Chính vì thế ấn phẩm quảng cáo chào hàng là một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp thành công. Nếu chúng ta ấn phẩm quảng cáo chào hàng tốt gây được ấn tượng và kích thích người tiêu dùng thì chúng ta đã thành công được một nửa và ngược lại thì chúng ta đã thất bại. Và chúng ta thất bại hay thành công đều phụ thuộc rất lớn đến khách hàng, chúng ta sản xuất sản phẩm là đem đến cho khách hàng những gì mà khách hàng cần và khách hàng được thõa mãn, chúng ta thu được lợi nhuận cao là nhờ vào lượng khách hàng dùng sản phẩm của chúng ta. Do vậy bằng cách nào sản phẩm đến được tay khách hàng thì chúng ta phải có ấn phẩm quảng cáo chào hàng sản phẩm.

    Đối với sản phẩm áo massage Pro – ET là một trong những loại áo không chỉ giúp cho chúng ta làm đẹp mà còn có chức năng là giúp cho chúng ta giảm bớt mệt mỏi và lo lắng, căng thẳng trong khi làm việc đồng thời chúng ta có thể mặc nó ở mọi nơi và mọi lúc, bất kỳ đâu và bất kỳ nơi nào, chúng ta có thể mặc vào mùa hè và mặc vào mùa đông và chỉ sau năm phút là chúng ta đã có thể giảm bớt mệt mỏi, lo lắng và lấy lại được tinh thần để làm việc tốt. Do đó Công ty chúng ta cần phải quảng cáo công dụng của sản phẩm đến khách hàng và cho khách hàng thấy rằng đây là sản phẩm duy nhất và sẽ đem đến cho khách hàng sự hài lòng và thõa mãn bởi công dụng của áo massage mang lại.

    Công ty chúng ta là công ty hướng đến kinh doanh áo massage Pro – ET do vậy chúng ta cần phải tạo ra sự ngạc nhiên và thú vị. Ngạc nhiên và thú vị đó là những gì mà Công ty chúng ta muốn tung ra trên thị trường sản phẩm áo massage Pro – ET. Tác động sẽ lan tỏa rộng khắp trong các khách hàng cần và sẽ mua sản phẩm hay có nhu cầu muốn có sản phẩm áo massage,chúng ta sẽ tạo ra tiếng vang lớn đối với khách hàng tiềm năng và làm thức tỉnh các đối thủ cạnh tranh. Đó cũng là thách thức để khởi động một sản phẩm, chiếm lĩnh thị phần và xây dựng một thương hiệu mạnh mà Công ty chúng ta muốn hướng đến.

    • Bước 1: Đây là bước đi thiết yếu đầu tiên và để cho nó là một cái tên đáng nhớ, gợi liên tưởng và dễ phát âm. Nói cách khác nếu nhìn thấy khách hàng có thể đọc dễ dàng. Nếu nghe thấy khách hàng có thể nhớ và đánh vần lại dễ dàng. Đó là sản phẩm áo massage Pro – ET của Công ty TNHH TTT .
    • Bước 2: Công ty chúng ta sẽ tiếp tục miêu tả chính xác và ngắn gọn, thật rõ ràng. Khách hàng sau khi trực tiếp nghe quảng bá, giới thiệu vế sản phẩm mới điều mà cần phải nghe và nhìn thấy đó là công dụng, chức năng, màu sắc của sản phẩm. Do vậy Công ty chúng ta cần phải tìm một danh từ càng cụ thể bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu. Chúng ta khẳng định “với những hoạt tính massage từ hoạt tính  Nano sẽ giúp bạn có được một tinh thần vui tươi sau những giờ làm viêc căng thẳng và chỉ với 5 phút điều đó sẽ có tác dụng đối với bạn”.
    • Bước 3: Công ty chúng ta nên xây dựng một hệ thống hình ảnh sắc nét: Hệ thống hình ảnh thể hiện ở logo thông qua màu sắc, hình tượng ngôn ngữ, bố cục trình bày, sắp xếp tiêu đề và các yếu tố quan trọng khác nhằm phản ảnh mạnh mẽ sản phẩm của chúng ta. Sau đó, Công ty chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ trên logo trong các dữ liệu quảng cáo, tiếp thị in ấn, trực tiếp hay tương tác, trong các bao bì sản phẩm và trong các triễn lãm hội chợ thương mại. Công ty chúng ta sẽ trực tiếp in logo và kết hợp với màu sắc đa dạng trên các mẫu quảng cáo và trong các bao bì mà chúng ta sẽ gói cho khách hàng, điều đó sẽ gây được sự chú ý và tạo được ấn tượng tốt cho khách hàng đó là điều mà công ty chúng ta luôn muốn hướng đến.
    • Bước 4: Tìm kiếm sự sáng tạo. Đó chính là một khi đã có những viên gạch nền tảng một cái tên sản phẩm, một lời miêu tả, và một hệ thống hình ảnh, Công ty chúng ta cần thêm một điều gì đó rất đơn giản. Do đó việc tiếp thị, khuếch trương sẽ là cách mà công ty chúng ta phát huy tính sáng tạo. Đó là công ty chúng ta sẽ kết hợp việc tạo ra một sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm không chỉ là làm đẹp mà còn có tác dụng là massage làm giảm sự mệt mỏi và lo lắng, căng thẳng. Công ty chúng ta sẽ mang đến đến cho khách hàng sự hài lòng và sự thoã mãn nhất.
    • Bước 5. Công ty chúng ta nên tiếp thị trên nhiều kênh khác nhau để thu hút khách hàng do vậy để tung ra một sản phẩm mới, thì một hành động xúc tiến đơn lẻ hoặc chỉ với một thông cáo báo chí sẽ không hiệu quả. Trên thực tế phải tiếp cận nhiều kênh quảng cáo khác nhau: trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tiếp thị trực tiếp, các chiến dịch quảng bá qua email, cập nhập trang web, văn hóa sản phẩm, xúc tiến bán hàng, giao tiếp nhân viên, triễn lãm thương mại… Vì khi chúng ta tiếp cận nhiều kênh khác nhau thì công ty chúng ta sẽ thu hút được khách hàng và lôi cuốn gây ấn tượng cho khách hàng.
    • Bước 6: Kết chặt thông điệp. Sau khi Công ty chúng ta đã xác định được tất cả các kênh tiếp thị để tung ra thị trường sản phẩm mới thì tránh việc quảng cáo không có hệ thống. Công ty chúng ta nên bắt đầu một ý tưởng lớn, sau đó trợ giúp cho ý tưởng này bằng từ ba đến năm thông điệp chủ chốt. Công ty chúng ta hãy nghĩ về việc khởi đầu sản phẩm mới như một chuỗi mắc xích hành động: Thông báo – tác động – thu hút – tác động. Bởi các quảng cáo, hình ảnh giới thiệu, trang web của công ty chúng ta… nên nhắm đến mục tiêu giới thiệu sản phẩm mới và thu hút sự chú ý của mọi người. Ngoài ra công ty chúng ta cũng nên hướng tới các mục tiêu và giải thích sự liên quan. Đó là những bản sản phẩm giới thiệu sản phẩm chi tiết, các so sánh, ưu điểm cạnh tranh… Công ty chúng ta sẽ truyền tải đến khách hàng thông điệp “hãy đến với sản phẩm áo massage bạn sẽ giảm được stress nhờ vào hoạt tính Nano và những hạt trân châu mềm sẽ giúp bạn lấy lại được một tinh thần làm việc tốt trong học tập và khi làm việc”
    • Bước 7: Cộng tác với những đối tượng thích hợp. Việc tung sản phẩm ra thị trường là một quy trình gồm nhiều giai đoạn với sự tham gia của rất nhiều người, tổng hợp sự nỗ lực của tập thể và không ít kế hoạch chi tiết. Do vậy công ty chúng ta cần phải có sự đóng góp của tất cả các nhân viên trong tổ chức, mỗi người sẽ đóng góp một phần nhỏ của mình sẽ đưa công ty chúng ta đạt được một ấn phẩm chào hàng thành công và thu hút được nhiều khách hàng.

    2.5 Xác định nguồn lực:

    Công ty mua dự trữ sẵn các nguyên liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm, dự phòng cho trường hợp khan hiếm nguyên vật liệu. Bên cạnh đó đội ngũ 50 công nhân luôn được ban lãnh đạo công ty động viên chuẩn bị tinh thần tăng ca trong những trường hợp nhu cầu tăng cao hơn khả năng dự kiến của doanh nghiệp.

    Với dây chuyền sản xuất trị giá hơn 1 tỷ đồng, là công nghệ mới nhất có khả năng hoạt động 16h/ngày để sản xuất ra bộ phận chính của máy là bộ phận rung. Điều này đảm bảo cho quá trình luôn được diễn ra đúng như kế hoạch của doanh nghiệp.

    Công ty chúng ta có hai nguồn lực chính là nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình.

    • Nguồn lực hữu hình:

    Thứ nhất Công ty chúng ta có khu đất nằm ở khu công nghiệp Liên chiểu Thành phố Đà Nẵng đây là khu đất mà Công ty sẽ chọn là nơi để sản xuất áo massage Pro – ET đó là khu đất có tổng diện tích 0,3ha, đây là khu đất rộng rất thích hợp để tiến hành lắp đặt và sử dụng dây chuyền sản xuất và tiêu thụ sản phẩm áo massage Pro – ET. Và là nơi mà chúng ta tập trung nhiều máy móc thiết bị để sản xuất áo massage Pro – ET.

    Thứ hai điểm thuận lợi của chúng ta là Công ty chúng ta có trụ sở chính nằm ở toà nhà cao ốc cho thuê AMI OFFICE CENTER địa chỉ 30 Trần Phú Đà Nẵng, đây là trụ sở để chúng ta gặp gỡ đối tác và ký hợp đồng với đối tác đổng thời là nơi để đối tác đến thăm quan và tìm hiểu.

    Thứ ba về nguyên liệu sản xuất, Công ty chúng ta sẽ dự trữ nguồn nguyên vật liệu  với số lượng dự trữ lớn vì phần lớn nguyên vật liệu của chúng ta là phải mua từ nước ngoài do đó chúng ta cần phải chuẩn bị lượng nguyên vật liệu đề phòng sự cố có thể xảy ra nếu không mua được nguyên vật liệu.

    Thứ tư về con người Công ty chúng ta sẽ xây dựng nguồn nhân lực là 70 người với 5 quản lý, 15 nhân viên và 50 công nhân đây là nguồn nhân lực hiện có tại Công ty chúng ta.

    • Nguồn lực vô hình.

    Công ty chúng ta là công ty mới thành lập chưa xây dựng được thương hiệu, danh tiếng  do đó nguồn lực vô hình mà Công ty chúng ta có hiện nay là kiến thức Marketing, Công ty Chúng ta sẽ tập trung vào chiến lược quảng cáo sản phẩm áo massage Pro – ET với những công dụng và sự tiện lợi của áo massage Pro – ET trên tất cả phương tiện thông tin đại chúng từ Truyền hình, tạp chí, báo và cả trên internet. Công ty chúng ta sẽ truyền tải đến khách hàng một sản phẩm có công dụng là massage, làm giảm sự lo lắng, mệt mỏi, căng thẳng lấy được tinh thần làm việc và học tập tốt đồng thời rất tiện lợi là bạn dùng và mang áo massage Pro – ET đến bất kỳ nơi nào mà bạn muốn khi bạn làm việc,  khi học tập và nghiên cứu.

    2.6 Công nghệ:

    Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất trị giá hơn 1 tỷ đồng có giá trị sử dụng trong vòng 10 năm với chu kì sữa chữa lớn là 3 năm/lần. Kết hợp với các công đoạn thủ công sẽ tạo thành những chiếc áo Massage Pro – ET hoàn chỉnh. Với phân xưởng rộng 3000m­­­2 có thời gian sử dụng đến 30 năm, với đầy đủ trng thiết bị giúp công nhân được làm việc trong một môi trường thoải mái.

    3. Phân tích thị trường:

      3.1. Phân đoạn thị trường:

    Phân đoạn thị trường còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trường. Phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cớ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu. Ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú…

    Thật vậy thực chất của phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành một số đơn vị nhỏ (đoạn hay khúc) khác biệt nhau. Mỗi đoạn thị trường có tính chất đồng nhất. Qua phân đoạn thị trường, các doanh nghiệp mới có thể xây dựng chiến lược Marketing của mình một cách đúng đắn.

    Có thể nói trước đây sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp không cần phải phân đoạn thị trường. Hàng hoá luôn khan hiếm và ít chủng loại nhưng vẫn tiêu mạnh. Ngày nay, phân đoạn thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp có sản phẩm cạnh tranh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần đa dạng các loại sản phẩm và dịch vụ của mình, đáp ứng các nhu cầu muôn vẻ của các nhóm khách hàng khác nhau. Cung càng vượt cầu thì doanh nghiệp càng phải chú ý đến phân đoạn thị trường. Thị trường rất đa dạng, có thị trường đơn đoạn (không phân đoạn) và có thị trường đa đoạn.

    Doanh nghiệp có thể không cần phân đoạn thị trường khi các chính sách Marketing không cần phân biệt đối với các nhóm khách hàng, khi sản phẩm của doanh nghiệp đáp ứng mọi nhu cầu của mọi người tiêu dùng. Mí dụ như sản phẩm X có sự phân biệt của các nhóm khách hàng như bột mì, đường, cát và sắt thép xây dựng…

    Ưu điểm khi phân đoạn thị trường: Khi doanh nghiệp tiến hành phân đoạn và nghiên cứu tỉ mỉ các đoạn thị trường sẽ có một vị trí mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh; nghiên cứu tỉ mỉ các đoạn thị trường doanh nghiệp sẽ đề ra chiến lược marketing đúng đắn; các hoạt động marketing có hiệu quả hơn ở mỗi đoạn thị trường đã nghiên cứu sâu sắc; các doanh nghiệp có thể đồng thời kết hợp nhiều tiêu chuẩn để tiến hành phân đoạn thị trường.

    Như chúng ta đã biết thì địa hình Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải vừa có đồi núi. Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc. từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Đồng thời Đà Nẵng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình. nhiệt độ cao và ít biến động. khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyến tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam. Với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có  hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, thỉnh thoảng có nhưng đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

    Ngoài ra Đà Nẵng hiện là trung tâm tài chính lớn nhất của khu vực miền Trung và Tây Nguyên với hơn 40 ngân hàng thương mại nhà nước, thương mại cổ phần, liên doanh và công ty tài chính đang hoạt động cùng với hàng chục trung tâm quy mô lớn.

    Nhưng đối với sản phẩm áo massage Pro – ET một sản phẩm mới có mặt trên thị trường. Đây là sản phẩm hoàn toàn xa lạ với khách hàng thì việc phân đoạn thị trường không phải là điều đơn giản. Do vậy chúng ta cần phải xác định rõ tiêu chuẩn của việc phân đoạn thị trường đối với sản phẩm áo massage Pro – ET .đó là tiêu chuẩn địa lý cụ thể là thành phố Đà Nẵng. Tại sao chọn Đà Nẵng là thị trường có nhiều tiềm năng để phát triển, có thể nói Đà Nẵng là thành phố có nền kinh tế đã, đang và sẽ phát triển kéo theo thu nhập của người dâncũng được nâng dần lên. Mặt khác, Đà Nẵng là thị trường có nền kinh tế đang phát triển và thu nhập cũng đã được cải thiện tốt hơn. Và sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm lạ và mới hoàn toàn. khi dùng sản phẩm này bạn có thể vừa làm đẹp vừa giảm lo lắng và mệt mỏi.

    3.2 Khách hàng mục tiêu:

    Khi doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới trên thị trường điều mà các doanh nghiệp quan tâm đó là khách hàng những người sẽ dùng sản phẩm. Doanh nghiệp thành công hay thất bại đều là do khách hàng tạo ra. Doanh nghiệp có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường được là do sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng dùng nhiều. Có thể nói khách hàng là người nuôi sống chúng ta khi khách hàng không cần đến chúng ta nữa thì chúng ta sẽ chết và không thể tồn tại được nên việc tìm kiếm khách hàng là một điều rất quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp.

    Áo massage Pro – ET một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường là một sản phẩm hoàn toàn mới và xa lạ với khách hàng vậy chúng ta phải làm gì để thu hút khách hàng. Đó chính là chúng ta cần phải xác định rõ khách hàng mục tiêu của chúng ta đó là thanh thiếu niên. cán bộ công nhân viên. Vì sao vậy bởi vì những người này đang trong độ tuổi làm việc và học tập. Cuộc sống của thời buổi kinh tế thị trường mọi người đang bị áp lực nhiều về công việc và học tập nên họ dễ bị stress họ luôn muốn có một sản phẩm để có thể làm giảm bớt mệt mỏi và lo lắng của họ trong khi làm việc hoặc khi đi học. Để họ có thể lấy được lại tinh thần để làm việc hoặc học tập, áo massage Pro – ET sẽ làm được điều đó sau 5 phút.

    Thứ nhất đối với thanh thiếu niên đây là độ tuổi luôn muốn có sự thay đổi và dễ dàng có thể thay đổi sản phẩm. Nhóm đối tượng này là nhóm đối tượng dễ thích nghi với sản phẩm nhất bởi sản phẩm của chúng ta là sản phẩm đa dạng về màu sắt và hình dáng. Chúng ta đưa ra nhiều màu sắc và hình dáng khác nhau để lựa chọn phù hợp với màu sắc và kiểu dáng mà họ mong muốn. Đồng thời nhóm đối tượng này là nhưng người thích làm mới mình, thích những sản phẩm lạ, độ tuổi này đang trong thời kỳ phát triển nên rất thích những điều mới và lạ đến với mình. Mặt khá,c sản phẩm áo massage Pro – ET có thể dùng mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm… Chúng ta có thể dùng áo massage Pro – ET vừa làm đẹp, vừa giúp chúng ta thư giãn, giảm bớt lo lắng và mệt mỏi khi đi học. Ngày nay khi xã hội ngày càng nâng cao thì kiến thức cũng ngày càng đa dạng đòi hỏi người học cũng phải có một tâm lý thực sự tốt thì chúng ta mới có thể học tốt được. Do vậy để giúp cho con mình có thể học tốt và giảm bớt căng thẳng thị phụ huynh sẽ không ngần ngại khi mua cho con mình một chiếc áo massage Pro – ET vừa tiện lợi vữa hữu ích. Tránh được những tâm lý không tốt ảnh hưởng xấu đến việc học thì cần một sản phẩm đó là áo massage Pro – ET.

    Thứ hai là cán bộ công nhân viên. Do xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng có nhiều thách thức và yêu cầu của nền kinh tế thị trường đang ngày một diễn ra khốc liệt. Cạnh tranh trên thương trường ngày một gay gắt và ai cũng chịu áp lực nặng của nền kinh tế thị trường. Mọi người đều luôn rơi vào mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng do áp lực công việc quá nặng nề. Vậy thì làm gì để có thể giảm stress một cách nhanh nhất mà không phải mỗi ngày dành 30 phút để tập thể dục; những người làm việc quá căng thẳng họ không có thời gian thư giãn thì làm gì có thời gian để  tập luyện. Đối với nhóm đối tượng này họ cần một sản phẩm massage nhanh và kịp thời cho họ. áo massage Pro – ET sẽ giúp họ giảm bớt căng thẳng và mệt mỏi, giúp họ giảm stress nhanh nhất và giúp họ lấy được cân bằng tâm lý để họ làm việc tốt hơn.

    Cuộc sống đang ngày một thay đổi và nhu cầu của con người ngày càng được nâng lên, con người không chỉ thoả mãn về nhu cầu ăn, mặc. mà còn có nhu cầu về sức khỏa và tinh thần. Nhất là khi nền kinh tế ngày càng phát triển và cạnh tranh ngày một diễn ra ác liệt. Buộc mỗi người phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thì cần phải có tinh thần thật ổn định và luôn luôn thoả mái. Vậy thì nhu cầu sẽ nâng lên cần có một dụng cụ để giảm stress nhưng thời gian thì không có hay do tính lười giác. Chính vì thế mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã xuất hiện trên thị trường. đây là sản phẩm tiện lợi và có tác dụng nhanh chóng vì nó được mang đi bất kỳ nơi đâu mà bạn muốn. Nó sẽ giúp bạn giảm stress ngay tức thì mà không cần phải chờ đợt lâu hay khi bạn không có thời gian để thư giãn. Như chúng ta đã biết thì nhu cầu xuất phát từ tình trạng thiếu thốn, đó là nhu cầu tư nhiên đến nhu cầu cụ thể và quyết định mua hàng. Do đó khi bán sản phẩm thì chúng ta phải luôn luôn nhớ rằng khách hàng mua lợi ích mà sản phẩm mang lại, giá trị của sản phẩm nằm trong đầu khách hàng. Khách hàng khác nhau có nhu cầu sở thích khác nhau, địa điểm khác nhau có nhu cầu sở thích khác nhau và hãy sử dụng ngôn ngữ của khách hàng. Giá trị của sản phẩm nằm trong đầu khách hàng, trong chính cảm nhận và suy nghĩ của khách hàng.

    Chính vì thế chúng ta cần phải đem đến cho khách hàng sự hài lòng thì chính khi đó nhu cầu của khách hàng sẽ được thoả mãn. Và vì lẻ đó mà sản xuất tạo ra những vật phẩm phù hợp với nhu cầu. không có nhu cầu thì không có sản xuất. Nhưng chính tiêu dùng sẽ tái sản xuất ra nhu cầu. Nhu cầu không chỉ gắn liền với các quá trình sinh lý cơ thể con người mà còn gắn liền với sinh hoạt xã hội của họ. Hành vi của con người nói chung bao giờ cũng xuất phát từ những nhu cầu của họ. Do vậy áo massage Pro – ET là sản phẩm mới có mặt trên thị trường nên việc chấp nhận sản phẩm và mua hàng không phải là chuyện dễ dàng gì vì thế chúng ta phải xác định khách hàng mục tiêu của chúng ta là thanh thiếu niên và cán bộ công nhân viên đây là những người ở độ tuổi dễ thích nghi và dễ dàng thay đổi sản phẩm. Đồng thời đây là nhóm đối tượng mà có mức thu nhập cũng ổn định (cán bộ công nhân viên). Đối tượng thanh thiếu niên nhóm này tuy chưa có thu nhập nhưng vì tất cả vì con nên cha mẹ sẽ quyết định mua cho con cái áo massage Pro – ET để giúp con tránh được sự lo lắng, mệt mỏi và học tốt hơn.

    Những người khác nhau mua sản phẩm với nhiều lý do khác nhau, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu là một trong số các yêu cầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Có sự khác biệt rất lớn giữa việc tiếp thị sản phẩm của bạn tới một nhóm mục tiêu hay nhóm chung. Xác định thị trường mục tiêu sẽ giúp công ty kinh doanh dễ dàng hơn. Nếu công ty cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ cho nhiều khách hàng. hiệu quả sẽ không cao so với việc bạn tập trung vào một nhóm nhất định. Việc kinh doanh sẽ tiến triển hơn nếu bạn dành tâm sức để quảng bá và cung cấp những gì tốt nhất tới đối tượng khách hàng mục tiêu.

    Thị trường mục tiêu của công ty chính là thị trường trong nước, và đối tượng khách hang cần nhắm đến là những người có thu nhập cao.

    Qui trình phân khúc thị trường còn đòi hỏi người làm công tác thị trường phải hiểu động cơ của sự chọn lựa và yếu tố ưa chuộng của khách hàng trên thị trường, thông qua đó phát hiện ra cơ sở của ưu thế cạnh tranh. Phân khúc thị trường còn giúp cho marketing nhìn thấy cơ hội trên thị trường thông qua công việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Từ đó có thể đưa ra những sản phẩm cùng loại nhưng có công dụng khác nhau, bao bì khác nhau, giá thành khác nha… để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của những đối tượng khách hàng khác nhau. Quan trọng hơn cả, phân khúc thị trường là cơ sở tiền đề để xây dựng chiến lược thị trường của doanh nghiệp. Nếu marketing làm tốt công việc phân khúc thị trường, qua đó xác định cho mình một phân khúc thị trường thích hợp. Sẽ dễ dẫn đến thành công vì chiến lược thị trường của doanh nghiệp dựa trên cơ sở năng lực và lợi thế thực sự của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường. Ngược lại, nếu marketing chọn sai thị trường thì chiến lược trên lý thuyết có hay cở nào cũng khó mà có thể thực hiện thành công. Bởi vì có thể marketing đã chọn một thị trường quá lớn so với khả năng của mình, hoặc một thị trường mà yêu cầu bức xúc nhất, quyết định nhất của khách hàng thì doanh nghiệp lại không có khả năng đáp ứng tốt hơn so với các đối thủ khác. Phân khúc thị trường còn là cơ sở để marketing nhận định, đánh giá thị trường, giúp theo dõi diễn biến thị trường, phán đoán những thay đổi trên thị trường trong tương lai nhằm đón đầu nhu cầu thị trường.

    Công ty chúng tôi tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập cao, họ sẵn sang chi trả cho sản phẩm nếu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ. Và sau đó công ty sẽ dần dần cải thiện giá cả và nhắm đến những người có mức thu nhập trung bình.

    3.3. Các kiểu phân phối:

    Phân phối là một yếu tố cấu thành quan trọng của hỗn hợp tiếp thị. Do vậy chúng ta cần phải sem xét kỹ lưỡng khâu phân phối trong hoạt động tiếp thị doanh nghiệp của mình. Chúng ta cần cân nhắc làm thế nào nhận được hàng hoá để bán, cũng như làm thế nào để đưa chúng đến tay khách hàng.

    Làm việc với những doanh nghiệp chuyên phân phối sản phẩm có thể tiết kiệm cho bạn thời gian và tiền bạc. Thay vì phải liên lạc với mỗi nhà sản xuất và chế tạo riêng lẻ về mỗi sản phẩm, thoả thuận các mức giá, sắp xếp để vận chuyển sản phẩm, đã có những doanh nghiệp khác thực hiện các công việc này. Kênh phân phối là những con đường mà sản phẩm và dịch vụ sẻ trải qua từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ.

    Kênh phân phối tiết kiệm được thời gian cho cả người mua và người bán. Chúng còn hữu ích trong việc tìm kiếm những cách hiệu quả nhất để vận chuyển sản phẩm tới các địa điểm mong muốn. Sử dụng kênh phân phối sẽ hạ thấp chi phí so với việc tự mình giải quyết mọi công đoạn phân phối và đồng thời chúng ta cần đưa sản phẩm ra thị trường đúng thời điểm là một yếu tố quan trọng của giai đoạn phân phối.

    Do vậy đối với sản phẩm áo massage Pro – ET thì chúng ta nên trực tiếp bán trực tiếp cho khách hàng và bán qua trung gian.

    Thứ nhất khi bán trực tiếp cho khách hàng thì khách hàng sẽ thấy được cách trình bày cũng như cách giao tiếp của nhân viên, thấy được sự nhiệt tình, mến khách của chúng ta dành cho khách hàng. Đồng thời chúng ta nên mở cửa những giờ thuận tiện cho khách hàng chẳng hạn như buổi tối và cuối tuần, sử dụng catalog, tờ rơi và các hình thức quảng cáo khác để tiếp cận các đối tượng khách hàng sống ngoài khu vực hay chúng ta có thể phân phối sản phẩm áo massage Pro – ET trên internet. Chúng ta có thể thiết kế trang web có thể truy cập vào website của chúng ta và tìm hiểu sản phẩm. dịch vụ của bạn để mua.

    Thứ hai bán qua trung gian tức là chúng ta sản xuất sau đó sẻ cung cấp cho nhưng doanh nghiệp bán lẻ và các doanh nghiệp này sẻ bán sản phẩm đến tay khách hàng. Chúng ta có thể phân phối sản phẩm qua các siêu thị để từ đó các siêu thị lại bán cho khách hàng.

    4. Marketing và bán hàng:

    Marketing là một trong những khâu quan trọng để đưa sản phẩm ra thị trường. Sản phẩm áo massage Pro – ET là một sản phẩm hoàn toàn mới, khách hàng chưa biết đến sản phẩm nhiều. Vì vậy chiến lược marketing, đặc biệt là chiến lược marketing trong nước là rất quan trọng.

    Sản phẩm áo massage Pro – ET lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Vì vậy đầu tiên khách hàng mà sản phẩm quan tâm đến chính là những người có thu nhập cao, không phân biệt giới tính, độ tuổi. Thị trường mục tiêu là những người có thu nhập cao, vì họ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm nếu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ.

    Sản phẩm mà công ty muốn bán chính là sản phẩm áo massage Pro – ET,hù hợp cho cả nam và nữ. Sau một ngày làm việc mệt mỏi và căn thẳng thì ai cũng có nhu cầu thư giản. đặc biệt là nếu có sản phẩm có thể giúp họ giải tỏa được căng thẳng ngay bất cứ thời điểm nào. thì đây chính là sản phẩm ma họ cần. Sau khi tính toán mọi chi phí và tìm hiểu về giá cả trên thị trường so sánh với đối thủ cạnh tranh thì giá bán mà công ty dự định sẽ bán là 1.500.000 đồng/ cái. Để giới thiệu những sản phẩm này cho khách hàng mục tiêu thì đòi hỏi công ty phải có chiến lược marketing phù hợp. Đầu tiên thì thực hiện chiến lược quảng cáo qua báo chí, qua các tờ rơi, qua mạng internet và qua truyền hình. Giới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng và áp dụng những chương trình khuyến mãi hấp dẫn để kích thích nhu cầu khách hàng,giới thiệu công dụng và mẫu mã của sản phẩm và các chương trình chăm sóc khách hàng đặc biệt khác.

    Sở dĩ công ty muốn sản xuất và tung sản phẩm áo massage Pro – ET lên thị trường là bởi vì sau khi nghiên cứu trên thị trường thì không có sản phẩm áo massage nào có tính năng vượt trội như sản phẩm của công ty. Đây là một sản phẩm hoàn toàn mới, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng bởi sự khác biệt của nó, vừa hợp thời trang, vừa thỏa mãn được khách hàng. Đầu tiên thị trường mà sản phẩm chú ý đến là thị trường trong nước. và sau đó sẽ xuất khẩu ra thị trường trong khu vực Đông Nam Á, rồi tiến đến những thị trường rộng lớn hơn. Mẫu mã của sản phẩm được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người và tùy theo kích cỡ, kiểu dáng và mức chi phí mà định giá cho từng sản phẩm áo massage Pro – ET.

    4.1. Chiến lược sản phẩm của công ty:

    Không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm mới. Nhịp độ thay đổi và tiến bộ công nghệ khiến các công ty buộc phải phát triển các giải pháp mới và hiệu quả hơn để giải quyết các vấn đề của khách hàng. Nếu không, các đối thủ cạnh tranh sẽ dễ dàng tấn công và giành lấy thị trường của họ.

    Tuy nhiên, đây không phải là một lý do để các nhà điều hành chỉ tập trung duy nhất vào việc phát triển sản phẩm mới. Việc phát triển và tung sản phẩm mới ra thị trường vốn vô cùng tốn kém và không phải sản phẩm nào cũng có khả năng đứng vững được. Trong khi đó, các sản phẩm hiện hữu đã tìm được chỗ đứng nhất định của mình trên thị trường, và chi phí ban đầu công ty bỏ ra để đưa những sản phẩm này đến với thị trường giờ chỉ còn là quá khứ và đã được bù đắp bằng lợi nhuận thu lại từ đó. Vì thế, việc công ty liên tục cải thiện các sản phẩm đã định hình là hành động hợp lý và khá hiệu quả. Đôi khi điều này có thể làm doanh thu chững lại hoặc giảm nhẹ – tình trạng mà hầu hết các sản phẩm hiện hữu cuối cùng đều phải trải qua. Như Patrick Barwise và Sean Meehan viết trong cuốn Simply Better: “Đổi mới chỉ để đổi mới là việc làm vô nghĩa, nhưng đổi mới không ngừng để cải thiện hiệu suất dựa trên những ích lợi chung là yếu tố cần thiết để duy trì sự thành công trong kinh doanh”.

    Một khi người tiêu dùng đã hài lòng với sản phẩm hay dịch vụ hiện đang sử dụng, họ sẽ không còn sốt sắng chuyển sang những sản phẩm hay dịch vụ khác. Đặc biệt, những người bận rộn sẽ không thực hiện những thay đổi không cần thiết vì điều này sẽ phá hỏng sự thoải mái của họ, mất nhiều thời gian và nguy cơ rủi ro cao. Nhà cung cấp có thể duy trì cảm giác thoải mái và hài lòng của những người này bằng cách liên tục cải thiện sản phẩm theo những hình thức sau:

    • Giảm giá khi bạn có thể tiết kiệm chi phí.
    • Thường xuyên nâng cấp chất lượng sản phẩm.
    • Huấn luyện nhân viên bán hàng những kỹ năng dịch vụ khách hàng tốt nhất trong phạm vi có thể.
    • Đem lại những điều mới lạ cho sản phẩm để khách hàng cảm thấy thú vị và ngạc nhiên.
    • Mở rộng dòng sản phẩm theo chiều dọc nhằm cung cấp một sản phẩm hợp khả năng và mức độ nhu cầu khác nhau của mọi người (ví dụ: các biến thể “tốt”, “tốt hơn” và “tốt nhất” của cùng một sản phẩm).
    • Nền tảng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng dòng sản phẩm cải tiến với chi phí thấp.
    • Quy trình phát triển sản phẩm mới bao gồm phát sinh ý tưởng, nhận biết cơ hội, phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa và quản lý sản phẩm.
    • Nhiều công ty dùng hệ thống giai đoạn – cổng để loại bỏ những ý tưởng sản phẩm yếu kém và phát triển những ý tưởng có giá trị.
    • Những người làm công tác marketing có nhiệm vụ cung cấp ý tưởng và ý kiến phản hồi của khách hàng. Nhiệm vụ này sẽ nặng nề hơn khi sản phẩm tiếp cận thị trường và đi vào giai đoạn thương mại hóa.

    Sau khi thăm dò ý kiến của khách hàng thông qua hệ thống bảng câu hỏi thì 82.14 % khách hàng chưa dùng qua sản phẩm massage, và 32.14 % khách hàng không biết đến sản phẩm và không có nhu cầu massage là 32.14 %. Ngoài ra thì 39.29% khách hàng mong muốn sản phẩm mang lại hiệu quả nhanh. Vì vậy công ty chúng tôi dựa trên những mong muốn của khách hàng sẽ tạo ra những sản phẩm phù hợp, mang lại hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

    4.2. Chiến lược giá cả:

    Trên cơ sở phân tích nhu cầu của khách hàng, tình hình cạnh tranh và lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ mang lại, người ta ra quyết định về giá. Nội dung nầy giới thiệu những chọn lựa về chiến lược định giá mà marketing có thể sử dụng để xây dựng cho mình một chiến lược giá.

    Người ta không nói đến giá như là một yếu tố marketing đơn lẻ. Giá nằm trong một bối cảnh thị trường cụ thể (hay còn gọi là chu kỳ sản phẩm trên thị trường) của một sản phẩm cụ thể được bán kèm với những dịch vụ cụ thể (dịch vụ bán hàng và hậu mãi), được chào cho một đối tượng khách hàng cụ thể (phân khúc), đi kèm với những điều kiện thanh toán cụ thể và giá có hiệu lực trong một khoản thời gian nhất định. Để áp dụng chiến lược giá một cách có hiệu quả, ta cần đặt giá vào trong một môi trường thị trường cụ thể.

    Chiến lược giá gắn với chu kỳ phát triển của sản phẩm:

    • Giai đoạn giới thiệu vào thị trường: vì sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm mới, cho nên công ty có thể định giá cao ngay từ đầu. Lợi nhuận thu được thường được để bù đắp chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn duy trì giá cao vì tận dụng lợi thế độc quyền trên thị trường. Khách hàng buộc phải chấp nhận vì không có sự lựa chọn nào khác.

    Qua những mức giá mà công ty đưa ra để tham khảo và thăm dò khách hàng thì: 64.29% khách hàng đồng ý với mức giá là từ 1 triệu- 1.5 triệu, 17.86 % không đồng ý và yêu cầu mức giá khác. Sau khi tổng hợp tất cả chi phí và thăm dò khách hàng thì công ty chúng tôi sẽ thống nhất ở mức giá là tử 1 triệu đến 1.5 triệu. Và sau đó chúng tôi cải thiện sản phẩm và cho ra mức giá bán là 1.500.000đ..

    4.3. Chiến lược phân phối:

    Vì sản phẩm Massage là một sản phẩm xa xỉ do đó công ty đã lựa chon kênh phân phối cấp 0 và cấp 1 nghĩa là công ty trực tiếp mở các cửa hàng tại ba thị trường chính là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để giới thiệu và trự tiếp đưa sản phẩm đến trực tiếp cho người tiêu dùng. Và bên cạnh đó, công ty lựa chọn hệ thống siêu thị Big C là một tập đoàn bán lẻ mạnh ở Việt Nam phân phối cho sản phẩm Áo Massage Pro – ET ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh,

    Công ty có ba cửa hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để phân phối sản phẩm do công ty sản xuất ra. Các cửa hàng nằm ở các con đường chính trên địa bàn ba Thành phố.

    4.4. Chiến lược quảng cáo:

    Quảng cáo là khâu đặc biệt quan trọng, giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm. Vì vậy công ty chúng tôi đặc biệt chú trọng đến quảng cáo. Sản phẩm áo massage là sản phẩm hoàn toàn mới. Và để khách hàng tiếp cận được sản phẩm thị chúng tôi đưa ra các phương thức quảng cáo như sau:

    • Quảng cáo trên các tạp chí, báo.
    • Quảng cáo trên truyền hình.
    • Quảng cáo qua các banner.

    Kèm theo là các chương trình khuyến mãi. khuyến mại…

    5. Kế hoạch nhân sự:

    Có thể nói rằng nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm làm việc, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các nhà quản trị, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó quản trị nguồn nhân lực rất khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Và việc quản lý nguồn nhân lực rất cần thiết và quan trọng vì đó là những người hoàn thành mục tiêu cho chúng ta. Vì thế cần phải dẫn dắt tổ chức hướng đến mục tiêu chung và kế hoạch đã đề ra. Đồng thời đó cũng là thành phần quan trọng giúp chúng ta thành công.

    Đối với công ty chúng ta là một công ty mới thành lập và sản xuất sản phẩm áo massage Pro – ET là một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường nên chúng ta cần phải vẽ sơ đồ để thấy được nhiệm vụ và quyền hạn của từng chức vụ cũng như từng phòng ban.

    5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của công ty.

     

     
       

    Từ việc vẽ sơ đồ trên ta thấy từng nhiệm vụ của người như sau:

    • Giám đốc: Là người sẽ xây dựng chiến lược và phương án sản xuất cho công ty đồng thời sẽ dẫn dắt tổ chức hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

    Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của công ty.

    Giám đốc  có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    • Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
    • Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
    • Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
    • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty.
    • Quản lý phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm áo massage Pro – ET như thế nào, tiến độ thực hiện công việc như thế nào có hoàn thành mục tiêu hay không, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm.

    Chức năng của cán bộ quản lý phân xưởng:

    • Chức năng thiết lập hồ sơ thiết kế – kỷ thuật.
    • Chức năng định mức NVL, định mức nhân công.
    • Chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
    • Chức năng kỷ thuật – công nghệ cho sản xuất.
    • Chức năng kỷ thuật máy – thiết bị.
    • Chức năng quản lý phân xưởng
    • Chức năng kế hoạch xuất nhập khẩu vật tư
    • Chức năng cung ứng NVL – vật tư kỷ thuật
    • Chức năng quản lý NVL, vật tư kỷ thuật, thành phẩm (kho).
    • Trưởng phòng kế toán – tài chính:

    Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của nhà máy.

    Việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở nhà máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, các bộ phận hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chuyên môn hóa việc được giao, đồng thời thực hành các báo cáo theo quy định.

    Hiện nay phòng kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên.

    Chức năng của từng bộ phận kế toán như sau:

    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các công việc kế toán thực hiện, phân công cụ thể cho từng bộ phận kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng như chế độ trích lập và sử dụng các quỷ của công ty.

    Tham mưu cho giám đốc những vấn đề liên quan nhằm giúp giám đốc có những quyết định đúng đắn trong việc lãnh đạo công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và Nhà Nước về các thông tin kế toán.

    • Kế toán viên: Theo dõi, tập hợp số liệu chi tiết cho các đơn hàng, báo biểu lao động hằng ngày, theo dõi tình hình lao dộng tại các tổ, báo cáo sản lượng hoàn thành của phân xưởng, theo dõi lao dộng, chấm công, phối hợp với bộ phận chức năng thực hiện chia lương, thanh toán lương.
    • Trưởng phòng kinh doanh Marketing: hoạch định các chiến lược kinh doanh và marketing, nghiên cứu thị trường nhằm nâng cao doanh số của sản phẩm.

    Chức năng của phòng kinh doanh Marketing là:

    • Có chức năng thị trường, định hướng sản phẩm
    • Khai thác đơn hàng, xây dựng giá thành sản phẩm, phương án kinh doanh và xúc tiến các công việc cần thiết để ký kết hợp đồng kinh tế.
    • Thiết lập, phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý bán và giới thiệu sản phẩm.
    • Xây dựng các phương án mở rộng thương hiệu trên thị trường.
    • Định vị thương hiệu và xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu.
    • Xây dựng và hổ trợ triển khai kế hoạch, chiến lược marketing.
    • Phân khúc thị trường, xác định và tiếp thị đúng thị trường mục tiêu.
    • Xây dựng và triển khai hoạy động PR cho công ty.
    • Xây dựng và hổ trợ triển khai các chiến lược về mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
    • Xây dựng và thiết lập hệ thông phân phối hàng hóa.
    • Nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường.

    Bộ phận nhân công: Hiện nay bộ phận nhân công của công ty gồm 2 bảo vệ, 2 nhân viên vệ sinh và 50 lao động trực tiếp.

    • Bảo vệ: Nhằm đảm bảo sự an toàn và giữ gìn trật tự an ninh trong công ty.
    • Nhân viên vệ sinh: Nhằm đảm bảo môi trường làm việc, sản xuất của công ty luôn gọn gàng, sạch sẽ.

    5.2. Kế hoạch nhân sự:

     

    Chức Danh Lương Số Lượng Tổng Lương/Tháng Tổng Lương/Năm
    Giám Đốc 5.000.000 1 5.000.000 60.000.000
    Trưởng Phòng Kinh Doanh – Marketing 3.000.000 1 3.000.000 36.000.000
    Nhân Viên Kinh Doanh – Marketing 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Trưởng Phòng Kế Toán – Tài Chính 3.000.000 1 3.000.000 36.000.000
    Nhân Viên Kế Toán 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Quản Lý Phân Xưởng 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Công Nhân 1.200.000 50 60.000.000 720.000.000
    Nhân Viên Bán Hàng 2.000.000 3 6.000.000 72.000.000
    Nhân Viên Thu Ngân 1.500.000 3 4.500.000 54.000.000
    Nhân Viên Bảo Vệ 1.250.000 3 3.750.000 45.000.000
    Nhân Viên Lao Công 1.200.000 2 2.400.000 28.800.000
    TỔNG     99.650.000 1.195.800.000

     

    6. Kế hoạch tài chính:

    6.1. Báo cáo nguồn vốn và sử dụng quỹ:

    Nguồn vốn Dự Toán
    Vay dài hạn 4.687.500.000
    Vay ngắn hạn 1.250.000.000
    Vốn chủ sở hữu 4.062.500.000
    Tổng nguồn 10.000.000.000
    Sử dụng quĩ: Dự Toán
    Thuê bất động sản 3.875.000.000
    Xây dựng 1.812.500.000
    Mua thiết bị 1.500.000.000
    Mua hàng hoá dự trữ 312.500.000
    Marketing. bán hàng và quảng cáo 625.000.000
    Nhân sự 1.423.000.000
    Chi phí khác 452.000.000
    Tổng quĩ sử dụng 10.000.000.000

    6.2 Các loại chi phí:

    6.2.1. Mua sắm máy móc. nhà xưởng:

    TT Khoản Mục Số Tiền  năm SD KH/năm KH/Tháng
    1 Thuê bất động sản 3.875.000.000   420.833.333 35.069.444
      Nhà Xưởng 1.525.000.000 30 50.833.333 4.236.111
      Trụ Sở Chính 1.000.000.000 10 100.000.000 8.333.333
      Cửa hàng 1.350.000.000 5 270.000.000 22.500.000
    2 Xây dựng 1.812.500.000 30 60.416.667 5.034.722
    3 Mua thiết bị 1.500.000.000 10 150.000.000 12.500.000
      Tổng     631.250.000 52.604.167

    6.2.2. Chi phí sản xuất:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    Khoản Mục Chi Phí Số Tiền
    Nguyên Vật Liệu CP 1 SP CP 350 SP
    Vải 100.000 35.000.000
    Công Nghệ 350.000 122.500.000
    Bông 20.000 7.000.000
    Đóng Gói 10.000 3.500.000
    Tổng 480.000 168.000.000
    • Chi phí nhân công trực tiếp:
    Khoản mục Số Tiền
    Chi phí nhân công trực tiếp CP 1 tháng CP 1 năm
    Luong cơ bản 60.000.000 720.000.000
    Phụ cấp 12.000.000 144.000.000
    Tổng 72.000.000 864.000.000
    • Chi phí sản xuất chung:
    Chi Phí Sản Xuất Chung Số Tiền
    Khấu hao 21.770.833
    Quản Lý Phân Xưởng 4.000.000
    Phụ Cấp 800.000
    Chi Phí Khác 229.167
    Tổng 26.570.833
    • Chi phí bán hàng:
    TT Khoản Mục Số Tiền
    1 Thuê cửa hàng  
      Hà Nội 7.500.000
      Đà Nẵng 5.000.000
      TP Hồ Chí Minh 10.000.000
      Tổng 22.500.000
    2 Lương Nhân Viên  
      Nhân Viên Bán Hàng 6.000.000
      Nhân Viên thu Ngân 4.500.000
      Tổng 10.500.000
    Khoản Mục Đồng/Tháng
    Thuê Cửa Hàng 22.500.000
    Lương Nhân Viên Bán Hàng 6.000.000
    Lương Nhân ViênThu Ngân 4.500.000
    Chi Phí Khác 4.520.000
    CP Quản Cáo – Marketing 52.083.333
    Tổng 89.603.333
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
    Khoản Mục Số Tiền
    Khấu Hao 8.333.333
    Lương CBQL 11.000.000
    Phụ Cấp 2.200.000
    Chi Phí Khác 9.040.000
    Tổng 30.573.333

    6.3. Tính giá thành:

    6.3.1. Giá vốn:

    Khoản Mục CP 500 SP CP/1SP
    CPNVLTT 168.000.000 336.000
    CPNCTT 72.000.000 144.000
    CPSXC 26.570.833 53.142
    Tổng 266.570.833 533.142

    6.3.2. Giá thành toàn bộ sản phẩm:

     

    Giá thành toàn bộ sản phẩm
    Chỉ Tiêu Số Tiền
    Z SP 266.570.833
    CPBH 89.603.333
    CPQLDN 30.573.333
    Lương NV 14.150.000
    Phụ Cấp 2.830.000
    Tổng 403.727.500
    Z tbđv 1.153.507

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.4. Điểm hòa vốn:

    TT Khoản mục Số Tiền
    1 Biến Phí 480.000
      CP NVLTT 480.000
    2 Định Phí 210.709.808
      CP NCTT 72.000.000
      CP SXC 53.142
      CP Bán Hàng 89.603.333
      CP QLDN 30.573.333
      Lương NV 14.150.000
      Phụ Cấp 2.830.000
    3 Giá Bán 1.500.000
    4 Sản Lượng hòa vốn 207
    5 Doanh Thu hòa vốn 309.867.365

    6.5 Bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh:

    TT Chỉ Tiêu Số Tiền
    Năm I Năm II Năm III
    1 Doanh thu bán hàng 5,400,000,000 7,290,000,000 8,748,000,000
    2 Các khoản giảm trừ doanh thu 108000000 145,800,000 174,960,000
    3 Doanh thu thuần 5,292,000,000 7,144,200,000 8,573,040,000
    4 Giá vốn hàng bán 1,919,310,000 2,591,068,500 3,109,282,200
    5 Lợi nhuận gộp 3,372,690,000 4,553,131,500 5,463,757,800
    6 Chi phí bán hàng 1,075,240,000 1,021,478,000 817,182,400
    7 Chi phí quản lý DN 366,880,000 385,224,000 423,746,400
    8 Lợi nhuận trước thuế và lãi 1,930,570,000 3,146,429,500 4,222,829,000
    9 Lãi vay 468,750,000 468,750,000 468,750,000
    10 Lợi nhuận trước thuế 1,461,820,000 2,677,679,500 3,754,079,000
    11 Thuế TNDN 365455000 669,419,875 938,519,750
    12 LNST 1,096,365,000 2,008,259,625 2,815,559,250
    Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến
    Năm I 300
    Năm II 405
    Năm III 486

    Dự kiến sản lượng năm 2011 tăng 35% so với năm 2010.

    Dự kiến sản lượng năm 2012 tăng 30% so với năm 2011.

    Các khoản giảm trừ bằng 2% doanh thu.

    Lãi vay: 10%/năm.

    6.6 Bảng dự toán cân đối kế toán Ngày 31/12/năm I:

    STT Nội Dung    
      TÀI SẢN Đầu Năm I Cuối Năm I
    I Tài Sản Ngắn Hạn 2,812,500,000 3,871,243,333
    1 Tiền 2,500,000,000 3,602,615,000
    2 Đầu tư ngắn hạn 0 0
    3 Phải thu khách hàng 0 162,000,000
    4 Tồn kho 312,500,000 106,628,333
    5 tài sản khác 0  
           
    II Tài Sản Dài Hạn 7,187,500,000 6,600,121,667
    1 TSCĐ 7,187,500,000 6,556,250,000
      Nguyên giá 7,187,500,000 7,187,500,000
      Hao mòn 0 631,250,000
    2 Đầu tư dài hạn 0 0
    3 Khoản phải thu dài hạn 0 43,871,667
           
      TỔNG TÀI SẢN 10,000,000,000 10,471,365,000
           
      NGUỒN VỐN Đầu Năm I Cuối Năm I
    I Nợ Phải trả 5,937,500,000 5,312,500,000
    1 Nợ ngắn hạn 1,250,000,000 625,000,000
    2 Nợ trung – dài hạn 4,687,500,000 4,687,500,000
           
    II Vốn Chủ Sở Hữu 4,062,500,000 5,158,865,000
    1 Vốn đầu tư CSH 4,062,500,000 4,062,500,000
    2 Lợi nhuận giữ lại 0 1,096,365,000
           
      TỔNG NGUỒN VỐN 10,000,000,000 10,471,365,000

     

     

    KẾT BÀI

    Với xu thế ngày càng phát triển như hiện nay, mỗi công ty muốn tồn tại không những phải đưa ra được kế hoạch kinh doanh phù hợp với mô hình hoạt động của Công ty mà còn phải tạo ra sự khác biệt của sản phẩm để gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Công ty TNHH TTT cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Để trở thành một Công ty luôn đứng vững và tồn tại trên thị trường thì Công Ty TNHH TTT phải tạo cho mình những điểm mạnh riêng về mẫu mã cũng như chất lượng đồng thời phải tung ra các chính sách quảng cáo kịp thời và lôi cuốn để thu hút khách hàng để tạo được niềm tin trong lòng người tiêu dùng.

    Công ty TNHH TTT sẽ nổ lực và cố gắng để đưa sản phẩm áo massage Pro – ET trở thành một trong những sản phẩm được số đông khách hàng lựa chọn. Công ty TNHH TTT có quyền hy vọng về một tương lai không chỉ giữ vững được niềm tin đối với khách hàng mà còn vươn xa hơn, phát triển hơn gia tăng thị phần và doanh thu hơn nữa. Đồng thời Công ty TNHH TTT sẽ ngày càng phát triển hơn với những mẫu mã mới, tung ra những sản phẩm mới đảm bảo chất lượng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu thị hiếu luôn thay đổi của người tiêu dùng.

    Do năng lực và kiến thức còn nhiều hạn chế nên kế hoạch kinh doanh của nhóm chúng em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những điểm thiếu sót. Nhóm mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để kế hoạch của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Phụ Lục

    Bảng Điều Tra Thị Trường

    Xin chào các bạn, trên tay các bạn là các câu hỏi về sản phẩm Áo massage, các bạn vui lòng đánh dấu X vào các lựa chọn của mình:

    Câu 1: bạn đã từng sử dụng sản phẩm massage nào chưa?

    Chưa sử dụng                              Đã sử dụng

    Nếu chưa sử dụng mời bạn vui lòng trả lời từ câu 2, nếu đã sử dụng mời bạn vui lòng trả lời từ câu 3:

    Câu 2:    Lý do bạn không sử dụng các sản phẩm Massage là gì?

    Giá quá cao                                                       Không biết đến sản phẩm

    Không có nhu cầu

    Câu 3: Theo bạn đặc điểm nào của sản phẩm massage là quan trọng đối với bạn?

    Tiện sử dụng                                                 Mẫu mã đẹp

    Hiệu quả nhanh                                            Giá bán

    Chế độ bảo hành

    Câu 4: Bạn hãy cho biết mức độ cần thiết về nhu cầu sử dụng  dụng cụ masage của bạn?

     
       

    Không cần thiết                                                                     Rất cần thiết

    Câu 5: bạn vui lòng cho biết mức độ mua đối với sản phẩm massage có kiểu dáng là chiếc áo?

    Chắc chắn mua                                             Có thể mua

    Chưa biết                                                       Có thể sẽ không mua

    Chắc chắn sẽ không mua

    Câu 6: theo bạn mức giá nào là phù hợp nhất đối với sản phẩm massage:

    1.000.000đ – 1.500.000đ              1.500.000đ – 2.000.000đ

    ≥2.000.000đ

    CHÂN THÀNH CÁM ƠN

    Danh Sách Các Thành Viên Trong Nhóm

    1. Lê Mậu Thìn (Nhóm trưởng).
    2. Bùi Nguyễn Thị Thu Thảo.
    3. Võ Đình Thắng.
    4. Lê Thị Thoa.

    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]