Author: Nguyễn Huyền

  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-ng%C3%A0nh-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập Tốt nghiệp

    Tuesday, 3. February 2009, 14:12:00

    My Life *

    …thứ Năm, ngày 2, tháng 10, năm 2008| 14:22:50…

    Lời nói đầu:

    Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.
    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Mở đầu:

    Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở… Do đó, ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước.

    Giới thiệu chung về công trình:
    Tên công trinh: Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam
    Địa điểm: Số 1A Yết Kiêu – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
    Chủ quản đầu tư: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
    Chủ đầu tư: Xí nghiệp xây dựng số 18, Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty xây dựng Hà Nội
    Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần Kiến trúc và đầu tư xây dựng số 36
    Đơn vị thẩm định: Trung tâm khoa học Công nghệ xây dựng công nghiệp và đô thị
    Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần Kiến trúc và Đô thị Việt Nam
    Tổng diện tích công trình: 3145 (m2) [74×45.2m]
    Diện tích xây dựng: 1215 (m2)[45x27m]
    Chiều cao công trình: 30.6 (m)
    Công trình gồm: 7 tầng nhà, 1 tầng hầm, 1 tầng áp mái, 1 tầng tum và 1 số công trình phụ khác…

    Đào móng:
    Xác định vị trí hố đào:
    -Vị trí hố đào đã được xác định dựa vào mốc chuẩn qua công tác trắc địa, cốt cao đã được đánh dấu lên cách vị trí cố định xung quanh hố móng.
    -Hố móng được đào rộng hơn kích thước của móng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và tháo dỡ cốp pha móng.
    -Trong quá trình thi công, cán bộ kĩ thuật phải luôn kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thi công.

    Biện pháp thi công :
    *Cốt thép công trình cần sử dụng các loại thép phù hợp với yêu cầu thiết kế.
    *Yêu cầu vật liệu:
    -Nhà thầu phải sử dụng vật liệu có chứng chỉ sản xuất và tài liệu thí nghiệm do cơ sở thí nghiệm có uy tín thực hiện.
    -Chỉ sử dụng loại thép theo quy định của hồ sơ cốt thép. Yêu cầu thép phải có chứng chỉ chất lượng.
    -Cốt thép gia công bằng máy để có năng suất cao. Để không lãng phí, cần phải tính toán chính xác. Các mối nối thép phải tuân theo quy định Nhà nước sao cho lực ở mối nối là nhỏ nhất và số mối nối trong 1 tiết diện là ít nhất. Ko được nối quá 50% diện tích cốt thép trên cùng 1 tiết diện.
    *Hàn cốt thép:
    -Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Ở đây ta sử dụng phương pháp hàn.
    -Khi hàn phải đáp ứng các yêu cầu cần về bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều dài chiều cao đường hàn thiết kế.
    *Nối buộc cốt thép:
    -Chiều dài mối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén

    (bảng)

    -Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép trơn, thép có gờ ko cần uốn móc.
    *Trong mọi trường hợp nếu cần thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.

    *Lắp dựng cốt thép:
    -Khi tiến hành lắp dựng cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.
    -Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo tuân theo đúng yêu cầu bản vẽ và trình tự thi công lắp dựng. Liên tục kiểm tra để kịp thời phát hiện sai sót và khắc phục trước khi đổ bê tông nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
    -Chiều dày 1 con kê bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
    *Kiểm tra và nhiệm thu cốt thép:

    Thi công bê tông:
    -Bê tông công trình sử dụng là bê tông thương phẩm.
    -Trong khi thi công chúng ta cần chú ý các yêu cầu các yêu cầu sau:
    a/Yêu cầu chung:
    -Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật dồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.
    -Đá dăm, cát vàng phải có chứng chỉ rõ ràng ở nơi sản xuất
    b/Biện pháp đổ bê tông phần thân:
    -Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ phận của công trình trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế.
    -Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng nước và chất phụ gia đong theo thể tích.
    -Cát để nơi khô ráo, tiến hành cân đong làm giảm lượng nước ngấm trong cát. Phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị cân đong trước mỗi đợt đổ bê tông.
    -Khối lượng bê tông nhiều ta sử dụng bê tông thương phẩm; khối lượng ít ta có thể dùng bê tông trộn bằng tay.
    c/Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
    -Sử dụng, bố trí phương tiện vận chuyển, thiết bị và nhân lực hợp lý.
    d/Đổ bê tông:
    *Khi đổ bê tông cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:
    -Tránh làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và con kê.
    -Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi nào hoàn thành kết cấu.
    -Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.
    -Bê tông cột phải được đổ liên tục để đảm bảo quá trình ninh kết.
    *Đổ bê tông dầm sàn:
    -Khi thi công, cần đỏ bê tông dầm sàn liên tục. Sau khi đổ xong tường hay cột, cần dừng lại 1-2h để bê tông đủ thời gian co ngót ban đầu. Trường hợp không đổ liên tục thì mach ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm sàn từ 2-8cm.
    e/Bảo dưỡng bê tông:
    -Mạc ngừng thi công phải đặt ở vị trí mã lực và momen uốn tương đối đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.

    Công tác trát:
    -Công trình trát bằng vữa xi măng mác 50.
    -Phải trát theo đúng yêu cầu thiết ké về độ dày của lớp trát.

    Công trường:
    I. Thuận lợi và khó khăn:
    a/Thuận lợi:
    -Công trường có diện tích rộng nên có thể bố trí lán trại cho công nhân, kho bãi để tập kết vật liệu.
    -Nguồn điện công trường lấy từ trạm điện có sẵn bên cạnh nên thuận lợi cho việc vận hành các loại máy thi công.
    -Địa hình khu đất bằng phẳng nên không gây có quá nhiều khó khăn trong công tác san lấp mặt bằng.
    -Ngoài ra công trường được trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao nhiệt tình trong công việc.
    b/Khó khăn:
    -Do công trình nằm trong khu vực nội thành đông dân cư và có nhiều cơ quan xung quanh nên việc vận chuyển nguyên vật liệu chỉ được tiến hành về đêm.
    -Do các vấn đề khách quan khác (như: thời tiết, giao thông, v.v…)

    II. Máy móc và trang thiết bị thi công:
    -Công trình được trang bị các loại máy móc hiện đại, phù hợp với công việc thi công (như: máy cắt thép, máy uốn, máy hàn….). Ngoài ra, do công trình có chiều dài thi công lớn nên được trang bị thêm cẩu tháp để dễ vận chuyển nguyên vật liệu trong công trình.

    Cơ cấu và tổ chức của công ty:

    (bảng)

    Nhận xét chung:
    -Qua sơ đồ cơ cấu của công ty, em nhận thấy rằng công ty có nhiều phòng ban. Đây cũng là điều kiện thuận lợi trong thi công để giảm áp lực cho giám đốc và kỹ sư, qua đó giúp họ có nhiều thời gian để tìm biện pháp thi công tốt nhất và quan tâm đến đời sống của công nhân.
    -Đội ngũ công nhân trong công ty rất nhiệt tình, hăng hái trong công việc, tìm tòi những biện pháp thi công mới nhằm đảy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công trình, mang lại nhiều thành tựu cho công ty.
    -Các biện pháp an toàn luôn được công ty áp dụng tốt trong quá trình thi công trên công trường nhằm đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên.

    Nhật ký công trình:
    -Người phụ trách ghi chép là đồng chí Lê Hoàng Hạc, là cán bộ kỹ thuật phụ trách hồ sơ của công trinh.
    -Nhật ký công trinh nhằm ghi chép lại mọi công việc diễn ra hàng ngày trên công trình. Qua đó có biện pháp xử lý kịp thời
    -Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật ghi chép đầy đủ các biện pháp, tiến độ thi công rồi tổng hợp lại số công lao động của công nhân. Từ đó đảm bảo tiến độ thi công.
    -Cần có biên bản nghiệm thu có xác nhậncủa giám sát bên chủ đầu tư. qua đó phát hiện các công việc phát sinh và có kế hoach thanh quyết toán.

    Các biện pháp kỹ thuật thi công trong thời gian thực tập:
    1.Công tác chuẩn bị đảm bảo thi công:
    -Để phục vụ thi công an toàn và thuận lợi, các công tác chuẩn bị về máy và trang thiết bị được công ty chú ý, đảm bảo yêu cầu tốt hoạt động phục vụ thi công.
    -Vật liệu được vận chuyển đến công trình và được đưa vào khu vực tập kết vật liệu của công trình.
    -Về nhân lực, các cán bộ kỹ thuật và công nhận có năng lực, kinh nghiệm được điều tới công trình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.
    -Công trình được bố trí khu lán trại cho công nhân hợp lý.
    -Thành lập tổ bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh trên công trường.
    2.Công tác ghép ván khuôn cốp pha:
    a/Yêu cầu về gia công lắp dựng:
    -Công trình sử dụng cốp pha bằng gỗ, nên yêu cầu gỗ sử dụng làm cốp pha phải tốt, không cong vênh, mối mọt và đảm bảo độ ẩm yêu cầu. Cốp pha phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước để không gay khó khăn trong thi công.
    -Cốp pha sử dụng phải đúng yêu cầu để có thể lắp dựng, tháo dỡ dễ dàng. Không sử dụng cốp pha đã quá số lần sử dụng theo quy định của Nhà nước.
    b/Biện pháp thi công lắp ghép:
    -Cây chống cột có thể bằng gỗ (phải đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ) hoặc bàng các thanh kim loại.
    -Ghép cốp pha theo định hình và dùng khóa để liên kết các tấm và thanh cốp pha.
    -Đinh dùng để liên kết các cây chống, gông chống dầm. Sàn dùng hệ thống dàn giáo theo định hình kết hợp với các cốp pha thép và xà gồ thành khung tạo liên kết ổn định chắc chắn.
    c/Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn:
    *Công việc nghiệm thu được tiến hành bởi đại diện bên A và cán bộ kỹ thuật bên B.
    *Nội dung kiểm tra nghiệm thu:
    -Kiểm tra tim cốt, cao độ, vị trí ván khuôn, độ phẳng của ván khuôn.
    -Kiểm tra độ ẩm của ván khuôn, độ ổn định của sàn công tác và dàn giáo.
    -Kiểm tra khoảng cách khe hở giữa các tấm ván khuôn.
    -Kiểm tra các lỗ chờ kỹ thuật.
    d/Công tác tháo dỡ ván khuôn:
    -Công tác tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành khi bê tông đã được cán bộ kỹ thuật kiểm tra và xác nhận độ ổn định.
    -Tháo dỡ dàn giáo chống đỡ ván khuôn ở mặt bên và kiểm tra lại chất lượng của bê tông.
    -Khi tháo dỡ ván khuôn càn phải tháo dỡ theo trình tự. Tránh va chạm mạnh và chấn động trong qua trình tháo dỡ.
    3.Công tác lắp dựng côt thép:
    a/Gia công cốt thép:
    -Trước khi nhập về công trương, cốt thép phải được lấy mẫu để thí nghiệm về cường độ.
    -Với mỗi loại cốt thép ta có biện pháp gia công cốt thép khác nhau theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật. Đối với cốt thép chịu lực không cần bẻ móc. Đối với cốt thép chịu lực kéo ta phải bẻ móc uốn ở 2 đầu. Cụ thể: Thép sàn và dầm bẻ móc thẳng 90* và đường kính móc uôc đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 35d.
    b/Công tác lắp dựng cốt thép sàn:
    -Kiểm tra hệ thống dàn giáo và bề mặt ván khuôn trước khi đưa cốt thép vào vị trí lắp dựng.
    -Ta tiến hành lắp đặt thép dầm trước, sau đó mới lắp thép chịu lực của sàn (thép phải be mũ).

    Chú ý:
    -Khi tiến hành buộc thép dầm, ta buộc bên cốp pha sau đó tiến hành buộc thép sàn. Đặt các thanh thép thành lưới rồi mới buộc. Khi buộc dùng thép 1mm để liên kết các thanh lại với nhau thành 1 khối chịu lực đặt vuông góc với lực kéo do momen tạo ra.
    -Thép chịu lực dùng thép AI đường kính 12mm nằm dọc theo phương có ứng suất kéo. Thép có tác dung kết hợp với bê tông để chịu các lực.
    -Thép phân bố được đặt vuông góc và buộc với thép chịu lực tạo thành lưới.
    -Trong qua trình lắp đặt ta cần chú ý đến vị trí tim cốt và yêu cầu kỹ thuật.

    c/Các biện pháp kiểm tra nghiệm thu cốt thép:
    -Kiểm tra mối buộc, chiều dài, chiều cao mối hàn.
    -Kiểm tra khoảng cách đặt thép.
    -Kiểm tra đường kính, số lượng cốt thép sàn.

    4.Công tác đổ bê tông sàn:
    a/Chuẩn bị mặt bằng thi công:
    *Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, tim cốt, kiểm tra lại thép và con kê
    *Công tác vận chuyển con kê:
    *Công tác vận chuyển bê tông:
    -Do công trường mua bê tông thường phẩm nên sẽ vân chuyển bằng oto và sử dụng máy bơm chuyên dụng.
    -Sau khi bơm bê tông lên bằng máy, công nhân dùng máy đàm để đầm bê tông đều ra khắp mặt sàn.
    b/Công tác đầm:
    -Đây là 1 khâu quan trọng trong thi công giúp bê tông đặc chắc hơn và không có các lỗ rỗng. Do vậy phải đầm kỹ, không được bỏ sót và đảm bảo thời gian đầm. Nếu không bê tông có thể bị phân tầng và hình thành các lỗ rỗng hoặc qua nhão làm giảm cường độ.
    c/Bảo dưỡng bê tông:
    -Bê tông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông kết và bị mất nước nên khi đổ bê tông xong ta phải bảo dưỡng . Sau 5-6h ta bắt đàu tưới nước.
    d/Nghiện thu sản phẩm:
    -Để nghiệm thu và kiểm tra bê tông ta phải dựa vào bản thiết kế, từ đó xác định kích thước hình dạng đúng với yêu cầu.
    -Kiểm tra cường độ bê tông bằng cách lấy mẫu để thí nghiệm: Lấy 3 mẫu ở cùng 1 xe trong thời gian đỏ bê tông.

    An toàn lao đọng và vệ sinh môi trường:
    I.Tiêu chuẩn quy phạm Pháp luật:
    *Trong qua trình thi công, công ty cam kết tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn quy pham hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

    II.Bảo hiểm và bảo hộ lao động:
    -Công ty sẽ mua bảo hiểm cho mọi người, máy móc thiết bị phục vụ thi công
    -Cán bộ, công nhân lao động tại công trình đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp, sức khỏe phải phù hợp với mọi công việc được giao.
    -Công ty sẽ trang bị an toàn cho cán bộ và công nhân đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động.

    III. Tổ chức học tập và tập huấn cho cán bộ công nhân viên về an toàn lao động:
    Công ty đã triển khai cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tham gia các lớp đào tạo về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

    IV. Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường:
    -Tổ chức hệ thống an toàn lao động trên công trường.
    -Công ty đã lập ban an toàn với sự chỉ huy của đòng chí chủ nhiệm công trình có trách nhiệm kiểm tra, đôn đóc công tác an toàn trong quá trình thi công.
    -Cán bộ trong Ban an toàn thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ công nhân trên công trường tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc an toàn và có thể đình chỉ công tác nếu thấy công tác đó không an toàn hoặc công nhân không thực đúng nguyên tắc an toàn.
    a/Giải pháp an toàn lao đọng cho công nhân xây lắp:
    -Trong quá trình thi công, công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi, rung động…Để đảm bảo an toàn lao động, tùy theo điều kiện cụ thể, cán bộ công nhân viên cần có các thiết bị bảo hộ thích hợp.
    b/An toang lao động trong tổ chức công trường:
    -Trong công trường, ngoài cán bộ kiểm tra chuyên trách về an toàn lao động, các tổ đội phải có một người trực tiếp phụ trách an toàn.
    c/An toang trong công tác điện:
    -Kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện, dây dẫn, đầu mối.
    d/An toàn trong công tác cốt thep:
    -Khi cắt hay uốn thép, các đầu thép phải được đặt cố định.
    -Cốt thép gia công xong cần cất gọn vào nơi quy định, không được để trên máy.
    -Kiêmr tra máy móc trước khi tiến hành gia công.
    -Khi móc buộc để liên kết cốt thép trên cao, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc, có lan can và dây an toàn.
    e/An toàn trong công tác bê tông:
    -Công nhân phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn.
    -Khi di chuyển máy đầm không được nắm vào dây dẫn điện để kéo máy để phòng dây đứt. Không được làm nguội máy bằng cách tưới nước trực tiếp lên máy.
    -Tắt các thiết bị điện trước khi giải lao, hết giờ.
    f/An toàn trong công tác bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liêu:
    -Tất cả các loại khi chở đến công trường phải có phương án vận chuyển hợp lý và được giám sát của cán bộ an toàn.
    g/An toàn trong công tác thi công sàn cao (từ 6m trở lên):
    -Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không được uống rược bia, chỉ di chuyển ở những nơi được phân công.
    -Cấm leo trèo, lên xuống từ vị trí trên cao.
    -Cấm dẫm vào các kết cấu đang thi công.
    -Người làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, đặc biệt là khi thời tiết không tốt hoặc có gió lớn.
    h/An toàn trong công tác lắp đặt điện:
    -Trong quá trình thi công đặc biệt tuân thủ các quy phạm về an toàn lao động trong công tác điện.
    -Chỉ thi công về điện khi có đầy đủ biên chế theo yêu cầu kỹ thuật và có đầy đủ trang thiết bị cần thiết.
    -Trên mặt bằng thi công điện phải có biển báo.
    i/An toàn trong công tác xây và hoàn thiện:
    -Kiểm tra dàn giáo, sắp xếp, bố trí vật liệu trên sàn công tác đăm bảo an toàn khi xây.
    -Khi xây tường cao hơn 2m phải đứng lên dàn giáo.
    -Vật liệu chuyển lên cao phải đưa bằng thung, không để rơi vãi ra ngoài.
    -Công nhân tuyệt đối không được đứng trên hoặc dưới khi máy tời đang vận hành.
    -Sàn công tác nhận vật liệu phải chắc chắn, không được chuyển gạch lên cao bằng cách tung, ném.

    V.Biện pháp bảo vệ môi trường:
    -Đây là công rình có quy mô lớn và dài ngày nên công ty đã dùng các biện pháp che chắn tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công, qua trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu và vận hành của máy móc để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường khu vực dân cư và các cơ quan xung quanh.

    Thu họach từ quá trình thực tập:
    *Qua thời gian thực tập tại công trình Trung tâm hội nghị Công đoàn Việt Nam, với việc tiếp xúc trực tiếp với công trường và công ty, em hiểu thêm vè chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của người cán bộ kỹ thuật. Nắm bắt được các công việc mang tính chất nghiệp vụ, chuyên môn của người cán bộ. Thu được nhiều kiến thức thực tế. Từ đó giúp em cũng cố và bổ sung các kiến thức mà em đã học được khi ngồi trên ghế nhà trường.
    *Qua đợt thực tế này, em đã hiểu thêm được một số điểm sau:
    -Trong quá trinh thi công luôn phải chú ý đến những quy định quy phạm xây dựng cơ bản và luôn đảm bảo chính xác yêu cầu kỹ thuật.
    -Trên công trường, để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình thì ngoài việc được cung cấp trang thiết bị đầy đủ, chúng ta phải chú ý tới đời sống của công nhân.

    Lời kết
    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo Nguyễn Xuân Thông, cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.
    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.
    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Xây dưng trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Xuân Thông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam thuộc Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    Hà Nội ngày….tháng….năm 2008
    Người làm báo cáo

    Vũ Việt Tiến


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn Xây dựng Dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/X%C3%82Y-D%E1%BB%B0NG-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH-TR%C3%8AN-N%E1%BB%80N-%C4%90%E1%BA%A4T-Y%E1%BA%BEU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    CHƯƠNG IV:     XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    ß1.     KHÁI NIỆM

    1.1.     Khái niệm về nền đất yếu

    Nền đất yếu là nền đất không đủ sức ch ịu tải, không đủ độ bền và biến dạng nhiều, do vậy không thể làm nền thiên nhiên cho công trình xây dựng.

    Khi xây dựng các công trình dân dụng, cầu đường, thường gặp các loại n ền đất yếu, tùy thuộc vào tính chất của lớp đất yếu, đặc điểm cấu tạo của công trình mà người ta dùng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp để tăng sức chịu tải của nền đất, giảm độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình.

    Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún, sập hư hỏng khi xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý phù hợp, không đ ánh giá chính xác được các tính chất cơ lý của n ền đất. Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chẽ các tính chất cơ lý củ a nền đất yếu (chủ yếu b ằng các thí nghiệm trong phòng và hiện trường) để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp là một v ấn đề hết sức khó kh ăn, nó đòi hỏi sự k ết hợ p chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm th ực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng công trình khi xây dựng trên nền đất yếu.

    1.2. Một số đặc điểm của nền đất yếu

    Thu ộc lo ại nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5 – 1kG/cm2);

    Đất có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG);

    Hệ sô rỗng e lớn (e > 1,0);

    Độ sệt lớn ( B > 1);

    Mo đun biến dạng bé (E< 50kG/cm2);

    Khả năng chống cắt bé (ϕ, c bé), khả năng thấm nước bé;

    Hàm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa nước G> 0,8, dung trọng bé;

    1.3. Các loại nền đất yếu thường gặp

    • Đất sét mềm: gồm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp;
    • Bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước, thành phần hạt rất mịn (<200µm) ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực;
    • Than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 – 80%);
    • Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy.
    • Đất bazan: Đây cũng là đất yếu với đặc diểm độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sập.

    1.4 . Xử lý nền đất yếu

    Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng xây dựng công trình trên nền đất này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng xây dựng của nó. Nền đất sau khi xử lý gọi là nền nhân tạo.

    Việc xử lý khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào nhiều điều kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của nền đất.v.v. Với từng điều kiện cụ thể mà

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 136

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    người thiết kế đư a ra biện pháp xử lý hợp lý. Trong phạm vi chương này sẽ đề cập đến các biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:

    • Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình;
    • Các biện pháp xử lý về móng;
    • Các biện pháp xử lý nền.

    ß2.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    K ết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục b ộ ho ặc toàn b ộ do các điều kiện biến dạng không thõa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn làm cho công trình bị nghiêng, lệch, đổ…hoặc do áp lực tác dụng lên mặt nền quá lớn trong khi nền đất yếu, sức chịu tải bé.

    Các biện pháp về Kết cấu công trình nhằm làm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền hặc làm tăng khả năng chịu lực của kết cấu công trình. Người ta thường dùng các biện pháp sau:

    • Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ;
    • Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình;
    • Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình.

    2.1. Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ Mục đích: Làm giảm trọng lượng bản

    thân công trình, giảm được tĩnh tải tác dụng lên móng.

    Biện pháp: Có thể sử dụng các loại vật liệu nhẹ, kết cấu thanh mảnh, nhưng phải đảm bảo cường độ công trình.

    2.2. Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình kể cả móng để khử được ứng suất phụ thêm phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch hoặc lún không đều.

    Biện pháp: Dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún.

    2.3. Tăng thêm cường độ cho kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình để đủ sức ch ịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều.

    Biện pháp: Người ta dùng các đai bê tông cốt thép để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn.

    Khe luïn

    Hình 4.1: Bố trí khe lún

    Hình 4.2: Bố trí đai BTCT

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 137

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    ß3.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ MÓNG

    Khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, ta có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về móng thường dùng như sau:

    • Thay đổi chiều sâu chôn móng;
    • Thay đổi kích thước móng;
    • Thay đổi loại móng và độ cứng của móng.

    3.1. Thay đổi chiều sâu chôn móng

    Dùng biện pháp thay đổi chiều sâu chôn móng có thể giải quyết về mặt lún và khả năng chịu tải của nền.

    Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của nền. Trị số tăng của áp lực tiêu chuẩn ∆R khi tăng chiều sâu chôn móng có thể tính theo công thức:

    R = 1 +

             
    π       (4.1)
          .γ .∆h = B.γ .∆h
      π  
    cot gϕϕ +      
    2      
           

    Trong đó:

    • – Dung trọng của đất nền;

    ∆h – Độ tăng thêm chiều sâu chôn móng;

    B = f(ϕ) tra bảng;

    Ngoài ra khi tăng độ sâu chôn móng thì sẽ giảm được ứng suất gây lún cho móng nên giảm được độ lún của móng;

    σ gl  = σ tbd γ (h + ∆h) (4.2)

    Đồ ng th ời tăng độ sâu chôn móng có thể đặt móng xuố ng các tầng đất phía dưới chặt hơn, ổn định h ơn. Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

    Một số trường hợp để giảm bớt độ chênh lệch lún giữa cao trình đặt móng thiết kế với cao trình đáy móng sau khi lún ổn định, thường phải nâng cao trình đặt móng lên một trị số dự phòng.

    Sdp = 1 (S + Stc ) (4.3)  
    2
             

    Trong đó:

    S – Độ lún ổn định tính toán;

    Stc – Độ lún xảy ra khi thi công (với công trình dân dụng Sdp =0,7S).

    Trường hợp nền đất y ếu có chiều dày thay đổi nhiều, để giảm chênh lệch lún có thể đặt móng ở nhiều cao trình khác nhau (Hình 4.3).

    3.2. Biện pháp thay đổi kích thước móng

    Âáút yãúu

    Hình 4.3

     

    Thay đổi kích thước và hình dáng móng sẽ có tác d ụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt n ền, và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 138

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụ ng lên mặt nền và làm giảm độ lún củ a công trình. Tuy nhiên với đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này không tốt.

    Nếu  tầng  đất  yếu  chịu  nén  có

    chiều dày khác nhau, có thể dùng biện

    pháp thay đổi chiều rộng móng để cân

    bằng ứng suất cho toàn bộ công trình

    (Hình 4.5).

    3.3. Thay đổi loại móng và độ cứng của

    móng

    Khi thiết kế tùy sự phân bố tải     Âáút yãúu
    trọng tác dụng lên móng và điều kiện địa      
    chất mà chon kết cấu móng cho phù hợp.     Thay âäøi bãö räüngmoïng
    Với nền đất yếu, khi dùng móng      
    đơn, độ lún chênh lệch sẽ lớn, do vậy để b1 b2 b3
    giảm ảnh hưởng của lún lệch ta có thể      
    thay thế bằng móng băng, móng băng      
    giao thoa, móng bè hoặc móng hộp.   Hình 4.5  
    Trường hợp sử dụng móng băng    

    mà biến dạng vẫn lớn thì cần tăng thêm

    cường độ cho móng. Độ cứ ng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng bé và độ lún lệch sẽ bé. Ta có th ể sử d ụng các biện pháp như: Tăng chiều dày móng, tăng cốt thép dọc ch ịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi móng bản có kích thước lớn.

    ß4. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 4.1. Mục đích

    Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của n ền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số moduynh biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất .v.v.

    Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp.

    Các biện pháp xử lý nền thông thường:

    • Các biện pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn động, phương pháp làm chặt bằng các loại cọc (cọc cát, cọc đất, cọc balat, cọc vôi…), phương pháp thay đất, phương pháp nén trước…
    • Các biện phap vật lý: Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm, phương pháp dùng giếng cát, bấc thấm, điện thấm…
    • Các biện pháp hóa học: Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, vữa
    • măng, phương pháp silicat hóa, phương pháp điện hóa…

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 139

     
    Âáút âàõp

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.2. Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát

    L ớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m.

    N

    M

    Q

    Biện pháp tiến hành: Đào bỏ α α hd
    một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu    
         
    (trường hợp lớp đất yếu có chiều dày     Låïp âãûm caït
    bé) và thay vào đó bằng cát hạt      
    trung, hạt thô đầm chặt. yếu     Âáút yãúu
    Việc  thay  thế lớp  đất      
    bằng tầng đệm cát có những tác      
    dụng chủ yếu sau:          
    + Lớp đệm cát thay thế lớp σbt σp  
    đất  yếu  nằm  trực  tiếp  dưới  đáy      
    móng, đệm cát đóng vai trò như một Hình 4.6: Sơ đồ bố trí đệm cát  
       
                   

    lớp chịu tải, tiếp thu tải trọng công

    trình và truyền tải trọng đó các lớp đất yếu bên dưới.

    • Giảm được độ lún và chênh lệch lún của công trình vì có sự phân bố lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.
    • Giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu làm

    móng.

    • Giảm được áp lực công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể tiếp nhận được.
    • Làm tăng khả năng ổn định của công trình, kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma sát và sức chống trượt.

    Tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng chịu tải của nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.

    • Về mặt thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên được sử dụng tương đối rộng rãi.

    Phạm vi áp dụng tốt nhất khi lớp đất yếu có chiều dày bé hơn 3m. Không nên sử dụng phương pháp này khi nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém về việc hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định.

    4.2. Xác định kích thước đệm cát

    Việc xác định kích thước lớp đệm cát một cách chính xác là một bài toán phức tạp vì tính chất của đệm cát và lớp đất yếu hoàn toàn khác nhau. Để tính toán, ta xem đệm cát như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng tuyến tính.

    4.2.1. Kiểm tra ổn định và áp lực tại mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu

    Để đảm bảo cho đệm cát ổn định và biến dạng trong giới hạn cho phép thì phải đảm bảo điều kiện sau:

    σ1 + σ 2 Rdy (4.4)
    Trong đó:    
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 140
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    σ1 – Ứng suất do trọng lượng bản thân đất trên cốt đáy mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu:

    σ1 = γ.hm + γđ.hđ      
    Với:  γ, γđ  là dung trọng   N M
    của đất và của cát đệm.    
    hm , hđ  – Chiều sâu   Q  
    chôn móng và chiều dày      
    của lớp cát đệm.      
    σ2 – Ứng suất do tải      
    trọng  công  trình  gây  ra,      
    truyền lên mặt lớp đất yếu α   b
    dưới tầng đệm cát.      

    móng và của đệm cát trên

    (4.5)

    Âáút âàõp γ hm
    α γd hd
       
    σ 2 = K o (σ tcγ .h )  (4.6)
        o m

    Với: Ko = f(a/b,2z/b) tra bảng (Xem trong sách Cơ học đất – Lê Xuân Mai – Đỗ Hữu Đạo).

    a, b – Cạnh dài và

    σ      σ             Låïp âãûm aïtc

    bd

    Âáút yãúu

    Hình 4.7: Sơ đồ tính toán lớp đệm cát

     

    rộng của móng, z độ sâu của điểm tính ứng suất.    
    σ otc – Ứng suất trung bình tiêu chuẩn dưới đáy móng.    
    tc   Notc (4.7)  
    σ o = γ tb .hm +    
    F
           
               

    Trường hợp móng chịu tải trọng lệch tâm:

    tc = γ tb .hm + Notc   M otc (4.8)
    σ o   ±  
    F W

    Với:      ∑ Notc – Tổng tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn của công trình tác dụng lên móng;

    • M otc – Tổng momen tiêu chuẩn do tải trọng công trình tác dụng lên móng;

    F – Diện tích đáy móng F = axb;

    W – Mo men chống uốn của tiết diện đáy móng;

    γtb – Dung trọng trung bình của móng và đất đắp trên móng;

    Rđy – Cường độ tiêu chuẩn của lớp đất yếu dưới đáy đệm:

    R dy  = m1 .m 2 (A.b yII  + B.H yII  + D.cIItc ) (4.9)
     
      K tc  

    Trong đó: Các hệ số m1, m2, Ktc, A, B, B đã gới thiệu chi tiết trong chương 2. cIItc – Lực dính đơn vị của đất nền dưới tầng đệm cát;

    • II – Dung trọng trung bình của đất yếu dưới tầng đệm cát;
    • II – Dung trọng trung bình của đất từ đáy tầng đệm cát trở lên; By – Chiều rộng của móng khối quy ước.
    • Đối với móng băng:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 141

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    by  = Notc (4.10)  
    σ 2 .b
         

    + Đối với móng chữ nhật:

      by  =   2 + Fy  − ∆         (4.11)
      ∆ = a b             (4.12)
               
            2              
      Fy  = Notc           (4.13)
        σ 2        
                     
    Hy – Chiều cao của móng quy ước:          
            Hy = hm + hđ (1.14) R1/R2      
    Với: hm – Chiều sâu chôn móng        
      6,0      
    hđ – Chiều dày của lớp đệm cát, chiều dày hđ      
           
    có thể tự chọn rồi kiểm tra (1.5-2.5m) hoặc có 5,0      
    thể xác định theo công thức gần đúng sau đây:      
        a/b=1
      hđ = K.b (1.15)    
             
    Trong đó: K – Hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b và 4,0      
    R1/R2 tra trên biểu đồ (Hình 4.8).         a/b=2
    Với: R1 – Cường độ tính toán của đệm cát, 3,0      
    xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh ngoài hiện        
    trường hoặc theo quy phạm.   2,0      
      R2 – Cường độ tính toán của lớp đất   a/b=x
         
    yếu dưới lớp đệm cát, xác định bằng thí nghiệm 1,0     K
    nén tĩnh ngoài hiện trường hoặc tính toán theo    
    0 0,5 1,0 1,5
    quy phạm.           Hình 4.8: Toán đồ xác định hệ số K
    4.2.2. Xác định chiều rộng của đệm cát  
      bđ = b + 2hđ.tgα (4.16)        

    Với: α – Góc truyền lực, thường lấy bằng góc nội ma sát của cát hoặc có thể lấy trong giới hạn 30-45o.

    4.2.3. Kiểm tra độ lún của đệm cát và nền

    Sau khi xác định kích thước đệm, cần phải kiểm tra lại điều kiện (4.4) và kiểm tra độ lún toàn bộ của nền S:

      S = S1 + S2 ≤ Sgh (4.17)
    Với: S1 – Độ lún của đệm cát;  
      S2 – Độ lún của đất yếu dưới tầng đệm cát;  

    Sgh – Độ lún giới hạn cho phép.

    4.3. Thi công và kiểm tra lớp đệm cát

    Thi công đệm cát phải đảm bảo độ chặt cần thiết (thông thường độ chặt của đệm cát phải đạt D = 0,65-0,7 và không làm phá hoại nền đất thiên nhiên dưới đáy tầng đệm cát.

    Sau khi đ ào b ỏ mộ t phần lớp đất yếu, tiến hành đổ cát thành từng lớp có chiều dày 20-25cm và đầm chặt bằng đầm lăn và đầm xung kích.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 142

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Trường hợp mực nướ c ngầm cao có thể hạ mực nước ngầm hoặc dùng biện pháp thi công trong nước (lắc xỉa cát trong nước…).

    4.3. Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt

    Khi gặp trường h ợp nền đất y ếu nhưng có độ ẩm nhỏ (G<0,7) thì có thể sử dụng phươ ng pháp đầm chặt lớp đất mặt để làm tăng cường độ chống cắt của đất và làm giảm tính nén lún.

    Lớ p đất mặt sau khi được đầm chặt sẽ có tác d ụng như một tầng đệm đất, không những ưu đ iểm nh ư phương pháp đệm cát mà còn có ưu điểm là tận dụng được nền đất thiên nhiên để đặt móng, giảm được khối lượng đào đắp.

    Để đầm chặt lớp đất mặt, người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau, thường hay dùng nh ất là phương pháp đầm xung kích: Theo phương pháp này quả đầm trọng lượ ng 1- 4 tấn (có khi 5- 7tấn) và đườ ng kính không nhỏ hơn 1m. Để hiệu qu ả tốt, khi chọn quả đầm nên đảm bảo áp lự c tĩnh do quả đầm gây ra không nhỏ hơn 0,2kG/cm2 với đất loại sét và 0,15kG/cm2 với đất loại cát.

    Trong quá trình đầm, quả đầm được kéo lên 4- 6m bởi cần trục và để rơi tự do. Theo dõi độ chối (độ lún do một nhát đầm gây ra) để kết thúc quá trình đầm. Đối với đất lọai sét thì độ chối e này không nhỏ hơn 1-2cm, đối với đất loại cát thì e không nhỏ hơn 0,5-1cm.

    Mụ c đích của việc đầm là tạo nên lớp đất có độ ch ặt lớn, dày từ 1,5 – 3,5m. Tùy thuộc vào trọng lượng, kích thước, chiều cao và số lần đầm. Chiều dày của lớp mặt được đầm chặt có thể tính theo công thức:

    h = K.D (4.18)

    Với:    D –  Đường kính mặt đáy quả đầm;

    • – Hệ số, lấy bằng 1,55 với đất cát, K=1,45 đối với đất á sét, K=1,2 với đất loại sét và K=1 đối với đất sét.

    Độ hạ thấp mặt đất sau khi đầm:

    h = eo − 0,5(em + etk ) .h (4.19)

    1 + eo

    Với:     eo – Hệ số rỗng tự nhiên;

    em – Hệ số rỗng sau khi đầm;

    etk – Hệ số rỗng thiết kế ở đáy lớp đệm đất mặt (ở độ sâu h).

    Hæåïngdëch

    chuyãøn

    Quaí âáöm

    4-5m

    Màût âáút træåïc

    Màût âáút sau

    khi âáöm

    khi âáöm

    Hình 4.9: Sơ đồ bố trí đầm xung kích

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 143

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.4. Phương pháp xử lý nền bằng cọc cát

    4.4.1. Đặc đ iểm và phạm vi áp dụng Khác với các loại cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc

    gỗ, cọc tre…) là một bộ ph ận của kết cấu móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.

    Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền có những ưu điểm nổi bật sau:

    • Cọc cát làm nhiệm vụ như giếng cát, giúp nước lỗ rỗng thoát ta nhanh, làm tăng nhanh quá trình cố kết và độ lún ổn định diễn ra nhanh hơn.

    N

    M

    Q

    Âáút àpâ

    Låïp âãûm aïtc

    Coüc caït

    + Nền đất được ép chặt do Hình 4.10: Sơ đồ bố trí cọc cát
    ống thép tạo lỗ, sau đó lèn chặt đất  

    vào lỗ làm cho đất đượ c nén chặt thêm, n ước trong đất bị ép thoát vào cọc cát, do vậy làm tăng cường độ cho nền đất sau khi xử lý.

    • Cọc cát thi công đơn giản, vật liệu rẻ tiền (cát) nên giá thành rẻ hơn so với dùng các loại vật liệu khác.

    Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày > 3m.

    4.3.2. Thiết kế nền cọc cát

    Khi thiết kế sơ bộ có thể chấp nhận giả thiết rằng cọc cát chỉ nén chặt vùng đất, thể tích nén chặt đúng bằng thể tích cọc.

    Dụng cụ: Ống thép hay cọc gỗ đóng hạ đến độ sâu thiết kế.

    Vật liệu: Thường dùng cát vàng, hạt trung, hạy thô, lúc đầu đổ từ 1/2- 2/3 chiều dài ống rồi rung hay đầm chặt, đồng thời kéo dần ống lên, và (đầm) rung đến khi hoàn thành cọc cát.

    Trước khi thiết kế cọc cát, cần biết hệ số rỗng tự nhiên eo của lớp đất yếu. Sau khi nén chặt bằng cọc cát thì đất có hệ số rỗng nén chặt là enc.

    Đối với nền đất cát, sau khi gia cố thì phải đạt enc = 0,65 – 0,75.

    Đối với nền đất dính được nén chặt bằng cọc cát thì:

    enc  = ∆(Wd  + 0,5φ) (với φ = Wnh Wd ) (4.21)

    Diện tích cần nén chặt Fnc rộng hơn đáy móng, theo kinh nghiệm diện tích cần nén chặt rộng hơn đáy móng ≥ 0,2b (b – Bề rộng móng) về các phía:

    Fnc = 1,4b(a+0,4b) (4.22)

    Trong đó: a,b – Là cạnh dài và rộng của đáy móng.

    Tỷ lệ diện tích tiết diện của tất cả các cọc cát Fc đối với diện tích đất nền được nén chặt

    Fnc được xác định như sau:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 144

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    F = Ω = eo enc (4.23)
    F  
      1 + e o  
    nc      

    Số lượng cọc cát cần thiết để nén chặt nền đất yếu dưới đáy móng:

    n = Ω.Fnc (4.24)  
    fc
         

    Trong đó: fc – Diện tích tiết diện ngang của mỗi cọc cát (lấy bằng diện tích tiết diện ống khi tạo lỗ).

    Cọc cát thường đượ c bố trí theo lưới tam giác đều, đây là sơ đồ bố trí hợp lý nhất để đảm bảo cho đất được nén chặt đều trong khoảng cách giữa các cọc cát.

    Khoảng cách giữa các cọc cát đối với đất

    dính:

    0,2b b 0,2b 0,2b
         
    a

    F

    Fnc

    0,2b

    Hình 4.11: Bố trí cọc cát và phạm vi nén chặt đất nền

     

    L = 0,95d γ nc (4.25)
    γ nc γ o

    Đối với đất rời:

    L = 0,95d 1 + eo (4.26)
    eo enc

    Trong đó: d – Đường kính cọc cát (400-500mm);

    γ nc  =     (1 + 0,01W ) (4.27)  
         
    1 + enc
             

    W – độ ẩm tự nhiên của đất;

    γo – Dung trọng tự nhiên của đất;

    ∆ – Tỷ trọng của đất;

    • Trọng lượng cần thiết của cát cho mỗi mét dài của cọc.

    G = fc .c  (1 + 0,01W )

    1 + enc

    d

    L

    Hình 4.12: Bố trí cọc cát theo sơ đồ tam giác

    (4.27)

    Với: ∆c – Tỷ trọng của cát trong cọc;

    W1 – Độ ẩm của cát khi thi công cọc;

    • Chiều sâu nén chặt bằng chiều dài của cọc:
    • Với móng chữ nhật : lc ≥ 2b;
    • Với móng bản: lc ≥ 4b;

    Khi b> 10m thì: lc ≥ 9m + 0,15b (nền sét);

    lc ≥ 6m + 0,10b (nền cát);

    Theo kinh nghiệm chiều dài của cọc cát thường lấy đến độ sâu của nền dưới đáy móng được xem là hết lún (tại độ sâu có σ gl ≤ 0,2σ bt ).

    4.3.3. Thi công và kiểm tra nền cọc cát

    Việc thi công đóng cọc cát bằng các máy chuyên dụng. N ếu là móng công trình cần phải đào thì đào chừa lại 1m để sau khi thi công thì vét đi vì đất ở vị trí này không

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 145

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    được chặt. Việc thi công đóng cọc nhờ bộ phận chấn        
    động, máy rung ấn ống thép (đường kính 40-60cm)  a)       b)
    vào lòng đất đến cao độ thiết kế. Sau khi đóng xuống        
    đất, ống thép có đàu đóng lại (hình 4.13a). Sau đó        
    người ta nhấc bộ phận chấn động ra. Nhồi cát vào rồi        
           
           
    đặt máy chấn động vào rung khoảng 15 – 20 giây. Tiếp        
           
           
    theo bỏ máy chấn động ra rồi rút ống lên chừng 0,5m        
           
           
    rồi đặt máy rung vào rung 10 – 15 giây cho đầu cọc        
           
           
    mở ra (hình 4.13b) để cát tụt xuống. Sau đó rút ống lên        
           
    dần đều, vừa rút ống vừa rung cho cát được chặt.        
           
    •  Kiểm tra nền cọc cát:        
           
    Sau khi thi công cần kiểm tra lại nền cọc cát bằng        
           
    các phương pháp sau:       Hình 4.13
    – Khoan lấy mẫu đất giữa các cọc để xác định      
           

    γnc, enc, c, ϕ sau khi nén chặt từ đó tính ra cường độ đất sau nén chặt.

    – Dùng xuyên tiêu chuẩn để kiểm tra độ chặt của cát trong cọc và đất giữa các

    cọc.

    • Thí nghiệm bàn nén tĩnh tải tại hiện trường trên mặt nền cọc cát. Diện tích bàn nén yêu cầu phải lớn (≥ 4m2) để chùm ít nhất là 3 cọc để thí nghiệm.

    4.5. Xử lý nền bằng cọc vôi và cọc đất – xi măng

    4.5.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng Cọc vôi thường được

    dùng để xử lý, nén chặt các lớp đất yếu như: Than bùn, bùn, sét và sét pha ở trạng

    thái dẻo nhão. Cáön khoan  
    Việc sử dụng cọc vôi có    
    những tác dụng sau: ÄÚng dáùn  
    –  Sau  khi  cọc  vôi  
       
    được đầm chặt, đường kính    
    cọc vôi sẽ tăng lên 20% làm    
    cho  đất  xung  quanh  nén Maïy iãöuâ khiãøn Xilä
    chặt lại.    
    – Khi vôi được tôi    
    trong lỗ khoan thì nó tỏa ra 1 2
    một  nhiệt  lượng  lớn  làm    
    cho nước lỗ rỗng bốc hơi    
    làm giảm độ ẩm và tăng    
    nhanh quá trình nén chặt.    
    Sau khi x ử lý bằng Hình 4.14: Sơ đồ máy thi công cọc đất – vôi
    cọc vôi nền đất được cải    

    thiện đáng kể:

    • Độ ẩm của đất giảm 5-8%;
    • Lực dính tăng lên khoảng 1,5 –3 lần;

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 146

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Modun biến dạng tăng lên 3-4 lần;
    • Cường độ của đất giữa các cọc vôi có thể tăng lên đến 2 lần;

    V ới những ưu đ iểm như trên cho thấy rằng xử lý nền đất yếu bằng cọ c vôi có hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên khi gặp các nền đất quá nhão, yếu (đất có B> 1) thì hiệu quả nén chặt của cọc vôi bị hạn chế. Với các lo ại bùn gốc sét nhão yếu thì hiệu quả nén chặt càng ít vì vôi tôi và đất sét đều thấm nước yếu nên việc ép thoát nước lỗ rỗng khó, kém hiệu quả.

    4.4.2. Thiết kế và thi công cọc vôi

    Việc tính toán và thiết kế cọc vôi tương tự như cọ c cát, tuy nhiên cần chú ý khả năng thoát nước của chúng khác nhau. V ới cọc cát thì kh ả năng thoát nướ c đều và trong thời gian dài còn với cọc vôi thì khả năng thoát nước nhanh trong thời gian đầu và sau đó giảm đi nhiều.

    Thi công cọc vôi : Để thi công cọc vôi trước hết phải khoan tạo lỗ , lỗ khoan từ 240 -400mm, nếu thành lỗ khoan bị sạt lở thì hạ ống thép, sau đó cho từng lớp vôi sống dày khoảng 1m xuống lỗ khoan và đầm chặt từng lớp cho đến hết chiều sâu. Kết hợp vừa đầm vừa rút ống lên. Hiệu quả nén chặt của cọt vôi phụ thuộc vào chất lương đầm chặt và thành phần hóa học của vôi.

    Độ chặt và cường độ của nền cọc vôi có thể kiểm tra như đối với nền cọc cát.

    4.5.1. Cọc đất – vôi

    1. Chế tạo cọc đất – vôi

    Việc chế tạo cọc đất – vôi khá phức tạp và phải sử dụng các máy chuyên dụng (Hình 4.14). Cấu tạo máy gồ m hai bộ phận: Phần máy điều khiển và xi lô đựng vôi bột. (máy Alimak của Thụy Điển sản suất)

    Hoạt động của máy như sau:      
    Lưỡi khoan có đường kính b/4 b b/4
    khoảng 500mm có tác dụng tạo lỗ và
    làm cho đất tơi ra tại chỗ, chiều sâu     Coüc väiâáút-
    khoan có thể đạt tới 20m, khi khoan    
         
    đến độ sâu thiết kế thì bắt đầu quá      
    trình phun vôi. Vôi bột được chứa      
    trong xi lô dung tích 2,5m3. Khi máy      
    vận hành, một bộ phận máy nén khí      
    tạo nên một áp lực trong xilô và áp      
    lực đó đẩy vôi bột từ xi lô vào ống      
    cao su dẫn qua cần khoan vào lỗ      
    khoan  và  chui  ra  một  lỗ  nhỏ      
    φ=30mm ở dưới lưỡi khoan và phun      
    vào đất vôi bột tác dụng với nước lỗ      
    rỗng tạo nên liên kết ximăng và các      
    liên kết này gắn kết các hạt khoáng      
    vật trong đất lại và làm cho đất cứng      

    hơn.

      Hình 4.15: Xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi – đất
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 147
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    1. Hiệu quả và ứng dụng

    Khi tạo cọc vôi đất thì cường độ của cọc này phụ thuộc vào lượng vôi và thời

    gian.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng vôi càng nhiều thì độ cứng của cọc càng tăng nhanh.

    • nước ta với đất yếu có độ ẩm tự nhiên từ 40-70% thì dùng hàm lựợng vôi từ 6-12% là hợp lý. Với tỷ lệ đó thì cường độ cọc đạt 50% sau 1 tháng và 70 – 80% sau 3 tháng.

    Cọc đất – vôi xử lý làm tăng cường độ chống cắt của đất lên hàng 10 lần, có thể sử dụng cọc đất vôi này làm tường cừ hoặc làm nền cho công trình. Khoảng cách giữa các cọc vôi tùy thuộc đặc điểm nền và tải trọng, theo kinh nghiệm lấy bằng 0,75m, chiều dài cọc phải vượt chiều sâu chịu nén của đất, lưới cọc trùm ra diện tích đáy móng là b/4 với b là bề rộng móng.

    Việc kiểm tra sức chịu tải của nền khi xử lý cần xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường, với kích thước bàn nén là 100x100cm.

    4.5.4. Cọc đất – ximăng

    Việc chế tạo cọc đất – xi măng cũng giống như đối với cọc đất – vôi, ở đây xi lô chứa xi măng và phun vào đất với tỷ lệ định trước. Lưu ý sàn ximăng trước khi đổ vào xilô để đảm bảo ximăng không bị vón cục và các hạt ximăng có kích thước đều <0,2mm, để không bị tắc ống phun.

    Hàm lượng ximăng có thể từ 7 – 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng ximăng tốt hơn vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.

    Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho thấy sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ 4-5 lần so với khi chưa gia cố.

    • nước ta đã sử dụng loại cọc đất – ximăng này để xử lý gia cố một số công trình và hiện nay triển vọng sử dụng loại cọc đất – ximăng này để gia cố nền là rất tốt.

    4.6. Phương pháp gia tải nén trước

    4.6.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng

    Phương pháp này có thể sử dụng để xử lý khi gặp nền đất yếu như than bùn, bùn sét và sét pha dẻo nhão, cát pha bão hòa nước.

    Dùng phương pháp này có các ưu điểm sau:

    • Tăng sức chịu tải của nền đất;
    • Tăng nhanh thời gian cố kết, tăng nhanh độ lún ổn định theo thời gian.

    Các biện pháp thực hiện:

    • Chất tải trọng (cát, sỏi, gạch, đá…) bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình dự kiến thiết kế trên nền đất yếu, để cho nền chịu tải trước và lún trước khi xây dựng công trình.
    • Dùng giếng cát hoặc bấc thấm để thoát nước ra khỏi lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, tăng nhanh tốc độ lún theo thời gian.

    Tùy yêu cầu cụ thể của công trình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của nơi xây dựng mà dùng biện pháp xử lý thích hợp, có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cả hai biện pháp trên.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 148

     
    Hình b
     
    Hình a

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

     

    4.6.2. Phương pháp nén trước không dùng giếng thoát nước a. Điều kiện địa chất công trình

     

    Để đạt được mục đích làm cho đất chặt, ép thoát nước ra khỏi lỗ rỗng thì những trường hợp sau thích hợp cho phương pháp gia tải nén trước.

    a1. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16a Trên cùng là lớp đất trồng trọt, giữa

     

    là lớp đất yếu cần gia cố , dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q thì nước lỗ rỗ ng của đất yếu sẽ bị ép thoát vào lớp cát tự nhiên.

     

    a2. Cấu tạo địa tầng nh ư hình 4.16b Trên cùng là lớp cát tự nhiên, ở giữa

     

    là lớp đất yếu cần xử lý. Dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q, nước lỗ rỗng rỗng trong lớp bị ép thoát ra theo cả hai chiều lên và xuống vào hai lớp cát tự nhiên.

     

    a3. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16c Trường hợp này khi chịu tải trọng

     

    nén q, n ước thoát ra theo chiều lên vào tầng cát, trường hợp nếu không có lớp cát tự nhiên thì có thể làm một lớp đệm cát nhân tạo sau đó tác dụng tải trọng nén trước.

    b.Tính toán tải trọng nén trước

    Độ lớn của áp lực nén trước được lựa chọn như sau:

     

    • Dùng tải trọng nén trước đúng bằng tải trọng công trình sẽ xây dựng.

    Dùng tải trọng nén trước lớn hơn tải trọng công trình sẽ xây dự ng (lớn hơn kho ảng 20%) để tăng nhanh quá trình cố kết, rút ngắn th ời gian gia tải, tuy nhiên cũng không lớn quá dễ gây phá hoại nền đất yếu.

     

    Độ lún dự kiến được xác định theo công thức kinh nghiệm sau:

     

    St = S   t (4.29) Hình c  
        Hình 4.16  
    α + t
         

    Trong đó: S t – Độ lún dự tính ở thời gian t, với t là thời gian nén trước.

     

    • – Hệ số kinh nghiệm;

     

     

    q

     

     

     

    Âáút träöng troüt

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

    Seïtkhäng tháúm

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 149

     

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    α = S .t1t1 (4.30)
     
      St1  

    Với:

    S – Độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo tài liệu quan trắc

    thực tế.

      t2 t1   (4.31)
      t2 t1  
         
      St 2 St1    
           

    St1, St2 – Độ lún quan trắc ứng với thời gian t1, t2 ; c. Biện pháp thi công

    Để thi công gia tải nén trước ta có thể dùng hai cách sau:

    Cách 1:

    Chất tải trọng nén trướ c lên mặt đất tại v ị trí xây móng, đợi một thời gian theo yêu cầu thiết kế để độ lún đạt ổn định để đạt độ lún ổn định rồi dỡ tải để đào hố móng và thi công móng (với chiều sâu chôn móng h ≤ 1m). N ếu chiều sâu chôn móng lớn thì đào hố móng đến độ sâu bé hơn cốt đáy móng 50cm rồi chất tải trọng nén.

    Cách 2:

    Có th ể xây dựng móng trước, sau đó chất tải lên móng để móng lún đến trị số ổn định, sau đó dỡ tải và xây dựng kết cấu bên trên.

    Trong hai biện pháp trên, tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn biện pháp thích

    hợp.

    Tải trọ ng nén trước phải đượ c tăng dần từng cấp, mỗi cấp tươ ng đương tải trọ ng một tầng nhà hoặc bằng kho ảng 15 – 20% tổng tải trọng công trình. Cần bố trí mốc để quan trắc lún trong suốt thời gian gia tải.

    4.6.3. Phương pháp nén tr ước có bố trí đường thấm thẳng đứng a. Điều kiện địa chất công trình

    Khi chiều dày nền đất y ếu rất dày hoặc khi độ thấm củ a đất rất nhỏ thì có thể bố trí các đường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết. Phương pháp này thường dùng để xử lý nền đường đắp trên nền đất yếu.

    Có hai loại đường thấm thẳng đứng: Giếng cát (SW) và bấc thấm (PVD). Tác dụng của đường thấm thẳng đứng là để tăng nhanh quá trình thoát nước trong các lỗ rỗng của đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm, tăng dung trọng. Kết qu ả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất y ếu, tăng sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.

    Để tăng nhanh tố c độ cố kết, ta thường k ết hợp biện pháp x ử lý bằng bấc thấm, giếng cát vớ i biện pháp gia tải tạm th ời, tức là đắp cao thêm nền đường so v ới chiều dày thiết kế 2-3m trong vài tháng rồ i sẽ lấy phần gia tải đó đi ở thời điểm t mà nền đường đạt được độ lún cuối cùng như trường hợp nền đắp không gia tải.

    *Cấu tạo chung của nền đường đắp trên đất yếu có sử dụng thiết bị thoát nước thẳng đứng (bấc thấm hoặc giếng cát) (Hình 4.17).

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 150

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

      Thiãút bë quantràõc    
      chuyãøn vëngang Hgt   Hgt
    2m 2m 3m     Thiãút bë quan
            Âáút àõpâ
        :n   tràõc luïn
        1  
      hd     Âãûm caït  
    Âáút ãúyu Lpvd   PVD/giãúngcaït  
    Låïp áútâ cæïng Hình 4.17
    b. Tính toán, thiết kế  

    Thiãút bë quan tràõc

    chuyãøn vë ngan

    3m      2m     2m

    1

    :n

    hd

    Vi ÂKT

    Âáút yãúu

    Nội dung thiết kế h ệ thố ng giếng cát, bấc thấm gồm có việc xác định đường kính giếng cát hoặc đường kính tương đương của bấc thấm khi đã biết các đặc trưng của đất y ếu và thời gian cần thiết để đạt độ cố kết cho trước (tức là tính toán độ lún theo thời gian trong trường hợp có bố trí đường thấm thẳng đứng.

    Trình tự tính toán như sau:

    • Chọn hình thức bố trí hệ thống giếng cát hoặc bấc thấm theo mạng lưới tam giác hoặc chữ nhật, xác định đường kính d và khoảng cách giữa các giếng cát hoặc bấc thấm L.

    – Đối với giếng cát, d chính là đường kính của giếng cát; – Đối với bấc thấm PVD thì d tính như sau:

    Theo Hansbo (1979) thì d = a + b

    π

    Theo Hansbo (1987) thì d = a + b

    2

    Với :  a – Chiều dày của PVD, thường từ 3-5mm (cá biệt a=10mm);l

    • – Chiều rộng của PVD, hiện nay b=100mm;
    • Tính bán kính ảnh hưởng D của SW hoặc PVD.

    (4.31)

    (4.32)

    D = α.L (4.33)

    Với: L – Kho ảng cách từ tâm đến tâm của PVD hoặc SW, chính tà chiều dài của cạnh tam giác đều n ếu b ố trí theo lưới tam giác đều hoặc là chiều dài của cạnh hình vuông nếu bố trí theo lưới hình vuông.

    • = 1,05 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới tam giác đều;
    • = 1,13 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới hình vuông.
    • Tính nhân tố thời gian
    Nr  = Cr .t   (4.34)
    D2  
         
    Với:  Cr – Là hệ số cố kết hướng tâm, t – thời gian cố kết;  
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 151
           

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Tra toán đồ hình (4.18) để xác định độ cố kết hướng tâm Ur theo Nr và n;
    • Tính nhân tố thời gian Nz và độ cố kết thẳng đứng Uz (tra toán đồ 4.18):
      • .t

    N=  hz2

    • Tính độ cố kết chung theo công thức:

    1 − U = (1 − Ur ).(1 − U v )

    (4.35)

    (4.36)

    Âäü cäúkãút Ur,Uz
    0                  
    10                  
    20                  
    30           n    
                   
                =  
                    1  
    40               0  
      n   n   n 0  
          =   =  
        =   2   4  
    50   1n   0   0  
      n 0=        
          1      
      n =   5      
    60 7            
    =              
    5              
    70                  
    80                  
    90                  
    100 23   4  5  6 7  8 910-1       2   3   4  5  6 7  8 910-1 23
    4  5  6 7 8 910-2        

    Nhán täú thåìi gian Nr,Nz

    Hình 4.18: Toán đồ xác định độ cố

    kết Ur, Uz theo Nr và Nz

    và n=D/d

     

    1. Trình tự các bước thi công:
    • đây giới thiệu trình tự các bước thi công trong trường hợp xử lý bằng bấc thấm: – Định vị trí chân ta luy nền đường;

    – Đào bỏ một phần đất yếu theo thiết kế, thường từ 0,5-0,8m;

    – Rải vải địa kỹ thuật, nên rải vuông góc với tim đường, mép vải chồng lên nhau 15-20cm;

    – Đặt thiết bị quan trắc lún thẳng đứng;

    – Đắp lớp đệm cát đến cao độ thiết kế và tạo phẳng;

    – Đặt thiết bị quan trắc chuyển vị ngang để quan trắc chuyển vị ngang của nền đường; – Tiến hành cắm bấc thấm (cắm PVD – Phabricatied Vertical Drainage), việc cắm bấc thấm thực hiện bằng các máy cắm bấc chuyên dụng. Sau khi cắm, bấc phải cao hơn bề mặt lớp cát đệm từ 15-20cm.

    – Đắp đất: Đất được đắp thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp 15, 20, hoặc 25cm. Tốc độ đắp tuân thủ theo thiết kế, kết hợp quan trắc lún để xử lý kịp thời trong trường hợp lún nhanh quá tốc độ thiết kế.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 152


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Hướng dẫn  Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-D%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn này nằm trong số các hướng dẫn được soạn thảo theo quan điểm của nhà tài trợ

    dành cho các tổ chức xã hội dân sự.

    Tài liệu này mang tính chất tham khảo và không phải là những hướng dẫn cứng nhắc.

    Tăng cường Năng lực tổ chức

    Xây dựng Dự án: Hướng dẫn xây dựng và thực hiện dự án và các câu hỏi chính cần đưa ra trong quá trình xây dựng và thực hiện.

    Hướng dẫn này bao

    gồm các phần về: mục đích của kế hoạch dự án, các mục đích và mục tiêu; và thiết lập một kế hoạch hành động.

    Lập ngân sách

    Hướng dẫn lập ngân

    sách, chú trọng vào

    mục đích, các bước

    tiến hành và các hợp

    phần.

    Hệ thống Tài chính Hướng dẫn thiết lập một hệ thống tài chính minh bạch và rõ ràng để xây dựng tính bền vững tài chính.

    Giám sát & Đánh giá Hướng dẫn rà soát và đánh giá tiến độ trong việc đạt được các mục tiêu, xác định các vấn đề và chiến lược và điều chỉnh kế hoạch.

    Huy động Nguồn lực

    Hướng dẫn huy động

    các nguồn lực, chủ

    yếu là nội lực, để tăng

    cường năng lực tổ

    chức và mang lại lợi

    ích cho cộng đồng.

    Viết Đề xuất xin tài trợ

    Hướng dẫn xây dựng và viết một đề xuất, bao gồm các yếu tố chính để giúp dự án thành công.

    Báo cáo lên các Nhà tài trợ

    Hướng dẫn duy trì và tăng cường quan hệ với các nhà tài trợ sau khi đã được tài trợ.

    MỤC ĐÍCH CỦA MỘT KẾ HOẠCH DỰ ÁN

    Với các nhà tài trợ, trọng tâm của một đề xuất xin tài trợ là một dự án cụ thể hoặc một loạt các hoạt động mà bạn đang tìm kiếm sự tài trợ và các yêu cầu về ngân sách cần có để hoàn thành tốt công việc. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn các yếu tố chính để xây dựng và thực hiện một dự án, và làm thế nào để liên kết các khái niệm này trong đề xuất của bạn. Trong hướng dẫn này, từ “dự án” được sử dụng để nói về một sự can thiệp hoặc một hành động cụ thể.

    Khi lập kế hoạch cho một dự án, bước đầu tiên là phải đảm bảo rằng có mối liên hệ mạnh mẽ giữa sứ mệnh của tổ chức bạn và sáng kiến mà bạn đang xem xét. Dự án mà bạn đang lập kế hoạch và tìm kiếm tài trợ phải là một phần trong chiến lược tổng thể của bạn để giải quyết các vấn đề. Khi xây dựng kế hoạch, bạn cần xem xét những điểm sau đây:

    • Dự án có liên quan như thế nào đến sứ mệnh của tổ chức bạn?
    • Bạn đang làm việc trong bối cảnh nào và bối cảnh này có tính đặc trưng như thế nào?
    • Dự án sẽ giúp thay đổi hoặc cải thiện điều kiện sống và phát triển của các thành viên cộng đồng hoặc những người hưởng lợi như thế nào?

    MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU

    Các nhà tài trợ thường đặc biệt quan tâm đến kết quả và lợi ích mà dự án sẽ mang lại cho

    cộng đồng hoặc nhóm người dân các bên có liên quan. Các nhà tài trợ cũng hiểu rằng trong một số trường hợp kết quả sẽ không thấy được rõ ràng trong khoảng thời gian ngắn và có những kết quả mang tính phi vật thể như xây dựng vốn xã hội kết quả hoạt động.

    Các nhà tài trợ thường đánh giá cao quá trình tham vấn với các bên có liên quan trong quá trình thiết kế, thực hiện và đánh giá dự án. Mỗi tổ chức xã hội dân sự sẽ tự quyết định chiến lược nào là phù hợp trong bối cảnh của mình. Khi kết hợp hiểu biết về bối cảnh và đánh giá các kỹ năng có sẵn của mình, mỗi tổ chức có thể đóng góp vào quá trình cải thiện hoặc mang lại các thay đổi cho cộng đồng.

    NHỮNG THUẬT NGỮ THÔNG THƯỜNG

    Dưới đây là một số thuật ngữ thông thường, định nghĩa và các câu hỏi chính để giúp xây dựng dự án. Các nhà tài trợ cũng thường đưa ra những câu hỏi tương tự khi quyết định liệu dự án có phù hợp với các ưu tiên của chương trình tài trợ không, liệu dự án có tính thực tế không hoặc liệu dự án có thể mang lại những thay đổi tích cực cho cộng đồng không.

    Mục đích:

    là các kết quả lâu dài và theo bề rộng mà dự án sẽ mang lại. Khi đưa ra mục đích, hãy tự hỏi: Bạn muốn đạt được kết quả gì với dự án này? Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?

    Mục tiêu:

    là các tác động (hoặc là đầu ra trong một số trường hợp) dự kiến sẽ mang lại lợi ích vật chất, tài chính, thể chế, xã hội, môi trường hoặc các lợi ích khác cho xã hội, cộng đồng hoặc một nhóm người thông qua một hoặc nhiều hoạt động phát triển. Khi xác định các mục tiêu, hãy tự hỏi: Các kết quả dự kiến cụ thể và có thể đo lường được của dự án là gì? Các mục đích phải :

    • (specific): cụ thể – dự án phải có các kết quả dự kiến cụ thể
    • (measurable): tính đo lường được – kết quả dự kiến phải đo lường được A (answer): trả lời được các câu hỏi ai, cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào

     

    R (realistic): tính thực tế khi đưa ra những kết quả dự kiến dự án có thể thực sự đạt

     

    được

     

    T (thời gian): có khung thời gian cụ thể cho quá trình thực hiện dự án

    Các hoạt động.

    Các hoạt động hoặc công việc đã được thực hiện. Các hoạt động này có thể được đưa vào một kế hoạch làm việc với khung thời gian cụ thể. Hãy tự đưa ra các câu hỏi như: Hành động hoặc nhiệm vụ nào là cần thiết để thực hiện các mục tiêu này?

    Ví dụ về Mục đích, Mục tiêu và các Hoạt động

    Mục đích của dự án là cải thiện sự tiếp cận của nông dân với các dịch vụ nông nghiệp công trong địa bản của tỉnh/thành phố/huyện

    Mục tiêu của dự án là: tăng 50% số người tiếp cận được với các dịch vụ có sẵn và triển khai hệ thống thẻ đánh giá của cộng đồng tại 5 làng để giúp đánh giá chất lượng các dịch vụ do cơ quan khuyến nông cung cấp.

    Các hoạt động trong hơn 1 năm bao gồm hoạt động quảng bá thông tin về tiếp cận dịch vụ thông qua đài phát thanh và 10 cuộc hội thảo về giám sát và trách nhiệm giải trình sử dụng phương pháp thẻ đánh giá của cộng đồng.

    Điều quan trọng là phải xem xét các quan điểm và nhu cầu của người hưởng lợi của dự án khi xây dựng các mục đích và mục tiêu cũng như khi thực hiện các hoạt động.

    Các nhà tài trợ thường quan tâm đến sự tham gia của người hưởng lợi vào quá trình đưa ra các quyết định chính của dự án. Trong những trường hợp khó khăn khi tổ chức của bạn đang làm việc với những đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương, hãy mô tả tình hình của những nhóm người này, những người có thể không phải là một phần của bất cứ cộng đồng nào.

    Khi xây dựng các mục đích và mục tiêu, bạn cũng cần luôn nghĩ đến phương thức giám sát và đánh giá dự án. Ví dụ như các nhà tài trợ có thể hỏi làm thế nào mà bạn biết là dự án đã mang lại các kết quả đã đề ra. Khi trình bày dự án với các nhà tài trợ, bạn có thể mô tả tình hình trước khi thực hiện dự án để có thể đánh giá được tiến độ của dự án hoặc so sánh tình hình trước và sau khi thực hiện dự án.

    Bạn cũng có thể cần phải xem xét về tính bền vững của dự án và các lợi ích của dự án sau khi được tài trợ hoặc khi dự án kết thúc. Hãy xem thêm hướng dẫn về “Huy động Nguồn lực” để suy nghĩ về tính bền vững.

    CÁC BƯỚC: Thiết lập một Kế hoạch Hành động

    Kế hoạch hành động là các bước của một quá trình mà tổ chức bạn sẽ tiến hành để đạt được các mục đích và mục tiêu của dự án. Quá trình này không nhất thiết phải bao gồm phần huy động nguồn tài trợ. Khi lập kế hoạch hoạt động cần có sự tham gia của các bên có liên quan để đảm bảo sự tham gia và tính sở hữu của họ trong dự án. Một kế hoạch hành động phải trả lời được các câu hỏi sau:

    1. Mục đích và mục tiêu của bạn là gì?
    1. Bạn sẽ tiến hành các bước hành động nào để đạt được các mục tiêu đó?
    1. Ai chịu trách nhiệm cho mỗi bước hoạt động?
    1. Có ai khác tham gia không? Họ tham gia như thế nào vào việc lập kế hoạch? Vai trò và trách nhiệm của họ là gì?
    2. Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ đã được tham vấn như thế nào? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?
    3. Các kết quả dự kiến của bạn là gì? Các kết quả dự án sẽ dẫn đến những thay đổi

    nào?

    1. Có những chỉ số nào để theo dõi tiến độ dự án?
    2. Khung thời gian cho các bước hành động của bạn là gì? Khi nào thì các hoạt động đó sẽ diễn ra? Trong khoảng thời gian nào?
    3. Bạn sẽ cần các nguồn lực tài chính nào để hoàn thành kế hoạch hành động và bạn sẽ gây quỹ như thế nào?
    4. Bạn sẽ cần nguồn nhân lực nào? Nhóm của bạn có những điểm mạnh và điểm yếu gì để hoàn thành các hoạt động?
    5. Bạn có thể xây dựng quan hệ đối tác nào với các tổ chức tương tự hoặc với các cơ quan địa phương để tối đa hóa tác động, bổ sung cho các nỗ lực của bạn và học hỏi từ họ?
    1. Bạn có thể sẽ gặp phải những trở ngại hoặc khó khăn tiềm ẩn nào (ví dụ như điều kiện thời tiết hoặc điều kiện xã hội) và bạn đã có kế hoạch dự phòng nào chưa?

    Các bước trên đây về xây dựng một dự án đã giúp giải quyết một số câu hỏi mà các nhà tài trợ thường nêu ra khi xem xét một đề xuất. Một dự án được xây dựng thông qua quá trình tham vấn với các cơ sở, mục tiêu và kế hoạch hành động rõ ràng cũng sẽ giúp tổ chức của bạn có được nền tảng vững chắc để thành công.

    ThS. Hoàng Trọng Nghĩa

    (theo Yumi Sera và Susan Beaudry, 2007)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi và bài tập marketing căn bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-Ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-%C4%91%C3%A0o-t%E1%BA%A1o-v%C3%A0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-s%E1%BB%91-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng : trong các yếu tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh tế thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất. Bởi lẽ con người vừa là người sáng tạo ra, vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh nghiệp và cho bản thân họ. Tuy nhiên, nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải do ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang trở thành vấn đề bức xúc của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Một chiến lược đào tạo, phát triển hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhất, phát huy được khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

    Hiện nay đất nước ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa, với những cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Mặt khác chất lượng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay được đánh giá là còn thấp, chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển của xã hội. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động càng trở nên quan trọng và cần thiết. Thực tế đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Đó cũng chính là lý do vì sao mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm của Mỹ và Nhật đều chú trọng hàng đầu đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 – ICON4, thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà nội. Qua tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Do vậy làm thế nào để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 ”.

    • Mục đích nghiên cứu đề tài:

    Về mặt lý luận: Đề tài góp phần đưa ra những ý kiến, quan điểm chung nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Về mặt thực tiễn: Đề tài góp phần tổng hợp và tạo ra một hệ thống các biện pháp có tính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo và phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, hiệu quả của công tác và những yếu tố làm ảnh hưởng dẫn đến những tồn tại.
    • Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, bảng biểu, thống kê, phương pháp bảng hỏi, khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác này của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    Nội dung của bài chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:

          Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

          Chương II: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    Chương III: Một số phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    CHƯƠNG I:

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

    I.                   BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

    1.    Khái niệm về Nguồn nhân lực

    Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm trí lực và thể lực. Trí lực thể hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới xung quanh, thể lực là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay. Nguồn lực phản ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của quá trình lao động sản xuất xã hội.

    Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Nó được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra. Để nâng cao vai trò của con người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.

    2.    Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đó là tổng thể các hoạt động có tổ chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn.

    Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào tạo, giáo dục và phát triển:

    • Đào tạo: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo không thể thiếu được bởi vì không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình độ, kỹ năng phù hợp với những công việc đặt ra.
    • Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp mới, thích hợp hơn trong tương lai.
    • Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.

    Đào tạo, giáo dục và phát triển đếu có điểm tương đồng dùng để chỉ một quá trình tương tự như nhau. Đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng mới, thay dổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đào tạo, giáo dục và phát triển đều sử dụng các phương pháp tương tự nhau nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành. Tuy nhiên, đào tạo và phát triển được phân biệt căn cứ vào mục đích của các hoạt động đó.

      Đào tạo Phát triển
    1. Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
    2. Phạm vi Cá nhân Cá nhân và tổ chức
    3. Thời gian Ngắn hạn Dài hạn
    4. Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại Chuẩn bị cho tương lai

    3.    Lý do, mục đích và vai trò, ý nghĩa của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    • Lý do:
    • Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức, chuẩn bị và bù đắp những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống giúp doanh nghiệp hoạt động trôi chảy.
    • Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động. Nghiên cứu về nhu cầu của con người ta thấy rằng nhu cầu tự hoàn thiện là nhu cầu cao nhất của con người, theo đó, con người luôn muốn được học tập để tiến bộ, để đạt được tiềm lực của mình và tự tiến hành công việc.
    • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư vào nguồn lực con người, là hoạt động sinh lời đáng kể. Bởi vì con người là một yếu tố rất quan trọng của sản xuất, tác động đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất. Suy cho cùng con người là yếu tố quyết định đến sự thành hay bại của một doanh nghiệp.
      • Mục đích:
    • Giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có.
    • Giúp doanh nghiệp có thể chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực cho chiến lược phát triển dài hạn trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp.
    • Nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn vè nghề nghiệp của mình.
    • Nâng cao khả năng thích ứng của nhân viên với các công việc trong tương lai.
    • Nâng cao khả năng thích ứng của tổ chứcvới sự thay đổi của môi trường.
    • Chuẩn bị đội ngũ các bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Đào tạo và phát triển giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.
    • Thoả mãn nhu cầu phát triển của nhân viên.
      • Vai trò, ý nghĩa:
    • Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng do các nguyên nhân:

    + Việc áp dụng các trang bị công nghệ, kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất làm cho lao động thủ công dần dần được thay thế bằng lao động máy móc. Người công nhân cần phải có kiến thức kỹ thuật mới có thể điều khiển, sử dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, đưa ra các kiến nghị cải tiến kỹ thuật, nâng cao các thông số kỹ thuật làm cho máy móc thiết bị phù hợp với các đặc điểm tâm sinh lý của con người.

    + Việc áp dụng máy móc kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất khiến cho tỷ trọng thời gian máy làm việc tăng lên trong quỹ thời gian ca. Điều này dẫn đến khả năng mở rộng phạm vi và các chức năng hoạt động của nhân viên, phải biết thêm nghề thứ hai, thứ ba…Vì vậy, nhân viên phải được đào tạo ở diẹn rộng, có thể thực hiện nhiều nghề, nhiều chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất.

    + Sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tính chất phức tạp của sản xuất ngày càng tăng, nhiều mặt hàng, sản phẩm mới ra đời để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng cũng làm tăng nhu cầu đào tạo.

    + Trong quá trình lao động, nhân viên sẽ tích luỹ được các thói quen và kinh nghiệm làm việc nhưng quá trình tự đào tạo này diễn ra lâu với lượng ít. Chỉ có thể thực hiện đào tạo mới có thể nhanh chóng cung cấp một số lượng công nhân viên kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất.

    • Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò, ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nói riêng:

    + Đối với doanh nghiệp:

    Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức. Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội. Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại những lợi ích sau:

    • Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
    • Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được.
    • Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động.
    • Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực.
    • Giảm bớt được tai nạn lao động
    • Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.

    + Đối với người lao động:

    Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp chop người lao động  cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Nhờ có đào tạo và phát triển mà người lao động tránh được sự đào tahỉ trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội. Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao động.

    + Đối với nền kinh tế xã hội:

    Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    II.               NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

    1. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
      • Các phương pháp đào tạo trong công việc.

    Đào tạo trong công việc là một phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn.

    • Ưu điểm: Không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị riêng biệt đặc thù; học viên được làm việc và có thu nhập trong khi học; học viên có thể nhanh chóng nắm vững được các kỹ năng công việc và đòi hỏi ít chi phí để thực hiện.
    • Nhược điểm: Lý thuyết được trang bị không có hệ thống; học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy.

    Điều kiện để đào tạo trong công việc đạt được hiệu quả là các giáo viên dạy nghề phải được lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng những yêu cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo công việc và khả năng truyền thụ; quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch.

    Đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp sau:

    • Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

    Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát , trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy.

    • Đào tạo theo kiểu học nghề

    Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề. Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.

    Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam.

    • Kèm cặp và chỉ bảo

    Phương pháp này dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của người quản lý giỏi hơn. Có 3 cách để kèm cặp là:

    • Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
    • Kèm cặp bởi một cố vấn
    • Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
      • Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.

    Là phương pháp mà người học viên được luân chuyển một cách có tổ chức từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Những kinh nghiệm và kiến thức thu được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được những công việc cao hơn trong tương lai.

    Luân chuyển và thuyên chuyển công việc có thể thực hiện theo 3 cách:

    • Luân chuyển đối tượng đào tạo đến một bộ phận khác với một cương vị không thay đổi.
    • Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn của họ.
    • Luân chuyển người học viên trong nội bộ một lĩnh vực chuyên môn.
      • Các phương pháp đào tạo ngoài công việc.

    Đào tạo ngoài công việc là các phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.

    • Ưu điểm: người học sẽ có điều kiện học tập một cách tập trung, nỗ lực và sáng tạo.
    • Nhược điểm: sự chuyển giao kỹ năng thực tế, sử dụng kỹ năng học được vào làm việc thực tế bị hạn chế hơn đào tạo trong công việc.

    Đào tạo ngoài công việc bao gồm các phương pháp sau:

    1.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp

    Đối với những nghề tương đối phức tạp, hoặc các công việc có tính đặc thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập.

    Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bao gồm hai phần: Lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết được giảng dạy tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách. Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các phân xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn. Phương pháp này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn.

    1.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy

    Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đến học tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức.

    Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành. Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí đào tạo.

    1.2.3. Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo

    Phương pháp này dùng chủ yếu để đào tạo kỹ năng, cung cấp kiến thức cần thiết chủ yếu cho cán bộ quản lý, lãnh đạo trong doanh nghiệp.

    Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo khác. Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó học được các kiến thức, kinh nghiệm cần thiết.

    1.2.4. Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính

    Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại mà ngày nay nhiều công ty ở nhiều nước đang sử dụng rộng rãi. Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các hướng dẫn của máy tính. Phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.

    Có 3 cách để có chương trình dạy qua máy tính:

    • Thiết kế chương trình.
    • Mua chương trình.
    • Đặt hàng chương trình.

    1.2.5. Đào tạo theo phương thức từ xa

    Là phương pháp đào tạo mà giữa người dạy và người học không trực tiếp gặp nhau tại một dịa điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, Internet. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.

    Phương pháp đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân; có thể đảm bảo được chất lượng đào tạo mà không cần đưa giáo viên đến tận người học và do đó tiết kiệm được chi phí đào tạo. Nhược điểm của phương pháp này là thiếu sự trao đổi trực tiếp giữa người học và người dạy, đồng thời các phương tiện cũng phải thiết kế hoặc mua nên cũng phải tính toán cho hợp lý.

    1.2.6. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm

    Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế.

    1.2.7. Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ

    Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm sử lý nhanh chóng và đúng đắn. Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập cách ra quyết định nhanh chóng trong công việc hàng ngày.

    1.2.8. Mô hình hóa hành vi

    Đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt.

    2.    Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo – phát triển như sau:

    • Xác định nhu cầu đào tạo.

    Nhu cầu đào tạo là khoảng cách giữa những gì hiện có và những gì mong muốn trong tương lai xét về khía cạnh thái độ của người quản lý và người lao động trong doanh nghiệp.

    Xác định nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện có phải là giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển với từng cán bộ, nhân viên cụ thể.

    Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định và xếp thứ tự các mục tiêu, định lượng các nhu cầu và quyết định các mức độ ưu tiên cho các quyết định trong lĩnh vực đào tạo.

    Công tác đào tạo và huấn luyện phải giúp ích cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, hay nói một cách khác là không có sự khác biệt giữa mục tiêu của doanh nghiệp với mục tiêu của việc đào tạo nhân viên. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo nhân viên được xem xét bắt đầu từ nhu cầu của chính bản thân doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp phải tự trả lời các câu hỏi:

    – Thách thức của môi trường kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn là gì?

    – Nhân viên của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến đâu các đòi hỏi của thị trường?

    – Nhân viên của doanh nghiệp còn thiếu gì để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp?

    Nhu cầu đào tạo của mỗi nhân viên là có những điểm khác biệt do kiến thúc cơ bản, tiềm năng và hoài bão phát triển của họ không giống nhau. Do vậy các hoạt động đào tạo phải hướng tới việc thiết kế chương trình sao cho đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng.Nhu cầu đào tạo quyết định phương pháp đào tạo. Không có bất kỳ chương trình hay phương thức nào phù hợp với mọi nhu cầu. Các chương trình đào tạo được chọn lựa trên cơ sở dung hoà mong muốn của các cá nhân với mục tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh doanh được đưa ra làm tiêu chí ảnh hưởng có tính quyết định. Nhiều thất bại trong công tác phát triển nhân sự là nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến hiệu quả đào tạo, không đánh giá được tác động của việc đào tạo tới quá trình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên.

    2.1.1. Cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo:

    1. Phân tích mục tiêu, kế hoạch, chiến lược, chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức của doanh nghiệp:

    Phân tích chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức bao gồm việc phân tích các tiêu thức tổ chức như: Năng suất, chất lượng thực hiện công việc , tỷ lệ thuyên chuyển, kỷ luật lao động…

    Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp cho biết định hướng phát triển của doanh nghiệp.

    Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình xác định các nhu cầu về nhân lực của tổ chức một cách có hệ thống để phục vụ các mục tiêu của tổ chức,…

    1. Phân tích công việc

    Phân tích công việc là nghiên cứu công việc một cách chi tiết nhằm làm rõ các nhiệm vụ, trách nhiệm và các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đối với người thực hiện công việc. Từ đó tiến hành các chương trình đào tạo phù hợp.

    Trong trường hợp này, sử dụng bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện là rất hữu ích. Sử dụng biểu mẫu phân tích công việc:

    • Liệt kê các nhiệm vụ công việc chính
    • Xác định mức độ thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ, công việc
    • Tiêu chuẩn mẫu thực hiện công việc
    • Điều kiện thực hiện công việc.
    • Các kỹ năng và kiến thức cần thiết giảng dạy cho nhân viên
    • Nhiệm vụ sẽ được học cách thực hiện tốt nhất “tại” hay “ngoài” nơi làm việc.

    Việc xác định nhu cầu đào tạo có thể được thực hiện thông qua phương pháp đánh giá nhu cầu cổ điển như phân tích công việc:

    Lý do đào tạo Bối cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo Kết cục
    Luật pháp

     

    Thiếu các kỹ năng cơ bản

    Thực hiện nhiệm vụ tới

    Công nghệ mới

    Đòi hỏi của khách hàng

    Tiêu chuẩn thực hiện cao hơn

    Công việc mới, sản phẩm mới

    Người lao động cần đào tạo điều gì?

     

    Phân tích tổ chức

    Nảy sinh nhu cầu đào tạo có thứ tự ưu tiên.

    Sự ủng hộ và hỗ trợ của giới quản lý và đồng sự

    Chiến lược của tổ chức đi đến đâu, nhằm mục tiêu  gì?

    Các nguồn lực cho đào tạo: Ngân sách, thời gian, chuyên môn, trình độ

    Phân tích con người

    Đặc tính cá nhân: Kiến thức, kỹ năng và thái độ.

    Đầu vào, đầu ra

    Kết cục: ảnh hưởng, năng suất, chất lượng

    Phân tích nhiệm vụ

    Chọn công việc để phân tích

    Phát triển danh mục các nhiệm vụ.

    Khẳng định danh mục các nhiệm vụ.

    Nhận dạng kiến thức, kỹ năng thái độ cần thiết cho việc thực hiện thành công mỗi nhiệm vụ

    Người học cần học điều gì?

     

    Ai cần đào tạo?

    Loại hình đào tạo?

    Tần số đào tạo?

    Đào tạo hay thực hiện thông qua các hình thức khác như tuyển lựa, thiết kế lại công việc?

    (Nguồn: http://bkeps.com/thong-tin/phat-trien-mo-hinh-dao-tao-trong-doanh-nghiep-tren-mo-hinh-he-thong.html)

    1. Phân tích thực hiện công việc:

    Là nghiên cứu kỹ lưỡng việc thực hiện công việc để xây dựng quy trình thực hiện công việc tối ưu cũng như là để huấn luyện, đào tạo nhân viên khả năng thực hiện công việc. Việc phân tích này chú trọng đến các năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân vien, được sử dụng để xác định ai là người có thể đảm đương được công việc và họ thiếu những kiến thức, kỹ năng gì, để từ đó xác định cần chú trọng đào tạo những kiến thức, kỹ năng nào.

    Quá trình phân tích thực hiện công việc gồm các bước sau:

    1. Ngoài ra, còn có thể sử dụng các thông tin khác để xác định nhu cầu đào tạo:
    • Theo báo cáo của viên giám thị.
    • Theo yêu cầu quản trị.
    • Căn cứ vào thành tích, chỉ tiêu cá nhân đạt được.
    • Trách nghiệm kiến thức.
    • Bản câu hỏi điều tra.

    Kết quả thực hiện mức lao động.

    2.1.2. Xác định nhu cầu đào tạo kỹ thuật:

    1. Phương pháp tính toán căn cứ tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động của loại nhân viên kỹ thuật tương ứng.

    Nhu cầu (công) nhân viên thuộc nghề (chuyên môn) i

    Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i cần thiết để sản xuất

    Quỹ thời gian lao động của một (công) nhân viên kỹ thật thuộc nghề (chuyên môn) i

    Khả năng hoan thành vượt mức ở kỳ triển vọng của (công) nhân viên kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i

    1. Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất , mức đảm nhiệm của một (công) nhân viên kỹ thuật và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị

    SM: Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển vọng

    Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết bị

    N: Số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân viên kỹ thuật phải tính

    1. Phương pháp chỉ số

    Phương pháp này sử dụng công thức:

       

    Chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật

    Chỉ số tăng sản phẩm

    Chỉ số tăng tỷ trọng công nhân viên kỹ thuật trên tổng số

    Chỉ số tăng NSLĐ

    Phương pháp này cho số liệu không chính xác bằng cách tính ở hai phương pháp trên. Thường dùng để dự đoán nhu cầu công nhân viên kỹ thuật của các công ty lớn trong các kế hoạch dài hạn.

    Căn cứ vào bản phân tích công việc và việc đánh giá tình hình thực hiện công việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức, Công ty sẽ các định được số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào tạo.

    1. Phương pháp trực tiếp:

    Căn cứ vào bản phân tích công việc, căn cứ vào tình hình thực hiện công việc, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để trực tiếp xác định số lượng nhân viên kỹ thuật của từng nghề cần thiết trong từng bộ phận, phân xưởng, sau đó tổng hợp lại thành nhu cầu của toàn doanh nghiệp.

    Sau khi xác định được nhu cầu nhân viên kỹ thuật cần có ở kỳ kế hoạch, nhu cầu đào tạo ( nhu cầu bổ sung ) sẽ được xác định theo công thức:

    Nhu cầu tăng để phát triển sản xuất = Nhu cầu cần có – Số đã có
    Nhu cầu bổ sung = Nhu cầu tăng để phát triển sản xuất + nhu cầu thay thế

    Trong quá trình đào tạo, thường có một tỷ lệ nhất định học viên bị rớt hoặc không đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Do đó, nhu cầu tuyển sinh đào tạo bao giờ cũng lớn hơn nhu cầu thực tế cần đào tạo, và được xác định theo công thức:

    Dtsđt = Dđt / ( 1- % rơi rớt trong đào tạo )

    Trong đó :

    • Dtsđt : Nhu cầu tuyển sinh đào tạo
    • Dđt : Nhu cầu đào tạo ( nhu cầu bổ sung )
      • Xác định mục tiêu đào tạo

    Là xác định các kết quả cần đạt được của hoạt động đào tạo. Bao gồm:

    + Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo

    + Số lượng và cơ cấu học viên

    + Thời gian đào tạo

    Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn của người lao động trong mỗi công ty, tổ chức. Các mục tiêu đào tạo phải rõ ràng, cụ thể và có thể đánh giá được.

    • Lựa chọn đối tượng đào tạo

    Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên:

    • Nghiên cứu nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động
    • Tác dụng của đào tạo đối với người lao động
    • Triển vọng nghề nghiệp của từng người

    Việc lựa chọn người để đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người cần đào tạo, tức là phải lựa chọn người đúng khả năng, nguyện vọng học tập…để tránh tình trạng đào tạo nhầm đối tượng, làm tổn thất về thời gian và chi phí không cần thiết.

    • Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo.

    Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và các bài học cần được dạy, cho thấy những kiến thức, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu. Trên cơ sở đó lựa chọn các phương pháp đào tạo phù hợp.

    Chương trình đào tạo phải được xây dựng thật cụ thể về: số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết học của từng môn, chi phí cho mỗi môn, mỗi tiết, các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiết bị,…

    Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo đã xác định. Sau đó doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể về năng lực tài chính, cơ sở vật chất…để chọn phương pháp đào tạo cho phù hợp.

    Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau để lựa chọn và mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng của nó. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp đào tạo. Phương pháp đào tạo phải phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, chi phí phải thấp và là phương pháp đem lại hiệu quả lớn nhất.

    • Xác định chi phí đào tạo

    Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm các chi phí cho việc học, chi phí cho việc đào tạo.

    • Những chi phí về học tập: là những chi phí phải trả trong quá trình người lao động học việc, bao gồm: Những khoản tiền cho người lao động trong khi học việc, chi phí nguyên vật liệu dùng cho học tập, giá trị hàng hoá bán do gia công không đúng khi thực tập, giá trị sản lượng bị giảm xuống do hiệu quả làm việc thấp của học sinh học nghề…
    • Những chi phí về đào tạo: Bao gồm: Tiền lương của những người quản lý trong thời gian họ quản lý bộ phận học việc; tiền thù lao cho giáo viên hay những nhân viên đào tạo và bộ phận giúp việc của họ; những dụng cụ giảng dạy như: Máy chiếu phim, tài liệu, sách báo, bài kiểm tra, chương trình học tập,…

    Doanh nghiệp phải tính toán để xác định chi phí đào tạo cho hợp lý và có hiệu quả.

    • Lựa chọn và đào tạo giáo viên

    Doanh nghiệp có thể lựa chọn giáo viên theo 2 phương án sau:

    • Lựa chọn những công nhân lành nghề, những người quản lý có kinh nghiệm trong doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Phương án này vừa tiết kiệm chi phí vừa cung cấp cho học viên những kỹ năng thực hiện công việc có tính sát với thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng còn những hạn chế như: khó cập nhật những thông tin, kiến thức mới đồng thời có thể ảnh hưởng đến công việc mà người được chọn làm giáo viên đảm nhiệm.
    • Lựa chọn giáo viên từ cơ sở đào tạo bên ngoài ( giảng viên của các trường đại học, trung tâm đào tạo…). Theo phương án này có thể cung cấp những kiến thức, những thông tin cập nhật theo kịp được sự tiến bộ của ngành nghề. Tuy nhiên phương án này có nhược điểm là khả năng thực hiện thấp, không sát thực với doanh nghiệp, chi phí thường cao.

    Giáo viên phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo nói chung.

    • Thiết lập quy trình đánh giá
      • Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo
    1. Các giai đoạn đánh giá:
    • Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu đặt ra có đạt hay không? ( Có 2 phương pháp )

    + Phương pháp 1: Kiểm tra kiến thức, kinh nghiệm của học viên sau khóa học.

    + Phương pháp 2: Dùng phiếu đánh giá.

    Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập thông tin về kết quả học tập của các học viên sau đào tạo.

    Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo đó là việc kiểm tra xem sau khi đào tạo các học viên đã áp dụng các kiến thức đã học được vào trong thực tế để thực hiện công việc như thế nào? Hoặc có thể thống kê năng suất lao động, sự thuyên chuyển trong công việc…

    1. Các phương pháp đánh giá:
    • Phân tích thực nghiệm:

    Chọn hai nhóm thực nghiệm, ghi lại kết quả thực hiện công việc của mỗi nhóm lúc trước khi áp dụng chương trình đào tạo. Chọn một nhóm tham gia vào quá trình đào tạo, còn nhóm kia vẫn thực hiện công việc bình thường. Sau thời gian đào tạo ghi lại kết quả thực hiện về cả số lượng và chất lượng giữa hai nhóm: nhóm đã được đào tạo và nhóm không được đào tạo. Phân tích, so sánh kết quả thực hiện công việc giữa hai nhóm với chi phí đào tạo sẽ cho phép xác định mức độ hiệu quả của chương trình đào tạo.

    • Đánh giá hiệu quả đào tạo theo 4 vấn đề cơ bản:
    • Phản ứng: Cần đánh giá phản ứng của học viên đối với chương trình đào tạo. Họ có thích chương trình hay không? Nội dung chương trình có phù hợp với nội dung công việc thực tế hay không?…
    • Hành vi: hành vi của người được đào tạo có thay đổi gì do kết quả tham dự khoá học hay không?
    • Học thuộc: Kiểm tra xem các học viên đã nắm vững những nguyên tắc, kỹ năng, các vấn đề theo yêu cầu của khoá đào tạo chưa?
    • Mục tiêu: Đây là vấn đề cơ bản, quan trọng nhất. Kết của cuối cùng của học viên có đạt được mục tiêu đào tạo hay không?
      • Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo nói chung:
    1. Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo thông qua chất lượng lao động.

    Đánh giá chất lượng lao động của doanh nghiệp sau đào tạo xem trình độ lao động được nâng lên như thế nào và đã đáp ứng được đến đâu yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc đánh giá này thông qua các chỉ tiêu như: sự thực hiện công việc, sự chênh lệch về năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sự hoàn thành nhiệm vụ được giao,…của người lao động sau khi được đào tạo với trước khi được đào tạo .

    1. Đánh giá bằng cách lượng hóa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển:
    • Bước 1: Xác định tổng chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực

    Bao gồm:

    • Tổng tiền lương trả cho người lao động và các khoản thu nhập khác của người lao dộng có tính chất lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
      ( W )
    • Tổng tiền thưởng ( R )
    • Tổng chi phí cho phúc lợi và dịch vụ ( B )
    • Tổng chi phí cho đào tạo và phát triển ( K )

    Như vậy tổng chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực ( T ) là:

    T = W + R + B + K

    • Bước 2: Tính tỷ lệ chi phí đào tạo trong tổng chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực ( S )

    K

    S = ­­­­­­­­­­­————– x 100%

    T

    • Bước 3: Xác định phần đóng góp của đào tạo và phát triển và phát triển nguồn nhân lực vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu giả thiết rằng S cũng bằng tỷ lệ giữa phần đóng góp của đào tạo trong tổng lợi nhuận thì ta có:

    Mo = P x S

    Trong đó: Mo : là phần đóng góp của đào tạo năm n-1 vào lợi nhuận năm n

    P : là lợi nhuận năm n

    Hiệu quả của công tác đào tạo có thể được đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí đào tạo ( HM )

    Mon

    HMn-1 = ————–­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

    Kn-1

    Trong đó: Kn-1 : là chi phí đào tạo và phát triển năm n-1

    HMn-1 : là lợi nhuận trên một đơn vị chi phí đào tạo, phản ánh hiệu quả đào tạo năm n-1

    Mon : là phần đóng góp của đào tạo vào lợi nhuận năm n

    Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đơn vị chi phí cho đào tạo năm trước thì năm sau thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận, cho biết khả năng sinh lợi của đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

    III.            CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.    Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp.

    • Mục tiêu, chiến lược, chính sách của doanh nghiệp.

    Mỗi một doanh nghiệp đều có những mục tiêu, chiến lược riêng cho từng giai đoạn phát triển. Những mục tiêu chiến lược này chi phối tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động dào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ,…thì người lao động cần phải được đào tạo lại để có những kiến thức, kỹ năng phù hợp với những thay đổi đó.

    Chính sách, triết lý quản lý, những tư tưởng, quan điểm của người quản lý cấp cao của tổ chức về cách quản lý con người trong tổ chức cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    • Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

    Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì công tác đào tạo của doanh nghiệp càng phức tạp và ngược lại.

    Cơ cấu tổ chức càng đơn giản thì việc ra quyết định càng nhanh chóng, sự trao đổi thông tin thuận lợi và mức độ gắn kết các bộ phận càng cao. Ngược lại, tổ chức bộ máy càng cồng kềnh, phức tạp thì quản lý càng khó, dẫn đến trong công tác đào tạo tiến trình đào tạo sẽ khó thực hiện một cách đồng bộ và linh hoạt. Ngoài ra sự thay đổi cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo trong doanh nghiệp.

    • Lực lượng lao động hiện tại của doanh nghiệp.

    + Trình độ của người lao động: Nghiên cứu chất lượng lao động của lực lượng lao động hiện tại sẽ cho thấy những ai cần phải đào tạo? Đào tạo những gì?

    + Cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính:

    Về độ tuổi, nếu một doanh nghiệp có cơ cấu lao động trẻ hơn doanh nghiệp kia thì nhu cầu đào tạo sẽ có khả năng cao hơn doanh nghiệp kia. Điều này xuất phát từ đặc điểm tâm lý của người lao động là càng lớn tuổi thì nhu cầu học tập càng giảm đi.

    Giới tính cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo của một doanh nghiệp. Thông thường trong một doanh nghiệp nếu tỷ lệ nữ cao hơn nam giới thì nhu cầu đào tạo sẽ thấp và ngược lại.

    • Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

    Nếu doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì doanh nghiệp đó sẽ có điều kiện thuận lợi để đầu tư cho hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Ngược lại nếu doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ thì kinh phí cho đào tạo có thể phải cắt giảm.

    • Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ cho đào tạo và phát triển:

    Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Bởi vì khi điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ được đảm bảo thì công tác đào tạo và phát triển mới tiến hành một cách có hiệu quả, và ngược lại.

    2.    Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp.

    Môi trường pháp lý của doanh nghiệp: Không chỉ riêng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều bị giới hạn bởi những khuôn khổ pháp lý do Nhà nước quy định, phải đảm bảo không bị trái pháp luật.

    • Môi trường kinh tế, môi trường chính trị cũng ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Khi nền kinh tế phát triển, môi trường chính trị ổn định thì người lao động thường có nhu cầu đào tạo lớn và công tác đào tạo cũng không bị ảnh hưởng lớn.
    • Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ càng hiện đại tiên tiến kéo theo trình độ của người lao động phải được nâng lên để có thể nắm vững các thao tác, quy trình của công nghệ khi thực hiện công việc.
    • Thị trường của doanh nghiệp: Thị trường rộng, hàng hoá bán nhiều, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng dần từ đó nó sẽ quyết định đến nguồn kinh phí trích vào quỹ đào tạo và phát triển.

    IV.             SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    Ngày nay nền kinh tế của đất nước ta đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hoá đã tạo ra những thuận lợi, những cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra cho Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 những nhiệm vụ hết sức nặng nề, phải nhanh chóng vươn lên, không ngừng phát triển mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác để tồn tại và phát triển được. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần phải được quan tâm đúng mức.

    Với việc mở rộng quy mô sản xuất tạo ra hàng loạt việc làm mới cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Vì vậy Công ty cần phải thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty để họ cập nhật được kiến thức, kỹ năng mới, giúp cho họ thực hiện công việc tốt hơn.

    Đặc thù của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 là một Công ty trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội và có nhiều xí nghiệp thành viên nên thường xuyên có sự điều phối, thuyên chuyển đội ngũ cán bộ quản lý, đòi hỏi Công ty phải chuẩn bị đội ngũ lao động kế cận. Vì vậy đào tạo và phát triển sẽ giúp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG II:

    PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    I.                   NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.

    1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

    – Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    – Tên tiếng Anh: Investment and construction joint stock company No4.

    – Tên viết tắt: ICON4.

    – Địa chỉ: 243A Đê La Thành – Láng Thượng – Đống Đa – Hà Nội

    – Số điện thoại: 04.8348976

    – Fax               : 04.8348863

    Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 được thành lập ngày 18 tháng 10 năm 1959, tiền thân là công trường xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc và công ty kiến trúc khu bắc Hà nội. Qua nhiều thời kỳ sát nhập đến năm 1955 Bộ có quyết định nhập công ty xây dựng số 4 vào Tổng Công ty xây dựng Hà nội, từ đó đến nay công ty xây dựng số 4 là một doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng I trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà nội.

    Trụ sở của công ty hiện nay : 243A – Đê La Thành – Láng Thượng – Đống Đa – Hà Nội.

    Giấy phép kinh doanh số 314258 cấp ngày 06/04/2001

    Vốn điều lệ: 45.000.000.000 đồng.

    Người đại diện : Tổng giám đốc: Nguyễn Minh Cương

    Qua hơn 45 năm hoạt động từ tiền thân là công trường xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc và công ty kiến trúc khu bắc Hà nội, sự trưởng thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 có thể khái quát bằng 4 giai đoạn sau :

    • Giai đoạn 1959-1965:

    Công ty xây dựng số 4 ra đời vào lúc bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1961-1965), Đảng và Nhà nước ta chủ trương hàn gắn các vết thương chiến tranh, xây dựng và khôi phục nền kinh tế Miền Bắc. Với tinh thần đó, nhiệm vụ đầu tiên của công ty là xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc(1960). Việc thi công này gặp rất nhiều khó khăn như cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ hạn chế, lao động thủ công là chủ yếu và đa phần là bộ đội…,song với tinh thần lao động cần cù sáng tạo, vừa sản xuất vừa học tập nâng cao tay nghề nên đã hoàn thành tốt kế hoạch chỉ tiêu đặt ra.

    • Giai đoạn 1965-1975:

    Thời kỳ này đất nước ta trải qua cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược khốc liệt, vừa chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc, vừa xây dựng XHCN, đánh dấu một thời kỳ khó khăn ác liệt song tập thể công ty xây dựng số 4 trong giai đoạn này cũng đã đạt được nhiều thành tích trong lao động. Thời kỳ này công ty được giao thi công hàng loạt các công trình quân sự như sân bay Kép, sân bay Gia Lâm, sân bay Hoà Lạc, kho vật tư kỹ thuật quân sự và các công trình khác như đài phát thanh 69-14, đường Hữu Nghị…Bên cạnh đó với tinh thần tất cả cho tiền tuyến, công ty đã điều hàng trăm xe tải vận chuyển vật tư kỹ thuật quân sự chi viện cho chiến trường Miền Nam, hàng ngàn thanh niên của công ty cũng hăng hái lên đường chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. Ngoài các công trình về quốc phòng công ty vẫn đảm nhiệm thi công các công trình công nghiệp, dân dụng khác như nhà máy xe lửa Gia Lâm, nhà máy cơ khí Đông Anh, bệnh viện Lạng Sơn, nhiệt điện Hà Bắc…Đây là thời kỳ của sáng tạo, dũng cảm quên mình phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc của tập thể CBCNV số 4

    • Giai đoạn 1975-1986:

    Trong giai đoạn này công ty xây dựng số 4 đã tiến hành phương thức phân công, phân cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh, làm ăn có lãi, tổ chức lại các xí nghiệp theo hướng chuyên ngành, theo vùng…

    Thời kỳ này nhiều công trình được đánh giá cao được thi công bởi công ty như nhà máy xe lửa Gia Lâm, cơ khí Hà Bắc, nhà máy kính Đáp Cầu, nhà máy ô tô 1 tháng 5, nhiệt điện Phả Lại, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, học viện kỹ thuật quân sự Vĩnh Phú, đài vệ tinh mặt đất Hoa Sen I và Hoa Sen II, trại giống lúa Đồng Văn, nhà máy in sách giáo khoa Đông Anh,…

    Thời kỳ này được coi là thời kỳ của sáng kiến cải tiến và quản lý chất lượng đã đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của đội ngũ CBCNV xây dựng số 4 trong quản lý cũng như điều hành tổ chức thi công. Với những thành tích đạt được, công ty xây dựng số 4 được đánh giá là một trong những đơn vị mạnh của Tổng công ty xây dựng Hà nội, và được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng nhiều bằng khen và bằng lao động sáng tạo.

    • Giai đoạn 1986-nay:

    Đây là thời kỳ bắt đầu của sự đổi mới, từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần. Sự cạnh tranh trên thị trường nói chung và thị trường xây dựng nói riêng diễn ra gay gắt. Các đơn vị thiếu việc làm, lao động dôi dư nhiều. Trong khi đó cơ sở vật chất công ty còn nghèo nàn, trang thiết bị đã thiếu lại còn lạc hậu, lực lượng lao động hầu hết được đào tạo trong thời kỳ bao cấp, chưa đáp ứng được những yêu cầu của thời kỳ đổi mới, chưa quen với hoạt động của nền kinh tế thị trường. Tất cả những khó khăn trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển của công ty.

    Trước những khó khăn chồng chất đó công ty xây dựng số 4 dưới sự chỉ đạo của Đảng uỷ, các cấp lãnh đạo công ty cùng với sự chỉ đạo, giúp đỡ, tạo điều kiện của Bộ xây dựng, Tổng công ty xây dựng Hà nội và các ban ngành đoàn thể…đã chủ động kết hợp cùng với sự hăng say, thi đua lao động sản xuất của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đưa ra những giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo đà phát triển để đảm bảo sự tồn tại và không ngừng phát triển của công ty.

    Những công trình thi công đạt chất lượng cao của công ty trong thời kỳ này tiêu biểu như Nhà họp Chính Phủ, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, văn phòng Quốc hội, nhà hát lớn Thành phố, đại sứ quán Pháp, trung tâm điều hành thông tin di động VMS, nhà máy chế biến thức ăn Hoa Kì, Thư viện Quốc gia Hà nội, trường đại học Tài chính, bưu điện Phủ Lý, khách sạn Opera Hilton Hà nội, khách sạn Melia-44 Lý Thường Kiệt-Hà nội, dự án thoát nước Hà nội giai đoạn I,…

    Với hàng chục công trình đạt huy chương vàng chất lượng và sự đánh giá tin tưởng của khách hàng trong và ngoài nước là bằng chứng khẳng định vị trí và sự phát triển của công ty trong thời kỳ mới. Công ty xây dựng số 4 đã được Đảng, Nhà nước, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ xây dựng, Công đoàn ngành xây dựng Việt Nam, Thành phố Hà nội tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua cao quý cho công ty và các cá nhân của đơn vị cụ thể như:

    –     01 Huân chương độc lập Hạng Nhì

    • 03 Huân chương độc lập Hạng Ba
    • 12 Huân chương lao động các hạng
    • Nhiều Bằng khen, cờ thưởng luân lưu, bằng chứng nhận của Chính phủ, Bộ xây dựng, Tổng liên đoàn Lao động, các tỉnh thành phố trực thuộc tặng

    Hàng năm có nhiều đồng chí là CBCNV của Công ty được Chính phủ, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ xây dựng…tặng huân chương Lao động, bằng khen, giấy khen và các danh hiệu khác

    2. Ngành nghề kinh doanh của công ty.

         – Nhận thầu, tổng thầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện; trang trí ngoại, nội thất.

    – Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các dự án đầu tư xây dựng bao gồm : Lập và thẩm tra dự án đầu tư; Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án; Tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hoá; Khảo sát địa hình địa chất thuỷ văn, đo đạc công trình, thí nghiệm; Thiết kế lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế tổng dự toán; Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công nghiệp; Kiểm định chất lượng công trình

    –  Sửa chữa, phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử

    –  Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; Kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thị mới

    –  Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; Vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng hoá

    –  Đầu tư, kinh doanh du lịch, thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, hàng thủ cong mỹ nghệ, rượu, bia, nước giải khát, nước sạch, hàng tiêu dùng

    –  Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiệ vận tải

    –   Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hoà không khí, điện lạnh, thiết bị phòng cháy nổ, thang máy, sửa chữa xe máy thi công xây dựng.

    3. Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.

    3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

    Khái niệm cơ cấu tổ chức: Là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện các chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung. Tổ chức bao hàm một chỉnh thể hoạt động độc lập, có chính danh và tôn chỉ mục đích hoạt động

    Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Ta có thể thấy cơ cấu của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lý và có khoa học phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty.Cơ cấu tổ chức này có ưu điểm là để đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trưởng và cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phong ban. Tuy nhiên cơ cấu này lại bộc lộ những nhược điểm là: chức năng quản lý không được chuyên môn hoá nên không có điều kiện để đi sâu thực hiện từng chức năng một, không tận dụng được đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực quản lý và dễ dẫn đến tình trạng quá tải về công tác đối với người lãnh đạo.

    3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.

    3.2.1. Hội đồng quản trị (HĐQT):

    HĐQT Công ty có 3 thành viên, trong đó có 1 thành viên là giám đốc công ty

    Hoạt động của HĐQT Công ty được quy định rất cụ thể trong quy chế hoạt động của HĐQT Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 do tổng Công ty xây dựng Hà nội ban hành kèm theo quyết định số 617/QĐ-HĐQT ngày 14/07/2003.

    3.2.2. Giám đốc công ty (GĐCT).

           GĐCT là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng và có tránh nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật. Giám đốc Công ty do Hội đồng Quản trị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội bổ nhiệm và miễn nhiệm.

    Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo một số công tác:

    • Công tác sản xuất kinh doanh.
    • Công tác tổ chức cán bộ.
    • Công tác tài chính, thống kê, kế toán.
    • Công tác kiểm tra, thanh tra.
    • Công tác đối ngoại.
    • Công tác thương mại gồm: Xuất khẩu, nhập khẩu, vận tải hàng hoá, vật liệu nổ công nghiệp quá cảnh.
    • Công tác đầu tư liên doanh cà hợp tác sản xuất kinh doanh với nước ngoài.
    • Quan hệ với các đoàn thể trong công ty.
    • Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Công ty.
    • Trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức cán bộ, Phòng kiểm toán nội bộ- thanh tra, phòng thống kê – kế toán, tài chính, phòng thương mại.
    • Sinh hoạt hành chính tại phòng tổ chức cán bộ.

    3.2.3. Phó giám đốc:

    Là người giúp việc giám đốc công ty điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền thực hiện.

    3.2.4. Kế toán trưởng:

    Giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, thực hiện công tác hạch toán kế toán , thống kê, tài chính của công ty. Kế toán trưởng thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ Kế toán trưởng.

    3.2.5. Các phòng nghiệp vụ chuyên môn của công ty.

    Khối văn phòng cơ quan công ty là khối bao gồm các phòng ban nghiệp vụ được thành lập theo quyết định của chủ tịch Hội đồng quản trị công ty để tham mưu, giúp tổng giám đốc công ty trong việc thực hiện các chức năng quản lý của công ty theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

    Khối văn phòng ban công ty bao gồm các phòng ban sau :

    • Phòng kỹ thuật thi công
    • Phòng tài chính kế toán
    • Phòng kinh tế thị trường
    • Phòng tổ chức lao động
    • Phòng dự án
    • Ban bảo hộ lao động Công ty
    • Văn phòng Công ty
    1. Phòng kinh tế thị trường.

    Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty nhằm triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện về lĩnh vực tiếp thị, các hợp đồng kinh tế trong và ngoài công ty, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm, báo cáo thống kê theo quy định, công tác đầu tư của toàn công ty và thực hiện ISO 9001-2000. Chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác:

    • Công tác kế hoạch và quản lý kinh tế.
    • Công tác Marketing
    • Công tác đầu tư
    1. Phòng kỹ thuật thi công.

    Là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty và lãnh đạo Công ty triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình trực thuộc Công ty và các đơn vị trực thuộc về tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm, khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, triển khai việc thực hiện ISO 9001 – 2000 của Công ty. Giúp Công ty thực hiện các mặt công tác:

    –    Công tác thi công

    –    Công tác khoa học kỹ thuật

    1. Phòng tài chính kế toán.

    Là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và lãnh đạo Công ty để triển khai tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế toàn Công ty, đồng thời kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo điều lệ hoạt động và quy chế quản lý tài chính đã được Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác:

    –     Công tác tài chính

    –     Công tác kế toán

    1. Phòng tổ chức lao động

    Là phòng tham mưu giúp việc Tổng Giám đốc và lãnh đạo Công ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ trương đường lối của lãnh đạo Công ty đối với các đơn vị trực thuộc về các lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, dân quân tự vệ và các chế độ khác đối với CBCNV. Thực hiện ISO 9001 – 2000. Các mặt công tác mà phòng thực hiện:

    • Công tác tổ chức
    • Công tác lao động
    • Công tác định mức lao động
    • Công tác đào tạo, thi đua khen thưởng
      1. Phòng dự án Công ty

    Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong công tác đấu thầu, kiểm soát công tác đấu thầu và đề xuất việc thực hiện sau đấu thầu trong toàn Công ty.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng là:

    • Mua hồ sơ thầu và nghiên cứu hồ sơ dự thầu;
    • Chủ trì thực hiện việc lập Hồ sơ dự thầu bao gồm: Tất cả các công việc cần thiết đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Hồ sơ pháp lý, kỹ thuật và giá dự thầu. Giải quết các vướng mắc liên quan đến Hồ sơ dự thầu.
    • Đối với các dự án do các xí nghiệp lập: Phòng có chức năng cung cấp tài liệu pháp lý cho các đơn vị, có thể tham gia thực hiện một phần hoặc chủ trì thực hiện dự án khi cần thiết.
    • Kiểm soát việc thực hiện công tác đấu thầu trên toàn Công ty bao gồm: Việc đăng ký hồ sơ dự thầu của các đơn vị, kiểm soát các tài liệu pháp lý của hồ sơ dự thầu.

    Đề xuất biện pháp thực hiện sau đấu thầu đồng báo cáo định kỳ với Tổng Giám đốc về công tác đấu thầu trên toàn Công ty.

    1. Văn phòng Công ty

    Là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và lãnh đạo Công ty để tổ chức triển khai tình hình hoạt động của Công ty, nắm bắt thông tin, phản ánh của các đơn vị; công tác hành chính, quản trị để thực hiện các hoạt động tác nghiệp; quản lý đất đai các khu tập thể của Công ty hiện đang quản lý và thực hiện ISO 9001 – 2000.

    1. Phòng khoa học kỹ thuật

    Giúp Giám đốc quản lý, hướng dẫn công tác khoa học kỹ thuật và tiếp thu công nghệ mới; Phổ biến áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đề xuất vận dụng khoa học tiên tiến vào SXKD; Chủ trì nghiên cứu phương án đầu tư chiều sâu; Phối hợp với phòng tổ chức lao động xây dựng chương trình đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân…

         4. Những đặc điểm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua.

    Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tạo dựng được năng lực cơ sở sản xuất mới. Các cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, nơi làm việc, phương tiện vận tải được đầu tư sửa chữa, nâng cấp và đầu tư mới, sản xuất ngày một phát triển, đời sống tinh thần và thu nhập của người lao động ngày càng tăng.

    Kết quả sản xuất Của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

                          Năm

     

    Chỉ tiêu

    2005 2006 2007 So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
    Δ % Δ %
    1.GTSXKD (tr.đ) 861135 904191 1412305 43056 4,99 508114 56,19
    2.Doanh thu   (tr.đ) 576000 578724 610348 2724 0,47 31624 5,46
    3.Lợi nhuận  (tr.đ) 3500 4250 5380 750 21,43 1130 26,59
    4.Số lao động (người) 6418 6498 6679 80 1,25 181 2,78
    5.Quỹ tiền lương (tr.đ) 101220 117480 133305 16260 16,06 15825 13,47
    6.Nộp ngân sách (tr.đ) 1980 2250 2415 270 13,64 165 7,33
    7.Thu nhập bình quân (tr.đ) 1,600 1,750 1,950 0,15 9,375 0,2 11,43
    8.TLBQ (tr.đ) 15,77 18,08 19,96 2,31 14,65 1,88 10,40
    9.NSLĐ bình quân (tr.đ) 134,17 139,15 211,45 4,98 3,71 72,3 51,96

                                                                        Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

    Theo bảng kết quả sản xuất của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 ta thấy:

    Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua rất tốt, giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu tăng lên đáng kể qua các năm. Đặc biệt là thu nhập bình quân của người lao động đã tăng lên từ 1.600.000 đồng năm 2005 lên 1.950.000 đồng năm 2007 ( tăng 21,87 % ) góp phần cải thiện đời sống của CBCNV, khuyến khích họ tích cực cống hiến vì sự ổn định và phát triển của Công ty.

    Ta thấy TLBQ cũng tăng lên đáng kể, cụ thể tăng từ 18,08 ( tr.đ ) năm 2006 lên 19,96 ( tr.đ ) năm 2007, tức là tăng 1,88 ( tr.đ ), tương ứng tăng 10,40 %. Điều này rất hợp với quy luật phát triển, sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc có hiệu quả hơn.

    NSLĐ bình quân năm 2006 so với năm 2005 tăng 4,98 (tr.đ), tương ứng tăng 3,71%. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 72,3 (tr.đ), tương ứng tăng 51,96%. Điều này phản ánh lên rằng trong năm 2007 là một năm phát triển vượt bậc. Nguyên nhân là do trong năm 2007, công ty đã có những thay đổi hợp lý trong quản lý, chất lượng nguồn nhân lực cũng được cải thiện rõ rệt…

    So sánh tốc độ tăng NSLĐ bình quân với tốc độ tăng TLBQ ta thấy NSLĐ bình quân tăng nhanh hơn TLBQ. Điều này phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất của công ty.

    Những kết quả mà Công ty đạt được trong sản xuất kinh doanh những năm qua là khá cao. Tuy nhiên, với tư cách là một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Công ty cần phải năng động hơn nữa trong sản xuất kinh doanh. Để làm được điều đó, công tác đào tạo và phát triển phải luôn bám sát mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, đào tạo sâu về kiến thức quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo của người lao động trong doanh nghiệp.

    Tình hình sản xuất kinh doanh thuận lợi đã tạo điều kiện cho công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực của Công ty. Nguồn kinh phí đào tạo tăng lên qua các năm do được trích từ lợi nhuận của Công ty. Bên cạnh đó, với những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh, Công ty đã tạo dựng được lòng tin và sự ủng hộ, đầu tư ngày càng lớn của Nhà nước. Vì thế, nguồn kinh phí đào tạo do Nhà nước cấp ngày càng tăng, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty có nhiều thuận lợi.

         5. Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    5.1. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ

    Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ có tính tổng quát là tái sản xuất tài sản cố định của sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế và dịch vụ xã hội. Sản xuất và tiêu dùng xã hội ngày càng cao về quy mô và trình độ thì nhu cầu về sản phẩm xây dựng ngày càng phải gia tăng về cả số lượng lẫn chất lượng.

    Ngoài việc tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới hình thức xây dựng mới, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định không ngừng bị hao mòn hữu hình và vô hình; Vì vậy, với Công ty nói riêng và ngành xây dựng nói chung còn có nhiệm vụ khôi phục, sửa chữa, mở rộng và hiện đại hoá các loại tài sản cố định đã được sản xuất trong những chu kỳ trước đó. Tỷ trọng giữa xây dựng mới và sửa chữa, khôi phục, hiện đại hoá… tài sản số định có mối tương quan xác định.

    5.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật

    Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đã đặt cho Công ty đứng trước một thử thách mới là nếu không đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất thì Công ty sẽ bị tụt hậu do năng xuất lao động thấp, chất lượng sản phẩm không đảm bảo. Chính vì vậy trong những năm qua, Công ty xây dựng số 4 đã tiến hành đầu tư mua sắm hàng loạt máy móc thiết bị thi công tiên tiến hiện đại như hệ thống khoan cọc nhồi,  máy khoan đá,  trạm trộn bê tông AFPHAN, máy trải thảm, máy lu, xúc, ủi,… Đồng thời hệ thống máy móc thiết bị văn phòng cũng được đầu tư trang bị đầy đủ như hệ thống thiết bị liên lạc, FAX, điện thoại, hệ thống máy Vi tính , máy Foto vv.. đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý điều hành sản xuất nhanh, kịp thời, đạt hiệu quả.

    THỐNG KÊ MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ

    TT Tên tài sản Số lượng Đang  SD Tình trạng
    1 Ô tô vận tải tự đổ 21 19 Chất lượng còn 70%-90%
    2 Ô tô con 10 10 Chất lượng còn 80%-100%
    3 Máy xúc-ủi thuỷ lực 10 10 Chất lượng còn 50%-80%
    4 Máy đóng cọc 6 6 Chất lượng còn 60%-80%
    5 Máy khoan cọc nhồi 4 4 Chất lượng còn 80%-90%
    6 Máy ép cọc thuỷ lực 1 1 Chất lượng còn 70%
    7 Máy trộn bê tông 10 10 Chất lượng còn 60%-80%
    8 Các máy cắt uốn 15 15 Chất lượng còn 60%-80%
    9 Máy cưa, bào 17 17 Chất lượng còn 60%-90%
    10 Máy đầm các loại 24 24 Chất lượng còn 70%-80%
    11 Máy lu 4 4 Chất lượng còn 80%-90%
    12 Cẩu tháp 3 3 Chất lượng còn 60%-85%
    13 Vận thăng chở người 4 4 Chất lượng còn 70%-85%
    14 Máy vận thăng 8 8 Chất lượng còn 60%-85%
    15 Cẩu tự hành 4 4 Chất lượng còn 70%-85%
    16 Thiết bị đo 15 15 Chất lượng còn 75%-90%
    17 Máy vi tính 35 35 Chất lượng còn 80%-95%

    Qua bảng thống kê trên, có thể thấy rằng việc cung ứng trang thiết bị trong Công ty là tương đối đầy đủ. Hệ số sử dụng trang thiết bị khá cao, chứng tỏ Công ty đã có sự đầu tư, quan tâm đến việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu. Điều đó không chỉ làm giảm chi phí trang bị máy móc thiết bị, chi phí sửa chữa mà còn thể hiện ý thức bảo vệ, bảo quản tài sản của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Chi phí sữa chữa, chi phí trang bị máy móc thiết bị giảm sẽ làm tăng doanh thu, góp phầm làm tăng quỹ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty.

       6. Đặc điểm về lao động

    Biên chế thực tế CBCNV của Công ty hiện  nay có Tổng số trong danh sách hợp đồng dài hạn   là: 818 người –  Đây là một đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹ thuật có tri thức, có tay nghề cao, đã từng quản lý thi công nhiều công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, luôn yêu nghề và không ngừng nâng cao kiến thức và tay nghề. Nhưng trong quá trình thi công các công trình, do thi công ở những địa điểm khác nhau nên Công ty phải thuê một lực lượng lao động thời vụ rất lớn tới hàng ngàn người, trong đó có nhiều lao động giản đơn, lực lượng này thường không ổn định vì nhiều người coi đây chỉ là công việc tạm bợ, luôn tìm cách chuyển nghề để mong tìm được việc khác đỡ nặng nhọc, vất vả mưa nắng lại tích luỹ được kinh nghiệm nâng cao tay nghề. Do công nghệ và kỹ thuật xây dựng mới không ngừng phát triển, Công ty cũng đã có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại để tiếp thu nhưng với đặc điểm trên, việc đào tạo huấn luyện cũng như thực thi các quy trình quản lý khá khó khăn. Bảng dưới đây cho biết số lượng và chất lượng lao động hịên có :

                    Năm 2007 2006 2005 2007/2006 2006/2005
    Chỉ tiêu Tuyệt đối

     

    (người)

    Tỷ trọng

     

    (%)

    Tuyệt đối

     

    (người)

    Tỷ trọng

     

    (%)

    Tuyệt đối

     

    (người)

    Tỷ trọng

     

    (%)

    % Δ

     

    (Người)

    % Δ

     

    (Người)

    Tổng số lao động 6679 100 6498 100 6418 100 2,7 181 1,2 80
    Theo chức năng:

     

    – Lao động trực tiếp

    – Lao động gián tiếp

    5826

     

    853

    87,23

     

    12,77

    5664

     

    834

    87,16

     

    12,84

    5600

     

    818

    87,25

     

    12,75

    2,8

     

    2,3

    162

     

    19

    1,1

     

    1,9

    64

     

    16

    Theo trình độ chuyên môn:

     

    – ĐH

    – CĐ

    – TC

    – THPT

    318

     

    542

    635

    5184

    4,76

     

    8,11

    9,51

    77,62

    352

     

    512

    608

    5026

    5,42

     

    7,88

    9,36

    77,34

    286

     

    495

    588

    5049

    4,46

     

    7,71

    9,16

    78,67

    – 9,66

     

    5,86

    4,44

    3,14

    – 34

     

    30

    27

    158

    23,1

     

    3,43

    3,4

    -0,45

    66

     

    17

    20

    -23

    Theo độ tuổi:

     

    – 18 – 30

    – 31 – 45

    – 46 – 55

    –     > 55

    2368

     

    3015

    794

    502

    35,45

     

    45,14

    11,89

    7,52

    2014

     

    2895

    824

    765

    30,99

     

    44,55

    12,68

    11,78

    1989

     

    2714

    912

    803

    30,99

     

    42,28

    14,21

    12,52

    17,57

     

    4,14

    -3,64

    -34,4

    354

     

    120

    -30

    -263

    1,26

     

    6,67

    -9,65

    -4,73

    25

     

    181

    -88

    -38

    Theo giới tính:

     

    – Nam

    – Nữ

    4846

     

    1833

    72,55

     

    27,45

    4215

     

    2283

    64,87

     

    35,13

    4011

     

    2407

    62,49

     

    37,51

    204

     

    -124

    631

     

    -450

    5,08

     

    -5,15

    204

     

    -124

                                                                                    Nguồn: Phòng tài vụ

    Như vậy, tính đến cuối năm 2007, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 có tổng số lao động là 6679 người. Trong đó lao động trực tiếp là 5826 người, chiếm 87,23% tổng số cán bộ công nhân viên; lao động nam là 4846 người, chiếm 72,55%.

    Độ tuổi trung bình của người lao động là 36 tuổi, đây là độ tuổi vẫn đang ở mức sung sức. Số người trong độ tuổi < 30 tuổi và từ 31 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao. Cụ thể là: số người trong độ tuổi < 30 tuổi là 2368 người, chiếm 35,45% tổng số cán bộ công nhân viên; số người trong độ tuổi 31 – 45 tuổi là 3015 người, chiếm 45,14%. Đây là nhân tố tích cực giúp cho công ty ngày càng phát triển nhưng cũng đặt ra cho ban lãnh đạo Công ty những khó khăn trước mắt về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Số lao động có trình độ đại học là 318 người, chiếm 4,76%; cao đẳng là 542 người, chiếm 8,11%; lao động trung cấp là 5184 người, chiếm 77,62%. Điều này cho thấy trình độ lao động chưa tương xứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài thì Công ty phải có kế hoạch đào tạo và phát triển hiệu quả nhằm nâng cao trình độ chuyen môn, nghiệp vụ cho người lao động.

        7. Những yếu tố thực tế đã ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    7.1. Các yếu tố thuận lợi.

    – Ban lãnh đạo công ty luôn đặt công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu.

    – Cán bộ công nhân viên trong công ty đều là những người có tư tưởng “cầu tiến”, ham học hỏi.

    – Cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất của công ty khá tốt.

    7.2. Các yếu tố khó khăn.

    – Địa bàn hoạt động của công ty trải khắp cả nước, công ty lại có nhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên trực thuộc nên việc lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nhân sự của công ty tương đối khó khăn

    – Là một doanh nghiệp nhà nước nên còn chịu nhiều ảnh hưởng của cơ chế, lề lối làm việc cũ như: tư duy, tác phong làm việc ở một số bộ phận còn lạc hậu, tính tự giác của người lao động chưa cao

    – Đội ngũ cán bộ quản lý trong công ty vừa thiếu lại vừa yếu.

    1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    Quy trình thực hiện công tác đào tạo nhân sự của công ty:

    1. Cách xác định nhu cầu đào tạo tại công ty

    – Hàng năm dựa theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm đó, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tình hình lực lượng lao động thực tế…để xác định nhu cầu đào tạo thực tế

    – Vào quí một hàng năm, người phụ trách có liên quan cần xác định các nhu cầu đào tạo chung cho nhân viên của bộ phận mình quản lý gửi cho Trưởng phòng Tổ chức-Lao động/Người được uỷ quyền. Nhu cầu đào tạo có thể được xác định trên các cơ sở :

    + Nhân viên mới tuyển dụng

    + Yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật

    +  Các yêu cầu xuất phát từ hành động khắc phục và phòng ngừa

    + Kết quả của xem xét lãnh đạo

    Ngoài các nhu cầu đào tạo được xác định như trên, Người phụ trách có liên quan có thể đưa ra các nhu cầu đào tạo đột xuất khi thấy cần thiết để đáp ứng được yêu cầu.

    Đối với nhân viên mới tuyển dụng theo hợp đồng dài hạn, trong vòng 6 tháng kể từ ngày tuyển dụng phải được đào tạo các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Các quy định nội quy của Công ty

    + Cơ cầu tổ chức của Công ty

    + Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng

    + Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 của Công ty

    Đối với công nhân mới tuyển dụng theo hợp đồng ngắn hạn, thời vụ cho các dự án, trong vòng 2 tháng kể từ ngày tuyển dụng cần phải được đào tạo các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Các quy định nội quy của Công ty

    + Biện pháp thi công, đảm bảo an toàn

    + Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng

    + Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001- 2000 của Công ty

    + Các yêu cầu về kỹ thuật khi thấy cần thiết

    – Căn cứ số lượng, chất lượng lao động hiện có; khối lượng, mức độ phức tạp của công việc, đặc điểm thiết bị máy móc; yêu cầu kỹ năng và trình độ cần thiết để lên kế hoạch đào tạo sao cho phù hợp.

    * Nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp qua 3 năm gần đây ngày càng tăng thể hiện qua bảng dưới đây:

                   Năm

     

    Chỉ tiêu

    2005 2006 2007
    Nhu cầu đào tạo và phát triển 789 849 900
    Số người được đào tạo và phát triển 769 835 891
    Tỷ lệ phần trăm được đào tạo và phát triển ( %) 97,46 98,35 99,00

    Từ bảng trên ta thấy nhu cầu đào tạo của Công ty luôn cao hơn số người đước đào tạo là do các nguyên nhân như: phải hoãn việc học để thực hiện nhiệm vụ mới tại cơ sở mới; bị điều động nhận nhiệm vụ khác; hạn chế về trình độ văn hoá…

    Nhu cầu đào tạo tăng nhanh trong năm 2007 là do Công ty đã xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh viên chức, yêu cầu cán bộ công nhân viên chức học tập, nâng cao trình độ tay nghề…

    2.    Xác định mục tiêu đào tạo

    Từ nhu cầu đào tạo, công ty xác định mục tiêu đào tạo. Với mỗi loại nhu cầu đào tạo khác nhau, công ty có những mục tiêu đào tạo tương ứng.

    Dưới đây là bảng mục tiêu đào tạo cho các đối tượng cần được đào tạo của Công ty:

    Đối tượng. Các loại hình đào tạo. Yêu cầu, mục tiêu đặt ra.
    Công nhân trực tiếp sản xuất Đào tạo nâng bậc 100% đạt yêu cầu nâng bậc.
    Đào tạo mới Nắm vững được kiến thức và kỹ năng sau khi được đào tạo.
    Đào tạo sử dụng trang thiết bị công nghệ mới Nắm vững nguyên lý chuyển động, cấu tạo của máy, sử dụng thành thạo và an toàn máy móc thiết bị mới.
    Đào tạo an toàn lao động Sau khi được đào tạo, giảm thiểu được tối đa số vụ tai nạn lao động.
    Cán bộ, nhân viên trong Công ty. Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ CBNV phải nắm vững được kiến thức, kỹ năng  liên quan đến công việc.
    Đào tạo tin học Sau khoá học đảm bảo CBNV ứng dụng kiến thức, phần mềm quản lý để vận dụng vào công việc có hiệu quả.
    Đào tạo ngoại ngữ. Có thể áp dụng được vào thực tế công việc hoặc làm việc được với chuyên gia nước ngoài.

                                                                            Nguồn: phòng hành chính

    Như vậy, ở mỗi chương trình đào tạo, Công ty đều đặt ra những yêu cầu, mục tiêu cụ thể tương ứng với mỗi nội dung đào tạo.Việc đặt ra mục tiêu cụ thể cho từng đối tượng và áp dụng cho từng loại hình đào tạo đã khiến cho việc tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả được tốt hơn. Tuy nhiên, những mục tiêu này còn chưa cụ thể. Những yêu cầu đối với học viên cũng chỉ theo ý kiến chủ quan  của người xây dựng và chưa được sử dụng một cách thực sự có hiệu quả vào công tác đánh giá hiệu quả đào tạo. Mục tiêu là cái đích mà khi thực hiện một hoạt động nào đó cần phải đạt được.do vậy, đây cũng chính là một hạn chế của công tác đào tạo.

    3.    Lựa chọn đối tượng đào tạo.

    Sau khi nhu cầu đào tạo được xác định, chỉ tiêu đào tạo được phân bổ cho các đơn vị, quy định rõ cho từng cấp đào tạo, hội đồng tuyển chọn do Giám đốc Công ty làm chủ tịch tiến hành lựa chọn đối tượng đào tạo. Hội đồng sẽ xem xét kỹ yêu cầu của việc bố trí, sắp xếp lao động để đảm bảo nhiệm vụ và không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời phải chọn đúng đối tượng cần tiến hành đào tạo.

    Căn cứ vào hồ sơ nhân viên và trình độ chuyên môn nghiệp vụ hiện tại của họ để xác định xem ai còn thiếu bằng cấp, chứng chỉ thì thuộc diện đào tạo.

    Nhìn chung công tác lựa chọn đối tượng đào tạo của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 khá bài bản, các tiêu chuẩn lựa chọn được quy định cụ thể và rõ ràng.

    Dưới đây em xin được đưa ra một vài góp ý cho việc lựa chọn đối tượng đào tạo phù hơp thông qua bảng hỏi về nhu cầu đào tạo:

     
     
    BẢNG HỎI VỀ NHU CẦU ĐÀO TẠO

     

    “ Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phòng Tổ chức, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, tiến hành nghiên cứu, thăm dò về nhu cầu đào tạo của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Xin anh (chị) vui lòng điền vào phiếu này ”:

    Họ và tên: ( Có thể có hoặc không )               Nam ( Nữ ):

    Tuổi:                                                                Chức danh công việc:

    Bộ phận:                                                          Trình độ học vấn:

    Thâm niên công tác:                                        Trình độ chuyên môn:

    Câu 1: Các kiến thức, kỹ năng mà anh ( chị ) đã được đào tạo?

    Chuyên ngành:……………………………………………………………..

    Tốt nghiệp trường: …………………………………………………………

    Câu 2: Anh ( chị ) có cảm thấy hài lòng với công việc hiện tại?

    * Rất hài lòng.                                       * Bình thường.

    * Hài lòng                                              * Không hài lòng

    Câu 3: Anh ( chị ) có muốn được đào tạo thêm không?

    * Rất muốn                                            * Bình thường

    * Muốn                                                  * Không muốn

    Câu 4: Ngành nghề mà anh ( chị ) muốn được đào tạo là gì?

    ………………………………………………………………………………

    Câu 5: Để nâng cao hiệu quả trong công việc, anh ( chị ) mong muốn được đào tạo thêm những kiến thức, kỹ năng gì?

    ……………………………………………………………………………….

    Câu 6: Anh ( chị ) muốn được đào tạo thêm nhằm mục đích gì?

    * Thực hiện tốt hơn công việc hiện tại

    * Tăng lương

    * Thăng tiến

    * Học hỏi thêm

    Câu 7: Anh ( chị ) muốn được đào tạo vào thời điểm nào:…………………….

    Trong bao lâu:…………………….

    Câu 8: Anh ( chị ) mong muốn được Công ty hỗ trợ nguồn kinh phí là:

    * 100%                                                   * 50%

    * 75%                                                     * 25%

    Ý kiến khác: ……………………………………………………………………

    “ Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Anh ( chị )!”

    1. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
      • Xây dựng chương trình đào tạo

    Để xây dựng chương trình đào tạo thì phòng Tổ chức cán bộ phải phối hợp với các phòng ban khác trong công ty chủ động lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

    Chương trình đào tạo của công ty được lập có những nội dung sau:

    • Số lượng đào tạo bao nhiêu?
    • Phương pháp đào tạo
    • Chi phí đào tạo cụ thể như thế nào?
    • Địa điểm đào tạo
    • Lựa chọn giáo viên như thế nào?
    • Thời gian đào tạo
    • Phương tiện dùng trong đào tạo
    • Cán bộ trực tiếp phụ trách, cán bộ giúp đỡ
    • Hội đồng đánh giá kết quả đào tạo

    Phòng tổ chức lao động lập chương trình đào tạo, sau đó trình Giám đốc Công ty ký duyệt và làm công văn thông báo cho các đơn vị thành viên trực thuộc thực hiện theo kế hoạch được giao.

    • Các phương pháp đào tạo và phát triển tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    Hiện nay, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 áp dụng một số loại hình đào tạo và phát triển như sau:

    • Đào tạo mới
    • Đào tạo lại
    • Đào tạo nâng bậc
    • Bồi dưỡng nghiệp vụ

    Các phương pháp đào tạo được sử dụng tại Công ty:

    • Đào tạo tại chỗ: Với mục đích để người lao động có khả năng làm việc hiệu quả trong từng công việc cụ thể, Công ty đã tiến các hành hình thức đào tạo tại chỗ như: Dạy kèm, luân chuyển công việc, mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật tại các xí nghiệp của Công ty.
    • Gửi đi đào tạo tại các trường chính quy: Công ty thường cử các cán bộ quản lý cấp cao đi học theo chỉ tiêu do Tổng Công ty xây dựng Hà nội giao xuống. Ngoài ra Công ty còn cử cán bộ công nhân viên đi học tại các trường chính quy của Nhà nước như: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Luật,…Hình thức này thường áp dụng đối với các nhân viên văn phòng, cán bộ chuyên môn và cán bộ lãnh đạo Công ty.
    • Dự các cuộc hội nghị, hội thảo: Công ty sẽ cử những người cần thiết tham gia vào các cuộc hội thảo , hội nghị do Tổng Công ty Xây dựng Hà nội tổ chức nhằm học hỏi, nắm bắt được những thông tin cần thiết để từ đó rút ra kinh nghiệm.

    Hiện nay Công ty ngày càng chú trọng việc đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng chuyên môn cho công nhân kỹ thuật. Hàng năm Công ty thực hiện tổ chức các cuộc thi như chọn thợ giỏi, thi nâng bậc,… đã khuyến khích được người lao động tích cực tự nâng cao tay nghề chuyên môn của mình để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, đồng tời tăng được số công nhân có tay nghề giỏi lên cao.

    4.    Phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty.

    • Việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác đào tạo ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 khá đầy đủ và hiện đại. Công ty có địa bàn hoạt động rộng, có nhiều chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trong cả nước là điều kiện thuận lợi cho việc mở các lớp đào tạo ở nhiều nơi.
    • Nguồn kinh phí đào tạo: Huy động chủ yếu từ 3 nguồn:
    • Nguồn 1: Do tổng công ty xây dựng Hà Nội cấp, một phần cấp bằng tiền, một phần cấp dưới các hình thức mở các lớp học cho các cán bộ lãnh đạo của các công ty trực thuộc.
    • Nguồn 2: Do công ty tự bỏ ra. Nguồn này được trích từ quỹ đào tạo – phát triển mà hàng năm Công ty trích 2% lợi nhuận cho quỹ này.
    • Nguồn 3: Người lao động tự nguyện bỏ tiền ra học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của mình để tạo cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

    Hàng năm công ty dự tính chi phí đào tạo bằng cách:

    + Với hình thức gửi người đi đào tạo tại các trường chính quy, hay thuê giáo viên ngoài về dạy tại Công ty thì Công ty liên hệ với các trường, các giáo viên đó và qua đó dự tính được chi phí đào tạo cần thiết.

    + Với hình thức đào tạo tại Công ty và các đơn vị trực thuộc thì căn cứ vào quy định của Công ty về chi phí đào tạo cho cán bộ kiêm chức và chi phí tiền lương trả cho công nhân trong thời gian học tập sẽ xác dinh được chi phí đào tạo theo hình thức này.

    * Quỹ đào tạo, phát triển và tình hình sử dụng quỹ tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 được thể hiện qua bảng sau:

    Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
    1. Từ trên hỗ trợ Trđ 437,350 387,500 350,250
    2. Từ lợi nhuận công ty 489,527 565,950 685,950
    3. Từ nguồn khác 144,350 146,269 192,304
    Tổng số 1071,227 1099,719 1228,504
    4. Kinh phí sử dụng từ quỹ ĐTPT 971,215 999,719 1128,254
    5. Tình hình sử dụng quỹ % 90,66 90,91 91,84

              ( Nguồn : Báo cáo công tác đào tạo và phát triển hàng năm của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 )

    Nhìn vào bảng ta thấy quỹ đào tạo – phát triển của Công ty chưa cao. Mặt khác, do một phần quỹ đào tạo được trích từ lợi nhuận của Công ty nên quỹ đào tạo phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đây là một điều bất lợi vì khi Công ty sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, lợi nhuận thấp sẽ dẫn đến quỹ đào tạo và phát triển giảm. Điều này gây khó khăn cho công tác đào tạo và phát triển của Công ty.

    Tình hình sử dụng quỹ là khá cao, cho thấy nhu cầu đào tạo của Công ty là rất lớn. Đây có thể coi là thuận lợi ban đầu vì vừa đáp ứng được phần lớn nhu cầu đào tạo và phát triển của cán bộ công nhân viên trong Công ty, vừa tích lũy được kinh phí cho đào tạo.

    Trong thực tế, việc lập kế hoạch và quản lý kinh phí đào tạo của Công ty được thực hiện tương đối tốt. Công ty đã chủ động trong việc dự tính chi phí, phân bổ chi phí cho từng khâu đào tạo, từng nội dung đào tạo một cách cụ thể, chi tiết, tạo điều kiện cho các chương trình đào tạo được thực hiện dễ dàng hơn.

    5.    Lựa chọn và đào tạo giáo viên.

    Đối với hình thức đào tạo tại chỗ thì công ty sẽ lựa chọn các cán bộ quản lý, kỹ thuật có kinh nghiệm, chuyên môn, tay nghề cao…để đảm nhiệm công tác giảng dạy.

    Đối với hình thức đào tạo gửi đi các trường chính quy thì công ty sẽ quan tâm nhất vào việc lựa chọn các trường có uy tín, tiếp đó là lựa chọn trường thuận lợi cho việc đi lại học tập của cán bộ công nhân viên và sau cùng là chi phí học tập thấp nhất.

    Trong những năm qua công tác lựa chọn giáo viên của Công ty là khá tốt. Tuy nhiên đội ngũ giáo viên chỉ được tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong thời gian ngắn nên chưa đủ để họ có nghiệp vụ sư phạm vững vàng. Điều này gâp khó khăn trong việc truyền đạt cho học viên.

    6.    Tổ chức và quản lý công tác đào tạo.

    Công tác này được công ty quy định rõ trong trách nhiệm của các phòng trong công ty. Đặc biệt đối với Phòng Tổ chức lao động của Công ty có những trách nhiệm sau:

    • Xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào tạo; dự kiến phân bổ chỉ tiêu đào tạo. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tập hợp các đề nghị của các đơn vị, đề xuất trình lãnh đạo Công ty duyệt các đối tượng thuộc diện đào tạo hàng năm. Thực hiện các thủ tục cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong và ngoài Công ty.
    • Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng định kỳ tháng, quý, năm với lãnh đạo Công ty, Tổng Công ty quy định .
    • Phối hợp cùng các phòng để thực hiện các hoạt động thi đua, khen thưởng, kỷ luật và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị.
    • Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy tay nghề tại Công ty, đơn vị.
    • Tập hợp đề xuất báo cáo Giám đốc Công ty xem xét quyết định thu tiền bồi dưỡng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ công nhân viên bỏ việc, chuyển khỏi Công ty vì lý do cá nhân khi chưa đủ thời gian phục vụ trong Công ty quy định.

    7.    Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    1. Các căn cứ đánh giá.
    • Đối với cán bộ công nhân viên được cử đi học tại các trường chính quy thì Công ty căn cứ vào bảng điểm kết quả đào tạo sau khóa học của họ để đánh giá trình độ năng lực của họ.
    • Đối với công nhân được đào tạo theo kiểu kèm cặp tại Công ty thì Công ty đánh giá kết quả đào tạo thông qua việc thi sát hạch cả về lý thuyết, thực hành và tác phong công nghiệp sau mỗi khóa học.

    Qua đây ta thấy việc đánh giá hiệu quả đào tạo của Công ty được thực hiện khá tốt.

    • Ngoài ra việc đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn được thực hiện thông qua phiếu đánh giá hiệu quả đào tạo:
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO

     

    1.      Anh/chị hiện đang làm việc ở bộ phận:

    ………………………………………………………………………………………

    2.      Theo anh /chị, tham gia các khóa đào tạo trong công ty là:

    * Rất có ích                                                     * Bình thường

    * Lãng phí

    Lý do: ……………………………………………………………………………….

    3.      Đánh giá của anh/chị về các phương pháp đào tạo được áp dụng trong các khóa học

    * Rất phù hợp                                                   * Phù hợp

    * Bình thường                                                   * Không phù hợp

    * Rất không phù hợp

    4.      Đánh giá của anh/chị về giáo viên giảng dạy trong các khóa đào tạo:

    * Rất tốt                                                            * Chư nhiệt tình

    * Chuyên môn nghề thấp                                  * Không quan tâm

    * Ý kiến khác, cụ thể:…………………………………………………………..

    5.      Đánh giá của anh/chị về các vấn đề sau của chương trình đào tạo.

    Nội dung Mức độ
    Kém Trung bình Khá Tốt
    Ý nghĩa thực tiễn        
    Giúp ích cho công việc đang làm        
    Mức độ hiệu quả trong sử dụng thời gian        
    Rõ ràng, dễ hiểu        
    Tài liệu học tập được trang bị        
    Cơ sở vật chất và trang bị phục vụ khóa học        
    Khả năng vận dụng những kiến thức được học vào công việc thực tế        

    6.      Những gì anh/chị muốn được học thêm từ khóa học?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    7.      Anh/chị có đề nghị gì về việc sửa đổi các khóa học không?

    ………………………………………………………………………………………

    III. Hiệu quả cụ thể của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    1. Số lượng đào tạo:
    Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
    1. Số lượng người được đào tạo Người 769 835 891
    2. Tỷ lệ đạt yêu cầu % 100 100 100
    3. Tỷ lệ khá giỏi % 40,2 52,4 60,5
    4. Tổng chi phí cho đào tạo Trđ 971,215 999,719 1128,254
    5. Chi phí đào tạo bình quân/người Trđ 1,26 1,19 1,27

    ( Nguồn: Báo cáo công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 )

    Nhìn vào bảng ta thấy số lượng người được đào tạo qua các năm liên tục tăng, điều này cho thấy Công ty ngày càng chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển cho cán bộ công nhân viên.

    1. Chất lượng đào tạo

    Cũng qua bảng trên ta thấy chất lượng đào tạo của Công ty ngày càng tăng, thể hiện: Tỷ lệ đạt yêu cầu luôn ở mức 100%, tỷ lệ khá giỏi tăng hàng năm, cụ thể: năm 2005 là 40,2%, năm 2006 là 52,4%, và năm 2007 là 60,5%.

    1. Hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty còn được biểu hiện qua sự tăng lên của năng suất lao động. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng dưới đây:
    Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
    1. NSLĐ bình quân của 1 lao động Tr.đ/người 134,17 139,15 211,45
    2. TNBQ đầu người 1,60 1,75 1,95
    3. Tỷ lệ tăng NSLĐ %   + 3,71 + 51,96
    4. Tỷ lệ tăng thu nhập %   + 9,375 + 11,43

                                                                   ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

    Nhìn vào bảng ta thấy nhờ có công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà trình độ năng lực tay nghề chuyên môn của người lao động được nâng lên đáng kể góp phần làm tăng NSLĐ bình quân của 1 lao động qua các năm. Đặc biệt so với năm 2006 thì NSLĐ bình quân 1 lao động trong năm 2007 tăng lên một cách đáng kể, cụ thể tăng từ 139,15 (triệu đồng / người) lên 211,45 ( triệu đồng / người ), tương ứng tăng 51,96%. Kết quả tăng lên đáng kể này là do trong năm 2007 Công ty đã tiến hành phương thức sản xuất kinh doanh mới; máy móc thiết bị được trang bị mới, hiện đại; lực lượng lao động được đào tạo mới và đào tạo lại một cách bài bản đã làm cho trình độ tay nghề của lực lượng lao động được nâng lên đáng kể. Điều này tạo điều kiện cho việc phát triển sản xuất hiệu quả hơn, doanh thu của Công ty cũng tăng lên đáng kể. Do đó TNBQ đầu người trong năm 2007 tăng lên 11,43% so với năm 2006.

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG III:

    MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    1. ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    1.    Quan điểm, định hướng chiến lược, mục tiêu của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    • Quan điểm, định hướng chiến lược về đào tạo và phát triển
    • Thống nhất quản lý công tác đào tạo – phát triển trong toàn Công ty…
    • Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực dài hạn trong toàn Công ty để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH-HĐH.
    • Tập trung chủ yếu vào đào tạo nhân lực có tri thức
    • Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo, phát triển
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
      • Mục tiêu đào tạo và phát triển

    Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao trình độ năng lực cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty…để ngày càng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên  trong toàn Công ty.

    II.               MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    1.    Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Để xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách chính xác thì công tác phân tích công việc và đánh giá khả năng thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 phải được thường xuyên.

    Để đánh giá chính xác việc thực hiện công việc thì Công ty cần thực hiện tốt một số công việc sau:

    • Xác định mục tiêu đánh giá thực hiện công việc
    • Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp
    • Lựa chọn thời điểm và chu kỳ đánh giá
    • Lựa chọn và huấn luyện những người làm công tác đánh giá
    • Công tác đánh giá phải tiến hành một cách công khai, nghiêm túc, công bằng, phải có thông tin phản hồi về nội dung, phạm vi và các kết quả đánh giá với cán bộ công nhân viên của mình.

    Phân tích công việc là tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức. Đối với từng công việc, phân tích công việc cho thấy đó là công việc gì? Để thực hiện công việc đó, người lao động cần phải thực hiện những nhiệm vụ gì và phải có những kiến thức, kỹ năng nào cần phải đào tạo cho công nhân viên. Để tiến trình phân tích công việc được thành công, Công ty phải thực hiện tuần tự các bước sau:

    • Bước 1: Tiến hành xác định mục đích sử dụng phân tích công việc
    • Bước 2: Xác định những công việc hay là vị trí đặc trưng cần phân tích.
    • Bước 3: Tiến hành lựa chọn các phương pháp khác nhau cho phù hợp với mục tiêu của phân tích công việc
    • Bước 4: Tiến hành thu thập thông tin
    • Bước 5: Tiến hành tổng hợp thông tin theo mục tiêu ban đầu đặt ra và kiểm tra xác minh lại mức độ chính xác của thông tin
    • Bước 6: Tiến hành xây dựng mô tả bản công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện

    2.    Nâng cao cơ sở vật chất cho học tập.

    Cơ sở vật chất cho đào tạo đóng vai trò rất lớn trong việc quyết định hiệu quả của công tác đào tạo. Với cơ sở vật chất hiện đại, các học viên sẽ tiếp thu được những kiến thức dễ dàng hơn, đồng thời tiếp cận được với những công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến rất có lợi cho học viên. Ngược lại, với cơ sở vật chất yếu kém thì việc giảng dạy sẽ rất khó khăn và gây nhiều cản trở cho người học.

    Cơ sở vật chất cho đào tạo của Công ty không quá yếu kém nhưng việc đầu tư cho công tác Đào tạo & Phát triển luôn là cần thiết và phải được quan tâm đúng mức. Việc khối lượng lớn các học viên được học tập hàng năm đã khiến cho cơ sở vật chất của Công ty dần dần không đáp ứng được nhu cầu đào tạo. Mặt khác đó lại là những cơ sở vật chất được sử dụng nhiều năm qua, ít được cập nhật nên việc tăng cường cơ sở vật chất cho đào tạo là rất cần thiết.

    Nhìn qua chi phí đào tạo của các khoá đào tạo ta có thể thấy hàng năm Công ty đã chi rất nhiều cho công tác đào tạo, vì vậy việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng của việc học tập sẽ giúp cho Công ty giảm bớt được chi phí cho đào tạo trong tương lai, hơn nữa còn tạo được sự hài hoà giữa nội dung chương trình đào tạo và cơ sở vật chất của nó. Nếu mỗi năm Công ty trích khoảng 10% chi phí đào tạo để nâng cấp cơ sở vật chất thì có thể đảm bảo rằng hệ thống đào tạo của Công ty không những đáp ứng được nhu cầu đào tạo mà nó còn là hệ thóng đào tạo hiện đại với công nghệ cao.

    Nhưng ngoài các khoá đào tạo được tổ chức tại Công ty , còn rất nhiều khoá học phải tổ chức ở ngoài, cơ sở vật chất hoàn toàn là của các trung tâm, trường lớp nhận đào tạo. Do đó việc lựa chọn nguồn cung cấp dịch vụ đào tạo cũng được quan tâm đúng mức. Thực ra công tác này không được coi trọng lắm vì Công ty có rất ít sự lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo.

    3.    Tạo động lực cho người được đào tạo

    Đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho cán bộ công nhân viên mới chỉ là yếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện cần nhưng chưa đủ để bộ máy quản trị Công ty hoạt động có hiệu quả. Nhân viên có năng lực, điều đó chưa có nghĩa là họ làm việc tốt. Vậy làm thế nào để phát huy khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên, làm thế nào để nhân viên trung thành với công ty, làm việc tận tụy hết mình và luôn có gắng tìm tòi sáng tạo để đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn? Đó là khoa học và nghệ thuật lãnh đạo của các quản trị gia. Để làm được điều này, Công ty cần phải tạo động lực để kích thích người lao động.

    Tạo động lực sẽ làm cho người lao động trở lên hưng phấn, hăng hái hơn trong công việc, họ có ý thức hoàn thiện mình hơn. Chính vì vậy Công ty nên áp dụng các hình thức sau:

    • Người lao động sau khi được đào tạo phải được Công ty bố trí công việc phù hợp với trình độ khả năng của họ.
    • Tăng cường công tác thưởng, phạt đối với người lao động: thưởng cho những ai hoàn thành tốt chương trình đào tạo, có kết quả học tập cao, có những sáng kiến mang lại lợi ích cho Công ty, tạo cơ hội thăng tiến cho người được đào tạo như đề bạt, tăng lương…Ngược lại, những ai không hoàn thành chương trình đào tạo, không qua các đợt thi giữ bậc nếu không bị hạ bậc lương thì cũng phải bị giảm trừ tiền thưởng trong tháng hoặc tiền thưởng cuối năm.
    • Hàng năm, Công ty nên thường xuyên tổ chức các cuộc thi thợ giỏi ở một số nghề chủ yếu. Đây cũng là một hình thức khuyến khích, tác động tích cực đến tinh thần học tập, sáng tạo của người lao động trong Công ty.
    • Ngoài ra, để tạo bầu không khí hăng say, tích cực học tập, nâng cao trình độ của người lao động và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực ở từng chi nhánh, xí nghiệp, Công ty nên tổ chức các đợt thi đua giữa các đơn vị xem đơn vị nào có hiệu quả đào tạo cao nhất.

    4.    Mở rộng các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Mỗi phương pháp đào tạo và phát triển đều có những điểm mạnh và yếu riêng của nó nên Công ty cần áp dụng một cách linh hoạt các phương pháp khác nhau để đào tạo và phát triển, không nên chỉ áp dụng cứng nhắc một vài phương pháp nhất định. Tuy nhiên, để công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thực sự thành công thì trong bất kỳ hình thức nào, bộ phận làm công tác này trong Công ty cũng cần lưu ý một số nguyên tắc sau:

    • Khi bắt đầu đào tạo phải cung cấp cho học viên kiến thức chung về các vấn đề sẽ học.
    • Sử dụng nhiều ví dụ để minh họa khi cung cấp cho học viên các tư liệu, kiến thức mới.
    • Cố gắng tối đa để các tình huống trong đào tạo giống với thực tế .
    • Học viên tiếp thu kiến thức bằng thực hành sẽ mau nhớ, lâu quên.
    • Để đạt được các kết quả tốt, học viên cần phải tham gia tích cực, chủ động vào quá trình đào tạo. Công ty thường xuyên nên tham gia vào các cuộc hội thảo, thảo luận nhóm, trình bày trước các học viên khác ý kiến của mình, các cuộc thi giữa các nhóm…để thu hút học viên tham dự.

    5.    Mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đào tạo, phát triển.

    Như phân tích ở trên ta thấy nguồn kinh phí cho đào tạo – phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 khá hạn hẹp. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm tính hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển của Công ty. Chính vì vậy quỹ đào tạo phải được tăng cường sẽ làm cho cán bộ quản lý mạnh dạn hơn trong việc hoạch định và thực hiện phương pháp đào tạo.

    Để tăng nguonf kinh phí cho đào tạo, Công ty nên trích một khoản từ lợi nhuận của Công ty. Bên cạnh đó cần đề nghị Tổng Công ty xây dựng Hà nội tăng cường thêm cho quỹ đào tạo. Muốn được như vậy cần có chính sách và chiến lược cụ thể về công tác đào tạo và phát triển.

    6.    Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đào tạo và phát triển chi tiết, chính xác

    Việc đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển của Công ty sau mỗi khóa học vẫn chưa được tổ chức thường xuyên và kỹ càng, mới chỉ dừng lại ở việc xem xét kết quả học tập của học viên thông qua bảng điểm, chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp,…Để việc đánh giá kết quả đào tạo được chính xác, Công ty cần có thêm các biện pháp như sau:

    • Thu thập thông tin phản hồi thông qua các bảng hỏi, các phiếu điều tra hoặc trực tiếp phỏng vấn.
    • Phỏng vấn, sát hạch những kiến thức, kỹ năng mà học viên đã được học để xem họ áp dụng vào thực tế như thế nào.
    • Tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, cấp trên trực tiếp của những người mới được đào tạo về những tiến bộ, những hạn chế còn tồn tại của họ sau quá trình đào tạo.
    • Tiến hành sao sánh những người được đào tạo và chưa qua đào tạo để thấy được sự chênh lệch.

    7.    Một số biện pháp khác

    • Gắn năng suất lao động với kết quả của đào tạo và phát triển.

    Việc đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo là rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp có những thay đổi nhằm cải thiện chất lượng lao động thông qua nâng cao hiệu quả của nó. Việc đánh giá này có thể dựa trên nhiều tiêu thức nhưng tiêu thức quan trọng nhất là hiệu quả thực hiện công việc của người lao động sau đào tạo. Hiệu quả đó được thể hiện thông qua năng suất lao động. Mục tiêu của đào tạo là tăng cường hiệu quả thực hiện công việc, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp không cần phải thực hiện đào tạo cho phí thêm một khoản chi phí. Do đó nếu năng suất lao động tăng lên chứng tỏ hiệu quả của công tác đào tạo được nâng lên một mức. Và nhìn vào năng suất lao động có thể thấy được hai điều đó là doanh nghiệp đang thực sự phát triển và thứ hai là công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thực hiện rất tốt. Có thể coi năng suất lao động là một chỉ tiêu dựa vào đó hoàn thiện hơn công tác Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    • Có biện pháp sử dụng hợp lý lao động sau đào tạo:

    Việc sử dụng nguồn nhân lực sau khi đào tạo là rất quan trọng và cũng rất phức tạp. Nếu sử dụng hợp lý nguồn lực này sẽ tạo ra một tác dụng to lớn đối với việc thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nguồn nhân lực sau đào tạo có chất lượng cao hơn, không những có thể thực hiện tốt hơn các công việc hiện tại mà còn có thể đảm nhiệm được những công việc ở vị trí cao hơn, tạo ra giá trị nhiều hơn cho Công ty. Nếu không sử dụng tốt , sẽ gây lãng phí các nguồn lực. Nhưng thực tế việc sử dụng, bố trí nguồn lực này rất phức tạp vì sau khi được đào tạo, trình độ của người lao động được tăng lên và có thể làm việc ở những vị trí cao hơn nhưng nếu không có những vị trí cao hơn nào trống thì họ vẫn phải làm việc tại vị trí cũ.

    Có những nhân viên, sau khi được đào tạo, tay nghề được nâng lên sau đó đã chuyển khỏi Công ty. Đây là thực tế không nhiều những cũng gây lãng phí quỹ đào tạo và cần phải được kiểm soát chặt chẽ hơn. Người lao động sau khi được đào tạo luôn muốn được thăng tiến, chính vì thế có thể sử dụng nó để níu giữ nhân tài.

    • Sử dụng kết quả của công tác quản lý nhân sự khác vào việc quản lý đào tạo.

    Quản lý nhân sự là một hoạt động quản lý mang tính hệ thống và các hoạt động của nó có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. Trong công tác Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực thì việc sử dụng các kết quả của các công tác quản lý khác là rất cần thiết vì nó sẽ tăng cao mức độ khoa học và chính xác, loại bỏ những sai xót. Một số công cụ có thể sử dụng như kết quả phân tích công việc, các bảng đánh giá thực hiện công việc, …

    KẾT LUẬN

     

    Hiện nay khoa học và công nghệ ngày càng phát triển như vũ bão, nhưng cho dù khoa học và công nghệ có phát triển như thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng không thể phủ nhận vai trò ngày càng trở nên quan trọng trong tổ chức. Con người được đào tạo, phát triển với đầy đủ trình độ kiến thức và kỹ năng cần thiết sẽ là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ một tổ chức nào.

    Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty và hiểu được đào tạo – phát triển là cách tốt nhất để có thể sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đó, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng đã, đang và chú trọng hơn nữa đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhan lực nhằm có được một đội ngũ lao động có dủ trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cần thiết đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc và sự phát triển vững chắc của Công ty trong môi trường kinh tế đầy cạnh tranh hiện nay.

    Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và thực hiện đề tài này ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, em nhận thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quan trọng tác động đến việc tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt như hiện nay.

    Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Mai Quốc Chánh và các cô chú, anh chị trong phòng Tổ chức lao động – Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này.

     

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

     Sách:

    1. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu. (2000). Kinh tế lao động. NXB Lao động
    2. Lê Thanh Tâm; Ngô Kim Thanh.(2003). Giáo trình quản trị doanh nghiệp. NXB Lao động xã hội.
    3. Lưu Thị Hương.(2005). Giáo trình tài chính doanh nghiệp.NXB thống kê.
    4. Ngô Hoàng Thy.(2004). Đào tạo nguồn nhân lực. NXB Trẻ.
    5. ThS.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân.(2004). Quản trị nhân lực. NXB Lao Động-Xã Hội.

    Internet:

    1. Đánh giá nhu cầu đào tạo như thế nào

    www.business.gov.vn/advice.aspx?id=210 – 27k

    1. Đào tạo và huấn luyên nhân viên

    www.unicom.com.vn/forum/Default.aspx?g=posts&t=191 – 21k

    1. Đào tạo theo yêu cầu công việc

    http://irv.moi.gov.vn/sodauthang/nghiencuutraodoi/2005/5/14253.ttvn

    1. Xây dựng chương trình đào tạo

    http://tamly.hnue.edu.vn/modules.php?name=News&file=article&sid=17


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-marketing-c%C4%83n-b%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    MARKETING CĂN BẢN

     

    I. Câu hỏi đúng, sai:

    1. Ngay từ khi xuất hiện trao đổi hàng hoá, khoa học Marketing đã xuất hiện.
    2. Được sống trong môi trường yêu mến là một ví dụ của nhu cầu sinh lí.
    3. Sản xuất là một yếu tố không cấu thành nên Marketing hỗn hợp.
    4. Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành nhiều đoạn và nhiều khúc.
    5. Quan điểm quản trị Marketing hướng về sản xuất thường được áp dụng khi cung quá lớn so với cầu.
    6. Người ta chỉ nghiên cứu thị trường khi chưa có thị trường.
    7. Câu hỏi đóng là chỉ có 2 phương án trả lời đúng và sai.
    8. Trong môi trường kinh doanh chỉ có môi trường chính trị-luật pháp là quan trọng nhất.
    9. Môi trường văn hoá-xã hội là môi trường không kiểm soát được của môi trường Marketing.
    10. Khi người ta mua các sản phẩm khác nhau, người ta thường dùng các tiêu chuẩn lựa chọn giống nhau.
    11. Phân đoạn thị trường là không có giới hạn.
    12. Một đoạn thị trường sẽ được coi là hấp dẫn nếu khách hàng và người cung ứng dễ tính.
    13. Phân đoạn thị trường là việc mà doanh nghiệp nào cũng phải làm.
    14. Phân đoạn theo tuổi tác là một trong những tiêu thức của tâm lý.
    15. Các chính sách của của bộ phận marketing hỗn hợp phải độc lập với nhau mới có hiệu quả. p
    16. Trong các chính sách bộ phận Marketing, chính sách sản phẩm đóng vai trò quan trọng nhất.
    1. Giai đoạn giới thiệu của một sản phẩm bao giờ cũng dài.
    2. Trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm, nội dung hoạt động quảng cáo có thể khác nhau.
    3. Một trong những nhiệm vụ của giai đoạn tăng trưởng là nhanh chóng tối đa hóa lợi nhuận.
    4. Đời sống của một sản phẩm chỉ là hữu hạn.
    5. Bao bì của sản phẩm là yếu tố phi vật chất của sản phẩm .
    1. Qua điểm hòa vốn, mức sinh lời của các DN sẽ nhanh hơn.
    2. Qua điểm hòa vốn, DN sẽ lãi hoàn toàn sản phẩm ấy.
    3. Muốn tối đa hóa LN, phải tối đa hóa sản phẩm bán ra.
    1. Người ta rất dễ dàng thay đổi kênh phân phối của mình.
    2. Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh cũng là một trong những căn cứ để xác định kênh phân phối cho mình.
    3. ở giai đoạn suy tàn, chi phí sản xuất tăng do doanh nghiệp tăng cường chi phí hoạt động quảng cáo.
    1. Khi nhu cầu tỏ ra rất nhạy cảm với giỏ thỡ việc tăng giá thường có lợi cho việc bán hàng.
    2. Hệ thống báo cáo nội bộ cũng là một bộ phận của hệ thống thông tin Mar.
    3. Phân đoạn thị trường là một công việc mà doanh nghiệp nào cũng nên làm.
    4. Với các sản phẩm dịch vụ, định vị thị trường bằng hình ảnh doanh nghiệp là một công cụ có hiệu quả.
    5. Chiến lược Mar phân biệt thường dùng để bán các sản phẩm còn đang khan hiếm.
    6. Các doanh nghiệp chỉ nên cung cấp những dịch vụ mà khách hàng cần thay vì cung cấp nhiều dịch vụ giúp sản phẩm có khả năng cạnh  tranh tốt hơn trên thị trường.
    7. Các chính sách vĩ mô của nhà nước không ảnh hưởng nhiều đến chu kỳ sống của một sản phẩm.
    1. Kinh doanh các sản phẩm phục vụ nhu cầu càng thấp, độ an toàn của kinh doanh càng cao.
    2. Không có Marketing, con người không thoả mãn được tối đa nhu cầu của mình.
    3. Giai đoạn đầu tiên của quá trình mua sắm là giai đoạn tìm kiếm.
    4. Việc một doanh nghiệp theo đuổi chiến lược Marketing phân biệt đồng nghĩa với việc họ theo đuổi nhiều đoạn thị trường khác nhau.
    5. Trong giai đoạn hoàng kim của kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải tham gia vào cuộc cạnh tranh giá cả.
    6. Kênh phân phối của doanh nghiệp rất dễ thay đổi

    II. Câu hỏi tự luận

    1. Hãy chỉ ra lỗi và sửa lỗi câu hỏi phỏng vấn trực tiếp sau “Bạn đi máy bay thường xuyên hay thỉnh thoảng”. Ko đưa 2 thông tin ra trong một câu hỏi.
    2. Câu nói “cái thùng rỗng là thùng kêu to” hay DN quảng cáo nhiều là chất lượng không tốt” có còn đúng trong cơ chế thị trường hay không? Vì sao? -> Trình bày mục đích quảng cáo.
    3. Theo bạn thế nào là một người phỏng vấn trực tiếp giỏi

    + Khái niệm phỏng vấn trực tiếp

    + Ưu, nhược điểm

    + Suy ra phẩm chất cần có.

    1. Hãy lựa chọn 1 sản phẩm, bạn sẽ tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn các phương án chiếm lĩnh thị trường và định vị sản phẩm  như thế nào? Hãy xây dựng chiến lược Marketing của mình cho sản phẩm của bạn.
    • Trình bày từ phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường, định vị thị trường ..

    áp dụng đối với sản phẩm sinh viên chọn.

    1. Khi bạn tham gia mua sắm trên thị trường người tiêu dùng và trên thị trường các DN sản xuất bạn có thấy điểm khác biệt nào không? Vì sao?
    • Khái niệm và đặc trưng thị trường người tiêu dùng.
    • Khái niệm và đặc trưng thị trường doanh nghiệp sản xuất.
    • Tìm ra sự khác biệt
    1. Nếu công ty của bạn đang muốn đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xi măng, bạn sẽ sử dụng công cụ truyền thông nào là chủ yếu? Vì sao?
    • Trình bày 5 công cụ truyền thông
    • Xi măng là tư liệu sản xuất nên sử dụng công cụ bán hàng cá nhân.
    1. Giả sử lớp A đang chuẩn bị đi thu thập thông tin bằng các phương pháp phỏng vấn, bạn hãy đưa ra những lời khuyên cần thiết để giúp họ tránh được những sai lầm khi đi thực hiện những cuộc phỏng vấn này
    • Trình bày các phương pháp thu thập thông tin.
    • Đưa ra lời khuyên
    • Phân tích chi phí..
    1.  Cú quan điểm cho rằng “khuyến mại là hoạt động lừa bịp”. í kiến của bạn như thể nào ?
    2. Hóy lựa chọn tiờu thức phự hợp nhất để phân khúc thị trường các sản phẩm:
    1. Thuốc đánh răng
    2. Giầy, dộp
    1. Theo bạn, việc sử dụng thư thăm dũ để thu thập thông tin thường gặp trở ngại nào là chủ yếu? Để khắc phục trở ngại đó cần phải làm gỡ? Hóy lập 1 bảng hỏi ớt nhất cú 10 cõu hỏi đóng và câu hỏi mở để tỡm hiểu về vấn đề gỡ đó hay sản phẩm nào đó.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-v%C3%A0-l%E1%BB%9Di-gi%E1%BA%A3i-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập 1: Doanh nghiệ p Nhậ t Quang đầ u kỳ kinh doanh có các số liệ u sau:

     

    TÀI SẢN (2400)   NGUỒN VỐN (2400)  
    TK1111 400 TK311 200
    TK1121 740 TK338 30
    TK133 40    
    TK156 120    
    TK211 1200 TK411 2100
    TK214 (100) TK421 70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệ p vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoạ i tệ bằ ng tiề n gửi ngân hàng số tiề n: 45.000USD (tỷ giá mua ngoạ i tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhậ n được thông báo của ngân hàng đã trả tiề n cho người bán và nhậ n về chứ ng từ . (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiề n ký quỹ)

    NV4: Chi phí vậ n tả i hàng hoá quốc tế : 400USD trả bằ ng TGNH & Chi phí bả o hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằ ng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhậ n hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhậ p khẩ u phả i nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằ ng tiền mặt

    – Thuế GTGT phả i nộp: 10% trả bằ ng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằ ng tiề n mặt

    NV7: Chi phí vậ n chuyể n nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằ ng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhậ p khẩ u với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiề n.

    NV9: CP trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích CP khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích chi phí khấ u hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    • Định khoản
    • Ghi chép vào TK chữ T
    • Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh
    • Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ) Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    1

    Thuế NK phả i nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suấ t thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT ph ả i nộp: 10% trả bằ ng tiền mặ t

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vậ n tả i, bả o hiểm + Thuế NK= 42.500 x16.100 + 136,85tr = 821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằ ng tiề n mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vậ n chuyể n nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằ ng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhậ p khẩ u với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền. Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích CP khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích chi phí khấ u hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    Nợ TK1111   Nợ TK112   Nợ TK133
    ĐK 400         ĐK 740         ĐK 40      
        218,96 (5)       680   82,11 (5)      
        0,5 (6)             0,2 (7)      
        4,2 (7)                      
        8 (9)     CK 60         CK 122,31    
    CK 156,34 12 (10)                    
    Nợ TK1121   Nợ TK1122   Nợ TK131
    ĐK 740         ĐK 0         ĐK 0      

    2

        720 (1)   720 (1)   672 (2)   680 (8)      
    CK 20         CK 40   8 (4)     CK 680      
                           
    Nợ TK151   Nợ TK156   Nợ TK144
    ĐK 0         ĐK 120         ĐK 0      
    674,1 (3)   810,95 (5) 8,05 (4)   600 (8) 672 (2)   672 (3)
    136,85 (5)     810,95 (5)                
    CK 0       0,5 (6)         CK 0      
            4 (7)                
              CK: 343,5                
    Nợ TK333   Nợ TK311   Nợ TK334
        ĐK 0         ĐK 200       ĐK 0  
    136,85 (5) 136,85 (5)           8 (9)   8 (9)  
    82,11 (5)   82,11 (5)       CK 200 12 (10)   12 (10)
        CK 0                   CK 0  
    Nợ         Nợ         Nợ      
    TK214   TK338   TK411
        ĐK 100       ĐK 30       ĐK 2100
        1 (9)                      
        4 (10)         CK 30       CK 2100
        CK 105                    
    Nợ TK421                    
        ĐK 70                      
        57,15                      
        CK 127,15                    

    Tài khoả n xác định kế t quả kinh doanh:

    Nợ TK632 Nợ TK911   Có Nợ TK511
    600 (8)                   680 (8)  
    Nợ TK641         Nợ TK515
    8 (9)                     2,1 (3)  
    1 (9)                     0,05 (4)  
    Nợ TK642                  
    12 (10)                        
    4 (10)                          
                               
              ∑ Nợ 625   ∑ Có 682,15            
              KC 57,15                
    Kế t chuyển chi phí: Kế t chuyển DT :   Kế t chuyển Lãi :
    Nợ TK911 : 625     Nợ TK511 : 680   Nợ TK911 : 57,15
      Có TK632 : 600 Nợ TK515 : 2,15       Có TK421 : 57,15
      Có TK641 : 9     Có TK911 : 682,15          
      Có TK642 : 16                  

    Bả ng cân đối số phát sinh:

    3

    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ Nợ Nợ
    1 TK1111 400   0 243,66 156,34  
    2 TK1121 740   0 720 20  
    3 TK1122 0   720 680 40  
    4 TK131 0   680 0 680  
    5 TK133 40   82,31 0 122,31  
    6 TK144 0   672 672 0  
    7 TK151 0   810,95 810,95 0  
    8 TK156 120   823,5 600 343,5  
    9 TK211 1200   0 0 1200  
    10 TK214   100 0 5   105
    11 TK311   200 0 0   200
    12 TK333   0 218,96 218,96   0
    13 TK334   0 20 20   0
    14 TK338   30 0 0   30
    15 TK411   2100 0 0   2100
    16 TK421   70 0 57,15   127,15
      Tổng số 2500 2500 4027,72 4027,72 2562,15 2562,15

    Bài tập 2:

    Công ty Xuấ t nhậ p khẩ u X kinh doanh xuấ t nhậ p khẩ u nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

           
    TÀI SẢN 2950 NGUỒN VỐN 2950
    TK1111 300 TK331 120
    TK1121 800 TK3331 40
    TK156 450 TK311 100
    TK131 80    
    TK211 1250 TK411 2650
    TK214 (40) TK421 40
    TK221 110    
        ừ và tỷ giá
    Trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệ p vụ kinh tế sau: Áp dụng thuế GTGT khấu tr
    ghi sổ FIFO      
    1. Chi tiề n mặ t tạ m ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.    
    2. Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chư a trả tiề n. Hàng mua đang đi đường.
    3. Nhậ p kho lô hàng ở nghiệ p vụ 2. Chi phí vậ n chuyể n là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền
    tạ m ứng.      
    4. Dùng tiề n gửi ngân hàng mua ngoạ i tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).
    5. Xuấ t kho lô hàng đem xuấ t khẩ u với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.
    6. Hoàn thành thủ tụ c xuấ t khẩ u và mang chứng từ xuấ t khẩ u đến ngân hàng nhờ thu tiề n. (tỷ giá
    giao dịch 16000).      
    7. Chi phí vậ n chuyể n quốc tế + Bả o hiể m đã trả là 300USD bằ ng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).
    8. Chi phí vậ n chuyể n nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằ ng 5tr tiền
    tạ m ứng và số còn lạ i bằ ng tiề n mặt.    
    9. Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiề n vào tài khoả n ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)
    10. Cán bộ hoàn tiề n tạ m ứng thừa vào quỹ tiề n mặt.    
    11. Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiề n VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).
    12. Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH    
    13. Chi phí trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr + trích chi phí khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr
    14. Chi phí trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr + trích chi phí khấ u hao bộ phậ n quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản.

    + Ghi chép vào TK

               

    + Xác định kế t quả kinh doanh

    + Lậ p b ả ng cân đối kế toán.

    4

    Bài chữa:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ

    giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr

    tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiề n VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

     

    5

    Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr + trích chi phí khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr + trích chi phí khấ u hao bộ phậ n quản lý là 4tr. Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Nợ TK1111   Nợ TK1121   Nợ TK141
    ĐK 300         ĐK 800         ĐK 0      
    0,8 (10)   10 (1)   321 (11)   159,5 (4) 10 (1)   4,2 (3)  
        1,3 (8)         220 (12)       5 (8)  
    CK 289,5       CK 741,5         CK 0   0,8 (10)
                             
    Nợ TK151   Nợ TK156   Nợ TK133
    ĐK 0         ĐK 450         ĐK 0      
    200 (2)   200 (3) 200 (3)   550 (5) 20 (2)   20,5  
            4 (3)       0,2 (3)      
    CK 0         CK: 104       0,3 (8)      
                        CK 0      
    Nợ TK1122   Nợ TK157   Nợ TK131
    ĐK 0         ĐK 0         ĐK 80      
    159,5 (4)   4,785 (7) 550 (5)   550 (6) 640 (6)   640 (9)
    638 (9)   319 (11)   CK: 0         CK 80      
    CK473,715                        
    Nợ TK331   Nợ TK214   Nợ TK334
        ĐK 120       ĐK 40       ĐK 0  
    220 (12)   220 (2)       1 (13)       8 (13)  
        CK 120       4 (14)       12 (14)
                  CK 45       CK 20  
    Nợ TK3331   Nợ TK411   Nợ TK421
        ĐK 40         ĐK 2650       ĐK 40
    20,5                       54,215
        CK 19,5       CK 2650       CK 94,215

    6

    Tài khoả n lậ p Báo cáo kế t quả kinh doanh:

    Nợ TK632   Nợ   TK911   Có   Nợ TK511
    550 (6)               640 (6)
    Nợ TK641       Nợ TK515
    4,77 (7)             2 (11)
                         
    • (8)

    8 (13)

    1 (14)

    Nợ     TK642      Có

    • (13)

    4 (14)

    Nợ   TK635   Có  
    0,015 (7)        
    2 (9)        
          ∑ Nợ ∑ Có 642
    587,785  
          KC 54,215  
    Kế t chuyển chi phí:   Kế t chuyển doanh thu: Kế t chuyển lãi:
    Nợ TK911: 587,785   Nợ TK511: 640   Nợ TK911: 54,215
      Có TK632: 550 Nợ TK515: 2     Có TK421: 54,215
      Có TK641: 19,77   Có TK911: 642 Xác định thuế GTGT:
      Có TK642: 16         Nợ TK3331: 20,5
      Có TK635: 2,015           Có TK133: 20,5
    Bả ng cân đối số phát sinh:                
                       
    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ   Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ   Nợ Nợ    
    1 TK1111 300     0,8 11,3 289,5      
    2 TK1121 800     321 379,5 741,5      
    3 TK1122 0     797,5 323,785 473,715      
    4 TK131 80     640 640 80      
    5 TK133 0     20,5 20,5 0      
    6 TK141 0     10 10 0      
    7 TK151 0     200 200 0      
    8 TK156 450     204 550 104      
    9 TK157 0     550 550 0      
    10 TK211 1250     0 0 1250      
    11 TK221 110     0 0 110      
    12 TK214   40   0 5     45  
    13 TK311   100   0 0     100  
    14 TK331   120   220 220     120  
    15 TK333   40   20,5 0     19,5  
    16 TK334   0   0 20     20  
    17 TK411   2650   0 0     2650  
    18 TK421   40   0 54,215     94,215  
      Tổng số 2990 2990   2984,3 2984,3 3048,71   3048,715  
                  5      

    7

    8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N-H%C3%80NG-T%E1%BB%92N-KHO.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    CHƯƠNG 2 – KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    Bài 2.1: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập – xuất vật liệu như sau:

    Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ

    Trong tháng:

    1. Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
    1. Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm.
    1. Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 1% giá mua chưa thuế.
    1. Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.
    1. Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế 19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.
    1. Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.

    Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các

    phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn.

         

    Bài giải

    Đầu kỳ:      
    A = 48.000.000 = 800 x 60.000
    B =  4.000.000 = 200 x 20.000
    1. Nhập kho      
    Nợ TK 152 (A): 31.000.000 = 500 x 62.000
    Nợ TK 133 (A): 3.100.000  
    Có TK 331:  34.100.000  
    Nợ TK 152 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000
    Nợ TK 133:   630.000  
    Có 331: 6.930.000  

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32

    Nợ TK 152 (A): 100.000 = (176.000 − 16.000)
    Nợ TK 152 (B): 60.000 = (176.000 − 16.000)
    Nợ TK 331: 16.000  
    Có TK 111: 176.000  

    http://www.nhomsfr.com

    500

    800

    300

    800

    Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 =

    Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 =

    31.000.000 + 100.000

    500

    6.300.000 + 60.000

    300

    2. Xuất kho    
    Phương pháp FIFO:    
    Nợ TK 621: 66.560.000  
    Có TK 152 (A): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200
    Có TK 152 (B): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200
    Phương pháp LIFO:    
    Nợ TK 621: 67.460.000  
    Có TK 152 (A): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000
    Có TK 152 (B): 6.360.000 = 300 x 21.200

    Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

    Giá trung bình của A: 60.850 = 800  60.000 + 500  62.200  
    800 + 500  
     
    Giá trung bình của B: 20.720 = 200  20.000 + 300  21.200  
    200 + 300  
     
    Nợ TK 621: 67.066.000        
    Có TK 152 (A): 60.850.000 = 60.850 x 1.000    
    Có TK 152 (B): 6.216.000 = 20.720 x 300    
               

    Phương pháp bình quân cuối kỳ:

    Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = 800  60.000 + 500  62.200 + 700  61.000
    800 + 500 + 700  
             
    Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = 200  20.000 + 300  21.200 + 700  19.000
    200 + 300 + 700  
    Nợ TK 621:   66.816.000    
           
    Có TK 152 (A): 60.900.000 = 60.900 x 1.000
    Có TK 152 (B): 5.916.000 = 19.720 x 300
    3. Trả tiền:          
    Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1%
    Có TK 515: 373.000      
    Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000

    Có TK 112: 40.657.000

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    4. Xuất kho:    
    Phương pháp FIFO:    
    Nợ TK 642: 1.060.000  
    Có TK 152 (B): 1.060.000 = 50 x 21.200
    Phương pháp LIFO:    
    Nợ TK 642: 1.000.000  
    Có TK 152 (B): 1.000.000 = 50 x 20.000

    Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

    Giá trung bình của B: 20.720 = 20.720  200 + 0  0  
     
    Nợ TK 642: 1.036.000 200+0  
         
    Có TK 152 (B): 1.036.000 = 50 x 20.720
    Phương pháp bình quân cuối kỳ:      
    Nợ TK 642: 986.000      
    Có TK 152 (B):   986.000 = 50 x 19.720
    5. Nhập kho:        
    Nợ TK 152 (A): 42.700.000 = 700 x 61.000
    Nợ TK 152 (B): 13.300.000 = 700 x 19.000
    Nợ TK 133: 5.600.000 = (42.700.000 + 13.300.000) x 10%

    Có TK 112:  61.600.000

    6. Xuất kho:    
    Phương pháp FIFO:    
    Nợ TK 621: 44.890.000  
    Có TK 152 (A): 36.960.000 = 300 x 62.200 + 300 x 61.000
    Có TK 152 (B): 7.930.000 = 150 x 21.200 + 250 x 19.000
    Phương pháp LIFO:    
    Nợ TK 621: 44.200.000  
    Có TK 152 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000
    Có TK 152 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000

    Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

    Giá trung bình của A: 60.960 = 60.850  300 + 61.000  700  
    300 + 700  
     
    Giá trung bình của B: 19.300 = 20.720  150 + 19.000  700  
    150 + 700  
     
    Nợ TK 621: 44.296.000      
    Có TK 152 (A): 36.576.000 = 600 x 60.960    
    Có TK 152 (B): 7.720.000 = 400 x 19.300    
               

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    Phương pháp bình quân cuối kỳ:  
    Nợ TK 621: 44.428.000  
    Có TK 152 (A): 36.540.000 = 600 x 60.900
    Có TK 152 (B): 7.888.000 = 400 x 19.720

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                     http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.2: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình nhập – xuất kho vật liệu A như sau:

     

     

     

     

                                                         
      Ngày     Diễn giải     Đơn     Nhập           Xuất           Tồn        
              giá     SL     Tiền     SL     Tiền     SL     Tiền  
                                           
            Tồn đầu tháng 10.000                           100   1.000.000
    02/06     Nhập kho 10.200     300   3.060.000                          
    04/06     Nhập kho 10.600     400   4.240.000                          
    05/06     Xuất kho                   400   ?              
    10/06     Nhập kho 10.300     200   2.060.000                          
    14/06     Xuất kho                   300   ?              
    20/06     Nhập kho 10.500     600   6.300.000                          
    25/06     Xuất kho                   500   ?              
            Tồn cuối tháng                               400        

    Yêu cầu: Hãy tính giá thực tế xuất kho của vật liệu A và điền vào chỗ có dấu (?) trên bảng theo các phương pháp và giá thực tế đích danh. Cho biết nếu áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh thì số lượng xuất cụ thể như sau:

    • Ngày 05/06: Xuất 400kg gồm 200kg nhập ngày 02/06 và 200kg nhập ngày 04/06

     

    • Ngày 14/06: Xuất 300kg gồm 100kg tồn đầu kỳ và 200kg nhập ngày 04/06

     

    • Ngày 25/06: Xuất 500kg gồm 100kg nhập ngày 10/06 và 400kg nhập ngày 20/06

    Bài giải

      Ngày     Diễn giải     Đơn     Nhập         Xuất           Tồn        
              giá     SL     Tiền     SL     Tiền     SL     Tiền  
                                           
            Tồn đầu tháng 10.000                           100   1.000.000  
    02/06     Nhập kho 10.200   300   3.060.000                          
    04/06     Nhập kho 10.600   400   4.240.000                          
    05/06     Xuất kho                   400   4.160.000              
    10/06     Nhập kho 10.300   200   2.060.000                          
    14/06     Xuất kho                   300   3.120.000              
    20/06     Nhập kho 10.500   600   6.300.000                          
    25/06     Xuất kho                   500   5.230.000              
            Tồn cuối tháng                               400        
    • Ngày 05/06: Xuất 400kg = 4.160.000đ = 200 x 10.200 + 200 x 10.600 => Giá: 10.400đ

     

    • Ngày 14/06: Xuất 300kg = 3.120.000đ = 100 x 10.000 + 200 x 10.600 => Giá: 10.400đ

     

    • Ngày 25/06: Xuất 500kg = 5.230.000đ = 100 x 10.300 + 400 x 10.500 => Giá: 10.460đ

     

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.3: Công ty Tiến Thịnh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 5 có tình hình công cụ A như sau:

    1. Số dư đầu tháng 5:
    • TK 153: 5.000.000đ = 1.000 đơn vị A x 5.000đ

     

    • TK 133: 3.000.000đ

     

    1. Tình hình phát sinh trong tháng 5:
    1. Công ty Minh Long chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ A, trị giá hàng ghi trên hóa

    đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá chưa thuế 5.600đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 300 đơn vị hàng, đơn vị cho nhập kho và chấp nhận thanh toán theo số hàng thực nhận.

    1. Đơn vị xuất 2.000 công cụ A cho bộ phận bán hàng sử dụng trong 4 tháng, phân bổ từ tháng này.
    1. Xuất trả lại 1.000 công cụ A cho công ty Minh Long vì hàng kém phẩm chất, bên bán đã thu hồi về nhập kho.
    1. Xuất 1.000 công cụ A để phục vụ sản xuất sản phẩm và 500 công cụ A cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
    1. Công ty Long Hải chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá 6.000đ, thuế GTGT 10%. Hàng nhập kho đủ. Sau đó do hàng kém phẩm chất, đơn vị đề nghị bên bán giảm giá 20% trên giá thanh toán (có bao gồm cả thuế GTGT 10%), bên bán đã chấp nhận.
    1. Đơn vị chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Minh Long sau khi đã trừ đi phần chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.

    Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên, biết rằng đơn vị xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

       

    Bài giải

    1.    
    Nợ TK 153: 20.720.000 = 3.700 x 5.600
    Nợ TK 133: 2.072.000  
    Có TK 331:  22.792.000  
    2.    
    Nợ TK 641: 2.650.000  
    Nợ TK 142: 7.950.000  
    Có TK 153:  10.600.000 = 1.000 x 5.000 + 1.000 x 5.600

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    3.    
    Nợ TK 331: 6.160.000  
    Có TK 133: 560.000  
    Có TK 153: 5.600.000 = 1000 x 5.600
    4.    
    Nợ TK 627: 5.600.000 = 1000 x 5.600
    Nợ TK 642: 2.800.000 = 500 x 5.600
    Có TK 153: 8.400.000  
    5.    
    Nợ TK 153: 24.000.000 = 4.000 x 6.000
    Nợ TK 133: 2.400.000  
    Có TK 331:  26.400.000  
    Nợ TK 331: 5.280.000 = 26.400.000 x 20%
    Có TK 133: 480.000 = 2.400.000 x 20%
    Có TK 153: 4.800.000 = 24.000.000 x 20%
    6.    
    Nợ TK 331: 16.632.000 = 22.792.0000 – 6.160.000
    Có TK 111:  16.465.680 = (22.792.000 – 6.160.000) x 99%
    Có TK 515: 166.320 = (22.792.000 – 6.160.000) x 1%

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.4: Công ty sản xuất ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

    Số dư đầu tháng 12 một vài tài khoản như sau: (Đơn vị tính: Đồng)

    • TK 152: 110.000.000 (chi tiết: 5.000kg)

     

    • TK 154: 000.000

     

    • TK 155: 315.000.000 (chi tiết: 7.000 sản phẩm)

    Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

    Trong tháng 12, phát sinh các nghiệp vụ kế toán sau: (Đơn vị tính: Đồng)

    1. Mua 5.000kg vật liệu (giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt tạm ứng

    5.500.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Vật liệu nhập kho đủ.

    1. Công ty ABC chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho nhà cung cấp sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% (tính trên giá mua chưa thuế).
    1. Xuất kho 8.000kg vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
    1. Tiền lương phải trả của tháng 12:
      Bộ phận   Số tiền (đ)  
           
      Công nhân trực tiếp sản xuất   20.000.000  
      Nhân viên quản lý phân xưởng   10.000.000  
      Nhân viên bán hàng   10.000.000  
      Nhân viên quản lý doanh nghiệp   15.000.000  
      Tổng cộng   55.000.000  
    1. Trích BHYT, BHXH và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
    1. Trích khấu hao tài sản cố định tháng 12:
      Bộ phận   Số tiền (đ)  
           
      Phân xưởng sản xuất   10.000.000  
      Bộ phận bán hàng   10.000.000  
      Bộ phận quản lý doanh nghiệp   5.000.000  
      Tổng cộng   25.000.000  
    1. Nhập kho lại 1.000kg vật liệu sử dụng không hết, trị giá 21.000.000đ.
    1. Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 4.000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dỡ dang cuối tháng 13.700.000đ
    1. Xuất kho 10.000 sản phẩm chuyển đến cho công ty A với giá bán chưa thuế 65.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Cuối tháng công ty A chưa nhận được hàng.

    Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên.

     

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài giải

    1.        
    Nợ TK 152: 100.000.000 = 20.000 x 5.000  
    Nợ TK 133: 10.000.000      
    Có TK 331: 110.000.000      
    Nợ TK 152: 5.000.000      
    Nợ TK 133: 500.000      
    Có TK 141: 5.500.000      
    Giá xuất kho của nguyên liệu: 21.000 = 100.000.000 + 5.000.000  
    5.000  
         
    2.  
    Nợ TK 331: 110.000.000
    Có TK 111: 108.000.000
    Có TK 515: 2.000.000
    3.  
    Nợ TK 621: 173.000.000
    Có TK 152: 173.000.000
    4.  
    Nợ TK 622: 20.000.000
    Nợ TK 627: 10.000.000
    Nợ TK 641: 10.000.000
    Nợ TK 642: 15.000.000
    Có TK 334: 55.000.000
    5.  
    Nợ TK 622: 3.800.000
    Nợ TK 627: 1.900.000
    Nợ TK 641: 1.900.000
    Nợ TK 642: 2.850.000
    Nợ TK 334: 3.300.000
    Có TK 338: 13.750.000
    6.  
    Nợ TK 627: 10.000.000
    Nợ TK 641: 10.000.000
    Nợ TK 642: 5.000.000
    Có TK 214: 25.000.000
    • 000.000 x 2%
    • 000.000 + 3.000 x 21.000
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 6%

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    7.

    Nợ TK 152:                    21.000.000            = 21.000 x 1.000

    Có TK 621:     21.000.000

    8.

    TK 621

    • 000.000 021.000.000 (152) 152.000.000 (154)

    TK 622

    • 000.000 23.800.000 (154)
    • 800.000

    TK 627

    • 000.000 21.900.000 (154)
      • 900.000

    (214) 10.000.000

    TK 154

    8.000.000

    • 000.000 192.000.000 (155)
      • 800.000
    • 900.000 13.700.000
    Nợ TK 154: 197.700.000    
    Có TK 621: 152.000.000    
    Có TK 622: 23.800.000    
    Có TK 627: 21.900.000    
    Nợ TK 155: 192.000.000    
    Có TK 154: 192.000.000    
    Giá nhập kho: 48.000đ = 192.000.000  
    4.000  
         
    9.      
    Nợ TK 157: 459.000.000    
    Có TK 155: 459.000.000 = 315.000.000 + 48.000 x 3.000

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.5: Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau:

    1. Số dư đầu tháng:
    • TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X)
    • TK 157: 840.000đ    (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)
    • TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ)

     

    1. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
    1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng.
    1. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
    1. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.
    1. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
    1. Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%.
    1. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.

    Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.

    Bài làm

    Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = 13.431.200 + 6.000  2.200 + 4.000  2.250  
    6.400 + 6.000 + 4.000  
         
    1.        
    Nợ TK 632: 1.086.500 = 2.173 x 500    
    Có TK 156: 1.086.500      
    Nợ TK 131: 1.540.000      
    Có TK 333: 140.000      
    Có TK 511: 1.400.000      

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    2.    
    Nợ TK 156: 13.200.000 = 6.000 x 2.200
    Nợ TK 133: 1.320.000  
    Có TK 331: 14.520.000  
    3.    
    Nợ TK 157: 4.346.000  
    Có TK 156: 4.346.000 = 2.173 x 2.000
    4.    
    Nợ TK 156: 9.000.000 = 4.000 x 2.250
    Nợ TK 133: 900.000  
    Có TK 111: 9.900.000  
    5.    
    Nợ TK 632: 840.000  
    Có TK 157: 840.000  
    Nợ TK 131: 1.276.000  
    Có TK 333: 116.000  
    Có TK 511:  1.160.000  
    6.    
    Nợ TK 157: 13.038.000  
    Có TK 156: 13.038.000 = 2.173 x 6.000
    Nợ TK 632: 10.865.000  
    Có TK 157: 10.865.000 = 2.173 x 5.000
    Nợ TK 156: 2.173.000 = 2.173 x 1.000
    Có TK 157: 2.173.000  
    Nợ TK 131: 15.950.000  
    Có TK 333:  1.450.000  
    Có TK 511: 14.500.000 = 5.000 x 2.900

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.6: Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:

    1. Tình hình mua hàng

     

    1. Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận. Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán.
    1. Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn 662 ngày 18/07 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ.
    1. Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về.
    1. Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán.
    1. Tình hình bán hàng

     

    1. Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho

    22.000.000đ.

    1. Xuất bán chịu cho công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ.
    1. Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%.

    Yêu cầu:    Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ.

    Trình bày các sổ chi tiết và số cái của các TK hàng tồn kho.

    Bài giải

    1. Tình hình mua hàng:
    a.    
    Nợ TK 156: 142.800.000 = 5.100 x 28.000
    Nợ TK 133: 14.280.000  

    Có TK 331: 157.080.000

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    b.    
    Nợ TK 156: 4.000.000  
    Nợ TK 1381: 1.000.000  
    Có TK 151: 5.000.000  
    c.  
    Nợ TK 151: 20.000.000
    Nợ TK 133: 2.000.000
    Có TK 111: 22.000.000
    d.  
    Nợ TK 331: 15.708.000
    Có TK 133: 1.428.000
    Có TK 156: 14.280.000
    Nợ TK 331: 141.372.000
    Có TK 111: 138.544.560
    Có TK 515: 2.827.440
    2. Tình hình bán hàng:
    a.  
    Nợ TK 632: 22.000.000
    Có TK 156: 22.000.000
    Nợ TK 112: 30.800.000
    Có TK 333: 2.800.000
    Có TK 511: 28.000.000
    b.  
    Nợ TK 632: 31.500.000
    Có TK 156: 31.500.000
    Nợ TK 131: 44.000.000
    Có TK 333: 4.000.000
    Có TK 511: 40.000.000
    • 080.000 x 10%
    • 280.000 x 10%
    • 800.000 x 10%
    • 080.000 – 15.708.000
    • (157.080.000 – 15.708.000) x 2%

    Nếu công ty Q thanh toán tiền trước hạn để được hưởng chiết khấu

    Nợ TK 635: 880.000 = 44.000.000 x 2%
    Nợ TK 111: 43.120.000  
    Có TK 131: 44.000.000  

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    c.    
    Nợ TK 156: 10.000.000  
    Có TK 632: 10.000.000  
    Nợ TK 531: 11.000.000  
    Nợ TK 333: 1.100.000  
    Có TK 111: 12.100.000  

    SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 CỦA CÔNG TY HH

            (Đơn vị tính: đồng)  
    Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số tiền  
    Ngày Số đối ứng Nợ  
     
        Số dƣ đầu tháng   X    
    Nhận hàng cty Minh Phước 331 142.800.000    
    Nhập kho hàng đang đi đường 151 4.000.000    
    Giảm giá hàng bán cty Minh Phước 331   14.280.000  
    Bán hàng cho cty Z 632   22.000.000  
    Bán chịu cho cty Q 632   31.500.000  
    Nhận lại hàng bị trả từ cty Tân Thành 632 10.000.000    
        Cộng số dƣ trong tháng   156.800.000 67.780.000  
        Số dƣ cuối tháng   X    

    Email: [email protected]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tham-kh%E1%BA%A3o-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Bài tập tham khảo
    1

    PHẦN I

    HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP

    Chương 1

    1. Khái niệm và các quan hệ tài chính doanh nghiệp?

    2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh?

    3. Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp?

    4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp?

    Chương 2

    1. Chi phí và phân loại chi phí của doanh nghiệp?

    2. Khái niệm, nội dung của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?

    3. Vai trò của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?

    4. Phân tích ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất?

    5.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?

    Chương 3:

    1. Doanh thu của doanh nghiệp? Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?

    2. Hãy phân tích ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất?

    3. Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp (khái niệm, ý nghĩa và cách xác định)?

    4. Phân tích phương hướng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?

    5. Phương pháp xác định các loại thuế chủ yếu của doanh nghiệp?

    6. Yêu cầu và nội dung cơ bản của phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp? Các loại quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp?

    Chương 4:

    1. Tài sản cố định của doanh nghiệp? Đặc điểm luân chuyển của TSCĐ?

    2. Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ? Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp?

    3. Trình bày ý nghĩa và nội dung của kế hoạch khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp?

    4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp?

    Chương 5:

    1. Tài sản ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp?

    2

    2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp?

    3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ?

    Chương 6:

    1. 1. Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp?

    2. Các phương thức tổ chức nguồn vốn trong doanh nghiệp? phân tích ưu, nhược điểm của từng mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp?

    3. Nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm khi sử dụng từng nguồn vốn? (dưới góc độ doanh nghiệp)

    4. Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm khi khai thác và sử dụng các nguồn vốn đó? (dưới góc độ doanh nghiệp)

    Chương 7:

    1. 1. Trình bày các khái niệm về mua lại, sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp?
    2. 2. Phân tích các động lực thúc đẩy việc mua lại, sáp nhập hay hợp nhất doanh nghiệp?
    3. 3. Những giải pháp tài chính khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản?
    4. 4. Những vấn đề về tài chính khi doanh nghiệp thực hiện phá sản?

    – 3 –

    PHẦN II

    HỆ THỐNG BÀI TẬP

    Chương 2

    CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

    Bài số 1

    Một doanh nghiệp có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm “X” như sau:

    I. Năm báo cáo

    1.  Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm: 120.000 cái
    2.  Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo: 5.000 cái
    3.  Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2.000 đ

    II. Năm kế hoạch: Dự tính như sau:

    1. Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm tăng 15% so với năm báo cáo

    1. 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo.
    2. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm
    3. 4. Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm tính bằng 6% sản lượng sản xuất cả năm.

    Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ sản phẩm “X” tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài số 2

    Doanh nghiệp X có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A như sau:

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. Số sản phẩm kết dư đầu năm : 100 sản phẩm

    2. Số lượng sản xuất và tiêu thụ thực tế 9 tháng đầu năm và dự kiến quý IV

    Chỉ tiêu 9 tháng đầu năm DK quý IV
    1. Số lượng sản xuất (SP) 4.000 1.500
    2. Số lượng tiêu thụ (SP) 3.800 1.600

    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 200.000 đ (không thay đổi so với năm trước)

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Sản lượng sản xuất cả năm tăng 10% so với năm báo cáo.

    1. 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.
    2. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm (năm kế hoạch như năm báo cáo) đều tính theo 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ.
    3. 4. Trong năm tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 90% số sản xuất trong năm.

    Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ sản phẩm A tiêu thụ năm báo cáo và năm kế hoạch của doanh nghiệp X?

    Bài số 3

    Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp X, hãy xác định:

    1. Giá thành toàn bộ sản phẩm A và sản phẩm B tiêu thụ năm kế hoạch?

    2. Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:

    – Sản phẩm A: 1.450.000 đ

    – Sản phẩm B: 1.500.000 đ

    2. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm:

    – Sản phẩm A: 120 cái

    – Sản phẩm B: 100 cái

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm dự kiến như sau:

    – Sản phẩm A: 3000 cái

    – Sản phẩm B: 2000 cái

    2. Định mức hao phí vật tư và lao động cho 1 đơn vị sản phẩm năm kế hoạch như sau:

     

    Khoản chi phí

     

    Đơn giá

    Định mức tiêu hao cho 1 đơn vị SP
    SP A SP B
    1. Nguyên vật liệu chính

    Trong đó: Trọng l­ượng tinh

    2. Vật liệu phụ

    3. Giờ công chế tạo sản phẩm

    4. BHXH, BHYT, KPCĐ (tính bằng 19% TL)

    40.000đ/kg

    10.000đ/kg

    12.500đ/giờ

    15 kg

    11 kg

    4kg

    50 giờ

    20 kg

    16 kg

    6 kg

    40 giờ

    3. Dự toán chi phí sản xuất chung năm kế hoạch như sau:

    Khoản chi phí Chi phí SX chung
    1.Tiền lương cbộ, nh viên quản lý

    2.BHXH,BHYT, KPCĐ (19% TL)

    3. Nhiên liệu, động lực

    4. Vật liệu phụ, công cụ dụng cụ

    5. Khấu hao TSCĐ

    6. Các chi phí khác bằng tiền

    Cộng:

    80.000.000 đ

    10.800.000 đ

    40.000.000 đ

    61.500.000 đ

    80.000.000 đ

    4. Chi phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành trong năm theo tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm.

    5. Chi phí tiêu thụ sản phẩm dự tính bằng 5% và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm (cho cả sản phẩm A và B)

    6. Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu chính là 50%, giá 1 kg phế liệu là: 10.000 đ.

    7. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm mỗi loại là 100 cái.

    Chương 3

    Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

    Bài số 1

    Doanh nghiệp Y có tài liệu về việc sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm năm kế hoạch như sau:

    I. Sản phẩm A

    – Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm: 2.000 (có 1.300 sản phẩm là tồn kho)

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 46.500

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 3.150đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

    – Số lượng sản phẩm dự kiến kết dư cuối năm: 1.500

    – Giá bán đơn bị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 4.200 đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    II. Các sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 52.620.000 đ

    – Tổng giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong năm: 32.150.000đ

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch?
    2. Tổng lợi nhuận tiêu thụ năm kế hoạch?
    3. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng

    – Thuế GTGT được khấu trừ năm kế hoạch dự kiến: 11.250.000 đ

    – Toàn bộ sản phẩm A kết dư đầu năm kế hoạch được tiêu thụ hết trong năm.

    – Tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm đều thuộc diện chịu thuế GTGT, với thuế suất là 10%

    Bài số 2

    Một doanh nghiệp có các tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1.  Sản lượng sản phẩm A chưa tiêu thụ tính đến 31/12 dự kiến là: 6250 sản phẩm.
    2.  Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A : 50

    II. Tài liệu năm kế hoạch:

    Trong năm doanh nghiệp dự kiến như sau:

    1. 1. Sản xuất kinh doanh chính

    Trong năm doanh nghiệp tiến hành sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm A và B

    – Sản lượng sản phẩm sản xuất cả năm

    + Sản phẩm A: 45.500 sản phẩm

    + Sản phẩm B: 6.500 sản phẩm

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm

    + Sản phẩm A: 3.500 sản phẩm

    + Sản phẩm B: 300 sản phẩm

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

    + Sản phẩm A: tăng 4% so với năm báo cáo

    + Sản phẩm B: 36

    – Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 3% và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm (đối với cả 2 loại sản phẩm A và B)

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)

    + Sản phẩm A: 70 (không thay đổi so với năm báo cáo)

    + Sản phẩm B: 42

    2. Sản xuất kinh doanh phụ:

    – Doanh thu thuần về tiêu thụ các loại sản phẩm – lao vụ dự kiến cả năm: 12.075

    – Tổng giá thành toàn bộ dự tính: 9.828

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. a- Số tiền thuế thu nhập phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. b- Tỷ suất lợi nhuận giá thành và tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?
    3. c- Tính số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là: 28%

    – Toàn bộ sản phẩm và lao vụ tiêu thụ trong năm đều thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất là: 10%.

    – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 3.262

    – Tài sản sử dụng bình quân năm KH: 2.000.000

    – Sản phẩm B là sản phẩm mới sản xuất năm kế hoạch.

    Bài số 3

    Doanh nghiệp Y có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

    I. Năm báo cáo

    Số lượng sản phẩm A kết dư ngày 31/12 là 400 sp (trong đó: số sản phẩm tồn kho và số sản phẩm xuất ra chưa được chấp nhận thanh toán có tỉ lệ 1: 4)

    II. Năm kế hoạch

    1. 1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    Sản phẩm A

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 20% so với năm báo cáo.

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm bằng 15% số lượng sản xuất cả năm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 108 (hạ 10% so với năm BC)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 76 (hạ 5% so với năm báo cáo).

    – Chi phí QLDN tính bằng 2%, chi phí bán hàng tính bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ cả năm.

    Các loại sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần: 650.934

    – Tổng giá thành toàn bộ: 560.634

    2. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm dự kiến: 125.690

    3. Nhu cầu vốn đầu tư tài sản trong năm dự tính như sau:

    Tài sản cố định đầu năm: 2.200.000

    Tài sản cố định cuối năm: 3.250.000

    VLĐ thường xuyên: 2.349.000

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    a. Tỉ suất lợi nhuận tài sản và tỉ suất lợi nhuận giá thành năm kế hoạch?

    b. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Sản lượng sản phẩm A sản xuất năm báo cáo là: 10.000 sp

    – Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm A là 10% và các loại sản phẩm khác là 5%

    Bài số 4

    Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số sản phẩm H chưa tiêu thụ đến cuối năm: 300 sản phẩm

    2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm H là 85

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Trong năm dự kiến như sau:

    1. 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm H:

    – Sản lượng sản xuất cả năm: 12.000 sản phẩm, số sản phẩm kết dư cuối năm bằng 10% số lượng sản xuất cả năm.

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo. Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là: 126

    2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 349.650; giá thành toàn bộ là: 324.500

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    a. Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm kế hoạch?

    b. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Tài sản bình quân năm kế hoạch: 500.000

    – Giá bán sản phẩm H năm KH không thay đổi so với năm BC

    – Sản phẩm H thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất là 40%.

    – Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ)

    Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Công ty Bình Minh có tình hình như sau:

    I. Năm N

    Ngày 31/12:

    – Vay ngắn hạn: 200

    – Vay dài hạn : 200 (dùng cho sản xuất kinh doanh)

    – Dự trữ vật tư : 200

    II. Năm N+1

    Dự kiến quý I như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 600 (Trong đó: doanh thu tiêu thụ sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm 60%)

    – Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT) bằng 60% doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

    – Chi phí trực tiếp khác: 40

    – Chi phí gián tiếp : 40

    – Dự trữ vật tư cuối quý: 100

    – Số thuế GTGT được khấu trừ: 20

    – Lãi vay ngắn hạn: 1,5%/tháng, vốn trả vào quí II, lãi vay dài hạn: 20%/năm.

    Yêu cầu:

    Tính tổng số thuế Công ty phải nộp quý I năm N+1?

    Biết rằng: + Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất là 10%

    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%

    Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm N của Công ty X như sau:

    1. 1. Ngày 1/1

    – Dự trữ vật tư: 200

    – Vay dài hạn dùng cho SXKD: 200

    – Vay ngắn hạn: 200

    1. 2. Tình hình kinh doanh trong quý

    – Doanh thu bán hàng: 900

    – Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT): 700

    – Chi phí trực tiếp khác: 30

    – Chi phí gián tiếp: 20

    3. Dự trữ vật tư cuối quý: 100

    4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất là 10% cho cả mua và bán hàng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    5. Lãi vay dài hạn 15%/ năm, lãi vay ngắn hạn 1%/tháng (vốn trả vào quý II)

    Yêu cầu: Tính tổng số thuế Công ty phải nộp ngân sách quý I năm N?

    Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Cuối năm N, doanh nghiệp B có tình hình như sau:

    – Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200

    – Vay ngắn hạn: 200

    – Dự trữ vật tư: 200

    Ngày 1/1/N+1 DN tiến hành kinh doanh, các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh trong quí I như sau:

    1. Doanh thu bán hàng mỗi tháng: 900

    2. Trị giá vật tư mua từ thị trường trong nước (chưa có thuế GTGT) mỗi tháng: 600

    3. Nhập khẩu vật tư hàng tháng, giá tính thuế nhập khẩu là 80, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%

    4. Chi phí trực tiếp mỗi tháng: 30

    5. Chi phí gián tiếp mỗi tháng: 20

    6. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10% cho cả mua, bán hàng và nhập khẩu. Thuế suất thuế TNDN là 28%

    7. Lãi vay dài hạn: 15%/năm, lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (trả hàng tháng), vốn trả vào quý II

    8. Dự trữ vật tư cuối quý: 100

    Yêu cầu: Tính tổng số thuế phải nộp và lợi nhuận sau thuế quý I năm N+1?

    Chương 4

    TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

    Bài số 1

    Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, đầu năm N+1 doanh nghiệp X mua và đưa vào sử dụng một dàn máy vi tính gồm 5 máy. Giá mua (chưa có VAT) là 10 triệu đồng/ máy. Tổng chi phí vận chuyển, lắp đặt và chạy thử là: 5 triệu đồng. Thời gian sử dụng kỹ thuật theo thiết kế là: 6 năm. Thời gian sử dụng hữu hiệu về kinh tế dự tính là 5 năm.

    Yêu cầu

    1. Lập bảng xác định mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của dàn máy vi tính trên theo:

    a, Phương pháp đường thẳng

    b, Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh (dự kiến 2 năm cuối chuyển sang khấu hao theo phương pháp đường thẳng).

    c, Phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.

    2. So sánh mức trích và tỷ lệ trích khấu hao hàng năm và nhận xét về tốc độ thu hồi vốn đầu tư theo 3 phương pháp nói trên.

    Biết rằng: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài số 2

    Doanh nghiệp Y có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. Theo số liệu ngày 30/9 cho biết:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ là 14.900. Trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 2.400

    – Số khấu hao luỹ kế là 7.200

    – TSCĐ phải trích khấu hao được hình thành từ các nguồn sau:

    + Ngân sách cấp: 4.750

    + DN tự bổ sung: 2.500

    + Vay dài hạn: 5.250

    2. Dự kiến trong quý 4:

    – Tháng 11 DN vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị chuyên dùng và đưa vào sử dụng. Các chi phí liên quan đến thiết bị như sau:

    + Giá mua (chưa có VAT) : 470

    + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: 7

    + Chi phí vận hành chạy thử: 3

    – Số khấu hao TSCĐ trích trong quý: 280

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:

    1. Tháng 3 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng lắp ráp bằng vốn DN tự bổ sung, có nguyên giá là 744

    2. Tháng 4, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất mới bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, trị giá 1000

    3. Tháng 6, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một phân xưởng sửa chữa máy móc thiết bị bằng nguồn vốn tự bổ sung, trị giá:1.200. Đồng thời sẽ thanh lý một nhà kho (được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung) có nguyên giá là 120 đã khấu hao hết ở cuối năm báo cáo.

    4. Tháng 7, DN sẽ nhượng bán một xe tải đang sử dụng có nguyên giá là 120 (dự kiến khấu hao được 50%), xe tải này được mua sắm từ nguồn vốn ngân sách cấp.

    5. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%

    Yêu cầu:

    1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ và phân phối số tiền khấu hao năm kế hoạch của DN trên?

    2. Đánh giá mức độ đổi mới TSCĐ thông qua chỉ tiêu hao mòn TSCĐ của DN?

    Bài số 3 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Một doanh nghiệp có tình hình về TSCĐ năm kế hoạch như sau:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 10.500. Trong đó một số TSCĐ đã hết khấu hao nhưng vẫn sử dụng được, có nguyên giá: 500.

    – Số khấu hao luỹ kế: 1.810

    – Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:

    1. Trong tháng 2, DN sẽ mua một TSCĐ và đưa vào sử dụng, giá mua là 200, chi phí lắp đặt và chạy thử là 10

    2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 180 (đã khấu hao 50%), giá nhượng bán là 70

    3. Tháng 6 nhận lại một TSCĐ từ doanh nghiệp liên doanh “X”, giá đánh lại của Hội đồng giao nhận là 120

    4. Theo hợp đồng, tháng 7 DN sẽ cho thuê một TSCĐ có nguyên giá là 250, đã khấu hao 40%, thời gian cho thuê là 10 tháng.

    5. Tháng 8 đưa một TSCĐ đang sử dụng đi góp vốn liên doanh với DN “Y” có nguyên giá là 300 (đã khấu hao là 100)

    6. Tháng 10 có một TSCĐ khấu hao hết, nguyên giá là 120 nhưng DN vẫn tiếp tục sử dụng.

    7. Tháng 11, DN sẽ thanh lý một TSCĐ đã khấu hao hết trong năm báo cáo, nguyên giá là 160

    8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%

    9. Tổng doanh thu thuần là 4.200

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Mức khấu hao phải trích trong năm kế hoạch?

    2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

    3. Hệ số hao mòn TSCĐ tại thời điểm 31/12 năm kế hoạch?

    Bài số 4 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Một doanh nghiệp có tài liệu như sau:

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Theo số liệu tổng kết tài sản ngày 30/9 cho biết tổng nguyên giá TSCĐ: 1.750

    Trong đó:

    – TS CĐ phải trích khấu hao: 1.495

    – TS CĐ không phải trích khấu hao: 255

    2. Các TSCĐ phải trích khấu hao của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn như sau:

    – Vốn chủ sở hữu: 965

    – Vay dài hạn ngân hàng : 530

    3. Tháng 10, doanh nghiệp dự kiến sẽ ngừng hoạt động đồng thời thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá: 25 (các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn chủ sở hữu).

    – 12 –

    4. Tháng 11, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản để mua sắm bổ sung một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất trị giá: 35

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Theo kế hoạch xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị:

    – Tháng 3, DN sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt hàng mới bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng với giá dự toán: 372

    – Tháng 6, DN sẽ dùng vốn tự có đầu tư XDCB mua sắm bổ sung một số thiết bị sản xuất trị giá: 18,6 và tháng 9 đưa một số máy móc thiết bị công tác có nguyên giá: 48 đi sửa chữa lớn theo định kỳ.

    – Tháng 11, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có nguyên giá: 60, số khấu hao cơ bản đã trích: 36 (các TSCĐ này được đầu tư bằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp)

    2. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch là: 10%.

    Yêu cầu: Tính và phân phối tiền khấu hao năm kế hoạch của DN?

    Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu ở bài tập số 4 và các tài liệu bổ sung sau đây của doanh nghiệp X, hãy tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp X và nêu rõ ý nghĩa kinh tế của nó?

    Tài liệu bổ sung:

    1. 1. Luỹ kế khấu hao TSCĐ đến ngày 30/9 năm báo cáo: 373,75
    2. 2. Số tiền trích khấu hao TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo: 37,25
    3. 3. Dự kiến tổng doanh thu thuần là 586,403

    Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp K hãy xác định:

    1. 1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch và phân phối tiền trích khấu hao theo nguồn hình thành TSCĐ?
    2. 2. Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. 1. Căn cứ vào tài liệu trên bảng cân đối tài sản ngày 30/9:

    Nguyên giá của TSCĐ là 15.800, trong đó: giá trị TSCĐ không phải tính khấu hao là: 100

    1. 2. Tháng 10, doanh nghiệp mua một số phương tiện vận tải nguyên giá: 300
    2. 3. Tháng 12, doanh nghiệp nhượng bán một số TSCĐ nguyên giá: 400
    3. 4. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 31/12 là: 3.600

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. 1. Tháng 2, doanh nghiệp sẽ dùng vốn đầu tư XDCB mua sắm một số TSCĐ dùng vào sản xuất có nguyên giá là: 120
    2. 2. Tháng 3, sẽ thanh lý một số máy móc thiết bị sản xuất (đã hết thời hạn sử dụng từ tháng 12 năm trước), nguyên giá: 180

    – 13 –

    1. 3. Tháng 6 doanh nghiệp dự kiến cho thuê một số TSCĐ chưa cần dùng có nguyên giá: 200. Chi phí cho thuê dự tính là 18
    2. 4. Theo kế hoạch, tháng 7 doanh nghiệp sẽ tiến hành SCL một số TSCĐ có nguyên giá: 210
    3. 5. Tháng 8, doanh nghiệp sẽ mua sắm một số thiết bị động lực đưa vào sản xuất, giá nguyên thuỷ là: 240 bằng vốn vay dài hạn.
    4. 6. Tháng 9, sẽ dùng quỹ đầu tư phát triển để hiện đại hoá một số máy móc thiết bị làm tăng thêm giá trị TSCĐ là: 84
    5. 7. Tháng 10, sẽ nhượng bán một số TSCĐ có nguyên giá: 156 (số khấu hao trích theo dự kiến đến thời điểm nhượng bán là: 56)
    6. 8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là: 12%
    7. 9. Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm cả năm dự kiến: 31.508
    8. 10. Tỷ trọng nguồn vốn hình thành TSCĐ phải trích khấu hao bình quân năm kế hoạch như sau:
      1. • Vốn vay dài hạn: 20%
      2. • Vốn chủ sở hữu: 80%

    Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu sau của một doanh nghiệp. Hãy xác định:

    1. Số tiền trích khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?

    2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. Theo số liệu trên bảng tổng kết tài sản ngày 30/9:

    Tổng nguyên giá TSCĐ: 2.500. Trong đó:

    – TSCĐ phải trích khấu hao: 2.000

    – TSCĐ không phải trích khấu hao: 500

    2. Số khấu hao luỹ kế đến 30/9 là: 525

    1. 3. Theo dự kiến, tháng 10 doanh nghiệp sẽ thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá: 50

    4. Tháng 11 doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư XDCB để mua sắm một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất, trị giá: 65

    5. Số tiền trích khấu hao quý IV theo dự kiến là: 50

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Theo kế hoạch XDCB và mua sắm máy móc thiết bị:

    – Tháng 3, doanh nghiệp sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt hàng mới bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, giá dự toán: 480

    – Tháng 6, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư XDCB mua sắm một số thiết bị sản xuất trị giá: 150

    2. Trong tháng 8, doanh nghiệp sẽ đưa một số máy móc thiết bị có nguyên giá: 100 đi sửa chữa lớn theo định kỳ, dự toán chi phí sửa chữa lớn là:10

    3. Tháng 11, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá là 60. Số khấu hao cơ bản đã trích: 40 (các TSCĐ này được đầu tư bằng vốn vay)

    – 14 –

    4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%

    5. Dự kiến kết quả hoạt động kinh doanh trong năm như sau:

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 8.000

    Bài số 8

    Công ty X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Năm báo cáo:

    1. Căn cứ bảng cân đối kế toán ngày 30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ: 25.100, trong đó: Giá trị TSCĐ không phải trích khấu hao là: 2.100

    2. Dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong quý IV như sau:

    – Mua và đưa vào sử dụng một số phương tiện vận tải có nguyên giá là: 500

    – Nhượng bán một số thiết bị động lực có nguyên giá: 250

    3. Số khấu hao luỹ kế dự tính đến 31/12: 6.200

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến

    1. Tháng 4, hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới, nguyên giá 800

    2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 360 (đã trích khấu hao 120)

    3. Tháng 9, DN sẽ đưa một số TSCĐ đem góp vốn liên doanh với DN “X” có nguyên giá: 510, đã trích khấu hao 50%

    1. 4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10%

    5. Tổng doanh thu thuần cả năm: 27.105

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?

    2. Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm KH?

    Bài số 9

    Một Công ty cổ phần lâm sản mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản. Thiết bị này được nhập theo giá FOB tại cảng OSAKA là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất 5%/năm. Thiết bị có trọng lượng cả bì là 62 tấn, chi phí vận chuyển từ cảng OSAKA về tới Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm mua của Bảo Việt là 0,1% (tính trên giá mua), chi phí bốc dỡ, vận chuyển về tới Công ty là 20 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử và các chi phí khác là 15 triệu đồng. Thời gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp đồng vay là 6 tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế suất là 20% và thuế GTGT, thuế suất là 5%.

    Yêu cầu:

    1. Xác định tổng giá trị thanh toán của thiết bị?

    2. Dựa theo hồ sơ thiết kế, Công ty xác định thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 5 năm và dự định sẽ áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh. Hãy xác định số tiền phải trích khấu hao hàng năm?

    Biết rằng: – Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    – 15 –

    – Tỷ giá ngoại tệ ổn định ở mức: 15.000 VND/USD

    Bài số 10

    Một doanh nghiệp nhà nước có tài liệu như sau:

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Theo số liệu kế toán, tổng nguyên giá TSCĐ ngày 30/9 là 10.500 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 1.785 triệu đồng.

    2. Số tiền khấu hao TSCĐ trích trong tháng 9 là 79,9 triệu đồng.

    3. Tình hình biến động TSCĐ dự kiến trong quý 4 như sau:

    + Tháng 10 mua và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất trị giá 250 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao của các thiết bị này là 8,4%/năm. Đồng thời mua một ô tô tải (đã qua sử dụng) với giá thoả thuận là 270 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao là 9%/năm.

    + Tháng 11 nhượng bán lại cho công ty Z một số TSCĐ đang sử dụng có nguyên giá là 370 triệu đồng (khấu hao luỹ kế dự tính đến thời điểm nhượng bán là 63 triệu đồng), tỷ lệ khấu hao là 12%/năm.

    II. Năm kế hoạch

    1. Tháng 4 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới với giá dự toán là 750 triệu đồng.

    2. Tháng 7 sẽ đưa một số TSCĐ đang dự trữ ra sử dụng, nguyên giá là 525 triệu đồng.

    3. Tháng 10 sẽ thanh lý một TSCĐ vừa hết thời hạn sử dụng, có nguyên giá 280 triệu đồng. Đồng thời, tiến hành sửa chữa lớn một số TSCĐ theo định kỳ có nguyên giá là 295 triệu đồng, chi phí sửa chữa dự tính là 40 triệu đồng.

    4. Tỷ lệ khấu hao bình quân dự kiến là 10%.

    Yêu cầu:

    1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo?

    2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch của DN?

    Bài số 11

    Một doanh nghiệp có tài liệu năm N như sau:

    1. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm là 2.500 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 600 triệu đồng. Tổng số khấu hao luỹ kế: 950 triệu đồng.

    2. Tình hình biến động tài sản trong năm:

    + Tháng 1 thanh lý một máy ủi có nguyên giá 110 triệu đồng (TSCĐ này đã có quyết định ngừng hoạt động chờ thanh lý từ năm trước).

    + Tháng 2 mua và đưa vào sử dụng 1 ô tô, nguyên giá 60 triệu đồng.

    + Tháng 4 đưa một máy cắt kim loại có nguyên giá 150 triệu đồng (đã khấu hao được 20%) để góp vốn liên doanh với đơn vị X. Giá đánh lại được Hội đồng đánh giá xác định là 145 triệu đồng.

    – 16 –

    + Tháng 7 bán một máy phay có nguyên giá 70 triệu đồng (TSCĐ này đã thu hồi đủ vốn từ năm trước nhưng DN vẫn tiếp tục sử dụng).

    + Tháng 10 cho thuê một máy bào kim loại có nguyên giá 72 triệu đồng, thời gian cho thuê là 5 tháng với giá cho thuê là 8 triệu đồng.

    + Tháng 11 doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị Y, trong đó có một chiếc máy đục lỗ kim loại, nguyên giá 140 triệu đồng, giá đánh lại của Hội đồng giao nhận là 84 triệu đồng.

    3. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%

    4. Tổng doanh thu thuần năm N là 6.200 triệu đồng

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. 1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm N?
    2. 2. Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp năm N?

    Chương 5

    Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

    Bài số 1

    Doanh nghiệp X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Tổng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm 3 quý đầu năm: 9.600

    2. Số dư VLĐ tại các thời điểm:

    Đầu quý 1: 4.200 Cuối quý 2: 3.820

    Cuối quý1: 3.800 Cuối quý 3: 3.600

    3. Dự kiến quý 4:

    1. – Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm: 4.188
    2. – Nguyên giá TSCĐ cuối quý: 8.600 (số khấu hao luỹ kế là 1.300)
    3. – Số dư VLĐ cuối quý: 4.000

    II. Tài liệu năm kế hoạch dự kiến

    1. Tổng doanh thu thuần cả năm tăng 30% so với năm BC.

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 10 ngày so với năm báo cáo.

    3. Lợi nhuận tiêu thụ cả năm: 1.189,132

    4. Tình hình biến động TSCĐ:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm : 1.290 và giảm là 780 (đã khấu hao theo ước tính được 70%)

    – Số khấu hao TSCĐ sẽ trích trong năm: 350

    5. Tỷ lệ TSNH phân bổ cho các khâu: Dự trữ: 40%; sản xuất: 35% và tiêu thụ: 25%

    Yêu cầu:

    1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho từng khâu năm kế hoạch?

    2. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    Bài số 2

    – 17 –

    Doanh nghiệp M chuyên sản xuất sản phẩm Q có tài liệu như sau:

    (Đơn vị: 1.000.000 đ)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm: 25

    2. Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: 1.250

    3. Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm: 75

    4. Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 8%, chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 4% giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm.

    5. Tổng số lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm ước thực hiện cả năm: 956

    6. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 2.500

    7. Trong năm doanh nghiệp mua một số tài sản cố định với nguyên giá: 200 và thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá 300

    8. Tổng số tiền khấu hao TSCĐ luỹ kế đến đầu năm: 440

    9. Số tiền trích khấu hao TSCĐ dự tính cả năm là: 100

    10. Số ngày 1 vòng quay của VLĐ là: 72 ngày.

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ cả năm tăng 30% so với năm báo cáo.

    2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm kế hoạch hạ 5% so với năm báo cáo.

    3. Chi phí tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành công xưởng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm.

    4. Tổng số lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến tăng 20% so với năm báo cáo.

    5. Số ngày luân chuyển bình quân VLĐ năm kế hoạch rút ngắn 12 ngày so với năm báo cáo.

    6. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có nguyên giá: 150, đã khấu hao: 50. Đồng thời mua thêm một số TSCĐ với nguyên giá là: 250

    7. Số tiền trích khấu hao TSCĐ dự tính cả năm: 150

    8. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28%

    Biết rằng:

    – Doanh nghiệp sản xuất không có tính chất thời vụ.

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo không thay đổi so với năm trước.

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch?

    2. Vốn lưu động tiết kiệm được năm kế hoạch?

    3. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm báo cáo và năm kế hoạch?

    Bài số 3

    Căn cứ vào tài liệu sau của DN “Y” hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch?

    – 18 –

    2. Vốn lưu động tiết kiệm năm kế hoạch?

    3. Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) tài sản năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo: Theo tài liệu dự tính ngày 31/12 cho biết:

    1. Tổng nguyên giá TSCĐ: 13.800 triệu đồng (trong đó TSCĐ phải trích khấu hao là 12.650)

    2. Số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ: 2.050 triệu đồng

    3. Số sản phẩm A kết dư: 1.000 sản phẩm

    II. Tài liệu năm kế hoạch dự kiến:

    1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A:

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 30.000 sản phẩm

    – Số sản phẩm kết dư cuối năm tính bằng 10% sản lượng sản xuất trong năm

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 800.000 đ (không thay đổi so với năm báo cáo)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 570.000 đ (hạ 5% so với năm BC)

    – Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 10% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm

    2. Doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 2.600 triệu đồng và lợi nhuận tiêu thụ là 169 triệu đồng

    3. Tình hình biến động TSCĐ như sau:

    – Tháng 3, nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một nhà xưởng trị giá 480 triệu đồng.

    – Tháng 5, mua và đưa vào sử dụng một số máy móc thiết bị mới, nguyên giá là 720 triệu đồng.

    – Tháng 11, thanh lý một nhà kho (vừa hết hạn sử dụng) có nguyên giá là 180 triệu đồng.

    – Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%

    4. Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch: 5 vòng, tăng 1 vòng so với năm báo cáo.

    5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 28%.

    Bài số 4

    Doanh nghiệp X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. 1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm trong năm là: 4.680
    2. 2. Giá thành toàn bộ các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm: 3.450
    3. 3. Số dư VLĐ tại các thời điểm:
    Đầu năm Cuối quý I Cuối quý II Cuối quý III Cuối quý IV
    1.220 1.240 1.300 1.350 1.400
    1. 4. Theo số liệu kế toán ngày 31/12: Tổng nguyên giá TSCĐ là 4.342, số khấu hao luỹ kế TSCĐ: 1.002

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến so với năm báo cáo:

    1. 1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm tăng 35%
    2. 2. Lợi nhuận tiêu thụ các loại sản phẩm tăng 20%
    3. 3. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn được 20 ngày

    – 19 –

    1. 4. Tình hình biến động TSCĐ trong năm:
      1. • Trong quý I sẽ thanh lý một số TSCĐ hư hỏng và hết thời gian sử dụng với nguyên giá: 240
      2. • Trong quý II sẽ khánh thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới trị giá: 620
      3. • Số tiền khấu hao trích trong năm theo kế hoạch là: 320

    Yêu cầu:

    1. Xác định tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    2. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, số ngày 1 vòng quay của VLĐ và số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ chu chuyển?

    Bài số 5

    Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư VLĐ taị các thời điểm:

    1/1 31/3 30/6 30/9
    4000 3780 3680 3580

    2. Dự kiến quý IV:

    – VLĐ kết dư cuối quý: 3.360

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý: 1000 sản phẩm. Trong đó có 500 sản phẩm là tồn kho)

    3. Tổng lợi nhuận tiêu thụ các loại sản phẩm ước thực hiện cả năm: 2.150

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    Sản phẩm A

    – Số lượng sản xuất cả năm: 30.000 sản phẩm.

    – Số lượng kết dư cuối năm bằng 10% sản lượng sản xuất cả năm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 0,76 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 0,57 (hạ 5% so với năm BC)

    – Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 6%, chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 4% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    Sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 6.300

    – Tổng lợi nhuận tiêu thụ: 168

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 12 ngày so với năm báo cáo

    3. Tỷ lệ phân bổ hợp lý VLĐ ở các khâu như sau:

    – Khâu dự trữ: 45%

    – Khâu sản xuất: 35%

    – Khâu lưu thông: 20%

    Yêu cầu

    – 20 –

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch cho từng khâu?

    2. Tính lợi nhuận sau thuế năm báo cáo và năm kế hoạch?

    3. Đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo?

    Biết rằng:

    + Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 25% so với năm báo cáo

    + Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp X. Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho từng khâu năm kế hoạch?

    2. Hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo?

    3. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư bình quân VLĐ ở 3 quí đầu năm như sau:

    Quí I: 660 Quí II: 680 Quí III: 710

    2. Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm thực tế 3 quí đầu năm: 2.850

    3. Dự kiến quí IV:

    – VLĐ bình quân: 750

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 1.350

    – Nguyên giá TSCĐ đến 31/12: 3.700, số tiền khấu hao luỹ kế: 1.250

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm tăng so với năm BC là: 1.920

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 12 ngày so với năm báo cáo

    3. Tỉ suất lợi nhuận doanh thu thuần: 5%

    4. Nguyên giá TSCĐ cuối năm: 3.900. Số tiền khấu hao luỹ kế: 1.350

    5. Theo kinh nghiệm, tỷ lệ phân bổ hợp lý VLĐ cho các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông là: 40%, 35% và 25%

    Biết rằng: Tất cả các loại sản phẩm của DN đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất là 20% và thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ), thuế suất: 10%.

    Bài số 7

    Một DN có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Năm báo cáo cáo

    1. Theo tài liệu kế toán, số dư về VLĐ tại các thời điểm:

    1/1 31/3 30/6 30/9
    1.170 1.230 1.290 1.350

    2. Dự kiến 31/12:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.342

    – Số khấu hao luỹ kế: 1.002

    – 21 –

    – Số dư VLĐ: 1.140

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm: 4.522,5 (tăng 35% so với năm báo cáo)

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 20 ngày so với năm báo cáo.

    3. Tình hình biến động TSCĐ:

    – Tháng 2, thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng có nguyên giá: 240

    – Tháng 6 đưa vào sử dụng một phân xưởng SX mới trị giá: 1.620

    – Số tiền khấu hao trích trong năm: 320

    Yêu cầu :

    1. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    2. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo?

    Biết rằng:

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 20%.

    Bài số 8

    Doanh nghiệp X chuyên sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong năm: 3.500

    2. Số dư về VLĐ ở các thời điểm trong năm:

    1/1 31/3 30/6 30/9 31/12
    760 650 580 800 780

    3. Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm: 300 cái

    4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2,5

    5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 3

    6. Nguyên giá TSCĐ phải trích khấu hao đến hết ngày 31/12 là: 4.500. Số khấu hao luỹ kế là: 1.500

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu sản phẩm như sau:

    – Số lượng sản xuất cả năm: 1.200 cái

    – Số kết dư cuối năm: 500 cái

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm không thay đổi so với năm báo cáo.

    – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 10% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    2. Tình hình biến động TSCĐ trong năm dự kiến như sau:

    – Tháng 10 mua và đưa vào sử dụng một số TSCĐ có nguyên giá: 400

    – Tháng 7 thanh lý một TSCĐ hết thời gian sử dụng, có nguyên giá: 50

    3. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%

    4. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 12 ngày so với năm BC

    5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28%

    – 22 –

    Yêu cầu:

    1. Tính hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch?

    2. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    Biết rằng: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Bài số 9

    Một doanh nghiệp có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Doanh thu thuần tiêu thụ các loại sản phẩm trong năm: 21.500

    2. Số dư bình quân VLĐ các quý trong năm như sau:

    Quí 1 Quí 2 Quí 3 DK Quí 4
    3.800 4.000 4.600 4.800

    3. Số lượng sản phẩm A dự kiến kết dư cuối năm là 3.000 sản phẩm.

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Số lượng sản phẩm A sản xuất trong năm: 50.000 sản phẩm (dự tính cuối năm còn 10% chưa tiêu thụ hết phải chuyển sang năm sau)

    2. Giá thành đơn vị sản phẩm A: 0,494 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    3. Giá bán đơn vị sản phẩm A (chưa có thuế GTGT): 0,812 (không thay đổi so với năm báo cáo)

    4. Tổng chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A ước tính bằng 8% giá thành sản xuất sản phẩm A tiêu thụ trong năm.

    5. Tổng doanh thu thuần các sản phẩm khác trong năm: 1.200 và giá thành toàn bộ các sản phẩm này là: 1.050

    6. Số vòng quay của VLĐ tăng được 1 vòng so với năm báo cáo.

    Yêu cầu:

    1. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo?

    2. Tính tổng số thuế DN phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Sản phẩm A chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất 45%

    – Các loại sản phẩm khác chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

    – Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm kế hoạch: 808,8

    – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%

    Bài số 10

    Tính tỷ suất lợi tổng tài sản năm kế hoạch của doanh nghiệp X, căn cứ vào tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000đ)

    I. Năm báo cáo

    1. Số lượng sản phẩm A kết dư cuối năm dự kiến: 480sp (Trong đó: sản phẩm tồn kho chiếm 50%)

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ là 72 ngày

    II. Năm kế hoạch

    – 23 –

    1. Dự kiến tình hình TSCĐ:

    – Tổng trị giá TSCĐ đầu năm: 2.400.000

    – Số khấu hao luỹ kế đầu năm: 840.000

    – Dự kiến TSCĐ tăng trong năm:

    + Tháng 3, hoàn thành và đưa vào sử dụng 1 hệ thống nhà xưởng trị giá: 600.000

    + Tháng 9, mua và đưa vào sử dụng một dây chuyền công nghệ, trị giá: 60.000

    – Dự kiến TSCĐ giảm trong năm:

    + Tháng 9, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, nguyên giá: 90.000 (đã khấu hao 30%)

    + Tháng 11, nhượng bán một số ôtô tải, nguyên giá: 60.000 (đã khấu hao 40.000)

    – Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân: 10%

    2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dự kiến như sau:

    – Sản phẩm A:

    + Sản xuất cả năm: 15.200 sp

    + Kết dư cuối năm: 760 sp

    + Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) 270 (hạ 10% so với năm BC)

    – Doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 802.680

    – Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 9 ngày so với năm BC

    Biết rằng:

    – Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 15%

    – Tất cả các sản phẩm của DN đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ)

    – Sản phẩm A chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất là 50%.

    Bài số 11

    Doanh nghiệp X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    Căn cứ vào tài liệu kế toán cho biết số dư VLĐ tại các thời điểm như sau:

    1/1 31/3 30/6 30/9 31/12
    840 850 860 870 880

    2. Ngày 31/12

    – Nguyên giá TSCĐ: 3.800

    – Khấu hao luỹ kế: 600

    – Nợ dài hạn: 1.800

    – Vốn chủ sở hữu: 2.000

    3. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm: 4.300

    4. Số lượng sản phẩm A kết dư cuối năm: 300 sản phẩm (trong đó: tồn kho: 100 sản phẩm)

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    – 24 –

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    Sản phẩm A

    – Số lượng sản xuất cả năm: 10.000 sản phẩm

    – Số kết dư cuối năm tính bằng 10% số sản phẩm sản xuất cả năm

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là 0,18 (giảm 10% so với năm báo cáo)

    Các loại sản phẩm khác:

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 3.000

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 18 ngày so với năm báo cáo

    3. Dự kiến mua sắm thêm máy móc thiết bị sản xuất trị giá:1.100 (dùng 40% vốn chủ sở hữu và 60% vốn vay)

    4. Số tiền vay dài hạn phải trả trong năm: 300

    5. Tiền khấu hao TSCĐ dự kiến trích trong năm: 320

    6. Nhận vốn góp liên doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh: 100

    Yêu cầu:

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch?

    2. Tính số vốn lưu động thừa (thiếu) và hướng giải quyết?

    Biết rằng:

    – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    – Nguồn vốn lưu động thường xuyên phải đảm bảo tối thiểu 35% nhu cầu vốn lưu động của DN.

    Bài số 12

    Một doanh nghiệp có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư bình quân VLĐ

    Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4
    730 750 780 820

    2. Theo bảng cân đối kế toán ngày 31/12

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.000

    – Khấu hao luỹ kế: 300

    – Nợ dài hạn: 2.000

    – Vốn chủ sở hữu: 2.600

    3. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm: 5.775

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Tổng doanh thu thuần cả năm tăng 20% so với năm BC

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 6 ngày so với năm báo cáo

    3. Trong năm xây dựng thêm và đưa vào sử dụng 1 nhà xưởng, trị giá: 1.200 (dùng vốn chủ sở hữu 30% và vay dài hạn 70%)

    4. Số tiền vay dài hạn phải trả trong năm: 500

    5. Số tiền trích khấu hao trong năm: 120

    1. 5. Lợi nhuận để lại tái đầu tư: 110

    Yêu cầu:

    – 25 –

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch?

    2. Xác định số vốn lưu động thừa (thiếu) năm kế hoạch và hướng giải quyết?

    Biết rằng

    Nguồn vốn lưu động thường xuyên phải đảm bảo tối thiểu 50% nhu cầu vốn lưu động của DN

    Bài số 13

    Doanh nghiệp “X” có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệuđ)

    I. Năm báo cáo:

    * Tình hình thực tế 3 quí đầu năm:

    1. Số dư VLĐ tại các thời điểm:

    1/1: 800 30/6: 820

    31/3: 830 30/9: 815

    2. Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 cho biết:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.000

    – Số khấu hao luỹ kế: 820

    – Vốn chủ sở hữu: 1.800

    – Nợ dài hạn: 1.500

    3. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm 3 quí đầu năm là: 3.280

    * Dự kiến quí 4:

    1. Tình hình biến động TSCĐ:

    – Mua sắm thêm một số TSCĐ bằng vốn chủ sở hữu, nguyên giá: 360

    – Thanh lý 2 xe tải đã hết hạn dùng có nguyên giá: 240

    2. Tiền khấu hao TSCĐ trích trong quí: 200

    3. VLĐ kết dư cuối quí: 830

    4. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm: 1.640

    5. Nhận vốn góp liên doanh: 350

    6. Trả nợ vay dài hạn: 100

    II.. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    * Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    1. Sản phẩm A

    – Số lượng kết dư đầu năm: 400 cái (trong đó: tồn kho: 300 cái)

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 9.300 cái

    – Số sản phẩm kết dư cuối năm: 200 cái

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 0,38 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 2.538

    * Các tình hình khác

    1. Tình hình biến động TSCĐ

    – Lắp đặt thêm dây chuyền công nghệ mới, nguyên giá: 420 (dự kiến dùng 50% vốn vay dài hạn ngân hàng, số còn lại trích từ quỹ đầu tư phát triển của DN)

    – 26 –

    – Nhượng bán một số TSCĐ có nguyên giá: 200 (đã khấu hao 50%)

    2. Trả nợ vay dài hạn: 120

    3. Tiền khấu hao TSCĐ trích trong năm: 850

    4. Dự kiến sẽ rút ngắn số ngày trong 1 vòng quay VLĐ so với năm báo cáo là 6 ngày.

    Yêu cầu:

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch của doanh nghiệp X?

    2. Tính số vốn lưu động thừa (thiếu) năm kế hoạch và hướng giải quyết?

    Biết rằng:

    Nguồn vốn lưu động thường xuyên phải đảm bảo tối thiểu 40% nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

    Bài số 14

    Doanh nghiệp K có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Năm báo cáo:

    1. Số dư bình quân VLD dự kiến là: 770

    2. Dự kiến bảng cân đối kế toán ngày 31/12 như sau:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.000 (trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao có nguyên giá là: 600)

    – Số khấu hao luỹ kế: 1.200

    – Nợ dài hạn: 2.000

    – Vốn chủ ở hữu: 2.600

    – Doanh thu thuần: 5.775

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm dự kiến cả năm tăng 20% so với năm báo cáo

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 6 ngày so với năm BC

    3. Tình hình biến động TSCĐ trong năm:

    – Tháng 2 thanh lý một nhà kho (khấu hao hết từ tháng 12 năm báo cáo), có nguyên giá là 420

    – Tháng 4 hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới có nguyên giá là 680 (dự kiến vay ngân hàng thương mại 60% và dùng quỹ đầu tư phát triển 40%)

    – Tháng 8 doanh nghiệp cho doanh nghiệp X thuê 2 máy công cụ, có tổng nguyên giá là 450

    – Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10%

    4. Số tiền vay dài hạn phải trả trong năm: 500

    5. Dự kiến DN sẽ trích 20% lợi nhuận sau thuế trong năm để lại tái đầu tư và nhận vốn góp liên doanh của DN “Z” là 600

    6. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần là 25%

    7. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    – 27 –

    Yêu cầu: Tính số vốn lưu động thừa (thiếu) năm kế hoạch của DN và đưa ra hướng giải quyết?

    Biết rằng: nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN phải đảm bảo tối thiểu 50% nhu cầu vốn lưu động.

    Bài số 15

    Một DN có tài liệu như sau: (Đơn vị: Tr đồng)

    I. Năm báo cáo:

    1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm là 4.680

    2. Giá thành toàn bộ các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm: 3.520

    3. VLĐ bình quân: 1.300. Trong đó: Hàng tồn kho chiếm 60% và nợ phải thu là 15%.

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến so với năm báo cáo:

    1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm tăng 35%

    2. Giá thành toàn bộ các loại sản phẩm tiêu thụ tăng 25%

    3. Số ngày một vòng quay VLĐ giảm 20 ngày

    Yêu cầu:

    1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch?

    2. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo qua các chỉ tiêu: Số vòng quay VLĐ, vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay các khoản phải thu?

    Biết rằng:

    – Tổng chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp (năm báo cáo và kế hoạch) được tính bằng 10% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    – Tỷ trọng hàng tồn kho, nợ phải thu trong tổng TSNH năm kế hoạch không thay đổi so với năm báo cáo.

    Bài số 16

    Doanh nghiệp Tiền Phong có tài liệu năm báo cáo và kế hoạch như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư VLĐ tại các thời điểm như sau:

    1/1 31/3 30/6 30/9
    4000 3780 3680 3580

    2. Dự kiến ngày 31/12:

    – Số dư VLĐ: 3.360

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý: 2.000 sản phẩm. Trong đó có 1.000 sản phẩm là tồn kho)

    3. Số vòng quay hàng tồn kho dự kiến là 7 vòng.

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    – 28 –

    Sản phẩm A

    – Số lượng tiêu thụ cả năm: 30.000 sản phẩm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có VAT): 0,76 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 0,5 (không thay đổi so với năm báo cáo)

    Sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 7.060

    – Giá vốn hàng bán: 5.000

    2. Số vòng quay VLĐ dự kiến tăng 1,5 vòng và vòng quay hàng tồn kho tăng 1 vòng so với năm báo cáo.

    Yêu cầu: Dự tính nhu cầu hàng tồn kho và tổng TSNH năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    + Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 25% so với năm báo cáo

    + Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Chương 7

    Những vấn đề tài chính

    về sáp nhập, mua lại và phá sản doanh nghiệp

    Bài số 1

    Công ty Thương mại Hoàng Lan bị tuyên bố phá sản và được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn. Toà án xác định giá trị thanh lý của Công ty (không kể tài sản được sử dụng để cầm cố, hoặc thế chấp) là 1.220 triệu đồng.

    1. Các khoản nợ của Công ty như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    – Nợ lương cán bộ công nhân viên 150
    – Nợ bảo hiểm xã hội 30
    – Nợ các khoản trợ cấp thôi việc 120
    – Các khoản nợ không có đảm bảo như sau:
    + Các khoản phải trả 600
    + Các khoản nợ dài hạn 1.000
    + Các khoản nợ khác 400
    1. 3. Chi phí thanh lý giải quyết việc phá sản: 100 triệu đồng

    Yêu cầu:

    Xác định việc thanh toán các khoản nợ của Công ty sau khi công ty bị phá sản theo Luật phá sản doanh nghiệp năm 2004?

    Biết rằng: Sau khi thanh toán các tài sản cầm cố và thế chấp, số tiền thu được không những đủ để trả các khoản nợ có đảm bảo mà còn dư một khoản tiền là 40 triệu đồng.

    Bài số 2

    Công ty Hoàng Hà bị tuyên bố phá sản và được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, có tài liệu về giá trị tài sản và các khoản nợ như sau:

    1. Giá trị thanh lý tài sản của Công ty được toà án kinh tế xác định (sau khi đã thực hiện các khoản nợ có đảm bảo bằng tài sản cầm cố, hoặc thế chấp) là: 6.600 triệu đồng.

    2. Các khoản nợ của Công ty như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    – 29 –

    – Nợ lương cán bộ công nhân viên 950
    – Nợ bảo hiểm xã hội 150
    – Nợ các khoản trợ cấp thôi việc 300
    – Các khoản nợ không có đảm bảo
    + Các khoản phải trả người bán 2.500
    + Các khoản nợ dài hạn 3.800
    + Các khoản nợ khác 1.700
    – Chi phí thanh lý giải quyết việc phá sản 400

    Yêu cầu:

    Xác định trình tự thanh toán các khoản nợ của Công ty theo Luật phá sản doanh nghiệp?

    ——————————————————————————————–

    Nguồn tài liệu khoa tài chính – HVNH

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

     

     

    1. So với các nguyên tử phi kim có cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường:

    1. Có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
    2. Có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
    3. Dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học
    4. Có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều hơn.

    2. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

    1. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s2                    D. 1s22s22p6

    3. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loai?

    1. 1s22s22p63s23p43d64s2 B. 1s22s22p63s23p6
    2. 1s22s22p63s23p63d34s2 D. 1s22s22p63s23p63d104s24p4.

    4. Tính chất hoá học chung của kim loại là:

    1. Thể hiện tính oxi hoá B. Dễ bị oxi hoá C. Dễ bị khử            D. Dễ nhận electron.

    5. Liên kết trong tinh thể kim loại là:

    1. Liên kết ion B. Liên kết cộng hoá trị C. Liên kết kim loại             D. Liên kết hiđro.

    6. Kim loại M tác dụng được với dd HCl; dd Cu(NO3)2; dd HNO3 đặc nguội. M là:

    1. Al B. Ag C. Zn                                    D. Fe.

    7. Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại:

    1. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hoá – khử.
    2. Phản ứng phân huỷ D. Phản ứng hoá học.
    3. Trong phản ứng của đơn chất kim loại với phi kim và với dung dịch axit, nguyên tử kim loại luôn:
      A. Là chất khử B. Là chất oxi hoá
    4. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá D. Không thay đổi số oxi hoá.

    9. Trong các phản ứng hoá học, ion dương kim loai:

    1. Không thay đổi số oxi hoá B. Luôn tăng số oxi hoá
    2. Luôn giảm số oxi hoá D. Có thể tăng, có thể giảm số oxi hoá.
    3. Phản ứng của đơn chất kim loại với dung dịch axit giải phóng hiđro, thuộc loại phản ứng:
      A. Hoá hợp B. Thế C. Oxi hoá – khử                   D. Trao đổi.

    11. Dãy các kim loại sau có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:

    1. Fe, Cu, Mg, Na B. Fe, Cu, Pb, Sn C. Fe, Cu, Ag, Al                  D. Mg, Na, Al, Ba.
    2. Một vặt làm bằng sắt tráng kẽm (tôn). Nếu trên bề mặt đó có vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm thì:
    3. Lớp kẽm bị ăn mòn nhanh chóng B. Sắt bị ăn mòn nhanh chóng.
    4. Kẽm và sắt đều bị ăn mòn nhanh chóng D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    5. Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl; sắt bị ăn mòn chậm, khí thoát ra chậm. Nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp thì:
    6. Dung dịch xuất hiện màu xanh B. Sắt tan nhanh hơn, khí thoát ra nhanh hơn.
    7. Hiện tượng không thay đổi D. Có đồng kim loại bám vào thanh sắt.

    14. Dãy các kim loại tác dụng được với CuSO4 trong dung dịch là:

    1. Mg, Al, Fe B. Mg, Fe, Na C. Mg, Al, Ag D. Na, Ni, Hg.

    15. Trong các câu sau, câu nào không đúng?

    Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 có thể dung phương pháp:

    1. Điện phân dung dịch AgNO3 B. Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
    2. Cho Na tác dụng với dung dịch AgNO3 D. Cho Pb tác dụng với dung dịch AgNO­3.

    16. Để điều chế Mg từ dd MgCl2, có thể dung phương pháp:

    1. Điện phân nóng chảy dung dịch MgCl2 B. Cô cạn dung dịch MgCl2, sau đó điện phân nóng chảy
    2. Cho nhôm đẩy magie ra khỏi dung dịch D. Cho natri đẩy magie ra khỏi dung dịch.
    3. Cho hỗn hợp bột gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 và Ag2SO4. Phản ứng xong thu được dung dịch A (màu xanh, đã nhạt) và chất rắn B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn B chứa:
    4. Ag và Cu B. Ag, Cu, Fe C. Ag, Cu, Al D. Chỉ có Ag.

    18. Trong những câu sau, câu nào đúng:

    1. Trong hợp kim có lien kết kim loại hoặc lien kết ion.
    2. Tính chất của hợp kim không phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim.
    3. Hợp kim có tính chất hoá học tương tự tính chất của các kim loại tạo ra chúng.
    4. Hợp kim có tính chất vật lý và tính cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng.

    19. Trong những câu sau, câu nào không đúng?

    1. Tính dẫn nhiệt, dẫn điện của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng.
    2. Khi tạo thành lien kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm.
    3. Hợp kim thường có độ cứng và ròn hơn các kim loại tạo ra chúng.
    4. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn so với các kim loại tạo ra chúng.

    20. Điện phân các dung dịch muối sau đều chỉ thu được khí H2 thoát ra ở catot:

    1. Cu(NO3)2; MgCl2; FeCl3 B. AlCl3; MgCl2; Na2SO4
    2. Al(NO3)2; FeCl2; AgNO3 D. K2SO; CuSO4; BaCl2
    3. Dung dịch A có chứa các ion Fe3+; Cu2+; Fe2+; H+; Cl. Thứ tự điện phân lần lượt xảy ra ở catot là:
    4. Fe2+; Fe3+; Cu2+; H+ B. Fe3+; H+; Fe2+; Cu2+ C. Fe3+; Cu2+; H+; Fe2+ D. Cu2+; H+; Fe3+; Fe2+
    5. Khi điện phân dung dịch muối giá trị pH ở một điện cực tăng. Dung dịch muối đem điện phân là:
    6. Cu(NO3)2 B. KCl C. AgNO3 D. Na­2SO4
    7. Cho một thanh sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các muối axit sau:AlCl3;CuSO4; MgCl2; KNO3, AgNO3. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch muối, khối lương thanh sắt tăng lên. Các muối đó là:
    8. AlCl3; CuSO4 B. CuSO4; MgCl2 C. KNO3; AgNO3 D. Cu(NO3)2; AgNO3
    9. Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi:
    10. Zn hoặc Mg B. Zn hoặc Cr C. Ag hoặc Mg D. Pb hoặc Pt.
    11. Nhiều loại pin nhỏ dung cho đồng hồ đeo tay, trò chới điện tử… là pin bạc oxit – kẽm. Phản ứng xảy ra trong pin có thể viết như sau:

    Zn (rắn) + Ag2O (rắn) + H2O (lỏng) → 2Ag (rắn) + Zn(OH)2 (rắn).

    Như vậy trong pin bạc oxit – kẽm:

    1. Kẽm bị oxi hoá và là anot B. Kẽm bị khử và là catot
    2. Bạc oxit bị khử và là anot D. Bạc oxit bị oxi hoá và là catot.
    3. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3 (với điện cực trơ). Các kim loại lần lượt xuất hiện tại katot theo thứ tự là:
    4. Ag-Cu-Fe B. Fe-Ag-Cu C. Fe-Cu-Ag D. Cu-Ag-Fe.

    27. Tính chất trung của kim loại là.

    1. Thể hiện tính oxi hóa. B. Dễ bị oxi hóa C. Dễ bị khử            D. Dễ nhận electron
    2. Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dung dung dịch nào sau đây để loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng:
    3. dd CuSO4 dư B. dd FeSO4 dư C. dd ZnSO4 dư D. dd Fe2(SO4)3 dư.

    29. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:

    1. Thực hiện quá trình khử các ion kim loại B. Thực hiện quá trình oxi hoá các ion kim loại.
    2. Thực hiện quá trình khử các kim loại D. Thực hiện quá trình oxi hoá các kim loại.
    3. Hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi hỗn hợp X mà không làm thay đổi khối lượng, có thể dung hoá chất nào sau đây:
    4. dd AgNO3 B. dd HCl C. dd FeCl3 D. dd HNO3

    32. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 kim loại vào nước, có khí H2 bay ra. Hỗn hợp X gồm:

    1. Na, Mg, K, Ca B. Ba, Ca, Al, Fe C. Na, K, Zn, Mg D. Na, Ba, K, Al

    33. Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dung phương pháp nào sau đây?

    1. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài B. Dùng chất ức chế sự ăn mòn.
    2. Dùng hợp kim chống gỉ D. Dùng phương pháp điện hóa.
    3. Nhúng một thanh Mg có khối lượng m gam vào một dung dịch chứa FeCl3 và FeCl2. sau một thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thấy khối lượng lớn hơn m. Trong dung dịch sau phản ứng có chứa các ion:
    4. Mg2- B. Mg2+; Fe2+ C. Mg2-; Fe2-; Fe3+ D. Fe2-
    5. Trong các phươn pháp sau, phương pháp nào được chọn để điều chế kim loại Cu có độ tinh khiết cao từ hợp chất Cu(OH)2.CuCO3:
    6. Cu(OH)2.CuCO3 dd CuCl2 Cu
    7. Cu(OH)2. CuCO3 dd CuCl2 Cu
    8. Cu(OH)2. CuCO3 CuO  Cu
    9. Cu(OH)2. CuCO3 CuO  Cu.

    36. Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn hoá học:

    1. Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
    2. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt dung dịch CuSO4.
    3. Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất hoá chất tiếp xúc với khí clo ở nhiệt độ cao.
    4. Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm
    5. 37. Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân:
    6. Al B. Cu C. Mg D. Ag

    38. Trong hiện tượng ăn mòn điện hoá xảy ra:

    1. Sự oxi hoá ở cực âm B. Sự oxi hoá ở cực dương.
    2. Sự khử ở cực âm D. Sự khử ở cực dương.

    39. Để thu được FeCl2, người ta cho kim loại nào sau đây vào dung dịch FeCl3:

    1. Fe B. Ag C. Cu D. Mg.

    40. Trong dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là:

    1. Cho lá đồng vào dung dịch B. Cho lá sắt vào dung dịch
    2. Cho lá nhôm vào dung dịch D. Sử dụng dung dịch NH3 và H2SO4 loãng.

    41. Sắt bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ẩm:

    1. Mg B. Zn C. Cu D. Al
    2. Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây sát sâu đến lớp sắt thì vật nào bị gỉ chậm nhất:
    3. Sắt tráng kẽm B. Sắt tráng thiếc C. Sắt tráng niken D.Sắt tráng đồng.

    43. Phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại hoạt động mạnh ( từ Li đến Al ) là:

    1. Điện phân dung dịch B. Điện phân nóng chảy C. Nhiệt luyện D. Thuỷ luyện.

    44. Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hoá:

    1. Kẽm tan trong dung dịch axit H2SO4 loãng.
    2. Kẽm tan trong dung dịch H2SO4 loãng có sẵn vài giọt dung dịch CuSO4.
    3. Kẽm bị phá huỷ trong khí clo
    4. Sắt cháy trong không khí.
    5. Cho hỗn hợp gồm Zn và Fe vào dung dịch CuSO4, phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chứa 3 loại ion. Phản ứng kết thúc khi:
    6. Zn tan hết, Fe còn dư, CuSO4 đã hết B. Zn chưa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã hết.
    7. Zn vừa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã hết. D. Zn và Fe tan hết, CuSO4 còn dư.

    46. Cây đinh sắt trong trường hợp nào sau đây sẽ bị gỉ nhiều hơn:

    1. Ngâm trong dầu máy B. Ngâm trong dầu ăn
    2. Để nơi ẩm ướt D. Quấn vài vòng dây đồng hồ rồi để nơi ẩm ướt.

    47. Hợp kim Zn – Cu để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá. Quá trình xảy ra ở cực âm là:

    1. Zn → Zn2+ + 2e B. Cu → Cu2+ + 2e
    2. 2H+ + 2e → H2 D. 2H2O + 2e → 2OH+ H2.

    48. Phương pháp nào sau đây điều chế được kim loại Na:

    1. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
    2. Điện phân nóng chảy NaCl D. Dùng kim loại K khử NaCl trong dung dịch.

    49. Hoá chất nào sau đây dung để tách nhanh Mg ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn:

    1. Dung dịch H2SO4 loãng B. Dung dịch NaOH
    2. Dung dịch NH3 D. Dung dịch NaOH và khí CO2.
    3. Sau một ngày lao động người ta phải làm sạch các thiết bị máy móc dụng cụ lao động bằng kim loại, mục đích nhằm để:
    4. Kim loại sang bong, đẹp mắt B. Không gây ô nhiễm môi trường.
    5. Chống ăn mòn kim loại D. Không làm bẩn quần áo khi lao động
    6. 51. Cho sơ đồ phản ứng: M(OH)3 M2O3

    Kim loại nào sau đây được điều chế bằng sơ đồ này:

    1. Al B. Fe C. Cr D. Mn.
    2. 52. Ngâm một cây đinh sắt có quấn dây đồng vào dung dịch HCl. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
    3. Khí thoát ra nhanh trên bề mặt cây đinh sắt
    4. Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng.
    5. Khí thoát ra trên bề mặt cây đinh sắt và dây đồng đều nhanh như nhau.
    6. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    7. 53. Cho một thanh Al tiếp xúc với 1 thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
    8. Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn
    9. Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
    10. Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh.
    11. Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
    12. 54. Điện phân các dung dịch muối sau đều thu được kim loại thoát ra ở katot:
    13. Cu(NO3)2; KBr; NiSO4; AgNO3 B. AgNO3; Na2SO4; CuSO4; Pb(NO3)2.
    14. Pb(NO3)2; Al2(SO4)3; CuSO4; FeSO4 D. Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; AgNO3; NiSO4.
    15. 55. Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
    16. Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
    17. Tỷ khối của Li < Fe < Os.
    18. Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W.
    19. Tính cứng của Cs > Fe > Cr.
    20. 56. Cho = – 0,76V; = – 0,13V. Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Pb:
    21. + 0,63V B. – 0,63V C. – 0,89V D. + 0,89V.
    22. 57. Đặc điểm nào dưới đấy không tương ứng với tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử:
    23. Độ âm điện lớn B. Năng lượng iôn hoá nhỏ
    24. Bán kính nguyên tử tương đối lớn D. Số electron hoá trị nhỏ (từ 1 đến 3 electron).
    25. 58. Hoà tan 1,44 gam một kim loại hoá trị II trong 150 ml dd H2SO4 0,5M. Để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch phải dung hết 30ml dd NaOH 1M. Kim loại đó là:
    26. Ba B. Ca C. Mg D. Be.
    27. 59. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dd HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
    28. 36,7 gam B. 35,7 gam C. 63,7 gam D. 53,7 gam.
    29. 60. Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thu được dd Y và 6,72 líy khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là:
    30. 33,4 gam B. 66,8 gam C. 29,6 gam D. 60,6 gam.
    31. Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dd HCl, sau phương trình thu được 2,911 lít khí H2 ở 27,3oC; 1,1 atm. M là:
    32. Zn B. Mg C. Fe D. Al.
    33. 62. Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và 672 ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan:
    34. 10,33 gam B. 12,66 gam C. 15 gam D. 8,64 gam.
    35. 63. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl thu được 1g khí hiđro. Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan:
    36. 50 gam B. 55,5 gam C. 60 gam D. 60,5 gam.
    37. 64. Cho 5 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 7,2 gam muối khan. V có giá trị bằng:
    38. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít.
    39. 65. Cho 0,08 mol hỗn hợp gồm Mg, Zn, Al vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 0,07 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử đó là:
    40. SO2 B. S C. H2S D. SO3.
    41. 66. Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl, thoát ra 2,24 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng muối khan tạo ra trong dung dịch là:
    42. 7,10 gam B. 7,75 gam C. 11,30 gam D. 10,23 gam.
    43. 67. Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 7,82 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:
    44. 31,45 gam B. 33,99 gam C. 19,025 gam D. 56,30 gam.
    45. 68. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước hiđro trong dãy điện hoá và có hoá trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành 2 phần bằng nhau:

    Hoà tan hoàn toàn phần một trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí H2.

    Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất).

    Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là:

    1. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 6,72.
    2. 71. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô, cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam. a có giá trị là:
    3. 0,05M B. 0,5M C. 5M D. 0,55M.
    4. 72. Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dd CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Số gam đồng thoát ra là:
    5. 0,64 B. 1,28 C. 1,92 D. 2,56.
    6. 73. Ngâm một lá kẽm nhỏ trong dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại M2+; sau khi phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng them 0,94 gam. Ion kim loại trong dung dịch là:
    7. Mg2+ B. Cu2+ C. Fe2+ D. Sn2+
    8. 74. Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dd XCl3. Công thức của XCl3 là:
    9. AuCl3 B. CrCl3 C. NiCl3 D. FeCl3.
    10. 75. Cho m gam kim loại Mg vào 1 lít dung dịch chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M, phản ứng hoàn toàn, lọc thu dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Y, nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10 gam chất rắn Z. m có giá trị là:
      12 gam B. 3,6 gam C. 8 gam D. 4,6 gam.
    11. 76. Cho m gam kim loại Mg vào 100ml dung dịch chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M, phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại). Thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu đươợ 1,2 gam chất rắn C. m có giá trị là:
    12. 0,48 gam B. 0,36 gam C. 0,24 gam D. 0,12 gam.
    13. 77. Cho 2,04 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dd Cu(NO3)2, phản ứng xong thu được 2,76 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dd NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao thì thu được 1,8 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là:
    14. 0,25 B. 0,35 C. 0,3 D. 0,2.
    15. 78. Cho một đinh sắt vào 1 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M. Sau khi phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng lớn hơn khối lượng của đinh sắt ban đầu là 10,4 gam. Khối lượng của đinh sắt ban đầu là:
    16. 5,6 gam B. 11,2 gam C. 16,8 gam D. 8,96 gam.
    17. 79. Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag2+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Tìm điều kiện về b (so với a,c,d) để đươợ kết quả này:
    18. b < a – d/2 B. b> c – a + d/2 C. b > c – a > 0 D. b < c – a + d/2.
    19. 80. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi.

    – Hoà tan 3,61 gam X bằng dung dịch HCl thu được 2,128 lít H2.

    – Nếu hoà tan hết 3,61 gam X bằng dd HNO3 thu được 1,792 lít khí NO duy nhất (không có sản phẩm khử khác). Các thể tích khí đo ở đktc.

    Kim loại M là:

    1. Mg B. Zn C. Al D. Cr.
    2. 81. Nhúng một thanh kim loại M có hoá trị II vào 100ml dung dịch AgNO3 1M, phản ứng xong nhận thấy khối lượng thanh kim loại tăng 7,6 gam. M là:
    3. Cu B. Pb C. Zn D. Mg.
    4. 82. Hoà tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350ml dung dịch AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng:
    5. 21,6 gam B. 43,2 gam C. 54,0 gam D. 64,8 gam.
    6. 83. Đốt 37,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong bình đựng clo thu được 59,2 gam hỗn hợp rắn A. Hoà tan A vào dd HCl dư thu được khí H2. Dẫn toàn bộ lượng khí H2 qua ống đựng 80 gam bột CuO dư nung nóng thì khối lượng chất rắn trong ống còn lại 72 gam. Thành phần khối lượng của Zn và Al trong hỗn hợp lần lượt là:
      83,66% và 16,34% B. 14,25% và 85,75% C. 81,35% và 18,65% D. 17,48% và 82,52%.
    7. 84. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là khí NO. Thể tích (tính bằng lít) khí NO (ở đktc) là:
    8. 0,672 B. 0,448 C. 0,224 D. 0,336.
    9. 85. Cho một lượng hỗn hợp Zn, Ag, Cu tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 1,12 lít hỗn hợp NO, NO2 có M = 42,8 (đktc) và dung dịch chứa 3 muối tan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 là:
    10. 1,2M B. 0,8M C. 1M D. 0,6M.
    11. 86. Khử 3,48 gam oxit của 1 kim loại M cần dung 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại M thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thoát ra 1,008 lít H2 (đktc). M là:
    12. Mn B. Fe C. Cu D. Al.
    13. Tiến hành 2 thực nghiệm:

    TN1: Cho 2,02 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc đựng 200ml dd HCl. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 4,86 gam chất rắn khan.

    TN2: Cũng 2,02 gam hỗn hợp kim loại trên cho vào cốc đựng 400ml dd HCl cùng nồng độ, lại cô cạn hỗn hợp sau phản ứng, thu được 5,57 gam chẩt rắn khan.

    Thể tích H2 (đktc) thu được ở thực nghiêm 1 là:

    1. 0,672 lít B. 2,24 lít C. 1,792 lít D. 0,896 lít.
    2. Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn. Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung dịch HCl dư thoát ra 448ml khí hiđro (đktc). Thành phần phần trăm của hợp kim là:
    3. 72,0% Fe và 28,0% Zn B. 73,0% Fe và 27,0% Zn
    4. 72,1% Fe và 27,9% Zn D. 27,0% Fe và 73,0% Zn.
    5. 89. Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại a và B (đều có hoá trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam chất rắn không tan. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch AgNO3 0,5M. A và B là:
    6. Mg và Cu B. Cu và Zn C. Ca và Cu D. Cu và Ba.
    7. 90. Cho 2,23 gam hỗn hợp Al và Mg vào 200ml dung dịch chứa 2 axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Mg lần lượt là:
    8. 2,43 gam và 1,44 gam B. 2,12 gam và 1,75 gam
    9. 2,45 gam và 1,42 gam D. 3,12 gam và 0,75 gam.
    10. 91. Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
    11. 50% Cu và 50% Ag. B. 64% Cu và 36% Ag C. 36% Cu và 64% Ag D. 60% Cu và 40% Ag.
    12. Hoà tan 2,5 gam hợp kim Cu – Fe – Ag trong dung dịch HNO3 loãng thu được 672 ml khí NO ở đktc và 0,02 gam chất rắn không tan. Thành phần % của hợp kim tương ứng với từng kim loại là:
      A. 22,4%; 36,8%; 40,8% B. 76,8%; 22,4%; 0,8%.
    13. 30,8%; 22,4%; 26,8% D. 78,6%; 12,4%; 9%.
    14. 93. Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ nhận thấy khối lượng catôt tăng 3,44 gam. Nồng độ mol/l của mỗi muối ban đầu trước khi điện phân là:
    15. 0,1; 0,1 B. 0,1; 0,2 C. 0,2; 0,3 D. 0,1; 0,4.
    16. 94. Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ % của dung dịch NaOH trước điện phân là:
    17. 2,4% B. 4,8% C. 1,4% D. 4,2%.
    18. 95. Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ I = 10A trong thời gian t, ta thấy có 224ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân bằng 100%.
    19. a) Khối lượng anot tăng lên là:
    20. 1,28 gam B. 0,75 gam C. 2,11 gam D. 3,1 gam.
    21. b) Nếu thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ H+ của dung dịch sau điện phân là:
    22. 0,02M B. 0,1M C. 0,4M D. 0,3M.
    23. c) Thời gian điện phân t là:
    24. 5 phút 12 giây B. 3 phút 10 giây C. 7 phút 20 giây D. 6 phút 26 giây.
    25. 96. Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ nhận thấy khối lượng catốt tăng 3,44 gam. Nồng độ mol/l của mỗi muối ban đầu trước điện phân là:
    26. 0,1; 0,1 B. 0,1; 0,2 C. 0,2; 0,3 D. 0,1; 0,4.
    27. 97. Cho hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Lắc đều cho phản ứng xong thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối.
    28. a) Hỗn hợp rắn C là:
    29. Mg, Fe, Ag B. Fe, Cu, Ag C. Mg, Fe, Cu D. Mg, Cu, Ag.
    30. b) Dung dịch muối D gồm:
    31. Mg(NO3)2; Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2; Cu(NO3) C. Mg(NO3)2; AgNO3 D. Mg(NO3)2; Cu(NO3)2.
    32. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lượng của vật sau phản ứng là:
    33. 17,60g B. 10,76g C. 14,5g D. 12,80g.

    99.Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong khối lượng lá kẽm tăng them 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi tham gia phản ứng là:

    1. 50 gam . 80 gam C. 60 gam D. 120 gam.
    2. 100. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại có điện tích 2+ trong thành phần của muối sunfat. Sau phản ứng lá kẽm tăng them 0,94 gam. Công thức hoá học của muối sunfat là:
    3. CuSO4 B. FeSO4 C. CdSO4 D. NiSO4
  • Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản

    Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản

    Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản

    English test (unit 1-10)                                                

    Teacher: Vladka

    Name:

    Instructions: fill in the missing words.

    Introduction:

    • Where do you ……. ……..?
    • What is your …….? My name is Peter.
    • …….old are you? I’m ………… ……. (Write the number in words. Example I’m 23 = I’m twenty three …..)
    • ……..is your bithrday?
    • What is your teachear’s name? …….name is Vladka.
    • The teacher was born ….25th July 1978. Her birthday is ……July.
    • What is the ……..…. city of Vietnam?
    • …….are you today? Thank you, I’m fine.

    Body parts:

    • You see with your ………..
    • You kiss with your ……….
    • You eat with your………..
    • You hear with your………
    • You lick an ice cream with your ………
    • I have five ……..on my hand.
    • The teacher has a blonde …….
    • Is your hair long or ………..?
    • Brush your ………..every day.
    • What ………..are your eyes?
    • You can hold your ………if you don’t like to smell it.

    Clothes:

    • We wear …………in the bed.
    • ………..weat skirts.
    • If I feel cold I wear……….on my feet.
    • We wear ……….in warm weather.
    • We wear……….(nike, puma) for sport.
    • We wear……….for work.
    • We wear sock on our ………

    Family

    • Your mother and father are your ………
    • Small childred call their mother ………
    • ………is an informal word for father.
    • Do you have any brother or………..?
    • How old is your …………? He is very old. He is 84 years old and he lives with my grandmother.
    • Your mother’s of father’s brother is your………

    Illness

    • I feel very ………today. I think I have a flu.
    • If don’t feel very well you should see the ……….
    • My tooth aches! I think I have to go to the ……….
    • I feel very sick. I have a ………………
    • I feel very hot. I think I have a ………………
    • What time is it? Example:09:15. It is a quarter past nine in the morning/am.
    • 08:15
    • 09:00
    • 10:30
    • 10:45
    • 11:50
    • 12:00
    • 12:08
    • 12:30
    • 12:50
    • 14:21
    • 15:05
    • 19:27
    • 22:30
    • 23:15
    • 23:45
    • 24:00

    The season:

    54) What are the 4 seasons? ……………            ……………..        …………………. ……………

    55) Flowers start to grow in ………..

    56) The leaves fall from the trees in………….

    57) It is very cold in ……………

    58) It is very ……    in summer.

    Vocabulary:

    59) What is the…………..today? Today is ………. …………2010.

    60) How do we call Saturday and Sunday? …………………

    61) The week starts on ……………

    62) The clock is on the …………..

    63) What kind of tropical ………… do you like? I like eating mango.

    64) I think you should eat more ……………(carrot, potato, onion).

    65) What are the months of the year?

    January……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… .December