Author: Nguyễn Huyền

  • TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%8DNH-TO%C3%81N-H%E1%BB%86-S%E1%BB%90-QUAN-S%C3%81T-GI%E1%BB%AEA-M%E1%BB%98T-B%E1%BB%80-M%E1%BA%B6T-VI-PH%C3%82N-V%C3%80-M%E1%BB%98T-B%E1%BB%80-M%E1%BA%B6T-H%E1%BB%AEU-H%E1%BA%A0N-C%C3%93-C%C3%81C-L%E1%BB%96-TR%E1%BB%90NG-D%E1%BA%A0NG-H%C3%8CNH-TR%C3%92N-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-M%C3%94-PH%E1%BB%8ENG-MONTE-CARLO.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    Phạm Ngọc Chung1*, Nguyễn Như Hiếu2

    Tóm tắt: Hệ số quan sát là một tham số quan trọng được sử dụng trong tính toán trao đổi bức xạ giữa các bề mặt trong các bài toán truyền nhiệt của khoa học kỹ thuật. Trong bài báo này, các tác giả nghiên cứu bài toán xác định hệ số quan sát giữa một bề mặt vi phân và một bề mặt hữu hạn có chứa các lỗ trống dạng hình tròn sử dụng kỹ thuật mô phỏng Monte-Carlo. Trong phạm vi nghiên cứu của bài báo, các tác giả xét bề mặt hữu hạn có dạng hình chữ nhật. Các tính toán được thực hiện cho trường hợp bề mặt vi phân song song với mặt phẳng chứa bề mặt hữu hạn đang xét. Sự phụ thuộc của hệ số quan sát vào khoảng cách, vị trí bề mặt vi phân, bán kính và sự phân bố của các lỗ trống được khảo sát chi tiết. Kết quả thu được chỉ ra rằng nghiệm mô phỏng bằng phương pháp Monte-Carlo là khá gần với nghiệm giải tích. Sự hội tụ của nghiệm thu được từ mô phỏng Monte-Carlo được đánh giá thông qua số tia phát ra từ bề mặt vi phân và số tia đến được bề mặt hữu hạn đang xét. Giá trị tỷ số giữa số tia đến được bề mặt hữu hạn và số tia phát ra cho ta hệ số quan sát cần tìm. Tính toán thực tế chỉ ra rằng khi số tia phát ra đủ lớn thì hệ số quan sát trong mô phỏng Monte-Carlo sẽ tiệm cận giá trị chính xác và tuân theo luật số lớn.

    Từ khóa: Mô phỏng Monte-Carlo; Hệ số quan sát; Bề mặt hữu hạn; Bề mặt vi phân; Lỗ trống hình tròn.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Xuất phát từ bài toán bức xạ nhiệt giữa hai bề mặt vật thể khác nhau, người ta đưa ra khái niệm hệ số quan sát dựa trên một số giả thiết về năng lượng bức xạ giữa các bề mặt [1,2]. Từ những giả thiết về mặt vật lý, người ta thu được biểu thức toán học cho hệ số quan sát Fij khi nhìn bề mặt j từ bề mặt i như sau [1,2]:

    Fij  =

    1

    ò ò

    cosfi cosfj

    dAi dAj ,

    (1)

    A

    p r2

     

    i  A

    A

    j

         
       

    i

           

    trong đó: fi , fj là góc giữa đường nối hai điểm bất kỳ thuộc hai bề mặt với pháp tuyến bề mặt tại hai điểm đó; r là khoảng cách giữa hai điểm trên hai bề mặt; Ai , Aj là diện tích các bề mặt (xem hình 1). Từ định nghĩa của hệ số quan sát (1), ta thu được quan hệ Ai Fij = A j Fji . Nói chung hệ số Fij khác với Fji , chúng chỉ bằng nhau khi diện tích hai bề mặt đang xét bằng nhau.

    Từ (1), có thể thấy rằng hệ số quan sát chỉ phụ thuộc vào dạng hình học và hướng của các bề mặt cũng như khoảng cách giữa chúng. Do sự phức tạp khi tính các tích phân mặt, người ta có thể thu được nghiệm giải tích của (1) trong một số trường hợp hình học đơn giản của các bề mặt, chẳng hạn hai bề mặt phẳng hình chữ nhật [3], miền vi phân và hình tròn [4], các hình đa giác [5], miền vi phân và hình trụ [6]. Tuy nhiên, khi dạng hình học của các bề mặt phức tạp thì việc tìm nghiệm giải tích là khá khó khăn [7,8]. Do đó, các phương pháp số sẽ được sử dụng để tính toán xấp xỉ biểu thức hệ số quan sát (1). Một trong những phương pháp số là phương pháp Monte-Carlo dựa trên cơ sở số ngẫu nhiên trong xác suất thống kê [7-9].

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    263

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Phương pháp Monte-Carlo có ưu điểm là dễ dàng thực hiện cho nhiều loại bài toán khác nhau, ngay cả những bài toán có độ phức tạp nhất định. Phương pháp này cho kết quả ước lượng nghiệm của bài toán khá tiện lợi, nhưng có một nhược điểm là thời gian tính toán tương đối lớn, mất nhiều tài nguyên của máy tính.

    Hình 1. Minh họa hình học khi tính hệ số quan sát giữa hai bề mặt Ai  và Aj .

    Đối với bài toán bức xạ nhiệt nói chung, và tính toán hệ số quan sát nói riêng, phương pháp Monte-Carlo được nghiên cứu từ những thập niên 60, 70 của thế kỷ trước [1,2], có thể kể đến các công trình của Chen và Churchill [10], Corlett [11], Campbell [12].

    Gần đây, Vujicic [13] đã sử dụng phương pháp Monte-Carlo kết hợp với kỹ thuật sai phân hữu hạn để ước lượng hệ số quan sát, sau đó so sánh với nghiệm giải tích thu được trong vài trường hợp đơn giản. Các tác giả đó đã sử dụng phương pháp mô phỏng Monte-Carlo, đồng thời đánh giá thời gian tính toán và độ chính xác

    của phương pháp. Mới đây, Jacques [15] đề xuất một kỹ thuật tính toán nhằm mục đích giảm thời gian tính toán khi kết hợp mô phỏng Monte-Carlo với phương pháp phần tử hữu hạn.

    Trong nhiều ứng dụng, các dạng hình học bề mặt khá phong phú và đa dạng, tính toán hệ số quan sát mang ý nghĩa thực tiễn trong các ứng dụng đó. Phạm vi nghiên cứu của bài báo là tính toán hệ số quan sát đối với các bề mặt vi phân và bề mặt có chứa các lỗ trống (xem minh họa các lỗ trống trong [16]). Các bề mặt loại này thường xuất hiện trong kết cấu của các thiết bị, linh kiện điện tử. Hiểu được các đặc tính hình học và đặc tính truyền nhiệt giữa các bề mặt, người ta có thể thiết kế các chi tiết thiết bị với mục đích tối ưu nào đó.

    Bài toán tính hệ số quan sát giữa bề mặt vi phân và bề mặt có lỗ trống vẫn chưa được khảo sát chi tiết trong những nghiên cứu trước đây mặc dù về mặt kỹ thuật ta có thể tính hệ số quan sát giữa một bề mặt vi phân và một lỗ trống [4]. Mục đích của nghiên cứu này là sử dụng mô phỏng Monte-Carlo để tính toán và khảo sát hệ số quan sát giữa một bề mặt

    • phân và một bề mặt hữu hạn có các lỗ trống; giới hạn tính toán cho trường hợp bề mặt
    • phân song song với một bề mặt hình chữ nhật có chứa một, hai và nhiều lỗ trống hình tròn. Kết quả mô phỏng số chỉ ra rằng các kết quả của phương pháp Monte-Carlo so với phương pháp giải tích là khá gần nhau. Điều này cho cho thấy phương pháp Monte-Carlo là tin cậy và có thể mở rộng cho nhiều bài toán phức tạp hơn liên quan đến các loại bề mặt với các dạng hình học khác nhau.

    2. PHƯƠNG PHÁP MONTE-CARLO TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA HAI BỀ MẶT

    Bởi vì hệ số quan sát (1) xuất phát từ một số giả thiết vật lý về tương tác bức xạ bề mặt, do đó cách tiếp cận mô phỏng số Monte-Carlo cũng sử dụng các giả thiết đó để tính toán xấp xỉ hệ số quan sát. Ta sử dụng một số giả thiết như dưới đây cho bề mặt phát tia, luật phân bố của tia phát ra và cách thức chia năng lượng phát ra thành các gói năng lượng. Ba giả thiết này là quan trọng, để đảm bảo rằng cách thức thực hiện mô phỏng Monte-Carlo là lý tưởng về mặt vật lý [1, 2].

    2.1. Một số giả thiết

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    • Bề mặt phát tia là bề mặt khuếch tán. Khi đó, các tia trên bề mặt có thể phát ra theo mọi hướng nằm trong phạm vi mặt tiếp diện với bề mặt tại điểm phát tia và phần không gian phía trên bề mặt, tức là các tia phát ra nằm trên nửa bán cầu có đáy nằm trên mặt tiếp diện.
    • Năng lượng các tia phát ra có phân bố theo luật cosin. Luật này đảm bảo rằng tia phát ra có phân bố đều trên nửa mặt cầu phía trên mặt phẳng phát tia.
    • Có thể chia phần năng lượng phát ra từ phần tử i thành N gói năng lượng, mỗi gói có năng lượng như nhau. Mỗi tia phát ra được đặc trưng bởi một gói năng lượng tương ứng. Thực tế, tia đại diện này chứa một số lượng rất lớn các tia về mặt vật lý (xem [1, 2, 13]).

    2.2. Xấp xỉ hệ số quan sát bằng phương pháp Monte-Carlo

    Trong phương pháp Monte-Carlo [1, 2, 13], ta xét N tia, mỗi tia mang cùng một năng lượng phát ra từ phần tử bề mặt i . Gọi tổng năng lượng phát ra từ bề mặt i là Fi . Khi đó, mỗi tia sẽ có năng lượng là:

               

    F ray

    =

    Fi

    .

           

    (2)

                       

    Nếu có m tia đập vào phần tử bề mặt

    j

       

    N

         

    j nhận được năng lượng

     

    thì phần tử bề mặt

    là F

    ij

    = m F

    ray

    . Hệ số quan sát F

    lúc này sẽ được tính xấp xỉ bởi F MC

    [1, 2, 13]:

       

    ij

                       

    ij

     
           

    MC

     

    F ij

       

    m Fray

     

    m

       
           

    Fij

    =

     

    =

     

    =

     

    .

     

    (3)

           

    F i

    N Fray

       
                     

    N

       

    Tức là hệ số quan sát sẽ xấp xỉ bằng tỉ số giữa số tia mà phần tử bề mặt j nhận được và tổng số tia phát ra từ phần tử bề mặt i . Từ (3) có thể nhận xét rằng, nếu tổng số tia phát

    ra càng lớn thì giá trị xấp xỉ F MC

    càng gần giá trị tính được từ biểu thức toán học (1):

     

    ij

             
     

    Fij

    = lim

    m

    .

    (4)

         
       

    N ®+¥ N

       

    Giá trị m phụ thuộc vào số tia phát ra N, dạng hình học bề mặt j và vị trí của nó so với i . Với cùng một lượng tia phát ra, nếu bề mặt j nhỏ thì số lượng m tia nhận được cũng nhỏ. Người ta chỉ ra rằng độ chính xác của phương pháp Monte-Carlo tỉ lệ với giá trị 1N và sự hội tụ nghiệm tuân theo luật số lớn (xem [1, 2]).

    3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP MONTE-CARLO TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HÌNH CHỮ NHẬT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG NẰM TRÊN HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

    3.1. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có một lỗ trống

    Đặt bài toán: Xét miền vi phân dA1 (được xác định bởi các tọa độ Đề Các x1 , x2 , y1 , y2 ) và miền chữ nhật phẳng hữu hạn A2 có kích thước a ´ b (được xác định bởi các tọa độ Đề Các x1 , x2 , h1 , h2x 2x1 = a , h 2h1 = b ). Miền chữ nhật có một lỗ trống bán kính r . Hai bề mặt dA1A2 nằm trong hai mặt phẳng song song, cách nhau một

    khoảng d, như minh họa trong hình 2. Tính hệ số quan sát miền vi phân nhìn miền chữ nhật hữu hạn.

    3.1.1. Nghiệm giải tích

    Ký hiệu D là miền tròn (lỗ trống), W là toàn miền chữ nhật (khi không có lỗ trống),

    A2 = W \ D là miền đang xét. Theo tính chất của hệ số quan sát [1], ta có:

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    265

               

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

       

    FdA A

    = FdA -W FdA D ,

    (5)

       

    1

    2

    1

    1

     

    trong đó: FdA A

    là hệ số quan sát cần tìm, FdA -W

    là hệ số quan sát miền vi phân nhìn toàn

    1

    2

     

    1

       

    miền chữ nhật (khi không có lỗ trống), FdA1 D là hệ số quan sát miền vi phân nhìn miền tròn (lỗ trống).

    Hình 2. Bề mặt vi phân và bề mặt chữ

    Hình 3. Góc cầu q , j tại M0 .

    nhật có một lỗ trống.

     

    Trong thực tế tính toán số, miền vi phân có thể coi là một miền chữ nhật vô cùng bé. Người ta đã tìm được nghiệm giải tích cho hệ số quan sát trong trường hợp hai miền hình chữ nhật nằm trong hai mặt phẳng song song với nhau. Do đó, ta có thể tính toán hệ số quan sát giữa miền vi phân và miền hình chữ nhật như sau [3]:

               

    1

       

    2

     

    2

    2

       

    2

                                                       
       

    FdA1 -W

     

    =

       

    åååå é ( 1) ( i + j + k +l )

    G ( xi , y j , h k ,

     

    xl )ù

               

    (6)

                             

    trong đó,

           

    A1  l =1 k =1  j =1 i=1 ë

                                       

    û

                 
                                                                                     
     

    1

    {( y h )

                       

    1

             

    y h

                                   

    é

               

    2

     

    2 ù

    2

                                             

    G =

    ë ( x x )

     

    + d

    û

    arctan

                         

    1

                             
     

    2p

                                   

    é ( x x )2

    + d 2 ù

    2

                             
                                       

    ë

                   

    û

                       

    (7)

                                                                                     

    ü

           

    2

             

    1

             

    x x

               

    d

    2

             

    2

         

    2

         

    ï

     

    + ( x x ) é ( y h )

    + d

    2

    ù

    2

                           

    ln é ( xx

    )

     

    ( y

    h )

    + d

    2

    ù

    ï

     
           

    arctan

                   

         

    +

       

    ý.

     
                         

    1

               
       

    ë

               

    û

           

    é ( y h )

    2

    + d

    2

    ù

         

    2

     

    ë

                   

    û

    ï

     
                           

    2

                           
                                                                           

    ï

     
                               

    ë

             

    û

                                         

    þ

     

    Khi e ¹ 0 ( e là khoảng cách từ tâm miền vi phân đến đường thẳng đi qua tâm của lỗ

    trống và song song với trục z , xem hình 3), nghiệm giải tích của FdA D

    là [4]:

                                 

    1

     
           

    é

       

    2

     

    2

       

    ù

       
           

    ê

             

    ú

       

    F

       

    1

     

    1- ( r e) + (d e)

             

    D

    =

    1 –

             

    ú

    .

    (8)

                       
                     

    dA

    2

    ê

    é1+

    (r e)2 + (d e)2 ù2 4(r e)2

       

    1

     

    ê

     

    ú

       
                                   
           

    ê

    ë

         

    û

         

    ú

       
           

    ë

                   

    û

       

    Khi e = 0 thì biểu thức của FdA D là:

                     
                 

    1

                     
                 

    FdA1D =

       

    1

     

    .

         

    (9)

                   

    1+ (d r )2

         
    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    3.1.2. Các bước mô phỏng Monte-Carlo trong tính toán hệ số quan sát

    Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình 3. Ta thực hiện mô phỏng Monte-Carlo theo các bước như dưới đây theo phương pháp phát tia đã trình bày trong phần 2.2.

    Bước 1. Tạo điểm ngẫu nhiên M 0 ( x0 , y0 , 0) có phân bố đều trên miền vi phân dA1 .

    Bước 2. Tìm tọa độ điểm M thuộc mặt phẳng chứa bề mặt chữ nhật hữu hạn A2 có lỗ trống bán kính r .

    • Từ điểm ngẫu nhiên M0 , phát một tia ngẫu nhiên M 0 u có góc cầu q , j theo quy luật [2]:

    ì

    1- rand(1),

    ïq = arccos

    í

    (10)

    ïîj = 2p ´ rand(1),

    trong đó: rand(1) ký hiệu số ngẫu nhiên có phân bố đều trên đoạn [0,1].

    – Tia M 0 u có thể cắt mặt phẳng độ ( xM , y M , zM ) :

    ìïxM  = x0 + d tan q cosj

    í y M  = y0 + d tan q sinj

    ïîz M  = d

    chứa

    miền

     

    chữ  nhật  A2   tại  M

    có  tọa

     

    , q Î

    é

    p

    ù

    , j Î[0, 2p ]

       

    ê 0,

     

    ú

    (11)

     

    2

     

    ë

    û

         

    Bước 3. Xác định điều kiện để các tia ngẫu nhiên phát ra từ M0 đập vào miền

    A2 (điều

    kiện để M Î A2 ).

                     

    Điều kiện để các tia ngẫu nhiên phát ra từ M 0 Î dA1

     

    đập vào A2 là:

     

    ìx ££ x

    2

    , h £ y

    M

    £ h

    2

    ,

     

    ï 1

    M

    1

         

    (12)

    ïí( xM  x C )2

    + ( y M  hC )2

    ³ r2 .

    î

                     

    Hai điều kiện đầu tiên là điều kiện để M Î W , điều kiện thứ ba là để M nằm ngoài lỗ trống (nằm ngoài miền tròn D ).

    Bước 4. Xác định số tia đập vào A2 (số điểm M Î A2 ). Gọi m là số điểm M nằm trong miền A2 , N là số tia ngẫu nhiên phát ra từ điểm ngẫu nhiên M0 . Khi đó, giá trị hệ số quan sát là:

    FdAMC A

    =

    m

    .

    (13)

     

    1

    2

     

    N

     
           

    3.2. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có hai lỗ trống

    Bài toán được đặt ra như bài toán mục 3.1, nhưng miền chữ nhật có hai lỗ trống D1D2 (mô tả trong hình 4).

    3.2.1. Nghiệm giải tích

    Ký hiệu D1 , D2 là miền tròn 1 và 2 (miền lỗ trống 1 và 2), W là toàn miền chữ nhật (khi không có lỗ trống), A2 = W \ (D1 È D2 ) là miền đang xét. Khi đó:

    FdA A

    = FdA -W

    FdA D

    1

    FdA D

    .

    (14)

    1

    2

    1

    1

    1

    2

     
       
                   

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    267

           

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Ở đây: FdA -W

    được tính theo (6), FdA D

    ,

    FdA D

    được tính theo (8) hoặc (9).

    1

    1

    1

    1

    2

    3.2.2. Nghiệm mô phỏng Monte-Carlo

    Các bước tiến hành mô phỏng tương tự như trường hợp một lỗ trống, tuy nhiên, điều kiện để tia ngẫu nhiên phát ra từ M0 đập vào miền A2 đang xét là:

    Hình 4. Bề mặt vi phân và bề mặt chữ

    nhật có hai lỗ trống.

    ìx ££ x

    2

    , h £ y

    M

    £ h

    2

    ,

    ï 1

    M

    1

       

    ïí(xM  x C1 )2

    + ( y M  h C1 )2

    ³ r 2 ,

    î

                 

    Hình 5. Mô hình bề mặt chữ nhật

    có nhiều lỗ trống.

    (xM  x C2 )2 + ( y M  hC2 )2

    (15)

    ³ r2 .

    æ

       

    a

     

    b

    ö

     

    æ

       

    3a

     

    b

    ö

     

    Trong (15), C1 ç

    x1

    +

     

    , h1 +

     

    , d ÷

    ,

    C 2 ç

    x1

    +

     

    , h1

    +

     

    ,

    d ÷

    là hai tọa độ tâm

         

    2

    è

     

    4

    2

    ø

     

    è

     

    4

         

    ø

     

    của hai lỗ trống. Hai điều kiện đầu tiên của (15) là điều kiện để

    M Î W , hai điều kiện

    cuối là điều kiện để M nằm ngoài hai lỗ trống D1

    D2 .

             

    3.3. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có nhiều lỗ trống

    Giả sử bề mặt chữ nhật hữu hạn ABCD kích thước a ´ b có cạnh AD được chia làm

    • đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài a / m . Cạnh AB được chia thành n đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài b / n . Ta thu được lưới chữ nhật m ´ n (xem hình 5). Trên mỗi hình chữ nhật con (mắt lưới), ta tạo một lỗ trống hình tròn bán kính r , có tâm là tâm của mắt lưới. Điều kiện ràng buộc của bán kính r là:

    ì

    a

    b ü

     

    0 £ r £ min í

     

    ;

     

    ý.

    (16)

       

    î

    2 m

    2n þ

     

    Điều kiện (16) đảm bảo các lỗ trống nằm trong mỗi mắt lưới và không giao nhau. Khi

    r ® 0 ta thu được miền chữ nhật ABCD không có lỗ trống. Gọi Cij

    là tâm của lỗ trống

    ở vị trí mắt lưới (ij ) . Tọa độ của Cij

    æ

     

    + ( 2i – 1)

    a

     

    ( 2 j -1)

    b

    ö

     

    Cij ç

    x1

     

    , h1

    +

     

    , d ÷

    . Ta

     

    2n

     

    è

       

    2 m

       

    ø

     

    cần tính hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt chữ nhật có nhiều lỗ trống này. 3.3.1. Nghiệm giải tích

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Gọi FdA D

    là hệ số quan sát của miền vi phân nhìn miền tròn Dij  tâm Cij , bán kính

    1

    ij

       

    r . Ta biết được nghiệm chính xác FdA D

    và hệ số quan sát FdA -W  miền vi phân nhìn toàn

       

    1

    ij

    1

    miền chữ nhật W (miền chữ nhật ABCD không có lỗ trống). Khi đó, hệ số quan sát của miền vi phân nhìn miền chữ nhật có lỗ trống:

    FdA1 A2  = FdA1 -W åå FdA1Dij .

    (17)

    ij

     

    3.3.2. Nghiệm mô phỏng Monte-Carlo

    Thuật toán mô phỏng như hai trường hợp ở trên nhưng điều kiện để tia ngẫu nhiên phát ra từ M0 đập vào miền A2 đang xét (điều kiện để M Î A2 ) tuân theo hai bước sau:

    Nếu M nằm ngoài miền W thì tia phát ra từ M0 không đập vào miền đang xét A2 .

    • Nếu M nằm trong miền W thì cần xác định M thuộc mắt lưới nào, nếu M thuộc lỗ trống của mắt lưới đó thì tia phát ra từ M0 không đập vào miền đang xét A2 , ngược lại thì

    M Î A2  đang xét.

    Kết quả số của nghiệm mô phỏng số và nghiệm giải tích của cả ba trường hợp trên sẽ được trình bày trong mục 4 sau đây.

    4. KẾT QUẢ SỐ VÀ THẢO LUẬN

     

    4.1. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có một lỗ trống

    Lấy tọa độ Đề Các bề mặt chữ nhật là  x1 = 0 (m) ,  x2 = 2 (m) , h1 = 0 (m) ,

    • 2 = 1 ( m) , a = x 2x1 = 2 (m) , b = h 2h1 = 1 ( m) ; còn tọa độ Đề Các bề mặt vi phân x1 , x2 , y1 , y2 được chọn sao cho diện tích của bề mặt vi phân là khá nhỏ và bằng

    khoảng 1 / 202 lần so với diện tích bề mặt chữ nhật, khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song chứa hai bề mặt này là d = 0.5 (m) . Bán kính lỗ trống r = 0.4 ( m) . Hệ số quan sát giữa hai bề mặt được mô tả trong các hình 6-10. Hình 6 mô tả sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân dA1 tới đập vào bề mặt A2 trong quan sát ba chiều từ mô phỏng Monte-Carlo.

    Bảng 1. Kết quả tính toán nghiệm mô phỏng Monte-Carlo và thời gian tính tương ứng.

    Số tia phát N

     

    Nghiệm mô phỏng

     

    Nghiệm chính xác

    Thời gian tính toán

     

    Monte-Carlo

     

    (s)

           
               

    102

    0.3000

    0.2788

    0.0160

               

    103

    0.2570

    0.2788

    0.0460

               

    104

    0.2741

    0.2788

    0.2350

               

    3 ´104

    0.2765

    0.2788

    0.6880

               

    5 ´104

    0.2782

    0.2788

    1.1280

               

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    269

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Hình 7 mô tả sự hội tụ của nghiệm số theo Monte-Carlo so với nghiệm giải tích. Khi N càng lớn thì sai số giữa nghiệm mô phỏng Monte-Carlo và nghiệm chính xác càng

    giảm. Với số tia phát ra

    N = 104  thì hệ số quan sát theo Monte-Carlo là

    F MC

     

    = 0.2741

    ,

       

    dA A

       
       

    1

    2

       

    còn nghiệm giải tích FdA1 A2 = 0.2788 ; Độ chính xác của phương pháp Monte-Carlo lấy hai chữ số sau dấu phẩy. Quan sát bảng 1, ta cũng thấy khi số tia phát ra từ bề mặt vi phân

    • tăng lên thì nghiệm mô phỏng số Monte-Carlo càng gần nghiệm chính xác, tuy nhiên, thời gian tính toán cũng tăng lên.

    Hình 6. Quan sát 3D của sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập vào bề mặt hữu hạn trong trường hợp một lỗ trống.

    Hình 7. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống theo tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân.

     

    Hình 8 phác họa hệ số quan sát khi bề mặt vi phân di chuyển trên đường thẳng y = 0.5

    từ vị trí x = 0 đến x = 4 . Quan sát hình vẽ ta có thể nhận xét rằng hệ số quan sát có dạng đối xứng qua đường thẳng x = 1 khi bề mặt vi phân nằm trong giới hạn của miền chữ nhật theo trục x từ vị trí x = 0 đến x = 2 , còn khi miền vi phân đi ra ngoài giới hạn của miền chữ nhật thì hệ số quan sát sẽ giảm dần và tiến về không.

    Hình 8. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống khi vị trí bề mặt vi phân thay đổi trên đường thẳng y = 0.5 từ vị trí x = 0 đến x = 4 .

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Hình 9 chỉ ra sự phụ thuộc của hệ số quan sát vào khoảng cách d giữa miền vi phân và miền chữ nhật. Ở đây, a = 2 ( m) , b = 1 ( m) , d được lấy từ 0.01 (m) đến 10 (m); miền vi phân được giữ tại vị trí mà khoảng cách e từ tâm miền vi phân đến đường thẳng đi qua tâm của lỗ trống và song song với trục z bằng không ( e = 0 ). Từ hình vẽ ta thấy rằng nếu khoảng cách giữa bề mặt vi phân và bề mặt chữ nhật khá gần nhau thì hệ số quan sát sẽ gần không và khi khoảng cách ở khoảng 0.61 (m) thì hệ số quan sát là lớn nhất

    khoảng 0.2825; khi khoảng cách càng lớn thì hệ số quan sát sẽ giảm xuống và tiệm cận về không. Một điểm lưu ý là khi d khá nhỏ thì hệ số quan sát xấp xỉ bằng không, điều này là vì khi miền vi phân nằm gần vị trí trung tâm lỗ, các tia phát ra từ miền vi phân sẽ xuyên qua lỗ và thoát khỏi bề mặt hình chữ nhật, số tia đập được vào miền chữ nhật là không đáng kể.

    Hình 9. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    Hình 10. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống khi

    nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống khi

    khoảng cách d thay đổi.

    bán kính r của lỗ trống thay đổi.

    Hình 10 chỉ ra sự phụ thuộc của hệ số quan sát  và bán kính r của lỗ trống. Ở đây,

    • = 2 ( m) , b = 1 ( m) , d =5 ( m) , miền vi phân được giữ cố định tại vị trí khoảng cách
    • từ tâm miền vi phân đến đường thẳng đi qua tâm của lỗ trống và song song với trục z

    bằng không ( e = 0 ); Bán kính r của lỗ trống thay đổi từ 0 đến 0.4 (m). Hình vẽ thể hiện rằng khi r tăng thì hệ số quan sát sẽ giảm xuống từ giá trị lớn nhất 0.6689 khi không có lỗ trống đến giá trị nhỏ nhất 0.2788 khi có lỗ trống với bán kính r = 0.4 ( m) .

    4.2. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có hai lỗ trống

    Trong trường hợp bề mặt hình chữ nhật có hai lỗ trống, kích thước hình chữ nhật được lấy tương tự như phần 4.1. Bán kính mỗi lỗ trống được lấy là r = 0.4 (m). Tâm lỗ trống được lấy theo (15). Kết quả số được thể hiện trên các hình 11-14.

    Trên hình 11, vì miền vi phân nằm tại vị trí hình chiếu của tâm miền chữ nhật nên khu vực xung quanh tâm miền chữ nhật sẽ tập trung nhiều điểm giao cắt của tia chiếu tới, mật độ điểm khu vực này sẽ lớn hơn các khu vực khác. Hình 12 mô tả sự thay đổi của hệ số quan sát khi vị trí miền vi phân thay đổi trong đoạn [0, 2] theo phương x trong khi phương y cố định trên đường thẳng y = 0.5 . Ta có thể thấy tính đối xứng thu được của hệ số quan

    sát qua đường thẳng x = 1 khi vị trí vi phân di chuyển từ đầu này đến đầu kia của miền chữ nhật. Điều này là do vị trí đối xứng nhau của hai miền tròn qua đường thẳng x = 1 . Tại vị trí x = 1 , hệ số quan sát đạt giá trị lớn nhất bằng 0.3166.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    271

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Hình 11. Sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập vào bề mặt hữu hạn trường hợp hai lỗ trống trong quan sát ba chiều.

    Hình 13. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có hai lỗ trống khi khoảng cách d thay đổi.

    Hình 12. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có hai lỗ trống khi vị trí bề mặt vi phân thay đổi trên đường thẳng y = 0.5 từ vị trí x = 0 đến x = 2 .

    Hình 14. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    nhìn bề mặt hữu hạn có hai lỗ trống khi bán kính r của lỗ trống thay đổi.

     

    Khi khoảng cách d lớn dần, tức miền vi phân sẽ di chuyển ra xa so với miền chữ nhật, thì hệ số quan sát sẽ giảm dần và tiệm cận về giá trị không. Kết quả này được minh họa trên hình 13 khi khoảng cách d thay đổi trong khoảng từ 0.01 đến 10 (m). Khác với kết quả trên hình 9 trong trường hợp một lỗ, trên hình 13, khi d khá nhỏ, hệ số quan sát tiến dần về một; Điều này là do ở khoảng cách nhỏ gần miền chữ nhật, các tia phát ra từ miền

    • phân có thể gần như 100% đến được miền chữ nhật. Nghiệm thu được từ mô phỏng Monte-Carlo được so sánh với nghiệm chính xác cho thấy hai kết quả là gần trùng khít lên nhau. Trên hình 14, ta khảo sát hệ số quan sát khi thay đổi bán kính của lỗ trống. Ta luôn đảm bảo rằng lỗ trống nằm trọn trong hình chữ nhật, tức là 0 £ r £ min {a / 4, b / 2} . Khi

    lỗ trống lớn dần, số tia đập vào bề mặt đang xem xét sẽ giảm đi, và do đó hệ số quan sát sẽ giảm theo sự tăng của kích thước lỗ trống. Trong hình 14, bán kính r của lỗ trống thay đổi từ 0 đến 0.4 (m). Hệ số quan sát lớn nhất tại giá trị r = 0 , tức là hình chữ nhật không có lỗ trống (vị trí hình chữ nhật và miền vi phân được giữ cố định).

    4.3. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có nhiều lỗ trống

    Trong phần này, ta tính toán 10 trường hợp với số lỗ trống là 1 ´1 , 2 ´1, 2 ´ 2 , 3 ´1, 3 ´ 2 , 3 ´ 3 , 4 ´1, 4 ´ 2 , 4 ´ 3 , 4 ´ 4 . Kích thước hình chữ nhật phía trên được lấy là

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    a ´ b = 2 ( m ) ´1 ( m) . Bán kính lỗ trống r là như nhau trong 10 trường hợp kể trên và bằng 0.1 (m). Vị trí vi phân lấy tại hình chiếu của tâm hình chữ nhật trên mặt phẳng Oxy ( e = 0 ). Kết quả hệ số quan sát được cho trong bảng 2. Có thể thấy rằng, với các phân bố khác nhau của lỗ trống thì hệ số quan sát sẽ khác nhau, chẳng hạn trường hợp 1 ´1 lỗ trống cho hệ số quan sát khác với trường hợp 2 ´1 lỗ trống. Mặc dù trường hợp 2 ´1 lỗ trống làm cho hình chữ nhật bị khuyết nhiều hơn trường hợp 1 ´1 lỗ trống (diện tích các lỗ trống là như nhau), nhưng lại có hệ số quan sát lớn hơn, điều này là do cách bố trí 2 ´1 lỗ trống và vị trí miền vi phân làm cho miền diện tích ở giữa hình chữ nhật nhận được nhiều tia chiếu đến hơn trường hợp 1 ´1 lỗ mà ở đó có sự mất mát tia khi phát tia từ miền

    • phân chiếu tới miền chữ nhật. Bảng 2 cho ta kết quả sai số tương đối của phương pháp Monte-Carlo chỉ vào khoảng 1% so với nghiệm chính xác.
                 

    Bảng 2. Hệ số quan sát theo số lỗ trống.

                   

    m ´ n

    Nghiệm mô phỏng

       

    Nghiệm chính xác

     

    Sai số (%)

     

    Monte-Carlo

    F MC

         

    F

       
         

    dA A

       

    dA A

       
         

    1

    2

    1

    2

       

    1 ´1

     

    0.6246

         

    0.6306

     

    0.9437

    2 ´1

     

    0.6479

         

    0.6491

     

    0.1787

    2 ´ 2

     

    0.6342

         

    0.6374

     

    0.5024

    3 ´1

     

    0.6226

         

    0.6204

     

    0.3594

    3 ´ 2

     

    0.5931

         

    0.6012

     

    0.3489

    3 ´ 3

     

    0.5726

         

    0.5666

     

    1.0559

    4 ´1

     

    0.6086

         

    0.6112

     

    0.4203

    4 ´ 2

     

    0.5901

         

    0.5851

     

    0.8506

    4 ´ 3

     

    0.5378

         

    0.5434

     

    1.0243

    4 ´ 4

     

    0.4973

           

    0.5024

     

    1.0234

    Hình 15. Quan sát 3D của sự phân bố tia

    Hình 16. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập

    nhìn bề mặt hữu hạn có 4 ´ 3 lỗ trống khi vị

    vào bề mặt hữu hạn trong trường hợp 4 ´ 3

    trí bề mặt vi phân thay đổi trên đường thẳng

    lỗ trống.

    y = 0.5 từ vị trí x = 0 đến x = 2 .

    Hình 15 minh họa sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập vào miền hữu hạn đang xét trong trường hợp 4 ´ 3 lỗ trống. Trên hình 16, ta khảo sát sự thay đổi của hệ số quan sát khi vị trí miền vi phân thay đổi trong trường hợp 4 ´ 3 lỗ trống. Trường

    hợp này, ta vẫn cho miền vi phân di chuyển trên đường thẳng y = 0.5 từ vị trí

    x = 0 đến

       
       

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    273

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    x = 2 . Ta thấy rằng khi miền vi phân di chuyển ra xa vị trí tâm của hình chữ nhật thì hệ số quan sát giảm từ 0.5434 xuống 0.2911. Kết quả trên hình 16 chỉ ra rằng nghiệm Monte-Carlo chỉ nhiễu nhẹ quanh giá trị nghiệm chính xác với sai số tương đối nhỏ.

    5. KẾT LUẬN

    Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng phương pháp Monte-Carlo để tính toán hệ số quan sát giữa một bề mặt vi phân và một bề mặt hữu hạn có các lỗ trống khi chúng nằm trên hai mặt phẳng song song. Phương pháp Monte-Carlo cho kết quả khá gần với kết quả thu được từ nghiệm giải tích. Điều này cho thấy độ tin cậy của phương pháp Monte-Carlo. Kết quả cũng chỉ ra rằng khi số tia phát ra N càng lớn thì độ chính xác của phương pháp cũng tăng lên, tuy nhiên thời gian tính toán mô phỏng cũng tăng lên đáng kể. Bài báo chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số quan sát như: khoảng cách và vị trí của bề mặt vi phân, bán kính và sự phân bố của các lỗ trống. Kết quả trong bài báo có thể được mở rộng để mô phỏng và khảo sát hệ số quan sát cho nhiều trường hợp khác nhau với các hình dạng lỗ trống hoặc bề mặt có cấu hình phù hợp với các thiết kế nhất định trong thực tế.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Howell, J. R., Siegel, R., and Menguc, M. P., “Thermal Radiation Heat Transfer ”, 6th (2010), Taylor and Francis/CRC, New York.
    • Modest, M. F., “Radiative Heat Transfer ”, 3rd (2013), Elsevier Inc.
    • Abishek, S., Ramanujam, S., and Katte, S. S., “View factors between disk/rectangle and rectangle in parallel and perpendicular planes”, Journal of Thermophysics and Heat Transfer, 21 (1995), 236-239.
    • Chung, B. T. F., and Sumitra, P.S., “Radiation shape factors from plane point sources”, Journal of Heat Transfer, 94 (1972), 328-330.
    • Alciatore D., et al., “Closed form solution of the general three dimensional radiation configuration factor problem with microcomputer solution”, Proc. 26th National Heat Transfer Conf. (1989), Philadelphia, ASME.
    • Hamilton, D. C., and Morgan, W. R., “Radiant-interchange configuration factors”, NASA TN 2836 (1952).
    • Dolaghan, J. S., Burns, P. J., and Loehrke, R. I., “Smoothing Monte Carlo exchange factors”, Journal of Heat Transfer, 117 (1995), 524–526.
    • Modest, M. F., “Backward Monte Carlo simulations in radiative heat transfer”, Journal of Heat Transfer, 125 (2003), 57–62.
    • Farmer, J. T. and Howell, J. R., “Comparison of Monte Carlo strategies for radiative transfer in participating media” , Advances in Heat Transfer, 31 (1998), 333–429.
    • Chen, J. C, and Churchill, S. W., “Radiant heat transfer in packed beds”, AIChE Journal, 9 (1963), 35-41.
    • Corlett, R. C. “Direct Monte Carlo calculation of radiative heat transfer in vacuum”, ASME Journal of Heat Transfer, 88 (1966), 376-382.
    • Campbell, P. M., “Monte Carlo Method for Radiative Transfer”, International Journal of Heat and Mass Transfer, 10 (1967), 519-527.
    • Vujičić, M. R, Lavery, N. P., and Brown, S. G. R., “View factor calculation using the Monte Carlo method and numerical sensitivity”, International Journal for Numerical Methods in Biomedical Engineering, DOI: 10.1243/09544062JMES139 (2006).
    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    • Mirhosseini, M., and Saboonchi, A., “View factor calculation using the Monte Carlo method for a 3D strip element to circular cylinder”, International Communications in Heat and Mass Transfer, 38 (2011), 821-826.
    • Jacques, L., Masset, L., and Kerschen, G., “Direction and surface sampling in ray tracing for spacecraft radiative heat transfer”, Aerospace Science and Technology, Aerospace Science and Technology, 47 (2015), 146–153.
    • https://www.colourbox.com/vector/chrome-metal-sheet-surface-with-holes-10eps-vector-5429022 (access: 20 Feb 2018).

    ABSTRACT

    VIEW FACTOR CALCULATION BETWEEN A DIFFERENTIAL AREA

    AND A FINITE PLANE SURFACE WITH CIRCULAR HOLES

    USING MONTE-CARLO SIMULATION

    View factor is an important parameter used in calculating thermal radiation exchange between surfaces in heat transfer problems of science and technology. In this study, we are concerned with the problem of determination of view factor between a differential area and a finite plane surface with circular holes using techniques of Monte-Carlo simulation. In the framework of our paper, a rectangular finite surface is considered. The calculations are carried out for the case of differential surface parallel to the finite surface under consideration. The dependence of view factor on the distance between two surfaces, position of the differential surface, the radius and distribution of the holes is explored. Our result shows that the Monte-Carlo solutions are quite close to the analytical solutions. The convergence of solutions obtained from Monte-Carlo simulation is evaluated versus the number of rays emitted from the differential area because the solution value of view factor in random simulation obeys the law of large numbers.

    Keywords: Monte-Carlo simulation; View factor; Plane surface; Differential area; Circular hole.

    Nhận bài ngày 25 tháng 02 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 18 tháng 03 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 02 tháng 04 năm 2018

    Địa chỉ:          1 Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Mỏ-Địa chất;

    • Viện Cơ học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. * Email: [email protected].

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    275


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-S%E1%BA%A2N-XU%E1%BA%A4T-TH%E1%BB%B0C-PH%E1%BA%A8M-CH%E1%BB%A8C-N%C4%82NG-KPAP-B%E1%BB%94-SUNG-PEPTIIT-M%E1%BA%A0CH-NG%E1%BA%AEN-T%E1%BB%AA-C%C3%81-H%E1%BB%92I-CHO-B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%98I-HO%E1%BA%A0T-%C4%90%E1%BB%98NG-%C4%90%E1%BA%B6C-BI%E1%BB%86T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nguyễn Hà Trung1, Trần Kiều Anh1, Trương Hương Lan2,

    Đặng Tất Thành3, Phạm Kiên Cường1*

    Tóm tắt: Các sản phẩm thực phẩm chức năng quân dụng giúp binh sỹ nâng cao thể lực, tăng cường khả năng tác chiến có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều kiện chiến tranh hiện đại. Peptit chức năng, là những protein mạch ngắn khoảng 2-20 amino acid, khối lượng phân tử dưới 10kDa, có giá trị dinh dưỡng và một số tác dụng đến chức năng sinh lý của cơ thể, giúp tăng cường và nâng cao sức khỏe của con người. Viện Công nghệ mới đã sản xuất được bột peptide mạch ngắn từ 3-10 kDa ở quy mô pilot 100L/mẻ, từ nguồn phụ phẩm cá hồi bằng cách sử dụng enzyme Trypsin và Alcalase. Peptide dạng bột được thu nhận bằng phương pháp sấy phun ở 115°C với hiệu suất thu hồi đạt trên 85% đã được sử dụng sản xuất 10.000 bộ thực phẩm chức năng KPAP dành cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt. Bộ thực phẩm chức năng KPAP gồm 3 sản phẩm dạng thanh nén, tuýp gel nước và viên nang, được bổ sung peptide với hàm lượng lần lượt là 0,5mg/g; 1,2mg/g và 400mg/g. Nghiên cứu này kết quả thử nghiệm sử dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP cho quân chủng Hải quân cho thấy, trên 90% cán bộ chiến sỹ đã sử dụng sản phẩm cho biết bộ sản phẩm đảm bảo đủ năng lượng, có tính ứng dụng cao, có thể áp dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    Từ khóa: Peptide; Khẩu phần ăn; Cá hồi.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Cá hồi có tên khoa học là Salmonidae là một họ cá vây tia, đồng thời là họ duy nhất sống trong bộ Salmoniformes (bộ cá hồi). Cá hồi chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như: vitamin D, vitamin B12, vitamin B, vitamin A, vitamin B6; Các nguyên tố vi chất như canxi, kali, sắt, phốt pho, kẽm, đồng, magie và nhóm axit amin như: thiamin, niacin, riboflavin, pantothenic… Theo “Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ước tính tổng sản lượng nuôi cá nước lạnh đến năm2015 đạt 3460 tấn (cá hồi là 1.448 tấn), đến năm2020, sản lượng nuôi đạt 10.000 tấn (cá hồi là 2.713 tấn) [1].

    Trong quá trình chế biến cá, một lượng lớn các sản phẩm phụ (xương, da, vụn thịt,…) thường được chế biến làm thức ăn cho tôm, cá, gia súc hoặc sử dụng cho các sản phẩm có giá trị kinh tế thấp như chế biến thành bột cá, dầu cá hay làm dầu diezel sinh học. Phụ phẩm cá hồi cũng chứa một hàm lượng protein lớn và có một số ứng dụng như: chế biến đồ hộp, sản xuất nước mắm, tinh chế collagen,… Chính vì vậy,việc chế biến, xử lý các phụ phẩm cá hồi nhằmthu được protein có giá trị thương mại cao hơnđồng thời tránh các vấn đề về môi trường đangđược quan tâm nghiên cứu. Trong đó, việc thủyphân bằng enzym để thu hồi protein từ phụ phẩm cá là một cách tiếp cận hiệu quả và đượcứng dụng rộng rãi [5, 6].

    Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh việc thủy phân các protein từ cá thu nhận được nhiều peptit có giá trị, trong đó một số peptit chống oxi hóa đã được tách chiết và xác định trình tự sau đó đánh giá hoạt tính chống oxi hóa qua khả năng bắt gốc tự do DPPH. Năm 2012, Amissah đã đánh giá hoạt tính của các peptit được thủy phân từ da cá hồi cho thấy chúng có khả năng chống oxi hóa, kháng khuẩn và đặc tính ức chế protease. Kết quả hiệu quả loại bỏ các gốc tự do của sản phẩm peptit đạt 58,3% khi thủy phân bằng

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    319

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    trypsin, đạt 26,3% khi thủy phân với α-chymotrypsin và khả năng loại bỏ gốc tự do đạt 55,9% khi thủy phân da cá hồi bằng papain[3].Nghiên cứu của See và tập thể (2011) đã sử dụng enzym thủy phân protein từ nguồn phụ phẩm từ cá hồi để tạo ra các peptit và các acid amin có giá trị dinh dưỡng cao. Sử dụng enzym Alcalase 2.4 L để thủy phân protein từ da cá hồi ở nhiệt độ từ 55,3oC, pH 8,39 với tỷ lệ enzym là 2,5% đã tìm được mức độ thủy phân cao nhất đạt 77,03%[4].

    Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) để thu nhận được peptide mạch ngắn có hoạt tính chống oxi hóa. Kết quả thu được phụ phẩm cá hồi được thủy phân bằng Trypsin 2% ở pH 8,5, nhiệt độ 40oC trong 4 giờ, tiếp theo được thủy phân bằng Alcalase 2% ở pH 8,0, nhiệt độ 55oC trong 4 giờ, sau đó được lọc tiếp tuyến qua màng 30kDa và 10kDa. Dịch thủy phân thu được có hàm lượng axit amin đạt 29,48 mg/ml và có hoạt tính chống oxi hóa đo qua khả năng bắt gốc tự do DPPH (SC) là 70,34%[2].

    Nghiên cứu này sẽ tiến hành áp dụng các thông số của quá trình thủy phân đã xây dựng ở quy mô phòng thí nghiệm lên quy mô sản xuất pilot với công suất 100L/mẻ và thử nghiệm khả năng áp dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide cá hồi sử dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

    2.1. Nguyên liệu và hóa chất

    Phụ phẩm cá hồi (da, thịt vụn,…) từ trại nuôi cá hồi tại Lào Cai được rửa sạch, cắt nhỏ, xay nhuyễn. Mẫu được bảo quản -20oC cho đến khi sử dụng.

    Các nguyên liệu sản xuất như bột gạo lứt nảy mầm, sữa, whey, dầu thực vật, tinh chất đậu xanh, cà phê, trà xanh, thạch,… được thu mua tại các siêu thị, đảm bảo chất lượng ATVSTP được bảo quản 4oC cho đến khi sản xuất.

    Các hoá chất Alcalase 2.4L, Trypsin của Novozymes, 1,1–diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH), pyridine, acid L-glutamic và một số hóa chất khác của hãng Sigma (Mỹ), Mecrk (Đức), Thermo Scientific (Đức)…

    2.2. Thiết bị

    Các thiết bị sản xuất chính bao gồm hệ thống lọc tiếp tuyến AKTA flux của hãng GE Healthcare (Úc), hệ thống gia nhiệt có cánh khuấy dung tích 100L (Đức), hệ thống sấy phun APS Anhydro A/S (Đan Mạch), máy vắt ly tâm 20L/mẻ (Việt Nam).

    Các thiết bị phân tích bao gồm máy đo quang phổ UV (Mỹ), máy Nanodrop (Đức), máy phân tích sinh hóa tự động Pictus 400 (Hungary)

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    2.3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Cán bộ, chiến sĩ của Lữ đoàn 126/Quân chủng Hải quân, sau khi sử dụng bộ thử nghiệm thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide từ cá hồi liên tục trong vòng 3 ngày

    • trên tàu, sẽ đánh giá, nhận xét về cảm quan mùi vị, khả năng tiện dụng, cơ cấu bữa ăn, bao bì đóng gói vào phiếu thu nhận thông tin được phát cho từng chiến sĩ. Sau khi thử nghiệm các Phiếu thu nhận thông tin sẽ được thu lại, chọn lọc làm cơ sở để nghiên cứu, hiệu chỉnh sản phẩm cho lần thử nghiệm tiếp theo.
    • Qua phiếu thu nhận thông tin, xử lý thống kê các số liệu theo các chỉ tiêu được đặt ra để đánh giá các mức độ hài lòng về sản phẩm về cơ cấu, khẩu vị, bao bì, khả năng tiện dụng.
    • Qua phỏng vấn trực tiếp trong bữa ăn để đánh giá độ hài lòng hoặc không hài lòng. Các ý kiến đóng góp sẽ được xem xét làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh, xây dựng thực đơn hoàn thiện.
    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    – Tính toán, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.

    2.3.2. Đánh giá hiệu quả sản phẩm qua các chỉ tiêu sinh hóa máu

    Viện Dinh dưỡng và Viện Y học Hải quân phối hợp lấy mẫu máu xét nghiệm sinh hóa (điện giải đồ huyết thanh, MDA, GOT, GPT) cho các cán bộ chiến sỹ trước và sau thử nghiệm. Các chỉ số được phân tích theo các phương pháp thường quy.

    3. KẾT QUẢ

    3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Bộ khẩu phần ăn KPAP bao gồm 3 loại sản phẩm là dạng thanh nén, tuýp gel và viên nang với 3 công dụng khác nhau, phù hợp cho điều kiện hoạt động của bộ đội. Dạng thanh nén với các thành phần giàu dinh dưỡng: peptide chức năng từ cá hồi với hàm lượng 20mg/thanh, sữa, tinh chất đậu tương, tinh dầu đậu xanh, whey protein, dầu thực vật, bột gạo lứt nảy mầm, cung cấp năng lượng từ 200-250 kcal/thanh 50g và 1600 – 2000 kcal/bộ. Các thành phần trong thanh nén đều là các tinh chất, protein, đường và peptide, loại bỏ tối đa phần chất xơ và các thành phần không được tiêu hóa, do đó được hấp thụ nhanh chóng trong hệ tiêu hóa và hạn chế việc đại tiện cho bộ đội khi hoạt động ở các điều kiện đặc biệt như trong tầu ngầm.

    Sản phẩm dạng tuýp gel nước, có vai trò cung cấp một phần lượng nước, đường, các vitamin, muối khoáng, peptide trong bữa ăn, kết hợp ăn với thanh nén. 1 tuýp gel nước có thể tích 100ml cung cấp khoảng 120-125 kcal năng lượng và trong 1 bộ sẽ cung cấp 600-625 kcal. Hàm lượng peptide là 15mg/tuýp.

    Viên nang 500mg với thành phần chủ yếu là bột peptide với hàm lượng cao gấp 10 lần trong thanh nén (200mg/viên), giúp bộ đội nhanh chóng hồi phục sức khỏe, tăng cường các chức năng chống oxy hóa, giảm căng thẳng và tăng cường khả năng liên kết canxi.

    Bộ sản phẩm cung cấp tổng cộng 2500kcal/bộ/ngày. Theo Tổ chức Y tế thế giới (1985) mức năng lượng nhu cầu trung bình cả ngày tính theo mức chuyển hóa cơ sở của đối tượng Nam giới, mức lao động trung bình là 2570 kcal/ngày. Như vậy bộ sản phẩm đã cung cấp tương đối đầy đủ nhu cầu năng lượng trong 1 ngày. Chúng tôi tiến hành thử nghiệm cho bộ đội sử dụng thực tế bộ sản phẩm trong điều kiện đi tàu dài ngày, không thuận lợi sử dụng các bữa ăn bình thường, và thu được các ý kiến được trình bày ở hình 1.1 và hình 1.2.

    Kết quả khảo sát các cán bộ chiến sỹ của Trung đoàn 196 và Lữ đoàn 126 của Quân chủng Hải quân, cho thấy 87% ý kiến đánh giá cao mùi vị của sản phẩm, tuy nhiên, có một số ít ý kiến vẫn cảm thấy có mùi tanh của bột peptide có trong sản phẩm (5%). Về khả năng sử dụng thì có 72% ý kiến cho rằng bộ sản phẩm rất phù hợp cho điều kiện hoạt động trên biển, do bộ sản phẩm được trang bị lớp bao bì có khả năng chống nước tốt, đóng gói

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    321

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    nhỏ gọn, sản phẩm dạng tuýp có thể sử dụng trực tiếp ngay khi đang bơi. Tuy nhiên, vẫn có 28% ý kiến cho rằng nên làm gọn hơn nữa do bộ đội khi hoạt động đã mang theo từ 15-20kg trang bị vũ khí.

    3.2. Đánh giá hiệu quả sử bộ sản phẩm KPAP với bộ đội hoạt động dài ngày trên biển

    3.2.1 Kết quả kiểm tra chỉ số MDA

    Chỉ số oxi hóa MDA là một dấu ấn sinh học của tình trạng stress oxy hóa trong cơ thể; kết quả trung bình giá trị MDA thu được sau thử nghiệm

                       

    Bảng 1. Kết quả xét nghiệm chỉ số MDA.

                                       

    Tên xét

       

    ĐVT

     

    Giá trị tham

     

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

       

    Không sử dụng

     

    nghiệm

           

    chiếu

       
             

    phẩm

       

    sản phẩm

                               

    MDA

       

    nmol/mL

       

    0,78-19,27

     

    1.98

           

    2.66

     

    3.2.2 Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh:

                 
                   

    Bảng 2. Kết quả xét nghiệm điện giải đồ huyết thanh.

                                   

    Tên xét nghiệm

       

    ĐVT

           

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

           

    Không sử dụng

     
                           

    phẩm

       

    sản phẩm

    Fe

       

    nmol/mL

           

    19,9

           

    19,2

     

    Calci

       

    nmol/mL

           

    2,5

           

    2,5

     

    Na+

       

    nmol/mL

           

    137,2

         

    137,0

     

    Ca++

       

    nmol/mL

           

    1,3

           

    1,3

     

    K+

       

    nmol/mL

           

    3,7

           

    3,5

     

    Cl

       

    nmol/mL

           

    101,8

         

    102,6

     
    • Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh cho thấy giữa nhóm có sử dụng sản phẩm và không sử dụng sản phẩm không có nhiều sự khác biệt. Điều này cho thấy bộ sản phẩm không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các khoáng chất trong các bữa ăn hàng ngày của bộ đội. Khả năng cung cấp khoáng chất của bộ sản phẩm sử dụng trong điều kiện đặc biệt tương đương với chế độ ăn uống theo thực đơn bình thường của bộ đội.

    3.2.3 Kết quả kiểm tra các chỉ số GOT, GPT

                 

    Bảng 3. Kết quả xét nghiệm GOT, GPT.

                           
                 

    Thời điểm lấy mẫu

         

    Tên xét

       

    Giá trị

     

    Trước TN

     

    Sau TN

     
         

    Có sử

     

    Không sử

     

    Có sử dụng

     

    Không

     

    ĐVT

     

    tham

           

    nghiệm

       

    dụng sản

     

    dụng sản

     

    sản phẩm

     

    sử dụng

       

    chiếu

           
           

    phẩm

     

    phẩm

         

    sản

                     
                         

    phẩm

    GOT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    27,1

     

    24,6

     

    22,2

     

    22,5

     

    GPT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    22,3

     

    22,8

     

    18,4

     

    25,9

     

    Dựa vào kết quả trình bày trên bảng 4 cho thấy các giá trị GOT và GPT của tất cả các đối tượng lấy mẫu đều nằm trong giá trị tham chiếu. Giá trị GOT và GPT của bộ đội sau khi sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP đã giảm đi so với trước khi sử dụng (27,1 U/L còn 22,2 U/L với GOT và 22,3 U/L còn 18,4 U/L với GPT). Đối với nhóm đối tượng không sử dụng sản phẩm cho thấy xu hướng giảm giá trị GOT (24,6 còn 22,5 U/L)nhưng lại tăng GPT (22,8 thành 25,9 U/L) sau cùng thời gian, tuy nhiên giá trị tăng giảm không đáng kể. Điều này cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến các chức năng gan mà còn giúp làm giảm các tổn thương gây ra cho gan.

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Tóm lại, bộ sản phẩm KPAP có bổ sung peptide chức năng từ cá hồi đã đáp ứng được các yêu cầu về mùi vị, cách sử dụng phù hợp với điều kiện hoạt động khó khăn của bộ đội, cụ thể là khi hoạt động trên biển.

    Hình 5A. Tuýp gel nước.                      Hình 5B. Thanh nén.               Hình 5C. Viên nang.

    Hình 6. Chủ nhiệm đề tài giới thiệu sản phẩm KPAP với cán bộ chiến sỹ Lữ đoàn 126.

    Hình 8. Các chiến sỹ đóng góp thêm ý kiến để nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Hình 7. Các chiến sỹ ăn thử sản phẩm dưới sự hướng dẫn của nhóm tác giả.

    Hình 9. Nhóm tác giả bàn giao bộ sản phẩm cho cán bộ chỉ huy Lữ đoàn 126.

     

    4. KẾT LUẬN

    Bộ khẩu phần ăn KPAP có bổ sung peptide chức năng đã được thử nghiệm ở điều kiện thực tế cho thấy khả năng ứng dụng rất lớn của bộ sản phẩm này cho các lực lượng hoạt động đặc biệt của quân đội. Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa máu trước và sau khi thử nghiệm cho quân số tham gia sử dụng sản phẩm, kết quả kiểm tra cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến chức năng thận, điện giải đồ huyết thanh, kết quả còn cho thấy khả năng cải thiện chức năng gan của sản phẩm đối với người sử dụng.

    Lời cám ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ kinh phí từ đề tài “Nghiên cứu tách chiết peptit mạch ngắn có hoạt tính sinh học để sản xuất thực phẩm chức năng dành cho bộ đội làm nhiệm vụ đặc biệt”, số ĐT.04.16/CNSHCB của Bộ Công thương.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    323

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015. 3195/QĐ-BNN-TCTS.
    • Trần Kiều Anh, N.H.T., Nguyễn Khánh Hoàng Việt, Nguyễn Thị Hồng Loan, Phạm Kiên Cường, Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptit mạch ngắn có hoạt tính chống ô xi hóa. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2017. 33.
    • Amissah, J., Bioactive properties of salmon skin protein hydrolysates. Department of Bioresource Engineering Macdonald Campus, McGill University, Canada, 2012.
    • See, S., L. L Hoo, and A. Babji, Optimization of enzymatic hydrolysis of salmon (Salmo salar) skin by Alcalase. Vol. 18. 2011. 1359-1365.
    • Kristinsson, H.G., and Rasco B.A., Fish protein hydrolysates: production, biochemical and functional properties. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 2000. 40 (1).
    • M, K., Manufacture of fish hydrolyzate by enzyme. Korean Journal of Food Science and Technology, 1999. 31(3).
    • T Himonides, A., A. K D Taylor, and A. J Morris, Enzymatic Hydrolysis of Fish Frames Using Pilot Plant Scale Systems. Vol. 2. 2011.

    ABTRACT

    PRODUCTION OF KAPAP FUNCTIONAL FOOD ADDITIONAL BIOACTIVE PEPTITE FOR SPECIFIC FORCE

    Military functional food products that help soldiers improve their physical strength, enhance the ability to fight is very important in the context of modern warfare. Functional peptides, the short-chain proteins with 2-20 amino acids, molecular weights is smaller than 10kDa, have nutritional value and some affect physiological functions to the body, enhance health of human. The Institute of New Technology has produced short-chain peptide from 3-10 kDa at pilot scale of 100 l / batch, from salmon’s byproducts using Trypsin and Alcalase enzymes. Peptide powder obtained by spray drying at 115°C with an over 85% recovery efficiency was used for the production of 10,000 KPAP functional food units for special operations. The KPAP functional food consists of 3 compressed products, water gel capsules and capsules, added with peptide content of 0.5 mg / g; 1.2 mg / g and 400 mg / g. This study, which tests the use of the KPAP functional food for the Navy, shows that more than 90% of warriors have used the product to demonstrate that the product has high energy efficient, can be applied to soldiers operating in special conditions.

    Keywords: Bioactive peptide; Production; Experiment; Funtional food; Specific force.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ  1 Viện Công nghệ mới/Viện KHCNQS;

    • Viện Công nghiệp Thực Phẩm/Bộ Công thương;

     

    • Vụ Khoa học Công nghệ/Bộ Công thương.

    * Email: [email protected].

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%86-%C4%90O-%C4%90%E1%BA%B6C-TR%C6%AFNG-%C4%90I%E1%BB%86N-C%E1%BB%A6A-VI-C%E1%BA%A2M-BI%E1%BA%BEN-V%E1%BA%ACN-T%E1%BB%90C-G%C3%93C-KI%E1%BB%82U-TUNING-FORK.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Đo lường – Tin học

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Quang Long, Chu Mạnh Hoàng, Vũ Ngọc Hùng*

    Tóm tắt: Nội dung của bài báo này trình bày về thiết kế hệ đo đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc. Vi cảm biến vận tốc góc được sử dụng là kiểu Tuning Fork trên cơ sở công nghệ vi cơ điện tử MEMS (thiết kế chế tạo tại Viện ITIMS). Hệ đo gồm có các mô đun tốc độ góc, mô đun chuyển đổi C-V (MS3110) và mô đun thu thập dữ liệu USB-6009 kết nối với máy tính xử lý dữ liệu bởi phần mềm LabvieW. Trong hệ đo có sử dụng truyền động quay bằng động cơ servo có điều khiển tốc độ và thời gian quay. Vận tốc góc cần đo sẽ có tỷ lệ với điện dung cảm ứng đầu ra của

    • cảm biến vận tốc góc, điện dung được chuyển đổi tỷ lệ sang điện áp ta sẽ tính toán được vận tốc góc cần đo. Trong quá trình nghiên cứu, hệ đo đã được xây dựng thành công và đã có kết quả thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm đo cho thấy quan hệ giữa vận tốc góc cần đo -200÷200 (deg/s) và điện áp đầu ra của bộ chuyển đổi là tuyến tính.

    Từ khóa: Vi cảm biến vận tốc góc; MS3110; Ni-USB6009; Servo motor.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Trong khoảng 30 năm trở lại đây sự ra đời và phát triển của công nghệ MEMS, một lĩnh vực công nghệ cao (Hi-tech) đã tạo ra một cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật và công nghệ chế tạo các linh kiện cảm biến (sensors) và chấp hành (actuators) ở phạm vi kích thước dưới milimet. Ưu điểm vượt trội của các cảm biến loại này là độ nhạy cao, kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng ít. Cảm biến vận tốc góc (hay con quay vi cơ) có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp chế tạo ô tô như chống trượt đổ xe

    • Trong các thiết bị dân dụng như ổn định của máy ảnh số và điện thoại di động, chuột quán tính cho các thiết bị cầm tay [2]. Đặc biệt, sự phát triển của con quay vi cơ có độ nhạy và độ ổn định cao là yêu cầu thiết yếu cho các ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp robot và quân sự, bao gồm các thiết bị định vị quán tính trong công nghiệp hàng không và vũ trụ [3].

    Cảm biến vận tốc góc đã được nhóm chúng tôi nghiên cứu, mô phỏng với kết quả tốt và chế tạo thành công tại Viện ITIMS. Để khảo sát các đặc trưng và đánh giá được chất lượng của cảm biến sau chế tạo là một bước rất quan trọng. Đó là một yêu cầu và là một thách thức. Sau thời gian nghiên cứu xây dựng nhóm đã thành công hệ đo đặc trưng cho cảm biến sau chế tạo.

    Trong bài báo này, chúng tôi trình bày thiết kế hệ đo đặc trưng tần số, đầu vào đáp ứng tốc độ góc của con quay âm thoa trục – Z với cấu trúc răng lược. Hệ đo có khả năng phân tích tín hiệu trong miền thời gian và trong miền tần số sử dụng phép biến đổi fourier. Với việc tính hàm mật độ phổ năng lượng ta biết được tín hiệu tập chung ở tần số nào. Độ nhạy và hệ số Q cũng được xác định bằng thực nghiệm.

    2. CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Con quay vi cơ kiểu âm thoa (Tuning Fork Gyroscope) hoạt động dựa trên hiệu ứng Coriolis. Cấu trúc con quay vi cơ có thể được xem như một hệ thống động lực 2 bậc tự do bao gồm khối gia trọng, bộ phận đàn hồi và bộ phận giảm chấn. Khối gia trọng với khối lượng m đồng thời tham gia chuyển động thẳng với vận tốc v và chuyển động quay với

    vận tốc góc W sẽ chịu tác dụng của lực Coriolis:

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

       

    Fc = -2 m[W.v ]

    (1)

    Lực Coriolis tỷ lệ với tích véctơ của vận tốc dài v và vận tốc góc W .

    Trong nghiên cứu này, mô hình thiết kế con quay vi cơ kiểu âm thoa trục z được đề xuất (hình 1)

    Hình 1. Sơ đồ cấu trúc vi cảm biến vận tốc góc kiểu âm thoa.

    Khi đồng thời tham gia chuyển động quay với vận tốc góc theo phương z vuông góc với mặt phẳng của khối gia trọng, hệ khung gia trọng bên trong sẽ chịu tác dụng của lực Coriolis và dịch chuyển theo phương y trong mặt phẳng chứa khung gia trọng dẫn tới làm thay đổi giá trị điện dung của hệ tụ cảm ứng.

    Trong mô hình thiết kế này, sự thay đổi điện dung cho một điện cực đặt với N răng lược ở mỗi bên có thể được tính như sau:

    DC = 2Ne

    0

    tL

    Y

    (2)

     

    g 2

           

    Trong đó, Y là sự dịch chuyển của điện cực theo hướng chuyển động.

    Hình 2. Vi cảm biến vận tóc góc Gyroscope.

    Cảm biến chế tạo xong được hàn dây tín hiệu vào ra và đóng gói trong hộp nhựa mica ở môi trường khí quyển (hình 2).

    1. SƠ ĐỒ HỆ ĐO

    Sơ đồ khối hệ đo

    Hình 3. Hệ đo đặc trưng cảm biến.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    355

    Đo lường – Tin học

    Để xác định được đặc trưng của cảm biến chúng tôi sử dụng động cơ servo loại VRSF-25C-200 của TAMAGAWA làm động cơ tạo vận tốc góc (hình 4). Động cơ được điều khiển bằng driver TYB201D3-VVT2. Trên trục động cơ có gắn một đĩa tròn, sau đó gắn cảm biến, bộ chuyển đổi C/V và bộ DAQ trên đĩa này. Khi động cơ quay sẽ tạo ra một vận tốc góc theo trục z của cảm biến.

    Hình 4. Động cơ servo có điều khiển tạo vận tốc góc.

    Để xử lý và thu thập dữ liệu cho các đặc trưng chúng tôi đã xây dựng hệ đo với khả năng điều khiển và hiển thị thông số trên máy tính như H.4: Cảm biến được cấp nguồn DC và AC từ bộ nguồn DC và máy phát hàm. Động cơ servo được điều khiển bằng bộ driver làm thay đổi vận tốc góc, khi đó điện dung đầu ra của cảm biến được đưa qua bộ chuyển đổi C/V MS3110 và bộ chuyển đổi này được hiệu chỉnh thông số bởi phần mềm ms3110prg trên máy tính. Tín hiệu đầu ra bo mạch MS3110 là điện áp được đưa qua card thu thập dữ liệu USB6009 và được sử lý dữ kiệu bằng phần mềm Labview trên máy tính.

    Trong đó: Khối chuyển đổi tín hiệu MS3110 [4] có nhiệm vụ chuyển đổi điện dung từ cảm biến thành điện áp (C/V) và có thể phát hiện đến femtoFarad, cụ thể với độ phân giải 4.0aF/rtHz. Hình 5 cho thấy cái nhìn tổng quan của bo mạch chuyển đổi MS3110. Trong mạch Jumper J3 được dùng làm kết nối giữa IC với cảm biến. Bo mạch được hiệu chỉnh thông qua cổng kết nối song song

    Hình 5. Bo mạch chuyển đổi C/V MS3110 và sơ đồ kết nối.

    Sơ đồ khối chức năng

    Hình 6. Sơ đồ khối chức năng bo mạch MS3110BD.

    MS3110 cảm nhận sự thay đổi điện dung giữa hai tụ và cung cấp một điện áp đầu ra tỷ lệ thuận với sự thay đổi đó. Các tụ điện để được cảm nhận là một cặp cân bằng bên ngoài

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    CS1IN và CS2IN. Điện áp đầu ra quan hệ với sự thay đổi giữa các tụ cảm biến CS2T và

    CS1T theo sau đây:

    V0 = GAIN*V2P25*1.14*(CS2T-CS1T)/CF + VREF

    Ta điều chỉnh trên phần mềm để đạt được sự thay đổi điện dung của cảm biến 1pF tương ứng điện áp đầu ra 1mV.

    Khối thu thập dữ liệu USB-6009 [5]: Card thu thập dự liệu NI USB-6009 có 8 đầu vào analog, 2 đầu ra tương tự, 12 đầu vào/ ra kỹ thuật số và 32-bit truy cập. Tốc độ lấy mẫu tối đa của mỗi đầu vào tương tự là 48 kS/s. Tốc độ mẫu vào đầu ra tương tự là 150 S/s và nó không thể thay đổi đầu vào analog có độ phân giải 14-bit và đầu ra analog có độ phân giải 12-bit. Giao diện USB cho phép chuyển đổi tốt hơn và dễ dàng hơn kết nối với máy PC. Hình dáng bên ngoài của card trong hình 7.

    Hình 7. Card thu thập dữ liệu của NI USB-6009.

    Điện áp tối đa có thể được kết nối với đầu vào analog là từ -20 V đến 20 V (thông số kỹ thuật thẻ nói -10 V đến 10 V, nhưng trong thực tế -20 đến 20 V có thể được kết nối). Analog đầu ra điện áp là 0-5 V và nó không thể thay đổi. Card kết nối với máy tính thông qua cổng USB. Tại đầu vào kỹ thuật số nó có thể được kết nối với điện áp 0-5 V và tại đầu ra kỹ thuật số nó cho 5 V. Card cũng có một bộ đếm cho điện áp 0-5 V với tần số tối đa là 5 MHz.

    Tín hiệu thu thập được đưa vào máy tính hiển thị tín hiệu, dạng tín hiệu qua bộ lọc và phân tích phổ tín hiệu FFT.

    Hình 8. Chương trình đo và hiển thị trên máy tính.

    MT xử lý tín

    Máy hiện sóng

    MT điều khiển

     
     

    bo MS3110

    hiệu và hiển thị

     
       
     

    Network Analyzer

     

    Nguồn DC

    Máy phát hàm

    Driver

     

    DAQ

       

    USB6009

       

    MS3110

       

    Sensor

       

    Servo motor

    Hình 9. Hệ đo đặc trưng.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    357

    Đo lường – Tin học

    4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẶC TRƯNG

    Sau khi thực hiện khảo sát vi cảm biến vận tốc góc ở môi trường áp suất khí quyển kết quả đạt được biểu diễn với hai đặc trưng chính. Hai đặc điểm chính là đáp ứng tần số cộng hưởng của kích thích, cảm ứng và đầu vào đáp ứng tốc độ góc. Các tần số cộng hưởng của cảm biến là thông tin quan trọng. Vì các cảm biến cần thiết để hoạt động theo điều kiện cộng hưởng, các tần số cộng hưởng phải được xem xét trước. Ngoài ra, khi các tần số cộng hưởng của chế độ kích thích và cảm ứng được biết, băng thông hoạt động của cảm biến cũng được xác định. Khi tần số tự nhiên được biết, đặc tính cảm biến liên tục được khảo sát phản ứng tốc độ góc đầu vào bằng cách sử dụng lực tĩnh điện kích thích và điều khiển tốc độ góc.

    4.1. Tần số đáp ứng

    Trong bài báo này chúng tôi thực nghiệm trên cảm biến freestanding gyroscope loại 10kHz. Với điện áp một chiều là 5VDC và 5VAC được sử dụng. Tần số đáp ứng ở chế độ cảm ứng là 11125 Hz. Kết quả này là hợp lý vì cấu trúc thực tương ứng so với mô hình mô phỏng.

    Hình 10. Tần số đáp ứng của chế độ cảm ứng.

    4.2. Đáp ứng tốc độ góc

    Từ các giá trị tần số tự nhiên thu được, khảo sát thứ hai – đo tốc độ góc được thực hiện. Đối với khảo sát này, điện áp 5VDC được đặt lên các khối gia trọng và điện áp 5VAC biên độ với tần số trong khoảng 11108 Hz đến 11125 Hz. Bo mạch MS 3110 được thiết lập điện dung thay đổi 1pF đầu vào thì đầu ra thay đổi 1mV. Trong khi động cơ servo được điều khiển để cho sự thay đổi tốc độ góc trong khoảng 0-200°/s, đáp ứng đầu ra cảm ứng của con quay vi cơ 10 kHz được thể hiện trong hình 11. Độ nhạy của cảm biến 10kHz thu được là 4.39e-4 V/°/s.

    Hình 11. Đặc trưng vận tốc góc đầu vào là hàm của điện áp đầu ra của

    vi cảm biến vận tốc góc 10kHz.

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    5. KẾT LUẬN

    Hệ đo đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc kiểu tuning fork đã được xây dựng. Hệ đo đã khảo sát các đặc trưng hoạt động của vi cảm biến vận tốc góc kiểu Tuning Fork 10kHz chế tạo tại Viện ITIMS. Các kết quả thực nghiệm đạt được là tần số hoạt động là 11,12 kHz và độ nhạy của nó là 4.39×10-4 V/°/s.

    Đặc tính kỹ thuật:

    • Kích thước: 4554 mm x 3935 mm
    • Độ nhạy: 0,44 mV/0/s
    • Điện áp kích thích: 5VDC; 5VAC

    Lời cảm ơn: Công trình nghiên cứu này được thực hiện với sự tài trợ của chương trình NAFOSTED, Bộ Khoa học & Công nghệ, trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu cơ bản mã số 103.99- 2014.34.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Classen et al, “MEMS gyroscopes for automotive applications. In Advanced Microsystems for Automotive Applications”, Springer: Berlin, Germany, 2007; pp. 291-306.
    • Keim et al, “Bosch angular rate sensorsadvanced sensor technology for innovative applications”, Proc. Commercialization of Microsystems, COMS 2003.
    • S. Grewal et al, “Global Positioning Systems, Inertial Navigation and Integration”, John Wiley & Sons: Hoboken, NJ, USA, 2001.
    • Irvine Sensors Corporation, “MS3110 universal capacitive readoutTM IC data sheet”, May 2004.
    • National Instruments, “NI USB-6008/6009 User Guide”.

    ABSTRACT

    MEASURING SYSTEM ELECTRIC CHARACTERISTICS

    OF GYROSCOPE TUNING FORK

    The content of this paper is about the design of the measuring system of the angular velocity sensor. The angular velocity sensor used is a tuning fork based on MEMS microelectronic technology (designed and manufactured by ITIMS). Measurements include angular velocity modules, C-V conversion module (MS3110) and USB-6009 data acquisition module connected to computer data processing by LabvieW software. In the measurement system using rotary actuators with servo motors with speed control and rotation time. The angular velocity to be measured will be proportional to the output capacitance of the angular velocity sensor, and the capacitance converted to the voltage will calculate the angular velocity to be measured. In the course of the study, the system was successfully developed and there were experimental results. Experimental measurements show that the relationship between the angular velocity measured -200 ÷ 200 (deg/s) and the output voltage of the converter is linear.

    Keywords: Gyroscope tuning fork; MS3110; Ni-USB6009; Servo motor.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     Viện ITIMS, Đại học Bách khoa Hà Nội, số 01 Đại Cồ Việt, Hà Nội.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    359


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8NG-D%E1%BB%A4NG-THU%E1%BA%ACT-TO%C3%81N-T%E1%BB%B0-T%E1%BB%94-CH%E1%BB%A8C-N%C3%82NG-CAO-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-X%E1%BB%AC-L%C3%9D-T%C3%8DN-HI%E1%BB%86U-C%E1%BB%A6A-B%E1%BB%98-%C4%90O-CAO-LI%C3%8AN-K%E1%BA%BET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Đo lường – Tin học

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Phạm Đức Thỏa1*, Nguyễn Quang Vịnh1, Nguyễn Xuân Căn2, Trần Ngọc Hưởng3

    Tóm tắt: Trong một số trường hợp các bộ đo cao liên kết sử dụng bộ lọc Kalman cho ta kết quả tốt về nâng cao độ chính xác và độ tin cậy. Tuy nhiên, khi điều kiện bay biến động, thời gian bay dài thì bộ lọc Kalman không phải luôn duy trì tính hiệu quả. Trong thời gian nào đó, thông tin tiên nghiệm của các phép đo cuối trong khoảng thời gian làm việc trước đó không đầy đủ, thuật toán ước lượng sai số đối với các tham số trạng thái không đạt độ chính xác mong muốn dẫn đến thuật toán lọc không hội tụ. Để giải quyết bài toán trên nhằm đảm bảo bộ đo cao luôn làm việc chính xác, nhóm tác giả đã xây dựng và minh chứng một trường hợp cụ thể sử dụng thuật toán tự tổ chức. Kết quả mô phỏng cho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra.

    Từ khóa: Đo cao liên kết, Thuận toán tự tổ chức, Dẫn đường quán tính.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Hiện nay, các thiết bị bay (TBB) hiện đại luôn được trang bị hệ thống dẫn đường quán tính (HTDĐQT) với độ chính xác cao. Đối với kênh cao của hệ thống này luôn mất ổn định, gây sai số lớn, nếu không được các bộ đo cao khác hỗ trợ thì sai số đo cao sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát độ cao bay, đa phần các nghiên cứu trong nước [1] [2] [3] và ngoài nước [5] [6] chỉ dừng lại khẳng định độ chính xác được nâng cao trong xử lý tín hiệu trong các bộ đo cao liên kết. Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu trên thế giới được công bố [8] [9] có đề cập đến vấn đề lựa chọn cấu trúc tối ưu cho xử lý tín hiệu, kết quả chỉ dừng lại ở công bố lý thuyết chưa tường minh. Tuy nhiên, bài toán đánh giá mức độ quan sát được cho các biến trạng thái, kết hợp với thuật toán tự tổ chức (TTC) xây dựng mô hình dự đoán cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao vẫn chưa có công trình nào được công bố. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình và các thuật toán mới (thuật toán đánh giá lựa chọn tham số độ cao) nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT.

    2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC VÀ THUẬT TOÁN XỬ LÝ

    2.1. Mô hình mẫu tín hiệu đầu vào của bộ đo cao

    Đối với kênh cao của HTDĐQT, sai số đo cao bao gồm sai số cảm biển, nhiễu và sai số tính toán. Các sai số này nếu không được bù khử thì sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Đặc biệt sai số ngẫu nhiên bao gồm sai số đo gia tốc và sai số theo tốc độ trôi ngẫu nhiên của con quay cần được đánh giá ước lượng sao cho kết quả đạt được tối ưu nhất.

    Khi bỏ qua mối liên quan chéo giữa các kênh của khối đo quán tính (KĐQT) hệ ĐCQT sẽ có gia tốc kế định hướng thẳng đứng được đặt trên đế. Với TBB có yêu cầu cao về điều

    khiển phải sử dụng các con quay có chất lượng cao (sai số ey nhỏ) thì các sai số đưa vào hệ thống định vị đế sẽ nhỏ hơn đáng kể so với các thành phần sai số khác.

    Khi đó, mô hình các sai số ĐCQT sẽ được viết bằng phương trình vi phân đơn giản hơn [7].

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

      • H = d V

    ï

    æ

    g ö

     

    ï

     

    ïd V

    = ç 2

     

    ÷d H + d a + d g

    (1)

    í

    è

    R ø

     

    ïd a

    = –a .d a + u

     

    ï

       

    d a

     

    ïd g

    = – b .d g + u

     

    î

       

    d g

     

    Trong đó: a = 1 t a ,b = 1 t g ; t a , tg

    là khoảng tương quan của các sai số d a y (t )d g ( t) ;

    u da , udg là các dạng nhiễu trắng với kỳ vọng toán học bằng không và hàm tương quan B u da (t ) = 2as d2a d ( t – t); Buda (t ) = 2bsd2gd( t – t) .

    Sự thay đổi độ cao d H QT (t ) = d H ( t) với sai số gia tốc kế d a ( t) và sai số đo tính bất định d g ( t) đóng vai trò lớn trong tính sai số.

    Mặt khác, đối với ĐCVT trên TBB hành trình chủ yếu ở dạng điều tần liên tục. Nguyên nhân gây sai số trong xử lý tín hiệu tại đầu ra chủ yếu vẫn là độ chệch ước lượng (d H CM (t)

    ). Các sai số động lực học và sai số dụng cụ có giá trị nhỏ hơn rất nhiều do có thể khắc phục được nên ở bài toán này chúng ta không xét tới.

    Trong ĐCVT điều tần liên tục, độ giữ chậm tín hiệu theo tần số sườn trước WH =WST

    của phổ Gδ(ω), tín hiệu phách và cực đại ΩM của đường bao phổ Q(ω) (phương pháp cục bộ) theo tâm năng lượng của đường bao Q(ω) tín hiệu phách, tương ứng với tần số ΩTT hoặc mô men bậc hai mô tả đường bao Q(ω) (phương pháp tích phân), ứng với tần số trung bình Ωck.

    Hình 1. Mô hình tín hiệu ĐCVT điều tần theo các mức ước lượng.

    • đây Dwdc là độ sâu điều chế; tTT ,tM chính là giá trị độ giữ chậm tín hiệu phách và cực đại, nó sẽ chệch so với độ giữ chậm của sườn trước tST . Độ chệch có thể được tính trước bằng cách hiệu chỉnh tương ứng.

    Việc thay đổi quỹ đạo loại bề mặt phản xạ thay đổi và độ liệng, độ tà thay đổi. Khi đó, hệ số định hướng độ rộng giản đồ tán xạ ngược của bề mặt các đặc trưng của tín hiệu phản xạ cũng như các độ giữ chậm không thể tính trước và hiệu chuẩn được. Lúc đó, độ chệch ước lượng độ cao sẽ là quá trình dao động ngẫu nhiên thay đổi chậm d H CM (t) . Hàm tương

    quan của nó có thể mô tả ở dạng [7]:

    B d H CM  (t ) = s CM2 exp (-

     

    t

     

    t CM )

    (2)

       
         

    Ở đây sCM2  là phương sai độ chệch ước lượng; tCM là khoảng tương quan.

    Quá trình dH CM (t) được thể hiện ở dạng quá trình Markov chuẩn và do đó nó thỏa mãn phương trình vi phân tuyến tính bậc nhất với các hệ số ngẫu nhiên:

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    383

     

    Đo lường – Tin học

    ×

     

    d H CM (t ) = – b CMd H CM (t ) + u d HCM  (t)

    (3)

    • đây, b CM = 1tCM ; u d HCM (t) là tạp trắng hình thành với kỳ vọng toán bằng 0 và hàm tương quan:

    B u d H CM  (t ) = m { u d H CM  (t ) u d H CM  (t + t )} = 2 b CMs CM2d (t t )

    (4)

    Để xác định các giá trị sCMtCM, cần phải biết thông tin tiên nghiệm và quỹ đạo bay. Giá trị tCM được xác định bởi các kích thước hình học của mức trung bình bề mặt với phân bố địa hình khác nhau.

    2.2. Phương pháp xây dựng mô hình dự đoán

    Ta xét trường hợp khi chế độ làm việc otonom của HTDĐQT thì hệ ĐCQT với các tham số luôn được hiệu chỉnh từ các bộ đo cao bên ngoài. Tại thời điểm tA nào đó tín hiệu độ cao từ thiết bị đo cao bên ngoài không đảm bảo độ tin cậy cho hiệu chỉnh cho ĐCQT như bị chế áp bởi nhiễu, các điều kiện ngoại cảnh tác động, TBB chuyển động phức tạp … lúc này các mô hình tiên nghiệm trở nên không phù hợp với quá trình thực của sự biến thiên sai số của ĐCQT của bộ đo cao liên kết làm việc trước thời điểm tA thì có thể tiến hành hiệu chỉnh hệ dẫn đường gián tiếp bằng các thuật toán ngoại suy. Để xây dựng mô hình dự đoán trong khoảng thời gian (t A ¸tB ) , chúng ta sử dụng thuật toán ngoại suy các

    giá trị nhận được trước thời điểm tA (zi = z1,z2,z3,…,zN) lấy từ bộ đo cao liên kết (hình 2). Thuật toán này thực hiện việc dự đoán các sai số hệ ĐCQT sau đó ước lượng được dự đoán các sai số đưa tới đầu ra và tiến hành bù các sai số của hệ ĐCQT.

    Hình 2. Tổng quan về phương án xây dựng mô hình dự đoán.

    Trong đó: TT XDMH là thuật toán xác định mô hình; TTDĐ là thuật toán dự đoán.

    2.3. Ứng dụng thuật toán TTC cho bộ đo cao liên kết QT-VT

    2.3.1. Phương án xây dựng thuật toán TTC

    Trong một khoảng làm việc của bộ đo cao liên kết, với các nghiên cứu trước [2] [3] [8]

    • cần nhớ tập các phép đo bao gồm một số phép đo cuối cùng, Khi các điều kiện bay thay đổi do một nguyên nhân nào đó (thay đổi các dải độ cao khác nhau, mức trung bình bề mặt biến đổi hay tác động của nhiễu tích cực hay tiêu cực) việc dự đoán sai số trạng thái của đối tượng cơ động với việc sử dụng các mô hình toán tiên nghiệm là không thể thực hiện được. Vấn đề này được giải quyết nhờ sử dụng thuật toán TTC.

    Thuật toán TTC cho phép xây dựng mô hình toán học không cần có thông số tiên nghiệm các quy luật thay đổi của biến trạng thái cần khảo sát. Khi thiết kế mô hình toán,

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    phải luôn kết hợp với tập hợp các tiêu chuẩn lựa chọn, và cuối cùng lựa chọn mô hình tối ưu nhất [8].

    Lưu đồ của thuật toán TTC được thể hiện như hình 3:

    Hình 3. Lưu đồ thuật toán TTC xử lý tín hiệu độ cao.

    Tập hợp các hàm cơ sở: Dựa vào các thông tin tiên nghiệm đã có sẽ cho phép giới hạn các hàm cơ sở, theo hướng biến thiên có thể cho phép lựa chọn đúng các hàm cơ sở sử dụng hàm hướng tuyến tính, phương trình sai phân, dãy Volterra.

    Đánh giá các mô hình và chọn ra các mô hình tốt nhất: Tính tiên quyết phải tuân theo

    các tiêu chuẩn đánh giá thuật toán TTC như: tiêu chuẩn đồng đều (

       
       

    với

     

    là giá trị mẫu,

    là giá trị có được từ mô hình), tiêu chuẩn

    dịch chuyển cực tiểu (

             

    ∆ ( ) = ∑   (

             

    , ở đây chia mẫu từ N

    )2/ ∈

    2→

     

    , tương ứng 2 mô hình là A và B với đầu ra là

    điểm thành hai phần:

     

    

    = ∑   (   −

    ) / ∑

           

    hệ số

    và   ), tiêu chuẩn cần bằng …

               

    Nâng cao độ phức tạp mô hình: Giả sử phương trình mô tả đủ của một đối tượng.

     
       

    f p

    = f (x1 , x 2 ,…., xn )

           

    (5)

    Ta tiến hành thay đổi mô tả theo hàng loạt các tổ hợp khác theo nhóm các đối số:

     
     

    y1 = f1 ( x1 , x2 ), y 2

    = f 2 ( x1 , x3 ),….., y p

    = f p ( xn 1, xn );

    với

    p = Cn2

       
     

    z1 = f1 ( y1 , y 2 ), z 2 = f 2 ( y1 , y 3 ),….., z q  = f q ( yp 1, y p ); với q = Cp2

     

    (6)

    Việc phức tạp hóa các mô hình phải tuân thủ các hàm fi là như nhau trong tất cả các phương trình và các mô hính sau phải mô tả toàn phần ở dạng chung đối với các mô hình thiết lập trước.

    2.3.2. Bộ đo cao liên kết ứng dụng thuật toán TTC

    Trong các ứng dụng thực tế, cần phải biết khả năng quan sát một cách hiệu quả mỗi phần tử cụ thể của véc tơ trạng thái. Muốn vậy ta đưa ra khái niệm số đo hoặc là mức độ quan sát được của mỗi phần tử cụ thể của biến trạng thái. Về quan điểm độ chính xác ước lượng, mức độ quan sát được В.Н. Афанасьев и К.А. Неусыпин khảo sát đã xác định tỷ số phương sai của phần tử bất kỳ của véc tơ trạng thái và phương sai của véc tơ trạng thái được đo trực tiếp có tính tới phương sai của tạp đo.

    Tiêu chuẩn mức độ quan sát được có dạng:

       

    E é ( x i )2 ù R0

    (7)

       

    ê

    ú

     
     

    Di0 =

    ë

    û

       
     

    E êé ( y i )2

    úù R*i

     
         
       

    ë

    û

     

    Ở đây E êé ( xi )2

    úù là phương sai phần tử thứ i tùy ý của véc tơ trạng thái.

     

    ë

    û

         

    E êé ( yi )2

    úù là phương sai véc tơ trạng thái được đo trực tiếp.

     

    ë

    û

         
           
               

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    385

                             

    Đo lường – Tin học

                                 

    R

    *i

    = E

    é

    *i

    )

    2

    ù

    =

    é  2

    2

    2 ù

    .R

    là tạp đo dẫn suấất có phương sai của phần tử thhứ i

     

    ê

    ( V

     

    ú

    ëa1

    + a 2

    + …..+ an û

    0

     
         

    ë

         

    û

                 

    được xác định bởởi các hệ số αi; trong đó αi (i=1,2,…,n) là hànng thứ i của ma trận nghhịch

    đảo của ma trận quan sáát

    O =

    é

    H F  ….  H F

    n-1

    ùT ,

     

    ëH

     

    û

    Khi tiến hành mỗi bướcc đo thì cườnng độ tạp hìnnh thànnh là khác nhau, đối với mỗi phần tử bất kỳỳ củủa véc tơ trạng thái tạp đo dẫn xuấất được xác định từừ cáác phép đo qua mỗi bước đo. Biểu thhức (7) để đánh giiá về lượng tính quan sát được của từng thành phần véc tơ trạng tháái.

    Khi độ chính xác ước lượng các véc tơ trạng thái khônng đạt yêu cầu, tươngg ứng vớii mức độ quaan sát được của nó không đạt ngưỡng. Mức độ quan sát được củủa biếnn cáác biến trạng thái có một mức ngưỡnng xác định 0 theo từngg dải độ cao ở điều kiện baay cụ thể,, được xác định troong quá trình nghiên cứuu thử nghiệm TBB. Sử dụng thhuật tooán TTC làm thuật toáán biến thhể của bộ lọc Kalmman. Ở giai đoạn làm việc ban đầu của thuuật toán thực hiện xây dựựng mô hình cáác sai số hệ ĐCQT trong xửử lý liên kết tín hiệu. Việc ứngg dụng thuật toáán tự tổ chức khi khả năăng mức độ quan sát được cácc biiến trạng tháái không đáp ứnng được hoặc thhông tin tiên nghiệm ban đầầu không đầy đủ thì chất lượng của việc đánh giá các biếnn trạng thái thônng qua bộ lọc Kalmman khhông thhể đáp ứng được độ chính xác ước lượngg khhông đảm bảo.

    Sơơ đồ cấu trúc bộ đo cao liên kết QT-VT sử dụng thhuật tooán TTTC được thể hiệện trên hình 4.

    Hình 4. Sơ đồ cấu trrúc bộ đo cao liên kết sử dụng thuật toán TTC.

    H – Thông tin độ caoo thực tế cần đo; xk – Véc tơ sai số củủa hệ ĐCQT; xˆk – Véc tơ sai số

    ˆ

    ước lượng ĐC QTT; là đáánh giá m ức độ quuan sát được; x k véc tơ sai số ước lượng của thuật toáán TTCC.

    3. M Ô PH ỎNG ĐÁNH GIÁ TÍNHH CHÍNHH XÁCC BỘ ĐO CAO LIIÊNN KẾT ỨNGG DỤNNG THHUẬT T OÁN TỰ TỔỔ C H ỨC

    Để kiểm ngghiệm đánh giá tính ưu việt của thuật tooán TTTC trong xử lý liên kết tín hiệu độ cao. Cụ thể hơn là nângg caao chất lượng hiệu chỉnh các thham sốố trạng thái của kênh cao HDĐQT trên cơ sở các mô hìnhh saai số của các bộộ đô cao theo phương trình (1), (3) tiến hành xây dựng phương trìnnh trạng thái dạng rời rạc có dạng [2]:

           

    xk = Fx k 1 + Gwk1

    (8)

             
                   

    3886

    P. Đ. Thỏa, …, T. N. H ưởng, “Ứng dụng thuật tooán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    với:

    é

    d H

    ù

    ,

    ê

    dV

    ú

     

    ê

       

    ú

     

    xk

    = ê

    d a

    ú

     
     

    ê

    d g

    ú

     
     

    ê

    ú

     
     

    êd H

     

    ú

     
     

    ë

     

    CM û

     

    é

    1

    T

    0

    ê

    2 gT / R

    1

    T

    ê

    F = ê

    0

    0

    1 –aT

    ê

    0

    0

    0

    ê

    ê

    0

    0

    0

    ë

    0

    0

    ù

    ,

    é

    0

    0

    0

    ù

    T

    0

    ú

    ê

    T

    2

    T

    2

    0

    ú

    ú

    ê

       

    ú

    0

    0

    ú   G = ê –T ( Ta -1)

    0

    0

    ú

    1 – bT

    0

    ú

     

    ê

    0

    T ( T b -1)

    0

    ú

    ú

     

    ê

    ú

    0

     

    ú

     

    ê

    0

    0

     

    ú

    1- bCM T û

     

    ë

    T ( T bCM  -1)û

     

    Phương trình véc tơ trạng thái được đo:

    z k = Hx k + vk

    (9)

    Ta sử dụng cách tiếp cận vô hướng không mất đi tính tổng quát của cách đặt bài toán khi ta giả sử rằng các véc tơ trạng thái được đo, nghĩa là H = [1 0 0 0 -1]. Chia mỗi

    bước đo thành 5 nhịp và mô tả các phép đo này qua véc tơ trạng thái dạng ma trận:

         

    z * = Ox1 + v*

                     

    (10)

    Theo công thức (7).

                               
     

    é

    1

    0

         

    0

     

    0

           

    -1

     

    ù

     

    ê

    1

    T

         

    0

     

    0

           

    T bCM  -1

    ú

     

    ê

                   

    ú

    O =

    ê

    2 gT 2  R + 1

    2T

         

    T 2

     

    T 2

       

    – (T bCM  -1)2 ú

    ê

    6 gT 2 / R + 1

    2T + T (2 gT 2 / R + 1)  2T 2T 2 (T a – 1)  2T 2T 2 (T b – 1)

     

    (T bCM  -1)3

    ú

     

    ê

     

    ú

     

    ê

                               

    ú

     

    ëê ( 2 gT 2 / R + 1) 2 + 8T 2 g / R    4T (2 gT 2 / R + 1)

         

    O53

     

    O54

       

    – ( T bCM  -1)4 ûú

         

    O53 = 2T 2 (2 – T a ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (Ta -1)2

                 
         

    O54 = 2T 2 (2 – T b ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (T b -1)2

                   

    Phương sai tạp đo dẫn xuất được tính:

    R

    *i

    é  2

    2

    2 ù

    ; với a

    i1

    , a

    i2

    ,…..,a

    là hàng

             

    = ë a i1

    + a i2

    + ….. + ai5 û.R0

           

    i5

     

    thứ i của ma trận O-1.

    Tiến hành mô phỏng bán tự nhiên ước lượng dự đoán sai số đối với các mô hình thực tế đánh giá trạng thái trong bộ đo cao liên kết QT-VT, so sánh giá trị ước lượng các véc tơ trạng thái khi sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi và ước lượng dự đoán bằng thuật toán TTC với các tham số α = 1,3s-1 ; β = 1s-1; T = 0.1s; σ∆az2 = 10-6(m2/s4); τg = 200(s); σ∆g2 =

    10-8(m2/s4) ; σCM2 = 1000(m2/s4), tCM  = (1 ¸ 30) s

    , g = 9.8m/s2, ma trận cường độ tạp tạo

                   

    é 2asd2az

     

    2b g sd2g

     

    2bsCM2

    ù

       
                         

    thành  nhận

    được

    Q ( k ) = diag

    ê

     

    T

    ,

    T

    ,

    T

    ú ;

    Điều  kiện  khởi  tạo:

    x(0 / 0) = [0] ;

                   

    ë

             

    û

       

    P ( 0 / 0 ) = diag

    é  2

    0

    2

    2

     

    2

    ù  cho ta kết quả như hình 5; hình 6. Kết quả so sánh

    ës CM

     

    s d z

    s d g

    sCM û

                 

    trên bảng 1 và bảng 2:

    Hình 5. Sai số ước lượng độ cao khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    387

    Đo lường – Tin học

    Hình 6. Sai số ước lượng vận tốc khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Trong hình 5, hình 6: 1 – Giá trị thực tế sai số; 2 – Giá trị sai số đánh giá bởi bộ lọc Kalman; 3 – Giá trị sai số bằng thuật toán tự tổ chức.

    Bảng 1. So sánh sai số độ cao sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    0,0244

     

    0,0896

     

    3,2446.10-4

     

    0,0045

     

    0,018

     

    0,0670

    t =

    (1000

     

    0,3997

    0,0892

    0,6391

    0,0297

    0,7994

    0,1723

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Bảng 2. So sánh sai số vận tốc sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    1,2749

     

    4,1353

     

    0,9332

     

    10,5086

     

    0,966

     

    3,2417

    t =

    (1000

     

    22,8179

    4,5595

    2,083.103

    83,1556

    45,6358

    9,119

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Kết quả mô phỏng cho ta thấy độ chính xác đo cao được cải thiện rõ rệt trong xử lý liên kết tín hiệu khi ứng dụng thuật toán TTC. Đánh giá cấp độ quan sát cho phép xác định thành phần nào của vecto trạng thái vượt giá trị ngưỡng được sử dụng trong mô hình các thành phần có cấp độ quan sát nhỏ hơn được dự đoán bởi thuật toán TTC, điều này cho ta quan sát sát tốt mọi biến biến trạng thái để hiệu chỉnh các tham số đo cao trên toàn quỹ đạo bay.

    Như đã biết, trong [2] [3] [4] độ chính xác luôn được nâng cao trong xử lý liên kết tín hiệu, qua khảo sát độ chính xác này phụ thuộc chủ yếu vào khoảng tương quan tCM [7].

    Tuy nhiên, trong điều kiện quỹ đạo bay, bề mặt phản xạ biến động lớn, độ liệng và tà thay đổi hoặc tín hiệu phản xạ bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng điện từ khi này tCM có giá trị

    lớn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến phương sai nhiễu đo trong xử lý tín hiệu làm cho mức độ quan sát được của biến trạng thái giảm đi đáng kể. Cụ thể, khi mô phỏng kiểm tra đánh giá mức độ quan sát được đối với sai số vận tốc theo (7) tại thời điểm t > 1000s khi

    • CM = (22 ¸ 30)s cũng cho ta giá trị nhỏ hơn là (0.0096 ÷ 0172) so với giai đoạn t < 1000s thì mức độ quan sát được lớn hơn (0.027 ÷ 0.18) khitCM = (5 ¸ 20)s .
    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Kết quả mô phỏng thể hiện rất đúng với lý thuyết, tại tCM = 8s trong khoản t < 1000s

    thì độ chính xác đánh giá độ cao sử dụng bộ lọc Kalman trong bộ đo cao QT-VT cho ta ước lượng với độ chính xác hơn hẳn so với thuật toán xây dựng mô hình nhờ thuật toán TTC (cụ thể là sai số quân phương đối với độ cao và vận tốc thì giá trị tương ứng với xử lý liên kết khi sử dụng Kalman là 0.018m và 0.966m/s, bộ đo cao liên kết có hỗ trợ của thuật toán TCC là 0.67m và 3.2417m/s). Tuy nhiên, tại thời điểm t > 1000s khi tCM = 28s thì kết

    quả ước lượng sử dụng bộ lọc Kalman không đảm bảo độ chính xác, còn khi xử lý kết hợp có hỗ trợ của thuật toán TTC có cải thiện đáng kể khi ước lượng sai số độ cao (theo đồ thị giá trị là 0.1723 m đối với độ cao và 9.119 m/s đối với vận tốc).

    4. KẾT LUẬN

    Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó về nâng cao độ chính xác trong xử lý kết hợp tín hiệu đo cao, bài báo nghiên cứu xây dựng mô hình toán học tín hiệu đầu vào của các bộ đo cao (ĐCQT, ĐCVT), tiến hành xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp vô tuyến – quán tính sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi. Đề xuất xây dựng thuật toán TTC vào xây dựng mô hình dự đoán đánh giá sai số các biến trạng thái cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao trên toàn dải bay của TBB. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, tiến hành xây dựng các thuật toán mới đánh giá lựa chọn tham số độ cao, xây dựng mô hình ưu việt hơn nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT. Ứng dụng phần mềm matlab để mô phỏng đánh giá tính chính xác của bộ đo cao liên kết khi sử dụng thuật toán TTC trong điều kiện thông tin tiên nghiệm không đầy đủ, việc ứng dụng bộ lọc Kalman để quan sát ước lượng không cho ta kết quả chính xác. Kết quả mô phỏng trên bộ đo cao liên kết QT-VTcho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra. Tiếp theo, chúng tôi sử dụng phương pháp TTC để giải quyết bài toán đo cao với các bộ đo cao kết hợp khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Nguyễn Đức Cương, Trần Đức Thuận(2013), Thiết bị bay có điều khiển và Tên lửa hành trình đối hải, Sách giáo trình chuyên khảo.
    • Phạm Đức Thỏa, Nguyễn Quang Vịnh, Nguyễn Xuân Căn,“Xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp cho điều khiển thiết bị bay”, Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số đặc san Tên lửa (09/2016)
    • Nguyễn Văn Chung (2014), “Nghiên cứu hạn chế ảnh hưởng của sóng và gió biển đến kênh điều khiển độ cao của tên lửa đối hải khi bay ở độ cao thấp trên mặt biển”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Phạm Tuấn Hải (2004), “Nâng cao chất lượng hệ dẫn đường thiết bị bay trên cơ sở áp dụng phương pháp xử lý thông tin kết hợp”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Hajiyev Ch. Adaptive (2006),“ Filtration algorithm with the filter gain correction applied to integrated INS/radar altimeter” , In Proceedings of the 5th International Conference on Advanced Engineering Design, Prague, Czech Republic,
    • Yantai (2015), “INS/Baro integration for INS vertical channel based on adaptive filter algorithm”, 2014 IEEE
    • А.П Жуковкий, В.В Расторгуев (1998), “Комплекслые радиосистемы навигации и управления cамолетов”, Москва.
    • Неусыпин К.А., Шэнь Кай (2017), “Разработка высокоточных aлгоритмов коррекции навигационных cистем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана,

    Москва.

    • Неусыпин К.А., Селезнева Мария Сергеевна (2016), “Разработка алгоритмов

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    389

    Đo lường – Tin học

    комплексирования навигационных систем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана, Москва.

    ABSTRACT

    APPLICATION OF THE SELF-ORGANNIZED ALGORITHM

    FOR IMPROVING THE SIGNAL PROCESSING QUALITY

    OF THE LINKED HIGH MEASUARING SYSTEM

    In some cases linked high measuring systems using the Kalman filter give us good results with a high precision and reliability. However, when the flying conditions are unstable, the flying time is long, the Kalman filter does not always maintain the effectiveness. In some period predicted information of the last measurements in the previous working period is not enough, the algorithm of the error approximation of the status parameters does not reach the desired accuracy, and then the filtering algorithm does not converge. In order to solve the problem mentioned above to ensure the precision of the high measuring system we constructed and demonstrated a concrete case using the self-organized algorithm. The simulation results show the correctness of the proposed algorithm.

    Keywords: The linked high measuring systems; Self-organization; Inertia.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     1 Viện Tên lửa – Viện KHCN quân sự;

    • Học viện KTQS;

     

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%E1%BA%A1ch-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91%C3%A1p-%E1%BB%A9ng-c%E1%BB%A7a-t%E1%BA%BF-b%C3%A0o-th%E1%BA%A7n-kinh-v%E1%BB%9Bi-k%C3%ADch-th%C3%ADch-xung-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN TỬ MÔ PHỎNG ĐÁP ỨNG CỦA TẾ BÀO ThẦN KINH VỚI KÍCH THÍCH XUNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Tạ Q uốc Giáp1*, Nguyễn Lê Chiến1, Lê Kỳ Biên2

    Tóm tắt: N ghiên cứu xây dựng mô hình mạch điện tử của tế bàoo thần kinnh, mô phỏng hoạt độộng điệện của tế bàoo thần kinnh thônng qua việệc thayy đổi các thaam số đầu vàào về cường độ và tần số xuung kícch thích. Qua đó, kiểmm chứnng giá trị điệện áp đầu ra của mô hìnnh mô phỏng so vớới cách đáp ứng thhực tế của tếế bào thần kinh. Việc khảo sátt sự thay đổi cường độ và tần số kích thích xung điện một chiều và đánh giá định lượng tại giá trị nào của tham số kích thíchh chho ra điệnn thế đáp ứng là lớn nhất nhất thông qua mô hình mạch điện tử của tế bào đã xâyy dựng. Kết quả củủa nghiên cứu này góóp phần hiểu biết sâu hơn về cơ chế hoạt độngg điện của mànng tế bào thôngg quua hoạt động củủa các kênnh ion trên màng như Na+, K+ và các ion khác.

    Từ khóa: Mô hình mạch điện tử; Tế bào thần kinh; Kích thích xung điện mộtt chiiều; Điện thế hoạt động.

    1. MỞ ĐẦUU

    Não người có 1010-1011 tế bào thần kinh (còn gọi là các nơroon) liên kết chặặt chẽ vớii nhhau qua mạng lưới sợi trụục và đuôi gaai. Bản thân các nơron lại được đệm đỡ và bổ trợ bởii các tế bào thần kinh đệm. Một nơron có thể nhận tín hiệu từ 103-105 các nơrron khác [[10]].

    Kích thích dòng điện m ột chiều có vai trò quuan trọng trong y sinhh, như ứng dụng trong khử rung tim, trong phụục hồi chức năng và giảmm đau trong vật lý trị liệu… Đặặc biệt, trong ngghiêên cứu hành vi độnng vật mà đáng quan tâm hơơn cả là kích thíích điện nội sọ do những ứnng dụng mà nó có thể mang lại.

    Kích thích lên tế bào sống với một xung điện đủ lớn sẽẽ gây ra đáp ứnng làm thay đổii điện thế màng. Khi tham số kích thích tới một ngưỡng nhất định sẽ làm phát sinh điiện thế hoạt độnng của tế bào. Sau đáp ứng này, điện thhế mànng sẽ dần trởở về giiá trị điện thế nghỉỉ ban đầu của nó. Nếu xuung kícch thích không đủ lớn thì tế bào sẽ khônng được kích hooạt. Sự đáp ứng củủa mànng cho loại kích thích này maang tínnh bị động. Nếu xung kích thích đủ mạnhh, điện thếế màngg đạt tới ngưỡng và m àng tạo ra một xung điện đặc trưng là xung thần kinh (hình 1).

    Hìnhh 1. Thhay đổi điện thế màng tế bàoo (BB) dưới tác dụngg cáác loại xung kích thích (CC) gây ứcc chhế (1) và gây hưưng phấn (2, 3, 4). Xung (2) chưa đạt ngưỡng kích thhích nên chỉ gây ra được một đáp ứnng bị động. Xung (3) chạm ngưỡng kích thích có thể gây ra được điệện thế đápp ứng (3b). Xung (4) vượt quá ngưỡng, điệnn thế đáp ứng luuôn xuất hiện.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3911

    Đo lường – Tin học

    Điện thế màng của một tế bàoo đưược định nghhĩa là chênh lệch điiện thế giữa mặt trong và mặt ngoài mànng mà nguyêên do là do sự chênh lệch giữa các ion hai bên màng tế bào. Trị số điện thế màng troong trạng tháái yên nghỉ (còn gọi là trạng thái phân cực – polarizzation) Ek do ioon K+ quyyết địnnh được tính theo phươnng trình Nernst và thường daoo động trong khhoảng -70 mV đến -90 mV [[111]].

    .          (        )

    =       . lnn (            )

    Khi tế bào hưng phấn, điệện thế màng bị thay đổi do thaay đổi tính thấmm của màng vớii ion N a+. Kêênh Naa+ được mở ra, các ion N a+ ở mặt ngoài mààng ùa vào trrong tế bào làm táii phhân bố các ioon hai bên m àng: số lượng các ion mang điện tícch dương ở mặt trong màng nhhiều hơn so với ở mặt ngoài mààng. Lúc nàyy, màng bị đổi cực từ trạng thái phhân cực sang trạng tháái khử cực và xuất hiện điện thế hưng phhấn hay điện thếế hooạt độnng. Điện thế nàyy sẽ theo sợi trụục lan truyền tới các tế bào khác. Trị số điện thế hoạt động có thểể đạt tới 120 mV nhưng vì ở xuất phát điể m điện thế m àng đã có trị số là -90 m V nên điện thế trên thực tế đạt khhoảng +300mV.

    ạ  độ

     =

    .

    ln

    (

    )

     
     

    .

    (

    )

     

    Saau khi hưng phấn, màng tế bào dần trở về trrạng thhái ban đầầu, nghhĩa là diễn ra quá trình tái cực mànng nhờ hooạt động của bơm Na+/K + trrên mààng tế bào, làm tái lập trrạng thhái cân bằng điệện tích hai bên mànng tế bào như trước lúúc hưng phấnn [[2]]. Giai đoạn này được gọii là giai đoạn táii cựực (deppolaarization).

    Hìnnh 2. Đáp ứnng của màng tế bào đối với các kích thích có cường độ thay đổi (B) theo đưườnng cong cườnng độ thời giann. Mức cường độ kích thích nhỏ nhất gây ra được đááp ứng được gọi là ngưỡng cơ sở (Rheobaase). Thời gian cực tiểu cần thiết cho 1 xung kíích thích có cường độ gấp đôi ngưỡng cơ sở để khởi động quá trình khử cực gọii là thời trị (Chroonaxy).

    Nhữnng hiểuu biiết về phảản ứng điệện của các tế bào có thể kích thhíchh được và các phương phháp mô tả gắn với các khái niệmm về m ạch điện tử và với các công thức biểu diễn các phản ứnng của chúng. Từ các luận điểm nàyy, chúnng ta có thể tiến hànhh các phưương pháp nhận biết các mạch điện tử tương đương về mặtt vậật lý chho các tế bào có khả năngg kích thích.

    3992        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hìnnh 3. Mô hình điện tế bào thần kinnh của Hoodgkin và Huuxleey

    và lý thuyết điện thế hoạt động.

    Đã có nhiều nghiên cứuu, đề xuất mô hình hóa m àng tế bào tương tự như một mạcch điện tử như mô hình điện tế bào của Hodgkkin và Huxley [[5]]. Đây cũng là mô hình cơ bản để các nghiên cứu kế tiếp phát triểnn và đề xuất các mô hìnhh điiện nơron: m ô hình điện nơron của Lewis [[8]]], mô hình điệnn nơron của Harmon [[4]]], mô hìnnh điệnn nơron của Roy [[6]] và mô hìnhh điện nơronn của Maedaa và Makkino [[7]]. Tronng đó, mô hình của Maeda và Makino mang nhiiều ưu điểm do mô phhỏng đượcc điện thế mạng neuroon theo thời gian thhực,, dễ dàng thaay đổi các tham số của mạch điiện và có thể xây dựng được mô hìnhh toán học từ mạch này. Xuất phát từừ nhữnng vấn đề trên, nghiên cứu được tiến hành với mục đích xây dựng mạch điện mô phỏngg hoạt động điệện của màng tế bào thần kinh ứng với kíchh thhích xung điện một chiều, từ đóó giải thícch các cơ chế tạạo ra điện thế hoạt động của tế bào thần kinh và đáp ứnng kíchh thích của tếế bào thầnn kinh với xuung điện mộtt chhiều. Là cơ sở để đánh giá đáp ứng hành vi trêên động vật thực nghiệm đốối với tín hiệu kích thích xuung điệện mộtt chiều đã được mô phhỏng.

    2. M Ô PH ỎNG CÁC T HAM SỐ KÍÍC H THÍÍCHH TRÊN

    MÔ HÌÌN H MAEDA VÀ MAKKIN O BẰ N G PHẦẦN MỀM NI MULTISIM

    Maedda và Makino chỉ ra phươngg thức mô hình hóa m ột nơrron sử dụng 3 bóng bán dẫn cho một tế bàoo thần kinh FitzHughNagumo (FHN) [[3]] (được đơn giản hóa từ công thức Hodggkin-Huxley). FitzHughNagumo đề xuất thay thế dòngg Na+ nhanh của mô hình Hodggkin-Huxley với quá trìnnh khử cựực nhanh, khhử cựcc, kích hooạt và thaay thế quá trình khử hoạt động Na+ chậm và làm chậm, táái phân cựực, K+ bằng một quá trình khử hoạt tính chậm đơn thuần. Bằng cácch thêm một quuá trình táái phân cực hơnn, được mô hình hoá bởii hai bóng báán dẫn,, chúng có thhể tạo ra một nơron điện với đáp ứng “bùng nổ”.

    Trrong mạch điện trên hình 4 gồm 2 thànnh phần dao động cơ bản, kênh Na+ được mô hình hóaa bởi 02 transitoor (Q1 – trannsitor ngược, Q2 – traansiitor thuận) mắc kiểểu Dalington có nhhiệmm vụ khuếch đại tín hiệu kênh Na+ được nối với nguồnn DC 5V; kênh K+ được mô hình hóa bởi transitor ngược Q3 xác định ngưỡnng tín hiệệu kích thích và được nối vớii ngguồn DC 0,04V. Khi có tín hiệệu kích thhíchh là xuung điện 1 chiều có cường độ và tần số xác định thì cáác trransitoor được mở hoặc đóng nhhanh hay chậm tương ứng với các kênh Na+ và K+ được mở và đóng nhannh hoc chậm. Điệện áp đầu ra được biểu diễn trên độ lớn và dạng tín hiệệu.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3933

    Đo lường – Tin học

    Hìnhh 4. Mô hình điện tế bào thần kinh củủa Maeeda và Makino được kích thích

    bằng xung điện 1 chiều.

    Trrong báo cáo này, nhóóm nghhiên cứu áp dụng lý thuyết, mô hìnnh Maeda và Makino do:

    • Mô hình mạch điện đơn giản nhưng có khả năng giải thích được hoạt độngg điiện thế màng tế bào;
    • Một số tham số của mạchh ngguyên lý được thay đổổi để phù hợp với nghiên cứu;
    • Các phhần tử transistor đóng vaai trò khóa đóngg mở kênh ioon Na+, K + và các ion khhác,, cũng như khuếch đạii tínn hiệu điện;
    • Sử dụnng chuỗi xunng với các thham số xáác địnhh kích thích vào mạchh nguyên lý và xác định đáp ứnng của mạch. Xung để m ở transistor có yêu cầu: sườn dốc thẳng đứng đảm bảo yêu cầu transistorr mở tức thì khi cóó xung điều khiiển (thường gặp là xung ki m hoặc xung vuuông); đủ độ rộnng (độ rộnng xung lớn hơnn thời gian m ở của transistor); đủ cônng suất. Song troong kích thích điện vào mô sinh học nói chungg, tế bào thầnn kiinh nói riêng cần giữ cho độ rộng xung khôông được quá lớớn để giả m thiểu bất kỳ phản ứng điệện hóa nào xảy ra trên bề mặt điện cựực.

    KẾT QUUẢ MÔ PH ỎNG VÀ T HẢO LUẬN

    Mô phỏng các tham số kích thích bằng phần mềm NI Muultissim.

    Với mô hìnnh điệnn tế bào thần kinh được mô tả thể hiện trênn hình 4, các tác giiả đã kích thíích bằng chuỗi xuung kích thícch kéo dài 0,5s gồm các xungg kích thíích vuông cathode 0,3ms (hìnhh 5), có tần số và cườnng độ có thể tùy biến.

    Hình 5. Dạng xung kích thhíchh 1 chiều với tham số xác định.

    Qua các bááo cáo đã được công bố trước đây [1,12] cho thấy đáp ứnng xunng kíchh thhích của tế bào thầnn kinh trên chuột nhắt có cường độ trong khoảng 10 – 120μA (đááp ứng tối ưu

    3994        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    khhoảng 1000 μA), tần số trrong khoảảng 10 – 120Hz (đđáp ứnng tối ưu khoảnng 100Hz). Đáp ứnng của mạạch điện được khảo sát trongg cáác điều kiện cố định tầần số xung kích thích ở mức 800Hz hoặc cường độộ xuung kích thícch được cố định ở mứức 70 μA. Các điềuu kiện này được đặt tương ứng với bááo cáo của N guyễn Lê Chiến và cs. [10] troong một khảo sát tươnng ứng trêên chuột nhắt.

    Chùmm xung điện ápp khi đáp ứng với xungg kích thích có cưườnng độ và tầnn số vượtt nggưỡng kích thích (ở tần số 80Hz và cườnng độ 70μA) được thể hiệện trên hình 6.

    Hình 6. Dạng điệện áp đáp ứnng của mô hình khi kícch thích vượt ngưỡng.

    3.1. Đáp ứng khi cố định tầnn số tại 80Hz, biến đổổi cường độ dòng điện

    Kết quả thểể hiện trên hình 7 biểu thị thay đổổi của xung điện áp đáp ứng với kích thhích bằng xung điện 1 chiều khi giữ nguyên tần số tạại 80Hz, thay đổổi cường độ với bước 10μA. Qua kết quả này cho thấy điện áp đápp ứng tăng lên tươơng ứnng với cườngg độ kích thíích. Tuuy nhiên, sự biến thiên này là không tuyến tính với khoảng “bùng nổ” điện áp đáp ứngg từ giá trị cường độ vào khoảnng 5-100μAA.

    Hình 7. Sự thay đổi điiện áp theeo cường độ kích thích tại tầần số 80H z.

    Kết quả thể hiiện trên hình 8 cho thấy đáp ứng điệện áp trên cùùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ của cường độ kích thíích tươơng ứnng 10 μA so vớii 200μAA (hìnhh 8.A);; 100μA với 100μA hình 8.B); 110μA với 100μA (hình 8.C) và 100μA với 90μA hìnhh 8.D). Qua kết quả khảo sát chho thấy cườnng độ xung điện trong khhoảng 100μA chho đáp ứng điện áp ra bùng nổ nhất biểu thị bằng số lượng xuung ở hình 8C và điệnn ápp ghhi đo được tạại hình

    1. Đối với cường độ lớn hơn 1000μAA thì số xungg nhhỏ hơn (hình 8CC) và điện ápp đááp ứng lạii bùùng nổ không kiểm sooát, giải thích nguy cơ đánhh thủng các kênnh dẫn điện trong tế bào. Bêên cạnh đó, kết quả thhể hiện trên hình 7 và hìnnh 8 còòn cho thấy các đáp ứng điệện áp biến đổi chậmm khi thay đổổi cường độ kích thhích và đááp ứng lớn nhất ở khoảng cường độ 100μA.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3955

    Đo lường – Tin học

    Hình 8. Kích thích bằng xuung điệện 1chiiều ở tần số tại 80Hz, cườngg độ thhay đổi.

    3.2. Đáp ứng khi cố định cườngg độ, thay đổi tần số dòng điện

    Hình 9. Thay đổi điện áp thheo tần số kích thícch, giữ cường độ 80μAA.

    Kết quả trên hìnhh 9 cho thấy khi thhay đổi giá trị tần số từ 0 – 110Hz, điệnn ápp đááp ứng có xuu hướnng tăng nhannh và đạt giá trrị cực đại tại khoảảng tần số 100Hz và thể hiện xu hướng giảm ở tần số lớn hơn.

    3996        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hình 10. Kíích thích bằnng xung điện 1 chiềều cường độ tại 80μA, thay đổi tần số.

    Kết quả thểể hiện trên hình 10 chho thấy đááp ứng điện áp trênn cùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ củaa tần số kích thích tương ứng 0Hz khônng có đáp ứnng xung điện áp so với 10Hz có đáp ứngg chhậm , không có đáp ứnng xung trrong khoảng thời giann từ 0 đến 0,5s (hìnnh 10.A); tại 20Hz đáp ứng xung chậậm hơn nhiều và số xungg ít hơn so với 1000Hz (hình 10.B)); tại 90H z đáp ứnng xung chậm hơn và trong cùùng khhoảng thời gian từ 0 đến 0,5s số lượng xunng ít hơn so với 100Hz (hình 10.C) và 100 Hz số xunng “bùng nổ”” nhhiềuu so với 110Hz (hình 10.D). Điện áp ra bùng nổ nhất và đáp ứnng nhanh nhất ở khoảng tần số 1000Hz biểu thị bằng số lượng xung đááp ứng lớn nhất troong cùng đơn vị thhời gian và điện áp hiển thị trên thiết bị ghhi đo điện thế là lớn nhất. Với các tầần số nhỏ hơn hoặc lớớn hơn 1000Hz thì đáp ứng điện thế hoạt động chậậm hơn (hhay độ trễ đááp ứng với các tần số đó lớn hơơn), điện áp trunng bìnhh hiển thị trên thhiết bị đo điện thế là nhỏ hơn.

    1. KẾT LUẬ N

    Trrong bài báo này, chúng tôi quaan tâm đến khảoo sáát các tham số cường độ dònng điện và tần sốố kíích thích của xuung điệện một chiều phhù hợp và ở giá trị nào của cường độ và tần số của xung điện kích thích là tối ưu. Đó là cơơ sở đề xuất xây dựng mô hình và thuật toán kích thícch xung điện một chiều với cường độ và tầnn số tối ưu đối với tế bào thần kinh được thực nghhiệ m trên động vật tương ứnng với giá trị thaam số cường độ và tầnn sốố xuung điện mộtt chiều đã khảo sát trong mô phỏng sẽ được các tác giả sớm công bố trong cácc nghiên cứu tiếp theo.

    TÀI LIIỆUU THAAM KHẢO

    • Carlezzon Jr WA & Chartofff EH. “Intracraniial self-stimuulation (ICSS) in rodents to study the neurobioologgy of m otivation”. Nat. prot., 2 (111), 2987-2995. 2007.
    • Gulrajjani RM, Rooberge FA, Mathieu PA . “Thhe modellingg of a bursst-geneerating neuuron with a fieldd-efffect transsistor analog”, Biool C ybern. 255(4):2227- 40. 19977.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3977

    Đo lường – Tin học

    • FitzHugh, R. “Impulses and physiological states in theoretical models of nerve membrane”. Biophys. J. 1, 445–466. 1961.
    • Harmon L. D., “Problems in neural modeling”. In: Neural theory and modeling, edit.

    by R.F. REISS. Stanford: Stanford University Press 1964.

    • Hodgkin AL, Huxley AF. “A quantitative description of membrane current and its application to conduction and excitation in nerve”. J Physiol 117: 500– 554.1952.
    • Roy, Guy, “A simple electronic analog of the squid axon membrane”, IEEE Trans Biomed Eng. 19(1):60-3; 1972 Jan.
    • Maeda, Y and Makino H, “A pulse-type hardware neuron model with beating, bursting excitation and plateau potential”, BioSystems 58 (2000) 93-100.
    • Lewis E.R. “An Electronic Model of Neuroelectric Point Processes”, 1968.
    • Wise RA. “Addictive drugs and brain stimulation reward”. Annu. Rev. Neurosci. 19: 319-40. 1996.
    • Nunez PL & Srinivasan R. “Electric fields of the brain: the neurophysics of EEG”. 2nd Oxford university press. The Oxford, USA. 1981.
    • Bộ môn Sinh lý học, Học viện Quân y. “Những khái niệm cơ bản trong Sinh lý học”.

    Trong: Giáo trình Sinh lý học, tập I (Tái bản lần thứ nhất). NXB QĐND, Hà Nội, 2007, trang 31-34.

    • Nguyễn Lê Chiến, Trần Hải Anh (2012) “Mô hình Gompertz’s và hành vi tự kích thích nội sọ”. Tạp chí Sinh lý học, 16(2).

    ABSTRACT

    BUILDING UP A CIRCUIT SIMULATION

    FOR NEURONAL RESPONSES TO DC PULSE

    To build up a circuit simulation for neuronal network, this study investigated responses of the circuit with changes in intensity and frequency of stimulation pulses. The circuit would have been accessed for the highest voltage responses as consequences of stimulation parameters changed. The results contributed to understanding of membrane electrical activities via membrane sodium and potassium channels.

    Keywords: Circuit simulation; Neuron; DC stimulation; Action potentials.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ: 1Học viện Quân y;

    2Viện Điện tử – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.

    398           T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điện tử … xung điện một chiều.”


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC

    PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC

    PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quá trình thiết lập kênh phân phối


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/PH%C6%AF%C6%A0NG-TH%E1%BB%A8C-L%E1%BB%B0A-CH%E1%BB%8CN-T%E1%BB%AA-NH%C3%82N-VI%C3%8AN-B%C3%81N-H%C3%80NG-%C4%90%E1%BA%BEN.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC

    PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN

    GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC

     

     

    Phương thức lựa chọn từ nhân viên bán hàng đến giám đốc bán hàng khu vực

    Tuy rằng quá trình thăng tiến được mô tả là phải thông qua văn phòng của giám đốc bán hàng khu vực nhưng nhiều nhân viên chào hàng vẫn thích tiếp tục làm việc tại khu vực hoạt động hơn. Họ có sự tự do, tính độc lập, không bị nhức đầu về những công việc quản trị và có thể còn có thu nhập cao hơn cả giám đốc. Tuy nhiên, chức vụ giám đốc bán hàng khu vực là cực kỳ quan trọng đối với sự thành công của một công ty và có nhiều nhân viên hăng hái tìm kiếm cơ hội thăng tiến.

    Nhân viên bán hàng và giám đốc bán hàng

    Sự thay đổi từ nhân viên chào hàng sang giám đốc bán hàng thường bao gồm nhiều vấn đề khác hơn là sự thay đổi chức vụ và mở rộng trách nhiệm. Năm loại khác nhau quan trọng giữa việc bán hàng và quản trị có thể được nêu ra: trách nhiệm chủ yếu, quan hệ làm việc, vai trò, trách nhiệm quản lý hành chính và công việc quản trị.

    Trách nhiệm

    Trách nhiệm chủ yếu của nhân viên là phát triển khách hàng và gia tăng doanh số trong khu vực hoạt động của mình. Công việc của nhân viên chào hàng được giới hạn ở khu vực của mình và các sản phẩm đã bán được. Anh ta không phải chịu trách nhiệm về những người khác trừ việc phát triển những mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Các giám đốc cũng phải làm những việc này nhưng họ còn có những trách nhiệm ở phạm vi lớn hơn như phát triển đội ngũ bán hàng trở thành các nhân viên giỏi và những giám đốc.

    Quan hệ làm việc

    Trong phần lớn các tình huống bán hàng, nhân viên chào hàng làm việc đơn độc, tự lực và chỉ cần hiểu rõ điểm mạnh cũng như điểm yếu của bản thân. Ngược lại, các giám đốc làm việc với người khác đã phải dựa vào họ để hoạt động nên phải tự biết mình và biết rõ những người khác. Họ cũng phải biết cách làm việc tốt nhất.

    Vai trò

    Nhân viên là vận động viên còn giám đốc là huấn luyện viên. Giám đốc phải thông qua các nhân viên để đạt được mục tiêu. Sự hoạt động và hoạch định thành công của giám đốc chỉ được tiến hành thông qua việc bảo đảm sự hợp tác hăng hái của những người khác. Do đó, người giám đốc phải lên danh sách và phát triển những người mong muốn hoàn thành các mục tiêu. Người giám đốc phải thích thú giúp đỡ những người khác đạt được mục tiêu. Hơn nữa, giám đốc phải công nhận vai trò của các nhân viên chào hàng và chấp nhận sự kiện là giám đốc ở trong một vai trò thứ yếu có tính chất hỗ trợ cho nhân viên.

    Trách nhiệm quản lý hành chính

    Tuy nhân viên chỉ chịu trách nhiệm một khu vực hoạt động nhưng người giám đốc là một thành phần của Ban quản trị và phải liên hệ với các cấp quản trị khác nhau trong tổ chức. Nhân viên chào hàng chỉ tập trung vào khách hàng và cố gắng xây dựng sự trung thành của khách hàng trong khi giám đốc cố gắng xây dựng sự trung thành của công ty.

    Công việc quản trị

    Những hoạt động của nhân viên chào hàng hướng đến một mục tiêu duy nhất có liên quan đến bán hàng. Nhân viên phải kiên nhẫn để đạt được mục tiêu và không bao giờ từ bỏ cố gắng bán hàng cho khách hàng. Đôi khi nhân viên chào hàng có thể dựa vào một số quy luật để đạt được các mục tiêu về doanh số.

    Phạm vi mục tiêu và hoạt động của người giám đốc thì rộng hơn nhiều, bao gồm nhiều khu vực hoạt động và các vấn đề ở cấp độ công ty. Người giám đốc phải lo lắng về những gì là tốt nhất đối với công ty. Kết quả hoạt động của công ty năm nay cũng như năm tới là gì? Các giám đốc bán hàng phải biết nhận ra những nỗ lực đầu tư vào một con người hoặc một dự án là không mang lại kết quả xứng đáng. Sau cùng, vì giám đốc là một nhân viên trực tiếp của công ty nên anh ta cũng phải tôn trọng triệt để các quy định của công ty. Sự thăng tiến của một nhân viên lên chức vụ giám đốc bán hàng đòi hỏi sự thay đổi đáng kể trong công việc. Hơn nữa sự thăng tiến này thường đòi hỏi sự di chuyển về mặt địa lý có thể mang lại sự căng thẳng thêm về chuyên môn và về cá nhân. Sự thuyên chuyển thành công từ việc bán hàng sang việc quản trị thực sự đòi hỏi một thay đổi lớn trong vai trò và công việc đối với người giám đốc mới.

    Cách thức chọn lựa nhân viên chào hàng để bổ nhiệm làm giám đốc bán hàng

    Quá trình tuyển chọn giám đốc bán hàng có thể chia làm 3 giai đoạn: xác định những tiêu chuẩn tuyển chọn thích hợp, xác định các ứng viên có khả năng và so sánh họ với các tiêu chuẩn và cuối cùng là tham khảo ý kiến các nhân viên quản trị thường tham gia vào quá trình tuyển chọn.

    Xác định những tiêu chuẩn chọn lựa

    Một giám đốc bán hàng khu vực đầu tiên là một người kiểm soát. Vài phẩm chất tổng quát mà một người kiểm soát cần phải có: mong muốn trở thành một giám đốc, khả năng phân tích, khả năng giao tiếp và sự trung thực. Tuy rằng có rất ít nghiên cứu xác định những đặc điểm của những giám đốc bán hàng khu vực giỏi nhất, nhưng có thể sử dụng hai cách tiếp cận. Phương pháp thứ nhất nhấn mạnh vào việc nhận định những tính cách và thái độ ứng xử của người giám đốc lý tưởng trong khi cách thứ hai sử dụng một sự tiếp cận “tiểu sử” rộng rãi hơn.

    Tính cách và thái độ ứng xử: Lý thuyết quản lý luôn cho rằng vì có sự khác nhau trong sự lãnh đạo đối với sự quản lý hiệu quả và không hiệu quả nên khả năng lãnh đạo được xem như một trong những tiêu chuẩn để chọn lựa giám đốc. Tuy nhiên, khác với đề nghị này, khoảng 200 nhân viên bán hàng cấp cao xếp loại theo tầm quan trọng 44 tiêu chuẩn bổ nhiệm đã sử dụng trong công ty họ để chọn lựa giám đốc bán hàng khu vực đã không xếp tính cách lãnh đạo truyền thống vào vị trí quan trọng thứ nhất hoặc thứ hai. Thay vào đó, họ chọn lựa kết quả hoạt động của một nhân viên chào hàng và các thái độ ứng xử khác như sự kiên trì, hoặc những tính cách cá nhân, ví dụ như sự sáng tạo. Bảng 3.1 cho thấy phải đến yếu tố thứ ba, những tính cách quản lý lý tưởng, thì các khía cạnh quản lý/ lãnh đạo mới được xem là quan trọng.

    Việc áp dụng hai tiêu chuẩn đầu tiên trong chọn lựa một giám đốc sẽ tạo ra một sự lựa chọn tốt về mặt quản trị chỉ khi nào kết quả hoạt động của một nhân viên chào hàng có liên quan đáng kể đến kết quả hoạt động của người đó với tư cách là một giám đốc. Tuy nhiên, nếu thành công đặc biệt về mặt bán hàng của một nhân viên chào hàng lại không phải là một dự báo tốt về thành công trong việc quản trị thì việc sử dụng tiêu chuẩn lựa chọn có liên quan đến bán hàng sẽ gây trở ngại cho việc chọn lựa giám đốc giỏi nhất. Trong một nghiên cứu có liên quan, các nhà nghiên cứu này cũng thấy rằng hầu như không có sự khác biệt giữa các công ty nhỏ và công ty lớn khi họ sử dụng những tiêu chuẩn tuyển chọn này.

    Sử dụng tiểu sử: Một số chuyên viên quản trị bán hàng cho rằng cách tốt nhất để chọn lựa một giám đốc bán hàng khu vực là tiến hành tiếp cận làm hai bước. Bước thứ nhất là xếp các nhân viên chào hàng vào một trong 4 nhóm tính cách cá nhân liệt kê trong bảng 3.2. Bước thứ hai là chọn lựa một giám đốc chỉ từ các nhân viên chào hàng trong nhóm 1-3. Họ cho rằng các nhân viên chào hàng nhóm 1 cần ít sự huấn luyện, những người thuộc nhóm 2 và 3 sẽ cần những chương trình huấn luyện dành cho cá nhân và rất đặc biệt và những người thuộc nhóm 4 rất ít khi được lựa chọn bổ nhiệm vào chức vụ quản trị.

    yếu tố

    Tên

    Mô tả

    1

    Kết quả bán hàng

    Doanh số, lãi ròng, phần trăm chỉ tiêu đạt được

    2

    Tính cách nhân viên chào hàng

    Tính sáng tạo, khả năng suy xét, sự thuyết phục, kiên trì

    3

    Tính cách quản lý lý tưởng

    Tính hợp nhất, sự phụ thuộc, trí thông minh

    4

    Tiểu sö

    Tình trạng hôn nhân, vẻ bề ngoài, nghề nghiệp của cha, mẹ

    5

    Sức mạnh về tổ chức

    Đã làm việc với một giám đốc thành công, thời gian làm việc, cố vấn nhiều kinh nghiệm

    6

    Định hướng về quản trị

    Khả năng quản lý thời gian, thái độ đối với chính sách của công ty, sự mong muốn được thăng tiến

    7

    Giám đốc

    Bằng cấp

    8

    những yếu tố khác

    Đời sống gia đình, có ý thức về nghĩa vụ công dân, ý muốn thay đổi

    Bảng 3.1. Bổ nhiệm vào chức vụ giám đốc bán hàng

    Xác định các ứng viên

    Những tiêu chuẩn thăng tiến chính thức của công ty nên được phổ biến rộng rãi chừng nào tốt chừng nấy trong đội ngũ chào hàng. Như thế khi có một vị trí trống thì các ứng viên dễ được xác định hơn. Tuy nhiên, nhiều công ty không có một chính sách tuyển chọn từ trong nội bộ và sẽ lựa chọn một giám đốc bán hàng khu vực từ ngoài công ty. Lý do thông thường được Ban lãnh đạo đưa ra khi làm như vậy là những nhân viên chào hàng hiện có không có đủ phẩm chất để trở thành giám đốc.

    Những công ty lớn và công ty với nhiều loại sản phẩm có thể thiết lập và duy trì một tiến trình chính thức cho các nhân viên chào hàng để tuyển chọn và chuẩn bị cho chức vụ giám đốc. Ví dụ như một nghiên cứu cho thấy rằng các công ty lớn, hoạt động tốt thường hay tuyển chọn từ nội bộ trong khi các công ty có công nghệ kém hơn và những công ty có chính sách kém tiêu chuẩn hóa ít khi tuyển chọn nội bộ.

    Tham khảo ý kiến những người tham gia

    Người ta không biết gì về người thực sự quyết định bổ nhiệm giám đốc. Một số ý kiến giới hạn cho rằng những cấp lãnh đạo ra quyết định khi thu nhập thông tin và lời khuyên từ rất nhiều nguồn. Tuy quá trình và những người tham gia rất khác biệt tùy theo công ty nhưng sự nghiên cứu cho thấy rằng các nhà tâm lý học, các nhân viên tiếp thị và bán hàng khác cũng như lực lượng tổ chức nhân sự cũng tham dự lúc này hay lúc khác vào tiến trình chọn lựa.

    Loại

    Tính chất

    1. Tư vấn

    Có định hướng nghề nghiệp
    Có khiếu về lý thuyết
    Tự tin
    Suy nghĩ độc lập
    Nhận thức về hình ảnh và vai trò
    Kiên nhẫn
    Không hấp tấp
    Thích hoạt động theo nhóm

    2. Quan hệ

    Đạo đức nghề nghiệp tốt
    Độc lập
    Kiên nhẫn
    Tự lực
    Có tinh thần hợp tác
    Các giá trị bảo thủ
    Hệ thống giá trị nghiêm khắc và mạnh mẽ

    3. Gần gũi

    Ngoại hướng
    Lạc quan
    Rất có tính cạnh tranh
    Suy nghĩ tích cực
    Năng lực cao
    Đạo đức nghề nghiệp phát triển mạnh
    Tự tin
    Mang đến sự phấn khích khi được “khởi phát

    4. Biểu lộ

    ít thích thú về nghề nghiệp
    Thích kết bạn
    Hấp tấp
    Dễ mất hứng thú
    Năng lực cao
    Công việc có xu hướng xoay quanh cuộc sống gia đình hoặc các hoạt động bên ngoài khác

    Bảng 3.2. Bốn loại nhân viên chào hàng cơ bản

    Sự thăng tiến của nhân viên bán hàng

    Đối với một nhân viên chào hàng được chọn vào chức vụ quản trị bán hàng, sự thăng tiến đầu tiên nói chung vào một trong ba chức vụ sau: Giám đốc bán hàng khu vực, trợ lý giám đốc bán hàng hoặc thành viên của bộ phận quản lý bán hàng.

    Sự thăng tiến trực tiếp từ nhân viên chào hàng lên giám đốc bán hàng có thể gây sự căng thẳng đáng kể. Để giảm nhẹ sự căng thẳng này và tối đa hóa hiệu quả, một số công ty ban đầu bổ nhiệm người giám đốc mới phụ trách một khu vực nhỏ rồi sau đó chuyển sang một khu vực lớn hơn khi người đó biểu lộ sự thành công và khả năng có thể thăng tiến được.

    Sự căng thẳng của thời kỳ chuyển tiếp có thể được giảm nhẹ bằng cách gửi người giám đốc mới đến tham gia các khóa huấn luyện để chuẩn bị cho sự thăng tiến này. Ví dụ, các công ty lớn như Xerox, IBM và Procter & Gamble bổ nhiệm các nhân viên chào hàng vào vị trí trợ lý giám đốc. Georgia – Pacific có một chức vụ trợ lý giám đốc chi nhánh trong cơ cấu tổ chức. Chức vụ này xác định những nhân viên chào hàng có tiềm năng quản trị và phân công họ làm việc với những giám đốc giỏi nhất. ở Gillette một nhân viên có thể trải qua hai năm làm trợ lý giám đốc khu vực trước khi được bổ nhiệm làm giám đốc.

    Được bổ sung bởi sự đào tạo chính thức, sự huấn luyện tại chỗ sẽ làm nhẹ bớt thời kỳ chuyển tiếp từ nhân viên trở thành giám đốc. Những công ty nhỏ thường không thể chịu đựng chi phí cho vị trí trợ lý giám đốc như vậy. Họ thường dựa vào sự huấn luyện tại chỗ với sự bổ túc của các chương trình huấn luyện trọn gói do các nhà chuyên môn huấn luyện ngoài công ty cung cấp.

    Những công ty khác thích hợp bổ nhiệm nhân viên vào các vị trí quản lý như giám đốc huấn luyện bán hàng trước khi đưa họ vào chức vụ giám đốc. ở những nơi mà các hoạt động bán hàng và sự thành công trong bán hàng không thể cung cấp đủ những chuẩn bị cần thiết cho vị trí quản trị thì việc phân công vào các chức vụ quản lý có thể mang lại cho nhân viên đó cơ hội phát triển những kỹ năng cần thiết.

    Tiền lương và những vấn đề khó khăn

    Tiền lương dành cho nhân viên bán hàng và giám đốc bán hàng có xu hướng ngày càng tăng cao. Số liệu thống kê cho biết, mức tăng khoảng 12% lương cơ bản hàng năm và các khoản tiền thưởng và khuyến khích khác ngày càng tăng. Những con số về tiền lương không ảnh hưởng tới tiền thưởng và tiền hoa hồng. Tiền lương là con số trung bình được tính toán từ một loạt các công ty và các ngành khác nhau.

    Sự thăng tiến vào chức vụ giám đốc bán hàng không phải là một câu chuyên thần tiên trong đó mọi người sống một cách hạnh phúc kể từ lúc đó. Các giám đốc bán hàng có thể phải trải qua sự căng thẳng liên quan đến công việc làm giảm đi sự hài lòng đối với công việc. Hơn nữa, người ta thấy rằng sự căng thẳng này cũng ảnh hưởng tiêu cực đến cấp trên của người giám đốc, các khách hàng và chính sách của công ty nói chung. Các giám đốc, cũng giống như nhân viên, thường phải chịu đựng những vấn đề liên quan đến công việc. Sự mơ hồ về vai trò dường như đặc biệt liên quan đến bản thân công việc, đến cấp trên, bạn đồng nghiệp và các chính sách của công ty. Tuy rằng sự căng thẳng về vai trò có thể được giảm bớt thông qua sự định nghĩa trách nhiệm công việc rõ ràng hơn trong cơ cấu tổ chức những các mức độ tự đánh giá cao hơn cũng có thể giảm bớt sự căng thẳng về vai trò và do đó gia tăng sự hài lòng đối với công việc.

    Kết luận

    Chọn lựa đúng nhân viên chào hàng vào vị trí giám đốc bán hàng khu vực sẽ không bao giờ là một tiến trình hoàn hảo. Trong một số công ty, những yêu cầu để trở thành một giám đốc bán hàng khu vực tốt thì khác với những yêu cầu đối với nhân viên chào hàng. Trước khi công ty hy vọng cải thiện được việc huấn luyện và tuyển chọn giám đốc bán hàng, các nhà lãnh đạo phải hiểu được những sự khác nhau giữa các trách nhiệm và hoạt động cần thiết để trở thành một giám đốc bán hàng khu vực tốt và nhân viên chào hàng tốt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Quá trình thiết lập kênh phân phối

    Quá trình thiết lập kênh phân phối

    Quá trình thiết lập kênh phân phối

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-thi%E1%BA%BFt-l%E1%BA%ADp-k%C3%AAnh-ph%C3%A2n-ph%E1%BB%91i-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quá trình thiết lập kênh phân phối

     I. QUÁ TRÌNH THIẾT LẬP KÊNH PHÂN PHỒI

     

    MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

    Mục đích: Tìm kiếm và thiết lập kênh phân phối mới. Xây dựng chính sách khách hàng và quản trị thông tin Khách hàng

    ĐỊNH NGHĨA

    GĐTT: Giám đốc Trung tâm

    NVKD: Nhân viên kinh doanh

    TP/PP KD: Trưởng phòng/phó phòng kinh doanh

    HĐNT: Hợp đồng nguyên tắc

    LƯU ĐỒ

    a. THÔNG SỐ TỔNG HỢP

    Thông số

    Mô tả

    Yêu cầu

    Đầu vào

    Thông tin về khách hàng

    Khả năng của khách hàng 

    Được tìm hiểu và đánh giá

    Được tìm hiểu và đánh giá

    Đầu ra

    HĐNT và chính sách giao dịch với khách hàng

    Hồ sơ khách hàng

    Được phê duyệt và thực hiện

    Được theo dõi và cập nhật

    Chỉ tiêu đánh giá

    Số lượng khách hàng được thiết lập mới so với kế hoạch

    Đạt chỉ tiêu theo yêu cầu của bộ phận

    Quá trình liên quan

    Quá trình bán hàng dự án, phân phối

    Quá trình triển khai

    Thực hiện các giao dịch bán hàng

    Thực hiện giao hàng của bộ phận triển khai

    b. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

    Bước 1: Tìm kiếm và thiết lập kênh phân phối

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

     

     

    1

    Tìm kiếm thông tin về những khách hàng mới thông qua mối quan hệ của nhân viên kinh doanh, qua giao dịch với khách hàng quen… 

    Hồ sơ thông tin khách hàng

    NVKD

    TP/PP KD

    2

    Tìm hiểu và xác nhận những thông tin cơ bản của khách hàng về khả năng thanh toán, mức độ tiêu thụ, độ uy tín… trước khi chính thức giao dịch

    Hồ sơ thông tin khách hàng được xác nhận

    NVKD

    TP/PP KD

    Bước 2: Phân loại khách hàng và xây dựng chính sách bán hàng

     

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Phân tích, đánh giá khả năng khách hàng về tài chính, doanh số, độ trung thành và tiềm năng phát triển để có tư vấn và chính sách hợp lý

    Hồ sơ thông tin khách hàng được phân tích

    NVKD

    2

    Phân loại khách hàng để có chính sách phù hợp

    Danh sách khách hàng tiềm năng

    NVKD

    3

    Xây dựng chính sách bán hàng phù hợp với từng đối tượng khách hàng

    Chính sách bán hàng

    TP/PP KD/ NVKD

    Bước 3: Xem xét và phê duyệt

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Về thủ tục hành chính: có đăng ký kinh doanh, mã số thuế, bổ nhiệm các vị trí, các giấy tờ ủy quyền…và những giấy tờ liên quan khác.

    Hồ sơ khách hàng được phê duyệt

    GĐTT

    2

    Vê khả năng kinh doanh: khả năng tiêu thụ, khả năng tài chính, độ tin cậy, các chính sách bán hàng

    Hồ sơ khách hàng được phê duyệt

    GĐTT

    Bước 4: Thông báo chính sách bán hàng và thực hiện ký HĐNT

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Thông báo các chính sách dành cho khách hàng: điều kiện thanh toán, hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ đào tạo, các chương trình khuyến mại, giá cả…

    Chính sách bán hàng được thông báo

    TP/PP KD/

    NVKD

    2

    Thực hiện các thủ tục ký HĐNT

    Hợp đồng nguyên tắc

    GĐ TT/ người được ủy quyền

    Bước 5: Thực hiện bán hàng

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Thu thập thông tin về hồ sơ khách hàng theo quy định của công ty và cập nhật thông tin vào bảng danh sách khách hàng chung của bộ phận

    Hồ sơ khách hàng

    NVKD

    2

    Thực hiện triển khai công việc bán hàng

    Hồ sơ giao dịch

    NVKD

     

     

    QUÁ TRÌNH PHÂN PHỒI

    MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

    Mục đích: Xác định cách thức phân phối hàng hoá bằng cách bán hàng trực tiếp cho các đại lý

    ĐỊNH NGHĨA

    NVKD: Nhân viên kinh doanh

    KTCN: Kế toán công nợ

    KTHĐ TT/Kho: Kế toán hóa đơn Trung tâm/Kho

    NVTK: Nhân viên triển khai

    LƯU ĐỒ

           
     

    Không

     
       

    THÔNG SỐ TỔNG HỢP

    Thông số

    Mô tả

    Yêu cầu

    Đầu vào

    Yêu cầu từ khách hàng

    Rõ ràng và phù hợp với quy định của công ty

    Đầu ra

    Yêu cầu từ khách hàng được đáp ứng

    Kịp thời, đầy đủ, chính xác

    Chỉ tiêu đánh giá

    Doanh số bán hàng kế hoạch/doanh số bán hàng thực hiện

    >= 80%

    Quá trình liên quan

    Quá trình triển khai

    Quá trình hỗ trợ kỹ thuật

    Thực hiện giao hàng  của bộ phận triển khai

    Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố của bộ phận hỗ trợ kỹ thuật

    CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

    Bước 1: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu khách hàng

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Nhận yêu cầu của khách hàng (qua hình thức: điện thoại, email, gặp gỡ…)

    Yêu cầu của khách hàng

    NVKD

    2

    Xem xét yêu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng: về chủng loại, số lượng, giá cả, phương thức giao hàng, các yêu cầu khác…

    Yêu cầu của Khách hàng được xem xét

    NVKD

    3

    Xác định nguồn gốc khách hàng để có chính sách báo giá phù hợp

    Thông tin được xem xét

    NVKD

    4

    Báo giá cho khách hàng (báo giá định kỳ, lập báo giá, báo trực tiếp hoặc qua email, điện thoại) và xử lý các phản hồi của khách hàng sau khi báo giá

    Báo giá

    NVKD

    5

    NVKD kiểm tra công nợ, thông báo tình trạng công nợ cho KH và thời gian thanh toán…

    Nắm được tình trạng công nợ KH

    NVKD

    Bước 2: Lập phiếu Yêu cầu triển khai

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Lập phiếu yêu cầu triển khai, đầy đủ và chính xác các thông tin trên phiếu và chuyển cho kế toán hóa đơn trung tâm

    Phiếu Yêu cầu triển khai

    NVKD

    2

    Lập phiếu yêu cầu xuất chuyển kho nội bộ (nếu cần trong trường hợp lưu chuyển hàng hóa giữa các kho)

    Phiếu yêu cầu xuất chuyển kho nội bộ

    NVKD

    Bước 3: Kiểm tra và giải quyết công nợ Khách hàng

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Kiểm tra tình trạng công nợ của khách hàng và ký xác nhận đã kiểm tra công nợ vào phiếu YCTK.

    Tình trạng công nợ khách hàng

    KTCN

    NVKD

    KTHĐ TT

    2

    Giải quyết và xử lý công nợ của khách hàng với các khách hàng tồn đọng công nợ. Các trường hợp ngoại lệ KTCN có thể quyết định xuất hàng trong phạm vi quyền hạn theo quy định của công ty hoặc có giám đốc trung tâm bảo lãnh

    Công nợ khách hàng được xử lý

    NVKD

    KTCN

    Bước 4: Xuất hóa đơn và thực hiện giao hàng

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Nhận phiếu Yêu cầu triển khai và viết hóa đơn

    Thông tin đơn hàng

    KTHĐ TT

    2

    Xuất hóa đơn tại kho

    Hóa đơn bán hàng

    KTHĐ Kho

    3

    Thực hiện nhận hàng từ kho và giao hàng cho khách hàng theo yêu cầu

    Hàng hóa được giao cho khách

    NVTK

    Bước 5: Theo dõi và xử lý các vấn đề sau triển khai

    STT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Người thực hiện

    1

    Theo dõi tình hình triển khai, tình hình thanh toán của khách hàng để hỗ trợ khi cần thiết

    NVTK

    2

    Kết hợp với các bộ phận liên quan xử lý các vấn đề không phù hợp sau triển khai (sai mã hàng, sai hóa đơn, sai chủng loại, số lượng hàng, hàng không phù hợp, tình trạng thanh toán…)

    Biên bản hàng hóa không phù hợp

    NVTK

    NVKD

    NV HTKT

    KTCN/ KTHĐ

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy định trình tự công việc của Nhân viên bán hàng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/QUI-TR%C3%8CNH-B%C3%81N-H%C3%80NG-C%E1%BB%A6A-SREP.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    . INPUT

    ™ Nhiệm vụ cấp trên giao:

    ƒ   Chỉ tiêu bán hàng trong tháng/quí

    –      Những thông tin cần thu thập

    –      Những báo cáo cần ghi nhận và nộp cho cấp trên

    ™ Chiến lược bán hàng do cấp trên phổ biến

    ™ Bảng giá sản phẩm

    ™ Nội dung chương trình khuyến mại trong tháng (nếu có)

    ™ Thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh (thu thập qua các buổi họp sales)

    ™ Khoá huấn luyện Srep của Công ty

    ƒ   Kiến thức sản phẩm

    ƒ   Kiến thức về kênh phân phối
    ƒ   Kiến thức về Công ty

    ƒ   Kiến thức về thị trường Nước giải khát

    – Các công ty

    – Đặc điểm thị trường được phân công

    ƒ   Kỹ năng bán hàng

    ƒ   Các Form:

    – Báo cáo ngày

    – Báo cáo đặc biệ

    – Bảng đánh giá kỹ năng

    – Bảng nhận xét thực hiện công việc

    . STEPS

    ™  Chuẩn bị và lên kế hoạch
    ™  Mở đầu

    ™  Trình bày

    –     Đàm phán

    –     Giải quyết phản đối

    ™  Kết thúc

    . OUTPUT

    ™  Bảng tự đánh giá

    ™  Bảng nhận xét cuộc viếng thăm của cấp trên/Field trainer

    ™  Đơn đặt hàng của khách hàng cho đại lý C2 hoặc C3 (tuỳ khu vực kinh doanh)
          ƒ   Khi hệ thống phân phối được thay đổi trong tương lai, Công ty sẽ sử dụng đơn đặt hàng.

    ™  Đơn đặt hàng cho đại lý cấp 1 của cấp 2

    ™  Báo cáo  ngày

    ™  Thẻ khách hàng
    ™  Báo cáo đặc biệt

    ™  Bảng đề nghị/Sáng kiến cải tiến công việc

    ™ Lịch viếng thăm sắp tới

    ƒ   Sau quí bán hàng đầu tiên, SREP phải lập một danh sách những khách hàng trọng tâm, để có thể lên lịch theo hình thức PJP (Permannent Journey Plan), nghĩa là: Đúng ngày đó, giờ đó phải đến đúng khách hàng đó.

    ƒ   Công ty đang nghiên cứu một qui trình bán hàng lưu động, dự kiến tung ra trong quí 4. Lúc đó sẽ có qui trình riêng.

    ƒ   Để đáp ứng mục tiêu kinh doanh, công ty có thể áp dụng một qui trình đặc biệt của Nhóm bán hàng lưu động. Nhóm này sẽ thực hiện theo một qui trình riêng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Quy định trình tự công việc của Nhân viên bán hàng

    Quy định trình tự công việc của Nhân viên bán hàng

    Quy định trình tự công việc của Nhân viên bán hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-tr%C3%ACnh-t%E1%BB%B1-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c-c%E1%BB%A7a-Nh%C3%A2n-vi%C3%AAn-b%C3%A1n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy định trình tự công việc của Nhân viên bán hàng

    QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC

    NHÂN VIÊN BÁN HÀNG HÀNG NGÀY.

    I/ PHẠM VI. 

    Áp dụng cho nhân viên bán hàng trong toàn hệ thống, bao gồm cả nhân viên cửa hàng, siêu thị.

    II/ NỘI DUNG:

    ĐẦU GIỜ:

    • Thực hiện trong vòng 30’ trước khi mở cửa hàng.

    – Nhân viên tiếp tân:

    + Vệ sinh sân, cửa.

                + Vệ sinh máy, loa.

                + Lau sàn nhà.

    – Nhân viên trung tâm:       

    + Lau kệ, trưng bày, lau hàng trên sào kệ.

                + Vệ sinh Toilette.

    – Nhân viên Cashier:                       

    + Trưng bày thay đổi sản phẩm cho Búpbê, móc treo.

                + vệ sinh Búpbê.

                + Vệ sinh quầy Cashier, đọc sổ bàn giao, thông báo cho hai nhân viên còn lại.

    GIỮA GIỜ:

    • Phân công thực hiện công việc trong những lúc vằng khách.
    • Thực hiện các công tác kiểm tra sản phẩm, vệ sinh theo khu vực mình đang trực. Các công việc này phải được Manager phân công hằng ngày, ghi vào sổ trực và phải được kiểm tra vào ngày hôm sau.

    CUỐI GIỜ:

    • Tiếp tân + trung tâm: kiểm tra theo dõi hàn trước 60’, nếu có bán thêm sẽ chỉnh sữa sau.
    • Cashier kiểm tiền, hoàn tất các sổ sách, sắp xếp quầy Cashier, niêm phong tiền.
    • Cả 3 nhân viên thu dọn âm thanh, ánh sáng, đèn cửa hàng.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA ASM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/QUI-TR%C3%8CNH-B%C3%81N-H%C3%80NG-C%E1%BB%A6A-PG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    . INPUT:

    ™  Chỉ tiêu bán hàng của cấp trên

    ™  Khóa huấn luyện PG của Công ty
    ƒ   Kiến thức sản phẩm

    ƒ   Kỹ năng bán hàng tại quán
    ƒ   Form:

    – Báo cáo ngày

    – Báo cáo đặc biệt

    – Bảng đánh giá kỹ năng

    – Bảng nhận xét thực hiện công việc

    . STEPS:

    ™  Chuẩn bị
    ™  Bán hàng

    . OUTPUT:

    ™  Báo cáo ngày PG (xem mẫu)
    ™  Bảng đề nghị hỗ trợ (nếu có)

    ƒ   Kiến nghị về giải pháp giúp bạn tăng doanh số

    ƒ   Các vấn đề khó khăn bạn gặp phải trong khi làm việc

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    ™  Hoạt động của PG được kiểm tra bằng các phương pháp sau:
    ƒ   Huấn luyện:

    – Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PG

    – Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ rảnh trong ngày)

    – Huấn luyện ngay tại hiện trường của PGL, Srep, ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.

    ƒ   Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    ƒ   Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    ƒ   Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP (đối với những nhân viên có tiềm năng)

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    1. Chuẩn bị:

    ™  Làm quang đường đi đến quán

    ™  Làm quen chủ quán và các nhân vật có ảnh hưởng đến việc bán hàng:
    ƒ   Chủ quán

    ƒ   Thủ kho

    ƒ   Trường Quản lý nhân viên phục vụ (nếu có)

    ƒ   Đầu bếp và các món ăn

    ƒ   Sở thích của các nhân vật trên
    ™  Làm quen đặc điểm của quán:
    ƒ   Đường đi trong quán

    ƒ   Vị trí tốt nhất

    ƒ   Giờ khách đông nhất
    ƒ   Sở thích của khách
     ™  Chuẩn bị dụng cụ:

    ƒ   Kiểm tra tình hình tồn kho sản phẩm của Công ty

    ƒ   Dự kiến kịch bản chào mời

    ƒ   Chỉ tiêu phấn đấu trong ngày
    ƒ   Kinh nghiệm những lần trước
    ƒ   Kinh nghiệm của đồng nghiệp

    1. Mở đầu:

    ™  Tươi cười đón khách

    ™  Đứng ở vị trí thuận lợi nhất

    ƒ   Gần người ra quyết định chọn bia

    ƒ   Gần người dễ thuyết phục nhất (dự đoán những lần đầu, về sau sẽ có kinh nghiệm)

    ™  Hỏi khách đi mấy người
    ™  Hỏi khách đã đặt bàn chưa
    ™  Miệng nói, tay làm:

    ƒ   Cười tươi

    ƒ   Mời khách đi theo mình, tiến lên phía trước dẫn đường

    ƒ   Kéo ghế mời khách

    ƒ   Hỏi khách thích ăn món gì hay kêu nước uống đỡ khát trước

    ƒ   Đập khăn, lấy đá, lấy menu

    ƒ   Khéo léo chuyển ý đưa khách vào câu chuyện về sản phẩm Công ty. Xem VD về những ca bán hàng hay nhất trong cẩm nang bán hàng PG do Training Manager và PGL biên soạn.

    ™  Cố gắng chào mời cho ấn tượng, khác lạ, tránh lặp lại gây nhàm chán.

    1. Trình bày

    ™ Dùng những câu chuyện, đi vào trình bày lợi ích của sản phẩm bằng những tính năng đã được học trong khoá huấn luyện về Kiến thức sản phẩm/Kỹ năng bán hàng.

    ™ Ngắn gọn, đi vào lợi ích của sản phẩm, gây sự ngạc nhiên, tò mò cho khách hàng.

    ™ Có thể đề xuất những vật dụng hỗ trợ bán hàng: Hộp quẹt, brochure,…

    ™ Nói đến lợi ích sản phẩm, chỉ đúng tính năng, đặc điểm sản phẩm để chứng minh cho lợi ích mà sản phẩm mang lại.

    ™ Lưu ý chúng ta không chỉ bán bia Laser, chúng ta bán cả bia Bến Thành, nước ngọt N1 các loại (Cola, Cam,…), nước tăng lực N1, sữa đậu nành N1, nước tinh khiết N1 (sắp tung).

    ™ Không nhất thiết phải giải thích với họ về tất cả các sản phẩm trên cùng do Công ty Bến Thành, hãy nói với khách hàng đó đều là những sản phẩm tốt, sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại nhất trên thế giới.

    ™ Ngay cả khi khách hàng không sử dụng (mà bạn chưa hiểu nguyên nhân), nên thường xuyên ghé thăm những lúc bán đông khách và có khả năng uống nhiều nhất để chăm sóc họ: lấy khăn, đập đá, thỉnh thoảng tìm cách khéo léo mời họ dùng thử thông qua việc trình bạy những tiện ích và đặc điểm sản phẩm của
    Công ty.

    ™ Ví dụ: Trùng một ít với phần trên

    ƒ   Không nói: Bia tươi Laser được làm bằng phương pháp tiệt trùng, là bia tươi cao cấp duy nhất ở VN hiện nay. Khách hàng sẽ nghĩ: Kệ anh chứ!

    ƒ   Nên nói: Các loại bia khác sau khi nấu xong phải qua công đoạn nấu ở nhiệt  độ cao trong một thời gian dài, dẫn đến mất đi nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng của bia tươi. Uống Laser, anh chị:

    – Được thưởng thức loại bia hiện đại nhất hiện nay

    – Có hương vị thơm đặc trưng của bia tươi nhất nhờ giữ nguyên đượcnhiều mùi thơm tự nhiên sinh ra trong quá trình nấu bia.

    – Giữ nhiều chất dinh dưỡng do không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như cácloại bia khác.

    – Không nhức đầu vì hàm lượngAldehyd thấp hơn các loại bia khác.

    1. Kết thúc:

    ™  Cố gắng bán đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. Đừng vội hài lòng với việc khách hàng uống thử một chai. Điều Công ty cần là bạn làm cho họ thực sự hiểu rõ và cảm thấy giá trị khi sử dụng sản phẩm của Công ty. Bằng cách đó, doanh số của bạn sẽ tăng liên tục và bền vững.

    ™ Ví dụ mẫu (sau khi đã kéo ghế mời khách):

    ƒ (Bảo đảm rằng họ đang ở trạng thái có thể nghe ta nói chuyện: không ồn ào, không bị phân tâm vì chờ người khác,..):

    “Chào anh chị, hôm nay thay mặt chủ quán cho phép em mời anh chị thưởng thưc một loại thức uống rất đặc sắc đang được quảng cáo rầm rộ và nhiều người yêu thích, đó là…”

    ƒ (Dừng lại quan sát tìm hiểu khách hàng có nghe hay họ đang lơ đễnh)

    ƒ Đây là loại sản phẩm sử dụng công nghệ hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, giúp cho:

    – Bia có mùi thơm y như mới nấu trong nhà máy

    – Bia giàu chất dinh dưỡng hơn các loại bia khác

    – Uống bao nhiêu cũng không gây nhức đầu vì lượng Aldehyd rất thấp.

    (Lưu ý Tiger gây nhức đầu vì có hàm lượng aldehyd cao hơn)

    – Rất sang trọng vì rất khó sản xuất nhưng lại được bán với giá rẻ hơn một số loại bia sang trọng khác. (Ngụ ý chê Heineken, Carlsberg)

    – Bảo đảm vệ sinh hơn các loại bia tươi khác. (Ngụ ý chê các loại bia tươi khác một cách khéo léo)

    – Chỉ khi khách hàng thắc mắc hỏi thêm hãy dùng kiến thức sản phẩm của bạn ra để giải thích với khách hàng.

    – Điều khó nhất và cũng là thách thức của bạn là suy đoán loại khách hàng, sở thích của họ và phán đoán nên dùng câu nà thì thuyết phục được họ.

    – Đôi khi đối thủ cạnh trnah tung ra chương trình khuyến mại, bạn đừng vì vậy mà hoang mang, hãy giải thích tỉ lệ trúng thưởng rất thấp của những chương trình đó, và mau chóng đề nghị Công ty có những hành động đáp trả (VD những chương trình khuyến mại nhỏ nhưng tỉ lệ trúng cao hơn).

    – Công ty sẽ cung cấp một số công cụ hỗ trợ các bạn trình bày ý tưởng: một hình ảnh bằng ngàn lời nói.

    ™ Lưu ý: Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan
    trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây