Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập học về kế toán tài chính


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Chương 1:

    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ DOANH NGHIỆP.

    Câu I

    Giả định tại công ty X có tài liệu như sau:

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế  
    Số lượng sản phẩm tiêu thụ 190 180  
    (cái)
         
    Giá bán đơn vị sản phẩm(đồng) 10.000 11.000  

    Yêu cầu

    • Bằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch, hãy xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu bán hàng.

    Câu II

    Căn cứ vào tài liệu sau đây, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí tiền lương.

    Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2
    Khối lượng sản phẩm sản xuất(chiếc) 1.300 1.200
         
    mức giờ công cho 1 sản phẩm(giờ/ sản phẩm) 8 7,8
         
    Đơn giá giờ công (đồng/ giờ) 5.000 5.500
         

    Biết rằng : Chi phí tiền lương = Khối lượng SP * Định mức giờ công *Đơn giá giờ công.

    Câu III

    Giả định tại công ty Y có tài liệu sau: (ĐVT : 1.000đ)

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
    Giá trị sản xuất 7.000.000 6.700.000
    Năng suất lao động bình quân 38.000 35.000
    Tiền lương bình quân 500 550

    Yêu cầu: Hãy xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quỹ lương. Biết rằng:

    Quỹ lương = (Giá trị sản xuất / NSLĐ bình quân) * tiền lương bình quân.

    Câu I V

    Tại công ty S có tài liệu sau: (ĐVT : 1000đ)

    Chỉ tiêu Năm trước Năm nay  
    Giá trị thành phẩm tồn kho đầu 1.200.000 1.600.000  
    kỳ
         
    Giá trị thành phẩm nhập kho 4.200.000 4.500.000  
    Giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ 2.500.000 3.000.000  

    Yêu cầu: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu thành phẩm bán ra trong kỳ.

    Chương II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA DN

    Câu I:

    Trích tài liệu của Doanh nghiệp A như sau : (ĐVT : 1.000đ)

    1 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế  
    Giá trị thành phẩm 19.280 19.172  
    Giá trị công việc gia công cho bên 200 220  
    ngoài
         
    Giá trị phế liệu, phế phẩm thu hồi 500 510  
    Giá trị cho thuê TS 1.000 1.800  
    Chênh lệch SPDD cuối kỳ và đầu kỳ 900 1.100  

    Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá trị sản xuất của doanh nghiệp.

     

    Câu II

    Có tài liệu của Doanh nghiệp X như sau :

    Sản Khối lượng sản xuất Đơn giá bán
    phẩm Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
    X 1.000 1.200 300 320
    Y 3.000 2.900 500 485
    Z 2.500 2.650 700 710

    Yêu cầu : 1)Phân tích tình hình hoàn thành kế ho ạch kh ối lượ ng sản xuất.

    2)Giả sử X, Y , Z là 3 mặt hàng chủ yếu của DN. Hãy phân tích tình hình thực hiện kế hoạch s xuất của 3 mặt hàng trên.

    Câu III:

    Có tài liệu về tình hình sản xuất của 1 DN như sau

    Sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Đơn giá kế hoạch  
    Kế hoạch Thực tế (ĐVT: 1.000đ)  
     
    A 5.600 5.200 200  
    B 8.000 7.800 250  
    C 14.000 11.200 120  
    D 15.000 15.500 100  

    Yêu cầu : 1)Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng sản xuất.

    2)Giả sử A, B, C, D là các mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng của DN. Hãy phân tích tình hì thực hiện kế hoạch sản xuất của 3 mặt hàng trên.

    Câu IV

    Tại 1 doanh nghiệp có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A như sau:

    Loại KL SX kế KLSX thực tế ĐG kế hoạch  
    hoạch (1.000 đ)  
       
    1 2.400 2.200 2.500  
    2 1.200 1.200 2.000  
    3 400 600 1.000  

    Yêu cầu: Phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm.

     

    Câu V

    Có tài liệu tại 1 DN như sau :

    Doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm Y, được chia làm 3 thứ hạng : 1,2,3

    Trong quý I, DN sản xuất 600.000 sản phẩm. tỷ lệ giữa 3 loại là: 3:2:1.

    2 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Trong quý II, DN sản xuất 700.000 sản phẩm, tỷ lệ giữa 3 loại là : 4:2:1.

    Đơn giá bán KH loại I : 5.000 đ; loại II: bằng ¾ loại I; Loại III bằng 3/5 loại I.

    Yêu cầu : Phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lượng.

                   

    Câu VI:

               
      Tại một doanh nghiệp có tài liệu như sau :            
            Sản phẩm   Giá thành SPSX(1.000) Chi phí về SP hỏng (1.000)    
              KH   TT KH   TT    
                       
            A 90.000 50.000   2.700   1.500    
            B 110.000 190.000   3.850   5.700    
            cộng 200.000 240.000   6.550   7.200    
    Yêu cầu: Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của DN          
      .            

    Câu VII:

               
                               
      Phân tích tình hình chất lượng SXSP của DN trong trường hợp sau: (ĐVT: 1.000 đ)
      Sản   Giá thành sản xuất   Chi phí SXSP hỏng không Chi phí sửa chữa SP hỏng
          sửa chữa được   sửa chữa được
      phẩm            
        Kh   TT   Kh   TT KH   TT
                   
      A   400.000   350.000   10.000   8.000 6.000   4.600
      B   100.000   200.000   2.000   5.000 1.000   3.100
      Cộng   500.000   550.000   12.000   11.000 7.000   7.700

    Câu VIII

    Tình hình chi phí SX, chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng của 2 sản phẩm A, B DN X như sau :

    1. Tổng chi phí sản xuất kế hoạch: 100 triệu, trong đó sản phẩm A chiếm tỷ trọng 60 % , B chiếm tỷ trọng 40 %.
    2. Tổng chi phí sản xuất thực tế trong kỳ bằng 120 % so với kế hoạch; và kết cấu mặt hàng thực tế là : sản phẩm A 25 %, B là 75 %.
    3. Tỷ lệ phế phẩm kỳ kế hoạch của sản phẩm A là : 4 %, sản phẩm B là : 2%.
    1. Trong kỳ thực tế, tỷ lệ phế phẩm của sp A tăng lên 1 %, sản phẩm B tăng lên 0,5 %.

    Yêu cầu: Phân tích chung tình hình sản xuất về mặt chất lượng.

    Câu IX

    Chỉ tiêu KH TT
    Giá trị sản xuất (1.000 đ) 90.000 117.000
    Số công nhân bình quân 90 100
    Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân 267 278
    Số giờ làm việc bình quân ngày 7,35 7,88
    Năng suất lao động giờ 509,56 534

    Yêu cầu : Phân tích ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản xuất

    CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT

    CÂU I

    Có tài liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp HN như sau :

      Khối lượng SPSX (sản phẩm Giá thành đơn vị (1.000đ)
    Sản phẩm   )
           
      Kế hoạch Thực tế Năm trước Kế hoạch Thực tế
    A 2.514 2.580 150 145 142
    B 7.600 8.000 250 250 245

    3 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được của doanh nghiệp

    CÂU II

    Tình hình sản xuất và giá thành sản phẩm của 1 doanh nghiệp X như sau :

      Khối lượng SP SX Giá thành đơn vị(1.000 đồng)  
    Sản phẩm (Chiếc)
           
      KH TT NT KH TT  
    A 12.000 12.500 110 95 90  
    B 1.500 1.540 720 715 710  
    C 1.000 1.000 350 359  

    Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được củ doanh nghiệp.

    CÂU III

    Câu 8: Tại 1 doanh nghiệp có tài liệu như sau :

      Khối lượng SP sản xuất ( Giá thành đơn vị (1.000đ)
    Sản phẩm   Cái)
           
      Kế hoạch   Thực tế Năm trước Kế hoạch Thực tế
    A 200   250 400 380 390
    B 300   320 320 300 310
    C 400   300 200 200 180

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được ?

    CÂU IV

    Phân tích tình hình hạ thấp giá thành của 1 Dn với số liệu sau :

    Sản phẩm Khối lượng SPSX Giá thành đơn vị sản phẩm
        (Tấm)   (1.000đ)  
      KH   TT NT KH TT
    A 300   320 385 380 390
    B 200   300 490 485 480
    C 400   360 250 250 240
    D 300   250 300 310

    CHƯƠNG IV:

     

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ , KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DN

    CÂU I

    Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

      KLSP tiêu thụ(sp) Đơn giá bán Giá thành đơn vị  
    SP (1.000đ) (1.000đ)  
       
      Quý 3 Quý 4 Quý 3 Quý 4 Quý 3 Quý 4  
    A 1.000 2.000 40 45 25 28  
    B 2.000 1.500 25 30 15 20  
    C 2.500 3.000 10 12 5 6  

    Chi phí bán hàng theo dự kiến: 20.500.000 , thực tế: 26.000.000 đồng

    4 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Chi phí QLDN theo dự kiến : 5.000.000 đồng; thực tế : 5.200.000 đồng.

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp?

    CÂU II

    Một doanh nghiệp sản xuất có tài liệu sau :

    Sản KLSP sản xuất Giá thành đơn vị Giá bán đơn vị
    phẩm   (cái) (1.000đ) (1.000đ)
      KH   TT KH TT KH TT
    X 2.400   2.100 100 95 150 155
    Y 2.800   3.000 70 67 90 92
    Z 3.000   3.200 30 20 45 42

    Các khoản chiết

    khấu, giảm giá dự kiến : 7.500.000 đồng, thực tế phát sinh: 6.800.000 đồng.

    Chí phí bán hàng dự kiến : 9.650.000, thực tế phát sinh : 8.950.000 đồng.

    Chi phí QLDN dự kiến : 3.570.000 đồng, thực tế phát sinh: 4.500.000 đồng.

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp?

    CÂU III

    Có tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất và tiêu thụ của 1 DN như sau :

    Sản SLSP tiêu thụ Đơn giá bán Giá thành đơn vị
      (Chiếc) (1.000 đ) (1.000đ)
    phẩm  
    KH   TT KH TT KH TT
       
    A 100   110 20 22 15 18
    B 120   140 30 28 25 24

    Các khoản giảm trừ về giảm giá hàng bán dự kiến không phát sinh nhưng thực tế phát sinh 15.000

    Tổng CPBH dự kiến : 300.000, Thực tế phát sinh : 340.000

    Tổng CPQLDn dự kiến : 500.000, Thực tế phát sinh : 450.000

    BÀI TẬP TỔNG HỢP

    CÂU I

    Có tài liệu về tình hình giá thành của doanh nghiệp như sau:

    Sản KLSP sản xuất   Giá thành đơn vị   Chi phí sai hỏng
    phẩm Quý 3 Quý 4 Quý 3   KH   Quý 4 Quý 3 Quý 4
    A 3000 3.300 40   40   45 12 20,8
    B 500 800 30   29   30 3 2,4
    C 600 800 380   375   420 34,2 33,6

    Yêu cầu:            Hãy phân tích tình hình chất lượng sản xuất sản phẩm ? Hãy phân tích tình hình hạ thấp giá thành của doanh nghiệp

    Câu II

    Tại 1 Dn có tài liệu như sau :

    5 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Sản KL Sp sản xuất KLSp tiêu thụ Giá thành đơn vị Đơn giá bán  
      (1.000đ)   (1.000đ)  
    phẩm            
    KH TT KH TT NT KH TT KH TT  
       
    A 200 210 210 210 12 10 9 20 21  
    B 200 200 250 125 8 7 6 14 15  
    C 300 310 300 160 4 3 2 8 7  
    D 150 140 150 170 2,2 2 2 4 4  
    Tổng Chi phí bán hàng KH:1.500.000 ; thực tế phát sinh : 1.750.000      
    Tổng Chi phí QLDN kê hoạch : 500.000; thực tế phát sinh : 750.000.      
    Yêu cầu :   1,Phân tích tình hình hoàn thành kế hạch sản xuất của DN      

    2, Giả sử A, B, C , D là các sản phẩm chủ yếu của Dn . Phân tích tình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu của DN .

    3, Phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm

    4, Phân tích tình hình lợi nhuận của DN

    6 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập học về kế toán tài chính

    Bài tập học về kế toán tài chính

    Bài tập học về kế toán tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-h%E1%BB%8Dc-v%E1%BB%81-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập học về kế toán tài chính

    BÀI TẬP KTTC PHẦN 3,4

    BT B1.1:

    Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

    Yêu cầu:  Lập bút toán nhật ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đơn vị cơ sở A và B.

    • Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

    + Kế toán tại công ty :

    a/    Nợ TK 1361(A)    200.000.000

    Có TK 1111              200.000.000

    b/   Nợ TK 1361(B)    100.000.000

    Nợ TK 214             50.000.000

    Có TK 211                           150.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 1111        200.000.000

    Có TK 411                           200.000.000

    + Kế toán tại cơ sở B:

    Nợ TK 211        150.000.000

    Có TK 214                         50.000.000

    Có TK 411                       100.000.000

    • Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

    + Kế toán tại công ty

    a/          Nợ TK 157      100.000.000

    Có TK 156                       100.000.000

    b/            Nợ TK 1381   10.000.000

    Có TK 157                       10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A

    Nợ TK 156      110.000.000

    Có TK 336(Cty) 110.000.000

    • Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

    + Kế toán tại công ty

    Nợ TK 1368(B)         9.900.000

    Có TK 1121                             9.900.000

    + Kế toán tại cơ sở B

    Nợ TK 331               9.900.000

    Có TK 336(Cty)                     9.900.000

    • Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

    + Kế toán tại cơ sở A:

    a/       Nợ TK 1368(Cty)   33.000.000

    Có TK 3331                   3.000.000

    Có TK 512                   30.000.000

    b/       Nợ TK 632           28.000.000

                                        Có TK 156                 28.000.000

    + Kế toán tại cơ sở B

    Nợ TK 156       30.000.000

    Nợ  TK 133         3.000.000

    Có TK 336(Cty)           33.000.000

    + Công ty    Nợ TK 1368(B)  33.000.000

    Có TK 336(A)                  33.000.000

    • Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

    + Kế toán tại cơ sở B:

    Nợ TK 411              800.000

    Có TK 1111             800.000

    + Kế toán tại Công ty

    Nợ TK 1111          800.000

    Có TK 1361(B)       800.000

    • Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

    Kế toán tại cơ sở A

    a/           Nợ TK 111        121.000.000

    Có TK 33311                   11.000.000

    CóTK  511                     110.000.000

    b/           Nợ TK 632        110.000.000

    Có TK 156                     110.000.000

    • Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

    + Kế toán tại Công ty

    a/        Nợ TK 1368(A)  110.000.000

    Có TK 3331                      10.000.000

    Có TK 512                         100.000.000

    b/          Nợ TK 632        90.000.000

    Có TK 157                       90.000.000

    c/           Nợ TK 156     10.000.000

    Có TK 1381                      10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 133           10.000.000

    CóTK  632                     10.000.000

     

    BT B2.2:

    Công ty nhận ủy thác nhập hàng cho một Hợp tác xã (HTX), hoa hồng ủy thác 2%/giá trị hàng thực nhập và thuế GTGT khấu trừ tính 10%, các chi phí và thuế trong quá trình nhập khẩu công ty chi trả, sau đó thu lại HTX. Công ty còn tồn 2.000 USD bằng TGNH, TG ghi sổ: 17.500 VND/USD. Công ty đã thực hiện:

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên ở công ty và HTX. Cho biết công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tỷ giá hối đoái xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    • HTX ứng trước tiền cho công ty 17.800.000đ bằng tiền mặt, quy ra 1.000USD. Công ty dùng tiền mặt mua ngoại tệ gửi trực tiếp vào NH để mở L/C nhập khẩu hàng trị giá 1.000 USD. TGGD: 17.800 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Nhận tiền ứng trước của Hợp Tác Xã;

    Nợ TK 1111:      17.800.000 (1,000USD x 17.800)

    Có TK 131 (HTX):               17.800.000

    Xuất tiền mặt mua ngoại tệ gửi NH Ký quỹ mở LC:

    Nợ TK 144:          17.800.000

    Có TK 1111:                         17.800.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Chi tiền mặt ứng trước cho Công ty nhận ủy thác:

    Nợ TK 331 (Cty):     17.800.000

    Có TK 1111:                              17.800.000

    • Công ty đã nhập hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng trị giá 1.000USD, thuế GTGT khấu trừ tính 10%. Công ty đã chi TGNH để nộp thuế nhập khẩu 5%, nộp thuế GTGT 10% và chi hộ HTX 100.000đ bằng tiền mặt chi phí khác. TGGD: 17.850VND/USD

     

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Công ty nhận hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng:

    2a. nhận hàng:

    Nợ TK 131 (HTX):   20.566.750 (1,000$ x17.800 + 892.500 + 1.874.250)

    Nợ TK 635:                    50.000

    Có TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 3333:                              892.500 (1,000$ x 17.850 x 5%)

    Có TK 33312:                         1.874.250 [(17.850.000 + 892.500) x 10%]

    2b. Chi nộp thuế bằng Tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 3333:           892.500

    Nợ TK 33312:     1.874.250

    Có TK 112:                       2.766.750

    2c. Chi phí khác liên quan tới nhập khẩu:

    Nợ TK 131 (HTX): 100.000

    Có TK 111:                            100.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Nhận hàng tại cảng kèm HĐ(GTGT) của công ty nhận ủy thác phát hành và vận chuyển hàng về kho HTX:

    • HTX chở hàng nhập kho, tiền vận chuyển chở hàng về 100.000đ trả bằng tiền mặt. TGGD: 17.850 VND/USD.

    HỢP TÁC XÃ:

    Nhập kho hàng hóa

    Nợ TK 156: 18.842.500

    Nợ TK 133 : 1.874.250

    Có TK 331(Cty): 20.666.750 (giá Invoice 1,000$ x 17.800 + thuế NK 892.500 + VAT 1.874.250 + phí nhập hàng 100.000)

    Có TK 515:                 50.000

    Chi phí vận chuyển hàng

              Nợ TK 156: 100.000

    Có TK 111:            100.000

    • Công ty nhận giấy báo Nợ Ngân hàng thanh toán cho người bán, nội dung: Giải tỏa L/C trả tiền cho người bán: 1.000USD, và phí ngân hàng 15 USD trừ vào TGNH công ty (phí NH do HTX chịu). TGGD: 17.900 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    4a.Thanh toán tiền hàng cho Công ty nước ngoài

    Nợ TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 144:                                   17.800.000 (1,000$ x 17.800)

    Có TK 515:                                          50.000

    4b. phí ngân hàng:

    Nợ TK 131 (HTX): 268.500 (15$ x 17,900)

    Có TK 1122:                    262.500 (15$ x 17.500)

    Có TK 515:                          6.000

    Ghi đơn Có TK 007: 15USD

    • Công ty gởi các chứng từ nộp thuế, chi phí và đòi tiền hoa hồng HTX. HTX đã dùng TGNH thanh toán thuế, tiền phí ngân hàng và hoa hồng quy đổi theo tỷ giá 17.900 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    5a. Doanh thu dịch vụ nhập khẩu ủy thác thu bằng tiền gửi ngân hàng:

    Nợ TK 112: 393.800 (20$x 110% x 17.900)

    Có TK 5113: 358.000 (20$ x17.900)

    Có TK 33311:             35.800

    5b. Thu lại tiền thuế, các loại phí nhập khẩu bằng tiền gửi ngân hàng:

    Nợ TK 1121: 3.529.050

    Có TK 131 (HTX): 3.529.050 (892.500+ 1.874.250+100.000+268.500+393.800)

     

    HỢP TÁC XÃ:

    Phí ngân hàng:

     Nợ TK 642: 268.500 (15$ x 17.900)

    Có TK 331 (Cty):             268.500

    5a.Hoa hồng ủy thác nhập khẩu phải trả:

    Nợ TK 156: 358.000 (1.000$ x 2% x17.900)

    Nợ TK 133:   35.800 (358.000 x10%)

    Có TK 331 (Cty): 393.800

    5b. Thanh toán tiền hoa hồng nhập khẩu và các phí liên quan bằng tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 331 (Cty): 3.529.050 (892.500+ 1.874.250 + 100.000 +268.000 + 393.800)

    Có TK 1121: 3.529.050

    BT B2.3:

    Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu với thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% (hệ thống kê khai thường xuyên). Trích tình hình trong tháng:

    Yêu cầu:  Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.

    1/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập sau xuất trước.

    2/ Tính và kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong tháng.

    • Công ty A xuất khẩu trực tiếp lô hàng hóa, giá xuất kho 10.000.000đ, giá bán 1.200USD/FOB.HCM, hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD: 16.100VND/USD. Thuế xuất khẩu tính 2%.

    ☻Hạch toán tại Công ty A:

    1. Nợ TK 632 : 10.000.000

    Có TK 156 :                10.000.000

    1. Nợ TK 131(NN) : 1.200 USD * 16.100 = 19.320.000

    Có TK 511 :                                  19.320.000

    1. Nợ TK 511 : 19.320.000 * 2% = 386.400

    Có TK 333 (3333) :                           386.400

    • Công ty A gởi hàng hóa nhờ công ty B xuất ủy thác, giá xuất kho 50.000.000đ, giá bán 6.000USD/FOB.HCM, hàng còn chờ tại cảng, công ty B đã nhận hàng. TGGD: 16.050 VND/USD

    ☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

    Nợ TK 157 :      50.00.000

    Có TK 156 :              50.000.000

    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

    Ghi đơn Nợ TK 003 : 6.000 USD

    • Công ty A nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc thu tiền của khách hàng ở nghiệp vụ 1, nội dung:
      • Thu tiền khách hàng : 1.200USD

    –     Trừ phí ngân hàng    :     10USD và thuế GTGT 1 USD

    • Ghi tăng TGNH công ty A : 1.189USD. TGGD: 15.900 VND/USD.

    ☻Hạch toán tại Công ty A:

    1. Nợ TK 112 (1122) :1.189 USD * 15.900 = 18.905.100

    Nợ TK 635             :                                         237.800

    Có TK 131(NN) :1.189USD * 16.100 = 19.142.900

    1. Nợ TK 641 : 10 USD * 15.900 = 159.000

    Nợ TK 133 : 1 USD * 15.900  =    15.900

    Nợ TK 635 : 11 USD * (16.100-15.900) = 2.200

    Có TK 131(NN) : 11 USD * 16.100 = 177.100

    1. Ghi đơn Nợ TK 007 : 1.189 USD
    • Công ty B chi tiền mặt 1.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu ủy thác (nghiệp vụ 2), rút TGNH 500.000đ để nộp thuế xuất khẩu thay cho công ty A. Hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD 16.100 VND/USD.
    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)
    1. Thuế XK phải nộp

    Nợ 331(A): 500.000

    Có 3388 (nộp thuế XK): 500.000

    1. Nợ TK 331(A) : 1.000.000

    Có TK 111 :                      1.000.000

    Nợ 3388 (nộp thuế XK): 500.000

    Có TK 112(1121) :                        500.000

    1. Ghi đơn Có TK 003 : 6.000 USD
    2. Nợ TK 131(NN) : 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

    Có TK 331(A) : 96.600.000

    ☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

    1. Nợ TK 511 : 500.000

    Có TK 3333 :         500.000

    1. Nợ TK 641 : 1.000.000

    Nợ TK 3333 : 500.000

    Có TK 131(B) :      1.500.000

    1. Nợ TK 632 : 50.000.000

    Có TK 157 :           50.000.000

    1. Nợ TK 131 (B) : 96.600.000 = 6000 USD * 16.100

    Có TK 511 :                       96.600.000

    • Công ty B nhận được giấy báo ngân hàng về xuất ủy thác cho A, nội dung:
      • Thu tiền khách hàng : 6.000USD

    –     Trừ phí ngân hàng (công ty A chịu):     50USD và thuế GTGT 5 USD tính thuế cho công ty B khấu trừ

    • Ghi tăng TGNH công ty B : 5.945USD. TGGD: 16.090 VND/USD.
    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

    Nợ TK 112(1122) : 5.945 USD * 16.090 = 95.655.050

    Nợ TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (phải thu phí NH)

    Nợ 133: 5 USD * 16.090 = 80.450

    Nợ TK 635 : 6.000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

    Có TK 131(NN): 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

    Ghi Đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD

    • Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng:
      • Công ty B chuyển ngoại tệ 5.945USD TGNH cho công ty A, sau khi trừ phí ngân hàng (Cty B xuất lại HĐơn chi phí cho công ty A). TGGD: 16.020VND/USD
      • Công ty A thanh toán lại tiền thuế và chi phí xuất khẩu cho công ty B là 1.500.000đ và tiền hoa hồng ủy thác xuất 20USD quy ra đồng VN TGGD : 16.020VND/USD, thuế suất GTGT hoa hồng 10%.

    Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.

    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

    6.a. Nợ TK 331(A) : 6,000 USD * 16.100 = 95.238.900 (theo TG ghi sổ)

    Có TK 112(1122): 5.945 USD *16.090= 95.655.050 (theo LIFO)

    Có TK 33311:    5 USD * 16.090 = 80.450 (phát hành HĐơn)

    Có TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (đã thu lại phí NH)

    Có TK 515 : 6,000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

    1. Ghi đơn Có TK 007 : 5,945 USD
    2. Nợ TK 112 (1121) : 1.500.000 (thuế+phí XK)

    Có TK 331(331A) : 1.500.000

    1. Nợ TK 112(1121) : 22 USD * 16.020 = 352.440 (tỷ giá quy đổi)

    Có TK 5113 :             320.400

    Có TK 33311 :                         32.040

    ☻Hạch toán tại Công ty A ( Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

    1. a. Nợ TK 112(1122) : 5945 USD * 16.020 = 95.238.900 (tỷ giá ngày giao dịch 16.020)

    Nợ TK 641 : 50 USD * 16.090 = 804.500 (căn cứ vào HĐơn nhận được từ B theo tỷ giá đã chi hộ)

    Nợ TK 133 : 5 USD * 16.090 = 80.450

    Nợ TK 635 : 476.150

    Có TK 131(B) : 6.000 USD * 16.100 = 96.600.000

    1. Ghi đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD
    2. Nợ TK 131(B) : 1.500.000

    Có TK 112(1121) : 1.500.000

    1. Nợ TK 641 : 20 USD * 16.020 = 320.400

    Nợ TK 133 : 32.040

    Có TK 112(1121) : 352.440

    BT B2.4:

    DN đang trong thời kỳ SXKD, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước. Ngoại tệ gởi ngân hàng tồn đầu kỳ 2.000USD. Tỷ giá ghi sổ: 15.700 VND/USD. Các TK khác có số dư hợp lý.

    Yêu cầu:  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

    1/ Xuất khẩu lô hàng bán 5.000USD. Tỷ giá giao dịch thực tế (TGGD): 15.800VND/USD, chưa thu tiền.

    1. Nợ TK 131 79.000.000 (5.000 x 15.800)

    Có  511                      79.000.000

    2/ Nhận giấy báo Có ngân hàng thu được nợ ở NV1, nội dung:

    – Ghi tăng tài khoản TGNH : 4.980 USD

    – Phí ngân hàng :     20 USD

    TGGD: 15.750VND/USD

    1. Nợ TK 1122 78.435.000 (4.980 x 15.750)

    Nợ TK 641              315.000 (20 x 15.750)

    Nợ TK 635              250.000

    Có TK 131                             79.000.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 4.980 USD

    3/ Bán 3.000USD chuyển khoản lấy tiền Việt Nam nhập quỹ tiền mặt. TGGD: 15.770 VND/USD.

    1. Nợ TK 1111 47.310.000 (3.000 x 15.770)

    Có TK 1122                           47.150.000 [(2.000 x 15.700) +(1.000 x 15.750)]                        Có TK 515                                         160.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 3,000 USD

    4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH. TGGD: 15.800VND/USD.

    1. Nợ TK 211 15.800.000 (1.000×15.800)

    Có TK 1122                           15.750.000 (1.000×15.750)

    Có TK 515                                    50.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 1,000 USD

    5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản. TGGD mua: 15.820VND/USD.

    1. Nợ TK 1122 31.640.000 (2.000 x15.820)

    Có TK 1121        31.640.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 2,000 USD

    6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu. TGGD : 15.850VND/USD.

    1. Nợ TK 144 31.700.000 (2.000×15.850)

    Có TK 1122                               31.500.000 (2.000×15.750)

    Có TK 515                                      200.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 2,000 USD

    7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán. TGGD: 15.900VND/USD.

    1. Nợ TK 156 31.800.000 (2.000 x 15.900)

    Có TK 331                             31.800.000

    8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7. TGGD: 15.850VND/USD.

    1. Nợ TK 331 31.800.000

    Có TK 144                             31.700.000

    Có TK 515                    100.000

    9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000USD nhập kho đủ. Tiền chưa thanh toán. TGGD: 15.700VND/USD.

    1. Nợ TK 156 47.100.000 (3.000 x 15.700)

    Có TK 331                                 47.100.000

    10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu. TGGD: 15.750 VND/USD.

    10.Nợ TK 131      31.500.000 (2.000 x15.750)

    Có TK 511                             31.500.000

    11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 15.750VND/USD.

    1. Nợ TK 4131 140.000

    Có TK 1122                           140.000 [2,000 * (15.820-15.750)]

    Nợ TK 4131        150.000

    Có TK 331                             150.000 [3,000 * (15.750-15.700)]

    Để số dư cuối năm TK 4131: SD Nợ 290.000

     

    BT B2.5:

    Công ty ABC kế toán HTK theo KKTX, kê khai và nộp thuế GTGT khấu trừ. Số dư đầu tháng 12/N của một vài tài khoản như sau:

    TK 1122 78.500.000 (5.000 USD)
    TK 131 (Công ty A) Dư Có 15.700.000 (1.000 USD)
    TK 131 (công ty X) Dư Nợ 30.400.000 (2.000 USD), hạn nợ tháng 2/N+2
    TK 331 (Công ty B) Dư Có 20.000.000
    TK 311 75.000.000 (5.000 USD)
    TK 341 152.000.000 (10.000 USD)

    Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

    1. Công ty ABC xuất kho một lô hàng hóa có giá gốc 30.000.000, bán cho Công ty A với giá thanh toán 3.300 USD (Gồm thuế GTGT 10%). Công ty A đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.800 VND/USD.
    2. a) Nợ TK 632 000.000

    Có TK 156                             30.000.000

    1. b) Nợ TK 131(A) 000 * 15.700 + 2.300 * 15.800 = 52.040.000

    Nợ TK 635                                                                            100.000

    Có TK 511                 3.000 * 15.800 =   47.400.000

    Có TK 33311                300 * 15.800 =     4.740.000

    1. Công ty A thanh toán số ngoại tệ còn nợ bằng TGNH. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.900 VND/USD.

    Nợ TK 1122        2.300USD * 15.900 = 36.570.000

    Có TK 131(A)                        2.300USD * 15.800 =       36.340.000

    Có TK 515                                                                                230.000

    Ghi đơn Nợ TK 007                   2.300USD

    1. Công ty ABC thanh toán khoản nợ Công ty B bằng TGNH 1.000 USD, phần còn lại bằng VND theo TGBQLNH 16.000 VND/USD. Cho biết: Công ty ABC tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

    Nợ TK 331(B)     20.000.000

    Có TK 1122               1.000USD * 15.700 = 15.700.000

    Có TK 1121               20.000.000-(1000 *16.000)= 4.000.000

    Có TK 515                                                                       300.000

    Ghi đơn Có TK 007                  1.000USD

    1. Công ty ABC điều chỉnh số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày 31/12/N là 16.000 VND/USD và xử lý chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh.
    2. a) Nợ TK 1122: 4.000USD*(16.000 – 15.700) + 2.300USD * (16.000 – 15.900) = 1.430.000

    Có TK 4131

    1. b) Nợ TK 4131 000USD * (16.000 – 15.000) = 5.000.000

    Có TK 311

    1. c) Nợ TK 131(X – nợ dài hạn) 000USD * (16.000 – 15.200) = 1.600.000

    Có TK 4131

    1. d) Nợ TK 4131 000USD * (16.000 – 15.200) = 8.000.000

    Có TK 341

    1. e) Xử lý CLTG do ĐGL:

    – đối với KM Tiền (TK 1122) và công nợ ngắn hạn (TK 311): bù trừ và để số dư cuối năm: SD Nợ TK 4131: 3.570.000 (5.000.000 – 1.430.000)

    – đối với bù trừ lấy số thuần và kết chuyển

    Nợ TK 635: 6.400.000 (8.000.000 – 1.600.000)

    Có TK 4131

    BT B2.6:

    Công ty P tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hàng tồn kho xuất theo phương pháp thực tế đích danh, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. SDĐT TK 1122: 0

    Trong tháng phát sinh:

    1. Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A 15.000 USD, TG bán của NH 17.500 VND/USD, TGTT ngày giao dịch 17.480 VND/USD
    2. a) Nợ TK 1122 000USD * 17.500 =        262.500.000

    Có TK 1121                                       262.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007                   15.000USD

    1. b) Nợ TK 144 000USD * 17.480  =       262.200.000

    Nợ TK 635                                                                300.000

    Có TK 1122   15.000USD * 17.500 =        262.500.000

    Ghi đơn Có TK 007                   15.000USD

    1. Nhập kho hàng hoá A trị giá 15.000 USD, TGTT 17.400 VND/USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán. Chi phí nhập hàng 3.000.000đ + thuế GTGT 300.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

    – Nhập kho :

    Nợ TK 156 (A)    15.000 * 17.400 = 261.000.000

    Có TK 331                 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    – Thuế NK phải nộp

    Nợ TK 156 (A)    15.000USD * 5% * 17.400 = 13.050.000

    Có TK 3333                                             13.050.000

    – Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ

    Nợ TK 133                       (261.000.000 + 13.050.000) * 10% =  27.405.000

    Có TK 33312                                                          27.405.000

    – Chi phí nhập hàng

    Nợ TK 156           3.000.000

    Nợ TK 133              300.000

    Có TK 111                 3.300.000

     

    1. Nhận giấy báo nợ NH đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp thuế đủ bằng VND.
    2. a) Nợ TK 331 000USD * 17.400 =  261.000.000

    Nợ TK 635                                                       1.200.000

    Có TK 144     15.000USD * 17.480 =  262.200.000

    1. b) Nợ TK 3333 050.000

    Nợ TK 33312      27.405.000

    Có TK 1121               40.455.000

    1. Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, giá bán chưa thuế 300.000.000đ +thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT. Phí vận chuyển 400.000đ + thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.
    2. a) Nợ TK 131 000.000

    Có TK 5111                           300.000.000

    Có TK 33311                           30.000.000

    Nợ TK 632           277.050.000

    Có TK 156 (A)                       (261.000.000 + 13.050.000 + 3.000.000) = 277.050.000

    1. b) Nợ TK 1121 000.000

    Nợ TK 635           300.000.000 * 1% =   3.000.000

    Có TK 131                                                                 330.000.000

    1. c) Nợ TK 641 000

    Nợ TK 133             40.000

    Có TK 111                 440.000

    1. Cty P Nhận nhập khẩu uỷ thác cho DN X.

    – Nhận GBC DN X chuyển 10.000 USD, TGTT 17.450 VND/USD

    1. a) Nợ TK 1122 000 USD * 17.450 = 174.500.000

    Có TK 131(X)                                                174.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007                   10.000 USD

    – Chuyển khoản ứng trước cho người bán nước ngoài 10.000 USD, TGTT 17.500 VND/USD.

    Nợ TK 331(NN)  10.000 USD * 17.500 =   175.000.000

    Có TK 1122               10.000 USD * 17.450 =   174.500.000

    Có TK 515                                                             500.000

    Ghi đơn Có TK 007                   10.000 USD

    – Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

    1. a) Nợ TK 131(X) 540.000 [10.000USD*17.450+10.000USD*17.600)+ 7.040.000]

    Nợ TK 635               1.500.000

    Có TK 331(NN)                     20.000USD * 17.600 = 352.000.000

    Có TK 3333               (20.000USD * 2%) * 17.600 =   7.040.000

    – Thuế GTGT

    Nợ TK 131(X)     35.904.000

    Có TK 33312             359.040.000 * 10% = 35.904.000

    1. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.
    2. a) Nợ TK 1122 000USD * 17.620 = 176.200.000

    Có TK 131(X)                                                           176.000.000

    Có TK 515                                                                        200.000

    1. b) Nợ TK 1122 110USD * 17.620 = 1.938.200

    Có TK 5113               100USD * 17.620 = 1.762.000

    Có TK 33311             100USD * 10% * 17.620 =  176.200

    Ghi đơn Nợ TK 007                   10.110USD

    1.  
    42.944.000

    Nợ TK 1121

    Có TK 131(X)

    Nộp Thuế

    Nợ TK 3333          7.040.000

    Nợ TK 33312      35.904.000

    Có TK 1121               42.944.000

    1. d) Nợ TK 331(NN) 000USD * 17.600 = 176.000.000

    Nợ TK 635                                                     200.000

    Có TK 1122               10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Ghi đơn Có TK 007                   10.000USD

     

    BT B3.1:

    Tại một doanh nghiệp xây lắp thi công công trình A bao gồm 3 hạng mục tuần tự A1,A2,A3 được thanh toán theo khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thực tế theo từng hạng mục công trình, Có TK thực hiện việc giao khoán nội bộ khối lượng xây lắp cho 1 số tổ đội thi công không tổ chức kế toán riêng.

    Số dư đầu tháng TK 154 công trình A: 423.620.000

    Tình hình phát sinh trong tháng tập hợp được như sau (đvt đồng):

    Yêu cầu:

    – Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên

    -Phản ánh tình hình sản xuất thi công xây lắp vào sơ đồ tài khoản chủ yếu – tính lợi nhuận gộp.

    I/ Tình hình vật liệu và công cụ.

    1. Xuất kho VLXD thi công công trình A: 124.521.000

    Nợ TK 621(A):    124.521.000

    Có TK 152:                                124.521.000

    1. Mua chịu VLXD của công ty K chuyển thẳng đến công trường để thi công công trình A: 118.667.000, thuế GTGT 10%

    Nợ TK 621(A):    118.667.000

    Nợ TK 133:              11.866.700

    Có TK 331 –CtyK:                130.533.700

    1. Xuất kho VL sử dụng luân chuyển trong 20 tháng trị giá 60.000.000, phân bổ lần đầu trong tháng này, phục vụ thi công công trình A.

    Nợ TK 242:          60.000.000

    Có TK 152:                            60.000.000

    Nợ TK 627(A):     3.000.000

    Có TK 242:                            3.000.000

    1. Xuất kho dụng cụ bảo hộ lao động trang bị 1 năm 2 lần, cho công nhân thi công công trình A 12.000.000, cho nhân viên kỹ thuật phục vụ thi công công trình A 6.000.000

    Nợ TK 142:          18.000.000

    Có TK 153:                            18.000.000

    Nợ TK 627(A):    3.000.000

    Có TK 142:                            3.000.000

    1. Xuất kho nhiên liệu dùng cho đội máy thi công 20.000.000.

    Nợ TK 623:          20.000.000

    Có TK 152:                               20.000.000

    II/ Tình hình lương và các khoản trích theo lương:

    1. Tiền lương phải trả công nhân viên xây lắp:

    + Lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình A  62.410.000

    + Lương phải trả cho công nhân phục vụ thi công công trình A 11.930.000

    + Lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ công trường A 10.520.000

    + Lương phải trả cho công nhân điều khiển xe máy thi công 5.870.000 và phục vụ xe máy thi công 2.110.000

    Tình hình lương:

    Nợ TK 622(A):          62.410.000

    Nợ TK 627(A):          11.930.000+10.520.000

    Nợ TK 623:       5.870.000+2.110.000

    Có TK 334:                            92.840.000

    1. Trích BHXHBB, BHTN, BHYT, KPCĐ trên lương phải trả theo qui định

    Nợ TK 627:      18.568.000

    Có TK 3382:                 1.856.800

    Có TK 3383:               13.926.000

    Có TK 3384:                 1.856.800

    Có TK 3389:                   928.400

    III/Tình hình khấu hao TSCĐịnh:

    1. Khấu hao TSCĐ thuộc đội máy thi công 820.000

    Nợ TK 623:          6.820.000

    Có TK 214:                            6.820.000

    1. Khấu hao TSCĐ phục vụ công trường A 4.730.000

    Nợ TK 627(A):    4.730.000

    Có TK 214:                            4.730.000

    IV/ Tình hình chi phí khác

    1. Dịch vụ mua ngoài phải trả phục vụ công trường A 13.680.000, phục vụ xe máy thi công 4.140.000, thuế GTGT 10%.

    Nợ TK 627(A):    13.680.000

    Nợ TK 623:             4.140.000

    Nợ TK 133:             1.782.000

    Có TK 331:                            19.602.000

    1. Thuê 6 ca máy hoạt động thi công cho công trình A, đơn giá thuê 1.200.000/ca máy, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho công ty M

    Nợ TK 623:          7.200.000

    Nợ TK 133:              720.000

    Có TK 331–Cty M     :           7.920.000

    1. Chi phí bằng tiền mặt, phục vụ công trường A 18.250.000, phục vụ xe máy thi công 3.940.000, thuế GTGT 10%.

    Nợ TK 627(A):      18.250.000

    Nợ TK 623:              3.940.000

    Nợ TK 133:              2.219.000

    Có TK 111:                            24.409.000

    1. Chi tiền mặt 100.000.000 tạm ứng giao khoán nội bộ 1 phần việc thi công hạng mục A1 cho đội thi công số 1.

    Nợ TK 141     100.000.000

    Có TK 111:                100.000.000

    Cuối tháng, đội thi công số 1 thanh toán tạm ứng khối lượng giao khoán nội bộ (Có TK kèm hoá đơn chứng từ cần thiết) như sau:

    + Mua VLXD chuyển thẳng đến công trường thi công giá chưa thuế 80.000.000, thuế GTGT 10%

    + Thanh toán lương khoán công việc cho công nhân xây lắp thuộc đội 11.980.000

    + Doanh nghiệp đã thu tiền mặt phần tạm ứng thừa.

    Nợ TK 621 (A):         80.000.000

    Nợ TK 133:                 8.000.000

    Nợ TK 622 (A):         11.980.000

    Nợ TK 111:                       20.000

    Có TK 141:                            100.000.000

    V/ Báo cáo tình hình đội máy thi công

    Trong tháng đội máy thi công đã thực hiện được 40 ca phục vụ thi công công trình A.

    Nợ TK 154(A):         50.080.000

    Có TK 623:                       50.080.000

    VI/ Báo cáo tình hình công trường

    1. VL thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng trước trị giá 19.920.000

    Đầu Tháng:

    Nợ TK 621(A):          19.920.000

    Có TK 152:             19.920.000

    1. Vật liệu thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng này trị giá 104.720.000

    Cuối Tháng:

    Nợ TK 621(A):          (104.720.000)

    Có TK 152:                           (104.720.000)

    Tập hợp chi phí:

    Nợ TK 154(A):         496.456.000

    Có TK 621 (A):                      238.388.000

    Có TK 622 (A):                        74.390.000

    Có TK 627 (A):                        83.678.000

    1. Trong tháng doanh nghiệp đã thi công hoàn thành bàn giao hạng mục A1 thuộc công trình A cho đơn vị giao thầu công ty Z, giá trị dự toán hạng mục công trình A1 theo hợp đồng 1.260.000.000, thuế GTGT 10%. Công ty Z chuyển khoản thanh toán ngay cho doanh nghiệp 50% sau khi trừ đi khoản đã ứng trước 100.000.000 theo điều khoản ngay sau khi ký hợp đồng. Giá trị khối lượng xây lắp dở dang của hạng mục A2 cuối tháng xác định được 52.670.000

    Doanh thu hạng mục A1

    Nợ TK 131 (Z): 1.386.000.000

    Có TK 511:                            1.260.000.000

    Có TK 33311:                           126.000.000

    Z Chuyển tiền

    Nợ TK 112:          593.000.000 (1.386.000 * 50% – 100.000.000)

    Có TK 131(Z):                     593.000.000

    Giá vốn hạng mục A1

    =CPDD ĐK + SPS trong kỳ – CPDD A2

    =423.620.000 + (238.388.000+74.390.000+50.080.000+83.678.000) – 52.670.000 = 817.486.000

    Nợ TK 632: 817.486.000

    Có TK 154:              817.486.000

    1. Cuối tháng công ty Z đã chuyển khoản thanh toán hết phần còn lại cho doanh nghiệp. Đồng thời thưởng cho doanh nghiệp do thi công vượt tiến độ là 2% giá trị dự toán hạng mục công trình A1. Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có TK của ngân hàng và ghi nhận tiền thưởng.

    Z Chuyển tiền

    Nợ TK 112:          718.200.000 (1.386.000 * 50% + 1.260.000.000 * 2%)

    Có TK 131(Z):                                             693.000.000

    Có TK 511:              1.260.000.000 x 2% = 25.200.000

    Kết chuyển lợi Nhuận:

    Nợ TK 511:    1.285.200.000

    Có TK 911:                1.285.200.000

    Nợ TK 911:       817.486.000

    Có TK 632:                   817.486.000

    Lợi nhuận gộp:

    • 285.200.000 – 817.486.000 =  467.714.000

    BT B3.2

    Tại một đơn vị nhà thầu, trong kỳ tiếp tục thi công 2 công trình: công trình A với tổng giá trị dự toán 2.300.000.000, công trình B với tổng giá trị dự toán 5.000.000.000,

    Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau:

    Khoản mục chi phí Công trình A Công trình B
    – Chi phí NVL trực tiếp 752.420.000 1.368.530.000
    – Chi phí nhân công trực tiếp 160.890.000 412.560.000
    – Chi phí sử dụng máy thi công 102.770.000 310.880.000
    – Chi phí sản xuất chung 98.260.000 165.820.000
    Cộng 1.114.340.000 2.257.790.000

    Tài liệu bổ sung:

    Số dư đầu kỳ: TK 154 công trình A: 234.510.000, TK 154 công trình B: 502.632.000

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên và xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B.

    1. Cả 2 công trình được 2 bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Đến cuối kỳ bên giao thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch theo hóa đơn mà nhà thầu phát hành đối với công trình A: 920.000.000, thuế GTGT 10%, đối với công trình B: 2.000.000.000, thuế GTGT 10%.

    Nợ TK 131            3.212.000.000

    Có TK 337(A)                                  920.000.000

    Có TK 337(B)                               2.000.000.000

    Có TK 33311                                   292.000.000

    1. 5 ngày sau nhà thầu đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả 2 công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu đối với công trình A: 200.000.000, đối với công trình B: 500.000.000

    Nợ TK 112          2.512.000.000 (3.212.000.000 – 700.000.000)

    Có TK 131                                    2.512.000.000

    1. Biết rằng giá trị khối lượng xây lắp còn dở dang cuối kỳ này theo đánh giá của nhà thầu đối với công trình A: 524.570.000, đối với công trình B: 1.360.000.000

    Giá thành của mỗi công trình

    a.Nợ TK 154(A)     1.114.340.000

    Có TK 621                                     752.420.000

    Có TK 622                                     160.890.000

    Có TK 623                                     102.770.000

    Có TK 627                                       98.260.000

    b.Nợ TK 154(B)     2.257.790.000

    Có TK 621                                  1.368.530.000

    Có TK 622                                     412.560.000

    Có TK 623                                     310.880.000

    Có TK 627                                     165.820.000

    Z (A) = 234.510.000 + 1.114.340.000 – 524.570.000 = 824.280.000

    Z (B) = 502.632.000 + 2.257.790.000 – 1.360.000.000 = 1.400.422.000

    c.Nợ TK 632             824.280.000

    Có TK 154(A)                                824.280.000

    d.Nợ TK 632           1.400.422.000

    Có TK 154(B)                           1.400.422.000

    1. Cuối kỳ, nhà thầu tự xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phần khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình A: 1.100.000.000, đối với công trình B: 1.700.000.000

    a.Nợ TK 337A         1.100.000.000

    Có TK 511A                                1.100.000.000

    b.Nợ TK 337B         1.700.000.000

    Có TK 511B                                1.700.000.000

    xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B.

    c.Nợ TK 911            824.280.000

    Có TK 632A                                   824.280.000

    Nợ TK 511A            1.100.000.000

    Có TK 911                                   1.100.000.000

    lợi nhuận gộp kỳ này của công trình A:

    275.720.000 = 1.100.000.000 – 824.280.000

    d.Nợ TK 911            1.400.422.000

    Có TK 632B                                1.400.422.000

    Nợ TK 511B            1.700.000.000

    Có TK 911                                  1.700.000.000

    lợi nhuận gộp kỳ này của công trình B:

    299.578.000= 1.700.000.000 – 1.400.422.000

     

    BT B4.1:

    DN sản xuất A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giao thầu cho Công ty xây lắp B xây thêm 1 nhà xưởng. Theo hợp đồng giá trị công tác xây lắp là 1,1tỉ đồng, trong đó thuế GTGT 10%; Phần công tác mua sắm vật tư thiết bị xây dựng cơ bản và chi phí kiến thiết cơ bản khác do Ban quản lý công trình của doanh nghiệp A đảm nhận. Công trình này được đài thọ bằng nguồn vay dài hạn 500.000.000đ, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Bộ phận kế toán XDCB hạch toán chung hệ thống sổ kế toán với bên sản xuất kinh doanh.

    Số dư đầu tháng 10/N của một số TK như sau:

    TK 331Cty B: 200.000.000đ (dư Nợ); TK 2412: 120.000.000đ; TK 341: 500.000.000đ

    Trong quý 4/N có tài liệu về XDCD giao thầu như sau:

    Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản

    • Xuất kho thiết bị không cần lắp đưa vào công trình 50.000.000đ.

    Nợ TK 2412       50.000.000

    Có TK 152 (Tbị trong kho)        50.000.000

    • Xuất kho thiết bị cần lắp giao cho công ty B để lắp đặt 200.000.000đ.

    Nợ TK 152 (Tbị đưa đi lắp) 200.000.000

    Có TK 152(Tbị trong kho)        200.000.000

    • Công ty B bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành gồm:

    – Giá trị công tác xây                        900.000.000đ

    – Giá trị  công tác  lắp                       100.000.000đ

    – Thuế GTGT                                    100.000.000đ

    a/Nợ TK 2412    200.000.000

    Có TK 152 (Tbị đưa đi lắp)   200.000.000

    b/Nợ TK 2412    1.000.000.000

    Nợ TK 133         100.000.000

    Có TK 331B                     1.100.000.000

    • Tập hợp chi phí của Ban quản lý công trình và chi phí khác về XDCB gồm:

    – Tiền lương                                         20.000.000đ

    – Trích các khoản theo lương                3.800.000đ

    – Nhiên liệu                                            2.400.000đ

    – Khấu hao TSCĐ                                  1.500.000đ

    – Tiền tạm ứng thanh toán                     3.120.000đ

    – Lãi vay ngân hàng phải trả                 2.500.000đ

    Nợ TK 2412          33.320.000

    Có TK 334                         20.000.000

    Có TK 338                           3.800.000

    Có TK 152NL                      2.400.000

    Có TK 214                           1.500.000

    Có TK 141                           3.120.000

    Có TK 338                           2.500.000

    • Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Căn cứ vào quyết toán được duyệt xác định khoản chi phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là 8.000.000đ. Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh.

    a/Nợ TK 632          8.000.000

    Nợ TK 211    1.395.320.000

    Có TK 2412                   1.403.320.000

    b/Nợ TK 441      895.320.000

    Có TK 411                        895.320.000

    (1.395.320.000 – 500.000.000 = 895.320.000)

    • Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B.

    Nợ TK 331B       900.000.000

    Có TK 411                          900.000.000

    (1.100.000.000 – 200.000.000 = 900.000.000)

    BT B5.1

    Tại công ty SX Minh Hoàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm N có tài liệu sau:

    Yêu cầu :  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh (giả sử kỳ kế toán tạm thời là tháng).

    1. Ngày 08/02 mua 1 toà nhà (chưa xác định được mục đích sử dụng), theo HĐ GTGT có giá mua là 5.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Thuế trước bạ phải nộp là 10.000.000đ, đã chi bằng tiền mặt.
    • Phản ánh giá mua BĐS:

    Nợ TK 217            5.000.000.000

    Nợ TK 133               500.000.000

    Có TK 331                                  5.500.000.000

    • Lệ phí trước bạ:

    Nợ TK 217                10.000.000

    Có TK 3339                                10.000.000

    • Nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt:

    Nợ TK 3339              10.000.000

    Có TK 111                      10.000.000

    1. Ngày 18/03 mua 1 miếng đất với giá 150 lượng vàng SJC, doanh nghiệp đã xuất vàng thanh toán, giá vàng thời điểm là 12.560.000đ/lượng, giá xuất vàng tại quỹ của doanh nghiệp là 12.600.000đ/lượng. Chi phí môi giới phải trả là 20.000.000đ. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đưa vào cho thuê hoạt động là 300.000.000đ, thuế GTGT 10%. Ngày 01/05, công ty đã tiến hành cho thuê miếng đất này với giá thuê là 100.000.000đ/tháng, thuế GTGT 10%, đã thu tiền thuê trong 3 tháng bằng tiền mặt.
    • Ngày 18/03 Giá mua lô đất:

    Nợ TK 2412          1.884.000.000        (=150SJC*12.560.000)

    Nợ TK 635                     6.000.000

    Có TK 1113                            1.890.000.000      (=150SJC*12.600.000)

    • Chi phí môi giới:

    Nợ TK 2412            20.000.000

    Có TK 331                                    20.000.000

    • Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi cho thuê hoạt động:

    Nợ TK 2412            300.000.000

    Nợ TK 133                 30.000.000

    Có TK 331                                     330.000.000

    Ghi nhận tăng BĐS đầu tư:

    Ngày 18/03

    Nợ TK 217                 2.204.000.000           ( =1.884.000.000+20.000.000+300.000.000)

    Có TK 2412                                       2.204.000.000

    • Khi tiến hành cho thuê:

    Nợ TK 111             330.000.000

    Có TK 3387                          300.000.000

    Có TK 33311                         30.000.000

    –   Phân bổ doanh thu trong tháng:

    Nợ TK 3387         100.000.000  (=300.000.000/3)

    Có TK 5117                          100.000.000

    1. Ngày 01/08 công ty quyết định bán miếng đất này với giá bán là 3.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, bên mua đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại chưa thanh toán. Doanh nghiệp đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất 20.000.000đ bằng tiền mặt.
    • Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK 131            3.300.000.000

    Có TK 5117                         3.000.000.000

    Có TK 3331                            300.000.000

    Nợ TK 111            1.650.000.000

    Có TK 131                            1.650.000.000

    • Ghi nhận giá vốn:

    Nợ TK 632           2.204.000.000

    Có TK 217                         2.204.000.000

    • Phản ánh thuế chuyển quyền sử dụng đất:

    Nợ TK 632             20.000.000

    Có TK 3338                        20.000.000

    • Nộp thuế:

    Nợ TK 3338           20.000.000

    Có TK 111                          20.000.000

    1. Ngày 25/08 chuyển văn phòng của công ty cho công ty M thuê trong 12 tháng, giá thuê là 300.000.000đ /tháng, thuế GTGT 10%, TSCĐ có NG 5.000.000.000đ, đã HM 1.200.000.000đ, chi phí sửa chữa trước khi cho thuê phải trả cho công ty XD số 4 là 55.000.000đ, trong đó thuế GTGT 5.000.000đ. công ty đã nhận giấy báo có của NH tiền thuê tháng đầu tiên.

    Chuyển từ văn phòng sang cho thuê:

    1. Nợ TK 217          5.000.000.000

    Có TK 211                                    5.000.000.000

    1. Nợ TK 2141        1.200.000.000

    Có TK 2147                                  1.200.000.000

    • Chi phí sửa chữa trước khi cho thuê:

    Nợ TK 632              50.000.000

    Nợ TK 133                5.000.000

    Có TK 331(XD số 4)               55.000.000

    • Doanh thu cho thuê tháng đầu tiên:

    Nợ TK 1121               330.000.000

    Có TK 5117                                 300.000.000

    Có TK 33311                                 30.000.000

    1. Ngày 28/09 công ty quyết định chuyển cao ốc đang cho công ty S thuê để bán, BĐS có NG là 8.000.000.000đ, đã HM 2.300.000.000đ. Chi phí sửa chữa trước khi bán là 50.000.000đ chi bằng tiền mặt.

    Chuyển cao ốc đang cho thuê sang HH BĐS đầu tư để bán:

    Nợ TK 1567            5.700.000.000

    Nợ TK 2147            2.300.000.000

    Có TK 217                                8.000.000.000

    • Chi phí sữa chữa trước khi bán:

    Nợ TK 154                50.000.000

    Có TK 111                                 50.000.000

    à kết chuyển chi phí sửa chữa:

    Nợ TK 1567               50.000.000

    Có TK 154                              50.000.000

    BT B5.2

    Tại công ty cổ phần Nhất Đăng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý II/N có tài liệu sau:

    Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Ngày 01/04 Cho thuê 1 toà nhà với giá thuê mỗi tháng là 250.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời hạn 2 năm (là văn phòng của công ty có NG 10.000.000.000đ, HM 1.500.000.000đ). Công ty đã nhận được bằng tiền mặt gồm tiền ký quỹ của bên thuê là 60 lượng vàng SJC (giá thời điểm là 12.890.000đ/lượng) và tiền thuê nhà tháng này.

    Chuyển văn phòng cty đang sử dụng sang BĐS đầu tư:

    a/        Nợ TK 217               10.000.000.000

    Có TK 211                                10.000.000.000

    b/        Nợ TK 2141   1.500.000.000

    Có TK 2147                               1.500.000.000

    • Nhận tiền ký quỹ của bên thuê:

    Nợ TK 1113               773.400.000              (=60SJC*12.890.000)

    Có TK 344                               773.400.000

    • Doanh thu cho thuê:

    Nợ TK 1111             275.000.000

    Có TK 5117                              250.000.000

    Có TK 3331                                25.000.000

    1. Ngày 01/05 Công ty thuê một miếng đất với giá 30.000USD/năm, trả đều sau mỗi năm (trong 5 năm, sau 5 năm thuê đơn vị được chuyển quyền sử dụng đất) của khu công nghiệp Bình Tân. Cho biết giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bằng giá trị hợp lý bằng 2 tỷ đồng, lãi thuê 10%, tỷ giá quy đổi 18.000 VND/USD. Sau đó chuyển cho công ty M thuê để làm nhà xưởng trong 2 năm, tiền thuê mỗi tháng là 150.000.000đ/ tháng, thuế GTGT 10%, đã thu tiền thuê tháng đầu tiên bằng tiền mặt.

    a/   Ghi nhận tăng BĐS thuê từ thuê tài chính:

    Nợ TK 217                 2.000.000.000

    Có TK 315                               340.000.000 [(30.000USD *18.000) – (2 tỷ *10%)]

    Có TK 342                           1.660.000.000

    b/    Ghi nhận DT cho thuê :

    Nợ TK 111                   165.000.000

    Có TK 5117                           150.000.000

    Có TK 3331                             15.000.000

    1. Ngày 12/06 Công ty quyết định chuyển 1 BĐS ĐT sang làm nhà xưởng, NG BĐS bao gồm: quyền sử dụng đất 2.000.000.000đ, nhà trên đất 3.000.000.000đ, HM 560.000.000đ.

    Chuyển BĐS đầu tư sang làm nhà xưởng :

    a/         Nợ TK 211           3.000.000.000

    Nợ TK 213          2.000.000.000

    Có TK 217                               5.000.000.000

    b/         Nợ TK 2147              560.000.000

    Có TK 2141                           560.000.000

    1. Ngày 25/06 hết thời hạn (3 năm) cho công ty M thuê tòa nhà, công ty thương lượng bán lại tòa nhà cho M với giá bán chưa thuế GTGT là 6.000.000.000đ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 2.000.000.000đ, thuế GTGT 10% tính trên giá trị nhà. Đã thu tiền bán nhà bằng TGNH sau khi trừ tiền ký cược mà công ty đã nhận trước đây 100.000.000đ. Cho biết tòa nhà có NG là 5.000.000.000đ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 1.500.000.000đ, đã HM 1.200.000.000đ.

    Doanh thu bán tòa nhà

    Nợ TK 344:         100.000.000 (trừ tiền nhận ký cược khi cho M thuê nhà)

    Nợ TK 112:    6.300.000.000

    Có TK 5117:                     6.000.000.000

    Có TK 33311:                      400.000.000 [(6 tỷ – 2 tỷ) x 10%]

    Giá vốn

    Nợ TK 632              3.800.000.000

    Nợ TK 2147            1.200.000.000

    Có TK 217                       5.000.000.000

    1. Ngày 28/06 Công ty quyết định đưa cao ốc đang cho công ty S thuê để góp vốn vào công ty liên kết N, BĐS có NG là 8.000.000.000đ, đã HM 2.300.000.000đ. Giá trị vốn góp được công nhận là 6.000.000.000đ. Chi phí sửa chữa để góp vốn là 50.000.000đ chi bằng tiền mặt.

    Chuyển BĐS đầu tư đi góp vốn LD :

    Nợ TK 223(N)         6.000.000.000

    Nợ TK 2147            2.300.000.000

    Có TK 217                             8.000.000.000

    Có TK 711                                300.000.000

    • Chi phí sữa chữa để góp vốn:

    Nợ TK 635               50.000.000

    Có TK 1111                        50.000.000

    BT B6.1

    Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuê tài chính một thiết bị sản xuất vào ngày 02/01/N, thời gian thuê 5 năm, tiền thuê (phần chưa tính thuế) trả vào cuối mỗi năm là 40.000.000đ; ước tính giá trị còn lại đảm bảo thanh toán vào cuối thời hạn thuê là 8.000.000đ. Lãi suất theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản là 10% trên số dư nợ gốc còn lại. Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 160.000.000đ. Số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này là 15.000.000đ được công ty T trả đều mỗi năm phần nợ gốc (3.000.000đ/năm) trong thời gian thuê và có tính lãi tương tự như lãi phần nợ gốc chưa thuế là 10% trên số dư nợ gốc còn lại. Công ty T đã xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 156.600.000đ. Căn cứ tài liệu trên, hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ sau:

    • Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê trước khi nhận tài sản đã chi bằng tiền mặt 1.200.000đ.

    Nợ TK 142           1.200.000

    Có TK 111                             1.200.000

    • Chuyển tiền gửi ngân hàng ký qũy đảm bảo việc thuê 40.000.000đ và trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản 2.000.000đ.

    Nợ TK 244           40.000.000

    Nợ TK 635             2.000.000

    Có TK 112                             42.000.000

    • Nhận tài sản thuê (ghi nhận nguyên giá) và ghi tăng nợ thuê theo giá có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này.
    1. Nhận TS thuê tài chính:

    Nợ TK 212           156.600.000

    Nợ TK 1388          15.000.000

    Có TK 315                   27.340.000 [40.000.000 – (156.600.000*10%) + 3.000.000]

    Có TK 342                 144.260.000

    Ghi chú: 40.000.000 là số tiền thanh toán năm đầu chưa VAT

    (156.600.000*10%) là lãi thuê năm đầu, phần chưa tính thuế

    3.000.000 nợ gốc VAT năm thứ 1

    1. Kết chuyển chi phí trước khi nhận TS:

    Nợ TK 212           1.200.000

    Có TK 142                             1.200.000

    • Cuối năm N:

    – Nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính năm N nhưng chưa trả ngay.

    – Xác định nợ gốc đến hạn trả trong năm tiếp theo (năm N+1).

    1. Cuối năm nhận hóa đơn trả tiền thuê, chưa trả ngay KT ghi nhận thêm phần lãi thuê vào nợ đến hạn trả

    Nợ TK 635            17.160.000  [(156.600.000*10%) + (15.000.000*10%)] lãi thuê

    Có TK 315                             17.160.000

    1. Kết chuyển thuế GTGT

    Nợ TK 133           3.000.000

    Có TK 1388                           3.000.000

    1. Xác định nợ gốc đến hạn trả trong năm tiếp theo (năm N+1).

    Nợ TK 342            29.774.000

    Có TK 315                             29.774.000

     

    Bảng xác định số nợ gốc phần chưa VAT & lãi thuê 10% nợ gốc:

    Giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 156.600.000đ

    Năm Nợ gốc chưa VAT Lãi thuê Tổng phải trả Nợ thuê TC
    1 24.340.000 15.660.000 40.000.000 132.260.000
    2 26.774.000 13.226.000 40.000.000 105.486.000
    3 29.451.400 10.548.600 40.000.000 76.034.600
    4 32.396.540 7.603.460 40.000.000 43.638.060
    5 43.638.060 4.361.940 48.000.000 0
    Cộng 156.600.000 51.400.000 208.000.000  

     

    Bảng xác định nợ gốc phần thuế & lãi thuê 10% nợ gốc:

    Năm Thuế Lãi Tổng phải trả Nợ thuê TC
    1 3.000.000 1.500.000 4.500.000 12.000.000
    2 3.000.000 1.200.000 4.200.000 9.000.000
    3 3.000.000 900.000 3.900.000 6.000.000
    4 3.00.0000 600.000 3.600.000 3.000.000
    5 3.000.000 300.000 3.300.000 0
    Cộng 15.000.000 4.500.000 19.500.000  

     

    BT B7.1

    Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau:

    Yêu cầu:  Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

    1/ Ngày 31/12/N căn cứ vào giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, xác định mức giảm giá so với giá gốc của các loại cổ phiếu đầu tư ngắn hạn công ty đang nắm giữ là 5.000.000đ. Kế toán lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn cuối niên độ năm N. Thời điểm trước khi lập dự phòng, số dư tài khoản 129 = 0.

    Lập dự phòng đầu tư ngắn hạn 31/12/N:

    Nợ TK 635           5.000.000

    Có TK 129                       5.000.000

    2/ Tháng 7/N+1, chuyển nhượng một số cổ phiếu đã đầu tư tháng 10/N, thu bằng tiền mặt 14.000.000đ, giá gốc 15.000.000đ (đã lập dự phòng 400.000đ).

    Khi chuyển nhượng CP :

    Nợ TK 111            14.000.000

    Nợ TK 635              1.000.000

    Có TK 1211                      15.000.000

    3/ Tháng 9/N+1, công ty chi tiền mặt 9.400.000đ mua lại 1 số kỳ phiếu ngân hàng, có mệnh giá 10.000.000đ, còn 6 tháng nữa đáo hạn, lãi suất 10%/năm; lãnh lãi 1 lần khi ngân hàng phát hành.

    Khi mua Kỳ phiếu bằng tiền mặt :

    Nợ TK 1212               9.400.000

    Có TK 111                   9.400.000

    4/ Ngày 31/12/N+1, căn cứ vào giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, xác định mức giảm giá so với giá gốc của các loại cổ phiếu đầu tư ngắn hạn cty đang nắm giữ là 2.000.000đ. Kế toán so sánh với mức đã lập dự phòng năm N để ghi nhận bút toán cho hợp lý theo quy định.

    Cuối năm (31/12/N+1) kế toán tiến hành hoàn nhập dự phòng Cổ phiếu đầu tư

    Nợ TK 129             3.000.000           (=5.000.000-2.000.000)

    Có TK 635                    3.000.000

     

     

    BT B7.2

    Ba công ty AM, công ty BM và công ty CM nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, liên doanh thành lập một cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ABC hoạt động liên doanh có thời hạn là 5 năm, bắt đầu từ ngày 1/1/N-1

    Công ty ABC có số dư đầu tháng 1/ N của TK4111: 900.000.000đ, chi tiết 4111.AM: 162.000.000đ, 4111.BM: 270.000.000đ, 4111.CM: 468.000.000đ. Trong năm N có tài liệu sau:

    Yêu cầu:

    1- Xác định tỷ lệ vốn góp của từng công ty AM, BM, CM trong tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty ABC tính đến ngày 31/12/N-1.

    2- Xác định số dư đầu tháng 1/N của TK “Đầu tư” tương ứng vào công ty ABC của từng công ty AM, BM,CM.

    3- Tính toán, định khoản các nghiệp trên ở cả 4 công ty AM, BM, CM và ABC.

    Tài liệu bổ sung:

    – Ba công ty AM, BM, CM đều có quyền đồng kiểm soát.

    – Các khoản vốn góp của ba công ty AM, BM, CM tính đến ngày 1/1/N đều góp bằng tiền.

    Yêu cầu 1: Tỷ lệ vốn góp của AM,BM,CM trong tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty ABC tính đến ngày 31/12/N-1:

    162.000.000

    AM =  —————- x 100% = 18%

    900.000.000

    270.000.000

    BM = —————-x 100% = 30%

    900.000.000

    468.000.000

    CM = —————- x 100% = 52%

    900.000.000

    Yêu cầu 2:

    Số dư đầu tháng 1/N của TK “đầu tư’’ tương ứng vào công ty ABC của từng công ty AM, BM, CM:

    – Công ty AM: số dư Nợ 222(ABC): 162.000.000

    – Công ty BM: số dư Nợ 222(ABC): 270.000.000

    – Công ty CM: số dư Nợ 222(ABC): 468.000.000

     

    Yêu cầu 3:

    1) Công ty AM chuyển tiền gửi không kỳ hạn góp vốn bổ sung vào công ty ABC 40.000.000đ và trả phí ngân hàng 44.000đ (trong đó thuế GTGT 10%).

    • Công ty AM:

    Góp vốn vào Cty ABC bằng TGNH :

    Nợ TK 222(ABC)           40.000.000

    Có TK 1121                               40.000.000

    • Phí ngân hàng:

    Nợ TK 635               40.000

    Nợ TK 133                4.000

    Có TK 112                               44.000

    • Công ty ABC

    Khi nhận vốn góp của Cty AM, kế toán ghi :

    Nợ TK 112          40.000.000

    Có TK 4111(AM)                     40.000.000

    2) Công ty BM xuất kho hàng hóa góp vốn bổ sung vào công ty ABC, trị giá hàng xuất kho 19.000.000đ, trị giá hàng hóa do các bên tham gia liên doanh đánh giá 18.000.000đ, chí phí vận chuyển hàng đem góp bằng tiền tạm ứng 210.000đ (trong đó thuế GTGT 5%). Công ty ABC đã nhập kho số hàng này.

    • Công ty BM:

    Góp vốn vào Cty ABC bằng hàng hóa, kế toán ghi :

    Nợ TK 222(ABC)                   18.000.000

    Nợ TK 811                               1.000.000

    Có TK 156                                           19.000.000

    • Chi phí vận chuyển hàng hoá đưa đi góp vốn:

    Nợ TK 635              200.000

    Nợ TK 133                10.000

    Có TK 141                   210.000

    • Công ty ABC:

    Khi nhận được Cty BM góp vốn bằng hàng hóa, kế toán ghi :

    Nợ TK 156    18.000.000

    Có TK 4111(BM)                   18.000.000

    3) Công ty CM chuyển nhượng cho:

    – Công ty AM 10% vốn góp, công ty AM đã vay dài hạn để trả công ty CM theo giá thanh toán 50.000.000đ (công ty CM đã thu được tiền vào TK tiền gửi không kỳ hạn).

    • Công ty AM:

    Nhận chuyển nhượng vốn từ CM và thanh toán cho CM bằng tiền vay dài hạn, kế toán ghi :

    Nợ TK 222 (ABC)     50.000.000

    Có TK 341                                 50.000.000

    • Công ty CM:

    Chuyển nhượng vốn cho Cty AM, kế toán ghi:

    Nợ TK 112               50.000.000

    Có TK 222(ABC)              46.800.000 (=468.000.000*10%)

    Có TK 515                           3.200.000

    • Công ty ABC:

    Kế toán sẽ theo dõi trên sổ chi tiết :

    Nợ TK 4111(CM)        46.800.000

    Có TK 4111(AM)                  46.800.000

    – Công ty BM 15% vốn góp, công ty BM đã trả cho công ty CM theo giá thanh toán 75.000.000đ gồm 10 tờ trái phiếu (kỳ hạn 5 năm, mệnh giá mỗi tờ 5.000.000đ, lãi suất 10%/năm, nhận lãi khi đáo hạn, công ty BM đã nắm giữ được 2 năm – đã ghi nhận lãi dồn tích 2 năm vào TK 1388 là 10.000.000đ) và tiền mặt là 17.000.000đ.

    • Công ty BM:

    Nhận chuyển nhượng vốn từ CM và thanh toán cho CM bằng trái phiếu đầu tư và tiền mặt, kế toán ghi :

    Nợ TK 222(ABC)           75.000.000

    Nợ TK 635                        2.000.000

    Có TK 2282                             50.000.000       (=10*5.000.000)

    Có TK 1111                             17.000.000

    Có TK 1388                             10.000.000

    • Công ty CM:

    Chuyển nhượng vốn cho BM, kế toán ghi:

    Nợ TK 2282       58.000.000        (75.000.000-17.000.000)

    Nợ TK 1111        17.000.000

    Có TK 222(ABC)                      70.200.000 (=468.000.000*15%)

    Có TK 515                                   4.800.000

    • Công ty ABC:

    Kế toán sẽ theo dõi trên sổ chi tiết :

    Nợ TK 4111(CM)        70.200.000

    Có TK 4111(BM)                  70.200.000

    4) Công ty AM góp vốn bổ sung vào công ty ABC một thiết bị sản xuất có nguyên giá 78.000.000đ, đã khấu hao 20.000.000đ, trị giá tài sản này do các bên tham gia liên doanh đánh giá 62.000.000đ, chí phí vận chuyển tài sản đem góp bằng tiền mặt 420.000đ (trong đó thuế GTGT 5%); biết tài sản này có thời gian sử dụng hữu ích còn lại là 8 năm.

    • Công ty AM:

    Khi góp vốn vào Cty ABC bằng TSCĐ, kế toán ghi :

    Nợ TK 222(ABC)     62.000.000

    Nợ TK 214               20.000.000

    Có TK 211                                     78.000.000

    Có TK 711                                       4.000.000 (theo thông tư 244 – không hoãn lại)

    Chi phí vận chuyển tài sản đi góp vốn:

    Nợ TK 635             400.000

    Nợ TK 133               20.000

    Có TK 111                    420.000

    • Công ty ABC:

    Khi nhận được vốn góp của Cty AM bằng TSCĐ, kế toán ghi:

    Nợ TK 211              62.000.000

    Có TK 4111(AM)                    62.000.000

    5) Cuối năm, công ty ABC thông báo số lợi nhuận phải chia cho công ty AM 24.000.000đ, công ty BM 29.000.000đ và công ty CM 28.000.000đ.

    Cuối năm Cty ABC thông báo chia lợi nhuận, các Cty sẽ hạch toán:

    • Công ty AM:

    Nợ TK 1388(ABC)    24.000.000

    Có TK 515                          24.000.000

    • Công ty BM:

    Nợ TK 1388 (ABC)     29.000.000

    Có TK 515                        29.000.000

    • Công ty CM:

    Nợ TK 1388(ABC)     28.000.000

    Có TK 515                         28.000.000

    • Công ty ABC:

    Nợ TK 421              81.000.000

    Có TK 3388(AM)                       24.000.000

    Có TK 3388(BM)                       29.000.000

    Có TK 3388(CM)                       28.000.000

    BT B7.3

    Trong tháng 11, phòng kế toán Công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn:

    Yêu cầu:  Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

    1. Theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát với Cty H, công ty A mua trả góp 1 thiết bị sấy với giá chưa thuế trả ngay là 100 triệu, thuế GTGT 10%. Chi tiền mặt trả lần đầu ngay khi nhận tài sản là 10 triệu, số còn lại trả dần trong 18 tháng bắt đầu từ tháng sau. (cho biết lãi trả góp là 15 triệu – được phân bổ đều theo thời hạn trả góp). Cuối tháng đã đưa thiết bị sấy vào hoạt động liên doanh.

    1/a-     Nợ TK  211     100.000.000

    Nợ TK  133       10.000.000

    Nợ TK  242      15.000.000

    Có TK  331                125.000.000

    b-         Nợ TK  331    10.000.000

    Có TK  111                 10.000.000

    1. Theo Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Cty M), Cty A góp vốn với tỷ lệ 40%, bao gồm:
      • 1 thiết bị (hình thành từ thuê tài chính, có nguyên giá 200 triệu, khấu hao luỹ kế đến thời điểm góp vốn là 20 triệu), vốn góp được tính 190 triệu, ước tính sử dụng 5 năm.
      • Xuất kho 1 lô hàng hoá có giá gốc 150 triệu và được tính vốn góp là 155 triệu.
      • Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn Cty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 110.000đ (gồm thuế GTGT 10%).

    2/      a-        Nợ TK  222 (M)                   190.000.000

    Nợ TK  214                            20.000.000

    Có TK  212                                     200.000.000

    Có TK  711                                        10.000.000

    b-        Nợ TK  222 (M)                   155.000.000

    Có TK  156                                     150.000.000

    Có TK  711                                          5.000.000

    c-         Nợ TK  635                                100.000

    Nợ TK  133                                  10.000

    Có TK  141                                               110.000

    1. Cty A chuyển khoản 10,000USD (TGHĐ thực tế ngày chuyển tiền 15.700 VND/USD, TGHĐ trên sổ KT TGNH 15.780 VND/USD) góp vốn vào Cty S (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát). Cho biết Cty S hình thành từ 3 Cty góp vốn với tỷ lệ: Cty B và Cty C, mỗi Cty góp 40% và có quyền đồng kiểm soát Cty S; Cty A góp 20% và có ảnh hưởng đáng kể.

    3/ Nợ TK  223 (S)         157.000.000          (10.000 USD x 15.700)

    Nợ TK  635                       800.000

    Có TK  1122                             157.800.000        (10.000 USD x 15.780)

    Ghi đơn Có TK  007: 10.000 USD

    1. Cty A bán cho Cty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300 triệu, khấu hao luỹ kế đến thời điểm góp vốn là 50 triệu, giá bán chưa thuế là 260 triệu, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, ước tính sử dụng 5 năm.

    4/ a- Nợ TK  214                     50.000.000

    Nợ TK  811                   250.000.000

    Có TK  211                            300.000.000

    b- Nợ TK  131 (M)             286.000.000

    Có TK  711                             260.000.000

    Có TK  33311                          26.000.000

    1. Cty A mua vật liệu nhập kho chưa trả tiền từ Cty N (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) giá mua chưa thuế 10 triệu, thuế GTGT 5%.

    Nợ TK  152                  10.000.000

    Nợ TK  133                       500.000

    Có TK  331 (N)                      10.500.000

     

    BT B7.4:

    Tại một DN có tình hình sau:

    • Số dư 30/11/N TK 121: 60.000.000đ (TK 1211: 40.000.000đ CP cty cổ phần A; TK 1212: 20.000.000đ-20 tờ kỳ phiếu NHCT4, mệnh giá 1.000.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/ tháng, thu lãi định kỳ hằng tháng ); TK 221: 500.000.000đ CP cty cổ phần X; TK 222 (cty K với tỷ lệ góp vốn 40%):300.000.000đ
    • Trong tháng 12N phát sinh một số nghiệp vụ:
    1. Ngày 2/12 chi TGNH 15.000.000đ mua kỳ phiếu NH, phát hành thời hạn 24 tháng, lãi suất 14%/24 tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.

    Nợ TK 2282: 15.000.000

    Có TK 112:                15.000.000

    1. Ngày 5/12 góp vốn vào cty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, với tỷ lệ góp vốn 25%) 1 thiết bị sản xuất có NG 100.000.000đ, hao mòn lũy kế 10.000.000đ, vốn góp thống nhất giữa các bên góp vốn liên doanh là 92.000.000đ (cho biết ước tính thiết bị này còn sử dụng 5 năm nữa).

    Góp vốn vào cty M (cơ sở KD đồng kiểm soát)

    Nợ TK 222(M):          92.000.000

    Nợ TK 214:                10.000.000

    Có TK 211:                            100.000.000

    Có TK 711:                                2.000.000

    1. Ngày 15/12 chi tiền mặt 8.300.000đ mua lại 1 kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ, thời hạn 24 tháng lãi suất 10% năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi Ngân hàng phát hành kỳ phiếu (cho biết còn 18 tháng nữa kỳ phiếu này đáo hạn).

    Chi tiền mặt mua lại 1 số kỳ phiếu:

    Nợ TK 2282:     8.300.000

    Có TK 111:                8.300.000

    1. Ngày 22/12 bán một số cổ phiếu cty cổ phần X, có giá gốc 100.000.000đ với giá bán 98.000.000đ – đồng thời yêu cầu bên mua chuyển khoản số tiền này vào tài khoản tiền gửi của cty H để DN trả nợ tiền hàng. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ. Sau chuyển nhượng tỷ lệ biểu quyết (tương ứng tỷ lệ vốn góp) giảm xuống còn 40%.

    + Bán cổ phiếu:

    Nợ TK 331(H):          98.000.000

    Nợ TK 635:                  2.000.000

    Có TK 221(X):                       100.000.000

    + Chi phí môi giới:

    Nợ TK 635:    50.000

    Có TK 111:    50.000

    + Sau khi chuyển nhượng tỷ lệ vốn góp còn 40%:

    Nợ TK 223(X):          400.000.000

    Có TK: 221(X):                     400.000.000

    1. Ngày 23/12 hạn thu nợ đối với khách hàng B đã trễ, khách hàng B đề nghị thanh toán số nợ 100.000.000đ bằng 1 số công trái có mệnh giá 75.000.000đ, thời hạn 5 năm, lãi suất  10% năm, lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn, cho biết số công trái này có hiệu lực 3 năm. DN đã đồng ý thu hồi nợ theo giải pháp trên.

    + Khách hàng thanh toán bằng công trái:

    Nợ TK 2282:             100.000.000

    Có TK 131(B):           100.000.000

    1. Ngày 25/12 chuyển khoản 49.000.000đ để mua 1 số trái phiếu (có chiết khấu) do cty Y phát hành –mệnh giá 50.000.000đ, thời hạn 5 năm, thanh toán lãi định kỳ sau 6 tháng/lần; lãi suất trái phiếu 10%/năm.

    Nợ TK 2282:    49.000.000

    Có TK 112:                49.000.000

    1. Ngày 27/12 chi tiền mặt mua 1 số công trái với giá 24.000.000đ, còn 3 năm nữa đáo hạn công trái (biết công trái có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn đầu tư 5 năm, lãi suất 10%/ năm; lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn).

    Nợ TK 2282:   24.000.000

    Có TK 111:                24.000.000

    1. Ngày 28/12 NHC4 chuyển tiền lãi 20 tờ kỳ phiếu (SDĐK) tháng này vào TK TGNH.

    Nợ TK 112:    150.000 (1.000.000 * 20 * 0,75%)

    Có TK 515:    150.000 (1.000.000 * 20 * 0,75%)

    1. Ngày 30/12 xuất hàng hóa giá vốn 20.000.000đ bán chưa thu tiền cho cty K (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) với giá bán chưa thuế 24.000.000đ, thuế GTGT 10%. Cho biết cty K cuối năm còn tồn kho lô hàng này.

    + Doanh thu bán hàng

    Nợ TK 131(K): 26.400.000

    Có TK 511:                24.000.000

    Có TK 33311:            2.400.000 (24.000.000 * 10%)

    +Giá vốn hàng bán:

    Nợ TK 632:    20.000.000

    Có TK 156:                20.000.000

    1. Ngày 30/12 nhận cổ tức 6 tháng cuối năm số tiền 5.000.000đ bằng chuyển khoản do công ty cổ phần X chuyển đến.

    Nợ TK 112:    5.000.000

    Có TK 515:                5.000.000

    BT B8.1:

    Cty M (đang hoạt động) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

    Số dư đầu quý 4/N:

    Tk 311: 40.000.000 (khế ước vay 9 tháng của Cty K, đến hạn 31/12/N; lãi đơn 1,2%/tháng trả định kỳ sau cuối mỗi quý),

    Tk 315: 270.000.000 (gồm 50.000.000đ và 10.000 EUR),

    Tk 341: 800.000.000 (vay của NH X- tài trợ công trình đang trong thời gian thi công công trình trên 12 tháng, trả lãi hằng tháng 1%/tháng)

    Số phát sinh trong quý 4/N

     Yêu cầu:       Ghi nhận các bút toán liên quan tình hình trên.

    1. Ngày 15/10/N công ty đã chuyển TGNH 50.000.000đ trả số nợ đến hạn bằng tiền VN và chuyển 5.000 EUR để trả bớt số nợ đến hạn trên. (TGTT 21.980 VND/EUR, TGTT chi ngoại tệ 21.900 VND/EUR).

    1a.  Nợ TK 315       50.000.000

    Có TK 1121               50.000.000

    1. Nợ TK 315 110.000.000 (= 5.000 x 22.000)

    Có TK 1122               109.500.000 (=5.000 x 21.900)

    Có TK 515                                500.000

    Ghi đơn Có TK 007    5.000 EUR

    1. Ngày 31/10/N chuyển khoản trả lãi tiền vay dài hạn của NH X tháng 10/N.

    Nợ TK 2412        8.000.000 (=800.000.000×1%) lãi vay được vốn hóa

    Có TK 1121                          8.000.000

    1. Ngày 20/11/N vay ngắn hạn VP Bank chuyển trả cho người bán 20.000.000đ và chuyển vào TK cá nhân của CNV để trả lương 50.000.000đ.

    Nợ TK 331             20.000.000

    Nợ TK 3341           50.000.000

    Có TK 311              70.000.000

    1. Ngày 30/11/N chuyển khoản tiếp 5.000 EUR để trả số nợ đến hạn. (TGTT 22.080 VND/EUR, TGTT chi ngoại tệ 22.010 VND/EUR)

    Nợ TK 315      110.000.000 (=5.000 x 22.000)

    Nợ TK 635                50.000

    Có TK 1122                   110.050.000 (=5.000 x 22.010)

    Ghi đơn Có TK 007    5.000 EUR

    1. Ngày 30/11/N chuyển khoản trả lãi tiền vay dài hạn của NH X tháng 11/N.

    Nợ TK 2412        8.000.000 (=800.000.000×1%) lãi vay được vốn hóa

    Có TK 1121                          8.000.000

    1. Ngày 1/12/N ký hợp đồng vay với Cty H số tiền là 200.000.000đ, thời hạn 2 năm, trả nợ gốc và lãi định kỳ 4 lần vào ngày 1/6/N+1; 1/12/N+1; 1/6/N+2 và 1/12/N+2. Số tiền trả mỗi lần là 56.000.000đ (phân bổ lãi theo phương pháp đường thẳng). Công ty đã làm thủ tục trả nợ cho nhà cung cấp hệ thống thiết bị đã đưa vào sử dụng (tháng trước) ở cửa hàng bán sản phẩm bằng số tiền vay với Cty H.

    Nợ TK 331           200.000.000

    Có TK 341                          200.000.000

    1. Ngày 31/12/N chuyển khoản trả lãi quý 4 và nợ gốc cho Cty K; trả lãi tháng 12 cho NH X.

    Nợ TK 311          40.000.000

    Nợ TK 635             1.440.000

    Nợ TK 2412          8.000.000

    Có TK 1121                           49.440.000

    1. Cuối tháng 12/N, tính lãi phải trả Cty H trong năm N; đồng thời xác định nợ dài hạn đến hạn trả trong năm N+1 để kết chuyển.
    2. Nợ TK 635 1.000.000 (6.000.000 / 6 tháng)

    Có TK 335                             1.000.000

    1. Nợ TK 315 100.000.000

    Có TK 341                             100.000.000

    BT B8.2:

    Công ty A SXKD mặt hàng chịu thuế GTGT, tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng có phát sinh tình hình phát hành trái phiếu công ty như sau:

    YÊU CầU: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

    1. Cty phát hành 50 tờ trái phiếu (dùng cho hoạt động kinh doanh) có mệnh giá 1.000.000đ/tờ; thời hạn 3 năm; lãi suất trái phiếu 6%/năm trả định kỳ sau mỗi năm – với giá phát hành 1.050.000đ/tờ đã thu toàn bộ số tiền bán trái phiếu và chuyển vào NH (đã nhận GBC). Chi phí phát hành thanh toán bằng tạm ứng số tiền 105.000đ (gồm thuế GTGT 5%).

    Thu tiền khi phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 112 :           52.500.000

    Có TK 343 (3431):  (50* 1.000.000đ)=50.000.000

    Có TK 343 (3433):     (50 * 50.000đ) = 2.500.000

    Chi phí phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 635 : 100.000

    Nợ TK 133 :     5.000

    Có TK 141 :         105.000

    1. Cty phát hành 500 tờ trái phiếu (dùng cho hoạt động XDCB – XD thêm 1 PX mới với thời gian hoàn thành dự kiến trên 12 tháng) có mệnh giá 2.000.000đ/tờ; thời hạn 5 năm; lãi suất trái phiếu 5%/năm trả định kỳ trước mỗi năm – với giá phát hành 1.950.000đ/tờ đã thu toàn bộ số tiền bán trái phiếu (sau khi trừ lãi định kỳ trả trước cho năm đầu tiên) và chuyển vào NH (đã nhận GBC). Chi phí phát hành thanh toán bằng tạm ứng số tiền 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%) – được phân bổ dần trong thời hạn phát hành trái phiếu. Chi phí đi vay năm đầu tiên đủ điều kiện được vốn hoá để tính vào chi phí đầu tư XDCB.

    Thu tiền khi phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 112 :               725.000.000

    Nợ TK 2412 :             250.000.000 lãi vay năm đầu được vốn hóa

    Nợ TK 343 (3432): (500 * 50.000đ = 25.000.000

    Có TK 343 (3431) :                 1.000.000.000

    Chi phí phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 2412 : 2.000.000 (phân bổ cho năm đầu được vốn hóa)

    Nợ TK 242 :   8.000.000

    Nợ TK 133 :      500.000

    Có TK 141:               10.500.000

    1. Cuối tháng tính trước lãi vay phải trả đối với trái phiếu có phụ trội, trả lãi sau (nghiệp vụ 1). Phân bổ phụ trội và chiết khấu trái phiếu theo thời hạn phát hành trái phiếu bằng phương pháp đường thẳng

    Phản ánh lãi phải trả trong 1 tháng :

    Nợ TK 635 :[(50.000.000*6%)/12tháng] = 250.000

    Có TK 335 :        250.000

    Phân bổ phụ trội trái phiếu tháng này:

    Nợ TK 343 (3433) :(2.500.000/36tháng) = 69.444

    Có TK 635 :                  69.444

    Phân bổ chiết khấu trái phiếu tháng này:

    Nợ TK 2412 :(25.000.000/60tháng) = 416.666 được vốn hóa

    Có TK 343 (3432) :  416.666

    BT B8.3

    Cty cổ phần ABC nghiên cứu thành công chế tạo 1 loại sản phẩm mới. Để tổ chức sản xuất và tham gia thị trường loại sản phẩm mới này, công ty cần tài trợ 2 tỷ. Ngày 31/12/N. Công ty có dự án vay tiền như sau (đvt đồng):

    • Công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 500 triệu, lãi 11%, 10 năm. Trái phiếu bán theo mệnh giá, trả lãi sau định kỳ 2 lần/năm vào 1/7 và 1/1. Mỗi số lượng trái phiếu có mệnh giá 1 triệu chuyển đổi thành 30 cổ phần thông thường mệnh giá 20.000đ/cổ phần.
    • Công ty phát hành trái phiếu chiết khấu mệnh giá 1tỷ, lãi 10%, 10 năm, giá bán 885.301.000đ, trả lãi sau định kỳ 2 lần/năm vào 1/7 và 1/1. Công ty sử dụng phương pháp đường thẳng để phân bổ chiết khấu trái phiếu.
    • Công ty cũng phát hành khế ước vay (có thế chấp) 500 triệu, lãi 12%/năm số dư nợ gốc còn lại, 15 năm, thanh toán mỗi lần 36.324.000đ vào 2 lần/năm vào 30/6 và 31/12.
    • (ghi chú: Bảng thanh toán khế ước vay thế chấp. Đơn vị tính: ngàn đồng)
    Kỳ thanh toán 6tháng/lần Số tiền thanh toán Chi phí

    lãi vay

    Giảm

    nợ gốc

    Số dư

    nợ gốc

    Ngày p/hành       500.000
    1 36.324 30.000 6.324 493.676
    2 36.324      
    3 36.324      
    4 36.324      

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ sau (cho biết kỳ kế toán theo năm, kết thúc vào 31/12; các khoản thu/chi bằng tiền gửi ngân hàng).

    1. Đối với trái phiếu chuyển đổi, lãi 11%, 10 năm.
    1. Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu.

    Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu

    Nợ TK 112     : 500.000.000

    Có TK 3431   :           500.000.000

    1. Ngày 1/7/N+1 chi trả lãi kỳ đầu tiên và 31/12/N+1 ghi nhận chi phí lãi trái phiếu.

    Ngày 1/7/N+1 chi trả lãi trái phiếu cho người

    sở hữu trái phiếu

    Nợ TK 635     : 27.500.000 [(500.000.000*11%/12tháng)/6tháng)

    Có TK 112     :           27.500.000

    Ngày 31/12/N+1 ghi nhận lãi trái phiếu 6 tháng cuối năm chưa chi

    Nợ TK 635     : 27.500.000 [(500.000.000*11%/12tháng)/6tháng)

    Có TK 335     :           27.500.000

    1. Ngày 1/1/N+2 chi trả lãi trái phiếu.

    Ngày 1/1/N+2 trả lãi trái phiếu

    Nợ TK 335     : 27.500.000

    Có TK 112     :           27.500.000

    1. Ngày 1/1/N+2 chuyển đổi tất cả trái phiếu thành cổ phiếu thường (cho biết thị giá cổ phiếu thường ngày 1/1/N+2 là 67.000đ/cổ phần).

    Mỗi số lượng trái phiếu có mệnh giá 1 triệu chuyển đổi thành 30 cổ phần thông thường mệnh giá 20.000đ/cổ phần.

    Nợ TK 343 (3431)    500.000.000

    Có TK 4111                           300.000.000 (30 x 500 x 20.000)

    Có TK 4112                           200.000.000

    1. Đối với trái phiếu chiết khấu, lãi 10%, 10 năm.
    1. Ngày 1/1/ N+1 phát hành trái phiếu.

    Nợ TK 112     : 885.301.000

    Nợ TK 3432  : 114.699.000

    Có TK 3431:              1.000.000.000

    1. Ngày 1/7/ N+1 trả lãi trái phiếu kỳ đầu tiên.

    Ngày 1/7/N+1 Trả lãi trái phiếu kỳ đầu tiên

    Nợ TK 635     : 50.000.000 (1.000.000.000 x 10%/12tháng) x 6tháng

    Có TK 112               : 50.000.000

    1. Ngày 31/12/ N+1 ghi nhận chi phí lãi trái phiếu và phân bổ chiết khấu trái phiếu cho năm N+1.

    Ghi nhận lãi trái phiếu chưa thanh toán kỳ thứ 2

    Nợ TK 635     : 50.000.000 (1.000.000.000 x 10%/12tháng) x 6tháng

    Có TK 335               : 50.000.000

    Phân bổ chiết khấu tính cho năm N+1

    Nợ TK 635     : 11.469.900 (114.699.000/ 10 năm)

    Có TK 3432     :         11.469.900

    1. Ngày 1/1/ N+5 chi trả lãi trái phiếu; giả sử sau đó mua lại toàn bộ trái phiếu chiết khấu với giá 101% mệnh giá.

    Ngày 1/1/N+5 Trả lãi trái phiếu kỳ thứ 8 (sau 4 năm có hiệu lực)

    Nợ TK 335     : 50.000.000 (1.000.000.000 x 10%/12tháng) x 6tháng

    Có TK 112               : 50.000.000

    Mua lại toàn bộ trái phiếu chiết khấu với giá 101% mệnh giá.

    Nợ TK 635     :    78.819.400

    Nợ TK 3431: 1.000.000.000

    Có TK 112                   : 1.010.000.000 (1.000.000.000 x 101%)

    Có TK 3432                   :      68.819.400 (114.699.000/ 10 năm) x 6 năm còn lại

    1. Đối với khế ước vay thế chấp.
    1. Ngày 31/12/N phát hành khế ước vay.

    Nợ TK 112     500.000.000

    Có TK 315                   13.027.440 (6.324.000+6.703.440)

    Có TK 341                 486.972.560

    1. Lập bảng thanh toán cho 4 kỳ đầu thanh toán.
    Kỳ thanh toán 6tháng/lần Số tiền thanh toán Chi phí lãi vay Giảm nợ gốc Số dư nợ gốc
         
    Ngày p/hành       500.000.000
    1 36.324.000 30.000.000 6.324.000 493.676.000
    2 36.324.000 29.620.560 6.703.440 486.972.560
    3 36.324.000 29.218.354 7.105.646 479.866.914
    4 36.324.000 28.792.015 7.531.985 472.334.928
    1. Xác định nợ dài hạn đến hạn trả vào 31/12/N+1

    Nợ TK 341   14,637,632

    Có TK 315                   14,637,632 (7.105.646+7.531.985)

    BT B8.4:

    Công ty M, tổ chức mạng lưới kinh doanh ở các chi nhánh và cửa hàng bán lẻ SP. Trong năm N, công ty quyết định chấm dứt hoạt động ở 2 cửa hàng phía Nam – do kém hiệu quả; đồng thời mở rộng thị trường thông qua thành lập thêm một chi nhánh ở phía Bắc.

    Phòng kế hoạch của công ty lập dự toán các khoản chi phí và thu thanh lý thực hiện dự án trên như sau: (trích bảng dự toán)

    Chấm dứt hoạt động 2 cửa hàng phía Nam  Thành lập chi nhánh phía Bắc
    Dự toán Chi/thu Số tiền Dự toán chi phí Số tiền
    1. Chi phí

    – Bồi thường thuê nhà

    – Bồi thường NV

    – Di chuyển công cụ, thiết bị sang cửa hàng khác

    – Xử lý xóa sổ nợ khó đòi kh/hàng đã lập dự phòng

    2. Thu ước tính

    – Bán đồ dùng không cần dùng (chi phí còn lại chưa phân bổ 200.000)

    37.500.000

    25.000.000

    10.000.000

    500.000

    2.000.000

     

    500.000

    500.000

    1. Các khoản chi ban đầu

    – Mua sắm đồ dùng, thiết bị

    – Hệ thống thông tin liên lạc

    – Đặt cọc thuê nhà

    – Đăng báo,… về tái cơ cấu

    – CP khác (bảng hiệu, CP thủ tục đăng ký,…)

    87.000.000

    50.000.000

    20.000.000

    10.000.000

    2.000.000

    5.000.000

    Cuối năm N, công ty đã ngừng hoạt động của 2 cửa hàng và triển khai thực hiện dự án trên.

    Yêu cầu: Lập dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp vào 31/12/N.

    Nghĩa vụ liên đới phát sinh khi tái cơ cấu DN là khoản bồi thường thuê nhà (25.000.000) và bồi thường NV (10.000.000)

    Kế toán sẽ lập dự phòng tái cơ cấu DN :

    Nợ TK 642          35.000.000

    Có TK 352                        35.000.000

    BT B8.5 :

    Công ty M (không lập BCTC giữa niên độ, kỳ kế toán là năm) sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm X và Y thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Công ty thực hiện chế độ bảo hành cho SP bán ra: SP X bảo hành 2 năm và SP Y bảo hành 3 năm.

    Công ty bắt đầu lập dự phòng bảo hành SP từ năm N. Theo thống kê, kinh nghiệm mức độ hỏng và ước tính chi phí sửa chữa bảo hành cho 100 SP bán ra như sau:

    Sản phẩm

    Mức độ

    Sản phẩm X Sản phẩm Y
    % ước tính Chi phí ước tính sửa chữa % ước tính Chi phí ước tính sửa chữa
    năm N năm N+1 năm N năm N+1 năm N+2
    Không hư hỏng 80% 60% 90% 80% 50%
    Hư hỏng nhẹ 15% 25% 20.000.000 4% 15% 35% 30.000.000
    Hư hỏng nặng 5% 15% 50.000.000 1% 5% 15% 60.000.000

    Trong năm N và N+1, công ty M đã tiêu thụ số lượng SP X và SP Y thực tế là:

      Năm N Năm N+1
    SP X 200 SP 180 SP
    SP Y 300 SP 320 SP

    Chi phí thực tế sửa chữa trong thời hạn bảo hành phát sinh (không có bộ phận bảo hành độc lập)

    Loại CP

    Chi phí thực tế sửa chữa SP X Chi phí thực tế sửa chữa SP Y
    Năm N Năm N+1 Năm N Năm N+1
    CP VL 6.000.000 18.000.000 3.500.000 20.000.000
    CP nhân công 3.000.000 8.000.000 1.500.000 6.000.000
    CP tiền mặt 2.000.000 6.000.000 400.000 2.000.000
    Cộng 11.000.000 32.000.000 5.400.000 28.000.000

     

    Yêu cầu:        Ghi nhận các bút toán liên quan tình hình trên.

    Sản phẩm X

    Năm N     

    1,    Cuối niên độ kế toán năm công ty M bắt đầu lập dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    [(60% x 0) + (25% x 20.000.000) + (15% x 50.000.000)]/100SP x 200SP= 25.000.000

    Nợ TK 641            25.000.000

    Có TK 352                       25.000.000

    2.a, Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            11.000.000

    Có TK 621                       6.000.000

    Có TK 622                       3.000.000

    Có TK 627                       2.000.000

    c,    Xử lý chi phí

    Nợ TK 641            11.000.000

    Có TK 154                       11.000.000

    Năm N+1

    1.a, Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            32.000.000

    Có TK 621                       18.000.000

    Có TK 622                         8.000.000

    Có TK 627                         6.000.000

    b,    Xử lý chi phí

    Nợ TK 352            32.000.000

    Có TK 154                       32.000.000

    2,    Cuối niên độ kế toán năm công ty M tính mức dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    [(60% x 0) + (25% x 20.000.000) + (15% x 50.000.000)]/100SP x 180SP= 22.500.000

    Lập dự phòng bổ sung = 22.500.000 – 25.000.000 +32.000.000 = 29.500.000

    Nợ TK 641            29.500.000

    Có TK 352                       29.500.000

    Sản phẩm Y

    Năm N                          

    1,    Cuối niên độ kế toán năm công ty M bắt đầu lập dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    {[(80% x 0) + (15% x 30.000.000) + (5% x 50.000.000)] + [(50% x 0) + (35% x 30.000.000) + (15% x 50.000.000)]} / 100SP x 300SP = 75.000.000

    Nợ TK 641            75.000.000

    Có TK 352                       75.000.000

    2.a, Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            5.400.000

    Có TK 621                       3.500.000

    Có TK 622                       1.500.000

    Có TK 627                          400.000

    1. Xử lý chi phí

    Nợ TK 641            5.400.000

    Có TK 154                       5.400.000

    Năm N+1

    1,a,Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            28,000,000

    Có TK 621                       20,000,000

    Có TK 622                         6,000,000

    Có TK 627                         2,000,000

    b,    Xử lý chi phí

    Nợ TK 352            28,000,000

    Có TK 154                       28,000,000

    2, Cuối niên độ kế toán năm công ty M tính mức dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    *sản phẩm bán năm N còn nghĩa vụ bảo hành năm cuối cùng: [(50% x 0) + (35% x 30.000.000) + (15% x 50.000.000)] / 100SP x 300SP = 54.000.000

    *sản phẩm bán năm N+1 còn nghĩa vụ bảo hành 2 năm cuối cùng: {[(80% x 0) + (15% x 30.000.000) + (5% x 50.000.000)] + [(50% x 0) + (35% x 30.000.000) + (15% x 50.000.000)]} / 100SP x 320SP = 80.000.000

    => mức cần lập dự phòng 134.000.000

    Nợ TK 641            24.000.000

    Có TK 352                       24.000.000

    Lập dự phòng bổ sung = 134.000.000 – 22.500.000 +24.000.000 = 29.500.000

    Nợ TK 641            135.500.000

    Có TK 352                       135.500.000

    BT B9.1:

    Công ty cổ phần ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Số dư đầu tháng Tài khoản 419: 6.250.000.000 (chi tiết: 500.000 cổ phiếu).

    Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

    Ngày 05/9: Công ty cổ phần ABC mua 50.000 cổ phiếu do Công ty ABC phát hành và hủy bỏ ngay tại ngày mua lại 20.000 cổ phiếu, giá thanh toán 12.700/cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Thanh toán phí dịch vụ môi giới mua cổ phiếu (0,25% giá trị giao dịch) bằng tiền mặt.

    1. Nợ TK 419 381.000.000 (30.000 * 12.700)

    Có TK 112                               381.000.000

    Nợ TK 419                 952.500 (0,25% * 381.000.000)

    Có TK 111                           952.500

    1. Nợ TK 4111 200.000.000 (20.000 * 10.000)

    Nợ TK 4112            54.000.000

    Có TK 112                               254.000.000 (20.000 * 12.700)

    Nợ TK 4112          635.000 (0,25% * 254.000.000)

    Có TK 111                           635.000

    Ngày 10/9: Công ty cổ phần ABC hủy bỏ 50.000 cổ phiếu quỹ.

    Nợ TK 4111    500.000.000 (50.000 * 10.000)

    Nợ TK 4112    125.650.000

    Có TK 419                        625.650.000 (50.000 * 12.513)

    Giá xuất 1 CP quỹ   =      6.250.000.000 + 381.952.500

    500.000 + 30.000

    =  12.513 đ/CP

    Ngày 20/9: Công ty cổ phần ABC mua 70.000 cổ phiếu do Công ty ABC phát hành, giá thanh toán 12.700/cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Thanh toán phí dịch vụ môi giới mua cổ phiếu (0,25% giá trị giao dịch) bằng tiền mặt.

    Nợ TK 419      889.000.000 (70.000 * 12.700)

    Có TK 112                      889.000.000

    Nợ TK 419      2.222.500 (0.25% * 889.000.000)

    Có TK 111                       2.222.500

    Ngày 30/9: Công ty ABC tạm phân phối cổ tức cho các cổ đông bằng 100.000 cổ phiếu quỹ, giá phát hành 12.800/cổ phiếu.

    Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    Giá xuất 1 CP quỹ   =      6.250.000.000 + 381.952.500 – 625.650.000+ 891.222.500

    500.000 + 30.000 – 50.000 + 70.000

    = 12.541 đ/ CP

    Nợ TK 421         1.280.000.000 (100.000 * 12.800)

    Có TK 419                     1.254.100.000 (100.000 * 12.541)

    Có TK 4112                        25.900.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    BÀI TẬP NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

    Đề:

    Bài…2…..:

    Tiền lương của một tổng thể bao gồm 7 nhân viên quản lý thuộc 1 công ty  trong tháng 9/2010 như sau:      4,7 ;   6,9  ;   7,3  ;   7,6  ;   7,8  ;   8,7  ;   8,9   (tr.đ)

    Một mẫu bao gồm 4 nhân viên được chọn ngẫu nhiên từ 7 nhân viên trên, số liệu về tiền lương như sau:          4,7  ;  7,3  ;  7,8  ;  8,7     (triệu đồng)

    Yêu cầu:

    1. Tính tiền lương trung bình, phương sai về tiền lương của tổng thể
    2. Tính tiền lương trung bình, phương sai về tiền lương mẫu.

    Bài làm:

    1. Tiền lương trung bình của tổng thể là:

    x = =7.4

    Phương sai về tiền lương của tổng thể là:

     

            (µ)2
    4.7 1 4.7 22.09 7.29
    6.9 1 6.9 47.61 0.25
    7.3 1 7.3 53.29 0.01
    7.6 1 7.6 57.76 0.04
    7.8 1 7.8 60.84 0.16
    8.7 1 8.7 75.69 1.69
    8.9 1 8.9 79.21 2.25
    Tổng: 7 51.9 396.49 11.69

     

    µ =  = =7.4

    s2 =  =11.69/7 = 1.67

    1. Tiền lương trung bình của mẫu là:

    x = =  = 7.125

            (µ)2
    4.7 1 4.7 22.09 5.88
    7.3 1 7.3 53.29 0.03
    7.8 1 7.8 60.84 0.46
    8.7 1 8.7 75.69 2.48
    Tổng: 4 28.5 211.91 8.85

    µ =  =  = 7.125

    s2 =  = 8.85/4 = 2.2125

     

    Đề:

    Bài……5…..:

    Có tài liệu về giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ tại một thị trường như sau:

    Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A

    B

    C

    Kg

    Mét

    lít

    8

    10

    9

    1000

    2000

    4000

    9

    10,2

    9,4

    1100

    2400

    6000

    Yêu cầu:  Tính chỉ số chung về lượng theo phương pháp iq

    Bài làm:

     

    Sản phẩm Đơn vị Năm 2006 Năm 2007        
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A Kg 8 1000 9 1100 9000 8000 9900 8800
    B Mét 10 2000 10.2 2400 20400 20000 24480 24000
    C Lít 9 4000 9.4 6000 37600 36000 56400 54000
    Tổng: 67000 64000 90780 86800

    Chỉ số chung về lượng theo phương pháp iq:

    Iq =  =   = 1.36

     

    Đề:

    Bài…1….:

    Lượng hàng bán ra và giá cả 2 mặt hàng ở hai thị trường TP.HCM và Hà Nội

    Mặt hàng TP.HCM Hà Nội
    Lượng Giá Lượng Giá
    X 700 20.000 430 24.000
    Y 280 35.000 230 40.000
    Z 480 16.000 650 12.000

    Tính sự biến động về khối lượng, giá cả hàng tiêu thụ ở hai thị trường trên?

    Bài làm

    Chỉ số không gian giá tổng hợp :

    Gía cả hàng hóa tiêu thụ 3 mặt hàng trên tại TP HCM so với Hà Nội là 95.83%, ít hơn 4.17% tương ứng là 130.16 triệu đồng

    Chỉ số không gian lượng tổng hợp:

    .Lượng hàng hóa tiêu thụ 3 mặt hàng trên tại TP HCM  so với Hà Nội là 119.95%, nhiều hơn 19.95% tương ứng là 5343.9 đơn vị

    Đề:

    Bài……3….:

    Có tài liệu về năng suất lao động của một mẫu gồm 50 công nhân trong một xí nghiệp như sau (kg):

    Năng suất lao động Số công nhân (người)
    <43

    43 – 47

    47 – 51

    51 – 55

    55 – 59

    59 – 63

    ≥ 63

    4

    5

    9

    13

    8

    7

    4

    Yêu cầu:

    1. Tính năng suất lao động trung bình của công nhân trong xí nghiệp.
    2. b) Tính mốt về năng suất lao động

    Bài làm:

    Năng suất lao động Số công nhân
    41

    45

    49

    53

    57

    61

    65

    4

    5

    9

    13

    8

    7

    4

    Tổng: 50

    Năng suất lao động tung bình của công nhân trong xí nghiệp là:

    (kg/ng)

    Mod:

    (kg/ng)

    Đề:

    Bài……4….:

    Có tài liệu về giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ tại một thị trường như sau:

    Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A

    B

    C

    Kg

    Mét

    lít

    8

    10

    9

    1000

    2000

    4000

    9

    10,2

    9,4

    1100

    2400

    6000

    Yêu cầu: Tính chỉ số chung về giá theo phương pháp ip

    Bài làm:

    Sản phẩm Đơn vị Năm 2006 Năm 2007        
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A Kg 8 1000 9 1100 9000 8000 9900 8800
    B Mét 10 2000 10.2 2400 20400 20000 24480 24000
    C Lít 9 4000 9.4 6000 37600 36000 56400 54000
    Tổng: 67000 64000 90780 86800

    Phương pháp Laspeyrers:

    Ip =

    Ip =  = 1.047 =104.7%

    Phương pháp Peasche:

    Ip =

    Ip =  = 1.046 =104.6%

    Phương pháp Fisher:

    Ip  =

    Ip =  = 1.046 =104.6%

    Kết luận:

    Gía cả ba mặt hàng A,B,C năm 2006 so năm 2007 bằng 0.146 lần (hay 104.6%) tăng 0.046 lần (hay 4.6%) tương ứng với tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng 2944 triệu đồng.

     

    Đề:

    Bài….6…….:

    Có tài liệu về giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ tại một thị trường như sau:

    Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A

    B

    C

    Kg

    Mét

    lít

    8

    10

    9

    1000

    2000

    4000

    9

    10,2

    9,4

    1100

    2400

    6000

    Yêu cầu:

    Phân tích sự thay đổi tổng mức tiêu thụ hàng hoá của 3 sản phẩm năm 2007 so với năm 2006 do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: giá cả và lượng hàng hoá tiêu thụ

    Bài làm:

     

    Sản phẩm Đơn vị Năm 2006 Năm 2007        
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A Kg 8 1000 9 1100 9000 8000 9900 8800
    B Mét 10 2000 10.2 2400 20400 20000 24480 24000
    C Lít 9 4000 9.4 6000 37600 36000 56400 54000
    Tổng: 67000 64000 90780 86800

    Chỉ số mức tiêu thụ hàng hóa:

    Ip = Ip x Iq

    =x

    =x

    1.418 = 1.046 x 1.356

    Số tuyệt đối:

    = (-)+(-)

    (90780-64000) = (90780-86800)+(86800-64000)

    26780 = 3980+22800

    Số tương đối:

    =

    =+

    41.84% = 6.22% + 35.62%

    Nhận xét:

    Tổng mức tiêu thụ hàng hóa 2007 so với 2006 bằng 141.8% tăng 41.84% tương ứng số tiền 26777.6 triệu đồng là do hai nguyên nhân tác động:

    Do giá các mặt hàng nói chung năm 2007 so với năm 2006 tăng 34.62% làm cho tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng 6.22% tươn ứng tăng 3980.8 đồng.

    Do lượng hàng hóa tiêu thụ các mặt hàng nói chung năm 2007 so với năm 2006 tăng 35062% làm cho tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng 35.62% tương ứng tăng tăng 22796.8 triệu đồng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập môn học nguyên lý kế toán


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A1c-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô

     

    Bài 1:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Bài giải

    Qs = 11,4 tỷ pao

    Qd = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    PTG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    ES = (P/QS).(DQ/DP)

    ED = (P/QD). (DQ/DP)

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    • ES = a.(P/QS)

    ED = c. (P/QD)

    • a = (ES.QS)/P

    c = (ED.QD)/P

    • a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    • b = QS – aP

    d = QD – cP

    • b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    QS = 0,798P – 6,156

    QD = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    • QS = QD
    • 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364
    • 0,96PO =  27,52
    • PO =  28,67

    QO      =  16,72

     

    1. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếu chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ đặt quota nhập khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi đó phương trình đường cung thay đổi như sau:

    QS’ = QS + quota

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    QS’ = 0,798P + 0,244

    Khi có quota, phương trình đường cung thay đổi => điểm cân bằng thị trường thay đổi.    QS’ =QD

    • 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364
    • 0,96P = 21,12
    • P    =       22

    Q   =      17,8

     
       
    S quota
    P
    S
    Q
    f
    d
    b
    a
    D
    22
    8.5
     
       

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5  = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    => DCS = – 255,06

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    => DNW = – 87,48

    1. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

     
       

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

     

    * So sánh hai trường hợp :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

     

    Bài 2:

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

    Bài giải

      P QS QD
    2002 2 34 31
    2003 2,2 35 29

     

    1. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    ES = (P/Q) x (DQS/DP)

    ED = (P/Q) x (DQD/DP)

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    ES = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3

    ED = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7

    1. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Trong đó: a = DQS/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQD/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    Ta có: QS = aP + b

    • b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24

    và       QD = cP + d

    • d = QD – cP = 31 +10.2 = 51

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

    QS = 5P + 24

    QD = -10P + 51

     

    1. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    PD1 = PS1 – 0,3

    Tại điểm cân bằng: QD1 = QS1

    • 5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51
    • PS1 =   2

    PD1  = 1,7

    QD1  = 34

    1. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    QS = QD

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó   15P   = 27

    ó        PO   =  1,8

    QO   =  33

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    QD’ = QD + quota

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    QS = QD’

    ó 5P + 24 =  -10P +53

    ó 15P = 29

    ó     P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    SABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = QD(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = QD(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    • SABCD = 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195
    • D CS = a + b = 8,195

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = QS(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = QS(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    • SAEID = 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268
    • D PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    SCHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – QD(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    • S CHI = 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358
    • D XK = d = 0,358

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

     

    1. chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    =  1/2  x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11

    = 1/2  x (29 + 30,1) x 0,11

    = 3,25

    – D PS = – { 1/2 x (AE + QS(P=2,09))  x (2,2 – 2,09)

    = – {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11

    = – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82

    – Chính phủ:

    D CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09))

    = 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239

    – D NW = D CS + D PS + D CP = 3,25 -3,82 + 0,239

    = -0,33

     

    1. Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn

    Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).

     

    Bài 3:

    Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

    P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

    Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

    1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
    2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
    3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

    Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

    Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

    1. Theo quan điểm của chính phủ
    2. Theo quan điểm của người tiêu dùng
    1. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
    2. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.
      1. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
      2. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
      3. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
      4. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    Bài giải

    1. Giá và sản lượng cân bằng

    P = 25 – 9QD =>QD = 2,778 – 0,111P

    P = 4 + 3,5QS => QS = 0,286P  – 1,143

    Tại điểm cân bằng :

    QS = QD

    ó 0,286P – 1,143 = 2,778– 0,111P

    ó        0,397P     =     3,921

    ó            P           =     9,88

    Q          =     1,68

    1. Thặng dư người tiêu dùng

    D CS = 1/2 x (25 – 9,88) x 1,68

    =   12,7

    1. giải pháp nào có lợi nhất

    Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp   &   PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp

    Ta có : Pmax = 8đ/đvsp

    (S)  :   P = 4 + 3,5Q

    • 8 = 4 + 3,5Q
    • QS = 1,14

    Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D)

    (D)  :   P = 25 – 9Q

    ó 8 = 25 – 9Q

    ó  Q1D = 1,89

    Vậy tổng sản lượng thiếu hụt trong trường hợp này là:

    Q1D –  Q1S = 1,89 – 1,14 = 0,75

    Vậy số tiền chính phủ phải bỏ ra để nhập khẩu sản lượng thiếu hụt là:

    P  x  ( Q1D – Q1S ) = 11 x 0,75 = 8,25 tỷ

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = – 0.616 tỷ

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2đ/đvsp & không can thiệp vào giá thị trường .

    Ta có :

    PS1 – PD1  = 2

    PD1= 25 – 9Q1

    PS1 = 4 + 3,5 Q1

    Suy ra :  Q1 = 1.84 , PD1= 8.44 ; PS1 = 10.44

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS  = C + D  = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ

    Chính phủ phải bỏ ra là :

    CP = 2 x Q1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ

    Kết luận :

    • Vậy giải pháp 1 có lợi hơn theo quan điểm của chính phủ.
    • Vậy giải pháp 2 có lợi hơn theo quan điểm của người tiêu dùng.
    1. mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B
      • Sản phẩm A:

    Ta có Pmax = 8        thế vào (S)  :  P = 4 + 3,5Q

    => Q1S  =  1,14

    • Sản phẩm B:

    Sản lượng B tăng   : DQ  = 7,5 – 5 = 2,5

    • Hữu dụng biên của 2 sản phẩm :

    DQB                 2,5                     2,5

    MRAB  =              =                             =                = 4,63 > 1

    DQA            1,68 – 1,14           0,54

    => sản phẩm A và B là 2 sản phẩm thay thế hoàn toàn

    1. Đánh thuế 2 đồng/đvsp
    2. Khi chính phủ đánh thuế nhà sản xuất, tác động lên giá, làm đường cung dịch chuyển vào trong.

    P = 4 + 3,5Q

    Hàm cung mới:   P = 4 +3,5Q +2  => P = 3,5Q + 6

    Khi thị trường cân bằng:

    => 3,5Q + 6 = 25 – 9Q

    => 12.5Q = 19

    =>    Q = 1,52

    P = 11,32

    1. Giá thực tế mà nhà sản xuất nhận được:

    P = 4 + 3,5 x 1,52

    = 9,32

    1. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

    Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

    P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32

    So với giá cân bằng trước khi bị đánh thuế : P = 9,88

    Chênh lệch giá của nhà sản xuất : DP = 9,32  – 9,88 = -0,56

    Chênh lệch giá của người tiêu dùng : DP = 11,32 – 9,88 = 1,44

    => Vậy sau khi có thuế giá bán của người sản xuất bị giảm 0,56 đ/1đvsp

    Và người tiêu dùng phải trả nhiều hơn 1,44 đ/1đvsp

    • cả người sản xuất và người tiêu dùng đều gánh chịu thuế. Trong đó người sản xuất chịu 0,56 đ/1đvsp ; còn người tiêu dùng chịu 1,44 đ/1đvsp
    1. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    – D CS = – [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 – 9,88)]

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 – 9,32)]

    =  – 0,896

    Sau khi có thuế thặng dư người tiêu dùng giảm 2,304 ; thặng dư người sản xuất giảm 0,896

     

    Bài 4:

    Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

    Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

    Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

    Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

    1. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
    2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
    3. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

    Bài giải

    1. Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg

    Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ :

    Ed = a.(P0/Q0) = a x (1000/Q0)

    1. So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

    – Chính sách ấn định giá tối thiểu :

    + Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì 1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)

    + Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x DQ) với  DQ là lượng khoai người nông dân không bán được.

    => bảo vệ quyền lợi của người nông dân.

    – Chính sách trợ giá 200đ/kg

    Vì khoai tây không thể dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãy khúc tại điểm cân bằng.

    + Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200đ/kg x Q (tương ứng phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai với mức giá 1.000đ/kg

    + Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q

    => bảo vệ quyền lợi của cả người nông dân và người tiêu dùng.

    1. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp?

    Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.

    Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá.

    Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 ;  và độ co dãn của cầu theo giá là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$.

    1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
    2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5.000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào?
    3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trợ lại được mức thỏa mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị)

    Bài gii

    1. Chính phuû ñaùnh thueá vaøo thöïc phaåm laøm giaù thöïc phaåm taêng gaáp ñoâi, tính löôïng thöïc phaåm ñöôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa ngöôøi tieâu duøng naøy

    Ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo giaù

    E(P)= (rQ/ rP)x (P/Q)     ( 1)

    do ñeà baøi cho giaù thöïc phaàm taêng gaáp ñoâi töø 2 leân 4 neân ta giaû söû ñoä co giaûn  laø co giaûn hình cung vôùi:

    • Q= (Q+(Q+rQ))/2
    • P=(P+(P+rP))/2

    Theá vaøo (1) ta coù:

    E(P)= (rQ/ rP) x (2P+rP)/(2Q+rQ)         (2)

    Theo ñeà baøi ta coù:

    • E(P)=-1
    • P=2
    • rP=2
    • Q=10.000/2 =5000

    Theá vaøo ( 2 ) ta tính ñöôïc rQ

    (rQ/ 2) x (2×2+2)/(2×5.000+rQ) =-1

    ==> rQ = -2.500

    Ñieàu naøy coù nghóa laø baø ta  tieâu duøng thöïc phaåm töø 5.000 xuoáng 2.500 ñôn vò saûn phaàm

    vaø soá tieàn baø ta chi tieâu cho thöïc phaåm laø: 2.500×4= 10.000 ñoàng

    1. Giaû söû ngöôøi ta cho baø ta soá tieàn caáp buø laø 5000$ ñeå laøm nheï bôùt aûnh höôûng cuûa thueá. Löôïng thöïc phaåm ñöôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa phuï nöõ naøy seõ thay ñoåi:

    Töông töï ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo thu nhaäp

    E(I)= (rQ/ rI) x (2I+rI)/(2Q+rQ)        (3)

    Theo ñeà baøi ta coù:

    • E(I)= 0.5
    • I=25.000
    • rI=5.000
    • Q=2.500

    Theá vaøo ( 3 ) ta tính ñöôïc rQ nhö sau:

    (rQ/ 5.000) x (2×25.000+5.000)/(2×2.500+rQ) = 0.5

    ==> rQ = 238

    Ñieàu naøy coù nghóa laø baø ta taêng tieâu duøng thöïc phaåm töø 2.500 saûn phaåm leân 2.738 saûn phaåm

    Chi tieâu cho thöïc phaåm cuûa baø : 2738 x 4=10.952 $

     

    1. Lieäu khoaûn tieàn naøy coù ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu hay khoâng? Haõy chöùng minh (minh hoïa baèng ñoà thò).

    Ứng với I = 30000 => tiêu dùng = 30000/7500 => đường ngân sách dịch chuyển sang phải tạo ra điểm C , ứng với Q = 2738.

    Nếu C vượt qua đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn tăng

    Nếu C trùng đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn như ban đầu

    Nếu C bên dưới đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn giảm so với ban đầu.

    Theo số liệu bài này, ta thấc C vẫn nằm dưới đường ngân sách ban đầu à nên ta kết luận khoaûn tieàn trợ cấp naøy vẫn không ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu.

     

    Bài 4: An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng 1 lãi suất 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
    2. Giả sử An dang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta
    3. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng đồ thị.
    4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không?Biễu diễn trên đồ thị.

    Bài giải

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.

    X: thu nhập hiện tại : 100triệu

    Y: thu nhập tương lai : 154 triệu

    Lãi suất : r = 10%

    Ta có :

    * số tiền mà An có thể tiệu dùng tối đa trong hiện tại là :

    100 + 154/(1+r) = 100 + 154 /(1 +0.1)  = 240 triệu

    * số tiền mà An có thể dùng tối đa trong tương lai là:

    154 + 100(1+0.1) = 264 triệu

    BC1
    E1
    I1

    Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC. Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu đồng. Nếu An tiết kiệm tất cả thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận được tổng thu nhập là 264 triệu đồng (154 + 100 + 100×10%). Đường giới hạn ngân sách chỉ ra khả năng này và các khả năng trung gian khác.

     

    1. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.

    Nếu X = 100, r = 10%, Y= 154 => điểm cân bằng tiêu dùng đạt được ở A(100,154)

    Nếu An sử dụng các khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng thì điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta sẽ là điểm gấp khúc E1.

     

    1. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay không? Minh họa bằng đồ thị.

    Nếu r = 40%

    Ta có :

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triệu

    => giảm = 210-240 = -10 triệu so với lúc r = 10%

    An sẽ giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2 cao hơn so với đường I1.

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 154 + 100*(1+0.1) = 294

    => tăng = 294 – 264 = 30 triệu so với lúc r = 10%.

    Đường ngân sách mới I’ : 210 = X + Y/1.4 <=>  1.4X + Y = 294

    An sẽ tăng chi tiêu và giảm tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2

    1. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.

    Ta có :

    An vay 50 triệu => tiêu dùng tăng lên 50 triệu => tổng tiêu dùng hiện tại = 150 triệu

    Lãi = 50*0.1 = 5 triệu => tổng số tiền trả trong tương lai = 50 + 5 = 55 triệu

    => số tiền còn lại = 154 – 55 = 99 triệu

    Điểm cân bằng tiêu dùng khi này là B (150,99)

    nếu lãi suất tăng lên 20% => Lãi vay phải trả = 50*0.2 = 10 triệu => Tổng tiền phải trả = 50 + 10 = 60  triệu => số tiền còn lại = 154 – 60 = 94 triệu (thu nhập giảm)

     

    Bài 5:

    Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng U = f(X,Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đv hàng X và 50 đv hàng Y.

    1. Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đv còn 30 đv và đang xem xét 2 cách làm việc này:

    1. không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đv khí đốt
    2. Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đv

    Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của 2 đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao?

    Bài giải

    1. Vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    i.Không thay đổi giá khí đốt nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt.

         
       
     
       
          15          30         50                       100    X
           20  30   50                  100                                         X

    Khi không thay  đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,…

    ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khí đốt.

    Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong  tới đường I 2, bởi vì sức mua của người tiêu dùng giảm đi.

     
       

    Ta thấy tỷ lệ thay thế biên MRS lớn hơn tỷ số giá Py/Px  => xuất hiện giải pháp gốc. Người tiêu dùng sẽ tiêu dùng ngày càng ít khí tự nhiên và mua càng nhiều thực phẩm. Độ thỏa dụng sẽ di chuyển ngày càng gần đến điểm B và đạt được độ thỏa dụng tối đa tại điểm B.

     

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? vì sao?

    Phương án 1 sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn phương án 2 bởi vì : Ở phương án 1, người tiêu dùng sẽ đạt được độ thỏa dụng tối ưu và sử dụng cùng lúc được 2 lọai sản phẩm. Còn ở phương án 2 người tiêu dùng đạt được độ thỏa dụng tối đa khi chỉ sử dụng 1 sản phẩm là thực phẩm mà thôi.

    Bài 1: a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil, thảm xe, các phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao?
    2. c) Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ôtô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:

    QE = 18.000 – 400PE            QU = 5.500 – 100PU

    Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cá giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử BMW chỉ có thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được ủy quyền.

    1. Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?
    2. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?

    Bài giải

    1. a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    Vì D1 co dãn hơn D2 nên đường cầu D1 nằm bên phải đường cầu D2.

    Giả sử rạp phim định giá nếu định giá vào cửa cho tài xế ở mức T, còn mức bổ sung cho mỗi ngươi đi cùng bằng mức chi phí biên MC. Khi đó, lợi nhuận thu được là cả phần diện tích S

    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng riêng lẻ thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D2 và trục tung (*)
    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng cặp thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D1 và trục tung (**)
    • Ta thấy diện tích (*) < (**) nên chính sách định giá cho 1 lái xe vào cửa và một mức phí bổ xung cho những người đi cùng là hợp lý.
    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp. Tại sao?

    Trên thị trường, số lượng người mua xe về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm : nhóm những người chỉ có nhu cầu mua xe để sử dụng và nhóm những người mua xe như 1 cách thức khẳng định đẳng cấp. Do đó, sẽ hình thành 2 nhu cầu: nhóm khách hàng mua xe đã được lắp ráp sẵn theo tiêu chuẩn căn bản, và nhóm khách hàng lựa chọn thêm những danh mục cao cấp (trang trí nội thất, mui xe…)

    Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầu mua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so với nhóm khách hàng kia. Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, công ty thường áp dụng phân biệt giá để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp.

     

    1. c) BMW:
    2. Sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?

    Ta có:

    QE = 18.000 – 400PE   

    QU = 5.500 – 100PU

    Để tối đa hóa lợi nhuận ta có : MRE = MRU = MC

    Ta có : QE = 18.000 – 400PE    

    • PE = (18.000 – QE)/400
    • PE = 45 – QE/400

    TRE = PE x QE = (45 – QE/400) x QE = 45QE – QE2/400

    MR= (TRE)’ = 45 – 2QE/400 = 45 – QE/200

    Tương tự đối với thị trường Mỹ:

    Có: QU = 5.500 – 100PU

    • PU = (5.500 –QU)/100
    • PU = 55 – QU/100

    TRU = PU x QU = (55 – QU/100) x QU = 55QU –QU2/100

    MRU = (TRU)’ = 55 – 2QU/100 = 55 –QU/50

    Để tối đa hóa lợi nhuận: MRE = MRU

    • 45 – QE/200 = 55 –QU/50 = 15
    • QE = 6.000 ; PE = 30 ngàn USD

    QU = 2.000 ; PU = 35 ngàn USD

    Lợi nhuận thu được:

    p = TR – TC

    TR = TRE +TRU

    =  (QE x PE) + (QU x PU)

    =  (6.000 x 30) + ( 2.000 x 35)

    =  180.000 + 70.000  = 250.000

    TC = C + V = 20.000 + [(QE + QU) x 15]

    =  20.000 + [(6.000 + 2.000) x15]

    =  20.000 + 120.000 = 140.000

    • p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

     

    1. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    Q = QE + QU

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    =  23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    => P = (23.500 – Q)/500 = 47 – Q/500

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    = 47Q – Q2/500

    • MR = (TR)’ = 47 – 2Q/500 = 47- Q/250

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    • 47 – Q/250 = 15
    • Q/250 = 32
    • Q = 000

    P     =   31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    • p = TR – TC

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

     

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

     

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Trong đó A là mức chi phí cho quảng cáo và P,Q là giá cả và sản lượng.

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    Bài giải

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A1/2 ) x Q

    =100Q – 3Q2 + 4QA1/2

    Tổng chi phí :

    TC = 4Q2 + 10Q +A

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    = 100Q – 3Q2 + 4QA1/2  – (4Q2 + 10Q +A)

    = -7Q2 + 90Q + 4QA1/2 – A

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0  (2)

    Từ (2) => A1/2 = 2Q

    Thế vào (1) => -14Q + 90 +4 (2Q) = 0

    =>  -6Q + 90   =  0

    =>       Q    =    15

    A = (2Q)2  = (2 x 15)

    =  900

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 9001/2

         =  175

    1. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    1. MC = (4Q2 + 10Q +A)’

    =  8Q +10

    Tại điểm tối đa hóa lợi nhuận Q =15 => MC = 8 x 15 + 10 = 130

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Câu 1.

     Lần I rút 2 lá bài trong bộ bài 52 lá để trên bàn. Lần II rút thêm 2 lá nữa để

    trên bàn. Sau đó khoanh NN 2 lá. X là số lá cơ có trong 2 lá khoanh sau

    cùng.

    a/ Tìm phân phối XS của X

    b/ Tính XS trong 2 lá đó chỉ có 1 con cơ.

    Giải

    Thự c chấ t rút 2 lầ n (2 lá, 2 lá) thì tươ ng đươ ng vớ i rút 1 lần 4 lá.

    Gọi Aj là biến cố trong 4 lá có j lá cơ. Aj = 0,1,2,3,4 j=0,1,2,3,4, hệ Aj là 1 hệ đầ y đủ ngoài.Tính P(Aj)

    P( A0 ) =   C0 C 4     82251     6327     P( A1 ) = C1 C3 118807     9139    
    13   39 =   =     , 13 39 =         =       ,
        4   270725 20825     4 270725   20825  
        C52                   C52        
    P( A2 ) =   C 2 C 2     57798     4446     P( A3 ) =   C3 C1 11154     858    
      13   39   =     =       ,   13   39 =         =       ,
      4     270725   20825   4 270725 20825
        C52                   C52    
    P( A4 ) =   C 4 C 0   = 715   = 55   , P( A0 ) + P( A1 ) + P( A2 ) + P( A3 ) + P( A4 ) =1
      13   39            
      4     270725   20825  
        C52                                            

    a/ Tìm phân phối XS củ a X= 0, 1, 2. Bây giờ có 4 lá bài trên bàn, rút 2 trong 4 lá. Với X= k= 0,

    P( X = 0) = P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù +
              0 ê       ú   1   ê         ú   2 ê ú 3 ê ú
                  ë       0 û         ë         1 û         ë 2 û     ë 3 û  
      é = 0 A ù                                                              
    P( A4 )PêX ú                                                              
      ë       4 û                                                              
    é = 0 A   ù     C42       é   = 0 A ù   C31       3   1                        
    PêX   ú =         = 1, PêX ú =       =   =       ,                      
          2   2     6 2                      
    ë 0 û     C4       ë     1 û   C4                                
    é     ù   C22 1     é         ù         é             ù                  
    PêX = 0 A   ú =       =   , PêX = 0 A ú = 0 , PêX = 0 A ú = 0                
          2 6                
    ë 2   û   C4     ë       3 û         ë           4 û                  

    P(X = 0) = 0.3038 + 0.2194 + 0.0356 + 0 = 0.5588

    Vớ i X = k tổng quát,

    Do ta xét trong 2 lá rút lầ n II có k lá cơ.

        é ù   Cik C42ik
    Ai (4 lá) = (4- i, i lá cơ ) P êX = k A ú =  
    4
        ë i û   C4

    Suy ra

    P(X=1) = 0 + 0.2194 + 0.1423 + 0.0206 + 0 = 0.3824

    P(X=2) = 0 + 0.0356 + 0.0206 + 0.0206 + 0.0026 = 0.0588

    P(X=3) = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0= 0.0

    P(X=4) = 0 + 0 + 0 +0 + 0 + 0= 0.0

    Nhận xét: P(X=1)+ P(X=2)+ P(X=3)+ P(X=4)

    = 0.5588 + 0.3824 + 0.0588 + 0 + 0= 1

    b/ Tính XS trong 2 lá đó chỉ có 1 lá cơ = P(X=1) = 0.3824.

    BÀI 3

    Gọi Ai là biến cố lầ n I có i lá cơ, i = 0, 1 ,2

        C 0   C 2       741   C1 C1     507
    P(A0)= 13   39   = P(A1)= 13 39 =
    C522     1326 C522 1326
        C 2 C 0       78              
    P(A2)=   13   39   =                
      C522     1326              
                                       

    Gọ i B là biế n cố lầ n II rút đượ c lá cơ khi lầ n I rút 2 lá cơ

    P( A )= C111 = 11                  
    A2 1 50                  
        C50                    
    Gọ i A là biến cố rút 3 lá cơ        
    P(A) = P( A2 )P( A ) =   78   · 11 = 11
     
        1326   50 850
                A2      

    b/ B là biến cố rút lầ n II có 1 lá cơ vớ i không gian đầ y đủ Ai,i=0,1,2

    P(B) = P( A0 )P( B ) + P( A1 )P( B ) + P( A2 )P( B )
    A A A
    0   1   2  
                                  B               C131 13                       B         C121 12      
    Trong đó P(   A0 ) =                 =                     P(   A1 ) =         =            
        C501 50                     C501 50      
    P( B     ) =     C111 =   11                                                                              
    A2                                                                                                    
          C501 50                                                                              
              741         13           507 12   78     11         1                    
    P(B)=           ´       +               ´       +       ´       =     = 0.25        
    1326 50   1326 50 1326   50       4        
    c/ Ta tính XS đầ y đủ trong                                                    
        A             P( A0 )P( B )         741     ´ 13                                            
                                                                     
                                                                                           
    P(     ) =   A0   = 1326     50 = 0.581                                
    0                                                                            
                                                                               
      B          
                              P(B)               0.25                                              
                                                                                             
            A           507   ´ 12                                           A2       78 ´ 11    
    P(     1 ) =         = 0.367                                            
        1326     50                   P( ) = 1326     50   = 0.052
                                 
      B          
                            0.25                                               B 0.25      
                                                                                                     

    Kì vọng Mx = (-1) ´0.581 + 2 ´0.367 +5 ´0.052 = 0.413

    Vậ y trong trò chơ i tôi có lợi.

    Bài 4:

    Một hộp đựng 5 chai thuốc trong đó có 1 chai giả. người ta lần lượt kiểm tra từng chai cho tới khi phát hiệ n được chai thuốc giả thì thôi( giả thiết các chai phải qua kiểm tra mới xác định được là thuốc giả hay thật) . Lập luật phân phối xác suất củ a số chai đượ c kiểm tra.

                     

    Bài giải:

                 
    X       1       2         3       4       5
                       
    PX       0.2       0.16         0.128     0.1024       0.4096

    P[X=1] = 15 = 0,2

    P[X=2] = P[ A1.A2 ] = 0,8.0,2 = 0,16

    P[X=3] = P[ A1.A2 .A3 ] =0,8.0,8.0,2 = 0,128

    P[X=4] = P[ A1.A2 .A3 .A4 ] = 0,8.0,8.0,8.0,2 = 0,1024

    P[X=5] = P[ A1.A2 .A3 .A4 .A5 ] =0,8.0,8.0,8.0,8.0,2 = 0,4096

    Câu 5:

    Ba người cùng làm bài thi. Xác suất làm đượ c bài của sinh viên A là 0,8; củ a sinh viên B là 0,7; củ a sinh viên C là 0,6. Xác suất để có 2 sinh viên làm được bài.

    Bài làm:

    Gọ i A, B, C lầ n lượ t là xác suấ t làm đượ c bài của 3 sinh viên A, B, C.

    D là xác suấ t có 2 sinh viên làm được bài.

    A=0,8; B=0,7; C=0,6.

    Ta có:

    D = (A Ç B Ç C) È (A Ç B Ç C) È (A Ç B Ç C)

    P(D) = P(AÇBÇC) + P(AÇBÇC) + P(AÇBÇC)

    Vì A, B, C độ c lập nên:

    P(D) = P(A).P(B).P(C) + P(A).P(B).P(C) + P(A).P(B).P(C)

    • 0,2.0,7.0,6 + 0,8.0,3.0,6 + 0,8.0,7.0,4
    • 0,451.

    Vậ y xác suấ t để có 2 sinh viên làm được bài là : 0,451.

    Câu 6.

    Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữ a (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để trong mỗi phần đề u có 1 hộ p sữ a kém chất lượng.

    Bài Giải

    Gọi Ai là hộ p thứ i có đúng mộ t sả n phẩ m xấu:

    C = A1∩A2∩A3        (với i = 3)

    Vậ y xác suấ t để trong mỗ i phầ n đều có mộ t sả n phẩ m kém chấ t lượng là:

     
    X ~ B(50,0.02)
          = C 2 C1 C 2 C1 .1 = 15.3.6.2   9  
    P(C) = P(A1).P(A2/A1).P(A3/A1∩A2) 6 3 . 4   2     =   .
    3   C 3   84.20 28
            C     6        
            9                    

    Bài

    7:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Một trò chơi có xác suất thắ ng mỗ i ván là 1/50. Nế u mộ tngườ i chơi 50 ván thì xác suất để ngườ i này tháng ít nhất một ván.

    Bài giải

     

    Xác suấ t thắ ng mỗi ván: p = 150 = 0.02

     

    Ta có xác suấ t để ngườ i ấ y chơ i 50 ván mà không thắng ván nào:

     

    Goi X là số lầ n thành công trong dãy phép thử Becnuli:

     

    • P( X = 0) = C500 020 0.9850 = 0.364
    • Xác suấ t để người chơ i 50 ván thì thắ ng ít nhấ t một ván là:

     

    P = 1 – 0.364 = 0.6358

     

     

    Câu 8.

    Một phân xưởng có 40 nữ công nhân và 20 nam công nhân. Tỷ l ệ t ốt nghiệp phổ thông đối vớ i nữ là 15%, vớ i nam là 20%. Chọ n ngẫu nhiên 1 công nhân củ a phân xưởng. Xác suất để chọn được công nhân tốt nghiệo phổ thông trung học

     

    Giải:

     

    Số công nhân củ a phân xưở ng tố t nghiệ p trung họ c phổ thông là:

     

    Đố i vớ i nữ:             40×15% = 6 người

     

    Đố i với nam:          20×20% = 4 người

     

    Tổng số công nhân tốt nghiệp phổ thông trung họ c củ a phân xưởng là:

     

    6 + 4 = 10 người

     

    Xác suấ t để chọ n đượ c công nhân tố t nghiệ p trung họ c phổ thông là:

     

    C101  = 10 = 1

    C601  60     6

     

    Bài 9

     

    Trong hộp I có 4 bi trắng và 2 bi đen ,hộp II có 3 bi trắng và 3 bi đen .Các bi có kích cỡ như nhau chuyển 1 bi từ h ộp II sang hộ p I ,sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp I .Xác suất để l ấy ra bi trắng.

    Giải

    Gọi

    A1: là bi trắ ng lấ y từ hộ p II sang hộp I

    A2 : là bi đen lấ y từ hộ p II sang hộp I

    • : lấ y viên bi cuối cùng là bi xanh Áp dụ ng cong thứ c xác suấ t đầ y đủ

    P(C)= P(A1).P( C/A1)+P(A2).P(C/A2)

    P(A1)= 12

    P(A2) = 12

    P(C/A1)= 73

    P(C/A2)= 75

    P(C)= 12.73 + 12.75 =148 = 74

    BÀI 10

    Gọi Ai la phầ n i có 1 bi đỏ . A là bc mỗ i phầ n có 1 bi đỏ

      A2   A3   C1C3 · C1C3 ·1=0.2857
    A=A1A2A3==> P(A1A2A3) = P(A1)P(   )P(   )= 3 9 2 6
    A1 A1 A2 C 4   C4  
              12     8    

    Bài 11:

    Một lô hàng do 3 nhà máy I, II, III sả n xuấ t. tỷ lệ sả n phẩm do 3 nhà máy sản xuất lần lượt là 30%, 20%, 50% và tỉ lệ phế phẩm tương ứng là 1%, 2%, 3%. chọn ngẫu nhiên sản phẩm từ lô hàng. Xác suất để sản phẩm này là phế phẩm?

    Bài giải:

     

    Gọi:  A là biến cố sả n phẩm đượ c chọ n là phế phẩm.

    Bi sả n phẩ m đượ c chọ n do nhà máy thứ i sả n xuất ( i = 1, 2, 3)

    Vì chỉ lấ y ngẫ u nhiên 1 sả n phẩm nên có { B1, B2, B3} là mộ t hệ đầ y đủ . Theo gải

    thiết ta có: P(B1) =   3                      
    10                      
                                   
      P(B2) = 2                            
                                 
      10                            
      P(B3) = 5                            
      10                          
    Áp dụ ng công thứ c xác suấ t toàn phầ n ta được:        
      3               3     2     5    
    P(A) = å P(Bi ).P( A / Bi ) = .0,01 + .0,02 + .0,03 = 0,022  
    10 10 10
      i=1              

    Câu 12:

    Có 3 hộp thuốc, hộp I có 5 ống tốt và 2 ống xấu, hộp II có 4 ống tốt và

    • ống xấu, hộp III có 3 ống tốt và 2 ống xấu . Lấy ngẫu nhiên 1 hộp và từ đó rút ra 1 ống thuốc thì được ống tốt . Xác suất để ống này thuôc hộp II.

    Bài làm:

     

    Gọi Ai là biến cố chọ n hộ p thứ i (i = 1,3) . B là biến cố chọ n 1 ống tốt.

    Vậ y xác suấ t để B thuộ c hộp II là:

    P(A2   ) = P(A2 ÇB)
    B P
        (B)

    Trong đó:

    + P(A2 ÇB) = P(A2 ) .P( B A2 ) = 1 . 3 =   4 .  
         
    2 4
            ü     15  
              ý                

    + Ta có: A , A , A độ c lập

    1       2        3              þ

    A1 Ç A2 Ç A3 = W , {A1 , A 2 , A3 } là hệ đầ y đủ.

    Áp dụ ng công thứ c xác suấ t đầ y đủ ta có:

    P(B) = P(A1).P( BA1) + P(A2 ).P( BA2 ) + P(A3).P( BA3)

              1 æ 5 + 4 +   3 ö     74          
                  ç         ÷                
          = 3 7 5 5 = 105 .      
          è       ø      
    P A       =   P(A2 ÇB)     =   415     = 14 ×
        )     P         74        
    2                     37
    (   B                   105      
                      (B)                    

    Vậ y xác suấ t để ố ng thuố c đượ c lấ y ra thuộ c hộp II là: 1437 ×

    Câu 13.

    Trong một lô hàng có 800 sản phẩm loại 1 và 200 sản phẩm loại 2. Lấy ngẫu nhiên ra 5 sản phẩm có hoàn lại . Gọi X là số sản phẩm loại 1 lấy được.

    1. X tuân theo quy luật nào? Viết biểu thức xác suất tổng quát của quy luật.

     

    1. Tính kỳ vọng và phương sai cua X.

     

    1. Tìm số sản phẩm trung bình được lấy ra và tính khả năng để xảy ra điều đó.

    Bài Giải

    1. a) X tuân theo luật phân phối nhị thức.

    Biểu thức tổng quát

    • được gọi là có phân phối nhị thức ký hiệu là X : b( n,p) Có hàm xác suất:
    Với P ( X = k ) = C nk .p k .qn k    ( q = 1- p )
    k = { } , p Î (0;1)
        0,1, 2,…, n
    1. Kỳ vọng và phương sai của X Kỳ vọng:
    X 1 2 3 4 5
    PX 0,0062 0,0508 0,2050 0,4106 0,32686
      7 8 6 3  

    E(X)= 1.0,00627+2.0,05088+3.0,20506+4.0,41063+5.0,32686

    =4,00003

    Phương sai:

    X 2 1 4 9 16 25
    PX 2 0,0062 0,0508 0,2050 0,4106 0,32686
      7 8 6 3  

    E(X2 )= 1.0,00627+4.0,05088+9.0,20506+16.0,41063+25.0,32686 =16,79691

    D ( X ) = E ( X 2 ) – (E ( X ))2 = 16,79691- (4,00003)2 = 0,79667

    Bài 14:

    Ba công nhân cùng làm ra mộ t loạ i sả n phẩ m, xác suấ t đề người thứ 1, 2, 3 làm ra chính phẩ m tư ng ứng là 0.9, 0.9, 0.8. Có mộ t ngườ i trong đó làm ra 8 sả n phẩm thấ y có 2 phế phẩ m. Tìm XS để trong 8 sả n phẩ m tiếp theo cũng do người đó làm ra sẽ có 6 chính phẩm.

    Bài giải

    Gọi Ai là các sả n phẩm do công nhân thứ i sả n xuất, i = 1, 2, 3

    P(A)= P(A1)P æ A ö + P(A2)P æ A ö + P(A3)P æ A ö  
    è A1 ø è A2 ø è A3 ø  
          ç ÷       ç ÷       ç ÷  
    = 1 C86 (0.9)6 (0.1) + 1 C86 (0.9) 6 (0.1)2  + 1 C86 (0.8)6 (0.2)2  = 0.2  (*)  
    3 3 3
                             

    Sau khi A xả y ra, xác suấ t củ a nhóm đầ y đủ đã phân bố lạ i như sau, biể u thức (*) cho

    ta P æ A ö = 0.248 » 0.25, tươ ng tự P æ A ö = 0.248 » 0.25,
    ç ÷ ç ÷
    è   A1 ø   è   A2 ø  
    tươ ng tự P æ A ö = 0.501 » 0.5
    ç ÷
    è   A3 ø  

    Gọ i B là biế n cố 8 sả n phẩm tiế p theo cũng do công nhân đó sả n xuấ t và có 2 phế phẩm.

    P(B) = æ A A ö æ   ö + æ A A ö æ   ö + æ A A ö æ   ö
    Pç ÷Pç B AA ÷ Pç ÷Pç B AA ÷ Pç ÷Pç B AA ÷
      è 1 ø è 1 ø   è 2 ø è 2 ø   è 3 ø è 3 ø
    • 25 ´ C86 (0.9)6 (0.1)2 + 0.25 ´ C86 (0.9)6 (0.1)2  + 0.25 ´ C86 (0.8)6 (0.2)2  = 0.23

    Câu 15 :

    Luậ t phân phố i củ a biến (X, Y) cho bở i bảng:

          20 40   60    
    Y                
    X                
    10   λ λ 0      
                       
    20   λ λ    
                       
    30   λ λ    
                       
      Xác định λ và các phân phối X, Y?        

     

    Gi ải:

     

     

     

     

     

     

     

     

        Các phân phối X, Y:            
          X   10 20 30
               
              PX   2 λ 4 λ 5 λ
    Y 20 40 60
    PY 6 λ 3 λ 2
      λ    

    Xác định λ:

    11 λ = 1 Þ  λ = 1/11

    Câu 16.

    (X,Y) là cặp BNN có hàm mật độ đ ồng thời:

    ì6 x y

    ï                    ,0 < x < 2,2 < y < 4

    f ( x, y)í       8

    ïî0

    Tính P(1<Y<3/X=2)

     

                                  Gi ải:                  
    Hàm mậ t độ phân phố i lề của X                                      
    ì0 < x < 2                                                    
    ï y=4 y=4 6 xy     1 æ         y2 ö         3 – x
                       
    í                     4    
    ï f X ( x) = ò f ( x, y)dy = ò         dy =       ç 6 yxy       ÷   2 =    
                           
      8     8 ç 2 ÷   4  
    î y=2 y=2         è         ø          
                         
    Hàm mậ t độ phân phố i lề của Y                                      
    ì2 < y < 4                                                    
    ï x=2 x=2 6 – xy     1 æ     x2       ö         5 – y
    í               2    
                          ç             ÷              
    ï fY ( y) = ò f ( x, y)dx = ò       dx =                 0 =      
      8   8 ç6x 2 xy ÷   4  
    î x=0 x=0         è           ø            
                                 

    Ta có

    • X ( x) fY ( y) ¹ f ( x, y)

    Hàm mậ t độ có điều kiện củ a Y vớ i điề u kiện X=x

    æ y ö = f ( x, y)  
    fY ç ÷    
    f X ( x)  
    è x ø  
        6 – xy     (6 – xy)  
    =   8     = ,0 < x < 2,2 < y < 4
        3 – x     2(3 – x)
        4          
                     

    Thay số vào ta được

    y=3

    P(1 < Y < 3/ X = 2) = P(2 < Y < 3/ X = 2) = ò fY ( y / x = 2)dy =

    y=2

    = yò=3 (6 –( xy))

    y=2   2 3 – x

        y=3 (4 – y)   1 æ   y2 ö   3   3
        ò        
    x=2 dy =   =   ç 4 y   ÷   2 =  
             
      2   2 ç   2 ÷     4
        y=2   è   ø      

    BÀI 18

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
                             
    a/ Tìm P(X+Y<9.5)                      
    M(X+Y)=M(X)+M(Y)=12                    
    D(X+Y)=D(X)+D(Y)=1.22  + 0.92   = 2.25 =1.52      
    æ 9.5 -12 ö   æ – ¥ -12 ö        
    P[-¥ < X + Y < 9.5] = jç   ÷ j ç     ÷ = j(-1.667) + 0.5 = 0.5 – 0.4515 = 0.0485  
    1.5 1.5
    è ø   è ø        
                             

    b/ Tìm P[ X < Y ]

    M(X-Y)=M(X)-M(Y)= 2

    D(X-Y)=D(X)+D(Y)= 2.25=1.52

    æ 0 – 2 ö æ – ¥ – 2 ö    
    P(X < Y ) = P(-¥ < X Y < 0) = j ç   ÷ j ç   ÷ = j (-1.333) + 0.5 = 0.5 – 0.4082 = 0.0918  
    1.5 1.5
    è ø è ø    

    c/ tìm P(X>2Y)

    M(X-2Y)=M(X)-2M(Y)=-3

    D(X-2Y)=D(X)+4D(Y)=4.68= 2.1632

    æ ¥ + 3 ö æ 0 + 3 ö      
    P( X > 2Y ) = P(0 < X – 2Y < ¥) = jç   ÷ jç   ÷ = 0.5 –j(1.386) = 0.5 – 0.4165  
    2.163 2.163
    è ø è ø      

    d/ Tìm P[2 X +3Y <28]

    M(2X+3Y)=2M(X)+3M(Y)=29

    D(2X+3Y)=4D(X)+9D(Y)=13.032= 3.612

    æ28 -29 ö æ-¥-28 ö        
    P(-¥ < 2 X +3Y <28) =jç   ÷ jç   ÷ =0.5 -0.106 =0.394  
    3.61 3.61
    è ø è ø        

    Bài 19:

    giả sử cho 2 biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn Î N(0,12).

    Tính các xác xuất sau:

    a/ P(X<Y)

    b/ P( |X| < Y)

    c/ P( X < 1 Ç Y < 1)

    Bài giải:

      x 1     x 2 æ y 1     y2
            dx çç    
    a/ ò     e     ò     e  
                2
        2  
                 
             
            2p
      x=-¥ 2p         è y= x      

    ö

    dy ÷÷

    ø

    x 1     x2  
    =  ò     e    
        2  
         
    2p
    x=-¥        
    æ 1   1 æ x ö ö 1
    ç   ÷
                     
    ç 2 2 erf ç 2 ÷ ÷dx = 2
    è   è ø ø
                         

    Hình a                            b/

     

    x 1         x2     æ y= x 1           y2   ö    
    2 ò                       ç ò                       ÷    
                  2                         2      
              e         dxç                 e   dy ÷    
        2p       2p      
    x=-¥                     è y=-¥       ø    
        x 1         x2 æ   x ö       1   1
      ò                      
                         
    =  2               e 2 erf ç         ÷dx = 2.     =  
                          4 2
      x=-¥     2p       è   2 ø        
                                                               

    c/

      x=1 1       x2 æ y=1 1     y2   ö
      ò     e     dxç ò     e   dy ÷
        2   2
                       
      x=-¥   2p             ç y=-¥     2p           ÷
    Hình b                            
                        è     2             ø
      æ y=1 1         y2   ö              
                             
      ç ò                   ÷               2  
                  2                    
      = ç             e     dy ÷ = 0,8314   = 0,707
            2p      
      è y=-¥               ø                  

    Hình c

    Câu 20:

    Giả sử trái cây củ a nông trườ ng dã đượ c đóng thành sọt, mỗi sọt 10 trái. Kiểm tra 50 sọ t đượ c kết quả như sau:

                             
    Số trái                        
    hỏng 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  
    trong sọt:
                           
    k                        
    Số sọt co         2              
    k trái 0 2 3 7 6 4 7 0 0 1  
    0
    hỏng.                      
                           
    1. Tìm ước lượng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trường.

     

    1. Tìm ước lượng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trung bình ở mỗ i sọt.

     

    1. c) Tìm ước lượng không chệ ch cho độ biế n động tỉ lệ trái cây hỏ ng ở mỗi sọt.

    Bài làm:

    1. Ướ c lượ ng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trườ ng chính là ướ c lượng điểm cho tỉ lệ đám đông.

    Tổng số trái cây điều tra là: n = 10.50 = 500.

    Số tái cây hỏ ng phát hiệ n được:

    M = 0.0+1.2+2.3+3.7+4.20+5.6+6.4+7.7+8.0+9.0+10.1 = 222.

    Tỉ lệ hỏ ng trong mẫu là: f = 500222 = 0,444.

    Vây ướ c lượ ng tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trườ ng là vào khoảng : 44,4%

    1. Gọi xi là tỉ lệ phầ n trăm trái cây hỏ ng ở mỗi sọ t. Ứ ng vớ i số trái hỏng trong sọt ta có các giá trị của xi (%) là: 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
    • i – x o

    Lấy x0 = 40, h = 10, xi’ =    h       .

    Ta có bảng sau:

    xi (%) ni xi’ xi’ni x i’2 ni
    0 0 -4 0 0
    10 2 -3 -6 18
    20 3 -2 -6 12
    30 7 -1 -7 7
    40 20 0 0 0
    50 6 1 6 6
    60 4 2 8 16
    70 7 3 21 63
    80 0 4 0 0
            90       0 5 0   0
            100       1 6 6   36
                    n=50   åx’i .n i  = 22 åx’i 2 .ni  = 158
          åx’ n i =   22 = 0,44 ×        
    x’n =        
      n 50        
                         
      n  =     = 0,44.10 + 40 = 44,4(%).    
    x x’n .h + x0    

    Vậ y ướ c lượ ng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trung bình ở mỗ i sọ t vào khoảng 44,4%.

    Ta thấ y kết quả này tươ ng tự kết quả ở câu (a).

    1. Tìm ướ c lượ ng không chệch cho độ biến độ ng tỉ lệ trái cây hỏ ng ở mỗ i sọt: Ta có:

    x’2  = 15850 = 3,16.

    2

    sˆ2x’  = x’  – (xn )2  = 3,16 – 0,442  = 2,9664.

    2  = sˆ2 .h 2  = 2,9664.102  = 296,64.

    x’

    s2 = 2 .n   = 296,64.50 » 303.  
    n -1 50 -1
           

    Vậ y ta dự đoán độ biến độ ng củ a tỉ lệ hỏ ng giữ a các sọ t là vào khoảng 303.

    Câu 21.

    Trọ ng lượ ng trung bình củ a mộ t loạ i sả n phẩ m là 6kg. Qua thự c tế sả n xuất, người ta tiế n hành mộ t số kiể m tra và đượ c kế t quả cho trong bả ng sau (tính bằng kg).

    4 1 7 5 6 7 3 6 7 3 8
    5 8 6 4 6 5 7 5 1 9 2
                    0    
    6 4 7 7 6 6 4 9 3 7 7
    2 5 7 7 1 6 6 5 1 2 11
                    0    
    6 4 8 6 4 8 1 1 3 7 8
                  0      
    2 7 7 6 1 4 5 2 1 7 4
            0       1    
    7 4 6 5 4 6 5 4 9 5 4
    6 5 8 6 6 9 5 6 8 6 8
    8 5 3 4 8 5 1 8 5 6 5
    4 9 6 6 8 4 6 3 5 3 4
    1 1 9 2 1 9 4 9 1 9 10
    0 0     1       0    
    1. Hãy kết luộ n về tình hình xác suấ t vớ i mức α = 5%
    1. Hãy tìm một ước lượng cho giá trị trung bình thực tế sản xuất với độ tin cậy 99%.

    Bài Giải

    Từ bảng số liệu trên ta đưa về bảng

    xi ni xi ni x 2 n
          i   i
    1 4 4 4
    2 6 12 24
    3 7 21 63
    4 17 68 272
    5 17 85 425
    6 23 138 828
    7 15 105 735
    8 12 96 768
    9 9 81 729
    1 8 80 800
    0      
    1 3 33 363
    1      
      n = 121 å xi ni = 723 å xi2 ni = 5011

    Câu 22: Cặp [X(cm), Y(kg)] cho một vật liệu (có 33 cặp) trong bảng sau:

    x y 30 35 x y 42 40
    3 5 31 30 36 34 42 44
    7 11 31 40 37 36 43 37
    11 21 32 32 38 38 44 44
    15 16 33 34 39 37 45 46
    18 16 33 32 39 36 46 46
    27 28 34 34 39 45 47 49
    29 27 36 37 40 39 50 51
    30 25 36 38 41 41    

    a/ Tìm phươ ng trình hồ i quy tuyến tình theo Y và X.

    b/ Tính hệ số tương quan r XY .

    Giải

    a/

    x i y i x i 2 æ ö 2 æ ö 2 (x ix )
      ç xix÷   ç xi x÷   ´ ( y i y )
            è   ø   è   ø  
    3 5 9   927.479339 844.5188 885.0275
    7 11 49 699.842975 531.7916 610.0579
    11 21 121 504.206612 170.5794 293.27
    15 16 225 340.570248 26.1853 333.3003
    18 16 324 238.842975 326.1855 279.1185
    27 28 729 41.661157 36.73095 39.11846
    29 27 841 19.8429752 49.85216 31.45179
    30 25 900 11.9338843 82.09458 31.30028
      30         35             900   11.9338843 0.882461 -3.24518
      31         30             961   6.02479339 16.48852 9.966942
      31         40             961   6.02479339 35.2764 -14.5785
      32         32             1024   2.11570248 4.246097 2.997245
      33         34             1089   0.20661157 0.003673 0.027548
      33         32             1089   0.20661157 4.246097 0.936639
      34         34             1156   0.29752066 0.003673 -0.03306
      36         37             1296   6.47933884 8.64037 7.482094
      36         38             1296   6.47933884 15.51882 10.2755
      36         34             1296   6.4793384 0.003673 -0.15427
      37         36             1369   12.5702479 3.761249 6.786033
      38         38             1444   20.661157 15.51882 17.90634
      39         37             1521   30.7520661 8.640037 16.30028
      39         36             1521   30.7520661 3.761249 10.75482
      39         45             1521   30.7520661 119.6703 60.66391
      40         39             1600   42.8429752 24.39761 32.33058
      41         41             1681   56.9338843 48.15519 52.36088
      42         40             1764   73.0247934 35.2764 5075482
      42         44             1764   73.0247934 98.79155 84.93664
      43         37             1849   91.1157025 8.640037 28.05785
      44         44             1936   111.206612 98.79155 104.8154
      45         46             2025   133.297521 142.5491 137.8457
      46         46             2116   157.38843 142.5491 149.7851
      47         49             2209   183.479339 223.1855 202.3609
      50         51             2500   273.752066 286.9431 280.27
    n = 33         S             41086   4152.18182 3713.879 3752.091
                    S / n                 125.823691 112.5418 113.6997
    b/ x = 33.4545                            
        y = 34.0606        
      æ     öæ ö                        
          åç xix ÷ç yiy ÷           113.699          
    rXY  = è         øè ø       =     = 0955479    
                                       
    æ ö 2 æ ö 2 125.82 ´112.54    
                   
                               
                                   
          åç xi x ÷   åç yi y ÷                      
      è     ø   è   ø                      

    Phươ ng trình hồi quy y theo x: =         +      =                     +

    y  ax    b             0.9036x             3.829

    Câu 23:

     

    a/ Ta lậ p bả ng tính mộ t số đăc trư ng sẽ cần:

                      X0 = 1.75         h = 0.5        
                                         
    Số lượng   Điểm giữa   n     xi,   xi, .n xi, 2 .n    
      (kg )               xi                        
    0.5 – 1       0.75     40         -2   -80 160    
    1 – 1.5       1.25     70         -1   -70 70    
    1.5 – 2       1.75     110         0   0 0    
    2 – 2.5       2.25     90         1   90 90    
    2.5 – 3       2.75     60         2   120 240    
    3 – 4       3.5       30         3.5   105 367.5    
                          ån = 400     165 927.5    
    Ta có:                             xn  = 0.4125 x 0.5 + 1.75 = 1.95625  
      xn, = 165  = 0.4125          
                                         
                                             
        400                              
      xÙ,2 = 927.5   = 2.31875                    
                             
      n 400                            
    Ù = 2.31875 – 0.41252 = 2.1486  Þ sÙ 2  = 2.1486 x 400 = 859.44 s 2
      s 2x,
    = 400x859.44   = 861.594   Þ  s = 29.353        
             
    399                                        
    Bài ra:                                        
      1 – a  = 95% Þ  ta    = 1.96            
      m1 =   1.95625 – 1.96 x 29.353   = 1.725656        
          20          
                                             
      m2 =   1.95625 + 1.96 x 29.353 = 2.186844      
      20        
                                             

    Thành phố có 600000 hộ nên khoả ng ướ c lượ ng tổ ng số lượ ng sản phẩm công ty tiêu thụ là:

    m1  = 1.725656 x 600000 = 1,035,396 (kg)

    m2  = 2.186844 x 600000 = 1,312,106 (kg)

    CÂU 24

    X(Kg)là chỉ tiêu củ a mộ t loạ i sả n phẩ m. Diề u tra mộ t số sả n phẩ m ta có kết

    quả

    x 50-55 55-60 60-65 65-70 70-75 75-80
    nt 5 10 25 30 18 12
    a.ướ c lượ ng trung bình chỉ tiêu với độ tin cậy 98%    
    1. có tài liệ u nói rằ ng trung bình X là 70% cho nhậ n xét vớ i mức ý nghĩa 5%
    1. ướ c lượ ng trung bình chỉ tiêu X củ a các sả n phẩ m có chỉ tiêu X không qáu 60kg vớ i dộ tin cậ y 99%. Gỉ a thiết chỉ tiêu này có phân phố i chuẩn

    gi ải

    ta có bả ng đặ c trư ng mẫu x0=67,5 h=5

        xi                       ni     xi     nixi                 nixi2
        52,5               5     -3       -15               45
        57,5               10     -2       -20               40
        62,5               25     -1       -25               25
        67,5               30     0       0               0
        72,5               18     1       18               18
        77,5               12     2       24               48
                                      n=100             å xn = -18     å x‘2 = 176
                    -18                                              
                                                         
          = = -0,18       xn = -0,18.5+67,5= 66,6
          xn                
          100    
                                                                 
                2     176                                          
              = 1,76     2         2     1,7276        
            xn =               sx = 1, 76 – ( -0,18)   =        
            100              
                                                                 
    $ 2 = 1,7276 ´ 100=172.76                                  
    s                                      
                    µ 2       100                                      
        s2= n ´ s     =     = 174, 5 Þ s = 13,2                        
                                             
        n -1         99 (172, 76)                        
                                                   
      Đây là bài ti\oán ướ c lượng trung bình cho đám đông                    
      + n=100>30 ,s 2 chư a biết.Ta áp dụ ng công thức m1,2   =   ± ta   s
        xn
                 
          n
                                                                     

    98%=1-a =2j(ta ) Þ j(ta ) = 0, 49 Þ ta  = 2,33

    Þ m1 =   ta s   = 63,52 m2 =   + ta s   =69,68
    xn   xn  
               
      n   n
                           

    Vậ y trung bình chỉ tiêu kiể m tra là 63,52 đến 69.68 kg b)ta có bả ng phân phối

                      x           52,5   57,5                         62,5               67,5
                      ni           5     10                             25               30
                    -60                                                                      
                                                                                     
                  = -0,0,857                 xn = -0,857+67,5= 68,357
        xn =                          
        70          
                                                                                           
                  2 110                                                              
            = 1,57     2 = 1, 57 – ( – 0,857) 2 = 0,836
            xn =                 sx  
              70        
                                                                                         
    $ 2 = 0,836 ´ 70=58,59                                                        
    s                                                                
                    µ   2       70                                                          
    s2= n ´ s       =     = 59, 43 Þ s = 7,7                                                  
                                                                                       
                n -1           69 (58,59)                                                  
                                                                           
    m = m0 = 70               a = 5% = 0,05 n = 70 > 30
    Từ bả ng phân phố i student vói n – 1 = 69 bậ c tự do ta có  
                                                        n m0                  
    Ta tính kiểm định     t =       x   =     68,357 – 70 = 1,785
                                       
                      s         7,7      
                                                                                             
                                                                  n           70    
    • £ ta ,1.785 < ta = 2,33 vậy có thể chấp nhận được Tài liệu đúng .Nghĩa là H0 là đúng

     

    1. ta có phân phối chuẩn
                x     52,5   57,5  
          1   ni     5   10  
        åni xi = 837,5     s2=5,96 =>s = 2,44 n=15<30  
    xn = = 55,8
           
    15 15
                               
                    x m                      
        Khi đó   n                 có phân phố i student (n-1) bậ c tự do  
            s        
                                                                       
                              n                 => 99% =>1-a = 99% => a = 0, 01 =>ta  = 2,976
    Biết 1-a => a ¾¾®ta
                                            C n-1                   14
    Sao cho p éT £ tn-1 ù = 1-a                  
    ë   n-1         a û                    
    Suy ra                                                          
        m1 =   tan1     s   =55,8 – 2,976 2, 44   = 53,9  
        xn      
                           
                 
                                            n             15      
    m   =   + tn-1     s                   2, 44 = 57, 7  
    2 x       = 55,8 + 2,976  
                             
        n a       n   15            
                                                         

    Vậ y khoả ng tin cậy (53,9; 57,7)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-X%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-C%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Câu 1.

     Lần I rút 2 lá bài trong bộ bài 52 lá để trên bàn. Lần II rút thêm 2 lá nữa để

    trên bàn. Sau đó khoanh NN 2 lá. X là số lá cơ có trong 2 lá khoanh sau

    cùng.

    a/ Tìm phân phối XS của X

    b/ Tính XS trong 2 lá đó chỉ có 1 con cơ.

    Giải

    Thự c chấ t rút 2 lầ n (2 lá, 2 lá) thì tươ ng đươ ng vớ i rút 1 lần 4 lá.

    Gọi Aj là biến cố trong 4 lá có j lá cơ. Aj = 0,1,2,3,4 j=0,1,2,3,4, hệ Aj là 1 hệ đầ y đủ ngoài.Tính P(Aj)

    P( A0 ) =   C0 C 4     82251     6327     P( A1 ) = C1 C3 118807     9139    
    13   39 =   =     , 13 39 =         =       ,
        4   270725 20825     4 270725   20825  
        C52                   C52        
    P( A2 ) =   C 2 C 2     57798     4446     P( A3 ) =   C3 C1 11154     858    
      13   39   =     =       ,   13   39 =         =       ,
      4     270725   20825   4 270725 20825
        C52                   C52    
    P( A4 ) =   C 4 C 0   = 715   = 55   , P( A0 ) + P( A1 ) + P( A2 ) + P( A3 ) + P( A4 ) =1
      13   39            
      4     270725   20825  
        C52                                            

    a/ Tìm phân phối XS củ a X= 0, 1, 2. Bây giờ có 4 lá bài trên bàn, rút 2 trong 4 lá. Với X= k= 0,

    P( X = 0) = P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù +
              0 ê       ú   1   ê         ú   2 ê ú 3 ê ú
                  ë       0 û         ë         1 û         ë 2 û     ë 3 û  
      é = 0 A ù                                                              
    P( A4 )PêX ú                                                              
      ë       4 û                                                              
    é = 0 A   ù     C42       é   = 0 A ù   C31       3   1                        
    PêX   ú =         = 1, PêX ú =       =   =       ,                      
          2   2     6 2                      
    ë 0 û     C4       ë     1 û   C4                                
    é     ù   C22 1     é         ù         é             ù                  
    PêX = 0 A   ú =       =   , PêX = 0 A ú = 0 , PêX = 0 A ú = 0                
          2 6                
    ë 2   û   C4     ë       3 û         ë           4 û                  

    P(X = 0) = 0.3038 + 0.2194 + 0.0356 + 0 = 0.5588

    Vớ i X = k tổng quát,

    Do ta xét trong 2 lá rút lầ n II có k lá cơ.

        é ù   Cik C42ik
    Ai (4 lá) = (4- i, i lá cơ ) P êX = k A ú =  
    4
        ë i û   C4

    Suy ra

    P(X=1) = 0 + 0.2194 + 0.1423 + 0.0206 + 0 = 0.3824

    P(X=2) = 0 + 0.0356 + 0.0206 + 0.0206 + 0.0026 = 0.0588

    P(X=3) = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0= 0.0

    P(X=4) = 0 + 0 + 0 +0 + 0 + 0= 0.0

    Nhận xét: P(X=1)+ P(X=2)+ P(X=3)+ P(X=4)

    = 0.5588 + 0.3824 + 0.0588 + 0 + 0= 1

    b/ Tính XS trong 2 lá đó chỉ có 1 lá cơ = P(X=1) = 0.3824.

    BÀI 3

    Gọi Ai là biến cố lầ n I có i lá cơ, i = 0, 1 ,2

        C 0   C 2       741   C1 C1     507
    P(A0)= 13   39   = P(A1)= 13 39 =
    C522     1326 C522 1326
        C 2 C 0       78              
    P(A2)=   13   39   =                
      C522     1326              
                                       

    Gọ i B là biế n cố lầ n II rút đượ c lá cơ khi lầ n I rút 2 lá cơ

    P( A )= C111 = 11                  
    A2 1 50                  
        C50                    
    Gọ i A là biến cố rút 3 lá cơ        
    P(A) = P( A2 )P( A ) =   78   · 11 = 11
     
        1326   50 850
                A2      

    b/ B là biến cố rút lầ n II có 1 lá cơ vớ i không gian đầ y đủ Ai,i=0,1,2

    P(B) = P( A0 )P( B ) + P( A1 )P( B ) + P( A2 )P( B )
    A A A
    0   1   2  
                                  B               C131 13                       B         C121 12      
    Trong đó P(   A0 ) =                 =                     P(   A1 ) =         =            
        C501 50                     C501 50      
    P( B     ) =     C111 =   11                                                                              
    A2                                                                                                    
          C501 50                                                                              
              741         13           507 12   78     11         1                    
    P(B)=           ´       +               ´       +       ´       =     = 0.25        
    1326 50   1326 50 1326   50       4        
    c/ Ta tính XS đầ y đủ trong                                                    
        A             P( A0 )P( B )         741     ´ 13                                            
                                                                     
                                                                                           
    P(     ) =   A0   = 1326     50 = 0.581                                
    0                                                                            
                                                                               
      B          
                              P(B)               0.25                                              
                                                                                             
            A           507   ´ 12                                           A2       78 ´ 11    
    P(     1 ) =         = 0.367                                            
        1326     50                   P( ) = 1326     50   = 0.052
                                 
      B          
                            0.25                                               B 0.25      
                                                                                                     

    Kì vọng Mx = (-1) ´0.581 + 2 ´0.367 +5 ´0.052 = 0.413

    Vậ y trong trò chơ i tôi có lợi.

    Bài 4:

    Một hộp đựng 5 chai thuốc trong đó có 1 chai giả. người ta lần lượt kiểm tra từng chai cho tới khi phát hiệ n được chai thuốc giả thì thôi( giả thiết các chai phải qua kiểm tra mới xác định được là thuốc giả hay thật) . Lập luật phân phối xác suất củ a số chai đượ c kiểm tra.

                     

    Bài giải:

                 
    X       1       2         3       4       5
                       
    PX       0.2       0.16         0.128     0.1024       0.4096

    P[X=1] = 15 = 0,2

    P[X=2] = P[ A1.A2 ] = 0,8.0,2 = 0,16

    P[X=3] = P[ A1.A2 .A3 ] =0,8.0,8.0,2 = 0,128

    P[X=4] = P[ A1.A2 .A3 .A4 ] = 0,8.0,8.0,8.0,2 = 0,1024

    P[X=5] = P[ A1.A2 .A3 .A4 .A5 ] =0,8.0,8.0,8.0,8.0,2 = 0,4096

    Câu 5:

    Ba người cùng làm bài thi. Xác suất làm đượ c bài của sinh viên A là 0,8; củ a sinh viên B là 0,7; củ a sinh viên C là 0,6. Xác suất để có 2 sinh viên làm được bài.

    Bài làm:

    Gọ i A, B, C lầ n lượ t là xác suấ t làm đượ c bài của 3 sinh viên A, B, C.

    D là xác suấ t có 2 sinh viên làm được bài.

    A=0,8; B=0,7; C=0,6.

    Ta có:

    D = (A Ç B Ç C) È (A Ç B Ç C) È (A Ç B Ç C)

    P(D) = P(AÇBÇC) + P(AÇBÇC) + P(AÇBÇC)

    Vì A, B, C độ c lập nên:

    P(D) = P(A).P(B).P(C) + P(A).P(B).P(C) + P(A).P(B).P(C)

    • 0,2.0,7.0,6 + 0,8.0,3.0,6 + 0,8.0,7.0,4
    • 0,451.

    Vậ y xác suấ t để có 2 sinh viên làm được bài là : 0,451.

    Câu 6.

    Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữ a (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để trong mỗi phần đề u có 1 hộ p sữ a kém chất lượng.

    Bài Giải

    Gọi Ai là hộ p thứ i có đúng mộ t sả n phẩ m xấu:

    C = A1∩A2∩A3        (với i = 3)

    Vậ y xác suấ t để trong mỗ i phầ n đều có mộ t sả n phẩ m kém chấ t lượng là:

     
    X ~ B(50,0.02)
          = C 2 C1 C 2 C1 .1 = 15.3.6.2   9  
    P(C) = P(A1).P(A2/A1).P(A3/A1∩A2) 6 3 . 4   2     =   .
    3   C 3   84.20 28
            C     6        
            9                    

    Bài

    7:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Một trò chơi có xác suất thắ ng mỗ i ván là 1/50. Nế u mộ tngườ i chơi 50 ván thì xác suất để ngườ i này tháng ít nhất một ván.

    Bài giải

     

    Xác suấ t thắ ng mỗi ván: p = 150 = 0.02

     

    Ta có xác suấ t để ngườ i ấ y chơ i 50 ván mà không thắng ván nào:

     

    Goi X là số lầ n thành công trong dãy phép thử Becnuli:

     

    • P( X = 0) = C500 020 0.9850 = 0.364
    • Xác suấ t để người chơ i 50 ván thì thắ ng ít nhấ t một ván là:

     

    P = 1 – 0.364 = 0.6358

     

     

    Câu 8.

    Một phân xưởng có 40 nữ công nhân và 20 nam công nhân. Tỷ l ệ t ốt nghiệp phổ thông đối vớ i nữ là 15%, vớ i nam là 20%. Chọ n ngẫu nhiên 1 công nhân củ a phân xưởng. Xác suất để chọn được công nhân tốt nghiệo phổ thông trung học

     

    Giải:

     

    Số công nhân củ a phân xưở ng tố t nghiệ p trung họ c phổ thông là:

     

    Đố i vớ i nữ:             40×15% = 6 người

     

    Đố i với nam:          20×20% = 4 người

     

    Tổng số công nhân tốt nghiệp phổ thông trung họ c củ a phân xưởng là:

     

    6 + 4 = 10 người

     

    Xác suấ t để chọ n đượ c công nhân tố t nghiệ p trung họ c phổ thông là:

     

    C101  = 10 = 1

    C601  60     6

     

    Bài 9

     

    Trong hộp I có 4 bi trắng và 2 bi đen ,hộp II có 3 bi trắng và 3 bi đen .Các bi có kích cỡ như nhau chuyển 1 bi từ h ộp II sang hộ p I ,sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp I .Xác suất để l ấy ra bi trắng.

    Giải

    Gọi

    A1: là bi trắ ng lấ y từ hộ p II sang hộp I

    A2 : là bi đen lấ y từ hộ p II sang hộp I

    • : lấ y viên bi cuối cùng là bi xanh Áp dụ ng cong thứ c xác suấ t đầ y đủ

    P(C)= P(A1).P( C/A1)+P(A2).P(C/A2)

    P(A1)= 12

    P(A2) = 12

    P(C/A1)= 73

    P(C/A2)= 75

    P(C)= 12.73 + 12.75 =148 = 74

    BÀI 10

    Gọi Ai la phầ n i có 1 bi đỏ . A là bc mỗ i phầ n có 1 bi đỏ

      A2   A3   C1C3 · C1C3 ·1=0.2857
    A=A1A2A3==> P(A1A2A3) = P(A1)P(   )P(   )= 3 9 2 6
    A1 A1 A2 C 4   C4  
              12     8    

    Bài 11:

    Một lô hàng do 3 nhà máy I, II, III sả n xuấ t. tỷ lệ sả n phẩm do 3 nhà máy sản xuất lần lượt là 30%, 20%, 50% và tỉ lệ phế phẩm tương ứng là 1%, 2%, 3%. chọn ngẫu nhiên sản phẩm từ lô hàng. Xác suất để sản phẩm này là phế phẩm?

    Bài giải:

     

    Gọi:  A là biến cố sả n phẩm đượ c chọ n là phế phẩm.

    Bi sả n phẩ m đượ c chọ n do nhà máy thứ i sả n xuất ( i = 1, 2, 3)

    Vì chỉ lấ y ngẫ u nhiên 1 sả n phẩm nên có { B1, B2, B3} là mộ t hệ đầ y đủ . Theo gải

    thiết ta có: P(B1) =   3                      
    10                      
                                   
      P(B2) = 2                            
                                 
      10                            
      P(B3) = 5                            
      10                          
    Áp dụ ng công thứ c xác suấ t toàn phầ n ta được:        
      3               3     2     5    
    P(A) = å P(Bi ).P( A / Bi ) = .0,01 + .0,02 + .0,03 = 0,022  
    10 10 10
      i=1              

    Câu 12:

    Có 3 hộp thuốc, hộp I có 5 ống tốt và 2 ống xấu, hộp II có 4 ống tốt và

    • ống xấu, hộp III có 3 ống tốt và 2 ống xấu . Lấy ngẫu nhiên 1 hộp và từ đó rút ra 1 ống thuốc thì được ống tốt . Xác suất để ống này thuôc hộp II.

    Bài làm:

     

    Gọi Ai là biến cố chọ n hộ p thứ i (i = 1,3) . B là biến cố chọ n 1 ống tốt.

    Vậ y xác suấ t để B thuộ c hộp II là:

    P(A2   ) = P(A2 ÇB)
    B P
        (B)

    Trong đó:

    + P(A2 ÇB) = P(A2 ) .P( B A2 ) = 1 . 3 =   4 .  
         
    2 4
            ü     15  
              ý                

    + Ta có: A , A , A độ c lập

    1       2        3              þ

    A1 Ç A2 Ç A3 = W , {A1 , A 2 , A3 } là hệ đầ y đủ.

    Áp dụ ng công thứ c xác suấ t đầ y đủ ta có:

    P(B) = P(A1).P( BA1) + P(A2 ).P( BA2 ) + P(A3).P( BA3)

              1 æ 5 + 4 +   3 ö     74          
                  ç         ÷                
          = 3 7 5 5 = 105 .      
          è       ø      
    P A       =   P(A2 ÇB)     =   415     = 14 ×
        )     P         74        
    2                     37
    (   B                   105      
                      (B)                    

    Vậ y xác suấ t để ố ng thuố c đượ c lấ y ra thuộ c hộp II là: 1437 ×

    Câu 13.

    Trong một lô hàng có 800 sản phẩm loại 1 và 200 sản phẩm loại 2. Lấy ngẫu nhiên ra 5 sản phẩm có hoàn lại . Gọi X là số sản phẩm loại 1 lấy được.

    1. X tuân theo quy luật nào? Viết biểu thức xác suất tổng quát của quy luật.

     

    1. Tính kỳ vọng và phương sai cua X.

     

    1. Tìm số sản phẩm trung bình được lấy ra và tính khả năng để xảy ra điều đó.

    Bài Giải

    1. a) X tuân theo luật phân phối nhị thức.

    Biểu thức tổng quát

    • được gọi là có phân phối nhị thức ký hiệu là X : b( n,p) Có hàm xác suất:
    Với P ( X = k ) = C nk .p k .qn k    ( q = 1- p )
    k = { } , p Î (0;1)
        0,1, 2,…, n
    1. Kỳ vọng và phương sai của X Kỳ vọng:
    X 1 2 3 4 5
    PX 0,0062 0,0508 0,2050 0,4106 0,32686
      7 8 6 3  

    E(X)= 1.0,00627+2.0,05088+3.0,20506+4.0,41063+5.0,32686

    =4,00003

    Phương sai:

    X 2 1 4 9 16 25
    PX 2 0,0062 0,0508 0,2050 0,4106 0,32686
      7 8 6 3  

    E(X2 )= 1.0,00627+4.0,05088+9.0,20506+16.0,41063+25.0,32686 =16,79691

    D ( X ) = E ( X 2 ) – (E ( X ))2 = 16,79691- (4,00003)2 = 0,79667

    Bài 14:

    Ba công nhân cùng làm ra mộ t loạ i sả n phẩ m, xác suấ t đề người thứ 1, 2, 3 làm ra chính phẩ m tư ng ứng là 0.9, 0.9, 0.8. Có mộ t ngườ i trong đó làm ra 8 sả n phẩm thấ y có 2 phế phẩ m. Tìm XS để trong 8 sả n phẩ m tiếp theo cũng do người đó làm ra sẽ có 6 chính phẩm.

    Bài giải

    Gọi Ai là các sả n phẩm do công nhân thứ i sả n xuất, i = 1, 2, 3

    P(A)= P(A1)P æ A ö + P(A2)P æ A ö + P(A3)P æ A ö  
    è A1 ø è A2 ø è A3 ø  
          ç ÷       ç ÷       ç ÷  
    = 1 C86 (0.9)6 (0.1) + 1 C86 (0.9) 6 (0.1)2  + 1 C86 (0.8)6 (0.2)2  = 0.2  (*)  
    3 3 3
                             

    Sau khi A xả y ra, xác suấ t củ a nhóm đầ y đủ đã phân bố lạ i như sau, biể u thức (*) cho

    ta P æ A ö = 0.248 » 0.25, tươ ng tự P æ A ö = 0.248 » 0.25,
    ç ÷ ç ÷
    è   A1 ø   è   A2 ø  
    tươ ng tự P æ A ö = 0.501 » 0.5
    ç ÷
    è   A3 ø  

    Gọ i B là biế n cố 8 sả n phẩm tiế p theo cũng do công nhân đó sả n xuấ t và có 2 phế phẩm.

    P(B) = æ A A ö æ   ö + æ A A ö æ   ö + æ A A ö æ   ö
    Pç ÷Pç B AA ÷ Pç ÷Pç B AA ÷ Pç ÷Pç B AA ÷
      è 1 ø è 1 ø   è 2 ø è 2 ø   è 3 ø è 3 ø
    • 25 ´ C86 (0.9)6 (0.1)2 + 0.25 ´ C86 (0.9)6 (0.1)2  + 0.25 ´ C86 (0.8)6 (0.2)2  = 0.23

    Câu 15 :

    Luậ t phân phố i củ a biến (X, Y) cho bở i bảng:

          20 40   60    
    Y                
    X                
    10   λ λ 0      
                       
    20   λ λ    
                       
    30   λ λ    
                       
      Xác định λ và các phân phối X, Y?        

     

    Gi ải:

     

     

     

     

     

     

     

     

        Các phân phối X, Y:            
          X   10 20 30
               
              PX   2 λ 4 λ 5 λ
    Y 20 40 60
    PY 6 λ 3 λ 2
      λ    

    Xác định λ:

    11 λ = 1 Þ  λ = 1/11

    Câu 16.

    (X,Y) là cặp BNN có hàm mật độ đ ồng thời:

    ì6 x y

    ï                    ,0 < x < 2,2 < y < 4

    f ( x, y)í       8

    ïî0

    Tính P(1<Y<3/X=2)

     

                                  Gi ải:                  
    Hàm mậ t độ phân phố i lề của X                                      
    ì0 < x < 2                                                    
    ï y=4 y=4 6 xy     1 æ         y2 ö         3 – x
                       
    í                     4    
    ï f X ( x) = ò f ( x, y)dy = ò         dy =       ç 6 yxy       ÷   2 =    
                           
      8     8 ç 2 ÷   4  
    î y=2 y=2         è         ø          
                         
    Hàm mậ t độ phân phố i lề của Y                                      
    ì2 < y < 4                                                    
    ï x=2 x=2 6 – xy     1 æ     x2       ö         5 – y
    í               2    
                          ç             ÷              
    ï fY ( y) = ò f ( x, y)dx = ò       dx =                 0 =      
      8   8 ç6x 2 xy ÷   4  
    î x=0 x=0         è           ø            
                                 

    Ta có

    • X ( x) fY ( y) ¹ f ( x, y)

    Hàm mậ t độ có điều kiện củ a Y vớ i điề u kiện X=x

    æ y ö = f ( x, y)  
    fY ç ÷    
    f X ( x)  
    è x ø  
        6 – xy     (6 – xy)  
    =   8     = ,0 < x < 2,2 < y < 4
        3 – x     2(3 – x)
        4          
                     

    Thay số vào ta được

    y=3

    P(1 < Y < 3/ X = 2) = P(2 < Y < 3/ X = 2) = ò fY ( y / x = 2)dy =

    y=2

    = yò=3 (6 –( xy))

    y=2   2 3 – x

        y=3 (4 – y)   1 æ   y2 ö   3   3
        ò        
    x=2 dy =   =   ç 4 y   ÷   2 =  
             
      2   2 ç   2 ÷     4
        y=2   è   ø      

    BÀI 18

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
                             
    a/ Tìm P(X+Y<9.5)                      
    M(X+Y)=M(X)+M(Y)=12                    
    D(X+Y)=D(X)+D(Y)=1.22  + 0.92   = 2.25 =1.52      
    æ 9.5 -12 ö   æ – ¥ -12 ö        
    P[-¥ < X + Y < 9.5] = jç   ÷ j ç     ÷ = j(-1.667) + 0.5 = 0.5 – 0.4515 = 0.0485  
    1.5 1.5
    è ø   è ø        
                             

    b/ Tìm P[ X < Y ]

    M(X-Y)=M(X)-M(Y)= 2

    D(X-Y)=D(X)+D(Y)= 2.25=1.52

    æ 0 – 2 ö æ – ¥ – 2 ö    
    P(X < Y ) = P(-¥ < X Y < 0) = j ç   ÷ j ç   ÷ = j (-1.333) + 0.5 = 0.5 – 0.4082 = 0.0918  
    1.5 1.5
    è ø è ø    

    c/ tìm P(X>2Y)

    M(X-2Y)=M(X)-2M(Y)=-3

    D(X-2Y)=D(X)+4D(Y)=4.68= 2.1632

    æ ¥ + 3 ö æ 0 + 3 ö      
    P( X > 2Y ) = P(0 < X – 2Y < ¥) = jç   ÷ jç   ÷ = 0.5 –j(1.386) = 0.5 – 0.4165  
    2.163 2.163
    è ø è ø      

    d/ Tìm P[2 X +3Y <28]

    M(2X+3Y)=2M(X)+3M(Y)=29

    D(2X+3Y)=4D(X)+9D(Y)=13.032= 3.612

    æ28 -29 ö æ-¥-28 ö        
    P(-¥ < 2 X +3Y <28) =jç   ÷ jç   ÷ =0.5 -0.106 =0.394  
    3.61 3.61
    è ø è ø        

    Bài 19:

    giả sử cho 2 biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn Î N(0,12).

    Tính các xác xuất sau:

    a/ P(X<Y)

    b/ P( |X| < Y)

    c/ P( X < 1 Ç Y < 1)

    Bài giải:

      x 1     x 2 æ y 1     y2
            dx çç    
    a/ ò     e     ò     e  
                2
        2  
                 
             
            2p
      x=-¥ 2p         è y= x      

    ö

    dy ÷÷

    ø

    x 1     x2  
    =  ò     e    
        2  
         
    2p
    x=-¥        
    æ 1   1 æ x ö ö 1
    ç   ÷
                     
    ç 2 2 erf ç 2 ÷ ÷dx = 2
    è   è ø ø
                         

    Hình a                            b/

     

    x 1         x2     æ y= x 1           y2   ö    
    2 ò                       ç ò                       ÷    
                  2                         2      
              e         dxç                 e   dy ÷    
        2p       2p      
    x=-¥                     è y=-¥       ø    
        x 1         x2 æ   x ö       1   1
      ò                      
                         
    =  2               e 2 erf ç         ÷dx = 2.     =  
                          4 2
      x=-¥     2p       è   2 ø        
                                                               

    c/

      x=1 1       x2 æ y=1 1     y2   ö
      ò     e     dxç ò     e   dy ÷
        2   2
                       
      x=-¥   2p             ç y=-¥     2p           ÷
    Hình b                            
                        è     2             ø
      æ y=1 1         y2   ö              
                             
      ç ò                   ÷               2  
                  2                    
      = ç             e     dy ÷ = 0,8314   = 0,707
            2p      
      è y=-¥               ø                  

    Hình c

    Câu 20:

    Giả sử trái cây củ a nông trườ ng dã đượ c đóng thành sọt, mỗi sọt 10 trái. Kiểm tra 50 sọ t đượ c kết quả như sau:

                             
    Số trái                        
    hỏng 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  
    trong sọt:
                           
    k                        
    Số sọt co         2              
    k trái 0 2 3 7 6 4 7 0 0 1  
    0
    hỏng.                      
                           
    1. Tìm ước lượng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trường.

     

    1. Tìm ước lượng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trung bình ở mỗ i sọt.

     

    1. c) Tìm ước lượng không chệ ch cho độ biế n động tỉ lệ trái cây hỏ ng ở mỗi sọt.

    Bài làm:

    1. Ướ c lượ ng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trườ ng chính là ướ c lượng điểm cho tỉ lệ đám đông.

    Tổng số trái cây điều tra là: n = 10.50 = 500.

    Số tái cây hỏ ng phát hiệ n được:

    M = 0.0+1.2+2.3+3.7+4.20+5.6+6.4+7.7+8.0+9.0+10.1 = 222.

    Tỉ lệ hỏ ng trong mẫu là: f = 500222 = 0,444.

    Vây ướ c lượ ng tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trườ ng là vào khoảng : 44,4%

    1. Gọi xi là tỉ lệ phầ n trăm trái cây hỏ ng ở mỗi sọ t. Ứ ng vớ i số trái hỏng trong sọt ta có các giá trị của xi (%) là: 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
    • i – x o

    Lấy x0 = 40, h = 10, xi’ =    h       .

    Ta có bảng sau:

    xi (%) ni xi’ xi’ni x i’2 ni
    0 0 -4 0 0
    10 2 -3 -6 18
    20 3 -2 -6 12
    30 7 -1 -7 7
    40 20 0 0 0
    50 6 1 6 6
    60 4 2 8 16
    70 7 3 21 63
    80 0 4 0 0
            90       0 5 0   0
            100       1 6 6   36
                    n=50   åx’i .n i  = 22 åx’i 2 .ni  = 158
          åx’ n i =   22 = 0,44 ×        
    x’n =        
      n 50        
                         
      n  =     = 0,44.10 + 40 = 44,4(%).    
    x x’n .h + x0    

    Vậ y ướ c lượ ng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trung bình ở mỗ i sọ t vào khoảng 44,4%.

    Ta thấ y kết quả này tươ ng tự kết quả ở câu (a).

    1. Tìm ướ c lượ ng không chệch cho độ biến độ ng tỉ lệ trái cây hỏ ng ở mỗ i sọt: Ta có:

    x’2  = 15850 = 3,16.

    2

    sˆ2x’  = x’  – (xn )2  = 3,16 – 0,442  = 2,9664.

    2  = sˆ2 .h 2  = 2,9664.102  = 296,64.

    x’

    s2 = 2 .n   = 296,64.50 » 303.  
    n -1 50 -1
           

    Vậ y ta dự đoán độ biến độ ng củ a tỉ lệ hỏ ng giữ a các sọ t là vào khoảng 303.

    Câu 21.

    Trọ ng lượ ng trung bình củ a mộ t loạ i sả n phẩ m là 6kg. Qua thự c tế sả n xuất, người ta tiế n hành mộ t số kiể m tra và đượ c kế t quả cho trong bả ng sau (tính bằng kg).

    4 1 7 5 6 7 3 6 7 3 8
    5 8 6 4 6 5 7 5 1 9 2
                    0    
    6 4 7 7 6 6 4 9 3 7 7
    2 5 7 7 1 6 6 5 1 2 11
                    0    
    6 4 8 6 4 8 1 1 3 7 8
                  0      
    2 7 7 6 1 4 5 2 1 7 4
            0       1    
    7 4 6 5 4 6 5 4 9 5 4
    6 5 8 6 6 9 5 6 8 6 8
    8 5 3 4 8 5 1 8 5 6 5
    4 9 6 6 8 4 6 3 5 3 4
    1 1 9 2 1 9 4 9 1 9 10
    0 0     1       0    
    1. Hãy kết luộ n về tình hình xác suấ t vớ i mức α = 5%
    1. Hãy tìm một ước lượng cho giá trị trung bình thực tế sản xuất với độ tin cậy 99%.

    Bài Giải

    Từ bảng số liệu trên ta đưa về bảng

    xi ni xi ni x 2 n
          i   i
    1 4 4 4
    2 6 12 24
    3 7 21 63
    4 17 68 272
    5 17 85 425
    6 23 138 828
    7 15 105 735
    8 12 96 768
    9 9 81 729
    1 8 80 800
    0      
    1 3 33 363
    1      
      n = 121 å xi ni = 723 å xi2 ni = 5011

    Câu 22: Cặp [X(cm), Y(kg)] cho một vật liệu (có 33 cặp) trong bảng sau:

    x y 30 35 x y 42 40
    3 5 31 30 36 34 42 44
    7 11 31 40 37 36 43 37
    11 21 32 32 38 38 44 44
    15 16 33 34 39 37 45 46
    18 16 33 32 39 36 46 46
    27 28 34 34 39 45 47 49
    29 27 36 37 40 39 50 51
    30 25 36 38 41 41    

    a/ Tìm phươ ng trình hồ i quy tuyến tình theo Y và X.

    b/ Tính hệ số tương quan r XY .

    Giải

    a/

    x i y i x i 2 æ ö 2 æ ö 2 (x ix )
      ç xix÷   ç xi x÷   ´ ( y i y )
            è   ø   è   ø  
    3 5 9   927.479339 844.5188 885.0275
    7 11 49 699.842975 531.7916 610.0579
    11 21 121 504.206612 170.5794 293.27
    15 16 225 340.570248 26.1853 333.3003
    18 16 324 238.842975 326.1855 279.1185
    27 28 729 41.661157 36.73095 39.11846
    29 27 841 19.8429752 49.85216 31.45179
    30 25 900 11.9338843 82.09458 31.30028
      30         35             900   11.9338843 0.882461 -3.24518
      31         30             961   6.02479339 16.48852 9.966942
      31         40             961   6.02479339 35.2764 -14.5785
      32         32             1024   2.11570248 4.246097 2.997245
      33         34             1089   0.20661157 0.003673 0.027548
      33         32             1089   0.20661157 4.246097 0.936639
      34         34             1156   0.29752066 0.003673 -0.03306
      36         37             1296   6.47933884 8.64037 7.482094
      36         38             1296   6.47933884 15.51882 10.2755
      36         34             1296   6.4793384 0.003673 -0.15427
      37         36             1369   12.5702479 3.761249 6.786033
      38         38             1444   20.661157 15.51882 17.90634
      39         37             1521   30.7520661 8.640037 16.30028
      39         36             1521   30.7520661 3.761249 10.75482
      39         45             1521   30.7520661 119.6703 60.66391
      40         39             1600   42.8429752 24.39761 32.33058
      41         41             1681   56.9338843 48.15519 52.36088
      42         40             1764   73.0247934 35.2764 5075482
      42         44             1764   73.0247934 98.79155 84.93664
      43         37             1849   91.1157025 8.640037 28.05785
      44         44             1936   111.206612 98.79155 104.8154
      45         46             2025   133.297521 142.5491 137.8457
      46         46             2116   157.38843 142.5491 149.7851
      47         49             2209   183.479339 223.1855 202.3609
      50         51             2500   273.752066 286.9431 280.27
    n = 33         S             41086   4152.18182 3713.879 3752.091
                    S / n                 125.823691 112.5418 113.6997
    b/ x = 33.4545                            
        y = 34.0606        
      æ     öæ ö                        
          åç xix ÷ç yiy ÷           113.699          
    rXY  = è         øè ø       =     = 0955479    
                                       
    æ ö 2 æ ö 2 125.82 ´112.54    
                   
                               
                                   
          åç xi x ÷   åç yi y ÷                      
      è     ø   è   ø                      

    Phươ ng trình hồi quy y theo x: =         +      =                     +

    y  ax    b             0.9036x             3.829

    Câu 23:

     

    a/ Ta lậ p bả ng tính mộ t số đăc trư ng sẽ cần:

                      X0 = 1.75         h = 0.5        
                                         
    Số lượng   Điểm giữa   n     xi,   xi, .n xi, 2 .n    
      (kg )               xi                        
    0.5 – 1       0.75     40         -2   -80 160    
    1 – 1.5       1.25     70         -1   -70 70    
    1.5 – 2       1.75     110         0   0 0    
    2 – 2.5       2.25     90         1   90 90    
    2.5 – 3       2.75     60         2   120 240    
    3 – 4       3.5       30         3.5   105 367.5    
                          ån = 400     165 927.5    
    Ta có:                             xn  = 0.4125 x 0.5 + 1.75 = 1.95625  
      xn, = 165  = 0.4125          
                                         
                                             
        400                              
      xÙ,2 = 927.5   = 2.31875                    
                             
      n 400                            
    Ù = 2.31875 – 0.41252 = 2.1486  Þ sÙ 2  = 2.1486 x 400 = 859.44 s 2
      s 2x,
    = 400x859.44   = 861.594   Þ  s = 29.353        
             
    399                                        
    Bài ra:                                        
      1 – a  = 95% Þ  ta    = 1.96            
      m1 =   1.95625 – 1.96 x 29.353   = 1.725656        
          20          
                                             
      m2 =   1.95625 + 1.96 x 29.353 = 2.186844      
      20        
                                             

    Thành phố có 600000 hộ nên khoả ng ướ c lượ ng tổ ng số lượ ng sản phẩm công ty tiêu thụ là:

    m1  = 1.725656 x 600000 = 1,035,396 (kg)

    m2  = 2.186844 x 600000 = 1,312,106 (kg)

    CÂU 24

    X(Kg)là chỉ tiêu củ a mộ t loạ i sả n phẩ m. Diề u tra mộ t số sả n phẩ m ta có kết

    quả

    x 50-55 55-60 60-65 65-70 70-75 75-80
    nt 5 10 25 30 18 12
    a.ướ c lượ ng trung bình chỉ tiêu với độ tin cậy 98%    
    1. có tài liệ u nói rằ ng trung bình X là 70% cho nhậ n xét vớ i mức ý nghĩa 5%
    1. ướ c lượ ng trung bình chỉ tiêu X củ a các sả n phẩ m có chỉ tiêu X không qáu 60kg vớ i dộ tin cậ y 99%. Gỉ a thiết chỉ tiêu này có phân phố i chuẩn

    gi ải

    ta có bả ng đặ c trư ng mẫu x0=67,5 h=5

        xi                       ni     xi     nixi                 nixi2
        52,5               5     -3       -15               45
        57,5               10     -2       -20               40
        62,5               25     -1       -25               25
        67,5               30     0       0               0
        72,5               18     1       18               18
        77,5               12     2       24               48
                                      n=100             å xn = -18     å x‘2 = 176
                    -18                                              
                                                         
          = = -0,18       xn = -0,18.5+67,5= 66,6
          xn                
          100    
                                                                 
                2     176                                          
              = 1,76     2         2     1,7276        
            xn =               sx = 1, 76 – ( -0,18)   =        
            100              
                                                                 
    $ 2 = 1,7276 ´ 100=172.76                                  
    s                                      
                    µ 2       100                                      
        s2= n ´ s     =     = 174, 5 Þ s = 13,2                        
                                             
        n -1         99 (172, 76)                        
                                                   
      Đây là bài ti\oán ướ c lượng trung bình cho đám đông                    
      + n=100>30 ,s 2 chư a biết.Ta áp dụ ng công thức m1,2   =   ± ta   s
        xn
                 
          n
                                                                     

    98%=1-a =2j(ta ) Þ j(ta ) = 0, 49 Þ ta  = 2,33

    Þ m1 =   ta s   = 63,52 m2 =   + ta s   =69,68
    xn   xn  
               
      n   n
                           

    Vậ y trung bình chỉ tiêu kiể m tra là 63,52 đến 69.68 kg b)ta có bả ng phân phối

                      x           52,5   57,5                         62,5               67,5
                      ni           5     10                             25               30
                    -60                                                                      
                                                                                     
                  = -0,0,857                 xn = -0,857+67,5= 68,357
        xn =                          
        70          
                                                                                           
                  2 110                                                              
            = 1,57     2 = 1, 57 – ( – 0,857) 2 = 0,836
            xn =                 sx  
              70        
                                                                                         
    $ 2 = 0,836 ´ 70=58,59                                                        
    s                                                                
                    µ   2       70                                                          
    s2= n ´ s       =     = 59, 43 Þ s = 7,7                                                  
                                                                                       
                n -1           69 (58,59)                                                  
                                                                           
    m = m0 = 70               a = 5% = 0,05 n = 70 > 30
    Từ bả ng phân phố i student vói n – 1 = 69 bậ c tự do ta có  
                                                        n m0                  
    Ta tính kiểm định     t =       x   =     68,357 – 70 = 1,785
                                       
                      s         7,7      
                                                                                             
                                                                  n           70    
    • £ ta ,1.785 < ta = 2,33 vậy có thể chấp nhận được Tài liệu đúng .Nghĩa là H0 là đúng

     

    1. ta có phân phối chuẩn
                x     52,5   57,5  
          1   ni     5   10  
        åni xi = 837,5     s2=5,96 =>s = 2,44 n=15<30  
    xn = = 55,8
           
    15 15
                               
                    x m                      
        Khi đó   n                 có phân phố i student (n-1) bậ c tự do  
            s        
                                                                       
                              n                 => 99% =>1-a = 99% => a = 0, 01 =>ta  = 2,976
    Biết 1-a => a ¾¾®ta
                                            C n-1                   14
    Sao cho p éT £ tn-1 ù = 1-a                  
    ë   n-1         a û                    
    Suy ra                                                          
        m1 =   tan1     s   =55,8 – 2,976 2, 44   = 53,9  
        xn      
                           
                 
                                            n             15      
    m   =   + tn-1     s                   2, 44 = 57, 7  
    2 x       = 55,8 + 2,976  
                             
        n a       n   15            
                                                         

    Vậ y khoả ng tin cậy (53,9; 57,7)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

    BÀI TẬP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

    BÀI TẬP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập nguyên lý kế toán


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

    BÀI TẬP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

     

    Dạng 1:

    Bài tập 1: Cho dạng thức đúng của động từ trong ngoặc:
    1. Ann, we (go) to town. (you/come) with us
    2. She (have) coffee for breakfast every morning
    3.  She sometimes (buy) vegettable at this market
    4. I (try) to learn English for year, but I (not succeed) yet
    5.Mary (rest) in the garden all day because she(be) ill
    6.That book(lie)on the table for weeeks. You (not read) it yet
    7.Mary (lose) her hat and she (look) for it until now
    8.I (see) that film several times because I like it
    9.That brown suitcase (belong) to Dr.Rice
    10.Micheal (work) thirty eight hours a week
    11.How many times you (see) him since he went to England
    12.Up to the present, we (write) almost every lesson in the book
    13.We will go when the rain (stop)
    14.I (stay) here until he (answer) me
    15.Wait until I (catch) you
    16.She (not come) until you (be) ready
    17.Miss Helen (help) you as soon as she (finish )that letter tomorrow
    18.I (come) and (see) you before you leave

    19.If you (find) a wallet in the street, what would you do with it?
    20.I (help) you if I could, but I am afraid I can’t
    21.Should I see him later, I (give) him your messege
    22.Were I your age, I (do) things differently
    23.I must hurry. My friend (be) annoyed If I (not be) on time
    24.If I were you, I (not wait). I (go) now

    Bài tập 2: ( câu đơn)

    1. I (have) coffee for breakfast every morning.
    2. We (do) exercise one right at the moment.
    3. Up to the present, he (do) good work in this class.
    4. This house (stand) for centuries.
    5. I (meet) him yesterday.
    6. She usually (wear) a blue dress, but today she (wear) a red one.
    7. Her bicycle (be) stolen.
    8. People (speak) English and French in Canada.

    Bài tập số 3:

    1. At nine o’clock yesterday morning we ________________ for the bus.
      A. wait B. waiting C. was waiting          D. were waiting
      2. At this time tomorrow ___________________ over the Atlantic.
      A. we flying               B. we ‘ll be flying     C. we ‘ll fly               D. we to fly
      3. Don’t worry. I ___________________ be here to help you.
      A. not                         B. will             C. willn’t        D. won’t
      4. “Let ‘s go! What ‘s taking you so long?”
      “I ‘ll be there as soon as I ______________ my keys.”
      A. found         B. will find                C. find            D. am finding
      5. My friend _____________ the answer to the question.
      A. is know                 B. know          C. knowing                D. knows

    1. “When is Mr. Nam planning to retire?”
      “Soon, I think. He ___________ here for a long time. He ‘ll probably retire either next year or the year after that.”
      A. has worked B. had been working C. has been working            D. is working
      7. While I __________________ TV last night, a mouse ran across the floor.
      A. watch                     B. watched                 C. was watching                    D. am watching
      8. “Is it true that spaghetti didn’t originate in Italy?”
      “Yes. The Chinese ____________________ spaghetti dishes for a long time before Marco Polo brought it back to Italy.”
      A. have been making           B. have made            C. had been making                         D. made
      9. After Jessica ___________ her degree, she intends to work in her father ‘s company.
      A. will finish             B. will have finished            C. finishes                 D. is finishing
      10. By the time I go to bed tonight, I ___________________ my work for the day.
      A. will finish             B. have finished       C. will have finished            D. finish

     

     

    Dạng 2

     

    Bài tập số 1:The simple present and the present continuous
    Put the verbs in brackets into the simple present or the present continuous tense.

    1. Cuckoos (not build) nests. They (use) the nests of other birds.
      2.You can’t see Tom now: he (have) a bath.
      3.He usually (drink) coffee but today he (drink) tea.
      4. What she (do) in the evenings? She usually (play) cards or (watch) TV.
      5. I won’t go out now as it (rain) and I (not have) an umbrella.
      6. The last train (leave) the station at 11.30.
      7. He usually (speak) so quickly that I (not understand) him.
      8. Ann (make) a dress for herself at the moment. She (make) all her own clothes.
      9. Hardly anyone (wear) a hat nowadays.
      10. I’m afraid I’ve broken one of your coffee cups.
      Don’t worry. I (not like) that set anyway.
      11. I (wear) my sunglasses today because the sun is very strong.
      12.Tom can’t have the newspaper now because his aunt (read) it.
      13.I’m busy at the moment. I (redecorate) the sitting room.
      14. The kettle (boil) now. Shall I make the tea?
      15. You (enjoy) yourself or would you like to leave now?
      I (enjoy) myself very much. I (want) to stay to the end.
      16. How you (get) to work as a rule?
      I usually (go) by bus but tomorrow I (go) in Tom’s car.
      17. Why you (put) on your coat?
      I (go) for a walk. You (come) with me?
      Yes, I’d love to come. You (mind) if I bring my dog?
      18. How much you (owe) him?
      I (owe) him £5.
      You (intend) to pay him?
      19. You (belong) to your local library?
      Yes, I do.
      You (read) a lot?
      Yes, quite a lot.
      How often you (change) your books?
      I (change) one every day.
      20. Mary usually (learn) languages very quickly but she (not seem) able
      to learn modern Greek.
      21. I always (buy) lottery tickets but I never (win) anything.
      22. You (like) this necklace? I (give) it to my daughter for her birthday
      tomorrow.
      23. I won’t tell you my secret unless you (promise) not to tell anyone.
      I (promise).
      24. You always (write) with your left hand?
      25. You (love) him?
      No, I (like) him very much but I (not love) him.
      26. You (dream) at night?
      Yes, I always (dream) and if I (eat) too much supper I (have)
      nightmares.
      27. The milk (smell) sour. You (keep) milk a long time?
      28. These workmen are never satisfied; they always (complain).
      29 .We (use) this room today because the window in the other room is broken.
      30. He always (say) that he will mend the window but he never (do) it.
      31. You (know) why an apple (fall) down and not up?
      32. You (write) to him tonight?
      Yes, I always (write) to him on his birthday. You (want) to send any message?
      33. Tom and Mr Pitt (have) a long conversation. I (wonder) what they (talk) about.
      34. You (believe) all that the newspapers say?
      No, I (not believe) any of it.
      Then why you (read) newspapers?
      35. This car (make) a very strange noise. You (think) it is all right?
      Oh, that noise (not matter). It always (make) a noise like that.
      36.The fire (smoke) horribly. I can’t see across the room.
      I (expect) that birds (build) a nest in the chimney.
      Why you (not put) wire across the tops of your chimneys?
      Tom (do) that sometimes but it (not seem) to make any difference.

     

    Bài tập số 2: The simple present and the present continuous
    Put the verbs in brackets into the simple present or present continous tense.

    1. What Tom (think) of the Budget?
      He (think) it most unfair.
      I (agree) with him.
      2.What this one (cost)?
      It (cost) forty pence.
      3. You (hear) the wind? It (blow) very strongly tonight.
      4. You (see) my car keys anywhere?
      No, I (look) for them but I (not see) them.
      5. He never (listen) to what you say. He always (think) about something else.
      6. This book is about a man who (desert) his family and (go) to live on a Pacific island.
      7. You (understand) what the lecturer is saying?
      No, I (not understand) him at all.
      8. What you (have) for breakfast usually?
      I usually (eat) a carrot and (drink) a glass of cold water.
      9. When the curtain (rise) we (see) a group of workers. They (picket) factory gate.
      10. Why you (walk) so fast today? You usually (walk) quite slowly.
      I (hurry) because I (meet) my mother at 4 o’clock and she (not like) to be kept waiting.
      11. I (wish) that dog would lie down. He (keep) jumping up on my lap.
      I (think) he (want) to go for a walk.
      12. You (recognize) that man?
      I (think) that I have seen him before but I (not remember) his name
      13. Look at that crowd. I (wonder) what they (wait) for.
      14. This message has just arrived and the man (wait) in case you (want) to send a reply.
      15. Stop! You (not see) the notice?
      I (see) it but I can’t read it because I (not wear) my glasses. What it (say)?
      It (say) ‘These premises are patrolled by guard dogs’.
      16. She always (borrow) from me and she never (remember) to pay me back.
      17. You (need) another blanket or you (feel) warm enough?
      18. It (save) time if you (take) the path through the wood?
      No, it (not matter) which path you take.
      19. I (save) up because I (go) abroad in July.
      20. I (think) it is a pity you don’t take more exercise. You (get) fat.
      21. The plane that you (look) at now just (take) off for Paris.
      22. Tom never (do) any work in the garden; he always (work) on his car.
      23. What he (do) to his car now?
      I (think) he (polish) it.
      24. That film (come) to the local cinema next week. You (want) to see it?
      25. How Peter (get) on at school?
      Very well. He (seem) to like the life.
      26. Why Mrs Pitt (look) so angry?
      Mr Pitt (smoke) a cigarette and (drop) the ash on the carpet.
      27. This is our itinerary. We (leave) home on the 8th, (arrive) in Paris on the 9th, (spend) the day in Paris, and (set) out that night for Venice.
      That (sound) most interesting. You must tell me all about it when you (get) back.
      28. This story is about a boy who (make) friends with a snake which he (find) in his garden. Then he (go) away but he (not forget) the snake and some years later he (return) and (look) for it.
      29. He (find) the snake who (recognize) its old friend and (coil) round him affectionately. But, unfortunately, the snake is by now a full-grown boa-constrictor and its embrace (kill) the poor boy.
      30. The snake (feel) sorry about this?
      I (not know). The story (end) there.
      31. How you (end) a letter that (begin), ‘Dear Sir’?
      I always (put), ‘Yours truly’, but Tom (prefer) ‘Yours faithfully’.
      32. What the word ‘catastrophe’ (mean)?
      It (mean) ‘disaster’.
      33. What you (wait) for?
      I (wait) for the shop to open.
      But it (not open) till 9.00.
      I (know) but I (want) to be early, as their sale (start) today.
      34. Why you (smoke) a cigar, Mrs Pitt? You (not smoke) cigars as a rule.
      I (smoke) it because I (want) the ash. This book (say) that cigar ash mixed with oil
      (remove) heat stains from wood.
      35. Who (own) this umbrella?
      I (not know). Everybody (use) it but nobody (know) who (own) it.
      36 You (mind) if I (ask) you a question?
      That (depend) on the question.
      It (concern) your brother.
      I (refuse) to answer any question about my brother.

    Bài tập số 3:The present perfect and the simple past
    Put the verbs in brackets into the present perfect or the simple past tense. In some sentences the present perfect continuous is also possible.

    1. This is my house.
      How long you (live) here?
      I (live) here since1970.
      2. He (live) in London for two years and then (go) to Edinburgh.
      3. You (wear) your hair long when you were at school?
      Yes, my mother (insist) on it.
      4. But when I (leave) school I (cut) my hair and (wear) it short ever since.
      5. Shakespeare (write) a lot of plays.
      6. My brother (write) several plays. He just (finish) his second tragedy.
      7. I (fly) over Loch Ness last week.
      You (see) the Loch Ness monster?
      8. I (not see) him for three years. I wonder where he is.
      9. He (not smoke) for two weeks. He is trying to give it up.
      10. Chopin (compose) some of his music in Majorca.
      11. When he (arrive)?
      He (arrive) at 2.00.
      12. You (lock) the door before you left the house?
      13. I (read) his books when I was at school. I (enjoy) them very much.
      14. I can’t go out because I (not finish) my work.
      15. I never (drink) whisky.
      Well, have some now.
      16. I (write) the letter but I can’t find a stamp.
      17. The clock is slow.
      It isn’t slow, it (stop).
      18. Here are your shoes; I just (clean) them.
      19. I (leave) home at 8.00 and (get) here at twelve.
      20. I (do) this sort of work when I (be) an apprentice.
      21. He just (go) out.
      22. He (go) out ten minutes ago.
      23. You (have) breakfast yet?
      Yes, I (have) it at 8.00.
      24. I (meet) him last June.
      25. You (see) the moon last night?
      26. The concert (begin) at 2.30 and (last) for two hours. Everyone (enjoy) it very much.
      27. The play just (begin). You are a little late.
      28. The newspaper (come)?
      Yes, Ann is reading it.
      29. The actors (arrive) yesterday and (start) rehearsals early this morning.
      30. It (be) very cold this year. I wonder when it is going to get warmer.
      31. Cervantes (write) Don Quixote.
      32. We (miss) the bus. Now we’ll have to walk.
      33. He (break) his leg in a skiing accident last year.
      34. Mr Pound is the bank manager. He (be) here for five years.
      35. Mr Count (work) as a cashier for twenty-five years. Then he (retire) and (go) to live in the country.
      36.You (be) here before?
      Yes, I (spend) my holidays here last year.
      You (have) a good time?
      No, it never (stop) raining.

    Bài tập số 4: The present perfect and the simple past
    Put the verbs in brackets into the present perfect or simple past tense. Fill the spaces by repeating the auxiliary used in the preceding verb.

    You (see) Mary on Monday?
    Yes, I…
    Did you see Mary on Monday?’
    Yes, I did.
    1. Where is Tom?
    I (not see) him today, but he (tell) Mary that he’d be in for dinner.
    2. I (buy) this in Bond Street.
    How much you (pay) for it?
    I (pay) Ј100.
    3. Where you (find) this knife?
    I (find) it in the garden.
    Why you (not leave) it there?
    4. I (lose) my black gloves. You (see) them anywhere?
    No, I’m afraid 1…. When you last (wear) them?
    I (wear) them at the theatre last night.
    Perhaps you (leave) them at the theatre.
    5. Do you know that lady who just (leave) the shop?
    Yes, that is Miss Thrift. Is she a customer of yours?
    Not exactly. She (be) in here several times but she never (buy) anything.
    6. He (leave) the house at 8.00.
    Where he (go)?
    I (not see) where he (go).
    7. He (serve) in the First World War.
    When that war (begin)?
    It (begin) in 1914 and (last) for four years.
    8. Who you (vote) for at the last election?
    I (vote) for Mr Pitt.
    He (not be) elected, (be) he?
    No, he (lose) his deposit.
    9. You (like) your last job?
    I (like) it at first but then I (quarrel) with my employer and he (dismiss) me.
    How long you (be) there?
    I (be) there for two weeks.
    10. I (not know) that you (know) Mrs Pitt. How long you (know) her?
    I (know) her for ten years.
    11. That is Mr Minus, who teaches me mathematics, but he (not have) time to teach me much. I only (be) in his class for a week.
    12. You (hear) his speech on the radio last night?
    Yes, I . . .
    What you (think) of it?
    13. I (not know) that you (be) here. You (be) here long?
    Yes, I (be) here two months.
    You (be) to the Cathedral?
    Yes, I (go) there last Sunday.
    14.You ever (try) to give up smoking?
    Yes, I (try) last year, but then I (find) that I was getting fat so I (start) again.
    15. You (see) today’s paper?
    No, anything interesting (happen)?
    Yes, two convicted murderers (escape) from the prison down the road.
    16. Mary (feed) the cat?
    Yes, she (feed) him before lunch.
    What she (give) him?
    She (give) him some fish.
    17. How long you (know) your new assistant?
    I (know) him for two years.
    What he (do) before he (come) here?
    I think he (be) in prison.
    18. I (not see) your aunt recently.
    No. She (not be) out of her house since she (buy) her colour TV.
    19. The plumber (be)here yet?
    Yes, but he only (stay) for an hour.
    What he (do) in that time?
    He (turn) off the water and (empty) the tank.
    20. Where you (be)?
    I (be) out in a yacht.
    You (enjoy) it?
    Yes, very much. We (take) part in a race.
    You (win)?
    No, we (come) in last.
    21. How long that horrible monument (be) there?
    It (be) there six months. Lots of people (write) to the Town Council asking them to take it away but so far nothing (be) done.
    22. I just (be) to the film War and Peace. You (see) it?
    No, 1…. Is it like the book?
    I (not read) the book.
    I (read) it when I (be) at school.
    When Tolstoy (write) it?
    He (write) it in 1868.
    He (write) anything else?
    23. Hannibal (bring) elephants across the Alps.
    Why he (do) that?
    He (want) to use them in battle.
    24. Where you (be)?
    I (be) to the dentist.
    He (take) out your bad tooth?
    Yes, he . . .
    It (hurt)?
    Yes, horribly.
    25. She (say) that she’d phone me this morning, but it is now 12.30 and she (not phone)
    yet.
    26. I just (receive) a letter saying that we (not pay) this quarter’s electricity bill. I (not give) you the money for that last week?
    Yes, you . . . but I’m afraid I (spend) it on something else.
    27. How long you (be) out of work?
    I’m not out of work now. I just (start) a new job.
    How you (find) the job?
    I (answer) an advertisement in the paper.
    28. You (finish) checking the accounts?
    No, not quite. I (do) about half so far.
    29. I (cut) my hand rather badly. Have you a bandage?
    I’ll get you one. How it (happen)?
    I was chopping some wood and the axe (slip).
    30. How you (get) that scar?
    I (get) it in a car accident a year ago.
    31. You (meet) my brother at the lecture yesterday?
    Yes, I …. We (have) coffee together afterwards.
    32. He (lose) his job last month and since then he (be) out of work.
    Why he (lose) his job?
    He (be) very rude to Mr Pitt.
    33. What are all those people looking at?
    There (be) an accident.
    You (see) what (happen)?
    Yes, a motor cycle (run) into a lorry.
    34. I (phone) you twice yesterday and (get) no answer.
    35. Originally horses used in bull fights (not wear) any protection, but
    for some time now they (wear) special padding.
    36. That house (be) empty for a year. But they just (take) down the ‘For Sale’ sign, so I suppose someone (buy) it.

     

     

    Bài tập số 5: The simple past and the past continuous
    Put the verbs in brackets into the simple past or the past continuous tense.

    1. I lit the fire at6.00and it (bum) brightly when Tom came in at 7.00.
      2. When I arrived the lecture had already started and the professor (write) on the overhead projector.
      3. I (make) a cake when the light went out. I had to finish it in the dark.
      4. I didn’t want to meet Paul so when he entered the room I (leave).
      5. Unfortunately when I arrived Ann just (leave), so we only had time for a few words.
      6. He (watch) TV when the phone rang. Very unwillingly he (turn) down the sound and (go) to answer it.
      7. He was very polite. Whenever his wife entered the room he (stand) up.
      8. The admiral (play) bowls when he received news of the invasion. He (insist) on finishing the game.
      9. My dog (walk) along quietly when Mr. Pitt’s Pekinese attacked him.
      10. When I arrived she (have) lunch. She apologized for starting without me but said that she always (lunch) at12.30.
      11. He always (wear) a raincoat and (carry) an umbrella when he walked to the office.
      12. What you (think) of his last book?
      I (like) it very much.
      13. I (share) a flat with him when we were students. He always (complain) about my untidiness.
      14. He suddenly (realize) that he (travel) in the wrong direction.
      15. He (play) the guitar outside her house when someone opened the window and (throw) out a bucket of water.
      16. I just (open) the letter when the wind (blow) it out of my hand.
      17. The burglar (open) the safe when he (hear) footsteps. He immediately (put) out his torch and (crawl) under the bed.
      18. When I (look) for my passport I (find) this old photograph.
      19. You looked very busy when I (see) you last night. What you (do)?
      20. The boys (play) cards when they (hear) their father’s step. They immediately (hide) the cards and (take) out their lesson books.
      21. He (clean) his gun when it accidentally (go) off and (kill) him.
      22. He (not allow) us to go out in the boat yesterday as a strong wind (blow).
      23. As I (cross) the road I (step) on a banana skin and (fall) heavily.
      24. I still (lie) on the road when I (see) a lorry approaching.
      25. Luckily the driver (see) me and (stop) the lorry in time.
      26. How you (damage) your car so badly?
      I (run) into a lamp-post yesterday.
      I suppose you (drive) too quickly or were not looking where you (go).
      27. As he (get) into the bus it (start) suddenly and he (fall) backwards on to the road.
      28. I (call) Paul at 7.00 but it wasn’t necessary because he already (get) up.
      29. When he (mend) the fuse he (get) a very bad shock.
      30. When I (hear) his knock I (go) to the door and (open) it, but I (not recognize) him at first because I (not wear) my glasses.
      31. When I came in they (sit) round the fire. Mr. Pitt (do) a crossword puzzle, Mrs. Pitt (knit), the others (read). Mrs. Pitt (smile) at me and (say), ‘Come and sit down.
      32. While the guests (dance) thieves (break) into the house and (steal) a lot of fur coats.
      33. The next day, as they (know) that the police (look) for them, they (hide) the coats in
      a wood and (go) off in different directions.
      34.She was very extravagant. She always (buy) herself new clothes.
      35. Her mother often (tell) her that she (spend) too much money but she never (listen).
      36. Whenever the drummer (begin) practising, the people in the next flat (bang) on the wall.

    Bài tập số 6: The simple past and the past continuous
    Put the verbs in brackets into the simple past or past continuous tense.

    1.Mr. Smith never (wake) up in time in the mornings and always (get) into trouble for being late; so one day he (go) to town and (buy) an alarm clock.
    2. To get home he (have to) go through a field where a bad-tempered bull usually (graze).
    3. This bull normally (not chase) people unless something (make) him angry. Unfortunately, as Mr. Smith (cross) the field, his alarm clock (go) off.
    4. This (annoy) the bull, who immediately (begin) to chase Mr. Smith.
    5. Mr. Smith (carry) an open umbrella as it (rain) slightly. He (throw) the umbrella to the ground and (run) away as fast as he could.
    6. The bull (stop) and (begin) to attack the umbrella. While he (do) this Mr. Smith escaped.
    7. When he (awake) she (sit) by the window. She (look) at something in the street, but when he (call) her she (turn) and (smile) at him.
    8. Why you (interrupt) me just now? I (have) a very interesting conversation with Mr. Pitt.
    9. The murderer (carry) the corpse down the stairs when he (hear) a knock on the door.
    10. When I (look) through your books I (notice) that you have a copy of Murder in the Cathedral.
    11. As they (walk) along the road they (hear) a car coming from behind them. Tom (turn) round and (hold) up his hand. The car (stop).
    12. When I (arrive) at the station Mary (wait) for me. She (wear) a blue dress and (look) very pretty. As soon as she (see) me she (wave) and (shout) something, but I couldn’t hear what she (say) because everybody (make) such a noise.
    13. The prisoner (escape) by climbing the wall of the garden where he (work). He (wear) blue overalls and black shoes.
    14. She said that the car (travel) at 40 k.p.h. when it (begin) to skid.
    15. She said that she (not like) her present flat and (try) to find another.
    16. While he (make) his speech the minister suddenly (feel) faint. But someone (bring) him a glass of water and after a few minutes he (be able) to continue.
    17. When I (see) him he (paint) a portrait of his wife.
    You (like) it?
    He only just (start) when I (see) it, so I couldn’t judge.
    18. I (take) my friend to a murder trial the other day.
    Who (be) tried?
    A man called Bill Sykes.
    Was he acquitted?
    I don’t know. They still (listen) to the evidence when we (leave).
    19. I (be) sorry that I (have to) leave the party early, because I (enjoy) myself.
    20. As we (come) here a policeman (stop) us. He (say) that he (look) for some stolen property and (ask) if he could search the car.
    21. I (see) you yesterday from the bus. Why you (use) a stick?
    I (use) a stick because I had hurt my leg that morning falling off a horse.
    Whose horse you (ride)?
    22. The floor was covered with balls of wool. Obviously Mrs. Pitt (knit) something.
    23. Ann said that she (be) on holiday. I (say) that I (hope) that she (enjoy) herself.
    24. While he (water) the flowers it (begin) to rain. He (put) up his umbrella and (go) on watering.
    25. I just (write) a cheque when I (remember) that I (have) nothing in the bank.

     

    Dạng 3

    VERB TENSE EXERCISE

    A. Simple present / present progressive

    1. Every Monday, Sally (drive) _____ her kids to football practice.
      2. Usually, I (work) _____ as a secretary at ABT, but this summer I (study) _____ French at a language school in Paris. That is why I am in Paris.
      3. Shhhhh! Be quiet! John (sleep) _____.
      4. Don’t forget to take your umbrella. It (rain) _____.
      5. I hate living in Seattle because it (rain, always) _____.
      6. I’m sorry I can’t hear what you (say) _____ because everybody (talk) _____ so loudly.
      7. Justin (write, currently) _____ a book about his adventures in Tibet. I hope he can find a good publisher when he is finished.
      8. Jim: Do you want to come over for dinner tonight?
      Denise: Oh, I’m sorry, I can’t. I (go) _____ to a movie tonight with some friends.
      9. The business cards (be, normally ) _____ printed by a company in New York. Their prices (be) _____ inexpensive, yet the quality of their work is quite good.
      10. This delicious chocolate (be) _____ made by a small chocolatier in Zurich, Switzerland.

     

    B. Past simple / past progressive

    1. A: What (you, do) _____ when the accident occurred?
      B: I (try) _____ to change a light bulb that had burnt out.
      2. After I (find) _____ the wallet full of money, I (go, immediately) _____ to the police and (turn) _____ it in.
      3. The doctor (say) _____ that Tom (be) _____ too sick to go to work and that he (need) _____ to stay at home for a couple of days.
      4. Sebastian (arrive) _____ at Susan’s house a little before 9:00 PM, but she (be, not) _____ there. She (study, at the library) _____ for her final examination in French.
      5. Sandy is in the living room watching television. At this time yesterday, she (watch, also) _____ television. That’s all she ever does!
      6. A: I (call) _____ you last night after dinner, but you (be, not) _____ there. Where were you?
      B: I (work) _____ out at the fitness center.
      7. When I (walk) _____ into the busy office, the secretary (talk) _____ on the phone with a customer, several clerks (work, busily) _____ at their desks, and two managers (discuss, quietly) _____ methods to improve customer service.
      8. I (watch) _____ a mystery movie on TV when the electricity went out. Now I am never going to find out how the movie ends.
      9. Sharon (be) _____ in the room when John told me what happened, but she didn’t hear anything because she (listen, not) _____.
      10. It’s strange that you (call) _____ because I (think, just) _____ about you.
      11. The Titanic (cross) _____ the Atlantic when it (strike) _____ an iceberg.
      12. When I entered the bazaar, a couple of merchants (bargain, busily) _____ and (try) _____ to sell their goods to naive tourists who (hunt) _____ for souvenirs. Some young boys (lead) _____ their donkeys through the narrow streets on their way home. A couple of men (argue) _____ over the price of a leather belt. I (walk) _____ over to a man who (sell) _____ fruit and (buy) _____ a banana.
      13. The firemen (rescue) _____ the old woman who (be) _____ trapped on the third floor of the burning building.
      14. She was so annoying! She (leave) _____ her dirty dishes in the sink. I think she (expect, actually) _____ me to do them for her.
      15. Samantha (live) _____ in Berlin for more than two years. In fact, she (live) _____ there when the Berlin Wall came down.

    C. Past simple / present perfect

    1. A: Did you like the movie “Star Wars?”
      B: I don’t know. I (see, never) _____that movie.
      2. Sam (arrive) _____in San Diego a week ago.
      3. My best friend and I (know) _____each other for over fifteen years. We still get together once a week.
      4. Stinson is a fantastic writer. He (write) _____ten very creative short stories in the last year. One day, he’ll be as famous as Hemingway.
      5. I (have, not) _____this much fun since I (be) _____a kid.
      6. Things (change) _____a great deal at Coltech, Inc. When we first (start) _____working here three years ago, the company (have, only) _____six employees. Since then, we (expand) _____to include more than 2000 full-time workers.
      7. I (tell) _____him to stay on the path while he was hiking, but he (wander) _____off into the forest and (be) _____bitten by a snake.
      8. Listen Donna, I don’t care if you (miss) _____the bus this morning. You (be) _____late to work too many times. You are fired!
      9. Sam is from Colorado, which is hundreds of miles from the coast, so he (see, never) _____the ocean. He should come with us to Miami.
      10. How sad! George (dream) _____of going to California before he died, but he didn’t make it. He (see, never) _____the ocean.
      11. In the last hundred years, traveling (become) _____much easier and very comfortable. In the 19th century, it (take) _____two or three months to cross North America by covered wagon. The trip (be) _____very rough and often dangerous. Things (change) _____a great deal in the last hundred and fifty years. Now you can fly from New York to Los Angeles in a matter of hours.
      12. Jonny, I can’t believe how much you (change) _____since the last time I (see) _____you. You (grow) _____at least a foot!
      13. This tree (be) _____planted by the settlers who (found) _____our city over four hundred years ago.
      14. This mountain (be, never) _____climbed by anyone. Several mountaineers (try) _____to reach the top, but nobody (succeed, ever). The climb is extremely difficult and many people (die) _____trying to reach the summit.
      15. I (visit, never) _____Africa, but I (travel) _____to South America several times. The last time I (go) _____to South America, I (visit) _____Brazil and Peru. I (spend) _____two weeks in the Amazon, (hike) _____for a week near Machu Picchu, and (fly) _____over the Nazca Lines.

    D. Past simple / past perfect

    I can’t believe I (get) _____that apartment. I (submit) _____my application last week, but I didn’t think I had a chance of actually getting it. When I (show) _____up to take a look around, there were at least twenty other people who (arrive) _____before me. Most of them (fill, already) _____out their applications and were already leaving. The landlord said I could still apply, so I did.

    I (try) _____to fill out the form, but I couldn’t answer half of the questions. They (want) _____me to include references, but I didn’t want to list my previous landlord because I (have) _____some problems with him in the past and I knew he wouldn’t recommend me. I (end) _____up listing my father as a reference.

    It was total luck that he (decide) _____to give me the apartment. It turns out that the landlord and my father (go) _____to high school together. He decided that I could have the apartment before he (look) _____at my credit report. I really lucked out!

     

    E. Present / past tense review

    Lars: Excuse me, which movie are you waiting for?
    Tony: We (wait) _____for the new Stars Wars movie. In fact, we (wait) _____here for more than five hours.
    Lars: Five hours? When did you arrive?
    Tony: We (get) _____here at 6:00 o’clock this morning. More than forty people (stand, already) _____here waiting for tickets when we arrived.
    Lars: I can’t believe that! Are you serious?
    Tony: Yeah, people (take) _____Star Wars movies seriously. In fact, this particular showing has been sold out for over a week. We (wait, just) _____in line to get a good seat in the theater.
    Lars: When did you buy your tickets?
    Tony: I (buy) _____them last week by phone. I (know) _____tickets would be hard to get because I (see) _____a news interview with a group of people standing in line to get tickets. They (wait) _____in line for almost a month to buy tickets for the first showing.
    Lars: I don’t believe that!
    Tony: It’s true. They (camp) _____out in front of Mann’s Chinese Theater in Los Angeles for about a month because they (want) _____to be the first people to see the movie.

    F. Simple present / simple future

    1. Today after I (get) _____out of class, I (go) _____to a movie with some friends.
      2. When you (arrive) _____in Stockholm, call my friend Gustav. He (show) _____you around the city and help you get situated.
      3. A: Do you know what you want to do after you (graduate)?
      B: After I (receive) _____my Master’s from Georgetown University, I (go) _____to graduate school at UCSD in San Diego. I (plan) _____to complete a Ph.D. in cognitive science.
      4. If it (snow) _____this weekend, we (go) _____skiing near Lake Tahoe.
      5. Your father (plan) _____to pick you up after school today at 3:00 o’clock. He (meet) _____you across the street near the ice cream shop. If something happens and he cannot be there, I (pick) _____you up instead.
      6. If the people of the world (stop, not) _____cutting down huge stretches of rain forest, we (experience) _____huge changes in the environment during the twenty-first century.
      7. If Vera (keep) _____drinking, she (lose, eventually) _____her job.
      8. I promise you that I (tell, not) _____your secret to anybody. Even if somebody (ask) _____me about what happened that day, I (reveal, not) _____the truth to a single person.
      9. She (make) _____some major changes in her life. She (quit) _____her job and go back to school. After she (finish) _____studying, she (get) _____a better-paying job and buy a house. She is going to improve her life!
      10. Tom (call) _____when he (arrive) _____in Madrid. He (stay) _____with you for two or three days until his new apartment (be) _____available.
    2. Michael: After you (leave) _____work, will you please drop by the grocery store and pick up some milk and bread?
      Marie: No problem, I (pick) _____up the groceries and be home by 6 o’clock.
      Michael: Great. You will probably get home before I (do).

      12.
      Ari: By the time we (get) _____to the movie theater, the tickets are going to be sold out.
      Sarah: Don’t worry. I told Jane we might be arriving just before the movie (start). She (buy) _____our tickets and meet us in the lobby.
      Ari: That place is huge! We (find, never) _____her in that crowded lobby.
      Sarah: Calm down, we (meet) _____each other near the entrance.

      13.
      Terry: If the weather (be) _____good tomorrow, maybe we should go to the beach.
      Jennifer: I have a better idea. If it (be) _____nice out, we’ll go to the beach; and if it (rain), we’ll see a movie.
      Terry: I guess we will have to wait until we (get) _____up in the morning to find out what we are going to do.

      14.
      Max: What are you going to do tomorrow after work?
      Sean: I (meet) _____some friends at the cafe across the street. Would you like to come along?
      Max: No thanks! My brother is coming to town and I (pick) _____him up from the airport at 7 o’clock.
      Sean: We (be, probably) _____at the cafe until 9 o’clock. Why don’t you join us after you (pick) _____him up.
      Max: Sounds good. We (see) _____you around 8 o’clock.

      15.
      Lucy: I (call) _____you as soon as I arrive in Dublin.
      Dwain: If I am not there when you (call), make sure to leave a message.
      Lucy: I will. And please don’t forget to water my plants and feed the cat.
      Dwain: I promise I (take) _____care of everything while you are in Ireland.

    1. Choose the underlined word or phrase in each sentence that needs correcting.
      1. Jim isn’t wanting an ice cream. He doesn’t like it.
      2. She is listening to a french song but she doesn’t understand what it is meaning.
      3. I’m thinking you are very polite.
      4. I took a photograph of him while he ate an ice cream.
      5. “Oh dear, I’m late for work.” “Don’t worry. I’m going to give you a lift.”
      6. I will get in touch as soon as I will get back.
      7. I won’t speak to her until she will say sorry.
      8. He has been reading fifty novels this year but he hasn’t got enough experience to start his writing career.
      9. I’m exhausted! I have worked all day and I haven’t finished my report yet.
      10. I have been losing ten pounds so far but I am still fat.
      11. Up to now, there had been no woman being chosen for the US president
      12. People had struggled against weeds since the beginning of agriculture.
      13. Ethics are the studies of moral duties, principals and values.
      14. Fifteen hundred dollars a year were the per capital income in the United States in 1950.
      15. A number of tourists comes to Vietnam every year.
      16. The number of students in my class have increased by 10 so far.
      17. Medical student must to study both the theory and practice of medicine.
      18. Each of the four types of human tooth are suited for a specific purpose.
      19. Together with his friends, Mark have won two gold medals.
      20. The mayor, along with the city council, are visiting the poor in this area.

     

    1. Choose ONE phrase for each of the following sentences by circling A, B, C, or D

      1. They ……………….. in that factory for three years – from 1995 to 1998.
      A. are working B. have been working

    2. worked D. have worked
      2. We …………………… the television when the lights ………………… out.
      A. were watching / were going B. were watching / went
    3. watched / went D. watched / were going
      3. When I ………………………… In Ho Chi Minh city for ten years, I ………………………… a book.
      A. have been / write B. have been / shall write
    4. am / write D. shall be / shall write
      4. I ………………………………… ten records from Tom this month.
      A. have borrowed B. borrow
    5. am borrowing D. have been borrowing
      5. He ……………………. A book while she ……………… the flowers.
      A. was reading / watered B. was reading / was watering
    6. is reading / watered D. reads / was watering
      6. By the end of this year, my father ……………………… for 40 years.
      A. will have been teaching                                                 B. will be teaching
    7. will teach D. has been teaching
      7. He ………………………….. in space for 10 days by tomorrow.
      A. will travel             B. will be travelling
      C. will have been travelling                                    D. has travelled
      8. He said he would visit me but he …………………. me yet
      A. has not visited                                                     B. had not visited
    8. is not visiting D. does not visit
      9. The weather ………………………. fine so far this week.
      A. is B. has been
    9. was D. had been
      10. We had just got out of the car when it ………………………… to set fire.
      A. has begun B. had begun
    10. was beginning D. began
      11. As soon as he ………………………….. a certificate in English, he will apply for a job.
      A. would get B. got
    11. gets D. will get
      12. She has been studying engineering ………………………………. .
      A. since 8 years B. for 8 years
    12. 8 years before D. during 8 years
      13. We …………………………….. waiting for her for half an hour before she came.
      A. have been B. will be
    13. will have been D. had been
      14. I ……………………………….. it is a stupid idea. He should stay where he is.
      A. think B. am going to think
    14. am thinking D. have been thinking
      15. Since my accident, I ……………………………. with my left hand.
      A. wrote B. am writing
    15. have written D. was writing
      16. This is the worst book I am …………………………………….
      A. read B. am reading
    16. have ever read D. had read
      17. The population of the world …………………….. very fast.
      A. rises B. doesn’t rise
    17. is rising D. A & B are correct
      18. When she came back, everything ……………………………
      A. has changed B. had changed
    18. have changed D. were changing
      19. They ………………………….. this course by next June.
      A. have finished B. will finish
    19. are going to finish D. will have finished
      20. She will go abroad as soon as she …………………………… this English course.
      A. has completed B. will complete
    20. will have completed D. completed
      21. She is tired now. She ……………………. for a long time.
      A. has been learning B. has learned
    21. learns D. learned
      22. Hurry up or the train …………………………. before you can catch it.
      A. will leave B. leaves
    22. will have left D. has left
      23. I ……………………. that novel at least twice.
      A. have read B. read
    23. reads D. have been reading
      24. You can’t see Tom now: He …………………….. a bath.
      A. have B. has
    24. had D. is having
      25. I won’t go out now as it …………………. and I …………………………. an umbrella
      A. is raining / haven’t got B. rained / hasn’t
    25. rains / haven’t had D. rains / haven’t
      26. Can I borrow your pen or ………………………… you …………………………… it at the moment.
      A. do / use B. have / used
    26. are /using D. did / use
      27. He never ………………………… to what you say. He ………………………. about something else.
      A. listens / is always thinking B. listens / always thinks
      C. listen / is always thinking                                  D. listens / always think
      28. The children were frightened because it ……………………… dark.
      A. was getting                                                           B. is getting .
    27. got D. gets
      29. It …………………………. heavily when he …………………………… up.
      A. snowed / wakes B. was snowing / woke
    28. has snowed / woke D. was snowing / has woken
      30. She was too far away, so she ………………………. you.
      A. mustn’t see B. hasn’t seen
    29. couldn’t have seen D. hadn’t seen
      31. I’ve lost my gloves. I ……………………… it somewhere.
      A. must drop B. must have dropped
    30. must be dropping D. must have been dropping
      32. I ………………… a new house last year, but I …………………….. my old house yet, so at the moment I have two houses.
      A. buy / didn’t sell B. bought / didn’t sell
    31. bought / haven’t sold D. have bought / haven’t sold
      33. I hope they ………………………. this road by the time we come back next summer.
      A. will have repaired B. have repaired
    32. repair D. repaired
      34. He ……………………….. us up when he arrives in England.
      A. ring B. rings
    33. will ring D. rung
      35. I ………………………. here till he comes back.
      A. wait B. waited
    34. have waited D. will wait
      36. His eyes hurt because he …………………. for 8 hours.
      A. been reading B. have been reading
    35. had been reading D. was reading
      37. After I …………………………. Lunch, I looked for my bag.
      A. had B. had had
    36. have had D. has had
      38. By the end of next year, George ……………………. English for 2 years.
      A. will have learned B. will learn
    37. has learned D. would learn
      39. Henry …………………….. into the restaurant when the writer was having dinner.
      A. was going B. went
    38. has gone D. did go
      40. He will take the dogs out for a walk as soon as he …………………………… dinner.
      A. finsh B. finishes
    39. will finish D. shall have finished
      41. Ask her to come and see me when she ………………………… her work.
      A. finish B. has finished
    40. finished D. finishing
      42. Oil ……………………. if you pour it into water.
      A. floated B. floats
    41. will be floated D. float
      43. When he returned home, he found the door …………………………… .
      A. unlocking B. unlocked
    42. to be unlocked D. have unlocked
      44. Almost everyone ……………………………….. for home by the time we arrived.
      A. has left B. left
    43. leaves D. had left.
      45. By the age of 25, he …………………… two famous novels.
      A. wrote B. writes
    44. has written D. had written
      46. When he ………………………… all his newspapers, he will go home.
      A. has sold B. sold
    45. sell D. sells
      47. When I arrived at the party, Martha …………………………. home already.
      A. went B. has gone
    46. had gone D. would go
      48. How long ……………………….. you to travel to school every day?
      A. does it take B. has it taken
    47. it takes D. is it taking
      49. She ……………………. music all day. Now she feels tired.
      A. has been playing B. is playing
    48. played D. plays
      50. At first she …………………….. out with him because she thought he was weird, but then she changed her mind.
      A. didn’t wanted to B. wanted not to
    49. wasn’t wanting to D. didn’t want to

     

     

    Dạng 4

     

    I. Chọn từ có phần gạch chân có cách phát âm khác với các từ còn lại:

    1. A. recognized B. endangered                 C. weighed                            D. flourished
    2. A. imagined B. released                       C. rained                               D. followed
    3. A. strives B. states                            C. stays                                 D. studies
    4. A. tells B. talks                             C. stays                                 D. steals
    5. A. devotion B. congestion                   C. suggestion                        D. question
    6. A. cats B. tapes                             C. lives                                  D. cooks
    7. A. practiced B. raised                           C. rained                               D. followed
    8. A. trays B. says                              C. bays                                  D. days
    9. A. chooses B. houses                          C. rises                                  D. horses

    10.A. naked                     B. wicked                         C. beloved                            D. confused

    II.  Gạch chân và sửa các lỗi sai trong những câu sau đây.

    1. I have been in Mexico during the summer of 1998. ___________________
    2. Three years ago, he had been a student at a university in New York. ___________________
    3. We took the bus downtown, did a few errands, and had gone to lunch.___________________
    4. The doctor had seen ten patients since eight oclock this morning. ___________________
    5. He is studying English for the last five years. ___________________
    6. I am studying here since August. ___________________
    7. We have met several fascinating people at the conference last week. ___________________
    8. Once upon a time, a beautiful princess has lived in a castle. ___________________
    9. Ive been owning this answer phone for three years. ___________________
    10. They havent been selling all the tickets for the Cup Final yet. ___________________

    III. Chọn hình thức động từ thích hợp.

    1. Harry up. What is taking you so long?I ……… for an important phone call.
    2. wait B. will wait                       C. am waiting                   D. have waited
    3. Robert is going to be famous some day. He …………. in three movies.

    A appeared                  B. had appeared             C. has appeared               D.  has been appearing

    1. Where is Polly?”- “She……………………..
    2. is in her room studying B. in her room studying
    3. studies in her room D. has in her room studied
    4. Hello, Alice? This is Jeff. How are you?

    Jeff? I………………..about you when the phone rang.

    1. was just thinking B. just thought           C. have been thinking     D. have just been thinking
    2. What ………………. about the new tax law?
    3. are you thinking B. do you think          C. have you thought        D. have you been thinking
    4. When is Mr. Brown planning to retire?He…………. here for a long time
    5. worked B. had been working      C. has been working           D. is working
    6. Next week when there …………. a full moon, the ocean tides will be higher.
    7. is being B. is                                   C. will be                          D. will have been
    8. While I …………. last night, Tom telephoned me.
    9. watch B. watched                       C. was watching              D. am watching
    10. Tom was disappointed that most of the guests…………when he ………at the party.
    11. left/had arrived B. left/ arrived                 C. had left/had arrived   D. had left/ arrived
    12. My brother ……….. while he ……… his bicycle and hurt himself.
    13. fell/ was riding B. was falling /rode        C. had fallen/rode           D. had fallen/was riding
    14. Now he………… a book about English. I dont think he will finish it.
    15. writes B. has written                  C. wrote                            D. is writing
    16. What ……….. you…………. tomorrow morning?
    17. do/do B. are/do                           C. are/going do                D. are/going to do
    18. I………….. as soon as you come back.
    19. went B. shall go                        C. have gone                    D. am going
    20. He found his book this morning, but now he……………his pen.
    21. loses B. lost                               C. has lost                        D. had lost
    22. I……………….. you were here.
    23. dont know B. not know                     C. didnt know                 D. wasnt know
    24. You may leave the classroom when you ……………. writing.
    25. will finish B. are finishing                C. have finished              D. had finished
    26. Im sure I…………….. her four years ago.
    27. have seen B. saw                               C. had seen                      D. will see
    28. ………………a noise just then?
    29. Have you heard B. Were you hearing      C. Did you hear               D. Are you hearing
    30. The foreign guests ………………….. here almost a week.
    31. have arrived B. have been                    C. have reached              D. have got
    32. She ………….her lessons from seven to nine last night.
    33. did B. had done                      C. was doing                    D. has been doing

    IV. Hãy hoàn thành các  câu hỏi sau với hình thức thích hợp của các động từ sau:

    flow/ sleep/ live/ eat/ take/ boil/ come/ mean/ lie/  travel

    1. What temperature ____________ water ____________ at?
    2. Which river ____________ through Paris?
    3. What animal ____________ in China and ____________ bamboo?
    4. Where ____________ the Pope ____________?
    5. ____________ light ____________ faster than sound?
    6. Where ____________kangaroos ___________from?
    7. Which islands ____________ in the middle of the Atlantic?
    8. How long ____________ it ____________ to fly from London to New York?
    9. What ____________ “likely” ____________?
    10. ____________ horses ____________ standing up?

    V. Hãy viết lại các câu  sau bắt đầu bằng những từ đã cho :

    1. I have not been to an Indian restaurant for ages.

    It is ages…………………………………………………………………………………………..

    1. How long have Helen and Robert been married?

    When …………………………………………………………………………………………….

    1. When you phoned me, it was my lunchtime.

    When ……………………………………………………………………………………………

    1. I have not had a Chinese meal for 4 years.

    The last time ……………………………………………………………………………………..

    1. David went home before we arrived.

    When ……………………………………………………………………………………………

    1. I have only recently started wearing glasses.

    I did not………………………………………………………………………………………….

    1. Jack left the office before I arrived there.

    When …………………………………………………………………………………………….

    1. During my dinner, the phone rang.

    While ………………………………………………………………………………………….

    1. I have not been to the cinema for 2 months.

    I last ……………………………………………………………………………………………..

    1. This is my first visit to Japan.

    This is the first time………………………………………………………………………………

     

    Dạng 5

    I.   Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn :

    It is 7.30 a.m and the Browns …………..(1. be) in the kitchen. Mrs. Brown ………………. (2. sit) at the breakfast table. She ………..… (3. read) the morning paper. Mr. Brown …………… (4. pour) a cup of coffee. He ……………… (5. drink) tow cups of coffee every morning before he ………… (6. go) to work. There is the cartoon on TV, but the children are not watching it. They …… (7. play) with the toys. They usually ……………. (8.watch) cartoons in the morning, but this morning they ……………. (9.not  pay) any attention to the TV. Of course. Mr. and Mrs. Brown are not watching TV either. They …………………… (10. like) watching cartoons.

    II. Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành :

     

    1.They just…….(decide) to buy a new house.

    2.”Gone with the Wind” is the most interesting film we……

    ( see) recently.

    3.You……..(see) Nam last Sunday.?

    Oh, no I……..(not see) him for many days now.

    4.Since when you…….(learn) E?

    I……..(learn) it since I……….( be) a girl of twelve.

    5.You ever ……(be) to HCM city?

    -No, I ……(not be) there yet. But my parents ……..(be) there twice this year.

    6.They ……..(do) nothing since they ……(get) up.

    7.My brother………..(join) the army when he………( be) 18.

    He…….(serve) in the army for 3 years and then ……(go) to universiy.

    8.How long you……..(live) in this town?

    -I……….(live) in this town for ten years.

    9.My sister……….(finish) school in 1997 and ……..(be) a student at the National University since then.

    10.My parents……….(go) out. They will be back soon.

    III. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn :

    1.He………..(learn) French when he………(have) time.

    2.They ………(not go) on working until the rain ………(stop) .

    3.I……….(not do) it until they……….(tell) me to.

    4.They………..(come) to see their grandparents before they ……….(leave) for New York

    5.She………(learn) one more foreign language when she…..….(go) to university.

    6.They……………(not go) home until it………….(stop) raining.

    7.Where you…….(be) at this time tomorrow?

    –   I……….(be) at the meeting.

    8.Nobody……………(know) what he……….(do) to earn his living after he……………( finish)school.

    9.When we………..(meet) again?

    – We ……………(meet) again when I……………( return) home from Australia.

    10.He………….(be) busy at the moment. But he…………..(come) to give you a helping hand as soon as he………….( finish) his work.

    III. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn/ hiện tại tiếp diễn/ quá khứ đơn/ quá khứ tiếp diễn :

    1.We often……..(drink) coffee in the morning. But yesterday morning we…….. (drink) tea.

    2.On my way home I often……….(meet) many children who……(go) to school.

    3.The sun……..(rise) in the East and …….(set) in the West.

    4.When they……….(finish) their work? They…….(finish) it two hours ago.

    5.What she still……..(do) when her mother………(go) to bed last night?

    -She still……..(write) an essay on the hames.

    6.What you……..(do)now?

    -We ……(repair) our house. We……..(hope) everything …..(be) nice.

    7.He often…….( buy) presents for his daughter on her birthday.Yesterday ………(be) her 15th birthday. He………(buy) her a big doll.

    1. He……..(begin) to learn foreign languages when he…….(be) quite young.

    9.People………(know) that Columbus ……..(discover) America nearly 500 years ago.

    10.They all…….(believe) that he just …..(come) back from London last week.

    III. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn/ hiện tại tiếp diễn/ quá khứ đơn/ quá khứ tiếp diễn/ hiện tại hoàn thành/ tương lai đơn :

     

    1.Be quiet ! The baby ( sleep)……………

    1. The sun ( set) …………………………in the West.

    3.Mr Green always ( go)…………………. to work by bus.

    1. It ( not rain ) ……………….in the dry season.
    2. They ( have ) ……………….lunch in the cafeteria now.
    3. She ………………. (go) camping tomorrow.
    4. The doctor sometimes ( return)…………………….. home late.
    5. He ( write)……………….. a long novel at present.
    6. Look ! The bus ( come)………………..
    7. The earth (move)………………… around the sun.
    8. What you (do) ……………..at 8 p.m yesterday?

    12.His uncle ( teach) …………………English in our school five years ago.

    1. The old man( fall) …………….as he (get)……………… into the bus.
    2. When I saw him, he (sit) …………….asleep in a chair.
    3. She ………………….. (visit) her aunt next week.
    4. Last Monday, while I (read)…………… a book, the phone rang.

    17.They ( not speak)…………. to each other since they quarreled

    1. I (try) to learn English for years, but I ( not succeed)……………… yet

    19.I (not see) …………………her since last week.

    1. John( do) ………………..his homework already.
  • Bài tập nguyên lý kế toán

    Bài tập nguyên lý kế toán

    Bài tập nguyên lý kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập nguyên lý kế toán

    bài tập nguyên lý kế toán

    Bài 1 : Tạ i 1 doanh nghiệ p sả n xuấ t vào ngày 31/01/2005 có các tài liệu :

    Đơn vị tính : triệ u đồng

        Tài sản     Nguồn vốn  
    1. Máy móc thiế t bị 600 1. Vay dài hạn 188
    2. Phụ tùng thay thế 1 2. Phả i trả người bán 6
    3. Nguyên vậ t liệu chính 38 3. Quỹ đầ u tư phát triển 4
    4. Phả i thu của khách hàng 3 4. Phả i trả công nhân viên 1
    5. Tiề n mặt 2 5. Vay ngắ n hạn 45
    6.Nhiên liệu 1 6. Nguồn vốn kinh doanh 1500
    7.Tạ m ứng 0,5 7. Quỹ phúc lợi 4
    8. Cầ m cố,ky quỹ , ký cược ngắn     Phả i nộp cho nhà nước  
    hạn 1,5 8. 2
    9. Sả n phẩ m dở dang 3 9. Các khoả n phả i trả khác 3
        Các loạ i chứng khoán   10. Nguồn vốn xây dự ng cơ  
    10. 8 bản 20
    11. Kho tàng 150 11. Quỹ khen thưởng 3
    12. Vậ t liệ u phụ 5 12. Lợi nhuậ n chưa phân phối 15
    13. Thành phẩm 14 13. Quỹ dự phòng tài chính 9
    14. Phương tiệ n vậ n tải 120      
    15. Bằ ng phát minh sáng chế 80      
    16. Nhà xưởng 300      
    17. Các loạ i phải thu khác 3      
    18. Hồ chứa nước 50      
    19. Quyề n sử dụ ng đất 230      
    20. Các loạ i công cụ , dụ ng cụ 20      
    21. Xây dựng cơ bả n dở dang 8      
    22. Hàng đang gửi bán 12      
    23. Tiề n gửi ngân hàng 140      
    24. Hàng mua đi đường 10      
    TỔNG CỘNG : 1800 TỔNG CỘNG : 1800

    BÀI 2

     

     

     

    TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN
           
    Nhà cửa 1.200 Vay dài hạ n 600
    Xe tải 1.800 Nguồn đầ u tư xây dự ng cơ bản 750
    Nguyên vậ t liệu chính 500 Quỹ đầ u tư phát triển 130
    Tiề n mặt 210 Phả i trả công nhân viên 100
    Bằ ng phát minh sang chế 350 Quỹ khen thưởng phúc lợi 300
    Nhiêu liệ u 620 Phả i tr ả cho người bán 230
    Công cụ dụ ng cụ 80 Nguồn vốn KD 7.500
    Tạ m ứng 90 Lợi nhuậ n chưa pp X=1.880
    Sả n phẩ m dở dang 420 Thuế và các khoả n phả i nộp cho 240
        nhà nước  
    Hàng mua đang đi đường 150 Vay ngắ n hạn 140
    Tiề n đang chuyển 70    
    Phả i thu khách hàng 100    
    Tiề n gửi ngân hàng 800    
    Hàng gửi bán 300    
    Đầ u tư tài chính n/hạn 160    
    Xây dựng cơ bả n dở dang 790    
    Kho tàng 570    
    Máy móc thiế t bị 1.430    
    Phải thu khác 450    
    Thành phẩ m 280    
    Tài sả n cố định khác 1.500    
           
    Tổng 11.870 Tổng X+9.990

    Ta có: Tổng TS= TỔng NGUỒn Vốn    11.870=x+9.990 ta có x=1.880

     

    bài 3

     

     

     

     

     

     

                  đơn giá : triệ u đồng
                   
        tài sản     nguồn vốn    
      1.tiề n gửi ngân hàng   540 1.quỹ khen thưởng phúc lợi 160  
      2.tiề n mặt       2.nguồn vốn đầ u tư XD cơ    
          700 bản 560  
      3.nguyên vậ t liệu chính   482 3.vay ngắ n hạn 492  
      4.hàng đang đi đường   148 4.quỹ đầ u tư phát triển 240  
      5.phả i thu của khách hàng     5.thuế và các khoả n phải    
        120 nộp 180  
      6.thành phẩm     86 6.nguồn vốn kinh doanh X  
      7.tạ m ứng     79 7.phả i trả người bán 200  
      8.Máy dệt     890 8.phả i trả công nhân viên 60  
      9.xe du lịch     200 9.phả i trả khác 40  
      10.phụ tùng thay thế   75 10.lợi nhuậ n chưa phân phối Y  
      11.vậ t liệ u phụ     60      
      12.nhãn hiệu hàng hóa   600      
      13.bằ ng phát minh sáng chế   430      
      14.công cụ, dụ ng cụ   150      
      15.xây dựng cơ bả n dở          
      dang     430      
      16.sả n phẩ m dở dang   580      
      17.máy nhuộm     1.300      
      18.tài sản cố định khác   2.500      
      19.nhiên liệu     140      
      20.phải thu khác     230      
      tổng cộng     9740 tổng cộng    
      Tổng tài sản : 9740          
      Tổng nguồn vồn : 1932 + X +Y        
      Ta có : 9740 = 1932 + X      
      +Y.            
                     

    Theo đề ta lại có : X = 15Y

    Gải hệ phương trình ta được X = 7320 , Y = 488.

     

    Bài 4:

    Bả ng cân đối kế toán

    Đơn vị tính: 1000đ

     

     

     

                       
        Tài sản Số tiền       Ngu ồn vốn   Số tiền    
      1. tiề n mặt 25000     1. phả i trả người bán   289000    
        tiề n gửi ngân hàng 300000       nguồn vốn kinh   600000    
      2. 150000     2.        
      3.  quyề n sử dụ ng đất 260000       doanh        
      154000                
      4. nhà xưởng                    
      5.  máy móc, thiế t bị                    
        Tổng tài sản 889000     Tổng nguồn vốn   889000    
                           

     

    Bài 5 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

     

     

     

     

     

     

                    Đơn vị tính: 1.000    
        Tài sản   Số tiền     Nguồn vốn   Số tiền
                 
    Nguyên vậ t liệu   100.000   Quỹ đầ u tư phát triển   70.000
    Tiề n gửi ngân hàng   60.000   Vay ngắ n hạn   35.000
    Dụng cụ quản lý   20.000   Khoả n phả i trả người bán   15.000
    Tiề n mặt     10.000   Quỹ dự phòng tài chính   17.000
    Thành phẩm   40.000   Vay dài hạ n ngân hàng   108.000
    Khoả n phả i thu người mua   22.000   Nguồn vốn xây dựng cơ bản 47.000
    Nhà xưởng kho tàng   86.000   Thuế chư a nộp   29.000
    Giá trị sả n phẩ m dở dang   30.000   Nguồn vốn kinh doanh   319.000
    Máy móc thiế t bị động lực   130.000   Các khoả n phả i trả cho CNV 18.000
    Máy móc thiế t bị khác   110.000   Lợi nhuậ n chư a phân phối   15.000
    Khoả n ứng trước cho người bán   8.000     Khoả n ứng trước của người mua 50.000
    Nhiên liệu   14.000              
    Tạ m ứng     5.000                
    Nhà văn phòng   38.000              
        Tổng tài sản   723.000     Tổng nguồn vốn   723.000
                             

    BÀI 6: Lậ p bả ng cân đối kế toán

     

     

     

     

     

     

          BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN      
                Đơn vị tính: 1000đ
                         
    Tài sả n Số tiền   Nguồn vốn Số tiền
    Tài sả n cố định 45.000   Nguồn vốn kinh doanh 50.000  
    Nguyên vậ t liệu 5.000   Quỹ đầ u tư phát triển 15.000  
    Hàng hóa 30.000   Nguồn vốn đầ u tư XD xơ 6.000  
    Công cụ dụ ng cụ 1.000   bản 4.000  
    Tiề n mặt 2.000   Quỹ khen thưởng phúc lợi 10.000  
    Tiề n gửi ngân hàng 14.000   Lợi nhuậ n chư a phân phối 5.000  
    Phả i thu ở người mua 5.000   Hao mòn tài sả n cố định 9.000  
    Nhiên liệu 500   Vay ngắ n hạn ngân hàng 6.000  
    Phụ tùng thay thế 500   Phả i trả người bán      
    Phải thu khác 2.000              
    Tổng tài sản 100.000   Tỏng nguồn vốn 100.000  

    Bài 7:

    Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

     

     

     

             
          (Đơn vị tính:1000đ)      
                       
    Tài sản     Số tiền   Nguồn vốn   Số tiền
    Tiền mặt   4.000   Vay ngắ n hạn   18.000  
    Tiền gửi ngân hàng   6.000   Phải trả người bán   17.000  
    Phải thu người mua   4.000   Nguồn vốn kinh doanh   75.000  
    Nguyên liệu, vật liệu   6.000   Lợi nhuận chưa phân phối   5.000  
    Hàng hóa   35.000            
    Tài sản cố định   60.000            
    Tổng tài sản   115.000   Tổng nguồn vốn   115.000  

    Bài 8:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bả ng cân đối kế toán của doanh nghiệp:      
            Đơn vị tính: ngàn đồng.      
    Tài sản   Số tiền   Nguồn vốn   Số tiền
    1. TSCĐHH   540.000     1. Nguồn vốn kinh doanh   800.000  
    2. Tiền gửi ngân hàng   260.000              
    Tổng cộng   800.000   Tổng cộng   800.000  

     

    bài 9 :

     

     

     

      Bả ng cân đối kế toán :      
      Đơn vị : đồng.      
    Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
    1.TGNH “112” 220.000.000 1.NVDTXDCB 800.000.000
    2.TSCDHH “221” 540.000.000 2.PTNB 5.000.000
    3.NVL 25.000.000    
    4.TM 5.000.000    
    5.CC,DC 15.000.000    
    TỔNG CỘNG 805.000.000 TỔNG CỘNG 805.000.000
               

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 10: + Bả ng cân đối kế toán vào ngày 31/12/20×2 cua Doanh Nghiệp :

            ( đơn vị : ngàn đ ồng )
      Tài sản Số tiền Vốn Số tiền
    Tiề n mặt 500 Vay ngắ n hạn 3,000
    Nguyên vậ t liệ u 4,500 Phả i tr ả người bán 1,800
    Công cụ, dụ ng cụ 1,500 Nguồn vốn kinh doanh 52,000
    Phải thu khách hàng 1,000 Phả i nộp cho nhà nước 1,000
    Tài sả n cố định 50,000 Quỷ đầ u tư phát triển 2,500
    Sả n phẩ m dở dang 2,000 Phả i trả khác 500
    Tiề n gửi ngân hàng 8,000 Lợi nhuậ n chư a phân phối 2,500
    Tạ m ứng 500 Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,500
    Thành phẩm 3,000 Phả i trả công nhân viên 200
    Phả i thu khác 1,000 Vay dài hạn 7,000
    Tổng số tiền 72,000 Tổng số tiền 72,000
        + Bả ng cân đối kế toán mới sau khi phát sinh nghiệp vụ 1 t ới 4:
            ( đơn vị : ngàn đ ồng )
      Tài sản Số tiền Vốn Số tiền
    Tiề n mặt 1,600 Vay ngắ n hạn 3,000
    Nguyên vậ t liệ u 7,000 Phả i tr ả người bán 1,800
    Công cụ, dụ ng cụ 1,500 Nguồn vốn kinh doanh 52,000
    Phải thu khách hàng 200 Phả i nộp cho nhà nước 1,000
    Tài sả n cố định 50,000 Quỷ đầ u tư phát triển 2,500
    Sả n phẩ m dở dang 2,000 Phả i trả khác 500
    Tiề n gửi ngân hàng 4,300 Lợi nhuậ n chư a phân phối 2,500
    Tạ m ứng 1,400 Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,500
    Thành phẩm 3,000 Phả i trả công nhân viên 200
    Phả i thu khác 1,000 Vay dài hạn 7,000
    Tổng số tiền 72,000 Tổng số tiền 72,000
    + Bả ng cân đối kế toán mới sau khi phát sinh nghiệp v 5t ới 8:
        ( đơn vị : ngàn đ ồng )
    Tài sản Số tiền Vốn   Số tiền
    Tiề n mặt 1,600 Vay ngắ n hạn   5,300
    Nguyên vậ t liệ u 7,000 Phả i tr ả người bán   0
    Công cụ, dụ ng cụ 1,500 Nguồn vốn kinh doanh   53,000
    Phải thu khách hàng 200 Phả i nộp cho nhà nước   1,000
    Tài sả n cố định 50,000 Quỷ đầ u tư phát triển   1,500
    Sả n phẩ m dở dang 2,000 Phả i trả khác   0
    Tiề n gửi ngân hàng 4,300 Lợi nhuậ n chư a phân phối   1,000
    Tạ m ứng 1,400 Quỹ khen thưởng phúc lợi   3,000
    Thành phẩm 3,000 Phả i trả công nhân viên   200
    Phả i thu khác 1,000 Vay dài hạn   7,000
    Tổng số tiền 72,000 Tổng số tiền   72,000
    + Bả ng cân đối kế toán mới sau khi phát sinh nghiệp v 9 tới 12:
        ( đơn vị : ngàn đ ồng )
    Tài sản Số tiền Vốn   Số tiền
    Tiề n mặt 2,600 Vay ngắ n hạn   6,300
    Nguyên vậ t liệ u 7,000 Phả i tr ả người bán   800
    Công cụ, dụ ng cụ 2,300 Nguồn vốn kinh doanh   69,000
    Phải thu khách hàng 200 Phả i nộp cho nhà nước   1,000
    Tài sả n cố định 76,000 Quỷ đầ u tư phát triển   1,500
    Sả n phẩ m dở dang 2,000 Phả i trả khác   0
    Tiề n gửi ngân hàng 4,300 Lợi nhuậ n chư a phân phối   1,000
    Tạ m ứng 1,400 Quỹ khen thưởng phúc lợi   3,000
    Thành phẩm 3,000 Phả i trả công nhân viên   200
    Phả i thu khác 1,000 Vay dài hạn   17,000
    Tổng số tiền 99,800 Tổng số tiền   99,800
    + Bả ng cân đối kế toán mới sau khi phát sinh nghiệp v 13 tới 16 :
        ( đơn vị : ngàn đồng )
    Tài sản Số tiền Vốn   Số tiền
    Tiề n mặt 1,900 Vay ngắ n hạn   6,300
    Nguyên vậ t liệ u 7,000 Phả i tr ả người bán   800
    Công cụ, dụ ng cụ 2,300 Nguồn vốn kinh doanh   69,000
    Phải thu khách hàng 200 Phả i nộp cho nhà nước   200
    Tài sả n cố định 76,000 Quỷ đầ u tư phát triển   1,500
    Sả n phẩ m dở dang 2,000 Phả i trả khác   0
    Tiề n gửi ngân hàng 3,500 Lợi nhuậ n chư a phân phối   1,000
    Tạ m ứng 1,400 Quỹ khen thưởng, phúc lợi   2,500
    Thành phẩm 3,000 Phả i trả công nhân viên   0
    Phả i thu khác 1,000 Vay dài hạn   17,000
    Tổng số tiền 98,300 Tổng số tiền   98,300

     

    Câu 11 : Bả ng báo cáo kế t quả hoạ t động kinh doanh

     

     

            BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
              Tháng 12/20×1   Đơn vị tính : Đồng
                       
    Chỉ tiêu                 Tháng 12/ 20×1
    1.Doanh thu bán hàng và cung cấ p dịch vụ   23.500.000
    2.Các khoả n giả m trừ       2.184.000
    3.Doanh thu thuầ n về bán hàng và cung cấ p dịch vụ   21.316.000
    4.Gía vốn hàng hóa       18.000.000
    5.Lợi nhuậ n gọp về bán hàng và cung cấ p dịch vụ   3.316.000
    6.Doanh thu hoạ t động tài chính       2.000.000
    7.Chi tài chính                 800.000
    8.Chi phí bán hàng                 800.000
    9.Chi phí quả n lí doanh nghiệp       1.000.000
    10.Lợi nhuậ n thuầ n hoạ t động kinh doanh   2.716.000
    11.Thu nhập khác                 1.000.000
    12.Chi phí khác                 600.000
    13.Lợi nhuận khác       400.000
    14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế   3.716.000
    15.Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành   1.040.480
    16.Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại       3.568.320
    17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp    
    18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu        

     

    Bài 12:

        TK” Nguyên liệu, vật liệu”    
      Nợ    
      DĐK : 10.000.000        
                   
    (1) 20.000.000     15.000.000(3)    
    (2) 4.000.000     12.000.000(4)    
    (5) 8.000.000     6.000.000(6)      
      SPP: 32.000.000 33.000.000    
      DCK: 9.000.000        
                         

    Bài 13 :

                         
                              Đơn vị: đồng
              TÀI KHOẢN TIỀ N MẶT
        Nợ           TK 111  
                             
      SD 20.000.000                
                             
    (1) 10.000.000     15.000.000 (2)  
    (4) 25.000.000     5.000.000 (3)  
    (6) 8.000.000     10.000.000 (5)  
                        24.000.000 (7)  
                   
      PS 43.000.000       54.000.000  
                         
      SD 9.000.000              
    .                            
                         

    Bài 14:

                         
    Đơn vị tính: 1000đ                      
    Nợ     TK 331        
                             
                        30.000      
                      10.000 (1)  
    (3) 20.000               2.000 (2)  
                  5.000 (4)  
    (6) 10.000                
                             
    (7) 4.000                 13.000      
                           
    Bài 15: (đơn vị tính: nghìn đồng)            
               
    Định khoản:                      
    1.khách hàng trả nợ 10.000 bằ ng tiề n gửi ngân hàng.
        Nợ TK 112 “tiề n gửi ngân hàng” : 10.000  
        Có TK 131 “phả i thu khách hàng”: 10.000  
    2.Nhậ p kho vậ t liệ u 8.000 được trả bằ ng tiề n mặt.
        Nợ TK 152 “nguyên liệ u, vậ t liệu” : 8.000  
        Có TK 111 “tiề n mặt” :         8.000  
    3.Được cấ p 1 tài sả n cố định hữu hình nguyên giá 12.000.
        Nợ TK 211 “ TSCĐHH” : 12.000  
    Có TK 411 “ nguồn vốn KD”: 12.000
    4. Chi tiề n mặ t tạ m ứng cho nhân viên mua hàng 5.000.
    Nợ TK 141 “ tạ m ứng”: 5.000  
    Có TK 111 “tiề n mặt”: 5.000  
    5. Mua hàng hóa nhậ p kho trị giá 20.000 chư a trả tiề n người bán.
    Nợ TK 156 “hàng hóa”: 20.000
    Có TK 331 “phả i trả người bán”: 20.000
    6.Vay ngắ n hạ n 20.000 để trả nợ người bán.  
    Nợ TK 331 “phả i trả người bán”: 20.000
    Có TK 311 “vay ngắ n hạn”: 20.000
    7.Khách hàng trả nợ bằ ng tiề n mặt 5.000  
    Nợ TK 111 “tiề n mặ t”: 5.000
    Có TK 131 “ phả i thu của KH”: 5.000
    8.Chi tiề n mặ t 1.000 để trả khoả n phả i trả khác.  
    Nợ TK 338 “phả i trả khác”: 1.000  
    Có TK 111 “tiề n mặt”: 1.000  
    9.Đem tiề n mặ t gửi vào ngân hàng 10.000  
    Nợ TK 112 “ tiề n g ửi ngân hàng”: 10.000
    Có TK 111 “tiề n mặt”:   10.000
    10. Chi tiề n mặ t trả lương công nhân viên 18.000  
    Nợ TK 3341 “ phả i trả lương CNV”: 18.000
    Có TK 111 “tiề n mặt”:   18.000
    11. Mua công cụ , dụng cụ nhậ p kho trị giá 2.000 trả bằ ng tiề n mặt.
    Nợ TK 153 “ công cụ, dụng cụ”: 2.000  
    Có TK 111 “ tiề n mặt”: 2.000
    12. Rút tiề n ngân hàng nhậ p quỹ tiề n mặt 5.000  
    Nợ TK 111 “tiề n mặt”:  5.000  
    Có TK 112 “TGNH”: 5.000  

    Bài 16: đơn vị tính: đồng.

     

    Định khoản:  
    1.  Nhậ p kho 200.000 nguyên vậ t liệ u chưa trả tiề n người bán.
    Nợ TK 152 “nguyên vậ t liệu” : 200.000
    Có TK 331 “ phả i trả người bán” : 200.000
    1. Nhậ p kho 100.000 công cụ , dụng cụ trả bằ ng tiề n gửi ngân hàng. Nợ TK 153 “công cụ, dụng cụ”: 100.000

    Có TK 112 “ TGNH”:                             100.000

    1. Chi tiề n mặ t để tạ m ứng cho nhân viên đi công tác 50.000.

    Nợ TK 141 “tạ m ứng”:       50.000

    Có TK 111 “tiề n mặt”:           50.000

    4.Vay ngắ n hạ n để trả nợ người bán 150.000

    Nợ TK 331 “ phả i trả ng ười bán”: 150.000

    Có TK 311 “vay ngắ n hạn”:                 150.000

    5.Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệ p bằ ng tiề n mặt 100.000.

    Nợ TK 131 “ phải thu khách hàng”: 100.000

    Có TK 111 “ tiề n mặt”: 100.000
    6.Chi tiề n mặ t để trả lương nhân viên 80.000.  
    Nợ TK 3341 “phả i trả công nhân viên”: 80.000
    Có TK 111 “tiề n mặt”: 80.000
    1. Dùng tiề n gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắ n hạn 100.000. Nợ TK 311 “ vay ngắ n hạn”: 100.000
        Có TK 112 “ TGNH”: 100.000  
    8. Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 50.000  
        Nợ TK 421 “ lợi nhuận chưa phân phối”: 50.000
        Có TK 414 “quỹ đầu tư phát triển”: 50.000
    9. Nhà nước cấp cho doanh nghiệp 1 tài sản cố định hữu hình có trị giá
    15.000.000 Nợ TK 211 “ TSCĐHH”: 15.000.000  
        Có TK 411 ‘ nguồn vốn KD”: 15.000.000
    10. Nhà nước cấp thêm vốn cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng là 500.000
    Nợ TK 112 “TGNH”: 500.000
    Có TK 411 “ nguồn vốn KD”: 500.000
         

    Bài 17: đơn vị tính : đồng.

    Định khoản:

    1. Nhập kho 200.000 nguyên vật liệu và 100.000 dụng cụ nhỏ chưa trả tiền cho người bán.
      • TK 152: 000
      • TK 153: 000NN
    Có TK 331: 300.000
    1. Vay ngắn hạn để trả cho người bán 200.000 và trả nợ khoản phải trả khác 80.000.
      • TK 331: 000
      • TK 335: 000NN
    Có TK 311: 280.000
    1. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 100.000 và tiền gửi ngân hàng 400.000

    Nợ TK 111:   100.000

    Nợ TK 112:   400.000

    Có TK 131: 500.000
    1. Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn 200.000, trả nợ cho người bán 100.000 và thanh toán với nhà nước 100.000

    Nợ TK 311:   100.000

    Nợ TK 333:   100.000

    Có TK 112: 200.000
    1. Xuất kho 200.000 nguyên vật liệu sử dụng cho: – Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 180.000

    ục vụ phân xưởng:20.000

    • TK 621: 000
    • TK 622: 000-PhNN
    Có TK 152: 200.000
    1. Tiề n lương phải thanh toán cho nhân viên là 100.000đ trong đó: -Công nhân trực tiế p sả n xuất: 70.000

    -Nhân viên phân xưởng: 30.000

    Nợ TK 334: 100.000

    Có TK 111: 100.000
    1. Chi tiề n mặ t thanh toán lương cho công nhân là: 100.000 Nợ TK 334: 100.000
    Có TK 111: 100.000
    1. Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ đầu tư phát triển: 100.000; quỹ dự phòng tài chính: 50.000đ và quỹ khen thưởng phúc lợi: 100.000

    Nợ TK 421: 250.000

    Có TK 414: 100.00
    Có TK 415: 50.000
    Có TK 431: 100.000

    Bài 18:

    Gộp nghiệp vụ 3 và nghiệp 6 ta sẽ có định khoản phức tạp với nội dung:

    Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác 50.000 và để trả lương cho công

    nhân 80.000.

    Định khoản:

    Nợ TK 141:         50.000

    Nợ TK 3341:      80.000

    Có TK 111: 130.000

    Bài 19:

    1.Lấy doanh thu nộp để vào tiền mặt của công ty

    2.Tăng chi phí để thanh toán cho người lao động

    -Chi phí bán hàng: 200.000

    -Chi phí quản lí DN: 300.000

    3.Dùng tiền gửi NH để trả cho vay ngắn hạn 200.000

    4.Được cấp 1 TSHH trị giá: 18.000.000 và mua them NL, VL 2.000.000

    5.Dùng tiền vay ngắn hạn để mua công cụm dụn cụ với giá 150.000 và hàng  hóa

    450.000

    6.Dùng hàng hóa để gửi đi bán 400.000

    7.Dùng tiền mặt để trả cho người bán 200.000 và phải trả và nộp các khoản khác

    100.000

     

    Bài 20:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

      Mở tài khoản phải thu khách hàng và các sổ chi tiết có liên quan: ( đơn vị: 1000đ)
          Nợ         TK 131    
                                       
                25.000                      
      (1) 10.000       6.000 (2)          
      (3) 5.000       7.000 (4)          
                          10.000 (5)          
                15.000         23.000          
                                     
                  17.000                    
                                   
      Phản ánh vào sổ chi tiết:                  
                  SỔ CHI TIẾT TK 131            
        Tên khách hàng : công ty M.                  
        đơn vị tính: nghìn đồng.                  
      Chứng từ         Diễn giải     Tài khoản đối ứng   Số tiền
    Số   Ngày                           Nợ  
            – số dư đầu kì             10.000  
            – xuất bán   511       5.000    
            – thu tiền   111           10.000
            Cộng phát sinh             5.000   10.000
            – số dư cuối kì             5.000    

    SỔ CHI TIẾT TK 131

    Tên khách hàng : công ty N.

        đơn vị tính: nghìn đồng.        
      Chứng từ Diễ n giải Tài khoả n đối ứng   Số tiền
    Số   Ngày     Nợ  
          – số dư đầu kì   8.000    
          – thu tiền 111     6000
          Cộng phát sinh       6000
          – số dư cuối kì   2.000    
        SỔ CHI TIẾT TK 131      
        Tên khách hàng : công ty L.      
        đơn vị tính: nghìn đồng.      
      Chứng từ Diễ n giải Tài khoả n đối ứng Số tiền
    Số   Ngày     Nợ
          – số dư đầu kì   7.000  
          – xuất bán 511 10.000  
          – thu tiền 112   7.000
          Cộng phát sinh   10.000 7.000
          – số dư cuối kì   10.000  

    Bài 21:

     

          Đơn vị: 1000đ
               
      Nợ   TK 152
        42 500        
    (1) 10 000 15.000 (3)    
    (2) 10 000 7.000 (5)    
    (4) 7 500 25.500 (6)    
               
    27 500 47.500      

    22 500

    SỔ CHI TIẾ T: vậ t liệu A

    Đơn vị tính: 1000 đồng, kg.

                       
    Chứng từ Diễ n giải Đơn giá Nhập   Xuất   Còn lại  
    Số ngày     SL ST SL ST SL ST
        SDĐK 10 1000 10.000     1000 10.000
        Mua vào 10         2000 20.000
        Xuất ra 10     700 7000 1300 13.000
        Cộng phát sinh   1000 10.000 700 7000    
        SDCK           1300 13000
        SỔ CHI TIẾ T: vậ t liệu B Đơn vị tính: 1000 đồng, kg.      
                     
    Chứng từ   Diễ n giải   Đơn giá Nhập       Xuất     Còn lại  
    Số ngày       SL ST   SL ST SL   ST
          SDĐK   15                 2000   30.000
          Xuất ra   15         1000 15000 1000   15.000
          Mua vào   15 500 7500           1500   22.500
          Xuất ra   15         1000 15000 500   7.500
          Cộng phát sinh     500 7.500   2000 30.000      
          SDCK   15                 500   7.500
            SỔ CHI TIẾ T: vậ t liệ u C              
                Đơn vị tính: 1000 đồng, kg.      
    Chứng từ   Diễ n giải   Đơn giá Nhập         Xuất     Còn lại  
    Số ngày       SL   ST   SL   ST SL   ST
          SDĐK   5     10.000         500   2.500
          Mua vào   5 2000               2500   12.500
          Xuất ra   5           1.500   7500 1000   5.000
          Cộng phát sinh     2000   10.000     1.500   7500      
          SDCK   5                 1000   5.000

     

     

    Bài 22:

                             
        TÀI KHOẢN 331                          
        Nợ     TK 331 Đơn vị tính:đồng  
                     
             
      Số dư đầu kì 10.000.000    
    (2) 5.000.000 5.000.000 (1)  
    1.000.000 (3)  
       
    • 000 (4 ) 2.000.000
    Dư cuối kì 8.500.000
    SỔ CHI TIẾT X     Đơn vị tính:1000đ
           
    Ngày vào Chứng từ Diễn giải   Còn lại
    sổ            
    Số Ngày   Nợ
          Số dư     8.000
          Dùng tiền gửi ngân hàng   5.000  
          Mua công cụ     1.000
          Chi tiền mặt   500  
          Cộng phát sinh   5.500 1.000
          Số dư cuối     3.500
                 
    SỔ CHI TIẾT Y     Đơn vị tính:1000đ
           
    Ngày vào Chứng từ Diễn giải   Còn lại
    sổ            
    Số Ngày   Nợ
         
    Số dư   2.000
    Mua nguyên vậ t liệu   5.000
    Vay ngắ n hạn ngân hàng 2.000  
    Cộng phát sinh 2.000 5.000
    Số dư cuối   5.000

     

    BÀI 23 :

             
      Nợ   TK “155Y”
          3.000.000     2.000.000 (2)  
    (3) 7.000.000     6.000.000 (4)  
          2.000.000          
      Nợ   TK   “155X”
         
        10.000.000 8.000.000 (2)  
    • 000.000 15.000.000  (4)
    • 000.000 5.000.000
    Nợ TK “155Z”
      7.000.000 12.000.000 (4)
           
    • 000.000
    • 000.000 8.000.0

    thành phẩm X

              Đơn vị tính : đồng, cái,đồng/cái    
                       
    chứng   trích đơn nhập kho Xuất kho Còn  
    từ   yếu giá lại  
    số ngày     SL ST SL ST SL ST
        Số dư              
        đầu              
        tháng 5.000         2.000 10.000.000
          5.000 1.000 5.000.000        
        Mua vào 5.000 2.600 13.000.000        
          5.000     1.600 8.000.000 1.000 5.000.000
        Xuất ra         15.000.00    
        5.000     3.000 0    
        CỘNG         23.000.00    
        PS   3.600 18.000.000 4.600 0    
        số dư              
        cuối 5.000         1.000 5.000.000
        tháng              

    thành phẩm Y

              Đơn vị tính : đồng,méti,đồng/m    
                       
    chứng   trích đơn nhập kho Xuất kho Còn  
    từ   yếu giá lại  
    số ngày     SL ST SL ST SL ST
        Số dư              
        đầu              
        tháng 1.000         3.000 3.000.000
        Nhập              
        vào 1.000 7.000 7.000.000        
        Xuất ra 1.000     2.000 2.000.000 2.000 2.000.000
        1.000     6.000 6.000.000    
        CỘNG              
        PS   7.000 7.000.000 8.000 8.000.000    
        số dư              
        cuối 1.000         2.000 2.000.000
        tháng              

    thành phẩm Z

                                Đơn vị tính : đồng,kgi,đồng/kg      
                                             
      chứng   trích     đơn nhập kho   Xuất kho Còn  
        từ   yếu     giá   lại  
      số       ngày           SL ST   SL ST SL ST
                  Số dư                          
                  đầu                          
                  tháng     10.000               700 7.000.000
                          10.000 300 3.000.000            
                  Mua vào   10.000 1.000 10.000.000            
                  Xuất ra               12.000.00      
                    10.000         1.200 0 800 8.000.000
                  CỘNG                 12.000.00      
                  PS       1.300 13.000.000 1.200 0      
                  số dư                          
                  cuối     10.000               800 8.000.000
                  tháng                          

     

    Bài 24 : Mở tài khoản tổng hợp, TK “ Phải thu của khách hàng”:

     

     

     

     

     

                                    Đơn vị tính: đồng      
                             
          Tên khách hàng   Số dư đầu Phát sinh trong kỳ   Số dư cuối kỳ  
                      kỳ     Nợ            
                A   2.000.000   13.000.000 15.000.000   0      
                B   4.000.000   35.000.000 33.000.000   6.000.000      
                C   6.000.000       2.000.000   4.000.000      
          Cộng       12.000.000   48.000.000 50.000.000   10.000.000    

    Sổ chi tiết:

            ·  Phải thu khách hang A:   Đơn vị tính: đồng
               
    Chứng từ   Diễn giải   Số tiền  
            Nợ
               
          SDĐK 2.000.000    
                     
          Bán hang chưa thu tiền 13.000.000  
          Thu bằng chuyển khoản       15.000.000
          Cộng số phát sinh 13.000.000 15.000.000
    SDCK 0
    • Phả i thu của khách hang B:
                Đơn vị tính: đồng
    Chứng từ   Diễ n giải   Số tiền    
            Nợ
               
          SDĐK 4.000.000      
                       
          Bán hang chư a thu tiền 35.000.000    
          Thu bằ ng chuyể n khoản       33.000.000  
          Cộng số phát sinh 35.000.000 33.000.000  
          SDCK 6.000.000      
                       
    Phả i thu của khách hang C:          
                Đơn vị tính: đồng
                   
    Chứng từ   Diễ n giải   Số tiền    
            Nợ  
                 
          SDĐK 6.000.000      
                       
          Thu bằ ng chuyể n khoản       2.000.000  
          Cộng số phát sinh 0   2.000.000  
          SDCK 4.000.000      
                       
    Bài   SỔ CHI TiẾ T CỦA :            
    25              
    hàng hóa A     Đơn vị tính : đồng, kg,đồng/kg    
                 
                         
    chứng   trích đơn nhập kho Xuất kho   Còn  
    từ   yếu giá   lại  
    Số ngày     SL ST SL ST   SL ST
        Số dư                
        đầu             2.00  
                       
        tháng 1.000           0 2.000.000
            8.00 8.000.00          
        Mua vào 1.000 0 0          
        Xuất ra       7.00 7.000.00   3.00  
        1.000     0 0   0 3.000.000
                       
        CỘNG   8.00 8.000.00 7.00 7.000.00    
        PS   0 0 0 0    
        số dư           3.00  
        cuối 1.000         0 3.000.000
        tháng              

    hàng hóa B

              Đơn vị tính : đồng, kg,đồng/kg    
                         
    chứng   trích đơn nhập kho Xuất kho   Còn  
    từ   yếu giá   lại  
    Số ngày     SL ST SL ST   SL ST
        Số dư                
        đầu             1.50  
                       
        tháng 1.000           0 1.500.000
        Mua vào                
        Xuất ra 1.000     600 600.000   900 900.000
        CỘNG                
        PS       600 600.000      
        số dư                
        cuối 1.000           900 900.000
        tháng                

    hàng hóa C

              Đơn vị tính : đồng, kg,đồng/kg    
                         
    chứng   trích đơn nhập kho Xuất kho   Còn  
    từ   yếu giá   lại  
    Số ngày     SL ST SL ST   SL ST
        Số dư                
        đầu             1.00  
                       
        tháng 500           0 500.000
            1.00            
        Mua vào 500 0 500.000          
        Xuất ra 500     1.20 600.000   800 400.000
                0        
        CỘNG   1.00   1.20        
        PS   0 500.000 0 600.000      
        số dư                
        cuối 500           800 400.000
        tháng                
    hàng hóa D     Đơn vị tính : đồng, kg,đồng/kg    
                 
                         
    chứng   trích đơn nhập kho Xuất kho   Còn  
    từ   yếu giá   lại  
    Số ngày     SL ST SL ST   SL ST
        Số dư                
        đầu                
        tháng 1.000           500 500.000
        Mua vào 1.000 500 500.000          
        Xuất ra 1.000     600 600.000   400 400.000
        CỘNG                
        PS   500   600 600.000      
        số dư                
        cuối 1.000   500.000       400 400.000
        tháng                
    Bảng các tài khoản tổng hợp :            
    Tênđối SDDK   Phát sinh trong kì       SDCK
    tượng                  
    SL ST Nhập   Xuất   SL   ST
          SL ST SL ST      
    Hàng 2000 2000.000 8.000 8.000.00 7000 7.000.00 3000   3.000.000
    hóa A       0   0      
    Hàng 1.500 1.500.00     600 600.000 900   900.000
    hóa B   0              
    Hàng 1.000 5.000.00 1.000 500.000 1.200 600.000 800   400.000
    hóa C   0              
    Hàng 500 500.000 500 500.000 600 600.000 400   400.000
    hóa D                  
    Bài 26:                  
    1.NỢ 112 :         500      
    CÓ 131 :     500      
    2. NỢ 111:         300      
    CÓ 131 :     300      
    3. NỢ 113:         500      
    CÓ 511:       500      
    4. NỢ 111 :         400      
    CÓ 131(D) :   400      
    5. NỢ 311(B):   500      
    CÓ 112 :   500      
    Trả nợ cũ 200 và đưa trước cho B 300 ( sau nghiệ p vụ này B đang thiế u doanh nghiệp
    6.NỢ 331:       300)   phải thu      
            200      
    CÓ 131:   200      
    Tước khi phát sinh nghiệ p vụ này doanh nghiệ p phả i thu củ a A: 200 như ng phả i trả A:
    300. Vậy sau khi bù trừ 200(đã thu đã trả ), doanh nghiệ p còn thiế u nợ A là: 100  
    7. NỢ 331(A):   100      
    CÓ 111 :   100      
    8. NỢ 152:         500      
    CÓ 331(A):   500      
    Sổ kế toán chi tiết            
    Tài khoản: Phải thu của khách hàng(131)      
    Tên người mua A:            
    Ngày     Chứng từ   Diễn giải Số tiền  
    ghi sổ                  
      Số   ngày     Nợ  
                  Số dư đầu tháng 1/2008 0    
          3       Bán hàng chưa thu tiền 200    
          6       Thanh toán bù trừ( đã thu)     200
                  Cộng số phát sinh 200   200
                  Số dư cuối tháng1/2008 0    
    Sổ kế toán chi tiết            
    Tài khoản : Phải thu khách hàng (131)      
    Tên người mua C            
    Ngày     Chứng từ   Diễn giải Số tiền  
    ghi sổ              
      Số   ngày     Nợ  
                  Số dư đầu tháng 1/2008 500    
          1       Khách hàng trả nợ bằng TGNH     500
          3       Bán hàng thu tiền 300    
                  Cộng số phát sinh 300   500
                  Số dư cuối tháng 1/2008 300    
    Tên ngườ i mua D:            
    Ngày     Chứng từ   Diễn giải Số tiền  
    ghi sổ              
      Số   ngày     Nợ  
                  Số dư đầu tháng 1/2008 300    
                                     
          2       Khách hàng trả nợ bằ ng tiể n mặt         300  
                                     
          4       Khách hàng ứ ng tiề n mặt cho         400  
                    doanh nghiệp              
                    Cộng số phát sinh     0     700  
                  Số dư cuối tháng 1/2008           400  
    Bả ng kê tình hình thanh toán với người mua              
    Tài khoả n : Phải thu khách hàng(131) tháng 1/2008              
    Stt   Tên người     Số dư đầu kỳ   Số phát sinh Số dư cuối kỳ  
        bán hàng                            
    1     A   0     200   200   0        
    2     B   500     300   500   300        
    3     C   300     0   700         400  
    Cộng phát sinh   800     500   1.400 300     400  
    Sổ kế toán chi tiết                          
    Tài khoản : Phải trả người bán (331)                    
    Tên người bán A                          
    Ngày   Chứng từ       Diễn giải     Số tiền    
    ghi sổ                        
      Số ngày                 Nợ  
                  Số dư đầu tháng 1/2008           300  
          6       Thanh toán bù trừ (đã trả)     200        
          7       Thanh toán nợ bằng tiền mặt   100        
                               
          8       Mua vật liệu chưa thanh toán         500  
                                   
                    Cộng số phát sinh     300     500  
                  Số dư cuối tháng 1/2008           500  
    Sổ kế toán chi tiết          
    Tài khoản : Phải trả cho người bán (331)      
    Tên người bán B          
               
    Ngày Chứng từ Diễn giải   Số tiền  
    ghi sổ          
    Số ngày Nợ  
     
          Số dư đầu tháng 1/2008   200  
      5   Trả người bán bằng TGNH 500    
        (200+300)    
               
          Cộng số phát sinh 500 0  
          Số dư cuối tháng 1/2008 500    
    Stt Tên người Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
      bán hàng          
    1 A 300 300 500   500
    2 B 200 500 0 300  
      Cộng phát sinh 500 800 500 300 500

    Câu 27

    Đơn vị tính :triệ u đồng

    • Mở tài khoả n vào đầu tháng 2/20×1
    • Định khoả n và phả n ánh vào các tài khoản có lien quan
    1. Nợ TK 211 : 30

    Có TK 411 : 30

    1. Nợ TK 331 : 50

    Có TK : 112 :50

    1. Nợ TK 111 :20

    Có TK 112 : 20

    1. Nợ TK 152 : 10

    Có TK 111 : 10

    1. Nợ TK 331 :20

    Có TK 111 : 20

    Nợ                       Tiề n mặt 111             Có

      20   (4) 10
      (3) 20
      (5) 20
      10  
         
           

    Nợ         Tiề n gửi ngân hàng 112 Có

    180   50 (2)
       
    110   20 (3)
         

    Nợ                                                                Nguyên liệu vậ t liệu 152 Có

    140

    • 10

    150

    Nợ          Trả cho người bán 331 Có

    90

    (2) 50

    (5) 20                               20

    Nợ          Nguồ n vốn kinh doanh 411

    480

    30 (1)

    510

    Nợ                          TSCD “211”                     có

    SDĐK :       300

    • 30 SDCK : 330

    Bài 28:

    1. mở tài khoả n vào đầ u tháng, lậ p định khoả n và phả n ánh vào sơ đồ:

    (1) khách hàng trả nợ cho doanh nghiệ p bằ ng tiề n mặ t 300.000đ và bằ ng tiề n gửi

    ngân hàng 1.000.000đ  
    nợ : tk tiề n mặt (111) 300000
    nợ : tk tiề n gửi ngân hàng (112) 1000000
        có: tk phải thu khách hàng (131) 1300000
    (2) chi tiề n mặ t để tạ m ứng cho nhân viên 500.000đ
    nợ: tk tạ m ứng (141) 500000
        có: tk tiề n mặt (111) 500000
    (3) nhậ p kho 500.000đ nguyên vậ t liệ u và 200.000đ dụ ng cụ nhỏ chư a trả tiền
    người bán   tk nguyên vậ t liệu (152) 500000
    nợ:
    nợ: tk công cụ, dụ ng cụ (153) 200000
        có: tk phả i tr ả người bán (331) 700000
    (4) vay ngắ n hạ n trả nợ cho người bán 1.000.000đ và trả nợ khoả n phả i trả khác
    500000đ   tk phả i trả cho người bán (331) 1000000
    nợ:
    nợ: tk phả i trả khác (338) 500000
        có: tk vay ngắ n hạ n (311) 1500000
    (5) rút tiề n gửi ngân hàng về nhậ p quỹ tiề n mặt 300.000đ
    nợ: tk tiề n mặt (111) 300000
        có: tk tiề n gửi ngân hàng (112) 300000
    (6) chi tiề n mặ t để tr ả lương cho công nhân 300.000đ
    nợ: trả người lao động (334) 300000
        có: tk tiề n mặ t (111) 300000

    (7) dùng tiề n gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắ n hạn 500.000đ và thanh toán cho

    nhà nước 500.000đ

    nợ:       tk vay ngắ n hạn (311) 500000

    nợ:       tk thanh toán nhà nước (333) 500000

    có:         tk tiề n gửi ngân hàng (112) 1000000

    (8) nhậ p kho 500.000đ nguyên vậ t liệ u được mua bằ ng tiề n tạ m ứng

    nợ:       tk nguyên vậ t liệu (152) 500000

    có:         tk tạ m ứng (141) 500000

    (9) dùng lãi bổ sung nguồn vốn kinh doanh 1.000.000đ và bổ sung quỹ đầu tư phát

    triển          500.000đ

    nợ:       tk lợi nhuận chưa phân phối (421) 1500000

    có:         tk nguồn vốn kinh doanh (411) 1000000

    có:         tk quỹ đầu tư phát triển (414) 500000

    (10)               nhận vốn liên doanh một tài sản cố định hữu hình có trị giá 35.000.000đ

    nợ:       tk tài sản cố định hữu hình (211) 35000000

    có:         tk nguồn vốn kinh doanh (411) 35000000

    (11)              chi tiền mặt trả nợ khoản phải trả khác 100.000đ

    nợ:       tk phải trả (338) 100000

    có:         tk tiền mặt (111) 100000

        (12)   nhậ p kho 100.000đ dụng cụ nhỏ trả bằ ng tiề n gửi ngân hàng
              nợ: công cụ, dụ ng cụ (153) 100000  
                  có: tiề n gửi ngân hàng (112) 100000  
      phản ánh vào các tài khoản:              
      nợ   tk tiề n mặt (111)            
                                   
      500000                            
        (1) 300000     (2) 500000     Nợ tk tiề n gửi ngân hàng
        (1) 300000     (2) 300000         Nợ nguyên vậ t liệu  
      8500000       (11) 100000        
                                     
      2                              
      400000(1) 1000000     (5) 300000              
                  (7)1000000            
        (3) 500000                
      81 (8) 500000       (12) 100000            
      00000                          
      50                              
      Nợ   phải thu khách hàng          
                                 
      1500000       (1) 1300000              
      200000                      
                                 
      Nợ     tạ m ứng              
      500000                            
        (1) 500000     (8) 500000              
      500000                            
      Nợ công cụ, dụ ng cụ
      900000      
    (2) 200000  
    (13) 100  
    000  
             

    1200000

      Nợ CPSXKDDD      
                         
      100000       Nợ hao mòn TSCD
    100000      
                     
          4000000      
                 
              4000000      
                 
    Nợ vay ngắ n hạn
        3000000  
             
    (7) 500000     (3) 1500000
        4000000  
             
    Nợ  thuế và phả i trả nhà nước
    (7) 500000   800000    
             
      300000    
           
               
    Nợ phả i trả khác
      700000    
               
    • 500000
    • 100000

    100000

    Nợ                        TSCDHH                         có

    60000000

    • 35000000

    95000000

    Nợ               phả i trả người bán              có

    1200000

    (4) 1000000                          (1) 700000

    900000

    Nợ   phả i trả công nhân viên
    (6) 300000 300000    
             
    0      
           
               
    Nợ vốn kinh doanh
      63000000  
           
           
    • 1000000
    • 35000000

    99000000

    Nợ quỹ đầ u tư phát triển
      1000000    
             
             
    • 500000

    1500000

    Nợ lợi nhuậ n chưa phân phối   có
    (9) 1500000 2000000  
           
    500000    
           
               

    Bài 29:

    Doanh nghiệ p vay ngắ n hạ n ngân hàng 200, chuyể n vào tài khoả n ngân hàng

    Nhậ n nguyên vậ t liệ u do nhà nước cấ p 400, gồm 300 nguyên vậ t liệu chính, 100 nguyên vậ t liệ u phụ

    Mua nhiên liệ u 200 bằ ng tiề n mặ t.

    Mua vậ t liệ u chính 300 chư a trả người bán.

    Chi phí vậ t liệ u phát sinh tăng 900, bao gồm vậ t liệ u chính 700, vậ t liệ u phụ 200.

    Chi phí nhiên liệ u phát sinh tăng 100.

    Rút 100 tiề n mặ t trả người bán.

    Nợ   Tk 152
             
    SD 1.100      
    (2)   400   900 (5)
    (3)   200   100 (6)
    (4)   300      
    SD 1.000      
    Nợ Tk 152(VL phụ)   Có
                 
    SD   300        
    (2) 100 200 (5)

    Nợ            Tk 152 (VL chính)          Có

    SD                     600

    • 300 700 (5)
    • 300

    SD                    500

    Nợ TK 152(Nhiên liệu)  Có
             
    SD   200    
               
      (3) 200 100 (6)
               
    SD 200 SD 300

    Nợ                  Tk 111                    Có

    SD                400

    200 (3)

    100 (7)

    SD                100

    Nợ   Tk 112
             
    SD 300      
               
    (1) 200      
             
    SD 500      
    Nợ          
      Tk 621
           
    (5) 900    
               

    Nợ                    Tk 331                    Có

    (7) 100     300 (4)

    Nợ Tk 311      
                 
        SD 300      
          200 (1)  
                 
        SD 500      
    Nợ            
    Tk 627      
                 
    (6) 100          
                 
                   
    Nợ   TK 331  
              SD: 300    
            600 (1)    
              SD: 900    
    BÀI 30:        
         
        1. Định khoả n các nghiệ p vụ kinh tế phát sinh đầu tháng 6/20×1
        –   Nợ TK”tiề n gởi ngân hàng”   10.000.000đ
          Có TK”phả i trả cho người bán” 10.000.000đ
        –   Nợ TK”nguyên liệ u ,vậ t liệu” 20.000.000đ
          Có TK”nợ phả i trả”   20.000.000đ
        –   Nợ TK”phả i tr ả cho người bán” 5.000.000đ
          Có Tk”tiề n mặt”   5.000.000đ
      –   Nợ Tk”công cụ ,dụng cụ”           1.000.000đ    
        Có TK”nợ phả i trả”               1.000.000đ    
    Bảng CĐKT:                        
                                 
        Tài sản Số     Nguồn vốn   Số    
        tiền     tiền      
                           
        Tiề n mặt   5   Phả i trả người bán 21      
                                 
        Tiề n gửi ngân hàng   20   NVKD       85      
                                 
        Nguyên vậ t liệu   20                    
                                 
        Công cụ, dụng cụ   1                    
                                 
        TSCĐHH   60                    
                               
        Tổng cộng TS 106   Tổng cộng NV   106      
                                 
    Bảng CĐTK:                        
                           
      Tên tk   Số dư đầu kỳ   Phát sinh trong   Số dư cuối kỳ
    hiệ                 kỳ      
    u tk                          
            Nợ     Nợ   Nợ
    111 Tiền mặt     10         5   5  
    112 Tiền gửi ngân hàng     30         10   20  
    152 Nguyên vật liệu       X       20     20  
    153 Công cụ, dụng cụ       X       1     1  
    211 TSCĐHH     60             60  
                               
    331 Phải trả người bán           15   15 21     21
    441 Nguồn vốn kinh doanh           85           85
      Tổng cộng     100   100   36 36   106 106

    Bảng tổng hợp chi tiết về khoản nợ phải trả người bán:

    Nợ PTNB Số dư Phát sinh trong kỳ Số dư
    đầu kỳ     cuối kỳ
      Nợ
    Công ty A 8 8 20 20
             
    Công ty B 5 5   0
             
    Công ty C 2 2 1 1
             
    Tổng cộng 15 15 21 21
             
    Bài 31:                                
    Mở tài khoản:                              
    Nợ     TK “111”                        
      10.000.000   5.000.000 (3)   Nợ                    
    (4) 12.000.000   10.000.000 (6)     TK “311”  
    Nợ   7.000.000                   27.000.000      
        TK “112”             10.000.000 (2)
      20.000.000 6.000.000 (7)             37.000.000      
    (6) 10.000.000 4.000.000 (8)   Nợ                    
      20.000.000                
                TK “334”  
                    (3) 5.000.000       5.000.000      
    Nợ     TK “131”             0.000.000      
                               
      15.000.000   12.000.000 (4)   Nợ                    
            TK “152”  
                       
    Nợ   3.000.000             5.000.000                
        TK “156” (1) 2.000.000                
      30.000.000           7.000.000                
    (7) 6.000.000         Nợ                    
      36.000.000                
                TK “211”  
                      40.000.000                
                                         
    • 000.000 85.000.000
    Nợ TK “311”  
    (2) 10.000.000   20.000.000    
    (8) 4.000.000 2.000.000 (1)
          8.000.000    
    Nợ    
    TK “411”
          68.000.000    
        45.000.000   (5)
        113.000.000    
                     
                     
    Định khoả n:                  
    1.Mua vậ t liệ u tiề n chư a trả cho người bán 2.000.000đ          
      Nợ 152: 2.000.000                
        Có 331: 2.000.000                
    2.Vay ngắ n hạ n ngân hàng trả nợ cho người bán 10.000.000đ      
      Nợ 331: 10.000.000                
        Có 311: 10.000.000                
    3.Chi tiề n mặ t trả lương công nhân viên 5.000.000đ          
      Nợ 334: 5.000.000                
        Có 111: 5.000.000                
    4.Khách hàng trả nợ thu bằ ng tiề n mặt 12.000.000đ          
      Nợ 111: 12.000.000                
        Có 131: 12.000.000                
    5.Được cấ p một tài sả n cố định hữu hình, nguyên giá 45.000.000đ      
      Nợ 211: 45.000.000                
        Có 411: 45.000.000                
    6.Đem tiề n mặ t gửi vào ngân hàng 10.000.000đ          
      Nợ 112: 10.000.000                
        Có 111: 10.000.000                
    7.Mua hàng hóa 6.000.000đ, thanh toán bằ ng tiề n gửi ngân hàng      
      Nợ 156: 6.000.000                
        Có 112: 6.000.000                
    8.Dùng tiề n gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 4.000.000đ      
      Nợ 331: 4.000.000                
        Có 112: 4.000.000                
          Bả ng cân đối tài khoả n cuối kỳ      
            (Đơn vị tính:1000đ)          
                       
    Số tài Tên tài khoản Số dư đầu kỳ   Số phát sinh Số dư cuối kỳ
    khoản                
    Nợ   Nợ   Nợ
           
    111   Tiề n mặt   10.000     12.000   15.000 7.000  
    112   Tiề n gửi ngân hàng 20.000     10.000   10.000 20.000  
    131   Phả i thu củ a khách hàng 15.000         12.000 3.000  
    152   Nguyên liệ u, vậ t liệu 5.000     2.000     7.000  
    156   Hàng hóa   30.000     6.000     36.000  
    211   Tài sản cố định hữu hình 40.000     45.000     85.000  
    311   Vay ngắ n hạn   27.000       10.000   37.000
    331   Phả i trả cho người bán   20.000   14.000   2.000   8.000
    334   Phả i trả người lao động   5.000   5.000       0
    411   Nguồn vốn kinh doanh   68.000       45.000   113.000
        Tổng cộng: 120.000 120.000   94.000   94.000 158.000 158.000

    Bả ng cân đối kế toán cuối kỳ

    (Đơn vị tính:1000đ)

    Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
    Tiề n mặt 7.000 Vay ngắ n hạn 37.000
    Tiề n gửi ngân hàng 20.000 Phả i trả người bán 8.000
    Phả i thu người mua 3.000 Phả i trả người lao động 0
    Nguyên liệ u, vậ t liệu 7.000 Nguồn vốn kinh doanh 113.000
    Hàng hóa 36.000    
    Tài sả n cố định 85.000 Tổng nguồn vốn  
    Tổng tài sản 158.000 158.000

    Bài 32

    Tìm x:

    Tổng nguồn vốn = 5540triệu đồng

    Tổng tài sản = 470 + x

    Mà: tổng tài sản = tổng nguồn vốn

    • x = 5070
    1. Định khoản:
      • Nợ TK 152 “NLVL”: 25

    Có TK 331 “PTNB”: 25

    (2)         Nợ TK 112 “TGNH”: 32

    Có TK 131 “PTCKH”: 32

    (3)         Nợ TK 155 “Thành phẩm”: 3

    Có TK 154 “SP dở dang”:3

    (4)         Nợ TK 431 “Quỹ khen thưỏng”:2

    Có TK 334 “PTCNV”: 2

    (5)         Nợ TK 211 “TSCĐHH”: 70

    Có TK 341 “VDH”: 70

    (6)         Nợ TK 144 “Cầm cố, ký quỹ”: 3

    Có TK 111 “Tiền mặt”: 3

    (7)         Nợ TK 334 “PTCNV”:2

    Có TK 111 “Tiền mặt”: 2

    (8)         Nợ TK 333 “PNCNN”: 22

    Nợ TK 331 “PTNB”:40

    Có TK 112 “TGNH”: 62

    (9)         Nợ TK 112 “TGNH”: 60

    Có TK 441”NVKD”:60

    Sơ đồ:

    Nợ                  TK152                     Có

    162

    25

    187

    Nợ                   TK 112                Có

    62 (8)

      Nợ TK 131
      47     32 (2)
    15  
         
               

    Nợ               TK 155                   Có

    45

    3

    48

    Nợ                TK 331               Có

    53

    (8)  40                   (1)

    38

    Nợ              TK 341                  Có

    330

    70  (5)

    400

    Nợ   TK   334
       
    (7) 2       5  
             
            2 (2)
            5  
                 

    Nợ            TK 333               Có

    (8) 22

    22

    0

     

    Nợ 4 TK 154
        3 (3)
      1  
           
             

    Nợ            TK 211              Có

    5070

    • 70

    5140

    Nợ            TK 144                  Có

    0

    3

    3

    Nợ            TK 441           Có

    5000

    60 (9)

    5060

    Nợ   TK   431Có
       
    (4) 2       14  
            12  
                 
      Nợ TK 111
                 
      8     3 (6)  
    3     2 (7)  
                 
    Bả ng cân đối tài khoản tháng 01/ 20×2:     Đơn vị tính: triệ u đ ồng  
                 
    Số Tên TK Số dư ĐK   Số PS   Số dư CK
    TK Nợ   Nợ Nợ  
             
    152 1. NLVL 162     25   187    
    112 2. TGNH 112     92 62 142    
    131 3. PTCKH 47       32 15    
    155 4. Thành phẩm 45     3   48    
    154 5. Sả n phẩ m dở dang 4       3 1    
    211 6. TSCĐHH 5070     70   5140    
    144 7. Cầ m cố, ký quỹ , ký cược 0     3   3    
    111 8. Tiề n mặt 8       5 3    
    213 9. Bằ ng phát minh sang chế 90         90    
    3 10. Tạ m ứng 2         2    
    141 11. Phả i trả người bán   53   40 25     38
    331 12. Vay dài hạn   330     70     400
    341 13. Phả i trả công nhân viên   5   2 2     5
    334 14. Phả i n ộp cho nhà nước   22   22       0
    333 15. Nguồn vốn kinh doanh   5000     60     5060
    441 16. Quỹ khen thưởng   14   2       12
    431 17. Vay ngắ n hạn   110           110
    311 18. Lợi nhuậ n chư a phân phối   6           6
    421                      
      Tổng cộng 5540 5540   259 259 5631   5631

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập môn thuế (có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/BA%CC%80I-T%C3%82%CC%A3P-TA%CC%80I-CHI%CC%81NH-DOANH-NGHI%C3%8A%CC%A3P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

    Phần II: Tài sản lưu động, vốn lưu động trong doanh nghiệp

     2.1  – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    – Khái niệm, đặc điểm của TSLĐ trong doanh nghiệp.

    – Phân loại, kết cấu VLĐ  trong doanh nghiệp

    – Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ trong các khâu: Dự trữ – Sản xuất – Lưu thông.

    – Xác định VLĐ thừa, thiếu và hướng giải quyết vốn thừa thiếu đó.

    – Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

     2.2 –   Bài tập

    Bài tập số 15

    Căn cứ vào những Tài liệu sau đây tại DN Công nghiệp X

    Hãy tính:

    1. Nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính cho doanh nghiệp X năm kế hoạch.
    2. Số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch.

    Tài liệu: 

    1. Kỳ luân chuyển bình quân về vốn nguyên vật liệu chính năm báo cáo: 60 ngày.
    2. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 3 mặt hàng

    A, B và C. Sản lượng sản xuất cả năm như sau:

    + Sản phẩm A là: 4.200 cái.

    + Sản phẩm B là:  6.000 cái.

    + Sản phẩm C là:  3.600 cái.

    1. Định mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính Z cho mỗi đơn vị sản phẩm

    + Sản phẩm A là: 18 kg.

    + Sản phẩm B là:  24 kg.

    + Sản phẩm C là:  25 kg

    1. Nguyên vật liệu chính Z do 3 đơn vị cung cấp:

    + Đơn vị M cả năm bán 70 tấn, cứ 30 ngày cung ứng một lần.

    + Đơn vị N cả năm bán 50 tấn, cứ 54 ngày cung ứng một lần.

    + Đơn vị H cả năm bán 30 tấn, cứ 40 ngày cung ứng một lần.

    1. Ngày hàng đi trên đường, ngày chuẩn bị sử dụng, ngày kiểm nhận nhập kho và ngày bảo hiểm tính chung là 20 ngày.
    2. Ngoài ra trong năm kế hoạch còn dự kiến dùng nguyên vật liệu chính Z cho nhu cầu khác là: 2.160 kg.
    3. Giá bình quân 1 kg nguyên vật liệu chính Z dự tính là: 2.000 đồng.
    4. Hệ số xen kẽ vốn nguyên vật liệu chính dự tính là : 0.8.

    Bài tập số 16   Căn cứ vào những Tài liệu sau đây tại DN công nghiệp Chế Biến Y

    Hãy tính:

    1. Nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch.
    2. Số vốn nguyên vật liệu chính tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển

    vốn năm kế hoạch.

    1. Tài liệu năm báo cáo
    2. Tổng chi phí về nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm thực tế 3

    quý đầu năm là: 250 triệu đồng.

    1. Dự kiến tổng chi nguyên vật liệu chính dùng trong quý IV là: 110 triệu đồng.
    2. Vốn nguyên vật liệu chính chiếm dùng bình quân thực tế 3 quý đầu năm:

    Quý I  :    82 triệu đồng        Quý III :     86 triệu đồng

    Quý II :    84 triệu đồng               dự kiến  Quý IV :     84 triệu đồng

    1. Biết rằng năm báo cáo không dùng nguyên vật liệu chính cho nhu cầu khác.
    2. Tài liệu năm kế hoạch
    3. Theo kế hoạch sản xuất thì nhiệm vụ sản xuất đối với những sản phẩm sản xuất năm trước tăng 20% so với năm báo cáo. Đồng thời doanh nghiệp lại sản xuất thêm một mặt hàng mới với sản lượng là: 720 sản phẩm.
    4. Mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính cho những sản phẩm sản xuất năm trước sẽ giảm 5% so với năm báo cáo; Mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính cho một đơn vị sản phẩm mới sản xuất là: 4.000 đồng.
    5. Trong năm kế hoạch doanh nghiệp còn dùng nguyên vật liệu chính cho sửa chữa lớn TSCĐ với số tiền là: 18,72 triệu đồng.
    6. Kỳ luân chuyển bình quân về nguyên vật liệu chính năm kế hoạch dự kiến rút ngắn được 10,5 ngày so với năm báo cáo.

    Bài tập số 17  Căn cứ vào những Tài liệu dưới đây tại DN Cơ Khí Y

    Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn NVL chính về thép tròn năm kế hoạch cho DN Cơ Khí?
    2. Số vốn lưu động tiết kiệm do giảm bớt định mức tiêu hao vật tư năm KH?
    3. Số vốn lưu động tiết kiệm do rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau?

    Tài liệu:

    1. Theo kế hoạch sản xuất và định mức kinh tế – kĩ thuật thì năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 5 mặt hàng, sản lượng và mức tiêu hao thép tròn cho một đơn vị sản phẩm như sau (chưa điều chỉnh  định mức tiêu hao giảm):

    Tên SP  Sản lượng SX (cái)  Đ/mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm (kg)

    A                   500                                 150

    B                1.000                                 120

    C                2.500                                 180

    D                1.500                                 100

    E                1.000                                    80

    1. Theo kế hoạch cải tiến kỹ thuật thì mức tiêu hao thép tròn cho mỗi đơn vị sản phẩm (đối với cả 5 mặt hàng) giảm 10%.
    2. Trong năm kế hoạch doanh nghiệp còn dự kiến sử dụng thép tròn vào việc chế thử sản phẩm mới và sửa chữa lớn TSCĐ là: 7.200 kg.
    3. Thép tròn do ba đơn vị cung cấp. Theo hợp đồng đã ký kết dự tính cho năm kế hoạch thì số lượng cung cấp cả năm, số ngày cung cấp cách nhau, số ngày vận chuyển, số ngày bưu điện chuyển chứng từ, số ngày làm thủ tục ở hai ngân hàng và số ngày nhận trả tiền hàng như sau:
    Đ/vị cung cấp S/lượng cung cấp (tấn) Số ngày cung cấp cách nhau Số ngày vận chuyển Số ngày bưu điện chuyển chứng từ Số ngày làm thủ tục ở ngân hàng Số ngàythanh toán
    X 500 40 15 3 2 5
    Y 700 60 12 2 3 7
    Z 800 50 17 4 2 5
    1. Theo kế hoạch cung cấp vật tư, mỗi kg thép tròn tính theo giá mua bình quân là 8.000 đồng và số ngày cung cấp cách nhau bình quân năm kế hoạch so với hợp đồng giảm đi 5 ngày.
    2. Các loại ngày chỉnh lý, kiểm nhận nhập kho, ngày bảo hiểm của thép tròn tính chung là 12 ngày.
    3. Hệ số xen kẽ (hệ số cung cấp cách nhau) tính như năm báo cáo. Biết rằng trong năm báo cáo số tồn kho bình mỗi ngày của nguyên vật liệu chính là 1,5 triệu đồng và số tồn kho cao nhất là 2,5 triệu đồng.

    Bài tập số 18 Căn cứ vào Tài liệu sau đây tại DN sản xuất Bánh, Kẹo

    Hãy tính: nhu cầu vốn lưu động của bột và đường cho doanh nghiệp bánh kẹo và tính số vốn tiết kiệm được do giảm bớt chi phí đường, bột, do rút ngắn số ngày cung cấp cung cấp cách nhau của đường.

    1. Mức tiêu hao thực tế từ tháng 01 đến tháng 9 và mức tiêu hao dự kiến quý 4 kỳ báo cáo như sau:
    Tên vật

    liệu

    Đơn vị

    tính

    Giá đ/vị

    (1.000)

    Tổng số tiêu hao

    từ T1- T9

    Tổng số tiêu hao

    ứơc tính quý 4

    Đường  tấn Tấn 5.000 1.600 560
    Bột Tấn 3.000 2.000 700
    1. Nhiệm vụ sản xuất năm kế hoạch tăng thêm: 10%, đồng thời mức tiêu hao đường và bột cho mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống: 5% so với năm báo cáo.
    2. Bột do Công ty lương thực cung cấp, theo hợp đồng đã ký cứ 30 ngày Công ty lương thực sẽ cung cấp một lần. Căn cứ vào tình hình thực tế năm trước và thể thức thanh toán hiện áp dụng doanh nghiệp phải trả tiền hàng trước 2 ngày khi hàng  đến doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp có thể tính thêm 4 ngày dự trữ bảo hiểm để đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra.
    3. Tình hình cung cấp đường 9 tháng đầu năm như sau:
    Lần

    cung cấp

    S/lượng

    cung cấp

    Ngày

    xuất hàng

    Ngày

    trả tiền

    Ngày hàng

    đến DN

    Ngày nhập

    kho DN

    1 610 2/2 8/2 13/2 14/2
    2 740 10/4 18/4 20/4 22/4
    3 450 12/6 17/6 20/6 21/6
    4 800 1/8 6/8 10/8 12/8

    Biết rằng: Chuyến đường cuối cùng năm trước năm báo cáo nhập kho doanh nghiệp vào ngày 16/12.

    1. Đối chiếu với hợp đồng đã ký kết thì chuyến thứ nhất 610 tấn lẽ ra phải đến doanh nghiệp vào ngày 10/2, chuyến thứ hai 740 tấn lẽ ra phải đến doanh nghiệp vào ngày 10/4, chuyến thứ ba 450 tấn lẽ ra phải đến doanh nghiệp vào ngày 10/6, chuyến thứ tư 800 tấn đến đúng hạn.
    2. Trong năm kế hoạch doanh nghiệp vẫn mua đường từ các Công ty trên. Tuy vậy doanh nghiệp đã thoả thuận với các Công ty đường có thể rút ngắn bớt số ngày cung cấp cách nhau bình quân so với hợp đồng đã ký là: 10%.
    3. Hệ số xen kẽ vốn vật liệu là: 0,5.

    Bài tập số 19:

    Căn cứ vào Tài liệu sau đây về sản phẩm A, B của doanh nghiệp X.

    Hãy xác định:  nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm kế hoạch?

    1. Tài liệu năm báo cáo
    2. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang kết dư bình quân trong năm về sản phẩm A là: 4,6 triệu đồng.
    3. Giá thành sản xuất sản của phẩm dở dang kết dư bình quân trong năm về sản phẩm B là: 11,7 triệu đồng.
    4. Chi phí bỏ vào sản xuất của sản phẩm B bình quân mỗi ngày là: 0,65 triệu đồng.
    5. Tổng chi phí sản xuất của sản phẩm A cả năm là: 500 triệu đồng.
    6. Kỳ luân chuyển bình quân về vốn sản phẩm dở dang là 60 ngày.
    7. Chi phí bỏ vào lúc đầu của quá trình sản xuất sản phẩm B chiếm 80%, các chi phí khác bỏ tiếp tục và đều đặn.
    8. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang về sản phẩm B kết dư cuối năm là: 42,5 triệu đồng.
    9. Tài liệu năm kế hoạch
    10. Tổng chi phí sản xuất của sản phẩm A dự kiến cả năm là: 600 triệu đồng.
    11. Giá thành sản xuất của sản phẩm B sản xuất cả năm là: 1.410 triệu đồng.
    12. Giá thành sản xuất của sản phảm dở dang về sản phẩm B kết dư cuối năm là 72,5 triệu đồng.
    13. Tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất sản của phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.
    14. Chu kỳ sản xuất của sản phẩm B sẽ rút ngắn được 2 ngày so với năm báo cáo.
    15. Kỳ luân chuyển bình quân của vốn sản phẩm dở dang sẽ rút ngắn được 6 ngày so với năm báo cáo.

    Bài tập số 20     Căn cứ vào Tài liệu sau đây của doanh nghiệp X.

    Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm kế hoạch?
    2. Số vốn tiết kiệm được do rút ngắn chu kỳ sản xuất năm kế hoạch?
    1. Tài liệu năm báo cáo
    2. Giá thành sản xuất  của sản phẩm dở dang dự kiến kết dư cuối năm báo cáo là: 24 triệu đồng.
    3. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang kết dư bình quân trong năm là: 4.2 triệu đồng.
    4. Chi phí bỏ vào quá trình sản xuất bình quân mỗi ngày là: 0,35 triệu đồng.
    5. Tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất nguyên liệu chính chiếm 60% tổng số, bỏ ngay từ lúc đầu, các chi phí khác bỏ tiếp tục, đều đặn của quá trình sản xuất.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm là: 195 triệu đồng.
    3. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang kết dư cuối năm là: 45 triệu đồng.
    4. Biết rằng tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất của năm kế hoạch như năm báo cáo.
    5. Chu kỳ sản xuất năm kế hoạch rút ngắn được 2 ngày so với kỳ báo cáo.

    Bài tập số 21   Căn cứ vào những Tài liệu sau đây tại Nhà máy sản xuất rượu A

    Hãy xác định: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm KH?

    1. Muốn sản xuất mỗi loại rượu cần trải qua ba giai đoạn là: nấu, ủ, và cất. Thời gian cho giai đoạn nấu là 01 ngày, chi phí ở giai đoạn này là 11 triệu đồng. Thời gian cần cho giai đoạn ủ là 07 ngày mỗi ngày chi phí hết 0,1 triệu đồng. thời gian cần cho giai đoạn cất là: 01 ngày, chi phí ở giai đoạn này là: 0, 45 triệu đồng.
    2. Theo bảng dự toán phí tổn năm kế hoạch ta có giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá là: 554,4 triệu đồng.

    Bài tập số 22 Căn cứ vào những Tài liệu sau đây tại DN X.

    Hãy xác định: Nhu cầu vốn thành phẩm năm kế hoạch cho doanh nghiệp X?

    1. Tài liệu năm báo cáo:
    2. Sản lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    + Sản phẩm A là: 18.000 sản phẩm.

    + Sản phẩm B là: 12.000 sản phẩm.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:

    + Sản phẩm A là: 4.000 đồng.

    + Sản phẩm B là: 3.000 đồng.

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm B tăng: 10% so với sản phẩm sản xuất cả năm báo cáo.
    3. Theo kế hoạch hạ giá thành năm kế hoạch của hai loại sản phẩm A và B đều hạ: 10%.
    4. Theo hợp đồng tiêu thụ đã ký kết, sản phẩm A được tiêu thụ cho hai đơn vị và giao hàng tại doanh nghiệp.

    + Đơn vị X mỗi lần giao 1.120 sản phẩm.

    + Đơn vị Z mỗi lần giao 1.200 sản phẩm.

    1. Căn cứ vào đơn  đặt hàng thì sản phẩm B mỗi tháng giao 4 lần vào những ngày: 06, 10, 16, 22. Thời gian cần thiết để vận chuyển đến địa điểm giao hàng là 2 ngày.
    2. Thời gian cần thiết để làm thủ tục thanh toán của các đơn vị được tính bình quân đều là 3 ngày.
    3. Hệ số dự trữ thành phẩm trong kho đợi tiêu thụ dự tính là: 0,75.

    Bài tập số 23 Căn cứ vào Tài liệu sau đây tại DN sản xuất

    Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn thành phẩm năm kế hoạch.
    2. Số vốn thành phẩm tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu

    động năm kế hoạch.

    1. Tài liệu năm báo cáo
    2. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm là 600 triệu đồng.
    3. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá kết dư bình quân các quý như sau:

    Quý I:   30,5 triệu đồng.         Quý III: 31,5  triệu đồng.

    Quý II:  31    triệu đồng.         Quý IV: 32     triệu đồng.

    1. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến ngày 31/12 là 28,5 triệu đồng.
    2. Kỳ luân chuyển bình quân của vốn thành phẩm là 60 ngày.
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 4.000 đồng.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Nhiệm vụ sản xuất sản phẩm hàng hoá năm kế hoạch tăng: 20% so với cả năm báo cáo.
    3. Nhiệm vụ hạ giá thành đơn vị sản phẩm năm kế hoạch hạ: 5%.
    4. Kỳ luân chuyển bình quân dự kiến rút ngắn được 6 ngày so với kỳ luân chuyển bình quân năm báo cáo.
    5. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá kết dư dự tính đến cuối năm là 10,5 triệu đồng.

    Bài tập số 24   Căn cứ vào Tài liệu sau đây Xí nghiệp gạch, ngói.

    Hãy tính: Nhu cầu vốn thành phẩm cho Xí nghiệp gạch ngói?

    1. Năm báo cáo số lượng sản phẩm sản xuất và giá thành thực tế đơn vị

    sản phẩm như sau :

    Tên

    SP

    Sản lượng

    (1.000 viên)

    Giá thành SX thực tế đơn vị sản phẩm

    (đồng)

      Gạch               18.000                           4.000
      Ngói               27.000                           2.000
    1. Năm kế hoạch do nhiệm vụ sản xuất tăng hơn năm báo cáo là: 20%, đồng thời do cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoá sản xuất nên giá thành đơn vị sản phẩm giảm bớt: 5%.
    2. Trong năm kế hoạch Xí nghiệp xuất giao cho nhiều khách hàng khác nhau nhưng khách hàng mua nhiều nhất, mỗi lần về gạch không quá: 240.000 viên, về ngói không quá: 540.000 viên. Thời gian xuất vận và thời gian thanh toán của cả gạch, ngói đều là 1 ngày và 3 ngày.
    3. Số dư bình quân về thành phẩm tồn kho là 231,5 triệu đồng và tồn kho cao nhất là 463 triệu đồng.

     

    Bài tập số 25  Căn cứ vào Tài liệu sau đây của doanh nghiệp X

    1. Tài liệu năm báo cáo
    2. Căn cứ vào Tài liệu kế toán thì số dư về vốn lưu động 3 quý đầu năm báo cáo như sau:

    – Đầu quý I:      840 triệu đồng.            – Cuối quý I:    850 triệu đồng.

    – Cuối quý II:    860 triệu đồng.            – Cuối quý III:  870 triệu đồng.

    1. Số vốn lưu động thực có đến ngày 30/9 năm báo cáo gồm:

    + Vốn ngân sách Nhà nước cấp là: 350 triệu đồng

    + Vốn tự có là:                                150 triệu đồng.

    + Vốn liên doanh là:                       120 triệu đồng.

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tế 3 quý đầu năm báo cáo: 3.605 triệu đồng.
    2. Thuế GTGT thực tế đã nộp 3 quý đầu năm là: 380 triệu đồng.
    3. Dự kiến quý IV năm báo cáo như sau:

    + Sản lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ cả quý:

    –  Sản phẩm A : 2.000 cái

    –  Sản phẩm B  : 3.000 cái

    –  Sản phẩm C  : 1.000 cái

    + Vốn lưu động kết dư cuối quý là: 880 triệu đồng.

    + Thuế GTGT phải nộp trong quý là: 125 triệu đồng.

    +  Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển cho vốn lưu động là: 20 triệu đồng.

    + Trong quý này sẽ phải trả vốn lưu động liên doanh cho đơn vị Z là: 40 triệu đồng.

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm kế hoạch, sản lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    + Sản phẩm A:  20.000 cái.

    + Sản phẩm B:   15.000 cái.

    + Sản phẩm C:     4.000 cái.

    1. Giá bán đơn vị sản phẩm A, C năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng:

    + Sản phẩm A: 150.000 đồng.

    + Sản phẩm C:  300.000 đồng.

    + Riêng sản phẩm B từ ngày 01/ 01 giảm giá bán đơn vị sản phẩm từ 200.000 đồng năm báo cáo xuống 180.000 đồng năm kế hoạch.

    1. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch của 3 mặt hàng A, B và C đều là: 10% so với sản lượng hàng hoá sản suất cả năm.
    2. Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch rút ngắn được 7,2 ngày so với năm báo cáo.
    3. Căn cứ vào tình hình sử dụng vốn lưu động ở các năm thì thông thường khâu dự trữ chiếm: 45%, khâu sản xuất chiếm: 35%, khâu lưu thông chiếm 20% so với nhu cầu vốn.
    4. Thuế GTGT phải nộp cả năm dự kiến là: 620 triệu đồng.
    5. Dự tính sẽ trích từ quỹ đầu tư phát triển để bổ sung cho vốn lưu động cả năm là: 100 triệu đồng.
    6. Vốn tự có về đầu tư XDCB chưa sử dụng trong năm là: 120 triệu đồng.
    7. Dự kiến trong năm sẽ vay ngân hàng:

    + Vay ngắn hạn:   80 triệu đồng.

    + Vay dài hạn:    200 triệu đồng.

    Biết rằng: Trong năm doanh nghiệp chỉ sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng nói trên, các mặt hàng A,B, và C là những mặt hàng thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho từng khâu Dự trữ – Sản xuất – Lưu thông năm kế hoạch.
    2. Số vốn lưu động thừa, thiếu năm kế hoạch và phương hướng giải quyết số vốn lưu dộng thừa, thiếu đó.
    3. Số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch.

    2.3 – Huớng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 15:

    1/ Vvlc Z = Fn   *  Ndt

    + Tính tổng phí tổn tiêu hao NVL chính Z kỳ KH:

    F =  (4.200  * 18 + 6.000  * 24  + 3.600  * 25  +  2.160)  * 2 = 623.520 nđ

    + Tính  phí tổn tiêu hao NVL chính Z bình quân mỗi ngày kỳ KH:

    623.520

    Fn  =     =  1.732  nđ/ngày

    360

    + Tính số ngày định mức dự trữ NVL chính Z kỳ KH: (tính các nhân tố ngày)

    70 * 30  + 50 * 54  + 30  * 40

    Ncc  =        =  40 ngày

    150

    Ndt  =  40 * 0,8 + 20  =  52 ngày

    Vvlc Z  =  1.732  * 52  = 90.064 nđ

    2/Vtk  = 1.732 * (52 – 60)  =  –  13.856 nđ

    Do năm kế hoạch đã rút ngắn được 8 ngày/ vòng quay vốn NVL chính nên đã tiết kiệm được 13.856 nđ  rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    Bài số 16:   F1

    1/ Vvlc  = Vvlc0  *   *  (1 –  t%)

    F0

    – Tính số dư bình quân năm về VLĐ năm báo cáo

    82.000 + 84.000 + 86.000 + 84.000

    Vvlc0   =         =   84.000 nđ

    4

    – Tính tổng chi phí NVL chính năm báo cáo

    F0 =  250.000 +  110.000   =  360.000 nđ

    – Tính tổng chi phí NVL chính năm KH

    F1  =  360.000 * 1,2 * 0,95 + 720.000 * 4 + 18.720    =  432.000 nđ

    – Số ngày luân chuyển bình quân về vốn NVL chính năm báo cáo

    84.000 * 360

    Ndt0  =    =  84 ngày

    360.000

    10,5

    t%  =      * 100%   =  12,5%

    84

    432.000

    Vvlc   =  84.000  *    *  (1 – 12,5%)   =  88.200 nđ

    360

    432.000

    2/Vtk  =     * (- 10,5)  =  – 12.600 nđ

    360.000

    Do năm kế hoạch  đã rút ngắn  được 10,5 ngày/ vòng quay vốn NVL chính nên đã tiết kiệm được 12.600 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    Bài số 17:  Đáp số

    1/  Vvlc   = 777.040 nđ

    2/ Vtk do giảm định mức tiêu hao vật tư            =  – 85.536 nđ

    Do năm kế hoạch đã giảm mức tiêu hao thép tròn 10% so với năm báo

    cáo (đối với 5 mặt hàng sản xuất năm trước) nên đã tiết kiệm được: 85.536 nđ

    rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    3/ Vtk do rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau  =  – 52.980 nđ

    Do số ngày cung cấp cách nhau bình quân năm KH giảm được 5 ngày so

    với hợp đồng nên đã tiết kiệm được: 12.600 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển

    VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    Bài số 18:  Đáp số

    1/ Vvlc bôt     =    493.762,5 nđ

    Vvlc đường  = 1.191.300    nđ

    Vvlc         = 1.685.0562,5 nđ

    2/ Vtk do giảm bớt chi phí đường  = – 350  * 38  = -13.300 nđ

    Vtk do giảm bớt chi phí bột  = – 4.015,5 * 21  = – 84.325,5 nđ

    3/ Vtk do rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau của đường:

    =  – 10% * 56 * 31.350   =  – 175.560 nđ

    Bài số 19: 

    P1

    * áp dụng công thức: Vdd   = Vd d0 *     * ( 1- t%)

    P0

    600.000

    Vdd A  =  4.600  *   *  (1 – t%)

    500.000

    6

    t%  =      (%)  = 10%

    60

    600.000

    Vdd A  = 4.600    *   *  (1 – 10%)  = 4.968 nđ

    500.000

    * Vdd B  = Pn   * Ck  *  Hs

    Trong đó:

    Hs0  =  90%

    Hs1  =  90%

    11.700

    Nsx0  =        =  18 ngày

    650

    18

    Ck0  =    = 20 ngày

    90%

    Ck1  = 20  –  2  = 18 ngày

    P1  = 1.410.000  + 72.500  –  42.500  = 1.440.000 nđ

    1.440.000

    Pn1  =     =  4.000 nđ/ngày

    360

    Vdd B  =  4.000 * 18 * 90%  =  64.800 nđ

    Vdd  =  64.800  + 4.968     =  69.768 nđ

    Bài số 20: 

    Đáp số

    1/Vdd  = 6.240 nđ

    2/ Vtk  =  – 960 nđ

    Bài số 21:  Vdd  = 13.167 nđ

    Bài số 22: 

    Vtp  =  Zn  * Ntp

    * ZA   = 18.000 * 1,2 *  4 * 0,9  = 77.760 nđ

    77.760

    ZnA  =   =   216 nđ/ngày

    360

    ZB  = 12.000 *  1,1  *  3 * 0,9  =  35.640 nđ

    35.640

    ZnB  =   =   99 nđ/ngày

    360

    * Ntp

    1.200 * 360

    – NtkA  =        =  20 ngày

    18.000  * 1,2

    – NtkB  = 14 ngày

    – NtkA  = 20 * 0,75  + 3       =   18 ngày

    – NtkB  =  14 * 0,75 + 2 + 3 =  15,5 ngày

    VtpA  = 216  * 18     = 3.888 nđ

    VtpB  =   99  * 15,5  = 1.534,5 nđ

    Vtp   =                         5.422,5 nđ

    Bài số 23:

    Z1

    1/ Vtp =        * (1- t%)

    Z0

    30.500 + 31.000 + 31.500 + 32.000

    Vtp0  =        =  31.250 nđ

    4

    Z0  =  600.000 nđ

    Z1  600.000  * 1,2  *  0,95   =  684.000 nđ

    6

    t%  =     * 100%   =   10%

    60

    684.000

    Vtp  = 31.250  *            * (1 – 10%)   =  32.062,5 nđ

    600.000

    2/ Vtk  do tăng tốc độ luân chuyển vốn

    M1 = 28.500  +  684.000  –  10.500  =  702.000 nđ

    702.000

    Vtk  =     * (- 6)  =  – 11.700 nđ.

    360

    Bài số 24: Đáp số

    –  VTP gạch   =  1.368.000 nđ

    –  V TP ngói  =   1.197.000 nđ

    –  VTP        =   2.565.000 nđ

    Bài số 25: Đáp số

    + Yêu cầu 1:

    – Vđm  = 1.006.200 nđ

    – Vdt   =    402.480 nđ

    – Vsx  =    352.170 nđ

    – Vlt   =     251.550 nđ

    + Yêu cầu 2:

    Vlđ  (±)  = [Vtc  ±  Nđm ] – Vđm

    Vtc =  620.000 + 20.000  –  40.000  =    600.000 nđ

    Vlđ   (±) =  ± (600.000  –  1.006.200)  =  –  406.200 nđ

    Hướng giải quyết số vốn lưu động thiếu: 406.200 nđ như sau:

    – Khai thác nguồn vốn nội bộ: 100.000 + 120.000  = 220.000 nđ

    – Vay ngắn hạn ngân hàng: 80.000 nđ

    – Số còn lại có thể vay bằng cách phát hành trái phiếu: 106.200 nđ

    + Yêu cầu 3:

    Tính số vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    Vtk = – 111.8000 nđ

    Do rút ngắn được 7,2 ngày/vòng quay nên đã tiết kiệm được: 111.800 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập môn thuế  (có đáp án)

    Bài tập môn thuế (có đáp án)

    Bài tập môn thuế (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-thu%E1%BA%BF-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn thuế (có đáp án)

    bài tập môn thuế

    BÀI 1.

    Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X  có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

    A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:

    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
    • Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.
    • Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
    • Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
    • Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
    • Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

     

    B/ Chi phí

    Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

     

    C/ Thu nhập khác:

    • lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
    • chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

     

    Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

    • thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế xuất khẩu.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Biế rằng:

    • Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
    • Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

    GIẢI

    • DOANH THU: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)

    • nhận xuất khẩu uỷ thác:

    Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr)

    Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    • Làm đại lý tiêu thụ:

    Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)

    • nhận gia công cho nước ngoài.

    Doanh thu: 4.000 (tr).

    • Xuất ra nước ngoài:

    Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr).

    Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr).

    Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)

    Vậy:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.248 (tr) + 1.360 (tr) = 2.968 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào.

    * GTGTr = 6.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.636 (tr)

    * GTGTđ vào = 8.963

    GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)

    • Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất
      • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác
      • doanh thu = 63.000 (tr) + 360 (tr) + 3.000 (tr) + 4.000 (tr) + 31.824 (tr) + 34.000 (tr) = 136.148 (tr)
      • chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)
      • th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)

    Vậy:

    TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)

    BÀI 17:

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

    • Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
    • Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.
    • Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.

    + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể  thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.

    + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.

    Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

    Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

    Biết rằng:

    Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

    Thuế suất của thuế GTGT 10%.

    Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

    Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

    GIẢI

    • Bán ra nước ngoài:

    Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr)

    Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất.

    Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr)

    Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)

    • bán cho cty thương nghiệp nội địa.

    Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr)

    Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)

    • Gia công cho nước ngoài:

    Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)

    Vậy:

                – Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)

                – Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào.

                    * thuế GTGT = 8.000 – 13.173 = -5173

    – Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.

    * thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

    Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)

    Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).

    Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

    • Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).

    BÀI 18:

    Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu – acer4310 -sau:

    • Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.
    • Tình hình tiêu thụ trong năm:
    • Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.
    • Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
    • Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
    • Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.

    3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    –     Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

         Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.

        tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

          + Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

          + Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

    • Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.
    • Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
    • Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
    • Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.

    BIẾT RẰNG: (acer 4310)

    –     Thuế GTGT 10%.

    –     thuế XK 2%.

    –     thuế TTDN 28%.

    –     biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

    –     thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại trong nước.

    Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)

    2)   Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr)

    XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr)

    XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)

    • Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr)

    XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr)

    GTGT:  4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).

    VẬY:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

    * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)

    * Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000

    Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)

    – thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập

    * doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) =  1.827 (tr)

    (*) Chi phí cho 40.000 sp:

    (.)  846.000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 = 1.266 (tr).

    (*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu  thụ:

    (.) [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 + 84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr)

    (*) thu nhập khác.

    (.) 3,87 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).

    BÀI 19:

    Hãy tính thuế xk, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.

    I/ sản xuất

    Sản xuất được 670.000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB)

    II/ tiêu thụ:

    1. bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000 đ/sp
    1. bán cho khu chế xuất 150.000 sp với giá 650.000 đ/sp.
    1. xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB.
    1. xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.000 sp, hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

    III/  các thông tin khác.

    1. Chi phí.
    • tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 (tr)
    • các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là.

    + hoa hồng đại lý

    + thuế xuất khẩu

    + phí vận chuyển và bảo hiểm

    + các chi phí khác: 30.194 (tr)

    1. thu nhập chịu thuế
    • thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr)
    • thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 (tr)
    1. tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 (tr)

    Biết rằng:

    cty không có hàng tồn kho đầu kỳ

    thuế suất thuế xuất khẩu: 2%

    thuế suất thuế GTGT: 10%

    thuế sấut thuế TNDN 28%

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại

    Doanh thu: 200.000 x 600.000  = 120.000 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 120.000 x 10% = 12.000 (tr)

    2)   bán cho khu chế xuất:

    Doanh thu: 150.000 x 650.000 = 97.500 (tr)

    XK: 97.500 x 2% = 1.950 (tr)

    • xuất khẩu ra nước ngoài:

    Doanh thu: 170.000 x 814.200 = 138.414 (tr)

    XK: 170.000 x (814.200/1,15) x 2% = 2.407,2 (tr)

    Phí vận chuyển và bảo hiểm: 170.000 x (814.200/1,15) x 15% = 18.054 (tr)

    • xuất cho đại lý bán lẻ:

    doanh thu: 100.000 x 620.000 = 62.000 (tr)

    thuế GTGT đầu ra: 62.000 x 10% = 6.200 (tr)

    hoa hồng: 62.000 x 5% = 3.100 (tr)

    Vậy :

    Thuế XK phải nộp: 1.950 (tr) + 2.407,2 (tr) = 4357,2 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp = G đầu ra – G đầu vào

    = [12.000 (tr) + 6.200 (tr)] – 31.193 = – 12.993 (tr)

    • thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.
    • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + thu nhập khác
    • doanh thu = 120.000 (tr) + 97.500 (tr) + 138.414 (tr) + 62.000 (tr) = 417,914 (tr)
    • chi phí cho sản xuất 670.000 (sp)

    (372.252/670.000) x 620.000 + 3.100 + 4.357,2 + 18.054 + 30.194 = 400177,2 (tr)

    Thu nhập khác : 600 + 1.300 = 1.900 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (417,914 – 400.177,2 + 1.900) x 28% = 5.498,024 (tr)

    BÀI 20:

    Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau:

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB), cty không có hang tồn kho đầu năm.

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    • trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.000 đ/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp, giá bán 62.000 đ/sp.
    • Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66.700 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.000sp

    III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    • nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.
    • nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.
    • tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng, định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động /tháng.
    • Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.
    • Thuế xuất khẩu
    • Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.

    IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%
    • thuế xuất khẩu 2%.
    • Thuế TNDN là 28%.
    • Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.

    GIẢI

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm sản xuất được 120.000 spA

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    1. trực tiếp xuất khẩu:

    doanh thu: 10.000sp x 60.000 đ/sp = 600 (triệu đồng)

    thuế XK: 10.000sp x 60.000 đ/sp x 2% = 12 (triệu đồng)

    1. Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 40.000 x 62.000 đ/sp = 2.480 (triệu đồng)

    Thuế XK: 40.000 x 62.000 đ/sp x 2% = 49,6 (triệu đồng)

    1. Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 30.000 x 66.700 đ/sp = 2.001 (triệu đồng)

    Thuế XK: 30.000sp x (66.700 đ/sp/115%) x 2% = 34,8 (triệu đồng)

    1. xuất cho đại lý bán lẻ:

    DT: 15.000sp x 55.000 đ/sp = 825 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 825 x 10% = 82,5 (triệu đồng)

    Vậy:

    • thuế xuất khẩu phải nộp: 12 + 49,6 + 34,8 = 96,4 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra: 82,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 253,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp = 82,5 – 253,5 = – 171 (triệu đồng)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Doanh thu: 600 + 2.480 + 2.001 +825 = 5.906 (triệu đồng)

    Chi phí để sản xuất 120.000sp trong:

    2.010 + 537,2 + [(1,2/300) x 120.000] +186 + 396 = 3.609,2 (triệu đồng)

    Chi phí hợp lý cho 95.000sp tiêu thụ:

    [(3.609,2/120.000) x 95.000] + 250 + 96,4 + (30.000 x 0,058 x 15%) + (825% x 5%) =3.505,033 (triệu đồng)

    Thu nhập khác: 19 (triệu đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (5.906 – 3.505,933 + 19) x 28% = 677,33876 (triệu đồng).

    BÀI 21

    I/ Tại một công ty sản xuất Z, trong năm sản xuất được 280.000 sp và tiêu thụ như sau:

    • trực tiếp bán lẻ 40.000 sp, giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.500 đồng/sp.
    • bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68.200 đ/sp
    • bán cho siêu thị 20.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT 63.000 đồng/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.000 sp. Giá bán : 68.000 đồng/sp
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 40.000 sp, giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.600 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 10.000 sp.
    • Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT là 64.000 đồng/sp.. trong đó có 1.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng, doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.
    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.000 sp, gia bán theo điều kiện CIF là 75.000 đồng/sp. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000 đồng/sp.

     

    II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế)

    • nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg.
    • nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng.
    • tiền lương:
    • Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng, định mức sx: 150 sp/ld/tháng.
    • Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng.
    • Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng
    • Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng
    • KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng.
    • Các chi phí khác:
    • chi nộp thuế xuất khẩu.
    • phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.
    • chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng
    • trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng.
    • trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng.
    • các chi phí khác còn lại:
      • thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.
      • thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng.
    • dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng
    • thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

    BIẾT RẰNG:

    1/ Thuế suấtt thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng.

    2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng.

    3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.

    GIẢI.

    • Trực tiếp bán lẻ:

    DT: 40.000sp x [71.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.600 (triệu đông)

    Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng)

    • Bán cho các cty thương mại trong nước:

    DT: 90.000sp x [68.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.580 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.580 x 10% = 558 (triệu đồng)

    • Bán cho siêu thị:

    DT 20.000sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 (tr đồng)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    DT: 30.000 sp x 68.000 đồng/sp = 2.040 (triệu đồng)

    Thuế XK: 2.040 x 2% = 40,8 (triệu đồng)

    • xuất chho đại lý bán lẻ:

    DT: 30.000sp x [72.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.980 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng)

    • Bán cho cty xuất nhập khẩu:

    DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng)

    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng)

    Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng)

    Vậy;

    • Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu vào  được khấu trừ: 524 (tr đông)

    Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:

    • NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng)
    • NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng)
    • Tiền lương: [(1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 (tr đồng)
    • Khấu hao tài sản cố định: 2.130 (tr đồng)
    • Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.030 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000sp trong năm: 4.080 + 1.520 + 3000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 (tr đồng)

    Chi phí phí hợp lý cho 260.000 sp tiêu thụ:

    [(11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp) + 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng)

    Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng)

    Bài 22:

    Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

    I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:

    • nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
    • Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
    • Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

    II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)

    • bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
    • Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
    • Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

    IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
    • Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
    • Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
    • Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
    • Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
    • Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
    • Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
    • Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
    • Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

    YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • thuê suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
    • Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    • NK 100.000 kh nguyên liệu A:

    Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF

    30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF

    Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg

    Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:

    [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

    • hàng hóa mua trong nước:

    Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

    • Dịch vụ mua trong nước:

    Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

    • bán cho cty thương mại:

    giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

    Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

    • bán cho các đại lý:

    Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)

    Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

    • Bán sỉ cho các chợ

    Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)

    Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

    VẬY:

    • thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)

    thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)

    • thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
    • thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

    trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)

    T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

    Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.

    thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)

    • chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
    • chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:

    [(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

    BÀI 23:

    Xác định các loại thuế phải nộp.

    I/ Mua hàng

    1/ nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3,8 triệu đồng/tấn; thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.

    2/ nhập khẩu 3.200 lít rượuu 420 để dùng vào sản xuất, giá nhập theo điều kiện CIF là 15.000 đồng/lít; thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%.

    3/ nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5,4 tỷ đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn thuế GTGT.

    4/ mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT)

    II/ sản xuất.

    Cty M đưa 80% nguyên liệu K, 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất, tạo ra 750.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB)

    III/ tiêu thụ:

    • Xk 540.000 sản phẩm, giá FOB là 85.000 đ/sp
    • Bán trong nước 60.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.500 đồng/sp.

    IV/ Chi phí hợp lý:

    Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên, thuế xuất  khẩu, thuế TTDB, các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.374 triệu đồng. lien quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10.294 triệu đồng.

    Biết rằng:

    • thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng
    • thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thuế suất thuế GTGT là 10%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%, rượu 420 là 65%.
    • Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu

    Thuế NK: 456 (tr đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3,8) + 456] x 10% = 273,6 (tr đ)

    1. Nhập khẩu 3.200 lít rượu 42o

    Thuế NK: 31,2 (tr đ)

    Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2) x 65% = 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2 + 51,480) x 10% = 13,068 (triệu đồng)

    1. Nhập khẩu một tài sản cố định:

    Thuế NK: 54,54 (tr đ)

    1. Mua 9 tỷ đồng vật liệu

    Giá mua: 9 tỷ

    Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ)

     

    2/sản xuất: sản xuất được 750.000 đơn vị sản phẩm X/

    3/tiêu thụ

    1. xuất khẩu 540.000 sp

    doanh thu: 45.900 (tr đ)

    thuế XK: 918 (tr đ)

    thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu

    [(456 x 80%) + (31,2 x 60%)] x 540.000/750.000 = 276,1344 (tr đ)

    Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu

    51,48 x 60% x (540.000/750.000) = 22,23936 (tr đ)

    1. bán trong nước 60.000 sp:

    DT: 5.070 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.

    Thuế TTĐB phải nộp: 1.170 (triệu đồng)

    Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2,47104 (tr đ)

    VẬY:

    Thuế NK phải nộp; 541,74 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286,668 (tr đ)

    Thuế Xk phải nộp: 918 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1.170 (tr)

    Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276,1344 (tr)

    Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24,7104 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ

    • thuế GTGT đầu ra: 507 (tr)
    • thuế GTGT đầu vào: 1.316,668 (tr đ)

    thuế GTGT phải nộp; – 809,668 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    • doanh thu: 50.970 (tr)
    • chi phí để sản xuất 750.000 sp X

    (2.736 x 80%) + (130,68 x 60%) + 9.000 + 30.374 = 41.641,208 (tr)

    • chi phí hợp lý tiêu thụ 600.000 sp trong kỳ:

    (918 – 276,1344) + (1.170 – 24,7104) + 10.294 + (41.641,208/750.000) x 600.000 = 45.394,1216 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp: (50.970 – 45.394,1216 + 2.000) x 28% = 2.121,245952 (tr đ)

    BÀI 24:

    I/ Mua hàng

    • nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
    • Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.550 triệu đồng.

    II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:

    • Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
    • Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.

    IV/  chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
    • Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
    • Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
    • Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
    • Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
    • Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng.

    Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
    • thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
    • thuế suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A:

    Thuế NK: 396 (tr đ)

    Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr đ)

    1. các nguyên liệu mua trong nườc:

    tiền hàng: 2.550 (tr đ)

    thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ)

    II/ sản xuất: 100.000 thùng bia

    III/ tiêu thụ

    1. xuất ra nước ngoài 50.000 thùng bia:

    DT: 14.500 (tr)

    Thuế XK: 280 (tr)

    Thuế NK: 198 (tr)

    1. bán cho các cty thương mại 30.000 thùng bia.

    DT: 10.352,88 (tr)

    GTGT  đầu ra: 1.035,288 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)

    Vậy:

    • thuế NK phải nộp: 396 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
    • thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
    • thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
    • thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào

    Phải nộp: 344,688 (tr)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Dt:  24.852,8 (tr đồng)

    * Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia:

    4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)

    * Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ:

    [10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 + (50.000 x 0,01) = 13.772,8 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).

     

    BÀI 25:

    Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:

    I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)

    • bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
    • bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
    • Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.

    II/ chi  phí của sản phẩm tiêu thụ.

    • chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
    • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
    • Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 920 triệu đồng.

    Yêu cầu: xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh

    Biết rằng:

    • Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40o là 65%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thu nhập khác là 25 triệu đồng.

    GIẢI

    1. Bán cho các cty thương nghiệp:

    DT: 2.634 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 263,4 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    {40.000 chai x [31.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [46.200/(1 + 65%)] x 65%} = 834 (tr đ)

    1.  bán cho cty xuất nhập khẩu.

    DT: 1.470 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng

    {30.000 chai x [32.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ)

    1. xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 1.805 (tr đ)

    Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)

     

    Vậy

    Thuế XK: 35,89 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây