Author: Nguyễn Huyền

  • Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/khai-th%C3%A1c-t%C3%A0u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    I.  Khái niệm tàu chuyến.

    _Tàu chuyến là loại tàu hoạt động không theo chuyến cố định , không có lịch trình chạy tàu được công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng theo từng chuyến

    _Vận tải tàu chuyến là hình thức tổ chức khai thác tàu hoạt động không theo chuyến cố định , không có lịch trình từ trước mà do yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng theo từng chuyến

    II. Quy trình cơ bản tổ chức khai thác tàu chuyến.

    1.      Chào tàu (Tunnage offer ) và các yêu cầu vận chuyển (đơn hàng- Cargo Offer).

    Để quảng bá dịch vụ của mình người khai thác tàu sẽ gửi các bản chào tàu tới các nhà môi giới , đại lý , các cửa hàng thông qua các phương tiện truyền thông hoặc mail , fax .

    Nội dung chủ yếu của bản chào tàu như sau ( Tên tàu và quốc tịch , năm đóng và nơi đăng kiểm các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu của đội bảo hiểm tàu )

    -Người khai thác tàu sẽ thu thập các nhu cầu vận chuyển từ các chủ hàng hoặc từ người môi giới gửi tới bằng các mail, fax hoặc qua các website qua đó tìm kiếm cơ hội kinh doanh phù hợp với điều kiện khai thác của mình

    -Các đơn chào hàng thường có các nội dung cơ bản như sau ( tên hàng , khối lượng càn vận chuyển , dung sai về lượng và quyền lựa chọn , cảng đi và đến của hàng , mưc xếp dỡ hàng , giá cước , điều kiện chi phí xếp dỡ , mức hoa hồng môi giới )

    2. Lập các phương án sơ bộ bố trí tàu theo các đơn hàng.

    Cơ sở lập các phương án bố trí tàu phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    _ Tàu phải đủ điều kiện đi biển theo tuyến vận chuyển (cấp tàu phải phải phù hợp với tuyến đường vận chuyển theo đơn chào hàng, thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra của chính quyền hành chính cảng biển).

    _ Đặc trưng khai thác tàu phải phù hợp với hàng hóa:

    + Loại tàu phải phù hợp với hàng hóa cần vận chuyển.

    + Sức nâng của cần trụ tàu phù hợp với trọng lượng mã hàng.

    + Dung tích chưa hàng của tàu đủ để xếp hết lô hàng hóa yêu cầu, có thể xét đến khả năng xếp hàng trên boong nếu cho phép.

    + Trọng tải thực chở của tàu không được nhỏ hơn khối lượng hàng cần vận chuyển.

    _ Tàu phải đến cảng xếp hàng đúng theo yêu cầu về thời gian của người thuê.

    3.     Lập sơ đồ công nghệ chuyến đi.

    _ Sơ đồ công nghệ chuyến đi thể hiện các quá trình tác nghiệp của tàu trên đường đi và tại các cảng theo từng phương án bố trí tàu, dựa vào sơ đồ công nghệ chuyến đi để xác định hao phí thời gian và chi phí khai thác cho chuyến đi của từng tàu trên từng tuyến.

    4.     Ước tính hiệu quả kinh tế chuyến đi và chọn phương án hợp lý.

    1. Tính toán chi phí và thu nhập chuyến đi.

    _ Chi phí chuyến đi của tàu gồm 2 nhóm chính là chi phí cố định và chi phí biến đổi. Mục đích của việc tính tổng chi phí chuyến đi là để xây dựng mức cước hợp lý khi chủ tàu được quyền định cước.

    _ Chi phí cố định của các tàu phải có được tính sẵn thành một bảng cho từng con tàu theo thời gian để nhanh chóng so sánh với mức cho thuê định hạn và là cơ sở để xác định lãi ròng cho một ngày khai thác.

    _ Chi phí biến đổi của tàu sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau như: lượng nhiên liệu tiêu thụ, giá cả nhiên liệu, số lượng cầu bến mà tàu phải ghé vào, biểu giá của các cảng, cự ly hành trình, điều kiện tuyến đường, thời hạn làm hàng, chi phí đại lý và môi giới…

    _ Thu nhập chủ yếu của tàu trong chuyến đi là tổng số tiền cước vận chuyển hàng hóa, phụ thuộc vào mức cước, lượng hàng chuyên chở và mức dung sai về lượng do ai lựa chọn quy định trên các đơn chào hàng. Đối với tàu chở hàng khô thì mức cước thường được tính là bao nhiêu tiền trên một đơn vị chuyên chở ($/MT), cho dù cước thỏa thuận hoặc được ấn định trước bởi người thuê tàu. Riêng cước tàu dầu và sản phẩm dầu thì mức cước được biểu thị bằng chỉ số WS trên từng tuyến cụ thể. Thu nhập của tàu gồm 2 loại: Tổng thu nhập chưa trừ hoa hồng môi giới và thu nhập tịnh đã trừ hoa hồng môi giới. Trong một số trường hợp, thu nhập của tàu có thể tính theo cước Lumpsum (tính theo DWT của tàu).

    1. Chọn phương án.

    Để quyết định chọn phương án nào có lợi trong số các phương án bố trí tàu sơ bộ đã lập, chủ tàu cần xem xét các vẫn đề sau:

    _ Nếu thu nhập của tàu ứng với điểm treo tàu thì loại bỏ phương án đó.

    _ Nếu thu nhập của tàu theo các đơn chào hàng lớn hơn điểm treo tàu thì việc lựa chọn phương án có lợi sẽ theo quan điểm sau: phương án có lợi là phương án có Lmax

    _ Trường hợp Lk = L(k+1) sẽ phải tính thêm một số yếu tố sau: năng suất, mức độ an toàn tuyệt đối với hàng hóa, sự thuận tiện trong công tác làm hàng, cơ hội của chuyến tiếp theo trên tuyến,…

    5.     Ký kết hợp đồng.

    Sauk hi đã lựa chọn được phương án có lợi, chủ tàu nhanh chóng đàm phán với thuê tàu tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng chuyên chở như cước phí, chi phí xếp dỡ, thanh toán. Sauk hi các bên đồng ý các điều khoản thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng vận chuyển theo 2 dạng sau:

    _ Hợp đồng rút gọn (Fixture note): CascFixture Note rất đa dạng tùy thuộc vào tập quán từng khu vực và từng loại hàng. F/N dùng để tổ chức thực hiện chuyến đi khi hợp đồng chính thức chưa được kí kết.

    _ Hợp đồng chính thức: là văn bản đầy đủ các điều khoản do hai bên thỏa thuận, để đơn giản hóa trình tự lập hợp đồng, các bên thường dùng hợp đồng mẫu cho từng loại hàng theo các khu vực thị trường đồng thời kèm theo phụ lục (Rider Clause) của hợp đồng. Mẫu GENCON 22/76/94 là mẫu được sử dụng rộng rãi hiện nay dùng cho hàng thông dụng không yêu cầu mẫu riêng. Trước khi kết thúc chuyến đi phải hoàn thành bản hợp đồng chính thức.

    6.     Thực hiện hợp đồng.

    Để hoàn thành thực hiện Voyage C/P đã ký, người khai thác tàu phải triển khai các công việc chính sau đây:

    _ Tìm đại lý phục vụ tàu tại các cảng (Agency Nomination).

    _ Lập bản hướng dẫn chuyến đi (Sailing Instuction).

    _ Thông báo tàu đến (NOA) tại cảng xếp và dỡ.

    _ Lập sơ đồ xếp hàng tại cảng xếp gửi cho các bên liên quan.

    _ Trao thông báo sẵn sàng (NOR).

    _ Nhận hàng để chở (Take the cargo in his charge for carriage).

    _ Cấp biên lai thuyền phó (M/R)tại cảng xếp.

    _ Cấp vận đơn đường biển (Issue B/L) tại cản xếp cho Shipper.

    _ Lập bản lược khai hàng hóa (cargo manifest) tại cảng xếp/dỡ.

    _ Cấp lệnh giao hàng (D/O) tại cảng dỡ và trả hàng cho người nhận.

    _ Quyết toán chuyển đi (các biên bản liên quan đến tàu và hàng: ROROC, COR, CSC, SOF,….).

    _ Lập hóa đơn thu cước (Freight Invoice).

    7.     Thanh lý hợp đồng.

    Sau khi kết thúc việc dỡ hàng các bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng có thể thực hiện bằng cách gặp gỡ trao đổi trực tiếp hoặc quy định tự động kết thúc sau một số ngày nhất định kể từ khi kết thúc việc dỡ hàng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Chi Tiết Máy 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/C%C3%81C-CH%E1%BB%A8NG-T%E1%BB%AA-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-TRONG-V%E1%BA%ACN-T%E1%BA%A2I-BI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG TRONG VẬN TẢI BIỂN

    1.VẬN ĐƠN (BILL OF LADING – B/L)

    a) Định nghĩa:

    Theo Quy tắc Hamburg Điều 1 khoản 7, Vận đơn được định nghĩa như sau: Vận đơn là một loại chứng từ mà nó là bằng chứng cho một hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, chịu trách nhiệm hoặc chất hàng lên tàu bởi người chuyên chở, và theo đó người chuyên chở giao hàng hóa cho người nào xuất trình được Vận đơn. Một quy định trong Vận đơn là hàng hóa được giao theo lệnh của một người được chỉ định, hoặc giao theo lệnh, hoặc giao cho người nắm giữ Vận đơn, hoặc theo lệnh của người này giao cho người khác.

    Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1991. Các điều khoản quy định có liên quan đến vận đơn được quy định từ điều 80 đến 88.

    Điều 81 của Bộ luật Hàng hải Việt nam quy định.

    1. Vận đơn là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để chuyển đến nơi trả hàng
    2. Vận đơn gốc là chứng từ có giá trị dùng để định đoạt và nhận hàng.
    3. Vận đơn xác định mối quan hệ pháp luật giữa người vận chuyển và người nhận hàng. Các quy định trong hợp đồng vận chuyển và người nhận hàng. Các quy định trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá chỉ có tác dụng ràng buộc người nhận hàng nếu trong vận đơn ghi rõ điều đó.

    b) Các chức năng của Vận đơn.

    Theo quan điểm của các luật gia thì B/L có ba chức năng cơ bản sau đây

    • Mặc dù nó không phải là hợp đồng nhưng nó là một bằng chứng tốt của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển vì thông thường hợp đồng vận chuyển có hiệu lực trước khi B/L được ký
    • Nó là giấy chứng nhận về khối lượng và tình trạng bề ngoài của hàng hoá đã được bốc lên tàu. Nó được thể hiện qua các mặt sau;
    • Giấy chứng nhận về số lượng hàng mà tàu thực tế đã nhận
    • Giấy chứng nhận về tình trạng bề ngoài của bao bì đóng gói hàng hoá có đủ khả năng đi biển được xếp trên con tàu đó.
    • Giấy chứng nhận về ký hiệu, mác mã ghi trên bao bì.
    • Chứng nhận ngày chất hàng lên tàu.
    • Là chứng từ sở hữu đối với hàng hoá đang được vận chuyển trên tàu, do vậy người nào nắm giữ vận đơn gốc người đó được quyền định đoạt đối với hàng hoá đang được vận chuyển trên con tàu đó. Từ tính chất này mà người nắm giữ vận đơn có thể chuyển nhượng cho bất kỳ một người khác thông qua thủ tục ký hậu.

    c) Các nội dung cơ bản của một Vận đơn.

    1. Tên người vận chuyển và trụ sở giao dịch chính (carrier)
    2. Tên người giao hàng (Shipper hoặc Consignor)
    3. Tên người nhận (Consignee hoặc consigned to order)
    4. Tên và quốc tịch của tàu vận chuyển hàng hoá (Ship’s name/nationality)
    5. Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị hoặc giá trị của hàng hoá nếu thấy cần thiết.(Description of goods)
    6. Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá
    7. Ký mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng và đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá hoặc bao bì. Tất cả các thông tin trên được cung cấp bởi chủ hàng. (Marks)
    8. Cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển, ghi chú phương pháp thu cước (freight/ charge)
    9. Nơi bốc hàng và cảng bốc hàng (port of loading)
    10. Cảng đích hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng đích.(port of destination)
    11. Số bản vận đơn gốc được ký phát
    12. Thời điểm và thời gian và địa điểm ký phát vận đơn
    13. Chữ ký của người vận chuyển hoặc của thuyền trưởng hoặc người hành động theo sự ủy quyền của người chuyên chở.

    d) Phân loại vận đơn.

    Căn cứ vào tính chất và khả năng lưu thông của vận đơn người ta có thể phân phân loại vận đơn theo;

     _Tình trạng chất xếp hàng trên tàu.  Vận đơn bao gồm hai loại chủ yếu

    + Vận đơn nhận để xếp (Received for Shipment B/L). Là chứng từ của người chuyên chở xác nhận đã nhận lô hàng để xếp lên tàu có tên ghi trên vận đơn. Trong kinh doanh, loại B/L này có giá trị không chắc chắn, nhưng người gửi hàng đôi khi cũng chấp nhận nó vì;

    *Hai bên mua bán thoả thuận thanh toán bằng loại B/L này và,

    *Người bán có chứng từ chứng minh để vay mượn tiền kinh doanh ngay. Thường đến khi hàng đã thực tế được bốc lên tàu người chuyên chở đổi lại cho người gửi hàng “vận đơn đã bốc hàng” hoặc đóng dấu ghi thêm trên B/L cũ từ “thực tế đã bốc hàng lên tàu…….vào ngày…….” (Actually shipped on board M/v…….on……) và ký tên, như vậy B/L cũng có giá trị như “vận đơn đã xếp hàng”

    + Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L). Là loại mà nó chỉ được cấp khi hàng đã thực sự nằm trên tàu. Trong các thư tín dụng (Letter of Credit), người mua thường yêu cầu người bán phải xuất trình loại B/L này, ngoài ra còn đòi hỏi B/L phải ghi rõ “clean on board” có nghĩa là vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng lên tàu.

    _Theo hành trình chuyên chở.

    + Vận đơn đi thẳng (Direct B/L). Là loại mà nó được cấp cho lô hàng đi thẳng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng, không chuyển tải qua bất kỳ một cảng nào và nó thường được vận chuyển trên một con tàu của một hãng cụ thể.

    +Vận đơn đi suốt (Through B/L). Thường được cấp cho một lô hàng được chuyên chở qua nhiều cung đoạn khác nhau, mỗi người chuyên chở đảm nhận một cung đoạn và hàng được chuyển tải từ cung đoạn này sang cung đoạn khác. Ví dụ. Cà phê được xuất khẩu từ Việt nam bốc lên tàu của hãng GEMATRANS tại Hải phòng đến Singapore được chuyển tải sang hãng P&O tới cảng Rotterdam. Hãng GEMATRANS cấp vận đơn suốt cho cả hành trình từ Hải phòng đi Rotterdam, trên thực tế hãng chỉ đảm nhận việc vận chuyển thực tế từ Hải phòng đến Singapore. Cấp vận đơn chở suốt, hãng tàu nhận trách nhiệm trước người gửi hàng về toàn bộ hành trình và đòi các hãng tàu chuyên chở từng cung đoạn bồi thường nếu trách nhiệm gây ra tổn thất thuộc về những hãng tàu đó.

    _Để theo dõi và phân chia trách nhiệm, các hãng thường cấp vận đơn theo từng chặng (Local B/L). Tác dụng chủ yếu của loại này là xác định trách nhiệm của từng hãng vận chuyển trong mỗi công đoạn khác nhau khi xảy ra tổn thất hoặc hư hại đối với hàng hoá.

    + Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport B/L)

    + Vận đơn vận tải liên hợp (Combined Transport B/L)

    _Theo khả năng chuyển nhượng của vận đơn.

    + Vận đơn đích danh (Straight B/L). Là loại vận đơn ghi đích danh tên người nhận và chỉ người có tên trên B/L mới có quyền nhận hàng hoá hợp pháp. B/L này không chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu. Nếu muốn chuyển nhượng thì phải sang tên quyền sở hữu theo thủ tục của pháp luật (Điều 84 của Bộ luật Hàng hải Việt nam).

    + Vận đơn vô danh (To Bearers). Là loại mà trên nó không chỉ định tên người nhận hàng, người nào nắm giữ vận đơn hợp pháp và xuất trình cho người chuyên chở đúng hạn thì được nhận hàng.

    + Vận đơn theo lệnh (To Order). Là loại B/L trong đó ô người nhận (consignee) ghi theo lệnh của hoặc là người gửi (Shipper), loại này thì phải luôn có ký hậu để trống, hoặc là người nhận (consignee) hoặc là Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank). Nếu B/L chỉ ghi “to order” thì vận đơn đó được hiểu là theo lệnh của chủ hàng (Điều 83.2 Bộ luật Hàng hải Việt nam). B/L theo lệnh có thể chuyển  nhượng bằng cách ký hậu

    _Theo cách ghi chú trên vận đơn.

    + Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L). Là vận đơn mà trong đó người chuyên chở không có ghi chú bất cứ điều gì về tình trạng hàng hoá mà nó có thể gây nên bất lợi cho người gửi hàng.

    Trong thanh toán thương mại, người mua chỉ chấp nhận loại vận đơn này. Để nhận được B/L hoàn hảo người gửi hàng phải bảo đảm hàng hoá được đóng gói trong tình trạng tốt, đủ khả năng đi biển. Trong thực tế nếu hàng hoá có bao bì chưa đủ điều kiện hoặc không đảm bảo khả năng đi biển, muốn nhận được B/L hoàn hảo thì người gửi hàng phải thiết lập một cam kết gánh chịu tất cả những tổn thất có thể xảy ra (Letter of Indemnity) đối với người vận chuyển. Tuy vậy, thư bảo đảm đó đưa lại cho người gửi hàng trách nhiệm rất nặng nề, và rất nhiều bất lợi. Do đó người gửi hàng cần hết sức tránh việc sử dụng thư bảo đảm trên. Trên thực tế cần chú ý, người chuyên chở có thể ghi những bảo lưu của mình trên vận đơn mà không làm mất đi tính hoàn hảo của nó. Ví dụ; said to be (cái gọi là hoặc người ta cho rằng) contents unknown (không biết nội dung trong bao, kiện…) hoặc không khẳng định tình trạng tổn thất hay có thể gây ra tổn thất như; bao bì cũ dùng lại (used bags, second-hand bags). Hoặc chất xếp và kiểm đếm hàng trong container do chủ hàng chịu (shipper’s load and count). Nếu hợp đồng hay thư tín dụng (L/C) quy định chỉ được dùng bao bì mới thì tuyệt đối phải chấp hành mệnh lệnh này.

    +Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L). Là loại B/L mà trong đó người chuyên chở có thể ghi ý kiến nhận xét bảo lưu của mình đối với hàng hoá nếu có sự nghi ngờ đối với hàng hoá hoặc nhận xét về tình trạng bề ngoài của hàng hoá không bảo đảm khả năng đi biển. Trong thanh toán thương mại quốc tế, thông thường loại vận đơn này không được chấp nhận và thường được ghi cụ thể trong thư tín dụng.

    2. CÁC CHỨNG TỪ KHÁC

    a) Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill)

    Đây là những chứng từ gửi hàng mà nó không thể chuyển nhượng được. Sea waybill (hay liner waybill) là chứng từ do người chuyên chở ký phát cho một người nhận hàng có tên cụ thể, người nhận hàng chỉ đưa ra chứng chỉ hợp thức (như chứng minh thư) thì nhận được hàng mà không phải xuất trình sea waybill. Loại này giống vận đơn đích danh ở chỗ nó cũng chỉ rõ tên người nhận, nhưng khác ở chỗ người nhận trong vận đơn đích danh phải xuất trình vận đơn đích danh, còn trong sea waybill thì không cần thiết. Khác với Vận đơn, giấy gửi hàng đường biển chí có hai chức năng chính; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và là giấy chứng nhận của người chuyên chở về việc nhận một lượng hàng nhất định như được mô tả trên giấy gửi hàng, và cam kết trao cho người nào xuất trình được giấy gửi hàng hoặc chứng từ hợp thức phù hợp với tên người được ghi trên giấy gửi hàng.

    b) Phiếu gửi hàng (Shipping note)

    Là phiếu ghi chi tiết về hàng hoá do chủ hàng gửi cho người chuyên chở đề nghị lưu khoang xếp hàng lên tàu. Đây là những thông tin chỉ dẫn cần thiết để lập vận đơn và để người chuyên chở bố trí nhận hàng. Đây cũng là cam kết của chủ hàng đối với người chuyên chở. Có trường hợp người vận chuyển ghi ý kiến chấp nhận vào phiếu gửi hàng, có trường hợp lập phiếu lưu cước (Booking Note) làm cơ sở pháp lý cho việc chuyên chở hàng.

    c) Lệnh giao hàng (Delivery Order)

    Khi hàng đến cảng đích, người chuyên chở hoặc đại lý của anh ta cấp cho người nhận hàng (hoặc đại lý giao nhận) lệnh giao hàng (Delivery Order-D/O) để anh ta nhận hàng từ tàu. Nói chung, để nhận được lệnh giao hàng, người nhận hàng phải xuất trình B/L gốc (Original B/L), trường hợp B/L đến chậm, muốn nhận được D/O người nhận hàng phải viết giấy cam kết bồi thường cho người vận chuyển nếu sau đó anh ta không chứng minh được hoặc không xuất trình chứng từ sở hữu hợp pháp, và tốt nhất là phải có bảo lãnh của một Ngân hàng (Letter of Guarantee-L/G).

    d) Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

    Là biên nhận của thuyền phó của con tàu sau khi mỗi lô hàng được nhận và xếp xong trên tàu. Khi thuyền trưởng hoặc người thay mặt cho người chuyên chở ký vận đơn, đối chiếu lại với biên lai thuyền phó, nếu trên biên lai có bảo lưu nghi ngờ hoặc nhận xét xấu về bao bì hàng hoá, thì thuyền trưởng cũng sẽ ghi ý kiến bảo lưu đó vào vận đơn. Do vậy, để nhận được vận đơn hoàn hảo, phải giải quyết sao cho biên lai thuyền phó không bị ghi bảo lưu.

    e) Biên bản hàng đổ vỡ (Cargo Outurn Report – COR)

    Là biên bản được thiết lập giữa người nhận hoặc người đại diện cho người nhận (người giao nhận) phản ánh tình trạng hàng hóa có bề ngoài không được trong tình trạng hoàn hảo như; rách, vỡ, thủng, méo, bẹp… Biên bản này chỉ có giá trị khi có chữ ký của người chuyên chở hoặc đại diện cho người chuyên chở và nó được lập khi phát hiện thấy hàng hóa bị hư hại nhưng chưa được dỡ ra khỏi tàu. Biên bản này làm cơ sở cho người nhận hàng khiếu nại với người chuyên chở, nếu người chuyên chở chứng minh được rằng anh ta không có lỗi thì người chuyên chở được miễn trách nhiệm và ngược lại, anh ta phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất và thiệt hại đó. COR thông thường được sử dụng với loại hàng bách hóa, bao kiện

    f) Biên bản kết toán hàng hóa giao nhận với tàu (Receipt of Receive On Cargo)

    ROROC, sau khi hoàn thành việc bốc hàng, một biên bản được ký kết giữa người giao nhận với tàu nhằm xác định lượng hàng hóa được dỡ. Trên ROROC có ghi chú đầy đủ lượng hàng thừa, thiếu, hư hại… và các biên bản chứng minh và những tổn thất và hư hại đó.

    g) Cargo plan

    Là sơ đồ chi tiết về vị trí, số lượng hàng hóa được chất xếp cụ thể trên tàu. Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng lập trên cơ sở giấy đăng ký gửi hàng và các đặc tính kỹ thuật của từng con tàu cụ thể, sơ đồ xếp hàng có tác dụng;

    – Với người gửi, nhận hàng. Nó là cơ sở cho người gửi, người nhận biết được dự kiến thời gian bốc dỡ lô hàng cụ thể nào đó trên tàu, trên cơ sở đó chủ hàng chuẩn bị tốt các phương tiện để tiếp nhận vận chuyển hàng hóa, cũng qua đó có thể dự kiến được những tình huống tổn thất hàng hóa có thể xảy ra.

    – Với cảng; chuẩn bị phương tiện, nhân lực cần thiết để bốc xếp một loại hàng cụ thể nào đó vào thời gian thích hợp

    h) Cargo manifest

    Đây là bản kê khai những thông tin về hàng hoá xếp trên tàu, một trong những văn bản bản mà người chuyên chở phải nộp cho cơ quan Hải quan khi tàu nhập cảnh và trước khi tàu xuất cảnh. Bản lược khai này bổ xung thêm cước phí thành bản lược khai cước phí (Freight manifest) dùng cho cơ quan thuế kiểm tra và thu thuế nếu luật quy định thu thuế vào tiền cước. MOC được lập trên cơ sở Vận đơn đã cấp cho người gửi.

    i) Cargo list

    Phiếu đăng ký gửi hàng do người gửi hàng lập trên cơ sở các thông tin về hàng như; số lượng, kích cỡ, điều kiện và tình trạng bao gói, mác mã… phiếu gửi hàng được thông báo trước cho người chuyên chở một thời gian hợp lý. Căn cứ vào phiếu gửi hàng mà người chuyên chở lập sơ đồ xếp hàng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Quản Trị Dự Án Đầu Tư 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/Do-an-chi-tiet-may.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đồ án môn học chi tiết máy là một môn học rất cần thiết cho sinh viên nghành cơ khí nói chung để giải quyết một vấn đề tổng hợp về công nghệ cơ khí, chế tạo máy. Mục đích là giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học, nghiên cứu và làm quen với công việc thiết kế chế tạo trong thực tế sản xuất cơ khí hiện nay.

    Trong chương trình đào tạo cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc và làm quen với việc nghiên cứu : “ thiết kế hệ thống dẫn động băng tải”. Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợp, còn có những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng, song bài làm của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, giúp em có được những kiến thức thật cần thiết để sau này ra trường có thể ứng dụng trong công việc cụ thể của sản xuất.

    Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong bộ môn và đặc biệt là thầy Hồ Duy Liễn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ của mình.

    Em xin chân thành cảm ơn !

                                                             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI

    Lược đồ dẫn động

     
     
    1

    1- Động cơ điện    2- Bộ truyền đai thang    3- Hộp giảm tốc    4- Nối trục

    5- Băng tải

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ tải trọng

     

     

    Số liệu cho trước

     

    1 Lực vòng trên băng tải F 4600 N
    2 Vận tốc băng tải V 0,96 m\s
    3 Đường kính tang quay D 300 mm
    4 Số năm 9
    5 Số ngày trong tháng 26
    6 Số ca trong ngày 3
    7 Số giờ một ca 6
    8 Chiều cao băng tải h 2500 mm

    Khối lượng thiết kế

     

    1 01 Bản thuyết minh ( A4 )
    2 01 Bản vẽ lắp hộp giảm tốc ( A0 )
    3 01 Bản vẽ chế tạo ( A3 ) : Nắp ổ trên trục I

     

    PHẦN I : CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN

    1.1.Công suất cần thiết

    Gọi Pt là công suất tính toán trên trục máy công tác ( KW )

    Pđt là công suất động cơ ( KW )

      là hiệu suất truyền động.

    Ta có: Pđt =  (1)

    Trong đó : hệ số đẳng trị.

    Pt =  =  = 4,416 (KW)

    •  

    – Hiệu suất bộ truyền đai

    – Hiệu suất bộ truyền bánh răng

    – Hiệu suất của một cặp ổ lăn

    – Hiệu suất khớp nối.

    = 0,94.0,972.0,9953 = 0,87

    •  

    Theo đề ta có :

    + t = 6 h số giờ một ca

    + t1= 60%t = 0,6.6 = 3,6 giờ.

    + t2 = 40%t = 0,4.6 = 2,4 giờ.

    + T1 = T

    + T2 = 0,8T.

    Vậy:            = = 0,9252

    Thay các số liệu tính toán được vào (1) ta được:

    Pđt =  = 4,6962 (KW).

    Vậy là ta cần chọn động cơ điện có Pđm ³ Pđt

    • Kiểm tra điều kiện mở máy:

    Þ  Þ

    • Kiểm tra điều kiện quá tải:

    Þ  Þ

    1.2. Chọn động cơ

    Động cơ phải có Pđm  Pđt; kết hợp các kết quả trên, tra (bảng 2P ) ta tìm được động cơ điện AO2 – 42 – 2 ( động cơ điện không đồng bộ ba pha ) công suất động cơ Pdc = 5,5 KW; số vòng quay của động cơ: ndc = 2910 vg/ ph ( sách thiết kế chi tiết máy bảng 2P trang 322 ).

    Với  và:

    1.3. Tính số vòng quay trên trục của tang

    Ta có số vòng quay của trục tang là:

    nt = = 61 vg/ ph

    1.3. Phân phối tỷ số truyền

    Với động cơ đã chọn ta có: ndc = 2910 vg/ ph

    Pdc = 5,5 KW

    Theo công thức tính tỷ số truyền ta có: ic =  = 47,7

    ic = id.ibn.ibc

    Trong đó:

    ic– Tỷ số truyền chung

    id– Tỷ số truyền của bộ truyền đai

    inh– Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ cấp nhanh

    ich– Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng nghiêng cấp chậm

    Chọn trước id = 2 theo ( bảng 2-2)

    Þ inh.ich=  =  = 23,85

    Với lược đồ dẫn động như đề cho ta chọn inh = 1,3.ich

    Þ ich =  = 4,3

    Þ inh = 1,3.4,3 = 5,6

    1.4. Công suất động cơ trên các trục

    – Công suất động cơ trên trục I ( trục dẫn) là:

    PI = Pct.= 4,6962.0,94 = 4,4144 ( KW)

    – Công suất động cơ trên trục II là :

    PII = PI.= 4,4144.0,97.0,995 = 4.26 ( KW)

    – Công suất động cơ trên trục III là:

    PIII = PII. = 4,26.0,97.0,995 = 4,1115 ( KW)

    1.5. tốc độ quay trên các trục

    – Tốc độ quay trên trục I là: n1  = 1455 ( vg/ ph)

    – Tốc độ quay trên trục II là : n2 =  = 259,8 ( vg/ ph)

    – Tốc độ quay trên trục III là : n3 =  = 60,42 ( vg/ ph)

    1.6. Xác định mômen xoắn trên các trục

    – Mômen xoắn trên trục động cơ theo công thức :

    Mdc = 9,55.106. = 9,55.106. = 15412 ( N.mm)

    – Mômen xoắn trên trục I là:

    M1 = 9,55.106. = 9,55.106. = 29074 ( N.mm)

    – Mômen xoắn trên trục II là:

    M2 = 9,55.106. = 9,55.106. = 156594 ( N.mm)

    – Mômen xoắn trên trục III là:

    M3 = 9,55.106.= 9,55.106. = 649865 ( N.mm)

    • Ta có bảng thông số sau:

    Bảng 1:

                                             Trục

     

    Thông số

    Động cơ I II III
    Công suất P ( KW) 5,5 4,4144 4,26 4,1115
    Tỉ số truyền i   2 5,6 4,3 1  
    Vận tốc vòng n ( vg/ ph) 2910 1455 259,8 60,42
    Mômen (N.mm) 15412 29074 156594 649865
                       

     

     

    PHẦN II: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI

    ( Hệ thống dẫn động dùng bộ truyền đai thang )

    2.1. Chọn loại đai

              Thiết kế bộ truyền đai cần phải xác định được loại đai, kích thước đai và bánh đai, khoảng cách trục A, chiều dài đai L và lực tác dụng lên trục.

    Do công suất động cơ Pct = 5,5 KW và id = 2 và yêu cầu làm việc êm lên ta hoàn toàn có thể chon đai thang.

    Ta nên chon loại đai làm bằng vải cao su vì chất liệu vải cao su có thể làm việc được trong điều kiện môi trường ẩm ướt ( vải cao su ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm ), lại có sức bền và tính đàn hồi cao. Đai vải cao su thích hợp ở các truyền động có vận tốc cao, công suất truyền động nhỏ.

    2.2. Xác định các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đai

    2.2.1. Xác định đường kính bánh đai nhỏ D1

    Từ công thức kiểm nghiệm vận tốc:

    Vd =  Vmax = ( 30 ữ 35 ) m/s

    Þ D1  = 230 mm

    Theo ( bảng 5.14 ) và ( bảng 5.15 ) chọn D1 = 180 mm

    Þ Vd =  = 27,41 ( m/s) < Vmax = ( 30 ữ 35 )

    2.2.2. Xác định đường kính bánh đai lớn D2

    Theo công thức ( 5 – 4 ) ta có đường kính đai lớn:

    D2 = id.D1.(1 – x)

    Trong đó : id hệ số bộ truyền đai

    x: hệ số trượt truyền đai thang lấy x = 0,02 ( trang 84 sách TKCTM )

    Þ D2 = 2.180.( 1- 0,02) = 352,8 mm

    Chọn D2 = 360 mm theo ( bảng 5.15 )

    Số vòng quay thực của trục bị dẫn:

    n’2 = ( 1 – x )..ndc ( công thức 5-8 trang 85 )

    n’2 = ( 1 – 0,02 )..2910 = 1426 ( vg/ph)

    Kiểm nghiệm: .100% = .100% = 2 %

    Sai số  nằm trong phạm vi cho phép ( 3 – 5 )%.

    2.2.3. Xác định tiết diện đai

    Với đường kính đai nhỏ D1 = 180 mm, vận tốc đai Vd = 27,41 (m/s) và Pct = 4,6962 (KW) tra bảng (5-13) ta chọn đai loại Á với các thông số sau (bảng 5-11):

    Sơ đồ tiết diện đai Ký hiệu Kích thước tiết diện đai
      a0 14
    h 10,5
    a 17
    h0 4,1
    F (mm2) 138

    2.3. Chọn sơ bộ khoảng cách trục A

    Theo điều kiện: 0,55.(D1+D2) + hA2.(D1+D2)

    ( Với h là chiều cao của tiết diện đai)

    Theo bảng (5-16) – trang 94, sách thiết kế chi tiết máy.

    Với : i = 2 chọn A = 1,2.D2 = 1,2. 360 = 432 (mm)

    2.4. Tính chiều dài đai L theo khoảng cách sơ bộ A

    Theo công thức (5-1)

    L = 2.A + (D2 + D1) +

    =2.432 + .(360 + 180 ) + = 1730,55 (mm)

    Lại có u=  umax = 10

    Kết hợp  theo bảng (5-12) lấy L = 2800 (mm)

    Kiểm nghiệm số vòng chạy của đai trong 1 giây

    Theo CT (5-20):

    u=  =  = 9,79 < umax = 10 (m/s)

    2.5. Xác định chính xác khoảng cách trục A theo L = 2800 mm

    Theo công thức (5-2):

    A =

    =

    = 972 (mm)

    Kiểm tra điều kiện (5-19):

    0,55.(D1 + D2) + h  A  2.( D1 + D2)

    0,55.(180 + 360) + 10,5  972  2.(180 + 360)

    307,5 (mm)  972 (mm)  1080 (mm)

    Khoảng cách nhỏ nhất mắc đai:

    Amin = A – 0,015.L = 972 – 0,015.2800 = 930 (mm)

    Khoảng cách lớn nhất để tạo lực căng:

    Amax = A + 0,03.L = 972 + 0,03.2800 = 1056 (mm)

    2.6. Kiểm nghiệm góc ôm

              Theo công thức (5-3) ta có:

    a1 = 1800 – 570 = 1800 – .570 = 169,440 > 1200 Þ Thoả mãn

    2.7. Xác định số đai cần thiết

              Số đai cần thiết được xác định theo điều kiện tránh xảy ra trượt trơn giữa đai và bánh đai.

    • Chọn ứng suất căng ban đầu so = 1,2 N/mm2 và theo chỉ số D1 tra bảng ta có các hệ số:

    [sp]o = 1,74: ứng suất có ích cho phép ( bảng 5-17)

    Ca = 0,98: Hệ số ảnh hưởng góc ôm ( bảng 5-18)

    Ct = 0,4: Hệ số ảnh hưởng chế độ tải trọng (bảng 5-6)

    Cv = 0,74: Hệ số ảnh hưởng vận tốc (bảng 5-19)

    F = 138 mm2 : Diện tích tiết diện đai (bảng 5-11)

    V = 27,41 (m/s): Vận tốc đai

    Þ Số đai cần thiết:

    Theo công thức (5-22) có:

    Z ³  = 2,46

    Lấy số đai Z = 3

    2.8. Định các kích thước chủ yếu của bánh đai

    • Chiều rộng bánh đai:

    Theo công thức (5-23): B = (Z-1).t + 2.S

    Theo bảng (10-3) có : t = 20; S  = 12,5

    Þ B = (3-1).20 + 2.12,5 = 65 (mm)

    • Đường kính bánh đai:

    Theo công thức (5-24):

    + Với bánh dẫn: Dn1 = D1 + 2.ho = 180 + 2.4,1 = 188,2 (mm)

    + Với bánh bị đẫn: Dn2 = D2 + 2.ho = 360 + 2.4,1 = 368,2 (mm)

    2.9. Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục

    • Lực căng ban đầu với mỗi đai:

    Theo công thức (5-25) ta có : So = so.F

    Trong đó: so : ứng suất căng ban đầu, N/mm2

    F: diện tích 1 đai, mm2 .

    Þ So = 1,2.138 = 165,6 (N)

    • Lực tác dụng lên trục:

    Theo công thức (5-26): Rd » 3.So.Z.sin()

    Với a1 = 169,44o ;           Z = 3

    Þ Rd = 3.165,6.3.sin() = 3105,26 (N)

    Bảng 2: các thông số của bộ truền đai

    Thông số Giá trị
    Bánh đai nhỏ Bánh đai lớn
    Đường kính bánh đai D1 = 180 (mm) D2 = 360 (mm)
    Đường kính ngoài bánh đai Dn1 = 182,2 (mm) Dn2 = 368,2 (mm)
    Chiều rộng bánh đai B = 65 (mm)
    Số đai Z = 3 đai
    Chiều dài đai L = 2800 (mm)
    Khoảng cách trục A = 972 (mm)
    Góc ôm a1 = 169,44o
    Lực tác dụng lên trục Rd = 3105,26 (N))

     

     

    PHẦN III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

    3.1. Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

    3.1.1. Chọn vật liệu và cách nhiệt luyện

    Do hộp giảm tốc 2 cấp chị tải trọng trung bình, nên chọn vật liệu làm bánh răng có độ rắn bề mặt răng HB < 350; tải trọng va đập nhẹ, thay đổi, bộ truyền bánh răng quay 2 chiều thời gian sử dụng là 9 năm. Đồng thời để tăng khả năng chày mòn của răng chon độ rắn bánh răng nhỏ lớn hơn độ rắn của bánh răng lớn khoảng 25 ữ 50 HB. Chọn:

    • Bánh răng nhỏ thép 45 tôi cải thiện. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số của thép như sau: giả thiết đường kính phôi: 60 ữ 90 chọn 90 mm

    + Giới hạn bền kéo: sbk = 750 ữ 850 N/mm2 chọn sbk = 850 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 450 N/mm2

    + Độ rắn HB = 210 ữ 240 ( chọn HB = 240)

    • Bánh răng lớn thép 45 thường hoá. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số thép như sau:

    Giả thiết đường kính phôi dưới 100 mm

    + Giới hạn bền kéo: sk = 600 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 300 N/mm2

    + Độ rắn HB = 170 ữ 210 ( chọn HB = 210)

    (Với cả hai bánh răng ta chọn phôi đúc)

    3.1.2. Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép với bộ truyền cấp nhanh

    Bánh răng chịu tải thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:

    Ntd = 60.u.

    Trong đó: Mi, ni, Ti : mômen xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số giờ bánh răng làm việc ở chế độ i;

    Mmax : Mômen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng ( ở đây không tính đến mômen xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)

    U: số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi bánh răng quay một vòng ( trường hợp này u = 1)

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng nhỏ:

    Ntd1 = 60.1.[ 12.1455.0,6.50544 + 0,82.1455.0,4.50544] = 377,72.107

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng lớn:

    Ntd2 = 60.1.[12.259,8.0,6.50544 + 0.82.259,8.0,4.50544] = 67,44.107

    Theo bảng (3-9) ta chon số chu kỳ cơ sở No = 107

    Þ Ntd1 > No

    Ntd2 > No

    Lại có:         K’N =           K”N = , chon m = 6

    Từ trên Þ K’N = K”N = 1

    • Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:

    [s]tx =[s]Notx.K’N

    Theo bảng (3-9) ta có [s]Notx = 2,6 HB

    Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

    [s]N1tx = 2,6.240 = 624 N/mm2

    ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn:

    [s]N2tx = 2,6.210 = 546 N/mm2

    • Xác định ứng suất uốn cho phép:

    Vì phôi đúc, thép tôi cải thiện và thường hoá nên n » 1,8 và hệ số tập trung ứng suất chân răng Ks = 1,8 ( thường hoá hoặc tôi cải thiện trang 44 sách TKCTM)

    • Đối với thép s-1 = (0,4 ữ 0,45)sbk , chọn s-1 = 0,45sbk
    • Răng làm việc hai mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều) nên:

    [s]u

    Ứng suất uốn cho phép của

    + Bánh nhỏ:          [s]u1 =  = 118 N/mm2

    + Bánh lớn:           [s]u2  = 83 N/mm2

    3.1.3. Tính khoảng cách trục A

    – Chọn sơ bộ hệ số tải trọng: K = 1,4

    – chọn hệ số chiều rộng bánh răng: yA = 0,3

    áp dụng công thức (3-9): A

    Trong đó: i =  =  = 5,6 : tỉ số truyền

    n2 = 259,8 (vg/ph) số vòng quay trong 1 phút của bánh răng bị dẫn

    N = 4,4144 (KW): công suất trên trục 1

    Þ A   = 139 (mm) chọn Asb =145 (mm)

    3.1.4. Tính vận tốc vòng v của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng

              – Vận tốc vòng của bánh răng trụ ăn khớp ngoài được tính theo công thức:

    (3-17)

    V =  (m/s)

    Với n1 số vòng quay trong 1 phút của bánh dẫn:

    V =  = 3,35 (m/s)

    Theo bảng (3-11) ta chon cấp chính xác để chế tạo bánh răng là cấp 8

    3.1.5. Tính hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A

    Hệ số tập trung tải trọng: K = Ktt.Kd

    Trong đó:    Ktt : Hệ số tập trung tải trọng;   Ktt =

    Kttb: Hệ số tập trung tải trọng khi bộ truyền không chạy mòn

    Kd : Hệ số tải trọng động ; theo ( bảng 3-13) chọn Kd = 1,55

    • = 0,99 » 1
    • Chon ổ trục đối xứng sát bánh răng theo ( bảng 3-12) có Kttb = 1,1

    Þ Ktt =  = 1,05

    Þ K = 1,05.1,55 = 1,63

    Chọn hệ số tải trọng sơ bộ Ksb = 1,4 nên ta chọn lại A theo công thức:

    A = Asb. = 145. = 152,54 (mm)

    Chọn A = 153 (mm)

    3.1.6. Xác định mô đun, số răng và chiều rộng bánh răng

    Vì đây là bánh răng trụ răng thẳng nên ta tính mô đun pháp:

    • Xác định mô đun : m = ( 0,01 ữ 0,02).A

    Þ m = (0,01 ữ 0,02).153 = 1,53 ữ 3,06

    Theo bảng (3-1) chọn m = 2

    • Tính số răng:

    – Số răng bánh nhỏ: Z1 =  =  = 23,18 (răng)

    Þ Chọn Z1 = 23 (răng)

    – Số răng bánh lớn: Z2 = Z1.i = 23.5,6 = 128,8 (răng)

    Þ Chọn Z2 = 129 ( răng)

    • Chiều rộng bánh răng nhỏ: b1 = yA.A = 0,3.153 = 45,9 (mm)

    – Chọn b1 = 50 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng lớn nhỏ hơn chiều rộng bánh răng nhỏ khoảng 5 ữ 10 mm nên chọn b2 = 45 (mm)

    3.1.7. Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng

    Theo công thức (3-3) có: su =

    Trong đó :   K = 1,63: Hệ số tải trọng

    N: Công suất của bộ truyền (kW)

    y: Hệ số dạng răng

    n: Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính

    m: Mô đun

    Ztd : Số răng tương đương trên bánh

    b, su : Bề rộng và ứng suất tại chân răng

    Theo bảng (3-18):

    – Số răng tương đương của bánh răng nhỏ:

    Ztd1 = Z1 = 23 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh nhỏ: y1 = 0,429

    – Số răng tương đương của bánh lớn:

    Ztd2 = 129 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh lớn: y2 = 0,517

    • Như vậy ứng suất chân răng bánh nhỏ là:

    su1 =  = 47,86 (N/mm2)

    Ta thấy su1 < [s]u1 = 118 (N/mm2) Þ thoả mãn

    • ứng suất tại chân răng bánh răng lớn là:

    su2 = su1. = 47,86. = 39,71 (N/mm2)

    Ta thấy su2 < [s]u2 = 83 (N/mm2) Þ thoả mãn

    3.1.8. Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột

    • Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải (3-43)

    + Bánh răng nhỏ

    [s]txqt1 = 2,5.[s]Notx1  = 2,5.624 = 1560 (N/mm2)

    + Bánh răng lớn

    [s]txqt2 = 2,5.[s]Notx2 = 2,5.546 = 1365 (N/mm2)

    Với: stxqt =  =  = 534,34 (N/mm2)

    Þ ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn ứng suất cho phép trên bánh răng nhỏ và bánh răng lớn

    • Kiểm nghiệm ứng suất uốn cho phép khi quá tải:

    + Bánh răng nhỏ

    [s]uqt1 = 0,8.sch = 0,8.450 = 360 (N/mm2)

    suqt1 =  =  = 47,86 (N/mm2)

    suqt1< [s]uqt1 Þ thoả mãn

    + Bánh răng lớn

    [s]uqt2 = 0,8. sch = 0,8.300 = 240 (N/mm2)

    suqt2 = su1. = 47,86. = 39,71 (N/mm2)

    Þ suqt2 < [s]uqt2 Thoả mãn

    3.1.9. Các thông số hình học cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

    • Mô đun pháp tuyến mn = 2
    • Số răng Z1 = 23 răng;         Z2 = 129 răng
    • Góc ăn khớp ao = 20o
    • Chiều rộng răng b1 = 50 (mm)

    b2 = 45 (mm)

    • Đường kính vòng chia dc1 = m.z1 = 2.23 = 46 (mm)

    dc2 = m.z2 = 2.129 = 258 (mm)

    • Khoảng cách trục A =  =  = 152 (mm)
    • Chiều cao răng h = 2,25.mn = 2,25.2 = 4,5 (mm)
    • Độ hở hướng tâm c = 0,25.mn = 0,25.2 = 0,5 (mm)
    • Đường kính vòng đỉnh răng:

    De1 = dc1 + 2.mn = 46 + 2.2 = 50 (mm)

    De2 = dc2 + 2.mn = 258 + 2.2 = 262 (mm)

    • Đường kính vòng chân răng:

    Di1 = dc1 – 2.mn – 2.c = 46 – 2.2 – 2.0,3 = 41,4 (mm)

    Di2 = dc2 – 2.mn – 2.c = 258 – 2.2 – 2.0,3 = 253,4 (mm)

    Bảng 3: Các thông số bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

    Thông số Giá trị
    Bánh răng nhỏ Bánh răng lớn
    Số răng Z1 = 23 răng Z2 = 129 răng
    Đường kính vòng chia dc1 = 46 mm đc2 = 258 mm
    Đường kính vòng đỉnh răng De1 = 50 mm De2 = 262 mm
    Đường kính vòng chân răng Di1 = 41,4 mm Di2 = 253,4 mm
    Chiều rộng răng b1 = 50 mm b2 = 45 mm
    Môđun M = 2
    Khoảng cách trục A = 152 mm
    Chiều cao răng h= 4,5 mm
    Độ hở hướng tâm c= 0,5 mm
    Góc ăn khớp ao = 20o

    3.1.10. Lực tác dụng lên trục

    Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng nên lực dọc trục Pa = 0

              Theo công thức (3-49) ta có:

    – Lực vòng: P =  =  = 839,83 (N)

    – Lực hướng tâm Pr : Pr = P.tgao = 839,83.tg20o = 305,67 (N)

    3.2. Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

    3.2.1. Chọn vật liệu và cách nhiệt luyện cho bánh răng cấp chậm

    Chọn:

    • Bánh răng nhỏ thép 45 tôi cải thiện. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số của thép như sau: giả thiết đường kính phôi: 60 ữ 90 chọn 90 mm

    + Giới hạn bền kéo: sbk = 750 ữ 850 N/mm2 chọn sbk = 850 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 450 N/mm2

    + Độ rắn HB = 210 ữ 240 ( chọn HB = 240)

    • Bánh răng lớn thép 45 thường hoá. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số thép như sau:

    Giả thiết đường kính phôi dưới 100 mm

    + Giới hạn bền kéo: sk = 600 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 300 N/mm2

    + Độ rắn HB = 170 ữ 210 ( chọn HB = 210)

    (Với cả hai bánh răng ta chọn phôi đúc)

    3.2.2. Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép với bộ truyền cấp nhanh

    Bánh răng chịu tải thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:

    Ntd = 60.u.

    Trong đó: Mi, ni, Ti : mômen xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số giờ bánh răng làm việc ở chế độ i;

    Mmax : Mômen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng ( ở đây không tính đến mômen xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)

    U: số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi bánh răng quay một vòng ( trường hợp này u = 1)

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng nhỏ:

    Ntd1 = 60.1.[ 12.259,8.0,6.50544 + 0,82.259,8.0,4.50544] = 67,44.107

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng lớn:

    Ntd2 = 60.1.[12.60,42.0,6.50544 + 0.82.60,42.0,4.50544] = 15,7.107

    Theo bảng (3-9) ta chon số chu kỳ cơ sở No = 107

    Þ Ntd1 > No

    Ntd2 > No

    Lại có:         K’N =           K”N = , chọn m = 6

    Từ trên Þ K’N = K”N = 1

    • Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:

    [s]tx =[s]Notx.K’N

    Theo bảng (3-9) ta có [s]Notx  = 2,6 HB

    Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

    [s]N1tx= 2,6.240 = 624 N/mm2

    ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn:

    [s]N2tx = 2,6.210 = 546 N/mm2

    • Xác định ứng suất uốn cho phép:

    Vì phôi đúc, thép tôi cải thiện và thường hoá nên n » 1,8 và hệ số tập trung ứng suất chân răng Ks = 1,8 ( thường hoá hoặc tôi cải thiện trang 44 sách TKCTM)

    • Đối với thép s-1 = (0,4 ữ 0,45)sbk , chọn s-1 = 0,45sbk
    • Răng làm việc hai mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều) nên:

    [s]u

    Ứng suất uốn cho phép của

    + Bánh nhỏ:          [s]u1 =  = 118 N/mm2

    + Bánh lớn:           [s]u2  = 83 N/mm2

    3.2.3. Tính khoảng cách trục A

    – Chọn sơ bộ hệ số tải trọng: K = 1,4

    – chọn hệ số chiều rộng bánh răng: yA = 0,3

    áp dụng công thức (3-9): A

    Trong đó: i =  =  = 4,3 : tỉ số truyền

    q = (1,15 ữ 1,35) chọn q = 1,2 – Hệ số ảnh hưởng khả năng tải

    n2 = 60,42 (vg/ph) số vòng quay trong 1 phút của bánh răng bị dẫn

    N = 4,26 (KW): công suất trên trục 1

    Þ A   = 201,36 (mm) chọn Asb =205 (mm)

    3.2.4. Tính vận tốc vòng v của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng

              – Vận tốc vòng của bánh răng trụ ăn khớp ngoài được tính theo công thức:

    (3-17)

    V =  (m/s)

    Với n1 số vòng quay trong 1 phút của bánh dẫn:

    V =  = 1,052 (m/s)

    Theo bảng (3-11) ta chon cấp chính xác để chế tạo bánh răng là cấp 9

    3.2.5. Tính hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A

    Chọn sơ bộ Ksb = 1,4

    Hệ số tập trung tải trọng: K = Ktt.Kd

    Trong đó:    Ktt : Hệ số tập trung tải trọng;   Ktt =

    Kttb: Hệ số tập trung tải trọng khi bộ truyền không chạy mòn

    Kd : Hệ số tải trọng động ; theo ( bảng 3-13) chọn Kd = 1,45

    • = 0,795
    • Chọn ổ trục đối xứng sát bánh răng theo ( bảng 3-12) có Kttb = 1,05

    Þ Ktt =  = 1,025

    Þ K = 1,025.1,45 = 1,486

    • Ta tính lại A theo công thức: A = Asb.= 205.= 209 (mm)

    3.2.6. Xác định mô đun, số răng và chiều rộng bánh răng

    Vì đây là bánh răng trụ răng thẳng nên ta tính mô đun pháp:

    • Xác định mô đun : mn = ( 0,01 ữ 0,02).A

    Þ mn = (0,01 ữ 0,02).209 = 2,09 ữ 4,18

    Theo bảng (3-1) chọn mn = 3

    • Tính số răng:

    – Số răng bánh nhỏ: Z1 =  =  = 26,3 (răng)

    Þ Chọn Z1 = 26 (răng)

    – Số răng bánh lớn: Z2 = Z1.i = 26.4,3 = 111,8 (răng)

    Þ Chọn Z2 = 112 ( răng)

    • Tính chính xác góc nghiêng b

    cos b =  =  = 0,99

    Þ b = 8,11o = 8o6,6’

    • Chiều rộng bánh răng nhỏ: b1 = yA.A = 0,3.209 = 62,7 (mm)

    – Chọn b1 = 65 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng lớn nhỏ hơn chiều rộng bánh răng nhỏ khoảng 5 ữ 10 mm nên chọn b2 = 60 (mm)

    3.2.7. Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng

    Theo công thức (3-3) có: su =

    Trong đó :   K = 1,486: Hệ số tải trọng

    N = 4,26 (kW): Công suất của bộ truyền

    y: Hệ số dạng răng

    n: Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính

    m: Mô đun

    Ztd : Số răng tương đương trên bánh

    b, su : Bề rộng và ứng suất tại chân răng

    q” : Hệ số ảnh hưởng khả năng tải . Chọn q” = 1,5

    Theo bảng (3-18):

    – Số răng tương đương của bánh răng nhỏ:

    Ztd1 =  =  = 27 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh nhỏ: y1 = 0,451

    – Số răng tương đương của bánh lớn:

    Ztd2 =  =  = 115 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh lớn: y2 = 0,517

    • Như vậy ứng suất chân răng bánh nhỏ là:

    su1 =  = 43,65 (N/mm2)

    Ta thấy su1 < [s]u1 = 118 (N/mm2) Þ thoả mãn

    • ứng suất tại chân răng bánh răng lớn là:

    su2 = su1. = 43,65. = 38,1 (N/mm2)

    Ta thấy su2 < [s]u2 = 83 (N/mm2) Þ thoả mãn

    3.2.8. Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột

    • Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải (3-43)

    + Bánh răng nhỏ

    [s]txqt1 = 2,5.[s]Notx1  = 2,5.624 = 1560 (N/mm2)

    + Bánh răng lớn

    [s]txqt2 = 2,5.[s]Notx2 = 2,5.546 = 1365 (N/mm2)

    Với: stxqt =  =  = 585,24 (N/mm2)

    Þ ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn ứng suất cho phép trên bánh răng nhỏ và bánh răng lớn

    • Kiểm nghiệm ứng suất uốn cho phép khi quá tải:

    + Bánh răng nhỏ

    [s]uqt1 = 0,8.sch = 0,8.450 = 360 (N/mm2)

    suqt1 =  =  = 65,33 (N/mm2)

    suqt1< [s]uqt1 Þ thoả mãn

    + Bánh răng lớn

    [s]uqt2 = 0,8. sch = 0,8.300 = 240 (N/mm2)

    suqt2 = su1. = 65,33. = 57 (N/mm2)

    Þ suqt2 < [s]uqt2 Thoả mãn

    3.2.9. Các thông số hình học cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

    • Mô đun pháp tuyến mn = 3
    • Số răng Z1 = 27 răng;         Z2 = 115 răng
    • Góc nghiêng răng b = 8o6,6’
    • Chiều rộng răng b1 = 65 (mm)

    b2 = 60 (mm)

    • Đường kính vòng chia dc1 = m.z1 = 3.27 = 81 (mm)

    dc2 = m.z2 = 3.115 = 345 (mm)

    • Khoảng cách trục A =  =  = 213 (mm)
    • Chiều cao răng h = 2,25.mn = 2,25.3 = 6,75 (mm)
    • Độ hở hướng tâm c = 0,25.mn = 0,25.3 = 0,75 (mm)
    • Đường kính vòng đỉnh răng:

    De1 = dc1 + 2.mn = 81 + 2.3 = 87 (mm)

    De2 = dc2 + 2.mn = 345 + 2.3 = 351 (mm)

    • Đường kính vòng chân răng:

    Di1 = dc1 – 2.mn – 2.c = 81 – 2.3 – 2.0,75 = 73,5 (mm)

    Di2 = dc2 – 2.mn – 2.c = 345 – 2.3 – 2.0,75 = 337,5 (mm)

    Bảng 3: Các thông số bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

    Thông số Giá trị
    Bánh răng nhỏ Bánh răng lớn
    Số răng Z1 = 27 răng Z2 = 115 răng
    Đường kính vòng chia dc1 = 81 mm dc2= 345 mm
    Đường kính vòng đỉnh răng De1 = 87 mm De2 = 351 mm
    Đường kính vòng chân răng Di1 = 73,5 mm Di2 = 337,5 mm
    Chiều rộng răng b1 = 65 mm b2 = 60 mm
    Môđun M = 3
    Khoảng cách trục A = 213 mm
    Chiều cao răng h= 6,75 mm
    Độ hở hướng tâm c= 0,75 mm
    Góc nghiêng b = 8o6,6’
    Góc ăn khớp ao = 20o

    3.2.10. Lực tác dụng lên trục

              Theo công thức (3-49) ta có:

    – Lực vòng: P =  =  =  = 3866,5 (N)

    – Lực hướng tâm Pr : Pr =  =  = 1421,5 (N)

    – Lực dọc trục        Pa = P.tgb = 3866,5.tg8,11o = 551 (N)

    PHẦN IV: TÍNH TOÁN TRỤC

    4.1. Chọn vật liệu cho trục

              Vật liệu làm trục phải có độ bền cao, ít nhạy với tập trung ứng suất, có thể nhiệt luyện được và dễ gia công. Thép các bon hợp kim là những vật liệu chủ yếu để chế tạo trục. Vì hộp giảm tốc chịu tải trọng trung bình, bộ truyền quay 2 chiều, làm việc trong thời gian 9 năm nên ta chọn thép 40X tôi cải thiện có giới hạn bền sbk = 900 ữ 1000 (N/mm2).

    4.2 Tính sức bền trục

    4.2.1. Tính đường kính sơ bộ của trục

    Theo công thức (7-2) ta có:

    d ³ C. (mm)

    Trong đó : d – là đường kính trục (mm)

    C – Hệ số phụ thuộc ứng suất xoắn cho phép đối với đầu trục vào và trục truyền chung, lấy C = 120

    P – Công suất truyền của trục

    n – Số vòng quay trong 1 phút của trục

    • Đối với trục I :

    P1 = 4,4144 (KW)

    n1 = 1455 (vg/ph)           Þ d1 ³ 120. = 17,372

    Chọn d1 = 20 (mm)

    • Đối với trục II ta có:

    P2 = 4,26 (KW)

    n2 = 259,8 (vg/ph)          Þ d2 ³ 120. = 30,486 (mm)

    Chọn d2 = 35 (mm)

    • Đối với trục III ta có:

    P3 = 4,1115 (KW)

    n3 = 60,42 (vg/ph)          Þ d3 ³ 120. = 49 (mm)

    Chọn d3 = 50 (mm)

    Ta lấy trị số d2 = 35 (mm) để chọn loại bi đỡ cỡ trung bình. Tra bảng 14P ta có chiều rộng của ổ là 21 (mm)

    • Xác định góc nghiêng đai:

    h : chiều cao băng tải

    H : chiều cao đặt máy

    b : góc nghiêng đai

    A : khoảng cách trục

    Ta chọn chiều cao đặt máy là H = 2167,576 (mm)

    Þ sinb =  = 0,342

    Þ b = 20o

    4.2.2. Tính gần đúng các trục

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên các bánh răng

    Để tính các kích thước, chiều dài của trục tham khảo bảng 7 – 1. Ta chọn các kích thước sau:

    – Khe hở giữa các bánh răng 10 (mm)

    – Khe hở giữa bánh răng và thành trong của hộp: 10 (mm)

    – Khoảng cách từ thành trong của hộp đến mặt bên của ổ lăn 10 (mm)

    – Chiều rộng ổ lăn B = 21 (mm)

    – Khe hở giữa mặt bên bánh đai và đầu bulông 20 (mm)

    – Chiều cao của nắp và đầu bulông 20 (mm)

    – Chiều rộng bánh đai 65 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng cấp nhanh b1 = 50 (mm), b2 = 45 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng cấp chậm b1 = 65 (mm). b2 = 60 (mm)

    Tổng hợp các kích thước trên ta có:          a = 21/2 + 10 + 10 + 60/2 = 60,5 (mm)

    b = 65/2 + 10 + 45/2 = 65 (mm)

    c = 50/2 + 10 + 10 + 21/2 = 55,5 (mm)

    l = 21/2 + 20 + 20 + 65/2 = 83 (mm)

    Các lực tác dụng lên trục I

    P1 =  =  = 2897,424 (N)

    Pr1 = P1.tgao = 2897,424.tg20o = 1054,576 (N)

    Lực căng ban đầu với mỗi đai So = so.F

    Trong đó : so = 1,2: ứng suất căng ban đầu N/mm2

    F = 138 (mm2) : diện tích 1 đai, mm2

    Þ So = 1,2.138 = 165,6 (N)

    Lực tác dụng lên trục:

    Pd » 3.So.Z.sin = 3.165,6.3.sin = 1484,1 (N)

    Tính phản lực các gối đỡ:

    = Pdy.l + Pr1.c – Rby.(a + b +c) = 0

    Þ Rby =  = 965,54 (N)

    Vậy Rby = 965,54 (N) >0 Þ Lực Rby có chiều như hình vẽ

    Ray = Pd + Rby – Pr1

    =1484,1 + 965,54 – 1054,576 = 1395 (N) Þ Ray có chiều như hình vẽ

    = P1.c + Pdx.l – Rbx.(a + b +c) = 0

    Rbx =  = 1121,2 (N)

    Rax = P1 – Rbx – Pdx.sin20o = 2897,424 – 1121,2 – 1484,1.sin20o = 1268,63 (N)

    Tính mômen uốn ở tiết diện nguy hiểm

    – ở tiết diện n1 – n1:

    Mu(n –n) =

    Mux = Pdx.l.sin20o =  1484,1.83.sin20o = 42130,14 (N.mm)

    Muy = Pdy.l.cos20o = 1484,1.83.cos20o = 115751,62 (N.mm)

    Mu(n – n) =  = 123180,3 (N.mm)

    – ở tiết diện m1 – m1:

    Mu(m – m) =

    Mux(m – m) = Rbx.(a + b) = 1121,2.(60,5 + 65) = 140698 (N.mm)

    Muy(m – m) = Rby.(a + b) = 965,54.( 60,5 + 65) = 121175,27 (N.mm)

    Mu(m – m) =  = 185686,22 (N.mm)

    • Tính đường kính trục ở 2 tiết diện n – n và m – m theo công thức (7-3)

    d ³

    Đường kính trục ở tiết diện n – n:

    Mtd =  =  = 128470,22 (N.mm)

    Theo bảng (7-2) ta có [s] = 70 (N/mm2)

    dn-n ³  = 26,4 (mm)

    Đường kính trục ở tiết diện m – m:

    Mtd =  = 222095,3

    dm-m ³  = 31,66 (mm)

    Trục ở tiết diện n-n lấy dn-n = 30 mm

    Trục ở tiết diện m – m lấy dm-m = 32 mm

    Chọn đường kính lắp ổ lăn: d = 30 mm

    • Sơ đồ phân tích lực trên trục II:

    Các lực tác dụng lên trục: P2; Pr2; P3; Pr3; Pa3

    P2 =  =  = 8948,2 (N)

    Pr2 = P2.tga = 8948,2.tg20o = 3256,88 (N)

    P3 =  =  = 8948,2 (N)

    Pr3 =  =  = 3465,9 (N)

    Pa3 = P3.tgb = 8948,2.tg20o = 3256,88 (N)

    Tính lực tác dụng lên trục II:

    = Pr2.c – Pr3.(c+b) – Pa3. + Rdy.(a + b + c) = 0

    Þ Rdy =

    =  = 1758,6 (N)

    Vậy Rdy = 1758,6 (N) > 0 Þ Rdy có chiều như hình vẽ

    Rcy = Pr2 – Pr3 + Rdy = 3256,88 – 3465,9 + 1758,6 = 549,58 (N)

    åmcx = P2.c + P3.(c + b) – Rdx.(a + b + c) = 0

    Þ Rdx =  =  = 8700,88 (N)

    ÞRcx = P2 – Rdx + P3 = 8948,2 – 8700,88 + 8948,2 = 9195,52 (N)

    Tính mômen uốn tại các mặt cắt nguy hiểm

    – Tại tiết diện n2 – n2

    Mu =

    Mux = Rcx.c = 9195,52.55,5 = 510351,36 (N.mm)

    Muy = Rcy.c = 549,58.55,5 = 30501,69 (N.mm)

    Þ Mu  =  = 511262 (N.mm)

    – Tại tiết diện m2 – m2

    Mu =

    Mux = Rdx.a = 8700,88.60,5 = 526403,24 (N.mm)

    Muy = Rdy.a – Pa3. = 1758,6.60,5 – 3256,88 .  = 24973,3 (N.mm)

    Þ Mu =  = 526995,29 (N.mm)

    • Tính đường kính trục ở 2 tiết diện n2 – n2 và m2 – m2 theo công thức (7-3):

    dn2 – n2 ³

    – Tại tiết diện n2 – n2

    Mtd =  =  = 675820 (N.mm)

    dn2 – n2 ³  = 45,875 (mm)

    Tại tiết diện m2 – m2

    dm2 – m2 ³

    Mtd =  =  = 696813,69 (N.mm)

    dm2 – m2 ³  = 46,345 (mm)

    Chọn dn2 – n2 = 50 (mm), dm2 – m2 = 55 (mm), đường kính ngõng trục d = 40 (mm)

    • Sơ đồ phân tích lực trên trục III:

    Các lực tác dụng lên trục: P4, Pr4, Pa4

    P4 =  =  = 25994,6 (N)

    Pr4 =  = 10068,23 (N)

    Pa4 = P4.tgb = 25994,6.tg20o = 9461,26 (N)

    • Tính lực tác dụng lên trục III:

    – Tính phản lực ở các gối trục

    åmey = Pr4.(c + b) – Rfy.(a + b + c) – Pa4. = 0

    Þ Rfy =  = 15999 (N)

    Vậy Rfy = 16453,51 (N) > 0 Þ lực Rf y có chiều như hình vẽ

    Rey = Pr4 – Rfy = 10068,23 – 15999 = – 5930,77 (N)

    Þ Rey có chiều như hình vẽ:

    åmex = P4.(c + b) – Rfx.(a + b + c) = 0

    Þ Rfx =  = 17305,8 (N)

    Þ Rex = P4 – Rfx = 25994,6 – 17305,8 = 8688,8 (N)

    – Tính mômen uốn ở tiết diện chịu tải lớn nhất:

    Mu =

    Mux = Rex.(c + b) = 8688,8.(55,5 + 65 ) = 1047000,4 (N.mm)

    Muy = Rey.(c + b) = – 5930,77.(55,5 + 65) = – 714657,785 (N.mm)

    Þ Mu =  = 1267653,575 (N.mm)

    – Tính đường kính trục tại tiết diện chịu tải lớn nhất

    d ³

    Mtd =  = 1558558 (N.mm)

    d ³  = 60,61 (mm)

    Chọn d = 65 (mm) đường kính ngõng trục d = 50 (mm)

    4.2.3. Tính chính xác trục

    Kiểm tra hệ số an toàn của trục tại các tiết diện nguy hiểm.

    Hệ số an toàn tính theo công thức (7-5) ta có:

    n =  ³ [n]

    Trong đó : ns  hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp

    nt hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp

    n hệ số an toàn

    [n] – hệ số an toàn cho phép [n] = 1,5 ữ 2,5

    Vì trụ quay nên ứng suất pháp biến đổi theo chu kỳ đối xứng

    aa = smax = – smin = ; sm = 0

    sm giá trị trung bình ứng suất pháp

    Theo công thức (7-6) ta có:

    ns =

    bộ truyền làm việc 2 chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ đối xứng thì:

    ta = tmax =

    tm = 0.

    Theo công thức (7-7) ta có

    nt  =

    Trong đó:

    t-1 : là giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với 1 chu kỳ đối xứng.

    ta : biên độ ứng suất pháp và tiếp sinh ra trong tiết diện của trục.

    W : mômen cản uốn của tiết diện

    Wo : mômen cản xoắn của tiết diện

    Kt : hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và xoắn tra bảng((7-6)ữ(7-13))

    b : hệ số tăng bền bề mặt trục.

    yt : hệ số xét đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến sức bền mỏi.

    tm : là trị số trung bình của ứng xuất tiếp

    Mu, Mx : là mômen uốn và mômen xoắn.

    • Trục I

    Xét tại tiết diện (m1 – m1)

    Đường kính trục d = 32 (mm) tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 2730 (mm3), wo = 5910 (mm3); b ´ h = 24 ´ 14

    b: Chiều rộng then (mm)

    h: Chiều cao then (mm)

    Có thể lấy gần đúng:

    s-1 » (0,4 ữ 0,5).sb = 0,45.900 = 405 N/mm2

    t-1 » (0,2 ữ 0,3). sb = 0,25.900 = 225 N/mm2

    Mu = 185686,22 N.mm, Mx = 140698 N.mm

    sa =  = 68 (N/mm)

    ta =  =  = 23,8 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,86; et = 0,75

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,4

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,4 – 1) = 2,44

    ns =  = 1,75

    nt =  = 3,87

    Þ n =  = 1,6 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Như vậy tiết diện (m1 – m1) đảm bảo độ an toàn cho phép

    • Trục II

    + Xét tại tiết diện (n2 – n2)

    Đường kính của trục là 50 (mm) tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 10650 (mm3), wo = 22900 (mm3); b ´ h = 16 ´ 10

    Mu = 511262 N.mm, Mx = 510351,36 N.mm

    sa =  = 48 (N/mm)

    ta =  =  = 22,286 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,82; et = 0,70

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,9

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,9 – 1) = 2,74

    ns =  = 1,875

    nt =  = 3,68

    Þ n =  = 1,67 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Như vậy tiết diện (n2 – n2) đảm bảo độ an toàn cho phép

    + Xét tại tiết diện (m2 – m2)

    Đường kính của trục là 55 (mm) tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 14510 (mm3), wo = 30800 (mm3); b ´ h = 18 ´ 11

    Mu = 526995,29 N.mm, Mx = 526403,24 N.mm

    sa =  = 36,32 (N/mm)

    ta =  =  = 17,1 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,78; et = 0,67

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,9

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,9 – 1) = 2,74

    ns =  = 2,86

    nt =  = 4,8

    Þ n =  = 2,46 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Như vậy tiết diện (m2 – m2) đảm bảo độ an toàn cho phép

    • Trục III

    Xét tại vị trí trục chịu ứng suất lớn nhất có đường kính trục d = 65 (mm)

    Tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 24300 (mm3), wo = 51200 (mm3); b ´ h = 20 ´ 12

    Mu = 1267653,575 N.mm, Mx = 1047000,4 N.mm

    sa =  = 52,17 (N/mm)

    ta =  =  = 20,45 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,76; et = 0,65

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,9

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,9 – 1) = 2,74

    ns =  = 2

    nt =  = 4

    Þ n =  = 1,79 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Þ Kết luận : Tất cả các trục đều đảm bảo làm việc an toàn.

     

    PHẦN V : TÍNH THEN

              Để cố định bánh răng theo phương tiếp tuyến hay để truyền mômen và chuyển động từ trục đến bánh răng hoặc ngược lại ta dùng then.

    5.1. Tính then lắp trên trục I

    Đường kính trục I để lắp then là d = 32 mm

    Theo bảng (7-23) chọn các thông số then b = 10; h = 8; t = 4,5; t1 = 3,6; k = 4,2

    Chiều dài then l = 0,8.lm

    Trong đó: lm – chiều dài mayơ: lm = (1,2 ữ 1,5).d

    • Kiểm nghiệm độ bền dập trên mặt cạnh làm việc của then theo công thức (7-11)

    sd =  N/mm2

    Ở đây : Mx = 28974,24 (N.mm), l = 0,8.lm = 0,8.1,4.32 = 35,84 (mm)

    theo TCVN 150 – 64 (bảng 7-23) chọn l = 36 (mm)

    Tra bảng (7-20) với ứng suất mối ghép cố định, tải trọng va đập nhẹ, vật liệu là thép tôi ; ta có : [s]d = 100 N/mm2

    sd =  = 11,98 (N/mm2) < [s]d

    • Kiểm nghiệm bền cắt theo công thức (7-12)

    tc =  N/mm2

    Tra bảng (7-21) có

    [t]c = 87 (N/mm2)

    tc =  = 5,03 (N/mm2) < [t]c

    Như vậy then trên trục I thoả mãn điều kiện bền dập và điều kiện bền cắt.

    5.2. Tính then lắp trên trục II

    Đường kính trục II để lắp then là dn – n = 50 mm, dm – m = 55 mm

    • xét tại tiết diện n2 – n2 đường kính lắp then là dn – n = 50 mm. Theo bảng (7-23)

    Chọn then b = 16; h = 10; t = 5; t1 = 5,1; k = 6,2

    Chiều dài then: l = 0,8.1,4.50 = 56 mm

    Theo TCVN 150 – 64 ( bảng 7-23) chọn l = 56 mm

    • Kiểm nghiệm độ bền dập của then theo công thức (7-11) có :

    sd =  =  = 18 < [s]d

    • Kiểm nghiệm cắt theo công thức (7-12):

    tc =  = 6,99 < [t]c

    Như vậy trục II thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt

    5.3. Tính then lắp trên trục III

              Đường kính trục III để lắp then là d = 65 mm

    Theo bảng 7-23 chọn các thông số then b = 18; h = 11; t = 5,5; t1 = 5,6; k = 6,8

    Chiều dài then l = 0,8.1,4.65 = 72,8 mm

    Theo TCVN 150 – 64 ( bảng 7-23) chọn l = 80 mm

    Kiểm nghiệm độ bền dập trên mặt cạnh làm việc của then theo công thức (7-11)

    sd =  =  = 36,757 < [s]d

    Kiểm nghiệm bền cắt theo công thức (7-12)

    tc =  = 13,89 < [t]c

    Như vậy then trên tục III thoả mãn điều kiện bền dập và điều kiện bền cắt.

    Kết luận: Then trên các trục đều thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt.

    PHẦN VI: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ  TRỤC

    6.1. Chọn ổ lăn

              Trục I của hộp giảm tốc không có thành phần lực dọc trục nên ta dùng ổ bi đỡ. Trục II và trục III có lực dọc trục tác dụng nên ta chọn ổ đỡ chặn.

    • Sơ đồ chọn ổ cho trục I:

    Hệ số khả năng làm việc tính theo công thức (8-1)

    C = Q.(n.h)0,3 £ Cbảng

    Cbảng – là hệ số khả năng làm việc tính theo bảng

    Trong đó: nI = 1455 (vg/p): tốc độ quay trục I

    h = 950 giờ,

    Theo công thức (8-2) có Q = (Kv.R + m.A).Kn.Kt

    Trong đó: m = 1,5 ( tra bảng 8-2)

    A = 0 : tải trọng dọc trục

    Kt = 1,3 : tải trọng va đập vừa. Quá tải ngắn hạn đến 150% so với tải trọng tính toán (bảng 8-3)

    Kn = 1,1 : nhiệt độ làm việc dưới 150oC (bảng 8-4)

    Kv = 1 : vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)

    RA =  = 1885,6 (N.mm)

    RB =  = 1479,65 (N.mm)

    Vì lực hướng tâm ở gối trục A lớn hơn lực hướng tâm ở gối trục B, nên ta tính đối với gối đỡ trục A và chọn ổ cho gối đỡ trục này, gối trục B lấy ổ cùng loại.

    Q = (Kv.RA + m.A).Kn.Kt = (1.1885,6 + 1,5.0).1,1.1,3 = 2696,4 N = 269,64 daN

    C = Q.(n.h)0,3 = 269,64.(1455.950)0,3 = 18748,23

    Tra bảng 14P ứng với d = 20 mm: ổ cỡ trung, ký hiệu 304, Cbảng = 19000 > C

    Đường kính ngoài của ổ D = 52 mm. Chiều rộng ổ B = 15 mm

    • Sơ đồ chọn ổ cho trục II:

    Tra bảng 18P loại ổ có d = 20 mm có C = 38000 cỡ trung được b = 11o10’

    Hệ số khả năng làm việc tính theo công thức (8-1)

    C = Q.(n.h)0,3 < Cbảng

    Ở đây :        nII = 259,8 (vg/P): tốc độ quay trên trục II

    h = 950 giờ

    Q: tải trọng tương đương (daN)

    Theo công thức (8-6) có Q = (Kv.R + m.At).Kn.Kt

    Hệ số m = 1,5 ( tra bảng 8-2)

    Kt = 1,3 tải trọng va đập vừa và quá tải đến 150% (bảng 8-3)

    Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 100OC ( bảng 8-4)

    Kv = 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)

    RC =  = 9212 (N.mm)

    RD =  = 8876,82 (N.mm)

    SC = 1,3.RC.tgb = 1,3.9212.tg11o10’ = 2364 (N)

    SD = 1,3.RD.tgb = 1,3.8876,82.tg11o10’ = 2278 (N)

    Tổng lực chiểu trục: At = SC + Pa3 – SD = 2364 + 551 – 2278 = 637 (N)

    Vì lực hướng tâm ở hai gối trục gần bằng nhau, nên ta chỉ tính đối với gối đỡ trục bên phải C ( ở đây lực Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, gối trục kia lấy ổ cùng loại.

    QC = (Kv.RD + m.At).Kn.Kt = (1.9212 + 1,5.637).1.1,3 = 13217,75 = 1321,775 daN

    C = QC.(n.h)0,3 = 1321,775.(259,8.950)0,3 = 54810,83

    Tra bảng 18P ứng với d = 25 mm chọn ổ ký hiệu (7605) ổ đũa côn đỡ chặn cỡ trung rộng. Có Cbảng= 70000 > C

    Đường kính ngoài của ổ D = 62 mm, chiều rộng của ổ B = 24 mm

    • Sơ đồ chọn ổ cho trục III

    Hệ số khả năng làm việc tính theo công thức (8-1)

    C = Q.(n.h)0,3 £ Cbảng

    Ở đây :        nIII = 64,42 (vg/P) tốc độ quay trên trục III

    h = 950 giờ, thời gian làm việc của ổ

    Q : tải trọng tương đương (daN)

    Theo công thức (8-6) có Q = (Kv.RD + m.At).Kn.Kt

    Hệ số m = 1,5 ( tra bảng 8-2)

    Kt = 1,3 tải trọng va đập vừa và quá tải đến 150% (bảng 8-3)

    Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 100OC ( bảng 8-4)

    Kv = 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)

    RE =  = 10520 (N.mm)

    RF =  = 23568,17 (N.mm)

    SE = 1,3.RE.tgb = 1,3.10520.tg11o10’ = 2699,73 (N)

    SF = 1,3.RF.tgb = 1,3.23568,17.tg11o10’ = 6048,27 (N)

    Tổng lực chiểu trục: At = SE – Pa4 – SF = 2699,73 – 551 – 6048,72 = 3900 (N)

    Vì lực hướng tâm ở hai gối trục gần bằng nhau, nên ta chỉ tính đối với gối đỡ trục bên phải C ( ở đây lực Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, gối trục kia lấy ổ cùng loại.

    QF = (Kv.RF + m.At).Kn.Kt = (1.23568,17 + 1,5.3900).1.1,3 = 38243,62 = 3824,362daN

    C = QF.(n.h)0,3 = 3824,362.(60,42.950)0,3 = 102383,57

    Tra bảng 18P ứng với d = 50 mm chọn ổ ký hiệu (7610) ổ đũa côn đỡ chặn cỡ trung rộng. Có Cbảng= 210000 > C

    Đường kính ngoài của ổ D = 110 mm, chiều rộng của ổ B = 40 mm

    6.2. Chọn kiểu lắp ổ lăn

              Phương án chọn kiểu lắp:

    – Lắp ổ lăn vào trục theo hệ lỗ và vỏ hộp theo hệ trục

    – Sai lệch cho phép vòng trong của ổ là âm, sai lệch cho phép trên lỗ theo hệ lỗ là dương

    – Chọn kiểu lắp bằng độ dôi để các vòng ổ không thể trượt theo bề mặt trục

    6.3. Cố định trục theo phương dọc trục

              Để cố định trục theo phương dọc trục ta dùng nắp ổ và điều chỉnh khe hở của ổ bằng các tấm đệm kim loại giứa nắp ổ và thân hộp giảm tốc. Nắp của ổ lắp với hộp giảm tốc bằng vít, loại này dễ chế tạo và dễ lắp ghép.

    6.4. Che kín ổ lăn

              Để che kín các đầu trục nhô ra, tránh sự xâm nhập của môi trường vào ổ và ngăn mỡ chảy ra ngoài ta dùng loại vòng phớt. Chọn theo bảng (8-29) (sách TKCTM)

    6.5. Bôi trơn ổ lăn

              Bộ phận ổ được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc truyền bánh răng thấp không thể dùng phương pháp bắn toé để dẫn dầu trong hộp vào bôi trơn các bộ phận ổ. Theo bảng (8-28) có thể dùng mỡ loại “T” ứng với nhiệt độ làm việc 60o ữ 100oC và vận tốc dưới 1500 vg/ph. Lượng mỡ dưới 2/3 chỗ rỗng của bộ phận ổ.

    PHẦN VII: CẤU TẠO VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT MÁY KHÁC

     

    Chọn vỏ hộp đúc vật liệu bằng gang, mặt ghép giữa nắp và thân là mặt phẳng đi qua đường làm các trục để lắp ghép được dễ dàng theo bảng (10-9) cho phép ta xác định được kích thước và các phần tử của vỏ hộp.

    – Chiều dày thân hộp:

    d = 0,025.A + 3 ; A khoảng cách trục

    d = 0,025.213 + 3 = 8,325 mm

    Chọn d = 9 mm

    – Chiều dày thành nắp hộp:

    d1 = 0,02.A + 3 = 0,02.213 + 3 = 7,26 mm

    Chọn d1 = 8 mm

    – Chiều dày mặt bích dưới của thân:

    b = 1,5 .d = 1,5.9 = 13,5 mm

    có thể lấy b = 14 mm

    – Chiều dày mặt bích dưới của nắp:

    b1 = 1,5 .d1= 1,5.8 = 12 mm

    – Chiều dày đế hộp không có phần lồi

    P = 2,35.d = 2,35.9 = 21,15 mm

    Có thể lấy P = 22 mm

    – Chiều dày gân ở thân hộp.

    m = 0,85.d = 0,85.9 = 7,65 mm

    Có thể lấy m = 8 mm

    – Chiều dày gân ở nắp hộp.

    m1 = 0,85.d1 = 0,85.8 = 6,8 mm

    Có thể lấy m1 = 7 mm

    – Đường kính bu lông nền:

    dn = 0,036.A + 12 mm

    = 0,036.213 + 12 = 19,668 mm

    Có thể chọn dn = 20 mm

    – Đường kính bu lông khác:

    + ở cạnh ổ : d1 = 0,7.dn = 0,7.20 = 14 mm

    + Ghép nắp ổ: d3 = 0,45.dn » 0,45.20 = 9 mm

    + Ghép nắp cửa thăm: d4 = 0,37.dn = 7,4 mm có thể lấy d4 = 8 mm

    Đường kính bu lông vòng chọn theo trọng lượng của hộp giảm tốc, với khoảng cách trục A , 2 cấp chuyền 213 ´ 213. Tra bảng 10-11a và 10-11b chọn bu lông M24

    – Số lượng bu lông nền: theo bảng 10-13 ta lấy n = 6.

    PHẦN VIII: NỐI TRỤC

     

    Mômen xoắn trên nối trục:

    Mx = 9,55.106. = 9,55.106. = 649865 (N.mm)

    Mt = k. Mx = 1,3.649865 = 844824,5 (N.mm)

    Trong đó :   Mx : Mômen xoắn danh nghĩa

    Mt : Mômen xoắn tính toán

    K = 1,2 ữ 1,5 Hệ số tải trọng động ( tra bảng 9-1)

    Để đơn giản, dễ chế tạo và phù hợp với mômen xoắn trên trục. Chọn nối trục là nối trục đĩa.

    + Cấu tạo: hình vẽ

    + Vật liệu làm nối trục:

    Do vận tốc vòng của đĩa v ³ 30 m/s nên ta chọn vật liệu nối trục là thép đúc 35p.

    + Các kích thước chủ yếu của nối trục đàn hồi theo bảng (9-2) ta có : d = 50 mm,

    D2 = 100 mm; D = 200 mm; Do = 160 mm; l = 160 mm; S = 40 mm; Bulông cỡ M16; số lượng bulông bằng z = 6; mômen xoắn lớn nhất Mmax = 2500 N.mm

    • Với bu lông lắp có khe hở, lực siết V cần thiết với mỗi bu lông theo công thức

    (9-3) là :

    V ³  =  = 11733,67(N.mm) (f : hệ số ma sát)

    PHẦN IX: BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC

     

    Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn, đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn cho trục các bộ truyền trong Hộp Giảm Tốc.

    Vì vận tốc của bánh răng nhỏ nên ta chọn cách bôi trơn ngâm trong dầu bằng cách ngâm bánh răng, trục vít, bánh vít hoặc các chi tiết phụ khác ta dùng dầu công nghiệp 45 để bôi trơn hộp giảm tốc

    Khi vận tốc nhỏ thì lấy chiều sâu ngâm là 1/6 bán kính bánh răng cấp nhanh còn đối với cấp chậm dưới 1/3 bán kính, 0,4 – 0,8 lít cho 1 Kw.

    Chọn độ nhớt của dầu ở 50oC với bánh răng thép sb = 600 N/mm2.

    Ta chọn dầu theo bảng 10 – 20.

    Lời kết:

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Hồ Duy Liễn cùng các bạn đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài tập đồ án môn học thiết kế chi tiết máy. Trong quá trình làm đồ án em không thể tránh khỏ thiếu sót, em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy các cô để em hoàn thiện đồ án. Em xin chân thành cảm ơn !


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Quản Trị Dự Án Đầu Tư 2019

    Đồ Án Quản Trị Dự Án Đầu Tư 2019

    Đồ Án Quản Trị Dự Án Đầu Tư 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quanBài Tập Kinh Tế Vĩ Mô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/Quan-tri-du-an-dau-tu.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Quản Trị Dự Án Đầu Tư 2019

    LỜI MỞ ĐẦU

    Nền kinh tế Việt Nam kể từ sau khi chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đã có những bước tiến đáng kể: thu nhập quốc dân, kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng với tốc độ cao; sản phẩm hàng hóa trên thị trường ngày càng đa dạng, phong phú; đời sống của người dân được cải thiện và nâng cao; … Để có được những kết quả này, vai trò của hoạt động đầu tư là vô cùng quan trọng. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế, việc đẩy mạnh hoạt động đầu tư nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết.

    Trong những năm gần đây, môi trường thể chế, chính sách và luật pháp của Nhà nước ngày càng thông thoáng, phù hợp hơn đã và đang khuyến khích tất cả mọi thành phần kinh tế phát triển, khơi dậy sức dân và huy động mọi nguồn vốn cho công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Làm thế nào để quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn này? Phương cách được sử dụng phổ biến hiện nay là quản lý hoạt động đầu tư theo dự án.

    Đề tài thiết kế môn học Quản trị dự án đầu tư của em là “Lập dự án đầu tư thành lập chuỗi cửa hàng nem rán”. Dưới đây là bản kế hoạch chi tiết về dự án, có thể vẫn còn nhiều điểm chưa thỏa đáng, mong thầy giáo giúp đỡ để em hoàn thiện đồ án này. Em xin chân thành cảm ơn.

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    1.1. Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án

    1. Giới thiệu chung về dự án

    Dự án thành lập chuỗi cửa hàng nem rán bao gồm việc tạo ra hệ thống 3 cửa hàng kinh doanh nem rán, nem hoa quả và một số món chiên rán kết hợp với những đồ uống rất được ưa thích trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Chuỗi gồm 3 cửa hàng được đặt tại các địa điểm đông đúc, thuận tiện cho việc kinh doanh. Cụ thể: cửa hàng 1 nằm trên đường Trần Thành Ngọ (quận Kiến An), cửa hàng 2 đặt tại đường Đà Nẵng (quận Ngô Quyền), cửa hàng 3 nằm trên đường Nguyễn Đức Cảnh (quận Lê Chân). Đây là những địa điểm được tính toán, cân nhắc và lựa chọn rất kỹ, chúng có những đặc điểm phù hợp với kế hoạch kinh doanh như đều là các tuyến đường quan trọng, gần các trường học lớn nhỏ, nơi tập trung rất đông thanh thiếu niên, đối tượng khách hàng chủ yếu của dự án.
    Mục tiêu của dự án:

    – Về ngắn hạn: Mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng khó tính nhất.

    – Về trung hạn: Xây dựng được một hệ thống mạng lưới nhiều cửa hàng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

    – Về dài hạn: gây dựng lòng tin lâu bền nơi khách hàng và tạo dựng được thương hiệu nem rán cho mạng lưới, phát triển hệ thống ra các tỉnh thành lân cận.
    b. Nhu cầu sản phẩm của dự án

    Kế hoạch kinh doanh và thành lập chuỗi 3 cửa hàng này được thiết lập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu ăn uống và tụ tập của giới trẻ tại thành phố Hải Phòng. Đặc biệt, nem rán, nem chua rán và các sản phẩm chiên rán hè phố gần đây đang trở thành những sản phẩm ăn uống mới và rất được ưa chuộng trong cộng đồng giới trẻ tại Hải Phòng. Trên địa bàn thành phố hiện nay không thiếu những nơi ăn uống, nhưng số lượng những cửa hàng phục vụ sản phẩm nem rán, nem chua rán chưa nhiều, trong đó địa điểm nổi tiếng nhất, thường được giới trẻ ưu tiên lưu lại là 3 cửa hàng nem rán tại đường Chu Văn An. Những cửa hàng này lúc nào cũng đông khách với trung bình 20 bàn/cửa hàng, tương đương 80 khách hàng cùng một lúc. Rất khó để bạn nhìn thấy hình ảnh những nhân viên ở đây rảnh rỗi ngồi buôn chuyện với nhau, bởi số lượng khách hàng vô cùng đông, yêu cầu phục vụ gấp. Cầu thì rất lớn, còn cung ko nhiều, đây là cơ sở mấu chốt để dự án được thành lập. Khi các cửa hàng trong chuỗi đi vào hoạt động, sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp thiết nêu trên.

    Đây là thời điểm quan trọng, việc thành lập dự án phải được gấp rút triển khai. Dự án thành công sẽ tạo nên một điểm đến đáng lưu ý trong danh sách những nơi đáng lưu lại nhất tại Hải Phòng, tạo ra giá trị cho dịch vụ ăn uống của thành phố, đóng góp cho nền văn hóa ẩm thực Hải Phòng nói riêng và văn hóa ẩm thực Việt Nam nói chung, lợi ích mang lại ở đây là tương đối lớn. Vì vậy, việc ra đời của dự án đầu tư này là cần thiết, vì nó giải quyết được những điều còn thiếu hụt, tạo nên những giá trị cơ bản.
    1.2. Các thông số cơ bản của dự án

              1.2.1. Các thông số kỹ thuật

    1. Các thông số cơ sở vật chất

    Về mặt cơ sở vật chất của hệ thống cửa hàng, chúng tôi đã liên hệ và ký kết hợp đồng mua 3 ngôi nhà 1 tầng tại 3 vị trí đặt cửa hàng với diện tích mặt bằng 70m2, hệ thống điện nước có sẵn và hoạt động tốt. giá trung bình một căn nhà là 1.500.000.000 đ. Ngoài ra còn có thêm phần vỉa hè rộng rãi cho khách hàng để xe thoải mái. Về kho chứa nguyên vật liệu, nguyên vật liệu đa phần đều đã được sơ chế và đóng gói sẵn nên cần bảo quản ở nhiệt độ thích hợp, vì vậy chúng tôi đầu tư mua 3 chiếc tủ đông lạnh công nghiệp cỡ vừa để bảo quản nguyên vật liệu một cách tối ưu nhất, giá một tủ là 15.000.000 đ. Tổng số tiền đầu tư cho cơ sở vật chất là 4.545.000.000 đ.

    1. Các thông số máy móc thiết bị
    Tên thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Bàn ghế gỗ (bộ gồm 1 bàn nhỏ 4 ghế nhỏ) 60 bộ 700.000 đ 42.000.000 đ
    Xe đẩy đựng bếp 3 4.000.000 đ 12.000.000 đ
    Bếp gas công nghiệp 6 1.000.000 đ 6.000.000 đ
    Chảo công nghiệp 6 1.000.000 đ 6.000.000 đ
    Thiết bị thông gió 3 400.000 đ 1.200.000 đ
    Điều hòa nhiệt độ 3 5.000.000 đ 15.000.000 đ
    Quầy pha chế 3 5.000.000 đ 15.000.000 đ
    Tủ lạnh 3 5.000.000 đ 15.000.000 đ
    Máy xay sinh tố 3 2.000.000 đ 6.000.000 đ
    Máy ép hoa quả 3 1.600.000 đ 4.800.000 đ
    Bát, đĩa, dao, kéo, .. 60 bộ 200.000 đ 12.000.000 đ
    Ly, cốc, .. 100 cái 30.000 đ 3.000.000 đ
    TỔNG     138.000.000 đ

    c.Quy trình công nghệ

    * Đối với nem rán: Cửa hàng trực tiếp làm nem rán với những nguyên liệu tươi sạch nhất, đảm bảo chất lượng món ăn cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm.
    Nguyên liệu:

    – Thịt nạc vai 300g.

    – 30g miến dong, 2 cái mộc nhĩ, 2 quả trứng vịt.

    – 1 củ cà rốt nhỏ, 1 củ hành tây, 100g giá đỗ, hành lá.

    – Gia vị, tiêu, tỏi, chanh, ớt, đường, nước mắm.

    Cách làm:

    Bước 1: Thịt nạc vai rửa sạch, băm hoặc xay nhỏ. Mộc nhĩ ngâm nước cho nở mềm, sau đó rửa sạch, thái sợi, xắt nhỏ. Miến cũng ngâm sơ qua 2-3 phút nước lạnh cho mềm, vớt ra để ráo, dùng kéo cắt khúc cỡ 2cm.

    Bước 2: Hành tây bóc vỏ, rửa sạch, thái lát mỏng, sau đó cắt nhỏ. Cà rốt gọt vỏ, rửa sạch, thái lát mỏng sau đó thái sợi. Giá đỗ rửa sạch, vớt ra để ráo, bóp nát cho bớt nước để nhân nem không bị ra nước khi gói. Hành lá cắt rễ, rửa sạch, xắt nhỏ.

    Bước 3: Cho tất cả các nguyên liệu trên vào một cái tô lớn, trộn đều với chút gia vị, tiêu cho vừa khẩu vị, để khoảng 5 phút cho nhân ngấm gia vị.
    Bước 4: Cho lòng đỏ trứng vịt vào tô chứa nhân nem và trộn đều.
    Bước 5: Lấy ½ bát nước thêm khoảng 1 thìa dấm gạo, khuấy đều, hỗn hợp này dùng làm mềm nem trước khi gói, giúp nem giòn và đẹp hơn khi rán. Lấy 1 thìa nhân đặt vào bánh đá nem và cuốn, ko nên cuốn chặt vì khi rán nem dễ bị bục.
    Bước 6: Đun nóng chảo dầu, lượng dầu ngập 2/3 chiếc nem. Dầu sôi, thả nem vào rán cho tới khi chín vàng đều. Chú ý đung dầu nóng già và để nhỏ lửa.
    Bí quyết pha nước chấm của cửa hàng: Tỏi bóc vỏ, rửa sạch, thái lát mỏng sau đó băm nhỏ. Ớt rửa sạch và cũng băm nhỏ. Chanh gọt vỏ, bổ đôi, vắt lấy nước cốt. Pha nước chấm theo tỷ lệ 1 mắm: 1 đường: 1 nước cốt chanh: 5 nước. Hòa tan hỗn hợp, sau đó cho tỏi, ớt vào trộn đều. Để có một bát nước chấm ngon, tỏi ớt nổi đẹp mắt thì tỏi chỉ băm nhỏ, không đập giập, chanh gọt vỏ trước khi vắt.

    Những chiếc nem rán giòn, vàng đều, thơm phức chấm cùng bát nước mắm chua ngọt, ăn cùng chút rau thơm thực sự là một món ăn hấp dẫn.
    * Đối với nem hoa quả:

    Nguyên liệu:

    – Các loại hoa quả: ½ quả táo, ½ quả lê, 1 quả kiwi, 5 quả dâu tây.

    – Sốt mayonnaise

    – Sữa đặc

    – Bánh tráng bò bía

    – 1 quả trứng gà

    – Bột chiên xù

    Cách làm:

    Bước 1: Gọt vỏ táo và lê, thái lát nhỏ và ngâm vào nước lọc pha muối loãng để ko bị thâm đen. Sau đó vớt ra, bóp nhẹ để ra nước.

    Bước 2: Cho táo, lê, kiwi và dâu tây cắt nhỏ vào bát.

    Bước 3: Cho 2 thìa con sốt mayonnaise cùng với 3 thìa sữa đặc vào bát hoa quả trộn nhẹ tay.

    Bước 4: Trải bò bía ra mặt phẳng, xúc 1 thìa con hoa quả trộn sữa và mayonnaise vào và cuốn lại.

    Bước 5: Lăn nem vừa cuốn qua đĩa trứng gà đã đánh tan rồi lăn vào đĩa bột chiên xù và thả ngay vào chảo dầu rán.

    Bước 6: Rán vàng bề mặt rồi nhấc nem ra lớp giấy thấm dầu.

    * Đối với những món còn lại:

    Đa phần đều là các sản phẩm đóng gói hoặc đã được sơ chế nên chỉ cần trực tiếp thả vào chảo dầu và chiên.

              1.2.2. Các thông số kinh tế

    – Tổng vốn đầu tư:

    +/ Vốn cố định: 138.000.000 đ (mua sắm thiết bị) + 4.545.000.000 đ (cơ sở vật chất) = 4.683.000.000 đ

    +/ Vốn lưu động (dự kiến trong 3 tháng đầu tiên): 3*87.600.000 đ (tiền lương + bảo hiểm) + 3*270.000.000 đ (mua nguyên vật liệu) + 4.200.000 đ (chi khác) = 1.077.000.000 đ

    => Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động = 5.760.000.000 đ

    – Vốn tự có: 75% tổng vốn đầu tư = 4.320.000.000 đ

    – Vốn đi vay: 25% còn lại = 1.440.000.000 đ

    – Kỳ trả nợ: 2 kỳ/năm

    – Lãi suất vốn vay:

    +/ Lãi suất năm: 7%/năm

    +/ Lãi suất kỳ = Lãi suất năm/số kỳ = 3,5%/kỳ

    – Thời hạn hoàn vốn: 6 năm

    – Thời gian kinh doanh: 10 năm

                1.3. Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự

              1.3.1. Cơ cấu tổ chức

    Hình thức pháp lý: Hộ kinh doanh cá thể

    – Quản lý hệ thống: Là người đứng đầu hệ thống cửa hàng, có nghĩa
    vụ đưa hệ thống phát triển, có quyền ra mọi quyết định quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi.

    – Quản lý cơ sở 1: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng tại đườngTrần Thành Ngọ.

    – Quản lý cơ sở 2: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng tại đường Đà Nẵng.

    – Quản lý cở sở 3: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng tại đường Nguyễn Đức Cảnh.

              1.3.2. Định biên nhân sự

    Vị trí Số lượng (người) Lương (tháng)
    Quản lý hệ thống 1 8.000.000 đ
    Quản lý cơ sở 3 6.000.000 đ
    Kế toán 1 5.000.000 đ
    Đầu bếp 3 3.000.000 đ
    Pha chế 3 3.000.000 đ
    Phục vụ 9 2.000.000 đ
    Bảo vệ 3 2.000.000 đ

                1.4. Xác định phương án kinh doanh

    1. Phân tích thị trường

    *Phân tích ngành kinh doanh

    Lĩnh vực ăn uống nằm trong ngành dịch vụ, là một trong những lĩnh vực kinh doanh có nhu cầu không bao giờ cạn kiệt. Trong 3 ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ ở nước ta thì dịch vụ hiện tại vẫn là ngành chiếm tỷ trọng GDP thấp nhất, nhưng với xu hướng trong tương lai nó sẽ dần vươn lên dẫn đầu và chiếm tỷ trọng cao nhất, giống như các nước phát triển, đó là quy luật tất yếu, là xu thế phát triển một cách tự nhiên. Với quy mô ngày càng lớn, ngành đã tạo ra sản phẩm là các dịch vụ như dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí, dịch vụ du lịch,.. làm thỏa mãn khách hàng, nhận lại được nơi họ là niềm vui, tiếng cười và sự hài lòng. Có thể khẳng định đây là ngành có tiềm năng và triển vọng phát triển trong tương lai.

    *Phân tích thị trường

    Với những câu hỏi ngắn gọn, nhu cầu và thị hiếu của giới trẻ được khảo sát như sau:

    1, Khi tụ tập bạn bè, họp nhóm, .. bạn thường đi đâu?

    – 25% số người chọn công viên là nơi tụ tập

    – 68% số người chọn quán ăn vặt, cà phê hoặc trà sữa làm địa điểm họp nhóm
    – 7% số người chọn tới rạp chiếu phim

    2, Trước khi lựa chọn quán ăn, bạn ưu tiên tiêu chí nào?

    – 70% số người ưu tiên giá cả

    – 20% số người ưu tiên chất lượng

    – 10% số người ưu tiên không gian

    3, Quán nem rán, nem hoa quả kết hợp đồ uống với không gian trẻ trung, giá cả hợp lý, bạn có sẵn sàng vào không?

    – 5% số người trả lời là không

    – 10% số người trả lời là cần xem xét

    – 85% số người trả lời là có

    Ngoài ra, còn một kết quả thăm dò hết sức khả quan, đó là 85% số người đã từng ăn các loại đồ ăn như nem rán, đồ chiên rán và 15% số người chưa từng ăn các loại đồ ăn này.

    Những kết quả trên cho thấy thị trường vô cùng tiềm năng, dự án có cơ sở để phát triển và mở rộng bởi nhu cầu thị trường khá lớn, sản phẩm kinh doanh là đối tượng tiêu dùng được ưa chuộng của đa phần thanh thiếu niên trên địa bàn thành phố. Khách hàng thì có thể là mọi đối tượng, nhưng các cửa hàng tập trung hướng đến những khách hàng trẻ tuổi, là đối tượng thanh thiếu niên ở độ tuổi 14 – 32. Bởi nhu cầu từ những đối tượng khách hàng này là lớn nhất. Khách hàng tiềm năng của dự án là học sinh, sinh viên và dân văn phòng, công sở. Hai đối tượng này chiếm tỷ lệ ngang nhau là 50-50 chính là thị trường mục tiêu mà chúng tôi nhắm đến.

    Đối thủ cạnh tranh chính của hệ thống cửa hàng nem rán bao gồm mạng lưới các cửa hàng kinh doanh thức ăn nhanh của nước ngoài như KFC, Lotteria, Jollibee, Pizza Hut,.. và các tiệm bán đồ ăn vặt ngoài vỉa hè như phở, bánh xèo, thịt nướng,.. .

      KFC, Lotteria, Jollibee, Pizza Hut, … Tiệm phở, bánh xèo, thịt nướng,.. ngoài vỉa hè Hệ thống cửa hàng nem rán
    Điểm mạnh – Không gian lịch sự, sang trọng, sạch sẽ
    – Sản phẩm đơn giản nhưng mang tính đậm đà, hương vị độc đáo
    – Giá trị thương hiệu lớn do đã hoạt động lâu năm trên thị trường
    – Giá rẻ
    – Dễ tiêu dùng
    – Giá phù hợp với mọi đối tượng khách hàng
    – Không gian tươi mới, trẻ trung, tạo sự thoải mái cho khách hàng
    – Sản phẩm đảm bảo chất lượng  vệ sinh an toàn thực phẩm
    – Phục vụ nhiệt tình, tác phong chuyên nghiệp, không để khách chờ lâu
    – Sản phẩm nem hoa quả là một sáng tạo mới mà trước đây chưa từng xuất hiện
    – Các quầy pha chế theo kiểu bar-coffee với thực đơn những đồ uống phong phú về chủng loại, độc đáo và ấn tượng về hương vị
    Điểm yếu – Giá cao
    – Phục vụ chậm, thái độ đối với khách hàng chưa tốt
    – Đồ uống nghèo nàn, không đa dạng
    – Không đảm bảo vệ sinh
    – Chỗ ngồi chật chội, không gian không thoải mái
    – Chưa có kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường do mới thành lập
    – Chưa có thương hiệu

    Dựa vào bảng trên, ta thấy chuỗi cửa hàng nem rán có khá nhiều điểm mạnh, đó chính là những lợi thế cạnh tranh để thu hút khách hàng, một khi khách hàng đến sử dụng sản phẩm dịch vụ nơi đây, sẽ thấy được chất lượng các món ăn, sự độc đáo trong cách bài trí không gian, sự tận tình, chu đáo trong cung cách phục vụ, .. sẽ trở thành khách hàng trung thành và thường xuyên lui tới tiêu thụ sản phẩm cho chuỗi cửa hàng.

    1. Lên phương án kinh doanh

    *Danh mục sản phẩm (các món ăn và đồ uống)

    ĐỒ ĂN ĐỒ UỐNG
    Tên Giá Tên Giá
    Chả nem 8.000 đ/cái Cappuccino 30.000 đ
    Nem hoa quả 6.000 đ/cái Latte Macchiato 30.000 đ
    Chạo cá 4.000 đ/cái Mocha 25.000 đ
    Bánh gối 6.000 đ/cái Matcha 25.000 đ
    Nem xù Hà Nội 50.000 đ/đĩa Sinh tố xoài 25.000 đ
    Nem giò 20.000 đ/đĩa Sinh tố đu đủ 20.000 đ
    Nem cuộn 20.000 đ/đĩa Sinh tố dừa 20.000 đ
    Nem Hải Phòng 25.000 đ/đĩa Sinh tố sữa chua 20.000 đ
    Khoai tây chiên 10.000 đ/đĩa Sampoche 25.000 đ
    Sữa tươi chiên 5.000 đ/cái Nước ép táo 20.000 đ
    Lạp xưởng tươi 8.000 đ/cái Nước ép bưởi 20.000 đ
    Khoai lệ phố 4.000 đ/cái Nước ép dưa hấu 20.000 đ
    Chả cừu 7.000 đ/xiên Nước ép cà rốt 15.000 đ
    Chả cua 6.000 đ/xiên Nước ép cà chua 15.000 đ
    Chả mực 6.000 đ/xiên Smoothie Blueberry 25.000 đ
    Chả mực cuộn bò 6.000 đ/xiên Yaourt trái cây 25.000 đ
    Sushi 6.000 đ/xiên Trà cúc 12.000 đ
    Thịt xiên que 5.000 đ/xiên Trà sữa 15.000 đ
    Hồ lô 10.000 đ/xiên Bia Ken 25.000 đ
    Trứng cút chiên 5.000 đ/xiên Bia Hà Nội 17.000 đ
    Cá viên 30.000 đ/đĩa Bia Sài Gòn 15.000 đ
    Bò viên 30.000 đ/đĩa C2 8.000 đ
    Mực viên 30.000 đ/đĩa Sting 10.000 đ
    Tôm viên 30.000 đ/đĩa Coca Cola 10.000 đ
    Chả cá cắt 20.000 đ/đĩa Seven up 10.000 đ
    Bánh tiêu 20.000 đ/đĩa Pepsi 10.000 đ
    Cút lộn xào me 20.000 đ/đĩa Aquafina 7.000 đ
    Xụn gà 9.000 đ/cái Trà ô long 10.000 đ
    Xúc xích 11.000 đ/cái Sữa ngô 10.000 đ
    Dưa chuột Khuyến mại 1 đĩa Nhân trần 3.000 đ

    *Chiến lược thu hút khách hàng

    – Quảng cáo bằng các hình thức:

    + Truyền miệng

    + Phát tờ rơi

    + Thiết kế logo kèm slogan ấn tượng và độc đáo ngay bên ngoài quán
    + Thiết kế những tấm poster nhỏ đặt trên các bàn ăn uống
    + Treo banner ở gần trường học, các cơ quan để thu hút lực lượng thanh thiếu niên và dân văn phòng

    + Tuyên truyền trên các trang mạng xã hội

    – Bài trí không gian bên trong cửa hàng

    Không gian phải được thiết kế sao cho khách hàng khi ghé cửa hàng phải thấy thật ấn tượng và thoải mái, để khách hàng cảm thấy thích thú và họ có thể sẽ thường xuyên lui tới nơi này.

    + Mỗi cửa hàng với 20 bộ bàn ghế gỗ nhỏ được bố trí hợp lý chia đều cho 2 tầng, cần khoảng 1,4m2 – 1,8m2 cho mỗi chỗ ngồi để đảm bảo tốt nhất sự thư giãn và thoải mái cho thực khách cũng như chỗ đi lại cho nhân viên phục vụ.
    + Quầy pha chế được đặt tại tầng 2 phải được trang trí thật sang trọng và bắt mắt.

    + Các bức tường được trang trí bằng những bức trang tường thật giản dị, mộc mạc nhưng đậm chất sâu sắc, ấn tượng.

    + Hệ thống đèn chiếu cũng cần được chú trọng, ánh sáng nên ở mức độ vừa phải, không làm chói mắt và cũng không quá tối gây khó khăn cho khách hàng.
    + Đặt trên mỗi chiếc bàn một bình hoa giả nho nhỏ, vừa tạo sự đẹp mắt, vừa lịch sự, giúp cho thực khách cảm thấy ngon miệng hơn.

    – Các chương trình khuyến mại, giảm giá, các gói combo hoặc event        Chương trình “Thẻ tích điểm – Càng tích, càng thích ăn”, cụ thể như sau:
    Từ ngày khai trương, khi tới thưởng thức đồ ăn tại 3 cửa hàng nem rán, đối với những hoá đơn trên 69.000 VNĐ, các khách hàng sẽ được nhận 01 thẻ tích điểm (hạn sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày được cấp).

    Khi hoá đơn của bạn được trên 69.000 VNĐ, bạn sẽ được đóng dấu 01 ô.

    Khi hoá đơn của bạn trên 138.000 VNĐ, bạn sẽ được đóng dấu 02 ô.

    Khi hoá đơn của bạn trên 207.000 VNĐ, bạn sẽ được đóng dấu 03 ô, …

    Tương tự như vậy, cho đến ô thứ 5, bạn sẽ được chúng tớ KHUYẾN MẠI 1/2 đĩa nem bất kỳ trong menu; đến ô thứ 10, các bạn sẽ nhận được MIỄN PHÍ 01 đĩa món ăn bất kỳ trong menu mà không nhất thiết phải là nem nữa.

    Hãy nhanh nhanh đến để thưởng thức những đặc sản nem trứ danh và nhận phiếu tích điểm thôi nào.

    Chương trình thẻ tích điểm cho khách hàng.

    Áp dụng từ: ngày khai trương

    Áp dụng cho: những hoá đơn trên 69.000 VNĐ (Chỉ áp dụng khi ăn tại quán).
    Giá trị sử dụng: 01 thẻ có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ.

    CHÚ Ý:

    – Đối với những khách hàng đã sử dụng hết 10 lần đóng dấu mà vẫn trong thời hạn 06 tháng, các bạn được chuyển sang thẻ mới nhưng vẫn giữ nguyên thời gian áp dụng của thẻ đầu tiên.

    – Đối với những khách hàng có hơn 01 thẻ trở lên (vẫn trong thời gian áp dụng thẻ tích điểm của khách hàng), cửa hàng sẽ có những KHUYẾN MẠI ĐẶC BIỆT cho khách hàng.

    – Phát hành thẻ cho đúng số lượng khách hàng/01 bàn nhưng chỉ đóng dấu cho 01 thẻ/01 hoá đơn/01 bàn.

    Với các phương án trên, chúng tôi tin rằng chỉ trong một thời gian ngắn sẽ thu hút được một lượng thực khách đông đảo đến với hệ thống cửa hàng. Mỗi cửa hàng có 20 bàn, sức chứa khoảng 50 thực khách vào thời gian đông khách nhất trong ngày là từ 16h – 18h, 20h – 22h, tức là 4 tiếng. Trung bình một lượt người mất 1 tiếng để ngồi ăn uống, vậy một ngày một cửa hàng có 4 lượt người lúc đông khách nhất, tức là phục vụ được 50*4 = 200 người. Ước tính một người tiêu tốn 30.000 (đ) thì doanh thu ngày của 1 cửa hàng vào khoảng 6.000.000 (đ).

    CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

    2.1. Tính các khoản chi phí

              2.1.1. Tiền lương

    Vị trí Số lượng (người) Lương (tháng)
    Quản lý hệ thống 1 8.000.000 đ
    Quản lý cơ sở 3 6.000.000 đ
    Kế toán 1 5.000.000 đ
    Đầu bếp 3 3.000.000 đ
    Pha chế 3 3.000.000 đ
    Phục vụ 9 2.000.000 đ
    Bảo vệ 3 2.000.000 đ
    TỔNG 73.000.000 đ

    => Chi phí tiền lương 1 năm là: 73.000.000 * 12 = 876.000.000 (đ)

              2.1.2. Bảo hiểm xã hội

    Doanh nghiệp phải đóng BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%), tổng phải nộp là 24%. Tổng số tiền phải đóng bảo hiểm trong 1 năm là 24% * 876.000.000 = 210.240.000 (đ)

              2.1.3. Nhiên liệu

    Trung bình 5 ngày một cửa hàng tiêu tốn hết một bình gas

    => 1 tháng 3 cửa hàng tiêu tốn hết 18 bình gas

    => Chi phí nhiên liệu là 18 * 300.000 = 5.400.000 (đ/tháng)

    => Chi phí nhiên liệu trong 1 năm là: 5.400.000 * 12 = 64.800.000 (đ)

    2.1.4. Nguyên vật liệu

                Nguyên liệu Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Nem Hà Nội sống 300 cái 2.000 đ/cái 600.000 đ
    Hoa quả     300.000 đ
    Nguyên liệu làm chả nem     300.000 đ
    Nem Hải Phòng sống 100 cái 1000 đ/cái 100.000 đ
    Giò     100.000 đ
    Tôm viên, cá viên, bò viên, mực viên 10 gói 30.000 đ/gói 300.000 đ
    Chả cừu, chả cua, chả mực, mực cuộn bò 4 bịch 100.000 đ/bịch 400.000 đ
    Xúc xích, lạp xưởng tươi đóng gói 5 gói 60.000 đ/gói 300.000 đ
    Nguyên liệu cho quầy pha chế đồ uống     450.000 đ
    Tương ớt, tương cà, sốt mayonnaise, ..     100.000 đ
    Que xiên, giấy ăn, đường hoa mai, ..     50.000 đ
    TỔNG (trong 1 ngày)     3.000.000 đ

    => Chi phí nguyên vật liệu cho 3 cửa hàng trong 1 năm là:

    3.000.000 * 3 * 30 * 12 = 3.240.000.000 (đ)

    2.1.5. Điện nước

    Tiền điện: Một cửa hàng tiêu thụ trung bình hết 500 kWh trong 1 tháng, với giá bán lẻ điện như sau:

      0 – 50 kWh 1.484 đ/kWh
    51 – 100 kWh 1.533 đ/kWh
    101 – 200 kWh 1.786 đ/kWh
    201 – 300 kWh 2.242 đ/kWh
    301 – 400 kWh 2.503 đ/kWh
    401 kWh trở lên 2.587 đ/kWh

    Tiền điện = 50*1.484 + 50*1.533 + 100*1.786 + 100*2.242 + 100*2.503 + 100*2.587 = 1.062.650 (đ)

    => 3 cửa hàng sẽ tiêu tốn 1.062.650 * 3 = 3.188.000 đ/tháng tiền điện
    => Tiền điện trong 1 năm là: 3.188.000 * 12 = 38.256.000 (đ)

    Tiền nước:  Mỗi cửa hàng sử dụng trung bình 100 khối nước trong 1 tháng, với giá bán để sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ là 21.600 đ/khối (cả VAT và phí thoát nước)

    => 3 cửa hàng tốn 21.600*100*3*12 = 77.760.000 (đ/năm) tiền nước
    => Chi phí điện nước trong 1 năm là

    38.256.000 + 77.760.000 = 116.016.000 (đ)

              2.1.6. Chi phí quản lý

    Khoản mục Chi phí (tháng)
    Chi phí đồng phục cho nhân viên 3.000.000 đ
    Chi phí quản lý doanh thu 3.000.000 đ
    Chi phí quản lý nguyên liệu 2.000.000 đ
    Chi phí kiểm tra, giám sát hoạt động của các cửa hàng 2.000.000 đ
    TỔNG 10.000.000 đ

    => Chi phí quản lý trong một năm là: 10.000.000 * 12 = 120.000.000 (đ)

              2.1.7. Chi phí bán hàng

    Khoản mục Chi phí (tháng)
    Chi phí quảng cáo, tiếp thị 7.500.000 đ
    Chi phí trang trí cửa hàng 4.000.000 đ
    Chi phí thiết kế logo 1.500.000 đ
    Chi phí giao hàng 1.000.000 đ
    Chi phí bao bì đóng gói 1.000.000 đ
    TỔNG 15.000.000 đ

    => Chi phí bán hàng trong một năm là: 15.000.000 * 12 = 180.000.000 (đ)

              2.1.8. Chi phí khấu hao

    Tổng vốn cố định: 4.683.000.000 đ

    Giả sử giá trị thanh lý của tài sản là 2.683.000.000 đ đến năm thứ 10
    => Giá trị cần tính khấu hao là: 4.683.000.000 – 2.683.000.000

    = 2.000.000.000 (đ)

    Công thức tính chi phí khấu hao:

    Trong đó:

    Ckh: Chi phí khấu hao 1 năm

    V0: Giá trị của tài sản cố định cần tính khấu hao

    r: Lãi suất vay

    n: Thời gian kinh doanh

    Áp dụng công thức trên, ta có:

    = 144.755.000 (đ)

    Bảng tổng hợp chi phí

    Khoản mục Chi phí (năm)
    Tiền lương 876.000.000 đ
    Bảo hiểm xã hội 210.240.000 đ
    Nhiên liệu 64.800.000 đ
    Nguyên vật liệu 3.240.000.000 đ
    Điện nước 116.016.000 đ
    Chi phí bán hàng 180.000.000 đ
    Chi phí quản lý 120.000.000 đ
    Chi phí khấu hao 144.755.000 đ
    TỔNG 4.951.811.000 đ

    2.2. Phương án trả vốn vay

    Số vốn vay: 1.440.000.000 (đ)

    Mỗi năm trả 2 lần

    Thời hạn hoàn vốn: 6 năm

    Số kỳ trả nợ: 12 kỳ

    Số tiền phải trả nợ trong kỳ: C = 1.440.000.000 : 12 = 120.000.000 (đ)

    Lãi suất 1 kỳ: p = 3,5%

    Bảng phương án trả vốn vay

    đơn vị: 106đ

    Năm Kỳ trả nợ Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc + Lãi Gốc + Lãi cả năm
    1 1 1440 120 50,4 170,4 336,6
    2 1320 120 46,2 166,2
    2 3 1200 120 42 162 319,8
    4 1080 120 37,8 157,8
    3 5 960 120 33,6 153,6 303
    6 840 120 29,4 149,4
    4 7 720 120 25,2 145,2 285,2
    8 600 120 21 141
    5 9 480 120 16,8 136,8 269,4
    10 360 120 12,6 132,6
    6 11 240 120 8,4 128,4 252,6
    12 120 120 4,2 124,2

    Bảng chi phí hàng năm của dự án

    Đơn vị: đồng

    Năm Chi phí Lãi vay Tổng chi phí
    1 4.951.811.000 336.600.000 5.288.411.000
    2 4.951.811.000 319.800.000 5.271.611.000
    3 4.951.811.000 303.000.000 5.254.811.000
    4 4.951.811.000 285.200.000 5.237.011.000
    5 4.951.811.000 269.400.000 5.221.211.000
    6 4.951.811.000 252.600.000 5.204.411.000
    7 4.951.811.000   4.951.811.000
    8 4.951.811.000   4.951.811.000
    9 4.951.811.000   4.951.811.000
    10 4.951.811.000   4.951.811.000
    Tổng 49.518.110.000   1.766.600.000 51.284.710.000

    2.3. Doanh thu – Lợi nhuận

              2.3.1. Doanh thu

    Dự kiến doanh thu của 1 cửa hàng trong ngày:

    Món Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Nem xù Hà Nội 300 cái 5.000 đ/cái 1.500.000 đ
    Nem hoa quả 70 cái 6.000 đ/cái 420.000 đ
    Chả nem 60 cái 8.000 đ/cái 480.000 đ
    Nem giò 10 đĩa 20.000 đ/đĩa 200.000 đ
    Nem Hải Phòng 10 đĩa 25.000 đ/đĩa 250.000 đ
    Các loại chả (cua, mực, ..) 200 cái 6.000 đ/cái 1.200.000 đ
    Các đĩa viên (tôm, bò, mực, cá) 20 đĩa 30.000 đ/đĩa 600.000 đ
    Khoai tây chiên 30 đĩa 10.000 đ/đĩa 300.000 đ
    Đồ uống     800.000 đ
    Khác     250.000 đ
    TỔNG     6.000.000 đ

    Vậy, doanh thu trong 1 năm của 3 cửa hàng là:

    6.000.000*30*12*3 = 6.480.000.000 (đ)

              2.3.2. Lợi nhuận

    Lợi nhuận trước thuế (LN trước thuế) = Doanh thu – Chi phí – Lãi vay
    Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) = 20% * LN trước thuế
    Lợi nhuận sau thuế (LN sau thuế) = LN trước thuế – Thuế TNDN

    Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

    Đơn vị: đồng

    Năm thứ Doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế
    1 6.480.000.000 5.288.411.000 1.191.589.000 238.317.800 953.271.200
    2 6.480.000.000 5.271.611.000 1.208.389.000 241.677.800 966.711.200
    3 6.480.000.000 5.254.811.000 1.225.189.000 245.037.800 980.151.200
    4 6.480.000.000 5.237.011.000 1.242.989.000 248.579.800 994.409.200
    5 6.480.000.000 5.221.211.000 1.258.789.000 251.757.800 1.007.031.200
    6 6.480.000.000 5.204.411.000 1.275.589.000 255.117.800 1.020.471.200
    7 6.480.000.000 4.951.811.000 1.528.189.000 305.637.800 1.222.551.200
    8 6.480.000.000 4.951.811.000 1.528.189.000 305.637.800 1.222.551.200
    9 6.480.000.000 4.951.811.000 1.528.189.000 305.637.800 1.222.551.200
    10 6.480.000.000 4.951.811.000 1.528.189.000 305.637.800 1.222.551.200

    CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

    3.1. Các chỉ tiêu tài chính

    3.1.1. Giá trị hiện tại thuần (NPV)

    3.1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa

    Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value) là giá trị hiện tại của dòng lợi ích  gia tăng hoặc cũng có thể là được tính bằng hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí khi đó được chiết khấu với một lãi suất thích hợp.

    Ý nghĩa: Phản ánh hiệu quả đầu tư về phương diện tài chính. Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền lời của phương án đầu tư đem lại sau khi khai thác hết đối tượng đầu tư.

    3.1.1.2. Cách tính NPV

    Công thức chung:

    Trong đó:        Bt:        Lợi ích trong năm t.

    Ct:        Chi phí trong năm t.

    NBt:     Lợi ích thuần trong năm t.

    r:          Lãi suất.

    n:         Tuổi thọ của dự án.

    Giá trị hiện tại thuần cũng có thể được xác định theo công thức:

    Trong đó:        Nt: Thu hồi gộp tại năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t.

    It: Vốn đầu tư tại năm t.

    Đn: Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm n.

    Hai công thức trên là dạng tổng quát nhất. Trong một số trường hợp, nhà đầu tư chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm t = 0 và sang năm t = 1, 2,… n thu lại lượng hoàn vốn bằng Nt. Khi đó NPV được xác định theo công thức:

    Trong đó:        I0:        Vốn đầu tư ban đầu.

    Nếu Nt = N = Const thì  NPV có thể được xác định theo công thức:

    Trong các công thức nêu trên, các lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu về năm t = 0 tức là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện. Tuy vậy tổng khi tính toán giá trị hiện tại thuần của dự án, thời điểm dùng để chiết khấu không phải là vấn đề quan trọng, các lợi ích và chi phí có thể tính về năm bất kỳ, giả sử là năm k nào đó. Lúc đó, các lợi ích và chi phí từ năm đầu tiên đến năm k sẽ được nhân với hệ số lãi gộp để tính giá trị tương lai ở năm k, cũng  các lợi ích và chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu trở về năm k. Lúc này, NPV có thể được xác định theo công thức:

    Trong đó:        NPVk: Giá trị hiện tại thuần được chiết khấu về năm k.

    Một nhược điểm chính của giá trị hiện tại thuần là nó rất nhạy cảm với lăi suất được chọn. Sự thay đổi của lăi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị hiện tại của dòng lợi ích và dòng chi phí . Dự án thường phải chịu những khoản chi phí lớn trong những năm đầu khi vốn đầu tư được thực hiện và lãi suất chỉ xuất hiện ở những năm sau khi dự án đã đi vào hoạt động. Vì vậy khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của dòng chi phí và như vậy giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ giảm xuống. Như vậy, giá trị hiện tại thuần không phải là tiêu chuẩn tốt nhất nếu không lựa chọn được lãi suất thích hợp. Trong phân tích tài chính của dự án, việc xác định lãi suất được chọn căn cứ vào chi phí cơ hội của vốn tức là chi phí thực sự của dự án. Hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ các nguồn khác nhau như vốn cổ phần, vốn vay, vốn ngân sách cấp nên lãi suất được chọn sẽ là mức điều chỉnh bình quân giữa các chi phí từ những nguồn vốn khác nhau.

    Trong đó:        ki:        Vốn vay lấy từ nguồn vốn thứ i.

    ri:         Lăi suất phải trả đối với nguồn vốn thứ i.

    Thông thường các  lợi ích và chi phí cần được chiết khấu ở một mức không đổi. Tuy nhiên lãi suất có thể sẽ phải thay đổi để phản ánh các điều kiện kinh tế. Trong trường hợp lãi  suất thay đổi, giá trị hiện tại thuần sẽ được tính theo công thức:

    Trong đó:        rt:         Lãi suất dự tính của năm t.

    3.1.1.3. Nguyên tắc sử dụng

    Khi sử dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần để đánh giá dự án, ta chấp nhận tất cả các dự án có giá trị hiện tại thuần là dương khi đó chiết khấu với một lãi suất thích hợp. Khi đó, tổng lợi ích được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án có khả năng sinh lợi. Ngược lại, khi giá trị hiện tại thuần âm thì lợi ích không đủ để bù đắp chi phí và dự án bị bác bỏ.

    Giá trị hiện tại thuần là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau theo nguyên tắc dự án được lựa chọn là dự án có giá trị hiện tại thuần lớn nhất. Tuy nhiên, là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối, giá trị hiện tại thuần không thể hiện mức độ của dự án cho nên nó không được dùng để xếp hạng các dự án độc lập.

    3.1.2. Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án

    NPV của dự án được tính :

    Trong đó:

    Nt   : Thu hồi gộp tại năm t.

    Nt = KHt + LNt + LVt.

    (Nt = Khấu hao + Lợi nhuận + Lãi vay).

    Đn : Giá trị thanh lý TSCĐ vào cuối năm sử dụng.

    It: Nguồn tiền mặt chi tại năm t.

    (Nt-It) : Lợi ích thuần tại năm t.

    Do đây là trường hợp đầu tư một lần vào năm đầu tiên. do vậy NPV được tính như:

    Bảng Giá trị hoàn vốn

    Đơn vị: Đồng

    Năm Vốn đầu tư Chi phí lãi vay Lợi nhuận Khấu hao Thu hồi vốn(Nt)
    1  5.760.000.000 336.600.000 953.271.200 144.755.000 1.434.626.200
    2   319.800.000 966.711.200 144.755.000 1.431.266.200
    3   303.000.000 980.151.200 144.755.000 1.427.906.200
    4   285.200.000 994.409.200 144.755.000 1.424.364.200
    5   269.400.000 1.007.031.200 144.755.000 1.421.186.200
    6   252.600.000 1.020.471.200 144.755.000 1.417.826.200
    7     1.222.551.200 144.755.000 1.367.306.200
    8     1.222.551.200 144.755.000 1.367.306.200
    9     1.222.551.200 144.755.000 1.367.306.200
    10     1.222.551.200 144.755.000 1.367.306.200

    Bảng Giá trị hiện tại thuần

    Đơn vị: Đồng

    Năm Vốn đầu tư Nt Đn     Nt
    0 5.760.000.0000     1   0
    1   1.434.626.200   0,93   1.334.202.366
    2   1.431.266.200   0,87   1.245.201.594
    3   1.427.906.200   0,82   1.170.883.084
    4   1.424.364.200   0,76   1.082.516.792
    5   1.421.186.200   0,71   1.009.042.202
    6   1.417.826.200   0,67   949.943.554
    7   1.367.306.200   0,62   847.729.844
    8   1.367.306.200   0,58   793.037.596
    9   1.367.306.200   0,54   738.345.348
    10   1.367.306.200 2.683.000.000 0,51 1.368.330.000 697.326.162
    Tổng 1.368.330.000 9.868.228.542

    = -5.760.000.000 + 9.868.228.542

    + 1.368.330.000 = 5.476.558.542 đồng > 0 nên dự án được chấp nhận.

    3.1.2. Tỷ suất nội hoàn (IRR)

    3.1.2.1. Khái niệm, ý nghĩa

    Khái niệm: Tỷ suất nội hoàn hay hệ số nội hoàn (IRR – Internal Rate of  Return) là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí hay nói cách khác giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0.

    Như vậy, tỷ suất nội hoàn là lãi suất thỏa mãn phương trình:

    Ý nghĩa: Tỷ suất nội hoàn phản ánh lãi suất tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận được hay với tỷ suất chiết khấu nào thì dự án hoàn vốn.

    3.1.2.2. Cách tính IRR

    Tỷ suất nội hoàn (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) có liên quan đến nhau trong cách tính. Khi tính NPV, ta chọn trước một lãi suất từ đó tính giá trị hiện tại của các lợi ích và chi phí. Ngược lại, khi tính IRR thay vì lựa chọn một lăi suất, NPV của dự án được giả sử bằng 0 từ đó tính ra IRR.

    Khác với các chỉ tiêu khác, không một công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR mà IRR được tính bằng phương pháp nội suy, tức là phương pháp xác định một giá trị cần tìm giữa 2 giá trị được chọn. Theo phương pháp này, ta cần chọn trước hai lãi suất r1 và r2 sao cho tương ứng với lãi suất nhỏ hơn giả sử là r1 thì NPV của dự án là dương (NPV1 > 0), còn với lãi suất r2 làm cho NPV của dự án đạt giá trị âm (NPV2 < 0).

    Việc nội suy sẽ được thực hiện theo công thức:

    Trong đó:

    r1:                    Lãi suất nhỏ hơn.

    r2:                    Lãi suất lớn hơn.

    NPV1: Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r1.

    NPV2: Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r2.

    Khi sử dụng phương pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng. Cụ thể là khoảng cách giữa 2 lãi suất được chọn không nên vượt quá 5%.

    3.1.2.3. Nguyên tắc sử dụng

    Khi sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá dự án, ta chấp nhận mọi dự án có IRR lớn hơn chi phí cơ hội của vốn (IRR > r). Lúc đó dự án có mức lãi cao hơn mức lãi suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn được sử dụng trong dự án. Ngược lại, khi IRR nhỏ hơn chi phí cơ hội của vốn (IRR < r) thì dự án sẽ bị bỏc bỏ.

    Là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, IRR thường được dùng để xếp hạng các dự án độc lập. Nguyên tắc xếp hạng là những dự án có IRR cao hơn phản ánh một khả năng sinh lời lớn hơn, vì thế có một vị trí ưu tiên hơn.

    Tuy nhiên, IRR có thể dẫn tới sai lầm khi lựa chọn những dự án loại trừ lẫn nhau. Những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ có thể có NPV nhỏ hơn một dự án khác tuy có IRR thấp nhưng quy mô lớn. Vì vậy khi lựa chọn 1 dự án có IRR cao, rất có thể ta đã bỏ qua một cơ hội thu được NPV lớn hơn.

    IRR là một tiêu chuẩn được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì đây là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi của dự án. Tuy vậy IRR không phải là một tiêu chuẩn hoàn toàn đáng tin cậy bởi vì trước hết IRR chỉ tồn tại khi dòng lợi ích thuần của dự án có ít nhất một giá trị âm còn khi tất cả các năm đều dương thì lãi suất lớn đến thế nào NPV vẫn dương. Vấn đề thứ 2 quan trọng hơn cả đó là có thể xảy ra tình huống không phải có 1 mà có nhiều IRR gây khó khăn cho việc đánh giá dự án.

    3.1.2.4. Xác định tỷ suất nội hoàn của dự án

    Chọn r1 = 20%/năm

    Bảng tính NPV1

    Đơn vị: đồng

    Năm Vốn đầu tư Nt Đn     Nt
    0 5.760.000.0000     1   0
    1   1.434.626.200   0,83   1.190.739.746
    2   1.431.266.200   0,69   987.573.678
    3   1.427.906.200   0,58   828.185.596
    4   1.424.364.200   0,48   683.694.816
    5   1.421.186.200   0,40   568.474.480
    6   1.417.826.200   0,33   467.882.646
    7   1.367.306.200   0,28   382.845.736
    8   1.367.306.200   0,23   314.480.426
    9   1.367.306.200   0,19   259.788.178
    10   1.367.306.200 2.683.000.000 0,16 429.280.000 218.768.992
    Tổng 429.280.000 5.902.434.294

    = -5.760.000.000 + 5.902.434.294 + 429.280.000 = 571.714.294 đồng

    Chọn r2 = 25 %/năm

    Bảng tính NPV2

    Đơn vị: Đồng

    Năm Vốn đầu tư Nt Đn     Nt
    0 5.760.000.0000     1   0
    1   1.434.626.200   0,80   1.147.700.960
    2   1.431.266.200   0,64   916.010.368
    3   1.427.906.200   0,51   728.232.162
    4   1.424.364.200   0,41   583.989.322
    5   1.421.186.200   0,33   468.991.446
    6   1.417.826.200   0,26   368.634.812
    7   1.367.306.200   0,21   287.134.302
    8   1.367.306.200   0,17   232.442.054
    9   1.367.306.200   0,13   177.749.806
    10   1.367.306.200 2.683.000.000 0,11 295.130.000 150.403.682
    Tổng 295.130.000 5.061.288.914

    = -5.760.000.000 + 5.061.288.914 + 295.130.000 = -403.581.086 đồng

    Vậy, tỷ suất nội hoàn của dự án là.

    IRR= r1 + (r2 – r1) NPV1
    NPV1 – NPV2

    Thay số:

    IRR= 0,2 + (0,25 – 0,2) 571.714.294
    571.714.294 – (-403.581.086)

    = 0,2293 => 22,93 %

    3.1.3. Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C)

    3.1.3.1. Khái niệm

    Tỷ lệ lợi ích trên chi phí là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí.

    Công thức.

    Bt: Thu nhập của năm t

    Ct: Chi phí của năm t

    r: Lãi suất

    n: Tuổi thọ của dự án

    3.1.3.2. Nguyên tắc sử dụng

    Khi sử dụng chỉ tiêu B/C để đánh giá các dự án, người ta chấp nhận bất kỳ một dự án nào có tỷ lệ B/C > 1. Khi đó những lợi ích mà dự án thu được đủ để bù đắp những chi phí đó bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi. Ngược lại, dự án bị bác bỏ.

    Tỷ lệ B/C được dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc dành vị trí cao hơn cho những dự án có B/C lớn hơn và là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, tỷ lệ B/C có thể dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau.

    Mặc dù là tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá dự án nhưng tỷ lệ B/C cũng có những nhược điểm nhất định:

    – Cũng như tiêu chuẩn NPV, tỷ lệ B/C chịu ảnh hưởng nhiều của việc xác định lãi suất. Lãi suất càng tăng thì B/C càng giảm.

    – Giá trị B/C đặc biệt nhạy cảm với các định nghĩa về chi phí trên phương diện kế toán. Trong cách tính nêu trên, ta quan niệm lợi ích là toàn bộ nguồn thu gia tăng, còn chi phí là tổng của chi phí sản xuất, chi phớ vận hành bảo dưỡng, chi phí đầu tư và đầu tư thay thế. Tuy nhiên trong thực tế người ta sử dụng một cách tính  B/C khác, trong đó chi phí bao gồm chi phí đầu tư, đầu tư thay thế, chi phí vận hành bảo quản, còn lợi ích là hiệu của nguồn thu và chi phí sản xuất. Như vậy giá trị nhận được của phương pháp thứ hai khác với phương pháp đầu tiên. Điều này có thể dẫn tới sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sự thống nhất trong cách tính B/C.

    3.1.3.3. Xác định tỷ lệ lợi ích/chi phí của dự án

    Bảng tính tỷ lệ Lợi ích/Chi phí

    Năm Bt Ct      
    0   5.760.000.000 1 0 5.760.000.000
    1 6.480.000.000 5.288.411.000 0,93 6.026.400.000 4.918.222.230
    2 6.480.000.000 5.271.611.000 0,87 5.637.600.000 4.586.301.570
    3 6.480.000.000 5.254.811.000 0,82 5.313.600.000 4.308.945.020
    4 6.480.000.000 5.237.011.000 0,76 4.924.800.000 3.980.128.360
    5 6.480.000.000 5.221.211.000 0,71 4.600.800.000 3.707.059.810
    6 6.480.000.000 5.204.411.000 0,67 4.341.600.000 3.486.955.370
    7 6.480.000.000 4.951.811.000 0,62 4.017.600.000 3.070.122.820
    8 6.480.000.000 4.951.811.000 0,58 3.758.400.000 2.872.050.380
    9 6.480.000.000 4.951.811.000 0,54 3.499.200.000 2.673.977.940
    10 6.480.000.000 4.951.811.000 0,51 3.304.800.000 2.525.423.610
    Tổng 45.424.800.000 41.889.187.110

    = 45.424.800.000 / 41.889.187.110 = 1,084 > 1 nên dự án được chấp nhận.

    3.1.4. Các điểm hòa vốn

    3.1.4.1. Khái niệm

    Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí. Phân tích điểm hoà vốn nhằm xác định mức sản lượng hoặc mức doanh thu thấp nhất mà tại đó dự án cá thể vận hành mà không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chính tức là dự án không bị lỗ. có đủ tiền mặt để hoạt động và có khả năng trả nợ. Ngoài ra. phân tích điểm hoà vốn còn giúp cho việc xem xét mức giá cả sản phẩm mà dự án có thể chấp nhận được.

    3.1.4.2. Các loại điểm hòa vốn

    1. Điểm hòa vốn lý thuyết

    Là điểm hoà vốn mà tại đó mức đảm bảo cho dự án không bị lỗ trong năm hoạt động bình thường. Điểm hoà vốn lý thuyết được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu sau:

    Hệ số hoà vốn lý thuyết : là tỷ lệ của công suất thiết kế hoặc tiêu thụ dự kiến trong năm hoạt động bình thường.

    Trong đó :      Đ : Tổng chi phí cố định trong năm dự án có lãi vay.

    D : Tổng doanh thu dự kiến của năm dự án.

    B : Tổng biến phí dự kiến trong năm dự án.

    Mức sản lượng lý thuyết: số sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản xuất để đảm bảo cho dự án không bị lỗ.

    Q0  =  Hlt  ´ Q

    Trong đó:        Q: Sản lượng dự kiến sản xuất tiêu thụ hàng năm.

    Q0: Số lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn.

    Mức doanh thu lý thuyết: là mức doanh thu tối thiểu để đảm bảo cho doanh nghiệp bù đắp được cho chi phí.

    D0 = Hlt  ´ D

    Trong đó:              D: Doanh thu dự kiến hàng năm.

    D0: Doanh thu tại điểm hoà vốn.

    Biến phí được tính như sau:

    Biến phí = CP điện nước + CP nguyên vật liệu + CP nhiên liệu + CP bán hàng

    = 116.016.000 + 3.240.000.000 + 64.800.000 + 180.000.000

    = 3.600.816.000 (đồng)

    1. Điểm hòa vốn tiền tệ

    Là điểm mà tại đó mức sản lượng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự án bắt đầu có tiền trả nợ vay. Điểm hoà vốn tiền tệ được biểu hiện thông qua 3 chỉ tiêu:

    – Hệ số hoà vốn tiền tệ :

    Sản lượng hòa vốn tiền tệ: Qtt = Htt * Q

    Mức doanh thu hòa vốn tiền tệ: Dtt = Htt * D

    1. Điểm hòa vốn trả nợ

    Là điểm hoà vốn mà trong đó cho phép dự án có tiền để trả nợ vốn vay. đóng thuế hàng năm. Điểm hoà vốn trả nợ được biểu hiện thông qua 3 chỉ tiêu:

    Hệ số hoà vốn trả nợ

    – Sản lượng hoà vốn trả nợ:  Qtn = Htn * Q

    – Doanh thu hoà vốn trả nợ:  Dtn = Htn * D

    Trong đó:   N: Nợ phải trả hàng năm

    T: Thuế phải đóng hàng năm ở điểm hoà vốn

    T =

    S t: là suất thuế

    Với suất thuế = 20%.

    Bảng định phí

    Đơn vị : Đồng

    Năm Chi phí khấu hao Chi phí quản lí Chi phí lãi vay Lương BHXH Tổng định phí
    1 144.755.000 120.000.000 336.600.000 876.000.000 210.240.000 1.687.595.000
    2 144.755.000 120.000.000 319.800.000 876.000.000 210.240.000 1.670.795.000
    3 144.755.000 120.000.000 303.000.000 876.000.000 210.240.000 1.653.995.000
    4 144.755.000 120.000.000 285.200.000 876.000.000 210.240.000 1.636.195.000
    5 144.755.000 120.000.000 269.400.000 876.000.000 210.240.000 1.620.395.000
    6 144.755.000 120.000.000 252.600.000 876.000.000 210.240.000 1.603.595.000
    7 144.755.000 120.000.000   876.000.000 210.240.000 1.350.995.000
    8 144.755.000 120.000.000   876.000.000 210.240.000 1.350.995.000
    9 144.755.000 120.000.000   876.000.000 210.240.000 1.350.995.000
    10 144.755.000 120.000.000   876.000.000 210.240.000 1.350.995.000

    Bảng tính điểm hòa vốn lý thuyết

    Đơn vị: đồng

    Năm Doanh thu Định phí Biến phí Hlt Q (sp) Q0 (sp) D0
    1 6.480.000.000 1.687.595.000 3.600.816.000 0,586 648.000 379.728 3.797.280.000
    2 6.480.000.000 1.670.795.000 3.600.816.000 0,580 648.000 375.840 3.758.400.000
    3 6.480.000.000 1.653.995.000 3.600.816.000 0,574 648.000 371.952 3.719.520.000
    4 6.480.000.000 1.636.195.000 3.600.816.000 0,568 648.000 368.064 3.680.640.000
    5 6.480.000.000 1.620.395.000 3.600.816.000 0,563 648.000 364.824 3.648.240.000
    6 6.480.000.000 1.603.595.000 3.600.816.000 0,557 648.000 360.936 3.609.360.000
    7 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 0,469 648.000 303.912 3.039.120.000
    8 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 0,469 648.000 303.912 3.039.120.000
    9 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 0,469 648.000 303.912 3.039.120.000
    10 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 0,469 648.000 303.912 3.039.120.000

    Bảng tính điểm hòa vốn tiền tệ

    Đơn vị : đồng

    Năm Doanh thu Định phí Biến phí Khấu hao Htt Q (sp) Qtt (sp) Dtt
    1 6.480.000.000 1.687.595.000 3.600.816.000 144.755.000 0,536 648.000 347.328 3.473.280.000
    2 6.480.000.000 1.670.795.000 3.600.816.000 144.755.000 0,530 648.000 343.440 3.434.400.000
    3 6.480.000.000 1.653.995.000 3.600.816.000 144.755.000 0,524 648.000 339.552 3.395.520.000
    4 6.480.000.000 1.636.195.000 3.600.816.000 144.755.000 0,518 648.000 335.664 3.356.640.000
    5 6.480.000.000 1.620.395.000 3.600.816.000 144.755.000 0,513 648.000 332.424 3.324.240.000
    6 6.480.000.000 1.603.595.000 3.600.816.000 144.755.000 0,507 648.000 328.536 3.285.360.000
    7 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000 0,419 648.000 271.512 2.715.120.000
    8 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000 0,419 648.000 271.512 2.715.120.000
    9 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000 0,419 648.000 271.512 2.715.120.000
    10 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000 0,419 648.000 271.512 2.715.120.000

    Bảng tính điểm hòa vốn trả nợ

    Đơn vị : đồng

    Năm Doanh thu Định phí Biến phí Khấu hao Nợ gốc hàng năm Thuế Htn Q (sp) Qtn (sp) Dtn
    1 6.480.000.000 1.687.595.000 3.600.816.000 144.755.000 240.000.000 23.811.250 0,627 648.000 406296 4.062.960.000
    2 6.480.000.000 1.670.795.000 3.600.816.000 144.755.000 240.000.000 23.811.250 0,622 648.000 403056 4.030.560.000
    3 6.480.000.000 1.653.995.000 3.600.816.000 144.755.000 240.000.000 23.811.250 0,616 648.000 399168 3.991.680.000
    4 6.480.000.000 1.636.195.000 3.600.816.000 144.755.000 240.000.000 23.811.250 0,610 648.000 395280 3.952.800.000
    5 6.480.000.000 1.620.395.000 3.600.816.000 144.755.000 240.000.000 23.811.250 0,604 648.000 391392 3.913.920.000
    6 6.480.000.000 1.603.595.000 3.600.816.000 144.755.000 240.000.000 23.811.250 0,598 648.000 387504 3.875.040.000
    7 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000   -36.188.750 0,406 648.000 263088 2.630.880.000
    8 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000   -36.188.750 0,406 648.000 263088 2.630.880.000
    9 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000   -36.188.750 0,406 648.000 263088 2.630.880.000
    10 6.480.000.000 1.350.995.000 3.600.816.000 144.755.000   -36.188.750 0,406 648.000 263088 2.630.880.000
    1. Điểm hòa vốn nhiều giá bán

    Giá cả là một nhân tố luôn biến động trên thị trường, những điểm hoà vốn được xem xét coi doanh thu và sản lượng theo công suất thiết kế hoặc theo ước tính kế hoạch, là một đại lượng không đổi. Tình huống đặt ra là nếu các đại lượng này thay đổi thì điều gì sẽ xảy ra với các điểm hoà vốn. Doanh thu dự kiến là kết quả của sản lượng dự kiến và giá cả dự kiến mà giá cả lại là nhân tố quyết định đến số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường. Để phân tích điểm hoà vốn trên phương diện giá cả, người ta đưa ra nhiều mức giá khác nhau mà trên thị trường tương có thể có.

    Công thức để phân tích điểm hoà vốn nhiều giá bán

    Trong đó:        Qgb: Sản lượng hòa vốn tại giá bán P

    Đ: Định phí

    P: Giá bán một đơn vị sản phẩm dự kiến

    b: Chi phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm

    Giá bán thấp nhất đảm bảo dự án không bị lỗ:

    Trong đó:

    Q: Sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong năm.

    Đ: Tổng định phí.

    b: Chi phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm.

    Bảng tính điểm hòa vốn nhiều giá bán

    Đơn vị: đồng

    Năm Định phí

     

    (Đ)

    Giá bán dự kiến TB (P) Biến phí đơn vị (b) Sản lượng dự kiến (Q)

     

    (sp)

    Sản lượng giá bán (Qgb)

     

    (sp)

    Giá bán hòa vốn (Pgb)
    1 1.687.595.000 10.000 5.557 648.000 379.832 8.161
    2 1.670.795.000 10.000 5.557 648.000 376.051 8.135
    3 1.653.995.000 10.000 5.557 648.000 372.270 8.109
    4 1.636.195.000 10.000 5.557 648.000 368.263 8.082
    5 1.620.395.000 10.000 5.557 648.000 364.704 8.058
    6 1.603.595.000 10.000 5.557 648.000 360.926 8.032
    7 1.350.995.000 10.000 5.557 648.000 304.072 7.642
    8 1.350.995.000 10.000 5.557 648.000 304.072 7.642
    9 1.350.995.000 10.000 5.557 648.000 304.072 7.642
    10 1.350.995.000 10.000 5.557 648.000 304.072 7.642

    3.2. Các chỉ tiêu kinh tế – xã hội

    3.2.1. Giá trị gia tăng thuần (NVA)

    Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án tức là đánh giá đóng góp của dự án vào sự gia tăng thu nhập quốc dân hay sự tăng trưởng của nền kinh tế. Việc đánh giá này về cơ bản cũng như trong phân tích tài chính như: giá trị hiện tại thuần, tỷ suất nội hoàn, tỷ lệ B/C,… Việc sử dụng những tiêu chuẩn này để lựa chọn hoặc bác bỏ các dự án đầu tư cũng như trong phân tích tài chính. Tuy vậy có những điểm khác nhau quan trọng khi đánh giá hiệu quả trên phương diện tài chính và kinh tế xã hội.

    Giá trị gia tăng là tiêu chuẩn cơ bản biểu thị cho toàn bộ ảnh hưởng của dự án đối víi nền kinh tế, dưíi dạng tổng quát nhất giá trị gia tăng là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào. Việc đánh giá dự án đầu tư thường dựa vào giá trị gia tăng thuần. Giá trị gia tăng thuần được xác định bằng công thức:

    NVA   = D – (MI  +  I)

    Trong đó:

    NVA:              Giá trị giá tăng thuần dự kiến do dự án mang lại.

    D:                    Doanh thu.

    MI:                  Tổng giá trị vật chất đầu vào của dự án.

    I:                      Vốn đầu tư của dự án.

    Giá trị gia tăng thuần gồm hai thành phần.

    Tiền lương (W).

    Giá trị thặng dư xã hội.

    NVA   = W + SS

    Trong đó:

    W =  Số lao động * Lương bình quân

    SS là giá trị thặng dư xã hội

    Giá trị gia tăng có thể xác định cho một năm bất kỳ hoặc cho cả đời dự án:

    Nếu tính cho một năm:

    NVA   = D –   (MI + KH)

    Trong đó:

    KH: Khấu hao hàng năm.

    Nếu tính cho cả đời dự án:

    Tổng giá trị vật chất đầu vào trong một năm của dự án:

    MI = CP nguyên vật liệu + CP nhiên liệu + CP điện nước

    = 3.240.000.000 + 64.800.000 + 116.016.000

    = 3.420.816.000 (đồng)

    Bảng tính NVA hàng năm của dự án

    Đơn vị: đồng

    Năm D MI KH NVAt
    1 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    2 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    3 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    4 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    5 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    6 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    7 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    8 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    9 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    10 6.480.000.000 3.420.816.000 144.755.000 2.914.429.000
    Tổng 64.800.000.000 34.208.160.000    

    Giá trị gia tăng thuần cho cả đời dự án:

    = 64.800.000.000 – (34.208.160.000 + 5.760.000.000)

    = 24.831.840.000 (đồng)

    3.2.2. P(VA)

    NVA có nhiều nhược điểm vì vậy cần phải áp dụng phương pháp hiện giá thuần GTGT trong phân tích kinh tế của dự án. Tương tự như phương pháp hiện giá thuần trong phân tích tài chính, nhưng hiện giá thuần GTGT được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu xã hội. Tiêu chuẩn hiệu quả của phương pháp hiện giá thuần được xác định:

    P( VA ) =

    E = P ( VA ) > P ( VW )

    E: Tiêu chuẩn hiệu quả tuyệt đối của dự án căn cứ vào giá trị đã chiết khấu của giá trị gia tăng và tiền lương.

    P( VA ): Giá trị hiện tại của giá trị gia tăng dự kiến trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án từ năm 0 đến năm n.

    P ( VW ): Giá trị hiện tại của tiền lương dự kiến trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án. Trong đó không có tiền lương của nhân viên nước ngoài

    P ( VW ) =

    ait: hệ số chiết khấu tại năm t.

    ait = ( t= 0 – n )

    NNVA= NVA – RP

    RP: tiền chuyển ra nước ngoài.

    Iam = 1,25 * r = 1,25 * 7 = 8,75 %/năm

    Bảng tính giá thuần giá trị gia tăng

    Đơn vị: đồng

    Năm NNVA   NNVA.
    1 2.914.429.000 0.92 2.681.274.680
    2 2.914.429.000 0.85 2.477.264.650
    3 2.914.429.000 0.78 2.273.254.620
    4 2.914.429.000 0.71 2.069.244.590
    5 2.914.429.000 0.66 1.923.523.140
    6 2.914.429.000 0.60 1.748.657.400
    7 2.914.429.000 0.56 1.632.080.240
    8 2.914.429.000 0.51 1.486.358.790
    9 2.914.429.000 0.47 1.369.781.630
    10 2.914.429.000 0.43 1.253.204.470
    Tổng     18.914.644.210

    => P(VA) = 18.914.644.210 (đồng)

     

    3.2.3. Các chỉ tiêu khác

    3.2.3.1. Chỉ tiêu khả năng thu hút lao động của dự án đầu tư

    Để đánh giá khả năng thu hút lao động của dự án đầu tư. ta có thể sử dụng hai nhóm chỉ tiêu sau:

    a, Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối gồm:

    Số chỗ làm việc do dự án đầu tư tạo ra

    Tổng số lao động được thu dụng trong dự án

    Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở:

    – Số lao động có tay nghề cần thiết cho dự án đầu tư

    – Số lao động phổ thông cần thiết cho dự án đầu tư

    – Tác dụng thu hút lao động phụ. lao động gia đình

    b, Nhóm chỉ tiêu tương đối (nhóm chỉ tiêu hiệu quả)

    Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư đóng góp trong việc thu hút lao động. có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

    Vốn đầu tư cho 1 việc làm trên một người lao động = Tổng số vốn đầu tư của dự án
    Số lao động được dự án thu dụng

    Đối với nước ta hiện nay khan hiếm vốn đầu tư nhất là ngoại tệ và lại dư  thừa lao động. thì chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy sự đóng góp của dự án vào lợi ích kinh tế xã hội càng lớn. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao hay thấp là tùy thuộc vào từng ngành kinh tế kỹ thuật. Kỹ thuật càng hiện đại thì chỉ tiêu này càng lớn. Do đó để thẩm định dự án đầu tư có khoa học, mỗi ngành phải xây dựng cho mình chỉ tiêu này để làm cơ sở so sánh.

    Suất việc làm cho người lao động trên 1 đơn vị vốn đầu tư = Số việc làm cho lao động do dự án tạo ra(*)
    Tổng số vốn đầu tư của dự án

    (*): chỉ tiêu này có thể phân chia nhỏ như sau:

    Số việc làm cho lao động lành nghề do dự án tạo ra

    Số việc làm cho lao động phổ thông do dự án tạo ra

    Năng suất lao động của dự án đầu tư = Giá trị gia tăng của dự án đầu tư
    Tổng số lao động được sử dụng

    Đây là chỉ tiêu bổ sung cho các chỉ tiêu nêu trên. bởi vì nếu chỉ dựa vào các chỉ tiêu nêu trên thì người lập dự án có xu hướng tăng số lượng lao động

    Thu nhập bình quân trên 1 lao động của dự án đầu tư (tháng. năm) = Thu nhập phát sinh từ dự án
    Tổng số lao động được sử dụng

    Để tạo công ăn việc làm cho người lao động không thể tách rời mức sống cho người lao động. Do đó bên cạnh các chỉ tiêu nêu trên cần phải xét chỉ tiêu thu nhập bình quân trên một lao động của dự án đầu tư. Chỉ tiêu này càng cao thì dự án càng có giá trị trong việc nâng cao mức sống của người lao động. Chỉ tiêu này phải cao hơn thu nhập trung bình hiện tại của công nhân trong ngành và ít nhất phải gấp đôi mức chi tiêu về nhu cầu lương thực. thực phẩm của một người lao động. Có đạt được điều này thì dự án mới được dễ dàng chấp nhận.

    Stt Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
    1 Tổng số lao động được sử dụng trong dự án Người 23
    2 Tổng số vốn đầu tư cho dự án đồng 5.760.000.000
    3 Vốn đầu tư cho 1 việc làm trên 1 lao động đồng/người 250.434.782
    4 Giá trị gia tăng của dự án đồng 24.831.840.000
    5 Năng suất lao động của dự án đồng/người 1.079.645.217
    6 Thu nhập phát sinh từ dự án đồng/năm 876.000.000
    7 Thu nhập bình quân 1 lao động đ/người/năm 38.086.956

    3.2.3.2. Khả năng tác động đến thu chi ngân sách Nhà nước

    Nguồn đóng góp quan trọng lớn nhất vào ngân sách là thuế. Bên cạnh đó còn có các khoản thu khác như thuê mặt đất, mặt nước, lệ phí các loại, …Nguồn vốn ngân sách chủ yếu được sử dụng đầu tư vào các ngành mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, … Ngân sách nhà nước càng tăng thì sự phát triển của nền kinh tế càng thuận lợi vấn đề này được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

    – Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm:  Các loại thuế lệ phí

    Tỷ lệ đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm trên tổng vốn đầu tư = Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm
    Tổng số vốn đầu tư của dự án

    Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ này càng lớn thì lợi ích kinh tế – xã hội của dự án càng lớn.

    Bảng xác định mức đóng góp vào NSNN hàng năm của dự án

    Năm Thuế TNDN Lệ phí Mức đóng góp vào NSNN Tỷ lệ đóng góp vào NSNN (%)
    1 238.317.800 3.000.000 241.317.800 4,19
    2 241.677.800 3.000.000 244.677.800 4,25
    3 245.037.800 3.000.000 248.037.800 4,31
    4 248.579.800 3.000.000 251.579.800 4,37
    5 251.757.800 3.000.000 254.757.800 4,42
    6 255.117.800 3.000.000 258.117.800 4,48
    7 305.637.800 3.000.000 308.637.800 5,36
    8 305.637.800 3.000.000 308.637.800 5,36
    9 305.637.800 3.000.000 308.637.800 5,36
    10 305.637.800 3.000.000 308.637.800 5,36

                    KẾT LUẬN

    Qua việc phân tích hiệu quả kinh tế – tài chính của dự án, em thấy dự án này là một dự án có hiệu quả kinh tế cao, mang tính khả thi và phù hợp với xu hướng phát triển chung của xã hội. Ngoài việc mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động, tăng thu cho ngân sách Nhà nước, dự án còn góp phần mang lại rất nhiều lợi ích về mặt văn hóa xã hội, duy trì nền văn hóa ẩm thực và phần nào đó nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.

    Trong thời gian qua, được sự hướng dẫn tận tình và tâm huyết của thầy giáo Lương Nhật Hải, em đã hoàn thành đồ án này với đề tài “Lập dự án đầu tư thành lập chuỗi cửa hàng nem rán”. Tuy nhiên, do thời gian có hạn, cũng như năng lực, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đồ án này còn khá nhiều điểm thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo hơn nữa của thầy giáo để em có thể hoàn thiện đồ án này. Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]