Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-doanh-nghi%E1%BB%87p-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Lời nói đầu

    Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

    Trong những năm qua cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, nhiều chính sách tài chính đã thay đổi cho phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế hiện hành. Để phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giáo viên, học sinh, sinh viên ngành kinh tế, tác giả biên soạn quyển sách: “Bài tập và hướng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp”.

    “Bài tập và huớng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp” được biên soạn phù hợp với chế độ Quản lý tài chính của Nhà nước mới ban hành như: Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…, Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…, Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT; Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp v.v…

    Nội dung quyển sách bao gồm 4 phần được sắp xếp theo chương trình của Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” bậc Cao đẳng kế toán. Trong mỗi phần gồm có: Tóm tắt nội dung cơ bản, bài tập, hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số.

    Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng trình bày thật đơn giản dễ hiểu, gắn với Chế độ quản lý tài chính mới ban hành. Quyển sách đã được đồng nghiệp trong Khoa và Hội đồng khoa học Nhà trường đóng góp ý kiến và chỉnh sửa. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân tình của các độc giả.

    Tác giả xin chân thành cảm ơn.

    1

    PHẦN I

    TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

    1.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ (theo từng phương pháp tính thuế GTGT) gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư.
    • Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ.
    • Ý nghĩa và phương pháp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ.
    • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ trong doanh nghiệp? Vai trò của người cán bộ tài chính trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp.

    1.2 – Bài tập

    Bài tập số 1

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất A (Đvt: triệu đồng).

    1. Mua một máy công cụ đưa vào sử dụng, giá mua chưa có thuế GTGT: 40, thuế GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển lắp đặt hết: 2,1 trong đó thuế GTGT: 0,1. Thời hạn sử dụng 10 năm.
    2. Mua một thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng, giá thanh toán: 110. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị theo hợp đồng giá chưa có thuế GTGT: 10,5, thuế GTGT: 5%, chiết khấu thương mại được hưởng: 0,5, thời hạn sử dụng 10 năm.

     

    1. Nhận một phương tiện vận chuyển do Công ty K góp vốn kinh doanh, thời hạn 5 năm. Giá trị được Hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá: 240, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2. Mỗi năm khấu hao: 40,2.
    2. Mua một thiết bị quản lý dưới hình thức trao đổi tương tự, nguyên giá: 240, đã khấu hao: 40%. Thời hạn sử dụng 10%.

    Yêu cầu:

    1. Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp mua sắm trên?
    2. Tính tổng số tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ nói trên?

    Biết rằng: – DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    – DN tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

    Bài tập số 2

    Doanh nghiệp nh ập khẩu một thi ết bị sản xuất, giá nhập tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thu ế su ất thuế nhập kh ẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghi ệp theo hoá đơn đặc thù (giá đã có thu ế GTGT): 33 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 10%. Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT: 30 triệu đồng, thuế GTGT: 3 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ: 10 năm.

    4

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ.
    2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng các phương pháp:
      1. Đường thẳng.
      2. Số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.

    (Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ).

    Bài tập số 3

    Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:

    1. Mua một bằng phát minh sáng chế sử dụng cho bộ phận sản xuất, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 40 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2 triệu đồng.
    2. Mua dưới hình thức trao đổi một máy photo copy đang sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 18 triệu đồng, đã khấu hao: 3 triệu đồng để lấy một thiết bị sản xuất về sử dụng. Tài sản đem đi trao đổi có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 14 triệu đồng, tài sản nhận về có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải chi thêm tiền thanh toán phần chênh lệch cho bên trao đổi, thuế suất của cả 2 loại máy trên là: 10%. Chi phí vận chuyển máy photo copy 0,22 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 10%) và chi phí lắp đặt thiết bị: 0,12 triệu đồng do bên trao đổi chịu.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ nhận về (trong hai trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ).

    Bài tập số 4

    Mộ t hợp đồng thuê thiết bị sản xuất thời hạn 5 n ăm ( đủ đi ều kiện thuê tài chính). Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là: 270 triệu đồng, tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm là: 50 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng: 10%/năm.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính.

    Bài tập số 5

    Căn cứ vào tài liệu sau đây. Hãy điều chỉnh tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch cho doanh nghiệp A.

    1. Tài liệu năm báo cáo.

     

    • Tổng nguyên giá của TSCĐ dự tính có đến 31/12 là: 7.520 triệu

    đồng.

    • Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là: 5%.
    1. Tài liệu năm kế hoạch.
      1. Ngày 01/3 doanh nghiệp sẽ hoàn thành một nhà xưởng và đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất chính với:
        • Nguyên giá là: 288 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 20 năm.
        • Dự kiến thu biến giá khi thanh lý TSCĐ là 2,8 triệu đồng.

    5

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Ngày 01/5 dự kiến sẽ bán cho doanh nghiệp khác một phương tiện vận chuyển với nguyên giá: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 9 triệu đồng .

     

    1. Ngày 01/6 dự kiến sẽ thanh lý xong một số TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với nguyên giá là: 60 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng.

    Bài tập số 6

    Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau

    1. 1. Trích Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 năm báo cáo:

    Đvt: triệu đồng

    Tài sản Số cuối kỳ
    1. TSCĐ hữu hình  
    – Nguyên giá 8.500
    2. TSCĐ vô hình  
    – Nguyên giá 2.920

    Trong số TSCĐ hữu hình có: 120 triệu đồng là nguyên giá TSCĐ đã khấu hao h ết (không phải khấu hao). Từ ngày 01/10 cho đến hết năm báo cáo không xảy tình hình tăng hoặc giảm TSCĐ.

    1. TSCĐ của doanh nghiệp có tỷ trọng và tỷ lệ khấu hao của mỗi loại (tính đến cuối năm báo cáo) cụ thể như sau:
    Loại TSCĐ Tỷ trọng % Tỷ lệ khấu hao %
    – Nhà cửa 20 5
    – Máy móc thiết bị 60 10
    – Phương tiện vận tải 05 20
    – Dụng cụ quản lý 05 12
    – TSCĐ vô hình 10 20
    1. Tình hình tăng giảm TSCĐ dự kiến năm kế hoạch như sau:

     

    • Ngày 01/ 02 thanh lý một số TSCĐ hữu hình (đã khấu hao đủ đến 30/09). nguyên giá: 90 triệu đồng.
    • Ngày 01/3 thanh lý hết số TSCĐ hữu hình đã khấu hao đủ đến 30/9, nguyên giá: 30 triệu đồng.
    • Ngày 8/3 đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất, giá dự toán: 150 triệu đồng và máy móc thiết bị còn mới nguyên giá: 200 triệu đồng.
    • Ngày 01/9 mua hai máy công cụ còn mới đưa vào sản xuất. Nguyên giá mỗi máy: 50 triệu đồng.
    1. Giả định tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như tỷ lệ khấu hao bình quân cuối năm báo cáo.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định: Số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của DN trên?

    6

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài tập số 7

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X

    Hãy tính: Tỷ lệ khấu hao bình quân và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch.

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 31/12: 1.950 triệu đồng. Trong đó cần

    khấu hao: 1.750 triệu đồng.

    1. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%.

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/3 doanh nghiệp hoàn thành bàn giao một phân xưởng sản xuất chính và đưa vào sản xuất với giá dự toán công trình được duyệt (chưa có thuế GTGT) là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.

     

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng một phương tiện vận tải dùng cho bán hàng. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao: 20 triệu đồng. Tài sản đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị vốn góp là: 100 triệu đồng, các chi phí chạy thử và chi phí khác để đưa tài sản đó vào hoạt động với giá chưa có thuế GTGT là: 20 triệu đồng, thuế GTGT là: 1 triệu đồng. Thời gian sử dụng là: 5 năm .

     

    1. Ngày 01/5 doanh nghiệp sẽ nhượng bán cho cho Công ty Y một máy công cụ không cần dùng. Nguyên giá là: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng. Biết tài sản này đã trích khấu hao: 50%. Nay bán giá thỏa thuận chưa có thuế GTGT: 100 triệu đồng, thuế GTGT: 5%.

     

    1. Ngày 01/8 doanh nghiệp nhập khẩu một máy mới. Giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam là: 300 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu là: 50%, thuế suất thuế GTGT là: 10%, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.
    2. Ngày 01/10 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với Công ty K (cơ sở đồng kiểm soát) một thiết bị sản xuất. Nguyên giá là: 150 triệu đồng,

    đã khấu hao 20%. Tài sản này được các bên tham gia liên doanh đánh giá giá trị vố n góp là: 120 triệu đồng. Biết tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 12%/năm.

    Biết rằng: Trong nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn.

    Bài tập số 8

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước X:

    (Đvt: Triệu đồng)

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 năm báo cáo là: 4510.
      2. Dự kiến 01/11 bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất trị giá là: 28,4.

     

    7

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất còn mới đưa vào sử dụng nguyên giá 32,4.
    2. Ngày 01/6 theo đề nghị của phòng Kỹ thuật điện cơ, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa lớn một số máy móc thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp), nguyên giá 120, chi phí sửa chữa lớn dự tính là: 22,6.
    3. Ngày 01/7 doanh nghiệp tiến hành thanh lý xong một dụng cụ đo lường thí nghiệm (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã hư hỏng, nguyên giá: 12,4 đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý là: 0,3.
    4. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng ở phân xưởng sản xuất phụ nguyên giá: 180.

     

    1. Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm dự kiến năm kế hoạch là: 8.929,4.

    Yêu cầu:

    Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của DN Công nghiệp A?

    Bài tập số 9

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại DN nhà nước A:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 là 1.500 triệu đồng, trong đó cần tính khấu hao là 1.250 triệu đồng.

     

    1. Dự kiến đến ngày 01/11, bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất với giá trị là: 280 triệu đồng.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
      1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua thêm một máy công cụ đã sử dụng để dùng cho phân xưởng sản xuất phụ, với giá thoả thuận chưa có thuế GTGT là: 324 triệu đồng, thuế GTGT là: 32,4 triệu đồng.
      2. Ngày 01/6 doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính một máy mới với giá mua chưa có thuế GTGT là: 420 triệu đồng, thuế GTGT là: 42 triệu đồng, các chi phí khác để đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường với giá chưa có thuế GTGT là: 30 triệu đồng, thuế GTGT là: 3 triệu đồng.
      3. Ngày 01/7 doanh nghiệp dự kiến thanh lý xong một số dụng cụ đo lường ở bộ phận bán hàng (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã khấu hao đủ, nguyên giá: 120 triệu đồng, dự kiến thu về giá trị thanh lý là: 4 triệu đồng (đã trừ tất cả chi phí cho thanh lý).

     

    1. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng với nguyên giá là: 90 triệu đồng đã khấu hao 90%, giá bán thoả thuận là: 5 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến là: 2.718 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Hãy tính: Số tiền khấu hao và hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp A?

    8

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    • Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo bằng: 12%.

    Bài tập số 10

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Cơ Khí:

    1. Tài liệu năm báo cáo

    Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì tổng nguyên giá

    TSCĐ của doanh nghiệp hiện có như sau:

    – Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp: 1.535 triệu đồng.

    – Nguyên giá TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: 140 triệu đồng.
    – Nguyên giá TSCĐ chờ thanh lý: 55 triệu đồng.
    – Nguyên giá TSCĐ không cần dùng: 20 triệu đồng.
    Tổng nguyên giá TSCĐ năm báo cáo là: 1.750 triệu đồng.

    Trong quý IV năm báo cáo, doanh nghiệp sẽ mua một TSCĐ mới đưa vào kinh doanh với giá chưa có thuế GTGT là: 120 triệu đồng, thuế GTGT là: 12 triệu đồng vào ngày 01/11 và đến ngày 01/12 sẽ bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến ngày 30/9 năm báo cáo.

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/02 lắp ráp xong một máy mới và đưa vào sản xuất với giá chưa có thuế GTGT là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa tài sản đó vào hoạt động với giá thanh toán là: 26,4 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là: 2,4 triệu đồng.

     

    1. Ngày 01/5 doanh nghiệp đem góp vốn liên doanh bằng một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là: 180 triệu đồng, đã khấu hao 30 triệu đồng. TSCĐ đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị giá vốn góp là: 150 triệu đồng.
    2. Ngày 01/6 doanh nghiệp sẽ tiến hành nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 165 triệu đồng. Biết các tài sản này đã khấu hao 80%.
    3. Ngày 01/9 doanh nghiệp mua một TSCĐ thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt với giá chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 120 triệu đồng, thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 80%, thuế GTGT:10%, các chi phí khác trước khi đưa tài sản vào sử dụng với giá thanh toán là: 33 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là: 10%).

     

    1. Ngày 19/10 doanh nghiệp sẽ làm xong thủ tục sa thải hết số TSCĐ chờ thanh lý của năm báo cáo. Thu thanh lý TSCĐ này dự kiến là 0,3 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của doanh nghiệp Cơ khí?

    Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?

    – Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo và bằng:

    15%.

    9

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    – TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi khấu

    hao

    Bài tập số 11

    Công ty ABC dự kiến nh ập mộ t mộ t hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật, giá mua tính ra đồng Việt Nam: 500 triệu đồng, thu ế nhập khẩu 2% trên giá mua, thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ về đến Công ty:

    • triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử hết: 15 triệu đồng. Thời gian hữu dụng 5 năm

    Yêu cầu:

    Hãy tính số tiền khấu hao hàng năm của hệ thống thiết bị trên theo phương pháp:

    1. Đường thẳng.
    2. Phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài tập số 12

    Tại công ty T&T có tài liệu sau:

    1. Theo tài liệu kế toán ngày 31/12/200x như sau:
          Đvt: Triệu đồng
      Nhóm TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao %
    1. Nhà cửa, vật kiến trúc 2.000 5
    2. Máy móc, thiết bị 5.500 14
    3. Phương tiện vận tải 1.500 12,5
    4. Phương tiện quản lý 1.000 20

    Toàn bộ TSCĐ đều thuộc phạm vi tính khấu hao, không có TSCĐ chờ

    xử lý.

    1. Năm 200x +1 dự kiến tình hình sau:

     

    1. Ngày 01/6 bán bớt một số thiết bị cũ. Nguyên giá: 480 triệu đồng, đã khấu hao đủ.

     

    1. Ngày 01/7 nhập thêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng, nguyên giá: 600 triệu đồng.
    2. Ngày 01/8 nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên giá: 30 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Hãy lập kế hoạch khấu hao cho năm 200x+1?

    Bi ết rằng: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x+1 như tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x.

    Bài tập số 13

    Có tài liệu về giá trị TSCĐ của công ty Rạng Đông như sau:

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9: 2.500 triệu đồng, trong đó

    phải tính khấu hao: 2.200 triệu đồng. Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần

    10

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    khấu hao có: 50% TSCĐ được hình thành t ừ nguồn vốn ngân sách cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn lại được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 30/9 năm báo cáo: 750 triệu đồng.

    1. Ngày 01/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào sản xuất với giá dự toán là: 84 bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển. Số tiền khấu hao dự tính trích trong quý IV năm báo cáo: 80 triệu đồng.

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một ôtô và đưa vào vận chuyển hàng hoá bằng quỹ đầu tư phát triển với giá thanh toán là: 340 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa ôtô vào sử dụng với giá thanh toán là: 8 triệu đồng.

     

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 100 triệu đồng, đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý TSCĐ này: 2 triệu đồng. Biết tài sản này được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng.

     

    1. Ngày 01/7 doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng nhập khẩu một máy sấy và đưa vào sản xuất, giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu: 30%, thuế suất thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển và chạy thử với giá chưa có thuế GTGT: 3,5 triệu đồng, thuế GTGT: 0,35 triệu đồng.
    2. Ngày 01/10 doanh nghiệp đưa vào dự trữ một máy công cụ, nguyên giá: 180 triệu đồng, đã khấu hao 80%. Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
    3. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 12%.

     

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến cả năm: 3.809,625 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    1. 1. Tính s ố ti ền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối tiền khấu hao theo chế độ hiện hành.
    2. 2. Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch.
    1. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch.
    2. Lập Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch.

    Biết rằng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài tập số 14

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước Y:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Căn cứ vào tài liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ: 16.500 triệu đồng. Trong đó có một số TSCĐ là:

    – Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài:            1.200 triệu đồng.

    – Giá trị TSCĐ thuộc phúc lợi tập thể:          200 triệu đồng.

    – Giá trị TSCĐ đã khấu hao đủ (từ tháng 5): 100 triệu đồng (nhà kho)

    – Giá trị TSCĐ không cần dùng:                         100 triệu đồng.

    11

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Tháng 10 doanh nghiệp mua một phương tiện vận chuyển dùng cho bán hàng với giá mua chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng, thuế GTGT: 10%.

     

    1. Tháng 12 bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến 30/9.
    2. Khấu hao luỹ kế đến 31/12: 1.120 triệu đồng.

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Ngày 01/02 dùng quỹ đầu tư phát triển mua một thiết bị sản xuất hoá đơn chưa có thuế GTGT: 240 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. Chi phí lắp đặt chạy thử hết: 12 triệu đồng.
    3. Ngày 01/05 thanh lý xong một nhà kho đã khấu hao đủ ở đầu năm kế hoạch. Nguyên giá: 100 triệu đồng. Chi phí cho thanh lý: 1 triệu đồng, giá trị thu hồi khi thanh lý: 2 triệu đồng. Nhà kho trước đây mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp.

     

    1. Ngày 13/05 mua một thiết bị sản xuất dưới hình thức trao đổi tương tự. Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi: 180 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị nhận về trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,2 triệu đồng. Thiết bị này trước đây mua sắm bằng nguồn vốn tự có.
    2. Ngày 01/06 đưa một phương tiện vận chuyển đi góp vốn liên doanh dài hạn với công ty K (cơ sở đồng kiểm soát). Nguyên giá: 360 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng, được Hội đồng liên doanh đánh giá theo giá trị còn lại. Phương tiện này trước đây mua bằng quỹ đầu tư phát triển.

     

    1. Ngày 01/08 vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị đo lường thí nghiệm giá thanh toán: 264 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 24 triệu đồng), chi phí vận chuyển lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,8 triệu đồng.

     

    1. Ngày 01/09 sửa chữa lớn hoàn thành một thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp). Nguyên giá: 200 triệu đồng, chi phí cho sửa chữa lớn theo hợp đồng: 24 triệu đồng được trả bằng vốn vay dài hạn.
    2. Ngày 01/10 nhập khẩu một ô tô con dùng cho bộ phận QLDN. Giá mua tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 300 triệu đồng, thuế nhập khẩu phải nộp: 100%, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 50%, thuế GTGT phải nộp: 10%. Ôtô đựợc mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển.

     

    1. Ngày 01/12 thanh lý một số dụng cụ thể thao (đủ tiêu chuẩn TSCĐ). Nguyên giá: 18 triệu đồng đã hết thời hạn sử dụng. Chi phí cho thanh lý dự kiến: 0,2 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến 0,5 triệu đồng. TSCĐ này trước đây mua sắm bằng quỹ phúc lợi.

     

    1. Doanh thu bán hàng thuần dự kiến cả năm: 27.567,089 triệu đồng.
    1. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng 10%.

    Biết rằng: – Trong nguyên giá TSCĐ cần khấu hao đến đầu năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    • TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi trích

    khấu hao

    12

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Tính nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch.
    2. Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?

     

    1. Lập Biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
    2. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ năm kế hoạch?

    1.3 – Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 1:                    
    1/ Xác định NG của TSCĐ        
        – NGmáy công cụ = 40 + 2     = 42  (triệu đồng)
        – NG thiết bị sx     = 110 + 10,5 – 0,5 = 120 (triệu đồng)
        – NG P/tiện VT     = 240 + 1,2   = 241,2 (triệu đồng)
        – NG TB quản lý = 240 – 240 x 40% = 144 (triệu đồng)
    2/ Tính MK hàng năm          
        42   120   144    
    MK  =   +         +  40,2  +     = 70,8 (triệu đồng)
                 
    10   10     10    
                               

    Bài số 2:

    1. Xác định NG của TSCĐ

     

    – Nếu DN nộp thuế GTGT trực tiếp

    NG Tb = 200 + 40 + 240 * 10% + 33 + 30 + 3 = 330 (triệu đồng)

    • Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ NG Tb = 200 + 40 + 30 + 30 = 300 (triệu đồng)
    1. Tính số tiền khấu hao hàng năm của TSCĐ a. Theo phương pháp đường thẳng:
    300      
    MK =       = 30 (triệu đồng/năm)  
     
    10   30    
    MK/ tháng = = 2,5 (triệu đồng/tháng)  
     
    12
             
    1. Theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

    1

    TK =   =  10%
     

    10

    TK diều chỉnh  = 10% * 2,5 = 25%

    Bảng tính số tiền khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

    13

                  Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp  
                    Đvt: 1.000 đồng  
    Năm     Số tiền khấu hao   Giá trị còn lại  
    1 300.000 * 25% = 75.000   225.000  
    2 225.000 * 25% = 56.250   168.750  
    3 16.750  * 25% = 42. 187,5   126.562,5  
    4 126.562,5 * 25% = 31.640,625   94.921,875  
    5 94.921,875 * 25% = 23.731   71.191,4  
    6 71.191,4 * 25% = 17.797,85   53.393,55  
    7 53.393,55 : 4 = 13.348,39   40.045,16  
    8 53.393,55 : 4 = 13.348,39   26.696,77  
    9       =   13.348,39   13.348,38  
    10       = 13.348,38   0  

    Bài số 3:

    Đáp số: + DN nộp thuế GTGT trực tiếp

    – NGTSCĐ VH = 45,2 (triệu đồng)
    – NGTBB = 22 (triệu đồng)
    + DN nộp thuế GTGT khấu trừ
    – NGTSCĐ VH = 41,2 (triệu đồng)
    – NGTBB = 20 (triệu đồng)
    Bài số 4:      
    Đáp số: NG TSCĐ Thuê TC = 189,5 (triệu đồng)

    Bài số 5: Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch

                 
            MK
    TK   =     (%)
       
            NG    

    – Mức khấu hao TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

        288 – 2,8    
    MK nhà xưởng = (         : 360) * 300 = 11,883 triệu/năm
           
        20        
    – Mức khấu hao TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch
      = 9 * 240 +     6 * 210 =  9,5 triệu/năm
    MK        
    360     360
                   

    – NG TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

    285,2  * 300

    NGt  =                                                             =  237,67 (triệu đồng)

    360

    14

                                Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    – NG TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch
                        180 * 240   60 * 210  
          NGg =     +     = 155 (triệu đồng)
          360 360  
                             
            NG = 7.520 + 237,67 – 155 = 7.602,67 (triệu đồng)
                = 7.520 * 5% + 11,883 – 9,5  = 387,383 (triệu đồng)
            Mk
                        378,383        
            TK =   (%) = 4,98%    
          7.602,67    
                               

    Bài số 6:

    Đáp số:     MK = 1.004  (triệu đồng)

    Bài số 7:

    1. 1. Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch: TK = 10,8%
    2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
              Đvt: triệu đồng
    TT   Chỉ tiêu   Năm kế hoạch
    1 Nguyên giá TSCĐ có đến đầu năm 1.950
    1a NGt       1.750
    2 Nguyên giá TSCĐ tăng trong năm 810
    2a NGt       810
    2b NGt       477,5
    3 Nguyên giá TSCĐ giảm trong năm 330
    3a NGg       330
    3b NGg       157,5
    4 Nguyên giá TSCĐ có đến cuối năm 2.430
    4a NGc       2.230
    4b NG       2.070
    5 TK       10,8%
    6 MK       223,56
    6a Để lại doanh nghiệp       156,492
    6b Trả nợ vay       67,068
    7 Giá trị TSCĐ thanh lý, nhượng bán 180
    7a Giá trị còn lại       90
    8 Giá trị TSCĐ thải loại nhượng bán (sau khi trừ 10
      chi phí thanh lý, nhượng bán, kể cả giá trị còn lại)  
    Bài số 8:        
      NGđ = 4.510 + 28,4 = 4.538,4 (triệu đồng)  
      NGt = 32,4 + 22,6 = 55 (triệu đồng)  
      NGg = 12,4 + 180 = 202,4 (triệu đồng)  

    NGc = 4.538,4 + 55 – 202,4 = 4. 391 (triệu đồng)

    15

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    4.538,4 + 4.391

    NG =       = 4.464,7 (triệu đồng)
      2  
           
    HTSCĐ = 8.929,4 =  2 (lần)
     
       

    4.464,7

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm.

    Bài số 9:

    Đáp số:

    + MK =  223,46 (triệu đồng)

    2.718

    + HTSCĐ =                                                             = 1,5 (lần)

    1.530 + 2.094

    2

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Bài số 10:

    Đáp số:

    MK =  272,4 (triệu đồng)

    Bài số 11:

    • Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính: 550

    MK  =                              = 110 triệu/năm

    5

    • Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp kết hợp: TK = 20%

    TK/điều chỉnh  = 20% * 1,5  = 30%

    Năm   Số tiền khấu hao Giá trị còn lại
    1 550.000 * 30% = 165.000 385.000
    2 385.000 * 30% = 115.500 269.500
    3 269.500 * 30% = 80.850 188.650
    4 188.650 : 2 = 94.325 94.325
    5     = 94.325 0

    Bài số 12:

    + Tỷ lệ khấu hao bình quân năm báo cáo:

    TK = 20% * 5% + 55% * 14% + 15% * 12,5% + 10% * 20% = 13%

    • NGđ = 10.000 (triệu đồng)
    • NGt = 600 + 30 = 630 (triệu đồng)

    16

                                Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    +             =  312,5 (triệu đồng)      
      NGt      
    + NGg = 480  (triệu đồng)      
    +           = 280 (triệu đồng)      
      NGg      
    + NGc = 10.000 + 630 – 480 = 10.150 (triệu đồng)
              = 10.000 + 312,5 – 280 = 10.032,5 (triệu đồng)
    + NG
    +   MK = 10.032,5 * 13% = 1.304,225 (triệu đồng)
    Bài số 13:      
    Đáp số:      
    1.          
    MK = 315,69 (triệu đồng)      
                      +     = 61,596(triệu đồng)
                      MK trả nợ vay

    + MK để lại doanh nghiệp = 254,094 (triệu đồng)

    1. 2. Tính vốn cố định bình quân năm kế hoạch:

    Vđ  = 2.284 –  (750 + 80) = 1.454 (triệu đồng)

    Vc  = 2.795,5 – (830 + 315,69) = 1.649,81 (triệu đồng)

    1.454 + 1.649,81

    Vcđ =                                                                = 1.551,905 (triệu đồng)

    2

    1. HTSCĐ = 1,5 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Hvcđ = 2,45 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,45 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    1. 4. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)

    Bài số 14:

    Đáp số:

    1. 1. NG = 15.481,01 (triệu đồng)
    2. 2. MK = 1.548,101 (triệu đồng)
    • MK trả nợ vay = (15.120 * 30% + 118,75) * 10% = 465,475 (triệu đồng)

    + MK để lại doanh nghiệp = 1.548,101 – 465,475  = 1082,626 (triệu đồng)

    1. 3. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)
    2. HTSCĐ = 1,76 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,76 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Hsv    = 2     (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    17

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    PHẦN IV

    DOANH THU, TIỀN THUẾ, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI

    LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

    4.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, nội dung doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định doanh thu bán hàng theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay phương pháp khấu trừ.
    • Nắm vững công thức tính các loại thuế trong doanh nghiệp.
    • Khái niệm, nội dung của lợi nhuận, phương pháp tính lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp lập kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Nội dung chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước.
    • Chế độ trích lập và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước.

    4.2 – Bài tập

    Bài tập số 32

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp Y Tài liệu

    1. 1. Theo tài liệu bộ phận kế toán thì số lượng sản phẩm s ản xuất quý III và số sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III năm báo cáo như sau:

    Đvt: cái

    Tên Số sp sản Số sản phẩm xuất gửi bán Số sp tồn kho
    SP xuất quý III 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9 đến 30/ 9
    A 270 10 5 8 12 5
    B 810 14 10 18 50 60
    C 450 12 3 5 8 7
    1. 2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt: cái
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số lượng sản phẩm tiêu thụ
    A 300 303
    B 900 910
    C 600 595
    1. Theo kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch:
          Đvt: cái
    Tên Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn kho
    SP sản xuất cả năm sản xuất quý IV thành phẩm cuối năm
    A 1.500 360 2
    B 4.000 1.080 12
    C 900 270 12
    D 400 180 2
    1. 4. Giả thiết điều kiện s ản xuất và thanh toán năm kế ho ạch so v ới năm báo cáo chưa có gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa được chấp

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    nhận tiêu th ụ ở cuối quý IV năm kế ho ạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa được chấp nhận tiêu thụ cuối quý IV.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài tập số 33

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp sản xuất Hoàng Gia:

    1. Tài liệu năm báo cáo
    1. 1. Theo tài liệu kế toán thì số l ượng sản ph ẩm t ồn kho và số lượng sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III như sau:
                              Đvt: cái
    Tên   Số SP sản Số SP gửi bán của các tháng đến ngày   Tồn kho đến
    SP xuất quý III   30/6 31/7   31/8   30/9   ngày 30/9
    A   4.000   200 150   120   100   424
    B   4.800   160   220   200   625
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:    
                   
    Tên sp   Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm     Đơn giá bán
      sản xuất (cái) tiêu thụ (cái)       (1.000đ)
               
    A     4.800     5.400       400
    B     5.600     6.300       700
    1. Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quý đầu năm, dự kiến quý 4 như sau:

    – Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:

    + Sản phẩm A vượt: 10% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    + Sản phẩm B vượt:  5% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    – Về tình hình tiêu thụ:

    + Sản phẩm A vượt: 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    + Sản phẩm B vượt: 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    1. Năm kế hoạch

    1 . Theo kế hoạch sản xuất thì sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm và từng quý như sau:

    Đvt: cái

    Tên SP   Sản lượng sản xuất      
    Cả năm Q/I Q/II Q/III Q/IV  
     
    A 21.600 5.300 5.300 5.600 5.400  
    B 29.700 6.800 7.400 7.400 8.100  
    1. 2. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: Sản phẩm A là: 400

    cái, sản phẩm B là: 600 cái.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 3. Đơn giá bán năm kế hoạch củ a sản phẩm A vẫn giữ nguyên như năm báo cáo, sản phẩm B dự tính sẽ hạ: 2% so với quý 4 năm báo cáo (do hạ thấp giá thành sản phẩm năm kế hoạch).

    Chú ý:

    1. Trong quý 3 năm báo cáo, doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày do điện bị hỏng nặng đột xuất.
    2. Biết đơn giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của 2 mặt hàng này là: 10%.
    1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Sản phẩm kết dư đầu năm đều là tồn kho

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
    3. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch?

    Bài tập số 34

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X năm kế hoạch

    Tài liệu:

    1. Theo tài liệu kế toán số lượng sản phẩm kết dư thực tế đến 30/ 9 năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: 521 cái
      • Sản phẩm B: 825 cái
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: sản xuất 5.346 cái; Tiêu thụ 5.647 cái
      • Sản phẩm B: sản xuất 5.880 cái; Tiêu thụ 6.489 cái
    3. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A: 21.600 cái
      • Sản phẩm B: 29.700 cái
    4. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm, dự kiến số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch:

     

    • Sản phẩm A: 10% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    • Sản phẩm B: 5% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế hoạch (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 10.000 đồng, đã tính hạ 500 đ/sp so với năm báo cáo
      • Sản phẩm B: 20.000 đồng, đã tính hạ 1.000 đ/sp so với năm báo cáo
    2. Dự kiến trong năm góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Z (cơ sở đồng kiểm soát): 500 triệu đồng, kết quả dự kiến được phân chia theo hợp đồng liên doanh: 15% trên vốn góp.

    Theo kế hoạch trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời h ạn sử dụ ng, với chí phí thanh lý dự kiến là: 5 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến là: 8 triệu đồng.

    1. Trong năm sẽ bán một số nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất với giá bán: 15 triệu đồng.

     

    1. Trong số sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A có 40% là tồn kho
    • Sản phẩm B có 50% là tồn kho .

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Yêu cầu: Hãy tính tổng thu nhập của doanh nghiệp năm kế hoạch?

    Bài tập số 35

    Că n cứ vào tài liệu sau: (tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước 60%)

    Tài liệu

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm A:
    2. 000 cái.
    3. Tình hình tiêu thụ thành phẩm A như sau: (đơn giá bán chưa có thuế GTGT).

     

    * Sáu tháng đầu năm:

     

    • Bán cho công ty Thương mại 10.000 sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 18.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Uỷ thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu: 12.000 sp với giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 14.000 đ/sp.

    * Sáu tháng cuối năm:

    • Bán cho công ty Thương mại: 10.000sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Gửi bán qua đại lý bán lẻ: 23.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Đến cuối năm còn tồn kho tại đại lý là: 3.000 sp. Bán lẻ:
    1. 000sp, giá bán là: 13.000 đ/sp. Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sp với giá FOB qui ra tiền Việt Nam là: 13.500 đ/sp.
      • Xuất đổi hàng lấy vật tư: 10.000 sp, giá bán thoả thuận của hàng trao đổi là: 12.000 đ/sp.
    2. Chi phí kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm):

     

    – Chi phí vật tư trực tiếp:

    • Vật liệu chính: Xuất dùng thực tế: 102.500 kg, định mức tiêu hao = 1 kg/sp, giá thực tế bình quân xuất kho là: 5.000 đ/sp.
    • Vật liệu phụ: 32 triệu đồng, số còn dư nhập kho giá trị 2 triệu đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 120 triệu đồng.
    • Chi phí sản xuất chung:
      • Chi phí nhân viên phân xưởng: 50 triệu đồng
      • Khấu hao TSCĐ: 35 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá là: 5 triệu đồng.
      • Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là: 25 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 10 triệu đồng)
    • Chi phí bán hàng:
      • Chi phí trả tiền hoa hồng: 5% trên giá bán cho đại lý bán hàng.
      • Chi phí hoa hồng uỷ thác xuất khẩu cho công ty xuất – nhập khẩu là: 4% trên giá trị hàng uỷ thác xuất khẩu.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Chi phí đóng gói và vận chuyển, giới thiệu sản phẩm hàng hoá là: 5 triệu đồng
    • Lương và phụ cấp nhân viên bán hàng 28 triệu đồng.
    • Chi phí vận chuyển và lưu kho 6,5 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 15 triệu đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
      • Chi phí nhân viên: 40 triệu đồng.
      • Khấu hao TSCĐ: 12 triệu đồng, trong đó 2 triệu đồng là khấu hao của TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá.
      • Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí phải nộp là: 8 triệu

    đồng.

    • Các khoản chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thực chi trong năm là: 10 triệu đồng
    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách …10 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 3 triệu đồng, chi phí không có chứng từ hợp lệ là: 2 triệu đồng).
    1. Doanh thu từ hoạt động tài chính:
    • Thu lãi tiền gửi: 25 triệu đồng.
    • Lãi được chia từ hoạt động liên doanh với Công ty K: 20 triệu đồng (Công ty K đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
    1. Thu nhập từ hoạt động khác:
    • Thu tiền phạt do lỗi cá nhân gây ra bắt bồi thường là: 5 triệu đồng .
    • Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm trước: 5 triệu đồng
    1. Các khoản chi phí cho hoạt động tài chính :
      • Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng: 35 triệu đồng.
      • Chi phí cho hoạt động liên doanh: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động khác:
      • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng là: 12 triệu đồng.
      • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế cho Nhà nước là: 4 triệu đồng.
      • Chi ủng hộ địa phương nhân các ngày lễ trong năm là: 25 triệu đồng.

    Biết rằng:

    1. a. Toàn bộ chi phí nhân công bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
    1. b. Thuế GTGT hợp lệ được khấu trừ cả năm là: 80 triệu đồng. Thuế suất GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ nội địa: 10 %. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Thuế suất, thuế xuất khẩu phải nộp là: 2%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28 %. Đơn vị không có hàng tồn kho đầu kỳ
    3. d. Toàn bộ lợi nhuận thuộc vốn ngân sách cấp doanh nghiệp được để lại bổ sung vốn kinh doanh để tái đầu tư.
    1. Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí QLDN được phân bổ hết cho hàng bán ra trong năm.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm?.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Số lợi nhuận được phân phối vào các quỹ doanh nghiệp?

    Bài tập số 36:

    Că n cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X (doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ).

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Theo tài liệu trên sổ sách kế toán thì sản phẩm kết dư đến 30/9:
      • Sản phẩm A: 1.000 cái.
      • Sản phẩm B: 1.200 cái.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý IV:
      • Về sản xuất:
    • Sản phẩm A: 5.200 cái.
    • Sản phẩm B: 5.500 cái.
      • Về tiêu thụ:
    • Sản phẩm A: 5.600 cái.
    • Sản phẩm B: 6.000 cái.
    1. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.

     

    1. Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là: 4,5 lần/năm.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
      1. Theo kế hoạch sản xuất thì số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả

    năm:

    • Sản phẩm A: 24.600 cái.
    • Sản phẩm B: 30.000 cái.
    • Sản phẩm C: 000 cái. (Sản phẩm C mới sản xuất).
    1. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm thì sản phẩm kết dư đến cuối năm kế hoạch:
      • Sản phẩm A: 5%, sản phẩm B: 10% so vơí số lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
      • Sản phẩm C: tiêu thụ 100%.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)
      • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 20.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 28.000 đ/cái (đã tính hạ: 1.500 đ/cái so với giá bán năm báo cáo).
    • Sản phẩm C: 30.000đ/cái.
    1. Dự kiến năm kế hoạch góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty Y: 200.000.000đ, lợi nhuận được chia 15% vốn góp.

     

    1. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 100.000.000đ, dự kiến chi phí thanh lý: 500.000đ phế liệu thu hồi sau khi thanh lý: 1.500.000đ.
    2. Trong năm nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá: 200.000.000đ, đã khấu hao: 100.000.000đ. Bán

    giá thoả thuận chưa có thuế GTGT: 110.000.000đ, thuế GTGT: 5%.

    1. 7. Thu lãi tiền gửi cả năm dự kiến: 100.000.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A, B đều là 10%.
    • Sản phẩm C: miễn thuế.
    1. 9. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm: 500.000.000đ.
    2. 10. Vốn lưu  động  định  mức  đã  xác  định  cho  năm  kế  hoạch  là:

    295.105.000đ.

    Yêu cầu

    1. Tính tổng thu nhập của doanh nghiệp X năm kế hoạch?
    2. Tính tổng số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    3. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 37

    Tại doanh nghiệp Y có tài liệu sau (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp)

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm báo cáo:
        • Sản phẩm A: 1.500 cái.
        • Sản phẩm B: 000 cái.
    1. 2. Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 9 tháng đầu năm:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 75.000 cái.
      • Sản phẩm B: 80.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 74.500 cái.
      • Sản phẩm B: 81.000 cái.
    1. 3. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý 4:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 25.000 cái.
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 26.000 cái.
      • Sản phẩm B: 23.000 cái.
    1. 4. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
    • Sản phẩm A: 100.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 000 đ/cái.
    1. 5. Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động là: 90 ngày.
    1. 6. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    – Sản phẩm A tăng 5.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo

     

    • Sản phẩm B tăng 4.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
    1. Năm kế hoạch ngoài tiêu thụ hết sản phẩm kết dư đầu năm còn tiêu thụ được: 85% số sản phẩm sản xuất cả năm của mỗi loại.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)

    – Sản phẩm A từ ngày 01/01 hạ giá bán 5% so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.
    1. Giá thanh toán của vật tư dịch vụ mua vào tương ứng với hàng bán ra trong năm của sản phẩm A,B là: 6.766.250.000đ
    2. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch là: 2.073.250.000đ
    3. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm A,B đều là: 10%

    Yêu cầu: Hãy nêu công thức và tính

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 38

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất quý III và số lượng sản phẩm gửi bán các tháng trong quý III năm báo cáo:
                  Đvt (cái)
    Tên Số sản phẩm   Số sản phẩm gửi bán   Số lượng sp  
    30/6   31/7 31/8 30/9  
    SP sản xuất   tồn kho đến  
    quý III           30/9  
                 
    A 360 8   5 6 12 5  
    B 720 18   11 18 44 60  
    C 270 12   3 5 8 6  
    1. 2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt (cái)
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số  lượng sản phẩm tiêu
        thụ
    A 330 333
    B 800 810
    C 360 350
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):

     

    • Sản phẩm A: 400.000đ
    • Sản phẩm B: 700.000đ.
    • Sản phẩm C: 500.000đ.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 200.000đ.
      • Sản phẩm B: 400.000đ.
      • Sản phẩm C: 200.000đ.
    2. Trong số sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo dự kiến có: 50% là tồn kho mỗi loại

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Kế hoạch sản xuất và định mức tồn kho thành phẩm năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Đvt: cái.

    Tên sản Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn
    phẩm sản xuất cả năm sản xuất quí IV kho ngày 31/12
    A 1.500 360 6
    B 4.000 1080 10
    C 1.000 270 12
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT).

     

    • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Sản phẩm B, C mỗi sản phẩm hạ được: 10.000đ so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5%, sản phẩm B hạ: 2% so với giá thành sản xuất đơn

    vị sản phẩm năm báo cáo.

    – Sản phẩm C như năm báo cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dự tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 279.838.000 đồng.

    Biết rằng:

    • Doạnh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    Yêu cầu:

    1. Tính số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu và cuối năm kế hoạch.
    2. Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    3. Tính lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    4. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.

    Bài tập số 39

    Doanh nghiệp X s ản xu ất một loại sản ph ẩm thuộc diện chịu thu ế Tiêu thụ đặc biệt có giá trị sử dụng cao, đang có khả năng cạnh tranh và tín nhiệm trên th ị trường trong và ngoài nước. Dự kiến sang nă m sau chuyển từ làm một ca sang làm hai ca, ảnh hưởng của việc đó như sau:

          Đvt: triệu đồng
      Chỉ tiêu Một ca Hai ca  
    1. Doanh thu tiêu thụ 10.000 20.000  
    2. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ 9.500 16.000  
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 300 2.000  
    4. Số lần luân chuyên vốn lưu động 5 lần 6 lần  

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Tính lợi nhuận khi làm một ca, khi làm hai ca?
    2. Tính nhu cầu vốn lưu động khi làm một ca, hai ca?
    3. Tính số vốn lưu dộng tiết kiệm dược khi chuyển sang làm hai ca?.

    Bài tập số 40

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tài liệu:

    1. Năm kế hoạch doanh nghiệp dự kiến sản xuất hai loại sản phẩm A và B.
      • Sản phẩm A: 50.000 cái
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế họach (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 285.000 đồng và đã tính hạ 5% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B: 450.000 đồng và đã tính hạ 10% so với năm báo cáo.
    3. Dự kiến số lượng sản phẩm kết dư năm kế hoạch như sau:
            Đvt: cái
    Tên sản Đầu năm Cuối năm
    phẩm Tồn kho Gửi bán Tồn kho Gửi bán
    A 1.000 2.000 1.000 1.000
    B 1.000 900 1.000 1.480
    1. Để sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm nói trên doanh nghiệp dự kiến phải chi phí như sau:

     

    • Tiền khấu hao TSCĐ: 5.900 triệu đồng
    • Hao phí vật chất (nguyên, nhiên vật liệu): 8.600 triệu đồng
    • Chi phí nhân công: 000 triệu đồng
    • Phí tổn hợp lệ khác: 2.500 triệu đồng
    1. Thuế suất thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm A, B là: 5%; Thuế

    suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.

    1. Ngoài tiêu thụ sản phẩm nói trên doanh nghiệp còn dự kiến chi phí, doanh thu về hoạt động tài chính và hoạt động khác như sau:
        Đvt: 1.000đ
    Chỉ tiêu Chi phí Thu nhập
    – Hoạt động liên doanh 5.000 20.000
    – Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 5.000 10.000
    – Hoạt động bất thường khác 1.000 2.000
    1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm dự kiến: 300 triệu đồng Biết rằng:

     

    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
    • Sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp
    • Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế TNDN.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    2. Tính lợi nhuận năm kế hoạch?
    3. Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

    Bài tập số 41

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X I. Tài liệu năm báo cáo

    1. 1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ cả năm như sau:
      • Sản phẩm A: sản xuất 30.000 cái; Tiêu thụ 29.500 cái .
      • Sản phẩm B: sản xuất 20.000 cái; Tiêu thụ 19.000 cái .
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 200.000 đồng
      • Sản phẩm B: 300.000 đồng
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 120.000 đồng
      • Sản phẩm B: 000 đồng
    1. 4. S ố lượng s ản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm báo cáo có: 50 % là tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A tăng: 20% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm của hai loại sản phẩm A, B đều là: 10% so với số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm.
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo
      • Sản phẩm B hạ: 8% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 18% giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ năm kế hoạch .
    2. Từ ngày 01/01 giá bán đơn vị sản phẩm A là: 180.000 đ/ cái; sản phẩm B là 280.000 đ/ cái.
    3. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 300 triệu đồng. Chi phí thanh lý dự kiến: 2,5 triệu đồng, giá trị sa thải dự kiến thu được là: 5 triệu đồng.

     

    1. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá: 200 triệu đồng, đã khấu hao 180 triệu đồng, dự kiến bán giá thoả thuận: 22 triệu đồng, trong đó thuế GTGT: 2 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ khác dự kiến cả năm: 400 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của hoạt động tiêu thụ khác cả năm là; 200 triệu đồng.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Trong năm doanh nghiệp sẽ góp vốn liên doanh với doanh nghiệp Y (cơ sở đồng kiểm soát) là: 200 triệu đồng. Dự kiến lợi nhuận được phân chia khoảng 15% tiền vốn bỏ ra (doanh nghiệp Y đã nộp thuế TNDN).

     

    1. Dự kiến thu lãi tiền gửi cả năm: 20 triệu đồng, đồng thời trả lãi tiền

    vay của các tổ chức tín dụng: 50 triệu đồng.

    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch là: 10%.

     

    1. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.
    2. Dự kiến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 500 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các mặt hàng A,B và tiêu thụ khác đều thuộc đối tượng chịu thuế

    GTGT.

    • Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất

    trước.

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Tính tổng lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

     

    Bài tập số 42

    Theo tài liệu kế toán của doanh nghiệp Nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng năm 200x như sau:

     

    1. Tồn kho thành phẩm A đầu kỳ: 20.000 sản phẩm, trị giá nhập kho số

    thành phẩm A là: 528.000.000đ.

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất đã nhập kho: 100.000 sản phẩm A và sản lượng tiêu thụ thể hiện qua số liệu sau:

     

    * Xuất bán trong năm: (giá bán chưa có thuế GTGT).

    Quý 1: Bán cho công ty Thương nghiệp: 20.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Bán cho công ty Xuất nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu là

     

    20.000 sản phẩm, giá bán: 36.000 đ/sp.

    Quý 2: Uỷ thác xuất khẩu qua công ty Xuất nhập khẩu: 10.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.500 đ/sp sản phẩm. Xuất khẩu trực tiếp: 20.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.000 đ/sp.

    Quý 3: Bán lẻ trực tiếp: 5.000 sản phẩm, giá bán là: 37.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ là: 15.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

     

    Quý 4: Bán cho công ty Thương mại: 14.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 8.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

    * Xuất đổi lấy vật tư hàng hoá khác là: 7.000 sản phẩm. Giá trao đổi là 36.000 đ/sp.

    III. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm).

    1. 1. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Vật liệu chính: xuất dùng thực tế: 105.000 kg, định mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm: 1 kg, giá thực tế bình quân xuất kho: 18.000 đ/kg.
    • Vật liệu phụ: 80 triệu đồng, số còn dư nhập kho trị giá: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng.

     

    1. Chi phí sản xuất chung:

     

    • Khấu hao TSCĐ: 80 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá: 5 triệu đồng.
    • Chi phí nhân viên phân xưởng: 60 triệu đồng.
    • Chi vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là
    • triệu đồng.
    1. Chi phí bán hàng:
      • Chi trả tiền hoa hồng: 5% giá bán cho Đại lý bán hàng.
      • Chi phí trả tiền uỷ thác xuất khẩu cho công ty Xuất nhập khẩu là
    2. 000 đ/sp (trong đó bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm quốc tế: 1.000 đ/sp cho cả lô hàng uỷ thác).
      • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng hoá trực tiếp xuất khẩu: 2.000 đ/sp.
    • Chi phí đóng gói vận chuyển giới thiệu sản phẩm hàng hoá: 12 triệu

    đồng.

    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng: 2 triệu

    đông,

    • Chi phí khấu hao TSCĐ: 2 triệu đồng. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
    • triệu đồng (trong đó 2 triệu đồng là không có chứng từ hợp lệ).
      • Lương và phụ cấp cho nhân viên bán hàng: 24 triệu đồng.
    1. Chi phí quản lý doanh nghiệp

     

    • Chi phí nhân viên là: 60 triệu đồng. Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí đã nộp: 4 triệu đồng (biết rằng số phải nộp là 5 triệu đồng).
    • Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ trong năm là: 5 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCĐ: 10 triệu đồng.
    • Chí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách… là: 5 triệu đồng (trong đó có: 2 triệu đồng chi không có chứng từ hợp lệ).
    1. Doanh thu hoạt động tài chính:
    • Thu nhập từ hoạt động liên doanh: 61 triệu đồng (đã nộp thuế

    TNDN).

    • Thu lãi tiền gửi: 50 triệu đồng.
    1. Thu nhập hoạt động khác
    • Thu từ thanh lý TSCĐ: 2 triệu đồng
    • Thu được tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động tài chính
    • Trả lãi tiền vay của tổ chức tín dụng: 100 triệu đồng
    • Chi phí cho hoạt động đầu tư trái phiếu: 3.5 triệu đồng

    VII. Chi phí cho hoạt động khác

    • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng: 12 triệu đồng.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế: 4 triệu đồng. Biết rằng:
    • Toàn bộ chi phí nhân công đã tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ: 300 triệu đồng.
    • Thuế suất phải nộp: thuế GTGT của mặt hàng này là: 10%, thuế xuất khẩu là: 3%, thuế suất thuế TNDN là: 28%.
    • Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
    • Quỹ lương thực tế bình quân mỗi tháng là: 90 triệu đồng và doanh nghiệp được phép trích vào Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm 200x của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 200x ?.
    3. Phân phối lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Biết vốn ngân sách nhà nước là: 60%

    Bài tập số 43

    Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng chịu thuế su ất thuế GTGT 10%, hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A: 1.800 cái,

     

    sản phẩm B: 2.700 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến 31/12:
      • Sản phẩm A: 20 cái, trong đó tồn kho 15 cái, gửi bán 5 cái.
      • Sản phẩm B: 30 cái, trong đó tồn kho 20 cái, gửi bán 10 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT): Sản phẩm A:

    370.000đ, sản phẩm B: 250.000đ.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: Sản phẩm A: 255.000đ, sản phẩm

    B: 180.000đ.

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A tăng: 20%,

    sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo, sản phẩm C là: 120 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến 31/12: Sản phẩm A là: 60

    cái, sản phẩm B là: 10 cái, sản phẩm C là: 20 cái.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành từng mặt hàng như sau:
      • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A là: 278.000đ, sản phẩm B là:

    185.000đ, sản phẩm C là: 367.500đ (giá thành kế hoạch chưa điều chỉnh tỷ lệ hạ giá thành năm kế hoạch).

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch: Sản phẩm A hạ: 10%, sản

    phẩm B hạ: 5%.so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo

    cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng: 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất năm kế hoạch.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A, B năm kế hoạch như năm báo cáo.
      • Sản phẩm C là: 412.000đ.
    3. Vốn lưu động định mức năm kế hoạch là: 560 triệu đồng.
    4. Tổng vốn cố định đầu năm là: 1.600 triệu đồng, cuối năm là: 2.400 triệu đồng.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch?
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?

    Bài tập số 44

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Y

    Hãy lập kế ho ạch lãi (l ỗ) về sản ph ẩm hàng hoá trong năm kế hoạch (trong trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ.)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    Theo tài li ệu k ế toán thì số lượ ng s ản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm về sản phẩm A: 360 cái, sản phẩn B: 540 cái.

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu năm:
      • Sản phẩm A là: 25 cái, trong đó tồn kho là: 15 cái, gửi bán là: 10 cái.
      • Sản phẩm B là: 40 cái, trong đó tồn kho là: 20 cái, gửi bán là: 20 cái.
    2. Theo KH sản xuất số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất năm như sau:
      • Sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
      • Riêng sản phẩm C mới sản xuất trong năm là: 200 cái.
    1. 3. Số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư dự tính đến ngày 31/12:
          Đvt: cái  
    Tên SP Đơn vị Số lượng sản phẩm kết dư tính đến ngày 31/12  
    tính Tồn kho Xuất gửi bán  
     
    A Cái 50 10  
    B Cái 10  
    C Cái 5 15  
    1. 4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 319.500đ, so với năm báo cáo giảm 10%
    • Sản phẩm B: 209.950đ, so với năm báo cáo giảm 5%
    • Sản phẩm C: 262.500đ.
    • Chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
    • Sản phẩm A là: 357.000đ, tăng 2% so với năm báo cáo.
    • Sản phẩm B hạ giá bán từ: 280.000đ năm báo cáo, xuống còn 275.000đ trong năm kế hoạch.
    • Sản phẩm C là: 380.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng A, B và C đều là: 10%.

    Biết rằng: Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp

    nhập trước – xuất trước.

    Bài tập số 45

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất. Bi ết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT kh ấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. (Đvt: 1.000đ)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    1.Tổng giá tr ị TSCĐ của doanh nghiệp ướ c tính đến ngày 31/12: 1.120.000, được phân loại theo nguồn hình thành và tình hình sử dụng như sau:

    Đvt: 1.000đ

      TSCĐ TSCĐ TSCĐ đã  
    Nguồn hình thành trong hạn dùng trong hết thời hạn Tổng số
      K/ hao phúc lợi khấu hao  
    1.Vốn ngân sách 680.000 120.000 120.000 920.000
    2.Vốn tự có của DN 120.000 120.000
    3. Vốn vay ngân hàng 80.000 80.000
    Céng 880.000 120.000 120.000 1.120.000

    Biết rằng: số tiền khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12 năm báo cáo là: 320.000 2. Năm báo cáo doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm:

    * Sản phẩm A có tình hình sản xuất và tồn kho trong quý 3 như sau:

    Đvt: cái

    Tên sp Qsx quý Sản phẩm gửi bán các tháng Sản phẩm
      đến ngày   tồn kho
    3    
      30/6 31/7 31/8 30/9 đến ngày 30/9
       
    A 540 36 40 42 46 50
    • Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 100.000đ
    • Trong quý 4 sản phẩm A sản xuất 500 cái, tiêu thụ: 520 cái.
    • Sản phẩm B là sản phẩm do tận dụng phế liệu, phế phẩm của nhà máy để sản xuất. Sản phẩm B kết dư đến 31/12 tính theo giá thành sản xuất là: 10.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. 1. Kế hoạch sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm A:
    • Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 2.520 cái, riêng quý 4 là: 540 cái.
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 95/sp
    • Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm là: 101 cái.
    • Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A: 140/sp (bằng giá bán năm báo cáo), thuế GTGT: 10%/ giá bán.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm B cả năm: 1.200. Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm trong năm là: 90%, sản phẩm B kết dư đầu năm được tiêu thụ hết trong năm. Tổng doanh thu bán hàng của sản phẩm B (chưa có thuế GTGT) là: 1.300, thuế GTGT: 10%.
    • Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho sản phẩm tiêu thụ bằng: 30% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. 2. Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch như sau:
    • Ngày 01/5 bộ phận XDCB hoàn thành đưa vào sản xuất một nhà xưởng

    . NG: 72.000 bằng vốn tự có của doanh nghiệp.

    • Ngày 19/6 Nhà nước cấp một số TSCĐ hữu hình còn mới đưa vào sản xuất. Giá hoá đơn chưa thuế GTGT: 110.000, thuế GTGT: 10%, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 11.000, trong đó thuế GTGT: 1.000.
    • Ngày 01/10 thanh lý hết TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao năm báo

    cáo.

    1. 3. Tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 10%.
    2. 4. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 123.600

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số tiền khấu hao và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
    2. Số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?
    3. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch? Biết rằng: thuế suất thuế TNDN 28%

    4.3 Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 32          
    1/Tính Qđ , Qc          
    – QđA = (12 + 5) + 300 – 303 = 14 cái
    QđB = (50 + 60) + 900 – 910 = 100 cái
    QđC =  (7 + 8) + 600 – 595 = 20 cái

    – QGB 31/12 năm kế hoạch:

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch:

    SPA = 360 = 4 cái; SPC = 270   = 3 cái  
                 
    90 90
                   
      1.080       180  
    SPB =       = 12 cái; SPD =         =  2 cái  
                 
    90 90
                 
    + Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 kỳ báo cáo:  
    SPA = 10/2 + 5 + 8 + 12/2   = 8 cái;            
                           
    3                
                       
    SPB = 14/2 + 10 + 18 + 50/2 = 20 cái;            
                           
    3                
                       

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    12/2 + 3 + 5 + 8/2

    SPC =                                                                = 6 cái;

    3

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo:

    270       450  
    SPA =       = 3 cái; SPC =   = 5 cái
     
         
    90       90  
    810          
    SPB =     = 9 cái;      
             
    90          

    – Vậy QGB 31/12 năm kế hoạch:

        8         6  
    SPA = 4 *     = 11 cái; SPC = 3 *   = 4 cái
       
        3         5  
        20        
    SPB = 12 * = 27 cái; SPD = 4 cái    
        9          
    – QCA = 11 + 2 = 13 cái        
    – QCB = 27 + 12 = 39 cái        
    – QCC = 4 + 12 = 16 cái        
    – QCA = 4 + 2 =  6 cái        
    2/ Tính số lưọng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT )    
    – QTA = 14 + 1.500 – 13 = 1.501 cái      
    – QTB = 100 + 4.000 – 39 = 4.061 cái      
    – QTC = 20 + 900 – 16 = 904 cái      
    – QTD =       400 –  6 = 394 cái      

    Bài số 33

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 134 cái QđB = 216 cái
    • QcA = 417 cái

    QcB  = 624 cái

    2/ Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT):

    • QTA = 21.317 cái
    • QTB = 29.292 cái

    3/ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch (DT)

    – DTA = 21.317 * 400 =  8.526.800 nđ
    • DTB = 29.292 * 700 * 0,98 = 20.094.312 nđ

    Cộng DT:    28.621.112 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 34

    Tính tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp:

    – QđA = 521 + 5.346 – 5.647 = 220 cái
    QđB = 825 + 5.880 – 6.489 = 216 cái
    – QTA = 220 + 21.600 * 0,9 = 19.660 cái
    QTB = 216 + 29.700 * 0,95 = 28.431 cái
    – DTA = 0,6 * 220 * 10,5 + 19.528 * 10 =   196.666 nđ
    – DTB = 0,5 * 216 * 21  + 28.323 * 20 =   568.728
               
        Σ DT   = 765.394 nđ
                 

    – DT hoạt động tài chính = 500.000 * 15% = 75.000 nđ

    – Thu nhập khác                   = 8.000 + 15.000  = 23.000 nđ

    • Thu nhập năm kế hoạch = 765.344 + 75.000 + 23.000 = 863.394 nđ

    Bài số 35

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của DN = 895  nđ
    2. Tổng thuế DN phải nộp trong năm của DN = 117.455,6 nđ
    3. Lợi nhuận còn được trích vào các quỹ DN = 79.959,76 nđ

    Bài số 36

    Đáp số:

    1. Tổng thu nhập của DN X năm kế hoạch: 1.591.025 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: – 368.947,5 nđ (năm kế

    hoạch DN sẽ được Nhà nước hoàn thuế GTGT: 368.947,5 nđ.)

    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

    1.345.525 + 130.000

    L =                       = 5 vòng/năm 295.105

    Chỉ tiêu này cho biết năm kế hoạch DN sẽ thực hiện được 5 vòng quay

    VLĐ.

    360

    K =                         = 72 ngày/vòng

    5

    Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng qay VLĐ năm kế hoạch cần 72 ngày.

    • Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    M1                                                   1.475.525

    VTK =                  * (K1  – K0) =                                            * (72 – 80) = – 32.789 nđ

    360                                                               360

    Do năm k ế hoạch rút ng ắn được 8 ngày/vòng quay so với năm báo cáo nên đã tiết kiệm được: 32.789 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 37

    Đáp số

    1. Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: 10.766.250 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 400.000 nđ
    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

      10.766.250 – 400.000  
    L =       = 5 vòng/năm  
    2.073.250
         
    K = 360 = 72 ngày/vòng  
       
    5
           

    – Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

      M1 10.366.250  
    VTK =   * (K1  – K0) =     * (72 – 90) = – 518.312,5nđ  
    360 360
           

    Bài số 38

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 14 cái QđB = 94 cái QđC = 24 cái
    • QcA = 13 cái QcB = 40 cái

    QcC  = 18 cái

    2/ DT tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch:

    • DTA = 400 nđ
    • DTB = 2.797.730 nđ
    • DTC = 060 nđ

    Cộng DT = 3.891.190 nđ

    3/ Lợi nhuận tiêu thụ sản ph ẩm năm kế hoạch:

    PKD = 1.399.450 nđ

    4/ Hiệu suất luân chuyển VLĐ năm kế hoạch:

      3.891.190
    L =         = 5 vòng/năm
           
      279.838
    K = 360   =  72 ngày/vòng
         
    5  
    Bài số 39      
             
    Đáp số:          
    1/ P1ca =  200.000 nđ
    P2ca = 2.000.000 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    2/ Vlđ 1ca = 1.940.000 nđ

    Vlđ 2ca = 3.000.000 nđ

    3/ VTK  = – 600.000 nđ

    Bài số 40

    1/ Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch:

    • QđA = 3.000 + 50.000 – 2.000 = 51.000 cái QđB = 1.900 + 21.000 – 2.480 = 20.420 cái
    • Giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
    – SPA = 285.000 = 300.000đ/cái      
           
    95%      
               
    – SPA = 450.000 = 500.000đ/cái      
           
    90%      
               
    + DTA = 2.000 * 300 + 49.000 * 285 = 14.565.000 nđ
    + DTB = 900 * 500 + 19.520 * 450 =  9.234.000 nđ
        Cộng DT   = 23.799.000 nđ  
    – Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 23.799.000 * 5% = 1.189.950 nđ
    • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 1.189.950 – 300.000 = 889.950 nđ 2/ Tổng lợi nhuận năm kế hoạch:

    + Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch:

    • 900.000 + 8.600.000 + 2.000.000 + 2.500.000 = 19.000.000 nđ

    + PKD   = 23.799.000 + 20.000 – (19.000.000 + 5.000) = + 4.814.000 nđ

    + Pkhác = 12.000 – 6.000 = + 6.000 nđ
    + Σ P = 4.814.000 + 6.000 = 4.820.000 nđ
    3/ Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: =  1.344.000 nđ  

    Bài số 41

    Đáp số

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch: 12.236.000 nđ
    2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch: 2.999.276 nđ
    3. Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch:
      • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 718.100 nđ
      • Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: 831.397 nđ

    Bài số 42

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện cả năm: 400 nđ
    2. Tổng số thuế DN phải nộp cả năm: 430.285 nđ
    3. Phân phối lợi nhuận sau thuế:

    – Lợi nhuận sau thuế = 837.400 – 258.020 = 579.380 nđ – Lợi nhuận được để lại DN = (579.380 – 20.000) * 40% = 223.752 nđ

    + Quỹ dự phòng tài chính: 223.752 * 10% = 22.375,2 nđ
    + Quỹ đầu tư phát triển: 223.752 * 30% = 67.125,6 nđ

    + Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng: 223.752 * 60% = 134.251,2 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 43

    Đáp số

    1. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch: 251.586 nđ
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
      + Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (TSV ) =  9,8%
      + Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (TSDT ) = 16%
      + Tỷ suất lợi nhuận giá thành (TSZ ) = 19%
    Bài số 44    
    – QsxA = 360 * 1,2 = 432 cái  
    QsxB = 540 * 1,1 = 594 cái  
    QsxC = 200 cái  
    – QTA = 25 + 432 – 60 = 397 cái  
    QTB = 40 + 594 – 10 = 624 cái  
    QTC = 200 – 20 = 180 cái  
    – Zsx đơn vị sản phẩm năm báo cáo:  
      319500    
    SPA =     = 355.000đ/cái  
         
      90%      
      209.950    
    SPB =     = 221.000đ/cái  
         
      95%      
    • Zsx của sản phẩm kết dư đầu năm KH: 25 * 355 + 40 * 221 = 17.715 nđ
    • Zsx của sản phẩm sản xuất năm KH:

    432 * 319,5 + 594 * 209,95 + 200 * 262,5 = 315.234,3nđ – Zsx của sản phẩm kết dư cuối năm KH:

    60 * 319,5 + 10 * 209,95 + 20 * 262,5 = 26.519,5 nđ – Giá bán đơn vị sản phẩm năm KH:

    357.000

    SPA =   = 350.000 đ/cái  
    1,02
         

    SPB = 275.000 đ/cái

    – Tổng DT tiêu thụ sản phẩm năm KH:

    10 * 350 + 387 * 357 + 20 * 280 + 604 * 275 + 180 * 380 = 381.759 nđ. – Lập KH lợi nhuận năm 200x (trang sau)

    60

            Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    Doanh nghiệp Y Kế Hoạch lợi nhuận    
          Năm 200x Đvt: 1.000đ
               
        Chỉ tiêu     Ước TH Năm KH  
            năm b/cáo  
                 
    A. Lợi nhuận từ HĐKD     14.043,24  
    1. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư đầu năm   17.715,0  
    2 . Zsx của sản phẩm h/hoá sx trong năm   315.234,5  
    3. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư cuối năm   26.519,5  
    4. Zsx của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   306.429,8  
    5. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN   61.285,96  
    6. ZTB của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   367.715,76  
    7. Chi phí tài chính      
    8. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ   381.759,0  
    9. Các khoản giảm trừ DT      
    10. DT bán hàng thuần     381.759,0  
    11. DT tài chính      
    12. Lợi nhuận thuần từ HĐKD     14.043,24  
    B. Lợi nhuận từ hoạt động khác      
    13. Chi phí khác      
    14. Thu nhập khác      
    15. Lợi nhuận khác      
    16. Tổng lợi nhuận trước thuế     14.043,24  

    Bμi sè 45

    • ¸p sè
    1. Sè tiÒn khÊu hao ph¶i trÝch n¨m kÕ ho¹ch: 99.200 n®
    Trong ®ã: Tr¶ nî vay: 8.000 n®
    §Ó l¹i doanh nghiÖp: 91.200 n®
    2. Vèn cè ®Þnh b×nh qu©n n¨m KH:     = 606.400 n®
    V
           
    1. TÝnh c¸c chØ tiªu tû suÊt lîi nhuËn n¨m KH

    – TSVKD  =    5,5%

    – TSZ      = 13%

    – TSDT  = 11,6%

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. PGS – PTS Nguyễn Thị Diễm Châu, PTS Trần Ngọc Thơ. Bài tập TCDN – Trường ĐH Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.
    1. Võ Văn Cần. Bài tập TCDN – Trường ĐH Nha Trang. Năm 2001.

    3.TS Bùi Hữu Phước, TS Lê Th ị Lanh, TS Lại Tiến Dĩ nh, TS Phan Thị Nhi Hiếu. Bài tập TCDN. Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – NXB Thống kê. Năm 2004.

    1. Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tu số 33/2005/TT – BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT;
    1. Thông tư 134/2007/TT – BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    60


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-K%C3%A8m-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

     

    Bài tập 1:  Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    TÀI SẢN (2400) NGUỒN VỐN (2400)
    TK1111

    TK1121

    TK133

    TK156

    400

    740

    40

    120

    TK311

    TK338

    200

    30

    TK211

    TK214

    1200

    (100)

    TK411

    TK421

    2100

    70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK chữ T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    Thuế NK phải nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suất thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr

    Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vận tải, bảo hiểm + Thuế NK=

    42.500 x16.100 + 136,85tr =  821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    Nợ      TK1111     Có   Nợ      TK112      Có   Nợ      TK133      Có
    ĐK 400

    CK 156,34

    218,96 (5)

    0,5 (6)

    4,2 (7)

    8 (9)

    12 (10)

      ĐK 740

    CK 60

    680

      ĐK 40

    82,11 (5)

    0,2 (7)

    CK 122,31

     
                   
    Nợ      TK1121     Có   Nợ      TK1122      Có   Nợ      TK131      Có
    ĐK 740

    CK 20

    720 (1)

      ĐK 0

    720 (1)

    CK 40

    672 (2)

    8 (4)

      ĐK 0

    680 (8)

    CK 680

     
                   
    Nợ      TK151      Có   Nợ      TK156      Có   Nợ      TK144     Có
    ĐK 0

    674,1 (3)

    136,85 (5)

    CK 0

    810,95 (5)

      ĐK 120

    8,05 (4)

    810,95 (5)

    0,5 (6)

    4 (7)

    CK: 343,5

     

    600 (8)

      ĐK 0

    672 (2)

    CK 0

    672 (3)

                   
    Nợ      TK333       Có   Nợ      TK311       Có   Nợ      TK334     Có

    136,85 (5)

    82,11 (5)

    ĐK 0

    136,85 (5)

    82,11 (5)

    CK 0

        ĐK 200

    CK 200

     

    8 (9)

    12 (10)

    ĐK 0

    8 (9)

    12 (10)

    CK 0

                   
    Nợ      TK214       Có   Nợ        TK338        Có   Nợ      TK411     Có
      ĐK 100

    1 (9)

    4 (10)

    CK 105

        ĐK 30

    CK 30

        ĐK 2100

    CK 2100

                   
    Nợ      TK421      Có        
      ĐK 70

    57,15

    CK 127,15

               

    Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

    Nợ      TK632     Có   Nợ      TK911      Có   Nợ      TK511     Có  
    600 (8)             680 (8)  
                     
    Nợ      TK641     Có         Nợ      TK515     Có  
    8 (9)

    1 (9)

                2,1 (3)

    0,05 (4)

     
                     
    Nợ      TK642     Có              
    12 (10)

    4 (10)

                   
                     
          ∑ Nợ 625 ∑ Có 682,15        
          KC 57,15          
    Kết chuyển chi phí:

    Nợ TK911 : 625

    Có TK632 : 600

    Có TK641 : 9

    Có TK642 : 16

    Kết chuyển DT :

    Nợ TK511 : 680

    Nợ TK515 : 2,15

    Có TK911 : 682,15

    Kết chuyển Lãi :

    Nợ TK911 : 57,15

    Có TK421 : 57,15

                         

    Bảng cân đối số phát sinh:

    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ Nợ Nợ
    1 TK1111 400   0 243,66 156,34  
    2 TK1121 740   0 720 20  
    3 TK1122 0   720 680 40  
    4 TK131 0   680 0 680  
    5 TK133 40   82,31 0 122,31  
    6 TK144 0   672 672 0  
    7 TK151 0   810,95 810,95 0  
    8 TK156 120   823,5 600 343,5  
    9 TK211 1200   0 0 1200  
    10 TK214   100 0 5   105
    11 TK311   200 0 0   200
    12 TK333   0 218,96 218,96   0
    13 TK334   0 20 20   0
    14 TK338   30 0 0   30
    15 TK411   2100 0 0   2100
    16 TK421   70 0 57,15   127,15
      Tổng số 2500 2500 4027,72 4027,72 2562,15 2562,15

    Bài tập 2:

    Công ty Xuất nhập khẩu X kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

    TÀI SẢN 2950 NGUỒN VỐN 2950
    TK1111

    TK1121

    TK156

    TK131

    300

    800

    450

    80

    TK331

    TK3331

    TK311

    120

    40

    100

    TK211

    TK214

    TK221

    1250

    (40)

    110

    TK411

    TK421

    2650

    40

    Trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:    Áp dụng thuế GTGT khấu trừ và tỷ giá ghi sổ FIFO

    1. Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.
    2. Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.
    3. Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.
    4. Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).
    5. Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.
    6. Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).
    7. Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).
    8. Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.
    9. Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)
    10. Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.
    11. Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).
    12. Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH
    13. Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr
    14. Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:               + Định khoản.                                   + Ghi chép vào TK

    + Xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối kế toán.

    Bài chữa:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

    Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Nợ      TK1111     Có   Nợ      TK1121      Có   Nợ      TK141      Có
    ĐK 300

    0,8 (10)

    CK 289,5

    10 (1)

    1,3 (8)

      ĐK 800

    321 (11)

    CK 741,5

    159,5 (4)

    220 (12)

      ĐK 0

    10 (1)

    CK 0

    4,2 (3)

    5 (8)

    0,8 (10)

                   
    Nợ      TK151      Có   Nợ      TK156      Có   Nợ      TK133      Có
    ĐK 0

    200 (2)

    CK 0

    200 (3)

      ĐK 450

    200 (3)

    4 (3)

    CK: 104

     

    550 (5)

      ĐK 0

    20 (2)

    0,2 (3)

    0,3 (8)

    CK 0

    20,5

                   
    Nợ      TK1122      Có   Nợ      TK157      Có   Nợ      TK131      Có
    ĐK 0

    159,5 (4)

    638 (9)

    CK473,715

    4,785 (7)

    319 (11)

      ĐK 0

    550 (5)

    CK: 0

     

    550 (6)

      ĐK 80

    640 (6)

    CK 80

    640 (9)

                   

     

    Nợ      TK331       Có   Nợ      TK214       Có   Nợ      TK334     Có

    220 (12)

    ĐK 120

    220 (2)

    CK 120

        ĐK 40

    1 (13)

    4 (14)

    CK 45

        ĐK 0

    8 (13)

    12 (14)

    CK 20

                   
    Nợ      TK3331       Có   Nợ      TK411       Có   Nợ      TK421     Có

    20,5

    ĐK 40

    CK 19,5

        ĐK 2650

    CK 2650

        ĐK 40

    54,215
    CK 94,215

                   

    Tài khoản lập Báo cáo kết quả kinh doanh:

    Nợ      TK632     Có   Nợ      TK911      Có   Nợ      TK511     Có
    550 (6)             640 (6)
                   
    Nợ      TK641     Có         Nợ      TK515     Có
    4,77 (7)

    6 (8)

    8 (13)

    1 (14)

                2 (11)
                   
    Nợ      TK642     Có            
    12 (13)

    4 (14)

                 
                   
    Nợ      TK635     Có            
    0,015 (7)

    2 (9)

                 
          ∑ Nợ 587,785 ∑ Có 642      
          KC 54,215        
    Kết chuyển chi phí:

    Nợ TK911: 587,785

    Có TK632: 550

    Có TK641: 19,77

    Có TK642: 16

    Có TK635: 2,015

    Kết chuyển doanh thu:

    Nợ TK511: 640

    Nợ TK515: 2

    Có TK911: 642

    Kết chuyển lãi:

    Nợ TK911: 54,215

    Có TK421: 54,215

    Xác định thuế GTGT:

    Nợ TK3331: 20,5

    Có TK133: 20,5

    Bảng cân đối số phát sinh:

    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ Nợ Nợ
    1 TK1111 300   0,8 11,3 289,5  
    2 TK1121 800   321 379,5 741,5  
    3 TK1122 0   797,5 323,785 473,715  
    4 TK131 80   640 640 80  
    5 TK133 0   20,5 20,5 0  
    6 TK141 0   10 10 0  
    7 TK151 0   200 200 0  
    8 TK156 450   204 550 104  
    9 TK157 0   550 550 0  
    10 TK211 1250   0 0 1250  
    11 TK221 110   0 0 110  
    12 TK214   40 0 5   45
    13 TK311   100 0 0   100
    14 TK331   120 220 220   120
    15 TK333   40 20,5 0   19,5
    16 TK334   0 0 20   20
    17 TK411   2650 0 0   2650
    18 TK421   40 0 54,215   94,215
      Tổng số 2990 2990 2984,3 2984,3 3048,715 3048,715

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-VI-M%C3%94-C%C3%93-%C4%90%C3%81P-%C3%81N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ

    Bài 1:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Bài giải

    Qs = 11,4 tỷ pao

    Qd = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    PTG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    ES = (P/QS).(DQ/DP)

    ED = (P/QD). (DQ/DP)

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    • ES = a.(P/QS)

    ED = c. (P/QD)

    • a = (ES.QS)/P

    c = (ED.QD)/P

    • a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    • b = QS – aP

    d = QD – cP

    • b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    QS = 0,798P – 6,156

    QD = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    • QS = QD
    • 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364
    • 0,96PO =  27,52
    • PO =  28,67

    QO      =  16,72

     

    1. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếu chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ đặt quota nhập khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi đó phương trình đường cung thay đổi như sau:

    QS’ = QS + quota

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    QS’ = 0,798P + 0,244

    Khi có quota, phương trình đường cung thay đổi => điểm cân bằng thị trường thay đổi.    QS’ =QD

    • 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364
    • 0,96P = 21,12
    • P    =       22

    Q   =      17,8

     
       
    S quota
    P
    S
    Q
    f
    d
    b
    a
    D
    22
    8.5
     
       

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5  = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    => DCS = – 255,06

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    => DNW = – 87,48

    1. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

           
       
     
       
    0.627          11.4              17.8      19.987                       Q

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

     

    * So sánh hai trường hợp :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

     

    Bài 2:

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

    Bài giải

      P QS QD
    2002 2 34 31
    2003 2,2 35 29

     

    1. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    ES = (P/Q) x (DQS/DP)

    ED = (P/Q) x (DQD/DP)

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    ES = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3

    ED = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7

    1. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Trong đó: a = DQS/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQD/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    Ta có: QS = aP + b

    • b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24

    và       QD = cP + d

    • d = QD – cP = 31 +10.2 = 51

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

    QS = 5P + 24

    QD = -10P + 51

     

    1. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    PD1 = PS1 – 0,3

    Tại điểm cân bằng: QD1 = QS1

    • 5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51
    • PS1 =   2

    PD1  = 1,7

    QD1  = 34

    1. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    QS = QD

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó   15P   = 27

    ó        PO   =  1,8

    QO   =  33

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    QD’ = QD + quota

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    QS = QD’

    ó 5P + 24 =  -10P +53

    ó 15P = 29

    ó     P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    SABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = QD(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = QD(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    • SABCD = 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195
    • D CS = a + b = 8,195

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = QS(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = QS(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    • SAEID = 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268
    • D PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    SCHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – QD(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    • S CHI = 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358
    • D XK = d = 0,358

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

     

    1. chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    =  1/2  x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11

    = 1/2  x (29 + 30,1) x 0,11

    = 3,25

    – D PS = – { 1/2 x (AE + QS(P=2,09))  x (2,2 – 2,09)

    = – {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11

    = – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82

    – Chính phủ:

    D CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09))

    = 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239

    – D NW = D CS + D PS + D CP = 3,25 -3,82 + 0,239

    = -0,33

     

    1. Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn

    Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).

    Bài 3:

    Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

    P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

    Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

    1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
    2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
    3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

    Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

    Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

    1. Theo quan điểm của chính phủ
    2. Theo quan điểm của người tiêu dùng
    1. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
    2. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.
      1. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
      2. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
      3. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
      4. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    Bài giải

    1. Giá và sản lượng cân bằng

    P = 25 – 9QD =>QD = 2,778 – 0,111P

    P = 4 + 3,5QS => QS = 0,286P  – 1,143

    Tại điểm cân bằng :

    QS = QD

    ó 0,286P – 1,143 = 2,778– 0,111P

    ó        0,397P     =     3,921

    ó            P           =     9,88

    Q          =     1,68

    1. Thặng dư người tiêu dùng

    D CS = 1/2 x (25 – 9,88) x 1,68

    =   12,7

    1. giải pháp nào có lợi nhất

    Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp   &   PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp

    Ta có : Pmax = 8đ/đvsp

    (S)  :   P = 4 + 3,5Q

    • 8 = 4 + 3,5Q
    • QS = 1,14

    Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D)

    (D)  :   P = 25 – 9Q

    ó 8 = 25 – 9Q

    ó  Q1D = 1,89

    Vậy tổng sản lượng thiếu hụt trong trường hợp này là:

    Q1D –  Q1S = 1,89 – 1,14 = 0,75

    Vậy số tiền chính phủ phải bỏ ra để nhập khẩu sản lượng thiếu hụt là:

    P  x  ( Q1D – Q1S ) = 11 x 0,75 = 8,25 tỷ

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = – 0.616 tỷ

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2đ/đvsp & không can thiệp vào giá thị trường .

    Ta có :

    PS1 – PD1  = 2

    PD1= 25 – 9Q1

    PS1 = 4 + 3,5 Q1

    Suy ra :  Q1 = 1.84 , PD1= 8.44 ; PS1 = 10.44

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS  = C + D  = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ

    Chính phủ phải bỏ ra là :

    CP = 2 x Q1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ

    Kết luận :

    • Vậy giải pháp 1 có lợi hơn theo quan điểm của chính phủ.
    • Vậy giải pháp 2 có lợi hơn theo quan điểm của người tiêu dùng.
    1. mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B
      • Sản phẩm A:

    Ta có Pmax = 8        thế vào (S)  :  P = 4 + 3,5Q

    => Q1S  =  1,14

    • Sản phẩm B:

    Sản lượng B tăng   : DQ  = 7,5 – 5 = 2,5

    • Hữu dụng biên của 2 sản phẩm :

    DQB                 2,5                     2,5

    MRAB  =              =                             =                = 4,63 > 1

    DQA            1,68 – 1,14           0,54

    => sản phẩm A và B là 2 sản phẩm thay thế hoàn toàn

    1. Đánh thuế 2 đồng/đvsp
    2. Khi chính phủ đánh thuế nhà sản xuất, tác động lên giá, làm đường cung dịch chuyển vào trong.

    P = 4 + 3,5Q

    Hàm cung mới:   P = 4 +3,5Q +2  => P = 3,5Q + 6

    Khi thị trường cân bằng:

    => 3,5Q + 6 = 25 – 9Q

    => 12.5Q = 19

    =>    Q = 1,52

    P = 11,32

    1. Giá thực tế mà nhà sản xuất nhận được:

    P = 4 + 3,5 x 1,52

    = 9,32

    1. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

    Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

    P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32

    So với giá cân bằng trước khi bị đánh thuế : P = 9,88

    Chênh lệch giá của nhà sản xuất : DP = 9,32  – 9,88 = -0,56

    Chênh lệch giá của người tiêu dùng : DP = 11,32 – 9,88 = 1,44

    => Vậy sau khi có thuế giá bán của người sản xuất bị giảm 0,56 đ/1đvsp

    Và người tiêu dùng phải trả nhiều hơn 1,44 đ/1đvsp

    • cả người sản xuất và người tiêu dùng đều gánh chịu thuế. Trong đó người sản xuất chịu 0,56 đ/1đvsp ; còn người tiêu dùng chịu 1,44 đ/1đvsp
    1. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    – D CS = – [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 – 9,88)]

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 – 9,32)]

    =  – 0,896

    Sau khi có thuế thặng dư người tiêu dùng giảm 2,304 ; thặng dư người sản xuất giảm 0,896

    Bài 4:

    Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

    Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

    Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

    Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

    1. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
    2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
    3. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

    Bài giải

    1. Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg

    Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ :

    Ed = a.(P0/Q0) = a x (1000/Q0)

    1. So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

    – Chính sách ấn định giá tối thiểu :

    + Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì 1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)

    + Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x DQ) với  DQ là lượng khoai người nông dân không bán được.

    => bảo vệ quyền lợi của người nông dân.

    – Chính sách trợ giá 200đ/kg

    Vì khoai tây không thể dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãy khúc tại điểm cân bằng.

    + Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200đ/kg x Q (tương ứng phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai với mức giá 1.000đ/kg

    + Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q

    => bảo vệ quyền lợi của cả người nông dân và người tiêu dùng.

    1. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp?

    Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.

    Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá.

    Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 ;  và độ co dãn của cầu theo giá là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$.

    1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
    2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5.000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào?
    3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trợ lại được mức thỏa mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị)

    Bài giải

    1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này

    Ta có công thức tính độ co giản của cầu theo giá

    E(P)= (Q/ P)x (P/Q)     ( 1)

    do đề bài cho giá thực phầm tăng gấp đôi từ 2 lên 4 nên ta giả sử độ co giản  là co giãn hình cung với:

    • Q= (Q+(Q+Q))/2
    • P=(P+(P+P))/2

    Thế vào (1) ta có:

    E(P)= (Q/ P) x (2P+P)/(2Q+Q)         (2)

    Theo đề bài ta có:

    • E(P)=-1
    • P=2
    • P=2
    • Q=10.000/2 =5000

    Thế vào ( 2 ) ta tính được Q

    • (Q/ 2) x (2×2+2)/(2×5.000+Q) =-1

    ==> Q = -2.500

    Điều này có nghĩa là bà ta  tiêu dùng thực phẩm từ 5.000 xuống 2.500 đơn vị sản phầm

    và số tiền bà ta chi tiêu cho thực phẩm là: 2.500×4= 10.000 đồng

    1. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi:

    Tương tự ta có công thức tính độ co giản của cầu theo thu nhập

    E(I)= (Q/ I) x (2I+I)/(2Q+Q)        (3)

    Theo đề bài ta có:

    • E(I)= 0.5
    • I=25.000
    • I=5.000
    • Q=2.500

    Thế vào ( 3 ) ta tính được ?Q như sau:

    (Q/ 5.000) x (2×25.000+5.000)/(2×2.500+Q) = 0.5

    ==> Q = 238

    Điều này có nghĩa là bà ta tăng tiêu dùng thực phẩm từ 2.500 sản phẩm lên 2.738 sản phẩm

    Chi tiêu cho thực phẩm của bà : 2738 x 4=10.952 $

     

    1. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại được mức thoả mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị).

    Ứng với I = 30000 => tiêu dùng = 30000/7500 => đường ngân sách dịch chuyển sang phải tạo ra điểm C , ứng với Q = 2738.

    Nếu C vượt qua đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn tăng

    Nếu C trùng đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn như ban đầu

    Nếu C bên dưới đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn giảm so với ban đầu.

    Theo số liệu bài này, ta thấc C vẫn nằm dưới đường ngân sách ban đầu à nên ta kết luận khoản tiền trợ cấp này vẫn không đưa bà ta trở lại được mức thoả mãn ban đầu.

    Bài 4: An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng 1 lãi suất 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
    2. Giả sử An dang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta
    3. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng đồ thị.
    4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không?Biễu diễn trên đồ thị.

    Bài giải

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.

    X: thu nhập hiện tại : 100triệu

    Y: thu nhập tương lai : 154 triệu

    Lãi suất : r = 10%

    Ta có :

    * số tiền mà An có thể tiệu dùng tối đa trong hiện tại là :

    100 + 154/(1+r) = 100 + 154 /(1 +0.1)  = 240 triệu

    * số tiền mà An có thể dùng tối đa trong tương lai là:

    154 + 100(1+0.1) = 264 triệu

    BC1
    E1
    I1

    Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC. Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu đồng. Nếu An tiết kiệm tất cả thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận được tổng thu nhập là 264 triệu đồng (154 + 100 + 100×10%). Đường giới hạn ngân sách chỉ ra khả năng này và các khả năng trung gian khác.

     

    1. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.

    Nếu X = 100, r = 10%, Y= 154 => điểm cân bằng tiêu dùng đạt được ở A(100,154)

    Nếu An sử dụng các khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng thì điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta sẽ là điểm gấp khúc E1.

     

    1. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay không? Minh họa bằng đồ thị.

    Nếu r = 40%

    Ta có :

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triệu

    => giảm = 210-240 = -10 triệu so với lúc r = 10%

    An sẽ giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2 cao hơn so với đường I1.

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 154 + 100*(1+0.1) = 294

    => tăng = 294 – 264 = 30 triệu so với lúc r = 10%.

    Đường ngân sách mới I’ : 210 = X + Y/1.4 <=>  1.4X + Y = 294

    An sẽ tăng chi tiêu và giảm tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2

    1. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.

    Ta có :

    An vay 50 triệu => tiêu dùng tăng lên 50 triệu => tổng tiêu dùng hiện tại = 150 triệu

    Lãi = 50*0.1 = 5 triệu => tổng số tiền trả trong tương lai = 50 + 5 = 55 triệu

    => số tiền còn lại = 154 – 55 = 99 triệu

    Điểm cân bằng tiêu dùng khi này là B (150,99)

    nếu lãi suất tăng lên 20% => Lãi vay phải trả = 50*0.2 = 10 triệu => Tổng tiền phải trả = 50 + 10 = 60  triệu => số tiền còn lại = 154 – 60 = 94 triệu (thu nhập giảm)

    Bài 5:

    Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng U = f(X,Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đv hàng X và 50 đv hàng Y.

    1. Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đv còn 30 đv và đang xem xét 2 cách làm việc này:

    1. không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đv khí đốt
    2. Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đv

    Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của 2 đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao?

    Bài giải

    1. Vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    i.Không thay đổi giá khí đốt nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt.

         
       
     
         
           20  30   50                  100                                         X

    Khi không thay  đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,…

    ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khí đốt.

    Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong  tới đường I 2, bởi vì sức mua của người tiêu dùng giảm đi.

     
       

    Ta thấy tỷ lệ thay thế biên MRS lớn hơn tỷ số giá Py/Px  => xuất hiện giải pháp gốc. Người tiêu dùng sẽ tiêu dùng ngày càng ít khí tự nhiên và mua càng nhiều thực phẩm. Độ thỏa dụng sẽ di chuyển ngày càng gần đến điểm B và đạt được độ thỏa dụng tối đa tại điểm B.

     

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? vì sao?

    Phương án 1 sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn phương án 2 bởi vì : Ở phương án 1, người tiêu dùng sẽ đạt được độ thỏa dụng tối ưu và sử dụng cùng lúc được 2 lọai sản phẩm. Còn ở phương án 2 người tiêu dùng đạt được độ thỏa dụng tối đa khi chỉ sử dụng 1 sản phẩm là thực phẩm mà thôi.

    Bài 1: a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil, thảm xe, các phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao?
    2. c) Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ôtô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:

    QE = 18.000 – 400PE            QU = 5.500 – 100PU

    Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cá giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử BMW chỉ có thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được ủy quyền.

    1. Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?
    2. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?

    Bài giải

    1. a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    Vì D1 co dãn hơn D2 nên đường cầu D1 nằm bên phải đường cầu D2.

    Giả sử rạp phim định giá nếu định giá vào cửa cho tài xế ở mức T, còn mức bổ sung cho mỗi ngươi đi cùng bằng mức chi phí biên MC. Khi đó, lợi nhuận thu được là cả phần diện tích S

    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng riêng lẻ thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D2 và trục tung (*)
    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng cặp thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D1 và trục tung (**)
    • Ta thấy diện tích (*) < (**) nên chính sách định giá cho 1 lái xe vào cửa và một mức phí bổ xung cho những người đi cùng là hợp lý.
    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp. Tại sao?

    Trên thị trường, số lượng người mua xe về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm : nhóm những người chỉ có nhu cầu mua xe để sử dụng và nhóm những người mua xe như 1 cách thức khẳng định đẳng cấp. Do đó, sẽ hình thành 2 nhu cầu: nhóm khách hàng mua xe đã được lắp ráp sẵn theo tiêu chuẩn căn bản, và nhóm khách hàng lựa chọn thêm những danh mục cao cấp (trang trí nội thất, mui xe…)

    Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầu mua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so với nhóm khách hàng kia. Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, công ty thường áp dụng phân biệt giá để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp.

     

    1. c) BMW:
    2. Sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?

    Ta có:

    QE = 18.000 – 400PE   

    QU = 5.500 – 100PU

    Để tối đa hóa lợi nhuận ta có : MRE = MRU = MC

    Ta có : QE = 18.000 – 400PE    

    • PE = (18.000 – QE)/400
    • PE = 45 – QE/400

    TRE = PE x QE = (45 – QE/400) x QE = 45QE – QE2/400

    MR= (TRE)’ = 45 – 2QE/400 = 45 – QE/200

    Tương tự đối với thị trường Mỹ:

    Có: QU = 5.500 – 100PU

    • PU = (5.500 –QU)/100
    • PU = 55 – QU/100

    TRU = PU x QU = (55 – QU/100) x QU = 55QU –QU2/100

    MRU = (TRU)’ = 55 – 2QU/100 = 55 –QU/50

    Để tối đa hóa lợi nhuận: MRE = MRU

    • 45 – QE/200 = 55 –QU/50 = 15
    • QE = 6.000 ; PE = 30 ngàn USD

    QU = 2.000 ; PU = 35 ngàn USD

    Lợi nhuận thu được:

    p = TR – TC

    TR = TRE +TRU

    =  (QE x PE) + (QU x PU)

    =  (6.000 x 30) + ( 2.000 x 35)

    =  180.000 + 70.000  = 250.000

    TC = C + V = 20.000 + [(QE + QU) x 15]

    =  20.000 + [(6.000 + 2.000) x15]

    =  20.000 + 120.000 = 140.000

    • p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

     

    1. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    Q = QE + QU

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    =  23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    => P = (23.500 – Q)/500 = 47 – Q/500

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    = 47Q – Q2/500

    • MR = (TR)’ = 47 – 2Q/500 = 47- Q/250

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    • 47 – Q/250 = 15
    • Q/250 = 32
    • Q = 000

    P     =   31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    • p = TR – TC

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Trong đó A là mức chi phí cho quảng cáo và P,Q là giá cả và sản lượng.

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    Bài giải

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A1/2 ) x Q

    =100Q – 3Q2 + 4QA1/2

    Tổng chi phí :

    TC = 4Q2 + 10Q +A

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    = 100Q – 3Q2 + 4QA1/2  – (4Q2 + 10Q +A)

    = -7Q2 + 90Q + 4QA1/2 – A

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0  (2)

    Từ (2) => A1/2 = 2Q

    Thế vào (1) => -14Q + 90 +4 (2Q) = 0

    =>  -6Q + 90   =  0

    =>       Q    =    15

    A = (2Q)2  = (2 x 15)

    =  900

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 9001/2

         =  175

    1. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    1. MC = (4Q2 + 10Q +A)’

    =  8Q +10

    Tại điểm tối đa hóa lợi nhuận Q =15 => MC = 8 x 15 + 10 = 130

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-C%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Bài tập – Bài giải Kế toán tài chính

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ
    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).
    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho, chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10%) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 4.200 (cả thuế GTGT 5%).
    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K, trị giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%): 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.
    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho: 5000.
    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y, trị giá trao đổi (cả thuế GTGT 10%) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao, dụng cụ đã kiểm nhận, nhập kho đủ.
    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 55.000.
    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.
    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. (trong đó có cả thuế GTGT 7.000). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.
    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu: 3.000.
    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .
    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    1a.
    Nợ TK 152 (VLC): 400.000
    Nợ TK 133 (1331): 40.000
    – Có TK 331 (X): 440.000
    1b.
    Nợ TK 152 (VLC): 4.000
    Nợ TK 133 (1331): 2.000
    – Có TK 112: 4.200

    2.

    Nợ TK 152 (VLP): 330.000
    Nợ TK 133 (1331): 33.000
    Có TK 331 (X): 363.000
    3.
    Nợ TK 152 (PL): 5.000
    – Có TK 711: 5.000

    4a.
    Nợ TK 632: 45.000
    – Có TK 155: 45.000

    4b.
    Nợ TK 131 (Y): 66.000
    – Có TK 511: 60.000
    – Có TK 3331(33311): 6.000
    4c.
    Nợ TK 153 (1531): 60.000
    Nợ TK 133 (1331): 6.000
    – Có TK 131 (Y): 66.000

    5a.
    Nợ TK 152 (VLP): 50.000
    Nợ TK 133 (1331): 5.000
    – Có TK 331 (Z): 55.000
    5b.
    Nợ TK 331 (Z): 55.000
    – Có TK 111: 55.000

    6.
    Nợ TK 331 (X): 440.000
    – Có TK 515: 4.400
    – Có TK 112: 435.600

    7.
    Nợ TK 331 (K): 77.000
    – Có TK 133(1331): 7.000
    – Có TK 152 (VLP): 70.000

    8.
    Nợ TK 141: 3.000
    – Có TK 111: 3.000

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a)
    Nợ TK 152 (VLC): 440.000
    – Có TK 331(X): 440.000
    1b)
    Nợ TK 152 (VLC): 4.200
    – Có TK 112: 4.200

    2)
    Nợ TK 152 (VLP): 363.000
    – Có TK 331 (X): 363.000
    3)
    Nợ TK 152 (PL): 5.000
    – Có TK 711: 5.000

    4a)
    Nợ TK 632: 45.000
    –  Có TK 155: 45.000
    4b)
    Nợ TK 131 (Y): 66.000
    – Có TK 511: 66.000
    4c)
    Nợ TK 153 (1531): 66.000
    – Có TK 131 (Y): 66.000

    5a)
    Nợ TK 152 (VLP): 55.000
    – Có TK 331(Z): 55.000
    5b)
    Nợ TK 331 (Z): 55.000
    – Có TK 111: 55.000

    6)
    Nợ TK 331 (X): 440.000
    – Có TK 515: 4.400
    – Có TK 112: 435.600
    7)
    Nợ TK 331 (K): 77.000
    – Có TK 152 (VLP): 77.000
    8)
    Nợ TK 141: 3.000
    – Có TK 111: 3.000

    Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư
    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N (1.000 đồng):
    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau:
    –  Nhà xưởng sản xuất: 300.000, thờ gian sử dụng 10 năm:
    –  Thiết bị sản xuất: 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.
    –  Bằng sáng chế: 600.000, thời gian khai thác 5 năm.
    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn (cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó: giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 (khấu hao trong 4 năm). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng (cả thuế GTGT 5%) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ (kể cả thuế GTGT 10%) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:
    –  Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.
    –  Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B, nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
    5. Ngày 19, mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế GTGT 5%) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 (cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V (cả thuế GTGT 5%) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong, TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W (cả thuế GTGT 5%) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.
    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:
    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ
    –  Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất: 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.
    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải
    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1)
    Nợ TK 211: 660.000
    – 2111: 300.000
    – 2112: 360.00

    Nợ TK 213 (2133): 600.000
    – Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a)
    Nợ TK 211(2112): 300.000
    Nợ TK 213(2138): 105.600
    Nợ TK 133(1332): 20.280
    – Có TK 331(K): 425.880
    2b)
    Nợ TK 331(K): 425.880
    – Có TK 341: 212.940
    – Có TK 112: 212.940

    2c)
    Nợ TK 211 (2113): 12.000
    Nợ TK 133(1332): 600
    – Có TK 141: 12.600
    2d)
    Nợ TK 414: 204.660
    – Có TK 411: 204.600

    3a)
    Nợ TK 001: 240.000

    3b)
    Nợ TK 641 (6417): 15.000
    Nợ TK 133(1331): 1.500
    – Có TK 311: 16.500

    4a)
    Nợ TK 214(2141): 48.00
    – Có TK 211 (2112): 48.000
    4b)
    Nợ TK 811: 5.000
    – Có TK 111: 5.000

    4c)
    Nợ TK 152(phế liệu): 10.000
    – Có TK 711: 10.000
    Nợ TK 223 (B): 320.000
    Nợ TK 214(2141): 55.000
    – Có TK 711: 75.000
    – Có TK 211(2112): 300.000

    5a)
    Nợ TK 211(2114): 300.000
    Nợ TK 133(1332): 15.000
    – Có TK 112: 315.000
    5b)
    Nợ TK 211(2114): 2.000
    Nợ TK 133 (1332): 100
    – Có TK 111: 2.100

    6a)
    Nợ TK 211(2111): 1.000.800
    – Có TK 241(2412): 1.000.800
    6b)
    Nợ TK 441: 1.000.800
    – Có TK 411: 1.000.800

    7a)
    Nợ TK 241(2413): 180.000
    Nợ TK 133(1332): 9.000
    – Có TK 331 (V): 189.000
    7b)
    Nợ TK 211(2111): 180.000
    – Có TK 214(2143): 180.000

    8a)
    Nợ TK 241(2412): 54.000
    Nợ TK 133 (1331): 2.700
    – Có TK 331 (W): 56.700
    8b)
    Nợ TK 335: 54.000
    – Có TK 241(2413): 54.000

    8c)
    Nợ TK 627: 4.000
    – Có TK 335: 4.000

    Yêu cầu 2:
    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:
    –  Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/(5*12*30) = 800;
    –  Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/(12*30) +1.000.800*9/ (20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761
    –  Bộ phận sản xuất: 300.000*24/ (10*12*30) + 360.000* 24/(5*12*30) + 600.000*24/(5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615
    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:
    –  Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250
    –  Bộ phận bán hàng: 300.000 * 10% *6/ (12*30) = 500

    Yêu cầu 3:
    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:
    –  Bộ phận sản xuất: 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365
    –  Bộ phận bán hàng: 7.000 + 800 – 500 = 7.300
    –  Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 2.761 = 12.761
    Yêu cầu 4
    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:
    –  Bộ phận sản xuất: 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ (5*12) + 600.000 /(5*12) + 312.000/ (8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.
    –  Bộ phận bán hàng: 7.000 + (60.000 + 180.000)/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500
    –  Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    Bài 3: Một doanh nghiệp sản xuất, có tình hình kinh doanh như sau:
    (ĐVT:1.000đ)
    A. Đầu tháng:
    1.Tiền mặt:120.000
    2.tiền gửi;580.000
    3.Nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng 120.000kg, đơn giá:5
    4.Nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng 250.000kg, đơn giá:8
    5.Công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng 300 cái, đơn giá:400
    6.Giá trị TSCĐ hữu hình:15.000.000
    7.hao mòn TSCĐHH:4.000.000
    8.Phải trả cho người bán::900.000
    9.Phải thu ngắn hạn ở người mua:180.000
    10.Ký quỹ dài hạn:120.000
    11.Vay ngắn hạn:3.300.000
    12.Thuế chưa nộp cho nhà nước:250.000
    13.Thành phẩm “A” tồn kho, số lượng:650kg, trị giá:864.500
    14.Thành phẩm “B” tồn kho, số lượng:850kg, trị giá:1.054.000
    15.Nguồn vốn kinh doanh:11.938.500
    16.Quỹ đầu tư phát triển:590.000
    17.quỹ khen thưởng và phúc lợi:260.000
    18.Sản phẩm “A” dở dang, số lượng:200 kg, tổng giá trị:200.000
    19.Sản phẩm “B” dở dang, số lượng:400 kg, tổng giá trị:400.000
    B. TRONG THÁNG, CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HAI SẢN PHẨM A VÀ B
    1.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “A”, chưa thanh toán tiền, số lượng: 380.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:5,060
    2.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “B”, chưa thanh toán tiền, số lượng: 350.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:8,030
    3.Nhập kho công cụ, dụng cụ “C”, đã thanh toán chuyển khoản, số lượng: 100 cái, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:407
    4.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “A” đem vào chế biến sản phẩm “A”, số lượng:400.000kg
    5.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “B” đem vào chế biến sản phẩm “B”, số lượng:500.000kg
    6.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “A”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:4.000
    7.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “B”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:5.000
    8.Tổng hopự lương phải trả cho các đối tượng gồm:
    – nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm A:200.000
    – nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm “B”:400.000
    – nhân viên quản lý phân xưởng:100.000
    9.Tính trích 19% các khoản theo lương vào chi phí chế biến sản xuất ở phân xưởng:133.000
    10.Xuất công cụ, dụng cụ”C” sử dụng tại phân xưởng,số lượng:300 cái,
    11.Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong chế biến:
    – trích khấu hao TSCĐHH:400.000
    – dịch vụ điện nước, điện thoại…theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT:10% là:66.000
    – chi phí hội nghị phân xưởng, đã chi banừg tiền mặt, trị giá:2.400
    – chi phí khác bằng chuyển khoản:88.000
    12. Tập hợp các chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm “A” và “B”:
    – Lương 19% trích theo lương nhân viên bán hàng:47.600
    – Trích khấu hao TSCĐHH:60.700
    – dịch vụ, điện nuowcs…theo hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT10% là:22.000
    – chi phí hội nghị khách hàng, đã chi bằng tiền mặt, trị giá:1.600
    – trích trước chi phí bảo hành sản phẩm:8.800
    13.Tổng hopự các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp:1.156.551
    – Lương và 19%trích theo lương nhân viên:357.000
    – trích khấu hao TSCĐHH:610.841
    – dịch vụ điện nước…theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 99.000
    – chi phí phát sinh tiền mặt trị giá:36.000
    – chi phí phát sinh banừg tiền gửi, trị giá:36.000
    – trích trước chi phí dự phòng hỗ trợ mất việc làm:10.710
    C.KẾ QUẢ KIỂM KÊ CUỐI KỲ,CHO BIẾT:
    14.Số lượng sản phẩm”A” đã hoàn thnàh ché biến:1.800 kg
    Số lượng sản phẩm “A” đã tiêu thụ:2.200 kG
    Số lượng sản phẩm “A” đang dở dang:300 kg
    Số lượng sản phẩm “A” tồn thực tế 200kg
    15.Số lượng sản phẩm”B” đã hoàn thnàh ché biến:4.200 kg
    Số lượng sản phẩm “B” đã tiêu thụ:4.500 kG
    Số lượng sản phẩm “B” đang dở dang:200 kg
    Số lượng sản phẩm “B” tồn thực tế 550kg
    16.Số lượng nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng:100.000kg
    Số lượng nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng:99.000kg
    Số lượng công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng:100 cái
    17.Số lượng sản phẩm “A”, và nguyên liệu, vật liệu “B” hao hụt chư ão nguyên nhân:10kg

    1. CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC:
      18.Tổng hopự hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “A”, với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.909,05
      trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 30%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 3 tháng
      19.Tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “B”, với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.636,80
      trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 60%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 15 tháng
      20.Doanh nghiệp tạm tính thuế thu nhập dn hiện hành, trị giá:485.000, trong đó thuế lợi nhuận sản phẩm “A” là 220.000
      21.Cuối tháng, dn tổng hopự doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định lợi nhuận thuần kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
      CÁC TÀI LIỆU KHÁC:
      *DN áp dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ hnàg tồn kho và tính thuế GTGT thep pp trực tiếp
      *giá xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, giá trị sp dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
      *chi phí sản xuât chung phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương nhân công trực tiếp
      YÊU CẦU:
      1.ĐỊnh khoản kế toán
      2.Lập báo cáo lãi lỗ
      3.lập bản cân đối kế toán (khái quát)

    Giải:
    I. Định khoản:

    1. Nợ TK 152: 4.6×380.000
      (CT Vật liệu A)
      Nợ TK 133: 0.46×380.000
      Có TK 331: 5.06×380.000

      2. Nợ TK 152: 7.3×350.000=2.555.000
      (CT Vật Liệu B)
      Nợ TK 133: 255.500
      Có TK 331: 8.03×350.000

      3. Nợ TK 153: 370×100=37.000
      (CT Công Cụ dụng cụ C)
      Nợ TK 133: 3700
      Có TK 112: 40.700

    1. Nợ TK 621: 4.696×400.000=1.878.400
      (CT VLA: SL 400.000 Đgiá=
      (5×120.000+4.6×380.000)/(120.000+380.000) = 4.696)
      Có TK 152: 1.878.400

      5. Nợ TK 621: 7.591667×500.000=3.795.833
      (CT VLB: SL 500.000, DG=(7.3×350.000+8×250.000)/600=7.591667
      Có TK 152: 3.795.833

    1. Nợ TK 621: 4000
      (CT Mua VL Phụ cho sx SP A)
      CÓ TK 111: 4000
      7. Nợ TK 621: 5000
      (CT SPB)
      Có TK 111: 5000

    8a. Nợ TK 622: 600.000
    (CT SPA: 200.000, SPB 400.000)
    Có TK 334: 600.000

    8b. Nợ TK 627: 100.000
    (CT SPA (100.000×200)/(200+400)=33.333 SPB 66.667)
    Có TK 334: 100.000

    1. Nợ TK 622: (600+100)x19%= 133.000
      Có TK 338: 133.000
      10. Nợ TK 623: 314×300=94.200
      (CT Công cụ C SL 300, DG=(370×100+400×300)/500=314)
      Có TK 153: 94.200
    1. Nợ TK 627: 550.400
      Nợ TK 133: 6000
      Có TK 214: 400.000
      Có TK 335: 66.000
      Có TK 111: 2.400
      Có TK 112: 88.000
      12. Nợ TK 641: 138.700
      Nợ TK 133: 2000
      Có TK 334: 47.600
      Có TK 214: 60.700
      Có TK 335: 22.000
      Có TK 111: 1.600
      Có TK 3388: 8.800 (hoặc 811)
    1. Nợ TK 642: 1.140.551
      Nợ TK 133: 9000
      Có TK 334: 357.000
      Có TK 214: 610.841
      Có TK 335: 99.000
      Có TK 111: 36.000
      Có TK 112: 36.000
      Có TK 351: 10.710


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Bài văn mẫu lớp 12:

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Bài làm

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật

    đẹp. Hình ảnh ấy tạo một cảm giác cô đơn,lạc lõng thậm chí là bị đày đọa nhưng

    bông hoa bénhỏ ấy vẫn kiên cường,hiên ngang.Nó chống chọi với những điều đó

    với tất cả sức lực nhỏ bé màbền bỉ, như cánh chim bé nhỏ chao lượn giữa cơn

    giông bão tìm đường về tổ và cuối cùng nó đãchiến thắng. Chiến thắng tất cả

    những khó khăn, gian khổ ấy mà trở thành một đóa hoa đẹp, bừngcháy sức sống,

    nó vượt lên những sỏi đá khô cằn, giữa nắng gắt để trở thành một điểm chấm

    phátrên bức tranh hoang mạc nỏng bỏng và khắc nghiệt. Đó thực sự là một phép

    màu của Chúa, là

    một trong rất nhiều những điều kì diệu của cuộc sống này, như môt câu chuyện cổ

    tích. Và hơn nữa, đó còn là một trong những bài học giản dị, sâu sắc và cũng tuyệt

    vời nhất mà cuộc sống đã dành tặng cho chúng ta.

    Trong đời,ai chẳng đôi lần gục ngã trước những khó khăn, thách thức…Tất cả như

    đám mây đen khổng lồ, che lấp những tia sáng của tương lai, làm cho chúng ta kiệt

    quệ,mỏi mòn,mất ý chí chiến đấu, muốn buông xuôi. Và đây cũng là lúc chúng ta

    đối mặt với chính mình, là thời khắc

    mà những quyết định sẽ ảnh hưởng đến quãng đời còn lại của chúng ta. Lòng dũng

    cảm,bãn lĩnh,sự quyết đoán…tất cả sẽ được thể hiện một cách rõ nét nhất.

    Kì diệu thay, có những người khi gặp khó khăn, trắc trở thì họ trở nên cứng rắn,

    mạnh mẽ hơn cho dù họ vẫn có thể thất bại nhưng họ đã cố gắng đến mức cuối

    cùng.Họ nhận thức được rằng,một khi họ buông xuôi, họ sẽ mất tất cả.Công sức

    học hành bấy lâu,tiền bạc,thời gian…những thứ đó sẽ tan biến cùng với đám mây

    đen đang vần vũ trên bầu trời. Họ đã được Thượng đế ban cho một món quà mà

    không phải ai cũng có : nghị lực. Với món quà đó,họ đã biến những nỗi tủi

    nhục,đắng cay thành một thứ vũ khí sắc bén mà không có một loại khí tài nào trên

    Trái đất này có thể sánh được. Họ đã vượt qua chông gai để xua tan đám mây đen

    ấy. Và ánh sáng đã trở lại, tâm hồn họ có thể bị chai sạn,rách nát nhưng nó đã trở

    nên mạnh mẽ và thiêng liêng hơn bao giờ hết. Họ biết rằng dù con đường có đẹp

    đến mức nào cũng phải trả giá bằng những mũi gai đau đớn, bằng máu và nước

    mắt…

    “Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng

    Bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai

    Ðường vinh quang đi qua muôn ngàn sóng gió

    Lời hứa ghi trong tim mình

    Vẫn bước đi hiên ngang đầu ngẩng cao….”

    (trích bài hát “Đường đến ngày vinh quang”)

    Nhưng cuộc sống đâu phải chỉ có những điều tuyệt vời như thế, bên cạnh đó vẫn có

    những kẻ hèn nhác,yếu đuối,chưa gì đã từ bỏ những ước mơ của mình.Họ sẵn sàng

    vứt bỏ tất cả hoài bão để sống một cuộc đời vô vị,chán ngắt thậm chí là tàn tạ,vật

    vờ.Họ như một chiếc bóng lẻ loi đơn chiếc cứ đi đi về về trong cái xã hội nhộn

    nhịp,năng động này.Suốt đời lẩn tránh, sống ủ rủ và khi về già, chắc chắn họ sẽ

    nuối tiếc những tháng ngày lãng phí, không sống hết mình. Hối tiếc vì đã chấp

    nhận làm một bông hoa úa tàn, khô héo, không tô điểm cho đời. Vâng, chúng ta sẽ

    vượt qua tất cả khó khăn,trắc trở. Cho dù con đường hoa hồng có nhiều gai đi thế

    nào chăng nữa thì nó vẫn là con đường của vinh quang,của thành công và theo một

    câu nói khá nổi tiếng thì trên con đường này ” không có dấu chân của kẻ lười

    biêng”. Thân xác có thể tả tơi,mỏi mòn nhưng ý chí ta vẫn luôn tồn tại một hạt

    giống – hạt giống của khát vọng và hoài bão – rồi nó sẽ đâm chồi nảy lộc, sẽ trở

    thành một đóa hoa dại đẹp đẽ để tiếp thêm sức mạnh cho chúng ta vượt qua những

    ghềnh thác cheo leo, đi đến bến bờ của những giấc mơ. Đau đớn, tủi nhục, nước

    mắt sẽ tan biến khi chúng ta đi hết con đường và chạm tay vào đỉnh vinh quang.

    Mặt trời sẽ chiếu sáng, vầng dương sẽ cài lên vai chúng ta vinh quang của những

    người chiến thắng, ta sẽ ngẩng cao đầu và tự hào vì chúng ta đã đấu tranh không

    mệt mỏi với những phút giây yếu mềm của bản thân và những gian nan chồng chất.

    Những bông hoa dại sau khi vượt qua những điều khắc nghiệt của thiên nhiên đã

    nở và…

    “Ngày đó, ngày đó sẽ không xa xôi

    Và chúng ta là người chiến thắng

    Ðường đến những ngày vinh quang không còn xa”

    Cuộc đời vẫn trôi đi, những khó khăn khác lại đến và chúng ta sẽ phải chiến đấu

    một cách ngoan cường. Hãy sống và đấu tranh sao cho đến lúc sức tàn lực kiệt, ta

    không phải hối tiếc về những tháng ngày tuổi trẻ bị hoài phí. Những gian truân, vất

    vả sẽ trở thành những chiến công bất diệt trong trái tim của mỗi conngười. Vì loài

    hoa dại kia sẽ úa tàn và chúng ta cũng không sống mãi, nhưng những dấu chân mà

    chúng ta đã in trên đường đời, những thành công trong cuộc sống sẽ tô thắm cho

    bước tranh cuộc sống muôn màu kia, như loài hoa dại ấy đã gợi nên sức sống cho

    vùng sỏi đá khô cằn.

  • MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    Ví dụ thứ nhất: Phân tích bài thơ “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện

    Thanh Quan.

    – “Những bài làm văn mẫu lớp 11”, mở bài viết:

    “Hoài cổ” là nhớ xưa. “Thăng Long thành hoài cổ” là trước cảnh thành Thăng Long nhớ về xưa. Nguyễn thị Hinh quen gọi là Bà Huyện Thanh Quan, quê làng Nghi Tàm ven Hồ Tây, là người Thăng Long, đất kinh kỳ bao đời. Bà lại có học thức và lịch duyệt. Trước những thăng trầm của đất nước ở thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, nhìn cảnh Thăng Long, bà động lòng nhớ cổ thương kim là chuyện dĩ nhiên và dễ hiểu:

    “Tạo hóa gây chi cuộc hý trường,

    Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương.

    Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo,

    Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.

    Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,

    Nước còn cau mặt với tang thương.

    Ngàn năm gương cũ soi kim cổ,

    Cảnh đến người đây luống đoạn trương”.

    Chữ nghĩa bài thơ đã khái quát cả thời đại non một kiếp người. Sự suy thoái của chế độ phong kiến Đàng ngoài lẫn Đàng Trong đã đến tận cùng: bế tắc, phản động,

    sụp đổ. Sụp đổ rồi gượng dậy, để đi đến phản động hơn và cuối cùng là đầu hàng, mất nước.

    • Bài “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện Thanh Quan, chỉ đọc qua một lần, nhưng cái điệu thơ, hồn thơ làm ta bâng khuâng mãi:

    “Tạo hóa gây chi cuộc hý trường, Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo, Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.

    Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, Nước còn cau mặt với tang thương. Ngàn năm gương cũ soi kim cổ,

    Cảnh đất người đây luống đoạn trường”.

    Nữ sĩ sống trong nửa đầu thế kỷ 19 ở nước ta. Bà chỉ để lại khoảng 6 bài thơ Nôm, thể thất ngôn bát cú Đường luật. “Qua Đèo Ngang”, “Chiều hôm nhớ nhà”, “Thăng Long thành hoài cổ”, “Chùa Trấn Bắc”… là những bài thơ tuyệt bút. Ngôn ngữ trang nhã, giọng thơ du dương, điệu thơ chậm và buồn, màu sắc cổ kính, tài hoa… là phong cách thơ của nữ sĩ.

    Làng Nghi Tàm ven Hồ Tây là quê cha đất tổ của Bà Huyện Thanh Quan: xuất thân trong một gia đình quý tộc đời Lê, nên Thăng Long mãi mãi đẻ lại trong tâm hồn nữ sĩ những tình cảm vô cùng sâu sắc. Đầu thế kỷ 19, Phú Xuân trở thành kinh đô cảu triều Nguyễn, Thăng Long được đổi thành Hà Nội. Nôi niềm tâm sự nhớ xưa kinh thành Thăng Long là nỗi niềm của người đi xa. Có thể Bà Huyện Thanh Quan viết bài

    thơ này trong thời gian làm nữ quan “Cung trung giáo tập” tại Phú Xuân, những tháng ngày xa cố hương, xa nơi nghìn năm văn vật(?)”.

    • Tác giả bài số 32 cuốn “Giảng văn văn học Việt Nam” đã viết mở bài như sau: “Lại một bức tranh thuỷ mặc với mấy nét chấm phá không phải về một buổi trời

    chiều mà là về một bức tranh cổ: Thành Thăng Long xưa. Nếu gọi “Chiều hôm nhớ nhà” mang nặng tình non nước là có phần chưa thật thoả đáng thì với “Thăng Long thành hoài cổ” chúng ta được chứng kiến cái thế giới hoài cổ của nữ sĩ khi viết bài này. Ai cũng đều biết: đế đô Thăng Long từ triều Lý đến triều Hậu Lê đã ngót 800 năm lịch sử bi hùng. Lúc Gia Long lên ngôi (1802) lấy Huế làm kinh đô và đến triều Minh Mệnh thì đổi tên cựu đô Thăng Long thành tỉnh Hà Nội. Chưa biết lúc Bà Huyện Thanh Quan vào tân đô nhận chức Cung trung giáo tập dưới thời Minh Mệnh thì Thăng Long đã đổi thành Hà Nội chưa? Chắc chắn bài thơ này ghi lại sự kieenj trọng đại kể trên đã làm xúc động các cựu thần củ a tiên triều và nhân dân cả nước. Quả thật, “Thăng Long thành hoài cổ” (Nhớ Thăng Long xưa) là một tác phẩm nổi tiếng của Bà Huyện Quan, bởi vì nó tiêu biểu đầy đủ nội dung biểu đạt và hình thức thể hiện của chùm thơ bà”.

    2.                 Minh họa phân tích một phần trong thân bài

     

    • Ví dụ: Phân tích hai câu 5, 6 trong phần luận bài thơ “Đất Vị Hoàng” của Tú Xươ

     

    – Tác giả bài 49 cuốn “Giảng văn văn học Việt Nam” viết: “Keo cú người đâu như cứt sắt,

     

    Tham lam chuyện thở những hơi đồng”.

    Tính “keo cú”, tính “tham lam” vốn là sản phẩm của những mặt tiêu cực của cuộc sống đô thị hóa; con người hà tiện, keo cú để tích luỹ vốn liếng: con người sống trong môi trường kinh tế hàng hóa, thị trường, chạy theo đồng tiền, tham lam. Lối so sánh “keo cú như cứt sắt” ta vẫn gặp trong lời nói hằng ngày của nhân dân. “Tham lam chuyện thở những hơi đồng”, cách nói này ta cũng đã gặp trong “Truyện Kiều”: “Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê”. Tú Xương đã sử dụng những hình ảnh so sánh, hình ảnh ẩn dụ có trong truyền thống văn hóa cổ truyền để vạch trần những nét tiêu cực của tính cách con người trong thời đô thi hóa ở làng Vị Hoàng buổi ấy”.

    – “Sổ tay văn học lớp 11” đã phân tích:

    “Hai câu trong phần luận mở rộng ý thơ trong phần thực, làm cho bức tranh “Đất Vị Hoàng” được tô đậm sắc màu hiện thực. Không còn ước lệ nữa. Hai nét vẽ về cảnh đời đáng buồn, đáng thương hại đối nhau. Một bộ tứ bình biếm họa hoàn chỉnh.

    • cái đất Vị Hoàng thuở ấy nhan nhản những loại người “tham lam” và “keo cú”. “Keo cú” đến bần tiện, ghê tởm và hôi hám. Nhà thơ ngạc nhiên hỏi và so sánh: “người đâu như cứt sắt” sao mà đáng sợ, đáng khinh bỉ! Lại có loại người “tham lam” đến cùng cực, nhịp sống cuộc đời họ chỉ là chuyện thở rặt hơi đồng”. “Thở” là nhãn tự, rất linh diệu; nếu thay bằng chữ “nói” hay một từ nào khác thì không lột tả được bản chất loại người tham lam, đê tiện này. Vì đã “thở” phải đi liền với “hơi” – “hơi đồng”, tiền bạc. “Truyện Kiều” cũng có câu: “Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê!”. Chỉ vì tiền, coi tiền bạc là trên hết, là trước hết trong mọi mối quan hệ gia đình và xã hội. “Rặt” là từ cổ, là nói cách dân gian, nghĩa là “toàn là”, “đều là”. Phép đảo ngữ rất có giá trị thẩm mỹ, tạo nên ngữ điệu dữ dội, khinh bỉ, một tiếng chửi đời cay độc, lên án loại người tham lam, keo cú mất hết nhân tính:

    “Keo cú // người dâu như cứt sắt,

    Tham lam// chuyện thở rặt hơi đồng”.

    • Ví dụ: Phân tích một đoạn thơ trong bài “Tây Tiến của Quang Dũng: “Sài Khao sương lấp… Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

    – Thái Văn Vinh, lớp 12 chuyên Bình Định viết:

    “Ngay từ đầu bài thơ, ông đã miêu tả vùng rừng núi ấy, nhớ về rừng núi ấy thiết tha như thẻ làm cho người đọc chú ý ngay. Nhớ Tây Tiến, nhớ về sông Mã và núi rừng trùng điệp, nhớ con đường hành quân:

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

    Mường Lát hoa về trong đêm hơi

    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

    Con đường hành quân điệp trùng với bao cái khắc nghiệt, dữ dội của một vùng rừng núi biên ải. Đọc đoạn thơ, chưa cần suy ngẫm cái nội dung bên trong chúng ta đã có thể hình dung ra cái con đường mà Quang Dũng miêu tả qua thanh luật của đoạn thơ. Kết cấu của đoạn thơ cứ thanh bằng thanh trắc đan chéo nhau, trải dài ra miên man, vô tận như con đường xa thẳm khấp khiễng. Nhạc điệu êm ả, triền miên. Đoàn quân Tây Tiến đi trong lớp sương dày của núi rừng… Tất cả chỉ lung linh trong lớp sương khói mờ ảo, như thực, như mộng. Thế nhưng mỗi địa danh gắn liền với một đặc điểm của địa vật: nếu ta chỉ thay “Sài Khao” bằng một tên gọi khác là lớp sương huyền ảo ấy tan biến ngay. Đoàn quân Tây Tiến cất bước trên con đường xa vạn dặm,

    với cái trắc trở gập ghềnh của con đường. Đã “dốc len khúc khuỷu” mà lại còn “dốc thăm thẳm”, thì đúng là độ cao chất ngất, ngoằn ngoèo khó đi. Đã “ngàn thước lên cao” rồi lại “ngàn thước xuống”, tất cả những đặc điểm ấy diễn tả nỗi khó khăn của đoàn Tây Tiến khi hành quân. Nó có ghi lại một ấn tượng về một miền rừng núi thật là dữ dội và khắc nghiệt. Quang Dũng có những cách dùng từ rất tinh tế mà cũng hết sức tinh nghịch: núi cao chạm mây nối thành cồn “heo hút”, và để diễn tả chiều cao của núi thì chỉ ba chữ “súng ngửi trời” là đủ đưa ta đến tuyệt đỉnh cao vời. “Súng ngửi trời” nghe thật ngộ nghĩnh. Phải chăng đó là cách gọi của lính mà Quang Dũng ghi lại với tư cách một người trong cuộc. Dù sao, qua những từ ngữ, chi tiết và cách kết cấu âm của đoạn thơ cũng đã đủ vẽ lên trước mắt ta hình ảnh một miền rừng núi mà đoàn quân Tây Tiến đã từng đi qua. Có những câu thơ dùng toàn thanh bằng rất hay, rất đắt:

    “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

    Sau khi “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”, người chiến sĩ Tây Tiến như đứng trước đỉnh núi cao nhìn xuống thung lũng phủ kín trong màn mưa. Những ngôi nhà như đang trôi bồng bềnh trong màn mưa trắng. Thanh bằng của từng chữ trải ra, mênh mang, diễn tả cái màn mưa phủ giăng thung lũng”.

    (Trích bài thi Giải nhi 16 điểm, thi học sinh giỏi Văn toàn quốc)

    – Nguyễn Thị Minh Tâm, lớp 12 trường PTTH Đồng Hới, Quảng Bình đã phân

    tích:

    “(…) Nỗi nhớ dẫn tác giả trở về với những kỷ niệm khó quên. Đó là những vất vả, gian nan mà người lính đã trải qua:

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

    Mường Lát hoa về trong đêm hơi

    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

    Người lính hay nhớ đến những đêm dài hành quân, bởi đời lính thường gắn với những cuộc hành quân. Nói đến người lính là nói đến những cuộc hành quân dài, vất vả, gian khổ, mệt nhọc mà vẫn thắm đẹp chất oai hùng. Quang Dũng cũng nói đến những cuộc hành quân như vậy:

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”

    Ta chợt thấy lạ! Ít ai nói như Quang Dũng: “đoàn quân mỏi”. Nhưng đâu có sai, mỏi chứ, những cuộc hành quân suốt ngày đêm; vượt qua hàng chục cây số đèo dốc thì “mỏi” là đúng. Đưa hình ảnh “đoàn quân mỏi” vào đây mà lại hay, hay ở chính cái thực của nó. Và hay bởi vì còn xó câu thơ tiếp theo:

    “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

    “Đoàn quân mỏi” nhưng tâm hồn, ý chí của họ không “mỏi”. Cho nên tâm hồn của họ vẫn biết hướng vào cái đẹp, vẫn nghĩ đến những cái còn cao hơn, đẹp hơn những gian khổ mà họ đã trải qua: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”. Lại những thanh bằng tạo nên trong lòng ta một cảm giác thật nhẹ nhàng, nó cân bằng, trung hòa với những gì mà câu thơ tạo ra. Có như thế, những câu thơ mạnh mẽ, gãy khúc, nhịp thơ ngắn, nặng lại đi với những câu thơ nhẹ nhàng, mênh mang:

    “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

    Có thực sự sống trong cuộc kháng chiến như Quang Dũng, thì mới có những câu thơ thực và đúng về những gian khổ của người lính như thế. Những câu thơ làm cho ta tưởng như được thấy, được trải qua gian khổ đó. Đã “dốc lên khúc khuỷu” rồi lại còn “dốc thăm thẳm” nữa. Chỉ hai từ “thăm thẳm” thôi mà vẽ lên trong ta một hình ảnh rõ nét, tạo cho ta cảm giác choáng ngợp: “thăm thẳm” là cao, lại là sâu. Không phải là “cao chót vót” mà là “thăm thẳm” thì mịt mù lắm, cao lắm, nó vượt ra khỏi tầm mắt của ta. Cũng vì có từ “thăm thẳm” cho nên mới “heo hút”, chứ “chót vót” thì không thể “heo hút” được. Cái tài của Quang Dũng là đó. Và chợt ta bắt gặp hình ảnh “súng ngửi trời”. Phải là “súng ngửi trời” thì mới nói hết độ cao của dốc, của gian khổ. Nhưng cũng vì có hình ảnh “súng ngửi trời” mà câu thơ viết về gian khổ lại không mang chút bi quan mà phảng phất chút dí dỏm. Đã dốc “khúc khuỷu”, đã “thăm thẳm”, “heo hút” rồi lại còn “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” nữa mới thật rõ cái gian khổ, vất vả của người lính. Nhưng từ đỉnh cao “ngàn thước” đó, tâm hồn người lính lại mở ra, phóng tầm mắt ra giữa ngút ngàn trời đất:

    “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

    Vẫn là một câu thơ rất nhẹ với những thanh bằng, với vần “ơi” mênh mang, tạo nên trong ta một cảm giác mênh mông, dàn trải, lại vừa gợi lên một màn mưa lưa thưa, mờ mờ. Đó chính là nét thi sĩ trong tâm hồn người lính – học sinh. Câu thơ như thoảng một chút mơ màng, một chút mộng mơ rất đáng yeu”.

    (Những bài văn đựoc điểm cao)

    3. Minh họa phần kết bài

     

    • Với đề bài văn “Phân tích những nét đặc sắc của phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuânthể hiện trong bài ký “Người lái đò Sông Đà” có những cách viết kết bài sau:

     

    – Tác giả cuốn “99 bài văn” viết:

     

    Đọc “Người lái đò Sông Đà” ta biết thêm một Nguyễn Tuân uyên bác, tài hoa, độc đáo. Tả cảnh thì biến hoá, trong bốn mùa, trong mọi thời gian, đa thanh và phức diệu lúc nói về thác, ghềnh… Bao liên tưởng đầy thi vị, với bao cảm giác mạnh đầy mầu sắc và góc cạnh với một kho chữ nghĩa giàu có. Văn của Nguyễn Tuân đúng là những giọt mật của con ong yêu hoa; cần mẫn và sáng tạo, đem thơm thảo cho đời. Câu văn xuôi tài hoa, lúc thì vang vọng âm ba của thác ghềnh, lúc thì mênh mang dư vị của hương nguồn hoa núi.

     

    Đọc “Người lái đò Sông Đà”, ta yêu thêm con người Việt Nam dũng cảm, cần cù và tài hoa; ta tự hào về núi sông Tổ quốc nguy nga, tráng lệ. Sông Đà quả là quà tặng của thiên nhiên:

     

    …“Ôi những dòng sông bắt đầu từ đâu

     

    Mà khi về Đất nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đo, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”.

    (“Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm) (Tr 563-564)

     

    – Phan Huy Dũng, trong cuốn “Để viết hay bài làm văn lớp 12”, đã kết bài để văn trên như sau:

     

    “Người lái đò Sông Đà” cho thấy một số nét đặc sắc của phong cách Nguyễn Tuân, nổi bật nhất là ở cái nhìn sắc sảo, tài hoa cảu một nghệ sĩ bậc thầy luôn phát

    hiện ra những điều mới lạ của sự vật, con người và thể hiện chúng thật độc đáo; độc đáo trong dùng từ tạo câu, độc đáo trong lựa chọn hình ảnh, ví von, so sánh. Và cả ở niềm say mê thiên nhiên, núi sông Tổ quốc đi liền với sự hiểu biết cặn kẽ, sâu sắc và phong phú về những gì nhà văn miêu tả lên mỗi trang viêt. Bút ký này cho chúng ta hiểu và thêm quý trọng tài năng và phong cách độc đáo của Nguyễn Tuân”. (Tr. 114)

    Trên đây, chúng tôi đã đưa ra một số “mẫu” để minh hoạ cho độc giả tham khảo, dàn ý phân tích văn và một vài thao tác như mở bài, kết bài, phân tích một chi tiết, một khía cạnh, một phần của tác phẩm. Văn chương cần sáng tạo; người sáng tác thơ văn tất sáng tạo để vươn lên, tiếp cận cái đẹp. Người học sinh làm một bài văn trên lớp trong phòng thi – cũng phải sáng tạo. Học tập và đọc sách là để sáng tạo, chứ không để sao chép; xin giới thiệu một vài ý kiến xa, gần:

    • Đỗ Phủ viết: “Độc thư phá vạn quyển Hạ bút như hữu thần”. (Đọc sách phá vạn quyển, Hạ bút (viết) như có thần).

    Ông lại nói:

    “Rất trọng (cái hay trong thơ) của người đời nay, nhưng cũng rất quý (cái hay trong thơ) của cổ nhân. Câu hay lời đẹp của họ ta đều yêu mến cả. Trộm mong được kề vai sát cánh cùng đi với Khuất Nguyên, Tống Ngọc, chứ không muốn đi theo cái mặt trái (uỷ mỵ, yếu đuối của thơ ca) đời Tề, Lương.

    Chưa bằng được các bậc tiền hiền càng không nghi ngờ, rồi đây biết lấy ai là người khôi phục thuật lại được người xưa. Cắt phăng những cái giả tạo, hư nguy, lập

    nên vẻ phong nhã mới, học tập cái hay của những người khác, biến thành cái hay của mình”.

    Viết văn đòi hỏi một cuộc sống phong phú, đồng thời đòi hỏi phải đọc sách. Học văn cũng vậy. Có đọc sách (sách tốt) mới có thể mở rộng tầm nhìn, tích luỹ tri thức, năng lực tưởng tượng được phong phú hơn và năng lực biểu đạt cũng được tăng thêm. Lưu Hiệp trong “Văn tâm điêu long” cũng có chỉ rõ: “Kiến văn rộng là lương thực để giải cứu sự nghèo nàn” (Bác kiến vi quỹ bần chi lương).

    Không đọc sách theo lối “ăn sống nuốt tươi:, sao chép, bắt chước sách vở một cách tuỷ tiện, trở thành “cái hòm đựng sách”. Người học văn cũng như “Người làm thơ vốn là người đọc sách, mà chẳng dùng một chữ nào ở trong sách” (Tác thi nguyên thị độc thư nhân, bất dụng thư trung nhất cả tự).

    Viên Mai trong “Tuỳ viên thi thoại” có nhắc:

    “ Tằm ăn lá dâu nhưng nhả ra tơ chư không phải nhả ra lá râu.Ong hút nhụy hoa mà gây thành mật,chư không phải gây thành nhụy hoa.Dọc sách như ăn cơm vậy, kẻ “khéo ăn”, tinh thần sẽ lớn lên, kẻ không khéo ăn “ sinh ra đởm, bướu”.

    Học văn mà không đọc sách, ít đọc sách, đọc sách mà thiếu phương pháp, hoặc thiếu ý thức học tập cái tinh hoa của người thì khó mà đến hai chữ văn chương.Lỗ Tấn, văn hào Trung quốc từng nhắc nhũ các nhà văn trẻ:

    “Không nên đọc riêng tác phẩm của mọi người, để đề phòng họ bị trói chặt chân tay mình, mà phải học tập rộng ở nhiều người, tiếp thu những cái hay ở họ, chỉ có như vậy thì về sau mói đứng độc lập được”.

  • Văn mẫu Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    Văn mẫu Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    Văn mẫu Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Nhập vai cá bống kể chuyện Tấm Cám


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    Văn mẫu lớp 10:

    Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”

    BÀI LÀM

    Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ kết thúc với sự thất bại của Âu Lạc,

    An Dương Vương đi vào lòng biển, Mị Châu, Trọng Thuỷ phải chết. Tuy kết thúc có

    phần đau đớn song câu chuyện không vì thế mà quá bi thương bởi trong sâu thẳm vẫn

    sáng lên niềm tin, chất nhân văn sâu sắc qua hình ảnh “ngọc trai – giếng nước”.

    Chúng ta có thể thấy rằng “ngọc trai – giếng nước” vừa là hình ảnh có giá trị thẩm mĩ cao,

    vừa là một tình tiết đắt xét về phương diện tổ chức cốt truyện. Nó là sự kết thúc duy nhất

    hợp lí cho số phận của đôi trai gái Mị Châu, Trọng Thủy, cùng với sự thể hiện tư tưởng,

    tình cảm, cách đánh giá của nhân dân đối với bi kịch tình yêu này nói chung, nhân vật Mị

    Châu nói riêng.

    Nàng Mị Châu bởi nhẹ dạ, cả tin làm nên nổi “cơ đồ đắm biển sâu”. Nàng đã phải nhận

    lấy cái chết cho danh nghĩa một kẻ bất hiếu, phản nghịch.. Nhưng sâu xa, tác giả dân gian

    đã thấu hiểu nỗi lòng một người con gái ngây thơ, trong trắng vì tình yêu đã vô tình gây

    nên tội mà đã cho nàng được hoá thành những viên ngọc trai. Những viên ngọc trai lấp

    lánh như đáp lại lời cầu nguyện của nàng trước khi vua cha chém đầu. Nàng không phải

    là người có lòng phản nghịch muốn hại cha, nàng là người có lòng trung hiếu nhưng vô

    tình bị người ta lừa dối. Những viên ngọc ấy ẩn sâu trong lớp vỏ trai dưới làn nước đầy

    bụi bẩn vẫn thanh lọc để sáng lên như chính tâm hồn ngây thơ trong trắng của Mị Châu.

    Ánh sáng ngọc trai ám ảnh tâm trí người đọc, tìm sự chia xẻ, đồng cảm.

    Tác giả dân gian đã có tấm lòng vô cùng độ lượng khi thấu hiểu và cảm thông với nàng

    Mị Châu. Để nàng được toại nguyện biến thành ngọc trai. Sự hoá thân ấy mang theo một

    ước mơ của nhân dân về những Mị Châu sáng suốt sau này, “vừa say đắm yêu thương

    vừa luôn luôn cảnh giác”.

    Nói về Trọng Thuỷ. Hắn là một kẻ chiến thắng trên phương diện chính trị nhưng lại là kẻ

    thất bại thảm hại về phương diện tình cảm. Hắn đã mất đi người vợ yêu quí, mất đi sự

    thanh thản trong tâm hồn và càng ám ảnh hơn chính hắn gây nên cái chết Mị Châu trong

    trắng, ngây thơ hết lòng yêu thương hắn. Giếng nước ở Loa thành là tấm gương hội tụ và

    phản chiếu tất cả tội ác mà Trọng Thuỷ gây nên. Chính ở nơi này hắn nhìn thấy bản chất

    xấu xa của mình và thực lòng hối cải. Trọng Thuỷ nhảy xuống giếng tự vẫn, dòng máu

    hoà dòng nước nơi giếng ngọc là sự chứng nhận cho sự hối cải tội lỗi của hắn.

    Từ tương truyền, nếu dùng nước giếng ở Cổ Loa mà rửa ngọc thì ngọc thêm sáng hơn, có

    người cho rằng, hình ảnh “ngọc trai – giếng nước” là hình ảnh ngợi ca mối tình thuỷ

    chung của Mị Châu – Trọng Thuỷ. Nhưng thiết nghĩ, với tinh thần yêu nước, cha ông ta

    sẽ không bao giờ sáng tạo nghệ thuật để ngợi ca những ai đưa họ đến bi kịch mất nước.

    Chỉ có thể lí giải rằng, hình ảnh ngọc sáng hơn bởi ở thế giới bên kia Mị Châu đã tha thứ,

    hoá giải tội lỗi cho Trọng Thuỷ. Màu ngọc ấy cũng sáng như tấm lòng yêu thương, vị tha

    của công chúa Mị Châu. Hư cấu chi tiết này, người xưa còn muốn giảm nhẹ bớt tội lỗi

    của nàng trong việc mất cảnh giác làm nước mất, nhà tan.

    Để Mị Châu biến thành ngọc trai, Trọng Thuỷ tự vẫn nơi giếng nước và để hình ảnh

    “ngọc trai – giếng nước” sáng là tạo nghệ thuật đẹp tới mức hoàn mĩ. Đó chính là tấm

    lòng nhân đạo bao dung, nhân hậu của nhân dân. Nó thể hiện truyền thống nhân văn sâu

    sắc.

    Chúng ta không thể không nhắc tới Trọng Thuỷ. Một nhân vật với vị trí và bản chất khá

    phức tạp trong cốt truyện.

    Trọng Thuỷ là con Nam Việt vương Triệu Đà – luôn có âm mưu thôn tính Âu Lạc. Trọng

    Thuỷ sang Âu Lạc với mục đích giảng hoà để đánh cắp nỏ thần. Trước lúc cầu hôn Mị

    Châu, Trọng Thuỷ chưa hề có cảm tình mà chỉ là toan tính. Đến khi trở thành vợ chồng

    với Mị Châu, tình yêu của Trọng Thuỷ mới nảy nở. Nhưng ý thức làm con, làm tôi trung

    thành trong hắn vẫn lớn hơn. Hắn dối lừa người vợ cả tin, ngây thơ của mình để đánh cắp

    nỏ thần, thôn tính nước Âu Lạc, dồn An Dương Vương và Mị Châu đến bước đường

    cùng. Hắn đúng là tên gián điệp nguy hiểm trong cái nhìn của cha ông chúng ta. Hắn

    xứng đáng phải chịu nỗi ân hận vò xé tâm can khi dẫn đến cái chết của người vợ yêu quí.

    Không có nổi khổ nào bằng sự day dứt lương tâm. Bản án đích đáng của Trọng Thuỷ là

    cái chết trong nổi ám ảnh. Nhân dân đã bày tỏ thái độ căm phẫn không tha thứ và không

    đội trời chung với kẻ cướp nước. Kẻ cướp nước sẽ bị toà án lương tâm và lịch sử phán

    xét, sớm muộn chúng sẽ thất bại thảm hại trong cuộc chién tranh chính nghĩa bảo vệ độc

    lập dân tộc, chủ quyền quốc gia. Đấy là niềm tin mạnh mẽ của nhân dân trước những thử

    thách của lịch sử.

    Song không vì lòng căm phẫn mà khiến dân gian đánh mất đi truyền thống nhân văn sâu

    sắc của dân tộc. Hình ảnh “ngọc trai – giếng nước” chính là sự khoan hồng, ân xá cho kẻ

    đã biết ân hận, khát khao được hoá giải tội lỗi như Trọng Thuỷ.

    Mỗi nhân vậtutrong truyền thuyết này được nhìn nhận, đánh giá, định đoạt số phận một

    cách khác nhau. Ở đối tượng này có hơi dễ dãi, (như đối với An Dương Vương) ở đối

    tượng kia có phần hơi nghiêm khắc (như đối với Mị Châu). Song nhìn chung những nhân

    vật lịch sử, sự kiện lịch sử ấy đã được cảm nhận ghi lại bằng tất cả lòng nhiệt thành, tự

    tôn dân tộc. Và nhất là, cái sâu sắc nhất đọng lại sau mỗi số phận nhân vật là tình người,

    chất nhân văn truyền thống.

    Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ là một truyền thuyết đẹp, để lại

    nhiều ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc. Câu chuyện là một cách giải thích nguyên

    nhân việc mất nước Âu Lạc. Qua đó nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ

    thù và cách xử lí đúng đắn mỗi quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà với nước, giữa cá

    nhân với cộng đồng. Thể hiện chất trí tuệ sắc sảo, bản chất nhân đạo sâu sắc của dân tộc

    Việt Nam ta.

  • Văn mẫu Nhập vai cá bống kể chuyện Tấm Cám

    Văn mẫu Nhập vai cá bống kể chuyện Tấm Cám

    Văn mẫu Nhập vai cá bống kể chuyện Tấm Cám

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Nhập vai cá bống kể chuyện Tấm Cám

    Văn mẫu lớp 10

    Đề bài: Nhập vai cá bống kể chuyện Tấm Cám

    BÀI LÀM

    Thời gian thấm thoắt thoi đưa, từ ngày được ông Bụt cưu mang cứu sống, chẳng mấy

    chốc đứa trẻ mồ côi lang thang trong rừng sâu hoang vắng ngày nào, giờ đây đã trở thành một cô thiếu nữ. Tôi đã trở thành cô con gái nuôi yêu quý của Bụt. Chẳng còn gì nguy hiểm trong khu rừng sâu ấy nữa, khu rừng ngày xưa suýt nữa đã cướp đi của tôi mạng sống giờ lại cho tôi một người cha, gia đình, bè bạn,… Tôi làm bạn với cỏ cây, muông thú núi rừng, hàng ngày đi hái thuốc chữa bệnh cho người dân dưới núi. Một hôm, Bụt gọi tôi đến và nhẹ nhàng nói:

    • Lan Hoa con, bệnh tật không phải nỗi khổ nhất của con người trần thế. Rất nhiều người

    sống dưới chân núi kia cũng phải chịu bao nỗi bất hạnh như con ngày xưa. Có một cô gái tên là Tấm đang rất cần sự giúp đỡ của hai cha con ta. Con hãy thay cha mang đến hạnh phúc cho cô gái đó, và cũng để con được tận mắt chứng kiến cuộc sống bên ngoài khu rừng này.

    • Cô Tấm ấy khổ lắm phải không cha?
    • Tấm có một em gái tên là Cám, hai chị em cùng cha nhưng khác mẹ. Hai chị em suýt

    soát tuổi nhau. Tấm là con vợ cả, Cám là con vợ lẽ. Mẹ Tấm đã chết từ hồi Tấm còn bé. Sau đó mấy năm thì cha con cũng chết. Tấm ở với dì ghẻ là mẹ của Cám. Dì ghẻ là người rất cay nghiệt. Hằng ngày, Tấm phải làm việc vất vả, hết chăn trâu, gánh nước, đến thái khoai, vớt bèo; đêm lại còn xay lúa giã gạo mà không hết việc. Trong khi đó thì Cám được mẹ nuông chiều, được ăn trắng mặc trơn, suốt ngày quanh quẩn ở nhà, không phải làm việc nặng.

    Thế nhưng chưa hết đâu con, ta biết rằng Tấm sẽ còn gặp nhiều khó khăn trở ngại lắm.

    Nghe xong câu chuyện, nhớ về thời thơ bé của mình, tôi càng thương Tấm nhiều hơn . Ngay sau hôm đó, tôi đã được biến thành một con Bống, sống trong một thửa ruộng gần làng nọ và chờ đợi chị em Tấm xuất hiện. Trong hình dạng bé nhỏ, tôi len lỏi khắp các thửa ruộng, mọi vật xung quanh lạ lẫm quá! Không có cây rừng mà chỉ có những nhành cỏ yếu ớt, không có hổ, không có chim chóc, không có những chú sâu đáng yêu,… những con vật xung quanh tôi gọi nhau bằng những cái tên thật lạ: Ốc Vặn, Ốc Nhồi, Cua Càng,

    Cá Cờ, Rô Phi,…Tôi nhanh chóng làm quen với những người bạn ấy, nghe họ kể những

    câu chuyện về thời tiết, mùa nước cạn, mùa nước lên, mùa nào con người hay ra đồng bắt

    tép, và họ còn bàn cả với nhau làm thế nào để không phải chui vào chiếc giỏ của chị

    Tấm…Ô! Nghe đến đây tôi giật mình! Họ vừa nhắc đến Tấm kìa! Chắc cô gái này hay ra

    đồng, hay đi mò cua bắt tép lắm đây! Thảo nào mà những người bạn mới quen lại sợ

    Tấm, sợ chiếc giỏ của Tấm đến thế!

    Thửa ruộng yên bình quá! Đang trầm tư suy nghĩ thì tôi cảm nhận được dường như mặt nước có sự thay đổi. Nước dưới thân tôi động đậy; cua, ốc, cá, tép,… không thì thầm to nhỏ nữa mà dáo dác gọi nhau chạy đi ẩn nấp, mọi thứ hoảng loạn, và tôi nghe thấy có âm thanh của những bước chân sục sạo… “Cô Tấm đó mọi người ơi!” (Cá Cờ kêu lên). À! Thì ra là Tấm! Đúng rồi, trước khi đi cha Bụt đã dặn dò mình sẽ được gặp Tấm trong lần Tấm và Cám ra đồng thi bắt con tôm cái tép mà. Chẳng chạy trốn, tôi ngoan ngoãn chui vào giỏ của Tấm. Tôi ngạc nhiên vì mới chỉ một buổi Tấm bước chân xuống ruộng mà đã đầy trong giỏ vừa cá vừa tép. Một giọng lanh lảnh từ đâu cất lên:

    • Chị Tấm ơi, chị Tấm! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng.

    ( Tôi tự nhủ: “Giọng này chỉ có thể là của Cám!”)

    Trong một khắc, Cám đã trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình rồi ba chân bốn cẳng ra về. Chỉ còn mình tôi trong chiếc giỏ của cô Tấm đáng thương. Nhưng Tấm đâu thấy tôi, lúc Tấm bước lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc huhu. Đúng lúc đó, cha Bụt của tôi liền hiện lên hỏi Tấm:

    – Con làm sao lại khóc?

    Tấm kể lể sự tình cho Bụt nghe. Bụt bảo:

    – Thôi con hãy nín đi! Con thử nhìn vào giỏ xem còn có gì nữa không?

    Tấm nhìn vào giỏ và nói:

    • Chỉ còn một con cá bống.
    • Con đem con cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi. Mỗi bữa, đáng ăn ba bát thì con

    ăn hai, còn một đem thả xuống cho bống. Mỗi lần cho ăn, con nhớ gọi thế này:

    Bống bống, bang bang,

    Lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta

    Chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà người.

    Không gọi đúng như thế thì nó không lên, con nhớ lấy!

    Cha Bụt nói xong rồi biến mất. Và cũng từ hôm đó mà tôi được sống giữa nguồn nước ngọt mát, được thỏa thuê tung tăng bơi lội, được ăn những hạt cơm trắng ngần. Tấm thân quen với tôi từ lúc nào mà không hay. Tôi chờ Tấm đâu phải chỉ vì bát cơm mà Tấm mang đến, đó còn là vì tôi cảm nhận được có một tình cảm rất chân thành đang dần nảy sinh giữa chúng tôi. Phải chăng có một sợi dây liên kết vô hình nào đó đã gắn kết tôi và Tấm lại với nhau , giữa hai con người cùng chung một số phận.

    Buổi trưa hôm đó, như bao buổi trưa khác, vẫn lời gọi như mọi khi nhưng sao lại thiếu đi sự nhẹ nhàng, đầm ấm. “Chắc Tấm bị ốm nên lạc giọng thôi!” (Tôi thầm nghĩ). Nghĩ vậy, tôi ngoi lên mặt nước. Trời ơi, mẹ con Cám đã chực sẵn, bắt lấy tôi đem về nhà làm thịt.

    Tôi thì sợ gì chuyện bị giết thịt chứ, tôi đã có cha Bụt bên cạnh cơ mà. Thân Bống chỉ để giúp tôi hóa thân mà thôi, mẹ con Cám đâu giết được linh hồn tôi. Chỉ tội cho Tấm, không có tôi Tấm biết trò chuyện cùng ai? Đã bao lần Tấm tâm sự tôi là niềm vui, là người bạn duy nhất của cô ấy. Giờ đây trở về nếu không thấy tôi Tấm sẽ lại khóc, lại buồn, và tuyệt vọng!

    Mẹ con Cám cũng thật ác, đã lấy thân Bống làm thịt lại còn vùi xương Bống vào đống tro. Tấm làm sao tìm thấy tôi được đây? Tôi đã nghe thấy tiếng khóc của Tấm ở đâu đó, tiếng khóc vỡ òa vừa như hối hận vừa như trách móc kẻ đã cướp mất Bống. Nhưng thật may, cha Bụt đã xuất hiện:

    • Con Bống của con người ta đã ăn thịt mất rồi. Thôi con hãy nín đi! Rồi về nhặt lấy xương nó, kiếm bốn cái lọ bỏ vào, đem chôn xuống bốn chân giường con nằm.

    Nhờ có con gà giúp đỡ mà Tấm mới tìm được xương của tôi. Cô bèn nâng niu nhặt cẩn thận từng chiếc xương bỏ vào lọ và đem chôn dưới chân giường như lời Bụt dặn. Từ đây, tôi sẽ lại âm thầm nuôi ước mơ cho cô Tấm tốt bụng nhưng cuộc đời lại bất hạnh, gặp nhiều trắc trở, khó khăn.

    Ít lâu sau, tôi thấy mọi người trong nhà nói chuyện với nhau rằng nhà vua mở hội trong mấy ngày đêm. Già trẻ trai gái các làng đều nô nức đi xem. Trên các nẻo đường, quần áo

    mớ ba mớ bảy dập dìu tuôn về kinh như nước chảy. Hai mẹ con Cám cũng sắm sửa quần áo đẹo để đi trẩy hội. Tấm cũng muốn đi lắm nhưng mụ dì ghẻ nguýt dài, sau đó lấy một đấu gạo trộn lẫn với một đấu thóc và bắt Tấm nhặt cho xong. Nhưng đến bao giờ mới nhặt xong được chứ? Tấm bèn khóc một mình. Giữa lúc ấy Bụt lại hiện lên và sai đàn chim sẻ xuống nhặt giúp. Đàn chim lăng xăng ríu rít, chỉ trong một lát đã làm xong không suy suyển một hạt. Nhưng khi chim sẻ đã bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc, Bụt lại hỏi:

    • Con làm sao còn khóc nữa?
    • Con rách rưới quá, sợ người ta không cho con vào xem hội.
    • Con hãy đào những cái lọ xương Bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con đi trẩy hội.

    Tôi liền nhanh chóng làm theo lời Bụt dặn từ trước. Lọ thứ nhất tôi biến thành một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Lọ thứ hai lại là một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba, tôi hóa thành một con ngựa đưa Tấm đi trẩy hội. Và lọ thứ tư là một bộ yên cương xinh xắn. Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thắng bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi. Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô. Nhưng khi phóng qua chỗ lội, Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước, không kịp nhặt. Khi ngựa dừng lại ở đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.

    • lại cùng chiếc giày mà Tấm đã làm rơi xuống nước, tôi chờ vua đi qua. Nhà vua đã nhặt được chiếc giày thêu và rao mời tất cả đám đàn bà con gái đi xem hội đi xem hội

    đến ướm thử, hễ ai đi vừa chiếc giày thì vua sẽ lấy làm vợ. Cô nào cũng đến thử nhưng nào có ai vừa, kể cả mẹ con nhà Cám. Tấm cũng đi thử giày, vừa đặt chân vào thấy vừa như in. Cô mở khăn lấy luôn chiếc thứ hai đi vào. Hai chiếc giày giống nhau như đúc.

    Bọn lính hầu hò reo vui mừng. Lập tức vua sai đoàn thị nữ rước nàng vào cung. Tấm từ đây sống hạnh phúc bên cạnh một người chồng luôn thương yêu cô hết mực.

    Thấy Tấm được sống sung sướng, hạnh phúc trong cảnh hoàng cung tôi cũng vui lắm.

    Nhưng tôi không thể đi theo cô Tấm được nữa. Nhiệm vụ của tôi đã hoàn thành, còn bao

    người dân dưới chân núi đang chờ những thang thuốc lá rừng của tôi. Tôi trở về với cuộc

    sống của một cô thiếu nữ giữa chốn núi rừng, không còn trong hình dạng một con Bống

    nữa. Thế nhưng hàng ngày tôi vẫn luôn hỏi thăm Bụt về cuộc đời của Tấm và biết được

    rằng Tấm vẫn bị mẹ con Cám hãm hại. Nhưng với sự giúp đỡ của Bụt qua những lần giúp

    Tấm hóa thân (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị), Tấm đã khẳng định sức

    trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của cái

    thiện luôn chiến thắng cái ác. Cô Tấm từ trong quả thị bước ra càng xinh đẹp hơn xưa, lại

    được vua thương yêu, trân trọng. Còn mẹ con Cám đã phải chết bởi chính sự độc ác, ngu

    dốt, và lòng đố kị của mình…

  • Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nhận về bài Thu điếu


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Văn mẫu lớp 9: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    I.                   KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1.     Đọc các đề bài sau, so sánh và chỉ ra những điểm giống nhau giữa chúng.

    Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường.

    Đề 2: Đạo lí Uống nước nhớ nguồn.

    Đề 3: Bàn về tranh giành và nhường nhịn.

    Đề 4: Đức tính khiêm nhường.

    Đề 5: Có chí thì nên.

    Đề 6: Đức tính trung thực.

    Đề 7: Tinh thần tự học.

    Đề 8: Hút thuốc có hại.

    Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.

    Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong

    nguồn chảy ra.

    Gợi ý:

    Những điểm giống nhau giữa các đề:

    • Các đề đều đưa ra một vấn đề thuộc tư tưởng, đạo lí.
    • Dù có đưa ra mệnh lệnh hay không thì các đề đều có điểm chung về yêu cầu: nghị luận (tức là đòi hỏi người viết phải nhận định, giải thích, bình luận, chứng minh).

    2. Em thử nghĩ thêm một số đề bài khác tương tự như các đề bài trên.

    Gợi ý: Có thể lấy các truyện ngụ ngôn, truyện cười hoặc các câu tục ngữ mà em đã được học, đọc làm vấn đề nghị luận.

    Chú ý: Đề bài có thể đưa ra mệnh lệnh hay không nhưng vấn đề nghị luận thì nhất định

    phải có và chỉ tập trung vào một vấn đề. Phân biệt giữa vấn đề tư tưởng, đạo lí với vấn đề

    là sự việc, hiện tượng đời sống.

    3. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Chẳng hạn với đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”, các bước làm bài sẽ

    là:

    • Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý – Tìm hiểu đề:
    • Đề bài đưa ra vấn đề gì? (đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”)
    • Đề bài yêu cầu như thế nào? (nêu suy nghĩ).
    • Phải huy động những tri thức nào xung quanh vấn đề nghị luận? (Hiểu biết về tục ngữ

    Việt Nam; Hiểu biết về đời sống có liên quan đến đạo lí Uống nước nhớ nguồn).

    – Tìm ý:

    • Tìm hiểu nội dung tư tưởng, đạo lí (nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ);
    • Liên hệ với thực tế (Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống ân nghĩa như một nguyên tắc sống của người Việt Nam; Ngày nay, đạo lí Uống nước nhớ nguồn vẫn còn nguyên giá trị và tiếp tục được khẳng định ở những khía cạnh mới…)
    • Bước 2: Lập dàn bài

    Lập dàn bài theo bố cục 3 phần.

    (1) Mở bài

    – Giới thiệu tư tưởng, đạo lí sẽ nghị luận (Giới thiệu câu tục ngữ “Uống nước nhớ

    nguồn”);

    – Nêu khái quát về nội dung và ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí (Khái quát nội dung của câu

    tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” và ý nghĩa răn dạy của nó).

    (2) Thân bài

    – Giải thích nội dung tư tưởng, đạo lí (Giải thích nội dung câu tục ngữ “Uống nước nhớ

    nguồn”):

    • Cắt nghĩa tư tưởng, đạo lí (nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ);
    • Phân tích những biểu hiện của tư tưởng, đạo lí (những điều hàm chứa trong câu tục ngữ).

    – Đánh giá tư tưởng, đạo lí (Sự đúng đắn và sâu sắc của đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”):

    • Đưa dẫn chứng để chứng minh sự đúng đắn của tư tưởng, đạo lí (Truyền thống ân nghĩa của người Việt Nam);
    • Khẳng định sự sâu sắc, đúng đắn của tư tưởng, đạo lí trong đời sống xã hội hiện tại và

    tương lai (Uống nước nhớ nguồn còn là nền tảng duy trì, phát huy những giá trị đã được

    hình thành trong truyền thống dân tộc; là ý thức trách nhiệm với sự nghiệp bảo vệ, xây

    dựng và phát huy thành quả của các thế hệ cha ông; nhắc nhở những kẻ sống vong ân bội

    nghĩa,…).

    (3) Kết bài

    • Khẳng định ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí (Khẳng định truyền thống đạo lí Uống nước nhớ nguồn của dân tộc, ý nghĩa sâu sắc của đạo lí này trong hiện tại và tương lai).
    • Tự rút ra bài học cho bản thân từ vấn đề vừa nghị luận.
    • Bước 3: Viết bài

    Dựa trên hệ thống các ý đã sắp xếp trong dàn ý, viết thành bài văn hoàn chỉnh.

    • Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Lập dàn bài cho đề bài: Tinh thần tự học.

    Gợi ý: Thực hiện đúng các bước:

    – Tìm hiểu đề và tìm ý:

    + Tìm hiểu đề: Vấn đề nghị luận là gì? (Tinh thần tự học) Mệnh lệnh của đề là gì? (Đề

    bài này không có mệnh lệnh cụ thể nhưng vẫn phải xác định các thao tác cụ thể khi làm

    bài: phân tích, giải thích, chứng minh…).

    • Tìm ý: Tự học là gì? Tại sao phải tự học? Tự học có tác dụng, ưu thế gì? Người có tinh thần tự học là người như thế nào? Em đã biết đến những tấm gương tự học nào? Em đã có tinh thần tự học chưa?

    – Lập dàn ý: Dựa vào hướng dẫn ở phần trên để lập thành dàn ý.

  • Văn mẫu Cảm nhận về bài Thu điếu

    Văn mẫu Cảm nhận về bài Thu điếu

    Văn mẫu Cảm nhận về bài Thu điếu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nghĩ của em về bài thơ Tôi yêu em của nhà thơ Puskin


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nhận về bài Thu điếu

    Văn mẫu Cảm nhận về bài Thu điếu

    BÀI LÀM

    I/Mở bài

    • Nguyễn Khuyến là một trong hai đại biểu xuất sắc cuối cùng của nền văn học Trung đại Việt Nam .
    • Ông được coi là bậc quán quân về thơ tả cảnh mùa thu . Chùm thơ thu ba bài Thu vịnh ,

    Thu điếu , Thu ẩm của ông được đánh giá là tam tuyệt của thơ thu Việt Nam.

    • Trong đó , Thu điếu có nét đặc sắc riêng , tả cảnh thu ở một không gian thời gian cụ thể

    . Đằng sau cảnh thu tĩnh lặng là nỗi niềm tâm sự thầm kín của thi nhân .

    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,

    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .

    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí ,

    Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo .

    Từng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

    Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .

    Tựa gối ôm cần ,lâu chẳng được ,

    Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

    II/Thân bài

    1/Giới thiệu chung

    • Mùa thu là đề tài quen thuộc của thi ca . Thơ viết về mùa thu của văn học Trung đại Việt Nam thường miêu tả cảnh đẹp vắng vẻ , úa tàn và u buồn . Cảnh thu được ghi lại một cách ước lệ tượng trưng với những nét chấm phá , chớp lấy cái hồn của tạo vật . Thu

    điếu của Nguyễn Khuyến cũng mang nét thi pháp ấy .

    • Nhưng Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam . Gần suốt

    đời mình , ông gắn bó với thôn quê , hòa hợp và thấu hiểu mảnh đất quê nhà . Thế nên ,

    cảnh vật làng quê trong thơ ông hiện lên rất chân thực , giản dị , tinh tế . Đọc Thu điếu ,

    ta bắt gặp một bức tranh thu đặc trưng của vùng chiêm trũng Bắc bộ , quê hương của nhà

    thơ . Đấy chính là nét mới mẻ của tác phẩm so với thi pháp truyền thống của văn học

    Trung đại Việt Nam .

    • Thu điếu viết bằng chữ Nôm , làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật . Cảnh thu được miêu tả trong hầu hết 8 câu thơ , hình ảnh con người chỉ xuất hiện trực tiếp ở hai câu cuối bài . Cảnh trong bài vẫn là trời nước , gió , trúc – những thi liệu quen thuộc nhưng hồn

    thơ thì đã vượt ra khỏi khuôn sáo thi tứ cổ điển .

    2/ Hai câu đề .

    – Hình ảnh đầu tiên được tác giả miêu tả là “ ao thu” . Từ “ lạnh lẽo” đặc tả khí lạnh của

    ao nước mùa thu , dường như cái lạnh ấy thấm sâu vào da thịt con người . Tính từ “trong

    veo” đã tuyệt đối hóa độ trong của nước , đồng thời còn gợi ra độ thanh sạch , sự bất

    động , tĩnh lặng của mặt ao . Hai âm “eo” được gieo trong một câu khiến cho cảm giác về

    cái lạnh và sự ngưng đọng của không gian càng trở nên tuyệt đối , đồng thời còn gợi ra

    không gian nhỏ hẹp của chiếc ao .

    – Trên nền cảnh thu ấy xuất hiện một chiếc thuyền câu lẻ loi , đơn chiếc , bé nhỏ . Số từ

    chỉ số ít “một chiếc” kết hợp với từ láy “tẻo teo” khiến cho chiếc thuyền càng nhỏ bé hơn

    • như co lại thành một nét chấm trên nền ao cũng bé xíu và trong trong tận đáy .
    • Hai câu đề đã vẽ nên cảnh sắc rất riêng biệt , mộc mạc , đơn sơ của mùa thu Bắc bộ với những nét đặc trưng nhất của khí thu , chất thu là cái lạnh và sự tĩnh lặng .

    3/ Hai câu thực

    • Mùa thu tiếp tục hiện lên với hình ảnh “sóng biếc” , “lá vàng” . Cảnh vận động một cách khẽ khàng . Tác giả đã rất nhạy cảm , tinh tế khi chớp được những biến động tinh vi của tạo vật . Đó là sự chuyển động “ hơi gợn tí” của sóng , là sự đưa nhẹ , khẽ khàng của chiếc lá vàng , là sự mong manh uốn lượn của hơi nước mờ ảo trên mặt ao .
    • Hai câu thơ đối nhau rất chỉnh , các sự vật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau , gió thổi làm sóng gợn , làm lá rơi . Các tính từ , trạng từ “biếc” , ‘tí’ , “vàng”, “khẽ” ,”vèo” được sử dụng một cách hợp lí , giàu chất tạo hình , vừa tạo ra bức tranh màu sắc thanh nhã , có

    xanh có vàng , vừa gợi được sự uyển chuyển , sinh động của tạo vật . Cảnh được miêu tả

    trong hai câu thực , mặc dù là động , nhưng vì động khẽ khàng quá nên thực chất là lấy

    động để tả cái tĩnh lặng của mùa thu trong không gian của một chiếc ao quê nhà .

    4/Hai câu luận .

    • Không gian cảnh vật trong hai câu luận không chỉ dừng lại ở bề mặt chiếc ao mà còn mở rộng thêm chiều cao , chiều sâu .
    • Chiều cao được cụ thể bằng sự “lơ lửng” của tầng mây và độ thăm thẳm của da trời xanh ngắt . Màu da trời mùa thu dường như có ám ảnh sâu đậm trong tâm hồn Nguyễn Khuyến nên trong các bài thơ thu , ông thường nhắc tới : “ Trời thu xanh ngắt mấy từng cao” (Thu vịnh ) hay “ Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” ( Thu ẩm ) . Bởi vậy , màu xanh ngắt của da trời không chỉ đơn giản là một sắc màu khách quan đặc trưng cảu trời thu mà có lẽ còn chính là tâm trạng nhiều ẩn ức , là chiều sâu tâm hồn đầy trăn trở của thi nhân .
    • Chiều sâu của không gian được cụ thể bằng độ “ quanh co” uốn lượn của bờ trúc . Không gian trong hai câu luận đậm dặc một màu xanh , màu xanh bao trùm cả trên cao và chiều rộng . Cảnh vật thoáng đãng và yên tĩnh . Nguyên từ “vắng” đã nói rõ sự tĩnh lặng rồi nhưng “vắng teo” thì có nghĩa là cảnh vắng tanh vắng ngắt , không chút cử động , không chút âm thanh , không một bóng người .
    • Bởi thế , hai câu thơ gợi ra sự trống vắng , nỗi cô đơn trong lòng người .

    5/ Hai câu kết .

    – Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp với tư thế ngồi bó gối , trong trạng thái trầm tư

    mặc tưởng . Nhà thơ ngồi câu cá mà chẳng chú tâm đến việc câu , bởi vậy mới giật mình

    trước tiếng cá “ đớp động dưới chân bèo” . Không gian phải yên tĩnh lắm, tâm hồn nhà

    thơ phải trong trẻo lắm thì mới nghe rõ âm thanh nhỏ nhẹ như vậy .

    • Từ “cá đâu” là cách hỏi vừa tạo nên sự mơ hồ trong không gian vừa gợi ra sự ngỡ ngàng của lòng người . Nhà thơ dường như mất cảm giác về không gian thực tại mà chìm đắm

    trong không gian suy tưởng nên không thể xác định rõ hướng gây ra tiếng động mặc dù

    đang ngồi trong một chiếc ao rất nhỏ .

    • Nhà thơ câu cá mà chẳng phải để bắt cá . Câu chỉ là cái cớ để tìm sự thư thái trong tâm

    hồn . Trong lúc câu , thi nhân đã thâu tóm vào lòng những vẻ đẹp tinh diệu của đường nét

    , màu sắc , hình khối , sự vận động tinh tế , trong sáng của cảnh vật mùa thu . Cảnh thu

    tuy đẹp mà buồn , buồn vì quá quạnh quẽ , vắng lặng , buồn vì người ngắm cảnh cũng

    đang chất chứa nỗi niềm thế sự của kẻ sĩ trước cảnh vong quốc mà thân lại nhàn nhã .

    III/ Kết bài

    Bài thơ Thu điếu không những thể hiện được cái hồn của cảnh thu mà còn đặc tả được

    nét đẹp mộc mạc giản dị của nông thôn đồng bằng Bắc bộ xưa . Bằng bút pháp tả cảnh

    ngụ tình , Nguyễn Khuyến đã khơi gợi trong lòng người đọc những xúc cảm chân thành ,

    trong sáng , tha thiết về cảnh sắc làng quê. Qua bài thơ , ta hiểu thêm về tấm lòng nặng

    tình non nước và tài thơ Nôm độc đáo của thi nhân .