BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

0
2899
BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan:Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp


Mục Lục

Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

CHƯƠNG 2 – KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Bài 2.1: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập – xuất vật liệu như sau:

Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ

Trong tháng:

  1. Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
  1. Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm.
  1. Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 1% giá mua chưa thuế.
  1. Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.
  1. Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế 19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.
  1. Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.

Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các

phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn.

     

Bài giải

Đầu kỳ:      
A = 48.000.000 = 800 x 60.000
B =  4.000.000 = 200 x 20.000
1. Nhập kho      
Nợ TK 152 (A): 31.000.000 = 500 x 62.000
Nợ TK 133 (A): 3.100.000  
Có TK 331:  34.100.000  
Nợ TK 152 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000
Nợ TK 133:   630.000  
Có 331: 6.930.000  

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32

Nợ TK 152 (A): 100.000 = (176.000 − 16.000)
Nợ TK 152 (B): 60.000 = (176.000 − 16.000)
Nợ TK 331: 16.000  
Có TK 111: 176.000  

http://www.nhomsfr.com

500

800

300

800

Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 =

Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 =

31.000.000 + 100.000

500

6.300.000 + 60.000

300

2. Xuất kho    
Phương pháp FIFO:    
Nợ TK 621: 66.560.000  
Có TK 152 (A): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200
Có TK 152 (B): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200
Phương pháp LIFO:    
Nợ TK 621: 67.460.000  
Có TK 152 (A): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000
Có TK 152 (B): 6.360.000 = 300 x 21.200

Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Giá trung bình của A: 60.850 = 800  60.000 + 500  62.200  
800 + 500  
 
Giá trung bình của B: 20.720 = 200  20.000 + 300  21.200  
200 + 300  
 
Nợ TK 621: 67.066.000        
Có TK 152 (A): 60.850.000 = 60.850 x 1.000    
Có TK 152 (B): 6.216.000 = 20.720 x 300    
           

Phương pháp bình quân cuối kỳ:

Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = 800  60.000 + 500  62.200 + 700  61.000
800 + 500 + 700  
         
Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = 200  20.000 + 300  21.200 + 700  19.000
200 + 300 + 700  
Nợ TK 621:   66.816.000    
       
Có TK 152 (A): 60.900.000 = 60.900 x 1.000
Có TK 152 (B): 5.916.000 = 19.720 x 300
3. Trả tiền:          
Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1%
Có TK 515: 373.000      
Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000

Có TK 112: 40.657.000

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
4. Xuất kho:    
Phương pháp FIFO:    
Nợ TK 642: 1.060.000  
Có TK 152 (B): 1.060.000 = 50 x 21.200
Phương pháp LIFO:    
Nợ TK 642: 1.000.000  
Có TK 152 (B): 1.000.000 = 50 x 20.000

Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Giá trung bình của B: 20.720 = 20.720  200 + 0  0  
 
Nợ TK 642: 1.036.000 200+0  
     
Có TK 152 (B): 1.036.000 = 50 x 20.720
Phương pháp bình quân cuối kỳ:      
Nợ TK 642: 986.000      
Có TK 152 (B):   986.000 = 50 x 19.720
5. Nhập kho:        
Nợ TK 152 (A): 42.700.000 = 700 x 61.000
Nợ TK 152 (B): 13.300.000 = 700 x 19.000
Nợ TK 133: 5.600.000 = (42.700.000 + 13.300.000) x 10%

Có TK 112:  61.600.000

6. Xuất kho:    
Phương pháp FIFO:    
Nợ TK 621: 44.890.000  
Có TK 152 (A): 36.960.000 = 300 x 62.200 + 300 x 61.000
Có TK 152 (B): 7.930.000 = 150 x 21.200 + 250 x 19.000
Phương pháp LIFO:    
Nợ TK 621: 44.200.000  
Có TK 152 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000
Có TK 152 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000

Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Giá trung bình của A: 60.960 = 60.850  300 + 61.000  700  
300 + 700  
 
Giá trung bình của B: 19.300 = 20.720  150 + 19.000  700  
150 + 700  
 
Nợ TK 621: 44.296.000      
Có TK 152 (A): 36.576.000 = 600 x 60.960    
Có TK 152 (B): 7.720.000 = 400 x 19.300    
           

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
Phương pháp bình quân cuối kỳ:  
Nợ TK 621: 44.428.000  
Có TK 152 (A): 36.540.000 = 600 x 60.900
Có TK 152 (B): 7.888.000 = 400 x 19.720

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                     http://www.nhomsfr.com

Bài 2.2: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình nhập – xuất kho vật liệu A như sau:

 

 

 

 

                                                     
  Ngày     Diễn giải     Đơn     Nhập           Xuất           Tồn        
          giá     SL     Tiền     SL     Tiền     SL     Tiền  
                                       
        Tồn đầu tháng 10.000                           100   1.000.000
02/06     Nhập kho 10.200     300   3.060.000                          
04/06     Nhập kho 10.600     400   4.240.000                          
05/06     Xuất kho                   400   ?              
10/06     Nhập kho 10.300     200   2.060.000                          
14/06     Xuất kho                   300   ?              
20/06     Nhập kho 10.500     600   6.300.000                          
25/06     Xuất kho                   500   ?              
        Tồn cuối tháng                               400        

Yêu cầu: Hãy tính giá thực tế xuất kho của vật liệu A và điền vào chỗ có dấu (?) trên bảng theo các phương pháp và giá thực tế đích danh. Cho biết nếu áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh thì số lượng xuất cụ thể như sau:

  • Ngày 05/06: Xuất 400kg gồm 200kg nhập ngày 02/06 và 200kg nhập ngày 04/06

 

  • Ngày 14/06: Xuất 300kg gồm 100kg tồn đầu kỳ và 200kg nhập ngày 04/06

 

  • Ngày 25/06: Xuất 500kg gồm 100kg nhập ngày 10/06 và 400kg nhập ngày 20/06

Bài giải

  Ngày     Diễn giải     Đơn     Nhập         Xuất           Tồn        
          giá     SL     Tiền     SL     Tiền     SL     Tiền  
                                       
        Tồn đầu tháng 10.000                           100   1.000.000  
02/06     Nhập kho 10.200   300   3.060.000                          
04/06     Nhập kho 10.600   400   4.240.000                          
05/06     Xuất kho                   400   4.160.000              
10/06     Nhập kho 10.300   200   2.060.000                          
14/06     Xuất kho                   300   3.120.000              
20/06     Nhập kho 10.500   600   6.300.000                          
25/06     Xuất kho                   500   5.230.000              
        Tồn cuối tháng                               400        
  • Ngày 05/06: Xuất 400kg = 4.160.000đ = 200 x 10.200 + 200 x 10.600 => Giá: 10.400đ

 

  • Ngày 14/06: Xuất 300kg = 3.120.000đ = 100 x 10.000 + 200 x 10.600 => Giá: 10.400đ

 

  • Ngày 25/06: Xuất 500kg = 5.230.000đ = 100 x 10.300 + 400 x 10.500 => Giá: 10.460đ

 

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

Bài 2.3: Công ty Tiến Thịnh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 5 có tình hình công cụ A như sau:

  1. Số dư đầu tháng 5:
  • TK 153: 5.000.000đ = 1.000 đơn vị A x 5.000đ

 

  • TK 133: 3.000.000đ

 

  1. Tình hình phát sinh trong tháng 5:
  1. Công ty Minh Long chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ A, trị giá hàng ghi trên hóa

đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá chưa thuế 5.600đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 300 đơn vị hàng, đơn vị cho nhập kho và chấp nhận thanh toán theo số hàng thực nhận.

  1. Đơn vị xuất 2.000 công cụ A cho bộ phận bán hàng sử dụng trong 4 tháng, phân bổ từ tháng này.
  1. Xuất trả lại 1.000 công cụ A cho công ty Minh Long vì hàng kém phẩm chất, bên bán đã thu hồi về nhập kho.
  1. Xuất 1.000 công cụ A để phục vụ sản xuất sản phẩm và 500 công cụ A cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
  1. Công ty Long Hải chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá 6.000đ, thuế GTGT 10%. Hàng nhập kho đủ. Sau đó do hàng kém phẩm chất, đơn vị đề nghị bên bán giảm giá 20% trên giá thanh toán (có bao gồm cả thuế GTGT 10%), bên bán đã chấp nhận.
  1. Đơn vị chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Minh Long sau khi đã trừ đi phần chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.

Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên, biết rằng đơn vị xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

   

Bài giải

1.    
Nợ TK 153: 20.720.000 = 3.700 x 5.600
Nợ TK 133: 2.072.000  
Có TK 331:  22.792.000  
2.    
Nợ TK 641: 2.650.000  
Nợ TK 142: 7.950.000  
Có TK 153:  10.600.000 = 1.000 x 5.000 + 1.000 x 5.600

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
3.    
Nợ TK 331: 6.160.000  
Có TK 133: 560.000  
Có TK 153: 5.600.000 = 1000 x 5.600
4.    
Nợ TK 627: 5.600.000 = 1000 x 5.600
Nợ TK 642: 2.800.000 = 500 x 5.600
Có TK 153: 8.400.000  
5.    
Nợ TK 153: 24.000.000 = 4.000 x 6.000
Nợ TK 133: 2.400.000  
Có TK 331:  26.400.000  
Nợ TK 331: 5.280.000 = 26.400.000 x 20%
Có TK 133: 480.000 = 2.400.000 x 20%
Có TK 153: 4.800.000 = 24.000.000 x 20%
6.    
Nợ TK 331: 16.632.000 = 22.792.0000 – 6.160.000
Có TK 111:  16.465.680 = (22.792.000 – 6.160.000) x 99%
Có TK 515: 166.320 = (22.792.000 – 6.160.000) x 1%

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

Bài 2.4: Công ty sản xuất ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

Số dư đầu tháng 12 một vài tài khoản như sau: (Đơn vị tính: Đồng)

  • TK 152: 110.000.000 (chi tiết: 5.000kg)

 

  • TK 154: 000.000

 

  • TK 155: 315.000.000 (chi tiết: 7.000 sản phẩm)

Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

Trong tháng 12, phát sinh các nghiệp vụ kế toán sau: (Đơn vị tính: Đồng)

  1. Mua 5.000kg vật liệu (giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt tạm ứng

5.500.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Vật liệu nhập kho đủ.

  1. Công ty ABC chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho nhà cung cấp sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% (tính trên giá mua chưa thuế).
  1. Xuất kho 8.000kg vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
  1. Tiền lương phải trả của tháng 12:
  Bộ phận   Số tiền (đ)  
       
  Công nhân trực tiếp sản xuất   20.000.000  
  Nhân viên quản lý phân xưởng   10.000.000  
  Nhân viên bán hàng   10.000.000  
  Nhân viên quản lý doanh nghiệp   15.000.000  
  Tổng cộng   55.000.000  
  1. Trích BHYT, BHXH và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
  1. Trích khấu hao tài sản cố định tháng 12:
  Bộ phận   Số tiền (đ)  
       
  Phân xưởng sản xuất   10.000.000  
  Bộ phận bán hàng   10.000.000  
  Bộ phận quản lý doanh nghiệp   5.000.000  
  Tổng cộng   25.000.000  
  1. Nhập kho lại 1.000kg vật liệu sử dụng không hết, trị giá 21.000.000đ.
  1. Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 4.000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dỡ dang cuối tháng 13.700.000đ
  1. Xuất kho 10.000 sản phẩm chuyển đến cho công ty A với giá bán chưa thuế 65.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Cuối tháng công ty A chưa nhận được hàng.

Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên.

 

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

Bài giải

1.        
Nợ TK 152: 100.000.000 = 20.000 x 5.000  
Nợ TK 133: 10.000.000      
Có TK 331: 110.000.000      
Nợ TK 152: 5.000.000      
Nợ TK 133: 500.000      
Có TK 141: 5.500.000      
Giá xuất kho của nguyên liệu: 21.000 = 100.000.000 + 5.000.000  
5.000  
     
2.  
Nợ TK 331: 110.000.000
Có TK 111: 108.000.000
Có TK 515: 2.000.000
3.  
Nợ TK 621: 173.000.000
Có TK 152: 173.000.000
4.  
Nợ TK 622: 20.000.000
Nợ TK 627: 10.000.000
Nợ TK 641: 10.000.000
Nợ TK 642: 15.000.000
Có TK 334: 55.000.000
5.  
Nợ TK 622: 3.800.000
Nợ TK 627: 1.900.000
Nợ TK 641: 1.900.000
Nợ TK 642: 2.850.000
Nợ TK 334: 3.300.000
Có TK 338: 13.750.000
6.  
Nợ TK 627: 10.000.000
Nợ TK 641: 10.000.000
Nợ TK 642: 5.000.000
Có TK 214: 25.000.000
  • 000.000 x 2%
  • 000.000 + 3.000 x 21.000
  • 000.000 x 19%
  • 000.000 x 19%
  • 000.000 x 19%
  • 000.000 x 19%
  • 000.000 x 6%

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

7.

Nợ TK 152:                    21.000.000            = 21.000 x 1.000

Có TK 621:     21.000.000

8.

TK 621

  • 000.000 021.000.000 (152) 152.000.000 (154)

TK 622

  • 000.000 23.800.000 (154)
  • 800.000

TK 627

  • 000.000 21.900.000 (154)
    • 900.000

(214) 10.000.000

TK 154

8.000.000

  • 000.000 192.000.000 (155)
    • 800.000
  • 900.000 13.700.000
Nợ TK 154: 197.700.000    
Có TK 621: 152.000.000    
Có TK 622: 23.800.000    
Có TK 627: 21.900.000    
Nợ TK 155: 192.000.000    
Có TK 154: 192.000.000    
Giá nhập kho: 48.000đ = 192.000.000  
4.000  
     
9.      
Nợ TK 157: 459.000.000    
Có TK 155: 459.000.000 = 315.000.000 + 48.000 x 3.000

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

Bài 2.5: Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau:

  1. Số dư đầu tháng:
  • TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X)
  • TK 157: 840.000đ    (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)
  • TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ)

 

  1. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
  1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng.
  1. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
  1. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.
  1. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
  1. Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%.
  1. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.

Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.

Bài làm

Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = 13.431.200 + 6.000  2.200 + 4.000  2.250  
6.400 + 6.000 + 4.000  
     
1.        
Nợ TK 632: 1.086.500 = 2.173 x 500    
Có TK 156: 1.086.500      
Nợ TK 131: 1.540.000      
Có TK 333: 140.000      
Có TK 511: 1.400.000      

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
2.    
Nợ TK 156: 13.200.000 = 6.000 x 2.200
Nợ TK 133: 1.320.000  
Có TK 331: 14.520.000  
3.    
Nợ TK 157: 4.346.000  
Có TK 156: 4.346.000 = 2.173 x 2.000
4.    
Nợ TK 156: 9.000.000 = 4.000 x 2.250
Nợ TK 133: 900.000  
Có TK 111: 9.900.000  
5.    
Nợ TK 632: 840.000  
Có TK 157: 840.000  
Nợ TK 131: 1.276.000  
Có TK 333: 116.000  
Có TK 511:  1.160.000  
6.    
Nợ TK 157: 13.038.000  
Có TK 156: 13.038.000 = 2.173 x 6.000
Nợ TK 632: 10.865.000  
Có TK 157: 10.865.000 = 2.173 x 5.000
Nợ TK 156: 2.173.000 = 2.173 x 1.000
Có TK 157: 2.173.000  
Nợ TK 131: 15.950.000  
Có TK 333:  1.450.000  
Có TK 511: 14.500.000 = 5.000 x 2.900

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

Bài 2.6: Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:

  1. Tình hình mua hàng

 

  1. Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận. Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán.
  1. Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn 662 ngày 18/07 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ.
  1. Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về.
  1. Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán.
  1. Tình hình bán hàng

 

  1. Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho

22.000.000đ.

  1. Xuất bán chịu cho công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ.
  1. Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%.

Yêu cầu:    Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ.

Trình bày các sổ chi tiết và số cái của các TK hàng tồn kho.

Bài giải

  1. Tình hình mua hàng:
a.    
Nợ TK 156: 142.800.000 = 5.100 x 28.000
Nợ TK 133: 14.280.000  

Có TK 331: 157.080.000

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
b.    
Nợ TK 156: 4.000.000  
Nợ TK 1381: 1.000.000  
Có TK 151: 5.000.000  
c.  
Nợ TK 151: 20.000.000
Nợ TK 133: 2.000.000
Có TK 111: 22.000.000
d.  
Nợ TK 331: 15.708.000
Có TK 133: 1.428.000
Có TK 156: 14.280.000
Nợ TK 331: 141.372.000
Có TK 111: 138.544.560
Có TK 515: 2.827.440
2. Tình hình bán hàng:
a.  
Nợ TK 632: 22.000.000
Có TK 156: 22.000.000
Nợ TK 112: 30.800.000
Có TK 333: 2.800.000
Có TK 511: 28.000.000
b.  
Nợ TK 632: 31.500.000
Có TK 156: 31.500.000
Nợ TK 131: 44.000.000
Có TK 333: 4.000.000
Có TK 511: 40.000.000
  • 080.000 x 10%
  • 280.000 x 10%
  • 800.000 x 10%
  • 080.000 – 15.708.000
  • (157.080.000 – 15.708.000) x 2%

Nếu công ty Q thanh toán tiền trước hạn để được hưởng chiết khấu

Nợ TK 635: 880.000 = 44.000.000 x 2%
Nợ TK 111: 43.120.000  
Có TK 131: 44.000.000  

Email: [email protected]

Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
c.    
Nợ TK 156: 10.000.000  
Có TK 632: 10.000.000  
Nợ TK 531: 11.000.000  
Nợ TK 333: 1.100.000  
Có TK 111: 12.100.000  

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 CỦA CÔNG TY HH

        (Đơn vị tính: đồng)  
Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số tiền  
Ngày Số đối ứng Nợ  
 
    Số dƣ đầu tháng   X    
Nhận hàng cty Minh Phước 331 142.800.000    
Nhập kho hàng đang đi đường 151 4.000.000    
Giảm giá hàng bán cty Minh Phước 331   14.280.000  
Bán hàng cho cty Z 632   22.000.000  
Bán chịu cho cty Q 632   31.500.000  
Nhận lại hàng bị trả từ cty Tân Thành 632 10.000.000    
    Cộng số dƣ trong tháng   156.800.000 67.780.000  
    Số dƣ cuối tháng   X    

Email: [email protected]


Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí


LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here