Author: Nguyễn Huyền

  • Quản trị nguồn nhân lực & Thách thức của sự thay đổi

    Quản trị nguồn nhân lực & Thách thức của sự thay đổi

    Quản trị nguồn nhân lực & Thách thức của sự thay đổi

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Phân biệt giữa Quản trị nhân sự và Quản trị nguồn nhân lực


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-Th%C3%A1ch-th%E1%BB%A9c-c%E1%BB%A7a-s%E1%BB%B1-thay-%C4%91%E1%BB%95i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quản trị nguồn nhân lực & Thách thức của sự thay đổi

    Quản trị nguồn nhân lực & Thách thức của sự thay đổi

    • Nhận thức về khái niệm nguồn nhân lực
    • Các quan điểm về nguồn nhân lực
    • Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực và các hoạt động quản trị nguồn nhân lực
    • Những xu hướng của quản trị nguồn nhân lực
    • Thách thức của sự thay đổi

    Nhận thức về khái niệm nguồn nhân lực

    • Khi mô tả về nguồn nhân lực, chúng ta sẽ nói điều gì?
    • Khái niệm: nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động
    • Mô tả nguồn nhân lực:
    • Quy mô và cơ cấu theo các đặc tính nhận diện nguồn nhân lực (giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề,…)
    • Các mô tả về các đặc điểm sự tận tâm, nỗ lực, khả năng thích nghi, sáng tạo,…

    Hệ thống các quan điểm về nguồn nhân lực

    Quản trị nguồn nhân lực

     

    “Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiệ n các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệ u nhấ t cho tổ chức, bao g ồm các lĩnh vực như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và l ựa chọn, đào tạo và phát triển, đánh giá thành tích và thù lao; sức khoẻ và an toàn lao động và tương quan lao động,…”

    Các hoạt động trong lĩnh vực nguồn nhân lực

    • Hoạch định nguồn nhân lực
    • Phân tích và thiết kế công việc
    • Chiêu mộ và lựa chọn
    • Đánh giá thành tích
    • Thù lao
    • An toàn và sức khoẻ
    • Tương quan lao động

    Mô hình quản trị nguồn nhân lực

    Những xu hướng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực

    • Tiếp cận chiến lược
    • Tính chất quốc tế hoá của quản trị nguồn nhân lực
    • Duy trì hành vi và những chuẩn mực
    • Định chuẩn và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực

    Thách thức của sự thay đổi

    • Toàn cầu hoá (Globalization)
    • Thay đổi nhanh chóng về công nghệ (Techological Advances)
    • Stress của thời đại thông tin
    • Tái cấu trúc tổ chức ở câc công ty
    • Tăng trưởng chậm
    • Tính đa dạng của lực lượng lao động
    • Mong muốn của người lao động
    • Trách nhiệm thực hiện các mục tiêu xã hội

    Toàn cầu hoá (Globalization)

    • Đầu tư ra nước ngoài, hợp tác quốc tế (80% các bộ phận của xe Toyota Camry sản xuất ở Mỹ; Các công ty Ford và GM cùng chia sẻ thị trường Châu Âu với các c/ty của Nhật và Châu Âu,… )
    • Lưu thông hàng hoá, tài chính, nguồn nhân lực và các loại nguồn lực khác nhau
    • Văn hoá, thể thao,…

    Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ: Ba làn sóng văn minh

    Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ:

    – Phát triển công nghệ thông tin

    • Internet & Communications
    • Định luật Moore
    • Phát triển công nghệ sinh học + Nhân bản cừu Dolly

    + Khả năng về nhân bản con người

    Stress của thời đại hậu công nghiệp

    • Nhận thức về nguy cơ của thiên tai
    • Nhận thức sự bất ổn về những vấn đề tôn giáo, vấn đề xã hội, khủng bố quốc tế
    • Nỗi lo lắng về sự bất ổn trong chính sách của các nước và nguy cơ lan rộng của các xung đột cục bộ

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Phân biệt giữa Quản trị nhân sự và Quản trị nguồn nhân lực

    Phân biệt giữa Quản trị nhân sự và Quản trị nguồn nhân lực

    Phân biệt giữa Quản trị nhân sự và Quản trị nguồn nhân lực

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả của đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ph%C3%A2n-bi%E1%BB%87t-gi%E1%BB%AFa-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-nh%C3%A2n-s%E1%BB%B1-v%C3%A0-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân biệt giữa Quản trị nhân sự và Quản trị nguồn nhân lực

    Phân biệt giữa Quản trị nhân sự và

    quản trị nguồn nhân lực

    Quản trị Nhân sự khác gì so với Quản trị nguồn nhân lực?

    Mình xin mạo mụi nói lên nhận xét kểu conbo.

    Thứ nhất về mặt từ ngữ:

    Dĩ nhiên là khác nhau xa rồi. Nhân sự với nguồn nhân lực đâu có giống nhau. Nhưng cái conbo nói ở đây chính là sự hiểu từ ngữ đó vào ứng dụng thực tế thì có sự khác biệt. Một người đều hành về nhân sự sẽ khác một người đều hành về nguồn nhân lực. Human resources: Tiếng Anh

    dịch sang thì là nguồn nhân lực. Nhưng theo mô hình quản trị trung Hoa thì được dịch là Nhân sự. Trước đây, chưa có sự tiếp cận khoa học quản trị phương Tây thì hầu hết các công ty Việt Nam đều chỉ có 1 chức danh đó là Nhân sự. Nhưng khi tiếp cận Cách quản trị phương Tây thì từ được hiểu đúng nghĩa hơn và sát với công việc hơn nên nhiều công ty đã đổi tên thành Nguồn nhân lực.

    Thứ hai về mặt nội dung:

    Thực chất Hai mà là một, hai chức danh đều làm một nội dung công việc. Có thể công ty này dùng từ nhân sự và công ty kia dùng từ nguồn nhân lực. Như tác giả Nổi tiếng về Sách Quản trị Nguồn nhân lực : Nguyễn Hữu Thân trước đây cũng sử dụng tựa đề sách là “Quản Trị Nhân Sự” nhưng xuất bản gần đây thì đổi tên thành “Quản Trị Nguồn Nhân Lực” cùng tác giả và cùng nội dung.

    Tuy nhiên do cách hiểu từ ngữ để vận dụng vào thực tế thì sẽ xuất hiện sự khác biệt. Nếu hiểu theo nghĩa Nhân Sự thì sẽ có quan điểm ôn hòa, con người là trung tâm của sự việc; Quản trị theo mô hình tình cảm và hòa thuận, động viên và khuyến khích làm việc tập thể; Giải quyết mâu thuẫn giữa con người với con người.

    Còn hiểu theo từ Quản trị Nguồn nhân lực thì rõ ràng sự quản lý về đội ngũ nhân viên, đội ngũ lao động. Đề cao tinh thần trách nhiệm giữa nhân viên với công ty. Mang tính chất điều hành nhân viên và thấy được Con người là Tài Sản của Công ty. Con người là Một Nguồn lực của Doanh nghiệp cần phải chăm sóc và bảo vệ.

    Sự khác biệt giữa quản trị nhân sự (QTNS) và quản trị nguồn nhân lực (QT NNL).

    1.     Quan niệm QTNS tại các nước có nền kinh tế kế hoạch hóa tập

    trung:

    1. Quan điểm, triết lý về nhân viên trong DN: nhân viên là chủ nhân của

    DN

    1. Mục tiêu quan tâm hàng đầu:ý nghĩa, lợi ích chính trị trong các hoạt động sản xuất, dịch vụ.
    1. Quan hệ giữa nhân viên và chủ doanh nghiệp: không rõ ràng
    1. Cơ sở của năng suất, chất lượng: Tổ chức + công nghệ, kỹ thuật
    1. Quyền thiết lập các chính sách, thủ tục cán bộ: Nhà nước
    1. Định hướng hoạt động: Dài hạn
    1. Mối quan hệ giữa chiến lược, chính sách quản trị con người với chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức: Tách rời

    2.Quan niệm QTNS tại các nước khác:

    Quan điểm, triết lý về nhân viên trong DN: lao động là yếu tố chi phí đầu

    vào

    1. Mục tiêu quan tâm hàng đầu:lợi ích của tổ chức, doanh nghiệp.
    1. Quan hệ giữa nhân viên và chủ doanh nghiệp: quan hệ thuê mướn
    1. Cơ sở của năng suất, chất lượng: công nghệ, kỹ thuật + quản trị
    1. Quyền thiết lập các chính sách, thủ tục cán bộ: Nhà nước + tổ chức, doanh nghiệp
    1. Định hướng hoạt động: Ngắn hạn và trung hạn
    1. Mối quan hệ giữa chiến lược, chính sách quản trị con người với chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức: Phục vụ cho chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức

    3.Quan niệm QT NNL cho các nước đang phát triển hoặc có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung: (*)

    Quan điểm, triết lý về nhân viên trong DN: con người là tài sản quý, nguồn nhân lực cần được đầu tư phát triển.

    1. Mục tiêu quan tâm hàng đầu:Cả lợi ích của tổ chức lẫn lợi ích của nhân

    viên.

    1. Quan hệ giữa nhân viên và chủ doanh nghiệp: Quan hệ hợp tác bình

    đẳng, hai bên cùng có lợi.

    1. Cơ sở của năng suất, chất lượng: Quản trị + chất lượng nguồn nhân lực
    • công nghệ, kỹ thuật
    1. Quyền thiết lập các chính sách, thủ tục cán bộ: Nhà nước + tổ chức, doanh nghiệp
    1. Định hướng hoạt động: Dài hạn
    1. Mối quan hệ giữa chiến lược, chính sách quản trị con người với chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức: Phục vụ cho chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức.

    những

    (*) Đối với các nước công nghiệp phát triển, quản trị nguồn nhân lực sẽ có yêu             cầu             cao             hơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả của đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

    Tiểu luận Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả của đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

    Tiểu luận Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả của đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ở nước ta hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-v%C3%A0-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-%C4%91%E1%BB%83-n%C3%A2ng-cao-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-c%E1%BB%A7a-%C4%91%C3%A0o-t%E1%BA%A1o-v%C3%A0-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-ph%E1%BB%A5c-v%E1%BB%A5-cho-s%E1%BB%B1-nghi%E1%BB%87p-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-ho%C3%A1-hi%E1%BB%87n-%C4%91%E1%BA%A1i-ho%C3%A1-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả của đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

    LỜI MỞ ĐẦU

    Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn

    nhân lực , vốn và tài nguyên . Đối với Việt Nam , cả hai nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên đều rất hạn chế nên nguồn lực con người đương nhiên đóng vai trò quyết định .So với các nước láng giềng chúng ta có lợi thế đông dân , tuy nhiên nếu không được qua đào tạo thì dân đông sẽ là gánh nặng dân số còn nếu được qua đào tạo chu đáo thì đó sẽ là nguồn nhân lực lành nghề ,có tác động trực tiếp lên tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Một đội ngũ nhân lực lành nghề và đồng bộ cũng tạo nên sức hấp dẫn to lớn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam . Vì thế báo cáo chính trị đại hội Đảng toàn quốc lần 8 đã chỉ rõ : “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu , phương hướng chung trong nhiều năm tới là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ”. Báo cáo chính trị đại hội Đảng toàn quốc lần 9 cũng nêu : “Phải tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá của nước ta có thể và cần rút ngắn thời gian . Thực tế cho thấy, sự phát triển kinh tế – xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố , nhiều điều kiện nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con người .Điều khẳng định trên lại càng đúng với hoàn cảnh nước ta trong giai đoạn cách mạng đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. So sánh các nguồn lực với tư cách là điều kiện , tiền đề để phát triển đất nước và tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá thì nguồn nhân lực có vai trò quyết định . Do vậy

    1

    • hơn bất cứ nguồn lực nào khác ,nguồn nhân lực phải chiếm một vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội nước ta . Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực , là nhân tố quan trọng bậc nhất để đưa nước ta nhanh chóng trở thành một nước công nghiệp phát triển . Do vậy , khai thác ,sử dụng và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng góp phần thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Muốn có được một nguồn nhân lực có chất lượng tốt , chúng ta phải có những hoạt động tích cực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước nhà ,trước hết phải bắt đầu từ việc giáo dục và đào tạo. Giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng là trang bị kiến thức truyền thụ kinh nghiệm, hình thành kỹ năng kỹ xảo trong hoạt động , hình thành nên phẩm chất chính trị, tư tưởng , đạo đức và tâm lý , tạo nên những mẫu hình con người đặc trưng và tương ứng với mỗi xã hội nhất định , tạo ra năng lực hành động cho mỗi con người Nội dung của giáo dục , đào tạo quy định nội dung của các phẩm chất tâm lý tư tưởng , đạo đức và định hướng sự phát triển của mỗi nhân cách . Chúng ta đang đặt con người vào vị trí trung tâm vì khi con người ở đúng vị trí của nó thì nó mới phát huy hết tiềm lực đang ngủ yên của Việt Nam . Đó là một chiến lược đúng đắn của nước ta hiện nay

    .Muốn làm được điều đó chúng ta cần phải nghiên cứu thực trạng một cách chính xác để đề ra giải pháp hợp lý, để làm sao nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với nước ta hiện nay, do đó em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp

    để nâng cao hiệu quả của đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”

    2

    NỘI DUNG

    I.                   MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN.

     

    1.                 Công nghiệp hoá – hiện đại hoá là gì.

    Công nghiệp hoá – hiện đại hoá là quá trình chuyển đối căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng xuất xã hội cao.

    Chúng ta đi theo con đường xã hội chủ nghĩa do đó ta cần quan tâm đến nội dung cơ bản của công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đó là ta phải phát triển lực lượng sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại; chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá, hợp lý hoá và hiệu quả cao; thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    2.                 Vai trò của công nghiệp hoá – hiện đại hoá đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.

    Từ thập niên 60 của thế kỷ XX, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra đường lối công nghiệp hoá và coi công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội. Phân tích những tác dụng cơ bản của công nghiệp hoá đối với nền kinh tế đất nước hiện nay càng làm rõ ý nghĩa vai trò trung tâm của công nghiệp hoá.

     

    Công nghiệp hoá ở nước ta trước hết là quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Đó là một quá trình thực hiện chiến lược

    phát triển kinh tế – xã hội nhằm cải tiến một xã hội nông nghiệp thành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hình thành từng bước quan hệ sản xuất tiến bộ, ngàycàng thể hiện đầy đủ hơn bản chất ưu việt của chế độ xã hội mới xã hội chủ nghĩa.

    Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát điểm là nền nông nghiệp lạc hậu, bình quân ruộng đất thấp, 80% dân cư nông thôn có mức thu nhập rất thấp sức mua hạn chế. Vì vậy công nghiệp hoá là quá trình tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết về con người và khoa học – công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để không ngừng tăng năng xuất lao động làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

    Quá trình công nghiệp hoá tạo ra cơ sở vật chất để làm biến đổi về chất lực lượng sản xuất, nhờ đó mà nâng cao vai trò của con người lao động – nhân tố trung tâm của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    Nền kinh tế tăng trưởng và phát triển nhờ thành tựu công nghiệp hoá mang lại, là cơ sở kinh tế để củng cố và phát triển khối liên minh vững chắc giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt là góp phần tăng cường quyền lực, sức mạnh và hiệu quả của bộ máy quản lý kinh tế nhà nước.

    Quá trình công nghiệp hoá tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ vững mạnh trên cơ ở đó mà thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế.

    Sự nghiệp công nghiệp hoá thúc đẩy sự phân công lao động xã hội phát triển, thúc đẩy quá trình quy hoạch vụng lãnh thổ hợp lý theo hướng chuyên

    4

    canh tập chung làm cho quan hệ kinh tế giữa các vùng, các miền trở nên thống nhất cao hơn.

    Công nghiệp hoá không những có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng phát triển cao mà còn tạo tiền dề vật chất để xây dựng, phát triển và hiện đại hoá nền quốc phòng an ninh. Sự nghiệp quốc phòng và an ninh gắn liền với sự nghiệp phát triển văn hoá, kinh tế xã hội.

    Thành tựu công nghiệp hoá tạo ra tiền đề kin tế cho sự phát triển đồng bộ về kinh tế – chính trị, văn hoá xã hội, quốc phòng và an ninh. Thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân là nhân tố quyết định sự thắng lợi của con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn. Chính vì vậy mà công nghiệp hoá kinh tế được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

    3. Lý luận nguồn nhân lực.

    Ngày nay khi vai trò của nguồn nhân lực đang ngày càng được thừa nhận như một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ cho mọi sự tăng trưởng thì một trong những yêu cầu để hoà nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới là phải có được một nguồn nhân lực có đủ sức đáp ứng đựơc những yêu cầu của trình độ phát triển của khu vực, của thế giới, của thời đại.

    Nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động đang có khả năng tham gia vào các quá trình lao động và các thế hệ nôid tiếp sẽ phục vụ cho xã hội.

    Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế – xã hội là khả năng lao động cả xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động.

    Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh

    5

    thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên.

    Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng. Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, mối quan hệ dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện sau một thời gian nhất định (vì đến lúc đó con người muốn phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động).

    Khi tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế – xã hội, con người đóng vai trò chủ động, là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình đó, hướng nó tới mục tiêu nhất định. Vì vậy, nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lượng lao động đã có và sẽ có mà nó còn phải bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng làm việc, thái độ và phong cách làm việc… tất cả các yếu tố đó ngày nay đều thuộc về chất lượng nguồn nhân lực và được đánh giá là một chỉ tiêu tổng hợp là văn hoá lao động. Ngoải ra, khi xem xét nguồn nhân lực, cơ cấu của lao động – bao gồm cả cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngành nghề cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng.

    Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.

    Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu sử dụng lao động, những người lao động phải được đào tạo, phân bổ và sử dụng theo cơ cấu hợp lý, đảm bảo tính hiệu quả cao trong sử dụng. Một quốc gia có lực lượng lao động đông đảo, nhưng nếu phân bổ không hợp lý giữa các ngành, các vùng, cơ cấu đào tạo không phù hợp với nhu cầu sử dụng thì lực lượng lao động đông đảo đó không

    6

    những không trở thành nguồn lực để phát triển mà nhiều khi còn là gánh nặng cản trở sự phát triển.

    3.                 Vai trò của nguồn nhân lực với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và với nền kinh tế tri thức ở nước ta.

    Ngày nay, trước sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và thông tin, sự giao lưu trí tuệ và tư tưởng liên minh kinh tế giữa các khu vực trên thế giới. Sự ra đời của nhiều công ty xuyên quốc gia đã tạo ra tốc độ yăng trưởng chưa từng thấy. Tình hình đó đã dẫn đến sự quốc tế hoá kinh tế thế giới, gây nên những đảo lộn về chính trị xã hội sâu sắc mang tính toàn cầu và đang đi đến thiết lập một trật tự thế giới mới. Trong bối cảnh đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang nổi lên là khu vực kinh tế năng động nhất. Một trong những yếu tố chủ chốt thức đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng là vai trò của nguồn nhân lực.

     

    Nền kinh tế tri thức là kinh tế dựa trên các trụ cột chủ yếu là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… Để có được nền kinh tế tri thức cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc để phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin; đồng thời phải đầu tư cho phát triển giáo dục đào tạo hay nói cách khác phải đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực. Các nước muốn phát triển nền kinh tế tri thức cần phải đầu tư cho phát triển con người mà cốt lõi là phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đàu tư phát triển nhân tài. Nhà kinh tế học người Mỹ, ông Garry Becker- người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1992, đã khẳng định: ” không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư cho giáo dục” (Nguồn: The Economist 17/10/1992). Nhờ có sự đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực mà nhiều nước chỉ trong một thời gian ngắn đã nhanh chóng trở thành nước công nghiệp phát triển.

    7

    Việt Nam là nước đang phát triển có lực lượng sản xuất ở trình độ thấp, nền kinh tế tri thức đối với Việt Nam là khái niệm hoàn toàn mới mẻ. Do vậy, có ý kiến cho rằng nền kinh tế tri thức đối với Việt Nam hiện nay quá xa và không hiện thực; cho rằng Việt Nam phải xây dựng xong công nghiệp hoá, hiện đại hoá để làm tiền đề cho kinh tế tri thức ra đời và phát triển, kinh tế tri thức không chỉ bao gồm các ngành mới xuất hiện dựa trên công nghệ cao, mà còn cả các ngành truyền thống đựoc cải tạo bàng khoa học công nghệ cao. Do đó không nên chờ cho đến khi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá kết thúc mới tiến hành xây dựng kinh tế tri thức, mà ngay trong giai đoạn này, để phát triển và theo kịp các nước trên thế giới, chúng ta phải đồng thời phải quan tâm tới những lĩnh vực mà chúng ta có thể tiếp cận.

    Đối với Việt Nam, một đất nước nông nghiệp, rõ ràng chúng ta không thể xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức như các nước công nghiệp phát triển. Thực ra đó là sự tiếp tục quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ở một trình độ cao hơn, dựa trên chất xám của con người. Mặt khác do xuất phát điểm của lực lượng sản xuất của ta thấp, mà tiếp cận kinh tế tri thức ở Việt Nam phải phù hợp với điều kiện của Việt Nam, tức mang những đặc thù của mình. Do đó việc xác định nội dung các ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuẩn bị các điều kiện vật chất và con người để tiếp cận kinh tế tri thức trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mọi cấp, mọi ngành, nhất là các cấp hoạch định chiến lược. Trong việc chuẩn bị ấy việc nghiên cứu thực trạng mạnh, yếu và tìm ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực là quan trọng và cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay.

    Theo kinh nghiệm của nhiều nước thì nếu chỉ có lực lượng lao động đông và rẻ thì không thể tiến hành công nghiệp hoá, mà đòi hỏi phải có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao. Chính nhờ lực lượng có trình độ chuyên môn cao mà Nhật Bản và các nước Nics (các nước công nghiêpj mới) vận hành

    8

    có hiệu quả công nghệ nhập khẩu hiện đại, sản xuất ra nhiều mặt hàng có sức cạnh tranh cao với các nước công nghiệp phát triển trên thế giới.

    Để đảm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phải bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người. Với tư cách là mục tiêu và động lực phát triển, con người có vai trì to lớn không những trong đời sông kinh tế mà con trong lĩnh vực hoạt động khác. Bởi vậy phải quan tâm, nâng cao chất lượng con người, không chỉ với tư cách là người lao động sản xuất, mà với tư cách là công dân trong xã hội, một cá nhân trong tập thể, một thành viên trong cộng đồng nhân loại… Không thể thực hiện được công nghiệp hoá, hiện đại hoá nếu không có đội ngũ đông đảo những công nhân lành nghề, những nhà khoa học kỹ thuật tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, những nhà doanh nghiệp tháo vát, những nhà lãnh đạo, quản lý tận tuỵ, biết nhìn xa trông rộng.

    Vào những năm 80, quan điểm phát triển nguồn nhân lực đã trở thành vấn đề quan tâm đặc biệt ở Châu Á – Thái Bình Dương. Con người đợc coi là yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển. Trong thời đại mới, muốn giải quyết hài hoà các yếu tố cung và cầu có liên quan đến chiến lược ohát triển nguồn nhân lực thì cần xem xét khía cạnh nguồn nhân lực theo quan hệ một phía. Phải thấy được vai trò sản xuất của nguồn là vấn đề cốt lõi của học thuyết vốn con người. Và vai trò sản xuất của nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với vai trò tiêu dùng được thể hiện bằng chất lượng cuộc sống. Cơ chế nối liền hai vai trò là trả công cho người lao động tham gia các hoạt động kinh tế và thu nhập đầu tư trở lại để nâng cao mức sống của con người tạo nên khả năng nâng cao mức sống cho toàn xã hội và làm tăng năng suất lao động… Các nước nghèo ở Châu Á đều nhận thức do tốc độ tăng dân số quá nhanh nhiều quốc gia coi việc giảm đói nghèo còn quan trọng hơn cả giáo dục, đó là một thiệt hại to lớn.

    Việt Nam đang hướng tới một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý vĩ mô của nhà nước với mục tiêu bảo đảm cho dân

    9

    giàu, nước mạnh, xã hội công bàng văn minh, an ninh quốc gia và sự bền vững của môi trường. Nền kinh tế Việt Nam chỉ có thể đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh, Hiệu quả kinh tế xã hội cao khi nền kinh tế ấy thực sự dựa trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hoá, trong đó phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu cơ bản cho sự phát triển bền vững.

    II. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CHO SỤ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ – HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM.

     

    1.     Thực trạng nguồn nhân lực nước ta.

    1. Số lượng (quy mô) Nguồn nhân lực Việt Nam. Quy mô nguồn nhân lực Việt Nam.

     

    Việt Nam là một trong những nước đông dân, dân số với quy mô dân số

    đứng thứ hai Đông Nam Á và thứ mười ba trên thế giới. Một đất nước với cơ cấu dân số trẻ với số người trong độ tuổi 16 – 34 chiếm 60% trong tổng số 35,9 triệu người lao động: Nguồn bổ sung hàng năm là 3% – tức khoảng 1,24 triệu người. Theo tổng điều tra dân số ngày 1-4-1999, quy mô dân số nước ta là 76,3 triệu người và dự tính đến năm 2010 quy mô dân số nước ta khoảng 95 triệu và số người trong độ tuổi lao động gần 58 triệu, chiếm 60,7% dân số . Dự báo thời kỳ 2001 đến 2010 cần tạo thêm chỗ làm việc mới cho khoảng 11 – 12 triệu lao động (chưa kể số lao động tồn đọng các năm chuyển sang), bình quân mỗi năm phải tạo thêm 1,1 đến 1,2 triệu chỗ làm việc mới. Tính đến 1/7/2000, tổng lực lượng lao động cả nước có 38.643.089 người, so với kết quả điều tra tại thời điểm 1/7/1996 tăng bình quân hàng năm là 975.645 người, với tốc độ tăng 2,7% một năm, trong khi tốc độ tăng bình quân hàng hàng năm của thời kỳ này là 1,5% một năm.

    Quy mô nguồn nhân lực qua đào tạo của Việt Nam và việc sử dụng nguồn nhân lực này.

    10

    Việt Nam tuy có lực lượng lao động dồi dào nhưng lực lượng lao động đã qua đào tạo thực tế lại thiếu, đó là mâu thuẫn về quy mô của nguồn nhân lực nước ta, chúng ta vừa thừa vừa thiếu nguồn nhân lực.

    Hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước thuộc các bộ, các ngành ở các cơ quan trung ương có 129763 người, trong đó có 74% công chức có trình độ từ đại học trở lên.

    1. Về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam.

    Theo số liệu điều tra lao động việc làm từ năm 1996 – 1999 thì đối với 35,866 – 37,784 triệu người lao động trong cả nước , số người lao động chưa biết chữ vẫn còn tới 5,75% năm 1996, 5,10% năm 1997, 3,84%năm 1998 và 4,10% năm 1999

    Trong số người chưa biết chữ , có vùng chiếm tỷ lệ cao như đồng bằng sông Cửu Long ( vùng chiếm 21% lao động cả nước ) năm 1999 còn tới 33% , vùng đông Bắc ( vùng chiếm 15% lao động cả nước) còn tới 19%…..

    Trong số người biết chữ , vẫn còn nhiều người chưa tốt nghiệp cấp Ι .Năm 1996 có 20,92 , năm 1997 có 20,26%năm 1998 có 18,50% và năm 1999 còn18,00%. Số người tốt nghiệp phổ thông trung học chỉ có 13– 14% các năm 1996-1997 và 16- 17% năm 1998, 1999

    Nhìn chung trình độ văn hoá của người lao động đã khá hơn sau 10 năm , số người biết chữ nâng lên từ 84% năm 1989 lên 96% năm 1999. Số người biết chữ nhưng chưa tốt nghiệp cấp Ι cũng giảm dần, tuy còn chậm , lớp học bình quân của người lao động đã tăng từ 3,3/12năm 1997 lên lớp 7,4/12năm1999 Bên cạnh đó chỉ số HDI của Việt Nam năm 2000 xếp thứ 100/171 nước . Qua “ điều tra lao động – việc làm ở Việt Nam ” các năm 1996 – 1999 cho thấy

    • lực lượng lao động không có trình độ chuyên môn – kỹ thuật chiếm trong tổng số lực lượng lao động được điều tra ( 35,8 – 37,7 triệu người ) ngày càng giảm qua các năm . Cụ thể như sau :

    11

    Năm Lực lượng lao động không có trình độ/ tổng số lao động
    1996 87,69%
    1997 87,71%
    1998 86,69%
    1999 86,13%
    2000 80 – 82%

    Tuy nhiên ở nhiều vùng số lao động không có trình độ, chuyên môn kỹ thuật còn chiếm tỷ lệ khá cao : năm1999 số không có chuyên môn nghiệp vụ ở vùng Tây Bắc là 92,36% ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là91,7%

    Số lao động có chuyên môn ngày càng tăng mặc dù không cao. Năm 1996 là 12,31%, năm 1997 : 12,29% năm 1998: 13,31% năm 1999 : 13,87% và đến năm 2000 là 18 – 20%

    Về trí lực và thể lực.

    Người Việt Nam có truyền thống cần cù, thông minh, ham học hỏi, Cầu tiến bộ, có ý chí và tinh thần tự lực tự cường dân tộc phát triển khá về thể lực, trí lực, có tính cơ động cao có thể tiếp thu nhanh kiến thức khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, có thể nói đây là một trong số các lợi thế so sánh của ta trong quá trình hội nhập.

    Bảng: một số chỉ tiêu về sức khoẻ, y tế của các nước ASEAN.

    Chỉ tiêu Thời gian Việt Brunây Inđônêxia Malaixia Philippin Thái Xingap
        Nam         Lan o
                     
    Tuổi thọ bình quân 1992 63,4 74 62 70,4 64,4 68,7 74,2
                     
    Cung cấp calo bình quân/người 1988-1990 2220 2860 2610 2670 2340 2280 3210
                     
    Tỷ lệ cung cấp calo/người so 1988-1990 102 _ 112 124 108 100 144
    với nhu cầu tối thiểu(%)                
                     
    Tỷ lệ được dịch vụ y tế(%) 1985-1990 90 96 80 90 75 70 100
                     
    Tỷ lệ được dùng nước sạch(%) 1988-1991 27 95 51 72 82 76 100
                     

    Nguồn: chỉ số và chỉ tiêu phát triển con người. NXB Thống Kê. Hà Nội

    1995.

    12

    Qua bảng trên ta thấy: các chỉ số của Việt Nam luôn luôn ở mức thấp, có những chỉ số ở mức thấp nhất trong khu vực. Những chỉ tiêu liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thể chất, thể lực của người lao động Việt Nam rất thấp: Cung cấp cao bình quân đầu người chỉ có 2220 calo, thấp nhất trong khu vực. Về tỷ lệ cung cấp calo bình quân đầu người so với nhu cầu bình quân tối thiểu, Việt Nam chỉ cao hơn Thái Lan (100%), Inđônêxa (122%), Xingapo (144%), Philippin (108%), Malaixia (124%). Một loạt các chỉ tiêu khác liên quan đến y tế, chăm sóc sức khoẻ của Việt Nam cũng còn ở mức thấp, điều đó lý giải phần nào sự hạn chế về mặt thể lực của nguồn nhân lực Việt Nam. Cho đến nay thể lực của người lao động Việt Nam còn chưa đáp ứng được những yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp lớn và ỏ đây đã bộc lộ một trong những yếu điểm cơ bản của nguồn nhân lực Việt Nam.

    Những mặt mạnh từ trước đến nay của người lao động Việt Nam vẫn được nhắc đến là: có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần vượy khó và đoàn kết cao, thông minh sáng tạo, có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, có khả năng thích ứng với nhiều tình huống phức tạp. Nhưng thực tế cũng cho thấy những điểm yếu không thể không thừa nhận là trình độ kỹ thuật, tay nghề, kỹ năng trình độ và kinh nghiệm quản ký của người Vệt Nam còn rất thấp, chưa kể những tác hại của thói quen và tâm lý của người sản xuất nhỏ.

    Khả năng tư duy của lao động nước ta.

    Nguồn nhân lực Việt Nam với xuất phát điểm thấp, trước yêu cầu lớn của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế tỏ ra bất cập. Từ nền kinh tế nông nghiệp, phong cách tư duy con người Việt Nam còn mang nặng tính chất sản xuất nhỏ, thủ công, lạc hậu. Sản xuất và quản lý bằng kinh nghiệm theo kiểu trực giác, lấy thâm niên công tác, cụ thế nghề nghiệp và lòng trung thành để đánh giá kết quả lao động và phân chia thu nhập. Lao độgn chưa

    13

    được đào tạo và rèn luyện trong môi trường sản xuất công nghiệp nên hiệu xuất lao động chưa được đề cao và đánh giá đúng mức. Khi tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại được thâm nhập và chuyển giao vào Việt Nam thì mâu thuẫn giữa trình độ hiện đại của trang thiết bị kỹ thuật – công nghệ với trình độ lạc hậu của người sử dụng xuất hiện. Người quản lý người sử dụng công nghệ thì không thể tiếp thu, càng không thể khai thác có hiệu quả công nghệ, nên giảm hiệu xuất của vốn đầu tư.

    Hiện nay, công nghệ Việt Nam ở mức trung bình kém. Trong các ngành công nghiệp, hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu từ 2 đến 4 thế hệ so với thế giới. Các chỉ tiêu chủ yếu cề tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu gáp 1,5 đến 2 lần mức chung của thế giới, giá thành sản phẩm cao, năng suất lao động công nghiệp chỉ đạt 30% mức trung bình của thế giới ( theo số liệu báo cáo cuả GS đặng hữu tại hội cán bộ khoa học công nghệ toàn quốc ngày 12/2/1995). Số nhân công có trình độ bậc 4 trở lên chỉ bằng 1/3 tổng số công nhân kỹ thuật, công nhân có trình độ bạc 7 chỉ có 4000 người nà đa phần tuổi đã cao. Thiếu công nhân kỹ thuật, đặc biệt là công nhân bậc cao là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình chuyển giao công nghệ, làm giảm hiệu xuất sử dụng của thiết bị công nghệ.

    Hiện nay các nhà công nghệ, công trình sư, kỹ sư thực hành nước ta rất thiếu, nhất là cán bộ ở các ngành công nghệ thông tin, vi điện tử sinh học, tự động hoá sản xuất… Số cán bộ khoa học thuộc các ngành kỹ thuật liên quan đến công nghệ chỉ chiếm 11% tổng cán bộ trong cơ chế kinh tế cũ nên kinh nghiệm, năng lực sáng tạo thực tiễn, khả năng sáng tạo công nghệ yếu.

    Sự lạc hậu, non yếu về trình độ của nguồn nhân lực Việt Nam so với nhân lực trong khu vực và thế giới.

    Trình độ lao động kỹ thuật nước ta vừa yếu, vừa thiếu, vừa bất hợp lý về cơ cấu đào tạo, vừa phân bố không đồng đều giữa các ngành, các vùng, các

    14

    thành phần kinh tế. Trình độ non kém, lạc hậu về khoa học công nghệ, tác phong lao dộng, kỷ luật, sự thiếu hiểu biết về kinh tế thị trường, tính từ chịu trách nhiệm cá nhân thấp ảnh hưởng đến cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam khi hoà nhập vào thị trường nhân lực tiên tiến của thế giới.

    Hiện nay, nguồn nhân lực đồi dào, giá nhân công rẻ, về lâu dài không thể là lợi thế phảt triển Việt Nam, Vì lợi thế nhân công rẻ trên thế giới đang dần mất đi và thay vào đó là trình độ trí tuệ cao đồng đều của nhân công.

    Trong quan hệ kinh tế quốc tế, trình độ, năng lực của các bộ đối tác, sự sắc sảo mềm dẻo, nhạy bén, linh hoạt trong ngoại giao của cán bộ ảnh hưởng rất đến lợi ích của những quốc gia. Để giảm được những bất lợi, tạo ra sự tương đồng trong hoà nhập, cạnh tranh với thị trường nhân lực khu vực và thế giới, người lao động Việt Nam phải được trang bị các kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, ngoại ngữ, lao động, kỷ luật, tác phong lao động và nhận thức đúng đắn mối quan hệ chủ – thợ trong nền kinh tế thị ỷường, phải hiểu biết được phong tục tập quán, đặc điểm của các nước bạn tong cùng thị trưòng lao động.

    Trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lao động Việt Nam cũng bộc lộ những nhược điểm lạc hậu về trình độ kỹ thuật – công nghệ, kỷ luật và thói quen lao động. Năng lực quản lý kinh tế yếu kém, tính tuỳ tiện của người sản xuất nhỏ, ý thức dân tộc, ý thức cộng đồng chưa cao tạo nên bất lợi và thua thiệt về kinh tế cho phía Việt Nam.

    1. Cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực nước ta.

    Cấu trúc đào tạo nguồn nhân lực nước ta không hợp lý cả về cơ cấu các loại lao động và cơ cấu đầu tư ngân sách giữa các bậc học. Trong thời gian vừa qua, mặc dù nhà nước đã rất nỗ lực điều chỉnh thực trạng trên nhưng hiệu qua mang lại chưa cao. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh hiện có 86% lao động đang làm việc nhưng chỉ có 2% được đào tạo dưới các hình thức. Hơn nữa, ngân sách chi cho giáo dục của chúng ta còn quá thấp. Mặc dù có tăng hơn thời

    15

    kỳ trước nhưng trong các năm từ 1990 đến 1992 ngân sách dành cho giáo dục chỉ chiếm 10-11% trong tổng ngân sách nhà nước. So với các nước trong khu vực thì sự đầu tư này của chúng ta còn kém xa. Chẳng hạn ngân sách dành cho giáo dục của Xinhgapo là 23%, của Malaixia là 20%… số học sinh trung học (kể cả trung học chuyên nghiệp) Chiếm 1/4 tổng số học sinh, sinh viên cả nước nhưng chỉ được đầu tư 8-9% ngân sách giáo dục, trong khi đó số sinh viên đại học chiếm gần 7% tổng số học sinh nhưng lại được đầu tư 15% ngân sách. Điều này là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bất cập trong hệ thống giáo dục và đào tạo hiẹen nay (số liệu từ “Thông tin tài chính” – số 3 tháng2/1998).

    Cấu trúc đào tạo của lực lượng lao động đã qua đào tạo vốn đã rất bất hợp lý lại càng bất hợp lý hơn. Năm 1996, cấu trúc đào tạo là 1-1, 7-2,4 (tức là ứng 1 lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên thì có 1,7 lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp và 2,4 lao động có trình độ sơ cấp/họcnghề/công nhân kỹ thuật); năm 2000 cấu trúc này là 1-1,2-1,7 trong khi mục tiêu của Nghị quyết Trung ương đề ra là 1-4-10 (“Thông tin thị trường lao động”, ).

    16

    1. Phân bố nguồn lực của nước ta.

    Nguồn nhân lực nước ta phân bố không đồng đều giữa các lĩnh vực sản xuất, giữa các vùng trong cả nước và các ngành kinh tế quốc dân. Thực tế này ngày càng được điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng kinh tế – xã hội nước ta.

    Theo ngành.

    Về cơ bản, nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu. Chính vì vậy lực lượng lao động chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực sản xuất truyền thống là nông – lâm – ngư nghiệp. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, sự phân bố trên sẽ có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần lực lượng lao động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp và tăng dần trong các ngành công nghiệp dịch vụ. Năm 2000 có sự chuyển dịch rõ rệt so với năm 1996 theo hướng: giảm cỏ về số lượng lao động và tỷ lệ lao động làm việc làm việc trong nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Năm 1996 có 32.601.918 người làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, chiếm 69,80% so với tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân nói chung, đến năm 2000 giảm xuống còn 22.669.907 người, chiếm 62,56%, trong khi đó, lao động làm việc trong các ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 3.566.513 người (năm 1996) tăng lên 4.743.795 người (năm 2000) và tỷ lệ so tổng số đã tăng từ 10,55% lên 13,15%; lao động làm việc trong các ngành dịch vụ cũng tăng nhanh cả về số lượng và tỷ lệ: từ 6.643.564 người lên 8.791.950 người và từ 19,65% lên 24,29% (TS. Trương Văn Phúc- thực trạng lực lượng lao động ở Việt Nam giai đoạn 1996-2000 và khả năng giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005).

    Theo khu vực.

    Cũng giống như các nước đang phát triển khác trên thế giới, lực lượng lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn và rất ít ở khu vực thành thị và ngày càng có xu hướng tăng dần ở khu vực thành thị, giảm dần

    17

    • khu vực nông thôn. Năm 1996, lực lượng lao động khu vực thành thị chỉ chiếm 19,06% tổng lực lượng lao động cả nước, năm 2000 đã tăng lên 22,56%; trong khi tỷ lệ lực lượng lao động ở khu vực nông thôn giảm được từ 80,94% xuống còn 77,44%. Dự báo trong những năm tới, tỷ lệ lao động ở khu vực thành thị còn tiếp tục tăng nhanh hơn cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hoá.

    Sự phân bố lực lượng đã qua đào tạo từ sơ cấp/học nghề trở lên cũng như từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị, đặc biệt là các khu đô thị trọng điểm. Lực lượng lao động ở nông thôn chiếm 77,44% nhưng lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp/học nghề trở lên chỉ chiếm 46,26% trong tổng số lao động đã qua đào tạo của cả nước; với lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên tỷ lệ này chỉ có40,96%. Trong tương lai, với sự tác động của nhiều hoạt động của nhà nước cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đã qua đào tạo ở khu vực nông thôn sẽ ngỳ càng tăng cả về quy mô và tỷ trọng so với khu vực thành thị.

    1. Lợi thế và thách thức nguồn nhân lực nước ta.

     

    Lợi thế nguồn nhân lực nước ta.

     

    Nước ta có quy mô dân số lớn, xếp thứ 12 trên thế giới; có nguồn lao động

    rất dồi dào, đặc biệt là nguồn lao động trẻ ở nhóm tuối từ 16 – 35 (chiếm 65,2% trong dân số), nhóm có ưu thế về sức khoẻ, sức vươn lên, năng động và sáng tạo.

    Tỷ lệ dân số biết chữ chiếm khoảng 90%, riêng lực lượng lao động biết chữ chiếm khoảng 97% tổng lực lượng lao động. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo năm 1998 gần đạt 15% và bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo là 15% trong giai đoạn 1998 – 2000. Đây là lợi thế rất cơ bản để tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho tăng

    18

    trưởng kinh tế và phát triển kinh tế – xã hội đất nước; đồng thời tăng sức cạnh tranh của lao động trên thị trường sức lao động trong nước và quốc tế.

    Đường lối đổi mới và mở cửa của Đảng đã mở ra khả năng phát triển nền kinh tế đa phần, đa dạng hoá việc làm, thu hút được nhiều lao động, sử dụng tốt hon năng lực nguồn nhân lực (đặc biệt là sử dụng lao động ở trình độ cao ở các khu công nghiệp, khu chế xuất); đường lối đổi mới đã giải quyết việc làm cho lao động xã hội thông qua phát triển kinh tế hộ gia đình, trang tại, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khôi phục và phát triển làng nghề, phổ nghề, khu vực phi kết cấu…

    Lần đàu tiên trong những năm 1996-1998 bình quân mỗi năm tạo thêm chỗ làm việc mới cho khoảng1,2 đến 1,3 triệu lao động, tương đương với số lao động trẻ mới bước vào tuổi lao động mỗi năm.

    Quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngày càng được quan tâm, chính sách phát triển nguồn nhân lực ngày càng được hoàn thiện, đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, Bộ luật lao động đàu tiên ở nước ta được ban hành có hiệu lực và đang phát huy trong cuộc sống. Bộ luật lao động điều chỉnh các quan hệ lao động theo một cơ chế mới, dựa trên cơ sở tự do hoá lao động, giải phóng mọi tiềm năng lao động và nâng cao tính năng động xã hội của lao động. Thị trường sức lao động đã hình thành và ngày càng phát triển trở thành một thị trường thống nhâts, xoá br hàng rào hành chính, người lao động được tự do di chuyển và hành nghề theo pháp luật và sự hướng dẫn của nhà nước. Tiền công lao động ngày càng phản ánh đúng giá trị và giá cả lao động, có tính đến quan hệ cung cầu lao động tên thị trường sức lao động. Lao động được tự do, được giải phóng tạo ra động lực mới để mọi người lao động, sáng tạo có năng suất cao. Nếu ta tiếp tục có chính sách khuyến khích lao động chất xám và tay nghề tốt hơn, sẽ là yếu tố năng lực nội sinh to lớn phát triển nguồn nhân lực đất nước trong hiện tại cũng như trong tương lai.

    Những khó khăn thách thức trong tương lai.

    19

    Nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và nước ta cũng ssang tiến hành môtj số nặt có thể của nó. Nền kinh tế tri thức có một số đặc trưng nổi bật sẽ đòi hỏi ở nguồn nhân lực tương ứng phải được đào tạo đặc biệt về nội dung và phương pháp mới. Những nét khái quát về nền kinh tế tri thức với các đặc trưng của nó đã đủ nhận thấy sẽ xuất hiện một thị trường lao động hết sức đặc biệt với thách thức mới đối với nguồn nhân lực. Đó là cơ cấu ngành nghề mới do cơ cấu công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, năng lượng và vi điện tử đòi hỏi. Rõ ràng đội ngũ lập trình viên kỹ thuật giỏi; các chuyên gia công nghệ phần mềm ở mọi lĩnh vực và các lao động kỹ thuật sử dụng Internet giỏi là yêu cầu mới của nhân lực trong thị trường lao động mới của nền kinh tế thị trường.

    Nguồn nhân lực trong tương lai sẽ phải được coi trọng giáo dục về tư duy sáng tạo, về năng lực tự chủ, tự học hỏi và cần được đào tạo kỹ năng thành thạo, linh hoạt về công nghệ mới; về quản lý mạng và đặc biệt là năng lực về kinh doanh; về tính nhạy cảm với cái mới và sự bền vững trong phát huy bản sắc dân tộc với nền văn hoá vững chắc.

    Cũng cần nhấn mạnh đến một vài phương tiện quan trọng của nguồn nhân lực mới trong nền kinh tế thị trường, đó là năng lực sử dụng máy vi tính, năng lực sử dụng ngoại ngữ và năng lực giao tiếp, đó là những phương tiện giúp cho lao động kỹ thuật phát huy với hiệu quả cao không chỉ ở thị trường lao động trong nước mà cả ở thị trường lao động quốc tế.

    Dân số trẻ về lâu dài là một thế mạnh, song trước mắt xét về mặt kinh tế, nếu không có một chính sách phù hợp sẽ bất lợi, do bình quân số người phải nuôi dưỡng (trẻ em ăn theo) trên một lao động cao hơn các nước khác, kèm theo đó là những khó khăn về việc làm, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác

    Tốc độ tăng nguồn lao động còn ở mức cao, đến năm 2000 bình quân mỗi năm tăng nguồn lao động khoảng 2,95%. Thời kỳ 2001 đến 2010, số lao động

    20

    cần giải quyết việc làm mới vào khoảng 11-12 triệu người, hầu hết là lao động trẻ, trong khi nguồn lực đầu tư cả trong nước và quốc tế cho phát triển sản xuất rất hạn chế. Theo tính toán, sau năm 2000 trên tổng thể nước ta vẫn dư thừa lao động. Mặt khác tỷ lệ thất nghiệp thành thị hiện nay còn rất lớn và đang có xu hướng tăng lên. Năm 1999 tỷ lệ đó là 6,85%, tăng thêm 0,84% so với năm 1997; đặc biệt là Hà Nội, tỷ lệ đó là 9,09% so tổng lực lượng lao động. Trong nông thôn, tình trạng thiếu việc làm rất nghiêm trọng và cũng đang có xu hướng tăng lên, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động trong nông thôn của lực lượng lao động trong độ tuổi, năm 1998 là 71,13%, so với 1997 giảm 2,01% (1997 là 73,14%). Trong khi đó lại thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật cao. Nhiều lĩnh vực như: láp ráp ô tô, đóng tàu, dầu khí v.v. phải thuê lao động ở nước ngoài, đó là một mâu thuẫn gay gắt hiện nay.

    Chính sách của nhà nước còn thiếu đồng bộ, nhất là chính sách thuế, đất đai, tín dụng v.v. chưa khuyến khích và tạo ra động lực đẩy mạnh đầu yư trong nước để phát triển sản xuất, tạo mở việc làm, trong khi nguồn vốn còn trong dân rất lớn, nhưng dân chưa đầu tư vào các ngành chính sản xuất, mà chủ yếu đầu tư vào dịch vụ, buôn bán phi sản xuất. Trong hoạt động mở rộng thị trường, kể cả thị trường nội địa và ngoài nước thì năng lực tổ chức thị trường còn yếu kém; chưa có chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng nội để kích thích sản xuất trong nước phát triển, từ đó tạo thên nhiều chỗ làm việc mới. Tất nhiên hàng trong nước cũng phải nâng chất lượng, mẫu mả và giá cả hợp lý.

    Với chủ trương tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là công nghiệp, hoá hiện đại hoá nông thôn, tập trung phát triển các ngành, các lĩnh vực, các sản phẩm có lợi thế. Nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, nước ta phải đối mặt với một thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực. Tỷ lệ nguồn lao động qua đào tạo rất thấp (năm 1998 tỷ lệ này là 17,8%). Chưa có chính sách phân luồng trong giáo

    21

    dục và đào tạo, cơ cấu đào tạo bất hợp lý, tỷ lệ giữa đại học, cao đẳng, trung học và công nhân kỹ thuật là 1-1,6-3,6. Trong khi các nước khác là 1-4-10; giáo dục, đào tạo nặng về bằng cấp, thi cử, xu hướng thương mại hoá trong đào tạo khá phổ biến; đào tạo không gắn với sản xuất và thị trường sức lao động (không gắn với sử dụng); lao động trong nông nghiệp nông thôn hầu như không được đào tạo. Có thể nói điểm yếu cơ bản nhất của giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực nước ta thời gian qua là chưa tạo ra được một đội ngũ có năng lực và có tính năng động xã hội cao, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, của thị trường sức lao động.

    Với những lợi thế trên, Việt Nam có nhiều cơ hội để tiến tới nền kinh tế tri thức vào những thập kỷ tới của thế kỷ XXI. Tuy nhiên, bước đột phá sẽ phải từ việc đổi mới tư duy và thể chế quốc gia trong điều kiện mới của đất nước và của thế giới, đồng thời tập trung cao vào việc giáo dục đào tạo nguồn nhân lực mới chất lượng cao, phù hợp và đón đầu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam tới những năm 2020.

    Nguồn nhân lực Việt Nam hơn bao giờ hết cần được đào tạo để phát triển nội lực với giá trị mới và vượt qua được những thách thức mới cuae thị trường lao động trong nền kinh tế tri thức tương lai.

    1. Một số giải pháp nhằm giải quyết hợp lý vấn đề về nguồn nhân lực. Nhìn rõ được thực trạng về nguồn nhân lực của nước ta để chúng ta phát

    huy những điểm mạnh, khắc phục và hạn chế những điểm yếu đồng thời đưa ra được những yêu cầu đối với giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực. Một mặt pphải trực tiếp giải quyết vấn đề về chất lượng nguồn nhân lực, về trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn kỹ thuật, mặt khác phải giải quyết vấn đề nâng cao thể lực người lao động và phân phối nguồn lao động một cách hợp lý. Trong trình tự giải quyết phải đi tuần tự từ tiếp tục xoá mù chữ, phổ cập tiểu học, trang bị những kiến thức cơ bản, đào tạo nghề từ sơ cấp đến các bậc cao hơn

    22

    nhưng phải tạo ra một bộ phận người lao động có chất lượng cao, đặc biệt phải chú trọng đào tạo lao động kỹ thuật, nhằm đáp ứng nhu cầu của những ngành công nghệ mới, các khu công nghiệp và các khu kinh tế mở.

    Trước tiên , việc mở rộng quy mô giáo dục đào tạo là rất cần thiết. Nhưng cố gắng mở rộng quy mô giáo dục đào tạo của nước ta vẫn không theo kịp được tốc độ gia tăng dân số. Quy mô mọi ngành, bậc học hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu theo học của mọi lứa tuổi. Nhìn chung số học sinh và số trường lớp ở mọi ngành học từ mẫu giáo, các cấp phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao dẳng, đại học đều tăng. Các hệ thống trung tâm xúc tiến việc làm, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và nhiều cơ sở dạy nghề bán công, dân lập tư thục được thành lập. Quy mô đào tạo có chuyển biến là nhờ tăng cường hình thức đào tạo ngắn hạn. Riêng đối với quy mô của hệ thống đào tạo nghề này càng bị thu hẹp. Đảng và nhà nước cần có chính sách khuyến khích mở rộng và hỗ trợ cho các trường dạy nghề nhằm thu hút học sinh, sinh viên, khắc phục sự mất cân đối trong cơ cấu ngành học, bậc học của giáo dục đào tạo. Giáo dục mầm non có tầm quan trọng đặc biệt đứng từ gọc độ chuẩn bị nền tảng về thể lực và trí lực cho nguồn nhân lực. Giáo dục phổ thông , đặc biệt là giáo dục tiểu học theo kinh nghiệm của các nước đang phát triển, là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định các cơ hội và tăng trưởng kinh tế. Giáo dục đào tạo chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật ngoài ý nghĩa với tăng trưởng kinh tế còn đặc biệt quan trọng trong việc phát triển, giảm nguy cơ tụt hậu. Tuy nhiên những bất cập giữa những ngành đào tạo, giữa các bậc học đã gây khó kăn không ít cho sự phát triển của nền kinh tế. Một số ngành được học sinh, sinh viên theo học như một phong trào, một số ngành thì rất ít người theo học. Nế không có sự điều chỉnh kịp thời, Việt Nam sẽ nhanh chóng gặp phải khó khăn về đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật như ở nhiều nước Asean, nhất là ở Thái Lan.

    23

    Giáo dục và đào tạo ở thành phố, đồng bằng có điều kiện phát triển hơn ở nông thôn, vùng núi, vùng sâu vùng xa. Vì vậy, việc giáo dục đào tạo con người ở những vùng này rất khó khăn. Để nâng cao trình độ của nguồn nhân lực ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, Nhà nước đã có chính sách cấp học bổng, giảm học phí, ưu tiên các học sinh nghèo vượt khó. Từ đó giúp họ có điều kiện học tập, tìm kiếm việc làm nâng cao mức sống. Chính nhờ những chủ trương đúng đắn này mà những bất hợp lý trong cơ cấu vùng, miền của giáo dục đào tạo nguồn nhân lực được điều chỉnh phần nào.

    Yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng nguồn nhân lực là việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo. Việc hội b\nhập và cạnh tranh kinh tế đòi hỏi hàng hoá phải đạt tiêu chuẩn quốc tế để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, từ đó đòi hỏi phải có trình độ công nghệ cao và khả năng sử dụng tương ứng các công nghệ đó. Ngoài giáo dục đào tạo văn hoá chuyên môn, nghiệp vụ về mặt lý thuyết, cần chú ý điều kiện thực hành, ứng dụng, giáo dục kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp, rèn luyện kỹ năng và khả năng thích ứ của nền kinh tế thị trường. Song song với vấn đề giáo dục, đào tạo con người, chúng ta phải quan tâm đến vấn đề dân số, sức khoẻ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm sức ép đối với quy mô và chất lượng giáo dục,

    Trong điều kiện của VIệt Nam hiện nay, yêu cầu đa dạng hoá các loại hình đào tạo rất cần thiết để bổ xung, cải thiện hiện trạng nguồn nhân lực nhằm khắc phục những bất hợp lý về việc phân bổ nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đào tạo để phục vụ nhu cầu phát triển. Trong lĩnh vực giáo dục hướng nghiệp, chúng ta cần phải kết hợp một cách khoa học giữa kế hoạch phát triển toàn diện với chính sử dụng sau đào tạo hợp lý để giảm lãng phí về chi phí giáo dục đào tạo của xã hội và của gia đình. Người lao động đào tạo ra được làm việc đúng ngành, đúng nghề đúng khả năng và sở trường của mình.

    24

    Ngoài ra, giáo dục hướng nghiệp cũng đòi hỏi phải có công tác dự báo nghề để xác định được xu hướng phát triển và nhu cầu về lao động trong từng giai đoạn. Giáo dục đào tạo chính quy, dài hạn là cơ sở để hình thành nên bộ phận người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có kỹ năng tiếp cận với khoa học, công nghệ mới hiện đại. Ngoài ra cần mở rộng các loại hình đào tạo ngắn hạn để cải thiện hiện trạng nguồn nhân lực hiện nay và nhanh chóng nâng cao số lao động đã qua đào tạo của ta lên. Hình thức giáo dục tại chức và từ xa cần chú ý hơn đến chất lượng và hiệu quả của giáo dục.

    KẾT LUẬN

    Trong bất kỳ một xã hội nào, một đất nước nào, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cũng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Nguồn nhân lực đó được đào tạo một cách có chất lượng tốt, nâng cao trình độ của nguồn nhân lực thì lực lượng sản xuất mới có thể phát triển mạnh được, trình độ lực lượng sản xuất mới có thể nâng cao hơn, bởi lẽ lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và con người. Con người là nguồn nhân lực, lực lượng sản xuất phản ánh mối quan hệ, sự tác động kích thích của con người vào tư liệu sản xuất, con người có được đào tạo, được trang bị thì mới có thể có trình độ để sử dụng tư liệu sản xuất một cách hiệu quả. Điều này càng quan trọng càng trở nên cấp thiết khi tư liệu sản xuất ở đây lại là máy móc, công nghệ khoa học kỹ thuật, tư liệu sản xuất này đòi hỏi phải có nguồn nhân lực có đầy đủ trình độ thì mới có thể thực hiện có hiệu quả được. Vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá quả thực

    25

    là vấn đề không dễ thực hiện được vì thực hiện được vấn đề này có nghĩa là chuyển đổi từ lực lượng sản xuất thấp kém sang một lực lượng sản xuất có trình độ cao, hiện đại. Điều này càng trở nên khó khăn đối với những nước có nền kinh tế kém phát triển thậm chí cả với những nước đang phát triển, những nước có nền kinh tế cơ bản là nông nghiệp, có nguồn vốn ít ỏi và khoa học thấp kém. Nước ta là một nước đang phát triển và cũng đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và những khó khăn kể ở trên nước ta đều có cả, song dựa vào đâu mà Đảng và nhà nước ta đã quyết định thực hiện chiến lược này. Điều đó đã được Đảng và nhà nước ta thông qua thực trạng nguồn nhân lực của nước ta thấy được những thuận lợi và lợi thế mà nước ta hoàn toàn có khả năng thực hiện được sự nghiệp này. Nước ta có dân số lớn, có nguồn lao động dồi dào đặc biệt là lực lượng lao động trẻ ở nhóm tuổi từ 14-35 nhóm có ưu thế về sức khoẻ, sức vươn lên, năng động và sáng tạo. Đường lối đổi mới của Đảng đã mở ra khả năng phát triển nền kinh tế, quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngày càng được quan tâm. Chúng ta có rất nhiều lợi thế khác, bên cạnh đó có hạn chế khó khăn và thách thức, song phân tích được thực trạng Đảng và nhà nước ta đã có giải pháp khắc phục giải quyết hợp lý đảm bảo sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ đi đến thắng lợi. Điều quan trọng nhất là chúng ta bởi lẽ chúng ta có truyền thống là dân tộc anh hùng, đoàn kết và có lòng yêu nước cao cả, sự thông minh vốn có chắc chắn chúng ta sẽ là một nước phát triển trong tương lai sẽ tạo ra được nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá.

    26

    TÀI LIỆU THAM KHẢO.

    1. Giáo trình kinh tế chính trị học.
    1. Văn kiện đại hội Đảng.
    1. Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế xã hội quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
    1. Nghiên cứu nghị quyết của Đảng về vấn đề công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước.
    1. Tạp chí Giáo dục số 11 ( 8/ 2001)
    1. Tạp chí Thông tin kinh tế số 5,7 –1999 ; số 6 – 2000
    1. Tạp chí Lao động & Xã hội số tháng 1/2001
    1. Các sách báo tạp chí.

    27

    28


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ở nước ta hiện nay

    Đồ án Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ở nước ta hiện nay

    Đồ án Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ở nước ta hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty xây dựng số 9


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-C%C3%B4ng-t%C3%A1c-%C4%91%C3%A0o-t%E1%BA%A1o-v%C3%A0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-trong-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-%E1%BB%9F-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ta-hi%E1%BB%87n-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ở nước ta hiện nay

    A. LỜI NÓI ĐẦU

    Đối với mỗi quốc gia con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như vị thế của quốc gia đó trên thế giới. Trước đây đã có một thời người ta chỉ coi trọng máy móc thiết bị, coi công nghệ là trung tâm của sự phát triển cho nên chỉ hướng vào hiện đại hoá máy móc công nghệ mà xem nhẹ vai trò của con người, không chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dẫn tới chất lượng nguồn nhân lực không tương xứng với sự phát triển. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn nhân lực nói chung và lực lượng lao động nói riêng. Khả năng phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn lực con người, tri thức khoa học công nghệ. Nếu như trước đây sự dư thừa lao động phổ thông là một lợi thế thì ngày nay vốn nhân lực có chất lượng cao của mỗi quốc gia sẽ là lợi thế, là vũ khí hiệu quả nhất để đạt được thành công một cách bền vững. Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn thì lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực nói chung, lao động kỹ thuật có chất lượng cao nói riêng đang thực sự trở thành yếu tố cơ bản trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.

    Nguồn nhân lực trong tổ chức cũng giống như nguồn nhân lực của một quốc gia. Chất lượng nguồn nhân lực cũng quyết định đến sự thành bại cũng như lợi thế canh tranh của tổ chức đó trên thị trường. Do đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức đang là vấn đề được các tổ chức quan tâm hàng đầu hiện nay. Nước ta đang từng bước đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao, nhu cầu về lao động kỹ thuật đặc biệt là lao động trình độ cao cho các khu công nghiệp và các ngành kinh tế mũi nhọn rất lớn vì vậy các tổ chức rất chú trọng đến vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu em xin đưa ra một số vấn đề cơ bản về “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức ở nước ta hiện nay.”

    1

    • Ò ¸n m«n häc

    Nội dung đề án gồm 3 phần:

    1. Những vấn đề chung về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức
    1. Vấn đề phát triển và đào tạo nguồn nhân lực trong thực tế hiện nay
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực hiện nay

     

    Đề án được hoàn thành dựa trên những kiến thức đã được học cũng như

    quá trình nghiên cứu tham khảo tài liệu và sự hướng dẫn tận tình của thầy Lương Văn Úc.

    Do khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên trong quá thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót em mong thầy góp ý để đề án của em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    2

    • Ò ¸n m«n häc

    B. NỘI DUNG

    I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

    1.Khái niệm chung

     

    Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh. Theo nghĩa hẹp nó bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, như vậy nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động. Theo nghĩa rộng nguồn nhân lực gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên, nó là tổng hợp những cá nhân, những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động. Nguồn nhân lực được xem xét trên hai giác độ là số lượng và chất lượng vì vậy phát triển nguồn nhân lực liên quan đến cả hai khía cạnh đó. Tuy nhiên hiện nay đối với thế giới nói chung và từng quốc gia nói riêng thì chất lượng nguồn nhân lực đang là mối quan tâm hàng đầu do đó hoạt động phát triển nguồn nhân lực chủ yếu hướng vào chất lượng nguồn nhân lực tức là nhấn mạnh đến nguồn vốn nhân lực. Hướng phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực con người

     

    Phát triển nguồn nhân lực xét từ góc độ một đất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao động năng động, có kỹ năng và sử dụng một cách hiệu quả. Xét từ góc độ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập. Để nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực trước tiên chúng ta cần phải có một khái niệm chính xác về phát triển nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức diễn ra trong những khoảng thời gian xác định nhằm làm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. Như vậy trước hết phát triển nguồn nhân lực phải là các hoạt động học tập do doanh nghiệp tổ chức và cung cấp cho người lao động. Các hoạt động này có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày thậm chí vài năm tuỳ thuộc vào mục tiêu học tập. Mục đích của hoạt động này nhằm cung cấp cho ta một đội ngũ lao động có kỹ năng và trình độ lành nghề cao, từ đó làm thay đổi hành vi của họ theo hướng đi lên. Người lao động sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn việc làm cho mình.

    3

    • Ò ¸n m«n häc

    Trong thực tế hoạt động phát triển nguồn nhân lực có thể được xem xét trên 3 nội dung là giáo dục đào tạo và phát triển.

    Giáo dục là những hoạt động học tập giúp cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề khác thích hợp hơn trong tương lai. Hoạt động này sẽ hướng vào từng cá nhân, thông qua công tác hướng nghiệp mỗi cá nhân sẽ lựa chọn cho mình một nghề nghiệp phù hợp. Hoạt động giáo dục được thực hiện dần dần nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức phổ thông về một nghề nào đó. Giáo dục sẽ trang bị cho người lao động hành trang nghề nghiệp cơ bản để hướng tới tương lai.

    Đào tạo là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ lành nghề nhằm giúp người lao động thực hiện công việc hiện tại của họ tốt hơn. Hoạt động đào tạo sẽ trang bị những kiến thức thông qua đào tạo mới áp dụng đối với những người chưa có nghề, đào tạo lại áp dụng đối với những người đã có nghề nhưng vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa và đào tạo nâng cao trình độ lành nghề. Trình độ lành nghề của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất lượng của sức lao động, nó có liên quan chặt chẽ với lao động phức tạp và biểu hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động, cho phép người lao độnghoàn thành được những công việc phức tạp. Hoạt động đào tạo sẽ hướng vào cá nhân cụ thể và cần tiến hành ngay để đáp ứng nhu cầu hiện tại, thực tế công việc đòi hỏi.

    Phát triển đó là những hoạt động học tập nhằm định hướng và chuẩn bị cho người lao động tiếp cận với sự thay đổi của tổ chức và bắt kịp với nhịp độ thay đổi đó khi tổ chức thay đổi và phát triển hoặc nhằm phát triển sâu hơn kỹ năng làm việc của người lao động. Phát triển sẽ chuẩn bị cho người lao động những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển của tổ chức trong tương lai.

    Như vậy tất cả các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đều nhằm một mục tiêu là sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao động nắm rõ hơn chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao trình độ tay nghề. Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào cũng như với cá nhân người lao động. Do đó hoạt động này cần phải được quan tâm đúng

    4

    • Ò ¸n m«n häc

    mức để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiêp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    2.                 Các hình thức và phương pháp đào tạo

     

    • 1 Hình thức đào tạo

     

    Sau khi đã hiểu rõ khái niệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nhận thức được tầm quan trọng của công tác này tổ chức cần trang bị cho mình những kiến thức về các hình thức và phương pháp đào tạo.

     

    Như chúng ta đã biết nguồn lao động trong tổ chức bao gồm hai mảng chính là công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn (hay lao động trực tiếp và lao động gián tiếp). Đối với mỗi loại lao động sẽ có những hình thức đào tạo khác nhau. Với công nhân kỹ thuật hình thức đào tạo có thể là đào tạo tại nơi làm việc, tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp hay thông qua các trường chính quy… Còn cán bộ chuyên môn có thể tiến hành dưới nhiều hình thức như đào tạo chính quy dài hạn, đào tạo tại chức dài hạn, đào tạo từ xa… Tuy nhiên xét một cách tổng thể có thể chia ra hai hình thức đào tạo chính là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc.

    1. Đào tạo trong công việc

     

    Đào tạo trong công việc là hình thức đào tạo người học ngay tại nơi làm

    việc. Trong hình thức đào tạo này người học sẽ học được các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua thực tế làm việc dưới sự chỉ bảo hướng dẫn của người lao động lành nghề, thường là người trong tổ chức.

    Nhóm hình thức đào tạo này gồm:

    Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc áp dụng chủ yếu với công nhân sản xuất ngoài ra còn áp dụng với một số công việc quản lý. Quá trình đào tạo gồm hai giai đoạn là dạy lý thuyết và thực hành. Trong khi dạy lý thuyết người chỉ dẫn công việc sẽ chỉ rõ những bước thực hiện công việc và giải thích về quy trình công nghệ cho người học hiểu rõ. Sau khi nắm vững lý thuyết người học sẽ được thực hành bước đầu là làm thử sau đó làm toàn bộ công việc dưới sự chỉ dẫn của người dạy kết hợp với việc quan sát người dạy làm và trao đổi khi có vấn đề khúc mắc. Đến khi người học thành thạo toàn bộ quy trình thực hiện công việc thì việc chỉ dẫn công việc sẽ kết thúc.

    Đào tạo theo kiểu học nghề áp dụng với toàn bộ công nhân sản xuất và áp dụng đối với những nghề mang tính truyền thống, công nghệ không cao. Quá

    5

    • Ò ¸n m«n häc

    trình thực hiện cũng gồm hai giai đoạn là học lý thuyết và thực hành. Lý thuyết sẽ được học tập trung trên lớp do những kỹ sư hoặc công nhân lành nghề đảm nhận. Sau đó người học sẽ được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn trong vòng từ 1 đến 3 năm. Người học sẽ thực hiện những khâu có kỹ năng từ đơn giản đến phức tạp cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề.

    Kèm cặp và chỉ bảo áp dụng đối với lao động quản lý tức lao động gián tiếp. Quá trình thực hiện cũng gồm có học lý thuyết và thực hành thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn nhằm giúp người học học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc cho tương lai. Kèm cặp và chỉ bảo được tiếp cận theo ba cách là kèm cặp bởi người quản lý trực tiếp thường các doanh nghiệp hay dùng, kèm cặp bởi một người đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn và kèm cặp bởi một người cố vấn (người lao động trong công ty đã về hưu) cách kèm cặp này có ưu điểm là không ảnh hưởng đến công việc của người đương chức, có nhiều thời gian và kinh nghiệm.

    Luân chuyển và thuyên chuyển công việc đối tượng áp dụng là lao động quản lý và những người này được coi là cán bộ nguồn của tổ chức. Người quản lý sẽ được chuyển từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Hình thức này cũng được tiếp cận theo ba cách: thứ nhất chuyển người quản lý đến nhận một cương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ chức với chức năng và quyền hạn như cũ. Cách tiếp cận thứ hai là chuyển người quản lý đến nhận một cương vị làm việc ngoài lĩnh vực chuyên môn. Thứ ba là luân chưyến người học trong phạm vi nội bộ một nghề nghiệp chuyên môn, một lĩnh vực nhất định.

    Mỗi một hình thức đào tạo có những ưu nhược điểm riêng song ưu điểm nói chung của hình thức đào tạo trong công việc là tiết kiệm được chi phí do thời gian đào tạo ngắn, không phải thuê người dạy và phương tiện giảng dạy. Hình thức này có thể tiếp cận trực tiếp giúp người học nắm bắt nhanh kỹ năng công việc và phát triển văn hoá làm việc theo nhóm. Ngoài ra đào tạo trong công việc còn có ý nghĩa thiết thực vì người học được làm việc và có thu nhập trong khi học. Tuy nhiên đào tạo trong công việc cũng có nhược điểm là quá

    6

    • Ò ¸n m«n häc

    trình học không theo một hệ thống nên không thể áp dụng với những nghề có công nghệ hiện đại, người học bắt chước cả những thói quen không tốt của người dạy.

    Để áp dụng hình thức đào tạo trong công việc tổ chức cần đáp ứng được hai điều kiện là lựa chọn được những người dạy có kỹ năng, kinh nghiệm, tâm huyết với công việc và phải xây dựng kế hoạch đào tạo chặt chẽ nhằm kiểm soát về chi phí và thời gian cho đào tạo.

    1. Đào tạo ngoài công việc

     

    Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo mà người học tách khỏi hoàn

    toàn sự thực hiện công việc trên thực tế nhưng có thể diễn ra ở trong hoặc ngoài doanh nghiệp.

    Đào tạo ngoài công việc gồm các hình thức:

    Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp áp dụng đối với công nhân sản xuất, với những nghề tương đối phức tạp mà nếu tiếp cận theo kiểu chỉ dẫn công việc có thể gây hại cho người lao động hoặc tổ chức. Quá trình đào tạo gồm hai giai đoạn dạy lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách còn phần thực hành thì được tiến hành

    • các xưởng thực tập chuyên dụng do các kỹ sư và công nhân lành nghề hướng dẫn. Hình thức này giúp người học học có hệ thống hơn, không gây ra sự xáo trộn hoặc gián đoạn trong sản xuất, an toàn cho người lao động trong sản xuất và đảm bảo cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

    Cử đi học ở các trường chính quy áp dụng với mọi đối tượng lao động, tính hệ thống cao và đặc biệt áp dụng với những nghề có tính chất hiện đại. Người học sẽ được trang bị đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành. Tuy nhiên phải xem xét đến vấn đề chi phí và kỹ năng đào tạo.

    Đào tạo sử dụng các bài giảng hoặc các cuộc hội thảo áp dụng cho cả lao

    động quản lý và công nhân sản xuất. Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức ở doanh nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài. Được tiếp cận theo hai cách là tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo khác. Người học sẽ được thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm từ đó học được các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết.

    Đào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính áp dụng

    đối với lao động quản lý. Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại nên

    7

    • Ò ¸n m«n häc

    đòi hỏi người học phải thành thạo kỹ năng sử dụng máy vi tính và phải tự thao tác theo các chỉ dẫn của chương trình. Chương trình đào tạo sẽ được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính và gồm ba chức năng cơ bản: Đưa ra các câu hỏi tình huống để người học suy nghĩ và tìm cách giải quyết, có bộ nhớ để lưu những thông tin người học có thể cập nhật để xử lý và cho kết quả, cho người học những thông tin phản hồi. Hình thức này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.

    Đào tạo theo phương thức từ xa bằng cách sử dụng sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn. Người học và người dạy không ở một địa điểm và cùng một thời gian mà người học học các kỹ năng kiến thức thông qua các phương tiện như băng, đĩa casset, truyền hình… Với hình thức đào tạo này người học có thể chủ động bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của mình và những người học ở các địa điểm xa trung tâm vẫn có thể tham gia các khoá học, chương trình đào tạo có chất lượng cao. Tuy nhiên hình thức đào tạo này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có tính chuyên môn hoá cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo phải có sự đầu tư lớn.

    Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm áp dụng với lao động quản lý. Hình thức này tiếp cận thông qua các bài tập tình huống, trò chơi kinh doanh, diễn kịch ,mô phỏng trên máy tính hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề nhằm giúp người học thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế.

    Mô hình hoá hành vi cũng tương tự như hình thức diễn kịch nhưng có kịch bản sẵn để người học tham khảo trước khi tiến hành.

    Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ áp dụng với lao động quản lý chủ yếu là những người ở bộ phận hành chính, thư ký, quản lý… Mục đích giúp người học nâng cao sự thành thạo trong việc xử lý công văn giấy tờ lập kế hoạch làm việc.

    Hình thức đào tạo ngoài công việc có ưu điểm việc học không bị tác động bởi môi trường làm việc do đó người học có thể tập trung suy nghĩ hơn, việc học không làm gián đoạn quá trình sản xuất, tính hệ thống cao hơn nên có thể dùng để dạy cả nghề hiện đại. Thông tin được tiếp cận rộng hơn, cập nhật hơn do đó mở rộng tầm nhìn giúp thay đổi những tư duy và quan điểm lạc hậu. Tuy nhiên chi phí đào tạo cao, thời gian học dài và chi phí cơ hội cao.

    8

    • Ò ¸n m«n häc

    2.2 Phương pháp đào tạo

    Phương pháp đào tạo là cách thức mà người dạy sử dụng để truyền đạt kiến thức cho người học. Việc lựa chọn đúng phương pháp đào tạo cho từng đối tượng sẽ giúp quá trình học đạt hiệu quả và chất lượng. Hiện nay có rất nhiều phương pháp đào tạo nhưng chúng ta có thể tiếp cận trên hai phương diện là các phương pháp dạy lý thuyết và các phương pháp dạy thực hành tay nghề.

    1. Dạy lý thuyết

     

    Để dạy lý thuyết cho người học người dạy có thể sử dụng các phương pháp

    sau:

    Phương pháp giảng giải đây là phương pháp mà người dạy sẽ dùng kiến thức của mình giảng giải cho người học hiểu được bản chất của vấn đề. Có thể giảng giải bằng lời nói thuần tuý hoặc lời nói kết hợp với hình ảnh minh hoạ, lời nói kết hợp với mô hình để người học dễ hình dung.

    Phương pháp đối thoại là phương pháp thầy trò cùng nêu vấn đề cùng tranh luận để đi đến thống nhất cách hiểu bản chất vấn đề. Phương pháp này giúp người học phát huy tính năng động sáng tạo, ý thức độc lập trong tư duy.

    Phương pháp nghiên cứu tình huống là phương pháp đặt ra tình huống như trong thực tế để người học và người dạy cùng nghiên cứu tìm ra giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề. Phương pháp này vừa tạo ra sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết vừa tạo ra kỹ năng xử lý tình huống.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp vận dụng các lý thuyết đã học để nghiên cứu một vấn đề cụ thể trong thực tế và giải quyết vấn đề đặt ra một cách bài bản khoa học. Phương pháp giúp người học có năng lực giải quyết vấn đề thực tế thực sự, tạo cho họ tính độc lập tự chủ trong học tập và nghiên cứu.

    1. Các phương pháp dạy thực hành tay nghề

     

    Phương pháp dạy theo đối tượng là phương pháp  người học được thực

    hành trên một đối tượng cụ thể theo một trật tự xác định. Ưu điểm của phương pháp này là tạo ra hứng thú cao nhưng có nhược điểm là không tạo ra được các thao tác động tác lao động tiên tiến, đôi khi còn hợp thức hoá các thao tác động tác lao động lạc hậu.

    Phương pháp dạy theo các thao tác là phương pháp người học chỉ thực hiện một thao tác hoặc một số động tác lao động tiên tiến, chuẩn mực đến khi

    9

    • Ò ¸n m«n häc

    thuần thục cao và chính xác theo quy định. Phương pháp này có ưu điểm tạo ra các thao tác động tác lao động tiên tiến và các hoạt động tối ưu. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là khi cứ thực hiện mãi một thao tác sẽ gây sự nhàm chán không tạo được hứng thú cho người học.

    Phương pháp tổng hợp vừa theo đối tượng vừa theo thao tác là phương pháp dạy theo đối tượng nhưng đến các thao tác cơ bản, chủ yếu, quan trọng và tốn nhiều thời gian thì dừng lại để sử dụng phương pháp dạy theo thao tác. Phương pháp này phát huy được ưu điểm và khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên.

    Phương pháp tự học là phương pháp người học dựa vào sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh và các giải thích hướng dẫn để tự thực hiện theo nhằm đạt được cách thức làm việc cụ thể.

    4.                 Nhu cầu đào tạo

     

    Nhu cầu đào tạo của tổ chức được xuất phát từ nhu cầu về lao động của tổ

    chức. Những tổ chức khác nhau sẽ có nhu cầu đào tạo khác nhau vì vậy cần căn cứ vào tình hình thực tế của tổ chức để xác định nhu cầu đào tạo. Tại sao cần đầu tư cho đào tạo và phát triển, phải tiến hành loại chương trình đào tạo và phát triển nào, ai cần được đào tạo là những vấn đề tổ chức cần quan tâm khi xem xét nhu cầu đào tạo. Để xác định nhu cầu đào tạo cần phải phân tích tổ chức, phân tích con người và phân tích nhiệm vụ. Phân tích tổ chức xem xét sự hợp lý của hoạt động đào tạo trong mối liên hệ với chiến lược kinh doanh, nguồn lực sẵn có (thời gian, tài chính, chuyên gia) của tổ chức, cũng như sự ủng hộ của những người lãnh đạo đối với hoạt động đào tạo trong tổ chức. Phân tích con người là việc xem xét liệu có phải những yếu kém của kết quả thực hiện công việc là do sự thiếu hụt những kỹ năng, kiến thức và khả năng của người lao động hay là do những vấn đề liên quan đến động lực làm việc của người lao động, thiết kế công việc không hợp lý…, ai là đối tượng cần được đào tạo, sự sẵn sàng của người lao động đối với hoạt động đào tạo. Phân tích nhiệm vụ bao gồm việc xác định các nhiệm vụ quan trọngvà kiến thức, kỹ năng, hành vi cần phải được chú trọng để đào tạo cho người lao động nhằm giúp họ hoàn thành công việc tốt hơn.

    Mỗi loại lao động khác nhau sẽ có nhu cầu đào tạo khác nhau. Với công nhân kỹ thuật việc xác định nhu cầu đào tạo là cơ sở để lập kế hoạch đào tạo.

    10

    • Ò ¸n m«n häc

    Xác định nhu cầu không chính xác sẽ dẫn đến sự mất cân đối giữa yêu cầu và đào tạo, giữa đào tạo và sử dụng vì vậy tổ chức cần quan tâm đến việc xác định nhu cầu đào tạo. Nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật gồm hai loại chủ yêú là đào tạo mới và đào tạo lại.

    Để xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật chúng ta có thể sử dụng một số phương pháp được sau (Theo giáo trình quản trị nhân lực – NXB lao động xã hội)

    Phương pháp tính toán căn cứ vào tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động của loại (công) nhân viên kỹ thuật tương ứng

    KTi =     Ti

    Qi.Hi

    KTi: Nhu cầu(công) nhân viên thuộc nghề(chuyên môn)i

    Ti: Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề(chuyên môn)i cần thiết để sản xuất.

    Qi: Quỹ thời gian lao động của một(công) nhân viên kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i

    Hi: Khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của (công) nhân viên kỹ thuật thuộc nghề(chuyên môn)i

    Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất, mức đảm nhiệm của một (công) nhân viên kỹ thuật và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị.

    KT = SM .Hca

    N

    SM: Số lượng máy móc trang thiết bị cần thiết ở kỳ triển vọng

    Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết bị

    • Số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân viên kỹ thuật phải tính Phương pháp chỉ số

    IKT = Isp.It

    I w

    IKT: Chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật

    Isp: Chỉ số tăng sản phẩm

    It: Chỉ số tăng tỷ trọng công nhân viên kỹ thuật trên tổng số

    I w : Chỉ số tăng năng suất lao động

    11

    • Ò ¸n m«n häc

    Ngoài ba phương pháp trên còn có rất nhiều các phương pháp khác để xác định nhu cầu công nhân kỹ thuật tổ chức sẽ căn cứ từng tình hình cụ thể để lựa chọn cách xác định phù hợp.

    4. Xây dựng chương trình đào tạo

    Để công tác đào tạo đạt hiệu quả và chất lượng tổ chức cần phải xây dựng cho mình một chương trình đào tạo phù hợp. Quá trình xây dựng chương trình đào tạo gồm 7 bước:

    4.1 Xác định nhu cầu đào tạo

    Đây là khâu rất quan trọng, tổ chức sẽ căn cứ vào bản phân tích công việc và việc đánh giá tình hình thực hiện công việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức để xác định số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào tạo của tổ chức mình.

    4.2 Xác định mục tiêu đào tạo

    Tổ chức phải xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo bao gồm: những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo, số lượng và cơ cấu nhân viên và thời gian đào tạo.

    4.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo

    Là việc lựa chọn người cụ thể để đào tạo, ai cần được đào tạo và đào tạo loại kỹ năng nào. Tổ chức cần phải xác định căn cứ vào việc xác định nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động và khả năng nghề nghiệp của từng người.

    4.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo

    Tổ chức dựa trên chương trình đào tạo là hệ thống các môn học, bài học, loại kiến thức và loại kỹ năng cần đào tạo từ đó lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp.

    4.5 Dự tính chi phí đào tạo

    Khi xây dựng chương trình đào tạo tổ chức cần phải tính đến chi phí cho việc đào tạo bao gồm chi phí cho việc học, chi phí cho giảng dạy và chi phí cơ hội.

    4.6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên

     

    Giáo kết hợp huấn để

    viên có thể là người của doanh nghiệp hoặc thuê giáo viên bên ngoài với những người có kinh nghiệm lâu năm. Các giáo viên cần được tập nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo.

    12

    • Ò ¸n m«n häc

    4.7 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo

    Chương trình đào tạo được đánh giá căn cứ trên các tiêu thức như mục tiêu đào tạo có đạt được hay không? điểm yếu, điểm mạnh của chương trình đào tạo và tính hiệu quả kinh tế của việc đào tạo đánh giá thông qua chi phí và kết quả của chương trình.

    Kết quả chương trình đào tạo bao gồm kết quả nhận thức, sự thoả mãn của người học đối với chương trình đào tạo khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế… Các phương pháp đánh giá kết quả đào tạo có thẻ sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra thông qua bảng hỏi, quan sát…

    II. VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THỰC TẾ HIỆN NAY

    1.     Chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực

    1.1 Chất lượng đào tạo

    Nhận thức được vai trò quan trọng của con người đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong nhưng năm gần đây công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã được Đảng và nhà nước ta quan tâm đúng mức. Chất lượng đào tạo nhân lực đã được nâng cao rõ rệt.

    Khái niệm chất lượng đào tạo có thể được tiếp cận từ nhiều giác độ khác nhau. Ở đây chúng ta chỉ tiếp cận chất lượng đào tạo từ sản phẩm của đào tạo đó là các kiến thức và kỹ năng mà người học có được sau các khoá đào tạo. Kiến thức và kỹ năng là những tiêu chí tổng hợp phản ánh chất lượng của quá trình đào tạo người lao động. Tuy nhiên có thể đánh giá những tiêu chí này thông qua một số chỉ tiêu như kết quả học tập các môn lý thuyết và thực hành nghề: Về kiến thức chuyên môn tỷ lệ học viên có điểm lý thuyết đạt khá giỏi trở lên chiếm gần 40% và có xu hướng ngày càng tăng lên. Chẳng hạn năm học 1998-1999 số học viên đạt loại giỏi và xuất sắc về lý thuyết nghề chiếm khoảng 12% thì đến năm học 2002-2003 tỷ lệ này là gần 15%. Số học viên đạt điểm yếu kém về lý thuyết chỉ chiếm khoảng 3% và có xu hướng giảm dần qua các năm. Sau các khoá đào tạo người lao động được trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

    13

    • Ò ¸n m«n häc

    Biểu 1: Kết quả thi lý thuyết nghề

              §¬n vÞ: %
               
      1998-1999 1999-2000 2000-2001 2001-2002 2002-2003
               
    Tổng số 100 100 100 100 100
               
    Xuất sắc 2,46 2,41 3,31 3,65 3,26
               
    Giỏi 9,62 8,96 10,56 11,67 11,60
               
    Khá 23,92 22,41 25,09 25,64 25,80
               
    Trung bình Khá 31,44 31,28 30,52 29,80 30,15
               
    Trung bình 29,92 32,14 27,77 26,36 26,77
               
    Yếu 2,17 2,23 2,15 2,44 2,02
               
    Kém 0,47 0,57 0,60 0,44 0,40
               

    Về kỹ năng thực hành nghề của học sinh cũng được nâng cao rõ rệt. Qua các kỳ thi thực hành tỷ lệ học viên có điểm thực hành đạt loại khá và giỏi trở lên ngày càng tăng. Năm 1998-1999, số học sinh đạt loại khá và giỏi về thực hành chiếm trên 13%, đến năm học 2002-2003 tỷ lệ này đã tăng trên 18%.

    Biểu 2: Kết quả thi thực hành nghề

              §¬n vÞ: %
               
      1998-1999 1999-2000 2000-2001 2001-2002 2002-2003
               
    Tổng số 100 100 100 100 100
               
    Xuất sắc 2,63 3,17 3,54 3,70 3,73
               
    Giỏi 11,15 11,24 13,40 15,19 15,17
               
    Khá 26,67 26,79 27,36 28,4129,32  
               
    Trung bình khá 33,15 30,11 30,27 28,51 29,38
               
    Trung bình 25,15 27,46 24,00 22,99 20,99
               
    Yếu 0,89 0,92 0,85 1,00 1,26
               
    Kém 0,36 0,31 0,58 0,19 0,17
               

    (Theo tạp chí th«ng tin thị trường lao động) Chất lượng đào tạo còn thể hiện qua đánh giá của các doanh nghiệp.

    Theo các doanh nghiệp thì khoảng 1/3 số sinh viên có kiến thức và năng lực khá và tốt trong một số tiêu chí như kiến thức chuyên môn nghề; kỹ năng thực hành nghề; kỹ năng làm việc độc lập; năng lực phân tích và giải quyết vấn đề;

    14

    • Ò ¸n m«n häc

    năng lực phân tích và giải quyết vấn đề; năng lực thích ứng và tự giải quyết trong công việc; năng lực làm việc theo tổ nhóm; tác phong lao động công nghiệp; năng lực giao tiếp xã hội… Đại đa số doanh nghiệp đánh giá học sinh học nghề đạt mức trung bình trở lên.

    Như vậy chất lượng đào tạo nghề về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp sản xuất với công nghệ hiện đại. Một số cơ sở đào tạo đã có đủ điều kiện đào tạo được những công nhân kỹ thuật tương đương trình độ khu vực. Với số lượng và chất lượng kiến thức kỹ năng ngày càng được nâng lên, đa số người lao động đã đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động và có thể tiếp cận làm chủ máy móc,thiết bị hiện đại.

    1.2 Hiệu quả đào tạo

    Hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng được xem xét trên hai giác độ đó là hiệu quả ngoài và hiệu quả trong. Hiệu quả trong thể hiện ở kết quả và tỷ lệ tốt nghiệp còn hiệu quả ngoài được đánh giá căn cứ vào tỷ lệ người lao động có việc làm sau đào tạo, tỷ lệ làm đúng nghề được đào tạo và tỷ lệ đáp ứng được yêu cầu công việc… Hiện nay ở nước ta tỷ lệ lao động được đào tạo lớn, tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi cao và hầu hết số người tốt nghiệp tìm được việc làm. Đào tạo nghề đã gắn với thực tiễn sản xuất và gắn với giải quyết việc làm.

    Biểu 3: Tỷ lệ học sinh có việc có việc làm

              Đơn vị:%
               
    Năm 1998-1999 1999-2000 2000-2001 2001-2002 2002-2003
               
    Số có việc làm 66,25 67,58 71,62 71,79 69,63
    trong vòng 6-12          
    tháng          
    Trong đó có việc 49,23 50,77 55,37 53,96 54,20
    làm ngay sau khi          
    tôt nghiệp          

    (Theo tạp chí th«ng tin thị trường lao động) Kết quả tên cho thấy công tác đào tạo nghề đã gắn với giải quyết việc làm.

    Tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp có việc làm đạt trên 70%. Một số cơ sở đào tạo đặc biệt là các trường nghề trong doanh nghiệp tỷ lệ học viên sau khi tốt nghiệp có việc làm rất cao, có nơ đạt trên 90%. Đào tạo nghề đã góp phần

    15

    • Ò ¸n m«n häc

    giúp người lao động nâng cao trình độ tay nghề và kiến thức chuyên môn tăng cơ hội tìm việc làm cho họ. Người lao động sau đào tạo có nhiều cơ hội tìm được những việc làm tốt và có thu nhập cao góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

    Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nước ta đã đạt được chất lượng và hiệu quả đáng kể là nâng cao tay nghề cho người lao động, cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ cao đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chất lượng lao động nước ta đã theo kịp khu vực và thế giới.

    2.                 Những bất cập trong thực tế đào tạo nguồn nhân lực hiện nay

     

    • 1 Bức xúc trong việc gắn đào tạo với sử dụng

     

    Bên cạnh những kết quả đã đạt được về chất lượng và hiệu quả, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nước ta vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần khắc phục. Một trong những vấn đề cơ bản đó là thiếu sự gắn kết giữa công tác đào tạo và nhu cầu thực tế về sử dụng nhuồn nhân lực. Trong đó có nhiều vấn đề bức xúc còn tồn tại như: Cơ cấu đào tạo bất hợp lý; thiếu sự gắn kết giữa đào tạo và sử dụng; chất lượng đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng…

     

    Cơ cấu đào tạo bất hợp lý thể hiện trên cả ba mặt: Cơ cấu cấp đào tạo, cơ cấu ngành nghề đào tạo và cơ cấu vùng miền trong đào tạo.

     

    Cơ cấu cấp đào tạo: Trong cơ cấu nguồn nhân lực nhu cầu phát triển của bất cứ nước nào cũng phải đảm bảo một cơ cấu hình tháp, tức là tỷ trọng công nhân kỹ thuật là lớn nhất, kế đó là tỷ trọng những người có trình độ đại học và cao đẳng. Theo chuẩn quốc tế hiện nay về quy mô đào tạo, cứ 10 học viên công nhân kỹ thuật thì có 4 người học trung học chuyên nghiệp và một người học cao đẳng, đại học. Nhưng thực tế ở nước ta hiện nay nếu chỉ tính đào tạo dài hạn thì cứ 1 học viên công nhân kỹ thuật có 1,1 người học trung học chuyên nghiệp và có tới 4,3 người học cao đẳng, đại học. Như vậy ở nước ta dù đã được cảnh báo từ rất lâu nhưng cơ cấu đào tạo vẫn rất bất hợp lý, đó là cơ cấu hình tháp ngược, có sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn nhân lực.

    Cơ cấu ngành nghề đào tạo cũng thể hiện sự bất hợp lý, có sự mất cân đối khá lớn về ngành nghề đào tạo. Hiện nay trong cơ cấu đào tạo đại học của

    16

    • Ò ¸n m«n häc

    Việt Nam số học viên theo học các khối ngành luật, kinh tế rất lớn, ít chú trọng đến các ngành điện tử, kỹ thuật, các lĩnh vực công nghệ mới trong khi nhu cầu kỹ sư của các ngành này cũng rất lớn. Các trường dạy nghề đa số đều có xu hướng tập trung đào tạo các ngành nghề phổ biến như kế toán, tin học ứng dụng, ngoại ngữ mà ít chú trọng việc đào tạo công nhân kỹ thuật, công nhân cơ khí, sửa chữa… Điều này dẫn tới có những ngành thừa rất nhiều lao động nhưng có những ngành lại thiếu trầm trọng.

    Cơ cấu vùng miền cũng thể hiện sự bất hợp lý. Sự khác nhau về điều kiện phát triển kinh tế xã hội là ngưyên nhân dẫn tới sự bất hợp lý của cơ cấu đào tạo theo vùng miền. Hiện nay các cơ sở giáo dục đại học và dạy nghề chỉ mới tập trung ở một số trung tâm văn hoá kinh tế lớn chưa phát triển ở các tỉnh, địa phương. Điều này gây nên sự thiếu hụt nghiêm trọng về lao động có tay nghề ở những vùng kinh tế kém phát triển.

    Cùng với cơ cấu đào tạo bất hợp lý thì sự tách dời giữa đào tạo và sử dụng cũng là một vấn đề cần quan tâm. Có một thực tế lớn hiện nay là lao động cần việc làm nhưng khó xin việc vì tay nghề chuyên môn yếu. Doanh nghiệp cần lao động nhưng không tuyển dụng được vì có qúa ít lao động có nghề. Điều này là do thiếu sự hợp tác giữa các cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng. Trên thế giới ở những nước phát triển, các trường dạy nghề đa số đều nằm trong các doanh nghiệp và mang lại hiệu quả rất cao. Tuy nhiên mô hình cơ sở đào tạo trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay mới chỉ dừng lại ở những con số hạn chế, quy mô nhỏ hẹp, chủ yếu đào tạo công nhân để làm việc cho doanh nghiệp. Ngoài ra, mô hình doanh nghiệp cử người đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo hoặc liên kết với các cơ sở này trong việc đào tạo nguồn nhân lực của chúng ta hiện nay là ít xảy ra, một phần do năng lực đào tạo của các cơ sở còn hạn chế, chưa tạo được lòng tin với các doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân dẫn tới tình trạng lao động đã qua đào tạo nhưng thiếu kiến thức thực tế, năng lực hành nghề không cao. Người học chủ yếu chỉ học trên lý thuyết mà ít được tiếp xúc với các công cụ thực hành, không có sự kèm cặp chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm của các “giáo viên thực hành” là đội ngũ thợ lành nghề.

    Cũng do sự thiếu hợp tác giữa các cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng dẫn tới tình trạng lao động làm việc ở các lĩnh vực trái với chuyên ngành đào tạo

    17

    • Ò ¸n m«n häc

    diễn ra phổ biến. Việc này có thể lý giải có nguyên nhân từ việc cơ cấu đào tạo của chúng ta chưa gắn với nhu cầu sử dụng lao động trong các doanh nghiệp. Ngoài ra, có thể thấy các kiến thức đào tạo trong các ngành là khá chung chung nên việc chuyển đổi từ công việc này sang công việc khác cũng là chuyện thường xảy ra.

    Sự tách dời giữa đào tạo và sử dụng còn do chương trình, nội dung đào tạo mang tính áp đặt, không gắn với nhu cầu thực tế. Đây là một trong những vấn đề nổi cộm và bức xúc nhất trong giáo dục đại học của chúng ta hiện nay. Với quy định về khung chương trình đào tạo, trong đó quy định số lượng các học phần bắt buộc gồm các môn học về chính trị, tư tưởng chiếm một tỷ trọng khá lớn ở tất cả các ngành đào tạo đại học. Điều này cũng làm giảm khả năng trang bị các kiến thức vần thiết, khiến chất lượng sinh viên ra trường bị giảm sút, thiếu khả năng thực hành, thiếu gắn kết với yêu cầu về sử dụng.

    Chất lượng đào tạo không đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Ở nước ta hiện nay chất lượng đào tạo nói chung đang ở mức thấp trong khu vực và rất thấp so với mặt bằng chung của thế giới. Là một nước có nền kinh tế được xếp vào hàng các nước đang phát triển, Việt Nam luôn coi nguồn nhân lực rẻ là một lợi thế quan trọng trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, lợi thế trên sẽ chẳng là gì nếu chúng ta không có được nguồn nhân lực có chất lượng, tay nghề cao. Trong các đánh giá xếp hạng của các tổ chức quốc tế về chất lượng đào tạo của các trường đại học hầu như không có tên các trường Đại học của chúng ta. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiêp, các đơn vị tuyển dụng lao động. Đa số người lao động sau khi tốt nghiệp các trường đào tạo, dạy nghề đều không thể thích ứng được ngay với yêu cầu công việc mà phải qua các lớp đào tạo bổ sung. Ngoài ra còn phải kể đến một số lượng đáng kể người lao động sau khi tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp cũng tự đi học thêm các chuyên môn khác cho phù hợp với công việc của họ.

    2.2 Những khiếm khuyết trong công tác đào tạo nguồn nhân lực

    Công tác đào tạo nguồn nhân lực hiện nay cơ bản đã đáp ứng được những yêu cầu về hình thức đào tạo, phương pháp giảng dạy và chương trình đào tạo. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại rất nhiều những khiếm khuyết. Việc xác định nhu cầu đào tạo gặp rất nhiều khó khăn do người học vẫn chưa

    18

    • Ò ¸n m«n häc

    nhận thức đúng tầm quan trọng của học nghề. Học nghề vẫn chưa vượt qua định kiến về khoa cử bằng cấp, danh vị xã hội, do đó nhu cầu về công nhân kỹ thuật rất lớn, nhưng số lượng tuyển sinh học nghề lại thấp. Mặt khác, nhu cầu đào tạo hiện nay không xuất phát từ nhu cầu thực tế mà từ nhu cầu lên lương, lên chức dẫn đến người đáng được đi đào tạo thì không được mà bộ phận đi đào tạo về lại không sử dụng. Tình trạng trên dẫn đến hiện tượng thiếu tuyệt đối công nhân kỹ thuật nhưng lại thừa tương đối những người có qua đào tạo nhưng trình độ chuyên môn yếu. Trong quá trình tổ chức các lớp đào tạo các phương pháp khoa học mang tính khách quan để đánh giá nhu cầu đào tạo rất ít được sử dụng. Phần lớn nhu cầu đào tạo đều do kinh nghiệm chủ quan của bộ phận phụ trách đào tạo của tổ chức nêu ra. Việc thu hút và mời các nhà cung cấp các chương trình đào tạo đánh giá nhu cấu đào tạo thực sự rất ít khi được thực hiện. Nhiều khi đào tạo không phải là giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề của tổ chức, nhưng những lớp học vẫn được tổ chức thực hiện.

    Hình thức đào tạo phổ biến và hiệu quả trên thế giới hiện nay được rất nhiều các nước phát triển áp dụng là mô hình trường nghề thuộc doanh nghiệp. Ở nước ta hình thức đào tạo này vẫn chưa được chú trọng đúng mức, thời gian gần đây mới bước đầu được xem xét và thử nghiệm ở một số doanh nghiệp. Việc lựa chọn hình thức đào tạo không phù hợp đã dẫn tới tốn kém về chi phí, chất lượng đào tạo không cao.

    Phương pháp giảng dạy đóng vai trò vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo. Nó không chỉ bao gồm phương pháp truyền đạt mà còn bao gồm cả quá trình phát triển tư duy, cách phát hiện và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên hiện nay việc lựa chọn phương pháp đào tạo, cách thức giảng dạy vẫn còn nhiều khiếm khuyết. Có một thực tế là phương pháp giảng dạy truyền thống với những đặc trưng: quy mô lớp lớn, chủ yếu là thông tin một chiều giữa giảng viên và học viên… Điều này đã hạn chế tính tính cực và sáng tạo của học viên. Phương pháp đào tạo hiện đại với đặc trưng là sử dụng các bài giảng ngắn kết hợp với các bài tập tình huống, thảo luận nhóm, bài tập mô phỏng, bài tập đóng vai nhằm khuyến khích tính chủ động sáng tạo của học viên ít được sử dụng hoặc nếu sử dụng thì tính thuần thục và hiệu quả chưa cao.

    19

    • Ò ¸n m«n häc

    Một vấn đề nữa hiện nay là việc thực hiện các chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo. Số lượng các doanh nghiệp, tổ chức mạnh dạn đầu tư vào các chương trình đào tạo có chi phí lớn, chất lượng cao là rất ít. Trên thực tế có một nghịch lý là doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh yếu nhưng vẫn không sử dụng hết kinh phí đào tạo. Bên cạnh việc đầu tư cho đào tạo còn hạn chế thì việc đánh giá các chương trình đào tạo cũng thể hiện sự bất cập. Đánh giá các chương trình đào tạo sử dụng các chỉ tiêu như: Số lượng người được đào tạo, số lượng ngày, giờ đào tạo, số lượng chương trình đào tạo được thực hiện. Về thực chất, các chỉ tiêu này mới chỉ dừng ở mức độ thống kê khối lượng công việc được thực hiên mà chưa phản ánh được hiệu quả thực hiện công việc cũng như tác động của đào tạo đối với cá nhân và tổ chức. Việc đánh giá dựa vào mức độ phản ứng của học viên đối với các khoá học đôi khi được thực hiện. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ thích hợp của các chương trình này về nội dung, phương pháp, hình tức tổ chức, cũng như tác động của các chương trình đào tạo đối với việc nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý hầu như chưa bao giờ được thực hiện.

    II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY.

     

    1.     Xác định đúng nhu cầu đào tạo

     

    Các tổ chức cần chủ động trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn

    nhân lực. Khi xây dựng chương trình đào tạo việc xác định nhu cầu đào tạo phải xuất phát từ nhu cầu thực tế. Bộ phận phụ trách công tác đào tạo nên coi lãnh đạo các bộ phận khác, đặc biệt là bộ phận có nhân viên được đào tạo là “khách hàng” của mình trong việc thiết kế và thực hiện các chương trình đào tạo. Việc trao đổi và thu thập thông tin từ các “khách hàng” này có một vai trò rất quan trọng trong việc thiết kế, thực hiện chương trình và đặc biệt là khi tổ chức áp dụng các kiến thức này vào trong thực tế.

    Việc tổ chức các chương trình đào tạo chỉ nên đựơc tiến hành khi doanh nghiệp có đủ cơ sở để kết luận là hiệu quả làm việc của doanh nghiệp và cá nhân chưa cao là do các cán bộ của họ thiếu kiến thức, kỹ năng hoặc có thái độ chưa thích hợp với công việc. Chỉ trong những tình huống này thì đào tạo mới phát huy được tác dụng. Trong các tình huống khác thì đào tạo không

    20

    • Ò ¸n m«n häc

    phải là giải pháp hữu hiệu nhất. Tổ chức cần làm cho các cán bộ quản lý nhận thức rõ được vai trò của đào tạo đối với sự phát triển của cá nhân và tổ chức.

    2.     Hoàn thiện phương pháp đào tạo

     

    Tổ chức nên kiểm soát chặt chẽ việc thiết kế khoá học của các cơ sở đào

    tạo nhất là phương pháp mà cơ sở cung cấp chương trình đào tạo sử dụng để giảng dạy. Đặc biệt nên yêu cầu các cơ sở này đưa ra các bài tập tình huống, các chủ đề thảo luận gắn với thực tế hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời cũng nên duy trì một tỷ lệ nhỏ các bài tập tình huống về lĩnh vực hoạt động của các tổ chức khác trong khu vực và trên thế giới. Sử dụng phương pháp đào tạo hiện đại với quy mô lớp nhỏ để nâng cao chất lượng đào tạo. Phương pháp đào tạo cần khuyến khích tính chủ động phát huy tính năng động sabf tạo của người học. Tổ chức và các cơ sở cung cấp các chương trình đào tạo nên xây dựng, hoàn thiện và sử dụng những phương pháp giảng dạy sao cho có thể kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để người học được trang bị kiến thức một cách đầy đủ nhất và không bỡ ngỡ khi đem áp dụng những kiến thức đó vào thực tế sản xuất.

    3.     Xây dựng tốt chương trình đào tạo

     

    Khi thiết kế và tổ chức các chương trình đào tạo tổ chức cần thực hiện tốt

    các bước để xây dựng một chương trình đào tạo. Xác định đúng nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo và nội dung cần đào tạo. Để chương trình đào tạo đạt chất lượng và hiệu quả là cung cấp cho đất nước một đội ngũ lao động có chất lượng cao cần phải đổi mới nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với mục tiêu đào tạo, thích ứng với cơ chế thị trường và sự phát triển của khoa học công nghệ. Cần bổ sung vào chương trình đào tạo những kiến thức mới, những phần học mang tính thực hành để khi ra trường có thể vận dụng ngay được kiến thức đào tạo. Lựa chọn đội ngũ giáo viên giảng dạy cũng là một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo. Hiện nay, bên cạnh những mặt mạnh, đội ngũ cán bộ giảng dạy còn nhiều hạn chế. Vì vậy cần đánh giá và có biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng giảng dạy cao. Để thấy được chất lượng hiệu quả của những chương trình đào tạo cũng như những hạn chế cần khắc phục thì một công việc không thể thiếu là đánh giá chương trình đào tạo. Khi đánh giá các chương trình đào tạo, cần sử dụng các bảng hỏi để thể hiện mức

    21

    • Ò ¸n m«n häc

    độ hài lòng của các học viên khi tham dự lớp học ngay sau khi khoá học kết thúc. Các cơ sở đào tạo cần thực hiện việc kiểm tra quá trình học của học viên, đánh giá lượng kiến thức mà họ thu được. Đặc biệt là khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế của người lao động. Đánh giá chương trình đào tạo sẽ cho tổ chức thấy được những chi phí cũng như lợi ích mà chương trình đào tạo thu được từ đó nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả đào tạo.

    4.     Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất trang thiết bị học tập

     

    Như chúng ta đã biết chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố,

    trong đó cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy có vị trí quan trọng. Bởi trên thực tế đây là cầu nối giữa khoa học giáo dục và thực tế sản xuất, là yếu tố căn bản tạo nên môi trường tiếp cận dần đến sản xuất, giúp học sinh có cái nhìn trực quan hơn về nghề nghiệp mình đang theo học… Trang thiết bị giảng dạy là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thực hành nghề, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người học… Trang thiết bị học tập bao gồm phòng, lớp, xưởng, thiết bị dạy học và các cơ sở hạ tầng khác. Để công tác giảng dạy đạt chất lượng cần phải trang bị các trang thiết bị chuyên dụng hiện đại. Để làm được điều này cần tăng ngân sách đầu tư cho đào tạo, đây là nguồn lực chủ yếu để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị học tập. Tổ chức cần tận dụng tối đa mọi nguồn lực và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của tổ chức. Các cơ sở dạy nghề cần tự bổ sung kinh phí để có thể tự mua sắm trang thiết bị. Cần từng bước tiến hành thay thế trang thiết bị cũ lạc hậu bằng những thiết bị hiện đại đa năng, ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy và học tập thông qua hệ thống trang thiết bị phù hợp. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang htiết bị học tập sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    22

    • Ò ¸n m«n häc

    C. KẾT LUẬN

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người. Hiện nay với xu thế toàn cầu hoá chất lượng nguồn nhân lực chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao chính là một lợi thế cạnh tranh của quốc gia đó trên thị trường thế giới. Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần được chú trọng và đầu tư đúng mức. Với đề tài nghiên cứu là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức ở nước ta hiện nay, đề án đã trình bày những vấn đề chung nhất về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như: thế nào là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, hình thức và phương pháp đào tạo, cách xác định nhu cầu đào tạo và tổ chức cần làm gì để xây dựng một chương trình đào tạo đạt hiệu quả và chất lượng. Từ những vấn đề chung nhất đó giúp ta có một cái nhìn tổng quan về thực tế công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay. Trong những năm gần đây công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã đạt được rất nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó còn không ít hạn chế cần khắc phục. Do đó để đào tạo phát huy được vai trò quan trọng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của nước ta. Để phát huy được tiềm năng và thế mạnh về nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, Đảng và nhà nước ta cần đầu tư hơn nữa cho việc nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đưa chất nguồn nhân lực nước ta đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

    23

    • Ò ¸n m«n häc

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình Quản trị nhân lực – TH.S Nguyễn Vân Điềm và PGS, TS Nguyễn Ngọc Quân (NXB Lao động- xã hội năm 2004)
    1. Giáo trình Tâm lý học lao động của TH.S Lương Văn Úc
    1. Giáo trình Kinh tế lao động – PGS, PTS Phạm Đức Thành và PTS Mai Quốc Chánh (NXB Giáo dục)
    2. Tạp chí Lao động-xã hội
    1. Tạp chí Kinh tế và phát triển
    1. Tạp chí Thông tin thị trường lao động
    1. Tạp chí Phát triển kinh tế

    24


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty xây dựng số 9

    Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty xây dựng số 9

    Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty xây dựng số 9

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất (Vinawin)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-%E1%BB%9F-C%C3%B4ng-ty-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-s%E1%BB%91-9.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty xây dựng số 9

    LỜI NÓI ĐẦU

    Để nước ta có thể thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì chúng ta phải chú trọng nhiều tới quản trị nhân lực, vì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển đó.

    Một doanh nghiệp, hay một tổ chức, để có được một đội ngũ nhân viên đắc lực hay một lực lượng lao động hùng hậu, thì điều trước tiên doanh nghiệp đó hay tổ chức đó phải làm là phải có nghiệp vụ quản lý giỏi, phải có khoa học trong công tác quản trị nhân lực. Đó là nắm được yếu tố con người là đã nắm trong tay được hơn nửa thành công.

    Tổ chức và quản lý để tối ưu hoá, năng suất lao động và nghiệp vụ chủ yếu của quản trị nhân lực và đồng thời quản trị nhân lực còn tạo ra được động lực thúc đẩy nhân viên nâng cao năng suất lao động, sáng tạo trong công việc. Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới hơn nữa công tác quản trị nhân lực trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là trong các doanh nghiệp Nhà nước với mong muốn góp một phần nhỏ trong công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp nói chung và công tác quản trị nhân lực của Công ty xây dựng số 9, cùng với một số kinh nghiệm ít ỏi trong đợt thực tập em chọn đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty xây dựng số 9″ để viết luận văn tốt nghiệp.

    Luận văn của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 2 chương:

    Chương I: Thực trạng về công tác quản trị nhân lực tại Công ty xây dựng số 9

    Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty xây dựng số 9.

     

    PHẦN I

    THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

    TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9

     

    I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9

    1. Sự ra đời và hoạt động của công ty

     

    Công ty xây dựng số 9 Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước hạng I (một) trực thuộc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội, thành lập từ tháng 3 năm 1976. Với trên 28 năm kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực Đầu tư và Xây dựng, Công ty đã và đang xây dựng nhiều loại công trình và dự án  đóng góp đáng kể vào sự phát triển của Thủ Đô Hà Nội và các địa phương khác. Công ty đã từng bước tạo dựng cho mình truyền thống xây dựng vẻ vang, đảm bảo uy tín và chất lượng với bạn hàng trong, ngoài nước.

    • Công ty Xây dựng Đông Anh được thành lập theo Quyết định số 174/QĐ-UB ngày 01 tháng 3 năm 1976 của Uỷ Ban Hành Chính Thành phố Hà Nội
    • Công ty Xây dựng Đông Anh được đổi tên thành Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội theo Quyết định số 3265/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 1992 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hà Nội
    • Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội được thành lập lại theo Quyết định số 677/QĐ-UB ngày 13 tháng 02 năm 1993 của UBND Thành phố Hà Nội, giấy phép đăng ký kinh doanh số: 105713 cấp ngày 11 tháng 3 năm 1993 của Trọng tài kinh tế Thành phố.
    • Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội được Xếp hạng Doanh nghiệp loại I (một) theo Quyết định sô 3509/QĐ-UB ngày 13 tháng 12 năm 1994 của UBND Thành phố Hà Nội.
    • Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội là doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội theo Quyết định số 78/1999/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 1999 của UBND Thành Phố Hà Nội.
    • Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội được Bổ sung nhiệm vụ theo Quyết định số 7644/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2003 của UBND Thành phố Hà Nội
    • Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội được đăng ký lại lần thứ nhất theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp nhà nước số: 0106000146 ngày 20 tháng 02 năm 2004 do sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp.
    1. Tên gọi đầy đủ của Công ty:

    CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9 HÀ NỘI

    1. Tên giao dịch quốc tế

    HANOI CONSTRUCTION COMPANY NO9

    1. Tên viết tắt: HANCO9
    2. Giám đốc công ty: KỸ SƯ NGUYỄN VĂN KHIÊU
    3. Trụ sở giao dịch chính: Tại số 560 Nguyễn Văn Cừ -Long Biên – Hà Nội
    • Điện thoại giao dịch: (04).8.271774 – (04)8.776752
    • Fax: (04)8.273730
    1. Mã số thuế: 0100105768 – 1
    2. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty : 7.965.638.647 đồng

    Trong đó:

    • Vốn kinh doanh: 7.080.073.682 đồng

    Theo bản xác nhận vốn kinh doanh hiện có đến ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Chi cục Tài chính doanh nghiệp Thành phố Hà Nội.

    1. Tổng số Cán bộ công nhân viên của Công ty: trên 573 người

    Trong đó:

    • Trình độ đại học: 70 người.
    • Trình độ cao đẳng, trung cấp: 55 người.
    • Công nhân kỹ thuật : 268 người
    • Các lao động khác: 180 người
    • Độ tuổi bình quân là: 37

    2. Chức năng và nhiệm vụ:

     

    Chức năng và nhiệm vụ  của Công ty được ghi trong Quyết định thành lập và giấy phép kinh doanh là:

    – Xây dựng các công trình công nghiệp, Xây dựng các công trình công cộng, Xây dựng các công trình nhà ở, xây dựng khác.

    – Xây dựng các dự án đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước  để thực hiện các dự án.

    – Kinh doanh nhà.

    – Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình giao thông vừa và nhỏ

    – Thi công và xây lắp công trình: Điện lực (đường dây và trạm biến áp) đến 35KV, hệ thống điều hoà trung tâm.

    – Thi công xây lắp các công trình: Giao thông, thể dục thể thao và vui chơi giải trí, cấp – thoát nước, thủy lợi, cầu cảng, kè sông, hồ và kênh mương.

    – Sản xuất và gia công cấu kiện bê tông, sản xuất  gạch nung.

    – Trang trí nội thất, mộc xây dựng.

    – Kinh doanh và làm đại lý bán vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng

    Chuyển giao công nghệ xây lắp và vận hành lò tuy nen.

    3. Cơ cấu tổ chức  của công ty:

     

    3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty.

    Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bộ máy quản lý văn phòng Công ty bao gồm :

    • 01 Giám đốc
    • 03 Phó giám đốc:
    • 1 Phó giám đốc phụ trách công tác Quản lý kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động.
    • 1 Phó giám đốc phụ trách công tác Kế hoạch tổng hợp và Hành chính Quản trị.
    • 1 Phó giám đốc phụ trách công tác Dự án đầu tư.

    Công ty có 6 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 

    1. Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong các khâu xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch tổng hợp báo cáo thống kê công tác hợp đồng kinh tế.
    2. Phòng Quản lý Dự án: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong các công tác tiếp thị và đấu thầu các công trình, các dự án phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, địa phương.
    3. Phòng Kỹ thuật – Chất lượng: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật quản lý chất lượng công trình an toàn lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật.
    4. Phòng Tài chính kế toán: có chức năng tổ chức bộ máy tài chính kế toán từ công ty đến các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc. Đồng thời tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế, hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán, pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước và những quy định cụ thể của công ty về công tác tài chính.
    5. Phòng Tổ chức lao động: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong việc thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng và tuyển dụng lao động đồng thời thực hiện các công tác thanh tra nhân dân trong toàn công ty.
    6. Phòng Hành chính quản trị: Có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đơn vị và trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng.

    3.2. Cơ cấu sản xuất của Công ty:

    Công ty trực tiếp điều hành sản xuất các Xí nghiệp, đội, bao gồm 7 Xí nghiệp và 1 đội xây dựng và trang trí nội thất trực thuộc:

    – Xí nghiệp xây dựng số 1.

    – Xí nghiệp xây dựng số 2.

    – Xí nghiệp xây dựng số 4.

    – Xí nghiệp xây dựng số 6.

    – Xí nghiệp xây dựng số 7

    – Xí nghiệp xây dựng số 8

    – Xí nghiệp xây dựng – Vật tư và xe máy

    – Đội xây dựng và trang trí nội thất.

    3.3. Trụ sở các đơn vị trực thuộc công ty:

    • Xí nghiệp xây dựng số 1.

    Trụ sở: 560/2 Phố Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội.

    Tel: 8.272071.- 5.564416.

    • Xí nghiệp xây dựng số 2.

    Trụ sở: 560/2 Phố Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội.

    Tel: 8.272562

    • Xí nghiệp xây dựng số 4.

    Trụ sở: 560/2 Phố Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội.

    Tel: 8.775.943

    • Xí nghiệp xây dựng số 6.

    Trụ sở: 560/2 Phố Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội.

    Tel: 8.775804.

    • Xí nghiệp xây dựng số 7.

    Trụ sở: 560/2 Phố Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội.

    Tel: 0903458198

    • Xí nghiệp xây dựng số 8.

    Trụ sở: 560/2 Phố Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội.

    Tel: 0913564297

    • Xí nghiệp xây dựng – Vật tư xe máy.

    Trụ sở: Khối 6 Thị trấn Đông Anh – Hà Nội.

    Tel: 8.832650.

    • Đội xây dựng – Trang trí nội thất.

    Trụ sở: Khối 6 Thị trấn Đông Anh – Hà Nội.

    Tel: 8.832340.

     

    2. Lực lượng lao động của Công ty

    Ngay từ khi mới thành lập công tác tổ chức của Công ty được hình thành để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu của nhà nước giao.

    Đội ngũ cán bộ của Công ty được tuyển lựa từ các trường đại học và cơ sở sản xuất, vừa giỏi về lý thuyết vừa giỏi về thực tế đã đáp ứng được mục tiêu kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển của Công ty.

    TT CHUYÊN MÔN ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG
      ĐẠI HỌC   70
    1 Kỹ sư Xây dựng Người 35
    2 Kỹ sư điện Người 2
    3 Kỹ sư Quy hoạch Người 2
    4 Cử nhân Kinh tế Người 10
    5 Cử nhân Tài chính Người 13
    6 Cử nhân Luật, ngoại ngữ Người 3
    7 Kỹ sư Giao thông Người 3
    8 Kỹ sư Thuỷ lợi Người 2
      TRUNG CẤP   55
    1 Trung cấp Xây dựng Người 38
    2 Trung cấp Điện Người 5
    3 Trung cấp Kinh tế Người 12
      CÔNG NHÂN KỸ THUẬT   268
    1 Công nhân thợ nề Người 135
    2 Công nhân thợ sắt, hàn Người 64
    3 Công nhân thợ mộc Người 25
    4 Công nhân thợ điện, nươc Người 32
    5 Lái xe, lái cẩu, vận hành máy Người 12
    6 Lao động phổ thông Người 180

    Qua số liệu của bảng ta thấy bộ phận lao động gián tiếp gồm đại học: 77 người và trung cấp là 55 người chiếm 22%. Còn tỷ lệ lao động trực tiếp gồm công nhân kỹ thuật là 268 người, lao động phổ thông là 180 người chiếm 78%. Xét về cơ cấu lao động trực tiếp của công ty là 78%  tương đối thấp. Đây cũng là tình trạng chung của các doanh nghiệp. Do đó công ty cũng cần xem xét và bố trí lại lực lượng lao động cho phù hợp.

    II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

    1. Năng lực kinh nghiệm  của công ty:

    1. Số năm kinh qua làm tổng thầu hoặc thầu chính:
    • Trên địa bàn Hà Nội: 28 năm
    • Trên địa bàn các tỉnh, thành phố khác: 23 năm

     

    1. Số năm có kinh nghiệm xây dựng chuyên dụng:
    STT TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC SỐ NĂM KINH NGHIỆM
    1 Các công trình công nghiệp 28 năm
    2 Xây dựng các công trình nhà ở 28 năm
    3 Xây dựng các công trình nhà cao tầng 17 năm
    4 Xây dựng các công trình nhà biệt thự 17 năm
    5 Xây dựng các công trình trường học, nhà trẻ 28 năm
    6 Xây dựng các công trình Văn hoá 17 năm
    7 Xây dựng các công trình Hạ tầng kỹ thuật 14 năm
    8 Xây dựng các công trình Thể dục thể thao 21 năm

     

    1. Một số công trình công ty đang tiến hành thi công
    TÊN HỢP ĐỒNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG TÊN CƠ QUAN

     

    KÝ HỢP ĐỒNG

    NGÀY H.THÀNH
    Trung tâm thương mại và dịch vụ 151 Yên phụ 12,7 tỷ Công ty Cổ phần Thương Mại Dịch vụ Du Lịch Ba Đình 03/2006
    Khu nhà ở cho thuê và dịch vụ du lịch 16B Ngũ xã 3,9 tỷ Công ty Cổ phần Thương Mại Dịch vụ Du Lịch Ba Đình 03/2004
    Chung cư 17 tầng B6C Khu đô thị Nam Trung Yên 33 tỷ Ban QLDA xây dựng Nam Trung Yên 12 /2004
    Chung cư cao tầng CT4 khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì 30 Tỷ Ban Quản lý các Dự án đô thị khu vực Hà Nội – Cty CPĐTPT Đô thị và KCN Sông Đà 04/2005
    Chung cư 9 tầng A3 Khu đô thị Nam Trung Yên 20 Tỷ Ban QLDA xây dựng Nam Trung Yên 12/2005
    Giảng đường 7 tầng Trường Đại học Thương Mại 16,5 tỷ Trường Đại Học Thương Mại 7/2005
    Thân nhà N2A Khu đô thị Trung hoà – Nhân chính 10,7 tỷ Công ty đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà nội 12/2004
    Tổng giá trị: 127,2 tỷ    

     

    1. Một số Công trình công ty Đã thực hiện trong 5 năm vừa qua

             

    TT TÊN/TÍNH CHẤT

     

    CÔNG TRÌNH

    TỔNG

     

    GIÁ TRỊ

    GIÁ TRỊ T.H THỜI  HẠN HỢP ĐỒNG CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ
    K.CÔNG H.THÀNH
    1 Khu nhà ở Đầm Trấu Hà Nội. 3 tỷ 3 tỷ 4/1998 8/1998 Ban QLDA Công ty Đầu tư Phát triển nhà Hà Nội
    2 Trung tâm giáo dục Quảng An – Tây Hồ 4,5 tỷ 4,5 tỷ 3/1999 8/1999 Ban QLDA Quận Tây Hồ  Hà Nội.
    3 Trường Thể thao thiếu niên học sinh nghiệp dư 10-10 HN 8,6 tỷ 1,8tỷ 10/1999 5/2000 Ban Quản lý dự án Trường Thể thao thiếu niên học sinh nghiệp dư 10-10.
    4  Khu nhà ở (lô số 2 và 3) 560 Nguyễn Văn Cừ  Gia Lâm Hà Nội 5,2 tỷ 5,2 tỷ 10/1999 12/2000 Ban quản lý dự án Công ty xây dựng số 9 Hà Nội.
    5  Khu nhà ở (lô số 1) 560 Nguyễn Văn Cừ  Gia lâm Hà Nội 9,1 tỷ 9,1 tỷ 12/1999 10/2001 Ban quản lý dự án Công ty xây dựng số 9 Hà Nội.
    6 Khu nhà ở 684 Nguyễn Văn Cừ  Gia lâm Hà Nội. 5,1 tỷ 5,1 tỷ 11/1999 11/2001 Ban quản lý dự án Công ty xây dựng số 9 Hà Nội.
    7 Kiên cố hoá kênh mương Đông Anh. 3,6 tỷ 2,5 tỷ 11/2000 1/2001 Ban quản lý dự án Huyện Đông Anh.
    8 Chung cư 6 tầng G3 Vĩnh phúc Cống vị – Ba đình. 6,4 tỷ 6,4 tỷ 12/2000 10/2001 Ban quản lý dự án Quận Ba Đình.
    9 Xưởng sản xuất thịt nguội Xuất nhập   chế biến Thực phẩm Hà Nội 3 tỷ 3 tỷ 10/2002 12/2002 Công ty SX -DV và XNK Nam Hà Nội
    10 Khu nhà ở N1,N2 xã Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội 7,7 tỷ 7,65 tỷ 10/2002 1/2003 Công ty Thiết kế xây dựng nhà.
    11 Xây dựng nhà xưởng Công ty Thiết bị điện Đông Anh 1,37 tỷ 1,37 tỷ 2/2003 5/2003 Công ty Thiết bị điện Đông Anh
    12 Phần mái trung tâm TDTT Tỉnh Yên Bái 4,8 tỷ 4,8 tỷ 10/2002 5/2003 Ban QLDA Tỉnh Yên Bái
    13 Phần móng  Nhà chung cư 9 tầng N2A  Trung Hòa – Nhân Chính  6 Tỷ 6 Tỷ 1/2003 5/2003 Công ty Đầu tư và Phát triển  nhà số 6 Hà Nội
    14 Chung cư 6 tầng N6B Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính 8,65 tỷ 8,65 tỷ 2/2003 9/2003 Công ty Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội
    15 Nhà luyện tập và thi đấu TDTT Gia lâm 37tỷ 22,578 tỷ 5/2001 9/2003 Ban quản lý dự án Huyện Gia Lâm.
    16 Chung cư 9 tầng N1A-N1B khu Đô thị Trung Hoà – Nhân Chính. 20,5 tỷ 20,35 tỷ 5/2002 10/2003 Công ty đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
    17 Nhà chung cư 11 tầng tại 18 Yên Ninh – Ba Đình Hà Nội 17 tỷ 17 tỷ 6/2002 10/2003 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Tây Hồ và Cty ĐTXDBa Đình.
    18 Khu chung cư  Nghĩa Đô – Dịch Vọng -Từ Liêm – Hà Nội 6 tỷ 6 tỷ 2/2003 2/2004 Công ty kinh doanh nhà số 3 Hà Nội
    19 Cải tạo kè đá hạ lưu sông Lừ 1,7 1,7 05/2003 02/2004 Ban Quản lý dự án công trình Giao thông Công chính
    20 Trường Phổ thông Trung học  Ninh Sơn 4,108 4,108 6/2003 3/2004 Công ty Phát triển Kỹ thuật xây dựng TDC
    21 Nhà khám đa khoa và nhà nghiệp vụ Bệnh Công ty Dung Quất 8,4 8,4 9/2003 4/2004 Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng TDC
    22 Nhà điều hành đội vận tải Công ty truyền tải điện I 1,95 1,95 10/2003 4/2004 Công ty truyền tải điện I
    23 Phần móng chung cư  17 tầng B6C khu đô thị Nam Trung Yên 8,9 tỷ 8,9 tỷ 11/2003 04/2004 Ban QLDA Nam Trung Yên
    24 Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan ngoài nhà ô đất N6 Khu đô thị Trung Hoà – Nhân Chính 1,5 1,5 04/2004 5/2004 Công ty Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội

     

    2. Năng lực thực hiện sản xuất vật liệu xây dựng

    1. Năng lực gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn: Công ty đã tăng cường đầu tư chiều sâu mua sắm máy móc thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất các loại cấu kiện cọc bê tông với các kích cỡ theo yêu cầu thiết kế, các cấu kiện bê tông định hình như cấu kiện Panen, ống cống BTCT, cọc BTCT….. để phục vụ các công trình chung cư cao tầng của công ty, các đơn vị thành viên trong Tổng công ty và tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội, các tỉnh lân cận.
    2. Năng lực gia công sản phẩm mộc: Được tập trung tại xưởng có diện tích 3000m2 và phục vụ ở các công trình đang thi công. Có đội ngũ thợ mộc giỏi đủ khả năng hoàn thiện các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, sản xuất hàng mộc đạt chất lượng tốt, kỹ mỹ thuật đẹp.

    3. Năng lực thực hiện dự án đầu tư

    Một số các dự án Công ty đang triển khai :

    – Dự án nhà ở Bồ Đề – Long Biên

    – Dự án nhà ở Tiên Dương – Đông Anh

    – Dự án nhà ở Xuân Nộn – Đông Anh

    – Dự án nhà ở Ninh Hiệp – Gia Lâm

    Các dự án trên Công ty đã và đang phối hợp với các cơ quan quản lý của Thành phố, chính quyền địa phương và phía đối tác  để hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục sớm đưa dự án vào khởi công trong năm 2004 và các năm tiếp theo.

    4. Các thành tích cơ bản của công ty:

    Trong 28 năm qua Công ty đã và đang xây dựng nhiều công trình đóng góp đáng kể vào các lĩnh vực Kinh tế, Chính trị, Văn hoá, Thể dục thể thao, Khoa học kỹ thuật của Thủ đô. Công ty đã từng bước tạo dựng cho mình một truyền thống xây dựng vẻ vang, đảm bảo uy tín chất lượng với bạn hàng trong và ngoài nước, với những thành tích đạt được, Công ty được Nhà nước tặng thưởng:

    Huân chương lao động hạng Ba ( năm 1990 )

    Huân chương lao động hạng Nhì ( năm 2000 ).

    Là một đơn vị tiêu biểu đạt chất lượng trong ngành xây dựng Việt nam. Đã được tặng thưởng 8 Huy chương vàng chất lượng cao cho các công trình tiêu biểu đạt chất lượng cao.

    MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CẤP HUY CHƯƠNG VÀNG VÀ BẰNG KHEN 

    CHẤT LƯỢNG CAO

    1. Nhà làm việc Công An huyện Đông Anh
    2. Công trình chợ Đồng Xuân – Bắc Qua
    3. Thư viện Công ty Hà Nội
    4. Nhà điều hành sản xuất Nhà máy Điện Cơ Trần Phú
    5. Cải tạo và mở rộng nhà khách UBND Thành phố Hà Nội
    6. Công trình lò nung Tuy – nel Nhà máy gạch Cầu Đuống
    7. Trường trung học cơ sở Quảng An Tây Hồ – Hà Nội
    8. Bể bơi Trường Thể Thao Thiếu Niên 10-10 Ba Đình – Hà Nội

    5. Năng lực nhóm xe máy xây dựng thi công của công ty

    Thiết bị máy của Công ty được trang bị ở các Xí nghiệp bao gồm nhiều chủng loại xe máy và chia làm hai nhóm:

              5.1. Nhóm máy thi công các loại máy: Cẩu tháp RAIMONDI, POTAIN, độ cao 50¸80m tầm với 30¸55m, Cần cẩu tải trọng 5¸12 tấn, máy khoan cọc nhồi, máy ép cọc, máy ủi, máy xúc, máy phát điện, máy  hàn, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, đầm dùi, đầm bàn, máy khoan phá bê tông, máy mài, máy cưa, máy bơm nước, máy vận thăng đưa vật liệu lên cao 40¸70 mét, máy trắc địa đo đạc các loại. Các loại máy có đủ khả năng thi công cơ giới mọi công trình có quy mô lớn, địa hình phức tạp và chiều cao khác nhau.

              5.2. Nhóm ô tô và phương tiện vận tải: gồm các loại ô tô tải, sơ mi rơ mooc, xe ô tô các hạng khác phục vụ các dạng đường sá công trình.

    Ngoài năng lực thiết bị, xe máy của Công ty đơn vị có liên kết với một số đơn vị bạn trong Tổng công ty,Thành phố và các đơn vị thi công xây dựng trong nước để có khả năng cung cấp đáp ứng các loại máy thi công để phục vụ cho công tác thi công các công trình cao tầng và phức tạp

              5.3. Một số máy móc thiết bị của Công ty

    LOẠI THIẾT BỊ, MÁY MÓC NƯỚC SẢN XUẤT SỐ

     

    LƯỢNG

    SỞ HỮU C.TY THÔNG SỐ KỸ THUẬT
    Cần cẩu tháp POTAIN

     

    Cần cẩu tháp RAIMONDI

    Cẩu tự hành HITACHI

    Máy đào KOMASU

    Máy ép cọc

    Máy đóng cọc

    Máy bơm bê tông cố định

    Ôtô benzin

    Ôtô tự đổ HuynĐai

    Máy ủi HITACHI

    Xe lu SAKAI

    Máy cắt gạch

    Máy mài 2 đá

    Máy kinh vĩ

    Máy Thuỷ bình

    Máy vận thăng trụ vuông

    Máy trộn bê tông 500L

    Máy trộn bê tông 250L

    Máy trộn vữa 80L

    Máy đầm bê tông

    Máy đầm cóc MIKSA

    Máy hàn điện HQ 24

    Máy phát điện

    Máy phát điện nhỏ

    Máy bơm nước

    Máy khoan bê tông

    Cốt pha thép

    Giáo chống tổ hợp

    Máy cắt, uốn thép

    Nhật

     

    Nhật

    Nhật

    Đức

    Nga

    Nga

    Hàn Quốc

    Nhật

    Nhật

    Hàn Quốc

    Đức

    Nhật

    Nhật

    Nga

    Đức

    Đức

    Đức

    Đức

    Nhật

    Hàn Quốc

    Nhật

    Nhật

    Nhật – TQ

    Nhật, Đức

    Việt Nam

    Việt Nam

    T. Quốc

    02

     

    01

    02

    02

    02

    01

    02

    04

    04

    02

    02

    25

    04

    02

    08

    08

    12

    20

    10

    40

    08

    06

    01

    03

    12

    10

    5.000 M2

    42 bộ

    06

    x

     

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    x

    Qmax= 8T,    Rmax=55m

     

    Qmax= 5T,    Rmax=40m

    Qmax=12T,    Rmax=18m

    Qmax= 0,5 m3

    30 – 80 Tấn

    2,5 Tấn

    30m3/h

    7.5 Tấn

    10 Tấn

    150HP

    8-12 Tấn

    1 Kw

    2.7 Kw

    Độ chính xác: 0.001

    Độ chính xác: 0.001

    0,5 tấn

    4 Kw

    1 Kw

    0,45 Kw

    0.8 – 1.5 Kw

    1,5 – 3,0 Kw

    380V-24 Kw

    60 KVA

    15KVA

    2m3/h ¸ 50m3/h

    1,4 Kw¸2.8 Kw

    fi Ma x<= 40

    6. Nguồn lực tài chính của công ty

    Cơ cấu vốn của công ty qua các năm 2002-2004:

              Đơn vị: Triệu đồng

                                      Năm

     

    Chỉ tiêu

    2002 2003 2004
    Tổng vốn kinh doanh 32.320 33.133 46.264
    Vốn lưu động 25.790 26.283 38.757
     Vốn cố định 6.530 6.850 7.507

    Nhìn vào bảng ta thấy sự gia tăng về các chỉ tiêu không ngừng qua mỗi năm, năm sau luôn cao hơn năm trước. Đó là quá trình bảo toàn và phát triển vốn được trên giao, quá trình cố gắng của cả một tập thể công nhân viên trong công ty, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất, tiết kiệm mọi chi phí trong sản xuất, quản lý.

    Sản lượng tiêu thụ qua các năm tăng dần, chứng tỏ công tác tiêu thụ qua các năm  tăng dần và công tác marketing của công ty làm rất tốt.

     

    III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9

    1. Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty

    Mọi tổ chức, doanh nghiệp đều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ, giàu kinh nghiệm trong tay mình, tại Công ty xây dựng số 9 cũng vậy. Đây chính là nội lực quan trọng cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển, vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng lao động là rất cần thiết đối với sự phát triển ngày càng cao của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái mới và luôn tự hoàn thiện bản thân.

    – Từ năm 1990 đến nay với luồng không khí mới của nền kinh tế thị trường. Công ty đã có số lượng tuyển dụng như sau:

    Số lượng tuyển dụng:

      Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
    Số lượng lao động tăng trong năm Người 18 21 24
    Lao động gián tiếp Người 2 2 3
    Lao động trực tiếp Người 16 19 21

    Nhìn vào bảng biểu cho thấy số lượng Công ty tuyển vào phần nhiều là công nhân lao động trực tiếp. Vì xuất phát từ thực trạng của Công ty bộ máy hành chính vẫn còn cồng kềnh. Bởi vậy nên số lao động gián tiếp không cần tuyển nhiều.

    – Công tác tuyển dụng của Công ty: Tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn với đòi hỏi của công việc.

    – Tuyển chọn những người có tình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm việc đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt.

    – Tuyển những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc.

    – Tuyển những người có sức khoẻ, làm việc lâu dài với Công ty, với các nhiệm vụ được giao.

    – Từ việc biết rõ nhu cầu lao động của Công ty.

    Công ty đã có những hướng tuyển dụng phù hợp với ngành nghề của Công ty qua việc chọn lựa phương hướng tuyển chọn:

    – Tuyển từ bên trong các trường Đại học, Cao Đẳng kỹ thuật trong nước.

    – Tuyển chọn bên ngoài, qua giới thiệu, qua sự phân bổ từ cấp trên đưa các chỉ tiêu lao động xuống, họ thường là những người có trình độ đã và đang làm việc ở các nghành khác chuyển tới.

    – Từ năm 1999 trở lại đây do sự giảm biên chế của nhà nước nên số lượng lao động tại Công ty đã không tăng nhiều so với trước, lao động chủ yếu tại Công ty được bố trí sắp xếp những công việc chủ yếu của Công ty.

    2. Công tác tuyển chọn của Công ty thường được tiến hành chặt chẽ

    – Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và giấy chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc.

    – Căn cứ vào các hệ thống câu hỏi và trả lời để tìm hiểu người xin việc, các câu hỏi do Công ty đề ra.

    – Căn cứ vào tiếp xúc, gặp gỡ giữa Phòng tổ chức và người xin việc.

    – Căn cứ vào kiểm tra sức khoẻ, thử tay nghề, thử trình độ và khả năng chuyên môn. Do đó việc xem xét lại nguồn nhân lực hàng năm sẽ làm cho tổ chức thấy rõ chất lượng của nguồn nhân lực, chuẩn bị sẵn cho nhu cầu hiện tại và tương lai.

    – Trách nhiệm tuyển mộ, thuê mướn, sắp xếp người lao động thường được giao cho Phòng tổ chức, những người giám sát thi tuyển là những “Trưởng, Phòng, Ban  hoặc giao cho người đứng đầu của Bộ máy có nhu cầu và nhân lực.

    – Đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty xây dựng số 9 nói riêng thì việc xác định số lao động cần thiết ở từng bộ phận trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa rất quan trọng trong vấn đề hoàn thành một cơ cấu lao động tối ưu. Vì vậy mà nếu thừa lao động thì gây khó khăn cho quỹ tiền lương và lãng phí sức lao động và nếu thiếu thì không đáp ứng được yêu cầu về công việc.

    Số lượng lao động.

    Chỉ tiêu 2002 2003 2004
    Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
    Lao động gián tiếp 66 22,2 68 21,5 70 20,7
    Lao động trực tiếp 231 77,8 247 78,5 268 79,3
    Tổng số lao động 297 100 315 100 338 100

    Qua số liệu của bảng trên ta thấy cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp của Công ty đều tăng nhưng không đáng kể, cụ thể là qua 3 năm số lao động gián tiếp đang từ 66 người năm 2002 lên 70 người năm 2004, tương ứng từ 22,2% năm 2002 giảm còn 20,7%. Lao động trực tiếp tăng 37 người qua 3 năm, tương ứng với 77,8% năm 2002 lên 79,3% năm 2004.

    – Tại công ty sau khi một số cán bộ và công nhân về hưu sau những năm công tác cống hiến cho Công ty, nhưng sau đó Công ty đã kịp thời bổ sung từ những nguồn sinh viên mới ra trường, các cán bộ công nhân viên có chuyên ngành từ các Công ty khác chuyển đến v.v.. để thay thế và tạo ra động lực mới trong đội ngũ lao động của mình.

    Để làm rõ hơn về tình hình chất lượng tuyển dụng và sử dụng lao động ta hãy nghiên cứu thực trạng lao động trong bộ máy gián tiếp qua bảng biểu sau:

    Kết cấu theo trình độ, độ tuổi của bộ máy gián tiếp năm 2004

    TT Loại lao động Tổng số Trình độ học thức Độ tuổi
    ĐH TH S.C <35 35-50 >50
    1 Tổng số 70 31 24 15 33 35 2
    2 Nhân viên quản lý 23 9 8 6 8 14 1
    3 Nhân viên kỹ thuật 21 13 8 0 11 9 1
    4 Nhân viên khác 26 13 5 8 15 11 0
    5 Tỷ lệ % 100 44,2 34,4 21,4 47,1 50,0 2,9

    Ta thấy rằng trong số lượng lao động gián tiếp của Công ty có kết cấu tương đối hợp lý, những người có trình độ Đại học và cả trên Đại học chiếm 44,2% ở các vị trí nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật, kỹ sư xây dựng v.v.. mọi lĩnh vực chiếm các vị trí chủ chốt của Công ty đó chính là tiềm lực thúc đẩy đưa Công ty phát triển cho tới ngày nay.

    – Còn xét độ tuổi thì ta thấy rằng đó là sự kết hợp sức trẻ và kinh nghiệm cụ thể độ tuổi dưới 33 chiếm 47,1; còn độ tuổi 35-50 chiếm 50,0%, nhờ vậy đã phát huy được những kinh nghiệm, sức trẻ trong công việc của Công ty.

    IV. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9.

    1. Sơ lược tình hình đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay

    – Tính đến năm 2002 dân số nước ta khoảng 75 triệu người, trong đó 80% dân số nước ta sống ở nông thôn, số người trong độ tuổi lao động là 40 người, lao động trẻ là 50,1%, dân số dưới 18 tuổi là 35%. Vì vậy, nguồn dự trữ lao động là rất lớn và hàng năm phải bố trí khoảng 1,6 – 1,7 triệu chỗ làm thì mới phù hợp với số lao động trẻ.

    Mô hình tháp lao động của Việt Nam so với các nước khác.

    Việt Nam Nước khác
    Lao động không lành nghề 85% 35% hơn 2 lần
    Lao động lành nghề 5,5% 35% kém 7 lần
    Chuyên viên kỹ thuật 3,5% 24% kém 7 lần
    Kỹ sư 2,7% 5%  

    Thông qua con số đó cho thấy việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam là rất cần thiết có đào tạo thì mới theo kịp được tiến độ phát triển của khoa học kỹ thuật của các nước trên thế giới, đồng thời cũng đang phát triển ở Việt Nam.

    Để khắc phục chính sách đó Nhà nước cũng đã có những chính sách đó, định hướng cho công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động ở Việt Namm, tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động, mở các trường Trung cấp, cao đẳng dạy nghề, đào tạo v.v..

     

    2. Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng số 9

    – Đào tạo nhằm giúp cho người lao động có được các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho sự nghiệp mà mình theo đuổi, từ đó mà phát huy được năng lực của họ, giúp họ ổn định công ăn việc làm, nâng cao địa vị kinh tế xã hội của người lao động góp phần cho sự phát triển của xã hội, có ích cho đất nước, mang lại hiệu quả cao.

    – Nền kinh tế xã hội hiện nay đã trải qua một bước tiến lớn, thông qua tiến bộ về công nghệ đang làm biến đổi cơ cấu công nghiệp phát triển nguồn nhân lực càng trở lên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết. Bởi vậy mà xây dựng một kế hoạch cụ thể cho đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực là cần thiết cho mọi doanh nghiệp, tổ chức, Công ty xây dựng số 9 cũng vậy. Công ty đã tổ chức công tác đào tạo nhân lực một cách có cụ thể:

    Những mục tiêu đào tạo của Công ty:

    + Trang bị những kỹ năng cần thiết, nâng cao được năng lực làm việc cho người lao động.

    + Đào tạo cho cán bộ, các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật

    + Nâng cao tay nghề, bồi dưỡng cho các bậc thợ cho công nhân

    – Từ những năm 1999 Công ty đã đổi mới cả đội ngũ nhân viên lẫn nâng cao công nghệ mới, tất cả những sự kiện trên cho thấy Công ty đã và đang có điều kiện hoàn thiện về chất lượng công trình, điều đó có lợi cho sự phát triển về hoạt động kinh doanh của Công ty.

    –  Về trình độ của lực lượng lao động trực tiếp tại Công ty hầu hết đã qua các trường đào tạo, nâng cao tay nghề.

    – Vấn đề hiện nay của Công ty đặt ra là Công ty phải nâng cao chất lượng công nhân viên, tiếp nhận những người có tay nghề cao, khuyến khích công nhân dự thi nâng bậc thợ, chú trọng việc đầu tư và nâng cao chất lượng của yếu tố con người, nó sẽ có hiệu quả lâu dài.

    – Để công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Công ty mang lại hiệu quả cao thì việc lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp những điều kiện của Công ty phụ thuộc về vốn, tài chính, con người… Công ty cần đào tạo đúng đối tượng, đủ chứ không tràn lan. Từ những điều kiện vốn có của Công ty, Công ty đã lựa chọn cho mình phương pháp đào tạo riêng, Công ty đã đặt ra kế hoạch đào tạo theo chỉ tiêu hàng năm, có quỹ riêng chi phí khuyến khích đào tạo.

    – Thi lên bậc lương.

    – Những cán bộ cần phải có trình độ phù hợp với sự thay đổi của công việc hay nâng cao tay nghề, Công ty gửi đi đào tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau.

    – Với cán bộ bằng cách gửi đi học nâng cao trình độ

    – Đối với công nhân: Đào tạo tại nơi làm việc. v.v…

    Sơ đồ mô hình đào tạo và phát triển nhân lực ở doanh nghiệp

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Môi trường bên trong Doanh nghiệp

     

    3. Chế độ thù lao lao động tại Công ty xây dựng số 9.

    3.1. Mục tiêu và căn cứ đãi ngộ tại Công ty

    – Mục tiêu: Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.

    – Người lao động cung cấp sức lao động của họ cho doanh nghiệp, sức lao động là nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vào của mọi doanh nghiệp và luôn luôn là nhân tố quyết định nhất ảnh hưởng tới kết quả vầ hiệu quả của mọi quá trình kinh doanh hay thành quả của tổ chức hay doanh nghiệp cũng như mọi hàng hoá khác sức lao động có giá trị, xét trên phương diện lý thuyết thì sức lao động, sức lao động được biểu hiện ở hình thức tiền lương. Bởi vậy mà Công ty đã có mục tiêu đãi ngộ cán bộ nhân viên của mình như sau:

    – Trả công xứng đáng cho đóng góp cống hiến của cán bộ công nhân viên của Công ty.

    – Đảm bảo tài sản sức lao động là nâng cao đời sống cho toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty.

    – Động viên, khuyến khích thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công nhân viên để tạo ra nhiều thuận lợi, thành công của Công ty.

    – Khuyến khích lòng nhiệt tình, hăng say, tinh thần sáng tạo không ngừng, để thu hút lao động giỏi, có trình độ, có sức khỏe.

    – Tất cả các mục tiêu trên và chế độ thù lao tại Công ty đều hướng tới mục đích là sự phát triển không ngừng của Công ty, cải thiện đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty.

    3.2. Chế độ thù lao lao động tại Công ty.

    1. Chế độ tiền lương:

    – Tiền lương và vấn đề rất quan trọng trong xã hội, nếu chế độ thù lao, lao động là không phù hợp thì sẽ làm người lao động thất vọng. Bởi vậy mà Công ty  xây dựng số 9 đã cố gắng để có chế độ lương bổng phù hợp với quy định của nhà nước, phù hợp với sức lao động của công nhân viên, để kích thích lòng hăng hái trong công việc của công nhân viên, đảm bảo công bằng, bởi vậy Công ty đã có chế độ trả lương sau:

    + Phần 1: Lương cấp bậc của cán bộ công nhân viên theo nghị định 26/CP (gọi tắt là tiền lương T1).

    + Phần 2: Tiền lương theo kết quả kinh doanh cuối cùng của tập thể và cá nhân người lao động (gọi tắt là T2) được xác định theo công thức sau:

    T1 = Tli + T2i

    Với T1i : tiền lương cấp bậc của người thứ i

    T2i = tiền lương người nhận được theo công việc được gắn với độ phức tạp trách nhiệm, kết quả và ngày làm công thực tế.

    – Trong đó: T1i = Ni Ti

    Với Ni : số ngày công thực tế của người thứ i

    Ti : xuất lương ngày theo cấp bậc của người thứ i

    1. Chế độ tiền lương

    – Là con người ai cũng muốn nghe lời khen và muốn được công nhận về công việc mình đã hoàn thành tốt công việc đó mà mình đã cống hiến cho Công ty, Công ty hay doanh nghiệp.

    – Qua việc đánh giá, phân tích thành tích công tác chính xác, ban lãnh đạo của Công ty đã nắm được các thông tin về năng lực của từng nhân viên, biết được rõ những gì công nhân viên mang lại cho Công ty. Từ đó có những khen thưởng kỷ luật, duy trì sự công bằng về thưởng phạt của Công ty.

    – Tại Công ty xây dựng số 9 thông qua tiền thưởng cũng được coi là đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích nhân viên và mang lại hiệu quả cao trong kinh tế.

    – Hàng năm Công ty không ngừng tăng cường quỹ khen thưởng và phúc lợi cho công nhân viên.

    – Việc phân chia quỹ tiền lương từ phúc lợi của Công ty hàng năm được phân chia theo nguyên tắc kết hợp giữa tiền lương cấp bậc T1 và kết quả của thành tích công việc được xếp hạng của từng quý và thời gian làm việc của mỗi người.

    1. Chế độ phúc lợi xã hội

    – Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, là một chính sách trợ cấp, hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên đang công tác tại Công ty làm việc làm không thể thiếu được trong chế độ thù lao lao động. Ban lãnh đạo của Công ty luôn chú trọng tới.

    – Tình hình sử dụng các phúc lợi khác như thế nào? (Có những kỳ tham quan, nghỉ mát, dưỡng sức cho CBCNV không? có trợ cấp ốm đau? có sự quan tâm về tinh thần không?

    – Công ty đã tạo điều kiện môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên của Công ty.

    – Cải thiện đời sống, tinh thần cho người lao động

    – Tổ chức khám sức khoẻ hàng năm cho công nhân viên của Công ty

    – Có quà tặng cho những dịp lễ, tết, kỷ niệm hàng năm.

    – Hàng năm Công ty tổ chức các cuộc nghỉ mát, nghỉ dưỡng sức cho cán bộ công nhân viên, tại các điểm nghỉ mát, du lịch trong nước.

    – Công ty có đề ra một quĩ trợ cấp cho những cán bộ công nhân viên khi ốm, đau, v.v…

    – Tổ chức thăm hỏi thường xuyên, quan tâm đến đời sống tinh thần của toàn bộ công nhân viên của Công ty.

    – Khen thưởng, khuyến khích cán bộ công nhân viên tham gia các công tác, đoàn, Đảng v.v…

    – Bên cạnh những phương pháp hoàn thiện công tác quản trị, Công ty xây dựng số 9 vẫn còn có những khuyết điểm sau:

    – Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty, đặc biệt là công tác tuyển dụng thường xuyên chưa phát huy hết tác dụng, chưa có hệ thống hoàn chỉnh, vì vậy mà Công ty chưa tuyển được nhiều những cán bộ trẻ, có tài năng cho công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

     

    CHƯƠNG II

     MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9

     

    I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9

    – Mục tiêu kế hoạch trong những năm tới được xây dựng trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước.

    Thực hiện theo nguyên tắc, đảm bảo việc làm không những nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức, đời sống vật chất đầy đủ hơn, tạo điều kiện cho họ công tác tốt.

    – Nâng cao công nghệ kỹ thuật, trang bị, đầu tư một số máy móc hiện đại đổi mới khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ những công trình lớn đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

    – Xây dựng mức lương hoàn chỉnh hơn.

    – Tính toán chặt chẽ số người lao động, số công nhân viên để có thể tinh giảm bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng công việc.

    – Thường xuyên kế hoạch hoá và kiểm tra, kiểm soát chỉ tiêu tăng năng suất lao động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là những lao động đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm.

    – Quan tâm thích đáng đến vấn đề bảo hộ và an toàn lao động, chú ý phát triển nghiên cứu kỹ các hình thức tiền lương, thưởng.

    – Tăng cường giáo dục ý thức tư tưởng cho người lao động, tư tưởng giáo dục và xuất phát điểm quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Người có ý thức tự giác lao động bao giờ cũng hăng say trong công việc, bao giờ cũng sáng tạo hơn, năng suất lao động cao hơn, ngược lại người có ý thức kém không những lao động thiếu nhiệt tình, năng suất lao động thấp, mà còn đôi lúc sẽ có những tư tưởng rã đám, lôi kéo người khác ảnh hưởng xấu tới công việc kinh doanh của Công ty. Vì vậy tăng cường kỷ luật lao động vầ một điểm quan trọng.

    – Hiện nay phần lớn công việc nhân viên của Công ty đều hăng hái nhiệt tình công tác, song bên cạnh đó vẫn còn một số kém. Bởi vậy Công ty cần phải có sự chấn chỉnh kịp thời, tháo gỡ những khúc mắc nhỏ.

    – Là một doanh nghiệp xây dựng mục tiêu của Công ty trước mắt vẫn là tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng công trình để cạnh tranh thị trường, xây dựng Công ty thành một doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có trình độ giỏi, tay nghề cao, tạo hiêu quả tốt cho công tác của Công ty.

    – Công ty tiếp tục tăng cường đào tạo, sắp xếp bố trí, bổ sung những cán bộ, những nhân viên giỏi, đủ năng lực công tác vào những chỗ còn thiếu phù hợp với yêu cầu công việc của Công ty, Công ty sắp xếp hoàn thiện hơn các Phòng, ban…

    Áp dụng triển khai tiền lương, thưởng theo quyết định của Bộ lao động thương binh và xã hội, đồng thời áp dụng cơ chế khoán, nhằm khuyến khích người lao động tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả, đảm bảo thu nhập tương xứng với kết quả lao động.

    – Tăng cường kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý tài chính Nhà nước, tiết kiệm, sử dụng vốn, ngăn ngừa vi phạm gây thất thoát tiền của Nhà nước.

    – Đối với bộ phận quản lý, các Phòng ban tổ chức, thì tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ trước mắt, các Phòng ban lãnh đạo, bằng hình thức nâng cao tay nghề, chuyên môn.

    Công tác quản trị cần chú ý thực hiện:

    – Để  nâng cao chất lượng những công tác của Công ty trong những năm sắp tới và nâng cao, tính hiệu quả của tổ chức thì việc tuyển dụng người, có năng lực và trình độ là công việc luôn cấp thiết của Công ty.

    – Lựa chọn được những nhân tài cho công ty, phù hợp với yêu  cầu của công việc thì bên cạnh công tác tuyển dụng nội bộ, Công ty cần tăng cường tuyển từ các nguồn bên ngoài để tạo ra động lực mới, góp phần tạo dựng các mục tiêu kinh doanh của Công ty.

    – Do yêu cầu của Công ty cũng như của Tổng công ty trong lĩnh vực xây dựng, nên việc tuyển dụng chỉ cần những người có năng lực, trình độ là chủ yếu do vậy mà cần chất lượng chứ không cần số lượng, để đảm bảo việc làm cho người lao động, khắc phục tình trạng dư thừa lao động tại Công ty, Công ty xem xét khả năng kỹ càng, trước khi ký hợp đồng dài hạn những cán bộ, công nhân lành nghề, đồng thời tinh giảm những người không có năng lực trong công việc.

    – Vẫn duy trì công tác tuyển chọn thường xuyên để có cơ hội tìm ra được những cán bộ công nhân viên giỏi cho Công ty, những nhân tài cho đất nước.

    * Hoàn thiện cơ cấu quản lý: Việc hoàn thiện đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty là một tất yếu cần thiết  phù hợp với cơ chế quản lý mới, cơ cấu phải đó phải phát huy được vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng trong Công ty, Công ty đã đổi mới hoàn toàn cơ cấu quản lý gọn, nhẹ, chất lượng, từ đó giúp Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiểu quả, lãnh đạo đưa Công ty thực hiện tốt những mục tiêu vừa qua và sắp tới của Công ty.

    * Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ làm vịêc cho cán bộ công nhân viên của Công ty qua các hình thức sau.

    – Cử những cán bộ có năng lực, tham gia học nâng cao tay nghề, tại các trung tâm đào tạo.

    – Tạo điều kiện cho các công nhân viên có tay nghề cao, nâng cao trình độ bằng cách nhập học các trường Đại học, Tại chức, dành cho cán bộ công nhân viên.

    – Mở lớp huấn luyện đào tạo cán bộ quản lý, nghiên cứu, thợ kỹ thuật v.v… nâng cao trình độ nghiệp vụ để giúp cho Công ty trưởng thực hiện những công tác của Công ty trong những năm tới, tạo điều kiện cho những cán bộ giỏi có cơ hội thăng tiến, đảm nhiệm các trọng trách quan trọng của Công ty.

    – Thực hiện các công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, để họ cảm thấy như sống trong một gia đình lớn đó là Công ty  do vậy họ sẽ chia sẻ gắn bó với công việc mình làm.

    – Xem xét lại chế độ thù lao, lao động tại Công ty, để có một phương pháp trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên một cách công bằng cho người lao động.

    – Đánh giá đúng mức độ đóng góp, hoàn thành công việc.

    * Những người được hưởng chế độ hệ số lương cao thì phải là người có trình độ, tay nghề cao, nắm bắt và áp dụng phương pháp lao động tiên tiến, có hiệu quả, ngày công lao động vượt mức năng suất lao động cá nhân.

    * Những người được hưởng hệ số trung bình là những người đảm bảo ngày, giờ công lao động, chấp hành chưa nghiêm những qui tắc của Công ty, những người này ngoài việc hưởng mức lương thấp còn có nguy cơ bị sa thải.

    * Về chính sách phúc lợi cho toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty.

    – Tăng cường đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo sức khoẻ, chế độ làm việc cho người lao động.

    – Chú ý hơn các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế v.v. cho người lao động (tạo cảm giác an toàn) thoải mái trong công việc, thưởng, phạt, kịp thời.

    – Đề bạt, nâng cao, tận dụng có hiệu quả, những sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

    II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 9.

     1. Về tuyển dụng

    Để Công ty ngày càng phát triển, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao thì việc tuyển dụng người có năng lực, trình độ là rất cần thiết. Hiện nay chính sách tuyển dụng của Công ty tương đối thích hợp và có hiệu quả.

    – Công ty tuyển những người đúng chuyên ngành, nghề phù hợp với công việc, khi cần tuyển dụng nhân viên, muốn có cơ hội chọn lựa thì Công ty cần tăng cường tuyển từ các nguồn bên ngoài.

    – Trong trường hợp cần lao động gấp thì Công ty nên Công ty sử dụng phương pháp nhờ giới thiệu đăng tin tuyển.

    – Do đặc thù công việc của Công ty là chuyên xây dựng những công trình dân dụng và công nghiệp nên thành phẩm sản xuất ra mặt hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng của người tiêu dùng trong xã hội nên đảm bảo lực lượng lao động của Công ty đủ người, không thừa, không  thiếu.

    Về tuyển dụng cần phải làm ngay:

    • Thường xuyên tuyển dụng cả ở nguồn bên trong, lẫn bên ngoài, phát hiện những cán bộ công nhân viên giỏi, có tay nghề để tuyển lao động vào làm việc tại Công ty. Tránh chỉ tuyển lao động theo sự giới thiệu thân quen, mang tính chất gia đình.

    Nhất thiết Công ty nên áp dụng các bước tuyển chọn nhân lực sau:

    1. Phỏng vấn sơ bộ ứng viên
    2. Nghiên cứu đơn xin việc
    3. Trắc nghiệm các lĩnh vực
    4. Phỏng vấn chính thức
    5. Nghiên cứu điều tra hồ sơ xin việc
    6. Khám sức khoẻ
    7. Chính thức tuyển dụng

    2. Hoàn thiện cơ cấu quản lý.

    Thực tế hiện nay ở Công ty Xây dựng số 9 cơ cấu bộ máy còn chưa thực sự gọn nhẹ, sự bất lợi do việc giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành, sự bất lợi này thể hiện ở chỗ các quyết định về hoạt động và kinh doanh của công ty chỉ tập chung duy nhất ở giám đốc. Do vậy  dẫn tới khó khăn cho các phòng ban, các đơn vị thành viên trong việc xin ý kiến chỉ đạo cũng như việc ra quyết định kịp thời của giám đốc. Để khắc phục tồn tại trên công ty cần thực hiện công việc cụ thể sau:

    – Thực hiện việc uỷ quyền giữa giám đốc và các phó giám đốc: Giám đốc công ty sẽ uỷ quyền một phần hoặc toàn bộ cho các phó giám đốc trong từng mảng công việc khi mình đi vắng. Trong quá trình điều hành các phó giám đốc phải thường xuyên liên hệ với giám đốc qua thư tín hoặc điện thoại để  báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo nếu có vấn đề đột xuất xảy ra. Các phong ban, các đơn vị thành viên phải có trách nhiệm giúp đỡ các phó giám đốc hoàn thành trách nhiệm được giao và khi thực hiện công việc phải xin ý kiến chỉ đạo của phó giám đốc.

    3.Về đào tạo và phát triển nhân lực.

    – Việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho người lao động phải căn cứ vào mục tiêu phát triển của Công ty. Từ đó đánh giá chính xác nhu cầu hiện tại và nhữgn mục tiêu của những năm tiếp theo.

    – Công ty mở lớp đào tạo, huấn luyện một số cán bộ quản lý của Công ty, cử đi học cán bộ khoá nâng cao chuyên ngành, thi lên bậc, nâng cao trình độ nghiệp vụ của phòng ban, học thêm ngoại ngữ, sử dụng thành thạo vi tính.

    – Đồng thời cũng tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý giỏi có cơ hội thăng tiến.

    – Để có đội  ngũ cán bộ như mong muốn thì Công ty cần có kế hoạch đào tạo để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của công tác quản trị.

    – Đối với những lao động có chuyên môn nghiệp vụ thì phải có kế hoạch, chương trình cụ thể đặt ra để bồi dưỡng cho cán bộ vào các kỳ đến niên hạn xét bậc lương.

    – Thực hiện công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức để họ có trách nhiệm, yêu thích công việc mình làm, để họ cố gắng hết sức mình vì sự nghiệp của Công ty.

    – Đề bạt những nhân viên, cán bộ có tài năng, có chế độ thưởng, phạt rõ ràng, công bằng, đó là yếu tố kích thích, sự cống hiến của mình đối với Công ty.

    – Nhân viên phải được đào tạo đúng ngành, đúng nghề.

    – Ngoài ra Công ty nên tổ chức lần giao lưu giữa các nhân viên với nhau.

    – Người công nhân có kinh nghiệp hướng dẫn cho những công nhân mới.

    4. Về chế độ thù lao lao động và chế độ khen thưởng

    – Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty và để phát triển Công ty thành một công ty lớn có uy tín trong ngành xây dựng tại Hà Nội thì Công ty phải chú trọng tới nguồn nhân lực của mình, phải khuyến khích và có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với những nhân viên đã làm tốt phần việc của mình, có tay nghề cao.

    – Xây dựng một mức lương cơ bản, trả công xứng đáng với sức lao động mà người lao động bỏ ra. Từ đó sẽ thúc đẩy được nhân viên lao động với hiệu quả cao hơn.

    – Nhân viên sẽ được thưởng với mức thu nhập gia tăng nếu vượt mức kế hoạch.

    – Công ty đã trả lương theo (mức lương sản phẩm) đó là hình thức trả lương theo kết quả lao động đo bằng sản phẩm tạo ra, lương có thưởng.

    -Với hình thức trả lương có thưởng, không chỉ phải trả lương tăng thêm khi năng suất lao động tăng mà còn trả tăng thêm khi nâng cao chất lượng công việcd chẳng hạn như: giảm phế phẩm, tiết kiệm tiêu hao vật tư, có phát minh sáng kiến mới có lợi cho công việc đó là các khoản tiền.

    + Tiền thưởng năng suất.

    + Tiền thưởng chất lượng

    + Tiền thưởng tiết kiệm

    – Ngoài ra việc đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người lao động thì phải phản ánh được chất lượng, số lượng lao động thực tế của người lao động do tập thể bàn bạc và quyết định một cách dân chủ, việc đưa các chỉ tiêu đánh giá bằng phương pháp cho điểm tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải phù hợp các nội dung cơ bản sau:

    – Những người hưởng hệ số lương cao thì phải là người có trình độ tay nghề cao và áp dụng phương pháp lao động tiên tiến, ngày công lao động đạt và vượt mức năng suất cá nhân.

    – Những người được hưởng hệ số trung bình là bảo đảm ngày, giờ, chấp hành sự phân công của người phụ trách, đạt năng suất cá nhân, đảm bảo an toàn lao động.

    – Những người hưởng hệ số thấp là những người không đảm bảo ngày công quy định, chấp hành chưa nghiêm sự phân công của người phụ trách, không được đưa năng suất lao động.

    + Về chính sách phúc lợi cho các cán bộ công nhân viên của Công ty, cho tới nay các hoạt động phúc lợi của Công ty đã có kết quả khá tốt, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tạo cảm giác an toàn trong công việc, đó là các hoạt động khuyến khích cả về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động đòi hỏi Công ty phải duy trì và phát triển nhiều hơn công tác này.

    – Bên cạnh các chế độ trả lương và phúc lợi xã hội, Công ty cần có các hình thức khác như thưởng phạt kịp thời đối với những người hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ được giao, có vậy mới khuyến khích được họ động viên được tinh thần tự giác cao của họ để kịp thời động viên khen thưởng những lao động có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong công việc, đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

    – Công ty cần trích quỹ khen thưởng kịp thời còn đối với những người mắc lỗi lầm thì cần phải đưa ra những hình thức đáng để răn đe kịp  thời như kỷ luật, trừ lương.v.v…

    • Chế độ tiền thưởng nên áp dụng như sau:

    + Đối với  lao động gián tiếp tiền thưởng = 0.005% Tổng giá trị hợp đồng.

    + Đối với lao động trực tiếp tiền thưởng  = 0.1% Tổng giá trị hợp đồng.

    5. Một số các biện pháp khác.

    1. Về đãi ngộ thông qua công việc

    Tại mỗi đơn vị của Công ty, mỗi cán bộ công nhân viên đều được giao trách nhiệm hoàn thành công việc. Để nâng cao công việc và hiệu quả lao động, Công ty cần có biện pháp:

    + Sử dụng đúng khả năng lao động, bố trí công việc của họ phù hợp với nguyện vọng, năng lực tạo điều kiện cho họ nâng cao trình độ và phát huy hết năng lực của mình.

    + Phân công giao trách nhiệm về công việc cụ thể cho từng người, một mặt giúp các nhà lãnh đạo quản lý công nhân viên của mình, mặt khác nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi công nhân viên.

    – Cán bộ lãnh đạo của Công ty cần nắm vững hoàn cảnh gia đình của mỗi công nhân viên, thường xuyên quan tâm và động viên cấp dưới để tạo bầu không khí thoải mái khi làm việc.

    – Kịp thời đánh giá những thành tích đạt được của công nhân viên và tổ chức khen thưởng động viên kịp thời để khích lệ tinh thần công nhân viên.

    – Đánh giá thành tích của công nhân viên Công ty bao gồm những điểm sau:

    + Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả làm việc, chủ quan hay khách quan, những tiêu chuẩn này nên có sự thoả thuận giữa các cán bộ lãnh đạo và công nhân viên.

    + Trước khi đánh giá phải được thực hiện đều đặn trong thời gian đó hiệu quả làm việc của người lao động phải được thường xuyên theo dõi.

    + Định  mức hiệu quả làm việc do nhà quản trị ấn định, dựa trên cơ sở quan sát và nhìn nhận. Đôi khi cũng nên tham khảo ý kiến của công nhân viên.

    – Bên cạnh đó cũng có thể tổ chức cho cán bộ các bộ phận đánh giá lẫn nhau, tìm ra những cá nhân nổi bật để kịp thời biểu dương họ nhằm khuyến khích các nhân viên khác của Công ty đều tập trung phấn đấu.

    1. Điều kiện và môi trường làm việc.

    – Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi trong môi trường làm việc cho mọi nhân viên của Công ty.

    – Cải thiện cuộc sống, cảnh quan môi trường.

    – Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua sản xuất như nâng cao năng suất lao động, thi sáng tạo mới, thợ giỏi, bảo quản máy móc thiết bị.

    – Công ty đã đầu tư chiều sâu vào máy móc trang thiết bị mới đồng bộ để đem lại hiệu quả, chất lượng công việc và đảm bảo an toàn trong lao động.

    – Tạo môi trường tâm lý thoải mái như các giờ giải trí như:

    + Công ty tổ chức các buổi tham quan nghỉ mát.

    + Tổ chức các phong trào thể dục thể thao rèn luyện sức khoẻ, cùng giúp nhau tiến bộ.

    + Thông qua công tác quản trị nhân lực của Công ty, đã cho thấy Công ty ngày càng hoàn thiện hơn cả về con người lẫn bộ máy làm việc. Do vậy đã tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển hơn nữa.

     

    KẾT LUẬN

    Con người ngày càng có vai trò quan trọng trong một tổ chức. Con người được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức vì con người là nhân tố hạt nhân của tổ chức, quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức, làm cho tổ chức vận hành được. Vì vậy, vấn đề quản trị nhân lực trong tổ chức trở thành vấn đề cấp bách hiện nay. Ngày nay một tổ chức tồn tại và phát triển không phải bởi sự quyết định của vốn, công nghệ, hay thiết bị mà nó phụ thuộc rất nhiều vào sự lãnh đạo, tổ chức của con người đối với tổ chức đó, do vậy công tác đào tạo và phát triển phải được đặc biệt chú trọng.

    Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo phát triển và đứng trước những thách thức trong giai đoạn hiện nay. Công ty xây dựng số 9 đã và đang cố gắng hoàn thành nhiệm vụ mà Nhà nước và Tổng công ty giao cho, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, cố gắng đứng vững và phát triển trên thị trường. Song trước những biến đổi thời cuộc, Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, do vậy mà Công ty cần phải năng động hơn, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh, Công ty phải hoàn thiện hơn nữa công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công ty để đáp ứng những nhiệm vụ khó khăn hơn trong tương lai, khẳng định được vai trò vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường.

    Với một thời gian ngắn tìm hiểu thực tế về công ty, em đã thấy được thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty, có những thành công nhất định và những tồn tại nhất định. Trước thực trạng đó luận văn của em này có đưa ra một số biện pháp mong rằng có giúp ích cho Công ty có thể hoàn thiện hơn Công tác quản trị nhân lực của mình trong thời gian tới.

    Mặc dù đã có những cố gắng nhưng do trình độ, năng lực và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót nhất định. Kính mong được sự góp ý của thầy giáo để luận văn của được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    Hà Nội, tháng 4 năm 2005

    Sinh viên: Nguyễn Chí Dũng

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình quản trị nhân lực – Trường ĐHQLKD
    2. Các báo cáo kết quả của Công ty xây dựng số 9.
    3. Quản trị học của nhà xuất bản Văn hoá
    4. Hướng dẫn đầu tư và sử dụng nguồn lao động ở Việt Nam
    5. Các tài liệu tham khảo khác qua Báo, Tạp chí lao động.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất (Vinawin)

    Luận văn Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất (Vinawin)

    Luận văn Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất (Vinawin)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-k%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-marketing-cho-c%C3%B4ng-ty-TNHH-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-m%E1%BB%99t-th%C3%A0nh-vi%C3%AAn-%C4%91i%E1%BB%87n-c%C6%A1-th%E1%BB%91ng-nh%E1%BA%A5t-Vinawin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất (Vinawin)

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    LỜI NÓI ĐẦU

    Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá bao gồm cả việc phát triển ngành điện- điện tử .Công ty trách nhiệm hưũ hạn nhà nước một thành viên Điện cơ thống nhất đã nhận được sự cổ vũ từ Trung ương và Thành phố về mọi mặt. Công ty là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất quạt điện lớn nhất hiện nay với trang thiết bị maý móc hiện đại.Với 40 năm kinh nghiệm hoạt động công ty ĐCTN đã tự hoàn thiện mình để trở thành một doanh nghiệp mạnh . Tuy găp nhiều khó khăn trong cơ chế thị trường nhưng hiện nay công ty ĐCTN với đội ngũ cán bộ đầy tài năng và nhiệt huyết đã trở thành một cánh tay đắc lực của Đảng và Nhà nước trong công cuộc cải tổ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nuớc. Công ty ĐCTN đã trở thành đơn vị anh hùng lao động và mới đón nhận huân chương lao động. Hệ thống phân phối của công ty phát triển rộng khắp với doanh thu ngày càng cao.

    Xây dựng Kế hoạch marketing là một vấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi phải tính đến các vấn đề thuận lợi và khó khăn bên trong và bên ngoài trên cơ sở chiến lược marketing đã đề ra của công ty sao cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất. Trong nền kinh tế thị trường, để thích ứng với môi trường luôn thay đổi, công ty ĐCTN muốn thành công cần phải có khả năng ứng phó với mọi tình huống. Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải nắm được những xu thế đang thay đổi, tìm ra những yếu tố then chốt đảm bảo thành công, biết khai thác những ưu thế tương đối, hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu của mình và của các đối thủ cạnh tranh, hiểu đuợc mong muốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của công ty, biết cách tiếp cận thị trường nhằm tìm ra các cơ hội kinh doanh, từ đó vạch ra kế hoạch marketing đúng đắn.

    Với mục tiêu nghiên cứu những vấn đề lý luận, phương pháp luận và phư-ơng pháp cụ thể để xây dựng kế hoạch marketing trong doanh nghiệp thương mại, nghiên cứu cơ sở hình thành các chính sách, biện pháp về chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch marketing quạt điện của công ty ĐCTN; Bên cạnh đó, để

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    phân tích thực trạng tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch marketing của công ty ĐCTN trong năm qua 2004, nhận thức được mặt mạnh cũng như mặt yếu cần khắc phục trong vấn đề này, qua đó đề ra những giải pháp giúp công ty xây dựng được kế hoạch marketing đúng đắn, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài:

    “Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất (VINAWIND)”.

    Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế hoạch marketing VINAWIND phạm vi nghiên cứu của đề tài là:

    • Về mặt không gian:Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Điện cơ thống nhất (VINAWIND)
    • Về mặt thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2006

    Trong đó em sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phư-

    ơng pháp tư duy kinh tế mới, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích phương pháp tổng hợp, tiếp cận hệ thống, phương pháp thống kê, toán học, dự báo.

    Mặc dù đã có sự cố gắng, song thời gian thực tập không nhiều, kiến thức còn có những hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô hướng dẫn,các cô chú trong phòng của công ty để cuốn luận văn này được hoàn thiện hơn.

    Nội dung đề tài gồm 3 chương:

    Chương I:Những cơ sở lý luận về quá trình xây dựng kế hoạch marketing

    • công ty thương mại

    Chương II:Hiện trạng xây dựng kế hoạch marketing ở công ty TNHHNN một thành viên điện cơ thống nhất (vinawind

    Chương III: Xây dựng kế hoạch hoá marketing của ở công ty TNHHNN một thành viên điện cơ thống nhất (VINAWIND).

    2

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    CHƯƠNG I

    NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    MARKETING Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI

    I.KHÁI NIỆM QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING THƯƠNG MẠI

    1.Khái niệm:

    -Xây dựng kế hoạch marketing thương mại là bao gồm các hoạt động có tính hệ thống nhằm giúp cho công ty hình thành nên những chương trình hành động cụ thể để thực thi những chiến lược marketing chung của nó.

    2.Tiến trình phát triển của kế hoạch marketing ở các công ty thương

    mại

    -Hầu như tất cả các công ty khởi đầu với hoạt động kế hoạch marketing không có theo thời gian họ sẽ nâng cao hệ thống kế hoạch của họ. Trên thực tế các hệ thống kế hoạch thường tiến hành theo những giai đoạn sau:

    *Giai đoạn không kế hoạch khi công ty mới được thành lập, các nhà lãnh đạo quá bận rộn với việc thu hút nguồn vốn, hấp dẫn khách hàng và tìm kiếm các công cụ, thiết bị, do đó không có thời gian dành cho kế hoạch marketing.

    *Giai đoạn hệ thống định bổ ngân sách: ban quản trị dần dần nhận thấy sự cần thiết phải có một hệ thống định ngân sách nhằm cải thiện hoạt động quản lý dòng vận động tiền mặt của tổ chức. Ban quản trị ước tính thu nhập dự kiến và chi phí cho các kỳ kế hoạch tới, nhưng như những kế hoạch ngân sách này mang định hướng tài chính chứ không định hướng chiến lược, nó không giống các kế hoạch hoạt động.

    *Giai đoạn kế hoạch dự án: rất nhiều công ty thấy rằng họ cần phải phát triển kế hoạch hành động cho các dự án đặc biệt. Ví dụ một công ty khi phát triển một sản phẩm mới cần phải có một đơn vị kế hoạch thực hiện công việc

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    này. Như vậy, bộ phận kế hoạch của công ty không quan tâm tới kế hoạch chiến lược hay kế hoạch hàng năm.

    *Giai đoạn kế hoạch hàng năm: ban quản trị dần dần nhận thấy rằng cần thiết phải phát triển một hệ thống kế hoạch hàng năm dựa trên quản trị theo các mục tiêu. Họ có ba phương cách:

    +Kế hoạch từ trên xuống: Ban quản trị cấp cao đặt ra các mục đích và kế hoạch cho tất cả các cấp quản trị thấp hơn. Loại hình này thường phổ biến ở những công ty và tổ chức nhà nước, chính phủ.

    +Kế hoạch từ dưới lên: Các thành viên của công ty và tổ chức chuẩn bị các mục đích và kế hoạch tốt nhất của riêng đơn vị mà họ cho rằng có thể thực hiện được, sau đó họ gửi lên ban quản trị cấp trên phê chuẩn.

    +Kế hoạch mục đích từ trên xuống và kế hoạch từ dưới lên: Với phương pháp này ban quản trị cấp cao có một tầm nhìn rộng về các cơ hội và các yêu cầu của công ty đề ra cho năm đó. Trong khi đó các đơn vị trong công ty chịu trách nhiệm chuẩn bị các kế hoạch đối với việc phát triển các kế hoạch được đề ra nhằm mục đích hỗ trợ công ty đạt được những mục tiêu này. Những kế hoạch được ban quản trị phê chuẩn sẽ trở thành kế hoạch hàng năm chính thức của công ty.

    *Giai đoạn kế hoạch dài hạn: Trong mỗi giai đoạn này công ty hoàn chỉnh hệ thống kế hoạch của mình theo chiều hướng nhằm cải thiện tính hữu hiệu của kế hoạch. kế hoạch dài hạn quan tâm đến tương lai của công ty thời gian từ 5 năm đến10 năm tới, với đặc trưng cơ bản là có rất nhiều yếu tố bất định và không thể dự đoán trước và như vậy mức độ rủi ro thường cao hơn so với kế hoạch ngắn và trung hạn. Để lập được kế hoạch dài hạn công ty thường quan tâm tới những thay đổi quan trọng diến ra trong môi trường vĩ mô, trong môi trường cạnh tranh, trong nhu cầu khách hàng…Mục đích của việc theo dõi và dự báo những thay đổi này và giúp việc công ty tiếp tục duy trì và phát triển được những lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

    4

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    3. Những cơ sở chủ yếu trong việc xây dựng kế hoạch marketing ở công ty thương mại:

    Kế hoạch marketing gồm những thông tin cần và đủ về môi trường vĩ mô bên ngoài (yếu tố khách quan) và môi trường vi mô bên trong doanh nghiệp (yếu tố chủ quan). Cụ thể hơn, cơ sở xây dựng kế hoạch bao gồm bốn nội dung chính sau:

    +Thông tin về môi trường: phải phân tích toàn diện và có trọng điểm để rút ra những ảnh hưởng cốt lõi cho việc xây dựng kế hoạch.

    +Kết quả nghiên cứu thị trường: gồm các kết quả phân tích và dự đoán về cung cầu, giá cả của những mặt hàng và thị trường đang quan tâm.

    +Đánh giá đầy đủ các yếu tố nguồn lực cảu bản thân doanh nghiệp như :

    Nhân sự Tài chính Công nghệ Văn hoá

    +Khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước biến động của môi trường và thị trường như:

    Khả năng điều hành quản lý

    Khả năng thích ứng công nghệ mới

    Khả năng thích ứng về “4P” trong Marketing –mix

    4.Lợi ích của kế hoạch Marketing :

    Kế hoạch và các hệ thống kiểm tra là rất có lợi đối với toàn thể công ty , đặc biệt muốn cải thiện kết quả thực hiện của công ty. Một hệ thống kế hoạch hoá sẽ đem lại lợi ích sau:

    +Nó khuyến khích ban quản trị dự tính trước một cách có hệ thống.

    +Nó làm cho sự phân phối các nỗ lực của công ty tốt hơn.

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    +Nó dẫn tới việc phát triển các tiêu chuẩn thực hiện nhằm kiểm soát và kiểm tra.

    +Nó làm cho công ty phải xem xét và hoàn thiện các mục tiêu chính sách của mình.

    +Nó dẫn đến sự phối hợp cao hơn của các nhà điều hành về các nhiệm vụ có liên quan đến họ.

    5.Những nội dung chính của kế hoạch marketing :

    Phần                                                                                 Nội dung

    I.Tóm lược                                                                  -Trình bày tóm tắt các nội dung và

    kế hoạch để ban lãnh đạo nắm bắt

    nhanh.

    II.Hiện tình về marketing                             -Trình bày những số liệu cơ bản có

    liên quan về thị trường, sản phẩm,

    cạnh tranh, phân phối và môi

    trường vĩ mô.

    III.Phân tích cơ hội và vấn đề đặt ra -Xác định những cơ hội, mối đe doạ

    cho sản phẩm                                                          chủ yếu

    IV.Mục tiêu                                                               -Xác định các chỉ tiêu và kế hoach

    muốn đạt được về khối lượng tiêu

    thụ, thị phần và lợi nhuận.

    V.Chiến lược Marketing                                -Trình bày phương thức Marketing

    tổng quát sẽ sử dụng để đạt được

    những mục tiêu của kế hoạch

    1. Chương trình hành động -Trả lời các câu hỏi: Phải làm gì?

    Ai sẽ làm?

    Bao giờ  làm? Chi phí hết bao

    nhiêu?

    VII. Dự kiến lời-lỗ                                               -Dự báo kết quả tài chính trông đợi

    kế hoạch đó.

    Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Thắng – CT2
    VIII.Kiểm tra -Nêu rõ cách thức theo dõi thực
      hiện kế hoạch.  

    6.Quy trình xây dựng kế hoạch Marketing trong công ty thương mại: Suốt nhiều thập kỷ qua, những biến động lớn của môi trường và thị trường đã dẫn tới những thay đổi cơ bản trong quá trình kế hoạch . Từ những năm 1950, marketing ngày càng đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch đặc biệt là kế hoạch dài hạn nhằm có những quyết định nhanh chóng và thích ứng kịp với những cơ may và hiểm hoạ. Kế hoạch không chỉ bao gồm việc xây dựng kế hoạch mà cả phần quan trọng hơn là thực hiện kế hoạch, không chỉ là những

    chính sách hay chiến lược mà cả kế hoạch hành động.

    Phân tích tình thế

    Mục tiêu Marketing

    Chiến lược Marketing

    Chương trình thực hiện chiến lược Marketing

    Ngân sách Marketing

    Các hoạt động thực thi kế hoạch Marketing

    H1: Mô hình tóm tắt quy trình xây dựng kế hoạch marketing

    Trên đây mới chỉ là mô hình tóm tắt quy trình xây dựng kế hoạch marketing của công ty thương mại, phần chi tiết của quy trình kế hoạch này sẽ trình bày cụ thể ở những phần sau đây:

    7

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    II.MÔI TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH

    1.Môi trường

    Để tiến hành xây dựng lập kế hoạch trước tiên phải xuất phát từ môi trường thương mại.

    1.1Môi trường nhân khẩu

    Lực lượng của môi trường cần theo dõi là dân số bởi vì con người tạo nên thị trường. Những người làm marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tăng tỉ lệ dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực.

    1.2.Môi trường kinh tế

    Thị trường cần có sức mua và công chúng. Sức mua hiện có trong mỗi nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền. Những người làm marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và chi tiêu của người tiêu dùng.

    -Khi xây dựng kế hoạch marketing các nhà quản trị marketing cần phải nghiên cứu và nắm bắt rõ môi trường văn hoá- xã hội của từng khu vực thị trường để có được những kế hoạch đúng đắn nhất, bởi vì ở những môi trường văn hoá- xã hội khác nhau thì thị hiếu, nhu cầu, luật pháp… của những khu vực cũng khác nhau.

    Để hiểu được một nền văn hoá nhất thiết phải hiểu được nguồn gốc lịch sử, cơ cấu hoạt động của nó. Văn hoá biến đổi dần theo thời gian một cách chậm chạp. Đôi khi có những thay đổi nhanh chóng diễn ra do áp lực từ bên ngoài, từ những thế lực cai trị. Vậy các nhà marketing phải cần thiết nắm bắt được nền văn hóa thay đổi ra sao và những quyết định của họ tác động qua lại như thế nào với sự thay đổi đó và đôi khi phải một tác nhân trong nền văn hoá đó.

    Mỗi nền văn hoá phản ánh trong ngôn ngữ những gì là giá trị của dân tộc. Ngôn ngữ là viết hay nói đều là những hiện thân của nền văn hoá. Chúng ta biết

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    rằng, truyền tin không phải luôn luôn nằm trong khuôn khổ của ngôn ngữ. Sự cư sử, hành vi bản thân là một dạng truyền tin.Mỗi nền văn hoá có tể khác nhau trong cách thức thể hiện và sử dụng những điều đó theo thời gian, không gian những mối quan hệ và hàng loạt những khía cạnh, phạm vi khác của văn hóa. Dạng truyền tin này được biết như một thứ ngôn ngữ không lời.

    1.3.Môi trường chính trị – pháp luật:

    Những quan điểm marketing chịu tác động mạnh mẽ của các diễn biến trong môi trường chính trị – pháp luật. Môi trường này gồm có pháp luật, các cơ quan nhà nước và những nhóm gây sức ép tác động đến hành vi của các hãng kinh doanh.

    * .Vai trò của chính phủ

    Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế quốc gia và qua đó tác động đến nền kinh tế thế giới bằng việc sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô (chính sách tài khoá, thuế…) để điều tiết nền kinh tế, do vậy mà sẽ có những tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc nền kinh tế. Những can thiệp của chính phủ có thể được chia làm ba nhóm:

    +Nhóm xúc tiến: khuyến khích, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh trong nước phát triển.

    +Nhóm cạnh tranh thay thế hàng xuất khẩu bằng hàng sản xuất trong

    nước.

    +Nhóm ngăn cản việc thực hiện nhập khẩu hàng ngoại.

    * .Những kiểm soát của chính phủ

    -Những đòi hỏi bắt buộc về giấy phép kinh doanh

    -Thuế nhập khẩu là các khoản tiền mà các hãng, các doanh nghiệp phải nộp cho chính phủ, được tính bằng tỉ lệ % giá trị lô hàng nhập khẩu.

    Mục đích của thuế xuất nhập khẩu là tăng nguồn thu có ngân sách nhà nước, bảo hộ sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng. Thuế

    9

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    nhập khẩu tạo khả năng xâm nhập và cạnh tranh của các sản phẩm ở thị trường nước ngoài.

    1.4. Môi trường công nghệ

    Những người làm marketing cần hiểu rõ là môi trường công nghệ luôn luôn thay đổi và nắm bắt được những công nghệ mới đó có thể phục vụ nhu cầu con người như thế nào. Họ cần hợp tác chặt chẽ với những người làm, công tác nghiên cứu và phát triển để khuyến khích họ nghiên cứu hướng theo thị trường nhiều hơn. Họ phải cảnh giác với những hậu quả không mong muốn của mọi đối tượng mới có thể gây thiệt hại cho người sử dụng và tạo ra sự mất tín nhiệm cùng thái độ chống đối của người tiêu dùng.

    1.5 .Môi trường cạnh tranh:

    -Một nội dung trọng tâm không thể thiếu trong các kế hoạch marketing là các dự báo và phản ứng của công ty đối với đối thủ cạnh tranh. Trong marketing, cạnh tranh là tất yếu, tính sống còn của một doanh nghiệp việc phối hợp các hoạt động của công ty treen là một yêu cầu bắt buộc. Chính vì vậy kế hoạch hoá marketing cần phải quan tâm đến môi trường cạnh tranh này.

    Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường chúng ta ngày càng nhận rõ cạnh tranh mỗi lúc lại trở nên gay go và quyết liệt hơn. Vì thế các hãng kinh doanh muốn đảm bảo được vai trò của mình trên thị trường, tạo được vị thế trên thị trường đều phải tạo được tính dị biệt hoá, tức là tạo được lợi thế cạnh tranh riêng biệt.

    Các công ty kinh doanh phải nắm bắt được cơ cấu cạnh tranh, số lượng các đối thủ cạnh tranh và những hoạt động của họ. Trong đó, việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là một nội dung rất quan trọng.

    Có bốn nhân tố tác động đến cạnh tranh:

    +Tình hình kinh doanh nói chung, những điều kiện về văn hóa, kinh tế- xã

    hội.

    +Chi phí

    10

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    +Luật pháp và những quy định của chính phủ.

    +Những hoạt động và những chính sách của đối thủ cạnh tranh.

    2.Đặc điểm thị trường kinh doanh của công ty (thị trường các doanh nghiệp)

    2.1.Khái niệm các doanh nghiệp:

    Thị trường các doanh nghiệp gồm tất cả những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ vào việc sản xuất ra các sản phẩm khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác.

    2.2.Đặc điểm thị trường các doanh nghiệp:

    Do khối lượng tiền lưu chuyển và hàng hoá bán cho các doanh nghiệp lớn hơn so với trường hợp bán cho người tiêu dùng trên thị trường các doanh nghiệp có đặc điểm trái ngược hẳn với thị trường ngươì tiêu dùng. Những đặc điểm này đặc biệt cần phải tính đến trong kế hoạch marketing.

    -ít người mua hơn: do hoạt động nên thị trường này thông thường chỉ quan hệ bán buôn số lượng lớn cho các doanh nghiệp, hầu như không tiếp cận với người tiêu dùng.

    -Người mua tầm cỡ hơn; thị trường các doanh nghiệp có đặc điểm là tỷ lệ tập trung người mua cao( một vài người mua tầm cỡ chiếm gàan hết khối lượng mua)

    -Quan hệ chặt chẽ giữa người cung ứng và khách hàng: Do có ít khách hàng và tầm quan trọng cùng quyền lực cảu những khách hàng tầm cỡ ta thấy có những mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng và người cung ứng trên thị trường.

    -Người cung ứng hầu như phải đáp ứng hoàn toàn những thay đổi nhu cầu của khách hàng.

    -Người mua tập trung theo vùng địa lý: Việc tập trung các nhà sản xuất theo vùng địa lý góp phần giảm bớt chi phí bán hàng. Tuy nhiên, cần theo dõi những sự chuyển vùng trong những nghành nhất định.

    11

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    -Nhu cầu phát sinh: Nhu cầu về hàng tư liệu sản xuất bắt nguồn từ nhu cầu về hàng tiêu dùng. Vì vậy những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình mua sắm của người tiêu dùng.

    -Nhu cầu không co giãn: Nhu cầu đặc biệt không co giãn trong những khoảng thời gian ngắn vì những người sản xuất không hề thay đổi nhanh các phương pháp sản xuất của mình. Nhu cầu về những mặt hàng chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng chi phí sản phẩm cũng không co giãn.

    -Nhu cầu biến động mạnh: Nhu cầu hàng tư liệu sản xuất và dịch vụ có xu hướng biến động mạnh hơn nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, điều này đặc biệt đúng với nhu cầu về giá nhà máy và thiết bị mới. Với tình hình này buộc nhiều người hoạt động trên thị trường doanh nghiệp phải đa dạng hoá sản phẩm và thị trường của mình để đảm bảo mức tiêu thụ cân bằng hơn trong chu kỳ kinh doanh.

    -Người đi mua hàng là người chuyên nghiệp: Những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải cung cấp và nắm vững những số liệu kỹ thuật hơn về sản phẩm của mình và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh để giảm chi phí xuống mức thấp nhất.

    -Nhiều người ảnh hưởng đến việc mua hàng: Số người ảnh hưởng đến quyết định mua tư liệu sản xuất nhiều hơn so với quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Vì thế những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải cử những đại diện bán hàng được đào tạo kỹ.

    2.3Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua:

    +Nền văn hoá: Nền văn hoá là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một con người.

    Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác.

    +Nhánh văn hoá: Mỗi nền văn hoá đều có những nhánh văn hoá nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hoà nhập với xã hội cho những

    12

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    thành viên của nó. Các nhánh văn hoá bao gồm các dân tộc, tôn giáo, các nhóm chủng tộc, các vùng địa lý.

    Những người làm marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình marketing theo các nhu cầu của

    13

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Văn hoá        
             
    – Nền văn hoá Xã hội      
             
      -Nhóm tham Cá nhân    
           
      khảo      
    -Nhánh văn hoá -Tuổi và giai đoạn của Tâm lý  
        chu kỳ sống    
      -Gia đình -Nghề nghiệp -Động cơ Người
      mua
      -Hoàn cảnh sống -Nhận thức
       
        -Lối sống -Hiểu biết  
         
        -Nhân cách và ý thức -Niềm tin và  
          thái độ  
      -Vai trò và địa      
      vị      
    -Tầng lớp xã hội        
           
             
             

    H2:Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

    3. Dự báo môi trường và thị trường tương lai của công ty :

    Để soạn thảo được các kế hoạch không những phải căn cứ vào tình hình hiện tại mà những nhà quản trị marketing cần ước tính những thay đổi trong tương lai. Một trong những nhân tố quan trọng cần phải dự báo và ước tính là nhu cầu hiện tại và tương lai. Những phép đo định lượng về hai chỉ tiêu này là rất quan trọng đối với việc phân tích cơ hội của thị trường, hoạch định chương trình marketing và kiểm soát nỗ lực marketing.

    Nhu cầu của thị trường đối với một sản phẩm là tổng khối lượng sản phẩm mà nhóm khách hàng sẽ mua tại một thời điểm và địa bàn nhất định với một môi trường marketing nhất định và chương trình marketing nhất định.

    14

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Xác định được nhu cầu của thị trường thì từ đó công ty có thể thi hành một số biện pháp nếu không hài lòng với mức tiêu thụ hiện tại của mình. Vì vậy công ty cần phải ước tính được nhu cầu hiện tại và nhu cầu tương lai của thị trường.

    3.1.Ước tính nhu cầu hiện tại:

    Đây là nhiệm vụ chủ yếu của các nhà quản trị marketing . Tổng nhu cầu có thể ước tính bằng phương pháp chuỗi tỉ số, theo đó phải nhân số cơ bản với một chuỗi tỉ lệ %. Nhu cầu của thị trường của khu vực có thể ước tính bằng phương pháp xây dựng thị trường và phương pháp chỉ số đa yếu tố.

    Việc ước tính mức tiêu thụ của ngành đòi hỏi phải phát hiện các đối tượng cạnh tranh có liên quan và ước tính mức tiêu thụ riêng của công ty và dựa trên các nỗ lực và chi phí marketing .

    Cuối cùng các công ty quan tâm đến việc ước tính thị phần của các đối thủ cạnh tranh của mình để xét đoán thành tích tương đối của họ.

    3.2 Ước tính nhu cầu tương lai:

    Để ước tính nhu cầu tương lai, công ty có thể sử dụng một số phương pháp dự báo: thăm dò ý định của người mua, tổng hợp ýkiến của lực lượng bán hàng, ý kiến chuyên gia, thử nghiệm thị trường, phân tích chuỗi thời gian và phân tích thống kê nhu cầu. Những phương pháp này có mức độ phù hợp khác nhau đối với mục đích dự báo, kiểu sản phẩm, mức độ sẵn có và độ tin cậy của các số liệu.

    III. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY KINH DOANH:

    Chúng ta biết rằng những công ty đang thành đạt hiện nay đều hoạt động theo động theo định hướng thị trường và có lập kế hoạch chiến lược. Tuy nhiên các kế hoạch chiến lược của công ty chỉ là điểm xuất phát để lập kế hoạch. Những kế hoạch của công ty phải được soạn thảo cho từng chi nhánh, từng đơn vị kinh doanh chiến lược, từng loại sản phẩm và thị trường mục tiêu quan trọng.

    1..Mục tiêu của công ty

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Mục tiêu kinh doanh của công ty là một phần quan trọng trong kế hoạch marketing của công ty . Có hai loại mục tiêu cần xác định là:

    +Mục tiêu tài chính

    +Mục tiêu marketing

    1.1.Mục tiêu tài chính:

    Ban lãnh đạo các công ty kinh doanh đều mong muốn việc kinh doanh của công ty đạt được những kết quả tốt đẹp về tài chính.

    Người quản lý sản phẩm phải đề ra những mục tiêu tài chính cụ thể như:

    -Trong 5 năm tới phải đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư hàng năm sau

    thuế là 15%.

    -Trong một năm tới đem lại lợi nhuận ròng là X.USD -Trong một năm tới tạo ra lượng lưu kim là Y.USD

    1.2.Mục tiêu marketing :

    Các mục tiêu tài chính phải được biến thành các mục tiêu marketing . Nếu công ty muốn kiếm được lợi nhuận là X (USD) và mức lời mục tiêu là 10% trên doanh số bán thì công ty phải đề ra chỉ tiêu doanh thu bán hàng là 10.X(USD)

    Nếu công ty xác định giá bình quân của một sản phẩm là I(USD) thì có nghĩa là công ty phải bán được 10X/I sản phẩm.

    2.Mục đích của công ty kinh doanh:

    Mục đích và mục tiêu của công ty kinh doanh có vai trò:

    -Phục vụ cho việc hoạch định chiến lược và báo cáo lên các cấp quản lý cao hơn.

    -Phục vụ cho việc bảo vệ yêu cầu ngân sách.

    -Phục vụ cho việc bảo vệ yêu cầu ngân sách.

    -Làm công cụ để theo dõi quá trình tiến triển và đề ra những biện pháp uốn nắn trong quá trình thực hiện kế hoạch.

    IV.CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY KINH DOANH:

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    1.Định nghĩa chiến lược marketing :

    -Chiến lược marketing là tập hợp các quyết định của công ty cần thực hiện trong suốt một thời gian dài nhằm thích ứng với môi trường và thị trường hoạt động.

    2.Các vấn đề chủ yếu cần phải xác lập trong chiến lược:

    Marketing :

    2.1.Phân đoạn thị trường:

    *Khái niệm: Phân đoạn thị trường là một quá trình chi tiết của marketing . Đó là việc phân chia thị trường tổng thể thành những đoạn thị trường nhỏ hơn dựa trên các tiêu thức (tuổi, thu nhập, giới tính….) để từ đó mà công ty có thể lựa

    chọn được những đoạn thị trường phù hợp với khả năng và tiềm lực của mình (không một công ty nào có đủ khả năng và muốn kinh doanh trên toàn bộ thị trường tổng thể.

    Đoạn thị trường là nhóm những người mua có thông số đặc tính và hành

    • Việc phân đoạn thị trường sẽ giúp công ty có thể tập trung toàn bộ nguồn lực vào một vài đoạn thị trường nhờ đó mà có thể đạt được hiệu quả cao nhất.

    -Người làm marketing sẽ thử nghiệm các biến số khác nhau để xác định biến nào làm bộc lộ những cơ hội tốt nhất của đoạn thị trường và phù hợp với công ty .

    -Đối với mỗi loại thị trường phải xác định được những đặc điểm riêng biệt của nhóm khách hàng đó.

    -Hiệu quả của việc phân đoạn thị trường phụ thuộc vào việc các đoạn thị trường thu được có đáp ứng được các yêu cầu: đo lường được, cơ bản có thể tiếp cận, có thể phân biệt à hoạt động ở đó hay không.

    2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu:

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    -Sau khi phân đoạn thị trường, tiếp đó công ty phải hướng vào những đoạn thị trường tốt nhất. Trước tiên cần phải đánh giá khả năng sinh lời của từng đoạn thị trường.

    -Tiềm năng sinh lời của đoạn thị trường là một hàm quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường, mức độ hấp dẫn về cơ cấu của đoạn thị trường, những mục tiêu và nguồn tài nguyên của công ty . Sau đó căn cứ vào tiềm năng của các phân đoạn, công ty sẽ quyết định tập trung vào những đoạn thị trường nào.

    Các công ty có thể bỏ qua những điểm khác biệt của các đoạn thị trường (Marketingkhông phân biệt) hay tính đến sự khác biệt thông qua việc phát triển những sản phẩm khác nhau cho một đoạn thị trường (Marketing phân biệt) hay theo đuổi một đoạn thị trường duy nhất (Marketing tập trung).

    -Khi lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu, người làm marketing cần xem xét những mối quan hệ qua lại giữa các thị trường và các kế hoạch xâm chiếm những đoạn thị trường tiềm ẩn để sao cho không ảnh hưởng đến các phân đoạn thị trường mà công ty đang có dự án kinh doanh.

    2.3.Định vị sản phẩm trên thị trường trọng điểm:

    *Khái niệm định vị: Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty làm sao để nó chiếm được chỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm trí cảu các khách hàng mục tiêu.

    Việc định vị đòi hỏi công ty phải quyết định khuyếch trương bao nhiêu đặc điểm khác biệt và những điểm khác biệt nào dành cho khách hàng mục tiêu.

    -Nhà tiếp thị có thể đi theo một số tiêu thức định vị sau: định vị sản phẩm trên một thuộc tính nào đó của nhãn hiệu, định vị theo công năng của mặt hàng, định vị dựa theo tầng lớp người sử dụng, định vị bằng cách so sánh trực tiếp với đối thủ cạnh tranh và tách biệt hẳn với đối thủ cạnh tranh.

    Để có thể xác lập kế hoạch định vị cho một nhãn hiệu mới hay đang lưu hành, đầu tiên công ty phải tiến hành phân tích để xác định những vị thế hiện có

    18

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    của chính mình và các nhãn hiệu cạnh tranh. Phương pháp định vị nhãn hiệu có thể sử dụng ma trận BCG hoặc sử dụng hệ thống chất lượng –giá bán.

    19

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Quy mô (mức độ) của lợi thế

    Số lượng Rất Phân tán Chuyên môn  
    Phương (vụn vặt) hoá  
    nhiều
    cách (tiếp   (chuyên biệt)  
       
    cận) để đạt        
    đượclợi thế        
    ít Bế tắc Khối lượng  
     
      (Thế bí) (quy mô)  
       
             

    -Tân ma trận BCG-giá

    Chất lượng

    B

    Cao

    A Giá bán

    Thấp                     Cao

    Thấp

    -Định vị theo mối quan hệ chất lượng

    2.4. Chiến lược Marketing hỗn hợp: (Marketing-mix)

    2.4.1.Khái niệm Marketing-mix

    -Marketing-mix được hiểu là một phối định hướng các biến số marketing có thể kiểm soát được mà công ty thương mại sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ nhằm theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trường trọng điểm xác định.

    -Marketing-mix là công cụ marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu.

    20

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    2.4.2.Chiến lược Marketing-mix ở công ty thương mại và những yếu tố ảnh

    hưởng

    -Chiến lược marketing được hiểu là toàn bộ logic tiếp thị thương mại mà nhờ đó các đơn vị kinh doanh đạt được mục tiêu marketing của nó.

    -Một chiến lược chung marketing của công ty thương mại bao gồm marketing mục tiêu, Marketing- mix, ngân quỹ Marketing kinh doanh và định vị quy hoạch Marketing của công ty phù hợp với những điều kiện môi trường và cạnh tranh kỳ vọng.

    -Marketing –mix đóng một vai trò quan trọng trong việc kinh doanh thành bại của công ty, sau Marketing mục tiêu để tiếp tục công việc phải thông qua những quyết định về Marketing-mix đối với cả kênh phân phối lẫn người tiêu dùng cuối cùng. Biểu hình sau thể hiện quá trình công ty chuẩn bị sang mục chào bán sản phẩm, dịch vụ và giá cả, và sử dụng xúc tiến hỗn hợp bao gồm kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lượng bán hàng, quan hệ với công chúng, gửi thư trực tiếp và marketing qua điện thoại tiếp cận các kênh phân phối và người tiêu dùng mục tiêu.

    Xúc tiến hỗn hợp

    Danh mục chào hàng

    Công -Sản phẩm  
    ty -Dịch vụ  
      -Giá cả  
         
         

    Kích thích tiêu

    thụ

    Quảng cáo

    Lực lượng bán Kênh phân   Khách hàng
    hàng phối   mục tiêu
           

    Quan hệ với

    công chúng

    Gửi thư trực tiếp

    và Marketing

    qua điện thoại

    -Chiến lược Marketing-mix

    21

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    H3: Chiến lược markeing- mix

    2.4.3.Các công cụ Marketing –mix

    Trong Marketing-mix có đến hàng chục công cụ khác nhau, McCarthy đã đưa ra một cách phân loại các công cụ này theo yếu tố gọi là “4P”. Đó là sản phẩm (product), giá cả (price), tiêu thụ (place-phân phối) và xúc tiến (promotion).

    -Những biến số chi tiết của một yếu tố P được liệt kê dưới biểu hình sau:

    Sản phẩm (Product)     Phân phối (Place)
                 
    -Chủng loại -Bao bì     -Kênh
    -Chất lượng -Kích cỡ     -Phạm vi
    – Mẫu mã -Dịch vụ     -Danh mục hàng hoá
    -Tính năng -Bảo hành     -Địa điểm
       
    -Nhãn hiệu -Trả lại     -Dự trữ
              -Vận chuyển
                 
                 

    Marketing-mix

    Giá cả (price)

    -Giá quy định -Kỳ hạn

    -Chiết khấu                      thanh toán

    – Bớt giá                            -Điều kiện

    trả chậm

    Xúc tiến (promotion)

    -Kích thích -Quan hệ với
    tiêu thụ công chúng
    -Quảng cáo  
    -Lực lượng -Marketing
    bán hàng trực tiếp
       

    H4: Các công cụ marketing- mix

    -Sản phẩm là hàng hoá hữu hình của công ty được tung ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm., mẫu mã, tính năng, nhãn hiệu, bao bì.

    22

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    -Giá cả là số tiền mà khách hàng phải trả để có được sản phẩm. Giá cả và các hình thức thanh toán, dịch vụ phải đảm bảo được tính cạnh tranh cao nếu không công ty sẽ mất khách hàng.

    -Phân phối bao gồm các hoạt động khác nhau mà công ty tiến hành nhằm đưa sản phẩm đến những nơi mà khách hàng có thể tiếp cận và mua chúng.

    -Xúc tiến bao gồm các hoạt động hỗ trợ nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm và tạo nên hình ảnh về công ty đối với khách hàng.

    V.CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG, NGÂN SÁCH VÀ KIỂM TRA MARKETING CỦA CÔNG TY

    Sau khi đã đề ra được chiến lược Marketing của công ty thì phần tiếp theo của kế hoạch marketing là chương trình hành động để triển khai chiến lược Marketing đó. Muốn triển khai được thì phải dựa vào ngân sách dành cho Marketing của công ty, sau đó kiểm tra lại xem kế hoạch đã được triển khai như thế nào? có đạt được mong muốn của công ty khi kế hoạch hoá Marketing hay không? Những vấn đề này sẽ được trình bày cụ thể sau đây:

    1.Chương trình hành động:

    -Chiến lược marketing phải được chuyển thành một tập hợp các hành động nhằm hoàn thành mục tiêu marketing. Từng thành tố của chiến lược phải chi tiết hoá thành các hành động thích hợp. Những hành động có mức chi phí-hiệu quả cao nhất sau đó sẽ được giao cho các cá nhân với thời gian hoàn thành định trước. Có thể lập thành một lịch trình thời gian theo tuần hoặc theo tháng với các hoạt động Marketing trong từng giai đoạn.

    2.Ngân sách:

    -Mục tiêu, chiến lược và các hành động kế hoạch hoá cho phép các giám đốc xây dựng ngân sách, đó chính là bản ngân sách dự kiến lãi lỗ. Phí bên thu nhập cần đưa ra con số dự báo về doanh số bán và doanh thu với mức giá dự kiến. Bên chi phí thể hiện chi phí sản xuất, marketing và quản lý. Mức chênh

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    lệch giữa hai bên chính là lãi hoặc lỗ. Sau đó ban quản trị xem xét ngân sách rồi phê chuẩn hoặc sửa đổi. Khi được phê duyệt thì mới có thể tiến hành các hoạt động tác nghiệp Marketing, kế hoạch hoá tài chính và tuyển mộ nhân sự.

    3.Kiểm soát

    -Phần này phải mô tả những hoạt động kiểm soát được tiến hành nhằm theo dõi tiến trình của kế hoạch. Thông thường các mục đích và ngân sách cho từng tháng hoặc từng quý, điều này có nghĩa là từng kết quả, từng giai đoạn sẽ được xem xét và phát hiện ra những giám đốc không đạt được mục tiêu, mục đích của họ. Những giám đốc này sẽ phải đệ trình những hành động mà họ sẽ tiến hành cải thiện hiện trạng.

    VI.YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH MARKETING Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI. Khi quyết định thực hiện kế hoạch hoá Marketing ở công ty thương mại

    thì các nhà quản trị Marketing phải có các yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá kế hoạch này để sau khi hoàn thành chu trình kế hoạch hoá Marketing thì họ có thể biết được khâu nào trong chu trình kế hoạch hoá của họ chưa đạt yêu cầu và từ đó có những biện pháp sửa đổi, nâng cao hiệu quả Marketing của công ty.

    1.Những yêu cầu về kế hoạch Marketing ở công ty thương mại.

    +Phải khuyến khích ban quản trị dự tính trước một cách có hệ thống, đồng thời phải xem xét và hoàn thiện được các mục tiêu, chính sách của công ty đã đề ra.

    +Phải giúp cho sự phối hợp của các nhà điều hành một cách chặt chẽ hơn về các trách nhiệm có liên quan đến họ, từ đó giúp cho sự phối hợp các nỗ lực của công ty một cách tốt hơn.

    +Phải giúp được công ty phát triển được các tiêu chuẩn thực hiện nhằm kiểm soát và kiểm tra nỗ lực marketing.

    +Kế hoạch hoá marketing cần phải giúp công ty tạo ra được sự chuẩn bị tốt hơn để đối phó với những thay đổi bất ngờ về thị trường cũng mư môi trường kinh doanh.

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    CHƯƠNG II

    HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING Ở CÔNG TY TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT (VINAWIND)

    I. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

    1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất:

    Công ty Điện cơ Thống Nhất là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội. Công ty được thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sát nhập 2 xí nghiệp công tư hợp doanh là Xí nghiệp Điện Thông và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang, lấy tên là Xí nghiệp Điện Khí Thống Nhất.

    Địa chỉ: Số 164 phố Nguyễn Đức Cảnh – Phường Tương Mai – Quận Hoàng Mai – Hà Nội.

    Điện thoại: 6622400                          Fax: 6622473

    Năm 1970 UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 142QĐ – UB sát nhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện Cơ Tam Quang vào Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất.

    Giấy phép kinh doanh số 105804 do Trọng tài kinh tế câp ngày 4/2/1993 Với số vốn kinh doanh ban đầu là: 7.657.056.352đồng.

    Ngày đầu thành lập xí nghiệp có mặt bằng trên 8.000m2 với gần 600m2 nhà xưởng, tổng số cán bộ công nhân viên là 464 người và trên 40 máy móc thiết bị các loại, với nhiệm vụ chính trị là sản xuất các loại quạt điện và động cơ điện cỡ nhỏ phụ vụ nhu cầu đời sống của nhân dân Thủ đô và quốc phòng.

    25

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Để thích ứng với xu hướng phát triển chung và phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh. Ngày 02/11/2000 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số 5928/QĐ – UB về việc đổi tên Xí nghiệp điện cơ Thống Nhất thành Công ty điện cơ Thống Nhất.

    Ngày 28/6/2005 UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 94/2005/QĐ – UB đổi tên Công ty Điện cơ Thống Nhất thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất.

    Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, với sự cố gắng nỗ lực của nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, Công ty đã vượt qua nhiều thử thách trong từng giai đoạn phát triển. Với tinh thần đoàn kết cao, tập thể ban lãnh đạo Công ty và các phòng ban nghiệp vụ đã luôn cố gắng hết mình để tìm ra những hướng đi đúng đắn như: Tổ chức lại sản xuất, bố trí lại lao động cho phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý sản xuất như: Đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, thay đổi hệ thốn máy móc thiết bị và đổi mới khoa học công nghệ, đồng thời tăng cường đổi mới tư duy để hoàn thiện dần phương thức quản lý mới phù hợp với cơ chế thị trường và phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập kinh tế trong nước với kinh tế khu vực và thế giới.

    1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:

    Chức năng nhiệm vụ của công ty được qui định rõ ngay từ khi mới thành lập, đó là: Chuyên sản xuất các loại quạt điện và động cơ điện phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Qua quá trình vận động và phát triển, để phù hợp với cơ chế thị trường, chức năng nhiệm vụ của công ty được xác định lại như sau:

    – Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm: quạt điện và các loại đồ điện gia

    dụng.

    • Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh, hợp tác, nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng của ngành điện và điện tử gia dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường.

    26

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Liên doanh hợp tác với các đơn vị kinh tế trong nước và nước ngoài, làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh.

    Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, là một doanh nghiệp nhà nước công ty còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát triển vốn do nhà nước cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và pháp luật theo qui định. Cho đến tại thời điểm hiện nay (năm 2005) công ty vẫn là 1 trong 17 doanh nghiệp thuộc Sở công nghiệp Hà Nội sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Năm 2003 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định 86/QĐ – TTg phê duyệt phương án tống thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thành phố Hà Nội. Trong đó, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất được phép giữ nguyên pháp nhân doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp khác do sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, thu lỗ… thì chuyển sang thực hiện cổ phần hoá, sáp nhập, giải thể hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu khác. Điều đó đã nói lên những đóng góp đáng kể của công ty đối với sự phát triển kinh tế Thủ đô nói chung và ngành công nghiệp nói riêng trong thời kỳ đổi mới.

    1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động của công ty:

    Đặc điểm bộ máy quản lý (Biểu 1: Mô hình bộ máy tổ chức- quản lý ) Xuất phát từ đặc điểm tình hình và thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh

    trongnhững năm qua, công ty đã tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ và hiệu quả (theo sơ đồ tại biểu 1).

    Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động cua công ty hiện nay cho thấy:

    Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến – chức năng. Giám đốc ra lệnh điều hành trực tiếp trong công ty thông qua các phó giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ. Các phó giám đốc, trưởng phòng ban có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao. Các phòng ban nghiệp vụ được bố trí tương đối gọn nhẹ, giúp cho giám đốc nhanh chóng có những quyết định, chỉ đạo kịp thời trong mọi hoạt động của công ty.

    27

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

    Ban giám đốc: gồm giám đốc và 2 phó tổng giám đốc:

    -Chủ tịch-Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung. Trực tiếp chỉ đạo và quản lý.

    Phòng tổ chức – hành chính, bảo vệ, kế hoạch – vật tư, tiêu thụ sản phẩm, tài vụ.

    • Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ thuật đồng thời trực tiếp chỉ đạo kiểm tra chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo, theo dõi, điều chỉnh và ban hành thực hiện các định mức lao động kỹ thuật. Chủ tịch QMR (hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000).

    -Phó tổng giám đốc sản xuất: Giúp việc cho giám đốc , trực tiếp điều hành, chỉ đạo, xây dựng tiến độ sản xuất, giao kế hoạch sản xuất hàng tháng cho các phân xưởng. Tổ chức kiểm kê hạch toán nội bộ, chỉ đạo các phòng chức năng về định mức tiêu hao vật tư.

    Chức năng các phòng ban nghiệp vụ:

     

    • Phòng kế hoạch – vật tư: Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất, cân đối vật tư, bán thành phẩm hạch toán vật tư bán thành phẩm với các phân xưởng sản xuất hàng tháng, quí, năm.
    • Phòng tiêu thụ sản phẩm: Giúp giám đốc trong công tác tìm hiểu thị trường, xâydựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hoạch định chính sách phân phối sản phẩm.

     

    • Phòng tài vụ: Giúp giám đốc trong lĩnh vực hạch toán kế toán và sử dụng vốn. Giám sát việc thực hiện các chính sách kinh tế, chế độ tài chính trong công ty, hoạch định các chính sách về giá cả như: Xác định giá bán, giá gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng.
    • Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc trong việc sắp xếp chương trình làm việc hàng ngày, tuần, tiếp khách, đối nội, đối ngoại. Tổ chức đội ngũ thống kê phân xưởng để quản lý lao động, xác định kết quả lao động của toàn

     

    28

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    công ty. Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương cho toàn bộ qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm tại công ty, hàng tháng xác định tiền lương, tiền thưởng cho CBCNV toàn công ty.

    • Phòng KCS: Giúp giám đốc theo dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty, bố trí nhân viên tại các phân xưởng sản xuất để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.

     

    • Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, xây dựng, tạo mẫu sản phẩm theo nhu cầu thị trường hoặc theo đơn đặt hàng, định mức nguyên vật liệu, xây dựng định mức về thời gian công nghệ cho toàn bộ sản phẩm của công ty, chỉ đạo trực tiếp các phân xưởng sản xuất về mặt kỹ thuật.
    • Phòng bảo vệ: Giúp giám đốc trong việc bảo đảm an ninh trật tự trong công ty, bảo vệ, quản lý tài sản và phòng chống cháy nổ, bão lụt thiên tai, hoả hoạn.

     

    II. TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH VÀ HIỆN THỰC KẾ HOẠCH MARKETING CỦA VINAWIND

    • các công ty lớn, tập đoàn, tổng công ty nổi tiếng và thành công trên thương trường,chúng ta đều dẽ dàng nhận thấy được bắt buộc họ phải có được một hệ thống kế hoạch hoá marketing đúng đắn rõ ràng nhằm mục tiêu mục đích mà họ đề ra. Bên cạnh đó họ còn có một lực lượng cán bộ có trình độ,năng động và nhiệu tình với công việc để luôn thực hiện tốt kế hoạch mà họ đã lập ra. Điều này giúp chúng ta thấy rõ kế hoạch marketing là công cụ marketing đắclực cho sự thành công của các công ty kinh doan.

    Trên thực tế những công ty vừa và nhỏ vẫn thiết lập kế hoạch marketing mặc dù có thể nó không được hoàn thiện như các Công ty lớn khác. Trong trường hợp cụ thẻ này, chúng ta xem trình độ kế hoạch marketing của VINAWIND đã có lịch sử phát triển như thế nào.

    1.                 Trình độ phát triển kế hoạch Marketing của VINAWIND

    Cũng giống như tình trạng của một số doanh nghiệp trực thuộc quản lý của nhà nước mặc dù công ty có mặt hàng sản xuất kinh doanh và dịch vụ là

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    quạt điện rất đa dạng về chủng loại và kiểu dáng nhưng lại chưa có phòng Marketing và các nhân viên chuyên trách. Công việc marketing của công ty thực hiện chủ yếu bởi phòng Tiêu thụ sản phẩm nhưng đa số các nhân viên phòng này không có trình độ và kiến thức marketing mà họ làm việc hầu như chỉ dựa vào kinh nghiệm.

    Sau những năm đầu tư tích luỹ vốn và kinh nghiệm ban giám đốc đã nhận thức được sự cần thiết của việc phân bổ nguồn lực và tổ chức một hệ thống định ngân sách nhằm cải thiện sự quay vòng vốn của doanh nghiệp. Ban giám đốc cùng phòng Tiêu thụ sản phẩm của công ty đã ước tính thu nhập dự kiến và chi phí cho kỳ kế hoạch sau, sau đó ban giám đốc công ty đã chuẩn bị kế hoạch ngân sách cho Công ty.

    Những kế hoạch ngân sách này giúp công ty định hướng phân bổ nguồn tài chính của công ty nhưng nó hoàn toàn không mang tính chiến lược.

    Qua một số phân tích trên chúng ta dẽ dàng nhận thấy trình độ kế hoạch hoá marketing của VINAWIND mới chỉ ở giai đoạn hệ thống định bổ ngân sách trong quá trình tiến triển của kế hoạch hoá marketing.

    1. Tình hình xây dựng kế hoạch marketing hiện tại của VINAWINDVINAWIND là một doanh nghiệp nhà nước vì thế những nhân viên ở đây

    hàng tháng nhận một khoản tiền lương và công việc tương đối ổn định. Nhưng chính điều này đã khiến cho nhân viên ít hoặc hầu như không có những sáng tạo, đóng góp vào công việc kinh doanh của Công ty, họ chỉ làm đủ công việc mà ban giám đốc giao cho và đúng chức năng của họ. Đây cũng là một đặc điểm chung của các doanh nghiệp nhà nước. Do tinh thần làm việc và sự kém năng động của các nhân viên đồng thời thiếu những ý kiến xây dựng cho công ty nên ban giám đốc công ty luôn phải tự đặt vào các mục đích và kế hoạch cho cấp dưới cụ thể hoá nhiệm vụ cho họ, đây chính là phương pháp xây dựng kế hoạch marketing từ trên xuống.

    30

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING Ở VINAWIND

    VINAWIND là doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động trong gai đoạn đất nước đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trường giống như những doanh nghiệp khác VINAWIND khi tham gia kinh doanh vào thị trường thì đã có những kế hoạch nhưng do chưa có bộ phận chuyên trách nên kế hoạch của công ty chắc chắn chưa thể hoàn thiện một cách rõ ràng, sau đay chúng ta xem quy trình và các nội dung kế hoạch hoá mà công ty đang áp dụng và thực hiện.

    1. Phân tích tình thế

    Một bước đầu tiên có vai trò chủ yếu nhưng chi tiết của kế hoạch marketing là hoạt động phân tích tình thế. Trong giai đoạn này giám đốc công ty và những người lập kế hoạch thực hiện mô tả các đặc điểm chủ yếu của tình thế mà họ đang phải đương đầu, đó là vấn đề: Bối cảnh, dự báo thông thường, phân tích các cơ hội và đe doạ, các thế mạnh điểm yếu của công ty.

    1.1. Bối cảnh của  VINAWIND

    Trên thị trường quạt điện hiện nay đang có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh quạt điện. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn tích cực cải tiến cả về mẫu mã, chất lượng sản phẩm, bao bì… nhằm mục đích làm cho sản phẩm của mình đáp ứng được ngày càng nhiều hơn nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng để đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận. Chỉ có doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì mới tạo được cho mình

    Là một doanh nghiệp nhà nước dưới sự lãnh đạo của một giám đốc năng động nhiều kinh nghiệm nên nguồn vốn nhà nứơc giao cho luôn được bảo đảm và gia tăng hàng năm và không nợ nhà nước. Điều này được chứng minh qua các con số trong bảng sau:

    Do năm bắt được nhu cầu và đổi mới tư duy kinh tế VINAWIND đã trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất quạt điện lớn nhất Việt Nam. Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị hiện đại và áp dung công nghệ tiên

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    tiến vào sản xuất .Sản phẩm của công ty có độ bền cao, lưu lượng gió lớn tiêu thụ điện năng it, hình thức đẹp được người tiêu dùng ưa chuộng.

    1.2 Các dự báo

    Qua nhiều năm kinh nghiệp Công ty đã thống kê các mức doanh thu đạt được và những vùng thị trường của công ty.Báo cáo thực tế năm trước

    Năng lực sản xuất thực tế và khả năng mở rộng quy mô sản xuất của công

    ty.

    Các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà nhà nước giao phó.

    Công ty năm được hoạt động kinh doanh và doanh thu của công ty trên mỗi phân đoạn thị trường.Từ những thông tin này mà giám đốc đề ra các kế hoạch phát triển cho mình.

    Nhưng do không có phòng ban và nhân viên chuyên trách về marketing nên VINAWIND không tiến hành điều tra về biến động mar keting, vì vậy chỉ đơn lẻ giám đốc dựa vào báo cáo kế toán và những thay đổi diễn ra trong công ty để chứng kiến doanh số thu chi, lãi lỗ trong kỳ kế hoạch tới.

    1.3 Các cơ hội và nguy cơ của VINAWIND

    Để tồn tại và phát triển được trên thị trường thì bất kỳ công ty nào cũng phải quan tâm nghiên cứu những nhân tố, điều kiện ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty mà công ty không thể tác động thay đổi được. Đây chính là điều mà công ty kinh doanh phải quan tâm để tìm ra và năm bắt các cơ hội cũng như các nguy cơ kinh doanh trên thị trường.

    Các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty này phụ thuộc vào môi trường quản lý kinh doanh vĩ mô, nó bao gồm các nhân tố ảnh hưỏng: Kinh tế, nhân khẩu, tự nhiên, chính trị, văn hoá lỹ thuật công nghệ.

    Đối với môi trường nhân khẩu

    VINAWIND xem đây là yếu tố đầu tiên vì con người là yếu tố kiến tạo nên thị trường. Côngty quan tâm đến quy mô và tỷ lệ tăng đân số trong khu vực thị trường của công ty để từ đó tiên liệu nhu càu phân đoạn thị trường. Nhưng do

    32

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    chi phí thực hiện nghiên cứ yếu tố này lầ quá lớn do vậy công ty chỉ xem xét qua các thông tin đại chúng truyền thanh truyên hình … sau đó công ty thống kê lại xem vùng thị trường có độ tuổi trung bình là bao nhiêu, mức thu nhập bình quân trên đầu người là bao nhiêu….từ đó tiên lượng được cơ hội giữa các vùng thị

    trường để nắm bắt cũng như tránh né các nguy cơ. Đối với môi trường kinh tế- chính trị, văn hoá

    Kinh tế nước ta đang chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Chính phủ. Lúc này nên kinh tế đã bién chuyển sang chiều hướng tốt, ngày càng phát triển giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội vươn tầm hoạt đông xa hơn và chủ động hơn trong kinh doanh.

    Nhà nước có nhiều chính sách bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước như:

    Duy trì, đẩy mạnh việc thực hiện chỉ thị 853/ttg của thủ tướng chính phủ về chống buôn lậu và gian lận thương mại, trong đó có dán tem các loại quạt ngoại.

    Tạo điều kiện cho doanh nghiệp được vay vốn ưu đãi

    ……………

    Môi trường tự nhiên kỹ thuật công nghệ

    Sản phẩm của công ty là mặt hàng quạt điện chịu ảnh hưởng rất lớn đến hai nhân tố này:

    Sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và được giám sát bởi hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001: 2000.

    Hiên nay công ty đang đươc trang bị những máy móc thiết bị sản xuất hiện đại nhất Việt Nam, đã xây dựng một trang web riêng www.vinawind.com.vn công ty chưa có hệ thống máy vi tính nối mang internet với khách hàng đặt tại phòng Tiêu thụ sản phẩm.

    1.4 Các thế mạnh và điểm yếu của VINAWIND

     

    33

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Đánh giá được thế mạnh tìm ra các điểm yếu của mình để khắc phục VINAWIND đã tiến hành phân tích môi trường vi mô của công ty bao gồm các nhân tố về: nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, tài sản vô hình của công ty.Đây là những yếu tố mà công ty có thể tác động thay đổi được để phù hợp với điều kiện của công ty.

    Về nhân sự

    Tổng số CBCNV của công ty gần 700 người . Đa số các cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng số còn lại có trình độ trung cấp.

    Hầu hết các cán bộ công nhân đều có kinh nghiẹm và có khả năng làm tròn nhiệm cụ được giao.Ban giám đốc công ty là những người có trình độ, kinh nghiệm và khả năng quyết đoán nhanh. Các cán bộ kinh doanh đều đáp ứng được khả năng kinh doanh của công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên sự sắp xếp cán bộCNV trong công ty chưa thật sự hợp lý nên chưa tận dụng được hết năng lực.

    Về tài chính

    Việc quản lý và sử dụng vốn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc biệt, với diễn biến của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần như hiện nay thì vấn đề quản lý, sử dụng vốn luôn song song với việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Trong những năm qua Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất đã hết sức linh hoạt nhằm sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đã có những bước tiến vượt bậc, các chỉ tiêu sử dụng vốn đều tăng

    Qua bảng tài chính của công ty đã trình bày ở phần bối cảnh của Công ty cho thấy vốn của công ty tăng dần theo từng năm.Nhưng với số vốn là 30 tỷ đồng không phải là cao so với quy mô của công ty và điều kiện kinh doanh trên thị trường hiện nay.Công ty đi vay ngân hàng và hình thức trả trậm thanh toán trả trậm khá phổ biến đẫn đến khó khăn trong việc quay vòng vốn vì thế bảo đảm tính linh hoạt và chủ động trong kinh doanh.

    34

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Về cơ sở vật chất

    Trụ sở làm của công ty khá thuận lợi cho việc giao dịch và quan hệ kinh doanh. Ngoài ra kinh doanh làm trong công ty tương đối tốt.Công ty trang bị khá đầy đủ các thiết bị cần thiết trong các phòng ban, nhà xưởng khá rộng và rất vệ sinh công nghiệp.

    Bảng 1: Tình trạng tài sản cố định của công ty đến 31/12/2004

    Tại thời điểm 31/12/2005, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 50.650.817.000 đồng và được đầu tư bằng các nguồn khác nhau như: vay vốn ngân hàng, sử dụng nguồn vốn tự có và vốn do ngân sách nhà nước cấp. Giá trị hao mòn luỹ kế đến thời điểm này bằng 45,74% nguyên giá.

    Qua bảng trên chúng ta thấy phần lớn các tài sản của công ty được sử dụng từ nhiều năm nay. Riêng các tài sản thuộc nhóm nhà cửa, vật kiến trúc hầu như đã khấu hao hết, giá trị còn lại bằng 50,79% nguyên giá nhưng hầu hết chỉ là giá trị sử dụng đất đai. Tuy nhiên, các tài sản này vẫn còn sử dụng được, mặc dù quy mô sản xuất kinh doanh ngày một tăng nhưng công ty hiên nay chỉ có một khu nhà hai tầng dành cho bộ phận quản lý và toàn bộ phân xưởng sản xuất, nhà ăn, kho, bãi… nằm gói gọn trong khuôn viên của công ty. Trong năm vừa qua công ty đã đầu tư hơn 8 tỷ đồng để mua mới và nâng cấp các loại máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý, nâng cấp, sửa chữa một số công trình kiến trúc để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Tóm lại, trong thời gian qua tài sản cua công ty không biến động nhiều, hoạt động đầu tư mua sắm không lớn mà tập trung chủ yếu vào cải tạo và nâng cấp dây chuyền công nghệ đã được đầu tư từ lâu. Hiện nay, công ty đang lập dự án khả thi xây dựng thêm một nhà máy mới tại huyện Gia Lâm để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Nếu dự án này được phê duyệt công ty sẽ có một cơ sở mới phù hợp với quy mô và tiềm năng của mình.

    Tài sản vô hình

    Một lợi thế lớn trong viêc cạnh tranh trên thị trường Công TNHHNN một thành viên điện cơ Thống Nhất là uy tín hình ảnh- chất lượng qua sản phẩm

    35

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    thương hiêu VINAWIND.Là một trong những công ty sản xuất quạt điện lớn nhất Việt Nam, sản phẩm của công ty được người tiêu dùng trong nước coi như tiêu chuẩn để đánh giá các loại quạt điện khác.Giá cả của sản phẩm mấy năm gần đây đã phù hợp với người tiêu dùng bình dân và cũng thoả mãn được nhu cầu của người có thu nhập trên mức trung bình đồng thời hình thức quạt cũng được cải tiến đáng kể đa dạng về chủng loại và mẫu mã.

    2. Mục tiêu của VINAWIND năm 2006.

    – Tăng trưởng ổn định, nâng cao doanh số bằng cách

    • Tìm kiếm, tìm cách thâm nhập, đi đến chỗ chiếm lĩnh thị trường mới, nâng cao thị phần của công ty.
    • Phục vụ hiệu quả hơn câc thị trường cũ bằng cách phát huy các lợi thế cạnh tranh của công ty
    • Đầu tư nỗ lực marketing để hoàn thiện khâu tiêu thụ sản phẩm

    Định vị hình ảnh, uy tín của công ty trên thị trường, dành được thiện cảm của khách hàng nhờ uy tín và văn hoá kinh doanh.

    Các chỉ tiêu cụ thể: Bảng 2

    3. Chiến lược của VINAWIND -năm 2006.

    • không ngừng nâng cao chất lượng phẩm sản đáp với ứng trông đợi của khách hàng.Thông điệp truyền thông phải trung thực và có hiệu quả.khách hàng tìm kiếm.
    • Đa dạng hoá sản phẩm song luôn phải thế hiện được “ bản sắc” của công ty mình.Đó là chất lượng sản phẩm, chữ tín trong kinh doanh, mang lại lợi ích mà khách hàng tìm kiếm.
    • Tận dụng tối đa các nguyên vật liệu để đạt mục tiêu tiết kiệm, giảm giá thành sản phẩm.
    • Tiếp tục xây dựng và bảo vệ hình ảnh cuả công ty trong nhận thức của khách hàng mục tiêu.

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối,xúc tiến để đạt được mục tiêu Marketing- mix.

    3.1. Sản phẩm.

    Hiện nay, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất đang sản xuất kinh doanh sản phẩm chính là các loại quạt điện, đây là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu làm mát của người tiêu dùng. Trước khi đem tiêu thụ ra thị trường phải được bộ phận KCS khẳng định là đảm bảo về mặt chất lượng, mẫu mã và an toàn sử dụng,các sản phẩm này có đặc tính là tiêu thụ theo mùa

    1. Chủng loại sản phẩm của công ty gồm:

    Quạt trần cánh 1,4m, quạt cây cánh 400, quạt cây mini cánh 400, quạt bàn cánh 400, quạt bàn cánh 300,quạt bàn cánh 225, quạt treo trường cánh 400, quạt treo tường cánh 450, quạt treo đảo cánh 400, quạt hộp cánh 350, quạt hộp cánh 300, quạt hộp cánh 225, quạt thông gió cánh 150-250…….

    1. Cơ cấu số lượng từng loại

    Cơ cấu số lượng: theo bảng kế hoạch sau:

    STT Sản phẩm Ký hiệu Số lượng Ghi chú  
    (chiếc)
             
    1 Quạt trần cánh 1,4m QT- 1.400 196.407    
               
    2 Quạt đứng cánh 400 QĐ- 400 30.769    
               
    3 Quạt đứng MINI cánh 400 QĐM- 400 40.745    
               
    4 Quạt bàn cánh 400 QB- 400 24.780    
               
    5 Quạt bàn cánh 300 QB- 300 14.900    
               
    6 Quạt bàn cánh 225 QB- 225 14.900    
               
    7 Quạt treo trường cánh 400 QTT- 400 43.766    
               
    8 Quạt treo tường cánh 450 QTT- 450 24.776    
               
    9 Quạt treo trần cánh 400 QTQ- 400TT 16.900    
               
    10 Quạt hộp cánh 350 QH 350 GLP 34.700    
               

    37

      Luận văn tốt nghiệp   Nguyễn Bá Thắng – CT2
                   
      11 Quạt hộp cánh 300 QH-300 LP   34.700    
                   
      12 Quạt hộp cánh 225 QTT- 225 HP   10.877    
                   
      13 Quạt thông gió cánh 150-250 QTG   12.900    
                   
      14 Tổng cộng     501.120    
                   
    1. Sản phẩm mới:
    • Công ty đã hoàn thành chế thử quạt đứng công nghiệp cánh 650.
    • Công ty đã chế thử xong quạt trần 1.400 với sự thay đổi toàn bộ kết cấu sản phẩm kể cả động cơ được cuốn, lồng bin vào Stato bằng máy tự dộng và hình dáng bên ngoài với nắp trên nắp dưới bằng nhôm đúc áp lực, nhằm tăng sản lượng năng xuất,chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

    3.2.Giá bán sản phẩm.

    1.Mức giá bán cho từng loại sản phẩm: (Bảng giá sản phẩm, phần phụ lục)

    2.Cách chiết khấu cho khách hàng

    Qua bảng giá sản phẩm ta tháy công ty đang áp dụng ba mức giá bán cho khách hàng.

    • Giá bán lẻ: áp dụng cho khách hàng mua từ 01 sản phẩm đến 49 sản phẩm cùng loại hoặc tổng giá trị thanh toán dưới 10.000.000 đồng.
    • Giá bán buôn cấp 2: áp dụng cho khách hàng mua từ 50 sản phẩm đến 99 sản phẩm cùng loại hoặc tổng giá trị thanh toán từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
    • Giá bán buôn cấp 1(mức giá thấp nhất): áp dụng cho khách hàng mua trên 100 sản phẩm cùng loại hoặc tổng giá trị thanh toán trên 50.000.000 đồng.

    3 Phương pháp định giá

    Hiện nay, công ty định giá bán theo phương pháp định giá giá cạnh tranh kết hợp phương pháp định giá khuyến mại và điịnh giá phân biệt.

    3.3.Trung gian

    Hệ thống kênh phân phối

    38

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    VINA

    WIND

    Điện cơ

    thống

    nhất

        Cửa Người  
    Các nhà
      hàng    
    phân phối      
      bán lẻ    
        tiêu  
         
             
             

    Cửa

    hàng                                    dùng

    bán lẻ

    H5: Hệ thống kênh phân phối

    Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất chủ yếu là thị trường miền Bắc từ Thanh Hoá trở ra. Hiện nay, các sản phẩm của công ty chưa xâm nhập được nhiều vào thị trường miền Trung và Nam Bộ một phần do yếu tố địa lý ảnh hưởng đến vận chuyển dẫn đến chi phí cao ảnh hưởng tới giá bán, một phần do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành ở phía Nam và phần nữa cũng do sản phẩm của công ty còn ít được người tiêu dùng phía Nam biết đến.

    1. Bán lẻ

    Là hệ thống cửa hàng bán lẻ quạt điện trên toàn miền Bắc và .bên cạnh đó công ty có 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm phục vụ bán lẻ trên địa bàn

    1. Hà Nội đó là:
    • Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm: 164 Nguyễn Đức Cảnh -Hoang Mai – Hà Nội.
    • Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm: 176 Trần Duy Hưng- Cầu Giấy –

    Hà Nội.

    • Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm: 392 Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm-

    Hà Nội

    1. Bán buôn

     

    39

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Là những doanh nghiệp thương mại, cửa hàng, đại lý lớn kinh doanh điện-điện tử ở miền bắc .

    1. Số lượng bán buôn từng khu vực thị trường cụ thể như sau. (xem phần phụ lục)

     

    • Chương trình xúc tiến quảng cáo

     

    1. Phương tiện quảng cáo

     

    Trong các phương tiên quảng cáo để truyền thông tới công chúng như

    Truyền hình, truyền thanh, báo chí, tạp chí chuyên ngành, ….tờ rơi tờ gấp thì

    công ty chọn tạp chí chuyên ngành, tờ gấp để quảng cáo sản phẩm chi phí thấp nhưng hiệu quả khá cao.

    1. Marketing trực tiếp

    Công ty chưa áp dụng marketing trực tiếp sủ dụng điện thoại, fax, thư gửi qua bưu điện… để gửi các bản cháo giá, chào hàng tới thi trường mục tiêu.

    1. Kích thích tiêu thụ

    Công ty dang áp dụng chương trình kích thích tiêu thụ vào đợt đầu năm và cuối năm bàng hình thú khuyến mại giảm giá tuy nhiên hiệu quả thực sự đem lại là chưa cao so với các đối thủ cạnh tranh cty cần có thêm nhiều phương pháp khác.

    1. Bán hàng trực tiếp

    Công cụ xúc tiến quan trọng mà công ty đang áp dụng đào tạo nhân viên bán hàng những kỹ năng để: Tìm kiếm khách hàng mới, truyền đạt khéo léo sản phẩm và dịch vụ của công ty, thực hiện viêc bán hàng, cung cấp dịch vụ và cố vấn về kỹ thuật, giao hàng của sản phẩm, thu thập thông tin từ thị trường và đánh giá tính chất khách hàng. Tuy nhiên lực lượng nhân viên bán hàng cua công ty hiên nay chưa năng động do tuổi khá cao.

    5.Quan hệ công chúng

    Công ty thường xuyên tham gia những đợt hội chợ, triển lãm cấp quốc tế, khu vực, quốc gia và cả địa phương.

    40

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Nhìn chưng các công ty kinh doanh muốn kinh doanh có hiệu quả thì họ phải có được một chiến lược Marketing cũng như kế hoạch Marketing cụ thể. Họ thường đầu tư vào Marketing từ 15 – 25% doanh thu của Công ty, nhưng ở vinawind vấn đề này chưa được quan tâm chính đáng thể hiện ở chỗ Công ty chưa có phòng ban Marketing và các nhân viên Marketing có trình độ, vì thế VINAWIND mới chỉ đầu tư từ 1 – 2% doanh thu của Công ty vào chi phí

    4. Chương trình thực hiện chiến lược marketing của VINAWIND

    Bước tiếp theo trong quy trình kế hoạch của Công ty sau khi đã xây dựng được chiến lược marketing là chương trình thực hiện chiến lược đó như thế nào.

    VINAWIND là một doanh nghiệp Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, đang trong giai đoạn hệ thống định bổ ngân sách của quá trình xây dựng kế hoạch nên các nhân viên chỉ tận tình làm việc khi có sức ép từ trên xuống. Bên cạnh đó Công ty lại chưa có phòng ban Marketing, người phụ trách Marketing của Công ty cũng như các nhân viên có trình độ năng lực Marketing, vì vậy khi đã xây dựng được chiến lược marketing, phòng tiêu thụ sản phẩm phải trực tiếp thực hiện những vấn đề cốt lõi của chiến lược, phải tự liên hệ với khách hàng, tìm kiếm và ký kết hợp đồng với các đối tác.

    5. Ngân sách marketing của VINAWIND

    Muốn thực hiện được các chiến lược marketing nhằm đáp ứng mục tiêu mà Công ty đã đề ra thì ngân sách phải được ban giám đốc Công ty phê duyệt.

    Trong khi đó ở VINAWIND thì các mục tiêu, chiến lược marketing cũng như chương trình thực hiện hầu hết là do ban giám đốc phác thảo ra và xây dựng lên vì thế khi đã xác định được thực hiện một chiến lược marketing nào đó thì ban giám đốc cũng đã đưa ra các dự báo về doanh số bán, doanh thu với mức giá dự kiến, các chi phí kinh doanh. Từ đó ban giám đốc xây dựng được ngân sách

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    marketing, nó giúp cho ban giám đốc Công ty dự kiến được lãi hoặc lỗ như thế nào khi tiến hành thực hiện chiến lượcmarketing này.

    Nếu dự kiến có lãi thì ngân sách này sẽ được ban giám đốc phê duyệt và nó chính là cơ sở cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong quá trình thực hiện chiến lược nếu có khâu nào sai sót thì ban giám đốc sẽ phải đứng ra sửa đổi để hoàn thành được mục tiêu mà Công ty đã đề ra bằng các hoạt động kiểm soát của Công ty.

    6. Các hoạt động kiểm soát tiến trình thực thi kế hoạch marketing của VINAWIND

    Thông thường ở các tập đoàn cũng như các Công ty lớn khi quá trình kế hoạch hoá Marketing của họ đã hoàn thiện thì bao giờ khâu cuối cùng của quá trình kế hoạch hoá đó cũng là kiểm tra, kiểm soát các nỗ lực Marketing mà kế hoạch đã lập ra. Chính phần kiểm soát này sẽ giúp cho các nhà quản trị theo dõi được tiến trình của kê hoạch, xem xét trong từng tháng, từng quý hay từng giai đoạn mục tiêu và mục đích của Công ty đã đề ra có đạt được yêu cầu mà kế hoạch đã nêu ra hay không, từ đó có những biện pháp điều chỉnh cho phù hợp, VINAWIND cũng theo dõi kiểm soát trong từng tháng nhưng vẫn cơ bản dựa vào số liệu thống kê lịch sử.

    7. Quy trình tổng quan hoạt động  xây dựng kế hoạch marketing

    VINAWIND

    Bối cảnh   Mục tiêu kinh doanh
         

    Chiến lược kinh doanh

    42

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Chương trình thực hiện Chiến lược kinh doanh

    Ngân sách của Công ty

    Các hoạt động kiểm soát tiến trình thực thi kế hoạch

    H6: Mô hình xây dựng kế hoạch marketing của VINAWIND

    IV. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA VINAWIND

    Qua phần phân tích kế hoạch hoá của VINAWIND chúng ta dễ nhận thấy những thuận lợi và khó khăn còn vướng mắc của Công ty.

    1. Những thuận lợi mà VINAWIND có :

    • Được sự chỉ đạo thường xuyên và tạo điều kiện thuận lợi từ lãnh đạo thành phố Hà Nội.
    • Đã có 40 năm kinh nghiệm là công tác sản xuất kinh doanh quạt điện
    • Ban giám đốc Công ty nhạy bén, quản lý tốt.
    • Phát huy tốt các bạn hàng truyền thống.
    • Áp dụng cơ chế khoán doanh thu đem lại hiệu quả cao trong công việc.
    • Mặt hàng quạt điện của công ty có chỗ đứng trong lòng khách hàng.
    • Tận dụng được uy tín kinh doanh và lợi thế của một doanh nghiệm Nhà nước (vay vốn ngân hàng).

    2.                 Những khó khăn còn tồn tại của VINAWIND

    Thị trường quạt điện ở nước ta hiện nay là khá lớn, vì vậy sản phẩm quạt Điện cơ Thống Nhất có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Có thể chia ra làm hai loại chính như sau:

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Đối thủ cạnh tranh trong nước: Điện cơ 91, quạt Hoa Sen của công ty cơ khí chính xác số 1, quạt SUNLUX của công ty TNHH điện- điện tử Hồng Hải, quạt Phong lan, quạt hoa Phượng,……. ở miền bắc.quạt ASIA của công ty

    TNHH ASIA, Công ty quạt điện Đồng Nai và một số doanh nghiệp sản xuất quạt khác ở miền Nam. Ngoài ra, còn có công ty quạt điện liên doanh với Đài Loan sản phẩm là quạt Chinghai ở 562 phố Minh Khai- Hà Nội.

    Đối thủ cạnh tranh nước ngoài: Quạt điện của Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc.

    Hạn chế nữa của công ty là phải nhập ngoại hoàn toàn nguyên vật liệu nên khi thị trường vật tư thế giới có sự biến động đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động của công ty.

    Hàng hoá của Công ty đã phần nào thích ứng với thị trường nhưng có thể thấy được việc nghiên cứu, quyết định sản phầm chưa mang tính chiến lược.

    Công việc nghiên cứu thị trường làm chưa đồng bộ. Việc dựa vào kế hoạch của Nhà nước làm cho Công ty không phát huy được nhưng lợi thế và nỗ lực.

    Công việc tái đào tạo và tuyển mộ nhân sự chưa được làm thường xuyên thể hiện ở chỗ Công ty đang cần những cán bộ giỏi vi tính, ngoại ngữ chuyên ngành cao để có thể tham gia hội thảo ở thị trường trong và ngoài nước một cách thuận tiện.

    Công ty chưa đầu tư vào hệ thống kế hoạch hoá : về thời gian, nguồn lực và phân bổ công việc.

    Hoạt động định vị thị trường mục tiêu không rõ ràng, chưa thể hiện được các chiến lược và kế hoạch chung cho sản phẩm.

    CHƯƠNG III

    XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING Ở CÔNG TY TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT (VINAWIND)

     

    44

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    I.                   NHỮNG DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA VINAWIND

     

    1.                 Dự báo môi trường

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc dự báo về môi trường kinh tế là hết sức cần thiết. Những nhân tố về kinh tế ảnh hưởng tới mức tiêu thụ hàng hoá, tác động của chúng về tiềm năng thị trường ở mọi thời điểm với định hướng hiện đại hoá thị trường.

    1.1     Môi trường kinh tế

    Sự khác nhau về kinh tế , thu nhập của người dân giữa các vùng miền là khá lớn. Một sản phẩm có thể được chấp nhận ở thị trường này nhưng lại không được chấp nhận ở thị trường kia. Vấn đề này hết sức quan trọng đối với việc thiết kê sản xuất và định giá cho một sản phẩm.

    Do vậy dự báo cơ hội thị trường và tìm kiếm thông tin về biến động cung cầu trên thị trường phụ thuộc vào sự biến động của nền kinh tế đất nứơc ở mỗi giai đoạn cụ thể.

    Nước ta hiện nay đang trong giai đoạn phát triển, quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước diễn ra khẩn trương.Trong khi một số nền kinh tế lớn của thế giới đang có dấu hiệu chậm lại thì Việt Nam vẫn ổn định và tăng trưởng, nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt ở mức cao 8.2%. Tuy nhiên thế không có nghĩa là chúng ta đứng vững trước sóng gió.Trong năm vừa qua một số ngành đã có dấu hiệu giảm sút: Xuất khẩu giảm, thật nghiẹp gia tăng, lãi xuất ngân hàng cao, giá cả tang vọt ảnh hướng lớn đến đời sống của nhân dân và các doanh nghiệp.

    Theo mục tiêu chính sách của Nhà nước đề ra VINAWIND đa đưa ra định hướng phát triển trong năm để hào cùng công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.

    Những định hướng cụ thể là:

    • Đẩy mạnh tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh phấn đấu mức cao nhất thực hiện các chỉ tiêu trong chiến lựơc kinh doanh.

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Nâng cao một bước chất lượng tăng trưởng.
    • Hoàn thiện việc tuyển nhân sự cũng như tái đào tạo CBCVN.
    • Năm 2006 cần phấn đáu đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau: Tổng thu khoảng 119 tỷ đồng, tức là tăng 20% so với năm trước, lợi nhuận đạt 2.976 tỷ đồng tăng khoảng 11.08 %, nộp ngân sách 4.681 tỷ đồng tăng 14%, thu nhập bình quân người/tháng 2 triệu đồng tăng 20%….. Tạo đà cho những năm tiếp theo phấn đấu đến năm 2010 trở thành một công ty lớn mạnh trên thị trường quốc tế.

    1.2    Môi trường chính trị – pháp luật

    Với bất kể đất nứớc nào, chính phủ luôn có xu hướng khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.

    Chính phủ có nhiều chính sách bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước như:

    Duy trì, đẩy mạnh thực hiện chỉ thị 853/TTG của Thủ tướng chính phủ về chống buôn lậu và gian lận thương mại trong đó có dán tem các loại quạt ngoại. Tuy nhiên sự thay đổi nhanh chóng các chính sách về thuế quan hay những biện pháp quản lý thương mại khác khi gia nhập thị trường chung asean -AFTA đã ảnh hưởng không nhỏ thậm chí còn gây thiệt hại đối với một số doanh nghiệp trong nước trong đó có VINAWIND vì phải cạnh trang hàng nhập ngoại giá rẻ.

    2.Dự báo về thị trường quạt điện

    Dự báo thị trường là tiền đề cơ sở cho việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh. Mặt hàng kinh doanh phải thoả mãn được mong muốn của người tiêu dùng. Trên thực tế cho thấy rằng ở những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả là dựa trên các dự báo về thị trường, tức là dự báo về dung lượng thị trường, nhu cầu tiềm năng và các yếu tố tác động đến thị trường một cách chính xác.

    46

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Dự báo thị trường là dự báo triển vọng mua hàng của khách hàng ,khối lượng hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp trong thời gian tới. Thông qua việc dự báo này, VINAWIND có thể giải đáp một số vấn đề :

    • Đánh giá được lợi ích, thiệt hại khi thâm nhập thị trường là bao nhiêu, tức là quyết định theo đuổi chiến lược thâmnhập thị trường mà VINAWIND đã đề ra thì có nghĩa là VINAWIND đã dự kiến được rằng thị trường hiện nay công ty đang kinh doanh vẫn còn nhiều tiềm năng mà công ty chưa tận dụng và khai thác hết. Chính vì thế mà VINAWIND đã mạnh dạn đưa ra dự kiến tăng tổng doanh thu trong năm 2006 tăng lên đến 20%.

    -Phân tích và điều hoà nguồn cung cầu hợp lý trong giai đoạn hiện nay thị trường quạt điện vẫn còn tiềm năng công ty xác định được nhu cầu của thị trường nên đã tập trung nghiên cứu thâm nhập thị trường hiện tại và xâm nhập vào thị trường mới.

    II.XÂY DỰNG MỤC TIÊU MARKETING CỦA VINAWIND TRONG NHỮNG NĂM TỚI

    1.Xác định mục tiêu marrketing của công ty

    Trong những năm tới, Công ty tiếp tục củng cố hoàn thiện tổ chức mạng lưới kinh doanh và phương hướng kinh doanh hợp lý, tạo ra sự phối hợp thống nhất trong toàn công ty , tạo ra sức mạnh tổng hợp trong toàn công ty , đủ sức đứng vững và chiếm lĩnh thị phần.

    VINAWIND sẽ cố gắng trở thành một công ty kinh doanh lớn, làm chủ được mặt hàng chiến lược.

    2.Phương hướng kinh doanh của VINAWIND

    2.1.Các chỉ tiêu phấn đấu

    -Tăng doanh số

    -Tăng lợi nhuận

    -Tăng thu nhập bình quân /nhân viên

    -Hướng tới xuất khẩu

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    2.2.Các nhiệm vụ cụ thể của VINAWIND

    a.Về kinh doanh:

    -Thực hiện tốt định hướng của công ty về công tác sản xuất kinh doanh quạt điện và thiết bị điện dân dụng ổn định lâu dài, tăng nhanh doanh số.

    -Tiếp tục phát triển và hoàn thiện mạng lưới kinh doanh, phân công kết hợp công việc một cách hợp lý nhất, tạo sức cạnh trạnh chiếm lĩnh thị trường cao nhất, kinh doanh có lãi.

    -Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, không để sản phẩm lỗi, hỏng ra thị trường nhằm nâng cao tín nhiệm của công ty đối với khách hàng.

    -Thực hiện đầy đủ các quy chế về quản lý tài chính của Nhà nước, phấn đấu bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn.

    b.Về tổ chức

    • Hoàn thiện phương án kinh doanh , tổ chức quản lý, điều hành kinh

    doanh.

    • Nâng cao trình độ của CBCNV về nghiệp vụ chuyên môn.

    III.XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CỦA VINAWIND

    1.Định hướng giai đoạn xây dựng kế hoạch marketing ở VINAWIND

    Trên thực tế, các Công ty kinh doanh đã đứng vững trên thị trường, họ thường thay đổi hay đúng ra là quá trình kế hoạch marketing của họ đã phát triển sang giai đoạn kế hoạch hoá dài hạn- đây chính là công cụ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Công ty của họ. Muốn chuyển sang được giai đoạn này VINAWIND phải hoàn chỉnh hệ thống kế hoạch của mình theo hướng nhằm cải thiện tính hữu hiệu của kế hoạch. Ban giám đốc của VINAWIND phải thực sự nhận thấy rằng các kế hoạch hàng năm chỉ có ý nghĩa khi nó nằm trong kế hoạch dài hạn. Vì trên thực tế, kế hoạch dài hạn phải được thiết lập trướcvà kế hoạch hàng năm chính là kế hoạch chi tiết của năm đầu tiên trong kế hoạch dài hạn.

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Tuy nhiên, kế hoạch dài hạn hàng năm vẫn cần phải xem xét lại cho môi trường luôn luôn thay đổi từ đó đòi hỏi VINAWIND phải xem xét lại các giả thiết trong kế hoạch dài hạn của mình.

    Khi một công ty nào đó bắt đầu tiến hành kế hoạch dài hạn, thì nó có hướng giả định rằng tương lai sẽ là sự mở rộng của hiện tại và các chiến lược, hình thái tổ chức, các quy trình trong quá khứ vẫn còn phù hợp. Nhưng do môi trường đầy rẫy những biến động, thay đổi không có gì là chắc chắn do đó VINAWIND cần phải có cách suy nghĩ mang tính chiến lược bao quát hơn.

    -Phương hướng thực hiện: Để xây dựng hệ thống kế hoạch hoàn thiện thì ban giám đốc VINAWIND phải ý thức được kế hoạch không phải như là một điều vặt vãnh đáp ứng yêu cầu của thành phố mà kế hoạch marketing chính là một công cụ hữu hiệu góp phần đắc lực trong phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty.

    Thông thường ở các Công ty nước ngoài có đủ điều kiện họ sẽ thuê một giám đốc kế hoạch marketing – người sẽ chịu trách nhiệm về việc thiết kế hệ thống cuối cùng. Nếu không, họ sẽ thuê một nhà tư vấn bên ngoài có nhiều kinh nghiệm trongthiết kế các hệ thống kế hoạch quản lý cho các Công ty và các tổ chức. Nhà tư vấn bên ngoài này có thể cung cấp các triển vọng có giá trị về kế hoạch cũng như các quy trình và hình thái đặc biệt. Sau đó dựa vào kinh nghiệm và hệ thống kế hoạch mà nhà tư vấn đưa ra ban giám đốc công ty có thể tự thiết kế lấy hệ thống cuối cùng. Khi đã thiết kế được hệ thống cuối cùng này thì ban giám đốc sẽ phân bổ công việc cho cấp dưới một cách hợp lý để hoàn thành một cách tốt nhất kế hoạch đã đề ra.

    Nhưng hiện nay do nước ta mới chỉ là một nước đang phát triển, chưa có đủ điều kiện thuê giám đốc kế hoạch hoá hay nhà tư vấn, vì thế VINAWIND sẽ phải đào tạo và bầu ra một giám đốc kế hoạch hoá cho công ty -đây sẽ là người thiết kế hệ thống kế hoạch cuối cùng cho công ty sau đó giám sát việc thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm về hệ thống kế hoạch mà họ đưa ra.

    49

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Nhiệm vụ chủ yếu của giám đốc kế hoạch hoá VINAWIND là phát triển một lịch trình cho quá trình kế hoạch marketing của công ty . Các bước thông thường trong lịch trình thường là:

    1.Phát triển một tập hợp các thực tại và xu thế môi trường nhằm cung cấp cho các giám đốc để chuẩn bị cho hoạt động kế hoạch hoá của họ.

    2.Làm việc với ban lãnh đạo của thành phố nhằm phát triển một tập hợp các mục tiêu chung của công ty cho năm tới và chuyển nó cho giám đốc của VINAWIND để chuẩn bị cho hoạt động kế hoạch hoá của họ.

    3.Làm việc với các trưởng phòng trong VINAWIND để hoàn thành các kế hoạch marketing của họ vào một thời điểm được ấn định.

    4.Làm việc với lãnh đạo Thành phố nhằm xem xét, phê chuẩn hoặc biến đổi các kế hoạch khác nhau.

    5.Phát triển một kế hoạch chính thức đối với VINAWIND trong giai đoạn sắp tới.

    2.Phương pháp xây dụng kế hoạch marketing của VINAWIND

    Chúng ta đã biết rằng phương pháp xây dựng kế hoạch ở Công ty ảnh hưởng như thế nào đến hệ thống kế hoạch hoá của toàn công ty . Nếu phương pháp kế hoạch hoá tốt, sáng tạo của công nhân viên cũng như sự nhạy bén, quản lý tốt của ban giám đốc thì hệ thống kế hoạch hoá của công ty sẽ tiến triển tốt đẹp. Đây là một điều kiện quan trọng đóng góp vào sự thành công trong kinh doanh của công ty và ngược lại.

    Hiện nay, VINAWIND cũng giống như đa số các công ty quốc doanh khác là sử dụng phương pháp xây dựng kế hoạch từ trên xuống. Trong quá trình VINAWIND áp dụng phương pháp kế hoạch từ trên xuống naỳ còn có những nhược điểm như: không tận dụng được sáng tạo, năng động của nhân viên trong công ty, chính vì thế tạo cho nhân viên sự ỷ lại và họ chỉ làm việc một cách miễn cưỡng cho hoàn thành nhiệm vụ của mình khi được ban giám đốc giao cho. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của VINAWIND.

    50

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Trên thực tế, các công ty kinh doanh đã thành công trên thị trườngchúng ta dễ nhận thấy họ có một đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình làm việc tận tình vì công ty, bên cạnh đó ban giám đốc công ty có trình độ quản lý tốt, có chí tiến thủ: xem xét và lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân viên sau đó họ dự tính và đánh giá các chiến lược thế vị có khả năng dẫn công ty tới trạng thái thịnh vượng càng tốt. Vì vậy để có thể cải thiện được tình hình và nâng cao hiệu quả làm việc VINAWIND nên sử dụng phương pháp “ xây dựng kế hoạch mục đích từ trên xuống và kế hoạch từ dưới lên”.

    Muốn áp dụng một cách hiệu quả nhất phươngpháp này sau khi đã đưa ra những mục đích, mục tiêu và chủ trương của mình ban giám đốc VINAWIND sẽ phải phân phát tài liệu hoặc phổ biến đến từng phòng ban trong công ty để mọi CBCNV trong công ty đều nắm bắt được chủ trương của ban giám đốc. Sau đó tổ chức họp toàn công ty để thu thập ý kiến đóng góp xây dựng, phát huy tính sáng tạo cũng như giải thích những thắc mắc của CBCNV. Cuối cùng ban giám đốc VINAWIND sẽ sàng lọc, thông suốt tư tưởng của mọi người trong công ty và đi đến quyết định cuối cùng một cách hợp lý nhất.

    Đây là phương pháp kết hợp cả hai phương pháp kế hoạch từ trên xuống và kế hoạch từ dưới lên. Phương pháp này sẽ giúp cho VINAWIND tận dụng được hết các ưu điểm của hai phương pháp trên cộng lại từ đó triệt tiêu được những nhược điểm khi thực hiện hai phương pháp trên một cách riêng lẻ.

    Phương pháp này sẽ giúp cho ban giám đốc VINAWIND có một tầm nhìn rộng về các cơ hội, các yêu cầu của công ty và đề ra các mục tiêu cho VINAWIND trong năm tới. Trong khi đó các phòng ban cũng như nhân viên trong VINAWIND đều phải chịu trách nhiệm chuẩn bị các kế hoạch đối với việc phát triển các kế hoạch của công ty đã đề ra nhằm mục đích hỗ trợ công ty đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình. Những kế hoạch này khi đã được ban giám đốc VINAWIND xem xét và phê chuẩn thì nó sẽ trở thành kế hoạch hàng năm chính thức của công ty.

    51

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    3.Quy trình xây dựng kế hoạch marketing của VINAWIND

    3.1Quy trình tổng quan hoạt động xây dựng kế hoạch marketing của

    VINAWIND

    Hệ thống xây dựng kế hoạch luôn là một chu trình tổng thể khép kín, có như vậy thì hệ thống kế hoạch mới phát huy được tối đa những lợi ích của nó để đóng góp vào sự phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.

    Nhưng trên thực tế ở VINAWIND lại đang sử dụng một hệ thống xây dựng kế hoạch có chu trình không khép kín và tất nhiên khi chu trình kế hoạch mà công ty đang sử dụng lại không khép kín thì hệ thống kế hoạch đó hoàn toàn không phát huy được hết khả năng và ưu thế của kế hoạch marketing.

    VINAWIND xem xét, nghiên cứu chu trình kế hoạch của các công ty đã thành danh tên thị trường để từ đó xác định quy trình xây dựng kế hoạch marketing của công ty một cách hợp lý nhất, đạt hiệu quả cao nhất.

    52

                Xây dựng kế hoạch      
                Marketing I+II+III Nguyễn Bá Thắng – CT2
    Luận văn tốt nghiệp    
       
          Dự báo          
                       
                    Mục tiêu
                 
                Marketing
      Doanh nghiệp    

    Cụ thể VINAWIND thực hiện theo các chu trình sau:

      Môi trường và     Phân tích   Chiến lược            
        thị trường     và đánh giá   và mục tiêu            
              Chiến lược  
                I   II        
             
        H7: Mô hình tóm tắt quy trình xây dựng kế hoạch Marketing   marketing  
        đề xuất cho  
        Đầu vào     VINAWIND                
                           
                               
                             
                Hành IV   III            
                  Khả năng            
                động       Ngân sách  
                             
        Sửa đổi                    
                                   
                                   
                               
                                     
                          Kế hoạch hành  
        Kiểm tra                
                            động  
                             
                                 

    Thực thi

    3.2.Xây dựng quáThtrìnhựchiệnnghiênkếhoạch cIVứ u và phân tích tình thế của VINAWIND

    a.Các dự báo về môi trường và thị trường kinh doanh của VINAWIND Giả sử nếu không có những biến động lớn về môi trường kinh doanh (các

    cuộc khủng hoảng kinh tế, sự thay đổi bổ sung luật pháp…)hay chiến lược kinh doanh dự kiến của công ty thì công ty có thể tiến hành nghiên cứu thị trường theo ba bước: Lập kế hoạch, thu thập thông tin và xử lý thông tin. Nội dung của việc nghiên cứu thị trường là nghiên cứu khả năng xâm nhập thị trường và tiến tới mở rộng thị trường của công ty.

    Mục đích của việc nghiên cưú thị trường là xác định khả năng tiêu thụ hay bán một loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm của công ty nếu có những biến động lớn về môi trường hay thị trường so với những dự báo mục tiêu của công ty thì VINAWIND phải xem xét lại, thậm chí có thể phải làm lại. Nếu các kết quả dự báo của VINAWIND không phù hợp tới thành phố thì VINAWIND phải xem xét áp dụng những chiến lược mới nhằm mục đích tìm ra chiến lược có thể đem lại kết quả lao động trong tương lai cao hơn.

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                                 Nguyễn Bá Thắng – CT2

    b.Các thế mạnh và điểm yếu của VINAWIND *Về nhân sự:

    Hiện nay ở VINAWIND không có phòng ban Marketing cũng không có các nhân viên có trình độ Marketing. Vì vậy một số nhân viên ở phòng kinh doanh , phòng xuất nhập khẩu phải gánh vác cả công việc này khi cần thiết, nhưng do không có trình độ chuyên môn Marketing mà chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân nên hoạt động Marketing ở VINAWIND hầu như không đem lại mấy hiệu quả. Đồng thời hiện nay công ty lại đang áp dụng phương pháp kế hoạch hóa từ trên xuống nên không tận dụng tối đa sự sáng tạo và tận tuỵ vì công việc của các nhân viên.

    Qua một số phân tích trên chúng ta thấy rõ công ty cần phải tuyển thêm nhân viên Marketing hoặc phải đào tạo cán bộ cũ để nâng cao kiến thức, kỹ năng Marketing cho họ đồng thời kết hợp thay đổi phương pháp kế hoạch hoá để phát huy được sự sáng tạo và sự tận tuỵ của CBCNV trong công ty.

    *Về tài chính:

    Qua bảng báo cáo tài chính hàng năm của công ty , chúng ta thấy số vốn của VINAWIND cũng đã tăng dần lên nhưng còn rất chậm. Một phần là do vốn lưu động của công ty còn thấp nhưng phần lớn đã bị ảnh hưởng sự trả chậm của khách hàng diễn ra khá phổ biến dẫn đến tình trạng không đảm bảo được tính linh hoạt và chủ động trong kinh doanh. Vấn đề này công ty có thể dùng biện pháp sau để khắc phục: – ưu đãi những khác hàng mua với khối lượng lớn và trả tiền ngay, cụ thể là giảm 1% tổng số tiền hàng hoặc không tính chi phí vận chuyển và ngược lại. Điều này sẽ giúp VINAWIND khuyến khích được khách hàng của mình thanh toán ngay khi giaohàng, tạo điều kiện cho Công ty quay vòng vốn nhanh, đảm bảo tính linh hoạt và sự chủ động trong kinh doanh

    3.3. Xây dựng quá trình hình thành và quyết định mặt hàng kinh doanh quạt điện của VINAWIND

     

    54

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau bởi chúng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh như nhau tạo nên một khung giá cụ thể. Còn danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm, mặt hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho người mua.

    Để có thể đạt được giá trị sản lượng, sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận cao, VINAWIND luôn có những hoạch định về chiến lược sản phẩm của công ty. Việc hoạch định có thể dựa vào danh mục sản phẩm với chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mật độ của sản phẩm. Các chủng loại khác nhau hợp thành chủng loại sản phẩm của công ty được định kỳ đánh giá lại về khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng. Những sản phẩm tốt được công ty tiếp tục sản xuất và hỗ trợ, những sản phẩm kém bị cắt bỏ. Ngoài ra việc hoạch định chiến lược sản phẩm của công ty phụ thuộc vào việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ và phần đóng góp lợi nhuận của từng loại quạt điện cũng như vị trí tương quan đối với các loại quạt của mình so với các đối thủ cạnh tranh.

    -VINAWIND nên nâng cao chất lượng sản phẩm phải bổ xung thêm những tính chất mới cho sản phẩm và cải tiến kiểu dáng nhiều hơn nữa.

    -VINAWIND nên bổ xung những mẫu mã mới và những sản phẩm “che sườn”.

    -VINAWIND nên cải tiến chất lương nhằm nâng cao tính năng của sản phẩm như tốc độ quay, lưu lượng gió, thời gian sử dụng cho quạt.

    -Cải tiến tính chất nhằm bổ xung những tính chất mới làm tăng công dụng thời gian sử dụng, độ an toàn…

    -Cải tiến các tính chất có một số ưu điểm vì các tính chất mới có thể sẽ tạo hình ảnh và tinh thần mới cho VINAWIND.

    -Cải tiến kiểu dáng nhằm làm tăng tính hấp dẫn về thẩm mỹ của sản phẩm để có thể cạnh tranh được với quạt nhập ngoại

    55

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    -Cải biến kiểu dáng làm tăng tính hấp dẫn về thẩm mỹ hạ giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh được với quạt nhập khẩu từ Trung Quốc.

    -Cải tiến kiểu dáng nhằm làm tăng tính hấp dẫn về thẩm mỹ của sản phẩm để có thể cạnh tranh được với quạt nhập ngoại

    -Cải biến kiểu dáng làm tăng tính hấp dẫn về thẩm mỹ hạ giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh được với quạt nhập khẩu từ Trung Quốc.

    3.4 Xây dựng và quyết định giá đối với mặt hàng kinh doanh của VINAWIND.

    Trước tiên công ty phải xem xét mình muốn đạt mục tiêu gì. Mục tiêu của công ty càng rõ ràng thì càng dễ định.

    Có thể kiểm tra 06 mục định giá:

    • Đảm bảo sống sót
    • Tối đa hoá lợi nhuận trước mắt
    • Tăng tối đa mức tiêu thụ.
    • Tăng tối đa việc hớt phần ngon trên thị trường
    • Giành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.

    Trong 6 mục tiêu trên WINNAWIND có thể theo đuổi 1 hoặc 2 mục tiêu định giá là tối đa hoá liợi nhuận trước mắt và tăng tối đa mức tiêu thụ.

    Tiếp đến WINNAWIND cần phải xem xét, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng từ phía thị trường, môi trường vĩ mô và phía Công ty:

    • Từ phía thị trường : mức độ cạnh tranh, nhu cầu, tiềm năng thị trường, dung lượng thị trường… để làm được điều này WINNAWIND phait gấp rút tuyển mộ nhân sự hoặc tái đào tạo, nâng cao trình độ Marketing cùng một số cán bộ, nhân viên. Sau đó lập ra phòng Marketing, cử người chuyên trách về vấn đề này để giải quyết các vấn đề có liên quan với Marketing của WINNAWIND.

     

    56

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Từ phía môi trường vĩ mô : Luật pháp và chính sách chế độ quản lý của Nhà nước. Yếu tố này là rất quan trọng, nó liên quan trực tiếp đến việc hoạt động kinh doanh của WINNAWIND có lợi hay không? Vì thế chính ban Giám đốc của WINNAWIND sẽ phải trực tiếp theo doĩo những biến đỏi này thông qua các cuộc họp từ Tổng Công ty, báo chí, tuyên truyền hình… để giúp cho việc kinh doanh của Công ty luôn được thuận lợi theo đúng Pháp luật cũng như tận dụng được hết sự bảo hộ của Nhà nước.

     

    • Từ phía Công ty : Chi phí sản xuất, chất lượng, uy tín sản phẩm, sự kết hợp giữa chính sách giá cả và các chính sách khác của Công ty.

    Sau khi đã biết được giá thành, của đối thủ cạnh tranh và đánh giá của khác hàng, WINNAWIND có thể lựa chọn mức giá nào đó thông qua cac kỹ thuật định giá :

    • Định giá cộng thêm vào chi phí.
    • Định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
    • Định gía theo mức giá hiện hành.

    Hiện nay WINNAWIND áp dụng kỹ thuật định giá cộng thêm vào chi phí, những kỹ thuật định giá này chỉ có lợi khi áp dụng với những loại mặt hàng luôn ổn định, một môi trường và thị trường luôn ổn định cũng như các nguồn cung luôn phải ổn định. Do mũi nhọn của WINNAWIND là kinh doanh xuất nhập khẩu và hàng hoá xuất nhập khẩu lại luôn biến đổi theo công nghệ đòng thời môi trường kinh doanh cũng không ngừng thay đổi liên tục từ trạng thái này sang trạng thái khác. Vì vậy WINNAWIND nên áp dụng kỹ thuật định giá theo mức giá hiện hành tức là : áp dụng giá bán hàng với giá bán của các đối thủ cạnh tranh. Với mức giá này WINNAWIND sẽ tận dụng được lợi thế của mình (có mối quan hệ tốt với nền tảng khách hàng truyền thống) do vậy WINNAWIND giữ vững được thị phần của mình trước những đối thủ cạnh tranh và đy chính là một điều kiện tốt cho việc thực hiện chiến lược của WINNAWIND.

    57

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Xác định mục tiêu định giá

    Xác định nhân tố ảnh hưởng

    Nhâ tố về phía   Nhâm tố thuộc   Nhân tố về phía
      môi trường  
    thị trường     Công ty
      vĩ mô  
           
             

    Lựa chọn chính sách định giá

    Xác định giá

    H8: Các giai đoạn trong qua trình xác định giá sản phẩm

    3.5. Xây dựng quyết định phân phối của WINNAWIND

    Mục tiêu phân phối có thể là mức phục vụ khách hàng trọng điểm và bao phủ thị trường mục tiêu đến đâu và các thành viên kênh phải hoạt động như thế nào. Những mục tiêu của kệnh còn thay đổi theo đặc điểm của từng sản phẩm.

    58

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Sản phẩm của Công ty là quạt điện, mang tính mùa vụ cho nên cho các đại lý bán trực tiếp vớiư khách hàng.

    Lựa chọn các loại kệnh : WINNAWIND có thể sử dụng 2 loại kênh trực tiếp và gián tiếp hoặc kết hợp cả 2 loại kênh này.

    Đối với loại kệnh trực tiếp, ưu thế rõ rệt của nó là đẩy nhanh tốc độ lưu thông, đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ của Công ty với khác hàng. Nhưng đối với từng loại hàng nó cơ ưu nhược điểm khác nhau. Loại kênh này có thể sử dụng với đại diện bán hàng của Công ty để bán trực tiếp cho khác hàng.

    Hiện nay WINNAWIND đang áp dụng kỹ thuật định giá cộng thêm vào chi phí, những kỹ thuật định giá này chỉ có lợi khi áp dụng với những loại mặt hàng luôn ổn định, một môi trường và thị trường luôn ổn định cũng như các nguồn cung luôn phải ổn định. Do mũi nhọn của WINNAWIND là kinh doanh xuất nhạp khẩu và hàng hoá xuất nhập khẩu lại luôn biến đổi theo công nghệ đồng thời môi trường kinh doanh cúng không ngừng thay đỏi liên tục từ trạng thái này sang trạng thái khác. Vì vậyvna nên áp dụng kỹ thuật định giá theo mức giá hiện hành tức là : áp dụng giá bán bằng với giá bán của các đối thủ cạnh tranh. Với mức giá này WINNAWIND sẽ tận dụng được lợi thế của mình (có mối quan hệ tốt với nền tảng khách hàng truyền thống) do vậy WINNAWIND sẽ giữ vững được thị phần của mình trước những đổi thủ cạnh tranh và đây chính là một điều kiện tốt cho việc thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường của WINNAWIND.

    • Đối với loại kệnh gián tiếp, tuỳ theo mục tiêu của Công ty mà lựa chọn loại kênh một mức hay nhiều mức và lựa chọn số thành viên theo chiều rộng của kênh.
    • Tổ nhất WINNAWIND nên sử dụng cả 2 kệnh phân phối trên vì WINNAWIND là một Công ty sản xuấtkinh doanh rất nhiều loại quạt điện, khi sử dụng cả 2 loại kênh này thì sẽ tận dụng triệt để được ưu điểm cuat chúng tạo nên những thuận lợi tốt cho Công ty.

    59

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    * Quản trị kênh :

    Sau khi đã lựa chọn được một phương án kênh, WINNAWIND phải có quyết định vận hành, quản trị kệnh đã chọn. cộng việc bao gồm :

    • Tuyển chọn thành viên kênh: Mỗi Công ty thường có những khả năng khác nhau trong việc thu hút các thành viên kênh có chất lượng cho kênh dự định. Trong việc lựa chọn thành viên kênh, Công ty có thể đưa ra các tiêu thức để lựa chọn một thành viên tốt, chẳng hạn:
    • Khả năng thanh toán nhanh, chậm nhật chỉ trong vòng 30 ngày
    • Uy tín được đảm bảo trong khu vực thị trường đó.
    • Sức tiêu thụ phải đáp ứng được yêu cầu của Công ty.
    • Kích thích các thành viên kênh : Những người trung gian cần được độnh viên để hoàn thành tốt nhất công việc của họ. Những điều kiện đưa họ đến với kênh đã tạo ra một sự động viên nào đó, nhưng những điều kiện đó cần phải được bổ sung thêm. WINNAWIND phải nghĩ rằng mình khong chỉ bán hàng thông qua người trung gian mà còn là bán hàng cho họ. đối với Công ty Thương mại có 3 loại tiếp cận khác nhau : Hợp tác, hùn hạp và lập chương trình phân phối. qua đó Công ty sẽ đạt được quan hệ chặt chẽ và tín nhiệm trong công việc đảm nhận các chức năng tiếp thị tiêu thụ hữu hiệu cho nguồn hàng và ngược lại nhận được các kích thích từ phía nguồn hàng về giá, điều kiện giao hàng và thanh toán.

    Đánh giá các thành viên kênh : Công việc đánh giá này phải được làm thường xuyên định kỳ. WINNAWIND có thể dựa vào các tiêu chuẩn:

    • Doanh số bán cao hay thấp ?
    • Mức dự trữ bình quân là bao nhiêu ?
    • Thời gian giao hàng nhanh hay chậm ?

    60

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    + Dịch vụ cho khách hàng đã hoàn hảo chưa ?

    Việc đánh giá mạng kệnh phân phối WINNAWIND có thể so sánh các tiêu chuẩn của các thành viên khác nhau.

    *Điều chỉnh các quyết định biến thể kênh, mạng : Hành vi mua của người tiêu dùng có thể thay đổi trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới, cạnh tranh khốc liệt hơn hay có những kênh phân phối mới… Với sự thay đỏi này, việc điều chỉnh hệ thống phân phối sẽ là cần thiết để đạt mục tiêu đề ra. Vì thế WINNAWIND có thể thay đổi kênh phân phối qua 3 mức độ :

    • Lấy thêm hay loại bỏ những thành phần kênh.
    • Lấy thêm hay loại bỏ những cấu tử mạng ở một vài đoạn thị trường cá

    biệt

    • Thể hiện một phương cách mới cho việc bán hàng ở tất cả các thị trường trọng điểm.
    • Thoả mãn dịch vụ khách hàng : khách hàng khong quan tâm đến việc hàng hoá được vận chuyển hay dự trữnhư thế nào hay những thành viên kênh phải làm gì để cung cấp hàng hoá cho họ . Khác hàng chỉ quan tâm đến việc sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu về mặt thời gian và có đáng tin cậy không. Có những trường hợp, hệ thống phân phối của WINNAWIND vận hành không hiệu quả, khách hàng đã phải chờ đợi để mua được những hàng hoá mà họ cần. Điều này đã làm khách hàng phiền lòng và sẽ có những tác động xấu đến

    WINNAWIND.

    Những dịch vụ mà WINNAWIND có thể cung cấp tốt cho khách hàng như: Thời gian, địa điểm và mặt hàng mà khác hàng cần, những dịch vụ này hiện nay Công ty có khả năng đáp ứng được vì vậy WINNAWIND nên lưu ý và làm tốt những vấn đề dù chỉ là nhỏ nhất này.

    61

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Những trang thiết bị phân phối cần thiết : Để cung cấp hàng hoá từ nhà sản xuất đến nơi khách hàng yêu cầu, cần thiết phải có những phương tiện như kho, trạm, phương tiện vận tải.

    Sự lựa chọn phương tiện vận tải tốt nhất phải tuỳ thuộc và sản phẩm, những quyết định phân phối khác và những dịch vụ khách hàng mà WINNAWIND đưa ra. Sự lựa chọn tốt nhất sẽ không chỉ đạt được một chi phí ở mức thấp có thể mà còn đưa ra một tiêu chuẩn dịch vụ như tốc độ, độ tin cậy…

    Việc lưu kho là cần thiết khi sản xuất không phù hợp với khác hàng về không gian, thời gian, số lượng… việc dự trữ hàng hoá có thể làm tăng giá trị hàng hoá và đảm bảo sự sẵn sàng khi khách cần. Nhưng WINNAWIND cũng phải lưu ý rằng dự trữ luôn liên quan đến chi phí.

    Mục tiêu phân phối

    Lựa chọn loại kênh   Thoả mãn dịch vụ KH
             
             
    Trực tiếp   Gián tiếp   Những trang thiết bị
        phân phối cần thiết
               
                 
                 

    Quản trị kênh

    62

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    H9: Quyết định chiến lược phân phối

    3.6. Xây dựng trương trình xúc tiến quảng cáo * Phương tiện quảng cáo

    Trong năm nay 2006, Công ty nên quảng bá thương hiệu và sản phẩm nhờ các phương tiên quảng cáo để truyền thông tới công chúng như Truyền hình, truyền thanh, báo chí của các địa phương chi phí thấp nhưng hiệu quả khá cao.

    * Marketing trực tiếp

    Công ty áp dụng marketing trực tiếp sủ dụng điện thoại, fax, thư gửi qua bưu điện… để gưỉ các bản chào giá, chào hàng tới thị trường mục tiêu sẽ tiết kiệm được chi phí mà vẫn đảm bảo được mục tiêu.

    * Kích thích tiêu thụ

    Thường xuyên tham gia những hội chợ triển lãm để thu hút khách và nâng cao vị thế của công ty.

    Công ty dang áp dụng chương trình kích thích tiêu thụ vào đợt đầu năm và cuối năm bàng hình thú khuyến mại giảm giá tuy nhiên hiệu quả thực sự đem lại là chưa cao so với các đối thủ cạnh tranh công ty cần có thêm nhiều phương pháp khác.Ký hợp đồng nguyên tắc với các nhà phân phối và hứa sẽ chiết khấu phần trăm cho họ vào cuối năm khi hợp đồng được thanh lý.

    Hàng năm mời các nhà phân phối đi tham quan du lịch để tăng thêm sự gắn bó giữa nhà phân phối với công ty.

    Đối với người tiêu dùng trực tiếp: nên áp dụng chương trình khuyến mại bằng hiện vật khi mua hàng.

    4. Chương trình hành động và ngân sách.

    Chiến lược mới thể hiện những nét chính của marketing,để đạt được những mục tiêu của kinh doanh. Mỗi yếu tố trong chiến lược marketing phải được cụ thể hoá để giải đáp câu hỏi: Phải làm gì? Bao giờ thì làm ? ai làm ? Tốn

    63

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    kém hết bao nhiêu ? Trong khuôn khổ của một cuốn luận văn em xin được đề xuất chương trình hàng động kích thích tiêu thụ sản phẩm quạt điện VINAWIND thuộc phần quảng cáo xúc tiến- trong chiến lược marketing đã nêu

    • trên.

    Chương trình kích thích tiêu thụ nhằm vào các đại lý còn phần kia nhằm

    của vinawind gồm hai phần, một phần vào người tiêu dùng.

    Chương trình kích thích đại lý gồm:

    Thang hai- vinawind thực hiên chương trình khuyến mại cụ thể như

    sau:

    1.Đối tượng được khuyến mại:

    • Tất cả đơn vị, cá nhân là khách hàng truyền thống của công ty.

    2.Mức khuyến mại:

    a/ Hình thức khuyến mại: Giảm giá bán trước thuế ngay trến hoá đơn bán

    hàng.

    b/ Mức khuyến mại đối với từng loại sản phẩm như sau:

    • Khuyến mại giảm giá 2%: Quạt trần 1.4m cánh tôn.
    • Khuyến mại giảm giá 5% đối với các loại sau:
    • Quạt bàn: QB 300CV, QB 400NSĐG
    • Quạt hộp: QH 300LP, QH 350 GLP
    • Khuyến mại giảm giá 12% đối với các loại quạt:
    • Quạt treo tường: QTT 400R, QTT400E, QTT 400 EHD, QTT 400X.HD
    1. Tổ chức thực hiện.

    Phòng tiêu thụ sản phẩm tổ chức thực hiện.

    64

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Thời gian đăng ký nộp tiền, viết hoá đơn hưởng khuyến mại: Bắt đầu từ ngày 07/02/2005 đến 14/02/2006.
    • Thời gian lấy hàng: Hạn cuối cùng lấy hết hàng ra khỏi công ty vào ngày 25/02/2005
    1. Chỉ tiêu bán hàng của đợt khuyến mại này là: 10 tỷ đồng

    Tháng ba: Tổ chức hội nghị khách hàng.

    • Trao quà cho những nhà phân phối đạt chỉ tiêu doanh số của công ty
    • Tổ chức thăm dò lấy ý kiến khách hàng.

    Phòng tiêu thụ sản phẩm tổ chức thực hiện với kinh phí là: 300.000.000

    đồng.

    Tháng tư:

    • Tham gia hội chợ thường niên Hàng việt nam chất lượng cao tại Giảng Võ do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức
    • Kinh phí: 50.000.000 đồng.
    • Tổ chức thực hiện: Phòng tiêu thụ sản phẩm.

    Tháng sáu:

    • Tổ chức mời một số nhà phân phối lớn đi tham quan du lịch
    • Kinh phí: 120.000.000 đồng
    • Thực hiên: Phòng tiêu thụ sản phẩm kết hợp cùng phòng tổ chức.

    Tháng 10:

    • Tham gia hội chợ hàng tiêu dùng ở Việt trì, Hải phòng
    • Kinh phí: 50.000.000 đồng
    • Tổ chức thực hiện: Phòng tiêu thụ sản phẩm.

    Chương trình khuyến mãi cho người tiêu dùng:

     

    65

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    • Tháng chín: vinawind quảng cáo trên báo chí rằng trong tháng này tất cả mọi người mua sản phẩm quạt điện đều được tặng một ổ cắm điện trị giá 10.000 đồng do công ty sản xuất.
    • Kinh phí: 80.000.000 đồng
    1. Kiểm tra

    Phần cuối của bản phác hoạ là kế hoạch công tác kiểm tra theo dõi tiến trình triển khai kế hoạch. Thông thường các chỉ tiêu và ngân sách được xác định cho từng tháng hay quý. Banh lãnh đạo cấp trên có thể xem xét kết quả của từng kỳ và phát hiện những xí nghiệp tụt hậu phải giải trình tình hình đang xảy ra và những biện pháp mà họ sẽ thi hành để đảm bảo hoàn thành kế hoạch.

    Một số phần kiểm tra có đề ra những kế hoạch đối phó với những tình huống bất ngờ. Kế hoạch đối phó với những tình huống bất ngờ sẽ vạch ra những bước mà ban lãnh đạo cần thực hiện để đối phó với những diễn biến bất lợi như chiến tranh giá cả và đình công. Mục đích qua việc lập kế hoạch đối phó với những tình huống bất ngờ là khuyến khích các cán bộ quản trị lo liệu trước những khó khăn có thể gặp phải.

    66

    Luận văn tốt nghiệp                                                                                     Nguyễn Bá Thắng – CT2

    Biểu 1: Mô hình bộ máy tổ chức – quản lý sản xuất

    Chủ tịch –

    Tổng giám đốc

    Phó Tổng giám đốc  Kỹ thuật

    Phó Tổng giám đốc

    sản xuất

    Phòng Tổ chức – Hành chính

    Phòng Bảo vệ

    Phòng Tài vụ

    Phòng Kế hoạch – Vật tư

    Phòng Tiêu thụ sản phẩm

    Phòng KCS

    Phân xưởng cơ khí

    Phân xưởng Lưới, Sơn, Mạ

    Phân xưởng Đột Dập

    Phân xưởng Thiết bị đầu tư

    Phân xưởng Lắp ráp T.Phẩm

    Ghi chú:

    Thông tin chỉ đạo

    Thông tin hướng dẫn

    67


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Tiểu luận Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

    Tiểu luận Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

    Tiểu luận Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Quan-%C4%91i%E1%BB%83m-to%C3%A0n-di%E1%BB%87n-v%C3%A0-v%E1%BA%ADn-d%E1%BB%A5ng-v%C3%A0o-s%E1%BB%B1-nghi%E1%BB%87p-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-CNXH-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-nam-hi%E1%BB%87n-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

    PHẦN MỞ ĐẦU

    Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, do đó sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh đó cũng có những điểm khác so với trước đây.

    Trước những năm 1986, do nhận thức và vận dụng sai lầm lý luận của chủ nghĩa Mác –Lênin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã dẫn đến những thất bại to lớn như sự sụp đổ của hệ thống các nước XHCN ở Liên xô và các nước Đông Âu, còn ở Việt nam do nhận thức và vận dụng sai lầm đã dẫn đến tụt hậu về kinh tế và khủng hoảng về chính trị.

    Trong khi khẳng định tính toàn diện, phạm vi bao quát tất cả các mặt, các lĩnh vực của quá trình đổi mới, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã đồng thời coi đổi mới tư duy lý luận, tư duy chính trị về chủ nghĩa xã hội là khâu đột phá; trong khi nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới cả lĩnh vực kinh tế lẫn lĩnh vực chính trị, Đảng ta cũng xem đổi mới kinh tế là trọng tâm.

    Thực tiễn hơn 10 năm đổi mớỉ nước ta mang lại nhiều bằng chứng xác nhận tính đúng đắn của những quan điểm nêu trên. Đại hội đại biểu lần thứ VIII của đảng đã khẳng định”xét trên tổng thể, Đảng ta bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổi mới về tư duy chính trị trong việc hoạch định đường lối và chinhs sách đối nội đối ngoại. Không có sự đổi mới đó thì không có sự đổi mới khác.

    Nhằm góp phần nhận thức đúng đắn hơn về nhiệm vụ xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ lên CNXH, tôi đã lựa chọn đề tài Quan

    điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay“.

     

    1

    Đề tài tập trung nghiên cứu Quá trình xây dựng CNXH ở Việt nam từ trước và sau đổi mới đến nay, và một số kiến nghị vận dụng quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác-Lênin vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam.

    Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở những nguyên lý và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, thế giới quan duy vật biện chứng, căn cứ vào một số quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước từ sau Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI.

    Kết cấu đề tài, ngoài lời nói đầu và kết luận gồm hai chương Chương 1: Lý luận chung về quan điểm toàn diện

    Chương 2: Vận dụng quan điểm toàn diện vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam.

    Do điều kiện thời gian cũng như trình độ am hiểu về vấn đề này còn hạn chế, nên không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đánh giá của thầy cô giáo và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn.

    CHƯƠNG1

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN

     

    2

    1.1- NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

    Theo quan điểm siêu hình, các sự vật hiện tượng tồn tại một cách tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, giữa chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc lẫn nhau, những mối liên hệ có chăng chỉ là những liên hệ hời hợt, bề ngoài mang tính ngẫu nhiên. Một số người theo quan điểm siêu hình cũng thừa nhận sự liên hệ và tính đa dạng của nó nhưng laị phủ nhận khả năng chuyển hoá lẫn nhau giữa các hình thức liên hệ khác nhau.

    Ngược lại, quan điểm biện chứng cho rằng thế giới tồn tại như một chỉnh thể thống nhất. Các sự vật hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau.

    Về nhân tố quy định sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới, chủ nghĩa duy tâm cho rằng cơ sở của sự liên hệ, sự tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là các lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức,

    • cảm giác của con người. Xuất phát từ quan điểm duy tâm chủ quan, Béccơli coi cơ sở của sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là cảm giác. Đứng trên quan điểm duy tâm khách quan, Hêghen lại cho rằng cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng là ở ý niệm tuyệt đối.

    Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thế giới.

    Theo quan điểm này, các sự vật hiện tượng trên thế giới dù có đa dạng, khác nhau như thế nào đi chăng nữa thì chúng cũng chỉ là những dạng tồn tại khác nhau của một thế giới duy nhất là thế giới vật chất. Ngay cả ý thức, tư tưởng của con người vốn là những cái phi vật chất cũng chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc

    3

    con người, nội dung của chúng cũng chỉ là kết quả phản ánh của các quá trình vật chất khách quan.

    Quan điểm duy vật biện chứng không chỉ khẳng định tính khách quan, tính phổ biến của sự liên hệ giữa các sự vật hiện tượng, các quá trình, mà nó còn nêu rõ tính đa dạng của sự liên hệ qua lại: có mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài, có mối liên hệ chung bao quát toàn bộ thế giới và mối liên hệ bao quát một số lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực riêng biệt của thế giới, có mối liên hệ trực tiếp, có mối liên hệ gián tiếp mà trong đó sự tác động qua lại được thể hiện thông qua một hay một số khâu trung gian, có mối liên hệ bản chất, có mối liên hệ tất nhiên và liên hệ ngẫu nhiên, có mối liên hệ giữa các sự vật khác nhau và mối liên hệ giữa các mặt khác nhau của sự vật. Sự vật, hiện tượng nào cũng vận động, phát triển qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, giữa các giai đoạn đó cũng có mối liên hệ với nhau, tạo thành lịch sử phát triển hiện thực của các sự vật và các quá trình tương ứng.

    Tính đa dạng của sự liên hệ do tính đa dạng trong sự tồn tại, sự vận động và phát triển của chính các sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng.

    Mối liên hệ bên trong là mối liên hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt khác nhau của một sự vật, nó giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật. Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật, các hiện tượng khác nhau, nói chung nó không có ý nghĩa quyết định, Hơn nữa, nó thường phải thông qua mối liên hệ bên trong mà phát huy tác dụng đối với sự vận động và phát triển của sự vật. Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là phủ nhận hoàn toàn vai trò của mối liên hệ bên ngoài đối với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. Mối liên hệ bên ngoài cũng hết sức quan trọng, đôi khi có thể giữ vai trò quyết định.

    4

    Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên cũng có tính chất tương tự như đã nói ở trên. Ngoài ra chúng còn có những nét đặc thù. Chẳng hạn như, cái là ngẫu nhiên khi xem xét trong quan hệ này lại là cái tất nhiên khi xem xét trong mối liên hệ khác, ngẫu nhiên lại là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của cái tất yếu, hiện tượng là hình thức biểu hiện ít nhiều đầy đủ của bản chất. Đó là những hình thức đặc thù của sự biểu hiện những mối liên hệ tương ứng.

    Như vậy, quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ đòi hỏi phải thừa nhận tính tương đối trong sự phân loại các mối liên hệ. Các loại liên hệ khác nhau có thể chuyển hoá lẫn nhau. Sự chuyển hoá như vậy có thể diễn ra hoặc do thay đổi phạm vi bao quát khi xem xét, hoặc do kết quả vận động khách quan của chính sự vật và hiện tượng.

    Trong tính đa dạng của các hình thức và các loại liên hệ tồn tại trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy con người, phép biện chứng duy vật, tập trung nghiên cứu những loại liên hệ chung, mang tính chất phỏ biến. Những hình thức và những kiểu liên hệ riêng biệt trong các bộ phận khác nhau của thế giới là đôí tượng nghiên cứu của các ngành khoa học khác.

    1.2 – QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN TRONG TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN

    Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của sự vật hiện tượng, triết học Mác – Lênin rút ra quan điểm toàn diện trong nhận thức

    Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong việc nhận thức các sự vật hiện tượng, quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng đắn về sự vật hiện tượng. Một mặt, chúng ta phải xem xét nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật, hiện tượng đó, mặt khác chúng ta phải xem xét trong mối liên hệ giữa nó với với các sự vật khác (kể cả trực tiếp và gián tiếp). đề cập đến hai nội dung này, V.I. Lênin viết “muốn thực sự hiểu

    5

    được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp của sự vật đó”.

    Hơn thế nữa, quan điểm toàn diện đòi hỏi, để nhận thức được sự vật, cần phải xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con người. Ứng với mỗi con người, mỗi thời đại và trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định, con người bao giờ cũng chỉ phản ánh được một số lượng hữu hạn những mối liên hệ. Bởi vậy, tri thức đạt được về sự vật cũng chỉ là tương đối, không đầy đủ không trọn vẹn. Có ý thức được điều này chúng ta mới tránh được việc tuyệt đối hoá những tri thức đã có về sự vật và tránh xem đó là những chân lý bất biến, tuyệt đối không thể bổ sung, không thể phát triển. Để nhận thức được sự vật , cần phải nghiên cứu tất cả các mối liên hệ, “cần thiết phải xem xét tất cả mọi mặt để đè phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc.”

    Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện không chỉ ở chỗ nó chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ. Việc chú ý tới nhiều mặt, nhiều mối liên hệ vẫn có thể là phiến diện nếu chúng ta đánh giá ngang nhaunhững thuộc tính, những quy định khác nhau của của sự vật được thể hiện trong những mối liên hệ khác nhau đó. Quan điểm toàn diện chân thực đòi hỏi chúng ta phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đến chỗ khái quát để rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay hiện tượng đó.

    Như vậy, quan điểm toàn diện cũng không đồng nhất với cách xem xét dàn trải, liệt kê những tính quy định khác nhau của sự vật, hiện tượng. Nó đòi hỏi phải làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trọng nhất của sự vật hiện tượng đó.

    Có thể kết luận, quá trình hình thành quan điểm toàn diện đúng đắn với tư cách là nguyên tắc phương pháp luận để nhận thức sự vật sẽ phải trải qua các giai đoạn cơ bản là đi từ ý niệm ban đầu về cái toàn thể để

    6

    để nhận thức một mặt, một mối liên hệ nào đó của sự vật rồi đến nhận thức nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đó và cuối cùng, khái quát những tri thức phong phú đó để rút ra tri thức về bản chất của sự vật.

    Quan điểm toàn diện vừa khác chủ nghĩa chiết trung vừa khác thuật nguỵ biện. Chủ nghĩa chiết trung tuy cũng tỏ ra chú ý tới nhiều mặt khác nhau nhưng lại kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình ảnh không đúng về sự vật. Chủ nghĩa chiết trung không biết rút ra mặt bản chất, mối liên hệ căn bản nên rơi vào chỗ cào bằng các mặt, kết hợp một cách vô nguyên tắc các mối liên hệ khác nhau, do đó hoàn toàn bất lực khi cần phải có quyết sách đúng đắn. Thuật nguỵ biện cũng chỉ chú ý đến những mặt , những mối liên hệ khác nhau của sự vật nhưng lại đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất. Cả chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện đều là những biểu hiện khác nhau của phương pháp luận sai lầm trong việc xem xét các sự vật, hiện tượng.

    CHƯƠNG 2

    VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO SỰ NGHIỆP

    XÂY DỰNG CNXH Ở NƯỚC TA

     

    7

    2.1-QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI, BỎ QUA CHẾ ĐỘ TBCN Ở VIỆT NAM LÀ MỘT TẤT YẾU LỊCH SỬ.

    Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là một tất yếu lịch sử bởi vì:

    • Toàn thế giới đã bước vào thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH. Thực tiễn đã khẳng định CNTB là chế độ xã hội đã lỗi thời về mặt lịch sử, sớm hay muộn cũng phải được thay bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội. Cho dù hiện nay, với những cố gắng để thích nghi với tình hình mới, CNTB thế giới vẫn đang có những thành tựu phát triển nhưng vẫn không vượt ra khỏi những mâu thuẫn cơ bản của nó, những mâu thuẫn này không dịu đi mà ngày càng phát triển gay gắt và sâu sắc. CNTB không phải là tương lai của loài người. Quá trình cải biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới- xã hội chủ nghĩa không phải là quá trình cải lương, duy ý chí mà là quá trình cách mạng sôi động trải qua nhiều giai đoạn phát triển khách quan phù hợp với quy luật của lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học, tự do, dân chủ và nhân đạo mà nhân dân ta và loài người tiến bộ đang vươn tới luôn đại diện cho những giá trị tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích của những người lao động, là hình thái xã hội cao hơn CNTB. Quá trình cách mạng đó vì sự nghiệp cao cả là giải phóng con người, vì sự nghiệp phát triển tự do và toàn diện của con người, vì tiến bộ chung của loài người. Đi theo dòng chảy của thời đại cũng tức là đi theo quy luật phát triển tự nhiên của lịch sử.

    -Cách mạng Việt nam phát triển theo con đường độc lập dan tộc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Tính tất yếu lịch sử ấy xuất hiện từ những năm

    • của thế kỷ XX. Nhờ đi con đường ấy, nhân dân ta đã làm cách mạng tháng Tám thành công, đã tiến hành thắng lợi hai cuộc kháng chiến hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc. Ngày nay, chỉ có đi lên CNXH mới giữ vững được độc lập dân tộc, tự do cho dân tộc, mới thực hiện đựoc

    8

    mục tiêu làm cho mọi người được ấm no, tự do hạnh phúc. Sự lựa chọn con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta như vậy là sự lựa chọn cuả chính lịch sử dân tộc lại vừa phù hợp với xu thế của thời đại. Điều đó cũng thể hiện sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta là một tất yếu lịch sử.

    Chủ nghĩa xã hội ở Việt nam, theo cách nói tóm tắt và mộc mạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là; trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạnbần cùng,làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc. Quán triệt tư tưởng cơ bản đócủa Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Đảng ta đã khẳng định: “xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:

    -Do nhân dân lao động làm chủ

    -Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế đọ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.

    -Có nền văn hoá tiên tiến đạm đà bản sắc dân tộc

    -Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hành phúc, có điều kiện phát triển cá nhân.

    -Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

    -Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

    Mục tiêu của CNXH ở nước ta là: xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh.

    2.2- VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀO SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG CNXH Ở VIỆT NAM

     

    9

    Để đảm bảo có được nhận thức đúng đắn về một vấn đề, chúng ta phải xem xét vấn đề đó theo quan điểm toàn diện. Điều này có nghĩa là phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của sự vật, hiện tượng cũng như trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đối với các sự vật khác và trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con người.

    Với mục đích có được nhận thức đúng đắn, từ đó đề ra những chủ trương, chính sách đúng nhằm góp phần hoàn thành thắng lợi sự nghiệp cao cả là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt nam cuả nhân dân ta thì trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội chúng ta phải có một cái nhìn toàn diện đối với các nhân tố cuẩ lực lượng sản xuất cũng như các nhân tố của quan hệ sản xuất trong mối quan hệ qua lại với nhau một cách biện chứng, không xem nhẹ hay bỏ qua bất cứ một nhân tố nào, có như vậy các chủ trương, chính sách đưa ra mới góp phần vào thành công của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    2.2.1 Đánh giá những thành tựu và những hạn chế của CNXH trong thời gian qua

    Thực tiễn cho thấy, CNXH trong quá trình hình thành và phát triển đã đạt được những thành tựu về nhiều mặt có ý nghĩa lịch sử to lớn như:

    Một là: Đã xây dựng một hệ thống giá trị riêng của mình, đã phát triển lực lượng sản xuất, đã xoá bỏ về cơ bản chế độ người bóc lột người, đã thực hiện một chế độ phúc lợi xã hội và giáo dục văn hoá quốc tế cho toàn dân.

    Hai là: Cứu loài người ra khỏi thảm hoạ phát xít, là chỗ dựa cho phong trào hoà bình và cách mạng thế giới, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    10

    Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, là những sai lầm và thiếu sót. Đó là sự vận dụng không đúng đắn, thiếu sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cuộc sống, cũng như việc chậm tổng kết những bài học từ thực tiễn xây dựng CNXH để bổ sung phát triển đường lối, chính sách phát triển lý luận; Như vội vã xó bỏ mọi thành phần kinh tế hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá mà không tính đến hiệu quả của các công trình được xây dựng, coi nhẹ hoặc phủ nhận cuọc đấu tranh giai cấp, thiết chế một nền dân chủ nặng về hình thức, chưa đảm bảo nhân dân lao động thực sự làm chủ mọi mặt của đời sống xã hội; thực hiện chính sách bao cấp tràn lan, chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại; coi nhẹ công tác xây dựng đảng và đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội.v..v..

    Những khuyết tật mang tính giáo điều, chủ quan duy ý chí, quan liêu xa rời quần chúng nói trên đã làm cho tính ưu việt của CNXH lâm vào khủng hoảng toàn diện.

    Nguyên nhân của những khuyết tật trên bao gồm nhiều nguyên nhân mà một trong những nguyên nhân chính là xa rời hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng không đúng đắn sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, trong đó có nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, quan điểm toàn diện trong chủ nghĩa Mác-Lênin. Không xem xét sự việc trong mối liên hệ với sự việc khác, quá nhấn mạnh coi trong nhiệm vụ này mà xa rời hoặc thậm chí là phủ nhận mục tiêu khác.v.v..

    2.2.2 Vận dụng quan điểm toàn diện vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

    Đi lên CNXH là con đường tất yếu của nước ta. Chúng ta phê phán những khuyết tật, sai lầm trong quá trình xây dựng CNXH nhưng không quan niệm những lệch lạc đó là khuyết tật của bản thân chế độ, coi khuyết điểm là tất cả, phủ định thành tựu, từ đó dao động về mục tiêu và con

    11

    đường đi lên CNXH. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu CNXH, mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có kết quả bằng những quan niệm đúng đắn về CNXH, bằng những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

    Điều cốt yếu để công cuộc đổi mới giữ được định hướng CNXH và đi đến thành cônglà trong quá trình đổi mới, Đảng phải kiên trì vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin. đảng phải tự đổi mới và chỉnh đốn, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của mình.

    Đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm thích hợp. Thực tiễn cho thấy đổi mới là cuộc cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trên từng lĩnh vực, nội dung của đổi mới cũng bao gồm nhiều mặt; từ đổi mới quan niệm đến đổi mới cơ chế, chính sách, tổ chức cán bộ, phong cách và lề lối làm việc. Nếu chỉ đổi mới một lĩnh vực hoặc một khâu nào đó thì công cuộc đổi mới không thể đạt kết quả mong muốn. Đồng thời trong mỗi bước đilại phải xác định đúng khâu then chốt để tập trung sức giải quyết làm cơ sở đổi mới các khâu khác và lĩnh vực khác.

    Về quan hệ đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị. Kinh tế và chính trị là hai mặ cốt lõi của mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Trong mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị thì kinh tế giữ vai trò quyết định chính trị, vì.

    Kinh tế là nội dung vật chất của chính trị, còn chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế.

    Cơ sở kinh tế với tính cách là kết cấu hiện thực sản sinh ra hệ thống chính trị tương ứng với quy định hệ thống đó. Nói cách khác, tính chất xã hội, giai cấp của chính trị bao giờ cũng phản ánh tính chất xã hội và gia cấp của cơ sở hạ tầng. Từ đó dẫn đến ự biến đổi căn bản của kinh tế lẫn chính trị.

    12

    Sự tác động của chính trị đói với kinh tế: Chính trị được biểu hiện tập trung bằng nhà nước, có sức mạnh vật chất tương ứng. Nhà nước có tác dụng quyết định năng lực hiện thực hoá những tất yếu kinh tế. Ănghen nói” Bạo lực ( quyền lực nhà nước) cũng là một lực lượng kinh tế”.

    Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay, chúng ta chủ chương tiến hành đổi mới đồng bộ phải kết hợp ngay từ đầu, đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội. Trong đó, đổi mới kinh tế là trọng tâm, còn đổi mới chính trị thúc đẩy đổi mới kinh tế. Đổi mới kinh tế chính là đổi mới ở lĩnh vực CSHT, đó là đổi mới cơ cấu kinh tế, đổi mới cơ chế quản lý, phương thức phân phối, quy trình công nghệ…nhằm làm cho nền kinh tế nước ta phát triển hoà nhập với trình độ phát triển kinh tế thế giới.

    Đổi mới kinh tế là tiền đề cho đổi mới chính trị, nó tạo ra nền tảng vật chất cho ổn định về chính trị xã hội, nó làm nảy sinh nhu cầu đổi mới hệ thống chính trị, làm cho nó năng động và trở thành động lực thực sự của sự phát triển kinh tế.

    Đổi mới chính trị phải xuất phát từ yêu cầu đổi mới kinh tế, phải phù hợp với đổi mới kinh tế.

    Đổi mới chính trị chính là đổi mới ở bộ phận quan trọng của KTTT, đổi mới chính trị thể hiện ở đổi mới tổ chức, đổi mới bộ máy, phân cấp lãnh đạo của Đảng, dân chủ hoá trước hết từ trong Đảng.

    Đổi mới chính trị, tạo điều kiện cho đổi mới kinh tế

    Khi đường lối chính trị, thiết chế chính trị được đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thì chính trị trở thành định hướng cho phát triển kinh tế. Đồng thời tạo môi trường phát triển về an ninh trật tự để phát triển kinh tế và chính trị còn đóng vai trò can thiệp điều tiết, khắc phục những mặt trái do đổi mới kinh tế đưa đến.

    13

    Một trong những đặc trưng cơ bản của CNXH đó là nền kinh tế nhiều thành phần, trước đây do nhận thức sai lầm chúng ta đã xó bỏ mọi thành phần kinh tế, chỉ còn 2 lại thành phần kinh tế là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, thì nay chúng ta phải chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phải đi đôi với vai trò tăng cường quản lý của nhà nước về kinh tế-xã hội.

    Trước đại hội VI, chúng ta đã nóng vội và nhất loạt xây dựng QHSX một thành phần dựa trên cơ sở công hữu XHCN về tư liệu sản xuất, làm như vậy là chúng ta đã đẩy QHSX đi quá xa so với trình độ phát triển của LLSX tạo ra mâu thuẫn giữa một bên là LLSX thấp kém với một bên là QHSX được xã hội hoá giả tạo, dẫn đến kìm hãm sự phát triển của LLSX làm cho đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội.

    Từ đại hội VI đến nay, khắc phục sai lầm trên, chúng ta thực hiện xây dung nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, xuất phát từ tính chất và trình độ của LLSX nước ta là đa dạng, không đồng đều và chưa cao.

    Thực tiễn 15 năm đổi mới đã khẳng định chủ chương xây dung nền kinh tế nhiều thành phần là phù họp với phát triển LLSX ở nước ta. Nó đã thực sự giải phóng, phát triển, khơi dây các tiềm năng của sản xuất, khơi dậy năng lực sáng tạo chủ động của các chủ thể lao động trong sản xuất, đưa nước ta ra khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế xã hội.

    Việc xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần cũng có nghĩa là chúng ta chấp nhận đa dạng hoá các hình thức sở hữu để phát triển kinh tế nước nhà.

    KẾT LUẬN

    Nước ta quá độ lên CNXH từ xuất phát điểm rất thấp; nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ, tự cấzp tự túc, còn ở tình trạng phổ biến của tái sản

    14

    xuất giản đơn, lực lượng sản xuất lạc hậu, năng suất lao động thấp, quan hệ sản xuất yếu kém…

    Để xây dựng thành công CNXH, đảm bảo mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, đòi hỏi chúng ta phải có chủ trương đổi mới toàn diện trên mọi mặt của đời sống xã hội, phải kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị. Phát triển kinh tế nhiều thành phần, tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển, có như vậy mới tạo ra nhiều của cải vật chất tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của CNXH

    15


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/D%E1%BB%B1-to%C3%A1n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-d%C3%A2n-d%E1%BB%A5ng-v%C3%A0-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    CHƯƠ NG I:

    KHÁI NIỆM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

    I.                   TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

     

    1.                 Khái niệm tổng dự toán:

    Tổng dự toán là tài liệ u xác định mức chi phí c ần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật ho ặc thiết kế kỹ thuật – thi công. Tổng dự toán công trình bao gồm: giá trị dự toán xây lắp, giá trị dự toán mua sắm trang thiết bị, chi phí khác và các chi phí dự phòng.

    2. Nội dung của tổng dự toán:

     

    Tổng dự toán xây dự ng công trình tích chi tiết, hướng dẫn áp dụng sẽ được

    được tổng hợp đầy đủ các giá trị công tác xây lắp, thiết bị, chi phí khác và các chi phí d ự phòng. Phân giới thiệu cụ thể ở Chương 4 (lập dự toán công trình) ở đây xin nêu khái quát những nội dung cơ bản.

    2.1. Giá trị công tác xây dựng, lắp đặt cấu kiện, lắp đặt thiết bị công nghệ (chi phí xây lắp)

    Bao gồm:

    • Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;
    • Chi phí san lắp mặt bằng xây dựng;
    • Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhà xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành (nếu có);
    • Chi phí xây dựng các hạng mục công trình;
    • Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt);
    • Chi phí lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có);
    • Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có).

    Giá trị dự toán xây lắp công trình bao gồm 3 bộ phận cơ bản là:

    • Giá thành dự toán;
    • Thu nhập chịu thuế tính trước;
    • Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    Trong giá thành dự toán thì chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là khoản mục chi phí chung.

    1. a) Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quá trình thi công xây lắp công trình.

    Chi phí trực tiếp bao gồm:

    • Chi phí về vật liệu;
    • Chi phí về nhân công;
    • Chi phí về sử dụng máy thi công.
    1. Chi phí chung:

    Chi phí chung là mục chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây lắp công trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng của doanh nghiệp xây dựng.

    Nộ i dung củ a chi phí chung gồm nhiều khoản mục chi phí có liên quan đến toàn bộ sản phẩm xây dựng mà không liên quan đến việc thực hiện xây lắp từng kết cấu riêng biệt.

    Chi phí chung bao gồm một số nhóm chi phí chủ yếu sau:

    • Chi phí quản lý hành chính;
    • Chi phí phục vụ công nhân;
    • Chi phí phục vụ thi công.
    • Chi phí chung khác: là những khoản chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp như: bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, học tập, hội họp, chi phí bảo vệ công trường, phòng chống bão lụt, hoả hoạn, chi phí trạm y tế, chi phí sơ kết, tổng kết, thuê vốn sản xuất…

    Do những đặc điểm phức tạp chi phí chung khó có thể tính trực ti ếp vào nh ững loại công tác riêng rẽ khi xác định dự toán công trình mà được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp theo từng loại công trình.

    1. Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:

     

    + Thu nhập chịu thuế tính trước:

     

    • Trong dự toán xây lắp mức thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại công trình.

    + Thuế giá trị gia tăng đầu ra:

    • Trong dự toán xây lắp thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với công tác xây dựng và lắp đặt.

    2.2. Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ:

    Bao gồm:

    • Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) các trang thiết bị phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và không cần lắp đặt)
    • Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường.
    • Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.

    2.3. Chi phí khác:

    Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí này nên nội dung của từng loại chi phí được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng.

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

     

    • Chi phí cho công tác đầu tư khảo sát, thu thập số liệu…..phục vụ cho công tác lập báo cáo tiền khả thi và khả thi đối với dự án nhóm A hoặc nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu cầu) báo cáo nghiên cứu khả thi nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo

    đầu tư.

    • Chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,

    khả thi.

    • Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (đối với các dự án nhóm A và dự án có yêu cầu đặc biệt).
    • Chi phí cho công tác tuyên truyền, quảng cáo dự án.
    1. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

     

    • Chi phí khởi công công trình (nếu có)
    • Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả….chi phí cho việc tổ chức thực hiện quá trình đền bù, di chuyển dân cư, các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí cho công tác tái định cư và phục hồi…
    • Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
    • Chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng.
    • Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng.
    • Chi phí tư vấn thẩm định thiết kế, dự toán công trình.
    • Chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị…..
    • Chi phí ban quản lý dự án.
    • Một số chi phí khác như: bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, kiểm định vật liệu đưa vào công trình, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí quản lý, chi phí xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình, lệ phí địa chính…
    1. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

     

    • Chi phí thực hiện quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình.
    • Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm….(trừ giá trị thu hồi).
    • Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình.
    • Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật (nếu có).
    • Chi phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho quá trình chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)….

    2.4. Chi phí dự phòng:

    Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự phòng do yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.

    II. DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

     

    1.     Khái niệm:

    Dự toán xây lắp hạng mục công trình là chi phí cần thi ết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp của hạng mục công trình đó. Nó được tính toán từ bản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế mỹ thuật – thi công.

    2. Nội dung dự toán xây lắp:

    2.1. Nội dung của nó bao gồm:

    1. a) Giá trị dự toán xây dựng:

    Là toàn b ộ chi phí cho công tác xây dựng và lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình đó.

    • Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi.
    • Chi phí cho phần xây dựng các kết cấu của công trình.
    • Chi phí cho việc xây dựng nền móng, bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền công nghệ. b) Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị:

    Là dự toán về những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất (kể cả các công việc chuẩn bị đưa vào hoạt động chạy thử).

    2.2. Các bộ phận chi phí trong giá trị dự toán xây lắp:

    Khái quát giá trị dự toán xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn:

    Giá trị dự toán xây lắp trước thuế.

    Giá trị dự toán xây lắp sau thuế.

    Trong đó mỗi phần lại bao gồm những chi phí cụ thể như sau:

    1. Giá trị dự toán xây lắp trước thuế gồm:

     

    • Chi phí vật liệu;
    • Chi phí nhân công;
    • Chi phí máy thi công;
    • Chi phí chung;
    • Thu nhập chịu thuế tính trước.
    1. Giá trị dự toán xây lắp sau thuế gồm:

     

    • Giá trị dự toán trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    3.Các bước xác định giá trị dự toán xây lắp:

    + Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật – thi công để tính khối lượng các công tác xây lắp của công trình (tính tiên lượng dự

    toán).

    • Sử dụng bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá công trình) để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp.
    • Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh.. để tính giá trị dự toán xây lắp.
    • Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công công trình bằng cách:
    • Dựa vào khối lượng công tác xây lắp và định mức dự toán chi tiết để xác định ra nhu cầu này.

    * Nội dung của các bước lập giá trị dự toán xây lắp được biểu diễn bằng sơ đồ ngắn gọn sau đây:

    Dự toán nhu cầu

    VL,NC,M

     

    Bản vẽ thiết kế

    TC TKKT

    Khối lượng

    công tác xây lắp

     

      TC , TKKT-       công tác xây lắp      
           
      TC             Giá trị dự toán
                    xây lắp

    III. VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ DỰ TOÁN:

     

    • Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình, từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn.
    • Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết kế, phương án tổ chức thi công.
    • Làm cơ sở để xác định giá gói thầu (trong trường hợp đấu thầu) giá hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu).
    • Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng.
    • Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị mình.

    CHƯƠ NG II:

    TIÊN LƯỢNG

    I.                   MỘT SỐ ĐIỂM CHUNG:

     

    1.                 Khái niệm:

    Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận của công trình, ta cần phải tính toán được khối lượng của từng công vi ệc c ụ th ể. Tính trước kh ối lượng cụ thể c ủa từng công việc được gọi là tính tiên lượng. Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra tiên lượng công tác xây lắp của công trình.

    – Bên thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác các khối lượng công tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự toán thiết kế.

    Bảng tiên l ượng là căn cứ chủ yếu và hết sức quan trọng khi xác định giá trị dự toán xây lắp và dự tính nhu cầu sử dụng vật tư, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình.

    • Bên thi công phải kiểm tra kỹ hồ sơ dự toán, bắt đầu là kiểm tra bảng tiên lượng (và sai sót thiếu chính xác thường ở khâu này) trước khi ký hợp đồng nhận thầu.

    Trong quá trình thi công bên thi công th ường xuyên phải tính tiên lượng (từng phần, toàn công trình) theo trình tự thi công để có khối lượng lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối lượng và thanh toán với công nhân, thanh toán khối lượng hoàn thành với bên A.

    Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán. Nếu tiên lượng công tác xây lắp xác định không chính xác sẽ dẫn đến sai lệch giá trị dự toán xây lắp của công trình và dự toán sai nhu cầu vật liệu nhân công xe máy thi công phục vụ thi công xây lắp công trình.

    2.                 Một số điều cần chú ý khi tính tiên lượng:

     

    2.1. Đơn vị tính:

    Mỗi loại công tác khi tính ra khối lượng đều phải tính theo một đơn vị quy định thống nhất như: m3, m2, kg, tấn, m, cái…..vì định mức về

    các hao phí và đơn giá chi phí cho mỗi loại công tác xây lắp đều được xây dựng theo khối lượng đã quy định thống nhất đó.

    Ví dụ: Định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác xây tường được xác định cho đơn vị 1 m3 tường xây các loại, vì vậy tính tiên lượng cho công tác ta phải tính theo đơn vị là m3.

    Đối với công tác trát: Định mức xác định các hao phí cho 1 m2 mặt trát, và đơn giá xác định chi phí cho 1 m2 mặt trát, vì vậy trong tiên lượng công tác trát phải tính theo m2.

    Như ng đối với công tác trát gờ, phào chỉ thì đơn giá, định mức xác định cho 1 mét dài gờ, phào chỉ. Vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo mét dài gờ, phào.

    Trong trường hợp đối với công tác sản xuất lắp dựng cốt thép thì đơn giá, định mức lại xác định cho một tấn thép vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo đơn vị tấn thép.

    2.2. Quy cách:

    Quy cách của mỗi loại công tác là bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng tới sự hao phí về vật tư, nhân công máy thi công và ảnh hưởng tới giá cả của từng loại công tác đó như:

    • Bộ phận công trình: móng, tường, cột, sàn, dầm, mái…..
    • Vị trí (mức độ cao, thấp, ở tầng 1, tầng 2)
    • Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong thi công)
    • Yêu cầu về kỹ thuật
    • Vật liệu xây dựng
    • Biện pháp thi công

    Nh ững kh ối lượng công tác mà có một trong các yếu tố nêu trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau. Cùng một loại công tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng.

    Ví dụ: Cùng phải tính tiên lượng cho công tác bê tông, nhưng bê tông tường, cột, bê tông xà, dầm, giằng, cầu thang, mỗi loại đều phải tính riêng.

    2.3. Các bước tiến hành tính tiên lượng:

    Khi tính tiên lượng các công tác của một công trình ta cần phải tiến hành theo trình tự sau:

    1. a) Nghiên cứu bản vẽ:

    Nghiên cứu bản vẽ từ toàn thể, đến bộ phận r ồi đến chi tiết để hiểu thật rõ bộ phận cần tính. Hiểu sự liên hệ giữa các bộ phận với nhau giúp ta quyết định cách phân tích khối lượng hợp lý, đúng đắn.

    1. b) Phân tích khối lượng:

     

    Là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán nhưng cần chú ý phân tích kh ối lượng phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định mức và đơn giá dự toán. Cùng một loại công tác nhưng quy cách khác nhau thì phải tách riêng.

    • Hiểu rõ từng bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận (hình khối, cấu tạo). Phân tích khối lượng gọn để tính đơn giản, các kiến thức toán học như các công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các khối. Các hình hoặc khối phức tạp, ta có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính.
    1. c) Tìm kích thước tính toán:

    Khi phân tích ra các hình hoặc khối ta cầ n ph ải tìm các kích thước để tính toán. Kích thướ c có khi là kích thước ghi trên bản vẽ cũng có khi không phải là kích thước ghi trên bản vẽ. Ta cần phải nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định cho chính xác.

    Ví dụ: Để tính diện tích trát ngoài của tường mà trong bản v ẽ chỉ ghi kích thước từ tim tường vì vậy nếu là tường 220 thì kích thước cần phải tìm là kích thước trên bản vẽ cộng thêm với bề dày của tường 220.

    1. d) Tính toán và trình bày kết quả:

    Sau khi đã phân tích khối lượng hợp lý và đã tìm được kích thước ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả. Yêu cầu tính toán phải đơn giản trình bày sao cho dễ kiểm tra. Cần chú ý các điểm sau:

    • Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung. Các bộ phận giống nhau, rút thừa số chung cho các bộ phận có kích thước giống nhau để giảm bớt số phép tính.

    Ví dụ:                n x ( D x R x C)

    • : số bộ phận giống nhau D : chiều dài

    R : chiều rộng

    C : chiều cao

    II. CÁCH TÍNH TIÊN LƯỢNG CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP:

     

    1.     Công tác đất:

     

    Bất cứ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: đào móng (tường, cột) đường ống, mương rãnh, đắp nền,

    đường, lấp chân móng.

    1.1. Đơn vị tính: Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra

    + Đào và đắp đất công trình bằng thủ công (đơn vị tính là: công /m3)

    + Đào, đắp đất bằng máy                           (đơn vị tính là: 100 m3)

    1.2. Quy cách: Cần phân biệt

    • Phương tiện thi công – thủ công hay máy
    • Cấp đất: Tùy theo mức độ khó thi công hay dễ thi công mà phân đất ra thành 4 cấp (I, II, III, IV theo bảng phân cấp đất ở định mức

    dự toán)

    • Chiều rộng, chiều sâu, hệ số dầm nén (với công tác đắp đất, cát)
    1. Đào đất:
    • Đào đất bằng thủ công
    • Đào đất bùn
    • Đào đất để đắp
    • Đào móng công trình
    • Móng băng
    • Móng cột trụ, hố kiểm tra
    • Đào kênh mương, rãnh thoát nước
    • Đào nền đường
    • Đào khuôn đường, rãnh thoát nước, rãnh xương cá…..
    • Đào đất bằng máy
    • San sân bãi -san đồi – đào lòng hồ (bằng tổ hợp máy đào – ô tô – máy ủi hay máy ủi, máy cạp độc lập)
    • Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi
    • Đào móng công trình
    • Đào kênh mương
    • Đào nền đường mới – nền đường mở rộng
    • Đào đất trong khung vây phòng nước, các trụ trên cạn
    • Xói hút bùn trong khung vây phòng nước…..
    1. Đắp đất:
    • Đắp đất công trình bằng thủ công
    • Đắp nền móng công trình
    • Đắp bờ kênh mương đê đập
    • Đắp nền đường
    • Đắp cát công trình
    • Đắp đất công trình bằng máy
    • Đắp đất mặt bằng công trinhf
    • San đầm đất mặt bằng
    • Đắp đê đập kênh mương
    • Đắp nền đường
    • Đắp cát công trình
    • Đắp đá công trình

    1.3. Phương pháp tính:

    Khi tính tiên lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau:

    1. a) Đào (hoặc đắp) đất có thành thẳng đứng:

     

    Trường hợp này thường gặp ở nơi đào móng không sâu, đất tốt thành ít sạt lở, hoặc thành được chống sạt lở bằng vách đứng. Đắp nền nhà sau khi đã xây tường móng.

    Các trường hợp này tính theo hình khối chữ nhật

    * Chú ý một số điều sau:

    • Kính thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng. Ví dụ:
    S = (b x l) Vđào đất = Sđáy x h (m3)
    1. b) Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy:

    Trường hợp đào đất tạ i nơi đất xấu, đất d ễ sạt lỡ, đào xong để lâu chưa thi công, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách h ố đào ngươì ta có thể dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắp đất có thành vát taluy. Độ vát khi đào (hoặc đắp) tuỳ theo tính chất của đất, nhóm đất.

    Để tính tiên lượng đất đào (hoặc đắp) ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao sau đây:

    b1 a1  
    h  
     

    V = 6 (S1 + S2 + 4S3)

      Trong đó:
      b2
    a2 S1 và S2: là diện tích trên và đáy dưới (S1 // S2)

    S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2.

    h: khoảng cách giữa 2 đáy.

    • Nếu trường hợp: hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a1, b1 và a2, b2 thì công thức trên có thể viết: S1 = a1b1

    S2 = a2b2

      a1 + a2 x b1 + b2        
    4S3 =   2 2   x 4 = (a1 + a2)(b1 + b2)  
     
              h  
    Vậy:     V =   [a1b1 + a2b2 + (a1 + a2)(b1 + b2)]  
        6

    Các khối có 2 đáy là hình chữ nhật song song nhau đều có thể áp dụng công thức trên.

    1. Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng (cho cả trường hợp đào đứng thành và vát taluy) đều có thể áp dụng các phương pháp tính như sau:

     

    – Tính theo chu vi tim hay kích thước tim (nếu các móng của hệ thống tạo thành chu vi có các kích thước mặt cắt giống nhau).

    LA

    Chiều dài toàn bộ móng: (LA + LB) x 2

    – Tịnh tiến các khối lượng khi gặp móng gấp khúc

        L1  
      L2 L’1 L’2
       
    l1 = l’1   l2 = l’2  
    1. Tính tiên lượng đất lấp móng: – Tính chính xác:

    Vlấp = Vđào – Vc-trình

    Trong đó:

    Vlấp: khối lượng đất lấp móng

    Vđào: khối lượng đất đào

    Vc-trình: bằng khối lượng bê tông lót móng + khối lượng xây (hoặc bê tông)

    – Tính gần đúng:

    Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng:

    1

    Vlấp = 3 Vđào

    2. Công tác đóng cọc:

    Trong các công trình xây dự ng đối với những nơi nền đất yếu để làm tă ng khả năng chịu lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại:

    • Cọc tre tươi có đường kính φ ≥ 80
    • Cọc gỗ.
    • Cọc bê tông cốt thép.

    2.1 Đơn vị tính: Tính theo m dài cọc (100m)

    2.2 Quy cách: Cần phân biệt:

    • Trường hợp đóng cọc bằng thủ công
    • Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1 m2)
    • Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện) Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m; > 2,5 m b. Cừ gỗ: chiều dài ngập đất ≤ 4 m, > 4 m
    • Cấp đất
    • Biện pháp thi công (đóng cọc thủ công, đóng bằng máy…)
    • Trường hợp đóng cọc bằng máy:
    • Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọ bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình …)
    • Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước.
    • Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn.
    • Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất.
    • Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa.

    2.3 Phương pháp tính:

    Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài

    cọc.

    • chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc

    Ví dụ: Hãy tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho 1 công trình với diện tích là 40 m2 đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥ 80mm, chiều dài cọc 2m, bằng phương pháp thủ công, có mật độ 25 cọc/m2, chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5m.

    Để tính bài này ta cần phải phân biệt:

    1. Đơn vị tính: – Tổng chiều dài bằng m.
    1. Quy cách: – Cọc tre tươi, φ ≥ 80, mật độ 25 cọc/m2.
    • Chiều dài cọc 2 m đóng ngập đất ≤ 2,5m
    • Đất cấp II.
    1. Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công.
    • chiều dài = diện tích gia cố x 1 cọc x mật độ
    • 40m2 x 2m x 25 cọc/m2 = 2.000m

    3.                 Công tác thép:

     

    Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng:

     

    • Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép … những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, T, L, Z), thép bản, cũng có khi dùng thép

    tròn.

    • Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép: thường dúng thép tròn (có gai hoặc không có gai (gờ)).

    3.1 Đơn vị tính: Trong công tác thép đơn vị được tính là: tấn.

    3.2 Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau:

    – Loại thép: CT1; CT2

    AI; AII … CI; CII; CIII; CIV

    • Kích thước: Đối với thép hình (hoặc ký hiệu thép)
    • Đường kính thép (đối với thép tròn φ ≤ 10; φ ≤ 18, φ > 18
    • Loại cấu kiện (cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang…)
    • Vị trí cấu kiện: (cao > 4m; cao ≤ 4m)
    • Phương pháp thi công

    3.3. Phương pháp tính toán:

    1. Tính tiên lượng thép cho kết cấu thép:
    • Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình.
    • Tính ra diện tích của từng tấm thép bản của cấu kiện.

    Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng lượng của từng loại rồi tính được trọng lượng tổng cộng.

    1. Tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép

    Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế (phần bản vẽ kết cấu).

    • Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép.
    • Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau:
    Tên Tên Hình   1 cấu kiện Toàn bộ   Cộng chung  
    dạng và φ   Chiều   chiều   Chiều    
    cấu Số Số φ Trọng  
    thép kích mm dài dài dài
    kiện thanh thanh mm lượng  
      thước   (m) (m) (mm)
                   

    Chú ý: Phần cộng chung, cộng các thép có cùng đường kính của các cấu kiến có cùng quy cách trong công trình. Chẳng hạn ta cộng chung khối lượng từng loại đường kính của các nhóm cấu kiện như:

    – Móng

    – Cột

    – Dầm, giằng

    – Sàn

    – Cầu thang

    – Lanh tô

    – Ô văng

    – Sênô …

    Trong hồ sơ thiết kế việc tính toán, bố trí thép và lập bảng thống kê cốt thép là công việc của người thiết kế nh ưng trong một số trường hợp ta cũng có thể cần ph ải kiểm tra lại và lập bảng thống kê thép trên cơ sở đó để tính khối lượng thép. Để làm việc này phải xem bản vẽ chi tiết cấu tạo. Để tính chiều dài của thanh thép phải tính ra chiều dài từng đoạn chi tiết và cộng lại. Một số chi tiết cấu tạo thép.

    Khi thanh thép uốn xiên đi tạo thành góc α

    Nếu α = 45o thì đoạn xiên bằng 1,414 h1

    Nếu α = 60o thì đoạn xiên bằng 1,155 h1

    Trong đó:

    h1 = h – 2a

    h: chiều cao của dầm

    • khoảng cách từ mép ngoài của dầm đến trọng tâm cốt thép
    • đường kính của thanh thép

    Trường hợp trong bản vẽ không ghi rõ lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bảo vệ cốt thép như sau:

    • Sàn, tường dày ≤ 100 → aB = 10 mm
    • Sàn, tường dày > 100 → aB = 15 mm
    • Cột, dầm có đường kính thép φ ≤ 20 → ab = 20 mm
      • > 20 → ab = 25 mm
      • > 30 → ab = 30 mm

    4.                 Công tác bê tông:

     

    Trong công trình xây dựng bê tông và bê tông cốt thép là những khối lượng phổ biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận của công trình

    nh ư: bê tông lót móng, bê tông: móng, cộ t, dầm, sàn, lanh tô, ô văng, giằng móng, giằng tường, bê tông nền, bệ máy v.v… Là những khối lượng có thể độc lập hoặc nằm xen kẽ trong các khối lượng của các công tác khác.

    4.1 Đơn vị tính:

    Đơn vị tính cho công tác bê tông và bê tông cốt thép là m3.

    4.2 Quy cách:

    Trong công tác bê tông và bê tông cốt thép quy cách cần được phân biệt bởi những điểm sau đây:

    • Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, đá dam, sỏi, có cốt thép hay không
    • Số hiệu bê tông (mác bê tông)
    • Loại kết cấu (móng, cột, dầm, giằng, sàn, cầu thang…)
    • Vị trí kết cấu: cao ≤ 4m; cao > 4m
    • Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công…) đúc sẵn.

    4.3 Phương pháp tính:

    Trong công trình xây dựng các khối bê tông có thể nằm xen kẽ trong các kh ối lượng công tác khác vì vậy khi tính toán c ần nghiên cứu kỹ bản vẽ để tính riêng các khối lượng có quy cách khác nhau. Ta có thể phân thành từng khối để tính theo phương pháp tính thể tích của các hình khối hình học mà ta đã biết cách tính.

    Trường hợp khối lượng bê tông c ủa một bộ phận nằm trong t ườ ng xây ta có thể tính tách bộ phận đ ó thành hai khối: phần bê tông trong tường, phần ngoài tường. Khi tính khối lượng xây tường ta phải trừ đi khối lượng bê tông chiếm chỗ trong tường.

    • Các bộ phận có liên quan với nhau về kích thước khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau, ví dụ: + Diện tích đào móng = diện tích bê tông lót móng

    + Diện tích đắp nền = diện tích lót nền

    + Chiều dài giằng tường = chiều dài tường…

    • Tính khối lượng bê tông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bê tông.
    • Khi tính khối lượng của các cấu kiện đúc sẵn điển hình (panen, tấm đan…) ta chỉ việc tính ra số cấu kiện rồi tính ra khối lượng toàn bộ

    bằng cách nhân số cấu kiện với khối lượng một cấu kiện đã biết sẵn.

    Ví dụ: Panen hộp

    PH    = 0,16 m3/cái (kích thước d = 3300; r = 600; h = 200)

    33.6.2

    5.                 Công tác nề:

     

    Những công việc thuộc về nền trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ chảy.

     

    5.1 Công tác xây:

     

    1. Đơn vị tính: Công tác xây tính theo m3

     

    1. Quy cách: cần phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Bộ phận xây (móng, tường, trụ độc lập …)
    • Vị trí của bộ phận (tầng 1 hay tầng 2 cao ≤ 4m hay > 4m)
    • Vật liệu xây (đá, gạch v.v…)
    • Loại vữa (vữa xi măng hay vữa tam hợp) mác vữa (25, 50, 75…) Phương pháp tính:

    Khi tính tường nằm thành hệ thống cần chú ý:

    • Áp dụng cách đặt thừa số chung cho chiều cao và chiều dày tường.
    • Lấy toàn bộ chiều dài của tường (theo chiều dài giằng tường đã tính ở phần bê tông) nhân với chiều cao ta được diện tích tường toàn bộ.
    • Lấy diện tích toàn bộ trừ đi diện tích ô cửa và diện tích ô trống được diện tích mặt tường
    • Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ.
    • Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường ta được khối lượng tường xây cần tính.

    5.2 Công tác trát, láng:

    Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện

    1. Đơn vị: Tính tiên lượng cho công tác trát láng theo m2 mặt trát, láng (nếu trát gờ, phào, chỉ, hèm cửa. Tính theo m dài).
    2. Quy cách: Cần phải phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Cấu kiện được trát, láng, vị trí (trát tường, trần, trụ, gờ, phào mấy cỉ, láng nền, sàn, ô văng, bể nước… có đánh màu, không đánh màu, cao ≤ 4m hay cao > 4m.
    • Loại vữa, số hiệu vữa
    • Chiều dày lớp trát, láng
    • Biện pháp trát
    • Yêu cầu kỹ thuật
    1. Phương pháp tính:
    • Tính theo diện tích mặt cấu kiện bộ phận được trát, láng.
    • Các cấu kiện có nhiều mặt cần phân biệt: mặt trát, mặt láng (bậc thang, ô văng…)
    • Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau.
    • Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp.

    5.3 Công tác lát, ốp:

    1. Đơn vị: Tính theo m2 mặt cần lát, ốp
    2. Quy cách: Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Bộ phận cần lát, ốp vị trí các bộ phận đó (cao ≤ 4m, > 4m)
    • Vật liệu lát ốp (đá, gạch loại gì, kích thước…)
    • Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày …)
    1. Phương pháp tính: Tính theo diện tích mặt được ốp, lát
    • Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi

     

    5.4 Công tác lợp mái:

    1. Đơn vị: Lợp mái tính theo m2 mái
    2. Quy cách: Cần phân biệt:
    • Vật liệu để lợp (ngói, tôn, phibrô xi măng …)
    • Loại ngói lợp: 22 v/m2; 13 v/m2; 75v/m2
    • Tầng nhà (chiều cao) phương tiện thi công.
    1. Phương pháp tính: Căn cứ vào góc nghiêng của mái ta tính được diện tích mái cần lợp

     

    6.                 Công tác mộc:

     

    Trong xây dựng dân dụng thông thường các công tác thuộc về mộc gồm có: làm cửa, làm trần, ván khuôn, ốp trang trí.

     

    6.1 Công tác làm cửa:

     

    – Chỉ tính khối lượng cửa đi để mua chứ không tính nhân công. Chỉ tính công lắp cửa.

     

    1. Đơn vị tính: m2 – cho cánh cửa; m – dài cho khuôn cửa

     

    1. Quy cách: cần phân biệt
    • Loại cánh cửa: cửa đi, dổ, lật, kính, đơn, kép, gỗ, sắt, có khuôn, không khuôn, khuôn đơn, khuôn khép.
    • Loại gỗ: lim, hồng sắc, chò chỉ, dổi, de…
    • Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa, huỳnh, trám…
    1. Phương pháp tính:

    Dựa theo kích thước mặt bằng và mặt cắt (hay bảng thống kê cửa trong hồ sơ thiết kế) ta tính được khối lượng của từng loại theo quy cách của chúng. Chi phí cho công tác sản xuất cửa các loại tính theo bảng giá thông báo hàng tháng (hoặc hàng quý) của liên sở Xây dựng- Tài

    chính – Vật giá ở địa phương để tính, kể cả phụ tùng mà không tính công sản xuất.

    – Chỉ tính công tác lắp dựng cửa, khuôn cửa.

    6.2 Công tác làm trần, sản xuất vì kèo làm mái:

    * Công tác làm trần:

    1. Đơn vị tính: m2
    2. Quy cách: cần phân biệt
    • Trần vôi rơm, trần mè gỗ;
    • Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô xi măng;
    • Trần cót ép, trần gỗ dán;
    • Trần gỗ dán có cách âm, cách nhiệt;
    • Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm nẹp phân ô bằng gỗ;
    • Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí;
    • Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 50x50cm, 63x41cm;
    • Trần bằng tấm nhựa hoa văn 50x50cm;
    • Trần lambri gỗ.
    1. Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu. * Sản xuất vì kèo làm mái:
    2. Đơn vị tính: m3
    1. Quy cách: Cần phân biệt
    • Vì kèo mái ngói
    • Vì kèo phibrô xi măng
    • Vì kèo hỗn hợp gỗ mái ngói
    • Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô xi măng…
    1. Phương pháp tính:
    • Đối với xà gồ và cầu phong: Tính ra khối lượng 1 thanh (chiều dài x tiết diện thanh) sau đó nhân với tổng số thanh cần tính.
    • Đối với nhà dân dụng: Thường dùng vì kèo điển hình do Bộ Xây dựng ban hành KGNT – 01; KGN-02; KGF-03 trong mỗi loại vì kèo đều có ghi cụ thể về phụ kiện và thể tính gỗ cần làm cho một vì kèo. Như vậy ta chỉ việc lấy số liệu đó đưa vào tiên lượng.
    • Trường hợp không phải vì kèo thiết kế điển hình thì phải xem kích thước từng thanh theo bản vẽ (hoặc theo bảng thống kế của vì kèo) và tổng cộng khối lượng gỗ các thanh lại ta được khối lượng của vì kèo.

    6.3 Công tác ván khuôn:

    1. Đơn vị tính: m2(100m2)
    2. Quy cách: Cần phân biệt

    + Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ       – Ván khuôn

    • Loại kết cấu
    • Ván khuôn kim loại
    • Loại kết cấu

    + Ván khuôn cho bê tông lắp ghép        – Ván khuôn gỗ

    • Loại cấu kiện
    • Ván khuôn kim loại
    • Loại cấu kiện
    1. Phương pháp tính:
    • Khối lượng ván khuôn bê tông( đối với bê tông đổ tại chỗ hay đúc sẵn) được tính theo diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng ván khuôn.
    • Đối với các kết cấu, cấu kiện bê tông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng
    • 1m2 thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng.

    7.                 Công tác quét vôi, sơn, bả ma tít…

     

    7.1 Công tác quét vôi:

     

    1. Đơn vị tính: m2

     

    1. Quy cách: cần phân biệt:

     

    • Phương pháp thi công: quét, phun;
    • Quét vôi trắng hay màu, mấy nước;
    • Bộ phận cần quét;
    • Tầng nhà (chiều cao)
    1. Phương pháp tính: khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát.

     

    7.2 Công tác sơn:

    1. Đơn vị: Tính theo m2
    2. Quy cách: Cần phân biệt

     

    • Bộ phận được sơn;
    • Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường…
    • Số nước cần sơn;
    • Quét hay phun.
    1. Phương pháp tính: Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn.

     

    7.3. Công tác bạ ma tít:

     

    1. Đơn vị tính: m2

     

    1. Quy cách tính: cần phân biệt:

     

    • Kết cấu cần bạ: tường, cột, dầm, trần
    • Vật liệu bạ: hỗn hợp, hay bột bạ chế tạo sẵn

    8.                 Công tác lắp đặt điện, cấp thoát nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt:

     

    8.1 Công tác lắp đặt điện:

     

    + Cần phân biệt theo từng loại:

     

    • Lắp đặt các loại đèn, quạt điện.
    • Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây.
    • Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt đo lường, bảo vệ.
    • Lắp đặt hệ thống chống sét

    8.2 Công tác cấp thoát nước trong nhà:

    • Cần phân biệt
    • Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh
    • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà

    Phương pháp tính: Để tính được tiên lượ ng của những công việc này phải d ựa vào các bản vẽ tương ứng trong hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, các loại thống kê về quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu phù hợp với đơn vị sử dụng trong ĐMDT xây dựng.

    9. Công tác làm sân, đường:

    + Cần phân biệt:

    9.1 Công tác làm đường bộ

    Phân theo từng loại đường bộ (đường cấp phối, đường nhựa v.v…)

    9.2 Công tác làm mặt đường sắt

    9.3 Công tác làm sân: (sân bêtông, sân lát gạch, sân bê tông gạch vỡ láng vữa có hay không đánh màu v.v…)

    Phươ ng pháp tính: Từ nh ững bản v ẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế ta sẽ tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.

    III. TÍNH TIÊN LƯỢNG MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

    Tính tiên lượng toàn bộ một công trình xây dựng là một công việc phức tạp vì nó tổng hợp nhiều loại công tác, các quy cách, hình khối đa dạng, khối lượng tính toán nhiều. Vì vậy muốn tính đượ c đầy đủ tránh nhầm lẫn sai sót (tính trùng lặp thừa, hoặc bỏ sót). Rút giảm được thời gian và khối lượng tính toán cần phải chú ý một số điểm sau đây:

    1. Các bước tiến hành tính tiên lượng:

    Cần nghiên cứu b ản v ẽ từ toàn th ể đế n bộ phận chi tiết để nắm chắc cấu tạ o các bộ phận của công trình. Sự liên quan giữ a các bộ phận với nhau để xác định được các khối lượng cần tính toán cho mỗi công tác của công trình. Sau đó ta thực hiện tính tiên lượng cho mỗi công tác như đã học.

    2.     Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác:

     

    Để tránh bỏ sót khi tính tiên lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc phải tính trong mỗi phần công trình như sau: (như 1 dàn bài)

     

    1. Phần móng
    1. Công tác đất: (đào, đắp đất móng nền) 4. Công tác ván khuôn móng
    2. Công tác bê tông: lót móng, móng 5. Công tác xây
    3. Công tác cốt thép 6. Công tác trát láng phần cổ móng
        ở ngoài nhà
    7. Công tác quét vôi 8. Lấp móng, san nền…
      B. Phần hè rãnh    
    1. Công tác đất 4. Công tác trát, láng
    2. Công tác bê tông 5. Công tác quét vôi, sơn trang trí bồn hoa, tam cấp
    3. Công tác xây 6. Vận chuyển đất đi xa (nếu có)
      C. Phần thân nhà    
    1. Công tác bê tông (đúc sẵn, tại chỗ) 5. Công tác cửa, then khoá
    2. Công tác sắt thép 6. Công tác quét vôi, sơn
    3. Công tác xây 7. Láng, lát, dán, ốp trang trí … (nếu có)
    4. Công tác trát, láng, lát, ốp 8. Công tác lắp ghép sàn
    1. Phần mái
    1. Làm mái bằng:
    • Kiểu dáng
    • Xây tường mái
    • Trát, ốp, quét vôi
    • Chống nóng ngoài quy cách nêu trong các kiểu mái (nếu có)
    1. Làm mái dốc
    • Gỗ mái: vì kèo – xà gồ, cầu phong
    • Lợp mái, xây bờ
    • Sơn, quét vôi

    Tùy từng công trình cụ thể mà m ột vài công tác có thể vắng mặt trong từng phần của công trình. Trước khi tính ta cần liệt kê đầy đủ từng công việc và sắp xếp theo trình tự như trên.

    Nếu l ập dự toán thi công thì ta nên tính theo trình tự thi công, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc nhặt khối lượng lập kế hoạch thi công, giao khoán khối lượng.

    3. Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng:

    Sau khi đã liệt kê đầ y đủ các loại công tác của từng phần công trình ta ti ến hành tính tiên lượng cho từng công tác đó như đã nêu ở mục II nhưng đó chỉ là diễn giải cách thực hiện phương pháp tính. Còn trong hồ sơ dự toán thiết kế ta phải thể hiện cách tính đó và ghi kết quả vào bảng tiên lượng theo mẫu sau.

    + Chú ý khi ghi bảng tiên lượng:

    • Về quy cách: cần ghi đầy đủ, chính xác quy cách của từng loại công tác, không hạn chế số dòng ứng với một quy cách của một khối lượng công tác ta ghi một số thứ tự, ứng với một số thứ tự ta có một kết quả ghi ở cột toàn phần (mọi kết quả trong quá trình tính mà chưa phải là khối lượng cần tìm thì không được ghi ở cột toàn phần).

    -Phần diễn giải cách phân tích khối lượng tính toán cần ghi rõ để dễ kiểm tra theo dõi.

    • Các kích thước ghi trong bảng tiên lượng là kích thước thực đã được tính toán nhưng không cần trình bày cách tính các kích thước đó trong bảng.
              Mẫu bảng tiên lượng      
      Tên công việc và Số bộ   Kích thước   Khối lượng    
    TT phận       Đơn Số Từng Toàn  
    quy cách giống D R C
     
        nhau       vị phụ phần phần  

    A- Phần móng

    • Đào móng…
    • Đất đắp …

    3    BT gạch vỡ lót móng

    B- Phần thân

    • Tầng 1
    • Tầng 2

    …………….

    C- Phần mái

    ……..;……..

    ……………..

    CHƯƠ NG III

    DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG,

    XE MÁY THI CÔNG

    I.                   VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:

     

    1.                 Tác dụng của công tác dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công xe máy thi công:

     

    • Dự toán vật liệu, nhân công, máy thi công là cơ sở để đơn vị xây lắp lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công điều động nhân lực và xe máy thi công. Trong đó dự toán nhu cầu của các vật liệu xây dựng còn làm căn cứ để tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu khi lập dự toán xây lắp công trình, hạng mục công trình.
    • Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của ngành, của chủ đầu tư.

    2.                 Cơ sở để lập dự toán vật liệu, nhân công và xe máy thi công:

     

    • Khối lượng công tác của công trình (tiên lượng)
    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản

    II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP (TIÊN LƯỢNG):

    Nội dung của phần này đã được trình bày ở Chương 2 của giáo trình này.

    III. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN:

     

    1.     Khái niệm:

    Định m ức dự toán xây dựng cơ b ản (gọi tắt là định mức dự toán) do Bộ Xây dựng ch ủ trì cùng với các Bộ chuyên ngành nghiên cứu xây dựng và ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước. Nó là định mức kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và

    máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như 1m3 tường gạch xây, 1 m3 bê tông, 1 m2 lát

    gạch, 1m2 mái nhà … t ừ khẩu chuyển bị đến xuất nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục,

    khâu kết thúc công tác xây l ắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản đúng quy trình quy phạm kỹ thuật).

    2. Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản:

    Định mức dự toán xây dựng cơ bản gồm 3 mức hao phí:

    1. Mức hao phí vật liệu:

    Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp.

    • Mức hao phí vật liệu chính được quy định bằng số lượng theo đơn vị thống nhất cho từng chủng loại trên phạm vi cả nước.
    • Mức hao phí vật liệu phụ khác được quy định tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí vật liệu chính.
    1. Mức hao phí lao động:

    Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp) tr ực tiếp thực hiện m ột đơ n vị khối lượng công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc trong đó đã kể cả thợ và phụ (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, bán thành phẩm trong phạm

    • mặt bằng xây lắp)
    • Mức hao phí lao động được quy định tính bằng số ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp xây lắp bình quân đã bao gồm cả lao

    động chính, phụ kể cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

    1. Mức hao phí máy thi công:

    Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục v ụ xây lắ p công trình chuyể n động bằng động cơ hơ i nướ c, điezen, xăng, điện, khí nén… (kể cả một số máy phục vụ xây lắp có hoạt động độc lập tại hiện trường nhưng gắn liền với dây chuyền sản xuất thi công xây lắp công trình).

    • Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
    • Mức hao phí máy thi công phụ khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

    3.                 Quy định áp dụng:

     

    • Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng cơ bản, làm cơ sở để lập dự toán xây lắp công trình xây dựng cơ bản thuộc các dự án đầu tư xây dựng.

    Trường h ợp những loại công tác xây lắp mà yêu cầu kĩ thuật và điều kiện thi công khác với quy định trong định mức dự toán hoặc chưa có trong danh mục định mứ c dự toán hiện hành (Đị nh mức dự toán xây dựng cơ b ản kèm theo Quyết định 1242/1998 QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây d ựng ban hành, áp dụ ng thống nhất trong cả nước có hiệu lực từ 01/01/1999) thì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế và các đơn vị nh ận thầu xây dự ng căn cứ vào tài liệu thiết kế, các đị nh mức đơn giá t ương tự, ho ặc că n cứ vào điều kiện cụ thể và hệ thống đị nh mức sản xuất (Định mức thi công) để lập định mức đơn giá thích hợp phục vụ cho việc lập dự toán xây lắp công trình, để trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng.

    IV. TÍNH TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:

    1.                 Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng:

     

    • Nhu cầu vật liệu, công nhân, xe máy thi công ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Xác định theo tài liệu thiết kế kỹ thuật và định mức dự toán tổng hợp.
    • Nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công xác định theo tài liệu thiết kế bản vẽ thi công và định mức dự toán chi tiết.

    + Yêu cầu khi xác định từng loại nhu cầu:

    • Đối với vật liệu cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách;
    • Đối với nhân công: cần xác định rõ số lượng công cho từng loại thợ, cấp bậc thợ,
    • Đối với máy thi công cần xác định rõ số lượng ca cho từng loại máy, ghi rõ mã hiệu, công suất của máy.

    2.                 Cách tra cứu bản định mức dự toán:

    Sau khi ta đã tính được khối lượng các loại công tác của công trình ta tiến hành tra cứu định mức dự toán để xác định vật liệu, nhân công và máy thi công.

    Khi tra cứ u định mức dự toán cho một loại công tác xây lắp hoặc một kết cấu cụ th ể ta tra theo danh mục ở từng chương (ĐMDT có 18 chương). Trong mỗi chương lại gồm 1 số tiết định mức. Trong mỗi tiết định mức đều có 2 phần:

    • Thành phần công việc;
    • Bảng định mức và các khoản mục hao phí.
    • Thành phần công việc quy định rõ đầy đủ điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành. Xác định đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó.
    • Bảng định mức mô tả tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính cần thiết và các vật liệu phụ khác, loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân, tên, loại, công suất của máy móc thiết bị chủ đạo và một số máy thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác, kết cấu xây lắp.

    Các mục định m ức đượ c tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được đặt mã thống nhất trong Ngành Xây dựng. Mỗi mục định m ức là một tổ hợp gồm nhiều danh mục công tác cụ thể, mỗi danh mục đều có một mã hiệu riêng cho nó, thể hiện một cách cụ thể tên gọi, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công phổ biến.

    Sau khi ta đã xác định được số hiệu định mức dự toán ta tiến hành tra từng thành phần hao phí.

    • Vật liệu: gồm những loại nào, đơn vị tính và mức tiêu hao từng loại vật liệu cho đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp.

     

    • Nhân công: Xác định được loại thợ, cấp bậc thợ bình quân và mức tiêu hao lao động theo ngày công.

     

    • Máy thi công: Xác định tên, loại, công suất của máy chính và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền thi công, mức tiêu hao thời gian của máy tính theo ca máy.

    Ví dụ: công tác xây gạch đá (ở Chương V)

     

    • Mục xây đá (trang 162 – ĐNDT):

    Mã hoá                                                                                   GA.0000 Xây đá hộc

    GA.1000 Xây móng

    Mã hiệu định mức GA.11 mã hoá công việc xây móng

    Đơn vị tính 1 m3 xây

    Thành phần hao phí: ứng với quy cách chiều dày móng ≤ 60 cm và > 60 cm

    – Đá hộc đơn vị tính : m3
    – Đá dăm đơn vị tính : m3
    – Vữa đơn vị tính : m3
    – Nhân công 3, 5/7 đơn vị tính : công

    – Mục xây gạch (trang 167 – 168 ĐMDT):

    Mã hoá            GD.0000 Xây gạch chỉ (6,5 x 10,5 x 22)

    GD.2000 Xây tường thẳng

    Mã hiệu định mức GD 2 mã hoá công việc xây tường thẳng

    Đơn vị tính 1 m3 xây

    Thành phần hao phí, ứng với quy cách chiều dày tường xây ≤ 11cm ≤ 33cm > 33cm và chiều cao tường xây ≤ 4m; > 4m + Vật liệu:

    – Gạch

    đơn vị tính

    :

    viên

    – Vữa

    đơn vị tính

    :

    m3

    – Cây chống đơn vị tính : cây
    – Gỗ ván đơn vị tính : m3
    – Dây buộc đơn vị tính : kg
    + Nhân công 3,5/7 đơn vị tính : công
    + Máy thi công      
    – Máy trộn 80l đơn vị đơn vị : ca  
    – Máy vận thăng 0,8T đơn vị : ca  

    3. Tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho toàn công trình:

    Sau khi tính toán được nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công cho từng khối l ượng công tác của toàn công trình. Để tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công thì quá trình tính nhu c ầu cho t ừng loại công tác ta trình bày kết quả tính toán vào “B ảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công” theo Bảng 1, rồi cộng ở các cột ta được bảng tổng hợp các nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công.

    Bảng 1. Bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công

      Số Loại     Vật liệu sử dụng Nhân công sử dụng Máy thi công (ca)
      hiệu Đơn   Khối     (công)
    TT công tác            
    định vị    lượng XM Gạch Vôi        
      xây lắp   Nề    …   Trộn  Đầm   …
      mức   (kg) viên (kg) (công)
               

    Liệt kê

    • các công

    việc

    2

    Cộng

    Ghi chú:

    • Cần ghi rõ số hiệu định mức sử dụng.
    • Cột loại công tác xây lắp, ghi rõ quy cách công tác đó
    • Các cột vật liệu sử dụng, nhân công, máy thi công sử dụng không hạn chế cột, tuỳ theo tính chất của loại công tác xây lắp của công trình mà số cột đó có thể nhiều hay ít. Để cho bảng phân tích trên được gọn ta nên nhóm các công việc có sử dụng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công gần giống nhau (vó dụ công việc thuộc về nề, bê tông, cùng sử dụng xi măng, cát) ghi rõ đơn vị của các loại vật liệu, đơn vị (công) cho nhân công, đơn vị (ca) cho xe máy.

    Sau đó ta tiến hành cộng các cột của Bảng 1 để tổng hợp nhu cầu về vật liệu, nhân công và xe máy thi công theo các bảng sau đây (Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4)

    Bảng 2. Bảng tổng h ợp nhu cầu vật liệu

    TT           Tên chủng loại, quy cách              Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bảng 3. Bảng tổng hợ p nhu cầu công nhân

    TT                 Loại thợ, bậc thợ                    Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bảng 4. Bảng tổng hợp nhu cầu máy thi công

    TT                       Loại máy                          Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bài tập ví dụ

    Sử dụng tập định mức dự toán để tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho các khối lượng công tác của công trình khi đã tính được phần tiên lượng.

    Ví d ụ 1: Tính công đ ào đất thủ công, đất cấp II cho một móng băng của công trình với khối lượng là 81,5 m3, chiều rộng móng đào ≤ 3m, sâu ≤ 1m, đào thành thẳng đứng.

    Bài giải:

    Theo mục đào đất móng băng ở chương II của Định mức dự toán (trang 27) ta có số hiệu định mức là: (có thể chọn ghi theo 1 trong 2

    BA131                          BA131

    cách:     2    ; hay BA 1312).     2     với định mức cho 1 m3 đất đào đất cấp II là:

    – Nhân công 0,82 công/m3 (công nhân 2,7/7)

    Vậy số công cần thiết để hoàn thành khối lượng đất đào là:

    81,5 m3 x 0,82 công/m3 = 66,83 công

    Ví dụ 2: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác đổ bê tông gạch vỡ lót móng vữa TH cát mịn (ML = 1,5 ÷ 2,0) mác 25 dày 100 với khối lượng bê tông là 25 m3.

    Bài giải:

    HE −11

    Theo mục công tác bê tông gạch vỡ ở cuối Chương VI (công tác bê tông (trang 208 DMDT) ta có số mã hiệu định mức 10 với định mức cho 1 m3 bê tông gạch vỡ

    • Vữa 0,538 m3
    • Gạch vỡ 0,893 m3
    • Nhân công 3,0/7 : 1,17 công

    B112

    Tra ở phụ lục về định mức cấp phối vữa của công tác xây dựng (trang 179 ĐMDT), ta có số hiệu định mức: 2 là định mức cho 1 m3 vữa tam hợp cát mịn.

    Cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0

    Ta có:

      B112    
        – Xi măng PC 30: 121,01 kg  
      2  
        – Vôi cục: 71,07 kg  
        – Cát mịn: 1,13 m3  
    Vậy số lượng vật liệu và nhân công cần sử dụng là:
    + Về vật liệu:    
      – Gạch vỡ: 25 m3 x 0,893 = 22,33 m3 ≈ 22,3 m3
      – Xi măng PCB 30: 25 x 0,538 x 71,07 = 955,89 kg ≈ 0,96 tấn
      – Cát mịn: 5 x 0,538 x 1,13 = 15,20 m3
    + Về nhân công bậc 3/7: 25 x 1,17 = 29,25 công ≈ 29,2 công

    Ví dụ 3: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác xây tường thẳng 220 gạch chỉ đặc mác 75 vữa TH cát mịn (ML = 1,5 ÷ 2,0) mác 25 ở tầng một.

    Có khối lượng tường xây là 62 m3.

    Bài giải:

    GD2

    Tra mục xây tường thẳng gạch chỉ ở Chương V (công tác xây gạch đá) (trang 168 ĐMDT) ta có số hiệu định mức  210  là định mức cho

    • m3 xây tường.
      • Vật liệu cần sử dụng là:
    – Gạch chỉ: 550 viên.
    – Vữa: 0,29 m3
    – Cây chống: 0,5 cây
    – Gỗ ván: 0,003 m3
    – Dây buộc: 0,23 kg
    • Nhân công (3,5/7): 1,92 công
    • Máy thi công:

    – Máy trộn 80l: 0,036 ca

    Tra phụ lục định mức về vữa xây (trang 179 ĐMDT)

    B112

    Số hiệu định mức   2    là định mức cho 1 m3 vữa tam hợp cát mịn ML = 1,5 – 2,0 xi măng PC 30.

    – Xi măng : 121,01 kg
    – Vôi cục : 92,82 kg
    – Cát mịn : 1,13 m3
    • Số lượng vật liệu cần sử dụng là:
    • Gạch chỉ:62 x 550 viên = 34100 viên.
    • Xi măng PC 30:62 x 0,29 x 121,01 = 2175,76 kg ≈ 2,2 tấn
    • Vôi cục:62 x 0,29 x 92,82 = 1668,9 kg ≈ 1,7 tấn
    – Cát mịn: 62 x 0,29 x 1,13 = 20,32 m3 ≈ 20,3 m3
    – Cây chống: 62 x 0,5 = 31 cây
    – Gỗ ván: 62 x 0,003 = 0,19 m3 ≈ 0,2
    • Dây buộc:62 x 0,23 = 14,26 kg ≈ 14,3 kg
    • Nhân công sử dụng là:

    62 x 1,92 = 119,04 công ≈ 119 công

    • Máy thi công cần sử dụng:
    • Máy trộn vữa 80l 62 x 0,036 = 2,23 ca ≈ 2,2 ca

    Ví dụ 4:

    Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác bê tông dầm đá dăm. Đá có độ lớn dmax = 20 mm vữa có độ sụt 2 ÷ 4 cm mác 200 vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn, đổ bê tông thủ công, có khối lượng là 3,2 m3

    Bài giải:

    HA − 31

    Tra mục bê tông xà dằm, giằng nhà ở Chương VI (công tác bê tông đổ tại chỗ) (trang 187 ĐMDT) ta có số hiệu định mức 10 là định mức cho 1 m3 bê tông.

    + Vật liệu cần sử dụng là:

    – Vữa : 1,025 m3
    – Vật liệu khác : 1,0%
         
    • Nhân công (3,5/7): 3,56 công
    • Máy thi công:
    – Máy trộn 250l: 0,095 ca
    – Máy đầm dùi 1,5 KW: 0,18 ca
    – Máy vận thăng 0,8 T: 0,11 ca

    Tra phần phụ lục định mức dự toán cấp phối vật liệu vữa bê tông thông thường xi măng P 30 (trang 229) ĐMDT.

    • 212
    Ta có số hiệu định mức   là định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông
    3
    Ta có:    
    – Xi măng: 342 kg
    – Cát vàng: 0,469 m3
    – Đá dăm: 0,878 3
    – Nước: 185 lít
    • Vật liệu
    • Xi măng PC 30:3,2 x 1,025 x 342 = 1121,76 kg ≈ 1,12 tấn
    – Cát vàng: 3,2 x 1,025 x 0,469 = 1,54 m3 ≈ 1,5 m3
    – Đá dăm: (1 x 2) 3,2 x 1,025 x 0,878 = 2,88 m3 ≈ 2,9 m3
    – Nước: 3,2 x 1,025 x 185 = 606,8 lít ≈ 607 l
    + Nhân công (3,5/7) 3,2 x 3,56 = 11,39 công ≈ 11,4 công
    + Máy thi công:    
    – Máy trộn 250 l: 3,2 x 0,095 = 0,3 ca
    – Máy đầm dùi 1,5 KW: 3,2 x 1,18 = 0,58 ca ≈ 0,6 ca
    – Máy vận thăng 0,8T: 3,2 x 0,11 = 0,35 ca

    BẢNG PHÂN TÍCH VẬT LIỆU NHÂN CÔNG – MÁY THI CÔNG

    Số hiệu Tên công           Vật liệu sử dụng        
    Đơn Khối Gạch   Vôi Cát Cát Gỗ Cây   Đá  
    TT   định việc và quy Gạch  XM Dây
    đen vàng ván 1×2  
    mức cách vị lượng 1000 vỡ (v)  (tấn) cục (m3) (m3) (m3) chống (kg) (m3)  
            (v)   (tấn) (c)  
      Nhân công (công) Máy thi công (ca)
            Máy Máy
    Nước Lao   trộn  Đầm  Vận
    (1) động Nề tông trộn bê   dùi  thăng
            vữa tông
             

    1

    2

    3

    4

    BA131

    2

    HE11

    10

    GD2

    210

    B112

    2

    HA31

    10

    • 212

     

    3

    Đào móng

    bằng đất

    nhóm 4 m3 đứng thành

    Rộng < 3m

    Sâu<1m

    Bêtông

    gạch vỡ lót

    móng vữa m3 TH 25 cát

    mịn δ =

    100

    Xây tường

    gạch chỉ

    220, tầng 1 m3 vữa TH

    mác 25

    Bê tông

    dầm đ á 1×2 m3 mác 200

    81,5

    25               22,3     0,96            15,2

    62     34,1              2,2     1,7     20,3             0,2      31     14,3

    3,2                       1,12                     1,5                                 2,9

    67

    29,2

    119            2,2

    607                    11,4            0,3     0,6      0,35

    Cộng 34,1   22,3   4,28   1,7   35,5   1,5   0,2 31 14,3   2,9 607 67   119  40,6   2,2   0,3   0,6   0,35
    • Tên vật liệu và quy cách

    1 Gạch chỉ đặc mác 75 2 Gạch vỡ củ đậu

    3Xi măng PC 30

    4Vôi cục

    5Cát mịn (cát đen) xây

    6Cát vàng (đổ bêtông)

    7Gỗ ván nhóm 7 dày 3 cm

    • Cây chống (10 x 10 cm)
    • Dây buộc
    • Đá dăm 1 x 2 cm
    • Nước sạch

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VẬT LIỆU

    Đơn vị Số lượng Ghi chú
    viên 34.100  
    m3 22,33  
    kg 4253,41  
    kg 1668,9  
    m3 35,52  
    m3 1,54  
    m3 0,19  
    cây 31  
    kg 14,26  
    m3 2,88  
    lít 606,8  

    Người lập

     

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU NHÂN CÔNG

    TT Loại thợ Đơn vị Số lượng Ghi chú
    1 Thợ lao động công 66,83  
    2 Thợ nề công 119,04  
    3 Thợ bê tông công 40,64  

    Người lập

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MÁY THI CÔNG

    TT Tên vật liệu và quy cách Đơn vị Số lượng Ghi chú
    1 Máy trộn vữa 80l ca 2,23  
    2 Máy trộn bê tông 250l ca 0,30  
    3 Đầm dùi 1,5 KW ca 0,58  
    4 Máy vận thăng 0,8T ca 0,35  

    Người lập

    CHƯƠ NG IV

    LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

    I.                   CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

     

    1.                 Đơn giá xây dựng cơ bản:

     

    1.1 Khái niệm:

    Đơn gia xây dựng c ơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thu ật tổng hợp xác định nhữ ng chi phí trực tiếp (vậ t liệu, nhân công, máy thi công) hay toàn bộ chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo nên công trình.

    Ví dụ: Đơn giá 1m3 xây tường gạch chỉ 220 là bao gồm toàn bộ chi phí tình bằng tiền của:

    • Vật liệu: gạch, vôi, xi măng, cát
    • Nhân công: lương và phụ cấp lương của công nhân chính, phụ trực tiếp xây dựng lên 1m3 tường xây đó.
    • Máy thi công: chi phí sử dụng máy, máy trộn vữa máy vận chuyển vật liệu

    Trong xây d ựng, đơn giá xây dựng cơ bản đượ c dùng để xác định dự toán công trình xây dự ng, làm că n c ứ để lập kế hoạ ch và quản lý v ốn đầu t ư xây dựng, được s ử dụng để đánh giá về mặt kinh tế, tài chính các hồ sơ dự thầu. Đơn giá xây dựng cơ bản còn là các chỉ tiêu để các tổ chức tư vấn thiết kế, thi công so sánh lựa chọn các giải pháp thiết kế, phương pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý quá trình thiết kế xây dựng công trình.

    1.2 Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản:

    1. Phân loại theo mức độ tổng hợp và yêu cầu xác lập dự toán

    Trong các giai đoạn thiết kế đơn giá xây dựng cơ bản được phân thành 2 loại chủ yếu:

    • Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp
    • Đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết
    • Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp

    Đơn giá xây dựng cơ b ản tổ ng hợp là đơn giá trong đó bao gồm những chi phí tr ực tiếp, chi phí chung, lãi và thuế tính trên m ột đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết hoặc định mức dự toán tổng hợp.

    Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp được sử dụng để lập tổng dự toán công trình xây dựng theo thiết kế kỹ thuật ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng.

    Ví dụ:

    1. Toàn bộ chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí chung, lãi và thuế để hoàn thành 1m2 xây dựng, 1m2

     

    sàn) đây là đơn giá tổng hợp đầy đủ.

    1. Toàn bộ chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành 1m2 xây dựng, 1m2 sàn) đây là đơn giá tổng hợp chưa

    đầy đủ.

    b/ Phân loại theo phạm vi sử dụng

    Do phạm vi sử dụng của đơn giá xây dựng cơ bản mà theo cách phân loại này thì nó lại được chia thành 3 loại: – Đơn giá xây dựng của tỉnh, thành phố

    – Đơn giá xây dựng công trình – Đơn giá xây dựng dự thầu

    + Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh, thành phố (còn gọi là đơn giá xây dựng chi tiết của địa phương)

    Đơn giá này do chủ t ịch UBND tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương ban hành và hướng dẫn sử dụng. Nó được dùng để lập d ự toán chi tiết công trình xây dựng ở giai đoạn thiết kế b ản vẽ thi công hoặc dùng để xác định tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thu ật thi công (đối với công trình thiết kế một bướ c) ở giai đoạn chu ẩn b ị xây dựng. Làm că n cứ để xác định giá xét thầu đối với tất cả các công trình của trung ương và địa phương không phụ thuộc vào cơ quan chủ quản xây dựng trên địa phương đó.

    + Đơn giá xây dựng công trình (bao gồm đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết)

    Đối với các công trình quan trọng của Nhà nước ho ặc công trình có những đặc điểm kỹ thuậ t, đ iều kiện thi công phứ c tạp hoặc một số công trình có điều ki ện riêng biệt, có thể lập đơn giá riêng theo đ iều kiện thi công điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Các ch ế độ chính sách quy định riêng đối với từng công trình. Đơn giá này do ban đơn giá công trình lập và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt ban hành.

    Ban đơn giá công trình gồm:

    • Chủ đầu tư hoặc đại diện thay mặt chủ đầu tư làm trưởng ban.
    • Tổ chức nhận thầu xây lắp chính là phó ban.

    Các uỷ viên của ban:

    – Cục đầu tư phát triển (nếu công trình sử dụng vốn đầu tư nhà nước) hoặc ngân hàng thương mại (nếu công trình xây dựng bằng vốn

    vay).

    • Đơn vị thiết kế, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình.
    • Đại diện sở xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành (tuỳ theo tính chất của dự án đầu tư xây dựng).

    Đối v ới công trình thuộc nhóm A, bo Bộ Xây dựng thống nhất với các ngành hoặ c đại phương việc thành lập ban đơn giá và xem xét, phê duyệt hoặc thoả thuận để ban hành đơn giá đó. Đối với các công trình khác do các bộ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt có sự thoả thuận của Bộ xây dựng.

    + Đơn giá xây dựng dự thầu:

    Đơn giá xây dựng dự thầu là đơn giá xây d ựng c ơ b ản được lập riêng cho từ ng công trình. Nó c ăn cứ vào đ iều kiện biện pháp thi công cụ thể, các định mức kinh tế, kỹ thuật biện pháp tổ chứ c thi công của từng nhà th ầu và mức giá cả trên thị trường. Đơn giá xây dựng dự thầu do nhà thầu tham dự đấu thầu lập; Nếu trúng thầu thì nó là cơ sở của giá hợp đồng giao nhận thầu.

    1.3 Cơ sở để lập đơn giá xây dựng cơ bản:

    Đơn giá xây dựng cơ bản được xác định trên cơ sở:

    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây dựng.
    • Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1260/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng.
    • Bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26/01/1994 của Chính phủ.
    • Bảng thông báo giá vật liệu đến chân công trình theo mặt bằng của liên Sở xây dựng – Tài chính- Vật giá.

    1.4 Nội dung chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản:

    a/ Với đơn giá XDCB chi tiết

    Nội dung các chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết là bao gồm toàn bộ những chi phí trực tiếp có liên quan để tạo nên công trình.

    Những chi phí này bao gồm:

    • Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp. Chi phí này đã bao gồm cả giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt và chi phí tại hiện trường xây lắp. Nhưng không bao gồm giá trị các loại vật liệu đã được tính vào chi phí chung.
    • Chi phí nhân công: là chi phí về lương chính, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ chính sách đối với công nhân trực tiếp xây dựng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Nhưng không bao gồm tiền lương, phụ cấp lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, công nhân các xưởng phụ trợ, công nhân vận chuyển ngoài công trường, công nhân thu mua bảo quản và bốc xếp vật tư.
    • Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng ca máy hoạt động tại hiện trường để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Được tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng hiện hành (Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng). Trong đó chi phí đã bao gồm các chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, năng lượng vật liệu phụ, phụ tùng thay thế. Chi phí tiền lương chính, phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy và chi phí khác của máy như: chi phí vận chuyển tới công trường, chi phí làm đường tạm lán tạm cho xe máy.
    1. Với đơn giá tổng hợp
    • Trường hợp đơn giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ thì nội dung chi phí tính như trường hợp đơn giá XDCB chi tiết nhưng được tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp.
    • Đối với đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp đầy đủ thì ngoài nội dung chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy còn phải tính cả chi phí chung và lãi, thuế theo quy định.

    2.                 Giá thành theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng:

     

    Là chỉ tiêu xác định chi phí xây lắp bình quân để hoàn thành một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng hoặc một đơn vị kết

    cấu của từng loại nhà, hạng mục công trình thông dụ ng được xây dựng theo thiết kế đ iển hình, hay theo thiế t kế hợp lý kinh tế. Giá đượ c tính toán từ giá trị dự toán trước thuế của các loạ i công tác, kết cấu xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay hạng mục công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…) không bao gồ m các chi phí không cấu thành trực tiếp trong phạm vi ngôi nhà hoặc hạng mục công trình như các chi phí để xây dựng các hạng mục đường sá, cấp thoát n ước, điện ngoài nhà… và chi phí thiết bị của ngôi nhà hay hạng mục công trình. Căn cứ này để lập tổng dự toán làm cơ sở ghi kế hoạch vốn đầu tư.

    3.                 Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ:

     

    3.1 Chi phí chung:

     

    1. Nội dung của chi phí chung

    Như đã giới thiệu ở Chương 1, chi phí chung trong giá thành dự toán chiếm một tỷ trọng khá lớn chỉ sau chi phí trực tiếp. Đây là loại chi phí cần thiết có liên quan đến việc xây dựng hoàn thành công trình nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng đó.

    Bao gồm:

    • Chi phí quản lý hành chính: là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng hoạt động gồm lương, phụ cấp lương, công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại…
    • Chi phí phục vụ công nhân: là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp mà chưa được tính vào chi phí nhân công trong đơn giá như: chi phí bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm, thai sản, trích nộp phí công đoàn, chi phí phục vụ thi công, bảo hộ lao động có giá trị lớn không giao khoán cho người lao động được.
    • Chi phí phục vụ thi công: là những khoản chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công, cải tiến kỹ thuật, tăng cường chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công … chi phí di chuyển điều động công nhân …
    • Chi phí chung khác: là các chi phí về những khoản phát sinh có tính chất phục vụ cho toàn doanh nghiệp như bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập, hội họp, sơ kết tổng kết, lụt bão, hoả hoạn v.v…
    1. Định mức chi phí chung:

    Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công cho từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành.

    3.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng:

    • Thu nhập chịu thuế tính trước: được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định.

    Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước hiện hành được áp dụng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của

    Bộ Xây dựng và được thể hiện ở bảng sau đây:

    Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

    TT                               Loại công trình

    • Xây lắp công trình dân dụng
    • Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ
    • Xây dựng công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế
    • Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò
    • Xây dựng nền đường, mặt đường
    • Xây dựng cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển
    • Xây lắp công trình thuỷ lợi

    – Riêng đào đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

    • Xây lắp công trình thông tin bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình
    • Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu đường ống dẫn dầu khí
    • Xây dựng trạm trại các loại, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng
    • Thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là VAT) đầu ra:

    Đơn vị tính: %

    Chi phí Thu nhập  
    chịu thuế  
    chung
    tính trước  
     
    58,0 5,5  
    67,0 5,5  
    71,0 6,0  
    74,0 6,5  
    66,0 6,0  
    64,0 6,0  
    64,0 5,5  
    51,0 5,0  
    69,0 5,5  
    66,0 6,0  
         
    55,0 5,5  

    Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với công tác xây dựng và lắp đặt. Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để trả thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trước để trả khi mua các loại vật liệu, vật t ư, nhiên liệu, năng lượng… nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong dự toán xây lắp trước thuế và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp.

    3.3 Các phí, lệ phí, các bảng giá:

    Bao gồm:

    • Chi phí đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi). Được xác định theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
    • Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền về mức tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
    • Hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức lệ phí địa chính các lệ phí khác, thuế, phí bảo hiểm.
    • Định mức chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí công tác tư vấn, các chi phí và lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công, tổng dự toán, dự toán công trình…) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng – Bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
    • Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    4.                 Các tài liệu:

     

    Để có căn cứ lập dự toán xây dựng cơ bản công trình cần phải căn cứ vào một số tài liệu sau:

     

    • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công.
    • Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản.
    • Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ (bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc sinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất của công trình xây dựng.

    II. PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

     

    1. Tổng dự toán công trình:

     

    1.1 Nguyên tắc lập tổng dự toán:

    • Công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao, điều kiện địa chất phức tạp phải thực hiện thiết kế kỹ thuật trước khi thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế 2 bước) thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật.
    • Các công trình có kỹ thuật đơn giản, hoặc đã có thiết kế mẫu chỉ thực hiện thiết kế kỹ thuật- thi công thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật thi công.

    a/ Chi phí xây lắp:

    • Công trình có yêu cầu phức tạp phải thực hiện thiết kế 2 bước: thiết kễ kỹ thuật (thiết kế triển khai), thiết kế bản vẽ thi công(thiết kế chi tiết) thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản của các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp được lập phù hợp với thiết kế kỹ thuật.
    • Những công trình chỉ thực hiện bước thiết kế kỹ thuật thi công thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật- thi công và đơn giá xây dựng cơ bản nơi xây dựng công trình do UBND cấp Tỉnh ban hành.
    • Những hạng mục công trình thông dụng thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn hay công suất thiết kế của hạng mục công trình và mức giá tính theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình.
    • Đối với các hạng mục công trình thuộc khu phụ trợ nhà tạm của công nhân được thực hiện như sau:
    • Chi phí xây dựng khu phụ trợ được lập thành dự toán riêng tuỳ thuộc vào thiết kế cụ thể theo quy mô và tính chất của từng hạng mục công trình. Dự toán được lập theo phương pháp lập dự toán xây lắp hạng mục công trình.
    • Chí phí xây dựng nhà tạm của công nhan xây dựng được tính toán căn cứ vào nhu cầu cần thiết của loại nhà ở tạm cần xây dựng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 2% giá trị xây lắp trong tổng dự toán đã được phê duyệt của công trình (đối với công trình mới khởi công xây dựng ở xa khu dân cư, những công trình đi theo tuyến (đường xá, kênh mương cấp I, đường lâm nghiệp, đường dây) và không vượt quá 1% giá trị xây lắp trong tổng dự toán đã được phê duyệt của công trình (đối với các công trình khác).

    Chi phí khu phụ trợ, nhà tạm của công nhân xây dựng đượ c tính trong giá của gói thầu (đối với công trình thực hiện đấu thầu) hoặc khoán gọn các chi phí này (đối với công trình được cấp có thẩm quyền chỉ định thầu).

    b/ Chi phí thiết bị:

    • Chi phí thiết bị được xác định theo số lượng từng loại thiết bị và giá trị tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị của loại tương ứng. Trong đó giá tính bao gồm: giá mua, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại khi bãi hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình. Trường hợp đấu thầu thì giá thiết bị là trúng thầu (đã gồm các nội dung nói trên) và các khoản chi phí khác (nếu có) được ghi trong hợp đồng.

    Riêng đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia cồn thì chi phí cho các lo ại thiết b ị này được xác định trên cơ sở khối lượ ng cần sản xu ất, gia công và mức giá s ản xuất gia công tính cho một tấn hoặc một cái phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị phi tiêu chuẩn và các khoản chi phí khác có liên quan như dã nói ở phần trên.

    c/ Chi phí khác:

    Bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây lắp, chi phí thiết bị. Các khoản chi phí này được xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ (%)

    hoặc bảng giá cụ thể và được chia thành 2 nhóm:

    • Nhóm xác định theo định mức bằng tỷ lệ (%) gồm:
    • Chi phí thiết kế
    • Chi phí ban quản lý dự án
    • Chi phí, lệ phí thẩm định và chi phí tư vấn khác…
    • Nhóm xác định bằng cách lập dự toán các loại chi phí như:
    • Khảo sát xây dựng
    • Tuyên truyền quảng cáo dự án
    • Đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý sản xuất
    • Thuê chuyên gia vận hành sản xuất thử (nếu cần )
    • Đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoa màu
    • Di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng
    • Phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (nếu cần)

    d/ Dự phòng phí:

    Định mức dự phòng trong tổng dự toán công trình được tính bằng 10% trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.

    1.2 Phương pháp và trình tự lập tổng dự toán công trình:

    Tổng dự toán là tài liệu xác định toàn bộ vốn đầu t ư cần thiết để xây dựng công trình và được lập ở bước thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế kỹ thuật thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước) tổng dự toán công trình bao gồm:

    • Chí phí xây lắp (GXL)
    • Chi phí thiết bị (GTB)
    • Chi phí khác (GK)
    • Chi phí dự phòng (GDP)

    Tổng dự toán công trình tính theo công thức

    GTDT = GXL + GTB +GK +GDP               (i)

    a/ Tính giá trị dự toán xây lắp:

    a.1 Tài liệu cần thiết để tính dự toán xây lắp:

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
    • Khối lượng công tác xây lắp được tính toán hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phù hợp với danh mục của đơn giá tổng hợp.
    • Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
    • Đơn giá tổng hợp được lập phù hợp với bước thiết kế kỹ thuật (đối với tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thuật).
    • Đơn giá xây dựng chi tiết do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành (đối với tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thuật thi công).
    • Giá tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng (đối với dự toán các hạng mục công trình thông dụng)
    • Các chế độ chính sách có liên quan đến XDCB.

    a.2 Phương pháp tính dự toán xây lắp công trình (hay cụm công trình)

    Là tập hợp toàn bộ chi phí xây lắp từng hạng mục công trình, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp của công trình đó.

    Chi phí xây lắp công trình được tính theo công thức sau:

      n    
    GXL = g iXL (1+ TGTGTXL ) (2)
    i =1  

    Trong đó:

    g iXL : Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình thứ i

    TGTGTXL : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng lắp đặt

    Chú ý:

    • Đối với những hạng mục công trình xây dựng theo thiết kế riêng biệt thì giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình được tính theo phương pháp “Lập dự toán chi tiết các hạng mục công trình” sẽ trình bày ở phần 2.
    • Đối với những hạng mục công trình thông dụng (như nhà ở, nhà làm việc, hội trường, kho tàng, đường sá, sân bãi…) được xây dựng theo thiết kế điển hình hoặc thiết kế hợp lý kinh tế đã có trong bảng giá (tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất) thì dự toán xây lắp trước thuế được xác định theo công thức sau:
    g iXL  = Pi x Si (3)

    Trong đó:

    Pi: mức giá tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i.

    Si: diện tích hay công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i

    1. Tính giá trị dự toán mua sắm thiết bị:

    b.1 Tài liệu cần thiết để tính giá trị dự toán mua sắm thiết bị công nghệ

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
    • Danh mục và số lượng các thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt theo yêu cầu của công nghệ sản xuất của công trình xây dựng.
    • Giá mua các thiết bị (theo cái hay theo tấn thiết bị)
    • Giá cước vận tải bốc xếp.
    • Định mức chi phí tính theo tỷ lệ (hay theo dự toán) của công tác bảo quản bảo dưỡng được cấp có thẩm quyền ban hành.
    • Các chế độ, chính sách khác có liên quan.

    b.2 Phương pháp tính

    Giá trị dự toán mua sắm thiết bị công nghệ toàn bộ công trình được tính theo công thức sau:

        n      
    G   ∑ QiMi TB ) (4)
    TB = i =1 (1 + TGTGT
             
    Trong đó:          
    Qi: là trọng lượng (tấn) hoặc số lượng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i    
    Mi: giá tính cho 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i của công trình    
    Mi = mi + ni + ki + vi + hi   (5)

    mi: giá trị của thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

    ni: chi phí vận chuyển 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình

    ki: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

    vi: chi phí bảo quản, bảo dưỡng 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i tại hiện trường.

    hi: thuế và phí bảo hiểm thiết bị thứ i

    TGTGTTB : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với từng loại thiết bị

    • Riêng đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công thì chi phí cho các loại thiết bị này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị và mức giá sản xuất, gia công tính cho 1 tấn hoặc 1 cái phù hợp với tính chất chủng loại thiết bị và các khoản chi phí khác có liên quan.
    1. Tính chi phí khác:

    c.1 Tài liệu cần thiết để tính chi phí khác

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
    • Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
    • Bảng giá khảo sát, thiết kế, tư vấn…
    • Các văn bản thông tư, chính sách có liên quan đến xây dựng cơ bản.

    c.2 Phương pháp tính

    Giá trị dự toán chi phí khác được tính theo công thức:

          m m    
    G   = (∑ Bi + ∑ C1 ) k (6)
    k i =1 J =1 x (1 + TGTGT )
               

    Trong đó:

    Bi: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ i thuộc nhóm chi phí, lệ phí tính theo định mức tỷ lệ %

    Ci: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ i thuộc nhóm chi phí khác tính bằng cách lập dự toán

    TGTGTk : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với từng loại chi phí khác là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. d. Tính chi phí dự phòng

    Chi phí dự phòng (g ồm dự phòng do khối lượng phát sinh và dự phòng do yếu tố trượt giá) được tính bằng 10% trên toàn bộ chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác của công trình. Được tính theo công thức:

    GDP = (GXL + GTB + GK) x 10% (7)

    1.3 Hồ sơ, biểu mẫu tổng dự toán:

    1. Hồ sơ tổng dự toán bao gồm: – Tờ trình xin duyệt tổng dự toán – Bản thuyết minh tổng dự toán
    • Biểu tổng hợp dự toán, các biểu tổng hợp riêng từng khoản mục chi phí bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác và biểu tính khối lượng công tác xây lắp (theo hình thức và nội dung trong mục 2 dưới đây).
    1. Biểu mẫu tổng dự toán

    Biểu tổng hợp tổng dự toán (biểu số 1 – TDT)

    Ngày …… tháng …… năm ……

    Tên công trình:

    TT

    1

    2

    3

    4

    Khoản mục chi phí Giá trị trước Thuế GTGT Giá trị sau  
    thuế đầu ra thuế  
     
    Chi phí xây lắp     GXL  
    Chi phí thiết bị     GTB  
    Chi phí khác        
    • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
    • Giai đoạn thực hiện đầu tư
    • Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

    Chi phí dự phòng                     GDP

    Tổng cộng: (1 + 2 + 3 + 4)                                                                           GTDT

     

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    Biểu tổng hợp chi phí xây lắp (biểu số 2-TDT)

    Ngày …… tháng ……. năm

      Tên công trình:      
    TT   Tên hạng mục công Giá trị dự toán xây lắp Thuế GTGT Giá trị dự toán
      trình trước thuế đầu ra xây lắp sau thuế
       
    1   Hạng mục …………..      
    2   Hạng mục …………..      
    3   Hạng mục …………..      
        Tổng cộng     GXL
        Người tính Người kiểm tra Cơ quan lập

    Ghi chú: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của từng hạng mục công trình xác định theo phương pháp nêu trong điểm a.2 (phương pháp tính dự toán xây lắp công trình).

    Biểu tổng hợp chi phí thiết bị (biểu số 3 – TDT)

    Ngày …….. tháng ………. năm ………

    Tên công trình:

      Tên thiết bị Đơn Số Giá
    TT hay nhóm
      thiết bị vị lượng mua
           
    1 2 3 4 5
      I. Thiết bị      
      phải lắp      
           
           
      II. Thiết bị      
      không      
      phải lắp      
           
           
      III. Thiết bị      
      phi tiêu      
      chuẩn phải      
      gia công      

    Thành

    tiền Chi phí vận mua chuyển

    thiết bị

    6          7

    Có thể tính chung cho toàn bộ ho ặc tính cho từng thiết bị

    Chi phí lưu

    kho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tạ i cảng Vi ệt Nam

    8

    Chi phí

    bảo quản

    9

    Có thể tính chung cho toàn bộ hoặc tính cho từng thiết bị

    Phí   Tổ ng  Thuế bảo  giá trị  GTGT hiểm  trước  đầu ra thuế

    10     11      12

    Tổng

    giá trị

    sau

    thuế

    13

    sản xuất

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    Biểu tổng hợp chi phí khác (biểu số 4 – TDT)

    Ngày …. tháng …. năm ….

    Tên công trình

    Các khoản chi phí khác

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

    1. Giai đoạn thực hiện đầu tư

    1. Giai đoạn kết thúc xây dựng vào khai thác sử dụng

    Tổng cộng

    Người tính

    Giá trị trước                      Thuế giá trị gia Giá trị sau

    thuế             tăng đầu ra           thuế

    đưa dự án

    GK

    Người kiểm tra                        Cơ quan lập

     

    Biểu tính khối lượng công tác xây lắp chủ yếu (biểu số 5 – TDT)

    Ngày …. tháng …. năm ….

    Tên công trình:

    TT Loại công tác Đơn     Khối lượng công tác     Tổng
    Hạng Hạng Hạng Hạng   Hạng
    vị v.v… cộng
          mục 1   mục 2   mục 3   mục 4   mục n  
    1 2 3 4 5 6 7 ….. m-1 m
    • Đào đắp đất

    đá, cát

    • Đào đất
    • Đắp đất

    n   v.v…

    II  Công    tác

    đóng cọc

    • Đóng cọc tre
    • Đóng cọc gỗ
    • Đóng cọc bê tông

    n     v.v……..

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    1. Phương pháp lập dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình:

     

    2.1 Nguyên tắc và phương pháp tính:

     

    + Giá trị dự toán xây lắp sau thuế của hạng mục công trình bao gồm: giá trị dự toán xây lắp trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu

    ra.

    + Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

    • Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công. Nó được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp nhân (x) với đơn giá xây dựng của công tác xây lắp tương ứng.
    • Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức (áp dụng theo các văn bản hướng dẫn của nhà nước tại thời điểm tính toán).
    • Các khoản phụ cấp: bao gồm phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất bằng 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức thấp nhất bình quân bằng 10% tiền lương cơ bản, một số khoản phụ cấp (nghỉ hè, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.
    • Đối với các công trình được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cho phép được hưởng thêm các khoản phụ cấp lương và chế độ chính sách khác chưa tính vào chi phí nhân công trong đơn giá nêu trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% hay hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất cao hơn 10% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công trong dự toán như ở bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình (Bảng 4-2).
    • Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mức giá do liên sở xây dựng và tài chính vật giá địa phương thông báo tại thời điểm xây dựng tập đơn giá.
    • Chi phí máy thi công trong đơn giá tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
    • Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp. Tỷ lệ này quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành (Bảng 4-3).
    • Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từn loại công trình (tại Bảng 4-3).

    Bảng 4.1 Biểu tính các thành phần chi phí trực tiếp theo đơn giá

    Tên công trình:

    Diện tích sử dụng:

    Các căn cứ để lập dự toán:

    TT Số hiệu Tên công việc quy  
    đơn giá cách  
     
    (1) (2) (3)  
      …… Đào  đất  móng  băng  
    • nhóm 4 đứng thành R<3m sâu <1m

    2                       ……………………….

    3                       ……………………….

    Cộng

    Đơn vị Khối   Đơn giá   Thành tiền    
    lượng VL NC M VL NC M  
     
    (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)  

    Chú ý:

    • Để tính thành tiền các chi phí của từng loại khối lượng công tác ta lấy khối lượng ở cột (5) nhân với giá VL ở cột (6) được kết quả ghi vào cột (9).

    Tiếp tục (5) x (7) → ghi vào cột (10)

    • x (8) → ghi vào cột (11)
    • Cứ tính lần lượt các công tác như vậy cho đến hết các công tác của công trình.
    • Cuối cùng cộng theo cột (9) được ΣQj x QjVL là tổng chi phí vật liệu theo đơn giá
    • Cộng cột (10) được ΣQj x DjNC là tổng chi phí nhân công theo đơn giá
    • Cộng cột (11) được ΣQj x Djm là tổng chi phí máy thi công theo đơn giá:
    • Khoản mục chi phí
    • (2)

    I     Chi phí trực tiếp

    Chi phí vật liệu

    1

    Chi phí nhân công

    2

    Bảng 4.2. Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng
    (Theo Thông tư số 03/2001/TT-BXD ngày 13-2-2001 của Bộ Xây dựng)
      Cách tính       Kết quả
        (3)             (4)
      m                  
      Q j x D jvl + CLvl   VL
      j =1        
    m           F   F    
    Q j     +   1 + 2    
    x D jNC 1   h1n     NC
    j =1           h2n   x

    KNC

    Chi phí máy thi công

    3

     Cộng chi phí trực tiếp

    II    Chi phí chung

    • Thu nhập chịu thuế tính trước Giá trị dự toán xây lắp trước thuế

    IV   Thuế giá trị gia tăng đầu ra

    Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

    m        
    Q j x D jm x KMTC M
    j =1    
    VL + NC + M T
      P x NC C
    (T + C) x tỉ lệ quy định TL
    (T + C + TL) gXL
    gXL x TGTGTXL VAT
    (T + C + TL) + VAT GXL

    Trong đó:

    Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j;

    DjVL, DjNC, Djm: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j;

    F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

    F2: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

    h1n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n:

    – Nhóm I: h1.1 = 2,342
    – Nhóm II: h1.2 = 2,493
    – Nhóm III: h1.3 = 2,638
    – Nhóm IV: h1.4 = 2,796

    h2n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n:

    – Nhóm I: h2.1 = 1,378
    – Nhóm II: h2.2 = 1,370
    – Nhóm III: h2.3 = 1,363
    – Nhóm IV: h2.4 = 1,357
    • Định mức chi phí chung (%) TL: Thu nhập chịu thuế tính trước;

    gXL: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế;

    GXL: Giá trị dự toán xây lắp sau thuế;

    CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có);

    KNC, KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công.

    TGTGTXL : Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng, lắp đặt;

    VAT: Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế GTGT đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng… và phần thuế GTGT mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp).

    Bảng 4.3 Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

     

    TT

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Loại công trình

    Xây lắp công trình dân dụng

    Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ

    Xây lắp công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế

    Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò

    Xây dựng nền đường, mặt đường

    Xây lắp cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển

    Xây lắp công trình thuỷ lợi

    • Riêng đào, đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

    Xây lắp công trình thông tin bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình

    Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu, đường ống dẫn dầu, dẫn khí

    Đơn vị tính: %

    Chi phí Thu nhập chịu
    chung thuế tính trước
    58,0 5,5
    67,0 5,5
    71,0 6,0
    74,0 6,5
    66,0 6,0
    64,0 6,0
    64,0 5,5
    51,0 5,0
    69,0 5,5
    66,0 6,0
       
    10 Xây dựng trạm, trại các loại, trồng rừng, trồng cây 55,0 5,5  
    công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng
           

    3.                 Thẩm tra xét duyệt tài liệu dự toán:

     

    Các tài liệu dự toán được lập và trình duyệt cùng một lần với tài liệu thiết kế Tổ chức có thẩm quyền phê duyệt:

    3.1 Đối với những dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh.

    1. Dự án nhóm A (theo phân loại dự án đầu tư kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ) do: – Bộ trưởng

     

    – Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ – Cơ quan thuộc Chính phủ

     

    – Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý. – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

     

    Có dự án đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định.

    1. b. Dự án nhóm B, C thuộc các bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tổng công ty nhà nước. Ngườ i có thẩm quyền quyết định đầu t ư dự án đồng thờ i là người phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư thẩm định.
    1. c. Dự án nhóm B, C do địa phương quản lý. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định (tu ỳ theo tính chất của dự án). Ch ủ tị ch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho giám đốc sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt các công trình thuộc dự án nhóm C do tỉnh quản lý.
    1. d. Chủ đầ u tư được phép phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình phụ (hàng rào, nhà thường trực) có giá trị dưới 100 triệu đồng, không làm ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình đã được phê duyệt.

    3.2 Các dự án đầu tư s ử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do doanh nghiệp tự huy động và vốn tín dụng thương mại không do nhà nước bảo lãnh

    1. Dự án nhóm A. Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định như ở điểm a mục 3.1 trên.

     

    1. Dự án nhóm B, C người có thẩm quyền quyết định đầu tư doanh nghiệp đồng thời là người phê duyệt sau khi cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của doanh nghiệp thẩm định.

    3.3 Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của tư nhân và các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp nhà nước, thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt.

    3.4 Các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán có quy định riêng.

    4.                 Lập dự toán đấu thầu xây lắp:

     

    4.1 Khái niệm:

    Để tham gia đấ u thầu một công trình xây dự ng thì các đơn vị xây lắp tham gia dự thầu c ần phải lập dự toán chi tiết xây lắp cho công trình đó để xác định được giá đấu thầu công trình, theo khả năng tổ chức quản lý xây dựng và trình độ kỹ thuật thi công của đơn vị mình.

    4.2 Phương pháp lập dự toán đấu thầu:

    Muốn thắng th ầu thì đơn vị tham gia đấu thầu phải xây dựng được giá dự thầu của đơn v ị mình sao cho có khả năng th ắng thầu (thường là thấp, hợp lý hơn giá dự thầu của đơn vị khác). Nội dung và phương pháp lập dự toán đấu thầu về cơ bản cũng giống như lập dự toán xây lắp chi tiết.

    • Để đạt được mục đích trên đơn vị xây lắp tham dự thầu phải có trình độ tổ chức quản lý xây lắp tốt. Có các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, có phương tiện thi công hiện đại, tổ chức quản lý và sử dụng lao động hợp lý khoa học… để có hiệu quả cao trong sản xuất, tìm các nguồn cung cấp vật liệu, nhân công thuận lợi. Trên cơ sở đó xây dựng được các định mức, đơn giá nội bộ (đơn giá riêng) cho đơn vị mình một cách hợp lý nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện được các khối lượng công tác xây lắp của công trình xây dựng đó đúng yêu cầu thiết kế, và lấy đó làm căn cứ để lập dự toán đấu thầu.
    • Mặt khác nghiên cứu tìm biện pháp giảm thấp các chi phí khác ở các khâu trong quá trình chuẩn bị và thi công công trình.
    • Các khối lượng công tác phải xác định tỷ mỷ phù hợp với định mức, đơn giá nội bộ của đơn vị mình và phù hợp với việc giao khoán cho từng đội tổ xây dựng hay từng công nhân.
    • Trên những cơ sở đã nêu, nội dung lập dự toán đấu thầu xây lắp cũng cơ bản giống như lập dự toán xây lắp chi tiết.

    PHẦN BÀI TẬP TỔNG HỢP

    Tính tiên lượng và lập dự toán cho công trình xây dựng

    CHƯƠ NG V

    THANH TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

    I.                   Thanh toán khối lượng thực hiện hay công trình hoàn thành:

     

    1.                 Nguyên tắc chung:

     

    • Tất cả các công trình đầu tư xây dựng từ mọi nguồn vốn đầu tư đều áp dụng việc cấp vốn, cho vay và thanh toán vốn đầu tư theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
    • Việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được tiến hành giữa chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu phù hợp với phương thức đấu thầu hoặc giao thầu.
    • Việc cấp vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện (không phân biệt nguồn vốn) giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành khối lượng xây lắp, mua sắm, trang thiết bị…) đều thực hiện thông qua hệ thống cơ quan cấp phát thanh toán và phải có ghi trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Trong năm kết thúc dự án, chủ đầu tư chỉ được cấp thanh toán tối đa là 95% giá trị khối lượng kế hoạch 5% còn lại chỉ được thanh toán sau khi có báo cáo quyết toán được duyệt.

    2.                 Điều kiện để khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được cấp vốn thanh toán:

     

    2.1. Đối với xây lắp:

     

    • Khối lượng xây lắp đã thực hiện của công trình, hạng mục công trình có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có ghi trong hợp đồng kinh tế và trong tổng dự toán của cả công trình. Những khối lượng xây lắp thực hiện ngoài kế hoạch và thiết kế dự toán được hội đồng thẩm tra phân cấp xét duyệt chấp thuận mới được thanh toán.
    • Có biên bản nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
    • Có phiếu giá thanh toán được lập tương ứng với khối lượng thực hiện trên cơ sở đơn giá đã thống nhất và các chế độ chính sách do nhà nước quy định.

    2.2. Đối với thiết bị:

    • Các thiết bị máy móc cần lắp đặt và không cần lắp đặt có trong danh mục thiết bị đầu tư phải có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hợp đồng mua bán hoặc gia công thiết bị được cấp vốn thanh toán.
    • Mỗi lần thực hiện xong các bước công việc, vận chuyển bốc xếp, bảo quản, gia công thiết bị đúng quy trình kỹ thuật theo hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan thì chi phí của mỗi lần thực hiện trên sẽ được cấp vốn thanh toán.

    2.3. Đối với các chi phí khác:

    • Các công việc thuộc chi phí khác có tính chất xây lắp, được cấp có thẩm quyền cho phép được áp dụng cấp vốn thanh toán như đối với khối lượng xây lắp thực hiện.
    • Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thì tổng chi phí mỗi lần được cấp vốn thanh toán.
    • Các chi phí khác cho công tác chuẩn bị đầu tư được cấp thanh toán cho từng khoản mục, chi phí tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện từng kỳ trên cơ sở hợp đồng giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan.
    • Đối với công tác khảo sát, thiết kế, chủ đầu tư ứng trước cho các tổ chức này không quá 30% giá trị khảo sát, thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký. Việc thanh toán được thực hiện theo lịch giao hồ sơ tài liệu, khi bên chủ đầu tư nhận đủ phải thanh toán 95% giá trị hợp đồng, còn 5% các đơn vị khảo sát, thiết kế sẽ nhận được sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đã ghi trong hợp đồng kinh tế.

    Các khoản chi phí khác còn lại được cấp vốn thanh toán theo dự toán chi phí và kế hoạch đầu tư được duyệt.

    3.                 Căn cứ để thanh toán:

     

    • Về khối lượng công tác phải được xác định theo khối lượng thực tế đã hoàn thành. Trường hợp khối lượng công tác phát sinh không có trong thiết kế phải được bên chủ đầu tư xác nhận, phải có ý kiến của cơ quan thiết kế và phải trình duyệt cơ quan cấp trên, phải có biên bản bàn giao.
    • Các biên lai chứng từ tạm ứng, tạm chi.
    • Về đơn giá: giá cả vật liệu theo thông báo giá bán hàng tháng của địa phương để xác định chênh lệch giá vật liệu, không có trong thông báo giá thì phải dựa vào biên lai, hoá đơn của Bộ Tài chính.

    4.                 Phương pháp tính:

     

    Nội dung phương pháp thanh toán cũng giống như tính dự toán:

     

    • Tính các khối lượng công tác thực tế hoàn thành có ghi chú, diễn giải, có ý kiến xét duyệt các khối lượng phát sinh thêm.
    • Sử dụng bảng đơn giá chi tiết hiện hành để tính ra các chi phí trực tiếp theo đơn giá
    • Tổng hợp giá trị dự toán xây lắp
    • Tổng hợp tổng dự toán công trình

    II. Quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành:

    1.                 Phạm vi đối tượng:

     

    • Tất cả các công trình đầu tư xây dựng cơ bản thuộc khu vực nhà nước không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư, khi hoàn thành chủ đầu tư phải có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư với cơ quan chủ quản và cơ quan cấp (cho vay) vốn.
    • Nếu công trình đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ theo cơ cấu từng nguồn vốn.
    • Các dự án đầu tư nhiều năm khi báo cáo quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định bàn giao (Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp quy đổi).
    • Các đơn vị nhận thầu phải quyết toán với cấp trên của mình về kết quả tài chính.

    2.                 Các căn cứ để lập quyết toán công trình:

     

    • Hồ sơ hoàn công
    • Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có chữ ký xác nhận của cấp trên.
    • Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã duyệt.
    • Đơn giá chi tiết địa phương, giá ca máy.
    • Bảng định mức dự toán chi tiết
    • Bảng giá vật liệu theo thông báo hàng tháng của liên Sở Xây dựng – Tài chính – Vật giá địa phương.
    • Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa trên biên lai, hoá đơn của Bộ Tài chính.
    • Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức về tỷ lệ quy định các khoản chi phí.

    3.                 Nội dung quyết toán công trình:

     

    Nội dung lập quyết toán công trình giống như lập dự toán.

     

    • Tính khối lượng thực tế xây dựng (theo bản vẽ hoàn công) của các loại công tác lấy đó làm căn cứ và dựa vào đơn giá chi tiết của địa phương để tính ra chi phí trực tiếp.
    • Dựa theo các thông báo, hướng dẫn về lập dự toán và các quy định về các hệ số điều chỉnh (nếu có) cùng với các tỷ lệ chi phí tại thời điểm làm quyết toán (nếu có) thay đổi giá cả vật liệu, thay đổi các hệ số hay các tỷ lệ quy định …) hai bên chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp nhận thầu phải thống nhất về thời điểm áp dụng đơn giá, hệ số và tỷ lệ quy định, cần tổng hợp theo các vấn đề cơ bản sau
    • Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư.
    • Xác định các khoản thiệt hại không tính vào giá thành công trình (thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ…)
    • Xác định tổng vốn đầu tư thực tế tính vào công trình:

    Tổng số vốn đầu tư tính vào công trình bằng (=) tổng số vốn đầu tư thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ (-) các chi phí thiệt hại được nhà nước cho phép không tính vào giá thành công trình.

    • Xác định giá trị tài sản cố định và phân loại tài sản cố định.
    • Xác định đầy đủ giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động của công trình đã chuyển giao cho đơn vị khác sử dụng để hạch toán tăng giảm vốn đầu tư.

    + Quyết toán công trình theo 2 loại giá:

    Giá thực tế của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã sử dụng hàng năm Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào vận hành.

    4.                 Hồ sơ quyết toán công trình:

     

    Hồ sơ báo cáo quyết toán được lập theo biểu mẫu quy định bao gồm: a. Biểu quyết toán xây lắp cho công trình:

    TT       Loại công tác

    Khối lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    So sánh

    Tổng hợp giá quyết toán (theo nội dung tổng hợp dự toán)

    • Hệ số điều chỉnh
    • Khối lượng công tác xây lắp tăng hay giảm so với dự toán, giải thích lý do
    • Do tính tiên lượng chưa sát với quy cách trong đơn giá
    • Do khối lượng phát sinh: do thiên tai, dịch hoạ so với thiết kế phải có xác nhận của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư trong biên bản.
    • Những khối lượng chưa có trong dự toán
    • Đơn giá có phần nào khác so với đơn giá tính trong dự toán và thuyết minh nêu rõ
    • Do thay đổi thiết kế: thay đổi chủng loại vật liệu, yêu cầu kỹ thuật
    • Do thay đổi về giá cả vật liệu, chế độ tiền lương.
    • Do đơn giá áp dụng trong dự toán chưa phù hợp…
    1. Biểu tính chi phí trực tiếp các khối lượng công tác xây lắp:
      Số Loại Đơn   Khối      
    TT công Đơn giá Thành tiền  
    hiệu vị    lượng
      tác      
      đơn        
               

    giá

    VL NC MTC VL NC MTC c. Biểu tổng quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình:

    Hạng Công suất Dự toán   Vốn đầu tư thực hiện    
        Chia ra    
    mục thiết kế được duyệt Tổng số      
    XL TB Chi phí khác  
           

    5.                 Thời hạn gửi báo cáo quyết toán:

     

    • Hàng năm khi kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo vốn đầu tư thực hiện của năm trước gửi cơ quan cấp phát vốn hoặc cho vay vốn gửi về Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Đối với dự án nhóm A chậm nhất là 6 tháng và các dự án còn lại (B, C) chậm nhất là 3 tháng sau khi dự án đầu tư hoàn thành đưa vào vận hành sử dụng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán của bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

    6.                 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

     

    Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải tiến hành thẩm tra. + Đối với dự án thuộc nhóm A, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra.

     

    + Đối với các dự án còn lại do các bộ hoặc tỉnh, thành phố tổ chức thẩm tra.

     

    Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm tra và có ý kiến nhận xét bằng văn bản trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

     

    • Phê duyệt quyết toán.
    • Đối với các dự án thuộc nhóm B, C người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán.
    • Đối với các dự án thuộc nhóm A, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.
    • Đối với vốn đầu tư thực hiện hàng năm, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn tiến hành kiểm tra số vốn đã sử dụng theo kế hoạch được

    duyệt.

    • Thời gian phê duyệt quyết toán của cấp quyết định đầu tư không quá 1 tháng (đối với quyết toán vốn đầu tư dự án nhóm A), không quá 15 ngày (đối với quyết toán vốn đầu tư dự án B, C) sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra trình duyệt.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-T%C3%A0i-s%E1%BA%A3n-c%E1%BB%91-%C4%91%E1%BB%8Bnh-v%C3%A0-vi%E1%BB%87c-H%E1%BA%A1ch-to%C3%A1n-t%C3%A0i-s%E1%BA%A3n-c%E1%BB%91-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-TNHH-Nh%E1%BA%A5t-Vi%E1%BB%87t-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trải qua hơn mười năm đổi mới, đất nước Việt Nam đã có những bước chuyển mình khởi sắc. Đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất cần nhà ở và các công trình xây lắp…Tạo cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.

    Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt là một doanh nghiệp thành công trong nghành xây lắp nói riêng, của nền kinh té quốc dân nói chung, dã nhận thấy rằng: TSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chỉ cần một biến động nhỏ về TSCĐ cũng ảnh hưởng tới giá thành, tới lợi nhuận của Công ty.

    Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và hiệu quả khi đưa vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán TSCĐ sẽ giúp cho các nhà quản lý lập dự toán chi phí TSCĐ, lập kế hoạch vật tư cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt công tác hạch toán TSCĐ sẽ giúp doanh nghiệp vươn lên hơn nữa trên thương trường và ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nước mà cả trên thế giới.

    Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này,trong thời gian đi sâu nghiên cứu, tìn hiểu tại công ty Nhất Việt được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính- kế toán, được sự chỉ đạo tận tình của thầy giáo Hà Đức Trụ em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội”

    Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

    CHƯƠNG I :Lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp CHƯƠNG II:Thực trạng tổ chức Hạch toán tài sản cố định tại công ty TNHH Nhất Việt

    CHƯƠNG III:Những tồn tại và một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác Hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất Việt

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 1 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

    I.Khái niệm, đặc điểm và vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:

    1.Khái niệm TSCĐ:

    TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam các tài sản được coi là TSCĐ phải đồng thời thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau (theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 3) :

    • Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
    • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
    • Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
    • Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

    2.Đặc điểm của TSCĐ;

    Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không thay đổi hình thái vật chất lúc ban đầu cho đến khi bị hư hỏng .

    Giá trị TSCĐ hao mòn dần và chuyển dịch tong phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.

    Vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ thường lớn, thời gian thu hồi vốn dài

     3.Vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:

    Thông qua công tác hạch toán TSCĐ các nhà quản lý và những người quan tâm nắm bắt được tình hình thực tế về TSCĐ trong doanh nghiệp

    Công tác hạch toán TSCĐ phản ánh được tình hình tăng giảm hiện có của TSCĐ tại công ty.Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược cho công ty một cách chính xác và hiệu quả.

    4.Yêu cầu của công tác quản lý trong doanh nghiệp:

    Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý TSCĐ chặt chẽ về cả hiện vật và giá trị.

    Về mặt hiện vật:Đòi hỏi phải ghi chép, phản ánh đầy đủ số lượng TSCĐ cũng như việc bảo quản và sử dụng chúng ở các đặc điểm khác nhau.

    Nguyễn Đức Hạnh – 2 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Về mặt giá trị:đòi hỏi kế toán phải tính toán, xác định giá TSCĐ, hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ và kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ.

    II.Phân loại và đánh giá TSCĐ

    1.Phân loại TSCĐ:

    Để đáp ứng yêu cầu quản lý và công tác kế toán, TSCĐ được phân theo các tiêu thức khác nhau sau đây:

    a.Theo hình thái vật chất:

    TSCĐ hữu hình:Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính doanh nghiệp, phúc lợi phù hợp vưói tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng

    TSCĐ hữu hình gồm có;

    • Nhà cửa vật kiến trúc
    • Máy móc thiết bị
    • Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
    • Thiết bị, dụng cụ quản lý
    • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
    • TSCĐ hữu hình khác

    TSCĐ vô hình:là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ trong sản xuất hay cung ứng dich vụ, cho các đối tượng khác thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý.

    TSCĐ vô hình gồm có:

    • Quyền sử dụng đất
    • Quyền phát hành
    • Bản quyền, bằng sáng chế
    • Nhãn hiệu hàng hoá
    • Phần mềm máy vi tính
    • Giấy phép và giấy nhượng quyền
    • TSCĐ vô hình khác
    Nguyễn Đức Hạnh – 3 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    b.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:  

    Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành:

    • TSCĐ tự có: Là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được quyền tặng, viện trợ không hoàn lại
    • TSCĐ thuê ngoài:là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành do đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê TSCĐ. TSCĐ

    thuê ngoài được chia thành:TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động

    Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ với TSCĐ tự có của doanh nghiệp.

    c.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

    • TSCĐ hìmh thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp (nếu là doanh nghiệp nhà nước)
    • TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay
    • TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
    • TSCĐ nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật

    Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp sử dụng phân phối nguồn khấu hao được chính xác, theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ.

    d.Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:

    • TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
    • TSCĐ dùng cho đơn vị hành chính sự nghiệp
    • TSCĐ dùng cho phúc lợi, an ninh, quốc phòng, dự trữ
    • TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý, giải quyết

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 4 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp có thông tin về cơ cấu TSCĐ tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tượng sử dụng và có biện pháp đối với TSCĐ chờ thanh lý.

    2.Tính giá TSCĐ.

    TSCĐ được ghi sổ hạch toán và tính giá theo từng TSCĐ hoàn chỉnh chúng có thể là những TSCĐ độc lập hoậc một hệ thống các tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứuc năng nhất định. Như vậy, đối tượng ghi TSCĐ có thể là một dây chuyền sản xuất đồng bộ và hoàn chỉnh.TSCĐ được hạch toántheo nguyên giá, giá trị còn lại và giá trị hao mòn.

    a.Nguyên giá TSCĐ

    Nguyên giá TSCĐ là giá trị ban đầu (giá trị nguyên thuỷ) của TSCĐ khi nó được xuất hiện lần đầu ở doanh nghệp. Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi nâng cấp trang thết bị thêm cho TSCĐ hay tháo bớt một số bộ phận không dùng dến hoặc đánh giá lại TSCĐ. Tuỳ nguồn hình thành của TSCĐ mà nguyên giá được tính nhưu sau: *Trường hợp mua sắm TSCĐ được xác định theo nguyên tắc:

     

    Nguyên giá TSCĐ Mua sắm

    = Giá      + phí tổn trước  + thuế nhập khẩu

    mua                Khi dùng                           (nếu có)

    – giảm giá (nếu có)

     

    *Trường hợp tự xây dựng, chế tạo mới:

     

    Nguyên giáTSCĐ do XDCB bàn giao

    giá trị dự án duyệt

    =

    lần cuối TSCĐ

    +

    phí tổn trước

    khi dùng

     

    *Trường hợp TSCĐ được cấp:

    Nguyên giá TSCĐ Gía trị trên “biên bản chi phí trước
    = +    
    được cấp giao nhận” TSCĐ khi dùng (nếu có)
    *Trường hợp nhận TSCĐ của đơn vị khác góp vốn liên doanh  
           
    Nguyên giá TSCĐ nhận  =  giá trị do hội đồng liên + phí tổn khác
      Góp liên doanh doanh đánh giá   (nếu có)
    Nguyễn Đức Hạnh – 5 –   Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
           
    *Trường hợp TSCĐ được quyền tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại:
      Nguyên giá TSCĐ được  = Gía thị trường của  
      biếu tặng, viện trợ TSCĐ tương đương

    *Trường hợp TSCĐ được điều chuyển nội bộ cho đơn vị cấp dưới:

    Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán độc lập

    Nguyên giá TSCĐ = giá trị còn lại + chi phí phát sinh liên quan (nếu có)

    Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc TSCĐ đó, chi phí liên quan tính vào chi phí hoạt động

    *Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:

    Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản.

    Nguyên giá TSCĐ  =     giá    +    chi phí trước     +         thuế và lệ phí

    Thuê tài chính                     mua             khi dùng                            trước bạ (nếu có)

    Phần chênh lệch tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp vói thời hạn của hợp đồng thuê tài chính.

    Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá khách quan đúng năng lực sản xuất, trình độ trang bị, cơ sở vật chất kĩ thuật và quya mô vốn đầu tư của doanh nghệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao.

    Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệpchỉ được thay đổi trong các trường hợp

    sau

    • Đánh giá lại TSCĐ
    • Xây dựng trang bị thêm
    • Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động kéo dài tuổi thọ của TSCĐ
    • Tháo dỡ một hay một số các bộ phận của TSCĐ

    b.Gía trị còn lại của TSCĐ:

    Gía trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế còn lại của TSCĐ tại thời điểm báo cáo

    Gía trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ –  số khấu hao luỹ kế

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 6 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp     ĐH Quản lý và kinh doanh HN
                 
    Gía trị còn lại của TSCĐ được xác định lại nếu nguyên giá TSCĐ được đánh giá
    lại và tính như sau:          
    Giá trị còn lại   Gía trị còn lại của     Giá trị đánh giá lại TSCĐ
    Của TSCĐ = TSCĐtrước khi x      
         
        được đánh giá     Nguyên giá TSCĐ
           

    Theo chuẩn mực của kế toán quốc tế thì gía trị còn lại trong trường hợp đánh giá lại được tính như sau:

    Gía trị còn lại  = Gía trị đánh giá lại    –  Số khấu hao luỹ kế

    III.Nội dung công tác Kế toán TSCĐ:

    1.Nhiệm vụ Kế toán TSCĐ:

    TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số giá trị tài sản cảu doanh nghiệp.Quản lý và sử dụng tốt tài sản của doanh nghiệp không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tốt trong kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnhạ giá thành sản phẩm. Để góp phần quản lý và sử dụng TSCĐ tốt, hạch toán TSCĐ phải thực hiện theo các nhiệm vụ sau:

    Theo dõi, ghi chép, quản lí chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi của từng TSCĐ trong doanh nghiệp

    • Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng
    • Tham gia và lập kế hoạch và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ

     2.Kế toán chi tiết TSCĐ

    Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể,chi tiết đối với từng loại, nhóm và đối tượng ghi TSCĐ cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán của đơn vị việc vào sổ kế toán chi tiết TSCĐ cần tiến hành theo từng đối tượng ghi TSCĐ : đối tượng ghi TSCĐ hữu hình và vô hình

    *Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng, bảo quản

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 7 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Để quản lý theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở sổ “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị bộ phận. Sổ này dùng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

    *Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận Kế toán

    Bộ phận Kế toán TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của tiừng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ. Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng.

    Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng “sổ TSCĐ” Mỗi loại TSCĐ được mở riêng từng sổ hoặc một số trang trong sổ TSCĐ.

    3.Kế toán tổng hợp TSCĐ

    *Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình:

    Kế toán sử dụng TK 211,411 và một số TK có liên quan khác

    TK 211 “TSCĐ hữu hình dùng để phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của TSCĐ hữu hình theo nguyên giá”

    *Nguyên tắc đánh giá TSCĐ – TK 211

    Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK211 theo nguyên giá, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ

    Mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ và phải thực hiện đúng thủ tục quy định.

    TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và điều kiện bảo quản sử dụng, quản lý TSCĐ.

    Khi xây dựng cơ bản và mau sắm TSCĐ hoàn thành bằng nguồn vốn khấu hao, bằng nguồn vốn kinh doanh, thì chi phí ghi tăng giá trị TSCĐ không được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.

    Trường hợp TSCĐ được xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bằng quỹ phát triển kinh doanh, thì kế toán phải ghi tăng giá trị TSCĐ

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 8 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    và đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,ghi giảm quỹ phát triển kinh doanh

    *Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình được phản ánh sơ đồ 1 trang phụ lục

    4.Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính:

    Kế toán sử dụng TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” để phản ánh tình hình tăng, giảm và hiện có của TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá

    Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính- TK212

    –  Không phản ánh vào TK 212 giá trị của các TSCĐ thuê có tính chất hoạt động

    Các TSCĐ được coi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong các điều kiện sau:

    • Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang cho bên đi thuê khi hết hạn hợp

    đồng.

    • Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
    • Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê
    • Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhất bằng 90% giá trị của TSCĐ thuê .

    Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau: – Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài

    sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên.

    – Nội dung hợp đồng thuê có quy định :khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

    – Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

    Nguyễn Đức Hạnh – 9 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    –   Tổng số tiền thuê một số loại tài sản quy định tại một hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm kí hợp đồng.

    Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê như là đã được mua và ghi sổ nợ dài hạn.

    Bên cho thuê TSCĐ tài chính được coi hoạt động này là hoạt động đầu tư tài chính, vì vậy phải tổ chức theo dõi đầy đủ các quá trình: đầu tư cho thuê, tính chi phí về cho thuê TSCĐ (khấu hao) thu hồi vốn đàu tư, lỗ lãi của hoạt động đầu tư cho thuê

    TK 212 được mở chi tiết theo dõi từng loại, từng TSCĐ cho thuê tài chính

    *Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính được phản ánh qua sơ đồ2 trang phụ lục

    5.Kế toán TSCĐ vô hình:

    Hạch toán TSCĐ vô hình được phản ánh trên TK 213, TK213dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

    * Nguyên tắc kế toán TSCĐ vô hình TK213

    Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển.Số chi trả về mua quyền hoặc nhượng quyền, bằng phát minh sáng chế.

    Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong quá trình hình thành trước hết được tập hợp vào TK214- XDCB dở dang sau khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí đầu tư thuê từng đối tượng tập hợp chi phí,ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình vào bên nợ TK213

    Trong quá trình sử dụng phải trích khấu hao TSCĐ vô hình theo mức độ hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “sổ TSCĐ”

    *Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình được phản ánh qua sơ đồ 3 trang phụ lục

    6.Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:

    Nguyễn Đức Hạnh – 10 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    *Kế toán tại đơn vị đi thuê:  

    Kế toán tăng giảm TSCĐ thuê hoạt động được phản ánhtrên tài khoản ngoài bảng TK 001 “TSCĐ thuê ngoài”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác.

    Tài khoản này theo dõi chi tiết thuê từng đối tượng cho thuê và từng loại cho

    thuê

    Trình tự kế toán TSCĐ thuê hoạt động theo sơ đồ 4 trang phụ lục *Kế toán tại đơn vị cho thuê:

    Nghiệp vụ cho thuê TSCĐ hoạt động được coi là hoạt động bất thường. Trình tự kế toán TSCĐ theo sơ đồ 5 ttrang phụ lục

    Các chi phí khác

    7.Kế toán khấu hao TSCĐ

    Hạch toán hao mòn TSCĐ được phản ánh trên TK214.Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐtrong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn khác.

    Nguyên tắc kế toán hao mòn TSCĐ -TK214

    Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều phải được huy động và sử dụng và đều phải trích khấu hao cơ bản, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá TSCĐ. Các trường hợp đặc biệt không trích khấu hao cơ bản, doanh nghiệp phải chấp hành đúng theo quy định quản lý hiện hành của nhà nước.

    Căn cứ vào quản lý tài chính hiện hành của nhà nướcđối với doanh nghiệp và căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp trích tỉ lệ và mức trích khấu hao cho thích hợp, nhằm kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp phải chấp hành ngiêm chỉnh các quy định về điều hoà và sử dụng vốn khấu hao TSCĐ.

    Đối với các TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không trích khấu hao nữa.

    Nguyễn Đức Hạnh – 11 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Đối với các TSCĐ vô hình phải tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của từng TSCĐ để trích khấu hao cơ bản tính từ khi TSCĐ đưa vào hoạt động.

    Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao cơ bản trong thời gian thuê theo hợp đồngtính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu hồi vốn. Bên cho thuê phải tính chi phí đầu tư tài chính theo mức khấu hao của TSCĐ cho thuê.

    Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi thì không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ.

    Phương pháp khấu hao

    Phương pháp khấu hao TSCĐ phải phù hợp vói đặc điểm của doanh nghiệp và đảm bảo tính nhất quán cho các niên độ kế toán

    Các phương pháp khu hao cơ bn

    Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính), khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

    Do đặc điểm hình thành và sự vận động tăng giảm của TSCĐ nên để đơn giản trong công tác Kế toán thì những TSCĐ tăng, giảm trong kì sang kì sau mới tính khấu hao tăng giảm. vì vậy số khấu hao TSCĐ phải trích trong kì tính như sau:

    Mức khấu hao TSCĐ = M ức KH TSCĐ + mức KH TSCĐ Phải trích trong kì đã trích kì trước tăng trong kì

    – mức KH TSCĐ giảm trong kì

     

    Hiện nay việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng Bộ tài Chính

    Mức KH TSCĐ phải   Nguyên giá TSCĐ  x tỷ lệ khấu hao trong kì
    Trích hàng tháng =    
    12 tháng

    Phương pháp Kế toán khấu hao TSCĐ

    Để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và các khoản tăng giảm giá trị hao mòn kế toán sử dụng TK214 “hao mòn TSCĐ”.

    Nguyễn Đức Hạnh – 12 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Trình tự hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ được phản ánh theo sơ đồ 6 trang phụ lục

    8.Kế toán sửa chữa TSCĐ

    Sửa chữa TSCĐ là việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ.

    Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, TSCĐ bị hao mòn dần và hư hỏng từng chi tiết bộ phận.

    Để duy trì và tiếp tục cho TSCĐ hoạt động bình thường, khôi phục duy trì năng lực hoạt động TSCĐ cần tiến hành sửa chữa thay thế những bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hư hỏng.

    Căn cứ vào quy mô, tính chất công việc sửa chữa cũng như mức độ chi phí sửa chữa và khả năng thực hiện mà doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm hoặc thuê ngoài.

    Kế toán sử dụng TK241 (TK2413-sửa chữa lớn TSCĐ)

    Trình tự hạch toán theo sơ đồ 7 trang phụ lục

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH NHẤT VIỆT

    I.Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt

    Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo giấy phép số 240/GP_UB ngày 05/03/1997do UBND thành phố Hà Nội cấp. Giấy phép đăng kí kinh doanh 110786035 của UBKH thành phố Hà Nội cấp ngày 10/05/1997

    Tên công ty: Công ty TNHH NhấT Việt

    Tên giao dịch:Nhat Viet Construction Company Limited

    Trụ sở đặt tại: toà nhà A4 .Làng quốc tế Thăng Long.Trần Đăng Ninh.HN

    ĐT: (84-4) 7 567 567

    Fax: (84-4)7 567 777

    Có tài khoản riêng tại Ngân Hàng Công Thương Hai Bà Trưng-Hà Nội

    Nguyễn Đức Hạnh – 13 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Có con dấu riêng, là doanh nghiệp tư nhân

    Ban đầu thành lập công ty chỉ có hơn 20 cán bộ công nhân, hầu như chưa có đội ngũ cán bộ chuyên ngành, vốn liếngcơ sở vật chất kĩ thuật buổi ban đầu rất nhỏ bé hạn hẹp. Là một đơn vị kinh tế độc lập, hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu, có chức năng hành nghề. Nhận thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ chăm sóc nhà cửa.Với đội ngũ cán bộ công nhân viên phát huy năng lực, kế thừa những thành tích và những thuận lợi cùng kinh nghiệm của lớp trước, tìm tòi sáng tạo để tìm ra hướng đi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    Phát huy nội lực để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời liên kết hợp tác với các doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh. Đảm bảo đời sống cho CBCNV

    Với những thành tích đạt được trong những năm qua, công ty đã tự khẳng định mình, đứng vững và đang trên đà phát triển của nền kinh tế thị trường mở của nước ta hiện nay

    II.Chức năng và nhiệm vụ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

    Là doanh nghiệp thi công công trình xây dựng hạ tầng xây lắp, các công trình mà công ty tự nhận thầu.

    Địa bàn hoạt động của công ty là chuyên xây dựng cơ bản các công trình dân dụng, công nghiệp do đó địa bàn hoạt động của công ty rất phong phú và đa dạng Tổ chức cán bộ công nhân viên chức thi đua, quản lý doanh nghiệp theo

    quy định của pháp luật

    Đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao thu nhập và phúc lợi của công nhân lao động

    Phát hiện đấu tranh, ngăn chặn hoạt động tiêu cực, vận động cán bộ công nhân viên học tập, nâng cao trình độ chính trị, kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ tổ chức hoạt động xã hội

    Nguyễn Đức Hạnh – 14 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty

    Góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước III.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (sơ đồ 8 phần phụ lục)

    Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý và định hướng của nhà nước, để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đòi hỏi tổ chức bộ máy của công ty phải được củng cố và kiện toàn với cơ cấu đơn giản, hiệu quả cao. Mặt khác để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty, buộc công ty phải có một bộ máy quản lý hợp lý.

    Từ những yêu cầu và đòi hỏi như vậy, công ty đã cố gắng điều chỉnh và kiện toàn cơ cấu tổ chức, các lực lượng lao động, sắp xếp được hợp lý theo từng công việc phù hợp trình độ của mỗi người.

    Đứng đầu công ty, giám đốc công ty, giám đốc là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn thể công ty trước pháp luật. Giám đốc chịu trách nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách khâu tổ chức lao động kế hoạch, tài chính kế toán, giám đốc là người quyết định mọi phương thức kinh doanh hoạt động của công ty.

    Các phòng chức năng thực hiện các chức năng chính của mình đồng thời là bộ phận tham mưu giúp ban giám đốc diều hành quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    • Phòng hành chính: Có trách nhiệm tổ chức và quản lý về vấn đề nhân sự.
    • Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ kỹ thuật để nghiệm thu công trình, cấp giấy xác nhận đủ diều kiện nghiệm thu chuyển giao cho cho phòng kế hoạch.
    • Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lên kế hoạch công việc sao cho hợp lý, kịp

    thời.

    • Phòng tài chính, kế toán: Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, phương hướng, kế hoạch và chuẩn bị kịp thời, chính xác cho các quyết định quản lý thuộc lĩnh vực tài chính kế toán cho giám đốc.
    Nguyễn Đức Hạnh – 15 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Tổ chức kiểm tra, giám sát hạch toán, quyết toán và phân tích kết quả thực hiện các quy định quản lý tài chính ké toán của giám đốc giao.

    Đảm bảo kịp thời các điều kiện về vốn, số liệu tài chính kế toán theo đúng trách nhiệm đã phân công dể đảm bảo phục vụ tốt nhất việc sản xuất kinh doanh.Kịp thời đề xuất các biện pháp quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.Báo cáo tổng kết rút kinh nghiệm công tác quản lý tài chính, kế toán.

    • Các tổ sản xuất: Tham gia vào hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị

    trường.

    Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

            Đơn vị:nghìn đồng
               
    TT Chỉ tiêu 2004 2005   Chênh lệch
               
    1 Doanh thu thuần 63.226.893 84.779.695   21.552.802
               
    2 Lợi nhuận trước thuế 3.150.217 5.861.367   2.711.150
               
    3 Thuế thu nhập phải nộp 882.061 1.641.183   759.122
               
    4 Lợi nhuận sau thuế 2.268.156 4.220.184   1.952.028
               
    5 Thu  nhập  bình  quân 950 1.150   200
      1CNV/tháng        
               

    Các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh được lấy từ bảng cân đối kế toán trong hai năm 2004, 2005, lưu tại phòng kế toán của công ty

    IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty.

    1- Bộ máy kế toán (Sơ đồ 9 phần phụ lục)

    Công ty Tnhh nhất việt là một doanh nghiệp tư nhân, thực hiện chế độ kinh tế độc lập và áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập chung.Trong số các phòng ban chức năng thuộc bộ máy quản lý của công ty, phòng tài chính kế toán có vị trí trung tâm quan trọng, nó đảm bảo tài chính, giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh và tính toán kết quả kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về mọi mặt của quá trình kinh

    Nguyễn Đức Hạnh – 16 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    doanh. Tất cả các công tác kế toán như thu nhận chứng từ, hạch toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế đều do phòng kế toán đảm nhận.

    *Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng: là người phụ trách và quản lý chung về toàn bộ tài chính, phân công công tác cho từng phần hành kế toán của công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mọi mặt trong hoạt động quản lý tài chính

    • Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế là người có trách nhiẹm giúp việc cho kế toán trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu làm báo cáo tổng hợp theo định kỳ theo yêu cầu quản lý mà bộ tài chính qui định, phản ánh giá thành tiêu thụ, lỗ, lãi và tổng kết tài sản, đổng thời theo dõi các khoản thu
    • Kế toán thanh toán kiêm kế toán tập tập hợp chi phí: Là người có nhiệm vụ ttheo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi, thanh toán công nợ tạm ứng và phản ánh kịp thời chính xác theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán.Đồng thời có nhiẹm vụ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tưọng cụ thể.
    • Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ:
    • Về tiền lương có nhiệm vụ chấm công, ghi rõ ngày công làm việc, nghỉ việc của từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo chấp hành chế độ đối với lao động, cung cấp thông tin về sử dụng lao động, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp bảo hiểm.Cuối kỳ tổng hợp thời gian lao động và tính lương, thực hiện các khoản nộp bảo hiểm cho từng bộ phận tổng công ty.
    • Về vật tư: phản ánh tình hình hiện có, biến đọng từng loại vật liệu và toàn bộ vật liệu. Chấp hành dầy đủ thủ tục về nhập, xuất, bảo quản vật liệu.Nắm vững phương pháp tính giá vật liệu và phân bổ vật liệu cho các đối tượng sử dụng vật liệu.Hàng tháng lập bản kê tổng hợp nhập, xuất tồn vật liệu bảo đảm đúng khớp với chi tiết và tổng hợp với the kho, cuối kỳ lập báo cáo kiểm kê.
    • Về công cụ dụng cụ, TSCĐ: theo dõ vào sổ sách tình hình tải sản phát sinh trong tháng, quý năm.

    * Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ hàng tháng, cuối ngày phải báo cáo số tiền tồn két cho giám đốc.Đồng thời có nhiệm

    Nguyễn Đức Hạnh – 17 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    vụ giao dịch với ngân hàng theo dõi tiền mặt và tièn gửi ngân hàng làm thủ tục, lập phiếu chi, ghi séc, uỷ nhiệm chi. Công ty XD TNHH Nhất Việt hiện đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi chép và xử lý số liệu được thực hiện như sau.

    2- Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán

    Sổ kế toán là phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghi chép phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian cũng như theo đối tượng. Việc lựa chọn hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Đối với công ty TNHH Nhất Việt thì hình thức sổ sách được sử dụng là hình thức ” Chứng từ ghi sổ”, công tác kế toán được kết hợp vừa làm thủ công vừa đưọcc thực hiện bằng máy vi tính.1. Định khoản cho chứng từ gốc

    1. Từ chứng từ gốc vào sổ quỹ
    1. Từ chứng từ gốc vaò chứng từ ghi sổ
    1. Từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết
    1. Từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái
    • Từ sổ chi tiết lập bảng tổng hợp

    8.Đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp

    • Lên báo cáo kế toán

    Trình tự hạch toán:(Sơ đồ 10 phần phụ lục)

    Các loại sổ kế toán sử dụng:

    • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Sổ cái
    • Các sổ kế toán chi tiết ( Sổ TK 112,111, 131, 133, 144, 156.1, 156.2, 155, 311, 331, 333.1, 333.3, 333.4, 334, 421, 211, 511, 632, 511, 642, 413, 711, 911, 142. )

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 18 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
         
      Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán  

    Tất cả các loại báo cáo tài chính đều được lập theo biểu mẫu và gửi đúng kỳ hạn quy định.

    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Thuyết minh báo cáo tài chính
    • Bảng lưu chuyển tài sản
    • Bảng cân đối tài khoản
    • Báo cáo các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ của công

    ty

    Báo cáo quỹ, thủ quỹ lập hàng ngày và gửi tới giám đốc.

    V.Thực trạng hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt:

    1. Đặc điểm Tài sản cố định tại công ty TNHH Nhất Việt :

    Qua nhiều năm hoạt động từ công ty nhỏ đến nay công ty đã có cơ ngơi khang trang, máy móc thiết bị tương đối hiện đại, cùng với quá trình hiện đại hóa sản xuất công ty đã sử dụng bộ máy kế toán của mình ngày càng hữu hiệu để quản lý chặt chẽ TSCĐ trên mọi mặt nâng cao hiệu quả sử dụng và cung cấp thông tin, để tiếp tục đổi mới TSCĐ, đưa công nghệ vào sản xuất.

    Mặc dù công ty TNHH Nhất Việt không phải là một công ty lớn, nhưng địa bàn hoạt động của công ty rộng, vì vậy khả năng quản lý tập trung TSCĐ là rất khó khăn. Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố quyết định đối với hiệu quả sử dụng TSCĐ mà điều quyết định là công ty có được biện pháp quản lý TSCĐ đúng đắn.

    Trước hết, TSCĐ được xác định đúng nguyên giá khi nhập về hoặc khi xây dựng cơ bản bàn giao. Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty hạch toán chính xác TSCĐ theo đúng giá trị của nó. Sau đó mọi TSCĐ được quản lý theo hồ sơ ghi chép trên sổ sách cả về số lượng và giá trị. TSCĐ không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõi riêng từng loại, không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử

    Nguyễn Đức Hạnh – 19 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    dụng, thậm chí giao trực tiếp cho nhóm đội sản xuất. TSCĐ khi có sự điều chuyển trong nội bộ đều có biên bản giao nhận rõ ràng. Để sản xuất tốt hơn công ty luôn kịp thời tu bổ sửa chữa những tài sản đã xuống cấp.

    Trong thời gian sử dụng, một mặt TSCĐ được tính và trích khấu hao đưa vào giá thành theo tỷ lệ quy định của công ty, mặt khác lại được theo dõi xác định mức hao mòn giá trị còn lại thực tế để có kế hoạch đổi mới. Hàng năm công ty đều tổ chức kiểm kê vào cuối năm, vừa để kiểm tra TSCĐ, vừa để xử lý trách nhiệm vật chất với trách nhiệm hư hỏng, mất một cách kịp thời. Định kỳ công ty có tổ chức đánh giá lại TSCĐ.

    Tính đến thời điểm cuối tháng6 năm 2005, tài sản cố định của công ty đạt mức trên 3 tỷ đồng, về nguyên giá gồm nhiều loại do nhiều nước sản xuất như : Anh úc, Pháp. Trong đó thiết bị máy móc chủ yếu là của Việt Nam.

    Công ty có rất nhiều TSCĐ như thông qua bảng sau ta cũng thấy phần nào của công ty.

    Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ

          Đơn vị tính:nghìn đồng
           
      Loại tài sản Nguyên giá KH tb hàng năm
           
    Nhà cửa 621.895 77.737
           
    Vật kiến trúc 189.674 23.709
         
    – Phương tiện vận tải 756.165 94.520
         
    – Máy móc thiết bị 298.478 37.310
         
    – Dụng cụ quản lý 171.214 21.402
         
    – Tài sản chờ thanh lý 121.353 15.169
           
      Cộng 2.158.779 269.847
           

    2.Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt

    2.1. Hạch toán tăng TSCĐ (Sơ đồ 1 phần phụ lục)

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 20 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    TSCĐ ở công ty TNHH Nhất việt nói chung có ít biên động các trường hợp tăng TSCĐ chủ yếu là do công ty mua sắm bằng nguồn vốn tự có. Xuất phát từ nhu cầu cần thiết của các bộ phận, căn cứ vào kế hoạch đầu tư, tình hình TSCĐ hiện có của công ty, công ty đã có kế hoạch mua sắm TSCĐ cho mỗi năm mà công ty có quyết định mua sắm mới TSCĐ. Bộ phận có nhu cầu sử dụng TSCĐ và kế toán trưởng lập tờ trình gửi Giám Đốc xét duyệt và cho lập kế hoạch mua sắm khi tài sản mà bên bán giao cho công ty, căn cứ vào hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT và các chứng từ gốc cần thiết kế toán hạch toán nghiệp vụ mua sắm TSCĐ.

    Hồ sơ TSCĐ bao gồm :

    • Quyết định cấp phát hoặc điều chuyểnTSCĐ giữa các bộ phận trong công ty
    • các tài liệu kỹ thuật kèm theo.
    • Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản này được thành lập 3 bản:
    • 01 bản được lưu ở kế toán công ty để làm hồ sơ gốc để ghi sổ kế toán.
    • 01 bản được giao cho bên giao tài sản .
    • Phiếu thu của bên giao nhận tài sản giữ
    • Phiếu chi của đơn vị.
    • Phiếu bảo hành < nếu có>.
    • Ngày 24 tháng 4 năm 2005 công ty mua thêm 1 máy vi tính và 1 máy in Canon.theo hoá đơn GTGT .Hoá đơn chưa thuế là 16.350.000đ.Thuế GTGT 5%, thanh toán bằng tièn mặt (DN đã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

    Căn cứ vào chứng từ trên kế toán phản ánh tăng TSCĐ và tiến hành ghi sổ, trước tiên kế toán lập chứng từ ghi sổ,vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái ghi:

    Nợ TK 211: 16.350.000
    Nợ TK133: 817.500

    Có TK 111 : 17.167.500

    Đồng thời ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn và kế toán tiến hành ghi sổ cái 411

    Nợ TK 414: 16.350.000

    Có TK 411: 16.350.000

    Nguyễn Đức Hạnh – 21 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    2.2. Trường hợp giảm TSCĐ  

    TSCĐ của công ty TNHHNhất Việt giảm có thể do nhượng bán thanh lý, đối với một TSCĐ đã cũ không dùng được không phù hợp với công việc thì bộ phận sử dụng với kế toán trưởng đề nghị với Giám Đốc nhượng bán thanh lýTSCĐ ,Giám Đốc công ty sẽ xét tình hình thực tế hiện trạng TSCĐ tại công ty. Từ đó cho phép nhượng bán thanh lý, thủ tục thanh lý bao gồm: Lập bản thanh lý TSCĐ để xem xét đánh giá hiện trạng của TSCĐ cần thanh lý và giá trị TSCĐ thanh lý cần thu hồi, lập biên bản thanh lý TSCĐ

    Ngày 18 tháng 6 năm 2005 công ty thanh lý xe cẩu KC2 biển số 29E-15-32 Biên bản thanh lýTSCĐ nhằm mục đích xác nhận việc thanh lý TSCĐvà làm

    căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán

    Biên bản này do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký ghi rõ họ tên của trưởng ban, kế toán trưởng, Giám đốc. Cùng với biên bản thanh lý còn có biên bản giao nhậnTSCĐ với bên muaTSCĐ , phiếu thu

    *Viêc xác định kết quả về thanh lýTSCĐ được tính như sau:

    • Sổ TSCĐ, kế toán ghi:

    Nợ TK 821: 720.000 đ

    Nợ TK 214 :209.730.000 đ

    Có TK 211 : 210 450.000 đ

    • Toàn bộ số thu về thanh lýTSCĐ, kế toán ghi:

    Nợ TK111: 65.000.000 đ

    Có TK 721: 65.000.000 đ

    • Xác định kết quả thanh lý, kế toán ghi:

    Nợ TK 911: 64 .280.000 đ

    Có TK421: 64.280.000đ

    Trên cơ sở chứng từ kế toán gốc, kế toán TSCĐ cuối tháng và sổ chi tiếtTSCĐ tại công ty lập theo tháng và theo loại tài sản, đối với việc tăng ,giảmTSCĐ được hạch toán kịp thời chi tiết vào sổTSCĐ của đơn vị và được lập theo mẫu sổ

    Nguyễn Đức Hạnh – 22 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Báo cáo tăng ,giảmTSCĐở công ty được theo dõi cho tình hình biến động của TSCĐ trong tháng theo ngùôn hình thànhTSCĐ đó.

    Trong gần 160 đơn vị TSCĐ của công ty 35 máy móc đã cũ để thanh lý và có kế hoạch xử lý số máy móc này kế toán TSCĐ lập ( bảng kê thiết bị chờ xử lý ) số hiệu của bảng này được bổ xung thường xuyên năm.

    3.Hạch toán khấu hao TSCĐ (Sơ đồ 6 phần phụ lục)

    Trong quá trình sử dụngTSCĐ cùng với sự tác động của thiên nhiên và sự tiế bộ của khoa học kỹ thuật thì TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị theo thời gian. Do vậy kế toán phải làm công tác khấu hao TSCĐ theo định kỳ, hàng tháng kế toánTSCĐ tại công ty phải tiến hành tính và khấu haoTSCĐ theo từng đói tượng sử dụng. Việc khấu hao TSCĐ là quá trình chuyển dần giá trịTSCĐ đang sử dụng vào chi phí kinh doanh , cụ thể là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Việc xác định thời gian khấu haoTSCĐ dựa vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế đặc tính hao mòn của TSCĐ, đặc điểm nguồn vốn hình thànhTSCĐ và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.

    Phương pháp tính khấu hao: TSCĐ trong công ty được tinh khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, việc tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng, đối với TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng thì giá trị còn lại phải thu hồi một lần, đói với những TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn sử dụng được thì không trích khấu hao nữa.

    Nguyên giá TSCĐ

    Mức KH TB năm          =

    Thời gian sử dụng

    Mức KH TB năm

    Mức KH Tháng            =

    12

    Từ đây xác định được mức KH của mỗi tháng là :

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 23 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Mức KH tháng này = mức KH tháng trước + mức KH tăng trong tháng từ mức KH giảm trong tháng. Việc tính và phân bổKH được xác định theo từng tháng, nó được thể hiện trên bảng tính và phân bổ KH.

    * VD trong tháng 3 năm 2005 thì việc thanh toán khấu hao như sau :

    Trong tháng 02: số TSCĐ tăng lên 31.932.248 đ làm cho số KH trong tháng 03 tăng là 530. 537đ. Số TSCĐ giảm 36.560.000đ làm số KH trong tháng 03 giảm 253.889đ. Từ bảng tính và phân bổ KH kế toán tiến hành ghi sổ và ghi nợ TK 009-nguòn vốn KH.

    Và ghi nợ TK 009 : 222.755.958đ

    Để cung cấp thông tin chi tiết cho nhà quản lý tại phòng kế toán của công ty mở sổ chi tiết TK 214, sổ chi tiết này mở chi tiết theo từng loại TSCĐ.

    Căn cứ vào số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 214 của từng tháng, kế toán tập hợp KH trích theo quý và lập ra bảng KH của mỗi quý để cung cấp cho nhà quản lý.

    4.Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

    TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài , vì vậy để TSCĐ của công ty hoạt động tốt, hoạt động kinh doanh diễn ra đều đặn thì phải luôn quan tâm đến sửa chữaTSCĐ. Việc sửa chữa TSCĐ tại công ty có thể sửa chữa lớn thường xuyên huặc sửa chữa lớn TSCĐ.

    4.1. Sửa chữa thường xuyên.

    Loại hình sửa chữa này có tính chất bảo quản, bảo dưởng thường xuyênTSCĐ, kỹ thuật sửa chữa đơn giản thường do công nhân của công ty làm, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn,chi phí phát sinh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp, chi phí này được đưa vào chiphí kinh doanh trong kỳ.

    *VD: tháng 3 quý I năm 2005 trong công ty có sửa chữa nhỏ như sau: tại công ty có sửa chữa nền nhà của một số phòng với tổng chi phí là: 4.342.000đ. nghiệp vụ này được hạch toán như sau :

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 24 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Căn cứ vào chứng từ có liên quan: hoá đơn xuất vật liệu, phiếu chi tiền mặt cho sửa chữa ,kế toán ghi

    NợTK 642: 4.341.500

    Có TK 152: 1.085 500

    Có TK 111: 3.256 .000

    Sau đó kế toán tiến hành ghi sổ

    4.2. Sửa chữa lớn TSCĐ:

    Tại công ty thì loại hình sửa chữa này có tính chất khôi phục năng lực hoạt dộng của TSCĐ, kỹ thuật sửa chữa phức tạp có thể do công nhân của công ty đảm nhận huặc thuê ngoài. thời gian sửa chữa thường kéo dài và phải ngừng hoạt động đối với TSCĐ. chi phí sửa chữa phát sinh thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của công ty

    Sửa chữa lớn TSCĐ tại công ty có thể ngoài kế hoạch hoặc theo kế hoạch.

    *Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.

    Khi TSCĐ không thể hoạt động, hoặc hoạt động không hiệu quả mà cần sửa chữa thì bộ phận sử dụng đề nghị cần sửa chữaTSCĐ. Giám đốc công ty duyệt và cho tiến hành sửa chữa.

    Khi sửa chữa xong công ty tiến hành quyết toán công trình bộ phận sửa chữa xây dựng kế hoạch giải trình. Căn cứ vào bảng quyết toán công trình và các chứng từ liên quan kế toán tiến hành hạch toán, chi phí cuả nghiệp vụ này được tập hợp vào TK 142 và tiến hành phân bổ vào chi phí kinh doanh của các kỳ sau khi sửa chữa hoàn thành.

    • VD: trong tháng 2 năm 2005 công ty tiến hành SCL một số phương tiện vận tải theo phương thức tự làm với tổng chi phí : 17.794.872đ

    trong đó CP về vật tư là : 11.235.271đ , số công là : 1.534 ; tiền lương là : 5.594.200đ khi tiến hành sửa chữa các CP được tập hợp theo các chứng từ gốc ( chi phí khác : 965.401đ ).

    Kế toán tiến hành vào sổ cái TK241 , TK 142

    Nguyễn Đức Hạnh – 25 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Khi công trình được quyết toán, kế toán còn ghi sổ cái TK142

    Loại hình sửa chữa này ít xảy ra, phần lớn các nghiệp vụSCL xảy ra đã có kế hoạch định trước.

    *Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch

    Tại công ty TNHH Nhất việt cùng với định kỳ kiểm kêTSCĐ là 6 tháng hoặc 1 năm thì bộ phận bảo dưỡngTSCĐ của công xem xét tình hình thực tế TSCĐ tại từng bộ phận sử dụng quản lý TSCĐ. Đến cuối mỗi năm, căn cứ rà soát những tài sản trang thiết bị cần sửa chữa, bảo dưỡng thay thế. Từ đây cùng với phòng kế toán lập văn bản và lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ trình lên Giám đốc

    VD: công ty có dự định sửa 1 chiếc ô tô biển số 29H 97.38 và xe cẩu biển số

    29H 61.38 kế toán có kế hoạch trích trong 3 tháng ( 1,2,3 ), khi trích trước kế toán hạch toán tại thời điểm tháng 01 năm 2005 và tháng 02.03 năm 2005 và tiến hành ghi sổ như sau:

    Nợ TK 642: 6.987.000đ

    Có TK 335: 6.987.000đ

    Đồng thời kế toán vào sổ cái TK355

    Nhưng thực tế nghiệp vụ này xảy ra đầu tháng 4 năm 2005,căn cứ vào các chứng tù như phiếu xuất kho vật tư, hoá đơn GTGT kế toán hạch toán bằng chứng từ ghi sổ số 86

    Khi cuối tháng 04 năm 2005 việc sửa chữa tài sản này kết thúc và giá trị sửa chữa được quyết toán là 20.960.000đ . Kế toán so sánh số liệu này với số liệu đã trích theo kế hoạch xác định, chênh lệch giữa số đã trích và thực tế phát sinh là: 3.880.348đ.Kế toán căn cứ vào bảng quyết toánSCL và các chứng từ liên quan hạch toán như sau :

    Nợ TK 335: 20.960.000

    Có TK 2413 : 20.960.000

    Số chênh lệch được hạch toán vào chi phí trả trước Nợ TK 142: 3.880.348

    Nguyễn Đức Hạnh – 26 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
      Có TK 2413 : 3.880.348

    5. Hạch toán kiểm kê TSCĐ:

    Tại công ty TNHH Nhất việt, công tác kiểm kê được tiến hành đều đặn mỗi năm hai lần vào cuối năm. Trước mỗi đợt kiểm kê, công ty lập ban chỉ đạo kiểm kê, ban này sẽ lập phương án kiểm kê, đánh giá TSCĐ, xác định phạm vi kiểm kê, xác định đói tượng chính xác , chẩn bị kiểu mẫu báo cáo, dự chù kinh phí. Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp chứng từ , sổ sách và các tài liệu có liên quan để tổng hợp sau khi đã tiến hành kiểm kê đánh giá TSCĐ cùng hệ thống chỉ tiêu kiểu mẫu báo cáo. quá trình kiểm kê sử dụng phiếu kiểm kê hiện vật

    Sau khi kiểm kê kết thúc ngoài biên bản kiểm kê ban kiểm kê đánh giáTSCĐ còn lập bảng tổng hợp.

    Thực tế kết quả kiểm kê năm 2005 của công ty TNHH Nhất việt không thừa thiếu so với sổ sách. Nếu thấy thừa , thiếu so với chế độ sau :

    Nếuphát hiện thiếu : căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định sử lý của Giám đốc, kế toán ghi:

    Nợ TK214 : Giá trị hao mòn

    Nợ TK 138 : giá trị cá nhân phải bồi thường

    Nợ TK 411: ghi giảm vốn

    Nợ TK 821 : tính vào chi phí bất thường

    Có TK 211: nguyên giá

    • Mặt khác phân tích đẻ phục vụ cho công tác quản lý
    • Phân tích TSCĐ đã kiểm kê theo các loại giá
    • Phân tích khấu hao và quỹ khấu hao, mức hao mòn
    • Phân tích hiệu quả kinh tế sử dụng TSCĐ qua các chỉ tiêu cơ bản

    Trên đây là công tác hạch toán các nghiệp vụ cơ bản về TSCĐ của công ty TNHH Nhất việt. Tuy nhiên công việc không chỉ dừng lại ở các bút toán định khoản mà kế toán TSCĐ còn có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ này và hệ thóng sổ kế toán thống nhất của công ty.

    Nguyễn Đức Hạnh – 27 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    CHƯƠNG III

    NHỮNG TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH NHẤT VIỆT

    I. Đánh giá chung về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất Việt

    Đến nay công ty TNHH Nhất việt đã có vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật tư, các thiết bị cho ngành xây dựng lớn trên khắp các tỉnh miền Bắc. Công ty không ngừng lớn mạnh, sự lớn mạnh này thể hiện ở đội ngũ công nhân viên trình độ cao, cơ sở vật chất không ngừng được nâng cấp, cũng như trình độ quản lý đang từng bước được hoàn thiện.

    Hiện nay công ty không ngừng khẳng định tính độc lập , tự chủ trong kinh doanh khai thác nguồn hàng mới và mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nứơc. Công ty đã biết khai thác, phát huy và sử dụng có hiệu quả nội lực, tiềm năng sẵn có của mình, mà trong đó TSCĐ là yếu tố quan trọng. Nhận thức được điều này ban lãnh đạo Công ty đã có những biện pháp quan trọng, tích cực tới quản lý và sử dụng TSCĐ

    Công ty không ngừng tăng cường công tác quản lý , sử dụng TSCĐ như phân công, phân cấp quản lý, sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, sử dụng TSCĐ đúng công suất cố gắng đảm bảo hiệu quả sử dụng TSCĐ đạt mức cao nhất.

    Công ty đẫ đưa máy vi tính vào sử dụng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, nhờ đó hiệu quả công việc được nâng lên rõ rệt, giảm bớt nhân lực.

    Công ty đã làm tốt công tác phân công, bố trí nhân lực ở các phân xưởng và phòng ban song song với việc tổ chức gọn nhẹ ở các bộ phận. ở phòng kế toán chỉ với

    • nhân viên nhưng đã tỏ ra làm việc rất hiệu quả. Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình biến động tài sản, tính toán tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh và kết quả kinh doanh cũng như quản lý các nguồn vốn của công ty Trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của kê toán TSCĐ, kế toán TSCĐ đã phản ánh tương đói đầy đủ, chính xác kịp thời tình hình biến động tăng , giảmTSCĐ, quá trình sử dụng quỹ khấu haoTSCĐ.

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 28 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhất việt, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn công tác hạch toán TSCĐ, tôi rút ra một số nhận xét cụ thể về công tác hạch toánTSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt như sau :

    1.                 Ưu điểm

     

    • 1- Sổ sách:

     

    Với đặc điểm kinh doanh và sản xuất của công ty TNHH Nhất việt, với khối lượng TSCĐ tương đối lớn. Do đó lượng thông tin cho người quản lý là rất nhiều và cần thiết. Vì vậy kế toán tổng hợp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp, sổ sách kế toán tổng hợp được thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính và kế toán viên ghi đúng theo quy định.

     

    • 2-Về hệ thống quản lý của công ty và các yếu tố có ảnh hưởng tới công tác hạch toán TSCĐ: Hệ thống quản lý TSCĐ tập chung đã giúp công ty quản lý tương đối tốt TSCĐ. Từ công nhân, trưởng phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán tổng hợp , Giám đốc đều có mối quan hệ chặt chẽ trong vấn đề quản lý sử dụng.

     

    • 3-Về hạch toán TSCĐ

     

    Về cơ bản kế toán TSCĐ đã theo dõi tình hinh tăng, giảm, khấu hao và sửa chữaTSCĐ theo đúng quy định, đảm bảo việc phản ánh đúng nguyên giá TSCĐ hiện có cũng như mức tính khấu hao.

    Các bước trong quá trình hạch toán đã tuân theo đúng quy định của Bộ tài chính. Hiện nay công ty tiến hành trích khấu haoTSCĐ theo đúng quyết định 166 / 1999/ QĐ- BTC ngày 30/ 12 /1999. Hàng tháng công ty lập tính và phân bổ khấu hao

     

    theo quy định.

     

    Qua việc phân tích những ưu điểm trên cho phép rút ra kết luận : nhìn chung công tác hạch toánTSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt được thực hiện khá tốt đảm bảo việc tuân thủ các quy định hiện hành của BTC về các nghiệp vụ hạch toán TSCĐ và việc ghi sổ sách kế toán. Tuy nhiên bên cạnh đó công ty vẫn còn một số tồn tại và thiếu sót

     

    2.                 Một số tồn tại

    Nguyễn Đức Hạnh – 29 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    2.1- Về kiểm kê đánh giá TSCĐ  

    Theo quy định 6 tháng hoặc 1 năm công ty tiến hành kiểm kê đánh giá lại TSCĐ xem xét hiện trạngTSCĐ. Nhưng tại công ty TNHH Nhất Việt chỉ diễn ra kiểm kê hoặc xem xét hiện trạng tình hình TSCĐ cần bảo dưỡng mà không đánh giá lại giá trị hiện thời của TSCĐ. Điều này dẫn tới việc xem xét giá trị của TSCĐ hiện có không đúng với thực tế mà chỉ theo sổ sách . Từ đây làm cho nhà quản lý đưa ra các quyết định không sát với thực tế, đầu tư và sử dụng TSCĐ kém hiệu quả hơn.

    2.2- Về việc áp dụng máy tính trong công tác kế toán

    Phòng kế toán đã áp dụng máy vi tính nhưng một số kế toán viên chưa có khả năng áp dụng, khai thác phần mềm hiện có, mặt khác số lượng người biết sử dụng máy vi tính vẫn ít ( 4/8 ). Do đó khối lượng công việc làm thủ công vẫn còn nhiều.

    2.3- Về việc sửa chữa TSCĐ

    Việc sủa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch khá chặt chẽ và chủ động còn việc sửa chữa lớn ngoài kế hoạch diễn ra chậm, điều này dẫn đến tình trạng bị động trong quá trình kinh doanh tại công ty

    2.4- Về việc khấu hao TSCĐ

    Hiện nay công ty thực hiện tính khấu hao nhanh nhằm đổi mới công nghệ mức khấu hao này đối với công ty còn quá cao làm tăng giá thành một cách giả tạo gây khó khăn cho công ty khi quyết toán nên công ty cũng phải bỏ ra 1 khoản chi phí để bù đắp thiếu sót. Như vậy việc tính khấu hao của công ty không những không chính xác mà còn không có cơ sở khoa học cho phương pháp tính.

    2.5 – Phương pháp đánh giá lại TSCĐ

    Chưa phù hợp với thực tế nên việc xác định giá trị còn lại của máy móc thiết bị cao hơn nhiều so với giá cả thực mà nó có thể làm được. Vì vậy công ty có nhiều máy móc thiết bị hư hỏng cần thanh lý nhưng không bán được vì bán không thu được vốn, vậy là cứ để đó, tiếp tục khấu hao mặc cho vốn không phát huy được hiệu quả.

    II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt

    Nguyễn Đức Hạnh – 30 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    Căn cứ vào những tồn tại và khó khăn hiện nay của công ty, căn cứ vào chế độ

    quy định của nhà nước và BTC em xin có 1 số ý kiến sau đây hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt

    1.Về việc kiểm kê đánh giá lại TSCĐ

    Công việc kiểm kê đánh giálại TSCĐ của bất kỳ 1 doanh nghiệp nào cũng là việc làm cần thiết, qua đó xác định số lượng thừa thiếu TSCĐ, thực trạng TSCĐ cần sửa chữa bảo dưỡng cũng như đánh giá được giá trị hiện tại của TSCĐ thực tế của doanh nghiệp trên thị trường từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp cho quá trình sử dụng và quản lý nên khi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê thì cần đi đôi với đánh giá lại TSCĐ sẽ được thể hiện trên biên bản đánh giá lại TSCĐ *Biên bản đánh giá lại TSCĐ

    Mục đích của biên bản này nhằm xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan số chênh lệch ( tăng, giảm ) do đánh giá lại TSCĐ

    Sau đây là mẫu biên bản đánh giá lại (trang phụ lục 19)

    Sau khi đánh giá xong,Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản ghi đầy đủ các nội dung và các thành viên trong hội đồng ký, ghi rõ họ tên và biên bản đánh giá lại TSCĐ

    Biên bản đánh giá lại TSCĐ được lập thành 2 bản, 1lưu lại phòng kế toán để ghi sổ kế toán, 1 bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ

    2.Về việc trang bị hiện đại cho phòng kế toán góp phần nâng cao năng lực TSCĐ

    Trong hạch toán kế toán cần áp dụng tin học hoá nhằm hoà nhập với sự phát triển KHCN kỹ thuật , hoà nhập với su hướng tiến bộ trên toàn thế giới. côg ty nên trang bị máy vi tính cho phòng kế toán đầy đủ hơn, đồng thời cần có chính sách thích hợp dể các kế toán viên đều có khả năng sử dụng máy vi tính thành thạo .Việc này ban đầu sẽ gặp khó khăn nhưng đảm bảo được tính nhất quán và chính xác trong công tác kế toán. Hơn nữa việc cập nhập thông tin diễn ra thường xuyên nhanh chóng đáp

    Nguyễn Đức Hạnh – 31 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    ứng kịp thời thông tin, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý mọi mặt hoạt động của công ty cũng như góp phần giảm nhẹ khối lượng công tác kế toán trong đó có việc quản lý và hạch toán TSCĐ.

    3. Về việc hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ

    *Công việc sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch: Việc sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch trong công ty còn diễn ra chậm, mất nhiều thời gian

    • Biên bản giao nhận SCL hoàn thành: như đã trình bày phần hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ, công ty không sử dụng biên bản này trong hạch toán , mà bộ phận SCL của côngty chỉ lập biên bản giao khối lượng công việc hoàn thành. Việc sử dụng chứng từ này sẽ không khoa học và không đúng quy định của BTC. Vì vậy đối với việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành thì cần lập biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lơns hoàn thành việc SCL giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện sửa chữa. Đây là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ

    Giả sử với ví dụ trong phần hạch toán SCL ngoài kế hoạch thì khi hoàn thành công việc quyết toán công trình và giao cho đơn vị sử dụng thì hội đồng giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành sẽ được lập (trang phụ lục20)

    * Phương pháp ghi chép:

    • Khi có TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành phải tiến hành lập ban giao nhận gồm đại diện bên thực hiện việc sửa chữa

    Nơi quản lý sử dụg TSCĐ và ghi rõ thời gian bắt đầu sửa chữa và hoàn thành việc sửa chữa TSCĐ

    Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, lập thành 2 bản, 2 bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ 1bản, sau dó chuyển cho kế toán trưởng của đơn vị mình duyệt và lưu tại phòng kế toán.

    4.Công tác thanh lý TSCĐ

    Tại thời điểm này công ty có sự lãng phí lớn về vốn gây ra bởi TSCĐ chờ thanh lý. Số tài sản này cần phải được giải quyết nhanh hơn, tốt hơn trên nguyên tắc cơ bản

    Nguyễn Đức Hạnh – 32 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    bảo tồn vốn, sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn không nhằm mục đích mua đi bán lại tạo chênh lệch để ăn chia vào vốn, thời gian thanh lý công ty nên rút ngắn và hạn chế tối đa các chi phí trong quá trình này.

    KẾT LUẬN

    Tài sản cố định có vị trí quan trọng và cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh năng lực trình độ tiến bộ KHKT và trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp .Với vị trí như vậy mà nó được quản lý 1cách chặt chẽ và các doanh nghiệp luôn tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ .Việc tổ chức tố các công tác hạch toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng dối với việc hoạt động kinh doanh.

    Chương trình thực tập tại công ty TNHH Nhất việt đã giúp em vận dụng những kiến thức đã ddược trang bị ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời giúp em củng cố những kiến thức đã học. Thông quaviệc thực tập đã giúp cho sinh viên kế toán vững vàng, tự tin bước vào nghề, bởi vì thực tế và lý luận luôn có 1 khoảng cách nhất định.

    Báo cáo tốt nghiệp này được hoàn thành trên cơ sở những kiến thức được tiếp thu tại nhà trường và các hoạt động thực tiễn tại công ty TNHH Nhất việt. Do hạn chế về thời gian thục tập cũng như kiến thức, báo cáo của em không tránh khỏi những sai

    Nguyễn Đức Hạnh – 33 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy giáo , cô giáo để báo áo của em được hoàn thiện hơn.

    Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa kế toán trường ĐHQLKD.

    • Cảm ơn thầy giáo Hà Đức Trụ và các anh, chị phòng kế toán và các cán bộ nhân viên của công ty TNHH Nhất việt đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập để em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.

    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Đức Hạnh

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 34 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 35 –                                                                         Lớp 604


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-th%C3%B4ng-tin-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-V%E1%BA%ADt-t%C6%B0-V%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-Xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    LỜ I MỞ ĐẦU

    Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t độ ng sả n xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồ ng nghĩa vớ i việc rút ngắ n chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vố n, tăng lợ i nhuận của doanh nghiệ p. Trong xu thế thươ ng mại hóa, toàn cầu hóa hiện này, khố i lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quả n lý. Do vậ y, công nghệ tin họ c đóng mộ t vai trò quan trọng trong công tác quả n lí nói chung, quản lí bán hàng nói riêng

    Xuấ t phát từ tầ m quan trọ ng của công tác quản lý bán hàng trong doanh nghiệp sả n xuấ t, em đã chọn đề tài: “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vận Tải Xi Măng”

    Vớ i mục tiêu xây dựng hệ thố ng quản lý bán hàng trong công ty nhằ m đạt hiệu quả cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công tác quản lý bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin họ c. Do thờ i gian không cho phép, em chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thống công tác quả n lý bán hàng và thực hiện mộ t số chức năng của chươ ng trình, sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị c ơ s ở dữ liệu Visual Foxpro.

    KẾ T CẤ U CỦ A ĐỒ ÁN NGOÀI PHẦ N MỞ ĐẦ U VÀ PHẦ N KẾT LUẬN GỒ M 3 CHƯƠNG:

    Chương 1: Lý luậ n chung về Hệ thố ng thông tin quản lý và công tác quản lý bán hàng

    Chương 2: Tổng quan về công ty và công tác bán hàng tại công ty cổ phần Vật Tư Vận Tải Xi Măng

    Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thố ng thông tin quả n lý bán hàng tại công ty cổ phần Vậ t Tư Vậ n Tải Xi Măng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 4 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Mặc dù rấ t cố gắ ng để hoàn thiệ n công việc, song vì thờ i gian có hạn và kinh nghiệm, kiế n thức còn hạn chế nên đề tài này còn nhiều thiếu sót. Em rấ t mong nhận được ý kiến đóng góp của thầ y cô và bè bạn để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 5 –                                                                     K43/41.01

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬ N CHUNG VỀ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

    1.1.1 Khái niêm chung

    * Khái niệm

    Thông tin: đượ c hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đố i tượ ng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện mố i quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng.

    Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống nhằ m cung cấ p các thông tin cần thiết cho sự quả n lý, điều hành của 1 doanh nghiệp (hay nói rộng là của một tổ chức).

    Thông tin tồ n tạ i dướ i hình thức:

    • Bằ ng ngôn ngữ, hình ảnh
    • Mã hiệu hay xung điện…

    * Các tính chấ t của thông tin

    • Tính tươ ng đối
    • Tính định hướng
    • Tính thờ i điểm
    • Tính cục bộ

    * Thông tin và xử lý thông tin trong doanh nghiệp

    Nhiệm vụ của hệ thố ng thông tin trong doanh nghiệ p là xử lý các thông tin kinh doanh. Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp những thao tác áp dụng lên thông tin nhằ m chuyển chúng về mộ t dạ ng trực tiế p sử dụ ng đượ c: làm cho chúng trở thành hiểu đượ c, tổ ng hợ p hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 8 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nói cụ thể hơn thì ,ộ t cử lý thông tin đề cậ p đến mộ t hay mộ t số các thao tác cơ bản sau:

    • Ghi nhậ n và lưu trữ mộ t thông tin lên một giá mang
    • Sắp xếp các thông tin theo mộ t trật tự nào đó
    • Tham khả o thông tin ( chẳng hạn tham khảo một tệp, một cơ s ở dữ liệu, tìm kiếm tài liệu…)
    • Điều chỉnh dạng của thông tin
    • Điều chỉnh nội dung thông tin
    • Từ mộ t số thông tin rút ra mộ t thông tin khác ( tính toán, kết xuất…)
    • Chuyển thông tin đi xa (viễn thông)
    • Phân phố i thông tin tớ i mộ t ngườ i hay một nhóm người (truyền đạt )

    1.1.2 Một số mô hình Hệ thống thông tin – Mô hình Logic

    Mô tả hệ thố ng làm gì: dữ liệ u mà nó thu thập, xử lý mà nó phả i thự c hiện, các kho để chứa các kế t quả hoặ c dữ liệ u để lấ y ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thố ng sản sinh ra. Mô hình này trả lời các câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì?”. Nó không quan tâm tớ i phương tiện đượ c sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệ u đượ c xử lý. Mô hình của hệ thố ng gắ n ở quầ y tự động dịch vụ khách hàng do giám đố c dịch vụ mô tả thuộc mô hình lôgíc này.

    – Mô hình vật lý ngoài

    Mô hình vậ t lý ngoài chú ý tớ i những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vậ t mang dữ liệ u và vậ t mang kế t quả cũng như hình thứ c củ a đầu vào và của đầ u ra, phương tiệ n để thao tác vớ i hệ thống, những dị ch vụ, bộ phận, con ngườ i và vị trí công tác trong hoạt độ ng xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về đị a điể m thực hiệ n xử lý dữ liệ u, loạ i màn hình hoặc bàn phím đượ c sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tớ i mặ t thờ i gian củ a hệ thống, nghĩa là về nhữ ng thời

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 9 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    điể m mà các hoạ t độ ng xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra.

    – Mô hình vật lý trong

    Liên quan tớ i những khía cạ nh vậ t lý của hệ thố ng tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngườ i sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuậ t. Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tớ i loạ i trang thiế t bị đượ c dùng để thực hiệ n hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tố c độ xử lý của thiế t bị , tổ chức vậ t lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chươ ng trình và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình này giả i đáp câu hỏi : “Như thế nào?”

    Mỗ i mô hình là kết quả của mộ t góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quả n lý, mô hình vậ t lý ngoài là của góc nhìn sử dụng, và mô hình vật lý trong là của góc nhìn kỹ thuật. Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định nhấ t và mô hình vậ t lý trong là hay biến đổi nhất.

    1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.2.1 Nhiệm vụ chung của kế toán bán hàng

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạ t độ ng sả n xuấ t, kinh doanh tạ o ra các loạ i sả n phẩ m và cung cấp dịch vụ nhằm thỏ a mãm nhu cầu của thị trườ ng vớ i mục tiêu là lợ i nhuậ n. Để đạ t đượ c mục tiêu đó, doanh nghiệp phả i thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt độ ng bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sả n phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợ i ích hoặ c rủi ro cho khách hàngđồ ng thờ i được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuố i của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vố n tiền tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăn lợi nhuậ n cho doanh nghiệp.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 10 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Để thực hiệ n đượ c quá trình bán hàng và cung cấp dị ch vụ, doanh nghiệ p phải phát sinh các khoả n chi phí làm giả m lợ i ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoả n tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giả m vốn chủ sở hữu. Đồ ng thờ i, doanh nghiệp cũng thu đượ c các khoản doanh thu và thu nhậ p khác, đó là tổ ng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạ t độ ng góp phầ n làm tăng vốn chủ sở hữu.

    {{ Kế toán là nghệ thuậ t thu nhậ n, xử lý và cung cấ p thông tin về toàn bộ tài sả n và sự vậ n động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyế t đị nh về kinh tế – xã hộ i và đánh giá hiệ u quả của các hoạ t động trong doanh nghiệp.

    Để cung cấ p thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có mộ t số công cụ theo dõi những hoạ t độ ng kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệ p, trên cơ sở đó tổng hợ p các kế t quả thành các bản báo cáo kế toán. Những phươ ng pháp mà mộ t doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.

    Bán hàng là việ c chuyể n quyền sở hữu sả n phẩ m, hàng hoá gắn vớ i phần lớn lợ i ích và rủi ro cho khách hàng đồ ng thờ i đượ c khách hàng thanh toán hoặ c chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t động sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vố n từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vố n tiề n tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay củ a vốn, tăng lợ i nhuậ n của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phả i phản ánh và ghi chép đầ y đủ, kịp thờ i, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sả n phẩ m, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượ ng, chấ t lượ ng, chủng loại, giá trị. Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lậ p báo cáo tài chính và định kỳ phân

    tích hoạ t độ ng kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng. }

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 11 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    1.2.2 Các ngiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

    – Nhập kho hàng hoá do mua ngoài

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đượ c khấu trừ

    Có TK 111,112,331… – Tổng giá thanh toán – Xuấ t kho hàng hóa ,thành phẩm đem bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 156,155 – Hàng hóa, Thành phẩm – Phản ánh doanh thu bán hàng

    Nợ TK 111,112,131… (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 -(Giá bán chưa thuế)

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phả i nộp

    – Chiết khấ u thươ ng mại

    Nợ TK 521 – (Chiết khấ u thương mại)

    Có TK – (Phả i thu của khách hàng)

    • Khi thu đượ c tiền của khách hàng Nợ TK 111,112

    Có TK 131 -Phải thu khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 12 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG II

    TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

    Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng là doanh nghiệp nhà nướ c hoạch toán kinh tế độ c lập,Trực thuộc tổ ng công ty xi măng Việ t Nam .Dượ c thành lậ p theo quyết đình số 842 / BXD -TCCB ngày 03/12/1990 của bộ trưở ng bộ xây dự ng trên cơ sở hợp nhấ t xí nghiệp cung ứng vậ t tư thiết bị xi măng và Công ty Vận Tải – Bộ xây dựng. Công ty chính thức đi vào hoạ t độ ng kể từ ngày 05/01/1991.

    Ngày 12/02/1993 Bộ trưở ng bộ xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD-TCLD Thành lập lạ i công ty Vậ t tư vận tải xi măng.

    Ngày 22/02/2006 Bộ trưở ng đã có quyết định số 280/QD-BXD về việ c chuyển doanhnghiệp nhà nướ c Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng thuộ c Tổng công ty xi măng Việ t Nam thành Công ty Cổ phầ n Vậ t tư vậ n tải xi măng.

    Công ty chính thức đi vào hoạ t động dướ i hình thức Công ty cổ phần từ ngày 24/04/2006 theo giấy chứng nhậ n đăng ký kinh doanh số 0103011963 do sở kế hoạch đầ u tư Hà Nộ i cấp.

    2.1.2 Giới thiệu chung và cơ cấu tổ chức của công ty

    * Giới thiệu chung

    Tên đầ y đủ: Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng

    Website: www.vtvxm.com.vn www.vtvxm.com www.vtvxm.vn

    Email: [email protected]

    Chủ tịch hộ i đồ ng quả n trị: Ông Trầ n Quang Tuấn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 13 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Giám đố c: Bà Nguyễn Thị Thúy Mai

    Trụ sở chính: 21B Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội

    Diệ n thoại: (04) 8232882 – (04) 7332308

    Fax: (04) 8457186

    • Cơ cấ u tổ chứ c của công ty – Ban lãnh đạ o gồm có :

     

    • Đạ i hộ i cổ đông
    • Hộ i đồng quả n trị
    • Ban giám đốc
    • Ban kiểm soát
    • Các phòng ban
    • Trụ sở chính Công ty Cổ phần Vật tư vận tải xi măng

    Địa chỉ: 21B Cát Linh, quậ n Đố ng Đa, Hà Nội

    Điện thoại:      (84-4) 8457458

    Fax:  (84-4) 8457186

    Trụ sở chính của Công ty là nơ i đặt văn phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty, các phòng nghiệp vụ của Công ty gồm: Văn phòng Công ty, Phòng Kế hoạ ch – Điề u độ , Phòng Tổ chức lao độ ng, Phòng Tài chính – Kế toán – Thống kê, Phòng Kỹ thuậ t, Phòng Kinh doanh vận tải, Phòng Đầu tư Xây dựng, Phòng Kinh doanh phụ gia, Phòng Điều độ.

    + Văn phòng Công ty:

    Là đơn vị quản lý công tác, hành chính quản trị; hậu cần an ninh; an toàn cơ quan; mua sắ m và quả n lý các tài sản thuộc cơ quan Công ty; phục vụ và chăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạ t cho cán bộ công nhân viên trong toàn Cty

    + Phòng Kỹ thuật:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và tổ chức thực hiện công tác quản lý về chấ t lượ ng sản phẩ m hàng hóa, quả n lý kỹ thuậ t xe máy, thiết bị máy móc;

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 14 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý chi nhánh tuyển xỉ Phả Lại; tham mưu quản lý toàn bộ hệ thống định mức kỹ thuậ t, quy đị nh giao nhậ n, hao hụ t vậ t tư , đị nh mứ c sử dụng nguyên nhiên vậ t liệ u, vậ t tư trong Công ty; nghiên cứu cả i tiế n kỹ thuậ t, công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

    + Phòng Kế toán thống kê tài chính:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và chịu trách nhiệm trướ c Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạ o toàn bộ công tác kế toán – thống kê – tài chính trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán.

    + Phòng Kinh tế – Kế hoạch:

    Tham mưu cho Hộ i đồng quả n trị , Giám đố c Công ty và tổ chứ c thự c hiện các quyế t định về công tác kế hoạ ch hóa, công tác quản lý sản xuất kinh doanh phù hợ p vớ i chiế n lượ c phát triể n của Công ty, đả m bả o hiệ u quả kinh doanh. Phòng chịu trách nhiệm kinh doanh mặ t hàng than cám. Giúp Giám đốc Công ty tổng hợ p thông tin về tình hình sả n xuấ t kinh doanh, đề xuấ t các biện pháp điề u hành hoạ t độ ng sản xuấ t kinh doanh của Công ty.

    + Phòng Kinh doanh vận tải:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về công tác vận tải và kinh doanh vận tải nhằ m đáp ứng yêu cầu sản xuấ t kinh doanh của Công ty; tổ chức thực hiện công tác vậ n tả i và kinh doanh vận tải.

    + Phòng Tổ chứ c lao động:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý trong Công ty, công tác lao động tiền lương và thực hiện chế độ chính sách đối vơi ngườ i lao độ ng theo quy định của Nhà nước và Công ty.

    – Các chi nhánh trực thuộc công ty:

    Chịu sự chỉ đạ o trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm về các hoạ t động sả n xuấ t kinh doanh của chi nhánh mình, khai thác, quản lý, vậ n tả i, tiế p nhậ n, bảo quản và cung ứng các loạ i hàng hóa phục vụ cho sản xuấ t xi măng; giao dịch, tổ chức thực hiện hoạ t độ ng kinh tế được công ty giao, kiểm hàng hó trước khi xuất nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 15 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    hàng; đôn đố c các vấn đề phát sinh trong vậ n tả i bốc xếp,đảm bảo việc giao nhận hàng hóa theo hợp đồ ng kinh tế, thực hiện việc bảo quản và luân chuyển hàng hóa hợ p lý có hiệu quả.

    • Chi nhánh Quảng Ninh

     

    • Chi nhánh Hải Phòng

     

    • Chi nhánh Phả Lại

     

    • Chi nhánh Hoàng Thạch

     

    • Chi nhánh Bỉm Sơn

     

    • Chi nhánh Hà Nam

     

    • Chi nhánh Phú Thọ

     

    • Chi nhánh Hoàng Mai

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 16 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Sơ đồ tổ chứ c của công ty

                          Đạ i hộ i đông cổ đông                          
                                                   
                                                           
                                                         
                            Hộ i đồ ng quản trị           Ban kiểm soát      
                                                             
                                                             
          Phó giám đốc           Giám đốc             Phó giám đốc      
                                     
                                                             
                                                       
                                                             
    Phòng     Phòng   Phòng     Phòng           Phòng   Phòng     Văm
      kế     tổ   kinh     dầu tư     Phong   kinh      
                        kinh     phòng
    toán     chức   doanh         kỹ   doanh      
                      tế kế     công
      tài     lao     vận     phát     thuật   phụ      
                          hoạch     ty
    chính     động     tải     triển           gia      
                                         
                                                             
                                                             
    Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi    
    nhánh               Chi
      nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh  
    Quản              
                  nhánh
      Hỉa   Phả   Hoàng   Bỉm     Phú  
    g Ninh              
      Phòng   Lại   Thạch   Sơn   Nam   Thọ   Hoàng
                   
                                Mai
                                 

    Đoàn vậ n tải

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 17 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

    • Kinh doanh các loạ i vậ t tư dùng cho ngành xi măng
    • Kinh doanh vậ t liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt)
    • Kinh doanh vậ n tả i và dịch vụ vậ n tải
    • Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡ ng sửa chữa ô tô
    • Kinh doanh khai thác, chế biế n các loạ i phụ gia và xỉ thả i phụ c vụ cho sản xuấ t xi măng và các nhu cầu khác của xã hội.
    • Kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà kho, cửa hàng và bến bãi
    • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

    * Khách hàng và các đối tác của công ty

    Hiệ n nay khách hang của công ty được chia làm hai đối tượng :

    • Khách lẻ: là những khách hàng mua hàng vớ i số lượ ng ít và không thường xuyên. Vì vậ y đố i tượ ng này chiế m mộ t tỷ trọ ng nhỏ trong các giao dịch của công ty
    • Các đố i tác thườ ng xuyên: Là những đối tác quan trọng và thường xuyên chiếm tỷ trọ ng lớ n trong các giao dịch của công ty
    • Công ty Xi Măng Bỉm Sơn
    • Công ty Xi Măng Bút Sơn
    • Công ty Xi Măng Hải Phòng
    • Công ty Xi Măng Hoàng Thạch
    • Công ty Xi Măng Hà Tiên

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 18 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Đị nh hướng phát triển của công ty

    2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    2.2.1 Đặ c điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

    Tổ chức bộ máy công tác kế toán phù hợ p, khoa học vớ i các đặc điể m tổ chức quản lý sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiệp nhằ m phát huy vai trò của kế toán là mộ t yêu cầu quan trọ ng đố i vớ i giám đố c và kế toán trưởng.

    Là mộ t đơ n vị kinh doanh thương nghiệ p vớ i các cửa hàng, các chi nhánh nằm rả i rác trên khắ p đị a bàn phân công. Do vậ y công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vừa phân tán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.

    Nhiệm vụ của phòng kế toán cụ thể:

    • Kế toán trưở ng: Là ngườ i duy nhấ t chịu trách nhiệ m hướng dẫ n kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lậ p báo cáo kế toán theo yêu cầu

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 19 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý và phân công trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận có liên quan, chịu trách nhiệm về các thông tin báo cáo trước Giám đốc và tổng công ty.

    – Kế toán tổ ng hợp: Có nhiệ m vụ tậ p hợ p các số liệ u của các nhân viên đem lạ i, làm lạ i bảng biểu kế toán, sau đó trình lên kế toán trưởng ký.

    • Kế toán tiền lươ ng: Có nhiệm vụ lập bảng phân phối hoặc theo dõi tiền lươ ng, thưở ng thực tế.
    • Kế toán tài sản cố đị nh, vậ t tư hàng hóa: Hàng tháng kế toán vậ t tư căn cứ vào phiếu nhập xuấ t để lên chứng từ hàng hóa nhập xuấ t. Đồng thờ i, căn cứ vòa tình hình thực tế tăng giả m TSCĐ qua các biên bản bàn giao, nhượ ng bán… TSCĐ để ghi chép sổ sách liên quan.
    • Kế toán chi nhánh: có nhiệ m vụ tập hợp số liệ u, chứng từ phát sinh lên công ty theo định kỳ.
    • Kế toán mua bán hàng: kiêm rtra tính hợ p lý, hợ p pháp của chứ ng từ mua bán các mặ t hàng trướ c khi ghi chép vào sổ sách có liên quan và làm thủ t ục thanh toán (thu) cho khách hàng.
    • Kế toán tiền mặ t tiề n gửi ngân hàng, tiề n vay: Định kỳ kế toán ghi chép, tập

    hợ p, phân loạ i các hóa đơn, chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán.

    • Kế toán theo dõi cước vậ n chuyển: Tập hợ p các hóa đơn, chứng từ vận chuyể n, thành phẩ m… để ghi sổ kế toán có liên quan.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 20 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng Kế toán trưởng

    Phó phòng kế

    toán

    Kế     Kế   Kế   Kế     Kế       Kế
        toán   toán            
    toán         toán     toán       toán
        các   TSCĐ            
    tổng         thuế     bán       mua
        chi              
    hợp         GTGT     hàng       hàng
        nhánh   XDCB            
                                   
                                             
                                           
                                             
        Kế               Kế       Kế  
            Kế             toán  
        toán           toán       theo  
            toán              
        tiền           tiền       dõi  
            TGNH              
        mặt           vay       cước  
                             
                                      VC  
                                             

    Kế tạ i toán các đơn vị chi nhánh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 21 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.2.2 Hình thức kế toán và phương thức kế toán

    Hiệ n nay công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính và sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2006 do công ty Cổ phần quản trị doanh nghiệp Cybersoft sản xuất.

    Phầ n mềm này quản lý được danh sách khách hàng, kho, danh mục hàng hóa… Ngoài ra còn quản lý được doanh thu bán hàng, công nợ khách hàng…

    Tuy nhiên đây cũng vẫn là mộ t phầ n mềm kế toán nói chung dành cho cả hệ thố ng kế toán nên nó chưa phải là một phần mềm kế toán bán hàng hoàn chỉnh

    * Các phương pháp kế toán mà công ty sử dụng:

    • Đố i vớ i hàng tồ n kho: Giá trị hang tồn kho cuố i kỳ đượ c ghi nhận theo phươ ng pháp bình quan gia quyề n. Hạch toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Đố i vớ i TSCĐ: Khấ u hao TSCĐ được tính theo phương pháp đườn thẳng.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 22 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG III

    PHÂN TÍCH THIẾ T KẾ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠ I CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    3.1 MỘT SỐ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG Hệ thố ng phả i đả m bảo đượ c mộ t số yêu cầu sau:

    -Quản lý được danh mục hàng hóa, khách hàng, kho, đơn vị s ản xuất…

    -Quản lý được doanh thu bán hàng

    -Quản lý được công nợ phả i thu cũng như phải trả khách hàng -Quản lý được giá vốn hàng bán

    ….

    -Đưa ra được các báo cáo cần thiết :

    -In được các chứng từ như phiếu thu chi, hóa đơnGTGT ,phiếu nhập xuất

    -Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa

    -Báo cáo tổ ng hợp doanh thu

    -Báo cáo chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng -Báo cáo tổ ng hợp công nợ khách hàng

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng -Bả ng kê các chứng từ phát sinh theo thời gian -Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng -Sổ chi tiết tài khoả n phải thu khách hàng -Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng

    ….

    -Đả m bả o tính bả o mật và an toàn dữ liệu của hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 23 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ

    3.2.1 Mô tả bài toán

    Công ty CPVTVTXM là công ty chuyên cung cấp các loạ i vậ t tư dùng cho nghành xi măng, kinh doanh vật liệu xây dựng, xăng dầu khí đốt.

    +Bán hàng:

    Khi nhậ n công ty nhận được yêu cầ u mua hàng của khách dướ i nhiều hình thức: Điệ nthoạ i, Fax, email, … Bộ phậ n bán hàng xem xét các yêu cầu cầu của khách hàng và xác đị nh yêu cầ u của công ty như chủng loạ i, số lượ ng, giá cả , phươ ng thức thanh toán…, đồ ng thờ i xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu đặ t hàng của khách thông qua báo cáo nhập xuất tồn hàng. Nếu số lượ ng hàng tồn của công ty không đáp ứng được yêu cầ u đặ t hàng của khách, bộ phận bán hàng sẽ thông báo cho khách hàng. Ngượ c lạ i, Bộ phậ n bán hàng sẽ gửi báo giá cho khách hàng. Sau đó, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành đàm phán vớ i khách để đi đến quyết định có mua hàng hay không. Khi xuấ t hàng bán cho khách, bộ phận bán hàng sẽ xuấ t hóa đơn GTGT kèm theo phiế u xuất kho hàng bán(phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng). Hóa đơn GTGT gồ m 3 liên: 1 liên bộ phậ n bán hàng giữ, 1 liên giao cho khách làm căn cứ hạch toán còn 1 liên giao cho cơ quan thuế . Phiế u xuấ t kho gồ m 3 liên: 1 liên bộ phận bán hàng giữ, 1 liên thủ kho giữ còn 1 liên giao cho khách hàng làm căn cứ hạch toán.

    Trườ ng hợp khách hàng được hưở ng chiết khấu thương mại (giảm giá) do mua hàng vớ i số lượ ng lớ n theo đũng chính sách chiết khấu thương mại của công ty đã quy định thì giá bán cho khách sẽ là giá sau khi chiết khấu và đượ c phản ánh trên hóa đơn GTGT bán hàng.

    Khách hàng có thể thanh toán bằ ng tiề n mặ t hoặ c thông qua chuyể n khoản.

    Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán tiền mặt sẽ tiến hành lập phiếu thu tiền.

    Nếu quá hạn thanh toán, bộ phận kế toán sẽ gử i thông báo về khoả n nợ quá hạn cho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 24 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    khách hàng. Khách hàng sẽ chịu phạ t vớ i lãi suấ t 0,1% /ngày trên tổ ng số tiền thanh toán chậ m nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá 30 ngày,công ty có thể đưa ra xử lý trướ c pháp luật

    Đến cuố i tháng, căn cứ vào các chứng từ, Kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu. Kế toán công nợ căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng và phiếu thu chi tiền để ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng. Khi kết thúc 1 niên độ kế toán, Kế toán hàng hóa căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong năm để tiến hành tính giá vốn hàng xuất bán.

    Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi có yêu cầu của ban giám đố c, bộ phân kế toán căn cứ vào các sổ : Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ theo dõi công nợ khách hàng lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng, báo cáo doanh thu bán hàng, báo cáo công nợ

    khách hàng để ban giám đố c có kế hoạ ch điề u chỉnh kinh doanh cho hợp lý và đạt hiệu quả cao.

    3.2.2 Các hồ sơ dữ li ệu sử dụng

    3.2.2.1. Phiếu nhập kho

    3.2.2.2. Phiếu xuất kho

    3.2.2.3. Hóa đơn GTGT bán hàng

    3.2.2.4. Phiếu thu tiền

    3.2.2.5. Sổ chi tiết hàng hóa

    3.2.2.6. Sổ theo dõi công nợ khách hàng

    3.2.2.7. Sổ chi tiết doanh thu

    3.2.2.8. Báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.2.9. Báo cáo nhập xuất tồn

    3.2.2.10. Báo cáo doanh thu bán hàng

    3.2.3 Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 25 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

            Yêu cầu mặt hàng                      
          Trả l ời khách- báo giá                      
              Hóa đơn GTGT                      
              0                  
              Ký hợ p đồng             Yêu cầu báo cáo    
                             
              HTTT       Ban
                       
    Khách         quản lý     Báo cáo theo yêu cầu  
        Thanh toán     lãnh
             
      hàng           bán         Báo cáo định kỳ
        Phiế u xuất kho hàng           đạo
              hàng              
              Phiếu thu                    
                                 
                                   
                      Phiếu   Phiếu    
      Thông tin yêu cầ u về hàng giảm giá      
                      nhập   xuất    
                      kho   kho    
                                       

    Bộ phận quản lý kho

    Hình: Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 26 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.4 Biểu đồ phân rã chức năng

    HTTT quản lý bán

                                     
        1. Tiếp xúc     2. Xử lý chứng       3. Ghi sổ       4. Báo cáo
        khách hàng       từ            
                               
                                     
                                     
        1.1 Nhận yêu       2.1 Xử lý       3.1 Ghi sổ chi       4.1 Lập báo
              phiế u nhập             cáo Nhập-
        cầ u của khách             tiết doanh thu      
              xuất kho             Xuất – Tồn
                               
                                     
                                     
        1.2 Kiểm tra       2.2 Viết hóa       3.2 Ghi sổ       4.2 Lập báo
        khả năng cung             theo dõi công      
              đơn GTGT             cáo doanh thu
          ứng             nợ khách hàng      
                           
                                 
                                     
                                     
        1.3 Thu nhận       2.3 Viế t phiếu       3.3 Ghi sổ giá       4.3 Lập báo
        thông tin phản             vốn thự c tế      
              thu             cáo công nợ
          hồi             bán hàng      
                                 
                                     
                                     
        1.4 Đàm phán               3.4 Ghi sổ chi          
        ký hợp đồng                      
                      tiết hàng hóa          
        với khách                        
                                 
                                     

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 27 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.5 Mô tả chi tiết chức năng lá

    (1.1) Nhậ n yêu cầu của khách: Đây là bộ phậ n tiếp nhận các yêu cầ u về mặt hàng mà khách muốn mua

    (1.2) Kiểm tra khả năng cung ứng: Khi nhậ n đượ c yêu cầu mua hàng của khách sẽ tiến hành đọ c báo cáo nhập xuấ t tồ n hàng để kiểm tra khả năng đáp ứng yêu cầ u của khách

    (1.3) Thu nhận thông tin phả n hồ i: Đây là bộ phận tiếp nhận những phản hồi của khách về các vấn đề như dịch vụ bán hàng, vận chuyển, báo giá…

    (1.4) Đàm phán ký hợ p đồng vớ i khách: Khi đã xác nhận khả năng cung ứng hàng hóa theo yêu cầ u của khách, bộ phậ n này sẽ tiếp xúc với khách để báo giá và đàm phán ký hợ p đồ ng với khách

    (2.1) Xử lý phiếu nhậ p kho: khi công ty nhập kho hàng hóa mới mua về hoặc nhập kho thành phẩ m, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p phiếu nhập kho

    (2.2) Viết hóa đơ n GTGT: Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng mua hàng, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p hóa đơ n GTGT để đưa cho khách đế n các bộ phận khác nộ p tiền và nhận hàng

    (2.3) Viết phiế u thu: Khi khách hàng đem hóa đơ n GTGT đế n, bộ phậ n này sẽ tiến hành nhận tiề n từ khách và viế t phiế u chi cho khách để khách đến bộ phận khác nhận hàng

    (3.1) Ghi sổ chi tiết doanh thu: Cuố i mỗ i tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng, kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng

    (3.2) Ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng: Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng: phiế u thu chi tiề n, hóa đơ n GTGT bán hàng, kế toán công nợ sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết công nợ khách hàng

    (3.3) Ghi sổ giá vố n thực tế hàng bán:

    (3.4) Ghi sổ chi tiêt hàng hóa:

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 28 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    (4.1) Lập báo cáo Nhậ p – Xuấ t – Tồn: Dựa vào sổ chi tiế t hàng hóa, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng hóa

    (4.2) Lậ p báo cáo doanh thu: Dựa vào sổ chi tiế t doanh thu bán hàng, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo doanh thu bán hàng

    (4.3) Lập báo cáo công nợ: Dựa vào sổ theo dõi công nợ khách, sau một tháng hoặc khi có yêu cầ u của ban giám đốc, bộ phận kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.6 Ma trận thực thể chức năng

    • Các hồ sơ dữ liệu sử dụng + Hồ , dữ liệu đầu vào:

     

    1. Phiếu nhập kho
    1. Phiếu xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    1. Phiếu thu
    • Hồ sơ , dữ liệu đầu ra:
    1. Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản
    1. Báo cáo nhập – xuấ t – tồn
    1. Báo cáo bán hàng
    1. Bảng kê hóa đơ n, chứng từ bán ra
    1. Bảng kê 11 (công nợ khách hàng)
    1. Các bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 29 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Ma trậ n thự c thể chức năng

    CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU

    1. Phiế u nhập kho
    2. Phiế u xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    2. Phiếu thu
    1. Sổ cái, sổ chi tiết
    2. Báo cáo nhập – xuất –

    tồn

    1. Báo cáo bán hàng
    2. Bảng kê hóa đơ n, chứng

    từ bán ra

    1. Bảng kê công nợ khách

    hàng

    1. Các bảng kê khác

    CÁC CHỨC NĂNG            a           b           c           d           e           f           g          h           i            j

    1. Tiếp xúc khách hàng   R    R
    2. Xử lý chứ ng từ U U          U          C
    1. Ghi sổ   R    R    R    R   C,U
    2. Báo cáo R C,U   C,U   C,U   C,U    C,U

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 30 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 31 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3 MÔ HÌNH HÓA LOGIC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ

    3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu Logic mức 0

    f Báo cáo N-X-T   a Phiế u nhập   b Phiế u xuất kho
                   

    Yêu cầu mặt hàng

    Thông tin yêu cầu

    về hàng giảm giá

    d     Phiếu thu

    1.0 3.0

    Tiếp xúc

    Ghi sổ

    khách hàng

    Khách

    hàng

        Ký hợp đồng     h Hóa đơn                    
                             
    Trả l ời khách- báo giá                 e   Sổ cái, sổ chi  
       
    a Phiế u nhập
                                     
        Hóa đơn GTGT                    
                               
              f   Báo cáo N-X-T  
               
        b Phiế u xuất kho    
                     
                                     
                              i Bảng kê công nợ KH  
                  d Phiếu thu
                                     
                                         

    Thanh toán

    Phiếu thu

    Phiế u xuất kho hàng bán

    2.0

    Xử lý chứng

    từ

    4.0

    j       Bảng kê khác

    Báo cáo

    Bộ

    phận

    quản lý

    kho

                Báo cáo  
      Phiễu g   Báo cáo bán hàngBáo   Yêu
        định kỳ
      nhập   cáo   cầu
         
           
      kho   theo     báo
        yêu   Ban
              cáo
            cầu   lãnh  
    Phiễ u xuất kho        
           
          đạo  
                 
                 
                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 32 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

    3.3.2.1 Tiến trình tiếp xúc khách hàng

    Yêu cầu mặt hàng

    1.1

    Nhận yêu Kiểm tra thông tin
       
    cầu của mặt hàng khách y/c
       
    khách    

    1.2

    Kiểm tra

    khả năng

    cung ứng

     

    Khách

    hàng

    f      Báo cáo N-X-T

    Ký hợp đồng

    Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 33 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.2 Tiến trình xử lý chứ ng từ

      2.2  
          Viết hóa đơn  
          GTGT  
                 
             
        Hóa đơn GTGT    
    Khách            
               
    hàng   Phiế u xuất kho hàng bán  
      Thanh toán  
                 
                 
            2.3
        Phiếu thu Viế t phiếu thu
           
            chi
           
             

    d     Phiếu thu

    h     Hóa đơn GTGT

    a      Phiế u nhập kho

    b     Phiế u xuất kho

    2.1

    Xử lý phiếu

    nhập xuất kho

          Phiếu  
          nhập  
          kho Bộ phận
           
           
        Phiế u xuất kho quản lý
        kho
           
           
       
    h Hóa đơn GTGT  
     
             

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 34 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.3 Ghi sổ

    b     Phiế u xuất kho

    • Hóa đơn GTGT

    a     Phiế u nhập kho

    3.1           3.4  
                         
        Ghi sổ chi tiết           Ghi sổ chi tiết  
                 
        doanh thu         hàng hóa  
                           
              e Sổ cái  sổ chi  
    b Phiế u xuất kho
               
                 
                           
    3.3             3.2
                     
    Ghi sổ giá vốn       Ghi sổ theo dõi
    thực tế bán     công nợ khách
       
    hàng       hàng
                     
    a   Phiế u nhập kho d   Phiếu thu h   Hóa đơn GTGT

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 35 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.4 Báo cáo

    f Báo cáo N-X-T   j Bảng kê khác
             
    4.1                     e Sổ cái  sổ chi    
      Lập báo cáo                                
      Y/c báo cáo                            
                      j   Bảng kê khác  
      Nhập – Xuất –                            
        N-X-T                    
                             
      Tồn                                    
          Báo cáo N-X-T                              
                Y/c báo cáo     4.3    
                       
                                       
                                       
                    công nợ          
    e Sổ cái  sổ chi         Ban       Lập báo cáo  
                      lãnh Báo cáo công nợ   công nợ  
        Báo cáo doanh thu      
          đạo          
    4.2                                      
                                         
                                             
                                             
                                i   Bảng kê công nợ KH  
      Lập báo cáo   Y/c báo cáo doanh                          
                                 
      doanh thu   thu                            
                                         
    • Bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 36 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

    3.4.1 Liệt kê chính xác các thông tin

    a. HÓA ĐƠN GTGT  
    Ngày lập Ngaylap
    Số hóa đơn Sohoadon
    Họ tên khách hàng tenkh
    Địa chỉ diachi
    Số tài khoản Stk
    Điện thoại sdt
    Hình thức thanh toán Httt
    Mã số thuế mst
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Cộ ng tiền hàng Congtienhang
    Thuế suất GTGT Ts
    Tiề n thuế GTGT Tienthue
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Họ tên người bán hàng Nguoiban
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    b. PHIẾU THU  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nộp Nguoinop
    Địa chỉ Diachi
    Lý do thu Lydo
    Số tiền sotien
    Số tiền bằng chữ Sotienchu
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 37 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Ngườ i lập phiếu nguoilapphieu
    Thủ quỹ Thuquy
    c. SỔ CÁI, SỔ CHI TIẾ T TÀI KHOẢN  
    Thời gian thoigian
    Dư nợ đầu kỳ Dunodk
    Dư có đầu kỳ Ducodk
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Diễn giai Diengiai
    Tài khoả n đố i ứng Tkdu
    Phát sinh nợ Phatsinhno
    Phát sinh có Phatsinhco
    Dư nợ cuối kỳ Dunock
    Dư có cuối kỳ Ducock
    Ngày lập biểu Ngaylapbieu
    Ngườ i lập biểu Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong
    Giám đốc giamdoc
    d. PHIẾ U NHẬP KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên người giao hàng Nguoigiao
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Ngườ i phụ trách P.KHSX Nguoiphutrach
    Thủ kho Thukho
    e. PHIẾ U XUẤT KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nhận hàng Nguoinhan
    Chứng từ liên quan Ctlq

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 38 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Thủ kho Thukho
    f. SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA  
    Tên kho Tenkho
    Tờ số Toso
    Tên hàng hóa Tenhh
    Mã hàng hóa Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số chứng từ (Phiếu nhậ p, xuất) Soct
    Diễ n giải Diengiai
    Ngày nhập, xuất Ngalap
    Số lượ ng nhập Soluong
    Đơ n giá nhập Dongia
    Thành tiền nhập Thanhtien
    Số lượ ng tồ n đầu kì Sltondk
    Đơ n giá tồ n đầu kì Dgtondk
    Thành tiền tồ n đầu kì Tttondk
    Số lượ ng tồn trong kì Sltontk
    Đơ n giá tồn trong kì Dgtontk
    Thành tiền tồn trong kì Tttontk
    Số lượ ng tồ n cuối kì Sltonck
    Đơ n giá tồ n cuối kì Dgtonck
    Thành tiền tồ n cuối kì Tttonck
    g. SỔ THEO DÕI CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG  
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Tên khách hàng Tenkh
    Số nợ đầu kỳ Phaithudauky
    Số phả i trả đầu kỳ Phaitradauky
    Số nợ trong kỳ Notrongky
    Số thanh toán trong kỳ Sothanhtoan

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 39 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Số nợ cuối kỳ Nocuoiky
    Số trả khách trong kỳ Sotratrongky
    Số phả i trả cuối kỳ Sophaitracuoiky
    Ngườ i lập Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 40 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.2 Các thực thể

     

     

     

     

             
    (1) Tên hàng hóa HÀNG HÓA
      ·  Mahh (Mã hàng hóa)
             
      ·  Tenhh (Tên hàng hóa)
      ·  Dvt (Đơ n vị tính)
      ·  Ts (Thuế suất)
    (2) Tên khách hàng KHÁCH HÀNG
      ·  Makh (Mã khách hàng)
             
      ·  Tenkh (Tên khách hàng)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Masothue (Mã số thuế)
      ·  Nguoidaidien (Ngườ i đại diện)
      ·  Sotk (Số tài khoản)
      ·  Tennhom (Tên của nhóm khách hàng)
    (3) Tên kho KHO
      · Makho (Mã kho)
      ·      
      Tenkho (Tên kho)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Manv (Mã thủ kho)
      · Phongban (Phòng ban)
    (4) Tên nhân viên NHÂN VIÊN
      ·  Manv (Mã nhân viên)
           
      ·  Tennv (Tên nhân viên)
      · Diachi (Địa chỉ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 41 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sdt (Số điện thoại)
    • Phongban (Phòng ban)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (5) Nhóm chức vụ                NHÓM CHỨ C VỤ

    • Machucvu (Mã chức vụ)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (6) Nhóm đơ n vị tính                 NHÓM DVT

    • Madvt (Mã đơ n vị tính)
    • Dvt (Đơ n vị tính)

    (7) Nhóm phòng ban                  NHÓM PHÒNG BAN

    • Maphongban (Mã phòng ban)
    • Phongban (Phòng ban)

    (8) Nhóm khách hàng                 NHÓM KHÁCH HÀNG

    • Manhomkh (Mã nhóm khách hàng)
    • Nhomkh (Nhóm khách hàng)

    (9) Nhóm loạ i tài khoản               NHÓM LOẠI TK

    • Maloaitk (Mã loạ i tài khoản)
    • Loaitk (Loạ i tài khoản)

    (10) Đơn vị sả n xuất                 ĐƠ N VỊ SX

    • Madv (Mã đơn vị sả n xuất)
    • Tendv (Tên đơ n vị sản xuất)
    • Diachi (Địa chỉ)
    • Sdt (Số điên thoại)

    (11) Tồn đầu kỳ                     TỒN ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Soluong (Số lượng)
    • Thanhtien (Thành tiền)

    (12) Nợ đầu kỳ                     NỢ ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Duno (Dư nợ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 42 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Duco (Dư có)

    3.4.3 Xác định các mối quan hệ và gán thuộc tính cho mối quan hệ đó

     

    • <Nhập>
    • Nhập cái gì?
    • Nhậ p ở đâu?
    • Ai nhập?
    • Nhâp từ ai?
    • Nhậ p bằng cách nào?
    • Nhập khi nào?
    • Tạ i sao nhập?
    • Theo cái gì?
    • Nhập bao nhiêu?
    • <Xuất>

    HÀNG HÓA

    KHO

    NHÂN VIÊN (Thủ kho)

    ĐƠ N VỊ SX

    KHÁCH HÀNG

    SoctN (Số chứng từ)

    NgaylapN

    LydoN

    DongiaN

    SoluongN

    ThanhtienN

    • Xuất cái gì?
    • Xuấ t ở đâu?
    • Ai Xuất?
    • Xuất cho ai?
    • Xuấ t bằng cách nào?
    • Xuất khi nào?
    • Tạ i sao Xuất?
    • Theo cái gì?
    • Xuất bao nhiêu?

    HÀNG HÓA

    KHO

    THỦ KHO

    KHÁCH HÀNG

    SoctX (Số chứng từ)

    NgaylapX

    LydoX

    DongiaX

    SoluongX

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 43 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • <Thu>
    • Thu của ai ?
    • Ai thu?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao thu?
    • Theo cái gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • <BÁN>
    • Bán cho ai ?
    • Bán cái gì ?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao bán?
    • Theo cái gì?
    • Thanh toán kiểu gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • Thành tiền?

    KHÁCH HÀNG

    NHÂN VIÊN

    SoctT (Số chứng từ)

    Lydothu

    Chungtulq

    Ngaythu

    Tongtien

    KHÁCH HÀNG

    HÀNG HÓA

    SoctB (Số chứng từ)

    Diengiai

    Dongia

    Httt (Hình thức thanh toán)

    Ngayban

    Soluong

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 44 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.4 Mô hình E-R

    Nguyễn Hoàng Vũ – 45 – K43/41.01

    Tennv

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.5 Mô hình quan hệ

    • Chuyển các thực thể thành các lược đồ quan hệ tương ứng:

     

    (1) DONVISX (madv, tendv,, diachi, sdt)

     

    (2) KHO (makho, tenkho, tennv, diachi, sdt)

     

    (3) NHOMKHACHHANG(manhomkh, tennhom)

     

    (4) HANGHOA (mahh, tenhh, dvt, ts)

     

    (5) KHACHHANG (makh, tenkh, nguoidaidien, masothue, sotk, diachi, sdt)

     

    (6) NHANVIEN (manv, tennv, diachi, sdt, chucvu, phongban)

     

    (7) TAIKHOAN (matk, tentk, loaitk)

     

    (8) NHOMDVT (madvt, dvt)

     

    (9) NHOMPHONGBAN (maphongban, phongban)

     

    (10) NHOMCHUCVU (machucvu, chucvu)

     

     

    • Chuyển các mố i quan hệ thành các lược đồ quan hệ t ương ứng:

    (1) NHẬP

    • PHIEUNHAP (mahh, makho, madv, makh, tkno, tkco, ngaylapN, soctN, lydoN,

     

    ctlqN, soluongN, dongiaN)

     

    (2) XUẤT

     

    • PHIEUXUAT (mahh, makho, makh, tkno, tkco, ngaylapX, soctX, lydoX, ctlqX, soluongX, dongiaX)

    (3) THU

     

    • PHIEUTHU (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapT, soctT, lydoT, ctlqT, sotienT)

     

    • BÁN
    • HOADON (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapHD, soctHD, lydoHD, ctlqHD, soluongHD, dongiaHD, tongtienHD)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 46 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Chuẩn hóa

    Chuẩn hóa là quá trình chuyển mộ t quan hệ có cấ u trúc phức hợp thành các quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giả n hơn và vững chắc hơ n. Hiệ n nay có nhiều chuẩ n như: Chuẩ n Boyce codd, Chuẩ n 4, Chuẩ n 5 có thể loạ i bỏ các dư thừ a tố t hơn chuẩ n 3 .Tuy nhiên áp dụng chuẩn hóa Boyce codd, chuẩ n 4 hay chuẩn 5 sẽ gây khó khăn cho ngườ i lập trình nên ở đây ta chỉ xét đến chuẩn 3NF

    Tấ t cả các quan hệ trên, trừ PHIẾU NHẬP, PHIẾU XUẤT, HÓAĐƠN đều đã

    • dạng chuẩ n 3, do đó ta chỉ cầ n chuẩn hoá 3 quan hệ này.
    • Chuẩ n hoá PHIẾU NHẬP

    PHIẾU NHẬ P chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongN, DongiaN) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CTPHIEUNHAP (SoctN, Mahh, DongiaN, SoluongN)

    PHIEUNHAP (SoctN, ngaylapN, TKno, TKco, LydoN, Makho, Manv, Madonvi, MaKH)

    • Chuẩ n hoá PHIẾU XUẤT

    PHIẾU XUẤT chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongX, DongiaX) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    DONG PHIẾ U XUẤT (SoctX, Mahh, DongiaX, SoluongX)

    PHIẾU XUẤT (SoctX, ngaylapX, TKno, TKco LydoX, MaKH, Makho, Manv)

    • Chuẩ n hoá HÓAĐƠN

    HÓAĐƠ N chứa thuộc tính lặ p (Mahh, SoluongHD, DongiaHD) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CT HÓA ĐƠN (SoctHD, Mahh, DongiaHD, SoluongHD)

    HÓAĐƠN (SoctHD, ngaylapHD, MaKH, Diengiai, SotienHD ,httt)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 47 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Các quan hệ trên đều đã ở 3NF

    * Mô hình quan hệ

    PHIEUTHU

    #soctT

    manv

    makh

    tkno

    PHIEUXUAT

    #soctX

    makho

    makh

    tkno

    CTPHIEUXUAT

    soctX

    mahh

    soluongX

    HOADON

    #soctHD

    makh

    tkno

    CTHOADON

    soctHD

    mahh

    soluongHD

                           
                           
                           
                    NHOMCHUCVU
    NHANVIEN  
             
      #machucvu
      #manv  
               
      maphongban            
        NHOMPHONGBAN
      machucvu  
               
        #maphongban
                   
                 
    DONVISX       PHIEUNHAP
         
            #soctN
               
    #madv         madv  
                makho  
                makh  
    KHO         tkno
    #makho        
                     
               
    TAIKHOAN             CTPHIEUNHAP
               
                 
      soctN
    #matk              
                mahh    
           
                         
                          soluongN
                         
                               
                               
    KHACHHANG           NODAUKY  
                                           
      #makh           #makh  
                                           
      HANGHOA                    
                         
              TONDAUKY  
      #mahh            
                 
                         
              #mahh  
                                   
                                   
                                           
                                           
                              NHOMKHACHHANG  
                                           
                                  #manhomkh  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 48 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ

    3.5.1 Thiết kế CSDL Vật Lý

    Nhằ m phụ c vụ cho công việc lập trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro

    • Phi chuẩn hoá các quan hệ trên:

    Quan hệ PHIẾU NHẬP và PHIẾU XUẤT có cấu trúc gần giống nhau, do đó gộp hai quan hệ này lạ i thành quan hệ PHIẾUNHAPXUAT, quan hệ CT PHIẾU NHẬ P và CT PHIẾ U XUẤ T thành quan hệ CTPHIEUNHAPXUAT vớ i các thuộc tính tươ ng ứng ta gộp lạ i thành thuộc tính có tên gọ i chung, trong quan hệ PHIẾU ta phân biệt PHIẾU NHẬP VÀ PHIẾU XUẤ T bằ ng 2 ký tự đầ u .Nế u là PHIẾU NHẬP sẽ là PN còn PHIẾU XUẤT là PX:

    PHIEUNHAPXUAT(Soct,  Ngaylap,  Lydo,  Sotien,  Tkno,  TKco,  Makho,

    Madonvi, MaKh)

    CTPHIẾUNHAPXUAT(Soct, Mahh, Soluong, Đongia)

    3.5.2 Thiết kế các File , trường

    (1) DMKHO        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makho C 10 Chữ + số Khóa chính
    tenkho C 40 Chữ  
    tenv C 40 Chữ  
    diachi C 50 Chữ  
    sdt C 12 Chữ  
    • DMHANGHOA

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 49 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

             
    Mahh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenhh C 40 Chữ  
    Dvt C 10 Chữ  
    Ts N (5,2) Chữ  
    (3) DMDONVI        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tendv C 40 Chữ  
    Nguoiphutrach C 40 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • DMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenkh C 40 Chữ  
    Nguoidaidien C 40 Chữ  
    Masothue C 20 Chữ  
    Stk C 10 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • NHOMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manhomkh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Nhomkh C 40 Chữ  
    • HOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makh C 10 Chữ Khóa ngoại
    tongtien N (15,2) Số  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 50 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    httt C 10 Chữ
    • CTHOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    thuegtgt C (12,2) Số  
    • PHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    madv C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoign C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • CTPHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    • PHIEUTHU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 51 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoitt C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • NODAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    duno N (12,2) Số  
    duco N (12,2) Số  
    • TONDAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    thanhtien N (12,2) Số  
    • DMNHANVIEN
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tennv C 40 Chữ  
    Ngaysinh D 8 Ngày  
    Gt L 1 .T./.F. Khóa ngoại
    Chucvu C 30 Chữ
    Phongban C 40   Khóa ngoại
    • NHOMPHONGBAN

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 52 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Maphongban C 10 Chữ + số Khóa chính
    Phongban C 40 Chữ  
    • NHOMCHUCVU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Machucvu C 10 Chữ + số Khóa chính
    Chucvu C 30 Chữ  
    • NHOMDVT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madvt C 5 Chữ + số Khóa chính
    DVT C 15 Chữ  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 53 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3 Xác định luồng hệ thống

    Xác đị nh luồ ng hệ thố ng nhằm phân định công việc giữa người và máy, các kho dữ liệu liên quan đến tiến trình máy làm đượ c thay thế bằng các File tươ ng ứng.

    3.5.3.1 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình tiếp xúc khách hàng”

    Yêu cầu mặt hàng

            MÁY LÀM    
    1.1                   1.2
      Kiểm tra thông tin      
    Nhận yêu     Kiểm tra
                     
    cầu của mặt hàng khách y/c   khả năng
                     
    khách                   cung ứng
                    f   Báo cáo N-X-T
                     
                     
                         
    Khách Ký hợp đồng

    hàng             Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 54 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “1.2. Kiểm tra khả năng cung ứng”

    • Phươ ng thức tiến hành: Tiến trình thực hiệ n trên máy và được xử lý trực tuyến để kiể m tra khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho khách hàng dauwj vào báo cáo Nhập Xuấ t – Tồn

    3.5.3.2 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình xử lý chứng từ”

    h   Hóa đơn GTGT

    2.2

                             
      Viết hóa đơn              
                 
    a Phiế u nhập kho  
      GTGT
             
           
                           
    Hóa đơn GTGT                      
                  b Phiế u xuất kho  
                     
                     

    MÁY LÀM

    Khách

          hàng               Phiế u xuất kho hàng bán 2.1      
                             
                          Thanh toán               Xử lý phiếu  
                                                nhập xuất kho  
                                                 
                                                 
                                                          Phiếu  
                                                           
                                                          nhập  
                                    2.3             kho Bộ phận
                  Phiếu thu Viế t phiếu thu              
                               
                                quản lý
                                            Phiế u xuất kho
                                          chi        
                                                 
                                                  kho
                                                       
                                                             
                                                             
                                                               
                                h        
          d Phiếu thu             Hóa đơn GTGT  
                                                               

    Tiế n trình “2.2 – Viết hóa đơn GTGT bán hàng”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 55 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Khi xuấ t hàng bán cho khách sẽ tiến hành viết hóa đơn GTGT bán hàng, ngườ i lập phiế u sẽ nhậ p thông tin hàng xuấ t vào máy và có thể in ra hóa đơn GTGT bán hàng

    Tiế n trình “2.3 – Viết phiếu Thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗi khi viết phiếu chi cho khách. Sau khi khách hàng thanh toán tiền hàng, hệ thống sẽ l ưu thông tin về số tiền đã thu của khách và tiến hành xuất phiếu thu cho khách

    Tiế n trình “2.1 – Xử lý phiếu Nhập – Xuất kho”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗ i khi có tình hình nhập – xuấ t kho hàng hóa. Hệ thố ng sẽ lưu các thông tin về hàng hóa, về kho hàng, về đơn vị sả n xuấ t (nế u là phiếu nhậ p) hoặ c về khách hàng (nếu la xuấ t) và xuấ t phiếu nhập xuất kho.

    3.5.3.3 Luồng hệ thống củ a biểu đồ BLD “Tiến trình ghi sổ”

                                      b Phiế u xuất kho  
                                       
        h Hóa đơn GTGT                            
                                   
                        MÁY LÀM         a Phiế u nhập kho  
      3.1         3.4  
             
                     
                           
                           
              Ghi sổ chi tiết               Ghi sổ chi tiết  
                             
              doanh thu               hàng hóa        
                                   
                                   
                                               
                      e Sổ cái  sổ chi                
    b Phiế u xuất kho                    
                     
                               
      3.3               3.2        
                         
                         

    Ghi sổ giá vốn

    thực tế bán

    Ghi sổ theo dõi

    công nợ khách

     

    a   Phiế u nhập kho   d   Phiếu thu   h Hóa đơn GTGT
                                   
                                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 56 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “3.1 – Ghi sổ chi tiết doanh thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô). Xác định doanh thu cuối mỗi

    tháng.

    Tiế n trình “3.2 – Ghi sổ giá vốn thực tế bán”

    • Sau 1 niên độ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhậ p vào máy có thể tính trị giá vốn hàng bán và có thể in sổ chi tiết tài khoản 632(Giá vốn hàng bán)

    Tiế n trình “3.3 – Ghi sổ theo dõi côn nợ khách hàng”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy có thể in sổ chi tiết theo dõi công nợ

    Tiế n trình “3.4 – Ghi sổ chi tiết hàng hóa”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy để ghi và in sổ chi tiết hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 57 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3.4 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình báo cáo”

      f Báo cáo N-X-T     j Bảng kê khác              
              MÁY LÀM  
                               
                         
                           
                                     
    4.1               e Sổ cái  sổ chi
      Lập báo cáo                            
          Y/c báo cáo              
      Nhập – Xuất –         j Bảng kê khác
          N-X-T    
               

    Tồn

     

    Báo cáo N-X-T

    e    Sổ cái  sổ chi

    Báo cáo doanh thu

    Ban lãnh

    đạo

      Y/c báo cáo   4.3  
         
       
      công nợ Lập báo cáo  
            công nợ  
           
    Báo cáo công nợ
       
    4.2                            
                               
                               
                            i Bảng kê công nợ KH
                           
          Y/c báo cáo doanh              
    Lập báo cáo                
                   
    doanh thu   thu  
                             

     j  Bảng kê khác

    Tiế n trình “4.1 – Lập báo cáo Nhập – Xuất – Tồn”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặc khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo nhậ p xuất tồn, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầ u của ngườ i sử dụng để lậ p báo cáo nhập xuấ t tồn

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 58 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo doanh thu bán hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của ngườ i sử dụng để lập báo cáo doanh thu

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo công nợ khách hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của người sử dụng để lậ p báo cáo công nợ khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 59 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6 HỆ THỐNG GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

    3.6.1 Màn hình đăng nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 60 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.2 Menu chương trình

    Chươ ng trình được sử dụng chủ yếu thông qua hệ thống Menu, trong đó hệ thố ng menu chính gồm có: menu Quản trị dữ liệu, menu dữ liệu, Tra cứu và Tìm kiếm, menu Báo cáo, menu Trợ giúp. Chi tiết hệ thống menu như sau:

    * Menu Hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 61 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Danh mục

    * Menu Lậ p chứ ng từ

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 62 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Báo cáo

    * Menu Tra cứ u – Tìm kiếm

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 63 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.3 Giao diện trong chương trình

    * Giao diện chính của chương trình

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 64 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Danh sách phiếu nhậ p xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 65 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện phiếu nhập – xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 66 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện Danh mục hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 67 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    KẾ T LUẬN

    Tác độ ng mạ nh mẽ củ a Công nghệ thông tin đã tạ o ra thay đổi trong nhiều lĩnh vự c trong đờ i số ng kinh tế và xã hội . Trong nền kinh tế thị trường, khi cạ nh tranh là vấ n đề quyế t đị nh đế n sự số ng còn củ a mỗ i doanh nghiệp thì ứ ng dụ ng tin họ c vào công tác quả n lí trở thành mộ t tấ t yế u, trong đó hệ thố ng quả n lí bán hàng ở doanh nghiệ p sả n xuấ t đóng vai trò quan trọng. Trong đề tài “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phần g”, em đã nêu lên thự c trạ ng và đánh giá về công tác tổ chứ c quản lý bán hàng và đư a ra giải pháp xây dự ng hệ thố ng quả n lí bán hàng vớ i công việc củ a quả n lý bán hàng của công ty Trong điều kiện nhất định em đã thực hiện đượ c mộ t số module chươ ng trình, sử dụ ng hệ quả n trị c ơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lậ p trình Visual Foxpro (ở đây là 9.0)

    Dù đã cố gắ ng song do nhận thức còn có hạn, đồ án không thể tránh khỏ i nhữ ng hạ n chế và thiế u sót. Em kính mong sẽ nhậ n đượ c ý kiến đóng góp củ a các thầ y giáo cô giáo, các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty, để em có thể có nhiều kinh nghiệ m quý giá hơn.

    Mộ t lầ n nữ a em xin chân thành cả m ơ n các cán bộ của phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vậ n Tả i Xi Măng; các thầy giáo, cô giáo, đặ c biệ t là thầ y giáo – Th.s Phan Phướ c Long đã tạ o điề u kiện để em hoàn thành đồ án.

    Hà Nội , Ngày 27 tháng 4 năm 2008

    Sinh viên: Nguyễn Hoàng Vũ

    Lớp K43/41.01

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 68 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Nguyễn Văn Vỵ. Trung tâm đào tạo Sara. Hà nội 2000.
    • Giáo trình cơ sở dữ liệu (1,2) của Th.S Vũ Bá Anh
    • Kế toán doanh nghiệp

    PGS. TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy. Nhà xuấ t bả n thống kê. Hà nội, 2003.

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

    Nguyễn Văn Ba. Nhà xuấ t bả n đạ i họ c quố c gia Hà Nội năm 2006

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 69 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    PHỤ LỤC: CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU THU THẬP ĐƯỢC

    * Mẫ u phiếu nhập kho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 70 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u báo cáo tổng hợp Nhậ p Xuấ t Tồn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 71 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u bán hàng chi tiết theo khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 72 –                                                                    K43/41.01


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]