Author: Nguyễn Huyền

  • Đồ án tốt nghiệp Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa

    Đồ án tốt nghiệp Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa

    Đồ án tốt nghiệp Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận dịch vụ giao nhận hàng hóa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-%C3%81p-d%E1%BB%A5ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-trong-giao-nh%E1%BA%ADn-h%C3%A0ng-h%C3%B3a.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa

    LỜI NÓI ĐẦU

    Việt nam đang trên đường đổi mới, hoà nhập vào sự phát triển chung trong khu vực và trên thế giới, thương mại điện tử ngày một phát triển đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, trong việc buôn bán trao đổi hàng hóa đặc biệt trong giao nhận hàng hóa giữa Việt nam, khu vực và thế giới.

    Để đẩy mạnh hợp tác kinh tế, các nước ASEAN trong đó có Việt Nam tìm cách hướng tới việc tự do hoá thương mại, dịch vụ và đầu tư trong khu vực. Song song với việc thực hiện Khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), các nước ASEAN đang triển khai việc thực hiện Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ trong đó có dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hoá hứa hẹn một sự phát triển mạnh mẽ của loại hình dịch vụ này. Có thể nói phát triển dịch vụ giao nhận vân tải hàng hoá quốc tế ở mỗi nước gắn liền với sự phát triển kinh tế của nước đó.  Ký kết hợp đồng, vận chuyển hàng hoá đến cảng đích và tiến hành giao nhận là những khâu then chốt trong bất kỳ thương vụ nào. Với tính chất là một nghiệp vụ tổng hợp, người giao nhận phải nắm vững về các nghiệp vụ ngoại thương và phải biết phối kết hợp một cách nhuần nhuyễn các khâu nghiệp vụ khi thực hiện một hợp đồng giao nhận. Đây là một loại hình kinh doanh dịch vụ mang tính phân công lao động cao của một xã hội hiện đại đòi hỏi người cung cấp dịch vụ phải hiểu biết một cách  đầy đủ về ngoại thương, các tập quán buôn bán quốc tế cũng như luật kinh tế, các quy định của Nhà nước về luật thuế, luật Hải quan và hơn nữa phải có một hệ thống đại lý rộng rãi trên thế giới để có thể cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất với giá cả cạnh tranh nhất. Đặc biệt trong giai đoạn mà áp dụng thương mại điện tử vào trong các loại hình kinh doanh, sản xuất là một trong những mảng được Chính phủ nhiều nước trong khu vực và trên thế  giới rất quan tâm, được coi là điều kiện cần thiết cho sự hội nhập kinh tế của mỗi nước. Hình thức thương mại này, mang lại cho xã hội, các doanh nghiệp, đến từng cá nhân một công cụ hoạt động mới, tiện lợi, dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều. Ngày nay, thương mại điện tử được áp dụng ngày càng nhiều và tốc độ càng nhanh với hiệu quả hết sức nhãn tiền trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau với nhiều mức độ khác nhau.

    Với mong muốn nước ta bước vào nền kinh tế tri thức trong thế kỷ tới một cách thành công, theo kịp sự phát triển của các nước tiên tiến trên thế giới cùng với mối quan tâm đến sự phát triển của thương mại điện tử trong dịch vụ giao nhận vận tải trong kỷ nguyên công nghệ thông tin,  tôi đã quyết định chọn đề tài:  “ Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

    Hiện nay, áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa tại Việt Nam là một vấn đề lớn và đang được xem xét để có thể triển khai rộng rãi, một phần do tỷ lệ người dùng Internet thấp và thói quen giao dịch qua mạng chưa nhiều. Tuy nhiên Việt Nam là một thị trường lớn với trên 56.000 doanh nghiệp, việc tiến hành thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa là xu hướng tất yếu. Các doanh nghiệp ngay từ bây giờ cần tạo lập những điều kiện cơ bản ban đầu cho thương mại điện tử phát triển, trước hết là cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin để từ đó phát triển các lĩnh vực trong thương mại điện tử đặc biệt là giao nhận hàng hóa. Ngoài ra, đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhà nước và các Bộ, Ngành cần có những giải pháp để hỗ trợ trong lĩnh vực này.

    Mục đích của khóa luận là làm rõ lợi ích của việc ứng dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa, hình thức áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa, và đề xuất các các giải pháp phát triển thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa.

    Cấu trúc của khóa luận gồm:

    Lời nói đầu

    Ba chương:

    Chương I: Sự ra đời của thương mại điện tử, lợi ích của việc ứng dụng thương mại điện tử, các điều kiện phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam.

    Chương II: Hiện trạng áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa.

    Chương III: Kiến nghị các giải pháp phát triển thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa ở Việt Nam.

    Kết luận

    Tài liệu tham khảo.

     

    CHƯƠNG I

    SỰ RA ĐỜI CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, LỢI ÍCH CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH GIAO NHẬN, CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

     

    I. KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

    1.1. Sự ra đời và phát triển của mạng Internet

    Lịch sử của INTERNET được bắt đầu từ năm 1957: Đây là thời kỳ chiến tranh lạnh giữa các nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đang diễn ra hết sức gay gắt. Ở Mỹ các khoản đầu tư dành cho quân sự là rất lớn. Năm 1957 Mỹ đã hình thành nên một cơ quan nghiên cứu phát triển ARPA (Advanced Research Project Agency), dưới sự quản lý của Uỷ ban phòng vệ DoD (Department of Defence), để phối hợp nghiên cứu khoa học và công nghệ ứng dụng vào lĩnh vực quân sự.

    Đến năm 1965 ARPA tài trợ cho dự án mạng máy tính TX-2 tại phòng thí nghiệm Lincoln của Viện công nghệ Massachusetts, Lexington và dự án Q-32 hợp tác với công ty phát triển hệ thống (system development) Santa Monica California.

    Năm 1967 kế hoạch về mạng PS (Packet – Switching) được đưa ra, đồng thời bản kế hoạch đầu tiên về mạng ARPANET (Advanced Research Projects Agency Network) được đưa ra bởi Lawrence G.Roberts – viện công nghệ Massachusetts. Vào vào tháng 7 năm 1968 ARPA đề nghị kết nối 4 địa điểm đầu tiên bằng các máy tính gồm: Viện nghiên cứu Standford, trường Đại học tổng hợp California ở Los Angeles, UC (University of California) tại Santa Babara và trường Đại học tổng hợp Utah.

    Đến năm 1969 Uỷ ban phòng vệ DoD (Department of Defense) giao cho ARPA đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực mạng. Và cũng trong năm 1969 bốn địa điểm trên chính thức được nối thành mạng. Do vậy cho đến nay thì người ta lấy nguồn gốc đầu tiên của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ, gọi là mạng ARPANET.

    Đầu năm 1970  Thư điện tử đã bắt đầu được sử dụng.

    Năm 1973 sự nối kết quốc tế đầu tiên với ARPANET của trường đại học London – Anh.

    Năm 1979:  Nhằm phát triển rộng rãi mạng đã được thiết lập, các nhà khoa học máy tính từ đại học Wisconsin DARPA (Defense Advanced Research Project Agency) và NSF (National Science Foundation) tập trung thảo luận về việc cùng tổ chức một ban nghiên cứu khoa học máy tính, nghiên cứu mạng máy tính.

    Đến năm 1990 ARPANET được thay thế bằng mạng NSFNET (National Science Foundation Network). NSFNET mang tính chất hoạt động dân sự nhiều hơn. Thực ra trong các số liệu thống kê, người ta chỉ tính mốc thừa nhận một cách rộng rãi sự ra đời của Internet từ năm 1990 khi công nghệ mạng được áp dụng một kỹ thuật mới là World Wide Web(www). Và cũng kể từ thời điểm ấy số người hoà nhập vào mạng Internet mới tăng nên một cách nhanh chóng.

    Đến năm 1990 số các nước đã tham gia nối với mạng này là:

    “Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Nauy, Thụy Điển” (1988), “Australia, Đức, Israel, Italy, Nhật Bản, Mexico, Netherlands, Newzealand, Puerto Rico, Anh” (1989), “Agentina, Austria, Bỉ, Brazil, Chile, Greece, Ân Độ, Ireland, Hàn Quốc, Thuỵ Sĩ” (1990) .

    Sau đó các nước khác cũng tham gia vào mạng toàn cầu Internet:

    Năm 1991: Croatia, Czech Repuplic, Hongkong, Hungary, Poland, Portugal, Singapore, Taiwan, Tunisia…..

    Đến năm 1997:  toàn thế giới đã có 110 quốc gia nối mạng Internet, trong đó có Việt Nam.

    Những địa chỉ của những tổ chức lớn xuất hiện trên Internet là Liên Hợp Quốc (1993), Nhà Trắng (1993), Ngân hàng thế giới (1992), Thủ tướng Nhật (1994), Uỷ ban ngân khố Anh (1994),Thủ tướng Newzealand (1994)…..”1 [1] 

     

    Trong những năm gần đây Internet đã phát triển một cách nhanh chóng và được ứng dụng một cách rộng rãi trong mọi mặt của đời sống xã hội. Nếu xét lịch sử phát triển của các lĩnh vực thông tin đại chúng khác thì Internet vượt xa tất cả. Điều này cho thấy thế giới có thể sẽ sắp bước vào một xã hội toàn cầu Internet. Người ta đưa ra một ví dụ so sánh để thấy được sự phát triển của Internet so với các phương tiện thông tin đại chúng khác là rất lớn.

    Hình 1-1:  Sự tăng trưởng của Internet trong các năm 1994-2000,và dự báo mức tăng trưởng các năm 2002-2005.”[2]

    Để đạt được con số 50 triệu người sử dụng đài phát thanh phải chờ sau 40 năm, truyền hình mất 13 năm, truyền hình cáp mất 10 năm, trong khi đó Internet đạt được con số trên chưa đầy 5 năm.

    Cũng theo tạp chí tin học ngân hàng số 4 tháng 8 năm 2000, Năm 1994 toàn thế giới có khoảng 3 triệu người nối mạng Internet. Năm 1996 con số đã lên tới 67 triệu người. Năm 1997 đã có 110 quốc gia nối mạng Internet. Năm 1998 toàn thế giới đã có hơn 100 triệu người nối mạng Internet. Đến cuối năm 1999 toàn thế giới có khoảng 259 triệu người nối mạng Internet. Đồng thời vào năm 2000 con số này là 349 triệu người.

    “Dự báo vào năm 2002 số người nối mạng Internet là 490 triệu người, năm 2003 là 502 triệu người và đến 2005 toàn thế giới sẽ có khoảng 765 triệu người nối mạng Internet” (gần 1/6 dân số thế giới).

    Tuy nhiên, sự phát triển của mạng Internet là hết sức chênh lệch giữa các quốc gia, giữa những nước đang phát triển và những nước công nghiệp hóa. Hiện nay, một nửa trong số những người truy cập mạng Internet trên thế giới là thuộc khu vực Bắc Mỹ. Người ta đưa ra một sự so sánh hình tượng rằng cả Châu Phi chưa bằng số người nối mạng ở riêng thành phố New York. “ 3 [3]

    Khi một công nghệ mới ra đời thì thông thường người ta khó mà lường hết được sự mở rộng của nó. Trước đây khi điện thoại được phát minh, người ta cũng có cảm nghĩ rằng nó là một công cụ hết sức xa vời, nhưng cho đến nay thì không ai là không phải thừa nhận rằng nó đã trở thành một phương thức giao dịch không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày. Internet – một công nghệ vượt bậc, là đỉnh cao của thế kỷ XX chắc chắn cũng sẽ như vậy. Hiện nay trên thế giới con số người nối kết với Internet chưa nhiều song chắc chắn rằng trong tương lai không xa, Internet sẽ là phương tiện thân thiện của mọi nhà trên khắp hành tinh.

     

    1.2. Khái niệm về thương mại điện tử (E-commerce)

    Trước khi đi vào khái niệm về thương mại điện tử chúng ta xem xét qua về khái niệm kinh doanh điện tử:  Kinh doanh điện tử ( Electronic Business) là một bước biến đổi cơ bản của các phương thức kinh doanh thông qua việc sử dụng các công nghệ của mạng máy tính Internet, Intranet…

    Hiện nay có nhiều quan điểm về vấn đề định nghĩa thương mại điện tử.

    “Quan điểm thứ nhất :  Thương mại điện tử được định nghĩa một cách đơn giản là sự chuyển giao các giá trị qua Internet của một trong bốn dạng hoạt động: Mua, Bán, Đầu tư và vay mượn. “ 6 [6] 

     

    “Quan điểm thứ hai với nghĩa rộng: Thương mại điện tử gồm các giao dịch tài chính và thương mại được thực hiện bằng các phương tiện điện tử.

     

    Quan điểm thứ ba xuất phát từ thực tiễn của thương mại điện tử: Thương mại điện tử là các hoạt động thương mại được thực hiện qua mạng thông tin toàn cầu Internet.” 7 [7]

    Hiểu theo quan điểm  thứ hai thì thương mại điện tử thực tế đã tồn tại từ rất lâu. Có lẽ sớm nhất và phổ biến nhất là người ta ứng dụng hoạt động kinh doanh của mình qua điện thoại, sau đó nổi bật nữa là truyền hình, fax, radio… đây cũng là các phương tiện điện tử được ứng dụng khá rộng rãi trong hoạt động thương mại.

    Tuy nhiên các hình thức này chỉ hỗ trợ cho thương mại. Trong hầu hết các hoạt động thương mại các phương tiện này không thực hiện được một cách hoàn chỉnh. Song nhờ Internet người ta có thể thực hiện hoàn chỉnh một giao dịch thương mại như: mua bán, chào hàng, chọn hàng, ký kết hợp đồng, giao hàng, thanh toán, bảo hành, các dịch vụ sau bán… Do vậy trên thực tiễn nói thương mại điện tử, người ta thường hiểu là loại trừ các phương tiện điện tử không phải là Internet. Thương mại điện tử là hoạt động thương mại bằng phương tiện Internet.

    Như vậy, theo quan điểm thực tiễn thương mại, có thể đưa ra một định nghĩa về thương mại điện tử như sau:” Thương mại điện tử là việc sử dụng các công nghệ mạng Internet trong các hoạt động  giao dịch thương mại” “Electronic commerce is an emerging concept that describes the process of buying and selling or exchanging of products, services, and information via computer networks including the internet“[ 8] .

    Trong Luật mẫu về thương mại điện tử của Liên Hợp Quốc – UNCITRAL Model Law on electronic commerce – không có điều khoản nào định nghĩa về thương mại điện tử. Tuy nhiên hiểu theo tinh thần điều chỉnh của luật này thì “Electronic Commerce” cần được hiểu theo nghĩa rộng ở trên.

    1. LỢI ÍCH CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH GIAO NHẬN HÀNG HÓA.

    Trong loại hình cơ bản nhất của giao dịch, khách hàng đến cửa hàng lựa chọn những sản phẩm mà họ muốn mua, trả cho người bán một khoản tiền và mang hàng về. Ngày nay trước sự bùng nổ về công nghệ thông tin – mạng máy tính và sự kết nối khắp toàn cầu – thương mại điện tử đã nổi lên như một phương thức kinh doanh quan trọng của thế kỷ .

    Khi con người càng nhận thức rõ hơn, hiểu biết nhiều hơn về Internet thì thị trường điện tử cũng ngày càng trở nên quen thuộc với họ. Nếu khuynh hướng tăng trưởng số người nối mạng Internet như hiện nay được duy trì thì sẽ chẳng bao lâu nữa trong tương quan giữa hai loại thị trường, thị trường thực sẽ có xu hướng nhường chỗ dần cho thị trường ảo, thế giới của thông tin, hình ảnh. Các công ty cũng sẽ chuyển dần hoạt động kinh doanh truyền thống của mình sang kinh doanh điện tử để khai thác những lợi ích được tạo ra từ phương thức kinh doanh này.

    Đối với các doanh nghiệp giao nhận ở nước ta, có lẽ bước đầu tiên để có thể khuyến khích họ phát triển kế hoạch áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa đó là việc làm thế nào để họ có thể nhận thức được những ích lợi mà thương mại điện tử có thể mang lại. Làm rõ vấn đề này sẽ là động lực, và phương hướng chủ  đạo cho các nhà doanh nghiệp mạnh dạn áp dụng công nghệ mới.

    2.1. Tính kịp thời, tính cập nhật của thông tin thương mại

    Internet là một thư viện khổng lồ nhất được cập nhật một cách liên tục. Ngày nay, nhận, gửi, khai thác thông tin trên Internet là nhu cầu của toàn thế giới. Thông tin chính xác đầy đủ, nhanh chóng là một đòi hỏi ngày càng cao trong hoạt động kinh doanh giao nhận.

    Trong thương mại điện tử hiện nay người ta có thể dễ dàng thu thập và tìm kiếm thông tin ở khắp các nơi trên thế giới. Dựa vào đó doanh nghiệp có thể theo sát sự biến động của thị trường nước ngoài, nắm bắt liên tục và thường xuyên các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do khả năng thu thập được các thông tin cập nhật và truyền tin nhanh chóng, doanh nghiệp có thể thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tìm hiểu đối tác và ra các quyết định kinh doanh của mình ở các thời điểm và địa điểm khác nhau.

    Nói về tính kịp thời của thông tin thương mại trên Internet, nhiều người đặt câu hỏi sử dụng điện thoại, fax… với khả năng truyền tin nhanh thì vẫn đảm bảo tính kịp thời, vậy ưu thế nổi trội của Internet so với các phương tiện này là gì?

    Điện thoại là một phương tiện phổ thông dễ sử dụng và thường mở đầu cho các cuộc giao dịch thương mại. Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh công cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh. Mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ, hay các tài liệu có thể lưu trữ (hiện nay thương mại điện tử trên thế giới, người ta thừa nhận giá trị pháp lý của các tài liệu truyền qua Internet, vì vậy các tài liệu này có thể thay cho giấy tờ truyền thống). Ngoài ra nếu tính yếu tố chi phí thì có lẽ giao dịch điện thọai nhất là giao dịch đường dài, điện thoại cao gấp nhiều lần so với  các giao dịch thông qua mạng Internet.

    Với máy fax, có thể thay thế được dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống. Nhưng Fax lại có hạn chế là: không thể tải được âm thanh, hình ảnh phức tạp, đồng thời giá máy và chi phí còn rất cao. Hơn nữa qua thương mại điện tử bằng Internet người ta vẫn có thể gửi và nhận Fax nếu cần.

    2.2. Giảm được chi phí tiếp thị và giao dịch

    Nhờ thương mại điện tử thông qua Internet, Công ty có thể thiết lập trực tiếp mối quan hệ với khách hàng hay rút ngắn được quá trình giao hàng. Doanh nghiệp có thể hạ được giá thành các dịch vụ giao nhận, giảm thấp chi phí tiếp thị mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận.

    Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên giao nhận có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, ca-ta-lô điện tử (eletronic catalogue) trên trang Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với ca-ta-lô in ấn (có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời). Theo số liệu thống kê của hãng máy bay Boeing của Mỹ, có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng thông qua Internet và còn nhiều hơn nữa các đơn hàng về dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa, giao nhận và mỗi ngày giảm được 600 cú điện thoại.

    Thương mại điện tử qua Internet/Web còn giúp các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch giao hàng, giao dịch thanh toán). Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện; chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng từ 10% đến 20% cho phí thanh toán theo lối thông thường.

    Trong những yếu tố cắt giảm, yếu tố thời gian là đáng kể nhất vì việc nhanh chóng làm cho thông tin dịch vụ tiếp cận khách hàng (mà không phải qua trung gian) có ý nghĩa sống còn đối với kinh doanh giao nhận.

    Thông thường đối với một nhà sản xuất rất khó có thể thiết lập được một mạng lưới tiêu thụ rộng lớn để trực tiếp cung cấp và liên hệ với những người bán lẻ hay các khách hàng. Song hiện nay nhờ thương mại điện tử mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể làm được điều đó. Khi thiết lập một cơ sở kinh doanh trên Internet, doanh nghiệp đã cùng một lúc thiết lập một đại lý phân phối ở nhiều nơi khác nhau, hoàn toàn loại bỏ được kênh phân phối nhiều cấp. Điều này là có lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

     

    2.3. Kinh doanh sử dụng cửa hàng ảo – Kinh doanh tại nhà

    Với một cơ sở kinh doanh ảo, lợi dụng công nghệ truyền tin Internet, nhận và xử lý thông tin ở bất cứ nơi nào, cho phép các nhà quản lý kinh doanh chỉ ngồi tại nhà nhưng lại có thể kinh doanh ở bất kỳ đâu.

    Chẳng hạn khi doanh nghiệp thiết lập một Website – khác với cơ sở kinh doanh thực, nó hiện hữu trên các máy tính nối mạng Internet. Khi đó các khách hàng thông qua việc truy cập địa chỉ Internet của công ty, sẽ thực hiện mọi giao dịch cần thiết. Cả khách hàng và doanh nghiệp đều có thể tiến hành các giao dịch thương mại tại nhà, hay bất cứ nơi đâu. Nhờ đặc tính này mà ngay cả các hộ gia đình cũng dễ dàng tham gia kinh doanh trên mạng Internet và cạnh tranh một cách bình đẳng với những doanh nghiệp lớn. Hiện nay đặc điểm này còn được thực hiện một cách dễ dàng hơn nhờ những thiết bị mới như: Điện thoại di động nối mạng Internet.

     

    2.4. Nâng cao khả năng phục vụ và duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng.

    Nhờ bộ nhớ máy tính và phần mềm được lập trình sẵn, thương mại điện tử có khả năng tự động phân tích, tổng hợp dữ liệu trên cơ sở kinh doanh ảo của doanh nghiệp giao nhận. Khi khách hàng có nhu cầu giao nhận hàng và gửi những thông tin về mình cho doanh nghiệp thì toàn bộ thông tin này sẽ được lưu vào máy tính và tất cả các giao dịch giữa doanh nghiệp giao nhận và khách hàng sẽ được giữ lại như một cơ sở dữ liệu. Đây sẽ là những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp giao nhận khi nhận biết các khách hàng quen thuộc.

    Với cơ sở dữ liệu đó, doanh nghiệp có thể nắm được đặc điểm của từng khách hàng, nhóm khách hàng. Từ đó, phân đoạn thị trường, hướng những chính sách phù hợp riêng biệt cho từng khách hàng.

    Kể từ giao dịch đặt cung cấp dịch vụ thứ hai trở đi doanh nghiệp không cần khách hàng phải cung cấp chi tiết các thông tin về mình nữa mà có thể xác định một cách nhanh chóng và cực kỳ chính xác khách hàng đó là ai. Cung cấp dịch vụ đúng với đòi hỏi của từng khách hàng sẽ là một ưu thế lớn trong việc duy trì các khách hàng quen thuộc.

    Tuy nhiên, để có thể tận dụng được ưu thế này thì cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh thích hợp. Phải đặc biệt chú trọng mối liên hệ giữa bộ phận lưu trữ, xử lý dữ liệu với các bộ phận khác, nhằm mục đích thoả mãn ngay cả một nhóm nhu cầu hay thậm chí là nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng. Đây là lợi ích lớn cho doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử. Tuy nhiên sẽ là nguy cơ cho các doanh nghiệp chậm trễ trong việc triển khai một chiến lược trong thương mại điện tử, vì nếu chậm chân sẽ có nguy cơ bị mất thị trường bởi những đối thủ đi trước, do khách hàng không muốn thay đổi nhà cung cấp của mình.

    2.5. Dễ dàng đa dạng hoá dịch vụ

    Với Internet doanh nghiệp giao nhận có thể kinh doanh hỗn hợp các dịch vụ khác nhau.Với kiểu giao hàng truyền thống (người giao nhận phải đến trực tiếp địa điểm giao nhận và làm các thủ tục cần thiết cho lô hàng, tốn nhiều thời gian đi lại) rất khó để có thể đa dạng hóa các dịch vụ như dịch vụ kê khai tờ khai thuê, đóng thuế, chuyên trở … vì điều này đòi hỏi phải trang bị đầu tư rất lớn một lực lượng lao động được đào tạo chuyên ngành cho nhiều vị trí ở các địa điểm khác nhau. Nhưng khi áp dụng thương mại điện tử không quan trọng là hàng hoá giao nhận được đặt như thế nào để ở đâu. Bởi doanh nghiệp giao nhận sẽ dễ dàng theo dõi được nhiều lô hàng ở nhiều nơi và đồng thời thực hiện các nghiệp vụ giao nhận và các dịch vụ khác qua Internet. Điều quan tâm chính của doanh nghiệp là làm thế nào giao nhận hàng hóa tới khách hàng theo phương thức phù hợp hoặc theo phương thức mà khách hàng yêu cầu. Do đó, kể cả khi hàng hoá được để hỗn hợp thì vẫn có thể được xắp xếp và giao nhận theo đúng yêu cầu của khách hàng bất cứ lúc nào.

     

    2.6. Giảm chi phí sản suất

    Tiết kiệm chi phí là một trong những đặc điểm quan trọng nhất trong thương mại điện tử. Liên quan đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp có thể có rất nhiều loại chi phí khác nhau. Tính tiết kiệm chi phí diễn ra ở hầu hết các khâu của thương mại điện tử. Khía cạnh này có thể dễ nhận thấy ở những hoạt động như:

    2.6.1./ Kinh doanh trên Internet giảm được chi phí thuê văn phòng.

    Văn phòng trên Internet của doanh nghiệp được mở ngay tại nhà của khách hàng trước màn hình máy tính. Chỉ cần đầu tư một lần bằng khoản tiền không lớn doanh nghiệp  đã có rất nhiều văn phòng ở khắp mọi nơi, điều này cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.6.2./ Giảm chi phí trong các hoạt động giao dịch trao đổi giấy tờ

    Trong doanh nghiệp việc phát sinh các chi phí cho hoạt động giao dịch giấy tờ là rất lớn. Giao dịch giữa khách hàng – doanh nghiệp, doanh nghiệp – đối tác, và trong nội bộ doanh nghiệp luôn luôn diễn ra. Dòng chảy thông tin thông suốt và liên tục có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Thương mại điện tử qua Internet có thể giúp cho doanh nghiệp thực hiện một cách nhanh chóng các hoạt động giao dịch với dung lượng không hạn chế và chi phí thấp nhất.

    2.6.3./ Giảm chi phí trong giới thiệu dịch vụ.

    Doanh nghiệp kinh doanh giao nhận có thể thông qua Web site của mình để giới thiệu dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng các hình ảnh, phụ đề minh họa, những thành tựu đã đạt được giúp khách hàng dễ cập nhật và thực sự tin tưởng khi lựa chọn.

    2.6.4./ Giảm chi phí trong quản lý

    Nhờ hoạt động kinh doanh thông qua mạng các máy tính mà trong doanh nghiệp giao nhận có thể hạn chế được khoản chi phí đầu tư cho việc thuê quản lý. Sự trao đổi thông tin không hạn chế qua Internet có thể giúp cho một nhà quản lý có khả năng quản lý được nhiều chi nhánh, cơ sở cùng một lúc mà không phải thuê người quản lý mới.

    2.6.5./ Giảm chi phí thực hiện các dịch vụ kỹ thuật hướng dẫn khách hàng.

    Các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng dịch vụ có thể gửi trực tiếp cho khách hàng qua Internet mà không cần in ấn, vận chuyển vừa tốn kém cho khách hàng lại vừa tốn kém cho công ty.

    2.6.6./ Giảm chi phí trong việc hoạt động quảng cáo chào hàng.

    Quảng cáo qua Internet là hình thức quảng cáo kinh tế nhất. Doanh nghiệp có thể tự giới thiệu về mình trên quy mô toàn cầu mà không cần thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và phải trả phí dịch vụ rất cao.

    Nhờ Internet mà một số bộ phận nhân viên trong doanh nghiệp có thể làm việc tại nhà mà không cần tới trụ sở làm việc. Điều này có thể giúp cho doanh nghiệp giảm bớt các khoản phụ cấp dành cho đi lại, giảm chi phí dành cho việc thuê văn phòng hay sinh hoạt cho nhân viên tại cơ quan.

    2.6.7./ Giảm chi phí trong việc tuyển mộ nhân viên

    Nhờ Internet doanh nghiệp không phải tìm lao động qua các tổ chức trung gian. Doanh nghiệp có thể đưa những thông tin về tuyển dụng lao động lên mạng Internet, hoặc cũng có thể gửi email trực tiếp đến các trường đại học. Ở Việt Nam cũng có những địa chỉ trên đó có thể tìm được việc làm, tuy nhiên số công ty trực tiếp mở trang Web để tuyển mộ nhân viên chưa nhiều.

     

    2.7.  Hỗ trợ kỹ thuật, sử dụng dịch vụ cho khách hàng

    Những yêu cầu thắc mắc của khách hàng trên Web site sẽ được tự động chuyển về doanh nghiệp. Các nhân viên tư vấn chuyên ngành về dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp có thể ngồi ở văn phòng đưa ra được phương hướng  giải quyết cho khách hàng. Vì vậy công ty luôn luôn sẵn sàng cung cấp, sẵn sàng giải đáp thắc mắc của khách hàng mà không gặp một trở ngại nào. Cả khách hàng và doanh nghiệp luôn hài lòng với những dịch vụ sau bán như hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, yêu cầu giải đáp thắc mắc… đơn giản, thuận tiện, và tiết kiệm chi phí.

    Khi kinh doanh trên Internet, doanh nghiệp có thể hình thành các chuyên mục như giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, bảo quản… những chuyên mục này sẽ rất có lợi cho doanh nghiệp, để giải quyết một cách tự động những vấn đề này trên Website mà không phải tốn chi phí và đầu tư nhân lực.

     

    2.8. Thiết lập củng cố quan hệ đối tác

    Thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trình giao nhận: Thông qua mạng (nhất là dùng Internet/Web) các thành tố tham gia (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên lạc trực tuyến) gần như không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa; nhờ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các cơ hội mới kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.

     

    2.9. Tạo điều kiện cho tiếp cận  Kinh tế số hoá

    Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt thương mại điện tử sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin là ngành có lợi nhuận cao nhất và đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế; nhìn rộng hơn thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hoá (digital economy) mà xu thế và tầm quan trọng đã được đề cập tới ở trên. Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp giao nhận  ở các nước đang phát triển; nếu không nhanh chóng tiếp cận vào nền kinh tế số hay nền kinh tế số hoá hay còn gọi nền “kinh tế ảo” (Virtual economy) thì sau một thập kỷ nữa các nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính tiềm tàng, tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển của các nước chưa công nghiệp hoá cần lưu ý; ví có luận điểm cho rằng: sớm chuyển sang nền kinh tế số hoá thì một nước đang phát triển có thể tạo ra một bước nhảy vọt (leapfrog), có thể tiến kịp các nước đã đi trước trong một thời gian ngắn hơn.        

     

    III. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM.

    3.1. Điều kiện về con người, nhận thức.

    Thương mại điện tử là sản phẩm của công nghệ, do vậy muốn vận dụng nó thì phải nắm được công nghệ. Hiện tại ở nước ta nhận thức về công nghệ thông tin còn thấp. Hầu hết các trường học, ở tất cả các cấp học nước ta kể cả Đại học tỷ lệ nối mạng Internet là rất ít. Các sinh viên – học sinh tầng lớp trí thức của tương lai còn chưa hiểu sâu Internet là gì, chưa hề có khái niệm về thương mại điện tử. Đối với các doanh nghiệp, những người đóng vai trò chính trong thương mại điện tử cũng không hề biết sử dụng Internet, không nhận thức được tầm quan trọng của thương mại điện tử.

    Về phía Chính phủ, người thứ ba quan trọng trong thương mại điện tử, các  quy chế, các biện pháp quản lý kiểm soát của Nhà nước lại chủ yếu thiên về khía cạnh chính trị, văn hoá, xã hội của Internet (vốn chỉ là những ảnh hưởng phụ, những vấn đề có thể giải quyết bằng giải pháp công nghệ,

    giáo  dục hơn là giải quyết bằng những quy định bằng pháp luật nhằm tạo ra những rào cản cho phát triển thương mại điện tử) mà chưa chú ý tới tính thương mại và lợi ích mà Internet mang lại. Vì vậy cả về phía Nhà nước ta, vấn đề nhận thức vẫn là vấn đề quan trọng hàng đầu.

    3.2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật

    Cơ sở vật chất cho công nghệ thông tin nước ta còn thấp, nhân tố này có thể dẫn tới gia tăng các chi phí cho việc phát triển các ứng dụng của thương mại điện tử. Do hạ tầng viễn thông còn lạc hậu, do đó thời gian truy cập Internet lâu, phí truy cập Internet cao, gây ra những trở ngại lớn với những người muốn tham gia nối mạng Internet

    Dịch vụ tài chính, hệ thống ngân hàng và thanh toán điện tử chưa phát triển. Hệ thống thanh toán thẻ mới hình thành còn đang trong giai đoạn thử nghiệm. Như vậy để tiến đến hình thức thanh toán điện tử ở nước ta có lẽ phải cần đến một thời gian khá dài, ngay cả nếu chúng ta tiến hành những nỗ lực và đầu tư cần thiết ngay từ bây giờ.

    3.3. Điều kiện kinh tế

    Về điều kiện kinh tế, trên quan điểm tìm hiểu về thương mại điện tử xét trên hai giác độ:

    3.3.1/ Thứ nhất về thu nhập của người dân.

    Thu nhập của người dân nước ta còn rất thấp, chính vì vậy điều này sẽ gặp nhiều khó khăn khi tương phản với thu nhập là mức cước truy nhập Internet cao nhất thế giới. Thu nhập còn chưa cao do đó thông thường một lẽ tự nhiên là yếu tố giá cả, chất lượng thường được xem là những nhân tố quan trọng hơn nhiều là sự tiện lợi. Người tiêu dùng sẽ rất hạn chế tham gia vào thương mại điện tử nếu như để trả cho sự tiện lợi từ việc mua hàng hoá, hưởng dịch vụ của thương mại điện tử mà phải trả một khoản chi phí với cước truy nhập rất cao.

    3.3.2/ Thứ hai về quy mô của các doanh nghiệp

    Doanh nghiệp nước ta là các doanh nghiệp nhỏ, thiếu vốn, thông thường trong cạnh tranh bị thua thiệt trước các doanh nghiệp lớn. Đây chính là một trong những trở ngại lớn nhất cho các doanh nghiệp Ngoại Thương Việt Nam tham gia vào thị trường thế giới. Khi nghiên cứu thương mại điện tử và phương hướng ứng dụng tại Việt Nam, chúng ta cần phải chú ý nhận thức vấn đề này.

    Bối cảnh các quy chế, quy định của Nhà nước ở nước ta hiện nay chưa có quy chế trực tiếp điều chỉnh thương mại điện tử nhưng có các quy định ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử. Đáng chú ý là:

    Quyết định số 136/ TTg ngày 5/ 3/ 1997 thành lập Ban điều phối quốc gia về mạng Internet. Trong đó có các quy định về quản lý và kiểm soát mạng Internet của các bộ, ngành tương ứng.

    Nghị định 49/ CP về kế hoạch tổng thể Công nghệ thông tin Quốc gia, trong đó việc xây dựng mạng thông tin thương mại và thị trường đã được nêu thành một dự án cần được ưu tiên thực hiện. Tuy nhiên trong thực tế việc triển khai chưa được chú ý.

    Công văn số 363/ VPCP ngày 3/ 2/ 1999 thể hiện sự quan tâm của Chính phủ tới thương mại điện tử theo đó Thủ tướng chính phủ giao Bộ thương mại lập dự án về việc thành lập Hội đồng Quốc gia về thương mại điện tử.

    Công văn số 994/ VPCP ngày 09/ 3/ 1999, Thủ tướng giao Bộ Thương Mại và Tổng Cục Bưu Điện nghiên cứu phương án tham gia thương mại điện tử của Việt Nam.

    Xét về các quy định hiện đang tồn tại ở Việt Nam hiện nay, có thể nói là chưa có tác dụng kích thích sự phát triển của thương mại điện tử ở nước ta. Thương mại điện tử chưa có môi trường để hoạt động, chưa được thừa nhận một cách hợp pháp. Các quy chế khác có liên quan thì chủ yếu mang tính kiểm soát, quản lý về mặt nội dung của Internet. Các quy định hiện thời về văn bản, chữ ký, tài liệu gốc… không phù hợp với bối cảnh phát triển thương mại điện tử. Để tạo điều kiện phát triển thương mại điện tử ở nước ta Nhà nước cần nhanh chóng hình thành môi trường pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử tạo chỗ dựa cho doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh điện tử.

    CHƯƠNG II.

    HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

    GIAO NHẬN HÀNG HÓA

    1. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NÓI CHUNG Ở VIỆT NAM

    Mặc dù cho đến thời điểm hiện nay Chính phủ Việt Nam chưa có một tuyên bố chính thức nào về thương mại điện tử, nhưng trong thực tế Chính phủ đã có những bước đi chắc chắn và bài bản trên con đường tiến tới triển khai và ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam. Có thể nói đến lúc này vấn đề đặt ra không còn là có chấp nhận hay không chấp nhận, mà là chúng ta sẽ tham gia, sẽ áp dụng thương mại điện tử sao cho phù hợp với lợi ích, điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.

    Riêng trong hai tổ chức APEC và ASEAN mà nước ta là thành viên, đã đạt được thoả thuận về các nguyên tắc chỉ đạo chung (trong ASEAN) và chương trình hành động (trong APEC) về thương mại điện tử. Nước ta đã tham gia Tiểu ban điều phối về thương mại điện tử của ASEAN và tham gia soạn thảo và thoả thuận các nguyên tắc chung cho thương mại điện tử của Tổ chức này. Ngày 24/11/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ký Hiệp định khung về E-ASEAN, khẳng định cam kết của Việt Nam trong việc phát triển không gian điện tử và thương mại điện tử trong khuôn khổ các nước ASEAN.

    Ngày 5/3/1997 được xem là dấu mốc đầu tiên đánh dấu Internet Việt nam khởi động làm cơ sở cho thương mại điện tử bằng việc ban hành Nghị định 21/CP Chính phủ đã chính thức tạo hành lang pháp lý cho quyền khai thác, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam một cách hợp pháp. Cùng với Nghị định 21/CP, Nhà nước đã ban hành quyết định số 136/TTg ngày 5/3/1997 thành lập Ban điều phối quốc gia về mạng Internet ở Việt Nam.

    Nói đến thương mại điện tử nghĩa là việc sử dụng các phương tiện điện tử để làm thương mại hay nói chính xác hơn là việc trao đổi thông tin thương mại qua các phương tiện điện tử. Phương tiện điện tử bao gồm điện thoại, điện báo, máy fax, truyền hình, Internet/Web … Nếu hiểu theo nghĩa của thương mại điện tử như trên thì thương mại điện tử đã được áp dụng trong thương mại của tất cả các doanh nghiệp từ rất lâu.

    Việt Nam với trên 56.000 doanh nghiệp cả Nhà nước và tư nhân hoạt động thương mại trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… thì việc áp dụng các phương tiện của thương mại điện tử là việc tất yếu mang tính sống còn đối với doanh nghiệp.

    1.1. Điện thoại.

    Điện thoại là một phương tiện phổ thông, dễ sử dụng và thường mở đầu cho các cuộc giao dịch thương mại của doanh nghiệp. Qua điện thoại doanh nghiệp có thể trao đổi và cung cấp các thông tin cần thiết cho khách hàng. Với sự phát triển của điện thoại di động, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên càng rộng rãi hơn. Tuy nhiên công cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng văn bản. Ngoài ra, chi phí giao dịch điện thoại nhất là điện thoại đường dài và điện thoại ngoài nước vẫn còn cao. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    1.2. Máy fax

    Nhờ máy fax, doanh nghiệp có thể thay thế các dịch vụ giao dịch giấy tờ, đưa công văn truyền thống, ký kết hợp đồng ngoại thương mà không cần phải trực tiếp gặp gỡ. Đến nay, máy fax gần như đã thay thế hẳn máy Telex chỉ truyền được lời văn. Nhưng máy fax có một số mặt hạn chế như: không thể truyền tải được âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba chiều, ngay cả các hình ảnh phức tạp cũng không truyền tải được. Hơn nữa, giá máy và chi phí sử dụng còn cao.

    1.3. Truyền hình

    Ngày nay, truyền hình trở thành một trong những công cụ điện tử phổ thông nhất. Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong thương mại nhất là trong quảng cáo hàng hóa. Ở Việt Nam, quảng cáo trên truyền hình của các doanh nghiệp chiếm tới 1/4 tổng chi phí quảng cáo hàng năm. Song truyền hình chỉ là một công cụ viễn thông “một chiều”; qua truyền hình khách hàng không thể tìm kiếm được các chào hàng, không thể đàm phán với người bán về các điều khoản mua bán cụ thể. Nay, máy thu hình được nối kết với máy tính điện tử thì công dụng của nó được mở rộng hơn.

    1.4. Thanh toán điện tử

    Mục tiêu cuối cùng của mọi cuộc mua bán là người mua nhận được hàng và người bán nhận được tiền trả cho số hàng đó, thanh toán vì thế là khâu quan trọng bậc nhất của thương mại, và thương mại điện tử không thể thiếu được công cụ thanh toán điện tử thông qua các hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền điện tử mà bản chất là các phương tiện tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác. Nay đã xuất hiện cả hình thức tự động chuyển tiền mặt thông qua các “túi tiền điện tử” (electronic purse). Thanh toán điện tử sử dụng rộng rãi các máy rút tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine), thẻ tín dụng (credit card) các loại, thẻ mua hàng (purchasing card), thẻ thông minh (smart card) v.v.

    1.5. Internet/Web

    Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet. Khi nói Internet, ta nói tới một phương tiện liên kết các mạng với nhau trên phạm vi toàn cầu tạo ra hàng chục dịch vụ khác nhau. Sự ra đời của Internet tại Việt Nam nhận được sự hoan nghênh và nhiệt tình ủng hộ từ phía các tổ chức quốc tế, các cơ quan thông tấn báo chí mà đặc biệt là từ phía các doanh nghiệp cả trong nước và nước ngoài. Sau một năm kể từ ngày 19/11/1997 mốc của sự gia nhập mạng toàn cầu của nước ta (theo Thời báo kinh tế số 2 ngày 06/01/1999) số máy nối kết với Internet tại Việt Nam là 17.000 với tốc độ tăng trung bình là 23% mỗi tháng.

    Trong số 17.000 khách hàng thì chỉ riêng tại thành phố Hồ Chí Minh con số đã là 6.300 người tương ứng với 55% tổng số người sử dụng trên cả nước. Thành phần sử dụng Internet đa số là các cá nhân Việt Nam chiếm 42%, sau đó là các công ty, cơ quan và người nước ngoài chiếm 33%. Các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 16%, trong khi các doanh nghiệp Nhà nước chỉ chiếm 6% và khu vực cơ quan hành chính sự nghiệp là 3%.

    Trung bình theo thống kê của Việt Nam vào thời gian này, thì cước phí hàng tháng mà một máy tính truy cập Internet phải trả ở nước ta là 350.000 đ/tháng. Rõ ràng với mức đó còn quá cao so với thu nhập ở nước ta. Ở đây có một nghịch lý là thu nhập bình quân đầu người ở nước ta rất thấp trong khi đó thì cước phí thu do sử dụng Internet lại thuộc loại rất cao, có thể nói là cao nhất thế giới. Do đó cùng với số người kết nối rất ít, thì trong số đó người sử dụng không thường xuyên là chủ yếu. Cước cao chính là trở ngại lớn nhất cho sự phát triển Internet ở Việt Nam.

    Trước thực tế đó, kể từ ngày 1/ 1/ 1999 quyết định giảm cước đã được áp dụng nhằm tạo điều kiện mở rộng đối tượng nối kết với Internet. Trước đây cước thuê bao hàng tháng từ 50.000 đồng xuống còn 45.000 đồng. Đến nay cước truy cập được tính theo số giờ truy cập, tính ra trung bình cũng là 45.000 đến 50.000 đồng/1 tháng. Cước truy cập gián tiếp qua mạng điện thoại từ 400 đồng/ phút xuống còn 290 đồng/ phút ban ngày và 200 đồng/ phút ban đêm. Với mức cước này tuy vẫn còn cao hơn nhiều giá quốc tế song chắc chắn sẽ làm tăng nhanh số máy tính truy cập vào Internet ở nước ta.

    Và thực tế sau quyết định giảm phí truy cập lần đầu này số người hoà mạng Internet đã tăng lên nhanh chóng. Theo báo Sài Gòn Giải Phóng ngày 29 tháng 12 năm 1999 thì con số thuê bao Internet ở nước ta đã tăng lên 50.000 người, tăng 300 % so với cùng kỳ năm 1998.

    Gần đây để tạo thuận lợi hơn nữa cho phát triển Internet và thương mại điện tử đợt giảm cước thứ hai đã được tiến hành và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2000. (Bảng cước sau trích từ http://www.fpt.vn )

    Cước thuê bao 30,000 VND/tháng
    Ngày bình th­ường (Thứ Hai đến Thứ Sáu)
    Từ 07:00 đến 19:00 250 VND/phút
    Từ 19:00 đến 24:00 180 VND/phút
    Từ 00:00 đến 07:00 150 VND/phút
    Các ngày lễ, Thứ Bảy và Chủ Nhật
    Từ 07:00 đến 19:00 180 VND/phút
    Từ 19:00 đến 07:00 150 VND/phút

    Internet ở nước ta trong những năm qua đạt được tỷ lệ tăng cao thể hiện được tiềm năng to lớn trong triển vọng phát triển mạng Internet tại nước ta. Tính từ tháng 11 năm 1997 chúng ta mới chính thức tiến hành nối mạng Internet, nếu tính đến nay thì thời gian còn chưa được bao lâu, hơn nữa nền tảng công nghệ cũng như nhận thức, trình độ công nghệ thông tin trong nước chưa cao, song đạt được mức độ tăng trưởng như vậy cũng là một kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên tiềm năng tăng trưởng là rất lớn vì có rất nhiều người có nhu cầu kết nối nhưng do gặp khó khăn về mức cước còn quá cao so với thu nhập. Đây có lẽ là trở ngại lớn nhất mà chúng ta cần phải giải quyết trong giai đoạn này.

    Cơ sở vật chất của chúng ta mặc dù còn chưa đáp ứng được yêu cầu đầy đủ của thương mại điện tử, song hiện tại nhìn vào ngành công nghệ thông tin nước ta, chúng ta cũng có những tiềm năng đáng kể không phải là nhỏ: Lực lượng lao động trong ngành công nghệ thông tin khá lớn, con số 30.000 người, số lượng khoảng 1.200.000 máy PC đang được sử dụng, tốc độ phát triển chung của thị trường công nghệ thông tin – viễn thông tới 40% mỗi năm, trong đó sự tăng trưởng trong lĩnh vực Internet là mạnh nhất. Với tốc độ tăng trưởng số người nối mạng Internet như hiện nay, tính đến năm 2001 có 230.000 người dùng Internet. Con số này vào năm 2003 có thể sẽ đạt đến hơn 1,2 triệu (tài liệu FPT).

    Sự tăng trưởng số người nối mạng Internet ở nước ta sẽ có xu hướng ngày càng mạnh khi hạ tầng viễn thông của chúng ta đang dần dần được cải thiện, chi phí nối kết có xu hướng giảm xuống, nhận thức xã hội ngày càng cao, thông tin và các dịch vụ trên mạng Internet ngày càng đa dạng hấp dẫn, máy tính ngày càng rẻ cùng với thu nhập ngày càng cao, dẫn tới khả năng trang bị một máy vi tính, điện thoại và modem để nối với Internet không còn là một vấn đề xa vời đối với đa số người dân nước ta. Lợi ích từ thương mại điện tử ngày càng được nhận thức rõ. Sự phát triển của Internet trên khắp các quốc gia, châu lục với tốc độ chóng mặt. Xã hội thông tin số hóa không biên giới gắn liền với toàn cầu hóa là xu hướng không thể đảo ngược mà bất kỳ quốc gia nào cũng có thể dễ dàng nhận thấy… Tất cả những yếu tố đó, chúng ta có thể chắc chắn khẳng định được rằng sự tăng trưởng số người hòa mạng ở nước ta sẽ ngày càng cao hơn.

    Nhưng nổi bật nhất tới nay trong các dịch vụ Internet là dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web, viết tắt là WWW hoặc W3) là công nghệ sử dụng các siêu liên kết văn bản (hyper link, hyper text). Web với tư cách là một không gian ảo cho thông tin đã được toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chấp nhận làm tiêu chuẩn giao tiếp thông tin.

    Ngày nay, do công nghệ Internet được phát triển rộng rãi, các doanh nghiệp đã tiết kiệm được nhiều chi phí, tốc độ xử lý thông tin cũng như giao dịch qua Internet tăng nhanh. Qua địa chỉ của mình trên Internet, doanh nghiệp tiến hành các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, tìm khách hàng hay giao tiếp với khách hàng. Đây là một phương tiện phục vụ kinh doanh quan trọng và có hiệu quả nhất của thương mại điện tử.

    Mặc dù có hay không có Internet/Web doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện thương mại điện tử (qua các phương tiện điện tử khác) song ngày nay, nói tới thương mại điện tử thường có nghĩa là nói tới Internet/Web vì thương mại đã và đang trong tiến trình toàn cầu hóa và hiệu quả hóa nên các doanh nghiệp đã và sẽ phải sử dụng triệt để Internet và Web như các phương tiện đã được quốc tế hóa cao độ và có hiệu quả sử dụng cao. Có như vậy thương mại điện tử mà thực chất là kinh doanh trên Internet sẽ ngày càng tăng và phổ biến rộng rãi.

    II/ HỆN TRẠNG ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA.

    2.1. Vai trò của giao nhận hàng hoá trong kinh doanh

    Giao nhận hàng hóa là ngành nghề dịch vụ thương mại gắn liền và liên quan mật thiết tới hoạt động ngoại thương và vận tải đối ngoại. Đây là một loại hình dịch vụ thương mại không cần đầu tư nhiều vốn nhưng mang lại một nguồn lợi tương đối chắc chắn và ổn định nếu biết khéo léo tổ chức và điều hành trên cơ sở tận dụng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có.

    Trước đây khi sản xuất và lưu thông chưa phát triển thì giao nhận là một khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Khi sản xuất và lưu thông phát triển ở mức độ cao, nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn thì hoạt động giao nhận tách riêng thành một nghề mới. Trong xu thế quốc tế hóa đời sống như hiện nay thì hoạt động giao nhận càng có vai trò quan trọng. Điều này thể hiện ở:

    • Đặc điểm nổi bật của thương mại quốc tế là người mua và người bán ở những nước khác nhau. Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng tức là hàng được vận chuyển từ người bán sang người mua. Để cho quá trình vận chuyển đó được bắt đầu, tiếp tục và kết thúc tức là hàng hóa tới tay người mua, cần phải thực hiện một loạt các công việc khác nhau liên quan tới chuyên chở như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận … Tất cả những công việc đó là nghiệp vụ của người giao nhận. Như vậy trước tiên nghiệp vụ giao nhận là điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thương mại quốc tế.
    • Hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm mà không cần có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận hàng.
    • Giúp người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ vòng quay của các phương tiện vận tải; tận dụng một cách tối đa và có hiệu quả dung tích, trọng tải của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.
    • Tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh của họ.
    • Góp phần giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu.
    • Bên cạnh đó giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết khác như: chi phí xây dựng kho tàng, bến bãi nhờ vào việc sử dụng kho tàng, bến bãi của người giao nhận, chi phí đào tạo nhân công …

    2.2. Các hình thức áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa.

    Giao nhận hàng hoá là một loại hình dịch vụ của xã hội hiện đại, của sự chuyên môn hoá cao. Trong thương mại điện tử thì cơ hội phát triển hay quảng bá dịch vụ của người giao nhận là rất lớn. Một hoạt động thương mại điện tử diễn ra có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Có doanh nghiệp chỉ áp dụng thương mại điện tử như một phương thức để quảng cáo giới thiệu hàng hoá, có doanh nghiệp chỉ áp dụng thương mại điện tử như một công cụ để tiến hành các trao đổi giao dịch v.v. Tuy nhiên, xét một cách tương đối đầy đủ thì hoạt động giao nhận hàng hóa áp dụng thương mại điện tử diễn ra theo các hình thức sau:

    2.2.1. Thư điện tử

    Doanh nghiệp giao nhận sau khi đã đăng ký một địa chỉ trên Internet thì có thể sử dụng hòm thư điện tử để gửi thư cho các đối tác một cách “trực tuyến”. Thư điện tử (electronic mail: E-mail) là một phương tiện trao đổi thông tin ở dạng “phi cấu trúc” (unstructured form), nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận trước hoặc định sẵn. Ngoài ra, thư điện tử còn là một phương tiện trao đổi thông tin với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất có thể sử dụng được mọi lúc, đến được mọi nơi trên thế giới. Qua thư điện tử, doanh nghiệp giao nhận và đối tác tiến hành các giao dịch về chọn tuyến đường, phương thức vận tải, người chuyên chở thích hợp, các chứng từ cần thiết… và thảo luận các điều khoản và điều kiện có liên quan để ký kết hợp đồng giao nhận.

    2.2.2. Thanh toán điện tử.

    Thanh toán điện tử (electronic payment) là quá trình thanh toán dựa trên hệ thống thanh toán tài chính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử (electronic message) với chức năng là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch. Như đã nói ở trên, thương mại điện tử không thể thiếu được công cụ thanh toán điện tử và chuyển tiền điện tử. Doanh nghiệp giao nhận sau khi đã hoàn tất công việc thì yêu cầu khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp bằng một số hình thức chính sau:

    * Trao đổi dữ liệu tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử.

    * Tiền mặt Internet (Internet card): Tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (Ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi thế giới và tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa (digital cash). Sử dụng tiền mặt số hóa này có thể được dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền rất thấp. Hơn nữa nó không đòi hỏi một qui chế được thoả thuận từ trước, có thể tiến hành giữa hai con người, hai công ty bất kỳ, hoặc là các thanh toán vô hình. Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được nguy cơ tiền giả.

    * Thẻ thông minh (smart card) là một loại thẻ giống như thẻ tín dụng nhưng ở mặt sau của thẻ, thay vì cho dải từ, lại là một con chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hóa. Tiền ấy chỉ được “chi trả” khi người sử dụng và thông điệp được xác thực là “đúng”.

    * Giao dịch ngân hàng số hóa (Digital banking): Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một đại hệ thống gồm nhiều tiểu hệ thống:

    • Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng.
    • Thanh toán giữa các ngân hàng với các đại lý thanh toán.
    • Thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng.
    • Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác (thanh toán liên ngân hàng).

    2.2.3. Trao đổi dữ liệu điện tử.

    Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, gọi tắt là EDI) là việc trao đổi dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các doanh nghiệp giao nhận đã thoả thuận với nhau một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con người (gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải thỏa thuận từ trước khuôn dạng cấu trúc của các thông tin). Theo Uỷ ban Liên hiệp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa pháp lý sau đây: “Trao đổi dữ liệu điện tử” (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử mà sử dụng một tiêu chuẩn đã được thoả thuận để cấu truc thông tin. EDI được sử dụng từ trước khi có Internet, trước tiên người ta dùng “mạng gia tăng giá trị” (Value added network: VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau. Cốt lõi của VAN là một hệ thống thư tín điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm gọi: khi kết nối vào VAN, doanh nghiệp sẽ có thể liên lạc với rất nhiều máy tính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới. Ngày nay VAN được xây dựng chủ yếu là trên nền Internet.

    2.2.4. Bán lẻ hàng hóa vô hình.

    Bán lẻ hàng hóa trên mạng Internet là việc tiến hành bán tất cả các sản phẩm mà một công ty có thể có thông qua mạng Internet. Nhưng đối với doanh nghiệp giao nhận, “hàng hóa” ở đây là một trang Web gồm: hệ thống quảng cáo dịch vụ, hệ thống tư vấn và hỗ trợ khách hàng trực tuyến… giúp các doanh nghiệp có nhu cầu thuê dịch vụ giao nhận được tư vấn, kiểm chứng và củng cố lòng tin về các dịch vụ của doanh nghiệp giao nhận.

    III. NHỮNG VIỆC CÒN TỒN TẠI KHI ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA.

    Trong giao nhận hàng hóa để áp dụng hết các cơ hội mà thương mại điện tử đem lại thì khó có thể thực hiện được. Điều này cũng không có gì khó hiểu vì chúng ta mới chỉ bước vào công nghệ thông tin được hơn một thập kỷ, tham gia mạng Internet được vài năm nên nhận thức của chúng ta còn nhiều hạn chế. Do vậy, thương mại điện tử đã và đang đặt ra hàng loạt các vấn đề phải giải quyết.

    3.1. Hạ tầng về cơ sở công nghệ

    Thương mại điện tử không phải là một sáng kiến ngẫu hứng mà là hệ qủa tất yếu của sự phát triển kỹ thuật số hóa của công nghệ thông tin, mà trước hết là kỹ thuật máy tính. Vì thế chỉ có thể thực sự tiến hành thương mại điện tử có hiệu quả khi các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận đã có một mạng lưới máy tính được nối mạng hoàn thiện.

    Hạ tầng cơ sở công nghệ không chỉ có nghĩa là tính hiện hữu (availability); mà còn hàm nghĩa có tính kinh tế sử dụng (affordability), nghĩa là chi phí trang bị các phương tiện công nghệ thông tin (điện thoại, máy tính, modem v.v.) và chi phí dịch vụ truyền thông (phí điện thoại, phí nối mạng và truy cập mạng) phải đủ rẻ để đông đảo người sử dụng có thể tiếp cận được. Điều này các doanh nghiệp giao nhận cần có sự hỗ trợ của Nhà nước.

    3.2. Hạ tầng cơ sở về nhân lực.

    Thương mại trong khái niệm “thương mại điện tử” động chạm tới mọi con người, từ người tiêu thụ tới người sản xuất phân phối, tới các cơ quan Chính phủ, tới các nhà công nghệ và phát triển. Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa tất yếu làm nảy sinh yêu cầu mọi nhân viên trong doanh nghiệp giao nhận phải quen thuộc và có khả năng thành thạo hoạt động trên mạng. Ngoài ra, các nhân viên này phải thường xuyên bắt kịp các công nghệ thông tin mới phát triển để phục vụ cho thương mại điện tử và các thông tin về kinh doanh giao nhận của các doanh nghiệp khác để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho mình.

    Khi sử dụng Internet/Web, thì một yêu cầu tự nhiên nữa của kinh doanh trực tuyến là tất cả những nhân viên giao nhận tham gia đều phải giỏi Anh ngữ, ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong thương mại nói chung, và thương mại điện tử qua mạng Internet nói riêng, vẫn là tiếng Anh.

    Đòi hỏi này của thương mại điện tử sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo cuả các quốc gia muốn tham gia đầy đủ vào hệ thống giao dịch thương mại điện tử toàn cầu nói chung và hoạt động kinh doanh giao nhận nói riêng trong tương lai.

    3.3. Hạ tầng cơ sở về kinh tế và pháp lý.

    Môi trường kinh tế, pháp lý của mỗi doanh nghiệp giao nhận phải hòa nhập được với môi trường kinh tế, pháp lý quốc gia và quốc tế bởi vì, ngay trong bản thân của nền kinh tế tri thức và thương mại điện tử mang tính toàn cầu hóa rất cao. Một số vấn đề sẽ bị thay đổi có tính đảo lộn so với truyền thống kinh doanh trước đây, thí dụ, đánh thuế trong thương mại điện tử áp dụng trong giao nhận hàng hóa như thế nào? Đánh thuế các dung liệu (hàng hóa phi vật thể: Âm nhạc, phần mềm, …)? Những hàng hóa, dịch vụ truyền qua mạng mang tính không biên giới và không qua hải quan như vậy thì ta phải xây dựng tính pháp lý trong thương mại điện tử như thế nào? Tuy nhiên về mặt pháp lý, cần phải giải quyết được một số vấn đề:

    • Thừa nhận tính pháp lý của giao dịch thương mại điện tử.
    • Bảo vệ pháp lý đối với các hoạt động thương mại điện tử.
    • Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử, chữ ký số hóa.
    • Xây dựng các thiết chế pháp lý, các cơ quan pháp lý thích hợp cho việc xác thực/chứng nhận hay chứng thực (Authentication/Certification) chữ ký điện tử và chữ ký số hóa.

    Vì những lý do tương tự như trên, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử đang được các nước xem xét một cách chiến lược và thận trọng.

    3.4. An toàn và bảo mật

    Giao dịch thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa đòi hỏi rất cao về bảo mật và an toàn, nhất là khi hoạt động trên Internet/Web:

    • Bản thân mạng viễn thông phải đảm bảo an toàn và tin cậy;
    • Phải có các công cụ hữu hiệu để bảo vệ các hệ thống thông tin kết nối tới các mạng viễn thông đó;
    • Phải có những biện pháp hữu hiệu để xác nhận và bảo đảm tính bảo mật của dữ liệu điện tử tránh được những truy nhập trái phép.

    Trong lĩnh vực giao nhận, người giao hàng thì lo người nhận hàng không thanh toán cho các hợp đồng đã được ký kết theo kiểu điện tử qua Web, người nhận hàng thì lo các chi tiết của thẻ tín dụng của mình bị lộ, kẻ xấu sẽ lợi dụng mà rút tiền.

    Kỹ thuật mã hóa (cryptography) hiện đại (trong đó có kỹ thuật “Mã hóa công khai/bí mật”), với khóa dài tối thiểu tới 1024, 2048 bit, cùng với các công nghệ SSL (Secure Sockets Layer), SET (Secure Electronic Transaction) đang giúp giải quyết vấn đề này, trong đó có vấn đề “chữ ký điện tử” (electronic signature), “chữ kỹ số hóa” (digital signature) (là chữ ký biểu diễn bằng các bit điện tử, và được xác thực thông qua giải mã).

    * Mã khoá công khai/bí mật

    Ta biết rằng, mật mã thường dùng trước đây là hệ mã đối xứng, tức là dùng một cặp mã khóa giống nhau cho cả hai bên để mã hóa và giải mã, hệ mã này rất phức tạp trong quá trình phân phát khóa, do vậy không thể triển khai trên mạng được. Từ năm 1976 người ta đã khắc phục những thiếu sót của hệ mã cũ, kỹ thuật mã công khai/bí mật được đưa vào sử dụng. Với mật mã khóa công khai/bí mật, mỗi bên có hai khóa: một khóa công khai và một khoá bí mật, một văn bản bất kỳ được mã bằng khóa công khai và giải mã bằng khóa bí mật. Khoá bí mật chỉ người nhận mới có và không thể tính toán suy được khoá mật từ khoá công khai. Nếu bên giao hàng muốn gửi thông báo bí mật cho bên nhận hàng, bên giao hàng lấy khóa công khai của bên nhận hàng rồi mã hóa thông báo đó. Chỉ bên nhận hàng có mã khóa bí mật của mình mới giải mã được thông báo đó và nhận được văn bản gốc.

    Tuy nhiên, bản thân các mã bí mật cũng có thể bị khám phá bởi các kỹ thuật giải mã tinh vi, nhất là kỹ thuật của bên có đẳng cấp công nghệ cao hơn hẳn. Vì vậy, nếu không có các luật và các phương tiện thích đáng để bảo vệ thông tin, thì một doanh nghiệp giao nhận rất có thể sẽ bị cách ly khỏi hoạt động kinh doanh giao nhận trong thương mại điện tử quốc tế.

    3.5. Hệ thống thanh toán tài chính tự động

    Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện khi đã tồn tại một hệ thống thanh toán tài chính (financial payment) phát triển cho phép thực hiện thanh toán tự động. Như vậy cần phải xây dựng một hệ thống mạng thanh toán liên ngân hàng. Để đảm bảo an ninh, mạng liên ngân hàng là mạng riêng, không kết nối với Internet và không xây dựng trên chuẩn TCP/CP (giao thức chuẩn quốc tế). Với việc thiết lập một mạng nghiệp vụ tài chính ngân hàng toàn cầu đã cung cấp các dịch vụ ngân hàng trong đó thông tin trao đổi đã được chuẩn hóa như dịch vụ mở tín dụng thư, dịch vụ chuyển tiền. Ngoài ra, hệ thống thương mại điện tử cung cấp dịch vụ thanh toán cho Internet user (người sử dụng Internet) từ Internet thanh toán vào mạng riêng của ngân hàng. Hệ thống thương mại điện tử sẽ đóng vai trò như một cổng (Gateway) giữa Internet và mạng ngân hàng. Khi chưa có hệ thống này thì doanh nghiệp giao nhận chỉ ứng dụng được phần trao đổi thông tin, thanh toán vẫn phải kết thúc bằng các phương tiện thanh toán truyền thống, khi ấy hiệu quả của kinh doanh giao nhận trong thương mại điện tử bị giảm thấp và có thể không đủ để bù lại các chi phí trang bị công nghệ đã bỏ ra. Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp giao nhận phải có sự hội nhập và thiết lập một hệ thống thanh toán tài chính hoàn thiện trên nền tảng của thương mại điện tử.

    3.6. Bảo vệ sở hữu trí tuệ và người tiêu dùng

    Giá trị sản phẩm ngày càng chứa trong nó hàm lượng chất xám ngày càng cao, và giá trị sản phẩm được quyết định bởi giá trị tri thức kết tinh trong đó. Chất xám (tài sản cơ bản của từng đất nước, từng tổ chức, và từng con người) đã và đang chuyển thành “tài sản chất xám”. Thông tin trở thành tài sản, bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ có nghĩa là bảo vệ thông tin.

    Ngày nay, bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền chính là bảo vệ các giá trị thông tin trên Internet/Web. Các thông tin trên mạng như: quảng cáo, nhãn hiệu thương mại, tên sản phẩm, tên công ty, tên miền, sơ sở dữ liệu, các dung liệu truyền gửi qua mạng … đang đặt trước tình hình cần phải có một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, qui định cụ thể.

    Trong thương mại điện tử, thông tin về hàng hóa đều là thông tin số hóa, khách hàng không được tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, không được nhìn, sờ mó, nếm thử … Còn thông tin về các dịch vụ thì khách hàng không thể kiểm tra hay kiểm định chất lượng dịch vụ dẫn đến không có khả năng đánh giá chính xác chất lượng của sản phẩm và dịch vụ. Hoặc với các cơ sở dữ liệu, tính chính xác của nguồn thông tin cung cấp, của bản thân những thông tin đó có trung thực và có giá trị hay không là vô cùng khó xác định. Vì vậy cần thiết phải có một tổ chức, hay một trung gian đảm bảo về chất lượng hoạt động có hiệu quả. Nhà nước có thể xây dựng một khung luật pháp về chương trình hành động để có thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như uy tín của doanh nghiệp.

    CHƯƠNG III.

    KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM.

    I. PHƯƠNG HƯỚNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM.

    Nghiên cứu một mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu rất kỹ môi trường hiện tại, chiều hướng thay đổi của môi trường, điều kiện cần và đủ cho thương mại điện tử trong nước và điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp. Cho đến nay, thương mại điện tử ở nước ta còn mới, thực tiễn chưa có nhiều. Vì vậy, bên cạnh tìm hiểu kỹ thực trạng phát triển thương mại điện tử trong nước, chúng ta phải kết hợp xem xét thực tiễn thương mại điện tử ở các nước đi trước, những nước phát triển nhất đồng thời có những điều kiện mô hình tương tự như chúng ta, để có thể đưa ra được một giải pháp phù hợp sát thực tiễn và khả thi, cụ thể:

    • Tích cực chủ động song tiến hành từng bước vừa làm vừa rút kinh nghiệm từ phạm vi hẹp rồi mở rộng dần.
    • Triển khai đan xen các khâu chuẩn bị, ứng dụng, từng bước hoàn thiện các hạ tầng cơ sở cho thương mại điện tử, đồng thời tiến hành các hoạt động thử nghiệm ứng dụng, đẩy mạnh các hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các doanh nghiệp và dân chúng về thương mại điện tử, tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
    • Tích cực tham gia hợp tác quốc tế để tranh thủ sự trợ giúp về kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, nguồn kinh phí.
    • Nhà nước đề ra mục tiêu phát triển, tạo khuôn khổ pháp lý, xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin; doanh nghiệp chủ động tham gia vào thương mại điện tử.

     

    Trở lại với thực tiễn: Hiện nay các ứng dụng Internet của ta chủ yếu ở các hoạt động: mua bán hàng hoá, trao đổi thông tin, quảng cáo, triển lãm trên mạng … đang nhắm tới các đối tượng thuê bao Internet. Trong khi số lượng thuê bao Internet ở nước ta hiện nay lại rất thấp. Điều này khiến cho các siêu thị điện tử ở Việt Nam thất vọng vì vắng khách, do dung lượng thị trường còn quá nhỏ bé. Năm 1998 công ty trách nhiệm hữu hạn Duy Việt đã thử nghiệm bán hàng qua mạng nhưng, đến nay đã ngừng hoạt động. Vietnam Cybermall thì cũng gặp khó khăn với quy mô lớn nhưng khách thì chỉ có khoảng 200 người một tháng. FPT huỷ bỏ kế hoạch khai trương siêu thị điện tử lớn nhất với khoảng 1000 mặt hàng… Thực tế có không ít các doanh nghiệp muốn tham gia vào kinh doanh điện tử, thực hiện bán hàng qua mạng, nhưng một phần ngưng lại, một phần chuyển hướng, còn lại hoạt động cầm chừng vì vắng khách.

    Tại sao “Chợ điện tử” “Siêu thị điện tử” lại chưa hợp trong điều kiện nước ta? Hiện số người sử dụng Internet chưa nhiều, giá cước truy cập cao, phương tiện thanh toán chưa phát triển. Ở nước ta đa phần người làm việc trên máy tính là nam giới, trong khi đó đa số công việc mua sắm là do phụ nữ đảm nhiệm … Như vậy mô hình thích hợp cho thương mại điện tử ở nước ta trong giai đoạn đầu là gì?

    Trước tiên, một điều dễ nhận thấy là với điều kiện hiện nay, một giải pháp áp dụng toàn diện là chưa thể vận dụng được khi điều kiện và phương tiện kỹ thuật của chúng ta chưa cho phép.

    Hiện vẫn chưa có tài liệu nào đề cập đến vấn đề sử dụng Internet trong ngoại thương của các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy rằng ở nước ta đã có một số công ty xuất hiện trên Internet với mục đích kinh doanh, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm … Song đó chưa phải là một kế hoạch tập trung hướng thị trường nước ngoài. Đây mới chính là phương hướng mà khóa luận nhắm tới, bởi vì trước mắt số người nối kết Internet ở Việt Nam còn rất ít, hơn nữa bằng những phương pháp cũ doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải rất nhiều bế tắc trong tiếp cận thị trường nước ngoài.

    Ở nước ta, nếu trông chờ ở những người mua hàng trên Internet trong nước, thì con số này thật khó có thể sinh lời. Với kinh doanh quốc tế và thị trường nước ngoài khó tiếp cận bằng phương pháp thông thường thì lại dễ dàng hơn nếu tiếp cận bằng phương pháp kinh doanh điện tử. Trong điều kiện tiềm lực kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất yếu, khó có điều kiện thiết lập hệ thống đại lý ở nước ngoài. Internet và những ưu thế vốn có của nó, có thể là rất phù hợp với các doanh nghiệp giao nhận nói riêng ở nước ta.

    II. NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỂN TỬ

       TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA.

     

    2.1. Những khó khăn

    Ngoài những khó khăn mà thương mại điện tử Việt Nam nói chung và áp dụng trong giao nhận hàng hóa nói riêng đã gặp phải, trong những năm tới để đề ra những kiến nghị vừa khắc phục được những khó khăn hiện tại lại vừa tránh được những rào cản tương lai. Phần này khoá luận sẽ phân tích những khía cạnh khó khăn khi áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa có thể phải có biện pháp khắc phục để vượt qua.

    2.1.1/ Thiếu nguồn nhân lực:

    Rất có thể, đây sẽ là một trở ngại lớn cho việc phát triển thương mại điện tử của chúng ta trong giai đoạn tới. Cho đến nay,  nước ta chưa hề có loại hình đào tạo thương mại điện tử. Trước xu thế phát triển rất nhanh của phương thức kinh doanh này có lẽ chúng ta sẽ cần tới một đội ngũ nhân viên lao động trong lĩnh vực này khá lớn. Song thực sự thì ở nước ta chưa hề thấy xuất hiện dấu hiệu nào về việc chuẩn bị nguồn lực ấy trong những năm tới đây. Hiện nay, ngay cả các sinh viên của các trường đại học được đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin cũng không hề được đào tạo ứng dụng, và được thực hành về mạng, thương mại điện tử. Hơn nữa để có một nhân viên thực sự vận hành và áp dụng được thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa, ngoài kiến thức về công nghệ thông tin thông thường, còn cần phải có một kỹ năng xuất nhập khẩu, nghiệp vụ giao nhận cần thiết.  Nếu chúng ta không có một biện pháp tiếp cận vấn đề này một cách kịp thời, rất có thể đây sẽ là một lỗ hổng lớn trong vài năm tới.

    2.1.2/ Thiếu ph­ương thức thanh toán thuận lợi: 

    Dịch vụ tài chính, hệ thống ngân hàng và thanh toán điện tử sẽ là một thách thức lớn trong việc phát triển thương mại điện tử áp dụng trong kinh doanh giao nhận ở nước ta cả hiện tại và trong vài năm tới đây. Trong tương lai gần, tình trạng này rất khó có thể khắc phục. Các ngân hàng tại Việt Nam vẫn chưa thể chuyển đổi từ mô hình giao dịch cũ sang mô hình ngân hàng hiện đại, phục vụ cho thương mại điện tử qua Internet. Trong khi đó vấn đề thanh toán điện tử đòi hỏi an toàn và bảo mật rất cao, vấn đề này còn nan giải với ngay cả những nước phát triển. Ngoài yếu tố từ phía ngân hàng và hình thành hệ thống thanh toán, ở nước ta số người sử dụng thẻ tín dụng cũng rất ít, trong khi ở nhiều nước thẻ tín dụng, séc điện tử, thẻ thông minh (smart card) đư­ợc sử dụng hết sức rộng rãi. Tâm lý người tiêu dùng còn e ngại, còn thiếu tin tưởng vào ngân hàng, nhất là dư âm lịch sử về hệ thống ngân hàng quan liêu, yếu kém trước  đây, chưa xoá đi được mặc cảm của họ về hoạt động dịch vụ ngân hàng. Hơn nữa tiêu tiền mặt đã trở thành thói quen, ngay cả hình thức thanh toán cheque cũng còn chưa mấy ai sử dụng.

    2.1.3/ Thiếu hiểu biết:

    Vấn đề này tuy đơn giản, song cũng còn khá nan giải cả hiện nay và trong thời gian tới. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn và hiểu mập mờ về thương mại điện tử, nhiều người được hỏi, tỏ ra không hề quan tâm đến hình thức này. Tình trạng thiếu hiểu biết đầy đủ về thương mại điện tử của các nhân viên cũng có thể làm cho hoạt động giao nhận trong doanh nghiệp kém hiệu quả và lãng phí. Nhiều người chỉ nghĩ thương mại điện tử là để trao đổi tin tức với khách hàng, đối tác bằng thư điện tử. Ngoài ra, sự thiếu hiểu biết về công nghệ thông tin, mạng, thương mại điện tử còn khiến nhiều Công ty e ngại trư­ớc các thành tựu công nghệ mới. Thái độ luôn “nhìn nhau” tr­ước khi áp dụng cái mới d­ường nh­ư là một thuộc tính cố hữu của không ít ng­ười. Họ chờ xem những ngư­ời đi trư­ớc thành công hay thất bại, rồi mới có quyết định tiến hay thoái. Điều này cũng dễ hiểu bởi nhận thức của họ là hết sức mơ hồ, song lại ảnh h­ưởng không nhỏ đến tốc độ tăng tr­ưởng của th­ương mại điện tử cũng nh­ư Internet và các ứng dụng công nghệ thông tin khác.

    2.1.4/ Cơ sở pháp lý chuẩn bị hành lang cho thương mại điện tử chưa đựơc hình thành.                                                                                                                         

    Luật pháp là chỗ dựa cho các doanh nghiệp giao nhận hoạt động một cách hợp pháp. Các bên tham gia thương mại điện tử áp dụng trong giao nhận hàng hóa cần phải được bảo vệ về tính hợp pháp, giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, tài liệu điện tử, hợp đồng điện tử. Hiện nay ở nước ta chưa hề thấy xuất hiện một dấu hiệu nào về việc nghiên cứu và triển khai vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp giao nhận sẽ phải nhờ vào luật pháp nước ngoài để giải quyết, nếu như doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh điện tử với đối tác nước ngoài. Nếu như vậy không phải trong trường hợp nào cũng có thể thực hiện được và những điều bất lợi chắc chắn sẽ xảy ra về phía doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời các doanh nghiệp cũng hết sức nghi ngại khi tham gia vào phương thức kinh doanh này.

    2.1.5/ Khía cạnh chính trị:                                                                               

    Nước ta là một nước xã hội chủ nghĩa. Sự tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, trong khi đó thì chủ nghĩa tư bản đồng thời tạm lắng dịu những mâu thuẫn vốn có của nó, tạm thời đạt được những thành tựu rất lớn về nhiều mặt. Do đó có thể nói rằng nước ta đang và sẽ là mục tiêu chống phá quyết liệt của các thế lực trong và ngoài nước. Cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng là hết sức quyết liệt. Những công cụ mà bọn phản động thường sử dụng là các phương tiện truyền tin, và đặc biệt lại càng nguy hiểm hơn trước sự phát triển của Internet. Internet –  một phương thức trao đổi phổ biến tin tức không biên giới, rất khó kiểm soát. Vì vậy, mặc dù phải hết sức tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển Internet và thương mại điện tử thì đồng thời phải có những biện pháp che chắn cần thiết, nhằm quản lý việc sử dụng và kiểm soát nội dung thông tin trao đổi trên Internet.

    Rõ ràng để quản lý và kiểm soát thành công Internet-phương tiện của thương mại điện tử không phải là một vấn đề dễ dàng. Tuy nhiên vấn đề này thiên nhiều về mặt kỹ thuật, Nhà nước và các bên hữu quan nhất thiết phải tránh quan điểm kiểm soát, quản lý bằng các biện pháp nhằm hạn chế việc tăng cường sử dụng Internet kể cả về mặt kinh tế lẫn hành chính, chẳng hạn như ban hành cước cao để hạn chế truy cập.

    Trên đây là những khó khăn chủ yếu mà chúng ta đang và sẽ gặp phải. Tất nhiên đây hoàn toàn là những trở ngại không phải là cố hữu, bản chất. Do đó chúng ta hoàn toàn có thể khắc phục được. Việc mở đường cho Internet cũng là việc chúng ta đẩy mạnh hội nhập vào thế giới, tạo điều kiện để mở rộng phát triển kinh tế đối ngoại, đặc biệt là hoạt động giao nhận ngoại thương.

    2.2. Những thuận lợi

    Một chiến lược phù hợp không thể không tính đến những diễn biến tương lai. Việc nhìn nhận và dự báo những thuận lợi khi áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa vì vậy là hết sức cần thiết để đề ra phương hướng ứng dụng thích hợp. Phần này khoá luận trình bày một số nhận định về những thuận lợi có thể có trong điều kiện ở nước ta vào thời gian tới.

    Trong tương lai cùng với tốc độ phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin, tin học, khả năng cuộc sống sinh hoạt của con người chuyển sang một giai đoạn mới. Công nghệ thông tin sẽ còn phát triển với một tốc độ nhanh chóng không thể dự báo trước. Điều này rõ ràng là một thuận lợi lớn nếu như nước ta kịp thời, nhanh nhạy nắm bắt được xu hướng và áp dụng biện pháp cần thiết nâng đỡ phát triển hình thức thương mại này. Song đó cũng là một thách thức, bởi vì rất có thể chúng ta lại gia tăng khoảng cách với các quốc gia khác. Hiện tại chúng ta có thể chứng kiến vấn đề này từ một nước anh em Singapore. Ngay từ giai đoạn đầu, chính phủ nước này đã nhanh chóng nhìn nhận vấn đề và cho tới nay Singapore đã chuẩn bị tươm tất hành trang để bước vào kỷ nguyên nền kinh tế Internet và thương mại điện tử.

    Một trong những thuận lợi mà chúng ta có thể dự báo, cần phải nhận thấy, và nắm bắt đó là: “Xu hướng toàn cầu hoá”. Nếu chúng ta nhìn nhận vấn đề này một cách sâu sắc thì sẽ thấy được tầm quan trọng của phát triển thương mại điện tử. Internet ra đời, cùng với nó là thương mại điện tử áp dụng trong các loại hình kinh doanh là một trong những công cụ phục vụ đắc lực cho nước ta tham gia một cách mạnh mẽ hơn vào quá trình toàn cầu hoá và phân công lao động quốc tế một cách dễ dàng hơn. Nhờ thương mại điện tử, các nước nhỏ, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp giao nhận với điều kiện như nước ta có thể tham gia vào thương mại quốc tế, giao nhận hàng hóa quốc tế không còn khó khăn như trước đây.

    Sự giúp đỡ và cộng tác từ khu vực, từ các tổ chức quốc tế cũng có thể là một thuận lợi trong tương lai mà chúng ta có thể khai thác. Nếu trong khu vực chúng ta vốn được coi là một khu vực kinh tế năng động nhất thế giới, thì trong giai đoạn bước vào nền kinh tế toàn cầu Internet, ASEAN cũng đã khẳng định được mình. Nhiều nước trong khu vực đã đạt được những kết quả rất đáng khâm phục về thương mại điện tử, Singapore đã được cả thế giới biết đến. Vì vậy, chúng ta có thể học tập, dựa vào họ và kêu gọi sự giúp đỡ phát triển thương mại điện tử từ các nước trong khu vực. Các chương trình về thương mại điện tử áp dụng trong kinh doanh giao nhận mà khu vực đã, đang và sẽ tiến hành, chúng ta có thể tham gia một cách tích cực và cùng với các nước đề ra các phương hướng phát triển cho cả khối. Sự hợp tác mạnh mẽ sẽ giúp chúng ta có thể tiết kiệm được cả nhân lực và đầu tư cho thương mại điện tử. Kinh nghiệm này có thể học tập từ các nước EU, toàn khối này đã có những chương trình phát triển thương mại điện tử chung và áp dụng trong kinh doanh giao nhận một cách có hiệu quả.

    Xét về nguồn lực trong nước: Tính cần cù và thông minh của dân tộc Việt Nam bộc lộ rất rõ trong lĩnh vực toán và tin học. Việc phát triển các phần mềm tin học, công nghệ mạng và thương mại điện tử chắc chắn sẽ là sở trường của chúng ta. Khuynh hướng này chắc chắn sẽ bộc lộ rõ hơn trong vài năm tới, khi chúng ta hoà nhập với thế giới mạnh hơn trong lĩnh vực này. Có một cơ sở đội ngũ tin học vững chắc, công nghệ thông tin mạnh sẽ là một lợi thế lớn cho phát triển thương mại điện tử ở nước ta.

    Trước xu thế ứng dụng mạnh mẽ của thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa của các nước trong khu vực và trên thế giới, Nhà nước ta chắc chắn sẽ ngày càng cởi mở hơn, hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho khu vực Internet và thương mại điện tử áp dụng loại hình kinh doanh này. Các doanh nghiệp giao nhận có thể nhận được những khuyến khích ưu đãi từ Nhà nước về việc triển khai chiến lược kinh doanh điện tử. Chi phí truy cập Internet, cước điện thoại chắc chẵn sẽ còn tiếp tục giảm xuống, điều này sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp. Số người truy cập Internet tăng lên sẽ tạo ra dung lượng thị trường tiêu thụ ảo lớn hơn, các doanh nghiệp có khả năng tăng lượng hàng hoá tiêu thụ, tăng các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị qua Internet không chỉ ở nước ngoài mà ngay tại trong nước.

    Khung pháp lý về thương mại điện tử rồi sẽ được hình thành, các giao dịch điện tử, chứng từ điện tử, chữ ký điện tử sẽ được thừa nhận giá trị pháp lý. Môi trường hoạt động cho thương mại điện tử sẽ được pháp luật bảo vệ.  Điều này chắc chắn sẽ tạo nhiều thuận lợi và làm cho thương mại điện tử ngày càng tăng lên ở nước ta.

    Trang bị kỹ thuật ngày càng được hoàn thiện hơn. Ngành công nghệ thông tin nước ta rõ ràng trong những năm gần đây đã đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ. Xu hướng này chắc chắn sẽ còn tiếp tục trong những năm tới, trong xu thế hợp tác, hội nhập, đầu tư quốc tế như hiện nay. Hành trang kỹ thuật hoàn thiện hơn trong tương lai sẽ tạo dễ dàng hơn cho thương mại điện tử áp dụng các nghiệp vụ kinh doanh giao nhận.

    III. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM.

    3.1. Giải pháp của doanh nghiệp kinh doanh giao nhận

    3.1.1. Quảng cáo, tiếp thị dịch vụ ra thị trường thế giới

    Thiết lập các đại lý hay thuê các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài để quảng cáo, tiếp thị sản phẩm thường tốn chi phí rất lớn, điều mà chẳng mấy doanh nghiệp Việt Nam nào có thể thực hiện được. Như vậy quảng cáo qua Internet có những ưu điểm gì so với quảng cáo thông thường. Lợi ích và hiệu quả của nó phải rõ ràng trước khi đề xuất áp dụng cho doanh nghiệp.

    Nếu như xét về số người sử dụng, thì toàn thế giới hiện nay có lẽ số lượng máy thu hình là lớn nhất. Do số người sử dụng lớn, khiến cho truyền hình trở thành một trong những công cụ điện tử phổ biến nhất ngày nay. Vì vậy, nhiều người nghĩ rằng truyền hình là phương tiện quảng cáo hữu hiệu nhất. Song hạn chế của nó là gì? Truyền hình chỉ là công cụ quảng cáo viễn thông một chiều. Qua truyền hình người mua không thể tìm kiếm được các chào hàng, không đàm phán đựơc với người bán về các điều khoản mua bán cụ thể. Hơn nữa, ngày nay qua máy tính và mạng Internet người ta vẫn có thể xem được truyền hình.

    Khác với truyền hình, khi quảng cáo trên Internet doanh nghiệp có thể tạo ra được những quảng cáo hai chiều, không có sự tách rời giữa chủ thể quảng cáo và đối tượng mà quảng cáo nhắm tới. Quảng cáo trên Internet là quảng cáo sống, nó không tĩnh như các phương tiện quảng cáo khác. Vừa quảng cáo song lại vừa là thật khi khách hàng có yêu cầu gì về sản phẩm lập tức sẽ được đáp lại ngay.

    Doanh nghiệp kinh doanh Giao nhận có thể khai thác việc quảng cáo qua Internet trên các phương diện sau:

    • Quảng cáo trên Internet thì cũng như việc đồng thời cung cấp cho khách hàng một chào hàng dịch vụ và nếu muốn khách hàng có thể đặt hàng sử dụng dịch vụ ngay.
    • Quảng cáo có khả năng nhắm vào từng đối tượng bạn hàng một cách thích hợp nhất. Để khai thác được khía cạnh này bộ phận lưu trữ dữ liệu của doanh nghiệp phải được tổ chức một cách hợp lý. Chú ý đến khả năng lưu trữ, xử lý dữ liệu tự động của máy tính.
    • Khả năng quảng cáo với nội dung thông tin chi tiết hơn tất cả các phương tiện quảng cáo khác, vì vậy doanh nghiệp có thể kết hợp giữa quảng cáo đơn thuần và cung cấp thông tin cho khách hàng về môi trường đầu tư trong nước cũng như cung cấp một số trang Web giới thiệu về Việt nam…
    • Quảng cáo trên Internet là quảng cáo trên khắp hành tinh với thời lượng liên tục 24/24h vào tất cả các ngày.
    • Có thể tự đánh giá quảng cáo của mình bằng cách xem số lượt truy cập của khách hàng vào Website của doanh nghiệp, từ đó điều chỉnh cho thích hợp hơn. Đặc điểm của quảng cáo trên Internet là nếu như có bao nhiêu lượt truy cập vào Website thì máy tính có thể xác định được. Qua đó doanh nghiệp có thể tự hoàn thiện các chương trình quảng cáo của mình.

    3.1.2. Nghiên cứu tiếp cận thị trường thế giới

    Nghiên cứu thị trường thế giới truyền thống có thể thực hiện bằng hai phương pháp: Nghiên cứu tại bàn và Nghiên cứu tại hiện trường (Bài giảng môn Marketing Quốc Tế – Đại Học Ngoại Thương). Ngày nay với thương mại điện tử các doanh nghiệp xuất nhập khẩu  hay doanh nghiệp kinh doanh giao nhận nói riêng được mở ra một phương pháp mới: hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn. Phương pháp này là: Nghiên cứu thị trường Quốc tế qua Internet. Có thể nói phương pháp này là sự tổng hợp của cả hai phương pháp Nghiên cứu tại bàn và Nghiên cứu tại hiện trường.

    Đối với phương pháp nghiên cứu tại bàn:

    Đây là phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu. Như vậy, nếu sử dụng Internet sẽ thuận tiện hơn nhiều phương pháp thu thập tài liệu qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình… Internet là một thư viện ảo cập nhật nhất với vô vàn các loại thông tin, do đó việc tìm kiếm tin tức thị trường thế giới trên Internet là có thể thực hiện nhanh chóng bất cứ lúc nào.

    Internet có thể được dùng như một phương tiện nghiên cứu tại hiện trường.

    Trên Internet doanh nghiệp có thể điều tra trực tiếp khách hàng ở khắp nơi trên thế giới. Việc điều tra khách hàng có thể thực hiện thông qua e-mail hoặc có thể thông qua các câu hỏi đã được soạn sẵn trên cơ sở kinh doanh ảo của doanh nghiệp. Những câu hỏi mà khi khách hàng trả lời thì câu trả lời đó sẽ được tự động chuyển về doanh nghiệp ngay lập tức, đồng thời nó lại có thể tự động lưu giữ như một cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp. Đây là tài sản hết sức quý báu cho doanh nghiệp để cung cấp sản phẩm sát với đòi hỏi của khách hàng, đối tác.

    Những lợi ích như vậy là rất rõ ràng vì vậy người giao nhận cần chú trọng khai thác khía cạnh này.

     

    3.1.3.  Ký kết các hợp đồng thương mại quốc tế.

    Thực hiện ký kết các hợp đồng điện tử là vấn đề hoàn toàn có thể thực hiện được và sẽ tạo ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận trong giao thương quốc tế (điều này chưa thể áp dụng trong các giao dịch hợp đồng trong nước vì ở nước ta chưa có luật điều chỉnh vấn đề này). Việc thực hiện các giao dịch đàm phán ký kết qua mạng Internet có thể đem lại thuận lợi và hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp, giảm chi phí về chuyển giao giấy tờ, đi lại, đàm phán. Đặc biệt là các hợp đồng đại lý với các hãng giao nhận lớn trên thế giới.

    Khi ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ quốc tế trong thương mại điện tử, các doanh nghiệp có thể tham chiếu tới luật điều chỉnh ở những nước khác hay luật quốc tế có quy phạm điều chỉnh lĩnh vực này.

    Một sự kiện mà các doanh nghiệp nước ta cần phải hết sức quan tâm và  nên xem xét nghiên cứu kỹ đó là các điều khoản trong E-terms sắp được đưa ra bởi sự hợp tác giữc ICC và Nhóm làm việc về thực tiễn về thương mại điện tử (Electronic Trade Practices Working Group). Những quy định trong E-Terms sẽ tạo rất nhiều thuận lợi cho việc soạn thảo các hợp đồng trực tuyến. Trong  E-Terms có rất nhiều điều khoản mẫu có thể được quy định trong các hợp đồng điện tử. Các doanh nghiệp cần thông tin thêm về E-Terms liên hệ theo email [email protected].

    Trong Luật mẫu của Liên Hợp Quốc về thương mại điện tử Điều 16 đề cập đến hợp đồng vận tải hàng hoá điện tử. Điều 17 trình bày về các chứng từ vận tải trong đó nêu rõ rằng: ở nơi nào mà luật pháp bắt buộc các hợp đồng vận tải hàng hoá phải bằng văn bản hay phải bằng các tài liệu giấy tờ thì sự đòi hỏi này sẽ được đáp ứng nếu như các văn bản tài liệu dưới dạng các thông điệp dữ liệu. Thông điệp dữ liệu “Data Message” được xác định: Đây là thông tin được hình thành, gửi, nhận hoặc lưu giữ bằng các phương tiện điện tử, quang học, và các phương tiện có ý nghĩa tương tự bao gồm, nhưng không giới hạn ở: Trao đổi dữ liệu (EDI), thư điện tử (E-mail), điện tín (Telegram), điện báo (Telex), hoặc sao chép từ xa (Telecopy). Đây cũng là nguồn luật quốc tế mà người giao nhận có thể tham chiếu.

    Bên cạnh việc thừa nhận hợp đồng điện tử, ở những nước có luật chữ ký điện tử, luật thương mại điện tử và Luật mẫu của Liên Hợp Quốc còn thừa nhận cả những bằng chứng là các tài liệu, phụ kiện của hợp đồng dưới dạng điện tử. Thông thường để đi đến một hợp đồng thương mại quốc tế hoàn chỉnh, các bên giao dịch phải trải qua rất nhiều các trao đổi chứng từ thương mại khác nhau. Đồng thời, trong quá trình thực hiện hợp đồng điện tử, thì cũng có thể phát sinh rất nhiều các tài liệu điện tử chẳng hạn như: Thông báo gặp bất khả kháng, đề nghị kéo dài thời hạn hiệu lực hợp đồng, gia hạn hợp đồng, thông báo giao hàng, thông báo ngày tàu rời cảng, thông báo dỡ hàng, hoá đơn cước phí …. Tất cả những chứng từ này đều được thừa nhận giá trị pháp lý và có thể xem như là một bằng chứng để chứng minh thực hiện hợp đồng tại Toà án. Vì vậy các doanh nghiệp Ngoại Thương có thể hoàn toàn yên tâm ký kết và thực hiện hoàn chỉnh một hợp đồng điện tử trong thương mại quốc tế.

     

    3.1.4. Trao đổi tài liệu, chứng từ với bạn hàng nước ngoài

    Đây là khía cạnh mà doanh nghiệp giao nhận cần phải khai thác triệt để nhằm tiết kiệm chi phí giao dịch. Các trao đổi trong thương mại quốc tế, khi các chủ thể ở những nước có khoảng cách xa nhau, thường rất tốn kém chi phí và thời gian nếu sử dụng các phương pháp trao đổi thông thường như bưu điện, điện thoại, fax… hơn nữa lại không truyền tải được một lượng thông tin, tài liệu lớn. Với thương mại điện tử, các doanh nghiệp giao nhận có thể lợi dụng Internet như một phương thức hiệu quả nhất để tiến hành các trao đổi này, nhờ vào các chức năng xử lý và lưu trữ của máy tính, khả năng luân chuyển thông tin tốc độ cao và chi phí rẻ.

    Song một vấn đề gây e ngại cho các doanh nghiệp khi trao đổi các tài liệu quan trọng trên Internet, đó là hiệu lực pháp lý của nó. Ở nước ta chưa có quy chế nào chính thức thừa nhận vấn đề này. Tuy nhiên, các doanh nghiệp giao nhận có thể dựa vào nguồn luật quốc tế điều chỉnh lĩnh vực này. Hiện nay, hầu hết các luật về thương mại điện tử đều thừa nhận giá trị pháp lý của các tài liệu điện tử. Cả người gửi và người nhận các tài liệu này không thể từ chối hiệu lực pháp lý của nó và cũng không thể từ chối rằng mình đã gửi hay đã nhận tài liệu đó.

     

    3.1.5. Tiếp cận chính sách, quy định xuất khâủ, nhập khâủ của nước ngoài.

    Bằng việc truy cập tới các địa chỉ thuộc các trung tâm thương mại ở nước ngoài, người giao nhận có thể thu thập được các quy định của thị trường đó về xuất nhập khâủ như: chính sách về thuế xuất nhập khâủ, chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu v.v… Đây là những vấn đề rất quan trọng đối với một doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường  và người giao nhận sẽ cung cấp những hiểu biết của mình về thị trường quốc tế cho khách hàng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp .

     

    3.1.6. Sử dụng thư điện tử trong các hoạt động giao nhận ngoại thương

    Thư điện tử là ứng dụng rộng rãi nhất của Internet và thương mại điện tử. Trong giao nhận ngoại thương khi khoảng cách địa lý giữa người giao nhận và khách hàng rất lớn thì thư điện tử càng thể hiện ưu thế của mình do chi phí hạ và tính kịp thời. Sử dụng thư điện tử có thể thay thế được hoàn toàn những giao dịch thông thường. Ngoài ra dưới đây xin đề xuất một số ứng dụng khác của thư điện tử trong các ứng dụng của các nghiệp vụ Ngoại thương nói chung và giao nhận nói riêng:

    Dùng thư điện tử để đàm phán với bạn hàng nước ngoài

    Đàm phán thông thường được thực hiện dưới 3 hình thức, đàm phán bằng gặp mặt trực tiếp, đàm phán bằng điện thoại và đàm phán bằng thư. Trong đàm phán bằng gặp mặt trực tiếp thì rất tốn kém về chi phí đi lại, chi phí chuẩn bị, đồng thời chậm về mặt thời gian. Đàm phán bằng điện thoại giữa những nước khác nhau cũng hêt sức tốn kém, với những vấn đề lớn phức tạp thì không thể sử dụng điện thoại để đàm phán, hình thức này phổ biến với những vấn đề nhỏ đơn giản. Phương pháp đàm phán bằng thư đảm bảo chi tiết, có thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng song lại hết sức chậm chạp mất thời gian chờ đợi hơn nữa chi phí cũng rất lớn.

    Sử dụng thư điện tử trong đàm phán quốc tế mang lại rất nhiều lợi ích cho người giao nhận. Những ưu điểm nổi bật của phương thức này là:

     Có thể chuẩn bị một cách kỹ lưỡng trước khi đàm phán. Ưu điểm này cũng giống như đàm phán bằng thư thông thường.

    ‚ Đảm bảo nhanh chóng. Thư điện tử được truyền với tốc độ điện thoại.  Ưu điểm này cũng giống như đàm phán bằng điện thoại.

    ƒ Tiết kiệm hơn tất cả 3 hình thức trên.

    „ Có thể xem xét kỹ lưỡng thư điện tử của của đối tác.

    … Gửi thư điện tử có thể gửi kèm cả âm thanh, hình ảnh một cách liên tục. Do vậy nó cũng có những ưu điểm của hình thức đàm phán bằng gặp mặt trực tiếp.

    Dùng để gửi chào hàng:

    Đặc điểm của thư điện tử là chỉ cần gửi một lần có thể đến được rất nhiều địa chỉ. Vì vậy có thể sử dụng Email để gửi chào hàng tới nhiều khách hàng cùng một lúc.

    Gửi các tài liệu thương mại khác:

    Với tính năng nhanh kịp thời, không có sự khác biệt giữa trong nước và quốc tế của thư điện tử mà nó có thể được sử dụng để gửi các thông báo về hàng hải, thời gian vận chuyển, ngày dự kiến hàng hoá tới, số lượng hàng giao… đảm bảo nhanh chóng, chính xác và chi tiết.

    3.2. Giải pháp của chính phủ:

    Qua nghiên cứu thương mại điện tử ở phần trên cho chúng ta thấy tầm quan trọng đặc biệt của thương mại điện tử, tình hình phát triển thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa. Để thương mại điện tử nói chung và áp dụng trong giao nhận hàng hóa nói riêng ở nước ta không bị tụt hậu, ngoài nhận thức của các doanh nghiệp, cá nhân thì Nhà nước đóng một vai trò quyết định thông qua sự đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ, định hướng và chính sách. Những nỗ lực mà chúng ta đã thực hiện thực sự còn chưa đủ để có thể tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử.

    Trên cơ sở điều kiện thực tiễn ở nước ta kết hợp với một số kinh nghiệm phát triển thương mại điện tử của các nước, cộng với mong muốn của khoá luận là nước ta có thể bước vào nền kinh tế và thương mại số hoá trong thế kỷ tới một cách thành công, theo kịp sự phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới, lãnh đạo Đảng và Nhà nước cần có những hỗ trợ như:

    3.2.1. Tạo khuôn khổ pháp lý cho thương mại điện tử ở nước ta

    Cho đến nay chúng ta chưa hề có một văn bản pháp lý nào về thương mại điện tử. Mặc dù trên thực tế, chúng ta đã có một số văn bản pháp lý về quản lý mạng Internet nhưng đó chỉ là những quy chế thiên về tính kiểm soát việc sử dụng Internet. Quyết định 136/ TTg ngày 05 tháng 3 năm 1997 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Ban điều phối quốc gia về mạng Internet. Hai công văn của Thủ tướng chính phủ về thương mại điện tử, mới chỉ dừng lại ở việc giải quyết vấn đề thuộc cơ sở hạ tầng viễn thông, cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn toàn chưa phải là chỗ dựa pháp lý cho các chủ thể hoạt động thương mại điện tử. Hiện nay ở nước ta thương mại điện tử đang được hình thành và chắc chắn sẽ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong tương lai. Cùng với sự hình thành của thương mại điện tử thì có rất nhiều các mối quan hệ cần phải được điều chỉnh.

    Có thể nói chừng nào chưa có hành lang pháp lý, chưa được thừa nhận tính hợp pháp thì chưa thể ra đời được thương mại điện tử. Rõ ràng điều này là hoàn toàn chính xác. Ở nước ta “Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật“, như vậy nếu như nước ta chưa có pháp luật cho thương mại điện tử thì chưa thể coi là thương mại điện tử đã được hình thành theo đúng nghĩa của nó.

    Chính vì vậy việc chuẩn bị hành lang pháp lý cho thương mại điện tử là hết sức cần thiết. Khung pháp lý là môi trường chính thức hoá, hợp pháp hoá hoạt động của các chủ thể. Môi trường ấy phải đơn giản, nhất quán, tối thiểu, và có thể tiên liệu được. Đây là một công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vì vậy có ban hành một hành lang pháp luật thì thương mại điện tử mới có chỗ dựa để phát triển.

    Trên cơ sở thực tiễn Việt Nam và xem xét một số quy định về thương mại điện tử ở một số nước, khu vực và quốc tế khoá luận có những đề xuất về quan điểm và phương hướng cho việc hình thành khung pháp lý cho thương mại điện tử ở Việt Nam.

    Để có thể tạo một chỗ dựa trước mắt cho thương mại điện tử trước khi ban hành điều luật chính thức. Nhà nước nên ban hành quy chế tạm thời về việc công nhận giá trị pháp lý của các dữ liệu tài liệu điện tử. Điều  này sẽ tạo tâm lý tin tưởng cho các doanh nghiệp khi áp dụng thương mại điện tử hiện nay, đặc biệt trong các hoạt động giao dịch đối ngoại.

    Đảm bảo tính đồng bộ của luật pháp

    Khi đặt ra những quy chế về thương mại điện tử thì vấn đề là làm thế nào để đảm bảo tính đồng bộ của luật pháp. Luật pháp ở nước ta từ trước, vốn được thiết kế để điều chỉnh cho thương mại chưa tính đến thương mại điện tử. Vì vậy các luật hiện có của chúng ta đòi hỏi phải được đánh giá lại, đảm bảo rằng các quy chế về thương mại điện tử không bị phá vỡ bởi những quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay hầu hết các văn bản pháp luật của chúng ta đều có cách hiểu về  “Văn bản được ký””Thoả thuận bằng văn bản””Chứng từ gốc”…  không phù hợp với thời đại thương mại điện tử. Do đó cùng với việc ban hành khung pháp lý cho thương mại điện tử cần phải tính đến loại bỏ những quy định trên. “Ký””Văn bản””Gốc” cần giải thích rõ là như thế nào trong môi trường thương mại điện tử vì nếu không sẽ gây ra sự không ổn định trong các quy chế và hiệu lực của các tài liệu điện tử.

    Đảm bảo tính hợp với thông lệ quốc tế.

    Thương mại điện tử có tính toàn cầu rất cao bởi nó xuất hiện từ một phương tiện thông tin toàn cầu Internet. Tính quốc tế của nó, đòi hỏi các chế định pháp lý cũng cần hợp với thông lệ quốc tế điều chỉnh lĩnh vực này, không phân biệt đối xử giữa những người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau. Vì vậy khi nghiên cứu đưa ra các văn bản pháp luật về thương mại điện tử cần phải xem xét kỹ đó là các điều luật có liên quan, của các tổ chức quốc tế, khu vực và những nước phát triển khác. Hiện nay nguồn luật đặc biệt quan trọng mà chúng ta cần nghiên cứu rất kỹ đó là: Luật mẫu của Liên Hợp Quốc về thương mại điện tử. Luật này được xem là một định hướng quốc tế cho các quy chế về thương mại điện tử mà nước ta có thể tham khảo, áp dụng.

    Nên ban hành riêng một đạo luật cho thương mại điện tử ở nước ta.

    Hiện nay có một số quan điểm cho rằng thương mại điện tử nên được chỉ ở mức Nghị định. Tính phức tạp trong thương mại điện tử đòi hỏi phải có những quy định mới, những quy định phức tạp hơn. Đối với thương mại điện tử không chỉ liên quan đơn thuần đến khía cạnh thương mại mà còn khía cạnh kỹ thuật. Một khi đã thừa nhận các tài liệu điện tử, chứng từ điện tử, chữ ký điện tử, hợp đồng điện tử… thì có thể nói là về căn bản các quy định có hiệu lực, cách giải quyết pháp lý trước đây đã bị thay đổi. Hiệu lực của các chế định pháp lý còn phải được hỗ trợ, đảm bảo bằng những công nghệ khoa học, chẳng hạn như chữ  ký điện tử, an toàn tài liệu phải được đảm bảo bằng khoa học mật mã. Hiện nay ở hầu hết các nước đều để riêng luật cho thương mại điện tử, thậm chí nhiều nước còn có cả luật riêng về chữ ký điện tử. Vì vậy nên để riêng luật thương mại điện tử và luật thương mại. Tuy nhiên, trong giai đoạn trước mắt nước ta có thể xem xét khả năng đưa các quy định về thương mại điện tử vào một Chương trong Luật thương mại.

     

    3.2.2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia.

    • Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam cần nghiên cứu tiến hành nâng cấp hệ thống truyền thông quốc gia lên ngang tầm với các nước trung bình trong khu vực ASEAN.
    • Giảm thuế nhập khẩu đối với các loại linh kiện máy tính
    • Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp sản xuất linh kiện và lắp ráp thiết bị công nghệ thông tin.
    • Giảm cước sử dụng Internet xuống ngang bằng hoặc thấp hơn so với giá cước trung bình của các nước ASEAN.
    • Khuyến khích các hoạt động liên doanh liên kết với nước ngoài, đầu tư vào nước ta trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
    • Lập dự án nghiên cứu và sản xuất các loại sản phẩm mật mã (trong đó có mã khóa công khai (PKI) nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng cho hệ thống thương mại điện tử.

     

    3.2.3. Xúc tiến các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về thương mại điện tử.

    Một trong những trở ngại lớn nhất cho thương mại điện tử ở Việt Nam là vấn đề đào tạo và nâng cao nhận thức về thương mại điện tử. Nếu xét thực trạng hiện nay của chúng ta về vấn đề đào tạo nhân lực cho thương mại điện tử thì quả là một vấn đề rất đáng báo động.

    Hiện nay hầu hết các sinh viên ở nước ta, đội ngũ tri thức tiếp quản xã hội trong tương lai, ngay cả với những sinh viên được đào tạo chuyên ngành tin học cũng nhiều người còn chưa hiểu Internet là gì, thương mại điện tử là gì. Đây vẫn còn là một công cụ xa vời. Trong khi ở những nước tiên tiến, Internet được truy cập miễn phí thì ở nước ta ngay cả máy tính nhiều sinh viên cũng không có, thực hành ở trường thì eo hẹp, các máy tính ở trường học thì thậm chí cũng chẳng có hoà mạng Internet. Vấn đề này, ở nước ta cho đến nay vẫn phải chờ vào con mắt mủi lòng của người nước ngoài chẳng hạn như kế hoạch hỗ trợ Internet của hãng Intel giúp trường đại học kỹ thuật dân lập thành phố Hồ Chí Minh giúp sinh viên được truy cập Internet miễn phí.

    Nếu chúng ta cứ để tình trạng này diễn ra thì có lẽ còn rất lâu sau Việt Nam mới có thể hoà nhập vào thương mại điện tử toàn cầu.

    Thiết nghĩ đây là một vấn đề phải nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước một cách thiết thực và mạnh mẽ, để chúng ta có thể có được lớp người tới đây có đủ khả năng làm chủ công nghệ và tham gia tích cực vào thương mại điện tử. Theo quan điểm của khoá luận, phương hướng hỗ trợ của Nhà nước nên tập trung vào một số khía cạnh sau:

    Thứ nhất: Hỗ trợ các trường đại học thực hiện dự án: Các máy tính ở trường dành cho sinh viên thực hành được nối mạng Internet. Kỹ năng sử dụng Internet sẽ quyết định sự tiếp cận với thương mại điện tử. Các sinh viên khi thực tập tin học tại trường có thể được phép truy cập Internet theo thời lượng quy định.

    Thứ hai: Thực hiện kế hoạch: Hỗ trợ sinh viên truy cập Internet tại nhà: Nếu như sinh viên nào tự trang bị được máy tính và có mong muốn nối mạng Internet. Nhà nước khi đó sẽ cho các sinh viên này hưởng phí ưu đãi truy cập Internet.

    Thứ ba: Mở các lớp đào tạo ngắn hạn cho những người có nhu cầu, các doanh nghiệp, đặc biệt là các cán bộ đang làm việc trong các cơ quan hành chính, doanh nghiệp Nhà nước những kiến thức cơ bản về Internet và thương mại điện tử và kỹ năng làm việc trên mạng máy tính. Đồng thời khuyến khích tư nhân mở những lớp như vậy.

    Thứ tư: Giao cho Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về thương mại điện tử và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ tất cả các Bộ, ngành và doanh nghiệp.

    Thứ năm: Phổ biến rộng rãi về thương mại điện tử trên báo chí, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Có cơ quan giải đáp thắc mắc về kỹ thuật và các pháp lý khi các doanh nghiệp và người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử.

    Thứ sáu: Có kế hoạch đào tạo các doanh nghiệp sử dụng thương mại điện tử như một công cụ kinh doanh mới bên cạnh các công cụ kinh doanh truyền thống.

     

    3.2.4. Nhà nước nên đóng vai trò tích cực hơn trong việc xúc tiến hình thành một hệ thống thanh toán điện tử tại Việt Nam.

    Để có thể phát triển thương mại điện tử một cách toàn diện, đòi hỏi phải có một hệ thống thanh toán điện tử hoàn chỉnh. Cho đến nay, thanh toán điện tử ở Việt Nam mặc dù đã có sự quan tâm đầu tư của chính phủ, song khoản đầu tư này còn quá hạn chế để có thể tạo ra những chuyển biến đáng kể đối với một hệ thống thanh toán còn quá lạc hậu như ở nước ta.

    Để chuẩn bị một cơ sở vững chắc cho những ứng dụng rộng rãi của thương mại điện tử, Nhà nước nên đầu tư hỗ trợ mạnh mẽ hơn nữa theo các hướng sau đây:

    Thứ nhất: Hỗ trợ, đầu tư, và khuyến khích trong việc hiện đại hoá hệ thống ngân hàng và nâng cao nhận thức. Đầu tư phát triển những ứng dụng về công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng. Hỗ trợ đào tạo các cán bộ ngân hàng nắm vững những kiến thức về mạng và công nghệ thông tin. Nâng cao nhận thức cho chính các ngân hàng, chính họ phải thấy được những lợi ích, tầm quan trọng trong việc khẩn trương chuẩn bị hình thức thanh toán này.

    Thứ hai: Hỗ trợ cho các ngân hàng trong việc đẩy mạnh hình thức thanh toán dùng thẻ ở Việt Nam. Tập trung phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phổ biến những lợi ích của việc thanh toán thẻ để khuyến khích sử dụng rộng rãi trong nhân dân.

    Thứ 3: Tạo hành lang pháp lý, chỗ dựa cho hoạt động thanh toán điện tử để khuyến khích các ngân hàng áp dụng. Hoàn cảnh mới thì cần phải có những quy chế mới. Khi xem xét nghiên cứu hành lang pháp lý cho thanh toán điện tử cũng cần lưu ý thông lệ quốc tế trong lĩnh vực này.

    3.2.5. Vấn đề bảo mật thông tin và bảo đảm an ninh, an toàn trong thương mại điện tử.

    Tổ chức thực hiện tốt Pháp lệnh Cơ yếu đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 4/4/2001, nhanh chóng ban hành Nghị định của Chính phủ thi hành Pháp lệnh Cơ yếu về quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc bí mật Nhà nước nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện cho mật mã thương mại phát triển. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì xây dựng chính sách mật mã quốc gia và hạ tầng mật mã khóa công khai (PKI) sử dụng trong thương mại điện tử; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu về “tiền điện tử”. Có chính sách khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất các loại sản phẩm mật mã của Việt Nam đáp ứng cho yêu cầu bảo mật thông tin trong thương mại điện tử.

    3.2.6. Bảo vệ sở hữu trí tuệ và người tiêu dùng.

    Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ Ngành liên quan nghiên cứu việc chấp nhận và tham gia các Hiệp ước của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).

    Rà soát các văn bản pháp lý hiện hành về bảo vệ sở hữu trí tuệ và người tiêu dùng, sửa đổi cho phù hợp với ứng dụng trong thương mại điện tử.

    3.2.7. Các vấn đề tài chính và thuế trong thương mại điện tử

    Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan tham khảo kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong khu vực và các dự án thử nghiệm, nghiên cứu xây dựng các chính sách tài chính và thuế trong thương mại điện tử.

    3.2.8. Thành lập một Website tập hợp tất cả các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận tại Việt nam.

    Hiệp hội giao nhận kho vận Việt nam VIFFAS (Vietnam Freight Forwarders Association) nên đứng ra thành lập một Website có tính chất là một sợi dây liên kết các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận của Việt Nam với các hiệp hội giao nhận khác hay khách hàng trên toàn thế giới.

    Website sẽ tập hợp tất cả các doanh nghiệp giao nhận và sẽ có một góc tra cứu các ngành nghề cũng như doanh nghiệp xuất khâủ, nhập khâủ của Việt Nam. Địa chỉ của Website này sẽ được phổ biến trên khắp các công cụ tìm kiếm toàn cầu, Yahoo, Excite, Altavista, Lycos… đồng thời tạo các liên kết với các Website nổi tiếng của thế giới. Qua đây các doanh nghiệp Giao nhận Việt Nam có thể đẩy mạnh việc quảng cáo dịch vụ, đồng thời qua đó truyền bá một cái nhìn toàn diện của nước ngoài về sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, tiềm năng Việt Nam. Một mặt đẩy mạnh sự phát triển của dịch vụ, mặt khác các nhà đầu tư quốc tế khi truy cập vào đây sẽ hiểu biết kỹ hơn về môi trường đầu tư Việt Nam và thúc đẩy đầu tư nước ngoài. Trên Website này cũng tạo các liên kết tới các Website của các cơ quan kinh tế thương mại khác, chẳng hạn như Khu công nghiệp, Khu chế xuất v.v..

    Phương án này, có thể áp dụng cho các bộ ngành khác. Chẳng hạn như Bộ kế hoạch và đầu tư sẽ thiết lập một trang chủ tập hợp tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và giới thiệu môi trường đầu tư tại Việt Nam. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cũng sẽ có một trang chủ tập hợp các doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn…. Giải pháp này sẽ giúp cho các đối tác nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước tiếp cận, tìm hiểu nhau dễ dàng hơn rất nhiều so với tình trạng lộn xộn như hiện nay.

    * Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên phủ định những gì Đảng và Nhà nước đã hết sức cố gắng thể hiện quyết tâm thúc đẩy ngành công nghệ thông tin phát triển, đã công bố một loạt các chỉ thị, nghị quyết, quyết định nhằm động viên, thúc đẩy và tạo điều kiện cho công nghệ thông tin phát triển.

    Chính phủ ra Quyết định số 211/TTg ngày 07/04/1995 phê duyệt kế hoạch tổng thể về phát triển công nghệ thông tin Việt Nam cho đến năm 2000.

    Quyết định số 212/TTg ngày 06/05/1994 và quyết định số 154/TTg ngày 11/03/1995 của Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình quốc Gia về công nghệ thông tin. Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin triển khai hoạt động giai đoạn 1996-1999.

    Ngày 11/05/1999 Chính phủ ra Quyết định số 123/1999/QĐ-TTg thành lập Ban chỉ đạo Chương trình Kỹ thuật-Kinh tế về công nghệ thông tin (Chính phủ đã ra Quyết định số 192/1999/QĐ-TTg ngày 20/9/1999 giải thể Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin).

    Ngày 05/06/2000 Chính phủ ban hành nghị quyết số 07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005.

    Tháng 10/2000 Bộ Chính trị đã ra chỉ thị 58CT/TƯ về đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tiếp theo đó tháng 11/2000 Thủ tướng đã ra quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ phần mềm.

    Tại các Bộ, Ngành, các Hội Trung ương và địa phương đã có nhiều hoạt động phối hợp với các công ty đa quốc gia, công ty tin học hàng đầu trong nước tạo ra các diễn đàn trao đổi, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và các dự án cụ thể để khuyến khích phát triển ứng dụng thương mại điện tử trong các lĩnh vực ngoại thương, đặc biệt là hoạt động giao nhận hàng hóa.

    Ngày 06/06/2000 tại thành phố Hồ Chí Minh và ngày 09/06/2000 tại Hà Nội, các hãng Compaq, Intel và VASC đã tổ chức hội thảo “Intel động lực cho sự thành công của bạn trong trào lưu kinh doanh điện tử”. Các chủ để được nêu ra là các giải pháp có liên quan tới kinh doanh điện tử và thương mại điện tử trong nền kinh tế mới. Intel Việt Nam dự báo doanh thu thương mại thực hiện qua thương mại điện tử vào năm 2004 trên toàn cầu là 7292 tỷ USD. Công ty phát triển phần mềm VASC đưa ra các giải pháp giúp triển khai thương mại điện tử cho các doanh nghiệp và hiện trạng thương mại điện tử ở Việt Nam.

    Tại Hải Phòng ngày 17/04/2000, Trung tâm tin học Bưu điện và công ty Intel đã phối hợp tổ chức buổi Hội thảo mang tên “Thương mại điện tử trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam”, vấn đề được quan tâm nhiều trong Hội thảo là sự phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và xây dựng một khung pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. Hiện nay, ngoài hạ tầng truy cập Internet, Bưu điện Hải phòng đang có kế hoạch xây dựng một mạng Intranet riêng của thành phố phục vụ cho các Web quảng cáo thương mại, góp phần thực hiện bước đầu cho hoạt động thương mại điện tử của Hải Phòng.

    Tại Hải Dương, hội thảo triển khai thương mại điện tử do Hội Tin học- Điện tử Hải Dương tổ chức ngày 24/07/2000, với sự tham gia của nhiều công ty tin học địa phương, trong và ngoài nước. Theo tin từ Hội thảo này, đã có 30 doanh nghiệp giữ chỗ trên mạng ETCNet để chào bán sản phẩm và tự giới thiệu mình. ETCNet là mạng intranet hoàn toàn miễn phí, cung cấp các cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế, xã hội của địa phương, các báo, tạp trí, … do công ty Điện tử và công nghệ Hải Dương (ETC) xây dựng, đã có trên 500 người sử dụng. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Hải Dương tiếp cận với thương mại điện tử.

    Ngày 15/03/2000, Trung tâm tin học Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Thương mại tổ chức Hội thảo về thương mại điện tử. Trong hội thảo các tham luận đã đề cập đến các hình thái hoạt động liên quan đến thương mại điện tử, vấn đề hạ tầng cơ sở công nghệ và pháp lý cho thương mại điện tử, thanh toán điện tử. Tiếp sau hội thảo còn có ba khóa học liên tiếp về đào tạo một số kỹ năng thương mại điện tử như: khái quát về thương mại điện tử, các kiến thức về Internet, Web, kỹ năng sử dụng trình duyệt Internet, gửi nhận e-mail, thử tra cứu, cách mua bán, quảng cáo trên một trang thương mại điện tử, cách đăng ký account Internet, e-mail.

    Ban thương mại điện tử (Bộ Thương mại) đã triển khai dự án Quốc gia về kỹ thuật thương mại điện tử. Dự án gồm nhiều tiểu dự án:

    • Dự án phát triển nâng cao nhận thức về thương mại điện tử,
    • Dự án bảo hộ trí tuệ và người tiêu dùng,
    • Dự án nghiên cứu về các khía cạnh xã hội liên quan,
    • Dự án về vai trò Nhà nước và quản lý của Chính phủ trong thương mại điện tử,
    • Dự án về hạ tầng cơ sở tiêu chuẩn hóa công nghiệp và thương mại trong thương mại điện tử,…

    Trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính (theo tin của Thương Hiền, báo Khoa học và Phát triển ngày 10/01/2001), việc chuyển dần từ phương pháp giao dịch giữa người với người sang người với máy và máy với máy đã cho phép ngành Tài chính-Ngân hàng có thêm nhiều dịch vụ hơn. Chính những thuận tiện trong giao dịch tài chính là môi trường tốt nhất cho phát triển thương mại điện tử. Các dự án ứng dụng thương mại điện tử trong ngành tài chính-ngân hàng đã từng bước được ứng dụng tại Việt Nam và thu được những kết quả khả quan. Các Website của Bảo Việt, Ngân hàng công thương Việt Nam, Intranet của Kho bạc Nhà nước, … sẽ là những bước thúc đẩy cho sự phát triển mạnh mẽ của Internet và thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên so với các nước trong khu vực, Việt Nam đang triển khai giai đoạn đầu của thương mại điện tử.

    Một trong những hình thức tạo điều kiện cho thương mại điện tử phát triển đó là: công ty phát triển phần mềm VASC đã khai trương công viên công nghệ thông tin ảo (Itpark), là công viên đầu tiên thuộc loại này ở Việt Nam, (theo tin của Nguyễn Thanh Lâm, báo Khoa học và phát triển, 14/01/2000) công viên được thiết kế theo bốn mảng chính: nghiên cứu phát triển, đào tạo, thương mại-dịch vụ và giải trí.

    Việc tham gia công viên ảo dễ dàng và thuận lợi, có thể ngồi tại nhà hoặc ở nơi nào đó (thông qua Internet) đều có thể tham gia công viên. Các chuyên gia phần cứng và phần mềm trong nước có thể trực tiếp làm việc cho đối tác nước ngoài thông qua dịch vụ tư vấn trên công viên ảo. Đặc biệt với sự tham gia của nhiều trường đại học lớn trong và ngoài nước như: Viện Hàn lâm khoa học Nga, Đại học quốc gia Hà Nội, … Công viên ảo sẽ là thư viện công nghệ thông tin trực tuyến lớn nhất ở Việt Nam. Công viên ảo cũng là nơi để các doanh nghiệp tin học Việt Nam giới thiệu thử nghiệm các phần mềm của mình. Các đơn vị có nhu cầu chỉ cần truy cập vào mạng là có thể đặt mua các loại sản phẩm về công nghệ thông tin. Mảng giáo dục-đào tạo, các đối tượng có nhu cầu học tập nghiên cứu về công nghệ thông tin sẽ được cung cấp qua dịch vụ đào tạo trực tuyến. Mảng thông tin quảng cáo, các doanh nghiệp có nhu cầu lựa chọn mua bán bất kỳ sản phẩm gì, tư vấn dùng bất kỳ dịch vụ gì cho hoạt động kinh doanh của mình đều có thể tra cứu nhanh. Trong giao nhận hàng hóa, khách hàng có thể lựa chọn, tìm hiểu công ty kinh doanh giao nhận nào có uy tín thông qua tra cứu về lịch sử và quá trình hoạt động của Công ty đó. Mảng vui chơi giải trí sẽ tập hợp những trò chơi hấp dẫn được đông đảo người chơi ưa thích. Người tham gia có thể chọn các trò chơi trực tuyến hay tải xuống lưu vào máy riêng của mình. Mảng nghiên cứu phát triển là mảng lớn nhất trong Itpark. Thông qua công viên ảo, các thành viên tham gia có thể trình bày các ý tưởng, dự định nghiên cứu của mình để mọi người cùng tham gia bàn luận, hoàn thiện.

    KẾT LUẬN

    Kinh doanh giao nhận kho vận thực sự là một dịch vụ quan trọng trong sự phát triển của giao lưu buôn bán quốc tế nói chung. Không có công tác giao nhận kho vận tốt cùng với việc tổ chức loại hình kinh doanh giao nhận kho vận hợp lý thì việc buôn bán hàng hoá giữa các nước sẽ gặp vô vàn khó khăn cản trở, tốn kém thời gian, kinh phí cho các nhà xuất nhập khẩu đặc biệt là trong thời buổi mà công nghệ thông tin, thương mại điện tử phát triển như hiện nay .

    Ngày nay, một số chuyên gia của thế giới định nghĩa kinh doanh giao nhận kho vận là: “Làm tất cả những gì có thể được để phục vụ cho việc di chuyển, lưu kho, và phân phối hàng hoá từ khâu tiền sản xuất tới tay người tiêu dùng cuối cùng”. Do đó, việc xây dựng một cơ cấu giao nhận khoa học, một đội ngũ các nhà kinh doanh giao nhận kho vận tài ba là một trong những mối quan tâm lớn của các  nhà kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận trên toàn thế giới. Hoạt động kinh doanh kho vận không những chỉ phát triển trong lĩnh vực vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển, mà còn vươn tới các cảng sân bay, các nhà ga, không những liên quan đến các nhà xuất nhập khẩu mà còn có ảnh hưởng đến các nhà sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.

    Trước những yêu cầu và đòi hỏi của nghề nghiệp, trong thời gian tới đây, khi quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng, việc giao lưu hàng hoá ngày càng lớn, đòi hỏi người làm công tác kinh doanh giao nhận kho vận phải không ngừng mở mang, nâng cao kiến thức, học hỏi kinh nghiệm về nghề nghiệp của mình không những chỉ trong lĩnh vực giao nhận, mà còn phải có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực khác có liên quan đến công việc giao nhận như công nghệ thông tin, vận tải biển, vận tải hàng không, kiến thức về hàng nguy hiểm… Đó là một phần trong vô vàn công việc mà người giao nhận phải nắm vững để có thể phát triển trong xu thế toàn cầu hoá trên mọi lĩnh vực như hiện nay để phát triển loại hình dịch vụ này trong kỷ nguyên công nghệ thông tin và thương mại điện tử.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương”. Tập thể các tác giả, Trường Đại học Ngoại thương – xuất bản năm 1991.
    2. Luật sư Võ Nhật Thăng và các tác giả. “Dự thảo Bộ luật thương mại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam”. 10/1996
    3. Jan Ramberg – Professor of Private Law. “The Law of freight forwarding and the 1992 FIATA Multimodal transport Bill of Lading”.  Stockholm University.
    4. Jones Peter. “FIATA Legal Handbook on Freight Forwarding”. Canadian Cataloguing in Publication Data.
    5. Http://www.commercenet.com;
    6. Http://www.thuongmaidientu.com
    7. http://www.un.or.at/unictral; http://www.gov.sg
    8. Thương mại điện tử – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải, Hà Nội.
    9. Giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế”. Tập thể các tác giả PGS.TS Đinh Ngọc Viện chủ biên, NXB Giao thông Vận tải Hà nội – năm 2002
    10. VASC – Mạng và Internet, E-Commerce, E-Business
    11. “Incoterm 2000” . Phòng Thương mại Công nghiệp Việt nam – 2000
    12. “Thương mại điện tử” NXB Thống kê
    13. Bản tin điện tử của Trung tâm tin học tư liệu khoa học công nghệ Quốc gia.
    14. Tin học và đời sống – Hội tin học Việt Nam
    15. PC World – Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận dịch vụ giao nhận hàng hóa

    Tiểu luận dịch vụ giao nhận hàng hóa

    Tiểu luận dịch vụ giao nhận hàng hóa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-giao-nh%E1%BA%ADn-h%C3%A0ng-h%C3%B3a.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận dịch vụ giao nhận hàng hóa

    DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

    I.  GIỚI THIỆU

    Giao nhận hàng hoá là gì?

    Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).

    Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vận chuyển hàng hoá thì phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành về vận tải.

    Trong xu thế thương maiû toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải mới trong những thập niên qua. Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế. Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chổ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hoá, .v.v…

    Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày về những hoạt động khác nhau trong dịch vụ giao nhận hàng hoá, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của người làm dịch vụ giao nhận, cũng như mối quan hệ giữa người làm dịch vụ giao nhận với các tổ chức liên quan khác.

    II.  CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG

    HOÁ.

    Theo nghị định của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải, ban hành ngày 19/03/2001 (có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký), các doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh sau đây có thể tham gia vào dịch vụ giao nhận hàng hoá ngoại thương:

    1. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
    2. Dịch vụ môi giới hàng hải;
    3. Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;
    4. Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển.

    1. Hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ hàng hải.

    1.1 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

    Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng:

    1. Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hóa, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức;
    2. Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho tàng, bến bãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác;
    3. Làm đại lý công-te-nơ (container);
    4. Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.

    `1.2 Dịch vụ môi giới hàng hải

    Dịch vụ môi giới hàng hải là dịch vụ thực hiện các công việc sau:

    1. Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý;
    2. Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải;
    3. Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên;
    4. Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động hàng hải do người ủy thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể.

    1.3 Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

    Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hóa thực tế khi giao hoặc nhận với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo ủy thác của người giao hàng, người nhận hàng hoặc người vận chuyển.

    1.4 Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển

    Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển là dịch vụ thực hiện các công việc bốc, dỡ hàng hóa tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng.

    2 Ðiều kiện kinh doanh doanh dịch vụ hàng hải

    2.1 Ðiều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển

    Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển khi có đủ các điều kiện sau:

    1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển;
    2. Ðại lý viên có đủ các điều kiện sau:
    3. a)   Tốt nghiệp Ðại học Hàng hải hoặc Ðại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý vận tải đường biển tối thiểu 03 (ba) năm;
    4. b)   Có giấy xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển của Hiệp hội Giao nhận kho vận;
    5. Doanh nghiệp có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý vận tải đường biển.

    2.2 Ðiều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải

    Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải khi có đủ các điều kiện sau:

    1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ hàng hải;
    2. Nhân viên môi giới hàng hải tốt nghiệp Ðại học Hàng hải hoặc Ðại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ hàng hải tối thiểu 03 (ba) năm.

    2.3 Ðiều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

    Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hóa khi có đủ các điều kiện sau:

    1. Giám dốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ kiểm đếm hàng hóa;
    2. Nhân viên kiểm đếm tốt nghiệp trung cấp trở lên, hoặc có thời gian công tác tối thiểu 03 (ba) năm thực hiện nghiệp vụ hàng hải.

    2.4 Ðiều kiện kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa

    Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa khi có đủ các điều kiện sau:

    1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ bốc dỡ hàng hóa;
    2. Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ bốc dỡ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và có đội ngũ công nhân bốc dỡ đáp ứng với yêu cầu theo quy định.

    III. PHẠM VI CỦA DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

    1 Ðại diện cho người xuất khẩu

    Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người xuất khẩu) những công việc sau:

    –    Lựa chọn truyến đường vận tải.

    –    Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.

    –    Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng – the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải – the Forwarder Certificate of Transport).

    –    Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết.

    –    Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho người giao nhận).

    –    Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá (nếu được yêu cầu).

    –    Chuẩn bị kho bao quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).

    –    Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.

    –    Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu.

    –    Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ với người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ổ nước ngoài.

    –    Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).

    –    Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát hay tổn thất của hàng hoá.

    2 Ðại diện cho người nhập khẩu

    khẩu) những công việc sau:

    –   Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập khẩu chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển.

    –   Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hoá.

    –   Nhận hàng từ người vận tải.

    –   Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệ phí khác liên quan.

    –   Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).

    –   Giao hàng hoá cho người nhập khẩu.

    –   Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của hàng hoá.

      3. Các dịch vụ khác

    Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về thị trường mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, các điều kiện giao hàng phù hợp, v.v..

    IV.  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    1 Doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận hàng hoá

    • Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
    • Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
    •     Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xẩy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn củ a khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm.
    • Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.

      2 Quyền, nghĩa vụ của khách hang

    • Lựa chọn người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá đáp ứng với yêu cầu của mình.
    • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
    • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá vi phạm hợp đồng.
    • Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá.
    • Thông tin đầy đủ, chi tiết và chính xác về hàng hoá cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá.
    • Ðóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trường hợp người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá đảm nhận công việc này.
    • Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của khách hàng hoặc do lỗi của khách hàng gây ra.
    • Trả cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán.

    3 Giới hạn trách nhiệm

    Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hoá, trừ khi các bên có thoả thuận khác trong hợp đồng.

    • Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra.
    • Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không phải chịu trách nhiệm, khi họ không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày giao hàng, không tính ngày chủ nhật, ngày lễ; không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại Toà án hoặc Trọng tài trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày giao hàng.

      4 Các trường hợp miễn trách nhiệm

    Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền.

    • Ðã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền.
    • Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.
    • Do khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền thực hiện việc xếp, dỡ hàng hoá.
    • Do khuyết tật của hàng hoá.
    • Do có đình công hoặc các trường hợp khác bất khả kháng.
    • Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao hàng sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

      5. Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá

    • Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền cầm giữ số hàng hoá nhất định và các chứng từ có liên quan đến hàng hoá để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng.
    • Sau 45 ngày kể từ ngày cầm giữ, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ đó theo các quy định của pháp luật, mọi chi phí cầm giữ và định đoạt hàng hoá do khách hàng chịu.

    V.  MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CHỦ THỂ LIÊN QUAN

    1 Các tổ chức của chính phủ

    Các đơn vị hải quan.

    –         Các đơn vị quản lý cửa khẩu.

    –         Các ngân hàng.

    –         Các cơ quan kiểm dịch động-thực vật.

    –         Các cơ quan giám định hàng xuất nhập khẩu.

    –         Các đơn vị cấp C/O.

    –         Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực.

    2 Các tổ chức tư nhân

    –         Người vận tải và các đại lý vận tải.

    –         Nguời quản lý kho hàng.

    –         Người bảo hiểm.

    –         Các doanh nghiệp đóng gói hàng hoá.

    –         Các ngân hàng thương mại.

    VI. XU HƯỚNG MỚI TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI VẬN TẢI VÀ NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

    Khi sự liên minh/ liên kết toàn cầu cùng sự cạnh tranh giữa các tập đoàn/ công ty vận tải phát triển, những người kinh doanh tàu luôn phải tiếp tục tìm cách tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của họ để đạt được lợi thế cạnh tranh với các hãng vận tải khác bằng cách cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng. Vì thế, họ-những người vận tải-lại cạnh tranh với những người hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá khi họ cố gắng thực hiện các dịch vụ gần gủi hơn với người xuất/ nhập khẩu.

    Người giao nhận hàng hoá, vì phải duy trì vai trò trong cộng đồng cửa khẩu/ vận tải, nên mối quan hệ mâu thuẩn khách hàng-đối thủ cạnh tranh của họ với người vận tải vẫn phải duy trì. Theo các nhà phân tích, mối quan hệ giữa người vận tải-người giao nhận hiện nay hoàn toàn phụ thuộc vào khối lượng công việc được kiểm soát bởi người giao nhận và mối quan hệ của họ với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

    B.     GIÁM ÐỊNH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

    I.   GIÁM ÐỊNH HÀNG HOÁ

    1 Khái niệm

    Giám định hàng hoá nhằm xác định tình trạng thực tế của hàng hoá theo yêu cầu của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, được cơ quan Nhà nước, có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá mới được phép thực hiện dịch vụ giám địch và cấp chứng thư giám định hàng hoá.

    Nội dung giám định hàng hoá gồm giám định về số lượng, chất lượng, quy cách, bao bì, giá trị hàng hoá, tổn thất, an toàn vệ sinh và các yêu cầu khác.

    2 Yêu cầu giám định hàng hoá

    Hàng hoá được giám định theo yêu cầu của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hoá, nếu hợp đồng không có quy định thì các bên có quyền lựa chọn tổ chức giám định.

    Nếu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, Tổ chức giám định có nghĩa vụ thực hiện việc giám định hàng hoá theo các quy định của pháp luật và được trả phí giám định.

    3 Quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu giám định hàng hoá

    –         Yêu cầu tổ chức giám định thực hiện việc giám định hàng hoá theo nội dung đã thoả thuận.

    –         Yêu cầu giám định lại nếu nghi ngờ kết quả giám định; trong trường hợp tổ chức giám định cấp chứng thư giám định sai, thì có quyền đòi tiền phạt.

    –         Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu cần thiết cho tổ chức giám định khi có yêu cầu;

    –         Trả phí giám định theo thoả thuận

    4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định hàng hoá

    –         Giám định độc lập, khách quan, kịp thời, chính xác;

    –         Cấp chứng thư giám định

    –         Nhận phí giám định theo thoả thuận

    –         Trả tiền phạt trong trường hợp giám định sai theo thoả thuận giữa hai bên.

    5 Uỷ quyền giám định hàng hoá

    Trong trường hợp các bên trong hợp đồng mua bán hàng hoá thoả thuận thuê tổ chức giám định nước ngoài thực hiện dịch vụ giám định hàng hoá mà người tổ chức đó chưa được phép hoạt động tại Việt Nam, thì tổ chức giám định nước ngoài đó được uỷ quyền cho tổ chức giám định đã được phép hoạt động tại Việt Nam thực hiện dịch vụ giám định hàng hoá, nhưng phải chịu trách nhiệm về kết quả giám định.

    II. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC ÐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XNK

    Trong trường hợp hàng hoá XNK thuộc “danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng” do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường công bố theo từng thời kỳ thì doanh nghiệp có XNK này phải làm thủ tục kiểm tra chất lượng.

    Hàng hoá XNK thuộc danh mục phải qua kiểm tra Nhà nước về chất lượng (Quyết định số 2579/QÐ-TÐC ngày 28/10/1996 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường) chỉ được lưu thông hoặc tiêu thụ trong nước hoặc xuất nhập khẩu sau khi được kiểm tra và có giấy xác nhận của cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá XNK.

    Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá XNK bao gồm: các TCVN quy định về chất lượng đối với hàng hoá; các quy định khác về chất lượng, an toàn, vệ sinh và môi trường do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    Hàng hoá thuộc danh mục phải kiểm tra chỉ được cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan sau khi cơ quan kiểm tra nhà nước cấp một trong các văn bản sau:

    –         Giấy xác nhận đạt chất lượng xuất khẩu, nhập khẩu, nếu hàng hoá đạt các yêu cầu về chất lượng sau khi đã kiểm tra mẫu chào hàng hoặc kiểm tra lô hàng.

    –         Thông báo miễn kiểm tra chất lượng (hàng hoá xuất khẩu đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng và /hoặc an toàn; hàng hoá nhập khẩu mang dấu phù hợp tiêu chuẩn của nước xuất khẩu đã được Tổng cục Ðo lường Chất lượng thừa nhận kiểm tra tại bến đi theo Hiệp định của Nhà nước đã ký với nước ngoài sẽ được miễn kiểm tra nhà nước về nhà nước).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận hành vi tổ chức: Phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C3%A1p-d%E1%BB%A5ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-ch%E1%BA%A5t-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-ISO-9001-2008-v%C3%A0-ISO-14001-2004-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-X%C3%ADch-l%C3%ADp-%C4%90%C3%B4ng-Anh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    LỜI NÓI ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tạo ra sức ép cạnh tranh to lớn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn chủ động tìm kếm các giải pháp nhằm nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Một trong số các giải pháp đó là việc áp dụng các công cụ quản lý mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nổi bật là việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

    Qua nhiều năm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại Việt Nam, bên cạnh những thay đổi theo chiều hướng tích cực thì còn tồn tại nhiều bất cập. Đa số các doanh nghiệp nhận thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và triển khai có hiệu quả. Tuy nhiên, trước tâm lý ưa chuộng bằng cấp của người Việt Nam, không ít doanh nghiệp chỉ cố gắng đạt được chứng chỉ ISO nhưng không thực sự triển khai và dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh không đạt yêu cầu.

    Ngành cơ khí chế tạo nước ta thời gian qua có bước phát triển nhanh chóng. Nhưng thực tế cho thấy các doanh nghiệp cơ khí trong nước lại gặp rất nhiều khó khăn trước yêu cầu phải liên tục đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp phải tự vượt qua khó khăn bằng chính năng lực của mình và công ty cổ phần Xích líp Đông Anh là một ví dụ điển hình. Với hướng đi đúng đắn trong công tác quản lý chất lượng, công ty không ngừng phát triển trong những năm qua và nhận được nhiều bằng khen của Đảng và Nhà nước.

    Sau quá trình học tập môn Quản trị chất lượng và tìm hiểu thực tế công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh, nhóm xin chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh”.

    1. Mục đích và phương pháp nghiên cứu

    Bài viết có mục đích làm rõ thực trạng triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện, tăng năng suất và khả năng cạnh tranh, đồng thời hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại doanh nghiệp.

    Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, quan sát thực tiễn và phân tích số liệu để đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh, từ đó đề xuất một số giải giáp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

    1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu: hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    – Phạm vi nghiên cứu: hoạt động quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1. Kết cấu bài viết

    Bài viết gồm 3 phần chính:

    – Phần 1: Cơ sở lý luận

    – Phần 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    – Phần 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    •  

    NỘI DUNG

    CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    1.     Chất lượng

    1.1.                      Khái niệm

    Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và mang tính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. Chính vì thế, các doanh nghiệp trên toàn thế giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng và có những nhìn nhận đúng đắn về chất lượng. Xung quanh vấn đề này, có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có một số quan điểm chính:

    – Chất lượng là thuộc tính và bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì (từ điển bách khoa Việt Nam tập 1)

    – Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích sử dụng (Joseph Juran)

    – Chất lượng là toàn bộ đặc tính của sản phẩm làm thỏa mãn yêu cầu đã đề ra (cơ quan kiểm tra chất lượng Mỹ)

    – Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa Kaoru)

    – Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính làm thỏa mãn nhu cầu (ISO 9000-2000)

    – …

    1.2. Đặc điểm

    – Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính của sản phẩm đó

    + Đặc tính kĩ thuật: các đặc tính đặc trưng bởi chỉ tiêu kĩ thuật như độ tin cậy, độ chính xác, độ an toàn, tuổi thọ,…

    + Đặc tính kinh tế: cơ sở của các đặc tính kinh tế là các đặc tính kĩ thuật và tổ chức. Kĩ  thuật tốt tạo cho sản phẩm có độ chính xác cao, độ tin cậy cao, vận hành tốt nên chi phí sản xuất tăng lên và chi phí sử dụng thấp.

    – Một sản phẩm có chất lượng phải là sản phẩm làm thỏa mãn được yêu cầu của người tiêu dùng. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không đáp ứng được nhu cầu thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.

    – Chất lượng sản phẩm mang tính tương đối: Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng.

    – Chất lượng vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng: Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng. Do đó chất lượng cũng mang đặc điểm tương tự.

    2.  Quản lý chất lượng

    2.1.  Khái niệm

    Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng (ISO 8402:1994)

    Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật.

    2.2. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi,nhiệm vụ, chức năng

    Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ.

    Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở chi phí tối ưu.

    Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng.

    Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được. Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu.

    Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng.

    2.3. Các nguyên tắc

    • Định hướng bởi khách hàng
    • Cam kết của lãnh đạo
    • Sự tham gia của mọi người
    • Quan điểm quá trình
    • Tính hệ thống
    • Cải tiên liên tục
    • Quyết định dựa trên sự kiện
    • Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

    3.Hệ thống quản lý chất lượng

    3.1. Khái niệm

    Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng. Đối với doanh nghiệp, hệ thống quản lý chất lượng là tổ hợp những cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phương pháp và nguồn lực để thực hiện hiệu quả quá trình quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức có nhiều bộ phận hợp thành, các bộ phận này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.

    3.2. Vai trò

    Hệ thống quản lý chất lượng là bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý tổ chức doanh nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng không chỉ là kết quả của hệ thống khác mà còn là yêu cầu đối với hệ thống khác. Hệ thống quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực sau:

    – Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

    – Đảm bảo cho tiêu chuẩn mà tổ chức đặt ra được duy trì.

    – Tạo điều kiện cho các bộ phận, phòng ban hoạt động có hiệu quả, giảm thiểu sự phức tạp trong quản lý.

    – Tập trung vào việc nâng cao chất lượng, giảm chi phí,…

    4. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

    4.1.Khái quát về ISO

    ISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là công bằng, là tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization for Standardization)

    Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Hiện nay, ISO với gần 3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO.

    Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…

    Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO – International Organization for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva – Thụy Sĩ. ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 180 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình). Việt Nam là thành viên chính thức năm 1977.

    4.2. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

    • Khái niệm

    Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của Hệ thống quản lý chất lượng của một Tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm của một Tổ chức luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ sở để đánh giá khả năng của một Tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.

    Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới, khi được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất.

    Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được ban hành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001:2008.

    • Các yêu cầu

    – Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ

    – Trách nhiệm của lãnh đạo:

    – Quản lý nguồn lực:

    – Tạo sản phẩm:

    – Đo lường phân tích và cải tiến

    • Lợi ích

    – Về quản lý nội bộ:

    + Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả.

    + Củng cố uy tín của lãnh đạo.

    + Cải thiện hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và chi phí không cần thiết nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực

    + Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

    + Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    + Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên.

    + Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung đột về thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng. Mọi việc đều được kiểm soát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng.

    + Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên.

    – Về đối ngoại:

    + Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường.

    + Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng.

    + Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện.

    + Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

    + Nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Củng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế trong cạnh tranh.

    + Phá bỏ được rào cản, tạo được một sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong các thị trường yêu cầu bắt buộc việc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.

    + Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực.

    + Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp.

    + Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng.

    4.3.  Hệ thống quản lý chất lượng ISO 14001:2004

    • Khái niệm

    ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO ban hành lần thứ 2 vào năm 2004. Tên gọi đầy đủ của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.

    Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là giúp các Doanh nghiệp/tổ chức thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình nhằm bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm do các hoạt động của chính doanh nghiệp/tổ chức gây ra.

    • Các yêu cầu

    – Chính sách môi trường

    – Xác định các khía cạnh môi trườn

    – Xác định các yêu cầu pháp luậ

    – Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường

    – Xác định trách nhiệm, quyền hạn

    – Đào tạo

    – Thông tin nội bộ

    – Kiểm soát tài liệu

    – Kiểm soát hồ sơ

    – Kiểm soát hoạt động

    – Sẵn sàng ứng phó các tình huống khẩn cấp

    – Giám sát và đo lường

    – Hành động khắc phục và phòng ngừa

    – Đánh giá nội bộ

    – Xem xét của lãnh đạo

    • Lợi ích

    Về quản lý:

    + Giúp tổ chức/doanh nghiệp xác định và quản lý các vấn đề môi trường một cách toàn diện;

    + Chủ động kiểm soát để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về môi trường;

    + Phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường.

    – Về tạo dựng thương hiệu:

    + Nâng cao hình ảnh của tổ chức/doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và cộng đồng

    + Giành được ưu thế trong cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000.

    – Về tài chính:Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả

    CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÍCH LÍP ĐÔNG ANH

    1.     Tổng quan về công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.1.         Giới thiệu chung

    Tên công ty Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh
    Trụ sở chính

     

    Địa chỉ

    Điện thoại

    Fax

    Email

    Số 11, tổ 47, thôn Dục Nội, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

     

    043.8832200 hoặc 043.8832204

    84.4.8835395

    [email protected]

    Năm thành lập 1974
    Người đại diện theo pháp luật TGĐ. Phan Tấn BÌnh
    Cơ cấu vốn

     

    Vốn pháp định

    Vốn điều lệ

    50.000.000.000 VNĐ

     

    60.000.000.000 VNĐ

    Bảng 1: Thông tin chung về công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.2.         Lịch sử hình thành và phát triển

    Năm 1975-1985: công ty sản xuất phụ tùng xe đạp phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong nước.

    Năm 1986:  nhà nước xoá bỏ chế độ bao cấp, công ty đã lâm vào hoàn cảnh khó khăn khi phải tự cấp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được.

    Năm 1996: Ban Giám đốc mới của công ty được bổ nhiệm, công ty   bước sang  một giai đoạn mới , mở rộng ngành nghề kinh doanh, sản phẩm công ty sản xuất ra không chỉ cạnh tranh với sản phẩm trong nước mà còn cả với sản phẩm nhập ngoại của các nước tiên tiến. Trước thực tế đó Ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên công ty đã không ngừng tìm tòi học hỏi và sáng tạo để tìm ra hướng đầu tư đúng đắn và hiệu quả, công ty tiến hành đổi mới cơ cấu sản xuất và bộ máy quản lý để phù hợp với quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường. Công ty sắp xếp lại cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề non kém, trình độ nghiệp vụ thấp sang công việc phù hợp, đồng thời tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên có khả năng học hỏi và nâng cao trình độ. Bên cạnh những mặt hàng truyền thống như xích líp đùi, đĩa phụ tùng xe đạp, công ty còn sản xuất các chi tiết trong và ngoài động cơ xe máy, xích công nghiệp và viên bi cầu bằng thép các loại. Đặc biệt các sản phẩm mạ Niken – Crôm, mạ kẽm và công nghệ đúc nhôm chất lượng cao.

    Ngày 23/12/2003: theo quết định số 2040/QĐ-UB và 7862/QĐ-UB của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Xích líp Đông Anh đã tiếp nhận 2 công ty: Công ty Bi Hà Nộ và công ty Phụ tùng xe đạp Đông Anh sát nhập vào công ty. Với nhiệm vụ ngày càng nặng nề vì phải giải quyết số nợ còn tồn lại của công ty và công ăn việc làm cho hơn 400 lao động mới về, ban lãnh đạo công ty đã và đang tìm cách mở rộng thị trường sản xuất nhiều sản phẩm mới để tạo công ăn việc làm cho người lao động.

    Cũng theo lộ trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước đến năm 2010, ngày 01/07/2009 Công ty đã chính thức chuyển đổi sang thành công ty cổ phần và hoạt động  dưới tên gọi “ Công ty cổ phần xích líp Đông Anh”. Hiện tại công ty có tất cả 1553 cán bộ công nhân viên, trong đó 1300 công nhân sản xuất trực tiếp và 253 công nhân sản xuất gián tiếp. Những khách hàng chính của công ty: Honda Việt Nam, YAMAHA, Machino auto parts, VAP, VMEP, GOSHI Thang Long, Piaggio Việt Nam…

    1.3. Sản phẩm

    – Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại: xích líp, đùi đĩa xe đạp, xích xe máy, xích công nghiệp, phụ tùng xe máy, ô tô, khóa bi và sản phẩm cơ kim khí khác, mạ niken-crom, kẽm các loại sản phẩm khác

    – Giới thiệu sản phẩm của công ty và các sản phẩm liên doanh

    – Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để mở rộng kinh doanh, nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, phụ tùng phục vụ cho công tác sản xuất

    – Kinh doanh thương mại tổng hợp, dịch vụ vận chuyển hàng hóa, cho thuê bến bãi, văn phòng, cửa hàng, nhà ở, trung tâm thương mại, kinh doanh bất động sản

    Một số sản phẩm chính:

       
       
       
       

    Hình 1.1: Một số sản phẩm chính của công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.3.         Tình hình sản xuất kinh doanh

    Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu giai đoạn 2005-2012

    1.4.         Sơ đồ tổ chức

    Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.5.         Hệ thống quản lý chất lượng tại doanh nghiệp

    Từ năm 2002 Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh đã đưa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO9001-2000 áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty đã quyết định thành lập phòng QC – ISO quản lý mọi vấn đề về chất lượng sản phẩm như : Kiểm tra chất lượng đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ.

    Sơ đồ tổ chức phòng QC:

    Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức phòng quản lý chất lượng(QC)

    2.     Đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

    2.1.         Các thủ tục hoạt động của công ty

    Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 9001:2008, công ty đã ban hành và áp dụng các tài liệu sau đây:

    – Chính sách chất lượng

    – Mục tiêu chất lượng của công ty và mục tiêu chất lượng của từng cấp phòng ban chức năng. ( Xem phụ lục 1 –Mục tiêu chất lượng công ty)

    – Sổ tay chất lượng ( Xem phụ lục 2 – Sổ tay chất lượng và môi trường)

    – Thủ tục xử lý khiếu nại ( Xem phụ lục 3–Thủ tục xử lí khiếu nại)

    – Thủ tục hành động khắc phục – phòng ngừa ( Xem phụ lục 4 – Thủ tục hành động và khắc phục phòng ngừa)

    – Thủ tục kiểm soát sản phẩm sai hỏng ( Xem phụ lục 5 – Thủ tục kiểm soát sản phẩm sai hỏng)

    Ngoài những thủ tục bắt buộc như trên theo yêu cầu của tiêu chuẩn, công ty cũng đã xây dựng và đang áp dụng thêm các thủ tục, hướng dẫn công việc và  lập các hồ sơ cần thiết nhằm đảm bảo hệ thống quản lý có hiệu lực và hiệu quả, như : thủ tục lưu kho bảo quản, thủ tục triển khai sản xuất, thủ tục bán hàng, thủ tục tuyển dụng, các hướng dẫn công việc,…

    2.2.         Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng năm 2012

    • Chính sách chất lượng

    Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh xây dựng chính sách chất lượng và môi trường theo các tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 và phù hợp với các hoạt động của công ty.

    – Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất đến khách hàng và đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.

    – Thường xuyên xem xét nguồn lực để đầu tư công nghệ và đào tạo nhân viên về chất lượng sản phẩm, bảo vệ, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và tái sử dụng nguồn tài nguyên.

    – Nắm bắt chính xác, hạn chế tối đa ảnh hưởng và tác động đến môi trường trong các hoạt động của công ty. Nỗ lực hoàn thành mục tiêu chất lượng, chỉ tiêu môi trường đã đề. Đồng thời điều chỉnh phù hợp với các yêu cầu thực tế

    – Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004.

    2.2.2. Mục tiêu chất lượng

    Vào cuối mỗi năm, đại diện lãnh đạo đệ trình lên Tổng giám đốc mục tiêu chất lượng của công ty năm tới để làm cơ sở thiết lập mục tiêu chất lượng tại các cấp và từng bộ phận chức năng. Mục tiêu chất lượng công ty năm 2012 đã được thiết lập (Phụ lục 1- Mục tiêu chất lượng công ty năm 2012).

    2.3.         Hệ thống tài liệu

    Sổ tay chất lượng là tài liệu mô tả toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng của công ty, công bố các cam kết của giám đốc về việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, là tài liệu giới thiệu các quá trình công việc và quan hệ giữa chúng trong toàn bộ hệ thống. Đối với từng quá trình, sổ tay chất lượng giới thiệu các chính sách được công ty sử dụng, viện dẫn đến các tài liệu liên quan như là một chuẩn mực trong việc kiểm soát hoạt động của các quá trình. Đối tượng sử dụng sổ tay chất lượng là các nhà quản trị cấp cao trong công ty (ban giám đốc) và các nhà quản trị cấp trung gian (Trưởng, phó các đơn vị trực thuộc) và các cán bộ công nhân viên trong công ty.

    Các quy trình dạng văn bản mô tả các cách thức, biện pháp, trình tự thực hiện, kiểm soát các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan đến các yêu cầu của ISO 9001:2008. Đối tượng sử dụng tài liệu là cán bộ, nhân viên – những người trực tiếp thi hành công việc mà tài liệu quy định.

    Các tài liệu hỗ trợ, bao gồm :

    • Các quy định và các hướng dẫn tác nghiệp của Công ty.
    • Các tài liệu bên ngoài, TCVN, tiêu chuẩn ISO, tiêu chuẩn nước ngoài, các quy định pháp lý của nhà nước liên quan đến hoạt động của Công ty.
    • Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và các hồ sơ hoạt động khác

    Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng được những người có thẩm quyền xem xét và phê duyệt trước khi ban hành, được cập nhật vào danh mục tài liệu và được phô tô, phân phối đến nơi sử dụng thông qua sổ phân phối tài liệu.

    Tất cả các hồ sơ theo yêu cầu của ISO đều được ghi nhận và lưu trữ. Hồ sơ được Trưởng các bộ phận liên quan xác định thông qua các danh mục hồ sơ, nêu rõ phương pháp lập thư mục, thời gian lưu giữ, nơi lưu giữ của từng loại hồ sơ. Người chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ được hướng dẫn cách thức quản lý sao cho có thể truy cập dễ dàng, nhanh chóng, tránh mất mát, hư hỏng.

    2.4.         Quản lý nguồn lực

    Công ty luôn xem xét, xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho các hoạt động. Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đều có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp.

    Công ty đã soạn thảo và ban hành các bảng mô tả công việc, các tài liệu liên quan đến trách nhiệm của nhân viên đối với Công ty; triển khai các khóa huấn luyện, đào tạo định hướng; truyền đạt qua các phương tiện thông tin như mạng nội bộ, bản tin; hướng dẫn công nhân viên thực hiện nghiêm túc các sứ mệnh và chính sách của Công ty.

    STT Đơn vị Đại học Cao đẳng Trung cấp Công nhân KT Tổng số
    1 Ban giám đốc 03       03
    2 Phòng kỹ thuật sản xuất 20 15     35
    3 Phòng đảm bảo chất lượng 05 40 15   60
    4 Phòng thiết bị đầu tư 03 04     07
    5 Phòng kinh doanh 10 10 15   35
    6 Phòng kế toán thống kê 05 03 03   11
    7 Phòng TCHC 10 05 13   28
    8 Phân xưởng xích 03 05 04 118 130
    9 Phân xưởng líp 02 05 06 106 119
    10 Phân xưởng nhiệt luyện 02 05 05 64 76
    11 Phân xưởng phụ tùng 1 03 05 08 102 118
    12 Phân xưởng phụ tùng 2 03 05 10 91 109
    13 PX Bi 05 03 09 60 77
    14 PX Cơ điện 03 07 07 73 90
    15 PX rèn đập 05 03 04 48 60
    16 XN phụ tùng 05 03 05 19 32
    17 PX cơ khí 05 03 06 105 119
    18 PX mạ 05 03 03 80 91
    19 Tổng cộng 97 124 113 866 1200
    20 Tỉ lệ (%) 8,08 10,33 9,42 72,17 100

    Bảng 2 : Cơ cấu lao động của DN tính đến 31/12/2009 (Đ/v : người)

    Qua bảng số liệu trên có thể thấy số lượng nhân viên có bằng Đại học và Cao đẳng chiếm 19,41% số lượng lao động trong công ty, họ là những người được đào tạo chuyên sâu về sản xuất và điều hành do đó sẽ đảm bảo tốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Phòng đảm bảo chất lượng có 60 nhân viên trong đó 45 người có trình độ Cao đẳng trở lên. Có thể thấy doanh nghiệp luôn chú trọng việc quản lý chất lượng sản phẩm thông qua tuyển dụng những nhân viên có năng lực vào phòng QC.(Phụ lục 6 – kế hoạch đào tạo nhân viên năm 2012)

    2.5.         Quy trình triển khai sản xuất

    Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra đúng tiến độ, phù hợp với năng lực của các đơn vị được giao, công ty đã lập ra quy trình triển khai sản xuất.

    Hình 2.1 : Quy trình triển khai sản xuất

    Công ty kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sản xuất thông qua phòng Kỹ thuật sản xuất. Phòng Kỹ thuật sản xuất có nhiệm vụ đôn đốc các đơn vị tăng cường sản xuất, tháo gỡ vướng mắc cho các đơn vị như : điều động nhân lực cho sản xuất, yêu cầu các đơn vị khác hỗ trợ…Bên cạnh đó, luôn theo dõi và đánh giá mức độ hoàn thành công việc về chất lượng và tiến độ thực hiện sản xuất, lập báo cáo thống kê vào cuối tuần, như vậy luôn đảm bảo được việc kiểm soát sản xuất trong công ty. Vào ngày 03 của tháng sau, phòng Kỹ thuật sản xuất có trách nhiệm tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tháng trước của các đơn vị trước cuộc họp giao ban, điều chỉnh và ban hành kế hoạch sản xuất tháng lần 2 để các đơn vị thực hiện. Cuối mỗi quý, năm, thủ kho các đơn vị thực hiện kiểm kê số lượng theo mẫu báo cáo, thống kê các đơn vị căn cứ vào đó để lập bảng quyết toán vật tư nộp cho phòng Kỹ thuật sản xuất.

    2.6.         Khắc phục, phòng ngừa và cải tiến

    Tất cả những sự không phù hợp từ thông tin khách hàng hay được tìm thấy trong quy trình sản xuất đều được yêu cầu thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp hay nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để đảm bảo điều đó không xảy ra lặp lại hoặc ngăn ngừa sự xuất hiện của chúng. Doanh nghiệp đề ra đầy đủ và cụ thể các quy trình khắc phục, phòng ngừa cũng như cải tiến sản phẩm trong quá trình sản xuất.

    Công ty luôn tìm cơ hội nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lí chất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, việc phân tích dữ liệu, hành động khắc phục và phòng ngừa đều được xem xét kỹ lưỡng bởi lãnh đạo công ty.

    2.7.         Khiếu nại của khách hàng

    Trong quá trình sản xuất không thể tránh khỏi việc sản phẩm của công ty mắc lỗi cũng như không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Do đó, công ty đã lập ra thủ tục khiếu nại của khách hàng. Mục đích là ghi lại phản hồi và nhanh chóng giải quyết vấn đề một cách nhanh nhất cho khách hàng. Công ty đã lập ra QT15 về Quy trình Xử lý khiếu nại của khách hàng, cùng với đó là đơn khiếu nại (mẫu), đơn phản hổi của công ty (mẫu) và bảng theo dõi khiếu nại của khách hàng. Với việc lập ra một quy trình rõ ràng như vậy sẽ giúp việc giải quyết các vấn đề của khách hàng được nhanh và chính xác, tạo lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

    Hình 2.2 : Quy trình giải quyết khiếu nại

    2.8. Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 :2008 tại doanh nghiệp

    – Giúp cho công ty nâng cao được hình ảnh và uy tín đối với khách hàng, đối tác và tất cả các bên liên quan, điều này góp phần rất lớn vào việc xây dựng cho công ty một thương hiệu mạnh.

    Hình 2.3 : Biểu đồ số lượng khách hàng từ 2005-2010

    – Thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng phòng ban, bộ phận trong công ty. Khi áp dụng ISO 9001:2008 mọi phòng ban thiết lập mục tiêu theo định hướng của Ban Giám đốc công ty, mục tiêu năm sau phải cao hơn mục tiêu năm trước, điều này buộc mỗi phòng ban, bộ phận phải luôn nổ lực làm việc hiệu quả mỗi ngày để có thể đạt được mục tiêu.

    – Nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên nhờ sự hiểu rõ sự đóng góp của mình đối với mục tiêu chất lượng. Mỗi người nhân viên đều biết được tầm quan trọng của công việc mình đang đảm nhận và cảm thấy có trách nhiệm hơn trong công việc. Trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi nhân viên được xác định rõ ràng và công bố rộng rãi trong toàn công ty, vì vậy đã giảm đi rất nhiều tình trạng đùng đẩy công việc và trách nhiệm lẫn nhau.

    – Tất cả các vấn đề phát sinh đều phải được ghi nhận lại, sau đó công ty phải phân tích và tìm kiếm nguyên nhân để đề ra biện pháp khắc phục để vấn đề không lặp lại một lần nữa với cùng nguyên nhân cũ.

    – Năng lực của nhân viên trong công ty ngày càng nâng cao hơn. Mỗi người nhân viên đều được xác định những kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ tối thiểu cần phải có để đảm nhận công việc, những nhân viên chưa đạt yêu cầu sẽ được công ty lên kế hoạch đào tạo, huấn luyện để những nhân viên này có đủ năng lực thực hiện tốt công việc.

    – Giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc vì những công việc phức tạp thì có hướng dẫn công việc, … tất cả các nhân viên tham gia công việc đều phải đọc và làm theo những quy trình/hướng dẫn công việc đó. Nhờ vậy các công việc có tính chuẩn hóa cao.

    – Nhân viên mới dễ dàng tiếp nhận công việc. Công ty dễ dàng đào tạo nhân viên mới hơn và cũng mất ít thời gian để đào tạo hơn nhờ tất cả các công việc đều có quy trình, hướng dẫn công việc.

    – Chất lượng sản phẩm ổn định, tỉ lệ phế phẩm ngày càng giảm. Tất cả các công việc đều được kiểm soát và quản lý chặt chẽ, năng lực của nhân viên đồng đều và ngày càng nâng cao.

    2.9. Hạn chế khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại doanh nghiệp

    – Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng chưa được truyền đạt và thấu hiểu bởi tất cả các cấp.

    – Qui trình xây dựng và thực hiện mục tiêu không tốt. Chủ yếu dựa vào cảm tính.

    – Nhiều tài liệu, biểu mẫu được ban hành rất lâu, nay không còn sử dụng hoặc đã lỗi thời nhưng không được huỷ bỏ hay cập nhật.

    – Chưa áp dụng mạnh các kỹ thuật thống kê để phân tích dữ liệu.

    – Một số nhân viên, đặc biệt là nhân viên mới, chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

    3. Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 14001:2004

    3.1.    Các thủ tục hoạt động của công ty

    Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 14001:2008, công ty đã ban hành và áp dụng các tài liệu sau đây:

    – Chính sách Môi trường

    – Sổ tay Môi trường ( Phụ lục 2 – Sổ tay chất lượng và môi trường)

    – Mục tiêu môi trường năm 2012 ( Phụ lục 7 – MTMT công ty năm 2012)

    – Đánh giá mục tiêu môi trường 2012 ( Phụ lục 8 – ĐG MTMT 2012)

    Ngoài những tài liệu bắt buộc như trên theo yêu cầu của tiêu chuẩn, công ty cũng đã xây dựng và đang áp dụng thêm các tài liệu, hướng dẫn công việc và  lập các hồ sơ cần thiết nhằm đảm bảo hệ thống quản lý môi trường có hiệu lực và hiệu quả, như : quy trình kiểm tra chỉ tiêu môi trường, quy trình vệ sinh môi trường, quy trình sản xuất nước sinh hoạt và sản xuất,…

    3.2. Sơ đồ quản lý môi trường của công ty

    Hình 3.1 : Sơ đồ quản lý môi trường Hình 3.2 : Sơ đồ vận hành quản lý môi trường trong hệ thống

    Công ty đã lập kế hoạch, mô hình quản lý môi trường dựa trên phương pháp luận là Plan – Do – Check – Act. Trước tiên là thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết đề đạt được kết quả phù hợp với chính sách môi trường của công ty, tiếp theo là thực hiện các quá trình đó theo kế hoạch đã đề ra, tiến hành kiểm tra giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu và các báo cáo kết quả. Cuổi cùng là thực hiện các hành động cải tiến thường xuyên hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường.

    3.3. Biện pháp thực hiện của công ty trong quá trình đảm bảo mục tiêu môi trường

    • Trong quá trình sử dụng điện sản xuất

    Hiện nay, việc lãng phí điện năng trong các công ty sản xuất luôn là một vấn đề đau đầu đối với các nhà quản lý. Bản thân công ty Xích líp Đông Anh là một doanh nghiệp sản xuất sử dụng điện năng trong hầu hết các quá trình sản xuất do đó việc giám sát việc sử dụng điện sản xuất luôn được quan tâm chú trọng. Công ty luôn đề ra mục tiêu giảm lượng điện tiêu thụ của năm sau thấp hơn so với năm trước, và để thực hiện mục tiêu này thì công ty đã đề ra các biện pháp cơ bản sau :

    – Thay mới các đường dây cũ nát trong tất cả các phân xưởng

    – Thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị điện trong sản xuất

    – Tắt máy ngay khi không có nhu cầu sản xuất hoặc lúc nghỉ ngơi khi chờ sản xuất

    – Phổ biến các quy định này tới tất cả các công nhân trong phân xưởng bằng cách dán thông báo quy định lên bảng hoặc trao đổi trực tiếp

    – Sử dụng hợp lý các bóng đèn chiếu sáng trong phân xưởng

    – Tuân thủ thời gian làm việc và nghỉ ngơi đã được quy định.

    – Hạn chế sử dụng các thiết bị không cần thiết vào giờ cao điểm (19h-22h)

    – Thay thế hệ thống bóng đèn tiết kiệm năng lượng nếu có

    • Quá trình xử lý rác thải công nghiệp từ các phân xưởng

    Mục tiêu của công ty là phân loại quản lý rác thải từ đầu nguồn tại các phân xưởng và giảm lượng dầu công nghiệp thải, rác thải và nước thải ra ô nhiễm đất. Công ty có các biện pháp cơ bản sau :

    – Cấp phát thùng đựng rác thải nguy hại và thùng đựng rác thải thông thường cho các phân xưởng sản xuất

    – Tuân thủ đúng quy trình công nghệ sản xuất

    – Đào tạo ý thức cho người lao động trong khi tham gia vào dây chuyền sản xuất

    – Thu gom lượng dầu thải ra từ công nghệ sản xuất và tập trung tái sử dụng hoặc tái chế

    – Định kì vệ sinh tất cả các phân xưởng để tránh dầu thấm lâu ô nhiễm đất

    – Thu gom lượng dầu thải thải ra từ công nghệ sản xuất về bể chứa dầu thải của công ty

    • Kiểm soát chỉ tiêu ô nhiễm nước thải

    – Đào tạo cho người vận hành phương pháp vận hành và quản lý Hệ thống nước thải.

    – Phân tích định kì và đánh giá mức độ ô nhiễm để kiểm soát ô nhiễm nước

    – Duy trì hệ thống thường xuyên

    • Kết quả công ty đạt được khi áp dụng các biện pháp
    STT Mục tiêu Kết quả TL thực hiện Nguyên nhân
    1 – Giảm 5% tiêu hao điện năng/1đồng doanh thu. +0,0000139 (KW/đồng doanh thu) 0,000020KW/đồng doanh thu (tăng 37%) Không đạt –  Kế hoạch sản xuất tăng.

     

    – Nhiều sản xuất chế thử đi vào sản xuất hàng loạt

    2 – Phân loại quản lý rác thải

     

    – Giảm lượng dầu công nghiệp thải và nước thải ô nhiễm

    Vẫn duy trì thực hiện tốt Đạt  
    3 Đưa hàm lượng các chỉ tiêu ô nhiễm như : pH ; SS ; Fe ; Mn ; Cu ; COD ; BOD5 trong nước thải về hợp tiêu chuẩn QCVN24 :2009/BTNMT 10/10 chỉ tiêu ô nhiễm trong nước đề đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Đạt  

    Bảng 3 : Đánh giá hiệu quả thực hiện mục tiêu môi trường năm 2012

    • Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại công ty

    – Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất tại công ty

    – Tiết kiệm chi phí đầu vào bao gồm nước, năng lượng, nguyên vật liệu, hóa chất…đặc biệt là những nguyên vật liệu khan hiếm như điện năng, than, dầu.

    – Tăng cường uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường

    – Giúp doanh nghiệp tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiêu chuẩn iso 9001 :2008 mà không áp dụng iso 14001

    – Nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp khi không phải mất chi phí giải quyết các vấn đề gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật

    • Hạn chế khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại công ty

    Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 tại công ty vẫn còn một số hạn chế đó là : chưa đạt được mục tiêu cắt giảm điện năng trong quá trình sản xuất, việc đào tạo cán bộ công nhân viên về áp dụng tiêu chuẩn iso 14001 :2004 chưa được tiến hành, các nhân viên mới chưa có kỹ năng và kinh nghiệp trong việc áp dụng các tiêu chuẩn của ISO. Song đến thời điểm hiện tại doanh nghiệp vẫn đáp ứng được các tiêu chuẩn về ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.

    CHƯƠNG III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÍCH LÍP ĐÔNG ANH

    1.     Cải tiến quy trình xây dựng và thực hiện mục tiêu

    Quản lí chất lượng là công việc vô cùng quan trọng và cần thiết trong mỗi tổ chức, công ty. Đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất để tạo uy tín và thương hiệu lâu dài, mãi mãi. Nhằm đảm bảo các cam kết trong chính sách chất lượng của công ty được thực thi đồng thời tăng tính hiệu lực vầ hiệu quả của các mục tiêu chất lượng, quá trình xây dựng và triển khai thực hiện các mục tiêu được thực hiện theo quy trình.

    Hình 3.1 Quy trình xây dựng và triển khai mục tiêu

    Từ quy trình trên có thể nhận thấy mục tiêu chất lượng công ty được xác định hàng năm dựa vào nhiệm vụ từng giai đoạn và kết quả hoạt động thự tế. Và dựa trên mục tiêu này các bộ phận sẽ xây dựng mục tiêu cho bộ phận mình và đưa ra kế hoạch thực hiện hàng tháng/ quý của mỗi bộ phận.

    Quá trình triển khai mục tiêu thực hiện phải tuân thủ theo chu trình Deming (Hình 3.2)

    Hình 3.2: Chu trình Deming

    2.     Hoàn thiện hệ thống tài liệu

    Cần thường xuyên xem xét lại quy trình làm việc, thủ tục, biểu mẫu nhằm:

    + Loại bỏ những biểu mẫu, thủ tục lỗi thời, rườm rà, phức tạp, không mang lại giá trị cho doanh nghiệp.

    + Thường xuyên, liên tục cập nhật các quy trình đang làm việc để kịp thời phát hiện những bước thừa, không hiệu quả. Đồng thời áp dụng các quy trình sản xuất tinh gọn, đơn giản nhằm phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban để cải tiến, đổi mới công việc cho phù hợp với thời kì.

    + Tổ chức huấn luyện đào tạo để đảm bảo mọi người trong công ty tuân thủ các quy trình, thủ tục này.

    + Duy trì việc cập nhật hệ thống tài liệu trên website nội bộ của công ty để phân phối cho tất cả phân xưởng vào đầu mỗi quý. Đồng thời thông báo những thay đổi trong hệ thống tài liệu trong các buổi họp giao ban đầu quý

    + Lập kế hoạch hỗ trợ và giảm sát tình hình áp dụng tài liệu ở từng đơn vị đặc biệt là khối công xưởng.

    3.     Hoàn thiện nguồn nhân lực, công tác huấn luyện đào tạo

    Trong bất cứ một tổ chức, con người luôn luôn đóng vai trò quan trọng tạo nên sự thành công hay thất bại. Chính vì vậy công ty cần đạo tạo ra ban lãnh đạo xuất sắc, đội ngũ công nhân lành nghề, tận tâm trong công việc. Hiểu được tầm quan trọng này, nhóm chúng tôi xin đề xuất một số ý kiến để hoàn thiện nguồn nhân lực tại công ty Xích líp Đông Anh như sau:

    + Tuyên truyền sâu rộng và mạnh mẽ về văn hoá công ty để truyền lửa và tinh thần cho ban lãnh đạo, đội ngũ công nhân.

    + Thường xuyên nâng cao nhận thức trong toàn công ty về việc thiết lập và áp dụng hệ thống quản lí chất lượng này.

    + Tổ chức các hoạt động đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, tuyển dụng, khen thưởng, kỉ luật.

    + Thường xuyên có các buổi trao đổi, thảo luận về chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, tăng cường thông tin, tuyên truyền bằng các bảng biểu, băng rôn để mọi người trong công ty đều nắm rõ và thực hiện đúng mục tiêu, chính sách đề ra.

    + Thực hiện đào tạo ngay từ đầu sẽ giúp nhân viên mới có ngay nhận thức về vấn đề quản lí chất lượng, giúp hạn chế rủi ro xảy ra và từ đó nâng cao được năng suất chất lượng công việc.

    + Đối với công nhân: cần được đào tạo cơ bản về nguyên lý lắp đặt, vận hành máy móc, an toàn lao động, các sự cố thường gặp, cách phòng ngừa để từ đó giảm thiểu rủi ro trong công việc.

    + Quản lí trực tiếp việc tổ chức huấn luyện, hướng dẫn tại nơi làm việc: mô tả công việc cho nhân viên mới, hướng dẫn cách sử dụng phần mềm, công cụ hỗ trợ cho công việc, phân công người hướng dẫn trực tiếp công việc hàng ngày giúp nâng cao năng suất lao động.

    + Phòng hệ thống quản lí chất lượng cần có cách thức đào tạo mỗi khi có quy định mới, đồng thời luôn giải đáp thắc mắc cho công nhân vì mục tiêu chung.

    + Sau mỗi lần đào tạo cần đánh giá lại để sửa đổi và đào tạo lại.

    4.      Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường

    Một trong những yếu tố nhằm đảm bảo hệ thống quản lí chất lượng đạt hiệu quả cao chính là việc đưa ra những chỉ tiêu cần có và một hệ thống đánh giá mức độ đạt được các chỉ tiêu đó.

    Kế hoạch theo dõi và đo lường các quá trình có thể được lập thành bảng như sau:

    Quá trình Mục tiêu Chỉ tiêu/ yêu cầu Tần suất đánh giá Trách nhiệm
    Thực hiện Kiểm tra
               

    Bảng 4: Bảng theo dõi quá trình thực hiện mục tiêu

    5.     Hoàn thiện các kĩ thuật thống kê

    Để đưa ra được những quyết định đúng đắn và có hiệu lực cần phải dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Đối với các quyết định liên quan đến chất lượng ta cần phải xác định đúng, rõ ràng nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, xem xét những yếu tố nào có thể kiểm soát được, phân tích các quyết định có liên quan đến nhũng yếu tố đầu vào. Sau đây là quy trình phân tích dữ liệu mà nhóm đề xuất (hình 3.3):

    + Thu thập số liệu

    + Xư lí số liệu

    + Nhận xét kết quả: Xác định những biến động làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của quá trình

    +Đưa ra thông tin điều khiển, xử lí, phân tích.

    Hình 3.3: Quy trình phân tích dữ liệu

    • Các kĩ thuật thống kê thường sử dụng ( Bảng 4 và 5)
    Công cụ và kĩ thuật Ứng dụng
    Tấn công não Xác định các giải pháp có thể cho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng cho việc cải tiến chất lượng
    Biểu đồ xương cá Phân tích và thông báo các mối quan hệ nhân quả
    Biểu đồ tiến trình Mô tả quá trình hiện có
    Biểu đồ cây Biểu thị mối quan hệ giữa chủ đề và các yếu tố hợp thành

    Bảng 4: Các công cụ và kĩ thuật phân tích các dữ liệu không bằng số

    Công cụ và kĩ thuật Ứng dụng
    Biểu đồ kiểm soát Phân tích: đánh giá sự ổn định của quá trình thực hiện

     

    Kiểm soát: xác định khi nào một quá trình cần điều chỉnh và khi nào cần giữ nguyên hiện trạng

    Biểu đồ Pareto Trình bày theo thứ tự quan trọng sự đóng góp của từng cá thể cho hiệu quả chung

     

    Xếp hạng các cơ hội cải tiến

    Biểu đồ tán xạ Phát hiện và xác nhận mối quan hệ giữa hai tập số liệu có liên hệ với nhau

     

    Xác định mối quan hệ dự tính giữa hai bộ số liệu có quan hệ với nhau

    Bảng 5:Các công cụ và kĩ thuật cho các dữ liệu bằng số

    Việc áp dụng các kĩ thuật thống kê nhằm giải quyết các vấn  đề chất lượng. Do vậy, chỉ nên lựa chọn những kỹ thuật đơn giản mà mọi người đều có thể sử dụng. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào nội dung cần thống kê, đặc điểm của hoạt động thống kê để lựa chọn những công cụ phân tích đánh giá phù hợp

    6.     Thành lập nhóm chất lượng

    Để tìm ra được nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giảm tỉ lệ khuyết tật của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản xuất Công ty tổ chức nhóm chất lượng từ 4-7 nhân viên cùng làm việc với nhau để giải quyết những vấn đề chung có liên quan đến công việc. Nhóm chất lượng này cần phải được đào tạo về cách sử dụng các kĩ thuật và công cụ quản lí chất lượng như: biểu đồ Pareto, biểu đồ xương cá, chu trình PDCA, lưu đồ, phương pháp tấn công não… Việc đào tạo ban đầu có thể do người trong công ty am hiểu về lĩnh vực này hoặc mời chuyên gia hướng dẫn.

    Cần đưa ra các mục tiêu hoạt động rõ ràng, cụ thể, liên tục cập nhật những kiến thức về quản trị chất lượng, giao việc đúng người đúng thời điểm, đúng nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm nhằm đảm bảo việc thực thi đúng đắn của nhóm chất lượng. Tuy nhiên, cần tránh những lí do dẫn đến sự hoạt động kém hiệu quả của các nhóm chất lượng như:

    – Thành viên nhóm chất lượng nhiệt tình nhưng không hiều rõ, đầy đủ về nhiệm vụ và thiếu kĩ thuật, kĩ năng thực hiện công việc

    – Ban lãnh đạo thiếu quan tâm, thiếu cởi mở

    – Nhóm quá lớn hoặc quá nhỏ

    – Giao công việc không phù hợp, không đúng lúc.

    Sau đây là mô hình tổ chức hoạt động của nhóm chất lượng ( hình 4.4)

    Đưa ra các vấn đề
    Phân tích các vấn đề, dự án
    Ban lãnh đạo xem xét, chấp thuận, theo dõi
    Báo cáo với lãnh đạo
    Triển khai các cách giải quyết

    Hình 4.4 Mô hình hoạt động tổ chức của nhóm chất lượng

    7.     Ứng dụng các hệ thống quản lí/ công cụ cải tiến khác

    Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin vào công tác quản lí như: ERP ( Enterprise Resource Planning).

    Phát triển chương trình Kaizen, Sản xuất tinh gọn, 6 sigma.

     

    KẾT LUẬN

    Trong một môi trường kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững đòi hỏi công ty phải chuẩn hóa toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra đến tay khách hàng. Việc xây dựng hệ thống ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 trong công ty cổ phần Xích líp Đông Anh chính là những bước đi cần thiết giúp công ty phát triền và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng toàn diên tốt nhất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

    Với việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể thể hiện ở việc công ty đã có một quy trình chuẩn hóa chất lượng ở mọi công đoạn và quy trình sản xuất để cho ra những sản phẩm chất lượng. Doanh số và lợi nhuận của công ty liên tục tăng, quy mô không ngừng được mở rộng kể từ khi thành lập cho đến nay. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và lợi ích mà hệ thống tiêu chuẩn ISO mang lại thì vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục, thông qua phân tích giải pháp và thực trạng chúng ta có thể thấy việc áp dụng tiêu chuẩn này vẫn còn nhiều vấn đề như là quy trình thủ tục chưa chuyên nghiệp, hồ sơ và giấy tờ liên quan còn rườm rà nặng nề, đôi lúc quy trình còn chồng chéo lên nhau,… Do đó để việc áp dụng tiêu chuẩn này cho kết quả một cách hoàn hảo hơn công ty nên thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận hành vi tổ chức: Phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức

    Tiểu luận hành vi tổ chức: Phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức

    Tiểu luận hành vi tổ chức: Phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-h%C3%A0nh-vi-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-m%E1%BB%91i-quan-h%E1%BB%87-gi%E1%BB%AFa-phong-c%C3%A1ch-l%C3%A3nh-%C4%91%E1%BA%A1o-v%C3%A0-k%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-th%E1%BB%B1c-hi%E1%BB%87n-nhi%E1%BB%87m-v%E1%BB%A5-trong-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận hành vi tổ chức: Phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức

    1. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TRONG TỔCHỨC

    “Sếp mình thật khó khăn

    ông ta làm cho công ty mình ai nấy đ ều sống trong áp lực trong khi kết quả công việc lại không cao” Đức than vãn. Như đụng phải nỗi lòng của mình Việt nói như phủ đầu Đức “Công ty ông làm sao bằng công ty tôi, giám đốc thì độc đoán bảo thủ, chẳng ai muốn nêu một kiến mới nào

     

    nữa”, trong khi đó Tùng cười mỉm rất tâm đắc’ còn tôi thì thật may mắn, sếp rất tinh ý và hiểu lòng nhân viên nên chúng tôi làm việc rất hăng hái”. Đây là mẩu chuy ện tôi nghe được từ 3 người bạn, nghe như một cuộc nói xấu cấp trên vậy nhưng sâu xa hơn tôi nhận thấy họ đan g nhận xét và phản ứng về phong cách lãn h đạo của cấp trên mình- một người đứng đầu tổ chức.

     

    Phong cách lãnh đạo là gì và thực sự nó có ảnh hưởng đến các hoạt động trong tổ chức? Nó ảnh hưởng như thế nào? Như câu chuyện kể trên thì ba người bạn này vừa đề cập đến sếp mình với tính cách và cách điều hành của họ thì đi ngay sau là hệ quả cho tổ chức đó. Phong cách lãnh đạo chính là hành vi của một cá nhân mà nó có t ác động đến các thành viên trong một tổ chức. Sự tác động này là kết quả tương tác trong hệ thống quản lý của tổ chức. Phong cách lãnh đạo của một ngưởi đứng đầu thường mang tính hướng vào một mục tiêu rõ r àng, tập trung vào kết quả chu ng của tổ chức, tuy nhiên trên con đường hướng các thành viên trong tổ chức đến cùng một mục tiêu thì mỗi nhà lãnh đạo đều có cách riêng, sự ảnh hưởng riêng cũng như t ác động riêng dựa trên phong cách lãnh đạo của họ. Chính phong cách của mỗi người tạo nên những tác động, ảnh hưởng khác nhau đến các thành viên khác trong tổ chức, tác động đến tâm lý, đến phương cách thực hiện nhiệm vụ của một tổ chức và cuối cùng là tác động trực t iếp đến kết quả của công việc trong tổ chức đó.

     

    Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữa các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức. Ở đây chú ng ta sẽ tìm hiểu 3 phong cách lãnh đạo

     

    cơ bản để thấy sự tác động của mỗi phương ph áp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức.

     

    II.MỐI QUAN HỆ C ỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG TỔ CHỨC

     

    1. Phong cách lãnh đạo độc tài

    1.1 Khái niệm

     

    Phong cách lãnh đạo độc tài, gia trưởng được hiểu là sự áp đặt công việc với sự kiểm soát và giám sát chặt chẽ. Nhà lãnh đạo độc tài thường lấy mình làm thước đo giá trị. Họ không quan tâm đến ý kiến của người khác, dù là đồng đội hay nhân viên, mà chỉ hoàn toàn

     

    dựa vào kiến thức kinh nghiệm của mình. Hình thức này thường phù hợp với lối quản lý cổ điển hoặc khi tổ chức đang trong tình trạng canh tân nội bộ để loại trừ những phần tử làm lũng đoạn sinh hoạt chung. Nhất là khi tinh thần kỉ luật và trật tự tổ chức

    lỏng lẻo cần sửa đổi.

     

    1.2. Đặc điểm của phong cách lãnh đạo độc tài

     

    Kiểu lãnh đạo độc tài được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào tay một người lãnh đạo.Lãnh đạo bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể.

     

    M ột người quản lý có phong cách làm việc độc đoán sẽ điều hành với tư tưởng nhân viên phải làm những gì họ nói, hoàn thành công việc theo định hướng được các ông chủ vạch ra và đã được xác định bởi mong muốn của việc sản xuất. Các nhà quản lý độc tài thường gọi cho các nhà quản lý cấp dưới và đưa cho họ chỉ thị cũng như lời khuyên với tư tưởng nhân viên sẽ tuân theo. Họ cảm thấy nhân viên cần sự chỉ đạo nghiêm ngặt hơn, các biện pháp kiên quyết và quyết định mạnh mẽ hơn. Điều này tạo nên các kỹ năng quản lý. Phong cách quản lý này cho phép nhân viên biết những gì họ cần phải làm, họ sẽ làm như thế nào và lúc nào các nhiệm vụ phải hoàn thành.

     

    Các nhà lãnh đạo chuyên quyền cao độ, ít có lòng tin vào cấp dưới.Nhà lãnh đạo thúc đẩy nhân viên bằng đe dọa.

     

    Quá trình quản lý thông tin từ trên xuống và giới hạn ở việc ra quy ết định ở cấp cao nhất, không cho phép nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình ra quyết định.

     

    Nhân viên thường ít thích người lãnh đạo.Hiệu quả công việc cao chỉ khi có mặt người lãnh đạo, thấp khí không có người lãnh đạo.

    Không khí trong tổ chức thường nặng nề, gây hấn, tạo áp lực, chủ yếu phụ thuộc vào định hướng cá nhân của người quản lý.

     

    1.3. Mối quan hệ của phong cách lãnh đạo độc tài và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức.

     

    Tạo tính ổn định, trật tự cao trong tổ chức nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ. Chính phong cách độc tài, quyền lực nằm trong tay một người này thì làm cho các mệnh lệnh đến các n hân viên, các thành viên trong tổ chức sẽ mang một áp lực thực hiện cao.

    Nhà lãnh đạo sẽ trở thành

     

    1 huấn luyện viên tốt với đầy đủ năng lực và trình độ cho các nhân viên mới giúp họ thực hiện nhiệm vụ một nhanh chóng.

    Nâng cao tính hiệu lực trong quản lý chính là p hon g cách lãnh đạo này mang lại. Chính điều này làm cho nhiệm vụ trong tổ chức được thực hiện tốt hơn nhờ t ính quản lý tốt.

     

    Trong những tính huống bất ngờ,bất chắc trong khi thực hiện nhiệm vụ đòi hỏi phải đưa ra quy ết định xử lý ngay, hoặc những bất đồng trong trong tập thể hay những tình gây hoang mang, thì việc sử dụng phong cách lãnh đạo này sẽ đem lại hiệu quả rất cao. Chính vì thế mà nhiệm vụ được thực hiện nhanh chóng và đồng nhất ý kiến

     

    Tuy nhiên không phải lúc nào p hon g cách lãnh đạo này cũng mang lại những kết quả tốt cho tập thể. Đôi khi hiệu quả công việc không cao, chính là do phong cách lãnh đạo này mang tính độc đoán làm cho các thành viên khác thực hiện công việc như

     

    4

     

    một trách nhiệm phải làm thiếu đi sự nhiệt tình hăng say, và hiệu quả không được cao. Phong cách lãnh đạo này gây tâm lý lo sợ trong nhân viên. Họ sợ chứ không phục ngư ời lãnh đạo cho nên làm việc k hông hết tâm dẫn đến những hạn chế năng lực

     

    làm việc. Kết quả công việc không cao là điều khó tránh khỏi.

     

    Tuy nhiên trong nhiều tình huống hay tổ chức thì chính phong các lãnh đạo n ày là nhân tố kìm hãm, thậm chí dập tắt tính năng động và sáng tạo của nhân viên. Từ đó mà kết quả nhiệm vụ của tố chức cũng không có sự đa dạng sự s áng tạo nên kết quả khó đạt được mỹ mãn.

     

    M ôi trường làm việc căng thẳng ngột ngạt do chính phong cách lãnh đ ạo này mang lại dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả công việc.

    Phong cách lãnh đạo này không tập trung được nhiều ý kiến, sáng kiến tốt .Các quyết định quản lý mang tính chủ quan duy ý chí nên tính khả thi công việc không cao.

     

    Người lãnh đạo dễ nảy sinh tâm lý chuyên quyền, hách dịch, ảnh hưởng không tốt đến tổ chức đạc biệt là hoạt động của tổ chức.

     

    1.4. Ví dụ về phong cách lãnh đạo độc đoán

     

    M ột  trường

     

    hợp sử dụng thành công phong cách lãnh đạo này còn phải kể đến ông chủ tập đoàn APPLE là Steve Jobs với câu nói nổi tiếng: “Dân chủ không tạo nên

     

    những sản phẩm tuyệt vời. Để làm được điều đó, anh cần 1 nhà độc tài thông thái.”

     

    Bên cạnh những tên tuổi thành công với phong cách lãnh đạo độc tài, gia trưởng, cũng không ít người thất bại khi sử dụng phong cách này. Chắc hẳn chúng ta vẫn còn nhớ đến sự cố của tập đoàn VINASHIN ở Việt Nam. nhiều năm liền Vinashin báo cáo không trung thực về sử dụng vốn, về đầu tư và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2009 tập đoàn lỗ 1.600 tỷ đồng, nhưng lại báo cáo lãi 750 tỷ đồng,

     

    5

     

    quý 1 năm 2010 thua lỗ, vẫn báo cáo lãi gần 100 tỷ đồng. Đến tháng 6/2010, tổng số nợ của tập đoàn đã là 86 nghìn tỷ đồng. Đề cập khía cạnh này, Chính phủ cho rằng, mô hình tập đoàn đang triển khai thí điểm, nhưng ở Vinashin trong thời gian dài, tập trung các chức danh Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc vào một người. Những năm gần đây, người nắm nhiều quyền lực này đã “trở nên độc đoán, gia trưởng”. Trong khi đó, Đảng ủy, Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, các phó tổng giám đốc y ếu kém, không thực hiện được chức năng, nhiệm vụ được giao về lãnh đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát, ngược lại còn đồng tình với những việc làm sai trái của người đứng đầu tập đoàn.Đó là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của Vinashin.

     

    2.                 Phong cách lãnh đạo dân chủ

     

    2.1 Khái niệm

     

    Là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ yếu sử dụng uy tín cá nhân để đưa ra những tác động đến những người

     

    dưới quyền.

     

    2.2.Đặc điểm

     

    Ít sử dụng quyền lực trước mọi người, không đòi hỏi cấp dưới phục tùng tuyệt đối

     

    M ọi người được tham gia, trao đổi, bàn bạc. Thường thu thập ý kiến của những người dưới quyền,

     

    thu hút, lôi cuốn cả tập thể vào việc ra quyết định, thực hiện quyết định.

     

    Thông qua biểu quyết, thường sử dụng hình thức động viên khuyến khích. Thông tin di chuyển theo 2 chiều: thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới và

     

    ngược lại

     

    2.3. Mối quan hệ của phong cách lãnh đạo dân chủ và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

     

    Quyết định của nhà quản trị thường được cấp dưới chấp n hận, ủng hộ và làm theo. Phương pháp lãnh đạo này kh ích lệ để đưa ra ý kiến, khích lệ tranh luận phát huy được năng lực tập thể, trí tuệ, tính sáng tạo của tập thể chính vì thế mà hiệu quả của công việc khá cao, nhiệm vụ của tổ chức được thực hiện tốt.

     

    Phương pháp dân chủ tạo cho cấp dưới sự chủ động cần thiết và thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp. dẫn đến năng suất cao kể cả khi không có mặt của lãnh đạo.

     

    6

     

    Nhân viên thích lãnh đạo hơn, không khí thân thiện, định hướng nhóm, định hướng nhiệm vụ tốt hơn. Chính phong cách làm việc này t ạo cho các thành viên trong tổ chức có được sự thoải mái cần thiết tạo tiền đề cho sự phát huy sáng tạo giúp cho kết quả thực hiện công việc có hiệu quả hơn.

     

    Tuy nhiên, chính phương pháp lãnh đạo này cũng mang lại những y ếu điểm làm cho tiến trình nhiệm vụ không đ ược nhanh do sự thoải mái ít áp lực cho nhiệm vụ nên đôi khi quyết định chậm, bỏ lỡ thời cơ.

     

    Nếu thiếu sự quyết đoán, nhà quản trị có thể trở thành người theo đuôi cấp dưới, ba phải.Nếu không có tài năng thực sự sẽ không dám chịu trách nhiệm cá nhân.Xảy ra tình trạng “dân chủ giả h iệu”. Khi đó thì công việc nhiệm vụ có thể đi theo nhiều hướng mà không đến được cái đích cuồi cùng của nó do sự thiếu quyết đoán của lãnh đạo.

     

    Khi sử dụng phương pháp lãnh đạo này dễ gây tranh chấp tro ng quátrình thảo luận ý kiến của thiểu số thường được không được bảo vệ.

     

    2.4. Ví dụ về phong cách lãnh đạo dân chủ

     

    Phong cách quản lý Nhật Bản được thừa nhận là độc đáo ở chỗ: Người lãnh đạo luôn ý thức rằng, họ phải thiết lập các quan hệ không chính thức với những người dưới quyền bằng thái độ ứng xử chân tình, gần gũi, chan hoà, sự thiện cảm và đồng cảm ở người dưới quyền. Đối với các nhà quản lý Nhật Bản, quan hệ gần gũi, thân mật với người dưới quyền không phải là mục đích tự thân mà là một nhiệm vụ để qua

    đó tạo được bầu không khí cởi mở, chân tình, tin cậy lẫn nhau trong tập thể. Hơn thế nữa, nó là động lực khuyến khích mọi người đóng góp trí tuệ, tài năng, sức lực vào công việc chung.

     

    Phong cách quản lý Nhật Bản còn độc đáo ở cách thức khen thưởng và kỷ luật. 7

     

    Khen thưởng không chỉ dành cho những ai có sáng kiến, đạt năng suất lao động cao, mà cả những người làm việc chăm chỉ, cần mẫn, dù năng lực của họ như thế nào. Khen thưởng phải có tác dụng khích lệ những người dưới quyền dám làm những gì họ cho là đúng và hợp lý, không ngồi chờ thụ động chỉ thị cấp trên. Nếu có điều gì không tốt xảy ra thì ban quản trị cũng không mất công truy tìm, điều tra người phạm lỗi (điều này khác hẳn so với phương pháp quản lý theo phương Tây).

     

    3. Phong cách lãnh đạo tự do

    3.1.Khái Niệm

    Nhà lãnh đạo theo phong cách tự do chỉ là người cung cấp t hông tin, rất ít tham gia vào các hoạt động tập thể. Sự có mặt của người lãnh đạo chủ yếu là để truyền đạt các thông tin và dữ kiện. Quyền hành của người lãnh đạo rất ít được sử

     

    dụng. Với phong cách lãnh đạo này, nhà lãnh đạo sẽ cho phép các nhân viên được

     

    quyền tham gia ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra.

     

    3.2. Đặc điểm

     

    Các thành viên ít thích lãnh đạo.

     

    Không khí trong tổ chức thân thiện, định hướng nhóm, định hướng vui chơi.

     

    Năng suất thấp, người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên.

     

    3.3. Mối quan hệ của phong cách lãnh đạo t ự do và kết quả thực hiện nhiệm vụtrong tổ chức.

     

    M ỗi thành viên trong nhóm đều có khuynh hướng trở thành chủ thể cung cấp những tư tưởng, ý kiến để giải q uyết những vấn đề cốt lõi do thực tiễn đặt ra. Do đó trong quá trình thực hiện nhiệm vụ các ý k iến được tận dụng triệt để làm cho nhiệm vụ được thực hiện tốt hơn và có hiệu quả cao hơn.

     

    Các thành viên có quyền tham gia v ào quyết định các việc lớn của tổ chứcnên

     

    khai thác được tính sáng tạo của các thành viên, và vì vậy có n hiều phương án để lựa chọn khi giải quyết 1 vấn đề nhiệm vụ được thực hiện một cách tốt nhất.

     

    Phong cách này tạo cho nhân viên sự thoải mái trong công việc, không bị gò bó dẫn đến hiệu quả công việc có thể sẽ cao hơn.

     

    Phong cách này phù hợp với các nhà quản trị không có khả năng quyết đoán cao và chính xác, mọi việc được đưa ra bàn bạc và giảm được các sai lầm do quyết định của nhà quản trị.

     

    Đôi khi tạo ra dân chủ quá trớn, mỗi người 1 ý kiến, dẫn đến không thống nhất được, và có thể dẫn đến mục tiêu chung không hoàn thành.

     

    Dễ tạo ra tâm lý buồn chán cho người lãnh đạo, dẫn tới tình cảm cô đơn , tùy tiện, lơ là công việc cho dù bản thân rất phù hợp với công việc đó.

     

    3.4. Ví dụ về phong cách lãnh đạo tự do

     

    Bill Gates là một nhà lãnh đạo

     

    điển hình của sự pha trộn nhiều phong cách: độcđoán, dân chủ và tự do. Trong từng trường hợp, từng tình huống mà Bill Gates thể hiện các loại phong cách lãnh đạo khác nhau. Nó vừa tạo ra được sự uy quyền quyết đoán nhất định của 1 nhà quản trị tài ba có nguyên tắc, vừa tham khảo ý

     

    kiến của các thành viên khác, phát huy được khả năng và tính sáng tạo của họ. Tuy phong cách độc đoán chuyên quyền được ông thể hiện nhiều hơn cả nhưng phong cách tự do cũng được ông thể hiện khá độc đáo. Điều này được thể hiện thông qua các cách quản lý của ông trong công ty.Ở Microsoft, sáng thứ bẩy hàng tuần, Bill thường dành ít nhất một tiếng mời các vị phó chủ tịch đến, nghe trình bày và “thọc” vào các chi tiết của từng dự án. Billđặc biệt rất quan tâm về các hiệu suất công việc. Bill giữ được kiểm soát tới từng bộ phận thông qua các phó chủ tịch công ty. Điều này chứng tỏ ông luôn lắngnghe ý kiến của mọi người giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn.Bill Gates và các giám đốc điều hành đều để để xe ở bãi chung, ăn trong nhà ănchung hoặc trong phòng làm việc, tự làm những công việc đáng ra dành cho cácthư ký như xem thư, soạn thư, chuyển thư… Nhờ đó, họ huỷ bỏ được những “tầngnhân

     

    9

     

    tạo” làm chậm lại các việc giao dịch và ra quyết định.Từ những ngày đầu thành lập công ty, Bill Gates và Paul Alen đã đưa tác phonglàm việc của chính mình thành “chuẩn mực” của Microsoft. Họ muốn làm cho các nhân viên của mình thật là thoải mái, hiệu suất và s ung sướng nhất có thể trong công việc. “Chuẩn mực” đó là tất cả mọi người đều có không gian riêng tư của mình. Đó là của họ. Họ có thể đóng cửa lại, bật nhạc lên, điều chỉnh ánh sáng và làm việc.Không có luật quy định về ăn mặc tại M icrosoft. Thaycho các bộ comlê và carvat mà ta thấy ở các công ty khác, ở Microsoft, trong mùa hè, ra lại thấy các kiểu áo cộc, áo phông và m ọi thứ khác. Ở Microsoft không có việc quy định giờ làm việc với các nhà lập trình và điều hành. Các nhân viên có thể chọn giờ làm việc của mình nhưng phải có những khoảng thời gian xác định hàng ngày. Mọi người có thể bắt đầu vào những thời gian khác nhau và làm việc theo những giờ khác nhau mỗi ngày. Điều này thể hiện rất rõ phong cách quản lý theo kiểu tự do của Bill Gates. Ông luôn biết cách tạo cho nhânviên sự thoái cần thiết để họ phát huy được khả năng và sức sáng tạo đóng góp chung vào thành công cho công ty.

     

    II. SỰ ẢNH HƯỞNG, TÁC ĐỘN G NGƯỢC LẠI TỪ KẾT Q UẢ HOẠT ĐỘNG ĐẾN CÁC PHON G CÁCH LÃNH ĐẠO.

     

    Người biết đánh giá kết quả và thay đổi thích ứng phong cách lãnh đạo mới cho phù hợp với tổ chức thì đó mới chính là một lãnh đạo tài năng. Không có một cô ng thức lãnh đạo, hay một chuẩn mực nhất định cho các tổ chức, mà cần phải có sự ling

     

    hoạt thích ứng kịp thời và kết hợp để tạo ra một phương pháp lãnh đạo tốt nhất cho một tổ chức, đó mới chính là một n gười tài- một người biết nhìn vào hiệu quả, hiệu xuất, đặc điểm của từng công việc từng tổ chức để đưa ra phong các lãng đạo phù hợp.

     

    M ột người chơi golf mang một túi golf có rất nhiều gậy… Cái thì dùng cho khoảng cách đánh ngắn; cái dùng cho cú đánh xa; sử dụng cây nêm cắm đất khi banh golf nằm trên nền cỏ; cây nêm xuống cát để lấy banh golf ra khỏi hố cát sâu; gậy ngắn dùng để đánh nhẹ trên cỏ… Mỗi gậy được chọn sử dụng theo những mục đích khác nhau nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất.

     

    Tương tự như vậy, phong cách người lãnh đạo có thể thay đổi tùy theo công việc và hoạt động kinh doanh. Bạn có thể là một người lãnh đạo khôn ngoan khi áp dụng phong cách dân chủ nếu bạn muốn xây dựng tinh thần đoàn kết hoặc kêu gọi sự đồng tâm hiệp lực, lấy ý kiến quý báu từ mỗi nhân viên. Trong hoàn cảnh này, sử dụng phong cách quyết đoán – áp đặt cho nhân viên làm theo những gì bạn nói ra, không cho

     

    10

     

    họ cơ hội đóng góp ý kiến, suy nghĩ và sự đồng ý của họ – rất có thể chẳng mang lại kết quả gì.

     

    Khác với cách hành xử của nhà lãnh đạo trong câu chuy ện trên, nếu bạn là đội trưởng đội cứu hỏa và nhiệm vụ của bạn là cứu 1 căn nhà đang bùng cháy dữ dội, liệu bạn sẽ triệu tập một cuộc họp để bàn về các phương cách cứu ngôi nhà và những người trong nhà đó không? Tình huống cấp bách này buộc bạn phải đưa ra chỉ đạo chính xác và chuy ên nghiệp cho đội. Thành công trong tình huống ngàn cân treo sợi tóc này hoàn toàn đến từ hành động quyết đoán của bạn.

     

    Khi tổ chức trong tình trạng khủng hoảng và cần có những biện pháp tức thời, nghiêm khắc thì việc dùng phong cách quyết đoán sẽ giúp bạn nhanh chóng đạt được sự đồng thuận từ nhân viên, thay vì đi vòng vòng hỏi xem họ đang nghĩ gì, tại sao chúng ta không thử phong cách này hoặc phong cách khác…

    Tất cả đều dực vào sự nhanh nh ạy và quyết đo án của người lãnh đạo, khi phân tích tính hiệu quả nhiệm vụ mà cần đưa ra phong cách lãnh đạo nào

     

    • Như cần độc đoán:
    • Khi tổ chức mới được hình thành, cần có kỷ luật cao
    • Khi tổ chức coì sự bất đồng
    • Với những người có ý chống đối
    • Không có tính tự chủ.
    • Thiếu nghị lực
    • Kém tính sáng tạo
    • Nhân viên mới, chưa có ý thức.
    • Cần dân chủ;
    • Khi tổ chức đang ổn định
    • Với những người có tính thần hợp tác, nhân viên coì thâm niên
    • Có lối sống tập thể.

    11

     

    • Nên tự do;
    • Khi tổ Khi tổ chức đang ổn định
    • Với những người không thích giao thiệp.
    • Hay có đầu óc cá nhân chủ nghĩa

    IV . KẾT LUẬN

     

     

    Để có những kết quả tốt trong thực hiện nhiệm vụ trong một tổ chức thì theo chúng tôi thì một phong cách lãnh đạo phù hợp với các đặc điểm đặc thù cho mỗi tổ chức sẽ là phong cách lãnh đạo mà ở đó người lãnh đạo phải có tính quyết đoán thể hiện qua các phẩm chất dám nghe dám làm, dám chịu trách nhiệm, tự tin, ra được những quyết đính kịp thời trong những tình huống khó khăn phong cách lãnh đạo cần có sự đa dạng không cứng nhắc mà uyển ch uyển giúp tạo ra những điều kiện cũng như môi trường tốt nhất cho việc thực h iện nhiệm vụ trong tổ chức. Bên cạnh đó, người lãnh đạo phải nhìn được sự phản ánh của kết quả nhiệm vụ để đưa ra phong cách lãnh đạo p hù hợp và tạo ra được nhiều điều kiện thuận lợi để cấp dưới phát huy hết năng lực, trí lực, óc sáng tạo, lòng nhiệt tình vào công việc, có hệ thống chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật kịp thời, thích đáng nhằm động viên người lao động phát huy mọi tiềm năng, ổn định tinh thần và đảm bảo được cuộc sống.

     

    Các luồng thông tin trong quản lý phải luôn được đảm bảo theo các kênh từ trên xuống dưới, từ cấp dưới lên trên. Đó cũng chính là sự kết hợp hài hòa của phong cách độc tài gia trưởng và phong cách lãnh đạo tự do, dân chủ, thích ứng với từng hoàn cảnh tình huồn quản lý cụ thể. Và một đặc điểm quan trọng trong phong cách quản lý này đó là phải tính tới những đặc điểm dân tộc, đạo đức, văn hoá của người Việt Nam.

     

    Tóm lại,có thể nói rằng, một phong cách lãnh đạo tốt là một sản phẩm mang tính trí tuệ cao của người lãnh đạo, thể hiện sự nhuần nhuyễn trong cách sử dụng các phong cách lãnh đạo khác nhau vào các tình huống khác nhau, đồng thời phù hợp với

    12

     

    các đặc điểm văn hóa Việt Nam. Chỉ có như thế tổ chức mới đạt được hiệu quả trong giải quyết công việc một cách cao nhất, phát huy được sức mạnh tập thể và tinh thần sáng tạo của nhân viên. Đúng như một câu danh ngôn đã nói:“ M ột nhà quản lý phải đồng thời là: M ột viên đại tướng biết cách chỉ huy, một quan tòa biết cách xét xử, một nhà giáo dục khéo dạy dỗ, một nhà tâm lý biết cách khích lệ cổ vũ”.

     

     

     

     

     

     

     

     

    13

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Văn mẫu lớp 9

    Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    BÀI LÀM

    Văn hóa Việt Nam, văn hóa Bác Hồ là văn hóa của con người, do con người, vì

    con người. Đó là sự chắt lọc, kế thừa và tiếp kiến liên tục trong dòng thời gian vô

    tận; văn hóa là sáng tạo, chỉ có sáng tạo mới trở thành văn hóa. Giá trị văn hóa đích

    thực bao giờ cũng có sức thu hút và cảm hóa mạnh mẽ con người hướng về cái

    chân, thiện, mỹ, dù chính kiến hay niềm tin có khác nhau.

    Sức mạnh văn hóa Việt Nam-Văn hóa Bác Hồ đã đem lại cho dân tộc sức sống

    mãnh liệt.

    Trải qua một nghìn năm bị đô hộ không những không bị đồng hóa mà còn tích lũy

    và phát triển trở thành lực lượng vô tận vùng lên giành lại độc lập cho đất nước.

    Đó là nhờ dân ta đã giữ vững được nền văn hóa của dân tộc.

    Chúng ta đánh thắng những kẻ địch xâm lược mạnh hơn ta gấp nhiều lần.

    Đó là nhờ sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, của nền văn hóa Việt Nam,

    của chủ nghĩa anh hùng kết hợp với trí thông minh, sáng tạo. Sự nghiệp đổi mới

    giành thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử càng chứng tỏ sự bền vững, sức sống, sáng

    tạo của nền văn hóa Việt Nam-Hồ Chí Minh.

    Trong tình hình hiện nay đặt ra cho chúng ta phải xây dựng đời sống xã hội “nền

    văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”.

    Trong điều kiện sống đầy đủ, người Việt Nam vẫn tiết kiệm, khiêm tốn trong chi

    tiêu, hưởng thụ. Trong quan hệ xã hội người Việt Nam “Tôn sư trọng đạo”, tôn

    trọng người có công với dân tộc làm đầu. Giao lưu, đối thoại với các nền văn hóa

    thế giới, người Việt Nam luôn thể hiện bản lĩnh văn hiến dân tộc, giữ danh dự tâm

    hồn trong sáng. Tinh thần khiêm tốn học hỏi, cầu thị vì sự tiến bộ và phát triển đất

    nước, con người trước quan hệ quốc tế luôn được đề cao.

    Trong quan hệ giữa các dân tộc, giữa các tầng lớp dân cư, các nhóm cộng đồng và

    cá nhân, thái độ “đói cho sạch, rách cho thơm”, tinh thần “Thương người như thể

    thương thân” luôn là bản sắc văn hóa trong cuộc sống, ứng xử của người Việt

    Nam.

    Hiện nay đồng tiền đang chi phối mạnh mẽ đến suy nghĩ và hành vi đối xử của con

    người, nó đang góp phần làm băng hoại các giá trị đạo đức truyền thống nhân văn

    của nhân dân ta.

    Điều đáng nói là, nhiều nếp sống thể hiện thuần phong mỹ tục truyền thống của

    dân tộc ta bị thương mại hóa. Đời sống tinh thần, tâm linh của lễ giáo, nơi tôn

    nghiêm của các lễ hội cũng trở thành nơi kinh doanh trục lợi của không ít cá nhân

    và tập thể.

    Cưới xin là lễ tục truyền thống vô cùng thiêng liêng của mỗi đời người giờ đây

    cũng trở thành dịp tính toán lời lãi. Người ta đến đám cưới không phải là đến với

    tình cảm, bạn bè mà là để biếu xén, trả công, trả nợ nhau. Lễ sinh nhật, lễ mừng

    thọ không còn là ngày kỷ niệm những mốc trưởng thành và hạnh phúc lâu bền, lại

    là dịp tâng bốc nhau, thực hiện những mục đích đã định.

    Kinh tế phát triển, cuộc sống sung túc đem lại một không khí giao tiếp, ứng xử văn

    minh, lịch sự. Đó là nền tảng và điều kiện cho sự phát triển từng bước vững chắc ở

    các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của đất nước. Xã hội ta ngày càng

    trở nên văn minh, con người ngày càng có được dân chủ với tư cách cá nhân, cũng

    như với tư cách tập thể. Tất cả những điều đó làm cho mọi hoạt động, mọi quan hệ

    xã hội ta ngày càng trở nên lành mạnh, song nơi này nơi kia chúng ta thấy nền kinh

    tế thị trường đang làm nảy sinh quan hệ chủ tớ và ngày càng nặng nề.

    Không thiếu hiện tượng thủ trưởng dùng quyền hành để áp đặt công việc và cả

    hành vi cho cán bộ, nhân viên, bắt nhân viên tuân theo mệnh lệnh tuyệt đối của

    mình. Tình trạng mất dân chủ không chỉ xuất hiện trong công tác mà cả trong quan

    hệ cá nhân còn rất trầm trọng.

    Dân chủ nhiều nơi, nhiều lúc chỉ là hình thức.

    Ở nhiều địa phương tiếp dân không chu đáo.

    Những ý kiến, kiến nghị của dân không được giải quyết, còn vòng vo đùn đẩy lên

    cấp trên. Có nơi còn trù dập cán bộ dưới quyền, hách dịch nhân dân, trù dập những

    người dũng cảm dám phát hiện, tố cáo, đấu tranh với những hiện tượng và hành vi

    sai trái của cán bộ lãnh đạo.

    Mỗi cấp, mỗi ngành trong tỉnh cùng toàn Đảng, toàn dân “Học tập và làm theo tấm

    gương đạo đức Hồ Chí Minh” hình thành đạo đức tốt đẹp trong giao tiếp, ứng xử.

    Đẩy mạnh công tác tư tưởng, văn hóa xây dựng nhân cách, nhân văn cao đẹp trong

    mỗi người, trong tập thể và toàn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu: dân

    giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

  • Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Test 1

    Pick out the word whose main stressed syllable is different from the rest.

    1. A. village B. future   C. device                     D. burden
    2. A. happen B. attract C. discuss                     D. suppose
    3. A. educate B. another C. government D. graduate
    4. A. calendar B. thoroughly C. supportive D. primary
    5. A. parent B. project C. special                     D. secure

    II. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete each of the following sentences.

    1. We ________the nearest village before sunset.
    2. came B. arrived       C got            D. reached
    3. If only I ________in the countryside right now.
    4. were B. am C can be                 D. would
    5. He used to__his living by delivering vegetables to city hotels.
    6. earn B. gain  C. get                      D. make
    7. I have known him ________ I entered the university.
    8. when B. since C. during     D. until
    9. We’ll play tennis and ________we’ll have lunch.
    10. so B. so that        C. then             D. after
    11. He can’t afford to go on holiday ______taking a job.
    12. unless B. until C. if       D. without
    13. Long wishes he ______ have to clean all the windows.
    14. wouldn’t B. doesn’t C. hadn’t          D. didn’t
    15. We met a lot of people________ our holiday.
    16. during B. while C. for      D. at
    17. They have never __ any experience of living in the country.
    18. had B. wished      C. done                        D. made
    19. Do you_______ my turning the television on now?
    20. want B. object  C mind                    D. disapprove
    21. She put_______ speaking to him as long as possible.
    22. back B. up C. away                                  D. off
    23. Is it true_____ the law says there is no smoking in restaurants in this city?
    24. that what B. what            C. if                D. that

    18.________he had no money for a bus, he had to walk all the way home

    A, For               B. Thus                   C. So                   D. As

    1. The hotel has been built ……….. the edge of the lake.
    2. on B. at C. in                 D. from
    3. The headmaster ________ that we became more concerned about the environment around us,
    4. suggests B. warns C. complains              D. supposes
    5. It is ________unlikely that the President will agree to open the new airport.

    A, mainly            B. highly             C largely         D. greatly

    1. “Is Duong the best student in your group?”

    – “Yes. Why don’t you talk to him? He ____able to help you.”

    1. must be B. maybe C. is              D. would be
    2. “Do you think there ________less conflict in the world if all people ________the same language?”
    3. would be / spoke B. were / would speak
    4. were / spoke D. would be / would speak
    5. If you can give me one good reason for your acting like this,_______ this incident again.
    6. I will never mention B. I never mention
    7. will I never mention D. I don’t mention
    8. You will become ill ________you stop working so hard.
    9. until B. when C. if                 D. unless
    10. Bill Gates, _____ is the president of Microsoft Company, is a billionaire.
    11. who B. whom C. that                    D. whose
    12. One ________of public transport is its unreliability.
    13. disappointmentB. disadvantage C. disorder D. dislike
    14. Although it was raining heavily,_____.
    15. he went out without a raincoat
    16. but he went out without a raincoat
    17. so he went out without a raincoat
    18. however he went out without a raincoat
    19. The child was________ for getting his shoes and socks wet.
    20. corrected B. suffered C. scolded       D. complained
    21. The dog went _____ him and knocked him down.
    22. over B. toward C. onto               D. for
    23. I remember Mary as a spotty young girl but she’s turned_______ beautiful woman.
    24. to B. in C. into                    D. on
    25. If you like skiing, there’s a ski ____under an hour drive from Madrid.
    26. station B. resort             C. place                 D. port
    27. Tom _____be so bad-tempered. I wonder if he’s got problems.
    28. wouldn’t B. didn’t used to C. isn’t use to            D. didn’t use to
    29. Sterling is a________ town not far from Edinburgh.
    30. medium B. middle-sized C. medium-sized D. medium-large
    31. Most days we went for a walk _______after lunch.
    32. along the sea B. in the beach
    33. in the sandD. along the shore
    34. We’re having terrible weather for our holiday. I just can’t ________it for much longer.
    35. put up B. put on           C. take up                 D. put up with
    36. Her parents gave her everything she asked for. She’s a completely _______child.
    37. wounded B. spoilt C. damaged                D. destroyed
    38. Paulo is the head ________at the Buckingham Hotel. He’s famous for his fish recipes.
    39. cooker B. chief C. waiter            D. chef
    40. There’s a new suspension bridge over ____at Dartford.
    41. Thames B. the Thames C. River Thames D. Thames River
    42. My brother has always had a reputation ________hard.
    43. in workingB. about working C. to work D. for working

    JOB DECISION

    What sort of job should you look for? Much depends (41)………your long-term aim. You need to ask (42)……..whether you want to specialize in a particular field, work your (43)……..up to higher levels of responsibility or (44)……..of your current employment into a broader field.

    This job will be studied very carefully when you send your letter of (45)……..for your next job. It (46)……..show evidence of serious career planning. (47)…….important, it should extend you, develop you and give you increasing responsibility. Incidentally, if the travel bug is biting, (48)………is the time to pack up and go. You can do temporary work for a (49)……..; when you return, pick up where you have (50)……..off and get the second job.

    41/ a. for b. on             c. of                            d. with

    42/ a. you        b.if       c. oneself                     d. yourself

    43/ a. path        b. road c. way                          d. street

    44/ a. out         b. off   c. into                          d. over

    45/ a. applicants           b. application  c. form             d. employment

    46/ a. will         b. would c. should                   d. may

    47/ a. less         b.even  c. almost                      d. most

    48/ a. now        b. then             c. so                 d. such

    49/ a. day         b. time             c. while                        d. ages

    50/ a. came      b. left               c. taken                        d. paid

    IV. Read the passage below and choose one correct answer for each question.

    Last week I went to visit Atlantic College, an excellent private college in Wale. Unusually, it gives young people much needed experience of life outside the classroom as well as the opportunity to study for their exams. The students, who are aged between 16 and 18 and come from all over the world, spend the morning studying. In the afternoon they go out and do a really useful activity, such as helping on the farm, looking after people with learning difficulties, or checking for pollution in rivers.

    One of the great things about Atlantic College, students is that they come from many different social backgrounds and countries. As few can afford the fees of £20,000 over two years, grants are available. A quarter of the students are British and many of those can only attend because they receive government’s help.

    “I really admire the college for trying to encourage international understandings among young people”, as Barbara Molenkamp, a student from the Netherlands, said. “You learn to live with people and respect them, even the ones you don’t like. During the summer holidays my mother couldn’t believe how much less I argued with my sister.”

    To sum up, Atlantic College gives its students an excellent education, using methods which really seem to work.

    1. What is the writer trying to do in the text?
    2. give an opinion about a particular student.
    3. give an opinion about a special type of education.
    4. describe his own experience of education.
    5. describe the activities the students do in their free time.
    6. What can a reader find out from this text?
    7. how to become a student at Atlantic College.
    8. what kind of program Atlantic College offers.
    9. what the British education system is like.
    10. how to get along better with other people.
    11. What is the writer’s opinion of Atlantic College?
    12. It doesn’t allow students enough study time.
    13. Its students are taught to like each other.
    14. It doesn’t give good value for money.
    15. Its way of teaching is successful.
    16. How has Barbara changed since being at Atlantic College?
    17. She knows a lot about other countries.
    18. She is more confident than her sister now.
    19. She finds it easier to get on with other people.
    20. She prefers her new friends to her family.
    21. Which advertisement uses correct information about Atlantic College?

    A.Study at Atlantic College.Courses for 16-18 year olds.Lessons all morning, sport in the afternoon

    1. Study at Atlantic College.Courses for 16-18 year olds.Morning lessons and afternoon activities. Help with fees available

    C.Study at Atlantic College.Learn English in a beautiful beach.Lots of weekend activities. Help with fees available

    D.Study at Atlantic College.Classes on International topics.Many free places available students of all ages welcome.

    Read the passage and choose the best answer.

    An increasing number of people are now going on holiday to Egypt. Last year, for example, about one and a half million (56) _____ visited Egypt. The (57) _____ of Egypt is about fifty million and the (58) _____ is El Qahira (Cairo), a busy city of just under nine million people. Although the (59) _____ is hot and dry and most of the country is desert, the average (60) _____ from October to March is not too high. The most (61) _____ sights are pyramids at Giza. However, it is also pleasant to (62) _____ Alexandria, Port Said and several other places and do as much (63)_____ as possible in the time available. A (64) _____ to Luxor is an unforgettable experience, and there are frequent (65) _____ there from Cairo.

    1. a. explorers b. voyagers c. tourists d. passengers

    57.a. people b. town c. nation d. population

    58.a. principal b. head            c. state  d. capital

    59.a. temperature  b. climate   c. condition d. position

    60.a. weather b. measure        c. climate d. temperature

    61.a. famous b. known           c. visited d. asked

    62.a. search b. require             c. examine d. visit

    63.a. viewing b. seeing            c. sightseeing d. looking

    64.a. picnic b. trip                   c. guided. entertainment

    65.a. flights b. travels              c. journeys d. trips

     

    There is a mistake in the four underlined parts of each sentence. Find the mistake (A, B, C, or D).

    1. (A) A new shop (B) was opening (C) on Main Street (D) last week.
    2. (A) My family used to (B) be having dinner (C) at 7 o’clock in (D) the evening.
    3. I (A) wish I (B) can go with you to (C) the countryside (D) next weekend.
    4. (A) Your friends went to (B) your native village (C) last weekend, (D) weren’t they?
    5. Nam (A) asked Mai what (B) can he do (C) to help (D) her.

    VII. Choose the correct option to complete each of the following sentences.

    1. My sister has worn her new dress________.
    2. only once since she bought it
    3. only once since she has bought it
    4. once only since she was buying it
    5. once only since she has been buying it
    6. Wearing uniform encourages students________.
    7. feeling proud of their school B. to feel proud at its school C. to feel proud of their school D. feeling proud at its school
    8. Td like to go out with you, but________.
    9. I don’t feel like to eat out tonight
    10. I don’t feel like eating out tonight
    11. I wouldn’t like eating out tonight
    12. I wouldn’t like to eating out tonight
    13. If there will be too much exhaust fume in the air,________.
    14. our breathing is badly affected
    15. our breathing is affected bad
    16. our breathing will be affected bad
    17. our breathing will be badly affected
    18. Having invented the light bulb,________.
    19. Edison was going on to make new discoveries
    20. new discoveries went cm to be made by Edison
    21. Edison went on to make new discoveries
    22. new discoveries were gone on to make by Edison

    VIIL Choose one sentence that has the same meaning as the root one.

    1. If he had hurried, he would have caught the train.
    2. He had to catch the train, so he was in a hurry.
    3. He missed the train because he didn’t hurry.
    4. He doesn’t hurry, so he won’t catch the train.
    5. The train was delayed, so he wouldn’t have to hurry.
    6. He learned to drive when he was eighteen.
    7. His father made him drive when he was eighteen.
    8. He could drive when he was eighteen, but he didn’t.
    9. He has been using his car since he was eighteen.
    10. He has driven since he was eighteen.
    11. It was only because his wife helped him that he was able to finish his hook.
    12. Without his wife’s help, he couldn’t have finished his book.
    13. His wife was able to finish the book with his help.
    14. If only he had been able to finish his book.
    15. If his wife helped him, he would be able to finish his book.
    16. The robbers made the bank manager hand over the money.
    17. The bank manager was allowed to hand over the money.
    18. The robbers helped the bank manager hand over the money.
    19. The bank manager was forced to hand over the money.
    20. The robbers noticed the bank manager hand over the money.
    21. “Sorry madam, looking after the garden is not my duty.”
    22. He apologized for not looking after the garden.
    23. He said that he was not responsible for looking after the garden.

    C He promised to look after the garden.

    1. He asked me if looking after the garden was his duty.

    Test 2

    A. Chọn phương án trả lời đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho mỗi câu sau:

    1. Choose the word with the different stress pattern.
    2. describe     B. feature     C. cancer  D. birthmark
    3. adequate   B. ambition C. admission D. umbrella
    4. ceremony   B. petroleum   C. relationshipD. astonishment

     Choose the word with the different pronunciation of the underlined part.

    1. diabetes   B. recipe          C. degrade       D. catastrophe
    2. apparent     B. natural    C. safety          D. accident

    Choose the best answer

    1. I planned to go for a walk but the rain put me …….. the idea.
    2. of      B. off                C. against                     D. on
    3. It isn’t …….. worrying about the traffic. We’ll only be a few minutes late.
      A. of value  B. important    C. worth  D. necessary
      8. I remembered …….. up in that house with my brothers and sisters
      A. to grow      B. to growing   C. grow            D. growing
    4. After running up the stairs I was quite ………….. breath.
    5. beyond        B. from     C. out of                             D. without
    6. Has Tony’s book ……….. yet?
    7. brought out   B. come out    C. drawn up       D. published
    8. The inspector ……. to say whether there were any suspects.
    9. avoided    B. denied         C. refused        D. stopped
    10. I regret ……… that your application has been unsuccessful.
    11. say   B. saying                      C. have said                 D. to say
    12. The hotel was terrible, but the wonderful beach ………….. our disappointment.
    13. got over      B. faced up to  C. saw to  D. made up for
    14. Jack has decided to ….. the time he spends watching TV.
    15. come up with  B. cut down on C. run out of  D. see to
    16. Helen is very excited …………. going to work in Germany.
    17. about   B. for          C. with                              D. to
    18. ………… did I realise that the burglar was still in the house.
    19. Only afterB. Only thenC. SeldomD. Under no circumstances
    20. In the old days it was not considered lady_…for a woman to smoke in public if at all.
    21. like      B. ful    C. ish                           D. worthy
      18. They haven’t really been to China, …….. they ?
      A. were            B. did              C. have                        D. had
      19. My husband, …….. favourite hobby is stamp collecting, has many rare stamps
      A. whom  B. whose    C. which                       D. that
      20. I disagree. My ideas are entirely opposite …….. yours.
      A. to      B. from         C. of                D. against
    22. Some people never set …….. to become rich and famous
    23. up  B. out               C. off                           D. across
      22. I didn’t learn much Greek …….. I was in Crete.
      A. as       B. during       C. since            D. while
    24. The more …… we walk the longer it will take us to get home
      A. slowly   B. slower         C. slowest                    D. slow
      24. I’d rather you …….. smoke in the office
      A. couldn’t      B. mustn’t  C. shouldn’t     D. didn’t
    25. A certificate from Cambridge University is a valuable …….
      A. examination B. qualification C. production  D. paper
      26. I’ll go shopping with you …….. I can get back in time for the lecture at 2 p.m.
    26. in order that B. so thatC. such that   D. as long as
    27. I’d strongly …….. against staying up late the night before an important examination.
      A. argue B. advise    C. recommend D. suggest
    28. He turned …….. the offer of a new job and stayed with his present employer.
    29. up  B. down           C. out               D. off
      29. You should take an umbrella. ……. it rains and you get wet.
      A. Although       B. What         C. Suppose      D. In case
    30. The food will be wonderful if you follow the ….. carefully.
      A. instructions   B. plan  C. receipt         D. recipe

    Đọc bài khóa sau và chọn từ đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chỗ trống:

    The London Tea Trade Centre is on the north of the River Thames. It is the centre of an industry of (41) ………… importance in the lives of the British. Tea is without doubt the British national drink: every man, woman and child over ten years of age has (42) ………… average over four cups a day or some 1500 cups annually. Some thirty per cent of the world’s exports of tea makes its way to London. Britain is (43) ………… the largest importer of tea in the world. Samples of the vast amounts of tea brought into the country to (44) ………… the national thirst go to the London Tea Trade Centre, where they are tasted by (45) ………… professional tea tasters before being sold at each week’s tea sale. It is fascinating to see them at work. Over a hundred samples are (46) ………… in a line on long tables. Teas are generally tasted with milk, (47) ………… that is how the majority in Britain drink their tea. The tasters move down the line with surprising speed, tasting each sample from a spoon and deciding what is a (48) ………… price for each tea. The types of tea that are popular in Britain are (49) ………… inexpensive but they are of a very high quality. The best are delicate (50) ………… of numerous teas from different sources and countries of origin.

    1. A.  high    B.  wide           C.  great           D. large
    2. A.  for     B.   by    C.at                           D.  on
    3. A.  considerably B. by far C.  largely        D. by much
    4. A. satisfy   B.  match       C.  answer        D. serve
    5. A. effective   B.  skilled   C.   developed             D. handy
    6. A. composed B.   put up   C.   settled        D. laid out
    7. A. out of     B.  since       C.  so               D. owing to
    8. A.  fine   B.  right  C.  fair             D.   deserved

    49.A.  roughly             B. comparatively  C.slightlyD. approximately

    50A.  mixtures             B. associations C. unions         D.   gatherings

    . Xác định từ hoặc cụm từ có gạch chân, cần phải sửa, để câu sau trở thành chính xác:

    1. Mr. Fogg suggested that they should wait until the nightfall before taking any action.
    2. At half past twelve o’clock the train stopped at Burhampoor where I was able to purchase

    some Indian slippers, decorated with false pearls.

    1. The travellers had a hasty breakfast and started off for the castle, after follow down the bank of a small river.
    2. There has been a gradual decrease in the number of murder every year.
    3. Maria needs retyping the report before she hands it in to the managing director.

    G. Xác định câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn tả ý đúng nhất so với câu sau:

    1. I have not experienced such a hurricane as Chanchu since I was a child.
    2. Not since I was a child have I experienced such a hurricane as Chanchu.
    3. It was not until a child that I experienced such a hurricane as Chanchu.
    4. I hadn’t experienced such a hurricane as Chanchu in my childhood.
    5. Since I was a child have I experienced so terrible a hurricane as Chanchu.
    6. I did not know what she would say, and I did not care what she would say.
    7. I do not know or care what she would say either.
    8. What she would say should not have been known nor cared.
    9. What she would say I never know nor care.
    10. I neither knew nor cared for what she would say.
    11. I am as happy as possible at the moment.
    12. I couldn’t be happier at the moment.
    13. I am happier than ever before right now.
    14. I am as happy at the moment as before.
    15. I used to be happier than at the moment.
    16. “You are not allowed to smoke in this room, Ben,” said his sister.
    17. Ben’s sister told him off smoking in that room.
    18. Ben’s sister told him that he wasn’t allowed to smoke in that room.
    19. Ben’s sister told him that he had no allowances to smoke in that room.D. Ben’s sister allowed him not to smoke in that room.
    20. I’d prefer him not to have said all those embarrassing things about me.
    21. I’d not prefer his saying all those embarrassing things about me.
    22. I’d prefer him not saying all those embarrassing things about me.
    23. His having said all those things about me is preferentially embarrassing.
    24. I’d sooner he hadn’t said all those embarrassing things about me.

    Test 3

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D)ứng với từ có phần nguyên âm đươc gạch chân có cách phát âm khác với ba từ còn lại trong mỗi câu

    1. A. produced B. believed    C. stopped       D. laughed
    2. A. unless B. unique         C. unitedD. union
    3. A. grow B. throw        C. cow             D.sew
    4. A. alien B. alloy         C. alley                        D. anthem
    5. A. sugar B. solar         C. super D. subside

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D) ứng với từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết có vị trí khác với ba từ còn lại trong  mỗi câu.

    1. A. curious     B. receptionist C. uinque       D. achieve
    2. A. relationship B. equipment C. customer     D. deliberate
    3. A. concentrationB. satisfaction C.character D. realistic
    4. A. intimate B.literature    C. participate   D. powerful
    5. A. distinguishB.satisfy C. evidence      D. readable

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

    Câu 11. You all look tired. Let’s ______ a rest.

    1. haveB. get C. take D.either A or C
    2. Our school ___ about 600 new students every year .
    3. admits B. accepts C. allows          D. gets

    Câu 13. A week or two before New Year’s Days, the markets are _______ people selling anh buying things.

    1. filled withB. crowded C. ready forD. crowded with

    Câu 14. I’m allergic to most canned foods. That’s why I always look for something fresh and _________.

    1. air-tighB. environment friendly
    2. chemical free D. home-brewed

    Câu 15. _______ fish can hear, they have neither external ears nor eardrums.

    1. Although B. But C. However     D. Despite

    Câu 16. The kind-hearted woman ______ all her life to helping the disabled and the poor.

    1. wastedB. spent C. dedicated D. lived

    Câu 17. Smoking has been ___________ from all offices.

    1. banned B. abandoned C. given up      D. prevented

    Câu 18. Scientists can grow __ that are not affected by disease.

    1. crops B. harvests C. animals        D. things

    Câu 19. The job they offer ________ very interesting with a fashion house in the city centre.

    1. hearsB. sounds C. appears D. looks

    Câu 20. Perhaps men _____more from heart disease than women because they do not cry enough.

    1. are sick B. have C. trouble         D. suffer

    Câu 21. The situation was  ____ because of the economy.

    1. worsenedB. removed C. devastated             D. threatened

    Câu 22. I don’t like that soup. It ______ horrible.

    1. touchesB. feels C. sounds             D. tastes

    Câu 23. Lucy was late for school this morning because the alarm didn’t _______ as usual.

    1. ring off B. get off C.go off           D.take off
    2. The ______ of the radio by Marconi played an important part in the development of communication.
    3. development B. discovery C. invention     D. research
    4. Marie Curie was the first woman to ___ two Nobel prizes .
    5. win B. award C. reward             D. achieve

    Câu 26. We _________in persuading a lot people to join our protest against low-quality products.

    1. managed B. succeeded C. achieved D. fulfilled
    2. I met Jim at college. It was the start of a _____ friendship .
    3. longlife B. prolonged C. lifelong D. lengthened
    4. Cold-blooded animals such as reptiles and fish do not dream, but ___ ones, including mammals and birds do.
    5. cool-blooded B. warm-blooded
    6. hot-blooded D. cold-blooded

    Câu 29. in the early 16th century, the geography of the globe still _____ a mystery.

    1. continued B. maintained C. was              D. remained

    Câu 30. Thousands of antibiotics ____, but only about thirty are in common use today.

    1. have developed B. are developing
    2. have been developed D. have been developing

    Câu 31. You are not allowed to drive your car in the city centre at rush hour _____there is too much traffic then.

    1. because of B. because C. although      D. in spite of

    Câu 32. These days almost everybody ____ the dangers of smoking.

    A.know ofB. are aware ofC. is aware about    D. is aware of

    1. The Internet makes it much easier __communicate with one another.
    2. to people forB. for peopleC. that people canD. for people to

    Câu 34. Because it was faster, Jim _______on my taking the plane to London instead of the train

    1. resistedB. insisted C. refused             D. reminded
    2. ______ places which attract so many visitors as Venice, Italy.
    3. Fewer B. As few C. There are few D. That fewer

    Câu 36. If you need more information, ___ this number.

    1. phoneB. you will phoneC. you would phone D. you phoned

    Câu 37. ______ the girls has turned in the papers to the the instructor yet.

    1. Neither of B. Both of C. None of       D. All of
    2. Nha Trang, ___ last year, is excellent for holiday-makers.
    3. we visitedB. which we visitedC. that we visitedD. visited

    Câu 39. Bats avoid  _______ objects by emitting high-frequency sounds and listening for echoes.

    1. to run into B. running onto C. running into D. to run onto
    2. ____ Ann by phone , James decided to email her.
    3. Having failed to contact B. Having failed contacting
    4. He failed to contact D. That he failed contacting

    Everyone loves music, it seems. And there’s little reason to wonder why. There is so much music (1) …………… from which to choose. and there is a category of music to appeal to every (2)………… The major groups of music are divided broadly (3) ……… classical, popular, and jazz. Within these broad groups are many other subcategories. For example, (4) ……………disparate types of music as movie sound tracks rhythm and blue, rock, and rap all fit within the category of popular music.

    Another reason that music is so (5) ………. is the variety of settings in which one can enjoy his or her (6) ………..  kind of music. You can go to the church to hear great religious music, or to the concert hall to hear a well-known classical  (7) …………. On another right, you might go to the small club to listen to an up- and-coming jazz group (8) ……. you enjoy a   rink. A few nights later. Ty might go with some friends to join thousands of other people in a (9) …………to hear your favorite rock band play in your city on a world tour. And, back your house or  apartment, you can (10)…………. while you put in a tape or CD and listen to your favorite artists again and again in your own home.

    1. a. Convenient b. available c. accessible d. required
    2. a. want b. desire c. interest d. taste
    3. on b: in c. into                             d. up
    4. so b. some c. any                             d. such
    5. familiar b. popular c. famous d. cheerful
    6. favorite b. best c. ideal                           d. selected
    7. music b. symphony c. ballad d. category
    8. during b. where c. while                  d. which
    9. stadium b. theater c. stage                           d. discotheque
    10. prefer b. appeal c. relax d. interest

    Probably the most important factor governing the sererity of forest fires is weather. Hot, dry weather lowers the moisture content of fuels.once a fire has started,wind is extremely critical because it influences the oxygen supply and the rate of spread. Forest type and forest conditions are also important factors. For example, fire is more likely to occur in conifers than in hardwoods; slash-covered or brushy areas are especially hazardous because the rate at which combustion consumes fuels is proportional to fuel volume and surface area.

    Some fies are caused by lightning; others are caused by people. Those caused by people may be accidental or intertional ( incendiary). The causes of fire in the United States show large regional differences. In the Rocky Moutains more than 70 percent of the fires are caused by lightning, whereas incendiary fires amount to only about 1 percent. In contrast, more than 40 percent of the fires in the South are incendiary, whereas lightning causes only 1 percent.

    Câu 61. In this passage the author’s main purpose is to

    1. argue B. inform         C. persuade      D. entertain

    Câu 62.Which of the following best describes the organization of the passage?

    1. A comparision and constract of the factors governing forest fires is followed by a list of causes.
    2. A description of the conditions affecting forest fires is followed by a description of the causes.
    3. An analysis of factors related to forest fires is followed by an argument the causes of fires.
    4. Serveral generalizations about forest fires are followed by a series of conclusions.

    Câu 63. It can be concluded from this passage that

    1. there are not many people living in the Rocky Mountian area
    2. there are more fires in hardwood forests than in pine forests
    3. winter is the worst season for fires
    4. fire prevention techniques vary from region to region

    Câu 64. The paragraph following this passage would most likely be about

    1. the causes of hot, dry weather
    2. the various uses of hardwoods

    C.methods of controlling fires

    1. the geographical differences between the Rocky Mountain area and the Shouthers states

    Câu 65.The author of this passage would most likely be

    1. a forest ranger B.a meteorologist
    2. a historian D. a business person

    Chọn phương án ( A, B, C, hoặc D ) ứng với cụm từ / từ có gạch chân cần phải sửa trong các câu sau.

    Câu 66. New laws should be introduced to reduce the number of traffic in the city center.

    Câu 67. Since fireworks are dangerous, many countries have laws preventing businesses to sell them.

    Câu 68. A majority students in this university are from overseas.

    Câu 69. You should stop to smoke because it is very harmful for your health.

    Câu 70. One of the students who are being considered for the scholarship are from this university.

      Chọn phương án ( A, B, C, hoặc D ) ứng với câu có nghĩa gần đúng nhất so với mỗi câu cho sẵn sau đây.

    Câu 71. It rained heavily, so the football match was cancelled.

    1. The match was cancelled because of the heavy rain.
    2. If it didn’t rain, the match would’t be cancelled.

    C.Despite the heavy rain the match was cancelled.

    D.If it hadn’t been for the heavy rain, the match wouldn’t be cancelled.

    Câu 72. The newspaper reports that James was awarded the first prize.

    1. It is reported that James wins the fisrt prize.
    2. It is reported that James to be awarded the fisrt prize.
    3. James is reported to have been awarded the first prize.
    4. The first prize is reported to award to James.

    Câu 73. It is possible that we won’t have to take an  entrance exam this year.

    1. Perhaps we don’t have to take an entrance exam this year.
    2. We mustn’t take an entrance exam this year.
    3. We mightn’t take an entrance exam this year.
    4. It is very likely that we will take an entrance exam this year.

    Câu 74. In spite of his tiredness, Joe managed to finish his work.

    1. Although he is tired, Joe managed to finish his work.
    2. Joe managed to finish his work but he was tired.
    3. Despite he was tired, Joe managed to finish his work.
    4. Tired as he seemed to be, Joe managed to finish his work.

    Câu 75. “ No, I didn’t  tell Jim our plan,” said Tom.

    1. Tom refused to tell Jim their plan.
    2. Tom denied having told Jim their plan.
    3. Tom denied to tell Jim their plan.
    4. Tom didn’t agree to tell Jim their plan.

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

    Câu 76. Published in July 2007, ______

    1. Dang Thuy Tram’s Diary soon became popular with Vietnamese young people.
    2. Dang Thuy Tram wrote a Diary and soon became popular with Vietnamese young people.
    3. Vietnamese young people soon people soon became interested in Dang Thuy Tram’s Diary.
    4. Dang Thuy Tram soon became popular with Vietnamese young people for her Diary.

    Câu 77. By this time next year,____________

    1. we will be completing the course
    2. we will have completed the course
    3. we will have been completing the course
    4. we will complete the course

    Câu 78. They have two children,_________

    1. none of whom are living with them.
    2. both of them are living with them
    3. neither of whom are living with them
    4. all of whom are living with them

    Câu 79. The more challenging the job is,_____________

    1. the more he finds it interesting
    2. the more interesting it is to him
    3. he finds it more interesting
    4. more interesting he finds it

    Câu 80. It was his cheerful disposition__________

    1. who made him successful as a group leader
    2. that he succeeded as a group leader
    3. which helped him a successful group leader
    4. that made him successful as a group leader

    Test 3

     

    Chọn một câu (ứng với A, B, C hoặc D) gần nghĩa nhất so với câu in nghiêng, từ câu 1 đến câu 10

    Câu 1:  He started learning French six years ago.

    1. He has learned French for 6 years.
    2. He hasn’t learnt French for 6 years.
    3. It was six years ago did he start learning French.
    4. It is six years since he has learned French.

    Câu 2:  People believe he won a lot of money on the lottery.

    1. He won a lot of money on the lottery, it is believed.
    2. He was believed to win a lot of money on the lottery.
    3. He is believed to have won a lot of money on the lottery.
    4. He is believed that he won a lot of money on the lottery.

    Câu 3:  Thieves stole all her priceless jewels.

    1. She was robbed of all her priceless jewels.
    2. All her priceless jewels are stolen by thieves.
    3. She was stolen all her priceless jewels.
    4. All her priceless jewels were robbed away from her.

    Câu 4:  Susan said I ought to lie down for while.

    1. Susan suggested that I lie down for a while.
    2. Susan ought to have lain down for a while.
    3. Susan said that I should have lain for a while.
    4. Susan suggested me to lie down for a while.

    Câu 5:  My sister worries so much about fitness that she wastes a lot of time and money.

    1. My sister wastes a lot of time and money though she worries so much about fitness.
    2. Fitness worried, my sister wasted a lot of time and money.
    3. My sister worries about fitness so that she wastes a lot of time and money.
    4. Worrying too much about fitness, my sister wastes a lot of time and money.

    Câu 6:  I forgot her birthday and she still hasn’t forgiven me.

    1. She will not forgive me until I forget her birthday.
    2. Forgetting her birthday, she has not forgiven me.
    3. She has not forgiven me for having forgotten her birthday.
    4. She will not forgive me until I remember her birthday.

    Câu 7:  The President offered his congratulations to the players when they won the Cup.

    1. The President congratulated that the players had won the cup.
    2. The President congratulated the players on their winning the match.
    3. The President would offer the players congratulations if they won the match.
    4. When they won the cup, the players had been offered some congratulations from the President.

    Câu 8:  Without your help, I couldn’t have finished it on time.

    1. I couldn’t finish it on time though you helped me.
    2. You helped me finishing it on time.
    3. I couldn’t finish it on time because you helped me.
    4. I could finish it on time because you helped me.

    Câu 9:  I took Janet to the zoo so that she could see how big an elephant is.

    1. Because Janet was big enough, I took her to the zoo to see the elephant.
    2. I took Janet to the zoo in order for her to see how big an elephant is.
    3. With a view to see how big an elephant is, I took Janet to the zoo.
    4. So as to see the elephant, I took Janet to the big zoo.

    Câu 10:  Despite his early retirement, he found no peace in life.

    1. His early retirement has brought him peace in life.
    2. Although he retired early, but he found no peace in life.
    3. He found no peace in life because he retired early.
    4. Early as he retired, he found no peace in life.

    một từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại, từ câu 11 đến câu 15

    Câu 11: A. debris B. demand      C. deter D. deny

    Câu 12: A. stew  B. few              C. sew D. mew

    Câu 13: A. aggressive B. original                                   C. agree D. algebra

    Câu 14: A. tightens B. heaps       C. likes D. fuss

    Câu 15: A. associate B. shoulder C. assure D. squash

    Chọn một từ (ứng với A, B, C hoặc D) có trọng âm chính phát âm khác với các từ còn lại, từ câu 16 đến câu 20

    16: A. anniversary B. composition                                 C. celebrationD. television

    Câu 17: A. cater B. argue            C. ivory D. severe

    Câu 18: A. ingredient B. favourite                                 C. notice D. jacket

    Câu 19:A. relevant B. relatively  C. reconcile D. reliance

    Câu 20: A. notably B. mechanical                                 C. historian D. domestic

    Almost all the energy on the earth comes from the sun. Heat from the sun makes the earth warm enough for life. Plants use the sun’s energy to live and grow. Plants give off a

    gas called oxygen. Animals eat plants and breathe oxygen. Animals need plants in order to live, and plants need the sun. You use plants to creat heat and energy. You can burn wood

    from  trees.You  can  burn  fossil  called  coal,  gas,  and  oil.  Fossil  fuels  formed  deep underground from plants and animals that died millions of years ago.

    The sun’s energy can also do harm. Too much sunlight can burn your skin, causing sunburn. Harmful rays from the sun can also cause a disease called skin cancer. Looking

    right at the sun can harm your eyes. You need to be careful of the sun. The center of the sun is called the core, which is extremely hot. All the energy of the sun comes from the

    nuclear reactions in its core. It takes a long time for the energy from the core to reach the surface of the earth-about 170,000 years!

    41:According to the passage, the sun is vital because ……….

    1. A. it has its hot core
    2. B. plants live and grow better with the sun’s energy
    3. C. plants, animals and people need energy from the sun
    4. D. fossil fuels will be used up and people turn to the sun’s energy

    Question 42: Fossil fuels formed deep underground from …...

    1. A. heat from the sun B. earth and rock
    2. C. oil and gas D. dead plants and animals

    Question 43: The title for this passage could be …..

    1. A. “Energy from the sun” B. “Oxygen and Plants”
    2. C. “Animals and Plants” D. “The Sun and Fossil Fuels”

    Question 44: Harmful rays from the sun may cause.

    1. A. fever B. skin cancer C. pain D. headache

    Question 45: All of the following statements are NOT true EXCEPT …….

    1. A. the sun’s heat does no harm to people
    2. B. looking right at the sun is a way to make your eyes better
    3. C. the sun is a long way from the Earth
    4. D. the center of the sun is not very hot

    One of the seven wonders of the ancient world. The Great Pyramid of Giza was a monument of wisdom and prophecy built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 BC. Despite its antiquity, certain aspects of its construction make it one of the truly great wonders of the world. The thirteen- acre structure near the Nile River is a solid mass of stone blocks covered with limestone. Inside are the number of hidden passageways and the burial chamber for the Pharaoh. It is the largest single structure in the world. The four sides of the Pyramid are aligned almost exactly on true North, South, East and West- an incredible engineering feat. The ancient Egyptians were sun worshipers and great astronomers, so computations for the Great Pyramid were based on astronomical observations.

    Explorations and detailed examinations of the base of the structure reveal many interesting lines. Further scientific study indicates that these represent a type of timeline of events- past present and future. Many of the events have been interpreted and found to coincide with known facts of the past. Others are prophesied for future generations and are currently under investigation. Many believe that pyramids have supernatural powers and this one is no exception. Some researchers even associate it with extraterrestrial being of the ancient past. Was this superstructure made by ordinary being, or one built by a race far superior to any known today?

    1. What has the research of the base revealed?
    2. There are cracks in the foundation
    3. Tomb robbers have stolen the pharaoh’s body
    4. The lines represent important event
    5. A superior race of people built it

    52Extraterrestrial beings are

    1. very strong wonders B. astronomers in the ancient times
    2. research in Egyptology D. living beings from other planets

    53What was the most probable reason for providing so many hidden passages?

    1. to allow the weight of the pyramid to settle evenly.
    2. to permit the high priests to pray at night
    3. to enable the pharaoh’s family to bring food for the journey after life.
    4. to keep grave robbers from finding the tomb and the treasure buried with the pharaoh.

    54:  What is the best title for the passage?

    1. Symbolism of the great Pyramid
    2. Problem with the construction of the Great Pyramid
    3. Wonders of the Great Pyramid of Giza .
    4. Explorations of the Burial Chamber of Cheops.

    55On what did the ancient Egyptians base their calculation?

    1. Observation of the celestial bodies
    2. Advanced technology
    3. Advanced tool of measurement
    4. Knowledge of the earth’s surface

    56Why was the Great Pyramid constructed?

    1. As a solar observatory        B. As a religious temple
    2. As a tomb for the pharaoh
    3. As an engineering feat

    57:  Why is the Great Pyramid of Giza considered one of the Seven Wonders of the World?

    1. It is perfectly aligned with the four cardinal points of the compass and contains many Prophecies.
    2. It was selected as a tomb of Pharaoh Cheops.
    3. It was built by a super race. It is very old.

    58:  What do the interesting lines in the base symbolize?

    1. Architects’ plans for the hidden passage.
    2. Pathways of the great solar bodies.
    3. Astrological computations
    4. Date of the important events taking place throughout time.

    59:  The word “feat” is closest in meaning to

    1. accomplishment B. appendageC. festivity D. structure

    Đọc đoạn văn sau, chọn một phương án (ứng với A, B, C hoặc D) điền vào chỗ trống, từ câu 31 đến câu 35

    In the modern world, there’s a wealth of leisure activities to choose from. Entertainment industries compete for your leisure time. You can watch TV, listen to music, go to an art gallery or, of course, read a book. Sometimes, it seems that reading is neglected because even if you are a fast reader, it can take a considerable amount of time to finish a novel, for example. But in the modern world, time is something that can be in short supply .

    Book publishers haven’t been slow to realize this and are now selling a product which needn’t take up as much of your time but still tells you an excellent story. The new product is the audio book-cassette recording of shortened novels, often read by well-known personalities or the authors themselves. Audio books are relatively new but people are becoming more aware of them and sales are not increasing all the time.

    One of the attractions of audio books is that they are like listening to the radio, only better. You can listen to what you want when you want and you won’t ever miss anything. Much of their appeal lies in their flexibility. They allow you to do other things while you’re listening, such as driving or doing the housework.

    Câu 31:  Nowadays, there is a wealth of leisure activities to choose from ______________.

    1. all people spend little time reading books for leisure. B. so reading books for leisure is completely neglected.
    2. such as watching TV, listening to music, going to an art gallery or concert or reading books.
    3. so there’s no one that wants to read books for entertainment.

    Câu 32:  In the modern world, ___________________.

    1. people don’t know how to read books for pleasure
    2. publishers find it unnecessary to make books for pleasure
    3. books take readers a lot of time mustn’t be published D. the audio book is considered one of useful forms of entertainment

    Câu 33:  Audio books ______________.

    1. is a kind of cassette-recording of shortened novels
    2. all the other three
    3. whose novels are by well-known personalities or the authors themselves
    4. are being sold increasingly nowadays

    34:  The following sentences are correct EXCEPT “______”.

    1. You can listen to audio books while you’re doing something else
    2. Audio books are relatively new so people enjoy buying them all the time.
    3. Listening to audio books is similar to listening to the radio
    4. Audio books are sometimes considered to be enjoyable way of knowledge than reading .

    Câu 35:  The main idea of the passage is __________.

    1. a new product for pleasure, audio books
    2. the growth of audio books
    3. some advertisements on audio books
    4. some benefits of audio books

    Chọn một từ / cụm từ gạch chân (ứng với A, B, C hoặc D) cần phải sửa, từ câu 36 đến câu 40

    Câu 36:  She tapped her feet in time when listened to her favorite song broadcast on the radio.

    Câu 37:  Those who have never been abroad is eager to see how different the other cultures are.

    Câu 38:  I couldn’t give the teacher the summary of the lesson until Julia whispered some words into his ears.

    Câu 39:  They promised that they would publish my article was sent the next week.

    Câu 40:  Helen as well as her friends have never been out of town since they were five years old.

    Chọn một (cụm) từ (ứng với A, B, C hoặc D) điền vào chỗ trống để hoàn thành câu, từ câu 41 đến câu 70

    1. The police stated that the accident ______________ soon.
    2. will be investigated  B. had investigated
    3. is being investigated  D. would be investigated

    Câu 42:  Dora __ in university when you come back in three years’ time.

    1. would study B. will have been studied
    2. is studying D. will be studying

    43: I like babysitting, although the children always____ a mess.

    1. make B. do C. take  D. produce

    Câu 44:  If only we _________a long time ago.

    1. met B. had met C. did meet D. were meeting

    Câu 45:  The school required that every student ____ before September 1st.

    1. registers B. register C. was registered D. registered

    Câu 46:  She hated___ waiting for hours in front of the cinema.

    1. keeping B. to be kept C. being keeping D. being kept

    Câu 47:  Doctors always hope that there will be new cures ________ some diseases.

    1. to B. in C. of  D. for

    Câu 48:  Smallpox and diphtheria disappeared in Britain many years ago, ________ cancer, AIDS and heart disease are now predominant.

    1. in case B. whereas C. because D. in the event that

    Câu 49:  In 1997, _________ the noise and pollution of the city, best-selling author Willy Smith moved out to a countryside.

    1. being tired fromB. tired ofC. tire aboutD. tiring with

    Câu 50:  I’d rather walk _________ a bus.

    1. to catchingB. than catchC. than catchingD. to catch

    Câu 51:  Charlie Chaplin was _________ of the silent movies.

    1. one of the great actor comicsB. the greatest comic actors
    2. a great comic actor oneD. one of the greatest comic actors

    Câu 52:  Although we do not live in the same town, my cousin and I still keep _________ and often speak on the phone.

    1. in touchB. up date C. off workD. in hand

    Câu 53:  ________ did you see such a good advertisement?

    1. In which issue newspaper
    2. In which issue of which newspaper
    3. What is the issue of which newspaper
    4. In which newspaper of which issue

    Câu 54:  ________ my personal qualities, I have experience of working in a multi-national company for three years.

    1. Beside B. Instead of C. Apart from D. In addition

    Câu 55:  I ________ grateful if you could tell me what duties are involved in this job.

    1. would be B. were to be C. was D. am

    Câu 56:  Sarah is a young girl with _____ and a straight nose.

    1. almond-shape eyed B. almond-eyed shape
    2. almond-shaped eyes D. eyes shaped almond
    3. Hardly ______________ the captain of the team when he had to face the problems.
    4. had he been appointed  B. did he appoint
    5. was he being appointed  D. was he appointing

    Câu 58:  I don’t think I have the strength to ____ this table on my own.

    1. tow B. lift C. arise                           D. rise

    Câu 59:  Come and have a ___ at this insect. It is strange, isn’t it?

    1. try B. difficulty C. look                           D. go

    Câu 60:  Everybody should comply ___ this rule. There is no exception, I am afraid.

    1. in B. to C. with  D. for

    Câu 61:  I had ____ understanding him. He spoke too fast.

    1. trouble into B. problems C. questions of  D. difficulty

    Câu 62:  Nowadays, many people ________ going to the cinema to reading the same story in a book.

    1. would rather B. prefer C. would prefer  D. like

    Câu 63:  Traditional celebrations are a _____ of great pleasure and interest.

    1. source B. starting point C. resource D. origin

    Câu 64:  Sport is sometimes controlled by politicians, who use it to make their country look ________ others.

    1. better than B. more worse than C. less than D. more than

    Câu 65:  I gave up smoking, ________ surprised all other members of my family.

    1. that B. it C. this  D. which

    Câu 66. ______________ our children may be, we cannot go picnicking in this weather.

    1. Though excited B. Excited as
    2. Because of excitement  D. Exciting

    Câu 67:  Gale-force winds caused destruction ___ the buildings ________ the seafront.

    1. with / on B. for / by C. of / in D. to / along

    Câu 68:  Can you give me advice about ________?

    1. what for eatingB. what to eat
    2. to eat whatD. what should I eat

    Câu 69:  ________ my complaint to the manager, the waiter was sacked.

    1. Thanks to B. Despite C. Because of D. Without

    Câu 70:  My arm hurt so much, I felt sure I ________ it.

    1. must have broken B. should have broken
    2. was breaking D. have broken

    Read the passage below carefully and choose the correct answer A, B, C, or D.

    Many years ago, people often said  “a woman’s place is in the home ”. But Americans do not feel that way any more. Today, women make up about 43 percent of the America labor force. There are about 45 million working women in the United States, and a large number of them are married women with children. In 1980, for the first time in the nation’s history there were more working wives than household wives. Looking back to 1940, we can see a picture of some very rapid change. In 1940, only 15 percent of married women held jobs.

    Today,  most young women choose to work even when they have young children. Why do they work? The most important reason is that they need to earn money. But another reason is that women today are better educated and they have more opportunities to work in various professions than women had earlier.
    71)  What does this passage mainly discuss?

    A/ Women and jobs in America                                                                                               B/ Well  – educated women in America
    C/ More women than men in the labor force                                                     D/ The number of women who work outside the home

    72) According to the passage, what is the percentage of men in the labor force?
    A/ 85 percent B/ 57 percent C/ 45 percent D/ 43 percent
    73) Which of the following is NOT true, according to the passage?

    A/ Women work because they want to make their own living.

    B/ Women play an important role in the labor force now.

    C/ The majority of working women are single.

    D/ Women have better schooling nowadays.
    74) The word “ rapid ” in line 5 is nearest in meaning to _____
    A/ significant B/ valid C/ quick D/ slow
    75) What can be inferred from the passage?

    A/ Women need money more than education.

    B/ Young women do not get married in order to have jobs.

    C/ Women can work in many different fields.

    D/ The best place for women is in the home.

    As far back as 700B.C., man has talked about children being cared for by wolves. Romuhts and Remus, the legendary twin founders of-Rome, were purported to have been cared for by wolves. It is believed that when a she-wolf loses ‘her litter, she seeks a human child to take its place.

    This seemingly preposterous idea did not become credible until the late tenth century when a French doctor actually found a naked ten year-old boy wandering in the woods. He did not walk erect, could not speak intelligibly, nor could he relate to people. He only growled and stared at them. Finally the doc­tor won the boy’s confidence and began to work with him. After many long years of devoted and patient instruction, the doctor was able to get the boy to clothe and feed himself, recognize and utter a number of words, as well as write letters and form words.

    1. The French doctor found the boy

    (A) wandering in the woods   ( C) growling at him

    (B) at his doorstep               (D) speaking intelligibly

    1. In this passage, the word litter most nearly means

    (A) garbage (B) master (C) offspring.  (D) hair

    1. The doctor was able to work with the boy because (A) the boy was highly intelligent

    (B) the boy trusted him                                                                                                                              (C) the boy liked to dress up

    (D) the boy was dedicated and patient

    1. Which of die following statements is not true?

    (A) She-wolves have been said to substitute human children for their lost litters­

    (B ) Examples of wolves’ caring for human children can be found only in the nineteenth century.

    (C) The French doctor succeeded in domesticating the boy somewhat.

    (D) The young boy never was able to speak perfectly.

    1. In this passage, die word preposterous most nearly means

    (A) dedicated (B) scientific  (C) wonderful  (D) absurd

    1. Choose the best answer to complete the sentence.
    2. Despite playing under strength, the village team _____ beat the rivals.
    3. could b. were able to c. couldn’t d. weren’t able to
    4. I suggest Andrea ______ in touch with the organisers.
    5. should get b. to get c. getting d. gets
    6. The traffic lights _____ green and I pulled away.
    7. became b. turned c. got d. went
    8. ______ during the storm.
    9. They were collapsed b. The fence was collapsed
    10. They collapsed the fenced. The fence collapsed
    11. The suspect confessed _______.
    12. his crime b. the police his crime
    13. his crime to the police d. his crime the police
    14. ______ thinks that Judith should be given the job.
    15. Neither of us b. The majority of my colleagues
    16. Practically everyone d. A number of people
    17. We had ______ holiday in Spain.
    18. a two week’s b. two weeks c. two-week d. a two-week
    19. The company owns _____ in the city centre.
    20. a cars park b. several car parks
    21. a car park d. several cars parks
    22. The government has introduced _______.
    23. a children’s clothes tax b. a tax on children clothes
    24. a children clothes tax d. a tax on children’s clothes
    25. I’ll be with you in _______.
    26. one quarter of an hour b. a quarter of an hour
    27. a quarter of one hour d. a quarter of hour
    28. _____ my friends knew I was getting married.
    29. Not much of b. not many of c. Not much d. Not many
    30. ____ the children _____ awake.
    31. None of…was b. Not any of…were
    32. No …. was d. None of…were
    33. The party was excellent, and I’d like to thank all the ____.
    34. concerned people b. responsible people
    35. people that concerned   d . people concerned
    36. I asked Francis to clean the car, and he did ______.
    37. a well job b. the job good c. a good job d. a job well
    38. ______, they slept soundly.
    39. Hot though was the night air b. Hot though the night air was
    40. Hot the night air as was d. Hot although the night air was
    41. John was the first person I saw _____ hospital.
    42. by leaving b. on leaving c. in leaving d. on to leave
    43. He suddenly saw Sue ____ the room. He pushed his way ____ the crowd of people to get to her.
    44. across…through b. over…through
    45. across…across d. over…along
    46. She tried to _______.
    47. talk me the plan out of b. talk out of me the plan
    48. talk me out of the plan d. talk out me of the plan.
    49. _____ that Marie was able to retire at the age of 50.
    50. So successful her business was,
    51. So successful was her business,
    52. Her business was successful
    53. So was her successful business,
    54. I’m _____ a complete loss to understand why you reacted so violently.
    55. at b. in c. on d. by
    56. From an early age, Wolfgang had a(n) ____ for music.
    57. interest b. passion c. involvement d. tendency
    58. Financial help from his parents ____ James to complete his studies.
    59. granted b. provided c. eased d. enabled
    60. I don’t take ____ to being disobeyed. That’s a warning!
    61. well b. kindly c. gently                                                                         d. nicely
    62. I like that photo very much. Could you make an __ for me?
    63. increase b. enlargement c. extension d. expansion
    64. I’m becoming increasingly _____ . Last week, I locked myself out of the house twice.
    65. oblivious b. mindless c. absent d. forgetful
    66. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
    67. a. south b. southern c. scout                        d. drought
    68. a. dome b. comb c. home                        d. tomb

    III. Pick out the word whose stressed syllable is different from that of the others.

    1. a. literature b. preventive c. measurement d. temperature
    2. a. example b. continue c. sensible d. contestant
    3. a. constant b. magnetic c. sensitive d. atmosphere
    4. Choose the best answer.
    5. Would you like some more tea? – _______________
    6. No, thank. b. Yes , thanks. c. Yes, please.              d. No, please.

    32.Will it rain on the day of our departure? – __________

    1. I hope not. b. I don’t hope so
    2. I hope not so. d. I hope it wouldn’t.
    3. -Remember to return the newspaper to my father. – ____
    4. I will b. Why not c. I won’t            d. Of course.

    34.Will you have time to help us? – _____ I’m very busy at the moment.

    1. I’m afraid not b. I think so.
    2. I don’t expect so. d. I hope not.
    3. I’d like the blue jacket, pleases! Can I try it on?”– Yes, _ “
    4. you would b. you must c. certainly          d. you do
    5. Read the passage and the questions or unfinished sentences, then choose the best answer for each.

    A solar eclipse occurs when the Moon moves in front of the Sun and hides at least some part of the Sun from the earth. In a partial eclipse, the Moon covers part of the Sun; in an annual eclipse, the Moon covers the center of the Sun, leaving a bright ring of light around the Moon; in a total eclipse, the Sun is completely covered by the Moon.

    It seems rather improbable that a celestial body size of the Moon could completely block out the tremendously immense Sun, as happens during a total eclipse, but this is exactly what happens. Although the Moon is considerably smaller in size than the Sun, the Moon is able to cover the Sun because of their relative distances from Earth. A total eclipse can last up to 7 minutes, during which time the Moon’s shadow moves across Earth at a rate of about 6 kilometers per second.

    1. This passage mainly _________.
    2. describes how long an eclipse will last.
    3. gives facts about the Moon.
    4. explains how the Sun is able to obscure the Moon.
    5. informs the reader about solar eclipses.
    6. In which type of eclipse is the Sun obscured in its entirety?
    7. A partial eclipse b. An annual eclipse
    8. A total eclipse d. A celestial eclipse
    9. The word ring in line 3 could be best replaced by ______.
    10. piece of gold b. circle   c. jewel                      d. bell
    11. A celestial body in line 5 is most probably one that is found __.
    12. somewhere in the sky b. within the Moon’s shadow c. on the surface of the Sun d. inside Earth’s atmosphere
    13. What is the meaning of block out in line 5?
    14. Square b. Cover c. Evaporate d. Shrink
    15. According to the passage, how can the Moon hide the Sun during a total eclipse?
    16. The fact that the Moon is closer to Earth than the Sun makes up for the Moon’s smaller size.
    17. The Moon can only obscure the Sun because of the Moon’s great distance from the Earth.
    18. Because the Sun is relatively close to Earth, the Sun can be eclipsed by the Moon.
    19. The moon hides the Sun because of the Moon’s considerable size.
    20. The word relative in line 8 could best be replaced by ___.
    21. familial b. infinite c. comparative d. paternal
    22. The passage states that which of the following happens during an eclipse?
    23. The Moon hides from the Sun.
    24. The Moon is obscured by the Sun.
    25. The Moon begins moving at a speed of 6 kilometers per second.

    d.The Moon’s shadow crosses Earth

    1. The word rate in line 9 is closest in meaning to ______.
    2. form b. speed c. distance d. rotation
    3. Where is the passage does the author mention the rate of a total eclipse?
    4. Lines 1- 2 b. Lines 2- 4 c. Lines 5-6      d. Lines 8-9
    1. Read the text below and choose the word that best fits the space.

    EXAM ADVICE

    In Part Three of the Speaking Section you work with a partner. You have to do a (46) ____ task which usually ( 47)_____ about 3 minutes. One possible task is “ problem (48) ____”, which means you have to look at some (49) ____ information and then (50) ____ the problem with your partner. You maybe show photos, drawings, diagrams, maps, plans, advertisements or computer graphics and it is (51)_____ that you study them carefully. If necessary, check you know exactly what to do by (52)_____ asking the examiner to (53)____ the instructions or make them clearer.

    While you are doing the task, the examiner will probably say very (54)_____ and you should ask your partner questions and make (55)_____  if he or she is not saying much. If either of you have any real difficulties the examiner may decide to step in and ( 56) _____ . Normally, however, you will find plenty to say, which helps the (57)_____ to give you a fair mark. This mark depends on your success in doing the task by (58) _____ with your partner, which includes taking (59)_____ in giving opinions and replying appropriately, although in the end it may be possible to “ agree or (60) _____”.

    1. a. single b. lonely c. unique          d. once
    2. a. exists b. lasts c. stays             d. maintains
    3. a. solving b. working c. making         d. finding
    4. a. optical b. obvious c. noticeable    d. visual
    5. a. argue b. discuss c. talk               d. have
    6. a. essential b. needed c. helpful d. successful
    7. a. formally b. officially c. politely d. sincerely
    8. a. insist b. copy c. tell                d. repeat
    9. a. little b. much c. few              d. many
    10. a. ideas b. statements c. speeches      d. suggestions
    11. a. complain b. help c. suggest         d. fail
    12. a. judge b. referee c. assessor        d. observer
    13. a. competingb. struggling c. opposing d. co-operating
    14. a. changes b. sides c. turns d. sentences
    15. a. contrast b. disagree c. argue                        d. object

    VII. Find the underlined part that needs correcting.

    1. The first (A) national park in world (B), Yellowstone National Park, was  (C)established in   (D)1872.
    2. Animation is a technique (A) for creativity (B) the illusion of life(C) in inanimate things.(D)
    3. Scientists at universities (A) are often more involved (B) in theoretical research than(C) in practically(D) research .
    4. Benjamin Franklin’s ability (A) to learn from observation and experience contributed greatly(B) to him(C) success in(D) public life.
    5. The surface of the(A) tongue covered(B) with tiny(C) taste buds(D).

    VIII. Read the following passage then choose the best answer to the questions below.

    Most people think of deserts as dry, flat areas with little vegetation and little or no rainfall, but this is hardly true. Many deserts have varied geographical formations ranging from soft, rolling hills to stark, jagged cliffs, and most deserts have a permanent source of water. Although deserts do not receive a high amount of rainfall – to be classified as a desert, an area must get less than twenty-five centimeters of rainfall per year – there are many plants that thrive on only small amounts of water, and deserts are often full of such plant life.

    Desert plants have a variety of mechanisms for obtaining the water needed for survival. Some plants, such as cactus, are able to store large amounts of water to last until the next rainfall. Other plants, such as the mesquite, have extraordinarily deep root systems that allow them to obtain water from far below the desert’s arid surface.

    1. What is the main topic of the passage?
    2. Deserts are dry, flat areas with few plants.
    3. There is little rainfall in the desert.
    4. Many kinds of vegetation can survive with little water.
    5. Deserts are not really flat areas with little plant life.
    6. The passage implies that ____________.
    7. the typical conception of a desert is incorrect.
    8. all deserts are dry, flat areas.
    9. most people are well informed about deserts.
    10. the lack of rainfall in deserts causes the lack of vegetation.
    11. The passage describes the geography of deserts as _____.
    12. flat b. sandy c. varied           d. void of vegetation.
    13. The word source in line 3 means ________.
    14. supply b. storage space c. need             d. lack
    15. According to the passage, what causes an area to be classified as a desert?
    16. The type of plants b. The geographical formations c. The amount of precipitation d. The source of water
    17. Choose the sentence which is closest in meaning to the one in italics.
    18. You’re not to blame for what happened.
    19. You’re not accused of what happened.
    20. What happened is not your fault.
    21. You’re responsible for what happened.
    22. We blame you for what happened.
    23. He can hardly see at all without glasses.
    24. He can see without glasses.
    25. He can see even if he doesn’t wear glasses.
    26. He can’t see everything without glasses.
    27. He is practically blind without glasses.
    28. The concert wasn’t as good as we had expected.
    29. The concert wasn’t so good as we had seen.
    30. We expected the concert to be worse.
    31. We thought the concert would be much better.
    32. The concert was thought to be as good.
    33. Please don’t ask her to the party.
    34. I’d rather you didn’t invite her to the party.
    35. I’d rather not ask her to the party.
    36. Please don’t ask her about the party.
    37. You ask her to the party, don’t you?
    38. She broke down the moment she heard the news.
    39. She was broken for a moment when she heard the news.
    40. She broke her leg when hearing the news.
    41. On hearing the news, she broke down.
    42. When she heard the news, she was sick.
    43. Strong as he is, he still can’t lift that box.
    44. The box was too heavy for him to lift.
    45. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
    46. He still can’t lift that box because he’s not as strong.
    47. However he is strong, he still can’t lift that box.
    48. I wish we had gone somewhere else for the holiday.
    49. If only we went somewhere else for the holiday.
    50. It’s a pity we didn’t go there for the holiday.
    51. If we had gone for the holiday, I would have gone somewhere else.d. I regret not having gone somewhere else for the holiday.
    52. You should have had your eyes tested a long time ago.
    53. You haven’t had your eyes tested though it’s necessary.
    54. Your eyes should be tested a long time ago.
    55. You had your eyes tested a long time ago.
    56. It’s a long time ago since you had your eyes tested.
    57. A child is influenced as much by his schooling as by his parents.
    58. Schooling doesn’t influence a child as much as his parents do.
    59. A child’s parents have greater influence on him than his schooling.
    60. A child can influence his parents as much as his schooling.
    61. A child’s schooling influences him as much as his parents do.
    62. Rarely has a 15-year-old earned so much money.
    63. 15-year-old rarely earns money.
    64. A 15-year-old rarely earns lots of money.
    65. A 15-year-old has seldom earned that much money.
    66. A 15-year-old has never earned that much money.

     

    ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 1: John ________Russian because Russian is his native language.

    1. is speaking B. speaks C. will speak D. spoke

    Question 2: She couldn’t decide ________to dive ______ jump into water.

    1. whether … or C. not only … but also
    2. both …or D. neither …or

    Question 3: I waved to Karen but failed____ her attention.

    1. to be attractedB. to attract C. attracting D. attracted

    Question 4:  ____I get your letter, I will reply to you at once.

    1. By the time B .Now that C. As though D. As soon as

    Question 5: “Thank you very much for a lovely party” – “ ___”

    1. Have a good dayB. Not at all C. ThanksD. You are welcome

    Question 6: I will not accept his invitation ____any account.

    1. in B. about C. on                D. with

    Question 7: I was making my _________, when I realized I’d left my glasses at school.

    1. route B. way C. path D. lane

    8: I disagree with parents__ their views on their children without giving them the chance to think for themselves.

    1. pouring B. protesting C. straining      D. imposing

    Question 9:  “What would you like to drink?” – “____________”.

    1. Yes, please B. Thank you C. No, I don’t  D. Tea, please

    Question 10:  “I was so sorry to hear about Jack”. “If he had made more friends here, he might ________”.

    1. have stayed B. stay C. have stay D. stays

    11: She couldn’t give a __ explanation for her actions.

    1. dissatisfied B. satisfactoryC. uncompetitive D. competed

    Question 12: We wondered who was going to pay for the __________window.

    1. breaking B. break C. broke           D. broken

    Question 13: That is a _________________________.

    1. French stamp valuableC. valuable stamp of France
    2. French valuable stampD. valuable French stamp

    14:By the end of next year, we __this advanced training course.

    1. are finishing B. have finished
    2. will have finished D. will be finished

    Question 15: In order to grow vegetables properly, gardeners must know_______________.

    1. what are each vegetable’s requirements. B .what the requirements for each vegetable are.

    C .that is required by each vegetable.              D. that the requirements for each vegetable.

    Question 16:  _________ further rioting to occur, the government would be forced to use its emergency power.

    1. Were B. Did C. Had                         D. Should

    Question 17: His version of what happened is ____________ .

    1. corrected B. incorrect C. correcting                D. correction

    Question 18: Doctors usually have to study for at least seven years before becoming fully________.

    1. examined B. qualified C. tested                       D. approved of

    Question 19: The director retired early __________ ill-health.

    1. on behalf of B. in front of C. on account of          D. ahead of

    Question 20: He refused to give up work,  _________he had won a million dollars.

    1. even though B. however C. as though                 D. despite

    Question 21: The company received __________complaints about the quality of its products.

    1. continual B. continued C. continuous              D. continuing

    22: I didn’t see any sign of the money, but I __ a small notebook and a pencil which __ when the door opened suddenly.

    1. have found / probably dropped C. found / had probably dropped
    2. found / have probably dropped D. find / probably drop

    Question 23: He __________to be offered the job.

    1. was such in experienced or was too in experienced C. was too experienced
    2. was such inexperienced D. not experienced

    Question 24:  ___________ lay its eggs in the sand on the beach than it goes back to the sea.

    1. No sooner a turtle doesC. A turtle does no soonerB. No sooner does a turtleD. Does no sooner a turtle

    Question 25: Not until about a century after Julius Caesar landed in Britain_________ actually conquer the island.

    1. the Romans B. did the Romans C. the Romans did       D. Romans that

    Question 26: “Do you still live there?”- “No, __________ . We’ve moved to a new house”.

    A .  not yet                               B. not now                 C. I do not live D. any longer

    Question 27: “How long does it take to get to the City Library from here?” – “___________”.

    1. You can go there by bus. C. I am sorry. I don’t know. B. Yes, it’s a long way.                        D. It isn’t far.

    Question 28: “Your parents must be proud of your result at school”. – “______________”

    1. Sorry to hear that. C. Of courseB. Thanks. It’s certainly encouraging.D. I am glad you like it.

    Question 29: The strike was caused by the_________ of two workers.

    1. dismiss B. dismissing C. dismissed                D. dismissal

    Question 30: The factory was _________ so the management tried to cut costs by making some workers redundant.

    1. competition B. competitive C. uncompetitive         D. competed

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that has underlined part is pronounced differently from the rests.

    Question 31: A. debris                        B. deny                                    C. deter                                    D. demand

    Question 32: A. likes              B. tightens                    C. heaps                       D. fuss

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

    Question 33: A. jacket             B. ingredient                C. favourite                 D. notice

    Question 34: A. mathematics  B. history                     C. literature                  D. physics

    Question 35: A. opponent       B. disappear                 C. arrangement            D. contractual

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.

    Question 36: The Concord could fly across the Atlantic without refueling and carrying 11 tons of freight.

    Question 37: Every country has their own traditions, some of which have existed for centuries.

    Question 38: People tend to make a lot of shopping at Xmas time.

    Question 39: Vietnam is famous for many beautiful spots like ha Long Bay, Sapa, and Da Lat.

    Question 40: Queen Elizabeth prefers what her jewels should be left in their original setting.

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 41: He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery

    1. He received a six months in prison for his part in the robbery.
    2. He received a six-month sentence for his part in the robbery.
    3. For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.
    4. For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.

    Question 42: Madeleine wears high heels to look taller.

    1. In order to look taller, Madeleine wears high heels.B. So that to look taller, Madeleine wears high heels.
    2. Madeleine wants high heels to make her taller. D. Madeleine buys high heels to look taller.

    Question 43: He started learning French six years ago.

    1. He has learned French for six years. B. It was six years ago did he start learning French.
    2. He hasn’t learnt French for six years. D. It is six years since he has learnt French.

    Question 44: People believed he won a lot of money on the lottery.

    1. He is believed that he won a lot of money on the lottery.B. He won a lot of money on the lottery, it is believed.
    2. He is believed to have won a lot of money on the lottery.D. He was believed to win a lot of money on the lottery.

    Question 45: “Why don’t you get your hair cut, Gavin?” Said Adam .

    1. Adam advised Gavin to cut his hair. B. Gavin was suggested to have a haircut.
    2. It was suggestible that Adam get Gavin’s haircut. D. Adam suggested that Gavin should have his haircut.

    Question 46: “Leave my house now or I’ll call the police!” shouted the lady to the man.

    1. The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house.
    2. The lady said that she would call the police if the man didn’t leave her house.
    3. The lady told the man that she would call the police if he didn’t leave her house.
    4. The lady informed the man that she would call the police if he didn’t leave her house.

    Question 47: “You should have finished the report by now” John told his secretary.

    1. John reproached his secretary for not having finished the report.
    2. John said that his secretary had not finished the report.
    3. John reminded his secretary of finishing the report on time.
    4. John scolded his secretary for not having finished the report

    Question 48: “I will pay back the money, Gloria.” Said Ivan .

    1. Ivan apologized to Gloria for borrowing her money. B. Ivan offered to pay Gloria the money back.
    2. Ivan promised to pay back Gloria’s money. D. Ivan suggested paying back the money to Gloria.

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best sentence built from the given words or phrases.

    Question 49:  France/ Independence Day / day / yesterday //.

    1. The France’s Independence day was before yesterday.
    2. The Day of the French Independence was a day yesterday.
    3. French’s Independence Day was a day before yesterday.
    4. France’s Independence Day was the day before yesterday.

    Question 50: hilltop/ have/ good/ view/ our village.

    1. The hilltop can make our village views better. B. From the hilltop, our village can be well viewed.
    2. From the hilltop, we can make have a better view of our village.
    3. From the hilltop, our village can have a better view.

    Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 51 to 61.

    The human brain, (51) __________an average weight of 1, 4 kilograms, is the control center of the (52) _________. It receives (53) __________from the senses, processes the information, rapidly sends out responses; it also stores the information (54) ________ is the source of human thoughts and feelings. Each of the three main parts of the brain- cerebellum, the cerebellum, and the brain stem has its own role (55) _________carrying out the functions.

    The cerebrum is by (56) _________the largest of the three parts, taking up 85 percent of the brain by weight. The cerebellum, located below the cerebrum in the back part of the skull, is made of masses of bunched up nerve cells. It is the cerebellum (57) _________controls human balance, coordination, and posture.

    The brain stem, (58) _________connects the cerebrum and the spinal cord, controls various body processes such (59) __________ breathing and heartbeat. (60) __________is the major motor and sensory pathway connecting the body and the cerebrum.

    Question 51:    A. on                           B. of                            C. for                           D. with

    Question 52:    A. body                       B. brain                        C. skull                        D. information

    Question 53:    A. news                       B. information                         C. advice                     D. lesson

    Question 54:    A. who                                     B. of which                  C. that                          D. whose

    Question 55:   A. in                            B. at                             C. on                            D. by

    Question 56:    A. now                                     B. then                                     C. from                        D. far

    Question 57     A. who                                     B. which                      C. that                          D. whose

    Question 58:   A. who                                     B. that                          C. whose                      D. which

    Question 59:    A. as                            B. for                           C. about                       D. on

    Question 60:    A. Here                        B .It                             C. There                       D. For

    Read the following passage and mark the letter A, B , C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 61 to 70.

    The hippopotamus is the third largest land animal, smaller only than the elephant and the rhinoceros. Its name comes from two Greek words which mean “river horse”. The long name of this animal is often shortened to the easier to handle term “hippo.”

    The hippo has a natural affinity for the water. It does not float on top of the water; instead, it can easily walk along the bottom of a body of water. The hippo commonly remains underwater for three to five minutes and has been known to stay under for up to half an hour before coming up for air.

    In spite of its name, the hippo has relatively little in common with the horse and instead has a number of interesting similarities in common with the whale. When a hippo comes up after a stay at the bottom of a lake or river, it releases air through a blowhole, just like a whale. In addition, the hippo resembles the whale in that they both have thick layers of blubber for protection and they are almost completely hairless.

    Question 61: The topic of this passage is

    1. the largest land animal . B. the derivations of animal names.
    2. the characteristics of the hippo. D. the relation between the hippo and the whale.

    Question 62: It can be inferred from the passage that the rhinoceros is

    1. smaller than the hippo. B. equal in size to the elephant .
    2. a hybrid of the hippo and the elephant. D. one of the two largest types of land of animals.

    Question 63: The possessive “Its” in line 2 refers to

    1. hippotamus B. elephant C. rhinoceros                           D. horse

    64: It can be inferred from the passage that the hippopotamus is commonly called a hippo because the word “hippo” is

    1. simpler to pronounce accurately. B. the original name .
    2. scientifically more accurate. D.easier for the animal to recognize.

    Question 65: The word “float” in line 4 is closest in meaning to

    A.sink                                      B. drift                         C.eat                                        D. flap

    Question 66: According to the passage, what is the maximum time that hippos have been known to stay underwater

    A.three minutes           B. five minutes            C. thirty minutes          D. ninety minutes

    Question 67: The expression “has relatively little in common” in line 8 could be best replaced by

    A.has few interactions             B. is not normally found C. has minimal experience D. shares few similarities.

    Question 68: The passage states that one way in which a hippo is similar to a whale is that

    1. they both live on the bottoms of rivers. B. they both have blowholes.
    2. they are both named after horses. D. they both breathe underwater.

    Question 69: The word “ blubber” in line 12 is closest in meaning to

    1. fat B. metal C. water                                   D. skin

    Question 70: The last line states that the hippo does not …………….. .

    1. like water B. resemble the whale
    2. have a protective coating D. have much hair

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 71 to 80.

    The White House, the official home of the United States president, was not built in time for George Washington to live in it. It was begun in 1792 and was ready for its first inhabitants. President and Mrs. John Adams, who moved in on November 1, 1800.When the Adamses moved in, the White House was not yet complete, and the Adamses suffered many inconveniences; for example, the main staircase was incomplete, which hindered movement from floor to floor, and the future laundry yard was merely a pool of mud, so wet laundry was hung in the unfinished East Room to dry. Thomas Jefferson, the third president, improved the comfort of the White House in many respects and added new architectural features such as the terraces on the east and west ends.

    When the British forces burned the White House on August 24, 1814, President Madison was forced to leave. All the remained after the fire was the exterior walls, the interior was completely destroyed. It was not until December of 1817 that the following president, James Monroe, was able to move into a rebuilt residence. Since then, the White House has continued to be modified but has been continuously occupied by each succeeding U.S president.

    Question 71: Which of the following would be the most appropriate title for this text?

    1. George Washington’s life in the White House . B. The Early History of the White House .
    2. The burning of the White House. D. Presidential Policies of Early U.S. Presidents.

    Question 72: Why did George Washington not love in the White House?

    1. It had been burned by the British. B. He did not like the architectural features.
    2. He did not want to suffer the inconveniences that the Adamses had suffered.
    3. Construction had not yet been completed.

    Question 73: The word “inhabitant” in line 3 is closest meaning to:

    1. modifications B. moves                   C. celebrations             D. residents

    Question 74: It can be inferred from the passage that John Adams was:

    1. The first president of the United States. B. The second president of the United States.
    2. The third president of the United States . D. The fourth president of the United States.

    Question 75: What of the White House was not yet complete when the Adamses moved in?

    A . main staircase        B. laundry yard            C. pool                         D. A and B

    Question 76: The author most likely discusses the “staircase” in line 5 in order to:

    1. show the elegance of the new White House B. explain the architectural features added by Jefferson.
    2. provide an example of an inconvenience in the White House.D. demonstrate what had to be rebuilt after the fire.

    Question 77: The word “forces” in line 10 could best be replaced by:

    1. military B. effort C. power                      D. energy

    78: According to the passage, which of the following best describes Thomas Jefferson’s tenure in the White House?

    1. He worked to improve the appearance and convenience of the White House.
    2. He had to flee the White House because of the war with the British.
    3. He removed the terraces that had been added by Adams.
    4. He was accepting of the many inconveniences.

    Question 79: According to the passage, when James monroe came to the White House, it had been…….

    1. repressed B. reconstructed C. relocated                 D. reserved

    Question 80: The paragraph following the passage most likely discusses:

    1. the details of the destruction of the White House by the British B. James Monroe’s policies as presidents .
    2. modifications by presidents who followed . D. other presidents who were unable to occupy the White House .

                                         THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2011 ( Mã đề thi 123)

     Môn thi:TIẾNG ANH- Khối D  –   Thời gian làm bài: 90 phút

           

    STT

    Câu    Câu trả lời STT Câu Câu trả lời
    1 Câu 1 B 41 Câu 41 B
    2 Câu 2 A 42 Câu 42 A
    3 Câu 3 B 43 Câu 43 A
    4 Câu 4 D 44 Câu 44 C
    5 Câu 5 D 45 Câu 45 D
    6 Câu 6 C 46 Câu 46 A
    7 Câu 7 B 47 Câu 47 A
    8 Câu 8 D 48 Câu 48 C
    9 Câu 9 D 49 Câu 49 D
    10 Câu10 A 50 Câu 50 C
    11 Câu 11 B 51 Câu 51 D
    12 Câu 12 D 52 Câu 52 A
    13 Câu 13 D 53 Câu 53 B
    14 Câu 14 C 54 Câu 54 C
    15 Câu 15 B 55 Câu 55 A
    16 Câu 16 A 56 Câu 56 D
    17 Câu 17 B 57 Câu 57 C
    18 Câu 18 B 58 Câu 58 D
    19 Câu 19 C 59 Câu 59 A
    20 Câu 20 A 60 Câu 60 B
    21 Câu 21 A 61 Câu 61 C
    22 Câu 22 C 62 Câu 62 D
    23 Câu 23 C 63 Câu 63 A
    24 Câu 24 B 64 Câu 64 A
    25 Câu 25 B 65 Câu 65 B
    26 Câu 26 B 66 Câu 66 C
    27 Câu 27 C 67 Câu 67 D
    28 Câu 28 B 68 Câu 68 B
    29 Câu 29 D 69 Câu 69 A
    30 Câu 30 C 70 Câu 70 D
    31 Câu 31 A 71 Câu 71 B
    32 Câu 32 D 72 Câu 72 C
    33 Câu 33 B 73 Câu 73 D
    34 Câu 34 A 74 Câu 74 B
    35 Câu 35 B 75 Câu 75 D
    36 Câu 36 D 76 Câu 76 C
    37 Câu 37 B 77 Câu 77 A
    38 Câu 38 A 78 Câu 78 A
    39 Câu 39 C 79 Câu 79 B
    40 Câu 40 B 80 Câu 80 C
  • Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP ÔN THI ĐẠI HỌC

     1: John ……..a respectful and obedient student.

    1. is said to be B. is said C. is said being                D. said to be

     2: The boys broke a window when they …………………… football.

    1. are playing B. haf played C. were playing               D. played

     3: 1 The road …………… is shaded with trees.

    1. where we go to school every day B. from which we go to school every day
    2. at which we go to school every day D. on which we go to school every day

     4: …………. students required to wear uniforms at all times?

    1. . Are B. Did C. Will                             D. Do

     5: John asked me   ………………….  in English.

    1. what did this word mean B. what that word meant
    2. what that word means D. what does this word mean

     6: Our children …….. to school by bus every morning.

    1. take B. are taken C. have taken                  D. are taking

     7: I………………………… her since I…………………… a student.

    1. have known/ was B. know/ am C. knew/ was                   D. have known/ am

     8: ………… that military spending is extremely high.

    1. It feels B. We feel that it is C. We are felt                  D. It is felt

     9: If she ……………. the train last night , she …………….. here now.

    1. had taken / would have been B. were taking / is
    2. took / were D. had taken / would be

     10: 1 ………. that problem with the car , we wouldn’t have missed the speech.

    1. If had we had B. Unless we had had
    2. If we had had D. Provided that we had had

     11: I………………any letter from him yet.

    1. don’t receive B. haven’t received C. will receive                 D. didn’t receive

     12: 1 The telephone ………. by Alexander Graham Bell.

    1. invented B. was invented C. is invented                  D. is inventing

     13: My uncle …………………on this farm since he was 10 years old

    1. has worked B. was working C. worked                       D. have worked

     14: 1 Beethoven’s Fifth Symphony …………. next weekend.

    1. will be performing B. has been performed
    2. will have performed D. is going to be performed

     15: Mike said,”We have bought these books today.”

    1. Mike said they had bought those books that day.
    2. Mike said they bought those books that day.
    3. Mike said they have bought those books that day.
    4. Mike said they had bought those books that day.

     16: 1 Bicycles ………. in the driveway.

    1. must not be leaving B. must not leave C. must not be left          D. must not have left

     17: Up to then, I…………………….. such  a big fire.

    1. never see B. never seen C. have never seen          D. had never seen

     18: 1 ……… one of the most creative artists in rock ‘n roll, came from California.

    1. Frank Zappa, who was B. Frank Zappa was
    2. Frank Zappa whom was D. Frank Zappa, that was

     19: Peter said if he were me he would stop smoking.

    1. Peter said he would stop smoking as I wanted him to.
    2. Peter provided to stop smoking.
    3. I wanted Peter to stop smoking and he promised to do.
    4. D. Peter advised me to stop smoking

     20: She said that she ……………… participating in that event.

    1. would be going to B. was going to
    2. would be interested in D. would be interesting in

     21: By this time next summer, you……….your studies.

    1. will have completed B. will complete C. are completing            D. completes

     22: Although he tried his best, he could not make his voice ……….

    1. A. hear          B. to hear                         C. hearing                         heard

     23: He is the man ………….. car was stolen last week.

    1. which B. whom C. that                             D. whose

     24: Do you know the hotel ………… ?

    1. all are correct B. at which she is staying
    2. where she is staying D. she is staying at

     25: …………. more carefully , he would not have had the accident yesterday.

    1. Had Peter driven B. Unless Peter had driven.
    2. If Peter driven D. If had Peter driven

     26: Peter said that he had lived in London  years ………….. .

    1. before B. later C. then                             D. ago

     27: They have been in love with each other…………….. they were young

    1. since B. until C. while                           D. for

     28: Sarah said,”I read Jane Eyre last year.”

    1. Sareh said she has read Jane Eyre the previous year.
    2. Sareh said she would read Jane Eyre the previous year.
    3. Sarah said she had read Jane Eyre the previous year.
    4. Sareh said she read Jane Eyre the previous year.

     29: It was the most exciting film I……………………..  .

    1. had ever seen B. ever saw C. have ever seen            D. never saw

     30: “How beautiful is the dress you have just bought!” Peter said to Mary.

    1. Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.
    2. Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.
    3. Peter promised said thanks to Mary for her beautiful dress.
    4. Peter complimented Mary on her beautiful dress.

     31: This is the most interesting novel ………………………..

    1. I’ve read B. I had read C. I’ve ever read             D. I’ve never read

     32: 1 She asked ……………..

    1. where was her umbrella B. where were her umbrella
    2. where her umbrella was D. where her umbrella were

     33: If my client ………….. me her fax number , I ……………. to post a letter to her.

    1. gave / will not have B. had given / wouldn’t have had
    2. had given / will not have had D. will give / do not have

     34: This subject ………….. going to discuss , is very important.

    1. which are we
    2. that we are D. a and c are correct           B. which we are

    35: 1 English has become a second language in countries  like India, Nigeria or Singapore where……….for administration, broadcasting and education.

    1. is used B. it is used C. used                            D. being used

     36: …………. by your father?

    1. Did that book written B. Did that book write
    2. Was that book be writing D. Was that book written

     37: 1 They have just visited the town ………….. location was little known.

    1. which B. where C. whose                         D. that

     38: That machine is useless. It ………. not been used for a long time

    1. was B. has

    Everything that …………remained a secret

    a.overheard                            b. had been overheard

    c.had overheard                     d. was overhearing    C. did                              D. is

     39: ………….  instructed me how to make a good preparation for a job interview.

    1. John Robbins I spoke to by telephone, B. John Robbins, that I spoke to by telephone,
    2. John Robbins to that I spoke by telephone, D. John Robbins, whom I spoke to by telephone,

     40: I assumed you ……..paying for the repairs until the end of last year.

    1. had been B. was been C. have been                    D. are being

     41: We have a lot of things that we have to do today.

    1. done B. to do C. do                               D. doing

     42: He lives in a small town ……………..

    1. is called Taunton B. that called Taunton
    2. which is called Taunton D. where is called Taunton

     43: She………..trying to pass her driving test but fails every time.

    1. keeps B. did want C. kept                            D. is keeping

     44: “Why don’t you ask the teacher for help?” Peter asked me.

    1. Peter advised me to ask the teacher for help.
    2. Peter told me the reason why I did not ask the teacher for help.
    3. Peter recommended me not to ask the teacher for help.
    4. Peter suggested that he should ask the teacher for help.

     45: Why………….. on time?

    1. aren’t the exercises be finished B. weren’t the exercises be finished
    2. don’t the exercises finish D. aren’t the exercises being finished

     46: Is there anything else ……………..  you want to ask?

    1. where B. that C. whom                         D. what

     47: Don’t make noise. My mother ………………………. with her friend.

    1. was talking B. talks C. is talking                     D. talked

     48:  ………………… yet?

    1. Have the letters typed                                      B. Had the letters typed
    2. Have been the letters typed D. Have the letters been typed

     49: These students ……… so much that they feel very tired and bored.

    1. are making to study B. are made to study
    2. are made study D. are made to be studied

     50: I haven’t seen you ……………………..

    1. ages B. for ages C. for long existence       D. since a long time

     51: Wild fires are common is the forest areas of Australia, of the US and Canada , ……….. the climate is moist.

    1. which B. in that C. in where                      D. where

     52: Gold  ……….  in California in the 19th century.

    1. was discover B. was discovered C. has been discovered   D. they discovered

     53: 1 If you take the 8

    1. m. flight to New York, you ………….. change planes.
    2. could not have to B. would not to have to C. had not had to            D. will not have to

     54: We couldn’t understand the teacher if he ………………. too fast.

    1. has spoken B. doesn’t speak C. spoke                          D. didn’t speak

     55: Robert wanted to know if I was leaving the ……..Friday.

    1. ago B. following C. previous                      D. before

     56: ………….. really a fish, has no brain, no bones, and no face.

    1. A jelly fish, which is not B. A jelly fish is not
    2. A jelly fish, it is not D. A jelly fish, that is not

     57: “ Those eggs of different colors are very artistic.” “Yes, they ………. in Russia”

    1. were painting B. were paint C. were painted               D. painted

     58: The mother told her son ……………. impolitely .

    1. did not behave B. not behave C. not to behave              D. not behaving

     59: Tom’s company will almost certainly like him ………….. he improves his attitude.

    1. or B. if. C. otherwise                    D. unless

     60: I………there once a long time ago and …….back since.

    1. have gone/was B. go/am not
    2. was going/had not been D. went/have not been

     61: If I ………….. the lottery last week , I ………… rich now.

    1. had won / would be B. won / would have been
    2. won / would be D. had won / would have been

     62: Andrew told me that they………fish two………days.

    1. have not eaten/ago B. had not eaten/previous
    2. did not eat/before D. would not eat/last

     63: She told me ……………………………..

    1. to shut the door but not lock it. B. to shut the door but not to lock it.
    2. shut the door but not lock it. D. shut the door but don’t lock it.

     64: 1 It ………. that  learning a foreign language ………… a lot of time.

    1. is said/ takes B. says/ is take
    2. is saying / has been taken D. was said/ was taken

     65: The botanists are examining the plants ……………. were brought from Africa.

    1. who B. whom C. that                             D. which

     66: 1 If it …………… warm yesterday , we would have gone to the beach.

    1. was B. were C. could be                      D. had been

     67: 1 ………….. here , he would helped us with there troubles.

    1. If were Peter B. Unless were Peter C. Were Peter                  D. Unless Peter were.

     68: If only I had studied hard enough to pass the final exam .

    1. I studied too hard to pass the fianla exam.
    2. I regret not studying hard enough to pass the exam.
    3. I studied hard otherwise I would fail the fianal exam.
    4. I had studied hard enough and I passed the fi9anl exam.

     69: The house ……………. is more than 100 years old.

    1. where I live in B. where I live C. in where I live            D. in that I live

     70: “Don’t play video games all the time !” , he said.

    1. He told the boy not to play video games all the time.
    2. He said to the boy not play video games all the time.
    3. He said the boy not play video games all the time.
    4. He told to the boy not to play video games all the time.

     71: The banker to …………… I gave my check was quite friendly

    1. that B. which C. who                             D. whom

     72: Birds make nests in trees …………… they can hide their young in the leaves and branches.

    1. which B. in that C. where                          D. that

     73: ……………….. the teacher gave me a passing grade.

    1. After I take the test

    After I took the test                                                                       d. After I had taken the test   B. After taking the test

     74: Ms Young, to ………………. many of her student are writing, is living happily and peacefully in Canada.

    1. that B. who C. whom                         D. whose

     75: King Henry , ………….. was Elizabeth I, led England into the Age of Empire.

    1. daughter B. whose daughter C. which daughter          D. whom daughter

     76: They………for  hours when the storm suddenly broke.

    1. had been running B. are running C. will be running           D. have been running

     77: …………. cheat on the exam have to leave the room.

    1. Those B. Those whom C. Those who                  D. Who

     78: I saw a lot of new people at the party,  …………….   seemed familiar.

    1. some of who B. some of whom C. whom                         D. some of that

     79: 1 I’ll show you the second hand bookshop ……………

    1. why you can find valuable old books B. which you can find valuable old books
    2. where you can find valuable old books D. when you can find valuable old books

     80: At present, that author ……………… a historical novel.

    1. had written B. is writing C. was writing                 D. has written

     81: I would like to know the reason …………….. he decided to quit the job.

    1. which B. why C. when                           D. that

     82: By the time Tom got back,Peter………………

    1. will go B. had gone C. have gone                   D. went

     83: 1Reagan …………. an actor years ago.

    1. was said being B. is said to have been C. was said have been     D. is said to be

     84: ……….. he gets here soon , we will have to start the meeting without him.

    1. Provided B. Suppose C. Unless                         D. If

     85: “I can’t explain this rule to you,” said my classmate to me.

    1. My classmate told me he/she couldn’t explain that rule to me.
    2. My classmate told me he/she couldn’t explain that rule to you.
    3. My classmate said me he/she couldn’t explain that rule to me.
    4. My classmate told me he/she can’t explain that rule to me.

     86: It ……….it is parents responsibility to take good care of their children.

    1. is commonly said that B. commonly says that
    2. is commonly saying D. commonly to be said that

     87: I will see him when he………………… here tomorrow.

    1. comes B. has come C. had come                    D. will come

     88: 1 If it ………… an hour ago , the streets …………. wet now.

    1. had rained / would have be B. had rained / would be
    2. rained / would be D. were raining / will be

     89: 1 Jason asked me …………….me the book the day before.

    1. if who has given B. that who had given C. if who gave                 D. who had given

     90: He lent me ……………. yesterday.

    1. the book when I need B. which book I need
    2. the book whose I need D. the book I need

     91: 1 .If I was you, I ……………………. that.

    1. can take B. will have change C. will ask for                 D. would apply for

     92: d. Peter advided me to stop smoking.

    Mr. Pike …………… is uor boss ,has just come back from Paris.

    1. whom B. that C. who                            D. which

     93: The singer, ……….. Most recent recording has had much success, is signing autographs.

    1. whose B. that C. who                            D. whom

     94: Please don’t touch anything before ……………………   .

    1. the police would come B. the police will come
    2. the police comes D. the police come

     95: When I………home last night, I…..that Jane…………..a beautiful candle light dinner.

    1. was arriving/has discovered/was preparing B. arrived/discovered/was preparing
    2. had arrived/discovered/preparing D. have arrived/was discovering/had prepared

     96: 1 I hate ……….. personal questions by nearly acquainted friends.

    1. of asking B. to be asking C. being asking                D. to be asked

     97: I……………………. about him when suddenly he came in.

    1. talked B. was talking C. talk                             D. am talking

     98: In the 19th  century, it …………two or three months to cross North America by covered wagon.

    1. had taken B. had taken C. was taking                  D. took

     99: Right now, Jim……..the newspaper and kathy…………dinner.

    1. has read/was cooking B. is reading/is cooking
    2. reads/has cooked D. read/will be cooking

     100: He…………….London  years ago  and I…………………..him since then.

    1. left/ hadn’t seen B. left/ haven’t seen
    2. was living/ haven’t seen D. left/ didn’t seen

     101: We’ll need more staff ………….. we start the new project.

    1. unless B. in case C. or                                D. whether

     102: 1 She had to have the operation ………….

    1. unless she would dies B. or she would die
    2. otherwise she will die D. if she would die

     103: The teacher said to class,”We shall discuss this subject tomorrow.”

    1. The teacher said the class they would discuss that subject the next day.
    2. The teacher told the class they discuss that subject the next day.
    3. The teacher told the class they would discuss that subject the next day.
    4. The teacher told the class they will discuss that subject the next day.

     104: Barbra asked me…………the homework that week.

    1. if she has to do B. that she must do C. if she had to do          D. if did she have to do

     105: He took me to an expensive restaurant where we enjoyed a good meal.

    1. to enjoy a good meal B. we enjoyed a good meal in which
    2. enjoyed a good meal D. and enjoying a good meal

     106: The children were quite attracted by the tamer and his animals …………. were performing on the stage.

    1. that B. which C. who                             D. whom

     107: The refreshments……………by Karen.

    1. are going to be prepared B. are going to prepare

    c are preparing                        d. are to prepare

     108: 1 If you ………… to my advice , you …………… in trouble now.

    1. had listened / would not have been B. had listened / would not be.
    2. listen / are not D. listened / were not

     109:          A. She asked me if they had told me when they left.

    1. She asked me if they had told me when they had left.
    2. She asked me if they told me when they had left.
    3. She asked me if they told me when they left.

     110: Now you …….from New York to Los Angeles in a matter of hours.

    1. will fly B. are flying C. can fly                         D. would fly

     111: . …………… to you yet?

    1. Has the book been given back B. Are the book been giving back
    2. Was the book been given back D. Has been the book given back

     112: 1 He advised……..too far.

    1. her do not go B. her not to go C. her did not go             D. she did not go

     113: It’s at least a month since …………………… Tom.

    1. I last saw B. I last see C. I have last seen           D. I last seen

     114: ………………by the police.

    1. The stolen car has just been found

    b.The stealing car has just found          d. The stolen car has just found   B. The stealing car has just been found

     115: The fishermen and their boats …………….were off the coast three days ago have just been reported to be missing

    1. that B. whom C. who                            D. which

     116: If everything is all right, we ……………… our work on time.

    1. have completed B. are completing C. complete                     D. will complete

     117: By next month, I………………….my first novel.

    1. will have finished B. finish C. will finish                   D. am going to finish

     118: Portuguese………. as an official language in this city for age.

    1. has been spoken B. had  spoken                 C. has been spoken         D. has  spoken

     119: ”He said “I bought these books last week”.

    1. He said he had bought those books the week before.
    2. He said he had bought these books last week.
    3. He said he bought these books last week.
    4. He said he bought those books the week before.

    “Did they tell you when they left” she said to me.

     120: 1 He asked me………Robert and I said I did not know……..

    1. that did I know/who were Robert B. whether I knew/who was Robert
    2. if I knew/who Robert was D. that I knew/who Robert were

     121: “ You have not done your work well,” said the teacher to me.

    1. The teacher told me I haven’t done work well.
    2. The teacher told me I hadn’t done his work well.
    3. The teacher told me I hadn’t done my work well
    4. The teacher told me I hadn’t done your work well.

     122: No matter what happens next I…….help you.

    1. would B. will C. am                               D. have

     123:
    The teacher advised us ……………………

    1. Are careful when doing these exercises. B. to be careful when doing these exercises.
    2. Be careful when doing these exercises. D. Careful when doing these exercises.

     124: If the traffic…………… bad , I may get home late.

    1. had been B. was C. were                            D. is

     125: I have ever told you he …………….. unreliable.

    1. had been B. is C. would be                     D. were

     126: My father works for a construction company in …………….

    1. Winchester is a city in the U.K. B. Winchester where is a city in the U.K.
    2. Winchester that is a city in the U.K. D. Winchester, which is a city in the U.K.

     127: If I were taller, I could reach the shelf.

    1. I am too tall to reach the top shelf.
    2. I am not tall enough to reach the top shelf.
    3. In spite of being tall, I cannot reach the top shelf.
    4. I cannot reach the top shelf beacause I am very tall.

     128: It………………. me 1 minutes to go to school every morning.

    1. took B. has taken C. takes                           D. is takening

     129: I……… in the lounge for ten minutes.

    1. was telling to be waited B. was told to be waited
    2. was told waiting D. was told to wait

     130: Carrie said she will join the company if the starting salary ………….. her expectations.

    1. has met B. had met. C. met                             D. meets

     131: Lots of houses ………… by the earthquake.

    1. are destroying B. were destroying C. were destroyed           D. destroyed

     132: “When………………………………………..?” – In 198

    1. penicillin was discovered B. was penicillin discovered

    did penicillin  discovered                                                   d. did penicillin discover

     133: What ………………. to you yesterday?

    1. had happen B. did happen C. was happening            D. happened

     134: Do you know what ……………………. there yesterday?

    1. she did B. was doing C. she is doing                 D. did she do

     135: He said that he ………………………. his work since 7 o’clock.

    1. would do B. Did C. had done                     D. has done

     136: “David is in prison for smoking drugs” “He ………. that it was against the law.”

    is telling      b. was told               c. told                d. tells

     137: No longer …….. in our office since it ……………

    1. have typewriters been used / computerized
    2. have typewriters been used / was computerized
    3. typewriters have been used / computerized
    4. typewriters have been used / was computerized

     138: 1 John often says he………boxing because it……..a cruel sport.

    1. had not liked/was B. does not like/is C. not liked/had been      D. did not like/were

     139: ………… I had learnt English when I was at high school.

    1. Unless B. If C. Even if                        D. If only

     140: The preparations ………….. by the time the guests ………………..

    1. had been finished / arrived B. have finished
    2. had been finished / were arrived D. had finished / were arriving

     141: 1 Have you made a decision on the day ………….. ?

    1. which you will set off B. when you will set off
    2. at which you will set off D. where you will set off

     142: When Carol……..last night, I …….my favorite show on television.

    1. called/was watching B. called/have watched C. had called/watched    D. was calling/watched

     143: More than ten victims ……… missing in the storm last week

    1. are reporting to have been B. are reported to have been
    2. are reporting to be D. are reported to be

     144: Frank invited Janet, ………… , to the party.

    1. that he had met in Japan B. met in Japan
    2. whom he had met in Japan D. meeting in Japan

     145: He didn’t hurry so he missed the plane.

    1. If he had hurried, he might catch the plane.
    2. If he had hurried, he could have caught the plane.
    3. If he hurried, he wouldn’t miss the train.
    4. He didn’t miss the plane because he hurried.

     146: 1 Lan’s marriage has been arranged by her family. She is marrying a man …………

    1. that she hardly knows him B. she hardly knows him
    2. she hardly knows D. whom she hardly knows him

     147: 1 I come from the Seattle area, ………… many successful companies such as Microsoft and Boeing are located.

    1. where B. that C. which                          D. whom

     148: 1He wanted to know ……………. shopping the previous morning.

    1. that if we had been going B. that we were going
    2. if we had been going D. we were going

     149: They asked Tom to repeat what he had said.

    1. “What you said, you should repeat,” they asked Tom.
    2. “Tom, repeat what have you said,”they said.
    3. “Please repeat what you said,Tom “ they said.
    4. “To repeat what you have said,”they said.

     150: The sun ………………..late in winter.

    1. rises always B. is  always  rising          C. always  rises               D. is  rising  always

     151: You’ll be able to speak English well if you……………….. hard.

    1. had studied B. study C. would study               D. studied

     152: They ……… time and money doing such a thing.

    1. were advised not to be wasted B. were advising not to be wasted
    2. were advising not to waste D. were advised not to waste

     153: That is the dress …………. .

    1. which making by Mary B. made by Mary
    2. which made by Mary D. was made by Mary

     154: I am flying to the States tonight.I …………… you a ring if I can find a phone.

    1. would give B. will give C. could give                   D. have given

     155: ………..get tired of answering the same questions every day?

    1. Had you ever B. Have you ever C. Are you ever               D. Do you ever

     156: Unless you …………….. quiet, I’ll scream.

    1. didn’t keep B. keep C. kept                            D. don’t keep

     157: She told him…………

    1. patient B. to be patient C. that being patient       D. was patient

     158: If it ……….. last night , it ………… so hot today.

    1. had rained / would not have been B. was raining / were not
    2. rained / is not D. had rained / would not be

     159: I will agree to these conditions provided that they increase my salary.

    1. They did not increase my salary so I quit the job.
    2. I will only agree these conditions if they give me more money.
    3. They give me more money or I will only agree these conditions.
    4. Unless they give me more money, I will only agree these conditions.

     160: If we had lost the map, we would never have found our way .

    1. If we lost the map, we didn’t find our way.
    2. We found our way because we didn’t lose the map.
    3. We will have found our way unless we lost the map.
    4. We would have lost our way if we had lost the map.

     161: If I ……………. it was a formal party, I wouldn’t have gone wearing jeans and a jumper.

    1. could know B. had known C. had been knowing      D. knew

     162: 1 If I were a little taller , I ……….. be able to water tha plant on the top shelf.

    1. had B. did C. would have.                D. would

     163: 1 If you hear from Susan today , ………….. her to ring me.

    1. telling B. will tell. C. to tell                          D. tell

     164: The young man who lives next door is very kind to my family.

    1. lived next door B. to live next door C. he lives next door       D. living next door

     165: When I woke up this morning, it……………………..

    1. was raining B. is raining C. has rained                   D. rained

     166: “Never borrow money from friends,”my father said.

    1. My father said to me never borrow money from friends.
    2. My father suggested me never borrowing money from friends.
    3. My father advised me not borrow money from friends.
    4. My father told me never to borrow money from friends.

     167: “The maintenance people didn’t remove the chairs from ballroom” “ Don’t the worry. They  ……….   them before the dance begins”

    1. moved B. will have moved
    2. were moved D. will have been moved

     168: February is the month …………. many of my colleagues take skiing holidays.

    1. in that B. when C. that                             D. which

     169: The bicycle …………… is very moderm.

    1. about I told you which B. which about I told you
    2. about which I told you D. I told you about which

     170: She asked me if it would rain that night.

    1. She said to me “ It will rain night.” B. She asked “ Will it rain tonight.”
    2. She said “ It would rain that night”. D. She asked “ would it rain that night.”

     171: 1 The host asked Peter……….tea or coffee.

    1. whether he preferred B. that he preferred C. did he prefer               D. if he prefers

     172: Many diseases ……………. are no longer dangerous today

    1. of that people died years ago B. that people died of years ago
    2. why people died of year ago D. which people died years ago

     173: Laura said she had worked on the assignment since…………….

    1. two days ago B. the next day C. the day before            D. yesterday

     174: ………….. .in that company?

    Do shoes make                   b. Are shoes be made

    1. Shoes are made                  d. Are shoes made

     175: I would send her a fax if I ………….. her namber.

    1. had known B. could know. C. knew                           D. know

     176: 1 The mother asked her son………

    1. where he had been B. where he has been C. where has he been      D. where had he been

     177: The students………by Mrs.Monty. However, this week they …..by Mr.Tanzer.

    1. usually teach/are teaching B. were usually teaching /are teaching
    2. have usually been taught/have been teaching D. are usually taught/are being taught

     178: 1 I’m standing at the window ………………..

    1. where I can see the lake B. from which I can see the lake
    2. in which I can see the lake D. at which I can see the lake

     179: He told me ………………………………

    1. think well before I answered. B. to think well before I answered.
    2. think well before I answer. D. to think well before I will answer.

     180: ……………… if a war happened?

    1. What you will do B. What will you do C. What would you do   D. What you would do

     181: Jason told me that he………his best in the exam the…….day.

    1. would do/following B. was going/previous C. had done/fllowing      D. will do/previous

     182: I haven’t met him since he……………school.

    1. was left B. left C. had left                       D. was leaving

     183: I………………….. the money from  him yet.

    1. am receiving B. will receive C. haven’t received         D. don’t receive

     184: “Why don’t  you complain to the company, John?” said Peter.

    1. Peter suggested that John should complain to the company.
    2. Peter advised John complaining to the company.
    3. Peter suggested John to complain to the company.
    4. Peter asked John why he doesn’t complain to the company.

     185: 1She asked me………my holidays……….

    1. where I had spent/the previous year B. where I spent/the previous year
    2. where I spent/last year D. where did I spend/last year

     186: In the past the trip …………..very rough and often dangeruos, but things……….a great deal in the last hundred and fifty years.

    1. hasbeen/changed B. had been/will change
    2. is/change D. was/have changed

     187: .Education ………… to be the most important element to develop a country.

    1. can be often considered B. can often considered
    2. often be considered D. can often be considered

     188: John asked me …………… interested in any kind of sports.

    1. if I were B. if was I C. if I was                       D. if were I

     189: What he has done to me……………..

    1. cannot forgive B. cannot forgive d cannot be forgiving
    2. cannot be forgive

     190: When it began to rain, they……………in the yard.

    1. were playing B. have played C. played                         D. had played

     191: “Don’t walk on the grass,” the gardener said to us.

    1. The gardener said to us don’t walk on the grass.
    2. The gardener told us not to walk on the grass.
    3. The gardener suggested us not to walk on the grass.
    4. The gardener advised us not walking on the grass.

     192: “Hello, Mary!” Peter said

    1. Peter greeted Mary B. Peter said Mary hello
    2. Peter said hello Mary D. Peter told Mary hello

     193: Nancy asked me why I had not gone to New York the summer………

    1. before B. ago C. last                              D. previous

     194: Something …………. immediately to prevent  teenagers from ………. in factories and mines.

    1. should do / be exploited B. should have done / exploited
    2. should be done/ being exploited D. we should do/ exploiting

     195: “Be careful ! The water is hot” she shouted.

    1. She said to be careful because the water is hot.
    2. She asked me to be careful because the water was hot.
    3. She told me to be careful because the water is hot.
    4. She should be careful because the water was hot.

     196: 1 Emily said that her teacher …………………. to London …………………………..

    1. went/ tomorrow B. will go/ tomorrow
    2. would go/ the next day D. had gone/ the next day

     197: In the Us the first stage of compulsory education ……….  as elementary education .

    1. generally known B. is generally known
    2. is generally knowing D. to be generally known

     198: What ……………….. if the eart suddenly stopped going around the sun.

    1. would happen B. happens C. happened                    D. will happen

     199: If I………….. you, I ……………………… invitation.

    1. was/ would refuse B. were/ would refuse C. am/ will refuse            D. had been/ will refuse

     200: …………………….., I’d have told you the answer.

    1. You had asked me B. Unless you asked me
    2. Had youy asked me D. If you asked me

     201: 1All bottles ……… .. before transportation.

    1. were frozen B. were froze C. frozen                         D. are froze

     202: The teacher told Joe ……………….

    1. stop talking B. to stop talking C. stopped talking           D. stops talking

     203: ………….. as much money as Bill Gates of Microsoft , I would retire.

    1. Did I have B. If did I have C. If I had had                D. Unless I had

     204: 1 She said she ……………………

    1. had been tired the night before B. was very tired last night
    2. was very tired the night before D. had been very tired last night

     205: Daniel asked me if I thought………

    1. it would rain that day B. it would rain today
    2. it will rain that day D. it will rain today

     206: John asked me …………….. that film the night before.

    1. if I had seen B. had I seen C. if had I seen                D. that I saw

     207: If I ……………….. a wish, I’d wish for happiness for my family.

    1. been having B. was having C. have                            D. had

     208: I………complete silence now while I try this experiment.

    1. want B. am wanting C. had wanted                 D. have wanted

     209: 7 . The keys ………. somewhere.

    1. must have been left B. must have left
    2. must have been leaving D. must be leaving

     210: How many times ……………….. there so far?   A few times.

    1. have you been B. would you be C. were you                     D. had you been

     211: “You damaged my bicycle, Tom!” said John

    1. John accused to Tom for damaging his bicycle.
    2. John accused with Tom to have damaged his bicycle.
    3. John accused Tom of damaging his bicycle.
    4. John accused Tom to damage his bicycle.

     212: She …….working on that manuscript for  year now.

    1. will be B. is C. has been                      D. had been

     213: We ……………..to Dalat several times. It’s a foggy city.

    1. have been B. were C. were being                  D. had been

     214: …………… want to get a god job have to have certain qualifications and experience.

    1. Who B. Those who C. Those whom               D. Those which

     215: 1 Martin asked me……..

    1. how was my father B. how my father was C. how my father is         D. how is my father

     216: The guest told the host that ………………….

    1. he had to go now B. I must go now C. he must go now          D. he had to go then

     217: The students ……. to be at school at 8 am

    1. have told B. were told C. tell                               D. told

     218: 1 He came to the party wearing only a pair of shorts and a T-shirt, ………… was a stupid thing to do.

    1. who B. whom C. which                          D. that

     219: The teacher ordered not to make so much noise.

    1. The teacher told us “ Didn’t make so much noise”.
    2. The teacher said to us “ Don’t make so much noise”
    3. The teacher said us “ Not make so much noise”.
    4. The teacher ordered us “Not to make so much noise”.

     220: That is the new teacher about ………….. the student are talking.

    1. that B. whom C. who                             D. whose

     221: If we had had time, we…………………. to the party.

    1. will go B. can go C. will have gone            D. would have gone

     222: The scientist ………….. invention was a success became famous

    1. that B. which C. whose                         D. who

     223: The woman said to her son,”I am glad I am here.”

    1. The woman told to her son she was glad she was there.
    2. The woman told her son she was glad I was there.
    3. The woman told her son she was glad she was there.
    4. The woman told her son I was glad I was there.

     224: “This man spoke to me on the road,” said the woman.

    1. The woman said that man spoke to her on the road.
    2. The woman said that man had spoken to her on the road.
    3. The woman said that man had spoken to me on the road.
    4. The woman said that man has spoken to her on the road.

     225: This car………………….

    1. was manufactured in Japan by Toyota last year
    2. was manufactured last year in Japan by Toyota
    3. last year was manufactured by Toyota in Japan
    4. was manufactured by Toyota last year in Japan

     226: He asked me where I was going on my vacation that year.

    1. He asked me “Where was I going on my vacation that year?”
    2. He asked me “Where you are going on your vacation that year?”
    3. He asked me “Where I was going on my vacation that year?”
    4. He saked me “Where are you going on your vacation this year?”

     227: 1 She told the boys ……………… on the grass.

    1. do not play B. did not play                C. not playing                 D. not to play

     228: Without your recommendation , we …………… any success last year.

    1. did not get B. will not have got C. had not got                 D. would not have got

     229: Jennifer asked me ……..the week before.

    1. where did I gone B. where I had gone C. I had gone where       D. where had I gone

     230: They have just found the couple and their car ……………. were swept away during the heavy storm last week.

    1. when B. that C. which                          D. whose

     231: ………… it were well paid , I would accept this proposal.

    1. But for B. Providing C. Unless                         D. If only

     232: If I ………….. 10 years younger, I ……….. the job.

    1. am/ will take B. had been / will have taken
    2. were / would take D. was/ have taken

     233: You are not allowed to use the club’s facilities…………… you are a member.

    1. if B. supposed C. unless                          D. provided

     234: I knew some people …………..

    1. who could help you B. could help you
    2. whose help could you D. whom could help you

     235: He asked ………him some money.

    1. she lends B. she has lent C. she to lend                  D. her to lend

     236: John speaks Chinese fluently because he used to live in China for ten years.

    1. Suppose John has lived in China for ten years , he can speak Chinese fluently.
    2. Unless John had lived in China for ten years , he could not have spoken Chinese fluently.
    3. Provided that John lived in China for ten years , he could speak Chinese fluently.
    4. In case John has lived in China for ten years , he can speak Chinese fluently.

     237: Be careful! The bus ………………….near.

    1. will be coming B. is coming C. has come                     D. will come

     238: 1 Robert said that his  father ……………. to Dallas the year before.

    1. has gone B. goes C. had gone                     D. went

     239: My friend eventually decided to quit her job,  ………….. upset me a lot.

    1. when B. that C. which                          D. who

     240: He was always coming up with new ideas , …………. were absolutely impracticable.

    1. most of whom B. most of which C. most of that

    She always had wanted to go to places ………… she could speak her native tongue.

    1. that b. in that c. which                    d. where               D. that

     241: When ……….?

    1. did computers first use B. were computers used first
    2. were computers first used D. are computers first using

     242: It was the worst winter ……………….. anyone could remember.

    1. when B. which C. where                          D. why

     243: No sooner………………………..the office than the phone rang

    1. he had left B. was he leaving C. had he left                  D. he was leaving

     244: There was no one …………..

    1. I could ask whom for help B. I could ask for help
    2. for that I could ask for help. D. when I could ask for help

     245: It ……………..every day so far this week.

    1. has rained B. is raining C. rains                            D. rained

     246: She said she ………… collect it for me after work.

    1. must B. would C. had                              D. did

     247: While I…………….Tv last night,  a mouse ran across the floor.

    1. watched B. watch C. am watching               D. was watching

     248: He likes shopping between 00 and 00 pm, …………most people are at home.

    1. in which B. when C. at that                         D. where

     249: Japanese …….. at the meeting.

    1. will be speaking B. will be spoken C. will spoken                 D. will speak

     250: Last night at this time, they …….the same thing. She ………and he……….the newspaper.

    1. are doing/is cooking/is reading B. were doing/was cooking/was reading
    2. was doing/has cooked/is reading D. had done/was cooking/read

     251: …………. I had brought my laptop to the meeting yesterday.

    1. Even if B. If only C. As if                           D. If

     252: In the last hundred years, traveling…….much easier and more comfortable.

    1. became B. will become C. becomes                      D. has become

    ———————————————–

  • 43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    1. JACK LONDON

    Jack London (1876 – 1916) is an American writer whose work combined powerful realism and humanitarian sentiment. He was (16) …….. in San Francisco. After finishing grammar (17) ……….., Jack London worked at various jobs and in 1897 and 1898 he participated (18)……….. the Alaska Gold Rush. Upon his return to the San Francisco area, he began to (19) ………… about his experiences. A collection of his short stories, The Son of the Golf, was (20) ………… in 1900. Jack’s colourful life, during which he wrote more than 50 books and which included enormous popular successes as an (21) ………., ended in his suicide at the (22) ……….. of 40.

    Many of his stories including his masterpiece The Call of the Wild deal with the reversion of a civilized creature to the primitive state. Jack London’s style – brutal, vivid and exciting – (23) ……….. him enormously popular outside the United States; His (24) …….. were translated into many languages. Jack’s important works include People of the Abyss about the poor in London; the Sea Wolf, a novel based on the author’s experiences on a seal hunting ship; John Barleycorn , an autobiographical novel about Jack’s struggle (25)………….  alcoholism.

    1: A. grown                      B. born                C. developed       D. lived

    2: A. lessons                    B. course             C. notes               D. school

    3: A. in                             B. to                    C. at                    D. of

    4: A. speak                       B. read                C. talk                 D. write

    5: A. printed                    B. ordered           C. sold                 D. published

    6: A. architect                  B. author             C. actor               D. orator

    7: A. moment                   B. age                  C. time                D. year

    8: A. gave                         B. let                   C. made               D. did

    9: A. speeches                  B. sayings           C. words             D. works

    10: A. to                           B. for                   C. against            D. of

    2. WATER

    There’s much more water than land on the (31) ___ of the earth. The seas and oceans cover nearly (32) ___ of the whole world, and only one-fifth of (33) ___ land. If you traveled over the earth in diffenrent directions, you would have to spend (34) ___ more of your time (35) ___ on water that on roads or railways. We sometimes forget that for every mile of land (36) ___ four miles of water.

    There’s so much water in the surface of our earth that we (37) ___ to use two words to describe. We use the word SEAS (38) ___ those parts of water surface which (39) ___ only few hundreds of mile, the word OCEANS to describe the huge area of water (40) ___ are thousands of miles wide and very deep.

    1. A. cover B. surface             C. outer                D. outside
    2. A. four-fives B. four-fifth           C. four fifths        D. fourth-fifths
    3. A. it is B. it’s           C. its                    D. them are
    4. A. many B. much                C. few                   D. too
    5. A. to move B. move C. moved              D. moving
    6. A. there are B. there is C. there has           D. have
    7. A. must B. should              C. have                 D. would
    8. A. describing B. describes                    C. describe           D. to describe
    9. A. is B. are           C. has                             D. will be
    10. A. that’s B. which               C. where               D. whose

    3. A VISIT TO LONDON

    Jane’s family decided to go to London last week because they want to __(1)__ a tour. The sight in London was so __(2)__ that she’s been there a few days but it __(3)__ to her only to be yesterday. It means __(4)__  she enjoyed the trip so much. She and her father stayed __(5)__ a very big hotel __(6)__ two hundred rooms. From there, they can __(7)__ reach Hyde Park,  __(8)__ very big park in London. In here, people can buy from a needle __(9)__ an elephant in two best__(10)__  streets, Regent Street and Oxford Street.

    1. do B. make                C. work                D. have
    2. interest B. interesting        C. interested                   D. interestingly
    3. makes           B. thinks              C. does                 D. seems
    4. that B. is that              C. that is              D. that was
    5. for B. on                    C. in                     D. to
    6. have B. has                             C. with                 D. to with
    7. easiness B. easily               C. easy                 D. uneasy
    8. the B. a which            C. is a                   D. a
    9. with B. and                  C. or                     D. to
    10. shopping B. selling              C. trading             D. shop

    4. ISAAC NEWTON

    Isaac Newton, one of the __(1)__ scientists, was born __(2)__ December 25th, 1642 in a small village __(3)__ Wool Thorpe in England. His father was a poor __(4)__. When the boy was fourteen, his father died. Newton  __(5)__ school and helped his mother on the farm. __(6)__ he was fun __(7)__ physics and mathematics, Newton was sent to school.  __(8)__ he left high school, Newton studied at Cambridge University. In 1667 he became __(9)__ professor on mathematics at the university. His greatest discovery is the __(10)__ of gravitation. He died in 1727.

    1. great B. greatest            C. most great       D. greater
    2. in B. on                    C. at                     D. a and b
    3. in B. at                     C. on                    D. of
    4. farmer B. apprentice        C. bookbinder      D. blacksmith
    5. went B. sent                  C. left                             D. run
    6. So B. So that             C. Because            D. Because of
    7. in B. of                     C. at                     D. about
    8. For B. While               C. Before              D. After
    9. an B. one                   C. a                      D. the
    10. law           B. invention                   C. foundation       D. operation

    5. NANCY LEE JOHNSON

    Nancy Lee Johnson was a __(1)__ girl. She was smart, pretty and __(2)__ in well with the life of her school. One Thursday afternoon, Miss O’Shay, the vice-principal, __(3)__ Nancy that the girl’s pictures had won the Artist Club __(4)__. Nancy was very happy at the news. She __(5)__ have danced al the way home through the rain.

    But the __(6)__ didn’t let Nancy get the scholarship __(7)__ because they found that she was a __(8)__  student and they said that the __(9)__ of the coloured student in the local art school might  __(10)__ difficulties for all concerned.

    1. colour           B. coloured           C. colouful            D. colourless
    2. fit B. fitted                C. fix                    D. interested
    3. asked B. spoke               C. said                  D. told
    4. scholar B. committee        C. punishment     D. scholarship
    5. can B. may                 C. must                D. might
    6. jury B. committee        C. statesman        D. champion
    7. just B. right                 C. one                  D. yet
    8. black B. Negro               C. colour              D. white
    9. attend           B. attendance       C. present            D. presence
    10. give           B. form                 C. create               D. drawl

    6. SEAN O’CASEY

    Sean O’Casey was a famous Irish __(1)__. Born __(2)__ a poor worker’s family, he had known, __(3)__ his childhood, hunger, poverty and ill-health. He deeply __(4)__ the unjust laws and the police __(5)__ of the British in his home country. When  __(6)__ up, he worked first as a labourer, and __(7)__ joined the Irish Citizen Army, __(8)__ Irish nationalist organization, to fight __(9)__ independence __(10)__ great Britain.

    1. writer           B. reader              C. player              D. actor
    2. on B. at                     C. in                     D. from
    3. from B. to                     C. since                 D. for
    4. recalled B. remembered     C. thought            D. felt
    5. defence B. rule                   C. fight                 D. struggle
    6. grown           B. grew                 C. grow                D. growing
    7. but B. later                 C. an                    D. one
    8. against B. an                    C. for                              D. to
    9. from           B. to                     C. of                     D. for

     

    7. OSEOLA MCCARTY

     

    As a young girl, Oseola McCarty dreamed of becoming a nurse. However, her family duty stood as a(n) ________ (41) to educational goals. McCarty left school after completing the sixth. Since her family was one of washerwomen, McCarty followed ________ (42) their footsteps. She ________ (43) other people’s clothes for over seventy years.

    Due to good work and saving habits, McCarty, a washerwoman, ________ (44) a great deal of money. She made a ________ (45) of $150,000 – a large portion of her life savings – to the University of Southern Mississippi to help needy students. She was 88 years old and had never married. She did not have any children. She did not own a car. From this simple and ________ (46) life, she was able to impress the world with a significant ________ (47) act.

    Though she was unable to complete her own education, it was her ________ (48) that her gift would make ________ (49) possible for many others in ________ (50) need to do so. Now, with McCarty’s support, specifically African American students have an opportunity to fulfill their dreams of a college education.

    1.       A. solution           B. problem           C. obstacle                     D. difficulty

    2        A. with                 B. in                     C. on                                        D. along

    1. A. cleaned B. made                C. cleared                       D. did
    2. A. accomplished B. loaned              C. paid                           D. accumulated
    3. A. money B. donation                    C. profit                         D. living
    4. A. frugal B. mean                C. generous                              D. selfish
    5. A. helpful B. charitable         C. useful                        D. remarkable
    6. A. generosity B. experience        C. responsibility            D. intention
    7. A. it B. them                C. her                             D. us
    8. A. economical B. financial           C. healthy                      D. fashionable

    8. ARE MEN LAZY

    Men are lazy in the home, according to an official survey (41)_______  today. They have about six hours’ a week more free time than wives, but play very little (42) _______ in cooking, cleaning, washing, and ironing, according to the Social Trends Survey by the Central (43)  _______ Office.

    Nearly three quarters of married women (44) _______ to do all or most of the housework, and among married men the proportion who admitted that their wives did all or most of the housework was only slightly lower.

    The survey (45) _______ that washing and ironing was the least popular task among men, with only one per cent (46) _______ this duty, compared with 89 per cent of women, and 10 per cent sharing equally.

    Only 5 per cent of men (47) _______ the evening meal, 3 per cent carry out household cleaning duties, 5 per cent household shopping, and 17 per cent wash the evening dishes.

    But when household gadgets break down, (48) _______ are carried out by 82 per cent of husbands. The survey says that, despite our economic problems, the majority of Britons are substantially better (49) _______ than a decade ago. We’re healthier, too – eating healthier foods and smoking less.

    The (50) _______ Briton, not surprisingly, is more widely traveled than a decade ago. More people are going abroad for holidays, with Spain the favorite destination.

    1. A. emerged B. edited               C. published                  D. furnished
    2. A. role B. section             C. work                D. part
    3. A. Numerical B. Ordinal            C. Cardinal           D. Statistical
    4. A. pronounced B. uttered             C. claimed            D. emitted
    5. A. pointed B. evolved            C. planned            D. showed
    6. A. forming B. formulating      C. performing       D. burdening
    7. A. prepare B. process            C. undertake                  D. fit
    8. A. repairs B. fixings              C. fittings             D. amendments
    9. A. over B. off                    C. through            D. on
    10. A. medium B. average            C. popular            D. normal

    9. CONCORDE

    CONCORDE, the world’s fastest and most graceful (41)______  plane, will soon be 25 years old. It first flew on 2 March 1969, from Toulouse in France.

    Concorde was developed by both France and Britain. From 1956 these two countries had a (42) ______ of a supersonic passenger plane. In 1962 they started to work together on the (43)______. The plane cost over £1.5 billion to develop. It is the most (44) ______ plane in the history of (45)______. It was given over 5,000 hours of testing.

    Concorde flies at twice the speed of sound. This means that it takes only 3 hours 25 minutes to fly between London and New York, compared with 7 – 8 hours in other passenger jets. Because of the five-hour time (46)______  between the USA and Britain, it is possible to travel west on Concorde and arrive in New York before you leave London! You can (47)______  the 10.30 am flight from London, Heathrow and start work in New York an hour earlier!

    Concorde is much used by business people and film stars. But its oldest passenger was Mrs. Ethel Lee from Leicestershire in England. She was 99 years old when she (48)______  from Heathrow on 24 February 1985.

    Each Concorde is built at a (49)______  of £55 million. Twenty have been built so far. Air France and British Airways (50)______  the most. They each have seven planes.

    1. A. transportation B. carriage C. conveyance                D. passenger
    2. A. expectation B. dream              C. hope                D. imagination
    3. A. project B. plot                  C. structure          D. development
    4. A. tested B. tried                 C. investigated     D. experimented
    5. A. flight B. aviation           C. space               D. locomotion
    6. A. separation B. division            C. expansion        D. difference
    7. A. run           B. transport                   C. catch                D. register
    8. A. blasted B. launched off     C. took off            D. flew off
    9. A. cost B. price                C. expense            D. expenditure
    10. A. own B. mortgage                   C. hire                  D. master

    10. CHARLIE CHAPLIN

    The person I am going to write about is Charlie Chaplin. He has always been one of

    my favorite actors and I really (41)_____ his films.

    Charlie was born in London in 1889. Both his parents were music hall performers. His father was a drunkard and his mother later (42)______  mad. Life was hard and Charlie and his half brother, Sidney, were sent to a(n) (43)______  for a time.

    He first appeared on the stage when he was seven and by the time he was ten he was a regular performer. When he was 17, he went on a tour of the USA where he was (44) _______ and given a part in a Hollywood film. His early films were not particularly successful but in 1915 he made his (45) _______, “The Tramp”, in which he first appeared in the baggy trousers and with the hat and cane. Soon he had had his own (46)_______  built and was making his own films which included “The Gold Rush”, “Modern Times” and “The Great Dictator”.

    In the 1940s his reputation in the USA started to (47) _______. Silent films were no longer so popular. Chaplin went to Europe but was not allowed to return to the USA because he was (48) _______  of being a communist. The authorities finally let him back in 1972 and he was (49)_______  an Oscar, but by this time he had made Switzerland his home.

    Chaplin did not have a very happy personal life and was married four times. He only found happiness with his fourth marriage in 1943. When he died on Christmas Day 1977, the world had lost one of the greatest (50) _______ comedians.

    1. A. admire B. admit               C. claim                D. encourage
    2. A. ended B. went                 C. came                D. began
    3. A. orphanage B. institution        C. shelter              D. lodging
    4. A. spotted B. elected C. set                    D. drafted
    5. A. achievement B. completion C. fiction D. masterpiece
    6. A. factory B. workshop C. studio              D. stage
    7. A. slide B. split                 C. decline             D. discredit
    8. A. suspected B. doubted C. considered       D. abused
    9. A. prized B. awarded C. delivered           D. rewarded
    10. A. ever B. before C. previously       D. present

     

    11. DROUGHT IN THE UNITED STATES

    The Southwestern States of the United States suffered one of the worst droughts in their history from 1931 to 1938. The drought (41) ______ the entire country. Few food crops could be grown. Food became (42)______, and prices went up (43) ______ the nation. Hundreds of families in the Dust Bowl region had to be moved to farms in other areas with the help of the federal government. In 1944, drought brought great damage to (44)______  all Latin America. The drought moved to Australia and then to Europe, (45)______  it continued throughout the summer of 1945. From 1950 to 1954 in the

    United States, the South and Southwest suffered a (46)______  drought. Hundreds of cattle ranchers had to ship their cattle to other regions because (47)______  lands had no grass. The federal government again (48)______  an emergency drought-relief program. It offered farmers (49)______  credit and seed grains (50)______  low prices.

    1. A. pushed B. incurred           C. occurred           D. affected
    2. A. scarce B. mystified                   C. hidden              D. uncommon
    3. A. over B. throughout       C. all                    D. across
    4. A. near B. totally              C. almost              D. factually
    5. A. which B. that                  C. where               D. when
    6. A. heavy B. sharp               C. strict                D. severe
    7. A. pasture B. culture             C. moisture          D. manure
    8. A. carried B. conducted        C. convened                   D. conformed
    9. A. emergency B. crisis                C. tension             D. disaster
    10. A. to B. in                     C. over                 D. at

    12. DRUGS

    Drugs are one of the (56) ________ profession’s most valuable tools. Doctors prescribe drugs to (57) ________ or prevent many diseases. Every year, penicillin and other (58) ________ drugs save the lives of countless victims of pneumonia and other dangerous infectious diseases. Vaccines prevent attacks by such diseases as (59) ________, polio, and smallpox. The use of these and many other drugs (60) ________ helped millions of people live longer, healthier lives than would (61) ________ have been possible.

    Almost all our most important drugs, however, were unknown before the 1900’s. For example, the sulfa drugs and antibiotics did not come into use (62) ________ the late 1930’s and early 1940’s. Before that time, about 25 percent of all pneumonia victims in the United States died of the disease. The new drugs quickly reduced the (63) ________ rate from pneumonia to less than 5 percent. Polio vaccine was introduced in 1955. At that time, polio struck about 30,000 to 50,000 Americans each year. (64)________ 1960, the use of the vaccine has reduced the number of new polio cases to about 3,000 a year. In 1900, most Americans did not live (65) ________ the age of 47. Today, Americans live an average of more than 70 years, in great part because of the use of modern drugs.

    1. A. medical B. medicine      C. health          D. medic
    2. A. solve B. settle           C. ruin             D. treat
    3. A. germ-killing B. helping        C. saving    D. rescuing
    4. A. AIDS B. measles       C. influenza     D. hiccups
    5. A. would have B. have            C. has         D. did
    6. A. only B. even            C. also             D. otherwise
    7. A. until B. to                C. onto            D. upon
    8. A. end B. ruin             C. death           D. termination
    9. A. About B. By               C. To               D. Prior
    10. A. past B. passing   C. well        D. through

    Ever since humans have inhabited the earth, they have made (41) _______ of various forms of communication. Generally, this expression of thoughts and feelings has been in the form of oral (42)______. When there is a language (43)______, communication is accomplished through sign language in which motions (44) ______ for letters, words, and ideas. Tourists, the deaf, and the mute have had to (45) ______ to this form of expression. Many of these symbols of whole words are very picturesque and exact and can be used internationally; spelling, however, cannot.

    Body language (46) ______ ideas or thoughts by certain actions, either intentionally or unintentionally. A wink can be a way of flirting or indicating that the party is only joking. A nod (47) ______ approval, while shaking the head (48) ______ a negative reaction.

    Other form of nonlinguistic language can be (49) ______ in Braille (a system of raised dots read with the fingertips), signal flags, Morse code, and smoke signals. Road maps and picture signs also guide, warn, and instruct people.

    (50) ______ verbalization is the most common form of language, other systems and techniques also express human thoughts and feelings.

    1. A. usage B. use                   C. employment              D. utility
    2. A. address B. speech              C. utterances                  D. claims
    3. A. barrier B. obstacles          C. divisions          D. separation
    4. A. point B. signify              C. imply                         D. stand
    5. A. refer B. rotate               C. resort                         D. revolve
    6. A. progresses B. transmits         C. remits                        D. emits
    7. A. signifies B. signs                C. registers           D. presents
    8. A. predicates B. indicates C. abdicates                   D. implicates
    9. A. traced B. trailed              C. found                         D. explored
    10. A. While B. As          C. Because           D. Until

     

    The Great Pyramid of Giza, a monument of wisdom and prophecy, was built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 B.C. (41)________ its antiquity, certain (42)________ of its construction make it one of the truly great wonders of the world. The four sides of the pyramid are (43)________ almost on exactly true north, south, east and west – an incredible engineering feat. The ancient Egyptians were sun worshippers and great astronomers, so computations for the Great Pyramid were (44)________ on astronomical observations.

    Explorations and detailed examinations on the base of the structure (45)________ many intersecting lines. Further scientific (46)________ indicates that these (47)________ a type of time line of events – past, present, and future. Many of the events have been interpreted and found to (48)________ with known facts of the past. Others are prophesied for future generations and are presently under (49)________.

    Was this superstructure made by ordinary beings, or (50)________ built by a race far superior to any known today?

    1. A. Though B. In spite C. By     D. Despite
    2. A. tenets B. relics              C. aspects        D. properties
    3. A. lined B. aligned C. assigned        D. fathomed
    4. A. set B. based C. fitted              D. founded
    5. A. reveal B. testify C. impose          D. reset
    6. A. volume B. trial C. study D. text
    7. A. front B. represent C. repose           D. forward
    8. A. tangle B. consort C. resort             D. coincide
    9. A. inspection B. introduction C. recommendation D. investigation
    10. A. that B. which C. such               D. one

     

    Most ghost stories are (41)________ in mysterious, old houses or castles. The ghosts themselves whose (42)________ wander the earth at night, are usually the victims of some horrible crimes. This is not always the case as the following story (43)________.

    When my friend, Paul, was a schoolboy, he often used to chat to Mr. Scott, an elderly gentlemen living on his own. Mr. Scott was a keen gardener. He would always be looking after his lawn or his flowers and Paul was (44)________ the habit of saying a few words to him over the fence.

    One summer’s evening, as Paul was on his way home from school, he saw, as (45)________, Mr. Scott in his garden. The old man was busily weeding his flowerbeds. When he saw Paul, he invited him into the garden with a (46)________ of his hand. Slowly, they strolled all around, admiring the various flowers. Then, to Paul’s surprise, Mr. Scott bent down and picked a (47)________ of his finest dahlias. ‘Here boy,’ he said. ‘Give these to your mother.’

    No sooner had he arrived home than he (48)________ the flowers to his mother. He then told her that they were with Mr. Scott’s compliments. His mother’s face went red with anger. ‘You wicked boy!’ she shouted. ‘How (49)________you say such a thing! I (50)________ into his daughter in the supermarket this morning. She told me that the poor old chap had passed away in his sleep last Friday.’

    1. A. set B. put            C. fixed       D. programmed
    2. A. bodies B. minds        C. spirits     D. phantoms
    3. A. points B. indicates    C. states      D. shows
      1. on B. in              C. within     D. with
      2. frequent B. common    C. often       D. usual
      3. A. rise B. spread C. wave       D. shake
      4. A. carton B. bunch        C. roll          D. packet
      5. A. submitted B. turned       C. presented     D. demonstrated
      6. A. should B. dare           C. would     D. wrong
    4. bumped B. struck        C. rushed     D. knocked

    (41)________ of the garbage we produce every day is a major problem in cities around the world. In the United States, over 160 million tons of garbage are produced every year. Ten percent is recycled, ten percent is burned, and the rest is put in landfills. But finding (42)________ for new landfills is becoming more difficult.

    A city that has solved this problem in an unusual way is Machida, in Tokyo, Japan. They have developed a totally new (43)________ to garbage disposal. The (44)________ to the operation is public cooperation. Families must divide their garbage into six categories:

    • Garbage that can be easily burned (that is, combustible garbage), such as kitchen and garden trash.
    • Noncombustible garbage, such as small electrical appliances, plastic tools and plastic toys.
    • Products that are poisonous or that (45)________ pollution, such as batteries and fluorescent lights.
    • Bottles and glass containers that can be recycled.
    • Metal containers that can be recycled.
    • Large item, such as furniture and bicycles.

    The items in categories 1 to 5 are collected (46)________ different days. (Large items are collected upon request). Then the garbage is taken to a center that looks like  a clean new office building or hospital. Inside the center, special equipment is used to sort and (47)________ the garbage.  Almost everything can be reused: garden or kitchen trash becomes fertilizer; combustible garbage is burned to (48)________ electricity; metal containers and bottles are recycled; and old furniture, clothing, and other useful items are cleaned, repaired, and resold cheaply or given away. The work provides (49)________ for handicapped persons and gives them a (50)________ to learn new skills.

    Nowadays, officials from cities around the world visit Machida to see whether they can use some of these ideas and techniques to solve their own garbage disposal problems.

    1. A. Disposing B. Dealing C. Contriving D. Ridding
    2. land B. soil             C. earth             D. position
    3. method B. process      C. technique      D. approach
    4. answer B. solution     C. key                D. way
    5. produce B. generate     C. originate       D. cause
    6. on B. in               C. by                 D. over
    7. process B. create         C. manipulate    D. mould
    8. cause B. exit            C. produce        D. emit
    9. positions B. careers       C. situation       D. employment
    10. time B. moment     C. occasion        D. chance

    ANGER ON THE ROADS

    The anger that descends on people when they get behind the steering wheel of a car used to be (41)________ as a joke. But the laughter is getting noticeably quieter (42)________ that the problem has become increasingly widespread.

    Stuck in a traffic jam, with family cars inching their (43)________ past, the driver of a fast sports car begin to lose his temper. (44)________ the capabilities of his car, there is nothing he can do. The outcome is anger.

    Many people live in (45)________ of losing control. This is true of many situations but driving is a good example. People think that the car might not start, it might break (46)________ or, someone might run into it. Before anything even happens, people have worked themselves up into a (47)________of anxiety. And when something does happen, they are (48)________ to explode. In fact, it’s their anxiety about losing control that makes them lose control.

    This isn’t to say that all offenders have psychological problems or drive powerful sports cars. In fact, most of them are (49)________ ordinary human beings who have no history of violence. There is (50)________ something deep in our nature that awakens when we start up a car engine.

    1. found B. thought     C. treated     D. intended
    2. once B. even          C. since        D. now
    3. path B. way           C. course     D. route
    4. However B. Besides     C. Although D. Despite
    5. worry B. fright         C. fear         D. concern
    6. up B. down         C. out D. off
    7. state B. condition   C. feeling     D. case
    8. good B. prepared   C. near         D. ready
    9. purely B. fully          C. exactly    D. perfectly
    10. openly B. directly      C. clearly     D. frankly

    Reading and gap fill

    Test 1.

     

    great       themes           avoided            happy            civil         works            win          influenced             movement              wealthy         dressed        helped

    LEO TOLSTOY

    Leo Tolstoy was a famous Russian writer of the nineteenth century. He lived between 1828 and 1910. He wrote many novels. Two of his famous (1) _________ are “ War and Peace” and “Anna Karenina”. Tolstoy was born into a (2) _________ family. However, he was not (3) ___________ that others were poor. He did not like living in the rich life when others did not have food or money. In fact, Tolstoy often (4) ________  like a peasant. He wanted the simple life.

    In his novels, Tolstoy wrote about many things, but one of his most important (5) __________ was nonviolence. His ideas about nonviolence (6) _____________ two other famoys leaders: Mahatma Gandhi and Martin Luther King. In fact, Tolstoy and Gandhi wrote letters to each other when Gandhi was in South Africa. Tolstoy’s ideas (7) ___________ Gandhi to use nonviolence.

    Martin luther Jing , the American (8)____________ right leader, also believed in nonviolence. In his demontrations during 1960s, he always (9) ________ violence. He helped to (10) __________ more right for Blacks.

    Thus, Leo Tolstoy, the (11) _______ Russian writer of the nineteenth centery, greadly influenced two other great leaders of peace (12) ______________ .

    Test 2:

    operation            counterparts              glamorous             space          microcomputer      handle                components             variety                     unlike                factory

    Industrial robots

    One step beyond automated machines is the industrial robot, the heart and brain of which is the (1) _________ . (2) _________ most automated machines, industrial robot can be programmed to do a (3) __________ of tasks that are usually accomplished by human (4) ___________ workers. Like their human (5) ________ , industrial robots can be switched from one job to another and can be programmed to (6) __________ new tasks. Thus far, robots have found their greatest use in assembling (7) __________ . However, they are swiftly branching from basic assembly.(8) __________ to construction and mining, and their most (9) _________ use of all, the exploration of oceans and outer (10) ____________ .

    Test 3:

    transmssion      growth       developed        energy        popular      basic          possible      improved             practical         regular

    The development of television

    Television was not really invented. Many scientists invented or (1) __________ parts of the systems that have become the the television systems we know now. Radio, of course, was necessary before television could be (2) __________ , because the television uses the same principles of eletromagnetic waves that radio does. As soon as radio became possible, the possibility of television(3) _________ was also known, but it took many years for it to become (4) ____________ .

    British and American scientists helped to develop the (5) ___________ ideas that made television (6) ___________ , but it was a Russian who made th first practical television system. By 1923, Vladimir Zworykin , a Russian, had invented a camera tub that could turn pictures into electric (7) ___________ . By 1929, Zworykin had built a television system that work.

    By 1935, (8) ____________ television broadcasts were begun in Germany. the first broadcasts in the United States began in 1939, but television did not reallybecome (9) ___________ until later the Second World War. Between1945 and 1955 there were rapid (10) ___________ in the practical use of television.

    Test 4:

    live           space             signals             poor                   events                 radio         until transmitted               expensive                    landing                one                use

    All early television was broadcast in black and white. Color television was possible, but it was too (1) ___________ and of very (2) _________ quality (3) __________ the middle of the 1950s.Color television broadcasts began in the United States in 1954, in Japan in 1960 and in Europe in 1967.

    The first (4) ____________  on the moon was broadcast (5) ______________  on television in 1969, and now television programs are (6) ____________ all over the world immmediately through the (7) ______________ of satellites that transmit the (8) from the earth, through the(9)___________, and back to the earth.

    More people now get their news and information through television than through newspapers and (10) ___________ . the development of television is (11)__________  of the most rapid and exciting(12) ____________ of our century.

    Test 5 :

    available                consequently                      disturbing                eliminated           even explains               For example        in marine           poisons           refers            scattering         too                        with

    Environmental pollution is a item that (1) ___________ to all the ways by which man pollutes his surroundings. Man dirties the air with gases and smoke, (2) _____________ the water with chemicals and other substances, and damages the soil with (3) ___________ many fertilizers and peticides. Man also pollutes his surroundings (4) _________ various other ways. (5) _________ , people ruins natural beauty by (6) ___________ junk and litter on the land and in the water. They operate machines and motor vehicles that fill the air with (7) ___________ noise.

    Environmental pollution is on of the most serious problems facing mankind today. Air, water and soil are necessary to the survival of all living things. Badly polluted air can cause illness, and (8) ____________ death. Polluted water kill fish and other (9) _______ life. Pollution of soil polluted reduces the amount of land that is (10) __________ for growing food. Enviromental pollution also brings ugliness to man’s natural beauty world.

    Test 6:

    control                  deficient                devote                 generation               lead to necessary             plays                          plentiful             produce                 proper proposing             providing                 scarce               seek                            solution

    Food (1) ________ an important part in the development of nations. In countries where food is (2) ________ , people have to send most of their time getting enough to eat. This usually slow down progreee, because man have little time to (3) _________ science, industry, government, and art. In nations where food is (4) ________ and easy to get, men have more time to spend in activities that (5) ___________ progress human betterment, and enjoy ment of leisure. The problems of (6) _________ good food for everybody has not been solved. Many wars have been fought for the (7) _________ of rich food – producing lands. But it is no longer(8) __________ to go to war for food. Nations are beginning to put scientific knowledge to work for a (9) __________ to their food problems. They work together in the Food and Agriculture Oganization of the United Nations (FAO) to help hungry nation (10) ___________ more food.

     

     

    TEST 1

    To do well at school, college or university you usually need to do well in exams. “All students hate exams” may be a generlization, but it is fairly true one. Certainly, all of the students I’ve known disliked doing exams, None of them thought that the exam system was fair;to do well in a exam you simply had to be able to predict the questions which would be asked, This was the case as regards tow students in my class at college. Botyh of them were exceptionally bright, but in the final year “exam” neither of them got an a grade. In fact, they both got Cs. The exam had tested us on questions which had come up the previous year. They had both assumed that the same questions wouldn’t come up again, and hadn’t prepaired for them.

    • Students need to do well in exams __________.
    1. In order to do well at school.
    2. Because they need to do well at school.
    3. So that to do well at school.
    4. Therefore they have to do well at school.
    • The stastement “ All students hate exams” is _________.
    1. extremely true b. completely true
    2. quite true                                 d. very true

    3) Which of the following sentences is not true?

    1. All of the students the writer has known thought that the exam system was unfair.
    2. To do well in an exam you simly had the ability to predict the questions which would be asked.
    3. None of the students the writer has known disliked doing exams.
    4. “ All students hate exams” is fairly true generalization.

    4) Why did the two students in the writer’s class get C grades in the final exam?

    1. Because the exam was very difficult.
    2. Because they didn’t prepare for the questions that had come up the previous year.
    3. Because they were dull students.
    4. Because the questions weren’t in their lesson.

    5) The writer’s main purpose of writing the passage is to _________________________.

    1. discribe the importance of exams.
    2. discuss how exams effect on the students.
    3. explain the equality in examinations.
    4. criticize the exam system.

    TEST 2

    Every year people in many countries learn English. Some of them are young children. Others are teenagers. Many are adults. Some learn at school. Others study by themselves. A few learn English just by hearing the language in film, on television, in the office or among their friends. Most people must work hard to learn English.

    Why do these all people learn English? It is not difficult to answer this question.

    Many boys and girls learn English at school because it is one of their sujects. Many adults learn English because it is useful for their work.Teenagers often learn English for their higher studies because some of their books are in English at the college or university. Other people learn English because they want to read newspapers or magazines in English.

    1. According to the writer. English is learn by _____________.
    2. young children b. adults
    3. teenagers c. all are correct
    4. Most people learn English by ____________.
    5. themselves b. hearing the language on television
    6. working hard on the lesson d. speaking English to their friends
    7. Where do many boys and girls learn English?
    8. at home b. in the office
    9. in evening class d. at school
    10. Teenagers learn English because ___________.
    11. It’s useful for their higher studies b. it’s one of their subjects.
    12. They want to master it. D. a and c are correct.
    13. Why do many adults learn English?
    14. Because they want to see movies in English.
    15. Because they need it for their job.
    16. Because they are forced to learn.
    17. Because it’s not difficult to learn.

    TEST 3

    More than two hundreds years ago, the term “ environmental pollution”was quite strange to people. They lived healthy, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite differrent.People all over the world are worried about things that are happening to the environment. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases  that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soilpolluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering rubbish is bad for our health, but noone wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?

    1. More than two hundred years ago _____________.
    2. the environment was polluted as much as it is today.
    3. people knew nothing about environmental pollution.
    4. air was polluted badly
    5. people was faced with pollution.
    6. In former days, people ____________.
    7. led a healthy life
    8. lived in the polluted environment
    9. were worried about pollution
    10. drank contaminated water
    11. Nowadays, many people are concerned about ___________.
    12. the destruction of the poisonous air.
    13. the polluted water
    14. the wastes from the factories.
    15. the pollution of the environment.
    16. Everybody knows that cars emit dangerous gases ______________.
    17. so they donot travel by car
    18. so they prefer travelling by bicycle
    19. but they still prefer traveling by car
    20. and they enjoy traveling on foot.
    21. Factory owners _____________.
    22. know nothing about pollution
    23. have no awaeness of pollution
    24. treat wastes from their factories safely
    25. do not want to spend money on treating the wastes safely
    26. It’s harmful for our health _______________.
    27. if rubbish is preaded over our sea
    28. If we don’t scatter our rubbish
    29. if we spend time on gathering rubbish
    30. if rubbish is burried

    TEST 4

    It is estimated that about 200 milion people who use the Internet computer network around the world. The Internet allows people to work at home instead of traveling to work. The Internet allows businesses to communicate with customers and workers in many part of the world for the cost of a local telephone call. E.mail allows users to send documents, pictures and other data from one part of the world to another in at least 5 minutes. People can use the Internet to do shopping. This saves a lot of time. It is possible to use the Internet for education – students may connect with their teachers from home to send or receive e.mail or talk their problems through “ on line” rather than attend a class.

    1. The Internet allows people ______________.
    2. to stay at home and rest b. not to work
    3. to travel to work d. to work at home
    4. To a business, the Internet is ____________ to communicate with customers.
    5. a cheap way b. a very expensive way
    6. an inconvenient way d. a difficult way
    7. E. mail can be use to send ________________.
    8. documents b. information
    9. data d. all are correct
    10. It takes _______________ to do the shopping on the Internet.
    11. a lot of time b. a little time
    12. less time d. more time
    13. To use the Internet for education is ________________.
    14. impossible b. possible
    15. inconvenient d. difficult

     

    TEST 5

    The search of alternative resources of energy has resulted in different directions. Many communitives are burning garbage and other biological waste products to produce electricity.

    Experimental work is being done to make synthetic fuels from coal, or coal tars. But to date, that process has proved expensive. Some experts are trying to revive hydroelectrig power which is derived from streams and rivers. Fifty years ago, hydroelectric power provided one third of the electricity used in the United States, but today it supplies only four percent. The oceans are another source of energy. Scientists are studying ways to change the energy of ocean currents, tides, and waves into electricity.

    1. What are many communities doing to produce electricity?
    2. burning garbage and other biological waste products.
    3. changing waste products into power
    4. searching for alternative resources
    5. Has the process of making synthetic fuels proved cheap or expensive?
    6. It has proved cheap
    7. It has proved expensive
    8. It has not proved expensive
    9. Where is hydroelectric power derived from?
    10. rivers and ocean
    11. lakes and streams
    12. rivers and streams.
    13. What percentage of the electricity used in the United States does hydroelectric power provide today?
    14. 33%
    15. 35 %
    16. 4 %
    17. What are scientists studying?
    18. ways to have electricity from the energy of ocean.
    19. ways to change the energy of ocean currents, tides, and waves into electricity.
    20. a and b are correct.

    TEST 6

    Education is not an end, but a mean to an end. In other words, we do not educate children only for the purpose of education them; our purpose is  to fit them for life. So it is very important to choose a suitable system of education which will relly prepare children for life.

    When we say that all of us must be educated to fit us for life, it means that we must be educated in such a way that, firstly, each of us can do whatever job is suited to his brain and ability, and, secondly, that we can realize that all jobs are necessaryto society, and that it is very bad tobe ashamed of one’s work, or to scorn someoen else’s. Only such a type of education can be called valluable to society.

    1. Education is a mean _____________.
    2. to reach one’s goals
    3. to earn lots of money
    4. to make up one’s personality
    5. Accoding to the writer, the purpose of education is ___________.
    6. symply to provide knowlegde for children.
    7. to fit children for life
    8. to prepare anything which is suitable for children
    9. Each of us must be educated to do ______________.
    10. whatever job that is well-paid
    11. whatever job that is suitable
    12. whatever job that is professional
    13. All jobs are necessary ________________.
    14. to the employees
    15. to us
    16. to society
    17. It is very bad ______________.
    18. to look down on someone else’s work
    19. to feel ashamed of someone else’s work
    20. to think one’s work as a means to earn money
    21. Only a type of education ____________ can be called valuable to society.
    22. that helps people to get good jobs
    23. that trains people to do whatever they want
    24. that fit people for life

    TEST 7

    Children’s education is changing rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. In other words, children had to go on repeating things until they knew them by heart. Today, many teachers wonder if it possible to make children learn at all. They say you can only help them learn. They say you must let children learn and discover things for themselves.

    1. What did teachers make children do in the past?
    2. stand for hours B. memorize everything
    3. repeat their homework D. sit for days
    4. Children in the past were mase to learn everything…………………
    5. by head B. by hand C. by hair             D. by heart
    6. Nowadays, many teachers say that they only ……………………
    7. give children more homework B. make children learn
    8. help children D. teach children at home
    9. Today, the modern learning method is ……………………
    10. Letting children play computer games
    11. making children read a lot of books
    12. doing homework for children
    13. letting children discover things for themselves

    TEST 8

    I often hear or read about “natural disaster”- the eruption of  Mount St Helen, a volcano  the state of Washington: Hurricane Andrew in Florida; the floods in the American Midwest; terrible earthquakes all over the world; huge fires; and so on. But I’ll never forget my first  personal experience with the strangeness of nature – “the London Killer Fog” of  1952. It began on Thursday, December 4th when a high –pressure system (warm air) cover southern England. With the freezing-cold air below, heavy fog formed. Pollution from factories, cars, and coal stoves mixed with the fog. The humidity was terribly high, there was no breeze at all. Traffic (cars, trains, and boats) stopped. People couldn’t see, and some walked  onto the railroad tracks or into the river. It was hard to breathe, and many people got sick. Finally on Tuesday, December 9th , the wind came and the fog went away. But after that, even more people got sick, many of them died.

    1.Which natural disaster isn’t mentioned in the text?

    1. a volcanic eruption B. a flood
    2. a hurricane D. a tornado

    2.What is his unforgettable person experience?

    1. the London killer B. the heavy fog in London
    2. the strangeness of nature D. a high-pressure system

    3.What didn’t happen during the time of the “London Killer Fog”?

    1. pollution B.humidity
    2. heavy rain D. heavy fog

    4.The traffic stopped because of ……….

    1. The rain                                  B. the windy weather
    2.   the humid weather                            D. the heavy fog

    TEST 9

    Christmas is the biggest festival of the year in most of Britain. Celebrations start properly on December 24, Christmas Eve, although there have been several weeks of preparation beforehand. The Christmas tree and all the presents, food, drink and decorations have been bought. Christmas cards have already been sent to friends and relations. About a week before Christmas, people usually put up their decorations and decorate the Christmas tree with lights, various colored decorations and an angel on the top. Family presents are usually put under the tree.

    Christmas Day is the biggest day of the holiday. On the Christmas morning (often very early), children open the presents that are in their socks. Some families go to church. The traditional Christmas  dinner consists of roast turkey with potatoes and various other vegetables. Before the dinner, people usually pull crackers-small rolls of paper that have gifts, jokes, and party hats inside.

    1.People usually decorate the Christmas tree ……………………

    1. on December 24 B. on December 25
    2. several weeks before Christmas D. about a week before Christmas

    2.The most important day of the holiday is ……………………

    1. the day before Christmas B. the day after Christmas Day
    2. Christmas Eve D. Christmas Day

    3.Children open the presents…………………………

    1. on the Christmas morning           B. on the Christmas afternoon
    2. on Christmas Eve D. on December 24

    4.Which of the following is the traditional Christmas dinner?

    1. Roast turkey and potatoes and bread
    2. Roast potatoes, tomatoes with turkey and various vegetables
    3. Roast turkey with tomatoes and various other vegetables
    4. Roast turkey with potatoes and vegetables

     

    TEST 10

    Pollution is the process of making air, water, soil etc dangerously dirty and not suitable for people to use. For example:

    * Air pollution is where there are gases in the air that is harmful, these gases come from object or buildings like harmful smoke from factories, vehicles, automobiles. (cars, trucks, planes, boats) and many more.

    * Light pollution is unwanted light, such as the light of cities, street lights, and others makes it hard to see the stars.

    * Noise pollution is unwanted noise, such as the sound of cars in a city, loud boats/ship, airplanes, and trains.

    * Water pollution is where there are things in the water that are harmful such as crude oil spilled from a shipwrecked tanker, smoke, poison, air pollution, and a lot other things that are not human/plant/animal remains.

    1. Air pollution comes from harmful………………from factories, vehicles, etc.
    2. trees B. parks C. smoke              D. liquid
    3. All of the following things cause light pollution except……………
    4. traffic light B. light of cities
    5. street lights D. light of the moon
    6. Noise pollution is ……………sound of cars, trains, planes, etc.
    7. unwanted B. small C. interesting                 D. useful
    8. Which of the following sentences is Not true?
    9. Air pollution comes from harmful gases.
    10. Light of the stars causes light pollution
    11. Sound from a loud ship cause pollution
    12. Water pollution can come from the land.

    TEST 11

    In biology and ecology the environment is all of the natural materials and living things on the Earth. This is also called the natural environment. Some people call themselves environmentalists. These people think that harmony with the environment is important. They think we must protect the environment. The important things in the environment that we value are called natural resources. For example fish, sunlight, and forests. These are renewable natural resources because they grow naturally when we use them. Non-renewable natural resources are important things in the environment that do not come back naturally. For example coal and natural gas.

    1.What does the world “environmentalists” in line 3 mean?

    1. living things B. people who protect the environment
    2. people who destroy the environment D. people who pollute the environment

    2.One example of renewable natural resource is………………..

    1. sunlight B. coal C. oil           D. natural gas

    3.One example of renewable natural resource is………………..

    1. fish B. tree C. water      D. coal

    4.all of the following things are renewable natural resource except…………………….

    1. Air B. gas C. silver                D. animal

    5.What does the word “them” in line 7 refer to?

    1. materials B. environmentalists
    2. renewable natural resources D. non-renewable natural resources

    TEST 12

    Christmas .

    Two popular traditions at Christmas are : decorating the home and singing the Christmas carols. The home is the center of the Christmas celebration.Inside, an evergreen tree is usually placed in the corner of the Living room.Children and their parents  wrap string of colorful lights around the tree, they hang ornaments on the branches . A star or angle often crowns the top. Careful- wrapped gifts are placed beneath. Outside, families often string lights around the windows and wind light around trees and shrubs in the front yard. As the families decorate their homes, they often put on Christmas record. Almost every family has at least one favorite album or compact disc. School children of all ages perform Christmas concerts for their parents and communities. On Christmas’ Eve, family members gather around Christmas tree to sing traditional songs Such as Jingle bells and Silent night and then give presents to each other.

    Questions.

    • What are the popular traditions at Christmas?
    1. a) Decorating the home. b) Singing Christmas carols.
    2. c) Eating Christmas pudding. d) a and b are correct.
    • Where is the evergreen put ?

    a)In the middle of the livingroom.                                c) In the middle of the bedroom.

    b)In the corner of the livingroom.                                 d) In the corner of the bedroom.

    • How do they decorate the Christmas tree?
    1. a) They wrap string of colorful lights around the tree. c) They crown a star on the top.
    2. b) They hang ornaments on branches d) a,b and c are correct.
    • What do the family members often do on Christmas’ Eve ?
    1. a) They gather around Christmas tree.
    2. b) They sing traditional songs.
    3. c) They gather around the tree,sing traditional song and get presents
    4. d) They give presents to each other.
    • What do they do as they decorate their home ?
    1. a) They sing traditional songs. c) They eat Christmas pudding.
    2. b) They put on Christmas record. d) a , b and c are correct.

    *CHOOSE THE WORD (A, B,C OR D) THAT BEST COMPLETES THE FOLLOWING PASSAGE.

    TEST 1

    Environmental (1)……………is one of the most serious problems (2)……………mankind today. Air, water and soil are necessary to the survival of all (3)………………things. Badly polluted air can (4)………………illness and even death. Polluted water (5)…………… many kinds of wild animals and other marine life. Pollution of soil reduces the amount of land  (6) ……………growing food.

    1.A. pollute          B. polluted                     C. pollution                             D. polluting

    2.A. face               B. faces                          C. to face                       D. facing

    3.A. lived             B. living                         C. live                                      D. lives

    4.A. cause            B. give                                     C. make                         D. catch

    5.A. kills              B. kill                                      C. are killing                            D. doesn’t kill

    6.A. of                           B. to                               C. from                          D. for

    TEST 2

    Among the festivals (1)…………  by some of Asian people is the Moon Cake Festival, also known (2)…………  the Mid August Festival. Large numbers of small round moon cakes are eaten (3)………. this day, and children enjoy carrying colorful (4)………….  lanterns come in all shapes; the most popular ones are shaped like fish, rabbits and butterflies. According to (5)…………, the moon shines the brightest on the night of the Moon Cake Festival. As the moon rises, tables are placed (6)………  the house and women make offerings of fruit and moon cakes to the Moon Goddess.

    1. A. celebrated B. made                C. held                           D.  set
    2. A. like B. as                     C. such as             D. Þ
    3. A. in B. for                    C.  at                    D. on
    4. wood                             B. metal                C. paper               D. gold
    5. they                     B. them                C. it                      D. their
    6. under                            B. near                           C. outside             D. around

    TEST 3

    Nowadays, people are destroying rain forests of the earth seriously. It is  (1)……………….. that every year 100,000 (2)……………….. kilometers of rain forests are destroyed for (3)……………….. of wood paper and fuel as well as for the residence and (4)………………..  land. Rain forests are very  important for the world’s climate. They receive the rainfall on the earth and produce a large amount of the world’s oxygen. Destroying rain forests,(5)………………..  , is destroying our environment. Saving rain forests is a(n) (6)………………..  problem. Nations need cooperation to save rain forests, if not, it will be late.

    1. A. exhausted B. pleasure C. interesting                 D. estimated
    2. A. square B. cross C. round               D. heart
    3. A. bring B. supply C.  support           D. suggest
    4. A. planting B. field C. farming            D. rice
    5. A. moreover B. however C. so D. therefore
    6. A. national B. international C. world wide                D. world

    TEST 4

    Halloween is a holiday. It is on the night of October 31. It is (15)………………in many English speaking countries. Children (16)………………costumes. They go to people’s homes. The people give them candy. Children say “trick or treat!” to ask (17)…………candy. This comes from a threat. It means, “Give me a treat (18)…………I will play a tricks o  you. “Children today usually (19)……………not do the tricks (20)……………they do not get treats. But some students still do  (21)…………(playful pranks or things to make fun of people like putting toilet paper in trees or writing with soap on windows). In these countries Halloween is about ghosts, witches, goblins, and (22)……………acray things.

    1. A. presented B. proposed                   C. celebrated                  D. played
    2. A. wear                            B. hold                           C. take                           D. up
    3. A. with B. for                    C.  after                D. movies
    4. A. otherwise B. when                C. but                             D. fire
    5. A. do B. goes                 C. will                            D. little
    6. A. if B. unless              C. before              D. Therefore
    7. A. problem B. mischief           C. incident            D. little
    8. A. other B. another’s                   C. other                D. Therefore

    TEST 5

    Garbage is what someone leaves behind that they do not want to use anymore. It can also be called (1)…………… or rubbish. A definition of garbage is anything left behind at a place (2)………….you used to be, but are not anymore. In modern home and businesses, (3)…………….., garbage is normally separated and put where it can be (4)………….and taken to a place designed to hold, burn, or (5)…………….garbage.

    Smoke is a cloud of very small, solid parts. It is made when (6)…….something. Smoke is can be bad because if it goes into the lungs of a person, it can kill them. Most people think that they are always (7)……..to see smoke, but it can also can (8)…………(a thing that a person is not able to see).

    1. A. waste                   B. save                 C. safe                            D. stone
    2. it                B. that                            C.  which              D. where
    3. but                       B. however           C. therefore          D. moreover
    4. wrapped    B. organized                   C. collected           D. picked
    5. recycle      B. rebuild             C.  reuse               D. rearrange
    6. firing B. fighting            C. burning            D. chopping
    7. could                   B. possible           C. capable            D. able
    8. invisible     B. unmovable                 C. unspeakable     D. insensible

    TEST 6

    Television is one of man’s most (31) ………… means of communication. It brings events and sounds (32) ………….. around the world into millions of homes. A person with a television set can sit in his house and watch the president making a (33)……… or visit a foreign country . He can see a war being (34)………… and watch statesmen try (35) ………… about peace . Through television, home viewers can see and learn about people places and things all over the world. TV even takes its viewers out of the world. It brings them coverage of American’s astronauts as the astronauts explore outer space.

    31.A. importance          B. important        C. unimportance  D. unimportant

    32.A. from          B. at            C. in                     D. to

    33.A speak                   B. speaking C. speech              D. spoken

    34.A fight            B. find                  C. found               D. fought

    35.A bring           B. brought C. bringing           D. to bring

     

     

     

    TEST 7

    I keep a vocabulary notebook. It’s organized ( 1) ____________. Whenever I hear or read a new word, I write it (2) ______________. Then (3) _________________ I have time, I look it up in my dictionary. Then I put down some key (4) _____________ about the word- you know, (5) _____________ it’s a noun or a verb, and some (6) ________________ of how it’s used. I (7) ______ the notebook and study the words as often as I can. I really (8) ____________ that the only way to learn new words- (9) ___________in your own language- is by (10) __________them.

    1. a.alphabet b. alphabetical               c. alphabetic                   d. alphabetically
    2. a. in b. on                     c. down                d. beside
    3. a. when b. if                       c. while                 d. unless
    4. a. examples b. information                c. meaning            d. usage
    5. a. what b. where               c. whether             d. when
    6. a. meanings b. things               c. examples          d. words
    7. a. go after b. go through                 c. go on                d. go up
    8. a. believe b. mean                 c. guess                 d. learn
    9. a. whether b. ever                            c. even                            d. though
    10. a.forgetting b. memorizing                c. improving                  d. learning

    TEST 8

    Are there intelligent (1) _____________ on the other planets in our solar system? Maybe there are. In our (2) _________ galaxy  there are milions of stars. Some must have plannets with (3) __________ like those on the earth. (4) ________ in space there could be other thinking beings. They would probaly look (5) ___________ different that we might not (6) _____________ them as people. However, (7) ___________ their plannet is older than our plannet, they may know more than (8) ______. They may have more progress ( 9) _______ some aspects. They may be traveling in space and be (10 ) __________ human beings.

    1. a. things b. humans            c. beings               d. animals
    2. a. own b. distant              c. nearby              d. faraway
    3. a. air b. conditions                  c. climate              d. gemstones
    4. a. nowhere b. Anywhere                  c. Somewhere                 d. Where
    5. a. much b. many                c. such                            d. so
    6. a. recognise b. look                           c. approve            d. consider
    7. a. when b. if                       c. in case               d. unless
    8. a. our b. us                     c. we do                d. we are
    9. a. on b. for                    c .with                            d. in
    10. a. examining b. looking             c. discovering                 d. in

     

     

    TEST 9

    Every year many people in the world learn English. Some of them are young children. (1)…………are teenagers. Many are adults. Some learn at school, and some learn in evening classes. A few learn English by (2)………….or just by (3) …………. to the language on television or among their friends. Most people must work hard to learn English. (4) ………. do all these people want to learn English? It is difficult to answer that question.

    Young children learn English at school to study better at their subject. Many adults learn English because (5) …………. useful for their work. Teenagers often learn English for their (6) …………

    studies, because some of their books are written (7) …………….English at their college or university. Other people learn English because they want to read English newspaper or magazine for (8) ……….and entertainment.

    1. A. The other

    2. A. them

    3. A. listening

    4. A. What

    5. A. they are

    6. A. taller

    7. A. in

    8. A. equipment

    B. Others

    B. their

    B. speaking

    B. How

    B. it is

    B. higher

    B. at

    B. example

    C. Another

    C. themselves

    C. talking

    C. Why

    C. there is

    C. better

    C. by

    C. transportation

    D. Each other

    D. theirs

    D. hearing

    D. Where

    D. of being

    D. fuller

    D. with

    D. information

    TEST 10

    The Internet has (1)……………..and become part of our life .It’s very fast and convenient way to get information. People use the Internet (2)……………many purposes: education, communication, (3)…………………and commerce. The Internet helps people communicate (4)………………friends and relatives by (5)…………..of email or chatting.

    However, the Internet has limitations. It is time-(6)…………..and costly. It is also dangerous because of virus and bad programs. (7)…………….the other hand, the Internet (8)……………..sometimes have to suffer various risks such as spam or electronic junk mail and personal information leaking. So, while enjoying surfing, be alert!

    1.A-develop

    2.A-for

    3.A-entertainment

    4.A-to

    5.A- mean

    6.A-consume

    7.A-at

    8.A-use

    B-developed

    B-in

    B-entertaining

    B-among

    B-meaning

    B-consumed

    B-on

    B-users

    C-development

    C-at

    C-entertained

    C-with

    C- meant

    C-consumer

    C-to

    C-using

    D-developing

    D-to

    D-entertain

    D-between

    D-means

    D-consuming

    D-in

    D-used

     

    TEST 11

    Television is one of man’s most (1)………….means of communication.

    It brings events and sounds (2)……………around the world into millions of homes .A person with a television set can sit in his house and watch the president making a (3)…………..or visit a foreign country , He can see a war being fought and watch statesmen try (5) ……………about peace . Through television, home viewers can see and learn about people, places, and things all over the world. TV even takes its (6)………………out of this world. It brings them coverage of America’s astronauts as the astronauts explore outer space.

    In (7)……………….to all these things, television brings its viewers a steady stream of programs that are (8)……………….to entertain. In fact, TV provides (9)……………entertainment programs than any other kind. The programs include action-packed dramas, light comedies , sporting events and motion pictures .

    1.A-importance

    2.A-from

    3.A-speak

    4.A-bring

    5.A-viewers

    6.A-add

    7.A-made

    8.A-many

    B-important

    B-at

    B-speaking

    B-brought

    B-seers

    B-edit

    B-designed

    B-much

    C-unimportance

    C-in

    C-Speech

    C-bringing

    C-lookers

    C-addition

    C-did

    C-more

    D-unimportant

    D-to

    D-spoken

    D-to bring

    D-watchers

    D-editor

    D-built

    D-most

     

     

    TEST 12

    I believe that it is (1)…………to wear uniforms when students are at school. Firstly ,(2)………………encourage the children to take pride in being students of the school they are going to (3)…………….they are wearing uniforms with labels bearing their school’s name .

    Secondly, wearing uniforms helps students feel (4)……….in many ways .They all start (5)…………the same place no matter they are rich or poor. They are really friends to one another (6)…………….one school roof.

    Last but not least, it is (7)………… to wear uniforms .It doesn’t take you time to think of what to wear every day.

    In conclusion ,all students ,from primary to high schools should (8)…… uniforms

    1.A-importance

    2.A-uniforms

    3.A-so

    4.A-happy

    5.A-in

    6.A-at

    B-unimportance

    B-clothes

    B-because

    B-lucky

    B-on

    B-in

    C-important

    C-shirts

    C-and

    C-equal

    C-at

    C-on

    D-unimportant

    D-blouses

    D-but

    D-interesting

    D-from

    D-under

    7.A-exciting

    8.A-wear

    B-practical

    B-wearing

    C-terrible

    C-to wear

    D-fashionable

    D-wore

    TEST 13

    When Malaysia became (1)………….., Malay language was chosen as the National Language. The reason (2)……………..this choice is that it is the language of the Malays who are the natives of Malaysia.

    The (3)………….of Malaysia takes pride in promoting this language among all the races in Malaysia. The Chinese, The Indians and other non-Malay communities have accepted the decision of the government. It is the (4)………………language (5)…………….the country.

    In Malaysia, the national language is (6)………………the Bahasa Malaysia .It is the language of (7)……………..in schools. Since the introduction of Malay in schools, it has become the most (8)……………….used language in Malaysia.

    1.A-independence

    2.A-for

    3.A-govern

    4.A-office

    5.A-in

    6.A-call

    7.A-instruction

    8.A-wide

    B-independ

    B-in

    B-government

    B-official

    B-to

    B-calling

    B-instruct

    B-widen

    C-dependent

    C-since

    C-governor

    C-officer

    C-of

    C-to call

    C-instructive

    C-widely

    D-independent

    D-at

    D-governing

    D-officially

    D-for

    D-called

    D-instructively

    D-widening

     

    TEST 14

    Television is an important (1)………..of the 20th century. It has been so (2)……….. that now we can’t (3)…………..what life would be like if there were no television. Television is a major mean (4)………………… communication . It brings pictures and sound from around the world into millions of home. TV (5)……….. can see and learn about people , places and things in faraway lands . TV widens our (6)………………by introducing us to new ideas which may lead us to new hobbies and recreations. In addition to the news. TV provides us with a variety of programs that can satisfy every taste. Most people now like (7)………………..their evenings watching TV. It is more (8)………………..for them to sit at home watching TV than to go out for amusement elsewhere.

    1.A-invent

    2.A-popularity

    3.A-imagination

    4.A-of

    5.A-viewers

    6.A-know

    7.A-spend

    8.A-convenience

    B-inventive

    B-popular

    B-imaginative

    B-in

    B-lookers

    B-knowledge

    B-spent

    B-inconvenience

    C-invention

    C-popularly

    C-to imagine

    C-to

    C-seers

    C-knowing

    C-spending

    C-inconvenient

    D-inventor

    D-popularize

    D-imagine

    D-with

    D-watchers

    D-known

    D-to spend

    D-convenient

    TEST 15

    My village is about 50 kilometers (1)…….the city center. It is a very beautiful and (2) ………. place where people (3)……………. flowers and vegetables only. It’s very famous for its pretty roses and picturesque (4) …….The air is quite (5) …….; however, the smell of the roses makes people (6) ………. cool. In spring, my village looks like a carpet with plenty of (7) ….Tourists come to visit it so often. Nowadays, with electricity, it doesn’t take the (8) ………. much time to water the roses. And even at night, people can walk along the path and enjoy the fresh smell of the flowers.

     

    1. A. on

    2. A. peace

    3. A. grow

    4. A. scenery

    5. A. dirty

    6. A. felt

    7. A. colors

    8. A. village

    B. for

    B. peaceful

    B. buy

    B. sneces

    B. fresh

    B. to feel

    B. colorful

    B. towns

    C. from

    C. peacefully

    C. grew

    C. sceens

    C. bad

    C. feel

    C. spots

    C. villagers

    D. since

    D. quite

    D. bought

    D. scenes

    D. hot

    D. feeling

    D. styles

    D. city-dwellers

    TEST 16

    At 6.30 in the morning, the bus (1) …….Ba and his family from their home. After picking (2) …….everyone, the bus continued North on the Highway Number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel. Then, it left the highway and turned onto a small road westward. This road ran (3) ……. green paddy fields, (4) ……. the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big store beside a pond. Instead of (5) ……….left towards a small airport, the bus went on the opposite direction. It didn’t stay on that road for very long, but turned left onto a road (6) … ….… went across a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone at the (7) ……. lot ten meters from a big old banyan tree. It would park there and waited (8) ……….people to come back in the evening.

    1. A. collect

    2. A. at

    3. A. between

    4. A. so

    5. A. to turn

    6. A. who

    7. A. park

    8. A. in

    B. collect

    B. in

    B. to

    B. and

    B. turned

    B. whom

    B. parking

    B. at

    C. collecting

    C. on

    C. for

    C. but

    C. turning

    C. whose

    C. parked

    C. for

    D. to collect

    D. up

    D. besides

    D. because

    D. turn

    D. which

    D. to park

    D. to

    TEST 17

    Millions of people (1) …………the world want to learn English. Many of them go to the US and other English (2) ………… countries to study at language schools, especially (3) …………Summer. There are thousands of different schools. They often course (4) ……children, teenagers and adults.

    If you go to a language school, you should try (5) ………… English as much as possible. Students can stay with a local family. This is a good opportunity (6) …………your English and to learn a lot about everyday life. You should try to talk to students from other countries. This will help you to improve your English (7) ……it will also show how important English is for international (8) ………………

    1. A. at

    2. A. speak

    3. A. at

    4. A. to

    5. A. to speak

    6.A. to improve

    7. A. but

    8.A.communicator

    B. around

    B. spoke

    B. on

    B. with

    B. speak

    B. improved

    B. so

    B.communication

    C. on

    C. speaking

    C. for

    C. between

    C. spoke

    C. improving

    C. and

    C.communicative

    D. to

    D. spoken

    D. in

    D. for

    D. speaking

    D. improve

    D. therefore

    D. communicate

    TEST 18

    Television is an important  invention of the 20th century. It has been (1) …………. popular that now we can’t imagine what life would be like if (2)………. were no television. Television is a major means of communication, It (3) ……….. pictures and sounds from around the world into millions of home. Though television (4)…………… can see and learn about people, places and things in far away lands, television widens our knowledge by introducing us to new ideas which may lead us to new hobbies and recreations. In addition (5) ………… the news, television provides us with a variety of program that can satisfy (6)………… taste. Most people now seem to like spending their evenings (7)………… television. It is more convenient for them to sit at (8)…………….. watching television than to go out for amusements elsewhere.

    1. a. very b. too c. enough              d. so
    2. a. there b. those c. these                           d. they
    3. a. gets b. brings c. gives                 d. shows
    4. a. audience b. spectators c. viewers             d. people
    5. a. of b. spectators c. for                     d. at
    6. a. each b. many c. all                     d. every
    7. a. watching b. looking c. seeing                d. cleaning
    8. a. house b. home c. building            d. office

    TEST 19

    Air pollution is a ( 23 ) _______ of ill health in human beings. In a lot of countries there are laws limiting the amount of smoke which factories can ( 24 ) ________. Although there isn’t enough ( 25 ) _______ on the effects of smoke in the atmosphere, doctors have ( 26 ) _______ that air pollution cause lung diseases. The gases from the exhausts of cars have also ( 27) ________ air pollution in most cities. The lead in petrol produces a ( 28 ) _______ gas which often collects in busy streets surrounded by high buildings. Children who ( 29 ) _______ in areas where there is a lot of lead in the atmosphere can not think as ( 30 ) _______ as other children and are clumsy when they use their hands.

    1. A. reason B. cause C. effect                D. effort
    2. A. reduce B. send C. produce           D. give
    3. A. information B. news C. data                 D. figures
    4. A. said B. told C. proclaimed       D. proved
    5. A. increased B. decreased C. minimized        D. sent
    6. A. poison B. poisonous C. poisoned          D. poisoning
    7. A. stay B. live C. come                D. work
    8. A. quick B. slow C. quickly             D. slowly

    TEST 20

    New Year is one of the most important (23) ____________ in the United States. On New Year’s Eve, most people go to the parties. At twelve o’clock (24) ____________ night, everyone says “Happy New Year” and they (25) _____________ their friends and relatives good luck. New Year’s Eve is usally a long night to this holiday children (26) __________ as witches, ghosts or orthers. Most children go from house to house asking for candy or fruit. (27) ___________ the people at the house do not give (28) _____________ candy, the children will (29) ___________ a trick on them. But this (30) __________ ever happens. Many people give them candy or fruit.

    23. A. festivals B. meetings C. contests D. courses
    24. A. on B. at C. in D. for
    25. A. dream B. greet C. wish D. congratulate
    26. A. wear B. dress C. put on D. take off
    27. A. Whether B. So C. Although D. If
    28. A. they B. them C. their D. theirs
    29. A. say B. tell C. play D. speak
    30.A. hardly B. hard C. soon D. always

    TEST 21

    Mr. Brown and some (23) __________________ conservationists are on a very dirty beach now. Today they are ready to make the beach a clean and beautiful place again. After listening to Mr. Browns instructions, they are divided (24) ____________ three groups. Group I needs to walk along the shore. Group 2 should check the sand, (25) _________ group 3 has to check among the rocks. Garbage must be put into plastic bags, and the bags will be (26) __________ by Mr. Jones. He will take the bags to the garbage (27) _________. Each member will be given a map to find the right place. They won’t eat the picnic lunch (28) __________ by Mrs. Smith until the whole area is clean. (29) _________ are eager to work hard so as to refresh this (30) ________ area.
    23. A. voluntary            B. volunteers        C. volunteering     D. volunteer
    24. A. in                         B. to                     C. into                            D. onto
    25. A. or                        B. and                  C. because            D. though
    26. A. selected               B. chosen             C. collected                    D. elected
    27. A. dump          B. yard               C. area                  D. place
    28. A. happened            B. provided                    C. achieved                    D. shown
    29. A. Them all              B. They all           C. All them                    D. All they
    30. A. spoiling               B. spoil                C. spoiled             D. spoils

     

     

    TEST 22

    A great number of people from many countries have joined in trips to space up to now. A trip to space is very _( 1 )_. Do you want to join in a trip in the future?

    If you decide to take a trip, you will have to get ready a few months before the _( 2 )­­_. You must be in excellent physical condition .You should run a lot, swim everyday, and do aerobics and push-ups. You must get a letter from the doctor that shows you are in perfect _( 3 )_ .

    Once you get on the trip, you will be in a(n) _( 4 )_ world. You will see pictures of the Earth. You may also find your country and other interesting places. You will be able to see the oceans, the big rivers, the tall mountains. You will be able to see them many times because you will _( 5 )_ the Earth 16 times a day! You will also be able to see stars that you couldn’t see _( 6 )­_ the Earth.

    When you are in orbit, you will be able to get out of your seat and walk in the cabin. You will be able to walk on the walls or on the ceiling like in a circus. You will not _( 7 )_ anything! You will feel totally free and enjoy the wonderful feeling you have never had before. If you _( 8 )_ on board now, you would experience those marvelous things.

    1. A. marvelous B. harmful                        C. dangerous              D. terrible
    2. A. walk B. course                          C. voyage                   D. flight
    3. A. knowledge B. health                           C. intelligence            D. wisdom
    4. A. ancient B. imaginary                     C. different                D. mysterious
    5. A. fly B. orbit                              C. travel                     D. go
    6. A. by B. in                                   C. around                   D. from
    7. A. eat B. see                                C. weigh                     D. know
    8. A. were B. sit                                 C. are                          D. come

     

     

    TEST 23

    One of the main sources for the spreading of news and events throughout the world is the newspaper.

    The purpose of newspapers is to inform the public of political, social economic and entertainment happenings, among other things .Generally, there are three types of newspapers: daily newspapers, weekly newspapers, and special-interest newspapers. Daily newspapers publish at least one edition every weekday. Most dailies also have a weekend edition. Daily newspapers often have sections for news, sports, arts and entertainment, business and classified advertising. Weekly newspapers print once a week and cover news of interest to readers in a smaller area than that of a daily paper. They focus on local happenings rather than national or international events. Special-interest newspapers may publish daily, weekly, monthly, or even less frequently. They generally disseminate news of interest to a particular group of readers or feature news about a specific topic.

    Thanks to the development of the Internet, we can now get access to electronic newspapers. To some extent, e-newspapers are cheap, up-to-date, and convenient for most readers in the world.

    1.The purpose of newspapers is to inform the public of…

    1. political and social happenings
    2. economic and entertainment happenings
    3. other different events
    4. all A, B and C
    5. Three types of newspapers are…
    6. daily newspapers, weekly newspapers and special-interest newspapers.
    7. weekly newspapers, monthly newspapers , yearly newspapers .
    8. daily newspapers, weekly newspapers and monthly newspapers.
    9. weekly newspapers, monthly newspapers and special-interest newspapers.
    10. Most daily newspapers publish…
    11. only one edition every weekday .
    12. one edition every weekend .
    13. at least once every weekday and once at weekend.
    14. one different edition for one different section
    15. Weekly newspapers usually focus on…
    16. local happenings
    17. national happenings
    18. international happenings
    19. local and international happenings .
    20. Social-interest newspapers cover news of interest to…
    21. special people
    22. particular group of readers
    23. feature news about a specific topic
    24. both B and C
    25. We can easily get access to electronic newspapers because they are…
    26. modern, up-to-date but expensive
    27. cheap, up-to-date and convenient worldwide
    28. quick, cheap and convenient
    29. modern, quick and up-to-date

     

  • Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Chương I: Liên Xô và các nƣớc Đông Âu từ năm 1945 đến nay.

    1. Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hƣởng đến nền kinh tế Liên Xô nhƣ thế nào?

    A.Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm.

    B.Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng.

    C.Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

    D.Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhảy vọt.

    1. Liên Xô đã đạt đƣợc nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là: Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.
    2. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

     

    1. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng D. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

     

    • Câu nào nói không đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô ? Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.
    1. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.

     

    1. Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới. D.Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu

     

    4. Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:

    A. 1917-1991 B. 1918- 1991 C. 1922- 1991 D. 1945- 1991

    5. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm:

    A. 1945 B. 1947 C. 1949 D. 1951

    6.Sự kiện nào đánh dấu chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ?

    A.Nhà nước Liên bang tê liệt

    B.Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập C.Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập.

    D.Ngảy 25/12/1991,lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

    Chƣơng II: Các nƣớc Á – Phi – Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay 7 .Tại sao gọi là “Năm Nam Phi”

    A.Phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở Châu Phi

    B.Năm Ai Cập giành độc lập

    C.Năm 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập

    D.Năm tất cả các nước Châu Phi tuyên bố độc lập

    8. Chế độ phân biệt chủng tộc tồn tại miền nào Châu Phi?

    A.Miền Bắc Phi

     

    1. Miền Tây Phi C. Miền Nam Phi D. Miền Đông Phi

     

    9. Cuộc nội chiến 1946-1949 diễn ra ở đâu?

     

    A.Ấn Độ C.Trung Quốc
    B.Inđônêxia D.Xrilanca

    10.Nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào?

    A.1.8/1949 B.1.8/1950 C.1.8/1949 D.1.10/1949
    1. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nƣớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1949) là: Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của địa chủ và phong kiến.
    2. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

     

    1. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á. D. Tất cả các ý trên.

     

    12. Nƣớc nào sau 20 năm cải cách ,mở cửa (1979-2000) tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao nhất thế giới?

    A.Mĩ                                          B.Pháp                                    C.Trung Quốc                  D.Nhật Bản

    13. Nƣớc đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:

    1. Việt Nam B. Lào C. Xin-ga-po                               D. In-đô-nê- xia.

    14.Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á(ASEAN) đƣợc thành lập ở đâu ? A.Gia-các –ta ( Inđônêxia)

    B.Ma-ni-la(Phi-lip-pin)

    C.Băng Cốc (Thái Lan)

    D.Cua-la-lăm-pơ(Malaixia)

    15 . Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian:

    1. 7/ 1994. B. 4/ 1994. C. 7/ 1995.                               D. 7/ 1996.

    16. Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:

    1. Giữ gìn hòa bình ,an ninh các nước thành viên,củng cố sự hợp tác chính trị,quân sự,giúp đỡ giữa các nước XHCN

    B.Đẩy mạnh hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

    C.Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

    D.Liên minh với nhau để mở rộng thế lực.

    17.Cộng hòa Nam Phi nằm ở khu vực nào?

    A.Cực Nam Châu Phi

    B.Tây Nam Châu Phi.

    C.Đông Nam Châu Phi

    D.Cực Bắc Châu Phi.

    18.Tổ chức nào là tổ chức liên minh khu vực ở Châu Phi?

    1. ASEAN B.NATO. C. AU D.SEATO

    19. Ngƣời da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là:

     

    1. Nen-Xơn Man-đê-la B.
    2. Phi-đen Ca-xrơ-rô D.

    Kô-phi An-nan Mác-tin Lu-thơ King

    20.Mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở CuBa là gì?

     

    A.Cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa năm 1953

    B.Phi-đen sang Mê-hi-cô

    C.Phi-đen trở về nước

    D.Phi-đen lập căn cứ ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra

    21.”Phong trào 26-7” do Phi-đen thành lập ở đâu?

    1. Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra
    2. Mê-hi-cô

    C.Môncađa

    D.Lahabana.

    Chƣơng III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.

    22.Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới 2?

    A, Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề

    B.Phụ thuộc chặt chẽ các nước Châu Âu.

    C.Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh D.Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển.

    23.Cuộc cách mạng khoa học –kỹ thuật hiện đại lần thứ hai khởi nguồn từ: A.Nước Mĩ

    B.Nước Anh C.Nước Đức D.Nước Trung Quốc.

    24.Mĩ lần đầu tiên đƣa ngƣời lên Mặt Trăng ở thời gian nào?

    A.Tháng 7 /1969 B.Tháng 7/1970

    • Tháng 7/1971
    • Tháng 7/1972
    1. Trong việc thực hiện “chiến lƣợc toàn cầu” Mĩ đã vấp phải thất bại ,tiêu biểu ở đâu?

    A.Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên B.Chiến tranh Trung Quốc C.Chiến tranh xâm lược Việt Nam D.Chiến tranh chống Cuba

    26.Những biện pháp không phải của “chiến lƣợc toàn cầu ”do Mĩ đề ra?

    1. Viện trợ để lôi kéo khống chế các nước nhận viện trợ.
    1. Lập các khối quân sự.
    2. Đàn áp ngăn cản phong trào công nhân trong nước.
    3. Gây các cuộc chiến tranh xâm lược.

    27.Nôị dung nào sau đây không phải là tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thứ giới thứ hai ?

    A.Là nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề B.Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

    C.Đất nước ổn định ,phát triển

    D.Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn

    1. Hãy cho biết cơ hội mới để kinh tế Nhật Bản đạt đƣợc sự tăng trƣởng “thầnkỳ” sau chiến tranh.
    2. Nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ.

     

    1. Khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên T6/1950. C. Khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
    2. Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu Ba.

     

    1. Đẳng nào giữ vai trò quan trọng và nắm cƣơng vị lãnh Nhật Bản trong suốtmột thời gian dài?

     

    1. Đảng liên minh dân chủ Thiên chúa giáo. B. Đảng Dân chủ Tự do.

     

    1. Đảng tự do. C. Công đảng.

    30. Nhật Bản nỗ lực vƣơn lên trở thành một cƣờng quốc kinh tế từ khi nào?

    1. Từ những năm 70 của thế kỷ XX.
    2. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.
    1. Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

    D.Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX.

    1. Hiến pháp mới của Nhật Bản đƣợc ban hành vào thời giannào? A. 1945

     

    B.1946

    C.1947

    D.1948

     

    32. Kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái ở thời gian nào?

    1. Những năm 70 của thế kỷ XX.

    B.Những năm 80 của thế kỷ XX.

    C.Những năm 90 của thế kỷ XX.

    D.Những năm cuối của thế kỷ XX.

    1. Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nƣớc Tây Âu sau chiếntranh thế giới thứ 2 phục hồi?
    2. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

     

    1. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu. C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô.
    2. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác – san.

     

    1. Khối quân sự Bắc đại tây dƣơng (NaTo) do Mĩ thành lập nhằm mục đích gì? Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

     

    1. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.
    2. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    3. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

     

    35.            Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức có tính chất gì?

     

    1. Liên minh quân sự.
    2. Liên minh giáo dục- văn hóa – y tế.
    3. Liên minh về khoa học kỹ thuật.
    4. Liên minh kinh tế chính trị.

    Đáp án

    1A 6D 11D 16C 21B 26C 31B
    2A 7C 12C 17A 22C 27C 32C
    3D 8C 13D 18C 23A 28B 33D
    4D 9C 14C 19A 24A 29B 34A
    5C 10D 15C 20A 25C 30A 35D

    BỘ ĐÊ TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 9

    Chƣơng IV: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay

    1. Hội nghị I-an- ta gồm các cường quốc nào lập ra?
    A. Mĩ, Nhật Bản, Anh B. Mĩ và Liên Xô, Đức
    C. Nhật Bản, Liên Xô, Pháp D. Liên Xô, Mĩ, Anh
    2. Hội nghị I-an – ta tổ chức tại:
    A. Liên Xô B. Mĩ C. Anh D. Pháp
    3. Trật tự I- an – ta là trật tự mấy cực?
    A. Đơn cực B. Đa cực
    C. Hai cực D.  Không có cực nào
    4. Hội nghị I-an –ta diễn ra vào thời gian nào?
    A.11 -2 – 1945 B . 4 đến 11-2-1945
    C 5 đến 11-2-1945 D. 7 đến 11-2-1945
    1. Nhiệm vụ chính nhất của Liên Hiệp quốc là gì?
      1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
    1. Phát triển mối quan hệ hữu nghị quốc tế
    2. Hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa xã hội, nhân đạo…
    1. Tất cả các ý trên đều đúng
    1. Tổ chức Liên Hiệp Quốc khi thành lập có bao nhiêu nước tham gia?
    A. 3 nước B. 50 nước C.90 nước C. D. 100 nước
    7. Việt Nam ra nhập Liên hợp quốc vào năm nào?
    A. 1945 C. 1977
    B. 1954 D. 1990
    1. Hậu quả mà cả thế giới phải gánh chịu trong “chiến tranh lạnh” là gì? Cả thế giới trong tình trạng căng thẳng của một cuộc chiến sắp nổ ra B.Các nước đế quốc đã có một khối lượng khổng lồ về tiền và vũ khí.
    2. Cả thế giới đều phát triển nhờ chiến tranh.

     

    1. Thúc đẩy các nước phát triển vũ khí hạt nhân.

    9 .Chiến tranh lạnh kết thúc vào thời gian nào?

    A.Tháng 12/ 1989 B. Tháng  5/ 2000
    B.Tháng 10/ 1990 D. Tháng  6/2011

    Chƣơng V:Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ 1945 đến nay

    1. Tình hình thế giới diễn ra theo mấy xu thế?

    A.Hai xu thế                                               C. Bốn xu thế

    B.Ba xu thế                                                  D. Năm xu thế

    1. Cách mạng khoa học kĩ thuật đã mang lại thành tựu ở mấy lĩnh vực?

    A.5  lĩnh vực                                                                                             C. 7 lĩnh vực

    1. 6 lĩnh vực D. 8 lĩnh vực

    12.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai được khởi đầu từ nước:

    1. Anh B. Pháp C. Nhật                             D. Mĩ

    13.Những phát minh to lớn ở những lĩnh vực nào trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật? A. Văn học, Hóa học, Lịch sử

    1. Toán, Vật lí, Địa lí, Hóa học
    2. Toán Vật lí, Hóa học, Sinh học
    1. Toán, Vật lí, Hóa học
    1. Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp được bắt đầu từ nước:

     

    -hi-cô

    1. Pa-ki-xtan
    1. ấn Độ

    15: Công cụ sản xuất mới là:

    A.Máy tính, chất dẻo, năng lượng, rô bốt

    B.Máy tự động, máy tính, vật lí, người máy

    C.Máy tính điện tử,máy tự động, hệ thống máy tự động

    D.Máy tính, sóng vô tuyến, tàu siêu tốc, người máy

    1. Vệ tinh nhân tạo được phóng vào vũ trụ năm nào?

    A.1961                                      B. 1963

    C.1962                                      D. 1964

    ChƣơngI ( Lịch sử Việt Nam): Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    1. Pháp tiến hành ở Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc khai thác lần thứ

     

    mấy?

    1. Chương trình khai thác lần 1. B. Chương trình khai thác lần 2.
    1. Chương trình phục hưng kinh tế. D. Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam.
    1. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Viêt Nam phát triển là do đâu?
      1. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và cách mạng Trung Quốc.
    1. Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp.
    1. Có sự lãnh đạo của Đảng.
    2. Thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
    1. Mục đích thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần hai là?
      1. Do tham vọng bá chủ thế giới.
    1. Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
    1. Pháp đầu tư nhiều nhất vào các ngành nào ở Đông Dương trong cuộc khai thác lần hai?

    A.Giao thông, ngân hàng

     

    B.Thương nghiệp, giao thông C.Nông nghiệp, khai mỏ D.Công nghiêp, thương nghiệp

     

    1. Điểm mới trong chính sách khai thác lần hai của Thực dân Pháp là: Quy mô lớn, tốc độ nhanh, mức độ dồn dập
    1. Vì sao Pháp trú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam? Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn

     

    B.Than là nguyên liệu chủ yếu phụ vụ cho công nghiệp chính quốc C.Để phục vụ cho nhu cầu chính quốc

     

    1. Tất cả các ý trên đều đúng

     

    1. Pháp đã hạn chế phát triển ngành nào nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai?

    A.Nông nghiệp C.Công nghiệp nhẹ B.Công nhiệp nặng D. Giao thông

    24.Vì sao, Pháp lại hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

    1. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp
    2. Biến việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa
    1. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự

    D.Cả A và B đều đúng

    1. Thực dân Pháp đánh thuế nặng nhất những mặt hàng nào? Hàng hóa của các nước khác

     

    1. Hàng hóa trong nước

    C.Hàng hóa của Pháp

    D.Thuế đất, thuế thân, rượu, muối, thuốc phiện

    1. Thực dân Pháp thi hành chính sách nào về chính trị?

    A.Nô dịch                                                                 C. Bóc lột

    B.Chia để trị                                                             D. Vơ vét

    27.Giai cấp công nhân ở Việt Nam ra đời khi nào?

    A.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1.

    B.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2.

    C.Trước chiến tranh thế giới thứ nhất

    D.Sau chiến tranh thế giới thứ nhất

    28.Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của chính sách khai thác thuộc điạ lần hai của

    Pháp?

    A.Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc

    1. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
    1. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến

    D.Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến Địa chủ phong kiến

    29.Lực lượng nào hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới

    thứ nhất?

    A.Công nhân                                                                   C. Tư sản dân tộc

    B tiểu tư sản                                                                   D. Nông dân

    30.Cuộc cách mạng nào trên thế giới đã ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam ?

    A.Cách mạng Pháp                                        C. Cách mạng Anh

    B.Cách mạng tháng mười Nga                D. Cách mạng Trung Quốc

    1. Phong trào công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn năm 1920 do ai đứng đầu?
    2. Hồ Tùng Mậu C. Tôn Đức Thắng
    3. Lê Hồng Sơn. D. Nguyễn Thái Học.
    1. 32. Công nhân, viên chức ở các sở công thương đòi quyền lợi gì?

    A.Tăng lương giảm giờ làm                        C. Đòi tăng lương, đóng bảo hểm

    B.Chống đánh đạp công nhân                   D. Đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương

    33.Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào?

    1. 6/5/1911 B. 5/6/1911 C. 7.5.1911              D. 8/5/1911
    2. 34. Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc –xai bản yêu sách đòi các quyền nào?
    1. Quyền được hưởng hòa bình, tự do, cơm no, áo ấm
    2. Quyền tự quyết, quyền đấu tranh,
    1. Quyền tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do đấu tranh
    2. Quyền tự do, dân chủ, bình đẳng, tự quyết
    1. 35. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Bác?

    A.1917 Người quay lại Pháp

    B.1920 Người đọc sơ thảo luận cương của Lê nin

    C.1920 Người bỏ phiếu tán thành việc ra nhập quốc tế ba.

    D.1921 Người sáng lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

    1. Năm 1927 Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm nào?
    2. Bản án chế độ thực dân Pháp B. Đường cách mệnh
    3. Thuế máu D. Lịch sử Đảng

    37.Thời gian ở Pháp Nguyễn Ái Quốc đã làm chủ nhiệm tờ báo:

     

    1. Thanh niển C. Chặt xiềng
    1. Người cùng khổ D.Báo Đỏ
    1. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác các vị tiền bối ở điểm nào?

    A.Sang Nhật Bản C. Sang Trung Quốc B. Sang Liên Xô D. Sang phương Tây

    1. Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô vào thời gian nào?
    2. Tháng 6/1923 C. Tháng 11/ 1924
    1. Tháng 6 / 1925 D. Tháng 6/1927

    40.Nguyễn Ái Quốc sáng lập tổ chức cách mạng nào tại Trung Quốc?

    A.Việt Nam độc lập đồng minh            B. Việt Nam cách mạng Thanh Niên

    C.Tân Việt Cách mạng Đảng                D. Đông Dương cộng sản liên đoàn

    1. Nguyễn Ái Quốc đã đào tạo được bao nhiêu cán bộ qua các lớp huấn luyện?
    2. 74 B. 75. C. 76                                   D.77

    42.Tác dụng trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1925 là gì?

    1. Quá trình thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”

    B.Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam C. Quá trình thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam

    1. Chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

    43.Năm 1928 Việt Nam Cách mạng Thanh Niên thực hiện chủ trương gì?

    1. “Vô sản hóa” đưa cán bộ vào sống cùng công nhân
    2. Thúc đẩy công nhân đấu tranh
    1. Cử cán bộ đi học ở Liên Xô , Trung Quốc

    D.Tất cả các ý trên.

    1. Ba tổ chức cách mạng có tên là:
    2. A. Việt Nam Cách mạng thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương cộng sản Đảng
    1. Việt Nam Quốc dân Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn, Việt Nam quốc dân Đảng

    C.Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên Đoàn, An Nam cộng sản Đảng

    1. Việt Nam Cách mạng Thanh Niên, Tân Việt Cách mạng Đảng ,Việt Nam Quốc dân Đảng
    45.Tổ chức Tân Việt cách mạng Đảng ra đời vào thời gian nào?
    A. 6/1925 B. 12/1927 C.7/1928 D.6/1929
    46. Việt Nam quốc dân Đảng ra đời vào thời gian nào?
    A. 24/11/1927 B. 25/11/1927 C.26/11/1927 D.2711//1927
    1. Ai là người sáng lập Việt Nam Cách mạng Thanh Niển? Nguyễn Ái Quốc

     

    B.Nguyễn Thái Học C.Đội Cung D.Trần Phú

     

    1. Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra trong thời gian nào?

    A.2/9/1929                B. 2/9/1930                     C.2/9/1931                                      D/2/9/1932

    1. Sự phân hóa của Việt Nam Cách mạng Thanh Niên dẫn đến sự ra đời của của tổ chức nào?
      1. Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
    1. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
    2. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng
    1. Cả ba ý trên đều sai
    1. Báo “Búa Liềm” là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào?
      1. Đông Dương cộng sản Đảng
    1. An Nam cộng sản Đảng
    1. Đông Dương cộng sản liên đoàn
    1. Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản đảng
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 `10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
    B A C B D B C A A C B D C B C A B A B C
    21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
    A D B D D B A B D B C A B D C B C D A B
    41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
    B D A D C B A B C A

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: CHƢƠNG II VÀ CHƢƠNG III

    Câu 1: Con đƣờng cách mạng mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn:

    1. cách mạng tư sản. B. cách mạng vô sản.
    2. cách mạng dân chủ tư sản. D. cách mạng tư bản chủ nghĩa.

    Câu 2: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản ph m của sự kết hợp giữa:

    1. chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
    2. chủ nghĩa Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
    3. chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước.
    1. ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

    Câu 3 :Đánh dấu một bƣớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt nam, đó là ý nghĩa của sự kiện lịch sử nào?

    1. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng
    1. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng.
    1. Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
    1. Thành lập Đông Cộng sản Việt Nam .

    Câu 4: Ai là ngƣời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

    1. Nguyễn Hồng Sơn B. Ngô Gia Tự.
    1. C. Nguyễn Ái Quốc. Lê Hồng Phong.

    Câu 5 : Đại hội lần thứ nhất Đảng Cộng Sản Đông Dƣơng diễn ra ở đâu?

    1. Ma Cao ( Trung Quốc).
    1. Hồng Công ( Trung Quốc).
    1. Pác Bó .
    1. Hà Nội

    Câu 6 : Nội dung cơ bản của Hội nghị thành lập Đảng ngày 3/2/1930 là gì?

     

    1. Thông qua luận cương chính trị của Đảng .
    1. B. Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ thị ban chấp hành trung ương lâm thời.
    1. Bầu ban chấp hành trung ương lâm thời .
    1. Quyết ddingj lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương .

    Câu 7: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đƣợc tổ chức ở:

    1. Thài Nguyên. B. Cao B ng.
    2. Hương Cảng – Trung Quốc. D. số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội.

    Câu 8: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng ta là ai?

    1. Nguyễn Ái Quốc
    1. Trần Phú
    1. Trường Chinh
    1. Lê Duẫn

    Câu 9 : Đảng ta vận dụng hai kh u hiệu nào dƣới đây trong phong trào cách mạng 1930-1931?

    1. A. “Độc lập đan tộc” và “Ruộng đất dân cày” .
    1. “Tự do dân chủ” và “ Cơm áo hòa bình” .
    1. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.
    1. “ Đánh đổ đế quốc” và “Xóa bỏ ngôi vua” .

    Câu 10: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển mạnh m   nhất ở:

    1. Thái Bình và Nam Định. B. Nghệ An và Hà Tĩnh.
    2. Bắc Giang và Bắc Ninh. D. Quảng Nam và Quảng Ngãi.

    Câu 11: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ CM 1936-1939 là gì?

    1. Giải phoáng dân tộc và giải phóng giai cấp
    1. Đòi các quyền tự do, dân chủ, c¬m ¸o hòa bình
    1. Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
    1. Đòi ruộng đất dân cày

    Câu12 : Hình thức đấu tranh thời kì 1936-1939 là hình thức nào?

    1. Khởi nghĩ vũ trang .
    1. Kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp .
    1. Chính trị kết hợp với vũ trang .
    1. Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa .

    Câu13: Tổ chức nào là tiền thân của quân đội nhân dân Việt Nam?

     

    1. Đội du kích Bắc Sơn .
    2. Trung đội Cứu quốc quân I.
    3. Trung đội Cứu quốc quân II .
    4. D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

    Câu 14: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi ngày:

    A. 16 – 8 – 1945. B. 19 – 8 – 1945.
    C. 23 – 8 – 1945. D. 25 – 8 – 1945.

    Câu15: Điều kiện nào sau đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng 8 1945?

    1. Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi.
    2. Sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc.
    3. C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh.
    4. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước và tinh thần đấu tranh kiên cường.

    Câu 16. Khó khăn nghiêm trọng nhất với nƣớc ta sau Cách mạng Tháng 8 1945:

    1. nạn đói, nạn dốt .
    2. B. lực lượng đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
    3. tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến còn nặng nề.
    1. chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang thiếu kinh nghiệm chiến đấu.

    Câu 17: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào ngày:

    A. 19 – 12 – 1946. B. 12 – 9 – 1946.
    C. 21 – 12 – 1946. D. 27 – 9 – 1946 .

    Câu 18: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào?

    A. 22/12/1944 B. 24/12/1944
    C. 13/8/1945 D. 16/8/1945

    Câu 19: Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám – 1945, có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất (18/8/1945). Đó là những tỉnh nào?

    1. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
    1. Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam
    1. Bắc Giang, Hải Phòng, Hà Tỉnh, Quảng Nam
    1. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Ngãi

    Câu20: Ý nghĩa lớn nhất của cách mạng tháng Tám 1945 là gi?

    1. Lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
    1. Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
    2. Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
    3. Đem lại độc lập tự do cho dân tộc và cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới.

    Câu 21 : Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến ngày 15 8 1945 đã quyết định vấn đề gì?

    1. Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước .
    2. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước .
    3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn .
    1. D. Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào .

    Câu 22 : Chủ trƣơng của Đảng ta trong việc đối phó với quân Tƣởng?

    1. Quyết tâm đánh Tưởng ngay từ đầu.
    1. Hòa hoãn với Tưởng để tập trung lực lượng đánh Pháp .
    1. Nhờ vào Anh để đánh Tưởng .
    1. Đầu hàng Tưởng .

    Câu 23 : Tại sao ta chuyển từ chiến lƣợc đánh Pháp sang chiến lƣợc hòa hoãn nhân nhƣợng với Pháp?

    A.Vì Pháp được Anh hậu thuẫn             .

    1. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù .
    1. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta .
    1. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ .

    Câu 24 : Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

    1. Pháp công nhận Việt nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do .
    1. Pháp cộng nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng n m trong khối liên hiệp Pháp.
    1. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền bắc thay quân

    Tưởng .

    1. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ .

    Câu 25 : Nhiệm vụ cấp bách trƣớc mắt của cách mạng nƣớc ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

    1. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản .
    1. Giải quyết về vấn đề tài chính .
    1. Giải quyết nạn đói, nạn dốt .
    1. D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. .

    Câu 26 : Để đ y lùi nạn đói , biện pháp nào là quan trọng nhất

    1. Lập hũ gạo tiết kiệm .
    1. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
    1. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất .
    1. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công b ng và dân chủ .

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM:      CHƢƠNG IV -V

    BÀI 24:

    CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946)

    Câu 1. Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nƣớc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

    1. Nạn đói, nạn dốt.
    2. Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
    3. Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
    4. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

    Câu 2. Sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nƣớc ta có đƣợc những thuận lợi cơ bản nào?

    1. Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
    1. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phận phụ thuộc.
    1. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hoà bình dân chủ phát triển.
    2. A, B và C đúng.

    Câu 3. Lệnh Tổng quyển cử trong cả nƣớc đƣợc Chính phủ Lâm thời công bố vào thời gian nào?

     

    1. Ngày 6 tháng 9 năm 1945.
    2. Ngày 8 tháng 9 năm 1945.
    1. Ngày 7 tháng 9 năm 1945 D. Ngày 9 tháng 9 năm 1945

    Câu 4. Sự kiện nào trong năm 1945 – 1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân đƣợc củng cố, nền móng của chế độ mới đƣợc xây dựng?

    1. Tổng tuyển cử trong cả nước vào ngày 6/1/1946
    2. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
    3. Thành lập Uỷ ban hành chính các cấp.
    1. Tất cả câu trên đúng.

    Câu 5: Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6 1 1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

    1. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
    1. Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
    2. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
    3. A và B đúng.

    Câu 6. Nhiệm vụ cấp bách trƣớc mắt của cách mạng nƣớc ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

    1. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
    2. Giải quyết về vấn đề tài chính.
    3. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
    4. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

    Câu 7. Để đ y lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

    1. Lập hũ gạo tiết kiệm.
    2. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
    3. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
    4. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công b ng và dân chủ.

    Câu 8. Để đ y lùi nạn đói Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi toàn dân:

    1. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
    1. “Tấc đất. tấc vàng”.
    2. “Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
    3. Tất cả các câu trên.

    Câu 9. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ vào ngày tháng năm nào?

     

    1. Ngày 7 tháng 9 năm 1945.
    2. Ngày 9 tháng 8 năm 1945.
    1. Ngày 8 tháng 9 năm 1945 D. Ngày 8 tháng 9 năm 1946

    Câu 10. Mục đích của việc đồng bào cả nƣớc hƣởng ứng phong trào “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ độc lập” mà Chính phủ phát động là:

    1. Giải quyết khó khăn về tài chính đất nước.
    2. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
    3. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
    1. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

    Câu 11. Chính phủ kí Sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

     

    1. Ngày 28 tháng 1 năm 1946.
    2. Ngày 30 tháng 1 năm 1946
    1. Ngày 29 tháng 01 năm 1946 D. Ngày 31 tháng 01 năm 1946

    Câu 12. Quốc hội quyết định cho lƣu hành tiền Việt Nam trong cả nƣớc ngày tháng năm nào?

     

    1. Ngày 23 tháng 11 năm 1946.
    2. Ngày 25 tháng 11 năm 1946.
    1. Ngày 24 tháng 11 năm 1946 D. Ngày 26 tháng 11 năm 1946

    Câu 13. Tại sao ta chuyển từ chiến lƣợc đánh Pháp sang chiến lƣợc hoà hoãn nhân nhƣợng Pháp?

    1. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
    1. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù. C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta. D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Trả lời Câu hỏi Trả lời Câu hỏi Trả lời
    1 B 6 D 11 D
    2 D 7 C 12 A
    3 C 8 C 13 C
    4 D 9 B
    5 D 10 A

    BÀI 25

    NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG

    THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)

    Câu 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lƣợc lần hai của nhân dân ta chính thức bắt đầu từ lúc nào?

     

    1. Cuối tháng 11 năm 1946.
    1. Ngày 18 tháng 12 năm 1946
    1. Ngày 19 tháng 12 năm 1946
    1. Ngày 12 tháng 12 năm 1946

    Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ƣơng Đảng và Chính phủ ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào thời điểm nào?

    A.Sáng ngày 19 tháng 12 năm 1946. B. Trưa ngày 19 tháng 12 năm 1946

    1. Chiều 19 tháng 12 năm 1946 D. Tối 19 tháng 12 năm 1946

    Câu 3. Tính chất, mục đích, nội dung, phƣơng châm chiến lƣợc của cuộc chiến tranh nhân dân của ta là;

    1. Kháng chiến toàn diện
    1. Kháng chiến dự vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
    1. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia
    1. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc

    tế.

    Câu 4. Tính chất chính giữa cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lƣợc của ta biểu hiện ở điểm nào?

    1. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta.
    1. Mục đích cuộc kháng chiến của ta là tự vệ chính nghĩa.
    1. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.
    1. Chủ trương sách lược của Đảng ta.

    Câu 5. Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lƣợc của ta biểu hiện ở điểm nào?

    1. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.
    1. Mục đích kháng chiến của Đảng ta.
    1. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta
    1. Đường lối kháng chiến của Đảng ta.

    Câu 6. Đƣờng lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: quân sự; chính trị, kinh tế, ngoại giao… Vậy, quyết định chủ yếu là của mặt trận nào?

     

    1. Quân sự
    1. Chính trị
    1. Kinh tế
    1. Ngoại giao

    Câu 7. Vì sao Đảng ta chủ trƣơng kháng chiến lâu dài?

    A.So sánh tương quan lực lượng lúc đầu giữa ta và địch, địch mạnh hơn ta gấp bội.

    1. Ta muốn dùng chiến thuật chiến tranh du kích.

    C.Ta muốn huy động sức mạnh toàn dân.

    1. A, B và C đúng.

    Câu 8. Ai là tác giả của tác ph m “ Kháng chiến nhất định thắng lợi”?

     

    1. Chủ tịch Hồ Chí Minh
    1. Trường Chinh
    1. Phạm Văn Đồng
    1. Võ Nguyên Giáp

    Câu 9. Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đƣờng lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lƣợng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là thắng lợi của chiến dịch nào?

    1. Chiến dịch Việt Bắc 1947 B. Chiến dịch Biên Giới 1950
    1. Chiến dịch Tây Bắc 1952 D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

    Câu 10. Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta, thực dân Pháp tăng cƣờng thực hiện chính sách gì?

    1. Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

    B.Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

    1. “Dùng người Việt đánh người Việt”, “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
    1. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

    Câu 11. Chủ trƣơng cải cách giáo dục phổ thông đầu tiên đƣợc Chính phủ ban hành vào thời gian nào?

     

    1. Tháng 5 năm 1950
    1. Tháng 6 năm 1950
    1. Tháng 7 năm 1950
    1. Tháng 8 năm 1950

    Câu 12. Nƣớc đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ

    Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:

    A. Liên Xô B. Trung QuốcC. Lào D. Cam-pu-chia

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 C 5 A 9 A
    2 D 6 A 10 C
    3 D 7 D 11 C
    4 B 8 B 12 B

    BÀI 26

    BƢỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG

    THỰC DÂN PHÁP (1950-1953)

    Câu 1. Vì sao, tháng 6 năm 1950 Trung ƣơng Đảng và Chính phủ ta Quyết định mở chiến dịch Biên giới?

    A.Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

    1. Khai thông biên giới, mở con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.
    1. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt -Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến.
    1. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.

    Câu 2. Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào đƣợc xem là ác liệt và có ý nghĩa nhất?

    1. Đông Khê.
    1. Thất Khê.
    1. Phục kích đánh địch trên đường số 4.
    1. Phục kích đánh địch từ Cao B ng rút chạy.

    Câu 3. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

    1. Loại khỏi vòng chiến đầu hơn 8000 quân địch.
    1. Giải phóng vùng biên giới Việt -Trung dài 750km từ Cao B ng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

    C.Hành lang Đông -Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình.

    D.Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơ – ve của Pháp bị phá sản.

    Câu 4. Thắng lợi này chứng minh sự trƣởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là thắng lợi nào?

    A.Thắng lợi của ta trong diến dịch Việt Bắc 1947.

    1. Thắng lợi của ta trong chiến dịch Biên giới 1950.
    1. Thắng lợi của ta trong chiến dịch Tây Bắc 1952.
    1. Thắng lợi của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

    Câu 5: “ Kế hoạch Đờ lát đờ Tát-xi nhi” (12 1950) ra đời là kết quả của:

    1. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
    1. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.
    1. Sự “dính líu trực tiếp” của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
    1. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường Đông Dương của Pháp.

    Câu 6. Đảng Cộng sản Đông Dƣơng họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai tại đâu?

     

    1. Hương Cảng (Trung Quốc)
    1. Ma Cao (Trung Quốc).
    1. Pác Bó (Cao B ng).
    1. Chiêm Hóa (Tuyên Quang)

    Câu 7. Tại Đại hội Đảng lần thứ II, ai đƣợc bầu làm Tổng bí thƣ của Đảng?

    1. Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Đồng chí Phạm Văn Đồng
    1. Đồng chí Trường Chinh D. Đồng chí Trần Phú.

    Câu 8. Là mốc đánh dấu bƣớc trƣởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đ y cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?

    A.Hội nghị thành lập Đảng (3/3/1930)

    B.Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930)

    1. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935)
    1. Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 C 5 A
    2 A 6 D
    3 D 7 C
    4 B 8 D

    BÀI 27

    CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM

    LƢỢC KẾT THÖC (1953-1954)

    Câu 1. Tƣớng Na-va đƣợc cử làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dƣơng vào thời gian nào?

     

    1. Ngày 5 tháng 5 năm 1953
    1. Ngày 6 tháng 5 năm 1953
    1. Ngày 5 tháng 7 năm 1953
    1. Ngày 7 tháng 5 năm 1953

    Câu 2. Việc tƣớng Na-va đƣợc cử làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông

    Dƣơng là sự thỏa thuận của:

     

    1. Pháp và Anh
    1. Pháp và Mĩ.
    1. Pháp và Trung Quốc
    1. Pháp và Đức.

    Câu 3. Thực hiện Kế hoạch Na-va, Pháp tăng thêm ở Đông Dƣơng bao nhiêu tiểu đoàn bộ binh?

     

    1. 10 tiểu đoàn bộ binh
    1. 11 tiểu đoàn bộ binh
    1. 12 tiểu đoàn bộ binh
    1. 13 tiểu đoàn bộ binh

    Câu 4: Việc tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh có nằm trong kế hoạch ngay từ đầu của Na -va không?

    1. Có B. Không

    Câu 5: Vì sao Pháp- Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?

    1. Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
    1. Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố.
    1. Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông mạnh và trang bị vũ khí hiện đại.
    1. A, B và C đúng.

    Câu 6. Âm mƣu của Pháp-Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?

    A.Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.

    1. Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta.
    1. Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.
    1. A, B và C đúng.

    Câu 7. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ đƣợc chia thành:

    A.45 cứ điểm, chia thành 3 phân khu.

    1. 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu
    1. 50 cứ điểm, chia thành 3 phân khu
    1. 55 cứ điểm, chia thành 3 phân khu

    Câu 8. Kh u hiệu “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

    1. Chiến dịch Biên giới 1950.

    B.Chiến dịch Tây Bắc 1952

    1. Chiến dịch Đông –Xuân 1953-1954.
    1. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

    Câu 9. Chiến dịch Lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

     

    1. 55 ngày đêm
    1. 56 ngày đêm
    1. 60 ngày đêm
    1. 66 ngày đêm

    Câu 10: Nơi nào diễn ra trận chiến đầu tiên giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

     

    1. Cứ điểm Him Lam
    1. Sân bay Mường Thanh
    1. Đồi A1
    1. Sở chỉ huy Đờ Cát –tơ – ri.

    Câu 11. Tƣớng Đờ Cát –tơ – ri cùng toàn bộ Ban tham mƣu của địch ra đầu hàng vào thời gian nào?

     

    1. 16 giờ ngày 7/5/1954
    1. 16 giờ 30 ngày 7/5/1954
    1. 17 giờ ngày 7/5/1954
    1. 17 giờ 30 ngày 7/5/1954

    Câu 12: Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954? A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp –Mĩ.

    1. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.
    1. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.
    1. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na –va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

    Câu 13. Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?

    A.Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

    1. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đ ng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.
    1. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc.

    D.Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.

    Câu 14. Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dƣơng họp vào ngày nào?

     

    1. Ngày 26 tháng 4 năm 1954
    1. Ngày 1 tháng 5 năm 1954
    1. Ngày 7 tháng 5 năm 1954
    1. Ngày 8 tháng 5 năm 1954

    Câu 15. Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trƣởng 4 nƣớc nào?

    A.Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

    1. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
    1. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu- chia.
    1. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam.

    Câu 16. Tham dự hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dƣơng gồm có những nƣớc nào? A. Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xô.

    1. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mĩ, Pháp.
    1. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mĩ, Anh, Pháp
    1. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mĩ, Pháp.

    Câu 17. Cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị Giơ-ne-vơ diễn ra thuận lợi, lập trƣờng của hai bên thống nhất nhau, đúng hay sai?

     

    1. Đúng
    1. Sai.

    Câu 18. Hiệp định Giơ – ne – vơ đƣợc ký kết ngày nào?

     

    1. Ngày 20 tháng 7 năm 1954
    1. Ngày 21 tháng 7 năm 1954
    1. Ngày 20 tháng 7 năm 1955
    1. Ngày 21 tháng 7 năm 1955

    Câu 19. Trong các nội dung sau, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?

    1. Hiệp định công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
    1. Hiệp định quy định ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyển quân sự tạm thời là vĩ tuyến 17, cấm 2 bên trả thù những người công tác với đối phương.
    1. Ngày 20/7/1956 Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do trong cả nước để thống nhất nước Việt Nam.
    1. Để cho nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

    Câu 20: Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:

    1. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương B.Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương. C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
    1. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

    Câu 21. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

    A.Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

    1. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
    1. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

    D.Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới .

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 D 7 B 13 A 19 D
    2 B 8 D 14 D 20 B
    3 C 9 B 15 B 21 A
    4 B 10 C 16 C
    5 D 11 D 17 B
    6 D 12 D 18 B

    BÀI 28

    XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC

    ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ

    VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÕN Ở MIỀN NAM (1954-1965)

    Câu 1. Miền Bắc hoàn toàn đƣợc giải phóng vào thời gian nào?

     

    1. Ngày 10 tháng 10 năm 1954
    1. Ngày 16 tháng 5 năm 1954
    1. Ngày 10 tháng 10 năm 1955
    1. Ngày 16 tháng 5 năm 1955

    Câu 2: Pháp rút lui khỏi Miền Nam, Mĩ nhảy vào và đƣa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mƣu:

    A.Chống phá cách mạng miền Bắc.

    B.Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.

    1. Cô lập miền Bắc, phá hoại miền Nam.
    1. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne -vơ.

    Câu 3: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dƣơng, tình hình nƣớc tá nhƣ thế nào?

    1. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, Đế quốc Mĩ nhảy vào miền Nam.
    1. Đất nước chia cắt 2 miền dưới hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.
    1. A và B sai
    1. A và B đúng.

    Câu 4. Mĩ – Diệm ra “ đạo luật 10-59” vào thời gian nào?

     

    1. Tháng 4 năm 1959
    1. Tháng 5 năm 1959
    1. Tháng 10 năm 1959
    1. Tháng 11 năm 1959

    Câu 5: Hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đƣờng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

    A.Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

    1. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
    1. Khởi nghĩa giành chính quyền b ng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.

    D.Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

    Câu 6: “ Đồng khởi” có nghĩa là:

    1. Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa
    1. Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa

    C.Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa

    1. Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa.

    Câu 7. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào?

    A.Ngày 20 tháng 9 năm 1960

    B.Ngày 20 tháng 10 năm 190

    1. Ngày 20 tháng 11 năm 1960
    1. Ngày 20 tháng 12 năm 1960

    Câu 8: Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta đƣợc xem là “ Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đầu tranh hòa bình thống nhất nƣớc nhà”?

     

    1. Đại hội lần thứ I
    1. Đại hội lần thứ II
    1. Đại hội lần thứ III
    1. Đại hội lần thứ IV

    Câu 9. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc là gì?

    A.Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

    1. Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
    1. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.
    1. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

    Câu 10. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là

    gì?

    1. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc. B. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất
    1. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.
    1. Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.

    Câu 11. Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3 1964) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “ Trong 10 năm qua, miền Bắc nƣớc ta đã tiến những bƣớc dài chƣa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Dất nƣớc, ã hội và con ngƣời đều đổi mới”. Đây là đánh giá thành tựu của thời kì nào?

     

    1. Thời kì khôi phục kinh tế.
    1. Kế hoạch 5 năm lần I
    1. Thời kì cải tạo quan hệ sản xuất
    1. Cả ba thời kì trên.

    Câu 12. Âm mƣu thâm độc nhất của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

    1. Dùng người Việt đánh người Việt.
    1. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.
    1. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
    1. Phá hoại cách mạng miền Bắc.

    Câu 13. Yếu tố nào đƣợc xem là “xƣơng sống” của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt”?

     

    1. Ngụy quân.
    1. Ngụy quyền.
    1. “Ấp chiến lược”
    1. Đô thị (hậu cứ)

    Câu 14. Mĩ – Ngụy xây dựng hệ thống “Ấp chiến lƣợc” nhằm mục đích gì?

    A.Tách cách mạng ra khỏi dân, nh m cô lập cách mạng.

    1. Hỗ trợ chương trình “bình định” miền Nam của Mĩ – ngụy.
    1. Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.
    1. A, B và C đúng.

    Câu 15. Chiến thuật đƣợc sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

    A.Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

    B.” Trực thăng vận”, “ thiết xa vận”.

    1. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng
    1. “ Bình định” toàn bộ Miền Nam.

    Câu 16. Mục tiêu cơ bản của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

    1. “Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

    B.“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

    1. “Bình định” miền Nam có trọng điểm.
    1. “Bình định” trên toàn miền Nam .

    Câu 17. Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” là:

     

    1. Chiến thắng An Lão.
    1. Chiến thắng Ba Gia
    1. Chiến thắng Bình Giã
    1. Chiến thắng Đồng Xoài

    Câu 18. Nguyên nhân cơ bản nhất đƣa đến cuộc đảo chính của Dƣơng Văn Minh lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm?

    1. Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.
    1. Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.
    1. Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.
    1. Do phòng trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn.

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 D 7 D 13 C
    2 B 8 C 14 D
    3 D 9 B 15 B
    4 B 10 C 16 B
    5 C 11 D 17 C
    6 C 12 A 18 D

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM : CHƢƠNG VI-VII

     

    BÀI 29

    CẢ NƢỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MỸ CỨU NƢỚC (1965-1973)

    Câu 1: Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”:

    1. Vạn Tƣờng B. Ấp Bắc C. Ba Gia D. Bình Giã

    Câu 2: Chiến lược ” Chiến tranh cục bộ ” của Mĩ được tiến hành b ng lược lượng:

    1. Quân đội Mĩ và quân đồng minh
    2. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
    1. Quân đội Mĩ và quân đồng minh và quân đội Sài Gòn D. Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

    Câu 3: Trận thắng nào của ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

    1. Trận Vạn Tường – Quảng Ngãi B. Trận Hà Nội-Hải Phòng
    2. Phong trào Đồng khởi D. Trận “Điện Biên Phủ trên Không”

    Câu 4: Điểm khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” A. Chiến tranh xâm lược thực dân mới.

    1. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
    1. Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, qui mô lớn hơn, ác liệt hơn.
    2. Sử dụng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.

    Câu 5.Chiến thắng có tính chất mở màn cho viêc đánh bại “chiến tranh cục bộ”của Mĩ ở miền Nam là chiến tranh nào?

    1. Chiến thắng trong mùa khô 1965-1966
    2. Chiến thắng trong mùa khô 1966-1967
    1. Chiến thắng Vạn Tƣờng(1965)
    2. Chiến thắng tết Mâu Thân (1968)

    Câu 6..âm mƣu nào dƣới đây không nằm trong âm mƣu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ

    1. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
    1. Cứu nguy cho chiến lƣợc “chiến tranh cục bộ “ ở miền Nam
    1. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài ở miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
    1. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

    Câu 7.điểm nào dƣới đây nằm trong chƣơng trình của “Viêt Nam hóa “chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Viêt Nam ?

     

    1. đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam
    1. Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững

    “và “tự gánh vác lấy chiến tranh”

    1. Mở rông chiến tranh phá hoại miền bắc ,tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào

    Campuchia.

    1. Điểm B và C đúng

    Câu 8.Thất bại trong chiến lƣợc chiến tranh nào của Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghi Pari ?

    1. Trong chiến tranh đặc biệt
    1. Trong chiến tranh cục bộ
    2. Trong Viêt Nam hóa chiến tranh
    3. Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

    Câu 9.Trong lúc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc, Mĩ đã áp dụng loại hình chiến lƣợc chiến tranh nào ở miền Nam ?

    1. Chiến tranh một phía
    2. Chiến tranh đặc biệt
    3. Chiến tranh cục bộ
    1. Việt Nam hóa chiến tranh

    Câu 10.Loại hình chiến tranh nào của Mĩ ở Việt Nam đƣợc tiến hành bởi hai đời tổng thống

    1. Chiến tranh một phía
    2. Chiến tranh đặc biệt
    3. Chiến tranh cục bộ
    1. Việt Nam hóa chiến tranh

    Câu 11.Quá trình diễn biến của hội nghị Pari gắn với đời tông thống nào của Mĩ ?

    1. Ken nơ đi, Ních Xơn
    1. Giôn xơn, Ních Xơn
    2. Ních Xơn, Pho
    3. Giôn xơn, Ních xơn, Pho

    Câu 12..Hội nghị Pari diễn ra trong khoảng thời gian nào

    1. 5 1968 đến 27/1/1973
    2. Cuối năm 1969 đến đầu năm 1973
    1. 12/1972 đến 27/1/1973
    1. 1970 đến 1973

    Câu 13..Để ép ta nhân nhƣợng, ký một hiệp định do Mĩ đặt ra Nich Xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972

    1. Hà Nội, Nam Định
    1. Hà Nội, Hải Phòng
    2. Hà Nội, Thanh Hóa
    3. Nghệ An, Hà Tĩnh

    Câu 14..Sau khi hiệp định Pari ký kết tình hình ở miền Nam nhƣ thế nào?

    1. Mĩ đã cút nhƣng ngụy chƣa nhào
    2. Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại
    3. Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên
    4. Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao

    Câu 15.Sau khi Hiệp dinh Pari đƣợc kí kết ,miền Bắcnƣớc ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hậu phƣơng nhue thế nào?

    1. Đƣa vào miền Nam ,Campuchiavà Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong

    ,cán bộ chuyên môn , nhân viên kĩ thuật

    1. Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ chuyên

    môn , nhân viên kĩ thuật

    1. Đưa vào Sài Gòn –Gia Địnhhàng trục vạn bộ đội ,hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ

    chuyên môn ,nhân viên kĩ thuật

    1. Đưa vào mỉền Nam ,Campuchiavà Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất

    Câu 16.Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong những năm 1970-1972 buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lƣợc “Viêt Nam “hóa chiến tranh ?

    1. Cuộc tiến công chiến lƣợc 1972 ,chủ yếu đánh vào Quảng Trị
    1. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược b ng B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải

    Phòng

    1. Trong chiến dịch đông xuân 1969-1970
    2. Tất cả thắng lợi trên

    ĐÁP ÁN

     

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    ĐÁP A C D C C B D B D D B A B A A A
    ÁN

    BÀI 30

    HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƢỚC (1973-1975)

    Câu 1: Đế quốc Mĩ rút hết quân đội về nước vào ngày: (gk 156) A. 29 – 3 -1973 B. 30 – 3 – 1973 C. 29 – 3 – 1974 D. 30 – 4 – 1974

    Câu 2: Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổ dậy Xuân 1975 là:

    1. Buôn Ma Thuột B. Huế C. Đà Nẵng   D. Hồ Chí Minh

    Câu 3: Những hành động của Mĩ ở miền Nam sau khi kí hiệp định Pari? A. Nghiêm chỉnh thực hiện những điều khoản đã kí trong hiệp định.

    1. Rút toàn bộ quân Mĩ ra khõi miền Nam Việt Nam.
    1. Khắc phục hậu quả chiến tranh do Mĩ gây ra ở miền Nam.
    1. Giúp chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Pari.

    Câu 4: Trong đợt hoạt động quân sự Đông- Xuân cuối 1974 đầu 1975 ta giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?

    1. Chiến dịch đường 9- Nam Lào.
    1. Chiến dịch đƣờng 14- Phƣớc Long
    2. Chiến dịch Tây Nguyên.
    3. Chiến dịch Hòa Bình.

    Câu 5: Lí do nào là chủ yếu ta chọn Tây Nguyên làm hƣớng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam năm 1975?

    1. Vì Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây đông.
    1. Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lƣợc hết sức quan trọng, nhƣng địch tập trung quân mỏng, bố trí nhiều sơ hở.
    2. Vì Tây nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ở miền Nam.
    3. Vì nếu chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam.

    Câu 6.Sự kiện nào tác động đến hội nghị Bộ chính trị (từ 18-12-1974 đến 9-1-1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?

    1. Chiến thắng Buôn Ma Thuột
    1. Chiến thắng Tây Nguyên
    1. Chiến thắng Quảng trị
    1. Chiến thắng Phƣớc Long và đƣờng số 14

    Câu 7.Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 dã chuyển cuộc tiến công chiến lƣợc sang tổng tiến công chiến lƣợc trên toàn miền Nam ?

    1. Chiến thắng Phước Long
    1. Chiến thắng Tây Nguyên
    2. Chiến thắng Huế -Đà Nẵng
    3. Chiến thắng Quảng Trị

    Câu 8.Cùng thhời gian với chiến dich Tây Nguyên ta còn mở chiến dịch đánh địch ở đâu ?

    1. Ở Phước Long
    1. Quảng Trị
    2. Ở Huế Đà Nẵng
    3. Ở Nha Trang

    Câu 9. Năm đời tổng thống Mĩ thực hiện chiến tranh xâm lƣợc Viêt Nam, đời tổng thống nào ném lấy thất bại cuối cùng, đau đớn nhất?

    1. Ai Xen Hao
    2. Giôn Xơn
    3. Ních Xơn
    1. Pho

    Câu 10. Kết quả nào dƣới đây thuộc kết quả của Chiến dich Tây Nguyên ?

    1. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên , giải phóng toàn bộ tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân
    1. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột
    1. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Playcu, kontum
    1. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng ẵ diện tích Tây Nguyên với

    4 vạn dân

    Câu 11. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dich Tây Nguyên ?

     

    1. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
    1. Làm cho tinh thàn địch Hoảng hốt, mất khả năng chiến đấu
    1. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nƣớc sang giai đoạn mới :Từ tiến công chiến lƣợc

    phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

    1. Đó là thănngs lợi lớn nhất oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân

    dân ta

    Câu 12 .ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nƣớc của nhân dân ta là gì ?

    1. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, rửa sạch nỗi nhục

    và nỗi đau mất nước hơn một thế kỷ

    1. Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử Viêt Nam: cả nƣớc độc lập thống nhất cùng xây dựng

    chủ nghĩa xã hội

    1. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới
    2. Câu A và B là ý nghĩa lớn nhất

    Câu 13. Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đƣa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nƣớc ?

    1. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
    1. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
    2. Có hậu Phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
    1. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

    ĐÁP ÁN

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
    ĐÁP A A D B B D B B D A C B B
    ÁN

    BÀI 31

    VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975

    Câu 1: Trong hơn 20 năm từ 1954-1975 tiến hành xây dựng chủ nghĩa miền Bắc đã đạt những thành tựu gì?

    1. Xây dựng đƣợc những cơ sở vật chất kĩ thuật bƣớc đầu của chủ nghĩa xã hội.
    2. Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
    3. Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
    1. Xây dựng xong cơ sở vật chất của chủ nghĩa cộng sản
    1. Tình hình miền Bắc sau những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân hải quân nhƣ thế nào?
      1. Miền Bắc vẫn tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt kết quả to lớn
    1. Tàn phá nặng nề, gậy hậu quả lâu dài với miền Bắc
    2. Miền Bắc không bị ảnh hưởng của cuộc chiến tranh phá hoại
    3. Miền Bắc chịu ảnh hưởng không đáng kể của cuộc chiến tranh phá hoại
    1. Nội dung nào không phải những khó khăn về kinh tế miền Nam gặp phải sau khi giải phóng?
      1. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá
      2. Nhiều bom mìn còn vùi lấp trên các cánh đồng
      3. Kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu, sản xuất nhỏ, phân tán, mất cân đối
    1. Các thế lực phản động vẫn còn hoạt động chống phá

    Câu 4: Sau 1975 miền bắc còn làm nghĩa vụ quốc tế đối với những nƣớc nào?

    1. Làm nghĩa vụ đối với Lào và Cam – pu – chia
    2. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với Trung Quốc
    3. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với Cu Ba
    4. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với các nước Đông Nam Á
    1. Sau khi gải phóng miền nam chúng ta đã có những việc làm gì để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị?
      1. Thành lập chính quyền trung lập
    1. Tiếp quản các vùng mới giải phóng, thành lập chính quyền cách mạng
    2. Xóa bỏ cơ sở kinh tế cũ
    3. Giải tán các tổ chức tôn giáo

    Câu 6: Sau đại thắng mùa xuân 1975 tình hình tổ chức bộ máy nhà nƣớc ta nhƣ thế nào?

    1. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nƣớc khác nhau

     

    1. Nhà nước trong cả nước đã thống nhất
    2. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền
    3. Sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền
    1. Hội nghị hiệp thƣơng chính trị thống nhất đất nƣớc vào thời gian nào?
      1. Tháng 9/1975
      2. Tháng 10/1975
    1. Tháng 11/1975
    2. Tháng 12/1975
    1. Cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội chung đƣợc tiến hành trong cả nƣớc vào thời gian nào?
      1. Tháng 2/1976
    1. Tháng 4/1976
    2. Tháng 5/1976
    3. Tháng 7/1976
    1. Tên nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam đƣợc thông qua ở hội nghị nào?
      1. Hội nghị Trung ương lần 21
    1. Hội nghị Trung ương lần 24
    2. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
    1. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tháng 7 1976
    1. Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?
      1. Thống nhất về mặt lãnh thổ
    1. Hoàn thành việc thống nhất về nhà nƣớc
    2. Bầu ra cơ quan của quốc hội
    3. Bầu ra ban dự thảo Hiến pháp.
    1. Việt Nam trở thành thành viên của liên hợp quốc vào thời gian nào?
      1. Tháng 9/1976
    1. Tháng 9/1977
    2. Tháng 9/1978
    1. Tháng 9/1979

    ĐÁP ÁN: Bài 31

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    ĐÁP A B D A B A C B D B B
    ÁN

    BÀI 32- GIẢM TẢI KHÔNG DẠY

     

    VIỆT NAM XÂY DỰNG ĐẤT NƢỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976-1985)

    1. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nƣớc về mặt nhà nƣớc, nƣớc ta chuyển sang giai đoạn cách mạng nào?
      1. Đất nước độc lập thống nhất.
      2. Đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
      3. Miền nam độc lập, chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa xã hội
    1. Đất nƣớc độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

     

    1. Con đƣờng phát triển quy luật của cách mạng nƣớc ta sau khi thống nhất là gì?
      1. Độc lập thống nhất gắn bó với nhau
      2. Cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội
    1. Độc lập và thống nhất đất nƣớc gắn với nhau và gắn với chủ nghĩa xã hội
    2. Độc lập và thống nhất phải gắn với phát triển kinh tế
    1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần IV của Đảng họp vào thời gian nào?
      1. Tháng 9/1976
      2. Tháng 10/1976
      3. Tháng 11/1976
    1. Tháng 12/1976
    1. Đại hội lần thứu IV của Đảng đã đề ra đƣờng lối gì?
      1. Đường lối chống Mĩ cứu nước
      2. Đường lối XHCN xã hội ở miền nam
      3. Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước
    1. Đường lối đổi mới đất nước
    1. Tuyến đƣờng sắt nào đƣợc khôi phục hoạt động trở lại sau khi đất nƣớc thống nhất?
      1. Hà Nội – Huế
      2. Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
    1. Huế – Thành phố Hồ Chí Minh
    2. Huế – Nha Trang
    1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng, họp vào thời gian nào?
      1. Tháng 1/1982
    1. Tháng 2/1982
    2. Tháng 3/1982
    3. Tháng 3/1983
    1. Trong kế hoạch 5 năm 1981 – 1985, ta đã xây dựng nhà máy thủy điện nào?
      1. Trị An, Hòa Bình
      2. Sông Đà
    1. Thác Bà
    2. Sơn La
    1. Chiến tranh biên giới Tây Nam mở đầu vào thời gian nào?
    2. tháng 10/1978

    B Tháng 12/1978

    1. Tháng 1/1979
    1. Tháng 2/1979
    1. Địa điểm xảy ra cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam?
      1. Hà Tiên
      2. Long An
    1. Tây Ninh
    2. Đồng Tháp

    ĐÁP ÁN: Bài 32

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    ĐÁP D C D C B C A B C
    ÁN

    BÀI 33.

    VIỆT NAM TRÊN ĐƢỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ( TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000)

    1. Tại sao ta phải đổi mới?
      1. Đất nước lâm vào khủng hoảng.
      2. cần phải khắc phục những hạn chế, tồn tại, đưa đất nước đi lên
    1. Sự phát triển của khoa học kĩ thật, sự khủng hoảng trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN
    1. Cả A,B,C

     

    1. Nguyên nhân cơ bản của tình trạng khó khăn của đất nƣớc trƣớc thời kì đổi mới là gì?

     

    1. Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trƣơng chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lƣợc và tổ chức thực hiện

     

    1. Sự cô lập của các nước đế quốc
    2. Thiên tai thường xuyên sảy ra
    3. Kinh tế bị chiến tranh tàn phá
    1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứu mấy đề ra đƣờng lối đổi mới?
      1. Đại hội lần thứ IV
      2. Đại hội lần thứ V
    1. Đại hội lần thứ VI
    2. Đại hội lần thứ VII
    1. Đại hội đề ra đƣờng lối đổi mới diễn ra vào thời gian nào?
      1. Năm 1985
    1. Năm 1986
    2. Năm 1987
    1. Năm 1988
    1. Đƣờng lối đổi mới của Đảng đề ra trên những lĩnh vực nào?
      1. Kinh tế
      2. Chính trị
      3. Tổ chức, tư tưởng, văn hóa
    1. Cả A,B,C
    1. Trọng tâm của đổi mới là lĩnh vực nào?
      1. Chính trị
    1. Kinh tế
    2. Tổ chức, tư tưởng
    3. Văn hóa
    1. Tong 5 năm ( 1986 – 1990 ) về lƣơng thực là gì?
      1. Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
    1. Đổi mới về chính trị
    1. Thực hiện ba chƣơng trình kinh tế về lƣơng thực thực ph m, hàng tiêu dùng và hàng xuất kh u
    2. thực hiện, hiện đại hóa đất nước
    1. thành tựu lớn nhất trong 5 năm ( 1986 – 1990 ) về lƣơng thực là gì?
      1. Mở rộng diện tích trồng lương thực
      2. Chuyển sang chuyên canh cây lúa
      3. Lai tạo nhiều giống lúa mới
    1. Đáp ứng nhu cầu lƣơng thực trong nƣớc, có dự trữ và xuất kh u.

    ĐÁP ÁN: Bài 33

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8
    ĐÁP D A C B D B C D
    ÁN
  • PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO  ÔN THI VÀO LỚP I0

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bộ đề ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh kèm đáp án


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO  ÔN THI VÀO LỚP I0

     Phương trình  a x3 +bx2 +cx+d=0 (1)            (a0)

    -Biến đổi vế trái về dạng tích bậc nhất với bậc hai để giải

    -Nếu a+b+c+d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=1

    – Nếu a-b+c-d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=-1. Khi đó ta đẽ dàng Biến đổi vế trái về dạng tích

    -Nếu (1) có các hệ số nguyên , nếu có nghiệm nguyên thì nghiệm nguyên đó là ước của hạng tử tự do , giả sử 3 nghiệm là x1;x2;x3  thì    x1+x2+x3  =-b/a

    x1.x2.x3    =-d/a

    x1.x2 +x1x3 + x2.x3 =c/a

    Bài 4.1:

    1. a) Giải phương trình 2x3+7x2+7x+2=0

    a-b+c-d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=-1. Khi đó ta đẽ dàng Biến đổi vế trái về dạng tích

    1. b)  Giải phương trình   x3+7x2-56 x+48=0

    a+b+c+d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=1

    1. Giải phương trình 2x3+5x2+6x+3=0  
    2. e) Giải phương trình sau : x3+ 4x2 -29+24 =0   (1) <=> (x-1 )( x2+5x-24 )=0

    Bài 4.2      Giải phương trình sau     4x 4 – 109x2+ 225 =0   (1)

    Bài 4.3     phương trình  hệ số đối xứng bậc 4  :    a x4 + bx 3+ cx2  + dx +e =0

    ( x là ẩn , a, b, c, d, e là các hệ số  ;a 0 )

     (Đặc điểm : vế trái các hệ số của các số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối thì bằng nhau )

    phương pháp giải gồm 4 bước

    -Nhận xét x=0 không phải là nghiệm của (1) ta chia cả hai vế (1) cho x2 (đk x 0) rồi nhóm các số hạng cách đều hai số hạng đầu và cuối thành từng nhóm ta được phương trình  mới

    -Đặt ẩn phụ :      (x+ =t     (3)    =>  x2+ =t2 -2   ta được phương trình ẩn t

    -giải phương trình đó ta được t  = ….

    – thay các giá trị của t vào (3) để tìm  x  và trả lời nghiệm (1)

    Giải phương trình sau

    10x4– 27x3– 110x2 -27x +10=0    (1) 

    Ta nhận thấy x=0 không phải là nghiệm của (1)

    chia cả hai vế (1) cho x2 (đk x 0)

    ta được  pt <=>10x2 -27x – 110 – = 0

    Nhóm các số hạng cách đều hai số hạng đầu và cuối thành từng nhóm ta được PT

    10( x2 +) -110 =0  (2)

    Đặt ẩn phụ    (x+ =t    (3)  =>  x2+ =t2 -2   thay vào (2) ta có

    <=> 10t2  -27t  -130=0  (4)   Giải (4) ta được     t1=-   ; t 2=

    + Với t1=-  ó  (x+ =-    ó 2x2 +5x+2=0  có nghiệm là x1=-2  ; x2=-1/2

    +Với  ; t 2=    ó (x+ =  ó 5x2-26x+5 =0 có nghiệm là  x3=5 ; x4=1/5

    Vậy phương trình (1) có tập nghiệm là S=

    Bài 4.4  Phương trình hồi quy  dạng tổng quát :      a x4 + bx 3+ cx2  + dx +e =0  (1)

    Trong đó x là ẩn , a, b, c, d, e là các hệ số  ;   a 0 e0)        và   ;

    phương tình hệ số đối xứng bậc 4 chỉ là 1 trường hợp đặc biệt của phương trình hồi quy

    Chú ý :Khi  =1hay a=e thì d= b; lúc đó (1) có dạng   a x4 + bx 3+ cx2  bx +e =0

     Cách giải:

    -Do x=0 không phải là nghiệm của phương trình (1)nên chia cả hai vế cho x2 ta được

    a x2 +bx +c + = 0      (2)

    Nhóm hợp lí               a (x2 +

    -Đổi biến                    đặt   x+  =t    => x2 +(    do        (d/b)2  =c/a

    nên x2+ c/ a x2=t2 -2. d/b

    Khi đó ta có phương trình      a (t2 – 2) bt +c =0

    Ta được phươnmg trình (3) trung gian như sau :    at2+ bt +c=0     (3)

    -Giải (3) ta được nghiệm của phương trình ban đầu

             Giải  phương trình :   x4-4x3-9x2+8x+4=0   (1)

    Nhận xét 4/1=; Nên phương trình (1)    là phương trình hồi quy

    • x=0 không phải là nghiệm của (1)
    • Do đó chia cả hai vế phương trình cho x(x 0)    ta được

    x2- -4x -9 + =0   ó (x2  +  – 4( x -) -9 =0    (2)

    *  Đặt ( x -) =t      (3)  => .( x2  +  =t2  +4  thay vào (2)

    Phương trình (1) trở thành       t2-4t -5 =0  có nghiệm là t1=-1  ; t2=5

     nhận xét : tương tự  như giải phương trình bậc 4 hệ số đối xứng  , chỉ khác bước đặt ẩn phụ

    Đặt x+ =yb => x2 +    

    Bài 4.5      Phương trình dạng :   (x+a ) ( x+b ) (x+c) (x+d )=m   (Trong đó a+d=b+c)

    cách giải : Nhóm ( x+a) với (x+d)    ; (x+b) với (x+c)   rồi triển khai các tích đó

    Khi đó phương trình có dạng

    [x2 +( a+d)x  +ad ] [ x2 + (b+c )x +bc ] =0

    Do a+d=b+c   nên ta đặt [x2 +( a+d)x  + k ] =t (2) ( k có thể là ad  hoặc bc )

    Ta có phương trình   At2 +B t + C =0           (Với A=1)

    Giải phương trình ta tìm được t sau đó thay vào (2) rồi giá trị  tìm được nghiệm  x

     Giải phương trình (x+1) (x+3) (x+5) (x+7 ) = -15     (1)  

    • nhận xét 1+7 =3+5
    • Nhóm hợp lý            ó  (x+1) (x+7 )  . (x+3) (x+5 ) +15=0

    ó    (x2 +8x +7 )  (x2 + 8x +  15) +15 =0   (2)

    *Đặt (x2 +8x +7 ) =t  (3)    thay vào (2) ta có  (2) ó t( t+ 8)  + 15=0

    óy2 +8y +15  =0   nghiệm   y1=-3 ; y2=-5

    Thay vào (3) ta được 2 phương trình

    1/x2 +8x +7 = -3 ó x2+ 8x +10=0  có nghiệm x1,2 = -4

    2/   x2 +8x +7 = -5 ó x2 +8x +12 = 0 có nghiệm x3=-2; x4 =-6

    Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là     S =

    Bài 4.6:Phương trình dạng;    (x+a)4 +(x+b)4 = c    (1) (Trong đó x là ẩn  số  ;a, b, c là các hệ số )

    cách giải :

    Đối với dạng phương trình này ta đặt ẩn phụ là trung bình cộng của  (x+a) và (x+b)

    Đặt   t =x+      =>  x+a =t+             và     x+b=t –

    Khi đó phương trình (1) trở thành :  2t4 +2 ( )2 t2 + 2( )4 –c =0

    Đây là phương trình trùng phương đã biết cách giải

     Giải phương trình sau :     (x+3)4 +(x-1)4 =626

    Đặt     t =( x+3+x-1): 2=x+1=>x=t-1

    Ta có phương trình    ó (t+2)4 + (t – 2)4  =626

    ó 9t4+8t3 +24t2+32t +16) +(ó 9t4– 8t3 +24t2– 32t +16)=626

    ót4 +24t2   – 297 =0 =>   t=-3  và t=3

    Từ đó tìm được       x=2 ; và x=-4 là nghiệm của phương trình đã cho

    Bài 4.7/  Phương trình dạng :  a[ f(x)]2 +b f(x) +c = 0

    (trong đó x là ẩn   ;a 0  ; f(x) là đa thức một biến )

    cách giải:  – Tìm TXĐ của phương trình

    –  Đổi biến bằng cách đặt   f(x) =t  khi ó phương trình có dạng at2 + bt +c =0    (2)  là PT bậc ha  +/nếu (2) có nghiệm là t=t0  thì ta sẽ giải tiếp phương trình    f(x) =t

    +/ nghiệm của phương trình f(x) =t0  (nếu thoả mãn TXĐ của phương trình đã cho ) sẽ là nghiệm của phương trnh (1)

     Ví dụ : Giải phương trình     x4+6x3+5x2-12x+3=0  (1)

    TXĐ :      xR

    Biến đổi vế trái ta có    VT= (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3

    Vậy ta có phương trình <=> (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3 =0

    Đặt x2+ 3x =t    (2)

    Ta có PT    <=>  t2 -4t +3 = 0      có nghiệm là t1=1 ;t2=3

    Bài 4.8   Phương trình đối xứng bậc lẻ ( bậc 5)

    Giải phương trình                2x5  +3x4 -5x3 -5x2  +  3x +2=0

    Phương trình  có tổng các hệ số của các số hạng bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các số hạng bậc lẻ , có nghiệm x=- 1 .Nên biến đổi phương trình về dạng

    ( x+1) (2x4+x3 -6x2+x+2 )=0

    Khi đó phương trình có dạng

    [x2 +( a+d)x  +ad ] [ x2 + (b+c )x +bc ] =0

    Do a+d=b+c   nên ta đặt [x2 +( a+d)x  + k ] =t   (2)   ( k có thể là ad  hoặc bc )

    Ta có phương trình   At2 +B t + C =0           (Với A=1)

    Giải phương trình ta tìm được t sau đó thay vào (2) rồi giá trị  tìm được nghiệm  x

     Giải phương trình (x+1) (x+3) (x+5) (x+7 ) = -15     (1)  

    • nhận xét 1+7 =3+5
    • Nhóm hợp lý            ó  (x+1) (x+7 )  . (x+3) (x+5 ) +15=0

    ó    (x2 +8x +7 )  (x2 + 8x +  15) +15 =0   (2)

    *Đặt (x2 +8x +7 ) =t  (3)    thay vào (2) ta có  (2) ó t( t+ 8)  + 15=0

    óy2 +8y +15  =0   nghiệm   y1=-3 ; y2=-5

    Thay vào (3) ta được 2 phương trình

    1/x2 +8x +7 = -3 ó x2+ 8x +10=0  có nghiệm x1,2 = -4

    2/   x2 +8x +7 = -5 ó x2 +8x +12 = 0 có nghiệm x3=-2; x4 =-6

    Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là     S =

    Bài 4.6:Phương trình dạng;    (x+a)4 +(x+b)4 = c    (1) (Trong đó x là ẩn  số  ;a, b, c là các hệ số )

     cách giải :

    Đối với dạng phương trình này ta đặt ẩn phụ là trung bình cộng của  (x+a) và (x+b)

    Đặt   t =x+      =>  x+a =t+             và     x+b=t –

    Khi đó phương trình (1) trở thành :  2t4 +2 ( )2 t2 + 2( )4 –c =0

    Đây là phương trình trùng phương đã biết cách giải

     Giải phương trình sau :     (x+3)4 +(x-1)4 =626

    Đặt     t =( x+3+x-1): 2=x+1=>x=t-1

    Ta có phương trình    ó (t+2)4 + (t – 2)4  =626

    ó 9t4+8t3 +24t2+32t +16) +(ó 9t4– 8t3 +24t2– 32t +16)=626

    ót4 +24t2   – 297 =0 =>   t=-3  và t=3

    Từ đó tìm được       x=2 ; và x=-4 là nghiệm của phương trình đã cho

    Bài 4.7/  Phương trình dạng :  a[ f(x)]2 +b f(x) +c = 0

    (trong đó x là ẩn   ;a 0  ; f(x) là đa thức một biến )

    cách giải:  – Tìm TXĐ của phương trình

    –  Đổi biến bằng cách đặt   f(x) =t  khi ó phương trình có dạng at2 + bt +c =0    (2)  là PT bậc ha  +/nếu (2) có nghiệm là t=t0  thì ta sẽ giải tiếp phương trình    f(x) =t

    +/ nghiệm của phương trình f(x) =t0  (nếu thoả mãn TXĐ của phương trình đã cho ) sẽ là nghiệm của phương trnh (1)

     Ví dụ : Giải phương trình     x4+6x3+5x2-12x+3=0  (1)

    TXĐ :      xR

    Biến đổi vế trái ta có    VT= (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3

    Vậy ta có phương trình <=> (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3 =0

    Đặt x2+ 3x =t    (2)

    Ta có PT    <=>  t2 -4t +3 = 0      có nghiệm là t1=1 ;t2=3

    Bài 4.8   Phương trình đối xứng bậc lẻ ( bậc 5)

    Giải phương trình                2x5  +3x4 -5x3 -5x2  +  3x +2=0

    Phương trình  có tổng các hệ số của các số hạng bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các số hạng bậc lẻ , có nghiệm x=- 1 .Nên biến đổi phương trình về dạng

    ( x+1) (2x4+x3 -6x2+x+2 )=0

    Ngoài nghiệm x=-1  , để tìm nghiệm còn lại ta đi giải phương trình

    2x4+x3 -6x2+x+2  =0(2) là phương trình đối xứng (bậc 4) đã biết cách giải

    Giải (2) ta được x1 =x2=1  ; x3 =-2  ;x4=-0,5

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là    x1 =x2=1  ; x3 =-2  ;x4=-0,5   ;x5=-1

    Bài tập VN  : Giải các phương trình sau

    1)   x3 – 4x2– 29x -24 =0                                     2)    8x3 – 20x2 +28x – 10 =0

    3)  x4– 3x3+9x2 -27 x+81=0                                4,    x4-10x3+11x2 -10x+1=0

    5,  x4 +5x3 -14x2-20x +16 =0                              6,   x4 +4x3 -10 x2 -28 x-15=0

    4,  (x+4) (x+5) (x+7) (x+8) =4                           h,   (x+10) (x+12) (x+15) (x+18) =2x2

    7)  (x+2) (x+3) (x+8) (x+12) =4x2     nhóm  (x+2)(x+12)   (x+3) (x+8)  rồi chia 2 vế cho 4x2

                                                                                và  đặt t=x+7/x     (đk x 0)      

    8)  3x5 -10x4 +3x3+3x2-10x+3=0                      9)   x5 +2x4 +3x3+3x2+2x+1=0

    10) 6x5 -29x4 +27x3+27x2-29x+6=0                 11)  x5 +4x4 +3x3+3x2-4x+1=0

    12)  (x2-8x+7)(x2-8x+15)=20

    13)  (x2-3 x+1) (x2+3x+2) (x2-9x+20)=-30  biến đổi <=>  (x2-3 x+1) (x2-3x-4) (x2-3x-10)=-30

    14)  3(x2+x) -2(x2+x ) -1=0                                 15)   (x2-4x+2)2 +4x2-4x-4=0

    16)   (x2-x+1)4-6x2(x2-x+1)2+5x4=0                     17)   (x+6)4+(x+4 )4 =82

    18)                             19)   (x-2,5)4+(x-1,5)4 =17