Author: Nguyễn Huyền

  • Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Trong tác phẩm ” nhìn về vốn văn hoá dân tộc” của Trần Đình Hượu viết

    “con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào

    sự sáng tạo mà còn trong cậy vào khả năng chiếm lĩnh, sự đồng hoá những giá

    trị văn hoá bên mình.” Anh chị trình bày uy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp

    nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay.

     

     

     

    Bài văn mẫu lớp 12: Anh chị trình bày uy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

     

    Bài làm

    Vượt hành trình gian nan để đổ về đại dương, dòng sông luôn khởi khởi nguồn từ đất

    liền, chảy qua bao vùng miền để hoà vào biển lớn. Dòng sông văn hoá Việt Nam cũng

    khởi nguồn từ quá khứ 4000 năm lịch sử, chảy trong thời gian qua các miền văn hoá kế

    thừa và sáng tạo kết tụ lại thành những giá trị văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân

    tộc.Nhưng “ con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá ko chỉ trông cậy vào sự

    tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh,khả năng đồng

    hoá các giá trị văn hoá bên ngoài”- quan điểm đó của Trần Đình Hượu đã đặt ra trong

    lòng độc giả những trăn trở, đặc biệt trong hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của

    giới trẻ hiện nay.

    Văn hoá Việt Nam hình thành sớm, xuất hiện từ những ngày công xã nguyên thuỷ, phát

    triển qua nền văn minh lúa nước, hình thành những loại hình văn hoá dân gian từ sự chạm

    khắc của miền truyền thuyết ,ca dao, cổ tích với những tập tục ăn trầu, búi tóc từ thủa cổ

    xưa.

    “Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi

    Đất nước có trong cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể

    Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

    Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

    Tóc mẹ thì bới sau đầu….”

    Và cùng với sự ra đời của nhà nước quân chủ chuyên chế, xã hội phong kiến đã mang đến

    cho nền văn hoá Việt nam những dấu ấn đặc sắc mang đậm tính chất Á Đông. Người Việt

    Nam có quyền tự hào về vốn văn hoá đậm đà thuần Việt cả trong những lĩnh vực Văn

    học, nghệ thuật, kiến trúc, hội hoạ , điêu khắc…Với nền văn học dân gian phong phú thể

    loại (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, thơ nôm, sử thi….) mà đỉnh cao là thể

    thơ lục bát, vẫn được sử dụng đến ngày nay. Kiến trúc Việt Nam với những mái đình cổ

    kính, thấp thoáng ẩn hiện dưới những gốc đa, sau những rặng tre xanh, bến nước, sân

    đình…Các làn điệu dân ca như ca trù, quan họ, cải lương….hay những nghệ thuật hội hoạ

    dân gian Đông Hồ….có thể coi là những thành quả đã có làm cơ sở xây dựng một nền văn

    hoá phong phú đa dạng đậm đà bản sắc dân tộc VN.

    Nhưng “con đường hình thành bản sắc dân tộc đâu chỉ trông cậy vào khả năng tạo tác ”

    tức là sáng tác,kế thừa và phát huy những gì đã có mà còn phải “ trông cậy vào khả năng

    chiếm lĩnh, sự đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài”. Phải chăng, hành trình phát

    triển văn hoá từ sông ra biển chính là sự đồng hành của quá trình giao lưu và tiếp biến

    văn hoá- cũng chính là khả năng đồng biến và chiếm lĩnh những giá trị văn hoá bên

    ngoài? Khả năng chiếm lĩnh và đồng hoá phải chăng là khả năng tiếp thu hội nhập nhiều

    nền văn hoá, khả năng đón nhận những ảnh hưởng của nền văn minh văn hoá lớn, khả

    năng tiếp thu chủ động, biến những cái ngoại lai thành cái của mình và có sàng lọc. Do

    bối cảnh của lịch sử với bao thăng trầm, trwocs những dòng chủ lưu về văn hoá ồ ạt theo

    con đường cai trị của phong kiến thực dân xâm nhập vào văn hoá Việt Nam một cách có

    hệ thống thì việc “chiếm lĩnh” và” đồng hoá” để ko bị chiếm lĩnh và đồng hoá lại là vô

    cùng cần thiết, nó quyết định tới sự tồn tại riêng rẽ của một nền Văn hoá Việt ko thể hoà

    lẫn. “Truyện Kiều” của Nguyễn Du cũng là một cách tiếp thu có chọn lọc những giá trị

    của văn học trung hoa từ “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân để trở thành

    đỉnh cao của văn học dân tộc, sự chuyển thể từ thể loại truyện sang truyện thơ ( Nôm) là

    một sự đồng hóa hết sức sáng tạo và tích cực của đại thi hào Nguyễn Du. Các thể thơ

    nôm đường luật cũng là hệ quả của quá trình tiếp thu và lĩnh hội có chọn lọc như thế.

    Kiến truc văn hoá đình chùa ảnh hưởng từ Phật giáo từ Trung Quốc hay Ấn Độ nhưng

    vẫn mang dáng vẻ kiến trúc Việt Nam cũng là một tminh chứng diệu kì cho khả năng”

    chiếm lĩnh” và” đồng hoá” những giá trị Văn hoá bên ngoài.

    Cùng với sự đổi thay của lịch sử, bước sang kỉ nguyên hội nhập với bao thay đổi của nền

    kinh tế thị trường, trước ngưỡng cửa của sự xâm nhập văn hoá với quy mô toàn cầu thì

    nhận định của Giáo sư Trần Đình Hượu đặt ra bao suy tư cho giới trẻ về trách nhiệm của

    bản thân trong thời đại mới. Trước dòng chảy xâm nhập ào ạt của nền văn hoá ngoại lai

    từ các nền văn minh trên thế giới, một bộ phận thanh niên Việt Nam đã biết nắm bắt lấy

    thời cơ, phát triển nền văn hoá dân tộc vốn đã giàu đẹp ngày càng văn minh và tiến bộ

    hơn, Sự tiếp thu có hệ thống các hệ tư tưởng văn hoá tây phương với những phong cách

    nghệ thuật thơ văn của Pháp, Italia, Anh, hay Đức, các công trình kiến trúc đậm dấu ấn

    cổ điển hay hiện đại của những quốc gia này cũng được tiếp thu và thiết kế bài bản.

    Chính sự năng động và sáng tạo đó đã góp phần làm văn minh hơn, giàu có hơn cho bản

    sắc văn hoá Việt Nam, tạo nên sự phối trộn hài hoà giữa cũ và mới, cổ điển và hiện đại,

    truyền thống và cách tân. Sự giao lưu và tiếp biến được coi là “nguồn gen tiến hoá” cho

    sự phát triển của văn hoá dân tộc trong giai đoạn giao lưu và hội nhập. Nền văn hoá

    Internet, văn hoá Online, văn hoá Game, hay sự thay đổi của trào trào lưu thời trang trên

    thế giới góp phần lột xác hình ảnh đất nước Việt Nam vốn vẫn được biết đến là nền văn

    hoá nông nghiệp với hình ảnh “con trâu đi trước cái cày theo sau”. Để làm đwocj điều đó,

    không chỉ đòi hỏi người thanh niên Việt Nam ph ải năng động sáng tạo biết nắm bắt du

    nhập một cách có chọn lọc mà còn đặt ra vấn đề về sự bảo tồn những nét văn hoá truyền

    thống cũ, hoà nhập nhưng ko hoà tan- đó cũng là một thách thức đầy khó khăn, là những

    chướng ngại vật trong hành trình dòng chảy tiếp biến, hội nhập. Bởi bên cạnh những cá

    nhân, tập thể tích cực cũng tồn tại không ít những thanh niên sống thiếu lí tưởng, ko có

    MĐ rõ ràng, du nhập văn hoá một cách tràn lan máy móc, cả những nền văn hoá vốn ko

    mang nhiều giá trị nhân văn thẩm mĩ chỉ để thoả mãn nhu cầu sống gấp, sống sành điệu

    của một bộ phận giơí trẻ ngày nay. Đó là bộ phận có biểu hiện sống ngoại lai mất gốc, xa

    rời văn hoá truyền thống dân tộc, bị hoà tan một cách hoàn toàn trong dòng lũ hội nhập

    mà tự đánh mất chính mình. Một số khác lại có tư tưởng bảo thủ, không chiêm slĩnh,

    đồng hoá văn hoá ngoại lai, chỉ khư khư chăm chút cho cái vốn văn hoá xưa của dân tộc,

    không chịu du nhập, đổi mới, Bất giác, ở họ gợi lên hình ảnh về biển Chết, suốt đời chỉ

    khư khư khép mình, ko nhận nước từ bất kì dòng chảy nào nên chưa ở đâu sự sống của

    các loài sinh vật lại nghèo nàn đến thế.Có thể nói, cả 2 đối tượng trên đều có ảnh hưởng

    tiêu cực, là bước cản trở trên con đường xây dựng một nền văn hoá tiến tiến đậm đà bản

    sắc dân tộc.

    • thức được trách nhiệm và sứ mệnh của bản thân đòi hỏi mỗi thanh niên của thời đại mới cần có thái độ và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm, xác định lập trường tư tưởng vững vàng, để phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt còn thiếu sót củavăn hoá dân tộc, tích cực quảng bá văn hoá dân tộc tới bạn bè quốc tế, có thái độ tôn trọng đúng mực và chiếm lĩnh đồng hoá hiệu quả nền văn hoá ngoại lai, Điều đó là một ẩn số chỉ được giải quyết bằng bất đẳng thức hành động của mỗi con người.

    Có một câu hỏi khá phổ biến khi ta đặt chân lên xứ người” Bạn đến từ đâu”. Hãy tự hào trả lời 2 tiếng” Việt Nam” và giới thiệu cho họ về đất nước hình chữ S- khi bạn đã tự tin về nền văn hoá đậm đà bản sắc của mình!

  • Văn mẫu  Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

     

    Văn phân tích lớp 9

     Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    BÀI LÀM

    Sau tập Thơ Dâng được giải thưởng Nobel, năm 1914, Tago xuất bản tập thơ “Người làm

    vườn – tập thơ tình, gồm 85 bài thơ, chỉ đánh số, không có nhan đề. Bài thơ sơ 28 này rút

    trong tập “Người làm vườn”, được truyền tụng và ngợi ca là “một trong những bài thơ

    tình hay nhất trên thế giới”.

    Toàn bài thơ vẫn là lời tỏ tình của người con trai, của “anh”. Còn người con gái chỉ “lắng

    nghe lời nói như ru” và qua “đôi mắt”, qua cái nhìn “băn khoăn… buồn” – được nói đến

    mà thôi.

    Sáu câu thơ đầu cho thấy một mối tình đầu rất đẹp và thơ mộng. Cô gái duyên dáng, ngỡ

    ngàng và “băn khoăn”. Vẻ đẹp dịu hiền được thể hiện qua đôi mắt và cái nhìn chan chứa

    yêu thương: “muốn nhìn vào tâm tưởng của anh”. Rụt rè và thăm dò.

    Tình yêu đến, “Thần Ái tình đã gõ cửa trái tim” nhưng em vào đã hay, đã biết gì nhiều về

    anh. Em là ánh trăng, anh là mặt biển (trong xanh) – Hai hình ảnh so sánh này diễn tả rất

    hay một tình yêu trong sáng chân thành, dào dạt và sự khao khát yêu thương. Cô gái có

    đôi mắt huyền mới có cái nhìn lung linh của ánh trăng kia. Và chàng trai có tình yêu nồng

    nàn, chân thành, trong sáng thì ánh trăng kia mới có thể soi vào tận đáy biển cả. Hình ảnh

    ánh trăng và biển cả đã thể hiện tài tình men say ái tình: niềm khao khát hạnh phúc và sự

    hòa hợp tâm hồn lứa đôi trong “cái thuở ban đầu lưu luyến ấy”. Lời tỏ tình nồng nàn yêu

    thương, đàng hoàng và tin cậy. Tình yêu đâu chỉ là “tìm kiếm” mà còn là “phát hiện”

    những vẻ đẹp tiềm ẩn trong tâm hồn, trong tính cách người tình của em. Như một lời

    nhắc khẽ mà rung động:

    “…Đôi mắt em muốn nhìn vào tâm tưởng của anh.

    Như trăng kia muốn vào sâu biển cả.

    Anh đã để cuộc đời anh trần trụi dưới mắt em,

    Anh không giấu em một điều gì.

    Chính vì thế mà em không biết gì tất cả về anh.”

    Bảy dòng thơ tiếp theo là lời tỏ tình rất đẹp. Sử dụng hình ảnh ẩn dụ về “ngọc”, về “hoa”

    và giả định: “nếu… anh sẽ…” để biểu lộ một tình yêu nồng cháy, mãnh liệt và dâng hiến.

    Có gì quý hơn ngọc, giá trị bằng ngọc? Nếu đời anh là viên ngọc thì anh sẽ đập vỡ làm

    trăm mảnh, xâu thàn chuỗi quàng vào cổ em yêu. Có gì đẹp và thơm bằng hoa? Nếu đời

    anh chỉ là bông hoa nhỏ bé, tròn xinh, thơm tho, anh sẽ ngắt nó ra cài lên mái tóc em. Các

    động từ: “đập ra”, “xâu thành”, “quàng vào”, “ngắt ra”, “cài lên” – diễn tả một “tấm

    lòng”, một cử chỉ trân trọng và dâng hiến trong tình yêu. Tago viết bài thơ này cách

    chúng ta ngày nay ngót một thế kỷ mà hình ảnh thơ vẫn mới mẻ, thú vị vô cùng:

    “Nếu đời anh chỉ là viên ngọc,

    anh sẽ đập nó ra làm trăm mảnh

    và xâu thành một chuỗi

    quàng vào cổ em.

    Nếu đời anh chỉ là một đóa hoa

    tròn trịa, dịu dàng và bé bỏng,

    anh sẽ hái nó ra đặt lên mái tóc em.”

    Lời thơ dịch khá sát và hay. Có điều trong nguyên tác chữ “cài” (cài lên mái tóc em),

    dịch giả đã chuyển thành “đặt lên mái tóc em”, là cho lời thơ thô, làm giảm đi phong cách

    tao nhã, phong tình của chàng trai!

    Đoạn thơ thứ ba, chàng trai khẳng định tình yêu của mình qua hình ảnh so sánh: “Trái

    tim”. Ba tiếng “Nhưng em ơi!” vang lên thiết tha, đắm say. Lời tỏ tình được nâng lên một

    tầm cao mới, một chiều sâu thăm thẳm. Tình yêu ấy sâu sắc và mênh mông. Em là thần

    tượng, là nữ hoàng đang ngự trị vương quốc tình yêu – đời anh. Là một lời nhắc khẽ em

    yêu! Nhẹ nhàng và tế nhị. Gần mà xa, xa mà gần biết trân trọng và phát hiện mọi phẩm

    chất cao quý tiềm ẩn trong tâm tình người yêu. Lời tỏ tình sang trọng quá, chứng tỏ

    chàng trai có một trái tim rất nhân văn! Cả đời anh, tâm hồn anh, tình yêu của anh đã

    thuộc về em:

    “Nhưng em ơi, đời anh là một trái tim

    Nào ai biết chiều sâu và bến bờ của nó,

    Em là nữ hoàng của vương quốc đó

    Ấy thế mà em có biết gì biên giới của nó đâu!”

    Đầu bài thơ, thi sĩ đã dùng hình ảnh “biển cả”, đến khổ thơ này, ông lại tạo ra những khái

    niệm bổ sung: “bến bờ”, “vương quốc”, “biên giới” – tạo ra một hệ thống ngôn ngữ diễn

    tả một không gian nghệ thuật để nói lên niềm tự hào của người con trai có một tình yêu

    trong sáng mênh mông.

    Tình yêu không thể tầm thường và đơn giản. Đâu chỉ là “một phút giây lạc thú” để làm

    “nở ra thành một nụ cười nhẹ nhõm”, tầm thường, thoảng qua! Tình yêu cũng không phải

    là sự hèn hạ, van xin, cầu mong một sự “ban ơn”, một sự yếu mềm. Giọt lệ trong, nỗi

    thương đau, nỗi sầu u ẩn mà người con trai mang lại trong mỗi cuộc tình chỉ là sự hèn hạ

    mà thôi. Mà đâu chỉ là lĩnh vực tình yêu, mọi sự quỳ lạy, van xin trong ứng xử đều hèn

    hạ, đáng khinh. Đoạn thơ này mang tính chất “phản đề”, nhiều người viết sách lâu nay đã

    hiểu không đúng. Chàng trai muốn tâm tình với người yêu là trái tim anh không phải như

    thế này đâu:

    “Nếu trái tim anh chỉ là phút giây sướng vui, nó sẽ nở nụ cười dịu hiền và em sẽ thấu hiểu

    nó nhanh – Nếu trái tim anh chỉ là nỗi thương đau, nó sẽ tan ra thành lệ trong phản ánh

    nỗi sầu thầm kín”.

    Hai đoạn thơ thứ 4 và thứ 5 tương phản đối lập. Từ phủ định đi đến khẳng định. Không

    nên như thế này mà phải như thế này. Người con trai đã mang đến cho người con gái một

    tình yêu tuyệt đẹp. Anh tự hào thổ lộ:

    “Nhưng em ơi, trái tim anh lại là tình yêu,

    Nỗi vui sướng khổ đau của nó là vô biên.

    Những đòi hỏi và sự giàu sang của nó là trường cửu

    Trái tim anh cũng ở gần em như chính đời em vậy

    Nhưng chẳng bao giờ em biết trọn nó đâu!”

    Trong nguyên tắc: “những gì tình yêu cầu mong” được người dịch thơ viết thành: “những

    đòi hỏi” dễ làm nhiều độc giả hiểu không đẹp ý thơ. Chàng trai tự hào về trái tim của

    mình “lại là tình yêu”, tình yêu đích thực, đâu phải thứ “trái tim chỉ là giây phút lạc thú”.

    Tình yêu của em đã và đang mang đến cho anh bao cảm xúc kỳ diệu, lúc thì vui sướng,

    lúc thì khổ đau… Tình yêu đâu chỉ toàn vị ngọt? Vui sướng và khổ đau mà tình yêu mang

    đến là mênh mông, là vô biên. Những cầu mong và sự giàu có mà tình yêu, mà trái tim

    của chàng trai là bất tận, là trường cửu. Chàng trai cầu mong ở người tình một tình yêu

    đằm thắm, chân thành và thủy chung. Cầu mong con thuyền tình của anh và em sẽ cập

    bến bờ hạnh phúc giữa mùa trăng? Nhẹ nhàng thổ lộ và trách móc: gần đấy sao mà xa

    xôi. Hình như em vẫn chưa hiểu tình yêu của anh đã dành cho em. Phải biết phát hiện sự

    cầu mong và giàu sang trong tình yêu, Năm dòng cuối là một “tuyên ngôn” đẹp của tình

    yêu. Thơ tình của Tago mang thêm màu sắc triết lý.

    Có biết chiếm lĩnh trái tim người yêu mới thật sự có và được sống trong một tình yêu

    đẹp, trọn vẹn.

    Bài thơ tình số “28” của Tago rất đẹp và sáng tạo trong hình tượng: “đôi mắt buồn, băn

    khoăn” – “ánh trăng soi vào biển cả” – “viên ngọc và chuỗi ngọc”, “đóa hoa thơm và vòng

    hoa” – trái tim yêu thương mênh mông… Ý tưởng phong phú và sâu sắc: cái ngần ngại,

    băn khoăn của thiếu nữ trong mối tình đầu; sự chân thành, say đắm, nồng nàn, khát khao

    trong tình yêu của chàng trai. Không thể tầm thường, đơn giản trong tình yêu. Bài thơ

    tình còn là một sự đúc kết, chiêm nghiệm: Yêu là tìm kiếm, là phát hiện và chiếm lĩnh.

    Tình yêu là sung sướng và khổ đau, là thiếu thốn và giàu sang, gần mà xa, xa mà gần.

    Phải biết phát hiện để chiếm lĩnh tình yêu, có thế mới thật sự đi tới mái ấm hạnh phúc

    trong tình yêu đôi lứa.

    Cũng như “Biển” của Xuân Diệu, “Sóng” của Xuân Quỳnh, “Tôi yêu em” của Puskin,…

    bài thơ này của Tago không thể thiếu trong hành trang – tâm hồn “tuổi áo trắng” mộng

    mơ.

  • Văn mẫu  Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Văn phát biểu cảm nghĩ lớp 9

     Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Hà nội tre không còn nhiều (Lăng Bác thì có tre ngà) Giờ mở rộng Hà nội tre lại

    bát ngát các vùng quê ôm làng ôm xóm.Chiều về khói rơm không còn quấn quýt

    bên tre,(vì đun than, đun ga ),nhưng tôi vẫn thấy cây tre vươn thẳng gắn bó với

    thôn quê dẫu bao năm đổi thay từng ngày lên phố.

    BÀI LÀM

    Từ bao đời nay, cây tre đã có mặt hầu khắp các neỏ đường đất nước và

    gắn bó thủy chung với cộng đồng dân tộc Việt Nam.

    Đặc biệt trong tâm thức người Việt, cây tre chiếm vị trí sâu sắc và lâu bền hơn

    cả_ được xem như là biểu tượng của người Việt đất Việt,…Từ hồi bé tẹo tôi vẫn

    nhớ bài “Cây tre VN: Nước việt nam xanh muôn vàn cây lá khác nhau,cây nào

    cũng đẹp,cây nào cũng quý,nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa trúc mai vầu mấy

    chục loại khác nhau,nhưng cùng một mần xanh mọc thẳng…”

    “Tre xanh, xanh tự bao giờ

    Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh…”

    Cây tre, cây nứa, cây vầu, trúc,… và nhiều loại tre bương khác là loại cây

    thuộc họ Lúa. Tre có thân rể ngâm, sống lâu mọc ra những chồi gọi là măng. Thân

    rạ hóa mộc có thể cao đến 10 -18m , ít phân nhánh. Mỗi cây có khoảng 30 đốt,…

    Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại khi tre “bật ra

    hoa”.

    Cùng với cây đa, bến nước, sân đình_một hinh ảnh quen thuộc, thân thương

    của làng Việt cổ truyền, thì những bụi tre làng từ hàng ngàn năm đã có sự cộng

    sinh, cộng cảm đối với người Việt. Tre hiến dâng bóng mát cho đời và sẳn sàng hy

    sinh tất cả. Từ măng tre ngọt bùi đến bẹ tre làm nón, từ thân tre cành lá đến gốc tre

    đều góp phần xây dựng cuộc sống.

    Cây tre đã gắn bó với bao thăng trầm của lịch sử nước nhà. “…Đất nước lớn

    lên khi dân mình biết trồng tre và đánh giặc…”. Không phài ngẫu nhiên sự tích loại

    tre thân vàng được người Việt gắn với truyền thuyết về Thánh Gióng_ hình ảnh

    Thánh Gióng nhổ bụi tre đằng ngà đánh đuổi giặc Àn xâm lược đã trở thành biểu

    tượng cho sức mạnh chiến thắng thần kỳ, đột biến của dân tộc ta đối với những kẻ

    thù xâm lược lớn mạnh. Mặt khác, hình tượng của cậu bé Thánh Gióng vươn vai

    hóa thân thành người khổng lồ rất có thể liên quan đến khả năng sinh trưởng rất

    nhanh của cây tre ( theo các nhà Thực vật học, thì cây tre phát triển điều kiện lý

    tưởng, có thể cao thêm từ 15 -20cm mỗi ngày). Trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, các

    lũy tre xanh đã trở thành “pháo đài xanh” vững chắc chống quân xâm lược, chống

    thiên tai, đồng hóa. Tre thật sự trở thành chiến lũy và là nguồn vật liệu vô tận để

    chế tạo vũ khí tấn côngtrong các cuộc chiến. Chính những cọc tre trên sông Bạch

    Đằng, Ngô Quyền đã đánh tan quân Nam Hán. Chính ngọn tầm vông góp phần rất

    lớn trong việc đánh đuổi quân xâm lược để giàng Độc lập Tự do cho Tổ Quốc. “

    Tre giữ làng, giữ nước, giừ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín,…”

    Vốn gần gũi và thân thiết với dân tộc, cây tre đã từng là ngưồn cảm hứng vô

    tận trong văn học, nghệ thuật. Từ những câu chuyện cổ tích ( Nàng Ưt ống tre, cây

    tre trăm đốt,…) đến các ca dao, tục ngữ đều có mặt của tre. Đã có không ít tác

    phẩm nổi tiếng viết về tre : “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới và bài thơ cùng tên

    của thi sỹ Nguyễn Duy,… Tre còn góp mặt trong những làn điệu dân ca, điệu múa

    sạp phổ biến hầu khắp cả nước. Và nó là một trong những chất liệu khá quan trọng

    trong việc tạo ra các nhạc khí dân tộc như : đàn tơ tưng, sáo, kèn,… Tre đi vào cuộc

    sống của mỗi người, đi sâu thẳm vào tâm hồn người Việt. Mỗi khi xa quê hương,

    lữ khách khó lòng quên được hình ảnh lũy tre làng thân thương, những nhịp cầu tre

    êm đềm… Hình ảnh của tre luôn gợi nhớ về một làng quê Việt nam mộc mạc, con

    người Việt Nam thanh cao, giản dị mà chí khí.

    Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thì tre ngày nay lại trở thành

    những sản phẩm văn hóa có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách mước ngoài ưa

    thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những nơi sang trọng : đèn chụp

    bằng tre, đĩa đan bằng tre.

    Có thể thấy rằng bản lĩnh bản sắc của người Việt và văn hóa Việt có những

    nét tương đồng với sức sống và vẻ đẹp của cây tre đất Việt. Tre không mọc riêng lẽ

    mà sống thành từng lũy tre, rặng tre. Đặc điểm cố kết này tượng trưng cho tính

    cộng đồng của người Việt. Tre có rễ ngấm sâu xuống lòng đất, sống lâu và sống ở

    mọi vùng đất. Chính vì thế tre được ví như là con người Việt Nam cần cù, siêng

    năng, bám đất bám làng : “Rễ sinh không ngại đất nghèo, Tre bao nhiêu rễ bấy

    nhiêu cần cù”. Tre cùng người Việt Nam trải qua bao thăng trầm của lịch sử, qua

    bao cuộc chiến tranh giữ nước tre xứng đáng là hình ảnh biểu tượng cho tính kiên

    cường, bất khuất của người Việt Nam, là cái đẹp Việt Nam.

    Hà nội tre không còn nhiều (Lăng Bác thì có tre ngà )Giờ mở rộng Hà nội tre

    lại bát ngát các vùng quê ôm làng ôm xóm.Chiều về khói rơm không còn quấn

    quýt bên tre,(vì đun than, đun ga ),nhưng tôi vẫn thấy cây tre vươn thẳng gắn bó

    với thôn quê dẫu bao năm đổi thay từng ngày lên phố.

  • Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Văn mẫu lớp 9

    Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    BÀI LÀM

    Chúng ta đã trải qua những trang lịch sử lâu dài và vẻ vang, tuy từng lúc mạnh yếu

    khác nhau, nhưng vẫn luôn hiện hữu niềm tự hào trong mỗi người dân Việt Nam

    về những con người yêu nước, dành trọn tình yêu cho quê hương của họ.Trong số

    đó, có những vị anh hùng nổi bật như Lý Công Uẩn- tác giả của “Chiếu Dời Đô”,

    Trần Quốc Tuấn trong “Hịch Tướng Sĩ” và Nguyễn Trãi của “Nươc Đại Việt Ta”.

    Kinh đô là trung tâm hành chính, chính trị, là tâm điểm của một đất nước.Khi dời

    kinh đô đi nơi khác ,người đứng đầu phải có sự hiểu biết sâu rộng về địa hình, có

    cả sự nhạy bén và can đảm để đi đến quyết định cuối cùng cho bao nhiêu con

    người sống tại nơi đó.Qua đó, ta mới thấy được tài năng của Lý Công Uẩn- một vị

    vua anh minh và tài giỏi.

    Ông nắm được tình hình, thời vận của quê hương minh, ông muốn mọi thứ dưới

    quyển hành của ông phải thật tốt đẹp: dâ n ấm no, đất nước hưng thịnh, thái bình

    và chính vì vậy, ông dời đô- không có gì là trái với luân lý, trái với quy luật tự

    nhiên cả.

    Muốn vậy, việc dời đô là phải tìm một nơi trung tâm của trời đất , địa thế rồng

    cuộn hổ ngồi và ông đã chọn Đại La.Đại La ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn

    hướng Nam- Bắc- Đông – Tây, có núi lại có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà

    thoàng, tránh được nạn lụt lội chật chội, còn là kinh đô cũ của Cao Vương, muôn

    vật cũng tốt tươi, “xem khắp Việt Nam, chỉ có nơi đây là thắng địa”!

    Nhìn sâu vào khát vọng của người vua anh minh này, chúng ta mới cảm nhận được

    tình yêu nước mãnh liệt của ông.

    Ông luôn đặt hết tình yêu thương, những mong muốn cháy bỏng và dồn hết tải

    năng của mình cho đất nước, cho quê hương, cho những con người ông xem như

    con, như cháu, như những người bạn (qua bài Chiếu dời đô, bạn sẽ thấy rõ được

    điều đó), Lý Công Uẩn chính là một trong những người bước lên và đã có công

    khiến cho con thuyền Đại Việt băng băng lướt tới. Kính thay!

    Tiếp đến là Trần Quốc Tuấn, một vị tướng tài ba, chứng mình lòng yêu nước của

    mình qua lòng căm thù giặc sâu sắc và ý niệm sẵn sàng hy sinh cho đất nước trong

    cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông đã làm bao người khâm phục.

    Là một chủ tướng có lòng yêu nước hào hùng, ông không thể “mắp lấp tai ngơ”

    trước những hành động tàn bạo của kẻ thù, ông căm thù chúng, làm ông không tiếc

    lời nhục mạ, cay xé để lên án hành động như nghênh ngang đi lại ngoài đường như

    một đất nước không vua, “uốn lưỡi củ diều” mà sỉ nhục triều đình, hay thu vét

    vàng bạc, ngọc lụa để vung đầy túi tham không đáy của chúng.Từ lòng căm thù,

    chính tôi lại càng xúc động và càm thương người chủ tướng khi ông quên an mất

    ngủ, đau đớn đến thắt tim thắt ruột, “nước mắt đầm đìa” vì uất ức, chưa trả được

    mối thù nhà nợ nước.Từ đó, tấm lòng xả thân vì nước, nguyện hy sinh trăm thân

    này cho quê hương của ông đã được làm nổi bật, làm cho bao con người xúc động

    và than phục.

    Có thể vì lẽ đó, ông đã phải nghiêm khắc thức tỉnh các tướng sĩ còn đang sống

    trong xoa hoa, niềm vui chiến thắng, ông muốn họ phải cùng ông chống lại bọn

    giặc còn đang lâm le ngoài bờ cõi, ông muốn các tướng sĩ và bao nhiêu đồng bào

    khác được sống trong ấm no và hưng thịnh, ,được lưu danh ngàn đời.Qua đó,

    chúng ta mới hiểu được tấm lòng của con người như ông, tấm lòng cao cả và anh

    minh, tấm lòng yêu nước, thương dân, Hưng Đạo Vương mãi là vị thánh sống

    trong lòng mọi người, cả xưa và nay.

    Trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi là bảng tuyên ngôn độc lập mang ý nghĩa

    lịch sử của cả một đất nước, thể hiện ý thức chủ quyền dân tộc.Tư tưởng nhân

    nghĩa vốn là khái niệm đạo đức của của nho giáo trung hoa, được hiểu là lòng

    thương người, là việc cần làm.

    Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc, nhưng muốn yên dân thì

    phải trừ diệt mọi thế lực tàn bạo, làm hại hết dân bỏi nhân nghĩa là gắn liền với

    việc chống giặc trong lẫn giặc ngoài, bảo vệ cuộc sống nhân dân.Có bảo vệ được

    dân thì mới thực hiện được mục đích cao cả là yên dân.Trong “Bình ngô Đại cáo”,

    Nguyễn Trãi đã khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của một đất nước, đồng thời khơi

    gợi cho chúng ta một niềm tự hào dân tộc cao cả.Điều đó có nghịa là kẻ xâm lược

    sẽ luôn chuốc lấy thất bại khi có mưu đồ chiếm hữu nước ta, bởi sự độc lập toàn

    quyền và tư tưởng nhân nghĩa là chân lý, không bao giờ đổi thay.Sức mạnh trong

    tâm hồn yêu nước, thương dân cao cả của Nguyễn Trãi chứng minh qua bài tuyên

    ngôn này đã làm cho chúng ta thêm phần nào yêu quý và cảm phục ông hơn.

    Chúng ta nên học hỏi và thùa kế truyến thống yêu nước tốt đẹp của ông cha xưa, và

    không chỉ qua lời nói, chúng ta phải thực hiện bằng hành động, cho dù là những

    hành động nhỏ nhất.

    Cả baì văn đều như 3 bản hùng ca thể hiện rõ những tấm lòng yêu nước, thương

    dân qua những cách khác nhau của những con người tài hoa.

  • Đồ án Tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn

    Đồ án Tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn

    Đồ án Tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Vận chuyển và giao nhận hàng hóa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-T%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-giao-nh%E1%BA%ADn-h%C3%A0ng-nh%E1%BA%ADp-kh%E1%BA%A9u-b%E1%BA%B1ng-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-bi%E1%BB%83n-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-VOSA-S%C3%A0i-G%C3%B2n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn

    Article I.     LỜI MỞ ĐẦU

    Thương mại quốc tế của Việt Nam đã tăng trưởng nhanh chóng trong vòng 15 năm trở lại đây từ khi mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới( WTO). Bên cạnh đó, trong vài thập niên gần đây Logistics đã phát triển nhanh chóng giúp con người sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu nhằm mang lại những sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao nhất và chi phí thấp nhất đến người sử dụng cuối cùng. Trong nhiều nội dung quan trọng thì hoạt động tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn cũng là một trong những nội dung quan trọng của quản trị Logistics. Trong đó, hoạt động tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn hiện nay trở thành một hoạt động không thể thiếu trong việc giao thương hàng hóa quốc tế

    Vì vậy qua thời gian thực tập nhằm nâng cao kiến thức, so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn trong hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển, tìm hiểu và nghiên cứu tại phòng Đại lý vận tải- Công ty VOSA Sài Gòn, cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên chuyên hàng container và sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Phương Chi, tác giả xin đưa ra thực trạng hoạt động cũng như một số giải pháp căn bản nhằm hoàn thiện tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn. Đề tài gồm 3 chương:

    Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty VOSA Sài Gòn.

    Chương 2: Thực trạng tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty VOSA Sài Gòn.

    Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại VOSA Sài Gòn.

    Mặc dù đã rất nổ lực, cố gắng nhưng khó có thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức. Rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của quý công ty và giáo viên hướng dẫn để đề tài này được hoàn thiện hơn.

    Article II.    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VOSA SÀI GÒN

    Section 2.01    I. Quá trình hình thành và phát triển

    (a)   1. Giới thiệu về công ty

    Tên công ty:  CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HÀNG HẢI VIỆT NAM – ĐẠI LÝ HÀNG HẢI SÀI GÒN

    Tên giao dịch: VOSA CORPORATION – VOSA SÀI GÒN

    Địa chỉ: Số 3-5-7 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

    Điện thoại:  (848) 38231662 / 38216048

    Fax: (848) 38212227

    Mã số thuế: 0300437898-014

    Email: [email protected]

    Website:  http://www.vosagroup.com

    (b)   2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty VOSA Sài Gòn

    VOSA Sài Gòn là chi nhánh của Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam được tách ra hoạt động độc lập từ ngày 01/01/2001 với nhiều chức năng và dịch vụ như: kiểm đếm container, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ kho bãi, môi giới mua bán tàu…, xây dựng được Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 và hoạt động ngày càng hiệu quả.

    VOSA Sài Gòn luôn không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng công tác phục vụ của mình, vì muốn khách hàng và các hãng tàu trên thế giới biết đến VOSA Sài Gòn là một đại lý hàng hải phục vụ tốt nhất và uy tín nhất tại Việt Nam, nhất là trong tình hình cạnh tranh khốc liệt giữa các đại lý khác trong thời gian hiện nay.

    VOSA Sài Gòn được công nhận không chỉ là một trong những sự lựa chọn tốt nhất về đại lý tàu biển, mà còn là nơi có dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển và đường hàng không có uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước.

    Section 2.02           II. Chức năng và nhiệm vụ

    (a)   1. Chức năng

    Đại lý tàu biển: VOSA Sài Gòn đứng ra làm đại lý cho các hãng tàu, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm đếm và làm thủ tục giám định hàng hóa, thu xếp cứu hộ, cứu nạn, tham gia giải quyết tranh chấp hàng hải, dịch vụ thuyền viên, dịch vụ cung ứng dầu, nước ngọt, vật tư thiết bị…và sửa chữa tàu.

    Môi giới hàng hải: Thuê và môi giới thuê tàu, môi giới mua, bán tàu.

    Đại lý vận tải: Nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đường biển, đường bộ, giao hàng tận nơi( door-to-door), dịch vụ kho bãi.

    (b)   2. Nhiệm vụ

    Thay mặt người ủy thác, phối hợp với cảng và các cơ quan liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ: bốc xếp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý và các dịch vụ hàng hải khác, thu ngoại tệ về cho đất nước và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người ủy thác.

    Xây dựng phương án đóng góp vào sự phát triển chung của Đại lý Hàng hải Việt Nam, tham gia tốt vào các tổ chức quốc tế. Duy trì và mở rộng các hoạt động vận tải truyền thống. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trẻ thông qua kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhằm tạo ra động lực phát triển cho từng cá nhân, từng bước kế thừa và tiếp thu những kinh nghiệm từ đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm.

    Nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực hàng hải cũng như vào luật pháp hàng hải. Phát triển các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như đại lý vận tải, kinh doanh kho bãi, kho ngoại quan, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, đầu tư xây dựng mạng lưới kho bãi rộng lớn, đầy đủ phương tiện xếp dỡ hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, đầu tư phương tiện vận tải như sà lan, tàu, ô tô.

    Tham gia thực hiện tốt việc huấn luyện đào tạo, giáo dục công nhân viên theo chức năng và quyền hạn thông qua công tác đại lý, tham gia tích cực vào công tác bảo vệ an ninh quốc gia, chính trị, giữ vững trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước, nội bộ

    Xây dựng quy hoạch cán bộ, các quy chế quản lý công ty phù hợp với chê độ chính sách của VOSA nói riêng, của Nhà nước nói chung và các quy định, hướng dẫn của cấp trên. Hướng dẫn kiểm tra thực hiện các chế độ chính sách và các thể lệ, nội quy đã ban hành. Quản lý vật tư, tiền vốn, tổ chức và hạch toán các hoạt động kinh doanh với quyền hạn của đơn vị hiện hành.

    Section 2.03           III. Cơ cấu tổ chức của công ty

    (a)   1. Sơ đồ tổ chức

                       
         
     
         
     
             
     
           
                   
                   
     
       
               
               
     

     

    Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của VOSA Sài Gòn.( nguồn: tác giả tự tổng hợp)

    (b)   2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

    Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch, trực tiếp chỉ đạo việc thi hành nghiệp vụ của đại lý, sắp xếp phù hợp cho đại lý, phân bổ kế hoạch cho đại lý, trực tiếp tham gia bàn bạc ký kết hợp đồng, tham gia vào công tác đối ngoại, chịu trách nhiệm chung về sự hoạt động của toàn bộ đại lý.

    Phòng Tổ chức hành chính: Theo dõi quan sát các vấn đề hành chính của cơ quan, thực hiện công tác lưu trữ văn thư, quản lý kho, phân bố những trang thiết bị phục vụ cho cơ quan.

    Phòng Tài chính kế toán: Theo dõi tình hình tài chính trong và ngoài đơn vị, nhận và phân bố tiền gửi ngân hàng của các hãng tàu nước ngoài, kiểm tra và lập các chứng từ thanh toán, giám sát theo dõi tình hình thu chi của cơ quan, nhận chứng từ của các cơ quan đã phục vụ cho tàu, lập bảng thanh toán và đòi tiền của hãng đó, thống kê thời gian sử dụng của các tàu, tính cước, kiểm tra cước thị thực theo yêu cầu của các hãng tàu, quyết toán với khách hàng.

    Phòng Đại lý vận tải: Gom hàng và lưu kho, thu xếp việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đường hàng không, cung cấp dịch vụ từ kho đến kho, dịch vụ vận chuyển trong nước, thông báo vị trí tàu cho người chủ nhận hàng, đảm bảo việc chuẩn bị và lập các chứng từ văn bản, tìm cho tàu nguồn hàng xuất khẩu, thu xếp hoặc làm các thủ tục hải quan và tất cả các dịch vụ khác liên quan đến việc tàu vào cảng, lưu cảng, rời cảng, thu xếp việc giao hàng xuất nhập, chăm lo phục vụ hành khách, thu cước hàng xuất, nhập khẩu, chăm lo đến việc giải quyết tổn thất chung, khiếu nại và thủ tục khác, thông báo lịch tàu, chào giá cước và điều chỉnh.

    Sơ đồ tổ chức của Phòng Đại lý vận tải:

                                                 
         
     
         
     
             
           
     
                 
     
               
             
     

    Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng Đại lý vận tải.( nguồn: tác giả tự tổng hợp)

    Phòng Đại lý thương vụ: Theo dõi tin tức của các tàu, các hãng tàu trên thế giới cũng như các cơ quan có liên quan đến nghiệp vụ đại lý, theo dõi tất cả các hợp đồng và ký kết hợp đồng, dịch các công văn giấy tờ, làm công tác Marketing, làm môi giới hàng hải.

    Phòng Đại lý tàu: Theo dõi và hướng dẫn tàu nước ngoài vào cảng, thông báo cho các cơ quan hải quan để đón tàu, bố trí hoa tiêu và làm thủ tục xuất nhập cảng cho tàu, theo dõi và thực hiện các yêu cầu của tàu trong thời gian nhập cảng, nắm lịch trình tàu đến và tàu rời cảng, theo dõi và thực hiện các yêu cầu của tàu trong thời gian nhập cảng, nắm lịch trình tàu đến và tàu rời cảng, theo dõi thời gian làm việc của tàu, thường xuyên làm việc với thuyền trưởng và đại diện của tàu, giúp đỡ tàu khi tàu vào cảng thì điện báo cho hãng tàu biết những nội dung mà hãng tàu yêu cầu.

    Phòng dịch vụ: Thực hiện các dịch vụ về thuyền viên, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho tàu.

    Bộ phận giao nhận: Giao nhận chứng từ, thu xếp việc giao hàng xuất nhập.

    Đội phương tiện: Quản lý các phương tiện của cơ quan, sử dụng phương tiện để phục vụ cho công việc đại lý, lập kế hoạch xăng dầu hàng năm, lập phương án dự trữ, phụ tùng thay thế, sửa chữa, lập kế hoạch mua sắm phương tiện mới.

    Phòng Đại lý container: Xếp container, thông báo cho chủ hàng có liên quan đến nhận hàng, sửa chữa và cho thuê container.

    Section 2.04           IV. Tình hình hoạt động giao nhận trong những năm gần đây của công ty giai đoạn 2008 đến nay

    (a)   1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VOSA Sài Gòn

    Kết quả  phục vụ: nhìn chung kết quả phục vụ tại VOSA Sài Gòn có chiều hướng tăng lên theo thời gian.

    Bảng 1.1 Kết quả phục vụ của VOSA Sài Gòn từ 2008- 2010

    Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
    Số tàu phục vụ Chuyến 391 418 442
    Số tấn trọng tải phục vụ Tấn/km 1.794.378 2.486.177 2.848.548
    Số tấn hàng hóa phục vụ Tấn/km 1.514.787 2.216.214 2.628.832

    (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của VOSA Sài Gòn, Phòng Đại lý vận tải)

    Về số tàu phục vụ: Trong năm 2010, VOSA Sài Gòn đã phục vụ được 442 chuyến tàu, là đơn vị dẫn đầu trong các đơn vị thành viên của VOSA chiếm 14,5% toàn VOSA( VOSA: 3056 chuyến ). Năm 2009 lượng tàu VOSA Sài Gòn phục vụ tăng 6,9% so với năm 2008. Năm 2010 lượng tàu VOSA Sài Gòn phục vụ tăng 5,7% so với năm 2009. Tốc độ tăng có giảm một phần do ảnh hưởng của sự suy thoái nền kinh tế toàn cầu, làm cho lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng chậm, dẫn đến số tàu phục vụ có tăng nhưng chậm hơn giai đoạn trước.

    Về số tấn trọng tải phục vụ: Năm 2010, số tấn trọng tải phục vụ đạt 2.848.548 tấn/km chiếm 15,1% tổng số tấn trọng tải phục vụ của toàn VOSA ( VOSA: 18.839.603 tấn/km ), tăng 14,6% so với năm 2009. Điều này cho thấy VOSA Sài Gòn có một vị thế vững chắc trong nước cũng như trên thế giới.

    Số tấn hàng hóa phục vụ: Số tấn hàng hóa phục vụ tăng lên rõ rệt từ 1.514.787 tấn/km năm 2008 lên 2.216.214 tấn/km năm 2009, tăng 46,3%. Năm 2010, số tấn hàng hóa phục vụ tăng 18,6% so với năm 2010. Tốc độ tăng chậm lại do ảnh hưởng của nền kinh tế. Nhưng nhìn chung, VOSA Sài Gòn vẫn giữ được mức tăng trưởng khá ổn định so với các công ty khác cùng ngành.

    (b)   2. Số lượng tàu container do VOSA Sài Gòn phục vụ( 2008- 2010)

    Bảng 1.2 Số lượng tàu container do VOSA Sài Gòn phục vụ( 2008- 2010)

    Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
    Số lượng tàu container do VOSA Sài Gòn phục vụ Chiếc 98 121 148
    Số tấn trọng tải Tấn/km 279.384,655 414.942,941 512.168,930
    Số container phục vụ TEUs 1.013 2.013 2.217

    (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của VOSA Sài Gòn, Phòng Đại lý vận tải)

    VOSA Sài Gòn cung cấp dịch vụ đại lý liner cho các hãng tàu nước ngoài như: NYK, SYMS, China Shipping, Maersk-Sealand… Dịch vụ đại lý liner bao gồm thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng container, thu gom hàng, giao nhận hàng hóa v.v…Năm 2010, VOSA Sài Gòn phục vụ được 148 lượt tàu container (chiếm 33.56% tổng số chuyến phục vụ) với tổng số tấn trọng tải là 512.168,930 tấn/km, và số lượng container phục vụ là 2.217 TEUs.

    (c)   3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VOSA Sài Gòn trong 3 năm 2008-2009-2010

    Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VOSA Sài Gòn trong 3 năm 2008-2010.

    (Đơn vị: Triệu đồng)

    Chỉ tiêu 2008 2009 2010
    Tổng doanh thu 22.805,698 25.232,315 27.917,765
    Tổng chi phí 20.867,250 22.961,407 25.265,582
    Lợi nhuận thực hiện 1.938,448 2.270,908 2.652,183
    Lợi nhuận sau thuế 1.938,448 2.270,908 1.909,572

    (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của VOSA Sài Gòn 2008-2010, Phòng Tài chính-Kế toán)

    Doanh thu năm 2008 tăng 10,6% so với năm 2007 và đạt 27.917,765 triệu đồng chiếm 8,8% tổng doanh thu của toàn VOSA Sài Gòn (tổng doanh thu của VOSA Sài Gòn đạt 317.969 triệu đồng ). Tình hình hoạt động kinh doanh của VOSA Sài Gòn nhìn chung là khá ổn định

    Về tổng chi phí: Chi phí năm 2009 tăng 2.094,157 triệu đồng, tức tăng 10% so với năm 2008. Chi phí năm 2010 tăng 2.685,450 triệu đồng, tức tăng vẫn ở mức xấp xỉ 10%. Do doanh thu tăng, khối lượng hàng hóa và dịch vụ VOSA Sài Gòn phục vụ cũng tăng lên nên dẫn đến phát sinh thêm các chi phí trong quá trình hoạt động.

    Về lợi nhuận: Lợi nhuận năm 2009 tăng 332,46 triệu đồng so với năm 2008, nhưng trong giai đoạn này VOSA Sài Gòn được hưởng ưu đãi nên không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 381,275 triệu đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 15,9% thực ra là do VOSA Sài Gòn phải nộp thêm phần thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà Nước với mức thuế suất là 28%.

    Article III.  CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY VOSA SÀI GÒN

    Section 3.01           I. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển

    (a)   1. Sơ đồ quy trình

     
       
    ĐẠI LÝ Ở NƯỚC NGOÀI
    1. Gửi thông báo:

    –  Vận đơn chính

    –  Vận đơn phụ

    – Bảng liệt khai hàng hóa

    –  Hóa đơn

    –  Phiếu đóng gói

    VOSA SÀI GÒN
    1. Gửi giấy thông báo hàng

    đến

           
         
     
       
    1. Nhận Lệnh giao hàng

    và trả phí

     
     
    NGƯỜI NHẬN HÀNG

    Sơ đồ 2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại VOSA Sài Gòn( nguồn: tác giả tự tổng hợp)

    (b)   2.  Chi tiết các bước tiến hành giao nhận hàng hóa nhập khẩu

    Bước 1: Nhận thông báo về lô hàng từ Đại lý nước ngoài

    Trước khi gửi hàng về Việt Nam các Đại lý nước ngoài đều gửi thông báo chi tiết về lô hàng cho VOSA Sài Gòn bằng fax hoặc e-mail bao gồm:

    Vận đơn chính(MBL): Trên vận đơn chính thể hiện số vận đơn, chuyến tàu, ngày tàu chạy, tên người gửi, người nhận, số cont, số seal, số ký, số khối.

    Vận đơn phụ(HBL): Trên vận đơn thể hiện số vận đơn phụ, chuyến tàu, ngày tàu chạy.

    Bảng liệt khai hàng hóa( Manifest).

    Hóa đơn( Invoice) và Phiếu đóng gói( Packing list) của lô hàng và các giấy tờ khác (nếu có).

    Bước 2:  Theo dõi và kiểm tra với hãng tàu 

    Khi đã nhận được e-mail hoặc fax này, nhân viên của phòng Đại lý vận tải cần phải kiểm tra thông tin trên bộ hồ sơ có đồng bộ, chính xác hay không và xác nhận với Đại lý nước ngoài. Sau đó nhân viên giao nhận cần phải căn cứ theo thông báo này tiến hành theo dõi và kiểm tra hành trình của chuyến tàu với hãng tàu.

    Bước 3: Nhận Giấy báo hàng đến

    Sau một thời gian, Đại lý giao nhận sẽ nhận Giấy báo hàng đến hay Thông báo hàng đến. Tùy theo mỗi hãng tàu mà các mẫu thông báo hàng đến khác nhau, nhưng đều có những nội dung cơ bản như sau: tên tàu; số vận đơn; dự kiến thời gian tàu đến; người gởi hàng; người nhận hàng; tên hàng; số lượng, trọng lượng; cảng bốc; cảng dỡ; những lưu ý khi đi nhận lệnh giao hàng( D/O).

    Bước 4: Thông báo hàng đến cho người nhận hàng

    Trên thông báo hàng đến cho người nhận hàng sẽ thể hiện các thông tin sau: Người nhận hàng, chuyến tàu, ngày tàu cập cảng, số cont, số seal, số ký (KG), số khối (CBM), tên hàng, phí chứng từ và các phí khác( nếu có).

    Yêu cầu người nhận hàng khi đến nhận chứng từ cần xuất trình các giấy tờ sau: Giấy báo nhận hàng, Giấy giới thiệu của cơ quan( nếu là hàng của các cơ quan, tổ chức), hoặc Hộ khẩu và CMND( nếu là hàng của cá nhân), Bill gốc (đối với những lô hàng không có điện giao hàng) và đóng phí chứng từ cũng như các phí khác.

    Bước 5: Nhận Lệnh giao hàng( D/O) từ hãng tàu

    Khi ngày tháng đã cận kề ngày dự kiến tàu đến, nhân viên giao nhận cần chủ động liên lạc với hãng tàu là tàu đã về hay chưa, lúc nào sẽ cập cảng dỡ. Sau khi biết tàu đã cập cảng dỡ, nhân viên giao nhận cầm vận đơn surrender và giấy giới thiệu cùng với chứng minh thư( nếu có) đi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, tại địa chỉ được thể hiện trên giấy báo hàng đến để lấy D/O.

    Sau khi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, trình giấy giới thiệu, vận đơn surrender, chứng minh thư( nếu có) cho nhân viên của văn phòng đại diện hãng tàu, nhân viên này sẽ tiếp nhận và sẽ đưa ra mức phí phải đóng. Tùy theo phương hướng kinh doanh của mỗi hãng tàu mà các khoản phí đóng sẽ khác nhau. Ví dụ phí chứng từ, phí CFS, phí D/O v.v… Nhân viên giao nhận đóng phí theo yêu cầu, ký tên vào biên lai thu tiền, biên lai giá trị gia tăng( lưu ý tên và mã số thuế của doanh nghiệp trên các hóa đơn là của công ty VOSA Sài Gòn) nhận D/O và các biên. Khi nhận D/O thì trên D/O sẽ được văn phòng đại diện đóng con dấu của hãng tàu( Tại Việt Nam).

    Vì khi người nhận hàng giao chứng từ cho công ty VOSA Sài Gòn thì người nhận hàng đã kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, hay đã tu chỉnh khi xảy ra bất hợp lệ, nên các số liệu trong các chứng từ đã khớp với nhau, lúc này khi nhận D/O, nhân viên giao nhận chỉ cần kiểm tra, đối chiếu nội dung D/O với vận đơn là đủ, nhằm phát hiện sai sót của D/O( nếu có) và tu chỉnh ngay, tránh trường hợp D/O không có giá trị hiệu lực. Vậy khi nhận lệnh, nhân viên giao nhận cần đối chiếu lệnh với vận đơn ngay khi còn ở đại lý hãng tàu những nội dung chủ yếu sau: tên tàu; số vận đơn; tên và địa chỉ người nhận hàng; người gởi hàng; tên hàng; loại hàng; cảng bốc; cảng dỡ.

    Đặc biệt nhân viên giao nhận phải chú ý thời hạn hiệu lực của D/O trong vấn đề lưu kho, lưu bãi, lưu container( có hãng tàu miễn phí, có hãng tàu tính phí sau khi D/O hết hiệu lực) để mà sắp xếp thời gian hợp lý, tiến hành làm thủ tục nhận hàng tránh tình trạng phát sinh thêm các chi phí này, do D/O quá hạn hiệu lực lấy hàng.

    Bước 6: Làm thủ tục hải quan và đưa hàng về kho VOSA Sài Gòn hoặc giao cho người nhận hàng.

    Nhân viên giao nhận cần chuẩn bị bộ hồ sơ và làm thủ tục hải quan. Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, nhân viên giao nhận cần tìm lô hàng nhập đang ở đâu để dẫn kiểm hóa viên đến kiểm tra hàng hóa.

    + Nếu là hàng lẻ( LCL) : Nếu là hàng lẻ thì nhân viên giao nhận vào kho CFS( Container Freight Station) gặp thủ kho trình D/O yêu cầu biết vị trí hàng để kiểm hóa. Nhân viên giao nhận chuẩn bị xe, kho( của công ty dịch vụ giao nhận) và liên lạc với người nhận hàng, thông tin cho người nhận ngày giờ dự tính sẽ giao hàng, để người nhận bố trí kho, nhân viên để nhận hàng. Nhân viên giao nhận điều xe vào kho CFS( Container Freight Station). Trong khi chờ xe vào kho, nhân viên giao nhận tới thương vụ trình D/O, yêu cầu giao hàng CFS, có cảng thì thương vụ cho ra phiếu xuất kho, ví dụ cảng Vict (Kp5 Đường A5, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Hồ Chí Minh), có cảng thì thương vụ đóng dấu lên D/O: “ Đề nghị giao hàng CFS”. Ví dụ Tân Cảng. Sau đó nhân viên giao nhận cầm phiếu xuất kho vào kho CFS (nếu D/O có đóng dấu: “ đề nghị giao hàng CFS” cho thủ kho thì thủ kho sẽ ra phiếu xuất kho) trình cho thủ kho. Tiến hành bốc hàng lên xe sau chở về kho của VOSA Sài Gòn.

    +  Nếu là hàng nguyên container (FCL) : Nếu là hàng nguyên container thì nhân viên giao nhận chạy ra bãi container, tìm xem container đang ở vị trí nào, nếu như container đang ở trên cao, hoặc đang ở dưới đất mà không thể mở nắp container ra để kiểm hóa viên kiểm tra hàng thì nhân viên giao nhận tới phòng điều độ trình D/O, yêu cầu hạ container xuống để kiểm hóa, tiện thể yêu cầu điều độ viên đóng dấu:“cắt seal”. Lúc nhân viên giao nhận yêu cầu hạ container nếu ở Tân Cảng thì phải cho điều độ viên phí hạ container, 1 container 20’ là 10.000 VNĐ, 1 container 40’ là 15.000 VNĐ. Phí này thuộc dạng như tiền bo, không có hóa đơn hay biên lai thu, còn nếu ở các cảng khác hay ở ICD thì không phải đóng phí này, dĩ nhiên nếu container đang ở dưới đất mà có thể mở nắp container ra dễ dàng thì không phải nhờ điều độ viên hạ container.

    Nhân viên giao nhận điều xe ra bãi container.

    Sau đó vào đại lý hãng tàu( thường thì trong cảng và ICD đều có) trình D/O, yêu cầu lấy nguyên container về hay rút ruột tại bãi, đại lý hãng tàu sẽ thu tiền cược container, ra biên lai cược thu tiền cược khoảng 400.000 VNĐ/container 20’ và khoảng 1.200.000 VNĐ/container 40’ đồng thời đóng dấu vào D/O là “ lấy nguyên container” hay “ rút ruột tại bãi” và dấu của đại lý hãng tàu, đóng tiền cược container và giữ phiếu thu tiền cược.

    Nhân viên giao nhận đem D/O đó vào thương vụ, trình D/O xin rút ruột tại bãi hoặc xin đem container về. Thương vụ sẽ thu tiền và ra hóa đơn, lúc này mã số thuế và tên doanh nghiệp trên hóa đơn là của công ty VOSA Sài Gòn. Nếu doanh nghiệp đem container về thì trình hóa đơn cho phòng giao nhận container, lấy phiếu giao nhận container và ra bãi container để tiến hành bốc container đem về hay rút ruột tại bãi, tiến hành cho bốc hàng lên xe. Giao cho người nhận hoặc chở về kho thuộc VOSA Sài Gòn

    Bước 7: Phát bộ chứng từ cho người nhận hàng và thu các phí khác

    Khi người nhận hàng xuất trình các giấy tờ và đóng đầy đủ các phí, VOSA Sài Gòn sẽ phát hành hóa đơn thu phí và phát bộ chứng từ cho người nhận hàng tới kho VOSA để nhận hàng đối với hàng lẻ hoặc tới cảng hoặc kho nhận container đối với hàng nguyên container.

    Bước 8: Trả container rỗng

    Nếu trường hợp đem container về thì sau khi dỡ hàng ra, người nhận hàng cho xe chở container rỗng về trả tại cho VOSA Sài Gòn để nhân viên giao nhận tới nơi mà trên phiếu cược công đã đề cập, cầm theo mẫu hạ container rỗng trình cho nơi trả container, nơi này sẽ giữ lại phiếu hạ container rỗng, thu tiền hạ rỗng và sẽ cấp lại một phiếu thể hiện tình trạng container ví dụ là container sạch, tốt, không hư hỏng v.v…

    Người giao nhận cầm phiếu này cùng với giấy cược container lại đại lý hãng tàu để nhận lại tiền cược container.

    Bước 9: Thông báo cho Đại lý nước ngoài và lưu hồ sơ

    Sau khi đã phát bộ chứng từ cho người nhận hàng, VOSA Sài Gòn sẽ thông báo cho đại lý nước ngoài về việc trên bằng e-mail.

    Bước 10: Thanh quyết toán với tài vụ

    Vào cuối mỗi tháng sẽ tiến hành thanh quyết toán với Tài vụ về các chi phí liên quan đến các lô hàng nhập trong tháng căn cứ trên hóa đơn, chứng từ thu chi.

    Thường thì ngoài những chi phí hợp pháp có hóa đơn chứng từ thu, còn xuất hiện những chi phí phụ, tất cả những loại phí này điều được doanh nghiệp khoán cho nhân viên giao nhận. Sau đây là điển hình những phí (VNĐ) phải bỏ ra để doanh nghiệp hoàn tất giao dịch:

    Phí kẹp vào bộ hồ sơ làm thủ tục thông quan: 50.000 – 100.000.

    Phí cho kiểm hóa viên: 300.000/container. Nhiều container thì phí giảm xuống ví dụ có 10 container thì chi khoảng 1.000.000. Tùy theo tính chất hàng và số lượng container.

    Phí cho đội thuế: khoảng 30.000.

    Phí cho đối chiếu lệnh: 10.000/ container.

    Phí cho xe nâng: 1 container 40’ 40.000, 1 container 20’ 20.000.

    Phí cho hạ container: 10.000/ container 20’, 15.000/ container 40’.

    Tài xế cho mỗi xe nâng: 10.000.

    Phí cho hải quan cổng: 10.000/ 1 xe ra cổng.

    Những mức phí trên chỉ mang tính tương đối, tùy hải quan khu vực mà có loại phí, có loại không có và giá khác nhau.

    Section 3.02           II. Điểm khác biệt của quy trình giao nhận hàng xuất khẩu trên thực tế và lý thuyết

    Thứ nhất, trên lý thuyết việc giao nhận hàng hóa chủ yếu thực hiện trên vận đơn gốc, tuy nhiên như ta thấy ở quy trình trên, việc trao đổi chứng từ lại chủ yếu là vận đơn surrender. Việc làm này, sẽ giúp tiết kiệm được thời gian, tiền bạc cho Đại lý Vận tải cũng như với doanh nghiệp.

    Thứ hai, trên lý thuyết thì việc làm thủ tục Hải quan là do người gửi hàng đảm trách. Nhưng trên thực tế công việc này có thể do nhân viên của Đại lý Hàng hải Vosa làm. Việc này được làm theo yêu cầu của khách hàng( người nhận hàng nhập khẩu), và khách hàng sẽ phải trả thêm một khoản phí cho người giao nhận.

    Tuy có những điểm khác biệt như trên nhưng trong quá trình làm việc vẫn luôn có sự kết hợp hài hòa giữa  thực tế và lý thuyết mà không tạo ra những khác biệt rõ rệt. Nên về căn bản thì quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại VOSA Sài Gòn không khác gì nhiều so với lý thuyết, chỉ đơn thuần là sự hoàn thiện và cắt giảm một số khâu cho phù hợp.

    Section 3.03           III. Đánh giá chung về tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển ở công ty VOSA Sài Gòn

    (a)   1. Thành tựu

    Nhân tố chủ chốt không thể thiếu trong quá trình giao nhận là đội ngũ nhân viên  tại VOSA Sài Gòn nhưng góp phần quan trọng nhất là Phòng Đại lý vận tải. VOSA Sài Gòn có 118 nhân viên, trong đó tỷ lệ nhân viên nam chiếm 69,5%, tỷ lệ nhân viên nữ chiếm 30,5%. Trình độ của nhân viên: số nhân viên có trình độ đại học và sau đại học chiếm 58,45%, đây cũng là một lợi thế mà VOSA Sài Gòn có được. Hơn nữa, đội ngũ nhân viên trong công ty có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn nên tạo điều kiện thuận lợi cho các công việc trong công ty.Từ việc tìm kiếm khách hàng, nhận hàng, liên hệ với Đại lý Hãng tàu, giao nhận hàng… đã được thực hiện một cách chuyên nghiệp. Tuy lực lượng còn mỏng nhưng với trình độ kinh nghiệm nhiều năm trong ngành mọi tình huống khó nhất đều được giải quyết một cách nhanh chóng và mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

    Đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về mặt thời gian, địa điểm, đảm bảo được an toàn cho hàng hóa trong quá trình đóng hàng cũng như vận chuyển hàng đến tay người nhận hàng. Thông tin nhanh, chính xác nên không làm ảnh hưởng đến tiến độ của hoạt động giao nhận. Minh chứng cho điều này là kết quả phục vụ của VOSA Sài Gòn trong 3 năm 2008- 2010 (theo bảng 1.1).

    Mặc dù có nhiều vấn đề còn tồn đọng nhưng hoạt động giao nhận tại VOSA Sài Gòn vẫn diễn ra nhộn nhịp và được khách hàng tin tưởng, chính vì vậy doanh thu hàng năm luôn tăng lên và đạt 22.805.698.000 đồng (2008), 25.232.315.000 đồng (2009), 27.917.765.000 đồng (2010).

    (b)   2. Hạn chế

    Bên cạnh những thành tựu mà VOSA Sài Gòn đã gặt hái được trong nhiều năm qua, hoạt động của công ty vẫn còn một số vấn đề tồn tại và đáng quan tâm như sau:

    Hầu hết tại VOSA Sài Gòn ít đảm nhiệm công tác khai Hải quan cho khách hàng vì lượng khách hàng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Bình Dương, Đồng Nai nên tình trạng Hải quan làm khó dễ trong quá trình giao nhận do việc hàng hóa không khớp với tờ khai.

    Tại Phòng Đại lý Vận tải chỉ có 1 máy photocopy, 2 máy fax, 2 máy in và 1 máy scan nhưng chúng đã được dùng lâu năm nên khác lạc hậu. Lượng giấy tờ và chứng từ và giấy tờ rất nhiều nên chúng phải hoạt động liên tục. Do đó, thường xuyên xảy ra các trục trặc kỹ thuật, mất thời gian để chờ chúng hoạt động trở lại. Các trang thiết bị này làm việc rất chậm và thường không đáp ứng được số lượng nhiều. Ngoài ra hệ thống máy vi tính là trung tâm của mọi hoạt động nhưng cũng bị xuống cấp, hiện nay Phòng Đại lý Vận tải có 16 máy vi tính, trong đó có 12 máy đã quá cũ và lạc hậu nên không đáp ứng được tốc độ xử lý nhanh công việc, thường xảy ra các lỗi như bị virus, mạng quá tải nên phải mất thời gian chờ xử lý.

    Với diện tích bãi Container là 8.000m2 số container lưu kho còn quá mỏng, tăng chậm. Năm 2008, số container được kéo vào bãi để đóng hàng đều do thuê từ Đại lý Hãng tàu nên số lượng còn ít vì chi phí quá tốn kém. Đến năm 2009, VOSA Sài Gòn đã trang bị được 2 xe đầu kéo container, 1 xe nâng, 4 xe xếp hàng nên số lượng đã tăng lên 12,5% so với năm 2008. Trong năm 2010, VOSA Sài Gòn trang bị thêm 2 xe đầu kéo container, 4 xe xếp hàng nhưng số lượng container chỉ tăng 34,8% so với năm 2009.

    Điều này chứng tỏ, VOSA Sài Gòn chưa khai thác hết năng lực hiện có của mình cả trong kho và ngoài bãi container. Trong kho, máy móc thiết bị được trang bị nhưng đôi khi diện tích trống khá nhiều, lượng hàng hư hỏng vẫn còn đáng kể. Ngoài bãi container, xe chuyên dụng đã được trang bị nhưng lượng container lưu tại bãi còn thưa thớt, nhiều xe xếp hàng còn lạnh máy.

    Hiện công ty chưa có phòng marketing riêng, cũng như hoạt động này còn rất hạn chế so với các công ty giao nhận khác. Khách hàng của VOSA Sài Gòn chủ yếu là các khách hàng lâu năm, hoặc khách hàng do đại lý giao nhận ở nước ngoài chỉ định. Thêm vào đó là thiếu một lực lượng nhân sự giỏi ngoại ngữ để giao dịch, đàm phán với các đối tác nước ngoài.

    Một số vấn đề như sai chi tiết, thiếu thông tin hàng hóa, sự cố trong việc tiếp nhận thông tin hay chuyên chở hàng hóa. Điều này gây lãng phí và tốn kém về thời gian, tiền bạc, nhân lực và nhất là uy tín của công ty.

    Hiện công ty vẫn thiếu một lực lượng nhân sự giỏi ngoại ngữ để giao dịch, đàm phán với các đối tác nước ngoài nên đôi khi việc gặp gỡ đối tác vẫn còn hạn chế về mặt giao tiếp.

    Hàng hóa nhập khẩu thường bị thụ động về thông tin, thiếu thông tin hoặc chứng từ do không liên lạc được với đại lý nước ngoài. Do đó, đôi khi dẫn đến chậm trễ trong việc làm thủ tục hải quan, hay hàng về đến cảng chậm hơn dự kiến mà hãng tàu không thông báo kịp thời đến khách hàng… Đây cũng là tình trạng chung của một số hãng giao nhận khác.

    Công ty chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, còn phụ thuộc khá nhiều vào các đại lý và hãng tàu nước ngoài.

    Bên cạnh đó, VOSA Sài Gòn chưa có kho bãi riêng nên phải đi thuê kho bãi từ các công ty khác. Điều này đồng nghĩa với việc công ty mất một khoản thu nhập từ việc cho thuê kho bãi và mất thêm một khoản phí thuê kho bãi riêng cho hàng hóa.

    Article IV. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI VOSA SÀI GÒN

    Section 4.01    I. Mục tiêu và phương hướng phát triển của VOSA trong thời gian tới

    Năm 2010- 2011, Sau khi nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng bất ổn định tài chính, bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ năm 2007, cuộc khủng hoảng này đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế các nước, tiếp tục gây ra suy thoái kinh tế ở nhiều nơi và tăng trưởng kinh tế chậm lại ở hầu hết các nước khác. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ, thêm vào đó tình hình lạm phát và bất ổn của nền kinh tế tạo ra thêm nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Do đó, điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới khách hàng của công ty giao nhận hay đại lý vận tải. Chính vì vậy, đòi hỏi các ngành nghề trong hệ thống kinh tế Việt Nam nói chung và VOSA Sài Gòn nói riêng phải nắm sát diễn biến thị trường và có những biện pháp kịp thời trong thời gian tới.

    Duy trì và phát triển các loại hình dịch vụ truyền thống trên cơ sở phát huy lợi thế kinh doanh của đơn vị VOSA Sài Gòn. Tiếp tục duy trì thị phần đại lý tàu rời, đồng thời gia tăng thêm công việc và sản lượng của đại lý vận tải và đại lý liner. Phát triển các loại hình dịch vụ mới: đại lý chuyển tải dầu, dịch vụ logistics, cho thuê kho bãi, đại lý thủ tục hải quan, kinh doanh khai thác tàu container, sản xuất vỏ container…

    Mở rộng công tác tiếp thị cả trong và ngoài nước. Giữ chặt mối quan hệ với chủ tàu, người ủy thác, các chủ hàng xuất nhập để giành thêm các hợp đồng mới. Đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành hai lĩnh vực quan trọng nhất là kinh doanh và tài chính đối với đơn vị VOSA Sài Gòn. Duy trì, phát huy quyền tự chủ kinh doanh, mở rộng, phát triển sản xuất của VOSA Sài Gòn trên cơ sở chiến lược chung có tính đến hiệu quả đầu tư và sự phân công phạm vi, lĩnh vực, thị trường cho từng đơn vị.

    Đưa ra những chính sách giá hợp lý hơn để nâng cao tính cạnh tranh với các đại lý khác, những chính sách ưu đãi cho thân chủ và đại diện hãng tàu để được sự ủng hộ hơn của đại diện đối với công ty VOSA Sài Gòn.

    Nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ, tự hoàn thiện hơn nữa về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Đưa cán bộ, nhân viên đi tập huấn trong và ngoài nước. Đảm bảo mức tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế của VOSA Sài Gòn trên thị trường dịch vụ hàng hải.

    Section 4.02           II. Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển.

    (a)   1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cải thiện bộ máy quản lý

    Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là trình độ về ngoại ngữ bằng cách tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo các khóa ngắn ngày trong công ty, mời các chuyên gia đến để giảng dạy. Không chỉ nâng cao trình độ nghiệp vụ mà nhân viên cũng cần phải học hỏi để nắm bắt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.

    Xây dựng cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm người có năng lực đảm nhận các vị trí chủ chốt theo hướng trẻ hóa cán bộ, tuyển dụng thêm nhân viên mới có trình độ chuyên môn giỏi, có thể liên kết với các trường đại học trong thành phố để tuyển dụng được những nhân viên xuất sắc cho công ty, và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho họ ngay từ khi mới tuyển dụng.

    Duy trì thái độ giao tiếp, ứng xử chu đáo, nhiệt tình với khách hàng để tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng. Cần có chế độ đãi ngộ tương xứng đối với các cán bộ nhân viên trong công ty để toàn VOSA Sài Gòn có thể hoạt động năng động và hiệu quả nhất. Tạo bầu không khí làm việc năng động, đoàn kết và thoải mái trong công ty để tao ra hiệu quả cao trong công việc. Có thể tổ chức các buổi dã ngoại cho toàn thể nhân viên trong công ty vào dịp Lễ như 8/3, 20/10, 26/3…, hoặc tổ chức đi du lịch trong nước 1 tuần/ năm cho nhân viên và gia đình họ vào dịp hè…

    (b)   2. Mở rộng thị trường hoạt động trong nước và quốc tế, tăng cường liên doanh liên kết, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

    Hiện nay VOSA Corporation có tất cả 14 chi nhánh hoạt động rải khắp cả nước, trong đó VOSA Sài Gòn là chi nhánh hoạt động mạnh nhất. Các chi nhánh cần liên kết chặt chẽ với nhau để tạo nên một khối vững chắc, làm cơ sở cho việc tổ chức theo mô hình công ty mẹ -con ty con trong những năm sau. Vì có đứng vững ở thị trường trong nước mới có thể mở rộng sang thị trường nước ngoài, đặc biệt là các thị trường lớn như EMEA, Châu Mỹ… Để thực hiện được điều này VOSA Sài Gòn cần có mối quan hệ tốt với các hãng tàu ở trong nước và nước ngoài, phát triển hoạt động marketing nhắm vào các thị trường tiềm năng để xây dựng thương hiệu cho VOSA ở thị trường nước ngoài, chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn quốc tế để thực hiện việc mở rộng thị trường.

    Việc liên doanh với các hãng tàu hay các công ty logistics lớn như NYK, China Shipping,… tạo điều kiện thuận lợi cho VOSA Sài Gòn dễ dàng trong giao dịch song phương giữa các quốc gia. Càng có nhiều mối quan hệ thì VOSA Sài Gòn càng có cơ hội mở rộng thị trường, các hoạt động diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn, giảm được chi phí, đem lại lợi nhuận và uy tín cho công ty.

    (c)   3. Đầu tư cải tiến cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc

    Cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc là điều kiện thiết yếu cấu thành nên sự thành công của doanh nghiệp nhất là trong hoạt động giao nhận vì lĩnh vực này đòi hỏi rất nhiều khâu, nhiều công đoạn.

    Hiện nay, tại VOSA Sài Gòn cơ sở vật chất khá thiếu thốn, trang thiết bị cho nhân viên làm việc tại văn phòng đã dần lạc hậu. Vì vậy, đòi hỏi một đại lý giao nhận như VOSA Sài Gòn muốn đứng vững được trên thị trường giao nhận khốc liệt như hiện nay cần phải có những chính sách hoàn thiện.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Vận chuyển và giao nhận hàng hóa

    Tiểu luận Vận chuyển và giao nhận hàng hóa

    Tiểu luận Vận chuyển và giao nhận hàng hóa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-V%E1%BA%ADn-chuy%E1%BB%83n-v%C3%A0-giao-nh%E1%BA%ADn-h%C3%A0ng-h%C3%B3a.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Tiểu luận Vận chuyển và giao nhận hàng hóa

    GIAO NHAN HANG HOA

    Trình tự giao hàng xuất khẩu

    Ðối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng
    Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung cấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu.
    1. Giao hàng XK cho cảng:
    – Giao Danh mục hàng hoá XK ( Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ
    – Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá với cảng
    – Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng,
    – Giao hàng vào kho, bãi của cảng.
    2. Giao hàng XK cho tàu:
    – Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:
    + Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan
    + Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận Thông báo sẵn sàng
    + Giao cho cảng Danh mục hàng hoá Xk để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ. Trên cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên Sơ đồ xếp hàng ( Cargo plan)
    + Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng,
    – Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu.
    + Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải (nếu cần)
    + Tiến hành giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện của hải quan. Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Final Report. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet.
    + Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để lập vận đơn.
    Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report) và cùng ký xác nhận với tàu. Ðây cũng là cơ sở để lập B/L.
    – Lập bộ chứng từ thanh toán.
    Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
    Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L. hối phiếu, hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng..
    Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu cần.
    – Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho.
    – Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có
    .

    Ðối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng
    Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu . Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký với cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba ( cảng, tàu và chủ hàng). Số lượng hàng hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên.

    Ðối với hàng XK đóng trong container
    * Nếu gửi hàng nguyên( FCL/FCL)
    – Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note và đưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với Danh mục hàng XK.
    – Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn và giao Packing List và Seal;
    – Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình- – Chủ hàng mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định( nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container. Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu cần;
    – Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc hải quan cảng, trước khi hết thời gian quy định  ( closing time) của từng chuyến tàu ( thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt;
    – Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn.
    * Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL)
    – Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu. Sau khi Booking Note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng;
    -Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý tại CFS hoặc ICD
    – Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn,
    – Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến;
    – Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.

    Trình tự nhận hàng nhập khẩu

    Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
     1. Cảng nhận hàng từ tàu:
    – Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng;
    – Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng
    – Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho, bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet;
    – Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L;
    – Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet;
    – Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet. Cảng và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lương thực giao so với Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L;
    – Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.
    2. Cảng giao hàng cho chủ hàng:
    – Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng(D/O- Delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng;
    – Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;

     

    – Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O;

    – Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng;
    – Chủ hàng làm thủ tục hải quan
    Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở hàng về kho riêng.

    Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng
    Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than quặng, thực phẩm…thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu.

    Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng( D/O). Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hoá Manifest, cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng.

    Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho. Ðối với tàu vẫn phải lập Tally sheet và ROROC như trên.
    Ðối với hàng nhập bằng container
    1. Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)
    – Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;
    – Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá 9 chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt;
    – Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O;
    – Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
    2. Nếu là hàng lẻ( LCL/LCL)
    Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu) 

    Hợp đồng tàu chuyến

    1. Tên và địa chỉ người thuê tàu, người vận chuyển.
    2. Quy định về tàu:
    – Tên tàu
    – Cờ tàu
    – Năm đóng
    – Trọng tải
    – Dung tích đăng ký toàn phần và dung tích đăng ký tịnh
    – Loại hạng của tàu
    – Cơ quan đăng kiểm khả năng đi biển
    – Vị trí của tàu lúc ký hợp đồng
    3. Thời gian tàu đến cảng xếp: phải quy định rõ khoảng thời gian
    – Nếu tàu đến chậm quá quy định, người thuê tàu có quyền huỷ hợp đồng (tuỳ theo sự thoả thuận).
    – Tàu được xem như đã đến cảng nếu xảy ra một trong ba trường hợp sau:
    + Tàu đã cập cầu cảng hoặc đến vùng thương mại của cảng quy định trong C/P
    + Tàu đã sẵn sàng để xếp hoặc dỡ hàng của người thuê
    + Tàu đã trao thông báo sẵn sàng NOR (Notice of Readiness) cho người được ghi trong C/P (tức người thuê)
    4. Quy định về hàng:
    – Tên hàng
    – Loại bao bì
    – Trọng lượng (có dung sai)
    – Thể tích
    Lưu ý:
    – Ðơn vị trọng lượng có thể dùng MT (Metric Ton: 1000kg), tấn dài (Long Ton: 1016kg) hay tấn ngắn (Short Ton: 907kg).
    – Về thể tích có thể dùng mét khối hay tấn khối Anh (CFT).

    Chủ tàu được lựa chọn hoặc dùng trọng lượng hay thể tích để tính tiền cước điều nào có lợi cho họ.
    Nếu người thuê tàu cung cấp không đủ số lượng hàng quy định, cũng phải chịu cước như hàng đã đầy tàu. Nếu có chèn lót, cần quy định ai chịu chi phí và cung cấp vật liệu chèn lót (chủ tàu hay người thuê tàu)
    5. Cảng xếp dỡ:
    Có thể là một hay nhiều cảng hoặc ở một khu vực hay một nhóm cảng.
    – Cảng xếp phải là cảng an toàn về hàng hải và chính trị tức là phải đủ độ sâu để tàu luôn nổi hoặc nếu chạm bùn vẫn đảm bảo an toàn cho tàu và không có chiến tranh, đình công, bạo loạn.
    6. Chi phí xếp dỡ hàng:
    Bốn cách chủ yếu quy định ai phải chịu chi phí xếp dỡ:
       – Theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms): người vận chuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp dỡ hàng. Các chi phí xếp dỡ đã được tính gộp trong giá cước thuê tàu. Theo cách này, mức xếp dỡ được quy định theo tập quán của cảng (người ta ghi According to customs of port hoặc With all despatch hoặc customary quick despatch chứ không quy định tiền thưởng phạt xếp dỡ nhanh hay chậm như thuê tàu chuyến
    Theo điều kiện miễn xếp (Free In: FI): Chủ tàu được miễn phí xếp xuống tàu, nhưng phải chịu phí dỡ hàng tại cảng đến.
    Theo điều kiện miễn dỡ (Free Out: FO): chủ tàu được miễn phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng đến nhưng phải chịu chi phí xếp hàng xuống tàu tại cảng xếp.
    Theo điều kiện miễn xếp. dỡ (Free In and Out: FIO): Người thuê tàu phải chịu các phí chi phí xếp hàng xuống tàu tại cảng xếp cũng như phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng dỡ..
    Ngoài ra còn quy định chi phí san hàng (Trimming) đối với hàng rời và xếp đặt (Stowage) đối với hàng có bao bì ở hầm tàu do ai chịu.
    Nếu chủ tàu được miễn phí xếp dỡ, san xếp thì ghi FIOST ở sau giá cước. Thí dụ: Freight: USD 15/MT, FIOST
    7. Cước phí và thanh toán:
    – Giá cước: Trong hợp đồng cần ghi rõ giá cước, loại tiền thanh toán; đồng thời đơn vị tính cước là theo trọng lượng hay thể tích đều có thể dùng chung một đơn vị là tấn cước (Freight Ton).
    Khi ấn định giá cước, cần xác định ai chịu phí xếp, dỡ và chi phí xếp hàng dưới tàu.
           Thí dụ : Freight: USD 30 FIO and Stowed Per Metric Ton (Giá cước là 30 đôla Mỹ một tấn mét, chủ tàu được miễn phí xếp dỡ và xếp   hàng dưới tàu) hoặc USD 30 M3 FIO (30 đôla Mỹ một mét khối , miễn phí xếp dỡ).
    Nếu tính cước theo trọng lượng, cũng cần ghi rõ trọng lượng tính cước phí theo số lượng hàng xếp lên tàu ở cảng xếp hay theo số lượng hàng giao ở cảng đến.
    – Thanh toán tiền cước:
    + Cước phí trả trước (Freight Prepaid): người thuê phải trả toàn bộ tiền cước cho chủ tàu sau khi xếp xong hàng hoặc sau khi ký B/L một số ngày do hai bên quy định nếu bán theo CIF, CF.
          Thí dụ: Cước phí phải trả trong vòng 04 ngày kể từ ngày ký B/L , không được khấu trừ và không hoàn lại dù tàu và/hoặc hàng mất hay không mất (freight to be paid in four days after signing B/L, discountless and not returnable, ship and/or cargo lost or not lost)
    + Cước phí trả sau (Freight to collect):
    Thời điểm trả có thể ấn định:
          Trả tiền trước khi mở hầm tàu để dỡ hàng (freight payable before breaking bulk- b.b.b)

     

          Trả đồng thời với việc dỡ hàng (freight payable concurent ưith discharge)
    Trả sau khi dỡ xong hàng (freight payable after completion of discharge)

    + Trả trước một phần và trả sau một phần (advance freight):
          Thí dụ: trả 80% tiền cước tại cảng xếp sau khi ký B/L, số tiền còn lại trả đứt trong vòng 5 ngày sau khi dỡ hàng xong.
    Việc giữ lại một phần tiền cước nhằm giúp người thuê gây áp lực nếu có tranh chấp, thưởng phạt với hãng tàu.
    Hợp đồng cũng phải quy định tiền cước được thanh toán tại ngân hàng nào, cách thức trả tiền…
    8. Thông báo sẵn sàng NOR (Notice of Readiness):
    Có hai loại thông báo:
    – Thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng
    Việc thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng trong một khoảng thời gian ngắn (7,5,3 ngày) trước khi tàu đến cảng xếp dỡ là rất cần cho có đủ thời gian làm thủ tục cho tàu ra vào cảng và chuẩn bị xếp dỡ hàng theo đúng lịch trình đã quy định giữa hai bên chủ tàu và người thuê tàu.
    – Thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng.
    Thời gian được phép đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ là thời gian tàu đã đến bến, tàu đã sẵn sàng để nhận hoặc giao hàng.
    Ðối với các mặt hàng ngũ cốc, theo tập quán vận chuyển sản phẩm này, bản thông báo sẵn sàng xếp hàng thường phải kèm theo một biên bản giám định các khoang hầm đã sạch sẽ có thể
    nhận hàng được.
    Thời gian đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ còn tuỳ thuộc vào điều khoản về tàu đến bến.
    + Nếu hợp đồng thuê tàu quy định Tàu đến lượt (In turn hay In regular turn) khi có nhiều tàu phải chờ đợi, bao giờ tàu chở hàng đến lượt mình cập cầu, lúc ấy thuyền trưởng mới được đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ cho người thuê tàu, cũng giống như điều khoản vị trí (berth clause). Nếu thuê tàu nên chọn cách này.
    + Nếu hợp đồng quy định Miễn đến lượt tức là không cần tàu cập cầu (Free turn) hay Thời gian chờ cầu cũng tính (time waiting for berth to count), khi tàu đã sẵn sàng là có thể đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ và người thuê tàu phải chịu trách nhiệm về thời gian tàu chờ cầu để cập cầu.
    + Nếu hợp đồng quy định Ðến lượt không quá 48 giờ tức là đến lượt cập cầu nhưng 48 tiếng rồi mà vẫn chưa cập cầu, tàu cứ đưa NOR (In turn not exceding 48 hours), tàu chỉ chờ tối đa 48 giờ đồng hồ sau đó nếu cần phải chờ nữa, người thuê tàu phải chịu trách nhiệm.
    9. Mức xếp dỡ (Loading/ Discharging Rate): là số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc thể tích hàng phải xếp hoặc dỡ trong vòng 01 giờ hay 01 ngày .
    Có hai cách thoả thuận về mức xếp dỡ.
    – Quy định mức xếp dỡ trung bình cho cả tàu là bao nhiêu tấn/ ngày
    – Quy định mức xếp dỡ trung bình cho từng khoảng hầm là bao nhiêu tấn / ngày
    10. Thời gian xếp dỡ (Laytime hay Layday):
    Có hai cách quy định về thời hạn xếp dỡ (Loading/Discharging Laytime):
    – Phân chia thời hạn xếp dỡ làm 2 giai đoạn: Thời hạn xếp và dỡ hàng Cargo to be loaded at the rate of 3000 MT and discharge at the rate of 900 MT per weather working day of 24 hours, sunday and holiday excepted both and even if used (hàng được xếp với mức 3000 tấn và dỡ với mức 900 tấn ngày làm việc nghỉ, có làm cũng không tính (S.H.E.X.E.U)
    – Gộp thời gian xếp dỡ hàng làm một để tính: gọi là thời hạn xếp dỡ bù trừ (reversible laydays) 2000 MT per weather working day of 24 consecutive hours, sundays and holidays excepted unless used (SHEXUU). Như vậy nếu tàu chở 10 000 MT thời hạn xếp dỡ sẽ là: 10 000 MT/ 2000 MT = 5 ngày quy định (5 WWDSHEX UU- Working days sundays holidays excepted, unless used) có nghĩa là 5 ngày làm việc, chủ nhật, ngày lễ được nghỉ nhưng nếu có làm thì tính)
    Ngoài ra, còn quy định thời hạn xếp dỡ được tính từ thời điểm nào:
    Thí dụ: Theo mẫu hợp đồng thuê tàu GENCON, thời hạn xếp dỡ bắt đầu tính từ 1 giờ chiều nếu thông báo sẵn sàng xếp dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ trưa; bắt đầu tính từ 6 giờ sáng ngày làm việc hôm sau, nếu NOR xếp dỡ được trao trong giờ làm việc buổi chiều ngày hôm trước.

    11. Thưởng phạt về xếp dỡ (Demurage/ Despatch money: DEM/DES): mức tiền bội thường hoặc phạt thường được quy định theo ngày hoặc tấn dung tích đăng ký toàn phần của tàu mỗi ngày
    Thí dụ: quy định mức phạt USD 2000/ngày hoặc USD 0,3/GRT/ngày… Nguyên tắc của phạt là : Khi đã phạt là luôn bị phạt ,tức các ngày sau đó dù là ngày chủ nhật, ngày lễ, xấu hay tốt trời đều bị phạt.
    Mức thưởng thường chỉ bằng 1/ 2 mức phạt. Tiền thưởng thường được tính theo ngày hoặc theo tỷ lệ một phần của ngày( Pro-rata), không hẳn ngày chẵn mà còn tính thêm giờ phút.

    Lưu ý : tàu chợ không có tiền thưởng phạt về xếp dỡ nhanh chậm, chỉ có trong tàu chuyến.

    12. Ðiều khoản cầm giữ hàng ( Lien clause):
    Chủ tàu sẽ cầm giữ hàng thay cho cước phí, cước khống tiền phạt.
    Người thuê vẫn còn trách nhiệm về cước khống và tiền phạt do mình gây ra ở cảng xếp và trách nhiệm về cước phí và tiền phạt ở cảng dỡ hàng nếu chủ tàu không thu được tiền thanh toán do việc cầm giữ hàng.

    13. Ðiều khoản trọng tài ( arbitration clause):
    Bất kì tranh chấp nào nảy sinh ngoài hợp đồng hiện tại sẽ được chuyển cho trọng tài thuộc : Phòng Trọng tài Hàng hải( Chambre arbitral marinetime) ở Paris chẳng hạn. Quyết định đưa ra theo quy tắc của Phòng trọng tài sẽ là phán quyết cuối cùng ràng buộc hai bên.

    14. Trách nhiệm và miễn trách của người vận chuyển.
    Nói chung các hợp đồng đều quy định chủ tàu phải chịu trách nhiệm như Công ước Brussels 1924 đã nói : Tổn thất hư hỏng của hàng hoá do xếp không cẩn thận, do chèn lót không tốt, do hun khói, do thiếu cần mẫn thích đáng nên tàu không đủ khả năng đi biển…
    Các trường hợp miễn trách nhiệm (exemption from liability) gồm: thiên tai, tai hoạ ngoài biển, thuỷ thủ phá hoại, cháy, cướp biển, ẩn tỳ của vỏ tàu và máy móc, do bản chất hàng, sơ sót của thuyền trưởng, bị cầm giữ do vua chúa và chính phủ, đi lệch hướng( deviation). Ngoài ra, chủ tàu được miễn trách do trì hoãn lúc khởi hành và trong chuyến hải trình bởi đình công , thiếu thuỷ thủ hoặc những người ảnh hưởng đến hải trình.

    15. Các điều khoản khác:
    Hợp đồng thuê tàu còn có các điều khoản tổn thất chung( General average), 2 tàu đâm nhau cùng có lỗi ( Both to blame collíion clause), chiến tranh, đình công( Strike), băng giá( ice). Khi kí hợp đồng, nếu thấy điều khoản nào không thích hợp hai bên có thể loại bỏ.
    Ngoài ra, cần xác định rõ chủ tàu hay người cho thuê chịu các chi phí sau:
    – Chi phí cung cấp vật liệu chèn lót, cung cấp cần trục, dây buộc
    – Chi phí thuê người điều khiển cần trục, di chuyển cần trục, đóng mở hầm tàu
    – Chi phí làm ngoài giờ, kiểm đếm thuế má, cảng phí

    Cách thức thuê tàu chuyến

    Thuê tàu chuyến phức tạp hơn công việc thuê tàu chợ, đòi hỏi người thuê tàu phải am hiểu tuyến, luồng vận tải; am hiểu đặc điểm kinh doanh của từng hãng tàu; am hiểu về giá cước phí

    Những công việc chính khi thuê tàu chuyến:
    – Xác định loại hình tàu chuyến sẽ thuê phục vụ cho kinh doanh:
    + Thuê chuyến một (Single voyage)
    + Thuê khứ hồi (Round voyage)
    + Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecutive voyage)
    + Thuê bao cả tàu trong một thời gian (Lumpsum)

     

    – Uỷ thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng ra đàm phán ký Hợp đồng thuê tàu (Voyage charter party) với hãng tàu

    – Tập kết hàng để giao lên tàu (khi xuất khẩu theo điều kiện nhóm C, D) lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt), sau đó đổi lấy Vận đơn sạch đã xếp hàng (B/L clean on board)

    Lưu ý: Nếu thuê tàu để chỉ định chuyên chở trong trường hợp mua hàng theo điều kiện FOB thì người thuê phải kịp thời thông báo cho nhà xuất khẩu các thông tin về ngày giờ con tàu sẽ vào lấy hàng để người xuất khẩu chuẩn bị hàng tập kết lên tàu. Trong trường hợp này, người lấy B/L không phải là người thuê tàu mà là người xuất khẩu.

    – Thanh toán cước phí, tiền bốc dỡ, tiền thưởng phạt xếp dỡ

    Theo Kỹ thuật kinh doanh XNK (PGS.TS Võ Thanh Thu)

    Thể thức lập vận đơn

    – Lập một tờ khai vận chuyển ghi rõ: tên tàu, tên người gửi hàng, tên người nhận hàng, nơi đến, số, ký mã hiệu, kiện hàng, tính chất hàng, trọng lượng hay khối lượng, trị giá hàng nếu cần. Sau đó người gửi hàng ký tên vào tờ khai đó.
    – Giao tờ khai cho nhân viên tàu tính tiền cước và chi phí phụ
    – Nhận lại một phiếu xếp hàng để xếp hàng xuống tàu đã chỉ định.
    – Nhân viên nhận hàng của tàu ký xác nhận vào phiếu xếp hàng sau đó chuyển cho bộ phận chuyên trách
    – Bộ phận chuyên trách cấp chính thức một vận đơn hợp lệ cho người gửi hàng, có chữ ký của thuyền trưởng hay đại lý.

     

    Theo Nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương ( Dương Hữu Hạnh)

    Cách thức thuê tàu chợ

    Bước 1: Tập trung đủ số lượng hàng quy định

     

    Bước 2: Nghiên cứu lịch trình tàu chạy. Lịch này thường được
    đăng trên các báo Sài Gòn giải phóng, báo Nhân Dân. Từ đó
    chọn hãng tàu có uy tín và cước phí thấp. Hiện tại, giữa các
    hãng tàu có sự cạnh tranh lớn nên người thuê tàu thường được
    hưởng một khoản hoa hồng nhất định.

    Bước 3: Chủ hàng lập Bảng kê khai hàng (Cargo list) và uỷ thác
    cho công ty đại lý vận tải giữ chỗ trên tàu. Chủ hàng ký Ðơn xin
    lưu khoang (booking note) với đại lý sau khi hãng tàu đồng ý
    nhận chuyên chở, đồng thời đóng cước phí vận chuyển.

    Bước 4: Giao hàng cho tàu. Nếu là hàng nguyên container thì
    làm thủ tục mượn container để chất xếp hàng, sau đó giao
    container cho bãi hoặc trạm container

    Bước 5: Lấy Vận đơn (Bill of Lading)

    Bước 6: Thông báo cho người mua về kết quả giao hàng

          Theo Kỹ thuật kinh doanh XNK (PGS.TS Võ Thanh Thu

     

    AIR TRANSPORTATION

    Thông báo tổn thất và khiếu nại đối với người chuyên chở hàng không

    Thời hạn khiếu nại:

    – Ðối với hư hỏng dễ thấy của hàng hoá : ngay sau khi phát hiện hư hỏng và muộn nhất là sau 14 ngày kể từ ngày nhận hàng;
    – Các trường hợp hư hỏng khác: trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận hàng;
    – Ðối với chậm trễ: trong vòng 21 ngày kể từ ngày hàng hoá được đặt dưới sự định đoạt của người nhận ;
    – Ðối với trường hợp không giao hàng; trong vòng 120 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn hàng không;
    – Khiếu nại tiền cước lạm thu: trong vòng 180 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn hàng không;
    – Ðối với hư hỏng hành lý: trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận hàng.

    Thông báo tổn thất và khiếu nại có thể gửi cho:

     

    + Người chuyên chở có vận đơn đang sử dụng,
    + Người chuyên chở thứ nhất,
    + Người chuyên chở cuối cùng,
    + Người chuyên chở thực tế đã gây ra mất mát, hư hỏng trên chặng đường anh ta chuyên chở.

    Nếu người chuyên chở hàng không không giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết không thoả đáng thì chủ hàng có quyền kiện ra toà.
    Thời gian đi kiện là 2 năm, kể từ:
    – Ngày máy bay đến, hoặc ngày đáng lẽ máy bay đến,
    – Ngày mà việc vận chuyển chấm dứt.

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)

    Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không

    Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại trong trường hợp hàng hoá, hành lý bị phá huỷ, mất mát hoặc hư hỏng với điều kiện là sự cố gây ra thiệt hại đó xảy ra trong quá trình vận chuyển hàng không.

    Vận chuyển hàng không bao gồm thời gian mà hàng hoá nằm trong sự trông nom, quản lý của người chuyên chở, dù ở sân bay, ở trong máy bay hoặc trong trường hợp phải hạ cánh ngoài sân bay thì ở bất kì nơi nào.

    Người chuyên chở hàng không sẽ không chịu trách nhiệm nếu anh ta chứng minh được rằng sự phá huỷ, mất mát hoặc hư hỏng là do các nguyên nhân sau đây gây ra:
    – Tính chất hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá
    – Khuyết điểm về bao bì của hàng hoá do một người không phải là người chuyên chở hoặc đại lý của họ gây ra;
    – Hành động chiến tranh hoặc xung đột vũ trang ;
    – Hành động của nhà cầm quyền liên quan đến việc vào, ra hay quá cảnh của hàng hoá.

     

    Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không đối với hàng hóa và hành lý ký gửi là 250 Fr ( tương đương với 17 SDR hay 20 USD) cho mỗi kg hàng hóa bị mất, trừ trường hợp người gửi hàng đã kê khai giá trị hàng hoá khi giao hàng cho người chuyên chở. Trong trường hợp này, người chuyên chở sẽ bồi thường theo giá trị kê khai, nếu giá trị kê khai đó là chính xác.
    Người chuyên chở hàng không sẽ mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm nói trên, nếu người chuyên chở hàng không phạm lỗi cố ý hoặc cẩu thả, mặc dù biết rằng tổn thất có thể xảy ra.

    Ngoài ra, người chuyên chở còn phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do chậm trễ trong việc vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hoá. Tuy vậy, người chuyên chở không chịu trách nhiệm về chậm trễ nếu người chuyên chở chứng minh được anh ta và người làm công hay đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh thiệt hại hoặc đã không thể áp dụng được những biện pháp như vậy.

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)

    Các loại cước hàng không

    Cước hàng bách hoá (General Cargo Rates- GCR)
    Là loại cước áp dụng cho những hàng hoá thông thường vận chuyển giữa hai sân bay mà không áp dụng bất kỳ một loại cước đặc biệt nào. Cước này cao hay thấp phụ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá, khối lượng hàng: càng nhiều thì giá cước càng hạ.

    Cước tối thiểu ( Minimum Charges- M)

    Là giá cước thấp nhất mà một hãng hàng không có thể vận chuyển một lô hàng, có tính đến các chi phí cố định mà hãng hàng không phải chi ra để vận chuyển.

    Cước đặc biệt ( Specific Commodity Rates- SCR)
    Là loại cước áp dụng cho những hàng hoá đặc biệt xuất phát từ một địa điểm t cụ thể đến một nơi đến cụ thể. Cước này thường thấp hơn cước hàng bách hoá và được công bố cho những hàng đặc biệt hay hàng hoá chuyên chở trên những tuyến đường đặc biệt. Mục đích của cước này là dành cho chủ hàng một giá cước cạnh tranh nhằm khuyến khích họ gửi hàng bằng máy bay để tận dụng khả năng chuyên chở của hãng hàng không.

    Cước phân loại hàng ( Class Rates/ Commodity Classification Rates)
    Cước này thường được thể hiện bằng số phần trăm của cước bách hoá hoặc một khoản phụ thêm vào cước bách hoá và được áp dụng cho một số ít mặt hàng ở trong hoặc giữa các khu vực quy định. Cước này được áp dụng khi không có cước đặc biệt cho hàng hoá nào đó. Các mặt hàng thường được áp dụng loại cước này là: Ðộng vật sống (150% GCR); hàng giá trị cao; vàng bạc, đá quý( 200% GCR); sách báo, tạp chí, catalô. sách cho người mù( 50%), hài cốt…

    Cước áp dụng cho tất cả mặt hàng ( Freight All Kinds- FAK)
    Giá cước loại này tính theo khối lượng và áp dụng cho tất cả các mặt hàng trong một container không phân biệt đó là hàng gì. Cước này không áp dụng cho các mặt hàng như hàng dễ hư hỏng, động vật sống, hàng giá trị cao…

    Cước container ( Container Rates)
    Nếu hàng được đóng trong container thích hợp với việc vận chuyển bằng máy bay thì hãng hàng không sẽ áp dụng một giá cước hạ hơn.

    Cước giá trị
    Là cước heo giá trị hàng hoá kê khai. Ví dụ, nếu hàng có giá trị trên 20 USD/kg thì cước là 5% giá trị kê khai.

     

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)

      Các loại cước hàng không
      Cước hàng bách hoá (General Cargo Rates- GCR)
    Là loại cước áp dụng cho những hàng hoá thông thường vận chuyển giữa hai sân bay mà không áp dụng bất kỳ một loại cước đặc biệt nào. Cước này cao hay thấp phụ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá, khối lượng hàng: càng nhiều thì giá cước càng hạ.

    Cước tối thiểu ( Minimum Charges- M)

    Là giá cước thấp nhất mà một hãng hàng không có thể vận chuyển một lô hàng, có tính đến các chi phí cố định mà hãng hàng không phải chi ra để vận chuyển.

    Cước đặc biệt ( Specific Commodity Rates- SCR)
    Là loại cước áp dụng cho những hàng hoá đặc biệt xuất phát từ một địa điểm t cụ thể đến một nơi đến cụ thể. Cước này thường thấp hơn cước hàng bách hoá và được công bố cho những hàng đặc biệt hay hàng hoá chuyên chở trên những tuyến đường đặc biệt. Mục đích của cước này là dành cho chủ hàng một giá cước cạnh tranh nhằm khuyến khích họ gửi hàng bằng máy bay để tận dụng khả năng chuyên chở của hãng hàng không.

    Cước phân loại hàng ( Class Rates/ Commodity Classification Rates)
    Cước này thường được thể hiện bằng số phần trăm của cước bách hoá hoặc một khoản phụ thêm vào cước bách hoá và được áp dụng cho một số ít mặt hàng ở trong hoặc giữa các khu vực quy định. Cước này được áp dụng khi không có cước đặc biệt cho hàng hoá nào đó. Các mặt hàng thường được áp dụng loại cước này là: Ðộng vật sống (150% GCR); hàng giá trị cao; vàng bạc, đá quý( 200% GCR); sách báo, tạp chí, catalô. sách cho người mù( 50%), hài cốt…

    Cước áp dụng cho tất cả mặt hàng ( Freight All Kinds- FAK)
    Giá cước loại này tính theo khối lượng và áp dụng cho tất cả các mặt hàng trong một container không phân biệt đó là hàng gì. Cước này không áp dụng cho các mặt hàng như hàng dễ hư hỏng, động vật sống, hàng giá trị cao…

    Cước container ( Container Rates)
    Nếu hàng được đóng trong container thích hợp với việc vận chuyển bằng máy bay thì hãng hàng không sẽ áp dụng một giá cước hạ hơn.

    Cước giá trị
    Là cước heo giá trị hàng hoá kê khai. Ví dụ, nếu hàng có giá trị trên 20 USD/kg thì cước là 5% giá trị kê khai.

     

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)

       

    Trình tự giao hàng xuất khẩu

    Người xuất khẩu tiến hành giao hàng vận chuyển bằng đường hàng không theo các bước sau:

     

    1. Lưu cước với hãng hàng không hoặc với người giao nhận:
    Người gửi hàng phải điền vào Booking Note theo mẫu của hãng hàng không với các nội dung như: tên người gửi, người nhận, bên thông báo; mô tả hàng hoá: loại hàng, trọng lượng, số lượng, thể tích; tên sân bay đi, tên sân bay đến; cước phí và thanh toán…

    2.Vận chuyển, đóng hàng và giao hàng cho người chuyên chở:
    – Chuẩn bị mọi giấy tờ cần thiết cho lô hàng;
    – Lập phiếu cân hàng ( Scaling Report);
    – Ðóng gói, ghi ký mã hiệu, dán nhãn hiệu;
    – Làm thủ tục hải quan;
    – Giao hàng cho hãng hàng không.

    3. Lập Airway Bill (AWB)
    Sau khi hàng được xếp vào pallet, igloo hay container, cán bộ giao nhận liên hệ với hãng hàng không để nhận AWB và điền các chi tiết vào AWB.
    Nếu gửi hàng qua người giao nhận sẽ có hai loại AWB được sử dụng là Master AWB (MAWB) do hãng hàng không cấp cho người giao nhận và House AWB (HAWB) do người giao nhận cấp khi người này làm dịch vụ gom hàng.

    4. Thông báo cho người nhận về việc gửi hàng
    Nội dung của thông báo gồm: số HAWB/MAWB; người gửi, người nhận, tên hàng, số lượng, trọng lượng, thể tích, tên sân bay đi, tên sân bay đến, ngày khởi hành( ETD), ngày dự kiến đến(ETA)…

    5. Lập bộ chứng từ thanh toán và thanh toán các khoản cần thiết.

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)

     
    Trình tự nhận hàng nhập khẩu
    Người nhập khẩu tiến hành nhận hàng vận chuyển bằng đường hàng không theo các bước sau:

    1. Nhận các giấy tờ, chứng từ:
    Sau khi nhận được giấy báo hàng đến, người nhận phải đến hãng hàng không để nhận được các giấy tờ, chứng từ liên quan.

    2. Nhận hàng tại sân bay:
    Người nhận hàng mang chứng minh thư và giấy giới thiệu để nhận hàng tại sân bay. Khi nhận phải kiểm tra hàng hoá, nếu có hư hỏng, đổ vỡ phải lập biên bản giám định, có xác nhận của kho để khiếu nại sau này.

    3. Làm thủ tục hải quan:
    Trước khi làm thủ tục, phải đăng ký tờ khai. Hồ sơ đăng ký làm thủ tục hải quan bao gồm ( thường đăng ký trước một buổi):
    – Vận đơn hàng không (AWB) bản gốc 2;
    – Phiếu đóng gói (Packing List)
    – Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
    Sau khi xem xét hồ sơ, hải quan tiến hành kiểm và ký thông báo thuế.

    4.Thanh toán các khoản liên quan và đưa hàng ra khỏi sân bay

     

    Theo Vận tải và giao nhận hàng hoá XNK (PGS.TS Hoàng Văn Châu)

    TRANSPORTATION BY CONTAINERS

    Phương thức gửi hàng lẻ

    Phương thức gửi hàng lẻ được sử dụng khi người gửi hàng không đủ lượng hàng để xếp đầy một container.

    Quy trình

    – Người gom hàng đóng nhiều lô hàng lẻ của các chủ hàng khác nhau vào cùng một container bằng chi phí của mình.
    – Người vận chuyển xếp container lên tàu.
    – Tại cảng đến, đại lý giao nhận nhận container được dỡ từ tàu xuống, vận chuyển về trạm làm hàng lẻ để rút hàng.
    – Các lô hàng được tách ra riêng biệt và giao cho người nhận
    ( người NK)

     

    Trách nhiệm của các bên:

    * Người gửi hàng:
    – Vận chuyển hàng từ kho hay nơi chứa hàng của mình đến trạm làm hàng lẻ của cảng gửi giao cho người gom hàng và phải chịu chi phí vận chuyển này.
    – Chuyển các chứng từ cần thiết liên quan đến thương mại, vận tải, thủ tục xuất khẩu cho người gom hàng.
    – Nhận vận đơn và trả cước hàng lẻ.

    * Người nhận hàng:
    – Xin giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
    – Xuất trình vận đơn hợp lệ cho người nhận hàng.
    – Nhanh chóng nhận hàng tại trạm CFS.

    * Người vận chuyển hàng lẻ:
    Có thể là người vận chuyển thực sự ( effective carrier) tức hãng tàu hoặc có thể là người thầu vận chuyển hàng lẻ nhưng lại không có tàu ( NVOCC: Non Vessel Operating Common Carrier).
    Người vận chuyển thực sự ( hãng tàu) vận chuyển hàng lẻ với tư cách người gom hàng, ký phát vận đơn thực ( Master B/L) cho người gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyên chở đến cảng đích và dỡ hàng xuống cảng, giao hàng cho người nhận tại trạm CFS cảng đến.
    Người thầu vận chuyển hàng lẻ ( NVOCC) thường do công ty giao nhận đảm trách với tư cách người gom hàng, là người chuyên chở theo hợp đồng vận chuyển ( Contracting Carrier) chứ không phải là đại lý ( agent).
    Người thầu vận chuyển hàng lẻ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng tại cảng gửi đến khi giao trả hàng xong tại cảng đích. Vận đơn họ ký phát cho người gửi hàng có thể là vận đơn tập thể ( House Bill of Lading) hoặc vận đơn do Hiệp hội những người giao nhận quốc tế soạn thảo ( FIATA Bill of Lading) nếu họ là thành viên của hội này.

    Theo Nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương (Dương Hữu Hạnh)

    Phương thức gửi hàng đầy container

    Phương thức gửi hàng đầy container được sử dụng khi người gửi hàng có lượng hàng đủ chứa đầy một hay nhiều container hoặc hàng hoá có tính chất đòi hỏi phải chứa trong một container, nên thuê cả một hay nhiều container để gửi hàng.

    Quy trình

    – Chủ hàng đóng hàng vào container tại kho riêng hoặc tại bãi. Sau khi làm thủ tục hải quan kiểm hoá, container được niêm phong kẹp chì.
    – Chủ hàng hay công ty giao nhận vận chuyển container đến bãi chứa container (C/Y) để chờ xếp lên tàu.
    – Tại cảng đến, người vận tải sắp xếp và chịu chi phí vận chuyển container vào bãi chứa của mình.
    – Từ bãi chứa container, người nhận hàng hoặc công ty giao nhận sắp xếp và làm thủ tục hải quan, vận chuyển về kho riêng và rút hàng

     

    Trách nhiệm của các bên:

    * Người gửi hàng( Shipper)
    – Vận tải hàng từ kho hay nơi chứa hàng trong nước đến bãi chứa container của cảng gửi hàng.
    – Ðóng hàng vào container, kể cả chất xếp và chèn lót.
    – Ghi ký mã hiệu ( markings) và dấu hiệu chuyên chở.
    – Niêm phong và cặp chì container theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan.
    – Chịu mọi chi phí liên quan.
    Việc đóng hàng vào container có thể thực hiện tại bãi chứa container hoặc tại kho riêng của người gửi hàng nếu có yêu cầu, nhưng người gửi hàng phải đảm bảo an toàn và chịu chi phí điều vận container đi và về bãi chứa.
    * Người nhận hàng ( Consignee)
    – Xin giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
    – Xuất trình B/L hợp lệ cho người vận chuyển để nhận hàng.
    – Rút hàng tại bãi chứa hoặc tại kho của mình để hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở kịp thời, tránh bị phạt.
    * Người vận chuyển ( Carrier)
    – Chăm sóc, giữ gìn, bảo quản hàng xếp trong container kể từ khi nhận từ người gửi tại bãi chứa của cảng gửi cho đến khi giao trả hàng cho người nhận tại bãi chứa ở cảng đến.
    – Xếp hàng từ bãi chứa ở cảng gửi lên tàu kể cả việc xếp hàng trên tàu.
    – Dỡ hàng từ tàu xuống bãi chứa ở cảng đến.
    – Giao hàng cho người nhận có vận đơn hợp pháp.
    – Chịu mọi chi phí xếp dỡ container lên xuống tàu.

    Theo Nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương (Dương Hữu Hạnh)

     
    Các loại hợp đồng thuê container
    Hợp đồng thuê chuyến ( Trip Leasing)
    Hợp đồng thuê tàu chuyến được sử dụng khi người thuê có nhu cầu sử dụng ngay container. Giá tiền thuê chuyến được tính theo đơn vị container/ngày hoặc container/tháng, biến động theo thị trường và thường cao hơn giá cho thuê ở các loại hợp đồng khác.

     

    Nói chung, người cho thuê container không thích cách cho thuê này vì nó có tính tạm thời, thiếu ổn định và nếu không có các biện pháp hữu hiệu sẽ có thể dẫn đến sự đảo lộn kế hoạch bố trí khai thác, tạo ra sự tồn đọng container ở một địa điểm nào đó.

    Hợp đồng không thuê quy định số lượng container bắt buộc (Rate agreement)
    Hợp đồng này chủ yếu quy định giá tiền thuê container không thay đổi trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng, bất kể container nằm ở địa điểm nào miễn là thuộc phạm vi quản lý quy định của người cho thuê.
    Hợp đồng không quy định số lượng container bắt buộc hai bên phải thực hiện. Người thuê tuỳ theo nhu cầu từng chuyến mà đề nghị số lượng và người cho thuê tuỳ theo khả năng của mình vào lúc ấy mà đáp ứng. Hợp đồng quy định địa điểm hoàn trả container, số lượng hoàn trả trong mỗi tháng và phí hoàn trả container ( nếu có).

    Hợp đồng cho thuê có quy định số lượng container tối thiểu bắt buộc ( Master lease)
    Hợp đồng này quy định người thuê sử dụng một số lượng container tối thiểu trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng và phải trả đủ số tiền thuê quy định, mặc dù có khi người thuê không sử dụng hết. Mặt khác, người thuê có thể thuê vượt quá số lượng quy định nếu có nhu cầu.
    Hợp đồng còn quy định điều kiện hoán đổi, có nghĩa là trong thời gian thuê, người thuê có quyền hoàn trả một số lượng container ở nơi này và nhận một số lượng tương ứng trong khu vực mà hai bên thoả thuận.
    Cách thuê này có lợi cho người thuê vì nó cho phép người thuê điều chỉnh số lượng container khớp với nhu cầu thực tế nhưng lại đòi hỏi người cho thuê phải bố trí mạng lưới container rộng khắp và do đó chi phí quản lý hành chính sẽ tăng lên.

    Hợp đồng thuê dài hạn ( Long term lease)
    Hợp đồng này quy định người thuê sử dụng một số lượng container trong suốt thời gian thuê mà không có sự hoán đổi và chỉ hoàn trả container khi hết hạn hợp đồng. Nếu người thuê vi phạm sẽ phải nộp tiền phạt. Các công ty vận chuyển container thường sử dụng cách này.
    Ðôi khi hợp đồng thuê container dài hạn có thể biến dạng thành hợp đồng thuê mua ( purchase- lease contract), nghĩa là người thuê sử dụng dài hạn, trả tiền thuê cho đến hết hạn quy định trong hợp đồng thì quyền sở hữu container chuyển sang luôn cho người thuê. Người thuê sử dụng luôn cách thuê mua vì họ không muốn hoặc không có khả năng chi trả ngay một lần tiền mua container.

    Trong các hợp đồng thuê container nói trên, giá tiền thuê, phí bảo hiểm, điều kiện thuê, việc nhận, hoàn trả container là các điều khoản chủ yếu cần lưu ý.


    Theo Nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương (Dương Hữu Hạnh)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

    GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

    GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container của Công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại Siêu Ký


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/GIAO-NH%E1%BA%ACN-V%E1%BA%ACN-T%E1%BA%A2I-V%C3%80-B%E1%BA%A2O-HI%E1%BB%82M-H%C3%80NG-HO%C3%81-XU%E1%BA%A4T-NH%E1%BA%ACP-KH%E1%BA%A8U.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

    GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

    Chương I: GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

    I. Khái quát chung về vận tải đường biển

      1. Ðặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển
      2. Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế
      3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển

    II. Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hoá

      1. Phương thức thuê tàu chợ
      2. Phương thức thuê tàu chuyến

    III. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển

      1. Khái quát chung về giao nhận
      2. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng

    IV. Các loại chứng từ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển

      1. Chứng từ sử dụng với hàng xuất khẩu
      2. Chứng từ sử dụng với hàng nhập khẩu

    Chương II: GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG CONTAINER

    I. Container

      1. Khái niệm
      2. Tiêu chuẩn hoá container
      3. Phân loại

    II. Nghiệp vụ chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container

      1. Kỹ thuật đóng hàng vào container
      2. Phương pháp gửi hàng bằng container
      3. Chứng từ vận chuyển hàng hoá bằng container
      4. Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hoá
      5.Cước phí trong chuyên chở hàng hoá bằng container

    Chương III: GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

    I. Khái quát về vận tải đa phương thức

      1. Khái niệm
      2. Ðặc điểm vận tải đa phương thức quốc tế
      3. Các hình thức vận tải đa phương thức trên thế giới

    II. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong vận tải đa phương thức quốc tế

      1. Các phương thức vận tải trong vận tải đa phương thức
      2. Các đầu mối chyển tiếp và thông tin trong vận tải đa phương thức
      3. Thủ tục hải quan trong vận tải đa phương thức

    III. Tổ chức chuyên chở hàng hoá bằng vận tải đa phương thức quốc tế

      1. Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức
      2. Người kinh doanh vận tải đa phương thức
      3. Chứng từ vận tải đa phương thức
      4. Trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá

    Chương IV: GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

    I. Khái quát về vận tải hàng không

      1. Khái niệm và đặc điểm vận tải hàng không
      2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không

    II. Vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không

      1. Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không
      2. Vận đơn hàng không
      3. Khiếu nại và kiện tụng người chuyên chở hàng không
      4. Cước hàng không

    III. Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không

      1. Giao hàng xuất khẩu
      2. Nhận hàng nhập khẩu

    Chương V: BẢO HIỂM HÀNG HOÁ CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

    I. Những vấn đề cơ bản trong bảo hiểm

      1. Bảo hiểm
      2. Người bảo hiểm
      3. Người được bảo hiểm
      4. Ðối tượng bảo hiểm
      5. Giá trị bảo hiểm
      6. Số tiển bảo hiểm
      7. Phí bảo hiểm
      8. Tỷ lệ phí bảo hiểm
      9. Rủi ro
      10. Tổn thất

    II. Bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường biển

      1. Sự cần thiết phải bảo hiểm
      2. Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải
      3. Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải
      4. Các điều kiện bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường biển trên thị trường bảo hiểm

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đồ án tốt nghiệp Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container của Công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại Siêu Ký

    Đồ án tốt nghiệp Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container của Công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại Siêu Ký

    Đồ án tốt nghiệp Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container của Công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại Siêu Ký

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Quy-tr%C3%ACnh-giao-nh%E1%BA%ADn-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-xu%E1%BA%A5t-nh%E1%BA%ADp-kh%E1%BA%A9u-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-bi%E1%BB%83n-b%E1%BA%B1ng-container-c%E1%BB%A7a-C%C3%B4ng-ty-TNHH-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-giao-nh%E1%BA%ADn-v%E1%BA%ADn-chuy%E1%BB%83n-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-Si%C3%AAu-K%C3%BD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container của Công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại Siêu Ký

    CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DV GN VC TM SIÊU KỶ

    I – Quá trình hình thành và phát triển của công ty

    1.1 Sự hình thành

    Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Sự giao thương giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển mạnh dẫn đến nhu cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng phát triển. Đồng thời, dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế ngoại thương.

    Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra đời của các Công ty dịch vụ giao nhận vận tải đang là nhu cầu cần thiết.Công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ cũng là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên.

    Công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ là công ty tư nhân với 100% vốn trong nước. Công ty được thành lập vào ngày 21 tháng 11 năm 2007 theo Giấy phép kinh doanh số 030527754 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.

    Tên giao dich Tiếng Việt : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ –  GIAO NHẬN –  VẬN CHUYỂN – THƯƠNG MẠI SIÊU KỶ

    Tên giao dịch quốc tế     : SUPPERTRANS LOGISTICS CO.LTD

    Vốn điều lệ                    : 500.000.000 VND

    Văn phòng chính           : 4/9C Nguyễn Thị Minh Khai, P.Dakao, Q1, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại                      : (848) 39115330/ 39115331

    Fax                                :  848 39115334

    Email                             : [email protected]

    Website                          : http://www.supertransvn.com

    Chủ doanh nghiệp         : Dương Tấn Triển

    Số lượng nhân viên        : 10 nhân viên

    Lĩnh vực hoạt động        : Vận tải và giao nhận hàng hóa

    Loại hình kinh doanh     : Đại lí giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

    1.2. Quá trình phát triển

    Công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ là một công ty tư nhân, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập. Cũng như các Công ty dịch vụ khác, công ty luôn hoạt động theo phương châm: “Đảm bảo uy tín, Phục vụ nhanh chóng, An toàn chất lượng, Mọi lúc mọi nơi, Giá cả cạnh tranh” làm phương châm phục vụ khách hàng.

    Chính vì thế,tuy mới thành lập 3 nhưng công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững trong ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đã được nhiều khách hàng lớn cả trong, ngoài nước tin cậy và chọn lựa.

    Công ty không những mở rộng được mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại hình kinh doanh như: đại lý giao nhận vận tải quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ khai thuê Hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng…Với sự tự tin và lòng nhiệt tình mọi thành viên trong công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của mình và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng, để hướng đến mục tiêu trở thành cầu nối hiệu quả giữa công ty với các đại lí, các đối tác nước ngoài và khách hàng. Công ty luôn nổ lực nâng cao chất lượng các dịch vụ dể tạo dưng được lòng tin và sự ủng hộ của khách hàng.

    Những thành quả đạt được hôm nay cho thấy công ty  đã có những chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn, kết hợp giữa đầu tư và am hiểu thị trường….Vì vậy, công ty đã đạt được mục tiêu đề ra:

    – Đảm bảo và phát triển nguồn vốn.

    – Nâng cao doanh thu nhằm đạt được lợi nhuận cao.

    – Nâng cao chất lượng cuộc sống của công nhân viên.

    – Hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.

    1.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty

    1.3.1 Chức năng

    Phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nước để tổ chức chuyên chở, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm, hàng tư nhân, tài liệu chứng từ liên quan, chứng từ phát nhanh.

    Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê kho bãi, mua bán cước các phương tiện vận tải (ô tô, tàu biển. máy bay, xà lan, container…) thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa nói trên như : việc gom hàng, chia hàng lẻ, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa và giao hàng đó cho người chuyên chở để chuyên chở đến nơi quy định.

    Thực hiện các dịch vụ tư vấn về vấn đề giao nhận , vận tải kho hàng và các vấn đề khác có liên quan theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

    Tiến hành các dịch vụ giao nhận , vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lại bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau.

    Làm đại lý cho các hãng tàu, hãng hàng không trong và ngoài nước, liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực vận chuyển, giao nhận , kho bãi , thuê tàu…

    • Nhiệm vụ

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng mà Công ty đề ra.

    Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm trang trải về tài chính, sử dụng hợp lý theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước.

    Thông qua các liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để thực hiện việc giao nhận, chuyên chở hàng hóa bằng các phương thức tiên tiến, hợp lý, an toàn trên các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải, lưu kho, lưu bãi giao hàng hóa và đảm bảo hàng hóa an toàn trong phạm vi trách nhiệm của mình.

    Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lí tài chính, tài sản các chế độ chính sách cán bộ và quyền lợi của người lao động theo chế độ tự chủ, chăm lo đời sống, đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân của công ty để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh ngày càng cao.

    • Phạm vi hoạt động

    Công ty có mạng lưới đại lí rộng khắp và mối quan hệ với các hãng tàu, hãng hàng không uy tín như : Hanjin, OOCL, Mearsk, Wanhai, VN Airline,MH cargo…cho phép công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển cả đường hàng không đường biển và nội địa. Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm :

     » Dịch vụ vận tải

    • Vận tải nội địa
    • Đại lí vận tải quốc tế bằng đường biển và hàng không

    » Ủy thác xuất nhập khẩu

    • Nhập khẩu hàng hóa
    • Xuất khẩu hàng đi các nước
    • Ký kết hợp đồng thương mại

    » Dịch vụ giao nhận

    • Giao nhận hàng hóa nội địa
    • Dịch vụ gom hàng
    • Dịch vụ thủ tục hàng hóa XNK, hàng chuyển cửa khẩu
    • ….

    » Đại lý giao nhận cho các công ty ở nước ngoài

    • Hiện nay, công ty đang làm đại lý cho các công ty giao nhận hàng hóa lớn ở các nước trong khu vực Asean, Nhật Trung Quốc, EU và Mỹ.
    • Các dịch vụ do đại lý cung cấp gồm : liên lạc với hãng tàu, thông báo cho khách hàng, mua bán cước, đặt chổ, khai thuê hải quan…

    II – Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của công ty

    2.1.  Cơ cấu tổ chức

    Là một công ty chuyên về dịch vụ, Siêu Kỷ không cần quá nhiều nhân sự nhưng tất cả liên kết chặt chẽ với nhau, mỗi người được phân bổ một nhiệm vụ rõ ràng cụ thể, kết nối công việc của từng người thành một công việc. Hoạt động từng thành viên ở công ty đều được chỉ dẫn và giám sát của Giám đốc với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn giản mà hoạt động rất hữu ích.

    Sơ đồ 1 – SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY SIÊU KỶ

    2.2.  Chức năng và nhiệm vụ

    Như sơ đồ trên chúng ta thấy Giám Đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty như :

    • Quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh cua công ty.
    • Ban hành các quy chế quản lý nội bộ.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lí,….

    Trực tiếp quản lý các bộ phận trong công ty.

    • Bộ phận kinh doanh 

    Đây là bộ phận trung tâm đầu não quan trọng nhất trong công ty, bộ phận kinh doanh gồm có các mảng : mua bán cước vận tải nội địa, quốc tế. Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng , tiếp nhận nhu cầu xuất nhập khẩu của đại lý hoặc khách hàng có nhu cầu, chào giá dịch vụ của công ty đến đại lý, khách hàng, đầm phán với các hãng tàu, hãng hàng không để có giá cước tốt nhất cho khách hàng … Sau đó tiến hành xem xét và báo giá , hai bên thỏa thuận và ký kết hợp đồng giao nhận.

    • Bộ phận giao nhận 

     

    Thực hiện tất cả các nội dung công việc trong hoạt động kinh doanh XNK : từ khi lên chứng từ đến khi hòn tất thủ tục xuất hàng đi nước ngoài hoặc nhập hàng về kho của doanh nghiệp đăng ký làm dịch vụ.

    Giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn và dứt điểm cho từng lô hàng.

    Tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt đối với khách hàng.

    • Bộ phận chứng từ 

    Quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốt công việc được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Theo dõi booking hàng hóa, thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách nhiệm phát hành vận đơn, lệnh giao hàng…

    • Bộ phận kế toán

    Phụ trách công việc thu chi của công ty, hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác. Cung cấp các số liệu , thông tin phục vụ công tác dự báo.

    Nhìn chung các phòng ban trong công ty có mối quan hệ khắng khích và hỗ trợ lẫn nhau, hoạt động thông suốt nhắm đẩy mạnh kinh doanh giao nhận vận tải có hiệu quả trong bối cảnh thị trường ngành đang cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.

    2.3.  Tình hình nhân sự

    Công ty khoảng 10 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm, thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề khá cao, có tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.

    III –  Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

    3.1. Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

    Do công ty mới thành lập cuối năm 2007 nên số liệu nghiên cứu chỉ có từ năm 2008 đến năm 2010, tuy mới thành lập nhưng nhân viên công ty luôn nỗ lực cung cấp cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất để làm sao tối thiểu hóa chi phí và  tối đa hóa lợi nhuận.

    3.2.  Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến năm 2010

    Để đạt được mục tiêu trên, toàn thể công ty đã luôn cố gắng làm việc và đạt được kết quả khả quan như sau :

    + Doanh thu năm 2008 đạt 2.540 triệu đồng

    + Doanh thu năm 2009 đạt 2.820 triệu đồng

    + Doanh thu năm 2010 đạt 3.160 triệu đồng

    (Trích lược báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Siêu Kỷ từ năm 2008 đến  năm 2010)

    Bảng 1 : Bảng kết quả kinh doanh của Công ty.  (Đơn vị : triêu đồng)

               Năm

     

    Chỉ tiêu

    2008 2009 2010
    Doanh thu 2.540 2.820 3.160
    Chi phí 2.253 2.445 2.630
    Lợi nhuận trước thuế 287 375 530
    Lợi nhuận sau thuế 215,25 281,25 379,5

     Nguồn: Phòng Kế toán

    Hình 1 –  Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến năm 2010

    3.3.  Phân tích – đánh giá

    Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng tăng trưởng. Cụ thế :

    • Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 11% tương ứng 280 triệu đồng.
    • Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 12% tương ứng 340 triệu đồng.

    à  So sánh tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009 với năm 2010 ta nhận thấy tỷ lệ tăng doanh thu năm 2010 tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009.

    Nguyên nhân làm cho tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009 thấp hơn năm 2010 là do:

    • Năm 2008 khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nước ta cũng bị ảnh hường không nhỏ từ sự khủng hoảng này.Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên hầu hết mọi hoạt động xã hội của người dân cũng đều ảnh hưởng, tiêu dùng giảm mạnh, các Công ty cũng hạn chế sản xuất do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động  xuất nhập khẩu của công ty.
    • Một lý do nữa là do sự cạnh tranh của các Công ty đối thủ, ngày càng có nhiều công ty giao nhận ra đời dẫn đến cạnh tranh ngày càng gây gắt hơn.
    • Mặt khác, Công ty mới thành lập cuối năm 2007 nên khách hàng chưa nhiều vì vậy doanh thu chưa cao.
    • Về vấn đề chi phí thì cũng đã giảm mạnh. Cụ thể là:
    • Chi phí năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là: 192 triệu đồng.
    • Chi phí năm 2010 cao hơn so với năm 2009 là: 185 triệu đồng.

    à Nhìn chung tốc độ tăng chí phí bình quân giảm dần qua các năm.

    F Nguyên nhân là do năm 2008 đến 2009 công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn  hoạt động và trang bị  một số máy móc thiết bị phục vụ cho công tác văn phòng. Mặt khác, trong năm 2008 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nước ta bị lạm phát nên giá cả tăng cao.

    • Về lợi nhuận thì công ty vẫn đảm bảo ở mức tăng an toàn.
    • Năm 2009 so với 2008 tăng 66 triệu đồng chiếm tỷ lệ 13,29% .
    • Năm 2010 so với 2009 tăng 98,25 triệu đồng chiếm tỷ lệ 14,87%.
    • Dù rằng chịu nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh  tầm nhìn, chiến lược và hoạch định mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn.

    3.4.  Tình hình kinh doanh giao nhận hàng nguyên container (FCL) của Công ty

    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng FCL xuất khẩu bằng đường biển của Công ty

     

     

     

    Bảng 2  Tình hình kinh doanh giao nhận hàng FCL xuất khẩu

    Chỉ tiêu Năm
    2008 2009 2010
    Tổng doanh thu 2.540 2.820 3.160
    Doanh thu  giao nhận hàng FCL xuất khẩu đường biển. 635 850 1.169
    Tỷ trọng doanh thu hàng FCL xuất khẩu bằng đường biển trên tổng doanh thu. 25% 30,14% 36,99%

    Nguồn: Bộ phận  kinh doanh

     

    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển của Công ty

    Bảng 3  Tình hình kinh doanh giao nhận hàng FCL nhập khẩu

     

    Chỉ tiêu Năm
    2008 2009 2010
    Tổng doanh thu 2.540 2.820 3.160
    Doanh thu  giao nhận hàng FCL nhập khẩu đường biển. 765 1.015 1.350
    Tỷ trọng doanh thu hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển trên tổng doanh thu. 30,12% 36% 42,72%

    Nguồn:Bộ phận kinh doanh

     

     

     

     

    Hình 2 – Biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh thu  của công ty Siêu Kỷ năm 2010

    • Nhận xét

    Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy:

    • Tỷ trọng của hoạt động giao nhận hàng FCL xuất – nhập khẩu bằng đường biển chiếm con số khá cao trong tổng doanh thu.

    + Năm 2008 là 55,12%  trong tổng doanh thu.

    + Năm 2009 là 66,14% trong tổng doanh thu.

    + Năm 2010 là 79,71% trong tổng doanh thu.

    à Điều này cho thấy hoạt động giao nhận hàng hóa FCL  xuất – nhập khẩu đường biển là hoạt động khá quan trọng tạo nên doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Mặt khác, điều này cũng nói lên trình độ container hóa của nước ta ngày càng cao theo xu hướng của Thế giới.

    3.5  Cơ cấu thị trường xuất – nhập khẩu của Công ty

    • Cơ cấu thị trường xuất khẩu

    Bảng 4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty năm 2010

     

    Thị trường Giá trị

     

    (Triệu đồng)

    Tỷ lệ (%)
    EU 1.576 25,72
    Singapore 1.280 20,9
    Trung Quốc 1.020 16,64
    Malaysia 856 13,96
    Thị trường khác 1.396 22,78

    Nguồn: Bộ phận kinh doanh  

    Hình 3 – Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty năm 2010

    ¬ Nhận xét

    Qua biểu đồ trên ta thấy thị trường EU là thị trường tiềm năng nhất trong lĩnh vực xuất khẩu.Hàng năm, công ty đảm nhận dich vụ xuất khẩu qua thi trường này khá lớn. Những mặt hàng thường được xuất khẩu qua thị trường này là hàng may mặc, Bàn ghế, Thực phẩm,Gỗ, Ván ép…..Có thể nói thị trường EU là thị trường khó tính, đòi hỏi cao về chất lượng, về mấu mã sản phẩm và hàng hóa phải chịu nhiều rào cản (kỹ thuật, thuế quan). Trong khi đó lượng hàng hóa xuất khẩu sang thị trường này càng gia tăng chứng tỏ rằng các sản phẩm của các doanh nghiệp nước ta ngày càng hoàn thiện về hình thức cũng như chất lượng và ngày càng được khách hàng nước ngoài yêu thích.

    Mặt khác, cơ cấu thị trường xuất khẩu sang các nước trong Đông Nam Á, Châu Á ngày càng nhiều nhờ được hưởng thuế suất ưu đãi và thủ tục Hải Quan đơn giản, nhanh chóng .

    • Cơ cấu thị trường nhập khẩu

     

              Bảng 5  Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công ty năm 2010

     

    [                                                           

    Thị trường Giá trị

     

    (Triệu đồng)

    Tỷ lệ (%)
    Trung Quốc 2.196 25,67
    Mỹ 1.850 21,63
    Hàn Quốc 1.423 16,64
    Thái Lan 1.150 13,44
    Thị trường khác 1.935 22,62

    Nguồn: Bộ phận kinh doanh  

    Hình 4 – Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty năm 2010

     

    ¬ Nhận xét

    Qua bảng số liệu trên ta thấy mặc dù chủ trương của Nhà nước ta luôn khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu song trên thực tế kim ngạch xuất khẩu của nước ta luôn nhỏ hơn kim ngạch nhập khẩu. Chính vì vậy mà giá trị nhập khẩu của Công ty lớn hơn giá trị xuất khẩu.

    Biểu đồ trên cho ta  thấy lượng hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm tỷ lệ khá cao 25,67%, cũng chính vì vậy mà hàng hóa Trung Quốc tràn lan trên thị trường Việt Nam. Các mặt hàng nhập chủ yếu từ Trung Quốc thường là: Máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, hóa chất,…..

    Nhìn chung các mặt hàng Việt Nam nhập về chủ yếu là hàng công nghiệp, máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp.Vì ngành công nghiệp chế tạo của nước ta chưa phát triển mạnh.

    F Qua hai bản số liệu trên ta thấy thị trường xuất – nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là thị trường Châu Á. Các thị trường lớn như EU và Mỹ vẫn có nhưng số lượng còn rất ít so với tiềm năng. Vì vậy, nước ta cần đổi mới công nghệ cũng như mở rộng quan hệ buôn bán với các thị trường này nhằm đem ngoại tệ về cho Đất nước.

    CHƯƠNG II – QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER CỦA CÔNG TY

     

    I – Khái quát chung về giao nhận hàng hóa đường biển bằng container

     

    Việc tăng tốc độ kỹ thuật của công cụ vận tải sẽ không đạt hiệu quả kinh tế cao nếu không giảm được thời gian công cụ vận tải dừng ở các điểm vận tải. Yếu tố cơ bản nhất để giảm thời gian dừng lại ở các điểm vận tải là tăng cường cơ giới hóa khâu xếp dỡ ở các điểm vận tải. Một biện pháp quan trọng để giải quyết cơ giới hóa toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hóa là tạo ra những kiện hàng lớn thích hợp. Và đó cũng chính là lý do container ra đời. Việc sử dụng container trong hoạt động xuất nhập khẩu đã mang đến rất nhiều thuận lợi như: bảo vệ hàng hóa tối đa hơn, tiết kiệm được chi phí bao bì, giảm được thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, bền và có thể sử dụng nhiều lần và một yếu tố nửa là giúp người vận tải vận dụng được dung tích tàu, giảm trách nhiệm về khiếu nại và tổn thất hàng hóa.

    Nước ta có nhiều hệ thông cảng biển gồm 114 cảng lớn nhỏ, phân bố dọc theo bờ biển từ Bắc xuống Nam như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, VICT, Tân Thuận, Cát Lái…. Hiện nay, theo thống kê thì có khoảng 95% tổng khối lượng hàng hoá buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển. Do vậy, việc vận chuyển hàng hóa bằng container đối với việc  giao nhận hàng hóa bằng đường biển là rất quan trọng.

    Là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá, Công ty TNHH DV GN VC TM Siêu kỷ đã tổ chức thực hiện các thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển rất chặt chẽ, chuyên nghiệp để tiết kiệm chi phí và thời gian.

    II – Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển bằng container (FCL) tại công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ

    2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển bằng container tại Công ty

           
       
     
         

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ 2 – Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển bằng container tai công ty Siêu Kỷ

     

    2.2 Diễn giải quy trình giao nhận

    2.2.1 Nhận và xử lí thông tin khách hàng đăng ký dịch vụ                  

    Những thông tin mà nhân viên kinh doanh tiếp nhận từ khách hàng như sau:

    • Loại hàng: Căn cứ vào loại hàng, số lượng hàng mà công ty sẽ tư vấn cho khách hàng loại container phù hợp ( nếu hàng tươi sống , rau quả tươi sẽ chọn cont lạnh:20’RF,40’RH tùy vào số lượng hàng; hàng bách hóa hoặc nông sản thì chọn cont khô: 20’DC, 40’DC hoặc 40’HC “đối với hàng cồng kềnh”).Cũng như các quy định của nước nhập khẩu về mặt hàng đó. Ví dụ như: hàng thực phẩm thì phải có giấy kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng gỗ thì phải khử trùng….
    • Cảng đi, cảng đến: Đây là yếu tố quyết định giá cước vận chuyển vì khoảng cách vận chuyển càng gần, thời gian vận chuyển càng ngắn thì cước phí càng thấp và ngược lại.
    • Hãng tàu: Tùy vào nhu cầu của khách hàng đến cảng nào mà nhân viên kinh doanh sẽ tư vấn cho khách hàng chọn dịch vụ của hãng tàu uy tín với giá cước phù hợp.Tuy nhiên cũng có một số khách hàng quen sử dụng dịch vụ của một hãng tàu cho hàng hóa của mình thì công ty thì xét báo giá cước cho khách hàng đó biết.
    • Thời gian dự kiến xuất hàng để công ty tìm một lịch trình tàu chạy phù hợp.

    2.2.2 Liên hệ với các hãng tàu để hỏi cước và lịch trình vận chuyển

    Căn cứ vào những thông tin mà khách hàng cung cấp nhân viên kinh doanh sẽ liên hệ với hãng tàu để hỏi giá và lịch trình tàu chạy  phù hợp vì mỗi hãng tàu có lịch trình tàu chạy, tuyến chạy tàu cũng như có thế mạnh riêng trên các tuyến đường.

    Ví dụ: Hãng tàu Hanjin, OOCL, ZIM line… có thế mạnh trên các tuyến đi  Châu Âu  và Mỹ. Trong khi đó hãng tàu TS line, Wanhai, Evergeen, NYK lại có thế mạnh trên các tuyến đi Châu Á.

    2.2.3 Chào giá cho khách hàng

    Nhân viên kinh doanh căn cứ vào giá chào của các hãng tàu, tính toán chi phí và tiến hành chào giá cho khách hàng. Các giao dịch liên quan đến giá cả và lịch trình tàu đều phải lưu lại để đối chứng khi cần thiết.

    2.2.4 Chấp nhận giá

    Nếu giá cước và lịch trình tàu chạy đưa ra được khách hàng chấp nhận thì khách hàng sẽ gởi booking request ( yêu cầu dặt chổ) cho bộ phận kinh doanh. Booking request này xác nhận lại thông tin hàng hóa liên quan: Người gửi hàng, người nhận hàng, tên hàng, trọng lượng, loại container, nơi đóng hàng (đóng kho người gửi hàng hay đóng tại bãi container của cảng), cảng hạ container có hàng để thông quan xuất khẩu (hạ container ở cảng nào thì thông quan tại cảng đó), cảng đến (nước nhập khẩu), ngày tàu chạy…

    2.2.5 Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ

    Bộ phận kinh doanh sẽ căn cứ trên booking request của khách hàng và gửi booking request đến hãng tàu để đặt chổ. Sau đó hãng tàu sẽ xác nhận việc đặt chỗ đã thành công cho bộ phận kinh doanh bằng cách gởi booking confirmation hay còn gọi là Lệnh cấp container rỗng.Lệnh cấp container rỗng này chứa đựng những thông tin cần thiết sau: Số booking, tên tàu, cảng xếp hàng (port of loading), cảng giao hàng ( port of delivery), cảng chuyển tải ( port of discharge (nếu có)), bãi duyệt lệnh cấp container rỗng, giờ cắt máng( losing time)…

    Sau khi có booking confirmation của hãng tàu, nhân viên kinh doanh sẽ gởi booking này cho khách hàng để họ sắp xếp đóng hàng và làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

    Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thuê khai hải quan và vận chuyển nội địa của công ty thì khách hàng sẽ gởi lệnh cấp container rỗng, thông tin chi tiết lô hàng xuất khẩu thời gian đóng hàng cho bộ phận giao nhận của công ty. Sau khi tiếp nhận nhân viên phòng giao nhận sẽ theo dõi và phối hợp với khách hàng để sắp xếp đưa container rỗng đến đóng hàng và vận chuyển ra cảng hoặc vận chuyển hàng đến đóng vào container ở cảng. Sau đó tiến hành làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu đó.

    Lập booking profile

    Nhân viên kinh doanh sẽ lập booking profile để kê khai sơ lược thông tin về lô hàng và chuyển cho bộ phận chứng từ theo dõi tiếp. Những thông tin trên booking profile như sau:

    • Tên người gửi hàng (công ty xuất khẩu), người phụ trách, số điện thoại/fax
    • Tên hãng tàu
    • Cảng đi, cảng đến, ngày tàu chạy
    • Điều khoản thanh toán cước: trả trước (freight prepaid) hay trả sau ( freight collect)
    • Giá mua, giá bán, các phụ phí liên quan…

    2.2.6 Chuẩn bị chứng từ và hàng hóa xuất khẩu

    • Chuẩn bị hàng hóa

     

    Bước này công ty không làm mà người xuất khẩu làm.

    2.2.6.2 Chuẩn bị phương tiện vận tải

     

    Nhân viên giao nhận sẽ đem lệnh cấp container rỗng đến phòng điều độ của hãng tàu ( thường ở cảng do hãng tàu chỉ định) để đổi lệnh lấy container. Ớ bước này phòng điều độ ở cảng sẽ giao cho nhân viên giao nhận bộ hồ sơ gồm : packing list container, seal tàu, vị trí cấp container, lệnh cấp container có ký tên của điều độ cảng cho phép lấy container rỗng.

    Nhân viên giao nhận sẽ giao bộ hồ sơ này cho tài xế kéo container đến bãi chỉ định của hãng tàu xuất trình lệnh cấp container rỗng đã được duyệt, đóng phí nâng container cho phòng thương vụ bãi và lấy conttainer rỗng vận chuyển đến kho người xuất khẩu đóng hàng.

    Sau khi đóng hàng xong sẽ vận chuyển container có hàng hạ bãi tại cảng chờ xếp hàng ( theo trên booking confirm) và đóng phí hạ container cho cảng vụ .

    2.1.6.3 Chuẩn bị chứng từ khai hải quan

     

    • Hồ sơ hải quan gồm

    + Tờ khai hải quan : 2 bản chính( 1 bản dành cho người xuất khẩu, 1 bản dành cho hải quan lưu)

    + Hợp đồng mua bán hàng hóa :1 bản chính

    + Hóa đơn thương mại (invoice) : 1 bản chính

    + Phiếu đóng gói (packing list) : 1 bản chính

    + Giấy phép đăng ký kinh doanh : bản sao y kèm bản chính đối chiếu      ( nếu doanh ngiệp mới xuất khẩu lần đầu)

    + Giấy giới thiệu của công ty xuất khẩu : 1 bản

    • Nếu mặt hàng xuất khẩu là hàng thực phẩm thì phải đăng lý kiểm dịch, hồ sơ gồm có :

    + 2 giấy phép đăng ký kiểm dịch thực vật theo mẫu của trung tâm đăng ký kiểm dịch thực vật

    + Hợp đồng ngoại thương ( sao y)

    + 1 invoice ( bản chính )

    + 1 packing list ( bản chính )

    + Mẫu hàng để kiểm dịch (nếu có)

    + Vận đơn (vận đơn này sẽ được nộp sau khi tàu chạy để lấy chứng thư)

    Khi đã chuẩn bị hoàn chỉnh hồ sơ, nhân viên giao nhận mang bộ hồ sơ đó đến cơ quan kiểm dịch thực vật để đăng ký kiểm dịch. Nhân viên tiếp nhận sẽ kiểm tra bộ hồ sơ, nếu thấy đầy đủ sẽ ký và đóng dấu vào giấy đăng ký.

    Khi hàng đã về đến cảng, nhân viên giao nhận sẽ đưa nhân viên kiểm dịch đến vị trí container và tiến hành kiểm tra hàng. Hàng sẽ được cấp chứng thư sau khi đã kiểm tra đạt tiêu chuẩn. chứng thư này là chứng nhận tình trạng của hàng hóa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

    • Thông quan hàng xuất khẩu
      • Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử

     

    Dựa trên những chứng từ mà khách hàng cung cấp cũng như những thông tin về hàng hóa mà công ty thu thập được như:

    + Hợp đồng thương mại

    + Invoice

    + Packing lish

    +….

    Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử  « ECUSKD » để truyền số liệu lên tờ khai qua mạng. Nếu truyền thành công hệ thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng hóa. Nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục nhanh hơn so với thủ công trước đây vì nhân viên hải quan không phải nhập lại số liệu trên tờ khai vào máy.

    – Phân luồng hàng hóa có 3 luồng

    + Luồng xanh : Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra  thực tế hàng hóa. Cán bộ hải quan chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan  «  đã làm thủ tục hải quan » vào tờ khai xuất khẩu.

    + Luồng vàng : Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận tính giá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan  «  đã làm thủ tục hải quan » vào tờ khai xuất khẩu.

    + Luồng đỏ : Hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa . Tuỳ tỷ lệ phân kiểm hóa của lãnh đạo chi cục mà chủ hàng xuất trình 5%, 10% hay 100% hàng để hải quan kiểm tra. Sau khi kiểm tra nếu hàng háo đúng với khai báo của tờ khai và chứng từ liên quan, cán bộ hải quan sẽ bấm niêm phong hải quan vào container và sẽ ghi chú vào tờ khai xác nhận hàng hóa đúng khai báo và chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan  «  đã làm thủ tục hải quan » vào tờ khai xuất khẩu.

    Lưu ý : Đăng ký làm thủ tục ở cửa khẩu nào thì truyền số liệu vào cửa khẩu đó.

    ¯ Những tiêu chí cần thiết của tờ khai xuất khẩu

    Ví dụ: Tờ khai hải quan điện tử về hàng xuất khẩu của Công ty TNHH Bình An

    • Ô số 1: Người xuất khẩu: Mã số thuế, tên công ty, địa chỉ.
    • Ô số 2: Người nhập khẩu: tên công ty, địa chỉ.
    • (Mã số thuế của công ty Xuất khẩu ở đây không cần thiết phải có)
    • Ô số 3: Để tên người uỷ thác ( nếu có).
    • Ô số 4: Đại lý làm thủ tục hải quan ( nếu có).
    • Ô số 5: Loại hình xuất khẩu tuỳ thuộc vào mục đích xuất khẩu của công ty.

    Trong trường hợp này là xuất để kinh doanh.(XKD01)

    • Ô số 6: Giấy phép ( nếu có).

    Trong truờng hợp này không có giấy phép kinh doanh.

    • Ô số 7: Hợp đồng số: MK 050311/PMG

    Ngày:03/02/2011

    • Ô số 8: Hoá đơn thương mại số: MK 050311/PMG

    Ngày: 05/03/2011

    • Ô số 9: Cảng xếp hàng: C048

    Cảng Cát Lái/ TPHCM

    • Ô số 10:Nước nhập khẩu:IT (Italy)
    • Ô số 11: Điều kiện giao hàng: FOB
    • Ô số 12:Phương thức thanh toán: TTR
    • Ô số 13: Đồng tiền thanh toán: USD
    • Ô số 14: Tỷ giá tính thuế: 20.663
    • Ô số 15: Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục Hải Quan

    (Luồng Xanh)

    Chấp nhận thông quan

    Chấn nhận thông quan trên cơ sở khai báo của Doanh nghiệp

    • Ô số 16: Chứng từ Hải Quan trước đó (Nếu có)
    • Ô số 17: Tên hàng quy cách phẩm chất:

    ( Chi tiết theo phụ lục đính kèm )

    (Ô này chỉ có thể khai báo 3 mặt hàng, do đó nếu nhiều hơn 3 mặt hàng thì sẽ được thể hiện ở phụ lục tờ khai)

    • Ô số 18 : Mã số hàng hoá:

    (Nếu nhiều loại hàng hoá thì mã số hàng hoá cũng khác nhau. Vì vậy khi lên tờ khai cần tra cứu về mã số hàng hoá một cách kỹ lưỡng trong biểu thuế nhằm tránh sai sót gây chậm trễ cho việc giao nhận hàng.)

    (Ở lô hàng của công ty vì mã số hàng hóa được thể hiện ở phụ lục tờ khai nên ô này để trống.)

    • Ô số 19 : Xuất xứ

    (Ô này ở tờ khai của công ty Bình An được để trống vì nó được thể hiện ở phụ lục)

    • Ô số 20 : Số lượng

    (Ô này ở tờ khai của công ty Bình An được để trống vì nó được thể hiện ở phụ lục)

    • Ô số 21: Đơn vị tính
    • Ô số 22: Đơn giá nguyên tệ

    ( Dựa vào hợp đồng ngoại thương và hóa đơn thương mại)

    ( Ở đây đơn giá nguyên tệ cũng được thể hiện ở phụ lục tờ khai.)

    • Ô số 23 : Trị giá nguyên tệ
    • Ô số 24: Thuế nhập khẩu gồm có: Trị giá tính thuế, thuế suất, tiền thuế đều qui đổi sang VNĐ và được thể hiện rõ ở phụ lục.
    • Ô số 25: Thu khác gồm có: Tỷ lệ (%) và Số tiền
    • Ô số 26: Tổng số tiền thuế và thu khác ( 24+25+26)
    • Ô số 27: Tổng trọng lượng: 1000 kg

    Tổng số container: Cont 20:1

    Tổng số kiện: 38

    Số hiệu kiện, cont:

    + Số cont: TPHU 6777800

    + Số seal: MSC 6492650

    • Ô số 28:Ghi chép khác:

    Số hiệu tàu: BUXLAGOON

    Số chuyến: 81111R

    • Ô số 29: Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản (nếu có)
    • Ô số 30: Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước Pháp Luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

    (Giám đốc Công ty xuất khẩu ký tên, đóng dấu)

    • Ô số 31: Xác nhận đã qua khu vực giám sát
    • Ô số 32: Xác nhận thông quan
    • Ô số 33: Xác nhận thực xuất
      • Phụ lục tờ khai hải quan điên tử

    (Chi tiết chứng từ đính kèm sau báo cáo)

    2.2.7.2 Làm thủ tục Hải Quan tại cảng

    Chia thành 2 trường hợp:

    1. Trường hợp 1: Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm ( luồng xanh)

     

    Bước 1 : Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

    • Nhân viên giao nhận in tờ khai Hải Quan điện tử (in 2 bản), mang tờ khai đến cho khách hàng kí tên và đóng dấu xác nhận..
    • Sau đó, mang bộ chứng từ bao gồm:

    + Giấy giới thiệu

    + 2 tờ khai Hải Quan

    – Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và tiến hành kiểm tra xem việc chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp trên hệ thống mạng hải quan có vi phạm gì không. Kế tiếp xem việc kê khai trên tờ khai có phù hợp  với chứng từ hay không và xem hàng xuất khẩu có thuộc danh mục hàng cấm hay không.

    – Sau đó, Hải quan đóng dấu vào tờ khai và chuyển sang bộ phận trả tờ khai.

    Bước 2 Trả tờ khai

    • Nhân viên giao nhận mua tem ( lệ phí Hải Quan) dán vào tờ khai .
    • Hải quan sau khi kiểm tra trả lại cho nhận viên giao nhận 1 tờ khai và giữ lại tờ khai dán tem.

    Bước 3 Thanh lý hải quan bãi

    • Nhân viên mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/ seal và thanh lý hải quan bãi ô 27của tờ khai để tiến hành thanh lí tờ khai.
    • Nhận viên giao nhận pho to tờ khai Hải quan điện tử. Sau đó, nộp tờ khai ( pho to và gốc để kiểm tra) tại phòng thanh lí.
    • Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và tra lại tờ khai bản gốc.

    Bước 4 Vào sổ tàu hàng xuất

    – Căn cứ vào Booking nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi, số container, số seal vào ô 28, 29 tờ khai để tiến hành vào sổ tàu.

    • Nhân viên giao nhận nộp tờ khai để Hải quan vào sổ tàu.
    • Hải quan trả lại tờ khai và phiếu xác nhận vào sổ tàu.

    Kết thúc quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại cảng. Hàng hóa sẽ được sắp xếp lên tàu theo kế hoạch của hãng tàu.

    Lưu ý: Phải vào sổ tàu trước khi đến giờ Closing time nếu không hàng sẽ rớt lại không xuất khẩu được mặc dù đã thông quan.

    1. Trường hợp 2: Hàng hóa xuất khẩu kiểm hóa ( luồng đỏ )

     

    Bước 1 : Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

    • Nhân viên giao nhận in tờ khai Hải Quan điện tử (in 2 bản), mang tở khai đến cho khách hàng kí tên và đóng dấu xác nhận..
    • Sau đó, mang bộ chứng từ bao gồm:

    + Giấy giới thiệu

    + 2 tờ khai Hải Quan

    + Hợp đồng thương mại ( sao y)

    + Invoice ( bản chính)

    + Packing list ( bản chính)

    – Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và tiến hành kiểm tra xem việc chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp trên hệ thống mạng hải quan có vi phạm gì không. Kế tiếp xem việc kê khai trên tờ khai có phù hợp  với chứng từ hay không và xem hàng xuất khẩu có thuộc danh mục hàng cấm hay không.

    – Sau đó, Hải quan đóng dấu và chuyển bộ phận kiểm hóa.

    Bước 2 Kiểm hóa hàng xuất

    –     Nhân viên giao nhận đăng ký chuyển bãi kiểm hóa tại bộ phận chuyển bãi và rút ruột container.

    • Nhân viên giao nhận xem kết quả phân kiểm để liên lạc với Hải quan kiểm hóa.
    • Xuống bãi tìm container tiến hành cắt seal và liên lạc với Hải quan kiểm hóa xem cắt seal và kiểm tra hàng hóa (5%,10% tùy vào mức độ mà Hải quan yêu cầu kiểm hóa).
    • Sau đó, nhân viên giao nhận bấm lại seal mới ( gồm seal Hải quan và hãng tàu).

    Bước 3 Trả tờ khai

    • Nhân viên giao nhận mua tem ( lệ phí Hải Quan) dán vào tờ khai .
    • Hải quan sau khi kiểm tra trả lại cho nhận viên giao nhận bộ chứng từ bao gồm:

    + 1 tờ khai và giữ lại tờ khai dán tem.

    + Hợp đồng thương mại ( sao y)

    + Invoice ( bản chính)

    + Packing list ( bản chính)

    Bước 4 Thanh lý hải quan bãi

    • Nhân viên mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/ seal và thanh lý hải quan bãi ô 27của tờ khai để tiến hành thanh lí tờ khai.
    • Nhận viên giao nhận pho to tờ khai Hải quan điện tử. Sau đó, nộp tờ khai ( pho to và gốc để kiểm tra) tại phòng thanh lí.
    • Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và tra lại tờ khai bản gốc.

    Bước 5  Vào sổ tàu hàng xuất

    –   Căn cứ vào Booking nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi vào ô 28 tờ khai để tiến hành vào sổ tàu.

    • Nhân viên giao nhận nộp tờ khai để Hải quan vào sổ tàu.
    • Hải quan trả lại tờ khai và xác nhận vào sổ tàu.

    Kết thúc quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại cảng. Hàng hóa sẽ được sắp xếp lên tàu theo kế hoạch của hãng tàu.

    Lưu ý: Phải vào sổ tàu trước khi đến giờ Closing time nếu không hàng sẽ rớt lại không xuất khẩu được mặc dù đã thông quan.

    • Phát hành vận đơn

    2.2.8.1  Trường hợp 1 Khách hàng sử dụng dịch vụ quốc tế của công ty

    Nhân viên giao nhận sẽ chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận chứng từ hàng xuất để phát hành vận đơn cho khách hàng.

    Bộ phận chứng từ có trách nhiệm theo dõi lô hàng để lập chứng từ hàng xuất. Công việc cụ thể của nhận viên chứng từ như sau:

    • Liên lạc với khách hàng để kiểm tra xem lô hàng xuất hoàn tất thủ tục xuất hàng hay chưa.
    • Lấy số container báo cho hãng tàu để họ cập nhật sắp xếp container lên tàu.
    • Yêu cầu người gửi hàng cung cấp thông tin để phát hành vận đơn.

    Nội dung vận đơn gồm những chi tiết sau :

    • Số vận đơn (B/L no)
    • Người gửi hàng(Shipper)
    • Người nhận hàng(Consignee)
    • Tên tàu\ số chuyến(vessel\voy)
    • Cảng xếp hàng(Port of loading)
    • Cảng dỡ hàng(Port of discharge)
    • Nơi giao hàng(Place of delivery)
    • Điều kiện vận chuyển hàng :CY\Door
    • Ngày xếp hàng lên tàu :Shipped on board date……(Những thông tin về tên tàu số chuyến cảng đi, cảng đến phải trùng khớp với booking confirmation của hãng tàu đã gửi trước đó)
    • Số container\số kẹp chì( container\ Seal no)
    • Số lượng container(number of container)
    • Mô tả hàng hóa(Descreption of goods)
    • Số kiện( number of package)
    • Trọng lượng hàng cả bì(Gross weight)
    • Nơi phát hành vận đơn(place and date of issue :
    • Tên, trụ sở người chuyên chở hoặc đại lí :
    • Đại lí giao nhận ở cảng đến của Siêu Kỷ(Delivery Agent) :
    • Điều khoản về cước phí(freight and charges)
    • Số lượng bản vận đơn gốc (No. Of original B(s)/L) :
    • Chữ ký của người chuyên chở hay đại lý của người chuyên chở :
    • Các điều kiện, điều khoản trách nhiệm chuyên chở, thườgf được in sẵn ở mặt sau vận đơn, không thương lượng được, nếu có thỏa thuận khác thì phải thể hiện thêm ở mặt trước vận đơnvì vậy người thuê chuyên chở phải tìm hiểu kỹ các điều khoản phía sau vận đơn, hiểu các quy ước quốc tế điều chỉnh vận đơn.
    • Người gửi hàng chịu trách nhiệm cân đong, đo đếm và đóng hàng của mình vào container và niêm phong kẹp chì trước khi giao cho người chuyên chở vì thế miễn trách nhiệm cho người chuyên chở về số lượng, chất lượng hàng hóa bên trong container, trên vận đơn thường có ghi chú «  said to contain » « Shipper’s load »  « count and seal »(đóng xếp hàng, đếm hàng và kẹp chì do người gửi hàng chịu trách nhiệm).

    Sau khi có đầy đủ những thông tin trên, bộ phận chứng từ hàng xuất sẽ phát hành vận đơn (HB/L) cho người gửi hàng và gửi bản vận đơn nháp cho khách hàng kiểm tra lại thông tin nhằm tránh những sai sót về sau. Đồng thời, gửi thông tin cho hãng tàu liên quan phát hành vận đơn cho Siêu Kỷ(MB/L). Trong đó :

    • Shipper :
    • Consignee :
    • Loại B/L được phát hành, thông thường là Bill Surrender or seaway bill
    • Những thông tin còn lại như trên HB/L

    Sau khi có được MB/L từ hãng tàu, nhân viên chứng từ kiểm tra đối chiếu lại HB/L và MB/L xem có gì khác biệt không để chỉnh sửa (nếu có).

    2.2.8.2 Trường hợp 2 Khách hàng không sử dụng dịch vụ quốc tế của công ty.

    Nếu không thì nhân viên giao nhận chuyển bộ hồ sơ( bản sao) cho khách hàng để họ gửi thông tin cho hãng tàu liên quan để yêu cầu cấp vận đơn.

    Sau khi hàng đã xếp lên tàu, lấy được vận đơn có ký tên đóng dấu của người chuyên chở hoặc đại lý của hộ thì nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai, invoice và B/L đến hải quan cảng xác nhận hàng đã thực xuất. Để doanh nghiệp lấy đó làm cơ sở hoạch toán với các cơ quan( thuế, ngân hàng..).

    • Thực xuất tờ khai

    Sau khi tàu chạy, Hãng tàu sẽ gửi vận đơn cho bộ phận chứng từ của công ty. Bộ phận chứng từ sẽ dưa cho nhân viên giao nhận vận đơn để thực xuất.

    Nhân viên giao nhận đến Chi cục Hải quan nộp tờ khai và vận đơn để Hải quan đóng dấu xác nhận thực xuất.

    • Gửi bộ chứng từ cho đại lí ở nước ngoài

     

    Sau khi hoàn tất bộ chứng từ hàng xuất (HB/L, MB/L) nhân viên chứng từ sẽ gửi thông báo mô tả sơ lược về lô hàng vận chuyển :Shipper/ Consignee, tên tàu/ số chuyến, cảng đi/ cảng đến, ETD/ETA (Ngày đi / ngày dự kiến đến), Số vận đơn (HB/L,MB/L), loại vận đơn (surrender, Original, seaway bill…), hợp đồng, invoice, packing list cho đại lý liên quan để đại lý theo dõi tiếp lô hàng tại cảng đến, đính kèm là bản sao HB/L,MB/L.

    • Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ
      • Lập chứng từ kết toán

     

    Dựa vào booking Profile, điều khoản về cước phí là trả trước (freight prepaid) nên nhân viên chứng từ sẽ làm Debit note (giấy báo nợ) gửi khách hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi thu công nợ. Chỉ khi nào người gửi hàng thanh toán cước phí và các khoản phí liên quan ( THC, Bill fee, Seal fee…) thì nhân viên chứng từ mới cấp phát vận đơn cho họ.

    Trong trường hợp cước phí trả sau (freight collect) nhân viên chứng từ sẽ làm Debit note (giấy báo nợ) thu cước người nhận hàng gửi đại lý tại cảng đến nhờ thu hộ, người gửi hàng chỉ đóng phụ phí tại Việt Nam và nhận vận đơn.

    • Quyết toán và lưu hồ sơ

     

    Sau khi hoàn thành xong thủ tục thông quan và vào sổ người giao nhận phải :

    Kiểm tra và sắp xếp lại các chứng từ thành 1 bộ hoàn chỉnh, người giao nhận sẽ trả chứng từ lại cho khách và công ty cũng lưu lại 1 bộ. Đồng thời, kèm theo đó là 1 bản debit note ( giấy báo nợ) « 1 bản dành cho khách hàng, 1 bản dành cho công ty ». Trên đó gồm : các khoản chi phí mà công ty đã nộp cho khách hàng có hóa đơn đỏ, phí dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác…Sau đó giám đốc ký tên và đóng dấu vào giấy báo nợ này. Người giao nhận mang toàn bộ chứng từ cùng vứi debit note quyết toán với khách hàng.

    III – Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container (FCL) tại công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ

    3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container tại Công ty

     
       
     
       

    Sơ đồ 3 – Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tai công ty Siêu Kỷ

    3.2 Diễn giải quy trình

    3.2.1 Nhận thông tin chi tiết hàng từ đại lý và yêu cầu từ khách hàng

    Nhân viên kinh doanh tiếp nhận nhu cầu nhập khẩu của đại lý hoặc khách hàng. Sau đó tiến hành xem xét và báo giá, hai bên thỏa thuận và ký kết hợp đồng giao nhận.

    Sau khi hoàn tất việc giao hàng và bộ chứng từ cần thiết cho hãng tàu thì đại lý của Công ty ở nước ngoài sẽ gửi chứng từ sang cho Công ty thông qua hệ thống email bao gồm các nội dung được đính kèm file: Master Bill of Lading, House Bill of Lading, Debit/ Credit Note, thông  tin về con tàu và ngày dự kiến tàu đến, các nội dung yêu cầu Công ty kiểm tra và xác nhận.

    Trong đó Master Bill of Lading thể hịên mối quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng. Debit note: giấy dùng thể thanh toán tỷ lệ hoa hồng mà Công ty phải trả cho đại lý Công ty. Credit note: giấy đòi tiền đại lý phát sinh khi đại lý nhờ Công ty đóng hộ cước hãng tàu.

    Tất cả chứng từ này thể hiện mối liên hệ và tình trạng công nợ giữa đại lý và Công ty nhằm xác định khoản thu chi và lợi nhuận giữa hai bên.

    3.2.2  Kiểm tra bộ chứng từ

    Sau đó nhân viên chứng từ sẽ tiến hành kiểm tra chứng từ của đại lý gửi về một cách nhanh chóng nhưng cẩn thận bằng cách xem thông tin trên vận đơn có trùng khớp và đầy đủ các thông tin, tên người gửi, người nhận, tên tàu và ngày tàu đến, số cont và số seal, chi tiết hàng hóa.

    Trong trường hợp không trùng khớp với các số liệu giữa các chứng từ với nhau, nhân viên chứng từ có nhiệm vụ liên lạc với đại lý để kịp thời bổ sung và thông báo cho Công ty khi có sự điều chỉnh gấp. Một số trường hợp do lỗi của đại lý không bổ sung chứng từ cho Công ty kịp thời thì phải chịu trách nhiệm về các khoản chi phí điều chỉnh.

    3.2.3 Lấy lệnh giao hàng( lệnh D/O)

    Trước ngày dự kiến hàng đến thông thường từ 1 đến 2 ngày sẽ nhận được  giấy báo hàng đến của hãng tàu. Dựa vào số vận đơn trên giấy báo để kẹp vào các debit /credit của lô hàng.

    Nhân viên giao nhận thực hiện việc đi đổi lệnh  phải cầm giấy giới thiệu  kèm theo giấy báo nhận hàng chờ xuất hoá đơn để lấy lệnh. Đối với hàng FCL thì khách hàng trực tiếp đóng tiền cược cont và đóng dấu chuyển thẳng tại đại lý hãng tàu khi có nhu cầu.

    3.2.4 Thông quan hàng nhập

    3.2.4.1 Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để mở tờ khai.

    • Hồ sơ hải quan gồm

    + Tờ khai hải quan : 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu, 1 bản dành cho hải quan lưu)

    + Hợp đồng mua bán hàng hóa :1 bản chính

    + Hóa đơn thương mại(invoice) : 1 bản chính

    + Phiếu đóng gói (packing list) : 1 bản chính

    + Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu : 1 bản

    3.2.4.2 Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử

    Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử  « ECUSKD » để truyền số liệu lên tờ khai qua mạng. Nếu truyền thành công hệ thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng hóa. Nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục nhanh hơn so với thủ công trước đây vì nhân viên hải quan không phải nhập lại số liệu trên tờ khai vào máy.

    Luồng hàng hóa có 3 luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ.( giống như hàng xuất khẩu).

    ¯ Những tiêu chí cần thiết của tờ khai nhập khẩu

    Ví dụ: Tờ khai hải quan điện tử về hàng nhập khẩu của Công ty TNHH TM DV XNK B

    • Ô số 1: Người xuất khẩu
    • Ô số 2: Người nhập khẩu: Mã số thuế:
    • Ô số 3: Để tên người uỷ thác ( nếu có).
    • Ô số 4: Đại lý làm thủ tục hải quan ( nếu có).
    • Ô số 5: Loại hình nhập khẩu tuỳ thuộc vào mục đích nhập của công ty.

    Trong trường hợp này là nhập để kinh doanh (NKD01)

    • Ô số 6: Hóa đơn thương mại
    • Số :DA0758
    • Ngày: 25/02/2011
    • Ô số 7: Giấy phép (nếu có)
    • Ô số 8: Hợp đồng
    • Số: 0103-2011
    • Ngày: 05/02/2011
      • Ô số 9: Vận tải đơn
    • Số: ABKSGN62761
    • Ngày: 28/02/2011
    • Ô số 10:Cảng xếp hàng

    BANGKOK, THAILAND

    • Ô số 11: Cảng dỡ hàng: C48

    Cảng Cát Lái/ TP.HCM

    • Ô số 12:Phương tiện vận tải: Đường biển

    LANTAU ARROW

    • Ô số 13: Nước xuất khẩu: TH (Thái Lan)
    • Ô số 14: Điều kiện giao hàng: CIF
    • Ô số 15: Phương thức thanh toán: TTR
    • Ô số 16: Đồng tiền thanh toán: USD
    • Ô số 17: Tỷ giá tính thuế: 20.663
    • Ô số 18 : Kế quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục Hải quan

    – Kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ)

    (Nếu nhiều loại hàng hoá thì mã số hàng hoá cũng khác nhau. Vì vậy khi lên tờ khai cần tra cứu về mã số hàng hoá một cách kỹ lưỡng trong biểu thuế nhằm tránh sai sót gây chậm trễ cho việc giao nhận hàng.)

    (Ở lô hàng của công ty vì mã số hàng hóa được thể hiện ở phụ lục tờ khai nên ô này để trống.)

    • Ô số 19 : Chứng từ Hải quan trước đó (nếu có)
    • Ô số 20 : Tên hàng, quy cách phẩm chất
    • Ô số 21:Mã số hàng hóa
    • Ô số 22: Xuất xứ
    • Ô số 23 : Số lượng
    • Ô số 24: Đơn vị tính
    • Ô số 25: Đơn giá nguyên tệ
    • Ô số 26: Trị giá tính thuế
    • Ô số 27: Thuế nhập khẩu
    • Ô số 28: Thuế GTGT
    • Ô số 29: Thu khác
    • Ô số 30: Tổng số tiền thuế vá thu khác (27 + 28 + 29)
    • Ô số 31: Tổng trọng lượng: 437 kgs
    • Ô số 32: Ghi chép khác
    • Ô số 33: Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước Pháp Luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

    (Giám đốc Công ty xuất khẩu ký tên, đóng dấu)

    • Ô số 34: Xác nhận đã qua khu vực giám sát
    • Ô số 35: Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/ chuyển cửa khẩu
    • Ô số 36: Xác nhận thông quan

    (Chi tiết chứng từ đính kèm sau báo cáo)

    3.2.4.3 Làm thủ tục Hải quan tại Cảng

    Chia thành 2 trường hợp :

    1. Trường hợp 1 : Hàng hóa nhập khẩu miễn kiểm ( luồng xanh)

    Bước 1 : Mở tờ khai Hải quan        

    • Nhân viên giao nhận sau khi lập tờ khai hải quan, khai báo qua mạng để lấy số tiếp nhận, số tờ khai, phân luồng kiểm hóa. Sau đó, tiến hành đăng ký mở tờ khai hải quan tại cả
    • Nhân viên kinh doanh đến Hải quan mở tơ khai tìm «  báo cáo vi phạm pháp luật », xem Doanh nghiệp nhập khẩu có nợ thuế hay bị phạt chậm nộp thuế hay không đóng thuế cho Doanh nghiệp.

    + Nếu không vi pham thì nộp lại cùng với bộ chứng từ để Hải quan kiểm tra.

            Các chng t phi np:

    – Báo cáo vi phạm pháp luật

    –  Tờ  khai Hải quan nhập khẩu HQ/2002-NK (2 bản chính: 1 bản lưu Hải quan và 1 bản lưu người khai Hải quan

    –  Hợp đồng mua (1 bản sao y bản chính)

    –  Hóa đơn thương mại (1 bản chính )

    –  Vận đơn đường biển (sao y) « có ký hậu của Ngân hàng nếu thanh toán bằng L/C »

    – Lệnh giao hàng (1bản chính).

    –  Packing list (1bản chính).

    –  Giấy giới thiệu của công ty

    – Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (nếu có).

    –  Chứng từ đăng ký viện vệ sinh (đối với hàng thực phẩm,…).

    + Nếu Doanh nghiệp vi phạm chậm nộp thuế thì nhân viên giao nhận tiến hành nộp thuế cho Doanh nghiệp . Sau đó, sao y  « Biên nhận nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước » nộp lại Hải quan tiếp nhận hồ sơ cùng với bộ chứng từ để Hải quan kiểm tra.

    • Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và từ đó dựa vào mã số thuế của doanh nghiệp, hải quan sẽ tra cứu trên mạng xem doanh nghiệp có tên trong danh sách bị cưỡng chế hay không và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế.
    • Sau khi kiểm tra xong Hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính giá thuế.

    Bước 2 : Tính giá thuế

    • Hải quan kiểm tra lại thuế tính trong tờ khai có đúng với số tiền thực tế mà doanh nghiệp phải nộp không.

    –   Nếu doanh nghiệp được ân hạn thuế thì đóng dấu xác nhận

    • Nếu doanh nghiệp phải đóng thuế ngay thì nhân viên giao nhận đóng thuế và sao y biên nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà nước Nộp lại cho cửa tính thuế xác nhận.

    Bước 3: Trả tờ khai Hải quan

    • Sau khi kiểm tra và đóng dấu xong Hải quan sẽ chuyển qua cửa trả tờ khai Hải quan.
    • Nhân viên giao nhận mua tem ( lệ phí Hải quan) dán vào tờ khai.
    • Hải quan trả lại bộ chứng từ bao gồm :

    + Tờ khai Hải quan

    + Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ

    1. Trường hợp 2 : Hàng hóa nhập khẩu kiểm hóa ( luồng đỏ)

    Bước 1 Mở tờ khai Hải quan

    • Nhân viên giao nhận sau khi lập tờ khai hải quan, khai báo qua mạng để lấy số tiếp nhận, số tờ khai, phân luồng kiểm hóa. Sau đó, tiến hành đăng ký mở tờ khai hải quan tại cả
    • Nhân viên kinh doanh đến Hải quan mở tơ khai tìm «  báo cáo vi phạm pháp luật », xem Doanh nghiệp nhập khẩu có nợ thuế hay bị phạt chậm nộp thuế hay không đóng thuế cho Doanh nghiệp.

    + Nếu không vi pham thì nộp lại cùng với bộ chứng từ để Hải quan kiểm tra.

            Các chng t phi np:

    – Báo cáo vi phạm pháp luật

    –  Tờ  khai Hải quan nhập khẩu HQ/2002-NK (2 bản chính: 1 bản lưu Hải quan và 1 bản lưu người khai Hải quan

    –  Hợp đồng mua (1 bản sao y bản chính)

    –  Hóa đơn thương mại (1 bản chính )

    –  Vận đơn đường biển (sao y) « có ký hậu của Ngân hàng nếu thanh toán bằng L/C »

    – Lệnh giao hàng (1bản chính).

    –  Packing list (1bản chính).

    –  Giấy giới thiệu của công ty

    – Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (nếu có).

    –  Chứng từ đăng ký viện vệ sinh (đối với hàng thực phẩm,…).

    + Nếu Doanh nghiệp vi phạm chậm nộp thuế thì nhân viên giao nhận tiến hành nộp thuế cho Doanh nghiệp . Sau đó, sao y  « Biên nhận nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước » nộp lại Hải quan tiếp nhận hồ sơ cùng với bộ chứng từ để Hải quan kiểm tra.

    • Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và từ đó dựa vào mã số thuế của doanh nghiệp, hải quan sẽ tra cứu trên mạng xem doanh nghiệp có tên trong danh sách bị cưỡng chế hay không và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế.
    • Sau khi kiểm tra xong Hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính giá thuế.

    Bước 2 : Tính giá thuế

    • Hải quan kiểm tra lại thuế tính trong tờ khai có đúng với số tiền thực tế mà doanh nghiệp phải nộp không.

    –   Nếu doanh nghiệp được ân hạn thuế thì đóng dấu xác nhận

    • Nếu doanh nghiệp phải đóng thuế ngay thì nhân viên giao nhận đóng thuế và sao y biên nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà nước Nộp lại cho cửa tính thuế xác nhận.

    Bước 3 Kiểm hóa

    • Nhân viên giao nhận xem bản phân công kiểm hóa để liên lạc với Hải quan kiểm hóa.
    • Sau đó đăng ký chuyển bãi kiểm hóa cho container và mua seal cho container
    • Xuống bãi làm « giấy cắt seal », kêu công nhân cắt seal đến cắt seal. Đồng thời, liên lạc với Hải quan kiểm hóa xuống bãi xem cắt seal và kiểm tra hàng hóa theo mức độ mà Hải quan yêu cầu.
    • Sau đó, nhân viên giao nhận bấm seal lại.

    Bước 4 Trả tờ khai Hải quan

    • Sau khi kiểm tra và đóng dấu xong Hải quan sẽ chuyển qua cửa trả tờ khai Hải quan.
    • Nhân viên giao nhận mua tem ( lệ phí Hải quan) dán vào tờ khai.
    • Hải quan trả lại bộ chứng từ bao gồm :

    + Tờ khai Hải quan

    + Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ

    + Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa

    3.2.5 Xuất phiếu EIR

    Nhân viên giao nhân đến phòng Thương vụ (ở cảng) nộp D/O ( có dấu giao thẳng của Hãng tàu ) và đóng tiền nâng/ hạ, lưu container để xuất phiếu EIR.

    3.2.6 Thanh lý Hải quan cổng

    – Nhân viên công ty mang bộ chứng từ gồm :

    + Lệnh giao hàng

    + Phiếu EIR

    +Tờ khai Hải quan( bản chính và copy)

    – Hải quan sẽ vào sổ hải quan về lô hàng và đóng dấu vào tờ khai và Phiếu EIR.

    – Hải quan sẽ trả lại tờ khai Hải quan (bản chính) và phiếu EIR cho nhân viên giao nhận.

    3.2.7 Giao hàng cho Khách hàng

    Nhân viên giao nhận cho xe vào Cảng chở hàng ra giao đến kho cho khách hàng.

    3.2.8 Quyết toán và lưu hồ sơ

    Sau khi hoàn thành xong thủ tục thông quan và chuyển hàng về kho cho khách hàng xong thì người giao nhận phải :

    Kiểm tra và sắp xếp lại các chứng từ thành 1 bộ hoàn chỉnh, người giao nhận sẽ trao trả chứng từ lại cho khách hàng và Supertrans cũng lưu lại một bộ. Đồng thời kèm theo đó là 1 bản Debit Note – Giấy báo nợ (1 bản dành cho khách hàng, 1 bản dành cho công ty), trên đó gồm : các khoản phí mà công ty đã nộp cho khách hàng có hóa đơn đỏ, phí dịnh vụ vận chuyển hàng hóa, các chi phí phát sinh (nếu có)… sau đó Giám đốc ký tên và đóng dấu vào giấy báo nợ này. Người giao nhận mang toàn bộ chứng từ cùng với Debit Note quyết toán với khách hàng.

    CHƯƠNG III

    GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ FCL XUẤT – NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY SIÊU KỶ

    I – Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty trong những thời gian tới.

    Trong thời gian trước mắt, mục tiêu của Công ty là tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, tạo uy tín cho khách hàng và phấn đấu để trở thành cầu nối hiệu quả giữa công ty, các đại lý ở nước ngoài và khách hàng. Song song với việc giữ vững thị trường hiện có là tìm biện pháp thích hợp để mở rộng các hoạt động dịch vụ, vươn xa hơn nữa ra các thị trường nước ngoài. Cụ thể là để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Công ty và chuẩn bị cơ sở cho một sự phát triển lâu dài và ổn định trong thời gian tới, Công ty cần tập trung vào một số nhiệm vụ sau :

    – Tiếp tục mở rộng quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức giao nhận quốc tế. Giữ vững mối quan hệ đại lý, những khách hàng và những hợp đồng ký kết. Đồng thời, tích cực tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu thông tin, nắm chắc khả năng, yêu cầu uỷ thác của khách hàng trong và ngoài nước.

    – Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận phải gắn liền với đẩy mạnh công tác giao nhận, vận tải và bảo quản trong nước, củng cố năng lực trong nước vững mạnh về tổ chức và giỏi về nghiệp vụ.

    – Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Marketing trong chiến lược kinh doanh của mình với trụ cột là chiến lược dịch vụ mới, chiến lược giá cả mềm dẻo, linh hoạt.

    – Dần dần củng cố và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác giao nhận bằng vốn ngân sách, vốn tự có, vốn liên doanh liên kết.

    – Ổn định mức chi phí tiền lương trong khâu kinh doanh dịch vụ giao nhận.

    Những chủ trương nói trên của Ban Giám đốc Công ty được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu như sau :

    Bảng 6 : Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Siêu Kỷ trong 2 năm 2011 và năm 2012

     Đơn vị tính: Triệu đồng

    Chỉ tiêu          Năm 2011 2012
    Doanh thu 3700 4200
    Lợi nhuận 400 450

    Nguồn:Trích kế hoạch cho năm 2011 và 2012 của Siêu Kỷ

    Để có thể thực hiện tốt các mục tiêu, phương hướng đề ra, để tiếp tục phát triển một cách ổn định và vững mạnh, Siêu Kỷ cần phải khắc phục kịp thời những khó khăn tồn tại đồng thời phát huy tối đa những lợi thế của mình.

          II –  Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa  xuất – nhập khẩu bằng đường biển của  Công ty

             2.1  Nhóm biện pháp đối với doanh nghiệp.

    Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối mặt với những khó khăn, thách thức. Để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp cần phải tự mình đưa ra các giải pháp để khắc phục khó khăn tồn tại. Với Siêu Kỷ cũng vậy, để dịch vụ giao nhận đường biển phát triển, công ty cần có các biện pháp sau :

    2..1.1  Mở rộng thị trường kinh doanh.

    Để tạo tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của mình, tránh các biến động của thị trường thì song song với việc giữ vững thị trường hiện có, công ty phải tìm biện pháp thích hợp để mở rộng hoạt động của dịch vụ giao nhận đường biển hơn nữa ra thị trường nước ngoài.

    Có hai hình thức mở rộng thị trường, đó là mở rộng thị trường của công ty theo chiều rộng và theo chiều sâu. Trong đó :

    Mở rộng thị trường theo chiều rộng chính là mở rộng thị trường theo phạm vi địa lý. Cho đến nay Siêu Kỷ đã vươn ra khá nhiều thị trường trên hầu hết các châu lục trên thế giới. Tuy nhiên vẫn còn một số thị trường rất giàu tiềm năng mà Công ty chưa có đủ khả năng khai thác như Mexico, Nam Mỹ, Trung Đông.

    Mở rộng thị trường theo chiều sâu là  đa dạng hoá phạm vi dịch vụ của công ty để thu hút được nhiều khách hàng đạt doanh thu hoạt động cao hơn nhằm khai thác triệt để và giữ vững thị trường hiện có của Công ty.

    Để tiếp cận và mở rộng được thị trường, Công ty cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường. Vì nghiên cứu thị trường, nắm bắt những thông tin về thị trường sẽ giúp cho các cán bộ quản lý, các nhà hoạch định chính sách của Công ty vạch ra những chiến lược cụ thể trong việc giữ vững, mở rộng thị trường kinh doanh của mình. Để làm được điều đó Siêu Kỷ cần phải :

    – Trước hết, Công ty cần liên doanh liên kết với các Công ty nước ngoài đã quen thuộc với thị trường mà công ty chưa khai thác được để chen chân vào thị trường đó.

    – Công ty cần cử các cán bộ đi tham quan, trao đổi kinh nghiệm ở các công ty nước ngoài, tận dụng tối đa các cơ hội để nắm bắt các thông tin cần thiết .

    – Công ty cần tiến tới mở thêm một số các văn phòng đại diện ở nước ngoài, những nước mà công ty đã có nhiều khách hàng thường xuyên.

    – Tiếp tục mở rộng mối quan hệ với các đại lý ở nước ngoài thông qua các mối quan hệ hiện có.

    • Tăng cường chiến lược Marketing xây dựng hình ảnh công ty

     

    Thường xuyên nâng cấp Website công ty vì đây là phương tiện để khách hàng tiếp cận với công ty nhanh nhất, tạo ấn tượng ban đầu tốt đẹp với khách hàng. Hiện nay, Website công ty mới chỉ có một ngôn ngữ là Tiếng Anh. Điều này một mặt tạo ra sự chuyên nghiệp trong phong cách làm việc của công ty, nhưng mặt khác tiếng Anh đôi khi cũng là rào cản ngôn ngữ cho khách hàng. Vì thế, cách tốt nhất là Website công ty nên dùng cả hai ngôn ngữ Anh và Việt để dễ dàng tiếp cận cho cả khách hàng trong và ngoài nước.

    Hơn nữa, hiện nay Công ty chưa có bộ phận marketing nên việc marketing cho Công ty do Bộ phận kinh doanh đảm nhận, vì vậy việc marketing quảng bá hình ảnh của Công ty chưa được quan tâm đúng mức. Mặt khác, để việc sales dễ dàng hơn thì hình ảnh công ty cần phải xuất hiện và có uy tín trên thị trường. Chính vì thế, công ty cần phải có kế hoạch và chiến lược marketing cụ thể trong từng tháng và từng năm.

    Công ty cũng nên có nhiều chiến  lược quảng cáo  tên  tuổi của công  ty đến với các doanh nghiệp  như:  tổ  chức một  số buổi hội  thảo,  tham dự  các hội  chợ  giới  thiệu  việc làm…

    • Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng dịch vụ.
    • Giảm thời gian chờ đợi đối với bộ phận chứng từ và giao nhận đồng thời mở kênh tiếp thị cũng như chăm sóc khách hàng.
    • Thường xuyên tạo lập mối quan hệ thân thiết và lâu bền với khách hàng. Hỗ trợ khách hàng bằng cách tư vấn cho khách hàng hiểu rõ và chủ động hơn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh và quảng bá.
    • Thường xuyên cung cấp những dịch vụ phụ trợ cho khách hàng, có những chính sách ưu đãi về giá cả đối với khách hàng thường xuyên của công ty. Cần chú trọng đến khâu giải quyết khiếu nại của khách khi có sự cố xảy ra, phải đề xuất những cách giải quyết có lợi nhất cho khách, không làm mất lòng tin nơi khách hàng.
    • Mở rộng thêm quy mô cũng như tăng số lượng nhân viên để phát triển thị trường trong và ngoài nước.
    • Tăng cường đội xe để đẩy nhanh tốc độ giao hàng, tránh trường hợp bị động về phương tiện vận chuyển đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí khi phải thuê ngoài vừa có thể kiểm soát tốt khâu cuối cùng trong công tác giao nhận.
    • Với các  đối  thủ  cạnh  tranh,  tìm hiểu và xác định những điểm mạnh, điểm yếu, mục  tiêu,  chính  sách của họ. Từ đó, học hỏi ở họ những  cái hay  có  thể ứng dụng cho mình và tránh những điểm yếu họ gặp phải.
      • Phát triển nguồn nhân lực mang tính chuyên nghiệp liên quan đến hoạt động giao nhận.

    Chú ý khâu tuyển dụng, lựa chọn đầu vào của công ty, nên tuyển thêm các nhân viên có trình độ nghiệp vụ vững vàng, có kiến thức chuyên ngành để nâng cao tính chuyên nghiệp của hoạt động giao nhận.

    Nâng cao trình độ cho mỗi nhân viên hơn nữa bằng các khóa nghiệp vụ ngắn hạn đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên có môi trường làm việc tốt hơn, có ý thức chia sẻ và gắn bó lâu dài với công ty hơn.

    Các nhân viên cần tích cực học hỏi để nâng cao nghiệp vụ. Bên cạnh sự cẩn thận, chính xác trong việc lập, lưu các chứng từ, các nhân viên phải luôn luôn cập nhật các kiến thức, thông tin mới về giao nhận, phải nhanh chóng nắm bắt sự thay đổi các điều luật thương mại về giao nhận xuất nhập khẩu, hay cả các chính sách về giá, thuế trong từng thời kỳ để thực hiện tốt hơn trong công việc.

    Xây dựng chế độ khen thưởng rõ ràng, cụ thể, lập bảng thành tích đồng thời có khen thưởng cụ thể trong từng tháng để các bộ phận hoạt động có hiệu quả, khuyến khích tinh thần làm việc tích cực của nhân viên.

    2.2. Đối với nhà nước

    2.2.1  Nâng cao hiệu quả hoạt động của hải quan cảng.

     

    Có biện pháp xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm nhằm hạn chế phát sinh tiêu cực làm cản trở cho các doanh nghiệp. Kiên quyết chống hành vi tham ô, nhũng nhiễu trong đội ngũ hải quan.

    Công chức hải quan cần hướng dẫn cụ thể, chỉ ra cái sai cho doanh nghiệp. Tùy từng trường hợp mà xử lý từ cảnh báo tới phạt hành chính để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật. Khi được phân bổ nhiệm vụ, công chức hải quan cần nhanh chóng làm việc để đảm bảo tiến độ công việc giúp doanh nghiệp nhận hàng, tránh tình trạng lưu kho lưu bãi.

    Các khâu làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian làm ảnh hưởng tới tiến trình kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, giải pháp bức thiết là  đơn giản hóa thủ tục hải quan theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa giúp việc thông quan hàng hóa nhanh chóng, tránh những phiền toái không cần thiết.

    2.2.2 Tăng cường chính sách hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội.

    Việc Việt Nam ra nhập ASEAN, AFTA, APEC, WTO…đã nâng tầm vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam phát triển. Nhưng số nước có quan hệ kinh tế với Việt Nam không nhiều, chúng ta cần thiết lập mối quan hệ tin tưởng, hai bên cùng có lợi với các quốc gia khác đặc biệt là trong hoạt động đầu tư nước ngoài. Từ đó, gián tiếp thúc đẩy việc xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo điều kiện cho ngành giao nhận phát triển. Hơn nữa, việc cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài sẽ tạo động lực cho doanh nghiệp nỗ lực phấn đấu và trưởng thành hơn.

    2.2.3 Xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ và nhất quán, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế.

    Một hệ thống pháp luật đồng bộ và thống nhất sẽ tạo một hành lang pháp lý ổn định, tạo tư tưởng an tâm cho các doanh nghiệp vận tải và giao nhận trong nước cũng như những nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, Nhà nước phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, các chính sách về thuế, thủ tục hải quan, thủ tục hành chính…nhằm thúc đẩy và phát triển hệ thống giao nhận.

    2.2.4 Nhà nước tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ giao nhận đường biển.

    Nhà nước cần đầu tư thích đáng để xây dựng cơ sở vật chất cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường biển như xây dựng và mở rộng cảng biển, hiện đại hoá thiết bị xếp dỡ vận chuyển hàng hoá. Ngoài ra, Nhà nước cần đầu tư để mở rộng tuyến đường sắt sao cho đạt tiêu chuẩn quốc tế, nâng cấp tu sửa hệ thống đường bộ, cầu cống… để cùng với vận tải đường biển, người giao nhận có thể thực hiện vận tải hàng hoá đa phương thức một cách thuận tiện, dễ dàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển

    Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển

    Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Thuật ngữ giao nhận vận tải


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Giao-nh%E1%BA%ADn-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-h%C3%A0ng-ho%C3%A1-b%E1%BA%B1ng-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-bi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển

         Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển

           Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác. Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới. Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế.
     

    Khái quát chung về vận tải đường biển

     

         Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển

           *   Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bán quốc tế.
    *  Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên.
    *   Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. Nhìn chung năng lực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như các công cụ của các phương thức vận tải khác.
    *   Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp. Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm:
    –   Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.
    –   Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế
    Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:
    +   Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế.
    +   Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng.
     

         Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế.

           *   Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế.
    *   Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển.
    *   Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế.
    *   Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.
     

         Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.

           *   Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá
    *   Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển.
    *   Phương tiện vận chuyển:
    –   Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và tàu quân sự.
    –  Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng hải. tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn.
     

         Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hoá.

              Trong hàng hải quốc tế có hai hình thức thuê tàu phổ biến.
    +   Phương thức thuê tàu chợ (liner charter)
    +   Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter)
     

         Phương thức thuê tàu chợ

      Khái niệm và đặc điểm của tàu chợ
         Khái niệm tàu chợ
    Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước.
    Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tậu định tuyến. Lịch chạy tàu thường được các hãng tàu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng.
     Đặc điểm tàu chợ
    Căn cứ vào hoạt động của tàu chợ, chúng ta có thể rít ra những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:
    *   Tàu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ.
    *   Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.
    *   Điều kiện chuyên chở do các hãngtàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển để phát hành cho người gửi hàng.
    Phương thức thuê tàu chợ
     Khái niệm về thuê tàu chợ
    Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note).
    Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chuyển tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác.
    Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển. Nội dung của vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn.
    Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ
    Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:
    +   Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu đề vận chuyển hàng hoá cho mình.
    +   Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc với hãng tàu.
    +   Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.
    +   Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.
    +   Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu.
    +   Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng. Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu. Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng. Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.
    Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading – B/L)
    Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
    Các chức năng của vận đơn
    Theo điều 81 Bộ Luật hàng hải, vận đơn có 3 chức năng chính sau đây:
    *   Thứ nhất, vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng”. Thực hiện chức năng này, vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấp cho người xếp hàng. Nếu không có ghi chú gì trên vận đơn thì những hàng hoá ghi trong đó đương nhiên được thừa nhận có “Tình trạng bên ngoài thích hợp” (In apperent good order and condition). Điều này cũng có nghĩa là người bán (người xuất khẩu) đã giao hàng cho người mua (người nhập khẩu) thông qua người chuyên chở và người chuyên chở nhận hàng hoá như thế nào thì phải giao cho người cầm vận đơn gốc một cách hợp pháp như đã ghi trên vận đơn ở cảng dỡ hàng.
    *   Thứ hai, “vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng” hay nói đơn giản hơn vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ghi trong vận đơn. Vì vậy, vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được. Việc mua bán, chuyển nhượng có thể được thực hiện nhiều lần trước khi hàng hoá được giao. Cứ mỗi lần chuyển nhượng như vậy, người cầm vận đơn gốc trong tay là chủ của hàng hoá ghi trong vận đơn, có quyền đòi người chuyên chở giao hàng cho mình theo điều kiện đã quy định trong vận đơn tại cảng đến.
    *   Thứ ba, vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết.
    *   Trong trường hợp thuê tàu chuyến, trước khi cấp vận đơn đường biển, người thuê tàu và người cho thuê tàu đã ký kết với nhau một hợp đồng thuê tàu chuyến (charter party). Khi hàng hoá được xếp hay được nhận để xếp lên tàu, người chuyên chở cấp cho người gửi hàng vận đơn đường biển. Vận đơn được cấp xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết.
    Trong trường hợp thuê tàu chợ thì không có sự ký kết trước một hợp đồng thuê tàu như thuê tàu chuyến mà chỉ có sự cam kết (từ phía tàu hay người chuyên chở) sẽ dành chỗ xếp hàng cho người thuê tâù. Sự cam kết này được ghi thành một văn bản, gọi là giấy lưu cước (booking note). Vậy vận đơn được cấp là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết. Nội dung của vận đơn là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấp xảy ra sau này giữa người phát hành và người cầm giữ vận đơn.
    Tác dụng của vận đơn
    Vận đơn đường biển có những tác dụng chủ yếu sau đây:
    *   Thứ nhất, vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người xếp hàng, nhận hàng và người chuyên chở.
    *   Thứ hai, vận đơn là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá.
    *   Thứ ba, vận đơn là căn cứ để nhận hàng và xác định số lượng hàng hoá người bán gửi cho người mua và dựa vào đó để ghi sổ, thống kê, theo dõi xem người bán (người chuyên chở) đã hoặc không hoàn thành trách nhiệm của mình như quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương (vận đơn).
    *   Thứ tư, vận đơn cùng các chứng từ khác của hàng hoá lập thành bộ chứng từ thanh toán tiền hàng.
    *   Thứ năm, vận đơn là chứng từ quan trọng trong bộ chứng từ khiếu nại người bảo hiểm, hay những người khác có liên quan.
    *   Thứ sáu, vận đơn còn được sử dụng làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hoá ghi tren vận đơn …….
    Phân loại vận đơn
    Vận đơn đường biển rất đa dạng, phong phú, được sử dụng vào những công việc khác nhau tuý theo nội dung thể hiện trên vận đơn. Trong thực tiễn buôn bán quốc tế, có rất nhiều căn cứ để phân loại vận đơn, cụ thể như sau:
    –   Nếu căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá thì vận đơn được chia thành 2 loại: vận đơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) và vận đơn nhận hàng để xếp (received for shipment bill of lading).
    –   Nếu căn cứ vào quyền chuyển nhượng sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn thì vận đơn lại được chia thành 3 loại: vận đơn đích danh (straight bill of lading), vận đơn vô danh hay còn gọi là vận đơn xuất trình (bill of lading to bearer) và vận đơn theo lệnh (bill of lading to order of…).
    –   Nếu căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn, người ta lại có vận đơn hoàn hảo (Clean bill of lading) và vận đơn không hoàn hảo (unclean of lading).
    –   Nếu căn cứ vào hành trình của hàng hoá thì vận đơn lại được chia thành: vận đơn đi thẳng (direct bill of lading), vận đơn chở suốt (through bill of lading) và vận đơn vận tải liên hợp hay vận đơn đa phương thức (combined transport bill of lading or multimodal transport bill of lading).
    –   Nếu căn cứ vào phương thức thuê tàu chuyên chở lại có vận đơn tàu chợ (liner bill of lading) và vận đơn tàu chuyến (voyage bill of lading) hay vận đơn container (container of lading).
    –   Nếu căn cứ vào giá trị sử dụng và lưu thông ta có vận đơn gốc (original bill of lading) và vận đơn copy (copy of lading).
    Ngoài ra còn có Surrendered B/L Seaway bill, Congen bill… Tuy nhiên theo Bộ luật hàng hải Việt nam vận đơn được ký phát dưới 3 dạng: vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn xuất trình.
    Nội dung của vận đơn
    Vận đơn có nhiều loại do nhiều hãng tàu phát hành nên nội dung vận đơn cũng khác nhau. Vận đơn được in thành mẫu, thường gồm 2 mặt, có nội dung chủ yếu như sau:
    *   Mặt thứ nhất thường gồm những nội dung:
    –   Số vận đơn (number of bill of lading)
    –   Người gửi hàng (shipper)
    –   Người nhận hàng (consignee)
    –   Địa chỉ thông báo (notify address)
    –   Chủ tàu (shipowner)
    –   Cờ tàu (flag)
    –   Tên tàu (vessel hay name of ship)
    –   Cảng xếp hàng (port of loading)
    –   Cảng chuyển tải (via or transhipment port)
    –   Nơi giao hàng (place of delivery)
    –   Tên hàng (name of goods)
    –   Kỹ mã hiệu (marks and numbers)
    –   Cách đóng gói và mô tả hàng hoá (kind of packages and discriptions of goods)
    –   Số kiện (number of packages)
    –   Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (total weight or mesurement)
    –   Cước phí và chi chí (freight and charges)
    –   Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading)
    –   Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue)
    –   Chữ ký của người vận tải (thườnglà master’s signature)
    Nội dung cuả mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở số liệu trên biên lai thuyền phó.
    *   Mặt thứ hai của vận đơn
    Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó. Mặt sau thường gồm các nội dung như các định nghĩa, điều khoản chung, điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điều khoản cước phí và phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản miễn trách của người chuyên chở…
    Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định, nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.
    Qui tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn đường biển
    Hiện nay có 2 nguồn luật quốc tế chính về vận tải biển, đó là:
    –   Công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển, gọi tắt là Công ước Brussels 1924 và hai Nghị định thử sửa đổi Công ước Brussels 1924 là : + Nghị định thư sửa đổi Công ước Brussels 1924 gọi tắt là nghị định thư 1968. (Visby Rules – 1968) Nghị định thư năm 1978
    –   Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, gọi tắt là Công ước Hamburg 1978.
    Những lưu ý khi sử dụng vận đơn đường biển
    Vận đơn đường biển là một chứng từ quan trọng trong giao nhận vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán và khiếu nại (nếu có). Trong thực tiễn sử dụng vận đơn phát sinh nhiều tranh chấp gây ảnh hưởng đến các bên liên quan do các bên chưa thực sự hiểu hoặc có những cách hiểu khác nhau về giá trị pháp lý của vận đơn, về nội dung và hình thức của vận đơn… Vì vậy khi lập và sử dụng vận đơn cần lưu ý những điểm sau đây:
    *   Giá trị pháp lý của vận đơn:
    Theo thông lệ Hàng hải Quốc tế (công ước Brussels 1924, điều 1 khoản b) và Bộ luật Hàng hải Việt nam (điều 81 khoản 3) thì vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và người chuyên chở. Khi xảy ra thiếu hụt, hư hỏng, tổn thất…. đôí với hàng hoá ở cảng đến thì người nhận hàng phải đứng ra giải quyết với người chuyên chở căn cứ vào vận đơn. Trên lý thuyết thì như vậy nhưng trong thực tế có rất nhiều tranh chấp phát sinh xung quanh vấn đề này. Cụ thể là:
    Trong thương mại hàng hải quốc tế thường lưu hành phổ biến 2 loại vận đơn: vận đơn loại thông thường (gọi là Conline bill) và vận đơn cấp theo hợp đồng thuê tàu (gọi là Congen bill). Điểm khác nhau cơ bản của 2 loại vận đơn này là: Conline bill chức đầy đủ mọi quy định để điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và người chuyên chở như phạm vi trách nhiện, miễn trách, thời hiệu tố tụng, nơi giải quyết tranh chấp và luật áp dụng, mức giới hạn bồi thường, các quy định về chuyển tải, giải quyết tổn thất chung, những trường hợp bất khả kháng…. Thông thường loại vận đơn này có đầy đủ 3 chức năng như điều 81 Bộ luật Hàng hải Việt nam quy định.
    Ngược lại, Congen bill được cấp phát theo một hợp đồng thuê tàu chuyến nào đó. Loại này thường chỉ có chức năng là một biên nhận của người chuyên chở xác nhận đã nhận lên tàu số hàng hoá được thuê chở như đã ghi trên đó. Nội dung của loại vận đơn này rất ngắn gòn và bao giờ cũng phải ghi rõ: phải sử dụng cùng với hợp đồng thuê tàu (to be used with charter parties). Ngoài ra trong vận đơn loại này bao giờ cũng có câu: mọi điều khoản, mọi quy định miễn trách nhiệm cho người chuyên chở đã ghi trong hợp đồng thuê tàu kể cả các điều khoản luật áp dụng và trọng tài phải được áp dụng cho vận đơn (All terms and conditions, leberties and exceptions of the charter party, dated as overleaf, including the law and abitration clause, are herewwith incorporated).
    Trong trường hợp xảy ra mất mát. hư hỏng, thiếu hụt hoặc chậm giao hàng… ở cảng dỡ hàng thì chỉ phải sử dụng vận đơn để giải quyết tranh chấp (nếu là Conline bill), nhưng sẽ phải sử dụng cả vận đơn và hợp đồng thuê tàu (nếu là Congen bill). ở đây có thể xảy ra khả năng có mâu thuẫn giữa quy định của vận đơn và quy định trong hợp đồng thuê tàu. Lúc này ưu tiên áp dụng những quy định của vận đơn để giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp cả vận đơn và hợp đồng đều không có quy định gì (khả năng thứ 2) thì áp dụng luật do vận đơn chỉ ra trước, luật do hợp đồng chỉ ra sau nhưng phải xét đến các mối quan hệ liên quan. Vấn đề là ở chỗ các doanh nghiệp Việt nam hay mua hàng theo điều kiện CIF hoặc C&F thì hợp đồng thuê tàu do người bán ký với chủ tàu, người mua (người nhận hàng) Việt nam khó lòng biết được. Để hạ giá bán, thường là bằng cách hạ giá cước (phần F trong giá C&F vàCIF) người bán hàng nước ngoài sẵn sàng chấp nhận những quy định khắt khe của chủ tàu, k? cỏ các quy định về luật áp dụng và trọng tài. Có khi họ thuê cả những tàu già, cũ, rách nát hay hỏng hóc. Nếu có hư hỏng mất mát thiệt hại về hàng hoá thì việc khiếu nại chủ tàu rất khó khăn vì người mua hàng không có hợp đồng thuê tàu trong tay hoặc có những hợp đồng toàn những quy định bất lợi cho người mua hàng. Đôi khi lấy được hợp đồng thuê tàu từ người bán thì thời hiệu tố tụng không còn nữa hoặc hợp đồng quy định tranh chấp (nếu có) sẽ xét xử theo luật Anh và ở trọng tài hàng hải London…. Những quy dịnh này hết sức bất lợi cho người mua Việt Nam.
    *   Vận đơn là loại vận đơn chủ (Master bill of lading) hay vận đơn nhà (house bill lading).
    Vận đơn chủ hay vận đơn đường biển là vận đơn do người chuyên chở chính thức (effective carrier) phát hành còn vận đơn nhà hay vận đơn thứ cấp do người chuyên chở không chính thức (contracting carrier) hay còn gọi là người giao nhận phát hành trên cơ sở vận đơn chủ. Đây là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ giao nhận kho vận với khách hàng.
    Muốn phân biệt một vận đơn là Master bill hay House bill phải căn cứ vào nội dung và hình thức cuả vận đơn.
    Thứ nhất, vận đơn đường biển thường có dẫn chiếu một số công ước quốc tế phổ biến như Hague Rules, Hague Visby Rules hoặc Hamburge Rules. Ngược lại, trên thế giới không có một công ước nào điều chỉnh vận đơn thứ cấp.
    Thứ hai, vận đơn đường biển chỉ quy định các quyền và nghĩa vụ người vận tải biển liên quan tới việc bốc xếp, chuyên chở, dỡ hàng và trả hàng phát sinh từ hợp đồng thuê tàu. Ngược lại vận đơn thứ cấp còn chứa đựng những quy định pháp lý về chuyên chở bằng đường bộ, đường sông, đường sắt. Vì vậy, không gian pháp lý của vận đơn thứ cấp rộng hơn vận đơn đường biển.
    Thứ ba, trong vận đơn thứ cấp thường ghi địa điểm nhận hàng để chở (place of receip) và địa điểm trả hàng (place of delivery) chứ không đơn thuần cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng.
    Thứ tư, vận đơn đường biển bao giờ cũng ghi rõ: đã bốc hàng lên tàu (shipped on board) hoặc đã nhận để bốc lên tàu (received for shipment). Ngược lại, vận đơn thứ cấp thường ghi: nhận để vận chuyển (taken in charge for transport) vì có thể chở bằng đường biển, đường sông, đường bộ…
    Thứ năm, trong vận đơn đường biển, người gửi hàng gọi là shipper còn trong vận đơn thứ cấp, người gửi hàng gọi là congignor. Trong vận đơn đường biển luôn ghi người nhận hàng (consignee) hoặc đích danh hoặc theo lệnh nhưng trong vận đơn thứ cấp luôn ghi là: hàng được giao nhận theo lệnh (consigned to order of….)
    Thứ sáu, vận đơn đường biển luôn có chức năng là chứng từ nhận quyền định đoạt hàng hoá nhưng với vận đơn thứ cấp, tính chất này có hay không do hai bên thoả thuận khi phát hành.
    Thú bảy, người chuyên chở đường biển không chịu trách nhiệm về hàng đến chậm nhưng người giao nhận lại phải chịu trách nhiệm về việc này.Có khi họ phải đến gấp đôI số tiền cước cho thiệt hại do giao hàng chậm.
    Thứ tám, thời hiệu khiếu nại trong vận đơn đường biển là 1 năm, trong khi đó ở vận đơn thứ cấp chỉ là 9 tháng. Số thời gian chênh lệch là dành cho người giao nhận khiếu nại lại người vận tải chính thức.
    Thứ chín, vận đơn đường biển chỉ cần 1 con dấu và 1 chữ ký vì nó chỉ được cấp sau khi hàng đã bốc lên tàu. Trong khi đó, vận đơn thứ cấp do được phát hành khi nhận hàng để chở nên phải có thêm 1 con dấu và 1 chữ ký nữa xác nhận rằng hàng đã được bốc lên tàu (ngày cấp vận đơn thứ cấp và ngày bốc hàng có thể khác nhau).
    Tuy nhiên trong thức tế sự phân biệt giữa 2 loại vận đơn này chỉ là tương đối. Điều quan trọng là khi có một vận đơn trong tay phải xem xét xem nó là loại gì và ai là người phát hành để khi có tổn thất có thể giải quyết kịp thời, đúng đối tượng.
    *   Nội dung và hình thức của vận đơn
    –   Về nội dung:
    +   Mục số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu mô tả hàng hoá phải ghi phù hợp với số lượng hàng thực tế xếp lên tàu và phải ghi thật chính xác.
    Khi nhận hàng theo vận đơn, phải lưu ý số hàng thực nhận so với số hàng ghi trong vận đơn, nếu thấy thiếu, sai hoặc tổn thất thì phải yêu cầu giám định để khiếu nại ngay. Nếu tổn thất không rõ rệt thì phải yêu cầu giám định trong 3 ngày kể từ ngày dỡ hàng.
    +   Mục người nhận hàng: Nếu là vận đơn đích danh thì phải ghi rõ họ tên và địa chỉ người nhận hàng, nếu là vận đơn theo lệnh thì phải ghi rõ theo lệnh của ai (ngân hàng, người xếp hàng hau người nhận hàng). Nói chung, mục này ta nên ghi theo yêu cầu của thư tín dụng (L/C) nếu áp dụng thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
    +   Mục địa chỉ người thông báo: Nếu L/C yêu cầu thì ghi theo yêu cầu của L/C, nếu không thì để trống hay ghi địa chỉ của người nhận hàng.
    +   Mục cước phí và phụ phí: phải lưu ý đến đơn vị tính cước và tổng số tiền cước.
    Nếu cước trả trước ghi: “Freight prepaid”
    Nếu cước trả sau ghi: “Freight to collect hay Freight payable at destination”. Có khi trên vận đơn ghi : “Freight prepaid as arranged” vì người chuyên chở không muốn tiết lộ mức cước của mình.
    +   Mục ngày ký vận đơn: Ngày ký vận đơn thường là ngày hoàn thành việc bốc hàng hoá lên tàu và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C.
    +   Mục chữ ký vận đơn: Chữ ký trên vận đơn có thể là trưởng hãng tàu, đại lý của hãng tàu.
    Khi đại lý ký thì phải ghi rõ hay đóng dấu trên vận đơn “chỉ là đại lý (as agent only)”.
    –   Về hình thức
    Hình thức của vận đơn do các hãng tự lựa chọn và phát hành để sử dụng trong kinh doanh. Vì vậy, mỗi hãng khác nhau phát hành vận đơn có hình thức khác nhau. Tuy nhiên hình thức phát hành không quyết định giá trị pháp lý của vận đơn.
    Những hình thức thể hiện của vận đơn:
    Hình thức phổ biến nhất là loại vận đơn đường biển thông thường, chỉ sử dụng trong chuyên chở hàng hoá bằng đường biển (trên vận đơn chỉ ghi “Bill of lading”. Loại vận đơn này là loại vận đơn truyền thống đang dần được thay thế bởi loại vận đơn phát hành dùng cho nhiều mục đích, nhiều phương thức chuyên chở. Đó là:
    –   Loại vận đơn dùng cho cả vận tải đơn phương thức và đa phương thức: trên vận đơn ghi: “bill of lading for combined transport shipment or port shipment”. Loại chứng từ này được hiểu là vận đơn đường biển và có thể chuyển nhượng được trừ phi người phát hành đánh dấu vào ô “Seaway bill, non negotiable”.
    –   Vận đơn dùng cho cả lưu thông và không lưu thông: “bill of lading not negotiable unless consigned to order” (vận đơn này không chuyển nhượng được trừ phi phát hành theo lệnh)….
    Như vậy nhìn vào hình thức vận đơn chúng ta không biết đươc nó là loại nào, giá trị pháp lý như thế nào. Muốn xác định cụ thể ta lại phải xem xét đến các nội dung thể hiện trên vận đơn.
    Giấy gửi hàng đường biển (seaway bill)
    Vận đơn là một trong những chứng từ quan trọng nhất của mua bán quốc tế khi hàng hoá được vận chuyển bằng đường biển. Tuy vậy, dần dần vận đơn đã bộc lộ nhiều nhược điểm như:
    –   Thứ nhất, nhiều khi hàng hoá đã đến cảng dỡ hàng nhưng người nhận không có vận đơn (B/L) để nhận hàng vì thời gian hành trình của hàng hoá trên biển ngắn hơn thời gian gửi bill từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng.
    –   Thứ hai, B/L không thích hợp với việc áp dụng các phương tiện truyền số liệu hiện đại tự động (fax, teleax…) bởi việc sử dụng B/L trong thanh toán, nhận hàng…. đòi hỏi phải có chứng từ gốc.
    –   Thứ ba, việc in ấn B/L đòi hỏi nhiều công sức và tốn kém bởi chữ in mặt sau của B/L thường rất nhỏ, khoảng 0,3mm để chống làm giả.
    –   Thứ tư, việc sử dụng B/L có thể gặp rủi ro trong việc giao nhận hàng hoá (nếu đơn vị bị mất cắp) vì B/L là chứng từ sở hữu hàng hoá….
    Như vậy một loại chứng từ mới có thể thay thế được cho B/L và có chức năng tương tự như B/L đã ra đời. Đó là giấy gửi hàng đường biển (seaway bill). Sử dụng seaway bill có thể khắc phục được những tồn tại đã phát sinh của B/L.
    Thứ nhất, khi sử dụng seaway bill người nhận hàng có thể nhận được hàng hoá ngày khi tàu đến cảng dỡ hàng hoá mà không nhất thiết phải xuất trình vận đơn đường biển gốc vì seaway bill không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá. Hàng hoá sẽ được người chuyên chở giao cho người nhận hàng trên cơ sở những điều kiện của người chuyên chở hoặc một tổ chức quản lý hàng hoá tại cảng đến.
    Thứ hai, seaway bill không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá, do đó người ta không nhất thiết phải gửi ngay bản gốc cho người nhận hàng ở cảng đến mà có thể gửi bản sao qua hệ thống truyền số liệu tự động. Như vậy đồng thời với việc xếp hàng lên tàu, người xuất khẩu có thể gửi ngày lập tức seaway bill cho người nhận hàng trong vòng vài phút. Người nhận hàng cũng như người chuyên chở không phải lo lắng khi giao nhận mà không có chứng từ.
    Thứ ba, khi sử dụng seaway bill, việc in các điều khoản bằng chữ rất nhỏ ở mặt sau được thay thế bằng việc dẫn chiếu đến các điều kiện, quy định liên quan đến vận chuyển ở mặt trước bằng một điều khoản ngắn gọn. Mặt khác người chuyên chở chỉ cần phát hành 1 bản gốc seaway bill trong khi phải phát hành tối thiểu 1 bộ 3 bản gốc nếu sử dụng B/L.
    Thứ tư, seaway bill cho phép giao hàng cho một người duy nhất khi họ chứng minh họ là người nhận hàng hợp pháp. Điều này giúp cho các bên hữu quan hạn chế được rất nhiều rủi ro trong việc giao nhận hàng, không những thế, vì seaway bill không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá nên khi bị mất hay thất lạc thì cũng không ra hậu quả nghiêm trọng nào.
    Tuy nhiên, seaway bill không phải là không có những hạn chế như seaway bill cản trở mua bán quốc tế (vì seaway bill là rất phức tạp và khó khăn khi người chuyên chở và người nhận hàng là những người xa lạ, mang quốc tịch khác nhau; luật quốc gai của một số nước và công ước quốc tế chưa thừa nhận seaway bill nhưu một chứng từ giao nhận hàng….
    Ở Việt nam, việc áp dụng seaway bill vận còn rất mới mẻ, mặc dù đã có cơ sở pháp lý để áp dụng seaway bill. Mục C – điều 80 Bộ luật Hàng hải Việt nam quy định. Người vận chuyển và người giao nhận hàng có thể thoả thuận việc thay thế B/L bằng giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hoá tương đương và thoả thuận về nội dụng, giá trị của các chứng từ này theo tập quán Hàng hải quốc tế.
           Các loại ký hậu
           –   Ký hậu để trắng: là việc ký hậu không chỉ định người được hưởng quyền lợi hối phiếu do thủ tục hối phiếu mang lại . Người nào cầm hối phiếu sẽ trở thành người được hưởng lợi hối phiếu.
    –   Ký hậu theo lệnh : là việc ký hậu chỉ định một cách suy đoán ra người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký hậu đem lại. Người ký hậu chỉ ghi câu : trả theo lệnh ông X và ký tên.
    –   Ký hậu hạn chế: là việc ký hậu chỉ định rõ rệt người được hưởng lợi hối phiếu và chỉ người đó mà thôi.
    –   Ký hậu miễn truy đòi : là việc ký hậu mà người ký hậu ghi thêm câu “miễn truy đòi” cùng với một trong ba loại ký hậu nêu trên.
     

    Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển

     

         Khái quát chung về giao nhận

      Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận (freight forwarding and freight forwarder)
    Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất ký loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để gioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
    Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
    Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
    Điều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
    –   Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác. – Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng
    –   Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
    –   Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
    –   Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
    Trách nhiệm của người giao nhận
         Khi là đại lý của chủ hàng
    Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
    +   Giao hàng không đúng chỉ dẫn
    +   Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
    +   Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
    +   Chở hàng đến sai nơi quy định
    +   Giao hàng cho người không phải là người nhận
    +   Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
    +   Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
    +   Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên. Tuy nhiên, chứng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác… nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết.
    Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn‿ (Standard Trading Conditions) của mình.
    Khi là người chuyên chở (principal)
    Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
    Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở – contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bố xếp hay phân phối ….. thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở.
    Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
    –   Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
    –   Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
    –   Do nội tý hoặc bản chất của hàng hoá
    –   Do chiến tranh, đình công
    –   Do các trường hợp bất khả kháng
    Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình.
           Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển
      Đối với hàng XK đóng trong contaner
    *   Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
    –   Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào booking note và đưa cho đại diện hãng tàu để xin ký cùng với bản danh mục XK (cargo list)
    –   Sau khi đăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn
    –   Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình
    –   Mời đại diện hải qian, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám đinh (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong, kẹp chì container
    –   Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhanạ container để chở MR.
    –   Sau khi container đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn
    *   Nếu gửi hàng lẻ (LCL):
    –   Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đạI lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng XK. Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.
    –   Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định
    –   Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niên phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn.
    –   Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ
    –   Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
    Đối với hàng nhập khẩu
              Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng
    Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu
    –   Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:
    +   Bản lược khai hàng hoá (2 bản)
    +   Sơ đồ xếp hàng (2 bản)
    +   Chi tiết hầm hàng (2 bản)
    +   Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
    –   Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu
    –   Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:
    +   Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy sau này.
    +   Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
    +   Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt
    +   Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
    +   Biên bản giám định
    +   Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)
    …………
    –   Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho
    –   Làm thủ tục hải quan
    –   Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá
    Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
    *   Cảng nhận hàng từ tàu:
    –   Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)
    –   Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận phải cùng lập)
    –   Đưa hàng về kho bãi cảng
    *   Cảng giao hàng cho các chủ hàng
    –   Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vạn đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O – delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
    –   Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
    –   Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
    –   Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
    –   Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
    +   Xuất trình và nộp các giấy tờ:
    .   Tờ khai hàng NK
    .   Giấy phép nhập khẩu
    .   Bản kê chi tiết
    .   Lệnh giao hàng của người vận tải
    .   Hợp đồng mua bán ngoại thương
    .   Một bản chính và một bản sao vận đơn
    .  Giấy chứng nhận xuất xứ
    .   Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có
    .   Hoá đơn thương mại
    ………………….
    +   Hải quan kiểm tra chứng từ
    +   Kiểm tra hàng hoá
    +   Tính và thông báo thuế
    +   Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
    –   Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng
    Hàng nhập bằng container
    *   Nếu là hàng nguyên (FCL)
    –   Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O
    –   Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container vè kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
    –   Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O
    –   Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
    *   Nếu là hàng lẻ (LCL):
    Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFR quy định và làm các thủ tục như trên.
      Các loại chứng từ có liên quan đến giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển
           Giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển đòi hỏi rất nhiều loại chứng từ. Việc phân loại chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý và sử dụng chúng. Để đơn giản và tiện theo dõi, chúng ta có thể phân thành hai loại:
    –   Chứng từ dùng trong giao hàng xuất khẩu
    –   Chứng từ dùng trong nhận hàng xuất khẩu
           Chứng từ sử dụng đối với hàng xuất khẩu
           Khi xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận (NGN) được uỷ thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tàu. Các chứng từ sử dụng trong quá trình này cụ thể như sau:
    –   Chứng từ hải quan
    –   Chứng từ với cảng và tàu
    –   Chứng từ khác
    Chứng từ hải quan
    –   01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp.
    –   02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
    –   01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng
    –   01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan).
    –   02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)
    Tờ khai hải quan
    Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia.
    Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành.
    Hợp đồng mua bán ngoại thương
    Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp
    Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh gnhiệp hội đủ một số điều kiện (về pháp lý, về vốn….) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
    Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)
    Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau.
    Chứng từ với cảng và tàu
    Được sự uỷ thác của chủ hàng. NGN liên hệ với cảng và tàu để lo liệu cho hàng hóa được xếp lên tâù. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:
    –   Chỉ thị xếp hàng (shipping note)
    –   Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)
    –   Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)
    –   Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)
    –   Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet)
    –   Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)
    Chỉ thị xếp hàng
    Đây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết,
    Biên lai thuyền phó
    Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tàu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó.
    Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở
    Vận đơn đường biển
    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đạI diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.
    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng vvới người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở
    Bản khai lược hàng hoá
    Đây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu đẻ vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên
    Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tàu rời cảng.
    Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng
    Phiếu kiểm đếm
    Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi số lượng hàng hoá đã được giao nhận tại cầu.
    Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tàu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép.
    Công việc kiểm đếm tại tàu tuý theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày….
    Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tàu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này.
    Sơ đồ xếp hàng
    Đây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.
    Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân bằng trong quá trình vận chuyển.
    Chứng từ khác
    Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, NGN được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán… Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:
    –   Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
    –   Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
    –   Phiếu đóng gói (Packing list)
    –   Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)
    –   Chứng từ bảo hiểm
    Giấy chứng nhận xuất xứ
    Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.
    Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuý theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch. Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá.
    Hoá đơn thương mại
    Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại. Đó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn.
    Phiếu đóng gói
    Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói… Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì.
    Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng
    Đây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã giao
    Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải quan hay người sản xuất.
    Chứng từ bảo hiểm
    NGN theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá. Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm
    Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Thuật ngữ giao nhận vận tải

    Thuật ngữ giao nhận vận tải

    Thuật ngữ giao nhận vận tải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Thu%E1%BA%ADt-ng%E1%BB%AF-giao-nh%E1%BA%ADn-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thuật ngữ giao nhận vận tải

       

    Thuật ngữ giao nhận vận tải

     

    A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

     

    A   (Back to top)

     
      Abatement Sự giảm giá (Hàng hóa, cước phí,…)
      Sự giảm giá(Hàng hóa,  
      cước phí,…)  
      Accept except Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch
      Chấp nhận nhưng loại để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không
      trừ chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi theo yêu cầu.
      Accomplished bill of Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dở và
      lading hàng đã được nhận xong.
      Vận đơn đã nhận hàng  
      Abandonment Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ:
      Sự khước từ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì
        những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm
        (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi
        như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản
        từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người
        (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi
        thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và
        tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho
        người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá
        trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ
        với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss).
      Aboard 1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay) – Xà lan chở trên tàu (Lighters aboard
      1. Trên, lên (Tàu, xe ship) – Xếp hàng lên tàu (To get aboard) 2. Với Giới từ dùng trong thuật ngữ:
      lửa, máy bay) Va đụng với một tàu khác (to fall aboard of a ship). A.B.S Chữ viết tắt của:
        American Bureau of Shipping. (Xem: American Bureau of shipping)
      Accomplished bill of Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và
      lading hàng đã được nhận xong.
      Vận đơn đã nhận hàng  
      Act of war Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn, hành
      Hành động chiến tranh động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các hành động
        chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro tổn thất do
        hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt, có giới hạn,
        theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause)
      Actual carrier or Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation)
      effective carrier để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với
      Người chuyên chở đích người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu
      thực (NVOCC) đứng ra ký kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người chuyên
        chở đích thực chở hàng thay. (Xem: Consolidation or groupage)
      Actual total loss Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn
      Tổn thất toàn bộ thực toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. (Xem: Total loss)
      tế  
      Addendum Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định,
      Phụ lục hợp đồng, thỏa thuận…), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản
        ấy. (Xem: Rider )
      Additional charges Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó. Thí
      Phụ phí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có trường hợp
        người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment
        charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges), về
        lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc, theo quy định của chủ
        tàu.
      Additional Premium Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được
      Phụ phí bảo hiểm bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một
        số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt nước
        mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ý hay phá hoại…
        Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả
         
         
        thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi).
      A ddress commission Là khoản tiền tính trên phần trăm tổng số cước phí được chủ tàu / người
      Hoa hồng người thuê chuyên chở trích thưởng cho người thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu hạn định
      tàu nhằm khuyến khích người này phát triển quan hệ giao dịch giữa đôi bên, Về
        thực chất, hoa hồng người thêu tàu là số tiền giảm cước mà chủ tàu / người
        chuyên chở dành cho người thuê tàu
      Abandonment Abandonment 1. Sự khước từ: Là việc từ chối thực hiện một hành động.
      Sự khước từ (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến
        hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ
        bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong
        trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total
        loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển
        quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này
        xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị
        đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ
        tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ
        chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo
        hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi
        thường tổn thất bộ phận (Partial loss).
      Accept except… Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch
      Chấp nhận nhưng loại để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không
      trừ chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi tùy theo yêu
        cầu.
      Accomplished bill of Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và
      lading hàng đã được nhận xong.
      Vận đơn đã nhận hàng  
      Act of God or natural Tai họa bất ngờ do thiên tai gây ra, ngoài kiểm soát của con người như: động
      calamity đất, sét đánh, núi lửa phun, lũ lụt, bão tố, lốc, sóng thần  Thiên tai là sức
      Thiên tai mạnh khó phòng chống được nên tập quán quốc tế xét trường hợp xảy ra
        thiên tai gây tổn thất tài sản, sinh mệnh hoặc cản trở, thủ tiêu nghĩa vụ của
        một bên đương sự được qui định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó, thì
        đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trườnt hợp bất khả kháng (force
        majeure). Tuy nhiên, trong nghiệp vụ bảo hiểm, thiên tai là một loại rủi ro
        được bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ được bồi thường tổt thất tài sản do
        thiên tai gây ra.
      Act of state or Act of Bao gồm các mệnh lệnh, chỉ thị về đình chỉ, cấm đoán, ngăn trở mua bán,
      prince chuyên chở, hợp tác, đầu tư, gây tổn thất tài sản hoặc cản trở, thủ tiêu nghĩa
      Hành vi nhà cầm quyền vụ của một bên đương sự được quy định bởi một hợp đồng hay cam kết nào
        đó, thì bên đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trường hợp bất khả
        kháng (force majeure). Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro gây tổn thất do
        hành vi nhà cầm quyền là loại rủi ro bị loại trừ, không được bảo hiểm
        (excluded risk).
      Act of war Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn, hành
      Hành động chiến tranh động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các hành động
        chiến tranh khác tương tự  Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro tổn thất do
        hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt, có giới hạn,
        theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause).
      Actual carrier or Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation)
      effective carrier để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với
      Người chuyên chở đích người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu
      thực (NVOCC) đứng ra ký kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người chuyên
        chở đích thực chở hàng thay. (Xem: Consolidation or groupage)
      Actual total loss Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn
      Tổn thất toàn bộ thực toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. (Xem: Total loss)
      tế  
      Addendum Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định,
      Phụ lục hợp đồng, thỏa thuận  ), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản
        ấy. (Xem: Rider)
      Additional charges Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó. Thí
      Phụ phí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có trường hợp
         

    2

           
        người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment
        charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges), về
        lỏng hàng (Lighterage)   thêm vào số tiền cước gốc, theo quy định của chủ
        tàu.  
      Additional Premium Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được
      Phụ phí bảo hiểm bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một
        số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt nước
        mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ý hay phá hoại
        Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả
        thêm phụ phí khi sử dụng ì  tàu già   (Tàu có nhiều năm tuổi).  
      A ddress commission Là khoản tiền tính trên phần trăm tổng số cước phí được chủ tàu / người
      Hoa hồng người thuê chuyên chở trích thưởng cho người thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu hạn định
      tàu nhằm khuyến khích người này phát triển quan hệ giao dịch giữa đôi bên, Về
        thực chất, hoa hồng người thêu tàu là số tiền giảm cước mà chủ tàu / người
        chuyên chở dành cho người thuê tàu. Nhưng cũng có một số chủ tàu / người
        chuyên chở không chấp nhận cho người thuê tàu hưởng hoa hồng bằng cách
        ghi vào hợp đồng thuê tàu câu ì  miễn hoa hồng người thuê tàu (Free of
        Address Commisson).  
      Ad – hoc Arbitration Được lập ra nhằm xét xử một vụ tranh chấp nào đó và sẽ chấm dứt tồn tại
      committee sau khi xét xử.  
      Hội đồng trọng tài vụ    
      việc    
      Adjustment of (Xem: General average)  
      Average    
      Tính toán tổn thất /    
      Bảng tính tổn thất    
      Ad – valorem freight Là loại cước do người chuyên chở (chủ tàu) đặt ra và thu phí đối với loại hàng
      Cước theo giá trị có giá trị cao như vàng bạc, đá quý, tác phẩm nghệ thuật danh tiếng
      Advance freight Là một phần tiền của tổng số cước phí chuyên chở mà chủ tàu và người thuê
      Cước trả trước tàu thỏa thuận phải trả trước khi tàu chở hàng đến giao tại cảng đích
      Advance on freight Là số tiền mà người gởi hàng tạm ứng cho Thuyền trưởng để trả các chi phí
      Tiền tạm ứng trên cước tại cảng (không phải là cước trả trước) và sau đó sẽ được khấu trừ khi thanh
        toán cước. Cước trả trước thường chiếm khoảng 1/3 tổng số cước phí và tùy
        thỏa thuận mà người thuê tàu có thể được hưởng một lãi suất định trên số
        tiền đã trả trước (khoảng 3%). Cước trả trước không phải là tiền vay nợ của
        chủ tàu (Loan) và chủ tàu thường quy định trong điều khoản thanh toán:
        ì  Cước trả trước  phần trăm khi ký phát vận đơn, không khấu trừ và không
        thoái hoàn cho dù tàu và / hoặc hàng hóa bị mất hay không mất . (The
        freight to be paid in  on signing Bills of Lading, discountless and non
        returnable, ship and / or cargo lost or not lost).  
      Affreightment Người thuê tàu / chủ hàng (Affreighter / Cargo Owner) có nhu cầu chuyên chở
      (Chartering) đàm phán và ký kết với người chở thuê / chủ tàu (Carrier / Shipí s owner)
      Việc thuê tàu một hợp đồng thuê tàu (contract of affreightment) mà theo đó người chở thuê
        cam kết vận chuyển hàng hoặc cung cấp một phần hay toàn bộ con tàu cho
        người thuê sử dụng để chở hàng và người thuê phải trả số tiền cước nhất định
        đã được thỏa thuận trước. Hợp đồng thuê tàu bao gồm các điều khoản quy
        định quyền lợi, nghĩa vụ của người thuê và người cho thuê; là hợp đồng thuê
        chuyến hoặc định hạn (Voyage or time Charter-Party), vận đơn đường biển
        (Bill of Lading) và đơn lưu khoang (Booking note).  
      Agency Agreement Là một hợp đồng trong đó người ủy thác (Principal) ủy nhiệm cho người đại lý
      Hợp đồng đại lý (Agent) thay mặt mình để thực hiện một số công việc được chỉ định và bằng
        dịch vụ đó người đại lý nhận được một số tiền thù lao gọi là hoa hồng đại lý
        (Agency commission). Trong vận tải biển, hợp đồng đại lý được ký kết phổ
        biến giữa chủ tàu và đại lý chủ tàu (shipownerí  s agent), còn ở các trường
        hợp khác chủ tàu thường chỉ định đại lý tạm thời bằng điện báo hay Telex với
        nội dung ủy thác ngắn gọn. Các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng đại lý chủ
        tàu gồm có: – Chỉ định đại lý và khu vực đại lý. – Phạm vi công việc đại lý (thu
        xếp thủ tục tàu ra vào cảng, tiến hành bốc dỡ và giao nhận hàng, kiểm tra
        thu nộp cước, thanh toán các loại phí theo chỉ thị của chủ tàu  ) – Quyền và
        trách nhiệm của 2 bên. – Hoa hồng đại lý – Xử lý tranh chấp – Điều kiện hiệu
           

    3

         
        lực và kết thúc hợp đồng
      Agency fees Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lý tàu biển (Ship-agent) về những
      Đại lý phí dịch vụ đã làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra vào cảng, liên
        hệ các nơi và theo dõi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt bốc dỡ, lo liệu vật
        phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ  Đại lý phí được tính nhiều hay ít
        căn cứ vào nội dung yêu cầu của chủ tàu, kết quá phục vụ của đại lý, cỡ tàu
        to nhỏ và tính chất, khối lượng hàng bốc dỡ. Đôi khi, để giản tiện công việc,
        chủ tàu yêu cầu đại lý phí được tính chung vào tổng số tiền hoa hồng ghi
        trong hợp đồng thuê tàu mà chủ tàu sẽ chi trả. Riêng trong chuyên chở tàu
        chợ, ngoài đại lý phí theo lệ thường, chủ tàu chợ đôi khi còn trích một phần
        tiền cước làm hoa hồng về hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này không phải là
        thông lệ trong chuyên chở hàng bằng tàu chuyến dù rằng đôi khi chủ tàu cũng
        chấp nhận cho đại lý được hưởng hoa hồng trên tổng số tiền cước thu được.
      Advice of shipment of hàng / người mua hàng biết tình hình hàng hóa đã được gởi đi và những chi
      Advice of despatch tiết có liên quan. Trong mua bán xuất nhập khẩu, thông báo kịp thời việc giữ
      Giấy báo gởi hàng hàng là trách nhiệm của người bán hàng.
      All in rate Là tổng số tiền bao gồm: Cước thuê tàu, các loại phụ phí và phí bất thường
      Cước toàn bộ khác mà người thuê phải trả cho người chuyên chở. Thí dụ: tàu chợ thường áp
        dụng thu cước toàn bộ khi chở thuê.
      All risks (A.R.) Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu
      Bảo hiểm mọi rủi ro trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo
        hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác  ) nhưng loại trừ các trường
        hợp: Chiến tranh, đình công, khủng bố, khuyết tật vốn có của hàng hóa, hành
        động ác ý của người được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng hàng hải, mất
        mát hư hỏng do chậm trễ, thiếu sót về bao bì đóng gói hàng, hao hụt tự nhiên
        của hàng, hư hỏng, mất mát hoặc chi phí do thiếu khả năng thanh toán của
        người chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành chuyên chở. Từ
        01/01/1982, Hiệp hội bảo hiểm London (Anh) đã thay đổi điều kiện bảo hiểm
        A.R. thành ì  Điều kiện bảo hiểm hàng hóa A   (Institute Cargo Clauses A) với
        nội dung bảo hiểm không thay đổi về cơ bản.
      All time saved both Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt
      ends theo cách bù trừ (Reversible laydays). Có nghĩa là: Hợp đồng thuê tàu quy
      Toàn bộ thời gian bốc định cho người thuê tàu được tính gộp toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được
      dỡ tiết kiệm được ở 2 ở 2 đầu cảng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Cách tính này có lợi cho người
      đầu thuê tàu hơn là cách tính thưởng phạt riêng rẽ ở mỗi đầu cảng (Separate
        laydays). Thí dụ: Một hợp đồng thuê tàu quy định thời gian bốc dỡ theo cách
        bù trừ gồm 10 ngày làm việc tốt trời không kể Chủ nhật và ngày lễ dù có làm,
        tiền phạt bốc dỡ chậm là 5000 USD cho cả tàu/ngày, tiền thưởng bốc dỡ
        nhanh bằng ½ tiền phạt. Thực tế, người thuê tàu đã dùng 4 ngày bốc hàng tại
        cảng gởi và 3 ngày dỡ hàng tại cảng đến. Như vậy toàn bộ thời gian tiết kiệm
        ở 2 đầu cảng là 3 ngày và nhận được tiền thưởng bốc dỡ nhanh là: 2,500 USD
        x 3 = 7.500 USD (Xem: Laydays)
      All told Thuật ngữ đặt sau chữ ì  Trọng tải tàu   để chỉ trọng tải toàn phần của con
      Toàn phần tàu (Deadweight all told), bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng vật
        phẩm cung ứng cho chuyến đi (Nhiên liệu, nước, thực phẩm, vật liệu chèn lót,
        phụ tùng dự trữ), trọng lượng thuyền viên và hành lý.
      Always accessible (Xem: reachable on arrival)
      Luôn luôn tiếp cận được  
      Always safely afloat Thuật ngữ có nghĩa là đáy tàu không bao giờ chạm đất khi ra vào hoặc đỗ tại
      Luôn luôn nổi an toàn cầu cảng, bảo đảm an toàn cho tàu. Chủ tàu đưa thuật ngữ này vào hợp đồng
        thuê tàu, nhằm đặt trách nhiệm cho người thuê tàu chọn cảng nước sâu bảo
        đảm tàu không chạm đáy lúc ra vào cũng như lúc làm hàng tại cảng. Tuy
        nhiên, ở một số cảng mà độ sâu cầu cảng có phần bị hạn chế hoặc ảnh hưởng
        của thủy triều nhưng đất đáy là bùn nhão, người thuê tàu có thể yêu cầu chủ
        tàu chấp thuận: ì  Tàu không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn   (not
        always afloat but safely aground). (Xem: arrived ship)
      American Bureau of Có chức năng đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm cho các tàu biển
      shipping (A.B.S) hoạt động kinh doanh, phù hợp với quy chế, điều kiện do A.B.S của Hoa Kỳ
      Tổ chức đăng kiểm tàu quy định.
      Hoa Kỳ  
         

    4

             
      Anchorage dues Số tiền mà cảng quy định các tàu neo đậu trong hoặc ngoài khu vực cảng
      Thuế neo tàu phải giao nộp.    
      Antedated bill of Việc ký lùi ngày cấp vận đơn (Antedating) thông thường do người gởi hàng
      lading yêu cầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đã được quy định trong
      Vận đơn ký lùi ngày cấp hợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nó bị các trọng tài
        và tòa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và do đó có thể gây hậu
        quả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như người chuyên chở đã ký
        lùi ngày vận đơn.    
             
      Arbitration Là phương thứd giải quyết tranh chấp bằng cách đưa vấn đề tranh chấp ra
      Sự phân xử của trọng trước trọng tài viên (Arbitrator) xét xử và phán quyết, khi 2 bên đương sự
      tài không thể giải quyết bằng thương lượng nhưng lại không muốn đưa vấn đề ra
        tòa án. Phán quyết của trọng tài (Arbitration award) có hiệu lực pháp lý như
        phán quyết của tòa án. Thông thường, mỗi bên đương sự cử 1 trọng tài viên
        của mình để xem xét và nhất trí thì các bên đương sự phải chỉ định thêm
        trọng tài viên thứ 3 hoặc chỉ định một trọng tài viên quyết định (Umpire).
        Trọng tài viên quyết định là người có quyền ra quyết định cuối cùng về các
        vấn đề mà các trọng tài viên kia chưa nhất trí.    
      Arbitrator or arbiter Xem: arbitration)    
      Trọng tài viên, Người      
      phân xử      
      Arrest or seizure Khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địa phương hoặc gây tổn
      Việc bắt giữ – Việc sai hại đến quyền lợi của địa phương thì căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụ kiện mà
      áp chính quyền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa tạm thời để
        chờ đợi xét xử theo pháp luật. Thí dụ: Tàu X va đụng và làm hỏng cầu cảng,
        sẽ bị chính quyền sở tại bắt giữ tại cảng chờ xét xử. Tuy nhiên, nếu chủ tàu
        có yêu cầu và sẵn sàng nộp tiền bảo chứng (bail) cho việc bồi thường thì tàu
        có thể được thả ra và tiếp tục kinh doanh.    
      Arrived ship Theo hợp đồng thuê tàu, con tàu được gọi ì  Tàu đã đến khi đáp ứng đủ 3
      Tàu đã đến (cảng) điều kiện sau: 1. Tàu phải thực sự đã vào cầu, bến của cảng bốc dỡ hàng có
        tên trong hợp đồng. 2. Tàu phải thực sự đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc, dỡ
        hàng. 3. Thông báo sẵn sàng bốc, dỡ thích hợp bằng văn bản phải được trao
        cho người gởi hay người nhận hàng. Trong hợp đồng thuê chuyến có quy định
        thưởng phạt bốc dỡ, thuật ngữ trên đây liên quan mật thiết đến việc tính thời
        gian bốc dỡ hàng và tính thưởng phạt bốc dỡ. Vì vậy, người thuê nên nêu cụ
        thể tên cầu bến của cảng mà tàu phải đến, vào cầu bến để bốc dỡ hàng, tránh
        nêu chung chung tên cảng đến vì vùng cảng khá rộng lớn, tàu đến cảng
        nhưng chưa vào cầu đã có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ và bắt đầu
        tính thời gian bốc dỡ. Thường thì chủ tàu không thích cách quy định cụ thể
        này vì họ lo ngại gặp trắc trở khi tàu vào cầu (Thí dụ: do cảng bị ùn tắc) và
        họ chưa có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ mà phải neo đậu chờ cầu.
        Do đó, họ yêu cầu hợp đồng quy định tàu đã đến ì cho dù tàu đã vào cầu hay
        chưa   (Whether in berth or not), ì  cho dù đã vào cảng hay chưa   (Whether
        in port or not), ì  Cho dù đã kiểm dịch hay chưa (Whether in free pratique
        or not) và ì  Cho dù đã xong thủ tục hải quan hay chưa (Whether in
        customs clearance or not). Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Baltimore, mẫu C
        có những quy định tương tư như sau: ì  Nếu khi đến cảng dỡ hàng, tàu không
        vào được vì ùn tàu thì tàu vẫn có quyền trao thông báo sẵn sàng để bốc dỡ
        ngay lúc tàu còn neo đậu tại một địa điểm ngoài cảng do cảng chỉ định và bắt
        đầu tính thời gian bốc dỡ cho dù tàu vào cầu hay chưa, vào cảng hay chưa, đã
        kiểm dịch hay chưa, đã xong thủ tục hải quan hay chưa. Thời gian tàu rời nơi
        neo đậu để vào cầu sẽ không tính vào thời gian bốc dỡ (ì If on arrival at port
        of discharge, vessel is unable to enter a port due to congestion, vessel to be
        allowed to tender notice of readiness upon arrival off the port at the place
        appointe by the Harbour Master and time to commence as per charter
        whether vessel in berth or not, whether in port or not, whether entered at
        Customs or not. Time used in shifting from anchorage to berth not count as
        laytime   ). Những quy định nói trên trong hợp đồng thuê tàu đặt người thuê ở
        thế bất lợi. Người thêu tàu cần xem xét kỹ thực trạng của Cảng đến, tình hình
        địa phương, yêu cầu chuyên chở  để đấu tranh để đạt đến những thỏa thuận
        công bằng hợp lý.    
             

    5

         
      As agent only Thuật ngữ này được ghi chú dưới chữ ký để chứng minh người ký tên trong
      Chỉ nhân danh đại lý chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hợp đồng thuê
        tàu  ) chữ ký tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm
        để thực hiện hoặc xác nhận một việc hay một số việc gì đó và chỉ chịu trách
        nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy.
      Assortment  
      Việc phân loại, xếp  
      hạng hàng hóa  
      Assurer (Insurer) Là người nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo
      Người bảo hiểm những quy tắc, điều kiện bảo hiểm quy định, có quyền thu phí bảo hiểm đồng
        thời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo hiểm gây
        ra cho đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured).
      Assured (Insured) Thuật ngữ được dùng để chỉ người có lợi ích của mình để được bảo hiểm
      Người được bảo hiểm (Hàng hóa, tàu biển, tài sản khác  ) chớ không phải bản thân người này được
        bảo hiểm (Trừ bảo hiểm nhân thọ).
      At and from… Thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (Insurance voyage
      Tại và từ policy): ì  Tại và từ một cảng quy định   . Có nghĩa là ì  Bảo hiểm có hiệu lực
        từ khi tàu đến tại cảng quy định và trong suốt chuyến đi tiếp theo   . Nhưng
        nếu khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết mà tàu chưa đến cảng quy định thì
        hợp đồng bảo hiểm sẽ có hiệu lực khi nào tàu đến tại cảng ấy. Cần phân biệt
        với thuật ngữ ì  Từ    (From) một cảng nào đó có nghĩa là bảo hiểm chỉ có
        hiệu lực khi tàu bắt đầu chuyến đi từ cảng ấy.
      Attorney Người đại diện toàn quyền Là người được một người khác (Người ủy quyền)
      Người được ủy quyền chỉ định để hành động thay cho người này giải quyết, xử lý một việc nào đó.
        Thí dụ: Một luật sư được thân chủ ủy quyền ra trước tòa để bênh vực quyền
        lợi trong một vụ kiện (altorney – at – law); một đại lý vận tải được chủ tàu ủy
        nhiệm thanh lý những phí vặt của tàu sau tai nạn đắm tàu. Việc ủy quyền
        phải được viết thành văn bản gọi là ủy quyền (Warrant or power of attorney)
        hoặc thư ủy quyền (Letter of attorney).
      Australian Grain Loại hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc do Phòng vận tải Vương quốc Anh
      Charter (Austrai) (Chamber of shipping of the United Kingdom) và Hiệp hội những người gởi
      Hợp đồng thuê chở ngũ hàng Úc (Australian Grain shipperí  s association) soạn thảo và áp dụng trong
      cốc Úc chuyên chở ngũ cốc từ Úc.
      Autonomous port Loại cảng ở Pháp được xây dựng và quản lý bởi một Hội đồng quản trị gồm đại
      Cảng tự quản diện của chính quyền sở tại, công nhân cảng, người giao nhận
      Average Là thiệt hại (damage) của tàu và / hoặc hàng hóa trong một chuyến đi cũng
      Tổn thất như những phí tổn đặc biệt (extraordinary expenses) xảy ra liên quan đến
        một sự cố hàng hải. Theo thói quen, chữ “average” cũng được dùng để chỉ
        “tổn thất riêng” (Particular average). (Xem: General average và Particular
        average)
      Average adjuster Là những chuyên gia có kinh nghiệm được tin cậy ủy thác công việc tính toán
      Chuyên viên tính tổn các mất mát, thiệt hại và các phí tổn của những bên có quyền lợi trong
      thất (Lý toán viên tổn chuyến đi biển và phân định thuộc tổn thất riêng hay tổn thất chung. Việc tính
      thất) toán tổn thất và phân chia đóng góp của các bên trong trường hợp tổn thất
        chung và trong trường hợp 2 tàu đụng nhau là những công việc khá tế nhị và
        phức tạp nên người ta thường ủy thác cho những chuyên viên tính tổn thất
        trung thực và giàu kinh nghiệm đứng ra giải quyết.
      Average bond Bản cam kết đóng góp tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung,
      Bản cam kết thuyền trưởng (Người chuyên chở) gửi cho các chủ hàng trong chuyến đi biển
        chung bản cam kết đóng góp tổn thất chung, yêu cầu ký tên xác nhận cam
        kết đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ tương ứng do các chuyên viên tính tổn
        thất sẽ xác định sau. Chỉ khi nào chủ hàng đồng ý cam kết hoặc đại diện cho
        chủ hàng (Công ty bảo hiểm) đồng ý ký cam kết thì hàng hóa mới được dỡ và
        giao cho người nhận hàng. Cùng với việc ký cam kết, chủ hàng sẽ phải tạm
        ứng một số tiền ký quỹ tương đương với phần phải đóng góp (General
        average deposit), trừ khi người chuyên chở chấp nhận khác đi. (Xem: Average
        và General Average).
      Average guarantee Do công ty bảo hiểm lập, xác nhận sự bảo đảm của mình với chủ tàu sẽ đứng
      Giấy bảo lãnh đóng góp ra chi trả phần tiền đóng góp và / hoặc tiền cứu hộ do chuyên viên tính tổn
      tổn thất chung thất, phân bổ cho hàng hóa được bảo hiểm có liên quan đến tổn thất chung.
         

    6

           
        Nếu không có giấy bảo lãnh của Công ty bảo hiểm thì chủ hàng phải tự ký bản  
        cam kết đóng góp tổn thất chung và rót tiền ký quỹ thì mới được tàu cho  
        nhận hàng.  
           
      Average Statement Là bản trình bày chi tiết phần đóng góp tổn thất chung của mỗi bên có quyền  
      Bản phân bố tổn thất lợi trên tàu tương ứng theo tỷ lệ giá trị của tài sản ấy. Bản phân bố tổn thất  
      chung chung do những chuyên viên tính tổn thất chung lập ra và phân phát cho tất  
        cả các bên trong chuyến đi chung, ngay sau khi họ đã hoàn thành công việc  
        tính toán.  
           

    B      (Back to top)

        Back freight or home Dùng để chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về    
           
        freight cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm    
        Cước chuyến về nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng.    
               
        Bagging plant Được đặt tại cảng dỡ hàng để đóng bao hàng rời được vận chuyển đến. Cách    
        Thiết bị đóng bao làm này có lợi: hàng rời được chở xô trên tàu có hiệu quả kinh tế hơn được    
          chở đóng bao và hàng rời được đóng bao tại cảng dỡ sẽ dễ dàng, thuận tiện    
          chuyển tải vào nội địa.    
               
        Back freight or home Dùng để chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về    
        freight cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm    
        Cước chuyến về nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng.    
               
        Ballast Gồm các vật liệu nặng như: nước biển, cát, đá, phế liệu, kim loại,    dùng làm    
        Vật dằn tàu vật liệu dằn tàu để giữ gìn hay tăng thêm độ ổn định khi tàu chạy trên biển    
          đồng thời giữ cho bánh lái, chân vịt của tàu hoạt động bình thường, trong    
          trường hợp tàu chở đến mức trọng tải thích hợp hoặc khi tàu phải chạy không    
          hàng tức chạy dằn (Ballast trip).    
               
        Ballastage Chi phí bỏ ra để mua và chất xếp vật dằn tàu khi tàu phải chạy dằn (Ballast    
        Phí dằn tàu trip).    
               
        Ballast bonus      
        Phụ phí tàu chạy dằn Trong thuê tàu chuyến hoặc thuê định hạn, đôi khi chủ tàu phải điều con tàu    
          từ một địa điểm cách xa đến cảng gởi hàng hoặc cảng giao hàng và con tàu bị    
          buộc phải chạy dằn trên cự ly vận chuyển ấy. Do đó, chủ tàu có thể đề nghị    
          và được người thuê chấp nhận trả phụ phí tàu chạy dằn để khuyến khích ý đồ    
          chở thuê của chủ tàu (Ballast trip).    
               
        Baltic and Công hội Hàng hải Quốc tế và vùng Bantic    
        International      
        Maritime Conference      
        (BIMCO)      
               
        Baltic Mercantile & Là một tổ chức giao dịch thuê tàu chuyến và tàu định hạn vào loại lớn của thế    
        Shipping Exchange giới, có lịch sử lâu đời, trụ sở đặt tại London (Vương quốc Anh). Hằng ngày    
        (Baltic) làm việc vào buổi trưa, các đại diện chủ tàu và các môi giới thuê tàu đại diện    
        Sở giao dịch thuê tàu cho người thuê cùng nhau tiếp xúc và đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu (kể    
        Ban-tích cả mua bán tàu). Giao dịch thuê tàu chủ yếu trên tuyến Nam Mỹ – châu Âu    
          (chở ngũ cốc), Bắc Mỹ – châu Âu (chở than), Nam Á – châu Âu (Chở đường và    
          sản phẩm vùng nhiệt đới). Giá cước thuê tàu tại Sở giao dịch thuê tàu Ban –    
          tích ảnh hưởng rộng đến giá cước vận chuyển ở những khu vực khác.    
               
        Baltime Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn “Baltime” do tổ chức “Công hội hàng    
        Mã hiệu của mẫu chuẩn hải quốc tế và vùng Ban – tích” (BIMCO) soạn thảo, nhiều lần được bổ sung,    
        hợp đồng thuê tàu định sửa chữa và được phòng hàng hải của Vương quốc Anh chấp nhận, thực hiện.    
        hạn “Baltime”.      
               
        Baltimore Form C Tên viết ngắn gọn của mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ    
          (Approved Baltimore Berth Grain Charter Party).    
               
        Bare boat charter or      
        Demise charter Tàu trần (Bare ship or bare boat) được trang bị đầy đủ, bảo đảm tính năng    
        (BARECON) hàng hải nhưng không có biên chế thuyền bộ (Crew). Trong thời hạn thuê tàu    
        Thuê tàu trần trần, chủ tàu tạm giao con tàu cho người thuê quản trị và khai thác. Tiền cước    
          thuê tàu trần (hire) được trả theo tấn trọng tải mớn nước mùa hè của tàu    
          (Summer DWT) cho mỗi tháng niên lịch (Calendar month) và thường được    
          quy định trả trước. Khi giao tàu cho người thuê (on delivery of the ship), tàu    
          phải được kiểm tra kỹ để xác định tình trạng và điều kiện so với các quy định    
               

    7

         
        của hợp đồng. Phí kiểm tra trả cho các giám định viên (Surveyor) khi giao tàu
        sẽ do người thuê chịu và khi trả tàu sẽ do chủ tàu chịu. Người thuê tự đảm
        trách việc thuê thuyền viên, có quyền chỉ định thuyền trưởng và máy trưởng
        nhưng phải được sự đồng ý của chủ tàu. Nếu chủ tàu có lý do chính đáng
        không bằng lòng việc làm của họ thì chủ tàu có quyền yêu cầu thay thế bằng
        người khác. Người thuê có quyền quản trị và khai thác con tàu chở hàng trong
        khu vực hoạt động được quy định trong hợp đồng. Người thuê phải giữ gìn,
        chăm sóc, duy tu sửa chữa tàu theo định kỳ kỹ thuật, bảo đảm tình trạng
        phẩm chất con tàu lúc hoàn trả như lúc tiếp nhận, trừ những hao mòn tự
        nhiên (Fair wear and tear excepted). Nếu không có thỏa thuận đặc biệt nào
        khác, hợp đồng thuê tàu trần thường quy định: – Chủ tàu đảm trách và trả
        phí: Khấu hao tàu (Depreciation), bảo hiểm thân tàu (Hull insurance), kiểm
        tra (Survey), kể cả hoa hồng cho môi giới thuê tàu trần nếu có (Brokerage). –
        Người thuê tàu đảm trách và trả phí: Lương và phụ cấp thuyền viên (Crew’s
        wages and subvention), lương thực, thực phẩm (Provision), duy tu sửa chữa
        (Maintenance and repairs), cung ứng vật phẩm, thiết bị cho tàu (Stores,
        supplies and equipments), nhiên liệu dầu nhờn (Fuel and lubricating oil,…),
        nước ngọt, cảng phí (Port charges), đại lý phí (Agency fees), phí bốc dỡ hàng
        (Stevedoring charges), phí quét hầm (Cleaning of holds), phí chèn lót
        (Dunnage), phí dằn tàu (Ballastage), phí hành chính văn phòng (Overhead
        charges), hoa hồng môi giới thuê tàu (Brokerage), nếu có. Chủ tàu áp dụng
        cách cho thuê tàu trần khi có khó khăn thuê mượn thuyền viên, có ý định
        tránh phiền phức khi xảy ra sự cố hoặc khi xảy ra chiến tranh. Người thuê tàu
        sử dụng cách thuê tàu trần mục đích chỉ để khai thác trong một thời gian nhất
        định (Tốt hơn là bỏ vốn mua lấy tàu) hoặc để bổ sung sức chở cho đội tàu nhà
        khi có nhu cầu đột xuất. Về thực chất, thuê tàu trần là một biến tướng của
        thuê tàu định hạn, với các điều khoản tương tự nhau nhưng có điểm khác là
        con tàu được thuê không có biên chế thuyền viên.
      Barratry Là hành vi phi pháp, cố ý của thuyền trưởng hoặc thủy thủ gây tổn hại cho
      Hành vi ác ý gây hại chủ tàu hoặc người thuê tàu và tất nhiên là không có sự tham gia đồng lõa từ
        phía chủ tàu. Như vậy, hành vi sơ suất (Negligence) của thuyền trưởng hoặc
        thuyền viên không phải là hành vi ác ý gây hại vì nó không có sự chủ tâm, cố
        ý gây thiệt hại (Wilfully committed) cho chủ tàu/người thuê tàu. Thí dụ: Cố
        tình vi phạm quy tắc giao thông, buôn lậu hàng hóa, cố ý đánh đắm tàu
        (Wilful sinking) là những hành vi ác ý gây hại.
      Basic freight – Basic Dùng để chỉ số tiền cước chính mà người thuê phải trả cho người vận chuyển
      rate of freight về lô hàng chuyên chở theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng vận tải. Ngoài
      Cước gốc cước gốc ra, người vận chuyển có thể tùy đặc tính lô hàng và điều kiện
        chuyên chở mà quy định, thu thêm một số phụ phí khác. Thí dụ: phụ phí chở
        hàng nguy hiểm, độc hại, phụ phí chạy dằn (Ballast trip), phụ phí cảng bốc/dỡ
        ứ đọng,…
      Bay plan Có ý nghĩa như sơ đồ chất xếp hàng trên tàu phổ thông (Stowage plan),
      Sơ đồ ô xếp Container nhằm mục đích giúp chất xếp container khoa học, hợp lý, an toàn và tiện lợi
      trên tàu cho bốc, dỡ Container
      Bearer (of a bill of Là người có vận đơn trong tay, xuất trình với tàu để đổi lấy việc nhận hàng.
      lading) Vận đơn này có tên là vận đơn xuất trình (to Bearer bill of lading).
      Người xuất trình vận  
      đơn  
      Berth Charter or Khi một hợp đồng thuê tàu quy định chủ tàu nhận chở thuê hàng tại một bến
      Berth Charter Party (dọc ke cảng) được nêu tên cụ thể (on the berth…), thì được gọi là “Hợp đồng
      Hợp đồng chở hàng tại chở hàng tại bến”. Đặc điểm của cách thuê này là: – Tên và tính chất hàng
      bến không cần biết trước chính xác miễn là hàng hợp pháp nhưng số lượng hàng
        đã báo phải đảm bảo đầy đủ, nếu không chủ hàng phải trả cước khống. – Chủ
        tàu đảm trách và chịu phí bốc dỡ hàng, phí kiểm kiện, phí chất xếp kể cảng
        phí,… Cách thuê này hàm ý: Con tàu được coi là “Tàu đến” (Arrived ship) khi
        nó đã thực sự cặp bến được chỉ định, đã hoàn thành thủ tục vào cảng và sẵn
        sàng nhận hàng, thông báo sẵn sàng đã được trao cho người thuê hoặc người
        gởi hàng. Việc nêu rõ tên bến của cảng nào sẽ tránh được hiểu lầm của 2 bên
        thuê và cho thuê có thể dẫn đến tranh chấp vì nếu 2 bên chỉ nêu tên cảng mà
        không nêu cụ thể tên bến, thì nó là “Hợp đồng thuê tàu chở hàng tại cảng”…
        (Port charter) và có hàm ý: con tàu được coi là “Tàu đến” khi nó đã nằm ở bất
        cứ nơi nào trong phạm vi cảng được chỉ định. Những thuật ngữ “Berth
         

    8

         
        charter” và “Port charter” hiện nay ít được sử dụng.
      Berth note or Văn bản của người thuê tàu gởi cho hãng tàu (Người chuyên chở) yêu cầu
      booking note dành chỗ trên tàu để vận chuyển hàng hóa. Đơn lưu khoang thường được các
      Đơn lưu khoang hãng tàu chợ in sẵn thành mẫu đơn để người thuê tiện điền vào các khoản
        mục: – Tên hãng tàu, tên tàu. – Tên người thuê và địa chỉ. – Tên hàng, trọng
        lượng/thể tích, tính chất. – Địa điểm, thời gian bốc hàng và địa điểm dỡ hàng.
        – Tiền cước và cách trả. Nếu người chuyên chở và người thuê đồng ý ký xác
        nhận vào đơn lưu khoang thì nó trở thành văn bản thỏa thuận sơ bộ có tính
        ràng buộc pháp lý cho đến khi hàng bốc xong xuống tàu, vận đơn đường biển
        được thuyền trưởng ký phát sẽ thay thế cho đơn lưu khoang, có chức năng là
        hợp đồng vận tải biển điều chỉnh nghĩa vụ và quyền lợi của đôi bên.
      Berth terms or Liner Điều khoản này được áp dụng trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu
      terms chuyến, có nghĩa là: Chủ tàu đảm trách bốc dỡ hàng tại cảng và chịu phí kể
      Điều khoản bốc dỡ tại cả rủi ro xảy ra cho hàng hóa trong quá trình bốc dỡ. Thuật ngữ ì  Berth
      bến cảng hay điều terms   được dùng đồng nghĩa với ì  Liner terms   , vì trong chuyên chở tàu
      khoản bốc dỡ tàu chợ. chợ, chủ tàu đảm trách và chịu chi phí bốc dỡ tại các bến cảng làm hàng (trên
        thực tế, chi phí bốc dỡ này đã được tính gộp vào cước suất tàu chợ). Tuy
        nhiên, trong một số trường hợp, chủ tàu lại căn cứ theo mức bốc dỡ thông
        thường của bến cảng địa phương mà quy định thời hạn tối đa bao nhiêu ngày
        cho việc bốc dỡ hàng. Nếu số ngày bốc dỡ vượt quá thời hạn ấy thì người thuê
        phải chịu phạt về chậm trễ, do lỗi của mình hoặc đại lý của mình và phải trả
        phí lưu tàu (Detention), căn cứ theo tấn đăng ký tịnh của tàu và tiền phạt đã
        được thỏa thuận. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Ban-ti-mo mẫu C
        (The Baltimore Berth grain Charter Party – Form C) quy định bốc hàng như
        sau: “Tàu bốc hàng theo điều kiện tàu đảm trách bốc dỡ, căn cứ vào năng
        suất bốc dỡ thông thường của cầu bến và nếu tàu bị lưu giữ quá 5 ngày (Trừ
        Chủ nhật và ngày lễ) do lỗi của người thuê hay đại lý của họ, thì người thuê
        phải chịu phạt chậm cho mỗi tấn đăng ký tính bằng,…”
      Berth rates or Liner Dùng để chỉ loại cước áp dụng riêng biệt cho chuyên chở bằng tàu chợ và
      rates thường được tập hợp thành biểu cước tàu chợ (Liner Freight Tariff). Cước suất
      Cước suất tàu chợ tàu chợ được tính dựa trên cơ sở: trọng lượng (Weight), thể tích (Measure-
        ment) hoặc giá trị (Value) của mặt hàng chuyên chở mà người chuyên chở tùy
        ý chọn và áp dụng sao cho có lợi nhất cho mình.
      Bill of Health Là giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe của thuyền viên trên tàu do cơ quan y
      Giấy chứng sức khỏe tế có thẩm quyền tại cảng địa phương cấp theo mẫu đã định. Đôi khi, tùy theo
        quy định riêng, giấy này còn phải được cơ quan lãnh sự nước có cảng đến của
        con tàu thị thực mới có giá trị để làm thủ tục được giao dịch tụ do (Free
        pratique).
      Bill of Lading (Ocean Chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ
      Bill of Loading) B/L (Thuyền trưởng, đại lý vận tải) ký phát cho người thuê tàu (Người gởi hàng)
      Vận đơn (Vận tải đơn) làm bằng chứng cho việc người chuyên chở đã nhận hàng và đảm trách việc
      đường biển vận chuyển từ cảng gởi đến cảng đích quy định để giao cho người nhận hàng.
        Có nhiều loại vận đơn đường biển nhưng xét về cách chuyên chở có 2 loại: 1.
        Vận đơn tàu chợ (Liner B/L), với 3 chức năng: – Biên lai giao nhận hàng giữa
        người chuyên chở và người nhận hàng. – Bằng chứng xác nhận quyền sở hữu
        hàng của người có tên trong vận đơn. – Bằng chứng xác nhận hợp đồng vận
        tải đã được ký giữa người chuyên chở và người thuê tàu. Vận đơn tàu chợ
        được sử dụng trong cách vận chuyển hàng bằng tàu chợ phổ thông
        (Conventional Liner) và cả trong cách vận chuyển bằng Container (Container
        Liner). 2. Vận đơn tàu chuyến (Charter Party B/L), với 2 chức năng: – Biên lai
        giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gởi, người nhận hàng. – Bằng
        chứng xác nhận quyền sở hữu hàng của người có tên trong vận đơn. Vận đơn
        tàu chuyến không có giá trị pháp lý của một hợp đồng vận tải vì hợp đồng
        thuê tàu chuyến chính là hợp đồng vận tải còn vận đơn tàu chuyến chỉ là một
        văn kiện bổ sung cho hợp đồng. Các điều khoản vận đơn nói chung được xây
        dựng trên cơ sở pháp lý của Công ước quốc tế Brúcxen (Còn gọi là quy tắc
        Hagues) 1924 hoặc quy tắc Hagues    Visby 1977, đã được nhiều quốc gia
        phê duyệt và chấp nhận áp dụng. Ngoài một số chi tiết được sửa chữa, bổ
        sung quy tắc Hagues    Visby vẫn đưa trên cơ sở pháp lý của quy tắc Hagues.
        Vận đơn của 1 lô hàng chuyên chở được lập thành 1 bộ 3 bản chính giá trị
        giao dịch như nhau và một số bản phụ không giao dịch được. Khi người nhận
        hàng sử dụng một trong 3 bản chính để nhận hàng thì hai bản còn lại sẽ mặc
         

    9

         
        nhiên mất hiệu lực. Nội dung của vận đơn gồm 2 phần chủ yếu: – Phần một ở
        trang đầu gồm các tiêu đề chừa trống để người gởi hàng cung cấp và điền các
        thông tin về: Các bên đương sự (Người chuyên chở, người gởi, người nhận
        hàng); Chuyến vận chuyển (tên tàu, cảng gởi, cảng đích,…); mô tả hàng
        chuyên chở (tên, số lượng, tính chất, bao bì, ký mã hiệu hàng,…), cước phí và
        cách thanh toán. Phần dưới của trang, có ghi nơi, ngày ký phát và chữ ký của
        người ký phát vận đơn. Trên vận đơn, còn ghi chú: Ý kiến của thuyền trưởng
        về tình trạng bên ngoài của hàng hóa. Phần sau ở trang 2 chứa đựng các điều
        khoản được in sẵn do người chuyên chở lập ra về cơ sở pháp lý, trách nhiệm
        người chuyên chở, tàu chạy chệch đường, bốc dỡ hàng, quy định hàng đặc
        biệt (súc vật sống, hàng nguy hiểm, hàng trên boong), tổn thất chung, tàu
        đụng nhau, chiến tranh và đình công,… Mỗi vận đơn được đánh số thứ tự, ghi
        rõ nơi và ngày phát cùng chữ ký của người ký phát. Vận đơn có tác dụng quan
        trọng chẳng những đối với hoạt động của ngành vận tải đường biển mà còn là
        một chứng từ không thể thiếu trong mua bán, giao nhận và thanh toán ngoại
        thương, trong nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ ngân hàng.
      BIMCO (The Baltic Là một tổ chức hàng hải thành lập lâu đời, có uy tín lớn. Hội viên gồm các chủ
      and International tàu và các tổ chức môi giới hàng hải thuộc nhiều quốc gia châu Âu , Bắc Phi,
      Maritime Conference) Trung Cận Đông, Canada,… Tiền thân của BIMCO là Công hội hàng hải Ban
      Công hội hàng hải quốc Tích và Biển Trắng, thành lập năm 1905, trụ sở tại: Copenhagen (Đan Mạch).
      tế và vùng Ban-Tích. BIMCO xây dựng quy chế hoạt động, cung cấp thông tin phục vụ lợi ích của
        các thành viên và soạn thảo các loại chứng từ vận tải quốc tế, các mẫu chuẩn
        hợp đồng thuê tàu, các quy tắc và thực hành giao dịch, qua đó BIMCO đã và
        đang đóng góp đáng kể cho sự phát triển hàng hải quốc tế. Thí dụ: BIMCO đã
        soạn thảo mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn (Baltime), mẫu chuẩn hợp
        đồng thuê chuyến chở than (Baltcon)… rất được hoan nghênh và sử dụng phổ
        biến.
      Black list Là bảng kê ghi tên những con tàu bị cấm hoạt động kinh doanh tại các cảng
      Danh sách đen (sổ đen) của nước công bố danh sách này.
      Blokade Là biện pháp quân sự ngăn chặn của nước tham chiến không cho tàu bè xuất
      Phong tỏa nhập vào vùng biển và cảng khẩu của kẻ thù. Tàu và hàng hóa của các nước
        trung lập đi vào khu vực bị phong tỏa sẽ bị bắt giữ và tịch thu.
      Board and board Dùng để chỉ hai con tàu cặp mạn nhau để chuyển hàng từ tàu này sang tàu
      Cặp mạn (Mạn kề mạn) kia, khi cần thực hiện việc chuyển tải.
      Bond Là giấy bảo đảm do người chủ kho ngoại quan lập và gửi cho hải quan cam
      Giấy cam kết kết khi nào người gửi hàng vào kho hoàn thành thủ tục hải quan và nộp thuế
        thì mới cấp phiếu xuất kho.
      Bonded cargo or Chỉ hàng hóa tạm thời được gởi vào kho ngoại quan (Bonded warehouse) hoặc
      bonded goods để chờ làm thủ tục thông quan hoặc để chờ nộp thuế (nếu có) rồi mới xuất
      Hàng lưu kho ngoại kho chở vào nội địa hoặc tái xuất.
      quan  
      Bonded warehouse or Là kho của hải quan hoặc của tư nhân đặt dưới sự giám sát của hải quan và
      bonded store được dùng để tạm chứa hàng chưa làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu
      Kho ngoại quan có). Tại các kho này, chủ hàng có thể sửa chữa, đóng gói là phân chia lại
        hàng hóa dưới sự giám sát của hải quan.
      Bond note Khi chủ hàng hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu và nộp thuế (nếu có), hải
      Giấy phép xuất kho quan sẽ cấp một chứng từ gọi là giấy phép xuất kho ngoại quan cho phép
      ngoại quan. hàng được rời để chuyển tiếp vào nội địa hoặc tái xuất đi nước ngoài.
      Booking Thuê tàu chợ để vận chuyển hàng gọi là lưu khoang. Chủ hàng tiếp xúc với
      Việc lưu khoang hãng tàu đại lý, đại diện của hãng tàu hoặc thuyền trưởng và lập đơn lưu
        khoang (Booking note) giữ chỗ trên tàu để vận chuyển hàng. Việc lưu khoang
        chỉ áp dụng trong thuê tàu chợ là những con tàu hoạt động chở thuê đều đặn
        trên một tuyến vận chuyển cố định và theo một lịch trình chạy tàu đã định
        trước. Hàng chuyên chở chủ yếu là hàng khô có bao bì, số lượng không hạn
        chế, không bắt buộc người thuê phải gởi hàng đầy tàu như thuê chuyến.
        Bốc/dỡ và chi phí bốc/dỡ hàng do chủ tàu đảm trách. Cước tàu chợ do chủ tàu
        lập thành biểu cước trong đó quy định cước suất cho từng mặt hàng hay
        nhóm hàng (Liner freight rates). Vận đơn đường biển do thuyền trưởng thay
        mặt hãng tàu ký phát cho người thuê, có chức năng là một hợp đồng vận tải
        đường biển điều chỉnh mối quan hệ pháp lý giữa đôi bên (Liner B/L).
         

    10

         
      Both ends Thuật ngữ thường được dùng trong đàm phán thuê tàu để chỉ chủ tàu và
      Cả hai đầu bến người thuê cùng nhau thỏa thuận mức bốc dỡ, chi phí bốc dỡ hoặc chỉ định đại
        lý…được áp dụng chung cho cả hai đầu bến bao gồm cảng bốc hàng và cảng
        dỡ hàng.
      Both to blame Quy tắc chung của Công ước Brúcxen 1910 được đa số quốc gia áp dụng xử lý
      collision Clause 2 tàu đâm va cùng có lỗi có nội dung như sau: Khi hai tàu đâm va và 2 bên
      Điều khoản 2 tàu đâm cùng có lỗi do hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm trong việc chạy tàu và quản trị
      va cùng có lỗi tàu, gây tổn thất tàu và hàng hóa, thì bên này phải đền bù cho bên kia tương
        ứng với mức độ phạm lỗi của mình. Nhưng luật pháp của Hoa Kỳ về tàu đâm
        va nhau lại quy định khác: Khi xảy ra đâm va do lỗi của cả 2 tàu, thì tổng số
        tổn thất về tàu và hàng hóa sẽ được phân chia đều cho mỗi tàu cùng gánh
        chịu một nửa (50%) bất kể mức độ lỗi lầm nhiều ít thế nào. Vì thế, để bảo vệ
        lợi ích của mình, các chủ tàu đưa vào vận đơn ì  Điều khoản 2 tàu đâm va
        cùng có lỗi   với nội dung như sau đây: Nếu vụ tàu đâm va có liên quan đến
        phán quyết của luật pháp Hoa Kỳ thì điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi sẽ
        áp dụng theo dưới đây: ì  Nếu tàu chở hàng A đâm va tàu không hàng B do
        hậu quả sơ suất của tàu B và do hành vi sơ suất hoặc lỗi lầm của thuyền
        trưởng, thủy thủ, hoa tiêu hay người phục vụ trong việc chạy tàu và quản trị
        tàu chở hàng A, thì chủ hàng trên tàu A sẽ bồi thường cho người chuyên chở
        (Tàu A) mọi mất mát hoặc trách nhiệm đối với tàu không hàng B đến mức
        mất mát hoặc trách nhiệm này tương ứng với mất mát hoặc hư hỏng mà chủ
        hàng được tàu không hàng B đã hoặc sẽ bồi thường và nó đã được đối chiếu,
        giảm trừ hoặc trích giữ như làmột phần khiếu nại của tàu B đối với tàu A. Quy
        định vừa được đề cập cũng sẽ áp dụng tại nơi nào đó mà chủ tàu, người điều
        hành hoặc người quản lý tàu hay phương tiện nào khác mà phạm lỗi lầm
        trong một vụ tàu đâm va   .
      Box rate Trong vận chuyển hàng bằng container, các hãng tàu lấy container làm đơn vị
      Cước suất container tính và thu cước (khác với tàu hàng thông thường mà tấn trọng lượng hoặc
        mét khối được lấy làm đơn vị tính cước).
      Breakdown Clause or 1. Trong một số hợp đồng thuê tàu định hạn, điều khoản này quy định:
      off-hire Clause ì  Trong trường hợp tàu phải ngừng hoạt động quá 48 tiếng đồng hồ vì lý do
      Điều khoản tàu hỏng hỏng máy, tàu vào ụ khô, thiếu hụt vật phẩm dự trữ, mắc cạn, hun sấy khử
      hay điều khoản đình trùng…thì người thuê sẽ miễn trả cước sau 48 tiếng đồng hồ ấy cho đến khi
      thuê nào con tàu bắt đầu hoạt động toàn bộ bình thường trở lại…   2. Trong một
        số hợp đồng thuê tàu định hạn khác, thời gian đình thuê và người thuê được
        miễn trả cước bắt đầu tính ngay từ khi con tàu phải ngừng hoạt động. Thí dụ:
        Hợp đồng mẫu Baltime quy định: A. Trong trường hợp tàu vào ụ khô hay tiến
        hành các biện pháp cần thiết khác để duy trì hoạt động hữu hiệu của tàu, tàu
        thiếu hụt nhân công hoặc vật phẩm dự trữ thuộc phía chủ tàu đảm trách, tàu
        hỏng máy hay hư vỏ hay gặp tai nạn khác cản trở hoặc ngăn chặn hoạt động
        của con tàu mà thời gian kéo dài quá 24 tiếng đồng hồ liên tục, thì người thuê
        được miễn trả cước suốt thời gian con tàu mất khả năng đáp ứng ngay đòi hỏi
        của dịch vụ. Tiền cước nếu đã trả trước cũng sẽ được điều chỉnh lại tương
        ứng. B. Trong trường hợp vì thời tiết bắt buộc mà tàu vào cảng hoặc đến nơi
        neo đậu, tàu hoạt động tại các cảng mớn nước nông, tại các con sông hoặc
        các cảng có cồn, cát, hoặc tàu hứng chịu một tai nạn xảy ra đối với hàng
        chuyên chở, thì bất cứ tình hình chậm trễ nào và/hoặc bất cứ chi phí nào do
        đó phát sinh đều sẽ thuộc về người thuê gánh chịu, cho dù tình hình chậm trễ
        và/hoặc chi phí ấy có nguyên nhân trong sự sơ suất của những người giúp
        việc cho chủ tàu. Điều này cho thấy những quy định của điều khoản đình thuê
        trong các hợp đồng thuê tàu định hạn tồn tại nhiều khác biệt phức tạp về cách
        quy nguyên nhân và giải quyết hậu quả. Vì vậy, người thuê và chủ tàu cần
        thương lượng để có sự thỏa thuận thống nhất. Tại điều khoản này, chủ tàu có
        thể chấp nhận trả các phụ phí do tình hình ngừng hoạt động của tàu gây ra.
        Thí dụ: phí đặc biệt về cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, …cho tàu.
      Broken Stowage Là khoảng không gian hoặc khe hở trong hầm hàng do cấu trúc con tàu, do
      Khoảng trống chất xếp bao bì hàng hóa hoặc do sử dụng vật liệu chèn lót ngăn cách hàng hóa…tạo
        ra và gây hậu quả làm giảm bớt dung tích chứa hàng của tàu.
      Brokerage Số tiền thù lao được tính theo một tỷ lệ nhất định của tổng số cước phí mà
      Hoa hồng môi giới chủ tàu trả cho người môi giới về vai trò trung gian trong đàm phán ký kết
        hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu và chủ hàng.
         

    11

                 
        Bulk cargo   Dùng để chỉ những loại hàng không đóng bao, được chuyên chở dưới dạng rời    
             
        Hàng rời   còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá, quặng, ngũ cốc, dầu mỏ,    
            phân bón, ximăng,…    
                 
        Bulker or Bulk ship   Là loại tàu chở hàng khô không đóng bao (Hàng rời), cấu trúc một boong    
        (Bulk carrier)   (Single deck), có sức chở lớn từ một vạn đến vài vạn tấn trọng tải, tốc độ    
        Tàu chở hàng khô rời   trung bình khoảng 14-15 hải lý/giờ, trang thiết bị làm hàng phù hợp với đặc    
            tính của từng loại hàng. Các loại tàu chở hàng rời phổ biến gồm có: Tàu chở    
            than (Coal carrier), chở quặng (Ore carrier), chở ngũ cốc (Cereal carrier), chở    
            xi măng (Cement carrier), chở phân bón (Fertilizer), tàu chở hàng rời-dầu hỗn    
            hợp (Bulk-Oil Carrier), tàu chở hàng rời-quặng hỗn hợp (Bulk-Ore Carrier),…    
                 

    Bunker adjustment        Số tiền phụ thu mà người thuê phải trả thêm cho chủ tàu ngoài cước suất gốc

    charges (BAC) được công bố của hãng tàu chợ hay hãng tàu Container, khi nhiêu liệu sử Phí điều chỉnh giá nhiên dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó. liệu

        Bulker adjustment   Tỷ lệ phần trăm mà chủ tàu công bố làm cơ sở tính phí điều chỉnh giá nhiên    
             
        factor (BAF)     liệu, khi nhiên liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm    
        Hệ số điều chỉnh giá   nào đó. Tiền phụ thu này được gọi là phụ thu nhiên liệu (Bunker surcharge).    
        nhiên liệu.          
                   
        Bunker Clause     Điều khoản này trong hợp đồng thuê định hạn quy định người thuê sẽ chấp    
        Điều khoản nhiên liệu   nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa của tàu tại cảng giao tàu    
              và chủ tàu sẽ chấp nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa tại    
              cảng hoàn trả tàu theo mức giá nhiên liệu tại các nơi ấy. Mức tối đa và tối    
              thiểu của số lượng nguyên liệu này do hai bên quy định. Ngoài ra, cũng có    
              trường hợp chủ tàu thương lượng với người thuê để nhận được một số lượng    
              nhiên liệu tại cảng hoàn trả tàu lớn hơn số lượng nhiên liệu quy định trong    
              hợp đồng khi giá nhiên liệu mua dọc đường rẻ hơn giá nhiên liệu tại cảng    
              hoàn trả tàu. Lợi ích thu được từ chênh lệch giá nhiên liệu chở dôi thêm sẽ    
              được thỏa thuận chia đều cho 2 bên theo tỷ lệ 50/50.    
       

    C   (Back to top)

             
        Car carrier Là loại tàu chuyên dùng được đóng và trang bị riêng để chở ô tô xếp trần lên tàu :    
        Tàu chở ô tô cầu dẫn để đưa xe lên xuống tàu và nhiều tầng để chất xếp xe thuận lợi.    
        Cargo capacity Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có    
        or cargo thể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè(Summer loadline mark). Sức chở hàng    
        carrying của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc biệt là    
        capacity. hệ số chất xếp của nó (Stowage factor).    
        Trọng tải hàng          
        hóa(Sức chở          
        hàng)          
        Cabotage or Là hoạt động vận chuyển của các con tàu giữa các cảng ven bờ của cùng một nước.    
        coasting trade Nói chung, tàu nước ngoài không được tham gia vận tải ven bờ trừ khi có sự cho    
        Hàng hải ven bờ phép của nước sở tại.    
        Cancelling date Trong hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn, điều khoản hủy hợp đồng    
        or cancelling (Cancellation Clause) quy định người thuê tàu có quyền hủy hợp đồng nếu con tàu    
        day được thuê chuyến không đến cảng bốc hàng hoặc con tàu được thuê định hạn không    
        Hạn (ngày) hủy đến địa điểm giao tàu đúng kỳ hạn quy định, cho dù bất cứ nguyên nhân nào ngoài    
        hợp đồng sự kiểm soát của chủ tàu và cho dù thuyền trưởng đã tích cực cố gắng để khắc phục    
          chậm trễ. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến Gencon thì trong trường hợp trên,    
          người thuê tàu phải kịp thời thông báo cho chủ tàu việc hủy hợp đồng chậm nhất 48    
          tiếng đồng hồ trước khi tàu đến cảng bốc hàng. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê    
          định hạn Baltime, người thuê phải thông báo hủy bỏ hợp đồng trong vòng 48 tiếng    
          đồng hồ sau khi đã được chủ tàu cho biết tàu sẽ không đến kịp kỳ hạn tại địa điểm    
          giao tàu. Nghĩa vụ của chủ tàu và thuyền trưởng là đưa tàu đến cảng hoặc địa điểm    
          quy định đúng kỳ hạn. Nếu cố tình hoặc chểnh mảng, gây ra chậm trễ thì đó là một    
          vi phạm hợp đồng dẫn đến người thuê có quyền hủy hợp đồng hoặc tiếp tục thuê    
          tùy theo sự cân nhắc, tính toán. Mặt khác, chủ tàu có thể phải chịu trách nhiệm bồi    
          thường tổn thất cho người thuê ở một mực độ nào tùy quy định của hợp đồng, mặc    
          dù cũng ít khi người thuê tàu đòi bồi thường vì tàu không đến đúng hạn.    
        Cargo capacity Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có    
        or cargo thể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè (Summer loadline mark). Sức chở    
        carrying hàng của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc    
                   
         
      capacity biệt là hệ số chất xếp của nó (Stowage factor).
      Trọng tải hàng  
      hóa (Sức chở  
      hàng)  
        Là sơ đồ bố trí hàng hóa trên một con tàu, có tác dụng giúp nắm được vị trí, tạo
      Cargo plan or thuận lợi cho việc làm hàng, giao nhận hàng an toàn, nhanh chóng, tránh nhầm lẫn.
      stowage plan Sơ đồ là một hình vẽ mặt cắt dọc của con tàu, trên đó từng lô hàng được xếp chung
      Sơ đồ xếp hàng tại một nơi chứa trong hầm, có đánh dấu theo vận đơn hoặc tô bằng màu khác nhau
        để tiện theo dõi.
      Cargo Do chủ tàu hoặc người thuê tàu phân công đi theo chăm sóc, bảo quản và giao nhận
      superintendent đối với một loại hàng cá biệt (súc vật sống, hàng có giá trị cao,…) trong suốt quá
      Người áp tải hàng trình vận chuyển.
      Carrier 1. Người chuyên chở    Người vận tải Là một bên ký kết một hợp đồng chuyên chở
        với một người gửi hàng. Họ có thể là người chủ tàu (Owner of vessel) hoặc là người
        thuê tàu (Charterer). Họ có thể là người chuyên chở công cộng (Common carrier),
        kinh doanh dịch vụ chở thuê cho mọi chủ hàng hoặc là người thầu chuyên chở
        (Contracting carrier) trong vận chuyển đi suốt và vận tải đa phương thức. 2. Tàu
        vận chuyển Là bất kỳ loại tàu nào dùng vào việc chuyên chở hàng đường biển. Thí
        dụ: Tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier), tàu chở hàng rời (Bulk carrier),
        tàu chở dầu (Oil carrier), tàu chở hàng hạt rời (Grain carrier), tàu chở khí dầu hóa
        lỏng (Liquid petrolium gas carrier), tàu chở súc vật sống (Cattle carrier),…
      Cell guide Dùng để giữ chặt container đúng với vị trí trong ô tàu container (cell) để bảo đảm
      Cấu trúc định an toàn.
      hướng chất xếp  
      Chartering Người kinh doanh dịch vụ hàng hải làm môi giới trung gian theo ủy thác của chủ
      broker hàng để tìm thuê tàu hoặc theo ủy thác của chủ tàu để tìm hàng chở thuê. Họ có
      Môi giới thuê tàu thể ký kết hợp đồng thuê tàu theo ủy quyền của chủ hàng hoặc chủ tàu và hưởng
        hoa hồng môi giới theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền cước vận chuyển
        (Brokerage commission).
      Charter – Party Là những hợp đồng thuê tàu được các tổ chức hàng hải quốc tế, các chủ tàu hoặc
      Standard các tổ chức giao nhận quốc tế soạn thảo làm mẫu chuẩn cho đàm phán và ký kết
      Mẫu chuẩn hợp hợp đồng thuê tàu. Nội dung của hợp đồng bao gồm nhiều điều khoản khá đầy đủ
      đồng thuê tàu về điều kiện pháp lý, điều kiện vận chuyển, điều kiện cước phí và một số điều kiện
        khác. Mỗi mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu được dùng cho một loại hàng hoặc một
        mặt hàng nào đó và có mã số gọi riêng (Code name). Có thể chia mẫu chuẩn hợp
        đồng thuê tàu làm 2 loại: 1. Loại được sử dụng phổ biến và chính thức được một số
        tổ chức hàng hải quốc tế hoặc quốc gia thừa nhận: – Hợp đồng chở bách hóa thống
        nhất, mã số ì  Gencon   . – Hợp đồng chở ngũ cốc Úc, mã số ì  Auswheat   . – Hợp
        đồng chở than biển Đông, mã số ì  Centrocon   . – Hợp đồng thuê định hạn, mã số
        ì  Baltime   … 2. Loại mang tính riêng biệt (Private form), ít được phổ biến và sử
        dụng trong trường hợp cá biệt: – Hợp đồng chở quặng sắt Na Uy (Iron Ore Charter
        Party from Narvik). – Hợp đồng chở phốt phát Ai Cập (Egyptian Phosphate
        Charter). – Hợp đồng chở than Nam Phi (South African Coal Charter). Đối với loại
        hợp đồng này, người thuê cần cẩn thận khi sử dụng vì thông thường nó chưa phải là
        một mẫu chuẩn hoàn chỉnh và được quốc tế rộng rãi thừa nhận. Khi sử dụng các
        mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu, cần chú ý đến ngày tháng soạn thảo vì nó đã trải
        qua nhiều lần sửa chữa, bổ sung. Mặt khác, tuy hợp đồng được gọi là mẫu chuẩn
        nhưng không mang tính bắt buộc mà tùy người thuê và chủ tàu thương lượng và
        thỏa thuận, có thể giữ lại, hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung. Điều này thường không
        tránh khỏi trong việc lập và ký kết hợp đồng, thậm chí còn thêm một phụ bản với
        nhiều điểm bổ sung phù hợp yêu cầu thực tế của chuyên chở.
      Change of Chỉ con tàu sau khi bắt đầu hành trình lại thay đổi cảng đích (Cảng dỡ hàng) mà
      voyage hợp đồng thuê chuyến trước kia đã quy định. Trừ khi hợp đồng bảo hiểm có quy
      Thay đổi hành định khác còn thì người bảo hiểm sẽ được miễn trách đối với mọi tổn thất của
      trình tàu/hàng xảy ra kể từ lúc con tàu rời khỏi hành trình cũ mà hợp đồng trước kia đã
        quy định.
      Charterer Là người hoặc công ty thuê tàu của chủ tàu để chở hàng chuyến giữa các cảng
      Người thuê tàu (Voyage charterer) hoặc để tự kinh doanh chuyên chở trong một thời gian nhất định
        (Time charterer).

     

    D   (Back to top)

     
         

    13

         
      Damages for Trong một số hợp đồng có qui định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Dumurrage
      detention layday), người ta còn qui định thêm:”Nếu người thuê tàu lưu giữ tàu vượt quá
      Tiền phạt lưu giữ tàu thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại cảng bốc
        dỡ với số tiền cao hơn số tiền phạt bốc dỡ chậm”. Thí dụ: “Thời gian áp dụng
        tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.000USD/tàu/ngày và thời
        gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.000
        USD/tàu/ngày”.
      Days all purposes Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê tàu chuyến để chỉ: Ngày bốc và dỡ
      Ngày bốc và dỡ hàng hàng được tính gộp chung ở cả hai đầu cảng bốc và cảng dỡ. Thí dụ: Thời gian
      tính gộp được phép, 10 ngày bốc và dở hàng tính gộp:(Time allowed, 10 days all
        purposes).
      Deadfreight Là khoản tiến cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thoả thuận
      Cước khống giao xuống tàu để gửi đi theo qui định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do
        nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được, khiến cho khả năng
        chuyên chở của con tàu không được tận dụng, trọng tải và dung tích tàu dành
        cho số hàng bị bỏ trống.
      Deadweight charter Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng
      Thuê bao trọng tải tải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu). Mục đích của người thuê bao
        trọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số lượng
        hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê.
        Người thuê bao sẽ không trả cước khống nếu tàu không đầy hàng
      Damages for Trong một số hợp đồng có quy định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Durmurrage
      detention layday), người ta còn quy định thêm: ì  Nếu như người thuê tàu lưu giữ tàu
      Tiền phạt lưu giữ tàu vượt quá thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại
        cảng bốc/dỡ với số tiền cao hơn tiền phạt bốc dỡ chậm   . Thí dụ: ì  …thời
        gian áp dụng tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.000 USD/ tàu/
        ngày và thời gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.000
        USD/ tàu/ ngày   .
      Dangerous goods Gồm các loại hàng có đặc tính lý hóa dễ gây cháy, nổ, ăn mòn, nhiễm độc,
      Hàng hóa nguy hiểm phóng xạ, …đe doạ sinh mệnh con người và tài sản trong quá trình bảo quản
        và vận chuyển. Vì lẽ đó, căn cứ vào nhóm, loại hàng nguy hiểm và cách
        chuyên chở mà người ta đề xuất áp dụng những quy tắc vận chuyển thích hợp
        riêng biệt: – Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển (IMDG Code) –
        Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường bộ và đường sắt (ADR/RID) – Quy
        tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường hàng không (DGR). Các quy tắc này
        đòi hỏi chủ hàng    người gửi hàng và người chuyên chở    chủ tàu sự tuân
        thủ nghiêm ngặt trong các vấn đề bao bì đóng gói, ghi nhãn hiệu, cách bốc
        dỡ, chất xếp, vận chuyển và biện pháp xử lý thích đáng.
        Là ngày vượt quá số lượng ngày được phép dùng cho bốc / dỡ hàng theo quy
      Days on demurrage. định của hợp đồng thuê tàu. Số ngày bốc / dỡ chậm được tính theo số ngày
      (Demurrage days) bình thường (Running days) nghĩa là bao gồm ngày làm việc, ngày Chủ nhật
      Ngày bốc / dỡ chậm và ngày lễ, bất luận thời tiết tốt hoặc xấu. Trong một số hợp đồng thuê tàu,
        ngày bốc / dỡ chậm được giới hạn cụ thể. Thí dụ: 10 ngày. Nếu ngày bốc / dỡ
        chậm vượt quá số lượng ấy và theo yêu cầu của chủ hàng, tàu vẫn ở tại cảng
        tiếp tục làm hàng, thì người thuê phải đền bù cho chủ tàu những tổn thất do
        tàu bị lưu giữ.
      Deadfreight Là khoản tiền cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thỏa thuận
      Cước khống giao xuống tàu để gửi đi theo quy định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do
        nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được, khiến cho khả năng
        chuyên chở của con tàu không được tận dụng, trọng tải và dung tích tàu dành
        cho số hàng bị bỏ trống. Cần lưu ý: Cước khống là tiền cước của lô hàng
        không thực sự gửi đi do đó phải trừ đi phí bốc / dỡ hàng không được tính vào
        nếu hợp đồng thuê tàu đã ký trước khi quy định tiền cước và phí bốc / dỡ tính
        gộp, theo điều kiện bốc / dỡ tàu chợ (liner terms).
      Deadweight Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn    mét hệ (Metric ton = 1.000 kg),
      Trọng tải của tàu tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặc tấn Mỹ (US ton = 907,2 kg). Có hai loại
        trọng tải của tàu: – Trọng tải toàn phần (Gross deadweight or deadweight all
        told) bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng hành khách và hành lý
        (nếu có), trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu, dầu mỡ,
        nước ngọt, thực phẩm, vật liệu phụ tùng dự trữ, trọng lượng thuyền viên và
        hành trang (D.W.T = DW.a.t). – Trọng tải tịnh (Cargo deadweight or cargo
         

    14

           
        deadweight capacity): Là trọng lượng toàn bộ hàng hóa mà con tàu chở được  
        (D.V.C.C.). Theo công ước quốc tế về dấu chuyên chở (International  
        Convention on Loadline) trọng tải tàu được ghi trong Giấy chứng nhận trọng  
        tải là trọng tải toàn phần và trọng tải tịnh của con tàu khi mớn nước của tàu  
        đặt dấu chuyên chở nước biển mùa hè làm tiêu chuẩn.  
           
        Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng  
      Deadweight charter tải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu). Mục đích của người thuê bao  
      Thuê bao trọng tải trọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số lượng  
        hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê.  
        Người thuê bao sẽ không trả cước khống nếu tàu không đầy hàng.  
           

     

    E

    (Back to top)

         
             
      Escalation clause Mục đích của điều khoản này nhằm bảo vệ lợi ích của đương sự (Chủ tàu hay    
      Điều khoản tăng giá chủ hàng) tránh khỏi việc gánh chịu hậu quả của giá cả tăng lên làm nảy sinh    
      hay giá cả leo thang những thiệt hại bất ngờ. Điều khoản qui định cho phép đương sự được thu phụ    
          phí để bù đắp tổn thất hoặc qui định cho phép đương sự được quyền từ chối    
          thanh toán những chi phí đột xuất xét ra không thuộc trách nhiệm của mình.    
             
      Endorsement 1. Việc ký hậu Vận đơn, ngân phiếu hoặc hợp đồng bảo hiểm được ký hậu    
          (Endorsed), có nghĩa là người nhận hàng có tên ghi trên vận đơn theo lệnh (to    
          order B/L), người chủ ngân phiếu hoặc người được bảo hiểm có tên trong hợp    
          đồng bảo hiểm thực hiện quyền làm chủ sở hữu tài sản hoặc quyền lợi của    
          mình bằng cách ký tên trên trang sau của chứng từ hữu quan để xác nhận    
          việc chuyển nhượng cho một người nào khác gọi là người thụ hưởng    
          (Endorsee). Có 2 loại ký hậu phổ biến: – Ký hậu để trống (Blank or general    
          endorsement): trên chứng từ không ghi tên người được ký hậu, ai có được    
          chứng từ ký hậu này, thì người ấy có quyền thụ hưởng tài sản hoặc quyền lợi    
          được chuyển nhượng. – Ký hậu ghi danh (full endorsement): trên chứng từ có    
          ghi tên người được kýhậu và người này là người thụ hưởng tài sản hoặc quyền    
          lợi được chuyển nhượng. 2. Giấy bảo hiểm bổ sung. Sau khi cấp đơn bảo hiểm    
          chính thức mà người được bảo hiểm yêu cầu sửa đổi, bổ sung một số chi tiết    
          trong đơn bảo hiểm thì người bảo hiểm sẽ căn cứ yêu cầu ấy để cung cấp 1    
          giấy bảo hiểm bổ sung có giá trị pháp lý đầy đủ kèm theo đơn bảo hiểm.    
             
      Even if used (E.i.u.) Thuật ngữ dùng trong thuê tàu chuyến, có nghĩa là: những ngày được trừ ra    
      Cho dù được sử dụng không tính vào thời gian bốc dỡ hàng nếu được sử dụng vào bốc dỡ hàng cũng    
          không tính vào thời gian bốc dỡ.    
             
      Exceptions clause Thường được đưa vào hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc vận đơn tàu chợ quy    
      Điều khoản miễn trừ định cho tàu chở hàng được miễn trách nhiệm đối với hư hỏng hàng do những    
          nguyên nhân được nêu ra như: thiên tai bất khả kháng, sơ suất điều khiển tàu    
          của thuyền trưởng,…    
             
      Excess landing Chỉ hàng hóa được giao lên bờ vượt quá số lượng đã ghi trong bản lược khai    
      Giao vượt số lượng của tàu (shipí  s manifest).    
             
      Ex – quay Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người    
      Giao tại cầu cảng mua tại cầu cảng đến được quy định trong hợp đồng.    
             
      Ex – Ship Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người    
      Giao tại tàu (Cảng đến mua trên tàu tại cảng đến được quy định trong hợp đồng.    
      quy định)      
             
      Ex – Works Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người    
      Giao tại xưởng mua tại xưởng sản xuất của mình.    
      F (Back to top)      
               

    Far Eastern Freight Conference (FEFC) Hiệp hội vận tải Viễn đông

    Hiệp hội thành lập từ cuối thế kỷ 19, bao gồm nhiều hảng tàu chợ liên kết kinh doanh chở thuê hàng hoá từ Châu Âu đi Viễn đông Châu Á và ngược lại. Ban thư ký hiệp hội đóng tại London và các phân ban đóng tại một số cảng Hamburg, Rotterdam, Antwerp…. Các thành viên chủ chốt gồm có các hãng

    tàu : Peninsular & Orient Steam Navigation Company (P&O) của Anh, Nedlloyd của Hà Lan, Maersk của Bỉ, Nippon Yusen Kaisa (NYK) của Nhật, Compagnien Générale Maritime của Pháp (CGM), Nepture Orient Line (NOL) của Singapore, Amarican President Lines của Hoa Kỳ, Swedish East Asiatic Co.,Ltd của Thuỵ Điển, Lloyd Triestino Societa Anonima di Navigazione của

    15

           
        Ý,…  
      Feeder vessel or Loại tàu container cỡ nhỏ, có sức chứa khoảng vài trăm container 20í  (TEU),
      feeder ship hoạt động trên tuyến vận chuyển nhanh (Feeder service), phục vụ việc tập
      Tàu Container tiếp vận trung hoặc phân phối container hàng hóa giữa các cảng nhánh (feeder ports)
        và các cảng bốc/dỡ trung tâm (hub ports) của các con tàu container cỡ lớn
        chuyên hoạt động đường dài. Thông thường các hãng tàu container này thu
        cước vận chuyển suốt (through rate) trong đó bao gồm cả cước vận chuyển
        nhanh.  
      FIATA (Fédération Là một tổ chức quốc tế rộng rãi, lớn mạnh và có uy tín gồm các hiệp hội giao
      internationale des nhận với nhiều nước là thành viên hoạt động trên lĩnh vực giao nhận hàng
      associa-tions de quốc tế. Được thành lập tại Viên năm 1926 và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ).
      transitaires et Hiện nay, FIATA bao gồm 35.000 thành viên của trên 130 quốc gia, trong đó
      assimilés) có ì  Hiệp hội giao nhận Việt Nam   (VIFFAS) được thành lập từ 18/5/1994.
      Liên đoàn quốc tế các FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chức kinh tế quốc tế
      hiệp hội giao nhận kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNC TAD, IATA, IMO,…) xem
        như một tư vấn giao nhận, vận tải quốc tế. FIATA đã soạn thảo nhiều văn
        kiện giá trị như: Điều lệ giao nhận, vận đơn,… được thừa nhận và sử dụng
        rộng rãi.  
      Final sailing Một con tàu được coi như đã thực hiện chuyến rời cảng cuối cùng khi nó đã
      Chuyến rời cảng cuối nhận xong hàng và rời cảng bốc hàng, thực hiện chuyến vận chuyển cuối
      cùng cùng theo quy định của một hợp đồng thuê tàu.  
      Fast as can Thuật ngữ được dùng trong trường hợp giao nhận hàng không có định mức
      Nhanh có thể được bốc dỡ, chỉ quy định chung chung bốc/dỡ nhanh đến mức mà tàu có thể giao
        hoặc nhận được. Thí dụ: tàu đảm trách bốc/dỡ hàng nhanh đến mức mà tàu
        có thể nhận hoặc giao được (Liner terms as fast as the vessel can receive or
        deliver).  
      Firm order 1. Đơn đặt thuê tàu cố định (Không thay đổi) 2. Đơn đặt mua hàng cố định
        Trong nghiệp vụ thuê tàu, khi người thuê tàu đưa ra một đơn đặt thuê tàu cố
        định, điều đó có nghĩa là người thuê có yêu cầu chắn chắn về thuê chở hàng
        và đã chuẩn bị sẵn sàng để đi vào thương lượng cụ thể, dứt khoát (Firm
        negociations) với người chở thuê (Chủ tàu) để ký kết hợp đồng thuê tàu.
        Thông thường, để chủ động trong tìm thuê tàu, người thuê quy định rõ thời
        hạn mà người nhận đơn đặt thuê phải trả lời. Nếu quá hạn quy định, đơn đặt
        thuê sẽ không còn hiệu lực. Thí dụ: Firm order with daysí notice (đơn đặt
        thuê cố định trong…ngày)  
      First refusal Thông thường trong đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu, chủ tàu và người
      Quyền ưu tiên thuê đều cố gắng giành quyền ưu tiên về quyết định hoặc chọn lựa một giải
        pháp nào đó có lợi cho mình. Thí dụ: Khối lượng lô hàng chuyên chở từ cảng X
        đến cảng Y là 10,000 tấn mét-hệ bột mì đóng bao có cộng thêm hoặc trừ đi
        10% tùy theo chọn lựa của chủ tàu (10,000 metric tons flour in bags with
        10% more or less at ownerí  s option). Như vậy, chủ tàu có quyền ưu tiên
        quyết định khối lượng hàng nhận chở phù hợp với thoả thuận nói trên. Tuy
        nhiên, cũng có những trường hợp người thuê cho chủ tàu được hưởng quyền
        ưu tiên về chuyên chở hàng của mình trên một tuyến đường nào đó nhằm
        khuyến khích, động viên sự tích cực hợp tác của chủ tàu. Thí dụ: ì  Người thuê
        dành quyền ưu tiên cho chủ tàu về chuyên chở toàn bộ số gạo của mình đi từ
        Việt Nam đến các cảng Đông Phi châu trong năm 199… (Charterer to give
        Ownerí  s first refusal on all shipments of rice from Vietnam to East Coasts of
        Afica during 199…)  
      Flat rate Khi chủ hàng có yêu cầu chở hàng đến một vùng cảng (Range of ports) bao
      Cước suất đồng loạt gồm một số cảng nằm trong phạm vi được xác định bởi 2 cảng đầu và cuối và
        một trong các cảng ấy sẽ được chọn làm cảng dỡ hàng, thì người thuê tàu và
        người chuyên chở có thể thỏa thuận quy định cước suất đồng loạt, không thay
        đổi khi hàng được dỡ tại bất cứ cảng nào trong vùng cảng đó, bất kể cự ly vận
        chuyển xa hay gần. Ngoài ra, cước suất đồng loạt cũng có thể được áp dụng
        đối với một số loại hàng chuyên chở tương tự mà chủ hàng thuê chở chưa thể
        khẳng định tên mặt hàng cụ thể sẽ được vận chuyển.  
      Floating policy Là loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa có ghi các điều khoản bảo hiểm chung
      Hợp đồng bảo hiểm để chưa xác định tên tàu và các chi tiết khác. Phần khai báo tên tàu và các chi
      ngỏ tiết khác sẽ được thực hiện sau, bằng cách nào tùy hai bên (Người bảo hiểm
        và người được bảo hiểm) thỏa thuận. Hợp đồng bảo hiểm để ngỏ có nhiều nét
           

    16

         
        giống hợp đồng bảo hiểm bao (Open cover), nhưng trong hợp đồng bảo hiểm
        để ngỏ, phí bảo hiểm phải được trả ngay khi ký kết và một khi số tiền bảo
        hiểm được khai báo vượt mức quy định của hợp đồng đã ký thì hai bên phải
        ký tiếp một hợp đồng bảo hiểm khác.
      Forwarding agent Là người (công ty) nhận ủy thác của một người khác (chủ hàng, người chuyên
      (Forwarder) chở, người giao nhận khác…) để theo chỉ dẫn của người này mà làm thay các
      Đại lý giao nhận phần việc liên quan đến giao nhận hàng chuỵên chở trong hay ngoài nước:
        Giao hàng xuất khẩu, nhận hàng nhập khẩu, lưu kho hàng hóa, làm thủ tục
        hải quan, thu trả tiền hàng hay cước phí… Đại lý giao nhận được hưởng hoa
        hồng đại lý cao thấp tùy theo mức độ dịch vụ giao nhận được ủy thác
        (Forwarding agentí  s commission)
      Franchise Là tỷ lệ miễn trách nhiệm bồi thường cho người bảo hiểm trong một vụ tổn
      Mức miễn giảm thất hàng hóa. Có hai loại miễn giảm: – Miễn giảm có trừ (Deductible
        franchise): Người bảo hiểm chỉ bồi thường phần tổn thất vượt quá tỷ lệ miễn
        giảm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Thí dụ: Miễn giảm có trừ 3% (Free
        from 3%) . Có nghĩa là: Tổn thất dưới 3% thì không bồi thường và nếu tổn
        thất trên 3% thì chỉ bồi thường phần vượt quá 3% của số tiền bảo hiểm. –
        Miễn giảm không trừ (Non-deductible franchise): Người bảo hiểm không bồi
        thường nếu tổn thất thấp hơn mức miễn giảm quy định; nhưng nếu tổn thất
        vượt quá mức miễn giảm quy định thì người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ
        tổn thất. Thí dụ: Mức miễn giảm không trừ quy định 3% (Warranted free from
        particular average under 3%), nay tổn thất là 5%, vượt quá mức giảm quy
        định là 3%, thì người bảo hiểm sẽ đền trọn tổn thất là 5% của toàn bộ số tiền
        bảo hiểm.
      Free alongside ship Là điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán có trách nhiệm và chịu chi
      (FAS) phí cho đến khi hàng được đặt dọc mạn tàu tại cảng xếp hàng quy định trong
      Giao dọc mạn tàu hợp đồng.
      Free despatch Dùng trong hợp đồng vận tải chuyến để chỉ người chuyên chở (Chủ tàu)
      Miễn thưởng bốc / dỡ không phải chi trả tiền thưởng bốc / dỡ nhanh cho chủ hàng, cho dù người
      nhanh này đã rút ngắn được thời gian bốc / dỡ hàng sớm hơn quy định của hợp
        đồng.
      Free in and out (FIO) Thuật ngữ thuê tàu hàng hải dùng để chỉ: Người chuyên chở (Chủ tàu) không
      (to the ship) có trách nhiệm trả phí bốc / dỡ hàng (loading and dis-charging charges). Phí
      Miễn phí bốc và dỡ bốc / dỡ hàng do người thuê tàu gánh chịu và như vậy họ cũng phải tự đảm
        trách việc bốc / dỡ hàng.
      Free in and out, Thuật ngữ thuê tàu dùng để chỉ: Người chuyên chở (Chủ tàu) không có trách
      stowed and trimmed nhiệm trả phí bốc / dỡ, kể cả việc chất xếp và san cào hàng trong hầm tàu và
      (FIOST) như vậy cũng không chịu trách nhiệm bốc / dỡ, làm hàng… Trách nhiệm bốc /
      Miễn phí bốc và dỡ, dỡ, chất xếp và san cào hàng tại hầm tàu cùng các chi phí phát sinh thuộc về
      chất xếp và san cào người thuê tàu gánh chịu.
      hàng  
      Free in and out and Theo quy định này, người chuyên chở (Chủ tàu) không đảm trách việc bốc dỡ,
      free taxes việc chi trả phí bốc dỡ và cũng không gánh chịu việc nộp các loại thuế liên
      Miễn phí bốc và dỡ và quan do chính quyền địa phương đặt ra. Việc bốc dỡ hàng, chi trả phí làm
      miễn nộp thuế hàng và nộp thuế tại địa phương sẽ do người thuê tàu chịu trách nhiệm.
      Free on board (FOB) Là điều kiện mua bán quốc tế, theo đó, người bán có trách nhiệm và chịu chi
        phí cho đến khi hàng được giao lên tàu tại cảng xếp hàng quy định trong hợp
        đồng.
      Free Pratique Theo tập quán hàng hải quốc tế, bất cứ tàu buôn nào muốn được vào cảng và
      Miễn dịch    Giấy chứng cập bến, đều phải chịu thủ tục kiểm tra vệ sinh đối với thuyền viên, hành
      miễn dịch khách và hàng hóa thuộc loại động thực vật, thực vật nếu có. Việc kiểm tra
        này do tổ chức y tế, vệ sinh nước sở tại thực hiện. Nếu con tàu đáp ứng đầy
        đủ điều kiện y tế vệ sinh thì sẽ được coi là miễn dịch (To be in free pratique)
        và sẽ nhận được một giấy chứng miễn dịch cho phép tàu được cập cảng và
        làm hàng. Ngược lại, nếu tàu không đáp ứng đầy đủ điều kiện y tế vệ sinh của
        nước sở tại thì sẽ bị từ chối vào cảng hoặc sẽ bị lưu giữ tại một vị trí riêng biệt
        ngoài khu cảng để xử lý dịch bệnh trước khi được phép vào cầu cảng làm
        hàng.
      Free time Là thời hạn mà người chuyên chở quy định cho chủ hàng sử dụng vào việc
      Thời gian nhận hàng nhận hàng và hoàn trả container tại cảng dỡ. Thời gian nhận hàng được tính
         

    17

         
        từ ngày tàu thông báo container chứa hàng đã đến cảng dỡ. Thí dụ: ì  Thời
        gian nhận hàng trong vòng 7 ngày…   Nếu vượt thời gian quy định, chủ hàng
        phải chịu phạt phí lưu giữ container quá hạn.
      Fridays and holidays Là cách quy định thời gian bốc dỡ hàng không bao gồm thứ sáu trong tuần và
      excluded (FHEX) ngày lễ, vì đó là những ngày nghỉ việc của nước sở tại. Quy định này được áp
      Thứ sáu và ngày lễ bị dụng chủ yếu với một số nước Ả-Rập quy định ngày nghỉ việc trong tuần là
      loại trừ ngày thứ sáu theo đạo Hồi, khác với đa số các nước khác trên thế giới thường
        quy định thời gian bốc dỡ không bao gồm Chủ nhật và ngày lễ (Sundays and
        holidays excluded).
      Freight (Ocean I. Cước chuyên chở (Cước vận chuyển đường biển) II. Hàng (hóa) chuyên chở
      freight) (Cargo) 1. Là số tiền mà người thuê tàu phải trả cho người chuyên chở về
        công vận chuyển đưa hàng đến đích và sẵn sàng giao cho người nhận. Thông
        thường cước chuyên chở được xây dựng trên cơ sở các yếu tố: – Hàng chuyên
        chở: Số khối lượng, chủng loại, đặc tính, giá trị kinh tế, cách đóng gói, hệ số
        chất xếp… – Tuyến chuyên chở: khoảng cách vận chuyển, tình hình cảng
        bốc/dỡ, điều kiện thời tiết khí hậu… – Con tàu: Kích cỡ trọng tải/ dung tích,
        khấu hao, bảo hiểm, duy tu sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu, thời gian chạy tàu
        và đỗ ở cảng, quản lý khai thác… – Sự cố khác: khủng hoảng và cạnh tranh
        kinh tế, phong tỏa, cấm vận, chiến tranh… * Căn cứ vào các yếu tố này mà
        cước chuyên chở được cấu thành bởi: – Các loại phí cố định: Phí khấu hoa, duy
        tu sửa chữa vàbảo hiểm con tàu, lương bổng và bảo hiểm xã hội của thuyền
        viên, phí quản lý hành chính… – Các loại phí biến động: Phí tiêu hao nhiên
        liệu và vật liệu, phí bốc dỡ làm hàng, cảng phí và thuế… * Cước chuyên chở
        được tính toán bằng 2 cách: – Dựa vào hàng chuyên chở: Lấy đơn vị trọng
        lượng hàng (Weight) hoặc đơn vị thể tích hàng (Measurement) làm đơn vị tính
        cước (Freight unit) – Dựa vào con tàu: Lấy đơn vị trọng tải hoặc dung tích của
        con tàu làm đơn vị tính cước (Lumpsum Freight) Tuỳ phương thức và đặc
        điểm kinh doanh của con tàu mà cước chuyên chở có thể phân thành 3 loại: –
        Biểu cước tàu chợ (Liner bound freight tariff) – Cước tàu chạy rong hay cước
        mở (Tramp freight or open freight): Gồm cước chuyến và cước định hạn. –
        Cước riêng biệt: Gồm biểu cước chuyên chở container (container freight
        tariff), cước chuyên chở dầu (tanker freight), cước chuyên chở hàng đông lạnh
        (reefer freight)… * Cước chuyên chở có thể: – Được trả trước tại cảng bốc
        hàng (Freight prepaid or freight paid at port of loading) – Được trả sau tại
        cảng dỡ hàng (Freight payable at port of destination or freight to collect) –
        Một phần cước được trả tại cảng bốc hàng và phần còn lại được trả tại cảng dỡ
        hàng (…% payable at port of loading and …% payable at port of discharging)
        Do quy định trong vận đơn tàu chợ hoặc do thỏa thuận giữa người thuê tàu và
        người chuyên chở. 2. Hàng chuyên chở: Do khác biệt về đóng gói, được chi
        thành: – Hàng có bao bì (Package freight) – Hàng rời (Bulk freight) Ngoài ra
        tùy tính chất đặc điểm, hàng được chia ra nhiều loại để áp dụng suất cước
        riêng biệt. – Hàng chóng hỏng (Perishable freight) – Hàng quá khổ (Large size
        freight) – Hàng dài (Long freight) Freight conference or shipping conference
        Hiệp hội vận tải biển (Công hội hàng hải) Tổ chức liên kết giữa những hãng
        tàu dựa trên cơ sở một thỏa ước được ký kết (Conference Agreement) về cùng
        nhau kinh doanh chở thu6 hàng hóa trên một tuyến hay khu vực hàng hải
        theo những điều kiện vận chuyển thống nhất nhằm mục đích hạn chế cạnh
        tranh nội bộ bảo vệ lợi ích của các thành viện, giữ vững thế độc quyền và
        chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài. Mức độ liên kết do thỏa ước quy định
        cao thấp, linh hoạt hay chặt chẽ tùy theo thỏa thuận giữa các thành viên hiệp
        hội. a. Hiệp hội quy định biểu cước, giảm cước và điều kiện vận chuyển thống
        nhất (Freight conference) b. Loại hiệp hội có tính hợp tác cao hơn dựa trên cơ
        sở thỏa ước hợp doanh (Pool agreement) quy định, mức phân chia hàng vận
        chuyển hoặc phân chia lợi nhuận căn cứ theo đóng góp (tàu, vốn) của mỗi
        thành viên. * Hoạt động tập trung của hiệp hồi nhằm vào các vấn đề: – Quy
        định biểu cước, giảm cước thống nhất bắt buộc mỗi thành viên cùng thực
        hiện. – Xây dựng điều khoản và điều kiện vận chuyển được lồng vào nội dung
        vận đơn. – Đặt kế hoạch khai thác kinh doanh: Phân chia số lượng chuyến đi,
        số lượng hàng hóa chuyên chở và cước thu nhập. – Kiểm tra giám sát việc
        tuân thủ quy chế, quy định của hiệp hội. – Ap dụng biện pháp đối phó cạnh
        tranh của các hãng tàu ngoài hiệp hội (Outsiders) Do tính đặc thù của ngành
        vận tải biển, các hiệp hội hàng hải ra đời vào cuối thế kỷ 19 và phát triển cho
        đến nay có trên 200 tổ chức bao gồm các hiệp hội tàu chợ truyền thống (Liner
         

    18

         
        freight conferences), các hiệp hội tàu container, các công-xoọc-xiôm
        (Consortium) và các ì  pun   hàng hải (Shipping pools). Số lượng này thường
        xuyên biến động bởi việc giải thể, sáp nhập hoặc thành lập các hiệp hội mới. *
        Những hiệp hội vận tải biển đứng hàng đầu của thế giới ngày nay gồm có: –
        Hiệp hội Châu Au    Viễn Đông (Far-Eastern Freight Conference) – Hiệp hội
        Viễn Đông    Đông Phi Châu (Far East/East Africa Freight Conference) – Hiệp
        hội lục địa Châu Au    Cận Đông (Continent/Near-East Conference) – Hiệp hội
        Á/Bắc Mỹ (Asia/North America Rate Agreement) – Công-xoọc-xiôm Mitsui-OSK
        line (bao gồm Kline, Safmarine, NYK Line, Nedlloyd Line) – Hiệp hội Tân hoàn
        cầu (New Global Alliance): Gồm các hãng tàu Hapag Lloyd, NOL, NYK, P&O,
        và OOCL… Freight in full of all port charges, pilotage, consulages light due,
        trimming, lighterage at discharging port Cước toàn bộ gồm cả cảng phí, phí
        hoa tiêu, phí lãnh sự, phí san cào, phí chiếu sáng tại cảng dỡ hàng Theo quy
        định này, người thuê phải trả đầy đủ tiền cước cho người chuyên chở, trong
        đó bao gồm cả cảng phí, phí hoa tiêu, phí lãnh sự, phí ánh sáng, phí san cào,
        phí lỏng hảng tại cảng dỡ.
      Freight rate Là số tiền cước mà tàu chợ thu theo đơn vị hàng chuyên chở (tấn hay mét
      Cước suất khối)
      Freighter (Cargo Dùng để chở hàng, khác với loại tàu (chở) khách (passenger ship)
      ship)  
      Tàu (chở) hàng  
      Freight payable at Thuật ngữ dùng để chỉ người thuê tàu trả cước tại đích đến của hàng hóa, có
      destination or freight nghĩa là trả cước sau khi tàu hoàn thành chuyến vận chuyển. Để được rõ
      to collect ràng, chính xác hơn, trong hợp đồng vận tải đôi khi người ta còn ghi thêm:
      Cước trả tại đích đến Cước trả trước khi dỡ hàng (Before breaking bulk) hoặc sau khi dỡ hàng (After
      hoặc cước trả sau dis-charging) tại cảng đích.
      Freight index Trong nghiên cứu tình hình thị trường thuê tàu, người ta thường lấy mức cước
      Chỉ số cước tại một khu vực hoặc tuyến chuyên chở vào một thời điểm nào đó làm chỉ số
        cước gốc và xuất phát từ đó mà tìm ra và so sánh sự biến động tăng giảm của
        giá cước trong một khoảng thời gian cần xem xét, để làm cơ sở góp phần dự
        đoán xu hướng phát triển của giá cước trong những năm tới. Thí dụ: – Chỉ số
        cước tàu chợ (Liner freight index) – Chỉ số cước tàu chạy rông (Tramp freight
        index) – Chỉ số cước tàu container (Container freight index)
      Freight note Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý, đại diện người chuyên chở gởi
      Thông báo cước đến chủ hàng hoặc đại lý của họ, thông báo về số tiền cước chuyển chở phải
        trả trước khi được trao vận đơn tại cảng bốc hoặc cảng dỡ hàng.
      Freight payable on Trong chuyên chở hàng có khối lượng lớn bằng tàu chuyến, người ta có thể
      in-taken quantity lấy khối lượng xếp xuống tàu tại cảng gửi hoặc lấy khối lượng hàng dỡ lên bờ
      Cước trả theo khối tại cảng đến làm cơ sở để tính cước, tùy chủ tàu và người thuê thỏa thuận.
      lượng hàng xếp xuống Nhưng trên thực tế, chủ tàu thường yêu cầu người thuê trả cước theo khối
      tàu lượng hàng xếp xuống tàu tại cảng gửi.
      Freight ton (freight Là đơn vị đo lường phổ biến của một mặt hàng chuyên chở (Thông thường là
      unit) tấn hay mét khối) được dùng làm cơ sở để tính cước. Cần lưu ý vì còn có
      Tấn cước những sai biệt về đơn vị đo lường ở một số nước do tập quán sử dụng lâu đời
        để lại cho nên phải quy định rõ, cụ thể đơn vị đo lường trong hợp đồng để
        tránh hiểu lầm, gây tranh chấp.
      Frustration Hợp đồng thuê tàu mất tác dụng khi nó không còn đạt được mục đích kinh tế
      Mất tác dụng mong muốn do con tàu gặp phải một sự cố bất ngờ ngoài sự kiểm soát và
        ngoài trách nhiệm của các bên đương sự làm hỏng kế hoạch dự tính. Thí dụ:
        Tàu bị bão gây hư hỏng nặng mà nếu sửa chữa để có thể tiếp tục hành trình
        theo hợp đồng thì phải kéo dài thời gian, tăng thêm nhiều phí tổn và hai bên
        đương sự sẽ không đạt được mục đích kinh tế. Do đó, hợp đồng thuê tàu được
        đặt trong tình trạng mất tác dụng nghĩa là không tồn tại nữa và không bên
        nào chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hợp đồng này.
      Full and complete Chỉ khối lượng hàng đầy đủ và trọn vẹn cho sức chở bằng tấn hoặc mét khối
      cargo của con tàu.
      Hàng đầy đủ và trọn  
      vẹn  
      Full container load Dùng để chỉ hàng được chở đầy một container và người chuyên chở sẽ thu
      (FCL) cước theo đơn vị container (CBR hoặc FAK).
         

    19

    Chở trọn container

    G      (Back to top)

        General average Là tổn thất do ì  hành động tổn thất chung   gây ra cho tàu và hàng hóa    
           
        Tổn thất chung trong một chuyến đi trên biển, nhằm bảo vệ lợi ích của tất cả các bên (Chủ    
          tàu, chủ hàng). Do đó mỗi bên phải cùng nhau gánh chịu Tổn thất chung khác    
          với tổn thất riêng (Particular average) là loại tổn thất chỉ liên quan đến lợi ích    
          riêng của chủ tài sản nào đó (Chủ tàu hay chủ hàng) trong chuyến đi chung    
          trên biển và người này phải tự mình gánh chịu mà không đòi hỏi được các chủ    
          tài sản khác cùng đóng góp. Tổn thất chung bao gồm: 1. Hy sinh tổn thất    
          chung (General average sacrifices): Là những thiệt hại vật chất của: – Tàu:    
          Do dập tắt đám cháy trên tàu, chặt bỏ thiết bị vật dụng bị đổ nát, động cơ tàu    
          bị hỏng do chạy máy quá giới hạn cho phép để vượt cạn,… – Hàng: Vứt bỏ    
          hàng để làm nhẹ tàu, hàng ngấm ướt do dập đám cháy trên tàu, hư hỏng khi    
          phải dỡ hàng tại cảng lánh nạn… 2. Chi phí tổn thất chung (General average    
          expenditures) Bao gồm các chi phí cứu hộ (Phí lai dắt, phí sang mạn hàng,…),    
          chi phí tại cảng lánh nạn (Phí vào và rời cảng, phí dỡ hàng, phí sửa chữa tàu,    
          chi phí lương bổng thuyền viên trong thời gian tàu lưu tại cảng lánh nạn,…_    
          và các chi phí khác có liên quan (Phí giám định, phí tính toán phân chia đóng    
          góp tổn thất chung,…) Tổn thất chung là một sự cố hàng hải thừơng xảy ra    
          và cách giải quyết khá phức tạp đòi hỏi tính chính xác và có thời gian. Vì thế,    
          trước đây rất lâu người ta đã cố gắng soạn thảo và áp dụng thống nhất các    
          văn bản luật pháp về tổn thất chung như: Quy tắc York-Antwerp 1924, quy    
          tắc York-Antwerp 1950 Hiện nay các nước thống nhất sử dụng quy tắc York-    
          Antwerp 1994 (York-Antwerp Rules 1994) mà nội dung gồm 7 quy tắc từ A    
          đến G và 22 điều khoản nhằm diễn giải rõ ràng các trường hợp tổn thất    
          chung, các hy sinh và chi phí tổn thất, cách tính toán đóng góp tổn thất chung    
          và thủ tục tiến hành.    
               
        General average act. Theo diễn giải của Quy tắc A York-Antwerp 1994 được quốc tế công nhận phổ    
        Hành động tổn thất biến: Được coi là hành động tổn thất chung chỉ khi nào hành động ấy có chủ    
        chung định (Intentionally) và hợp lý (Reasonably) vì sự an toàn chung (Common    
          safety) khi gặp hiểm họa, đã gây ra những hy sinh và phí tổn bất thường    
          nhằm bảo vệ tài sản thoát khỏi hiểm họa trong một chuyến đi chung trên    
          biển. Thí dụ: – Vứt bỏ hàng để làm nhẹ tàu. – Tự nguyện đưa tàu vào cạn để    
          tránh tai nạn. – Bơm nước vào hầm hàng để dập tắt lửa – Đưa tàu vào cảng    
          lánh nạn để cứu chữa…    
               
        General average Điều khoản trong hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn quy định nơi và quy tắc xử    
        clause lý tổn thất chung (thường áp dụng quy tắc York-Antwerp)    
        Điều khoản tổn thất      
        chung      
               
        General average Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung, chủ tàu có quyền yêu cầu người nhận    
        deposit hàng đóng một số tiền ký quỹ nào đó trước khi nhận hàng, làm cơ sở bảo đảm    
        Tiền ký quỹ tổn thất việc chi trả phần phải đóng góp tổn thất chung (general average    
        chung contribution). Tiền ký quỹ được đưa vào tài khoản liên doanh của chủ tàu và    
          chủ hàng. Người đóng tiền ký quỹ sẽ nhận được biên nhận làm bằng chứng    
          (deposit receipt) Số tiền ký quỹ kể cả tiền lãi của nó sẽ do những chuyên viên    
          tính tổn thất chung (average adjuster) sử dụng để chi trả tổn thất chung    
          và/hoặc tổn thất riêng, và/hoặc các phí khác. Nếu số tiền ký quỹ vượt quá    
          mức đóng góp thì số dư thừa sẽ được hoàn trả cho người nộp. Cũng có một số    
          trường hợp, chủ tàu chấp nhận người nhận hàng (hoặc công ty bảo hiểm lô    
          hàng) làm giấy bảo đảm chi trả mà không phải nộp tiền ký quỹ (Letter of    
          guarantee)    
               
        General cargo Là các loại hàng thông thường, được đóng thành đơn vị: thùng, kiện, hòm, bó,    
        Hàng bách hóa sọt, bình, vại  để bốc xếp, vận chuyển được an toàn và tiện lợi. Còn được viết    
          tắt là Generals Cách bốc dỡ và công cụ bốc dỡ hàng bách hóa rất khác biệt với    
          cách bốc dỡ và công cụ bốc dỡ hàng rời là loại hàng không bao bì được chở    
          trần (Bulk cargo) Khoang chứa hàng bách hóa thường chiếm nhiều dung tích    
          hơn khoang chứa hàng rời vì nó bao gồm cả bao bì hàng hóa và khoảng trống    
          chất xếp (Broken stowage)    
               
        General purpose Container đa dạng, dùng để chở hàng bách hóa.    
        container      
               

    20

               
        Gross charter or Theo cách thuê này, người thuê tàu chỉ phải trả tiền cước chuyên chở mà    
        gross terms or liner không phải gánh chịu thêm loại phí nào khác có liên quan. Chủ tàu sẽ phải    
        terms gánh chịu ngoài phí khai thác con tàu ra, các loại phí bốc dỡ hàng, phí kiểm    
        Thuê tàu theo điều kiện kiện, cảng phí… Các điều kiện thuê này được áp dụng phổ biến trong thuê tàu    
        rộng hay thuê theo điều chợ nên còn được gọi là ì  Thuê theo điều kiện tàu chợ   Ngược lại với cách    
        kiện tàu chợ thuê theo điều kiện rộng là cách thuê theo điều kiện hẹp (Net charter), quy    
          định người thuê phải gánh chịu phí bốc / dỡ và chất xếp hàng (Free in and out    
          and free stowed to the ship) nhưng không bao gồm cảng phí. Các thuật ngữ    
          ì  Gross charter và Net charter   chỉ thường được sử dụng ở Hoa Kỳ.    
               
        Gross Tonnage (GT) Theo Điều 7 của công ước về dung tải (Tonnage) 1969 và có hiệu lực từ 1982,    
        Dung tích (dung tải) dung tích toàn phần áp dụng cho các tàu biển có chiều dài bằng hoặc hơn    
        toàn phần 24m thay thế cho dung tích đăng ký toàn phần (Gross Register Tonnage)    
          trước kia và bao gồm toàn bộ không gian khép kín của tàu, được đo theo một    
          công thức quy định: – Dung tích toàn bộ các hầm chứa hàng hoặc buồng chứa    
          hành khách nếu có. – Dung tích buồng máy – Dung tích toàn bộ các kho chứa    
          nhiên liệu, nước ngoạt và thực phẩm. – Dung tích buồng ăn, buồng ngủ câu    
          lạc bộ thuyền viên. – Dung tích buồng hải đồ và điện báo thông tin , nhưng    
          không bao gồm dung tích buồng lái, buồng vệ sinh và lối đi lại, dung tích đáy    
          đôi. Đơn vị đo dung tích tàu là m3 (đơn vị đo dung tích đăng ký cũ: 1RT =    
          100 cubic feet)    
               
        Gross weight Là tổng trọng lượng hàng chuyên chở (Cargo gross weight) bao gồm trọng    
        Trọng lượng (hàng) cả lượng tịnh của hàng hóa (Cargo net weight) và trọng lượng của bao bì (Cargo    
        package weight)    
               
        Groupage Bill of Là vận đơn do người chuyên chở thực cấp cho người giao nhận kiêm người    
        lading (Master bill of gom hàng đã thuê trọn container để gửi hàng lẻ của nhiều chủ hàng đến cùng    
        ladingk) một cảng đích. Mỗi chủ hàng lẻ được nhận riêng một vận đơn gom hàng    
        Vận đơn gộp chugn (House bill of lading) để làm bằng chứng giao nhận hàng.    
        hàng (vận đơn người      
        chuyên chở thực)      
               
    • (Back to top)
    Hague Rules   Là quy tắc luật pháp chi phối vận chuyển hàng đường biển, quy định quyền lợi
     
    Quy tắc Hague   và trách nhiệm của chủ tàu, chủ hàng dựa trên công ước quốc tế để thống
        nhất một số quy tắc luật pháp liên quan đến vận đơn (The International
        Convention for the Unification of certain Rules of Law relating to Bill of
        lading), được ký kết tại Brussels, ngày 25/8/1924. Quy tắc đã được hơn 60
        quốc gia phê chuẩn và áp dụng.
         

    Hague – Vixby Rules Là quy tắc Hague được bổ sung và sửa đổi bởi nghị định thư 1968 (Protocol Quy tắc Hague Vixby 1928) Về cơ bản, điều khoản về quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu, chủ

    hàng trong quy tắc Hague      Vixby không có gì thay đổi so với quy tắc Hague.

      Hamburg Rules   Là quy tắc luật pháp chi phối hợp đồng vận tải đường biển, dựa trên công ước  
         
      Quy tắc Hamburg   Hamburg (Hamburg Convention) ký kết ngày 31/3/1978 tại Hamburg và có  
          hiệu lực từ 1/1/1992 Quy tắc này là kết quả đấu tranh của nhóm 77 nước  
          đang phát triển nhằm mục đích thay thế quy tắc Hague và có nhiều tiến bộ,  
          công bằng hơn khi quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu, chủ hàng.  
          Tuy nhiên, hiện nay quy tắc Hamburg vẫn chưa được 1 số nước có đội tàu chở  
          thuê phát triển mạnh tán thành và áp dụng.  
             
      Harbour dues   Số tiền mà chủ tàu phải nộp cho quản lý cảng về sử dụng cảng trong việc  
      Cảng phí   kinh doanh.  
             
      Hague Rules   Là quy tắc luật pháp chi phối vận chuyển hàng đường biển, quy định quyền lợi  
      Quy tắc Hague   và trách nhiệm của chủ tàu, chủ hàng dựa trên công ước quốc tế để thống  
          nhất một số quy tắc luật pháp liên quan đến vận đơn (The International  
          Convention for the Unification of certain Rules of Law relating to Bill of  
          lading), được ký kết tại Brussels, ngày 25/8/1924. Quy tắc đã được hơn 60  
          quốc gia phê chuẩn và áp dụng.  
             
      Head Charter or Head   Là hợp đồng thuê tàu đầu tiên được ký kết giữa chủ tàu và người thuê. Thuật  
      Charter – Party   ngữ được dùng để phân biệt với hợp đồng thuê tàu thứ cấp được ký kết giữa  
      Hợp đồng gốc   người thuê tàu và người thứ ba, khi cho thuê lại tàu (sublet)  
             
      Heavy lift   Chỉ loại hàng mà trọng lượng vượt quá mức nâng thông thường do tàu quy  
      Hàng nặng quá cỡ   định và bị buộc phải sử dụng thiết bị nâng hàng riêng để bốc, dỡ (heavy lift  
             

    21

               
          crane or heavy lift derrick)    
               
        Hire money or Hire Được tính trên cơ sở bao nhiêu tiền/ngày cho cả tàu hoặc tấn trọng tải/tháng    
        Tiền thuê tàu định hạn. tùy thỏa thuận và thường được trả trước theo định kỳ tháng hoặc quý    
               
        Hold (Cargo hold) Là nơi chất xếp, chứa và bảo quản hàng hóa của con tàu trong quá trình vận    
        Hầm hảng, Khoang chuyển. Tùy tính chất hàng chuyên chở mà hầm hàng được cấu tạo và trang    
        hàng bị thích hợp thành các loại: Hầm hàng khô (Dry cargo hold); hầm hàng rời    
          (Bulk cargo hold); hầm mát, lạnh và đông sâu (Chilled, cold and deep-freeze    
          hold), hầm cách nhiệt (Insulated hold), hầm quặng (Ore hold),… Điều kiện    
          hầm hàng về trang thiết bị, về vệ sinh, về thông gió, …tốt, xấu là một trong    
          những nhân tố ảnh hưởng lớn đến gìn giữ phẩm chất hàng hóa trong quá trình    
          vận chuyển.    
               
        Hold cleaning Việc làm sạch hầm hàng là nhiệm vụ của tàu trước khi nhận xếp và chở lô    
        Dọn vệ sinh hầm hàng hàng mới.    
               
        Hull insurance Bảo hiểm thân tàu bao gồm các đối tượng: Vỏ tàu, máy tàu và trang thiết bị    
        Bảo hiểm thân tàu của tàu Theo điều kiện của Hiệp hội bảo hiểm London, các rủi ro chính được    
          bảo hiểm là: – Tai nạn lúc bốc / dỡ hàng và tiếp nhiên liệu. – Thiên tai gây ra    
          như: Động đất, núi lửa phun, gió lốc, sét đánh,… – Tàu mắc cạn, bị lật hoặc bị    
          đắm, mất tích. – Tàu đâm va tàu khác hoặc đâm va vật thể cố định (Trang    
          thiết bị cầu cảng… kể cả tảng băng) – Nổ trên tàu, nổ nồi hơi, gãy trục máy    
          hoặc do khuyết tật ngầm của vỏ hay máy tàu. – Hư hỏng do sơ suất bất cẩn    
          của thuyền trưởng, sĩ quan, thuyền viên, hoa tiêu hay thợ sửa chữa tàu mà    
          những người này không phải là người được bảo hiểm. – Đóng góp hi sinh và    
          chi phí tổn thất chung. – Chi phí hợp lý và cần thiết nhằm cứu chữa tàu và    
          hạn chế tổn thất. Nhưng cần lưu ý: Các tổn thất nói trên không có nguyên    
          nhân do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm, chủ tàu hoặc người quản    
          trị tàu. Các trường hợp mà người bảo hiểm được miễn trách bồi thường gồm    
          có: – Tàu không đủ tính năng hàng hải. – Hàng động ác ý hoặc sơ suất bất cẩn    
          của người được bảo hiểm – Rủi ro chiến tranh. – Rủi ro đình công. Tuy nhiên,    
          tùy theo yêu cầu của mình mà người được bảo hiểm có thể sửa đổi hoặc bổ    
          sung một vài điều kiện của Hiệp hội bảo hiểm London, với sự thỏa thuận của    
          người bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm thân tàu có thể được ký theo thời hạn 12    
          tháng hoặc theo chuyến nếu thời hạn dưới 3 tháng.    
               
        Husband (Ship’ s Là người thay mặc chủ tàu chăm nom quản lý con tàu (ví như người chồng    
        husband) của ì  cô tàu   )    
        Người chăm nom tàu      
               

    I      (Back to top)

        ICC (International Là một tổ chức thương mại quốc tế phi chính phủ, thành lập từ năm 1919, tồn    
           
        Chamber of tại và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử cho đến nay. Trụ sở đóng tại Paris    
        Commerce) (Pháp). Mục tiêu của Phòng Thương Mại Quốc Tế là phục vụ và thúc đẩy sự    
        Phòng thương mại quốc giao lưu hàng hóa, dịch vụ, tư bản giữa các nước trên cơ sở cạnh tranh công    
        tế bằng, góp phần xây dựng trật tự kinh tê quốc tế. Phạm vi hoạt động của nó    
          bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như: Ngoại thương, du lịch, thanh toán    
          quốc tế, vấn đề cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, quyền sở    
          hữu công nghiệp, vấn đề trọng tài giải quyết tranh chấp…    
               
        Ice Clause Được ghi trong vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu, quy định người thuê và chủ    
        Điều khoản đóng băng tàu cùng nhau thỏa thuận giải pháp xử lý trường hợp tàu đến không vào được    
          vì cảng đóng băng: thuyền trưởng có quyền điều tàu đến 1 cảnh an toàn khác    
          để dỡ hàng hoặc người thuê chọn cách lưu giữ tàu để đợi băng tan hay phá    
          băng và chấp nhận chịu phạt dỡ chậm hàng hoặc lưu tàu nếu điều đó xảy ra.    
               
        Idle ship (Laid-up- Chỉ con tàu không có việc làm, phải nằm chờ trong khoảng thời gian nào đó.    
        ship)      
        Tàu nằm không      
               
        IMDG Code Do tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đề xuất áp dụng vào năm 1965 nhằm đảm    
        (International bảo an toàn trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển. Nội    
        Maritime Dangerous dung của quy tắc bao gồm: Việc phân loại hàng nguy hiểm, cách đóng gói,    
        Goods Code) quy định về nhãn hiệu, cách bốc dỡ, chất xếp và biện pháp xử lý trong quá    
        Quy tắc quốc tế về vận trình vận chuyển. Chủ hàng có bổn phận đóng gói, dán nhãn và khai báo đầy    
        chuyển hàng nguy hiểm đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hàng hóa, còn người chuyên chở có bổn    
        đường biển phận thực hiện đúng đắn, thích đáng các quy tắc vận chuyển nói trên. Theo    
          IMDG Code, hàng nguy hiểm được phân thành 9 nhóm: – Nhóm 1: gồm các    
               

    22

         
        chất nổ – Nhóm 2: gồm các chất khí (Khí nén, khí hóa lỏng) có thể gây cháy
        nổ, độc hại, ăn mòn… – Nhóm 3: chất lỏng dễ cháy – Nhóm 4.1: chất rắn dễ
        cháy – Nhóm 4.2: chất dễ bị bốc cháy – Nhóm 4.3: chất khi tiếp xúc nước có
        thể bốc khí cháy. – Nhóm 5.1: chất ô-xy hóa – Nhóm 5.2: chất peroxide hữu
        cơ – Nhóm 6: chất độc hại gây tổn thương hoặc tử vong khi tiếp xúc qua
        đường tiêu hóa hoặc hô hấp hoặc gây nhiễm qua da. – Nhóm 7: chất phóng
        xạ – Nhóm 8: chất ăn mòn – Nhóm 9: các chất nguy hiểm khác không thuộc
        các nhóm trên. Mỗi nhóm được chia thành nhiều loại hàng và mỗi loại hàng
        đều có nhãn hiệu với màu sắc biểu thị tính chất nguy hiểm, đòi hỏi yêu cầu
        riêng biệt về bốc dỡ, chất xếp, vận chuyển.
      Immediate rebate Chỉ việc giảm cước được thực hiện ngay khi gửi hàng do Hiệp hội vận tải ưu
      Giảm cước ngay đãi chủ hàng, trên cơ sở hai bên đã ký một hợp đồng trung thực xác nhận chủ
        hàng sẽ ủy thác toàn bộ khối lượng hàng của mình cho các thành viên của
        Hiệp hội chuyên chở.
      In Bulk Chỉ trạng thái những lô hàng chuyên chở không có bao bì, không được đóng
      Chở rời thành chiếc, hòm, kiện, bao..như: Hạt ngũ cốc, quặng, than, phân bón, dầu
        mỏ…
      In case Chỉ trạng thái hàng hóa được chứa đựng trong bao bì thành kiện, hòm, thùng,
      Đóng bao hộp, …trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển. Hàng đóng bao chủ yếu là
        hàng bách hóa (general cargo) như: Đồ dùng gia đình, máy móc và linh kiện,
        phương tiện vận tải, hàng dệt may, thực phẩm…
      Independent line or Là những hãng tàu không tham gia Hiệp hội vận tải, đứng ra kinh doanh độc
      Non-confermce line lập. Cạnh tranh giữa hãng tàu độc lập với các hãng tàu thuộc Hiệp hội vận tải
      or outsider thường xuyên xảy ra để dành ưu thế kinh doanh trên cùng tuyến đường vận
      Hãng tàu độc lập hay chuyển.
      hãng tàu ngoài Hiệp hội  
      vận tải  
      Inducement cargo Là khối lượng hàng ít nhất do hãng tàu chợ quy định để con tàu chấp nhận
      Lượng hàng tối thiểu ghé lấy hoặc trả hàng tại cảng nhằm bảo đảm lợi ích kinh doanh của mình.
      Indicative seal Dùng để niêm phong cửa container chứa hàng, chứng tỏ có bị vi phạm mở ra
      Dấu phong hay không
      Incentive Trong vận chuyển hàng bằng cotnainer, chủ tàu (Người chuyên chở) thường
      Tiền thưởng khuyến trích từ thu nhập cước phí một khoản tiền nhỏ (trên dưới 1%) để thưởng cho
      khích chủ hàng (Người gửi hàng) nhằm khuyến khích người này tiếp tục giao dịch
        với hãng tàu sau này. Tiền thưởng khuyến khích có thể được xem như tiền
        hoa hồng đại lý thuê tàu mà người chuyên chở trả cho người môi giới trong
        các giao dịch thuê tàu phổ thông (Thuê chuyến, định hạn hay tàu chợ)
      Insitute clauses Là những điều kiện bảo hiểm do ì  Ủy ban kỹ thuật và điều khoản   của Hiệp
      Điều kiện bảo hiểm của hội những công ty bảo hiểm London (Technical and Clauses Committee of the
      Hiệp hội bảo hiểm Institute of London underwriters) soạn thảo, có sự tán thành của Liên đoàn
      London bảo hiểm Lloyd’s. Điều kiện bảo hiểm hàng chuyên chở (Institute Cargo
        Clauses) ban hành ngày 01/01/1963 gồm có: Điều kiện miễn bảo hiểm tổn
        thất riêng FPA (Free from particular average), điều kiện có bảo hiểm tổn thất
        W.A (With particular average), điều kiện bảo hiểm chiến tranh (War risks),
        điều kiện bảo hiểm đình công (Strikes). Bắt đầu từ 01/01/1982, Hiệp hội bảo
        hiểm London sửa chữa và bổ sung, ban hành điều kiện bảo hiểm mới gồm có:
        Điều kiện bảo hiểm C (Institute Cargo Clauses C) thay thế cho điều kiện FPA,
        điều kiện bảo hiểm B (Institue Cargo Clauses B) thay thế cho điều kiện W.A,
        điều kiện bảo hiểm A (Institute Cargo Clauses A) thay thế cho điều kiện A.R
        và các điều kiện chiến tranh (Institute War Clauses Cargo), điều kiện đình
        công (Institute Strikes Clauses Cargo). Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa này
        được áp dụng rộng rãi tại Anh và được nhiều nước khác trên thế giới tham
        khảo và vận dụng. Instituter Cargo Clauses (A) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa
        (A) của Hiệp hội Anh. A.Theo điều kiện bảo hiểm này, người bảo hiểm chịu
        trách nhiệm về 1. Mọi rủi ro mất mát hay hư hại của đối tượng được bảo hiểm
        trừ các trường hợp miễn trừ. 2.Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính
        toán và các định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và/hoặc luật lệ điều chỉnh. 3.
        Mở rộng việc bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều
        khoản ì  Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi   của hợp đồng thuê tàu. B. Các
        trường hợp loại trừ của điều kiện bảo hiểm (A) gồm có: 1. Tổn thất hoặc phí
        tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ý của người được bảo hiểm; rò chảy
         

    23

             
        thông thường, hao hụt thông thường và hoa mòn thông thường của đối tượng
        được bảo hiểm    tổn thất do bao bì thiếu sót, hoặc không thích hợp    tổn
        thất và phí tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo hiểm    tổn thất
        hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù chậm trễ ấy bắt nguồn từ một rủi
        ro được bảo hiểm    tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc
        thiếu hụt tài chính của chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành    tổn
        thất và phí tổn do vũ khí nguyên tử hoặc phóng xạ. 2. Tổn thất hoặc phí tổn
        do tàu không đủ tính năng hàng hải, không thích hợp cho vận chuyển
        container an toàn. 3. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến, chiến tranh
        cách mạng, nổi dậy hoặc bạo hành quần chúng hoặc hành động thù địch bởi
        hoặc do 1 thế lực tham chiến    bắt giữ, tịch thu, câu lưu hoặc câu thúc hoặc
        hậu quả của mưu đồ ấy (Trừ cướp biển)    do mìn, thủy lôi hoặc vũ khí khác
        trôi giạt. 4. Tổn thất hoặc phí tổn do: Đình công, bế xưởng của công nhân
        bạo động, bạo loạn của quần chúng    hành động của kẻ khủng bố hoặc người
        nào bắt nguồn từ động cơ chính trị.  
      Institue Cargo A. Theo điều kiện bảo hiểm này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1. Mất
      Clauses (B) mát hoặc hư hại được quy hợp lý cho: Cháy hoặc nỗ    tàu hay phương tiện bị
      Điều kiện bảo hiểm mắc cạn, lật úp hoặc đắm    tàu hỏa trật đường ray, ô tô bị lật    đâm va tàu
      hàng hóa(B) của Hiệp khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước    dỡ hàng tại cảng gặp nạn    động
      hội Anh đất, núi lửa phun hoặc sét đánh. 2. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng bảo
        hiểm do hy sinh tổn thất chung    vứt (hàng) xuống biển hoặc nước biển cuốn
        hàng xâm nhập của nước biển, nước sông vào hầm hàng hoặc nơi chứa
        hàng. 3. Tổn thất toàn bộ của nguyên kiện rơi mất khi bốc hoặc dỡ hàng. 4.
        Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán và xác định phù hợp với hợp
        đồng thuê tàu và / hoặc luật lệ điều chỉnh. 5. Mở rộng bồi thường cho người
        được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản ì  Hai tàu đụng nhau cùng
        có lỗi của hợp đồng thuê tàu. B. Các trường hợp loại trừ (Exclusion) của
        điều kiện bảo hiểm (B) gồm có: 1. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách
        hành xử xấu cố ý của người được bảo hiểm rò chảy thông thường, hao hụt
        thông thường, hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm    tổn
        thất do bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp    tổn thất hoặc phí tổn gần
        nhất do chậm trễ cho dù chậm trễ ấy bắt nguồn từ rủi ro được bảo hiểm
        tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính
        của chủ tàu, người thuê, người điều hành    tổn thất và phí tổn do vũ khí
        nguyên tử hoặc phóng xạ. 2. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng
        hàng hải, không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. 3. Tổn thất hoặc
        phí tổn gây ra bởi nội chiến, chiến tranh cách mạng, nổi dậy hoặc bạo loạn
        quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến    bắt
        giữ, tịch thu, câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. 4.
        Tổn thất hoặc phí tổn do: đình công hoặc bế xưởng của công nhân    bạo
        động, bạo loạn quần chúng    hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt
        nguồn từ động cơ chính trị.  
      Institute Cargo A. Theo điều kiện bảo hiểm này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1. Mất
      Clauses (C) mát hoặc hư hại được quy hợp lý cho: Cháy hoặc nổ    tàu hay phương tiện
      Điều kiện bảo hiểm vận tải bị mắc cạn, lật úp hoặc đắm    phương tiện vận tải trên bộ bị lật đổ
      hàng hóa (C) của Hiệp hoặc trật ray    đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước    dỡ hàng
      hội Anh tại cảng gặp nạn. 2. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng bảo hiểm gây ra do
        hy sinh tổn thất chung    vứt hàng xuống biển. 3. Chi phí tổn thất chung và
        cứu hộ được tính toán, xác định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và luật lệ điều
        chỉnh 4. Mở rộng bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo
        điều khoản ì  Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi của hợp đồng thuê tàu. B. Các
        trường hợp loại trừ (Exclusions) của điều kiện bảo hiểm (C) gồm có: 1. Tổn
        thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu, cố ý của người được bảo
        hiểm rò chảy thông thường, hao hụt thông thường, hao mòn thông thường
        của đối tượng được bảo hiểm    tổn thất do bao bì thiếu sót hoặc không thích
        hợp tổn thất hoặc phí tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo
        hiểm tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ ấy bắt nguồn từ 1 rủi ro
        được bảo hiểm    tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc
        thiếu hụt tài chính của chủ tàu, người điều hành    tổn thất do vũ khí nguyên
        tử và phóng xạ. 2. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải,
        không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. 3. Tổn thất hoặc phí tổn
        gây ra bởi nội chiến, chiến tranh cách mạng, nổi dậy hoặc bạo loạn quần
        chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến    bắt giữ,
             

    24

         
        tịch thu, câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. 4. Tổn
        thất hoặc phí tổn do: đình công hoặc bế xưởng của công nhân    bạo động,
        bạo loạn quần chúng    hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt
        nguồn từ động cơ chính trị.
      Institute Warranties Nghĩa vụ do Hiệp hội những người bảo hiểm London đặt ra cho người được
      Điều kiện cam kết của bảo hiểm cam kết không đưa tàu được bảo hiểm đến một số vùng biển bị loại
      Hiệp hội bảo hiểm Anh trừ, được coi là có nhiều rủi ro tai nạn hàng hải. Ranh giới địa dư của vùng
        biển này (Institute warranty limits) được xác định theo kinh độ, vĩ độ trên bản
        đồ.
      Insurable value Là giá trị tài sản được ghi trong hợp đồng bảo hiểm (Đơn bảo hiểm hoặc Giấy
      Giá trị bảo hiểm chứng nhận bảo hiểm) . Giá trị bảo hiểm một lô hàng CIF thông thường bao
        gồm: * C (Cost): Giá hàng tại cảng gửi * I (Insurance premium): Phí bảo
        hiểm * F (Freight): Cước chuyên chở Nhưng tùy theo yêu cầu của người được
        bảo hiểm, giá trị bảo hiểm có thể tăng thêm 10% lãi suất dự thu và trở
        thành: CIF + 10% CIF
      Insured risks Là những rủi ro được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm theo những điều
      Rủi ro được bảo hiểm kiện quy định và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do các rủi ro được bảo
        hiểm gây ra: * Rủi ro được bảo hiểm được chia làm 2 loại: 1. Rủi ro được bảo
        hiểm theo điều kiện thông thường, bao gồm: Thiên tai (Act of God), tai nạn
        (hiểm họa) của biển (Perils of the sea) và rủi ro phụ, khách quan (Extraneous
        risks). 2. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt, bao gồm: Chiến tranh
        (War risks) và đình công (Strikes riots & civil commotions). Loại này chỉ được
        bảo hiểm đi kèm với các điều kiện bảo hiểm thông thường chứ không được
        nhận bảo hiểm riêng một mình. Ngoài hai loại rủi ro được bảo hiểm nói trên,
        còn có loại rủi ro bị loại trừ hoàn toàn, không được nhận bảo hiểm (Excluded
        risks), bao gồm: hành xử xất cố ý hoặc sai lầm của người được bảo hiểm
        (Willfu misconduct or default of the insured)    rò chảy, hao hụt hoặc hao
        mòn thông thường của đối tượng bảo hiểm (Ordinary leakage, loss of weight
        or wear & tear of the subject-matter insured)    khuyết tật vốn có của đối
        tượng bảo hiểm (Inherent vice)    bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp
        (Improper packing)    chậm trễ hoặc mất thị trường (Delay or loss of market)
        tàu không đủ tính năng hàng hải (Unseaworthiness)    vi phạm luật lệ xuất
        nhập khẩu hoặc vận tải    không có khả năng trả nợ của chủ tàu, người thuê
        tàu hoặc người điều hành.
      Insured amount Người được bảo hiểm, bảo hiểm tài sản của mình bằng một số tiền nhất định
      Số tiền bảo hiểm mà không nhất thiết căn cứ theo giá trị thực tế của nó. Số tiền bảo hiểm
        thường thấp hơn giá trị tài sản được bảo hiểm và khi xãy ra tổn thất, số tiền
        bồi thường sẽ tính tương ứng với tỷ lệ của số tiền bảo hiểm với giá trị tài sản
        bảo hiểm.
      International Ngày 06/3/1948, ì  Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ   IMCO
      Maritime (International Governmental Maritime Consultative Organization), là tiền thân
      Organization (IMO) của tổ chức hàng hải quốc tế IMO được thành lập tại Geneva với mục đích
      Tổ chức hàng hải quốc trước tiên là xây dựng ì  Công ước bảo đảm an toàn sinh mệnh người trên
      tế biển cả   và sau đó từng bước mở rộng đến các lĩnh vực hoạt động hàng hải
        khác… Ngày 22/5/1982 tổ chức IMCO đổi thành tổ chức IMO hiện nay, bao
        gồm hơn 155 nước thành viên (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
        viên thứ 126 từ ngày 12/6/1984) và 2 quan sát viên là Hongkong và Macao.
        Cơ cấu tổ chức của IMO gồm có: Ban tư vấn (Consultative committee), Ban
        an toàn hàng hải (Maritime Safety Committee), Ban pháp luật (Legal
        Committee), Ban bảo vệ môi trường (Marine Environment Protection
        Committee) …Hoạt động của các Ban này đã góp phần không nhỏ vào bảo
        đảm an toàn và phát triển ngành hàng hải thế giới.
      Intermodal transport Là cách vận chuyển hàng hóa mà trong quá trình đi suốt có sự tham gia phối
      or combined hợp từ 2 phương thức vận tải trở lên. Thí dụ: Phối hợp giữa đường biển
      transport or hàng không    đường ô tô,…Chủ hàng (Người gửi hàng) và người vận tải đa
      multimodal transport phương thức MTO hay CTO (Multimodal or combinded transport operator)
      Vận tải đa phương thức thỏa thuận cùng nhau ký kết một hợp đồng vận tải quy định các điều kiện
      hay vận tải hỗn hợp chuyên chở và một giá cước chung cho toàn tuyến vận chuyển. Người vận tải
        đa phương thức đảm trách vận chuyển đi suốt kể cả việc chuyển tải dọc
        đường, ký kết các hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of carriage) với các chủ
        phương tiện vận tải trên từng cung đường và chịu trách nhiệm bồi thường tổn
         

    25

           
          thất hàng hóa hoặc giao hàng chậm trễ. Vận tải đa phương thức có ưu điểm
          góp phần tăng nhanh tốc độ vận chuyển, rút ngắn thời gian và chi phí chuyển
          tải, giảm bớt thủ tục giấy tờ nhưng có nhược điểm: tổ chức vận chuyển khá
          phức tạp, quy tắc luật pháp quốc tế về vận tải đa phương thức chưa áp dụng
          thống nhất. Tháng 8/1950 công ước quốc tế về vận tải đa phương thức do
          IMO và UNCTAD soạn thảo tuy đã được 83 nước thành viên Liên hiệp quốc
          thông qua nhưng đến nay chưa có hiệu lực vì số lượng quốc gia phê duyệt
          chưa đủ theo thủ tục. Do đó, người ta tạm thời sử dụng bản ì  Quy tắc thống
          nhất về chứng từ vận tải liên hợp   (Uniform Rules for a combined transport
          document) do Phòng Thương Mại Quốc Tế soạn thảo (Văn kiện 481 công bố
          ngày 01/01/1992) và được UNCTAD tán thành làm cơ sở luật pháp cho việc
          lập 2 loại chứng từ vận tải liên hợp : COMBIDOC do tổ chức hàng hải quốc tế
          và Bantic soạn thảo và vận đơn hỗn hợp FBL (FIATA Bill of Lading) do Hiệp hội
          giao nhận quốc tế FIATA soạn thảo. Hai loại chứng từ này giống nhau về các
          điều khoản cơ bản nhưng cũng có một vài quy định chi tiết khác nhau cần lưu
          ý khi sử dụng.
      Internatinal Load Do tổ chức quản lý hàng hải hoặc tổ chức xếp hạng tàu, được ủy quyền cấp
      Line Certificate phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế. Giấy chứng nhận ghi
      Giấy chứng nhận quốc các chi tiết về mức chuyên chở và mạn khô của con tàu theo như quy định
      tế mức chuyên chở của Công ước quốc tế về mức chuyên chở tàu biển (Internatinal Con-vention
      (Giấy chứng quốc tế tải on Load Line).
      trọng)  
      International Do tổ chức quản lý hàng hải quốc gia hoặc tổ chức xếp hạng tàu được ủy
      Tonnage Certificate quyền cấp phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế, phù hợp
      Giấy chứng quốc tế với Công ước quốc tế quy định về trọng tải, kích thước tàu biển (International
      trọng tải (tàu) Convention of Tonnage Mea-surement of ships). Giấy chứng có ghi dung tích,
          trọng tải toàn phần và cấu trúc các khoang hầm của con tàu.
      Itinerary (Sailing Là bản thông báo về thời gian và chuyến đi cụ thể ghé qua các cảng làm hàng
      list)   của các con tàu hoạt động chuyên chở theo định tuyến (tàu chợ, tàu
      Lịch tàu chạy container).
      J (Back to top)  
      Jettison Là hành động cố ý ném bỏ hàng khỏi tàu để tránh một hiểm họa thực tế đang
      Vứt hàng xuống biển đe dọa sinh mệnh và tài sản trên tàu Quy tắc 2 của York-Antwerp 1994 nêu
          rõ: Tổn thất cho tàu và/hoặc hàng do việc vứt hàng xuống biển vì an toàn
          chung kể cả tổn thất do nước biển tràn vào khi mở hầm hàng để vứt hàng
          xuống biển cũng được nhận là tổn thất chung. Tuy nhiên, hàng bị vứt xuống
          biển và được nhận là hy sinh tổn thất chung phải là hàng được chất xếp đúng
          quy định kỹ thuật trong hầm hàng. Nếu là hàng xếp trên boong thì hàng này
          cũng phải phù hợp với tập quán thương mại cho phép xếp trên boong mới
          được nhận là hy sinh tổn thất chung Riêng hàng bị vứt xuống biển do nguyên
          nhân khuyết tật vốn có của bản thấn hàng hoặc do thiếu sót của chủ hàng,
          người gởi hàng (Biến đổi phẩm chất đe dọa đến an toàn chung) sẽ không
          được nhận là hy sinh tổn thất chung
      Joint service Là việc liên kết cùng nhau kinh doanh chở thuê trên một tuyến đường cụ thể
      Liên doanh chuyên chở nào đó của 2 hoặc nhiều hãng tàu bằng cách mỗi bên góp một số tàu vào
          hoạt động nhưng không chung vốn tàu như tổ chức Cong-xoọc-xiômk
          (Consortiums).
      K (Back to top)  
      Keel Là cấu trúc thấp nhất làm chỗ dựa cho khung xương của con tàu
      Sống đáy tàu  
      Knot (Kn) Là đơn vị đo tốc độ của tàu thuyền. Hải lý / giờ quốc tế (International nautical
      Hải lý / giờ (phút) knot) bằng 1.852 m/giờ.
      L (Back to top)  
      Labels of dangerous Được dùng trong vận chuyển hàng hóa để biểu thị tính chất nguy hiểm của nó
      goods bằng hình vẽ và những ký hiệu đặc biệt. Theo ì  Quy tắc vận chuyển hàng
      Nhãn hiệu hàng nguy nguy hiểm   (IMDG Code) thì chủ hàng (Người gởi hàng) có trách nhiệm dán
      hiểm nhãn hiệu hàng nguy hiểm chính xác và đúng mẫu quy định tại một hoặc hai
          nơi dễ nhìn thấy nhất trên kiện hàng hoặc container nhằm thông tin cảnh báo
          việc vận chuyển, bảo quản và bốc dỡ hàng phải hết sức thận trọng và áp
           

    26

         
        dụng biện pháp thích hợp.
      Lashings Dùng để giữ hàng hóa hoặc container không di dịch khi tàu chạy.
      Dây buộc, dây chằng.  
      Latent defect Chỉ khuyết điểm hoặc thiếu sót của tàu mà người ta không phát hiện được
      Khuyết tật ẩn dấu (ẩn mặc dù có sự kiểm tra xem xét mẫn cán, thích đáng (Due diligence). Theo
      tì) quy tắc Hagues 1924 khi tàu không đủ tính năng hàng hải do khuyết tật ẩn
        dấu gây ra thì người chuyên chở sẽ được miễn trách nhiệm bồi thường tổn
        thất.
      Lay/can Chỉ tàu phải đến cảng để sẵn sàng nhận hàng đúng ngày quy định để nhận
      (laydays/cancelling hàng (Laydays not to commence before…) và người thuê tàu phải có hàng
      date) sẵn sàng để giao vào lúc ấy. Nếu tàu đến sớm hơn thì người thuê tàu không
      Ngày tàu đến cảng bốc chịu trách nhiệm về việc hàng hóa chưa sẵn sàng. Nếu vì bất cứ lý do nào mà
      hàng/ngày hủy hợp tàu đến chậm hơn ngày hủy hợp đồng (Cancelling date) thì người thuê có
      đồng quyền đơn phương hủy hợp đồng mà không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
        Trong trường hợp thuê tàu, người ta thường tách việc tàu đến cảng bốc hàng
        và việc hủy hợp đồng thành hai điều khoản riêng biệt (Loading, discharging
        clause and cancelling clause) nhằm làm rõ hơn trách nhiệm của chủ tàu phải
        đưa tàu đến cảng nhận hàng đúng thời gian quy định và quyền của người thuê
        tàu hủy hợp đồng vận tải đã ký nếu tàu không đến cảng bốc đúng ngày quy
        định. Từ Laydays, ngoài cách hiểu như trên, còn có nghĩa là: những ngày
        được dành cho bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng (laytime) như dưới
        đây.
      Laydays or laytime Là số ngày hoặc thời gian mà hợp đồng thuê tàu qui định cho người thuê tàu
      Số ngày bốc/dỡ hàng được sử dụng để bốc và dỡ hàng tại cảng khẩu có liên quan (Time allowed for
      hay thời gian bốc/dỡ loading and discharging). Tùy theo thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê,
      hàng thời gian bốc và dỡ hàng có thể có hai cách quy định: 1. Quy định chung
        chung, không dứt khoát. Thí dụ: – Bốc / dỡ theo mức nhanh thường lệ của
        cảng (With customary quick despatch = CQD) – Bốc / dỡ nhanh theo khả năng
        tàu tiếp nhận và giao hàng (As fast as the ship can receive and deliver). Cách
        quy định này không kèm theo quy định thưởng phạt bốc / dỡ nhanh, chậm. 2.
        Quy định rõ, dứt khoát thời gian bốc dỡ bằng một số ngày hay mức bốc / dỡ
        bằng bao nhiêu tấn cho một ngày. Thí dụ: – Thời gian cho bốc hàng là 10
        ngày… (10 running days for loading). – Mức bốc hàng cho cả tàu / ngày là
        800 MT (Loading at a rate of 800 metric-tons per day and ship). – Mức bốc
        hàng cho mỗi máng / ngày là 100 MT (Loading at a rate of 100 metric-tons
        per day and hatch). Cách quy định này thường kèm theo quy định thưởng
        phạt bốc, dỡ nhanh, chậm. Ngày bốc / dỡ hàng tùy theo thỏa thuận trong hợp
        đồng thuê tàu mà có thể được quy định tính toán bằng: a. Ngày niên lịch
        (Calendar days) hay ngày liên tục (Consecutive or running days): Dài 24 tiếng
        đồng hồ bắt đầu từ 0 giờ nửa đêm này đến 24 giờ nửa đêm sau, không phân
        biệt ngày làm việc, ngày nghỉ hay ngày lễ. Cách tính này có lợi cho chủ tàu vì
        nó rút ngắn thời gian bốc / dỡ hàng của tàu tại cảng bốc / dỡ. b. Ngày làm
        việc (Working days) do nhà chức trách địa phương hoặc tập quán cảng bốc /
        dỡ quy định loại trừ những ngày nghỉ và ngày lễ (Non-working days and
        holidays excluded). Thông thường, phần lớn các cảng trên thế giới quy định
        ngày làm việc dài 24 tiếng đồng hồ bắt đầu từ 0 giờ nửa đêm này đến 24 giờ
        nửa đêm sau bất kể công việc bốc dỡ hàng có sử dụng hết hoặc không hết
        thời gian. Nhưng cũng có 1 số cảng quy định ngày làm việc không dài 24 giờ,
        thí dụ: Ở các nước Trung Mỹ, ngày làm việc của các cảng khẩu dài 8 tiếng
        đồng hồ từ thứ hai đến thứ sáu và chỉ dài 4 tiếng đồng hồ vào thứ bảy vì ngày
        nghỉ cuối tuần bắt đầu từ 11 giờ trưa ngày thử bảy. Do dó quy định rõ ì  ngày
        làm việc 24 tiếng đồng hồ   là để có sự nhìn nhận thống nhất, tránh hiểu lầm.
        Hơn nữa, người ta có thể thỏa thuận thêm: đó là ì  Ngày làm việc 24 tiếng
        liên tục   (Working days of 24 consecutive hours). Như vậy, có nghĩa là ngày
        bốc dỡ là ngày làm việc 24 giờ, và bốc/dỡ được tiến hành liên tục cả ngày lẫn
        đêm. c. Thời tiết tốt xấu cũng ảnh hưởng đến thời gian bốc/dỡ. Do đó, người
        ta quy định: Ngày thời tiết tốt cho làm hàng (Weather permitting days) mới
        được tính vào thời gian bốc dỡ. Thời tiết xấu gây trở ngại cho bốc/dỡ như:
        Mưa, bão, gió to, sóng to, động đất… thì thời gian ấy sẽ không được tính vào
        số ngày bốc / dỡ. Trong hợp đồng thuê tàu, cần có những quy định chính xác,
        rõ ràng về thời gian bốc / dỡ hàng vì nó có liên quan mật thiết đến lợi ích của
        chủ tàu và người thuê. Thí dụ: – Hàng được bốc và dỡ trong vòng 20 ngày làm
         

    27

         
        việc thời tiết tốt (cho phép), không kể Chủ nhật, ngày lễ ở hai đầu trừ khi có
        sử dụng (Cargo to be loaded and discharged in 20 weather working days both
        ends, Sundays holidays excluded unless used). – Hàng được bốc theo mức
        2500 MT và dỡ theo mức 2100 MT cho mỗi ngày làm việc thời tiết tốt không
        kể chủ nhật và ngày lễ cho dù có sử dụng (Cargo to be loaded at a rate of
        2100MT and discharged at a rate of 2100 MT per weather working day,
        Sundays holidays excepted even if used).
      Lease contract or Lease Hợp đồng thuê mướn là văn bản pháp lý được ký giữa người cho thuê (Lessor)
      Hợp đồng thuê mướn và người thuê (Lessee). Hợp đồng thuê mướn chứa đựng những điều khoản
        thông thường của một hợp đồng kinh tế quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của
        2 bên đương sự, đối tượng thuê mướn có thể là nhà phố, đất đai, công cụ sản
        xuất, công cụ vận tải kể cả container,…
      Length over all Khoảng cách từ điểm đầu mũi đến điểm cuối phía sau lái tàu.
      (L.O.A)  
      Chiều dài toàn phần  
      (của tàu)  
      Less than a container Là lô hàng không đủ số hoặc trọng lượng để thuê trọn một container nên phải
      load (LCL) kết hợp cùng những lô hàng lẻ khác đóng chung vào một container gởi đi.
      Hàng gởi lẻ container Cách gởi này gọi là cách gởi hàng lẻ container.
      Letter of indemnity Là văn bản của một người thứ ba (Người ngoài cuộc) đứng ngoài quan hệ của
      Giấy bảo đảm    Giấy một hợp đồng mà cam kết bồi thường cho một bên ký kết về rủi ro tổn thất có
      bảo lãnh thể xảy ra cho bên đó. Giấy bảo đảm, bảo lãnh thường cần đến trong các
        trường hợp sau đây: – Cam kết để nhận vận đơn sạch (hoàn hảo): Khi giao
        hàng xuất khẩu, đôi lúc xảy ra tình trạng thiếu sót bên ngoài hàng hóa mà
        thuyền trưởng có thể ghi chú vào vận đơn làm cho vận đơn có thể trở thành
        không sạch và không được ngân hàng chấp nhận thanh toán, người gởi hàng
        buộc phải thương lượng với thuyền trưởng và làm giấy bảo đảm, cam kết bồi
        thường tổn thất của người chuyên chở nếu người nhận hàng khiếu nại hàng
        không đúng như ghi trên vận đơn. Tuy nhiên, việc làm giấy bảo đảm này
        không được các tòa án quốc tế công nhận rộng rãi là hợp pháp, việc cam kết
        có thể gây hậu quả nặng nề nên người gởi hàng cần cân nhắc kỹ. – Bảo lãnh
        để nhận hàng: Vì vận đơn cần xuất trình cho tàu để nhận hàng nhưng không
        đến kịp lúc tàu đến giao hàng, người nhận bị buộc phải yêu cầu ngân hàng hỗ
        trợ làm giấy bảo lãnh để có thể nhận được hàng từ người chuyên chở
        (Bankerí  s indemnity). – Bảo đảm đóng góp tổn thất chung: theo quy tắc
        York-Antwerp 1990, chủ hàng có tài sản trong chuyến tàu gặp tổn thất chung
        phải ký cam kết đóng góp tổn thất chung (Average bond) và ứng tiền đóng
        vào tài khoản chung để làm quỹ xử lý tổn thất chung, thì mới được nhận hàng
        của mình còn trên tàu. Nhưng nếu hàng hóa đã được bảo hiểm, chủ hàng sẽ
        yêu cầu công ty bảo hiểm đứng ra làm thư bảo lãnh (Letter of indemnity or
        letter of guarantee) gởi cho người chuyên chở để có thể nhanh chóng mang
        hàng về.
      Letter of reservation Là văn bản của người nhận hàng gửi cho thuyền trưởng thông báo mình bảo
      Thư dự kháng lưu, giữ quyền khiếu kiện hàng bị tổn thất đối với người chuyên chở khi phát
        hiện hàng hóa có dấu hiệu bị hư hại nhưng chưa rõ ràng (Damages non-
        apparent) nên không thể lập ngay giấy chứng nhận hàng hư hại hoặc biên
        bản giám định hàng hư hỏng tại hiện trường. Theo điều khoản 3 của Công ước
        Bruc-xen 1924 về vận đơn đường biển, thư dự kháng về hàng hư hại chưa rõ
        ràng (Bao bì xộc xệch, bị vấy bẩn, hướng chất xếp bị đảo lộn so với nhãn hiệu
        chỉ dẫn,…) phải được lập và trao cho thuyền trưởng hoặc đại diện người
        chuyên chở trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hàng, trước khi mang hàng
        về. Nếu không, người chuyên chở sẽ từ chối xem xét bồi thường hàng bị tổn
        thất.
      Lift on / lift off Là loại tàu container thông thường, sử dụng loại cẩu trang bị trên tàu hoặc
      container ship (LO- cẩu bờ để bốc hoặc dỡ hàng qua mạn tàu.
      LO container ship)  
      Tàu container bốc dỡ  
      qua mạn  
      Light cargo Loại hàng có tỷ trọng thấp (Density), mỗi tấn trọng lượng chiếm trên 50 foot
      Hàng nhẹ khối hay 1,415 m3, vì thế tuy con tàu đã có dung tích chứa đầy hàng nhẹ
        nhưng trọng tải an toàn tối đa của nó vẫn chưa sử dụng hết. Thí dụ: Bông xô,
         

    28

         
        hạt nhựa, lông vũ,… Do đó, để tận dụng dung tích và trọng tải của con tàu
        nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, người ta phải kết hợp khéo léo việc
        chất xếp hàng nhẹ cùng với hàng nặng (Heavy cargo) trong điều kiện cho
        phép.
      Light displacement Là trọng lượng bản thân con tàu khi chưa chở hàng, lấy mớn nước biển mùa
      Lượng rẽ nước tàu rỗng hè thấp nhất (Light draft) làm tiêu chuẩn. Lượng rẽ nước tàu rỗng bao gồm: –
        Trọng lượng thân vỏ tàu. – Trọng lượng máy tàu. – Trọng lượng trang thiết bị
        và phụ tùng của tàu. – Trọng lượng nồi hơi – Trọng lượng nhiên liệu sót trong
        máy tàu và ống dẫn. – Trọng lượng nước sót trong nồi hơi và ống dẫn. – Trọng
        lượng nước la-canh sót trong ba-lat (Ballast).
      Lighterage 1. Việc lỏng hàng. 2. Phí lỏng hàng. Là cách bốc hoặc dỡ hàng khi tàu không
        cập trực tiếp cầu bến, phải neo đậu ngoài cầu cảng và dụng sà lan (Lighter)
        để chuyển hàng hóa lên xuống tàu. Lỏng hàng xảy ra khi mớn nước không
        cho phép tàu cập cầu an toàn hoặc khi cầu bến bị ùn tắc hoặc khi trên tàu chở
        loại hàng đặc biệt mà tổ chức quản lý cảng buộc tàu phải bốc hoặc dỡ ngoài
        cầu cảng. Lỏng hàng sẽ làm tăng thêm chi phí bốc hoặc dỡ hàng (Phí lỏng
        hàng), cao hơn phí bốc/dỡ thông thường khi tàu bốc/dỡ trực tiếp tại cầu. Nói
        chung, trong nhiều hợp đồng thuê tàu hay vận đơn đường biển chủ tàu
        thường quy định nếu xảy ra lỏng hàng thì người thuê tàu (Chủ hàng) phải
        gánh chịu phí lỏng hàng kể cả những rủi ro do việc lỏng hàng gây ra.
      Lighter aboard ship Là loại tàu được thiết kế đặc biệt, có trọng tải và dung tích lớn (20000 –
      (Lash) or lighter 30000 DWT) được trang bị cẩu chuyên dùng có sức nâng khỏe để đưa sà lan
      carrier hàng hóa lên xuống tàu và chở đi. Các sà lan này có sức chứa hàng khá lớn,
      Tàu chở xà lan miệng hầm được đậy kín và không trang bị động cơ tự hành mà phải dựa vào
        tàu kéo lai dắt vào bến để bốc hoặc dỡ lên bờ.
      Limitation of liability Dùng để chỉ số tiền tối đa mà người chuyên chở phải bồi thường cho người
      Giới hạn bồi thường thuê tàu/ người chủ vận đơn về tổn thất hàng mà mình gánh chịu trách nhiệm
        căn cứ theo hợp đồng vận tải, tính trên cơ sở đơn vị đóng gói, đơn vị
        tấn,…Mức bồi thường được ấn định do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc
        theo quy tắc của Luật pháp có liên quan.
      Liner Là loại tàu có từ 2 boong trở lên, kinh doanh chở thuê hàng hóa trên một
      Tàu chợ (Tàu định tuyến vận chuyển cố định, ghé qua những cảng bốc/ dỡ hàng theo một lịch
      tuyến) trình chạy tàu đều đặn được công bố trước. Tàu được trang bị tốt và tốc độ
        khá cao. Hàng chuyên chở chủ yếu là bách hóa đóng kiện, có số lượng nhiều ít
        không bắt buộc. Cước vận chuyển được xây dựng, tập hợp thành biểu suất
        cước phí hay biểu cước (Liner freight tariff) theo từng loại và mặt hàng, tương
        đối ổn định so với cước thuê chuyến (voyage charter freight rate) và chịu sự
        khống chế hoặc ảnh hưởng của các hội vận tải tàu chợ hoặc Công-xọc-xiôm.
        Vận đơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa
        người chuyên chở và người thuê tàu đồng thời là biên lai giao nhận hàng hóa
        và là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa của ngừơi nhận hàng có tên
        trong vận đơn. Thủ tục thuê tàu chợ đơn giản, ngắn gọn, người thuê nghiên
        cứu lịch trình chạy tàu, làm giấy lưu chỗ (Booking note) và nếu được nhận
        chở, sẽ đưa hàng ra dọc mạn tàu giao cho người chuyên chở, sau đó nhận vận
        đơn do thuyền trưởng ký phát.
      Liner freight tariff Là bản liệt kê theo thứ tự A, B, C…hoặc theo đặc tính hàng hóa, các loại cước
      Biểu cước tàu chợ suất tàu chợ do hãng tàu đơn phương ấn định để thu cước đối với từng loại
        hoặc mặt hàng chuyên chở. Cước suất tàu chợ (Liner freight rate) được tính
        trên cơ sở giá thành vận tải thực tế và phần lãi dự kiến được thu vào. Giá
        thành vận tải tàu chợ là tổng chi phí mà người vận tải phải bỏ ra để vận
        chuyển hàng hóa và bao gồm: – Các loại phí khấu hao, duy tu sửa chữa và
        bảo hiểm tàu. – Lương bổng và bảo hiểm xã hội của thuyền viên. – Phí cung
        ứng vật phẩm (Nhiên liệu, thực phẩm, dự trữ, vật tư, phụ tùng…) – Phí bốc và
        dỡ hàng (Theo điều kiện bốc/ dỡ tàu chợ) – Cảng phí, phí qua kênh đào quốc
        tế… – Phí quản lý, hành chánh. Ngoài ra để quyết định cụ thể cước suất cho
        từng loại hoặc mặt hàng, người vận tải còn phải xem xét đến hệ số chất xếp
        hàng, cự ly vận chuyển và cả tình hình thị trường vận tải, đồng thời quyết
        định thu thêm các loại phụ phí (Surcharges) có liên quan đến giá thành và thu
        nhập như: Phụ phí về giá dầu tăng (BAC= Banker adjustment charges), phụ
        phí đồng tiền thanh toán mất giá (CAC= Currency adjustment charges), phụ
        phí về cảng ùn tàu (Port congestion surcharges), trong những trừơng hợp có
         

    29

         
        biến động. Tuy nhiên, ngược lại, hãng tàu chợ cũng thực hiện chính sách giảm
        cước (Rebate) nhằmthu hút khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của
        mình.
      Liner terms of berth Liner freight conference (Shipping conference) Hiệp hội vận tải tàu chợ (Công
      terms hội hàng hải) Là hình thức liên kết hợp tác của các hãng tàu chợ cùng kinh
      Điều kiện bốc dỡ tàu doanh trong một khu vực hay trên một tuyến đường vận tải, ra đời vào đầu
      chợ thế kỷ 19 và phát triển mạnh trong thế kỷ 20. Mục đích thành lập Hiệp hội
        vận tải tàu chợ là bằng cách chế định, áp dụng những chính sách và biểu cước
        thống nhất trong khu vực, Hiệp hội sẽ gạt bỏ sự cạnh tranh không lành mạnh
        giữa các thành viên, bạo vệ lợi ích Hiệp hội chống sự xâm nhập kinh doanh
        của các hãng tàu ngoài Hiệp hội (Outsiders) Hiện nay, trên các tuyến hàng hải
        trọng yếu của thế giới có trên 400 Hiệp hội vận tải tàu chợ hoạt động, số
        lượng này thường biến động bởi nhiều nguyên nhân gây ra sự tan rã của một
        số Hiệp hội này và sự ra đời của một số Hiệp hội khác. Những Hiệp hội vận tải
        tàu chợ nổi tiếng gồm có: “Hiệp hội vận tải tàu chợ Viễn Đông” (Far East
        Freight Conference), “Hiệp hội vận tải tàu chợ Biển Đỏ” (Continent Red Sea
        Liner Conference), “Hiệp hội vận tải tàu chợ xuyên Đại Tây Dương”
        (Transatlantic Freight Conference), “Hiệp hội vận tải tàu chợ xuyên Thái Bình
        Dương” đi phía Tây (Transpacific Westbound Freight Conference),… Vào thế
        kỷ 20, ngành vận tải biển phát triển mạnh thêm, một số Hiệp hội liên kết
        nhau thành những “Siêu Hiệp hội” (Super-shipping conferences) hoặc thành
        các “Pun” (Pools), các Công-xọc-xiôm vận tải (consortiums) cùng nhau phân
        chia khối lượng hàng vận chuyển và ăn chia cước thu nhập theo đồng vốn
        đóng góp kinh doanh của mỗi thành viên.
      Lloyd’s register of Là tổ chức đăng kiểm và xếp hạng tàu biển của nước Anh, thành lập chính
      shipping thức năm 1760, xuất phát từ yêu cầu nghiệp vụ ngành vận tải biển mà nơi
      Công ty đăng kiểm tàu tập trung các thông tin lúc đầu là quán cà phê của Edward Lloyd (London). Tổ
      biển Lloyd’s chức Lloyd’s nhận đăng kiểm và xếp hạng các loại tàu biển có dung tích từ
        100 BRT trở lên cho các hãng tàu Anh và ngoại quốc. Việc giám định kiểm
        soát bắt đầu từ khi con tàu được thiết kế theo đồ án cho đến lúc nó được hạ
        thủy và chạy thử. Lloyd’s sẽ căn cứ vào kết qủa giám định, đối chiếu với
        ì  Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd’s (Lloyd’s Rules and Regulations)
        mà xếp hạng và cấp giấy chứng hạng thứ của tàu (Certificate of shipí  s
        class). Sau đó, tên và đặc điểm con tàu sẽ được ghi vào sổ danh bạ (Register
        book of shipping) của Lloyd’s được phát hành hàng năm. Lloyd’s cấp hạng thứ
        cao nhất là 100 A1 cho các loại tàu biển phổ thông, tàu dầu và tàu quặng
        chuyên dùng được đóng phù hợp với ì  Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của
        Lloyd’s. Dãy số 100 dùng để chỉ thân, vỏ và máy tàu (Máy chính, máy phụ,
        nồi hơi, các thiết bị quan trọng, hệ thống bơm, hệ thống điện) đáp ứng đúng
        yêu cầu kỹ thuật của Lloyd’s. Số 1 dùng để chỉ thiết bị neo, dây cáp, ống neo
        trong điều kiện hoạt động tốt. Đối với các con tàu mà trang thiết bị chưa hoàn
        toàn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mà Lloyd’s xét có thể chấp
        nhận được thì cấp hạng thứ 100A và thay thế số 1 ở sau bằng một vạch
        ngang. Đối với các con tàu kém về chất lượng và thiếu về trang bị, sau khi
        kiểm tra giám định lại (4 năm/ lần) thì sẽ bị loại khỏi sổ danh ba đăng kiểm.
        Từ tháng 7/ 1949, “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd’s” được sửa đổi.
        Ký hiệu 100A được cấp cho các tàu hàng thông thường và tàu khách đạt yêu
        cầu. Ký hiệu 100A1 với dấu thập đen phân biệt dùng để chỉ các con tàu được
        đóng dưới sự kiểm soát, giám định đặc biệt của Lloyd’s. Ký hiệu LMC (Lloyd’s
        Machinery Certificate) với dấu thập đỏ phân biệt dùng để chỉ máy tàu được
        chế tạo dưới sự giám định đặc biệt của Lloyd’s.
      Lloyd’s Underwriters Tên gọi chung của các công ty bảo hiểm Anh, xuất phát từ tên một chủ quán
      Association cà phê Edward Lloyd tại London vào cuối thế kỷ 18. Quán ì  Lloyd’s Coffee   là
      Liên đoàn bảo hiểm nơi gặp gỡ, thông báo và trao đổi các thông tin, trao đổi nghiệp vụ thuê tàu
      Lloyd’s và bảo hiểm hàng hải. Năm 1727, Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s chính thức
        thành lập, kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tại nước Anh và trên toàn thế giới.
        Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s có ảnh hưởng lớn đến thị trường bảo hiểm toàn
        thế giới về quy định các quy tắc, điều kiện bảo hiểm và số lượng doanh thu.
        Lloyd’s có một mạng lưới đại lý bảo hiểm lành nghề phục vụ đắc lực tại hầu
        khắp các cảng khẩu quan trọng trên thế giới.
      Lumpsum charter Khác với cách thuê chuyến thông thường mà tiền cước phí được trả căn cứ
      Thuê bao (con tàu) theo khối lượng hoặc trọng lượng thực tế của hàng chuyên chở, thuê bao là
         

    30

         
        cách thuê chuyến mà tiền cước phí được tính và trả căn cứ theo trọng tải hoặc
        dung tích của con tàu đã được thuê (Lumpsum freight). Người thuê bao con
        tàu có quyền chất xếp và vận chuyển một số lượng hàng hóa tùy theo yêu
        cầu cụ thể của mình miễn là không vượt qúa mức trọng tải an toàn của con
        tàu và không phải chịu phạt cước khống nếu hàng chuyên chở không đầy tàu.
        Trong cách thuê bao, người thuê tự mình phải gánh chịu phí bốc hoặc dỡ
        hàng.
      N   (Back to top)  
      Natural wastage Là hao phí, thiếu hụt không thể tránh đối với một số hàng hóa chuyên chở do
      Hao hụt tự nhiên đặc tính của nó hoặc do cách chuyên chở. Thí dụ: Chuyên chở dầu phải chịu
        hao phí tất nhiên vì dầu bốc hơi hoặc chuyên chở các loại hàng rời phải chịu
        hao phí tất nhiên vì rơi vãi và không thể dọn sạch hết hàng trong hầm tàu. Vì
        lẽ đó, người bảo hiểm quy định mức miễn giảm (Franchise) thích hợp với tỷ lệ
        hao hụt tự nhiên để tránh trách nhiệm bồi thường.
      Nautical error Chỉ những lỗi lầm của thuyền trưởng, thủy thủ hoặc người phục vụ cho người
      Lỗi hàng vận chuyên chở có hành vi chểnh mảng, sai sót, không hoàn thành bổn phận
        trong việc điều khiển, chạy tàu. Thí dụ: Say rượu nên lái tàu vào cạn, tự ý
        ghé vào cảng ngoài luồng,… Điều 4 của Công ước Brúc-xen 1924 quy định
        người chuyên chở được miễn trách nhiệm đối với lỗi hàng vận (Nautical error)
        hoặc lỗi về quản trị tàu (error in management of the ship). Quy định này có
        lợi cho chủ tàu vì không phải trong trường hợp nào người ta cũng có thể phân
        biệt rõ lỗi hàng vận với lỗi thương mại về quản lý và làm hàng (Commercial
        error in management and handling of the cargo) mà chủ tàu thường viện cớ
        tổn thất hàng là do lỗi hàng vận gây ra để được hưởng miễn trách. Do đó, chủ
        hàng bị thiệt vì không đòi được tàu bồi thường tổn thất hàng.
      Near clause Trách nhiệm của người chuyên chở là đưa tàu đến địa điểm bốc dỡ hàng đúng
      Điều khoản đến gần quy định trong hợp đồng. Nhưng đôi khi do những trở ngại bất ngờ ngoài sự
        kiểm soát của tàu (Bến đậu hư hỏng bởi bão tố, đường vào cảng bị cạn vì đất
        cát dồn đến, cảng bị phong tỏa,…) làm cho con tàu không đến nơi một cách
        an toàn. Để đề phòng trường hợp ấy, một số hợp đồng quy định ì  Điều khoản
        đến gần   cho phép người chuyên chở được đưa tàu đến một địa điểm gần đó
        để giao nhận hàng coi như vẫn hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng. Thí dụ: Hợp
        đồng mẫu Gencon quy định: ì  Con tàu đã nói sẽ đến cảng xếp hàng… hoặc
        địa điểm gần đấy mà con tàu có thể cập bến an toàn và luôn luôn đậu nổi…
        (The said vessel shall proceed to the loading port… or so near thereto as she
        may safely get and he always afloat…).
      Negligence clause Điều khoản quy định những hư hỏng của máy móc trong tàu do sự sơ suất,
      (Inchmaree clause) bất cẩn (Negligence) của thuyền viên gây nên không được coi là tai nạn hàng
      Điều khoản sơ suất hải (Maritime perils) và do đó sẽ không được bảo hiểm bồi thường. Điều
        khoản này còn được gọi là điều khoản Inchmaree (Inchmaree clause) do một
        vụ kiện đã được tòa án xét xử con tàu có tên Inchmaree theo điều khoản quy
        định trên.
      Negotiable Bill of Vận đơn lưu thông là chứng từ vận tải hợp pháp, cho phép chủ hàng có tên
      Lading and non- trong vận đơn thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận
      negotiable Bill of đơn cho một người nào khác bằng cách trao tay hay ký hậu (Endorsement).
      Lading Vận đơn gốc (Original) sạch-hàng đã xếp lên tàu (Clean on board) có ghi chữ
      Vận đơn lưu thông và ì  Lưu thông   (Negotiable) có nghĩa là vận đơn có thể được chuyển nhượng
      vận đơn không lưu cho người khác và vẫn được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán.
      thông Ngược lại, các bản vận đơn có ghi chữ ì  Không lưu thông   (Non-negotiable)
        là những bản phụ của vận đơn gốc (Copies) không được chuyển nhượng cho
        người khác và sẽ không được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh
        toán. Chúng chỉ được dùng làm bằng chứng trong các nghiệp vụ liên quan cần
        đến (Cảng, quản lý xuất nhập khẩu, thống kê,…)
      Net capacity Dung tích tịnh của con tàu còn được gọi là dung tải tịnh của con tàu (Net
      Dung tích tịnh Tonnage) là sức chứa hàng của nó tính bằng m3 khi con tàu đạt đến mớn
        nước biển mùa hè. Như vậy, dung tích tịnh của con tàu không bao gồm các
        khoang khác dùng ngoài mục đích chứa hàng (Buồng máy, nơi sinh hoạt
        thuyền viên, kho thực phẩm, hầm chứa nhiên liệu,…)
      Net charter Con tàu được thuê theo điều kiện trả thực cước nghĩa là sau khi con tàu được
      Thuê tàu trả thực cước giao cho người thuê tại cảng bốc hàng đầu tiên, thì từ đó người thuê phải tự
         

    31

         
        mình gánh chịu phí bốc / dỡ hàng và các loại phí khác tại cảng bốc hàng đầu
        tiên, các cảng bốc hàng kế tiếp và cảng dỡ hàng. Sau khi dỡ xong hàng, tàu
        được hoàn trả cho chủ tàu thì từ đó phí rời cảng và các phí khác sẽ do chủ tàu
        gánh chịu. Như vậy, tiền cước thuê tàu theo điều kiện này được tính dựa trên
        phí vận chuyển đơn thuần. Hiện nay, điều kiện thuê tàu này ít được dùng và
        hầu như nó chỉ được sử dụng ở Hoa Kỳ.
      New Jason clause Khi tổn thất chung xảy ra và được xử theo án lệ nước Mỹ, chủ tàu không được
      (Amended Jason phép thu nhận phần tỷ lệ đóng góp tổn thất chung của chủ hàng nếu nguyên
      clause) nhân xảy ra tổn thất chung ấy do bất cẩn trong việc chạy tàu hoặc sai lầm
      Điều khoản Jason mới trong việc quản trị con tàu. Do đó, để tránh hậu quả bất lợi nói trên, chủ tàu
      (Điều khoản Jason được đặt ra điều khoản Jason mới có nội dung quy định như sau: ì  Chủ hàng hoặc
      sửa đổi) người gởi, người nhận hàng có bổn phận đóng góp tổn thất chung bất kể hiểm
        họa, tai nạn xảy ra trước hoặc sau hành trình của con tàu, bất kể nguyên
        nhân xảy ra tổn thất chung như thế nào bao gồm cả nguyên nhân bất cẩn của
        tàu mà tàu được hưởng miễn trách căn cứ theo luật pháp, hợp đồng hoặc cách
        nào khác. Họ sẽ trả phí cứu hộ và những chi phí đặc biệt phát sinh đối với
        hàng hóa. Phí cứu hộ sẽ được trả toàn bộ đầy đủ cho dù tàu cứu hộ thuộc sở
        hữu chủ tàu hay sở hữu của người ngoài. Số tiền ký quỹ đóng góp tổn thất
        chung do người chuyên chở hoặc đại lý của họ dự kiến coi như đầy đủ sẽ được
        chủ hàng, người gởi hoặc người nhận hàng giao nộp trước khi nhận hàng   .
      No cure no pay Thuật ngữ dùng trong hợp đồng cứu hộ (Salvage Agreement), có nghĩa là:
      Không cứu được, không tiền cứu hộ chỉ được chi trả khi tài sản được cứu phù hợp với hợp đồng.
      chi trả  
      Non vessel operating Trong vận chuyển hàng bằng container, đại bộ phận các hãng tàu chỉ chở
      common carrier thuê trọn container (FCL/FCL) mà không nhận chở thuê hàng lẻ (Không đủ
      (NVOCC) trọng tải, thể tích container). Để đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng lẻ, một số
      Người vận tải (Chuyên người kinh doanh dịch vụ vận tải mà phần lớn là những Công ty giao nhận
      chở) công cộng không hàng đứng ra làm người chở thuê hàng lẻ. Họ tập hợp hàng hóa từ nhiều chủ
      tàu hàng, sắp xếp và phân loại cho đủ trọn một hay nhiều container rồi sau đó họ
        thuê hãng tàu container là những người vận tải thực sự để chở hàng đến đích
        giao cho người nhận, bởi vì bản thân họ không có tàu. Thu nhập của họ là
        khoản tiền chênh lệch giữa tiền cước nhận được từ các chủ hàng lẻ và tiền
        cước mà họ phải trả cho hãng tàu container. Họ được gọi là ì  Người vận tải
        công cộng không tàu   .
      Non delivery Thuật ngữ dùng để chỉ người chuyên chở không có hàng để giao cho người
      Không giao hàng nhận tại cảng đến mà lẽ ra đó là nghĩa vụ của mình. Tàu không giao hàng có
        thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: Thiên tai (Bão làm đắm tàu và
        hàng…), hàng bị trộm cắp, bị mất tung tích, bị tịch thu, bị phá hoại,… Tùy
        theo quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn và nguyên nhân không
        giao hàng mà xác định trách nhiệm người chuyên chở đối với ì  Không giao
        hàng   .
      Non reversible layday Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian làm
      Thời gian bốc dỡ không hàng của tàu tại cảng bốc và cảng dỡ hàng không gộp chung làm một mà
      bù trừ tách riêng thành thời gian bốc hàng (Loading time) và thời gian dỡ hàng
        (Discharging time). Như vậy, việc thưởng / phạt bốc dỡ nhanh, chậm cũng do
        đó được tính riêng lẻ mà không được tính gộp thời gian bốc và thời gian dỡ
        hàng để được bù trừ cho nhau.
      Norgrain (North Hợp đồng thuê chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ và Canada, do Hiệp hội môi
      American Grain giới và đại lý tàu Hoa Kỳ soạn thảo (Association of Ship Brokers and Agents-
      Charter – Party) USA)
      Not always afloat but Tại một bến cảng mà người thuê tàu biết trước là có độ sâu ít nhiều hạn chế
      safe aground đối với mớn nước của con tàu được thuê nhưng đáy bến là bùn mềm thì người
      Không luôn luôn nổi thuê tàu yêu cầu chủ tàu chấp nhận ghi vào hợp đồng thuật ngữ trên, có
      nhưng chạm đáy an nghĩa là: tàu không luôn luôn đậu nổi tại bến cảng, mà cho phép tàu có lúc
      toàn chạm đáy trong điều kiện tàu và hàng vẫn được bảo đảm an toàn. Bằng quy
        định này, người thuê tránh được sự phản đối và khiếu nại của người chuyên
        chở và vẫn được phép xuống hàng đầy tàu dù đáy tàu vẫn chạm nhẹ trên đất
        bùn.
      Notice of readiness Khi con tàu được thuê đến cảng giao hoặc nhận hàng, chủ tàu phải thông báo
      Thông báo sẵn sàng bốc bằng văn bản hoặc Telex càng sớm càng tốt cho người thuê (Người gởi hoặc
      / dỡ nhận hàng) biết tàu đã đến cảng và sẵn sàng để bốc dỡ hàng. Tàu được coi là
         

    32

         
        đã sẵn sàng bốc dỡ hàng khi có đủ các điều kiện sau: – Tàu đã đến đúng địa
        điểm bốc dỡ quy định trong hợp đồng hoặc đã đến gần nơi ấy mà tàu có thể
        tiếp cận được một cách an toàn. – Tàu đã hoàn thành các thủ tục pháp lý cần
        thiết (Thủ tục vào cảng, thủ tục an ninh, hải quan, y tế, kiểm dịch). – Tàu đã
        chuẩn bị đủ mọi mặt để giao nhận hàng (Hầm hàng, công cụ bốc dỡ, ánh
        sáng,…) tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu. Đối với tàu chở ngũ cốc
        rời, hợp đồng thuê tàu đôi khi còn quy định chủ tàu phải xuất trình kèm theo
        thông báo sẵn sàng bốc dỡ giấy giám định xác nhận các hầm hàng của tàu đủ
        điều kiện tiếp nhận, bảo quản ngũ cốc rời. Khi người thuê tàu (Người gởi hoặc
        người nhận hàng) ghi ngày giờ chấp nhận thông báo sẵn sàng bốc dỡ được
        trao vào ngày làm việc địa phương thì sau đó, thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu
        được tính theo quy định của hợp đồng. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu mẫu
        Gencon quy định ì  Thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu tính từ 13 giờ nếu thông
        báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ cùng ngày và bắt
        đầu tính từ 6 giờ ngày hôm sau nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và
        chấp nhận vào giờ làm việc buổi chiều của ngày hôm trước   .
      O   (Back to top)  
      Off-hire clause or Theo thông lệ và quy định của hợp đồng thuê tàu định hạn, người thuê tàu có
      suspension of hire nghĩa vụ trả cước trong suốt thời gian từ khi nhận đến khi trả tàu. Nhưng
      Clause trong hợp đồng thường có ghi thêm điều khoản đình thuê nghĩa là người thuê
      Điều khoản đình thuê tàu có quyền đình thuê một cách hợp lý và không trả cước trong thời gian mà
        con tàu mất khả năng hoạt động kinh doanh vì những nguyên nhân đã được
        hai bên thỏa thuận như: Tàu mắc cạn; bị cháy; vỏ máy hoặc thiết bị hư hỏng,
        tàu thiếu phụ tùng dự bị lẽ ra phải có để thay thế bộ phận hư hỏng, tàu không
        hoạt động do lỗi lầm, sơ suất của thuyền viên; tàu vào ụ để bảo dưỡng định
        kỳ kỹ thuật,…Ở một số hợp đồng thuê định hạn, người ta quy định cách tính
        thời gian đình thuê bắt đầu từ khi con tàu mất khả năng hoạt động cho đến
        khi nó trở lại hoạt động tại nơi mà trước khi nó đã ngừng hoạt động vì sự cố
        nào đó (Put back clause). Luật pháp của một số nước lại quy định thời gian
        đình thuê chỉ được tính nếu nó vượt quá khoảng thời gian miễn tính
        (Threshold rule). Thí dụ: Hợp đồng thuê định hạn Baltime quy định thời gian
        đình thuê chỉ được tính nếu tàu ngừng hoạt động quá 24 tiếng đồng hồ và khi
        tính thời gian đình thuê sẽ tính toàn bộ, không có khấu trừ. Hợp đồng cũng
        quy định nếu tàu ngừng hoạt động do thời tiết xấu (Bão tố, sương mù), động
        đất, băng hoặc cồn cát phong tỏa, đình công bãi công của thuyền viên hoặc
        công nhân bốc dỡ trên bờ… thì thời gian ấy không được tính vào đình thuê.
        Điều khoản đình thuê khá phức tạp, lý do và cách tính thời gian đình thuê còn
        nhiều điểm chưa thống nhất nên người thuê tàu cần đàm phán và thỏa thuận
        cụ thể với chủ tàu.
      Offer Trong thuê tàu chuyến, việc chào giá cho thuê do chủ tàu phát ra cho người
      Chào giá    Đơn chào thuê. Nội dung đơn chào giá gồm có: – Tên địa chỉ hãng tàu. – Tên và đặc
      giá điểm con tàu. – Khối lượng và tính chất loại hàng. – Cảng bến bốc / dỡ. – Cước
        phí và điều kiện thanh toán. – Các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng thuê tàu,
        hoa hồng đại lý, chỉ định đại lý tàu,..) Nếu là thuê tàu định hạn, hãng tàu phải
        mô tả đầy đủ và chính xác con tàu (Shipí  s description). Nội dung gồm có: –
        Tên và địa chỉ hãng tàu. – Tên tàu, năm đóng, quốc tịch và nơi đăng ký. –
        Trọng tải và dung tích. – Số lượng và kích thước hầm hàng. – Trang bị bốc dỡ
        và bảo vệ hàng. – Tốc độ và mức tiêu hao nhiên liệu. – Cước phí và điều kiện
        thanh toán. – Các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng, kỳ hạn cho thuê,…) Người
        thuê nghiên cứu đơn chào giá và trả lời bằng nhiều cách: – Chấp nhận thuê
        hoàn toàn theo đơn chào giá (Clean accept). – Từ chối hoàn toàn không mặc
        cả (Chartererí  s decline ownerí  s offer without counter). – Từ chối đơn chào
        giá và chào lại (Chartererí  s decline ownerí  s offer and counter    offer as
        follows…) Chào giá của chủ tàu có 2 dạng: Chào giá cố định (Firm offer) và
        chào giá có điều kiện (Offer subject to…)
      On – Carrier Là người hoặc công ty ký hợp đồng đảm trách chuyên chở hàng nối tiếp từ
      Người vận tải (chuyên cảng hoặc nơi bốc dỡ của tàu biển (tàu biển viễn dương) đến đích giao hàng
      chở) nối tiếp cuối cùng thường nằm sâu trong nội địa bằng ô tô tải, tàu hỏa hoặc sà lan.
      On hire survey – Off Trong thuê tàu định hạn, khi kỳ hạn thuê chấm dứt, người thuê phải hoàn trả
      hire survey cho chủ tàu con tàu trong tình trạng tốt (In good order and condition) như khi
      Giám định tiếp nhận nó đã được giao cho người thuê sử dụng từ ban đầu, trừ những hao mòn tự
         

    33

               
      thuê    Giám định chấm nhiên thông thường (Ordinary wear and tear excepted). Do đó, để bảo vệ lợi
      dứt thuê ích công bằng cho 2 bên, hợp đồng thuê tàu định hạn quy định lúc giao tàu
        cho người thuê và lúc người thuê hoàn trả cho chủ tàu, con tàu phải được
        giám định kỹ lưỡng về mọi mặt và biên bản giám định được xác định làm cơ
        sở cho việc tiếp nhận và giao trả tàu.  
      Once on demurrage, Khi đã xảy ra chậm trễ bốc/dỡ hàng so với quy định của hợp đồng thuê tàu thì
      always on người thuê tàu, người gửi hoặc người nhận hàng sẽ không còn được áp dụng
      demurrage. điều kiện ì Chủ nhật, ngày lễ và ngày thời tiết xấu được loại trừ, không tính
      ì  Một khi bắt đầu thời vào thời gian bốc dỡ . Thời gian bốc/dỡ chậm được tính bắt đầu từ ngày hết
      gian bị phạt bốc/dỡ hạn bốc/dỡ xong hàng trong thực tế, trong đó gồm các ngày Chủ nhật, ngày
      chậm, thời gian bốc/dỡ lễ và ngày thời tiết xấu và chỉ trừ đi thời gian bốc/dỡ bị ngắt quãng do lỗi của
      chậm trễ sẽ được tính phía tàu như: Chểnh mảng làm việc của thuyền viên, cần cẩu tàu bị hỏng, tàu
      liên tục   . không thể cung cấp năng lượng cho bốc dỡ,… Open conference Hiệp hội vận
        tải ì  mở Chỉ hiệp hội vận tải tàu chợ quy chế thoáng, không đòi hỏi bỏ
        phiếu để kết nạp thành viên mới.  
      Open cover Là một loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa được 2 bên    người bảo hiểm và
      Hợp đồng bảo hiểm bao người được bảo hiểm ký kết trước khi thực hiện các chuyến vận chuyển hàng.
      (mở sẵn) Nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản xác định: Tình hình hàng hóa,
        loại tàu chở hàng, cách tính giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối đa cho mỗi
        chuyến đi, điều kiện bảo hiểm, phí suất bảo hiểm, thời hạn hiệu lực và các chi
        tiết khác đã được 2 bên nhất trí thỏa thuận. (Khối lượng hàng cụ thể cho từng
        chuyến chuyên chở chưa được xác định). Người được bảo hiểm sẽ thông báo
        kịp thời cho người bảo hiểm các chi tiết thiết yếu về chuyến gửi hàng và yêu
        cầu người này ký phát bảo hiểm đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm nếu cần.
        Thông báo này sẽ không được trao chậm hơn lúc bắt đầu dỡ hàng từ tàu tại
        cảng đích đã được nêu trong hợp đồng.  
      Open rate Là loại cước mà người gửi hàng hoặc người giao nhận thương lượng với hãng
      Cước suất ì  mở tàu để vận chuyển 1 mặt hàng nào đó khối lượng ít hơn khối lượng tối thiểu
        mà hãng tàu quy định để nhận chở đối với mặt hàng ấy. Cước suất mở thấp
        hơn cước suất được công bố trên biển cước và thường được áp dụng đối với
        một mặt hàng đi thẳng từ cảng gửi tới cảng đích.
      Outport or Outside Tàu chợ hoạt động theo tuyến cố định và theo lịch trình chạy tàu được công
      port bố trước, ghi rõ tên các cảng chính mà tàu ghé qua để giao hoặc nhận hàng
      Cảng ngoài luồng (Main ports of call). Ngoài ra tàu có thể công bố một số cảng phụ gọi là
        ì  Cảng ngoài luồng dọc tuyến đi mà tàu có thể ghé bất thường nếu chủ
        hàng yêu cầu với số lượng hàng hóa đủ để trang trải chi phí vào ra cảng và có
        lãi.      
      Outsider Là những công ty kinh doanh chở thuê độc lập, không tham gia và do đó cũng
      Hãng tàu ngoài hiệp hội không bị ràng buộc bởi quy chế của hiệp hội vận tải mà tự mình đặt ra các
      vận tải điều kiện chở thuê và cước phí. Hãng tàu ngoài hiệp hội là đối tượng cạnh
        tranh của các thành viên hiệp hội vận tải cùng kinh doanh chở thuê chung
        tuyến đường.    
      Overloaded ship Chỉ con tàu đã xếp hàng vượt quá mớn nước an toàn cho phép có thể dẫn đến
      Tàu xếp hàng quá tải sự cố, tai họa không lường được.  
      Overside delivery Điều khoản này cho phép người nhận hàng có thể nhận loại hàng đóng kiện
      clause or under dưới móc cẩu trên bờ hoặc trên sà lan. Nếu người nhận nó ý định sử dụng sà
      tackle clause lan của mình để nhận hàng qua mạn tàu thì phải thông báo cho chủ tàu 48
      Điều khoản giao hàng tiếng đồng hồ trước khi tàu đến và khi nhận hàng phải làm hàng liên tục
      qua mạn tàu hay dưới không kể ngày đêm, Chủ nhật, ngày lễ theo khả năng bốc dỡ nhanh nhất của
      móc cẩu con tàu. Nội dung của điều khoản này quy định: ì  Người nhận hàng có thể
        chọn cách dỡ hàng bằng sà lan của mình nhưng không được vì nó gây chậm
        trễ cho tàu. Các sà lan nhận hàng sang mạn phải làm việc liên tục ngày đêm
        kể cả Chủ nhật và ngày lễ. Thông báo về quyết định dùng sà lan dỡ hàng
        sang mạn phải được trao 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến. Nếu không có
        thông báo, tàu có quyền từ chối dỡ hàng bằng sà lan và có quyền giao hàng
        trực tiếp lên bờ hoặc bằng công cụ vận tải nào khác mà mọi chi phí do đó
        phát sinh sẽ do người nhận hàng gánh chịu   . ì Điều khoản giao hàng qua
        mạn tàu có nội dung quy định tương tự như ì Điều khoản dưới móc cẩu
        (Under tackle or souspalan) được sử dụng phổ biến trong ngành hàng hải của
        Pháp.      
               

    34

    P      (Back to top)

        Paramount clause Gọi là ì  Điều khoản đứng đầu   vì tính chất ý nghĩa rất quan trọng về pháp lý    
           
        Điều khoản đứng đầu của nó. Điều khoản này dẫn chiếu luật pháp nào sẽ là luật áp dụng trong    
        (Vận đơn) thương vụ vận tải này và sẽ chi phối mối quan hệ quyền lợi và nghĩa vụ giữa    
          người chuyên chở và người thuê tàu. Trong vận chuyển hàng bằng tàu chợ,    
          vận đơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở, điều khoản đứng    
          đầu của vận đơn dẫn chiếu luật áp dụng là quy tắc Hague (Hague Rules)    
          thuộc công ước Brúc-xen 1924 (Brussels Convention 1924) hoặc là quy tắc    
          Hague-Visby, dựa trên cơ sở công ước Brúc-xen được bổ sung, sửa chữa bằng    
          nghị định thư 1968 (Protocol 1968). Đại đa số nước đã ký kết hoặc phê duyệt    
          Công ước Brúc-xen và nghị định thư 1968 áp dụng một trong hai quy tắc này    
          làm cơ sở luật pháp điều chỉnh vận đơn tàu chợ của nuớc mình. Tuy nhiên vẫn    
          còn một số ít nước trên thế giới chưa tham gia và phê duyệt các Công ước và    
          nghị định thư nói trên. Điều khoản đứng đầu trong vận đơn tàu chợ của họ    
          dẫn chiếu luật hàng hải quốc gia của mình làm luật cơ sở cho việc điều chỉnh    
          vận đơn. Ngoài ra, cũng cần lưu ý trong việc chở hàng bằng tàu chuyến,    
          người chuyên chở ký phát vận đơn trên đó có ì  Điều khoản đứng đầu   dẫn    
          chiếu đến việc áp dụng quy tắc Hague hoặc quy tắc Hague-Visby, được luật    
          pháp nước gửi hàng hoặc nước nhận hàng cho phép áp dụng thì vận đơn này    
          là một văn bản pháp lý bổ sung cho hợp đồng thuê tàu và không được trái với    
          điều khoản của hợp đồng thuê tàu đã được ký kết.    
               
        Parcel List Là bản kê những gói nhỏ chở trên tàu, trọng lượng, kích thước và giá trị kinh    
        Bản khai gói chở kèm tế không đáng kể và không có vận đơn. Thí dụ: Gói hàng mẫu, túi chứng từ,    
          bưu phẩm vặt… (Không bao gồm đồ trang sức, vàng bạc, đá quý, máy ảnh).    
          Khi trên tàu có gói chở kèm, tàu phải lập bản khai gói chở kèm nộp theo bản    
          lược khai hàng hóa để xuất trình cho hải quan kiểm tra khi ra, vào cảng khẩu.    
               
        Parcel receipt Là chứng từ mà thuyền trưởng ký phát cho các chủ hàng có gói gửi theo tàu.    
        Phiếu nhận gói chở kèm Trên phiếu gửi có ghi: Người gửi hàng, dấu hiệu số kiện, trọng lượng, giá trị,    
          tên tàu, cảng đến, tên và địa chỉ người nhận hàng,… Phiếu nhận gói chở kèm    
          không có chức năng tác dụng của một vận đơn nên không có giá trị giao dịch    
          và không được ký hậu.    
               
        Packing list or Là bản kê chi tiết hàng hóa đóng chung trong một kiện hoặc một container    
        Packing note hàng, do chủ hàng (Người gửi hàng) lập. Nội dung bao gồm: Tên hàng, số    
        Phiếu đóng gói lượng, trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì, kích cỡ,… Phiếu đóng gói được    
          đặt trong kiện hoặc container hàng để người nhận hàng tiện kiểm tra hàng    
          hóa.    
               
        Part Cargo Chỉ một lô hàng có khối lượng đáng kể nhưng không đủ để chiếm trọn dung    
        Phần hàng tích và trọng tải của con tàu chuyến được thuê. Được gọi là một phần hàng    
          trong tổng số hàng được chở trên tàu trong chuyến vận chuyển.    
               
        Partial delivery or Trong hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu, quy định giao hàng từng phần có    
        partial shipment nghĩa là hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán không phải giao toàn bộ trong    
        Giao hàng từng phần một chuyến chuyên chở mà được giao bằng nhiều chuyến chuyên chở do    
          người bán quyết định (Partial shipment allowed), hoặc do 2 bên thỏa thuận    
          theo định kỳ (Shipment by instalment).    
               
        Particular Average (P.A) Là một tổn thất bộ phận của một đối tượng bảo hiểm (Insured subject    
        Tổn thất riêng matter) do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (Insured risks) và lại không phải    
          là tổn thất chung vì nó chỉ liên quan đến lợi ích riêng của người được bảo hiểm    
          ấy.    
               
        Penalty clause or Thường được áp dụng trong thuê tàu chuyến, điều khoản này quy định nếu    
        Indemnity clause chủ tàu không thực hiện hợp đồng thuê tàu đã ký kết gây nên tổn thất có    
        Điều khoản tiền phạt chứng cứ cho người thuê thì phải chịu phạt tiền hay bồi thường một số tiền    
        hày điều khoản bồi không vượt quá số tiền cước phí dự tính thu được.    
        thường      
               
        Performance Clause Trong hợp đồng thuê tàu định hạn, điều khoản hiệu suất nêu rõ: nếu tàu chạy    
        Điều khoản hiệu suất không đạt được tốc độ quy định hoặc tàu tiêu hao nhiên liệu vượt quá định    
          mức, thì người thuê có quyền khiếu nại giảm giá cước để bù đắp thiệt hại về    
          thời gian bị mất và phí vượt trội về nhiên liệu.    
               
        Perils of the sea Là tai nạn bất ngờ. Bao gồm các loại tai nạn: Cháy (Fire), nổ (Explosion), đâm    
        Hiểm họa của biển va (Collision), lật đổ (sizing), đắm (Sinking), mắc cạn (Stranding), phiêu dạt    
        Tai nạn của biển (Wrecking), mất tích (Missing),… được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm    
               

    35

           
        và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất. Tai nạn của biển khác với tai nạn
        trên biển (Perils on the sea) xảy ra trong tình hình hoạt động bình thường
        trên biển. Thí dụ: tàu bị bắt vì buôn lậu hàng hóa, tàu bị đánh chìm do sự phá
        hoại của một phần tử khiêu khích.  
      Perishable Goods Chỉ các loại hàng dễ thiu thối, biến chất trong quá trình vận chuyển nhiều
      Hàng dễ hỏng ngày trên biển và đòi hỏi có biện pháp bảo quản thích đáng như: thông gió,
        làm lạnh, ướp đông,… Thí dụ: thực phẩm, rau quả, thịt cá,…
      Pick up Charge Là số tiền mà người cho thuê trả cho người thuê khi người này nhận container
      Phụ phí nhận container tại một địa điểm mà tại đó nhu cầu thuê mướn container nghèo nàn và ít ỏi,
        nhằm mục đích khuyến khích người thuê. Phụ phí này thường được áp dụng
        linh hoạt tùy tính chất địa điểm nhận container và ý đồ của người cho thuê.
      Pier to house Dùng để chỉ loại chuyên chở của hãng tàu container nhận hàng từ người gởi
      Từ cầu cảng đến nhà tại cầu cảng nước xuất khẩu và vận chuyển hàng đến tận cơ sở (xí nghiệp,
      xưởng kho…) tại nước nhập khẩu để giao cho người nhận.
      Pilotage 1. Hoa tiêu: việc dẫn đường đưa tàu ra, vào cảng do hoa tiêu viên cảng sở tại
        đảm nhiệm. 2. Phí hoa tiêu, còn gọi là pilotage dues: phí trả cho công việc
        dẫn đường ra, vào cảng.  
      Port dues or Harbour Là số tiền mà tàu biển phải trả cho mỗi lần ra vào cảng. Cảng phí bao gồm:
      due Phí trọng tải (Tonnage dues), phí cầu tàu (Pier dues), phí thả neo (Anchorage
      Cảng phí dues), phí buộc dây (Mooring dues), thuế bến (Wharfage), thuế quan
        (Customs dues) và đôi khi còn có phí ánh sáng đèn pha (Light dues).
      Port of registry or Là nơi con tàu nộp hồ sơ tàu để xin đăng ký với cơ quan quản lý hàng hải cho
      Port of registration phép con tàu hoạt động hợp pháp. Cơ quan đăng ký (Ở Việt Nam là cơ quan
      Cảng đăng ký Đăng kiểm) sẽ kiểm tra chu đáo con tàu và nếu xét đủ tiêu chuẩn để hoạt
        động trong phạm vi, lĩnh vực nào đó thì sẽ ghi vào sổ đăng bạ, cấp giấy
        chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry) và giấy chứng nhận quyền sở
        hữu (Certificate of Ownership), là những chứng từ không thể thiếu trong bộ
        chứng từ hoàn chỉnh của tàu  
      Pro-forma charter Để tiện lợi cho đàm phán ký kết hợp đồng, chủ tàu và người thuê tàu thường
      Bản dự thảo hợp đồng sử dụng các hợp đồng thuê tàu tiêu chuẩn (mẫu) như: Gencon, Nuvoy,
      thuê tàu Grainvoy,… làm căn cứ thương lượng. Đó là các loại hợp đồng do các tổ chức
        hàng hải soạn thảo được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên
        vì các điều khoản trong các hợp đồng này hoàn toàn có thể được bổ sung, sửa
        chữa cho phù hợp với yêu cầu vận chuyển thực tế nên đôi khi một trong hai
        bên đương sự thuê và cho thuê tàu soạn thảo và chuyển cho đối tác tham
        khảo ì  bản dự thảo hợp đồng thuê tàu làm cơ sở cho đàm phán thương
        lượng. Thí dụ: bản dự thảo hợp đồng Gencon 1994 (Gencon-Proforma 1994)
      Promotional Rate Chỉ loại cước suất thấp hơn cước suất thông thường do một hãng tàu hay một
      Cước suất khuyến mãi Hiệp hội vận tải nào đó áp dụng nhân nhượng cho người gửi (chủ hàng) để
        tạo thuận lợi cho xuất khẩu vào một thị trường mới.
      Prompt delivery or 1. Theo hợp đồng mua bán ì  Giao ngay lập tức   có nghĩa là người bán phải
      spot delivery giao hàng ngay cho người mua theo yêu cầu khẩn cấp của người này (Có hay
      Giao ngay lập tức không có quy định cụ thể một số ngày sau khi ký kết hợp đồng). 2. Theo hợp
        đồng thuê tàu định hạn, ì  Giao ngay lập tức   có nghĩa là chủ tàu phải giao
        tàu ngay cho người thuê sử dụng theo yêu cầu khẩn cấp của người này (Có
        hay không có quy định cụ thể ngày phải giao tàu).
      Protecting Agent Là người hoặc công ty được chủ tàu chỉ định để bảo vệ lợi ích của mình và
      Đại lý giám hộ giám sát việc làm của đại lý tàu khi con tàu của người chủ tàu đang ở cảng.
      Protection & Là một loại hình bảo hiểm riêng biệt do ì Hội tương hỗ của các chủ tàu   đảm
      Indemnity (P&I) trách (Shipowners mutual protection and indemnity association) nhằm bảo vệ
      Bảo hiểm trách nhiệm quyền lợi của các chủ tàu hội viên đối với những rủi ro thuộc trách nhiệm chủ
      chủ tàu tàu không được các loại bảo hiểm thông thường chấp nhận bảo hiểm như bảo
        hiểm thân tàu (Hull insurance), bảo hiểm hàng hóa (Cargo insurance) và bảo
        hiểm cước (Freight insurance). Hội tương hỗ của các chủ tàu là một tổ chức
        pháp nhân được thành lập dưới dạng công ty. Cơ quan lãnh đạo là Hội đồng
        giám đốc do các chủ tàu là hội viên bầu ra theo nhiệm kỳ. Dưới Hội đồng giám
        đốc có các nhóm chuyên viên có chức năng tự giúp xử lý những công việc
        hàng ngày. Hội định ra quy chế, quy tắc hoạt động trong đó có phần trọng
        yếu nhất là điều kiện bảo trợ đối với rủi ro của các con tàu của hội viên (Điều
        kiện bảo hiểm riêng biệt). Cơ sở tài chính của hội dựa vào phí đóng góp hàng
           

    36

    năm của các chủ tàu hội viên (Contribution or call) tùy theo số lượng tấn tàu của từng hội viên và cũng tùy theo tình hình mà hội có thể yêu cầu đóng góp thêm (Supplementary Call) hoặc đóng góp khẩn cấp (Catastrophe Call). Các khoản tiền đóng góp được coi như một loại phí bảo hiểm dùng lập quỹ dự trữ để bù đắp cho các hội viên khi xảy ra rủi ro gây tổn thất nằm trong quy định của Hội. Vào cuối năm tài chính, Hội sẽ hặch toán và nếu tiền qũy không sử dụng hết thì phần còn lại sẽ được hoàn trả cho các hội viên trước khi thu tiền đóng góp năm mới. Hiện nay, có nhiều ì Hội tương hỗ của các chủ tàu  được thành lập nhưng được biết tiếng hơn hết là Hội của các nước Anh, Na Uy, Hoa Kỳ. Quy chế hoạt động của mỗi hội tuy có khác nhau nhưng các quy tắc và thể lệ bảo trợ (bảo hiểm) về cơ bản giống nhau như sau: 1. Đối với các rủi ro đâm va (Collision) a. Đâm va vào tàu khác: Hội chịu trách nhiệm bồi thường: – 1/4 tổn thất và phí tổn của bất kỳ tàu nào khác, mà theo tập quán quốc tế 3/4 tổn thất và phí tổn đó đã được ì Bảo hiểm thân tàu  (Hull insurance) bồi

    thường. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy yêu cầu của chủ tàu hội viên và chấp thuận của hội, theo cách xử lý trách nhiệm chéo hay trách nhiệm 50/50 về 2 tàu đâm va. – Tổn thất hàng, bất động sản hay vật dụng cá nhân, sinh mệnh, thương tật thuyền viên, phí cứu hộ và cứu chữa tài sản, phí đóng góp tổn thất chung có liên quan. b. Đâm va vật thể nổi hoặc cố định. – Tổn thất các vật thể như: Cầu cảng, ụ tàu, phao, đập chắn sóng,.. c. Hội cũng chấp nhận bồi thường trách nhiệm của chủ tàu hội viên điều khiển tàu không đúng cách gây hậu quả làm cho 2 tàu khác đâm va nhau hoặc làm cho 1 tàu nào khác phải mắc cạn. 2. Đối với thuyền viên. Hội chấp thuận gánh chịu: – Phí bệnh viện, phí điều trị, phí cấp cứu, phí mai táng khi thuyền viên ốm đau hoặc chết, tiền thương tật do bất cẩn trong lao động gây ra, mà chủ tàu hội viên có trách nhiệm theo luật hay hợp đồng lao động. – Phí hồi hương (Repatriation) và các phí khác có liên quan do ốm đau hoặc tàu đắm. – Đồ dùng cá nhân bị tổn hại, mất mát. – Hội cũng nhận bồi thường tiền thương tật, phí điều trị, phí mai táng với bất kỳ người nào khác do lỗi bất cẩn của chủ tàu hội viên gây ra và có trách nhiệm. 3. Đối với rủi ro ô nhiễm (Pollution): Do thoát thải của dầu mỡ hoặc khí độc khi tàu được bảo hiểm gặp nạn hoặc hư hỏng thiết bị (Bồn chứa, ống dẫn). – Trách nhiệm đối với tổn thất, tổn hại, làm bẩn. – Tiền phạt gây ô nhiễm do luật định hay quyết định của nhà cầm quyền (Công ước quốc tế về ô nhiễm MARPOL 1973-1978). – Phí áp dụng biện pháp hợp lý để tránh, hạn chế và cứu chữa tổn thất, tổn hại. Điều kiện bảo hiểm này được kèm quy định giới hạn mức bồi thường của hội (Khoảng 300 triệu 500 triệu USD) do hậu quả ô nhiễm đôi khi rất nghiêm trọng và mức bồi thường rất lớn. 4. Đối với tổn thất hàng hóa. Hội nhận bồi thường: – Hàng hóa bị thiếu hụt, hư hàng, mất mát kể cả các loại tài sản khác không thuộc về tàu (Nhưng loại trừ tài sản có giá trị cao như vàng bạc, đá quý,…) mà nguyên nhân gây tổn thất do: hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm thuyền viên hay người làm việc cho chủ tàu hội viên trong công việc bốc dỡ, chất xếp, vận chuyển và chăm sóc hàng không đúng quy cách hoặc do tàu được bảo hiểm không đủ khả năng đi biển gây nên. – Phí bổ sung bốc dỡ ngoài phí bốc dỡ thông thường mà chủ tàu hội viên phải gánh chịu khi xử lý hàng bị tổn thất mà không đòi được người nào khác bồi thường. – Các tổn thất hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện vận tải khác ngoài con tàu được bảo hiểm hoặc được lưu kho bãi hay xử lý ngoài kho bãi của cảng bốc dỡ nhưng chủ tàu hội viên vẫn phải chịu trách nhiệm căn cứ theo vận đơn đi suốt hoặc hợp đồng vận chuyển đã được hội chấp thuận. – Phần tỷ lệ hàng hóa tổn thất trong tổn thất chung hoặc cứu hộ phân bổ cho bên khác nhưng chủ tàu không thu được do vi phạm hợp đồng chuyên chở. – Vì sự cố gây tổn thất hàng xảy ra thường xuyên và nguyên nhân khá phức tạp nên hội phải xác định rõ trường hợp hội được miễn trách đồng thời đòi hỏi chủ tàu hội viên có trách nhiệm đầy đủ cứu chữa hàng và thực hiện tốt các quy tắc, thủ tục khiếu nại thì mới được hội chấp thuận bồi thường. 5. Đối với di dời xác tàu (Shipí s wreck removal) – Chi phí, phí tổn trục vớt, di dời hoặc phá hủy xác tàu được bảo hiểm kể cả việc đánh dấu và báo hiệu ánh sáng tại nơi ấy mà chủ tàu hội viên phải thực hiện theo luật định, theo lệnh tòa án hoặc theo một điều khoản của hợp đồng bồi thường đã được hội chấp thuận. – Các chi phí phát sinh khác do kết quả của trục vớt, di dời, phá hủy xác tàu, mà chủ tàu hội viên chịu trách nhiệm. 6. Đối với rủi ro phạt vạ: do nhà đương cục, tòa án hoặc trọng tài thuộc các trường hợp: – Thiếu sót trong chấp hành quy tắc an toàn kỹ thuật hay quy định của bất kỳ

    37

           
        nước nào liên quan đến con tàu được bảo hiểm. – Giao thiếu hoặc thừa hàng
        hóa so với số liệu của chứng từ hoặc chở lậu hàng hóa. – Vi phạm thể lệ hải
        quan, quy định nhập cảnh. – Gây ô nhiễm dầu, thoát thải khí độc. – Các hành
        động bất cẩn, lỗi lầm của thuyền viên hay đại lý tàu. Ngoài các rủi ro được hội
        gánh chịu nêu trên, chủ tàu hội viên có thể yêu cầu hội bảo hiểm thêm về
        cước phí, tiền phạt bốc dỡ và bảo vệ (Freight, demurrage & defence) là loại
        bảo hiểm không nằm trong diện P & I.
      R   (Back to top)    
      Rate of freight or Là số tiền cước chuyên chở phải trả cho 1 đơn vị hàng hóa: tấn, m3 hoặc
      Freight rate container.  
      Cước suất    
      Readdressing Trong việc gởi hàng, có những trường hợp cá biệt mà người thuê phải sửa đổi
      Việc chuyển đổi địa chỉ địa chỉ người nhận hàng khác với địa chỉ đã ghi trên vận đơn trước kia. Như
        vậy, người thuê phải kịp thời thông báo cho tàu và được tàu chấp nhận. Việc
        chuyển đổi địa chỉ chỉ nên thực hiện trong tình thế bắt buộc và người thuê yêu
        cầu chuyển đổi địa chỉ thường phải chịu thêm phụ phí.
      Rebate or Freight Trong thuê tàu chợ hoặc thuê tàu vận chuyển container, chủ tàu thực hiện
      abatement việc giảm cước công khai hay bí mật nhằm khuyến khích người thuê tàu gắn
      Giảm cước bó chuyên chở hàng hóa với mình đồng thời sử dụng việc giảm cước như một
        lợi khí cạnh tranh với các chủ tàu khác. Tất nhiên khi chủ tàu là thành viên
        của một hiệp hội vận tải nào đó thì việc giảm cước của họ sẽ tuân thủ sự quản
        lý và chỉ đạo thống nhất của tổ chức này. Có 2 cách giảm cước: – Giảm cước
        ngay (Immediate rebate): Chủ tàu trả ngay số tiền cước được giảm giá vào
        lúc người thuê thanh toán cước chở hàng (~ 9-10% trên giá cước). – Giảm
        cước định kỳ hay hồi khấu (deferred rebate ) : Chủ tàu căn cứ vào hợp đồng
        giảm cước (Rebate contract) với khách thuê quen mà thực hiện chi trả tiền
        giảm cước theo định kỳ 3 hoặc 6 tháng / lần tùy thỏa thuận. Trong vận
        chuyển hàng bằng container, chủ tàu giảm cước bằng cách thưởng khuyến
        khích cho khách hàng (Incentive) tức là khấu trừ một tỷ lệ phần trăm (~1-
        2,5% ) trên tiền cước phải trả. Đối với khách hàng có khối lượng hàng lớn,
        chủ tàu thực hiện chiết khấu căn cứ theo hợp đồng định kỳ – số lượng ( Time
        volume contract ). Thí dụ : ì Trong định kỳ 6 tháng, chủ hàng xếp được
        200 TEU đầu tiên sẽ trả số tiền cước là…., nếu xếp vượt quá số lượng nói trên
        sẽ được giảm giá và trả cước thấp hơn là…  .
      Received for Là chứng từ mà người chuyên chở ký phát cho người thuê tàu hay người gởi
      shipment bill of hàng xác nhận mình đã nhận hàng, chờ tàu đến sẽ bốc xếp và vận chuyển.
      lading (Custody bill Vận đơn nhận hàng trước để chở có chức năng như một biên nhận hàng hóa
      of lading ) làm bằng chứng cho nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu
      Vận đơn nhận hàng từ ngày nhận cho đến ngày giao trả hàng tại nơi đến. Nhưng theo thông lệ
      trước để chở quốc tế, vận đơn nhận hàng trước để chở không được người nhập khẩu và
        ngân hàng chấp nhận là 1 trong bộ chứng từ thanh toán trong mua bán quốc
        tế với lý do là hàng chưa thực xếp xuống tàu, trừ khi có một thỏa thuận nào
        khác giữa người mua và người bán. Do đó, sau khi hàng đã thực tế được xếp
        xuống tàu người gởi hàng phải yêu cầu đổi ì  Vận đơn nhận hàng trước
        thành ì  Vận đơn hàng đã xếp (On board B/L).
      Reefer ship or Là tàu được trang bị hệ thống máy làm lạnh, dùng để chở các loại hàng dễ
      refrigerated ship: hỏng như: rau, quả, thịt, cá. Register – Danh bạ đăng ký (tàu) – Cơ quan
      Tàu đông lạnh đăng ký (đăng kiểm) tàu.  
      Register – ton (RT) Là đơn vị đo lường dung tích tàu. Một tấn đăng ký có 100 feet khối (Cubic
      Tấn    đăng ký feet) và bằng 2,83m3.  
      Registry of shipping Theo thông lệ quốc tế, và luật pháp mỗi quốc gia có tàu đều quy định bất cứ
      Việc đăng kiểm (đăng phương tiện và công cụ vận tải nào gồm tàu hàng, tàu khách, container đều
      ký) tàu phải được kiểm tra chặt chẽ và đăng ký ghi tên vào sổ đăng bạ (Register
        book) của cơ quan đăng kiểm nhà nước thì mới được cấp phép hoạt động kinh
        doanh. Giấy chứng nhận đăng ký (Shipí  s certificate of registry) là một chứng
        từ quan trọng cấp cho tàu, xác nhận tên, quốc tịch, năm đóng, cảng đăng ký,
        kích thước, trọng tải, chủ sở hữu của con tàu,… nó minh chứng luật pháp chi
        phối luật pháp con tàu tại nơi nó đăng ký. Ở Việt Nam, việc đăng tàu do Công
        ty đăng kiểm tàu Việt Nam (VIRES) đảm trách. VIRES là một Công ty quốc
        doanh đảm trách việc đăng kiểm tàu đồng thời kiêm luôn việc xếp thứ hạng
           

    38

               
          tàu (Shipí  s Classification). Ở nhiều nước khác việc đăng kiểm tàu do chính    
          quyền quản lý còn việc xếp hạng tàu là do các tổ chức xếp hạng tàu tư nhân    
          (Classification Societies). Những Công ty xếp hạng tàu nổi tiếng thế giới gồm    
          có: Công ty Lloyd của Anh (Lloyd’s Register of Shipping), Công ty BV của    
          Pháp (Bureau Véritas), Công ty ABS của Mỹ (American Bureau of Shipping),    
          Công ty NK của Nhật (Nippon Kaiji Kentei Kyok)…    
               
        Revenue – Ton Là đơn vị hàng hóa mà người chuyên chở chọn làm cơ sở để tính và thu cước.    
        (Freight ton) Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ, chủ tàu thường chủ động quy định 3    
        Tấn – Tính cước cách tính cước: – Cước theo trọng lượng hàng (Freight by cargo weight) –    
          Cước theo thể tích hàng (Freight by measurement) – Cước theo giá trị hàng    
          (Freight ad valorem) Và tự dành cho mình quyền chọn lựa và áp dụng cách    
          tính cước nào có lợi nhất.    
               
        Reverible layday Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian bốc    
        Thời gian bốc dỡ bù trừ và dỡ hàng ở 2 đầu cảng làm hàng được tính gộp làm 1 và được bù trừ lẫn    
          nhau. Như vậy, việc tính toán thưởng phạt bốc/dỡ nhanh chóng sẽ chỉ được    
          thực hiện sau khi chở xong hàng ở cảng dỡ và toàn bộ thời gian làm hàng ở 2    
          đầu cảng đã được tổng kết chính xác. Thí dụ: Chủ tàu và người thuê thỏa    
          thuận thời gian bốc dỡ bù trừ cho 1 lô phân bón đóng bao 10.000 tấn, năng    
          suất bốc và dỡ hàng là 1.000 tấn/ngày. Khi thực tế tiến hành bốc hàng, người    
          thuê chỉ thực hiện được mức bốc phân bón 900 tấn/ngày, thấp hơn mức quy    
          định là 100 tấn. Sau đó, người thuê cố gắng tìm cách nâng mức dỡ hàng tại    
          cảng dỡ lên 1.100 tấn. Như vậy, đã rút ngắn thời gian dỡ hàng bù vào thời    
          gian bốc hàng chậm trễ trước kia, bảo đảm thực hiện bốc và dỡ hàng đúng    
          thời gian quy định, tránh được bị phạt bốc dỡ chậm.    
               
        Rider Là văn bản đính kèm với hợp đồng thuê tàu để bổ sung những điều khoản    
        Phần phụ lục hoặc quy định đã được 2 bên chủ tàu và người thuê thỏa thuận, mà riêng bản    
          thân hợp đồng thuê tàu không thể bao quát và đề cập đầy đủ các chi tiết cần    
          thiết.    
               
        Rolling cargo Là các loại hàng như ôtô, máy kéo, xe nâng…tiện lợi cho việc đưa hàng xuống    
        Hàng chuyên chở có tàu Ro-Ro băng cầu dẫn.    
        bánh lăn      
               

    T      (Back to top)

        Tallying Việc giao nhận hàng tại cảng giữa người chuyên chở và chủ hàng đòi hỏi phải    
           
        Việc kiểm đếm hàng tiến hành chặt chẽ, chính xác bằng cách: Kiểm tra và cân đếm số lượng hàng    
        (kiểm đếm) thực tế được bốc xuống tàu hoặc dỡ lên bờ. Việc kiểm đếm có thể tiến hành    
          tại cầu cảng (Dock tally) hoặc tại miệng hầm tàu (Hatch tally) do nhân viên    
          kiểm kiện (Tallyman or tally clerk) đại diện cho 2 bên giao và nhận cùng ghi    
          chép và đối chiếu. Thông thường, ở các cảng khẩu trọng yếu, hàng hóa đi đến    
          với khối lượng lớn, có nhiều công ty kiểm đếm (Tally company) làm dịch vụ    
          kiểm đếm thuê cho tàu và chủ hàng.    
               
        Tanker (tankship) Là loại tàu có cấu trúc 1 boong, có khoang hàng đặc biệt gồm các bồn chứa có    
        Tàu chở hàng lỏng(Tàu vách ngăn trong tư thế đứng hoặc nằm, dùng để chứa dầu mỡ, dầu thực vật    
        dầu) và khí hoá lỏng. Công cụ bốc dỡ gồm một hệ thống máy bơm và ống dẫn.    
          Thiết bị phòng chống cháy được bố trí đầy đủ và nghiêm ngặt trên các tàu chở    
          dầu mỡ và khí hóa lỏng. Có nhiều cỡ tàu: Loại nhỏ trọng tải vài nghìn tấn    
          dùng để chở dầu thực vật hoặc phân phối sản phẩm dầu mỡ giữa các cảng    
          gần nhau và loại lớn hoặc cực lớn trọng tải vài chục ngàn tấn cho đến    
          400/500 nghìn tấn dùng để chở sản phẩm dầu và dầu thô trên tuyến đường    
          dài (Ultra large crude oil carrier = ULCC). Tùy tính chất hàng chuyên chở mà    
          có thể phân chia: – Tàu chở dầu (Oil tanker) gồm: Tàu chở dầu mỡ thô (Crude    
          oil tanker), sản phẩm dầu mỡ được chế luyện (Product oil tanker) và dầu hay    
          chất lỏng nguồn gốc thực vật như dầu hương liệu, mật mía, rượu… (Vegetable    
          oi tanker). – Tàu chở khí hoá lỏng (Liquefied gas tanker) như: Metan, butan,…    
          được chứa trong bầu hoặc ống ống tròn, cấu trúc kiên cố và kín hơi có khả    
          năng chịu áp suất lớn và nhiệt độ rất thấp dưới âm độ.    
               
        Tare Là trọng lượng của công cụ chứa hàng chuyên chở như: Hòm, kiện, sọt,    
        Trọng lượng của bao bì container,… Trong chuyên chở hàng có bao bì thông thường, người vận tải sẽ    
          thu cước phí theo tổng trọng lượng hàng hóa bao gồm trong đó là trọng lượng    
          bao bì. Nhưng trong chuyên chở hàng bằng container, người vận tải sẽ thu    
          cước theo trọng lượng tịnh của hàng hóa, có nghĩa là trừ đi trọng lượng của    
               

    39

         
        container.
      Tariff 1. BIểu thuế (Hải quan) Là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất / nhập khẩu và
        quá cảnh do hải quan thu, nộp vào ngân quỹ quốc gia. Một nước có thể đặt ra
        nhiều loại biểu thuế tùy theo đường lối chính sách đối ngoại của mình: – Biểu
        thuế phổ thông (General tariff):Áp dụng mức thuế suất bình thường đối với
        hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh của nước ngoài. – Biểu thuế ưu đãi
        (Preferential tariff): Áp dụng mức thuế suất thấp đối với một số nước được
        hưởng chế độ ưu đãi. – Biểu thuế tối huệ quốc (Most favoured nation tariff):
        Dành riêng áp dụng đối với các nước được hưởng chế độ tối huệ quốc trong
        quan hệ kinh tế đối ngoại. – Biểu thuế bảo hộ (Protection or protective tariff):
        Áp dụng thuế suất cao đối với những mặt hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ các
        loại hàng này sản xuất trong nước chống xâm nhập cạnh tranh từ bên ngoài.
        Thuế suất được tính theo đơn vị trọng lượng / thể tích (Specific tariff) hoặc
        theo giá trị hàng (Advalorem tariff). 2. Biểu cước tàu chợ (Liner freight tariff)
        Là bảng kê tổng hợp các cước suất do các Hiệp hội vận tải tàu chợ hoặc
        những công ty kinh doanh tàu chợ quy định, áp dụng vào việc thu cước hàng
        hóa chở thuê. (Xem: Liner freight tariff). 3. Biểu cước tàu container
        (Container freight tariff) Là bảng kê tổng hợp các cước suất do các hiệp
        hội/Công-xoọc-xiôm (consortiums) (vận tải tàu container quy định áp dụng
        vào việc thu cước hàng hóa chở thuê. (Xem: Container freight tariff).
      Terminal chassis Là thiết bị hỗ trợ bốc dỡ chuyên dùng làm giá đỡ để chất xếp và vận chuyển
      Khung gầm container giữa tàu-cảng và trong bãi chứa nhờ vào động lực của máy kéo
        (tractor)
      Terminal handling Là số tiền mà chủ hàng phải chi cho hãng tàu về công việc tàu tiếp nhận và
      charge chất xếp container hàng xuống tàu tại cảng gửi (cảng bốc hàng) để chở đi
      Phí làm hàng (tại bến hoặc về công việc tàu dỡ container hàng lên bờ tại cảng đích để giao trả cho
      cảng container) người nhận hàng.
      Terms of a contract Là những điều kiện mà 2 bên đương sự trao đổi nhau để thoả thuận, đi đến ký
      Điều kiện (điều khỏan) kết hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng vận tải (Expressterms); Thí dụ: –
      hợp đồng Delivery terms: Điều kiện giao hàng. – Liner terms: Điều kiện vận chuyển tàu
        chợ. – Icoterms: Điều kiện thương mại quốc tế.
      TEU (Twenty feet Là đơn vị container cỡ 20í  (foot) được dùng làm tiêu chuẩn đo lường sức chứa
      equivalent unit) container của con tàu và tính cước chuyên chở.
      Đơn vị container bằng  
      20 foot  
      Through Bill of Là loại vận đơn cấp cho lô hàng được chở từ cảng gửi hàng đến cảng đích mà
      Lading dọc đường hàng được chuyển tải từ tàu này sang tàu khác hoặc trung chuyển
      Vận đơn chở suốt từ phương thức vận tải này sang phương tiện của phương thức vận tải khác.
        Tuỳ theo thỏa thuận của hợp đồng mà người cấp vận đơn chở suốt có thể chịu
        trách nhiệm đối với hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển hay là chỉ chịu
        trách nhiệm đối với hàng hóa trong cung đoạn vận chuyển do mình thực hiện
        mà thôi.
      Tidal port Là cảng có mực nước biến động do chịu ảnh hưởng của thuỷ triều lên xuống.
      Cảng thủy triều Tại những cảng thuỷ triều có biên độ lớn, việc ra vào và làm hàng của tàu có
        thể bị trở ngại nên cần có sự dự tính thích hợp.
      Time – Charter 1. Là cách thuê trọn con tàu: – Lấy thời hạn thuê làm cơ sở (định hạn). – Tàu
      Thuê (tàu) định hạn được giao cho người thuê sử dụng cho đến lúc kết thúc thời hạn sẽ đươc hoàn
        trả cho chủ tàu. – Cước định hạn được tính theo tấn trọng tải/tháng của con
        tàu và thông thường được trả trước, bất kể lượng hàng được chở như thế nào.
        2. Có 2 cách thuê định hạn: – Thuê định hạn phổ thông: chủ tàu giao tàu có
        đủ biên chế thuyền viên cho người thuê sử dụng trong thời hạn thuê. – Thuê
        tàu trần (bare-boat charter or charter per demise): chủ tào giao tàu không có
        thuyền bộ (crew) cho người thuê sử dụng trong thời gian thuê. 3. Hợp đồng
        thuê định hạn phổ thông thường dựa vào mẫu chuẩn ì  Baltime   do ì  HIệp
        hội hàng hải Bantic và quốc tế soạn thảo và được bổ sung sửa chữa nhiều lần.
        – Hợp đồng quy định trách nhiệm của chủ tàu: Có sự khẩn trương đúng mức
        làm cho con tàu đủ tính năng hàng hải và duy trì hoạt động có tính năng hàng
        hải trong suốt thời hạn thuê; cung cấp và chi trả mọi tư liệu sinh hoạt, lương
        bổng, tiền thưởng và phí bảo hiểm xã hội khác cho toàn bộ thuyền bộ, sĩ quan
        và thuyền trưởng; chi trả phí bảo hiểm thân tàu và phí duy tu sửa chữa kỹ
        thuật theo định kỳ. – Hợp đồng quy định trách nhiệm người thuê: Tự mình
         

    40

           
        điều động khai thác con tàu trong phạm vi hoạt động và giới hạn hàng được
        chở, chi trả mọi chi phí khai thác con tàu, gồm có: Nhiên liệu nước nồi hơi,
        cảng phí, phí hoa tiêu, phí qua kênh đào, thuế cước, phí làm hàng bốc dỡ, tiền
        thưởng làm việc ngoài giờ. – Hợp đồng còn quy định những điều khoản trọng
        yếu như: Điều khoản về giao và hoàn trả tàu, điều khoản đình thuê, điều
        khoản cước phí, điều khoản tố tụng và những điều khoản khác về tổn thất
        chung, ký phát vận đơn, tàu đụng nhau,… Trong thuê tàu định hạn, người
        thuê cần phải nắm vững tính chất, đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của con tàu để
        có phương án thuê và sử dụng có hiệu quả phù hợp với yêu cầu chuyên chở
        của mình. (Xem: Phụ ục số 16)
      Time Sheet or Layday Là bảng tính thời gian sử dụng vào việc bốc hoặc dỡ hàng để tính thưởng phạt
      Statement trong đó có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và người thuê tàu hay đại
      Bảng tính thời gian diện của họ. Nội dung chi tiết gồm có: – Tên cảng, tên tàu. – Ngày giờ tàu
      thưởng phạt bốc/dỡ đến. – Ngày giờ trao thông báo sẵn sàng bốc /dỡ. – Ngày giờ bắt đầu bốc dỡ. –
      (hàng) Khối lượng hàng bốc dỡ từng ngày. – Thời gian gián đoạn và nguyên nhân. –
        Ngày giờ bốc/dỡ. – Thời gian được phép sử dụng cho bốc/dỡ. – Kết quả
        thưởng/ phạt Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc /dỡ là cơ sở để tính thưởng
        phạt bốc /dỡ theo quy định của hợp đồng. Thông thường, nếu có điểm nào
        trong bảng tính chưa đồng ý thì thuyền trưởng hoặc người thuê có thể ghi
        ì  Có kháng nghị (Under protest) để tiếp tục giải quyết sau.
      Tonnage 1. Thuật ngữ được dùng để chỉ: – Dung tích (Sức chứa) của 1 con tàu, được
        đo bằng thể tích:m3 hoặc cubic feet (Registered Tonnage). Còn được gọi là
        dung tích của tàu. – Trọng tải (Sức chở) của 1 con tàu, được đo bằng trọng
        lượng:Tấn hoặc cân Anh (Deadweight tonnage). 2. Là một tập hợp dung tích
        hoặc trọng tải tàu của một đơn vị nào đó. Thí dụ: – National Tonnage (Số
        lượng đội tàu quốc gia) – Coastal Tonnage (Số lượng đội tàu cận duyên) –
        Charter Tonnage (Số lượng đội tàu thuê mướn).
      Tonnage Certificate cấp phát: Tên và loại tàu, quốc tịch, chủ sở hữu, cảng đăng ký, kích thước,
      (Certificate of dung tích, trọng tải,… Tàu buôn hoạt động trên các tuyến đường quốc tế phải
      Tonnage) có giấy chứng nhận dung tải quốc tế (Intenational Tonnage Certificate), phù
      Giấy chứng nhận dung hợp với quy tắc của công ước về chế độ thống nhất đo dung tải tàu ký kết tại
      tải Olso ngày 10/6/1947 và được bổ sung bởi ì  Công ước quốc tế về đo dung tích
        trọng tải của tàu được ký ngày 23/1/1969 và có hiệu lực từ 18/7/1982 (The
        International Convention of the TonnageMeasurement of ship) Giấy chứng
        nhận dung tải tàu được dùng làm cơ sở để tính thuế cảng và các chi phí có
        liên quan, ngoại trừ thuế kênh đào Suez và Panama được tính theo số đo
        dung tải tàu theo quy tắc riêng của các con kênh này (Suez cacal Tonnage &
        Panama canal Tonnage).
      Total loss Chỉ lô hàng bị hư hỏng hoặc mất mát toàn bộ về số, khối lượng hoặc phẩm
      Tổn thất toàn bộ chất. Có 2 loại tổn thất toàn bộ: – Tổn thất toàn bộ thực sự: Lô hàng được bảo
        hiểm không tồn tại hoặc thực sự mất hết phẩm chất (Actual total loss) Thí dụ:
        Lô hàng 3.000 hộp áo sơ-mi bị mất sạch, chưa rõ nguyên nhân. – Tổn thất
        toàn bộ ước tính: Lô hàng được bảo hiểm tuy chưa bị tổn thất hoàn toàn
        nhưng số lượng còn sót không đáng kể hoặc phẩm chất lô hàng bị suy giảm
        nghiêm trọng đến mức giá trị sử dụng còn sót không đáng kể (Contructive
        total loss). Nếu phải bỏ công và chi phí để cứu chữa, tái chế, đóng gói và tiếp
        chuyển sẽ ngang bằng hoặc vượt quá giá trị bảo hiểm của lô hàng. Trong
        trường hợp này, người được bảo hiểm có thể thực hiện quyền từ bỏ lô hàng,
        yêu cầu người bảo hiểm bồi thường toàn bộ lô hàng và nếu được người bảo
        hiểm chấp nhận thì sau khi nhận đủ số tiền bồi thường, người được bảo hiểm
        sẽ làm thủ tục chuyển giao quyền chi phối và xử lý hàng hóa (kể cả việc khiếu
        nại người có lỗi gây tổn thất) cho người bảo hiểm. Nhưng cũng có trường hợp
        hiếm hoi, người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ ước tính mà chỉ
        bồi thường bộ phận số hàng đã bị tổn thất thực sự. Như vậy, chủ hàng sẽ giữ
        nguyên quyền chi phối số hàng còn lại mà không chuyển giao cho người bảo
        hiểm. Thí dụ: Lô bọt mì 5200 tần do bão biển làm ướt hàng, mất phẩm chất
        hoàn toàn 5100 tấn. Còn lại 100 tấn cũng bị thiệt hại bộ phận do rách vỡ, dây
        bẩn. Người được bảo hiểm đã đề nghị và được hãng bảo hiểm chấp nhận bồi
        thường coi như tổn thất toàn bộ. (Xem: Subrogation).
      Towage 1. Việc lai dắt B: (kéo, đẩy) tàu hoặc sà lan băng sức mạnh của tàu lai dắt
        hoặc tàu kéo (towboat or tugboat) 2. Phí lai dắt tàu: Còn được gọi là towage
        due hoặc tug boat charges. Trade usage (Commercial usage) Tập quán mua
           

    41

                 
          bán – Tập quán thương mại Là những lề thói, quán lệ được áp dụng lâu đời    
          trong mua bán, có tính ổn định, hợp pháp và được giải thích thống nhất. Tác    
          dụng của tập quán mua bán là giải thích, bổ sung và hướng dẫn thực hiện các    
          điều khoản có liên quan của hợp đồng mua bán mà các điều khoản đó chưa    
          quy định hoặc quy định chưa cụ thể.    
               
        Tramp Là loại tàu làm dịch vụ chở thuê (Tramping service) cơ động tuỳ theo yêu cầu    
        Tàu chạy rong chủ hàng mà không có tuyến cố định, không có lịch trình chạy tàu cố định    
          (Sailing schedule) như tàu chợ. Thường được sử dụng trong vận chuyển hàng    
          khối lượng lớn, không bao bì (hàng rời) như: Ngũ cốc, than, quặng, phân bón,    
          tàu đa phần có cấu trúc một boong (Single deck), trọng tải lớn và thân tàu bố    
          trí nhiều hầm hàng.      
               
        Tramp-Liner Là loại tàu có cấu trúc thích hợp cho phép tùy tình hình thị trường thuê tàu    
          mà kinh doanh theo cách chạy rong hoặc theo cách tàu chợ. Chất lượng loại    
          tàu nào cao hơn loại tàu chạy rong thông thường, có cấu trúc 2 boong (Tween    
          deck).      
               
        Transhipment Bill of Là loại vận đơn do người chuyên chở hoặc đại diện của họ ký phát cho chủ    
        Lading hàng hay người gởi hàng trong trường hợp hàng được vận chuyển từ cảng gửi    
        Vận đơn chuyển tải đến cảng cuối phải trải qua một đôi lần chuyển tải dọc đường (Transhipment)    
          từ tàu này sang tàu khác. Vận đơn chuyển tải thuộc loại: Vận đơn chuyển    
          suốt (Through Bill of Lading).    
               
        Trasit goods (Goods Chỉ hàng chuyên chở từ nước gửi đến nước đến, dọc đường phải đi qua nước    
        in transit) thứ ba.      
        Hàng quá cảnh        
               
        Transit time Là thời gian được dùng để chuyển đổi hàng hóa/container từ phương tiện vận    
        Thời gian trung chuyển tải này sang phương tiện vận tải khác.    
               
        Transport in bulk Hàng rời là loại hàng không có bao bì, được chở xô với khối lượng lớn (in    
        Vận chuyển hàng rời mass), chiếm hầu như toàn bộ dung tích    trọng tải của tàu chở hàng rời    
          trong chuyến đi. Thí dụ: Than, quặng các loại, ngũ cốc, phân bón, ximăng,…    
               
        Trasporter oe Là loại công cụ bốc dỡ sử dụng chuyển động liên tục của các băng chuyền    
        Conveyor bằng cao su hay nhựa dẻo để vận chuyển một số loại hàng thích hợp, trên    
        Băng chuyền một hướng cố định và trong một khoảng cách giới hạn. Thí dụ: – Băng chuyền    
          cho bốc dỡ than, quặng, phân bón,… hoặc các kiện hàng có trọng lượng và    
          hình dáng thích hợp (Túi xách, các-tông, bao gói,…) – Băng chuyền đóng rút    
          hàng và vào container.      
               
        Transtainer or Loại cẩu cấu trúc dạng khung với 4 chân đế gắn vào bánh kim loại lăn trên    
        Trasfer crane ray hoặc bánh lăn cao su, bên trên trang bị một xe tời điện (Trolley) để thao    
        Cẩu di động tác nâng lên, hạ xuống và dịch chuyển các loại hàng bốc dỡ có trọng lượng    
          lớn. Thường được sử dụng phổ biến trong vận chuyển, xếp tầng các container    
          tại bãi chứa.      
               
        Trip-time chartering Là cách thuê tàu phối hợp thuê chuyến và thuê định hạn nghĩa là con tàu    
        Việc thuê chuyến định được thuê cho 1 chuyến vận chuyển và kết thúc trong thời hạn quy định. Thí    
        hạn dụ: ì  thuê 1 chuyến định hạn với 2 cảng bốc hàng tại Nhật và 2 cảng bốc    
          hàng tại Việt Nam. Hoàn trả tại trạm hoa tiêu cảng dỡ sau cùng. Thời hạn    
          thuê tổng cộng 25 ngày . Khi cho thuê chuyến định hạn, chủ tàu thường yêu    
          cầu thêm quy định sau: ì Nếu người thuê không hoàn trả đúng thời hạn thì    
          phải trả cước phụ trội nếu giá cước thị trường tăng cao vào thời điểm ấy   . Vì    
          vậy, người thuê cần cân nhắc và xem xét các điều khoản nào cần bổ sung và    
          sửa đổi cho thích hợp yêu cầu chuyên chở.    
                 
    • (Back to top)

    Unclean bill of lading  (Xem: Bill of lading)

    Vận đơn không sạch

    (không hợp cách)

    Uncontainerable             Hàng không xếp được vào container (do quá khổ)

    cargo

    Underwriter or                Người bảo hiểm – Công ty bảo hiểm Là người đứng ra kinh doanh nghiệp vụ

    Insurer                               bảo hiểm, có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời có trách nhiệm bồi thường tổn thất của các đối tuợng được bảo hiểm, tuỳ theo điều kiện bảo hiểm đã được quy định theo luật bảo hiểm hoặc quy chế bảo hiểm.

    42

                 
        Unloading or Việc dỡ hàng từ tàu lên bờ      
        Discharging        
                 
        Unitization Chỉ việc gộp các kiện hàng lẻ thành một đơn vị có kích cỡ thống nhất để nâng      
        Đơn vị hóa cao hiệu quả bốc dỡ và vận chuyển. Quá trình đơn vị hóa các kiện hàng lẻ dẫn      
          đến sự ra đời cách vận chuyển bằng pallet và cách vận chuyển container.      
                 
        Unstuffing Việc rút hàng (Dỡ hàng) ra khỏi container (Xem: Stuffing)      
        orDevanning        
                 
        Utilisation allowance Khi chủ hàng có 1lô hàng lẻ, không đủ dung tích hoặc tải trọng của container      
        (FCL allowance) nhưng vẫn chịu thiệt thuê trọn 1 container để chở, thì hãng tàu có thể ưu đãi      
        Tiền giảm cước sử dụng giảm giá cước cho thuê trọn container tuỳ theo mức độ sử dụng (utilization).      
        trọn container Số tiền ấy được gọi là tiền giảm cước sử dụng trọn container.      
                 
        V (Back to top)      
               
        Ventilation Thông gió, thông hơi hầm hàng, container hàng là biện pháp quan trọng để    
        Việc thông gió, thông bảo vệ phẩm chất hàng trong quá trình vận chuyển dài ngày trên biển, qua    
        hơi   những vùng địa lý có nhiệt độ và độ ẩm khác nhau. Mục đích thông gió, thông    
            hơi là làm giảm nhiệt độ, phòng tránh hàng bị hấp hơi, ẩm ướt, ngăn ngừa tự    
            bốc cháy, thải bỏ mùi hôi và khí độc do đặc tính của hàng hoá. Người ta thực    
            hiện thông gió, thông hơi tự nhiên bằng cách lấy gió trời hoặc thông gió,    
            thông hơi bằng quạt máy.    
               
        Ventilated container (Xem: Ventilation).    
        Tontainer thông gió      
               
        Vessel sharing Khi 2 hãng vận tải kinh doanh chuyên chở có chung 1 lịch trình (Common    
        agreement chedule), 2 bên sẽ ký thỏa thuận phân chia số tàu mỗi bên tham gia vận    
        Bản thỏa thuận chia chuyển nhằm tránh sự dư thừa trọng tải có thể đưa đến sự cạnh tranh gay    
        phần tàu chạy chung gắt.    
        lịch trình      
               
        Voyage charter or Là cách thuê trọn con tàu hay một phần lớn trọng tải của con tàu chạy rông    
        Trip charter để chở hàng, lấy chuyến vận chuyển làm cơ sở thuê và trả cước. Chủ hàng    
        Thuê (tàu) chuyến thuê chuyến nhằm mục đích chở lô hàng lớn thường được chở rời như: Than,    
            các loại quặng, hạt ngũ cốc, dầu mỏ,… Chủ hàng và chủ tàu thường thỏa    
            thuận chọn một hợp đồng thuê tàu tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trên thị    
            trường thuê tàu quốc tế làm cơ sở để tiện lợi, rút ngắn đàm phán và ký kết    
            hợp đồng thuê chuyến (Voyage charter-party standard). Hợp đồng này chứa    
            đựng các điều khoản trọng yếu về: 1- Tình hình con tàu được thuê. 2- Tình    
            hình hàng chuyên chở. 3- Cảng bốc/dỡ hàng và cảng chuyển tải nếu có. 4-    
            Định mức bốc/dỡ và thưởng phạt. 5- Cước phí và thanh toán. 6- Nghĩa vụ,    
            quyền lợi và trường hợp miễn trách nhiệm của các bên. 7- Các quy định linh    
            tinh khác như: Cấp vận đơn, giải quyết tranh chấp, tố tụng,… Nói chung,    
            trong thuê chuyến chủ tàu có nghĩa vụ cung cấp cho con tàu có tính năng    
            hàng hải và khả năng làm hàng, điều tàu đến cảng gởi hàng đúng thời hạn,    
            thực hiện việc bốc xếp, san cào hàng theo quy định của hợp đồng, giữ gìn,    
            bảo quản, vận cuyển và giao trả hàng đầy đủ và an toàn cho người nhận tại    
            cảng đến. Còn người thuê có nghĩa vụ giao hàng xuống tàu tại cảng gởi và    
            nhận hàng tại cảng đến đúng theo quy định trong hợp đồng, trả cước phí    
            chuyên chở và chấp hành thưởng phạt bốc/dỡ nếu có. Người thuê có thể tùy    
            theo yêu cầu vận chuyển mà có 3 cách thuê chuyến: – Thuê chuyến đơn hay    
            thuê chuyến một (Single voyage) – Thuê chuyến khứ hồi hay thuê chuyến đi    
            lẫn chuyến về (Round voyage) – Thuê chuyến liên tiếp (Consecutive voyages):    
            Đi liên tiếp hay về liên tiếp. Tóm lại, thuê chuyến có ưu điểm là giá cước    
            thường thấp hơn giá cước tàu chợ, nhưng nó cũng có nhược điểm là thường    
            xuyên biến động, việc đàm phán thuê khá phức tạp và tốn phí nhiều thời gian    
            để 2 bên thoả thuận đi đến ký kết hợp đồng. (Xem: Charter-Party).    
        W (Back to top)      
        War clause Vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu có ghi điều khoản chiến tranh với nội dung ít    
        Điều khoản chiến tranh nhiều khác nhau tùy theo mỗi chủ thể nhưng thường có chung quy định: Cho    
            phép thuyền trưởng rộng quyền đối phó khi có chiến tranh gây nguy hiểm cho    
            tàu, hàng hoặc thuyền viên.    
               
        Warehousing Lưu kho việc gửi hàng vào kho (warehouse) (xem:Storage)    
        Warranted free Thuật ngữ thường được sử dụng trong các văn kiện ngành bảo hiểm, có giá trị    
           
                 
                       

    43

           
      from… như một bảo lưu cho phép người bảo hiểm được giải miễn trách nhiệm đối với  
      Cho phép được miễn một sự việc hay một vấn đề gì đó. Thí dụ: Cho phép công ty bảo hiểm được  
      trách đối với… miễn trách đối với tổn thất riêng dưới 3% giá trị bảo hiểm (Warranted free  
        from particular aveage under 3%).  
           
      Warrnty Thuật ngữ thường được dùng trong các hợp đồng bảo hiểm để chỉ một điều  
      Sự bảo đảm kiện phải được hoàn thành chính xác cho dù nó có mật thiết hay không đến  
        một tai nạn rủi ro nào đó mà nếu người được bảo hiểm vi phạm điều kiện đó  
        thì người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm nữa bắt đầu từ lúc ấy. Sự bảo  
        đảm có thể được biểu thị rõ rệt bằng cách ghi chép trong hợp đồng hoặc được  
        hiểu ngầm là một điều tất nhiên. Thí dụ: trong hợp đồng bảo hiểm chuyến,  
        tuy không ghi rõ thành văn bản nhưng con tàu thực hiện chuyến đi phải được  
        hiểu có sự bảo đảm ngầm là tính năng hàng hải (Sea-worthiness). (Xem:  
        Institute warraties)  
           
      Waybill (Xem: Sea waybill).  
      Giấy gửi hàng    
           
      Weather permitting Thời tiết thuận lợi (cho làm hàng) (Xem: Laytime).  
           
      Weather working day (Xem:Laydays)  
      of 24 hours    
      Ngày làm việc tốt trời    
      24 giờ    
           
           

    Lưu ý : Chúng tôi cố gắng cung cấp chính xác những thông tin mà chúng tôi mà chúng tôi có được từ các nguồn mà chúng tôi tin tưởng, tuy nhiên chúng tôi không chắc chắn các thông tin trên là hoàn toàn chính xác. Mọi sự tin tưởng của bạn vào sự chính xác và giá trị của thông tin trên chúng tôi coi đó là sự rủi ro riêng của người đọc. Tất cả các thông tin trên được cung cấp mang tính chất thiện ý nhưng không có bảo đảm.

    A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

    </TABLE

    A   (Back to top)  
    AIR WAYBILL A nonnegotiable shipping document evidencing the contract between shipper
      and air carrier for transportation and delivery of cargo
       
    ALL-RISK INSURANCE The broadest form of coverage available, providing protection against all risk of
      physical loss or damage from any external cause. Does not cover loss or
      damage due to delay, inherent vice, inadequate packaging, or loss of market.
       

    B      (Back to top)

    BAF (BUNKER An adjustment in shipping charges to offset price fluctuations in the cost of
    ADJUSTMENT FACTOR) fuel. Also known as a Bunker Surcharge (B/S). The word Bunker refers to fuel
      storage containers on a vessel.
       
    BILL OF LADING (B/L) A document issued by a common carrier to a shipper that serves as:
      1. A receipt for the goods delivered to the carrier for shipment.
      2. A definition of the contract of carriage of the goods.
      3. A Document of Title to the goods described therein.
      4. This document is generally not negotiable unless consigned “to order.”
      (See “Bill of Lading, Order” below.)
       
    BILL OF LADING, ON A bill of lading acknowledging that the relative goods have been received on
    BOARD board a specified vessel.
       
    BILL OF LADING, A negotiable bill of lading. There are two types:
    ORDER    
      1. A bill drawn to the order of a foreign consignee, enabling him to endorse
      the bill to a third party.
      2. A bill of lading drawn to the order of the shipper and endorsed by him either
      “in blank” or to a named consignee. The purpose of the latter bill is to protect
      the shipper against the buyer’s obtaining the merchandise before he has paid
      or accepted the relative draft.&nbps;
       
    BONDED WAREHOUSE A warehouse authorized by customs for storage of goods on which payment of
      duties is deferred until the goods are removed.
         

    44

    BREAK-BULK VESSEL A vessel designed to handle large or oversized cargo; generally cargo
      unsuitable for container stowage.
       
    BULK CARGO Loose cargo that is loaded directly into a ship’s hold.
       
    BULK CARRIER There are two types of bulk carriers, the dry-bulk carrier and the liquid-bulk
      carrier, better known as a tanker. Bulk cargo is a shipment such as oil, grain,
      or one which is not packaged, bundled, bottled, or otherwise packed and is
      loaded without counting or marking.
       

    C      (Back to top)

    CAD (CASH AGAINST A method of payment for goods in which documents transferring title are given
    DOCUMENTS) to the buyer upon payment of cash to an intermediary acting for the seller.
       
    CAF (CURRENCY A surcharge on freight charges by a carrier to offset foreign currency
    ADJUSTMENT FACTOR) fluctuations.
       
    CARGO INSURANCE Insurance to protect the financial interest of the owner of the cargo in the
      event of a loss during transportation.
       
    CARNET A customs document permitting the holder to carry or send merchandise
      temporarily into certain foreign countries without paying duties or posting
      bonds. All of the goods traveling under a Carnet must be returned to the origin
      country to avoid penalties.
       
    CARRIER Any person who, through a contract of carriage, undertakes to perform or
      procure the performance of carriage by rail, road, sea, air, inland waterway, or
      by a combination of modes.
       
    CERTIFICATE OF A document used under a letter of credit containing an affidavit that goods
    MANUFACTURE have been manufactured and are being held for the account and risk of the
      buyer.
       
    CERTIFICATE OF A document containing an affidavit to prove the origin of imported goods. It is
    ORIGIN used for customs or foreign exchange purposes or both. Certificates of Origin
      are commonly certified by an official organization in the country of origin such
      as a consular office or a chamber of commerce.
       
    CFS (CONTAINER The term CFS at loading port means the location designated by carriers for the
    FREIGHT STATION) receiving of cargo to be loaded into containers by the carrier. At discharge or
      destination ports, the term CFS means the bonded location designated by
      carriers for devanning of containerized cargo.
       
    CFS CHARGE (Container Freight Station Charge) – The charge assessed for services
      performed at the origin or destination for loading or unloading of cargo
      into/from containers at a CFS.
       
    CFS RECEIVING The service performed at the loading port in receiving and packing cargo into
    SERVICES containers from CFS to CY or shipside.
       
    CFS/CFS (PIER TO PIER) The term CFS/CFS refers to cargo delivered at origin in less-than-containerload
      quantities to a container freight station (CFS) to be loaded into containers and
      to be unloaded from the container at destination CFS.
       
    CHARGEABLE WEIGHT Rate for airfreight goods where dimensional weight factor exceeds the actual
      weight of the cargo.
       
    CHARTER Originally meant a flight where a shipper contracted hire of an aircraft from an
      air carrier, but has usually come to mean any non-scheduled commercial
      service.
       
    CHASSIS A rectangular steel frame, supported by springs and wheeled axles constructed
      to accept mounting of containers for over-the-road transport.
       
    CIA (CASH IN A method of payment for goods whereby the buyer pays the seller prior to
    ADVANCE) shipping the goods.
       
    CLASSIFICATION A term for the determination of the correct tariff number in a Customs tariff for
      admissibility and duty purposes.
       
    COMBINATION VESSELS A type of ship that accommodates both container and break-bulk cargo. It can
      be either self-sustaining or non-self sustaining. Also known as a
      Container/Break-bulk Vessel.
       
    COMMERCIAL INVOICE Receipt for a transaction and or goods purchased (invoice) indicating the
      sender or seller and the receiver or purchaser. A commercial invoice should
       

    45

      contain an itemized list of the merchandise with the complete description of
      goods with their unit value and extended total value. Depending on the
      Customs requirements of the destination country, there may be additional
      requirements, statement or clauses that must appear as well.
       
    CONFERENCE A group of vessel operators joined together for the purpose of establishing
      freight rates.
       
    CONFIRMED LETTER OF (See Letter of Credit, Confirmed)
    CREDIT  
       
    CONSIGNEE The individual or company to whom a seller or shipper sends merchandise and
      who, upon presentation of necessary documents, is recognized as the
      merchandise owner for the purpose of declaring and paying customs duties.
       
    CONSIGNOR A term used to describe any person who consigns goods to himself or to
      another party in a bill of lading or equivalent document. A consignor might be
      the owner of the goods, or a freight forwarder who consigns goods on behalf of
      his principal.
       
    CONSOLIDATED A method of shipping whereby an agent (freight forwarder or consolidator)
    SHIPMENT combines individual consignments from various shippers into one shipment
      made to a destination agent, for the benefit of preferential rates. (Also called
      “groupage”) The consolidation is then de-consolidated by the destination agent
      into its original component consignments and made available to consignees.
      Consolidation provides shippers access to better rates than would be otherwise
      attainable.
       
    CONSOLIDATOR Special forms signed by the consular office of a country to which cargo is
      destined.
       
    CONSULAR INVOICE A document required by some countries describing a shipment of goods and
      showing information such as the consignor, consignee, and value of the
      shipment. Certified by a consular official, a consular invoice is used by the
      country’s customs officials to verify the value, quantity, and nature of the
      shipment.
       
    D (Back to top)  
    DATE DRAFT A draft that matures in a specified number of days after issuance without
        regard to date of acceptance.
         
    DDC   Destination Delivery Charge.
       
    DDP (DELIVERED DUTY Also known as “free domicile” or “free house.”
    PAID  
       
    DDU (DELIVERED DUTY This reflects the emergence of “door-to-door” intermodal or courier contracts or
    UNPAID) carriage where only the destination customs duty and taxes (if any) are paid by
        consignee.
       
    DEAD FREIGHT Freight charges paid by the charterer of a vessel for the contracted space which
        is left partially unoccupied.
       
    DECK CARGO Cargo carried on deck rather than stowed under deck. On-deck carriage is
        required for certain commodities, such as explosives.
       
    DEMURRAGE A penalty for exceeding free time allowed for loading or unloading at a pier or
        freight terminal. Also a charge for undue detention of transportation equipment
        or carriers in port while loading or unloading.
       
    DENSITY Weight units per unit of volume
       
    DIM WEIGHT An airfreight term used to describe the results of computing the chargeable
    (DIMENSIONAL weight from the cubic measurement of a shipment.
    WEIGHT)  
       
    DRAFT An unconditional order in writing from one person (the Drawer) to another (the
        Drawee), directing the drawee to pay a specified amount to a named drawer on
        presentation or on a fixed date.
       
    DRAWEE The individual or firm on whom a draft is drawn and who owes the stated
        amount to the drawer.
         
         
    E (Back to top)  
         

    46

    EDI OR EDIFACT (Electronic Data Interchange for Administration, Commerce and Transport) –
      From the United Nations-backed electronic data interchange standards body,
      this is a set of standards that are used to define data sets in certain documents
      to standardize them for electronic transmission from one format to another.
       
    ENDORSEMENT IN 1.&nbps; Commonly used on a bank check, an endorsement in blank is an
    BLANK endorsement to the bearer. It contains only the name of the endorser and
      specifies no particular payee.
      2.&nbps; Also, a common means of endorsing bills of lading dawn to the order
      of the shipper. The bills are endorsed “For…” (See Bill of Lading, Order)
       
    EXPORT LICENSE A document secured from a government, authorizing a shipper to export a
      specific quantity of a particular commodity to a certain country. An export
      license is often required when a government places restrictions upon exports.
       
    EXPORT TRADING A corporation or other business entity organized and operated primarily for the
    COMPANY purpose of exporting goods and services, or of providing export-related
      services to other companies
       

    F      (Back to top)

    FCL Full Container Load, Full Car Load.
       
    FEDERAL MARITIME The U.S. Federal agency responsible for overseeing Ocean Carriers,
    COMMISSION (FMC) Conferences, NVOCC’s and Ocean Freight Forwarders (now called OTI’s – Ocean
      Transportation Intermediaries) at ocean ports and inland waterways.
       
    FEEDER VESSEL A vessel that connects with a line vessel to service a port not directly served by
      that line vessel.
       
    FEU (Forty foot equivalent) Term normally used in ocean freight rate negotiations
      referring to the equivalent of two twenty foot ocean containers.
       
    FIATA International Federation of Freight Forwarders Associations.
       
    FLAG CARRIER An airline or vessel of one national registry whose government gives it partial
      or total monopoly over international routes.
       
    FLAT BED CHASSIS A semi-trailer with a level bed and no sides or tops. The floor is a standard
      height from the ground.
       
    FLAT RACK A platform designed with the flexibility to carry oversized cargo on board
      container vessels. It can be loaded from the sides and top, usually having
      adjustable or removable bulkheads at the front and back.
       
    FMC (See Federal Maritime Commission)
       
    FORCE MAJEURE The title of a standard clause found in marine contracts exempting the parties
      for non-fulfillment of their obligations by reasons of occurrences beyond their
      control, such as earthquakes, floods, or war.
       
    FOREIGN FREIGHT (See Forwarder)
    FORWARDER  
       
    FOREIGN TRADE ZONE A port designated by the government for duty-free entry of any non-prohibited
    (FTZ) goods. Merchandise may be stored, displayed, and used for manufacturing
      within the zone and re-exported without duties being paid. Duties are imposed
      only when the original goods or items manufactured from those goods pass
      from the zone into an area of the country subject to customs authority. Also
      called a Free Trade Zone.
       
    FOREIGN TRADE ZONE A form declaring goods which are brought duty free into a Foreign Trade Zone
    ENTRY for further processing or storage and subsequent exportation from the zone
      into the commerce of another country.
       
    FORWARDER An independent business that dispatches shipments for exporters for a fee. The
      firm may ship by land, air, or sea, or it may specialize. Usually it handles all the
      services connected with an export shipment, including preparation of
      documents, booking cargo space, warehousing, pier delivery, and export
      clearance. The firm may also handle banking and insurance services on behalf
      of a client.
       
    FREE OF PARTICULAR A marine insurance clause relating to the recoverability of partial and total
    AVERAGE (FPA losses from perils of the sea. The American and English coverage’s vary as
      follows:
       

    47

      1.  American Conditions (FPAAC) – The underwriter does not assume
      responsibility for partial losses unless caused by sinking, stranding, burning, or
      colliding with another vessel.
      2.  English Conditions (FPAEC) – The underwriter assumes responsibility for
      partial losses if the vessel is sunk, stranded, burned, on fire, or in collision,
      even though such an event did not actually cause the damage suffered by the
      goods.
       
    FREE OUT (FO) The cost of unloading a vessel is borne by the charterer.
       
    FREE PORT A port which is a Foreign Trade Zone open to all traders on equal terms, or
      more specifically a port where merchandise may he stored duty-free pending
      re-export or sale within that country.
       
    FREE TRADE ZONE (See Foreign Trade Zone)
       
    FREIGHT FORWARDER (See Forwarder)
       
    G (Back to top)  
    GATT (General Agreement on Tariffs and Trade) – A multilateral treaty intended to
        help reduce trade barriers and promote tariff concessions.
       
    GROSS WEIGHT (GR The full weight of a shipment, including containers and packaging materials
    WT./GW)  
    H (Back to top)  
    HARMONIZED CODE An internationally accepted and uniform description system for classifying
        goods for customs, statistical, and other purposes.
       
    HARMONIZED SYSTEM A key provision of the international trade bill, effective January 1, 1989, that
    (HS) established international uniformity for classifying goods moving in
        international trade under a single commodity code.
       
    HI (OR HIGH) CUBE Any container exceeding 102 inches in height.
       
    HOUSE AIR WAYBILL An air waybill issued by an airfreight consolidator. (See also Air Waybill)
         
         
    I (Back to top)  
    IATA International Air Transport Association.
       
    ICAO (International Civil Aviation Organization) – A specialized agency of the United
        Nations headquartered in Montreal. It promotes general development of civil
        aviation such as aircraft design and operation, safety procedures, and
        contractual agreements.
       
    ICC (INTERNATIONAL A non-governmental organization serving as a policy advocate on world
    CHAMBER OF business.
    COMMERCE)  
       
    IGLOO A contoured structural container designed for use in main-deck carriage on
        narrow body aircraft.
       
    IMPORT LICENSE A certificate issued by countries exercising import controls that permits
        importation of the articles stated in the license and often authorizes and/or
        releases the funds in payment of the importation.
       
    IN-BOND A term use to describe cargo that has not been cleared by Customs to enter
        the commerce of a country.
       
    INCOTERMS The set of international standards for the uniform interpretation of common
        contract clauses in international trade. INCOTERMS 2000, formulated in concert
        with many international entities, comprises the latest revisions and should now
        be used exclusively.
       
    INDUCEMENT When steamship lines publish in their schedules the name of a port and the
        words “by inducement” in parentheses, this means the vessel will call at the
        port if there is a sufficient amount of profitable cargo available and booked.
       
    INLAND CARRIER A transportation line which hauls export or import cargo between ports and
        inland points.
       
    INSPECTION A document certifying that merchandise was in good condition, or in
    CERTIFICATE accordance with certain specifications immediately prior to shipment.
         

    48

    INTEGRATED CARRIER A forwarder that uses its own aircraft, whether owned or leased, rather than
      scheduled airlines.
       
    INTERLINE A mutual agreement between airlines to link their route network
       
    INTERMODAL This refers to the capacity to go from ship to train to truck or the like. The term
      generally refers to containerized shipping or the capacity to handle containers
      across different modes of transport.
       
    ISO 9000 A series of voluntary international quality standards.
       
    J   (Back to top)  
    JOINT VENTURE A term of business partnership involving joint management and the sharing of
      risks and profits between enterprises sometimes based in different countries.
       
    JUST IN TIME (JIT) The principle of production and inventory control in which goods arrive when
      needed for production or use.
       
    K (Back to top)  
    KNOT, NAUTICAL The unit of speed equivalent to one nautical mile: 6,080.20 feet per hour or
        1.85 kilometers per hour.
         
         
    L (Back to top)  
    L&D   Loss and Damage.
         
    L/C   (See Letter of Credit)
         
    LCL   Less than Container Load; Less than Car load.
       
    LEGAL WEIGHT The weight of the goods plus any immediate wrappings or packagings that are
        sold along with the goods, e.g., the weight of a tin can as well as its contents.
        (See also Gross Weight)
       
    LESS THAN TRUCKLOAD Rates applicable when the quantity of freight is less than the volume or
    (LTL) truckload minimum weight.
       
    LETTER OF CREDIT A document issued by a bank per instructions by a buyer of goods authorizing
    (L/C) the seller to draw a specified sum of money under specified terms. Issued as
        revocable or irrevocable.
       
    LETTER OF CREDIT, A letter of credit containing a guarantee on the part of both the issuing and
    CONFIRMED advising banks of payment to the seller, provided the seller’s documentation is
        in order and the terms of the letter of credit are met.
       
    LIGHTER An open or covered barge equipped with a crane and towed by a tugboat. Used
        mostly in harbors and inland waterways.
       
    LINER The word “liner” is derived from the term “line traffic,” which denotes operation
        along definite routes on the basis of definite, fixed schedules. A liner thus is a
        vessel that engages in this kind of transportation, which usually involves the
        haulage of general cargo as distinct from bulk cargo.
       
    LO/LO (LIFT-ON/LIFT- Denotes the method by which cargo is loaded onto and discharged from an
    OFF)   ocean vessel, which in this case is by the use of a crane.
       
    LOAD FACTOR Capacity used as against capacity available and expressed as a percentage.
       
    LOGISTICS The efficient and cost-effective management of the physical movement of
    MANAGEMENT goods from supply points to final sale and the associated transfer and holding
        of such goods at various intermediate storage points.
         
    LTL   (See Less than Truckload)
         
         
    M (Back to top)  
    M/T OR METRIC TON 1000 Kilos
       
    MANIFEST A list of the goods being transported by a carrier.
       
    MEASUREMENT TON The measurement ton (also known as the cargo ton or freight ton) is a space
        measurement, usually 40 cubic feet or one cubic meter. Cargo is assessed a
        certain rate for every 40 cubic feet or one cubic meter it occupies.
       
    MERCOSUR A trade alliance between Argentina, Brazil, Paraguay and Uruguay, with Chile
         

    49

        and Bolivia as associate members.
         
         
    N (Back to top)  
    NAFTA (North American Free Trade Agreement) – A free trade agreement comprising
        the U.S.A., Canada, and Mexico.
       
    NATIONAL CARRIER A flag carrier owned or controlled by the state
       
    NET TERMS Free of charters’ commission.
       
    NET WEIGHT (ACTUAL The weight of the goods alone without any immediate wrappings; e.g., the
    NET WEIGHT) weight of the contents of a tin can without the weight of the can.
       
    NON-VESSEL (NVOCC) – In the United States, a term for an FMC-Iicensed cargo consolidator
    OPERATING COMMON of shipments in ocean trade, generally arranging for or performing
    CARRIER consolidation and containerization functions. In trade lanes that do not include
        the U.S.A., NVOCC’s operate under different rules and governmental licensing
        may not be a requirement.
         
    NOS   Not Otherwise Specified.
         
    NT   Net Tons.
       
    NVOCC (See Non-Vessel-Operating Common Carrier
         
         
    O (Back to top)  
    O/R   Owner’s Risk.
         
    OD   Outside Diameter.
       
    OPEN ACCOUNT A trade arrangement in which goods are shipped to a foreign buyer without
        guarantee of payment such as a note, L/C, or other formal written evidence of
        indebtedness.
       
    OPEN POLICY A cargo insurance policy that is an open contract; e.g., it provides protection
        for all shipments in transit within a specified geographic trade area for a limited
        period of time. It is referred to as “open” because it does not require reporting
        of individual shipments. Summary or grouped reporting requirements vary with
        different policies.
         
         
    P (Back to top)  
    PA   (See Particular Average)
       
    PART CHARTER Where part of an airline’s scheduled flight is sold as if it were a charter in its
        own right. Often incorrectly used as a synonym for split charter
       
    PART LOAD CHARTER Where a part of an aircraft’s load is discharged at one destination and a part of
        it at another. This is distinct from a split charter where a number of
        consignments are carried to the same destination. Inbound, part loads are
        treated as single entity charters under the regulations in most countries.
       
    PARTICULAR AVERAGE Partial loss or damage to goods.
    (PA)    
       
    PERILS OF THE SEA Fortuitous accidents or casualties peculiar to transportation on navigable water,
        such as sinking, collision of vessel, striking a submerged object, or
        encountering heavy weather or other unusual forces of nature.
       
    PERISHABLES Any cargo that loses considerable value if it is delayed in transportation. This
        usually refers to fresh fruit and vegetables.
       
    PHYTOSANITARY A certificate issued by an exporting countries’ Department of Agriculture
    INSPECTION indicating that a shipment has been inspected and is free of harmful pests and
    CERTIFICATE plant diseases.
       
    PILFERAGE As used in marine insurance policies, the term denotes petty thievery-the
        taking of small parts of a shipment-as opposed to the theft of a whole shipment
        or large unit. Many ordinary marine insurance policies do not cover against
        pilferage, and when this coverage is desired it must be added to the policy.
       
    PORT MARKS An identifying set of letters, numbers, or geometric symbols followed by the
        name of the port of destination that are placed on export shipments. Foreign
        government requirements may be exceedingly strict in the matter of port
         

    50

      marks.
       
    PORT OF DISCHARGE A port where a vessel is off-loaded and cargo discharged
       
    PORT OF ENTRY A port at which foreign goods are admitted into the receiving country.
       
    PORT OF LOADING A port where cargo is loaded aboard the vessel, lashed, and stowed.
       
    PREPAID FREIGHT Generally speaking, freight charges both in ocean and air transport may be
      either prepaid in the currency of the country of export or they may be billed
      collect for payment by the consignee in his local currency. On shipments to
      some countries, however, freight charges must be prepaid because of foreign
      exchange regulations of the country of import or rules of steamship companies
      or airlines.
       
    PRIMA FACIE A Latin term frequently encountered in foreign trade that means “on first
      appearance.” When a steamship company issues a clean bill of lading, it
      acknowledges that the goods were received “in apparent good order and
      condition” and this is said by the courts to constitute prima facie evidence of
      the conditions of the containers; that is, if nothing to the contrary appears, it
      must be inferred that the cargo was in good condition when received by the
      carrier.
       
    PROOF OF DELIVERY The delivery receipt copy of a freight bill indicating the name of the person who
    (POD) signed for a package with the date and time of delivery.
       
    R   (Back to top)  
    REEFER A refrigerated container, trailer or railcar for transporting perishables.
       
    RO/RO (ROLL-ON/ROLL- A ship designed to accommodate cargo that is rolled on and rolled off. Many
    OFF) VESSEL Ro/Ro vessels can also accommodate containers and/or break-bulk cargo.
       
    ROUTE An established passage, from the point of departure to the terminating station.
       

    S      (Back to top)

    SHIP’S MANIFEST An instrument in writing containing a list of the shipments constituting the
      ship’s cargo.
       
    SHIPMENT Freight tendered to a carrier by one consignor at one place at one time for
      delivery to one consignee at one place on one bill of lading.
       
    SHIPPER Term used to describe an exporter (usually the seller).
       
    SHORT-SHIPPED Cargo manifested but not loaded.
       
    SIGHT DRAFT A draft payable upon presentation to the drawee. (Compare with Date Draft
      and Time Draft.)
       
    STEAMSHIP AGENT A duly appointed and authorized representative in a specified territory acting
      on behalf of a steamship line or lines and attending to all matters relating to
      the vessels owned by his principals
       
    STEAMSHIP LINE A company usually having the following departments: vessel operations,
      container operations, tariff department, booking, outbound rates, inward rates,
      and sales. The company can maintain its own in-country offices to handle
      regional sales, operations, or other matters, or appoint steamship agents to
      represent them doing the same. Some lines have liner offices in several regions
      and appointed agents in others
       
    STOWAGE The lading of cargo in a vessel in such a manner as to provide the utmost
      safety and efficiency for the ship and the goods it carries.
       
    STRIKES, RIOTS AND An insurance clause referring to loss or damage directly caused by strikers,
    CIVIL COMMOTION’S locked-out workmen, persons’ participation in labor disturbances, and riots of
      various kinds. The ordinary marine insurance policy does not cover this risk.
      Coverage against it can be added only by endorsement.
       
    SUE & LABOR CAUSE A provision in marine insurance obligating the assured to do things necessary
      after a loss to prevent further loss and to act in the best interests of the
      insurer.
       

    T      (Back to top)

    TARE WEIGHT The weight of packing and containers without the goods to be shipped.
       

    51

    TARIFF A general term for any listing of rates or charges. The tariffs most frequently
      encountered in foreign trade are: tariffs of international transportation
      companies operating on sea, land, and in the air; tariffs of international cable,
      radio, and telephone companies; and the customs tariffs of the various
      countries that list goods that are duty free and those subject to import duty,
      giving the rate of duty in each case. There are various classes of customs
      duties.
       
    TEMPERATURE Any cargo requiring carriage under controlled temperature.
    CONTROLLED CARGO  
       
    TEU A twenty-foot equivalent unit (6.1m). A standard unit for counting containers of
      various lengths and for describing container ship or terminal capacity. A
      standard 40′ container (FEU) equals 2 TEUs.
       
    THC (TERMINAL A charge for handling services performed at terminals.
    HANDLING CHARGE)  
       
    TIME DRAFT A draft that matures in a certain number of days, either from acceptance or the
      date of the draft.
       
    TON Freight rates for liner cargo generally are quoted on the basis of a certain rate
      per ton, depending on the nature of the commodity. This ton, however, may be
      a weight ton or a measurement ton.
       
    TON-DEADWEIGHT The carrying capacity of the ship in terms of the weight in tons of the cargo,
      fuel, provisions, and passengers which a vessel can carry.
       
    TRACKING A system of recording movement intervals of shipments from origin to
      destination.
       
    TRANSSHIPMENT The transfer of a shipment from one carrier to another in international trade,
      most frequently from one ship to another. Because the unloading and reloading
      of delicate merchandise may cause damage, transshipments are avoided
      whenever possible.
       
    V   (Back to top)  
    VALUATION CHARGES Additional transportation charges assessed shippers who declare a value of
      goods higher than the value of carriers’ limits of liability.
       
    VOLUME WEIGHT An international airfreight term used to describe the results of computing the
      chargeable weight from the cubic measurement of a shipment.
       

    W      (Back to top)

    W/M Weight and/or Measurement
       
    WAR RISK The possible aggressive actions against a ship and its cargo by a belligerent
      government. This risk can be insured by a marine policy with a risk clause.
       
    WAR RISK INSURANCE Insurance issued by marine underwriters against war-like operations
      specifically described in the policy. In former times, war risk insurance was
      taken out only in times of war, but currently many exporters cover most of
      their shipments with war risk insurance as a protection against losses from
      derelict torpedoes and floating mines placed during former wars, and also as a
      safeguard against unforeseen warlike developments. In the U.S.A., war risk
      insurance is written in a separate policy from the ordinary marine insurance; it
      is desirable to take out both policies with the same underwriter in order to
      avoid the ill effects of a possible dispute between underwriters as to the cause
      (marine peril or war peril) of a given loss.
       
    WAREHOUSE RECEIPT A receipt of commodities deposited in a warehouse identifying the commodities
      deposited. It is non-negotiable if permitting delivery only to a specified person
      or firm, but it is negotiable if made out to the order of a person or firm or to a
      bearer. Endorsement (without endorsement if made out to bearer) and delivery
      of a negotiable warehouse receipt serves to transfer the property covered by
      the receipt. Warehouse receipts are common documents in international
      banking.
       
    WAREHOUSE-TO- A clause in marine insurance policy whereby the underwriter agrees to cover
    WAREHOUSE the goods while in transit between the initial point of shipment and the point of
      destination with certain limitations, and also subject to the law of insurable
       

    52

      interest. The warehouse-to-warehouse clause was once extremely important,
      but marine extension clauses now often override its provisions.
         
    WEIGHT Gross – The weight of the goods including packing, wrappers, or containers,
      both internal and external. The total weight as shipped.
      Net – The weight of the goods themselves without the inclusion of any
      wrapper.
      Tare – The weight of the packaging or container.
      Weight/Measurement Ton – In many cases, a rate is shown per
      weight/measurement ton, carrier’s option. This means that the rate will be
      assessed on either a weight ton or measurement ton basis, whichever will yield
      the carrier the greater revenue.
      Weight Ton – Metric measure equals 1000 Kilograms; in English measure a
      short ton is 2000 pounds, a long ton is 2240 pounds.
       
    WEIGHT LOAD FACTOR Payload achieved as against available capacity, expressed as a percentage.
      Cargo is frequently limited by volume rather than weight; load factors of 100
      percent are rarely achieved.
       
    WITH AVERAGE (WA) A marine insurance term meaning that shipment is protected for partial
      damage whenever the damage exceeds a stated percentage.
       
    WITH PARTICULAR An insurance term meaning that partial loss or damage of goods is insured. The
    AVERAGE (WPA) damage generally must be caused by sea water, and many terms specify a
      minimum percentage of damage before payment. It may be extended to cover
      loss by theft, pilferage, leakage and breakage, or other perils depending on the
      nature of the cargo.
         

    Please take note that we endeavor to report accurate information and as such we obtain same from sources which we believe are reliable; however, we cannot guarantee its accuracy. Any reliance you may place on the accuracy of this information or the validity of our opinion is at the reader’s own risk. All information is given in good faith, but without guarantee.

    span class=”footer”>International Freight Forwarding, Chartering, Shipping Agency, Logistics, Warehousing and Inland Transportation

    53


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây