Author: Nguyễn Huyền

  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-KINH-DOANH-QU%E1%BB%90C-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    TÀI LIỆU MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    Câu 1: Sự khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp của nước ngoài?

    Trong quản lý kinh tế, có nhiều cách phân loại đầu tư. Căn cứ vào phương thức bỏ vốn và sử dụng vốn, người ta chia đầu tư thành hai hình thức: đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.

    Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà trong đó, người bỏ vốn và người sử dụng vốn không cùng một chủ thể.

    Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà trong đó người bỏ vốn và người sử dụng vốn cùng một chủ thể, có nghĩa họ là chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình, có quyền sở hữu đối với thu nhập hợp pháp có được do đầu tư sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Xét về khía cạnh phạm vi lãnh thổ, đầu tư được phân loại gồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Đầu tư trong nước là hoạt động đầu tư trong phạm vi một quốc gia và chủ yếu được thực hiện bởi các nhà đầu tư trong nước. Đầu tư nước ngoài là hoạt động vượt quá phạm vi một quốc gia và được thực hiện bởi các nhà đầu tư nước ngoài.

    Đầu tư nước ngoài có thể bao gồm: đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp . Hiện nay, có nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp của nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư”.

    Đầu tư gián tiếp của nước ngoài được thực hiện dưới một số hình thức như : Nhà nước, doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vay vốn trung hoặc dài hạn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài khác để th ực hiện dự án đầu tư; Chính phủ vay nước ngoài bao gồm vay ưu đãi hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay từ thị trường vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu dưới danh nghĩa Nhà nước ra nước ngoài…

    Qua các khái niệm trên đây, chúng ta thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài khác với đầu tư gián tiếp nước ngoài và được thể hiện qua một số nội dung sau.

    • Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn cả thiết bị, công nghệ, kinh nghiệm quản lý …
    • Khi tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước tiếp nhận đầu tư không bị làm tăng các khoản nợ như đầu tư gián tiếp mà còn được tạo điều kiện làm bằng thu nhập quốc dân;
    • Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện chủ yếu bằng các Công ty xuyên quốc gia, các thương nhân. Còn đầu tư gián tiếp được th ực hiện bởi Nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế.

    Câu 2: Hãy nêu lên những vấn đề tích cực và tiêu cực của vấn đề toàn cầu hóa:

    Tác động tích cực:

    • Mở rộng sản xuất dẫn đến hiệu quả kinh tế theo quy mô
    • Tiếp cận và khai thác nguồn lực
    • Tạo khả năng hạ thấp giá cả
    • Tạo sự tăng trưởng kinh tế
    • Tạo công ăn việc làm
    • Tác động tiêu cực:
    • Tạo nên sự thất nghiệp tại các nước đang phát triển

    –      Làm giảm tiền lương th ực tế của lao động không có kỹ năng

    • Sự không an toàn trong công việc ngay cả lao động có kỹ năng
    • Né tránh sự kiểm soát của chính phủ
    • Tình trạng mất tự chủ quốc gia
    • Tàn phá môi trường
    • Sự bất công, bất bình đẳng giữa các quố c gia
    • Vấn đề khủng hoảng toàn cầu, suy thoái đạo đức, …
    • Các nhân tố làm giới hạn toàn cầu hóa: – Sự khác biệt về văn hóa

    –   Khác biệt về điều kiện kinh tế

    – Khác biệt về trình độ ph át triển sản xuất – Các rào cản về mậu dịch và đầu tưư

    –   Sự bất ổn về chính trị

    –   Sự khác biệt về chiến lược của các công ty

    –   Sự khác biệt về nhu cầu, hành vi tiêu dùng, cơ chế quản lý nhà nước

    Câu 3. Các công ty đa quốc gia thường áp dụng hình thức mua cổ phần của một đối tác ở nước ngoài trong quá trình xâm nhập thị trường quốc tế trong trường hợp nào? Tại sao họ phải làm điều đó. (Do người tiêu dùng của nước đó rất ưa chuộng nhãn hiệu địa phương)

    Các công ty đa quốc gia thường áp dụng hình thức mua cổ phần của một đối tác ở nước ngoài trong quá trình xâm nhập thị trường quốc tế trong trường hợp các quốc gia đó có cùng mục tiêu kinh doanh, có tầm quan trọng chiến lược với họ nhằm đảm bảo việc gắn bó lợi ích với những nhà cung cấp, khai thác thị trường toàn cầu . Các công ty này hoạt động trong cùng 1 lĩnh vực. Lý do để thực hiện việc mua cổ phần (Hay liên minh chiến lược) là:

    Công ty đa quốc gia mong muốn xâm nhập và mở rộng th ị trường tại nước ngoài (là quốc gia của phía đối tác).

    Nhằm bảo vệ thị trường nội địa.

    Chia sẻ rủi ro trong những nỗ lực sản xuất và phát triển.

    Nhằm ngăn chặn đố i thủ cạnh tranh và vượt qua đối thủ cạnh tranh

    Ví dụ: Ford đã mua 25% cổ phần của Mazda nhờ vào việc hợp tác này, Ford đã có sự hỗ trợ trong thiết kế và sản xuất các loại xe con Mazda đã gia tăng khả năng xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ

    Câu 4: Những mâu thuẫn gì thường xuất hiện khi thực hiện hình thức liên doanh.

    • Sự mâu thuẫn về quyền lợi.
    • Sự bất đồng trong việc phân phối lợi nhuận.
    • Mối quan hệ truyền thông giữa các đối tác không tốt. o Tầm nhìn chiến lược khác nhau.

    o  Sự mâu thuẫn về phương diện văn hóa

    Câu 5: Có quan điểm cho rằng quá trình xâm nhập thị trường quốc tế cũng là quá trình mà các công ty đa quốc gia tìm cách khai thác lợi thế cạnh tranh của mình. Anh chị Có đồng ý quan điểm này không? Tại sao?

    Quá trình xâm nhập thị trường quốc tế cũng là quá trình các Công ty đa quốc gia tìm cách khai thác lợi thế cạnh tranh của mình. Quan điểm này ĐÚNG vì những lý do như sau:

    Lý do đầu tiên để một công ty mong muốn xâm nhập thị trường quốc tế là nhằm bảo vệ cho chính nó trước những rủi ro và không ổn định của chu kỳ kinh doanh trong nước bằng cách thiết lập các cơ sở kinh doanh ở hải ngoại, đây chính là

    hình th ức đa dạng hóa hoạt động kinh doanh quốc tế.

    Lý do thứ 2 là nắm bắt và chinh phục các th ị trường đang tăng trưởng trên thế giới.

    Ví dụ: như nhiều MNC chọn thị trường Hoa Kỳ là thị trường mục tiêu vì dân số Hoa Kỳ đông và thu nhập bình quân đầu người cao.

    Lý do thứ 3 là việc phản ứng trước những áp lực cạnh tranh ngày càng g ia tăng từ các đối thủ cạnh tranh bên ngoài và bảo vệ th ị phần của mình trên thị trường thế giới, dùng chiến lược: “Theo đuổi các đối thủ cạnh tranh” nhằm 2 mục đích:

    • Giành lấy th ị phần từ đối thủ cạnh tranh.
    • Cảnh báo đối thủ cạnh tranh: nếu tấn công MNC tại th ị trường nội địa của MNC thì đối thủ cạnh tranh sẽ bị trả đũa tương tự tại nước nhà của họ.

    Lý do thứ 4 xuất phát từ động cơ muốn làm giảm phí tổn bằng cách đặt cơ sở Kinh doanh gần với khách hàng thì MNC có thể giảm chi phí vận chuyển, đáp ứng ngay thị hiếu của khách hàng và sử dụng nguồn lực rẻ tiền tại địa phương.

    Lý do thứ 5 là vượt qua rào cản thuế quan.

    Ví dụ: MNC sản xuất trực tiếp tại khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (HKỳ, Canada và Mehico) thì vận chuyển hàng hóa sang các nước thuộc Bắc Mỹ mà không bị rào cản nào trong khi nếu sx ở nơi khác phải chịu thuế rất cao, hạn ngạch nhập khẩu nghiêm ngặt khi muốn vào thị trường Bắc Mỹ này .

    Lý do thứ 6 là muốn nắm lợi thế về phương diện kỹ thuật và công nghệ bằng cách sản xuất hàng hóa trực tiếp ở nước ngoài thay vì cho ph ép người khác làm việc đó thông qua việc cho thuê bản quyền về công nghệ, có thể gây nguy cơ lớn là tạo ra các đối thủ cạnh tranh tiềm năng.

    Câu 6: Các lý thuyết cổ điển về mậu dịch quốc tế có những điểm gì khác với Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter

     

    • Theo quan điểm truyền thống của các nhà kinh tế cổ điển, họ thường nhấn mạnh đến tầm quan trọng của các nhân tố sản xuất như là một nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh. Họ thường coi trọng sự sẵn có của các yếu tố sản xuất thuộc về tài sản hữu hình .
    • Michael Porter cho rằng, chi ph í và sự sẵn có của các yếu tố sản xuất chỉ là 1 trong những nguồn lực tại chỗ quyết định lợi thế cạnh tranh và các yếu tố này không phải là quan trọng nếu xét trên phạm vi tương đối so với các yếu tố khác.
    • Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh về ph ương diện dài hạn của công ty phụ thuộc nhiều vào khả năng cải tiến 1 cách liên tục. Do đó ông nhấn mạnh đến sự tác động của môi trường quốc gia đến việc thực hiện các cải tiến liên tục của công ty. Kết luận của ông về vấn đề này là: 5 điều kiện của 1 quốc gia sẽ có 1 tác động rất lớn đến khả năng cải tiến và phát triển năng lực cạnh tranh của công ty.

    Câu 7: Việc 1 quốc gia áp dụng rào cản thuế quan rất cao có tạo điều kiện thuận lợi cho những công ty khi xâm nhập vào thị trường nước này nhằm mục đích khai thác các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa và bán chi thị trường nước khác không? Tại sao?

    o Việc Quốc gia áp dụng rào cản thuế quan cao KHÔNG tạo được lợi thế cho những công ty khi xâm nhập thị trường nước này nhằm mục đích khai thác các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa bán cho thị trường nước khác.

    o Chính phủ áp dụng thuế quan cao nhằm hạn chế hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào quốc gia, thường dùng để bảo hộ cho hàng hóa sản xuất trong nước. Vì vậy rào cản thuế quan cao chỉ có lợi cho những công ty xâm nhập thị trường của 1 quốc gia để sản xuất hàng hóa và bán tại thị trường của quốc gia này, chưa chắc có lợi thế khi bán hàng hóa sang nước khác.

    Câu 8: Có quan điểm cho rằng môi trường thương mại quốc tế ngày nay vừa có tự do mậu dịch, vừa áp dụng rào cản mậu dịch rất gay gắt? Anh chị có đồng ý quan điểm này không? Tại sao?

    ĐỒNG Ý vì những lý do như sau:

    Ngày nay, môi trường thương mại quốc tế thường có tự do mậu dịch ở những khu vực mậu dịch tự do. Đây là 1 hình thức hợp nhất kinh tế mà trong đó rào cản mậu dịch giữa các nước thành viên đã được xóa bỏ. Theo hình thức này thì mỗi quốc gia sẽ tìm kiếm lợi ích từ mậu dịch quốc tế bằng cách chuyên môn hóa sản xuất những mặt hàng mà nó có lợi thế cạnh tranh tương đối và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế cạnh tranh tương đối, tạo hiệu quả kinh tế cho toàn cầu.

    Bên cạnh đó vẫn có việc áp dụng những rào cản mậu dịch gay gắt nhằm hạn chế việc hàng hóa nước ngoài xâm nhập vào thị trường quốc gia để bảo hộ cho hàng hóa sản xuất trong nước, nhất là những ngành còn non trẻ, g iúp gia tăng sản lượng hàng nội địa. Các rào cản này còn nhằm bảo vệ công việc của người lao

    động trong nước, khuyến khích đầu tư tư bản và đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, ngăn chặn các công ty nước ngoài bán phá giá và tạo điều kiện cho phát triển kinh tế tòan cầu

    • Việc tự do mậu dịch hay dùng các rào cản mậu dịch gay gắt đều có lợi và hại nhất định nên cần được áp dụng vừa phải, sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh do anh, bối cảnh kinh tế của mỗi nước để có lợi nhiều nhất cho quốc gia.

    Câu 9: Trong 02 loại rào cản: Thuế quan và Phi thuế quan, thì rào cản nào gây khó khăn cho những công ty muốn thâm nhập vào thị trường quốc tế? Tại sao?

    Lý do chính của việc th iết lập nên rào cản mậu dịch là để khuyến khích sản xuất nội địa xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu trong đó:

    • Rào cản phi thuế quan” sẽ gây nhiều khó khăn đối vơi nh ững công ty muốn xâm nhập vào thị trường quốc tế vì thường những quy định , luật lệ, các thủ tục hành chính được đề ra nhằm ngăn cản hạn chế quá trình nhập khẩu từ nước ngoài để bảo vệ nền sản xuất nội địa nh ư:
    • Quota (Hạn ngạch nhập khẩu): Khống chế lượng nhập khẩu
    • Tự nguyện hạn chế nhập khẩu từ đối tác
    • Thiết lập những rào cản về kỷ thuật: Quy định về kỹ thuật, chất lượng chuẩn cần phải có
    • Rào cản hành chính: Là các quy định , luật lệ, các thủ tục hành chánh đề ra nhằm hạn chế quá trình mua hàng từ nước ngoài.
    • Các giới hạn về tài chính như: kiểm soát ngoại hối
    • Trợ cấp cho nhà sản xuất trong nước
    • Còn rào cản thuế quan: cho phép nhà nước tăng nguồn thu, hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu nội địa
    • Qua đó, ta thấy rằng , Rào cản phi thuế quan sẽ gây nhiều khó khăn hơn cho việc xâm nhập vào thị trường của 1 công ty đa quốc gia vì có những rào cản phi thuế quan không thể vượt qua được. Còn rơi vào rào cản thuế quan thì MNC có thể vượt qua bằng cách cho thuê bản quyền, dây chuyền

    lắp ráp, sản xuất tại chỗ.

    Câu 10: Lý thuyết đồng gi á sức mua được sử dụng để giải thích sự tác động của Lạm phát vào Tỷ giá hối đoái như thế nào?

    • Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (ER) được xác định thông qua lý thuyết đồng giá sức mua (PPP): ER = (P/P*)
    • Tỷ gái hối đoái thực (RER): RER = (P.CPI)/(P*.CPI*) = (P/P*)/(CPI/CPI*)

    RER = ER. (CPI/CPI*)

    –      Nếu CPI > CPI*, RER > ER               : Nội tệ bị mất giá

    –      Nếu CPI > CPI*, RER < ER               : Ngoại tệ bị mất giá

    • Lý thuyết đồng sức mua cho rằng tỷ giá hối đoái giữa 2 loại tiền tệ sẽ được xác định bởi sức mua tương đương đối với 2 quốc gia. Điều này sẽ được khảo sát giá cả của một loại hàng hóa giống nhau hoặc tương đương tại 02 quốc gia.

    Ví dụ: Một đôi giày hiệu Adidas được mua ở Mỹ là 100 USD còn mua ở

    Việt Nam là: 1.600.000 VND, như vậy 1USD = 16.000 VND và 1VND = 0.0000625 USD .

    Giả sử ở Mỹ lạm phát là 5% và tại Việt Nam là 10% thì chi phí 01 chiếc xe hơi tại Mỹ là: 100 * 1.05 = 105 USD. Tại Việt Nam là: 1.600.000 *1.10 = 1.760.000 VND

    • Tỷ giá hố i đoái sẽ là: 1.760.000/105 = 16.809 VND/U SD
    • Như vậy VND giảm xuống còn: 1/16.809 = 0.00006 so với 0.0000625 khi lạm phát
    • Như vậy nếu giá cả hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam tăng nhanh hơn Mỹ thì sức mua tại Mỹ cao hơn Việt Nam. Theo lý thuyết sức mua tương đương giá trị VND phải giảm để điều chỉnh sức mua tương đương này .
    • Lạm phát sẽ tác động đến đồng sức mua và để thiết lập mối quan hệ về đồng giá sức mua thì ngoại tệ phải được tăng hay giảm để sức mua tương đương được thực hiện .
    • Tuy nhiên trong ngắn hạn, nhân tố này ảnh hưởng chậm không ảnh hưởng khi thiết lập tỷ giá nhưng sẽ tác động khi chu kỳ đủ lớn mà các loại hàng theo tỷ trọng đóng góp vào cấu th ành tỷ giá thay đổi.
    • Trong dài hạn, tác động của nhân tố này là rõ rệt , có thời gian đủ lớn để các hàng hóa cấu thành nên tỷ giá có sự thay đổi, t rao đổi giữa nội địa và quốc tế

    Câu 11: Những phong cách quản trị gì thường phổ biến trong nền văn hóa khoảng cách quyền lực cao và khoảng cách quyền lực thấp.

    • Khoảng cách quyền lực thể hiện mức độ và phạm vi mà những người có ít quyền lực trong 1 tổ chức chấp nhận sự không công bằng trong việc ph ân phối quyền lực.
    • Những quốc gia có khoảng cách quyền lực cao thì người cấp dưới hoàn

    toàn tuân thủ mọi mệnh lệnh của cấp trên 1 cách mù quáng. Trong nhiều xã hội, việc những nhân viên cấp thấp tuân thủ mệnh lệnh của cấp trên là 1 chuyện thường tình.

    • Ở những xã hội có khoảng cách quyền lực cao thì ngay cả những người ở cấp cao cùng tuân thủ mọi mệnh lệnh 1 cách ngh iêm khắc.

    Ví dụ: Tổ chức trong những nước có khoảng cách quyền lực thấp th ường được phân quyền. Những tổ chức này chỉ có 1 tỷ trọng nhỏ nhân viên điều hành, điều đó đòi hỏi phẩm chất của cả nhà quản lý và nhân viên phải cao.

    • Ngược lại, các tổ chức tại những quốc gia có khoảng cách quyền lực cao thường được quản lý theo phương thức tập trung quyền lực. Những tổ chức này thường có 1 tỷ trọng lớn nhà quản lý và nhân viên ở cấp càng thấp thì không đòi hỏi nhiều về phẩm chất và năng lực. Sự không công bằng giữa các cấp luôn luôn rất lớn.
    KHOẢN G  CÁ CH  QUYỀN LỰC KHOẢNG CÁ CH QUYỀN LỰC CAO
    THẤP        
    1. Sự bất bình đẳng cần giảm 1. Chấp nhận sự bất binh đẳng
    thiểu      
    2. Người có quyền lực th ấp có 2. Người có quyền lực thấp phải
    sự độc  lập  tương  đối so với phụ thuộc vào người có quyền lực
    người có quyền độc lập cao   cao hơn
    3. Trẻ em cần được đối xử bình 3. Trẻ em cần phải tuân lời cha
    đẳng   mẹ  
    4. Học sinh cần được đối xử 4. Học sinh cần phải tôn trọng
    bình đẳng   thầy cô giáo
    5. Những người có trình độ cao 5. Sự độc đoán phổ biến trong
    thường ít độc đoán   quản trị
    6. Hệ thống đẳng cấp trong tổ 6. Hệ thống đẳng cấp được th iết
    chức chỉ thể hiện sự khác biệt về lập nhằm thể hiện sự khác biệt về
    vai trò của các thành viên   quyền lực trong tổ chức
    7. Khoảng cách về tiền lương 7. Khoảng  cách  về  tiền  lương
    giữa cấp cao và cấp thấp thường giữa cấp cao và câp thấp thường
    hẹp     rất lớn
    8. Người lãnh đạo lý tưởng là 8. Người lãnh đạo  lý tưởng  là
    người có tinh thần dân chủ   người độc đoán nhưng tốt bụng
    9. Các biểu hiện của địa vị và 9. Các biểu hiện của địa vị và
    quyền lực cần được xoá bỏ   quyền lực cần được thể hiện và tôn
          trọng
    10. Phân quyền phổ biến   10. Tập trung quyền lực phổ biến
    • Những quốc gia có khỏang cách quyền lực cao sẽ hình thành n ên văn hóa định hường theo quy t rình văn hóa chuẩn tắc theo kiểu kiểm soát chặt chẽ.
    • Những quốc gia có khỏang cách quyền lực thấp sẽ hình thành nên văn hóa thực tiễn định hướng theo kết quả kiểm soát lỏng lẻo .

    Câu 12: Sự khác biệt về văn hóa đã tác động như thế nào đến hành vi của người tiêu dùng?. Trong trường hợp này công ty muốn thành công, cần phải điều chỉnh những hoạt động nào? Tại s ao?

    Tác động của sự khác biệt về văn hóa đến Hành vi của người tiêu dùng: Tại các quốc

    gia khác nhau : Đòi hỏi các công ty các công ty phải điều chỉnh sản phẩm.

    Câu 13: Những yếu tố nào sẽ tác động đến việc lựa chọn các dạng định hướng chiến lược của 1 công ty đa quốc gia.

    Các dạng định hướng chiến lược:

    o       Chiến lược vị tộc: việc đi ra thị trường nước ngoài cũng giống như việc mở rộng quy mô thị trường ở trong nước.

    o  Chiến lược đa cực: Mỗi quốc gia là một thị trường riêng biệt

    o  Chiến lược theo khu vực: Mỗi khu vực là một thị trường

    o  Chiến lược toàn cầu: Xem cả thế giới là một thị trường

    Phân biệt các dạng định hướng chiến lược:

    • Nhiệm vụ chiến lược
    • Kiểm soát quản lý
    • Loại hình sản xuất
    • Marketing
    • Nhân sự
    • Chuyển lợi nhuận

    Những yếu tố nào sẽ tác động đến việc lựa chọn các dạng định hướng chiến lược của 1 công ty đa quốc gia:

    1. Áp lực của người mua: lệ thuộc vào:
    1. Áp lực của nhà cung cấp: Lệ thuộc vào:
    2. Áp lực của người mới nhập cuộc: lệ thuộc vào
    1. Áp lực của sản phẩm thay thế:
    1. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Sơ lược lịch sử phát triển quản trị kinh doanh

    Kinh doanh ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, lúc đầu nó chưa phả i là một ngành khoa học độc lập mà chỉ là một lĩnh vực kiến thức mang tính ước lệ, kinh nghiệm của các nhà kinh doanh và đến cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 mới tách thành một ngành khoa học mang tính độc lập vớ i nhiều bước tiến khác nhau và nhiều trường phái khác nhau: trường phái cơ cấu và chế độ của hệ thống, trường phái quan hệ con người với con người trong hệ thống, trường phái quản lý kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (cũ), trường phái quản trị hệ thống gắn với môi trường v.v…

    1. Trường phái cơ cấu và chế độ của hệ thống

    Trường phái này dành nghiên cứu quản trị trong phạm vi hệ thống doanh nghiệp ở góc độ tạo ra một cơ cấu tổ chức quản trị hợp lý, một chế độ điều hành khoa học và chặt chẽ để đem lại hiệu quả cao cho công tác quản trị trong hệ thống. Đóng góp to lớn cho trường phái này kể tới các nhà quản lý Robert Owen, Andrew Ure, C.Babbage, F.Ư, Taylor, Henry Fayol v.v…

    1. Robert Owen (1771 – 1858) là một trong những chủ xí nghiệp đầu tiên ở Scotland tiến hành tổ chức một “xã hội công nghiệp) có trật tự và kỷ luật, ông chú ý tới nhân tố con người trong tổ chức và cho rằng nếu chỉ quan tâm đầu tư tới thiết bị máy móc mà quên yếu tố con người thì xí nghiệp cũng không thể thu được kết quả. Quan điểm quản trị của R.Owen mặc dù còn giản đơn nhưng đã bước đầu chuẩn bị cho sự ra đời của một bộ môn quản lý độc lập.
    1. Andrew Ure (1778 – 1857) người đã sớm nhìn thấy vai trò của quản lý và việc đào tạo kiến thức cho các nhà quản lý. Ông là một trong những người đầu tiên chủ trương việc đào tạo ở bậc đại học cho các nhà quản trị và ông cho quản trị là một nghề.
    1. Charles Babbage (1792 – 1871) người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong quản lý, ông rất quan tâm tới các mối quan hệ giữa người quản lý và công nhân, và cũng là một người gópphần tích cực đưa quản lý trở thành một bộ môn khoa học độc lập.
    1. Frederich Winslow Taylor (1856 – 1915) là người được thế giới phương Tây gọi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra một “kỷ nguyên vàng” trong quản lý của nước Mỹ, người xây dựng một phương pháp quản lý được dùng

    làm cơ sở tri thức cho công việc quản lý ở Mỹ, Anh, Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản trong các xí nghiệp sau này.

    F.W.Taylor nhìn nhận con người như một cái máy, ông cho con người là một kẻ trốn việc và thích làm việc theo kiểu người lính (học thuyết X), vì thế cần thúc họ làm việc bằng cách phân chia các công việc một cách hết sức khoa học để chuyên môn hoá các thao tác của người lao động, để họ hoạt động trong một dây chuyền và bị giám sát chặt chẽ, không thể lười biếng, Taylor đã viết như sau:

    • Khi người ta bảo anh nhặt một thỏi kim loại và khênh đi, anh sẽ nhặt nó và đi; và khi n ta bảo anh ngồi xuống và nghỉ thì anh hãy ngồi xuống. Anh phải làm việc đó ngay lập tức trong suốt cả ngày và không một lời cãi lại.
    • Nhà quản lý là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch, trách nhiệm của họ là lập kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức công việc. ở những chỗ khác nhau, họ phải tập trung vào việc lên kế hoạch sản xuất, kiểm soát nguyên vật liệu, thủ tục hành chính và mọi chi tiết nhỏ nhặt có liên quan tới những công việc này.

    Tư tưởng cốt lõi của F.W. Taylor là đối với mỗi loại công việc dù là nhỏ nhặt nhất đều có một “khoa học” để thực hiện nó, ông đã tập hợp, đã liên kết các mặt kỹ thuật và con người trong tổ chức. Ông cũng đã ủng hộ học thuyết con người kinh tế và cho rằng việc khuyến khích bằng tiền đối với người lao động là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như một người có tính kỷ luật.

    F.W. Taylor đưa ra 4 nguyên tắc quản trị sau:

    • Nhân viên quản trị phải am hiểu khoa học, bố trí lao động một cách khoa học để thay thế cho các tập quán lao động cổ hủ.
    • Người quản trị phải lựa chọn người công nhân một cách khoa học, bồi dưỡng nghề nghiệp và cho họ học hành để họ phát triển đầy đủ nhất khả năng của mình (còn trong quá khứ thì họ tự chọn nghề, tự cố gắng học tập để nâng cao tay nghề).
    • Người quản trị phải cộng tác với người thợ đến mức có thể tin chắc rằng công việc được làm đúng với các nguyên tắc có căn cứ khoa học đã định.
    • Công việc và trách nhiệm đối với công việc được chia phần như nhau giữa người quản trị và người thợ. Nhân viên quản lý phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với công việc

    mà mình có khả năng hơn; còn trong quá khứ thì toàn bộ công việc và phần lớn trách nhiệm là đổ vào đầu người công nhân.

    1. Henry Fayol (1841 – 1925) người chủ trương phải có một lý thuyết quản trị khoa học dựa trên quy tắc và chức năng nhất định. Trong cuốn “Lý thuyết quản trị hành chính chung và trong công nghiệp) xuất bản ở Pháp năm 1915, ông viết: “Tôi hy vọng rằng một lý thuyết sẽ bắt nguồn từ cuốn sách này” và “Quản trị hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”. Ông đã kết luận rằng: một nhà quản trị tài năng có được thành công không phải nhờ những phẩm chất cá nhân, mà nhờ các phương pháp mà anh ta đã áp dụng cũng như các nguyên tắc chỉ đạo hành động của anh ta.

    Theo H.Fayol quản trị ở xí nghiệp phải được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

    • Có kế hoạch chu đáo và thực hiện kế hoạch một cách nghiêm chỉnh.
    • Việc tổ chức (nhân tài, vật lực) phải phù hợp với mục tiêu, lợi ích, yêu cầu của xí nghiệp).
    • Cơ quan quản trị điều hành phải là người duy nhất, có năng lực và tích cực hoạt

    động.

    • Kết hợp hài hoà các hoạt động trong xí nghiệp với những cố gắng phối hợp.
    • Các quyết định đưa ra phải rõ ràng dứt khoát và chuẩn xác.
    • Tổ chức tuyển chọn nhân viên tốt, mỗi bộ phận phải do một người có khả năng và biết hoạt động đứng đầu, mỗi nhân viên phải được bố trí vào nơi có thể phù hợp với khả năng của họ.
    • Nhiệm vụ phải được xác định rõ ràng.
    • Khuyến khích tính sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của mọi người trong xí

    nghiệp.

    • Bù đắp lâu dài và thoả đáng cho những công việc đã được hoàn thành.
    • Các lỗi lầm và khuyết điểm phải bị trừng phạt.
    • Phải duy trì kỷ luật xí nghiệp.
    • Các mệnh lệnh đưa ra phải thống nhất.
    • Phải tăng cường việc giám sát trong xí nghiệp (cả đối với lao động và vật lực).
    • Kiểm tra tất cả mọi việc.
    • Hạn chế chủ yếu của H.Fayol là ông chưa chú ý đầy đủ các mặt tâm lý và môi trường xã hội của người lao động, hệ thống của ông vẫn bị đóng kín, chưa chỉ rõ mối quan hệ giữa xí nghiệp với khách hàng, thị trường, các đối thủ cạnh tranh và các ràng buộc của nhà nước.

    2. Trường phái quan hệ con người với con người trong hệ thống

    Trong trường phái này đã có sự quan tâm thoả đáng đến yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí tâm lý trong xí nghiệp, nơi những người lao động làm việc, đã phân tích yếu tố tác động qua lại giữa con người với con người trong hoạt động ở xí nghiệp. Đại diện của trường phái này là M.P. Follet (1868 – 1933) người đã phê phán các nhà quản trị trước kia chưa quan tâm đến khía cạnh tâm lý và xã hội của quản trị, tiếp đó là Elton Mayo (1880 – 1949) người rất quan tâm đến yếu tố cá nhân trong tập thể (nhóm), mặc dù ông đánh giá con người là thụ động trong quan hệ với tập thể v.v…

    3. Trường phái quản lý kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (cũ)

    Từ khi hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, việc quản lý đã được đặt ra trên cơ sở bản chất chế độ xã hội chủ nghĩa là xoá bỏ bóc lột, thực hiện sở hữu xã hội xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất với hai mục tiêu quản lý là tạo ra năng suất hiệu quả cao và công bằng nhân đạo xã hội, việc quản lý được thực hiện tập trung trong phạm vi cả nước. Quản lý kinh tế đã thực sự được tách thành một môn khoa học độc lập với một hệ thống lý luận và phương pháp luận chặt chẽ và chuẩn xác, do đó đã nhanh chóng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa phát triển vượt bậc. Nhưng cho đến đầu những năm 50 do sự phát triển kinh tế bắt đầu chững lại ở nhiều nước, các ách tắc bắt đầu xuất hiện bởi nhiều lý do, trong đó đáng kể nhất là lý do quản lý tập trung duy

    • chí của các cơ quan nhà nước, bất chấp các quy luật khách quan của thị trường với các yếu kém của đội ngũ các nhà quản lý điều hành bộ máy này. Sự bế tắc đã kéo đến khủng hoảng ở một số nước và đang đòi hỏi các nhà quản lý phải xem xét lại lý thuyết quản lý của mình để có biện pháp chỉnh lý và hoàn thiện thích hợp.

    4.                 Trường phái quản trị gắn hệ thống với môi trường

     

    Các nước tư bản chủ nghĩa trước cuộc khủng hoảng kinh tế thừa, trước các bế tắc của quan điểm và cách thức quản trị của mình và họ đã tạm thời thu được những kết quả nhất định. Các nhà quản trị phương Tây tiêu biểu là P. Drucker là người đầu tiên mở rộng phạm vi quản trị của doanh nghiệp ra với thị trường khách hàng và ràng buộc của xã hội, các đối thủ cạnh tranh và các nhà cung ứng vật tư thiết bị cho xí nghiệp.

    Theo P. Drucker, quản trị có 3 chức năng: quản trị công nhân, công việc; quản trị các nhà quản trị và quản trị một doanh nghiệp. Quản trị theo P. Drucker còn là sự chủ động sáng tạo kinh doanh chứ không phải là sự thích nghie thụ động, đó là việc bám chắc vào khách hàng và thị trường. Với tư tưởng này P. Drucker đã là một trong những nhà quản trị góp phần xây dựng nhiều lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại ngày nay (marketing, kinh tế vĩ mô v.v…). Chính với quan điểm nói trên P. Drucker đã góp phần giải quyết các bế tắc tưởng như không giải nổi của chủ nghĩa tư bản, ông đã được các nhà tư bản phương Tây và Nhật, Mỹ gọi là “Peter Đại đế”. Hạn chế của ông ở chỗ không đề cập tới bản chất lợi ích của hoạt động quản trị, điều mà các nhà tư bản luôn luôn né tránh vì bản chất bóc lột của nó.

    • Các nhà quản lý Bắc Âu, lại đưa thêm việc gắn quản lý kinh nghiệm với việc điều hoà lợi ích một phần cho xã hội thông qua các cơ quan quản lý của chính phủ. Chính điều này đã làm cho nhiều nước Bắc Âu (Thuỵ Điển, Đan Mạch, Hà Lan v.v….) cũng tự nhận mình là các nước xã hội chủ nghĩa. Các nước này đã nhanh chóng trở thành các quốc gia phồn vinh, các tư tưởng quản trị của họ được nhiều quốc gia theo dõi học tập, nhưng trong thập kỷ cuối thế kỷ 20 này, các nước này đang bước vào những bế tắc mới với nhiều khó khăn trở ngại mà họ đang cố gắng giải quyết.
    • Các nhà quản trị Nhật Bản, các nước Đông Bắc á và các nước Đông Nam á (ASEAN) thì lại bổ sung thêm việc quản lý theo phương thức hiện đại với sức mạnh của truyền thống dân tộc và con người, họ tạo ra một động cơ tâm lý mạnh cho cộng đồng xã hội với mong muốn nhanh chóng trở thành cường quốc dẫn đầu thế giới. Các nước này cũng đã “vang bóng một thời” và vẫn còn đang được nhiều người ca ngợi thành tựu của họ mặc dù những năm gần đây bắt đầu chững lại với các bế tắc tất yếu của chủ nghĩa tư bản.
    • Một số quốc gia thuộc phạm vi ảnh hưởng của các thế lực đế quốc và phản động quốc tế đã hy vọng đem lại sự thịnh vượng nhanh chóng cho đất nước mình bằng cách quản lý toàn xã hội trên bạo lực, roi vọt (điển hình là bè lũ Pôn – Pôt, Iêng Xary ở Campuchia v.v…) nhưng cũng như phát xít Đức, Nhật họ đều thất bại thảm hại.
    • Các nhà quản lý kinh tế ở các nước xã hội chủ nghĩa cũ đã thay đổi lập trường quan điểm về lợi ích của quản lý, chủ trương đa nguyên về chính trị, xoá bỏ nhanh chóng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, khuyến khích tự do cạnh tranh, tranh thủ sự hỗ trợ của các nước tư bản chủ nghĩa, họ hy vọng đó là con đường duy nhất để đưa đất nước ra khỏi cuộc khủng hoảng toàn diện với nhiều bế tắc và đổ vỡ. Hậu quả tất yếu không thể tránh khỏi là sự từ bỏ chủ nghĩa xã hội. Việc đánh giá các quan điểm và phương thức quản lý của các nước này còn quá sớm, cần phải để cho lịch sử phán xét và để cho lực lượng quần chúng nhân dân của các nước này còn quá sớm, cần phải để cho lịch sử phán xét và để cho lực lượng quần chúng nhân dân của các nước này tự lên tiếng.
    • Một hướng khác của các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có nước ta, vẫn kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, nhưng phải nhanh chóng đổi mới cơ chế quản lý sao cho phù hợp với các đòi hỏi của quy luật khách quan, quy tụ được đông đảo nhân dân dưới sự lãnh đạo của chính Đảng giai cấp vô sản, chấp nhận thị trường mở cửa, chấp nhận cạnh tranh nhưng trong khuôn khổ có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
  • CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    1. Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh

     

    1. Phải xuất phát từ khách hàng

     

    1. Hiệu quả và hiện thực

     

    1. Chuyên môn hoá

     

    1. Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

     

    1. Luôn luôn bị giám sát, biết dấu ý đồ

     

    1. Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh

    Việc kinh doanh cũng giống như mọi hoạt động khác nếu tuân thủ đúng các quy luật có liên quan tới quá trình kinh doanh thì mới có thể thu được kết quả và mục tiêu mong muốn. Các quy luật này được thể hiện cụ thể trong quá trình điều hành kinh doanh bằng các nguyên tắc quản trị kinh doanh.

    Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh.

    Các nguyên tắc quản trị kinh doanh được hình thành dựa trên căn cứ của các ràng buộc sau:

    • Mục tiêu cuối cùng sau mỗi chu kỳ kinh doanh (1 năm, 1 nhiệm kỳ quản lý

    v.v…).

    • Các ràng buộc của môi trường vĩ mô (xã hội, quốc tế, bạn hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh v.v…).
    • Đòi hỏi của các quy luật khách quan.
    • Thực trạng và xu thế phát triển của doanh nghiệp…

    Trong kinh doanh trên thị trường, các chủ doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý sau:

    1 – Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh

     

    Luật pháp là những ràng buộc của Nhà nước, và các cơ quan quản lý vĩ mô đối với mọi người theo định hướng của sự phát triển xã hội. Nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế mà bấ kỳ người chủ doanh nghiệp nào cũng phải né tránh để không bị xử lý. Đây còn là các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc mà các chủ thể kinh doanh phải biết và chấp hành. Đối với các chủ kinh doanh nước ngoài, điều rõ ràng mà họ lựa chọn làm những cái mà luật pháp chưa cấm, chữ không phải là làm theo đúng luật pháp quy định vì luật pháp thường có hai yếu kém:

    • Nó không thể hoàn thiện và không có tính cập nhật, và
    • Đội ngũ các nhà hành pháp thường có không ít người xấu họ sẵn sàng vi phạm luật pháp để kiếm lời ích kỷ; mà chủ doanh nghiệp với động cơ trục lợi có thể cấu kết với họ để làm giàu bất chính cho mình.

    2 – Phải xuất phát từ khách hàng

    Kết quả cuối cùng của kinh doanh theo cơ chế thị trường, tuỳ thuộc gần như quyết định vào người mua; mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển. Chính nó là căn cứ để hình thành chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp (bao gồm cả 5 nội dung: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân bố (Place), chiêu thị (Promotion) và nguồn vốn (Purse) và các nội dung quản lý của doanh nghiệp (vốn, lao động, công nghệ, thị trường, phương văn hoá doanh nghiệp v.v…). Nguyên tắc này cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn luôn đổi mới chiến lược sản phẩm thích nghi được với thị trường luôn biến động.

    3 – Hiệu quả và hiện thực

    Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao.

    Trong công thức:

    • Hiệu quả so sánh (tương đối) E: Hiệu quả tuyệt đối (chung)

    K: Là kết quả lợi nhuận bình quân thu được mỗi năm.

    C: Là chi phí bỏ ra ban đầu cho xây dựng doanh nghiệp.

    Ci: Là chi phí bổ sung năm i

    Ki: Là lợi nhuận thu được năm i.

    • Là số năm khai thác, sử dụng doanh nghiệp (trong một chu kỳ tồn tại và hoạt động).

    Các đơn vị tiền tệ được tính quy đổi cùng một đơn vị (thứ nguyên) theo kỹ

    thuật “hiện tại hoá vốn”. Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải hạn chế được tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp.

    Kinh doanh là mạo hiểm. Có rất nhiều rủi ro ở phía trước. Đôi khi có những thiệt hại có thể dẫn đến phá sản một doanh nghiệp.

    Vì vậy thông thường, để an toàn trong công việc kinh doanh của mình, các chủ doanh nghiệp đều nhờ đến các công ty bảo hiểm thông qua những hợp đồng bảo hiểm sẽ bồi thường thiệt hại, tuỳ theo loại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đã đăng ký với họ.

    Trong lĩnh vực bảo hiểm kinh doanh có nhiều thủ tục khá phức tạp và chuyên môn hoá – đó là một ngành mới, đặc biệt là chuyên sâu, cần được nghiên cứu tỉ mỉ. Thông qua các hợp đồng bảo hiểm – đó là một sự thoả thuận giữa người bảo hiểm với người được bảo hiểm thông qua một văn bản hợp đồng hoặc một giấy bảo hiểm, mà chủ doanh nghiệp có độ an toàn chống lại rủi ro trong quá trình kinh doanh.

    4 – Chuyên môn hoá

    Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản lý các doanh nghiệp phải sử dụng những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản lý của doanh nghiệp thực hiện. Đây là cơ sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Một mặt những người hoạt động

    trong guồng máy doanh nghiệp phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình, mặt khác họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộ phận khác thuộc guồng máy chung của doanh nghiệp.

    5 – Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

    Đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải xử lý thoả đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các lợi ích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm:

    • Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp, phải bảo đảm đủ động lực cho họ sống và làm việc; nhờ đó gắn bó họ một cách văn minh và chặt chẽ trong doanh nghiệp.
    • Lợi ích của khách hàng, đó là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp cùng với các yêu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp và cách phục vụ của doanh nghiệp.
    • Lợi ích của nhà nước và xã hội, đó là nghĩa vụ về thuế và các ràng buộc pháp luật khác mà doanh nghiệp phải thực hiện là các thông lệ xã hội (môi sinh, môi trường, nghĩa vụ cộng đồng v.v…) mà doanh nghiệp phải tuân thủ.
    • Lợi ích của các bạn hàng, đó là những cá nhân và đơn vị tham gia cung ứng một phần hoặc toàn bộ các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Họ phải được giải quyết thoả đáng các lợi ích của mình khi thực hiện mối quan hệ làm ăn với doanh nghiệp, nếu không họ sẽ cắt quan hệ với doanh nghiệp để quan hệ với các doanh nghiệp khác.

    6 – Luôn luôn bị giám sát, biết dấu ý đồ

    Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn biến dấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình. Một mặt do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải phòng ngừa đối thủ, mọi sự phô trương hãnh tiến, mọi ý đồ quá ngạo mạn đều là những cái đích để các đối thủ phòng ngừa đối phó. Mặt khác do bệnh nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ các cơ quan thanh tra, kiểm soát của nhà nước trước mọi sự thành đạt đột biến của các doanh nghiệp, họ thường tìm tới để xác minh và xử lý nếu có các vi phạm về luật pháp. Quá trình kinh doanh là quá trình phát triển và tiến tới chiếm lĩnh thị trường, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi giải pháp sáng tạo độc đáo nhất cho sự thành đạt của mình, đó cũng là quá trình bị các đối thủ cạnh tranh và các cơ quan luật pháp giám sát, và vì thế các

    doanh nghiệp phải biết che giấu ý đồ cũng như tiềm năng của mình một cách có lợi nhất.

    7 – Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh

    Mọi doanh nghiệp dù có quy mô và tiềm năng lớn tới đâu đều có những mặt hạn chế và có các điểm yếu nhất định; để khắc phục các tồn tại này, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh để giành lấy các thành quả to lớn và đột biến. Phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biệt là thông tin về công nghệ mới, sự biến động trong chính sách quản lý mà doanh nghiệp phải gánh chịu do các nhà chức trách dự định đưa ra để kịp thời xử lý thoả đáng. Đây là mối quan hệ giữa thế và lực của doanh nghiệp. Lực là tiềm năng của doanh nghiệp còn thế là mối quan hệ của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh thông qua các con người nằm ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có quan hệ tốt để sử dụng và khai thác.

  • CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Các mục tiêu quản trị kinh doanh, các quy luật kinh doanh và các nguyên tắc quản trị kinh doanh đã giúp cho chủ doanh nghiệp trả lời được câu hỏi “phải làm gì?”, một câu hỏi tiếp theo quan trọng hơn nhiều mà các doanh nghiệp cần phải giải đáp là “làm cái đó như thế nào?” Để trả lời được câu hỏi này, chủ doanh nghiệp cần có các phương pháp và nghệ thuật quản trị kinh doanh thích hợp

    Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa mục tiêu, phương pháp và nguyên tắc QTKD

    Khái niệm:

    Các phương pháp quản trị kinh doanh là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ doanh nghiệp đối tượng kinh doanh (cấp dưới và tiềm năng có được của doanh nghiệp) và khách thể kinh doanh, khách hàng, các ràng buộc của môi trường quản trị vĩ mô, các đối thủ cạnh tranh và các bạn hàng), để đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra, trong điều kiện môi trường kinh doanh thực tế.

    Phương pháp quản trị có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý. Quá trình quản lý và quá trình hoạt động các chức năng quản trị theo những nguyên tắc, nhưng các nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và thể hiện thông qua các phương pháp quản trị nhất định. Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản trị là một nội dung cơ bản của quản trị kinh doanh. Mục tiêu, nhiệm vụ của quản trị được thực hiện thông qua tác động của các phương pháp quả trị kinh doanh. Trong những điều kiện nhất định, phương pháp quản trị có tác động quan trọng đến sự thành công hay thất bại trong việc thực hiện các mục tiêu

    và nhiệm vụ. Vai trò quan trọng của các phương pháp quản trị còn ở chỗ nó nhằm khơi dậy những động lực, kích thích tính năng sáng tạo của con người và tiềm năng của hệ thống cũng như các cơ hội có lợi bên ngoài.

    Phương pháp quản trị là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ qua lại giữa chỉ thể với đối tượng và khách thể kinh doanh, tức là mối quan hệ giữa những con người cụ thể, sinh động với tất cả sự phong phú, phức tạp của đời sống. Vì vậy, các phương pháp quản trị mang tính chất hết sức đa dạng và phong phú, đó là vấn đề cần phải đặc biệt lưu ý trong kinh doanh vì nó chính là bộ phận năng động nhất của hệ thống quản trị. Phương pháp quản trị thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tượng cũng như năng lực và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp.

    Tác động của các phương pháp quản trị luôn là tác động có mục đích, nhằm phối hợp hoạt động, bảo đảm sự thống nhất của hệ thống. Vì vậy, mục tiêu kinh doanh quyết định bằng việc lựa chọn phương pháp quản trị kinh doanh. Trong quá trình quản trị phải luôn luôn điều chỉnh các phương pháp nhằm đạt mục đích tốt nhất. Chủ doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương pháp quản trị nhưng không có nghĩa là chủ quan, tuỳ tiện muốn sử dụng phương pháp nào cũng được. Mỗi phương pháp quản trị khi sử dụng lại tạo ra một cơ chế tác động mang tính khách quan vốn có của nó. Bên cạnh những yếu tố tích cực, phù hợp với mục tiêu dự đoán của chủ doanh nghiệp cũng có thể xuất hiện một số hiện tượng nằm ngoài dự đoán ban đầu, thậm trí trái ngược với mục tiêu đặt ra. Điều đó đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải tỉnh táo, sâu sát thực tế, kịp thời có biện pháp bổ sung để khắc phục các mặt tiêu cực khi chúng xuất hiện.

    Như vậy, sử dụng các phương pháp quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vũng đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó, để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với đối tượng đó. Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tiễn để sử dụng tốt tiềm năng doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu kinh doanh đề ra. Quản trị có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp quản trị. Đó chính là tài nghệ quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng, của các nhà quản lý nói chung.

    Để nắm vững những tác dụng đa dạng, phong phú của các phương pháp quản trị cần phân loại chúng và đi sâu nghiên cứu từng phương pháp.

    Tuỳ thuộc tiêu chuẩn phân loại và mục đích nghiên cứu mà có nhiều cách phân loại đối với phương pháp quản trị. Theo cách phân loại phổ biến, căn cứ vào nội dung và cơ chế hoạt động quản trị các phương pháp quản trị được chia thành:

    • Các phương pháp quản trị nội bộ doanh nghiệp
    • Các phương pháp tác động lên khách hàng
    • Các phương pháp quan hệ với cơ quan quản lý vĩ mô
    • Các phương pháp cạnh tranh với các đối thủ
    • Các phương pháp quan hệ với bạn hàng
    • Các phương pháp lôi kéo người ngoài doanh nghiệp

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

    1. Các phương pháp tác động lên con người

    o Các phương pháp giáo dục

    o Các phương pháp hành chính

    o Các phương pháp kinh tế

    1. Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp

     

    o Mô hình hoá toán học

    o Các phương pháp dự đoán

    o Các phương pháp phân đoạn thị trường

    1. Các phương pháp tác động lên con người

    * Các phương pháp giáo dục

    Các phương pháp giáo dục là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong công việc thực hiện nhiệm vụ.

    Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản trị kinh doanh vì đối tượng cuả quản trị là con người – một thực thể năng động, tổng hoà nhiều mối quan hệ. Tác động vào con người không chỉ có hành chính, kinh tế, mà còn tác động tinh thần, tâm lý – xã hội v.v…

    Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý. Đặc trưng các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho người lao động phân biết phải – trái, đúng – sai, lợi – hại, đẹp – xấu, thiện – ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.

    Các phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác động giáo dục rộng rãi trong doanh nghiệp, đây là một trong những bí quyết thành công của các xí nghiệp từ bản Nhật hiện nay (học thuyết Y, học thuyết Z).

    * Các phương pháp hành chính

    Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và kỷ luật của doanh nghiệp.

    Bất kỳ hệ thống quản trị nào cũng hình thành mối quan hệ tổ chức trong hệ thống. Về phương diện quản trị, nó biểu hiện thành mối quan hệ giữa quyền uỷ và phục tùng, như người xưa thường nói: quản trị con người có hai cách, dùng ân và dùng uy. Dùng ân thì vững bền nhưng khó khăn và phù phiếm, dùng uy thì nhanh chóng và mất tình; cho nên quản trị trước tiên phải dùng uy sau đó mới tính đến việc dùng ân.

    Các phương pháp hành chính trong quản trị khinh doanh chính là những cách tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc; đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị bị xử lý kịp thời, thích đáng.

    Vai trò của các phương pháp hành chính trong quản lý kinh doanh rất to lớn; nó xác lập chật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp; khâu nối các phương pháp quản trị khác lại; dấu được bí mật ý đò kinh doanh và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất nhanh chóng.

    Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản trị theo hai hướng: tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị.

    Theo hướng tác động về mặt tổ chức, chủ doanh nghiệp ban hành các văn bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm thiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ hoạt động trong nội bộ theo hướng tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị. Chủ doanh nghiệp đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ nhất định, hoặc hoát động theo những phương

    hướng nhất định nhằm bảo đảm cho các bộ phận trong hệ thống hoạt động ăn khớp và đúng hướng, uốn nắn những lệch lạc…

    Các phương pháp hành chính đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện, loại trừ khả năng có sự giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ được giao.

    Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định. Vì vậy, các phương pháp hành chính hết sức cần thiết trong những trường hợp hệ thống quản lý bị rơi vào nhưỡng tình huống khó khăn, phức tạp.

    Đối với những quyết định hành chính thì cấp dưới bắt buộc phải thực hiện, không được lựa chọn. Chỉ người có thẩm quyền ra quyết định mới có quyền thay đổi quyết định.

    Cần phân biệt các phương pháp hành chính với kiểu quản lý quan liêu do việc lạm dụng các kỷ luật hành chính, sử dụng mệnh lệnh hành chính thiếu cơ sở khoa học, theo ý muốn chủ quan. Thường những mệnh lệnh kiểu đó gây ra nhiều tổn thất cho doanh nghiệp hạn chế sức sáng tạo của người lao động. Đó cũng là nhược điểm của phương pháp hành chính. Cán bộ quản lý và các cơ quan quản lý nếu thiếu tỉnh táo; say sưa với mệnh lệnh hành chính thì dễ sa vào tình trạng lạm dụng quyền hành; là môi trường tốt cho bệnh chủ quan, duy ý chí; bệnh hành chính quan liêu, tham nhũng.

    Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nắm vững những yêu cầu chặt chẽ sau đây:

    • Một là, quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt. Khi đưa ra một quyết định hành chính phải cân nhắc, tính toán đến các lợi ích kinh tế. Tất nhiên, các quyết định hành chính tập trung thường được tính toán xuất phát từ việc kết hợp hợp lý các loại lợi ích. Người ra quyết định phải hiểu rõ tình hình thực tế, nắm vững tình huống cụ thể. Cho nên, khi đưa ra quyết định hành chính phải cố gắng có đủ những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định trên cơ sở có bảo đảm về thông tin. Nên giao quyền ra quyết định cho cấp nào có đủ thông tin hơn cả. Tập hợp đủ thông tin, tính toán đầy đủ đến các lợi ích và các khía cạnh có liên quan là bảo đảm cho quyết định hành chính có căn cứ khoa học.

    Người quản lý giỏi, có nhiều kinh nghiệm không chỉ ra quyết định khi có đủ thông tin mà còn dự đoán được nét pháp triển chính, những mặt tích cực cũng như những khía cạnh tiêu cực có thể diễn ra khi quyết định được thi hành. Từ đó sẵn sàng bổ sung các biện pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực nếu có.

    • Hai là, khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn của người ra quyết định. Mỗi bộ phận, mỗi cán bộ khi sử dụng quyền hạn của mình phải có trách nhiệm về việc sử dụng các quyền hạn đó. Ở cấp càng cao, phạm vi tác động của quyết định càng rộng, nếu càng sai thì tổn thất càng lớn. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm đầy đủ về quyết định của mình.

    Như vậy, phải bảo đảm gắn quyền hạn với trách nhiệm chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có trách nhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm, không chịu sử dụng những quyền hạn được phép sử dụng cũng phải chịu trách nhiệm.

    Tóm lại, các phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết không có phương pháp hành chính thì không thể quản trị doanh nghiệp hiệu quả.

    * Các phương pháp kinh tế

    Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động (môi trường làm việc) của họ mà không cần thường xuyên tác động về mặt kinh tế.

    Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của con người đều tuân theo các quy luật kinh tế khách quan. Sự chi phối của các quy luật đối với hoạt động của con người đều thông qua lợi ích kinh tế. Các phương pháp kinh tế tác động thông qua các lợi ích kinh tế nghĩa là thông qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kích thích kinh tế, các định mức kinh tế – kỹ thuật, đó thực chất là sự vận dụng các quy luật kinh tế.

    Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực lao động. Động lực đó sẽ càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp. Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ịch kinh tế của đối tượng quản trị (là cá nhân hoặc tập thể lao động), xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động, đảm bảo cho lợi ích chung cũng được thực hiện.

    Vì vậy, thực chất của các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Điều đó cho phép người lao động lựa chọn con đường hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình.

    Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là tác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là nếu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ. Chính các tập thể lao động (với tư cách đối tượng quản trị) vì lợi ích thiết thân, phải tự xác định và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề. Các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể có những giải pháp kinh tế, chủ thể quản trị phải biết tạo ra những tình huống, nhũng điều kiện để lợi ích cá nhân và tập thể lao động phù hợp với lợi ích chung của doanh nghiệp và Nhà nước.

    Các phương pháơp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thân của đối tượng quản trị chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế cho nên tác động nhậy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động và các tập thể lao động. Với một biện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích được thực hiện thoả đáng thì tập thể con người trong doanh nghiệp quan tâm hoàn thành nhiệm vụ, người lao động hăng hái sản xuất và nhiệm vụ chung được giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả. Các phương pháp kinh tế là các phương pháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế. Thực tế quản lý chỉ rõ khoán là biện pháp tốt để giảm chi phí, nâng cao năng suất sản xuất.

    Các phương pháp kinh tế mở rộng quyền hành động cho các cá nhân và cấp dưới, đồng thời cùng tăng trách nhiệm kinh tế của họ. Điều đó giúp chủ doanh nghiệp giảm được nhiều việc điều hành, kiểm tra, đôn đốc chi li, vụn vặt mang tính chất sự vụ hành chính, nâng cao ý thức kỷ luật tự giác của người lao động. Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được chủ doanh nghiệp định hướng, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh doanh của từng thời kỳ. Nhưng đây không phải là những nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động. Chủ doanh nghiệp tác động vào đối tượng bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau:

    • Định hướng phát triển doanh nghiệp bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ của doanh nghiệp.
    • Sử dụng các định mức kinh tế; các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi quấn, thu hút, khuyến khích các cá nhânphấn đấu hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao.
    • Bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điều chỉnh hoạt động của các bộ phận, các cá nhân, xác lập trật tự kỷ cương, xác lập chế độ trách nhiệm cho mọi bộ phận, mọi phân hệ cho đến từng người lao động trong doanh nghiệp.

    Ngày nay, xu hướng chung của các nước là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Để làm việc đó, cần chú ý một số vấn đề quan trọng sau đây:

    • Một là, việc áp dụng các biện pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đò bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng v.v.. Nói chung, việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp kinh tế, phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ, quan hệ thị trường.
    • Hai là, để áp dụng phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý.
    • Ba là, sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản trị phải có trình độ và năng lực về nhiều mặt. Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tế còn là điều rất mới mẻ, đòi hỏi cán bộ quản trị phải hiểu biết và thông thạo kinh doanh, đồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vững vàng.

    2. Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp

    Đó là phương pháp quản lý đi sâu vào từng yếu tố chi phối lên các đầu vào của quá trình kinh doanh (tài chính, lao động, công nghệ, thông tin, pháp chế, vật tư, sản phẩm, rủi ro v.v..). Các phương pháp quản trị mang tính nghiệp vụ gắn liền với kỹ thuật thông lệ của các chuyên ngành quản trị (quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị công nghệ, quản trị thông tin và marketing, quản trị vật tư, quản trị sản phẩm, quản trị đầu tư, đưa tin học vào quản trị kinh doanh v.v..); và thường gắn với các phương pháp toán kinh tế – một loại công cụ không thể thiếu trong việc lựa chọn các phương pháp quản trị kinh doanh ngày nay.

    Các phương pháp toán kinh tế là tên gọi chung chỉ một nhóm các bộ nôn khoa học tiếp giáp giữa kinh tế học, toán học và điều khiển học; ra đời và phát triển chủ yếu từ cuối những năm 40 của thế kỷ này và có thể chia thành 4 nhóm (xem sơ đò 3.2):

    Thống kê kế toán: Là một bộ phận của toán học ứng dụng dành cho các phương pháp xử lý và phân tích số liệu thống kê, mà các ứng dụng chủ yếu của nó trong quản lý là các phương pháp xử lý kiểm tra và dự toán ( dự đoán, điều tra chọn mẫu, lý thuyết sắp hàng, lý thuyết tồn kho sự trữ, lý thuyết thay thế bảo quản, lý thuyết thông tin, lý thuyết mã hoá v.v…).

    Mô hình hoá toán học: Là sự phản ánh những thuộc tính cơ bản nhất định của các đối tượng nghiên cứu kinh tế, là công cụ trọng cho việc trừu tựng hoá một cách khoa học các quá trình và hiện tượng kinh tế.

    Khoa học kinh tế từ lâu đã biết sử dụng các mô hình kinh tế lượng như mô hình hàm sản suất Cobb – Douglas, mô hình cung cầu, giá cả v.v…

    Vận trù học: Là khoa học có mục đích nghiên cứu các phương pháp phân tích nhằm chuẩn bị căn cứ chính xác cho các quyết định, đối tượng của nó là hệ thống, tức là tập hợp các phần tử và hệ thống còn có tác động qua lại với nhau nhằm đạt tới một mục tiêu nhẩt định. Vận trù học bao gồm nhiều nhánh khoa học ứng dụng gộp lại: (1) Lý thuyết tối ưu (bao gồm: quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động, quy hoạch ngẫu nhiên, quy hoạch nguyên, quy hoạch khối, quy hoạch 0 – 1, quy hoạch mờ, quy hoạch nhiều mục tiêu, quy hoạch nhiều chỉ số, lý thuyết trò chơi…); (2) Lý thuyết đồ thị và sơ đồ mạng lưới; (3) Lý thuyết dự trữ bảo quản; (4) Lý thuyết phục vụ đám đông; (5) Lý thuyết tìm kiếm; (6) Lý thuyết các điểm chạy…

    Điều khiển học: Là khoa học về điều khiển các hệ thống động và phức tạp trong đó quá trình vận động của thông tin. Mục đích chính của điều khiển học là phát hiện ra các quy luật vận động của thông tin để điều khiển các hệ thống một cách có hiệu quả và để xây dựng bộ máy điều khiển có hiệu lực thực hiện chức năng này. Điều khiển học được coi như ra đời vào năm 1948 với cuốn sách của nhà bác N. Vine có nhan đề “Điều khiển

    học, hay sự điều khiển và mối liên hệ trong sinh vật và máy móc”. Điều khiển học đã phát triển theo các chiều hướng khác nhau: lý thuyết, ứng dụng và thực hiện.

    Một nhánh quan trọng của điều khiển học là điều khiển học kinh tế ra đời từ cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thế kỷ này. Đối tượng nghiên cứu của điều khiển học kinh tế là các hệ thống kinh tế (như nền kinh tế quốc dân, một ngành kinh tế hoặc quá trình kinh tế phức tạp). Mục tiêu của điều khiển học kinh tế là nhằm phát hiện ra những quy luật về vận động thông tin trong các hệ thống kinh tế để đề ra nguyên lý, các phương pháp tổ chức quản lý các hệ thống một cách có hiệu quả và xây dựng bộ máy quản lý có hiệu lực thực hiện các chức năng đã vạch ra.

    Căn cứ vào nội dung cụ thể của các phương pháp toán kinh tế, có thể thấy rõ các phương pháp này có hai phương hướng tác dụng chủ yếu trong quản lý kinh tế:

    • Thứ nhất, nó là công luận của nhận thức luận. Chẳng hạn từ mô hình hàm sản xuất Cobb – Douglas của doanh nghiệp năm 1994 là:

    Y = 0,35. K0,61 . L0,48 (4)

    Nếu năm tới 1995, doanh nghiệp có thêm nguồn vốn đầu tư bổ sung 100 triệu đồng thì nên đầu tư tăng tài sản cố định (K) lên, hay tăng lao động (L) lên lợi nhuận (Y) năm

    sau sẽ đạt mức cao nhất? rõ ràng hệ số hiệu quả đầu tư tài sản cố định cho ở mô hình (4) là 0,61 lớn hơn hệ số hiệu quả lao động là 0,4 doanh nghiệp chỉ nên đầu tư tăng tài sản cố định.

    • Thứ hai, các phương pháp toán kinh tế còn được sử dụng làm công cụ để lượng hoá các hiện tượng và các quá trình kinh tế trong quản lý. Thông qua việc mô hình hoá toán học người ta trừu tượng hoá các đối tượng nghiên cứu trong quản lý thành những bài toán cụ thể có thể giải được trên các máy vi tính để từ một số hết sớc lớn các phương án có thể (hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn hoặc hàng triệu) nhanh chóng tìm được phương án tối ưu cần tìm, mà bằng các phương pháp cũ và các công cụ trước đây không thể tìm nổi.

    * Mô hình hoá toán học

    Như đã đề cập ở trên, mô hình hoá toán học là phương hướng ứng dụng của các phương pháp toán kinh tế trong quản lý kinh doanh. Tư tưởng cơ bản của phương pháp mô hình hoá thể hiện ở dựa vào các kinh nghiệm quản trị, con người trừu tượng hoá đối tượng nghiên cứu thành mô hình (có thể biểu thị bằng một phương trình, một bất phương trình, một hệ số phương trình và bất phương trình…) Mô hình này phản ánh được bản chất đối tượng, rồi từ phân tích mô hình sẽ rút ra kểt luận, những quyết định cho đối tượng. Tất nhiên, nếu mô hình hóa phản ánh không đúng đắng hoặc không đầy đủ bản chất của đối tượng, thì những kết luận và quyết định rút ra từ mô hình nếu đem sử dụng trong thực tiễn của đối tượng sẽ không có tác dụng hoặc tác dụng ngược lại ý muốn. Nói một cách khác, việc mô hình hoá toán học là cách thử nghiệm các vấn đề quản trị bằng các mô hình dựa trên kinh nghiệm của con người.

    Các mô hình toán học của một đối tượng kinh tế có thể rất khác nhau về tầm cỡ, về độ phức tạp và về tính chất của công cụ toán học sử dụng, tuỳ thuộc vào người thiết lập mô hình. Trong các mô hình này, mô hình dùng để chọn quyết định tối ưu được gọi là mô hình tối ưu. Mô hình tối ưu bao gồm hai bộ phận chủ yếu là hàm mục tiêu và hệ ràng buộc.

    Hàm mục tiêu là tiêu chuẩn đề ra về hiệu quả quản trị (chẳng hạn là tổng giá trị sản lượng đạt cực đại: tổng lợi nhuận doanh nghiệp tăng nhanh nhất; năng suất lao động tăng nhiều nhất; chi phí vật tư, thiết bị ít nhất…). Còn hệ ràng buộc là các hạn chế thực tế về khả năng trong khi tiến hành lựa chọn quyết định tối ưu ( như hạn chế về tài nguyên, đất đai, lao động, nguồn vốn, trình độ quản trị…).

    Quá trình mô hình hoá toán học bao gồm các bước:

    • Hiểu đối tượng nghiên cứu và diễn đạt đúng nó bằng các biến số (xj);
    • Xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả các quyết định quản trị bằng cách đề ra các hàm mục tiêu (H (x));
    • Nghiên cứu tất cả những gì có liên quan tới việc giải quyết vấn đề, tức là thiết lập được một hệ ràng buộc cụ thể.
    • Chỉ rõ phương pháp và phương tiện giải quyết vấn đề, tức là nêu thuật toán và phương trình giải trên máy tính điện tử, sau đó tìm quyết định tối ưu;
    • Rà lại quyết định tối ưu trên thực tế và điều chỉnh nếu thấy cần thiết;
    • Chỉ đạo thực hiện quyết định.

    Chẳng hạn, phải quyết định phương án phân bổ 3000 ha diện tích gieo trồng 3 loại nông phẩm A, B, C của doanh nghiệp S có các định mức và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như 3.1 sau:

    Bảng 3.1:

    Chi phí sản xuất cho 1 ha Ước giá trị sản
    Loại nông phẩm lượng thu được
    Vốn 1000 (Đ) Lao động 1000 (đồng) trên 1 ha 1000
    (đồng)
    A 300 500 2.000
    B 350 400 1.500
    C 400 450 2.500

    Khả năng của doanh nghiệp có về phí lao động là 1.600 triệu đồng, về vốn khác là 1.200 triệu đồng; ngoài ra để bảo đảm nhu cầu hợp đồng đã ký kết thì ít nhất phải gieo trồng 600 ha nông phẩm A.

    Căn cứ vào các bước quả quá trình mô hình hoá thì:

    • Đầu tiên, phải tìm hiểu thật rõ đối tượng. Ở đây cái chính là đem 3000 ha đất gieo trồng phân bổ như thế nằotngf loại nông phẩm A, B, C. Nói một cách khác là phải lấy số diện tích gieo trồng cần tìm của mỗi loại hàm biến số (ký hiệu là x1, x2, x3).
    • Thứ hai, xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của quyết định quản lý. Ở đây rõ ràng là phải xác định các mức diện tích gieo trồng x1, x2, x3 ra sao để cho tổng giá trị sản lượng đạt được đến mức cực đại có thể, tức là phải có:

    H(x) = 2.000×1 + 1.500×2 + 2.500×3 —> max (5)

    H(x) chính là hàm mục tiêu của mô hình đã đề cập ở trên.

    • Thứ ba, nghiên cứu tất cả những cái liên quan đến việc ra quyết định để thành lập hệ ràng buộc của mô hình. Đó là những ràng buộc về khả năng có hạn về diện tích gieo trồng (x1 + x2 + x3 = 3.000), về mức gieo trồng tối thiểu loại nông phẩm A (x1 ≥600), về vốn (300×1 + 350×2 + 400×3 ≤ 1.200 triệu đồng); và về lao động (500×1 + 400×2 + 450×3 ≤ 1.600 triệu đồng); như vậy ở ví dụ đang xét, hệ ràng buộc gồm 1 phương trình và 3 bất phương trình:

    x1 + x2 + x3 = 3.000

    x1 ≥ 600

    300×1 + 350×2 + 400×3 ≤ 1.200.000

    500×1 + 400×2 + 450×3 ≤ 1.600.000

    Ngoài ra, vì x1, x2, x3 là số diện tích gieo trồng các loại nông phẩm nên nó phải là những số không âm, tức là:

    x1 ≥ 0, x2 ≥ 0 và x3 ≥ 0

    • Thứ tư, căn cứ vào kết quả của bước 3, việc lựa chọn để đề ra quyết định (5), (6),
    • biến thành việc giải bài toán (5) – (6) – (7), bài toán này là mô hình toán học của vấn đề phải nghiên cứu. Để giải nó phải sử dụng phương pháp tương ứng của lý thuyết tối ưu trong quy hoạch tuyến tính, căn cứ vào loại máy tính cụ thể nào đó để viết chương trình giải tìm phương án tối ưu, là phương án cho giá trị của biến số x1, x2, x3 thoả mãn đồng thời cả ba điều kiện (5) – (6) – (7).
    • Thứ năm, sau khi đã có phương án tối ưu tìm được trên cơ sở giải bài toán (5) –
    • – (7) trên máy tính, cần đem xem xét một lần cuối trong thực tế điều chỉnh cho hợp lý hơn.
    • Cuối cùng, triển khai việc tổ chức thực hiện quyết định trong sản xuất.

    Như vậy, mô hình là sự trừu tựng hoá các đối tượng kinh tế cần phải nghiên cứu; nhưng khả năng trừu tượng hoá này không phải là vô hạn; nói một cách khác, việc sử dụng các phương pháp toán kinh tế trong quản lý là điều hết sức có ý nghĩa nhưng nó không thể thay thế cho mọi phương pháp khác hiện có của quản trị, mà nó chỉ là sự hỗ trợ tích cực trong hệ các phương pháp đã có. Sở dĩ có các giới hạn trong việc sử dụng các phương pháp toán kinh tế nói chung, trong việc mô hình hoá toán học các hiện tượng kinh tế nói riêng, là vì khi sử dụng các công cụ này còn cần phải có những điều kiện tương ứng:

    • Thứ nhất, muốn diễn tả được một cách cơ bản đúng các đối tượng kinh tế thì phải lượng hoá được nó bằng các phương trình hoặc bất phương trình… Điều này đòi hỏi phải có các điều kiện tiên quyết; các định mức kinh tế – kỹ thuật chính xác, sự ổn định của hệ thống, giá cả, sự nhận thức đúng đắn của con người; ngoài ra trong thực tế có nhiều ràng buộc không thể diễn đạt được thành các dạng số lượng như những ràng buộc không thể diễn đạt thành các dạng số lượng như những ràng buộc về tâm lý, tinh thần và thể chế, chế độ…
    • Thứ hai, trong nhiều trường hợp, mặc dù đã lượng hoá được đầy đủ đối tượng nghiên cứu thành những bài toán kinh tế cụ thể nhưng không có loại máy tính tiện tử đủ khả năng giải quyết được chúng để tìm ra phương án tối ưu trong khoảng thời gian cho phép nào đó (vì kích thước mô hình quá lớn do có quá nhiều biến số và nhiều phương trình các hệ ràng buộc, hoặc vì loại mô hình chưa có phương pháp giải quyết thoả đáng…).

    Việc sử dụng các mô hình hoá toán học trong quản trị kinh doanh phải hết sức linh hoạt và sáng tạo, không nên áp đặt; phải tuỳ vấn đề mà chọn công cụ, không được lấy công cụ để ràng buộc máy móc.

    Để sử dụng một cách có hiệu quả các mô hình toán kinh tế, các chủ doanh nghiệp phải hiểu rõ đặc điểm, tính chất và phạm vi ứng dụng của từng kiểu mô hình cụ thể.

    • Mô hình quy hoạch tuyến tính: Là loại mô hình được biểu hiện bằng các phương trình hoặc bất phương trình bậc nhất (tuyến tính như đã cho ở bài toán (5) – (6) – (7) của ví dụ đã xét ở trên. Đây là kiểu mô hình có nhiều ứng dụng nhất trong thực tế và vịêc giải nó cũng khá dễ dàng bằng thuật toán đơn hình (Simplex). Nó là mô hình lựa chọn các biến số x1, x2, không âm (x1,x2 > hoặc bằng 0) thoả mãn tối ưu một hàm mục tiêu bậc nhất và một hệ ràng buộc gồm các phương trình và bất phương trình bậc nhất. Cách giải là dùng thuật toán đơn hình (Simplex), đưa bài toán từ dạng tổng quát, rồi về dạng chính tắc và dạng chuẩn, cuối cùng lập bảng tính

    Thuật toán đơn hình (Simplex)

    Để giải bài toán quy hoạch tiến tính dạng chuẩn tắc dùng thuật toán gọi là thuật toán đơn hình.

    Ví dụ: Phải giải bài toán sau bằng thuật toán đơn hình.

    f(x) = 2×1 + 4×2 +0x3 + Mx4 → min

    3×1 + 2×2 +x3 = 9

    4×1 – 5×2 + x4 = 8

    xj ≥ 0 (j = 1, 2, 3, 4)

    x3 là ẩn số phụ, x4 là ẩn giả, M > 0, lớn tuỳ ý

    Bước I: Lập bảng đơn hình xuất phát từ phương án ban đầu ( phần đầu bảng 3.2).

    Bảng 3.2:

    Bước Hệ số Ẩn cơ Phương x1 x2 x3 x4 Dòng 1
    bản pháp
    2 4 0 M Dòng 2
    0 x3 9 3 2 1 0 A (bước 1)
    1 M x4 8 (4) -5 0 1
    f(x) 8M 4M-2 -5M-4 0 0 Dòng cuối bước 1
    A (bước 2)
    0 x3 3 0 23/4 1
    2 2 x1 2 1 -5/4 0
    f(x) 4 0 -13/2 0 Dòng   cuối
    bước 2
    Bước II: NHận thấy  j ≤ 0 (j = 1, 2, 3) thoả mãn tiêu chuẩn tối ưu, ta được phương
    án phải tìm:

    x1 = 2; x2 = 0

    f min = 4

    Cách lập bảng đơn hình như sau:

    Bước 1

    Dòng 1: ghi các ẩn của bài toán x1, x2, x3, x4.

    Dòng 2: Ghi hệ số tương ứng của các ẩn (căn cứ vào hàm mục tiêu: 2; 4; 0 và M).

    • Cột (1) ghi bước.
    • Cột (2) ghi hệ số có ẩn cơ bản, căn cứ vào các dòng 1 và 2.
    • Cột ghi ẩn cơ bản.
    • Cột (4) ghi phương án ban đầu (các hệ số vế phải của ràng buộc)
    • Phần A (bước 1): Ghi các hệ số vế phải của hệ ràng buộc:
    3 2 1 0
    4 -5 0 1
    • Ô nằm ở giao diện cột (4) và dòng cuối bước 1 tính như sau: Đem các hệ số ở cột
    • nhân tương ứng đối với các hệ số ở cột (4) rồi cộng kết quả lại:
    (2) (4) 0.9
    0 9 M.8 = 8M
    M 8 ________________
    Cộng 8M + 0 = 8M
    – Dòng cuối phần còn lại, ghi các j (ứng với x4) cũng như trên nhưng sau khi cộng
    thì đem kết quả trừ đi hệ số của xj tương ứng trên dòng (2), chẳng hạn tính 1.
    (2) (x1) 0,3 = 0
    0 3 M.4 = 4M
    M 4 ________________
    Cộng 4M + 0 = 4M

    Sau trừ hệ số của x2 là 2.

    1 = 4M – 2

    Bước 2: Kiểm tra tiêu chuẩn tối ưu: “Một phương án là tối ưu nếu ở dòng cuối mọi j đều không dương”.

    Trong ví dụ đang làm, bước 1 dòng cuối có:

    • = 4M – 2 > 0 nếu chưa thoả mãn, phương án tương ứng của nó: x1 = 0, x2 = 0, x3 = 6, x4 = 8 chưa phải phương án cần tìm. Ta điều chính sang phương án khác.

    Bước 3: Điều chỉnh

    – Tìm ẩn thay thế: Là ẩn ứng với giá trị max (  j > 0)

    Trong ví dụ đang xét đó là 1 và vì thế ẩn thay thế ở bước 2 là x1. Ta đóng khung xung quanh.

    (  1) = (4M – 2)

    – Tìm ẩn loại ra theo trình tự sau:

    • trên cột dưới 1 (phần A cũ, lấy ra các hệ số dương (nếu tất cả đều âm hoặc bằng không thì bài toán kết luận ngay là không có lời giải – việc tính toán ngưng lại).

    Trong ví dụ đang xét:

    9 3
    8 4
    (8M) 4M – 2

    Ta có hệ số dương là 3 và 4, lấy cả 2.

    • Trên cùng dòng của các hệ số dương ở trên: Xét phần nằm ở cột phương án, ta có các hệ số tương ứng (cùng dòng là 9 và 8).
    • Chi các hệ số trên cột phương án cho các hệ số của cột 1.
    9 8
    ——-= 3 ——= 2

    3                                                                                      4

    Ẩn bị loại là ẩn ứng với tỷ số chia bé nhất.

    Min ( 9/3, 8/4 )=2

    Tức ứng với tỷ số 8/4 đánh dấu móc vào số (4)

    (4) được gọi là phần tử trụ cột (bước 1)

    Ứng với (4) cùng dòng nhìn vào cột (2) là ẩn x4, x4 chính là ẩn bị loại.

    • Biến đổi sang bước 2. + Cột (1) ghi: bước 2.

    + Cột (3) ghi các ẩn cơ bản.

    x3

    x1

    Ẩn giả x4 bị loại, trở về hàm f(x) ban đầu (tức là f hay f)

    + Cột (2) ghi hệ số các ẩn cơ bản mới:

    0

    2

    • Tìm các hệ số ở cột phương án và phần A mới của bước 2 theo cách sau:
    • Tính dòng chuẩn trước, đó là dòng có cùng vị trí với dòng chứa phần tử trụ cột của bước trước (ở đây đang xét là bước 1). Trong ví dụ đang xét bước 1 có phần tử trụ cột (1) nằm ở dòng 2 do đó ở bước 2 dòng chuẩn là dòng 2.

    Muốn tính hệ số dòng chuẩn bước mới, đem các hệ số của dòng chứa phần tử trụ cột bước cũ chia cho chính phần tử trụ cột, tức là chia dòng cũ cho 4 ta được dòng mới.

    Dòng cũ 8 (4) -5 0
    Dòng mới 2 1 -5/4 0

    Cột chứa ẩn giả đã loại không cần tính vì ẩn giả đã bị loại không quay trở lại nữa.

    • Các dòng còn lại của phần A (bước 2) tính như sau: nếu phải tính dòng i (ví dụ dòng 1) thì lấy dòng chuẩn đã tính, đem nhân lên với số đối của số nằm trên dòng i cũ cắt với cột chứa phần tử trụ cột, rồi cộng tương ứng (theo dòng) vào dòng i cũ để được dòng
    • mới. Ví dụ, tính tiếp dòng 1 mới:
    (-3) 9 3 2 1 dòng 1 cũ
    8 (4) -5 0 – dòng chứa phần tử
    trụ cột
    2 1 -5/4 0 –  dòng  chuẩn  của
    bước 2
    Kết quả thành:
    3 0 23/4 1
    • Tính dòng cuối (như dòng cuối bước). Chú ý:
    • ứng với ẩn cơ bản bao giờ cũng bằng 0, nên không cần tính mà ghi luôn kết quả cho nhanh.

    Trở lại bài toán lức đầu (5) – (6) – (7) đưa về bài toán dạng chuẩn:

    • 2000×1 – 1500×2 – 2500×3 + Mx6 → min

    x1 + x2 + x3 + x4 = 3.000

    x1 – x5 +x6 = 600

    300×1 + 350×2 + 400×3 + x7 = 1.200.000

    500×1 + 400×2 + 450×3 + x8 = 1.600.000 xj ≥ 0 (j = 1 / 8), M > 0 lớn tuỳ ý

    (x4, x5, x7, x8 là 4 ẩn phụ, x6 là ẩn giả) Lập bảng đơn hình

    Bảng 3.3: BẢNG ĐƠN HÌNH

    -2000 -1500 0 0 M 0 0
    B H A P 2500
    x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8
    0 x4 3.000 1 1 1 1 0 0 0 0
    M x6 600 (1) 0 0 0 -1 1 0 0
    1 0 x7 1.200.000 300 350 400 0 0 0 1 0
    0 x8 1.600.000 500 400 450 0 0 0 0 1
    g(x) 600M M+2.000 1500 2500 0 -M 0 0 0
    0 x4 2.400 0 1 (1) 1 1 0 0
    -2.000 x1 600 1 0 0 0 -1 0 0
    2 0 x7 1.020.000 0 350 400 0 300 1 0
    0 x8 1.300.000 0 400 450 0 500 0 1
    g(x) 0 1500 2500 0 2000 0 0
    1.200.000
    -2.500 x3 2.400 0 1 1 1 1 0 0
    -2.000 xi 600 1 0 0 0 -1 0 0
    3 0 x7 60.000 0 -50 0 -400 -100 0 0
    0 x8 220.000 0 -50 0 -450 50 0 1
    g(x) 0 -1000 0 -500 0 0
    7.200.000 2500

    Đến bước 3, mọi     j ≤ 0 thoả mãn tiêu chuẩn tối ưu. Phương án bố trí gieo trồng x1

    • 600 ha, x3 = 2400 ha, mức tổng giá trị sản lượng tối đa là f(x) = – g(x) = 7.200.000 (nghìn đồng).

    Việc sử dụng qua các mô hình quy hoạch tuyến tính đặc biệt thu được kết quả tốt trong các bài toánvề lưu thông phân phối, về phân bố lực lượng sản xuất, về pha cắt nguyên liệu và phân bổ nhiệm vụ sản xuất, các bài toán thuộc loại sản xuất đồng bộ… Nhờ sử dụng các mô hình quy hoạch tuyến tính trong thực tế, có nhiều trường hợp những

    quyết định quản trị có hiệu quả làm giảm chi phí hoặc tăng thêm giá trị sản lượng từ 10%

    • 20%.
    • Các mô hình quy hoạch động gắn liền với quá trình ra quyết định qua nhiều bước.
    • Các mô hình quy hoạch phi tuyến: Là các mô hình cho như ở bài toán (5) – (6) –

     

    (7) nhưng trong đó, hoặc hàm mục tiêu, hoặc hệ ràng buộc, hoặc cả hai có dạng không phải là những hàm bậc nhất (phi tuyến tính). Điều này thường xảy ra trong thực tế. Chẳng hạn, nếu xét mối quan hệ tỷ lệ giữa giá thành sản phẩm và chi phí đầu tư. Mối quan hệ này thường không cùng tăng giảm theo tỷ lệ như nhau. Nếu vốn đầu tư lúc đầu đã lên mức K đồng mà ta lại tăng thêm 3% thì giá thành(theo quy luật hợp lý) có thể giảm xuống 2%, khi đó nếu tăng thêm vốn đầu tư lên không phải là 3% mà là 6% (2 lần lớn hơn) thì không phải nhất thiết giá thành cũng giảm xuống gấp 2 lần mà có thể chỉ là một tỷ lệ ít hơn, tức là giữa mức giảm tăng vốn đầu tư và mức giá giảm thành không phải theo tỷ lệ bậc nhất.

     

    • Các mô hình quy hoạch ngẫu nhiên (hoặc còn gọi là quy hoạch xác suất thống kê) trong đó một dạng quan trọng của nó là quy hoạch mờ (Fuzzy): Là một bộ phận của quy hoạch toán học, nghiên cứu lý thuyết và các phương pháp giải bài toán tối ưu trong trường hợp khi thông tin về các tham số điều kiện của bài toán không đầy đủ. Đây cũng là một mô hình thường gặp trong thực tế quản trị kinh doanh xét trong một khoảng thời gian khá dài (có sự biến động về giá cả; về trữ lượng tài nguyên, về điều kiện thiên nhiên; về các phương tiện cụ thể của hệ thống giao thông; về sự thay đổi của thị trường; về trình độ khoa học – kỹ thuật; trình độ quản lý…) mà thời điểm chuẩn bị ra quyết định, chủ thể quản lý không đủ thông tin để lường thấy trước mọi vấn đề.

     

    • Các mô hình quy hoạch nguyên: Là một trường hợp riêng của các mô hình quy hoạch tuyến tính nhưng có ràng buộc thêm là các biến số chỉ lấy các giá trị nguyên và không âm. Chẳng hạn nếu gọi biến số x1, x2 … là số lượng các con gia súc loại I và loại II… ở bài toán chăn nuôi, thì hiển nhiên x1, x2… là những con số nguyên không âm. Việc giải các mô hình quy hoạch nguyên này thường cũng đưa về giải các bài toán quy hoạch tuyến tính thông thường tương ứng.

     

    • Các mô hình quy hoạch 0 – 1: Cũng là một trường hợp riêng của mô hình quy hoạch tuyến tính, thường được sử dụng trong việc xác định địa điểm chọn đặt xây dựng nhà máy, xí nghiệp… Chẳng hạn, trở lại việc tìm địa điểm xây dựng nhà máy, xí nghiệp…

     

    Chẳng hạn, trở lại việc tìm địa điểm xây dựng 2 nhà máy lắp đặt trong số 30 địa điểm đã biết T1, T2…, T30. Khi thiết lập mô hình để chọn quyết định phải đưa thêm vào 30 biến số x1, x2…x30 ứng với 30 điểm, các biến số này khác các biến số thông thường khác ở

    chỗ nó chỉ nhận hai trị số. Bằng 1 nếu địa điểm ứng với biến số này khác các biến số thông thường khác ở chỗ nó chỉ nhận hai trị số. Bằng 1 nếu địa điểm ứng với biến số này được xây dựng, và bằng 0 nếu địa điểm không được chọn, việc giải mô hình của bài toán thông thường đưa về giải nhiều bài toán quy hoạch tuyến tính tương ứng. Mô hình bài toán quy hoạch 0 – 1 cũng thường dùng khi sử dụng và lựa chọn bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo.

    • Các mô hình quy hoạch nhiều hàm mục tiêu: Là biến dạng của mô hình trên bằng cách thay một hàm mục tiêu bằng nhiều hàm mục tiêu; tức là từ chỗ chỉ có hàm H(x) max thì có các hàm H1(x) → max, H2(x) → min,…, Hm(x) → max… Còn các điều kiện ràng buộc khác vẫn giữ nguyên. Chẳng hạn, khi lập kế hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ nhằm làm cho tổng doanh số tăng lớn nhất, mà còn phải kết hợp giải quyết bảo đảm mức chất lượng sản phẩm cao nhất, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất, nhiên liệu, vật liệu chi phí ở mức nhỏ nhất…

    Các mô hình quy hoạch nhiều hàm mục tiêu này, rất nhiều trường hợp còn chưa được giải quyết trọn vẹn, nguyên tắc xử lý là nguyên tắc nhượng bộ nhằm dung hoà các loại mục tiêu. Hiện nay các mô hình thuộc loại này còn ít được sử dụng.

    • Các mô hình lý thuyết trò chơi: Là các mô hình toán học ra quyết định tối ưu trong các điều kiện xung đột. Đây cũng là một loại mô hình thường dùng trong quản trị kinh doanh. Chẳng hạn, nhưng chúng ta đã biết, trong một doanh nghiệp thường tồn tại nhiều loại lợi ích khác nhau đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải có một sự kết hợp hài hoà hợp lý các loại lợi ích đó, chúng không phải không có mâu thuẫn, và khi xử lý không thể cắt bỏ đi một loại lợi ích nào mà ngược lại đều phải thực hiện tất cả dựa trên cơ sở phát triển sản xuất, nâng cao không ngừng năng xuất lao động. Quyết định cụ thể cho việc giải quyết sẽ dẫn tới việc lập và giải các mô hình lý thuyêt trò chơi nhằm phân định một cách rõ ràng khối lượng và tỷ lệ hợp lý cho từng loại lợi ích phù hợp với các nguyên tắc quản lý kinh tế kinh tế xã hội chủ nghĩa . Việc giải quyết bài toán với mô hình lý thuyết trò chơi thông thường cũng được đưa về giải các bài toán quy hoạch tuyến tính, tuy có những ràng buộc phức tạp hơn đôi chút.

     

    • Mô hình mạng lưới (PERT – Program Evaluation and Review Technique): là một nhóm của mô hình quy hoạch toán, thường dùng trong việc xác định hợp lý công nghệ làm việc của một quá trình nào đó. Nói một cách rõ hơn, nó là khoa học sắp xếp, bố trí các công việc nhằm tìm ra khâu xung yếu nhất cần phải biết để có biện pháp bố trí vật tư, thiết bị và cán bộ; là cách làm việc vừa nắm được toàn cục vấn đề vừa nắm được từng phần cụ thể cụ thể, chi tiết. Ưu điểm nổi bật của mô hình mạng lưới so với các hình thức

     

    biểu diễn kế hoạch khác là ở chỗ nó nếu rõ tất cả các mối liên hệ lẫn nhau theo thời gian của các công việc. Kế hoạch được thực hện bằng sơ đồ mạng lưới có thể được chi tiết hoá

    • mức độ bất kỳ tuỳ theo yêu cầu toàn bộ các công việc trong hệ thống và thứ tự thời gian thực hiện các công việc đó.

    Chẳng hạn, doanh nghiệp phải triển khai trong năm 14 công việc với thời gian cần thiết và logic hợp lý phải tuân thủ là:

    Bảng 3.4:

    Công việc Thời gian chi phí
    (tuần)
    X1 3
    X2 3
    X3 4
    X4 3
    X5 6
    X6 5
    X7 6
    X8 4
    X9 3
    X10 5
    X11 2
    X12 4
    X13 2
    X14 3

    Trình tự công việc

    Làm ngay không trì hoãn

    Làm ngay không trì hoãn

    Làm sau khi X1 xong

    Làm sau khi X1 xong

    Làm sau khi X1 xong

    Làm sau khi X2, X3 xong

    Làm sau khi X2, X3 xong

    Làm sau khi X4 xong

    Làm sau khi X5, X6, X8 xong

    Làm sau khi X5, X6, X8 xong

    Làm sau khi X5, X6, X8 xong

    Làm sau khi X7, X11 xong

    Làm sau khi X9 xong

    Làm sau khi X10, X12 xong

    Trình tự sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới như sau:

    Bước 1: Vẽ sơ đồ logic của toàn bộ các công việc, mỗi công việc biểu thị bằng một mũi tên, mỗi đầu có một vòng tròn gọi là các đỉnh, trên mỗi mũi tên ghi rõ nội dung và thời gian chi phí thực hiện các công việc.

    (Trường hợp chi phí lao độ, vật tư, tiền vốn… cũng làm tương tự).

    Việc vẽ sơ đồ được thực hiện trên máy vi tính hoặc trên bản tính vẽ tay (giấy, bảng v.v…) phản ánh đúng logic của bảng các công việc đã cho.

    Trong trường hợp thời gian không khẳng định được chắc chắn, người ta thường sử dụng công thức tính:

    ti = ai + 4mi +bi / 6

    ti là thời gian chi phí trung bình để thực hện xong công việc xi, ai là thời hạn làm xong xi một cách nhanh nhất, còn mi là thời hạn thông thường sử dụng để làm xong việc xi, bi là thời hạn làm lâu nhất.

    Bước 2: Đánh số thứ tự cách đỉnh, ghi vào góc trên cùng theo quy tắc sau:

    • Đỉnh nào chỉ có mũi tên đi ra thì đánh số trước.
    • Đánh số từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.

    SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI CÔNG VIỆC

    – Đỉnh nào được đánh số rồi, thì các mũi tên đi ra từ nó coi như bị xoá.

    Bước 3: Tính thời hạn bắt đầu sớm các đỉnh, ghi vào góc bên trái, theo quy tắc:

    • Tính từ đỉnh nhỏ tới đỉnh lớn kế tiếp 1, 2…
    • Đỉnh 1 có một thời hạn bắt đầu sớm bằng 0.
    • Các đỉnh còn lại lấy số lớn nhất của tổng giữa thời hạn bắt đầu sớm ở đỉnh liền trước cộng với thời gian thực hiện công việc tiến về nó.

    Trong sơ đồ 3.5: Đỉnh 2 có 1 mũi tên (công việc) tiến về nó là X1 có thời hạn t1 = 3

    tuần, nên thời hạn bắt đầu sớm ở đỉnh 2 sẽ là: 0 + 3 = 3.

    Còn đỉnh 3, có 2 mũi tên tiến về nó là X2 và X3 nên thời hạn bắt đầu sớm ghi ở đỉnh 3 sẽ là:

    max (0+3; 3+4) = 7

    Bước 4: Tính thời hạn kết thúc muộn các đỉnh ghi vào góc phải của mình; theo quy

    tắc:

    • Tính lùi từ đỉnh có số thứ tự lớn về đỉnh có thứ tự nhỏ kế tiếp.
    • Đỉnh cuối có thời hạn kết thúc muộn bằng thời hạn bắt đầu sớm.

    Trong ví dụ đang xét ở sơ đồ 3.5, đỉnh 9 là đỉnh cuối có thời hạn bắt đầu sớm bằng thời hạn kết thúc muộn = 21 tuần.

    • Các đỉnh còn lại lấy số nhỏ nhất của hiệu giữa hai hạn kết thúc muộn đỉnh trước trừ với thời gian thực hiện công việc của tên (công việc) lùi về nó.
    • Chẳng hạn, trong sơ đồ 3.5 sau khi tính thời hạn kết thúc muộn đỉnh 9 là 21, lùi về đỉnh 8 có 1 mũi tên X14 co thời gian thực hiện 3 tuần, đỉnh 8 sẽ có thời gian kết thúc muộn là 21 – 3 = 18; tương tự, đỉnh 7 có thời hạn kết thúc muộn là 21 – 2 = 19. Đỉnh 6 có thời hạn kết thúc muộn là 18 – 4 = 14 tuần. Còn đỉnh 5 có tới 3 mũi tên lùi về nó là X9 (3 tuần), X10 (5 tuần) và X11 (2 tuần). Thời hạn kết thúc muộn đỉnh 5 sẽ là:

    min (19 – 3, 18 – 5, 14 -2) = 12

    Bước 5: Tìm các đỉnh găng, là các đỉnhcó hiệu số giữa thời hạn kết thúc muộn với thời hạn bắt đầu sớm bằng không (ghi ở góc dưới); trong cơ sơ đồ 3.5 là các đỉnh: 1, 2, 3, 5, 6, 8, 9.

    Bước 6: Tìm các cộng việc găng là các công việc nối liền 2 đỉnh găng. Trong hình

    • là các công việc không có thời gian dự trữ, nếu doanh nghiệp thực hiện trậm trễ ảnh hưởng đến công việc khác (trong sơ đồ, công việc găng được vẽ 2 nét).

    Bước 7: Tìm đường găng: Là đường nối liền các công việc găng và đỉnh găng liên tục từ đỉnh 1 về đỉnh cuối và có tổng thời hạn thực hiện sớm các công việc bằng đúng thời hạn kết thúc muộn đỉnh cuối.Trong ví dụ đang xét đó là đường găng X1, X3, X6, X11, X12, X14 (trong sơ đồ: công việc nằm trên đường găng ghi 2 nét có gạch).

    Đường găng biểu thị tất cả các công việc xung yếu mà công ty phải đặc biệt quan

    tâm.

    • Việc sử dụng mô hình mạng lưới cho phép áp dụng rộng rãi các phương tiện kỹ thuật tính toán nhằm giúp xử lý thông tin cần thiết cho người lãnh đạo ở các cấp và các tuyến để đề ra những quyết định có tính chiến lược, chiến thuật hay tác nghiệp. Vì vậy, phần lớn hệ thống kế hoạch hoá và quản lý theo sơ đồ mạng lưới thuộc hệ thống quản trị tự động hoá. Việc lập và giải bài toán của các mô hình này thường được đưa vào thực hiện trên các máy vi tính.
    • Mô hinh mô phỏng (hoặc còn gọi là mô hình tương tự) là mô hình dùng làm công việc để phân tích và thiết kế các hệ thống quản lý kinh tế trên các mày móc và thiết bị hiện đại. Nó được áp dụng trong các trường hợp khi không thể giải được bài toán bằng các mô hình đã được đề cập, va cũng không thể tiến hành thể nghiệm trên thực tế vì không hợp lý, do không thể tính toán trước hậu quả của các quyết định quản trị, của sự thay đổi cơ cấu hoặc chức năng cũng như của các tác động khác nhau thu nhận từ môi trường xung quanh. Kết quả của mô phỏng trên máy kà thu được các kết luận thống kế cho phép đánh giá những đặc điểm nào đó của hệ thống quản trị.

    * Các phương pháp dự đoán

    Đó là việc dự kiến khả năng nguồn khách hàng và số lượng chủng loại sản phẩm và các yêu cầu khác về sản phẩm mà số khách hàng này cần doanh nghiệp đáp ứng cho họ. Các phương páhp dự đpán cụ thể thường sử dụng là;

    • Các phương pháp thống kế toán học: Đó là việc dựa vào chuỗi các số liệu của quá khứ, hoặc các số liệu qua điều tra xã hội hoạc để suy diễn các số liệu trong tương lai gần đó. Có thể kể ra các phương pháp như sau;
    • Phương pháp trung bình trượt.

    Giả sử có chuỗi số liệu quá khứ của doanh nghiệp như bảng 3.5

    Bảng 3.5: SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM BÁN ĐƯỢC TRONG QUÁ KHỨ 1994 – 2002

    Số sản phẩm đã bán 40 53 31 37 59 45 50 44 54
    trong năm (1000)
    Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

    Biểu thị chuỗi số liệu ở bảng 3.5 trên đồ thị 3.1 sẽ được một đường gấp khúc nối các điểm (dấu chấm)

    Trên sơ đồ 3.5 trục tung biểu thị số lượng sản phẩm đã bán ra qua các năm ( đơn vị 10000 SP ) còn trục hoành là các năn trượt, bằng các cộng lẻ chia ( cộng chia 3, cộng chia 5 vv…) chẳng hạn lấy chung bình cộng của 3 số một. Năm mở đầu ( năm 1994 có số trục hoành bằng 1) lấy ngay số liệu gốc, tức là 40 nghìn sản phẩm) năm thứ 2 ( số số trục hoành bằng 2 ứng với năm 1995 ) lấy số trưng bình công các sản phẩn bán được của 3 năm 1994, 1995, 1996 40 + 53 + 31 = 41 thứ ba ( là trung bình cộng số sản phẩm bán ra trong 3 năm 1995, 1996, 1997 53 + 31 + 37 = 40 vv… chuỗi các số liệu trung bình cộng được cho ở.

    Bảng 3.6 SỐ LIỆU TRUNG BÌNH TRƯỢT

    Số lượng sản phẩm 40 41 40 42 47 51 46 49 54
    Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

    Biểu diễn trên đồ thị các số liệu ( lấy giá trị trung bình ) của bảng 3.6 trên cùng sssôd thị sẽ được môtk đướng fấp khúc ( đường nối các điểm dấu vuông và nối bằng các đoạn chấm ) đường này ít gồ ghề hơn (mịn hơn, trơn hơn đường gấp khúc lúc đầu ) Dựa vào đường trung bình trượt này có thể phác hoạ xu thế số sản phẩm bán ra qua các năm bằng một đường cong liên tục y = f(x). Dựa trên đường cong này có thể dự đoán số sản phẩm có thể bán được cho các năm ( xem bảng 3.7 )

    BẢNG 3.7 SỐ LIỆU DỰ ĐOÁN

    Số sản phẩm dự đoán 50 52 …………………
    Năm 2003 2004 …………………

    Kết quả dự đoán có thể sử dụng đuợc tương đối chính xác trong phạm vi vài ba năm (bằng 1/4 đến 1/3 số các số liệu của quá khứ).

    • Phương pháp hàm số: Cũng là nguyên lý của phương pháp dự đoán xu thế ở trên
    • nhưng việc thực hiện khong phải lấo số trung bình trượt mà sử dụng phương pháp bình phương nhỏ để tìm ra tham số của hàm số y = f (x). Ví dụ: y = 40 + x khi đó muốn dự đoán số lượng sản phẩm có thể bán đựoc trong năm 1994 vớ ( x = 10) thay vào biểu thức hàm số y = 40 + x = 40 + 10 = 40 (SP).
    • Các phương pháp khác: Cps thể sử dựng các phương pháp điều tra (điều tra xã hội học), tính các hệ số co giãn đã biết, dự đoán kép ( ví dụ dự đoán mức thu nhập bình quan của các gia đình khách hàng có khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm phải dự đoán, sau dự đoán mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm mua hàng của khách với mức thu nhập bình quân gia đình hàng năm của họ vv….) Toàn bộ các phương pháp này được các giáo trình dự đoán kinh tế xã hội học hoặc thống kê toán nghiên cứu kỹ lưỡng và đều đã được đưa vào các chương trình cài đặt sẵn của các loại máy vi tính hiện nay.

    * Các phương pháp phân đoạn thị trường

    • Phương pháp bảng kẻ ô. Là phương pháp phân đoạn thị trường dựa theo các dấu hiệu quan sát khách nhau phân theo từng cặp đôi một trên các bảng kẻ ô.

    Chẳng hạn, nghiên cứu nhu cầu phưong tiện đi lại của thành phố X ta thu được kết quả cho ở bảng kẻ ô 3.8 sau.

    Qua bảng trên ta thấy, số viên chức nhà nước sử dụng xe máy đi lại có tỷ lệ cao nhất (22%) tức là nếu muốn bán xe máy thì đoạn thị trường viên chức nhà nước có khả năng cao nhất. Từ phân tích đó, nếu chuyển tiếp sang các bảng kẻ ô tiếp theo để phân tích các thông tin cần thiết khác ta sẽ thu được những kết luận bổ ích chẳng hạn nghiên cứu

    tiếp bảng viên chức nhà nước/ xe máy/ thu nhập/ loại cỡ xe máy ta có kết quả trong bảng 3.9

    Từ bảng vừa thiết lập qua khảo sát thực tế, ta rút ra được kết luận quan trọng là loại viên chức nhà nước có thu nhập cao đi xe máy 70 phân khối là chủ yếu ( 34%) cho nên cần chú ý nghiên cứu thêm mảng thị trường này ( viên chức – xe máy cỡ 70 phân khối có thu nhập cao)

    • Phương pháp sức hút thương mại: Là phương pháp do W.J Reilley đề xuất để dự đoán thị trường.
    • Phương pháp momen lực: Là phương pháp dự đoán vùng ảnh hưởng có thể có mà doanh nghiệp dự kiến lựa chọn từ các vùng có nhu cầu dùng xung quanh. Giả sử có 3 vùng A ( nghìn dân vùng B ( 250 nghìn dân ) và vùng C (200 dân ) cho trên bản đồ thu gọn từ thực địa ( sơ đồ 3.7)

    Nối tâm của ba vùng A,B,C ( cho tam giác ABC). Trên cạch chọn điểm sao cho

    AD: DE = EB x 250 rồi vuông góc với BC tại điểm E. Còn trên AC chọn điểm F sao cho

    có AF x 100 = FC x 200. Ba đường thẳng vuông góc sẽ cắt nhau tạo thành một tam giác

    nhỏ (gạch chéo) trên bản đồ và đó là nơi xí nghiệp có thể chọn để chiếm lĩnh thị trường –

    đó là phân đoạn thị trường có lợi nhất cho xí nghiệp.

    • Phương pháp đồ thị: Cũng là phương pháp quen dùng để dự đoán phân đoạn thị trờng, có thể nghiên cứu phương pháp này qua ví dụ minh hoạ ở đồ thị 3.2.

    Sơ đồ 3.2 có hai trục, trục tung biểu thị chất lượng xe máy từ thấp lên cao, còn trục hoành biểu thị cỡ xe máy từ nhỏ ( 50 phân khối) đến lớn ( trên 90 phân khối ), các vòng tròn với kích cỡ to nhỏ và vị trí khác nhau biểu thị các công ty bán xe máy tương ứng với tiềm năng to lớn.

    Trong đồ thị 3.2 công ty C là lớn nhất chuyên cung cấp xe máy cỡ lớn với chất lượng trung bình, công ty D lớn thức 2 chuyên cung cấp xe máy cỡ lớn với chất lượng thấp, còn công ty A là công ty cỡ thức 3 chuyên cung cấp xe máy chất lượng cao với cỡ xe máy trung bình. Công ty B nằm ngay ở gốc toạ độ, có quy mô nhỏ nhất chuyên cung cấp xe máy cỡ trung bình với chất lượng trung bìn. Nhìn vào đồ thị ta thất còn hai góc một phần thứ III và thứ IV còn trống trải, nếu công ty định tham gia cung cấp kinh doanh xe máy thì nên chọn hai phân đpạn thị trường này; góc III ứng với xe máy chất lượng thấp cỡ xe nhỏ, góc IV ứng với xe máy chất lượng cao và cỡ xe nhỏ.

  • Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Cách viết kế hoạch kinh doanh

    Kế hoạch kinh doanh là một văn kiện. Văn kiện này cần phải có những mục như sau:

    • Mục lục
    • Tóm tắt tổng quát
    • Giới thiệu Công ty
    • Sản phẩm & Dịch vụ
    • Phân tích Ngành
    • Phân tích Thị trường
    • Thị trường Mục tiêu
    • Kế họach Marketing/Bán hàng
    • Phân tích Cạnh tranh
    • Đội ngũ quản lý
    • Dự báo Tài chính
    • Báo cáo Tài chính
    • Chiến lược Rút lui khỏi công ty

    1. Mục lục

    Bảng mục lục nên liệt kê tất cả các lĩnh vực chính trong kế hoạch kinh doanh của quý vị, và có thể được chia thành các đề mục nhỏ quan trọng hoặc để làm rõ. Nhớ rằng trang mục lục phải được sắp xếp rõ ràng, ngăn nắp và đánh số trang theo đúng cách thức.

    Bảng mục lục sẽ giúp người đọc dễ dàng theo dõi kế hoạch kinh doanh của quý

    vị.

    — — đọc tiếp — —

    2. Tóm tắt tổng quát

    Tóm tắt Tổng quát nên đề cập đến những vấn đề sau một cách rõ ràng và chính

    xác:

    * Giới thiệu qua về Công ty

    Các đoạn mở đầu nên giới thiệu công ty làm gì và ở đâu. Nên giới thiệu ngắn gọn thị trường của quý vị, số kinh phí quý vị hy vọng có và nguồn kinh phí đó sẽ được sử dụng như thế nào.

    * Tầm nhìn, sứ mệnh

    Lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh xác định đường hướng không chỉ cho kế hoạch kinh doanh của quý vị, mà còn cho cả công ty của quý vị nữa. Lời tuyên bố này xác định ra con đường công ty quý vị sẽ đi theo và là nguyên tắc chỉ đạo xuyên xuốt các chức năng của công ty. Lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh của quý vị cho người đọc biết thông tin về quý vị và kế hoạch kinh doanh của quý vị – công ty của quý vị đại diện cho cái gì, quý vị tin tưởng vào điều gì, và quý vị mong muốn đạt được điều gì.

    * Điểm lại cơ hội

    Mô tả và lượng hóa cơ hội và xem quý vị phù hợp ở chỗ nào. Giải thích tại sao quý vị tham gia ngành kinh doanh này và lý do quý vị sẽ tận dụng cơ hội này.

    * Tóm tắt thị trường

    Thị trường rộng lớn đến mức nào và giai đoạn phát triển (tăng trưởng sớm hay là tăng trưởng giai đoạn sau). Những động lực chính, xu hướng và ảnh hưởng chính trên thì trường là gì?

    * Tạo sự khác biệt (điều gì làm quý vị khác với người khác)

    Điều gì khiến cho quý vị khác với toàn bộ phần còn lại? Sản phẩm của quý vị do một bên sở hữu, có đăng ký bằng sáng chế, hay có đăng ký bản quyền không? Dịch vụ của quý vị tốt hơn, nhanh hơn, rẻ hơn hay không? và nếu thế thì tại sao lại như vậy? Có phải lợi thế của quý vị chỉ mang tính “tạm thời”? và quý vị có các bước thực hiện để bảo vệ vị thế của mình không? Liệu có các cản trở gia nhập thị trường đúng như dự báo tài chính của quý vị không?

    * Mô tả sản phẩm/ dịch vụ

    Phần này nên mô tả ngắn gọn sản phẩm và dịch vụ của quý vị.

    * Sơ yếu lý lịch đội ngũ quản lý

    Xét về lịch sử, đội ngũ quản lý công ty là một trong những chỉ báo về sự thành công và các nhà đầu tư sẽ xem xét rất kỹ từng cá nhân sẽ tham gia quản lý công ty. Ngắn gọn, quý vị muốn nhấn mạnh những kinh nghiệm phù hợp trước đây của độ ngũ quản lý. Nêu tên các công ty, các cương vị đã làm và các thành tự chính đã đạt được.

    * Bản chất và sử dụng nguồn thu

    Quý vị đang cần bao nhiêu vốn đầu tư. Xin lưu ý rằng một trong những nguyên nhân chung nhất dẫn tới thất bại trong kinh doanh là vấn đề thiếu vốn. Quý vị nên có biết rõ mình cần bao nhiêu tiền để vận hành doanh nghiệp trong cả năm đầu tiên. Nhà đầu tư cũng muốn biết số tiền sẽ được sử dụng là bao nhiêu.

    3. Giới thiệu Công ty

    Phần này trình bày tóm tắt làm thế nào quý vị tới được thời điểm này và trong tương lai định hướng sẽ đi về đâu. Nguồn gốc của công cuộc kinh doanh của quý vị là gì? Nhóm quản lý được hình thành như thế nào? Quý vị kiếm được kinh phí như thế nào tới thời điểm hiện nay? Quý vị có đầu tư tiền riêng của mình vào cuộc kinh doanh này không và bao nhiêu? Cơ cấu pháp lý của công ty như thế nào? Ai là chủ đầu tư hiện nay và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu? Cơ sở vật chất hiện tại và tương lai? Chiến lược rút khỏi công ty như thế nào?

    * Mô tả pháp lý

    Gồm những chi tiết sau: công ty được thành lập ở đâu và khi nào, một dòng mô tả lĩnh vực kinh doanh của quý vị, và tóm tắt công ty của quý vị cung cấp những gì.

    * Lịch sử công ty

    Tổng quan về lịch sử kinh doanh của quý vị. Sắp xếp chi tiết công ty thành các sự kiện theo dòng thời gian hoặc theo hình thức văn kể, và nêu cả các thành tựu và những mốc quan trọng. Giải thích tại sao quý vị khởi sự công ty, động lực thúc đẩy sự ra đời công ty, và sự kết hợp sản phẩm/dịch vụ thay đổi như thế nào theo thời gian. Liệt kê dữ liệu trước đây về bán hàng, lợi nhuận, số lượng bán ra, số nhân viên, và các dữ kiện quan trọng khác để hình thành doanh nghiệp của quý vị: chủ đầu tư của quý vị là ai và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu? Đội ngũ quản lý được hình thành như thế nào.

    * Thực trạng

    Ghi nhanh địa điểm công ty hiện nay ở đâu. Quý vị có ở tại một địa điểm, quý vị hiện giờ bán gì, có bao nhiêu nhân viên, và quý vị thành công đến mức nào? Chỉ rõ thế mạnh, đồng thời cũng thẳng thắn và chân thực cho biết điểm yếu. Chủ đầu tư biết rằng tất cả doanh nghiệp đều có điểm yếu, và thể hiện sự trưởng thành trong kinh doanh của mình bằng cách thừa nhận những điểm yếu và đề ra các bước khắc phục. Quý vị được tài trợ như thế nào cho tới thời điểm này. Quý vị có đầu tư tiền của minh

    vào doanh nghiệp hay không và bao nhiêu. Chủ đầu tư hiện nay là ai và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu?

    * Mục tiêu tương lai

    Phần này cho người đọc biết công ty sẽ đi theo hướng nào. Quý vị mong đạt được gì trong vòng 1, 3, 5 và 10 năm tới? Liên hệ những mục tiêu này với khoản đầu tư quý vị cần để cho nhà đầu tư hiểu tại sao quý vị cần tiền của họ và quý vị dự định dùng tiền đó để làm gì. Giải thích phương pháp tiếp cận tổng thể để đạt được mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận bằng ngôn ngữ lạc quan, nhưng đảm bảo phải thực tiễn.

    * Chiến lược rút khỏi công ty

    Đây là lúc quý vị giải thích cho nhà đầu tư làm thế nào họ thu hồi lại vốn đã bỏ ra, theo quý vị số lợi nhuận trên vốn đầu tư họ sẽ thu được là bao nhiêu và trong khung thời gian là bao nhiêu. Chiến lược rút khỏi công ty có thể bao gồm việc bán hoặc sáp nhập công ty, đội ngũ quản lý mua lại, phát hành cổ phiếu lần đầu cho công chúng (IPO) hoặc bán cho tư nhân.

    4. Sản phẩm & Dịch vụ

    Mô tả sản phẩm, dịch vụ và công nghệ. Bình luận về giá cả, dịch vụ, hỗ trợ, bảo hành, sản xuất…. Lợi thế của sản phẩm hoặc dịch vụ của quý vị là gì và so với đối thủ

    cạnh tranh thì ra sao. Lịch biểu tung những sản phẩm này ra thị trường và cần thực hiện những bước nào để đảm bảo đáp ứng được khung thời gian này? Có sự tham gia của các nhà kinh doanh khác không và nếu có thì họ là ai và vai trò của họ như thế nào. Sản phẩm của quý vị đã được kiểm tra/đánh giá chưa và nếu có thì được làm ở đâu, khi nào và kết quả ra sao. Liệu có kế hoạch cho các sản phẩm tương lai hoặc dòng sản phẩm thế hệ tiếp theo không? và nếu có thì đó là sản phẩm gì và khi nào sẽ được sản xuất? Những sản phẩm mới này có được gộp vào doanh thu và dự toán chi phí không?

    5. Phân tích Ngành

     

    Phân tích ngành: xu hướng, triển vọng nhu cầu, những rào cản đối với gia nhập thị trường và tăng trưởng, ảnh hưởng của đổi mới và công nghệ, tác động của nền kinh tế, chính phủ và sức khỏe tài chính của ngành; Mọi doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi của một ngành nào đó. Kế hoạch kinh doanh của quý vị phải nêu được các lực lượng đang tham gia trong ngành của mình, những xu hướng và tăng trưởng cơ bản theo thời gian, và công ty của quý vị khớp ở chỗ nào. Trình diễn cho người ngoài biết quý vị am hiểu và đã dự đoán được các nhân tố quan trọng của ngành mình, xây dựng nền tảng cho sự thành công của công ty của quý vị. Hãy nghĩ về ngành của quý vị như là những công ty cung cấp sản phẩm và dịch vụ tương tự như của quý vị. Điều này bao gồm các công ty bán những sản phẩm và dịch vụ tương tự, cũng như các sản phẩm hoặc dịch vụ bổ trợ hoặc bổ sung. Bất cứ doanh nghiệp nào nằm ở giữa một đầu là cung cấp nguyên liệu thô và đầu kia là kênh phân phối loại sản phẩm hoặc dịch vụ của quý vị đều năm trong ngành của quý vị.

    Trong phần phân tích ngành của kế hoạch kinh doanh, hãy trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

    • Quy mô của ngành mình như thế nào xét cả về doanh thu và số công ty?
    • Thảo luận đặc điểm của ngành này như: xu hướng tăng trưởng, đơn vị bán ra hoặc số nhân công.
    • Những nhân tố nào ảnh hưởng tới tăng trưởng hoặc suy thoái của ngành?
    • Xu hướng trong những năm trước là gì?
    • Dự báo xu hướng trong những năm sắp tới? (kể cả nghiên cứu minh họa)
    • Những rào cản gia nhập ngành của mình là gì?
    • Có bao nhiêu công ty dự kiến gia nhập ngành trong tương lai?
    • Những quy định nào của chính phủ tác động đến ngành và doanh nghiệp của

    quý vị?

    • Ngành của quý vị có bọ điều tiết nhiều không hoặc có bị nằm trong tầm kiểm soát của chính phủ không?
    • Giải thích tổng quan về hệ thống phân phối sản phẩm và dịch vụ trong ngành của quý vị.
    • Để được phân phối cho ngành của quý vị có khó không? Giải thích.

    6. Phân tích Thị trường

    Phần này trong kế hoạch kinh doanh nên trình bày về quy mô thị trường, xu hướng, tốc độ tăng trưởng, phân tích cạnh tranh, dự báo thị phần, giai đoạn phát triển tương đối, và các quyết định về sản phẩm và dịch vụ. Điều quan trọng là mô tả tổng thể thị trường cũng như phân đoạn mục tiêu mà quý vị đang mục tiêu. Quý vị nên thảo luận những thay đổi quan trọng đang diễn ra trên thị trường, xu hướng ngắn và dài hạn, tác động của công nghệ, quy định của chính phủ và nền kinh tế.

    7. Thị trường Mục tiêu

    Điều cốt yếu là phải xác định rõ thị trường mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh

    – nhà đầu tư cần thông tin này. Khách hàng của quý vị hiện nay là ai và mô tả chi tiết đặc điểm của họ. Cung cấp thông tin như: tuổi, giới tính, vị trí địa lý, thu nhập, sức mua tương ứng, và hơn nữa (nếu cần)

    Mục tiêu của phần này nhằm xây dựng một hồ sơ về khách hàng điển hình của quý vị. Quý vị càng mô tả các đặc tính của khách hàng rõ ràng bao nhiêu, càng dễ xây dựng một chương trình marketing để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.

    Thông tin và nghiên cứu được đưa vào phần thị trường mục tiêu nên lấy từ nguồn sơ cấp và thứ cấp. Nguồn sơ cấp bao gồm thông tin quý vị phát hiện ra hoặc đúc kết được từ quan sát của bản than và nghiên cứu, như là nghiên cứu của cá nhân, kết quả bảng điều tra, đi thăm thực địa, và đối thoại với chuyên gia trong ngành.

    Nguồn thứ cấp gồm các nguồn như tạp chí, sách, các báo cáo đã in, số liệu của chính phủ, hoặc tìm kiếm trên mạng internet.

    8. Kế họach Marketing/Bán hàng

    Mô tả người sử dụng sản phẩm và dịch vụ của quý vị. Họ là ai, ở đâu và có bao nhiêu người? Số lượng này đang tăng hay giảm và tại sao? Có sự tập trung về địa lý không? Đối tượng mục tiêu của quý vị chỉ là thị trường nội địa hay có thể gồm cả các cơ hội quốc tế? Làm thế nào tiếp cận được thị trường? Làm thế nào khách hàng biết được công ty, thương hiệu, hình ảnh và sản phẩm của quý vị? Ai sẽ chịu trách nhiệm bán hàng và marketing và thông tin nền về họ.

    Phần marketing & bán hàng nên bao quát những chủ đề dưới đây:

    • Chiến lược bán hàng / phân phối
    • Chiến lược giá cả
    • Xác định vị trí sản phẩm
    • Quảng bá thương hiệu
    • Vật liệu thế chấp
    • Chiến lược quảng bá sản phẩm / thị trường o Quảng cáo và xúc tiến bán hàng

    o Quan hệ công chúng (PR)

    o Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng o Marketing trực tiếp

    o Triển lãm thương mại

    • Chiến lược / kế hoạch lập trang website
    • Liên minh / quan hệ đối tác chiến lược
    • (Bảng) Ngân sách Marketing

    9. Phân tích Cạnh tranh

    Đối thủ cạnh tranh đã đi trước bạn trên thị trường. Họ đã thiết lập được vị trí, phân phối, tiếp cận thị trường và có khách hàng. Sự sống còn của doanh nghiệp quý vị phụ thuộc vào khả năng công ty giành được thị phần từ tay các đối thủ cạnh tranh – hoặc chiếm lĩnh được một phân đoạn của thị trường hịên chưa được khai thác.

    Nên đưa ra bảng biểu hoặc đồ thị hình bánh cho thấy thị phần của các đối thủ cạnh tranh, xu hướng và thay đổi theo thời gian. Giải thích thị phần quý vị dự định chiếm lĩnh, và từ tay ai hoặc làm thế nào quý vị xâm nhập được vào thị trường này.

    Quý vị cũng có thể trình bày mình có ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh ở chỗ nào? Tại sao khách hàng sẽ chọn quý vị chứ không phải là các công ty khác? Ai đang chiếm lĩnh thị trường và tại sao họ làm được như vậy? Điểm dễ bị tổn thương của đối thủ cạnh tranh là ở chỗ nào và làm thế nào có thể tận dụng được những điểm yếu này. Liệt kê những mặt mạnh và mặt yếu của từng đối thủ cạnh tranh với một cách nhìn khách quan. Đây là những vấn đề quý vị cần cân nhắc khi hoàn tất phân tích cạnh tranh. Phần này nên gồm những mục sau:

    • Tổng quan
    • Các sự kiện / kinh phí gần đây
    • Sáp nhập / mua lại công ty
    • Liệt kê và mô tả các đối thủ cạnh tranh chính
    • Phân tích chính xác từng doanh nghiệp cạnh tranh
    • Mặt mạnh / mặt yếu
    • Tạo sự khác biệt cho công ty

    10. Đội ngũ quản lý

     

    Trong khi phần Tóm tắt Tổng quát có một đoạn rất ngắn về độ ngũ quản lý chủ chốt, phần này nên đi vào chi tiết từng cá nhân được giao trọng trách quản lý tiền của nhà đầu tư. Nhấn mạnh kinh nghiệm và thành công trước đây.

    Phần này nên bao gồm:

    • Sơ yếu lý lịch tóm tắt đội ngũ quản lý chủ chốt
    • Sơ đồ tổ chức (hiện nay & tương lai)
    • Bảng bố trí nhân lực
    • Ban tư vấn
    • Ban giám đốc

    Sơ đồ tổ chức Một bảng sơ đồ tổ chức đơn giản sẽ giúp giải thích cơ cấu tổ chức công ty, cấu trúc báo cáo và các vị trí. Bảng sơ đồ nên phản ảnh các vị trí hiện nay và trong tương lai hoặc có thể đưa ra hai bảng – trước và sau khi có kinh phí. Hai bảng này sẽ hữu ích hơn nếu quý vị dự báo được những thay đổi quan trọng trong cơ cấu tổ chức sau khi có kinh phí.

    Bảng bố trí nhân lực Quý vị dự định bổ nhiệm các cương vị nào và khi nào.

    Điều này nên gắn với việc sử dụng nguồn thu và dự báo tài chính.

    Ban Tư vấn Một Ban tư vấn tốt có thể là một tài sản giá trị giúp công ty đi qua được bãi mìn và phát triển chắc chắn. Hãy tìm những người là chuyên gia trong các lĩnh vực tương ứng (kế toán, luật pháp, công nghệ, học giả, tư vấn, v.v…).

    11. Dự báo Tài chính

    Tất cả mọi thứ đưa vào kế hoạch kinh doanh đến thời điểm này cần hỗ trợ cho các giả định và dự báo về tài chính của quý vị. Nói cách khác, người đọc không nên ngạc nhiên khi xem dự báo doanh thu trong vòng năm năm bởi vì quý vị đã cho họ thông tin chi tiết về thị trường, cơ hội và chiến lược của mình. Quý vị đã mô tả lợi thế so với đối thủ cạnh tranh; quý vị đã liệt kê cách tiếp cận thị trường và đội ngũ quản lý

    có thể giúp đạt được mục tiêu đề ra. Dự báo nên có tính lôgic với những gì quý vị đưa vào trong kế hoạch này.

    Phần này nên cung cấp cho người đọc lý do tại sao quý vị đưa ra dự báo tài chính và nên đề cập đến những mục sau:

    • Tổng doanh số
    • Dự báo đơn vị
    • Chi phí của hàng hóa đã bán
    • Tổng lãi
    • Phí / chi phí nhân sự
    • Chi phí marketing
    • Thâm nhập thị trường
    • Tiền thuê
    • Các tiện ích
    • Điện thoại
    • Lương
    • Kiểm kê
    • Phí thuê các nhà chuyên nghiệp
    • Hoa hồng
    • Đi lại & Giải trí
    • Nghiên cứu
    • Thuế tiểu bang

    * Thuế liên bang

    12. Báo cáo Tài chính

    Quản lý tài chính tốt là một trong những cách tốt nhất để doanh nghiệp duy trì khả năng sinh lợi và có khả năng chi trả. Quý vị quản lý tài chính của doanh nghiệp mình tốt đến mức nào là vấn đề then chốt đối với mọi cuộc kinh doanh thành công. Mỗi năng hàng nghìn doanh nghiệp đầy tiềm năng thành đạt bị thua lỗ bởi quản lý tài chính kém. Với tư cách là chủ doanh nghiệp, quý vị cần xác định và thực hiện chính sách tài chính dẫn tới và bảo đảm quý vị sẽ hoàn thành nghĩa vụ tài chính của mình. Để quản lý tài chính một cách hiệu quả, lập kế hoạch ngân sách tốt và thực tiễn bằng cách xác định số tiền thực tế cần để mở doanh nghiệp (chi phí khởi sự doanh nghiệp) và số tiền cần để duy trì hoạt động (chi phí vận hành). Bước đầu tiên để xay dựng một kế hoạch tài chính tốt là hoàn tất báo cáo thu nhập, phân tích dòng tiền mặt và bảng cân đối tài sản – nếu công ty của quý vị có doanh thu.

    * Báo cáo thu nhập

    Công cụ đầu tiên cho việc báo cáo tài chính tốt là Báo cáo Thu nhập. Đây là thước đo doanh số và chi phí của công ty trong một khoảng thời gian xác định. Báo cáo này được soạn định kỳ (hàng tháng trong năm đầu tiên và hàng năm trong suốt năm năm) để cho thấy kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế toán này. Báo cáo này nên tuân thủ những Nguyên tắc Kế toán đã được thống nhất chung (GAAP) và có thông tin về doanh thu và chi phí không tính đến tính chất của doanh nghiệp.

    * Phân tích dòng tiền mặt

    Phân tích dòng tiền mặt được thiết kết để cho thấy quý vị đang dùng tiền vào đâu và với tốc độ nào (tốc độ đốt cháy). Bản phân tích này được nhà đầu tư rất quan tâm bởi vì nhà đầu tư muốn xem khi nào quý vị dự báo có dòng tiền mặt tốt – tiền vào nhiều hơn tiền ra.

    * Bản cân đối tài sản

    Bản cân đối tài sản cho thấy bức tranh về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định, thường là kết thúc thời kỳ kế toán. Bản này liệt kê chi tiết các tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp sở hữu (được gọi là tài sản có) và khoản tiền mà doanh nghịêp nợ, hoặc là đối với chủ nợ (tài sản nợ) hoặc là đối với chủ sở hữu (vốn góp của cổ đông hoặc giá trị tịnh của doanh nghiệp).

    13. Chiến lược Rút lui khỏi công ty

    Để thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp của mình, điều mấu chốt là phải có một kế hoạch rút lui dành cho nhà đầu tư để họ có thể thu hồi vốn của mình và rút khỏi công ty của quý vị. Phần viết về chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp của quý vị cũng nên nêu tra kế hoạch dài hạn cho doanh nghịêp mình.

    Bắt đầu bằng cách tự hỏi tại sao mình lại lao vào kinh doanh. Quý vị có cho rằng mình sẽ vẫn tiếp tục điều hành công ty sau 20 năm, hoặc quý vị có qua tâm đến việc tiếp tục phát triển sau một vài năm? Quý vị tham gia kinh doanh để cuối cùng thu được khoản tiền lớn, hay là quý vị quan tâm nhiều hơn đến việc điều hành một doanh nghiệp gia đình phát triển vững chắc và bền vững?

    Điều quan trọng phải nghĩ qua hết những vấn đề này và quyết định quý vị dự định làm gì với doanh nghiệp của mình trước khi quý vị có thể trả lời một cách thấu đáo những câu hỏi này, và xử lý được các vấn đề liên quan tới việc làm thế nào nhà đầu tư có thể rút lui khỏi doanh nghiệp của quý vị.

    Sau đây là một số chiến lược rút lui cần cân nhắc:

    • Bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu (Initial Public Offering) (một sự kiện rất hiếm đối với các công ty mới thành lập)
    • Sáp nhập/Mua lại công ty
    • Đối tác kinh doanh mua lại doanh nghiệp
    • Bán quyền kinh doanh (Franchise)
  • Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh !

    Giá trị lớn nhất mà bản kế hoạch kinh doanh của bạn tạo ra là nó phác ra được một bức tranh trong đó đánh giá tất cả sự vững mạnh kinh tế của doanh nghiệp của bạn bao gồm việc mô tả và phân tích các viễn cảnh tương lai kinh doanh của bạn.

    Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Bước này rất hay bị bỏ qua nhưng chúng tôi đã làm cho bạn cảm thấy dễ dàng hơn bằng cách cung cấp cho bạn một mẫu sẵn để bạn xây dựng kế hoạch của mình trong khi bạn học khóa học.

    Tại sao cần phải chuẩn bị Bản Kế hoạch Kinh doanh?

    Bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp ích cho bạn trong một số việc. Dưới đây là một số lý do tại sao bạn không nên bỏ qua công cụ giá trị này.

    • Đầu tiên và trên hết, nó sẽ xác định và tập trung mục tiêu của bạn bằng cách sử dụng những thông tin và phân tích phù hợp.
    • Bạn có thể dùng nó như là một công cụ bán hàng tốt khi đàm phán với các mối quan hệ quan trọng như bên cho vay, chủ đầu tư và ngân hàng.
    • Bạn cũng có thể dùng nó để thu thập các ý kiến và tư vấn từ những người khác bao gồm cả những người trong lĩnh vực bạn dự định kinh doanh, những người có thể đưa ra cho bạn những lời khuyên vô giá mà hoàn toàn miễn phí. Thông thường, các nhà doanh nghiệp cứ tiến bước mà không tận dụng được sự góp ý hữu ích từ các chuyên gia, những người có thể giúp họ tiết kiệm rất nhiều mồ hôi và nước mắt. Bài hát “My Way!” (tôi làm theo cách của tôi) là một bài hát tuyệt vời nhưng trong thực tế có thể dẫn đế những khó khăn không cần thiết.
    • Bản Kế hoạch kinh doanh của bạn có thể giúp bạn phát hiện ra những điều bỏ sót và/hoặc những điểm yếu trong quá trình lập kế hoạch của bạn.

    Những điều cần tránh trong Bản Kế hoạch Kinh doanh của bạn Đưa ra một số giới hạn về dự đoán cho tương lai dài hạn (trên 1 năm). Tốt nhất là gắn nó với những mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh bản kế hoạch khi công việc kinh doanh của bạn diễn ra . Nhiều khi việc lập kế hoạch lâu dài trở nên vô nghĩa vì tình hình kinh doanh của bạn trên thực tế có thể thay đổi rất nhiều so với ý tưởng ban đầu của bạn.

    Tránh lạc quan. Trong thực tế, để bù lại việc quá lạc quan, hãy trở nên cực kỳ bảo thủ khi khi dự đoán về nhu cầu vốn, thời gian, doanh thu và lợi nhuận. Chỉ có vài bản kế hoạch là dự đoán chính xác lượng tiền và thời gian cần thiết thôi.

    Đừng quên giải thích rõ ràng về các chiến lược của bạn trong tình huống kinh doanh không thuận lợi.

    Đừng quên giải thích rõ ràng về các chiến lược của bạn trong tình huống kinh doanh không thuận lợi.

    Không nên phụ thuộc hoàn toàn vào tính độc đáo của loại hình kinh doanh của bạn hoặc thậm chí đó là một sáng chế đã được cấp bằng. Sự thành công thường đến với những người bắt đầu kinh doanh với những lợi ích kinh tế to lớn và không nhất thiết phải là những sáng kiến vĩ đại .

    Mô hình Bản Kế hoạch Kinh doanh: Một sự đánh giá có hệ thống về tất cả các yếu tố có tầm quan trọng đối với mục tiêu và mục đích kinh doanh của bạn

    Dưới đây là một số chủ đề mà bạn có thể chỉnh sửa trong bản kế hoạch của bạn:

    • Tuyên bố về mục đích: Đây là một bản phác họa chính xác những mục tiêu và mục đích kinh doanh của bạn.
    • Con người: Thành tố quan trọng nhất cho sự thành công của bạn chính là bản thân bạn. Tập trung vào việc làm thế nào để những kinh nghiệm trước đây của bạn có thể áp dụng vào công việc kinh doanh mới. Chuẩn bị một bản lý lịch tóm tắt của bạn và của những người cùng với bạn thành lập doanh nghiệp mới. Hãy đưa ra các thông tin thành thật, tránh thổi phồng. Trong bản kế hoạch kinh doanh của bạn, phần này sẽ được các bên cho vay, chủ đầu tư và các nhà cung cấp nghiên cứu kỹ lưỡng. Mẫu chuẩn bị lý lịch tóm tắt thường có sẵn trong thư viện của bạn, và trên Internet dưới tiêu đề “resumes” hoặc CV.
    • Tuy nhiên bạn không thể là một người khác được. Nếu như bạn không có khả năng thực hiện một chức năng quan trọng nào, hãy nêu trong bản kế hoạch kinh doanh của bạn. Ví dụ, nếu bạn không có khả năng đào tạo cho nhân viên, hãy cho biết bạn sẽ giải quyết thiếu sót này như thế nào. Bạn có thể đưa một đối tác của mình vào trong bản kế hoạch (sẽ được nói đến trong Phần 4) hoặc lên kế hoạch thuê người vào nhằm cung cấp những kỹ năng mà bạn không có. Cung cấp tiểu sử của toàn bộ đội ngũ quản lý tương lai của doanh nghiệp.
    • Sơ lược về họat động kinh doanh của bạn: Xác định và mô tả hoạt động kinh doanh mà bạn dự định tiến hành và kế hoạch chính xác bạn định thực hiện công việc như thế nào. Hãy tập trung vào thị trường chuyên biệt mà bạn dự định hoạt động.
    • Đánh giá về kinh tế: Đưa một đánh giá hoàn chỉnh về môi trường kinh doanh mà bạn dự định tham gia. Giải thích về việc doanh nghiệp mới của bạn phù hợp như thế nào với cơ quan quản lý nhà nước và nhân khẩu mà bạn sẽ phải làm việc. Nếu có thể, cung cấp các nghiên cứu về nhân khẩu học và số liệu về dòng giao thông thường có sẵn tại các cơ quan lập kế hoạch ở địa phương.
    • Đánh giá dòng lưu chuyển tiền mặt: Đưa ra báo cáo dòng lưu chuyển tiền mặt trong 1 năm bao gồm cả các yêu cầu về vốn của bạn ( được nêu trong Bài #7). Đưa ra đánh giá của bạn về những gì có thể có vấn đề và cách bạn giải quyết nó như thế nào.
    • Đưa ra kế hoạch marketing và kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh.

    Nhắc đến các trang web hữu ích của chính phủ như Hỗ trợ và phát triển Doanh nghiệp Nhỏ.

    Sáu bước để có một Bản Kế hoạch Kinh doanh Hoàn hảo

     

    Những nhà doanh nghiệp mới khởi sự thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bản kế hoạch kinh doanh. Phần này sẽ giúp bạn nhiều cách để làm điều này cho nên đừng bỏ qua công cụ lập kế hoạch này! Để trở nên dễ dàng hơn, dưới đây là sáu bước để có được một bản kế hoạch tốt:

    1. Viết ra ý tưởng kinh doanh cơ bản của mình. .
    1. Thu thập tất cả các số liệu bạn có thể có về tính khả thi và chi tiết của ý tưởng kinh doanh của bạn.
    2. Tập trung và sàng lọc ý tưởng của mình trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp.
    1. Phác họa các chi tiết về mô hình kinh doanh của bạn. Sử dụng phương pháp tiếp cận với các câu hỏi “cái gì, ở đâu, tại sao và như thế nào” có thể giúp ích tốt cho bạn trong việc này.
    2. Làm cho bản kế hoạch của bạn thật hấp dẫn để nó không những cung cấp cho bạn một cái nhìn sâu sắc mà có thể trở thành một công cụ tốt trong khi làm việc với các mối quan hệ có tầm quan trọng đối với bạn.
    3. Hãy đọc các bản kế hoạch tham khảo mà chúng tôi cung cấp và sử dụng bản trống trên MS Word. Trong quá trình tham gia khóa học, hãy hoàn thiện mẫu này.

    Kiểm tra xem bản kế hoạch của bạn có bao gồm các yếu tố cần thiết giúp kinh doanh thành công mà chúng tôi đưa ra sau đây hay không.

    – Có một ý tưởng kinh doanh tốt Một sai lầm phổ biến nhất mà các nhà doanh nghiệp

    thường mắc phải là không chọn đúng ngành kinh doanh để bắt đầu. Cách tốt nhất để biết về tương lai của loại hình kinh doanh mà bạn chọn là làm việc cho ai đó trong lĩnh vực này trước khi bạn bắt đầu việc kinh doanh của riêng mình. Có thể sẽ có một khoảng cách lớn giữa ý tưởng kinh doanh doanh của bạn và thực tế.

    • Am hiểu về thị trường của mình Một cách tốt để kiểm tra sự hiểu biết của bạn là thử kiểm tra sản phẩm và dịch vụ của bạn với thị trường trước khi bạn bắt đầu. Bạn có nghĩ rằng bạn có một chiếc diều tuyệt vời có thể hiểu được trí tưởng tượng của những người thả diều trên toàn thế giới không? Sau đó hãy thử tự làm một chiếc và bán thử nó trước

    đã.

    • Ở trong một ngành kinh doanh ổn định, phát triển và lành mạnh. Nên nhớ rằng một số sáng kiến vĩ đại của mọi thời đại như máy bay và xe ô tô đã không mang lại lợi ích kinh tế cho những ai cố gắng khai thác những tiến bộ tuyệt vời này. Ví dụ, những lợi ích cộng dồn của các hãng hàng không kể từ khi Wilber Wright thực hiện chuyến bay đầu tiên là dưới không (âm, tổng thiệt hại của các hãng hàng không lớn hơn lợi nhuận của họ!)). Thành công chỉ đến với những người tìm thấy những ngành kinh doanh có lợi ích kinh tế cao và không nhất thiết phải là những phát minh hoặc lợi thế vĩ đại cho loài người.
    • Có năng lực quản lý. Hãy tìm những người mà bạn thích và ngưỡng mộ, có giá trị đạo đức tốt, có những kỹ năng bổ sung cho bạn và thông minh hơn bạn. Lên kế hoạch để tuyển những người có những kỹ năng mà bạn còn thiếu. Xác định khả năng độc đáo của bạn và tìm những người có khả năng biến những điểm yếu của bạn thành các điểm mạnh. Khả năng kiểm soát về tài chính. Sau này bạn sẽ biết tầm quan trọng của việc nắm vững chuyên môn về kế toán, phần mềm máy tính và kiểm soát lưu chuyển tiền tệ. Hầu hết các chủ doanh nghiệp không có kiến thức chuyên môn về kế tóan và phải đi học để trang bị những kỹ năng này. Bạn có sẵn sàng đánh cược khoản tiền tiết kiệm của mình trong một canh bạc mà bạn không biết luật chơi của nó không? Trong kinh doanh, người ta thường xuyên mắc phải lỗi này.
    • Một sự tập trung kiên định vào việc kinh doanh. Nếu bạn lấy những sản phẩm hay dịch vụ đặc thù, bạn sẽ thấy rằng những người có chuyên môn sẽ làm tốt hơn những người không có chuyên môn. tập trung vào một Việc mà bạn làm rất tốt, nó giúp bạn bạn không phải cạnh tranh với người khác bằng chiến lược giá thấp.
  • Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh

    KẾ HOẠCH KINH DOANH

    1.     Giới thiệu chung:

    1.1 Đối tượng

     

    1.2 Nhiệm vụ

    1.3 Mấu chốt cơ bản để thành cơng

    2.Tĩm tắt kinh doanh

    2. 1 Quyền sở hữu cơng ty

    2. 2 Tĩm tắt khởi sự doanh nghiệp

    Mơ tả lịch sử của dự án – sản phẩm, thị trường, địa điểm, hình thức pháp lý, kế hoạch thực hiện & kế hoạch tài chính.

    2. 3 Các sản phẩm và dịch vụ

    Tĩm tắt sản phẩm/dịch vụ được chào bán/ cung cấp

    2. 4 Vị trí của cơng ty và các điều kiện thuận lợi

    Địa điểm của doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để giảm giá các chi phí hoặc tăng các cơ hội của các khách hàng dừng chân tại doanh nghiệp để xem các sản phẩm hoặc yêu cầu các dịch vụ của bạn. Địa điểm phụ thuộc vào các loại hình kinh doanh như bán lẻ, định hướng dịch vụ hoặc quan hệ sản xuất. Cĩ một số yếu tố quan trọng để xem xét địa điểm cũng như tiếp cận nguồn nguyên liệu thơ, tiếp cận thị trường và các kênh phân phối, các phương tiện sẵn cĩ để vận chuyển, hiệu quả & giá lao động lành nghề rẻ…

    3.Các sản phẩm và các dịch vụ

    3. 1 Mơ tả sản phẩm và dịch vụ :

    Mơ tả vắn tắt về sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, hình dáng và hàng loạt các sản phẩm được chào bán hoặc đặc điểm của dịch vụ được cung cấp. Giới thiệu cơng dụng, những lợi ích, dù đĩ là một sản phẩm/dịch vụ mới hoặc đã cĩ.

    3. 2 So sánh sự cạnh tranh

    Xác định cái gì sẽ làm cho sản phẩm/dịch vụ trở thành độc nhất trên thị trường. Liệu đĩ sẽ là một sản phẩm cĩ chất lượng tốt hơn những sản phẩm đang cĩ mặt hiện nay hay giá cả sẽ là một khác biệt đáng kể làm cho sản phẩm bán ra được dễ dàng hơn ? Những đặc điểm sẽ làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cĩ thể là gì ?

    3.3 ấn phẩm quảng cáo chào hàng

    3.4 Tìm nguồn

    Xác định các nguồn khác nhau về nguyên liệu thơ và nhân cơng và khả năng sẵn cĩ trong năm nhằm mục đích bảo đảm cho sự sản xuất liên tục. Dự tính những vấn đề cĩ thể xảy ra với các nguồn và tìm kiếm các giải pháp.

    3. 5 Cơng nghệ

    Xác định trang thiết bị máy mĩc cần thiết để sản xuất và dự tính những chi phí chính xác. Nhìn chung việc này sẽ tốt hơn nhiều nếu bắt đầu xây dựng với quy mơ vừa phải, bắt đầu từ một tồ nhà nhỏ hoặc thậm chí thuê địa điểm và cĩ trang thiết bị máy mĩc cần thiết tối thiểu. Chu kỳ sử dụng cĩ ích của máy mĩc và các trang thiết bị phải được xem xét trong phần này, cĩ tính đến khấu hao..

    3. 6 Các sản phẩm và dịch vụ trong tương lai

     

    4.Phân tích thị trường

     

    4. 0 Tĩm tắt

    4. 1 Phân đoạn thị trường

    Mơ tả tồn cảnh địa lý (đĩ là nơi mà hầu hết các sản phẩm được bán ra) và nhĩm mục tiêu cụ thể trong dân số thuộc khu vực đĩ.

    4. 2 Phân tích ngành

    1. 2. 1 Các thành viên tham gia đến ngành

    Xác định khách hàng mục tiêu rõ ràng, cĩ thể cũng như các tính cách của họ và hồ sơ về tuổi tác, giới tính, thu nhập, thực tiễn mua hàng, các kênh tiêu dùng, cách sống và thị hiếu nhằm mục đích đảm bảo rằng sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu và cũng như những mong muốn của họ. Nếu họ là các tổ chức khác hoặc các doanh nghiệp, khối lượng tiêu dùng của họ và tiến trình tạo ra quyết định trong việc mua sản phẩm và thanh tốn cũng nên được xem xét đến.

    1. 2. 2 Các kiểu phân phối.

    Lựa chọn kênh phân phối đạt kết quả nhất về sản phẩm/dịch vụ xem xem sản phẩm/dịch vụ nên được trực tiếp bán cho các khách hàng hay bán thơng qua trung gian.

    1. 3 Các kiểu cạnh tranh và mua hàng
    1. 4 Các đối thủ cạnh tranh chính

    Miêu tả những đối thủ cạnh tranh hiện cĩ mặt trong khu vực thị trường, điểm mạnh, điểm yếu, tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp của bạn

    4. 3 Phân tích thị trường

     

    5Chiến lược và việc thực hiện

     

    1. 0 Tĩm tắt
    1. 1 Chiến lược Marketing

    Hình thành chiến lược marketing nghĩa là lập kế hoạch phù hợp, cân đối và hợp nhất chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cáo. Đây là sự cần thiết cho một doanh nghiệp mới nhằm mục đích bước vào thị trường xác định và cạnh tranh nhiều hơn là các doanh nghiệp hiện cĩ.

    1. 1 Thị trường mục tiêu và phân đoạn thị trường
    1. 2 Chiến lược giá cả

    Lựa chọn chiến lược giá cả thích hợp mới vì đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành cơng của doanh nghiệp

    1. 1. 3 Chiến lược hỗ trợ

    Quảng cáo là cần thiết để hấp dẫn và thuyết phục người mua để mua sản phẩm của bạn và khơng mua của các đối thủ cạnh tranh của bạn nhằm mục đích đạt được những doanh thu dự tính. Hỗ trợ bán hàng nĩi chung được chia thành quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, ấn phẩm và bán hàng cho cá nhân. Cần phải xem xét kỹ ngân sách chi cho hỗ trợ trong kế hoạch kinh doanh.

    1. 1. 4 Chiến lược phân phối

    Xác định người trung gian tiềm năng để liên hệ nhằm mục đích đạt được doanh thu chỉ tiêu

    1. 5 Chương trình marketing
    1. 2 Chiến lược bán hàng
    1. 1 Dự báo bán hàng

    Dự tính doanh thu chỉ tiêu trong tháng và hàng năm trên cơ sở tối thiểu là 5 năm tiếp theo. Đây là một yếu tố chính của kế hoạch kinh doanh. Thực tế hơn, đĩ là sự chính xác hơn những dự tính khác cĩ thể.

    1. 2. 2 Kế hoạch bán hàng
    1. 3 Liên minh các chiến lược
    1. 4 Dịch vụ và hỗ trợ

    Mơ tả dịch vụ phụ được chào bán hàng cùng các sản phẩm/dịch vụ chính nhằm thoả mãn các nhu cầu khác của khách hàng.

    1. 5 Các điểm mốc quan trọng Quản lý
    1. 0 Tĩm tắt
    1. 1 Cơ cấu tổ chức

    Xác định rõ một hình thức đăng ký kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh dựa chủ yếu vào kinh nghiệm chủ sở hữu trong quản lý kinh doanh và khía cạnh chuyên mơn. Chuẩn bị một sơ đồ tổ chức mà trong đĩ từng chức năng được minh họa cụ thể.

    1. 2 Nhĩm quản lý

    Mơ tả nhân sự chủ chốt trong nhĩm quản lý về mặt hiểu biết, kinh nghiệm quan hệ kinh doanh, trình độ học vấn và trách nhiệm của họ trong kinh doanh

    1. 3 Sự khác biệt của nhĩm quản lý
    1. 4 Kế hoạch nhân sự

    Dựa vào biểu đồ tổ chức xác định kế hoạch để thuê nhân sự cấn thiết, chuẩn bị phần miêu tả cơng việc, các tiêu chí để lựa chọn, tiền thù lao và các phụ cấp khác cho nhân viên.

    1. 5 Xem xét các phần quản lý khác

    7.Kế hoạch tài chính

    1. 1 Những giả định quan trọng

    Đưa ra những điều kiện quan trọng mà thiếu chúng phần kế hoạch tài chính cĩ thể bị thất bại.

    1. 2 Các chỉ số tài chính cơ bản
    1. 3 Phân tích điểm hồ vốn

    Điểm hồ vốn là mức sản xuất mà ở đĩ doanh nghiệp khơng thu được lợi nhuận hoặc cũng khơng bị lỗ. Sản xuất trên mức này sẽ cĩ lãi và sản xuất dưới mức này sẽ làm doanh nghiệp bị lỗ. Điểm này cĩ thể được tính tốn bằng giá trị sản lượng sản xuất, tỉ lệ % hoặc doanh thu.

    1. 4 Lỗ lãi dự kiến

    Bản báo cáo lãi, lỗ cho biết kết quả của hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định ( tháng hoặc năm). Nĩ cĩ thể được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi các chi phí hoạt động trong cùng thời gian.

    1. 5 Dự kiến lưu chuyển tiền mặt

    Báo cáo lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp cho biết các nguồn (đầu vào) và việc sử dụng (đầu ra) tiền trong kinh doanh của năm đĩ. Bằng cách lập kế hoạch về lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp, bạn sẽ dự tính được khi nào bạn cần một khoản tiền mặt bổ sung và khi nào bạn cĩ thể cĩ thêm một khoản tiền dư. Nếu bạn vay từ ngân hàng thì họ sẽ phải biết kế hoạch lưu chuyển tiền mặt của bạn.

    1. 6 Bản dự tính cân đối kế tốn

    Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài sản (tích sản) và trái vụ nghĩa vụ tài chính, đưa ra một bức tranh về tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ vào cuối name

    1. 7 Tỉ lệ kinh doanh

    Trong phần cuối của kế hoạch kinh doanh, cần thiết phải kiểm tra tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Liệu lợi nhuận của năm đầu tiên cĩ đủ để trả nợ và hồn trả lãi suất khơng? Điều gì xẩy ra với khả năng sinh lời dự kiến nếu chi phí nguyên liệu thơ tăng 10%? Cái gì nếu dự tốn doanh thu chỉ cĩ 80% là hiện thực ? Doanh nghiệp cĩ thể phải cĩ nghĩa vụ trả lãi bằng tiền mặt hàng tháng ? Các tỉ lệ tài chính khác nhau được sử dụng để trả lời tất cả các vấn đề như vậy.

  • Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

      BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH MẪU

    (Loại hình sản phẩm)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Widget Corporation

    James Jones

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18 tháng 9 năm 2000

     

    PHẦN 1:  Tóm lược về Công ty

    Mô tả sơ lược về công ty của tôi

    Tôi dự định kinh doanh toàn bộ các thiết bị cho phòng tắm bao gồm chai đựng nước rửa tay, khay đựng xà phòng, giá để bàn chải đánh răng, móc treo mũ và giá treo khăn tắm. Loạt sản phẩm này sẽ được thiết kế tại văn phòng tại nhà tôi và được sản xuất và đóng gói ở Trung Quốc.

    Thị trường và khách hàng mục tiêu

    Khách hàng của tôi là những chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá với tình hình trả nợ tốt và có lịch sử thanh toán đúng hạn. Những chuỗi cửa hàng này bao gồm Albertson’s, Costco, Fleming, Wal-Mart, K-Mart, Target, và một số cửa hàng được chọn khác.

    Xu hướng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh này

    Thông tin này sẽ cần được tập trung vào sản phẩm mà bạn dự định kinh doanh. Bạn có thể dẫn chứng bằng các tại liệu từ các nguồn thương mại về tốc độ phát triển dự báo về ngành kinh doanh của bạn? Nếu nguồn thông tin trong ngành không có, bạn sẽ cần phải đưa ra giải thích phù hợp về xu hướng phát triển và tiềm năng của thị trường mà bạn định tham gia. Phần này sẽ cung cấp thông tin cho bạn và những người hậu thuẫn cho bạn liệu thị trường của các sản phẩm mà bạn dự định kinh doanh đang phát triển hay đang suy thoái.

    Quyền định giá

    Ban đầu tôi không thích thú với quyền định giá trong việc marketing các sản phẩm của Widget. Chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá là khách hàng chủ yếu quan tâm đến mức giá này. Để đạt được chi phí thấp hơn so với các đối thủ của mình, tôi dự định thực hiện công việc sau đây:  _______________________.

    Mục đích cuối cùng của tôi là xây dựng một hệ thống thật độc đáo và đề cao tính hiệu quả để khách hàng sẵn sàng trả với giá cao. Mục tiêu lâu dài của tôi là tạo dựng một thị trường không dựa hòan toàn vào giá cả. Tính độc đáo của nó bao gồm ­­­­____________.

    PHẦN 2:  Mục đích và Con người

    Từ lâu tôi đã có kế hoạch lâu dài về việc kinh doanh riêng để sử dụng những kiến thức kinh doanh đặc trưng mà tôi có được. Mối quan hệ kinh doanh mà tôi đã xây dựng bao gồm với các nhà cung cấp, những người mua hàng của các kênh giá rẻ và các nguồn sản xuất. Họ là: ______, _______,_______.  (Liệt kê danh sách và giải thích chi tiết về việc họ sẽ giúp bạn như thế nào).

    Lý do tôi tin rằng các kế hoạch của mình khả thi là:  __________.   Tôi là người phù hợp nhất để nắm bắt cơ hội này bởi vì __________.

    Hiện tại đang có những điều kiện đặc biệt thuận lợi để tôi khởi đầu việc kinh doanh là:   ___________.

    Con người

    Kinh nghiệm làm việc liên quan tới công việc kinh doanh dự định tiến hành

    Kinh nghiệm làm việc của tôi như sau:

    1995 – 1998: Chức vụ__________ tại công ty________.  Mô tả chi tiết công việc thực hiện: ______________________________________

    1998 – 2000  Phụ trách sản phẩm tại Công ty XNK ABC. Mô tả chi tiết công việc thực hiện:  ______________________________________

    Tôi đã liệt kê một lọat những điều ưa thích trong công việc và tính cách trong Exhibit A

    Tôi cũng có những mối quen biết tại Hong Kong và Singapore và họ sẵn sàng giúp tôi trong việc thiết kế, sản xuất và đóng gói các sản phẩm của WIDGET. Hai hệ thống cửa hàng bán đồ giảm giá cũng đã yêu cầu tôi thuyết trình cho họ.

    Trình độ học vấn và các chứng chỉ về giáo dục

    BẰNG CẤP:

    Quá trình học phổ thông của tôi: _________ tốt nghiệp trường trung học __________.

    Quá trình học đại học của tôi _____tốt nghiệp đại học ­­­_____________ chuyên ngành ____________ năm________.

    Trong thời gian ở trường________ tôi đã tham gia các hoạt động sau (hội sinh viên, hội nam/nữ sinh, các câu lạc bộ,….)  Tôi cũng đã tham dự các khóa học và hội thảo sau: Khởi sự doanh nghiệp, Internet, ________________,  _______________.

    Sở thích của tôi là:  _________________________________________________

    Quá trình học tập của tôi vẫn đang tiếp diễn với việc đặt các tạp chí: Wall Street Journal, Plastics World, ….

    Tôi cũng tham gia vào các hiệp hội và tổ chức nghề nghiệp sau: Hiệp hội Quốc gia các Nhà Nhập khẩu, Hội ngành nghề,….

    PHẦN 3:  Giao tiếp

    Máy vi tính và các phương tiện giao tiếp

    Tôi có kế hoạch sử dụng tất cả các máy tính và thiết bị truyền thông sẵn có, đưa mình lên ngang hàng với các đối thủ lớn. Sau đây là những thông số kỹ thuật và ngân sách tạm thời cho những thiết bị này.

    Yêu cầu về nguồn lực:

    Truyền thông

    Nhập thông số về tất cả các công cụ truyền thông

    Nhận ngân sách cho tất cả các công cụ truyền thông

    Điện thoại

    Nhập thông số về điện thọai

    Nhập ngân sách cho điện thoại

     

    Báo chí

    Nhập thông số về báo chí

    Nhập ngân sách cho báo chí

    Máy fax

    Nhập thông số về máy fax

    Nhập ngân sách cho máy fax

     

    Máy vi tính

    Nhập các thông số về máy vi tính

    Nhập ngân sách cho máy vi tính

    Internet

    Nhập thông số về những nhà cung cấp dịch vụ Internet

    Nhập ngân sách cho việc truy cập Internet

     

    PHẦN 4:  Tổ chức và bảo hiểm

    Cơ cấu tổ chức

    Tôi dự định sẽ chọn loại hình doanh nghiệp của mình là công ty. Mong muốn của tôi là phát triển Widget lên thành một công ty lớn với tầm quốc tế. Chi phí ban đầu và về sau cho việc vận hành một công ty sẽ là chi phí kinh doanh cần thiết. Thêm nữa, do việc điều hành công ty một cách chính xác sẽ tạo cho tôi một số trách nhiệm giới hạn nên tôi cho rằng đây là loại hình kinh doanh phù hợp cho mình. Tôi tin tưởng giao tất cả các công việc liên quan tới việc thành lập và duy trì các giấy tờ sổ sách của công ty cho luật sư riêng của mình.

    Các chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp

    Tôi tin rằng điều quan trọng là nhóm các cố vấn chuyên nghiệp của tôi phải được thu xếp trước khi bắt đầu kinh doanh. Danh sách các cố vấn này bao gồm:

    Luật sư:  Suzie Catchum

    Kế toán:  Norman Numbers

    Đại lý bảo hiểm:  Paul Premium

    Ngân hàng:  Douglas Deeppockets

    Chuyên gia về thương mại điện tử:  Mary Smith

    Người khác:  _________________

    Người khác:  _________________

    Giấy phép

    Công ty Widget của tôi sẽ cần những giấy phép sau đây. Tôi sẽ cần phải nghiên cứu các quy định địa phương và các trường hợp:

    1.  Chính quyền thành phố: có thể bao gồm cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, phòng kế hoạch, xây dựng, y tế,….

    2.  Norman Numbers, kế toán, sẽ tư vấn cho tôi về các yêu cầu về giấy phép và báo cáo cho chính quyền liên bang, bang và địa phương.

    3.  Luật sư Suzie Catchum sẽ cung cấp cho tôi danh sách những việc cần làm.

    Bảo hiểm

    Tôi dự định sẽ sử dụng dịch vụ của Paul Premium, đại lý bảo hiểm của tôi.  Hợp đồng bảo hiểm và các giới hạn đền bù sẽ như sau:

    Premium sẽ cung cấp cho tôi một bảng về tất cả các hợp đồng bảo hiểm và mức giới hạn trách nhiệm.

    PHẦN 5:  Địa điểm

    Tiêu chuẩn về địa điểm

    Trong giai đoạn khởi đầu khoảng từ 6-12 tháng, tôi dự định sẽ đặt văn phòng tại nhà. Khi mọi việc đã được thiết lập, yêu cầu ban đầu về văn phòng của tôi sẽ là khoảng 1000 feet vuông với 2 phòng riêng biệt và một khu hành chính thư ký. Tiêu chuẩn của tôi về văn phòng là:

    1.  Tiện về nhà.

    2.  Thuê trong thời gian ngắn hạn từ 1-2 năm với hợp đồng 1 năm và có thể gia hạn thêm 1 năm nữa.

    3.  Một điều khỏan về việc bên cho thuê địa điểm sẽ cho tôi mở rộng địa điểm như yêu cầu với một điều khoản cho phép tôi ngừng hợp đồng nếu như việc mở rộng địa điểm không thực hiện được.

    4.  Sơ đồ mặt bằng văn phòng bao gồm những công việc nâng cấp của chủ nhà sẽ do chủ nhà cung cấp. Xem trong Exhibit “C”.

    5.  Luật sư sẽ xem xét việc thuê địa điểm.

    6.  Sử dụng danh sách các công việc cần làm khi thuê địa điểm được đính kèm theo.

    Việc sử dụng các tiêu chuẩn về địa điểm sẽ cho tôi kinh nghiệm trong việc thuê các địa điểm lớn hơn trong tương lai gần. Các kế hoạch phát triển tương lai có bao gồm kho chứa hàng. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về những giao ước thuê mướn lớn  và sẽ xem xét kỹ lưỡng. Việc nghiên cứu về địa điểm bao gồm:

    • yêu cầu về mặt bằng
    • các yêu cầu trong tương lai
    • nghiên cứu và đánh giá địa điểm nếu cần (đính kèm)
    • nghiên cứu về nhân khẩu học nếu cần (đính kèm)
    • danh sách các việc cần làm khi đi thuê (đính kèm)
    • ước lượng chi phí mặt bằng trên % doanh số
    • khoanh vùng/phân khu và phê chuẩn

    PHẦN 6:  Kế toán và dòng tiền

    Kế toán

    Kiến thức của tôi về kế toán là ______.  (Nếu bạn không có đủ kiến thức cơ bản về kế toán, hãy cho biết bạn dự định trang bị kiến thức cần thiết như thế nào.)

    Kế toán của công ty: tôi có kế hoạch làm việc với Norman Numbers.

    Các chương trình phần mềm về kế toán và bảng lương: tôi sẽ sử dụng các hệ thống sau: _____________________.

    Phương thức hạch toán kế toán: tôi sẽ áp dụng phương thức lũy kế bởi vì đây là yêu cầu chung đối với dịch vụ doanh thu nội bộ dành cho các doanh nghiệp liên quan tới sản xuất và lưu kho.

    Giấy tờ sổ sách: Các tài khoản và sổ sách của công ty Widget sẽ hoàn toàn tách biệt với của cá nhân tôi.

    Thuế: Nhân viên kế toán của công ty, ông Numbers, sẽ giúp tôi hệ thống giấy tờ thanh toán bảo hiểm xã hội, dự tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế trên bảng lương và thuế doanh thu và lợi tức. Mã số thuế của liên bang (FEIN) là: ______________.    Mã số thuế tại bang là: ____________.

    Kiểm soát nội bộ: ông Numbers sẽ giúp tôi thiết lập các hệ thống kiểm soát phù hợp đối với các quỹ của doanh nghiệp bao gồm chính sách về lưu kho và kiểm soát. Việc mua hàng, thu tiền mặt và ký séc sẽ không được ủy thác.

    Thống kê hàng quý: Thuế sẽ được thanh toán vào những thời điểm thích hợp. Ông Numbers sẽ giúp tôi trong việc thiết lập hệ thống giấy phép bán lại tài sản để báo cáo lên cơ quan thuế của bang

    Đối chiếu tài khoản: Tài khoản sẽ được đối chiếu trên cơ sở hàng tháng.

    Bảng cân đối kế toán: mẫu riêng về bảng cân đối kế toán ban đầu được đính kèm theo đây bao gồm thời gian biểu về nhu cầu đối với thiết bị và đồ đạc sẽ được thể hiện trong bảng cần đối kế toán.

    Báo cáo kết quả kinh doanh: Kèm theo đây là bản dự báo kết quả kinh doanh của tôi cho 6 tháng và năm đầu tiên.

    Dự báo dòng tiền

    Tôi có đính kèm bảng phân tích dòng tiền trong 1 năm trong đó bao gồm dự báo về doanh số, các chi phí và tiến vốn cần có. Bảng liệt kê tất cả các khoản chi phí cũng được tính đến trong bảng dự báo về dong tiền.

    Phân tích chi phí

    Dưới đây là liệt kê chi tiết về chi phí của mỗi sản phẩm riêng lẻ trong nhóm các sản phẩm đầu tiên của tôi. Mục tiêu ban đầu của tôi là giá bán sẽ bằng giá vốn cộng thêm khoảng ___%.

    Kiểm soát nội bộ

    Kế tóan của công ty, Norman Numbers, đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh này kể cả về thương mại quốc tế. Ông ta sẽ giúp tôi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng Công ty Widget sẽ thu được toàn bộ thu nhập mà không bị thất thoát do việc lãng phí, nhầm lẫn, không trung thực hoặc bất cẩn của nhân viên.

    Việc này sẽ bao gồm chính sách về hàng lưu kho trong đó có việc ai sẽ ký cung cấp hàng và dịch vụ và ai sẽ kiểm soát việc xuất hàng cũng như việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài. Chính sách kiểm soát nội bộ cũng bao gồm việc quy định chỉ bản thân tôi được quyền để ký các yêu cầu mua hàng, đưa ra yêu cầu thu tiền và ký séc.

    PHẦN 7:  Tài chính

    Chiến lược tài chính

    Các yêu cầu của tôi về vốn khởi sự là:

    Kèm theo đây là danh sách các chi phí cần được bỏ vốn hoặc đi vay. Những khoản chi phí này bao gồm việc mua đồ đạc văn phòng, mua máy vi tính, thiết bị và dụng cụ, chi phí đi lại và các chi phí ban đầu. Những chi phí này được tính toán trong bản dự báo dong tiền hàng tháng trong đó chỉ ra lượng tiền cần thiết trong thời gian sắp tới.

    Những nguồn tiền mặt cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi như sau. Tôi cũng đã cung cấp một bảng nêu tất cả các nguồn tiền cho việc khởi sự.

    Các nguồn tài chính cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi được nêu trong bảng sau đây. Mặc dù tôi không dựa vào việc cho vay từ các ngân hàng, tôi có các nguồn sẵ có khác chẳng hạn việc cho thuê thiết bị và đồ đạc, tiền từ các nhà cung cấp hoặc nơi cầm cố,… Những nguồn mà tôi nói đền ở trên bao gồm những đầu mối liên lạc hữu ích với các tổ chức cho vay: nhân viên kế toán, hội doanh nghiệp nhỏ, bạn bè và họ hàng,….

    Tôi luôn sẵn sàng trình bày kế hoạch của mình cho những đơn vị tổ chức cho vay tiềm năng. Các tài liệu trình bày bao gồm bản kế hoạch kinh doanh này, bản báo cáo về tình hình tài chính của cá nhân tôi và các khỏan thuế đựoc hòan trả cho cá nhân. Tôi sẽ chuẩn bị tỉ mỉ về nhu cầu về tài chính và tiến độ hoàn vốn cũng như nguồn chi trả của mình. Tôi sẽ chuyển cho các nhà cho vay tiềm năng bản dự báo dòng tiền trong đó có nêu những nguồn chi trả và tôi sẽ bảo vệ những dự báo của mình.

    PHẦN 8:  Thương mại điện tử

    Kế hoạch về thương mại điện tử

    Trong kế hoạch marketing tổng thể của tôi có một công cụ quan trọng đó là một website phục vụ cho thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp. Tôi dự định sẽ xây dựng trang web tại địa chỉ www.widgetcorp.com mà tôi đã đăng ký. Nó cho phép các khách hàng của tôi là chuỗi các cửa hàng bán đồ giảm giá có thể đặt hàng (và đặt thêm hàng) trực tuyến từ website này. Tôi sẽ thuê ông Mary Smith ở công ty Tư vấn Thương mại điện tử Smith để thiết kế, lắp đặt và duy trì trang web này.

    Tính năng của trang web www.widgetcorp.com như sau:

     Dễ sử dụng với những tính năng chỉ dẫn dễ dàng và tải thông tin nhanh.

     Cung cấp các thông tin hữu ích như các thông tin chi tiết về tất cả các sản phẩm trong nhóm hàng mà tôi kinh doanh.

     Các thủ tục về việc mua hàng cho khách hàng là các công ty sẽ được thiết kế.

     Tôi dự định sẽ sử dụng website này làm nơi để khách hàng có thể phản hồi nhằm cải tiến mọi mặt của việc kinh doanh các sản phẩm trong ngành hàng cũng như các thủ tục kinh doanh.

    Ngân sách cho thương mại điện tử

    Ngân sách dành cho việc thiết kế, vận hành và chi phí ban đầu cho trang web ứng dụng thương mại điện tử sẽ là  _________.  Nó dựa trên một hợp đồng ký kết với Công ty tư vấn về thương mại điện tử Smith. Chi phí hàng tháng cho việc duy trì trang web này sẽ là

    $ ________.

    Cạnh tranh bằng thương mại điện tử

    Việc sử dụng thương mại điện tử trong việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp đang là một chuẩn mực trong ngành này và nó cũng là một công cụ marketing quan trọng. Tôi muốn duy trì một website để tạo ra một hình ảnh về một nguồn lực năng động và tươi trẻ cho các khách hàng của mình. Tôi không muốn bị lạc hậu trong việc phát triển website và sẽ thường xuyên nâng cấp nó.

    PHẦN 9:  Việc mua lại doanh nghiệp

    Các thủ tục cần tiến hành khi mua lại doanh nghiệp khác

    Trong tương lai tôi có thể có cơ hội mua lại các doanh nghiệp khác. Để có thể đưa ra các quyết định sáng suốt về việc mua lại doanh nghiệp, các quy trình sau sẽ được tuân thủ.

    Tôi sẽ sử dụng một nhóm chuyên gia để đưa ra lời khuyên cụ thể cho mọi khía cạnh của việc mua lại doanh nghiệp bao gồm:

     Luật sư

     Kế toán

     Ngân hàng

     Môi giới

     Nhà cung cấp thiết bị

     Những chủ doanh nghiệp khác

    Sẽ cần đến các thông tin sau:

    1. Các giấy tờ của người bán và việc xác minh về doanh thu

    2. Tình hình tại chính hiện nay

    3. Báo cáo về tiền gửi ngân hàng

    4. Hóa đơn của nhà cung cấp

    5. Bản so sánh về tài chính với những doanh nghiệp tương tự khác

    6. Những thông tin khác ______________

    Việc phân tích về giá trị bao gồm:

    Cơ sở để đánh giá: các bản định giá,…

    Phương thức mua: tồn kho, tài sản,….

    Nếu là nhượng quyền kinh doanh, phỏng vấn với vài đơn vị được chọn ngẫu nhiên

    Đánh giá về những khoản thu nhập dự kiến trong tương lai

    Lý do bán của người bán

    Nguồn tài chính cho việc mua lại

    Kiểm tra cac khỏan được hoàn thuế của cá nhân và của doanh nghiệp

    Đánh giá hợp đồng cho thuê

    Chất lượng của việc cải tiến

    Chất lượng và khối lượng hàng trong kho. Mua hàng cũ?

    Điều kiện của các khoản phải thu

    Tình trạng của các khoản phải trả

    Hiện trạng của đơn hàng chưa thực hiện xong

    Đánh giá các mối quan hệ với khách hàng và danh tiếng của doanh nghiệp

    Đánh giá về giấy phép và các phê chuẩn của chính phủ

    Hiện trạng của các tranh chấp chưa được giải quyết

    Các phần khác ____________

    PHẦN 10:  Marketing

    Kế hoạch marketing

    Kế hoạch của tôi là tập trung toàn bộ mọi họat động marketing vào việc thiết lập một cơ sở tại một chuỗi cửa hàng lớn. Đích thân tôi sẽ phụ trách việc liên hệ với cách khách hàng phù hợp. Toàn bộ các sản phẩm trong ngành hàng sẽ được giới thiệu trong một gói bao gồm việc trưng bày các sản phẩm gắn liền với chính sách bán hàng của mỗi kênh. Ban đầu cơ cấu giá cả sẽ dựa trên việc tăng giá tối đa ____%  mục đích là để đưa ra chiết khấu trên giá lớn. Tôi sẽ dựa vào sự kết hợp giữa thời trang, chất lượng và giá cả để thâm nhập vào thị trường này.

    Các chương trình quảng cáo và khuyến mãi

    Kế hoạch ngắn hạn (6 đến 12 tháng): Ban đầu sẽ không có ngân sách chi cho việc quảng cáo, việc quảng cáo sẽ hoàn toàn do cá nhân tôi thực hiện. Giám đốc của các đơn vị cung cấp hàng sẽ trực tiếp thăm viếng các khách hàng của tôi. Kế hoạch của tôi là giới hạn ngân sách cho việc quảng cáo nằm trong chi phí đi lại để thuyết trình và những hoạt động tiếp theo sau.

    Kế hoạch trung hạn (12 – 36 tháng): Tạo ra sự nhận biết về thương hiệu ở thị trường bán lẻ. Tôi dự định dành ___% doanh thu tham gia các chiến dịch quảng cáo với các chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá của mình. Tôi sẽ thu hút sự có mặt của các công ty quảng cáo địa phương.

    Kế hoạch dài hạn: Tôi dự định xây dựng một cách mạnh mẽ sự nhận biết và trung thành với thương hiệu bằng cách trích ngân sách ____% doanh thu cho việc đặt chỗ quảng cáo trên các tạp chí thương mại, các tạp chí tiêu dùng phù hợp và tham gia các chiến dịch quảng cáo với khách hàng của mình.

    Mua hàng và kiểm soát tồn kho

    Để bổ sung lượng hàng trong kho, tôi dự định cùng với các khách hàng của mình áp dụng nguyên tắc just-in-time và sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến sẵn có của họ. Việc lưu kho phải được giữ ở mức càng thấp càng tốt qua việc sử dụng hệ thống giao hàng nhanh và trực tiếp. Các quy trình sau đây sẽ được áp dụng.

    Chúng tôi sẽ áp dụng điều khoản về hạn thanh toán trong 30 ngày và có giảm giá 2% cho việc thanh toán trong 10 ngày.

    Sẽ duy trì một hệ thống kiểm soát việc lưu kho.

    Tất cả hàng hóa mua vào sẽ được đếm và kiểm tra.

    Chúng tôi sẽ thanh toán cho các đối tác của mình đúng hạn và sẽ trung thành với họ.

    Chúng tôi sẽ yêu cầu được giảm giá và sẽ sử dụng chúng.

    Các yêu cầu mua hàng sẽ phải bao gồm:

    Giá và các điều khoản

    Việc đảm bảo về giá

    Tất cả đều trên giấy tờ

    Đầy đủ thông số kỹ thuật

    Thời hạn giao hàng

    Tất cả mọi cam kết đều được ghi trên giấy tờ

    Những trường hợp bất khả kháng sẽ được đề cập tới trong các yêu cầu mua hàng

    Mọi thay đổi và phát sinh phải được đồng ý trước bằng văn bản

    Việc kiểm soát nội bộ sẽ được thực hiện trước khi vận chuyển và nhận hàng

    Chính sách về đào tạo

    Ban đầu tôi sẽ thực hiện công việc bán hàng cho các khách hàng trong ở các chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá. Khi việc kinh doanh được mở rộng, tôi sẽ bắt đầu thực hiện việc marketing với các cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn. Tôi sẽ tuyển các nhân viên bán hàng có khả năng làm cho các khách hàng nhỏ tự tin, những người muốn làm ăn với các nhà cung cấp có hiểu biết và sẵn sàng giúp đỡ. Để đạt được điều này tôi sẽ tuyển chọn nhân viên theo tiêu chuẩn sau. Những người:

       Thích công việc mình làm

      Học hỏi nhanh

      Tạo ra một hình ảnh thân thiện và tích cực

      Thích làm việc với mọi người và có khả năng quan hệ tốt

      Sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và theo kịp các đồng sự

      Có tham vọng và mong muốn được trao thêm trách nhiệm

    Tôi sẽ tuân thủ danh sách công việc cần làm khi tuyển dụng:

      Xây dựng chính sách bằng văn bản về tuyển dụng bao gồm cơ cấu lương, thưởng.

      Xây dựng bản mô tả công việc cho mọi người.

      Tiến hành các cuộc họp định kỳ về marketing.

      Có chính sách và quy trình giải quyết các khiếu nại của khách hàng bằng văn bản.

      Duy trì các định hướng rõ ràng về chính sách giá cả và việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

    Cạnh tranh

    Các đối thủ cạnh tranh chính của tôi là Công ty Nhựa Colossal. Tôi cũng đã đính kèm một bản danh sách tất cả các đối thủ chính trong lĩnh vực kinh doanh này và khách hàng của họ là ai. (cung cấp danh sách các đối thủ chính)

    Kế hoạch tận dụng điểm yếu của đối thủ

    Đối thủ lớn nhất của tôi là Công ty nhựa Colossal với 20 năm thành công và tên tuổi đã có chỗ đứng trên thị trường. Nhưng họ phải chịu chi phí chung lớn trong khi tôi thì không. Họ không thể thay đổi hoặc nâng cấp nhanh chóng các sản phẩm của học. Kế hoạch của tôi là đánh bại vai trò dẫn đầu của họ bằng những thiết kế mới mẻ và hình ảnh bao bì hấp dẫn cộng với giá cả rất cạnh tranh. Tôi dự định sẽ tiếp tục đưa ra thêm những yếu tố gia tăng và tinh xảo vào dòng sản phẩm của mình.

    Thêm nữa người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng của tôi là các gia đình trẻ nên họ sẽ không có ấn tượng với những nhãn hiệu đã có từ lâu. Bằng việc vận hành công ty với một chi phí thấp, tôi tin tưởng rằng mình sẽ tìm được chỗ đứng trên thị trường này. Bản tiểu sử sơ lược về các đối thủ chính của tôi được đính kèm theo đây trong đó có nêu những điểm yếu của họ cũng như kế hoạch của tôi tận dụng những điểm yếu này như thế nào.

    PHẦN 11:  Kế hoạch phát triển

    Việc mở rộng

    Một khi doanh nghiệp của tôi đã bắt đầu ổn định, tôi sẽ thực hiện chiến lược phát triển sau đây. Tôi dự tính sẽ cần khoảng ____ (tháng hoặc năm) để tích lũy đủ kinh nghiệm và lợi nhuận trước khi có bất cứ kế hoạch mở rộng nào.

    Chiến lược phát triển của tôi sẽ dựa vào những định hướng sau:

    Tôi không có kế hoạch cố định nào cho việc mở rộng kinh doanh nhưng sẽ đợi đến khi có đủ kinh nghiệm cần thiết, lợi nhuận và vốn để bắt đầu. (nếu như bạn dự định mở rộng thành một chuỗi cửa hàng thì đây là nơi để bạn đưa ra lập luận rằng các hoạt động kinh doanh thử nghiệm ban đầu sẽ mang lại lợi nhuận tốt trước khi bạn mở thêm các cửa hàng khác.)

    Việc kiểm soát hệ thống kế toán và tiền mặt sẽ được thực hiện với việc lập báo cáo lãi/lỗ cho mỗi cửa hàng mở thêm trên cơ sở _____ (hàng tháng,…).

    Kiểm soát nội bộ đối với hệ thống kế toán, tiền mặt và hàng lưu kho sẽ được thực hiện.

    Luật sư của tôi sẽ xem xét tất cả các giấy tờ liên quan tới việc mở rộng này bao gồm các giấy tờ thuê muớn, hợp đồng lao động, quy chế thưởng, giấy phép, thỏa thuận nhượng quyền, các cam kết quan trọng với nhà cung cấp và khách hàng,…

    Kế hoạch của tôi là mọi việc mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ không thay đổi quan điểm của tôi là dành một thời gian thích hợp cho gia đình.

    Các chính sách về tuyển dụng và đào tạo cũng như các kế hoạch phụ cấp, phúc lợi sẽ được thiết lập.

    Tôi muốn ủy thác quyền và trách nhiệm cho một nhóm các nhà quản lý với những điều kiện sau đây:

    1. Động lực cho các nhà quản lý của tôi là cơ chế thưởng trong đó nó gắn chặt với thành công của mỗi cá nhân. Cơ chế này được viết ra trên cơ sở đơn giản và  nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm. Mẫu phác thảo cơ chế thưởng có được đính kèm theo đây.

    2. Việc phân bổ tài chính và việc ký séc sẽ không được ủy thác cho người khác.

    Tôi dự định thường xuyên nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh. Thành công hay thất bại của họ sẽ giúp tôi định hướng những điều nên và không nên làm.

    Giải quyết các vấn đề lớn

    Chính sách của tôi trong việc giải quyết các vấn đề lớn là xác định và ghi nhận vấn đề kịp thời và trung thực. Tôi dự định sẽ đưa vào thực hiện ngay những chính sách sau nếu và khi những tình huống bất lợi nảy sinh trong khi thực hiện chiến lược phát triển của mình:

    Nguy cơ cạn tiền mặt: tôi dự định duy trì việc dự báo dòng tiền trên cơ sở ___ (hàng tháng). Việc dự báo về doanh thu, chi phí và những tình huống bất ngờ sẽ được nêu một cách trung thực. Các biện pháp khắc phục kịp thời sẽ được đưa ra mỗi khi có sự thâm hụt về vốn thông qua việc cắt giảm chi phí để duy trì dòng tiền dương và lợi nhuận.

    Khi doanh thu giảm hoặc bán hàng thiếu hiệu quả:

    1. Tôi sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời bằng việc cắt giảm chi phí.

    2. Tôi sẽ cải tiến mọi mặt của sản phẩm bao gồm giá trị, hình ảnh và hiệu suất

    3. Tôi sẽ tìm các cách mới để thúc đẩy bán hàng bằng việc _________________.

    4. Tôi cũng dự định gắn kết với loại hình kinh doanh đặc thù mà tôi biết rõ nhất này trừ khi gặp phải những sai sót chết người.

    Gian lận, trộm cắp và thất thoát: tôi dự định sẽ thực thi những chính sách tương tự như những chính sách đã được chứng minh là hiệu quả tại công ty ___________ một trong những đối thủ lớn nhất của tôi.

    Tình huống kinh doanh ảm đạm: tôi luôn sẵn sàng cắt giảm chi phí kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán. Tôi cũng sẽ luôn để mắt tới những cơ hội kinh doanh tốt trong thời gian việc kinh doanh không thuận lợi.

  • Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    MỞ ĐẦU

    Sự phát triển của xã hội hiên nay làm cho nhu cầu của con người ngày càng cao, ngày càng đòi hỏi nhiều hơn những thứ mới lạ. Sống trong môi trường công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay không thể tránh khỏi những căng thẳng,gò bó do áp lực công việc , học tập, những cuộc chay đua đầy lo toan không giời nghỉ ngơi;nhất là giữa thành phố đông đúc nhộn nhip này thì nó càng trở nên bức bối thì ai cũng cần cho mình một khoảng không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi trò chuyện cùng bạn bè và người thân.Nắm bắt được tình hình đó thì tôi đã có ý tưởng thành lập quán café mang một phong cách mới lạ đáp ứng những nhu cầu, sở thích, mong muốn của khách hàng. Đến với chúng tôi các bạn sẽ vừa được thưởng thức khung cảnh đẹp của quán mà còn được thưởng thức những món ăn, thức uống ngon,mùi vị lạ và sạch. Đặc biệt lá giá cả phải chăng, có mạng wifi thuận tiện cho công việc của khách hàng, phục vụ nhạc nhẹ cho khách hàng, ngoài ra còn chiếu các loại phim và bóng đá nhằm phục vụ mục đích thư giãn cho khách hàng. Phần lớn quán phục vụ cho mọi đối tượng như người già, sinh viên, doanh nhân, và người làm lao động cần không gian thư giãn thoải mái. Nên quán được thiết kế  thành nhiều khu,vừa có khu rộng rãi cho mọi người họp mặt nói chuyện, vừa có không gian riêng tư mát mẻ cho khách hàng bàn bạc công việc cũng như đôi bạn trẻ cần nơi tâm sự.

    Mô hình quán mở rộng phục vụ cho mọi lứa tuổi tầng lớp, với hình thức của quán phù hợp với mọi loại đối tượng.

    TÓM TẮT TỔNG QUAN

    • Tên quán: cà phê Không Gian
    • Địa điểm: là nơi thuận lợi cho việc kinh doanh của quán. Có nhiều khu dân cư, trường học , công ty…đem lại một lượng khách hàng tiềm năng. Vị trí của quán lại nằm ở nơi thoáng mát, rộng rãi thích hợp cho những ai có nhu cầu thu giãn và thưởng thức những thức uống ngon lành.
    • Ngành ngề kinh doanh: cung cấp dịch vụ giải khát
    • Mô hình doanh nghiệp thực hiên :quán café  phục vụ các loại café, thức uống khác và các món  ăn nhanh.
    • Bối cảnh thị trường.

    Gần đây, thành phố hồ chí minh đã có nhiều biến đổi về mặt kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện, các trường đại học cao đẳng được mở ra nhiều, cùng với đó là sự phát triển của các khu công nghiệp. Nên nhu cầu về thư  giãn giải trí ngày càng tăng cao. Ngoài ra, những cuộc họp mặt bàn bè cùng với bàn bạc công việc cũng diễn ra nhiều.

    Để đáp ứng nhu cầu đó, xây dựng quán café phục vụ đầy đủ các nhu cầu trên là hoàn toàn hợp lí.

    • Thị trường hướng tới.

    Quán sẽ mở ở quận thủ đức, đây là môi trường có nhiều trường đại học đã và đang mở ra.ngoài ra nó giáp với nhiều khu công nghiệp cũng như các khu dân cư….nơi này có đầy đủ tất cả các loại khách hàng là đối tượng chính của quán hướng đến. Và đây cũng sẽ là nơi tiềm năng để phát triển quán sau này.

    • Đối thủ cạnh tranh

    Vì là môi trường hấp dẫn, có đông đúc dân cư cũng như là có tiềm năng phát triển rất lớn nên quán sẽ gặp khá nhiều sự cạnh tranh từ những quán café, chè và sinh tố đã có hoặc sắp có sau này.

    • Mô tả dịch vụ

    Sản phẩm nước uống của quán:

    Các sản phẩm sẽ có nguồn nguyên liệu được cung cấp bởi các nhãn hiệu uy tín, chất lượng. các loại nước uống đóng chai được lấy từ các nguồn cung cấp tin cậy. Được đảm bảo hạn sử dụng còn.

    Các dịch vụ giải trí lành mạnh, tuyệt vời, gây ấn tượng mạnh với khách hàng.

    Phục vụ ân tình, chu đáo và ân cần, nhẹ nhàng với khách hàng.

    • Mục tiêu của quán :
    • Phục vụ tận tâm đem lại cảm giác thư giãn thoải mái nhất cho khách hàng, khách hàng là thượng đế, tôn trọng khách hàng không như cung cách phục vụ của các quán café hiện nay chất lượng phục vụ kém còn chưa kể đến chất  lượng sản phẩm.
    • Tạo điều kiện cho các buồi họp mặt, đãi tiệc sinh nhật, hẹn hò….
    • Tạo không gian riêng tư cho khách hàng
    • Làm việc có uy tín, trách nhiệm với các nhà cung cấp để có sự tin cậy cao thì mới có được những sẩm phẩm tốt nhất để chế biến.
    • Đạt doanh số cao trong năm đầu hoạt động. 100 khách hàng trên 1 ngày. Doanh thu trên 50 triệu/ tháng.
    • Các loại sản phẩm của quán
    CAFÉ YAOURT- SIRO NƯỚC DINH DƯỠNG NƯỚC ÉP
    Café     Trà lipton chanh Sinh tố dâu
    Café đá Trà lipton sữa Chanh dây Sinh tố bơ
    Café sữa nóng Trà lài Chanh muối Sinh tố dừa
    Café sữa đá Trà đào Cam vắt  Sinh tố mãng cầu
    Café rum Trà dâu Cam vắt mật ong Sinh tố cà chua
    Café sữa rum Trà cam Tắc ép Sinh tố đu đủ
    Café capuchino Trà chanh dây Dừa Nước ép dâu
    Café capuchino đá Trà gừng La hán quả Nước ép thơm
    Bạc xỉu Trà bí đao Sâm dứa Nước ép táo
    Bạc xỉu đá Yaourt đá Sâm dứa sữa Nước ép cam
    Cacao Yaourt chanh Coktail Nước ép nho
    Cacao đá Yaourt cam Xí muội Nước ep cà chua
    chocolate Yaourt dâu Sting dâu
    Chocolate đá Yaourt bạc hà Twister
    Siro sữa Pepsi
    Siro sữa dâu Coca cola
    Siro sữa chanh 7 up
    Siro sữa cam Trà xanh
    Siro sữa bạc hà Dr. thanh
    • Sự khác biệt của quán

    Nằm ở cung cách phục vụ cũng như lối bày trí của quán, nó sẽ tạo ra nét riêng biệt của quán, ngoài ra sản phẩm của quán cũng sẽ có những món nước uống đặc trưng mang màu sắc mới. Và gây được ấn tượng mạnh cho khách hàng khi vào quán

    I.MÔ TẢ QUÁN, TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU

    1. Mô tả lĩnh vực kinh doanh

    Quán cà phê hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giải trí. Đem đến cho khách hàng niềm vui, sự hài lòng và thoải mái thông qua các loại nước giải khát, cà phê và các món ăn nhanh ngon miệng.

    2. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu

    • Tầm nhìn

    Tạo ra những loại thức uống ngon hấp dẫn khách hàng và dịch vụ  đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng để cho cuộc sống tươi đẹp hơn, mang nhiều âm điệu hơn.

    Trở thành nơi tâm sự của các cặp tình nhân, nơi thư giãn thoãi mái cho tất cả mọi người

    • Sứ mệnh

    Mang lại cho bạn không gian thoải mái, tĩnh lặng với những tách cà phê tuyệt vời là niềm vui và trách nhiệm của chúng tôi. Tính sáng tạo, năng động, nhiệt tình của dội ngũ nhân viên là giá trị cốt lõi là nền tảng tạo ra dịch vụ tốt nhất góp phần đưa cà phê Không Gian có vị thế trên thị trường.

    • Mục tiêu

    Tăng cường tiếp thị để thu hút khách hàng trong giai đoạn mới thành lập.

    Tạo không gian thoải mái cho khách hàng với cách thức phục vu chuyên nghiêp.

    Gia tăng và hoàn thiện tốt nhất các dịch vụ của quán.

    II- SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ.

    Sản phẩm và dịch vụ là các loại đồ uống bắt mắt, giá cả phải chăng, công với không gian thoáng mát, yên tĩnh.phù hợp cho việc hội họp, cũng như là làm việc ,giải trí, thư giãn. Cơ sở để thực hiện ý tưởng này là:

    Với phương châm phục vụ: vui lòng khách đến, vừa long khách đi xuyên suốt trong quá trình kinh doanh của quán, khách hàng sẽ được thư giãn giải trí vui chơi hội họp ở đây làm khách hàng vừa ý, gây thiện cảm cho khách, quyết định tới việc quay lại của khách hàng và sự truyền miệng quảng cáo từ khách hàng này tới khách hàng khác, thương hiệu của quán sẽ ngày càng được nhiều người biết đến và được khẳng định.

    1.      Sản phẩm và dịch vụ của quán

    Café và các loại thức uống đóng chai, các loại  sinh tố, nước ép hoa quả, và các loại trà, bao gồm như là : café đen, café sữa, capuchino, pepsi, coca, c2,trà đào, trà chanh, lipton,cùng các loại sinh tố và nước ép như cam, táo,xoài, dưa hấu…..

    Ngoài ra, quán còn phục vụ điểm tâm sáng cho khách hàng gồm các món như : Bún bò huế, bánh mì bò kho, bánh mì ốp la…và các món ăn nhanh như  :bò lúc lắc, xúc xích nướng, khoai tây lốc xoáy…

    Quán được bố trí tivi để phục vụ phim, bóng đá cho khách ở khu thoáng mát và rộng rãi, phục vụ các thể loại nhạc do khách yêu cầu.Ngoài ra, quán còn có mạng wifi với song mạnh và ổn định cho khách vào quán có thể làm việc một cách dễ dàng.

    Cách bố trí quán như sau:

    Quán được bố trí với 4 khu khác nhau

    Khu thứ nhất: rộng rãi thoáng mát, có tivi nhằm phục vụ các buổi hội họp của khách cũng như là giải trí bằng phim và bóng đá. Ta đặt tên là “tình bằng hữu”

    Khu thứ 2 :yên tĩnh với nhạc nhẹ, thoáng mát và riêng tư dành cho các cặp tình nhân có nơi tâm sự với các bàn được bố trí khuất nhau. Ta có thể lấy tên khu là “uyên ương”

    Khu thứ 3 : yên tĩnh, có máy lạnh, phục vụ cho khách hàng làm việc và bàn bạc kí kết hợp đồng. T có thể lấy tên là “buôn may bán đắt”

    Khu thứ 4: đặt ở nơi mát mẻ và có các trò chơi vui vẻ cho con nít, có các trò chơi như cầu trượt xích đu, phù hợp với lứa tuổi nhỏ.

    Quán được trang trí bằng đèn hoa và những cây cảnh đẹp nhằm lôi cuốn sức chú ý của khách hàng và tạo ra những nét riêng biệt của quán.hệ thống đèn được sắp xếp và bố trí thích hợp và tạo điểm nhấn làm quán lung linh và đẹp.

    Quán bắt đầu được mở lúc 6h30 phục vụ các món điểm tâm và café sáng cho những người đi làm buổi sáng. Và đóng cửa vào 23h30.

    Đặc biệt quán có mở nhạc theo yêu cầu và có wifi miễn phí cho khách hàng.

    2.      Giá cả.

    Tất cả các loại đồ uống và món điểm tâm sáng sẽ có mức giá khác nhau tùy vào nguyên liệu làm ra nó và độ cầu kì khi làm nó, và được gi rõ rang trong menu của quán. Tuy nhiên đảm bảo là sẽ có giá vừa phải và phù hợp với mặt bằng chung của thị trường.

    3.      Lợi thế của sản phẩm và dịch vụ.

    Sản phẩm và dịch vụ của quán sẽ thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, tạo một môi trường phù hợp và thoải mái cho khách hàng có thể trò chuyện, thư giãn, giải trí, làm việc cùng với những món đồ uống ngon miệng và bắt mắt. Không gian bày trí của quán tạo ra những nơi phù hợp để chuyện trò xem phim, giải trí cũng như là yên tĩnh mát mẻ cho làm việc cũng như tâm sự, và đặc biệt có khu vui chơi dành cho trẻ em với những trò chơi thích thú.

    Quán còn phục vụ các thể loại nhạc theo yêu cầu với các đối tượng khách hàng khác nhau và còn có wifi với song mạnh và ổn định phục vụ khách hàng làm việc hay online giải trí một cách dễ dàng.

    Đặc biệt các loại đồ uống trong quán sẽ được cập nhật các loại đồ uống để phù hợp với từng loại khách hàng khác nhau.

    4.      Xác định kênh phân phối sản phẩm

    Các loại đồ uống, quán chú trọng đến các cuộc hội họp và đến giải trí thư giãn. Tuy nhiên, quán cũng mở rộng dịch vụ café mang đi với các loại đồ uống đóng nắp cho khách mang đến văn phòng hay nơi làm việc hay nơi học tập.

    5.      Lịch làm việc

    Quán sẽ đi vào hoạt động sau ba tháng từ khi bắt đầu xây dựng.Sau khi khai trương quán sẽ hoạt động từ 6h30 tới 23h30 để phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng.

    III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

    1. thị trường tổng quan

    Theo số liệu điều tra VLSS 2002,không có nhiều người dân Việt Nam tiêu thụ cà phê trong hộ gia đình. Trong ngày thường. có khoảng 19,2% tiêu thụ cà phê, trong đoa 47% tiêu thụ cà phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột.

    Năm 2002, Tổng cục Thống kê thông qua số liêu điều tra mức sóng dân cư Việt Nam cho biết bình quân người dân Việt Nam tiêu thụ 1,25 kg cà phê mỗi năm và số tiền người dân trong nước bỏ ra cho ly cà phê khoảng 9.130 đồng/người/năm, tức chỉ nhỉnh hơn 0,5 đô la Mỹ và chỉ có 19,2% người dân uống cà phê vào ngày thường còn ngày lễ tết thì tăng 23%. Điều dễ dàng nhận thấy là người dân thành thị mua cà phê uống tới 2,4 kg/ năm, nhiều  gấp 2,72 lần so với người dân nông thôn và số tiền mà cư dân  đô thị bỏ ra cho ly cà phê mỗi sáng tới 20.280 đồng/ năm, cao gấp 3,5 lần so với nông thôn. Nếu chia các hộ ra thành 5 nhóm dựa vào thu nhập thì nhóm thứ  năm có thu nhập cao nhất uống cà phê nhiều gấp 18 lần so với nhóm hộ gia đình có thu nhập thấp nhất. Hầu hết các vùng miền ở nước ta đều tiêu thụ cà phê nhưng mức độ chênh lệch rất lớn giữa các vùng .

    Ở thành phố Hồ Chí Minh dân kinh doanh uống nhiều nhất với 26,3%, kể đến là sinh viên hoc sinh, người về hưu uống ít nhất. điều tra này cho thấy người dân ở đây  bỏ ra tới 121.000 đồng để mua 1,65 kg cà phê. Thành phố Hồ Chí Minh có 7 quận được chọn mẫu để điều tra gồm 1, 3,6,11,Tân Phú, Gò Vấp,Bình Thạnh nhưng kết quả thu được khá bất ngờ khi tiêu thụ cà phê nhiều nhất không phải các quận trung tâm mà là Tân Phú trong hai năm qua, lượng cà phê tiêu thụ ở TPHCM tăng 21%.  Có tới 12% người dân TPHCM mua cà phê uống vài lần trong tuần và 40% mua uống vài lần trong tháng. Có thể qua số lượng quán cà phê và tập quán uống cà phê là của người Sài Gòn.Gần một nửa người Sài Gòn vào quán uống cà phê, phần lớn  khách hàng vào quán uống cà phê  đen đá bất kể sáng hay tối.

    2. Các yếu tố vĩ mô

    2.1 Về kinh tế

    Với tốc độ phát triển kinh tế như vậy thì cuộc sống người dân ngày càng bận rộn hơn nên nhu cầu giải trí thư giãn ngày càng trở nên cần thiết. Mà uống cà phê là một trong những cách để thư giãn và giải trí ít tiêu tốn thời gian và tiền bạc của mọi người.

    Ở Thủ Đức hiện nay Nhà nước đang đầu tư cơ sở hạ tầng như xây dựng các khu công nghiệp, các trường đại học lớn, khu dân cư…được mọc lên hàng loạt. Đây là một thị trường tiềm năng cho việc kinh doanh mở quán cà phê.

    2.2 Về phương diện pháp luật

    Nhà nước có các chính sách ưu đãi khuyến khích thành lập các doanh nghiệp, thủ tục một cửa, ưu đãi thuế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển.

    2.3 Về văn hóa xã hội

    Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có kinh tế phát triển năng động với sự tập trung khá đông sinh viên, doanh nhân,công nhân viên chức, chính vì vậy nó tạo ra một nhu cầu khá lớn cho các quán cà phê và là thị trường tiềm năng rất  lớn.

    Với thói quen người dân ở đây họ đến quán cà phê là để đáp ứng nhu cầu giải trí sau những buổi học, buổi làm việc mệt mỏi.

    2.      Các yếu tố môi trường vi mô

    Đối thủ cạnh tranh

    Lĩnh vưc giải khát là lĩnh vực khá phổ biến khắp nơi. Với dân số khá đông như vậy thì nhu cầu về quán cà phê là rất cao.

    Khi bước vào lĩnh vực này thì phải chấp nhân có rất nhiều đối thủ cạnh tranh vì đây là lĩnh vực dễ kinh doanh.Hiện tại trên địa bàn quận Thủ Đức có rất nhiều quán cà phê,đó là những đối gần mà chúng tôi đối mặt, họ đã có mối quan hệ lâu dài với khách hang trong vùng khá lâu. Dù rằng họ có những thuận lợi đó nhưng qua tìm hiểu thì chúng tôi được biết điểm yếu của hầu hết những quán đó là cung cách phục vụ chưa tốt và đó là cơ hội của chúng tôi.Ngoài ra quán còn tạo ra nhiều  không gian cho khách hàng tùy ý lựa chọn theo sở thích, tâm trạng của mình yên tĩnh , đặc biệt là chất lượng của các loại nước giải khát là một yếu tố quan trọng.

    IV- CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH MARKETING

    1.      Chiến lược marketing

    Quán sẽ thưc hiện chiến lược “ hớt váng” từ từ nghĩa là sản phẩm ở mức giá trung bình và khuyến mãi thấp. Với chiến lược này kỳ vọng rằng quán sẽ thu  hút được một lượng khách hàng đông và từ đó được nhiều lợi nhuận.  Do khách hàng của quán chủ yếu là giới trẻ, doanh nhân ở độ tuồi từ 18-45 có khả năng chi trả cao nên rất phù hợp với chiến lược này.

    Khách hàng mục tiêu là công nhân viên,học sinh, sinh viên,doanh nhân đây là những tầng lớp có nhu cầu uống cà phê lớn nhất.

    2.      Chính sách marketing

    Quán sẽ áp dụng các phương tiện marketing ít tốn kém nhưng đạt kết quả cao.

    Xây dựng thông điệp marketing:“Không gian mang đến niềm vui, sự      thoải mái và yên tĩnh”.

    Quán thực hiện chính sách marketing bao gồm: khuyến mãi, phát tờ rơi, băng rôn. Dự tính chi phí quảng cáo khoảng 5 triệu đồng.

    3.      Kế hoạch hoạt động marketing

    • Quảng cáo

    Quảng cáo trên các trang web và mạng xã hội Facebook, zing và lập ra webside riêng cho quán bao gồm các món đồ uống, hình ảnh trong quán, bảng giá……

    • Tờ rơi: tờ rơi là một phương pháp vô cùng hiệu quả và đỡ tốn kém,trước khi quán khai trương tờ rơi với thông tin rõ ràng về quán cà phê sẽ được phát ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp….và một số ngã tư, và trước cổng một số công ty.Mục đích để thu hút sư chú ý của khách hàng, tăng tính thuyết phục bởi những lợi ích mà quán đem lại và sự hấp dẫn của quán làm tăng thêm lòng ham muốn của khách hàng với quán.

    Chiến lược marketing của quán phải thu hút được sự chú ý của khách hàng. Nếu khách hàng không biết đến sự tồn tai của quán thì họ không thể đến  quán. Họ cần có được sự thích thú đối với những gì quán đã làm và đang cố gắng cuốn hút họ. Quán câc tạo cho họ cảm giác mong muốn sử dụng sản phẩm, dịch vụ của quán. Như vậy họ sẽ tin rằng quán sẽ đáp ứng nhu cầu của họ và họ sẽ muốn sử dụng sản phẩm,dịch vụ của quán.

    Khi quán có tổ chức khuyến mãi thì vẫn tiếp tục phát tờ rơi.

    Marketing nội bộ: Dựa vào sự quen biết giữa các nhân viên trong quán, đây là biện pháp đỡ tốn kém nhất.

    Ngoài ra còn có những biện pháp như truyền miệng, in ấn thương hiệu của quán lên các sản phẩm ví dụ như bao đường, ly…

    • Khuyến mãi

    Để tăng lượng khách hàng cho quán dựa vào các sự kiện trong năm quán sẽ tổ chức những đợt khuyến mại thích hợp. Chẳng hạn như vào các ngày lế nhặm thu hút khách hàng như tặng hoa cho các khách hàng nữ vào ngày valentine,8/3…Ngoài ra còn tổ chức khuyến mãi vào buổi tối thứ 7 hàng tuần .

    Đặc biệt vào ngày khai trương khách hàng đến quán sẽ được tặng một cái móc khóa có khắc tên quán.

    Chi phí quàng cáo trong tháng khai trương:

    STT Hình thức Thành tiền
    1 Phát tờ rơi 1.000.000
    2 Băng rôn 300.000
    3 Móc khóa tặng khách hàng 1.500.000
    4 Lãng hoa tươi 600.000
    5 Lễ tân 200.000
    6 Hoa dành cho lễ tân 100.000
    7 Chi phí khác 1.300.000
    Tổng chi phí 5.000.000

    4.      Chiến lược giá

    Quán chúng tôi sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiều mức giá khác nhau cho mọi đối tượng khách hàng từ người có thu nhập thấp đến người có thu nhập cao,từ công nhân,sinh viên đến các doanh nhân,công nhân viên.

    Nhưng vẫn tập trung ở phân khúc giá ở tầm trung nhằm đem lại lợi nhuận cho quán bên cạnh đó để cạnh tranh với các đối thủ quán cà phê trên thị trường.

    Giá sản phẩm

    Số thứ tự Tên sản phẩm Đơn vị tính Giá ( ngàn đồng)
    I-                  CAFÉ
    1 Café Ly 12
    2 Café đá Ly 12
    3 Café sữa nóng Ly 15
    4 Café sữa đá Ly 15
    5 Café rum Ly 20
    6 Café sữa rum Ly 20
    7 Café capuchino Ly 25
    8 Café capuchino đá Ly 25
    9 Bạc xỉu Ly 15
    10 Bạc xỉu đá Ly 15
    11 Cacao Ly 15
    12 Cacao đá Ly 15
    13 Chocolate Ly 20
    14 Chocolate đá Ly 20
    II-              TRÀ- YAOURT- SIRO
    15 Trà lipton Ly 12
    16 Trà lipton sữa Ly 15
    17 Trà lài Ly 12
    18 Trà đào Ly 12
    19 Trà dâu Ly 12
    20 Trà cam Ly 12
    21 Trà chanh dây Ly 12
    22 Trà gừng Ly 12
    23 Trà bí đao Ly 12
    24 Yaourt đá Ly 12
    25 Yaourt chanh Ly 15
    26 Yaourt cam Ly 15
    27 Yaourt dâu Ly 15
    28 Yaourt bạc hà Ly 15
    29 Siro sữa Ly 15
    30 Siro sữa chanh Ly 15
    31 Siro sữa dâu Ly 15
    32 Siro sữa cam Ly 15
    33 Siro sữa bạc hà Ly 15
    III-           NƯỚC DINH DƯỠNG
    34 Chanh Ly 13
    35 Chanh dây Ly 14
    36 Chanh muối Ly 14
    37 Cam vắt Ly 15
    38 Cam vắt mật ong Ly 20
    39 Tắc ép Ly 12
    40 Dừa Ly 12
    41 La hán quả Ly 15
    42 Sâm dứa Ly 12
    43 Sâm dứa sữa Ly 15
    44 Cocktail Ly 15
    45 Xí muội Ly 15
    46 Sting dâu Chai 12
    47 Number one Chai 12
    48 Twister Chai 12
    49 Pepsi Lon 12
    50 Coca cola Lon 12
    51 7 up Chai 12
    52 Trà xanh Chai 12
    53 Dr.thanh Chai 12
    IV-           SINH TỐ- NƯỚC ÉP
    54 Sinh tố dâu Ly 15
    55               Bơ Ly 15
    56               Dừa Ly 15
    57                Sapôchê Ly 15
    58              Cà chua Ly 12
    59                Cà rốt Ly 12
    60 Nước ép dâu Ly 15
    61                 Thơm Ly 15
    62                 Táo Ly 15
    63                 Cam Ly 15
    64                 Nho Ly 15
    65                 Cà chua Ly 12
    66                 Cà rốt Ly 12
    67                 Dưa hấu Ly 15

    5.      Chiến lược phân phối

    Đây là loại hình quán cà phe nên chủ yếu là bán trưc tiếp cho người tiêu dùng không thông qua kênh phân phối trung gian nào.

    Gồm 2 nhân viên pha chế ở quầy bar giúp cho việc pha chế được thuân tiện và nhanh chóng.Nhân viên phục vụ được chia rõ ràng theo ca và theo thời gian mà có cách bố trí thích hợp việc phân nhiệm vụ giúp   nhà quản lý dễ kiểm soát nhân viên và giúp cho nhân viên có trách nhiệm với công việc của mình và hoàn thành tốt công việc một cách hiệu quả nhất.

    Ngoài ra thái độ của nhân viên phục vụ bàn rất quan trọng, đây là bộ mặt của quán, thái độ phục vụ niềm nở chu đáo của nhân viên góp phần tao cho khách hàng cảm giác thân thiện, được chăm sóc chu đáo như vậy khách hàng sẽ ủng hộ quán tạo nên thành công cho quán.

    V. KẾ HOẠCH ĐÀU TƯ VẬN HÀNH

    1. Bố trí mặt bằng

    Mặt bằng quán được thiết kế đảm bào yêu cầu mỹ quan và giao thông thuận tiện.Dự án được đặt ở đường Võ Văn Ngân gần ngã tư  Thủ Đức.Ở đây gần các trường đại học, khu công nghiệp và các khu dân cư nên có khả năng có được khách hàng là rất cao.

    Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước tốt.Giao thông xuyên suốt, mạng lưới điện nước thuộc đường dây chính nên sư cố mất điện nước rất ít xảy ra.

    Có khả năng cung cấp lao động tại chỗ, có thể mở rộng thêm quy mô khi có nhu cầu đầu tư thêm.

    Diện tích sử dụng 430 m2 với cách bố trí như sau:

    Quán được bố trí với 4 khu khác nhau:

    • Khu thứ nhất: rộng rãi thoáng mát, có tivi nhằm phục vụ các buổi hội họp của khách cũng như là giải trí bằng phim và bóng đá. Ta đặt tên là “tình bằng hữu”

    Khu này đặt 3 cái tivi để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Có 5 dãy bàn mỗi dãy đặt 1 hòn non bộ kèm theo máy tạo khói không gian thoáng mát cho khách hàng. Đặt 2 cây quạt gió lớn.

    • Khu thứ 2 :yên tĩnh với nhạc nhẹ, thoáng mát và riêng tư dành cho các cặp tình nhân có nơi tâm sự với các bàn được bố trí khuất nhau. Có tên khu là “uyên ương”

    Nền được lát gạch tàu có xen lẫn đá màu.Tường xây bằng gạch thẻ.Lan can khung sắt cao 90cm.Treo đèn có ánh sáng vàng và đỏ tạo nên một không gian thơ mộng.Mỗi bàn được đặt một bình hoa hồng và nến thơm.

    • Khu thứ 3 : yên tĩnh, có máy lạnh, phục vụ cho khách hàng làm việc và bàn bạc kí kết hợp đồng. Có tên là “buôn may bán đắt”

    Nền dược lát gạch men loại lớn.Tường ốp gương tạo một không gian mở .Các góc tường trang trí các cây đèn lớn mag lại ánh sáng cho không gian thêm sinh động.

    • Khu thứ 4: đặt ở nơi mát mẻ và có các trò chơi vui vẻ cho con nít, có các trò chơi như cầu trượt xích đu, phù hợp với lứa tuổi nhỏ.Có tên là “ nụ cười thiên thần”

    Gia cố nền móng bằng tràm đệm cát để thuận tiện cho vui chơi.Xây một hồ cá có diện tích 12m vuông hình tròn,tạo thêm không khí thiên nhiên. Trồng nhiều cây xanh. Không gian hoàn toàn ngoài trời nên đặt bàn có dù che khoảng 18 bộ.Hàng rào được làm bằng gỗ và sơn màu trắng.Trồng hoa leo trên hàng rào.

    • Bãi giữ xe cho khách: chiều rộng bằng 2,5m, chiều dài 14m.Sẽ được lát gạch sơn màu đỏ tạo dạng sóng trông rất lạ
    • Nhà vệ sinh được ốp gạch men màu vàng nhạt.Có máy xà bông rửa tay, khăn giấy,máy sấy khô tay và trang trí thêm chậu hoa.

    2.      Yếu tố sản xuất

    • yếu tố đầu vào
    • nguyên vật liêu:

    nguyên vật liệu chính để các loại cà phê(moka,chồn,robusta,aculi,trung nguyên…),trà các loại,các loại trái cây để chế biến sinh tố và nước ép,các món fastfood đông lạnh….

    Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu là ở các chợ đầu mối Thủ Đức, chợ nông sản Thủ Đức,Metro An Phú…Các nguồn nguyên vật liệu luôn được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và cung ứng ổn định.

    • Máy móc thiết bị:
    Tên thiết bị Số lượng
    Máy ép trái cây 1
    Máy say sinh tố 2
    Tủ lạnh 1
    Cây đánh tan đường 3
    Bình nấu nước sôi 2
    Phin pha cà phê 50
    Quạt 2
    Máy lạnh 4
    tivi 4
    Máy phun sương 1
    • Chi phi và vốn:

    NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT Khoản mục Nhu cầu Thành tiền
    1 Chi phí NVL Hàng tháng 32.297
    2 Chi phí tiện ích ( điện,nước..) Tháng đầu 5.649
    3 Dự phòng tiền mặt Tháng đầu 12.150
    TỔNG 50.141
    • đầu ra

    Là những thức uống mùi vị ngon lan, bổ dưỡng phục vụ cho khách hàng.

    Chọn nguyên liệu
    Mang đến phục vụ khách hàng
    Khách hàng gọi món
    Chế biến theo thực đơn của khách hàng
    • Quy trình phục vụ
    • Khách hàng gọi món: khi khách hàng bước vào thì có nhân viên phục vụ hướng dẫn chỗ ngồi.Sau đó thì nhân viên sẽ mời khách order thức uống trong menu.Sau khi khách đã chọn xong món thì nhân viên phục vụ mang menu đến cho nhân viên pha chế làm bước tiếp theo.
    • Chọn nguyên liệu: tùy vào món mà khách hàng gọi, nhân viên pha chế chọn nguyên liệu để chế biến.Bước này rất quan trọng để cho ra một thức uống ngon thì tùy thuộc vào giai đoạn này.
    • Chế biến:khi bước chọn nguyên vật liệu xong thì đến phần sơ chế và chế biến thức uống cho thực khách, nhân viên pha chế sẽ dựa theo công thức của mình được đào tạo để chế biến.
    • Phục vụ khách hàng: sau khi chế biến hoàn tất thì nhân viên phục vụ mang thức uống ra phục vụ cho khách hàng và kèm theo lời chúc ngon miệng.

    Để đưa dự án vào hoạt động trên thực tế cần phải có kế hoạch vận hành rõ ràng và hoàn chình. Kế hoạch vận hành của dự án cà phê Không Gian bao gồm các bước sau:

    • Xây dưng menu cho quán
    • Xây dựng giá thành và giá bán sản phẩm dự kiến
    • Liên hệ và kí hợp đồng với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu
    • Tổ chức thiết kế,trang trí quán
    • Tuyển chọn nhân viên phục vụ,pha chế, kê toán
    • Đào tạo nhân viên và thông nhất phong cách phục vụ của quán, các tiêu chí của quán đặt ra.
    • Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện và xây dựng hình ảnh
    • Khai trương quán.

     

     

    VI. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ.

    1.      Sơ đồ tổ chức

     

     

    CHỦ QUÁN
    KẾ TOÁN
    PHỤC VỤ
    LAO CÔNG
    ĐẦU BẾP
    BẢO VỆ
    PHA CHẾ
    QUẢN LÝ

     

     

     

    • Chủ quán: là người quản lý và điều hành mọi hoạt động của quán chịu trách nhiệm trước pháp luật.Nhà quản lí của quán đóng vai trò rất quan trọng tới hướng phát triển sự phát triển của quán và có ảnh hưởng rất to lớn với hoạt động của quán. Nhà quản lý của quán “ Không Gian” sẽ là nhà đầu tư, lập ra dự án, điều hành quán vì vậy có thể nắm rõ được các thế mạnh điểm yếu cần khắc phục của quán, nắm vững được tiêu chí hoạt động, và chiến lược của quán sau. Do đó, nhà quản lí phải biết khắc phục những điểm yếu của quán, điều hành quán 1 cách hợp lí và giải quyết được những vấn đề phát sinh và tồn đọng trong quán.
    • Quản lý: người thay mặt chủ quán điều hành mọi hoạt động của nhân viên
    • Kế toán

    Là nhân viên có nhiệm vụ thu ngân và thanh toán các khoản tiền của quán, tổng hợp chi phí và xác định doanh thu, lợi nhuận của quán báo cáo thuế.Phải là người tin cậy của ban quản lí, trung thực và được kiểm tra và giám sát của ban quản lý một cách thường xuyên thông qua sổ sách ghi lại. Kế toán làm việc tốt sẽ giúp cho quán tránh khỏi các thất thoát và hoạt động hiệu quả.

    Số lượng người: 1 người.

    • Nhân viên pha chế:

    Pha chế các loại thức uống cho khách hàng, vì vậy người pha chế cần có chuyên môn pha chế các loại café, sinh tố, nước ép hoa quả…. Người pha chế cần phải biết tiết kiệm các nguyên liệu trong quán.

    Số lượng người: 2 nhân viên pha chế.

    • Nhân viên phục vụ

    Làm nhiệm vụ bưng bê các loại thức uống cho khách. Cần phải có ngọi hình dễ nhìn, luôn tuân thủ mặc đúng đồng phục, lễ phép, và phải có thái độ nhẹ nhàng, tận tình và chu đáo với khách.

    Số lượng Người: làm việc theo ca, 2 ca 1 ngày, mỗi ca 10 nhân viên. Được chia theo từng khu.

    • Đầu bếp

    Làm nhiệm vụ nấu những món điểm tâm sáng cho khách, biết việc, có tay nghề, làm việc tận tụy, biết tiết kiệm nguyên vật liệu.

    Số lượng người: 1 người.

    • Lao công: là người dọn dẹp vệ sinh và rửa ly.

    Số lượng:2 người

    • Bảo vệ: là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán.

    Số lượng: 1 người

    2.      Lương nhân viên,đào tạo và khen thưởng

    LƯƠNG HÀNG THÁNG

    Chỉ tiêu Số lượng Tiền lương

    (triệu đồng)

    Thành tiền

    (triệu đồng)

    Quản lý 1 5 5
    Kế toán 1 2 2
    Pha chế 2 2 4
    Đầu bếp 1 2 2
    Phục vụ 12 1 12
    Lao công 2 1.4 2.8
    Bảo về 2 1.7 3.4
    Tổng 21   31.2

    Đào tạo và khen thưởng

    • Đào tạo: chủ quán có trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên mình quen với công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ hướng dẫn phục vụ và ứng xử. Ngoài ra bản thân quản lý và chủ quán cũng không ngừng nâng cao về kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm của mình để nhìn nhận và giải quyết vấn đề tốt hơn.
    • Khen thưởng: nhân viên được khen thưởng thêm lương vào những dịp lễ,tết,tặng lịch,áo nón; quán còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh số đề ra điều này nhằm kích thích sự phấn khởi làm việc của nhân viên để họ hoàn thành tốt công việc một cách xuất sắc nhất.

    VII. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

    Nhu cầu vốn lưu động

    STT Khoản mục Nhu cầu Thành tiền
    1 Chi phí NVL Hàng tháng 17.517,5
    2 chi phí tiện ích( điện, nước…) Tháng đầu 2.083
    3 Dự phòng tiền mặt Tháng đầu 12.500
      Tổng vốn lưu động   32.100,5

     

    BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

    Đơn vị: nghìn đồng

    STT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ TÍNH GIÁ THÀNH TIỀN GHI CHÚ
    1 Bàn cà phê 50 cái 480 24.000
    2 Ghế gỗ có tay 150 cái 300 45.000
    3 Bàn gỗ vuông 25 cái 400 10.000
    4 Nệm ngồi 100 cái 35 3.500
    5 Đế lót ly bằng gỗ 350 cái 3,6 1.260
    6 Gạt tàn thuốc bằng thủy tinh 50 cái 23.5 1.175
    7 Mâm nhựa bưng nước cho nhân viên 10 cái 60 600
    8 Ly nhỏ uống trà đá cho khách 300 ly 5 1.500
    9 Ly uống cà phê đá 200 ly 12 2.400
    10 Ly nhỏ uống cà phê sữa nóng 80 ly 15 1.200
    11 Ly uống cam vắt, sinh tố 150 ly 11.7 1.755
    12 Fin pha café nhỏ 50 cái 20 1.000
    13 Ly pha chế 5 cái 23 115
    14 Muỗng nhỏ 100 cái 15 1.500
    15 Muỗng cà phê đá và cà phê sữa bằng inox 200 cái 25 5.000
    16 Máy đánh tan dường 3 cái 150 450
    17 Bình thủy lớn châm trà đá 5 cái 80 400
    18 Phin lớn pha cà phê bằng inox 2 cái 60 120
    19 Tấm lượt cà phê 2 cái 39 78
    20 Bình thủy Rạng Đông 2 cái 200 400
    21 ấm nấu nước sôi lớn 1 cái 500 500
    22 Bình chứa cà phê pha sẵn 1 cái 150 150
    23 Kệ lớn đựng ly bằng inox 2 cái 600 1.200
    24 Các chai lọ đựng(đường ,muối,chanh muối..) 1 800 800
    25 Dù gỗ lớn che nắng 20 cái 1.360 27.200
    26 Dàn Amply BN AUDIO PA 1090II 1 cái 5.799 5.799 Siêu thị điện máy chợ lớn
    27 Đàu đĩa DVD Samsung DVD-E360 1 cái 890 890
    28 Tivi LED SONY KDL-32W700B VN3 1 cái 11.900 11.900
    29 Tivi 32 inch Panasonic 32C3V 3 cái 6.899 20.697
    30 Máy say sinh tố 2 cái 859 1.718
    31 Tủ lạnh PANASONIC 333 1 cái 7.599 7.599
    32 Máy lạnh LG -I2CS 2 Cái 10.090 20.180
    33 Dàn loa TORIMY RT-892 2 Cặp 3.990 7.980
    34 Cáp truyền quốc tế 1 Bộ 700 700
    35 Tiền lắp đặt internet+ bộ phát sóng wifi 1 Bộ 1.500 1.500
    36 Đèn,điện, nước, tiền công 1 Bộ 45.000 45.000
    37 Đồng phục nhân viên 30 Bộ 350 10.500
    38 Máy tính tiền điện tử Casio S10 1 Cái 6.020 6.020
    39 Máy tính 2 Cái 8.000 16.000
    40 1 tủ quầy bar tính tiền và để dàn nhạc 1 Bộ 6.000 6.000
    41 Trang trí nội thất,sữa chữa quán,trang trí cây cảnh 1 Lần 350.000 350.000
    42 Chi phí bảng hiệu,hộp đèn 1 Bộ 20.000 20.000
    43 Chi phí PANO vải quảng cáo 3 Tấm 1.000 3,000
    44 Chi phí dặt cọc 2 tháng thuê mặt bằng 2 Tháng 32.000 64.000
    45 Chi phí hỗ trợ bồi thường xây dựng cho chủ dất 1 Lần 50.000 50.000
    TỔNG CỘNG 780.786

    1.Cơ cấu nguồn vốn

    Cơ cấu nguồn vốn gồm có 2  phần: nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thị Ngè .Cụ thể trong bảng dưới đây:

    NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN VỐN

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT Khoản mục Tiền
    I Nhu cầu vốn 812.886.500
    II Nguồn vốn 900.000.000
    1 Vốn chủ sở hữu 700.000.000
    2 Vốn vay 200.000.000

    BẢNG LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT NGUỒN VỐN LƯỢNG TIỀN(Ci) LÃI SUẤT(ri) (%) TIỀN LÃI(Ci * ri)
    1 VỐN TỰ CÓ 700.000.000 7.8 54.600.00
    2 VỐN VAY 200.000.000 15% 30.000.000
    3 TỔNG 800.000.000 9.5% 84.600.000

    BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN TRONG 3 NĂM

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    Chức vụ Năm
    1 2 3
    Quản lý 50.000 51.000 52.000
    Kế toán 20.000 21.000 22.000.
    Pha chế 40.000 42.000 43.000
    Đầu bếp 20.000 22.000 24.000
    Phục vụ 120.000 120.000 122.000
    Lao công 28.000 29.000 30.000
    Bảo về 34.000 35.000 37.000
    Tổng               312.000 320.000     330.000

     

     

    2.  kết quả hoạt động kinh doanh

    BẢNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG HẰNG NĂM

    Đơn vị tính: Nghìn đồng

    Khoản Mục Năm
    1 2 3
    Nguyên vật liệu 210.210 230.357 240.045
    Chi phí nhân viên 312.000 320.000 330.000
    Điện nước… 25.000 30.000 40.000
    Quảng cáo 6.000 10.000 10.000
    Sửa chữa bổ sung 12.000 15.000 17.000
    Chăm sóc cây cảnh 7.000 8.000 10.000
    Khấu hao 58.380 37.220 28.410
    Tổng chi phí 630.590 650.577 670455

     

     

     

     

     

     

    BẢNG HOẠCH TOÁN LỖ LÃI

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT Khoản mục Năm
    1 2 3
    1 Doanh thu 1.017.350 1.275.470 1.366.910
    2 Chi phí hoạt động 630.590 650.377 670.455
    3 Thuế TNDN(25%) 96.690 131.273 174.113
    4 Lợi nhuận thu được sau thuế 290.070 393.820 522.342

    1.      Xác định dòng tiền của dự án

    STT Khoản mục Năm
    0 1 2 3
    A Phần chi
    1 Đầu tư quán 812.886,5
    2 Vốn lưu động 32.100,5
    3 Dòng tiền ra 844.987
    B Phần thu
    1 LN sau thuế 290.070 393.820 522.342
    2 Khấu hao 58.380 37.220 28.410
    3 Lãi suất ngân hàng 34.000 17.000
    4 Dòng tiền vào 382.450 465.040 550.752
    C A-B
    1 Dòng tiền thuần – 844.987 382.450 465.040 550.752
    2 1/(1+r)t 1 0,855 0,73 0,624
    3 (Thu-chi)* 1/(1+r)t – 844.987 326.944,75 332.909,2 343.669,248

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    NPV=158536,198 chấp nhận dự án

    VIII. RỦI RO

    Các rủi ro mà quán sẽ gặp phải.

    • Về chính trị: không có rủi ro này vì quán không có tác động tới chính trị
    • Rủi ro về pháp lí: các thủ tục đầy đủ, và quán hoàn toàn hợp pháp
    • Rủi ro về văn hóa: quán đảm bảo sẽ không có những hành vi kinh doanh vượt quá thuần phong mĩ tục của người việt. Các nhân viên ăn mặc kín đáo theo đồng phục của quán.
    • Rủi ro về thong tin: thiếu thong tin về giá cả của thị trường.nhưng quán có thể khắc phục bằng cách cập nhật phân tích thị trường 1 cách hợp lí.
    • Rủi ro do cạnh tranh: quán đảm bảo có nét riêng của mình, cạnh tranh lành mạnh và hạn chế tối thiểu tranh chấp với các quán lân cận.
    • Quy mô dự án:

    Quán sẽ được xây ở khu dân cư, yên ả, thoáng mát và đông người qua lại.chuyên phục vụ đồ uống, điểm tâm sáng cho người dân trên khắp quận.

    • dịch vụ của quán: Phục vụ nước uống, café, điểm tâm sáng, nhạc, wifi cho khách hàng, cung cấp không gian ăn uống thư giãn, nơi bàn bạc, trao đổi cho khách hàng.
    • Phương thức tiến hành: xây ở nơi khu dân cư , yên tĩnh, thoáng mát và có đông người dân sống và làm việc. Tạo nên thương hiệu cho quán rồi mở rộng bằng cách mở rộng mặt bằng,đa dạng thức uống và mở rộng các đối tượng khách hàng.
    • Đối tác làm việc: các cơ sở uy tín, chất lượng. Đơn vị truyền thông …….

    Chiến lược triển vọng: khi quán đi vào làm việc ổn định, thương hiệu quán được biết đến, quán sẽ mở rộng kinh doanh, phục vụ đa dạng các loại đồ uống ,mở rộng diện tích, và hướng đến phục vụ đa dạng khách hàng

             Kết luận và đề nghị

    • Kết luận

    Với tiêu chí và cách hoạt động của quán, có thể nói rằng quán café “ Không Gian” sẽ đem lại cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng, cũng như với cách bài trí của quán sẽ mang lại được ấn tượng sâu sắc trong long khách hàng, với tiêu chí phục vụ của quán, khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái, nhẹ nhàng, và tận tình nhất.

    Trên hết, với nguyên vật liệu chất lượng, khách hàng sẽ được đảm bảo nước uống trong quán là an toàn, và ngon. Với cách thức phục vụ chuyên nghiệp, tận tình.

    • Đề Nghị
    • Nên kiểm tra các hoạt động của quán một cách thường xuyên.
    • Kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình mua bán trong quán.
    • Lưu tâm tới quảng cáo, làm sao để đạt được hiệu quả cao nhất.
    • Cập nhật và điều chỉnh giá cả sao cho các sản phẩm trong quán luôn có giá thành phù hợp với thị trường.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, và chế độ lương thưởng của họ cũng cần đảm bảo một cách chắc chắn và phù hợp.

     

    .

  • Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp


    [toc]


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-khoa-h%E1%BB%8Dc-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%C3%B4-h%C3%ACnh-qu%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%83m-c%C3%A0-ph%C3%AA-Trung-Nguy%C3%AAn-d%C3%A0nh-cho-gi%E1%BB%9Bi-tr%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1i-Th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-H%E1%BB%93-Ch%C3%AD-Minh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

    Phán đoán đƣợc giới trẻ là một phân khúc mà Trung Nguyên bấy lâu nay chƣa chú tâm đến một cách sâu sắc Nhóm nghiên cứu đã phân tích rõ đ y là thị phần tiềm năng trong tiêu dùng cà phê của giai đoạn tới Thông qua những bảng hảo sát định tính và định lƣợng làm nền tảng cung cấp những thông tin về chất lƣợng cà phê trong lòng ngƣời tiêu dùng, về xu hƣớng tiêu dùng cà phê của độ tuổi đƣợc cho là giới trẻ và bảng hảo sát về thiết lập mô hình quán, nhóm nghiên cứu đã lấy đó làm căn cứ xác thực để áp dụng phân tích những vấn đề mà giới trẻ quan tâm ngày nay, đặc biệt là những yếu tố xoay quanh sản phẩm, giá cả, cách thức lựa chọn không gian, cách trang trí nội thất cũng nhƣ phong cách phục vụ và phong cách quán. Bên cạnh việc phân tích thực tế các bảng hảo sát, nhóm đã tiến hành phân tích các mô hình SWOT, 5 áp lực, Marketing Mix dựa trên những thông tin, số liệu thu thập đƣợc từ chính trang web Trung Nguyên và các trang web thống kê uy tín khác nhằm tìm ra một chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình hiện tại của Trung Nguyên trong thị trƣờng cà phê nói chung và thị phần giới trẻ nói riêng. Sau khi đã phân tích và lên chiến lƣợc xong, để xây dựng đƣợc một quán điểm, nhóm đã quan sát và tìm hiểu các mô hình quán mới xuất hiện gần đ y đƣợc giới trẻ quan tâm. Từ đó nhóm đã thiết lập định hƣớng mô hình quán sắp tới cho thị phần giới trẻ đầy năng động này là một mô hình quán mở với bốn không gian khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của giới trẻ Bên cạnh đó, để đảm bảo việc tạo ra lợi nhuận cho quán điểm mới này, nhóm đã thu thập, phân tích định tính các chi phí mà Trung Nguyên đã đầu tƣ, làm cơ sở để tính toán mức chi phí cơ bản khi triển khai quán điểm cho thị phần giới trẻ Phân tích các bài đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực thức uống, các bài báo cáo số liệu, nhóm đƣa ra mô hình quán thu hút giới trẻ, các tiêu chí về giá trong loại hình quán mới này để tạo ra doanh thu bù đắp những chi phí cao bỏ ra trong việc xây dựng quán điểm này. Cuối cùng, với những thông tin số liệu liên quan, nhóm vận dụng phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu bằng công cụ SPSS để có căn cứ cho việc thiết lập nên mô hình quán cà phê phù hợp cho mục đ ch nghiên cứu đã nêu.

    1

    NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    1.     PHẦN MỞ ĐẦU

     

    1.1.   Lí do chọn đề tài

     

    Ngày nay, khi nói đến cà phê không chỉ ngƣời dân Việt Nam mà cả những bạn bè

    hắp nơi trên thế giới, ngƣời ta đều nghĩ ngay đến thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên của Việt Nam. Với sự phát triển vƣợt bậc những năm gần đ y, hình ảnh cà phê Trung Nguyên đã lan rộng hắp nơi và thâm nhập vào hầu hết các thị trƣờng, đặc biệt là thị trƣờng cấp cao. Thƣơng hiệu này cũng đã góp phần tôn lên hình ảnh đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Chính vì là một thức uống thơm ngon, mang đến cảm giác sảng khoái cho ngƣời dùng mà cà phê Trung Nguyên đã từng bƣớc chinh phục nhiều đối tƣợng, đặc biệt là những ai phải học tập và làm việc thƣờng xuyên, cần một thức uống để tỉnh táo và tập trung cũng nhƣ giải tỏa những căng thẳng, mệt mỏi trong công việc

    Qua các năm, cà phê Trung Nguyên đã không chỉ đƣợc nhiều giới doanh nhân chọn lựa nhƣ thức uống trong công việc, mà còn đƣợc chọn là cách thức để giải quyết công việc, đàm phán hợp đồng, …

    Thông qua tài liệu, báo chí và những thông tin trên các phƣơng tiện truyền thông cùng với những con số thống kê hết sức thuyết phục về danh tiếng, sự tiêu thụ sản phẩm cà phê Trung Nguyên, rất dễ dàng nhận thấy đƣợc ngay cà phê Trung Nguyên đã chinh phục đƣợc ngƣời đi làm, doanh nhân và những ngƣời thuộc giới thƣợng lƣu khác. Việt Nam hiện là một quốc gia có nền dân số trẻ Trong những năm gần đ y, việc giới trẻ Việt Nam đang có xu hƣớng sử dụng cà phê ngày một nhiều là một trong những lý do mà các thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng thế giới xâm nhập vào thị phần giới trẻ Việt Nam một cách nhanh và mạnh Họ mở rộng khai thác nhanh chóng để chiếm lĩnh phân khúc thì trƣờng này. Cùng với xu thế phát triển hiện đại, giới trẻ Việt Nam đã dần tiếp nhận và sử dụng những thƣơng hiệu này. Còn Trung Nguyên thì sao? Liệu rằng cà phê Trung Nguyên có phải đã khai thác hiệu quả thị phần này tại Việt Nam hay chƣa? Để khai thác một phân khúc ở hiện tại và tƣơng lai, nâng cao và bảo vệ một thƣơng hiệu cà phê việt lớn mạnh trong lòng giới trẻ Việt Nam, đồng thời mở rộng và tăng vị thế cạnh tranh của cà phê

    2

    Trung Nguyên trên thị trƣờng thức uống cà phê, một mô hình quán độc đáo, mới lạ chƣa từng có, giành cho giới trẻ của Trung Nguyên sẽ đƣợc nhóm xây dựng, đó chính là lý do nhóm chọn đề tài “xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh”

    1.2.     Mục tiêu nghiên cứu

    Trình bày tổng quan về Trung Nguyên. Trong bài nghiên cứu này, nhóm trình bày thực trạng của Trung Nguyên qua các năm gần đ y và đánh giá sức hấp dẫn của thị trƣờng giới trẻ lấy đó làm cơ sở xây dựng về mặt lý thuyết một mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ

    Khảo sát và phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng tiêu dùng, mức độ thỏa mãn của giới trẻ khi sử dụng cà phê để ết luận các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thức uống cà phê của giới trẻ

    Từ những phân tích trên, xây dựng một mô hình quán điểm của cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ, qua đó góp phần giúp Trung Nguyên có cái nhìn mới về phân khúc thị trƣờng này, đồng thời mang cà phê Trung Nguyên đến với ngƣời d n Việt Nam ngày càng gần gủi hơn

    1.3.     Đối tƣợng nghiên cứu

    Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm đã giới hạn xác định giới trẻ là những ngƣời có độ tuổi từ 15 đến 25, thuộc các thành phần học sinh, sinh viên, ngƣời mới ra trƣờng hay đã đi làm, sống học tập và làm việc tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thuộc các quận 10, quận 3, quận 5.

    1.4.     Phạm vi nghiên cứu

    Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên các số liệu thống kê do nhóm tự thực hiện và những số liệu thống kê có sẵn do các tổ chức uy tín thực hiện tập trung tại các khu vực đông dân cƣ trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh.

    Phạm vi thời gian: Các thông tin đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm 2003 đến năm 2013.

    1.5.     Nguồn dữ liệu

     

    3

    Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho bài nghiên cứu, nhóm đã tận dụng từ các nguồn dữ liệu thứ cấp nhƣ thu thập từ sách báo, các nghiên cứu có liên quan, trang điện tử công ty Trung Nguyên và các trang thông tin hác…và nguồn dữ liệu sơ cấp từ hảo sát giấy và hảo sát qua mạng do nhóm tự thực hiện

    1.6.     Phƣơng pháp nghiên cứu

    Sử dụng những phƣơng pháp cần thiết để thực hiện thống kê và phân tích dữ liệu

    Nhóm đã vận dụng các phƣơng pháp chủ yếu nhƣ sau:

    1.6.1.  Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu

    Nhóm nghiên cứu đã chọn vùng nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung thu thập số liệu tại các quận 3, quận 5, quận 10 trong phạm vi nội thành. Vì có phần đông giới trẻ sống và làm việc ở phạm vi này.

    1.6.2.  Phƣơng pháp thu thập thông tin

    Thông tin thứ cấp: Báo cáo tình hình đầu tƣ của Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên từ năm 2005 đến 2008. Và thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu đƣợc đăng tải trên các trang điện tử

    Thông tin sơ cấp: nhóm nghiên cứu đã thực hiện thu thập dữ liệu thông qua 3 bảng hảo sátbằng bảng câu hỏi trắc nghiệm sau:

    –      Bảng hảo sát tìm hiểu xu hƣớng tiêu dùng cà phê Trung Nguyên của giới trẻ. Số lƣợng: 165 bản

    • Bảng hảo sát mức độ thỏa mãn khách hàng về sản phẩm cà phê Trung Nguyên. Số lƣợng: 100 bản
    • Bảng hảo sát xây dựng mô hình quán điểm cà phê dành cho giới trẻ. Số lƣợng: 136 bản

    1.6.3.  Phƣơng pháp phân tích

    Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu này để phân tích thực trạng xây dựng một quán điểm cà phê của Trung Nguyên, từ đó đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp tổng hợp tạo động lực thúc đẩy cho việc phát triển mô hình quán điểm sau này.

    4

    Phƣơng pháp thống kê: Tất cả các thông tin dữ liệu đƣợc thu thập chủ yếu bằng phƣơng pháp thống kê, sau đó sử dụng các phần mềm xử lý số liệu nhƣ: SPSS 20.0, EVIEW để phân tích các nhân tố và thực hiện iểm định ANOVA 2 yếu tố, và phân tích sâu ANOVA.

    Phƣơng pháp so sánh: là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, cụ thể so sánh yếu tố thị phần tiêu thụ với công ty Vinacafe từ đó định hƣớng phát triển hoàn thiện chiến lƣợc Marketing để giữ vững và mở rộng thị phần

    Một số phƣơng pháp khác: ngoài ra, đề tài cũng ết hợp thêm một số phƣơng pháp nghiên cứu khác nhƣ phƣơng pháp: phân tích điểm mạnh điểm yếu SWOT, phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh, phân tích mô hình 4P, 4C.

    1. Nội dung nghiên cứu

    2.1. Cơ sở lí luận

     

    Theo Philip Kotler: Marketing là hoạt động của con ngƣời hƣớng tới sự thỏa mãn

    nhu cầu và ƣớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi.

    Theo Johnson và Schole định nghĩa: Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt đƣợc lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng và thỏa mãn ỳ vọng của các bên hữu quan.

    Kế hoạch Marketing là một ế hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị Marketing phải xây dựng các ế hoạch Marketing để làm cơ sở tổ chức thực hiện. Mỗi bản ế hoạch Marketing với nội dung xác định thị trƣờng mục tiêu, các mục tiêu Marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động Marketing, chiến lƣợc và một chƣơng trình Marketing bao gồm biện pháp Marketing với thời gian thực hiện cụ thể

    Marketing – mix là sự tập hợp các phƣơng thức marketing có thể iểm soát đƣợc mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị trƣờng mục tiêu nhằm đạt đƣợc mục tiêu marketing của mình.

    5

    Chiến lƣợc Marketing cạnh tranh là sử dụng các biện pháp chính sách và nghệ thuật Marketing nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu cạnh tranh trên thị trƣờng.

    Chiến lƣợc định vị cho một thƣơng hiệu là việc doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng trong tâm trí khách hàng một hình ảnh rõ nét và có giá trị về thƣơng hiệu này so với các thƣơng hiệu cạnh tranh.

    2.2.     Giới thiệu khái quát vềTrung Nguyên

    2.2.1.  Lịch sử hình thành và phát triển

    Ra đời vào giữa năm 1996 Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhƣng đã nhanh chóng tạo dựng đƣợc uy tín và trở thành thƣơng hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với ngƣời tiêu dùng cả trong và ngoài nƣớc

    • 16/06/1996: Bắt đầu sản xuất và kinh doanh trà, cà phê tại Buôn Mê Thuột.
    • 1998: Trung Nguyên xuất hiện ở Thành phố Hồ Chí Minhvới khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số 100 quán cà phê Trung Nguyên.
    • Năm 2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiên nhƣợng quyền thƣơng hiệu ở Nhật Bản.
    • Năm 2001: Trung Nguyên có mặt rộng khắp toàn quốc và tiếp tục nhƣợng quyền tại Singapore, Campuchia, Thái Lan.
    • Năm 2002: Sản phẩm Trà Tiên ra đời.
    • Năm 2003: Ra đời cà phê hòa tan G7
    • Năm 2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lƣới 600 quán cà phê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59000 quán điểm bán lẻ sản phẩm.
    • Năm 2005: Khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dƣơng với công suất rang xay là 10, 000 tấn/năm và cà phê hòa tan là 3, 000 tấn/năm Đạt chứng nhận EUREPGAP (Thực hành nông nghiệp tốt và Chất lƣợng cà phê ngon) của thế giới. Chính thức khai trƣơng hu du lịch văn hóa Trà Tiên Phong Quán tại L m Đồng. Phát triển hệ thống quán cà phê lên đến 1.000 quán cà phê và sự hiện diện của nhƣợng quyền

    6

    quốc tế bằng các quán cà phê Trung Nguyên tại các nƣớc Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc, Ucarine, Mỹ, Ba Lan.

    • Năm 2006: Đầu tƣ và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7 Mart lớn nhất Việt Nam. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống nhƣợng quyền trong nƣớc, đẩy mạnh phát triển nhƣợng quyền ở quốc tế. Ra mắt công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) có trụ sở đặt tại Singapore.
    • Năm 2008: Khánh thành Làng cà phê Trung Nguyên tại Buôn Ma Thuột. Khai trƣơng Hội quán sáng tạo Trung Nguyên tại Hà Nội, đầu tƣ trên 40 triệu USD xây dựng nhà máy chế biến cà phê với công nghệ hiện đại nhất thế giới tại Buôn Ma Thuột.
    • Năm 2009: Các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn là thống lĩnh thị trƣờng nội địa, chinh phục thị trƣờng thế giới, cụ thể:
    • Dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu.
    • Đầu tƣ về ngành.
    • Phát triển hệ thống nhƣợng quyền trong nƣớc và quốc tế.

    –      Năm 2010, xuất hẩu cà phê đến hơn 60 quốc gia trên toàn cầu nhƣ Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản, …

    • Năm 2012:Trung Nguyên khánh thành nhà máy ở Bắc Giang lớn nhất Đông Nam Á.
    • Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhƣợng quyền tại Việt Nam, Trung Nguyên đã có một mạng lƣới gần 1000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc và 8 quán ở nƣớc ngoài nhƣ: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan

    G7 đã đƣợc xuất hẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với các thị trƣờng trọng điểm nhƣ Mĩ, Trung Quốc. Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựng đƣợc một hệ thống hơn 1000 quán điểm tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc

    2.2.2.  Thị phần

    7

    Tổng quan về thị trƣờng cà phê Việt Nam: Cà phê là một trong những ngành có sức hấp dẫn cao tại Việt Nam.

    Tình hình tiêu thụ cà phê trong nƣớc:

    • Thị trƣờng bán lẻ cà phê Việt Nam đã đạt 127, 33 triệu USD trong năm 2008 và tăng lên hoảng 287, 34 triệu USD năm 2012 Mintel dự đoán sẽ tăng đến 573, 75 triệu USD vào năm 2016.
    • Thị trƣờng cà phê Việt Nam đƣợc chia thành 2 phân khúc rõ ràng. Cà phê rang

    xay (cà phê phin) chiếm hoảng 2/3 lƣợng cà phê đƣợc tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan.

    • Thị phần chủ yếu là của 3 ông lớn: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafe Biên Hòa.

    Về sản xuất:

    • Hiện nay ngành cà phê Việt Nam mới chỉ có 5 Doanh nghiệp chế biến cà phê hòa

    tan với công suất hoảng 35, 000 – 40, 000 tấn tƣơng đƣơng 100, 000 tấn cà phê nhân (chiếm hoảng 5% sản lƣợng cà phê nhân hằng năm)

    • Tại các điểm bán lẻ sản phẩm cà phê hiện nay có rất nhiều loại của các hãng khác nhau nhƣ: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafe Biên Hòa, Maccoffee, Highlands Coffee, Mê Trang… theo đó Trung Nguyên có tới 34 sản phẩm; Neslé có 7 sản

    phẩm; Vinacafe Biên Hòa có 22 sản phẩm

    Thị trƣờng cà phê hòa tan và rang xay của Việt Nam vẫn đang hấp dẫn đối với các doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở chỗ các nhà máy của Nestlé, Vinacafe Biên Hòa, Trung Nguyên đều đã hoạt động hết công suất và họ đều đang mở rộng qui mô sản xuất

    2.2.3.  Cơ cấu sản phẩm

    Đa dạng cả về cà phê rang xay lẫn cà phê hòa tan với hoảng 34 sản phẩm. Có nhiều cách phân loại cơ cấu sản phẩm, dƣới đ y là một vài cách phân loại:

    Phân loại theo cách chế biến:

    • Cà phê rang xay: cà phê đóng gói, cà phê hạt
    • Cà phê hòa tan: các sản phẩm G7, G7 Capuchino, Passiona, … Phân loại theo dòng sản phẩm:
    • Sản phẩm cao cấp:

    8

    • Weasel: cà phê Chồn là loại đặc sản quý hiếm và đắt giá nhất thế giới
    • Diamond Collection: với năm hƣơng vị khác nhau.
    • Legendee: Công nghệ ủ men sinh học độc đáo.
    • Classic Blend: Hƣơng thơm lâu và quyến rũ, nƣớc pha màu nâu nhạt
    • Sản phẩm trung cấp: dòng cà phê G7, dòng cà phê sáng tạo 1, 2, 3, 4, 5 …
    • Sản phẩm phổ thông: loại 1, Nâus-Sức sống, loại 2: I-khát vọng, loại 3: S-chinh phục

    Phân loại theo đối tƣợng khách hàng:

    • Cà phê dành cho phái đẹp: Passiona, cà phê nụ hồng
    • Cà phê cho phái mạnh: G7 gu mạnh X2, dòng G7

    2.2.4.  Vài nét về chiến lƣợc Marketing hiện tại của Trung Nguyên

    • Chiến lƣợc sản phẩm:
    • Bao bì: Trung Nguyên coi bao bì là một ngƣời bán hàng thầm lặng mà hiệu quả. Trƣớc hi xác định đƣa ra mẫu bao bì mới cho sản phẩm, Trung

    Nguyên đã hảo sát để biết đƣợc nhận xét đánh giá của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm trên thị trƣờng. Bao bì của Trung Nguyên luôn khai thác hết t nh năng của nó với mẫu mã hiện đại, sáng tạo và đậm chất cà phê, sản phẩm G7 là một ví dụ điển hình Đối với quán điểm của chúng ta, để khách hàng nhớ đến và dễ dàng giới thiệu cho bạn bè cần phải có những nét riêng của quán điểm. Cụ thể: Với những khách hàng mua mang đi, cà phê sẽ đƣợc đựng trong ly giấy cách điệu, tông màu chủ đạo của ly là trắng và nâu. Đồng thời chiếc ly cũng sẽ nhƣ một ngƣời bán hàng âm thầm khi chúng ta giới thiệu về quán điểm trên chiếc ly đó về tên quán điểm, địa điểm, số điện thoại đặt cà phê, email góp ý hay những câu slogan mang tính sáng tạo. Tƣơng tự nhƣ chiếc ly, có thể với túi đựng ly mang đi cũng có thể sáng tạo và đầu tƣ nhƣ vậy Đối với những khách hàng uống tại quán điểm, chúng ta có thể thiết kế nhiều kiểu ly riêng cho từng nhóm hách hàng để tạo sự thích thú, loại ly phù hợp với loại thức uống là cà phê mà đƣợc giới trẻ khá ƣa chuộng nhƣ: ly sứ trắng, ly thủy tinh…

    9

    • Chủng loại, danh mục sản phẩm: Trung Nguyên cung cấp đầy đủ sản phẩm cho cả phân khúc khách hàng cao cấp, trung cấp, phổ thông. Từ hộp sang trọng đến hộp giấy bình thƣờng, dây, gói…chúng ta sẽ thể hiện điều này lên menu sản phẩm của quán điểm. Tất cả sẽ đƣợc thiết kế mang đậm chất cà phê mà không thiếu đi phần trẻ trung tƣơi sáng để phù hợp hơn với giới trẻ. Tên thức uống sẽ đƣợc sáng tạo Đầu menu sẽ là thức uống phổ thông, giá cả phổ thông. Cuối menu sẽ là những loại cà phê có giá cao hơn để có thể vẫn đáp ứng một số khách hạng sang gần đ y, ghé qua quán điểm. Có thể tham khảo một số menu đặc sắc của các quán điểm khác. Sản phẩm sẽ đƣợc trƣng bày trực tiếp tại quầy, tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng là hàng chất lƣợng cao thƣơng hiệu Trung Nguyên.
    • Xây dựng một nhãn hàng tốt: Trung Nguyên luôn làm việc với tiêu chí thuyết phục khách hàng bằng chất lƣợng cho nên Trung Nguyên đã đƣa ra một công thức: nguyên liệu tốt, công nghệ cao và bí quyết phƣơng đông, đi

    kèm với nó là một quan điểm mới về cà phê. Cà phê có khả năng giúp   hởi

    động trí não, duy trì thƣờng xuyên sự tỉnh táo sẽ là nguồn năng lƣợng mới

    cho khả năng tƣ duy của con ngƣời và cho một nền kinh tế sáng tạo của

    tƣơng lai. Nhiều vĩ nh n trên thế giới cũng từng là những t n đồ cà phê nhƣ

    Balzac, Napoléon, Sebastian Bach… Napoléon từng có câu nói nổi

    tiếng: “Ch nh trị mà không có cà phê thì chính trị chỉ có mùi mà không có

    vị”

    • Sản phẩm mới: Để lấp đầy những chỗ trống trên thị trƣờng, Trung Nguyên đã phải dày công nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, thực hiện

    tiếp thị quảng cáo cho sản phẩm, để sản phẩm gần gũi với hách hàng hơn và thể hiện đẳng cấp ngƣời dùng hơn. Ví dụ về việc đƣa ra sản phẩm cà phê gu mạnh X2, góp phần tiết kiệm thời gian chi ph cho ngƣời dùng bởi đặc tính riêng của sản phẩm là tăng gấp đôi về số lƣợng, chất lƣợng nhƣ đúng cái tên của nó. Một ví dụ khác là việc tung ra sản phẩm cà phê tƣơi duy nhất chỉ có ởTrung Nguyên vào năm 2012. Sản phẩm này đƣợc thị trƣờng

    10

    chấp nhận với những ƣu điểm nhƣ dễ sử dụng, dễ bảo quản, tƣơi, thơm, ngon, đảm bảo chất lƣợng, tiết kiệm thời gian…Bắt kịp với việc đƣa ra sản phẩm mới của Trung Nguyên và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quán điểm cũng phải thƣờng xuyên cập nhật menu đồng thời giới thiệu đến khách hàng về loại cà phê mới.

    • Tốc độ sáng tạo của các chuyên gia cà phê Trung Nguyên khá cao, trung bình cứ 3 tháng ra một sản phẩm mới và liên tục dẫn dắt thị trƣờng, tạo xu hƣớng trên thị trƣờng nhờ vào việc liên tục tìm tòi nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của ngƣời tiêu dùng.
    • Chu kì sản phẩm: bất cứ sản phẩm nào cũng đều trải qua 4 chu kì: giới thiệu, phát triển, chín muồi và suy thoái. T nh cho đến nay, các sản phẩm của Trung Nguyên vẫn đang tiếp tục phát triển và đáp ứng ngƣời tiêu dùng, cho nên nó vẫn hoạt động trên thị trƣờng một cách ổn định. Riêng đối với

    quán điểm có thể linh hoạt đối với những sản phẩm hông đƣợc khách hàng ƣa chuộng, hoặc có biểu hiện không hài lòng. Nếu không khắc phục đƣợc những điểm yếu của sản phẩm để làm hài lòng khách hàng thì chúng ta không nên tiếp tục đối với sản phẩm đó nữa, bởi nó sẽ làm ảnh hƣởng đến uy tín của Trung Nguyên nói chung và quán điểm nói riêng.

    • Chiến lƣợc giá
    • Giá là biểu tƣợng giá trị của sản phẩm, là chi phí bằng tiền mà ngƣời mua bỏ ra để có đƣợc những lợi ích mà họ tìm kiếm ở sản phẩm. Chiến lƣợc giá là những định hƣớng dài hạn về giá nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ trong nƣớc mà còn cả ra nƣớc ngoài.
    • Giá là một yếu tố quan trọng trong cạnh tranh trên thị trƣờng ngày nay. Nhận thức đƣợc điều này, Trung Nguyên luôn coi trọng việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để n ng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng, tăng doanh số bán hàng cũng nhƣ lợi nhuận của công ty.
    • Thực hiện chính sách thiết thực cho khâu sản xuất nhƣ:

    11

    • Trung Nguyên đầu tƣ vào d y chuyền công nghệ để tăng năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm.

     

    • Cải tiến phƣơng pháp inh doanh, quản lý, động viên khuyến khích công nhân làm việc, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nhằm n ng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm.

     

    • Có những ch nh sách đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, quản lý, cũng nhƣ ch nh sách mềm dẻo trong giá cả để thu hút thêm hách hàng và tăng t nh cạnh tranh.

     

    • Trung Nguyên cũng có những ch nh sách giá ƣu đãi, phân biệt đối với từng nhóm khách hàng Đối với những khách hàng trung gian Trung Nguyên cũng có những điều khoản về tài chính hợp lý, nhằm tạo sự ràng buộc giữa Trung Nguyên và những khách hàng trung gian.
    • Giá cả sẽ thay đổi phù hợp tùy theo sự biến động của thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh trong tƣơng lai. Tập trung nổ lực nhấn mạnh sự khác biệt về chất lƣợng, lợi ích của sản phẩm để ngƣời tiêu dùng chấp nhận mức giá thay đổi thay vì chạy đua về giá theo đối thủ cạnh tranh.

    Đồng thời tổ chức theo dõi chặt chẽ sự biến động của thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng để có những biện pháp hiệu quả nhằm từng bƣớc điều chỉnh giá trong tƣơng lai

    • Trên thị trƣờng, mức giá của Trung Nguyên luôn đƣợc ngƣời tiêu dùng ủng hộ, vì giá rẻ hơn so với đối thủ, định giá nhƣợng quyền thƣơng hiệu thấp hơn đối thủ, thêm vào đó chất lƣợng cà phê tốt và thƣơng hiệu nổi tiếng, n ng cao đẳng cấp cho ngƣời thƣởng thức. Có các mức giá khác nhau cho các sản phẩm khác nhau, Trung Nguyên áp dụng các mức giá riêng đối với bán sỉ cho quán điểm, đại lý và bán lẻ. Thông tin giá đƣợc niêm yết công

    hai trên các trang web đại lý cà phê Trung Nguyên. Tuy trong nƣớc Trung Nguyên định giá ở mức thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, nhƣng ra ngoài các nƣớc khác thì lại định giá cao hơn, điều này nhằm khẳng định thƣơng hiệu, chất lƣợng cà phê việt và đẳng cấp của nó.

    12

    • Quán điểm phải thống nhất giá ngay từ đầu, tham khảo giá thị trƣờng, mặt bằng chung của các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là đối thủ vùng lân cận địa điểm quán điểm và đƣa ra mức giá phù hợp. Không nên vì một số lí do mà thay đổi menu gây hoang mang cho khách hàng và dẫn đến sự không hài lòng hông đáng có
    • Chiến lƣợc phân phối

    Hiện tại với 10 công ty thành viên, Trung Nguyên có tham vọng trở thành nhà

    cung cấp, phân phối lớn của Việt Nam. Với mặt hàng chính là cà phê, Trung Nguyên đã tận dụng cả những hình thức phân phối truyền thống và hiện đại để đạt đƣợc ết quả lớn nhất. Ta thấy hiên tại Trung Nguyên đã và đang sử dụng một hệ thống đa kênh trong việc thực hiện đƣa sản phẩm của mình đến tay ngƣời tiêu dùng. Cụ thể: Trung Nguyên đã thiết lập 5 chi nhánh tại các địa điểm sau: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh (trụ sở chính), Lâm Đồng, Cần Thơ Là đơn vị đầu tiên ứng dụng nhƣợng quyền thƣơng hiệu vào Việt Nam, công ty duy trì hệ thống nhƣợng quyền bao gồm hơn 1.000 quán cà phê trên hắp đất nƣớc Việt Nam và 8 quán ở nƣớc ngoài nhƣ: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Đồng thời phát huy tối đa hiệu quả của trung gian phân phối truyền thống và kênh phân phối truyền thống, xây dựng đƣợc các nhà máy lớn tại Bình Dƣơng, Đắc Lắc và mới đ y nhất là nhà máy tại Bắc Giang vào tháng 3/2012. Ngoài ra Trung Nguyên còn có một hệ thống phân phối hiện đại, dẫn chứng là hệ thống phân phối cho sản phẩm G7 của Trung Nguyên là G7 mart: hệ thống bán lẻ theo hình thức nhƣợng quyền đầu tiên ở Việt Nam với hoảng 200 nhà cung cấp cho toàn bộ chuỗi quán điểm G7 trên cả nƣớc. Điểm nổi bật nhất của G7 mart, theo nhƣ tầm nhìn của Trung Nguyên chính là việc đáp ứng thói quen mua sắm nhỏ, lẻ của ngƣời Việt Nam và thƣờng mua gần nhà. Cho nên Trung Nguyêndàn dựng những G7 mart nhƣ những quán điểm nhỏ len lỏi trong các con hẻm. Việc ra đời hệ thống G7 mart thể hiện tầm nhìn chiến lƣợc và tham vọng muốn giành thế vững trên hệ thống phân phối của Việt Nam.

    Nhờ việc ngày càng sáng tạo và phát triển hệ thống phân phối mà Trung Nguyên có thể giảm đƣợc chi phí, bớt đi đƣợc nhiều khâu trung gian giúp ngƣời tiêu dùng hƣởng

    13

    mức giá thấp hơn mà chất lƣợng không đổi. Đồng thời dần dần thống nhất hệ thống luân chuyển sản phẩm, tính chuyên nghiệp hóa sẽ cao hơn

    • Chiến lƣợc xúc tiến:

    Xúc tiến là một bƣớc đà quan trọng trong việc đƣa tên tuổi sản phẩm tới gần hơn, nhanh hơn với ngƣời tiêu dùng. Quảng cáo là một phần trong chiến lƣợc xúc tiến sản phẩm của Trung Nguyên. Nội dung quảng cáo luôn nói lên đƣợc tính đậm đà bản sắc dân tộc của sản phẩm. Bên cạnh đó Trung Nguyên còn khai thác yếu tố tinh thần qua việc vận động thuyết phục khách hàng, các nhà phân phối ủng hộ hàng Việt chất lƣợng tốt Khơi dậy tình cảm với doanh nghiệp khi đang cố gắng vực dậy nền nông sản Việt Nam. Ngoài ra, Trung Nguyên cũng dùng những hình ảnh mang đậm màu sắc văn hóa Việt Nam nói chung, Tây Nguyên nói riêng để quảng cáo cho hình ảnh sản phẩm. Các quảng cáo đều rất ngắn gọn, lắng đọng và cố gắng làm nổi bật sự tinh tế trong phong cách uống cà phê chắt chiu từng “giọt đắng đại ngàn”, “ hơi nguồn sáng tạo”. Đối với các quán điểm cà phê nhƣợng quyền, Trung Nguyên sử dụng âm nhạc nhẹ nhàng, tạo một phong cách hƣởng thụ cà phê mới mẻ và tuyệt vời

    Trung Nguyên rất ít khi có chƣơng trình huyến mãi, thay vào đó Trung Nguyên cho ra nhiều dòng sản phẩm thỏa mãn hầu hết nhu cầu của mọi ngƣời. Đến năm 2011, Trung Nguyên mới tổ chức chƣơng trình huyến mãi mang tên “uống cà phê đẳng cấp, gặp vận may lớn”với nhiều giải thƣởng hấp dẫn cho ngƣời tham gia. Năm 2012, Trung Nguyên tiếp tục tổ chức chƣơng trình huyến mãi mang tên: “sáng tạo cùng Trung Nguyên, khám phá thế giới” Ông lớn này cũng rất quan tâm đến ý iến của ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ các đại lý phân phối, quán điểm bán lẻ của mình, điều này đƣợc thể hiện thông qua chƣơng trình “ngày hội bán hàng”, cho đến nay ngày hội này đã tổ chức đƣợc 10 năm tại nhiều tỉnh khác nhau.

    Ngày nay phƣơng tiện truyền thông tin đến mọi ngƣời khá phổ biến đó là facebook, các trang báo mạng. Đặc biệt với các bạn trẻ, các bạn khá nhạy bén trƣớc các kênh thông tin này. Để thực hiện tốt chiến lƣợc xúc tiến, quán điểm có thể lập một fanpage, thƣờng xuyên cập nhật các thông tin về sản phẩm, mức giá, các hoạt động của quán điểm (khuyến mãi hay tuyển dụng…), hay tổ chức các cuộc thi online với phần

    14

    thƣởng hấp dẫn là một ly cà phê miễn phí tại quán điểm, hay một cuốn sách đang đƣợc các bạn trẻ yêu thích nhằm gây hiệu ứng đám đông lên giới trẻ. Tƣơng tự nhƣ việc tổ chức các buổi giao lƣu vào cuối mỗi tháng với một ngƣời thành đạt mục đ ch thu hútnhiều bạn trẻ đến với quán điểm hơn, ngoài ra có thể tổ chức những hoạt động khác nếu tài chính cho phép.

    Về mảng PR, lần đầu tiên Trung Nguyên gây sự chú ý với ngƣời tiêu dùng là sự iện thử mù tại Dinh Thống Nhất năm 2003, với số ngƣời tham gia lên tới 11, 000 ngƣời, ết quả thử mù đã đập tan định  iến đồ ngoại tốt hơn đồ nội, từ đó G7 đã đi vào cuộc sống. Đặc biệt trong trận chiến năm 2013 vừa rồi khi Starbucks vào Việt Nam, ông Đặng Lê Nguyên Vũ đã có những phát biểu gây sốc. Tuy nó có những tiêu cực nhƣng đồng thời cũng đem lại hiệu ứng cho cả 2 thƣơng hiệu này hơn. Ngoài ra, Trung Nguyên còn phối hợp với đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh xây dựng chuỗi, các chƣơng trình dài hạn với mục tiêu xây dựng thế hệ trẻ sáng tạo vì khát vọng Việt. Tặng 100 triệu cuốn sách  hởi nghiệp sáng tạo cho thanh niên Việt Nam, và dành tặng riêng 10,000 cuốn sách “nghĩ giàu làm giàu”cho thanh niên Hà Nội. Xây dựng quỹ học bổng  hơi nguồn sáng tạo tài năng trẻ  huyến khích các bạn có hoàn cảnh khó  hăn và đạt đƣợc thành tích nổi bật trong học tập. Đồng hành cùng lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột. Với một quán điểm, không thể có nguồn tài chính để làm những chƣơng trình lớn, nhƣng không phải là không thể. Thậm chí chúng ta còn có thể làm nhiều những chƣơng trình hơn, miễn là phù hợp với

    đối tƣợng khách hàng, với sản phẩm và với phạm vi tài chính.

    2.2.5.  Phân tích SWOT về Trung Nguyên

    2.2.5.1. Điểm mạnh

    Nguồn nguyên liệu đặc biệt nhất, là sự  ết của 5 loại cà phê nổi tiếng nhất thế giới:

    • Việt Nam: cà phê Robusta Buôn Ma Thuột đƣợc đánh giá cao trên thế giới với khẩu vị mạnh mẽ.
    • Ethiopia: đậm đà hƣơng vị cà phê nguyên gốc đến từ quê hƣơng Ethiopia
    • Jamaica: hạt Arabica thơm ngon của vùng đất Jamaica.
    • Brazil: thƣơng hiệu cà phê xuất khẩu nổi tiếng hàng đầu thế giới.
    • Colombia: loại cà phê mang nhều hƣơng vị khác biệt.

    15

    Công nghệ chế biến hiện đại nhất Châu Âu: Trung Nguyên đƣợc chuyển giao công nghệ hiện đại bậc nhất từ các tập đoàn hàng đầu thế giới. Đạt tiêu chuẩn HAACP (là những nguyên tắc đƣợc sử dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm) tạo ra những hạt cà phê sạch tuyệt vời nhất, đạt các tiêu chuẩn hắt khe của tổ chức FDA

    để xuất    hẩu vào các thị trƣờng Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản

    Kết hợp với bí quyết chế biến cà phê phƣơng Đông truyền thống, không thể sao

    chép, các phụ chất đƣợc theo dõi một cách chặt chẽ

    Kênh phân phối hiện đại, mạng lƣới quán điểm rộng        hắp, chuỗi quán điểm G7

    mart theo hình thức nhƣợng quyền thƣơng mại

    Đa dạng chủng loại sản phẩm từ rang xay đến cà phê hoà tan. Từ những nguồn

    nguyên liệu giống nhau Trung Nguyên đã tạo ra   hoảng 34 sản phẩm cà phê.

    Các chƣơng trình xúc tiến, truyền thông rất có hiệu quả. Ví dụ nhƣ: 23/11/2013 tổ chức ngày hội sáng tạo vì khát vọng Việt, thu hút 60,000 ngƣời tham, 14,000 lời chúc và 350 bài viết tại lễ hội, 30,000 lƣợt truy cập website, 15,000,000 ngƣời biết về lễ hội, chỉ hai tháng sau lƣợt truy cập website đã tăng lên 300,000 và 80,000 lời chúc đƣợc gửi về cho chƣơng trình “Cùng Trung Nguyên tôi chúc cho Việt Nam”

    2.2.5.2. Điểm yếu

    Không quản lý đƣợc các công ty, quán cà phê sử dụng thƣơng hiệu nhƣợng quyền

    của Trung Nguyên ồ ạt, thiếu nhất quán và đang bị vƣợt tầm  iểm soát.

    Sự thay đổi liên tục hệ thống bảng hiệu, màu sắc, iểu dáng, bao bì làm cho hệ thống vận hành một cách chậm chạp, dẫn tới sự mất dần tính ổn định và niềm tin của chính những ngƣời đang làm trong công ty. Đồng thời gây nên sự hoang mang về phía khách hàng trong việc nhận diện đ u là quán điểmTrung Nguyên thật, giả, Trung Nguyên nhƣợng quyền, Trung Nguyên cấp 1.

    Quá tham vọng hƣớng tới một tập đoàn đa ngành gây phân tán nguồn lực của công ty trong khi ngành chính của Trung Nguyên là cà phê lại không đƣợc chăm sóc ỹ trong bối cảnh là ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh từ hắp nơi trên thế giới và nhu cầu ngƣời tiêu dùng ngày càng cao hơn. Thất bại rõ nhất là việc đầu tƣ chuỗi quán điểm G7, và sự xuống cấp của cácquán điểm cà phê nhƣợng quyền

    16

    2.2.5.3. Cơ hội

    Cà phê đƣợc nhà nƣớc bảo hộ về quyền lợi và thƣơng hiệu, hỗ trợ giá thành sản phẩm và tạo điều iện xuất hẩu ra nƣớc ngoài, bên cạnh đó nhà nƣớc còn thành lập Hiệp Hội Cà Phê – Ca Cao để điều hành và phát triển cà phêViệt Nam.

    Năm 2007 sự gia nhập WTO đã giúp cho ngành cà phê Việt Nam có bƣớc chuyển mình lớnđặc biệt cà phê Trung Nguyên đƣợc biết đến không chỉ trong nƣớc mà còn cả trên thị trƣờng nƣớc ngoài, tạo thêm nhiều định hƣớng phát triển đồng thời có nhiều cơ hội và lợi thế để thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.

    2.2.5.4. Thách thức

    Xu hƣớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng lan rộng đã tác động mạnh mẽ tới tất cả các ngành sản xuất cà phê ở nƣớc ta. Nổi bật là gần đ y, nhiều thƣơng hiệu cà phê nƣớc ngoài đã có mặt tại TP Hồ Chí Minh nhƣ Starbucks, Macdonald. Cộng với xu hƣớng hƣớng ngoại, đám đông rất nhiều khách hàng đặc biệt là giới trẻ lại thích các nhãn hiệu nƣớc ngoài này. Vì vậy nguy cơ mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhƣ Nescafe của Nestle, Vinacafe của công ty cổ phần cà phê Biên Hoà, Vinamilk cà phê của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk, Maccoffe của Food Empire Holaddings, …

    Mặt khác nguồn nguyên liệu trong nƣớc dồi dào nhƣng giá cả biến động lớn theo từng năm gây khó hăn trong việc thu mua và chi phí nguyên vật liệu đầu vào không ổn định cũng là một trở ngại lớn trong việc ƣớc lƣợng và tính giá thành sản phẩm đầu ra.

    Thu nhập và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao nên đòi hỏi về chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ phục vụ cũng cao hơn, đ y cũng là một thách thức cho Trung Nguyên phải không ngừng sáng tạo đƣa ra nhiều sản phẩm mới lạ nhƣng đồng thời phải nâng cao hơn nữa chất lƣợng của từng sản phẩm cũng nhƣ dịch vụ chăm sóc khách hàng kèm theo.

    Trƣớc xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế, Trung Nguyên nên tận dụng cơ hội thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng nguồn vốn kinh doanh và quảng bá rộng rãi thƣơng hiệu mình ra thế giới Bên cạnh đó, cũng cần lập ế hoạch đối phó với thách thức từ các thƣơng hiệu nƣớc ngoài đang dần chiếm lĩnh thị phần giới trẻ và nguy cơ mất thị phần

    17

    hiện tại vào tay các đối thủ trong nƣớc Nguồn nguyên liệu đầu vào cũng là nhân tố quan trọng tạo nên thƣơng hiệu nổi tiếng nhƣ hiện tại, vì vậy Trung Nguyên cần phát huy điểm này ết hợp với quy trình công nghệ hiện đại tạo nên những sản phẩm độc đáo chất lƣợng để giữ vũng thị phần hiện tại vừa thu hút thêm khúc thị phần giới trẻ Một vấn đề cần cân nhắc đó là Trung Nguyên nên iểm soát chặt chẽ hơn chuỗi hệ thống G7 mart và hệ thống nhƣợng quyền

    2.3. Xác định độ hấp dẫn của thị trƣờng giới trẻ và tiềm năng phát triển ở hiện tại và tƣơng lai

    Để làm rõ hơn vấn đề thị phần giới trẻ chúng tôi đi vào phân tích thực trạng tiêu dùng cà phê của giới trẻ qua mô hình 4P thấy rõ tác động của từng P lên phân khúc này. Các ết quả hảo sát, chạy dữ liệu sẽ làm cơ sở cho các vấn đề đƣợc trình bày ở trên, qua đó cho thấy yếu tố nào nổi trội có quyết định nhất sẽ đƣợc vận dụng để xây dựng ế hoạch bán sản phẩm trong thị trƣờng này.

    2.3.1.  Xác định thị trƣờng giới trẻ

    Thị trƣờng giới trẻ mà chúng tôi nghiên cứu chủ yếu nằm trong độ tuổi hoảng từ 15-25, không phân biệt thu nhập và nghề nghiệp trong xã hội. Tính đến năm 2012, dân số toàn Thành phố Hồ Chí Minh đạt gần 7,750,900 ngƣời, với diện tích 2,095.6 km², mật độ dân số đạt 3,699 ngƣời/ m². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 6,433,200 ngƣời, dân số sống tại nông thôn đạt 1,317,700 ngƣời. Dân số nam đạt 3,585,000 ngƣời, trong khi đó nữ đạt 3,936,100 ngƣời. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phƣơng tăng 7,4‰, Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2,966,400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 nghìn ngƣời ngoài độ tuổi lao động nhƣng vẫn đang tham gia làm việc. Năm 2008, lực tƣợng lao động có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàn thành phố gồm có 3,856,500 ngƣời, năm 2009 là 3,868,500 ngƣời, năm 2010 đạt 3,909,100 ngƣời, nhƣng đến 2011 còn số này đạt 4,000,900 ngƣời. Theo nguồn mà chúng tôi tìm hiểu có biểu đồ

    18

    về     tháp      tuổi      và      giới      tính      tại      Thành      phố    Hồ      Chí     Minh      nhƣ     sau    :

    Nguồn: Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (dự án PRUD số 45) Theo hình ta thấy tỷ lệ giới trẻ độ tuổi từ 15 đến 25 trong cơ cấu dân số tại Thành

    phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng lớn từ đó cho ta biết một thị trƣờng tiềm năng cho việc phát triển thị trƣờng cà phê vào giới trẻ, tuy phía dƣới đáy hình tháp ở độ tuổi 0-14 có sự thu hẹp về số lƣợng do vấn đề chính sách ế hoạch hóa gia đình và quan niệm mới về sinh sản nhƣng nó vẫn là thị trƣờng tiềm năng phát triển trong tƣơng lai. Ngoài lí do trên giới trẻ có nhu cầu giao tiếp phát triển, họ độc lập tự chủ trong việc mua những sản phẩm phục vụ cho bản thân, mong muốn sử dụng những sản phẩm độc đáo có cá tính, họ rất thông minh trong lựa chọn sản phẩm (sản phẩm hiện đại, phù hợp với thu nhập…), dễ chạy theo mốt, quan tâm đến kiểu dáng, hình thức của sản phẩm và những chỉ tiêu khác. Với độ tuổi từ 15 đến 25, đa số họ vẫn đang trong tình trạng độc thân, những ngƣời nhóm này thƣờng ít mang gánh nặng về tài chính. Đây cũng là nhóm ngƣời tiên phong với những cái mới mẻ, năng động, phong cách. Họ thƣờng không suy nghĩ quá phức tạp về lựa chọn của mình vì họ thích thay đổi, không thích những gì quá bền chặt. Nắm bắt đƣợc điều này, quán điểm sẽ có những chiến lƣợc phù hợp với tâm lý giới trẻ hơn

    2.3.2.  Phân tích thực trạng tiêu dùng cà phê của giới trẻ

    Jonny – Chuyên gia Phân tích đồ uống toàn cầu của Mintel nhận định Việt Nam có ết cấu dân số vô cùng lý tƣởng với 89 triệu ngƣời phần lớn thuộc thế hệ trẻ có trình độ và tầng lớp trung lƣu đang nổi lên nhanh chóng với khát vọng tiếp cận các thƣơng hiệu

    19

    quốc tế. Tổ chức BMI dự báo đến năm 2016 mức tăng trƣởng trung bình hàng năm đối với doanh thu mặt hàng cà phê là 7%. Những năm vừa qua với nền kinh tế tăng trƣởng, nhu cầu về các lƣơng thực và đồ uống có giá trị cao trong đó có cà phê ngày càng tăng mạnh. Ngoài ra, ở độ tuổi bắt đầu đi làm, thu nhập đƣợc cải thiện thì họ sẽ có điều iện hơn để sử dụng các sản phẩm cà phê giá trị cao. Theo ết quả hảo sát ban đầu cứ 165

    ngƣời thì có 64.8% ngƣời sử dụng cà phê hoảng 1-3 lần/tuần và có 18 8 ngƣời sử dụng cà phê từ 4 lần/tuần trở lên (số liệu bảng 1 phụ lục trang 80) Từ đó ta thấy triển vọng lớn trong vấn đề sử dụng cà phê của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thị trƣờng tiêu thụ cà phê của giới trẻ hiện nay có xu hƣớng sử dụng các thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng của nƣớc ngoài, đ y thực sự là vấn đề khó hăn cho việc một quán điểm của Trung Nguyên mở ra cho giới trẻ có thể cạnh tranh tốt trên thị trƣờng, đòi hỏi quán điểm mới đáp ứng đƣợc các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của giới trẻ để tạo lợi thế cạnh tranh riêng cho quán điểm của mình.

    Thu nhập của giới trẻ hiện nay là tƣơng đối cao

    Mức thu nhập hiện tại của bạn trong tháng (tổng thu nhập chính, thu

    nhập phụ, thu nhập khác, chu cấp của gia đình)

     

    20

      Frequenc Percent Valid Cumulative
      y   Percent Percent
             
    <1.500 54 32.7 32.7 32.7
    1.500-3.000 79 47.9 47.9 80.6
    3.000-7.000 26 15.8 15.8 96.4
    Valid  7.000-12.000 4 2.4 2.4 98.8
    12.000-18.000 1 .6 .6 99.4
    >18.000 1 .6 .6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  
             

    Với  ết quả  hảo sát 165 đối tƣợng ta có 47.9% ngƣời có thu nhập từ 1,500,000-3,000,000 ngƣời/tháng và 19 4    có thu nhập từ 3,000,000 trở lên. Đ y là điều  iện để tạo ra thị trƣờng có sự hấp dẫn cho quán điểm mới. Tuy nhiên với việc  iểm định sự phụ thuộc của hai biến mức thu nhập trong tháng và mức độ sử dụng cà phê trong tuần cho ết quả r2<0 1 cho thấy sự phụ thuộc là thấp (số liệu bảng 3 phụ lục trang 80), bảng tần số chéo giữa hai biến cho thấy đa số ngƣời có thu nhập từ 1,500,000-3,000,000 sử dụng cà phê hiều hơn so với nhóm còn lại, thu nhập từ 3,000,000 trở lên ban đầu sử dụng rất  t nhƣng càng về sau thì mức độ sử dụng càng cao. Đ y là một trong đặc điểm cho biết trong giới trẻ có tập trung thành phần  hác biệt, chịu chi tiêu ở mức độ cao và sử dụng nhiều cà phê hơn. Vậy  hi x y dựng quán điểmmới Trung Nguyên nên xem xét tạo ra các

    hông giancho những ngƣời có chung nhu cầu để ra sự hác biệt để đáp ứng yêu cầu cho sử dụng cà phê của một phần giới trẻ. Sau khi xem xét mức độ sử dụng và hả năng sử dụng của giới trẻ, chúng tôi tìm hiểu mức độ quan t m của giới trẻ đến Trung Nguyên nhƣ thế nào và sự quan t m tập trung vào vấn đề nào nhiều hơn để đƣa ra các giải pháp hoạt động. Có 66 4 số ngƣời tham gia hảo sát quan t m tới Trung Nguyên, có đến 89 7 trong số họ quan t m về chất lƣợng hơn các yếu khác, 84.2% quan tâm về giá, và có 79.4% quan tâm về chủng loại ở mức bình thƣờng trở lên. Từ những thông tin trên ta thấy giới trẻ đã bắt đầu quan t m nhiều hơn đến thƣơng hiệu cà phê trong nƣớc và tập

    21

    trung ở các vấn đề thƣờng tiếp xúc nhất hi vào quán cà phê. Vì vậy hi x y dựng quán điểm này Trung Nguyên cần phát huy lợi thế về dòng sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại để tạo ra thực đơn phong phú đáp ứng các nhu cầu, quan t m hác nhau của hách hàng nhƣ về giá, loại…

    Tiếp đến chúng tôi xem xét các yếu tố tác động việc sử dụng cà phê của giới trẻ Trong 165 ngƣời tham gia hảo sát, sau hi dùng iểm định ANOVA giữa mức độ sử dụng cà phê và 5 yếu tố tác động gồm bạn bè và ngƣời thân, thần tƣợng, cá nhân, thƣơng

    hiệu và mốt Kết quả cho thấy bạn bè và ngƣời thân, cá nh n và thƣơng hiệu có chỉ số sig<0 05 nên ta ết luận các yếu tố có tác động đến mức độ sử dụng cà phê của giới trẻ

    (bảng phân tích ANOVA 11, 12, 13, 14, 15, 16 phụ lục trang 83, 84, 85,86). Bạn bè và ngƣời th n có ảnh hƣởng lớn đến tiêu dùng cá nhân của giới trẻ, tâm lý bầy đàn đặc biệt đối với những ngƣời sống chung với gia đình hay đang đi học thì tác động này sẽ mạnh hơn, sau hi iểm định sâu ANOVA ta thấy tác động của các yếu tố này là gần nhƣ nhau

    đối với những ngƣời có mức độ thỏa mãn cao, tuy nhiên có sự hác nhau đối với những ngƣời có mực độ thỏa mãn thấp, nghĩa là nếu một ngƣời còn chƣa thỏa mãn đối với sản phẩm cà phê củaTrung Nguyên thì việc tác động từ gia đình bạn bè sẽ quyết định họ có sử dụng hay hông sử dụng sản phẩm

    Tiếp tục kiểm định sâu ANOVA về yếu tố thƣơng hiệu, đ y là yếu tố thƣờng tác động đến giới trẻ một cách thƣờng xuyên trong suốt quá trình tiêu dùng. Sự hác biệt, mới lạ, uy t nh, nổi tiếng, … sẽ là những điểm thu hút hấp dẫn giới trẻ vì vậy phải xem xét đổi mới tạo ra nét riêng, là nền tảng thu hút và giữ đƣợc hách hàng

    Yếu tố cá nhân thì trái ngƣợc với yếu tố gia đình và bạn bè. Đối với những ngƣời chƣa hài lòng với sản phẩm của Trung Nguyên thì yếu tố cá nh n tác động không nhiều, nhƣng một hi đã sử dụng thì nó lại quyết định, ảnh hƣởng rất nhiều đến việc sử dụng và

    cách thức sử dụng của họ. Bản th n cá nhân sẽ tự quyết định hi họ đã xác định rõ vấn đề là gì, vì vậy việc đáp ứng cá nhân là bƣớc quan trọng để giữ hách hàng đồng thời cũng

    tạo ra cơ hội cho quán điểm có thêm hách hàng mới. Tuy nhiên cũng không xem nhẹ các yếu tố theo ết quả chƣa đƣợc quan tâm nhƣ yếu tố thần tƣợng, thƣơng hiệu, …bởi chúng sẽ hổ trợ cho những yếu tố trên nếu biết vận dụng hợp lý

    22

    2.3.3.  Ph n t ch tác động của mô hình 4P tới nhu cầu của giới trẻ

    Về sản phẩm, chiều rộng danh mục sản phẩm của Trung Nguyên không lớn, nhƣng chiều dài của danh mục sản phẩm thì ngày càng tăng Hiện nay, danh mục sản phẩm của Trung Nguyên đang đƣợc tiếp tục mở rộng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu cà phê của tất cả các nhóm khách hàng, từ sản phẩm mang phong thái truyền thống cà phê phin tới những sản phẩm tiện dụng, tiết iệm thời gian cho khác hàng nhƣ cà phê hòa tan, cà phê tƣơi. Chất lƣợng là công cụ chủ yếu để định vị sản phẩm trên thị trƣờng mục tiêu, bao gồm độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, dễ vận hành và sửa chữa. Chất lƣợng thể hiện

    • việc chọn lọc 4 vùng nguyên liệu ngon nhất thế giới: hạt cà phê Robusta Buôn Ma

    Thuột nổi tiếng nhất Việt Nam, cà phê nguyên gốc đến từ vùng đất quê hƣơng của cà phê Ethiopia; hạt Arabica thơm ngon đầy quyến rũ của vùng đất Jamaica; thƣơng hiệu nổi tiếng của cà phê xuất hẩu hàng đầu thế giới Brazil,… Tất cả đƣợc hội tụ, chắt lọc để nguyên liệu tạo nên những sản phẩm cà phê đặc biệt nhất Phát triển sản phẩm cũng là một vấn đề cực kì quan trọng trong chiến lƣợc sản phẩm của doanh nghiệp, là yếu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp nhƣng nó cũng hàm chứa những rủi ro, thậm chí có thể thất bại vì nhiều nguyên nh n Với quán cà phê mới chúng ta có đủ tiềm lực tạo ra những loại thức uống phối hợp của cà phê, ngoài ra có thể sử dụng thức uống này ết hợp với các loại thức ăn nhẹ để phù hợp hơn với phong cách giới trẻ ngày nay. Không những thế chất lƣợng và thƣơng hiệu sản phẩm luôn đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, đ y là điều thuận lợi cho việc xây dựng thực đơn quán phong phú và đa dạng, việc phát triển không ngừng sản phẩm mới là yếu tố giúp nâng cao sức cạnh tranh của loại hình quán mới này. Nhƣng điều chúng tôi quan tâm là ết hợp sáng tạo loại thức uống sao cho hài hòa với không gian riêng của từng khu vực mà chúng tôi tạo ra, đảm bảo tạo sự khác lạ cho sản phẩm của mình.

    Giá cả của các sản phẩm cà phê của Trung Nguyên khá đa dạng, tùy thuộc vào loại sản phẩm, phân khúc thị trƣờng mà sản phẩm hƣớng tới và càng ngày giá thành càng hợp lý hơn thể hiện Trung Nguyên đã nỗ lực cao trong đầu tƣ máy móc, công nghệ mới trong sản xuất cà phê. Sản phẩm của Trung Nguyên có nhiều mức giá cả phụ thuộc vào chất lƣợng của sản phẩm, giá thành nguyên liệu đầu vào và quy trình sản xuất tức chi phí sản

    23

    xuất, ngoài ra giá cả của các sản phẩm của Trung Nguyên còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại vi nhƣ thị trƣờng và nhu cầu, yếu tố tâm lí của khách hàng, sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh, chu kì sống của sản phẩm và một số yếu tố ngoại vi khác nhƣ luật pháp, điều iện kinh tế, xã hội, đặc biệt Trung Nguyên cũng sử dụng chính sách giá phân biệt với từng thị trƣờng . Đây là điều quan trọng đối với giới trẻ trong việc quyết định có nên bỏ ra chi phí để thƣởng thức ly cà phê trong loại hình quán mới này hay không. Với nhiều loại cà phê với gía cả khác nhau sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu khó hăn của giới trẻ trong xã hội hiện đại ngày nay, làm sao vừa phù hợp với túi tiền của từng ngƣời mà vẩn đảm bảo doanh thu của công ty và chất lƣợng sản phẩm. Ngoài ra giá cả còn là sự hấp dẫn, là thế mạnh cạnh tranh trên thị trƣờng hốc liệt, tuy nhiên vì nhiều lý do mà chúng ta không nên huyến khích điều này.

    Một yếu tố không thể thiếu đó là việc phân phối sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng. Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, chủ tịch HĐQT Công ty G7 đã nói: “Mục tiêu của hệ thống các quán điểm G7 là hỗ trợ mạnh mẽ chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu Việt và trở thành hệ thống phân phối địa phƣơng làm đối trọng với các tập đoàn phân phối nƣớc ngoài”. Có rất nhiều các hoạt động cụ thể hƣớng tới mục tiêu này nhƣ chuyên nghiệp hoá chất lƣợng phục vụ khách hàng để mở rộng thị trƣờng mạnh mẽ. Đối với quán ca phê mới giành cho giới trẻ này, chúng tôi muốn tạo ra sự khác biệt dựa trên sự đa dạng, độc đáo của loại hình phục vụ trong quán, với mong muốn đáp ứng đƣợc tối đa các yêu cầu của khách hàng nhƣ : phục vụ tận nơi, tự phục vụ, ết hợp cả hai, phục vụ riêng. Để làm đƣợc điều này quán điểm sẽ phải đào tạo một đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình, hòa đồng trong không gian trẻ, để nó đúng chất là một quán cà phê của giới trẻ

    Cuối cùng là xúc tiến, đ y là việc làm thƣờng xuyên và định kì mà chúng tôi quan tâm, nhằm đáp ứng xu hƣớng khách hàng và môi trƣờng cạnh tranh ngày nay. Những chƣơng trình ết nối bạn trẻ Việt Nam nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là chủ đề đƣợc quán xây dựng để tuyên truyền, vận động bên cạnh việc áp dụng các chƣơng trình huyến mãi và quà tặng cá nhân, nhóm hay các cặp đôi hò hẹn Xúc tiến thông qua các màn hình ti vi, loa thông báo và tờ rơi xẽ đƣợc quán vận dụng tùy thời điểm, ngoài ra

    24

    còn có sự tƣơng tác giữa khách hàng với nhau và với nhân viên trong quán thể hiện tinh

    thần trẻ trung, năng động, nhiệt tình và sự chuyên nghiệp trong phục vụ của nhân viên.

    2.3.4.  Một số    ết quả   hác của phân tích số liệu khảo sát thực tế

    Xem xét việc quyết định sử dụng cà phê hi thu nhập thay đổi Kết quả chung cho thấy hi thu nhập tăng thì họ vẫn sử dụng cà phê nhƣ thƣờng, tuy có sự thay đổi nhƣng rất nhỏ. Vậy việc thu nhập thay đổi hông tác động hay tác động t, điều này giúp cho

    việc dự đoán và t nh toán các vấn đề dễ dàng hơn hi mức sử dụng có thể xem là dao động hông nhiều. Cùng với đó chúng tôi xem xét sự thay đổi của giá với mức độ sử dụng nhƣ thế nào, có hoảng 43 63 số ngƣời vẫn sử dụng cà phê hi giá sản phẩm tăng

    1,000-3,000 VND, có hơn 26% ngƣời vẫn sử dụng cà phê hi giá tăng >3,000 VND (số liệu phân tích bảng 22 phụ lục trang 88). Với ết quả trên việc xem xét mức giá sản phẩm cao hơn so với quán bên ngoài khác để bù đắp chi ph là điều có thể, đồng thời trong danh

    mục sản phẩm quán cũng nên có những loại sản phẩm có giá tƣơng đối cao để đáp ứng

    nhu cầu của khách hàng.

    Theo nhƣ 41 9 ý iến tham gia hảo sát cho rằng xu hƣớng tiêu dùng cà phê sắp tới là mang đi, 23% là dùng tại quán và 25.7% là dùng tại văn phòng công ty. (bảng 21 phụ lục trang 88). Để tạo sự tiện lợi đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quán mới này cần mở một quầy cung cấp nhanh sản phẩmcho khách hàng, quầy này có thể đặt bên trong hay bên ngoài cửa hàng tùy theo đặc điểm hu vực d n cƣ xung quanh và vị tr của quán

    Khi mở quán mới của Trung Nguyên, một yếu tố tạo nên sự thành công của quán

    đó là mức độ quan t m trƣớc đó của hách hàng đối với Trung Nguyên. Có 66 1 giới trẻ tiếp nhận và sử dụng cà phê Trung Nguyên ở mức độ từ bình thƣờng trở lên, tuy mức độ này chƣa cao nhƣng cũng cho thấy triển vọng trong việc chấp nhận một sản phẩm của sinh viên. Tuy số lƣợng học sinh có nhu cầu uống cà phê là chƣa cao nhƣng sẽ là tầng lớp thay thế cho sinh viên ph a trƣớc, vì vậy cần có cách để đón đầu trƣớc những khách hàng tiềm năng này

    Địa điểm mở cửa hàng quyết định sự ph n phối sản phẩm đến ngƣời sử dụng, giá cả của sản phẩm trong cửa hàng. Có hoảng 62 6 ý iến cho rằng sẽ mua cà phê ở một địa điểm nào đó gần hu vực ở hoặc tiện trên đƣờng về Trong đó có 58 ngƣời cho rằng

    25

    mua tiệm tập hóa và l do gần nhà ở, 43 8 ngƣời cho rằng mua quán ven đƣờng là do tiện đƣờng về. Vì vậy nên chọn x y dựng cửa hàng nơi đông d n cƣ có nhiều giới trẻ hoạt động, cụ thể các đặc điểm sẽ đƣợc chúng tôi đề cập đến trong phần chọn địa điểm x y dựng quán (bảng 17, 18, 19, 20 phụ lục trang 86, 87).

    Có 43 6     ý   iến cho rằng việc uống cà phê là tùy hứng hay theo thói quen, 24 1

    • iến là tụ tập bạn bè, đồng nghiệp (bảng 28 phụ lục trang 90). Ở đ y cho thấy phù hợp với xu hƣớng giới trẻ, việc uống cà phê của họ nhằm nhiều mục đ ch, đặc biệt là đối với

    sinh viên, học sinh thì càng khó cố định, tuy nhiên hi càng lớn tuổi hơn họ có xu hƣờng dần rõ ràngtrong việc sử dụng cà phê với công việc hay gặp gỡ hàng ngày hơn Vì vậy hi tạo một cửa hàng riêng, cần phải tạo ra nhiều hông gian để đáp ứng mục đ ch khác nhau của giới trẻ, đồng thời tạo sự cố định chung trong từng không gian riêng để hông ảnh

    hƣơng tới những  hông gian  hác Việc th ch nghi đáp ứng những nhu cầu này của giới trẻ sẽ tăng sức cạnh tranh, tạo sự  hác biệt của cửa hàng mới tuy nhiên chi ph  gắn liền với vấn đề trên cũng lên cao. C n đối giữa  hông gian đáp ứng nhu cầu và chi ph  tạo ra hông gian đó là vấn đề lớn cần đƣợc Trung Nguyên t nh toán  ĩ lƣỡng trƣớc  hi thiết lập

    cửa hàng

    2.4.     Phƣơng hƣớng thiết lập

    Việc xây dựng và thiết lập quán căn cứ theo văn hóa cà phê Việt Nam nói chung và của giới trẻ nói riêng bởi văn hóa dùng cà phê là điều quyết định sẽ xây dựng quán nhƣ thế nào, không gian ra, phong cách và mô hình quán ra sao. Ngoài ra chúng tôi giới thiệu một số mô hình quán cà phê đƣợc ƣa thích hiện nay của giới trẻ và đƣa ra mô hình chung về quán cà phê của chúng tôi.

    Theo một bài viết về văn hóa cà phê, Cà phê có nguồn gốc từ phƣơng Tây, theo chân ngƣời Pháp vào Việt Nam từ thời thuộc địa. Ban đầu thức uống này chỉ dành riêng cho giới quý tộc, các quan chức Pháp hay tầng lớp trí thức nơi thành thị. Cà phê dần dần trở thành thức uống phổ biến trong cuộc sống của ngƣời dân Việt Nam đặc biệt tại 2 thành phố lớn nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô hà nội. Có sự khác nhau rõ rệt giữa phong cách uống cà phê của ngƣời dân 2 vùng miền này. Hà Nội có phong cách thƣởng thức khác với ngƣời châu Âu: nhâm nhi và suy tƣởng Gọi một ly đen đá nhìn những giọt

    26

    cà phê tí tách rơi, rồi vừa nhấp từng ngụm nhỏ vừa đọc báo, nghe nhạc, trò chuyện cùng bạn bè, cùng đối tác làm ăn hay ngồi làm việc, và còn để suy ngẫm về cuộc sống, về con ngƣời. Có lẽ chính vì gu thƣởng thức khác lạ nhƣ vậy mà những quán cà phê Hà Nội mang một nét đặc biệt: nhỏ, không gian yên tĩnh, bàn ghế đã phai màu thời gian. Cà phê Sài thành có một văn hóa rất riêng, thoạt nhìn thì thấy bát nháo, xô bồ nhƣng thực ra rất đa phong cách, có thể dung nạp rất nhiều “t n đồ”cà phê của các nền văn hóa khác nhau. Tối ngày sáng đêm, bất ể lúc nào ngƣời Sài Gòn cũng có thể uống cà phê. Ở Sài Gòn,

    • u đ u cũng có sự hiện diện của quán cà phê, từ góc hẻm nhỏ đến những đại lộ Không ai có thể thống kê chính xác có bao nhiêu quán cà phê tại Sài Gòn vì biểu đồ cà phê ở đ y

    chi chít và biến đổi liên tục. Sự tiện dụng của các quán cà phê ở Sài Gòn phổ biến tới mức xuất hiện hầu hết trong cuộc sống đời thƣờng của ngƣời dân nơi đ y. Đãi khách, bàn công việc, gặp gỡ bạn bè, muốn yên tĩnh chiêm nghiệm bản thân – cuộc đời, muốn thƣ giãn,… đều đƣợc thực hiện ở quán cà phê. Đó có thể là một quán cà phê cầu ỳ sang trọng với máy lạnh, vật dụng trang trí đắt tiền Hay có khi quán cà phê chỉ là một rổ nhựa chứa vài cái ly cũ ỹ nơi góc cột điện với dăm chiếc ghế thấp dành cho khách ngồi. Mới hôm qua thôi, trên con đƣờng đi làm quen thuộc, bạn còn nhận thấy một quán cà phê đông ngƣời thì có thể sáng nay nó đã biến đi không tăm hơi, một sự biến mất để lại chút gì tiếc nuối trong bạn. Và biết đ u khi vừa mở cửa, trƣớc nhà bạn lại là một quán cà phê không mời mà tới! Tại sao cà phê Sài Gòn lại có một sức sống mãnh liệt nhƣ thế? Nhƣ những nơi khác trên hắp Việt Nam, giới trẻ Sài thành cũng thích thƣởng thức cà phê, ở đ y họ không tập trung uống vào những thời điểm nhất định nhƣ những ngƣời lao động trung niên khác mà tùy hứng và tùy sở thích của họ, nhƣng nhìn chung họ thƣờng uống nhiều vào buổi sớm. Có thể là do thói quen bắt đầu ngày một cách tỉnh táo với ly cà phê trên tay hay ly cà phê là một chất xúc tác để tạo động lực làm việc vào xế chiều, khi muốn thƣ giãn, tụ họp gặp gỡ bạn bè ngồi nhâm nhi từng chút để trò chuyên với nhau lâu hơn Gần đ y việc thƣởng thức ly cà phê không chỉ đơn thuần là ly cà phê ngon hay phục vụ tốt nữa mà khách hàng đã dần hình thành nên những nhu đòi hỏi hắt khe hơn khi đến với quán.

    27

    Sài Gòn có vô số các quán cà phê khác nhau phù hợp với nhu cầu và sở thích của mỗi ngƣời Hiện nay đến quán cà phê không đơn giản chỉ là tìm không gian thƣ giãn, đắm chìm hƣơng vị cà phê mà còn có thể đọc sách, xem bóng đá, lƣớt web,…Và có một xu hƣớng quán cà phê hiện nay khá phát triển đối với những bạn trẻ đó là cà phê xem phim HD. Nói nôm na, cà phê HD là nơi bạn có thể chiêm ngƣỡng rất nhiều bộ phim đẳng cấp theo phong cách riêng của mình. Nơi đ y biển thành một rạp chiếu phim mini nhƣng bạn sẽ vừa nhâm nhi tách cà phê vừa đƣợc trải nghiệm cảm giác thú vị khi xem những bộ phim với âm thanh chất lƣợng và hình ảnh thật sắc nét. Một quán cà phê HD trong tóp 10 đƣợc giới trẻ thành phố yêu thích Cà phê HD Nguyễn Hồng Đào trở thành địa chỉ quen thuộc với các bạn trẻ Sài Gòn yêu thích phong cách uống cà phê xem phim HD. Quán cà phê mang phong cách rất trẻ trung, không gian rộng, thiết ế khá bắt mắt với những gam màu sáng tối Quán có 8 phòng, mỗi phòng có sức chứa từ 2 – 25 ngƣời, thích hợp để hẹn hò hay cả họp mặt, tổ chức sinh nhật bạn bè. Quán cà phê ở đ y đƣợc xem nhƣ một rạp chiếu phim mini, mỗi phòng đều có cách trang trí khác nhau. Quán liên tục cập nhật những bộ phim mới, bạn sẽ đƣợc tha hồ lựa chọn theo sở thích của mình. Ngoài việc áp dụng các công nghệ, ĩ thuật tạo ra không gian và đáp ứng nhu cầu quen thuộc của khách hàng, có những quán điểm còn ết hợp những loài động vật gần gủi với con ngƣời hằng ngày nhƣ chó, mèo, … vào không gian riêng của quán, điều này cũng tạo nên nét đặc sắc riêng cho quán, thu hút đƣợc lƣợng lớn giới trẻ yêu thích loại hình này, một ví dụ, Ailu Cat Cà phê (284 Nguyễn Trọng Tuyển, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh) đƣợc nhiều bạn trẻ đón nhận với vẻ đẹp đặc sắc từ những bộ lông và bƣớc đi uyển chuyển của rất đông các em mèo chạy nhảy tung tăng hắp quán. Hội tụ các giống mèo khác nhau nhƣ mèo Ba Tƣ, mèo Pháp, mèo Nga, mèo Mỹ lông dài, mèo Exotic… Và còn đƣợc đặt cho những cái tên dễ thƣơng nhƣ Lạc Lạc, Đậu Đậu, Đỗ Đỗ, Nhọ Nhọ…Ch nh cái tên Ailu cũng đƣợc rút ngắn từ tên của một vị thần của Ai Cập cổ đại là Ailuros, vị thần có diện mạo của một con mèo. Quán 2 tầng với sức chứa hoảng 100 khách, trong đó quán dành hẳn tầng 1 làm không gian dành cho cà phê mèo. Khắp nơi trong quán là những ngôi nhà gỗ nhỏ đƣợc thiết ế dành riêng cho chúng, đƣợc dựng cao cho các cô cậu mèo tha hồ leo trèo ẩn nấp Không dừng lại ở đó, việc tạo ra những quán với tên,

    28

    không gian, iến trúc độc đáo cũng hút trí tƣởng tƣợng, tò mò của giới trẻ nhƣ: cà phê nhện, cà phê âm phủ, cà phê cổ tích, cà phê take away, cà phê phố cổ… một loại hình phổ biến là cà phê sân vƣờn, nhƣng loại hình cà phê sân vƣờn thƣờng đƣợc các bạn trẻ ƣa chuộng bởi vẻ đẹp độc đáo và không gian lãng mạn. Cà phê Ân Nam tại 52 trƣơng định, phƣờng 7, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu một không gian xanh và yên tĩnh để bạn lắng nghe những giai điệu quen thuộc của các tình khúc đi cùng năm tháng của Ngô Thụy Miên, Vũ Thành An, Trịnh Công Sơn . Bên ly cà phê thơm đắng Quán đƣợc trang trí rất cổ kính theo phong cách Á Đông tạo cho bạn cảm giác gần gũi và thân thiện. Đội ngũ nhân viên lịch thiệp, luôn tự làm mới mình để không tạo sự nhàm chán đối với thực khách, nhất là đối với giới trẻ. Tuy nằm trên con đƣờng khá sầm uất nhƣng cũng có thể tạo cho bạn một không gian riêng để tán chuyện cùng bạn bè, đồng nghệp hay đối tác…

    Việc xây dựng quán cà phê của Trung Nguyên giành cho giới trẻ là điều cần thiết nhƣng cũng sẽ có những khó hăn nhất định đối với một thƣơng hiệu nổi tiếng này, làm sao vừa thu hút giới trẻ nhƣng vẩn giữ đƣợc nét độc đáo riêng của cà phê Trung Nguyên. Mô hình quán mà chúng tôi xây dựng là một không gian mở, đa dạng và dành riêng cho giới trẻ Quán sẽ chia nhiều không gian khác nhau với phong cách khác nhau để đáp ứng

    nhu cầu đa dạng của khách hàng, nhƣng tập trung vào những không gian riêng biệt mà đa

    số giới trẻ yêu thích và thƣờng gặp nhất theo     hảo sát của chúng tôi tại thành phố hcm

    nhƣ (yên tĩnh, riêng tƣ cho những ai thích học tập, họp bàn công việc, hay hẹn hò, vui nhộn sôi động cho những cuộc họp bạn bè, độc đáo cho những ngƣời thích khám phá tƣởng tƣợng hay mơ mộng, … Sẽ cần có những thay đổi nhỏ trong màu sắc, trang trí, thực đơn và phong cách phục vụ trong quán so với các quán điểm cà phê Trung Nguyên hiện tại những vẩn đảm bảo là quán cà phê thực sự mang văn hóa cà phê riêng của ngƣời việt, không chỉ tạo ra cái mới tức thời mà có hả năng duy trì lâu dài. Chúng tôi mang đến sự ết hợp hài hòa giữa cà phê việt với giới trẻ việt cả trong thực đơn phục vụ và phong cách quán.

    2.5.     Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh đối với Trung Nguyên

    Trong cuốn sách “Competitve strategy”, M.Porter đã đƣa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong một ngành sản xuất kinh doanh.

    29

        entrants)potential(Newngành nhậpngườiNhững    
        Đe dọa của những    
        người gia nhập ngành    
        Những nhà cạnh    
    Những người cần cung Sức mạnh trả gía tranh trong ngành Sức mạnh trả giá Những người mua
       
    cấp (Suppliers) của nhà cung cấp Mật độ của các nhà của người mua (Buyers)
           
        cạnh tranh    
        Đe dọa của    
        sản phẩm thay thế    
        Những sản phẩm thaythế(Subsitute products)    

    Sơ đồ: mô hình 5 áp lực cạnh tranh

    Nguồn: Michael E  Porter “Competitve Strategy”New York: Free Press, 1985.

    Từ hình vẽ ta thấy, sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ của đầu tƣ, cƣờng độ cạnh tranh, và mức lợi nhuận của ngành. Vì vậy khi muốn kinh doanh trên ngành bất kì, công ty cần nghiên cứu hiện trạng và xu hƣớng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ vào những điều iện bên trong của mình để quyết định chọn một vị tr th ch hợp trong ngành nhằm đối phó với các áp lực cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình ta sẽ phân tích từng áp lực để thấy rõ điều này.

    2.5.1.  Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn

    Thị trƣờng thức uống cà phê Việt Nam hiện nay nói chung đã có những đơn vị lớn mạnh chiếm lĩnh thị trƣờng. Các đối thủ đó gồm các đơn vị nƣớc ngoài và trong nƣớc, hiện tại đã ph n chia thị phần trên thị trƣờng gần nhƣ ro ràng, vì vậy rào cản gia nhập vào nghành ở đ y há cao Hiện nay trên thị trƣờng trƣớc áp lực gia nhập vào nghành cà phê hòa tan lớn, dƣờng nhƣ số đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng thức uống cà phê hông th y đổi trong thời gian dai, nếu tiếp tục duy trì rào cản này thì hó có những đối thủ mới gia

    30

    nhập ngành để có thể cạnh tranh với một thƣơng hiệu lớn nhƣ cà phê Trung Nguyên hiện nay.

    Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng về sản phẩm đối với doanh nghiệp đó là mục tiêu phát triển. Mức độ trung thành của khách hàng với dịch vụ và sản phẩm ở mỗi thời điểm là khác nhau. Có sáu mức độ trung thành của khách hàng là tiềm năng, triển vọng, khách hàng mua lần đầu, khách hàng mua lần hai, khách hàng thƣờng xuyên và khách hàng luôn ủng hộ nhiệt tình. Để khách hàng mua lần hai thì doanh nghiệp cần có chiến lƣợc cụ thể để thỏa mãn khách hàng về sản phẩm, giá cả, dịch vụ, … Eric Anderson, giáo sƣ marketing tại trƣờng đào tạo quản lý Kellog thuộc đại học Northwestern cho biết: “yếu tố giá cả và các chƣơng trình khuyến mãi đang ngày càng đƣợc ngành bán lẻ quan tâm nhiều hơn vì hách hàng trung thành sẽ bị tác động bởi giảm giá”, đ y là một trong các yếu tố tác động quan trọng đến việc mua của hách hàng, tuy nhiên việc vẫn dụng phải hết sức cẩn thận bởi đ y cũng là con dao hai lƣỡi

    Theo Khảo sát của nhóm nghiên cứu thực hiện trên 100 ngƣời sử dụng ít nhất 1 lần cà phê trên 1 tuần thì đã phát hiện ra có 66% ngƣời thƣờng quan tâm theo dõi về thị trƣờng cà phê, sản phẩm cà phê của Trung Nguyên. Theo đó có 64.1% câu trả lời rằng họ vẫn chấp nhận sử dụng cà phê cũ khi thu nhập tăng lên, 60.6% sẽ vẫn sử dụng cà phê Trung Nguyên khi giá tăng từ 1,000-10,000 ngàn đồng, có 52% hài lòng về cà phê Trung Nguyên và có 69.7% khách hàng sẽ giới thiệu bạn bè, ngƣời thân của mình về sản phẩm cà phê Trung Nguyên. (theo bảng 35 phụ lục trang 92)

    2.5.2.  Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía các nhà cung ứng

    Số lƣợng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, thƣờng chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hƣởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, hiện nay, Trung Nguyên có một hệ thống sản suất hoạt động vô cùng hiệu quả Khi mà các nguồn nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất cà phê khác, đều là bắt nguồn từ các nông trại trồng cà phê do chính Trung Nguyên đầu tƣ và quản lý. Hay nói cách khác Trung Nguyên chính là nhà cung cấp

    31

    nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất của mình. Vì vậy, áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp là vấn đề mà Trung Nguyên t phải đối mặt hiện nay.

    Hiện nay, Trung Nguyên đang có chƣơng trình mở rộng 1,000 ha cà phê bền vững ở Da La góp phần tăng diện t ch nguồn nguyên liệu cà phê bền vững của Trung Nguyên lên 2,500 ha với 1,500 hộ nông dân tham gia. Nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nguyên liệu để tạo nên những sản phâm cà phê đặc biệt Áp dụng các tiêu chuẩn UTZ cho các vùng nguyên liệu Qua đó, công ty Trung Nguyên đảm bảo việc truy nguồn gốc sản phẩm, góp phần bảo vệ môi trƣờng, tuân thủ các qui định về thƣơng mại và công ƣớc lao động quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn hắt khe của thị trƣờng đặc biệt là thị trƣờng thế giới

    2.5.3.  Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía khách hàng

    Áp lực từ phía khách hàng: giảm giá và chất lƣợng phục vụ tốt Trong hầu hết các lĩnh vực, những ngƣời mua có thể đƣợc xem nhƣ một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thế yêu cầu giá thấp hơn hoặc khi họ yêu cầu dịch vụ tốt hơn mà có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động. Chính điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, tất cả những điều đó làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Ngƣợc lại, khi ngƣời mua yếu, công ty có thể tăng giá và có đƣợc lợi nhuận cao hơn

    –    Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ các điều   iện sau:

    Khi số lƣợng ngƣời mua là nhỏ thì đe dọa đối với ngƣời bán là rất lớn. Những ngƣời bán phụ thuộc rất lớn vào những ngƣời mua này và một vài ngƣời mua này có thể ết hợp thông đồng với nhau gây sức ép lên ngƣời bán. Đây là một khó  hăn lớn của Trung Nguyên trong những ngày đầu thành lập vào những năm 1990, khi thu nhập bình quân của ngƣời Việt Nam mới chỉ 250 USD. Lúc này Trung Nguyên đã táo bạo lựa chọn chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu cà phê cao cấp, nên số lƣợng khách hàng đầu tiên của Trung Nguyên thật khiêm tốn  Khách hàng vào thời điểm này dễ dàng  ết hợp với nhau gây áp lực lên Trung Nguyên. Vậy làm sao để quán điểm của chúng ta có thể vƣợt qua đƣợc áp lực này? Trong các phƣơng tiện truyền thông hiện nay, tivi là một phƣơng tiện phổ biến nhất, Trung Nguyên cũng đầu tƣ mạnh cho các quảng cáo trên phƣơng tiện truyền thông này. Thật vậy, có đến 44.1 % câu trả lời đồng ý rằng biết đến Trung

    32

    Nguyênqua phƣơng tiện truyền thông này. Cũng có 24.8% câu trả lời lại cho rằng biết đến phƣơng tiện truyền thông này qua mạng internet, và 19, 3% qua báo chí. Chính vì vậy, quán điểm chúng tôi sẽ đẩy mạnh về truyền thông qua các trang mạng, báo chí, …để thu hút giới trẻ tới với quán điểm, nhằm giải quyết vấn đề số lƣợng ngƣời mua nhỏ Sử dụng sự khác biệt nhƣ trang trí nội thất ngoài và trong quán điểm, sản phẩm, dịch vụ, … để giữ chân và thu hút thêm khách hàng (số liệu theo bảng 31 phụ lục trang 91).

    Khi ngƣời mua mua một số lƣợng lớn và tập trung, điều này có nghĩa làsự tồn tại và phát triển của ngƣời bán bị chi phối mạnh bởi ngƣời mua do đó dẫn đến tăng sức mạnh đàm phán cho ngƣời mua. Dù có thể quán điểm tập trung vào phục vụ thức uống giải khát cà phê tại quán điểm hay mang về Khi ngƣời mua chiếm một tỷ trọng lớn trong số lƣợng của ngƣời bán, sức đàm phán, trả giá của ngƣời mua sẽ tăng lên rất lớn. Trong trƣờng hợp này sự tồn tại của ngƣời bán hoàn toàn phụ thuộc vào ngƣời mua và vì vậy ngƣời mua có thể thao túng và ép giá ngƣời bán. Điều này sẽ đúng hơn với quán điểm bán sản phẩm cà phê bột rang xay, nhƣng quán điểm của chúng tôi chỉ cung cấp cà phê pha sẵn uống tại quán điểm hoặc cà phê mang đi. Điều này có thể vẫn đúng nếu có những đối tƣợng khách hàng mua một số lƣợng lớn cà phê ví dụ mua cà phê sáng cho nhân viên trong công ty mỗi ngày. Có thể áp dụng những cách sau để giữ chân những khách hàng này: đƣa ra mức chiết hấu thích hợp, làm thẻ hách hàng v dụ tích điểm tƣơng tự nhƣ các siêu thị vẫn làm, nhƣng ở quán điểm của chúng tôi thì điểm sẽ tùy thuộc vào số ly cà phê của quán điểm đƣợc tiêu thụ bởi chủ thẻ, hay dựa trên tổng số tiền chủ thẻ bỏ ra mua cà phê tại quán điểm, dựa trên số điểm tích lũy để tri ân khách hàng, có thƣ cảm ơn hay quà tặng phù hợp, làm cho khách hàng cảm thấy đƣợc sự quan trọng của họ với quán điểm, tạo thiện chí. Không những sẽ giúp duy trì mối quan hệ mà còn có thể mở rộng quan hệ kinh doanh, nếu phục vụ tốt có thể sẽ đƣợc giới thiệu với nhiều những khách hàng có nhu cầu khác. Các sản phẩm không có tính đặc biệt và là sản phẩm cơ bản thì khách hàng dễ dàng có đƣợc sản phẩm từ các nguồn cung ứng khác nhau. Điều này đẩy ngƣời bán vào thế cạnh tranh giành khách hàng, thị trƣờng, dẫn tới những cuộc chiến về giá đ y là một sự thật đối với các mặt hàng nhƣ cà phê.

    33

    Ngƣời mua có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả thực tế của thị trƣờng, thậm chí là về giá thành của ngƣời cung ứng, thƣờng đem lại lợi thế cho khách hàng khi mặc cả giá. Với những thông tin đầy đủ khách hàng nhận đƣợc mức giá dễ chịu và phủ nhận sự đe dọa của ngƣời cung ứng về sự tồn tại của họ, ngày này giá các loại thức uống có thể biến động theo phƣơng thức pha chế của quán. Ngƣời tiêu dùng có thể tham hảo và so sánh giá tại các quán điểm khác nhau của Trung Nguyên, tuy nhiên quán điểm của chúng tôi là một dạng quán điểm đi theo hƣớng hoàn toàn mới, hƣớng đến đối tƣợng là giới trẻ, đồng thời qua nghiên cứu hảo sát cũng phân tích đƣợc giá là yếu tố có tầm ảnh hƣởng đến mức độ sử dụng sản phẩm cà phê của giới trẻ. Cụ thể: qua ết quả hảo sát và phân tích thì có đên 46% các bạn đƣợc hỏi có thu nhập trong hoảng 1,5 -3 triệu đồng/tháng, có 34% các bạn có thu nhập <= 1,5 triệu đồng/tháng. Chính vì vậy các bạn thƣờng chỉ uống cà phê 2-4 lần/tháng, và có 51% các bạn đƣợc hảo sát cho rằng mỗi lần đến quán cà phê thì các bạn chỉ chi hoảng 20- 40 ngàn đồng (số liệu phân tích theo bảng 3 phụ lục trang 80). Điều này có thể cho thấy rằng yếu tố về giá thực sự có sức ảnh hƣởng đối với đối tƣợng mà nhóm hảo sát. Dựa trên ết luận này để quán điểm đƣa ra mức giá tùy thuộc vào từng loại thức uống sao cho phù hợp với chuỗi cửa truyền thống của Trung Nguyên, phù hợp với thị trƣờng cụ thể là đối thủ cạnh tranh, làm sao vẫn đảm bảo lợi nhuận cho quán điểm, để đƣợc giới trẻ chấp nhận

    Ngƣời mua có thể ra yêu cầu với công ty hay không tùy thuộc vào quyền lực tƣơng đối của họ với công ty. Theo Porter ngƣời mua có quyền lực nhất trong các trƣờng hợp sau :

    • Khi ngành cung cấp đƣợc tạo bởi nhiều công ty nhỏ và ngƣời mua là một số ít và lớn. Trƣờng hợp này cho phép ngƣời mua lấn át các công ty cung cấp
    • Khi ngƣời mua thực hiện mua sắm khối lƣợng lớn. Trong trƣờng hợp đó ngƣời mua có thể sử dụng quyền lực mua sắm nhƣ một đòn bẩy thƣơng lƣợng để giảm giá Đối với các quán điểm cà phê, các quán điểm nƣớc giải khát lớn, nhà hàng,… Có thể nói họ là những ngƣời mua sắm khối lƣợng lớn của Trung Nguyên nên công ty phải đề ra những chính sách chiết khấu hay đƣa ra mức giá phù hợp mà vẫn đảm bảo thƣơng hiệu của mình trên thị trƣờng Đặc biệt Trung Nguyên phải

    34

    kiểm soát chặt chẽ hơn nữa các đối tác, đơn vị nhƣợng quyền của mình trong hơn 13 năm qua

    Nhƣ vậy để hạn chế các áp lực từ phía khách hàng, công ty phải xem xét lựa chọn của các nhóm khách hàng nhƣ một quyết định tối quan trọng. Công ty có thể cải thiện vị trí của mình bằng cách chọn lựa những khách hàng có ít quyền lực với họ nhất. Nói cách khác, đó là việc xây dựng chiến lƣợc lựa chọn khách hàng. Riêng với Trung Nguyên hiện tại đang lựa chọn chiến lƣợc đa dạng khách hàng, tức là Trung Nguyên có đủ sản phẩm phục vụ các đối tƣợng khác nhau. Các sản phẩm đa dạng về hƣơng vị, phong cách, hƣớng đến nhiều đối tƣợng, với mức giá đƣợc công khai trong các đơn vị nhƣợng quyền của Trung Nguyên. Không dừng lại ở việc tạo sự khác biệt mà còn phải luôn đảm bảo đƣợc chất lƣợng của sản phẩm, chất lƣợng của các dịch vụ của quán điểm.

    Giới trẻ có số lƣợng lớn nhƣng sức mua t và hông tập trung đối với các thức uống cà phê của Trung Nguyên hiện tại, bài học từ Starbucks:

    Giới trẻ có số lƣợng lớn, đ y là một phần nhỏ lý do để một hãng lớn nhƣ Starbucks chọn Việt Nam làm điểm đến trong chiến lƣợc kinh doanh của mình năm 2013 vừa qua. Vậy tại sao Trung Nguyên không tận dụng điều này hay tận dụng mà chƣa thực sự hiệu quả. Chƣa ể đến việc doanh nghiệp Việt có nhiều lợi thế mà các doanh nghiệp nƣớc ngoài không thể có.

    Theo lời nhận xét của chuyên gia Hoàng Tùng. Theo số liệu của WorldBank, năm 2011, thu nhập bình quân đầu ngƣời của Việt Nam đạt hơn 1,400 USD là quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp nhất trong số những thị trƣờng có sự xuất hiện của Starbucks. Dựa vào thu nhập và mức giá trung bình của Starbucks (80,000VND quy đổi theo giá 1 ly cà phê bán tại Indonesia) thìthu nhập trung bình một ngày của một ngƣời Việt Nam chƣa đủ để mua 1 cốc cà phê. Nhƣng ông lớn này đã định vị thị trƣờng ngƣời trƣởng thành thành thị có thu nhập và đi đến quyết định mở quán điểm đầu tiên ngay quận trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Theo số liệu báo cáo năm 2011 của Cục thống kê TPHCM, thu nhập bình quân đầu ngƣời của thành phố lớn nhất Việt Nam là 3,000 USD/ngƣời Hơn nữa thị trƣờng TPHCM cũng rất tiềm năng với dân số gần 8 triệu ngƣời năm 2011, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Tại nƣớc Mỹ, nghiên cứu của một nhóm

    35

    tại trƣờng kinh doanh Harvard vào năm 2008 cho thấy Starbucks nhắm vào đối tƣợng trong độ tuổi 18 tới 24 (trong bài nghiên cứu này của chúng tôi xem nhóm khách hàng ở độ tuổi này là giới trẻ). Nhóm khách hàng này chiếm tới 61% lƣợng khách của Starbucks. Lý do đầu tiên mà nhóm khách hàng này nêu lên là do giá cả hợp lý. Với Việt Nam cũng nhƣ Indonesia, ông lớn này cho rằng nên quan tâm hơn đến những khách hàng có thu nhập ổn định trên 19 tuổi

    Tháp dân số Việt Nam năm 2011. Nguồn: Tổng cục thống kê.

    Nhìn vào tháp dân số 2011 ta thấy độ tuổi giới trẻ đang chiếm số đông trong tổng dân số Việt Nam. Thêm vào đó, thu nhập tại thị trƣờng Việt Nam ngày càng tăng, dân số trẻ dễ phù hợp với văn hóa mới cộng với thói quen sử dụng cà phê, đã đang vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Trung Nguyên bởi lẽ nhiều những thƣơng hiệu khác cũng nhận ra điều này và đang tiến cũng có những chiến lƣợc nhất định để tận dụng nó triệt để Dù trƣớc nay Trung Nguyên vẫn đang thực hiện đa dạng khách hàng, nhƣng gần nhƣ Trung Nguyên chƣa thực sự có một nƣớc đi nào dành riêng cho nhóm đối tƣợng hách hàng là giới trẻ Qua bài báo trên chúng ta thấy các hãng cà phê nƣớc ngoài đã đi vào tăm lý giới

    36

    trẻ Việt Nam, mong chiếm lĩnh húc thị trƣờng này, vậy Trung Nguyên tại sao lại phải bỏ qua, sau hi chiếm đƣợc húc thị trƣờng giới trẻ việc x m nhập vào húc thị trƣờng hác của các công ty nƣớc ngoài lại dể dàng hơn và dẩn tới cạnh tranh mạnh hơn với Trung Nguyên, nếu hông xác định lại vấn đề này về l u dai sẽ trở thành vấn đề nản giải của Trung Nguyên.

    • Sự khác biệt về sản phẩm so với đối thủ:

    Sở hữu công thức riêng biệt độc đáo: Nguyên liệu tốt nhất thế giới cộng công nghệ

    hàng đầu thêm bí quyết không thể sao chép và đam mê sống chết với cà phê, mỗi sản phẩm cà phê của Trung Nguyên là sự ết tinh từ đam mê sáng tạo không ngừng của các chuyên gia cà phê. Trung Nguyên đã nghiên cứu và phát triển 34 loại cà phê pha chế có hƣơng vị riêng biệt, tạo ra 9 loại mức độ hƣơng vị khác nhau cho sản phẩm của mình. Với nỗ lực của mình Trung Nguyên đã cho ra đời những sản phẩmcà phê thƣợng hạng nhƣ: cà phê chồn, một loại cà phê đắt nhất thế giới và cũng hiếm nhất thế giới để xuất

    hẩu sang các nƣớc phát triển. Các sản phẩm nhƣ sản phẩm cà phê hòa tan G7 đƣợc đầu tƣ ỹ lƣỡng từ cách đặt tên, bao bì sản phẩm, hệ thống quảng bá, … Với tham vọng chinh phục thị trƣờng 7 nƣớc phát triển. Thể hiện ở 3 dòng sản phẩm:

    • Sản phẩm phổ thông: Nhóm sản phẩm này gồm ba loại: Loại 1: Nâu – Sức sống,

    loại 2: I – Khát vọng, loại 3: S – Chinh phục.

    • Sản phẩm trung cấp: Gồm các sản phẩm: Passiona, Cà Phê Sáng Tạo, Gourmet Blent, House Blend, Cà Phê Chế Phin, Hạt Rang Xay…
    • Sản phẩm cao cấp: Gồm các sản phẩm: Weasel, Diamond Collection (Legendee, Classic Blend)

    Các sản phẩm cà phê hòa tan của Trung Nguyên không chỉ là những sản phẩm có

    giá trị tiêu dùng đơn thuần mà còn là minh chứng thể hiện khát vọng lớn, tƣ duy đột phá, sự sẵn sàng đối đầu và cạnh tranh trực tiếp với các thƣơng hiệu đến từ các công ty đa quốc gia bằng tinh thần sáng tạo của ngƣời Việt. Công nghệ hiện đại và duy nhất chỉ có trong quá trình sản xuất cà phê hòa tan của Trung Nguyên là hả năng chiết xuất độc đáo: chỉ lấy những phần tinh túy nhất chỉ có trong từng hạt cà phê để cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan với hƣơng vị khác biệt, đậm đặc và đầy quyến rũ. Chính những đặc biệt trên

    37

    đã và đang tạo nên sự khác biệt riêng cho cà phê hòa tan mà không một sản phẩm mà cà phê hòa tan nào trên thị trƣờng có đƣợc. Riêng trong dòng sản phẩm G7, khách hàng cũng đã thấy đƣợc sự đa dạng sản phẩm cà phê của Trung Nguyên.

    Đối với một quán điểm của Trung Nguyên hƣớng đến ngƣời tiêu dùng giới trẻ, sản phẩm phải khác những của hàng bình thƣờng khác: hƣơng vị sản phẩm đa dạng nhƣ tên của nó, có hòa tan, có rang xay, phù hợp với cả nam và nữ. Chất lƣợng sản phẩm phải đảm bảo, tránh để ảnh hƣởng đến uy tín của các quán điểm khác của công ty. Dựa trên những nền tảng về sự khác biệt sản phẩm mà Trung Nguyên đang có để tạo nên uy tín và sự ƣa thích trong khách hàng. Đối với giới trẻ mà nói, sự đa dạng trong hƣơng vị, sự mới mẻ, độc đáo có lẽ sẽ thu hút đƣợc tính tò mò, ƣa khám phá của họ. Chính vì vậy, sự đa dạng trong hệ thống sản phẩm cuả Trung Nguyên sẽ là nền tảng để quán điểm chúng tôi phát triển danh mục sản phẩm cho phù hợp. Đi kèm với những ly cà phê của quán điểm chúng tôi sẽ có thêm những món ăn đi kèm nhƣ bánh bích quy, bánh brioches (bánh ngọt nhiều bơ và trứng), hay bánh sừng bò (croissant),… có thể những điểm nhỏ này sẽ là điểm cuốn hút với giới trẻ nhƣ một sự khác biệt Dù cho có bất cứ sự khác biệt nào thì quán điểm chúng tôi sẽ luôn đảm bảo về chất lƣợng sản phẩm thức uống cho khách hàng cũng nhƣ đảm bảo làm tốt nhất có thể dịch vụ quán điểm.

    2.5.4.  Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

    Nescafe của Nestle là nhãn hiệu cà phê hòa tan hàng đầu trên thế giới xuất hiện trên thị trƣờng từ nhữung năm 1866 tại thụy sỹ. Bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam năm 1990, mỗi năm đơn vị này tại VN thu mua khoảng 50.000 tấn cà phê có chứng nhận bền vững tại Việt Nam. 70% sản phẩm của nhà máy mới sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa, 30% còn lại xuất khẩu sang các nƣớc ASEAN và khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng. Nestlé hiện chiếm hơn 45 thị phần cà phê hòa tan tại Việt Nam, có tiềm lực tài chính dồi dào, hoạt động tiếp thị mạnh mẽ vì vậy đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi ngƣời. Hiện tại, Nescafe có một nhà máy sản xuất hòa tan với công suất 1,000 tấn/năm cho phép công ty có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. (số liệu theo báo cáo tài chính Neslte 2012).

    38

    Vinacafe của công ty Cổ Phần cà phê Biên Hòa bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 1979 và hiện tại là hãng cà phê chiếm thị phần cao tại Việt Nam. Đến năm 2013 đã đƣợc công nhận vào top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, và là một thƣơng hiệu mạnh của Việt Nam. Với nhà máy sản xuất cà phê hòa tan với công suất 3,000 tấn/năm Vinacafe đã trở thành doanh nghiệp lớn nhất về năng lực sản xuất và dẫn đầu về công nghệ sản xuất cà phê hòa tan.

    (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vinacafe Biên Hòa)

    Vinamikcà phê của công ty Cổ Phần sữa Vinamik Việt Nam, hiện tại, Vinamik có một nhà máy với tổng vốn đầu tƣ gần 20 triệu USD, trên diện tích khuôn viên với 60,000 m2 tại Bình Dƣơng. Nhà máy có công suất 1.500 tấn/năm, đƣợc trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại ở mọi công đoạn. Mặc dù trƣớc đ y, ngƣời ta chỉ biết đến Vinamik là một công ty chuyên sản xuất sữa, nhƣng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamik đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trƣờng vào tháng 7/2006. Với bí quyết riêng giúp giữ nguyên hƣơng vị đậm đà nhƣ cà phê truyền thống Việt Nam. Đồng thời Vinamik cà phê đã có một hệ thống

    39

    phân phối rộng hắp do sản phẩm sữa Vinamik đã xây dựng đƣợc trên thị trƣờng Việt Nam. Tuy ra đời sau Nescafe, Vinacafe và Trung Nguyên nhƣng với những nỗ lực không ngừng của mình thì trong thời gian không xa Vinamik có thể tìm ra chỗ đứng của mình trên thị trƣờng này.

    Nhìn chung tình hình các doanh nghiệp cà phê trong nƣớc: Sau giai đoạn tăng trƣởng nóng với hàng loạt thƣơng hiệu tham gia, thị trƣờng cà phê hòa tan Việt Nam đang dần gói gọn lại trong tay 3 ông lớn: Vinacafe Biên Hòa – Nestle – Trung Nguyên.

    Dẫn chứng về sự vƣợt bậc của Trung Nguyên đƣợc thể hiện qua việc Nescafe có những phản ứng rõ rệt trƣớc sự chuyển biến của Trung Nguyên. Với tâm lý của ẻ mạnh, đi trƣớc, sau khi chính thức vào thị trƣờng Việt Nam, thƣơng hiệu Nescafe đã nhanh chóng đánh bại vị trí độc tôn của Vinacafe để dẫn đầu. Với hẩu hiệu toàn cầu “Khởi đầu ngày mới”truyền thông rầm rộ, Nescafe đƣợc xem là ngƣời dẫn dắt, đem “hƣơng vị cà phê toàn cầu”giới thiệu rộng rãi cho ngƣời tiêu dùng Việt. Thế nhƣng, sự thay đổi cục diện thị trƣờng ngành cà phê Việt Nam đã phá vỡ giấc mơ nhanh chóng thôn tính thị trƣờng của những tập đoàn đa quốc gia. Ngay sau thời điểm thƣơng hiệu cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên ra đời với lời kêu gọi ủng hộ thƣơng hiệu nông sản Việt Nam, Nescafe buộc thay đổi slogan của mình, từ “Khởi đầu ngày mới”qua “100 cà phê Việt Nam”với chiến dịch truyền thông “Hƣơng vị Việt Nam hơn”. Đặc biệt, với phƣơng pháp “thử mù”(blind test) trong ngày đƣa ra nhãn hiệu G7 tại Dinh Thống Nhất (TP.HCM) cho

    ết quả 89% ngƣời tiêu dùng chọn G7 và 11% còn lại chọn Nescafe, đã hẳng định chất lƣợng của sản phẩm cà phê 100% Việt Nam đ ch thực. Việc Nescafe cho ra đời Nescafe Việt chỉ dành riêng cho thị trƣờng Việt Nam là sự iện chƣa từng có trong lịch sử phát triển của Nescafe . Đây là lần đầu tiên Nescafe phải tạo ra một sản phẩm riêng biệt để đáp ứng ngƣời tiêu dùng, cạnh tranh cùng thƣơng hiệu địa phƣơng. Điều này phần nào chứng tỏ sức ảnh hƣởng của Trung Nguyên lên 2 ông lớn trong làng cà phê việt này. Tuy hệ thống phân phối của Trung Nguyên không có gì đặc biệt khi vẫn sử dụng mạng lƣới phân phối truyền thống, và mức chiết hấu cao hay thấp phụ thuộc vào doanh số của các đại lý nhƣng cho đến nay về riêng cà phê hòa tan, ngay cả doanh nghiệp sừng sỏ nhất trong

    40

    ngành cà phê hòa tan là Nestlé cũng phải nhƣờng vị trí dẫn đầu thị trƣờng cà phê hòa tan tại Việt Nam cho Trung Nguyên và bị Việt hóa.

    Một số doanh nghiệp cà phê nổi tiếng khác: Highlands Coffee, Gloria Jean’s, hay The Coffee Bean, Starbucks, …. Kết quả một nghiên cứu thị trƣờng hảo sát ngƣời uống cà phê tại Việt Nam gần đ y về liên tƣởng hình ảnh thƣơng hiệu, Highland đƣợc xem là thƣơng hiệu cà phê năng động cho doanh nhân (100% ngƣời đƣợc hỏi), Coffee Bean có liên tƣởng là cà phê sang trọng dành cho giới trí thức (gần 90% ngƣời đƣợc hỏi). Trong khi đó Trung Nguyên tuy đã có những bƣớc đi đáng ghi nhận nhƣng vẫn phải tiếp tục đối mặt với một ông lớn cà phê của thế giới là Starbucks, lại cũng phải giải quyết những rắc rối xung quanh việc nhƣợng quyền, vấn đề chất lƣợng và định hình rõ đối tƣợng khách hàng. Về phần Highlands Coffee, năm 2011, Highlands Coffee bán lại 49% bộ phận kinh doanh ở Việt Nam cho Jollibee. Jollibee với kinh nghiệm và sức mạnh tài chính của một đại gia đồ ăn nhanh hàng đầu châu Á, từng đánh bại thƣơng hiệu lớn KFC tại sân nhà hoàn toàn đủ sức đối đầu các doanh nghiệp khác nhƣ Starbucks hay Trung Nguyên. Nhắc đến Gloria Jean’s là ta nhắc đến một phong cách cà phê rất “Úc”tại Hồ Chí Minh. Gloria Jean’s hiện đang hoạt động ở 25 nƣớc, với hơn 723 quán cà phê và phục vụ hơn 8.5 triệu khách mỗi ngày. Dù cho đế Việt Namtừ năm 2007, hãng cà phê này đã gặp nhiều bất cập nhƣng sƣ tồn tại và phát triển cho đến ngày nay của thƣơng hiệu này thật đáng để học hỏi. Coffee bean lại có một hƣớng đi riêng cho mình, họ không có những phản ứng mạnh mẽ nhƣ Trung Nguyên hay các thƣơng hiệu khác khi Starbucks bƣớc vào Việt Nam. Bởi họ luôn tự tin rằng thƣơng hiệu của mình đã thực sự quen thuộc đối với ngƣời dân Thành phố Hồ Chí Minh. Thƣơng hiệu cà phê này luôn có những chƣơng trình chăm sóc khách hàng đặc biệt. Để mang đến một hình ảnh thuần việt hơn trong mắt khách hàng dùng cà phê, Coffee bean đã thay đổi trang phục đồng bộ cho toàn bộ nhân viên, menu mới, mức giá hợp lý hơn. Điều đặc biệt của coffee bean là menu của học có phần đa dạng hơn vì có nhiều món ăn, chứ không chỉ dừng lại ở thức uống nhƣ cà phê. Điều này đem lại nhiều thích thú cho khách hàng. Về phần Starbucks, trƣớc khi vào Việt Nam thì ông lớn này đã là nguồn cảm hứng cho biết bao bài báo, bao nhiêu ông chủ cà phê khác, điều này cũng cho thấy sức ảnh hƣởng của thƣơng hiệu cà phê đƣợc đánh giá số 1 thế giới này. Bắt đầu

    41

    vào Việt Nam từ tháng 2/2013 với của hàng đầu tiên của mình, và doanh thu quán điểm này đã vƣợt chỉ tiêu (theo nhận định của đại diện Starbucks tại Việt Nam). Tuy đến quán điểm thứ 2 số lƣợng khách hàng không đạt nhƣ ý muốn nhƣng chính điều này đã thức tỉnh Starbucks để có những bƣớc đi chậm mà chắc sau này. Ngoài 4 ông lớn trên thì còn rất nhiều những thƣơng hiệu khác cũng đang không ngừng nỗ lực để lôi kéo khách hàng ủng hộ mình, tất cả họ đều là những đối thủ không đƣợc xem nhẹ của Trung Nguyên.

    Định luật cạnh tranh để tồn tại luôn đúng    ể cả trong bối cảnh ngày nay, đặc biệt

    trong kinh doanh quán điểm cà phê. Những quán điểm cà phê yếu kém về chất lƣợng, dịch vụ, thiếu các hoạt động huyến mãi đối với khách hàng sẽ mất lợi thế. Những quán điểm đắt đỏ về giá cả sẽ cũng nhƣ những quán điểm không biết tự đi tim khách hàng mà cứ chờ khách hàng tìm đến cũng sẽ mất lợi thế. Ngoài những tên tuổi lớn là đối thủ đối với Trung Nguyên, nhƣng với một quán điểm nhỏ thì đối thủ của họ còn rộng hơn hết, bao gồm cả các quán điểm cà phê lề đƣờng, trong hẻm. Có thể bạn nghĩ rằng thị trƣờng đã bão hòa nhƣng không, bạn có thể tìm một hoảng trống nhỏ trong phân khúc thị

    trƣờng hiện tại và lấp đầy chúng. Cũng không hẳn tìm cách để quá đặc biệt, khác lạ, nó sẽ lạ nhƣng nhanh chán. Quan trọng nhất là phải chú trọng chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, sau đó mới dồn hết lực cho sáng tạo mà khác biệt Luôn nắm bắt ịp thời đƣợc xu hƣớng thay đổi để có những chiến thuật trong kinh doanh phù hợp. Ví dụ lấy thông tin khách hàng để sau này đến ngày sinh nhật của họ có thể gửi tặng một món quà nhỏ xinh, đó cũng là một cách để cạnh tranh với các đối thủ

    2.5.5.  Sản phẩm thay thế

    Theo kinh tế học, Hàng hóa thay thế (hay còn gọi là sản phẩm thay thế) là hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tƣơng đƣơng về công dụng (hoặc tiêu thụ) khi có các điều iện thay đổi Hàng hóa thay thế có thể có chất lƣợng tốt hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế và đa số có mức giá rẻ hơn Sự tồn tại của các sản phẩm thay thế gần gũi biểu hiện một sự đe dọa cạnh tranh, làm giới hạn hả năng đặt giá cao và do đó giới hạn hả năng sinh lợi của nó. Tuy nhiên, nếu sản phẩm của công ty có ít sản phẩm thay thế gần gũi, và các yếu tố khác là bình thƣờng, công ty sẽ có cơ hội tăng giá và nhận đƣợc lợi nhuận tăng thêm. Kết quả là, chiến lƣợc của nó sẽ đƣợc thiết ế để giành lợi thế

    42

    cạnh tranh từ thực tế này. Cà phê là một thức uống đặc biệt, giúp tìm nguồn cảm hứng, tỉnh táo trong công việc, tuy nhiên ngày này uống cà phê dần trở thành giải khát và là thói quen, chúng ta có thể dựa vào điểm này để khai thác triệt để nhu cầu sử dụng của giới trẻ, hạn chế việc sử dụng các loại thức uống hác để th y thế

    2.6.     Phân tích nguồn lực của Trung Nguyên trong việc xây dựng quán điểm mới

    2.6.1.  Thế mạnh tài chính của công ty

    Vì việc lấy số liệu báo cáo tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn và mục đ ch nghiên cứu đƣa ra một ý tƣởng về mô hình cà phê dành cho giới trẻ của Trung Nguyên không đi sâu vào việc lên ế hoạch tài chính chi tiết cho dự án mới này, nên chúng tôi không đi sâu vào phân tích tài chính về mặt số liệu trên báo cáo tài chính của công ty mà phân tích thông qua các dữ liệu thứ cấp thu thập đƣợc, các nhận định, đánh giá của chuyên gia và một số trang xã hội nổi tiếng khác, lấy đó làm cơ sở dự toán tài chính sơ lƣợc đƣa ra các quyết định cho việc xây dựng quán cà phê của công ty và phục vụ cho việc nghiên cứu.

    Trung Nguyênkhông chỉ chinh phục trên thị trƣờng cà phê phin Việt Namnhiều năm qua mà cònđáp ứng những khách hàng yêu thích cà phê hòa tan bằng nhiều sản phẩm, thành công nhất phải kể đến là dòng sản phẩm cà phê hòa ta G7. Trung Nguyên đã phải đầu tƣ cho một dây chuyền sản xuất cà phê hoà tan lên tới 10 triệu USD, công suất 200 tấn/năm Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, tổng giám đốc công ty Trung Nguyên cho biết: “công ty phải dồn tổng lực cho cuộc cạnh tranh, nhờ đó G7 đã chiếm một thị phần nội địa đáng ể về cà phê hòa tan. Nhƣng lớn hơn cái lợi kinh tế vì cà phê hòa tanTrung Nguyên chủ yếu xuất khẩu và qua đó G7 đã góp phần đáng ể vào phong trào ngƣời Việt dùng hàng Việt, nâng cao ý thức doanh nghiệp trẻ dám đƣơng đầu với các tập đoàn quốc tế ngay trên s n nhà”. Về nhãn hiệu cà phê, các hộ đƣợc điều tra tại Hà Nội và TP HCM đã cho biết về các nhãn hiệu cà phê chủ yếu mà họ mua bao gồm: Trung Nguyên, Highlands, Vinacafe, Nescafe, Nestle và các nhãn hiệu khác. Trong đó, cà phê nhãn hiệu Trung Nguyên đƣợc tiêu dùng nhiều nhất, chiếm khoảng 45% ở Hà Nội và khoảng 59% ở TP Hồ Chí Minh. Theo điều tra của Công ty cà phê Trung Nguyên đối với 2,000 khách hàng trong và ngoài quán cà phê thì trong số các loại đồ uống, cà phê đóng vai trò há quan trọng. Họ uống 7 lần/tuần.

    43

    Trong số các loại nƣớc uống tại quán, có tới 43% số hách đƣợc hỏi tới quán để uống cà phê.

    50

    45

    40

    35

    30

    25

    20

    15

    10

    5

    0

     Nha   Quan   Nha/Quan

    Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)

    Về các loại cà phê đƣợc bán tại quán, trong 2004 hách hàng đƣợc hỏi thì có 71 thƣơng hiệu đƣợc nhắc đến đầu tiên. Trong đó thƣơng hiệu đƣợc khách hàng nhắc đến nhiều nhất, lặp lại nhiều nhất đứng đầu là cà phê Trung Nguyên (chiếm 80%), đứng thứ nhì là Nescafe chiếm 6%, đứng thứ ba là Vinacafe chiếm 2%. Những thƣơng hiệu cà phê vừa đƣợc nói ở trên là những thƣơng hiệu đƣợc biết đến hầu hết trên toàn quốc, do đó có số lƣợng khách hàng biết đến nhiều.

    44

    90

    80

    70

    60

    50

    40

    30

    20

    10

    0

    T.Nguyen Vina Nes Cafe BMT   Mehyco Me Trang
                   
      TPHCM Ha Noi Da NangCan Tho        
             
             
                   

    Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)

    Tập đoàn Cà phê Trung Nguyên ngày càng lớn mạnh vƣợt bậc, đang dẫn đầu thị trƣờng cà phê hòa tan nội địa, với 40% thị phần cho mặt hàng G7, đứng trƣớc cả 2 thƣơng hiệu có vốn ngoại là Nescafe (31%) và Vinacafe (26%), theo đánh giá công bố quý I/2012 bởi 2 công ty nghiên cứu thị trƣờng hàng đầu thế giới là Kantar Worldpanel và Nielsen Việt Nam. Vài con số nói lên lợi ích đáng ể từ nghề chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan mà doanh nghiệp này đã đóng góp cho xã hội, nhƣ sau: Năm 2011, thu mua

    trên 100 nghìn tấn cà phê nhân, chế biến tiêu thụ nội địa 78%, xuất hẩu 22%, trả lƣơng cho 2,647 nhân viên, đóng thuế các loại trên 163 tỉ đồng

    Trong thời gian từ 12 – 19/12, một đoàn doanh nghiệp Singapore, trong đó có các nhà quản lý quỹ đầu tƣ quốc tế do Công ty VGG giới thiệu, đã đến TPHCM tìm hiểu năng lực một số doanh nghiệp Việt Nam nhằm chuẩn bị lộ trình đƣa lên sàn giao dịch chứng khoán tại Singapore. Đó là thông tin ông Đặng Lê Nguyên Vũ – Tổng giám đốc Công ty cà phê Trung Nguyên vừa cho báo chí biết. Đoàn doanh nghiệp Singapore đã làm việc với Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam tại TPHCM, để xây dựng những chƣơng trình hành động cụ thể hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao hả năng cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cũng nhƣ hả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các quỹ đầu tƣ quốc tế và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán. Công ty cổ phần

    45

    Trung Nguyên nằm trong số các doanh nghiệp này. Trung Nguyêncó 2 nhà máy, nhà máy Bình Dƣơng: khu công nghiệp Tân Đồng Hiệp A- Huyện Dĩ An-Bình Dƣơng với diện tích 30, 000 m2. Đây là nhà máy sản xuất cà phê nhãn hiệu G7 với công suất 3, 000 tấn/năm. Nhà máy Buôn Ma Thuột: Khu tiểu thủ công nghiệp Tân An, Phƣờng Tân An, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc với diện tích 50,000 m2. Đây là nhà máy chế biến cà phê rang xay có công suất 10,000 tấn/năm Với mức đầu tƣ trên 40 triệu USD.Hiện Trung Nguyên có hoảng 3,000 nhân viên, doanh thu năm 2012 đạt 200 triệu USD, tăng 32% so với năm 2011. Dự iến doanh thu năm 2013 sẽ tăng gấp đôi do nhu cầu cà phê đóng gói

    • các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, … tăng mạnh. Trung Nguyên đặt ra

    mục tiêu đạt doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2016. Từ những điều trên ta có thể thấy rằng tiềm lực tài chính của công ty Trung Nguyên hiện nay rất mạnh, có hả năng đầu tƣ cao vào các quán điểm. Theo một thông tin mà chúng tôi tìm đƣợc nhƣ là một ví dụ cho thấy đầu tƣ quán điểm của Trung Nguyêngiai đoạn 2005-2008.

    Nguồn vốn đầu tƣ vào hệ thống quán điểm tại công ty CP cà phê Trung Nguyên

    STT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
          7, 8,    
    1 Tổng vốn đầu tƣ Triệu đồng 834.09 570.67 18, 724.36 79, 667.23
    2 Tốc độ tăng liên hoàn %   9.4 118.47 325.47
          5, 6,    
    3 Vốn tự có Triệu đồng 569.15 362.34 12, 365.19 62, 356.65
    4 Tốc độ tăng liên hoàn %   14.24 94.35 404.29
    5 Vốn vay Triệu đồng   500 3, 200 10, 000
    6 Tốc độ tăng liên hoàn %     540 212.5
          2, 1,    
    7 Vốn huy động thêm Triệu đồng 264.94 176.02 1, 549.26 4, 762.43
    8 Tốc độ tăng liên hoàn %   -48.08 31.74 207.4
    9 Nguồn vốn  hác Triệu đồng   532.31 1, 627.91 2, 548.15
    10 Tốc độ tăng liên hoàn %     205.82 56.53

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Tổng số vốn của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên vào hệ thống quán điểm trong những năm qua liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh và cao nếu nhƣ năm 2006 chỉ tăng 9.4% thì đến năm 2008 tốc độ tăng là 325.47%. Trong năm 2005 công ty bắt đầu xây

    46

    dựng quán điểm Trung Nguyên đầu tiên của mình do vậy mà lƣợng vốn đầu tƣ năm này ít nhƣng đến năm 2008, nhận thấy tiềm năng phát triển cũng nhƣ nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc tăng do sự biến động không ngừng của thị trƣòng công ty đã tăng lƣợng vốn đầu tƣ của mình để phát triển thƣơng hiệu cũng nhƣ sản phẩm của mình tại các hệ thống quán và hiện nay hệ thống hơn 1,000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc. Nguồn huy động vốn tại công ty cũng liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh và lớn nhƣ tốc độ tăng lƣợng vốn đầu tƣ. Ví dụ nhƣ nguồn vốn tự có của công ty năm 2006 tốc độ tăng nguồn vốn này là 14.24%, năm 2007 là 94.35%, nhƣng đến năm 2008 tốc độ tăng của nguồn vốn này là 404.29%. Cũng nhƣ nguồn vốn vay tín dụng nếu xét lƣợng tăng tuyệt đối từ nó vẫn tăng so với năm trƣớc, năm 2007 là 3, 200 triệu đồng đến năm 2008 là 10,000 triệu đồng. Bên cạnh đó nguồn vốn huy động thêm cũng tăng nhƣng năm 2006 nó lại giảm so với năm 2005 đó là vì bắt đầu từ năm 2006 công ty có thêm hai nguồn huy động vốn mới là vốn vay tín dụng và nguồn vốn khác để nhằm phân tán rủi ro cho nguồn vốn của mình và mặt khác giúp công ty có nhiều sự lựa chọn trong việc huy động vốn.

    Vậy với việc xây dựng quán cà phê mới dành cho giới trẻ Trung Nguyên cần xem xét, tính toán phù hợp trong nguồn vốn đầu tƣ vào quán điểm này. Hệ thống quán điểm cần xây dựng trong ế hoạch của mình, với nguồn lực tài chính mạnh mẽ của Trung Nguyên việc này là có thể trong hả năng của họ. Ngoài chi phí nhƣ những quán điểm trƣớc đ y, có thể giai đoạn đầu loại hình quán điểm này sẽ đẩy chi phí cao hơn do có sự khác biệt và mới mẻ trong thị hiếu của khác hàng mới. Nếu Trung Nguyên nhận ra hả năng sinh lợi mạnh mẽ và hấp dẫn của thị trƣờng này, có cách quan tâm khai thác hợp lý nguồn vốn bỏ ra thì có thể sẽ mang về nhiều hơn những gì mà họ dự đoán

    Để làm đƣợc công việc trên chúng ta hãy xem xét Trung Nguyên đã tiếp cận, huy động các nguồn vốn để xây xựng các quán điểm trƣớc đ y nhƣ thế nào? Hàng năm Trung Nguyên đã có những phƣơng án huy động vốn hả thi để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ của công ty. Nguồn huy động vốn của công ty chủ yếu từ vốn tự có, vốn vay, vốn huy động thêm và nguồn vốn khác. Cơ cấu các nguồn vốn từ 2005-2008 đƣợc thể hiện theo bảng sau:

    47

    Cơ cấu vốn đầu tƣ theo nguồn hình thành vốn

    STT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ % 100 100 100 100
    2 Vốn tự có % 71.09 74.23 66.04 78.27
    3 Vốn vay % 0 5.83 17.09 12.55
    4 Vốn huy động thêm % 28.91 13.72 8.27 5.98
    5 Nguồn vốn  hác % 0 6.21 8.69 3.2

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Nguồn vốn tự có: Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên sử dụng một tỷ trọng lớn vốn tự có của mình vào đầu tƣ phát triển hệ thống quán điểm. Nguồn vốn tự có của công ty thƣờng xuyên chiếm trên 70 % cơ cấu vốn Phần lớn nguồn vốn này để đầu tƣ vào các dự án, điều này cho thấy hả năng tự chủ về tài chính, hả năng đứng vững trên thị trƣòng và hả năng thực hiện các phƣơng án đầu tƣ hiệu quả mà không quá phụ thuộc vào thị trƣờng bên ngoài. Nguồn vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và trích từ lợi nhuận giữ lại qua các năm tại các hệ thống quán đã hoạt động của công ty. Nguồn vốn vay tín dụng là nguồn vốn không thể thiếu để vận hành hoạt động kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào hiện nay. Nó có thể đáp ứng vốn trong ngắn hạn và dài hạn, có thể huy động đƣợc một lƣợng vốn lớn, tức thời. Trong năm 2005 công ty không sử dụng nguồn vốn này, nhƣng từ năm 2006 công ty đã huy động và sử dụng khá hiệu quả. Để làm đƣợc điều này cần phải chú ý đến cơ cấu vốn của công ty để đảm bảo sử dụng hợp lý, đúng mục đ ch, quản lý tốt dòng tiền bởi nó nhƣ con dao 2 lƣỡi. Một mặt có thể mang lại cho doanh nghiệp những hoản tiết iệm thuế do lãi vay đƣợc tính làm chi phí trả trƣớc khi tính lợi nhuận trƣớc thuế, mặt khác sử dụng nguồn vốn này cũng gây áp lực trả nợ cho công ty thậm chí làm mất hả năng thanh toán. Trong thời gian qua tỷ trọng vốn vay công ty có xu hƣớng giảm cụ thể năm 2008 giảm xuống còn 12.55%. Hiện nay tình hình tài chính biến động khá phức tạp, lãi suất tại các ngân hàng thay đổi liên tục lúc tăng, lúc giảm nên công ty đã hạn chế dùng nguồn vốn này để đầu tƣ. Nguồn vốn huy động thêm từ các thành viên: trên cơ sở tiềm lực tài chính cá nhân, các thành viên huy động vốn theo tiến độ thực hiện dự án. Đây là một lựa chọn huy động vốn khá mới mẻ của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc huy động vào các năm mà dự án mới

    48

    đƣợc thực hiện Lúc này, nhu cầu về vốn của công ty thƣờng tăng cao, nguồn vốn tự có không đáp ứng ịp nhu cầu, trong khi vay tín dụng cho dự án chƣa biết ết quả ra sao gây

    ra rủi ro cao cho công ty. Việc huy động vốn từ các thành viên là một lựa chọn hữu hiệu để bù đắp lƣợng vốn thiếu hụt của công ty trong năm và tạo ra sự liên ết giữa công ty với các thành viên. Nguồn vốn khác: Đ y là nguồn vốn đƣợc trích từ nguồn vốn bổ sung của công ty. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tƣ vào hệ thống quán điểm của công ty nhƣng nó có những đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tƣ hàng năm

    Qua đ y ta thấy công ty có nhiều nguồn vốn và đƣợc huy động bằng các hình thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn trong xây dựng quán điểm. Với nguồn lực vững mạnh của mình, công ty sử dụng nguồn vốn tự có tăng tính ổn định và hả năng chống chịu các tác động bên ngoài. Đứng trƣớc một dự án mới công ty cần xem xét với tình hình kinh tế hiện nay, công ty có nên sử dụng quá nhiều vốn tự có của mình cho việc mở loại hình quán mới này hay không hay đƣa ra cấu trúc vốn mới hơn, phù hợp hơn, đem lại nhiều lợi ích hơn trong việc chi ra hoảng đầu tƣ cao vào thị trƣờng chƣa hết chỗ này. Vậy để có vốn xây dựng quán điểm mới này Trung Nguyên nên xem xét có cần thêm hình thức thu hút vốn đầu tƣ khác hay không bởi sự hấp dẫn của loại hình quán mới đối với những khách hàng tiềm năng này có thể là lợi thế thu hút vốn đầu tƣ, vì vậy có thể tăng tính năng động của nguồn vốn cả đầu vào và đầu ra, đồng thời chia sẽ rủi ro đầu tƣ giúp tình hình tài chính linh động hơn trong nhiều trƣờng hợp khó hăn

    2.6.2.  Nhu cầu nhân lực phục vụ cho thị trƣờng mới

    Hiện nay, tập đoàn Trung Nguyên có hoảng 3, 000 nhân viên làm việc cho công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ G7 tại 3 văn phòng, 2 nhà máy và 5 chi nhánh trên toàn quốc cùng với công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) hoạt động tại Singapore. Ngoài ra, Trung Nguyên còn gián tiếp tạo công ăn việc làm cho hơn 15,000 lao động qua hệ thống 1,000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc. Đội ngũ quản lý của tập đoàn Trung Nguyên hầu hết là những ngƣời trẻ, đƣợc đào tạo bài bản, cùng với các chuyên gia tƣ vấn có kinh nghiệm làm việc trong các tập đoàn nƣớc ngoài Với chiến lƣợc trở thành một tập đoàn kinh tế bao gồm 10 công ty thành

    49

    viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực: trồng, chế biến, xuất hẩu, chăn nuôi, truyền thông, bất động sản, … tập đoàn Trung Nguyên luôn cần bổ sung một đội ngũ nhân lực trẻ, năng động, tâm huyết và sáng tạo, sẵn sàng xây dựng Trung Nguyên thành một tập đoàn kinh tế hùng mạnh của Việt Nam. Đội ngũ nhân viên của tập đoàn Trung Nguyên luôn đƣợc tạo những điều iện làm việc tốt nhất để có thể học hỏi, phát huy hả năng và cống hiến với tinh thần “cam ết – trách nhiệm – danh dự”

    Trong mỗi hệ thống quán của Trung Nguyên nhân lực sẽ có sự thay đổi về nhân viênphục vụ tuỳ thuộc vào diện tích mỗi quán mở ra thì tổng số lƣợng sẽ thay đổi, nhƣng nhìn chung cơ cấu nhân sự mỗi quán đều phải theo một mực chuẩn nhƣ vậy. Với phƣơng châm tạo ra nhiều công ăn việc làm phát triển nghề nghiệp cho mọi ngƣời. Trung Nguyên đang ngày càng hẳng định rõ hơn vai trò của mình trong việc tạo công ăn việc làm cho rất nhiều đối tƣợng trong xã hội, từ những sinh viên mới ra trƣờng cấp bậc đại học, cao đẳng, trung cấp lẫn những nhân viên muốn tìm iếm một mục tiêu và thử thách mới hay

    cả những ngƣời chỉ mơi tốt nghiệp cấp 3 cũng có thể tìm một chỗ làm phù hợp với trìnhđộ của mình tại mỗi quán mà Trung Nguyên mở ra. Hoạt động đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên mang nhiều nội dung khác nhau, nhƣng nội dung chủ yếu mà công ty hƣớng tới là: đầu tƣ cho đào tạo nguồn nhân lực, đầu tƣ cho công tác tuyển dụng, đầu tƣ cho việc đảm bảo các phúc lợi cho ngƣời lao động và nâng cao đời sống của nhân viên. Trong giai đoạn 2005-2008 quy mô vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty ngày càng gia tăng, đó là do sự mở rộng quy mô hệ thống quán của năm sau so với năm trƣớc, cùng với sự gia tăng diện tích hệ thống quán làm cho số lƣợng nhân viên phục vụ tăng lên do vậy chi phí bình quân cho phát triển nguồn nhân lực sẽ tăng qua các năm, thể hiện qua bảng số liệu sau:

    Vốn đầu tƣ phát triển nguồn nh n lực giai đoạn 2005-2008

    STTT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ Triệu đồng 7, 834.1 8,570.7 18, 724/36 79, 667
    2 VĐT phát triển NNL Triệu đồng 325.24 365.58 784.65 3406.5
    3 Lƣợng tăng tuyệt đối Triệu đồng   40.34 419.07 2621.8
    4 Tốc độ tăng định gốc %   12.4 141.25 947.38
                50          
      5   Tốc độ tăng liên hoàn   %     12.4   114.63  
                334.14
      6   Tỷ trọng so với VĐT   %   4.15 4.27   4.19 4.28

    Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Qua bảng thống kê về vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2005-2008. Số liệu do phòng nhân sự công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên cung cấp thì lƣợng vốn đầu tƣ cho phát triển nguồn nhân lực, tại Trung Nguyên ngày càng tăng và tăng với tốc độ nhanh chóng. Tổng vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2005-2008 là 4,881.96 triệu đồng, trong đó nhìn chung quy mô của năm sau cao hơn năm trƣớc từ 325.24 triệu đồng năm 2005 đến 3,406.49 triệu đồng năm 2008, có sự gia tăng lớn về lƣợng vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty cho hệ thống quán nhƣ trên đó là do năm 2008 công ty mở hàng loạt các quán từ số lƣợng chỉ có một quán năm 2005 thì năm 2008 con số này đã lên tới 8 quán mở thêm mới Do đặc thù của loại hình kinh doanh này đó là bán sản phẩm trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng, tiếp xúc trực tiếp với tất cả ngƣời tiêu dùng từ khó tính đến uống cà phê chỉ đam mê nên công tác nhân viên phục vụ cho hệ thống quán luôn đƣợc công ty chú trọng bởi nó ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi ích hình ảnh công ty cũng nhƣ có còn thu thú khách hàng đến với quán nữa không một phần nhỏ không thể không quan tâm đó chính là các nhân viên chuyên nghiệp, đáp ứng và giải đáp nhu cầu của khách hàng một cách khéo léo. Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đƣợc thì yếu tố con ngƣời phải đƣợc coi trọng và nguồn nhân lực của công ty là yếu tố sống còn để công ty có thể phát triển đƣợc hay không. Ngƣời lao động luôn là tài sản quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp để có thể duy trì và phát triển đƣợc bộ máy hoạt động của các quán điểm không phải là một vấn đề đơn giản, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động nhiệt tình với công việc. Nhận thức đƣợc rõ đƣợc vấn đề này, Trung Nguyên luôn coi nhân viên là nhân tố mang lại sự thành công cho công ty.

    Trong giai đoạn 2005-2008 khi bắt đầu xây dựng hệ thống quán cà phê cao cấp đầu tiên hay hệ thống quán điểm Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên đã rất chú trọng và phát triển nó thành một hệ thống rộng hắp và có sự đầu tƣ ĩ lƣỡng

    51

    cho từng công trình, từng quán. Vốn đầu tƣ xây dựng quán luôn chiếm tỉ lệ vốn lớn nhất, cao nhất trong giai đoạn này là năm 2008 với 46, 429 triệu đồng, bên cạnh đó ta cũng có thể thấy vốn đầu tƣ mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ cho hệ thống quán cũng chiếm một tỷ trọng khá cao và tăng với tốc độ cao. Tổng vốn đầu tƣ cho xây dựng và mua sắm máy móc thiếy bị cho sự vận hành của quán luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tƣ vào hệ thống quán của công ty. Trong khi đó, vốn đầu tƣ cho phát triển nguồn nhân lực và hoạt động Marketing tăng đều đặn và tăng với tốc độ phù hợp với từng chiếm lƣợc phát triển của công ty. Đặc biệt do mô hình hoạt động kinh doanh của hệ thống quán, xây dựng nhằm tạo hình ảnh thƣơng hiệu Trung Nguyên trên thị trƣòng mà trong tổng vốn đầu tƣ vào hệ thống quán công ty phải trích phần không nhỏ trong thiết ế mô hình quán, với trung bình mỗi quán chiếm hoảng 300 triệu đồng. Tìm hiểu và phân tích sâu hơn, ta nghiên cứu cơ cấu vốn mà công ty đầu tƣ vào hệ thống quán điểm đƣợc thể hiện ở bảng sau đ y:

    Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển của công ty CP cà phê Trung Nguyên cho hệ thống quán giai đoạn 2005-2008

        ĐƠN        
    STT NĂM/CHỈ TIÊU VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ % 100 100 100 100
    2 VĐT cho thiết  ế quán % 3.83 4.2 4.51 4.32
    3 VĐT cho x y dựng quán % 58.36 56.73 56.82 58.28
      VĐT mua sắm MMTB và Công          
    4 nghệ % 29.81 27.52 27.23 27.4
    5 VĐT cho phát triển NNL % 4.15 4.27 4.19 4.28
    6 VĐT cho hoạt động Mar eting % 3.85 7.29 7.25 5.73

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Qua phân tích tỷ trọng tổng vốn đầu tƣ có thể thấy tỉ lệ vốn cho nhân lực tại công ty còn chiếm tỷ một tỷ trọng vốn đầu tƣ khá khiêm tốn vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực chiếm hoảng 4% nhƣng điều này cũng dễ hiểu bởi những năm này là những năm đầu tiên công ty bắt đầu xây dựng hệ thống quán nên vốn đầu tƣ sẽ tập trung triển khai xây

    52

    dựng và mua sắm máy móc thiết bị, khi mà hệ thống quán đƣợc hoàn tất đi vào hoạt động thì lƣợng vốn đầu tƣ cho lĩnh vực trên sẽ gia tăng nhanh chóng và có sự đầu tƣ ĩ lƣỡng và hợp lý hơn. Đó là nhìn lại tình hình chung về nguồn vốn đầu tƣ vào nguồn nhân lực của công ty giai đoạn đầu xây dựng quán điểm. Nhƣng đến thời điểm này với sự trƣởng thành của mình và thƣơng hiệu trên thị trƣờng, đầu tƣ nguồn nhân lực của công ty là ở mức cao trong cơ cấu đầu tƣ vào các lĩnh vực. Với quan điểm mới này việc đầu tƣ vào thiết ế không gian quán thì việc đầu tƣ vào nhân lực là yêu cầu đòi hỏi để thành công trong thị trƣờng mà khách hàng vừa dể tính lại vửa khó tính này. Vậy cần nâng cao hơn nữa tỷ trọng vốn đầy tƣ phát triển nguồn nhân lực đối với quan điểm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đem đến chất lƣợng tốt nhất với chi phí thấp nhất có thể, đặt biệt là sự ết hợp về số lƣợng và chất lƣợng của tập thể nhân viện trong loại hình quán này là cần thiết bởi tính chất đặc biệt của khách hàng giới trẻ hôm nay khác so với quá khá và khách hàng khác. Với mô hình quán mới yêu cầu về số lƣợng nhân viên nhiều hơn so các quán điểm cũ của Trung Nguyên là điều không thể tránh hỏi bởi quy mô về không gian và sự sẵn sàng của quán với lƣợng khách hành lớn là có thể. Việc đáp ứng tốt ban đầu này sẽ tạo tiền đề cho những quán điểm tƣơng tự mọc lên sau này là điều cần thiết. Nhân lực nó chính là nguồn sáng tạo ra các nguồn lực khác. Trình độ của nguồn nhân lựcthể hiện ở trình độ quản lý của ngƣời lãnh đạo, thể hiện sự am hiểu từng công việc củanh n viên công ty, thể hiện ở trình độ văn hoá ứng xử nơi làm việc của ngƣời lao động Trình độ nguồn nhân lực góp phần nâng cao lên hình ảnh của công ty, đáp ứng đƣợc nhucầu của thị trƣòng khi đó sẽ tăng đƣợc uy tín của công ty trên thị trƣờng tiêu thụ. Nhờmột phần đó công ty có thể mở rộng thị trƣờng, nâng cao hả năng cạnh trạnh của công ty so với các thủ khác trên thị trƣờng. Nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của chất lƣợng nguồn nhân lực mà hàng năm công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên chi một lƣợng vốn lớn cho công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực của mình. Một trong những phân khúc khách hàng mà Trung Nguyên hƣớng tới là giới trẻ năng động, thích sự sáng tạo và tìm hiếu văn hoá cà phê, do vậy mà trong việc tuyển dụng nhân viên cho các hệ thống quán công ty thƣờng tuyển những ngƣời trẻ, đầy nhiệt huyết với công ty, bởi vì họ sẽ hiếu đƣợc khách hàng trẻ cần gì, muốn gì, và dễ dàng nắm bắt đƣợc xu hƣớng của giới trẻ bây trẻ. Nhƣng

    53

    bên cạnh đó khi tuyển đƣợc ngƣời trẻ làm việc công ty có thể khai thác đƣợc tính sáng tạo lớn ở lứa tuổi này. Sáng tạo đó là thứ mà chúng ta thấy ở mỗi ly cà phê Trung Nguyên, ở cách làm việc của mỗi nhân viên Trung Nguyên. Nhƣng tuyển ngƣời trẻ thƣờng không có kinh nghiệm trong quá trình làm việc và có sự nóng vội sơ suất, do vậy hàng năm sau công tác tuyển dụng những nhân viên cho từng hệ thống quán thì công ty phải giành một lƣợng vốn đầu tƣ cho công việc đào tạo nhân viên của mình. Công ty sẽ có một chƣơng trình tổng hợp dành cho tất cả nhân viên mới. Chƣơng trình sẽ giới thiệu về lịch sử công ty, văn hoá tại nơi làm việc, các chế độ chính sách, chiến lƣợc, các công cụ phát triển và nguyên tắc, trình tự làm việc tại hệ thống quán. Các nhân viên từng quán sẽ chịu sự quản lý trực tiếp của tổng quản lý và dƣới sự giám sát của trợ lý hệ thống quán. Đặc thù của hệ thống quán là kinh doanh sản phẩm cho nên cơ cấu nhân viên cũng khác nhau, có những vị trí cần phải có trình độ đại học, có kinh nghiêm nhƣ tổng quản lý và trợ lý hệ thống quán. Nhƣng có những vị trí nhƣ trƣởng ca, thu ngân chỉ cần cao đẳng hay trung cấp Hay các vị trí nhƣ trƣởng chế biến, đầu bếp lại cần những công nhân có tay nghề, đƣợc đào tạo. Nhƣng còn các vị trí nhƣ Nhân viên phục vụ chỉ cần tốt nghiệp cấp 3. Do tính chất của từng công việc từng vị trí khác nhau nên việc tuyển dụng cũng nhƣ đào tạo của Trung Nguyên rất đa dạng. Ta có thể thấy cơ cấu lao động tại hệ thống 12 quán điểm của công ty cổ phần Trung Nguyên nhƣ sau:

    Cơ cấu nh n sự hệ thống quán 2005-2008

      2005   2006 2007   2008  
    CHỈ TIÊU Số     Số   Số     Số    
      ngƣời   % ngƣời % ngƣời   % ngƣời   %
    Đại học 7   17.95 10 19.61 24   19.05 105   19.52
    Cao đẳng-Trung cấp 27   69.23 34 66.67 81   64.28 344   63.94
    Lao động  hác 5   12.82 7 13.72 21   16.67 89   16.54
    Tổng 39   100 51 100 126   100 538   100

    Nguồn: Phòng hành chính công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Theo bảng số liệu trên đội ngũ lao động tại hệ thống quán Trung Nguyên đa phần là trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm khoảng trên 60 cơ cấu lao động tại các quán. Các

    54

    nhân viên của công ty đƣợc đào tạo theo nhiều hình thức nhƣng hình thức đào tạo trực

    tiếp thƣờng là đào tạo tại chỗ, riêng bên quản lý hệ thống quán và trợ lý sẽ đƣợc đi đào

    tạo thực tế, đƣa họ vào các quán đã hoạt động sẵn trong TP HCM để có thể nắm bắt đƣợc

    quy luật hoạt động của quán. Công ty luôn chú trọng đến các chƣơng trình đào tạo và

    • ng cao trình độ học vấn của đội ngũ nh n lực bởi vì công ty luôn đòi hỏi cao về khả năng sáng tạo và kỹ năng giao tiếp của mọi nhân viên và họ chỉ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ khi họ có một kiến thức vững chắc và luôn cập nhật kiến thức của mình.

    Việc tuyển dụng nhân viên trong loại hình quán này cũng không khác so với công tác tuyển dụng cho các quán điểm trƣớc đ y. Tuy nhiên việc đào tạo ban đầu những nhân viên này sẽ khó hăn hơn so với những quán điểm đã hoạt động lâu năm hiện nay của

    công ty, bởi sự mới lạ về quán, văn hóa quán và văn hóa khách hàng mới chƣa hình thành

    và cố định rõ nét. Đôi khi việc tuyển dụng đầu vào cũng là hắc khe ban đầu cao hơn đối với những ngƣời trẻ để đảm bảo việc đào tạo, chất lƣợng phục vụvà sự dụng nhanh nguồn nhân lực mới, tiết iệm chi phí hơn. Hoặc công ty có thể tuyển mới và phân bớt phần lực lƣợng những nhân viên từ quán cũ và đào tạo lại trong quán mới tuy nhiên việc này có thể sinh ra một số vấn đề nhƣ sự hòa nhập, thói quen, mâu thuẫn trong công tác quản lý,… trong môi trƣờng này. Tại các quán cà phê Trung Nguyên hiện nay phần lớn sử dụng lao động là trình độ cấp 3 hoặc trung cấp nên khi phục vụ khách hàng nƣớc ngoài thì trình độ sử dụng ngoại ngữ không có, gây rất nhiều khó hăn cho công ty, cùng với đó phát triển các ĩ năng mềm nhƣ giao tiếp, ứng xử còn kém, do vậymà công ty hàng năm vẫn phải tiêu tốn rất nhiều tiền để đào tạo lại nguồn nhân lực này vì vậy yêu cầu trong cơ cấu nhân viên, cần có sẵn lực lƣợng nhân viên có trình độ ngoại ngữ để sẳn sàng phục vụ khách hàng là giới trẻ nƣớc ngoài và một số chƣơng trình giao lƣu tiếng anh với bạn trẻ trong nƣớc cũng là nhu cầu đang nổi trội hiện nay.

    2.6.3.  Tổ chức chiến lƣợc tiếp thị-kinh doanh-bộ phận kinh doanh

    • Chiến lƣợc giới thiệu quảng bá về quán điểm mới

    Quán điểm là quán điểm kinh doanh một mặt hàng hẹp nhƣng rất chuyên sâu, quy

    mô quán điểm ở mức trung bình, đội ngũ nhân viên bán hàng thƣờng đƣợc đào tạo khá chuyên nghiệp với những phong cách nhất định phù hợp với từng ngành hàng. Là điểm

    55

    đến ăn uống vui chơi của những ngƣời quan tâm và có nhu cầu tới các sản phẩm dịch vụ của quán điểm

    Tên quán điểm là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đƣợc, là thƣơng hiệu gắn liền với sự thành công trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ: T&T coffee, … Dấu hiệu của nhãn hiệu bao gồm biểu tƣợng, hình vẽ, màu sắc hay iểu chữ đặc thù, … là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết đƣợc nhƣng không thể đọc đƣợc. Bảng hiệu của công ty là một trong những biểu tƣợng quan trọng nhất mà doanh nghiệp nói về lĩnh vực hoạt động của mình, trên mỗi bảng hiệu thƣờng có logo công ty để tiện cho việc nhận dạng thƣơng hiệu. Nhìn chung, vật liệu làm bảng hiệu quảng cáo hiện nay rất đa dạng. Những ngƣời làm bảng hiệu thƣờng tách riêng các yêu cầu về chữ trên bảng hiệu và các yêu cầu về vật liệu nền. Vật liệu thông dụng hiện nay : Sắt, alumiun, mica, đồng, inox, gỗ, PP, Hiflex silk, …

    • Chiến lƣợc thu hút khách hàng mục tiêu của quán điểm

    Để tồn tại và phát triển lâu dài thì quán điểm cần có chiến lƣợc Marketing về các

    mảng khác nhau để thu hút và lôi kéo khách hàng vì mỗi mảng đều có những giá trị và hiệu quả nhất định Giới trẻ là nhóm khách hàng có tƣ duy sáng tạo, thích khám phá, có nhu cầu bộc lộ cá tính, phong cách qua sự lựa chọn thức uống. Vì vậy, tạo ra sự khác biệt để đem lại sự hài lòng cho khách hàng là điều mà quán điểm cần để thu hút, giữ chân khách hàng và cạnh tranh với đối thủ của mình. Nhóm nghiên cứu xin đƣa ra một số mảng khác nhau để tạo nên sự thành công lâu dài cho quán điểm:

    Về dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của nguời tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về ết quả dịch vụ đó. Chất lƣợng dịch vụ bao gồm bốn thành phần sau: chất lƣợng sản phẩm, hả năng phục vụ của nhân viên, cách trƣng bày sản phẩm, mức độ tin cậy và an toàn. Ta xét mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ của quán, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng đối với quán điểm cà phê.

    Về sản phẩm, yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm ở đối tƣợng giới trẻ là khá cao, bao gồm chất lƣợng thơm ngon, hƣơng vị khó quên, đặc điểm  iểu dáng ấn tƣợng, với thiết ế sang trọng, sạch sẽ đẹp mắt, … Vì vậy quán điểm cần thƣờng xuyên cập nhật sản

    56

    phẩm có chất lƣợng nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng. Giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng có thật sự đáp ứng yêu cầu của họ Không chỉ vậy, khách hàng còn quan tâm đến danh tiếng của thƣơng hiệu sản phẩm Ƣu thế đặc biệt của sản phẩm tạo nên sự khác biệt của quán so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng của mình. Ngoài ra, còn tìm hiểu về những sản phẩm của đối thủ để nắm rõ những ƣu thế cạnh tranh của sản phẩm của quán, từ đó giới thiệu cho khách hàng về những giá trị sản phẩm một cách hiệu quả nhất. Tìm hiểu ý iến hay tiến hành hảo sát khách hàng về những sản phẩm của quán đã đáp ứng đƣợc nhu cầu của họ chƣa, để từ đó có chiến lƣợc phát triển sản phẩm phù hợp với quán. Sản phẩm bao hàm những yếu tố vật chất và phi vật chất, là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay ƣớc muốn đƣợc đƣa ra với mục đ ch để khách hàng mua và sử dụng. Sản phẩm của cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ sẽ bao gồm hai sản phẩm chính đó là sản phẩm mang giá trị cốt lõi và sản phẩm mang giá trị hiện thực. Sản phẩm mang giá trị cốt lõi nhiều khi ngƣời tiêu dùng không biết đến, ví dụ cà phê chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể ngăn chặn quá trình hƣu hại tế bào và các loại bệnh tim mạch, ung thƣ, giảm c n… Sản phẩm mang giá trị hiện thực là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng, các đặc tính nhƣ mẫu, bao bì, iểu dáng, …

    Theo hảo sát của nhóm nghiên cứu, thì trong 165 ngƣời đƣợc hảo sát uống cà phê Trung Nguyên thì ngƣời hảo sát quan tâm đến sản phẩm của cà phê Trung Nguyên nhƣ sau: 25.5% mẫu mã sản phẩm, 33.9% theo giá, 30.3% iểu dáng, 14.5% chất lƣợng…(số liệu phân tích bảng 5, 6, 7, 8, 9, 10 phụ lục trang 81, 82). Từ đó ta thấy, khách hàng ít quan tâm đến chất lƣợng mà quan tâm nhiều hơn đến giá và iểu dáng của sản phẩm. Vì giới trẻ là những ngƣời năng động, trẻ trung, thích những sản phẩm với mẫu mã tốt, dễ chấp nhận nếu giá cả phải chăng, hợp với túi tiền vì có 32.73% ngƣời thu nhập <1,500,000 VND và 47.88% ngƣời có thu nhập trong hoảng 1,500,000-3,000,000 VND

    Thêm vào đó, cần xây dựng mối thiện cảm với khách hàng vì thái độ và hành vi của nhân viên phục vụ ảnh hƣởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ của quán điểm Khách hàng dễ chấp nhận, thỏa mãn với sản phẩm và những nhân

    57

    viên mà họ có thiện cảm đồng nghĩa họ sẽ có thể trung thành với quán điểm lâu dài, là cơ sở cho mức độ tin tƣởng và an toàn của quán điểm

    Nhƣ vậy, có thể thấy có nhiều yếu tố góp phần vào sự giải thích mức độ thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng, việc chất lƣợng dịch vụ tốt rất quan trọng trong việc phát triển quán điểm, đƣa sản phẩm tới gần hơn với ngƣời tiêu dùng hơn, quán điểm cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh của mình.

    Đội ngũ nhân viên phải xây dựng mối thiện cảm với khách hàng vì khách hàng dễ chấp nhận và hài lòng với những ngƣời mà họ có thiện cảm hơn. Với thời đại công nghệ hiện nay, giới trẻ có xu hƣớng sử dụng máy tính xách tay lên mạng và ít quan tâm tới những chƣơng trình truyền hình, quán có thể tận dụng ƣu điểm này để thực hiện đẩy mạnh quảng cáo qua mạng thông qua một Website quảng cáo. Các quán có thể đặt banner, sản phẩm lên các trang báo điện tử uy tín. Sử dụng các trang mạng để truyền thông rất hiệu quả nhƣ: Facebook, ZingMe, … Tuy nhiên cũng cần tránh đƣa mẫu quảng cáo của quán lên các trang không uy tín để tránh giảm lòng tin ngƣời đọc

    Quảng cáo báo chí là loại hình lâu đời nhất so với các loại hình quảng cáo hiện nay nhƣng vẫn đƣợc tin dùng nhiều. Tuy đối tƣợng khách hàng giới trẻ rất ít khi đọc báo truyền thống và thay vào đó là đọc các trang báo mạng điện tử nhƣng loại hình này vẫn có những ƣu điểm mà quán nên tận dụng là các mẫu quảng cáo của bạn sẽ đƣợc chính ngƣời tiêu dùng lƣu trữ, truyền tai nhau mở rộng phạm vi quảng bá với chi phí tƣơng đối thấp. Tờ rơi cũng là hình thức phù hợp với các quán vừa thành lập, có nền tảng tài chính chƣa vững mạnh Ƣu điểm của loại hình này là có mức chi phí tƣơng đối thấp và dễ tiếp cận với sinh viên hơn khi tổ chức phát tờ rơi tại các cổng trƣờng đại học cao đẳng… nên hình thức này có phần phù hợp hơn so với 2 hình thức trên. Tuy vậy, nhiều ngƣời cầm tờ rơi trên tay thƣờng sẽ xem sơ nội dung sau đó thẳng tay ném vào sọt rác. Có 1 số ít ngƣời quan tâm sẽ lƣu lại nhƣng không ai dám đảm bảo rằng về nhà họ sẽ nhớ tới nó.

    Mar eting dƣới hình thức sử dụng ngƣời nổi tiếng: Sự quảng bá của ngƣời nổi tiếng có thể xây dựng mối quan hệ sâu sắc và lâu dài. Tuy nhiên, hình thức này có thể ẩn chứa nhiều rủi ro khi nhân vật nổi tiếng d nh vào scandal hay hông đƣợc giới trẻ yêu thích nữa.

    58

    Tổ chức sự iện: loại hình này đƣợc xem là mang lại hiệu quả nhất đối với quán khi muốn khách hàng tới quán mình. Tuy nhiên các doanh nghiệp phải lƣu ý đến thời

    gian tổ chức sự iện vì điều này ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả đem lại Hình thức tổ chức sự iện đƣợc các quán ƣa chuộng hiện nay. Nhƣ đã đề cập, nhóm lựa chọn doanh nhân thành đạt hay những diễn giả nổi tiếng đƣợc giới trẻ biết đến và yêu thích để tổ chức những buổi giao lƣu, trao đổi theo chủ đề tại quán. Về lịch trình sẽ đƣợc thông báo trực tiếp tại quán và trên tất cả các kênh thông tin còn lại của quán.

    Một số chƣơng trình hoạt động của quán để thu hút giới trẻ: Quay số may mắn đầu tháng, khách hàng may mắn sẽ đƣợc miễn phí 2 ly cà phê Trung Nguyên tự chọn Giảm giá 15% cho những hóa đơn lớn hơn 200 ngàn đồng Phát thẻ hách hàng miễn phí và tích điểm cho mỗi lần đến quán. Số điểm cao sẽ nhận đƣợc phần trăm giảm giá cao hơn. Tổ chức các sự iện theo tháng, theo chủ đề

    2.7.     Mô hình quán điểm cà phê dành cho giới trẻ

    2.7.1.  Địa điểm xây dựng quán điểm

    Có một địa điểm tốt chiếm tới 40% sự thành công của quán cà phê. Các tiêu chí lựa chọn địa điểm để xây dựng của hàng cà phê cho giới trẻ:

    • Địa điểm yên tĩnh
    • Không gian xung quanh gần trung tâm thƣơng mại hay chợ, siêu thị, nhà sách, …
    • Quán có một trệt, hai lầu. Mong muốn tìm đƣợc một mặt bằng có diện tích: chiều rộng từ 4m-6m, chiều dài từ 14m-18m, tƣơng đƣơng với diện tích này, mỗi lầu sẽ có thiết ế riêng.
    • Giá thuê phù hợp với chi ph mà Trung Nguyên t nh toán, nhƣng nên chọn những địa điểm có cơ sở vật chất sẵn để hạn chế chi ph xây dựng, sữa chữa, trang tr …

    Lý do chọn các chỉ tiêu trên:

    –      Trong 136 ngƣời tham gia      hảo sát có 64         ngƣời tham gia chon nơi yên tĩnh

    trong hẻm, 21 3 chọn gần đƣờng lớn và 12 5 gần các trung tâm, ngoài ra thực tế cho thấy đa số các quán cà phê hiện nay đều mở trong các hẻm hay đƣờng nhỏ, việc giới trẻ đến đ y thƣởng thức đã trở thành thói quen, chỉ cần yêu cầu khu an ninh, có chỗ để xe và sạch sẽ (số liệu phân tích bảng 38 phụ lục trang 93).

    59

    • Việc gần các trung t m thƣơng mại, nhà sách, hu d n cƣ… giúp cho quán có cơ hội tiếp cận với hách hàng cao hơn, đồng thời việc thu hút, tìm iếm hách hàng

    cũng dễ dàng do đ y là những hu vực thƣờng tập trung nhiều thành phần giới trẻ – Việc lựa chọn diện t ch và ƣớc lƣợng số lƣợng hách để đảm bảo bù đắp đƣợc chi

    ph quán, phù hợp với thực tế một số quán cà phê bình thƣờng hiện này cũng có hả năng phục vụ tối đa hoảng 100-150 ngƣời cho một lƣợt khách.

    • Chọn giá thuê tùy theo việc nghiên cứu của Trung Nguyên sao cho phù hợp với mục tiêu mong muốn của họ, nhƣng trong nghiên cứu của chúng tôi mong muốn

    đem lại lợi  ch cho cả ngƣời bán và ngƣời mua ở góc độ  inh tế và văn hóa

    Từ những vấn đề trên, nhóm đề xuất nghiên cứu và xây dựng cửa hàng ở các quận 10, quận 3, quận 5 do có nhiều địa điểm có thể đáp ứng đƣợc các tiêu ch trên. Ngoài ra

    • y là hu vực trung t m giao thƣơng trong thành phố, tập trung các tuyến giao thông quan trọng, cũng nhƣ các trƣờng đại học lớn. Tập trung nhiều giới trẻ học tập, sinh sống,

    làm việc tại những quận này và các quận lân cận. Tuy nhiên cần c n nhắc việc x y dựng ngay bên trong các quận hay xung quoanh những quận này cũng là giải pháp thây thế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu và tối thiểu chi ph x y dựng cửa hàng

    2.7.2.  Bố cục quán điểm

    Dựa trên ết quả hảo sát của nhóm và thực tiễn về nhu cầu, sở thích giới trẻ hiện nay, chúng tôi đƣa ra phƣơng án xây dựng quán điểm với 4 không gian đầy sáng tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của giới trẻ ngày nay đồng thời mang hƣơng vị cà phê Việt đến cho giới trẻ một cách gần gũi, dễ tiếp nhận và phù hợp với thực trạng Việt Nam ngày nay.

    Do mô hình chia làm nhiều không gian nên việc chọn địa điểm rộng và làm chi phí tăng là điều không thể tránh hỏi trong giai đoạn đầu tƣ ban đầu vào loại hình quán điểm này. Nếu dự toán chi phí là cao thì chúng ta có thể phải xem qua dự toán về doanh thu và lợi nhuận bên dƣới để có thể thấy đƣợc đ y là dự án hả thi của mô hình.

    Với 4 không gian bao gồm: không gian mở hiện đại và sôi động; không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng; không gian cho hội họp, công việc, học tập; cuối cùng là không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo và sáng tạo

        60  
    Đối với không gian mở hiện đại và sôi động: Đ y là  hu vực rộng, tập trung thu
      hút nhiều thành phần giới trẻ, sôi động và náo nhiệt không thể nào tránh khỏi tiếng
      ồn vì vậy hông gian này nên đƣợc bố trí riêng phần tầng trệt bên dƣới quán và
      ngăn cách riêng với những không gian còn lại một cách  ĩ lƣỡng và tránh gây ra
      tác động với khu vực bên ngoài. Trong không gian này bạn hay bạn bè bạn sẽ cùng
      hòa vào hông  h  vui chơi, trò chuyện, tán gẫu theo nhóm… hả năng phục vụ
      tối đa cho tầng trệt ƣớc chừng khoảng 50 ngƣời, diện tích khu vực này đƣợc chúng
      tôi đánh giá là rộng nhất do thực tế giới trẻ đa phần tập trung số đông vào  hông
      gian sôi động, vui nhộn này, điều đó còn đƣợc thể hiện thông qua kết quả khảo sát
      trong 136 ngƣời tham gia khảo sát thì có 48 5   ngƣời chọn  hông gian này (số
      liệu bảng 36 phụ lục trang 92).  
    Không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo và sáng tạo, đ y là hông gian tạo ra
      những thứ mới lạ. Tại đ y giới trẻ đƣợc tha hồ thể hiện phong cách, cá tính của
      mình bằng việc hòanhập vào không gian trang trí kiểu 3D với những tấm gƣơng
      lồi, lõm, …  hông những thế tại đ y giới trẻ có thể tự sáng tạo pha chế thức uống

    cà phêkết hợp nguyên liệu hác đƣợc chuẩn bị sẵn, ngoài ra các bạn còn đƣợc ngƣời hƣớng dẫn giúp để chắc rằngthức uống mà họ tạo ra là của riêng họ Đây là khu vực tạo ra tiếng ồn đáng ể nên với sự cá tính và sáng tạo của giới trẻ nó chiếm gần hết diện tích lầu một. Tại lầu một là khu vực pha chế sao cho đảm bảo sự liên thông liền mạch giữa tầng trệt và lầu hai, làm cho dịch vụ đến với khách hàng là phù hợp nhất. Lầu 2 có thể phục vụ tối đa 30 ngƣời cho một lƣợt khách.

    • Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng và không gian cho hội họp, công việc, học tập. Cuối cùng là hai không gian không thể thiếu trong vấn đề đáp ứng nhu cầu của giới trẻ ngày nay, chúng đƣợc bố trí tầng cao nhất, bố trí hai không

    gian đối diện nhau qua hành lang ngắn và chia hai khu vực trên cùng một tầng với diện tích bằng nhau bởi chúng có chung một số đặc điểm về không gian và trang trí nên trong quá trình hoạt động, nếu xảy ra sự quá tải của một trong hai hông gian này thì có thể dùng không gian còn lại để phục vụ hách cũng có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Với hông gian thƣ giãn, hò hẹn thơ mộng họ có thể thả

    61

    mình vào bản nhạc, giấc ngủ hay tâm sự mà khó có sự làm phiền nào xảy ra xung quanh. Còn nếu họ đang ở không gian cho hội họp, công việc, học tập thì đòi hỏi sự tập trung cao độ và nghiêm túc là điều hiển nhiên sẽ đƣợc tạo ra trong không gian này, ngoài ra chúng tôitạo ra một số tiện nghi phục vụ họ trong nhu cầu trên. Toàn bộ không gian trên lầu hai này có thể phục vụ đƣợc tối đa hoảng 40 ngƣời cho một lƣợt khách.

    2.7.3.  Trang trí nội thất của quán điểm

    Trong giai đoạn 2005-2008 công ty đã tiến hành đƣa 12 quán điểm Trung Nguyên vào hoạt động trên thị trƣờng, từ năm 2007 với chiến lựơc nhằm phát triển cà phê trong nƣớc công ty đã cho lắp ráp hệ thống pha cà phê Cappuchino tại mỗi hệ thống quán, cùng với nó là cho mua sắm hàng loạt các thiết bị vật dụng khác phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong kinh doanh cà phê. Dƣới đ y là danh sách chi tiết máy móc thiết bị, vật dụng, thiết bị mà bất kì quán nào củaTrung Nguyên cũng phải có.

    Danh sách máy móc thiết bị cho quán điểm Trung Nguyên

          Đơn Số    
      Thiết bị cần dùng vị lƣợng Đơn giá Thành tiền
    Phòng trƣng bày và điều hành        
                216, 000,
    1 Máy lạnh loại 1 5HP Bộ 24 9, 000, 000 000
    2 Bồn rửa tay Inox cho pha chế đối chứng Bộ 12 500, 000 6, 000, 000
      ệ trƣng bày sản phẩm, bàn ph  chế đối     12, 000, 144, 000,
    3 chứng   Bộ 12 000 000
      Cửa đi, Khung kính, hình ảnh, hạt cà phê        
    4 mặt tiền   Bộ 24 3, 000, 000 72, 000, 000
      Khung nh hình hạt hạt cà phê đầu phòng        
    5 trƣng bày Bộ 12 800, 000 9, 600, 000
    6 Máy xịt phòng dùng mùi cà phê Bộ 12 450, 000 5, 400, 000
    7 Bình chữa cháy Bộ 24 800, 000 19, 200, 000
              15, 000, 180, 000,
    8 Thiết bị m thanh (Loa, ampli, VCD, …) Bộ 12 000 000
    9 Đèn Signal Bộ 24 2, 000, 000 48, 000, 000
    Khu thƣởng thức cà phê ngoài trời, trong nhà        
                900, 000,
    1 Dù vuông 2m x 2m Cái 180 5, 000, 000 000
      62          
              104, 400,  
               
    2 Đèn sƣởi Cái 180 580, 000 000  
    3 Card wifi ngoài trời Cái 60 600, 000 36, 000, 000  
              141, 120,  
    4 Bàn ngoài trời (bàn gỗ tròn) Cái 144 980, 000 000  
              123, 600,  
    5 Bàn trong nhà (vuông) Cái 120 1, 030, 000 000  
              126, 720,  
    6 Ghế ngoài trời Cái 576 220, 000 000  
              297, 600,  
    7 Ghế trong nhà Cái 480 620, 000 000  
    Nhà bếp          
            40, 000, 480, 000,  
    1 Quầy Bar Bộ 12 000 000  
    2 Card wifi Bộ 24 600, 000 14, 400, 000  
    3 Thùng đựng rác bằng nhựa (tròn 60 l t) Bộ 12 150, 000 1, 800, 000  
    4 Thùng inox đựng nƣớc đá (40 x 60cm) Bộ 12 1, 200, 000 14, 400, 000  
            25, 000, 300, 000,  
    5 Máy xay cà phê Espresso và máy Espreso Bộ 12 000 000  
              262, 980,  
    6 Vật dụng đựng và pha sản phẩm cà phê Cái 40200 463, 950 000  
            72, 835, 982, 892,  
    7 Vật dụng cho nhà bếp Cái 7584 620 400  
              132, 000,  
    8 Đồng phục nam phục vụ Bộ 600 220, 000 000  
              132, 000,  
    9 Đồng phục nữ phục vụ Bộ 600 220, 000 000  
            20, 630, 247, 560,  
    10 Tủ lạnh và tủ đông Bộ 72 000 000  
            63, 700, 644, 400,  
    11 Tủ trƣng bày bánh Bộ 24 000 000  
    Văn phòng phẩm          
    1 Vi tính Bộ 12 5, 000, 000 60, 000, 000  
    2 Máy in Bill Bộ 12 2, 000, 000 24, 000, 000  
    3 Máy tính tay Cái 48 52, 000 2, 496, 000  
    4 Đầu DVD Cái 12 605, 000 7, 260, 000  
    5 Loa Cặp 36 1, 430, 000 51, 480, 000  
    6 Súp điện Cái 12 2, 750, 000 33, 000, 000  
    7 Ampli Cái 12 2, 420, 000 29, 040, 000  
    8 ệ để giàn  m thanh Cái 12 300, 000 3, 600, 000  
        63              
      9   ệ đựng đĩa CD   Cái   70, 000   840, 000  
          12    
      10   Bộ đĩa hoà tấu   Cái 240 12, 000   2, 880, 000  
      11   Vật dụng văn phòng phẩm   Cái 948 132, 850   5, 299, 920  
      Nhà vệ sinh              
      1   Bình nƣớc nóng gián tiếp Aristone 30 l t   Bình 12 1, 700, 000   20, 400, 000  
      2   Loa loại nhỏ   Cái 24 1, 430, 000   34, 320, 000  
      3   Quạt hút gió loại lớn   Cái 24 800, 000   19, 200, 000  
                      226, 032,  
      4   Nội thất phòng vệ sinh   Bộ 204 6, 118, 000   000  
                      6, 161, 920,  
      5   Tổng cộng           320  

    Nguồn: Phòng nhượng quyền công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Những vật dụng vừa liệt kê ở bảng trên theo nhóm chúng tôi đánh giá là cần thiết trong loại quán điểm nới này bởi đó là những tiêu chuẩn chung của Trung Nguyên. Tuy nhiên vì quy mô và phục vụ những khách hàng mới nên chắc rằng sẽ có một số thay đổi trong thiết bị máy móc. Xu hƣớng mà chúng tôi xem xét với chi phí thấp hiệu quả cao, thêm vào đó là nhu cầu đa dạng và quy mô của một quán thí điểm dành cho giới trẻ là vừa phải. Việc xem xét vấn đề này đòi hỏi Trung Nguyên phải nghiên cứu ĩ về tình hình tài chính, thị trƣờng nguyên vật liệu, có thể xem xét ết quả phân tích của nhóm chúng tôi sao cho đáp ứng đủ và phù hợp với từng không gian, vì vậy Trung Nguyên nên đƣa ra mức kinh phí của quán mới này so với các quán điểm mà mình đã xây dựng sao cho phù hợp để đạt hiệu quả cao.

    • Trang trí nội thật bên ngoài quán điểm

    Việc trang trí bên ngoài quán điểm bắt mắt, ấn tƣợng nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng là vấn đề quan trọng Qua nghiên cứu giới trẻ, nhóm chúng tôi thấy đặc điểm thu hút giới trẻ có nhiều yếu tố nhƣng yếu tố mà nhóm đánh giá cao là sự sáng tạo trong việc trƣng bày tên quán và khung cảnh trƣớc quán, đảm bảo nhận diện quán rõ từ xa, lại gần và tạo ấn tƣợng khó quên. Ngoài bảng hiệu của Trung Nguyên nhƣ thƣờng lệ phía trên, bên dƣới có thể sẽ là những hình ảnh con vật hoặc ngƣời, kí tự hay chữ viết vui nhộn, … nhƣ hình ảnh cung hoàng đạo ngày hôm nay, hay nhân vật nổi tiếng trong ngày,

    64

    chữ cái may mắn, … đƣợc quán điểm thay đổi cho mới mẻ, có thể theo tuần, tháng hoặc theo mùa. Ngoài ra hệ thống đèn hoặc bảng hiệu chiếu sáng là điều không nên xem nhẹ trong việc thu hút khách, có thể vừa làm trang trí vào buổi sáng và thắp sáng gây sự nhận biết quán vào buổi tối, tất cả cần phải tránh sự đan xen, che lẫn nhau mà nên tận dụng hoảng không gian bên trên và phần mái hiên phía trƣớc, mái hiên có thể treo nhiều loại

    chuông gió làm bằng ống lồ ô đón gió để tạo ra tiếng kêu gợi nhớ về Tây Nguyên.

    Ngay tại cửa ra vào tầng trệt là những họa tiết đƣợc trang trí bằng hình dán, có thể linh động tháo gở đề phù hợp với việc trang trí theo theo mùa, theo ngày lễ để thu hút. Phía trƣớc bên dƣới quán có thể trang trí các bảng hiệu hình thức uống hay đồ ăn nhằm thu hút sự chú ý và có thể dùng để giới thiệu sản phảm mới, chƣơng trình mới… Ngoài ra chúng ta nên chƣng ra một phần menu phía trƣớc quán để cung cấp thêm thông tin cho khách hàng, tạo độ tin cậy, quảng cáo sản phẩm giới thiệu cho mọi ngƣời

    • Trang trí nội thất bên trong quán điểm
    • Không gian mở hiện đại và sôi động

    Theo hảo sát của chúng tôi về bàn ghế dùng trong nơi nhộn nhịp có 39 4 chọn ngồi bệt, 33 8 bàn ghế cao bình thƣờng, 26 8 chọn bàn ghế thấp; trong hông gian trẻ trung sôi động có 43 9 chọn ngồi bệt, 28 8 bàn ghế cao bình thƣờng, 27 3 chọn bàn ghế thấp (số liệu phân tích bảng 42 phụ lục trang 94). Theo đó trong hông gian này giới trẻ có sự lựa chọn đa dạng về bàn ghế làm cho phần trăm sự lựa chọn đối với những ngƣời thuộc cùng hông gian gần bằng nhau, tuy nhiên để thỏa mãn nhu cầu đa dạng chúng tôi

    đề xuất nên có cả 3 loại, tuy nhiên thực tế hông gian mở sôi động của giới trẻ thƣờng là ngồi bệt hoặc bàn ghế thấp, vậy có thể xếp một phần nhỏ bàn ghế thấp ở gần cửa ra vào để trang tr và tạo cảm giác sang trọng, tiếp đến là các bộ bàn và những tấm nệm iểu cách dùng ngồi bệt, tạo sự hòa đồng thoải mái hi di chuyển hay có các hoạt động bạn bè

    Nhạc trong hông gian này là nhạc không lời, nhạc trẻ việt hay nhạc trẻ việt hông lời Do có 43 66 ngƣời tham gia hảo sát chọn nhạc hông lời, 29 58 chọn nhạc trẻ việt đối với nơi nhộn nhịp; có 34 85 ngƣời chọn nhạc hông lời và 28 79 chọn nhạc

    trẻ việt hi hông gian trẻ trung sôi động (số liệu phân tích bảng 41 phụ lục trang 94). Việc chọn chọn nhạc theo ết quả hảo là giai đoạn ban đầu, việc m nhạc trong hông

    65

    gian này cần xem xét, hảo sát thƣờng xuyên để th y đổi theo nhu cầu. Bởi giới trẻ trong hông gian này thƣờng có sở th ch thay đổi trong hoảng thời gian nhất định, việc cố

    định loại nhạc tạo ra sự nhàm chán tại  hông gian này

    Đa số ngƣời tham gia     hảo sát chợn nơi nhộn nhịp và      hông gian trẻ trung sôi

    động đều th ch đƣợc phục vụ (số liệu bảng 43 phụ lục trang 95), vì thế quán sẽ phải chuẩn bị một lực lƣợng nh n viên phù hợp đảm bảo hông quá thừa hay thiếu đối với vấn đề phục vụ hách hàng

    nh sáng trong   hông gian này đƣợc nhóm đề xuất sử dụng ánh sáng tự nhiên vào

    ban ngày đối với nhửng ngày nắng yếu hay những vùng ánh sáng  hông tới đƣợccó thể ết hợp với đèn chiếu sáng bình thƣờng của quán, vào chiều tối việc chiếu ánh sáng sẽ ph n  hông gian bên dƣới thành hai  hu  hu có ánh sáng đèn bình thƣờng,  hu có ánh

    sáng đèn yếu ết hợp với nhựng đèn mùa chiếu sáng hác làm ánh sáng có thể tháp hơn hu vực ia nhƣng có tạo ra vùng màu sắc tƣơi trẻ hông quá chói hay g y cảm giác hó

    chịu

    Quán trang trí khoảng không có tấm ngăn giữa bàn ghế, có trang bị hai ệ hai bên, trên ệ có để các loại đồ chơi, giải tr gồm báo, tạp ch , truyện, rút gỗ, cờ cá ngựa (số liệu bảng 47 phụ lục trang 96). Ngoài ra quán còn có hai màn hình ti vi dùng để chiếu phim, xem tivi, tin tức, … Bố trí một cái ở phía trong gần cửa ra vào và một cái ở đối diện. Những hình ảnh có liên quan nhằm giới thiệu Trung Nguyên đƣợc trang tr theo phong cách hác lạ trên tƣờng của quán.

    • Không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo với sáng tạo.
    • y là không gian đặc biệt cho các bạn trẻ muốn thử sức sáng tạo và giải phóng

    một chút năng lƣợng để vui vẻ với những sáng iến mới lạ. Nó đƣợc trang trí bằng vận dụng sự khúc xạ và phản xạ của gƣơng cầu lòi, cầu lõm, gƣơng pha lệ, …làm không gian

    nhƣ rộng ra, bí hiểm, ết hợp ánh đèn có màu sắc g y cảm giác mát mẽ sinh động khác nhau tạo sự độc đáo m nhạc trong hông gian này thƣờng là những bài nhạc hông lời

    có phần sôi động để tạo cảm giác giảng hoái cho việc suy nghĩ, chế biến, … Ngay cửa ra vào là một quầy để các nguyên liệu, dụng cụ cần thiết để tạo ra các loại thức uống có cà phê của riêng khách hàng.

    66

    Do đ y là hu vực đặt biệt nên đƣợc trang tr riêng biệt đảm bảo đáp ứng nhu cầu đa dạng, tuy nhiên việc cố định bàn ghế trong hu vực sáng tạo này là hông thể bởi nó

    tùy thuộc vào chƣơng trình sáng tạo mà quán sáng tạo để  ết hợp cách bố tr bàn ghế cho
    phù hợp với hách hàng và tiết iệm ch  ph  cho quán. Trong giai đoạn này nhóm đề xuất
    nên trang tr bàng ghế thấp phù hợp với việc chế biến thức uống cho riêng  hách hàng và
    tiện cho việc vệ sinh  hi cần    
    Bên trong phòng có từ 1 đến 2, thậm chí là 3 ngƣời phục vụ nhằm giúp cho việc
    sáng tạo của khách hàng thêm hả thi và phù hợp. Tại đ y bạn có thể tự viết ế hoạch về
    chƣơng trình cho quán cà phê nhằm nâng cao hơn việc thu hút khách hàng, ết nối mọi
    ngƣời với nhau, có thể là cuộc thi, cuộc hội thảo… nếu xét thấy phù hợp và hả thi.Nó có

    thề đƣợc áp dụng trong hoảng thời gian nhất định và dỉ nhiên khách hàng sẽ đƣợc phần thƣởng xứng đáng. Tại đ y quán còn tạo ra một số mô hình thử sức sáng tạo cho những bạn vào chƣa có phƣơng hƣớng bằng một số trò chơi trí tuệ nhƣ thiết ế thiệp, dụng cụ, đồ dùng trang trí đƣợc làm từ giấy…nơi đ y cũng là không gian mở không ngăn cách, các bạn vừa sáng tạo vừa thƣởng thức món cà phê mới, vừa trao đổi đƣợc iến thức mới mẻ về cà phê hay iến thức hác với nhau và tƣơng tác với ngƣời phục vụ có chuyên môn.

    • Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng và không gian cho hội họp, công việc, học tập.
    • y là hai không gian cần sự yên tĩnh nhất định. Đối với những ngƣời chọn nơi

    hông gian riêng thì có 40 những ngƣời tham gia hảo sát chọn ngồi bệt, 32 bàn ghế bình thƣờng, 28 bàn ghế thấp; đối với những ngƣời chọn hông gian lãng mạn thì có 42 1 chọn ngồi bệt, 36 8 bàn ghế cao bình thƣờng và 21 1 bàn ghế thấp. Tại nơi đ y nhu cầu giới trẻ cũng đa dạng (số liệu phân tích bảng 42 phụ lục trang 94) Vậy việc trang

    tr  ghế trong hai   hu vực này gồm cả 3 loại bàn ghế nhƣng đối với mỗi loại   hông gian sẽ

    có sự ƣu tiên   hác nhau về số lƣợng và bố tr  bên trong.

    Đối với những ngƣời chọn       hoảng    hông gian riêng thì có 35 9             chọn nhạc

    hông lời, 28 2        chọn   hông muốn nghe nhạc; đối với những ngƣời chọn       hông gian

    lãng mạn có 26 9     chọn nhạc   hông lời, 23 07       chọn nhạc nƣớc ngoài. Đây cũng là hai

    67

    hông gian cần sự yên tĩnh nhất định, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu   hách hàng chúng tôi

    đề xuất có tai nghe cho những ngƣời muốn nghe nhạc, mở nhạc hông lời rất nhẹ, hông mở nhạc. Việc ết hợp nhƣ thế nào tùy vào không gian. Đối với hai hông gian này đa số ngƣời tham gia đều th ch đƣợc phục vụ nh sáng trong hai hông hac là hác nhau vì mục đ ch của chúng hác nhau, nên thiết ế phù hợp với từng không gian.

    Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng : tại đ y khách hàng hòa vào tiếng nhạc trầm, nhẹ, du dƣơng, khi khí lạnh lạnh, bàn thấpcó thể ngồi bệt một cách thoải mái hoặc ngồi trên những chiếc ghế thấp, … êm nhẹ để thả mình vào giấc ngủ, vào các cuộc tâm tình bất tận. Có trang bị tai phone nghe nhạc riêng theo sở thích của bạn. Bên trong không gian này đƣợc ngăn cách bằng những tấm chắn nhựa cao, nếu họ ngồi ngay sát tƣờng sẽ có cửa kính nhỏ nhìn ra bên ngoài. Ở giữa là một ệ đƣợc thiết ế hình trụ dùng

    đựng truyện, tiểu thuyết…ph a trên tủ là hồ cá điện tử cũng hình trụ, khung chứa từ 2 đến 4 ngƣời, ánh sáng trong phòng sáng vừa phải, có cả đèn phụ cho những phòng hông có cửa nh thông với bên ngoài

    Không gian cho hội hợp, công việc, học tập: khách hàng có thể học tập, học nhóm, hợp nhóm bàn công việc thỏa thích tại đ y. Bố tr các loại bàn ghế cao, các loại bàn ghế thấp, bàn cho ngồi bệt nh sáng trong hu vực này sáng nhất tạo cho ngƣời dùng cảm giác thoải mái nhất để vận động trí nảo. Nếu nhóm quá đông có thể ghép bàn lại với nhau một cách dể dàng. Phía trƣớc là những dãy bàn đặt trong không gian mở rộng, phía sau là những đặt trong những khu nhỏ có tắm chắn ngăn cách. Tất cả bàn trong phòng đều trang bị dây phone nghe nhạc đặt cố định. Ngoài ra ngăn giữa khu có tắm chắc và khu rộng là

    ệ sách, từ điển, tài liệu, …cung cấp iến thức học tập cho mọi ngƣời Phòng tận dụng ánh sáng mặt trời vào ban ngày, cung cấp thêm ánh sáng từ đèn của quán để đủ độ sáng học tập cho các bạn vào ban đêm.

    Nhóm nghiên cứu đã thiết ế để mô phỏng các không gian ở các tầng khác nhau nhằm để hiểu rõ mô hình quán điểm mà nhóm đã trình bày (biểu đồ phụ lục trang 96, 97, 98).

    3.                 Kết luận

     

    3.1.   Tóm tắt lại nội dung của đề tài

     

    68

    Phán đoán đƣợc giới trẻ là một phân khúc mà Trung Nguyên bấy lâu nay chƣa chú tâm đến một cách sâu sắc. Nhóm nghiên cứu đã phân tích rõ đ y là thị phần tiềm năng trong tiêu dùng cà phê của giai đoạn tới

    Thông qua những bảng hảo sát định tính và định lƣợng làm nền tảng cung cấp những thông tin về chất lƣợng cà phê trong lòng ngƣời tiêu dùng, về xu hƣớng tiêu dùng cà phê của độ tuổi đƣợc cho là giới trẻ (để biết xu hƣớng tiêu dùng cà phê của các đối tƣợng này) và bảng hảo sát về thiết lập mô hình quán, nhómnghiên cứu đã lấy đó làm căn cứ xác thực để áp dụng phân tích những vấn đề mà giới trẻ quan tâm ngày nay, đặc biệt là những yếu tố xoay quanh sản phẩm, giá cả, cách thức lựa chọn không gian, cách trang trí nội thất cũng nhƣ phong cách phục vụ và phong cách quán.

    Bên cạnh việc phân tích thực tế các bảng hảo sát, nhóm đã tiến hành phân tích các mô hình SWOT, Marketing Mix dựa trên những thông tin, số liệu thu thập đƣợc từ chính trang web Trung Nguyên và các trang web thống kê uy tín khác nhằm tìm ra một chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình hiện tại của Trung Nguyên trong thị trƣờng cà phê nói chung và thị phần giới trẻ nói riêng.

    Sau hi đã ph n t ch và lên chiến lƣợc xong, để xây dựng đƣợc một quán điểm, nhóm đã quan sát và tìm hiểu các mô hình quán mới xuất hiện gần đ y đƣợc giới trẻ quan tâm. Từ đó nhóm đã thiết lập định hƣớng mô hình quán sắp tới cho thị phần giới trẻ đầy năng động này là một mô hình quán mở với bốn không gian khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của giới trẻ nhiều.

    Bên cạnh đó, để đảm bảo việc tạo ra lợi nhuận cho quán điểm mới này, nhóm đã thu thập, phân tích định tính các chi phí mà Trung Nguyên đã đầu tƣ, làm cơ sở để tính toán mức chi phí cơ bản khi triển khai quán điểm cho thị phần giới trẻ. Ngoài ra phân tích các bài đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực thức uống, các bài báo cáo số liệu, nhóm đƣa ra mô hình quán thu hút giới trẻ, các tiêu chí về giá trong loại hình quán mới này để tạo ra doanh thu bù đắp những chi phí cao bỏ ra trong việc xây dựng quán điểm này.

    Cuối cùng, với tất cả những thông tin số liệu liên quan, nhóm đã vận dụng phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu SPSS để có căn cứ cho việc thiết lập nên mô hình quán cà phê phù hợp cho mục đ ch nghiên cứu đã nêu.

    69

    3.2.     Dự báo

    Sau khi đã xây dựng mô hình quán, nhóm đƣa ra các tiêu chí chung để đánh giá hoạt động của quán khi ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể nhƣ sau:

    Số lƣợng khách trung bình đến quán trong một tuần: theo dõi con số này cụ thể trong bốn tuần đầu để tổng ết xem tháng đầu tiên có đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra hay không. Con số này thể hiện rõ nét nhất mức độ ảnh hƣởng của cửa hàng đến giới trẻ trong phạm vi nghiên cứu Với hả năng phục vụ tối đa một lƣợng khách cho mỗi tầng, mỗi phòng thì số lƣợng khách thực đến quán đã vận dụng bao nhiêu phần trăm trong hả năng phục vụ của quán? Phần trăm càng lớn thì cửa hàng càng có cơ hội hơn

    Mức chi tiêu khách chi ra cho mỗi lần đến với quán thể hiện phần nào xu hƣớng sử dụng cà phê của khách hàng. Tiêu chí này dùng để cửa hàng nhận biết dòng sản phẩm nào đang đƣợc khách hàng ƣa chuộng, từ đó đƣa ra những phƣơng thức đầu tƣ hợp lý cả về chất lƣợng và phục vụ

    Không gian nào trong 4 không gian thiết ế của quán đƣợc giới trẻ quan tâm nhất? Thể hiện dựa trên số lƣợng khách hàng lui tới trung bình cho mỗi không gian trong mỗi tuần Qua tháng đầu ta có thể có một nhận định khá khách quan về điều này. Từ nhận định này để điều chỉnh trong cách phân bổ nhân viên phục vụ cho các tầng, các phòng cho phù hợp

    Quán sẽ áp dụng một bảng đáng giá ết quả hoàn thành công việc cho từng nhân viên. Kết quả cuối tháng sẽ cho thấy mức độ nhiệt tình, thái độ phục vụ trong công việc và nhiều yếu tố khác của nhân viên. Nhà quản lý sẽ dựa trên những điều này để hoàn thiện đội ngũ nhân viên của quán đồng thời phần nào hạn chế đƣợc những phản hồi tiêu cực từ phía khách hàng.

    Bằng cách nào đó để biết đƣợc mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại của quán, tìm hiếu về mức hiệu quả của các kênh thông tin mà quán đang sử dụng Có thể nhờ sự thân thiện trong giao tiếp để tìm hiểu những điều này, một mặt hoàn thiện đội ngũ nhân viên hơn, một mặt tìm hiểu đƣợc quán của mình đang ở đ u trong lòng khách hàng qua phản ứng, thái độ hay những phản hồi từ phía khách hàng…

    70

    Quan trọng hơn hết vẫn là việc chúng ta có thể tiếp tục duy trì quán hay không? Dựa vào doanh thu của tháng đầu, con số này liệu có bù đắp đƣợc chi phí hay mục tiêu của quán đã đề ra trƣớc đó Câu trả lời là có hay không thì các nhà quản lý đều phải có hƣớng đi tiếp theo cho quán trong bất kì tình huống nào?

    Đề tài dựa trên những    hảo sát mong muốn của giới trẻ về quán của trung nguyên

    đƣợc thiết   ế đặc biệt về phong cách, có phần khác biệt và mới lạ khi           ết hợp nhiều

    không gian trong cùng một quán nên đƣợc kì vọng sẽ thu hút đƣợc một lƣợng khách hàng

    thuyết phục Tuy nhiên, không có một dự án nào là hoàn hảo, việc chấp nhận mở một quán cà phê cũng đồng nghĩa với việc chúng ta đang phải đối mặt với những rủi ro nhất định chẳng hạn nhƣ: ết quả hoạt động kinh doanh không nhƣ mong đợi, hệ thống quản lý chƣa ịp hoàn thiện, bị tác động bởi những rủi ro từ thị trƣờng…dẫn đến tình hình quán không hả thi nhƣ mong đợi Bởi vậy, quán cần đề ra những giải pháp hắc phục biến cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của quán. Một số hƣớng hắc phục mà chúng tôi đề xuất nhƣ: có hệ thống đánh giá iểm tra chất lƣợng dịch vụ thƣờng xuyên, đào tạo nhân viên, xem xét và đổi mới hệ thống tiếp thị của quán.

    3.3.     Đóng góp của đề tài

    Nghiên cứu này đã giúp ngƣời đọc có cái nhìn tổng quan về xu hƣớng sử dụng và mức độ thỏa mãn của giới trẻ khi sử dụng cà phê Trung Nguyên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tìm hiểu đƣợc phần nào về những mong muốn của giới trẻ đối với quán cà phê Trung Nguyên.

    Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với các quán hiện tại của Trung Nguyên, mở ra cho họ những ý tƣởng mới, hƣớng đi mới trong việc đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng hiện tại và tìm iếm khách hàng tiềm năng trong tƣơng lai.

    Phát hiện ra giới trẻ có số lƣợng lớn, đa phần đều có quan tâm đến Trung Nguyên nhƣng lƣợng tiêu thụ còn hạn chế. Trong khi Trung Nguyên vẫn có phục vụ cho phân khúc thị trƣờng này, nó cho thấy giới trẻ vẫn chƣa đƣợc Trung Nguyên chú trọng và khai thác.

    Chứng minh phân khúc thị trƣờng giới trẻ là tiềm năng đối với Trung Nguyên ở hiện tại và tƣơng lai.

    71

    Đƣa ra những cách thức giúp Trung Nguyên có thể xâm nhập mạnh hơn vào thị trƣờng giới trẻ để cạnh tranh với các đối thủ khác. Cho thấy giải pháp mới để nâng cao vị thế cạnh tranh và tạo ra một văn hóa cà phê riêng của Trung Nguyên đối với giới trẻ

    Đƣa ra ý tƣởng về mô hình quán cà phê mới dành cho giới trẻ của Trung Nguyên với nhiều đặc điểm khác biệt Phác họa những tiêu chí giúp Trung Nguyên có cơ sở định

    hình rõ hơn về mô hình quán điểm sẽ xây dựng dành cho giới trẻ

    3.4.   Hạn chế của và hƣớng phát triển của đề tài sau nếu có

    Do nhiều điều   iện khách quan, bài nghiên cứu còn chứa đựng những hạn chế sau:

    Nhóm nghiên cứu đƣa ra ý tƣởng về mô hình quán cà phê dành cho giới trẻ của Trung Nguyên tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên bảng hảo sát thực tế. Mặc dù việc chọn đối tƣợng và địa điểm có sự chọn lọc để mỗi bảng hảo sát thu đƣợc ết quả tốt

    nhất. Tuy nhiên số lƣợng bảng  hảo sát còn hạn chế, chƣa đến 200 bảng cho mỗi loại hảo sát, để đánh giá cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh làm cho  ết quả chƣa có tính tổng quát cao. Đề tài đƣợc thực hiện dừng lại ở các khu vực cục bộ trong Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy đề tài phát triển sắp tới có thể mở rộng trên hầu hết địa bàn thành phố để đảm bảo tính xác thực và  hả thi cao khi áp dụng nghiên cứu để ứng dụng vào thực

    tiễn

    Nghiên cứu trình bày dựa trên những thông tin, số liệu báo chí uy tín trong hoảng thời gian từ năm 2003 đến 2013, đó là một hoảng thời gian khá dài, nhiều số liệu đã cũ, khác so với hiện tại làm cho những thông tin cung cấp và dự báo tƣơng lai bị hạn chế. Việc nghiên cứu đánh giá số liệu qua các kênh thông tin còn hạn hẹp, nhóm sẽ phải tìm hiểu thêm các số liệu cần thiết khi triển khai mô hình vào thực tiễn, đồng thời cần quan tâm đến các quan điểm của chuyên gia khi nhìn nhận sự xoay chuyển trong thời gian tới của nền kinh tế nói chung và thị trƣờng cà phê nói riêng. Việc phân tích của nhóm chỉ dựa trên số liệu thực tại và thông tinquá hứ, nhóm sẽ phải tìm hiểu nền kinh tế Việt Nam trong tổng thể và các yếu tố riêng biệt ảnh hƣởng đến việc tiêu thụ cà phê trong thị phần giới trẻ

    Mặc dù đã vận dụng nhiều phƣơng pháp từ thống kê thực tế qua hảo sát, đến tƣ duy biện chứng qua phân tích các mô hình đã đƣợc học trong trƣờng. Nhóm nghiên cứu

    72

    nhận thấy còn nhiều hạn chế cho việc nghiên cứu vấn đề mới của một thƣơng hiệu lớn. Ngoài ra, trong khi phân tích, nhóm vẫn chƣa sử dụng triệt để các công cụ của phần mềm phân tích dữ liệu SPSS. Bài nghiên cứu chỉ đƣa ra các ý tƣởng mô hình ban đầu, vẫn chƣa xoáy sâu phân tích lời lỗ dòng tiền, dự báo của quán. Đây có thể là một đề tài khác bổ sung thêm để hoàn thiện và làm rõ hơn về tiến trình xây dựng quán.

    73

    PHỤ LỤC

    BẢNG KHẢO S           T TÌM HIỂU XU HƢỚNG TIÊU DÙNG CÀ PHÊ

        CỦA KH  CH HÀNG
    1. Bạn hãy cho biết giới tính của mình .
      ○ Nam ○ Nữ
    2. Tình trạng hôn nhân.  
      ○ Độc thân ○ Đã lập gia đình
      ○ Đang ly thân ○ Đã lập gia đình và ly hôn
    • Khác
    1. Mức độ thƣờng xuyên sử dụng cà phê của bạn trong một tuần.

    ○ 0                ○ 1                        ○ 2                        ○ 3                        ○ 4                        ○ >4

    1. Độ tuổi của bạn nằm trong hoảng nào

    ○ 15-20                             ○ 20-25                             ○ 25-35                             ○ >35

    1. Việc sử dụng hay thay đổi loại cà phê của bạn thƣờng chịu tác động bởi những đối

    tƣợng, yếu tố nào với mức độ bao nhiêu ( đánh dấu Pvào mức độ : 1- không ảnh hƣởng. 2-ảnh hƣởng rất ít, 3-bình thƣờng, 4-ảnh hƣởng khá nhiều, 5-ảnh hƣởng hoàn toàn).

    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Bạn bè, ngƣời thân          
    Thần tƣợng          
    Cá nhân ( sở thích, cá tính, kiến thức …)          
    Thƣơng hiệu (giá, dịch vụ, sản phẩm, chƣơng          
    trình…)          
    Mốt          
    1. Bạn đang quan t m vấn đề nào trong sản phẩm cà phê Trung Nguyên với mức độ

    (đánh dấu P vào ô : 1-không quan tâm, 2-hơi quan t m, 3-quan tâm, 4-quan tân khá nhiều, 5-rất quan tâm).

    Vấn đề 1 2 3 4 5
    Mẫu          
               
    Kiểu dáng          
    Bao bì          
    Giá bán          
               
    Chất lƣợng          
    Chủng loại          
               
     
    Nơi mua
    Tiệm tập hóa Quán ven đƣờng Chợ
    Siêu thị

    74

    1. Bạn cho biết mức thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu trong tháng (tổng thu nhập chính, thu nhập phụ, thu nhập khác, chu cấp của gia đình)
    Đơn vị: VND  
    ○ <1, 500, 000 ○ 1, 500, 000-3, 000, 000
    3, 000, 000-7, 000, 000 ○ 7, 000, 000-12, 000, 000
    12, 000, 000-18, 000, 000 ○ >18, 000, 000
    1. Khi thu nhập tăng bao nhiêu thì bạn có những quyết định sau: (đánh dấu P vào ô)
      Thu nhập tăng   Sử   dụng Vẫn sử Sử  dụng  ít Sửdụng   Sử   dụng
      Đơn vị: VND   nhiều hơn dụng nhƣ hơn thƣơng   hoàn  toàn
            thƣờng   hiệu cà phê   loại cà phê
                  khác   khác
      < 500,000                
      500,000-1,500,000                
      >= 1,500,000                
    9.  Bạn có xu hƣớng vẫn mua loại cà phê đang sử dụng khi nó lên giá bao nhiêu.  
      ○ <1,000 VND     ○ 1,000-3,000 VND      
      ○ 3,000-10,000 VND   ○ >10,000 VND      
    1. Bạn nghĩ xu hƣớng uống cà phê sắp tới tại các thành phố lớn của Việt Nam nhƣ thế nào (nhiều lựa chọn)

    ¨ Mang đi                                  ¨ Dùng tại quán

    ¨ Văn phòng công ty ¨ Tại nhà                                    ¨ Khác                         `

    1. Theo bạn giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê Trung Nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (1-không, 2-hơi có, 3-bình thƣờng, 4-cao, 5-rất cao). Bạn thuộc đối tƣợng nào đánh dấu P vào ô.
    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Học sinh          
    Sinh viên          
    Sinh viên đã tốt nghiệp          
    Khác          

    Bạn thuộc đối tƣợng nào trong các đối tƣợng nêu trên: …

    1. Bạn thƣờng mua cà phê Trung Nguyên ở đ u và tại sao (đánh dấu Pvào ô )
    Lý do Gần Tiện Sở Thói Tuy theo giá bán khác
      khu đƣờng thích quen từng nơi  
      vực ở về        
                 

    75

    1. Bạn thƣờng uống cà phê khi nào.

    ¨ Theo chế độ riêng bản thân                ¨ Thói quen, tùy hứng

    ¨ Sau những giờ làm việc căng thẳng             ¨ Khi tụ họp bạn bè đồng nghiệp

    ¨ Trƣớc khi bắt đầu làm việc                     ¨ Bàn công việc với  hách hàng

    1. Nhận định của bạn về hệ thống phân phối của cà phê Trung Nguyên dƣới đ y

    (đánh dấu P vào ô : 1- rất kém, 2-hơi          ém, 3-bình thƣờng, 4-tốt, 5-rất tốt).

    Nhận định   1 2 3 4 5
    Số lƣợng chi nhánh, trung gian phân phối rộng            
    Hệ thống phân phối nhanh, mạnh, chuyên nghiệp            
    Chủng loại, số lƣợng, chất lƣợng trong từng hệ thống, kênh,          
    nơi cung cấp.            
    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng hảo sát của chúng tôi      
    chúc bạn ngày tốt lành, vui vẻ và thành công!        

    BẢN KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

    1. Bạn có thƣờng quan tâm theo dõi về thị trƣờng cà phê, sản phẩm cà phê…của Trung Nguyên hay không?

    ○ Có                                    ○ Không                                            ○ Bình thƣờng

    1. Bạn thƣờng uống cà phê Trung Nguyên 1 tuần bao nhiêu lần:

    ○ 0 lần                          ○ 1-3 lần                           ○ 3-5 lần                       ○ > 5 lần

    1. Bạn hãy cho biết giới tính của mình .
    1. Tình trạng hôn nhân

    ○ Độc thân                                                                              ○ Đã lập gia đình

    1. Độ tuổi của bạn nằm trong hoảng nào

    ○ 15-20                                ○ 20-25                             ○ 25-35                           ○  >35

    1. Bạn biết đến thông tin cà phê Trung Nguyên qua phƣơng tiện nào.

    ¨ Báo ¨ Đài ¨ Tivi ¨ Intenet ¨ Khác:……………

    1. Đánh giá mức độ hài lòng về cà phê Trung Nguyên (đánh dấu P vào ô 1: hoàn

    toàn hông hài lòng; 2: hài lòng t; 3: bình thƣờng; 4: há hài lòng; 5: hoàn toàn hài lòng)

    76          
               
    Sản phẩm 1 2 3 4 5
    Cà phê Trung Nguyên đảm bảo chất lƣợng thơm ngon          
    Hƣơng vị cà phê Trung Nguyên khiến bạn khó quên          
    Đặc điểm, kiểu dáng sản phẩm cà phê Trung Nguyên để lại cho          
    bạn ấn tƣợng          
    Bao bì sản phẩm cà phê Trung Nguyên tiện dụng cho bạn          
    Thiết  ế sang trọng, sạch sẽ, đẹp mắt phù hợp với yêu cầu của          
    khách hàng          
    Bạn hài lòng với cung cách phục vụ trong các cửa hàng Trung          
    Nguyên          
    Giá cả sản phẩm          

    Giá cả của các sản phẩm Trung Nguyên là phù hợp với ngƣời tiêu dùng

    Bạn mua sản phẩm với số lƣợng nhiều và đƣợc chiết khấu 1 phần

    Sản phẩm mua với số lƣợng nhiều đƣợc giao tới tận nơi có giá hông tăng lên so với bình thƣờng.

    Phân phối sản phẩm

    Bạn dễ dàng tiếp cận đƣợc các loại sản phẩm cà phê Trung

    Nguyên

    Bạn mua sản phẩm cà phê trực tiếp từ ngƣời sản xuất

    Xúc tiến thƣơng mại

    Bạn có thể nhớ và phân biệt lô-gô cà phê Trung Nguyên với các sản phẩm cà phê khác.

    Bạn biết đến hầu hết các chƣơng trình         huyến mãi của Trung

    Nguyên

    Khi nhắc đến cà phê thì bạn thì bạn nghĩ ngay đến cà phê Trung

    Nguyên

    1. Theo bạn những dòng sản phẩm mang thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên có

    mang tính sáng tạo, đột phá  không?

    ○ Không có                      ○ Bình thƣờng                               ○ Có

    1. Việc sử dụng hay thay đổi loại cà phê của bạn thƣờng chịu tác động bởi những

     

    đối tƣợng với mức độ bao nhiêu (đánh dấu Pvào mức độ: 1-không ảnh hƣởng, 2-ảnh hƣởng rất ít, 3-vừa phải, 4-ảnh hƣởng khá nhiều, 5-ảnh hƣởng hoàn toàn)

    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Bạn bè, ngƣời thân          
    Thần tƣợng          
    Cá nhân ( sở thích, cá tính, kiến thức …)          
    Thƣơng hiệu (giá, dịch vụ, sản phẩm, chƣơng trình…)          
    Mốt          

    77

    1. Khi thu nhập tăng bao nhiêu thì bạn có những quyết định sau: đánh dấu P vào ô)
    Thu nhập tăng Sử   dụng Vẫn sử Sử  dụng  ít Sửdụng Sử   dụng
    Đơn vị: VND nhiều hơn dụng nhƣ hơn thƣơng hoàn  toàn
        thƣờng     hiệu cà phê loại cà phê
              khác khác
    < 500,000            
    500,000-1,500,000            
    >= 1,500,000            
    1. Bạn vẫn mua loại cà phê đang sử dụng khi nó lên giá bao nhiêu:

    ○ <1,000 VND ○ 1,000-3,000 VND ○ 3,000 – 10,000 VND ○ >10,000 VND

    1. Sự hài lòng của bạn khi sử dụng cà phê với thƣơng hiệu Trung Nguyên

    ○ Rất không hài lòng ○ Bình thƣờng ○ Không hài lòng ○ Hài lòng

    • Rất hài lòng
    1. Bạn sẽ giới thiệu những ngƣời thân của bạn về sản phẩm cà phê Trung Nguyên không?

    ○ Chắc chắn                                  ○ Có thể                                                            ○ Không

    1. Nhìn chung, bạn thấy cà phê Trung Nguyên nhƣ thế nào?

    ○ Trên cả tuyệt vời                                           ○ Tuyệt vời

    ○ Th ch                                                                      ○ Bình thƣờng

    ○ Tạm đƣợc

    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng   hảo sát của chúng tôi

    chúc bạn ngày tốt lành, vui vẻ và thành công.

      XÂY DỰNG MÔ HÌNH QU  N ĐIỂM CÀ PHÊ CỦA GIỚI TRẺ
    Câu 1 : Trung bình một tháng bạn đến tịệm   Câu 2: Trung bình bạn chi tiêu bao nhiêu
     
    cà phê bao nhiêu lần :   cho 1 lần đến quán cà phê?
    ¡<2 ¡ 2- 4   ¡<20,000 ¡ 20,000 – 40,000
    ¡ 4-8 ¡>8   ¡ 40,000 – 60,000 ¡> 60,000

    78

    Câu 3: Trung bình bạn dành bao nhiêu thời gian tại quán cà phê?

    ¡< 1 giờ   ¡ 1-2 giờ
    ¡ 2- 4 giờ   ¡>4 giờ
    Câu 4 : Bạn thƣờng đến quán cà phê  vào
    thời điểm nào trong ngày nhất ?
           
    ¡ Buổi sáng   ¡ Buổi chiều
    ¡ Buổi tối   ¡ Lúc rảnh rỗi

    Câu 5: Bạn muốn địa điểm quán nhƣ thế nào nhất?

    • Gần trạm xe buýt

     

    • Nơi trong hẻm, yên tĩnh

     

    • Gần đƣờng tấp nập

     

    • Gần các trung tâm mua sắm

    Câu 6: Mục đ ch Bạn đến quán cà phê là gì?

    o Đọc sách                   o Lƣớt web

    oThƣ giãn                    o Làm việc

    o Học tập                      o Làm việc nhóm

    o Trò chuyện, tán gẫu          o Khác

    Câu 7: Bạn th ch hông gian quán đƣợc trang trí theo phong cách nào nhất?

    • Cổ điển ¡ Hiện đại

    ¡ Đồng quê ¡ Phong cách trẻ ¡ Khác Câu 8: Bạn thích uống cà phê tại quán điểm nhƣ thế nào?

    • Chỉ bán cà phê và nƣớc giải khát khác

     

    • Cà phê + nƣớc giải khác + phục vụ đồ ăn nhanh
    • Thêm có vật dụng giải trí (truyện + cờ

    cá ngựa + xếp hình)

    • Thêm điểm tâm buổi sáng (Phở, Bún,

    Bánh mì) + cơm trƣa văn phòng

    • Khác.

    Câu 9: Bạn thích trong quán có những dịch vụ – trò chơi nào?

    o Truyện                       o Sách

    o Báo, tạp chí o Cờ cá ngựa o Cờ Domino o wifi o Ráp hình o Rút gỗ o Khác

    Câu 10 : Bạn thích uống cà phê tại không gian quán điểm nhƣ thế nào nhất?

    • Ngoài trời

     

    • Phòng máy lạnh

     

    • Nơi nhộn nhịp

     

    • Có khoảng không gian riêng

    Câu 11: Bạn thích uống cà phê tại quán điểm có phong cách nhƣ thế nào nhất?

    ¡Tao nhã, sang trọng            ¡Lãng mạn

    ¡Trẻ trung, sôi động             ¡Ấm cúng

    C u 12: Bạn th ch iểu bàn ghế trong quán
    cafe nhƣ thế nàonhất?
    ¡Bàn ghế thấp     ¡ Ngồi bệt
    ¡Bàn ghế cao bình thƣờng
           

    Câu 13: Bạn muốn nghe thể loại nhạc nào trong quán điểm nhất?

    ¡ Không muốn nghe

    79

    ¡Nhạc Trịnh, hải ngoại, tiền chiến

    ¡Nhạc Việt trẻ

    ¡Nhạc nƣớc ngoài

    ¡Nhạc cổ điển,   hông lời

    • u 14: Bạn mong muốn nh n viên có thái độ phục vụ nhƣ thế nào nhất?

    ¡Thân thiện, niềm nở ¡Lịch sự, chuyên nghiệp

    • Năng động, trẻ trung

    Câu 15: Bạn thích hình thức phục vụ nào nhất?

    • Tự phục vụ

     

    • Đƣợc phục vụ

    Câu 16: Bạn hãy sắp xếp theo mức độ quan tâm của bạn theo thứ tự ưu tiên từ 1-

    • (4 là cao nhất, 1 là thấp nhất).

     

    • Sản phẩm
    • Giá cả
    • Đặc điểm, vị trí cửa hiệu
    • Các chƣơng trình và dịch vụ của quán

    Xin vui lòng cho biết thông tin cá nhân:

    Bạn cho biết giới tính của bạn :

    ¡ Nam                             ¡ Nữ

    Hiện tại bạn đang là :

    ¡ Sinh viên                  ¡ Đang tìm việc

    ¡ Học sinh                   ¡ Đã đi làm

    Thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu mỗi tháng :

    ¡<= 1,5 triệu ¡ 1,5 triệu – 3 triệu ¡ 3 triệu – 5 triệu ¡> 5 triệu

    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng         hảo sát của chúng tôi chúc bạn ngày tốt

    lành, vui vẻ và thành công.

     

    80

    BẢNG BIỂU

    Kết quả ph n t ch xu hƣớng tiêu dùng

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid 0 27 16.4 16.4 16.4
      1 48 29.1 29.1 45.5
      2 41 24.8 24.8 70.3
      3 14 8.5 8.5 78.8
      4 4 2.4 2.4 81.2
      >4 31 18.8 18.8 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 1: : Bảng tần số thể hiện mức độ thƣờng xuyên sử dụng cà phê trong một tuần

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid  <1.500 54 32.7 32.7 32.7
    1.500-3.000 79 47.9 47.9 80.6
    3.000-7.000 26 15.8 15.8 96.4
    7.000-12.000 4 2.4 2.4 98.8
    12.000-18.000 1 0.6 0.6 99.4
    >18.000 1 0.6 0.6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  
             

    Bảng 2: Bảng tần số thể hiện thu nhập

    Model R   R Square Adjusted  R Std. Error of the Estimate
      Square
             
               
    1   .195a .038 .032 1.655
               

    Bảng 3: Bảng hồi quy thể hiện sự phụ thuộc của số lần uống vào thu nhập và sự phù hợp của mô hình

    81

        Responses   Percent
              of Cases
        N   Percent
    Valid Không quan tâm 152   15.4% 92.1%
      Hơi quan t m 181   18.3% 109.7%
      Quan tâm 278   28.1% 168.5%
      Quan t m  há nhiều 206   20.8% 124.8%
      Rất quan t m 173   17.5% 104.8%
    Total   990   100.0% 600.0%

    Bảng 4: Bảng tần số thể hiện sự quan t m của giới trẻ về sản phẩm của Trung Nguyên

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid   Không quan tâm 43 26.1 26.1 26.1
    Hơi quan t m 51 30.9 30.9 57.0
    Quan tâm 42 25.5 25.5 82.4
    Quan t m  há nhiều 21 12.7 12.7 95.2
    Rất quan t m 8 4.8 4.8 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 5: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Mẫu)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid  Không quan tâm 35 21.2 21.2 21.2
    Hơi quan t m 50 30.3 30.3 51.5
    Quan tâm 50 30.3 30.3 81.8
    Quan t m  há nhiều 23 13.9 13.9 95.8
    Rất quan t m 7 4.2 4.2 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 6: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Kiểu dáng)

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid  Không quan tâm 34 20.6 20.6 20.6
      Hơi quan t m 43 26.1 26.1 46.7
      Quan tâm 57 34.5 34.5 81.2
        82            
      Quan t m  há nhiều   13.3   13.3   94.5  
      22      
      Rất quan t m 9 5.5   5.5   100.0  
      Total 165 100.0   100.0      

    Bảng 7: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm  (Bao bì)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid  Không quan tâm 13 7.9 7.9 7.9
    Hơi quan t m 13 7.9 7.9 15.8
    Quan tâm 56 33.9 33.9 49.7
    Quan t m  há nhiều 46 27.9 27.9 77.6
    Rất quan t m 37 22.4 22.4 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 8: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Giá bán)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid   Không quan tâm 9 5.5 5.5 5.5
    Hơi quan t m 8 4.8 4.8 10.3
    Quan tâm 24 14.5 14.5 24.8
    Quan t m  há nhiều 41 24.8 24.8 49.7
    Rất quan t m 83 50.3 50.3 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 9: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Chất lƣợng)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid  Không quan tâm 18 10.9 10.9 10.9
    Hơi quan t m 16 9.7 9.7 20.6
    Quan tâm 49 29.7 29.7 50.3
    Quan t m  há nhiều 53 32.1 32.1 82.4
    Rất quan t m 29 17.6 17.6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 10: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Chủng loại)

    83

      Sum of Df   Mean F Sig.
      Squares     Square
               
    Between Groups 357.912   4 89.478 134.980 .000
    Within Groups 106.064   160 .663    
    Total 463.976   164      
                   

    Bảng 11: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động của yếu tố bạn bè, ngƣời th n tới mức độ sử dụng cà phê

        Sumof   Df   Mean   F   Sig.  
                 
        Squares     Square      
                       
                           
    Between Groups   356.697     4 89.174   132.998   .000  
    Within Groups   107.279     160 .670          
    Total   463.976     164            
                         
    Bảng 12: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động của yếu tố cá nh n  

    tới mức độ sử dụng cà phê

      Sum of df   Mean   F   Sig.
      Squares   Square    
                 
    Between Groups 28.046   4   7.012   2.573 .040
    Within Groups 435.930   160   2.725      
    Total 463.976   164          
                     

    Bảng 13: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động yếu tố thƣơng hiệu tới mức độ sử dụng cà phê

    84

    Tukey HSD

            Mean       95% Confidence
              Std.   Interval  
    (I) BAN BE NGUOI THAN Difference   Sig.  
      Error Lower Upper
            (I-J)    
                  Bound Bound
                   
    Không ảnh hƣởng Ảnh hƣởng rất  t -.697* .187 .003 -1.21 -.18
          Vừa phải -1.622* .179 .000 -2.12 -1.13
          Ảnh hƣởng  há nhiều -3.617* .197 .000 -4.16 -3.07
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.831* .216 .000 -4.43 -3.24
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .697* .187 .003 .18 1.21
          Vừa phải -.925* .193 .000 -1.46 -.39
          Ảnh hƣởng  há nhiều -2.920* .209 .000 -3.50 -2.34
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.134* .227 .000 -3.76 -2.51
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng 1.622* .179 .000 1.13 2.12
          Ảnh hƣởng rất  t .925* .193 .000 .39 1.46
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.995* .202 .000 -2.55 -1.44
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -2.209* .220 .000 -2.82 -1.60
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 3.617* .197 .000 3.07 4.16
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t 2.920* .209 .000 2.34 3.50
          Vừa phải 1.995* .202 .000 1.44 2.55
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.214 .235 .892 -.86 .43
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 3.831* .216 .000 3.24 4.43
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t 3.134 * .227 .000 2.51 3.76
           
          Vừa phải 2.209* .220 .000 1.60 2.82
          Ảnh hƣởng  há nhiều .214 .235 .892 -.43 .86
                       

    *. The mean difference is significant at the 0.05 level.

    Bảng 14: : Bảng ph n t ch s u ANOVA về mức độ ảnh hƣởng của yếu tố bạn bè, ngƣời th n tới mức độ sử dụng cà phê

    85

    Tukey HSD

                    95%  Confidence
            Mean       Interval  
            Difference Std.   Lower Upper
    (I) CA NHAN     (I-J)   Error Sig. Bound Bound
    Không ảnh hƣởng Ảnh hƣởng rất  t -.294 .309 .876 -1.15 .56
          Vừa phải -1.085* .265 .001 -1.82 -.35
          Ảnh hƣởng  há nhiều -2.103* .270 .000 -2.85 -1.36
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -4.100* .263 .000 -4.83 -3.37
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .294 .309 .876 -.56 1.15
          Vừa phải -.791* .232 .007 -1.43 -.15
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.808* .238 .000 -2.47 -1.15
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.806* .230 .000 -4.44 -3.17
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng 1.085* .265 .001 .35 1.82
          Ảnh hƣởng rất  t .791* .232 .007 .15 1.43
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.017* .177 .000 -1.51 -.53
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.015* .166 .000 -3.47 -2.56
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 2.103* .270 .000 1.36 2.85
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t 1.808* .238 .000 1.15 2.47
          Vừa phải 1.017* .177 .000 .53 1.51
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -1.997* .175 .000 -2.48 -1.51
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 4.100* .263 .000 3.37 4.83
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t 3.806 * .230 .000 3.17 4.44
           
          Vừa phải 3.015* .166 .000 2.56 3.47
          Ảnh hƣởng  há nhiều 1.997* .175 .000 1.51 2.48
                       

    *. The mean difference is significant at the 0.05 level.

    Bảng 15: Bảng ph n t ch s u ANOVA mức độ ảnh hƣởng của yếu tố cá nh n tới mức độ sử dụng cà phê

    Tukey HSD

      Mean     95%   Confidence  
      Std.   Interval    
    (I) THUONG HIEU Difference Sig.    
    Error Lower Upper  
      (I-J)  
          Bound Bound  
           
    Không ảnh hƣởng   Ảnh hƣởng rất  t -.841 .470 .384 -2.14 .46  
                 
            86                
          Vừa phải   .412   .881   -1.53   .75  
          -.388        
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.122 .457   .106   -2.38   .14  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -1.174 .487   .118   -2.52   .17  
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .841 .470   .384   -.46   2.14  
          Vừa phải .453 .379   .753   -.59   1.50  
          Ảnh hƣởng  há nhiều -.281 .427   .965   -1.46   .90  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.333 .459   .950   -1.60   .93  
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng .388 .412   .881   -.75   1.53  
          Ảnh hƣởng rất  t -.453 .379   .753   -1.50   .59  
          Ảnh hƣởng  há nhiều -.735 .362   .258   -1.73   .27  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.787 .400   .286   -1.89   .32  
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1.122 .457   .106   -.14   2.38  
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t .281 .427   .965   -.90   1.46  
          Vừa phải .735 .362   .258   -.27   1.73  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.052 .446   1.000   -1.28   1.18  
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 1.174 .487   .118   -.17   2.52  
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t .333 .459   .950   -.93   1.60  
                 
          Vừa phải .787 .400   .286   -.32   1.89  
          Ảnh hƣởng  há nhiều .052 .446   1.000   -1.18   1.28  
                             

    Bảng 16: Bảng ph n t ch s u ANOVA về mức độ ảnh hƣởng của yếu tố thƣơng hiệu tới mức độ sử dụng cà phê

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
               
    Valid Gần  hu vực ở 80 48.5 58.0 58.0
      Tiện đƣờng về 25 15.2 18.1 76.1
      Sở th ch 5 3.0 3.6 79.7
      Thói quen 12 7.3 8.7 88.4
      Tùy theo giá bán từng nơi 9 5.5 6.5 94.9
      Khác 7 4.2 5.1 100.0
      Total 138 83.6 100.0  
    Missing System 27 16.4    
    Total   165 100.0    
               

    Bảng 17: : Bảng tần số thể hiện lý do chọn tiệm tập hoá

    87

                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
                             
        Valid Gần hu vực ở 17 10.3 13.3 13.3  
          Tiện đƣờng về 56 33.9 43.8 57.0  
          Sở th ch 21 12.7 16.4 73.4  
          Thói quen 14 8.5 10.9 84.4  
          Tùy theo giá bán từng nơi 9 5.5 7.0 91.4  
          Khác   11 6.7 8.6 100.0  
          Total   128 77.6 100.0    
        Missing System 37 22.4      
        Total     165 100.0      
                         
        Bảng 18: Bảng tần số thể hiện lý do chọn quán ven đƣờng      
                             
                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
        Valid Gần hu vực ở   30 18.2 25.2 25.2  
          Tiện đƣờng về   38 23.0 31.9 57.1  
          Sở th ch   9 5.5 7.6 64.7  
          Thói quen   10 6.1 8.4 73.1  
          Tùy theo giá bán từng nơi   17 10.3 14.3 87.4  
          Khác     15 9.1 12.6 100.0  
          Total     119 72.1 100.0    
        Missing System   46 27.9      
        Total       165 100.0      
                       
        Bảng 19: Bảng tần số thể hiện lý do chọn chợ          
                             
                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
        Valid Gần hu vực ở   36   21.8 25.9 25.9  
          Tiện đƣờng về   18   10.9 12.9 38.8  
          Sở th ch   25   15.2 18.0 56.8  
          Thói quen   36   21.8 25.9 82.7  
          Tùy theo giá bán từng nơi   12   7.3 8.6 91.4  
          Khác   12   7.3 8.6 100.0  
          Total   139   84.2 100.0    
        Missing System   26   15.8      
        Total       165   100.0      
                             

    Bảng 20: Bảng tần số thể hiện lý do chọn siêu thị

    88

        Responses   Percent of
        N Percent Cases  
    Valid Mang đi 80 41.9%   49.7%
      Dùng tại quán 44 23.0%   27.3%
      Văn phòng công ty 49 25.7%   30.4%
      Tại nhà 17 8.9%   10.6%
      Khác 1 .5%   .6%
    Total   191 100.0%   118.6%
               

    Bảng 21: Bảng tần số thể hiện xu hƣớng uống cà phê tại các thành phố lớn trong tƣơng lai

        Bạn có xu hƣớng vẫn mua loại cà phê đang sử dụng hi nó lên giá bao
        nhiêu                
        <1, 000 đ 1, 000-3, 000 đ 3, 000-10, 000 đ >10, 000 đ
          Column     Column   Column   Column
        Count N % Count   N % Count N % Count N %
    Mức 0 9 25.7% 11   15.3% 6 14.3% 1 6.3%
    độ 1 10 28.6% 23   31.9% 11 26.2% 4 25.0%
    thƣờng 2 7 20.0% 18   25.0% 14 33.3% 2 12.5%
    xuyên 3 0 0.0% 7   9.7% 4 9.5% 3 18.8%
    sử  
    4 1 2.9% 2   2.8% 1 2.4% 0 0.0%
    dụng  
    >4 8 22.9% 11   15.3% 6 14.3% 6 37.5%
    cà  phê  
                       
    của                    
    bạn                    
    trong                    
    một                    
    tuần                    
      TỔNG                  
      CỘNG 35 100% 72   100% 42 100% 16 100%
    Bảng 22: Bảng tần số chéo thể hiện quyết định hi giá loại cà phê đang sử dụng tăng lên

    Bảng tần số thể hiện mức độ quan t m của giới trẻ nói chung

        Responses    
        N Percent Percent of Cases
    GHEP CAU 12a Không 97 11.8% 58.8%
      Hơi có 183 22.2% 110.9%
          89              
        Bình thƣờng     25.5%   127.3%  
          210    
        Cao   271 32.8%   164.2%  
        Rất cao   64 7.8%   38.8%  
      Total     825 100.0%   500.0%  
                     
      Bảng 23: Bảng tần số thể hiện mức độ quan t m của giới trẻ nói chung    
                       
                  Valid Cumulative  
              Frequency Percent Percent Percent  
      Valid Không   47 28.5 28.5 28.5  
        Hơi có   60 36.4 36.4 64.8  
        Bình thƣờng   39 23.6 23.6 88.5  
        Cao   12 7.3 7.3 95.8  
        Rất cao   7 4.2 4.2 100.0  
        Total   165 100.0 100.0    
                         

    Bảng 24: Bảng tần số giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (Học sinh)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 18 10.9 10.9 10.9
      Hơi có 32 19.4 19.4 30.3
      Bình thƣờng 66 40.0 40.0 70.3
      Cao 39 23.6 23.6 93.9
      Rất cao 10 6.1 6.1 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 25: Bảng tần số thể hiện giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (Sinh viên)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 9 5.5 5.5 5.5
      Hơi có 12 7.3 7.3 12.7
        90            
      Bình thƣờng   25.5   25.5   38.2  
      42      
      Cao 75 45.5   45.5   83.6  
      Rất cao 27 16.4   16.4   100.0  
      Total 165 100.0   100.0      
                     

    Bảng 26: Bảng tần số giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (sinh viên đã tốt nghiệp)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 21 12.7 12.7 12.7
      Hơi có 20 12.1 12.1 24.8
      Bình thƣờng 62 37.6 37.6 62.4
      Cao 42 25.5 25.5 87.9
      Rất cao 20 12.1 12.1 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 27: Bảng tần số thể hiện giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê Trung

    Nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (đối tƣợng hác)          
                               
                          Percent
                  Responses     of Cases
                  N     Percent      
      Valid  Theo chế độ riêng của bản than     29 12.0% 17.6%
        Thói quen, tùy hứng       105 43.6% 63.6%
        Sau những giờ làm việc căng thẳng     23 9.5% 13.9%
        Khi tụ tập bạn bè đồng nghiệp       58 24.1% 35.2%
        Trƣớc hi bắt đầu làm việc       21 8.7% 12.7%
        Bàn công việc với  hách hàng       5 2.1% 3.0%
      Total           241 100.0% 146.1%
                           
    Bảng 28: Bảng tần số thời điểm uống cà phê                
    KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ THOẢ MÃN            
                           
            Frequency Percent Valid   Cumulative  
            Percent   Percent      
                           
        Valid   66 66.0 66.0     66.0    
          Không   22 22.0 22.0     88.0    
          Bình thƣờng   12 12.0 12.0     100.0    
          Total   100 100.0 100.0          

    91

    Bảng 29: Sự quan t m theo dõi thị trƣờng cà phê

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
               
    Valid 1-3 lần 82 82.0 82.0 82.0
      3-5 lần 9 9.0 9.0 91.0
      >5 lần 9 9.0 9.0 100.0
      Total 100 100.0 100.0  

    Bảng 30: Bảng tần số thể hiện số lần uống/tuần

        Responses   Percent
           
        N Percent of Cases
    Valid Báo 31 19.3% 32.0%
      Đài 13 8.1% 13.4%
      Tivi 71 44.1% 73.2%
      Internet 40 24.8% 41.2%
      Khác 6 3.7% 6.2%
    Total   161 100.0% 166.0%

    Bảng 31: Phƣơng tiện thông tin đại chúng đƣợc tiếp nhận

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid Không hài lòng 5 5.0 5.1 5.1
      Bình thƣờng 26 26.0 26.5 31.6
      Hài lòng 51 51.0 52.0 83.7
      Rất hài lòng 16 16.0 16.3 100.0
      Total 98 98.0 100.0  
    Missing System 2 2.0    
    Total   100 100.0    

    Bảng 32 Sự hài lòng      hi sử dụng cà phê Trung Nguyên:

    92

            Responses       Percent of
            N     Percent   Cases  
        Valid Không ảnh hƣởng     123     24.8%       123.0%
          Ảnh hƣởng rất  t     65     13.1%       65.0%
          Vừa phải     136     27.4%       136.0%
          Ảnh hƣởng  há nhiều     109     22.0%       109.0%
          Hoàn toàn ảnh hƣởng     63     12.7%       63.0%
        Total       496     100.0%       496.0%
    Bảng 33: Sự tác động của các yếu tố nói chung tới việc uống cà phê          
                                     
                Responses           Percent of
                N   Percent     Cases  
        Valid Không hài lòng   101   8.5%     102.0%
          Hài lòng ít   192   16.2%     193.9%
          Bình thƣờng   500   42.1%     505.1%
          Khá hài lòng   279   23.5%     281.8%
          Hoàn toàn hài lòng   115   9.7%     116.2%
        Total       1187   100.0%     1199.0%
    Bảng 34: Sự hài lòng nói chung đối với các thông điệp của Trung Nguyên  
                             
                  Responses       Percent of
                  N   Percent       Cases  
        Valid  Sử dụng cà phê nhiều hơn   40   8.4%   40.8%
          Vãn sử dụng cà phê nhƣ thƣờng   301   63.5%   307.1%
          Sử dụng cà phê  t hơn   66   13.9%   67.3%
          Có sử dụng loại cà phê  hác   54   11.4%   55.1%
          Chuyển hoàn toàn sang nhãn hiệu cà   13   2.7%   13.3%
          phê khác                        
        Total         474   100.0%   483.7%
                                       

    Bảng 35: Quyết định chung khi thu nhập tăng

    93

    KẾT QUẢ BẢNG MÔ HÌNH

          Frequency   Percent   Valid   Cumulative
              Percent   Percent
                       
      Valid Tao nhã, sang trọng 27     19.9   19.9 19.9
        Trẻ trung, sôi động 66     48.5   48.5 68.4
        Lãng mạn 19     14.0   14.0 82.4
        Ấm cúng 24     17.6   17.6 100.0
        Total 136     100.0   100.0    
      Bảng 36: Bảng tần số thể hiện hông gian quán đƣợc chọn        
                             
            Frequency Percent   Valid   Cumulative
              Percent   Percent
                         
      Valid Ngoài trời     40 29.4   29.4   29.4
        Nơi nhộn nhịp     71 52.2   52.2   81.6
        Có  hoảng  hông gian riêng   25 18.4   18.4   100.0
        Total     136 100.0   100.0    

    Bảng 37: Bảng tần số thể hiện phong cách quán

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Gần trạm xe buýt 3 2.2 2.2 2.2
    Nơi trong hẻm, yên tĩnh 87 64.0 64.0 66.2
    Gần đƣờng tấp nập 29 21.3 21.3 87.5
    các trung t m mua sắm 17 12.5 12.5 100.0
    Total 136 100.0 100.0  

    Bảng 38: Bảng tần số thể hiện địa điểm đƣợc chọn

                         
              Trò     Làm    
      Đọc   Thƣ Học chuyện, lƣớt Làm việc   Tota
      sách   giãn tập tán gẫu web việc nhóm khác l
    Gần trạm xe buýt   1 1 1 2 0 1 2 0 3
    Nơi trong hẻm, yên   13 62 16 58 23 5 21 8 87
    tĩnh                    
    Gần đƣờng tấp nập   1 13 5 22 7 5 7 0 29
                         
            94                          
      Gần các trung t m   6   2   14   5   2   2   0   17  
      0                
      mua sắm                                  
        15 82   24   96   35   13   32   8   136  

    Bảng 39: Bảng tần số thể hiện mối quan hệ giữa mục đ ch đến quán và địa điểm đƣợc chọn

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid   Bàn ghế thấp 37 27.2 27.2 27.2
    Bàn ghế cao bình thƣờng 47 34.6 34.6 61.8
    Ngồi bệt 52 38.2 38.2 100.0
    Total 136 100.0 100.0  
             

    Bảng 40: Bảng tần số về loại bàn ghế trong quán

      Responses    
      N Percent Percent of Cases
    Valid   Không muốn nghe 27 14.1% 19.9%
    Nhạc Trịnh, hải ngoại, tiền chiến 14 7.3% 10.3%
    Nhạc Việt trẻ 36 18.8% 26.5%
    Nhạc nƣớc ngoài 29 15.1% 21.3%
    Nhạc cổ điển 30 15.6% 22.1%
    hông lời 56 29.2% 41.2%
    Total 192 100.0% 141.2%

    Bảng 41: Bảng tần số thể hiện loại âm nhạc đƣợc chọn

        Ngoài trời   Nơi nhộn nhịp Có    hoảng hông
          gian riêng    
                     
        Count   Column Count Column Count   Column
          N % N %   N %
                 
    Câu  Bàn ghế thấp 11   27.5% 19 26.8% 7     28.0%
    12 Bàn  ghế  cao  bình 15   37.5% 24 33.8% 8     32.0%
           
      thƣờng                  
      Ngồi bệt 14   35.0% 28 39.4% 10     40.0%

    Bảng 42: Bảng tần số chéo thể hiện mối liên hệ giữa hông gian đƣợc chọn và bàn ghế trong quán

    95

          Câu 15            
          đƣợc phục vụ   tự phục vụ    
            Row  N Table     Row  N  
          Count Total  N Count   Table Total N %
          %   %
            %      
                     
    Câu Ngoài trời 30 75.0% 22.1% 10   25.0% 7.4%
    10 Nơi nhộn 56 78.9% 41.2% 15   21.1% 11.0%
      nhịp                
      hoảng 20 80.0% 14.7% 5   20.0% 3.7%
      không gian              
      riêng                

    Bảng 43: Bảng tần số chéo về mối quan hệ giữa cách phục vụ trong từng hông gian đƣợc chọn

        Responses   Percent of
        N Percent Cases  
    Ghép câu 6 Đọc sách 15 4.9%   11.0%
      Thƣ giãn 82 26.9%   60.3%
      Học tập 24 7.9%   17.6%
      Trò chuyện, tán gẫu 96 31.5%   70.6%
      lƣớt web 35 11.5%   25.7%
      Làm việc 13 4.3%   9.6%
      Làm việc nhóm 32 10.5%   23.5%
      Khác 8 2.6%   5.9%
    Total   305 100.0% 224.3%

    Bảng 44: Bảng tần số mục đ ch đến quán

        Câu 15          
        đƣợc phục vụ   tự phục vụ  
          Row N Table   Row N Table
        Count Total N Count Total N
        % %
          %   %
               
    Câu  Tao nhã, sang trọng 21 77.8% 15.4% 6 22.2% 4.4%
    11 Trẻ trung, sôi động 49 74.2% 36.0% 17 25.8% 12.5%
     
      Lãng mạn 17 89.5% 12.5% 2 10.5% 1.5%
      Ấm cúng 19 79.2% 14.0% 5 20.8% 3.7%
                   

    Bảng 45: Bảng tần số chéo về mối quan hệ giữa cách phục vụ và phong cách quán

    96

      Responses   Percent  of
         
           
      N Percent Cases
           
    $gheps8a Chỉ bán cà phê và nƣớc giải khát khác 15 8.1% 11.0%
    Cà phê + nƣớc giải khác + phục vụ đồ ăn nhanh 78 41.9% 57.4%
    Thêm có vật dụng giải trí (truyện + cờ cá ngựa + 70 37.6% 51.5%
    xếp hình)      
    Thêm  điểm tâm buổi sáng (Phở, Bún, Bánh mì) 13 7.0% 9.6%
    + cơm trƣa văn phòng      
    Khác. 10 5.4% 7.4%
    Total 186 100.0% 136.8%
           
    Bảng 46: Bảng tần số thức ăn  èm trong quán      

    $gheps9 Frequencies

        Responses   Percent   of
        N Percent Cases
      Truyện 49 12.7% 36.0%
      Báo, tạp chí 58 15.1% 42.6%
      Cờ Domino 29 7.5% 21.3%
      Ráp hình 24 6.2% 17.6%
    $gheps9 Sách 10 2.6% 7.4%
      Cờ cá ngựa 59 15.3% 43.4%
      Wifi 23 6.0% 16.9%
      Rút gỗ 102 26.5% 75.0%
      Khác 31 8.1% 22.8%
    Total   385 100.0% 283.1%

    Bảng 47: Bảng tần số các trò chơi trong quán

    97

    Bản vẽ 1: tầng trệt

     

    98

    Bản vẽ 2: lầu 1

     

    99

    Bản vẽ 3: lầu 2

     

    100

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tiếng Việt

    1. Báo cáo tình hình đầu tƣ của công ty Cổ Phần cà phê Trung Nguyên, 2005-2008
    1. Báo cáo điều tra tiêu dùng của công ty Trung Nguyên, 2005
    1. Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (dự án PRUD số 45), 2012
    1. PGS TS Trƣơng Đình Chiến, Giáo trình Quản Trị Marketing, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
    1. Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan, Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh, in lần thứ 1, NXB giáo dục, 1998
    1. Website công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên
    1. Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên, 2006
    1. Tổng cục thống kê, năm 2003 đến nay
    1. Trần Thị Quỳnh Chi, Muriel Figue, Trần Thị Thanh Nhàn, Nghiên cứu tiêu thụ phê trong nước tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, đề tài nghiên cứu của viện chính sách và chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông nghiệp Hà Nội, 2006

     

    1. Nguyễn Ninh Tuấn, Định hướng mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, 2008.
    1. Báo cáo tài ch nh Phòng nhƣợng quyền công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên
    1. Hiệp hội cà phê – cao Việt Nam
    1. Báo cáo tài chính của Vinacafe Biên Hòa, năm 2013
    1. Báo cáo tài chính Neslte, năm 2012
    1. Philip Kotler, Mar eting căn bản, NXB Hà Nội
    1. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, 2.

     

    1. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên Cứu Thị Trƣờng, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2007
    1. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên Lý Marketing, NXB Lao Động.

    Tiếng Anh

    1. Philip Kotler, Marketing Insights from A to Z
    1. Philip Kotler, Kevin Lane Keller, Marketing Management, 1967
    1. Michael E. Porter, Competitve Strategy, New York: Free Press, 1985.

    MÃ SỐ: ………….

    TÊN CÔNG TRÌNH:

    XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUÁN ĐIỂM CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN DÀNH CHO GIỚI TRẺ TẠI THÀNH

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]