Author: Nguyễn Huyền

  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/NG%C3%82N-H%C3%80NG-C%C3%82U-H%E1%BB%8EI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-MICROSOFT-EXCEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MICROSOFT EXCEL

    Câu 01: Cửa sổ Excel thuộc loại:

    1. Cửa sổ ứng dụng. B. Cửa sổ tƣ liệu. C. Cửa sổ thƣ mục.        D. Tất cả đều đúng.

    Câu 02: Trên Menu Bar của Cửa sổ Excel có một mục lệnh khác với Cửa sổ Word đó là :

    1. Add-Ins B. Data C. Filter D. Subtotal Câu 03: Cửa sổ Excel khác Cửa sổ Word vì có thêm
    A. Input Line   B. Formula Bar C. Cell Reference D. Tất cả đều sai
    Câu 04: Một Work Book trong Excel có số lƣợng sheet tối đa, tối thiểu và trung bình nhƣ sau :
    A.256 – 1 – 12   B. 255 – 1 – 3 C. 255 – 3 – 1 D. 256 – 1 – 3
    Câu 05: Trong một Worksheet có số cột – số hàng nhƣ sau :        
    A. 512 – 65536   B. 256 – 16284 C. 256 – 32368 D. 256 – 65536
    Câu 06: Để xác định ô đầu tiên trong Worksheet bằng địa chỉ        
      A. Có hai phƣơng pháp : A1 và R1C1.     C. Chỉ có một phƣơng pháp : A1.
      B. Có ba phƣơng pháp : A1, 1-1, C1R1.   D. Tất cả đều sai.
    Câu 07: Địa chỉ A$5 đƣợc gọi là :            
    A. Địa chỉ tƣơng đối B. Địa chỉ hỗn hợp   C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều D. Địa chỉ tuyệt đối
    Câu 08: Excel có các chế độ (mode) làm việc sau đây        
      A. Ready – Edit – Point.   B. Ready – Edit.        
      C. Ready – Enter.           D. Ready – Enter – Edit – Point.
                           

    Câu 09: Để xem cùng một lúc 2 Worksheet khác nhau của cùng một Work Book :

    1. Sử dụng các thanh cắt phân chia cửa sổ.
    1. Sử dụng lệnh Window / Arrange.
    2. Sử dụng lệnh Window / New Window để mở thêm cửa số thứ 2 cho Work Book, sau đó dùng lệnh Window / Arrange để sắp xếp.
    3. Tất cả đều sai.

    Câu 10: Một công thức trong Excel sẽ bao gồm :

    1. Biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    2. Hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    3. C. Dấu = rồi đến biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 11: Để định dạng dữ liệu chứa trong các Ô của Worksheet ta có thể :

    1. Sử dụng các nút trên thanh công cụ định dạng.
    2. Sử dụng lệnh Format / AutoFormat.
    3. Các lệnh Format / Cells, Format / Conditional Formatting, Format / Style.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Một ô chứa số 17 định dạng bằng ??? sẽ hiển thị

    1. _17 B. 17 C. 017                                                    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Để xóa một hàng trong Worksheet, ta chọn một ô tƣơng ứng với hàng rồi : A. Chọn lệnh Edit / Delete, rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.

    1. Nhắp nút phải vào ô, chọn Delete rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.
    2. Nhấn phím Delete trên bàn phím.
    3. Câu a và b đúng.
    Câu 14: Khi không tham chiếu đƣợc Excel báo        
    A. Lỗi #VALUE B. Lỗi #NA C. Lỗi #NUM   D. Lỗi #REF
    Câu 15: Để ghi một Work Book với tên khác ta :        
    A. Chọn lệnh File / Save. B. Chọn lệnh File / Save As.C. Nhấn phím F12. D. Câu b và c đúng.
               

    Trang 1

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 16: Một hàm trong Excel có dạng :

    1. =Tên hàm( ). B. =Tên hàm(danh sách đối số). C. Cả hai dạng trên.        D. Tất cả đều sai.

    Câu 17: Để định dạng cách hiển thị ngày thàng năm cho Excel trong WinXP ta thực hiện:

    1. Start à Setting à Control Panel à Regional Settings
    2. Start à Setting à Control Panel à Regional and Language Options
    3. Start à Setting à Control Panel à Language and Regional Options D. Start à Setting à Control Panel à Add/Remove Programs

    Câu 18: List Separator dùng để xác định:

    1. Dấu ngăn cách giữa các đối số.
    2. Dấu ngăn cách số thập phân.
    1. Dấu ngăn cách số hàng ngàn
    1. Dấu kết thúc một hàm trong Excel.

    Câu 19: Các toán tử thƣờng sử dụng trong công thức của Excel gồm :

    A. Toán tử nối chuỗi &. C. Toán tử so sánh =, >=, >, <, <= , < >.
    B. Toán tử số học ( ), ^, * /, + -. D. Tất cả đều đúng.
    Câu 20: Địa chỉ „Sheet1‟!A1 đƣợc gọi là :      
    A. Địa chỉ tƣơng đối C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều  
    B. Địa chỉ hỗn hợp D. Địa chỉ tuyệt đối
    Câu 21: Chọn một tập tin đã mở trong Excel, ta chọn:      
    A. File – Open C. File – New
    B. Windows – Chọn tên tập tin D. Windows – Arrange All
    Câu 22: Đổi hoặc đọc tên Sheet, ta chọn:      
    A. Format –Style C. Format – Font
    B. Format – sheet D. Format – sheet – Rename

    Câu 23: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    4. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value

    Câu 24: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:

    1. Edit – Delete Sheet C. Edit – Delete
    2. Edit – Move D. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 25: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 26: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    1. Format – Column C. Format – Rows
    2. Table – Column D. Format – Sheets

    Câu 27: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 796 B. 705 C. 720                                                    D. 710

    Câu 28: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MAX(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Chƣơng trình báo lỗi

    Câu 29: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MIN(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Cả 3 đều đúng

    Trang 2

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 30: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = COUNTA(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 2 B. 3 C. 4                                         D. 5

    Câu 31: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = ROUND(SUM(A1:A3),-1) thì kết quả là:

    1. 710 B. 649 C. 578                                    D. 705

    Câu 32: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, “235”, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 710 B. 705

    Câu 33: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:

    1. Format – Chat – Type
    1. Cả 2 đều đúng

    Câu 34: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:

    1. Data – Sort
    2. Data – Table
    1. 469 D. 470
    1. Click vào Icon đồ thị
    1. Cả 2 đều sai
    1. Data – Auto Filter
    2. Tất cả đều sai

    Câu 35: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort B. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter D. Tất cả đều sai

    Câu 36: Ta có thể rút trích thông tin bằng:

    1. Data – Sort
    1. Data – Filter
    1. Data – Filter – Auto Filter
    2. Tất cả đều đúng

    Câu 37: Để dùng bộ lọc truy xuất tự động (Data – Auto Filter) trong Excel, kí tự đại diện là:

    1. Dấu * và dấu ? đều là chữ B. Dấu * là chữ, dấu ? là số
    2. Dấu * là số, dấu ? là chữ D. Dấu * và dấu ? đều là số

    Câu 38: Để đổi chữ thƣờng thành chữ Hoa, ta chọn:

    1. Hàm Upper B. Hàm Lower
    2. Hàm Proper D. Tất cả đều đúng

    Câu 39: Để chèn thêm 1 Sheet trống, ta chọn:

    1. Format – Worksheet B. Insert – Worksheet
    2. Edit – Worksheet D. View – Worksheet

    Câu 40: Hàm MOD dùng để:

    1. Cho ra số dƣ của phép chia B. Cho ra tích số của các số
    2. Cho ra số nguyên của phép chia D. Cho ra phần thập phân

    Câu 41: Ta có thể ấn định số Sheet mặc định trong một Workbook, bằng cách :

    1. Tools – Options – View – Sheets in new workbook.
    1. Tools – Options – General – Sheets in new workbook.
    2. Tools – Options – View – Page breaks.
    3. Tools – Options – General – Recently used file list.

    Câu 42: Một ô trong Excel có thể chứa số ký tự tối đa là :

    1. 255 B. 16384 C. 32000                              D. 65536

    Câu 43: Để xuống dòng trong cùng một ô, ta ấn tổ hợp phím :

    1. Ctrl – Shift – Enter. B. Ctrl – Enter. C. Shift – Enter.               D. Alt – Enter.

    Câu 44: Khi nhập dữ liệu loại số vào trong ô, ô đó xuất hiện dạng ###### hoặc dạng số khoa học (Scientifc) thì ta phải :

    1. Xóa đi nhập lại. B. Thay đổi kiểu dữ liệu. C. Mở rộng cột đó ra.           D. Sai ở chỗ khác.

    Câu 45: Hàm =ROUND(123456.789,-3) sẽ cho kết quả là :

    1. 123456.789 B. 123456 C. 123457                            D. 123000

    Trang 3

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 46: Trong bảng tính Excel, ô A5 chứa “TRAN” và ô B5 chứa “ANH”. Để ổ D5 cho kết quả là “TRAN ANH” (có 1 khoảng trắng ở giữa), ta thực hiện công thức nhƣ sau :

    1. = A5 + “ “ + B5 B. = A5 + B5 C. = A5 & “ “ & B5+           D. = A5 & B5

    Câu 47: Để đổi chuỗi kí tự bất kỳ sang dạng chữ hoa đầu từ, ta dùng hàm :

    A. UPPER B. LOWER C. PROPER    
    Câu 48: Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A hoặc những    
    khách hàng có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều 1  
    kiện là:    
    A. I1:J2 B. J1:K3   2  
    C. J1:J2 D. Tất cả đều đúng.
    3  
    Câu 49:  Cho bảng tính bên dƣới, Từ bảng 1, viết công thức tính
       
    D. TEXT  
    I J K
    Mét Khu Mét
    khối vực khối
    <10 A  
        <10

    Thành tiền=Số lƣợng*Đơn giá của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Ký tự giữa của Mã hàng cho biết mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ hay giá lẻ:

      A B C D E F G H  
    3 TT TÊN SỐ THÀNH MH GIÁ GIÁ  
    HÀNG HÀNG LƢỢNG TIỀN SỈ LẺ  
         
    4 1 XL0 Xăng 100 ? X 4000 4200  
    5 2 DS1 Dầu 50   D 3800 3900  
    6 3 XS0 Xăng 400   N 8000 8500  
    7 4 DL0 Dầu 200   (Bảng 1 : bảng đơn giá)  
    1. =VLOOKUP(RIGHT(B4),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    2. =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    3. =VLOOKUP(MID(B4,2,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 50: Viết công thức tính Xếp loại của ngừơi thứ nhất, biết :

      A B C D E F
    2 TT HỌ VÀ TÊN ĐTH ĐLT ĐTB XẾP LOẠI
    3 1 Phạm Văn Nam 8.5 9.5 9.0 ?
    4 2 Võ Nhƣ Quỳnh 6.7 5.5 6.1  
    • Nếu ĐTB < 5 , Xếp loại là “Kém”
    • Nếu 5 <= ĐTB < 7 , Xếp loại là “Trung bình”
    • Nếu 7 <= ĐTB < 9 , Xếp loại là “Khá”
    • Nếu ĐTB >= 9 , Xếp loại là “Giỏi”
    1. = IF(E2<5,”Kém”,IF(E2<7,”Trung bình”,IF(E2<9,”Khá”,”Giỏi”)))
    2. = IF(D4>=9,”Giỏi”,IF(D4>=7,”Khá”,IF(D4>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    1. = IF(E3>=9,”Giỏi”,IF(E3>=7,”Khá”,IF(E3>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    2. Tất cả đều sai.
    Câu 51: Viết công thức tính Tổng Mét khối sử dụng cho Khu vực A :    
      A B C D E F
    3 TT TÊN KHÁCH KHU VỰC MÉT KHỐI   KHU VỰC KHU VỰC
    4 1 Lê Xuân An A 30   A B
    5 2 Trần Tấn B 10      
    6 3 Võ Thế Mỹ A 6      
    7 4 Lê Thị Ly A 15      
    8 5 Vũ Liên Hoa B 21   Tổng ?
    1. = DSUM($A$3:$D$8,4,E3:E4)
    2. = DSUM($A$4:$D$8,$D$3,$E$3:$E$4)
    3. = DSUM($A$3:$D$8,”MÉT KHỐI”,F3:F4)
    4. = DSUM($A$3:$D$8,$D$3:$D$8,$E$3:$E$4)

    Trang 4

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 52: Viết công thức tính Thành tiền của khách hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Biết :

      A B C D E F
    2 TT LPH TÊN KHÁCH NG.ĐẾN NG.ĐI T.TIỀN
    3 1 A Trần Văn Hải 25/09/96 09/10/96 ?
    4 2 B Lý Lan Anh 12/09/96 15/10/96  
    5 3 A Phan Tuấn 08/10/96 19/10/96  
    • Thành tiền = 7000 * Số tuần + 1100 * Số ngày lẻ
    1. = INT((E3-D3)/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    2. = INT(E3-D3/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    3. = INT(E3-D3,7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 53: Viết công thức tính Thực lãnh cho ngƣời mang tên “Ly”. Biết rằng :

    • Nếu LCB*120 < 120000 thì Thực lãnh = 120000
    • Nếu LCB*120 > 240000 thì Thực lãnh = 240000
      A B C D E
    3 TT HỌ VÀ TÊN LCB*120 THỰC LÃNH KÝ TÊN
    4 1 Lê Kim Xuân 110000   Xuân
    5 2 Võ Trần Mỹ 255500   Mỹ
    6 3 Lê Kim Ly 98000 ? Ly
    7 4 Vũ Liên Thúy 126000   Thúy
    1. = IF(C6<120000,120000,IF(C6>240000,240000,C6))
    2. = IF(C6>240000,240000,IF(C6<120000,120000,C6))
    3. = MIN(240000,MAX(C6,120000))
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 22: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    1. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value Câu 23: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:
    2. Edit – Delete Sheet c. Edit – Delete
    1. Edit – Move d. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 24: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 25: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    a. Format – Column c. Format – Rows
    b. Table – Column d. Format – Sheets
    Câu 32: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:  
    a. Format – Chat – Type c. Click vào Icon đồ thị
    b. Cả 2 đều đúng c. Cả 2 đều sai
    Câu 33: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:  
    a. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    b. Data – Table c. Tất cả đều sai

    Câu 34: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter d. Tất cả đều sai

    Trang 5

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 35: Ta có thể rút trích thông tin bằng:  
    a. Data – Sort c. Data – Filter – Auto Filter
    b. Data – Filter d. Tất cả đều đúng
    Câu 39: Hàm MOD dùng để:  
    a. Cho ra số dƣ của phép chia c. Cho ra tích số của các số
    b. Cho ra số nguyên của phép chia d. Cho ra phần thập phân

    Câu 32: Với các biểu thức hay Hàm sau , hãy cho biết biểu thức hay Hàm nào cho kết quả là FALSE:

    a . =“ABC”>=“ABC”                                                   B .   =10/3>=4

    C .    =MOD(25,4). Kết quả là 1                              D .   Tất cả đều sai

    Câu 34: Giả sử tại địa chỉ A1 chứa giá trị chuỗi “ KD_A ” . Để cho kết quả chuỗi “ KD ” tại địa chỉ CELL B2, ta sử dụng Hàm :

    a . =LEFT(A1,2)                                                             B .   =RIGHT(A1,2)

    C .   =MOD(A1,2,1)                                                     D .  =LEFT(RIGHT(A1,2),1)

    Câu 35: Để có đƣợc chuỗi “ B ” của chuỗi “ ABC ” ở tại địa chỉ CELL B5. Ta dùng công thức nào sau đây :

    a . =LEFT(RIGHT(B5,2),1)                                       B .   =RIGHT(LEFT(B5,2),1)

    C .   Cả A và B đều đúng                                            D .  Cả A và B đều sai

    Câu 38: Trong Excel, công thức sau sẽ cho kết quả nhƣ thế nào biết rằng các ô dữ liệu trong công thức đều lớn hơn 0 =IF(SUM(B2:D2)>=AVERAGE(B2:D2),1,0)

    A . 0 B .   14
    C .  13 D .  1

    Câu 25 : Để xuất hiện các thanh công cụ theo ý ngƣời sử dụng ta chọn :

    1. View – Toolbars.
    2. View – FullScreen.
    3. View – Zoom.
    4. View – Ruler.

    Câu 26 : Trong Excel, AND, OR, NOT là:

    1. Toán tử.
    2. Hàm Logic.
    3. Quan hệ về Logic.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 27 : Trong Excel, để tìm các số thỏa điều kiện <=5 và >=10, ta dùng :

    1. Hàm IF và hàm AND.
    2. Hàm IF và hàm OR.
    3. Hàm IF và hàm NOT.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 28 : Để đổi chữ hoa thành chữ thƣờng, trong Excel , ta có thể dùng :

    1. Format – Change Case.
    2. Edit – Copy – Paste.
    3. Hàm Upper.
    4. Hàm Lower.

    Câu 29 : Trong Excel, để đánh số thứ tự một cách tự động trong 1 cột , ta chọn :

    1. File – Edit Fill – Series.
    2. Đánh số bằng tay.
    3. Alt – F – I –S.
    1. Dùng Auto Fill Handle. Câu 30 :
      A B C D E F
    2 STT HỌ VÀ TÊN ĐTH ĐLT ĐTB XẾP HẠNG
    3 1 Phạm Văn Nam 8.5 9.5 9.0 ?
    4 2 Võ Nhƣ Quỳnh 6.7 5.5 6.1  

    Viết công thức tính Xếp hạng của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) theo thứ tự giảm dần :

    Trang 6

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4)
    2. = RANK(E4,E3:E4)
    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4,1)
    2. Tất cả đều đúng.

    Câu 31 : Phát biểu nào sau đây là sai :

    1. Khi tính toán giá trị một CELL (ô) với hàm hay với biểu thức ta phải bắt đầu bằng dấu “=”.
    2. Tên hàm nhập bằng chữ thƣờng hay chữ hoa đều có giá trị nhƣ nhau.
    1. Giữa tên hàm và các đối số có thể chứa ký tự blank (khoảng trắng). Ví dụ : = LEFT (“ABC”,1)
    1. Các giá trị chuỗi ghi trực tiếp trong hàm phải đƣợc đặt trong cặp dấu nháy kép.

    Câu 32 : Sau khi khởi động EXCEL, ta nhập dữ liệu vào một CELL (ô). Phát biểu nào sau đây là đúng :

    1. Nếu dữ liệu là giá trị số, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    2. Nếu dữ liệu là giá trị chuỗi, EXCEL sẽ tự động canh trái.
    3. Nếu dữ liệu là giá trị ngày, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 33 :

      A B C D E
    3 TT MÃ HÀNG SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ HUÊ HỒNG
    4 1 TVS 10 3000 ?
    5 2 TLL 20 6600  
    6 3 MGS 30 4000  
    7 4 MGL 40 4400  
    8 5 TVL 50 3300  

    Viết công thức tính Huê hồng của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?), biết :

    Nếu mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ (ký tự bên phải của mã hàng là “S”) thì

    Huê hồng = 4% * Đơn giá * Số lƣợng. Ngƣợc lại, Huê hồng = 0.

    1. = IF(RIGHT(C4,2)=”S”,4%,0)*D4*E4
    2. = IF(C4=”MG”,4%*D4*E4,0)
    3. = IF(LEFT(C4,2)=MG,4%*D4*E4,0)
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 34 : Muốn vẽ biểu đồ (đồ thị) thể hiện mối tƣơng quan (tỷ lệ) giữa các thành phần so với toàn thể, ta chọn loại đồ thị :

    1.  
    2.  
    3.  
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 35 : Để di chuyển dữ liệu từ địa chỉ A2 đến địa chỉ C3, ta thực hiện :

    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng COPY, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Tất cả đều sai.

    Câu 36 : Giả sử tại địa chỉ C1 chứa giá trị chuỗi “DS1”. Tại địa chỉ B1, muốn lấy ký tự “S”. ta dùng hàm :

    1. = LEFT(C1,1)
    2. = RIGHT(C1,2)
    3. = MID(C1,2,1)
    4. =MIĐ(C1,2,1)

    Câu 37 : Với công thức = MAX(20,MIN(5,100)) cho kết quả là :

    1. 100

    Trang 7

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. 5
    2. 20
    1. Tất cả đều sai.

    Câu38 :

      A B   C D E F
    3 STT HỌ VÀ TÊN   LCB PHỤ NGÀY
      CHỨC VỤ CẤP SINH
             
    4 1 Võ Nhƣ Hảo   290 TP ? 12/12/69
    5 2 Lê Thị Thủy   510   27/07/69
    6         PHỤ  
        Bảng 1 : CHỨC VỤ CẤP  
           
    7         200000  
    8         TP 100000  

    Dựa vào bảng 1, viết công thức tính phụ cấp của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) :

    1. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,0)
    2. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2)
    3. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,1)
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 39 : Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều kiện là:

      I J K
    1 Mét khối Khu Mét
      vực khối
       
    2 <10 A  
    3   <10 <10
    1. I1:J2
    2. I1:K3
    3. J1:J3
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 40 :

      A B C D E F G  
    1 SỐ THÀNH CHUYÊN DOANH  
    HÀNG LƢỢNG TIỀN CHỞ THU HÀNG HÀNG  
     
    2 DS1 100 4000 400 4400 *S ?S?  
    3 DL2 200 8800 880 9680      
    4 NS1 20 20000 2000 22000      
    5 XS0 50 5000 0 5000      
    6 XL1 300 15000 1500 16500      

    Tính tổng Doanh thu của những mã hàng có ký tự giữa là “S”

    1. = SUMIF(A2:A6,G2,E2:E6)
    2. = DSUM(A1:E6,5,F1:F2)
    3. = DSUM(A1:E6,E1,G1:G2)
    4. Tất cả đều đúng.

    Trang 8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-m%C3%B4n-Nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-v%C4%83n-th%C6%B0-l%C6%B0u-tr%E1%BB%AF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
    NGHIỆP VỤ VĂN THƯ – LƯU TRỮ

     

    A. CÔNG TÁC VĂN THƯ

     

    Phần 1:

    NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
    CÔNG TÁC VĂN THƯ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

    Chương 1. Khái niệm, nội dung, yêu cầu, đặc điểm và ý nghĩa của công tác văn thư

    1. Khái niệm, nội dung và yêu cầu của công tác văn thư
    2. Khái niệm
    3. Nội dung

    – Xây dựng và ban hành văn bản

    – Quản lý và giải quyết văn bản đến

    – Quản lý và chuyển giao văn bản đi

    – Quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư

    1. Yêu cầu

    – Nhanh chóng

    – Chính xác

    – Bí mật

    – Khoa học và hiện đại

    1. Vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư
    2. Vị trí của công tác văn thư

    Là một nội dung hoạt động không thể thiếu trong công tác văn phòng của cơ quan, gắn liền với mọi hoạt động của cơ quan

    1. Ý nghĩa cuả công tác văn thư

    – Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin cho các hoạt động quản lý của lãnh đạo

    – Góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, đúng tiến độ, năng suất, hiệu quả, đúng chính sách, đúng chế độ

    – Đảm bảo giữ lại đầy đủ chứng cứ cần thiết về các hoạt động của cơ quan, giữ gìn bí mật quốc gia.

    – Tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ

    Chương 2: Tổ chức quản lý công tác văn thư  trong các cơ quan, tổ chức

    1. Tổ chức quản lý nhà nước về công tác văn thư
    2. Nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư
    3. Các hình thức tổ chức văn thư

    – Hình thức văn thư tập trung

    – Hình thức văn thư hỗn hợp

    1. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư
    2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ngành
    3. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan
    4. Trách nhiệm của lãnh đạo văn phòng
    5. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị
    6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
    7. Trách nhiệm của văn thư chuyên trách
    8. Trách nhiệm của thư ký văn phòng

    III. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ văn thư

    1. Những yêu cầu đối với cán bộ văn thư

    – Yêu cầu về phẩm chất chính trị

    – Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

    – Các yêu cầu khác

    1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn thư

    – Các cơ sở đào tạo cán bộ văn thư

    – Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ văn thư đang công tác và các cán bộ khác

    1. Thảo luận về yêu cầu và trách nhiệm của cán bộ văn thư và thư ký văn phòng

     

    Phần 2:

    NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC VĂN THƯ

    Chương 3. Xây dựng và ban hành văn bản

    1. Khái niệm, mục đích, nguyên tắc
    2. Khái niệm, mục đích
    3. Nguyên tắc
    4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản

    III. Trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ chuyên môn và văn thư chuyên trách trong việc xây dựng và ban hành văn bản

    1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị
    2. Trách nhiệm của cán bộ chuyên môn, người soạn thảo
    3. Trách nhiệm của văn thư chuyên trách

    Chương 4. Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

    1. Khái niệm và nguyên tắc
    2. Khái niệm
    3. Nguyên tắc đối với việc tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến
    4. Nội dung, nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến
    5. Tiếp nhận văn bản đến
    6. Kiểm tra, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến
    7. Đăng ký văn bản đến
    8. Trình văn bản đến
    9. Sao văn bản đến
    10. Chuyển giao văn bản đến
    11. Giải quyết văn bản đến
    12. Lưu văn bản đến

    III. Thực hành nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

    1. Thực hành tiếp nhận văn bản
    2. Thực hành kiểm tra, phân loại, bóc bì văn bản
    3. Thực hành đóng dấu văn bản đến
    4. Thực hành đăng ký văn bản đến
    5. Xây dựng quy trình tiếp nhận và giải quyết văn bản đến

    Chương 5.  Tổ chức quản lý văn bản đi

    1. Khái niệm, nguyên tắc
    2. Khái niệm văn bản đi
    3. Nguyên tắc chung dối với việc tổ chức quản lý văn bản đi
    4. Nội dung và nghiệp vụ tổ chức quản lý văn bản đi
    5. Trình văn bản đi
    6. Xem xét thể thức, ghi số, ghi ngày tháng
    7. Đóng dấu văn bản đi
    8. Đăng ký văn bản đi
    9. Chuyển giao văn bản đi
    10. Sắp xếp, bảo quản và tổ chức sử dụng bản lưu

    III. Thực hành

    1. Thực hành xem xét thể thức. ghi số, ghi ngày tháng
    2. Thực hành đóng dấu văn bản đi
    3. Thực hành đăng ký văn bản đi
    4. Thực hành xây dựng quy trình ban hành văn bản đi

    Chương 6. Quản lý và sử dụng con dấu

    1. Khái niệm, tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng dấu
    2. Khái niệm
    3. Tầm quan trọng
    4. Các văn bản hiện hành của nhà nước về quản lý và sử dụng dấu

    III. Các loại dấu và việc bảo quản, sử dụng dấu trong cơ quan

    1. Các loại dấu
    2. Khắc dấu và mực dấu
    3. Nguyên tắc đóng dấu
    4. Sử dụng các loại dấu trong cơ quan
    5. Bảo quản dấu
    6. Thực hành
    7. Phân biệt các loại dấu
    8. Tìm hiểu về việc sử dụng dấu trong công tác văn thư
    9. Thực hành đóng dấu

    Chương 7. Lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ

    1. Khái niệm, vị trí, tác dụng của việc lập hồ sơ
    2. Khái niệm
    3. Ví trí của việc lập hồ sơ
    4. Tắc dụng của việc lập hồ sơ
    5. Yêu cầu của việc lập hồ sơ
    6. Lập hồ sơ phải phán ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
    7. Những tài liệu trong hồ sơ phải có mối liên hệ chặt chẽ, logic, phán ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc
    8. Các văn bản trong hồ sơ phải có giá trị tương đống

    III. Phương pháp lập hồ sơ

    1. Phương pháp lập hồ sơ công việc
    2. Lập hồ sơ nguyên tắc
    3. Phương pháp lập hồ sơ nhân sự
    4. Phân chia đơn vị bảo quản và sắp xếp văn bản, tài liệu trong đơn vị bảo quản
    5. Biên mục hồ sơ
    6. Tổ chức lập hồ sơ trong cơ quan
    7. Lập danh mục hồ sơ và hướng dẫn lập, sử dụng danh mục hồ sơ
    8. Kiểm tra việc lập hồ sơ trong cơ quan
    9. Nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
    10. Giao nộp hồ sơ, tài liệu
    11. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành
    12. Thủ tục nộp lưu
    13. Thực hành
    14. Thực hành lập và hướng dẫn sử dụng danh mục hồ sơ
    15. Thực hành lập hồ sơ nguyên tắc
    16. Thực hành lập hồ sơ nhân sự
    17. Thực hành lập hồ sơ công việc
    18. Thực hành biên mục hồ sơ

    VII. Thảo luận về nhiệm vụ của văn thư cơ quan trong công tác lập hồ sơ

    Chương 8. Tổ chức lao động khoa học và trang thiết bị trong công tác văn thư

    1. Những yêu cầu chung về tổ chức lao động khoa học và trang thiết bị trong công tác văn thư
    2. Các hình thức tổ chức công tác văn thư
    3. Các hình thức tổ chức
    4. Việc vận dụng các hình thức tổ chức vào thực tế mỗi cơ quan

    III. Biên chế và ngạch tổ chức văn thư

    1. Biên chế văn thư cơ quan
    2. Ngạch công chức văn thư
    3. Trang thiết bị công tác văn thư
    4. Các phương tiện làm ra văn bản
    5. Các phương tiện sao in văn bản, tài liệu
    6. Các phương tiện xử lý văn bản
    7. Các phương tiện tra tìm, bảo quản, vận chuyển
    8. Các phương tiện báo hiệu và thông tin văn phòng
    9. Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật công tác văn thư
    10. Thảo luận nhiệm vụ của văn thư trong công tác tổ chức lao động khoa học công tác văn thư

    Chương 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư

    1. Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
    2. Khái niệm công nghệ thông tin
    3. Mục đích, ý nghĩa
    4. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
    5. Khai thác thông tin văn bản bằng mạng LAN, mạng Internet
    6. Ứng dụng công nghệ thông tin và soạn thảo văn bản bằng máy tính
    7. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản

    III. Các biện pháp nhằm đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư đạt hiệu quả cao

     

    1. B. CÔNG TÁC LƯU TRỮ

            

    Phần mở đầu

    1.1 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của môn học

    1.2 Khái quát chung về môn học

    Chương 1: Tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ

    1. Tài liệu lưu trữ
    2. Khái niệm
    3. Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ

    2.1 Chính trị

    2.2 Kinh tế

    2.3 Văn hóa xã hội

    2.4 Ngoại giao, quốc phòng

    2.5 An ninh

    1. Công tác lưu trữ
    2. Khái niệm
    3. Nội dung cơ bản của công tác lưu trữ

    2.1 Tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác lưu trữ

    2.2 Ban hành những văn bản quy phạm pháp luật và những văn bản hướng dẫn về công tác lưu trữ

    2.3 Thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ cơ bản

    2.4 Kiểm tra, đánh giá về công tác lưu trữ

    1. Tính chất của công tác lưu trữ

    3.1 Tính chất khoa học

    3.2 Tính chất cơ mật

    3.3 Tính chất xã hội

    1. Yêu cầu

    4.1 Tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ

    4.2 Bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ

    4.3 Tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ có hiệu quả

    1. Mục đích, ý nghĩa của công tác lưu trữ

    – Cung cấp những thông tin quá khứ, những căn cứ, bằng chứng phục vụ cho hoạt động quản lý của các cơ quan và các nhu cầu chính đáng của công dân

    – Góp phần bảo vệ bí mật thông tin của cơ quan, tổ chức và bí mật quốc gia

    – Giúp các cơ quan thương mại tổng kết lịch sử, giáo dục truyền thống, rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh

    1. Tổ chức ngành lưu trữ ở nước ta

             Chương 2. Phân loại tài liệu

    1. Khái niệm, đặc điểm của các loại Phông lưu trữ

    1.1 Phông lưu trữ quốc gia

    1.2 Phông lưu trữ cơ quan

    1.3 Phông lưu trữ cá nhân

    1.4 Phông lưu trữ gia đình, dòng họ

    1.5 Sưu tập tài liệu lưu tữ

    1. Phân loại tài liệu

    2.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc phân loại tài liệu

    2.2 Phân loại Phông lưu trữ quốc gia

    2.3 Phân loại phông lưu trữ cơ quan

    2.4 Phân loại Phông lưu trữ cá nhân và các sưu tập tài liệu

    Chương 3. Thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ

    1. Khái niệm thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ

    1.1 Khái niệm

    1.2 Nội dung

    1.3 Nguyên tắc

    1. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    2.1 Khái niệm, đặc điểm lưu trữ cơ quan

    2.2 Các nguồn thu thập, bổ sung vào lưu trữ cơ quan

    2.3 Nguyên tắc thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    1. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    3.1 Khái niệm lưu trữ quốc gia

    3.2 Các nguồn thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    3.3 Nguyên tắc thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    1. Quản lý công tác thu thập, bổ sung tài liệu và việc thực hiện nghiệp vụ

             Chương 4. Xác định giá trị tài liệu

    1. Khái niệm xác định giá trị tài liệu
    2. Các nguyên tắc xác định giá trị tài liệu

    2.1 Nguyên tắc chính trị

    2.2 Nguyên tắc lịch sử

    2.3 Nguyên tắc toàn diện tổng hợp

    1. Phương pháp xác định giá trị tài liệu

    3.1 Phương pháp phân tích chức năng

    3.2 Phương pháp lịch sử

    3.3 Phương pháp thông tin

    3.4 Phương pháp sử liệu học

    1. Các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu

    4.1 Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung tài liệu

    4.2 Tiêu chuẩn tác giả tài liệu

    4.3 Tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, đơn vị hình thành phông

    4.4 Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong tài liệu

    4.5 Tiêu chuẩn thời gian và địa điểm hình thành tài liệu

    4.6 Tiêu chuẩn mức độ hoàn chỉnh và chất lượng của phông lưu trữ

    4.7 Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý của tài liệu

    4.8 Tiêu chuẩn tình trạng vật lý của tài liệu

    4.9 Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác tài liệu

    1. Hệ thống công cụ xác định giá trị tài liệu

    5.1 Khái niệm

    5.2 Thành phần hệ thống công cụ

    5.3 Một số loại bảng thời hạn bảo quản tài liệu và cách sử dụng

    1. Tổ chức công tác xác định giá trị tài liệu

    6.1 Các giai đoạn xác định giá trị tài liệu

    6.2 Các Hội đồng xác định giá trị tài liệu

    6.3 Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu

    6.4 Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

    Chương 5. Thống kê và kiểm tra trong lưu trữ

    1. Thống kê trong lưu trữ

    1.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc thông kê trong lưu trữ

    1.2 Nội dung và phương pháp thống kê trong lưu trữ

    1. Kiểm tra trong lưu trữ

    2.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc

    2.2 Nội dung và phương pháp kiểm tra trong lưu trữ

    Chương 6. Công cụ tra cứu khoa học tài liệu trong các lưu trữ

    1. Khái niệm, ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Ý nghĩa, tác dụng

    1.3 Yêu cầu

    1. Các loại công cụ tra cứu chủ yếu

    2.1 Mục lục hồ sơ

    2.2 Các bộ thẻ

    2.3 Sách hướng dẫn

    2.4 Cơ sở dữ liệu tra cứu tài liệu

    Chương 7. Chỉnh lý tài liệu

    1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu chỉnh lý tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích

    1.3 Yêu cầu

    1. Nguyên tắc chỉnh lý

    2.1 Nguyên tắc không phân tán tài liệu trong phông

    2.2 Nguyên tắc xuất sinh

    1. Chuẩn bị chỉnh lý

    3.1 Giao nhận tài liệu

    3.2 Vệ sinh sơ bộ tài liệu

    3.3 Khảo sát tài liệu

    3.4 Bổ sung tài liệu

    3.5 Lập kế hoạch và biên soạn các văn bản hướng dẫn chỉnh lý

    1. Thực hiện chỉnh lý

    4.1 Phân loại tài liệu

    4.2 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ

    4.3 Biên mục phiếu tin

    4.4 Hệ thống hóa hồ sơ

    4.5 Biên mục hồ sơ

    4.6 Vệ sinh tài liệu (tháo bỏ ghim, kẹp, đánh số tạm vào sơ mi và làm phẳng tài liệu).

    4.7 Thống kê, kiểm tra tài liệu và làm thủ tục tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

    4.8 Đánh số chính thức; vào bìa, hộp, cặp; viết, dán nhãn hộp và sắp xếp tài liệu lên giá, tủ

    4.9 Xây dựng công cụ quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu

    1. Tổng kết chỉnh lý

    5.1 Kiểm tra kết quả chỉnh lý

    5.2 Hoàn thiện hồ sơ giao tài liệu sau chỉnh lý

    Chương 8. Bảo quản tài liệu

    1. Khái niệm, ý nghĩa, nội dung công tác bảo quản tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Ý nghĩa

    1.3 Nội dung

    1. Các nguyên nhân gây hư hại tài liệu

    2.1 Do vật liệu chế tác tài liệu

    2.2 Do điều kiện tự nhiên

    2.3 Do điều kiện bảo quản và sử dụng tài liệu

    2.4 Do con người

    1. Những yêu cầu về kho tàng, trang thiết bị bảo quản

    3.1 Yêu cầu về kho tàng

    3.2 Yêu cầu về trang thiết bị

    3.3 Các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ (truyền thống và hiện đại)

    1. Phương pháp bảo quản tài liệu trong kho lưu trữ

    4.1 Phương pháp sắp xếp tài liệu

    4.2 Chế độ bảo quản tài liệu trong kho

    4.3 Chế độ sử dụng tài liệu

    1. Tu bổ, phục chế tài liệu

    5.1 Khái niệm, ý nghĩ, yêu cầu và nguyên tắc

    5.2 Các biện pháp

    5.3 Các nghiệp vụ tu bổ, phục chế tài liệu

    Chương 9. Tổ chức sử dụng tài liệu

    1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của việc khai thác, sử dụng tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích, ý nghĩa

    1. Các hình thức tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu

    2.1 Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng đọc

    2.2 Tổ chức cho mượn tài liệu lưu trữ

    2.3 Cấp chứng thực tài liệu lưu trữ

    2.4 Triển lãm tài liệu lưu trữ

    2.5 Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ trên các phương tiện thông tin đại chúng

    2.6 Khai thác sử dụng tài liệu quan mạng LAN và mạng Internet

    4.Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu

    4.1 Đối với độc giả là người Việt Nam

    4.2 Đối với độc giả là người nước ngoài

    Chương 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ

    1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích, ý nghĩa

    1. Nội dung: Công nghệ thông tin được ứng dụng chủ yếu trong công tác quản lý, thống kê, kiểm tra và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, bao gồm những nội dung cơ bản sau:

    –  Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) để thống kê và quản lý Phông lưu trữ quốc gia.

    – Xây dựng CSDL để quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ trong từng phông lưu trữ (Phông lưu trữ cơ quan, tổ chức, cá nhân).

    –  Xây dựng CSDL để quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ theo các chuyên đề (trong một kho hoặc trung tâm lưu trữ).

    –  Xây dựng CSDL thông tin cấp II về tài liệu lưu trữ của một cơ quan, tổ chức hoặc Phông lưu trữ cá nhân, sưu tập tài liệu lưu trữ

    Ngoài ra, trong thời gian gần đây, một số cơ quan đã bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ.

    1. Các biện pháp

    Giai đoạn 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ theo mục đích sử dụng (xử lý thông tin tiền máy)

    Giai đoạn 2:  áp dụng các giải pháp kỹ thuật để xử lý CSDL trong máy tính.

    1. Nghiên cứu thành phần, nội dung, đặc điểm của các hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của người lãnh đạo.
    2. Thiết kế cấu trúc của CSDL
    3. Đặt cơ sở đâù ra (yêu cầu) cho CSDL:
    4. Chọn phần mềm ứng dụng:
    5. Thiết kế và biên mục biểu ghi:
    6. Nhập tin trong biểu ghi vào máy tính và kiểm tra chất lượng sử dụng của cơ sở dữ liệu.

     

    I.                   Đề thi và đáp án tham khảo:

    Câu I : ( 3 điểm)

    1. Công tác văn thư là gì? Công tác Văn thư bao gồm những nội dung nào
    2. Anh (Chị) hãy nêu và phân tích những yêu cầu của Công tác Văn thư?

    Câu II: ( 2 điểm)

    Khái niệm quản lý văn bản đi? Anh (chị) hãy nêu và phân tích quy trình tổ chức, quản lý Văn bản đi của cơ quan?

    Câu III: ( 2 điểm)

    Công tác văn thư có ý nghĩa như thế nào?

    Câu VI: (3 điểm)  

    Phân định hồ sơ là gì? Nêu các đặc trưng của Lập HS? Theo anh/chị thông thường khi lập HS người ta thường sử dụng đặc trưng nào là chủ yếu? vì sao? lấy ví dụ minh họa?

    Đáp án tham khảo:

    Câu I.

    1. Khái niệm công tác văn thư: Khái niệm: Công tác văn thư là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công việc của các cơ quan Đảng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức Chính trị – Xã hội, các đơn vị Vũ trang Nhân dân (dưới đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức).

     Nội dung công tác VT:

    • Soạn thảo và ban hành văn bản.
    • Quản lý văn bản và các tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức.( Quản lý văn bản đi- đến, Lập Hồ sơ).
    • Quản lý và sư dụng con dấu.
    1. Yêu cầu của công tác văn thư
    • Nhanh chóng.

    + Nhanh chóng văn bản => Giải quyết công việc nhanh chóng

    + Chậm trễ văn bản => Chậm trễ công việc, tôn kém thời gian, công sức, tiền của

    • Chính xác.

    + Nội dung.

    + Thể thức.

    + Khâu kỹ thuật, nghiệp vụ.

    • Bí mật
    • Hiện đại

    Câu II.

    1.Khái niệm VB đi:

    Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản Quy phạm Pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành do cơ quan, tổ chức phát hành để quản lý, điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được gửi đến các đối tượng có liên quan gọi là văn bản đi

    2.Quy trình quản lý VB đi.

    -Kiểm tra thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày; Ghi số, ngày tháng của văn bản

    -Trình ký, sao chụp, đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ Khẩn, Mật.

    -Đăng ký văn bản Đi.

    -Làm thủ tục chuyển phát, theo dõi VB đi.

    -Lưu VB

    Câu III.

    Ý nghĩa công tác văn thư

    – Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết.

    – Giải quyết công việc cơ quan nhanh chóng, chính xác ( Giảm bệnh quan liêu giấy tờ), giữ gìn chứng cứ đầy đủ.

    – Tạo điều kiện cho công tác lưu trữ

    Câu IV.

    1.Khái niệm phân định HS.

    Khái niệm: Phân định hồ sơ là căn cứ vào nội dung và các đặc trưng khác của văn bản (những điểm giống nhau của văn bản) để chia chúng thành các hồ sơ cụ thể, phù hợp với khái niệm hồ sơ và đảm bảo các yêu cầu về lập hồ sơ.

    2.Các đặc trưng của lập HS:

    – Đặc trưng vấn đề:

    –  Đặc trưng tên gọi

    – Đặc trưng tác giả

    – Đặc trưng thời gian

    – Đặc trưng cơ quan giao dịch

    – Đặc trưng địa dư

    3.Thường sử dụng đặc trưng vấn đề:

    vì khi dùng đặc trưng vấn đề để lập HS sẽ giúp cho chúng ta có một hồ sơ hoàn chỉnh các sự việc của một vấn đề, không bị xé lẻ.Giúp ích rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tra tìm.

    Ví dụ: Khi lưu một hs vụ án hình sự.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương Kỹ thuật viễn thông


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10

     

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN

    Phần I : ĐẠI SỐ

    A.ÔN TẬP CHƯƠNG IV

    I.Kiến thức cần nhớ:

    1. Bất phương trình và hệ bất phương trình.

    2.Nhị thức bậc nhất : f(x) = ax + b    (a0)

    Bảng xét dấu nhị thức bậc nhất :              x

    ax + b      trái dấu với a         0     cùng dấu với a

    3.Tam thức bậc hai : f(x) = ax2 + bx + c    (a0)

    Định lý dấu của tam thức bậc hai:

    * Nếu  < 0 , ta có BXD:                            x

    f(x)              cùng dấu với a

    * Nếu = 0, ta có BXD:

    x

    f(x)        cùng dấu với a        0      cùng dấu với a

    * Nếu > 0, gọi x1, x2 là hai nghiệm của tam thức f(x), ta có BXD

    x

    f(x)        cùng dấu với a   0    trái dấu với a        0   cùng dấu với a

    B.ÔN TẬP CHƯƠNG V(THỐNG KÊ)

    C.ÔN TẬP CHƯƠNG VI:

    I.Kiến thức cần nhớ:

    1.Công thức lượng giác cơ bản :

    1)               2)                            3)

    4)    ()               5)   ()

    6)      , ,

    Chú ý:  ,

    ,

    ;  ;

    ;   ;

    2.Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt:

    1. a) Với hai góc (cung) đối nhau: và -, ta có:

     

    1. b) Với hai góc (cung) bù nhau: và , ta có:
    1. c) Với hai góc (cung) hơn kém nhau : và. Ta có:
    1. d) Với hai góc (cung) phụ nhau : và (), ta có:

    3.Công thức cộng:

    4.Công thức nhân đôi:

    5.Công thức nhân ba:

    ,

    6.Công thức hạ bậc:

    7.Công thức biến đổi tích thành tổng:

     8.Công thức biến đổi tổng thành tích:

     

     

     

     

     

     

    BÀI TẬP LUYỆN TẬP

     

    I. DẤU NHỊ THỨC – TAM THỨC – BẤT PHƯƠNG TRÌNH.

     

    Bài 1. Xét dấu các biểu thức sau:

    1. a) b)
    2. c) c)

    Bài 2. Giải các bất phương trình sau:

    1. a) b)                                          c)                                                      d)

    Bài 3. Giải các bất phương trình:

    1. a)           b)                        c)

    Bài 4. Giải các hệ bất phương trình:

    1. a) b)

    Bài 5. Cho phương trình:

    1. a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
    2. b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.

    Bài 6. Cho phương trình:

    1. a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
    2. b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.

    II. GIÁ TRỊ  LƯỢNG GIÁC – CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC

    Bài 1. Cho biết   và  . Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc a.

    Bài 2. Cho biết   và  . Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc .

    Bài 3. Cho biết   và  . Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc .

    Bài 4. Cho biết , tính giá trị các biểu thức:

    1. a) b)

    Bài 5. Tính giá trị các biểu thức:

    1. a)           b)                 c)
    2. d)                         e)

    Bài 6. Cho biểu thức

    Rút gọn biểu thức P và tính giá trị biểu thức P khi  x =

    Bài 7. Cho biểu thức

    Rút gọn biểu thức Q và tính giá trị biểu thức Q khi  a =

    Bài 8. Chứng minh các hệ thức:

    1. a) b)

    Bài 9.  Rút gọn các biểu thức :

    1.                                                    b. 
    2.                                        d.

    Bài 10. Chứng minh các đẳng thức:

    1.                           b. 
    2.                                   d.

     

    …………………………………………………………………..

     

    PHẦN II :HÌNH HỌC

    A.ÔN TẬP CHƯƠNG II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA 2 VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG

    1. Kiến thức cần nhớ:
    2. Định lý Côsin:

    Trong tam giác ABC bất kỳ với BC = a; AB = c; CA = b, ta có:

    a2 = b2 + c2 – 2b.c.cosA ;        b2 = a2 + c2 – 2a.c.cosA ;         c2 = a2 + b2 – 2a.b.cosA

    * Hệ quả:

    ;                    ;

    * Công thức tính độ dài trung tuyến

    ;                   ;

    1. Định lý sin:

    Trong tam giác ABC bất kỳ với BC = a; CA = b; AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp, ta có:

    1. Công thức tính diện tích tam giác:

          *

          *

    * S = Pr

          *                        (Công thức Hê rông)

     

    II.BÀI TẬP:

    Bài 1. Cho tam giác ABC có góc A = 600 ; góc B = 450 và cạnh  AC = 4.

    1. a) Tính hai cạnh AB và BC.
    2. b) Tính diện tích tam giác ABC.

    Bài 2. Cho tam giác ABC có ba cạnh  AB = 7; BC = 8; AC = 6.

    1. a) Tính diện tích tam giác ABC.
    2. b) Tính Độ dài đường cao AH của tam giác ABC.
    3. c) Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

    Bài 3. Cho tam giác ABC có a = 12; b = 16; c = 20.

    1. a) Tính diện tích tam giác ABC
    2. b) Tính bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    Bài 4. Cho tam giác ABC có góc B = 600, cạnh BA = 6, BC = 12.

    1. a) Tính diện tích tam giác ABC.
    2. b) Tính độ dài cạnh AC.
    3. c) Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

     

    B – ÔN TẬP CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

     

    1. Kiến thức cần nhớ:
    2. Đường thẳng d đi qua điểm và nhận làm VTPT có phương trình:
    3. Đường thẳng d đi qua điểm và nhận làm VTCP có Phương trình tham số:
    4. Trong mặt phẳng, mọi đường thẳng đều có PTTQ dạng ax + by + c = 0(),trong đó là VTPT của đường thẳng.
    5. Nếu đường thẳng d có VTCP  thì đường thẳng d có hệ số góc
    6. Đường thẳng d có hệ số góc là k có phương trình y = kx + m.

    1.3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng:

    Cho hai đường thẳng:

    1 : a1x + b1y + c1 = 0 ;     ∆2 : a2x + b2y + c2 = 0

    * Toạ độ giao điểm của ∆1 và 2 là nghiệm của hệ :

    – Hệ (I) có nghiệm ó ∆1 cắt ∆2

    – Hệ (I) có vô số nghiệm ó ∆1 trùng ∆2

    – Hệ (I) vô nghiệm ó ∆1 song song ∆2

    1.4. Góc giữa hai đường thẳng:

    Cho hai đường thẳng : ∆1 :  a1x + b1y + c1 = 0 và  ∆2 : a2x + b2y + c2 = 0 có hai VTPT lần lượt là :; . Gọi  là góc giữa hai đường thẳng, ta có :

    1.5. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:

    Khoảng cách từ điểm M0(x0; y0) đến đường thẳng ∆: ax + by + c = 0 là:

    d(M0; ∆) =

    1. Phương trình đường tròn:

    * Đường tròn (C) tâm I(a; b) và bán kính R  có phương trình là:

    (x – a)2 + (y – b)2 = R2

          * Phương trình   (với ) là pt của đường tròn tâm I(a; b) và bán kính

    * Đường tròn tâm I(a; b), bán kính R, tiếp xúc với đường thẳng ∆: ax + by + c = 0 khi và chỉ khi

    * Phương trình tiếp tuyến của đường tròn:

    * Tiếp tuyến tại điểm M0(x0; y0) của đường tròn tâm I(a; b) có phương trình là :

    (x0 – a)(x – x0) + (y0 – b)(y – y0) =0

     

    3 . Phương trình đường Elip:

    * Cho elip (E) có phương trình chính tắc :  (a >b >0 ; a2 = b2 + c2)

    Ta có :

    + Toạ độ tiêu điểm: F1(-c; 0); F2(c; 0)

    +Toạ độ cácđỉnh: A1(-a; 0); A2(a; 0); B1(0; -b); B2(0; b)

    + Độ dài trục lớn:       A1A2 = 2a

    + Độ dài trục nhỏ:       B1B2 = 2b

    + Tiêu cự:                    F1F2 = 2c

     

    1. Ví dụ minh hoạ:

    Bài 1. Cho tam giác ABC, biết A(1; 4); B(5; 2); C(1; -4)

    1. a) Viết phương trình đường cao AH
    2. b) Viết phương trình đường thẳng d1 đi qua trung điểm cạnh AC và vuông góc với AH.
    3. c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d1.

    Giải:

    1. a) Ta có

    AH đi qua A(1; 4) và nhận  làm vectơ pháp tuyến có phương trình:

    -4(x – 1) – 6(y – 4) = 0     ó     2x + 3y – 14 = 0

    1. b) Gọi M là trung điểm của AC, M(3; -2)

    Vì d1  AH =>  là vectơ pháp tuyến của d1.

    Phương trình đường thẳng d1:

    1. c) Phương trình tổng quát của d1 : 3x – 2y – 13 = 0

    d(A,d1) =

    Bài 2. Cho tam giác ABC với A(4; 3); B(1; 2); C(-4; 3)

    1. a) Viết phương trình các đường thẳng AB, BC, CA.
    2. b) Tính góc giữa 2 đường thẳng AB, BC.

    Giải:

    Ta có: ; ;

    • Đường thẳng AB đi qua A(4; 3) và nhận làm VTCP có pt tham số  là:

    – Đường thẳng BC đi qua B(1; 2) và nhận làm VTCP có pt tham số là:

    – Đường thẳng CA đi qua c(-4; 3) và nhậnlàm VTCP có pt tham số  là:

    Bài 3. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường tròn (C) có phương trình:

    x2 + y2 – 6x – 2y + 5 = 0

    1. a) Tìm tâm và bán kính của đường tròn (C).
    2. b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) đi qua điểm A(-1; 1)

    Giải:

    1. a) Ta có I(3; 1); R =
    2. b) Tiếp tuyến với (C) đi qua điểm A(-1; 2) ;có tâm I(3;1) có pt là:

    (-1 – 3)(x + 1) +(1 – 2)(y – 2) = 0

    ó 4x + y + 2 = 0

    Bài 4. Cho (E):

    Hãy xác định độ dài các trục, toạ độ các tiêu điểm, tiêu cự, toạ độ các đỉnh của (E)

    Giải:

    Ta có: a = 3; b = 2

    c2 = a2 – b2 = 5 => c =

    + Độ dài trục lớn:       2a = 6

    + Độ dài trục nhỏ:       2b = 4

    + Toạ độ các đỉnh:       A1(-3; 0); A2(3; 0); B1(0; -2); B2(0; 2)

    + Toạ độ các tiêu điểm:           F1(; 0); F2(; 0)

    + Tiêu cự: 2c = 2

     

    III. Bài tập:

     

    Bài 1. Viết phương trình tham số và tổng quát của đường thẳng d trong các trường hợp sau :

    1. a) Đường thẳng d đi qua điểm M(2 ; -3) và có VTCP .
    2. b) Đường thẳng d đi qua điểm M(2 ; -3) và có VTPT .
    3. c) Đường thẳng d đi qua điểm M(2 ; -3) và có hệ số góc k = .

    Bài 2. Cho hai đường thẳng d1: x + 2y + 4 = 0 và cho d2: 2x – y + 6 = 0. Tính:

    1. a) Số đo bởi góc tạo bởi hai được thẳng d1 và d2.
    2. b) Tìm tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng d1 và d2.
    3. c) Tính khoảng cách từ điểm A(1; 3) đến đường thẳng d­1.

    Bài 3. Cho tam giác ABC có A(1; 4); B(3; -1); C(6; 2)

    1. a) Viết phương trình tổng quát của các đường thẳng AB, BC, CA.
    2. b) Viết phương trình tổng quát của đường cao AH và phương trình tham số của trung tuyến AM.

    Bài 4. Cho đường thẳng d: 2x – y – 4 = 0 và điểm M(-1; 2).

    1. a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d’ đi qua M và song song với đường thẳng d.
    2. b) Viết phương trình tham số của đường thẳng d’’ đi qua M và vuông góc với đường thẳng d. Tìm tọa độ giao điểm của d và d’’.

    Bài 5. Lập phương trình đường tròn (C) trong các trường hợp sau:

    1. a) (C) có tâm I(2; 3) và đi qua điểm M(3; 0).
    2. b) (C) có tâm I(3; -2) và tiếp xúc với ∆: 6x – 8y – 17 = 0
    3. c) (C) đi qua 3 điểm A(-1; -2); B(1; 3); C(2; 1)
    4. d) (C) có đường kính AB với A(1; 1) và B(7; 5)

    Bài 6. Tìm tâm và bán kính của các đường tròn sau:

    1. a) x2+ y2 + 8x + 6y – 12 = 0
    2. b) x2 + y2 – 2x – 4y – 3 = 0
    3. c) x2 + y2 – 4x + 6y – 12 = 0

    Bài 7. Cho đường tròn (C) : x2 + y2 – 4x + 2y  = 0 .

    1. a) Xác định tọa độ tâm I và tính bán kính R của đường tròn (C).
    2. b) Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm M(3 ; 1)

    Bài 8. Cho tam giác ABC có  A(1; 3), B(-1 ;1), C(3; -1).

    1. a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng BC.
    2. b) Viết phương trình của đường tròn có tâm là A biết đường tròn này tiếp xúc với đường thẳng BC.

    Bài 9. Xác định độ dài các trục, toạ độ các tiêu điểm, toạ độ các đỉnh, tiêu cự của các elip:

    1.             a)                                                  b)

    Bài 10. Lập phương trình chính tắc của elip (E) trong các trường hợp sau:

    1. a) (E) có độ dài trục lớn bằng 12 và tiêu cự bằng 8.
    2. b) (E) có độ dài trục lớn bằng 20 và độ dài trục bé bằng 4.
    3. c) (E) có độ dài trục lớn bằng 4 và (E) đi qua điểm .

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

     

     

     

     

     

     

     

    ĐỀ THAM KHẢO

    Câu 1: (3, 0 đ)

    1. a) Giải phương trình:
    2. b) Tính các giá trị lượng giác của α biết :

    cosα =  và 0 < α <

    1. c) Chứng minh đẳng thức tan2 α – sin2 α = tan2 α sin2 α (nếu cos α ≠ 0)

    Câu 2: (2,0 đ) Cho f(x) = mx2 – 4mx + 3m + 2

    1. a) Giải phương trình f(x) = 0 với m = 4
    2. b) Với những giá trị nào của m thì đa thức f(x) luôn luôn dương?

    Câu 3: (3,0 đ)

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình:

    (x – 2)2 + (y – 1)2 = 5

    1. a) Tìm tọa độ tâm và bán kính của đường tròn (C)
    2. b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) song song với đường thẳng 2x – y + 3 = 0.

    Câu 4: (2,0 đ) Giải hệ bất phương trình sau:

  • Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương KTVT

    CHUONG 1

    Câu 1: Nêu khái niệm về điều chế tín hiệu. Cho ví dụ về ứng dụng của điều chế trong viễn thông.

    – Khai niem dieu che tin hieu:

    Điều chế là một kỹ thuật cho phép thông tin được truyền như sự thay đổi của tín hiệu mang thông tin. Điều chế được sử dụng cho cả thông tin số và tương tự. Trong trường hợp thông  tin tương tự là tác động liên tục (sự biến đổi mềm). Trong trường hợp thông tin số, điều chế tác động từng bước (thay đổi trạng thái). Khối kết hợp điều chế và giải điều chế được gọi là modem. Trong truyền dẫn tương tự có thể sử dụng hai phương pháp điều chế theo biên độ và theo tần số .

    Sóng mang

    Tín hiệu đang điều chế

    Tín hiệu được điều chế biên độ

    Tín hiệu được điều chế theo tần số
    – VD:

    + Điều tần thường được sử dụng trong truyền thông quảng bá(băng FM), kênh âm thanh cho TV và hệ thống viễn thông không dây.

    + Điều biên được sử dụng để truyền tiếng nói tương tự(300-3400Hz)

    Người ta cũng thường sử dụng kết hợp các kỹ thuật điều chế. Chẳng hạn phát thanh FM stereo sử dụng kết hợp cả AM và FM. Các hệ thống vô tuyến số biến đổi các tín hiệu tiếng nói thành điều xung mã, sau đó sử dụng QAM hoặc PM để chuyển dòng xung theo tín hiệu vô tuyến.

    Câu 2: Khái niệm về mã hóa tín hiệu. Nêu các phương pháp mã hóa tín hiệu cơ bản. Cho ví dụ về ứng dụng của mã hóa tín hiệu.

    1. Khái niệm:Mã hoá là quá trình dùng kí tự, chữ số, hình ảnh…để biểu thị một sự việc, hình ảnh, đối tượng hoặc trạng thái nào đó. Ví dụ :Việc đặt tên cho người.Số cho vận động viên, số nhà… ,Đèn xanh, đèn đỏ trong giao thông

    Trong các hệ thống truyền dẫn số thông tin được chuyển đổi thành một chuỗi các tổ hợp xung, sau đó truyền trên đường truyền. Khi đó, thông tin tương tự (như tiếng nói của con người) phải được chuyển đổi vào dạng số nhờ các bộ biến đổi A/D. Độ chính xác của chuyển đổi A/D  quyết định chất lượng lĩnh hội của thuê bao. Tổ hợp số phải đủ chi tiết sao cho tiếng nói (hoặc video) tương tự có thể được tái tạo mà không có méo và nhiễu loạn ở thiết bị thu.

    1. Phương pháp mã hóa cơ bản:

    Các bộ mã hoá được phân làm 2 loại chính: mã hoá dạng sóng và mã hoá thoại (vocoder). Ngoài ra, còn có các bộ mã hoá lai tổ hợp đặc tính của 2 loại trên.

    + Mã hoá dạng sóng có nghĩa là các thay đổi biên độ của tín hiệu tương tự (đường thoại) được mô tả bằng một số của giá trị được đo. Sau đó các giá trị này được mã hoá xung và gửi tới đầu thu. Dạng điệu tương tự như tín hiệu được tái tạo trong thiết bị thu nhờ các giá trị nhận được. Phương pháp này cho phép nhận được mức chất lượng thoại rất cao, vì đường tín hiệu nhận được là bản sao như thật của đường tín hiệu bên phát.

    + Mã hoá thoại là bộ mã hoá tham số. Thay cho việc truyền tín hiệu mô tả trực tiếp dạng của
    đường tín hiệu thoại là truyền một số tham số mô tả đường cong tín hiệu được phát ra như thế
    nào. Trong mã hoá dạng  sóng chính những âm thanh nhạc đang chơi được truyền đi, còn trong mã hoá tham số thì các bản nhạc được gửi tới bên nhận. Mã hoá tham số yêu cầu có một mô hình xác định rõ đường tín hiệu thoại được tạo như thế nào. Chất lượng sẽ ở mức trung bình (âm thanh của thoại nhận được thuộc loại “tổng hợp”) nhưng mặt khác các tín hiệu có thể được truyền với tốc độ bit rất thấp.

    + Bộ mã hoá lai gửi một số các tham số cũng như một lượng nhất định thông tin dạng sóng. Kiểu mã hoá thoại này đưa ra một sự thoả hiệp hợp lý giữa chất lượng thoại và hiệu quả mã hoá, và nó được sử dụng trong các hệ thống điện thoại di động ngày nay.

    1. Vi du ve ma hoa tin hieu:

    Câu 3: Nêu tóm tắt quá trình mã hóa tín hiệu PCM

    Để chuyển đổi t/h analog thành t/h digital dùng phương pháp PCM, cần thực hiện 3 bước.

    Lấy mẫu->lượng tử hoá->mã hoá.

    Bước 1: Lấy mẫu: là quá trình rời rạc hóa về thời gian của tín hiệu tương tự. Nếu khoảng thời gian lấy mẫu nhỏ đồng nghĩa với việc trong 1 khoảng thời gian phải truyền đi nhiều mẫu. Nếu khoảng thời gian lấy mẫu quá lớn thì tại phía thu ko thể khôi phục lại tín hiệu ban đầu từ các mẫu này. Một tần số được coi là phù hợp nhất cho quá trình lấy mẫu ( tần số lấy mẫu = 2 lần tần số dải tín hiệu. Để tăng tính dự phòng và bảo vệ tấn số của tín hiệu thoại được lấy trong dải từ 0 à4KHz thay vì từ 0,3 à 3,4KHz. Khi đó tần số lấy mẫu trong phương pháp mã hóa PCM=8KHz với tần số lấy mẫu thì khoảng thời gian giữa 2 mẫu là 125µs

    Bước 2: Lượng tử hóa : là sự rời rạc hóa về biên độ của các tín hiệu đã được lấy mẫu. Trong quá trình lượng tử hóa, thường các mức lượng tử là ko đều nhau, mức càng thấp thì việc phân mức sẽ càng nhỏ , mức càng lớn việc phân mức càng lớn hay nói cách khác quá trình nén trong lượng tử hóa. Có 2 luật nén được sử dụng trên thời gian: luật A và luật µ các mức công suất được phân chia thành 256 mức

    Bước 3: mã hóa xung lượng tử thành mã nhị phân m bit: Mỗi một mức lượng tử sẽ được biểu diễn = chuỗi 8 bit  sau mức này tín hiệu thoại từ dạng tương tự đã chuyển sang dạng số.

    Số mức lượng tử ≤ (số bít)2

    Câu 4 : Các đặc trưng cơ bản của PCM 30.

    – Hệ thống ghép kênh theo tiêu chuẩn châu Âu

    – PCM 30 đc sử dụng để ghép kênh thoại, kênh đồng bộ và kênh báo hiệu thành luồng bit có tốc độ =2048 kbit/s.

    – trong bộ ghép kênh PCM-30 dùng bộ mã hóa nén số A=87,6 và đặc tính biên độ có 13 đoạn

    – PCM 30/32 chia 1 chu kỳ thời gian (125 micro giay) thành 32 phần bằng nhau là 32 khe thời gian. 32 kênh thông tin này có thể cùng truyền trong 1 chu kỳ. Trong 32 khe thì có một khe được dùng để truyền thông tin báo hiệu, thông tin điều khiển, việc cấp phát, duy trì, thu hồi kênh.Một khe dùng cho kênh đồng bộ.

    – Giải phổ của tín hiệu phụ thuộc từ 0,3-3,4KHz xấp xỉ bằng 4KHz. Và tần số lấy mẫu là 8KHz gần bằng T=125Micro giây.

    – Luật nén giản là A. có tổ hợp mã 8 bit.

    Câu 5:  Khái niệm về ghép kênh và ý nghĩa của ghép kênh.

    * Khái niệm:Ghép kênh là quá trình kết hợp nhiều tín hiệu để truyền dẫn đồng thời trên cùng một đường truyền dẫn. Hầu hết các hệ thống truyền dẫn trong mạng viễn thông có dung lượng lớn hơn dung lượng yêu cầu bởi một người sử dụng đơn lẻ và nhỏ hơn tổng dung lượng yêu cầu tối đa của tất cả người sử dụng, do đó, để nâng cao hiệu quả truyền dẫn và giảm chi phí, người ta thực hiện chia sẻ băng tần sẵn có của các hệ thống cáp đồng, cáp quang hay hệ thống vô tuyến (hệ thống đơn lẻ dung lượng cao) cho nhiều người sử dụng. Có nhiều phương pháp ghép kênh song thường hay nhắc tới nhất đó là ghép kênh theo tần số và ghép kênh theo thời gian.

    * ý nghĩa:

    – Đáp ứng được nhu cầu truyền phát triển các dịch vụ viễn thông trong việc truyền các dịch vụ này.

    – Sử dụng kỹ thuật ghép kênh sẽ giảm được chi phí lớn về mặt kinh tế cho vấn đề truyền dẫn: Bao gồm: ghép kênh cơ sở PCM, ghép kênh số cận đồng bộ PDH, ghép kênh phân cấp số đồng bộ SDH

    – Mạng truyền dẫn hoạt động linh hoạt, độ tin cậy cao, giảm được chi phí rất lớn cho việc quản lý.

    – Mạng truyền dẫn có khả năng đáp ứng được tương lai, có nghĩa là cung cấp cho các nhà khai thác một giải pháp đáp ứng được tương lai, thỏa mãn các yêu cầu đặt ra cho ngành viễn thông trong thời đại mới

    Câu 7 : Nguyên tắc và cấu trúc hệ thống ghép kênh PDH

    – Nguyên tắc ghép sử dụng kỹ thuật ghép xen bít va  Cấu trúc hệ thống ghép xen bít:

    + Trước tiên ghép xung đồng bộ(XĐB), tiếp theo ghép bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ nhất, bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ 2, bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ 3, bít thứ nhất của luồng số DS1 thứ 4. Sau đó ghép bít thứ 2 cũng theo trình tự trên. Cứ ghép như vậy cho hết một chu trình 125 micro giây. Đến chu trình sau trước hết phải ghép xung đồng bộ và sau đó phải ghép từng bít theo thứ tự trên.

    Trong 125 micro giây phải ghép hết số bit trong chu trình đó cả 4 luồng vào. Như vậy thì tốc độ luồng số đầu ra DS2 mới tăng ít nhất gấp 4 lần tốc độ một luồng số đầu vào DS1

    Hình: mô tả quá trình ghép xen bit 4 luồng số DS1 thành luồng số DS2:

    Khi ghép các luồng số PDH có tốc độ bit thấp thành luồng số có tốc độ bit cao hơn thì các thiết bị ghép thường hoạt động theo kiểu cận đồng bộ. vì các luồng số đầu vào bộ ghép có tốc độ bit tức thời có thể khác nhau với tốc độ bit danh định chút ít, nên ghép các luồng số đầu vào này thành luồng số đầu ra có liên quan đến quá trình chèn.

    – * ( Quá trình này hoạt động như sau:

    Khi thực hiện ghép các bit của luồng nhánh, trước hết các bit này được ghi lần lượt vào ô nhớ trong các bộ nhớ tương ứng của các luồng nhánh ( dưới sự điều khiển của đồng hồ tách từ dãy xung vào, còn gọi là đồng hồ ghi). Sau đó các bít này đc lấy ra(dưới sự điều khiển của đồng hồ đọc lấy từ bộ xung của bộ ghép kênh MUX) và đưa vào bộ MUX để thực hiện việc ghép xen bit. Cả dãy bit đọc và dãy bit ghi đều được đưa vào bộ so sánh pha. Khi hai dãy bit lệch pha với nhau đạt giá trị ngưỡng đặt trước thì xảy ra quá trình chèn. Nhận được thông tin báo chèn thì khối điều khiển sẽ phát tính hiệu đkhiển chèn, khi đó khối lượng MUX sẽ tiến hành chèn bit vào vị trí đã quy định trong khung

    – Trong trường hợp một luồng số đầu vào bộ nhớ có tốc đọ bit tức thời chậm hơn tốc độ bit đồng hồ đọc của MUX sẽ xuất hiện định kỳ một số điểm bỏ trống trong tín hiệu đầu ra bộ nhớ đệm và gây ra lổi bit tại phía thu. Muốn tránh lổi bit bắt buộc phải chèn thêm các bit mang thông tin giả vào các điểm bỏ trống và truyền thông báo tới phía thu để xóa các bit, các bit chèn này như vậy gọi là chèn dương

    – Ngược lại nếu tốc độ tức thời của luồng số đầu vào bộ nhớ nhanh hơn tốc độ bit đồng hồ của MUX sẽ xuất hiện định kỳ các thời điểm mà tại đó 2 bit dữ liệu được đọc bởi một bit của đồng hồ độc, gây ra lổi bit tại đầu ra bộ nhớ. Do đó phải tách bit dữ liệu được đọc sau để ghép vào vị trí đã quy định trong khung và có thông báo gửi tới phía thu để phía thu không xóa bit dữ liệu này. Đây chính là chèn âm

    – Chèn được xem như là một quá trình làm thay đổi tốc độ xung của tín hiệu số ở mức độ điều khiển cho phù hợp với tốc độ xung khác với tốc độ xung vốn của nó mà không làm mất thông tin.) *

    Câu 8 : Nguyên tắc và cấu trúc hệ thống ghép kênh SDH

    * Nguyên tắc:để hình thành các môdul truyền dẫn đồng bộ bậc cao mức N thực hiện bằng phương pháp ghép kênh là ghép xen các byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1 synchronizaction Transmission module) gồm 2 bứơc:

    bứơc1. Hình thành module truyền dẫn đồng bộ mức1(STM-1) từ các luồng nhánh PDH.

    bước2. Hình thành các module truyền dẫn đồng bộ bạc cao mức N (STN-N) thực hiện bằng cách ghép xen byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1(STN-N) hoặc các module truyền dẫn đồng bộ mức thấp hơn (TSM-M) M<N.

    * Cấu trúc:STM-N cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, gồm phải tải trọng N*AUG và phần mào đầu đoạn (SOH) để đồng bộ khung, quản lý, giám sát các trạm lặp và các trạm ghép kênh.

     

    HÌnh vẽ: cấu trúc ghép SDH:

    + C-n (n=1,…..,4): Container mức n

    + VC-n: Container ảo mức n

    + TU-n: Nhóm khối nhánh mức n

    + TUG-n (n=2;3): nhóm các khối nhánh mức n

    + AU-n: khối quản lý mức n

    + AUG: nhóm các khối quản lý

    + STM-N (N=1,4,16,64): modul truyền tải đồng bộ mức n.

    Câu 9: : Trình bày sơ đồ cấu trúc ghép kênh SDH (hình 1.20).

    • C-n (n=1,…,4) : Container mức n.Container là một khối thông tin chứa các byte tải trọng do luồng nhánh PDH cung cấp trong thời hạn 125μs cộng với các byte độn (không mang thông tin).
    • VC-n : Container ảo mức n.Container ảo mức n là một khối thông tin gồm phần tải trọng do các nhóm khối nhánh (TUG) hoặc Container mức n (C-n) tương ứng cung cấp và phần mào đầu tuyến (POH). POH được sử dụng để xác định vị trí bắt đầu của VC-n, định tuyến, quản lý và giám sát luồng nhánh. Trong trường hợp sắp xếp không đồng bộ các luồng nhánh vào VC-n thì phải tiến hành chèn bit. Có hai loại VC-n là VC-n mức thấp (n= 1; 2) và VC-n mức cao (n = 3; 4).
    • TU-n : Nhóm khối nhánh mức n.Nhóm khối nhánh mức n là một khối thông tin bao gồm một Container ảo cùng mức và một con trỏ khối nhánh (TU-PTR) để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối nhánh đến vị trí bắt đầu của VC-3 hoặc VC-n mức thấp.
    • TUG-n (n = 2; 3) : nhóm các khối nhánh mức n.Nhóm các khối nhánh mức n được hình thành từ các khối nhánh (TU-n) hoặc từ nhóm các khối nhánh (TUG) mức thấp hơn. TUG-n tạo ra sự tương hợp giữa các Container ảo (VC) mức thấp và Container ảo (VC) mức cao hơn.
    • AU-n : khối quản lý mức n .Khối quản lý mức n (AU-n) là một khối thông tin bao gồm một Container ảo mức n (VC-n) cùng mức và một con trỏ khối quản lý (AU-PTR) để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối quản lý đến vị trí bắt đầu của Container ảo (VC) cùng mức.
    • AUG : nhóm các khối quản lý.Nhóm các khối quản lý (AUG) gồm một AU-4 hoặc 3 AU-3.
    • STM-N (N=1, 4, 16, 64) : module truyền tải đồng bộ mức N

    – Module truyền tải đồng bộ mức N (STM-N) cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, bao gồm phần tải trọng là N × AUG và phần mào đầu đoạn (SOH) để đồng bộ khung, quản lý và giám sát các trạm lặp và các trạm ghép kênh.

    –  Có thể coi quá trình hình thành STM-N bao gồm hai bước độc lập. Bước thứ nhất hình thành module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1) từ các luồng nhánh PDH. Bước thứ hai hình thành các module truyền dẫn đồng bộ bậc cao mức N (STM-N), thực hiện bằng cách ghép xen byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1) hoặc các module truyền dẫn đồng bộ mức thấp hơn STM-M (M<N)

    Câu 11 : Ưu khuyết điểm của sợi quang và hệ thống thông tin quang

    Dung lượng lớn. Các sợi quang có khả năng truyền những lượng lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại. một cáp đồng trục có khả năng với 10.000 cuộc đàm thoại và một tuyến viba hay vệ tinh có thể mang được 2000 cuộc gọi đồng thời.

    Kích thước và trọng lượng nhỏ. So với một cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi quang có đường kính nhỏ hơn và khối lượng nhẹ hơn nhiều. Do đó dễ lắp đặt chúng hơn, đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong các đường ống đứng trong các tòa nhà), ở đó khoảng không là rất ít.

    Không bị nhiễu điện. Truyền dẫn bằng sợi quang không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ (EMI) hay nhiễu tần số vô tuyến (RFI) và nó không tạo ra bất kỳ sự nhiễu nội tại nào.

    Tính cách điện. Sợi quang là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này loại bỏ nhu cầu về các dòng điện cho đường thông tin. Cáp sợi quang làm bằng chất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng.

    Tính bảo mật. Một sợi quang không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường như sự dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang.

    Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng.Những tuyến cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thậm chí có thể hoạt động ở dưới nước. Yêu cầu về bảo dưỡng đối với một hệ thống cáp quang là ít hơn so với yêu cầu của một hệ thống thông thường do cần ít bộ lặp điện hơn trong một tuyến thông tin.

    Tính linh hoạt. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa.

    Tính mở rộng. Các hệ thống sợi quang được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng khi cần thiết.

    Sự tái tạo tín hiệu. Công nghệ ngày nay cho phép thực hiện những đường truyền thông bằng cáp quang dài trên 70 km trước khi cần tái tạo tín hiệu, khoảng cách này còn có thể tăng lên tới 150 km nhờ sử dụng các bộ khuếch đại laze. Trong tương lai, công nghệ có thể mở rộng khoảng cách này lên tới 200 km và có thể 1000 km. Chi phí tiết kiệm được do sử dụng ít các bộ lắp trung gian và việc bảo dưỡng chúng có thể là khá lớn.

    Nhược điểm:

    Vấn đề biến đổi điện – quang. Trước khi đưa một tín hiệu thông tin điện vào một sợi quang, tín hiệu điện đó phải được biến đổi thành sóng ánh sáng (có bước sóng 850, 1310 hoặc 1550 nm).Chi phí của thiết bị điện tử biến đổi tín hiệu cần được xem xét trong tất cả các ứng dụng.

    Đường truyền thẳng. Cáp quang cần có đường đi thẳng. Cáp được chôn trực tiếp, đặt trong các ống hoặc treo trên không theo một đường thẳng. Điều này có thể đòi hỏi phải mua hoặc thuê tài sản, nơi có đường cáp quang đi qua.

    Yêu cầu lắp đặt đặc biệt. Do sợi quang chủ yếu làm bằng thủy tinh silic, nên cần phải có những kỹ thuật đặc biệt khi xây dựng và lắp đặt các tuyến thông tin cáp quang. Các phương pháp lắp đặt cáp đồng thông thường. Đồng thời còn phải có các thiết bị sợi quang thích hợp để kiểm tra đo thử các sợi quang. Các kỹ thuật viên phải được đào tạo về lắp đặt và triển khai cáp quang.

    Vấn đề sửa chữa. Không dễ dàng sửa chữa các đường cáp quang bị hư hỏng. Các quy trình sửa chữa đòi hỏi phải có một nhóm kỹ thuật viên có kỹ năng tốt cùng các thiết bị thích hợp. Trong một số trường hợp có thể cần thay toàn bộ đoạn cáp bị hỏng. Vấn đề này trở nên phức tạp hơn nhiều khi có nhiều ngưởi sử dụng được phục vụ bằng đoạn cáp bị hỏng đó.

    Ưu điểm của hệ thống thông tin quang:

    – Khoảng cách giữa các trạm lặp lớn hơn – Kích cỡ của cáp nhỏ- Linh hoạt- Khối lượng nhẹ

    – Không bị xuyên kênh- Băng tần lớn- Có khả năng chống lại nhiễu điện từ

    Câu 12 : Trình bày mô hình hệ thống thông tin quang (hình 1.25).

    Chức năng các phần tử

    • Bộ ghép Mux: Có chức năng chuyển tín hiệu thoại analog thành tín hiệu số, chuyển tín hiệu truyền hình TV và tín hiệu Fax thành tín hiệu số, chuyển tín hiệusố liệu data từ dạng tín hiệu số đầu ra thiết bị truyền số liệu thành tín hiệu số tương ứng. Các loại tín hiệu này được ghép thành một lưồng chung có tốc độ bit cao để đưa vào khối chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang (E/O).
    • Khối E/O: Khối này chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Muốn vậy phải dùng nguồn quang như LED hoặc laser diode có bước sóng thích hợp. Nếu tín hiệu số bơm trực tiếp vào nguồn quang thì gọi là điều chế cường độ quang. Nếu tín hiệu số và tín hiệu quang từ laser diode đưa vào một bộ điều chế thì gọi là điều chế ngoài. Điều chế ngoài có thể là điều chế cường độ, điều chế biên độ, điều chế tần số hoặc điều chế pha. Tín hiệu quang đầu ra khối E/O đưa vào sợi quang để truyền đi xa.
    • Trạm lặp: Trong hình vẽ là trạm lặp điện. Tại đây phải chuyển đổi tín hiệu quang thành tín
      hiệu điện (tại hướng thu), tái tạo xung, khuếch đại xung và chuyền đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang (tại phía phát). Nếu dùng bộ lặp quang thì không cần chuyển đổi quang – điện – quang. Trạm lặp sử dụng trong trường hợp hai trạm đầu cuối hoặc xen/rẽ vượt quá cự ly cho phép. Thông thường khi sử dụng laser diode truyền qua sợi quang đơn mode thì cự ly là 60 – 80 km (phụ thuộc bước sóng).
    • Khối O/E: Khối này có chức năng chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Muốn vậy dùng diode tách quang PIN hoặc APD. Dòng tách quang chính là dãy tín hiệu số được đưa vào bộ khuếch đại để nâng công suất tín hiệu thu.
    • Khối DEMUX: Khối này tách luồng tín hiệu số đầu vào thành các kênh tiêu chuẩn, sau đó giải mã để chuyển thành tín hiệu thoại, tín hiệu truyền hình TV và đưa đến thiết bị thuê bao.
    • Cáp sợi quang: Trong thông tin quang chỉ dùng một cáp sợi quang. Số sợi quang trong cáp phụ thuộc dung lượng của tuyến và phương thức dự phòng. Mỗi hệ thống thông tin quang cần 2 sợi quang, một sợi phát và một sợi thu. Trong phương thức dự phòng 1 + 1 thì mỗi hệ thống hoạt động (2 sợi quang) có một hệ thống dự phòng (2 sợi quang).

    Câu 13 : Nêu các ưu nhược điểm cơ bản của phương thức thông tin vô tuyến số.

       Ø Ưu điểm:

    – Hệ thống có khả năng linh hoạt, nhanh chống đáp ứng phục vụ thông tin cho khách hàng mọi lúc mọi nơi và mọi dịch vụ. Nhu cầu di động sẽ không  ngừng tăng trong tương lai.

    – Việc triển khai hay tháo gỡ hệ thống truyền dẫn rất cơ động, khi không cần thiết có thể nhanh chống chuyển sang lắp đặt ở vị trí khác của mạng viễn thông.

    – Giá cả hệ thống và đầu tư ban đầu thấp. Ưu điểm này cho phép các nhà khai thác phát triển mạng viễn thông nhanh chống ở các vùng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông chưa phát triển với vốn đầu tư thấp nhất.

    – Là phương hiệu thông tin duy nhất cho các chuyến bay vào vũ trụ, thông tin đạo hàng định vị…

      Ø Nhược điểm:

    – có rất nhiều hạn chế do môi trường truyền dẫn là môi trường hở và băng tần hạn hẹp. và được thực hiện ở dãi tần từ 1GHz đến vài chục GHz.

    – Chất lượng tín hiệu bị ảnh hưởng vào các điều kiện khí hậu thời tiết như mưa, gió, bảo…

    – Các nguồn nhiễu thiên nhiên, vũ trụ như sấm sét, bão cũng làm nhiễu thông tin.

    – Tác động của các loại nhiễu điện từ do sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải như hàn điện, các thiết bị điện đánh lữa, xe oto các loại thiết bị dân dụng….

    – ảnh hưởng của địa hình đối với sống truyền của đường truyền vi ba số giữa các trạm truyền dẫn như núi, đồi, sông biển, nhà cao tầng…

    – sự suy hao công suất tín hiệu khá lớn trong môi trường truyền dẫn.

    – sự can nhiễu lẫn nhau giữa các kênh thông tin vô tuyến và các hệ thống thông tin khác nhau.

    – Điều kiện dễ dàng đối với sự xâm nhập chiếm kênh trái phép và độ an toàn về bảo vệ bí mật thông tin là vô cùng khó khăn.

    Câu 14 : Trình bày các phương pháp truy cập vô tuyến

    Có 4 phương pháp :

    1, Đa truy nhập phân chia theo tần số(FDMA: Frequency Division Multiple Access).

    Như là hàm số của vị trí năng lượng sóng mang ở vùng tần số. Nếu phổ của sóng mang chiếm các băng tần con khác nhau, máy thu có thể phân biệt các sóng mang bằng cách lọc.

    (Hinh a)

    1. Truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA: Time Division Multiple Access).

     

    Như là hàm vị trí thời gian của các năng lượng sóng mang. Máy thu thu lần lượt các sóng mang cùng tần số theo thời gian và phân tách chúng bằng cách mở cổng lần lượt theo thời gian thậm chí cả khi các sóng mang này chiếm cùng một băng tần số(Hinh b)

    3.đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA: Code Division Multiple Access).

     

    Như là hàm phụ thuộc mã của các năng lượng sóng mang.Máy thu đồng thời các sóng mang cùng tần số và phân tách chúng bằng cách giải mã các sóng mang này theo mã mà chúng được phát.Do mỗi kênh hay nguồn phát có một mã riêng nên máy thu có thể phân biệt được sóng mang thậm chí tất cả các sóng mang đồng thời chiếm cùng một tần số. Mã phân biệt kênh hay nguồn phát thường được thực hiện bằng các mã giả tạp âm (PN: Pseudo Noise Code). Phương pháp này được gọi là đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA: Code Division Multiple Access;
    4.  Đa truy nhập phân chia theo không gian (SDMA: Space Division Access).

    Như là hàm phụ thuộc vào không gian của các năng lượng sóng mang. Năng lượng sóng
    mang của các kênh hay các nguồn phát khác nhau được phân bổ hợp lý trong không gian để
    chúng không gây nhiễu cho nhau. Vì các kênh hay các nguồn phát chỉ sử dụng không gian
    được quy định trước nên máy thu có thể thu được sóng mang của nguồn phát cần thu thậm
    chí khi tất cả các sóng mang khác đồng thời phát và phát trong cùng một băng tần. Phương
    pháp này được gọi là phương pháp đa truy nhập theo không gian.

    1. Sử dụng lặp tần số cho các nguồn phát tại các khoảng cách đủ lớn trong không gian để chúng không gây nhiễu cho nhau. Phương pháp này thường được gọi là phương pháp tái sử dụng tần số và khoảng cách cần thiết để các nguồn phát cùng tần số không gây nhiễu cho nhau được gọi là khoảng cách tái sử dụng tần số
    2. Sử dụng các anten thông minh (Smart Anten). Các anten này cho phép tập trung năng lượng sóng mang của nguồn phát vào hướng có lợi nhất cho máy thu chủ định và tránh gây nhiễu cho các máy thu khác.

    Câu 16 : Trình bày kiến trúc hệ thống thông tin di động GSM (hình 1.59) và mô tả chức năng của các thành phần cấu thành của hệ thống thông tin di động GSM.

    Hệ thống GSM có thể chia thành ba phần chính : hệ thống BSS, hệ thống mạng chuyển mạch NSS và hệ thống vận hành và bảo dưỡng O&M

    BTS  (Base Transceiver Station) : Trạm thu phát gốc

    BSC  (Base Station Controller) : Bộ điều khiển trạm gốc

    MSC  (Mobile Service Switching Center) : Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động HLR (Home Location Register) : Bộ ghi dịch định vị thường trú

    EIR (Equipment Identity Register) : Bộ nhận dạng thiết bị

    AuC (Authentication Center) : Trung tâm nhận dạng

    VLR (Visitor Location Register) : Bộ ghi định vị tạm trú

    ISDN (Intergrated Services Digital network) : mạng số tổ hợp đa dịch vụ

    PSPDN (Packet Switching Public Digital network) : mạng chuyển mạch gói công cộng PSTN (Public Switching Telephone Network) : Mạng chuyển mạch thoại công cộng PLMN (Public Land Mobile Network) : mạng di động mặt đất công cộng)

    Chức năng các thành phần của cấu trúc GSM

    Đa số các chức năng đặc biệt của hệ thống GSM được thực hiện bởi hệ thống các trạm phát BSS trong việc liên lạc với thiết bị đầu cuối mobile

    Hệ thống BSS được chia thành hai khối chức năng : Trạm phát BTS và bộ điều khiển trạm phát BSC

    • Một mạng GSM dung lượng cao thông thường có hàng ngàn BTS. BTS cung cấp chức năng vô tuyến thu phát và báo hiệu cho sự tương tác với các phần tử khác của mạng. Vùng phủ sóng của một BTS gọi là một Cell.
    • BSC thực hiện chức năng chuyển mạch và điều khiển các kênh vô tuyến cho hệ thống BSS. BSC ấn định kênh vô tuyến trong toàn bộ thời gian thiết lập một cuộc gọi và giải phóng tài nguyên khi cuộc gọi kết thúc. Thông thường mỗi BSC điều khiển hàng chục BTS
    • Khối chuyển mã TCE kết hợp với BSS chuyển đổi tín hiệu thoại đặc trưng của GSM thành dạng mã dùng trong điện thoại cố định thông thường.

    + Vị trí chuyển mã của TCE có thể đặt tại vị trí của BSC hoặc MSC, vị trí này có giá thành đối với việc truyền dẫn vì tín hiệu giữa BTS và bộ chuyển mã là 16 Kbit/sec. Tại bộ chuyển mã, tín hiệu 16 Kbit/sec được chuyển đổi thành 64 Kbit/sec qua MSC tới mạng thoại cố định.Việc chuyển mạch giữa các thuê bao được thực hiện bởi trường chuyển mạch trong MSC.
    Một MSC kết nối với các mạng khác như là mạng thoại cố định PSTN, mạng ISDN, mạng số liệu gói PSPDN.

    HLR Một bộ số liệu logic được gọi là bộ đăng ký dữ liệu chủ chứa đựng các thông tin liên quan đến việc đăng ký của mỗi thuê bao như các dịch vụ và vị trí của thuê bao. Để có thể định tuyến các cuộc gọi tới, các thông tin địa chỉ của vùng khách.

    Một ngân hàng giữ liệu là bộ đăng ký dữ liệu khách VLR phụ trách việc ghi chú các đăng ký yêu cầu và thông tin vị trí của các thuê bao cư trú trong vùng phục vụ của nó.

    Thêm vào đó một bộ nhận thực thiêt bị EIR được sử dụng  để ngăn cản việc sử dụng trộm hoặc các máy mobile cầm tay không được phép.

    CHUONG 2

    Câu 1 : Nêu các khái niệm và nguyên tắc xây dựng hệ thống chuyển mạch số trong mạng viễn thông PSTN

    *Các Khái niệm

    – Hệ thống chuyển mạch số là sự kết hợp giữa công nghệ điện tử với kỹ thuật máy tính để thực hiện qúa trình đầu nối cho một đầu vào tới 1 đầu ra(tuyến số liệu, khe thời gian,…)

    – Thiết bị trung kế bao gồm các Modem trung kế, các thiết bị đường dây được nối tới trường chuyển mạch qua các giao diện điều khiển

    *Hệ thống CM số trong mạng viễn thông PSTN được xây dựng theo nguyên tắc:

    – Quá trình điều khiển tại các tổng đài được phân cấp thành nhiều mức <Trừ một số hệ thống chuyển mạch nhỏ sử dụng cơ cấu điều khiển tập chung, có thể toàn bộ hoạt động điều hành hệ thống nằm trong 1 nhóm bộ VXL duy nhất>

    – Các bộ xử lý cấp thấp được điều khiển bởi các bộ xử lý cấp cao

    – Các thiết bị được nối với nhau qua các thiết bị trung kế

    Câu 2 : Trình bày Mô hình hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC (Hình 2.4)

    Hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC được cấu tạu từ nhiều phần tử chuyển mạch và được điều khiển bởi các phần mềm theo chương trình ghi sẵn

    Các ma trận chuyển mạch được nhà sản xuất thiết kế và sắp xếp dựa trên các phần tử chuyển mạch cơ bản là đơn vị chuyển mạch theo thời gian (T) hay chuyển mạch không gian (S)

    Mô hình hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC

    Khối chức năng chuyển mạch:Gồm các trường chuyển mạch không gian và thời gian, thực hiện nhiệm vụ chuyển thông tin từ một tuyến đầu vào tới một tuyến đầu ra.

    Khối chức năng điều khiển trung tâm:Gồm các bộ vi xử lý thực hiện các nhiệm vụ điều khiển phục vụ cho đấu nối số liệu qua trường chuyển mạch, vận hành và bảo dưỡng hệ thống tổng đài điện tử số.

    Khối chức năng các bộ điều khiển:Là các bộ vi xử lý thực hiện xử lý mức thấp hơn bộ xử lý trung tâm (được gọi là xử lý thứ cấp), hỗ trợ các chức năng xử lý tới các khối thiết bị theo lệnh điều khiển từ bộ xử lý trung tâm.

    Khối giao tiếp IC:Làm nhiệm vụ giao diện giữa tốc độ thấp và tốc độ cao, chuẩn hoá các luồng số liệu trước khi đưa vào trường chuyển mạch. Ngoài ra, IC còn đảm nhiệm việc truyền số liệu điều khiển tới các khối thiết bị khác.

    Khối module đường dây và trung kế:Đảm nhiệm vai trò giao diện với mạng thoại bên ngoài và thực hiện quá trình biến đổi các tín hiệu tốc độ khác nhau thành dạng tín hiệu tiêu chuẩn trước khi đưa chúng tới trường chuyển mạch.

    Mạch phục vụ SC:Cung cấp các chức năng báo hiệu cho toàn hệ thống, bao gồm báo hiệu cho đường dây thuê bao và báo hiệu cho đường dây trung kế.

    Ngoài các chức năng liệt kê ở trên, còn một chức năng nữa rất quan trọng của tổng đài điện tử số là vận hành và bảo dưỡng hệ thống (O&M)

    Câu 3 : Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật chuyển mạch kênh. Cho ví dụ điển hình về ứng dụng của chuyển mạch kênh.

    CM kênh là phương thức CM phục vụ cho các cuộc thông tin liên lạc mạng viễn thông bắt buộc qua 3 pha :Pha 1 : Chuyển mạch, thiết lập kênh và gán kênh cho cuộc thông tin liên lạc theo yêu cầu. Pha 2 : Trao đổi thông tin liên lạc(thực hiện quá trình thông tin liên lạc, trao đổi và giám sát thông tin) Pha 3: Giải phóng, nối và thu hồi kênh liên lạc

    Các đăc trưng cơ bản

    Độ tin cậy rất cao: một khi đường nối đã hoàn tất thì sự thất thoát tín hiệu gần như không đáng kể. Băng thông cố định. Đối với kiểu nối này thì vận tốc chuyển thông tin là một hằng số và chỉ phụ thuộc vào đặc tính vật lý cũng như các thông số cài đặt của các thiết bị.

    Có thể dùng kỹ thuật này vào những nơi cần vận tốc chuyển dữ liệu cao hoặc nơi nào cần truy nhập dữ liệu với thời gian thực (realtime data access).

    Tuy nhiên, các vận chuyển này sẽ lấy nhiều tài nguyên và chúng đưọc cấp cho một đường nối dây cho tới khi dùng xong hay có lệnh huỷ. Nói cách khác, các đường nối dữ liệu nếu trong thời gian mở đường nối mà gặp phải các nút đều đang bận dùng cho đường nối truớc đó thì buộc phải đợi cho tới khi các nút này được giải phóng. Ví dụ : PSTN, CSPDN, Một số kiểu ISDN

    Câu 7 : Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật chuyển mạch gói.  Cho ví dụ điển hình về ứng dụng của chuyên mạch gói

    là một loại kĩ thuật gửi dữ liệu từ máy tính nguồn tới nơi nhận (máy tính đích) qua mạng dùng một loại giao thức thoả mãn 3 điều kiện sau:

    • Dữ liệu cần vận chuyển đưọc chia nhỏ ra thành các gói (hay khung) có kích thước (size) và định dạng (format) xác định.
    • Mỗi gói như vậy sẽ được chuyển riêng rẽ và có thể đến nơi nhận bằng các đường truyền (route) khác nhau. Như vậy, chúng có thể dịch chuyển trong cùng thời điểm.
    • Khi toàn bộ các gói dữ liệu đã đến nơi nhận thì chúng sẽ được hợp lại thành dữ liệu ban đầu.

    Mỗi gói dữ liệu có kích thước được định nghĩa từ trước (đối với giao thức TCP/IP thì kích thước tối đa của nó là 1500 bytes) và thường bao gồm 3 phần:

    • Phần mào đầu (header): chứa địa chỉ máy gửi, địa chỉ máy nhận và các thông tin về loại giao thức sử dụng và số thứ tự của gói.
    • Phần tải dữ liệu (data hay payload): là một trong những đoạn dữ liệu gốc đã được cắt nhỏ.
    • Phần đuôi (trailer): bao gồm tín hiệu kết thúc gói và thông tin sửa lỗi dữ liệu (data correction).

    Kĩ thuật này rất hiệu quả để vận chuyển dữ liệu trong các mạng phức tạp bao gồm rất nhiều hệ thống máy tính nối với nhau.

    Các đặc trưng cơ bản

    Không cần phải hoàn tất một mạch liên tục nối từ máy gửi đến máy nhận. Thay vào đó là các đường truyền dữ liệu giữa các bộ chuyển mạch (switcher) sẽ được thiết lập một cách tạm thời từng cặp một để làm trung gian vận chuyển (hay trung chuyển) các gói từ máy nguồn cho đến khi tới được địa chỉ máy nhận.

    Các đoạn mạch nối trung chuyển cũng không cần phải thiết lập từ trước mà chỉ cho đến khi có gói cần vận chuyển thì mới thành hình.

    Trong trưòng hợp tắt nghẽn hay sự cố, các gói dữ liệu có thể trung chuyển bằng con đường thông qua các máy tính trung gian khác.

    Dữ liệu vận chuyển bằng các gói sẽ tiết kiệm thời gian hơn là việc gửi trọn vẹn một dữ liệu cỡ lớn vì trong trường hợp dữ liệu thất lạc (hay hư hại) thì máy nguồn chỉ việc gửi lại đúng gói đã bị mất (hay bị hư) thay vì phải gửi lại toàn bộ dữ liệu gốc.

    Trong mạng phức tạp thì việc vận chuyển sẽ không cần (và cũng không thể) biết trước được các gói dữ liệu sẽ đưọc chuyển theo ngõ nào.

    Kỹ thuật này cho phép nối gần như với số lượng bất kì các máy tính. Thực tế, nó chỉ bị giới hạn bởi khả năng cho phép của giao thức cũng như khả năng nối vào mạng của các bộ chuyển mạch với các máy.

    Vì có thể được gửi đi qua các đường trung chuyển khác nhau nên thời gian vận chuyển của mỗi gói từ máy nguồn đến máy đích có thể hoàn toàn khác nhau. Và thứ tự các gói đến được máy đích cũng có thể không theo thứ tự như khi gửi đi.

    Ví dụ:TCP/IP ;được dùng trong Internet ;X25 ;Frame Relay ;IPX/SPX

    Câu 8 : So sánh các hệ thống chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói

    Tiêu chí Chuyển mạch kênh Chuyển mạch gói
    Hiệu suất sử dụng Kém Tốt
    Băng thông Cố định, không Có thể thay đổi theo yêu cầu sử dụng Có thể thay đổi theo yêu cầu sử dụng
    Tốc độ Ổn định (cao) Không ổn định (thấp)
    Tích hợp dịch vụ Kém Tốt
    Tính trong suốt Tốt Kém
    Thời gian thực Tốt Kém
    Độ phức tạp Đơn giản Phức tạp
    Mc so sánh Chuyn mch kênh Chuyn mch gói
    Đường dẫn“đồng”chuyên biệt C Không
    Băng thông sẵn có Cốđịnh Biến động
    Khả năng lãng phí băng thông Không
    Truyền dẫn lưu giữ-chuyển tiếp K không
    Các gói tin  đi theo cùng một lộ trình Không
    Thiết lập kết nối êucầuK Không cần thiết
    Khả năng tắc nghẽn xảy ra khi Thiết lập kết nối Đối với mỗi gói tin
    Ảnh hưởng của tắc nghẽnC cuộc gọi bị chặn Độ trễ xếp hàng

    sự khác nhau cơ bản giữa chuyển mạch kênh và gói:

    + chuyển mạch kênh: chỉ mã hóa và truyền, sau đó giải mã
    + chuyển mạch gói : mã hóa + đóng gói (encapsulate)… giải đóng gói (de encapsulate) + giải mã : quá trính này thường chậm hơn do tính trễ của mạng chuyển mạch gói.

     

     

    Câu 9 : Trình bày kiến trúc hệ thống thông tin di động GSM

     

     

    CHƯƠNG 3

    Câu 1 : Trình bày kiến trúc và ý nghĩa của mô hình OSI

    Mô hình OSI mô tả phương thức truyền tin từ các chương trình ứng dụng của một hệ thống máy tính đến các chương trình ứng dụng của một hệ thống khác thông qua các phương tiện truyền thông vật lý.

    Ứng dụng
    Trình diễn
    Phiên
    Giao vận
    Mạng
    Liên kết dữ liệu
    Vật lý

    Lớp ứng dụng (Application layer)
    có chức năng cung cấp các dịch vụ cao cấp (trên cơ sở các giao thức cao cấp) cho người sử dụng và các chương trình ứng dụng.

    Lớp Trình diễn (Presentation layer)
    Lớp này hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. có tác dụng truyền dữ liệu và làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung.

    Lớp phiên (Session layer)
    Lớp này thành lập một kết nối giữa các tiến trình đang chạy trên các máy tính khác nhau.

    Lớp Giao vận (Transport layer) :
    Chức năng của lớp này là cung cấp các dịch vụ cho việc thực hiện vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng một cách tin cậy, bao gồm cả khắc phục lỗi và điều khiển lưu thông. Để đảm bảo dữ liệu được truyền đi không bị mất và bị trùng.

    Lớp mạng (Network layer)

    cung cấp các dịch vụ về chọn đường đi và kết nối giữa hai hệ thống, điều khiển và phân phối dòng dữ liệu truyền trên mạng để tránh tắc nghẽn. Lớp mạng có trách nhiệm địa chỉ hoá, dịch từ địa chỉ logic sang địa chỉ vật lý, định tuyến dữ liệu từ nơi gửi tới nơi nhận.

    Lớp liên kết dữ liệu (Data link layer)
    Lớp này có nhiệm vụ truyền các khung dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác qua tầng vật lý, đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu.

     Lớp vật lý (Physical layer)
    đảm nhiệm toàn bộ công việc truyền dẫn dữ liệu bằng phương tiện vật lý. Nó xác định các giao diện về mặt điện học và cơ học giữa một trạm thiết bị và môi trường truyền thông.

    Câu 2 : Mô tả khái quát quá trình truyển tải dữ liệu trong mô hình OSI

     è Co nhieu thoi gian lam theo phan a <> khong thi lam theo phan b

    1. a)

    Dữ liệu được xử lí tại máy gửi:

    – Người dùng thông qua lớp Application để đưa các thông tin vào máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…

    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp Presentation để chuyển thành dạng chung, rồi mã hoá và nén dữ liệu.

    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Session để bổ sung các thông tin về phiên giao dịch này.

    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Transport, tại lớp này dữ liệu được cắt ra thành nhiều

    Segment và bổ sung thêm các thông tin về phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin

    cậy khi truyền.

    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này mỗi Segment được cắt ra thành

    nhiều Packet và bổ sung thêm các thông tin định tuyến.

    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Data Link, tại lớp này mỗi Packet sẽ được cắt ra thành

    nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin (để kiểm tra ở nơi nhận).

    – Cuối cùng, mỗi Frame sẽ được tầng Vật Lý chuyển thành một chuỗi các bit, và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫn để truyền đến các thiết bị khác.

    Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận

    Bước 1: Trình ứng dụng (trên máy gửi) tạo ra dữ liệu và các chương trình phần cứng, phần mềm cài đặt mỗi lớp sẽ bổ sung vào header và trailer (quá trình đóng gói dữ liệu tại máy gửi).

    Bước 2: Lớp Physical (trên máy gửi) phát sinh tín hiệu lên môi trường truyền tải để truyền dữ liệu.

    Bước 3: Lớp Physical (trên máy nhận) nhận dữ liệu.

    Bước 4: Các chương trình phần cứng, phần mềm (trên máy nhận) gỡ bỏ header và trailer và xử lý phần dữ liệu (quá trình xử lý dữ liệu tại máy nhận).

    Giữa bước 1 và bước 2 là quá trình tìm đường đi của gói tin. Thông thường, máy gửi đã biết địa chỉ IP của máy nhận. Vì thế, sau khi xác định được địa chỉ IP của máy nhận thì lớp Network của máy gửi sẽ so sánh địa chỉ IP của máy nhận và địa chỉ IP của chính nó:

    – Nếu cùng địa chỉ mạng thì máy gửi sẽ tìm trong bảng MAC Table của mình để có được địa chỉ MAC của máy nhận. Trong trường hợp không có được địa chỉ MAC tương ứng, nó sẽ thực hiện giao thức ARP để truy tìm địa chỉ MAC. Sau khi tìm được địa chỉ MAC, nó sẽ lưu địa chỉ MAC này vào trong bảng MAC Table để lớp Datalink sử dụng ở các lần gửi sau. Sau khi có địa chỉ MAC thì máy gửi sẽ gởi gói tin đi (giao thức ARP sẽ được nói thêm trong chương 6).

    – Nếu khác địa chỉ mạng thì máy gửi sẽ kiểm tra xem máy có được khai báo Default Gateway hay không.

    + Nếu có khai báo Default Gateway thì máy gửi sẽ gởi gói tin thông qua Default Gateway.

    + Nếu không có khai báo Default Gateway thì máy gởi sẽ loại bỏ gói tin và thông báo “Destination host Unreachable”

    Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận

    Bước 1: Lớp Physical kiểm tra quá trình đồng bộ bit và đặt chuỗi bit nhận được vào vùng đệm. Sau đó thông báo cho lớp Data Link dữ liệu đã được nhận.

    Bước 2: Lớp Data Link kiểm lỗi frame bằng cách kiểm tra FCS trong trailer. Nếu có lỗi thì frame bị bỏ. Sau đó kiểm tra địa chỉ lớp Data Link (địa chỉ MAC) xem có trùng với địa chỉ máy nhận hay không. Nếu đúng thì phần dữ liệu sau khi loại header và trailer sẽ được chuyển lên cho lớp Network.

    Bước 3: Địa chỉ lớp Network được kiểm tra xem có phải là địa chỉ máy nhận hay không (địa chỉ IP) ? Nếu đúng thì dữ liệu được chuyển lên cho lớp Transport xử lý.

    Bước 4: Nếu giao thức lớp Transport có hỗ trợ việc phục hồi lỗi thì số định danh phân đoạn được xử lý. Các thông tin ACK, NAK (gói tin ACK, NAK dùng để phản hồi về việc các gói tin đã được gởi đến máy nhận chưa) cũng được xử lý ở lớp này. Sau quá trình phục hồi lỗi và sắp thứ tự các phân đoạn, dữ liệu được đưa lên lớp Session.

    Bước 5: Lớp Session đảm bảo một chuỗi các thông điệp đã trọn vẹn. Sau khi các luồng đã hoàn tất, lớp Session chuyển dữ liệu sau header lớp 5 lên cho lớp Presentation xử lý.

    Bước 6: Dữ liệu sẽ được lớp Presentation xử lý bằng cách chuyển đổi dạng thức dữ liệu. Sau đó kết quả chuyển lên cho lớp Application.

    Bước 7: Lớp Application xử lý header cuối cùng. Header này chứa các tham số thoả thuận giữa hai trình ứng dụng. Do vậy tham số này thường chỉ được trao đổi lúc khởi động quá trình truyền thông giữa hai trình ứng dụng.

    1. b)

    Quá trình truyền tải dữ liệu trong mô hình OSI
    – Người dùng thông qua lớp Application để tạo ra các thông tin trên máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…
    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp Presentation để chuyển thành dạng chung, rồi mã hoá và nén dữ liệu.
    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Session để bổ sung các thông tin về phiên giao dịch này.
    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Transport, tại lớp này dữ liệu được cắt ra thành nhiều Segment và bổ sung thêm các thông tin về phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin
    cậy khi truyền.
    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này mỗi Segment được cắt ra thành
    nhiều Packet và bổ sung thêm các thông tin định tuyến.
    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Data Link, tại lớp này mỗi Packet sẽ được cắt ra thành
    nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin (để kiểm tra ở nơi nhận).
    – Cuối cùng, mỗi Frame sẽ được tầng Vật Lý chuyển thành một chuỗi các bit, và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫn để truyền đến các thiết bị khác.

    Câu 3 : Trình bày kiến trúc và ý nghĩa của mô hình TCP/IP

    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng

    * Kiến trúc và ý nghĩa

    Tầng ứng dụng

    Tầng ứng dụng là nơi các chương trình mạng thường dùng nhất làm việc nhằm liên lạc giữa các nút trong một mạng.

    Giao tiếp xảy ra trong tầng này là tùy theo các ứng dụng cụ thể và dữ liệu được truyền từ chương trình, trong định dạng được sử dụng nội bộ bởi ứng dụng này, và được đóng gói theo một giao thức tầng giao vận.

    Tầng giao vận

    Tầng giao vận chịu trách nhiệm chuyển phát toàn bộ thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình.

    Tại tầng này có hai giao thức là TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận:hướng kết nối và phi kết nối.

    Tầng liên mạng :

    Tầng liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP tương ứng với tầng mạng trong mô hình

    OSI, cho phép kết nối nhiều mạng với các công nghệ khác nhau qua mạng lõi sử dụng giao thức IP

    Tầng giao diện mạng:

    Tầng truy nhập mạng đôi khi còn được gọi là giao diện mạng. Nó cung cấp giao tiếp với

    mạng vật lý (thông thường tầng này bao gồm các driver thiết bị trong hệ thống vận hành và các card giao diện mạng tương ứng trong máy tính

    Câu 4 : Mô tả khái quát quá trình truyển tải dữ liệu trong mô hình TCP/IP

    Bên gửi                                                                                                           Bên nhận

    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng
    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng

    Tại máy tính bên gửi

    – Người dùng thông qua Tầng Ứng dụng để tạo ra các thông tin trên máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…
    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống tầng Giao vận. Tại đây thông tin sẽ được chia nhỏ thành các gói tin có kích thước nhỏ có thể quản lý được, đồng thời các gói tin này sẽ được gắn thêm phần Header (chứa địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, trình tự của gói) và phần Tailer (chứa thông tin kiểm tra) vào đầu và cuối mỗi gói tin .

    – Tiếp theo thông tin sẽ được chuyển tới tầng Liên mạng. Sau đó các gói tin sẽ được đánh địa chỉ logic và được định tuyến

    – Các gói tin sẽ được chuyển tiếp đến tầng giao diện , các gói tin và địa chỉ logic của chúng sẽ được chuyển thành các mã nhị phân 8bit và được truyền tới đích qua các router và nền IP.

    Tại máy tính bên nhận, quá trình nhận thông tin sẽ được thực hiện ngược lại với bên gửi và mỗi khi tầng giao vận nhận được một số gói tin nhất định (thường là 3 gói) thì tầng giao vận của bên nhận sẽ phát tín hiệu lại cho bên gửi.

    Câu 5 : Trình bày kiến trúc cơ bản của chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Protocol Stack)

    Chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Protocol Stack) là bộ giao thức liên mạng là một bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức. bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn.

     

     

     

     

     

    Cấu trúc của Protocol Stack

    HTTP

    80

    SNMP

    161,162

    FTP

    20,21

    SMTP

    25

    Telnet

    23

    DNS
    TCP UDP
    ICMP
    ARP

    IP

      802.11   Network   Interface  
    Ethernet   Wireless LAN Framelay   ATM
                         

    Tầng ứng dụng

    Tầng ứng dụng cung cấp các dịch vụ dưới dạng các giao thức cho ứng dụng của người

    dùng. Một số giao thức tiêu biểu tại tầng này gồm:

    − FTP (File Transfer Protocol):

    Đây là một dịch vụ hướng kết nối và tin cậy, sử dụng TCP để cung cấp truyền tệp giữa các hệ thống hỗ trợ FTP.

    − Telnet (TERminaL NETwork): Cho phép các phiên đăng nhập từ xa giữa các máy tính.

    − HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Trao đổi các tài liệu siêu văn bản để hỗ trợ Web.

    − SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Truyền thư điện tử giữa các máy tính.

    − DNS (Domain Name System): Chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP

    − SNMP (Simple Network Managament Protocol): Được sử dụng để quản trị từ xa các

    thiết bị mạng chạy TCP/IP.

    Tầng Giao vận

    Tầng giao vận chịu trách nhiệm chuyển phát toàn bộ thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình.

    Tại tầng này có hai giao thức là TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận: hướng kết nối và phi kết nối.

    Giao thức TCP

    TCP là giao thức hướng kết nối, đầu cuối tới đầu cuối. Nó là giao thức có độ tin cậy và

    cung cấp nhiều ứng dụng mạng. Giao thức TCP cung cấp cho ta nhiều hình thức xử lý truyền tin đáng tin cậy.

    TCP thực hiện một số chức năng như sau.

    – Nhận luồng dữ liệu từ chương trình ứng dụng; dữ liệu này có thể là tệp văn bản hoặc là một bức ảnh. TCP chia luồng dữ liệu nhận được thành các gói nhỏ có thể quản lý. Sau đó gắn mào đầu vào trước mỗi gói. Phần mào đầu này có chứa địa chỉ cổng nguồn và cổng

    đích. Ngoài ra, nó còn chứa số trình tự để chúng ta biết gói này nằm ở vị trí nào trong luồng dữliệu.

    – Sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận. TCP có khả năng điều chỉnh việc gửi và nhận các gói tin.

    Giao thức UDP

    UDP (User Datagram protocol) là một giao thức truyền thông phi kết nối, được dùng thay

    thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP không cung cấp sự tin cậy, nó gửi gói tin vào tầng IP nhưng không có sự đảm bảo rằng gói tin sẽ đến được đích của chúng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình, nhưng không cung cấp các cơ chế giám sát và quản lý.

    UDP thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

    Kỹ thuật điều khiển luồng và lỗi

    Trong tầng giao vận có 2 vấn đề kỹ thuật quan trọng là điều khiển luồng và điều khiển lỗi.

    Điều khiển luồng định nghĩa lượng dữ liệu mà nguồn có thể gửi trước khi nhận một xác

    nhận từ đích

    Điều khiển lỗi là kỹ thuật đảm bảo tính tin cậy cho TCP. Điều khiển lỗi gồm các cơ chế phát hiện phân đoạn bị hỏng, bị mất, sai thứ tự hoặc nhân đôi. Nó cũng gồm cơ chế sửa lỗi sau khi chúng được phát hiện.

    Tầng Liên Mạng

    Tầng liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP cho phép kết nối nhiều mạng với các công nghệ khác nhau qua mạng lõi sử dụng giao thức IP

    Chức năng chính của tầng mạng là đánh địa chỉ lôgic và định tuyến gói tới đích. Giao thức đáng chú ý nhất ở tầng liên mạng chính là giao thức liên mạng (IP – Internet Protocol). Ngoài ra còn có một số giao thức khác như ICMP, ARP và RARP.

    Giao thức IP

    IP là một giao thức phi kết nối và không tin cậy. Nó cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực tối đa. Nỗ lực tối đa ở đây có nghĩa IP không cung cấp chức năng theo dõi và kiểm tra lỗi. Nó chỉ cố gắng chuyển gói tới đích chứ không có sự đảm bảo.

    Giao thức ICMP

    Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (ICMP – Internet Control Message Protocol)

    được thiết kế để bù đắp các thiếu hụt của giao thức IP. Nó được đi kèm với giao thức IP.

    Tầng Giao diện mạng

    Tầng truy nhập mạng đôi khi còn được gọi là giao diện mạng. Nó cung cấp giao tiếp với

    mạng vật lý (thông thường tầng này bao gồm các driver thiết bị trong hệ thống vận hành và các card giao diện mạng tương ứng trong máy tính. Chức năng của tầng này là điều khiển tất cả các thiết bị phần cứng, thực hiện giao tiếp vật lý với cáp hoặc với bất kỳ môi trường nào được sử dụng cũng như là kiểm soát lỗi dữ liệu phân bố trên mạng vật lý. Tầng truy nhập mạng không định nghĩa một giao thức riêng nào cả, nó hỗ trợ tất cả các giao thức chuẩn (standard) và độc quyền (proprietory), ví dụ như Ethernet, Token Ring, FDDI, X25, Frame Relay, ATM, …

    Câu 7 : Trình bày các phương pháp đánh địa chỉ trong mạng InternetCó 3 phương pháp đánh địa chỉ trong mạng Internet

    Phương pháp 1 : đánh địa chỉ theo địa chỉ IP

    1. Địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit dùng để định danh 1 thiết bị (trạm hoặc router) duy nhất trên liên mạng.

    – 1 mạng không thể có 2 địa chỉ IP trùng nhau

    – 1 thiết bị mạng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu nó được nối với nhiều mạng vật lý khác nhau.

    – Các địa chỉ IP toàn cục theo hệ thống đánh địa chỉ nếu nó được tất cả các trạm muốn kết nối tới liên mạng chấp nhận

    – Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte được chia thành 2 phần chính  là địa chỉ mạng (NetID) và địa chỉ trạm (host ID). Các phần này có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào lớp địa chỉ. Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác định lớp của địa chỉ IP.

    – Các địa chi IP thường được biểu diễn dưới dạng dấu chấm (.) thập phân

    1. Phân lớp địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E)có chiều dài phần địa chỉ mạng và địa chỉ trạm khác nhau. Trong đó lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast. Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Các bít đầu tiên của địa chỉ dùng để định danh các lớp địa chỉ

    A 0xxxx…….xxx 255.0.0.0
    B 10xxx…….xxx 255.255.0.0
    C 110xx…….xxx 255.255.255.0
    D 1110x…….xxx (không dùng)
    Phương pháp 2 : dánh địa chỉ theo kiểu email

    Ví dụ : [email protected]

    Phương pháp 2 : dánh địa chỉ theo kiểu Website

    Ví dụ : http:/sdh.ptit.edu.vn

    Câu 8 : Trình bày các phương pháp đánh địa chỉ trong mạng IP. Cho ví dụ minh họa

    1. Địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit dùng để định danh 1 thiết bị (trạm hoặc router) duy nhất trên liên mạng.

    – 1 mạng không thể có 2 địa chỉ IP trùng nhau

    – 1 thiết bị mạng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu nó được nối với nhiều mạng vật lý khác nhau.

    – Các địa chỉ IP toàn cục theo hệ thống đánh địa chỉ nếu nó được tất cả các trạm muốn kết nối tới liên mạng chấp nhận

    – Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte được chia thành 2 phần chính  là địa chỉ mạng (NetID) và địa chỉ trạm (host ID). Các phần này có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào lớp địa chỉ. Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác định lớp của địa chỉ IP.

    – Các địa chi IP thường được biểu diễn dưới dạng dấu chấm (.) thập phân

    1. 2. Phân lớp địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E)có chiều dài phần địa chỉ mạng và địa chỉ trạm khác nhau. Trong đó lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast. Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Các bít đầu tiên của địa chỉ dùng để định danh các lớp địa chỉ

    A 0xxxx…….xxx 255.0.0.0
    B 10xxx…….xxx 255.255.0.0
    C 110xx…….xxx 255.255.255.0
    D 1110x…….xxx (không dùng)
    Câu 9 : Trình bày khái niệm và ý nghĩa của cổng và socket trong mạng IP

    Để truyền thông chúng ta cần xác định :

      1. Trạm cục bộ;
      2. Tiến trình cục bộ
      3. Trạm ở xa

    –     Tiến trình ở xa

    Cổng là số hiệu nhận dạng và xác định 1 tiến trình trên 1 trạm cụ thể. Trong TCP/IP, số cổng là một số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 65535 (số 2 byte).

                Các số cổng được chia thành 3 vùng: Thông dụng, đăng ký và động

      1. Cổng thông dụng nằm trong khoảng [0:1023] được gán và giám sát bởi IANA
      2. Cổng đăng ký nằm trong khoảng [1024:49151] chúng chỉ được đăng ký để tránh trùng lặp chứ không do IANA gán và điều khiển
      3. Cổng động hay cổng ngẫu nhiên nằm trong khoảng [49152:65535] có thể được sử dụng bởi mọi tiến trình

    Sự kết hợp giữa địa chỉ IP và địa chỉ Host tạo thành địa chỉ Socket

    Địa chỉ Socket dùng để định danh duy nhất ứng dụng trên máy khách hoặc máy chủ. Để sử dụng dịch vụ ta cần 1 cặp địa chỉ socket (Khách – Chủ) duy nhất cho 1 tiến trình

    Câu 10 : Trình bày khái niệm về định tuyến và các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch gói.

    Khái niệm về định tuyến

    Định tuyến là quá trình xác định đường đi để chuyển tải thông tin trong liên mạng từ nguồn đến đích. Nó là một chức năng được thực hiện ở tầng mạng. Chức năng này cho phép router đánh giá các đường đi sẵn có tới đích.

    Các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch gói

    Phương pháp 1 : Tràn lụt (flood)

    Nguyên tắc :

    + Tại mỗi node gói tin sẽ được nhân lên và gửi đi tất cả các hướng có thể đi

    + Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    + Khi 1 gói tin đầu tiên được gửi tới đích thì đích sẽ gửi lại tín hiệu gói tin đã được nhận tới các hướng để xóa bỏ các gói tin còn lại của gói tin đã nhận

    Nhược điểm

    Phương pháp này gây ra hiện tượng quá tải giả cho hệ thống (tốn hiều tài nguyên )=> chất lượng kém, hiệu quả kinh tế thấp

    Ưu điểm

    Phương pháp này thích hợp cho 1 mạng nhỏ(ít node)

    Thuật toán đơn giản, dễ thực hiện

    Phương pháp 2 : Ngẫu nhiên (Random)

    Nguyên tắc

    +  Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    + Tại node hiện thời ta chọn ngẫu nhiên 1 hướng bất kỳ và gửi gói tin theo hướng đó

    Nhược điểm

    Gói tin đi lang thang (tốn nhiều thời gian)có thể không đến được đích

    Ưu điểm

    – Tránh được hiện tượng tải giả

    – Thích hợp với 1 mạng nhỏ với số node ít

    – Thuật toán đơn giản , dễ thực hiện

    Phương pháp 3 :Danh bạ (Directory )

    Nguyên tắc:- Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó:- Tại node hiện thời ta lập ra 1 bảng định tuyến và trên bảng định tuyến hiển thị các hướng có thể đi và hướng phải đi

    Nhược điểm:– Giá thành hệ thống cao:- Hệ thống không linh động khi 1 hướng đi bị sự cố

    Ưu điểm:– Thuật toán đơn giản.- Gói tin không bị đi lang thang.- Tránh được hiện tượng tải giả

    – Thích hợp cho mạng cụt.- có thể chỉ rõ thông tin muốn tiết lộ khi muốn che dấu 1 phần liên mạng

    Phương pháp 4 :Directory thích nghi (Định tuyến động)

    Nguyên tắc:– Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    – Tại node hiện thời ta lập ra 1 bảng định tuyến và trên bảng định tuyến hiển thị các hướng có thể đi và hướng phải đi:- Bảng định tuyến tại node hiện thời thường xuyên được cập nhật về tình trạng mạng (có tài nguyên rỗi) và cấu trúc mạng (cách thức, đường đi)

    Ưu điểm:– Gói tin không bị đi lang thang:- Tránh được hiện tượng tải giả:- Cập nhật bảng định tuyến nhanh chóng, chính xác:- Có thể chia sẻ thông tin cho các router khác dưới dạng cập nhật định tuyến

    – Bảng định tuyến được lưu thông tin tốt nhất

    Nhược điểm:- Giá thành hệ thống cao:- Thuật toán phức tạp

    Câu 12 : Nêu khái niệm về mạng NGN

    NGN(Next/New Generation Network)

    Mạng thế hệ sau (NGN) là mạng chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và tạo ra ứng dụng băng thông rộng, các công nghệ truyền tải đảm bảo chất lượng dịch vụ và trong đó các chức năng dịch vụ độc lập với các công nghệ truyền tải liên quan. Nó cho phép truy nhập không giới hạn tới mạng và là môi trường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên các kiểu dịch vụ cung cấp. Nó hỗ trợ tính di động toàn cầu cho các dịch vụ cung cấp tới người sử dụng sao cho đồng nhất và đảm bảo.

    Như vậy, NGN có thể hiểu là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động.

    Câu 13 : Trình bày kiến trúc cơ bản của mạng NGN

    NGN là mạng hội tụ cả thoại, video và dữ liệu trên cùng một cơ sở hạ tầng dựa trên nền tảng IP, làm việc trên cả hai phương tiện truyền thông vô tuyến và hữu tuyến. NGN là sự tích hợp cấu trúc mạng hiện tại với cấu trúc mạng đa dịch vụ dựa trên cơ sở hạ tầng có sẵn, với sự hợp nhất các hệ thống quản lý và điều khiển. Các ứng dụng cơ bản bao gồm thoại, hội nghị truyền hình và nhắn tin hợp nhất (unified messaging) như voice mail, email và fax mail, cùng nhiều dịch vụ tiềm năng khác.

    Cấu trúc mạng NGN bao gồm 5 lớp chức năng: lớp truy nhập dịch vụ (service access layer), lớp chuyển tải dịch vụ (service transport/core layer), lớp điều khiển (control layer), lớp ứng dụng/dịch vụ (application/service layer) và lớp quản lý (management layer). Hình 1 thể hiện cấu trúc của NGN.
    Lớp ứng dụng/dịch vụ
    Lớp ứng dụng và dịch vụ cung cấp các ứng dụng và dịch vụ như dịch vụ mạng thông minh IN (Intelligent network), trả tiền trước, dịch vụ giá trị gia tăng Internet cho khách hàng thông qua lớp điều khiển… Hệ thống ứng dụng và dịch vụ mạng này liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API. Nhờ giao diện mở này mà nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng các dịch vụ trên mạng. Trong môi trường phát triển cạnh tranh sẽ có rất nhiều thành phần tham gia kinh doanh trong lớp này.
    Lớp điều khiển
    Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các thuê bao thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch (ATM+IP) của lớp chuyển tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng/dịch vụ. Các chức năng như quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cước cũng được tích hợp trong lớp điều khiển.
    Lớp chuyển tải dịch vụ
    Bao gồm các nút chuyển mạch (ATM+IP) và các hệ thống truyền dẫn (SDH, WDM), thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới sự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển. Hiện nay đang còn nhiều tranh cãi khi sử dụng ATM hay MPLS cho lớp chuyển tải này.
    Lớp truy nhập dịch vụ
    Bao gồm các thiết bị truy nhập cung cấp các cổng kết nối với thiết bị đầu cuối thuê bao qua hệ thống mạng ngoại vi cáp đồng, hoặc cáp quang, hoặc thông qua môi trường vô tuyến (thông tin di động, vệ tinh, truy nhập vô tuyến cố định…)
    Lớp quản lý
    Đây là lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp trên. Các chức năng quản lý được chú trọng là: quản lý mạng, quản lý dịch vụ, quản lý kinh doanh.

    Câu 14 : Mô tả kiến trúc, chức năng, các thành phần cơ bản trong mạng lõi của mạng NGN

    Mạng lõi của mạng NGN là mạng sử dụng đường Cacbon cao tốc Highway và các công nghệ cao trên môi trường IP và các trang thiết bị tốt để kết nối các node mạng chủ của hệ thống mạng NGN.

    Chức năng

    Công nghệ

    Mạng lõi sử dụng kỹ thuật truyền dẫn và các thiết bị nút

    Kỹ thuật truyền dẫn bao gồm : Công nghệ Ethernet, ATM, MPLS, SDH

    Thiết bị nút : Router, Gateway, Application Server (AS)

    Công nghệ Ethernet

    Ethernet là một họ lớn và đa dạng gồm các công nghệ mạng dựa khung dữ liệu (frame-based) dành cho mạng LAN Ethernet đã được chuẩn hóa thành IEEE 802.3. Cấu trúc mạng hình sao, hình thức nối dây cáp xoắn (twisted pair)

    ATM

    Công nghệ ATM dựa trên cơ sở của phương pháp chuyển mạch gói nhanh, trong đó thông

    tin được nhóm vào các gói tin có chiều dài cố định và ngắn. Các chuyển mạch ATM cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau.

    MPLS

    MPLS là kỹ thuật chuyển mạch nhãn đa giao thức, MPLS tách chức năng của IP router làm hai phần riêng biệt: chức năng chuyển gói tin và chức năng điều khiển.

    MPLS khiến cho việc quản lý mạng được dễ dàng hơn

    SDH

    Là hệ thống truyền dẫn đồng bộ có kỹ thuật hiện đại, khả năng kết hợp với các hệ thống cũ của mạng lưới hiện hành,cho phép hiện đại hóa mạng lưới theo từng giai đoạn phát triển.

    Router

    Router là một thiết bị cho phép gửi các gói dữ liệu dọc theo mạng. Một Router được kết nối tới ít nhất là hai mạng, thông thường hai mạng đó là LAN, WAN hoặc là một LAN và mạng ISP của nó.
    Router được định vị ở cổng vào, nơi mà có hai hoặc nhiều hơn các mạng kết nối và là thiết bị quyết định duy trì các luồng thông tin giữa các mạng và duy trì kết nối mạng trên internet. Khi dữ liệu được gửi đi giữa các điểm trên một mạng hoặc từ một mạng tới mạng thứ hai thì dữ liệu đó luôn luôn được thấy và gửi trực tiếp tới điểm đích bởi Router. Chúng hoàn thành nó bằng cách sử dụng các trường mào đầu (header) và các bảng định tuyến để chi ra đường tốt nhất cho việc gửi các gói dữ liệu, và chúng sử dụng các giao thức như là ICMP dể liên lạc với nhau và cấu hình định tuyến tốt nhất giữa bất kỳ hai máy trạm.

    Gateway

    Thường được biết đến như là “reverse proxy cache” hoặc “surrogate cache”, gateway cache thường là đóng vai trò trung gian, nhưng thay vì được triển khai bởi nhà quản trị mạng để tiết kiệm băng thông

    Các yêu cầu có thể chuyển đến gateway caches bởi nhiều phương thức

    AS(Aplication Server)

    Máy chủ ứng dụng thương mại (Application Server)là một server ở lớp ứng dụng chứa một loạt dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy nó còn được gọi là Máy chủ đặc tính (Feature Server – FS)  . Máy chủ đặc tính xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. Giữa Softswitch và FS có thể sử dụng các giao thức chuẩn hoặc giao diện chương trình ứng dụng mở API. Vì hầu hết các AS/FS tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng.

    Câu 16 : Mô tả chức năng, các thành phần cơ bản

    trong mạng truy cập của mạng NGN

    1. Cổng phương tiện – MG

    Cổng phương tiện (Media Gateway – MG) là thiết bị chuyển đổi giao thức đóng khung và truyền tải từ loại mạng này sang một định dạng yêu cầu của một loại mạng khác, thông thường là từ dạng chuyển mạch kênh sang dạng gói. Thực tế, nó chuyển đổi giữa các mã truyền trong mạng IP (truyền trên RTP/UDP/IP) với mã hoá truyền trong mạng SCN (PCM, GSM). Việc chuyển đổi này được điều khiển bằng Softswitch. MG thực hiện việc mã hoá, giải mã và nén dữ liệu. Ngoài ra, MG còn tập hợp dữ liệu cho việc tính cước và hệ thống chăm sóc khách hàng (khả năng cung cấp hồ sơ, hỗ trợ nhanh cuộc gọi cả trong thời gian thực và phi thời gian thực) hay phát hiện ngưỡng dữ liệu nếu yêu cầu. MG hỗ trợ các giao thức định tuyến chính như OSPF, IS-IS, BGP.

    Tùy theo vị trí và chức năng, người ta phân ra nhiều loại cổng phương tiện khác nhau:

    –    MG  trung  kế        (TG  –  Trunking  Gateway):  kết  nối  các  chuyển  mạch  thuộc PSTN/ISDN tới phần lõi NGN;

    –    MG truy nhập (AG – Access Gateway) kết nối giữa mạng lõi NGN với mạng truy nhập;

    –    MG dân cư (RG – Regidental Gateway): Kết nối mạng lõi NGN với mạng thuê bao nhà dân;

    –    MG truy nhập di động (WAG – Wireless Access Gateway): cho phép các khách hàng của mạng di động 3G kết nối tới NGN;

    –    MG trung kế di động (WG – Wireless Gateway): cho phép mạng di động 3G kết nối tới NGN;

    –    MG báo hiệu (SG – Signalling Gateway): chuyển đổi tín hiệu báo hiệu số 7 giữa            mạng chuyển mạch kênh và mạng gói.

    1. Bộ điều khiển cổng phương tiện – MGC

    Bộ điều khiển cổng phương tiện (Media Gateway Controller – MGC) là thành phần chính của hệ thống Softswitch. Nó đưa ra các quy luật xử lý cuộc gọi, còn MG và SG sẽ thực hiện các quy luật đó. MGC điều khiển SG thiết lập và kết thúc cuộc gọi. Ngoài ra nó còn giao tiếp với hệ thống OS và BSS.

    MGC chính là cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau, như PSTN, SS7, mạng IP. Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng khác nhau. Nó cũng được gọi là Call Agent do chức năng điều khiển các bản tin. Call Agent thực hiện điều khiển cuộc gọi liên quan tới mô hình cuộc gọi, chuyển giao tín hiệu và điều khiển cổng phương tiện. Nó phải cung cấp một giao diện phù hợp với Application Server để có thể điều khiển dịch vụ và chính sách. Các Call Agent phải hợp tác hoạt động với nhau để thực hiện một cuộc gọi cơ bản. Truyền thông giữa các MGC được thực hiện bởi các giao thức chuẩn như BICC hay SIP-T. Ngoài ra, Call Agent cũng cho phép các đầu cuối IP kết nối trực tiếp sử dụng các giao thức điển hình như SIP hay H.323

    1. Cổng báo hiệu – SG

    Cổng báo hiệu (Signalling Gateway – SG) tạo ra chiếc cầu nối giữa mạng báo hiệu SS7 với mạng IP dưới sự điều khiển của Media Gateway Controller (MGC). SG làm cho MGC giống như một nút SS7 trong mạng báo hiệu SS7. Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu.

    Cổng báo hiệu đảm nhiệm các chức năng sau:

    –   Cung cấp việc liên kết báo hiệu giữa mạng TDM và mạng gói.

    –   Phụ thuộc vào loại báo hiệu sử dụng (ISUP, ISDN, V5.2, …), SIGTRAN được sử dụng hiệu quả (đảm bảo thời gian thực) và tin cậy (hỗ trợ không mất gói và jitter trong mạng gói).

    -Với thoại và báo hiệu được nhận trên cùng một kênh, chức năng SG thường được tích hợp trên MG.

    –   Với ISUP “quasi-associated” (sử dụng STP) thì SG là thiết bị độc lập.

    1. Máy chủ phương tiện – MS

    Máy chủ phương tiện (Media Server – MS) là thành phần lựa chọn của Softswitch, được sử dụng để xử lý các thông tin đặc biệt. MS cung cấp chức năng tương tác giữa người gọi và các ứng dụng thông qua thiết bị viễn thông, ví dụ nó có thể trả lời cuộc gọi, phát thông báo, đọc thư, cung cấp các lệnh thoại nhờ sử dụng công nghệ nhận dạng tiếng nói. MS phân phát dịch vụ thoại và video trên mạng gói, như cầu hội nghị (nếu dịch vụ này không được MG hỗ trợ), thông báo (các thông báo đơn giản do MG gửi), IN và một số tương tác người dùng.

    Chức năng MS có hai nhóm chức năng chính là:

    – Các chức năng tài nguyên phương tiện như tách tone, tổng hợp thoại, phương tiện          nhận dạng tiếng nói, …

    –   Các chức năng điều khiển phương tiện như nhắc, ghi bản tin, v.v.

    1. Máy chủ ứng dụng/đặc tính – AS/FS

    Máy chủ đặc tính (Feature Server – FS) là một server ở lớp ứng dụng chứa một loạt dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy nó còn được gọi là máy chủ ứng dụng thương mại (Application Server). Máy chủ đặc tính xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. Giữa Softswitch và FS có thể sử dụng các giao thức chuẩn hoặc giao diện chương trình ứng dụng mở API. Vì hầu hết các AS/FS tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng.

    CÂU HỎI NÂNG CAO

    Câu 1 : Trình bày cấu trúc khung tín hiệu PCM 30/32.

    Khung có thời gian 125μs được chia thành 32 khe thời gian bằng nhau và đánh số thứ tự từ TS0 đến TS31. Mỗi khe thời gian TS dài 3,9μs gồm một từ mã 8 bít. Mỗi khung gồm có 256 bit và chu kỳ lặp lại của khung bằng 8000 Hz.

    Các khe TS0 đứng đầu các khung chẵn gồm bit Si được sử dụng cho quốc tế (nếu không dùng thì cài đặt bằng 1) và bảy bít còn lại là từ mã đồng bộ khung 0011011. Các khe TS0 đứng đầu các khung lẻ gồm bit thứ nhất Si dùng cho mạng quốc tế, nếu không sử dụng đặt Si= 1, bit thứ hai luôn có logic 1 để tránh phỏng tạo từ mã đồng bộ khung, bit thứ ba dùng cho cảnh báo xa khi mất đồng bộ khung, năm bit S còn lại dành cho quốc gia. Khi trạm đầu xa không thu được từ mã đồng bộ khung sẽ đặt A=1 và truyền về trạm gốc.

    Mỗi đa khung kéo dài trong 2 ms và chứa 16 khung. Các khung được đánh số thứ tự từ F0 đến F15, trong đó 8 khung mang chỉ số chẵn và 8 khung còn lại mang chỉ số lẻ.

    Khe thời gian TS16 của khung F0 truyền từ mã đồng bộ đa khung vào vị trí các bit thứ nhất đến bit thứ tư, bit thứ 6 truyền cảnh báo xa khi mất đồng bộ đa khung (A=1), các bit S dành cho quốc gia, nếu không sử dụng đặt S=1.

    Các khe thời gian TS16 của khung F1 đến khung F15 dùng để truyền báo hiệu. Báo hiệu của mỗi kênh thoại được mã hoá thành 4 bit a, b, c, d và ghép vào nửa khe thời gian TS16. Nửa bên trái truyền báo hiệu của các kênh thoại thứ nhất đến 15 và nửa bên phải truyền báo hiệu các kênh thoại thứ 16 đến 30 như bảng 1.1.

    Như vậy phải có 16 khe thời gian TS16 trong một đa khung mới đủ để truyền báo hiệu và
    đồng bộ đa khung. Đó cũng là lí do tại sao mỗi đa khung chứa 16 khung. Nếu các bít a b c d không dùng cho báo hiệu thì đặt b=1, c=0 và d=1. Ngoài ra cũng cần lưu ý cấm sử dụng tổ hợp 0000 để truyền báo hiệu vì nó trùng với từ mã đồng bộ đa khung. Phương thức báo hiệu đã trình bày trên đây gọi là báo hiệu kênh kết hợp CAS. Ngoài phương thức báo hiệu kênh kết hợp CAS, trong tổng đài điện tử số còn có phương thức báo hiệu kênh chung CCS, trong đó báo hiệu của các kênh thoại được truyền trên một đường riêng. Điển hình của CCS là hệ thống báo hiệu số 7 (CCSS-7).

    Câu 2 : Trình bày luật nén-dãn và mã hóa A và nêu ứng dụng.

    Quá trình nén – dãn analog được thực hiện bằng cách đặt bộ nén analog trước bộ mã hoá
    đều ở phía nhánh phát của thiết bị ghép kênh, trong miền tín hiệu thoại analog và đặt một bộ dãn
    analog trước bộ giải mã đều ở nhánh thu của thiết bị ghép kênh, cũng trong miền tín hiệu thoại
    analog.

    Trong thiết bị ghép kênh số chế tạo theo tiêu chuẩn Châu Âu sử dụng bộ nén – dãn theo
    luật A. Còn theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ và Nhật sử dụng bộ nén theo luật μ.
    Đặc tuyến của bộ nén luật A (sự phụ thuộc điện áp đầu vào và đầu ra bộ nén) biểu thị
    bằng biểu thức

    Trong đó x = Uv/Uo, Uv là biên độ điện áp đầu vào bộ nén, Uo là điện áp bão hòa.

    Theo khuyến nghị của ITU-T lấy A = 87,6.

    Thuật toán luật A là một thuật toán nén-giãn tín hiệu tiêu chuẩn được sử dụng trong các hệ thống viễn thông số của Châu Âu nhằm nhằm tối ưu hóa hệ thống, ví dụ như giảm dải động của một tín hiệu tương tự để lượng tử hóa và mã hóa nhị phân tín hiệu đó rồi truyền đi.

    Thuật toán này tương tự như thuật toán luật μ được sử dụng ở Bắc MỹNhật Bản.

    Cách mã hóa theo luật A làm giảm độ rộng dải động của tín hiệu, do đó tăng hiệu quả mã hóa và kết quả là tỉ lệ tín hiệu trên méo cao hơn so với tỉ lệ tín hiệu trên méo có được bằng mã hóa tuyến tính với một số lượng bit nhất định. Dạng đường cong đặc tuyến của bộ nén và bộ dãn như hình 1.8.

    Muốn đạt được tỷ số: S/N = Tín hiệu/ Nhiễu Khoảng 25 dB thì số mức lượng tử đều khoảng 2048. Như vậy mỗi từ mã cần có 11 bit (không kể bit dấu). Vì 211 = 2048 là số mức lượng tử của

    biên độ dương hoặc âm của tín hiệu thoại. Sau khi nén, tín hiệu thoại chỉ còn 128 mức. Nếu kể cả bit dấu chỉ cần từ mã 8 bit. Đó là lý do tại sao phải thực hiện nén tín hiệu

    • Ứng dụng: là thuật toán nén – dãn tín hiệu tiêu chuẩn sử dụng trong các hệ thống viễn thông Châu Âu nhằm tối ưu hóa hệ thống, ví dụ như giảm dải thông…

    Câu 3 : Trình bày luật nén-dãn và mã hóa μ và nêu ứng dụng.

    Tương tự như thuật toán A. Đặc tuyến của bộ nén luật  µ biểu diễn bằng biểu thức sau:

    Theo khuyến nghị của ITU-T lấy μ = 255.

    Từ các biểu thức trên có thể xây dựng được các đường cong thể hiện đặc tuyến bộ nén A và μ. Đặc uyến bộ nén phải đối xứng với đặc tuyến bộ dãn để không gây méo khi khôi phục tín hiệu. Dạng đường cong đặc tuyến của bộ nén và bộ dãn như hình 1.8.

    Câu 4 : Trình bày nguyên tắc mã hóa ADPCM và giải thích tại sao phương pháp mã hóa này có thể giảm được băng thông  của tín hiệu (so với PCM) ?

    PCM vi sai thích ứng (ADPCM) đã tổ hợp phương pháp DPCM và PCM thích ứng.
    ADPCM có nghĩa là các mức lượng tử hoá được thích ứng với dạng của tín hiệu đầu vào. Kích cỡ của các bước lượng tử tăng lên khi có liên tiếp dốc đứng trong tín hiệu kéo đủ dài. Trong hình 1.14, số mẫu là 6 có thể được mô tả bằng 5 bước lượng tử lớn thay cho 10 mẫu nhỏ. Phương pháp này có tên từ khả năng thích ứng ấy, tức là nó tạo ra khả năng giảm các bước lượng tử.

    Trong mã hoá ADPCM, sau khi tín hiệu vào tương tự đã đi qua mã hoá PCM thông thường, thì luồng các mẫu 8 bit được gửi tiếp tới bộ mã hoá ADPCM. Trong bộ mã hoá này, một thuật toán chỉ với 15 mức lượng tử được sử dụng để giảm độ dài từ 8 bit xuống 4 bit. 4 bit này không biểu diễn biên độ của mẫu nữa, nhưng nhờ có mã hoá vi sai mà 4 bit vẫn chứa đủ thông tin để cho phép tín hiệu gốc sẽ được tái tạo ở bộ thu.

    Mức của một mẫu được dự đoán dựa trên mức của mẫu đứng trước. Sự khác nhau giữa mẫu dự đoán và thực tế là rất nhỏ và vì vậy có thể mã hoá bằng 4 bit. Nếu có vài mẫu tiếp theo thay đổi lớn, thì các bước lượng tử được thích ứng như mô tả ở trên

    *Phương pháp này có thể giảm băng thông tín hiệu so với PCM vì :

    + Tín hiệu vào sau khi đi qua mã hóa PCM thì các mẫu 8 bit được gửi đến bộ mã hóa ADPCM. Tại đây một thuật toán với chỉ 15 mức lượng tử để giảm độ dài 8 bit xuống còn 4 bit do vậy nó có thể giảm băng thông so với PCM.

    Câu 5 : Mô tả quá trình xác định các thuộc tính (vị trí, số máy, loại máy, dịch vụ v.v…) của máy di động MS trong hệ thống thông tin di động GSM

     

    GSM (Global System for Mobile Communication):
    – Công nghệ GSM hay còn được gọi là hệ thống thông tin di động toàn cầu, dựa trên công nghệ TDMA tiêu chuẩn Châu Âu. Công nghệ đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA là công nghệ truyền sóng kỹ thuật số, cho phép một số người dung truy nhập vào cùng một kênh tần số mà không bị kẹt bằng cách định vị những rãnh thời gian duy nhật cho mỗi người dùng trong mỗi kênh.
    I/ Tổng quan mạng GSM:
    Mô hình cấu trúc hệ thống của một mạng thông tin di động GSM có sơ đồ như sau:
    1. Thành phần GSM:
    Hệ thống chuyển mạch chuyên xử lý cuộc gọi và các công việc liên quan đến thuê bao. BSS xử lý công việc liên quan đến truyền phát sóng radio. OMC thực hiện nhiệm vụ vận hành và bảo trì mạng, như theo dõi lưu lượng cảnh báo khi cần thiết.
    2. Kiến thức dạng địa lý:
    Với mọi mạng điện thoại, kiến trúc là nền tảng quan trọng để xây dựng qui trình kết nối cuộc thoại đến đúng đích. Với mạng di động thì điều này lại càng quan trọng: do người dùng luôn di chuyển nên kiến trúc phải có khả năng theo dõi được vị trí của thuê bao.
    3. Ô (cell)
    Là đơn vị cơ bản của hệ thống tế bào, được định nghĩa theo vùng phủ sóng của BTS. Mỗi ô được cấp một số định danh duy nhất gọi là CGI (Cell Global Identity). Để phủ sóng toàn quốc, người ta cần đến một số lượng rất lớn BTS. Như hiện nay Mobifone đã lắp đặt khai thác trên 1000 trạm BTS
    4. Vùng định vị (LA-Location Area):
    Nhiều ô được ghép nhóm và gọi là một LA. Trong mạng, vị trí của thuê bao do LA khu vực của thuê bao nắm giữ. Số định danh cho LA được lưu thành thông số LAI (Location Area Identity) ứng với từng thiết bị di động (điện thoại di động) trong VLR. Khi thiết bị di chuyển sang ô của LA khác thì bắt buộc phải đăng ký lại vị trí với mạng, nếu dịch chuyển giữa các ô trong cùng một LA thì không phải thực hiện qui trình trên. Khi có cuộc gọi đến thiết bị, thông điệp được phát ra (broadcast) toàn bộ các ô của LA đang quản lý thiết bị.
    5. Vùng phục vụ của MSC:
    Nhiều vùng LA được quản lý bởi một MSC. Để có thể kết nối cuộc thoại đến thiết bị di động, thông tin vùng dịch vụ MSC cũng được theo dõi và lưu lại HLR.
    6. Vùng phục vụ của nhà khai thác:
    Vùng phục vụ của nhà khai thác bao gồm toàn bộ các ô mà công ty có thể phục vụ; nói cách khác, đây chính là toàn bộ của vùng phủ sóng của nhà khai thác mà thuê bao có thể truy nhập vào hệ thống. Mỗi nhà khai thác sẽ có thông số vùng phục vụ riêng. Vi dụ như VMS-Mobifone có thông số vùng phục vụ là 452-01, Vinaphone có thông số vùng phục vụ là 452-02, Viettel có thông số vùng phục vụ là 452-04
    Vùng dịch vụ GSM: Vùng dịch vụ GSM là toàn bộ vùng địa lý mà thuê bao có thể truy nhập vào mạng GSM, và sẽ càng mở rộng khi có thêm nhiều nhà khai thác ký thỏa ước hợp tác với nhau. Hiện tại thì vùng dịch vụ GSM đã phủ hàng chục quốc gia, kéo dài từ Ai-xơ-len đến Châu Úc và Nam Phi. Chuyển vùng là khả năng cho phép thuê bao truy nhập mạng của mình từ mạng khác.
    Mô hình mạng di động tế bào có thể được trình bày giữa hai góc độ
    7. Băng tần:
    Hiện tại mạng GSM đang hoạt động trên 3 băng tần: 900, 1800, 1900MHz. Chuẩn GSM ban đầu sử dụng băng tần 900MHz, gọi là phiên bản P-GSM (Primary GSM). Để tăng dung lượng, băng tần dần mở sang 1800 và 1900MHz, gọi là phiên bản mở rộng (E-GSM).
    Chính vì thế, thị trường đã xuất hiện nhiều loại điện thoại hỗ trợ nhiều băng tần nhằm tạo thuận lợi cho người dùng thường xuyêng đi nước ngoài và tận dụng được hết ưu thế chuyển vùng quốc tế của mạng GSM hiện nay.
    8. Trạm di động MS:
    MS là thiết bị tương tác trực tiếp với người sử dụng hệ thống GSM. MS sẽ tự động thực hiện quy trình cần thiết mà không cần đến sự quan tâm hay điều khiển của người dùng. MS gồm 2 phần:
    – ME (Mobile Equipment): Thiết bị di động
    SIM (Subscriber Identity Module): Thiết bị nhận diện người đăng ký thuê bao điện thoại di động.
    * Mobile Equitment:
    ME là thiết bị phần cứng hỗ trợ việc truy cập các dịch vụ mạng, bản thân nó không chứa các thông tin về thuê bao, ME có thể là điện thoại di động, máy phát, máy tính…, mỗi ME có một số định dạng duy nhất IMEI (International Mobile Equitment Identity) do nhà sản xuất quy định với mục đích là giúp nhà khai thác mạng di động quản lý thiết bị, ngăn ngừa sự hoạt động của các ME không hợp lệ.
    * Thẻ Sim:
    – IMSI (International Mobile Subcriber Identity – số nhận dạng thuê bao di động quốc tế): là số nhận dạng giúp cho mạng GSM có thể định tuyến cuộc gọi đến thuê bao cũng như tính cước.
    – TMSI (Temporary Mobile Subcriber Identity – số nhận dạng thuê bao tạm thời): Là số nhận dạng duy nhất do MSC cung cấp cho thuê bao khách, giúp bảo mật cho thuê bao, nó có thể thay đổi giữa các cuộc gọi cũng như đang tiến hành cuộc gọi.
    – LAI (Location area Identity – số nhận dạng vùng định vị): Dùng để xác định một vùng định vị trong đó có thuê bao đang di chuyển.
    – Ki – Khóa nhận thực thuê bao, dùng trong quá trình nhận thực của thuê bao.
    – MSISDN – Số điện thoại thực của thuê bao.
    Như vậy, SIM chứa thông tin về các dịch vụ mà thuê bao có thể truy cập. Không có SIM thì người sử dụng ME không thể thực hiện gọi đi hay nhận cuộc gọi được. Do đó, ME có thể được sản xuất rộng rãi nhưng SIM thì chỉ có thể do nhà khai thác cung cấp.
    9 . Đăng nhập thiết bị vào mạng:
    Khi thiết bị di động ở trạng thái tắt, nó được tách ra khỏi mạng. Khi bật lên, thiết bị dò tần số GSM để tìm kênh điều khiển. Sau đó, thiết bị đo cường độ của tín hiệu từ các kênh và ghi lại. Cuối cùng thì chuyển sang kết nối với kênh có tín hiệu mạnh nhất.
    10. Chuyển vùng:
    GSM là một chuẩn chung nên thuê bao có thể dùng điện thoại hệ GSM tại hầu hết các mạng GSM trên thế giới. Trong khi di chuyển, thiết bị liên tục dò kênh để luôn duy trì tín hiệu với trạm là mạnh nhất. Khi tìm thấy trạm có tín hiệu mạnh hơn, thiết bị sẽ tự động chuyển sang mạng mới; nếu trạm mới nằm trong LA khác, thiết bị sẽ báo cho mạng biết vị trí mới của mình.
    Riêng với chế độ chuyển vùng quốc tế hoặc chuyển vùng giữa mạng của hai nhà khai thác dịch vụ khác nhau thì qúa trình cập nhật vị trí đòi hỏi phải có sự chấp thuận và hỗ trợ từ cấp nhà khai thác dịch vụ.

    Câu 6 : Mô tả quá trình hoạt động của chuyển mạch T, S, T-S-T.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch T:

    Cấu tạo của chuyển mạch tầng T bao gồm 02 thành phần chính là bộ nhớ thoại S-Mem (Speech Memory) và bộ nhớ điều khiển C-Mem như trên hình 2.5. Chức năng cơ bản của S-Mem là nhớ tạm thời các tín hiệu PCM chứa trong mỗi khe thời gian phía đầu vào để tạo độ trễ thích hợp theo yêu cầu. Nó có giá trị từ nhỏ nhất là 1TS và lớn nhất là  (n-1)TS.

    Nếu việc ghi các tín hiệu PCM chứa trong các khe thời gian phía đầu vào của tầng chuyển
    mạch T vào S-Mem được thực hiện một cách tuần tự thì có thể sử dụng một bộ đếm nhị phân
    modulo n cùng với bộ chọn rất đơn giản để điều khiển. Lưu ý rằng khi đó tín hiệu đồng hồ phải
    hoàn toàn đồng bộ với các thời điểm đầu của TS trong khung tín hiệu PCM sử dụng trong hệ.

    Bộ nhớ C-Mem có chức năng điều khiển quá trình đọc thông tin đã lưu đệm tại S-Mem. Bộ nhớ C-Mem có n ô nhớ, bằng số lượng khe thời gian trong khung tín hiệu PCM sử dụng. Trong thời gian mỗi TS, C-Mem điều khiển quá trình đọc một ô nhớ tương ứng trong S-Mem. Như vậy hiệu quả trễ của tín hiệu PCM được xác định một cách chính xác bởi hiệu số giữa các khe thời gian ghi và đọc bộ nhớ S-Mem.

    Tính không gian trong chuyển mạch thời gian xuất hiện trong quá trình kết nối cho một cuộc gọi nào đó. Thông thường việc chuyển nội dung thông tin trong các khe thời gian là cố định đối với một cuộc gọi. Khi đó, nội dung ô nhớ chiếm dụng trong bộ nhớ điều khiển cũng là cố định, và như vậy nó mang tính không gian

    • Mô tả quá trình hoạt động của chuyển mạch T:

    Điều khiển trao đổi khe thời gian

    Nguyên lý điều khiển trao đổi khe thời gian trong chuyển mạch thời gian T sẽ được trình bày qua ví dụ sau đây.

    Giả sử có yêu cầu chuyển mạch phục vụ cho cuộc nối giữa TS#3 của luồng tín hiệu PCM đầu vào với TS#7 của luồng tín hiệu PCM đầu ra của chuyển mạch tầng T trên hình 2.5. Căn cứ yêu cầu chuyển mạch, hệ thống điều khiển trung tâm CC của tổng đài sẽ tạo các số liệu điều khiển cho tầng T. Để thực hiện điều này CC sẽ nạp số liệu về địa chỉ nhị phân ô nhớ số 3 của T-Mem vào ô nhớ số 7 của C-Mem, sau đó CC giao quyền điều khiển cục bộ cho chuyển mạch tầng T trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi khe thời gian theo yêu cầu chuyển mạch.

    Tiếp theo, để quá trình mô tả được xác định và dễ theo dõi, chúng ta khảo sát từ thời điểm
    bắt đầu TS#0 của khung tín hiệu PCM. Quá trình ghi thông tin PCM  chứa trong các khe thời gian phía đầu vào vào bộ nhớ S-Mem được thực hiện một cách lần lượt và đồng bộ nhờ hoạt động phối hợp giữa bộ đếm khe thời gian TS-Counter và bộ chọn địa chỉ   Selector1. Cụ thể là khi bắt đầu khe thời gian TS#0, tín hiệu đồng hồ tác động vào TS-Counter làm nó thiết lập trạng thái 0 để tạo tổ hợp mã nhị phân tương ứng với địa chỉ mã nhị phân ô nhớ 0 của S-Mem. Bộ chọn địa chỉ Selector1 được sử dụng để điều khiển đọc hay ghi bộ nhớ S-Mem (RAM), trong trường hợp này nó chuyển mã địa chỉ  này vào bus địa chỉ Add của S-Mem đồng thời tạo tín hiệu điều khiển ghi W, do vậy tổ hợp mã tín hiệu PCM chứa trong khe thời gian TS#0 của luồng số đầu vào được ghi vào ô nhớ 0 của S-Mem. Kết thúc thời gian TS#0 cũng là bắt đầu TS#1 song đồng hồ lại tác động vào TS-Counter làm cho nó chuyển sang trạng thái 1 để tạo địa chỉ nhị phân cho ô nhớ số 1 của S-Mem. Selector1 chuyển số liệu này vào bus địa chỉ của S-Mem, đồng thời tạo tín hiệu điều khiển ghi W do đó tổ hợp mã tín hiệu PCM trong khe thời gian TS 1 của luồng số đầu vào được ghi vào ô nhớ 1 của S-Mem. Quá trình xảy ra tương tự đối với các khe thời gian TS2, TS3, và tiếp theo cho tới khe thời gian cuối cùng TSn của khung. Sau đó tiếp tục lặp lại cho các khung tiếp theo trong suốt thời gian thiét lập cuộc nối yêu cầu.

    Đồng thời với quá trình ghi tín hiệu vào S-Mem, C-Mem thực hiện điều khiển quá trình đọc các ô nhớ của S-Mem để đưa tín hiệu PCM ra vào các khe thời gian thích hợp theo yêu cầu. Cụ thể diễn biến quá trình xảy ra như sau.

    Bắt đầu khe thời gian TS7, tín hiệu đồng hồ tác động vào TS-Counter làm nó chuyển trạng
    thái tạo mã nhị phân tương ứng địa chỉ ô nhớ số 9 của C-Mem. Bộ chọn địa chỉ Selector2 chuyển số liệu này vào Bus địa chỉ của C-Mem đồng thời tạo tín hiệu điều khiển đọc R cho bộ nhớ C-Mem, kết quả là nội dung chứa trong ô nhớ số 9 của C-Mem được đưa ra ngoài hướng tới Bus địa chỉ đọc phía đầu vào của Selector1. Vì nội dung  của ô nhớ số 7 C-Mem chứa địa chỉ nhị phân của ô nhớ số 3 của S-Mem do vậy bộ chọn địa chỉ Selector1 chuyển địa chỉ này vào Bus địa chỉ của S-Mem, đồng thời nó tạo được tín hiệu điều khiển đọc R của S-Mem. Kết quả là nội dung chứa trong ô nhớ số 3 của S-Mem được   đưa ra ngoài vào khoảng thời gian   của khe thời gian TS7, nghĩa là đã thực hiện đúng chức năng chuyển mạch yêu cầu cho trước. Quá trình tiếp tục lặp lại như trên với chu kì 125 microsec với các khung tiếp theo cho tới khi kết thúc cuộc nối.

    – Như vậy, có thể nhận thấy rằng trường chuyển mạch thời gian gây trễ cho tín hiệu. Độ trễ lớn nhất của một kênh là n-1 khe thời gian. Có hai phương thức điều khiển cho trường chuyển mạch thời gian số. Phương thức thứ nhất là điều khiển đầu ra SWRR ( Sequence Write Random Read) hay còn gọi là Ghi vào tuần tự đọc ra có điều khiển. Phương thức thứ hai là điều khiển đầu vào RWSR ( Random Write Sequence Read) hay còn gọi là phương thức Ghi vào có điều khiển đọc ra tuần tự. Dung lượng của trường chuyển mạch thời gian số phụ thuộc vào tốc độ xử lý ghi, đọc của các bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. Thông thường các khối chuyển mạch thời gian được xử lý song song để tăng dung lượng và giảm tốc độ ghi đọc.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch S:

    Một chuyển mạch không gian kỹ thuật số bao gồm một ma trận TDM với các hệ thống PCM đầu vào và đầu ra, được điều khiển bởi bộ điều khiển cục bộ. Để truyền bất kỳ khe thời gian nào trong hệ thống PCM đến khe thời gian ra tương ứng, toạ độ thích hợp của ma trận chuyển mạch không gian phải được kích hoạt trong suốt thời gian hoạt động của khe thời gian này để đảm bảo rằng sự chuyển hướng không gian tín hiệu được hoàn tất. Trong suốt thời gian của cuộc gọi (các mẫu tín hiệu thoại cách nhau 125 microsec) tiếp điểm này được sử dụng, sau đó tiếp điểm sẽ phục vụ cho cuộc nối khác. Tính chu kỳ này sẽ được điều khiển bởi một vài phương pháp đơn giản thông qua bộ điều khiển cục bộ.

    Tầng chuyển mạch không gian S dưạ trên các ma trận tiếp điểm chuyển mạch được kết nối
    theo hàng và cột (hình 2.6). Các hàng đầu vào và các tiếp điểm chuyển mạch được tiếp nối với các tuyến PCM đầu vào. Các cột đầu ra và các tiếp điểm chuyển mạch được tiếp nối với các tuyến PCM đầu ra. Các tiếp điểm chuyển mạch này có thể là các linh kiện bán dẫn logic số không nhớ ( ví dụ cổng AND ).

    Các tiếp điểm được điều khiển bởi một bộ nhớ đấu nối ( Connection Memory )  hay còn gọi
    là bộ nhớ điều khiển ( Control Memory ) nằm trong khối điều khiển cục bộ. Mỗi bộ nhớ điều
    khiển có số ngăn nhớ   bằng số khe thời gian của tuyến PCM đầu vào. Như vậy mỗi tiếp điểm
    chuyển mạch trong mỗi cột được gán một địa chỉ duy nhất, và địa chỉ cho phép tác động mở tiếp điểm. Số bit nhị phân trong một ngăn nhớ điều khiển cần phải đủ để đánh số hết địa chỉ các tiếp điểm. Với ma trận như trên hình 2.6, tổng số địa chỉ là n + 1. Khi đó, số bit cần thiết trong một ngăn nhớ CM phải lớn hơn hoặc bằng log2(n+1). Nếu có  n tuyến đầu vào và m tuyến đầu ra thì ta cần có  ma trận n x m.

    Thông thường ma trận chuyển mạch là vuông (n x n). Mỗi bộ nhớ đấu nối được nối tới bộ giải mã địa chỉ. Bộ giải mã này thực hiện giải mã thông tin địa chỉ đọc từ CM để điều khiển tiếp điểm trên cột tương ứng với địa chỉ đó. Quá trình điều khiển chuyển mạch bao gồm việc đọc nội dung ô nhớ trong khoảng thời gian của TS cần chuyển qua và sử dụng các địa chỉ đó để lựa chọn tiếp điểm thông qua bộ giải mã DEC.   Quá trình ghi/đọc bộ nhớ được điều khiển thông qua bộ chọn Selector với tín hiệu đồng hồ lấy từ bộ cung cấp thời gian cơ sở đồng bộ với tín hiệu của tuyến PCM.  Các số liệu ghi vào bộ nhớ điều khiển  CM trên cơ sở thông tin số liệu từ bộ điều khiển trung tâm CC. Tín hiệu địa chỉ Add từ bộ chọn Selector sẽ trỏ đến các địa chỉ mà số liệu điều khiển cần truy xuất đồng bộ với tuyến PCM đầu ra trên cột.

    Như vậy, trường chuyển mạch không gian không gây trễ về mặt thời gian, nhưng có thể gây
    nên hiện tượng Blocking khi có nhiều hơn một khe thời gian đầu vào cùng muốn đấu nối tới 1 khe thời gian đầu ra. Dung lượng của trường chuyển mạch không gian phụ thuộc vào số tuyến đầu vào và đầu ra cùng với dung lượng kênh ( khe thời gian ) trên mỗi tuyến.

    Tính thời gian trong trường chuyển mạch không gian được lý giải trên thực tế của các tiếp điểm , nó chỉ thực sự đóng trong khoảng thời gian định trước tại các khe thời gian.

    *. Điều khiển trường chuyển mạch không gian

    Có 2 phương pháp điều khiển trường chuyển mạch không gian kỹ thuật số là điều khiển
    theo cột (đầu ra) và điều khiển theo hàng (đầu vào). Việc điều khiển được thực hiện bằng cách sử dụng các bộ ghép kênh và tách kênh logic số. Bộ ghép kênh logic số là một thiết bị tích hợp cho phép n đầu vào kết nối với 1 đầu ra tuỳ thuộc vào địa chỉ nhị phân đặt trên đường điều khiển (hình 2.7a). Còn bộ tách kênh logic số thì có cấu trúc ngược lại (hình 2.7b).

    Dung lượng của chuyển mạch không gian có thể mở rộng bằng cách ghép kênh theo thời gian cho các đầu vào, nhưng quá trình gia tăng dung lượng này bị hạn chế bởi tốc độ hoạt động của các mạch logic. Một giải pháp khác cho tốc độ của các phần tử logic là sử dụng phương pháp ghép song song, tuy nhiên phương pháp này sẽ làm phức tạp hơn trong quá trình điều khiển và làm giảm  độ tin cậy của hệ thống.

    Các trường chuyển mạch không gian thực tế thường có cấu trúc module để đảm nhiệm từng
    phần lưu lượng của toàn bộ tổng đài. Những ma trận quá lớn sẽ không thực hiện được trên một
    bảng mạch in ngay cả khi dùng các chip VLSI. Tính hiệu quả kinh tế của tổng đài sẽ đẩy hướng
    thiết kế các chuyển mạch không gian số theo module. Các module thông dụng nhất thường sử dụng ma trận 8×8 và 16×16. Ma trận 64×64 cũng được sử dụng song hạn chế hơn. Để cấu hình các ma trận chuyển mạch lớn, các module sẽ được ghép liên thông với nhau.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch T-S-T:

    Cấu hình chuyển mạch T-S-T rất được ưa chuộng khi tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào
    công nghệ chế tạo tổng đài. Theo lý thuyết Clos, khi thực hiện ghép các trường chuyển mạch
    trung gian thì số khe thời gian trung gian tối thiểu qua tầng S là 2N-1, trong đó N là số khe thời
    gian trên đầu vào của tầng T1 hay trên đầu ra của tầng T2. Hình 2.10 là ví dụ mô hình chuyển
    mạch T-S-T.

    Khối chuyển mạch T-S-T cũng giống như các kiểu ghép khác đều nhằm mục đích tăng
    dung lượng và giảm độ tắc nghẽn. Tuy nhiên, khi ghép hợp các trường chuyển mạch sẽ làm phức tạp hóa vấn đề điều khiển. Đồng thời, độ tin cậy của toàn bộ hệ thống cũng sẽ giảm xuống khi có nhiều khối thiết bị hoạt động song song và cần đồng bộ với nhau

    Câu 7 : Mô tả các giao thức cơ bản trong chồng giao thức TCP/IP (TCP, UDP, Ipv4, ICMP, ARP, HTTP… ).

    1.Giao thức TCP

    TCP là giao thức hướng kết nối, đầu cuối tới đầu cuối. Nó là giao thức có độ tin cậy và cung cấp nhiều ứng dụng mạng. Giao thức TCP cung cấp cho ta nhiều hình thức xử lý truyền tin đáng tin cậy. Về cơ bản TCP có thể hoạt động phía trên phạm vi rộng của những dãy hệ thống truyền tin từ đường kết nối hệ thống tới mạng chuyển mạch gói. Giao thức IP cũng phân mảnh hoặc nhóm lại từng phần TCP được đòi hỏi để hoàn thành việc vận chuyển và phân chia thông qua nhiều mạng và kết nối liên tiếp nhiều cổng lại với nhau.

    TCP thực hiện một số chức năng như sau.

    Chức năng đầu tiên là nhận luồng dữ liệu từ chương trình ứng dụng; dữ liệu này có thể là
    tệp văn bản hoặc là một bức ảnh. TCP chia luồng dữ liệu nhận được thành các gói nhỏ có thể quản lý. Sau đó gắn mào đầu vào trước mỗi gói. Phần mào đầu này có chứa địa chỉ cổng nguồn và cổng đích. Ngoài ra, nó còn chứa số trình tự để chúng ta biết gói này nằm ở vị trí nào trong luồng dữ liệu. Sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận. Ví dụ, nếu số lượng gói được quy định là 3 thì phía thu sẽ gửi xác nhận cho phía gửi sau khi nhận được 3 gói. Ưu điểm của việc làm này là TCP có khả năng điều chỉnh việc gửi và nhận các gói tin

    2.Giao thức UDP

    UDP (User Datagram protocol) là một giao thức truyền thông phi kết nối, được dùng thay
    thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP không cung cấp sự tin cậy, nó gửi gói tin vào tầng IP nhưng không có sự đảm bảo rằng gói tin sẽ đến được đích của chúng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình, nhưng không cung cấp các cơ chế giámsát và quản lý.

    UDP cũng cung cấp cơ chế gán và quản lý các số cổng để định danh duy nhất cho các ứng
    dụng chay trên một trạm của mạng. Do ít chức năng phức tạp nên UDP có xu thế hoạt động nhanh hơn so với TCP. Nó thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

    3.Giao thức ICMP

    Như đã trình bày ở trên, IP là giao thức chuyển gói phi kết nối và không tin cậy. Nó được thiết kế nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả tài nguyên mạng. IP cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực nhất. Tuy nhiên nó có hai thiếu hụt: thiếu điều khiển lỗi và thiếu các cơ chế hỗ trợ; IP cũng thiếu cơ chế truy vấn. Một trạm đôi khi cần xác định xem router hoặc một trạm khác có hoạt động không. Một người quản lý mạng đôi khi cần thông tin từ một trạm hoặc router khác.

    Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (ICMP – Internet Control Message Protocol) được thiết kế để bù đắp hai thiếu hụt trên. Nó được đi kèm với giao thức IP

    1. Giao thức ARP:

    Không giống như chỉ IP và Ethernet-chỉ giao thức, ARP có thể được sử dụng để giải quyết một số địa chỉ được tìm thấy trên phần cứng. Do có prevalence của các kết nối Ethernet và IPv4, địa chỉ giao thức giải quyết được phần lớn được sử dụng để chuyển đổi hoặc chuyển đổi các địa chỉ IP vào địa chỉ MAC Ethernet.
    + Nó cũng có thể được sử dụng cho một công nghệ IP trên mạng LAN như Mã Ring. ARP thường được sử dụng trong bốn kịch bản
    + Khi một máy muốn gửi một gói dữ liệu vào máy khác trên cùng một mạng.
    + Khi máy khác nhau trên mạng cần phải sử dụng định tuyến để tiếp cận với nhau
    + Khi một máy cần phải gửi một gói đến một máy chủ từ các bộ định tuyến để định tuyến. Khi một máy cần có một bộ định tuyến để chuyển tiếp một gói đến một máy chủ trên cùng một mạng. Trong một TCP / IP mạng, ARP có thể được sử dụng trong một địa phương quảng bá tên miền. Điều này được thực hiện để xác định địa chỉ phần cứng của máy tính khác. Khi một quảng bá gói chứa địa chỉ IP của máy tính đã được phân phối, các gói được nhận ra, và để đáp ứng những yêu cầu riêng của nó với các gói mà reveals một địa chỉ vào máy vi tính ban đầu.

    5.Giao thức IPv4:

    Giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet (IP).Đây là phiên bản đầu tiên của IP được sử dụng rộng rãi. IPv4 cùng với IPv6 (giao thức Internet phiên bản 6) là nòng cốt của giao tiếp internet. Hiện tại, IPv4 vẫn là giao thức được triển khai rộng rãi nhất trong bộ giao thức của lớp internet.

    Giao thức này được công bố bởi IETF.

    IPv4 là giao thức hướng dữ liệu, được sử dụng cho hệ thống chuyển mạch gói (tương tự như chuẩn mạng Ethernet). Đây là giao thức truyền dữ liêu hoạt động dựa trên nguyên tắc tốt nhất có thể, trong đó, nó không quan tâm đến thứ tự truyền gói tin cũng như không đảm bảo gói tin sẽ đến đích hay việc gây ra tình trạng lặp gói tin ở đích đến. Việc xử lý vấn đề này dành cho lớp trên của chồng giao thức TCP/IP. Tuy nhiên, IPv4 có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thông qua sử dụng những gói kiểm tra (checksum).

    IPv4 sử dụng 32 bits để đánh địa chỉ, theo đó, số địa chỉ tối đa có thể sử dụng là 4,294,967,296 (232). Tuy nhiên, do một số được sử dụng cho các mục đích khác như: cấp cho mạng cá nhân (xấp xỉ 18 triệu địa chỉ), hoặc sử dụng làm địa chỉ quảng bá (xấp xỉ 16 triệu), nên số lượng địa chỉ thực tế có thể sử dụng cho mạng Internet công cộng bị giảm xuống. Với sự phát triển không ngừng của mạng Internet, nguy cơ thiếu hụt địa chỉ đã được dự báo, tuy nhiên, nhờ công nghệ NAT (Network Address Translation – Chuyển dịch địa chỉ mạng) tạo nên hai vùng mạng riêng biệt: Mạng riêng và Mạng công cộng, địa chỉ mạng sử dụng ở mạng riêng có thể dùng lại ở mạng công công mà không hề bị xung đột, qua đó trì hoãn được vấn đề thiếu hụt địa chỉ

    Câu 8 :  Trình bày khái quát công nghệ VoIP và nêu ứng dụng.

    VoIP viết tắt bởi Voice over Internet Protocol, hay còn được gọi dưới các tên khác như: Internet telephony, IP Telephony, Broadband telephony, Broadband Phone và Voice over Broadband.

    VoIP là 1 công nghệ cho phép truyền âm thanh thời gian thực qua băng thông Internet và các kết nối IP. Trong đó tín hiệu âm thanh (voice signal) sẽ được chuyển đổi thành các gói tệp ( data packets) thông qua môi trường mạng Internet trong môi trường VoIP , sau lại được chuyển thành tín hiệu âm đến thiết bị người nhận.

    VoIP sử dụng kỹ thuật số và yêu cầu kết nối băng thông tốc độ cao như DSL hoặc cáp. Có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau cung cấp VoIP và nhiều dịch vụ khác. Ứng dụng chung nhất của           VoIP cho sử dụng cá nhân hoặc gia đình là các dịch vụ điện thoại dựa trên Internet có chuyển mạch điện thoại. Với ứng dụng này, bạn vẫn cần có một số điện thoại, vẫn phải quay số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường

     Các kiểu kết nối sử dụng VoIP

    Computer to Computer:

    Với 1 kênh truyền Internet có sẵn, Là 1 dịch vụ miễn phí được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới. Chỉ cần người gọi (caller) và người nhận ( receiver) sử dụng chung 1 VoIP service (Skype,MSN,Yahoo Messenger,…), 2 headphone + microphone, sound card . Cuộc hội thoại là không giới hạn.

        Computer to phone:

    Là 1 dịch vụ có phí. Bạn phải trả tiền để có 1 account + software (VDC,Evoiz,Netnam,…). Với dịch vụ này 1 máy PC có kết nối tới 1 máy điện thoại thông thường ở bất cứ đâu ( tuỳ thuộc phạm vi cho phép trong danh sách các quốc gia mà nhà cung cấp cho phép). Người gọi sẽ bị tính phí trên lưu lượng cuộc gọi và khấu trừ vào tài khoản hiện có.

    Ưu điểm : đối với các cuộc hội thoại quốc tế, người sử dụng sẽ tốn ít phí hơn 1 cuộc hội thoại thông qua 2 máy điện thoại thông thường. Chi phí rẻ, dễ lắp đặt Nhược điểm: chất lượng cuộc gọi phụ thuộc vào kết nối internet + service nhà cung cấp

         Phone to Phone:

    Là 1 dịch vụ có phí. Bạn không cần 1 kết nối Internet mà chỉ cần 1 VoIP adapter kết nối với máy điện thoại. Lúc này máy điện thoại trở thành 1 IP phone.

    2.Các thành phần trong mạng VoIP:

    Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IP network, End User Equipments

    Gateway: là thành phần giúp chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số (và ngược lại)

    – VoIP gateway : là các gateway có chức năng làm cầu nối giữa mạng điện thoại thường ( PSTN ) và mạng VoIP.

    – VoIP GSM Gateway: là các gateway có chức năng làm cầu nối cho các mạng IP, GSM và cả mạng analog.

    VoIP server : là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho các cuộc gọi VoIP .

    Trong mạng H.323 chúng được gọi là gatekeeper. Trong mạng SIP các server được gọi là SIP server.

    Thiết bị đầu cuối (End user equipments ) :

    Softphone và máy tính cá nhân (PC) : bao gồm 1 headphone, 1 phần mềm và 1 kết nối Internet. Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga, GnomeMeeting, Microsoft Netmeeting, SIPSet, ..

    Điện thoại truyền thông với IP adapter: để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện thoại thông dụng phải gắn với 1 IP adapter để có thể kết nối với VoIP server. Adapter là 1 thiết bị có ít nhất 1 cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , RJ45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN) và 1 cổng cắm nguồn.

    IP phone : là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP. Các IP phone không cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếpvới các VoIP server

    1. Phương thức hoạt động:

    VoIP chuyển đổi tín hiệu giọng nói thông qua môi trường mạng (IP based network). Do vậy, trước hết giọng nói (voice) sẽ phải được chuyển đổi thành các dãy bit kĩ thuật số ( digital bits) và được đóng gói thành các packet để sau đó được truyền tải qua mạng IP network và cuối cùng sẽ được chuyển lại thành tín hiệu âm thanh đến người nghe.

    Tiến trình hoạt động của VoIP thông qua 2 bước:

    Call Setup: trong quá trình này , người gọi sẽ phải xác định vị trí ( thông qua địa chỉ của người nhận) và yêu cầu 1 kết nối để liên lạc với người nhận.Khi địa chỉ người nhận được xác định là tồn tại trên các proxy server thì các proxy server giữa 2 người sẽ thiết lập 1 cuộc kết nối cho quá trình trao đổi dữ liệu voice

    Voice data processing: Tín hiệu giọng nói (analog) sẽ được chuyển đổi sang tín hiệu số ( digital) rồi được nén lại nhằm tiết kiệm đường truyền (bandwidth) sau đó sẽ được mã hóa (tính năng bổ sung nhằm tránh các bộ phân tích mạng _sniffer ). Các voice samples sau đó sẽ được chèn vào các gói dữ liệu để được vận chuyển trên mạng. Giao thức dùng cho các gói voice này là RTP (Real-Time Transport Protocol).1 gói tin RTP có các field đầu chứa dữ liệu cần thiết cho việc biên dịch lại các gói tin sang tín hiệu voice ở thiết bị người nghe. Các gói tin voice được truyền đi bởi giao thức UDP . Ở thiết bị cuối, tiến trình được thực hiện ngược lại

    1. Các giao thức của VoIP (VoIP protocols) :

    VoIP cần 2 loại giao thức : Signaling protocol và Media Protocol.

    1. Bộ giao thức H.323 :

    H.323: là giao thức được phát triển bởi ITU-T ( International Telecommunication Union Telecommunication Standardization Sector). H.323 phiên bản 1 ra đời vào khoảng năm 1996 và 1998 phiên bản thế hệ 2 ra đời. H.323 ban đầu được sử dụng cho mục đích truyền các cuộc hội thoại đa phương tiện trên các mạng LAN, nhưng sau đó H.323 đã tiến tới trở thành 1 giao thức truyền tải VoIP trên thế giới. Giao thức này chuyển đổi các cuộc hội thoại voice, video, hay các tập tin và các ứng dụng đa phương tiện cần tương tác với PSTN. Là giao thức chuẩn, bao trùm các giao thức trước đó như H.225,H.245, H.235,…

    Các thành phần hoạt động trong giao thức H.323: có 4 thành phần :

    Terminal: là 1 PC hay 1 IP phone đang sử dụng giao thức H.323

    Gateway: Là cầu nối giữa mạng H.323 với các mạng khác như SIP, PSTN,…Gateway đóng vai trò chuyển đổi các giao thức trong việc thiết lập và chấm dứt các cuộc gọi, chuyển đổi các media format giữa các mạng khác nhau.

    GateKeeper: đóng vai trò là những điểm trung tâm ( focal points) trong mô hình mạng H.323. Các dịch vụ nền sẽ quyết định việc cung cấp địa chỉ (addressing),phân phát băng thông (bandwidth),cung cấp tài khoản, thẩm định quyền ( authentication) cho các terminal và gateway…

    Mutipoint control unit (MCU): hỗ trợ việc hội thoại đa điểm (conference)cho các máy terminal ( 3 máy trở lên )trong mạng H.323

    Phương thức hoạt động của H.323 network:

    1. Bộ giao thức SIP :

    SIP: (Session Initiation Protocol) được phát triển bởi IETF ( Internet Engineering Task Force) MMUSIC ( Multiparty Multimedia Session Control) Working Group .Đây là 1 giao thức kiểu diện ký tự ( text-based protocol_ khi client gửi yêu cầu đến Server thì Server sẽ gửi thông tin ngược về cho Client), đơn giản hơn giao thức H.323. Nó giống với HTTP, hay SMTP. Gói tin (messages) bao gồm các header và phần thân ( message body). SIP là 1 giao thức ứng dụng ( application protocol) và chạy trên các giao thức UDP, TCP và STCP.

    Các thành phần trong SIP network :

    Cấu trúc mạng của SIP cũng khác so với giao thức H.232. 1 mạng SIP bao gồm các End Points, Proxy, Redirect Server, Location Server và Registrar. Người sử dụng phải đăng ký với Registrar về địa chỉ của họ. Những thông tin này sẽ được lưu trữ vào 1 External Location Server. Các gói tin SIP sẽ được gửi thông qua các Proxy Server hay các Redirect Server. Proxy Server dựa vào tiêu đề “to” trên gói tin để liên lạc với server cần liên lạc rồi gửi các pacckets cho máy người nhận. Các redirect server đồng thời gửi thông tin lại cho người gửi ban đầu.

    Phương thức hoạt động của SIP network :

    SIP là mô hình mạng sử dụng kiểu kết nối 3 hướng ( 3 way handshake method) trên nền TCP. Ví dụ trên, ta thấy 1 mô hình SIP gồm 1 Proxy và 2 end points. SDP ( Session Description Protocol) được sử dụng để mang gói tin về thông tin cá nhân ( ví dụ như tên người gọi) . Khi Bob gửi 1 INVITE cho proxy server với 1 thông tin SDP. Proxy Server sẽ đưa yêu cầu này đến máy của Alice. Nếu Alice đồng ý, tín hiệu “OK” sẽ được gửi thông qua định dạng SDP đến Bob. Bob phản ứng lại bằng 1 “ACK” _ tin báo nhận. Sau khi “ACK” được nhận, cuộc gọi sẽ bắt đầu với giao thức RTP/RTCP. Khi cuộc điện đàm kết thúc, Bob sẽ gửi tín hiệu “Bye” và Alice sẽ phản hồi bằng tín hiệu “OK”. Khác với H.232, SIP không có cơ chế bảo mật riêng. SIP sử dụng cơ chế thẩm định quyền của HTTP ( HTTP digest authentication), TLS, IPSec và S/MIME ( Secure/Multipurpose Internet Mail Extension) cho việc bảo mật dữ liệu.

    1. Tính bảo mật của VoIP:

    VoIP được đưa vào sử dụng rộng rãi khi công nghệ tích hợp giọng nói và dữ liệu phát triển. Do sử dụng chung các thành phần thiết bị chung với môi trường truyền dữ liệu mạng ( data network), VoIP cũng chịu chung với các vấn đề về bảo mật vốn có của mạng data. Những bộ giao thức mới dành riêng của VoIP ra đời cũng mang theo nhiều vấn đề khác về tính bảo mật

    Nghe lén cuộc gọi ( EavesDropping of phone conversation): Nghe lén qua công nghệ VoIP càng có nguy cơ cao do có nhiều node trung gian trên đường truyền giữa 2 người nghe và người nhận. Kẻ tấn công có thể nghe lén được cuộc gọi bằng cách tóm lấy các gói tin IP đang lưu thông qua các node trung gian. Có khá nhiều công cụ miễn phí và có phí kết hợp với các card mạng hỗ trợ chế độ pha tạp ( promiscuous mode) giúp thực hiện được điều này như Cain&Abel, Ethreal, VoMIT.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019

    Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019

    Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019

    Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019

    1. CÁC BÀI KHÁI QUÁT

    Đề 1: Hoàn cảnh lịch sử… ảnh hưởng đến văn học CMT8 1945

    Đề 2: Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975

    Đề 3: Thành tựu, hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975.

    Đề 4: Hoàn cảnh ảnh hưởng đến văn học Việt Nam giai đoạn 1975 – thế kỷ XX

    Đề 5: Chuyển biến, thành tựu văn học Việt Nam giai đoạn 1975 – thế kỷ XX

    2. THẠCH LAM

    Đề 1: Giải thích nhan đề “Hai đứa trẻ”

    Đề 2: Cảm nhận về đoạn văn cuối tác phẩm Hai đứa trẻ: “Liên thấy mình sống giữa bao sự…”

    Đề 3: Ý nghĩa đoàn tàu đêm với những toa đèn sáng từ Hà Nội về?

    Đề 4: Phân tích Bức tranh đời sống phố huyên nghèo của Thạch Lam từ khi chiều xuống —> khi chuyến tàu đêm đi qua

    Đề 5: Phân tích tác phẩm “Hai đứa trẻ”

    Đề 6: Vì sao chị e Liên cố thức đợi tàu? Ý nghĩa?

    3. NGUYỄN TUÂN

    Đề 1: Sự nghiệp văn học, phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

    Đề 2: Hình tượng nhân vật Huấn Cao?

    Đề 3: Hình tượng nhân vật Quản ngục?

    Đề 4: Phân tích cảnh cho chữ?

    Đề 5: Đặc sắc phong cách nghệ thuật qua người lái đò?

    Đề 6: Hình tượng người lái đò?

    Đề 7: Hình tượng Sông Đà?

    4. VŨ TRỌNG PHỤNG

    Đề 1: Phân tích nghệ thuật trào phúng: Hạnh phúc của một tang gia?

    Đề 2: Số đỏ thể hiện quan điểm sáng tác của Vũ Trọng Phụng: “Tiểu thuyết là sự thực ở đời”?

    5. NAM CAO

    Đề 1: Sự nghiệp văn học của Nam Cao?

    Đề 2: Quan điểm sáng tác của Nam Cao?

    Đề 3: Nhan đề truyện Chí Phèo:

    Đề 4: Đoạn văn “Hắn về lớp này …. Trông gớm chết!”

    Đề 5: Đặc điểm ngôn ngữ kể chuyện của Nam Cao trích đoạn mở đầu Chí Phèo?

    Đề 6: Ngôn ngữ kể chuyện của Nam Cao? Ý nghĩa tiếng chửi đoạn mở đầu Chí Phèo?

    Đề 7: Sau cơn say, Hộ khóc vì hối hận, nhận là thằng khốn nạn? – đề nâng cao

    Đề 8: Đặc sắc cơ bản của Chí Phèo?

    Đề 9: Tiếng khóc của Chí Phèo

    Đề 10: Bi kịch người trí thức nghèo qua nhân vật Hộ -> Nhân đạo ( so sánh với bi kịch Vũ Như Tô)

    Đề 11: Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo?

    Đề 12: Vì sao khi giết Bá Kiến, Chí Phèo lại tự kết liễu đời mình? Hiện thực -> Nhân đạo?

    Đề 13: Phân tích tâm trạng của nhân vật Chí Phèo (từ khi gặp Thị Nở – kết)

    Đề 14: Phân tích bi kịch Chí Phèo và Hộ -> Nhân đạo?

    6. XUÂN DIỆU

    Đề 1: Cuộc đời nhà thơ Xuân Diệu?

    Đề 2: Sự nghiệp văn học của Xuân Diệu?

    Đề 3: Hoài Thanh nói: “Thơ Xuân Diệu là nguồn sống dạt dào… tha thiết”…

    Đề 4: Thế Lữ nói: “Kinh nghiệm Đông và Tây, truyền thống và hiện đại….”

    Đề 5: Phân tích tác phẩm Vội Vàng?

    7. HUY CẬN

    Đề 1: Bình giảng 2 câu thơ: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót. Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

    Đề 2: Bình giảng bài Tràng Giang?

    Đề 3: Phân tích Tràng Giang? – thiên nhiên- cổ điển+hiện đại

    8. HÀN MẶC TỬ

    Đề 1: Cuộc đời, sự nghiệp Hàn Mặc Tử?

    Đề 2: Hoàn cảnh sáng tác Đây thôn Vỹ Dạ

    Đề 3: Phân tích bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ”?

    Đề 4: Bình giảng khổ thơ 1: “Sao anh K về chơi thôn Vĩ…. điền”?

    Đề 5: Bình giảng đoạn 2: “Gió theo lối gió… kịp tối nay”?

    9. HỒ CHÍ MINH

    Đề 1: Quan điểm sáng tác của HCM?

    Đề 2: Sự nghiệp văn học của HCM?

    Đề 3: Phong cách nghệ thuật HCM?

    Đề 4: So sánh phiên âm bài Mộ. Cảm nhận chữ “hồng”?

    Đề 5: Cảm nhận của em về hình ảnh “lò than rực hồng” Trong tác phẩm “Chiều tối”?

    Đề 5: Phân tích Chiều tối?

    Đề 6: Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại trong “Chiều tối”?

    Đề 7: Phân tích “Giải đi sớm” -> Chất thép? – ban nâng cao cần thiết khi làm đề so sánh

    Đề 8: HCM viết: “Ngâm thơ ta vốn không ham,… đến ngày tự do”. Hãy phân tích?

    Đề 9: Tinh thần nhân đạo trong “Nhật ký trong tù”?

    Đề 10: Thiên nhiên trong “Nhật ký trong tù”?

    Đề 11: Phân tích tác phẩm “Lai Tân” – bài đọc thêm cần thiết khi làm đề so sánh

    Đề 12: “Nhật ký trong tù” – bức chân dung tinh thần tự hoạ của HCM?

    Đề 13: Hoàng Trung Thông viết: Đọc Nhật ký trong tù… tôi đọc trăm bài…?

    Đề 14: Hình tượng thơ HCM luôn vận động hướng về sự sống? Hãy chứng minh qua Chiều tối, Giải đi sớm?

    Đề 15: Văn thơ Bác như Ánh sáng ban ngày,… như cây đàn bầu?

    Đề 16: Nét độc đáo của tập Nhật ký trong tù?

    Đề 17: Hoàn cảnh, đối tượng, mục đích của “Tuyên ngôn độc lập”?

    Đề 18: Giá trị nội dung, nghệ thuật của bản Tuyên ngôn độc lập?

    Đề 19: Phân tích phần mở đầu “Tuyên ngôn độc lập”?

    10. TỐ HỮU

    Đề 1: Nét chính sự nghiệp thơ Tố Hữu?

    Đề 2: Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

    Đề 3: Nhận xét đại từ nhân xưng trong đoạn thơ:

    “Mình đi, có nhớ những ngày
    Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
    Mình về, có nhớ chiến khu
    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
    Mình về, rừng núi nhớ ai
    Trám bùi để rụng, măng mai để già
    Mình đi, có nhớ những nhà
    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
    Mình về, còn nhớ núi non
    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh
    Mình đi, mình có nhớ mình
    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?

    – Ta với mình, mình với ta
    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
    Mình đi, mình lại nhớ mình
    Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…”

    Đề 4: Phân tích bài thơ Việt Bắc?

    Đề 5: Tố Hữu – nhà thơ của tình thương mến?

    Đề 6: Hoàn cảnh ra đời, Giá trị bài Việt Bắc?

    Đề 7: Đặc sắc nghệ thuật của bài Việt Bắc?

    Đề 8: Bình giảng 20 dòng đầu của bài thơ Việt Bắc:]

    ” Mình về mình có nhớ ta
    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
    Mình về mình có nhớ không
    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

    Tiếng ai tha thiết bên cồn
    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
    Áo chàm đưa buổi phân li
    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    – Mình đi, có nhớ những ngày
    Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
    Mình về, có nhớ chiến khu
    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
    Mình về, rừng núi nhớ ai
    Trám bùi để rụng, măng mai để già
    Mình đi, có nhớ những nhà
    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
    Mình về, còn nhớ núi non
    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh
    Mình đi, mình có nhớ mình
    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?”

    Đề 9: Bình giảng đoạn:

    “Những đường Việt Bắc của ta
    Ðêm đêm rầm rập như là đất rung
    Quân đi điệp điệp trùng trùng
    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
    Dân công đỏ đuốc từng đoàn
    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.
    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
    Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.”

    Đề 10: Bình giảng đoạn:

    “Ta về, mình có nhớ ta
    Ta về ta nhớ những hoa cùng người
    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
    Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
    Ngày xuân mơ nở trắng rừng
    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
    Ve kêu rừng phách đổ vàng
    Nhớ cô em gái hái măng một mình
    Rừng thu trăng rọi hòa bình
    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.”

    Đề 11: Phân tích bài thơ Từ ấy?

    11. NGUYỄN HUY TƯỞNG

    Đề 1: Xuất xứ vở kịch và giải thích lời đề từ?

    Đề 2: Phân tích nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô để thấy ý nghĩa vở kịch?

    12. TÔ HOÀI

    Đề 1: Nhận xét hình ảnh âm thanh tiếng sáo trong 6 lần xuất hiện?

    Đề 2: Hoàn cảnh diễn ra việc Mị nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ; ý nghĩa

    Đề 3: Sức sống tiềm tàng của Mị (hiện thực-> nhân đạo)?

    Đề 4: Phân tích nhân vật Mị và A Phủ? hiện thực-> nhân đạo

    Đề 5: Hình tượng Mị? hiện thực->nhân đạo

    Đề 6: Sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm mùa xuân? hiện thực-> nhân đạo

    Đề 7: Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm cắt dây trói A Phủ? hiện thực-> nhân đạo

    Đề 8: Giá trị hiện thực – nhân đạo trong Vợ chồng A Phủ?

    13. KIM LÂN

    Đề 1: Giá trị độc đáo tình huống Vợ nhặt

    Đề 2:Tràng nhặt được vợ đã khiến cho những ai ngạc nhiên? ý nghĩa

    Đề 3: Nhân vật bà cụ Tứ? hiện thực-> nhân đạo

    Đề 4: Kim Lân nói: Người đói không nghĩ đến cái chết? hiện thực-> nhân đạo

    Đề 5: Giá trị hiện thực – nhân đạo của Vợ nhặt?

    14. QUANG DŨNG

    Đề 1: Hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa bài thơ Tây Tiến?

    Đề 2: Bình giảng đoạn đầu: “Sông Mã xa rồi… mùa em thơm nếp xôi”

    Đề 3: Bình giảng đoạn hai:

    Đề 4: Bình giảng đoạn 3:

    Đề 5: Cảm hứng lãng mạn và bi tráng là nét nổi bật của Tây Tiến?

    Đề 6: Hình tượng người lính trong Tây Tiến?

    Đề 7: Cảm hứng lãng mạn trong Tây Tiến?

    Đề 8: Vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, bi tráng trong Tây Tiến?

    15. NGUYỄN KHOA ĐIỂM

    Đề 1: Hoàn cảnh ra đời, thành công của Đất Nước?

    Đề 2: Lòng yêu nước, cảm nhận về đất nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn trích?

    Đề 3: Những nét đặc sắc và cảm nhận về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm?

    Đề 4: Tư tưởng đất nước của nhân dân trong bài thơ Đất Nước?

    Đề 5: Phân tích đoạn trích Đất Nước?

    16. XUÂN QUỲNH

    Đề 1: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

    Đề 2: Sóng – vẻ đẹp truyền thống và hiện đại của tâm hồn người phụ nữ đang yêu?

    Đề 3: Phân tích hình tượng sóng, cảm nhận về tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu?

    Đề 4: Phân tích bài thơ Sóng?

    17. HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

    Đề 1: thượng nguồn sông Hương được ví vẻ đẹp của dòng sông này với hình ảnh hai người phụ nữ,đó là những hình ảnh nào?

    Đề 2: Cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?

    Đề 3: Vẻ đẹp thiên nhiên, phong phú, đa dạng, được diễn tả bằng ngòi bút tài hoa của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Làm rõ qua tác phẩm: Ai đã đặt tên cho dòng sông)?

    Đề 4: Phân tích tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?

    18. NGUYỄN TRUNG THÀNH

    Đề 1: Câu Cụ Mết nói: “Chúng nó cầm súng, mình phải cầm Giáo”

    Đề 2: Ý nghĩa lời nói Cụ Mết: “Giặc đã cầm súng….”

    Đề 3: Hình tượng nhân vật Tnú?

    Đề 4: Phân tích hình tượng cây Xà Nu? Ý nghĩa tên truyện?

    Đề 5: Chất sử thi trong Rừng Xà nu?

    19. NGUYỄN THI

    Đề 1: Cảm nhận về đoạn văn: “Hai chị em… con đường”?

    Đề 2: Vẻ đẹp người Nam Bộ T kháng chiến chống Mĩ qua tác phẩm Những đứa con trong gia đình?

    Đề 3: So sánh nét giống và khác nhau giữa Chiến và Việt?

    Đề 4: Chú Năm nói: Chuyện gia đình dài như dòng sông?

    20. THANH THẢO

    Đề 1: Hiểu biết về Lorca giúp hiểu bài thơ?

    Đề 2: Giải thích ý nghĩa lời đề từ: “Nếu tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn Ghi-ta”?

    Đề 3: Vẻ đẹp bi tráng của Lorca?

    Đề 4: Phân tích bài thơ: Đàn ghi-ta của Lorca?

    Đề 5: “Văn chương không cần những người thợ ,… (Nam Cao). Phân tích đàn Ghi-ta để làm sáng tỏ nhận định trên?

    21. NGUYỄN MINH CHÂU

    Đề 1: Hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”?

    Đề 2: Hình tượng người đàn bà hàng chài?

    Đề 3: Mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời thường trong “Chiếc thuyền ngoài xa”?

    Đề 4: Phân tích tình huống nhận thức của Phùng trong “Chiếc thuyền ngoài xa”?

    22. LƯU QUANG VŨ

    Đề 1: Nhan đề Hồn Trương Ba… So với chuyện cổ dân gian, triết lý về mối quan hệ giữa hồn và xác có gì đặc biệt?

    Đề 2: Phân tích bi kịch Hồn Trương Ba?

    Đề 3: Phân tích tác phẩm Hồn Trương Ba?

    23. NGUYỄN KHẢI

    Đề 1: Trong tác phẩm Người Hà Nội, vì sao Nguyễn Khải gọi bà Hiền là hạt bụi vàng của Hà Nội?

    Đề 2: Vẻ đẹp của người Hà Nội qua nhân vật bà Hiền?

    24. CHẾ LAN VIÊN

    Đề 1: Ý nghĩa nhan đề bài Tiếng hát con tàu?

    Đề 2: Bình giảng lời đề từ Trong bài Tiếng hát con tàu?

    Đề 3: Bình giảng đoạn:

    Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
    Nơi nào qua, lòng lại chẳng yêu thương?
    Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
    Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!

    Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,
    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

    Đề 4: Ý nghĩa biểu tượng con tàu và địa danh Tây Bắc? Nội dung bài thơ?

    25. DẠNG ĐỀ SO SÁNH (Lớp 11 đề in nghiêng)

    Đề 1: So sánh hai đoạn: “Gió theo lối gió…. về kịp tối nay” (Đây Thôn Vĩ dạ) và “Sóng… dòng” (Tràng Giang)

    Đề 2: So sánh cái Tôi trữ tình của Xuân Diệu và Tố Hữu?

    Đề 3: Người chiến sĩ Cách mạng qua Chiều tối-Từ ấy

    Đề 4 : Ánh sáng-bóng tối qua Hai đứa trẻ, Chữ…tù,

    Đề 5: Cánh chim trong bài thơ Chiều tối-Tràng giang

    Đề 6: So sánh chi tiết ấm nước đầy và còn ấm mà Từ chăm sóc Hộ và chi tiết bát cháo hành của Thị Nở dành cho CPhèo

    Đề 7: So sánh chi tiết tiếng khóc của Chí Phèo_ Hộ

    Đề 8: Cảm nhận về hai đoạn thơ T bài Đây thôn Vĩ Dạ và Tương tư

    Đề 9: So sánh nhân vật Việt và Tnú?

    Đề 10: So sánh vẻ đẹp anh hùng cách mạng của Việt và Tnú?

    Đề 11: Cảm nhận hai đoạn: “Sông Mã… T đêm hơi” (Tây Tiến) và “Nhớ… về” (Việt Bắc)?

    Đề 12: So sánh lòng yêu nước trong 2 bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi?

    Đề 13: So sánh Gương mặt đất nước trong Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi?

    Đề 14: So sánh mùa thu trong Đây mùa thu tới (Xuân Diệu) và Đất nước của Nguyễn Đình Thi?

    Đề 15: So sánh tình yêu quê hương đất nước trong Việt Bắc của Tố Hữu và trong Đất Nước của Nguyễn Đình Thi?

    Đề 16: So sánh người lính trong Tây Tiến (Quang Dũng) và trong Đồng chí (Chính Hữu)?

    Đề 17: Cảm hứng thơ trong Tây Tiến (Quang Dũng) và Đồng chí (Chính Hữu)?

    Đề 18: Cảm nhận: sợi dây thừng ngoằn nghèo (Sông Đà), tấm lụa (Sông Hương)?

    Đề 19: So sánh nhân vật người lái đò và nhân vật Huấn Cao (Chữ người tử tù-> cách tiếp cận con người của Nguyễn Tuân trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945.

    Đề 20: Cái tôi tác giả NguyễnTuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường qua Sông Đà và Sông Hương?

    Đề 21: Hình tượng Sông Đà – Sông Hương thơ mộng trữ tình?

    Đề 22: Vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà – Sông Hương?

    Đề 23: Tinh thần nhân đạo trong Chí Phèo – Vợ Nhặt; kết Chí Phèo – Vợ Nhặt?

    Đề 24: Cảm nhận về ý nghĩa của kết thúc Chỉ Phèo của Nam Cao và Vợ nhặt của Kim Lân

    Đề 25: Số phận con người trong Vợ Nhặt và Vợ Chồng A Phủ?

    Đề 26: Người vợ nhặt của Kim Lân và người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

  • Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

    Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

    Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-vi%E1%BA%BFt-%C4%91%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-v%C3%A0-b%C3%A1o-c%C3%A1o-k%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-c%E1%BB%A7a-kh%C3%B3a-lu%E1%BA%ADn-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

    Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

    Tài liệu này được biên soạn nhằm giúp sinh viên năm cuối của khoá học thực hiện khoá luận tốt nghiệp dướ i hình thức làm đề tài nghiên cứu khoa học xây dựng đề cương nghiên cứu và hoàn thành tốt khoá luận.

    Tài liệu gồm 2 phần:

    – Phần thứ nhất: Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu thực hiện khoá luận tốt

    nghiệp

    • Phần thứ hai: Hướng dẫn viết báo cáo kết quả nghiên cứu của khoá luận tốt

    nghiệp.

    Các nội dung c ủa hướ ng dẫn được trình bày một cách ngắn gọn, vì vậy để tìm hiểu sâu hơn, sinh viên có thể đọc thêm các tài liệu sau:

    1. Đặng Vũ Bình. Bài giảng Phương pháp viết văn bản khoa học trên trang web của Trường Đại học Nông nghiệp I.
    2. Tài liệu hướng dẫn viết luận văn, luận án trên trang web của AIT Thái Lan: http://www.languages.ait.ac.th/
    1. Day R.A. (1998). How to write and publish a scientific paper. 5th Oryx Press.

    Trong quá trình biên so ạn, tác giả đã nhận được nhữ ng ý kiến đóng góp của một số nhà khoa học, song để tài liệu thực sự bổ ích cho các bạn sinh viên, rất mong nhận được ý kiến của đông đảo thầy cô giáo và các bạn sinh viên.

    Xin chân thành cảm ơn.

    Tháng 5 năm 2007

    2

    PHẦN THỨ NHẤT

    HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

    THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    1.     CÁC PHẦN CHỦ YẾU CỦA ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

    Các phần chủ yếu của đề cương nghiên cứu thực hiện khoá luận tốt nghiệp bao gồm:

    1. Thông tin chung về đề tài
    2. Tên đề tài
    3. Đặt vấn đề
    4. Tổng quan tài liệu
    5. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
    1. Dự kiến kết quả
    2. Kế hoạch thực hiên
    3. Dự trù vật tư, thiết bị, kinh phí
    4. Tài liệu tham khảo
    5. Phụ lục (nếu có)
    6. Xác nhận thông qua đề cương

    2.     HƯỚNG DẪN VIẾT CÁC PHẦN CHỦ YẾU CỦA ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

    2.1. Thông tin chung về đề tài

    Gồm: tên đề tài, họ tên và đơn vị quản lý của ngườ i (hoặc những người) thực hiện, họ tên (chức danh, học vị) và đơn vị quản lý của người (hoặc những người) hướng dẫn.

    2.2. Tên đề tài

    Tên đề tài phải nêu được vấn đề mà nghiên cứu nhằm giải quyết cũng như phạm vi giới hạn (đối tượng, không gian, thời gian…) của nghiên cứu.

    Tên đề tài phải vi ết hết sức ngắn gọn, từ ngữ phải cụ thể và chính xác về mặt khoa học, đại chúng, không có từ thừa, từ lặp, không được viết tắt.

    2.3. Đặt vấn đề

    Đặt vấn đề phải làm cho người đọc hiểu được tính khoa học và cần thiết của đề tài nghiên cứu.

    Nên viết đặt vấn đề qua ba bước (Swales, 1984) như sau:

    Bước thứ nhất: Xác lập lĩnh vực nghiên cứu bằng một, hai hoặc cả ba cách sau:

    • Giải thích tại sao vấn đề nghiên cứu là quan trọng, cần thiết;
    • Đi từ vấn đề chung tới vấn đề cụ thể;
    • Tóm tắt các nghiên cứu trước đó có liên quan.

    Bước thứ hai: Xác định vấn đề nghiên cứu bằng một trong các cách sau:

    • Chỉ ra được vấn đề mà nghiên cứu trước đây chưa giải quyết được hoặc giải quyết chưa trọn vẹn;
    • Đặt ra một câu hỏi;
    • Tiếp tục phát triển một vấn đề đã nghiên cứu trước đây;
    • Phản bác lại một vấn đề đã nghiên cứu trước đây.

    Bước thứ ba: Đề xuất giải pháp bằng một trong các cách sau:

    3

    – Nêu mục đích nghiên cứu (có thể nêu khái quát về phương pháp dùng trong nghiên

    cứu);

    • Tuyên bố về những vấn đề gì sẽ được giải quyết trong nghiên cứu;
    • Chỉ ra cấu trúc trình tự của vấn đề sẽ nghiên cứu giải quyết.

    2.4. Tổng quan tài liệu

    Tổng quan tài liệu là phầ n tập hợp các công trình nghiên cứu liên quan nhằm làm cho người đọc khảo sát và hiểu được vấn đề nghiên cứu.

    Về nguyên tắc, viết tổng quan tài liệu là cách viết đánh giá các nghiên cứu đã công bố có liên quan đến vấn đề nghiên cứu đang đượ c đề cập. Nói cách khác, tổng quan tài liệu là sự đánh giá có hệ thống các nghiên cứu đã công bố, chỉ ra mối liên quan giữa các nghiên cứu đó và mối quan hệ của chúng vớ i vấ n đề nghiên cứu đang được đề cậ p. Lưu ý rằng, tổng quan tài liệu không phải là sự tóm tắt, liệt kê các nghiên cứu đã được công bố.

    Phần tổng quan tài liệu gồm hai nội dung chính:

    • Những nguyên lý, nguyên tắc chung liên quan tới vấn đề nghiên cứu;
    • Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan tới vấn đề nghiên cứu.

    2.5. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

    Vật liệu và phương pháp nghiên cứu là bản thiết kế của đề tài nghiên cứu, nhằm giải thích cho người đọc làm thế nào để có được kết quả, đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

    Phần này gồm các nội dung sau:

    – Vật liệu

    Phả i mô tả số l ượng, nguồn gốc, đặc tr ưng kỹ thuật của các nguồn vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu một cách chính xác: số lượng, giống hoặc chủng loài, tuổi, giớ i tính, khối lượng, trạng thái sinh lý… của các con vật, cây trồng, vi sinh vật …; chế độ nuôi (dinh dưỡng, cách thức chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh…); thời gian và không gian sử dụng các vật liệu…

    Đối với hoá chất, kít, chủng vi sinh vật, nấm và các chất chuẩn, phả i nêu rõ nguồn gốc (hãng sản xuất hoặc nơi cung cấp). Đối với thiết bị chuyên dụng phải nêu rõ tên máy, ký mã hiệu máy, hãng và nước sản xuất.

    – Nội dung nghiên cứu

    Nêu các nội dung nghiên cứu nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. – Phương pháp nghiên cứu

    Mô t ả thiế t kế phương pháp nghiên cứu phù hợp với từng nội dung nghiên cứu: cách điều tra, lấy mẫ u, bố trí thí nghiệm. Chỉ sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã được tiêu chuẩn hóa hoặc đã được các nghiên cứu trước sử dụng, trích dẫn tài liệu mô tả các phương pháp này.

    – Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

    Nêu các chỉ tiêu đánh giá tương ứng với từng phương pháp nghiên cứu, cách theo dõi các chỉ tiêu. Chỉ sử dụng các chỉ tiêu theo dõi đã được tiêu chuẩn hóa hoặc đã được các nghiên cứu trước sử dụng. Cần trích dẫn tài liệu mô tả cách theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu này.

    – Xử lý số liệu

    Nêu cách xử lý dữ liệu với các nội dung:

    • Sử dụng các phương pháp nào để xử lý, phân tích dữ liệu;
    • Tính các tham số thống kê nào; phương pháp phân tích, so sánh, ước lượng các giả thiết nào, sử dụng các phần mềm nào?…

    Chú ý: Không mô tả chi tiết cách phân tích các chỉ tiêu hóa học, sinh lý, sinh hóa;

    không chép lại các công thức tính tham số thống kê…

    4

    2.6. Dự kiến kết quả

    Phần này nhằm làm cho người đọc hình dung được những kế t quả thu được khi kết thúc nghiên cứu đề tài. Các kết quả dự kiến phải nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đã đề cập trong phần đặt vấn đề.

    2.7. Kế hoạch thực hiện

    Nêu rõ kế hoạch và thời gian thực hiệ n các nội dung, các công đoạn của quá trình triển khai đề tài nghiên cứu, bao gồm cả khâu viết và hoàn thành khóa luận.

    Cần chỉ rõ các nội dung công việ c chủ yế u trong quá trình chuẩ n bị, triển khai, kế thúc điểu tra, thí nghiệm, xử lý và phân tích dữ liệu, viết khóa luận… dưới hình thức tiến độ thực hiện:

    Tiến độ thực hiện đề tài

    Nội dung công việc   Tháng thứ 1    Tháng thứ 2    Tháng thứ 3    Tháng thứ 4    Tháng thứ 5

    1.

    2.

    2.8. Dự trù vật tư, thiết bị, kinh phí

    Nêu rõ số lượng, chủng loại, thời gian, địa điể m cung cấp các vật tư thiết bị cần sử dụng trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện đề tài.

    Dự trù kinh phí các khoản cho phép chi tiêu phục vụ đề tài nghiên cứu.

    2.9. Tài liệu tham khảo

    Nêu các tài liệu tham khảo đã được sử dụng để viết đề cương.

    Sắp xếp danh mục các tài liệ u tham khảo (xem mục 2.13.2. tài liệu “Hướng dẫn viết báo cáo kết quả nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp”).

    2.10. Phụ lục

    Mô t ả chi tiế t các phương pháp điều tra (bộ câu hỏi phỏng vấn) hoặc cách theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu (nếu cần thiết).

    2.11. Xác nhận thông qua đề cương

    Các xác nhận đề cương đã được thông qua của giảng viên hướng dẫn, người quản lý

    đơn vị của địa điểm thực hiện khóa luận…

    5

    PHẦN THỨ HAI

    HƯỚNG DẪN

    VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    CỦA KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    1. CÁC PHẦN CHỦ YẾU CỦA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    Các phần chủ yếu của kết quả nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp bao gồm:

    1. Tên đề tài
    1. Lời cam đoan
    2. Lời cảm ơn
    3. Mục lục
    4. Danh mục các chữ viết tắt
    5. Danh mục các bảng
    6. Danh mục các hình (gồm sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ, ảnh)
    7. Đặt vấn đề
    8. Tổng quan tài liệu
    9. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
    10. Kết quả và thảo luận
    11. Kết luận và đề nghị
    12. Tài liệu tham khảo
    13. Phụ lục (nếu có)
    14. Nhận xét có dấu xác nhận của cơ sở thực hiện khoá luận (trường hợp sinh viên thực hiện khoá luận tại cơ sở ngoài Trường)
    1. HƯỚNG DẪN VIẾT CÁC PHẦN CHỦ YẾU TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢNGHIÊN CỨU

    2.1. Tên đề tài

    Xem hướng dẫn viết tên đề tài của đề cương nghiên cứu thực hiện khoá luận tốt

    nghiệp.

    2.2. Lời cam đoan

    Người vi ết phải cam đoan các số liệu và kế t quả thu được là do bả n thân tr ực tiếp theo dõi, thu thậ p với một thái độ hoàn toàn khách quan trung thực, các tài liệu đã trích dẫ n của các tác giả đều được liệt kê đầy đủ, không sao chép bất cứ tài liệu nào mà không có trích dẫn.

    2.3. Lời cảm ơn

    Người vi ết bày tỏ sự cảm ơn tới các cá nhân, tổ chức đã hướng dẫ n, tạo đi ều kiện, giúp đỡ hoặc hợp tác với mình trong quá trình thực hiện đề tài và viết báo cáo kết quả.

    3.4. Mục lục

    Mục lục các phần trong báo cáo kết quả.

    Đánh số trang theo thứ tự a, b, c hoặc i, ii, iii cho các phần từ tên đề tài đến danh mục các hình.

    Đánh số trang theo thứ tự 1, 2, 3 cho các phần bắt đầu từ đặt vấn đề cho đến hết.

    2.5. Các từ viết tắt

    Nếu một t ừ hoặc một cụm từ được lặp lại nhiề u lần trong báo cáo, để tránh các trùng lặp dài dòng, nên viết tắt các từ, cụm từ này. Những từ hoặc cụm từ được viết tắt, ngay sau lần

    6

    sử dụng đầu tiên phải chú giải cách vi ết tắt trong ngoặc đơn kèm theo. Sau đó chỉ sử dụng từ viết tắt, không sử dụng lại các từ, cụm từ đầy đủ.

    Danh mục các chữ viết tắt gồm 2 cột chính: cột các từ hoặc cụm từ đày đủ; cột từ viết

    tắt.

    2.6. Danh mục các bảng

    Các bảng biể u được đánh s ố thứ t ự theo từng phần của báo cáo. Ví dụ: Bảng 3.1, 3.2, 4.1, 4.2… Danh mục các bảng gồm số thứ tự bảng và tên bảng

    2.7. Danh mục các hình (gồm sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ, ảnh)

    Các hình (gồm sơ đồ, đồ thị, bi ểu đồ, hình vẽ, ảnh) được đánh số thứ tự theo từng phầ n của báo cáo. Ví dụ: Hình 3.1, 3.2, 4.1, 4.2… Danh mục các hình gồm số thứ tự hình và tên hình.

    2.8. Đặt vấn đề

    Xem hướng dẫn viết đặt vấn đề của đề cương nghiên cứu thực hiện khoá luận tốt

    nghiệp.

    2.9. Tổng quan tài liệu

    Xem hướng dẫn viết tổng quan tài liệu của đề cương nghiên cứu thực hiện khoá luận tốt nghi ệp.

    2.10. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

    Xem hướng dẫn viết vật liệu và phương pháp nghiên cứu của đề cương nghiên cứu thực hiệ n khoá luận tốt nghiệp.

    2.11. Kết quả và thảo luận

    Phần kết quả và thảo luận nhằm giới thiệu và nêu đượ c ý nghĩ a của kết quả thu được của đề tài cho người đọc. Nội dung chủ yếu của phần kết quả và thảo luận là các kết quả thu được kết hợp với thảo luận về các kết quả này.

    Kết quả được viết một cách trung thực, khách quan. trung thực

    Mở đầu phần kết quả nên mô t ả chung về các nội dung mà đề tài đã tiến hành nhằm đưa ra đượ c bức tranh t ổng thể, nhưng không nhắc lại các chi tiết đã có trong phần “Vật liệu và phương pháp nghiên cứu”.

    Các kết quả phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, kết hợp tốt giữa bảng, hình và diễn giải sao cho người đọc dễ hiểu nhất. Khi so sánh các số liệu thống kê cần kèm theo mức độ ý nghĩa.

    Lưu ý tránh các trường hợp sau:

    • Nêu ý nghĩa các chỉ tiêu theo dõi khi bắt đầu trình bầy kết quả của chỉ tiêu đó (nội dung này thuộc phần Tổng quan tài liệu);
    • Trình bày cách làm để đạt được các dữ liệu (nội dung này thuộc phần Vật liệu và phương pháp nghiên cứu);
    • Sai sót trong các bảng số liệu (đánh số bảng, tên bảng, tên các hàng cột trong bảng, đơn vị tính của các chỉ tiêu, trình tự sắp xếp các chỉ tiêu hoặc các phương pháp xử lý, làm tròn số lẻ, số thập phân…).
    • Nhắc lại các số liệu đã có trong bảng, đồ thị, biểu đồ;
    • Đưa các bảng số liệu thô vào kết quả.

    Thảo luận mang tính chủ quan của người viết, tránh biến thảo luận thành tóm tắt kết quả. Để thảo luận kết quả cần chú ý:

    7

    – Cố gắng đưa ra được các nguyên tắc, các mối liên quan và khái quát hóa được kết

    quả ;

    • Chỉ ra những ngoại lệ, không liên quan, chưa ổn định. Không che dấu những số liệu tỏ ra không phù hợp;
    • Chỉ ra những điểm tương đồng hoặc trái ngược với các nghiên cứu đã công bố;
    • Chỉ ra những ứng dụng của kết quả về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn;
    • Tuyên bố về những điểm đã sáng tỏ có thể rút ra kết luận được;
    • Tóm tắt những chứng cớ cho từng kết luận.

    2.12. Kết luận và đề nghị

    Kết luận nhằm đưa ra một tóm tắt kết quả bao gồm:

    • Những điểm mới rút ra được (quan trọng nhất) liên quan đến mục tiêu nghiên cứu;
    • Những nội dung có thể ứng dụng được trong thực tiễn.

    Đề nghị nhằm nêu được:

    • Những điểm còn tồn tại của đề tài nghiên cứu (hướng cho nghiên cứu tới);
    • Những đề nghị liên quan đến đề tài và ứng dụng của đề tài trong thực tiễn. Lưu ý tránh các trường hợp sau:
    • Kết luận quá dài, quá chi tiết, dày đặc số liệu; không đáp ứng được mục đích nghiên cứu đã đề ra; mang tính chủ quan, kết luận cả những nội dung mà đề tài không nghiên cứu giải quyết;
    • Đề nghị chung chung, thiếu cụ thể hoặc không xuất phát từ kết quả nghiên cứu.

    2.13. Tài liệu tham khảo

    2.13.1. Trích dẫn tài liệu tham khảo

    Các trích dẫn trong báo cáo phải phù hợp với danh mục các tài liệu tham khả o, đảm bảo nguyên tắc: các tài liệu đã trích dẫn đều có trong danh mục tài liệu tham khảo và ngược lại, tài liệu có trong danh mục tài liệu tham khảo đều được trích dẫn.

    Tên của tác giả và năm xuất bản trong trích dẫ n phải giống như trong danh mục tài liệu tham khảo. Nếu tên tác giả và năm xuất bản trong trích d ẫn không thống nhất với trong danh mục tài liệu tham khả o, thì phải kèm theo nguồn đã trích dẫn có trong danh mục tài li ệu tham khảo.Ví dụ: “Tác giả Peterson (1988) đã chỉ ra rằng….” (trích dẫn từ Kramer, 1989, tr.

    12-16).

    Khi trích dẫn tài liệ u phả i ghi họ của tác gi ả nước ngoài hoặc họ và tên của tác giả trong nước, kèm theo năm công bố tài liệ u. Ví dụ: (Smith, 2002), hoặc theo Smith (2002); (Nguyễn Văn A., 2005), hoặc theo Nguyễn Văn A.(2005)…

    Nếu tài liệu trích d ẫn có 2 tác giả thì trích dẫn cả 2 tác gi ả, ngăn cách bằng chữ và hoặc and. Ví dụ: Koots and Gibson (2004), Nguyễn Văn A. và Trần Văn B. (2003).

    Nếu tài liệ u trích dẫ n có nhi ều hơ n hai tác gi ả thì chỉ trích dẫ n tên của tác giả đầu tiên, kèm theo chữ “và cộng sự” (tài liệu tiếng Việt) hoặc “et al.” (tài liệu tiếng Anh).

    2.13.2. Tài liệu tham khảo

    Sắp xếp danh mục các tài liệu tham khảo theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ:

    • Xếp riêng theo các nhóm ngôn ngữ (Việt, Anh- Pháp-Đức, Nga, Trung- Nhật);
    • Xếp theo trình tự a, b, c của tên của tác giả đầu tiên, nhưng không đảo tên lên trước họ (đối với tiếng Việt) hoặc của họ của tác giả đầu tiên (đối với tiếng nước ngoài);
    • Nếu các tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự thời gian. Các tài liệu của cùng tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm a, b, c… Ví dụ: 1974a, 1974b,v.v…;
    • Tài liệu không có tên tác giả: xếp theo thứ tự a, b, c của từ đầu tiên của tên cơ quan ban hành văn bản;

    8

    • Đánh số thứ tự liên tục từ đầu tới cuối (không phân biệt ngôn ngữ);
    • Tài liệu là sách, luận án, báo cáo:
    • tên các tác giả hoặc cơ quan phát hành văn bản (không có dấu ngăn cách)
    • (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
    • tên sách, luận án hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
    • nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
    • nơi xuất bản. (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)
      • Tài liệu là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách:
    • tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)
    • (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
    • “tên bài báo”, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
    • tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
    • tập (không có dấu ngăn cách)
    • (số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
    • các số trang, (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)
      • Tài liệu khai thác trực tuyến (trên mạng): Phần nguồn gốc tài liệu: ghi đường dẫn tới tận địa chỉ của văn bản trích dẫn (tên tệp có phần mở rộng là .html, hoặc .doc, hoặc .pdf) và ngày tháng năm khai thác tài liệu.

    5.13. Phụ lục (nếu có)

    Nêu các ảnh, hình vẽ, số liệu thô, mẫu phiếu điều tra, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (nế u thấy cần thiết).

    9


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn Nghị luận xã hội về Tình bạn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-ch%C3%ADnh-tr%E1%BB%8B-M%C3%A1c-L%C3%AAnin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    MỤC LỤC ĐÁP ÁN

    KINH TẾ CHÍNH TRỊ

    Câu 1: Phân tích vai trò nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các yếu tố sản xuất cơ bản với nền sản xuất ở nước ta hiện nay?

    Câu 2: Phân tích đối tượng và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lê nin?

    Câu 3: Trình bầy phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Lấy ví dụ minh hoạ?

    Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 5: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện, tư tưởng kinh tế tư bản của chủ nghĩa trọng nông và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 6: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của Adam Smit (1723-1790) và nhận xét các quan niệm trên?

    Câu 7: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của D. Ri-cac-đô (1772-1823) và nhận xét các quan niệm trên?

    Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện và tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes (1883-1946). Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 9: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoásovối kinh tế tự nhiên?

    Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?

    Câu 11: Phân tích mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá?

    Câu 12: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ.

    Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá. Sự biểu hiện hàng hoá của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Tư bản như thế nào?

    Câu 14: Trình bầy thị trường và cơ chế thị trường. Phân tích các chức năng cơ bản của thị trường?

    Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh và quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường?

    Câu 16: Trình bầy khái niệm, nội dung và mối quan hệ giữa giá cả sản xuất, giá cả thị trường, giá cả độc quyền với giá trị hàng hoá?

    Câu 17: Trình bầy khái niệm tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, tái sản xuất xã hội và nội dung của nó?

    Câu 18: Trình bầy khái niệm tăng trưởng, phát triển kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất xã hội. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội?

    Câu 19: Trình bầy công thức chung của Tư bản và mâu thuẫn của nó. Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là Tư bản?

    Câu 20: Phân tích hàng hoá sức lao động và mối quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động?

    Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng dư và phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng dư và sự biểu hiện của nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền?

    Câu 23:  Thế nào là Tư bản bất biến và Tư bản khả biến. Tư bản cố định và Tư bản lưu động. Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó?

    Câu 24: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận. Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giátrị thặng dư?

    Câu 25: Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ? So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản?

    Câu 26: Thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tư bản? ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên?

    Câu 27: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó?

    Câu 28: Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hang?

    Câu 29: Trình bày những nội dung cơ bản về sự hình thành công ty cổ phần và thị trường chứng khoán?

    Câu 30: Phân tích bản chất địa tô và các hình thức địa tô?

    Câu 31: Phân tích nguyên nhân hình thành, các hình thức của độc quyền, bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

    Câu 32: Phân tích nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước và vai trò kinh tế của Nhà nước trong CNTB hiện đại?

    Câu 33: Phân tích tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và xu hướng vận ộng của chúng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

    Câu 34: Trình bầy các thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế ở nước t28a hiện nay. Vì sao kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo?

    Câu 35: Trình bầy mục tiêu, quan điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?

    Câu 36: Trình bầy tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

    Câu 37: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ở nước ta?

    Câu 38: Phân tích đặc điểm sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay.

    Câu 39: Phân tích các điều kiện và định hướng XHCN của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay?

    Câu 40: Phân tích bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế – Ý nghĩa thực tiễn.

    Câu 41: Phân tích vị trí, nội dung của quan hệ phân phối trong quá trình sản xuất xã hội. trình bầy sơ đồ phân phối tổng sản phẩm của Mác.

    Câu 42: Phân tích các nguyên tắc phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay.

    Câu 43: Trình bầy các hình thức thu nhập trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay ?

    Câu 44: Thế nào là cơ chế thị trường? Vì sao trong cơ chế thị trường cần có sự quản lý Nhà nước? Phân tích các công cụ chủ yếu đẻ thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô ở nước ta?

    Câu 45: Phân tích cơ sở khách quan và phương hướng đổi mới nền kinh tế nước ta?

    Câu 46: Phân tích bản chất, chức năng hệ thống tài chính, tín dụng ở nước ta hiện nay.

     Câu 47: Trình bầy bản chất, chức năng và xu hướng đổi mới hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nước ta?

    Câu 48: Phân tích tính tất yếu và vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta.

    Câu 49: Trình bày các nguyên tắc cơ bản và các hình thức của quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta?

    Câu 50: Phân tích khả năng và những giải pháp chủ yếu mở rộng kinh tế đối ngoại của nước ta.

    KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

    BỘ MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
    MÁC – LÊ NIN

    ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN
    ÔN TẬP MÔN

    KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN

     

    Câu 1: Phân tích vai trò nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các yếu tố sản xuất cơ bản với nền sản xuất ở nước ta hiện nay

    a- Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội

    Đời sống xã hội loài người có nhiều mặt hoạt động chính trị, văn hoá nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, tôn giáo… Nhưng trước khi tiến hành các hoạt động đó con người phải sống. Muốn sống phải có thức ăn, đồ mặc, nhà ở và các tư liệu sinh hoạt khác. Để có những thứ đó, con người phải lao động sản xuất. Phải sản xuất không ngừng với qui mô ngày càng mở rộng, tốc độ ngày càng cao mới đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội.

    Vì vậy, sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội và lao động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của loài người, có vai trò quyết định đối với các mặt hoạt động khác. Ngày nay, mặc dù ngành dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển nhanh chóng song chân lý trên vẫn còn nguyên giá trị.

    b- Các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất

    Bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng chung là có sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: sức lao động của con người, đối tượng lao động và tư liệu lao động.

    – Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người, là khả năng lao động của con người. Khi sức lao động được tiêu dùng trở thành lao động. Lao động là hoạt động riêng của loài người, nó khác về cơ bản so với hoạt động bản năng của động vật.

    – Đối tượng lao động là tất cả những vật mà lao động tác động vào để biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của con người. Đối tượng lao động có hai loại:

    + Loại có sẵn trong tự nhiên, loại này thường là đối tượng của các ngành công nghiệp khai thác.

    + Loại đã có sự tác động của lao động gọi là nguyên liệu, loại này thường là đối tượng của công nghiệp chế biến.

    Với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, con người ngày càng tạo ra nhiều đối tượng lao động có chất lượng mới.

    – Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người vào đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động cho phù hợp với nhu cầu của mình. Tư liệu lao động gồm:

    + Công cụ lao động là bộ phận quan trọng nhất của tư liệu lao động, tác động trực tiếp vào đối tượng lao động, quyết định trực tiếp năng suất lao động. Trình độ công cụ lao động là cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế.

    + Hệ thống yếu tố vật chất phục vụ quá trình sản xuất (như nhà xưởng, bến bãi, kho tàng, ống dẫn, băng chuyền, đường xá, các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc…) gọi chung là kết cấu hạ tầng của sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội ngày càng hiện đại đòi hỏi kết cấu hạ tầng càng phát triển và hoàn thiện.

    Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành tư liệu sản xuất. Sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất để sản xuất ra của cải vật chất là lao động sản xuất.

    Sự phát triển của nền sản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển và hoàn thiện của các yếu tố cơ bản của sản xuất.

    Từ nền sản xuất nhỏ sang nền sản xuất lớn hiện đại, việc nghiên cứu các yếu tố cơ bản của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa rất quan trọng. Ba yếu tố cơ bản này ở nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất lớn hiện đại, của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay. Vì vậy, nước ta sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng lao động, đào tạo nhân tài được đặt thành quốc sách hàng đầu, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật được gọi là then chốt để khai thác các tài nguyên như đất đai, rừng, biển, khoáng sản… với tốc độ cao và hiệu quả.

    Câu 2:  Phân tích đối tượng và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lê nin?

    1. Đối tượng của kinh tế chính trị

    Kinh tế chính trị học nghiên cứu mối quan hệ giữa người với người hình thành trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất, tức là nghiên cứu quan hệ sản xuất.

    – Nó không nghiên cứu quan hệ sản xuất một cách cô lập mà nghiên cứu nó trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng trong một chừng mực cần thiết nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu quan hệ sản xuất.

    + Kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất nhưng không chỉ nghiên cứu các hiện tượng bề ngoài mà thông qua các hiện tượng bề ngoài để nghiên cứu bản chất của quan hệ sản xuất, vạch ra các quy luật vận động của quan hệ sản xuất, các quy luật kinh tế.

    + Quy luật kinh tế phản ánh những mối quan hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế. Ví dụ: Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội phát sinh ra mối liên hệ tất yếu bền vững giữa lượng lao động hao phí ngày càng giảm với lượng sản phẩm làm ra ngày càng tăng, mối quan hệ tất yếu này là quy luật tăng năng suất lao động xã hội.

    + Quy luật kinh tế chỉ có thể phát sinh thông qua sự hoạt động của con người.

    Trong mỗi phương thức sản xuất có 3 loại quy luật kinh tế hoạt động đó là:

    + Quy luật kinh tế chung cho mọi phương thức sản xuất ( quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất)

    + Quy luật kinh tế chung cho một số phương thức sản xuất (quy luật giá trị)

    + Quy luật kinh tế đặc thù của mỗi phương thức sản xuất trong đó có một quy luật kinh tế cơ bản phản ánh bản chất chung của phương thức sản xuất và quy định xu hướng vận động của phương thức sản xuất đó.

    Các phương thức sản xuất khác nhau bởi các quy luật kinh tế đặc thù nhưng lại quan hệ với nhau bởi những quy luật kinh tế chung.

    b- Chức năng của kinh tế chính trị

    + Chức năng nhận thức: Thực hiện chức năng này kinh tế chính trị học nghiên cứu và giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế của đời sống xã hội để phát hiện bản chất của các hiện tượng và các quy luật chi phối sự vận động của chúng.

    + Chức năng thực tiễn: Kinh tế chính trị học không chỉ phát hiện các quy luật kinh tế mà còn nghiên cứu cơ chế, các phương pháp và hình thức vận dụng chúng vào thực tiễn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể trong từng thời kỳ nhất định. Và cũng từ thực tiễn để rút ra các luận điểm, kết luận có tính khái quát làm cơ sở khoa học để Nhà nước xác định đường lối, chính sách, biện pháp kinh tế. Cuộc sống là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của các chính sách, biện pháp kinh tế và xa hơn nữa là kiểm nghiệm những kết luận mà kinh tế chính trị đã nhận thức trước đó.

    + Chức năng phương pháp luận. Kinh tế chính trị là cơ sở lý luận của toàn bộ các khoa học kinh tế ngành (kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng…), các môn kinh tế chức năng (kinh tế lao động, kế hoạch, tài chính, tín dụng…), các môn khoa học có nhiều kiến thức liên quan như địa lý kinh tế, dân số học, lịch sử kinh tế quốc dân, lý thuyết về quản lý.

    + Chức năng tư tưởng. Kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất xã hội, tức nghiên cứu những vấn đề liên quan thân thiết đến lợi ích kinh tế của mọi người, mọi giai cấp. Một quan điểm kinh tế nào đó hoặc công khai, hoặc ẩn giấu nói lên lợi ích của một giai cấp xã hội nhất định. Không có kinh tế chính trị học trung lập hoặc đứng trên các giai cấp.

    Câu 3: Trình bầy phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lê nin. Lấy ví dụ minh hoạ?

    Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị học là phương pháp trừu tượng hoá khoa học. Trừu tượng hoá khoa học là từ những tồn tại hiện thực phong phú của quá trình và hiện tượng kinh tế, tách những nhân tố thứ yếu có tính chất tạm thời, ngẫu nhiên, cá biệt để lấy nhân tố điển hình, phổ biến để nghiên cứu trong trạng thái thuần tuý của nó.

    Ví dụ: Trong xã hội tư sản, ngoài giai cấp tư sản và vô sản ra còn có các giai cấp khác, nhưng khi nghiên cứu lại giả định xã hội tư sản chỉ có hai giai cấp tư sản và vô sản để làm cho quá trình nghiên cứu được thuận lợi.

    Trừu tượng hoá khoa học là quá trình đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, xuất phát từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng mà kết quả của quá trình đó là những khái niệm, phạm trù kinh tế phản ánh mặt này hay mặt khác của quan hệ sản xuất. Ví dụ: hàng hoá, giá trị, tiền tệ, giá trị thặng dư… đến quy luật kinh tế.

    Các môn khoa học khác ngoài phương pháp trừu tượng hoá, người ta còn có thể dùng phương pháp thí nghiệm trong phòng thí nghiệm nhân tạo, song với kinh tế chính trị học không như vậy được mà sức mạnh chủ yếu là trừu tượng hoá. Ngoài sự trừu tượng hoá còn có thể kết hợp chặt chẽ với lôgic và lịch sử, thống kê.

    Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Điều kiện lịch sử xuất hiện chủ nghĩa trọng thương

    – Cuối Thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII là thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến ở thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ Tư bản ở Tây Âu.

    – Thời kỳ kinh tế hàng hoá đã phát triển mạnh, thị trường trong nước mở rộng, tầng lớp thương nhân dần dần trở thành thế lực bá chủ xã hội.

    – Thời kỳ có nhiều phát kiến về địa lý: Tìm ra đường biển từ Tây Âu sang ấn Độ, phát hiện ra Châu Mỹ. Những phát kiến đó đã tạo khả năng mở rộng thị trường, làm cho mậu dịch thế giới phát triển, tiếp đó là chiến tranh cướp bóc thuộc địa, chiến tranh thương mại, buôn bán người nô lệ da đen.

    – Thời kỳ có nhiều môn khoa học tự nhiên phát triển (cơ học, thiên văn, địa lý…)

    – Thời kỳ xuất hiện phong trào phục hưng chống lại tư tưởng thời trung cổ, chủ nghĩa duy vật, chống lại chủ nghĩa duy tâm của nhà thờ.

    b- Tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương

    – Coi tiền tệ là nội dung căn bản của của cải và làm thế nào để có nhiều tiền tệ (vàng, bạc…). Từ tư tưởng này họ nêu ra yêu cầu mọi hoạt động kinh tế đều phải thu hút nhiều vàng, bạc vào trong nước.

    Dựa trên ý niệm quốc gia. Quyền lợi của quốc gia phải đặt trên hết. Nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế. Họ cho rằng sáng kiến của tư nhân vẫn tốt, cần tôn trọng song phải có sự hướng dẫn, phối hợp của Nhà nước như Nhà nước trực tiếp điều tiết lưu thông tiền tệ, cấm xuất khẩu vàng, bạc. Sau khi bán hàng phải mua vàng mang về nước, khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, phải xuất siêu hàng hoá, xây dựng hàng hải thuỷ quân để chiếm thuộc địa, thực hành chiến tranh thương mại.

    Hạn chế của chủ nghĩa trọng thương: Việc giải thích các vấn đề còn đơn giản, mô tả bề ngoài, cách nhìn còn phiến diện, dừng lại ở lĩnh vực lưu thông, chưa nghiên cứu ở lĩnh vực sản xuất.

    c- Ý nghĩa của việc nghiên cứu trọng thương

    – Tầng lớp thương nhân là một lực lượng nghiên cứu đầu tiên phá vỡ kinh tế tự nhiên, sản xuất hàng hoá nhỏ, tích luỹ vốn làm tiền để cho kinh tế từ kém phát triển sang kinh tế phát triển là khâu đột phá đầu tiên để phá vỡ “vòng luẩn quẩn” của sản xuất nhỏ.

    – Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển từ nền kinh tế đang phát triển sang nền kinh tế phát triển thì ngoại thương là một nhân tố quan trọng, Nhà nước cần khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, tiến tới xuất siêu để một mặt sử dụng được sức lao động, tài nguyên thiên nhiên trong nước một cách hiệu quả, mặt khác xây dựng thị trường nước ngoài cũng có tác dụng sản xuất trong nước phát triển. Ngoại thương còn có tác dụng góp phần tích luỹ vốn ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, nhà nước cũng phải trực tiếp điều tiết lưu thông tiền tệ, vàng, bạc, ngoại tệ mạnh phải được tập trung vào cơ quan duy nhất là Ngân hàng Nhà nước.

    Câu 5: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện, tư tưởng kinh tế tư bản của chủ nghĩa trọng nông và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Điều kiện lịch sử xuất hiện chủ nghĩa trọng nông

    – Chủ nghĩa trọng nông xuất hiện vào cuối thế kỷ XVIII, tức là thời kỳ chuyển từ chủ nghĩa phong kiến sang chủ nghĩa Tư bản.

    – Tây Ban Nha do nhiều vàng, bạc, giá cả tăng, đời sống nhân dân cơ cực nên nhiều người không tin vào chủ nghĩa trọng thương.

    – Thời kỳ nền kinh tế Pháp suy thoái, công nghệ không tăng, giao thông khó khăn, kìm hãm thương nghiệp, nông nghiệp suy sụp.

    – Thế kỷ XVIII ở Pháp có nhiều nhà Triết học nổi tiếng như Rút-xô (Rousseau) và Von-te (Voltaire) phê phán triệt để chế độ phong kiến, chuẩn bị cách mạng tư sản.

    – Nhiều nhà kinh tế cho rằng cải cách kinh tế phải bắt đầu từ nông nghiệp.

    b- Tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông

    – Đề cao nông nghiệp. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng của cải của một quốc gia trước hết là lương thực và thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của đời sống hàng ngày. Số lượng nông sản càng nhiều thì đời sống càng tốt, nếu nông sản dư thừa có thể đem bán ở nước ngoài đổi lấy sản phẩm mà trong nước không sản xuất được.

    – Ca ngợi thiên nhiên. Họ cho rằng, chỉ có nông nghiệp mới được hưởng sự trợ giúp đắc lực của thiên nhiên (mưa, nắng, thời tiết, độ mẫu mỡ của đất đai…). Đất đai còn nhiều, chỉ cần con người ra công khai khẩn, càng hưởng thêm sự trợ giúp của thiên nhiên. Chỉ có sản xuất nông nghiệp mới được coi là ngành sản xuất, vì chỉ có nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thặng dư.

    – ủng hộ tự do, phê phán sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế. Trong thiên nhiên đã có sự sắp xếp trật tự mà tạo hoá đã sắp đặt (đêm, ngày, bốn mùa, sông biển…) Con người phải tôn trọng sự sắp xếp đó thì mới tận hưởng được những gì mà thiên nhiên đã dành sẵn cho. Chính quyền nên gạt bỏ những gì do mình đặt ra trở ngại đến sản xuất, nhà nước nên hướng dẫn dân chúng phương pháp canh tác tiến bộ, người dân được tự do lựa chọn, tự do trao đổi sản phẩm do mình sản xuất ra.

    – Đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa trọng nông là Phờ-răng-xoa Kênê người Pháp, mà tư tưởng kinh tế biểu hiện tập trung ở “biểu kinh tế” xuất bản năm 1758. Chủ nghĩa trọng nông đã đạt được những thành tựu trong lĩnh vực phát triển tư tưởng kinh tế khoa học nhưng còn những hạn chế, công nghiệp không tạo ra sản phẩm thặng dư mà chỉ có nông nghiệp tạo ra, chưa thấy vai trò của lưu thông, tuy nghiên cứu bản chất của hiện tượng kinh tế nhưng chưa nghiên cứu các khái niệm lý luận cơ sở.

    c- ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa trọng nông

    Nước ta là một nước mà nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, nhưng từ 1976 đến 1985 nông nghiệp cũng lâm vào tình trạng suy giảm vì thực hiện cơ chế tập trung bao cấp, nhà nước can thiệp quá nhiều vào sản xuất. Đến năm 1986 Đảng ta đã đổi mới, xoá bỏ cơ chế đó chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Thực hiện khoán hộ trong nông nghiệp, biến mỗi hộ gia đình xã viên thành một đơn vị kinh tế chủ sản xuất kinh doanh, tự do trao đổi sản phẩm. Vì vậy, từ thiếu lương thực đến thừa lương thực, xuất khẩu gạo và hàng hoá thứ ba trên thế giới.

    Câu 6: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của Adam Smit (1723-1790) và nhận xét các quan niệm trên.

    + Quan niệm về giá trị: Phân biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, bác bỏ quan điểm giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi. Đã định nghĩa đúng giá trị về hàng hoá là do lao động hao phí để sản xuất ra nó quyết định, nhưng lại có định nghĩa về giá trị sai là: giá trị bằng số lượng lao động sống mua được thông qua trao đổi hàng hoá. Cơ cấu giá trị chỉ có tiền công và giá trị thặng dư mà không có hao phí tư liệu sản xuất nên bế tắc khi phân tích tái sản xuất.

    + Quan niệm đúng về tiền tệ. Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng (H – H) gặp khó khăn nên xuất hiện tiền tệ. Tiền tệ là môt hàng hoá đặc biệt được tách ra làm phương tiện lưu thông. Ông là người đầu tiên khuyên nên dùng tiền giấy.

    + Quan niệm về lợi nhuận: Ngày lao động của công nhân được chia làm hai phần: 1 phần bù lại tiền lương, phần còn lại là lợi nhuận. Nhưng lại kết luận lợi nhuận là do tư bản đầu tư sinh ra. Cạnh tranh bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận.

    + Quan niệm về tiền lương. Ông đã có quan niệm đúng về tiền lương: Tiền lương là thu nhập của người lao động, là số tiền cần thiết để người lao động sống. Các yếu tố quyết định tiền lương: giá trị các tư liệu sinh hoạt, trước hết là lương thực, lượng cầu về lao động, phân biệt tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế, tiền lương càng cao càng tốt. Sự phân tích tiền lương tiến bộ hơn phái trọng nông. ở phái trọng nông, tiền lương và lợi nhuận còn nhập làm một, còn Smit, tiền lương và lợi nhuận hình thành khác nhau.

    + Quan niệm về địa tô. Ông quan niệm đúng, rằng địa tô là khoản khấu trừ đầu tiên vào kết quả lao động của công nhân, địa tô chênh lệch do đất đai mẫu mỡ và vị trí xa gần quyết định nhưng không nghiên cứu địa tô chênh lệch II và địa tô tuyệt đối. Adam Smit là “cha đẻ của kinh tế chính trị học”, là nhà kinh tế nổi tiếng của nước Anh và thế giới.

    Câu 7: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của D. Ri-cac-đô (1772-1823) và nhận xét các quan niệm trên.

    + Quan niệm về giá trị: Phân biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hoá, phủ nhận quan điểm giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi. Định nghĩa đúng về giá trị hàng hoá là do số lượng lao động cần thiết để sản xuất ra chúng quyết định, nhưng lại có định nghĩa không đúng về giá trị: có một loại hàng hoá, giá trị của chúng chỉ do sự khan hiếm của nó quyết định. Có quan điểm đúng năng suất lao động tăng lên thì giá trị một hàng hoá giảm xuống. Cơ cấu giá trị bao hàm cả hao phí tư liệu sản xuất.

    + Quan niệm về tiền tệ: Ông hiểu rõ bản chất hàng hoá của tiền tệ, tiền tệ cũng là hàng hoá, vàng, bạc cũng giống các hàng hoá khác. Số lượng tiền tệ trong nước phụ thuộc vào giá trị của chúng. Tiền tệ có chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông. Hạn chế của ông là không hiểu rõ nguồn gốc của tiền tệ và đơn giản hoá những chức năng của nó. Lý luận về tiền tệ là một khâu yếu nhất trong hệ thống lý luận kinh tế của ông.

    + Quan niệm về lợi nhuận: Giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra luôn lớn hơn tiền lương. Lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền lương. Ông thấy được mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi nhuận: tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại, tiền lương giảm thì lợi nhuận tăng, tức là giữa công nhân và tư sản có mâu thuẫn về lợi ích. Nhưng hạn chế của Ri-các-đô là không phân biệt lợi nhuận thặng dư.

    + Quan niệm về tiền lương: Ông chưa phân biệt được lao động và sức lao động nên cho rằng tiền lương là giá cả của lao động. Tiền lương bằng giá cả các tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của người công nhân và gia đình anh ta. Tiền lương cao hay thấp còn phụ thuộc vào cung – cầu về lao động lẽ ra nên coi là sức lao động. Ông lại không đúng khi cho rằng, tiền lương lức nào cũng ở mức thấp vì lương cao, công nhân sẽ đẻ nhiều làm cho cung về lao động sẽ lớn hơn cầu, tiền lương sẽ giảm xuống.

    + Quan niệm về địa tô. Ông cho rằng địa tô xuất hiện gắn liền với quyền tư hữu về ruộng đất và dựa vào quy luật giá trị để nghiên cứu địa tô: giá trị nông phẩm được hình thành khi kinh doanh trên ruộng đất xấu, nên kinh doanh trên ruộng đất tốt sẽ thu được địa tô chênh lệch. Hạn chế: Ông không nghiên cứu địa tô chênh lệch II và phủ nhận địa tô tuyệt đối, ông cũng nhất trí với Kênê cho rằng địa tô là tặng phẩm của những lực lượng tự nhiên, hoặc năng suất đặc biệt trong nông nghiệp.

    David Ri-các-đô là nhà kinh tế nổi tiếng nước Anh và thế giới, là người đưa kinh tế chính trị cổ điển đến gần chân lý khoa học nhất, đồng thời cũng là người kết thúc kinh tế chính trị cổ điển.

    Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện và tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes (1883-1946). ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Điều kiện lịch sử xuất hiện học thuyết Keynes

    Những năm 30 của thế kỷ XX, các tổ chức độc quyền đã thống trị nền sản xuất xã hội, nền sản xuất đã xã hội hoá rất cao, sự phân công lao động xã hội phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các lĩnh vực kinh tế quan hệ chặt chẽ với nhau trong một cơ thể kinh tế thống nhất. Vì vậy, chỉ cần một ngành kinh tế khủng hoảng là cả nền sản xuất xã hội khủng hoảng dữ dội. Cuộc khủng hoảng kinh tế Tư bản chủ nghĩa thế giới 1929 – 1933 là một chứng minh Keynes cho rằng: thuyết “Bàn tay vô hình”, cơ chế thị trường từ điều tiết nền sản xuất xã hội của Smit không còn tác dụng nữa, mà nền sản xuất xã hội hoá cao đó đòi hỏi phải có sự điều tiết từ một trung tâm đó là nhà nước tức là “bàn tay hữu hình” để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

    b- Tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes

    + Lý thuyết về “sức cung tổng quát” và “sức cầu tổng quát”. Ông cho rằng điều tiết nền kinh tế nên chú ý hai yếu tố cơ bản “sức cung tổng quát” và “sức cầu tổng quát” tức là tổng số hàng hoá các nhà sản xuất đưa ra thị trường bán và tổng số hàng hoá mà những người tiêu thụ muốn mua trên thị trường. Giữa hai yếu tố này ít khi cân bằng và trong hầu hết các trường hợp “tổng cầu” thường thấp hơn “tổng cung”, khiến cho “tổng cung” có xu hướng giảm xuống, dẫn đến giảm việc làm, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế. Do đó vấn đề then chốt là phải tăng “tổng cầu” cả về tiêu thụ và đầu tư. Nếu “tổng cầu” lớn hơn “tổng cung” sẽ làm tăng sức đầu tư, tăng việc làm, tăng sản lượng quốc gia, tránh được khủng hoảng kinh tế. Người ta còn gọi học thuyết của Keynes là thuyết “Trọng cầu”

    Tổng cầu phụ thuộc vào các yếu tố: thu nhập của dân cư, trong đó một phần nộp thuế, một phần chi tiêu gia đình, một phần tiết kiệm. Phần tiết kiệm là cơ sở của đầu tư.

    Tổng cầu = Chi tiêu gia đình+Chi tiêu của Chính phủ+Chi tiêu cho đầu tư

    + Thuyết bội số đầu tư. Theo Keynes vai trò của đầu tư có tác dụng nhân bội đối với sản lượng quốc gia. Một thay đổi nhỏ đến đầu tư cũng dẫn đến thay đổi lớn trong “tổng cầu” và “tổng cung”. Vì nguồn đầu tư ban đầu sẽ có tác dụng mở rộng thu nhập, mở rộng chi tiêu và sản lượng quốc gia. Từ đó phải sử dụng ngân sách Nhà nước để kích thích đầu tư của tư nhân và nhà nước. Nhà nước thực hiện các đơn đặt hàng, trợ cấp tài chính, tín dụng để đảm bảo ổn định lợi nhuận và đầu tư.

    c- ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này

    – Nền kinh tế nước ta những năm 80 của Thế kỷ XX lâm vào tình trạng suy thoái và lạm phát. Để chấn hưng nền kinh tế phải chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Một trong những biện pháp quan trọng là Nhà nước đã sử dụng công cụ tài chính, tín dụng, luật đầu tư trong nước và luật đầu tư nước ngoài nên qua 5 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã thoát khỏi tình trạng suy thoái và lạm phát.

    Câu 9: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoá so với kinh tế tự nhiên.

    a- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá

    Trong lịch sử phát triển của sản xuất xã hội có hai hình thức kinh tế là kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá.

    Kinh tế tự nhiên là hình thức kinh tế mà sản phẩm chỉ dùng để thoả mãn nhu cầu của người sản xuất trong nội bộ đơn vị kinh tế. Đó là kiểu sản xuất tự cấp tự túc. Kinh tế hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán.

    Sản xuất hàng hoá ra đời trên hai điều kiện:

    – Có sự phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá sản xuất, mỗi người chỉ sản xuất được một hoặc một số loại sản phẩm nhất định; nhưng nhu cầu cuộc sống lại cần nhiều loại sản phẩm. Vì vậy, người sản xuất này phải trao đổi với người sản xuất khác.

    – Có chế độ tư hữu hoặc hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sản phẩm. Điều này làm cho người sản xuất hàng hoá độc lập với nhau có quyền đem sản phẩm của mình trao đổi với sản phẩm của người khác

    Do vậy, phân công lao động xã hội làm cho những sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn chế độ tư hữu làm họ đối lập với nhau. Đó là mâu thuẫn của sản xuất hàng hoá, nó chỉ được giải quyết thông qua trao đổi mua bán.

    b- Ưu thế của kinh tế hàng hoá so với kinh tế tự nhiên

    Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động. Trong kinh tế hàng hoá, do sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu, buộc người sản xuất phải ra sức cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động cho giá trị cá biệt hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để thu nhiều lãi. Kết quả làm cho lực lượng sản xuất phát triển.

    – Thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng, phân công chuyên môn hoá sản xuất sâu rộng, hợp tác hoá chặt chẽ, hình thành các mối quan hệ kinh tế trong nước, hình thành thị trường trong nước và thị trường thế giới.

    – Thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất. Biểu hiện của quá trình đó là hình thành các xí nghiệp, các công ty cổ phần không chỉ trong nước mà trên phạm vi quốc tế.

    – Tuy có những ưu thế trên, nhưng sản xuất hàng hoá cũng có những mặt tiêu cực như khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp, lừa đảo, hàng giả, trốn lậu thuế…

    Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

    a- Hai thuộc tính của hàng hoá

    Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đem trao đổi, đem bán.

    Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị (hay giá trị trao đổi)

    – Giá trị sử dụng của hàng hoá là công cụ của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người (như lương thực để ăn, quần áo để mặc…). Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của nó quy định, nên nó là phạm trù vĩnh viễn. Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội chứ không phải cho người sản xuất ra nó. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng đã mang giá trị thay đổi.

    – Giá trị hàng hoá: Muốn hiểu giá trị phải thông qua giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ về lượng trao đổi với nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau. Chẳng hạn một mét vải trao đổi lấy 10 kg thóc, hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi được với nhau theo một tỷ lệ nhất định, vì chúng đều là sản phẩm của lao động, có cơ sở chung là sự hao phí lao động chung của con người.

    Vậy giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị. Giá trị của hàng hoá biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá và là một phạm trù lịch sử. Chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hoá.

    b- Quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

    Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, vì lao động sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

    Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp hoạt động riêng, công cụ lao động riêng, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. Ví dụ: thợ mộc dùng rìu, cưa, bào để làm ra đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, tủ…; thợ may dùng máy may, kéo, kim chỉ để may quần áo. Kết quả của lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.

    – Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá, không kể đến hình thức cụ thể của nó. Các loại lao động cụ thể có điểm chung giống nhau là sự hao phí sức óc, thần kinh và bắp thịt sau một quá trình lao động. Đó là lao động trừu tượng nó tạo ra giá trị của hàng hoá.

    Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội của những người sản xuất hàng hoá. Đó là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn. Mâu thuẫn này còn biểu hiện ở lao động cụ thể với lao động trừu tượng, ở giá trị sử dụng với giá trị của hàng hoá.

    Mác là người đầu tiên phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá. Mác gọi tính chất hai mặt là “Điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế chính trị học”.

    Câu 11: Phân tích mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá.

    a- Mặt chất của giá trị hàng hoá

    Giá trị hàng hoá là hao phí lao động của con người kết tinh trong hàng hoá. Vì vậy, chất của giá trị hàng hoá là lao động kết tinh trong hàng hoá. Điều đó có nghĩa là:

    Chất của giá trị là lao động của con người kết tinh thì bất cứ vật gì không phải là sản phẩm của lao động đều không có giá trị. Như không khí rất có ích cho con người nhưng không phải là sản phẩm của lao động nên không có giá trị. Quả dại, nước suối là sản phẩm của thiên nhiên, người ta dùng nó không phải trả giá cả nào nên cũng không có giá trị.

    Không phải bất cứ lao động nào của con người cũng là chất của giá trị, mà chỉ có lao động của con người sản xuất hàng hoá mới là chất của giá trị. Trong công xã nguyên thuỷ, người ta cũng lao động sản xuất ra sản phẩm, nhưng lao động đó không phải là chất của giá trị vì sản phẩm bây giờ không coi như hàng hoá để bán. Không phải thứ lao động nào của con người sản xuất hàng hoá cũng là chất của giá trị, cũng đều tạo ra giá trị. Chẳng hạn một người thợ thủ công nếu làm ra một sản phẩm không dùng được, sản phẩm hỏng thì lao động của họ là vô ích, không có giá trị.

    Nếu giá trị sử dụng thuộc tính tự nhiên của hàng hoá thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá. Ta không nhìn thấy, không sờ thấy giá trị của hàng hoá, nó chỉ biểu hiện khi thông qua liên hệ xã hội, thông qua giá trị trao đổi.

    Giá trị biểu hiện quan hệ sản xuất của người sản xuất hàng hoá, nghĩa là giá trị chỉ sinh ra và tồn tại trên cơ sở của quan hệ hàng hoá. Nếu không có sự trao đổi hàng hoá thì không có giá trị.

    b- Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

    – Lượng giá trị hàng hoá. Nếu chất của giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá, thì lượng giá trị hàng hoá là số lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất hàng hoá. Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động. Lượng giá trị lớn hay nhỏ không phải do thời gian lao động của người lao động cá biệt quyết định mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định. Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình. Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá nào chiếm đại bộ phận hàng hoá đó trên thị trường.

    Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

    Năng suất lao động ảnh hưởng đến giá trị hàng hoá. Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Giá trị hàng hoá thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, còn năng suất lao động lại phụ thuộc vào các yếu tố: Trình độ kỹ thuật của người lao động, mức Trang bị kỹ thuật cho người lao động, phương pháp tổ chức lao động và các điều kiện lao động.

    Cần phân biệt tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động. Tăng năng suất lao động, số lượng sản phẩm tăng lên, nhưng tổng giá trị của sản phẩm không đổi, còn giá trị một sản phẩm giảm xuống. Tăng cường lao động, số lượng sản phẩm tăng lên và tổng giá trị sản phẩm cũng tăng lên nhưng giá trị một sản phẩm không đổi.

    – Lao động của người sản xuất hàng hoá có trình độ thành thạo khác nhau. Nó được chia thành hai loại: lao động giản đơn và lao động phức tạp. Lao động giản đơn là không phải qua đào tạo huấn luyện, lao động phức tạp là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.

    Trong quá trình trao đổi hàng hoá, mọi lao động phức tạp đều được quy thành bội số lao động giản đơn trung bình một cách tự phát trên thị trường.

    Câu 12: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ

    a- Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá, của các hình thái giá trị hàng hoá.

    b- Các hình thái giá trị hàng hoá

    – Hình thái giản đơn (hay ngẫu nhiên). ở hình thái này, hàng hoá thứ nhất biểu hiện giá trị của nó ở hàng hoá thứ hai, còn hàng hoá thứ hai đóng vai trò là vật ngang giá.

    – Hình thái giá trị mở rộng. Khi số hàng hoá trao đổi trên thị trường nhiều hơn, thì một hàng hoá có thể trao đổi với nhiều hàng hoá khác.

    – Hình thái giá trị chung. Khi hàng hoá phát triển hơn, trao đổi hàng hoá trở nên rộng rãi hơn, thì có một hàng hoá được tách ra làm vật ngang giá chung. Vật ngang giá chung có thể trao đổi với bất kỳ hàng hoá nào. Vật ngang giá chung trở thành phương tiện trao đổi. Mỗi địa phương, mỗi dân tộc thường có những vật ngang giá chung khác nhau.

    – Hình thái tiền tệ. Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển cao hơn nữa, vật ngang giá chung được cố định ở vàng và bạc thì hình thái tiền tệ ra đời.

    Khi tiền tệ ra đời, thế giới hàng hoá chia ra hai cực: một cực là các hàng hoá thông thường, một cực là hàng hoá đóng vai trò tiền tệ. Vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò và vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá khác.

    c- Chức năng của tiền tệ

    Kinh tế hàng hoá phát triển, tiền tệ có 5 chức năng:

    – Thước đo giá trị: Giá trị của một hàng hoá được biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định. Sở dĩ có thể làm thước đo giá trị vì bản thân tiền cũng có giá trị.

    Giá trị của hàng hoá biểu hiện bằng tiền là giá cả. Do đó, giá trị là cơ sở của giá cả. Giá cả hàng hoá thay đổi lên xuống xoay quanh giá trị tuỳ theo quan hệ cung – cầu về hàng hoá, nhưng tổng số giá cả luôn bằng tổng số giá trị hàng hoá.

    – Phương tiện lưu thông. Tiền tệ làm môi giới trung gian trong trao đổi hàng hoá và phải là tiền mặt, việc trao đổi hàng hoá vận động theo công thức H-T-H

    – Phương tiện cất trữ: Làm chức năng này, tiền tệ phải có đủ giá trị như vàng, bạc.

    – Phương tiện thanh toán. Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó sẽ sinh ra việc mua, bán chịu. Tiền tệ sẽ là phương tiện thanh toán, thực hiện trả tiền mua, bán chịu, trả nợ… Chức năng này phát triển làm tăng thêm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất hàng hoá.

    – Tiền tệ thế giới. Khi quan hệ trao đổi, mua, bán hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia và quan hệ buốn bán giữa các nước hình thành, thì chức năng này xuất hiện. Tiền tệ thế giới phải là tiền có đủ giá trị, tức là vàng, bạc…

    Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá. Sự biểu hiện hàng hoá của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Tư bản như thế nào?

    Quy luật giá trị là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá. ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động.

    a- Nội dung của quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (tức giá trị)

    Trong nền kinh tế hàng hoá, giá cả và giá trị thường chênh lệch, cung ít hơn cầu giá cả sẽ cao hơn giá trị, cung quá cầu giá cả sẽ thấp hơn giá trị. Mặc dù giá cả lên xuống xoay quanh giá trị, nhưng xét đến cùng, hàng hoá vẫn bán đúng giá trị (vì giá cả hàng hoá lúc lên bù lúc xuống và ngược lại). Giá cả hàng hoá lên xuống xoay quanh giá trị là biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị.

    b- Tác dụng của quy luật giá trị

    – Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá một cách tự phát

    Khi hàng hoá nào cung ít hơn cầu làm cho giá cả cao hơn giá trị, để có được nhiều lãi sẽ có nhiều lao động và tư liệu sản xuất dồn vào ngành đó. Khi hàng hoá nào cung vượt quá cầu làm cho giá cả thấp hơn giá trị sẽ có một bộ phận lao động và tư liệu sản xuất ở ngành ấy chuyển sang ngành khác. Như vậy sẽ làm cho các ngành có thể giữ được một tỷ lệ nhất định trong sản xuất.

    Quy luật giá trị cũng điều tiết lưu thông hàng hoá. Hàng hoá bao giờ cũng vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao. Như vậy, quy luật giá trị có tác dụng phân phối hàng hoá một cách hợp lý giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân.

    – Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, đẩy mạnh lực lượng sản xuất xã hội phát triển

    Nếu người sản xuất hàng hoá cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giá trị cá biệt hàng hoá của họ thấp hơn giá trị xã hội sẽ trở lên giầu có, ngược lại người sản xuất nào có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội sẽ bị lỗ vốn, phá sản. Tình hình trên tất nhiên thúc đẩy người sản xuất hàng hoá không ngừng cải tiến kỹ thuật, do đó đẩy mạnh lực lượng sản xuất phát triển.

    – Phân hoá những người sản xuất hàng hoá

    Hàng hoá bán theo giá trị xã hội, người sản xuất hàng hoá nào có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội sẽ thu được nhiều lãi và trở nên giầu có, ngược lại, người sản xuất hàng hoá nào có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội hàng hoá không bán được sẽ lỗ vốn, phá sản. Tác dụng này của quy luật giá trị một mặt kích thích các yếu tố tích cực, đào thải các yếu tố kém, mặt khác phân hoá xã hội thành người giầu, kẻ nghèo, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của nền sản xuất lớn hiện đại

    Sự biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của Chủ nghĩa Tư bản

    Chủ nghĩa Tư bản phát triển theo hai giai đoạn, giai đoạn Tư bản tự do cạnh tranh và giai đoạn Tư bản độc quyền. trong giai đoạn Tư bản tự do cạnh tranh, giá cả xoay quanh giá cả sản xuất, tức giá trị hàng hoá biến thành giá cả sản xuất, song không thoát ly quy luật giá trị vì tổng giá cả sản xuất vẫn bằng tổng giá trị. Trong giai đoạn Tư bản độc quyền, giá cả xoay quanh giá cả độc quyền song vẫn không thoát ly quy luật giá trị, vì tổng giá cả độc quyền vẫn bằng tổng giá trị hàng hoá.

    Câu 14: Trình bầy thị trường và cơ chế thị trường. Phân tích các chức năng cơ bản của thị trường?

    a- Thị trường. Theo nghĩa hẹp là nơi gặp nhau giữa người mua và người bán để trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Hiểu rộng hơn, thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của quy luật sản xuất và lưu thông hàng hoá, là tổng hợp các mối quan hệ lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ.

    Căn cứ vào nội dung quan hệ thị trường, có thị trường hàng tiêu dùng, thị trường sức lao động, thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán. Căn cứ vào phạm vi hoạt động, có thị trường địa phương, thị trường dân tộc, thị trường khu vực và thị trường thế giới.

    b- Cơ chế thị trường. Đó là cơ chế hoạt động của kinh tế hàng hoá, cơ chế tự điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá theo những yêu cầu khách quan của các quy luật kinh tế vốn có của nó như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu, quy luật lưu thông tiền tệ.

    Cơ chế thị trường là tổng thể hữu cơ của các nhân tố kinh tế: cung, cầu, giá cả trong đó người sản xuất và người tiêu dùng tác động lẫn nhau thông qua thị trường để xác định 3 vấn đề cơ bản là: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?

    c- Các chức năng cơ bản của thị trường

    – Thừa nhận công dụng xã hội của sản phẩm và lao động chi phí sản xuất nó.

    Sản xuất hàng hoá là việc riêng của từng người, có tính độc lập tương đối với người sản xuất khác. Nhưng hàng hoá của họ có đáp ứng nhu cầu xã hội về chất lượng, hình thức, thị hiếu người tiêu dùng không? giá trị của hàng hoá có được thừa nhận không? Chỉ có trên thị trường và thông qua thị trường các vấn đề trên mới được khẳng định.

    – Là đòn bẩy kích thích và hạn chế sản xuất và tiêu dùng. Trên thị trường mọi hàng hoá đều mua, bán theo giá cả thị trường. Cạnh tranh và cung cầu làm cho giá cả thị trường biến đổi. Thông qua sự biến đổi đó, thị trường có tác dụng kích thích hoặc hạn chế sản xuất đối với người sản xuất, kích thich hoặc hạn chế tiêu dùng đối với người tiêu dùng.

    – Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng. thị trường cho biết những biến động về nhu cầu xã hội, số lượng, giá cả, cơ cấu và xu hướng thay đổi của nhu cầu các loại hàng hoá, dịch vụ. Đó là những thông tin cực kỳ quan trọng đối với người sản xuất hàng hoá, giúp họ điều chỉnh sản xuất cho phù hợp với những thông tin của thị trường.

    Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh và quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường?

    a- Quy luật cạnh tranh

    Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa những người sản xuất với nhau, giữa người sản xuất với người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ, nhằm giành được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

    Những người sản xuất, tiêu thụ có điều kiện khác nhau về trình độ Trang bị kỹ thuật, chuyên môn, không gian môi trường sản xuất, điều kiện nguyên, vật liệu… nên chi phí lao động cá biệt khác nhau. Kết quả có người lãi nhiều, người lãi ít, người phá sản. Để giành lấy các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, buộc họ phải cạnh tranh. Cạnh tranh có hai loại: cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. Cạnh tranh lành mạnh là dùng tài năng của mình về kỹ thuật và quản lý để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả, vừa có lợi cho nhà kinh doanh, vừa có lợi cho xã hội. Cạnh tranh không lành mạnh là dùng những thủ đoạn phi đạo đức, vi phạm pháp luật (trốn thuế, hàng giả…) có hại cho xã hội và người tiêu dùng.

    Quy luật cạnh tranh có tác dụng đào thải cái lạc hậu, bình tuyển cái tiến bộ để thúc đẩy hàng hoá phát triển.

    b- Quy luật cung – cầu

    Mối quan hệ khách quan giữa cung và cầu diễn ra trên thị trường được gọi là quy luật cung – cầu hàng hoá.

    – Cung là tổng số hàng hoá đưa ra thị trường. Cung do sản xuất quyết định, nhưng không đồng nhất với sản xuất, những sản phẩm sản xuất ra nhưng không đưa ra thị trường, vì để tiêu dùng cho người sản xuất ra nó hoặc không bảo đảm chất lượng không được xã hội chấp nhận không được gọi là cung.

    – Cầu có nhu cầu cho sản xuất và nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân. Nhu cầu xã hội biểu hiện trên thị trường và được đảm bảo bằng số lượng tiền tương ứng gọi là nhu cầu có khả năng thanh toán.

    Như vậy, quy mô của cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trước hết và chủ yếu phụ thuộc vào tổng số tiền của xã hội dùng để mua tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng dịch vụ từ thời kỳ nhất định.

    Quy luật cung – cầu tác động vào giá cả, lợi nhuận, cạnh tranh, quy mô sản xuất, công việc làm… Nắm được quy luật cung – cầu là điều kiện cơ bản của sự thành đạt trong cạnh tranh, nhà nước có chính sách tác động vào “tổng cung” và “tổng cầu” để nền kinh tế cân đối và tăng trưởng.

    Câu 16: Trình bầy khái niệm, nội dung và mối quan hệ giữa giá cả sản xuất, giá cả thị trường, giá cả độc quyền với giá trị hàng hoá?

    Giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá hay là chi phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá.

    – Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Giá trị là cơ sở của giá cả. Khi quan hệ cung – cầu cân bằng, giá cả hàng hoá cao hay thấp là do giá trị của hàng hoá quyết định.

    Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, giá cả hàng hoá tự phát lên xuống xoay quanh giá trị, tuỳ theo quan hệ cung – cầu, cạnh tranh và sức mua của đồng tiền… Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện ở sự lên xuống của giá cả trên thị trường. Tuy vậy, sự biến động của giá cả vẫn phải có cơ sở là giá trị, mặc dầu nó thường xuyên tách rời giá trị. Điều đó có thể hiểu theo hai mặt:

    + Không kể quan hệ cung – cầu như thế nào, giá cả không tách rời giá trị quá xa.

    + Nếu nghiên cứu sự vận động của giá cả trong một thời gian dài thì thấy tổng số giá cả bằng tổng số giá trị vì bộ phận vượt quá giá trị sẽ bù vào bộ phận giá cả thấp hơn giá trị (giá cả ở đây là giá cả thị trường. Giá cả thị trường là giá cả giữa người mua và người bán thoả thuận với nhau)

    – Giá cả sản xuất là hình thái biến tướng của giá trị, nó bằng chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân.

    Trong giai đoạn Tư bản tự do cạnh tranh, do hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, nên hàng hoá không bán theo giá trị mà bán theo giá cả sản xuất.

    Giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất không phải là phủ nhận quy luật giá trị mà chỉ là biểu hiện cụ thể của quy luật giá trị trong giai đoạn tư bản tự do cạnh tranh. Qua hai điểm dưới đây sẽ thấy rõ điều đó:

    1- Tuy giá cả sản xuất của hàng hoá thuộc ngành cá biệt có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, nhưng tổng giá trị sản xuất của toàn bộ hàng hoá của tất cả các ngành trong toàn xã hội đều bằng tổng số giá trị của nó. Tổng số lợi nhuận mà tất cả các nhà Tư bản thu được cũng bằng tổng số giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra.

    2- Giá cả sản xuất lệ thuộc trực tiếp vào giá trị. Giá trị hàng hoá giảm xuống, giá cả sản xuất giảm theo, giá trị sản xuất tăng lên kéo theo giá cả sản xuất tăng lên.

    – Giá cả độc quyền

    Trong giai đoạn Tư bản độc quyền, tổ chức độc quyền đã nâng giá cả hàng hoá lên trên giá cả sản xuất và giá trị. Giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền. Lợi nhuận độc quyền vượt quá lợi nhuận bình quân.

    Khi nói giá cả độc quyền thì thường hiểu là giá cả bán ra cao hơn giá cả sản xuất và giá trị, đồng thời cũng cần hiểu còn có giá cả thu mua rẻ mà Tư bản độc quyền mua của người sản xuất nhỏ, Tư bản vừa và nhỏ ngoài độc quyền.

    Giá cả độc quyền không xoá bỏ giới hạn của giá trị hàng hoá, nghĩa là giá cả độc quyền không thể tăng thêm hoặc giảm bớt giá trị và tổng giá trị thặng dư do xã hội sản xuất ra: phần giá cả độc quyền vượt quá giá trị chính là phần giá trị mà những người bán (công nhân, người sản xuất nhỏ, Tư bản vừa và nhỏ…) mất đi. Nhìn vào phạm vi toàn xã hội, toàn bộ giá cả độc quyền cộng với giá cả không độc quyền về đại thể bằng toàn bộ giá trị.

    Câu 17: Trình bầy khái niệm tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, tái sản xuất xã hội và nội dung của nó?

    Sản xuất ra của cải vật chất là hoạ động cơ bản của loài người. Nó không phải là hoạt động nhất thời mà là quá trình sản xuất được lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng tức là tái sản xuất.

    Xét về quy mô người ta chia tái sản xuất thành hai loại: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng:

    – Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ. Loại hình tái sản xuất này thường gắn với sản xuất nhỏ và là đặc trưng chủ yếu của sản xuất nhỏ vì chưa có sản phẩm thặng dư hoặc nếu có thì tiêu dùng cho cá nhân hết.

    Tái sản xuất mở rộng là một quá trình sản xuất mà quy mô sản xuất năm sau lớn hơn năm trước. Loại sản xuất này thường gắn với nền sản xuất lớn và là đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất lớn có nhiều sản phẩm thặng dư. Nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng là sản phẩm thặng dư.

    Tái sản xuất mở rộng có thể thực hiện theo hai mô hình sau:

    a- Tái sản xuất phát triển theo chiều rộng: biểu hiện ở chỗ sản phẩm sản xuất ra tăng lên nhưng không phải do năng suất lao động tăng lên, mà là do vốn sản xuất và khối lượng lao động tăng lên.

    b- Tái sản xuất phát triển theo chiều sâu: biểu hiện ở chỗ sản phẩm sản xuất ra tăng lên do năng suất lao động tăng lên.

    Tái sản xuất xã hội. Trong tái sản xuất có thể xét trong từng doanh nghiệp cá biệt và có thể xem xét trong phạm vi xã hội.

    Tái sản xuất xã hội là tổng thể những tái sản xuất cá biệt trong mối liên hệ hữu cơ với nhau.

    – Nội dung của tái sản xuất xã hội: Bất kỳ xã hội nào, tái sản xuất cũng bao gồm những nội dung sau:

    a- Tái sản xuất của cải vật chất: Của cải vật chất sản xuất ra bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.

    Chỉ tiêu đánh giá tái sản xuất của cải vật chất là tổng sản phẩm xã hội.

    Trên thế giới hiện nay thường theo cách tính qua hai chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc gia (GNP = Gross National Product) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP = Gross Domestic Product).

    Sự khác nhau giữa GNP và GDP ở chỗ: GNP được tính cả phần giá trị trong nước và giá trị phần đầu tư ở nước ngoài đem lại, còn GDP chỉ tính phần giá trị trong nước.

    Sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội hay GDP và GNP phụ thuộc vào các nhân tố tăng năng suất lao động và tăng khối lượng lao động, trong đó tăng năng suất lao động là nhân tố vô hạn.

    b- Tái sản xuất sức lao động: Sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và trong quá trình sản xuất nó bị hao mòn. Do đó nó phải được sản xuất để thực hiện quá trình sản xuất tiếp theo: Tái sản xuất sức lao động còn bao hàm việc đào tạo, đổi mới thế hệ lao động cũ bằng thế hệ lao động mới có chất lượng cao hơn phù hợp với trình độ mới của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại.

    c- Tái sản xuất quan hệ sản xuất: Tái sản xuất diễn ra trong những quan hệ sản xuất nhất định. Vì vậy, quá trình sản xuất là quá trình phát triển, hoàn thiện quan hệ sản xuất, làm cho quan hệ sản xuất thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

    d- Tái sản xuất môi trường: Quá trình tái sản xuất không thể tách rời điều kiện tự nhiên và môi trường sống của sinh vật và con người.

    Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, hậu quả của chiến tranh, chạy đua sản xuất và thử nghiệm vũ khí đã làm môi trường sinh thái mất cân bằng. Do đó, tái sản xuất môi trường sinh thái phải trở thành nội dung của sản xuất, phải nằm trong cơ cấu đầu tư vốn cho quá trình tái sản xuất.

    Câu 18: Trình bầy khái niệm tăng trưởng, phát triển kinh tế và các cỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất xã hội. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội?

    a- Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế

    – Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm xã hội và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó.

    Nhịp độ tăng trưởng kinh tế thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng GNP và GDP. Tăng trưởng kinh tế có thể theo chiều rộng và chiều sâu. Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là tăng số lượng các yếu tố sản xuất, kỹ thuật sản xuất không thay đổi. Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là sự phát triển kinh tế trên cơ sở hoàn thiện các yếu tố sản xuất.

    – Phát triển kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế nếu được kết hợp với sự biến đổi và phát triển của cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ xã hội là sự phát triển kinh tế.

    b- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sản xuất xã hội

    Kết quả của tái sản xuất mở rộng, của tăng trưởng kinh tế biểu hiện tập trung ở hiệu quả sản xuất xã hội.

    Tăng hiệu quả sản xuất xã hội là tăng kết quả sản xuất xã hội cao nhất với chi phí lao động xã hội ít nhất.

    Hiệu quả sản xuất xã hội được biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa kết quả sản xuất xã hội với chi phí lao động xã hội.

    Kết quả sản xuất xã hội

    Hiệu quả sản xuất xã hội = ————————————–

    Chi phí lao động xã hội

    Hiệu quả sản xuất xã hội được tính toán qua các chỉ tiêu sau: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vật tư, năng suất lao động.

    c- Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

    Hiệu quả của tái sản xuất xã hội được xem xét dưới hai khía cạnh: kinh tế – kỹ thuật và kinh tế – xã hội. Mặt kinh tế – kỹ thuật (hệ thống các chỉ tiêu nói trên) dùng cho mọi xã hội vì nó phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của nền sản xuất, thì mặt kinh tế – xã hội do quan hệ sản xuất quyết định. Điều này có nghĩa là tăng trưởng kinh tế nhưng không phải bất kỳ xã hội nào cũng được phân phối công bằng mà chỉ có trong Chủ nghĩa Xã hội, vấn đề công bằng xã hội mới được giải quyết tốt nhất.

    Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế, sản phẩm xã hội nhiều hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phân phối công bằng, ngược lại phân phối công bằng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do đó, mục tiêu của Đảng ta là phấn đấu cho dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    Câu 19: Trình bầy công thức chung của Tư bản và mâu thuẫn của nó. Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là Tư bản?

    a- Công thức chung của tư bản: Tư bản bao giờ cũng bắt đầu bằng một số tiền nhưng bản thân tiền không phải là tư bản. Nó chỉ trở thành tư bản trong những điều kiện nhất định.

    Công thức chung của tư bản là T – H – T’ (1) và công thức lưu thông hàng hoá đơn giản H – T – H (2). Công thức (1) khác với công thức (2) ở bắt đầu bằng mua sau đó mới bán. Điểm kết thúc và mở đầu đều là tiền, hàng hoá chỉ là trung gian trao đổi, ở đây tiền được ứng trước để thu về với số lượng lớn hơn T’>T hay T’=T + >T. Lượng tiền dôi ra (>T) được Mác gọi là giá trị thặng dư, ký hiệu là m. Số tiền ứng ra ban đầu (T) với mục đích thu được giá trị thặng dư đã trở thành Tư bản. Như vậy tiền tệ chỉ biến thành tư bản khi được dùng để đem lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Tư bản cho vay và tư bản Ngân hàng vận động theo công thức T – T’. Nhìn hình thức ta tưởng lưu thông tạo ra giá trị thặng dư. Không phải như vậy mà vay tiền về cũng phải mua hàng để sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư để trả lợi nhuận và lợi tức cho tư bản Ngân hàng và tư bản cho vay. Do đó mới nói T – H – T’ là công thức chung của tư bản.

    b- Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

    Lý luận giá trị khẳng định giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá, nghĩa là nó chỉ được tạo ra trong sản xuất. Nhưng mới thoạt nhìn vào công thức (1) ta đã có cảm giác giá trị thặng dư được tạo ra trong lưu thông. Có phải lưu thông tạo ra giá trị thặng dư không? Ta biết, mặc dù lưu thông thuần tuý có diễn ra dưới hình thức nào: mua rẻ, bán đắt, lừa lọc… xét trên phạm vi xã hội cũng không hề làm tăng giá trị mà chỉ là phân phối lại giá trị mà thôi. Nhưng nếu tiền tệ nằm ngoài lưu thông cũng không thể làm tăng thêm giá trị.

    Như vậy, mâu thuẫn của công thức chung của Tư bản biểu hiện ở chỗ: giá trị thặng dư vừa không được tạo ra trong lưu thông vừa được tạo ra trong lưu thông. Để giải quyết mâu thuẫn này phải tìm trong lưu thông (trong thị trường) một hàng hoá có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. Đó là hàng hoá sức lao động.

    c- Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là tư bản

    Bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được dùng làm vật ngang giá chung cho các hàng hoá khác và bản chất của nó thể hiện ở 5 chức năng thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới. Đó là tiền với tư cách là tiền mà tiền không phải là tư bản.

    Tiền sẽ với tư cách là tư bản. Trong xã hội có giai cấp, tiền tệ là công cụ của người giầu để bóc lột người nghèo. Như dưới chế độ Tư bản, tiền tệ trở thành tư bản để bóc lột lao động làm thuê. Đồng thời trong xã hội Tư bản, tiền tệ có quyền lực rất lớn, nó có thể mua được hết thảy, thậm chí có thể mua được cả danh dự và lương tâm con người.

    Câu 20: Phân tích hàng hoá sức lao động và mối quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động?

    a- Hàng hoá sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí của con người, là khả năng lao động của con người. Nó là yếu tố cơ bản của mọi quá trình lao động sản xuất và chỉ trở thành hàng hoá khi có hai điều kiện:

    – Một là: Người có sức lao động phải được tự do về thân thể để có quyền đem bán sức lao động của mình như một hàng hoá khác tức đi làm thuê.

    – Hai là: Họ không có tư liệu sản xuất và của cải khác. Muốn sống họ buộc phải bán sức lao động, tức là làm thuê.

    Khi trở thành hàng hoá, sức lao động cũng có hai thuộc tính như các hàng hoá khác nhưng có đặc điểm riêng.

    – Giá trị hàng hoá sức lao động cũng là lượng lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó. Nó được quyết định bằng toàn bộ giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để duy trì cuộc sống bình thường của công nhân và gia đình anh ta và những phí tổn để đào tạo công nhân đạt được trình độ nhất định. Các yếu tố hợp thành của giá trị hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng nước: trình độ văn minh, khí hậu, tập quán…

    – Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động cũng nhằm thoả mãn nhu cầu của người mua để sử dụng vào quá trình lao động. Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường khác là khi được sử dụng sẽ tạo ra được một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó. Đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư.

    Hàng hoá sức lao động là điều kiện để chuyển hoá tiền thành tư bản. Tuy nó không phải là cái quyết định để có hay không có bóc lột, việc quyết định còn ở chỗ giá trị thặng dư được phân phối như thế nào.

    b- Quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động

    Tiền lương dưới chế độ tư bản là hình thức biến tướng của giá trị hay giá cả sức lao động.

    – Cũng giống như giá cả của các hàng hoá khác, giá cả sức lao động là giá trị sức lao động biểu hiện bằng tiền. Chẳng hạn, giá trị một ngày của sức lao động bằng thời gian lao động xã hội tất yếu là 4 giờ, nếu 4 giờ giá trị biểu hiện bằng tiền là 3 đôla thì 3 đôla ấy là giá cả (tiền lương) của một ngày sức lao động.

    – Cũng giống như các hàng hoá khác, giá cả sức lao động tuy hình thành trên cơ sở giá trị, nhưng do quan hệ cung – cầu thay đổi nên nó cũng thường xuyên biến động. Nhưng sự biến động tự phát của giá cả sức lao động khác. Giá cả các thứ hàng hoá khác lúc thấp hơn hoặc cao hơn giá trị tuỳ quan hệ cung – cầu: hàng hoá sức lao động nói chung cung vượt cầu do nạn thất nghiệp, cho nên giá cả sức lao động thường thấp hơn giá trị.

    Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng dư và phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

    Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa hai quá trình sản xuất giá trị sử dụng với quá trình sản xuất giá trị thặng dư. Ví dụ nhà Tư bản sản xuất sợi phải mua các yếu tố sản xuất như sau:

    – Mua 20kg bông hết 20 đôla

    – Mua sức lao động một ngày 8 giờ hết 3 đôla

    – Hao mòn máy móc để kéo 20kg bông thành sợi hết 1 đôla

    Giả sử 4 giờ lao động đầu

    – Lao động cụ thể kéo 10kg bông thành sợi:  10 đôla

    – Hao mòn máy móc:                    0,5 đôla

    – Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới        3 đôla (bằng giá trị sức lao

    ————        động)

    – Giá trị của sợi là:                      13,5 đôla

    4 giờ lao động sau:

    – Lao động cụ thể kéo 10 kg bông thành sợi:    10 đôla

    – Hao mòn máy móc                      0,5 đôla

    – Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới:         3 đôla

    ———-

    Giá trị của sợi là             13,5 đôla

    Nhà Tư bản bán sợi đúng giá trị 27 đôla, nhưng chỉ bỏ ra 24 đôla. Nhà Tư bản thu được 3 đôla dôi ra. Đó là giá trị thặng dư.

    Vậy giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động do công nhân làm ra và bị nhà Tư bản chiếm không

    b- Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

    Có 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư chủ yếu là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

    – Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động quá giới hạn thời gian lao động cần thiết. Ngày lao động kéo dài khi thời gian lao động cần thiết không đổi sẽ làm tăng thời gian lao động thặng dư. Phương pháp này được áp dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của CNTB khi công cụ lao động thủ công thống trị, năng suất lao động còn thấp.

    – Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động cần thiết trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội. Độ dài ngày lao động không đổi, thời gian lao động cần thiết giảm sẽ làm tăng thời gian lao động thặng dư để sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối.

    Do chạy theo giá trị thặng dư và cạnh tranh, các nhà Tư bản luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất để tăng năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội. Nhà Tư bản nào làm được điều đó sẽ thu được phần giá trị thặng dư trội hơn giá trị bình thường của xã hội gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch.

    c- ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này

    Nếu gạt bỏ mục đích và tính chất TBCN thì các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, nhất là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch có tác dụng mạnh mẽ, kích thích các cá nhân và tập thể người lao động ra sức cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, tăng năng suất lao động, lực lượng sản xuất phát triển nhanh.

    Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng dư và sự biểu hiện của nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền?

    a- Nội dung của quy luật giá trị thặng dư

    Sản xuất giá trị thặng dư là mục đích của nền sản xuất TBCN. Phương tiện để đạt mục đích là tăng cường phát triển kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động để bóc lột sức lao động của công nhân.

    Trong bất kỳ xã hội nào có sản xuất hàng hoá sản phẩm thặng dư đem bán trên thị trường đều có giá trị nhưng chỉ trong CNTB thì giá trị của sản phẩm thặng dư mới là giá trị thặng dư. Vì vậy sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB.

    Nội dung của quy luật này là tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà Tư bản bằng cách tăng cường các phương tiện kỹ thuật và quản lý để bóc lột ngày càng nhiều lao động làm thuê.

    b- Vai trò của quy luật: Quy luật giá trị thặng dư có tác dụng mạnh mẽ trong đời sống xã hội Tư bản. Một mặt nó thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, làm cho lực lượng sản xuất, năng suất lao động có bước thay đổi về chất và có nền sản xuất được xã hội hoá cao. Mặt khác, nó làm cho các mâu thuẫn vốn có của CNTB trước hết là mâu thuẫn cơ bản (mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân TBCN) ngày càng gay gắt, quy định xu hướng vận động tất yếu của CNTB là đi lên xã hội mới văn minh hơn đó là Chủ nghĩa Xã hội.

    c- Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền

    – Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân. Lợi nhuận bình quân là cùng một Tư bản bằng nhau đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau đều thu được lợi nhuận bằng nhau. Tổng giá trị thặng dư của tất cả các ngành sản xuất trong xã hội bằng tổng lợi nhuận bình quân của các ngành sản xuất trong xã hội.

    – Trong giai đoạn CNTB độc quyền quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền bao gồm lợi nhuận bình quân cộng với một số lợi nhuận khác do độc quyền đem lại (mua rẻ, bán đắt). Lợi nhuận độc quyền cũng có cơ sở là giá trị thặng dư nên tổng giá trị thặng dư của tất cả các ngành sản xuất trong xã hội cũng bằng tổng lợi nhuận độc quyền.

    Câu 23: Thế nào là Tư bản bất biến và Tư bản khả biến. Tư bản cố định và Tư bản lưu động. Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó?

    Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.

    – Để tiến hành sản xuất, nhà Tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư.

    a- Tư bản bất biến và Tư bản khả biến:

    – Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phụ…) mà giá trị của nó được bảo tồn và chuyển nguyên vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất là Tư bản bất biến (ký hiệu là c)

    – Bộ phận Tư bản dùng để mua sức lao động mà trong quá trình sản xuất không những nó tái sản xuất ra giá trị sức lao động mà còn sản xuất ra giá trị thặng dư. Nghĩa là bộ phận Tư bản này có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất gọi là Tư bản khả biến (ký hiệu là v)

    b- Tư bản cố định và Tư bản lưu động

    Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển dần giá trị làm nhiều lần vào sản phẩm mới như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…, Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới như nguyên liệu, nhiên liệu và tiền lương

    Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và bị hao mòn dần: có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

    Hao mòn hữu hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị sử dụng. Do quá trình sử dụng và sự tác động của tự nhiên làm cho các bộ phận của Tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ phải thay thế.

    Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị. Hao mòn vô hình xảy ra khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá cả vì xuất hiện máy móc hiện đại hơn, công suất cao hơn những lại rẻ hơn hoặc giá trị tương đương.

    Để khôi phục tư bản cố định, nhà tư bản lập quỹ khấu hao. Sau mỗi thời kỳ bán hàng hoá, họ trích ra một số tiền bằng mức độ hao mòn tư bản cố định bỏ vào quỹ khấu hao (một phần được dùng vào sửa chữa cơ bản, một phần gửi Ngân hàng chờ đến kỳ mua máy mới)

    c- Căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó

    Chia tư bản ra làm tư bản bất biến và tư bản khả biến là công lao vĩ đại của Mác. Sự phân chia ấy đã vạch rõ nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư là do tư bản khả biến tạo ra.

    Các nhà kinh tế học tư sản không thừa nhận sự phân chia đó, học chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động. Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động sẽ che đậy nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư. Vì đem giá trị mua sức lao động và giá trị mua nguyên liệu, nhiên liệu đưa vào một khái niệm tư bản lưu động sẽ làm lu mờ tác dụng đặc biệt của yếu tố sức lao động trong việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư. Chỉ khi nào khảo sát sự khác nhau của các bộ phận tư bản về phương hướng chuyển dịch giá trị thì Mác mới chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để trong quản lý sản xuất cần có các biện pháp chống hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình, còn khi khảo sát tác dụng khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trình tăng thêm giá trị thì chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.

    Câu 24: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận. Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giá trị thặng dư?

    – Lợi nhuận là giá trị thặng dư so sánh với toàn bộ tư bản bỏ vào sản xuất coi như toàn bộ tư bản ấy sinh ra. Thực ra lợi nhuận không phải do toàn bộ tư bản sinh ra mà chỉ do tư bản khả biến, nó là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư. Mới nhìn P = m, nhưng P và m thường không bằng nhau, P có thể cao hơn hoặc thấp hơn m tuỳ theo quan hệ cung cầu về hàng hoá trên thị trường.

    Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước. Ký hiệu P’

    m                                          m

    (P’ =—– x 100%). Nó khác với tỷ suất giá trị thặng dư (m’ =—– x 100%)

    c + v                                         v

    Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân, còn tỷ suất lợi nhuận nói rõ mức lãi của nhà tư bản. Tỷ suất lợi nhuận bao giờ cũng nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư.

    – Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giá trị thặng dư?

    Khối lượng giá trị thặng dư bằng tích của tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến M = m’ x V. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản thì tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm sẽ nâng cao, tức là nâng cao tỷ suất giữa khối lượng giá trị thặng dư tạo ra trong một năm với tư bản khả biến ứng ra trước.

    Ví dụ: Có 2 tư bản, mỗi tư bản có 25.000 đôla, tư bản khả biến, tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100%.

    Nếu tư bản thứ nhất một năm chu chuyển một lần, tư bản thứ hai chu chuyển hai lần. Kết quả khối lượng giá trị thặng dư của tư bản thứ nhất là:

    100% x 25.000 đô la = 25.000 đô la

    Khối lượng giá trị thặng dư của tư bản thứ hai là:

    100% x (25.000 đô la x 2) = 50.000 đô la

    Như vậy tỷ suất giá trị thặng dư của tư bản thứ nhất là:

    m/v x 100% = 25.000/25.000 x 100% = 100%

    Tỷ suất giá trị thặng dư của tư bản thứ hai là:

    m/v x 100% = 50.000/25.000 x 100% = 200%

    Như vậy, tuy tỷ suất giá trị thặng dư thực tế không đổi, nhưng tư bản chu chuyển càng nhanh, số vòng chu chuyển của tư bản khả biến càng nhiều thì khối lượng giá trị thặng dư càng lớn, tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm càng cao.

    Câu 25: Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ? So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản?

    a- Muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể sử dụng hết giá trị thặng dư cho tiêu dùng cá nhân, mà phải dùng một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Nguồn gốc duy nhất của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư. Thực chất của tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.

    b- Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng cá nhân.

    Nếu tỷ lệ phân chia không thay đổi thì quy mô tích luỹ phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng khối lượng giá trị thặng dư như: tăng cường độ lao động, tăng năng suất lao động, quy mô tư bản ứng trước, sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản cố định sử dụng và tư bản cố định tiêu dùng.

    – So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản

    + Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá một phần giá trị thặng dư. Nó là kết quả trực tiếp của tích luỹ tư bản.

    + Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản lớn hơn.

    Tập trung tư bản thường diễn ra bằng hai phương pháp là cưỡng bức và tự nguyện:

    Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy mô tư bản xã hội, nó phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Còn tập trung tư bản chỉ phân phối lại và tổ chức lại tư bản xã hội, nó phản ánh quan hệ trực tiếp giữa các nhà tư bản.

    Tích tụ tư bản và tập trung tư bản có quan hệ với nhau và tác động thúc đẩy nhau. Nếu gạt bỏ tính chất tư bản thì tích tụ và tập trung tư bản là hình thức làm tăng thu nhập quốc dân và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn vốn của xã hội.

    Câu 26: Thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tư bản? ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên?

    – Tuần hoàn của tư bản: Mọi tư bản sản xuất trong quá trình vận động đều qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình thức và thực hiện 3 chức năng rồi quay về hình thức xuất phát của nó gọi là tuần hoàn tư bản

    – Chu chuyển của tư bản. Sự tuần hoàn của tư bản sản xuất, nếu xét nó là quá trình định kỳ đổi mới, diễn ra liên tục, lặp đi lăp lại gọi là chu chuyển của tư bản. Chu chuyển của tư bản nói lên tốc độ vận động của tư bản nhanh hay chậm.

    – Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản. Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian từ khi tư bản ứng ra dưới một hình thức nhất định đến khi nó trở về hình thức đó nhưng có thêm giá trị. Như vậy, để chu chuyển một vòng, tư bản phải trải qua hai giai đoạn lưu thông và một giai đoạn sản xuất. Muốn tăng tốc độ chu chuyển tư bản, phải giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông. Muốn giảm thời gian lưu thông phải có phương tiện giao thông vận tải tốt, đầy đủ và thuận tiện, đồng thời các sản phẩm làm ra phải có chất lượng cao, giá thành hạ, hợp thị hiếu người tiêu dùng. Muốn giảm thời gian sản xuất phải tăng năng suất lao động, giảm thời gian gián đoạn bằng cách ứng dụng khoa học kỹ thuật.

    – Nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển của tư bản có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Tăng tốc độ chu chuyển làm tăng khối lượng giá trị thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm.

    Câu 27: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó?

    a- Lợi nhuận

    Hao phí lao động thực tế của xã hội là c + v + m. Nếu gọi G là giá trị hàng hoá thì G = c + v + m.

    Chi phí sản xuất Tư bản chủ nghĩa là c + v. Nếu ký hiệu chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là K thì K = c + v Õ G = K + m. Khi c+v chuyển thành K thì số tiền nhà Tư bản thu được trội hơn so với chi phí sản xuất Tư bản chủ nghĩa. Số tiền trội hơn đó được quan niệm là do toàn bộ Tư bản ứng trước (K) tạo ra và gọi là lợi nhuận, ký hiệu là P. Ta có G = K + P

    Thực ra lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư, là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị thặng dư.

    Nhìn bề ngoài thì P = m, cái khác nhau ở chỗ khi nói (m) là bao hàm so sánh nó với (v), còn nói (P) lại bao hàm so sánh với (c+v). P và m thường không bằng nhau. P có thể lớn hơn hoặc bé hơn m phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu về hàng hoá trên thị trường quyết định.

    b- Tỷ suất lợi nhuận

    Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ phần trăm giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là P’

    m

    P’ = ———- x 100%

    c + v

    – Tỷ suất lợi nhuận (P’) khác với tỷ suất giá trị thặng dư (m’)

    + Nếu xét về lượng P’ luôn nhỏ hơn m’

    + Nếu xét về chất P’ nói lên cho nhà tư bản biết kinh doanh và ngành nào có lợi hơn, còn m’ nói lên trình độ bóc lột của tư bản với công nhân làm thuê.

    c- Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó

    Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, có hai hình thức cạnh tranh chủ yếu là cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

    Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch. Cạnh tranh trong nội bộ ngành buộc các xí nghiệp phải tìm cách giảm giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để giành thắng lợi trong cạnh tranh. Kết quả là làm cho điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống.

    Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà tư bản ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn. ở các ngành sản xuất khác nhau, có những điều kiện khác nhau, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng khác nhau. Các nhà tư bản chọn ngành có tỷ suất lợi nhuận cao để đầu tư. Ví dụ: Ngành A có P’ = 20%, ngành B có P’ = 30%, ngành C có P’ = 10%. Một số nhà tư bản ở ngành C sẽ chuyển sang kinh doanh ngành B làm cho cung hàng hoá này tăng lên dẫn tới P’ dần dần giảm xuống từ 30% xuống 20%, ngành C do giảm người sản xuất nên cung ít đi làm cho P từ 10% dần dần lên đến 20%. Kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân (tỷ suất lợi nhuận ở các ngành khác nhau đều bằng nhau). Còn lợi nhuận mà các xí nghiệp thu được thì bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân (ký hiệu là P’) nhân với tư bản ứng trước (K) = K x P’

    Lợi nhuận bình quân (ký hiệu là P’) là có cùng tư bản bằng nhau đầu tư cho các ngành khác nhau vẫn thu được số lợi nhuận bằng nhau.

    Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa quan trọng là Nhà nước cần có chính sách, luật pháp khuyến khích cạnh tranh lành mạnh sẽ có tác dụng cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, năng suất lao động nâng cao, chất lượng hàng hoá tốt hơn, giá cả giảm.

    Câu 28: Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hàng?

    a- Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp

    Nhìn bề ngoài thì hình như lợi nhuận thương nghiệp thuần tuý do lưu thông sinh ra. Ví dụ: Một thương nhân mua hàng hoá giá 100 đôla, bán ra theo 110 đôla, như thế họ đã thu được 10 đôla lợi nhuận. Thực tế thì 10 đôla lợi nhuận đó không phải do lưu thông sinh ra, vì trong quá trình lưu thông, hàng hoá chỉ thay đổi hình thức giá trị (tức chuyển từ hình thức hàng hoá sang hình thức tiền tệ) chứ không tạo ra một chút giá trị và giá trị thặng dư nào.

    Thật ra, lợi nhuận thương nghiệp được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất. Trong Chủ nghĩa tư bản, nó là một phần của giá trị thặng dư do công nhân công nghiệp sáng tạo ra. Nhà tư bản công nghiệp phải nhượng một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp, vì nhà tư bản thương nghiệp bán hàng cho nhà tư bản công nghiệp. Phần giá trị thặng dư đem nhường ấy là lợi nhuận thương nghiệp.

    Việc phân phối lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh.

    b- Lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hàng

    Lợi nhuận Ngân hàng là thu nhập của nhà tư bản Ngân hàng khi kinh doanh nghiệp vụ Ngân hàng. Trong CNTB, lợi nhuận Ngân hàng là hình thái biến tướng riêng biệt của giá trị thặng dư.

    Nghiệp vụ chính của Ngân hàng là thu nhận tiền gửi và cho vay tiền. Lợi tức cho vay của Ngân hàng cao hơn lợi tức tiền gửi, con số chênh lệch ấy là nguồn gốc của lợi nhuận Ngân hàng. Tuy vậy, không phải toàn bộ con số chênh lệch ấy đều là lợi nhuận Ngân hàng, mà lợi nhuận Ngân hàng chỉ là con số còn lại sau khi đã trừ một phần để bù vào chi phí nghiệp vụ Ngân hàng (lương nhân viên, sổ sách, khấu hao tài sản khác…)

    Ngân hàng cho các nhà trực tiếp kinh doanh vay. Nhà tư bản lấy số tiền ấy để sản xuất ra giá trị thặng dư (tư bản công nghiệp) hoặc thực hiện giá trị thặng dư (tư bản thương nghiệp), sau đó đem một phần giá trị thặng dư thu được làm thành lợi tức trả cho Ngân hàng. Do đó, lợi nhuận Ngân hàng cũng là giá trị thặng dư.

    Sự cạnh tranh giữa các ngành trong xã hội tư bản cũng là cho lợi nhuận Ngân hàng bằng lợi nhuận bình quân, nếu không chủ Ngân hàng sẽ chuyển vốn sang kinh doanh ngành khác.

    Câu 29: Trình bày những nội dung cơ bản về sự hình thành công ty cổ phần và thị trường chứng khoán?

    a- Công ty cổ phần: Muốn mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp lớn phải hợp nhất nhiều tư bản cá nhân lại thành những công ty cổ phần.

    Công ty cổ phần là những xí nghiệp mà vốn của nó là do những người tham gia gọi là cổ đông đóng góp vào.

    + Cổ đông là người mua cổ phiếu, căn cứ vào số tiền ghi trên cổ phiếu, cổ đông sẽ được lĩnh một phần thu nhập của xí nghiệp gọi là lợi tức cổ phần. Lợi tức cổ phần không cố định mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty.

    + Cổ phiếu được mua bán trên thị trường gọi là thị giá cổ phiếu. Thị giá cổ phiếu không phải là số tiền ghi trên mặt phiếu, mà là một số tiền nếu đem gửi Ngân hàng sẽ thu được số lợi tức bằng lợi tức cổ phần.

    Ví dụ: Một cổ phiếu là 100 đôla, mỗi năm thu được 12 đôla lợi tức cổ phần và lợi tức gửi Ngân hàng là 3% thì thị giá cổ phiếu là 12/3 x 100 = 400 đôla.

    + Cổ đông có quyền tham gia đại hội cổ đông để bầu Ban Quản trị công ty và thông qua các nghị quyết của công ty. Chỉ cần nắm được một số lượng cổ phiếu đáng kể là có thể thao túng, khống chế cả công ty.

    + Công ty cổ phần ngoài phát hành cổ phiếu còn phát hành trái khoán. Người mua trái khoán được nhận lợi tức cố định nhưng không được dự đại hội cổ đông.

    b- Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán là nơi giao dịch, mua bán các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái khoán, công trái, kỳ phiếu…

    – Thị trường chứng khoán là loại thị trường rất nhạy với các biến động kinh tế, chính trị, quân sự. Giá cả chứng khoán cao biểu hiện nền kinh tế phát triển, ngược lại biểu hiện nền kinh tế khủng hoảng.

    Liên hệ vận dụng vào nền kinh tế Việt Nam

    Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế hàng hoá. Nó không phải là sản phẩm riêng của Chủ nghĩa Tư bản. Với nước ta, việc nghiên cứu vấn đề này để sử dụng một cách phù hợp là cần thiết. Nó có tác dụng là đòn bẩy mạnh mẽ để tập trung các nguồn vốn chưa sử dụng nằm rải rác trong nhân dân, tập thể, kiều bào ở nước ngoài. Nó tạo điều kiện thực hiện quyền tự chủ kinh doanh, gắn liền và kết hợp các loại lợi ích kinh tế, là hình thức xã hội hoá sản xuất, kết hợp chế độ công hữu với các hình thức sở hữu khác.

    Câu 30: Phân tích bản chất địa tô và các hình thức địa tô?

    a- Bản chất địa tô

    – Chủ nghĩa Tư bản tuy thủ tiêu lối kinh doanh phong kiến nhưng vẫn không dám thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộng đất. Phần lớn ruộng đất là thuộc quyền sở hữu của đại địa chủ. Do đó trong nông nghiệp TBCN có 3 giai cấp: giai cấp địa chủ, giai cấp tư sản kinh doanh nông nghiệp và giai cấp công nhân nông nghiệp.

    – Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải thuê ruộng đất và thuê công nhân để tiến hành sản xuất. Do đó tư bản phải trích ra một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra để trả cho địa chủ dưới hình thức địa tô.

    – Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất. Địa tô = m – P

    b- Các hình thức địa tô

    – Địa tô chênh lệch là phần phụ thêm ngoài lợi nhuận bình quân thu nhập trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn (độ mẫu mỡ và vị trí địa lý). Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung quyết định bởi điều kiện sản xuất cá biệt trên ruộng đất loại tốt và trung bình.

    Mác chia địa tô chênh lệch thành hai loại là địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II.

    + Địa tô chênh lệch I gắn liền với độ mầu mỡ tự nhiên và vị trí thuận lợi

    + Địa tô chênh lệch II gắn liền với thâm canh, là kết quả của tư bản đầu tư thêm trên cùng một đơn vị diện tích.

    – Địa tô tuyệt đối. Người chủ ruộng đất (dù đất xấu tốt, xa gần) khi đã cho thuê đều nhận được địa tô. Số địa tô nhất thiết phải nhận được ấy gọi là địa tô tuyệt đối.

    Cơ sở của địa tô tuyệt đối là do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp. Còn nguyên nhân tồn tại địa tô tuyệt đối là do chế độ độc quyền ruộng đất đã ngăn cản nông nghiệp tham gia cạnh tranh giữa các ngành để thành lợi nhuận bình quân.

    – Địa tô độc quyền: Địa tô độc quyền có thể tồn tại trong nông nghiệp, công nghiệp khai thác và các khu đất trong thành phố.

    + Trong nông nghiệp, địa tô độc quyền có ở các khu đất có tính chất đặc biệt cho phép sản xuất các cây trồng quý, hiếm (do đó bán được giá cả cao)

    + Trong công nghiệp khai thác, địa tô độc quyền có ở các vùng khai thác các kim loại hay khoáng chất quý hiếm, hoặc những khoáng sản mà khả năng khai thác còn thấp so với nhu cầu.

    + Trong các thành phố địa tô độc quyền thu được ỏ các khu đất có vị trí thuận lợi cho phép xây dựng các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ nhà cho thuê có khả năng thu lợi nhuận nhiều.

    Lý luận địa tô TBCN của Mác không chỉ vạch rõ quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp mà còn là cơ sở lý luận để Nhà nước xây dựng các chính sách thuế với nông nghiệp và các ngành khác có liên quan một cách hợp lý, kích thích phát triển nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế (Nhà nước ta hiện nay không đánh thuế vào địa tô chênh lệch II để khuyến khích nông dân yên tâm đầu tư thâm canh tăng năng suất).

    Câu 31: Phân tích nguyên nhân hình thành, các hình thức của độc quyền, bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

    a- Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa Tư bản độc quyền

    CNTB phát triển qua hai giai đoạn là CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền hay chủ nghĩa đế quốc.

    CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là do các nguyên nhân chủ yếu:

    – Sự tác động của cạnh tranh, muốn thắng nhà tư bản phải tích tụ, tập trung sản xuất.

    – Sự phát triển của khoa học kỹ thuật (phương pháp luyện kim mới, động cơ đốt trong, phương tiện vận tải mới…). Để áp dụng những thành tựu đó vào sản xuất cần có nguồn vốn lớn. Điều này yêu cầu phải tích tụ tư bản và tập trung sản xuất.

    – Do cuộc khủng hoảng kinh tế của thế giới tư bản, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 càng đẩy mạnh tích tụ tư bản và tập trung sản xuất.

    Tích tụ và tập trung sản xuất đến mức độ nào đó tất yếu dẫn đến độc quyền, vì số ít các xí nghiệp lớn dễ thoả hiệp với nhau hơn là nhiều xí nghiệp nhỏ. Mặt khác, cạnh tranh giữa các xí nghiệp lớn sẽ gay gắt hơn, đẻ ra khuynh hướng thoả hiệp để nắm độc quyền.

    – Độc quyền là sự liên minh giữa các xí nghiệp lớn nắm trong tay phần lớn những cơ sở sản xuất lớn hoặc tiêu thụ một hoặc một số lớn loại hàng hoá có khả năng hạn chế cạnh tranh, định giá cả độc quyền và thu được lợi nhuận độc quyền cao.

    b- Các hình thức của độc quyền

    – Các – ten là loại liên minh độc quyền về giá cả, thị trường, các thành viên trong độc quyền này vẫn độc lập cả trong sản xuất lẫn trong lưu thông.

    – Xanh – đi – en là loại tổ chức độc quyền mà các thành viên độc lập về mặt sản xuất, ban quản trị đảm nhiệm việc lưu thông.

    – Tờ – rớt là tổ chức độc quyền mà việc điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do một Ban quản trị đảm nhiệm. Các nhà Tư bản trở thành cổ đông và hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ cổ phần đã góp.

    – Công-xooc-xi-om là tổ chức độc quyền của nhiều ngành công nghiệp, nhiều hãng buôn, Ngân hàng, công ty bảo hiểm… trên cơ sở phụ thuộc về tài chính vào một tập đoàn nhà tư bản nào đó.

    – Công-gờ-lô-mê-rat là tổ chức độc quyền khổng lồ đặt dưới sự kiểm soát về tài chính và quản lý chung của một nhóm tư bản độc quyền lớn nhất. Quy mô và phạm vi của nó vượt ra khỏi biên giới quốc gia.

    c- Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền

    Độc quyền ra đời từ tự do cạnh tranh, nó loại bỏ sự thống trị của tự do cạnh tranh nhưng không thủ tiêu được cạnh tranh mà cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh dẫn đến độc quyền, độc quyền cũng để cạnh tranh tốt hơn. Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền vẫn dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Độc quyền chiếm giữ vị trí thống trị trong nền kinh tế, thể hiện ở sự độc chiếm các nguồn nguyên liệu, phương tiện vận tải, thị trường vốn, nhân công, quy luật kinh tế cơ bản vẫn là quy luật giá trị thặng dư, song biểu hiện ra bên ngoài là quy luật lợi nhuận độc quyền cao.

    Câu 32: Phân tích nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước và vai trò kinh tế của Nhà nước trong CNTB hiện đại

    a- Nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước

    Cơ sở nền tảng của sự chuyển từ CNTB độc quyền sang CNTB độc quyền Nhà nước là mâu thuẫn sâu sắc giữa tính chất xã hội hoá của sản xuất và sự chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Sự xã hội hoá cao đó của lực lượng sản xuất đòi hỏi có sự điều tiết xã hội đối với quá trình sản xuất từ một trung tâm (đó là Nhà nước), nếu không nền kinh tế sẽ bị khủng hoảng dữ dội.

    Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại như hoá dầu, hàng không, nguyên tử, tên lửa, vũ trụ… để ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất và đời sống thì không một công ty độc quyền khổng lồ nào đủ vốn để làm, chỉ có Nhà nước mới có đủ khả năng giải quyết.

    – Do cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới vì độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội, đặc biệt công cuộc xây dựng chủ nghĩa Xã hội ở các nước Xã hội chủ nghĩa buộc CNTB phải đối phó. Do đó, tư bản độc quyền phải nắm lấy bộ máy nhà nước để đối phó với các cuộc đấu tranh trên.

    Vậy Chủ nghĩa Tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của Tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước vào một bộ máy duy nhất, nhằm sử dụng bộ máy nhà nước như một trung tâm của toàn bộ đời sống kinh tế, điều tiết có mục đích các quá trình kinh tế, bảo đảm lợi nhuận độc quyền cao cho các tổ chức độc quyền và bảo vệ, phát triển quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa.

    b- Vai trò kinh tế của nhà nước trong CNTB hiện đại

    Cơ chế điều tiết nền kinh tế trong CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền là cơ chế thị trường.

    Trong CNTB độc quyền nhà nước, cơ chế điều tiết nền kinh tế là kết hợp giữa cơ chế thị trường và sự tác động tập trung của Nhà nước, tạo ra một hệ thống thống nhất của sự điều tiết độc quyền nhà nước.

    Nhà nước giữa vai trò điều tiết vĩ mô bằng các công cụ có hiệu quả như hệ thống tài chính nhà nước, điều tiết hệ thống tiền tệ, tín dụng, các chính sách cơ cấu và chương trình hoá kinh tế.

    – Nhà nước điều tiết các quá trình sản xuất, định hướng mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ.

    Tính tự phát của thị trường bị giới hạn bởi sự tác động của các cơ quan Nhà nước, làm cho nền kinh tế có tính chất tổ chức hơn, cân đối hơn nên đã chống được các cuộc khủng hoảng kinh tế dữ dội, làm kinh tế phát triển nhanh hơn trước.

    Câu 33: Phân tích tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và xu hướng vận động của chúng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

    a- Tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

    Thời kỳ quá độ còn tồn tại những thành phần kinh tế do lịch sử để lại và còn có lợi cho sự phát triển kinh tế của CNXH (kinh tế Tư bản tư nhân, kinh tế cá thể)

    – Do chính sách cải tạo XHCN nền kinh tế cũ, nảy sinh những thành phần kinh tế mới (kinh tế tư bản nhà nước, các loại hình hợp tác xã)

    – Do yêu cầu xây dựng xã hội mới và nền kinh tế mới, các thành phần kinh tế mới ra đời (kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể)

    – Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần khắc phục được tình trạng ộc quyền, tạo ra động lực cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế để thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển.

    – Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế quá độ vừa là tất yếu, cần thiết, vừa là phương tiện để đạt được mục đích của nền sản xuất xã hội. Nó vừa tạo cơ sở làm chủ về kinh tế vừa bảo đảm kết hợp hài hoà hệ thống lợi ích kinh tế. Đó chính là động lực của sự phát triển.

    b- Xu hướng vận động của nền kinh tế nhiều thành phần:

    – Xã hội hoá nền sản xuất là xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN với vai trò chủ đạo là kinh tế quốc doanh.

    – Xã hội hoá sản xuất hiểu theo nghĩa đơn giản là sự phân công lao động đi đôi với chuyên môn hoá, mở rộng thêm nhiều ngành nghề sản xuất mới, hợp thành một quá trình sản xuất xã hội.

    – Xã hội hoá sản xuất hiểu theo nghĩa chung nhất là sự liên kết nhiều quá trình kinh tế riêng biệt thành quá trình kinh tế xã hội.

    – Xã hội hoá XHCN nền sản xuất phải xem xét trên 3 mặt sau:

    + Kinh tế – xã hội (mà nội dung là quan hệ sở hữu về TLSX)

    + Kinh tế – kỹ thuật hay công nghệ (mà nội dung thể hiện ở trình độ lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất của nó)

    + Kinh tế tổ chức (mà nội dung thể hiện ở tổ chức và quản lý nền sản xuất xã hội)

    – Đối với nước ta trong thời kỳ quá độ, thực hiện xã hội hoá sản xuất theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Xã hội hoá sản xuất là quá trình có tính quy luật để xây dựng nền kinh tế sản xuất lớn hiện đại. Đó cũng là xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ.

    Câu 34: Trình bầy các thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay. Vì sqao kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo?

    a- Các thành phần kinh tế và vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh

    – Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ còn đang tồn tại nhiều thành phần kinh tế và mỗi thành phần có đặc điểm riêng của nó.

    – Thành phần kinh tế quốc doanh (KTQD) bao gồm các xí nghiệp quốc doanh, các nông trường quốc doanh, thương nghiệp quốc doanh.

    Thành phần kinh tế quốc doanh dựa trên sở hữu toàn dân về tư liệu sản xuất (TLSX). Kinh tế quốc doanh có số lượng vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật mạnh hơn hẳn các thành phần kinh tế khác: số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế và công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo, kinh tế quốc doanh có khả năng liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, kinh tế quốc doanh nắm các ngành, các khâu và các sản phẩm then chốt của nền kinh tế quốc dân. Với những đặc điểm đó, kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo nền kinh tế và định hướng phát triển các thành phần kinh tế.

    – Thành phần kinh tế tập thể (KTTT) bao gồm các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ. Kinh tế tập thể dựa trên sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất (trừ ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân). Đây là thành phần kinh tế tuy trình độ hoá lực lượng sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất còn thấp hơn kinh tế quốc doanh nhưng sản xuất với lượng hàng hoá rất lớn cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng đời sống xã hội. Sản phẩm của kinh tế tập thể trong nông, lâm, thổ sản và thuỷ sản là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chế biến và là nguồn lương thực thực phẩm quan trọng cho tiêu dùng đời sống xã hội.

    – Thành phần kinh tế tư bản tư nhân dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và quan hệ bóc lột sức lao động làm thuê. Dưới CNXH sự tồn tại thành phần kinh tế tư bản tư nhân là một tất yếu khách quan. Nhà tư bản được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kỹ thuật, sử dụng năng lực tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh để tạo ra của cải vật chất làm giầu cho nền kinh tế XHCN. Trong thời kỳ quá độ, kinh tế tư bản tư nhân có thể liên doanh với Nhà nước XHCN bằng nhiều hình thức như kinh tế tư bản nhà nước.

    – Thành phần kinh tế cá thể dựa trên hình thức sở hữu cá nhân về tư liệu sản xuất và lao động trực tiếp của bản thân người lao động. Kinh tế cá thể có đặc điểm kỹ thuật thủ công, năng suất lao động thấp, sản xuất nhỏ phân tán. Đây là thành phần kinh tế hoạt động trên phạm vi rộng trong phạm vi cả nước, có mặt ở các vùng kinh tế, sản xuất trong nhiều lĩnh vực.Trong cơ chế cạnh tranh thường bị phân hoá. Khi có chính sách kinh tế đúng, kinh tế cá thể có khả năng đóng góp nhiều lợi ích cho xã hội như tiền vốn, sức lao động, kinh nghiệm truyền thống sản xuất… Tuy nhiên nhà nước cũng cần có những biện pháp quản lý thị trường chặt chẽ để hạn chế và khắc phục tính tự phát cuả nó.

    – Ngoài các thành phần kinh tế chủ yếu trên đây, nền kinh tế trong thời kỳ quá độ còn có kinh tế gia đình. Đây là bộ phận kinh tế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động trong điều kiện các thành phần kinh tế chưa giải quyết được thoả mãn nhu cầu. Nhà nước ta chủ trương duy trì và phát triển bộ phận kinh tế gia đình vừa thực hiện chủ trương tự do sản xuất kinh doanh theo pháp luật vừa thực hiện quyền của công dân về kinh tế theo mục tiêu dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    b- Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân thời kỳ quá độ

    Các thành phần kinh tế có mối quan hệ vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn

    – Tính thống nhất thể hiện ở chỗ là các thành phần kinh tế đều hoạt động trong cùng một hệ thống phân công lao động xã hội. Sự hoạt động của mỗi thành phần kinh tế đều hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế – xã hội, đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu đời sống tiêu dùng của nhân dân. Sự phát triển của các thành phần kinh tế là quá trình thực hiện sự kết hợp các lợi ích kinh tế xã hội, tập thể và người lao động ngày càng cao hơn.

    – Tính mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế là ở chỗ: do lợi ích lâu dài giữa các thành phần kinh tế khác nhau, mỗi thành phần kinh tế có lợi ích riêng. Giữa kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể mâu thuẫn với kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế cá thể, đây là mâu thuẫn giữa các thành phần trong nội bộ nền kinh tế. Ngay trong nội bộ thành phần kinh tế cũng có mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp với nhau. Quá trình phát triển mạnh mẽ nền sản xuất xã hội, quá trình phát triển sức sản xuất, cải tiến kỹ thuật, công nghệ, đổi mới tổ chức và quản lý kinh tế, thực hiện mạnh mẽ sự phân công lao động sẽ khắc phục được tính mâu thuẫn giữa các thành phần.

    Câu 35: Trình bầy mục tiêu, quan điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

    a- Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

    – Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 Khoá VII đã xác định mục tiêu tổng quát của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là cải biến nền kinh tế đất nước thành một nền kinh tế công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và hoàn thiện phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    – Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, từ nay đến năm 2000 chúng ta cần đạt được mục tiêu cụ thể: nền kinh tế ổn định và phát triển từng bước. Phấn đấu tăng thu nhập quốc dân để vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển. Trên cơ sở đó mà nâng cao dần đời sống nhân dân. Không ngừng củng cố nền quốc phòng và an ninh nhân dân. Chỉ tiêu phấn đấu nền kinh tế là tăng tổng sản phẩm trong nước từ 2 đến 2,5 so với năm 1990 trong đó công nghiệp tăng bình quân hàng năm 13-15% đưa tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân lên 30% đến năm 2000.

    b- Quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

    Mục tiêu tổng quát và cụ thể trên đây đã phần nào định hướng phát triển nền kinh tế xã hội nước ta trước mắt và lâu dài. Để có cơ sở định hướng đúng đắn cho việc xây dựng nội dung, phương hướng, biện pháp, bước đi trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7 Khoá VII đã nêu lên những quan điểm cơ bản có tính chỉ đạo:

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế phải phát triển theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.

    – Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế: địa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ với nước ngoài, kết hợp phát triển kinh tế với việc củng cố quốc phòng và an ninh, xây dựng nền kinh tế mở hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả.

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo, được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

    – Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước: tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

    – Khoa học và công nghệ là nền tảng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào kỹ thuật và công nghệ hiện đại ở những ngành kinh tế, những khâu có đủ điều kiện và có tính quyết định năng lực của nền kinh tế – xã hội.

    – Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ: đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa nguồn lực của nền sản xuất xã hội.

    Câu 36: Trình bầy tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

    a- Tính tất yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

    – Mỗi phương thức sản xuất của xã hội chỉ có thể được xác lập một cách vững chắc trên một cơ sở vật chất – kỹ thuật thích ứng nhất định và chính cơ sở vật chất – kỹ thuật này là một trong những nhân tố quan trọng nhất để xác định phương thức sản xuất đó thuộc loại hình xã hội – lịch sử nào và thuộc thời đại kinh tế nào. Công nghiệp hoá là quá trình tạo dựng nên cơ sở vật chất – kỹ thuật đó.

    – Cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, một mặt là sự kế thừa những thành quả đạt được trong xã hội Tư bản, mặt khác nó được phát triển và hoàn thiện trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và theo yêu cầu của chế độ xã hội mới. Đó chính là một nền công nghiệp có công nghệ tiên tiến. Công nghiệp hoá là một tất yếu khách quan mang lại thành tựu đó cho nền sản xuất xã hội.

    – Các nước đxa qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa bước vào thời kỳ quá độ xây dựng CNXH, tiến hành thực hiện quá trình tái công nghiệp hoá nhằm điều chỉnh, bổ xung và hoàn thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ hiện đại theo yêu cầu của chế độ xã hội mới.

    – Các nước có nền kinh tế chưa phát triển cao, nhất là các nước nông nghiệp lạc hậu thì tiến lên CNXH, tiến hành công nghiệp hoá Xã hội chủ nghĩa để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là một tất yếu khách quan. Không tiến hành công nghiệp hoá thì không thể xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật, không thể thực hiện phân công lao động xã hội, không có Chủ nghĩa Xã hội.

    b- Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

    – Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình làm biến đổi về chất lựclượng sản xuất và là quá trình xã hội hoá nền sản xuất. Nhờ đó mà năng suất lao động xã hội tăng lên cao góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân và tích luỹ cho nền kinh tế, nhờ đó mà nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.

    – Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo ra được những cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm cơ sở kinh tế vững chắc cho việc xây dựng, củng cố và phát huy vai trò kinh tế của Nhà nước.

    – Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình thực hiện phân công lại lao động xã hội, phân vùng kinh tế theo hướng chuyên môn hoá sản xuất, làm cho nền sản xuất xã hội phát triển đồng đều khắp mọi miền và mọi vùng. Từ đó tạo tiền đề xoá bỏ sự bất bình đẳng về kinh tế giữa đồng bào các dân tộc, giữa thành thị và nông thôn.

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo tiền đề vật chất xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ làm cơ sở vững chắc thực hiện sự phân công và hợp tác kinh tế Quốc tế.

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo điều kiện cho việc tăng cường, củng cố và hiện đại hoá nền quốc phòng và an ninh nhân dân.

    Câu 37: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ở nước ta.

    a- Tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

    – Nước ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Cuộc cách mạng kỹ thuật hay còn gọi là cách mạng công nghệ diễn ra nửa cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra nửa cuối thế kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20. Từ những năm 70 của thế kỷ này, thế giới đang tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại.

    Hơn nữa nước ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế trong điều kiện cơ cấu kinh tế và công nghệ mở cửa gắn liền với kỹ thuật, công nghệ bên ngoài. Do vậy cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ở nước ta có hai nội dung chủ yếu. Một là: xây dựng thành công cơ sở vật chất – kỹ thuật cho CNXH để dựa vào đó mà Trang bị công nghệ hiện đại cho các ngành kinh tế quốc dân. Hai là: tổ chức việc nghiên cứu, thu thập và ứng dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật và công nghiệp mới vào sản xuất – kinh doanh.

    b- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội

    – Quá trình công nghiệp hoá cũng nhằm từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. Cơ cấu kinh tế hợp lý bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần. Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ kinh tế giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng kinh tế. Trong đó quan hệ giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ có ý nghĩa quan trọng.

    – Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý là yêu cầu cần thiết khách quan. Vấn đề quan trọng là tạo ra được cơ cấu kinh tế tối ưu khi đáp ứng được những yêu cầu:

    + Cơ cấu kinh tế phù hợp với xu hướng của sự tiến bộ khoa học và công nghệ thế giới.

    + Cơ cấu kinh tế cho phép khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

    + Cơ cấu kinh tế đó cho phép thực hiện phân công và hợp tác Quốc tế theo xu hướng Quốc tế hoá đời sống kinh tế.

    – Trong điều kiện nước ta, Đảng ta xác định là: xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý công – nông nghiệp – dịch vụ gắn với phân công và hợp tác Quốc tế sâu rộng.

    – Phương châm thực hiện xây dựng cơ cấu kinh tế nói trên là:

    + Kết hợp công nghệ với nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ tiên tiến mũi nhọn, vừa tận dụng được nguồn lao động dồi dào, vừa phù hợp với nguồn vốn có hạn, vừa rút ngắn được khoảng cách lạc hậu giữa nước ta với các nước tiên tiến.

    + Lấy quy mô vừa với quy mô nhỏ làm chính. Chuẩn bị điều kiện để xây dựng quy mô lớn ở chặng đường tiếp theo.

    c- Tiến hành công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên ở nước ta

    – Nội dung của công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta được Đại hội lần thứ VII xác định: Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế xã hội, đồng thời tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp, mở rộng kinh tế dịch vụ theo hướng huy động triệt để các khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đẩy mạnh thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí và một số loại khoáng sản, phát triển có chọn lựa một số ngành trong công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất khác và các cơ sở thuộc kết cấu hạ tầng, trong đó ưu tiên phát triển điện, giao thông, thuỷ lợi và thông tin liên lạc.

    – Thực hiện nội dung công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên trên đây cần quán triệt những yêu cầu:

    + Phải kết hợp nhiều trình độ công nghệ thích hợp với nguồn lực của nền kinh tế.

    + Phải lấy quy mô vừa và nhỏ làm chính

    + Phải thực hiện một cơ cấu kinh tế mở

    + Xây dựng và phát triển kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng và an ninh.

    Câu 38: Phân tích đặc điểm sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay

    a- Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận động từ nền kinh tế hàng hoá kém phát triển mang nặng tính tự cấp tự túc thành nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao

    Đặc điểm này xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế nước ta biểu hiện ở các mặt:

    – Cơ sở hạ tầng vật chất và xã hội còn thấp

    – Trình độ kỹ thuật và công nghệ trong các xí nghiệp còn lạc hậu

    – Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế yếu

    – Đội ngũ các nhà quản lý kinh tế và kinh doanh giỏi còn ít.

    – Đời sống của người lao động thấp, tích luỹ của nền kinh tế thấp.

    b- Xây dựng nền kinh tế hàng hoá phát triển dựa trên cơ sở tồn tại nhiều thành phần

    – Sự tồn tại nền kinh tế hàng hoá trên cơ sở nhiều thành phần là một tất yếu khách quan (xem mục a câu 33)

    – Sự tồn tại của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và các thành phần đều sản xuất hàng hoá là một đặc điểm của nền kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ ở nước ta.

    – Khai thác và sử dụng sức mạnh tổng hợp các nguồn lực của nền kinh tế nhiều thành phần tạo khả năng đưa nền kinh tế hàng hoá thoát khỏi tình trạng thấp kém.

    c- Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở” giữa nước ta với các nước trên thế giới

    – Nền kinh tế hàng hoá nước ta một thời kỳ dài tồn tại với cơ cấu kinh tế khép kín, tự cung tự cấp gắn liền với kinh tế tự nhiên

    – Từ khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới, nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu kinh tế mở ra đời. Đặc điểm này bắt nguồn từ quy luật phân công và hợp tác Quốc tế: từ quy luật phân bố và phát triển không đều về tài nguyên, lao động và các thế mạnh khác của mỗi quốc gia.

    Nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu kinh tế mở là điều kiện để phát triển kinh tế hàng hoá trong nước với tốc độ nhanh, hiệu quả lớn phù hợp với chiến lược thị trường hướng ngoại.

    d- Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN với vai trò chủ đạo của kinh tế Quốc doanh vạ quản lý của nhà nước

    – Vai trò định hướng XHCN của kinh tế Quốc doanh

    + Kinh tế Quốc doanh nắm các ngành, các lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trọng yếu và then chốt nền nó có khả năng chi phối các thành phần kinh tế khác phát triển theo định hướng XHCN.

    + Để làm được vai trò chủ đạo, kinh tế Quốc doanh phải phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế khác, phải đổi mới cơ cấu sản xuất, chiến lược kinh doanh, đổi mới công nghệ cơ chế quản lý để giữ vững vai trò định hướng.

    – Vai trò quản lý của Nhà nước, nhân tố đảm bảo cho định hướng XHCN của kinh tế hàng hoá:

    + Phát triển kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trường vừa có những tác động tích cực nhưng vừa có những khuyết tật nảy sinh. Vì vậy đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước.

    + Nhà nước quản lý nền kinh tế – xã hội bằng các công cụ có hiệu lực. Hệ thống các công cụ đó (kế hoạch hoá, luật pháp, các chính sách kinh tế xã hội…) vốn là kém hiệu lực vì tồn tại quá lâu dài trong thời kỳ chỉ huy bao cấp. Vì vậy phải phấn đấu vừa nâng cao năng lựccác công cụ kinh tế và nâng cao trình độ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

    Câu 39: Phân tích các điều kiện và định hướng XHCN của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay

    a- Những điều kiện để phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta

    – ổn định chính trị và phát triển từng bước kinh tế, xã hội

    + ổn định chính trị là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cùng với hệ thống chính trị có đầy đủ uy tín và sưchính sách mạnh, bảo đảm điều hành đất nước tiến lên theo định hướng XHCN.

    + ổn định và phát triển kinh tế chủ yếu và trước hết là ổn định về tài chính, giá cả, tiền tệ, kiềm chế lạm phát, kích thích đầu tư phát triển.

    + ổn định xã hội trước hết là phải đảm bảo mọi người lao động có việc làm và có thu nhập chính đáng bằng sức lao động. ổn định xã hội là tạo được niềm tin của nhân dân đối với chế độ, đối với lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

    – Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội

    + Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất như giao thông, điện, nước… nhằm phục vụ tốt phát triển kinh tế – xã hội và thu hút đầu tư nước ngoài.

    + Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống văn hoá, giáo dục, y tế… nhằm mở mang kiến thức nâng cao dân trí, tăng cường sức khoẻ cho nhân dân.

    – Xây dựng hệ thống luật pháp và bộ máy điều hành để đảm bảo sự ổn định, công bằng trong nền kinh tế nhiều thành phần.

    – Tạo được những tâm lý, tập quán mang tính xã hội cao như biết kinh doanh, biết làm giầu hợp pháp, thích ứng với cơ chế thị trường có lợi cho nền kinh tế hàng hoá.

    – Sớm đào tạo đội ngũ các nhà quản lý, kinh doanh giỏi thích ứng với thị trường, vừa có đầy đủ năng lực tổ chức phát triển kinh tế hàng hoá trong nước, vừa có đủ năng lực liên doanh hợp tác kinh tế với nước ngoài.

    b- Định hướng để phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta

    – Nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN với sự đa dạng hoá các loại hình sở hữu với nhiều hình thức tổ chức kinh doanh để sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp các thành phần kinh tế, khai thác được mọi tiềm năng của các tầng lớp dân cư.

    – Sắp xếp tổ chức lại khu vực kinh tế Quốc doanh để kinh tế Quốc doanh chỉ nắm những ngành, những khâu, những sản phẩm then chốt, tạo điều kiện đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có hiệu quả và giữ vai trò chủ đạo.

    – Sử dụng tốt các hình thức kinh tế quá độ thích hợp như hình thức kinh tế tư bản Nhà nước.v.v. để tận dụng sức mạnh hỗn hợp của tư bản trong và ngoài nước như vốn, kỹ thuật, máy móc.v.v. nhằm phát triển nền kinh tế.

    – Phân công và hiệp tác lao động theo hướng chuyên môn hoá kết hợp với đa dạng hoá sản xuất, kinh doanh, mở rộng kinh tế – dịch vụ, coi trọng và khuyến khích sử dụng lao động trí tuệ chất xám.

    – Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới, tăng sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thị trường Quốc tế.

    – Xây dựng thị trường hướng ngoại đa dạng về hình thức, chủng loại, nâng cao chất lượng đạt tới tiêu chuẩn quốc tế, lấy thị trường trong nước làm cơ sở.

    – Thực hiện tốt chính sách đối ngoại, đa dạng hoá và đa phương hoá trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không phân biệt chế độ chính trị, xã hội.

    Câu 40: Phân tích bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế – ý nghĩa thực tiễn.

    – Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện của quan hệ sản xuất được phản ánh trong ý thức thành động cơ thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu kinh tế của những chủ thể tham gia vào hoạt động đó.

    – Lợi ích kinh tế có liên quan đến nhu cầu con người, song không phải mọi nhu cầu của con người đều là lợi ích kinh tế, mặc dù chúng có liên quan với nhau. Chỉ có nhu cầu kinh tế mới trở thành lợi ích kinh tế.

    – Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế của một chế độ xã hội nhất định. Ăng Ghen cho rằng những quan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lợi ích. Như vậy lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế của quan hệ sản xuất mà trực tiếp là quan hệ phân phối.

    – Lợi ích kinh tế giữ vai trò là động lực kinh tế thúc đẩy các chủ thể kinh tế và mọi người vì lợi ích kinh tế mà quan tâm đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

    – Nghiên cứu lợi ích kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế ở nước ta. Trong các hệ thống lợi ích kinh tế nhất là lợi ích kinh tế giữa các thành phần kinh tế vừa có tính thống nhất nhưng cũng vừa có tính mâu thuẫn. Vì vậy lợi ích kinh tế chỉ trở thành động lực kinh tế khi các lợi ích được kết hợp một cách hài hoà, nhất trí với nhau. Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần và với cơ cấu kinh tế mở. Vì vậy phải rất coi trọng việc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế giữa các thành phần, lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.

    Câu 41: Phân tích vị trí, nội dung của quan hệ phân phối trong quá trình sản xuất xã hội. trình bầy sơ đồ phân phối tổng sản phẩm của Mác.

    – Mỗi một phương thức sản xuất khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau. Quan hệ phân phối chịu sự tác động của quan hệ sản xuất và tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất. Trong hệ thống quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định tính chất của quan hệ phân phối.

    – Nền kinh tế thời kỳ quá độ tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Mỗi thành phần kinh tế có quan hệ phân phối khác nhau. Do vậy trong thời kỳ quá độ quan hệ phân phối mang tính đa dạng.

    – Phân phối là một khái niệm rộng, vì vậy phân phối có nội dung khác nhau tuỳ theo từng nguyên tắc: phân phối tổng sản phẩm xã hội, phân phối thu nhập quốc dân, phân phối theo lao động, phân phối theo tài sản hay vốn…

    – Các Mác đã nêu rõ phân phối theo lao động là trên cơ sở xã hội đảm bảo cho người có sưc lao động được quyền lao động, từ đó mà dành một phần tư liệu tiêu dùng phân phối cho họ căn cứ theo số lượng và chất lượng hay theo kết quả lao động mà họ đã cống hiến, không phân biệt gái trai, mầu da và dân tộc.

    – Theo Mác thì tổng sản phẩm xã hội sản xuất ra phải được phân chia theo các nguyên tắc và trình tự sau:

    + Một phần để bù đắp những tư liệu sản xuất đã hao phí

    + Một phần để mở rộng sản xuất

    + Một phần để dự trữ sản xuất khi có biến cố thiên nhiên gây ra

    + Một phần để chi phí cho quản lý

    + Một phần để dành cho quỹ phúc lợi công cộng

    + Một phần để nuôi dưỡng những người không có khả năng lao động

    + Phần còn lại của tổng sản phẩm xã hội được phân phối trực tiếp cho người lao động.

    Nhìn sơ đồ của Mác ta thấy toàn bộ tổng sản phẩm xã hội dưới CNXH đều thuộc về người lao động.

    Câu 42: Phân tích các nguyên tắc phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay.

    a- Nguyên tắc phân phối theo lao động

    – Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, phân phối theo lao động là một tất yếu khách quan. Bởi vì: trong thời kỳ quá độ sản phẩm sản xuất ra còn hạn chế chưa đủ để thực hiện phân phối theo nhu cầu, vẫn còn có sự khác nhau giữa các loại lao động, bên cạnh những người lao động hăng say có năng suất chất lượng và hiệu quả vẫn có người trốn tránh lao động, chây lười trong lao động, thiếu trách nhiệm trong lao động.

    – Nguyên tắc phân phối theo lao động yêu cầu: Người có sức lao động, lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao thì được phân phối nhiều, người có sức lao động mà lao động với chất lượng và hiệu quả kém thì được phân phối ít, người có sức lao động không lao động thì không được phân phối sản phẩm sản xuất ra của xã hội.

    – Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động có những tác dụng thiết thực:

    + Cho phép kết hợp chặt chẽ và thích đáng lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân người lao động.

    + Góp phần ổn định và phát triển có kế hoạch phân bố lực lượng lao động hợp lý, cân đối trong nền kinh tế để khai thác tốt nguồn tài nguyên.

    + Góp phần giáo dục thái độ, quan điểm và kỷ luật lao động cho người lao động.

    b- Phân phối ngoài thù lao lao động thông qua quỹ phúc lợi công cộng tập thể và xã hội

    Ngoài sự phân phối theo lao động, trong xã hội XHCN còn có sự phân phối ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội (nhà ăn tập thể, nhà trẻ, trường học, câu lạc bộ, bệnh viện, nhà dưỡng lão, nhà nghỉ mát, công viên…).

    Nguyên tắc phân phối này cho phép khắc phục trong chừng mực nhất định những hạn chế của nguyên tắc phân phối theo lao động. Nền sản xuất càng phát triển thì quỹ phúc lợi công cộng càng tăng dần lên, càng thể hiện bản chất ưu việt của chế độ XHCN.

    c- Phân phối theo tài sản hay vốn

    Trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay đã và đang xuất hiện các hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn… các cổ đông tham gia các công ty cổ phần bao gồm: cổ đông là nhà nước, cổ đông là của tập thể xí nghiệp, hoặc tư nhân, hoặc cổ đông là cán bộ công nhân viên chức nhà nước…

    Trong thời kỳ quá độ, vốn có thể tồn tại 3 hình thức: vốn tự có của công ty xí nghiệp, vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần và vốn cho vay.

    Từ thực tế trên, phân phối theo tài sản hay theo vốn trở thành một nguyên tắc. Nguyên tắc này có tác dụng khai thác tối đa mọi tiềm năng về vốn trong các thành phần kinh tế.

    Câu 43: Trình bầy các hình thức thu nhập trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay

    a- Tiền lương

    Tiền lương là một phần thu nhập quốc dân dùng để phân phối cho người lao động dưới hình thức tiền tệ, căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của từng người.

    – Có hai hình thức tiền lương: tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm. Tiền lương theo thời gian áp dụng đối với người lao động làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, quốc phòng. Tiền lương theo sản phẩm áp dụng cho người lao động sản xuất trực tiếp và được thực hiện thông qua hình thức khoán từng phần việc hay khoán gọn công trình.

    – Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Tiền lương danh nghĩa là thu nhập mà người lao động nhận được dưới hình thức tiền tệ sau khi làm việc. Còn tiền lương thực tế là khối lượng tư liệu sinh hoạt vật chất mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa. Như vậy tiền lương thực tế phản ánh chính xác mức sống của người lao động.

    – Phạm trù tiền lương là một chính sách kinh tế quan trọng. chính sách tiền lương đúng vừa tái sản xuất sức lao động ngày càng cao hơn, còn khuyến khích người lao động hăng say lao động, học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật và nâng cao tay nghề.

    b- Hình thức thu nhập từ các quỹ tiêu dùng công cộng

    Ngoài tiền lương nhận được thông qua phân phối theo lao động, người lao động còn nhận được những khoản thu nhập từ quỹ công cộng do xí nghiệp mang lại hoặc do xã hội mang lại như: trợ cấp khó khăn, ốm đau, sinh đẻ, nhà trẻ mẫu giáo…

    Các tầng lớp dân cư khác nhận quỹ tiêu dùng công cộng như tiền hưu trí của người nghỉ hưu, tiền trợ cấp nuôi dưỡng người già…

    c- Lợi nhuận, lợi tức cổ phần, lợi tức

    + Vốn tự có của doanh nghiệp tư nhân và vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, sau từng chu kỳ sản xuất kinh doanh đem lại cho loại vốn nói trên hình thức thu nhập là lợi nhuận, lợi tức cổ phần.

    + Vốn cho vay sẽ được thu nhập bằng lợi tức.

    d- Thu nhập từ kinh tế gia đình

    Kinh tế gia đình trong thời kỳ quá độ không phải là một thành phần kinh tế nhưng quan trọng và được phát triển. Kinh tế gia đình phát triển vừa giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư, vừa tăng thu nhập cho người lao động. Kinh tế gia đình là nguồn thu nhập bổ xung, hỗ trợ thu nhập khi kinh tế quốc doanh và tập thể chưa đáp ứng thoả mãn nhu cầu của người lao động.

    Câu 44: Thế nào là cơ chế thị trường? Vì sao trong cơ chế thị trường cần có sự quản lý Nhà nước? Phân tích các công cụ chủ yếu đẻ thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô ở nước ta?

    a- Cơ chế thị trường là tổng thể những mối quan hệ kinh tế, các phạm trù kinh tế và quy luật kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhau cùng tác động để điều tiết cung – cầu, giá cả, cùng những hành vi của những người tham gia thị trường nhằm giải quyết ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

    b- Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

    – Cơ chế thị trường có mặt tích cực như thúc đẩy lực lượng sản xuất và kỹ thuật tiến bộ, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, cạnh tranh… nhưng đồng thời cơ chế thị trường cũng làm nảy sinh mặt tiêu cực như phân hoá những người sản xuất hàng hoá, gây khủng hoảng và thất nghiệp… Do đó cần có sự quản lý của nhà nước để khắc phục và hạn chế những phát sinh tiêu cực đó.

    – Sự quản lý của Nhà nước nhằm hướng sự phát triển kinh tế theo những mục tiêu, phương hướng nhất định, hạn chế mặt tiêu cực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

    – Sự quản lý của Nhà nước thông qua các công cụ có hiệu lực.

    c- Các công cụ để quản lý của Nhà nước

    – Hệ thống luật pháp nhất là luật kinh tế nhằm tạo ra hành lang pháp lý an toàn cho sản xuất, kinh doanh: duy trì kỷ cương trật tự về kinh tế và xã hội, hướng dẫn mọi người hoạt động sản xuất – kinh doanh theo luật pháp đã quy định.

    – Kế hoạch hoá định hướng nền kinh tế nhằm làm cho nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu đã xác định và các chỉ tiêu cụ thể trong từng thời kỳ nhất định.

    – Chính sách kinh tế – xã hội là công cụ góp phần tạo ra môi trường kinh tế – xã hội ổn định có lợi cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội.

    – Các công cụ khác như lực lượng kinh tế quốc doanh, lực lượng dự trữ quốc gia. Nhà nước sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tác động vào nền kinh tế khi cần thiết nhằm thay đổi tổng cung và tổng cầu xã hội theo hướng có lợi cho sự phát triển nền kinh tế.

    Câu 45: Phân tích cơ sở khách quan và phương hướng đổi mới nền kinh tế nước ta.

    a- Cơ sở khách quan:

    – Phát triển có kế hoạch – cân dối nền kinh tế quốc dân là một tất yếu khách quan, một quy luật kinh tế của xã hội nào có trình độ xã hội hoá đạt đến mức đòi hỏi cần có sự chỉ huy phối hợp để điều hoà mọi hoạt động của các cá nhân trong toàn bộ nền kinh tế.

    – Như vậy kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân là tất yếu khách quan dựa trên 2 tiền đề chủ yếu:

    + Tiền đề kinh tế: Sự xã hội hoá lao động và do đó sự xã hội hoá sản xuất xã hội phải đạt đến trình độ nhất định.

    + Tiền đề chính trị: Nhà nước với tư cách là người đại diện cho toàn xã hội hoàn toàn ở bên trong quá trình sản xuất, có khả năng vận dụng được các quy luật kinh tế khách quan để thực hiện vai trò và chức năng tổ chức và quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

    b- Phương hướng đổi mới kế hoạch hoá nền kinh tế ở nước ta

    – Lấy thị trường làm căn cứ và đối tượng chủ yếu của kế hoạch hoá

    – Thay hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh áp đặt bằng hệ thống chỉ tiêu cân đối mang tính định hướng.

    – Thực hiện kế hoạch hoá hai cấp: cấp Nhà nước gắn với kế hoạch hoá vĩ mô và cấp cơ sở gắn với kế hoạch hoá vi mô.

    – Nâng cao trình độ dự báo kinh tế – xã hội trong công tác kế hoạch hoá. Cải tiến bộ máy làm kế hoạch hoá và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ để thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường.

    Câu 46: Phân tích bản chất, chức năng hệ thống tài chính, tín dụng ở nước ta hiện nay.

    1. Bản chất của hệ thống tài chính và tín dụng

    – Bản chất của hệ thống tài chính:

    + Quan hệ tài chính và do đó phạm trù tài chính xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và sự ra đời của sản xuất hàng hoá.

    + Bản chất tài chính thể hiện tập trung nhất ở định nghĩa của nó. Tài chính XHCN là một mặt của quan hệ phân phối, là một hệ thống quan hệ kinh tế biểu hiện trong việc hình thành, phân phối và sử dụng một cách có kế hoạch các quỹ tập trung và quỹ không tập trung dưới hình thức tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm bảo đảm phát triển tái sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.

    – Bản chất của tín dụng:

    + Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn liền với kinh tế hàng hoá

    + Tín dụng là hình thức vận động vốn tiền tệ giữa người đi vay và người cho vay.

    + Quan hệ tín dụng là quan hệ tiền tệ có hoàn lại cả vốn và kèm theo lợi tức, lợi tức là giá cả vốn cho vay. Với tư cách là giá cả, mức lợi tức lên xuống phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu tiền tệ đi vay và cho vay.

    b- Chức năng của hệ thống tài chính và tín dụng

    – Chức năng của hệ thống tài chính:

    + Chức năng phân phối sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ

    + Chức năng giám đốc bằng đồng tiền sự hoạt động kinh tế của xí nghiệp và các tổ chức kinh tế.

    – Chức năng của tín dụng:

    + Huy động để tập trung nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, để phân phối lại (cho vay) vốn đó phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh.

    + Thông qua việc cho vay vốn mà kiểm tra bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế của các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

    Câu 47: Trình bầy bản chất, chức năng và xu hướng đổi mới hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nước ta

    a- Bản chất của Ngân hàng:

    – Ngân hàng là những xí nghiệp kinh doanh tiền tệ. Được sự tín nhiệm của khách hàng, Ngân hàng trở thành những trung tâm tín dụng, trung tâm tiền mặt và trung tâm thanh toán. Sự phát triển của Ngân hàng gắn liền với quá trình xã hội hoá sản xuất.

    – Nhà nước nắm Ngân hàng để thực hiện sự quản lý của mình về tiền tệ và các hoạt động kinh doanh tiền tệ khi mà xã hội hoá nền sản xuất đạt đến một trình độ nhất định.

    b- Chức năng của Ngân hàng:

    – Chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng với chức năng này Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ cụ thể:

    + Xây dựng các dự án pháp luật, soạn thảo các văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện hệ thống luật pháp đó.

    + Tổ chức in, đúc và bảo quản tiền dự trữ phát hành

    + Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tiền tệ tín dụng thế giới

    + Bám sát diễn biến thị trường, công bố lãi suất tối thiểu về tiền gửi và lãi suất tối đa tiền cho vay.

    + Tổ chức đào tạo nghiệp vụ của ngành

    + Chức năng trực tiếp kinh doanh tiền tệ

    các Ngân hàng làm chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng gọi là Ngân hàng kinh doanh hay Ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng thương mại hoạt động trên cơ sở vốn tự có và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

    c- Xu hướng đổi mới hoạt động Ngân hàng ở nước ta

    – Tiếp tục đổi mới hệ thống Ngân hàng, thực hiện đúng chức năng của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng kinh doanh, phân định rành mạch giữa tài chính và tín dụng.

    – Ngân hàng phải vươn lên làm tốt chức năng là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế: điều hoà tiền mặt trong cả nước, thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội.

    – Lập lại trật tự về sử dụng và quản lý tiền mặt trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, sớm giải quyết tình trạng nợ nần chiếm dụng vốn lẫn nhau.

    – áp dụng hình thức Ngân hàng cổ phần. Thực hiện quản lý ngoại tệ qua Ngân hàng, xây dựng thị trường hối đoái hợp pháp, cho phép Ngân hàng nước ngoài vào hoạt động theo luật pháp Việt Nam.

    Câu 48: Phân tích tính tất yếu và vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta.

    a- Tính tất yếu khách quan:

    – Bắt nguồn từ yêu cầu của các quy luật về sự phân công và hợp tác quốc tế giữa các nước

    – Bắt nguồn từ sự phân bố tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển không đều về trình độ công nghiệp giữa nước này với nước khác, dẫn đến yêu cầu việc sử dụng sao cho có hiệu quả về lợi thế so sánh để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách lạc hậu giữa các nước có nền kinh tế phát triển và kém phát triển.

    – Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại làm cho trình độ lực lượng sản xuất đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia.

    – Quốc tế hoá sản xuất và đời sống diễn ra rất sôi động.

    b- Vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế Quốc tế:

    – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là một nhân tố không thể thiếu được để thực hiện tái sản xuất mở rộng ở nước ta. Thông qua quan hệ kinh tế đối ngoại, chúng ta có thể thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm xã hội, thay đổi cơ cấu mặt hàng tiêu dùng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống cho nhân dân.

    – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại sẽ tranh thủ được nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tranh thủ được kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại của thế giới để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.

    – Chỉ có mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại mới có thể thực hiện được đường lối của Đảng: Cải tạo, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất hiện có: cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống, xây dựng có trọng điểm một số hướng công nghệ hiện đại… hình thành một số ngành công nghiệp, dịch vụ có trình độ công nghệ cao (Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2000 – STHN – 1991- tr.40)

    Câu 49: Trình bầy các nguyên tắc cơ bản và các hình thức của quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta

    a- Những nguyên tắc cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại

    – Bình đẳng:

    Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng làm nền tảng cho việc thiết lập mối quan hệ Quốc tế giữa các nước. Nguyên tắc này đảm bảo cho mỗi quốc gia có chủ quyền được tự do kinh doanh. Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tư cách pháp nhân của mỗi quốc gia trước pháp luật Quốc tế.

    – Cùng có lợi:

    Đây là nguyên tắc làm cơ sở kinh tế, làm nền tảng kinh tế để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.

    – Tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia

    Nguyên tắc này đòi hỏi: mỗi bên phải tôn trọng các điều khoản đã ký kết trong các nghị định thư và trong hợp đồng kinh tế, các bên không đưa ra những điều kiện làm phương hại đến lợi ích của nhau, các bên không được dùng thủ đoạn chính trị, kinh tế, văn hoá can thiệp vào nội bộ quốc gia có quan hệ.

    – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải đảm bảo nguyên tắc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế – xã hội trong nước.

    Với những nước kinh tế kém phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là nhằm đưa đất nước nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đạt được tốc độ tăng trưởng, phát triển cao.

    b- Những hình thức mở rộng kinh tế đối ngoại

    – Ngoại thương. Đây là hình thức truyền thống lâu đời giữa các quốc gia. Hoạt động ngoại thương này cần chú ý: Chỉ xuất khẩu những sản phẩm hàng hoá mà thuộc thế mạnh của nước mình, thế giới đang cần, đồng thời chỉ nhập khẩu những sản phẩm hàng hoá mà sản xuất trong nước chưa có điều kiện sản xuất hoặc chất lượng kỹ thuật còn thấp kém, tức là chỉ nhập sản phẩm mình thiếu và yếu.

    – Hợp tác đầu tư nước ngoài. Hoặc là thực hiện đầu tư trực tiếp bằng cách tổ chức hay cá nhân của một nước đưa vốn vào nước khác tự sản xuất, kinh doanh hay góp vốn cổ phần cùng nhau sản xuất kinh doanh. Hoặc là thực hiện đầu tư gián tiếp, tức là nhận vốn tín dụng của nước ngoài để tự mình sản xuất, kinh doanh.

    – Hợp tác khoa học công nghệ. Hình thức này diễn ra bằng nhiều cách thức như cùng nhau nghiên cứu, thiết kế, chế thử, mua bán thông tin tư liệu của nhau, mua bán các văn bằng phát minh sáng chế của nhau, cử chuyên gia huấn luyện đào tạo cán bộ, cử chuyên gia trực tiếp hướng dẫn sử dụng kỹ thuật…

    – Hợp tác tín dụng quốc tế. Hình thức này thực hiện thông qua thị trường tiền tệ do các Ngân hàng khu vực và ngh thế giới tiến hành.

    – Hình thức du lịch, hợp tác lao động, dịch vụ kiều hối.

    Câu 50: Phân tích khả năng và những giải pháp chủ yếu mở rộng kinh tế đối ngoại của nước ta.

    a- Khả năng mở rộng kinh tế đối ngoại ở nước ta

    – Nền kinh tế đã ra khỏi khủng hoảng. Chính trị, xã hội ổn định. Đời sống nhân dân bắt đầu được cải thiện. Nền kinh tế bắt đầu có tích luỹ nội bộ.

    – Điều kiện thiên nhiên có nhiều thuận lợi về tài nguyên, rừng núi, biển cả và nhiêù cảnh quan hấp dẫn phục vụ du lịch quốc tế.

    – Là thị trường mới, hấp dẫn cho đầu tư nước ngoài.

    – Luật kinh tế trong đó có Luật đầu tư ra đời

    – Đường lối kinh tế đối ngoại của nhà nước đúng đắn phù hợp thời đại

    b- Những giải pháp chủ yếu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

    – Thực sự đảm bảo ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế.

    – Có hệ thống luật pháp đồng bộ, phù hợp với hiến pháp và thônglệ quốc tế.

    – Nhanh chóng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội trước hết là hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, du lịch, dịch vụ…

    – Cải tiến một cách hợp lý các thủ tục hành chính tránh phiền hà cho người nước ngoài như thủ tục hải quan, làm visa…

    – Đào tạo đội ngũ cán bộ có phẩm chất tốt, năng lực và trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, ngoại ngữ giỏi trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại thích ứng với kinh tế thị trường.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Văn Nghị luận xã hội về Tình bạn

    Văn Nghị luận xã hội về Tình bạn

    Văn Nghị luận xã hội về Tình bạn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn nghị luận Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Nghị luận xã hội về Tình bạn

    Nghị luận xã hội về Tình bạn

    ĐỀ BÀI :

    Mỗi người thêm một con mắt

    Mỗi người thêm nhiều cảm rung

    Trời cũng thêm nhiều màu sắc

    Đất cũng thêm chiều mênh mông

    Hãy trình bày ý kiến của em về tình bạn từ những gợi ý ở khổ thơ trên .

    BÀI LÀM

    “ Bạn là của cải chứ không phải của cải là bạn” câu danh ngôn đó đã dành tất cả sự trân trọng ,ưu ái cho tình bạn . Thế gian sẽ đơn điệu biết mấy ,con người sẽ nghèo nàn , nhạt nhẽo nếu tình bạn không tồn tại . Tình bạn ấy là hai tiếng thiêng liêng cao đẹp . Ca dao từng đề cao tình cảm bạn bè :

    Ra đi vừa gặp bạn hiền

    Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời .

    Bao nhà thơ nhà văn cũng ca ngợi tình bạn . Nhà thơ Trần Lê Văn viết :

    Mỗi người thêm một con mắt

     

    Mỗi người thêm nhiều cảm rung

    Trời cũng thêm nhiều màu sắc

    Đất cũng thêm chiều mênh mông

    ( Bạn )

    Bốn câu thơ bao hàm một quan niệm ,một cách nhìn nhận sâu sắc và đầy đủ về tình bạn cuaTrần Lê Văn .

    Qua bao tháng năm biến động ccủa cuộc đời tình bạn vẫn tồn tại bền bỉ trong trong tâm hồn mỗi con người vẫn là ngọn lửa ấm nhen lên giúp chúng ta gắn bó đoàn kết yêu thương nhau hơn .

    Có lẽ phải từng trải sống hoà nhả với bạn bè , nhà thơ mới cảm được một cách chính xác :

    “ Mỗi người thêm một con mắt Mỗi người thêm nhiều cảm rung .”

    Vạn vật đều không thể hoàn thiện , cũng như mỗi con nngười không thể biết hết thế gian . Nhưng con người được taọ hoá ban cho đôi mắt để thấu hiểu cuộc đời để cảm nhận thế giới xung quanh . Tục ngữ nói “ giàu hai con mắt” lại nói “Giàu vì bạn sang vì vợ”. Phẩi chăng thêm bạn là thêm giàu , thêm những đôi mắt ,thêm những góc nhìn để tránh phiến diện hoặc sai lầm . “ Học thầy không tày học bạn”, người xưa nhắn con người phải biết mở rộng tầm nhìn và sự hiểu biết bằng cách học hỏi bạn bè . nếu có nhiều bạn thì sẽ có nhiều cơ hội để học hỏi để mở rộng tầm nhìn , trí tuệ . Mỗi người bạn làm nên một thế giới trong ta , giúp ta hiểu thêm một cuộc sống mới . Tình bạn nảy nở sẽ là phương thuốc quý báu giúp ta chống lại phong ba bảo táp , giukps ta nhận rõ đúng saải trái trong ứng xử , nuôi dưỡng và làm mát dịu tâm hồn ta . Khi

    chúng ta có những tình bạn đẹp , tâm hồn không những phong phú mà còn sâu sắc hơn . có thể trước đây ta vô tình hoặc ít tình cảm , chỉ biết sống cho riêng mình với những “giấc mơ con” đủ cho một “cuộc đời con”. Khi có bạn cuộc sống chúng ta sẽ khác “ cảm rung” của ta cũng sẽ khác sẽ nhiều lên , sẽ tinh tế hơn , chân thành hơn . “Người ta là hoa của đất”hoa đã phong phú lắm sắc màu thì cuộc sống sẽ đậm đà biết mấy :

    Trời cũng thêm nhiều màu sắc

    Đất cũng thêm chiều mênh mông

    Có thêm những người bạn tốt ,cuộc sống trở nên tươi thắm hơn . Trời thêm nhiều màu sắc , không chỉ một màu xanh mà lung linh baycs cầu vồng . đất như cũng mênh mông hơn , mỡ ra cho chúng ta thêm nhiều hiểu biết , hi vọng , nhiều ước mơ và hoài bảo .

    Từ xưa đến nay , người ta đã có bao nhiêu tình bạn cao đẹp , thiêng liêng , biểu hiện sâu sắc của tình bạn là tấm lòng tri âm , tri kỉ . Tiếng đàn của Bá Nha chỉ mình Chung Tử Kì nghe và hiểu được . Đến khi Tử Kì chết Bá Nha treo đàn không đánh vì không còn một Tử Kì thứ hai nữa .

    Song bạn bè hiểu nhau chưa đủ mà còn phải biết quan tâm chăm sóc lẫn nhau . Tình bạn giữa Nguyễn Trãi và Nguyễn Mộng Tuân cũng rất cao đẹp . Nguyễn Trãi nói về bạn mình :

    Nghèo ốm ta thương bạn

    Ngông cuồng bạn giống ta .

    Nguyễn Mộng Tuân mừng nhà mới của bạn đã tạ lại tấm lòng bạn mình :

    Mang rượu đến cùng ông thưởng thức

    Say theo người , chớ tỉnh mình ta .

    Quả thật đó là những tấm lòng tri , kĩ tri âm . Khác với Nguyễn Trãi và Nguyên Mộng Tuân , Nguyễn Khuyến với Dương Khuê Không cùng một tư duy chính trị , Song không vig thế mà họ không trở thành bạn bè , Dương Khuê mất Nguyễn Khuyến đã khóc bạn bằng những vần thơ đầy xúc động :

    Rượu ngon không có bạn hiền

    Không mua không phải không tiền không mua

    Câu thơ nghĩ đắn đo không viết

    Viết đưa ai , ai biết mà đưa

    Giường kia treo những hững hờ

    Dàn kia gãy cũng ngẫn ngơ tiếng đàn

    Viết tiếp những trang ca ngợi tình bạn . Thạch lam đã đem đến một câu chuyện nhẹ nhàng trong sáng : Gió lạnh đầu mùa , trong gió lạnh rét mướt , tình bạn ngây thơ

    • hồn nhiên , trong sáng làm ấm ám tình người . Chị em Sơn quyết định thật nhanh chóngđợi chờ sơn thấy “ lòng ấm áp vui vui”. Niềm vui ấy có lẽ chỉ có ở những con người biết cảm thông chia sẽ với bạn bè.

    Tình bạn cao cả và thiêng liêng chúng ta có thể tìm thấy trong tình v\cảm của những anh bộ đội, những” đôi tri kỉ” trở thành đồng chi sát cánh kề vai “ súng bên súng đầu sát bên đầu” ( Chính Hữu”_ Đồng chí) chiến đấu vì độc lập tự do.

    “Sống không có bạn là chết cô đơn” Giooc- giơ Hê –be). Ai cũng muốn có những người bạn rất tốt của mình. Nhưng kết bạn vốn đã khó, mà gữ giùn tình bạn gắn bó thuỷ chung còn khó hơn nhiều. Lí Thông từng kết nghĩa với Thạch Sanh nhưng sau lại lừa chàng đi vào chỗ chết và cướp đi công chúa của chàng. Trịnh Hâm hãm hại Vân Tiên chỉ vì sự ghen ghét nhỏ mọn, tầm thường. Những tấm gương phản

    bạ đó cho yhấy nếu hẹp hồi, nếu chỉ ích kỉ thì sẽ mù quáng, sẽ mất bạn bè và trở thành kẻ ác. Trịnh Hâm âm mưa hãm hại Vân Tiênchỉ vì sự ghen ghét nhỏ mọn, tầm thường. Những tấm gương phản bạn đó cho thấy nếu hẹp hòi, nếu ích kỉ thì sẽ mù quán, sẽ mất bạn bè và trở thành kẻ ác.

    Sẽ ra sao khi ta phát hiện một tring những người bạn của ta mất khuyết điểm trầm trọng ? Xa lánh ư ? Cắt đứt giao thiệp ư ? Hoặc không có ý kiến gì, vẫn quan hệ bình thường như cũ? Đây là một chuyện rất khó. Nhưng em cho rằng trước hết phải gần gủi và không được bỏ rơi, không xa lánh bạn.Aỉch cóthể mắc khuyết điểm. Nếu ta chỉ chọn những người hoàn hảo để kết bạn thì biết đâu đến lúc nào đó, bạn phát hiện ra nhược điểm của ta củng sẻ bỏ rơi ta ? Nhưng là một người bạn chân thànhcủng không có nghĩalà im lặng, không dám can ngăn, không dám phê bình,thậm chíđẩutanh với sai lầm khuyết điểm của bạn mình. Thái độ tốt nhất trong quan hệ bạn bè là nghiêm khắc với mình và độ lượng, bao dung với bạn. Chỉ có thế ta mới là một người được bạn bè tin cậy, ta mới có nhiều bạn và trở thành người giàu có.

    “Giàu bạn bè là không nghèo về mặt nào cả”. Cuộc sống thật bao la, rực rỡ sắc màu. Mỗi ngượi đều biết độ lựơng, sống cởi mở, khoan dung hơn thì tình bạn sẽ đơm hoa kết trái, sẽ chẳng bao giờ lụi tàn. Lúc ấy con người sẽ sống nhân ái, trong sáng và đẹp hơn nhiều. Đúng như nhà thơ Tố Hữu đã ngợi ca:

    Có gì đẹp trên đời hơn thế,

    Người yêu người sống để yêu nhau.

     

    NHẬN XÉT

     

    Bài viết đã giải quyết được những vấn đề cơ bản của đề bài : nêu lên quan niệm về tình bạn được trình bày trong khổ thơ. Người viết đã hiểu ý nghĩa của các câu thơ, làm sáng tỏ việc “thêm” những “con mắt” và “cảm rung” ở mỗi người là giàu có về trí tuệ và tình cảm. Đồng thời ý nghĩa mơ hồ, khó nắm bắt hơn trong hai câu thơ : “Trời cũng thêm nhiều màu sắc, Đất cũng thêm chiều mênh mông” được hiểu như cuộc sống đậm đà , tươi thắm hơn.

    Bằng các ví dụ về tình bạn được phản ánh qua văn thơ, người viết đã chứng minh rằng luôn luôn tồn tại những tình bạn thắm thiết qua nhiều thời đại. Tuy nhiênđiểm chính là con người sống giàu trí tuệ hơn, giàu tình cảm hơn, phong phú và sâu sắc hơn thì chưa rõ lắm. Vì quan tâm nhiều đến nội dung quan niệm tình bạn trong khổ thơ nên người viết cũng chưa chú ý đầy đủ đến việc bình luận về quan niệm đó, mặc dù theo mạch văn có thể hiểu là người viết tán thành, coi quan niệm đó là hoàn toàn đúng đắn.

    Quan niệm về tình bạn của người viết là một quan niệm có lí, có tình và khá chân thành, đúng mực.

  • Văn nghị luận Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam

    Văn nghị luận Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam

    Văn nghị luận Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:PHÂN TÍCH BÀI THƠ NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn nghị luận Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam

    Đề bài: Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam (đề mở)

    A. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    “Để bài đặt ra một luận đề vừa lí thú lại vừa thiết thực trong cuộc sống của dân tộc ta cũng như của mỗi học sinh chúng ta. Đó là một đạo lí đã trở thành truyền thống đẹp của dân tộc Việt Nam từ bao đời nay: tôn sư trọng đạo. Ai cũng cảm nhận được vẻ đẹp của đạo lí này, nhưng hiểu cho hết ý nghĩa sâu xa của nó – cả ngày xưa và hôm nay – thì không đơn giản chút nào. Người viết phải tự mình đặt ra những câu hỏi nhỏ xung quanh truyền thống này để bàn luận, trả lời, giải đáp nhằm làm sáng tỏ vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc. Dĩ nhiên có thể bàn luận cả luận đề hoặc chỉ đi vào một khía cạnh mà mình tâm đắc nhất, vì đây là đề mở. Đề bài không nêu thao tác lập luận để người viết hoàn toàn có thể lựa chọn thao tác lập luận phù hợp với vấn đề bàn luận của mình: phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận…” (Theo Nguyễn Xuân Lạc)

    B. BÀI LÀM THAM KHẢO

    Mở bài

    Dân tộc ta có truyền thống tôn sư trọng đạo. Đó là một truyền thống tốt đẹp của một dân tộc văn hiến và hiếu học. Từ xa xưa đã có câu ca:

    Muốn sang thì bắc cầu kiều

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

    Hoặc thâm thuý hơn, ông cha ta cũng từng nhắc con cháu: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy).

    Thân bài

    1. Thế nào là tôn sư? Vì sao phải tôn sư ?

    Tôn sư là đề cao, tôn vinh, coi trọng người thầy. Vì sao vậy? Người thầy dạy chữ, dạy kiến thức cho ta, đem đến cho ta những hiểu biết để ta sống tốt hơn, có ích hơn. Người thầy lại dạy ta đạo lí, nhân cách để ta biết làm người trong xã hội. Vai trò người thầy là hết sức quan trọng, không thể thiếu đối với bất kì một quốc gia dân tộc nào. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Thế thì sao lại không tôn vinh, đề cao người thầy? Đây là tôn vinh xuất phát từ chức năng cao quý và trách nhiệm lớn lao của người thầy.

    1. Thế nào là trọng đạo? Vì sao phải trọng đạo?

    Trọng đạo là gì? Trong kết cấu hai vế cân đối tôn sư/ trọng đạo, nếu tôn sư là tôn vinh người thầy thì trọng đạo là coi trọng nghề dạy học. Đạo ở đây là đạo làm thầy (1), là nghề dạy

    học. Nghề dạy học là nghề đáng được coi trọng vì sản phẩm nó đào tạo ra chính là con người, như ai đó đã nói : «Trong các nghề thì nghề dạy học là nghề cao quý nhất». Nhân dân ta «trọng đạo» chính là trọng cái nghề «trồng người» cao quý ấy, cũng như họ đã tôn vinh người thầy là những «kĩ sư tâm hồn».

    1. Bình luận mở rộng : Ý nghĩa của Tôn sư trọng đạo

    Tôn sư trọng đạo hàm chứa một ý nghĩa sâu sắc. Trước hết, đó là sự suy nghĩ, nhìn nhận đúng đắn và tiến bộ của nhân dân ta về một nghề đáng được coi trọng và một con người đáng được tôn vinh. Nó chứng tỏ dân tộc ta là một dân tộc văn hiến và hiếu học, bởi coi trọng nghề dạy học là một biểu hiện sâu sắc của một dân tộc hiếu học. Nhưng ý nghĩa sâu xa của tôn sư trọng đạo chính là nó gắn bó mật thiết với sự nghiệp trồng người để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội phát triển tốt đẹp. Xưa, ông cha ta đã nói «hiền tài là nguyên khí của quốc gia»; nay, ta lại khẳng định «giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu» – những điều đó không thể không liên quan đến truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta. Tôn sư trọng đạo đã trở thành một đạo lí, một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta chính là như thế. Nó là sức mạnh tinh thần, tình cảm lớn lao và bền vững của dân tộc để góp phần xây dựng nên một nước Việt nam văn hiến và giàu mạnh.

    1. Truyền thống tôn sư trọng đạo được kế thừa và phát triển trong xã hội ta hiện nay.

    Truyền thống tốt đẹp đó đã được nhân dân ta kế thừa và phát huy trong cuộc sống hiện nay. Trên khắp đất nước, ở đâu cũng vậy, từ thành thị đến nông thôn, miền xuôi miền ngược, người dân Việt nam đều yêu quý, tôn trọng ông thầy, đều dành cho thầy những tình cảm ưu ái nhất, đặc biệt là lòng biết ơn sâu sắc thầy đã dạy con cái họ nên người. Trong hoàn cảnh nước nhà còn nghèo, đời sống thầy giáo còn nhiều khó khăn, họ đã tận tình giúp đỡ thầy một cách chân thành và cảm động. Các dân tộc vùng cao đã coi các thầy giáo, cô giáo miền xuôi lên dạy học như người con của quê hương mình. Người thầy được tôn vinh thì nghề dạy học cũng được coi trọng. Không phải ngẫu nhiên mà giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu và ngày 20 – 11 hàng năm đã trở thành ngày hội lớn của toàn dân để tôn vinh người thầy và nghề dạy học cao quý. Hình ảnh cha mẹ học sinh tặng hoa các thầy, cô giáo trong ngày 20 – 11 và cả những cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước đến thăm thầy giáo cũ đã nói lên sâu sắc truyền thống và đạo lí cao đẹp. Từ một đạo lý truyền thống của dân tộc, tôn sư trọng đạo đã mang một ý nghĩa cách mạng mới trong thời đại ngày nay gắn liền với tư tưởng «trồng người» của chủ tịch Hồ Chí Minh. Nó không chỉ là đạo lí, tình cảm mà còn là tinh thần, sức mạnh, hành động cách mạng để đưa đất nước đi lên ngày càng giàu mạnh, văn minh. Đó là nét mới của truyền thống tôn sư trọng đạo trong cuộc sống hiện nay của nhân dân ta.

    Kết luận

    Bước sang thế kỉ XXI, cuộc sống có nhiều đổi mới kéo theo sự đổi mới của giáo dục, của vai trò người thầy và nghề dạy học. Trên cơ sở kế thừa, giữ gìn những mặt tốt đẹp của truyền thống, chúng ta cần biết phát huy và vận dụng đạo lí tôn sư trọng đạo một cách sáng tạo, phù hợp với thực tiễn cách mạng mới để đạt kết quả tốt đẹp nhất.

    (Bài làm của em Mai Thanh Thuỷ, học sinh

    Trường THPT Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa)

    (Ghi chú: Bài văn trên đây là bài làm của em Mai Thanh Thuỷ, chúng tôi dẫn theo tài liệu của Nguyễn Xuân Lạc, còn những đề mục của kết cấu bài thơ như: «Mở bài», «Thân bài», «Kết bài», và các luận điểm 1, 2, 3, 4, do chúng tôi thêm vào)

    Giáo viên: Nguyễn Quang Ninh.

  • PHÂN TÍCH BÀI THƠ NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN

    PHÂN TÍCH BÀI THƠ NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN

    PHÂN TÍCH BÀI THƠ NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn Nghị Luận Suy nghĩ về phong trào ủng hộ “ Quỹ vì người nghèo”


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: PHÂN TÍCH BÀI THƠ NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN

    NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN

    Bài làm

    Cái nhan đề Người lái đò sông Đà ùa vào ta một liên tưởng kép: Nguyễn Tuân xưng tụng ông lái đò tài hoa trí dũng trên dòng sông thiên nhiên bạo liệt, còn ngôn ngữ Nguyễn Tuân lại hùa nhau xưng tụng tác giả của nó như một ông lái bậc thầy con thuyền chữ trên một dải sông văn không kém thác ghềnh. Bài ca lao động và bài ca ngôn từ song hành trong một áng kí lạ. Thì chính Nguyễn Tuân đã hạ bút ngay từ khúc dạo đầu: “Chúng thuỷ giai đông tẩu, Đà giang độc bắc lưu” (Mọi con sông đều chảy về đông, chỉ có sông Đà ngược bắc).

    Câu đề từ của Nguyễn Tuân vừa thâu tóm lấy cái thần sông Đà, vừa tóm luôn cái thần chữ của mình. Một mặt bắc lưu là sự cưỡng lại đông tẩu, cái riêng độc đáo là sự cưỡng lại sức xói mòn của cái chung nhàm cũ. Mặt khác, bắc lưu chỉ tồn tại trước đông tẩu, cái riêng độc đáo chỉ tồn tại trước cái chung khi nó đồng nghĩa với cái cao hơn sự khác lạ là cái sáng tạo (tức là cái độc đáo phải trở thành cái riêng mang giá trị). Phi giá trị, cái riêng hóa trò chơi duy mĩ. Đó là nguyên tắc của phép lạ hóa văn chương, để vừa chối bỏ sự nhàm lặp của cái chung, vừa hội nhập với cái chung mang giá trị văn chương bền vững. Còn nguyên tắc riêng của phép lạ hóa ngôn ngữ Nguyễn Tuân? Trong kho từ vị Việt, ngôn ngữ mang bản tính nguyên thủy của một vật liệu tĩnh, lạnh, khá ổn định. Tài năng nghệ sĩ là biết vung cây gậy thần biến nó thành chất liệu động và nóng, phập phồng sự sống. Nổi trội trong các tài năng, văn Nguyễn Tuân là thứ ngôn từ nóng giẫy sự sống. Có thể coi bài kí sông Đà này là cuộc thí nghiệm tâm đắc của ngôn ngữ nóng Nguyễn Tuân. Đầu tiên, sức nóng ngôn ngữ Nguyễn Tuân cũng tìm được một đối tượng “nóng”: sông Đà. Con sông độc lạ ấy thật thích hợp với một ngòi bút độc lạ. Ngôn ngữ Nguyễn Tuân đã lay con sông vô tri thức dậy, tưới linh hồn vào nó, và ông khai sinh dòng sông nghệ thuật của mình bằng một cái tên đủ in luôn tính nết vào đó: “hung bạo và trữ tình”. Nếu chỉ có một vế, con sông sẽ lười nhác trong đơn giản. Tính cách sông Đà phải là một hệ thống những phẩm chất đối chọi nhau như nước với lửa, và phải từ những nghịch lí nghịch âm ấy, con sông mới có điều kiện phô bày hết vẻ phức tạp phong phú, đầy hấp dẫn của mình. Đầu tiên là con thác – tâm điểm dữ dội của sông Đà. Nước dữ, đã đành. Đá cũng dữ. Đúng ra là do đá dữ mà nước dữ. Vậy thì cần phải dựng đá dậy cho lộ bản chất của nó ra. Và Nguyễn Tuân hạ một so sánh đắc địa: “Một hòn (đá) ấy trông nghiêng thì y như là đang hất hàm hỏi cái thuyền phải xưng tên tuổi trước khi giao chiến”. Trong công thức A = B của so sánh, cái độc lạ của Nguyễn Tuân chủ yếu tỏa sắc ở vế B. Trong câu văn trên, ông chêm động từ hất hàm vào B để mang đến cho nó một năng lượng sống, đủ khả năng truyền hồn vào đá vô tri, rọi một cái nhìn đậm tính điêu khắc vào thói du côn của thiên nhiên man dại. Nhưng gây cảm giác “chết người” nhất là cái hút nước. Nguyễn Tuân tả hình ảnh những cái thuyền bị dòng sông nuốt vào bụng, gợi cảm giác

    lạnh người: “Có những thuyền đã bị cái hút nó hút xuống, thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác

    • khuỷnh sông dưới”. Người ta nói văn Nguyễn Tuân là thứ văn ham cảm giác mạnh, có lẽ vì thế mà cái hút nước hiểm nguy kia trở thành một đam mê dưới ngòi bút của ông. Ông tiếp tục gây áp lực lên hệ thần kinh người đọc bằng cách bắt họ phải tự “chiêm nghiệm” cái cảm giác lạ lùng này: “Tôi sợ hãi mà nghĩ đến một anh bạn quay phim táo tợn nào muốn truyền cảm giác lạ cho khán giả, đã dũng cảm ngồi vào một cái thuyền thúng tròn vành rồi cho cả thuyền cả mình cả máy quay xuống đáy cái hút Sông Đà, – từ đáy cái hút nhìn ngược lên vách thành hút mặt sông chênh nhau tới một cột nước cao đến vài sải. Thế rồi thu ảnh. Cái thuyền xoay tít, những thước phim màu cũng quay tít, cái máy lia ngược contre- plongée lên một cái mặt giếng mà thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày, khối pha lê xanh như sắp vỡ tan ụp vào cả máy cả người quay phim cả người đang xem. Cái phim ảnh thu được trong lòng giếng xoáy tít đáy, truyền cảm lại cho người xem phim kí sự thấy mình đang lấy gân ngồi giữ chặt ghế như ghì lấy mép một chiếc lá rừng bị vứt vào một cái cốc pha lê nước khổng lồ vừa rút lên cái gậy đành phèn”. Hình ảnh những cái thuyền bị cái hút nước nuốt chửng, hình ảnh cái hút nước như một cái giếng xây bằng nước sông đang xoay tít… tạo nên ở người đọc một cảm giác hình hết sức mạnh mẽ. Họ bị đặt vào trong cuộc, và cảm thấy bối rối vì khó bứt thoát khỏi những ám ảnh đầy ma lực mà ngôn từ Nguyễn Tuân truyền tới họ. Và đọng lại cuối cùng trong lòng người đọc là một sông Đà được nhìn như một hung thần, gây cảm giác hãi hùng về cuộc quyết đấu dữ dội giữa con người và thiên nhiên đã diễn ra nơi đây hàng bao thế kỉ.

    Cảm giác hình gắn với cảm giác âm nên ám ảnh của văn Nguyễn Tuân càng mạnh. Ở đây, người đọc lại hứng khởi nhận ra một đặc điểm khác của văn Nguyễn Tuân: những câu văn của ông thường liên kết trong một tính liên hoàn giàu giá trị thẩm mĩ, có khả năng thôi miên người đọc trong một chuỗi dây chuyền liên tưởng ngỡ như vô tận. Tả cái thác nước, Nguyễn Tuân viết: “Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng”. Đúng là một cảnh tượng man rợ như thời tiền sử. Để dò hết năng lượng thẩm mĩ của câu văn, liên tưởng của người đọc phải nối nhau trong cơ chế ba chặng: tiếng thác (rống) – tiếng trâu mộng (lồng lộn) – tiếng rừng lửa (gầm thét). Liên tưởng của Nguyễn Tuân rất lạ: âm thanh thác được động vật hóa thành tiếng gầm “trâu mộng”, nhưng cao tay nhất là lấy tháclửa (hỏa) gây một bất ngờ thẩm mĩ. Sức mạnh hoang dã của thiên nhiên qua miêu tả của Nguyễn Tuân, cứ như một trận động rừng, động đất hay nạn núi lửa thời tiền sử. Nguyễn Tuân còn chạm bút tới cái hút nước một lần nữa: “nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”. Hai chữ “ặc ặc” mô phỏng rất tài thứ âm thanh quái vật, khiến sông Đà như loài thủy quái bị bóp cổ đang quằn quại. (thủy) so sánh với Mặt thứ hai của sông Đà là trữ tình. Để lột tả đặc tính này của sông Đà, Nguyễn Tuân rất tâm đắc với những so sánh.

    Mỗi so sánh chứa đựng một góc nhìn độc đáo, đầy tính phát hiện của nhà văn trước đối tượng thẩm mĩ của mình. Sông Đà như loài thủy quái với những nanh vuốt nơi mặt ghềnh, hút nước và thạch trận dữ hiểm, được nhà văn ví như “kẻ thù số một” của con người. Song những so sánh đam mê nhất của Nguyễn Tuân là dành cho một Đà giang trữ tình: “Cái dây thừng ngoằn ngoèo” dưới chân người ngồi trên tàu bay nhìn xuống, cái “áng tóc trữ tình

    • ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân”; rồi lại “như một cố nhân” trong nỗi niềm du khách, như “cái miếng sáng lóe lên” trong trò chiếu gương con trẻ, như “một bờ tiền sử”, như “một nỗi niềm cổ tích ngày xưa”… Những so sánh biến hóa không trùng lặp, luôn gây men bằng những đột ngột, người đọc sửng sốt vì những so sánh lạ lẫm, gây đứt quãng liên tưởng, để rồi thán phục nhận ra không thể so sánh hay hơn, đúng hơn, và cứ thế bị thôi miên vào mê hồn trận của những so sánh ăm ắp tràn bờ… Vẻ đẹp ngôn ngữ Nguyễn Tuân không đơn thuần là thứ trời cho. Nhà văn phải lao động cật lực, trong đó có khổ công quan sát. Liệu đã mấy ai đủ công phu quan sát những biến đổi tinh vi đến thế của sông Đà, với mùa xuân thì “dòng xanh ngọc bích” mùa thu thì “lừ lừ chín đỏ”, giữa hai mùa ấy là cái “màu nắng tháng ba Đường thi”… Sông Đà giàu ám ảnh trở thành nỗi nhớ thật da diết của con người. Một sông Đà góc cạnh như thế ắt cần một đối tượng giao tiếp tương xứng cỡ ông lái đò. Hình như Nguyễn Tuân tô đậm sức hấp dẫn của sông Đà là để ngầm đề cao chính ông lái đó tài ba, nghệ sĩ này chăng. Để tiếp ông khách không vừa này, sông Đà “bày thạch trận trên sông” với một thế trận bài bản theo kiểu binh pháp Tôn Tử: nào là cửa tử, cửa sinh, đánh vu hồi, đánh du kích, đánh mai phục, đánh giáp lá cà…

    Sông Đà còn lắm mưu nhiều kế bày bao nhiêu mẹo lược và sự nham hiểm để sẵn sàng bóp chết con người. Ông lái đò thì nhỏ bé nhưng lại sừng sững hiện lên như một viên tướng trí dũng song toàn trước con thủy quái khổng lồ kia, với tư thế của kẻ đã nắm chắc “binh pháp của thần sông thần đá”. Để miêu ta cuộc giao tranh giữa người và thác dữ, Nguyễn Tuân có ngón chơi động từ độc đáo. Trong dăm trang kí, ông tốc tới ngót 300 động từ để đủ sức ganh tài cùng con nước cuồng nộ Đà giang và trí lực ông lái phi thường. Tần số động từ đậm đặc nhất là ở trường đoạn hỗn chiến giữa người và sông nước, khiến người đọc nghẹt thở. Cơn cuồng phong động từ xô lên cùng cơn thịnh nộ sông Đà: “rống lên, nhổm cả dậy, vồ lấy, đánh khuýp, reo hò, thúc, đội, túm, lật ngửa, bóp chặt… Phía ông lái, động từ cũng hợp sức tạo nên thế cưỡi hổ tung hoành: nắm chặt, ghì cương, bám chắc, phóng nhanh, lái miết, đè sấn, chặt đôi, phóng thẳng, chọc thủng… Hai hệ thống động từ đối chọi, tương phản gay gắt, nhưng đọc kĩ, vẫn thấy nổi lên thế chủ động, thế lấn lướt của ông lái đò. Hãy xem tiếp động từ phát huy sức mạnh như thế nào trong đoạn văn sau đây của Nguyễn Tuân: “Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá. Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghi cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy. Bốn năm bọn thủy quân cửa ải

    nước bên bờ liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Ông đò vẫn nhớ mặt bọn mày, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến…”. Quả là một bức tranh chiến trận hào hùng, ngôn ngữ Nguyễn Tuân hả hê tụng ca con người trong cuộc quyết đấu với thiên nhiên để giành sự sống. Văn Nguyễn Tuân mang vẻ đẹp của sự tổng hòa văn hóa. Nàng văn của ông thật quảng giao đón du khách từ bốn phương trời kiến thức: lịch sử, địa lí, quân sự, võ thuật, điện ảnh, hội họa, điêu khắc, âm nhạc… Những kiến thức liên ngành đa dạng ấy tạo bề dày uyên bác trong vốn tri thức của nhà văn, nâng cho đôi cánh tài hoa bay bổng. Có thể coi Nguyễn Tuân là người đã nắm vững “binh pháp của ngôn ngữ”. Với một ý thức ngôn từ mới mẻ, hiện đại, Nguyễn Tuân đã truyền hồn cho chữ, chữ truyền hồn cho dòng sông, và dòng sông truyền xúc cảm vào người đọc. Song luận gì về Nguyễn Tuân cũng chớ quên văn ông không chỉ là tòa lâu đài chữ nghĩa mà còn là bể thẳm tâm hồn. Nhiều người từng than phiền văn Nguyễn Tuân cầu kì, rắc rối. Trước Cách mạng tháng Tám, Nguyễn Tuân tự nhận xét: “Ngôn ngữ của Nguyễn lủng cà lủng củng, dấm dẳn cứ như đấm vào họng. Đọc lên nghĩa tối quá lời sấm ông trạng. Nguyễn cứ lập ngôn một cách bướng bỉnh vì đời nó ngu thế thì không bướng bỉnh sao được” (Đôi tri kỉ gượng). Nay ngôn ngữ Nguyễn Tuân là ngôn ngữ của một công dân đầy trách nhiệm trước một nước Việt Nam mới. Ông lái Nguyễn Tuân đã chở con đò chữ không chỉ bằng bàn tay khéo dùng từ, đặt câu mà còn bằng tình yêu tha thiết thiên nhiên và con người lao động xây dựng cuộc đời. Xin chiêm ngưỡng tấm lòng thơ của nhà văn ẩn trong câu văn òa ập nỗi niễm này: “Nói chuyện với người lái đò, như càng lai láng thêm cái lòng muốn đề thơ vào sông nước”.