Category: Quản Trị Kinh Doanh

  • Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Mã hóa và điều chế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kh%E1%BB%9Fi-s%E1%BB%B1-doanh-nghi%E1%BB%87p-Th%C3%A0nh-l%E1%BA%ADp-c%C3%B4ng-ty-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-song-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%E1%BB%9Bi-d%C3%B2ng-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-l%C3%A0-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-%C4%91%C3%B4ng-l%E1%BA%A1nh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

     

    Đất nước đang ngày càng pháp triển, nhà nước đang đẩy mạnh đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, đặc biệt là thành phố Hải Phòng. Hiện nay trong Hải Phòng có rất nhiều công ty,doanh nghiệp hoạt động, mỗi năm cung cấp số lượng lớn việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học trong địa bàn thành phố. Là sinh viên ngành quản trị kinh doanh doanh, được làm quen với các môn học về kinh tế, quản trị, trong em luôn có một ý tưởng là sau khi tốt nghiệp, sẽ không đi làm ở công ty khác mà thay vào đó là tự kinh doanh trên mảnh đất này.

    Tự kinh doanh, đó chính là con đường dẫn em tới sự tự chủ với số phận của mình, có cơ hội hưởng một cuộc sống hạnh phúc.

    Bài tập lớn: Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp: Thành lập Công ty vận tải Song Trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh.

    1.    Ý TƯỞNG KINH DOANH

     

    Chúng em xin trình bày ý tưởng kinh doanh của nhóm em như sau : hiện nay ở Hà Nội sức mua các sản phẩm đông lạnh tương đối lớn so với các tỉnh thành còn lại, mật độ người lại rất cao, các gia đình thường muốn mua đồ đông lạnh tích trữ cho cả tuần thay vì ngày nào cũng phải tất bật đi chợ vì không có thời gian, phần vì họ ngại ách tắc giao thông, các nhà hàng hay khách sạn càng muốn mua đồ đông lạnh để phục vụ cho việc chế biến, đặc biệt trong các dịp nghỉ lễ dài ngày như 30/4 , 1/5 hay cái lễ hội trong mùa du lịch thường thu hút du khách thập phương đổ về Hà Nội.

    Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này lớn, rất nhiều lái buôn muốn tìm cách để thâm nhập vào thị trường béo bở này, và cái họ cần là làm cách nào để đưa hàng hóa của mình lên Hà Nội tiêu thụ. Có cung thì sẽ có cầu, để đáp ứng được nhu cầu của các cá nhân, tổ chức đó nên chúng em muốn thành lập một công ty vận tải để vận chuyển các loại hàng hóa đông lạnh như : hải sản ( tôm , cua , cá..) ,các mặt hàng nông sản ( rau, củ, quả, trái cây) hay các sản phẩm được chế biến từ sữa (sữa chua, sữa tươi,váng sữa…).

    Công ty mong muốn cung cấp những dịch vụ chất lượng tới khách hàng trên địa bàn Hải Phòng và trong tương lai sẽ phủ kín các tỉnh thành trên cả nước. Công ty tin tưởng vào thành công trong tương lai vì phương châm lấy sự thỏa mãn  của khách hàng làm mục tiêu phấn đấu, kinh doanh sản phẩm bằng cái tâm của nhà kinh doanh chân chính.

    2.    GIỚI THIỆU MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP

     

    • Tên công ty : Công ty vận tải Song Trường
    • Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn
    • Địa điểm : Số 5 Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng
    • Lĩnh vực kinh doanh : Vận tải thủy hải sản tươi sống
    • Đặc trưng và địa vị pháp lý :
    • Chuyên vận tải đồ đông lạnh như hải sản, hàng nông sản, các sản phẩm từ sữa từ Hải Phòng lên Hà Nội và các khu vực lân cận Hà Nội
    • Đã đăng ký và được cấp giấy phép kinh doanh số 012356789
    • Chủ sở hữu: Bùi Xuân Trường và Nguyễn Đình Trường
    • Tổng giám đốc : Nguyễn Đình Trường
    • Giám đốc tài chính : Bùi Xuân Trường

     

    3.    PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

    4.1 PHÂN TÍCH NGÀNH KINH DOANH:

    Phân tích qui mô ngành

    Tổng sản lượng hàng hóa vận tải trong nước năm 2014 đạt 1,010.8 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân 7.14%/năm trong giai đoạn 2011 – 2014. Hàng hóa vận tải nội địa thông qua nhiều phương thức khác nhau bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường không. Trong đó, hàng hóa vận tải đường bộ và đường thủy lần lượt chiếm tỷ trọng 80% và 19% trong tổng sản lượng hàng hóa vận tải nội địa. Với đặc điểm địa hình Việt Nam nhiều sông ngòi, tỷ lệ vận tải thủy nội địa tại Việt Nam khá cao so với các nước khác trên thế giới. Việc ban hành chính sách tải trọng đường bộ đã làm gia tăng chi phí vận tải đường bộ trong ngắn hạn, do đó một phần hàng hóa đang dịch chuyển sang vận tải thủy và tỷ trọng vận tải thủy nội địa trong vài năm tiếp theo sẽ gia tăng.

    Xu hướng phát triển và môi trường pháp luật:

    Nhìn chung do nhận thấy sự quan trọng trong ngành logistic nói chung và vận tải nói riêng, bản thân các doanh nghiệp logistic luôn không ngừng nâng cao tay nghề, chuyên môn. Đặc biệt họ chú trọng đến việc đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa cũng như hạn chế rủi ro. Còn về luật pháp, trong năm 2014, Bộ Giao thông Vận tải cũng đưa ra quy định kiểm soát chặt chẽ tải trọng trong vận tải đường bộ trong Thông tư 06/VBHN-BGTVT. Chính sách này đã làm chi phí vận tải đường bộ gia tăng trong ngắn hạn, do đó các chủ hàng, công ty Fowarder đang chuyển hướng luồng hàng sang vận tải đường thủy nội địa và ven biển nội địa. Xét trên tình hình thực tế, vận chuyển hàng hóa nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, các DN vận chuyển ngày càng tăng nhanh về số lượng, cải thiện đáng kể về chất lượng và ngày càng tạo được uy tín cho các đối tác có nhu cầu về vận chuyển hàng hóa. Hay câu chuyện về hạ tầng giao thông: nếu như trước đây, cơ sở hạ tầng xuống cấp, dịch chuyển giao thông chậm; không những ảnh hưởng tới tiến độ mà còn gây ảnh hưởng đến sự an toàn tài sản và tính mạng con người thì nay đã được cải thiện rõ nét, đặc biệt là tuyến Bắc – Nam, dự án mở rộng tuyến QL 1A, cơ bản đã được thông suốt. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nói trên thì ngành vận tải vẫn còn những tồn tại và muôn vàn khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

     

    Cung cầu hiện tại và dự báo

    Qua biểu đồ cung cầu về vận tải, ta có thể thấy chỉ tiêng tại khu vực Hà Nội, trong vòng 3 năm từ 2014 đến 2016, sự dư thừa về cung đã khiến các doanh nghiệp vận tải làm ăn kém hiệu quả, các doanh nghiệp sẵn sàng vận tải khoảng 192000 tấn hàng trong khi cầu trong vòng 3 năm chỉ tăng từ 144000 tấn lên tối đa thành 70000 tấn, tuy nhiên do ảnh hưởng bởi sự toàn cầu hóa không ngừng mạnh mẽ mà tốc độ lưu thông hàng hóa đang được đẩy mạnh, các doanh nghiệp lạc quan tin rằng trong những năm kế tiếp với những biện pháp kích cầu mà ngành vận tải sẽ hoạt động tốt trong những năm kế tiếp.

     

    4.2 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

    Tiêu chí phân đoạn thị trường

    • Theo yếu tố địa lý:

    Tiêu chí này đòi hỏi phải chia thị trường thành những đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố hay quận, huyện, xã, phường. Công ty có thể quyết định hoạt động trong một hay một vài vùng địa lý hay hoạt động trong tất cả các vùng, nhưng chú ý đến những sự khác biệt về các nhu cầu và sở thích của từng vùng địa lý.

    Theo vùng miền Bắc – Trung – Nam: như người Hà Nội ưa thích các mặt hàng hải sản đông lạnh được vận chuyển từ Hải Phòng.

    • Theo yếu tố nhân khẩu học:

    Phân chia thị trường thành những nhóm trên cơ sở các biến nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, chủng tộc và dân tộc. Các biến nhân khẩu học là cơ sở phổ biến nhất để phân biệt các nhóm khách hàng.

    • Theo yếu tố tâm lý:

    Việc phân chia thị trường trên cơ sở giai cấp xã hội, cá tính và phong cách sống được nhắc đến như là phân khúc thị trường theo tâm lý học. Một số người yêu thích những sản phẩm tươi sống, an toàn hơn là những sản phẩm được bày bán ngoài chợ. Mỗi người trong xã hội có những mối quan tâm, ý kiến về những sản phẩm khác nhau. Phân khúc thị trường theo tiêu chí này được sử dụng thành công trong nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau

    • Theo hành vi:

    Người mua được chia thành nhiều nhóm căn cứ vào trình độ hiểu biết, thái độ, cách sử dụng và phản ứng đối với sản phẩm. Có thể phân loại người mua dựa theo lý do nảy sinh nhu cầu, mua hàng hay sử dụng sản phẩm. Hay có thể phân loại người mua theo những lợi ích khác nhau mà họ đang tìm kiếm ở sản phẩm, theo mục đích mua hàng và mức độ trung thành thương hiệu.

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu

    • Cơ sở phân đoạn : Theo dân số-xã hội
    • Độ tuổi khách hàng : Từ 25 đến 60
    • Giới tính : Nam và nữ
    • Tình trạng hôn nhân : Đã có gia đình hoặc chưa có gia đình
    • Sống tại Hải Phòng
    • Ngành nghề chính của khách hàng : – Sản xuất nông sản

    – Đánh bắt hoặc nuôi trồng hải sản

    – Sản xuất các mặt hàng từ sữa

    • Hành vi nổi bật : Tích cực tìm kiếm các nguồn tiêu thụ hàng đông lạnh trên địa bàn thành phố, các tỉnh trong khu vực miền Bắc.
    • Từ cơ sở trên, nhóm em xác định thị trường mục tiêu là nhóm khách hàng có đặc điểm sau:
    • Ngành nghề chính của khách hàng: Nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy hải sản, Sản xuất nông sản, chế biến các sản phẩm từ sữa.
    • Hành vi nổi bật : Luôn tìm kiếm mối tiêu thụ các sản phẩm nông sản, hải sản.

    Mô tả khách hàng mục tiêu

    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty trong năm đầu (2017) : 10 khách hàng.
    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty năm 2018 : 17 khách hàng.
    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty năm 2019 : 25 khách hàng.
    • Khách hàng sẽ mua dịch vụ của công ty theo tiêu chí : Chất lượng dịch vụ tốt nhất, giá hợp lý nhất, dịch vụ chăm sóc và ưu đãi khách hàng tốt nhất.

     

    4.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

    Đối thủ Thông tin
    Công ty vận tải Ngọc Linh Địa điểm : số 27 lô 22 đường Lê Hồng Phong

     

    Thị phần : 19%

    Doanh số năm 2016 : 8,7 tỷ

    Công ty vận tải

     

    Nhật Quang

    Địa điểm : số 29/244 Văn Cao

     

    Thị phần : 14%

    Doanh số năm 2016: 7.5 tỷ

    Công ty vận tải

     

    Hà Trung

    Địa điểm : số 34 phố Minh Khai

     

    Thị phần : 23%

    Doanh số năm 2016 : 12 tỷ

    Các công ty khác Thị phần : 34%

    Bảng 1: Phân tích đối thủ cạnh tranh

     

    • Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của DN với đối thủ cạnh tranh
    Đặc tính Doanh nghiệp Công ty vận tải Ngọc Linh Công ty vận tải Nhật Quang Công ty vận tải Hà Trung
    Chất lượng dịch vụ 5 4 4 3
    Giá dịch vụ 4 4 5 3
    Kênh phân Phối 2 2 5 3
    Xúc tiến bán 3 3 3 3
    Quy mô 3 4 5 5
    Danh tiếng 2 4 4 5
    Vị trí 2 4 4 3
    Quản lý 4 2 3 5
    Độ linh hoạt 4 1 3 4
    Độ tin cậy 4 2 3 4
    Hậu mãi 2 2 3 3
    Quản lý khách hàng 2 2 4 2
    Tổng 41 38 54 43

     Bảng 2: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh

     

    4.    KẾ HOẠCH MARKETING

    5.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

    • Xây dựng chiến lược Marketing

    ĐVT : triệu đồng

    KHOẢN MỤC Năm 2017 Năm 2018
    Doanh thu (triệu đồng) 7.192 9325
    Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.263,98 7460
    Mức độ nhận biết của khách hàng về công ty 20% 35%
    Thị trường Hải Phòng Miền Bắc
    Thị phần 10% 20%

    Bảng 3: Mục tiêu Marketing cụ thể

        5.2 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ

    Stt Dịch vụ Đặc tính Khách hàng
    1 Vân tải sữa và các mặt hàng từ sữa từ Hải Phòng lên Hà Nội. Vận tải sữa và các sản phẩm từ sữa từ Hải Phòng đến các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội. Các cơ sở sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa .
    2 Vận tải hải sản đông lạnh từ Hải Phòng lên Hà Nội hay trong địa bàn Hải Phòng. Tương tự như trên nhưng hàng hóa sẽ là hàng hải sản đông lạnh thay vì là sữa . Các hộ gia đình nuôi trồng thủy hải sản hoặc các công ty đánh bắt trực tiếp hải sản.
    3 Vận tải hàng nông sản từ Hải Phòng lên các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội . Vận chuyển hàng nông sản đông lạnh ở Hải Phòng đến các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội. Các hộ gia đình hoặc các cơ sở chế biến nông sản hoặc trồng nông sản.

        Bảng 4: Danh mục một dịch vụ kinh doanh

     

     

    Mô tả quy cách và thông số kỹ thuật của xe chuyên chở:

    • Dòng xe : Hyundai
    • Tự trọng bản thân: 4175 kg
    • Tổng trọng tải : 7300 kg
    • Tải trọng được phép chở: Khoảng 3.1 tấn
    • Trong thùng xe có hệ thống điện tự động cùng với hệ thống chiếu sáng nhân tạo, máy lọc/khử Ph và thiết bị cung cấp oxy để tạo môi trường thích hợp cho hải sản, cuối cùng là thiết bị điều chỉnh dòng khí đối lưu để thùng xe luôn được thông thoáng
    • Thiết kế SLOGAN: “ Nhanh chóng, chất lượng, uy tín

    5.3 GIÁ CẢ

    • Các nhân tố ảnh hưởng về giá:
    • Chi phí : cước phí, rủi ro, chi phí cho lái xe, cho nhân viên kinh doanh, phí vận chuyển
    • Các hoạt động marketing : tổ chức các sự kiện nhỏ để quảng bá tên tuổi của doanh nghiệp, chăm sóc khách hàng
    • Cung cầu thị trường
    • Phương pháp định giá

    Doanh nghiệp định giá dựa vào khách hàng, cụ thể doanh nghiệp sẽ tính giá dịch vụ vận tải dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh.

    Trọng tải Giá vận tải
    Dưới 1 tấn 5.000.000 đồng
    Từ 1 đến 2 tấn 8.000.000 đồng
    Từ 2 đến 3 tấn 10.000.000 đồng

                  Bảng 5: Giá dịch vụ cho các chuyến vận tải

    5.4 KÊNH PHÂN PHỐI

    • Lựa chọn kênh phân phối trực tiếp

    Doanh nghiệp chỉ sử dụng kênh phân phối trực tiếp, khách hàng sẽ đến trực tiếp cơ sở để yêu cầu dịch vụ hoặc liên hệ với doanh nghiệp qua nhân viên kinh doanh hoặc website của công ty : www.songtruong.co

    5.5 QUẢNG CÁO VÀ XÚC TIẾN BÁN

    • Lựa chọn phương thức quảng cáo

    Công ty sử dụng những phương pháp quảng cáo truyền thống như tờ rơi, áp phích hay liên kết với các công ty khác, làm tài trợ cho những sự kiện nhỏ.

    Quảng cáo qua áp phích, điểm dừng xe bus hay trên xe của Big C.

    Quảng cáo qua website của công ty.

    Quảng cáo qua các trang mạng xã hội hoặc làm nhà tài trợ cho những sự kiện nhỏ như 1 giải bóng đá mini…

    • Các hoạt động xúc tiến bán hàng

    Chiết khấu cho khách hàng 5% nếu sử dụng dịch vụ của công ty liên tục trong 12 tháng trong các năm tiếp theo và cứ 1 năm thêm 1%.

    Chiết khấu 5% cho khách hàng nếu sử dụng dịch vụ vào các mùa thấp điểm như mùa đông.

    Khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp trong 12 tháng liên tục sẽ được tặng 1 máy lọc nước kangaroo.

    • Ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp:

    Tổng ngân sách mà công ty dự tính cho kế hoạch marketing dịch là 200 triệu. Trong đó:

    – Quảng cáo: 120 triệu

    – Khuyến mãi: 80 triệu.

    5.    KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

    6.1 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT

    • Vị trí – địa điểm:

    Công ty dịch vụ vận tải Song Trường.

    Địa điểm: Số 5 Lê Hồng Phong, Phường Đông khê, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

    Khách hàng
    Tổ lái xe
    Phòng kinh doanh

    Qui trình sản xuất

    Phản hồi NV kinh doanh
    Không chấp nhận
    Hình 1: Sơ đồ biểu thị quá trình giao hàng

     

     

     

    Thông báo cho khách hàng
    Báo cáo cho phòng KD
    Chuyển hàng
    Nhận tiền đặt cọc
    Lấy hàng + nhận hóa đơn
    Kí hợp đồng
    Báo giá cho KH
    Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
    • Giải thích qui trình vận chuyển hàng

    – Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng.

    – Bước 2: Đưa ra bảng giá vận chuyển, trong bảng giá bao gồm các phi phí vận chuyển.

    – Bước 3: Nếu khách hàng chấp nhận thì kí hợp đồng vận chuyển.

    – Bước 4: Cho xe đến cơ sở của khách hàng để vận chuyển hàng lên xe và lấy hóa đơn hàng hóa.

    – Bước 5: Nhận tiền đặt cọc bằng 30% giá trị hợp đồng.

    – Bước 6: Tổ lái xe chuyển hàng lên Hà Nội để giao hàng cho các nhà hàng, khách sạn và một số địa điểm khác mà khách hàng yêu cầu.

    – Bước 7: Sau khi tổ lái xe giao hàng xong thì báo cáo về cho phòng kinh doanh là hàng đã giao đến địa điểm hay chưa.

    – Bước 8: Tổ kinh doanh  kiểm tra và thông báo cho khách hàng.

    -Bước 9 :Yêu cầu khách hàng thanh toán 70 % giá trị hợp đồng còn lại.

    Đơn vị: x 106 ( đồng)

    Máy móc thiết bị Quy cách, công suất Chức năng Nhà cung cấp Số lượng Đơn giá Ghi chú
    Điều hòa 9000 BTU Điều hòa nhiệt độ Điện máy xanh 3 10 Mua
    Xe tải chuyên chở Tổng trọng tải 7300 kg Chuyên chở hải sản tươi sống Công ty HUYNDAI Trí Việt 5 900 Mua
    Máy tính Phù hợp văn phòng Soạn thảo Điện máy xanh 8 6 Mua
    Máy phát điện 1KW Phát điện Công ty Cổ phần Minh Hòa 1 15 Mua
    Máy in 30 trang/ phút In các tài liệu Công ty Cổ phần Minh Hòa 2 2 Mua

    Bảng 6: Lập danh mục đầu tư máy móc thiết bị

    Đơn vị: x 106 ( đồng)

    Vốn đầu tư ban đầu Số tiền Thời gian khấu hao Ghi chú
    Máy tính, thiết bị văn phòng 78 4 năm Chi vào tháng 1
    Xây dựng nhà xưởng 2000 10 năm Chi vào tháng 1
    Máy móc thiết bị 4500 10 năm Chi vào tháng 1
    Vốn lưu động dự kiến 500   Chi vào tháng 1

    Bảng 7: Bảng tính khấu hao tài sản cố định

     

    6.2 CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO

    6.2.1 Phương tiện vận chuyển

    Xe tải chuyên vận chuyển các sản phẩm hải sản, có công nghệ hiện đại trong việc giữ độ tươi sống cho hải sản

    6.2.2 Lao động trực tiếp

    Số lượng : 5 lái xe

    5 phụ xe.

    Lương  lái xe sẽ nhận được 10.000.000 đồng/ người/ tháng.

    Lương  phụ xe sẽ nhận được 5.000.000 đồng/ người/ tháng.

    6.2.3 Năng lượng, nhiên liệu.

    Điện, nước : 10.000.000/tháng.

    Xăng dầu : 1.000.000/ chuyến.

    6.2.4 Tiến độ sản xuất

    Với đặc thù của sản phẩm là các mặt hàng động lạnh như hải sản, nông sản, các sản phẩm lên số lượng của các đơn hàng mang tính mùa vụ, mùa đỉnh điểm của lượng tiêu thụ các mặt hàng hải sản là mùa hè từ tháng 4 đến tháng  7 và 3 tháng trước Tết. Dự kiến trong mùa đỉnh điểm này thì  1 tháng có thế có từ 85 đến 90 chuyến hàng.

    Các tháng còn lại do nhu cầu ít hơn nên có thể có từ 70 đến 80 chuyến hàng.

    6.2.5 Chất lượng của dịch vụ

    Để đảm bảo các mặt hàng còn đông lạnh của khách hàng được bảo quản chất lượng ở mức độ cao nhất trong quá trình vận chuyển và lưu trữ, công ty  luôn không ngừng tìm tòi, nâng cấp và sáng tạo các gói dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật và lái xe của công ty được đào tạo bài bản nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt khắt khe của quá trình vận chuyển hàng hóa và bảo quản đông lạnh. Vì vậy quy trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa đông lạnh của công ty luôn được đảm bảo ở hiệu suất cao, cung cấp các giải pháp vận tải nhanh chóng với chi phí hợp lý, đảm bảo được hiệu quả công việc cũng như thời gian cho mọi đối tượng khách hàng.

    6.    KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

    7.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC:

     
       
    Phòng nhân sự

     

    (2 bảo vệ, 5 lái xe và 5 phụ xe)

    Phòng kinh doanh

     

    (3 nhân viên  1 trưởng phòng)

    Phòng kế toán tài chính

     

    (3 nhân viên và 1 kế toán trưởng)

     
     
    Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty vận tải Song Trường

    CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN

     

    7.2.1 Tổng giám đốc

    • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
    • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
    • Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    • Tuyển dụng lao động.
    • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
    • Người đại diện hợp pháp cho công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc điều hành và ký kêt các hợp đồng dịch vụ.

    7.2.2 Giám đốc tài chính : Giám sát tình hình tài chính của công ty và được tổng giám đốc ủy quyền điều hành mảng tài chính của công ty.

    7.2.3 Phòng kế toán tài chính :

    • Lập kế hoạch dự trù tài chính trình cấp trên xét duyệt. Xây dựng kế hoạch phân chia và sử dụng các nguồn tài chính phù hợp.
    • Đảm bảo việc chi trả lương, thưởng cho nhân viên.
    • Quản lý thống nhất các nguồn vốn đúng quy định của Nhà nước và thực hiện việc công khai tài chính hàng năm.
    • Theo dõi và thực hiện công tác thống kê, kế toán vật tư, tài sản, xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu, dự án.
    • Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, đồng thời làm công tác kế toán khi khai báo thuế.

     

     

     

     

    7.2.4 Phòng kinh doanh :

    • Hỗ trợ, giải đáp, tư vấn và chăm sóc khách hàng qua điện thoại, internet, e-mail,…
    • Tiếp nhận tất cả các thông tin thắc mắc, khiếu nại của khách hàng và đưa ra phương hướng giải quyết, xử lý vấn đề.
    • Phối hợp các phòng ban liên quan thực hiện các chương trình khuyến mãi, phân tích chi tiết những lợi ích của khách hàng khi nhận được, quy trình nhận nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của kế hoạch, mục tiêu đã đề ra.
    • Tham gia thực hiện đo lường mức độ hài lòng cuả khách hàng.
    • Đi tìm khách hàng và trực tiếp làm việc với khách hàng, có nhiệm vụ đem hợp đồng về cho công ty và trình lên tổng giám đốc xem xét và ký kết hợp đồng.

    7.2.5 Phòng nhân sự : Gồm tổ bảo vệ và tổ lái xe, tổ bảo vệ có trách nhiệm trông xe cho khách và cán bộ nhân viên trong công ty, tổ lái xe có trách nhiệm trực tiếp chở hàng hóa đến nơi trong hợp đồng và thực hiện công việc xếp dỡ hàng.

     

     

    8.1 XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ

    – Vốn cố định: 6.578 triệu đồng.

    – Vốn lưu động dự kiến: Mua sắm các đồ dùng văn phòng là 500 triệu đồng.

    – Dự trù vốn dự phòng: 1.000 triệu đồng.

    – Tổng số vốn cần khởi sự: 8.078 triệu đồng.

    – Nguồn vốn:

    + Vốn tự có: 8.078 triệu đồng.

     

    8.2 CHI PHÍ

    8.2.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    • Dự kiến chi phí vận chuyển cho dịch vụ vận tải.

    Đơn vị: triệu đồng/năm

    STT Loại chi phí Chi phí
    1 Tiền lương bộ phận sản xuất

     

    ( Lái xe và phụ xe)

    900
    2 BHXH, BHYT 420
    3 Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu 1111
    4 Khấu hao tài sản cố định 673.5
    5 Chi phí khác ( cước phí đường bộ) 120
    6 Tổng 3224.5

                                      

                                      Bảng 9: Chi phí sản xuất và giá thành

    8.2.2 Chi phí hoạt động

    Đơn vị: triệu đồng/tháng

    STT Loại chi phí Chi phí
    1 Lương bộ phận quản lý 104
    2 Điện, nước, điện thoại, internet 10
    3 Chi phí quảng cáo 10
    6 Chi phí bảo dưỡng 20
    9 Tổng 144

                                                   

    Bảng 10: Chi phí hoạt động

    8.3 DOANH THU DỰ KIẾN

    8.3.1 Dự kiến các đơn hàng hàng tháng

     

                      

     

    Bảng 11: Số chuyến hàng các tháng

                                                             

    Đơn vị : Chuyến hàng

     

    8.3.2 Giá bán dự kiến

    Đơn vị: x 10^3 (đồng)

    STT Chỉ tiêu Giá vận chuyển
    1 Dưới 1 tấn 5.000
    2 Từ 1 đến 2 tấn 8.000
    3 Từ 2 đến 3 tấn 10.000

     

                                           Bảng 12: Giá vận chuyển dự kiến

     

     

     

     

     

    8.3.3 Lập bảng kết chuyển lãi/ lỗ của năm thứ 1

     

                                                              Bảng 13: Kế hoạch dự trù lãi lỗ năm thứ 1

     

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    8.4 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    8.4.1 Lập bảng lưu chuyển tiền tệ năm thứ 1

    Bảng 14: Bảng lưu chuyển tiền tệ năm thứ 1

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    8.4.2 Lập bảng cân đối kế toán 1 năm

     

    Bảng 15: Bảng cân đối kế toán

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    9.1 NHỮNG NGUY CƠ, RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI

    Không tồn tại một hoạt động kinh doanh an toàn tuyệt đối, khởi sự doanh nghiệp đem lại kinh nghiệm tuyệt vời cho một nhà quản trị nhưng nguy cơ và rủi ro sinh ra cũng không hề nhỏ, doanh nghiệp phải có những biện pháp cụ thể để đối phó với những rủi ro trong tương lai

    Thứ nhất, rủi ro trong quá trình vận tải hàng hóa, đây là việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kinh doanh của mình và gặp những rủi ro như tai nạn giao thông, gặp cướp hay trộm hoặc vì gặp lỗi kỹ thuật vận tải mà giao hàng không đúng quy cách, đó là những rủi ro rất dễ nhận thấy trong quá trình vận tải và doanh nghiệp phải đưa ra những biện pháp khắc phục ngay lập tức để tiến trình diễn ra kịp tiến độ

    Thứ hai, rủi ro trong quá trình marketing, có thể xuất hiện những rủi ro, sự cố không mong muốn như khi đang tổ chức sự kiện thì bất chợt trời mưa hay thái độ của nhân viên kinh doanh đối với khách hàng chưa tốt, mặc dù tổn hại kinh tế từ những rủi ro này không quá lớn nhưng nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến danh tiếng của công ty, từ đó mà gây khó khăn cho công ty trong việc quảng bá sản phẩm, hình ảnh hay gây tiếng vang. Ngoài ra còn gây khó khăn trong việc hoạch định những chiến lược marketing về sau

    Thứ ba, rủi ro trong quá trình vay vốn, một khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh như vay đầu tư tài sản cố định hay vay bổ sung vốn lưu động. tuy nhiên một khi đến lúc trả lãi hay gốc mà tiền vẫn chưa thu đủ của khách hàng để tiến hành trả nợ thì khoản nợ lại độn lên, kế hoạc mở rộng quy mô lại gặp vấn đề

    9.2 NHỮNG PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

    – Chú trọng vào yếu tố con người trong doanh nghiệp, đặc biệt là tổ lái xe và nhân viên kinh doanh, họ là những người đóng góp trực tiếp vào doanh nghiệp và là bộ mặt của doanh nghiệp

    – Kiểm soát tài chính thật minh bạch và tính toán tỉ mỉ

    – Mua bảo hiểm cho con người và các thiết bị, tài sản cần thiết khác

    – Mua các thiết bị hỗ trợ an toàn trong vận chuyển và bảo dưỡng thường xuyên

    7.    XÂY DỰNG TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH KINH DOANH

    • Kế hoạch thành lập công ty vận tải Song Trường dự kiến sẽ được thành lập vào tháng 5 năm 2017

     

     

    • Các giai đoạn:
    • Chuẩn bị vốn, máy móc thiết bị, trụ sở,
    • Đăng ký giấy phép kinh doanh
    • Kiểm tra việc thông báo sử dụng mẫu dấu đã được sở kế hoạc đầu tư chấp nhận chưa
    • Thực hiện khai và nộp chi phí môn bài
    • Khai thuế
    • Mở tài khoản ngân hàng
    • Ký hợp đồng và tuyển nhân viên
    • Đăng ký các thủ tục khác như : phương pháp trích khấu hao,chế độ và hình thức kế toán áp dụng
    • Bắt đầu hoạt động

    8.    KẾT LUẬN

     

    Với những ai có ý tưởng muốn khởi nghiệp mà họ chưa biết lên bắt đầu từ đâu, liệu ý tưởng kinh doanh của họ có đem lại lợi nhuận hay thua lỗ thì việc xây dựng một bản kế hoạch khởi sự doanh nghiệp là hết sức quan trọng và vô cùng cần thiết trong giai đoạn này. Nó không chỉ xác định được mục tiêu kinh doanh của công ty mà còn giúp nhà quản trị duy trì được mục tiêu đó nhắm phát triển những kế hoạch đầu tư dài hạn, mang lại lợi nhuận. Sau quá trình lập bản kế hoạch này, em nhận thấy giữa ý tưởng và thực tế nó cách nhau một chặng đường khá dài, en hi vọng bản kế hoạch này sẽ giúp em sau này tự tin hơn trong quá trình xây dựng và thực hiện các công việc kinh doanh của mình một cách thành công và hiệu quả.

    Trong thời kì phát triển của đất nước cả về dân số và kinh tế, nhu cầu sử dụng những sản phẩm đông lạnh, tươi sống ngày càng cao, dẫn đến sự cần thiết về việc vận chuyển hàng hóa. Công ty dịch vụ vận tải Song Trường muốn cung cấp dịch vụ vận chuyển nhanh chóng ,an toàn, đáp ứng mọi nhu cầu về việc vận chuyển các mặt hàng đông lạnh từ Hải Phòng lên Hà Nội, góp phần lưu thông hàng hóa giữa các khu vực trong miền Bắc.

    Trong thời gian làm bài tập lớn này, em đã rất cố gắng, song do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn nữa bản kế hoạch kinh doanh của mình.

                                                         Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-%C4%90%C3%A1nh-gi%C3%A1-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-danh-m%E1%BB%A5c-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-tr%E1%BA%A1ng-th%C3%A1i-thanh-kho%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-1-NHTM-Vi%E1%BB%87t-Nam-trong-giai-%C4%91o%E1%BA%A1n-g%E1%BA%A7n-%C4%91%C3%A2y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    B. Phân tích tình hình quản trị danh mục đầu tư và quản trị trạng thái thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013 -2015

    I. Quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng

    Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.

    Quản trị rủi ro bao gồm 5 bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.

    • NHẬN DẠNG RỦI RO

    Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp.

    • PHÂN TÍCH RỦI RO:

    Đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro. Phân tích rủi ro nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn.

    • ĐO LƯỜNG RỦI RO:

    Muốn vậy, phải thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân tích, đánh giá. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro, tức là mức độ nghiêm trọng của tổn thất, đây là tiêu chí có vai trò quyết định.

    • KIỂM SOÁT, PHÒNG NGỪA RỦI RO:

    Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro. Đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xãy ra đối với ngân hàng. Các biện pháp kiểm soát có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin

    • TÀI TRỢ RỦI RO

    Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xãy ra. Khi đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý. Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp. Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắc phục và chuyển giao rủi ro.

    II. Phân tích hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV

    1.     Quy trình quản trị thanh khoản tại BIDV

    • Tổ chức quản lý thanh khoản tại BIDV

    Hội Sở Chính: chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản toàn hệ thống, theo nguyên tắc quản lý vốn tập trung. Quản lý thanh khoản tại BIDV được diễn ra hàng ngày theo chiến lược của ban quản trị, chính sách và quy định về giới hạn do hội đồng quản lý rủi ro quyết định sau khi được ban giám đốc thông qua. Hội sở chính quy định riêng đối với từng chi nhánh quản lý thanh khoản. Quản lý thanh khoản tại ngân hàng được kết hợp giữa 2 phương pháp là phương pháp tĩnh và phương pháp động.

    Hội đồng quản lý tài sản Nợ Có ( Hội đồng ALCO), ban điều hành ngân quỹ, phòng quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính, định lượng thanh khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản.

    • Nguyên tắc quản lý thanh khoản
    • BIDV quản lý thanh khoản hàng ngày nhằmđảm bảo khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán của BIDV tại mọi thời điểm
    • BIDV quản lý rủi ro thanh khoản riêng theo Việt Nam Đồng và Đô là Mỹ, đáp ứng đồng thời các yêu cầu quản lý tỷ lệ khả năng chi trả đối với các loại tiền theo quy định của NHNN
    • Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro tổng thể của Ngân hàng
      • Quy trình quản lý thanh khoản tại BIDV
        • Quy trình quản lý thanh khoản theo định kì

    Để dự báo cung cầu thanh khoản cho một khoảng thời gian trong tương lại định kỳ (thường là tháng, quý),  ngân hàng thống kê số liệu và dự báo theo các bước sau:

    • Bước 1: Bộ phận giao dịch, các phòng nghiệp vụ báo cáo về tình hình huy động vốn, tín dụng, thanh toán, ngân quỹ… để phòng quản trị tính được cung cầu thanh khoản. Bộ phận quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp nắm bắt thông tin thị trường, báo cáo để có dự đoán thay đổi lãi suất, tỉ giá và xu hướng của nền kinh tế.
    • Bước 2: Lập báo cáo và phân tích rủi ro thanh khoản.
    • Bước 3: Kiến nghị với hội đồng ALCO về thanh khoản.
    • Bước 4: Ra quyết định và thực hiện quyết định thanh khoản.
      • Quy trình quản lý thanh khoản hàng ngày

    Đối với việc quản lý thanh khoản hàng ngày, thì ngay đầu tuần làm việc bộ phận quản lý thanh khoản của ngân hàng sẽ lập báo cáo cung cầu thanh khoản, lập các chỉ số thanh khoản và đánh giá tình hình thanh khoản trong tuần. Sau đó xem xét xác định mức dư thừa hay thiếu hụt thanh khoản.

    Bộ phận giao dịch kiểm tra tính toán, luôn đảm bảo thực hiện dự trữ bắt buộc đầy đủ và đảm bảo các tỉ lệ về an toàn thanh toán do ngân hàng nhà nước quy định.

    Ngân hàng thực hiện thường xuyên kiểm tra số dư của tài khoản NOSTRO của từng đồng tiền đảm bảo số dư của các đồng tiền không bị âm.

    • Thông báo lượng tiền thanh toán lớn

    Để thực hiện chiến lực thanh khoản định kỳ khi thực hiện quản lý thanh khoản hàng ngày, trước hết bộ phận giao dịch của ngân hàng phải thông báo lệnh thanh toán đối với những khoản tiền lớn của chi nhánh về hội sở chính cụ thế như sau :

    Thanh toán tiền đi:

    • Đối với những khoản thanh toán tiền nhỏ hơn 50 tỉ VND, 500.000USD, 200.000EUR: Chi nhánh không cần thông báo về Hội sở chính.
    • Đối với những khoản thanh toán tiền lớn hơn 50 tỉ VND, 500000USD, 200.000EUR: phải báo cho hội sở chính trước 10h sáng trong ngày hiệu lực.
    • Những khoản tiền trên 200 tỉ VND đến 300 tỉ VND, trên 1 triệu USD đến 2triệu USD, trên 1 triệu đến 2 triệu EUR: Phải báo trước ngày thanh toán ít nhất 1 ngày làm việc.
    • Những khoản tiền trên 300 tỉ VND, trên 2 triệu USD, trên 1 triệu EUR: Phải thông báo trước ngày thanh toán ít nhất 2 ngày làm việc.
    • Đối với ngoại tệ khác: Chi nhánh thông báo lệnh thanh toán trước ít nhất 1 ngày làm việc.

    Những khoản tiền về :

    • Chi nhánh phải báo về hội sở chính đối với khoản tiền về từ 200tỉ, 1 triệu USD, 500.000 EUR: trở lên hoặc các loại ngoại tệ khác tương ứng.
      • Xử lý khi dư thừa thanh khoản

    Đối với dư thừa thanh khoản ngắn hạn (ít hơn 6 tháng): Ngân hàng có thể thực hiện đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, cho vay các TC tín dụng, mua Giấy Tờ Có Giá ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ.

    Đối với dư thừa thanh khoản dài hạn (6 tháng trở lên): Ngân hàng có thể thực hiện tăng cường các khoản cho vay, mua giấy tờ có giá dài hạn. Trong trường hợp khi áp dụng các biện pháp trên mà vẫn có dư thừa thanh khoản, ngân hàng sẽ có kế hoạch cân nhắc việc giảm nguồn vốn huy động, vốn đi vay.

    • Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản

    BIDV xây dựng chính sách  huy động vốn nhằm khai thác hiệu quả các nguồn vốn huy động của BIDV trong điều kiện kinh doanh bình thường và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn huy động trong điều kiện khó khăn về thanh khoảnChính sách huy động vốn đảm bảo các nguyên tắc đa dạng hóa nguồn vốn, duy trì ổn định nguồn vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng trong điều kiện khó khăn về thanh khoản

    Các giới hạn và mức độ thiếu hụt thanh khoản được ngân hàng lập ra để có những mức xử lý và đối phó phù hợp. Cụ thể: giới hạn về khe hở thanh khoản tích lũy/ tổng tải sản sẽ được chia ở các mức như sau để phản ánh mức độ thiếu hụt thanh khoản (mức độ thiếu hụt thanh khoản được chia làm 3 mức: thiếu hụt cao, thiếu hụt thấp và không thiếu hụt).

    Khi thanh khoản thiếu hụt ở mức thấp, ngân hàng thực hiện các biện pháp sau:

    • Thiếu hụt trong vài ngày tới (từ 1-7 ngày) : Trong trường hợp này ngân hàng sẽ phải thường xuyên theo dõi và khiểm soát số sư tài khoản NOSTRO, thận trọng khi thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vào giấy tờ có giá, mua ngoại tệ hay đầu tư tiền gửi liên ngân hàng. Tiếp tục nhận tiền gửi của các TCTD.
    • Thiếu hụt từ 7 ngày đến 1 tháng tới: Lúc này ngân hàng phải hạn chế các hoạt động đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 7 ngày, đầu tư giấy tờ có giá dài hạn, mua ngoại tệ kỳ hạn. Thêm vào đó, ngân hàng sẽ triển khai tăng huy động Vốn ngắn hạn của khách hàng.
    • Thiếu hụt trong 1 đến 6 tháng tới: hạn chế đầu tư tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng .

    Khi thiếu hụt ở mức cao:

    • Thiếu hụt trong khoản vài ngày tới (1-7 ngày): Ngân hàng sẽ thôi không đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng, giây tờ có giá và mua ngoại tệ. Thực hiện vay ngắn hạn NHNN và các TCTD khác. Bán bớt các giấy tờ có giá, ngoại tệ và tạm thời ngưng giải ngân tín dụng.
    • Thiếu hụt trong 7 ngày đến 1 tháng tới: Không đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, Giấy tờ có giá và ngoại tệ. Vay ngắn hạn NHNN và TCTD, bán tài sản thanh khoản. Ngoài ra, ngân hàng sẽ tích cực huy động vốn ngắn hạn của khách hàng.
    • Thiếu hụt cao trong 1 đến 6 tháng tới: Hạn chế đầu tư Tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng, hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng. Bán các Giấy tờ có giá và ngoại tệ. Trong vòng 1 tháng, tiến hành thủ tục vay NHNN và các TCTD kì hạn từ 3-6 tháng. Đẩy mạnh việc huy động vốn, phát hành các giấy tờ có giá và có thể phải chấp nhận lãi suất cao. Hạn chế cam kết cho vay và ngừng giải ngân tín dụng. Bên cạnh đó ngân hàng sẽ tiến hành tích cực thu hồi nợ quá hạn.
      • Quản lý các tài sản đảm bảo để dự phòng thanh khoản
    • BIDV thực hiện quản lý trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo nhằm dự phòng thanh khoản cho BIDV ngay khi cần thiết
    • Trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo quản lý tối thiểu theo các thông tin về loại hình, đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ, tính khả dụng/không khả dụng và địa điểm lưu trữ
    • Tổng giám đốc quy định cụ thể quy trình quản lý trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo trong từng thời kỳ

    2.     Thực trạng hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013 -2015

    Để có cái nhìn tổng thể về rủi ro thanh khoản của BIDV qua 3 năm 2013,2014 và 2015, nhóm sẽ đi phân tích về trạng thái thanh khoản ròng của BIDV tại các thời điểm cuối năm. Thời gian đáo hạn của các tài sản và các công cụ nợ thể hiện thời gian còn lại của tài sản và công cụ nợ tính từ ngày lập BCTC hợp nhất đến khi thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều khoản phát hành.

    Tại thời điểm 31/12/ 2015, 31/12/2014, 31/12/2013, BIDV có trạng thái thanh khoản ròng như sau:

    THỜI ĐIỂM MỨC CHÊNH LỆCH THANH KHOẢN RÒNG
    QUÁ HẠN TRONG HẠN TỔNG
    TRÊN 3 THÁNG ĐẾN 3 THÁNG ĐẾN 1 THÁNG TỪ 1-3 THÁNG TỪ 3-12 THÁNG TỪ 1-5 NĂM TRÊN 5 NĂM
    31/12/2015 5.092.257 11.360.416 (127.082.692) (126.165.132) (12.067.846) 148.817.852 152.944.117 52.898.973
    31/12/2014 2.988.858 5.229.438 (86.469.279) (107.476.253) 15.623.755 106.368.577 105.997.934 42.263.030
    31/12/2013 3.077.785 6.454.424 (62.217.225) (53.177.958) (8.906.145) 99.949.474 55.169.184 40.349.539

    (trích: Thuyết minh BCTC BIDV 2015,2014,2013)

    Có thể thấy, mức chênh lệch thanh khoản ròng tại thời điểm cuối năm lập BCTC của khoản mục các tài sản và nợ phải trả đến 1 tháng có chiều hướng gia tăng. Chỉ tiêu này phản ánh mức cung và cầu thanh khoản tức thì trong thời gian ngắn của BIDV. Các loại tài sản đến dưới 1 tháng đa số là các tài sản có khả năng thanh khoản rất cao như tiền mặt, các loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng sắp đến hạn từ thời điểm lập BCTC. Tuy nhiên, các loại tài sản này trong thời hạn 1 tháng này không đủ bù đắp khoản nợ phải trả của ngân hàng

    Có thể thấy, tổng mức chênh lệch thanh khoản ròng tại BIDV năm 2015 là 52,898,9973 triệu đồng. Đối với các khoản mục thanh khoản trong hạn,  mức chênh lệch thanh khoản ròng giảm từ 152,944,117 triệu đối với mức trong hạn trên 5 năm xuống còn -127,082,692 triệu đồng với mức trong hạn đến 1 tháng. Điều này cho thấy BIDV đang tâp trung đầu tư vào các hạng mục tài sản dài hạn làm thanh khoản.

    Đối với những loại tài sản có tính thanh khoản cao (thời gian đến hạn dưới 1 tháng) bao gồm: tiền mặt, vàng bạc đá quý; tiền gửi tại NHNN; tiền gửi và cho vay các TCTD khác có thời gian đáo hạn dưới 1 tháng thì lại thấp hơn các khoản cầu thanh khoản tức thì làm mức chênh lệch thanh khoản ròng là -127,082,692 triệu đồng. Điều này cho thấy khả năng thanh khoản tức thì của BIDV là chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Trong trường hợp có những biến cố lớn xảy ra bất ngờ thì BIDV khó có thể đáp ứng được thanh khoản và phải tìm các nguồn khác để tài trợ thanh khoản.

    Có thể thấy cung thanh khoản tăng qua các thời hạn (từ dưới 1 tháng đến trên 5 năm), chủ yếu là do khoản mục cho vay khách hàng có thời gian đáo hạn dài. BIDV cho vay các khoản vay có thời gian dài và đầu tư chứng khoán có thời gian dài. Trong khi đó cầu thanh khoản lại giảm là do khoản mục vay từ NHNN và các TCTD khác, cho thấy các khoản vay của BIDV tại NHNN và TCTD khác có giá trị lớn và thời gian đáo hạn là ngắn. Mặt khác, tiền gửi của khách hàng chủ yếu là có thời hạn ngắn (dưới 1 tháng-tiền gửi thanh toán, tiết kiệm 1-3 tháng…). Điều này cho thấy, BIDV sử dụng các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn ngắn để tài trợ các khoản cho vay dài hạn và đầu tư chứng khoán dài hạn làm mức chênh lệch thanh khoản ròng tức thì thấp cũng. Tuy nhiên, trong dài hạn, mức chênh lệch thanh khoản ròng sẽ được cải thiện nếu BIDV làm tốt công việc thu hồi nợ của khách hàng.

    Để thấy được rõ hơn về thực trạng thanh khoản của BIDV qua nhiều năm, nhóm đã phân tích các chỉ số trạng thái thoanh khoản qua BCTC 3 năm gần nhất 2013,2014 và 2015

    • Chỉ số trạng thái tiền mặt

                                                                                       Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Tiền mặt + tiền gửi
    tại các TCTD
    37.872.566 41.732.614 28.307.566
    Tổng tài sản 548.386.083 650.340.373 850.669.649
    Chỉ số trạng thái tiền mặt 6,90% 6,41% 3,32%

    Tỉ lệ tiền mặt và tiền gửi cao đảm bảo cho Ngân hàng có khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời. Các ngân hàng thương mại trước đây đã không coi trọng vấn đề thanh khoản, thậm chí có những thời điểm các ngân hàng cho rằng đã dư thừa vốn. Thế nhưng khi mà NHNN sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt thì vấn đề thanh khoản đã bộc lộ ra. Các ngân hàng cạnh tranh nhau để thu hút tiền gửi khác hàng và trong tình huống xấu nhất thì một số ngân hàng phải vay qua đêm với lãi suất liên ngân hàng cao nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao thì sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì tiền mặt là tài sản không sinh lời còn tiền gửi thì sinh lời rất thấp. Chỉ số trạng thái tiền mặt của BIDV rơi vào khoảng 3% đến 6%. Theo quy chuẩn thì chỉ số tiền mặt nên ở vào khoảng 2-3%. Trong 2 năm 2013 và 2014, chỉ số tiền mặt của BIDV cao hơn tương đối so với mặt bằng chung (khoảng gần 7%), nhận thấy điều này, BIDV đã giảm chỉ số trạng thái tiền mặt xuống chỉ còn 3,3% trong năm 2015. Nguyên nhân là do tiền mặt và tiền gửi ở các tổ chúc tín dụng đã giảm đáng kể trong khi tổng tài sản tăng lên, có thể là do BIDV đã chuyển sang nắm giữ các công cụ có tính sinh lời cao hơn góp phần tăng lợi nhuận.

    • Chỉ số năng lực cho vay

                                                                                            Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Dư nợ 384.889.836 439.070.127 590.917.428
    Tổng tài sản 548.386.083 650.340.373 850.669.649
    Chỉ số năng lực cho vay 70,0% 67,5% 69,41%

    Chỉ số này phản ánh năng lực cho vay của ngân hàng. Năng lực cho vay của BIDV năm 2013 là 70%, giảm nhẹ vào năm 2014 còn 67,5% và đến năm 2015 lại tăng lên 69,4%.

    Nhìn chung, chỉ số cho vay của BIDV là ở mức khá cao xấp xỉ 70% qua các năm nếu như so sánh với một số ngân hàng khác như Viettinbank là 49% hay MB là khoảng 42%. Mặt khác, tín dụng và cho thuê tài chính được xem là tài sản ít thanh khoản nhất nên việc duy trì ở mức gần 70% như BIDV là không thực sự an toàn cho thanh khoản. Thời gian tới, nên duy trì chỉ số năng lực cho vay này ở mức dưới 50% sẽ an toàn hơn cho thanh khoản của ngân hàng.

    Ngoài ra, chỉ số năng lực cho vay cao là do dư nợ của BIDV đã tăng qua các năm, điều này có thể là do chính sách cho vay của ngân hàng, tuy nhiên cần theo dõi sát sao hơn để đảm bảo khả năng lợi nhuận cũng như đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

    • Chỉ số tiền gửi thường xuyên

                                                                                            Đơn vị: triệu đồng

      2013 2014 2015
    Tiền gửi thường xuyên 338.902.132 440.471.589 564.583.061
    Tổng tài sản 548.386.083 650.340.373 850.669.649
    Chỉ số tiền gửi thường xuyên 61,6% 67,6% 66,3%

    Nhìn chung, qua 3 năm 2013, 2014 và 2015, tổng tài sản của BIDV đều có sự tăng trưởng rõ rệt: năm 2014 tăng 18% so với năm 2013 nhưng chỉ số tiền gửi thường xuyên của ngân hàng vẫn tăng trưởng trên 6%; năm 2015 tổng tài sản thậm chí còn tăng 30% so với năm 2014 nhưng chỉ số tiền gửi thường xuyên chỉ giảm gần 4%. Điều này được lí giải là do tiền gửi thường xuyên của dân chúng tăng nhanh trong 3 năm, cho thấy sự tin tưởng của dân chúng vào BIDV. Sau những biến động lãi suất huy động năm 2011 và kinh tế đầy biến động, NHNN đã can thiệp thị trường để hạ mặt bằng lãi suất huy động đi khá nhiều, tuy nhiên BIDV vẫn duy trì được chỉ số tiền gửi trên 60% năm 2013 và vẫn tiếp tục tăng trong năm 2014 là một thành công của ngân hàng. Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng góp phần an toàn cho hoạt động kinh doanh cũng như thanh khoản của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng cũng nên cân nhắc về chi phí huy động vốn đầu vào và thu nhập lãi đầu ra, đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng.

    Trong thời gian tới, BIDV nên tiếp tục duy trì chỉ số này cũng là để đảm bảo an toàn cho hoạt động toàn hệ thống.

    • Chỉ số Cấu trúc Tiền gửi

                                                                                              Đơn vị: triệu đồng

     

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Tiền gửi không kỳ hạn 99.260.312 117.626.175 150.547.274
    Tiền gửi có kỳ hạn 184.112.455 300.646.176 294.911.175
    Chỉ số cấu trúc tiền gửi 53,6% 38,9% 52,9%

    Chỉ số cấu trúc tiền gửi năm 2013 của BIDV vẫn còn ở mức khá cao 53,6%, năm 2014 giảm còn 38,9% nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 52,9%. Điều này cho thấy nhu cầu thanh khoản luôn thường trự ở mức cao vì những khoản tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỉ trọng khá lớn và có thể được khách hàng rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải chuẩn bị sẵn thanh khoản để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu của khách hàng trong từng giai đoạn.

    Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng có xu hướng tăng cao qua các năm, điều này cũng góp khẳng định niềm tin của khách hàng và các chính sách phù hợp của ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ số này cao lại nói lên chi phí vốn trung bình huy động của ngân hàng thấp. Tỷ lệ cơ cấu tiền gửi của BIDV đang giảm dần, giúp ngân hàng giảm được gánh nặng về thanh khoản nhưng chi phí huy động trung bình lại tăng lên.

    • Chỉ số Tín dụng/Tiền gửi

                                                                                               Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Dư nợ 384.889.836 439.070.127 590.917.428
    Tổng Tiền gửi 349.288.984 459.098.988 585.241.342
    Chỉ số tín dụng/ tiền gửi 110,02% 95,6% 100,8%

    Đây là chỉ số thể hiện sự tự chủ của ngân hàng trong việc tự huy động và tự cho vay. Chỉ số này của BIDV luôn ở mức khá cao đỉnh điểm năm 2013 lên tới 110,2% tức là dư nợ đã vượt nguồn huy động được, đến năm 2015 là 100,8%. Chỉ số này càng cao thể hiện khả  năng thanh khoản của ngân hàng càng thấp tuy nhiên sẽ đem lại mức lợi nhuận kì vọng cao cho ngân hàng. Theo chuẩn mực quốc tế thì chỉ số này chỉ nên duy trì ở mức 80% nên thời gian tới BIDV cần giảm chỉ số này xuống thông qua việc giảm dư nợ tín dụng.

    Chỉ số này cao cho ta thấy sự thiếu năng động trong việc phát triển sản phẩm và nguồn thu nhập khác của  ngân hàng, thiếu đa dạng hóa cũng là nguyên nhân dẫn tới rủi ro thanh khoản. Trong thời gian tới ngân hàng cần đa dạng hóa các loại sản phẩn dịch vụ, thêm các nguồn đầu tư khác ngoài tín dụng nhằm tạo doanh thu đồng thời giảm bớt áp lực thanh khoản từ hoạt động tín dụng.

    • Chỉ số Cam kết Tín Dụng/Tổng Tài Sản
    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Cam kết tín dụng 59.109.876 75.794.876 73.285.865
    Tổng tài sản 109.623.987 138.831.6544 175.610.254
    Chỉ số cam kết tín dụng/ tổng TS 31.8% 54% 41,7%

    Tỷ lệ cam kết tín dụng tăng cao qua các năm đòi hỏi ngân hàng luôn phải ở tư thế sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền bất cứ lúc nào của người vay. Như vậy có thể thấy việc duy trì chỉ số này ở mức cao khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản cao hơn. Vì vậy trong thời gian tới ngân hàng nên giảm tỷ lệ này xuống ở mức hợp lý hơn nhằm giảm thiểu các rủi ro thanh khoản có thể xảy ra.

    3.     Đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV qua các năm:

    • Thành tựu:

    BIDV đã áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung đã góp phần nâng cao năng lực, vị thế của ngân hàng cũng như là tiền đề để ngân hàng quản lý, kiểm soát được các rủi ro trong quản trị vốn trong đó công tác quản lý thanh khoản.

    So với mô hình quản lý phân tán và bán tập trung trước đây cho phép vốn được quản lý tại mỗi chi nhánh, theo đó mỗi chi nhánh hoạt động và điều vốn tại đơn vị mình một cách tương đối độc lập so với hoạt động của Hội sở chính. Các chi nhánh khi đó sẽ được chủ động trong việc quyết định huy động cũng như cho vay trong phạm vi được Hội sở quy định đồng thời độc lập chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động. BIDV đã thực hiện mô hình quản lý vốn tập trung để giải quyết trường hợp huy động của chi nhánh lớn hơn cho vay (chi nhánh thừa vốn) thì chi nhánh thực hiện gửi phần vốn tạm thời dư thừa tại Hội sở chính và ngược lại trường hợp huy động của chi nhánh nhỏ hơn cho vay ( chi nhánh thiếu vốn ), chi nhánh sẽ vay phần vốn tạm thời thiếu hụt tại Hội sở chính. Cùng với cơ chế “ vay – gửi” này, trong năm kế hoạch mỗi chi nhánh được Hội sở chính xác định một hạn mức “ vay” theo mục đích sử dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, hỗ trợ lãi suất.

    Việc quản trị vốn toàn ngành tập trung tỏ rõ ưu điểm tại BIDV như:

    • Vốn toàn ngành được quản lý tập trung tại Hội sở chính, tạo tính nhất quán và bình đẳng chung cho các chi nhánh. Chỉ số cho vay/ tiền gửi của BIDV luôn ở mức cao do khả năng huy động tốt cũng như cho vay đạt hiệu quả. Điều này thể hiện tính nhất quán trong quản trị toàn hệ thống mới đạt được kết quả như vậy.
    • Vốn được quản lý tập trung nhằm cân đối một cách hiệu quả nhất cho các mục tiêu sử dụng vốn theo định hướng.
      • Hạn chế:

    Đến nay, công tác thanh khoản luôn được đặt lên hàng đầu tại các ngân hàng không chỉ riêng BIDV để chống lại các biến động của nền kinh tế. Xu hướng của quản trị thanh khoản hiện nay đang dần tiến tới quốc tế hóa tuy vậy cần phải có thêm nhiều thời gian để hoàn thiện bộ máy cũng như quy trình quản trị. Những tồn tại trong thanh khoản của BIDV trong những năm qua có thể kể đến nhu sau:

    • Phối hợp giữa các đơn vị thực hiện quản trị thanh khoản chưa thực sự hiệu quả: Thanh khoản là vấn đề lớn của toàn hệ thống chứ không phải riêng tại chi nhánh nào. Vì vậy, các chi nhánh phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về thanh khoản cũng như phối hợp thanh khoản trong các chi nhánh là chưa thực sự hiệu quả có thể là vì lí do chạy theo lợi nhuận, thành tích của chi nhánh.
    • Chưa xây dựng được chiến lược thanh khoản hiệu quả và lâu dài: Quản trị thanh khoản tại BIDV chủ yếu thực hiện các mục tiêu thanh khoản trong ngắn hạn mà chưa có chiến lược hiệu quả cụ thể và lâu dài cho tương lai do thiếu những báo cáo phân tích rõ tình hình kinh tế vĩ mô cũng như đề ra chiến lược huy động cho vay hiệu quả trong thời gian tới.
    • Vai trò của ALCO còn mờ nhạt, chưa thực sự hiệu quả
    • Thiếu các phân tích mang tính định lượng dựa trên các giả định về thanh khoản: Tại các ngân hàng nước ngoài việc sử dụng các mô hình định lượng dựa trên các giả định về thanh khoản được sử dụng nhiều để dự báo kịch bản cũng như đề ra các chiến lược thanh khoản để không bị động trước bất kì trường hợp nào. Tuy nhiên, tại BIDV thì chưa thực hiện được điều này mà chủ yếu thanh khoản ngắn hạn. Các báo cáo thanh khoản có độ trễ khá lớn gây cản trở cho công tác điều hành.

    4.     Giải pháp

    • Đảm bảo vốn tự có và nâng cao chất lượng nguồn vốn từ nguồn ngân sách nhà nước

    Ngân hàng thương mại nên duy trì một mức vốn tự có hợp lý, cân đối so với quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cần xây dựng phương án tăng vốn để đạt mức vốn cần thiết quy định. Thực hiện việc phát hành giấy tờ có giá, điều chỉnh cơ cấu cho vay vào các lĩnh vực nhảy cảm và rủi ro như chứng khoán, bất động sản và tiêu dùng. Ngân hàng nên trì một tỷ lệ dự trữ (bao gồm tiền mặt trong ngân hàng, tiền gửi tại NHTW và các tài sản có tỉnh lỏng cao khác). Làm như vậy để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc của NHTW và để đối phó với các dòng tiền đi ra. Việc kết hợp giữa dự trữ sơ cấp và dự trữ thứ cấp sẽ giúp Ngân hàng chủ động vừa đối phó với rủi  ro thanh khoản và có thu nhập hợp lý.

    Hệ số an toàn vốn CAR của BIDV trong nửa cuối năm 2015 và đầu năm 2016 theo công bố là 9,5%, trong khi mức tối thiểu là 9%. Nguyên nhân là do tăng trưởng tín dụng cao của BIDV trong các năm 2013, 2014, 2015. Vấn đề chất lượng vốn tự có được đặt lên hàng đầu, tăng vốn tự có là một giải pháp cấp thiết hiện giờ để ngăn ngừa rủi ro thanh khoản. Việc phát hành thêm cổ phần nhằm tăng vốn tự có là điều không dễ thực hiện trong ngắn hạn để giải quyết vấn đề thanh khoản ngắn hạn của BIDV do yếu tố tâm lí dè dặt của nhà đầu tư và thị trường ảm đảm. Chính vì vậy, giải pháp hữu ích nhất hiện nay là tăng vốn tự có dựa vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc vào ngân sách của NHNN nhưng vẫn là giải pháp tốt nhất hiện tại.

    • Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ

    Thực hiện việc cơ cấu lại tài sản nợ và tài sản có cho phù hợp. Đây là công việc hết sức quan trọng để quản lý rủi ro thanh khoản của các NHTM. Các ngân hàng cần xem lại cơ cấu danh mục tài sản nợ, tài sản có cho phù hợp, nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, đó là cơ cấu lại nguồn vốn huy động và cho vay trên thị trường, cơ cấu lại dư nợ cho vay ngắn hạn với cho vay trung hạn giữa nguồn huy động ngắn hạn dùng để cho vay trung dài han. Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị. Vấn đề mất cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ của BIDV thể hiện qua mức chênh lệch thanh khoản ròng khá lớn đặc biệt ở các kì hạn ngắn. Việc BIDV huy động được rất nhiều nguồn vốn như đa số lại có thời hạn ngắn trong khi tỉ trọng cho vay thời hạn trên 1 năm lại lớn. Tuy nhiên việc cơ cấu tỉ lệ tài sản có và tài sản nợ còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô và chính sách của NHNN.

    Hướng đi phát triển bán lẻ của BIDV tỏ ra đúng đắn khi dư nợ cho vay dài hạn của BIDV đã khá lớn, các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả. Tìm kiếm lợi nhuận từ các dịch vụ bán lẻ nhằm bù đắp lại phần lợi nhuận tăng thanh khoản tránh phụ thuộc vào tín dụng nhiều.

    • Tăng cường công tác dự báo

    Điều kiện kinh tế vĩ mô thay đổi có thể ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách ban hành liên tiếp hàng loạt các giải pháp mạnh như tăng tỉ lệ Dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất cơ bản, áp trần lãi suất huy động… thì khả năng thanh khoản của các NHTM VN gặp khó khan. Bởi vì trước đó, có tình trạng dư thừa vốn khả dụng đã xảy ra ở một số Ngân hàng. Các Ngân hàng này đã giảm lãi suất huy động tiền gửi. Nhưng khi điều kiện kinh tế vĩ mô thay đổi, các Ngân hàng này trở nên lúng túng. Điều này chứng tỏ việc tăng cường và nâng cao hiệu quả của công tác dự báo kinh tế ở các Ngân hàng là cần thiết.

    Nâng cao chất lượng dự báo các biến động trong dài hạn là điều cần thiết để không bị động nếu như nền kinh tế xảy ra những cú sốc bất ngờ. Hiện nay việc dự báo và chuẩn bị cho các kịch bản về thanh khoản còn ở ngắn hạn, cần có những dự báo dài hạn dựa trên các mô hình định lượng.

    • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ

    Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát nội bộ để phát hiện những tiềm ẩn rủi ro, có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Nhưng cũng không nên quá nhấn mạnh đến kiểm tra, kiểm soát nội bộ dễ làm mất tính sáng tạo trong công việc. Xây dựng hệ thống khuyến khích hữu hiệu, bằng việc xây dựng mối quan hệ giữa người lao động với người sử dụng lao động, trên cơ chế thu nhập khen thưởng và xử phạt nội bộ để khuyến khích người lao động năng động, sáng tạo, làm việc với năng suất và chất lượng cao.

    Ngoài ra cần nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm toán nội bộ. Định kỳ, kiểm toán nội bộ đánh giá hoạt động kinh doanh, tập trung vào các rủi ro chiến lược và rủi ro hoạt động, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cấp quản lý rà soát, xác định và giải quyết. Yêu cầu bộ phận kiểm toán nội bộ phải có hiểu biết toàn diện về toàn bộ hoạt động ngân hàng, các vấn đề pháp lý và quy định.

    Nâng cao năng lực lãnh đạo của các chi nhánh trong toàn hệ thống, cần có sự phối hợp thực hiện mục tiêu thanh khoản trong toàn hệ thống chứ không chạy theo lợi nhuận hoàn toàn.

    • Hoàn thiện và đổi mới công tác quản trị rủi ro thanh khoản

    Cải thiện hệ thống báo cáo để Ban lãnh đạo cập nhật một cách chi tiết thông tin về tình trạng vốn tại ngân hàng, đặc biệt về mặt thời gian của các nguồn cung cầu thanh khoản thông qua việc sử dụng mô hình quản lý theo kỳ hạn của các dòng tiền vào, dòng tiền ra.

    Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro thanh khoản, đảm bảo bộ phận quản trị rủi ro thanh khoản luôn được cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. Đồng thời, tổ chức bộ máy giám sát, đảm bảo bộ phận quản trị thanh khoản thực hiện có hiệu quả.

    Thực hiện tốt quản lý rủi ro lãi suất khe hở lãi suất: cần hoàn thiện các quy định liên quan đến huy động và cho vay (nhất là huy động, cho vay trung dài hạn) theo lãi suất thị trường, cần có cách giải quyết khoa học để không xảy ra tình trạng các khách hàng gửi tiền rút tiền trước hạn khi lãi suất thị trường tăng cao hoặc khi có các đối thủ khác đưa ra lãi suất cao, hấp dẫn khách hàng hơn. Hiện nay, xuất hiện một thực tế là các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng đến hạn không chịu trả nợ vay vì họ e ngại sau khi trả sẽ rất khó vay lại được tiền từ ngân hàng. Vì thế, họ sẵn sang chịu phạt lãi suất quá hạn ghi trong hợp đồng vì như vậy, so ra vẫn còn thấp hơn lãi suất cho vay mới. chính điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.

    Ngoài ra, có thể áp dụng phương pháp rủi ro thanh khoản của SMBC là “công khai thông tin nhằm tăng khả năng thanh khoản”.

    • Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp

    Đây là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành NH. Thực tế ở VN hiện nay, sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao để quản lý và sử dụng công nghệ NH đang ở hầu hết các NH. Do đó đi đôi với đầu tư công nghệ phải bằng mọi biện pháp (tạo môi trường cho người lao động tự học tập, tổ chức đào ạo chuyên sâu và nâng cao, có cơ chế thưởng phạt thỏa đáng…) để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giáo dục đạo đức nghề nghiệp. Đây là việc làm cấp thiết, nếu NH muốn hướng đến việc phát triển ổn định và bền vững

    • Về công nghệ

    – Tăng năng lực cung ứng sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao

    – Hỗ trợ thông tin quản lý liên tục, kịp thời cho các cấp

    – Đảm bảo an toàn cho hệ thống khi vận hành

    • Nâng cao công tác quảng cáo hình ảnh, thương hiệu Ngân hàng

    NH nên chú trọng công tác đổi mới hình ảnh thương hiệu tạo dấu ấn và lòng tin đối với khách hàng. Đồng thời NH nên tham gia các cuộc thi về thương hiệu doanh nghiệp nhằm mang đến cho khách hàng các thông tin hữu ích về dịch vụ ngân hàng.

    Ngoài ra, việc triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ thành công cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một NH và định vị được thương hiệu của NH đó

    Thực hiện liên kết hệ thống: trong hệ thống ngân hàng, nếu một hay hai ngân hàng rủi ro có thể lây sang ngay các ngân hàng khác. Bản thân một NHTM không chống đỡ được rủi ro hệ thống, do đó cần tính đến đồng đều trong quản trị thanh khoản. Do vậy, hệ thống NHTM thời gian này cần tập trung vào xây dựng chiến lược quản trị thanh khoản trong NHTM, tập trung nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, liên kết thống nhất giữa các NHTM để đảm bảo an toàn thanh toán, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh…

    III. Phân tích hoạt động quản trị danh mục đầu tư của BIDV

    1.     Quy trình quản trị danh mục đầu tư

    Quản lý danh mục đầu tư là quá trình liên tục và có hệ thống gồm 4 bước:

    • Thứ nhất, xác định mục tiêu đầu tư. Trọng tâm của việc xác định mục tiêu là xác định rõ mức độ rủi oc ó thể chấp nhận được của chủ đầu tư và mức độ lợi nhuận mong đợi tương thích với mức độ rủi ro đó.
    • Thứ hai, xây dựng các chiến lược phù hợp với mục tiêu bao gồm việc lập các tiêu chuẩn và phân bổ đầu tư.
    • Thứ ba, giám sát theo dõi những diễn biến giá cả tương đối của chứng khoán trên thị trường, cả mức độ rủi ro và lợi nhuận mong đợi.
    • Thứ tư, điều chỉnh danh mục đầu tư phù hợp với diễn biến của thị trường và mục tiêu của người đầu tư.

    Một nguyên tắc nữa của danh mục là chính sách đầu tư được viết ra bằng văn bản và có sự cam kết của nhà đầu tư. Điều này rất cần thiết vì nó đảm bảo tính nhất quán, không xét lại theo tính ngẫu hứng, không phụ thuộc vào quan điểm ngắn hạn của chủ đầu tư.

    2.     Thực trạng quản trị danh mục đầu tư tại BIDV giai đoạn 2013 -2015

    Danh mục đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV  chủ yếu gồm : chứng khoán và các công cụ đầu tư khác

    • Chứng khoán gồm chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư
    • Các công cụ đầu tư khác gồm : kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi CDs được thể hiện ở khoản mục “ Phát hành giấy tờ có giá” của thuyết minh BCTC

    2.1. Chứng khoán kinh doanh: 

    Chứng khoán kinh doanh là các chứng khoán được ngân hàng mua hẳn và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch giá.

    Đơn vị: Triệu VND

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng khoán nợ 1.410.519

     

     

    8.228.076

     

     

    8.589.409

     

     

    Chứng khoán chính phủ 1.410.519 8.228.076 8.178.398
    Chứng khoán do các TCTD khác phát hành 411.011
    Chứng khoán vốn 179.749 233.095

     

     

    314.273

     

     

    Chứng khoán vốn do các TCTD phát hành 3.479 96 41.392
    Chứng khoán vốn do các TCKT phát hành 176.270 232.999 272.881
    Tổng 1.557.984 8.430.766 8.872.709

    Ngân hàng BIDV đầu tư trong loại chứng khoán này chủ yếu là chứng khoán nợ, khoản mục chứng khoán nợ luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong danh mục chứng khoán kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh gồm:

    • Chứng khoán nợ: chiếm tỷ trọng chủ yếu
    • Chứng khoán Chính phủ
    • Chứng khoán do các TCTD phát hành
    • Chứng khoán vốn
    • Chứng khoán do các TCTD phát hành
    • Chứng khoán do các TCKT khác phát hành

    Ta thấy khoản mục chứng khoản nợ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chứng khóan kinh doanh.  Khoản mục này có giá trị tăng vọt vào năm 2014 gần gấp 7 lần so với năm 2013 và tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2015, tỉ trọng năm 2014(97,25%) cũng tăng  so với năm 2013 ( 90,53%) nhưng lại giảm nhẹ vào 2015( 96,81%) mặc dù giá trị tăng. Biên độ kỳ hạn của các chứng khoán được tăng lên lại và biên độ dao động lãi suất của các chứng khoán này cũng nới rộng  hơn. Sự tăng này là do sự tăng mạnh về khối lượng của khoản mục chứng khoán nợ

    Về chứng khoán vốn, năm 2014 khoản mục chứng khoán vốn do các TCTD phát hành đột ngột giảm manh từ 3479 triệu đồng xuống còn 96 triệu đồng  giảm 3383 triệu ( 97,24% ) và bất ngờ tăng mạnh trở lại vào năm 2015 gấp 12 so với năm 2013 và 431 lần so với năm 2014. Việc tăng giảm đột ngột này cũng không ảnh hưởng nhiều đến quyết định đầu tư vào chứng khoán kinh doanh của BIDV do tỷ lệ chứng khoán nợ chiếm tỷ trọng rất nhỏ

    Nguyên nhân của việc đầu tư của BIDV vào các chứng khoán kinh doanh ( cụ thể là chứng khoán nợ ) tăng là do:

    Năm 2014, thị trường chứng khoán có nhiều biến động khiến cho chứng khoán Chính phủ được ưa chuộng hơn bao giờ hết vì nó có tính thanh khoản cao mà mục đích của ngân hàng đầu tư vào chứng khoán kinh doanh  là vừa để đầu tư kiếm lời vừa đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng

    Khi quan sát các chứng khoán do ngân hàng đầu tư và nắm giữ, điều dễ thấy là ngân hàng phải xem xét nhiều nhân tố khác nhau để quyết định chứng khoán nào cần mua và cần bán. Những nhân tố cơ bản tạo nên sự lựa chọn của ngân hàng như sau:

    • Tỷ suất thu lợi kỳ vọng
    • Khả năng chịu thuế.
    • Rủi ro lãi suất
    • Rủi ro tín dụng
    • Rủi ro thanh khoản.
    • Rủi ro thu hồi.
    • Rủi ro lạm phát.
    • Rủi ro kinh doanh.
    • Rủi ro đảm bảo.

    2.2. Chứng khoán đầu tư :

    Các chứng khoán đầu tư mà BIDV đầu tư chủ yếu gồm chứng khoán nợ và chứng khoán vốn được chia làm 2 loại theo 2 thời kì: Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán, chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

    2.2.1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

                                                                                             

    Đơn vị: Triệu VND

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 56.842.103 73.993.126 87.421.277
    Chứng khoán nợ 55.731.943 73.007.886 86.887.868
    Chứng khoán Chính phủ 43.841.783 61.256.427 66.504.161
    Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành 3.571.922 4.366.808 10.371.019
    Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành 8.318.238 7.384.651 10.012.688
    Chứng khoán vốn 1.110.160 985.240 533.409
    Chứng khoán vốn do các TCTD khác trong nước phát hành 141.366 203.944 124.086
    Chứng khoán vốn do các TCKT trong nước phát hành 968.794 781.296 409.323
    Tổng 68.072.438 91.816.995 121.564.774

     

    Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác được giữ trong thời gian không ấn định trước và có thể được bán trong mọi thời điểm. Bản chất gần giống với chứng khoán kinh doanh là để đáp ứng khả năng thanh khoản cho ngân hàng. Bao gồm:

    • Chứng khoán nợ
    • Chứng khoán Chính phủ
    • Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
    • Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành
    • Chứng khoán vốn:
    • Chứng khoán vốn do các TCTD khác trong nước phát hành
    • Chứng khoán vốn do các TCKT trong nước phát hành

    Ta thấy khoản mục chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán tăng mạnh qua các năm, đặc biệt năm 2014 tăng 17.151.023 triệu đồng ( 30,17% ), năm 2015 tăng nhẹ so với năm 2014. Sự tăng này chủ yếu là do tăng khoản mục chứng khoán nợ trong khi đó chứng khoán vốn còn giảm một lượng đáng kể nhưng do chứng khoán vốn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong chứng khoán đầu tư.Các khoản mục chứng khoán Chính phủ,  chứng khoán nợ do các TCTD khác trong nước phát hành, chứng khoán nợ do các TCKT khác phát hành đều tăng và tăng đêu qua các năm

    Sự tăng lên này cho thấy ngân hàng đang dùng tập trung vào đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng, chấp nhận khả năng sinh lời thấp

    Nguyên nhân của việc này là do năm 2014 và 2015 diễn ra những sự kiện quan trọng của BIDV đó là MHB sáp nhập vào BIDV vào tháng 5/2015 do đó cần chuẩn bị một lượng lớn thanh khoản để đảm bảo hoạt động của toàn hệ thống

    2.2.2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 11.565.434 19.528.127 16.012.482
    Chứng khoán Chính phủ 1.370.908 1.370.908 1.579.829
    Chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành 10.194.526 18.157.219 14.351.355
    Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành 81.298
    Tổng 68.072.438 91.816.995 121.564.774

    Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoản nợ có kỳ hạn cố định và các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được, mà Ngân hàng có ý định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Loại chứng khoán này có tính thanh khoản thấp, khả năng sinh lời cao, tạo thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.  Bao gồm:

    • Chứng khoán Chính phủ
    • Chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành
    • Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành

    Ta thấy khoản mục chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn có sự biến động mạnh qua các năm. Năm 2014 tăng 7.962.693 triệu đồng ( 68,84% ) so với năm 2013, năm 2015 giảm 3.515.645 triệu đồng ( 18% ) so với năm 2014 và tăng 4.447.048 triệu đồng ( 38,45% ) . Chứng khoán Chính Phủ giữ ở mức ổn định do đây là loại chứng khoán khả năng sinh lời thấp hơn so với các loại chứng khoán khác, mặc dù vậy BIDV vẫn duy trì khoản mục này ở mức ổn định nhằm đảm bảo khả năng sinh lời cho việc đầu tư và phân tán ủi ro, đảm bảo cho việc đầu tư vào chứng khoán đầu tư không quá rủi ro và nguy hiểm. Trong khoản mục chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành chiếm tỷ trọng lớn nhất, đơn giản vì đây là nguồn tìm kiếm lợi nhuận lớn nhất , dựa vào tính chất của loại chứng khoán này là giá cả biến động  theo thị trường. Điều này tiềm ẩn khá nhiều rủi ro vì thế ngân hàng luôn đầu tư một khoản nhất định vào chứng khoán Chính phủ. Khoản mục chứng khoán do các TCTD khác phát hành không có trong năm 2013, 2015, đến năm 2015 mới tăng lên ở mức 81.298 triệu đồng. Điều này là do đây là một loại chứng khoản có khả năng sinh lời ở mức vừa phải

    Nguyên nhân khiến cho việc đầu tư vào chứng khoán đầu tư của BIDV trong những năm vừa qua biến động là do:

    Cũng như đối với chứng khoán kinh doanh, khi đầu tư vào chứng khoán đầu tư thì trước hết ngân hàng MB cũng sẽ quan tâm đến các yếu tố cơ bản liên quan đến đầu tư chứng khoán.

    BIDV đầu tư vào các chứng khoán đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận trong lâu dài và với kỳ vọng thu được lợi nhuận lớn. Năm 2014, 2015 với mục tiêu tăng trưởng  BIDV tích cực đầu tư vào những chứng khoán có khả năng sinh lời cao nhằm mục đích lợi nhuận

    2.2.3. Các công cụ khác

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng chỉ tiền gửi 22.520.553 4.655.264 44.850.571
    Dưới 12 tháng 16.727.160 4.652.447 28.569.499
    Từ 12 tháng đến dưới 5 năm 5.791.268 671 16.278.861
    Từ 05 năm trở lên 2.125 2.146 2.211
    Kỳ phiếu 900 726 736
    Dưới 12 tháng 265 349 354
    Từ 12 tháng đến dưới 05 năm 635 377 382
    Trái phiếu 3.030.478 1.730.473 1.000.366
    Từ 12 tháng đến dưới 05 năm 3.030.068 1.730.060 1.000.060
    Từ 05 năm trở lên 410 413 306
    Tổng 25.551.931 6.386.463 45.851.673

    Ngoài chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư là hai danh mục đầu tư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong danh mục đầu tư, bên cạnh đó BIDV còn đầu tư và một số công cụ khác như giấy tờ có giá gồm:

    • Chứng chỉ tiền gửi
    • Kỳ phiếu
    • Trái phiếu

    Ta thấy ngân hàng đầu tư vào GTCG với độ chênh lệch và biến động khá mạnh giữa các năm. Năm 2014 giảm đột ngột 19.165.468 triệu đồng so với 2013. Năm 2015 đột ngột tăng mạnh trở lại, gấp 2 lần năm 2013 và 7 lần năm 2014. Điều này chủ yếu là do khoản mục chứng chỉ tiền gửi, đặc biệt với 2 loại chứng chỉ tiền gửi là: dưới 12 tháng và từ 12 tháng đến 5 năm, các  khoản mục còn lại ổn định và không biến động nhiều.

    Về kỳ phiếu, không có sự biến động nhiều

    Về trái phiếu, năm 2014 giảm 3 lần so với 2013, 2015 tăng nhẹ so với 2014

    Nguyên nhân là do:

    • Ngày 31/12/2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ban hành thông tư số 34/2013/TT-NHNN về việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi đối với các TCTD. Quy định này nhằm giám sát và quy định chặt chẽ hơn về việc phát hành GTCG của các TCTD
    • Năm 2015, với việc MHB sáp nhập và sự ổn định của thị trường tài chính, việc phát hành các GTCG đã thuận lợi hơn trước và tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn do đó BIDV quay trở lại đầu tư vào các GTCG nhằm mục đích sinh lời

    Tóm lại, hoạt động quản trị danh mục đầu tư  của BIDV trong 3 năm gần đây khá biến động, phụ thuộc vào tình hình thị trường và quyết định của nhà quản trị những vẫn đảm bảo thanh khoản và an toàn cho toàn hệ thống, khả năng sinh lời từ hoạt động đầu tư cao cho thấy chiến lược và khả năng quản trị của BIDV khá tốt.

    3. Đánh giá

    3.1. Thành tựu

    • Doanh thu tăng ổn định, thu nhập ổn định qua các năm, chứng tỏ BIDV đã quản lý rất tốt, linh hoạt danh mục đầu tư, vừa làm danh mục tài sản có được đa dạng hoá vừa phân tán được rủi ro.
    • Không gặp rủi ro về lãi suất do BIDV đầu tư chủ yếu vào trái phiếu Chính phủ, có mức độ an toàn cao, ít nhạy cảm với sự thay đổi về lãi suất
    • Danh mục đầu tư đa dạng, điều này giúp BIDV có thể bù trừ và phân tán rủi ro rất tốt, không những thế còn tăng khả năng thanh khoản do chứng khoán dễ chuyển khoản thành tiền hoặc làm TS đảm bảo khi đi vay.

    3.2. Hạn chế

    • Tốc độ tăng doanh thu từ các danh mục đầu tư chưa cao, mặc dù việc đầu tư vào các chứng khoán có mức độ rủi ro thấp có thể giữ cho Nh có mức độ an toàn cao nhưng chưa thể tận dụng hết cơ hội để tăng lợi nhuận.
    • Đôi khi thông tin thu thập được không chuẩn xác gây ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
    • Chiến lược đầu tư chưa thực sự linh hoạt, dẫn đến không tận dụng hết được lợi thế cũng như thời cơ để đưa ra quyết định đầu tư mang lại lợi nhuận tốt nhất mà vẫn hạn chế được rủi ro.

    4. Giải pháp

    4.1. Kết hợp giữa chiến lược đa dạng hóa đầu tư và chiến lược đầu tư tập trung

    Trong chiến lược quản trị danh mục đầu tư, BIDV nên kết hợp hai chiến lược này hòa hợp với nhau. Dự báo chính xác khả năng đem lại lợi suất trên trung bình trong dài hạn để đầu tư tập trung vào một số loại chứng khoán nhưng đồng thời cũng nên đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau để giảm rủi ro.

     4.2. Sử dụng đan xen, kết hợp chiến lược đầu tư dài hạn và chiến lược đầu tư ngắn hạn

    Để vừa có thể đáp ứng mục tiêu về khả năng sinh lời và nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, ngân hàng nên nghiên cứu, xem xét đầu tư vào những loại chứng khoán nào với khối lượng, kỳ hạn và mức lãi suất như thế nào để vừa đạt được mục tiêu của ngân hàng, vừa đảm bảo an toàn và có thể tận dụng được các cơ hội trên thị trường.

    4.3.  Chiến lược đầu tư chủ động và chiến lược đầu tư thụ động được phối hợp trong việc ra quyết định quản trị

    Trong cách quản trị danh mục đầu tư, BIDV cần sử dụng hai chiến lược đầu tư chủ động và đầu tư thụ động một cách hài hòa hơn . BIDV nên thường xuyên điều chỉnh danh mục đầu tư để lựa chọn những cổ phiếu tốt nhất, có các chỉ số cơ bản tốt hơn trung bình, cố gắng đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận cao trong dài hạn. Để có thể đạt được mục tiêu này, BIDV có thể tái cấu trúc danh mục đầu tư bằng cách thay đổi các cổ phiếu trong danh mục hay thay đổi tỷ trọng cổ phiếu. Đồng thời, nên xây dựng, tính toán các chỉ số danh mục đầu tư để tận dụng tối đa các cơ hội mà thị trường đem lại.

    BIDV  cần xây dựng hoàn thiện bộ phận dự báo, tính toán về khả năng sinh lời cũng như rủi ro của các chứng khoán để có thể chủ động đưa quyết định đầu tư hiệu quả phù hợp với khẩu vị rủi ro của BIDV

     

     

     

     

    Phụ lục

    1. Mục 48 – Rủi ro thanh khoản, Thuyết minh BCTC 2013,2014, 2015
    1. Chứng khoán kinh doanh – Thuyết minh BCTC 2014, 2015
    1. Chứng khoán đầu tư – Thuyết minh BCTC 2014, 2015
    1. Phát hành GTCG – Thuyết minh BCTC 2014, 2015

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    IV. PHẦN BÀI TẬP

    1. Tính hiệu quả sử dụng công suất máy móc, thiết bị.

    Phòng kế hoạch đưa ra kế hoạch sử dụng một thiết bị gia công cơ khí với thời gian là 3 tháng đầu tiên đưa vào khai thác. Quy định làm việc : 2 ca/ ngày ; 5 ngày/ tuần. Mỗi tháng tính bình quân 30 ngày. Thời gian dừng thiết bị để khởi động và làm nguội máy mất 7 giờ. Thời gian dừng thiết bị do trục trặc kỹ thuật mất 69 giờ. Thời gian dừng thiết bị do cho chờ đợi bán thành phẩm từ công đoạn công nghệ trước là 25 giờ. Chế độ làm việc của thiết bị được lắp đặt ở chế độ bằng 75% của chế độ làm việc bình thường của thiết bị. Tỷ lệ sản phẩm hỏng là: 17%. Hãy tính:

    Hệ số sẵn sàng vận hành của thiết bị?

    Hệ số năng suất của thiết bị?

    Hệ số về chất lượng làm việc của thiết bị?

    Hệ số hiệu quả tòan phần sử dụng thiết bị ? ( ký hiệu: OEE- Overall Equipment Effectiveness

    Bài làm:

     
     
    Thời gian làm việc theo quy định
    Thời gian nghỉ                     thời gian cường độ

     

    lễ, tết

    Thời gian dừng           thời gian sẵn sàng

     

    Kĩ thuật

     
       

    Thời gian dừng, nguội: 7h

    Thời gian sửa chữa: 69h

    Thời gian đợi bán thành phẩm: 25h

    Tỷ lệ phế phẩm: 17%

    Chế độ làm việc: 75%, ngày làm việc: 22 ngày

    Quy định làm việc: 2ca/ngày, 8h/ca

    Thời gian làm việc theo quy định là: 3 x 8 x 2 x 22 x 0.83= 792(h)

    Thời gian dừng kỹ thuật: 7+ 69 = 76 (h)

    Thời gian sẵn sàng: 792 – 76 = 716 (h)

    a, hệ số sẵn sàng vận hành thiết bị là:

    a = = = 0.9040 = 90.40%

    b, hệ số chất lượng làm việc của thiết bị:

    thời gian công nghệ = 25 => thời gian năng suất = 716 – 25 = 691 (h)

    b = =  = 0.9650 = 96.50%
    c, hệ số chất lượng làm việc của thiết bị:

    c = 1- 0.17= 0.83 = 83%

    d, hệ số hiệu quả toàn phần sử dụng thiết bị:

    OEE = a  x b x c = 0.9040 x 0.9650 x 0.83 = 0.7240 = 72.40%

     

    Bài 2. Tính nhu cầu về phương tiện vận tải bán thành phẩm- tổ chức sản xuất phụ trợ

    Một bộ phận cơ khí sử dụng xe cầu trực điện để vận chuyển bán thành phẩm sang bộ phận khác với quãng đường có khoảng cách là 140m. Số lượng sản phẩm cần vận chuyển trong một ngày là 250 chiếc sản phẩm. Vận tốc xe cầu trục nay là 20m/ phút. Trọng lượng một sản phẩm là 30 kg, biết thời gian bốc dỡ hàng là 69 phút. Chế độ làm việc của bộ phận này là 2ca/ ngày và 8h/ca. Thời gian sửa chữa phương tiện vận chuyển này mất 7%.

    a, xác định số phương tiện vận chuyển cần thiết nếu mỗi sản phẩm vận chuyển/ lần

    b, xác định số phương tiện vận chuyển cần thiết nếu trọng lượng cho phép vận chuyển của xe cầu trục là 130 kg?

    Bài làm

    Thời gian vận chuyển bán thành phẩm sang bộ phận khác là:

    140/20 + 69 = 76 (phút)

    Số sản phẩm vận chuyển 1 lần là:

    ≈ 11.7 (sản phẩm )

    • Số phương tiện vận chuyển cần thiết: 250/ 11.7 ≈ 21.36 = 22 xe cầu trục

     

    Bài 3. Tính chu kỳ sản xuất.

    Tính chu kỳ sản xuất theo ba dạng chuyển động: nối tiếp, song song, kết hợp? Vẽ đồ thị minh họa? Quy trình công nghệ từ nguyên công 1 đến nguyên công 6. ( Dữ kiện trong bảng số 1). Nếu thời gian vận chuyển; kiểm tra cho bằng 0. № Phương án của bạn là số thứ tự của bạn trong danh sách lớp.

    Phương án Sản lượng sản xuất N(chiếc) Kích cỡ lô sản xuất P (chiếc) Thời gian định mức gia công 1 chi tiết trên từng nguyên công ( phút )
    1 2 3 4 5 6
    69 36 9 8 3 5 3 4 3

    Sơ đồ nối tiếp

    Ta có:

    Nguyên công Ti(phút) Ci( máy) Ti/ci N* ti/ci
    1 8 1 8 288
    2 3 1 3 108
    3 5 1 5 180
    4 3 1 3 108
    5 4 1 4 144
    6 3 1 3          108

    Sơ đồ chu kỳ sản xuất nối tiếp

    = 36 x (8 + 3 + 5 + 3 + 4 + 3 )

    = 36 x 26 = 936 (h)

    Sơ đồ song song

    Nguyên công Ti(phút) Ci( máy) Ti/ci P x ti/ci
    1 8 1 8 72
    2 3 1 3 27
    3 5 1 5 45
    4 3 1 3 27
    5 4 1 4 36
    6 3 1 3 27

    = 9 x ( 8 + 3 + 5 + 3 + 4 + 3 ) + (36 – 9 ) x 8

    =9 x 26 + 27 x 8 = 450 (h)

    Sơ đồ kết hợp:

    = 36 x 26 – 27 x ( 3 + 3 + 3 + 3 + 3)

    = 936 – 405 = 531 (h)

     

     

    Bài 4. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền gián đoạn.

     

    Số thứ tự phương án Thời gian định mức/sản phẩm theo nguyên công, phút Số phẩm/ngày, chiếc
    1 2 3 4 5
    69 3.8 2.2 4.6 1.2 2.2 800

    Quy định làm việc của dây chuyền 1 ca/ 1 ngày và định mức phục vụ là 1 công nhân/ 1 máy. R = ½ ca = 240 phút

    • Tính số công nhân phục vụ dây chuyền/ 1 ngày làm việc? Hãy tính số chỗ làm việc trên từng nguyên công? Hệ số phụ tải từng nguyên công và trung bình tòan chuyền?
    • Tính lượng sản phẩm dở dang công nghệ? sản phẩm dở dang vận chuyển? sản phẩm dở dang bảo hiểm nếu lượng sản phẩm dở dang bảo hiểm bằng 5% kế hoạch sản xuất 1 ca ( đối với dây chuyền liên tục).
    • Tính số lượng sản phẩm dở dang lưu động ( đối với dây chuyền gián đoạn )?
    • Vẽ sơ đồ chuẩn tắc của dây chuyền?

     

    Bài làm:

    Takt =  = 0.57 ( phút)

    Nguyên công Ti Takt Ci   Hpt Tpt Số chỗ làm việc
    1 3.8 0.57 6.67 7 0.95 240 7
    240
    240
    240
    240
    240
    160
    2 2.2 0.57 3.86 4 0.97 240 4
    240
    240
    206
    3 4.6 0.57 8.07 9 0.90 240 9
    240
    240
    240
    240
    240
    240
    240
    17
    4 1.2 0.57 2.10 3 0.70 240 3
    240
    24
    5 2.2 0.57 3.86 4 0.97 240 4
    240
    240
    206
    Tổng 27
    • Tổng cộng có 27 máy => số chỗ làm việc trên từng nguyên công là 27 ( chỗ)
    • Hệ số phụ tải trung bình toàn chuyền là: = 0.91 = 91%
    • Sản phẩm dở dang công nghệ: N=
    • Sản phẩm dở dang vận chuyển: N – 1 = 27 – 1 = 26 (sản phẩm)
    • Sản phẩm dở dang bảo hiểm: (N + N – 1) x 5% = 2.65 => 3 (sản phẩm)
    • Sản phẩm dở dang lưu động:
      =  =

     

    (sản phẩm)

    max đk
    1     = 13.4

     

    => 14

    19 0
      126 *  = 3
       = -19.1
    2    -10  = 7.8

     

    => 8

    16 16
       = -6.4
       16.4
    3    = 4 = 10 18 0
      199 *
       = -18
    4    = -31  = 15 31 31
       = 3
       
    Tổng sản phẩm dở dang lưu động bình quân:  = 11.75 => 12    

    Tổng sản phẩm dở dang = lượng sản phẩm dở dang công nghệ + sản phẩm dở dang vận chuyển + sản phẩm dở dang bảo hiểm + sản phẩm dở dang lưu động

    27 + 26 +3 + 12 = 68 (sản phẩm)

    • Sơ đồ chuẩn tắc

    Bài 5. Tính chu kì sản xuất cho quá trình sản xuất phức tạp- lắp ráp    

    Cho sơ đồ lắp ráp sản phẩm R trong hình sau. Hãy tính thời gian để lắp đặt sản phẩm đó. Sử dụng biểu đồ để tính toán thời gian cũng như nhu cầu sử dụng nhân lực theo thời gian.

    Tên nguyên công Chi phí thời gian lắp ráp (h) Số lượng công nhân định mức theo công việc, người
    Lắp ráp CE 1 6 2
    Lắp ráp CE 2 69 1
    Lắp ráp CE 3 25 2
    Lắp ráp CE 4 7 1
    Lắp ráp CE 5 32 3
    Lắp ráp CE 6 14 4
    Lắp ráp CE 7 28 1
    Lắp ráp CE 8 10 2
    Lắp ráp và điều chỉnh sp R 50 3

    Sơ đồ lắp ráp sản phẩm

     
     
    Lắp ráp và điều chỉnh sp R
           
         
       
     
    Lắp ráp CE 7
    Lắp ráp CE 4
    Lắp ráp CE 5
     
       
    Lắp ráp CE 2
    Lắp ráp CE 1
    Khoảng thời gian Nguyên công đang thực hiện Nhu cầu công nhân
             0h – 58h CE 2 1
    58h – 63h CE 2, CE 3 3
    63h – 79h CE 2, CE 1,  CE 3 5
    69h – 79h CE 3, CE 6 6
    79h – 83h CE 6, CE 3, CE 5 9
    83h – 104h CE 7, CE 5 5
    104 – 111h CE  7, CE 5, CE 4 6
    111h – 121h CE 8 2
    121h – 171h Hoàn thành sản phẩm R 3
    Tổng nhu cầu công nhân   40

    Sơ đồ

     

    Bài 6. Tính diện tích, thể tích kho-  tổ chức sản xuất phụ trợ.

    Một nhà máy có nhu cầu sử dụng một năm là 2570 tấn đồng kim loại lá. Khối lượng riêng của đồng là: 11.4 kg/Cứ hai tháng nhà cung ứng cung một lần và số lượng mỗi lần là như nhau. Dự trữ bảo hiểm trong kho là 12 ngày. Kho làm việc 260 ngày/ năm. Đồng được bảo quản trên giá có kích thước 1.8m x 1.5m và chiều cao của giá đỡ là 2m (để giá một tầng). Hệ số sử dụng không gian có ích của các giá đỡ là 0.5. Hệ số dử dụng diện tích sàn là 0.7. Trọng lượng cho phép của 1 diện tích sàn là 2 tấn.

    a, tính nhu cầu về thể tích các giá đỡ cần để chứa đồng?

    b, tính nhu cầu về diện tích sàn kho?

    Bài làm:

    Cứ 2 tháng cung ứng một lần và dự trữ bảo hiểm 12 ngày nên số lượng đồng mỗi lần cung ứng là :  547 (tấn)

    Thể tích của 547 tấn đồng:  48 (m3)

    Tổng các giá đỡ dùng để chứa đồng:

    = 17.8 =>  Lấy 18 giá

    Nhu cầu thể tích các giá đỡ để chứa đồng:

    97.2 (m3)

    b, Nhu cầu về diện tích sàn kho là:

    97.2 x 2 x 0.7 = 136.08 (m2)

     

    Bài 7. Tính số lượng băng tải cho dây chuyền. Tổ chức sản xuất phụ trợ.

    a, người ta sử dụng băng tải lắp đặt sát sàn phân xưởng lắp ráp để vận chuyển các chi tiết cho dây chuyền lắp ráp. Băng tải vận chuyển theo từng chiếc chi tiết. Một ngày khối lượng chi tiết được vận chuyển là 257 tấn, trọng lượng của mỗi chi tiết lắp ráp là 7 kg. Chiều dài của một bước băng tải là 0.85m. Vận tốc của băng tải là: 0.3 m/giây. Chế độ làm việc của dây chuyền lắp ráp là 2 ca/ ngày và 8h/ ca. Hệ số thời gian ngừng kỹ thuật của dây chuyền là 5%, xác định số băng tải cần dung và năng lực vận chuyển của băng tải trong 1h ( tấn/h)?

    b, Sử dụng băng tải treo trên trần nhà để vận chuyển phôi cho phân xưởng gia công cơ khí. Mỗi ca băng tải vận chuyển được 425  chiếc phôi. Trọng lượng của một chiếc phôi là 69 kg. Băng tải chuyển động với tốc độ 3m/phút. Chiều dài làm việc của băng tải là 78m. Trên mỗi vị trí móc hàng người tat reo 2 chiếc phôi. Thời gian làm việc theo chế độ là 1 ca/ 1 ngày và 8h/ 1 ca. Hệ số thời gian dừng kỹ thuật của băng tải là 7%. Tính số lượng vị trí móc hàng trên băng tải? Bước băng tải? Nhịp dây chuyền? Năng suất 1 h của băng tải?

    bài làm:

    a, Số chi tiết lắp ráp:   = 36 714 ( chi tiết)

    takt =  = 2.83 (s)

    Công suất của 1 băng tải trong 1 ngày là :

    = 19 335.7 => 19 336 chi tiết

    Số băng tải cần dung:

    = 1.9 => 2 băng tải

    Năng lực vận chuyển :   = 0.95 ( tấn/h)

    b, Nhịp dây chuyền :  = 13( phút)

    Số chiếc phôi:  = 6 159 chiếc

    Công suất 1 băng tải là:  =  = 34.3 (phút)

    Số vị trí móc hàng trên băng tải:

    = 179.6 => 180 vị trí

    • Năng suất = = 13.85 ( phôi/phút)

     

    Bài 8. Xác định nhu cầu nén khí cho sản xuất.

    Xác định nhu cầu nén khí để dùng cho phân xưởng có các dữ liệu trong bảng sau: 25 máy. Tỷ lệ thất thoát khí nén trong quá trình làm việc là 50%.

    Bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu khí nén cho sản xuất tại phân xưởng:

    Mã máy Số máy Định mức sử dụng khí nén/ 1h làm việc ( Hệ số sử dụng máy theo thời gian Số ca làm việc/ ngày (ca) Hệ số thời gian ngừng máy để sửa chữa máy (%) Hệ số công suất lắp đặt máy
    Z-01 25 4 0.8 2 5 0.75
    Z-02 7 7 0.9 1 7 0.85

     

    Bài làm:

    Xét mã máy Z-01, ta có :

    Định mức sử dụng khí nén/1h làm việc là 4 ( nhưng hệ số sử dụng thời gian chỉ là 0.8, điều này nghĩ là trong quá trình làm việc không đủ công suất, tương tự hệ số công suất lắp đặt máy. Do vậy thực tế thì hệ số sử dụng cung cấp cho nhu cầu nén khí là 1,2, hệ số công suất lắp đặt máy là 1.25. Theo lập luận trên thì

    • Nhu cầu nén khí cho mã máy Z -01 là :

    25 x 4 x 1.2 x 2 x 8 x 0.95 x 1.25 =  2 280 ()

    Tương tự đối với mã máy Z-02 ta cũng có như sau

    • Nhu cầu nén khí cho mã máy Z – 02 là:

    7 x 7 x 1.1  x 8 x  0.93 x  1.15 =  461.12 ()

    Theo đầu bài ta có tỷ lệ thất thoát khí nén trong quá trình làm việc là 50%. Do đó nhu cầu nén khí sẽ tăng lên gấp đôi => Nhu cầu nén khí để dùng trong phân xưởng là :

    (2280 + 461.12) x 2 = 5 482.24 ()

     

     

    Bài 9. Tính nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại.

    Bảng: Dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại:

    Mã máy Số máy Định mức sử dụng nước/ 1h làm việc (lít/h) Hệ số phụ tải trung bình của máy Số ca làm việc/ ngày (ca) Hệ số thời gian ngừng máy để sửa chữa máy (%)
    T – 001 25 1.3 0.8 2 5
    T – 002 7 1.1 0.9 1 7
    F – 005 69 1.4 0.6 1 8

     

     Biết thời gian làm việc 1 năm của phân xưởng là 260 ngày.

    Bài làm:

    Nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại trong 1 năm là:

    • Máy T -001: 25 x 1.3 x 0.8 x 2 x 8 x 0.95 x 260 = 102752 (lít)
    • Máy T -002: 7 x 1.1 x 0.9 x 8 x 0.93 x 260 = 13405.6 ( lít)
    • Máy F -005: 69 x 1.4 x 0.6 x 8 x 0.92 x 260 = 110913.4 (lít)

     

    Bài 10. Tính nhu cầu điện năng tiêu thụ của các máy móc thiết bị trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng có những loại máy trong bảng. Thời gian làm việc quy định là 260 ngày/ năm, 2 ca/ 1 ngày và 8h/ 1 ca. Thời gian ngừng máy để sửa chữa máy là 5%, tính nhu cầu điện năng sử dụng các máy trong phân xưởng (Kwh) cho mục đích sản xuất?

    Bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu điện năng tiêu thụ của các máy móc thiết bị:

    Mã máy Số lượng máy Công suất lắp đặt của động cơ, Kw Hệ số công suất hữu ích của động cơ (cos φ) Hệ số thời gian làm việc của máy
    T – 01 25 40 0.8 0.7
    T – 02 7 36 0.7 0.8
    T – 03 69 25 0.8 0.8

     

    Bài làm:

    Nhu cầu điện năng trong 1 năm của phân xưởng là:

    • Máy T – 01: 25 x 40 x 0.8 x 0.7 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 2 213 120 (Kwh)
    • Máy T – 02: 7 x 36 x 0.7 x 0.8 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 557 706.24 (Kwh)
    • Máy T – 03: 69 x 25 x 0.8 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 4 363 008 (Kwh)

     

    Bài 11. Tính nhu cầu điện năng phục vụ chiếu sáng sản xuất.

    a, Xác định nhu cầu sử dụng bóng đèn để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất. Biết thời gian làm việc bình quân của bóng đèn là 800 giờ làm việc liên tục. Xưởng làm 2 ca/ 1 ngày, 8h/ 1 ca, 260 ngày làm việc/ 1 năm. Trong các ngày làm việc đèn được bật sáng trong suốt thời gian làm việc. Hệ số đồng thời chiếu sáng của các bóng đèn là 0.75.

    b, Xác định nhu cầu điện năng để thắp sáng bóng đèn (Kwh) ?

    bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng sản xuất:

    Lọại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn Loại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn Loại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn
    100 690 150 350 25         270      

     

    Bài làm:

    a, nhu cầu sử dụng bóng đèn để chiếu sáng là:

    =  = 3.9 => 4 bóng đèn

    b,

    Loại bóng đèn Số điểm treo Tổng số bóng đèn cần dung Hệ số chiếu sáng đồng thời Tổng thời gian

     

    (h)

    Nhu cầu điện năng (kwh)
    100 690 2760 0.75 3120 800 611 200
    150 350 1400 0.75 3120 674 100 000
    25 270 1080 0.75 3120 86 670 000
                                              Tổng nhu cầu điện năng 1 561 381 200

     

    Bài 12. Tính nhu cầu về vật liệu cho sản xuất:

    Tính nhu cầu vật tư cho sản xuất 1000 sản phẩm hoàn chỉnh và nhu cầu vật tư cho chênh lệch sản phẩm dở dang giữa cuối kỳ so với đầu kỳ kế hoạch. Cấu tạo sản phẩm hoàn chỉnh và mức tiêu hao vật tư trong bảng sau:

    Bảng: các thông tin đầu vào để lập kế hoạch nguyên vật liệu cho sản xuất:

    No chi tiết Mức tiêu hao vật tư Số lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh (chiếc) Lượng tồn sản phẩm dở dang (chiếc)
    Đầu kỳ kế hoạch Cuối kỳ kế hoạch
    18 0.010 4 250 200
    25 0.007 3 500 70
    37 0.005 5 270 600
    48 0.004 4 200 1040
    73 0.002 6 300 690
    96 0.003 3 350 700

    Bài làm:

    Nhu cầu cho 1000 sản phẩm = số chi tiết x mức tiêu hao vật tư x sô lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn thành x tổng lượng sản phẩm sản xuất

    Trong đó: tổng lượng sản phẩm sản xuất là: 1000 + tồn cuối kỳ kế hoạch –  tồn đầu kỳ kế hoạch

    Theo đó, ta có bảng sau:

    No chi tiết Mức tiêu hao vật tư Số lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh (chiếc) Lượng tồn sản phẩm dở dang (chiếc) Nhu cầu cho 1000 sp

     

    (

    Nhu cầu chênh lệch
    Đầu kỳ kế hoạch Cuối kỳ kế hoạch Chênh lệch
    18 0.010 4 250 200 -50 684 -36
    25 0.007 3 500 70 -430 300 -226
    37 0.005 5 270 600 +330 123 305
    48 0.004 4 200 1040 +840 1413 645
    73 0.002 6 300 690 +390 1218 342
    96 0.003 3 350 700 +350 1166 303

    Bài 13. Nhà máy cơ khí chế tạo sản xuất ra hai sản phẩm là máy tiện P và Q. Trong năm nhà máy có kế hoạch đưa vào sản xuất sản phẩm máy tiện loại R. Chương trìh sản xuất trong năm máy tiện P là 25 000 (chiếc); máy tiện Q là 700 ( chiếc); máy tiện R là 690 (chiếc). Kế hoạch về chênh lệch sản phẩm dở dang trong kỳ kế hoạch (dở dang cuối kỳ – dở dang đầu kỳ) của sản phẩm lần lượt là: P là +70, Q là -69, R là +250. Thông tin về định mức vật tư cho sản xuất hai loại máy tiện P và Q là:

    Bảng 14. Định mức vật tư cho sản xuất các sản phẩm

    Mã vật liệu Sản phẩm P Sản phẩm Q
    No 1 (Gang đúc) 0.4 0.25
    No 2 (Gang cầu) 0.008 0.005
    No 3 (Hợp kim sắt và silic) 0.01 0.007
    No 4 (Gang xám mác P1) 0.1 0.06
    No 5 (Cát thạch anh) 0.08 0.08

    Loại R cùng loại với P, tuy nhiên trọng lượng nhỏ hơn P là 10%. Nhu cầu để sửa chữa và bảo dưỡng máy năm ngoái đã chi khoảng 5% vật liệu so với tổng nhu cầu để sản xuất sản phẩm đối với hai sản phẩm P và Q. Năm nay kế hoạch tiết kiệm vật tư cho sửa chữa, bảo dưỡng và dự tính là 3% tổng nhu cầu cho sản xuất sản phẩm.

    a- Tính nhu cầu vật liệu cho sản xuất?

    b- Nhu cầu cho bảo dưỡng và sửa chữa?

    Bài làm:

    a, Nhu cầu vật liệu cho sản xuất

    Sản phẩm Sản phẩm cần sản xuất Gang đúc Gang cầu Hợp kim sắt và silic Gang xám mác P1 Cát thạch anh
    P 25 070 10 028.0 200.6 250.7 2 507.0 2 005.6
    Q 631 157.8 3.2 4.4 37.9 50.5
    R 940 338.4 6.8 8.5 84.6 67.7
    Tổng nhu cầu 26 641 10524.2 210.6 263.6 2629.5 2123.8

    b, nhu cầu cho bảo dưỡng

    Ta có nhu cầu để sửa chữa và bảo dưỡng máy năm ngoái đã chi khoảng 5% vật liệu so với tổng nhu cầu để sản xuất

    25000 + 700 = 25700 ( sản phẩm) => nhu cầu sửa chữa năm ngoái là 25700 x 5% = 1285 ( sản phẩm )

    Nhu cầu cho bảo dưỡng và sửa chữa năm nay là: (25000 + 700 + 690 ) x 3% = 791.7 => 792 (sản phẩm)

     

    1. Kế hoạch sản xuất trung hạn (năm).

    Bảng sau đây là thông tin từ phòng kinh tế- kế hoạch và các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp.

    1. a) Trên cơ sở thông tin tổng hợp trên, hãy tính chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho từng sản phẩm A và B?
    2. b) Lên phương án kế hoạch sản xuất cho các quý cho sản phẩm A đó nếu chiến lược lập kế hoạch sản xuất là cầu là bao nhiêu thì cung ngần nấy ( Chase Demand)?
    3. c) Lên phương án kế hoạch sản xuất cho các quý cho sản phẩm A đó nếu chiến lược lập kế hoạch sản xuất là giữ ổn định một mức công suất cho các quý trong năm?(Level Capacity)
    4. d) So sánh hai phương án kế hoạch sản xuất cho sản phẩm A đó (câu b và c) theo từng tiêu chí độc lập trong các tiêu chí dưới đây:

    – Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho?

    – Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay nghề?

    – Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn kho?

    – Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng?

    1. e) Lên phương án kế hoạch sản xuất theo các quý cho sản phẩm B nếu chiến lược lập kế hoạch cho B là đảm bảo kế hoạch cung hàng theo dự báo, ngoài ra dự trữ tồn kho cuối các quý từ quý 1 đến quý 3 là 20% của nhu cầu trong mỗi quý đã được dự báo để giảm rủi do thiếu hàng cung cấp cho thị trường khi dự báo không chính xác?

    Bảng:  Thông tin đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất năm:

    No Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Nguồn thông tin
    1 Nhu cầu trong năm kế hoạch, chiếc 6.000 1.600 Phòng Marketing
      nhu cầu quý 1, chiếc: 1.200 500  
      nhu cầu quý 2, chiếc: 1.800 2.00  
      nhu cầu quý 3, chiếc: 2.000 5.00  
      nhu cầu quý 4, chiếc: 1.000 4.00  
    2 Kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch, chiếc 250 Phòng Marketing
    3 Lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch 70 69 Phòng kế toán
    4 Kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch, chiếc 850 120 Bộ phận kiểm soát sản xuất
    5 Kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch, chiếc 500 100 Phòng Marketing
    6 Công suất bình quân năm trong năm kế hoạch, chiếc 7.200 3.000 Phòng công nghệ

     

    Bài làm:

    a, *Chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho sản phẩm A:

    Chỉ tiêu tồn kho đầu năm kế hoạch =  lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch + kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch – kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch :

    70 + 850 – 500  = 420 (chiếc)

    • Sản lượng sản phấm sản xuất trong năm kế hoạch = nhu cầu trong năm kế hoạch + kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch – tồn kho đầu năm kế hoạch:

    6 000 + 250 – 420 = 5 830 (chiếc)

    *Chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho sản phẩm B:

    • Chỉ tiêu tồn kho đầu năm kế hoạch= lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch + kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch – kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch :

    69 + 120 – 100 = 89 (chiếc)

    • Sản lượng sản phấm sản xuất trong năm kế hoạch = nhu cầu trong năm kế hoạch + kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch – tồn kho đầu năm kế hoạch:

    1 600 – 89 = 1 511 (chiếc)

    b, lập kế hoạch sản phẩm A với chiến lược Chase Demand

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    2 Kế hoạch cung, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    3 Kế hoạch sản xuất 5 830 780 1 800 2 000 1 250
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 420 420 0 0 0
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 250 0 0 0 250
    6 Tồn bình quân 335 210 0 0 125

    c, Kế hoạch sản xuất sản phẩm A nếu chiến lược là Level Capacity

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    2 Kế hoạch cung, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    3 Kế hoạch sản xuất 7 200 1 800 1 800 1 800 1 800
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 420 420 1 020 1 020 820
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 250 1 020 1 020 820 250
    6 Tồn bình quân 335 720 1020 920 535

    d, so sánh 2 phương pháp

    Chỉ tiêu so sánh Chase Demand Level Capacity
    Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho Ít, chỉ có trong đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch luôn có ở mỗi kỳ
    Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay nghề Kém hơn do k ổn định, trong kỳ sản xuất ít sản phẩm có thể đuổi việc bớt CN Có điều kiện hơn do tính ổn định sản lượng sản xuất
    Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn kho Không tốn diện tích do sản phầm tổn kho ít Lớn, do quý nào cũng có sản phẩm tồn kho
    Mức độ áp dụng nhu cầu khách hàng Cao hơn do sản xuất theo cung nhu cầu thị trường Thấp hơn do lượng sản xuất là không đổi, nếu nhu cầu tăng đột biến dễ dẫn đến thiếu sản phẩm

    e,

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 1 600 500 200 500 400
    2 Kế hoạch cung, chiếc 1 600 500 200 500 400
    3 Kế hoạch sản xuất 1 751 511 140 560 300
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 89 89 100 40 100
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 240 100 40 100 _
    6 Tồn bình quân 165 95 70 70 50

     

    1. Kế hoạch sản xuất ngắn hạn ( Master Production Schedule).

    Hãy lên kế hoạch sản xuất trong quý 4 năm 2014, theo hai phương pháp đặt hàng sau:

    a)Nếu mỗi đơn hàng đặt lệnh sản xuất phải đặt với số lượng 200 sản phẩm/ 1 đơn và thời gian sản xuất là 1 tuần(phương pháp đặt hàng là Fixed Quantity)?

    1. b) Nếu phương pháp đặt hàng là cần bao nhiêu đặt ngần nấy (Lot For Lot) và thời gian sản xuất là 1 tuần?
    2. c) So sánh mức tồn kho trong hai phương án kế hoạch a và b?

     

    Bảng: Thông tin đầu vào để lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn cho quý 4/2014:

    Tháng Tuần Nhu cầu dự báo, chiếc Tồn kho cuối tuần, chiếc Đơn đặt hàng của khách(Fixed), chiếc Nhu cầu để trưng bày tại Show room, chiếc
    9 4   30    
    10 1 250   50 10
    2 120   40  
    3 70   60  
    4 70   40 20
    11 1 1040   60  
    2 80   50 10
    3 90   70  
    4 150   90  
    12 1 690   80 20
    2 50   70  
    3 60   80 10
    4 350   40  
     

     

    Nguồn thông tin

    Bộ phận dự báo Bộ phận kiểm soát Bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng

    Bài làm:

    a, đơn đặt hàng là 200 sp/đơn, thời gian là 1 tuần và theo phương pháp Fixed Quantity

      T9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
    4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
    Dự báo   250 120 70 70 1040 80 90 150 690 50 60 350
    KH đặt   50 40 60 40 60 50 70 90 80 70 80 40
    KH triển lãm   10     20   10     20   10  
    Tồn kho ĐK   30 170 50 180 90 50 160 70 120 10 140 150
    Tồn kho CK 30                        
    KH giao   230 -50 20 -90 950 40 -70 80 590 60 50 200
    MPS 400   200   1000 200   200 600 200 200 200  

    b, phương pháp đặt hàng là Lot For Lot và thời gian sản xuất là 1 tuần

      T9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
    4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
    Dự báo   250 120 70 70 1040 80 90 150 690 50 60 350
    KH đặt   50 40 60 40 60 50 70 90 80 70 80 40
    KH triển lãm   10     20   10     20   10  
    Tồn kho ĐK   30                      
    Tồn kho CK 30                        
    KH giao   230 120 70 90 1040 90 90 150 710 70 90 350
    MPS 230 120 70 90 1040 90 90 150 710 70 90 350  

    V. PHẦN LÝ THUYẾT

    1. Trong nhà máy cơ khí chế tạo thì các phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sau đây là chính? Phụ? Phụ trợ? ( diễn ra quá trình sản xuất chính) ?
    Số TT Tên phân xưởng Phương án trả lời
    1 Phân xưởng vận tải Phụ
    2 Phân xưởng sản xuất dụng cụ Phụ
    3 Phân xưởng gia công cơ khí Chính
    4 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Phụ
    5 Phân xưởng sơn Chính
    6 Phân xưởng lắp ráp Phụ
    7 Phân xưởng bao bì Phụ trợ
    8 Các kho Phụ
    1. Ưu điểm của hệ thống sản xuất theo lô so với sản xuất đơn chiếc là:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu đánh giá Phương án trả lời (Đúng/ Sai)
    1 Giá thành sản phẩm thấp hơn Đúng
    2 Chi phí đào tạo công nhân thấp hơn Đúng
    3 Tính đa dạng hóa sản phẩm cao hơn Sai
    4 Năng suất lao động cao hơn Đúng
    5. Đầu tư ban đầu vào công nghệ thấp hơn Sai
    6 Tổng hợp của tất cả các ưu điểm trên Sai
    1. Theo các bạn để xác định hệ số phụ tải kế hoạch cho một đơn vị máy móc, thiết bị công nghệ thì cần những thông tin nào trong các thông tin sau:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Chế độ làm việc tại nơi đặt máy, thiết bị đó Không cần
    2 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trên máy, thiết bị đó Không cần
    3 Sản lượng sản xuất theo kế hoạch sẽ thực hiện trên máy, thiết bị đó Cần
    4  Định mức thời gian dừng kỹ thuật của máy, thiết bị đó theo kế hoạch Cần
    5 Thời gian định mức sản xuất một sản phẩm trên máy, thiết bị đó Cần
    6 Số liệu tồn kho tại phân xưởng đó              Không cần
    7 Định mức phục vụ của công nhân trên máy, thiết bị đó Cần
    1. Nội dung kế hoạch sản xuất trung hạn của nhà máy có thể cần những nội dung nào sau đây:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Danh mục các sản phẩm sẽ sản xuất Cần
    2 Số lượng của từng loại sản phẩm sẽ sản xuất Cần
    3 Thời gian sản xuất Cần
    4 Kế hoạch đầu tư phát triển công nghệ Không cần
    5 Kế hoạch phát triển sản phẩm mới Cần
    6 Giá thành sản xuất kế hoạch Không cần
    7 Kế hoạch bán hàng Cần
    8 Kế hoạch huy động vốn cho sản xuất Không cần

     

    1. Đưa một sản phẩm nào đó vào danh mục sản xuất, doanh nghiệp cần tính đến những yếu tố nào trong các yếu tố sau đây:
    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Nhu cầu thị trường về sản phẩm đó Cần
    2 Năng lực cạnh tranh về sản xuất sản phẩm đó (công nghệ, lao động có tay nghề, có nhà cung cấp tin cậy, có khả năng sử dụng các nguồn lực rẻ hơn…) Cần
    3 Sứ mệnh của doanh nghiệp Cần
    4 Ảnh hưởng tiềm ẩn đến chiến lược phát triển của nhà máy sau này Không cần
    5 Quy hoạch phát triển sản xuất sản phẩm đó của Địa phương, Chính phủ Không cần

     

     

    1. Hãy chọn những điều kiện thích hợp trong điều kiện sau để đưa một sản phẩm- không có lợi nhuận vào chương trình sản xuất:
    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Thích hợp/ Không thích hợp)

    1 Chưa đủ phụ tải công suất của hệ thống sản xuất Thích hợp
    2 Sản phẩm không có lợi nhuận mới ở giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm Thích hợp
    3 Việc loại bỏ ngay lập tức các sản phẩm không có lợi nhuận ra khỏi chương trình sản xuất sẽ ảnh hương tiêu cực đến tiêu thụ các sản phẩm khác Khồng thích hợp
    4 Tăng thu nhập cho người lao động trong thời gian trung hạn K thích hợp
    5 Tăng trình độ tay nghề cho công nhân Thích hợp
    6 Tăng sự hài lòng cho khách hàng Thích hợp

     

    1. Những yếu tố nào trong các yếu tố sau ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng:
    Số TT Tên nhân tố Phương án trả lời

     

    (Ảnh hưởng/ Không ảnh hưởng)

    1 Nội dung công việc Không ảnh hưởng
    2 Trình độ tay nghề của công nhân Có ảnh hưởng
    3 Khả năng tự kiểm soát quá trình thực hiện công việc Không ảnh hưởng
    4 Khả năng phát huy sáng kiến cá nhân vào quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất Có ảnh hưởng
    5 Chiến lược sản xuất Không ảnh hưởng
    6 Chiến lược lập kế hoạch hoạch sản xuất

     

    Production Planning strategy-PPS

    ảnh hưởng
    1. Phục vụ công tác kiểm soát quản lý sản xuất tại mỗi phân xưởng, cần những thông tin nào trong những thông tin thống kê sau đây để:
    2. a) phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất?
    3. b) phân tích về sử dụng thiết bị máy móc?
    4. c) Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất?
    5. d) Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng?
    6. f) Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng?
    Số TT Tên thông tin Phương án trả lời

     

    (Cần cho mục đích…)

    1 Số lượng còn lại thực tế các loại: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết, sản phẩm dở dang Phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
    2 Thời gian gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Phân tích về tình hình thực hiện kê hoạch sản xuất theo sản lượng
    3 Năng suất lao động Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    4 Thời gian dừng máy vì lý do kỹ thuật Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    5 Số lượng sản phẩm được sản xuất Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    6 Số sản phẩm hỏng Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    7 Thời gian dừng máy Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    8 Có hay không tại các chỗ làm việc các tài liệu kỹ thuật Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    9 Có hay không tại các chỗ làm việc các nhiệm vụ sản xuất theo ca, ngày Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    10 Số máy được đưa vào sửa chữa, bảo dưỡng Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    11 Thời gian dừng máy vì lý do kỹ thuật Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    12 Thời gian dừng máy của thiết bị, máy móc Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    13 Hệ số sử dụng năng lực của thiết bị Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    14 Hao phí điện năng Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    15 Tổng sản lượng sản xuất tại phân xưởng trong kỳ kế hoạch Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    16 Sô lượng sản phẩm sản xuất Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    17 Mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo chủng loại sản phẩm Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    18 Giá trị tổng sản lượng/ 1 công nhân Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất the chất lượng
    19 Số sản phẩm hỏng Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    20 Tỷ lệ sản phẩm hỏng Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng, chất lượng
    21 Giá thành sản phẩm Phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng, chất lượng
    1. Những nguyên nhân nào trong các nguyên nhân dưới đây có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu lãng phí năng lực máy móc thiết bị:
    Số TT Tên nguyên nhân Phương án trả lời

     

    (Chọn)

    1 Thiếu công nhân ü
    2 Mất điện  
    3 Thiếu vật liệu ü
    4 Hỏng dụng cụ sản xuất  
    5 Thay đổi chủng loại nguyên vật liệu  
    5 Thay đổi chủng loại sản phẩm  
    6 Thay đổi kế hoạch sản xuất ü
    7 Thay đổi giá bán sản phẩm  
    8 Thay đổi tài liệu kỹ thuật trong thiết kế sản phẩm ü

    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU.

    1. Cầu hàng hóa (Demand-D)

    Cầu hàng hóa là khối lượng hàng háo hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
    Điều kiện xuất hiện cầu:
    Nhu cầu dành cho hàng hoá + khả năng thanh toán hàng hoá đó.

    Lượng cầu là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định.
    Cầu là tập hợp của các lượng cầu.

          Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.

    1.      Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.

    1.1.            Giá của chính hàng hóa đó (Px).

    Theo luật cầu, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và ngược lại. Giá Px được coi là yếu tố nội sinh duy nhất làm di chuyển đường cầu.

    1.2.            Thu nhập của người tiêu dùng (I).

    Đối với hàng hóa xa xỉ, tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập, giá của hàng hoá xa xỉ biến thiên cùng chiều với lượng cầu.
    Đối với hàng hóa thiết yếu, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ thuận.
    Đối với hàng hóa thứ cấp, sau khi tăng đến một mức nhất định, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ nghịch.

    1.3.            Giá của hàng hóa có liên quan (Py).

    Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia giảm xuống và ngược lại, với giả định các yếu tố khác là không đổi.

    Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hang hóa kia cũng tăng lên và ngược lại., với giả định các yếu tố khác là không đổi.

    • Sở thích hay thị hiếu (T).
      Sở thích và cầu có mối quan hệ thuận chiều.
    • Quy mô thị trường hay dân số (N).
      Quy mô thị trường và cầu có mối quan hệ thuận chiều.

    1.6.            Kỳ vọng của người tiêu dùng (E).

    Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cầu hiện tại. Ví dụ, nếu người tiêu dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại.

    2.     Cung hàng hóa (Supply-S)

    Cung hàng hóa là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

    Điều kiện xuất hiện cung: Khả năng bán + Mong muốn bán.

    Lương cung là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định.
    Cung là tập hợp của các lượng cung.

          Luật cung: Luật cung được phát biểu như sau: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.

    3.     Các yếu tố ảnh hưởng đến cung.

    • Giá của chính hàng hóa đó (Px).
      Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa đó tăng và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống, với giả định các yếu tố khác không đổi.
    • Công nghệ sản xuất (T)
      Công nghệ góp phần làm giảm chi phí sản xuất từ đó lợi nhuận tăng và doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Công nghệ thêm vào đó làm tăng năng suất.

    Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng.

    • Giá cả của các yếu tố đầu vào (Pi).
      Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lượng cung của hàng hóa đó giảm và ngược lại, nếu giá yếu tố đầu vào giảm thì lượng cung hàng hoá đó tăng.
    • Chính sách thuế và trợ cấp (Tax).
      Chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thu hẹp quy mô sản xuất làm lượng cung giảm và ngược lại.

    Khi doanh nghiệp được trợ cấp, lợi ích của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất làm lượng cung tăng và ngược lại.

    • Số lượng nhà sản xuất (N).
      Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung trên thị trường càng lớn và ngược lại.
    • Kỳ vọng của người sản xuất (E).
      Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người sản xuất về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cung hiện tại.
      Ví dụ, nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại.

    4.     Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằng.

          Mức giá cân bằng của thị trường là mức giá mà tại đó khi cung và cầu không đổi, lượng cung sẽ bằng lượng cầu.

    Khi mức giá thực tế thấp hơn mức giá cân bằng, người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn còn người sản xuất sẽ bán ít hơn. Trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cầu hàng hóa (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướng tăng lên.

    Khi mức giá thực tế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại mức giá đó, người sản xuất muốn bán nhiêu hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi. Khi đó trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa). Do hàng hóa dư thừa nên giá của hàng hóa có xu hướng giảm xuống.

    Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá thực tế bằng với mức giá cân bằng.

    Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nếu cầu hàng hóa trên thị trường tăng, tức là người tiêu dùng muốn mua nhiều sản phẩm hơn. Mà lượng cung trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa tăng.
    Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0. Khi cầu về hàng hóa tăng, trên đồ thị đường D0 dịch chuyển lên trên và sang phải thành đường D1. Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lương Q1 (với P1>P0 và Q1>Q0).
    Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cầu hàng hóa giảm.

    Tương tự, khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nếu cung hàng hóa trên thị trường giảm, tức là người sản xuất không muốn bán sản phẩm ra thị trường. Mà lượng cầu hàng hóa trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá hàng hóa tăng.

    Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0. Khi cung về hàng hóa giảm, trên đồ thị đướng S0 dịch chuyển lên trên và sang trái thành đường S1. Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lượng Q1 (với P1>P0 và Q1<Q0).

    Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cung hàng hóa tăng.

     

    II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM 2007-2017

    1. Cung, cầu và giá bán cà phê hiện nay

    1.1 Tình hình cung Cà phê Việt Nam hiện nay.

    1.1.1 Thực tế diện tích cà phê Việt Nam
          Các khu vực trồng cà phê đã được phát triển và mở rộng trong các năm gần đây.

                      (Nguồn: Tổng hợp từ Tình hình kinh tế xã hội – Tổng cục thống kê)

    Diện tích cà phê Việt Nam từ 488.7 đã tăng lên 662.2 (nghìn ha) qua 10 năm canh tác, đưa Việt Nam trở thành nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới (sau Brazil). Nhờ vào diện tích sản xuất lớn, khiến cho nguồn cung cà phê hầu như luôn dồi dào và đáp ứng được nhu cầu của thị trường, không bị rơi vào tính trạng thiếu hụt.

    1.1.2 Sản lượng và chất lượng cà phê.

    Lượng sản xuất của cà phê qua mỗi năm đều tăng cao đáng kể trong vòng 10 năm qua kể từ 2007. Diện tích tăng lên kéo theo sản lượng tăng lên đều qua các năm.

    Năm Sản lượng (nghìn tấn)
    2007 850
    2008 996.3
    2009 1050
    2010 1105.7
    2011 1167.9
    2012 1292.4
    2013 1289.5
    2014 1395.6
    2015 1445
    2016 1467.9

                                  (Nguồn: Tổng hợp từ Tình hình kinh tế xã hội – Tổng cục thống kê)

     

    Năng suất cà phê của Việt Nam trung bình đạt 2,5 tấn/ha, cao gấp 3 lần so với năng suất cà phê bình quân của thế giới đã một lần nữa chứng minh được thực tế nguồn cung cà phê tại Việt Nam không hề khan hiếm.

    Có thể nói, sản xuất của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng cao về diện tích, sản lượng cũng như năng suất. Theo Bộ NN&PTNT, đến năm 2030, Việt Nam có chủ trương không tăng diện tích, thậm chí phải giảm diện tích cà phê ở những nơi không có lợi thế. Tập trung chế biến sâu, đẩy mạnh liên kết để phát triển thương mại nhằm tăng giá trị ngành cà phê Việt Nam.

    1.2 Tình hình cầu cà phê ở Việt Nam.

          1.2.1 Tiêu thụ trong nước

    Theo như thống kê, có khoảng 19.2% tiêu thụ cà phê, trong đó 47% tiêu thụ cà phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột. Tuy nhiên, vào các dịp lễ tết thì số lượng người tiêu dung cà phê cũng tăng lên đáng kể.

    Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay chiếm 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan.

    (Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USDA và Hiệp hội cà phê quốc tế ICO)

    Lượng tiêu thị nội địa tăng trung bình 11.75% trong giai đoạn 2011-2016.Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng 1.15kg/người/năm, trong đó ở Hồ Chí Minh là 1.3kg/người/năm, còn Hà Nội là 0.43kg/người/năm.

    Tiêu thụ cà phê đầu người tăng dần từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm có thu nhập cao nhất, phần nào thể hiện, cà phê là loại hàng hoá thông thường so với thu nhập của phần đông dân số.

    Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị. Mức tiêu thụ bình quân của người thành thị cao gần gấp 2 lần so với nông thôn. Điều này được coi là hiện tượng dễ hiểu, khi thu nhập taị thành thị luôn có xu hướng cao hơn nhiều lần so với thu nhập tại các vùng nông thôn Việt Nam.

    Giá nội địa

    Giá cà phê trong nước tăng giảm theo xu hướng của cà phê trên thị trường thế giới, do nhiều yếu tố trong môi trường kinh tế quốc tế thay đổi và chi phối bên cạnh yếu tố cung- cầu thị trường. Trong mùa vụ 2016/17 giá cà phê Robusta trung bình giao động trong khoảng 42.000-43.000 VNĐ/kg, giảm mạnh do thời tiết của Tây Nguyên chịu ảnh hưởng của gió mùa.

    1.2.2 Tiêu thụ ngoài nước

    Việt Nam cung cấp khoảng 19% tổng lượng cà phê xuất khẩu và khoảng 70% lượng cà phê Robusta giao dịch trên toàn cầu.

    Cà phê Việt Nam được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới. Mỹ và Đức là hai thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là 15,4% và 13,9%.

    Giá xuất khẩu

    Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD.

    Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá cà phê qua các niên vụ có sự biến động.

    Niên vụ 2013-2014, giá xuất khẩu trung bình là 1.796 USD/tấn.

    Sang đến niên vụ 2015/16, giá xuất khẩu của hạt cà phê Robusta tươi đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ qua.

    Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ niên độ 2014/15 có xu hướng giảm đều, so sánh với niên độ 2015/16 có thể thấy niên độ 2015/16 đã có dấu hiệu khởi sắc.

    Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất, tự nhiên và cầu của thị trường. Sự sụt giảm này sẽ được lí giải một cách dễ hiểu thông qua tình hình về cung của Cà phê trong phần tiếp theo.

    2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê.

                2.1 Diện tích trồng và sản lượng cà phê ở nước ta.

    Bảng diện tích gieo trồng cà phê ở Việt Nam từ năm 2007 đến 2017:

    Năm Diện tích gieo trồng cà phê tại Việt Nam (nghìn ha)
    2007 488,7
    2008 509,3
    2009 530,9
    2010 538,5
    2011 554,8
    2012 586,2
    2013 623
    2014 637
    2015 641,2
    2016 645,2
    2017 662,2

                                                                                  (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích gieo trồng cà phê tăng lên đều qua các năm. Diện tích trồng cà phê Việt Nam ngày càng được mở rộng trong vài năm trở lại đây. Vì vậy, sản lượng nước ta cũng tăng lên.

    Trong giai đoạn này sản lượng cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung sản lượng vẫn tăng qua các năm.

    Diện tích gieo trồng cà phê cũng như sản lượng cà phê tăng khiến cho sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng qua các năm, đường cung dịch phải.

    2.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê

    Trong giai đoạn 2007-2017 công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê đã được phát triển mạnh mẽ với quy mô rộng lớn và chất lượng tốt hơn.

    Nhờ có công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ mà sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng.

    2.3 Yếu tố tự nhiên

          Yếu tố thời tiết có thể quyết định đến tình trạng được mùa hay mất mùa trong sản xuất cà phê Việt Nam. Điển hình là năm 2017 được coi như là một năm thiên nhiên dành nhiều ưu đãi cho việc nuôi trông cây cà phê, tuy nhiên, việc được mùa cà phê cũng tạo ra sức ép dư cung quá nhiều, khiến cho giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng, khiến nhà nước phải thực hiện chính sách áp đặt giá sàn vào thị trường Cà phê trong năm 2017 để bảo hộ sản xuất.

    2.4 Giá các yếu tố đầu vào.
          Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng cà phê, và chi phí nhân công đã được đề cập tại trước đó, giá cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và các loại hàng hoá phụ trợ. Các loại hàng hoá này có tính chất ổn định, ko thay đổi quá nhiều, chính vì thế ít làm ảnh hưởng tới giá của cà phê.

    2.5 Giá cà phê trong nước và xuất khẩu

    Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD. Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo.

    Hình: Giá xuất khẩu cà phê trung bình của Việt Nam mùa vụ 2009-2010 và 2010-2011

    Nguồn: Trung tâm Xúc tiến thương mại – Đầu tư – Du lịch Dak Lak; Vicofa và Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy ở mùa vụ 2009/2010 và 2010/2011 giá cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung là giảm.

    Còn trong niên vụ 2015/16, giá xuất khẩu đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ vừa qua.

    Co dãn của cung theo giá

        Dựa trên những phân tích của các yếu tố ảnh hưởng đến cung và lượng cung, chúng ta có thể nói rằng cung cà phê là co dãn theo giá. Cà phê là một loại nông sản có tính mùa vụ, khi giá tăng lên, người sản xuất sẽ khó khăn hơn để điều chỉnh đầu vào để tăng đầu ra cho hàng hoá, chính vì thế, cung của cà phê ít co dãn theo giá.

    Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê đang có sự sụt giảm nghiêm trọng dẫn đến lợi nhuận nhà sản xuất giảm khiến cho cung cà phê cũng giảm. Trước tình hình đó, Chính phủ đã tiến hành hỗ trợ ngành cà phê bằng một loạt các biện pháp và trợ cấp khác nhau. Những chính sách của chính phủ đã tác động đến giá cà phê từ đó điều chỉnh thị trường về mức cân bằng.

    Chính phủ có thể kiểm soát giá bằng cách trực áp đặt giá sàn.

     

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

                3.1 Giá của chính hàng hóa cà phê:

    Do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hiệu ứng El Niño, theo BMI Research sản lượng cà phê niên vụ 2016-2017 giảm 8,5% xuống còn 26,4 triệu bao (60 kg/bao), mức thấp nhất kể từ niên vụ 2011-2012.Do đó làm giá cà phê tăng làm lượng cầu về cà phê giảm đi.

    Thị trường cà phê trong nước biến động giảm trong tháng 8/2017 theo xu hướng của thị trường thế giới. So với tháng trước, giá cà phê các tỉnh Tây Nguyên giảm 1.000 – 1.100 đ/kg xuống còn 44.000 – 44.700 đ/kg. Dẫn tới hiện trạng các đại lý và các nhà xuất khẩu Việt Nam hiện vẫn đầu cơ cà phê chờ thời điểm để bán với mức giá cao hơn.

                3.2 Thu nhập người tiêu dùng

    Theo số liệu vừa công bố của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016. GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016.

    (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
    tiêu thụ cà phê 858 900 1,064 1,101 1,189 1,292 1,420 1,556

    Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng. Xét mối tương quan giữa thu nhập và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng cà phê là hàng hóa thông thường. Do khi thu nhập tăng kéo theo cầu về cà phê tăng.

    3.3 Quy thị trường và thị hiếu người tiêu dùng

    Việt Nam tuy là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới, nhưng lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam lại thấp hơn nhiều so với các quốc gia sản xuất cà phê khác (Việt Nam: 5% vs Brazil: 50%).
    Thực tế cho thấy, tiêu dùng cà phê của cả nước chỉ khoảng 56.000 tấn, chiếm chưa đến 6% trong tổng sản lượng cà phê làm ra, cho thấy quy mô thị trường cà phê nội địa của Việt Nam là ko lớn. Cụ thể:

    Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
    tiêu thụ cà phê 858 900 1,064 1,101 1,189 1,292 1,420 1,556

    Đơn vị: Nghìn bao                                                         (Nguồn: USDA, Vicofa, BMI)

          Theo số liệu điều tra VLSS, trung bình, người Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,25kg cà phê/năm. Bao gồm cà phê tiêu thụ trong ngày thường và cà phê uống trong dịp lễ tết.

    Co dãn của cầu theo giá và thu nhập

          Cà phê tại thị trường Việt Nam không phải là một mặt hàng được tiêu dùng quá nhiều, tuy nhiên 90% trong toàn bộ khối lượng thị trường tiêu thụ cà phê là những người dùng trung thành, chính vì thế khi đặt cà phê trong thị trường của chính nó, cà phê được coi là một loại hàng hoá thiết yếu, vì dù giá có tăng nhưng người yêu cà phê vẫn sẽ mua, chỉ có khoảng 10% những người dùng cà phê quyết định sự thay đổi của cầu khi giá thay đổi, chính vì vậy có thể kết luận rằng: hàng hoá cà phê có cầu ít co giãn theo giá. Thêm vào đó, cà phê không phải là một sản phẩm có giá quá cao so với phần đông dân số, giá biến động trong biên độ không lớn, vì vậy sự thay đổi của giá so với thu nhập là không đáng kể.

    Tóm lại, trong giai đoạn 2010-2017 cầu về cà phê giảm đi. Chính vì vậy, nhằm khuyến khích tiêu dùng Chính phủ đã quy định trần để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng.

    4 Những thuận lợi và khó khăn trong phạm vi kinh tế vi mô

    4.1 Thuận lợi
    Lợi thế về điều kiện tự nhiên.
    Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, lượng mưa phân bố, đất đỏ bazan thích hợp là các yếu tố cơ bản này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được.

    – Lợi thế về nhân công
    Sản xuất cà phê là loại hình yêu cầu nhiều nhân công có tính mùa vụ, không cần có kĩ thuật hay chuyên môn quá cao, chính vì thế có thể dễ dàng huy động được nhân công tại một quốc gia có dân số trẻ như Việt Nam.

    4.2 Khó khăn
    Công nghệ chăm sóc còn hạn chế
    Công nghệ ứng dụng trong gieo trồng và thu hoạch cây cà phê còn tồn đọng nhiều sự kém phát triển, công cụ còn lạc hậu yêu cầu nhiều nhân công, chưa ứng dụng được nhiều công nghệ cao trong sản xuất.

    Việc sản xuất cà phê còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ
    Diện tích canh tác trung bình của mỗi hộ dân chỉ từ 0,5 đến 1 hécta đã dẫn đến làm cho chi phí đầu tư tăng cao, sản phẩm kém ổn định, khó tiếp cận với những tiến bộ khoa học và thị trường tiêu thụ.

    Khó khăn trong việc dự báo
    Với việc bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cũng như yếu tố thời tiết, tình trạng được mùa và mất mùa, khiến cho công tác dự báo sự biến động của giá cà phê gặp nhiều khó khăn, dẫn đến những tình huống bất khả kháng.

    III. DỰ BÁO GIÁ CÀ PHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

    1. Cung cà phê

    1.1 Mô hình sản xuất mới

    Từ năm 2016, chính phủ đang định hướng để sản xuất cà phê bền vững hay cà phê có chứng nhận loại hình cà phê bền vững phổ biến hiện nay như: 4C (nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê). Qua kiểm tra thực tế của Bộ Khuyến nông, các mô hình trồng cà phê 4C tiết kiệm được lượng phân bón từ 10-20%, giảm được từ 50 – 60% về thuốc bảo vệ thực vật, và giúp tiết kiệm 30% lượng nước tưới so với mô hình truyền thống. Qua tính toán chung, trồng 1 ha cà phê theo tiêu chuẩn 4C, người dân sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư từ 14-26 triệu đồng và năng suất thì tăng lên từ 10-15%.

    Hiện nay số lượng áp dụng tiêu chuẩn 4C đang tăng lên giúp người dân giảm chí phí sản suất, tăng lợi nhuận, và tăng lượng cung.

    1.2 Sức ép từ giá nguyên vật liệu đầu vào.

    Giá phân bón tăng lên do lượng cung từ Trung Quốc giảm và thuế bảo vệ môi trường Chính phủ áp dụng. Theo điều tra 99% hộ dân có dùng phân bón để sản xuất: chí phí phân bón chiếm tỉ lệ cao nhất 41% tổng chi phí sản xuất cà phê. Với việc chi phí yếu tố đầu vào ngày càng tăng lên người dân sẽ muốn thu hẹp sản sản xuất vì lợi nhuận giảm.

    Thêm vào đó từ năm 2016, khó khăn trong việc tìm kiếm công nhân mùa vụ khi giá nhân công tại chỗ chỉ khoảng 150.000 đồng/người/ngày, giờ tăng lên 200.000-220.000 đồng/ngày. Không được chăm sóc thu hoạch kịp thời gây ảnh hưởng tới sản lượng chất lượng cà phê làm lượng cung giảm.

    1.3 Sức ép từ yếu tố tự nhiên.

     

    Trong những năm gần đây, do sự ảnh hưởng của việc nóng lên toàn cầu gây ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng cà phê. Năm 2016 nông dân Việt Nam bị chịu ảnh hưởng nặng khi hạn hán xảy ra, làm giảm lượng cung, điều này cũng lý giải cho việc giá tăng vào năm 2016. Theo những biến đổi thời tiết gần đây của Việt Nam các năm sau hạn hán sẽ còn xảy ra, công tác phòng trống hạn hán chưa được đảm bảo, dẫn tới lượng cung sẽ có nguy cơ sụt giảm.

    Năm 2017 được mùa nhưng mất giá tiếp diễn ra càng khiến cho người nông dân muốn chuyển sang trồng cây tiêu có giá cao hơn và trông chăm sóc dễ hơn. Giá cà phê dao động trong khoảng 30.000đ đến hơn 40.000đ trong khi giá tiêu từ 60.000 – xung quanh 70.000đ. Nếu tình trạng trồng cây không thu được lãi như mong đợi liên tiếp diễn ra thì trong mùa vụ tiếp theo có khả năng diện tích trồng cà phê sẽ giảm và lượng cung sẽ giảm.

    2. Cầu về cà phê của Việt Nam

    Người Việt Nam ngày càng ưa thích sử dụng cà phê. Bên cạnh đó, theo số liệu cục thống kê Việt Nam đưa ra Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm chi 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016. Thu nhập của người dân tăng mạnh mức chi tiêu cho cà phê cũng tăng. Theo báo cáo Ngành Nông nghiệp Việt Nam Qúy 3/2017 của BMI Research, trong giai đoạn từ năm 2005-2015, lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam tăng trưởng mạnh từ 0,43 kg/đầu người/năm lên 1,38 kg/đầu người/năm. Dân số Việt Nam có khoảng 60 triệu người đang trong tỉ lệ lao động – Họ là đối tượng có nhu cầu sử dụng cà phê lớn nhất

    => Cầu về cà phê của người tiêu dùng trong nước tăng.

    Nhiều công ty nước ngoài như: RITA VÕ, KING COFFE … đã lập kế hoạch đầu tư nhà máy rang xay sản xuất cà phê ở Việt Nam trong thời gian 2018-2030. Điều này tạo ra một tiềm năng lớn cho nhà sản xuất cà phê nội địa và sẽ làm tăng lượng cầu với cà phê Việt Nam

    Tuy nhiên, Cầu cà phê từ phía các doanh nghiệp mua để bán XNK lại chững lại và có xu hướng giảm nhẹ do lượng dữ trữ trong kho niên vụ vẫn còn. Bên cạnh đó từ 2018, cầu cà phê của doanh nghiệp xuất khẩu giảm vì họ kì vọng giá giảm dẫn đến chi phí kho bãi tăng lên từ hoạt động đầu cơ, buộc họ phải mua đầu vào với giá thấp thì mới thu đc lời từ kinh doanh chênh lệch

    Xét trên tổng thể, dù lượng cầu nội địa từ phía người tiêu dùng tăng nhưng lượng cầu từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu và giảm làm cho tổng cầu về cà phê giảm nhẹ

          Kết luận: Dựa trên những phân tích về Cung- Cầu thông qua các sự kiện có khả năng sẽ xảy ra và ảnh hưởng đến thị trường Cà phê như trên, chúng ta có thể đưa ra phỏng đoán tương lai:  Cung cà phê có thể sẽ giảm, Cầu cà phê có thể giảm nhẹ.

    Ban đầu: Thị trường CB tại Eo (Po, Qo)

    Do yếu tố ngoại sinh

    QD↓ → Đường cầu dịch trái

    QS↑↑ → Đường cung dịch phải

    TTCB tại E1(P1, Q1)

     

    Nguồn tham khảo

    1. Tạ Thị Lệ Yên- TS. Nguyễn Thị Thu Hà ,”Chương 2: CUNG- CẦU”, Giáo trình Kinh tế Vi mô, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội, 2017.
    2. David Begg, Rugiger Dombush, Economics, Third edition, 1991, McGraw Hill.
    3. Robert S.Pindyck, Daniel L. Rubinfeld, Microeconomics, Third edition, 1995, Prientice-Hall International, Inc.
    4. Thu Phương- phóng viên theleader, “Vua xuất khẩu cà phê” Đỗ Hà Nam, năm 2018, xem tại: http://theleader.vn/vua-xuat-khau-ca-phe-do-ha-nam-co-cam-giac-bo-tai-chinh-dang-tan-thu-thue-20180115234714138.htm
    5. Thanh Nga – Trồng cà phê theo tiêu chuẩn 4C: Lợi ích về nhiều mặt, năm 2017, xem tại: http://baodaknong.org.vn/kinh-te/trong-ca-phe-theo-tieu-chuan-4c-loi-ich-ve-nhieu-mat-51607.html
    6. Diệc Quyền – Bằng Long , Cà phê được mùa nhưng nông dân vẫn… “méo mặt” vì rớt giá, năm 2017, xem tại: http://khoahocthoidai.vn/ca-phe-duoc-mua-nhung-nong-dan-van-meo-mat-vi-rot-gia-6338.html
    7. Biên tập viên Trúc Gia, Người nông dân chuyển đổi trồng tiêu do giá cà phê giảm, năm 2016, xem tại: http://123chienluoc.com/bai-viet/HANG-HOA-THOI-TIET-CHINH-SACH/Nguoi-nong-dan-chuyen-doi-trong-tieu-do-gia-ca-phe-giam
    8. Bích Nhật- Thời bán Ngân hàng, Giá phân bón tăng mạnh, năm 2017, xem tại: http://cafef.vn/gia-phan-bon-tang-manh-20171225170243489.chn
    9. Phóng viên Báo mới – GDP 2017 tăng trưởng ngoạn mục, đạt 6,81%, năm 2017, xem tại: https://baomoi.com/gdp-2017-tang-truong-ngoan-muc-dat-6-81/c/24429432.epi
    10. Phóng viên Báo mới – RITAVÕ lấn sân sản xuất cà phê rang xay, năm 2016, xem tại: https://baomoi.com/ritavo-lan-san-san-xuat-ca-phe-rang-xay/c/19840570.epi
    11. Nguồn: Đức Quỳnh,“Tiêu thụ cà phê Việt Nam tăng gấp 3 lần trong vòng 10 năm”, 2017, xem tại: http://ndh.vn/tieu-thu-ca-phe-viet-nam-tang-gap-3-lan-trong-vong-10-nam-20170907043614625p4c150.news.
    12. Nguồn: N.Mạnh, “Năm 2017, thu nhập bình quân mỗi người Việt tăng thêm 170 USD”, 2017, xem tại: http://soha.vn/nam-2017-thu-nhap-binh-quan-moi-nguoi-viet-tang-them-170-usd-20171228094938646.htm
    13. GVHD Nguyễn Anh Trụ, tiểu luận tìm hiểu thị trường và giá cả xuất khẩu cà phê Việt Nam (năm 2011), xem tại: http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-tim-hieu-thi-truong-va-gia-ca-xuat-khau-ca-phe-viet-nam-46643/.
    14. Tổng cục Thống kê; tình hình kinh tế xã hội năm 2012, năm 2013, xem tại: https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13419.
    15. Bộ Công Thương, Báo cáo của USDA về cà phê Việt Nam niên vụ 2008/09 và 2009/10, 4/6/2010, xem tại: https://giacaphe.com/12738/bao-cao-cua-usda-ve-ca-phe-viet-nam-nien-vu-2008-2009-va-2009-2010/.
    16. Trung tâm thông tin phá triển Nông nghiệp Nông Thôn, Xuất khẩu cafe của nước ta năm 2007 và dự báo năm 2008, năm 2007, xem tại:http://agro.gov.vn/vn/tID7389_Xuat-khau-ca-phe-cua-nuoc-ta-nam-2007-va-du-bao-nam-2008.html
    17. Trung tâm thông tin phá triển Nông nghiệp Nông Thôn, Xuất khẩu cafe của nước ta năm 2008 và dự báo năm 2009, năm 2008, xem tại:http://agro.gov.vn/vn/tID7852_Ca-phe-Viet-Nam-dung-truoc-co-hoi-lon-.html
    18. Anh Văn-Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột, Giá cà phê Robusta đứng vững 06-02-2018, 2018, xem tại https://giacaphe.com/56298/gia-ca-phe-robusta-van-dung-vung-06-02-2018/
    19. Hà Nguyễn- Phóng viên báo Thanh Niên, Nông dân lo lắng vì cà phê được mùa nhưng mất giá, năm 2017, xem tại: https://thanhnien.vn/kinh-doanh/nong-dan-lo-lang-vi-ca-phe-duoc-mua-nhung-mat-gia-900218.html
    20. Linh Lan- phóng viên Theleader, Thương lái găm hàng làm thị trường cà phê ảm đạm, 2017, xem tại: http://theleader.vn/thuong-lai-gam-hang-lam-thi-truong-ca-phe-am-dam-201712151611013.htm
    21. Hồ Nhật Hưng, “Khó khăn và hạn chế trong thị trường cà phê Việt Nam”, 2017, Hà Nội
  • Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Gi%C3%A1o-d%E1%BB%A5c-h%E1%BB%8Dc-%C4%91%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    LỜI MỞ ĐẦU

    Giáo dục học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu bản chất và các quan hệ có tính quy luật của quá trình hình thành con người như một nhân cách, trên cơ sở đó thiết kế mục tiêu, nôi dung, phương pháp và hình thức tổ chức các quá trình giáo dục nhằm đạt tới những kết quả tối ưu trong các điều kiện xã hội nhất định. Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ của mình, giáo dục học ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu thực tiễn giáo dục.

    Giáo dục là một ngành khao học quan trọng nó có nhiều nhiệm vụ to lớn góp phần làm tăng dân trí của đất nước, tăng thể lực cho mỗi người, và đồng thời nó giúp cho mỗi người đều có một trình độ kĩ thuật làm việc riêng của từng cá nhân để khẳng định mình trong xã hội. Trong những nhiệm vụ của giáo dục thì nhiệm vụ giáo dục đạo đức và việc cần quan tâm hàng đầu như bác Hồ của chúng ta từng có câu: “Tiên học lễ, hậu học văn” .

    Nội dung của bài tập lớn này đi sâu nghiên cứu về vấn đề phương pháp giáo dục, nội dung giáo dục và những thiếu sót của việc giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên.

    Nội dung bài tập lớn được chia thành bốn phần lớn:

    Phần một: đạo đức và cấu trúc của đạo đức;

    Phần hai: Giáo dục đạo đức.

    Phần ba: Thực trạng giáo dục đạo đức ở nước ta hiện nay.

    Phần bốn: Giáo dục đồng bộ.

    Trong quá trình thực hiện làm bài tập lớn này do thời gian cũng như năng lực có hạn chắc chắn sẽ gặp phải nhiều thiếu sót. Để bài tập lớn này được đầy đủ và chính xác hơn cũng như góp phần nâng cao hiểu biết của người viết rất mong nhận được sự nhận xét và đánh giá của thầy cô giáo và các bạn sinh viên.

    Xin chân thành cảm ơn!

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 3 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    NỘI DUNG

    I.                   ĐẠO ĐỨC VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐẠO ĐỨC.

     

    1.                 Khái niệm đạo đức.

    Với tư cách là một bộ phận của tri thức triết học, những tư tưởng đạo đức học đã xuất hiện hơn 26 thế kỷ trước đây trong triết học Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp cổ đại.

    Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris) – lề thói, (moralis nghĩa là có liên quan đến lề thói, đạo nghĩa). Còn “luân lí” thường xem như đồng nghĩa với “đạo đức” thì gốc ở chữ Hy Lạp là Êthicos nghĩa là lề thói; tập tục. Hai danh từ đó chứng tỏ rằng, khi ta nói đến đạo đức, tức là nói đến những lề thói tập tục và biểu hiện mối quan hệ nhất định giữa người và người trong sự giao tiếp với nhau hàng ngày. Sau này người ta thường phân biệt hai khái niệm, moral là đạo đức, còn Ethicos là đạo đức học.

    • phương đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ đại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo và đức của họ. Đạo là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học trung Quốc cổ đại. Đạo có nghĩa là con đường, đường đi, về sau khái niệm đạo được vận dụng trong triết học để chỉ con đường của tự nhiên. Đạo còn có nghĩa là con đường sống của con người trong xã hội.

    Khái niệm đạo đức đầu tiên xuất hiện trong kinh văn đời nhà Chu và từ đó trở đi nó được người Trung Quốc cổ đại sử dụng nhiều. Đức dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn chung đức là biểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý. Như vậy có thể nói đạo đức của người Trung Quốc cổ đại chính là những yêu cầu, những nguyên tắc do cuộc sống đặt ra mà mỗi người phải tuân theo.

    Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội.

    Trong định nghĩa này có mấy điểm cần chú ý sau:

    Đạo đức với tư cách là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, phán ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội.

    Xã hội học trước Mác không thể giải quyết một cách khoa học vấn đề nguồn gốc và thực chất của đạo đức. Nó xuất phát từ “mệnh lệnh của thượng đế”, “ý niệm tuyệt đối, lý tính trừu tượng”, bản tính bất biến của loài

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 4 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    người,…chứ không xuất phát từ điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, từ quan niệm xã hội hiện thực xã hội để suy ra toàn bộ lĩnh vực tư tưởng trong đó có tư tưởng đạo đức.

    Theo Mác và Ăngghen, trước khi sáng lập các thứ lý luận và nguyên tắc bao gồm cả triết học và luân lí học, con người đã hoạt động, tức là đã sản xuất ra các tư liệu vật chất cần thiết cho đời sống. Ý thức xã hội của con người là phản ánh tồn tại xã hội của con người. Các hình thái ý thức xã hội khác nhau tuỳ theo phương thức phản ánh tồn tại xã hội và tác động riêng biệt đối với đời sống xã hội. Đạo đức cũng vậy, nó là hình thái ý thức xã hội phản ánh một lĩnh vực riêng biệt trong tồn tại xã hội của con người. Và cũng như các quan điểm triết học, chính trị, nghệ thuật, tôn giáo điều mang tính chất của kiến trúc thượng tầng. Chế độ kinh tế xã hội là nguồn gốc của quan điểm này thay đổi theo cơ sở đã đẻ ra nó. Ví dụ: Thích ứng với chế độ phong kiến, dựa trên cơ sở bóc lột những người nông nô bị cột chặt vào ruộng đất là đạo đức chế độ nông nô. Thích ứng với chế độ tư bản, dựa trên cơ sở bóc lột người công nhân làm thuê là đạo đức tư sản. Chế độ xã hội chủ nghĩa tạo ra một nền đạo đức biểu hiện mối quan hệ hợp tác trên tình đồng chí và quan hệ tương trợ xã hội chủ nghĩa của những người lao động đã được giải phóng khỏi ách bóc lột. Như vậy, sự phát sinh và phát triển của đạo đức, xét đến cùng là một quá trình do sự phát triển của phương thức sản xuất quyết định.

    • Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người: Loài người đã sáng tạo ra nhiều phương thức điều chỉnh hành vi con người: phong tục, tập quán, tôn giáo, pháp luật, đạo đức…Đối với đạo đức, sự đánh giá hành vi con người theo khuôn khép chuẩn mực và qui tắc đạo đức biểu hiện thành những khái niệm về thiện và ác, vinh và nhục, chính nghĩa và phi nghĩa. Bất kỳ trong thời đại lịch sử nào, người ta cũng đều được đánh giá như vậy. Các khái niệm thiện ác, khuôn khép và qui tắc hành vi của con người thay đổi từ thế kỷ này sang thế kỷ khác, từ dân tộc này sang dân tộc khác. Và trong xã hội có giai cấp thì bao giờ cũng biểu hiện lợi ích của một giai cấp nhất định. Những khuôn khép (chuẩn mực) và qui tắc đạo đức là yêu cầu của xã hội hoặc của một giai cấp nhất định đề ra cho hành vi mỗi cá nhân. Nó bao gồm hành
    • của cá nhân đối với xã hội (đối với tổ quốc, nhà nước, giai cấp mình và giai cấp đối địch…) và đối với người khác. Những chuẩn mực và quy tắc đạo đức nhất định được công luận của xã hội, hay một giai cấp, dân tộc thừa nhận. Ở đây quan niệm của cá nhân về nghĩa vụ của mình đối với xã hội và đối với người khác (khuôn khép hành vi) là tiền đề của hành vi đạo đức của cá nhân. Đã là một thành viên của xã hội, con người phải chịu sự giáo dục nhất định về ý thức đạo đức, một sự đánh giá đối với hành vi của mình và trong hoàn cảnh nào đó còn chịu sự khiển trách của lương tâm…Cá nhân phải chuyển hóa những đòi hỏi của xã hội và những biểu hiện của chúng thành nhu cầu, mục đích và hứng thú trong hoạt động của mình. Biểu hiện của sự chuyển hóa này là hành vi cá nhân tuân thủ những ngăn cấm, những khuyến khích, những

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 5 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    chuẩn mực phù hợp với những đòi hỏi của xã hội…Do vậy sự điều chỉnh đạo đức mang tính tự nguyện, và xét về bản chất, đạo đức là sự lựa chọn của con người.

    – Đạo đức là một hệ thống các giá trị.

    Giá trị là đối tượng của giá trị học (giá trị học phân loại các hiện tượng giá trị theo quan niệm đã được xây dựng nên một cách truyền thống về các lĩnh vực của đời sống xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần, các giá trị sản xuất, tiêu dùng, các giá trị xã hội – chính trị, nhận thức, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo)(1). Đạo đức là một hiện tượng xã hội, mang tính chuẩn mực: mệnh lệnh, đánh giá rõ rệt.

    Các hiện tượng đạo đức thường biểu hiện dưới hình thức khẳng định, hoặc là phủ định một hình thức chính đáng, hoặc không chính đáng nào đó. Nghĩa là nó bài tỏ sự tán thành hay phản đối trước thái độ hoặc hành vi ứng xử của các cá nhân, giữa cá nhân với cộng đồng trong một xã hội nhất định. Vì vậy, đạo đức là một nội dung hợp lệ thống trị xã hội. Sự hình thành phát triển và hoàn thiện hệ thống trị đạo đức không tách rời sự phát triển và hoàn thiện của ý thức đạo đức và sự điều chỉnh đạo đức. Nếu hệ thống giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển, tiến bộ, thì hệ thống ấy có tính tích cực, mang tính nhân đạo. Ngược lại, thì hệ thống ấy mang tính tiêu cực, phản động, phản nhân đạo.

    1. Cấu trúc của đạo đức.

    Đạo đức vận hành như là một hệ thống tương đối độc lập của xã hội. Cơ chế vận hành của nó được hình thành trên cơ sở liên hệ và tác động lẫn nhau của những yếu tố hợp thành đạo đức. Khi phân tích cấu trúc của đạo đức người ta xem xét nó dưới nhiều góc độ. Mỗi góc độ cho phép chúng ta nhìn ra một lớp cấu trúc xác định. Chẳng hạn: xét đạo đức theo mối quan hệ giữa ý thức và hoạt động thì hệ thống đạo đức hợp thành từ hai yếu tố ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức. Nếu xét nó trong mối quan hệ giữa người và người thì người ta nhìn ra quan hệ đạo đức. Nếu xét theo quan điểm về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, cái phổ biến cái đặc thù với cái đơn chất thì đạo đức được tạo nên từ đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân.

    1. Ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức.

    Đạo đức là sự thống nhất biện chứng giữa ý thức về hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực, hành vi phù hợp với những quan hệ đạo đức đều có những ranh giới của hành vi và những quan hệ đạo đức đang tồn tại. Mặt khác, nó còn bao trùm cả những cảm xúc, những tình cảm đạo đức con người.

    Trong quan hệ giữa người và người về mặt đạo đức đều có những ranh giới của hành vi và giá trị đạo đức. Đó là ranh giới giữa cái thiện và cái ác, giữa chủ nghĩa cá nhân ích kỷ và tinh thần tập thể. Về mặt giá trị của hành vi đạo đức cũng có ranh giới: lao động là hành vi thiện. Ăn bám bóc lột là vô

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 6 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    nhân đạo. Ngay cả trong một hành vi thiện mức độ giá trị của nó không phải lúc nào cũng ngang nhau, mà có những thang bậc nhất định (cao cả, tốt, được). Ý thức đạo đức là sự thể hiện thái độ nhận thức của con người trước hành vi của mình trong sự đối chiếu với hệ thống chuẩn mực hành vi và những qui tắc đạo đức xã hội đặt ra; nó giúp con người tự giác điều chỉnh hành vi và hoàn thành một cách tự giác, tự nguyện những nghĩa vụ đạo đức. Trong ý thức đạo đức còn bao hàm cảm xúc, tình cảm đạo đức của con người. Tóm lại, ý thức đạo đức (về mặt cấu trúc) gồm tri thức đạo đức.

    Thực tiễn đạo đức là hoạt động của con người do ảnh hưởng của niềm tin, ý thức đạo đức, là quá trình hiện thực hoá ý thức đạo đức trong cuộc sống.

    • thức và thực tiễn đạo đức luôn có quan hệ biện chứng với nhau, bổ sung cho nhau tạo nên bản chất đạo đức con người, của một giai cấp, của một chế độ xã hội và của một thời đại lịch sử. Ý thức đạo đức phải được thể hiện bằng hành động thì mới đem lại những lợi ích xã hội và ngăn ngừa cái ác. Nếu không có thực tiễn đạo đức thì ý thức đạo đức không đạt tới giá trị, sẽ rơi vào trừu tượng theo kiểu các giáo lý của tôn giáo.

    Thực tiễn đạo đức được biểu hiện như sự tương trợ, giúp đỡ, cử chỉ nghĩa hiệp, hành động nghĩa vụ…Thực tiễn đạo đức là hệ thống các hành vi đạo đức của con người được nảy sinh trên cơ sở của ý thức đạo đức.

    1. Quan hệ đạo đức.

    Quan hệ đạo đức là hệ thống những quan hệ xác định giữa con người và con người, giữa cá nhân và xã hội về mặt đạo đức.

    Quan hệ đạo đức là một dạng quan hệ xã hội, là yếu tố tạo nên tín hiệu thực của bản chất xã hội của con người.

    Các quan hệ đạo đức không chỉ hình thành nên giữa các cá nhân, mà còn giữa cá nhân với xã hội, với những mặt riêng biệt của xã hội (chẳng hạn: với lao động, với văn hoá tinh thần) trong chừng mực những mặt này liên quan đến các lợi ích chứa đựng trong các mối quan hệ này.

    Quan hệ đạo đức được hình thành và phát triển như những qui luật tất yếu của xã hội, nó xác định những nhu cầu khách quan của xã hội, nó “tiềm ẩn” trong các quan hệ xã hội.

    Quan hệ đạo đức tồn tại một cách khách quan và luôn luôn biến đổi qua các thời đại lịch sử và chính nó là một trong nhữg cơ sở để hình thành nên ý thức đạo đức.

    Tóm lại, ý thức đạo đức, thực tiễn đạo đức và quan hệ đạo đức là một yếu tố tạo nên cấu trúc đạo đức. Mỗi yếu tố không tồn tại độc lập, mà liên hệ tác động nhau, tạo nên sự vận động, phát triển và chuyển hóa bên trong của hệ thống đạo đức.

    1. Đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 7 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    Đạo đức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội của cộng đồng người xác định, và là phương thức điều chỉnh hành vi của các cá nhân thuộc cộng đồng nhằm hình thành; phát triển hoàn thiện tồn tại xã hội ấy.

    Đạo đức xã hội được hình thành trên cơ sở cộng đồng về lợi ích và hoạt động của cá nhân thuộc cộng đồng. Nó tồn tại như là một hệ thống kinh nghiệm xã hội mang tính phổ biến của đời sống đạo đức của cộng đồng.

    Đạo đức cá nhân là đạo đức của những cá nhân riêng lẻ của cộng đồng, phản ảnh và khẳng định tồn tại xã hội của các cá nhân ấy như là thể hiện riêng lẻ của tồn tại xã hội của cộng đồng về lợi ích và hoạt động của các cá nhân.

    Trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của mình, các cá nhân thu nhận đạo đức xã hội như là hệ thống kinh nghiệm xã hội, những lí tưởng, chuẩn mực, tư tưởng, đánh giá đạo đức đã được hình thành nên trong lịch sử cộng đồng, biến kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm bản thân…

    Trước mắt cá nhân đạo đức xã hội tồn tại một cách khách quan mà trong cuộc sống của mình, cá nhân tất yếu phải nhận thức, tiếp thu và thực hiện.

    Đạo đức xã hội hay đạo đức cá nhân là sự thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng, giữa cái phổ biến, cái đặc thù và cái đơn nhất. Đạo đức cá nhân là sự biểu hiện độc đáo của đạo đức xã hội, nhưng không bao hàm hết thảy mọi nội dung, đặc điểm của đạo đức xã hội. Mỗi cá nhân tiếp thu lĩnh hội đạo đức xã hội khác nhau và ảnh hưởng đến đạo đức xã hội cũng khác nhau. Đạo đức xã hội không thể là số cộng của đạo đức cá nhân mà nó tổng hợp những nhu cầu phổ biến được đúc kết thành những tinh hoa của đạo đức cá nhân. Nó trở thành cái chung của một giai cấp, một cộng đồng xã hội, một thời đại nhất định, nó được duy trì và cũng cố bằng những phong tục, tập quán, truyền thống, những di sản văn hóa vật chất và tinh thần, được biến đổi phát triển thông qua hoạt động sản xuất tinh thần và giao tiếp xã hội.

    Quan hệ đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân là quan hệ giữa những chuẩn mực chung mang tính phát triển đặc thù trong từng xã hội với những phẩm chất hành vi những yêu cầu cụ thể hàng ngày, quan hệ giữa lý tưởng xã hội và hiện thực của cá nhân, giữa trí tuệ, tri thức xã hội với tình cảm, ý chí và năng lực hoạt động đạo đức cụ thể của cá nhân.

    II. GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

    Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục nhằm biến hệ thống chuẩn mực đạo đức của toàn xã hội thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục. Quá trình tác động sư phạm giúp người được giáo dục lĩnh hội các quy tắc, các chuẩn mực đạo đức, hình thành tình cảm đạo đức và thực hiện các hành vi đạo đức.

    1. Giáo dục đạo đức ở học sinh trung học phổ thông

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 8 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    “Con ơi muốn nên thân người/ Lắng tai nghe lấy những lời mẹ ru“, câu ca ấy có còn đúng không nhỉ? “Cá không ăn muối cá ươn/ Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư” câu ca ấy nữa, có còn đúng không nhỉ?

    Và “Tiên học lễ, hậu học văn” cái “lễ” ấy vào thời đại bây giờ là gì vậy

    nhỉ?

    Nghĩ đi rồi nghĩ lại, cải cách việc dạy môn đạo đức ở trường phổ thông bây giờ là khó nhất! Có thể có nhiều cách dạy toán hoặc dạy tiếng Việt, ít nhiều thì trẻ em cũng vẫn có được chút gì đó trong hành trang lôgich và ngôn ngữ để vào đời. Còn trong việc giáo dục đạo đức, ta có thể chứng kiến tình trạng nước đổ lá khoai ngay trước mắt mà đành bó tay chẳng làm gì nổi

    Cái khó căn bản là ở chỗ người lớn chưa tìm ra nổi tiếng nói chung về nội dung và phương thức chuyển tải cái (hoặc) những lý tưởng đạo đức tới các em học sinh phổ thông. Ai ai và ở đâu đâu cũng có ý kiến được về dạy đạo đức. Có điều là, người trong trắng thì ngây thơ quá, mà người bớt ngây thơ thì cũng chẳng còn trong trắng bao nhiêu hoặc cũng chẳng còn tin tưởng bao nhiêu vào sự trong trắng.

    Trong khi đó, xã hội nếu không muốn tiêu vong, chắc chắn vẫn cần đến một nền đạo đức bắt buộc phải được xây dựng thành lối sống cho thanh thiếu niên, để các em sống chết với một cái đạo làm người phù hợp với các em và phù hợp với thời đại các em phải sống.

    Từ nửa đầu thế kỷ trước, nhà tâm lý học vĩ đại Jean Piaget đã tỉ mẩn nghiên cứu tâm lý trẻ em đối với vấn đề đạo đức. Piaget cho rằng có hiểu rõ trẻ em thì mới tổ chức nổi việc học của các em.

    Trước Piaget, cũng có tác giả nghiên cứu sự tôn trọng mệnh lệnh của trẻ em và coi sự tôn trọng mệnh lệnh kia như là khởi đầu của thái độ đạo đức đối với không chỉ một mệnh lệnh mà đối với mọi nghĩa vụ.

    Piaget coi cách nghiên cứu quan điểm đạo đức của trẻ em như thế là hời hợt vì nó không nghiên cứu sự xuất sinh nội tại cái quan niệm về đạo đức của trẻ em. Piaget còn phân tích xa hơn và cho rằng nếu chỉ nghiên cứu đạo đức dựa trên lòng tôn trọng cái được coi là “đạo đức” (có sẵn), thì sẽ có thể có hai thứ lòng tôn trọng, một đúng và một sai, một tốt và một không tốt, một chân thành và một giả dối.

    Jean Piaget đã nghiên cứu theo cách khác. Ông quan sát, ghi chép và phỏng vấn các trẻ em trong khi chúng chơi các trò chơi và là trò chơi có luật lệ hẳn hoi – trò chơi đánh bi – và xem xét sự nảy sinh lòng tôn trọng các luật lệ chơi ra sao. Ở đây, thay vì mệnh lệnh, có sự quy ước. Ơ đây thay vì có người ra lệnh, chỉ có tự mình theo hay không theo các quy ước.

    Điều đầu tiên Piaget thấy là tính chất nghịch lý như sau: Ở cái độ tuổi các em ít chịu áp dụng luật lệ thì lại chính là giai đoạn các em có lòng tôn trọng cao nhất đối với luật lệ; và đến cái độ tuổi hiểu biết rõ hơn cả đối với

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 9 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    việc áp dụng luật lệ thì lại là cái giai đoạn các em không còn coi luật lệ là thiêng liêng và bất biến nữa.

    Diễn giải cụ thể như sau. Khi ở độ 7-8 tuổi, các em vẫn còn ở trạng thái lấy mình làm trung tâm, song tự đáy sâu tâm lý, các em vẫn nghĩ mình như là người tham gia vào nhóm xã hội, và khi đó các em cảm thấy không cần lý giải về luật lệ, vì các em nghĩ rằng ai ai cũng tôn trọng luật lệ như mình.

    Từ 8 đến 10-11 tuổi, đứa trẻ tìm cách gò mình vào một số luật lệ chung, nhưng là cái luật lệ riêng em đó nhớ được và nghĩ rằng mọi người cũng nhớ đến luật lệ đó như chính em đã nhớ.

    Tới độ tuổi 10-11, luật lệ với các em trở nên cố định và rất chi tiết, chỉ cần một vi phạm nhỏ là những người trong cuộc chơi nhận ra ngay và có “cách xử lý” ngay. Đến độ tuổi này, nếu hỏi các em xem liệu có thể thêm bớt gì vào luật lệ đã có không, thì đạt được kết quả rất thú vị: càng lớn, thì càng thấy luật là bất biến, nhưng cũng càng thấy chúng chẳng còn thiêng liêng nữa!

    Kết luận của Jean Piaget không rườm rà, không đao to búa lớn, chỉ giản dị thế này thôi: Ta cần phân biệt thứ đạo đức do bề trên áp đặt cho trẻ em với cái đạo đức do chính trẻ em áp đặt cho nhau. Sự giản dị là ở chỗ này: Bị bề trên áp đặt thì hay ho bao nhiêu cũng thành không tự nguyện.

    Câu ca dẫn ra ở đầu bài này quả là vô cùng kiêu ngạo! Vì nếu chỉ biết nghe lời khuyên mà con người đều trở nên thiện cả, thì đã chẳng có cái ác trên đời này! Chân lý nằm ở vế ngược lại: trẻ em dù có áp đặt luật cho nhau thì đó cũng là sự đồng thuận hàm chứa trong đó cả sự tự do lẫn sự tự nguyện tước bỏ phần tự do “cồng kềnh” của cá nhân mình để hoà nhập với cộng đồng.

    Một chương trình giáo dục đạo đức hợp lý có lẽ cần chú ý đến những nghiên cứu như Piaget đã tiến hành.

    Đầu tiên có câu hỏi: Cái nhân lõi xuyên suốt công cuộc giáo dục đạo đức để rồi đi vào cuộc đời các em thiếu niên thanh niên sẽ là gì?

    Nó phải thu gọn cho dễ nhớ, nhưng rành rành nó không còn có thể là kẻ quân tử của cụ Khổng nữa rồi. Nó cũng khó có thể là con người hy sinh chiến đấu của một thời hào hùng. Nó phải dễ thực hiện và dù giản dị đấy song nó lại phải mang tính thời đại.

    Nghĩ rằng nhân lõi của chương trình giáo dục đạo đức sẽ là sự luyện tập để có tính đồng thuận và đạt tới nếp sống hoà hợp với cộng đồng, được chính trẻ em chấp nhận một cách tự nhiên.

    Những “bài học đạo đức” về tính đồng thuận sẽ không thể là những bài giảng đã đành, cũng không thể biến tướng trong những “tình huống đạo đức” để thảo luận xuông, hy vọng thay thế cho các bài giảng một chiều sáo mòn. Các bài học đạo đức phải hình thành trong hoạt động của cộng đồng trẻ em, do các em chấp nhận rồi biến thành quy định.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 10 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    Cái khái niệm cộng đồng đi từ lớp học, từ gia đình và mở rộng ra những cộng đồng càng lúc càng lớn hơn (dân tộc, loài người). Những bộ luật cũng đi dần vào cuộc sống trẻ em, bắt đầu từ Luật Giao thông (hàng ngày từ lớp 1 đã phải đi đi về về trên đường), sau đó đến Luật Quyền Trẻ em, Luật Giáo dục, Luật Gia đình… tiến sang những luật khác nữa. Trong từng điều luật kia sẽ có cả sự áp đặt được chấp nhận của chủ thể công dân, lại còn có cả sự đấu tranh để thay đổi cho luật phù hợp với cuộc sống thực tiễn, và đó cũng là đồng thuận.

    Với các học sinh khi con học trên ghế nhà trường trung học cơ sở thì việc giáo dục đạo đức cho các em tại trường là rất quan trọng. Nó sẽ giúp các em có được một tầm hiểu biết rộng, cái nhìn toàn diên hơn về các mối quan hệ trong gia đình nhà trường và xã hội. nhà trường thì việc giáo dục đạo đức cho học sinh được giảng dạy thông qua các môn như: văn học, giáo dục công dân, công nghệ,…. Ở môn văn học qua các tác phẩm văn chương các

    giáo viên phải thông qua đó dăn dạy cho các em phải biết yêu thương, quý trọng và giúp đỡ những người thân và bạn bè của mình; môn giáo dục công dân qua từng bài học càng đi sâu tìm hiểu và thấm thía hơn các bài học đạo đức cho mỗi cá nhân; môn công nghệ thì qua các bài học dạy cho các học sinh có cái nhìn hướng thiện với cuộc sống hơn khi đó các em sẽ dễ dàng điều khiển được hành vi đạo đức của mình hơn hay nói cách khác là tạo động cơ và mục đích cho các hành vi đạo đức của các em.

    2.                 Giáo dục sinh viên đại học:

     

    1. Sự cần thiết khách quan của giáo dục đạo đức cho sinh viên

    Trong quá trình sống và hoạt động xã hội của con người, ý thức đạo đức được hình thành. Trong các xã hội, nhất là các xã hội dựa trên đối kháng giai cấp, ý thức đạo đức bao giờ cũng mang tính giai cấp. Trên thực tế, ở các xã hội khác nhau, đạo đức và ý thức đạo đức biểu hiện ở những điều cấm và khuyến khích khác nhau nhằm ngăn chặn những hành vi xấu xa và kích thích những điều tốt trên quan điểm lợi ích chung, lợi ích xã hội. Nói cách khác, sự phát triển của ý thức đạo đức có những biến thái cơ bản tương ứng với các hình thái kinh tế – xã hội bởi vì mỗi hình thức sở hữu đều sản sinh ra lý luận luân lý của nó.

    Đối với Việt Nam, trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các giá trị đạo đức trong truyền thống và hiện đại vẫn giữ một vai trò quan trọng. Công nghiệp hóa là một quá trình tất yếu nhằm tạo nên những chuyển biến căn bản về kinh tế – xã hội của đất nước trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế trong nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, xây dựng cơ cấu kinh tế nhiều ngành với trình độ khoa học – công nghệ ngày càng hiện đại.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 11 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    Như vậy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa là quá trình rộng lớn và phức tạp. Trong điều kiện nước ta, việc tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa sẽ tác động tích cực trên nhiều phương diện.

    Thứ nhất, công nghiệp hóa sẽ thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, giải quyết tình trạng công nghệ lạc hậu hiện nay, dẫn tới tăng năng suất lao động, làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên và do vậy có điều kiện để nâng cao phúc lợi cho nhân dân. Hơn nữa, cũng chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, dẫn đến mở rộng phân công lao động xã hội, góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện tại, tăng năng lực sản xuất, làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế và tiếp thu các thành tựu của văn minh nhân loại.

    Thứ hai, sự phát triển kinh tế do công nghiệp hoá mang lại sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo sự ổn định chính trị, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển. Quá trình công nghiệp hóa còn làm cho mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng tăng lên, nhờ đó mối quan hệ giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, giữa thành thị và nông thôn, giữa công nhân, nông dân và trí thức ngày càng củng cố và phát triển.

    Thứ ba, những thành tựu kinh tế – xã hội của công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ góp phần quan trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho mở mang dân trí, nâng cao nhận thức, phát triển văn hóa, củng cố truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc, tăng thêm niềm tin vào chế độ xã hội.

    Như vậy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa có tác dụng to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị, văn hóa – tư tưởng đến an ninh quốc phòng. Điều này càng có ý nghĩa sống còn khi “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa” là mục tiêu phát triển của nước ta.

    Thực tế cho thấy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang phá vỡ sự cân bằng giữa xã hội và tự nhiên, giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, giữa con người và con người.

    Chúng ta đều biết hành vi con người tuân theo hệ thống quy tắc của xã hội, do xã hội đặt ra. Có người tuân thủ nó do nhập tâm, do ý thức được các giá trị đạo đức, các chuẩn mực xã hội. Có người tuân thủ vì xung quanh họ có những cơ chế “kiểm soát xã hội” mạnh mẽ như gia đình, họ hàng, làng xóm, luật lệ. Thế nhưng khi xã hội chuyển biến dồn dập, quá trình công nghiệp hóa

    • hiện đại hóa, đô thị hóa nhanh chóng làm cho hệ thống quy tắc dễ bị phá vỡ. Lúc đó, phải trái, đúng sai không còn rạch ròi. Trong hoàn cảnh như vậy, con người dễ thờ ơ trước cái thiện, dửng dưng trước cái ác. Chính điều đó đã tạo điều kiện cho cái ác, cái bất lương phát triển. Lối sống thực dụng, cá nhân ích kỷ đã làm cho tình trạng tham nhũng, buôn lậu, lừa đảo trong sản xuất kinh doanh ngày càng có đà sinh sôi, nảy nở. Chính tâm lý sống gấp, sống hưởng

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 12 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    thụ đã làm cho nhiều người thuộc nhiều tầng lớp khác nhau sa vào các tệ nạn xã hội. Thậm chí một bộ phận không nhỏ bị tha hóa bởi đồng tiền, vì những hưởng thụ vật chất mà hành động mù quáng.

    Ngày nay, khi những tiến bộ về khoa học công nghệ đã đạt tới mức vượt ra ngoài sự tưởng tượng của không ít người thì cùng với điều đó, sự biến động của các xã hội cũng mạnh mẽ và nhanh chóng đến mức không có vận hội nào mà lại không đi kèm với những nguy cơ. Có thể thấy rất rõ bên cạnh những giá trị văn minh to lớn mà con người được hưởng, những hiểm họa cũng đang rình rập một cách thường trực đối với con người, đối với nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia nghèo đói, chậm phát triển. Nhiều nhà nghiên cứu đã thận trọng cho rằng: chỉ riêng có sự tăng trưởng và phát triển về mặt kinh tế, chỉ riêng công nghiệp hoá – hiện đại hóa bộ mặt xã hội, thì đời sống xã hội chưa chắc đã được đảm bảo để trở nên lành mạnh hơn, văn minh hơn. Song nếu không tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa hoặc nếu người ta thờ ơ với nó thì chắc chắn xã hội sẽ không thể đạt tới sự phát triển và tiến bộ. Cho nên, vấn đề đặt ra là, công nghiệp hóa – hiện đại hóa phải được thực hiện một cách đồng bộ với việc giải quyết các vấn đề xã hội. Nói cách khác, xã hội muốn có hạnh phúc thì công bằng xã hội phải là bạn đồng hành với sự tiến triển của văn minh.

    Đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ta đã quá rõ ràng. Định hướng xã hội chủ nghĩa không gì khác hơn là một sự phát triển vì con người, vì công bằng xã hội, vì độc lập dân tộc, nhân bản… đó là mục tiêu không phải vượt quá tầm tay của chúng ta. Có điều phải làm sao cho các mục tiêu trên không chỉ duy trì ở dạng khẩu hiệu mà phải biến thành chính sách, cơ chế, chỉ tiêu… nghĩa là các biện pháp cụ thể lồng ghép trong các kế hoạch phát triển. Mặt khác, phải làm sao cho toàn dân khi xưa sẵn lòng hy sinh tất cả vì độc lập dân tộc thì ngày nay từng nhà, từng người hãnh diện chọn lối sống giản dị, tiết kiệm công bằng, chan hòa với cộng đồng. Làm sao cho toàn dân, toàn xã hội

    • thức về độc lập và bản sắc dân tộc không chỉ bằng khẩu hiệu mà trong lựa chọn cụ thể cách ăn mặc, học hành tới vui chơi giải trí. Làm sao để từng người biết đau lòng vì trẻ em suy dinh dưỡng còn quá nhiều, và phẫn nộ, lên án những kẻ ăn chơi, phè phỡn. Làm sao để cho tất cả mọi người, mọi tầng lớp ý thức được rằng: phát triển không chỉ nhằm vào các chỉ tiêu vật chất cao mà để cho mọi người sống trong sự chan hòa, yêu thương nhau.

    Ngày nay, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa con người vẫn nhận thức rằng: Giá trị và giá trị đạo đức luôn là vấn đề ý nghĩa đối với bất cứ xã hội nào, thời đại nào. Chẳng phải ngẫu nhiên mà cái nhìn đạo đức đã là cái nhìn truyền thống của nhiều xã hội. Trong nền văn minh hiện đại, việc đánh giá trình độ tiến bộ của các hiện tượng xã hội, trên thực tế vẫn rất cần sự tham gia của các tiêu chuẩn đạo đức. Bên cạnh đó, tính đặc thù, tính giai cấp, tính khu vực… vốn là những tính chất cố hữu của đạo đức càng làm cho các chuẩn mực đạo đức khó ăn nhập với đời sống hiện thực. Trong

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 13 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    khi đó, bên cạnh đạo đức còn có hàng loạt giá trị cùng loại như phong tục, tập quán, lối sống, nếp tư duy… cũng đang được coi là cái cần phải tính đến khi xác định tiêu chuẩn của tiến bộ xã hội. Đây là cái giá trị mà nếu thiếu vắng nó thì xã hội công nghiệp hiện đại dễ có nguy cơ biến hành “nơi bất hạnh” của con người. Cũng cần nói thêm rằng: Nhịp độ phát triển của xã hội hiện đại đã làm cho mối tương quan giữa con người và thế giới (xã hội và tự nhiên) xung quanh ngày càng trở nên phức tạp hơn. Một mặt, con người được chứng kiến những dấu hiệu to lớn của sự phát triển, nhưng mặt khác con người cũng nhận thấy những nguy cơ khủng khiếp tồn tại phản tiến bộ.

    Có thể nói rằng, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa sẽ đem lại những yếu tố mới cho việc làm sâu sắc thêm, phong phú thêm những giá trị truyền thống đồng thời cũng gây ra những xáo trộn, những thay đổi trong lối sống, những quan niệm về các chuẩn mực đạo đức xã hội. Vấn đề ở chỗ là làm thế nào để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa mà vẫn giữ được nét đẹp riêng, những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc. Đây quả là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho toàn xã hội Việt Nam hiện nay.

    1. Những nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay
    • Trước hết, các giá trị cần được lựa chọn để định hướng cho thanh niên sinh viên hiện nay phải đáp ứng được mục tiêu giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ phục vụ đất nước, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra. Muốn thực hiện điều đó, giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội giữ vai trò quyết định, nó là nền tảng điều chỉnh mọi hành vi của sinh viên, xác định thái độ lựa chọn và ứng xử trước những biến động to lớn do cơ chế thị trường đặt ra.
    • Thứ hai, khi tiến hành giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chúng ta không thể tách rời khỏi việc giáo dục thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa cho sinh viên. Bởi vì, nhận thức đúng là yếu tố cốt lõi tạo niềm tin có căn cứ khoa học. Tuy nhiên, thế giới quan và nhất là nhân sinh quan giai đoạn cách mạng hiện nay đã được bổ sung nhiều nhân tố mới do chính cuộc sống mang lại.
    • Thứ ba, một nội dung khác nữa khi giáo dục đạo đức cho thanh niên sinh viên hiện nay, là tạo dựng ý thức cộng đồng, tinh thần khoan dung, mình vì mọi người, chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, bảo vệ môi trường sống. Tinh thần khoan dung và ý thức cộng đồng là kết tinh của các giá trị truyền thống, nó được hình thành trong lịch sử chống giặc ngoại xâm và dựng nước của dân tộc, tinh thần ấy tạo nên sức mạnh tiềm ẩn bên trong của con người Việt Nam. Biểu hiện cụ thể, sinh động là bằng nhiều hình thức giáo dục cho sinh viên ý thức tập thể, phong trào “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, phụng dưỡng những người có công với cách mạng, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, bảo vệ của công, giữ vững kỷ cương, nội quy, quy chế ở trường cũng như nơi sinh sống.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 14 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    • Thứ tư, sự tác động của khoa học, công nghệ đang làm cho đời sống kinh tế – xã hội có những bước chuyển biến mau lẹ. Để có thể thích nghi được với hoàn cảnh đó, đòi hỏi thế hệ sinh viên phải có tinh thần tự chủ nhạy bén, chấp nhận sự hy sinh, dám đương đầu khẳng định mình. Vì thế, một trí tuệ cao, thể chất cường tráng, ý chí mạnh mẽ chủ động trong công việc là những phẩm chất của thanh niên sinh viên, phải coi đó là những điều kiện để sau khi ra trường, họ có thể hoàn thành được nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra. Đây có thể được xem là nét đạo đức khác biệt hơn cả so với các giá trị đạo đức truyền thống.
    • Thứ năm, các mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động sâu rộng lên mọi mặt của đời sống xã hội, có nguy cơ làm băng hoại những giá trị được hình thành lâu đời trong lịch sử. Vì thế, một trong những nội dung quan trọng của giáo dục đạo đức cho sinh viên là giáo dục đạo đức của văn hóa giao tiếp, những quan niệm lành mạnh về tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc gia đình, về cái đẹp và đạo đức trong kinh doanh. Các giá trị nêu trên có ý nghĩa nhân văn to lớn khi các em bước vào cuộc sống sau này.
    1. Các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay

    Việc xác định hình thức và lựa chọn ưu tiên các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay là một yêu cầu khách quan của các chủ thể quản lý. Đây là công việc thường xuyên liên tục và có tính hệ thống thì mới có thể đào tạo ra được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Sẽ là sai lầm nếu cho rằng trường đại học chỉ có nhiệm vụ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ có trình độ cao thuộc từng lĩnh vực, tuy nhiên, đây là yêu cầu quan trọng nhất. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần yêu cầu người cách mạng phải vừa có Tài và Đức, vừa “Hồng” vừa “Chuyên”. Theo chúng tôi, để chuyển tải những nội dung cần giáo dục cho sinh viên có thể sử dụng các hình thức cơ bản sau đây:

    • Giáo dục đạo đức mới thông qua giảng dạy học tập các môn học lý thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có thể nói chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các môn học lý luận nói chung là xây dựng thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho người học. Nó được hình thành trên cơ sở hệ thống các tri thức, các nguyên lý và quy luật. Tất cả các môn học lý luận: Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh đều thực hiện chức năng phương pháp luận, hình thành niềm tin, đây là yếu tố then chốt của nền đạo đức mới của sinh viên. Tình hình đó đặt ra yêu cầu rất nặng nề cho hệ thống những người làm công tác giảng dạy môn học này, nó đòi hỏi, một mặt phải có kiến thức sâu, rộng ở nhiều lĩnh vực, mặt khác, phải có khả năng truyền tải hệ thống thông tin đến cho người học một cách khác, đó là nghệ thuật truyền đạt, khả năng sư phạm phù hợp cho từng đối tượng. Chính vì thế, yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giảng dạy các môn học này là một yêu cầu bắt buộc.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 15 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    • Cũng cần lưu ý, giáo dục đạo đức, không chỉ thông qua các môn học lý luận, thực tế cho thấy, việc hình thành nhân cách con người phụ thuộc rất nhiều đến nghề nghiệp. Sự tinh thông nghiệp vụ, thành thạo về chuyên môn là biểu hiện đạo đức cao đẹp của từng cá nhân, họ ý thức về trách nhiệm, bổn phận về một công việc cụ thể là điều kiện để tạo nên ý thức về trách nhiệm, nghĩa vụ trước người thân, gia đình, quê hương và cao hơn là dân tộc và Tổ quốc. Do vậy, các khoa đào tạo chuyên môn cũng có trách nhiệm tham gia theo cách riêng của mình, để xây dựng nền đạo đức mới cho sinh viên. Kinh nghiệm cho thấy trường nào, khoa nào quan tâm nhiều hơn đối với vấn đề này thì tình hình sẽ tốt hơn. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm là rất quan trọng. Chẳng hạn, các yêu cầu về năng lực, về trình độ, về khả năng để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, tôn vinh những người có trình độ uyên thâm thuộc một lĩnh vực nào đó.
    • Hình thành nên hệ thống đạo đức mới hiện nay cho sinh viên phụ thuộc nhiều yếu tố; trong đó phải kể đến những đặc trưng của tuổi thanh niên. Sinh viên thông thường có độ tuổi từ 18-25 tuổi, ở độ tuổi này họ có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế. Mặt tích cực của họ đó là lòng nhiệt tình, nhạy cảm trước cuộc sống, ước mơ cháy bỏng, quyết tâm thực hiện cho được những hoài bão của bản thân, chân thành, cởi mở trong ý nghĩa việc làm, dám chấp nhận hy sinh… Tuy nhiên đối lập với các đức tính ấy lại là những hạn chế của tuổi trẻ, đó là tính bồng bột chủ quan, hấp tấp vội vàng, nhẹ dạ cả tin, gặp khó khăn dễ hoang mang, dao động, dễ bị kích động, thiếu tự chủ do kinh nghiệp sống còn hạn chế… Tình hình như thế, lấy hình thức hoạt động tập thể để giáo dục đạo đức cho sinh viên sẽ mang lại hiệu quả to lớn. Bởi vậy, vai trò của tổ chức Đảng, đoàn thể có một ý nghĩa quan trọng. Sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng ủy và các Cấp ủy Đảng, các hoạt động thiết thực bổ ích, tạo sân chơi, chẳng hạn như sinh hoạt khoa học, thể dục, thể thao, văn hóa nghệ thuật, thăm di tích lịch sử, các hoạt động trở về cội nguồn… của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên sẽ là môi trường tốt hình thành đạo đức mới cho thanh niên sinh viên.
    • Trong sự nghiệp giáo dục đạo đức cách mạng cho cán bộ Đảng viên và nhân dân trước đây, Bác Hồ thường sử dụng gương “người tốt việc tốt”, một phong trào có tính quần chúng và tác động sâu rộng trong nhân dân. Vì vậy, nên chăng việc giáo dục đạo đức cho sinh viên cũng rất cần hình thức nêu gương. Các cán bộ Đảng viên, thầy giáo, bằng lối sống trong sáng, tận tụy trong công việc, bằng vốn hiểu biết sâu rộng, bằng sự công minh có tình có lý trong đối xử với sinh viên, sẽ có tác dụng cảm hóa, hình thành nhân cách tốt cho sinh viên. Công tác thi đua khen thưởng phải kịp thời nhằm khuyến khích những sinh viên có thành tích trong các phong trào học tập, rèn luyện về nhiều mặt cũng là một hình thức nêu gương. Chúng tôi cho rằng, nêu gương đúng, hợp lý sẽ có tác dụng to lớn hơn nhiều so với lối lý thuyết một chiều, xơ cứng.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 16 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    3.                 Giáo dục đạo đức, lối sống pháp luật cho học sinh trong nhà

    trường:

    Vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở tỉnh ta mấy năm gần đây đã trở thành điểm nóng không chỉ của ngành giáo dục mà còn của toàn xã hội. Các hành vi lệch chuẩn về đạo đức trong học sinh, sinh viên ngày càng gia tăng. Ở đâu một hình mẫu lý tưởng cho tuổi học trò ? Và làm thế nào để các em học sinh, sinh viên định hình cho mình một phong cách sống phù hợp với chuẩn mực đạo đức đúng lứa tuổi ?

    Tác động từ nhiều phía.

    Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, cũng dưới tác động của nền kinh tế thị trường và cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân khác, hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng. Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh, sinh viên khiến gia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực nhà trường, quay cóp bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rượu, trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người lớn….Một số hành vi lệch

    chuẩn khác về mặt đạo đức như: sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, vị kỷ …cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tượng còn ngồi trên ghế nhà trường.

    Những phẩm chất xấu ấy là kết quả sự giáo dục không đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Việc giáo dục đạo đức trong nhà trường thường chú trọng tới nề nếp kỷ cương với nội quy, những bài học giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Chương trình sách giáo khoa quá ôm đồm, nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng sống, không tạo được dấu ấn để hình thành nhân cách cho học sinh. Trong khi đó, chương trình giáo dục đạo đức xuyên suốt từ giáo dục lễ giáo ở bậc mầm non, đạo đức ở bậc tiểu học, giáo dục công dân ở bậc trung học, có đầy đủ tất cả những bài học về các giá trị đạo đức. Nhưng hệ thống lại không thấy rõ phẩm chất nào là trọng tâm, chỗ nào cần nhấn mạnh. Chương trình học rất nhiều nhưng rất khó nhớ, khó nhập tâm. Bên cạnh đó giáo viên hiện nay chỉ lo truyền thụ kiến thức, học sinh thì cố gắng đạt điểm cao trong học tập nhưng quan hệ thầy trò nhợt nhạt. Về nhà, cha mẹ bận lo công việc, các em không được trang bị những kỹ năng tối thiểu cũng như cách ứng xử trong cuộc sống. Lứa tuổi học trò là tuổi ước mơ và sống vì lý tưởng nhưng hiện nay, họ không có một mẫu người lý tưởng. Chính vì thế, những mối tình sét đánh, những nhân vật ăn chơi sành điệu, những sát thủ tàn bạo trên phim ảnh đã thành thần tượng của biết bao cô cậu học trò.

    Hiện nay, số lượng trẻ vị thành niên nói chung và học sinh, sinh viên nói riêng phạm pháp đang gia tăng theo xu hướng trẻ hóa và mức độ tội lỗi ngày càng nghiêm trọng. Có rất nhiều nguyên nhân từ phía: Gia đình – Nhà

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 17 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    trường – Xã hội … đã xô đẩy các em rơi vào vũng bùn tội lỗi. Trong đó, tình trạng tổ ấm gia đình bị tan nát, cách nuôi dạy con phản khoa học và sự thiếu gương mẫu của các bậc cha mẹ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thanh thiếu niên phạm tội. Bên cạnh đó, hình ảnh người thầy ít nhiều bị lu mờ trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hết sức phức tạp cũng là một nguyên nhân khiến học sinh – sinh viên không biết lấy đâu làm “điểm tựa” để phấn đấu, một khi vai trò của người thầy không còn được đề cao như trước thì việc giáo dục đạo đức, lối sống trong bộ phận học sinh – sinh viên hiện nay cũng là vấn đề rất đáng được quan tâm. Việc tuyển chọn sinh viên vào các trường sư phạm, việc tuyển dụng giáo viên đang nặng về trình độ học lực, xem nhẹ lòng yêu nghề, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng sư phạm và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo. Tấm gương sáng về tinh thần vượt khó tự học tự rèn, hết lòng vì học sinh, lối sống gương mẫu, ý thức kỷ luật, năng lực chuyên môn của người thầy đã – đang và mãi mãi có sức hút lớn nhất, mạnh mẽ nhất, cao quý nhất đối với tất cả học sinh, sinh viên. Vì thế hơn ai hết, các thầy cô giáo phải là những người tiên phong trong việc giáo dục lối sống, đạo đức, pháp luật cho các em.

    Giải pháp mô hình

    • nhà trường chương trình sách giáo khoa giáo dục công dân bậc phổ thông cần phải có những thay đổi quyết liệt hơn nữa. Cần dạy học sinh những giá trị đạo đức cơ bản của con người thay cho quá nhiều kiến thức triết học, hàn lâm, thiếu vắng việc hình thành những thói quen đạo đức và kỹ năng sống đúng đắn. Phương pháp giáo dục đạo đức theo kiểu “tầm chương trích cú” không còn phù hợp, cần phải đưa HS-SV vào các xử lý tình huống thực tế. Giáo dục đạo đức trong nhà trường cần giảm thiểu những vấn đề cao xa, lớn lao, thay vào đó cần kiên trì bồi đắp lòng nhân ái, tính trung thực, lòng tự trọng, nếp nghĩ và lối sống lành mạnh, trọng đạo lý, sống có kỷ luật. Cần thay đổi cách đánh giá học sinh thay cách đánh giá đơn thuần bằng điểm số. Các trường học nên có quy định khi đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh hàng năm, giáo viên phải ghi rõ những mặt mạnh, yếu, mặt nào cần rèn luyện, những biểu hiện sai lệch để học sinh cố gắng trong năm sau. Với học sinh THPT cần đưa ra những tiêu chí định hướng cho học sinh rèn luyện cũng như những điều cần nhận xét như: năng lực tư duy, khả năng sáng tạo, sở trường, cá tính, ý thức tập thể, chuyên cần, thái độ với mọi người … Giáo viên phải tự tìm cho mình những phương pháp dạy học tốt nhất nhằm giúp học sinh có kỹ năng ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức. Cần phát huy thế mạnh của các phương pháp như sắm vai (đóng kịch), thảo luận, tổ chức trò chơi, đề án, “Thực tế cho thấy học sinh rất thích học môn giáo dục công dân vì trong giờ học các em được bày tỏ ý kiến. Điều quan trọng là thầy cô phải là gương sáng mọi lúc mọi nơi để học sinh noi theo”.
    • gia đình, các bậc phụ huynh nên dạy con cái biết cách đối nhân xử thế, biết tôn trọng mình và tôn trọng người khác, dạy con lòng khoan dung, sự

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 18 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    độ lượng vị tha và những chuẩn mực, giá trị đạo đức mà con người phải sống theo, dạy con điều hay lẽ phải. Nhưng để làm được điều đó, trước hết cha mẹ phải là tấm gương cho con cái noi theo. Trong một thế giới đang đề cao sự thỏa mãn tức thì những ham muốn bản năng, thì gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc khơi dậy ý thức về cái tốt và cái xấu, về cái đáng làm và không nên làm, nhưng nếu các bậc cha mẹ đã không đóng đúng vai trò của mình thì đừng đòi hỏi những đứa con ở nhà sẽ trở thành một công dân tốt. “Môi trường tạo nên tính cách”, vì thế nếu cha mẹ rượu chè, cờ bạc, vi phạm pháp luật thì hình ảnh của họ sẽ như thế nào trong mắt con cái ?

    Ra ngoài xã hội, lớp trẻ mà cụ thể ở đây là HS-SV cần được quan tâm nhiều hơn nữa từ các ban ngành, đoàn thể mà cụ thể trước nhất là Đoàn thanh niên. Các tổ chức Đoàn hiện nay chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề giáo dục đạo đức làm người cho thanh niên, cụ thể là trong những chương trình trọng điểm ở Đại hội Đoàn các cấp đưa ra chưa nhận thấy được diễn biến phức tạp trong tâm lý, đời sống lứa tuổi thanh thiếu niên hiện nay, không có nhiều chương trình & kế hoạch quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho thanh niên, không có sự phối hợp chặt chẽ với gia đình & nhà trường trong việc quản lý, rèn luyện đạo đức cho thế hệ trẻ. Lẽ nào những hành vi, lối sống phi chuẩn của thanh niên trong thời gian qua chưa đủ để xã hội quan tâm?

    Khi chúng ta mở cửa giao lưu với thế giới thì những luồng văn hóa, những giá trị khác lạ chắc chắn cũng sẽ tràn vào. Vấn đề ở đây là không phải và cũng không thể ngăn chặn các luồng văn hóa ấy, mà phải tạo cho từng thành viên trong xã hội, nhất là giới trẻ, sức đề kháng trước các luồng văn hóa, lối sống ấy. Đừng để giới trẻ hiện nay bị tha hóa về đạo đức. Muốn vậy hãy cùng chung tay tạo sức đề kháng cho thế hệ trẻ để tránh những cạm bẫy của xã hội, sống tốt hơn để góp sức mình trong công cuộc sây dựng đất nước.

    4.                 Vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hóa gia đình truyền

    thống:

    Sau 15 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã chuyển sang một giai đoạn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong giai đoạn phát triển này, tiếp tục phát triển kinh tế thi trường định hướng XHCN đã được Nghị quyết Đại hội IX của Đảng xác định là nhiệm vụ trung tâm. Nền kinh tế thị trường đó đã và vẫn đang có ảnh hưởng sâu sắc cả theo hướng tích cực lẫn tiêu cực tới mọi mặt của đời sống xã hội nước ta, tới hệ thống các giá trị và quy phạm đạo đức, trong đó có vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống.

    Dưới tác động của kinh tế thị trường nhiều giá trị đạo đức truyền thống và nếp sống văn hoá gia đình đã có sự vận động và biến đổi phức tạp. Bên cạnh những giá trị đạo đức mới, nếp sống văn hoá gắn liền với quá trình phát triển kinh tế thị trường, đã có những giá trị đạo đức truyền thống, nếp sống

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 19 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    văn hoá gia đình truyền thống bị xâm hại và có nguy cơ bị mai một đi. Trên thực tế ở nhiều nơi, nhất là ở các đô thị lớn, gia đình đã có những đấu hiệu của sự khủng hoảng. Các mối quan hệ gia đình truyền thống, nhưng nếp sống văn hoá gia đình truyền thống tốt đẹp đang bị lấn át bởi những quan hệ hàng hoá, thị trường, lợi nhuận, bởi những lối sống lai căng, kệch cỡm, xa lạ, thiếu văn hoá. Trong bối cảnh đó, vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống Vãn hoá gia đình truyền thống đang trở nên bức bách và hết sức cần thiết. Đó là vấn đề mà chúng tôi muốn đề cập tới trong bài viết này.

    Theo tiến trình của sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, thiết chế gia đình Việt Nam đang có sự chuyền tiếp từ truyền thống sang hiện đại. Nhìn chung, nếp sống văn hoá trong gia đình Việt Nam truyền thống vẫn giữ được sự ổn định của nó và được cả cộng đồng xã hội tôn trọng. Sống gắn bó với gia đình trong môi trường văn hoá truyền thống và với những mối quan hệ đạo đức đã trở thành chuẩn mực xã hội vẫn là lối sống được nhiều người tán đồng, khẳng định và coi đó là đạo lý.

    Tuy nhiên, dưới tác động của kinh tế thị trường, của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cộng với sự hấp dẫn của đời sống đô thị khi mà quá trình đô thị hoá diễn ra với một quy mô rộng lớn và tốc độ nhanh đến chóng mặt, nếp sống gia đình Việt Nam truyền thống đang phải đối mặt với nguy cơ bị mai một dần. Sự gắn bó với nhau giữa các thành viên trong gia đình trở nên lỏng lẻo hơn. Một số thành viên trong các gia đình nông thôn, nhiều nhất là thanh niên, đã rời bỏ nông thôn, từ bỏ nghề nông để đổ xô về thành phố, thị xã, thị trấn tìm kiêm việc làm, sinh sống ngày một đông. Theo quy luật phát triển xã hội, đây là một hiện tượng tất nhiên và do đó, cũng là rất tự nhiên. Song, điều đáng quan tâm là sự rời bỏ nông nghiệp, nông thôn của lực lượng lao động này đã tạo ra không ít biến động trong nếp sống cổ truyền của đông đảo gia đình. Sự phân tán về nơi cư trú và cách kiếm sống, lối sống thị thành mới được hấp thụ ở lực lượng này đã khiến cho sự gắn bó, mối liên kết vốn rất chặt chẽ và bền vững giữa họ với các thành viên trong gia đình cũng đần có phần bị lơi lỏng và ngày càng trở nên lỏng lẻo hơn. Hiện tượng những người già có ruộng vườn nhưng lại thiếu người chăm sóc, khá đông con nhưng lại phải sống cô đơn xuất hiện ngày một nhiều. Không phải ai trong số những người rời bỏ nông nghiệp, nông thôn ra thành phố kiếm sống cũng có khả năng hội nhập thực sự vào cuộc sống đô thị và do vậy, ở họ luôn có nhiều lối sống khác nhau và sự gắn kết giữa họ với nhau đã hình thành nên một thế hệ gia đình có những điểm không giống với gia đình Việt Nam truyền thống. Thế hệ những gia đình này vừa có cái gì đó rất nông dân, lại vừa có cái gì đó mang dáng dấp của lối sống công nghiệp.

    Trong bối cảnh đó, một số giá trị đạo đức trong gia đình Việt Nam truyền thống đã được nhìn nhận theo một cách khác. Bên cạnh những người vẫn giữ được lòng hiếu thảo với cha mẹ, vượt lên khó khăn, sống có hoài bão,

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 20 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    đã xuất hiện lối sống thực dụng, phóng đãng, xem nhẹ hoặc không còn biết đến lòng hiếu thảo là gì. Cũng đã có không ít người vội quên đi cuộc sống vất vả, khó khăn nơi thôn dã mà trước đó ít lâu họ đã nếm trải để chạy theo lối sống phung phí tiền bạc, lạnh lùng, thậm chí coi thường và xa lánh nhưng người có cuộc sống hiện còn nghèo khó.

    Dưới tác động của kinh tế thị trường, của lối sống thị thành, gia đình Việt Nam xưa vốn là một gia đình hài hoà, trong đó cùng chung sống dưới một mái nhà có cả ông bà, cha mẹ lẫn con cái, ba thế hệ này chung sống với nhau, bổ sung cho nhau những thiếu hụt của mỗi lớp tuổi đời (con cháu cần sự chăm sóc của bố mẹ, ông bà, ông bà có nhu cầu trông nom đàn cháu cho vui, trông cậy con cháu lúc tuổi già, con cháu lấy ông bà làm nơi nương tựa về tình cảm, nguồn cung cấp kinh nghiệm sống…) nay đã có nguy cơ tan vỡ. Xu hướng thích ra ở riêng ngay từ khi mới lập gia đình ngày càng trở nên phổ biến. Mặt tất cần được khẳng định của xu hướng này là ý chí tự lập của mỗi người được đề cao, song ảnh hưởng xấu của nó cũng không nhỏ. Mỗi gia đình nhỏ luôn cố tìm cho mình một tổ ấm riêng và trong cái tố ấm ấy, thành viên nào cũng cố tìm cho mình một không gian riêng. Với cách sống đó, quyền tự do cá nhân được tôn trọng, song mối quan hệ huyết thống lại dần dần bị phai nhạt. Bố mẹ, anh em, bà con họ hàng ít có dịp gặp nhau và gần như quanh năm chỉ là những câu thăm hỏi xã giao qua thư từ, điện thoại. Với cha mẹ già, phần đông nam nữ thanh niên đều cho rằng chỉ cần đóng góp tiền để phụng dưỡng là kể như đã tròn bổn phận của đạo làm con. Chữ hiếu đã được không ít người hiểu một cách lạnh lùng như chính đồng tiền của họ.

    Cùng với đó, kinh tế thị trường còn tạo ra một lối sống mới mà không ít người coi đó là “mốt” – lối sống hưởng thụ mà đi kèm với nó là tâm lý tiêu dùng. Với lối sống và tâm lý ấy, các giá trị vật chất đang ngày càng lấn át các chuẩn mực đạo đức và phẩm cách con người, nhiều phong tục, nếp sống gia đình truyền thống và đạo lý cổ truyền bị mai một, xâm hại. Nếu trước đây người ta trọng lối sống cần kiệm, thì nay trong nền kinh tế thị trường, người ta lại ra sức tiêu xài, phung phí, chạy theo tiện nghi. Chủ nghĩa tiêu dùng đã được một số người coi như một hệ tư tưởng mới. Sự tiêu dùng phung phí được xem là biểu hiện thành công đối với cá nhân, gia đình và xã hội, dẫu rằng nó không phải là nhu cầu tiêu dùng hợp lý, trong khi nhu cầu phát triển tinh thần lại rất thấp. Việc tiêu đùng được gán cho những giá trị văn hoá lớn hơn thực tế, thậm chí có khi đó chỉ là nhưng giá trị ảo, dễ làm hoa mắt những người ít hiểu biết hay có trình độ học vấn, thẩm mỹ không cao. Sự du nhập các giá trị phương Tây do việc mở cửa, hội nhập kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế thị trường đã khiến cho một số người có cách nghĩ và lối sống không thích hợp với cả hiện trạng kinh tế lẫn truyền thống văn hoá của con người Việt Nam. Những tư tưởng vọng ngoại, sùng ngoại ấy đang làm suy giảm các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, của gia đình Việt Nam truyền thống. Và chính nhưng giá trị ngoại nhập mà nhiều khi là giả tạo này

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 21 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    đang tạo ra nhiều nét đứt gãy trong lối sống gia đình Việt Nam truyền thống. Nguy hại hơn, nó đã tạo ra sự chia ly, xung đột giữa vợ và chồng giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em trong một gia đình. Cách tiêu xài, lối sống buông thả, tự do, phóng túng kiểu âu Mỹ thâm nhập vào nước ta qua con đường phim ảnh, băng đĩa nhập lậu, khách du lịch… đã dẫn đến lối sống ăn nhậu bê tha, quan hệ tình cảm bừa bãi, sống thiếu trách nhiệm với gia đình và xã hội ở một số người, nhất là ở thành phố. Có những người biết rõ cách sống đó không hợp với đạo lý dân tộc, với thuần phong mỹ tục và nếp sống gia đình Việt Nam truyền thống nên chỉ chạy theo một cách lén lút, nhưng cũng đã có một số người coi đó là văn minh, là hiện đại và công khai cày tỏ sự đắc chí thấp hèn của mình. Số người này không nhiều nhưng những tác động xấu mả họ gây ra thì lại không chỉ giới hạn ở bản thân họ và gia đình họ. Đã có không ít gia đình đổ vờ, chia ly chỉ vì lối sống được gọi là âu – Mỹ đó.

    Cùng với lối sống hưởng thụ và tâm lý tiêu dùng trong môi trường kinh tế thị trường mà lợi nhuận là cái được đề cao đã hình thành, nảy sinh và định hình một lối sống hám lợi. Với lối sống này, từng cá thể, mỗi gia đình hay sự liên kết giữa chúng thành êkíp làm giàu bằng mọi cách, thậm chí còn bất chấp cả luật pháp, đạo lý, tình nghĩa. Vì lợi nhuận mà đã có gia đình trong đó cha mẹ, con cái, anh chị em cùng làm ăn bất chính hay lừa đảo lẫn nhau, đẩy cả gia đình rơi vào bi kịch. Sự cám dỗ của đồng tiền và nhu cầu kiếm tiền bằng mọi cách đã làm không ít người choáng ngợp, sẵn sàng chà đạp lên luân thường đạo lý. Trong gia đình và xã hội xuất hiện ngày càng nhiều nghịch cảnh. Quan niệm có tiền là có tất cả đã khiến người ta quên mất rằng tiền bạc đâu có làm nên hạnh phúc. Đồng tiền dẫu có là một trong những phương tiện mang đến hạnh phúc gia đình nhưng lại chưa bao giờ là hạnh phúc cả. Bởi giàu có thì dễ hoang tàng, xa xỉ, sa đọa chơi bời, trác táng và hệ quả tất yếu là tan nhà nát cưa, vợ chồng chia ly, con cái hư hỏng. Quan niệm “tiền trao cháo múc”, mối quan hệ “trả tiền ngay không tình không nghĩa” đã có ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục các giá trị nhân văn chân chính, giáo dục đạo lý truyền thống trong gia đình.

    Thêm vào đó là lối sống ích kỷ. Ở nước ta, lối sống này dẫu chưa phải đã đến mức trầm trọng, phổ biến, nhưng nó đã bắt đầu nảy sinh, xuất hiện trong một số gia đình. Thực ra, lối sống ích kỷ ở thời nào cũng có, nhưng nếu trước đây nó chỉ có ở những gia đình giàu có, thiếu giáo dục thì nay lại không hoàn toàn như vậy. Trong nền kinh tế thị trường, để có cơ hội làm giàu, kể cả làm giàu chính đáng, phần lớn các gia đình Việt Nam, cả ở thành phố lẫn nông thôn, đều ưa thích mô hình gia đình ít con. Nhưng có lẽ cũng vì ít con nên xu hướng chung của các gia đình này là tập trung mọi tình cảm, vật chất cho con, nhất là khi con còn nhỏ. Điều đó là đúng, song cũng vì thế mà trên thực tế, một hệ quả tất yếu đã xảy ra đó là không ít trẻ vị thành niên trở nên ích kỷ một cách lạ thương, không biết đến ai ngoài bản thân mình, đòi hỏi ở bố mẹ cả những cái không thể đáp ứng và một khi những đòi hỏi ấy của

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 22 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    chúng được cha mẹ đáp ứng một cách dễ dàng, nhanh chóng, đã khiến chúng không hiểu đúng, lại càng không đánh giá đúng công sức cũng như ý nghĩa của thành quả lao động mà bố mẹ chúng đã phải “hai sương một nắng” mới kiếm được. Số trẻ ấy nếu không được quan tâm dạy đỗ tốt sẽ thiếu bản lĩnh vào đời sống trên đời với thói quen ỷ lại, dựa dẫm và rất dễ phản kháng một khi nhu cầu của chúng không được đáp ứng. Trên thực tế, đã có không ít gia đình xung đột thậm chí có khi tan vỡ bởi sự nuông chiều con cái không đúng mà bản thân họ vừa là thủ phạm, vừa là nạn nhân.

    Những điều nói trên cho thấy, trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống đang diễn ra theo hai xu hướng đối lập nhau. Đó là: trong nhiều gia đình, các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống vẫn được bảo tồn và phát huy, song ở một số gia đình, nhất là những gia đình đang sống tại các thành phố, thị xã, thị trấn, các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống ấy đang có xu hướng bị mai một, bị xâm hại bởi sức mạnh hư ảo của các giá trị và lối sống ngoại nhập, bởi những quan hệ hàng hóa, thị trường, lợi nhuận, bởi lối sống hưởng thụ và tâm lý tiêu dùng, hám lợi, ích kỷ. Và do vậy, nhận thức và hành động của cộng đồng, xã hội và gia đình cũng diễn ra theo hai xu hướng đối lập nhau. Những người muốn mở rộng cửa để tiếp thu tinh hoa văn hoá tiến bộ của nhân loại thì tỏ ra e ngại với các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống, coi nó là những di sản của quá khứ, là cái cản trở mọi sự tiến bộ và phát triển. Những người ủng hộ việc bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống thì lại muốn sử dụng các chuẩn mực của quá khứ với hy vọng có thể ngăn chặn được làn sóng văn hoá và các lối sống mà họ cho là không thích hợp, độc hại đang tràn đến từ bên ngoài.

    Thực tiễn của những năm đổi mới, phát triển kinh tế thị trường ở nước ta vừa qua cho thấy, thông qua việc mở rộng quan hệ, chúng ta đã tiếp thu được nhiều thành tựu văn minh của nhân loại, làm phong phú thêm nền văn hoá và đời sống tinh thần dân tộc. Nhưng mặt khác, cũng trong quá trình mở cửa, hội nhập, sự xâm nhập của văn hoá và lối sống ngoại lai đã làm cho một số giá trị văn hoá, đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống co nguy cơ bị mai một. Trong đời sống xã hội, ở một số gia đình đã có những biểu hiện coi nho, thậm chỉ loại bỏ các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống, chạy theo những lối sống xa lạ, lai căng kệch cỡm. Đặc biệt, “tệ sùng bái nước ngoài, coi thường những giá trị văn hoá dân tộc, chạy theo lối sống thực dụng, cá nhân vị kỷ… đang gây hại đến thuần phong mỹ tục của dân tộc. Không ít trường hợp vì đồng tiền mà chà đạp lên tình nghĩa gia đình, quan hệ thầy trò, đồng chí, đồng nghiệp”.

    Nhận thức rõ thực trạng ấy, với quan niệm gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi thân yêu nuôi dưỡng cả đời người, là môi trường quan trọng giáo đục nếp sống và hình thành nhân cách, Đảng ta đã khẳng định: “Chính sách

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 23 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    của Nhà nước phải chú ý tới xây dựng gia đình no ấm, hoà thuận, tiến bộ.

    Nâng cao ý thức về nghĩa vụ gia đình đôi với mọi lớp người”.

    Là cái tồn tại bền vững trong mọi hình thái kinh tế – xã hội, là một tế bào của xã hội, gia đình mãi mãi là cái nôi nuôi dưỡng, bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn con người từ nhỏ đến lúc trưởng thành. Là trường học đầu tiên giáo dưỡng nhân cách và lối sống có văn hoá, có đạo lý cho con người. Gia giáo bao giờ cũng đi trước giáo dục xã hội. Vinh dự và trách nhiệm của gia đình là cung cấp cho xã hội những công dân ưu tú cả về tài năng lẫn đạo đức.

    Là một tổ ấm tình cảm, gia đình trong kinh tế thị trường và trước sự xâm lấn của thứ văn hoá không lành mạnh, của lối sống ngoại lai, ngày càng phải thế. Trong gia đình ấy, mọi thành viên cần phải dựa vào nhau, an ủi, khuyến khích, động viên nhau, chia sẻ với nhau mọi nỗi đau buồn và vui sướng. Nó không thể chỉ là một “đơn vị kiếm sống”, càng không thể là một “quán trọ” cho những tâm hồn cô đơn và lối sống tạm bợ. Nó cần phải được xây dựng bền vững, trở thành niềm vui và hạnh phúc cho mỗi con người khi mà ở đó, các giá trị đạo đức và lối sống gia đình truyền thống tốt đẹp được báo tồn và phát huy.

    Giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống cho mọi người trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay phải nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân

    • gia đình – làng xã – Tổ quốc, lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống; tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong văn hoá các dân tộc đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ. Chính vì vậy, việc giữ gìn và phát huy những đạo lý tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Nêu cao vai trò gương mẫu của các bậc cha mẹ. Coi trọng xây dựng gia đình văn hoá. Xây dựng mối quan hệ khăng khít giữa gia đình, nhà trường và xã hội phải được coi là nhiệm vụ trọng yếu.

    Giáo dục đạo đức và nếp sống gia đình văn hoá truyền thống trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay ngoài việc tổ chức và tập hợp đông đảo các tổ chức, đoàn thể xã hội, cộng đồng và gia đình cùng tham gia tích cực vào công tác này, theo chúng tôi, chúng ta còn phải tạo ra những “sân chơi” mới, thích hợp và hấp dẫn đối với mọi người, nhất là lớp trẻ; phải kiểm tra, kiểm soát các sản phẩm văn hoá, tìm cách chọn lọc và xử lý các thông tin văn hoá từ nước ngoài du nhập vào. Vai trò truyền thống và giáo dục các giá trị văn hoá truyền thống, đạo lý và nếp sống gia đình văn hoá phải được chú trọng. Lồng ghép việc giáo dục các giá trị đạo đức truyền thống, nếp sống gia đình văn hoá vào các hoạt động thường ngày của con người, nhất là lớp trẻ, từ học tập lao động đến vui chơi, giải trí. Cùng với đó phải tạo ra một môi trường sống lành mạnh ở gia đình và xã hội. Trước hết, chúng ta phải giải quyết từng bước các điều kiện tồn tại của gia đình như nhà ở, việc làm, đồng

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 24 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    thời xây dựng các quan hệ ứng xử sao cho thích hợp với mọi lứa tuổi, với vai trò và trách nhiệm của mỗi thành viên trong trật tự gia đinh. Nhớ ơn bố mẹ, kính trọng ông bà, thương yêu con cháu, anh em đùm bọc, vợ chồng hoà thuận là nhưng tình cảm tự nhiên, tốt đẹp, xuất hiện trong xã hội truyền thống cần phải được giữ gìn, củng cố và phát huy mạnh mẽ. Xây dựng gia đình văn hoá mới cần nối tiếp các giá trị văn hoá, đạo đức, nếp sống truyền thống tốt đẹp, đồng thời xây dựng nền nếp gia đình dân chú, tôn trọng nhau, cùng nhau bàn bạc và quyết định, khắc phục thái độ độc đoán, gia trưởng, bất bình đẳng của các quan hệ gia đình trong xã hội cũ. Chỉ có thế, mỗi chúng ta, mỗi gia đình mới có đủ sự sáng suốt và năng lực để tiếp tục chuyển tiếp các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống tốt đẹp cho thế hệ mai sau.

    Có thể nói, đề trong mỗi chúng ta và thế hệ con cháu chúng ta ai cũng có: ý thức cộng đồng, lối sống có văn hoá, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội, có năng lực “tự hoàn thiện nhân cách” chúng ta cần phải “nêu cao trách nhiệm của mình, có lối sống văn hoá, làm cho gia đình thực sự là tổ ấm của mỗi người và là tế bào lành mạnh của xã hội”. Vì vậy, giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN cần phải được xác định là nhiệm vụ có vị trí chiến lược lâu dài.

    • THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở NƯỚC TA.

    1. SUY THOÁI ĐẠO ĐỨC

    Số HS vi phạm pháp luật, thiếu lễ độ với người lớn, nói tục, gây gổ đánh nhau, không trung thực, ích kỷ, ham chơi, đua đòi… ngày càng nhiều. Chưa bao giờ công tác giáo dục đạo đức HS khó khăn như hiện nay! Vấn đề này được đưa ra phân tích tại hội thảo “Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong nhà trường” do Sở GD-ĐT TP.HCM tổ chức ngày 21-12.

    “Bạn bè em hầu hết đều biết hết mọi thứ về chuyện quan hệ tình dục, biết nhiều hơn người lớn tưởng. Em học lớp 9, đã có bạn trai. Em chưa quan hệ vì sợ hậu quả. Nhưng bạn bè em cho rằng ở tuổi này đứa nào không thử quan hệ là không sành điệu, là nhà quê”… Đây là nội dung một bức thư được gửi đến thạc sĩ phát triển cộng đồng Nguyễn Thị Oanh và bà dẫn ra câu chuyện này để nói đến sức ép của những thứ “chuẩn mực ngầm” đang chi phối lớp trẻ.

    “Chưa bao giờ ngành giáo dục gặp khó khăn trong việc giáo dục đạo đức như lúc này. Chuyện học sinh cầm xe lấy tiền đi Internet, cầm đồ khắp nơi, trộm cướp tài sản lấy tiền tiêu xài ngày càng nhiều…” – tham luận của Phòng GD-ĐT quận Tân Bình dẫn ra một thực tế xuống cấp đạo đức trong nhiều HS như thế. Trong khi đó, chương trình giáo dục đạo đức lại chưa thể hiện được vai trò quan trọng của môn này.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 25 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    • bậc tiểu học, mỗi tuần học sinh học một tiết đạo đức. Học sinh lớp 3 được dạy bài đạo đức tựa đề “Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế”, học sinh lớp 5 học bài “Tìm hiểu về Liên Hiệp Quốc”! Lên bậc THCS, với 75 bài học từ lớp 6 đến lớp 9, thời lượng cho môn giáo dục công dân cũng chỉ 26 tiết/năm, trong đó số tiết đạo đức chỉ có 12-15 tiết. Học sinh lớp 7 học về bộ máy nhà nước cấp cơ sở, học sinh lớp 8 học về quyền sở hữu tài sản, học sinh lớp 9 học về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân… với đầy những từ ngữ khó hiểu, không phù hợp và chưa cần thiết với lứa tuổi 12-15.
    • bậc THPT, nghịch lý hơn khi học sinh lớp 11 và 12 không có tiết học đạo đức nào. Chương trình giáo dục công dân lớp 10 (29 tiết/năm) rất nặng nề về kiến thức với hai phần triết học và đạo đức gồm các nội dung trừu tượng, hàn lâm: các phạm trù đạo đức cơ bản, khái niệm và các giá trị đạo đức; vật chất, ý thức, tồn tại xã hội, ý thức xã hội, phương pháp luận biện chứng…

    Chính điều này làm học sinh thiếu hứng thú và hiệu quả giáo dục không cao.

    Rất nhiều ý kiến tại hội thảo cho rằng chương trình giáo dục đạo đức nói chung rất phong phú, rất nhiều bài học nhưng chương trình chưa xác định rõ những phẩm chất cơ bản của nhân cách con người VN như thế nào. Các bài học nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng sống, chưa tạo được dấu ấn trong lòng trẻ, hình thành nhân cách không rõ nét, trẻ dễ bị tác động hoàn cảnh xã hội.

    “Bậc tiểu học, học sinh thích thơ, tranh ảnh, mà chương trình chúng ta toàn câu chữ khô khan. Học sinh bậc trung học cần những thực tế sinh động, chúng ta chỉ có toàn lý thuyết. Chúng ta dạy nhiều nhưng cái gì cơ bản? Tôi hỏi các tác giả sách cũng không biết cái nào cơ bản! Đây chính là cái yếu nhất của chương trình” Ông HUỲNH CÔNG MINH (giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM)

    Theo báo cáo của Sở GD-ĐT TP.HCM, học sinh được đánh giá đạo đức khá tốt (trên 98%). Kết quả này đúng với tình hình thực tế xã hội hay không là vấn đề cần bàn thêm. Đó là ý kiến từ hội thảo, bởi rõ ràng ngày càng nhiều tình trạng học sinh đánh nhau, vi phạm luật, vô lễ với người lớn, ham chơi… Vấn đề đặt ra là chuẩn đánh giá đạo đức học sinh như thế nào cho phù hợp?

    Cần đánh giá qua hành động, sự chuyển biến của học sinh sau bài học chứ không phải đánh giá qua “trả bài”. Hệ thống chuẩn mực đánh giá hiện nay chưa thật sự phát huy phương pháp dạy học tích cực.

    Bà Vũ Thị Phương Chi – hiệu trưởng Trường THCS Minh Đức – kiến nghị với Bộ GD-ĐT: “Cần xác định cụ thể hệ thống những giá trị đạo đức cần trang bị cho HS từng cấp học, bậc học, đảm bảo tính liên thông chặt chẽ. Nội dung chương trình môn đạo đức cần hướng HS vào những chuẩn mực đã xác định, phù hợp lứa tuổi học sinh, tránh ôm đồm quá nhiều nội dung”. Ông Huỳnh Công Minh – giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM – nói: “Cần xây dựng nội

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 26 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    dung chương trình theo hướng đồng tâm, tập trung vào những phẩm chất cơ bản của nhân cách và có tính liên thông cao”.

    Các ý kiến khác đề nghị nội dung nghiên cứu bỏ bớt các nội dung về luật pháp, bổ sung các nội dung giáo dục kỹ năng cho học sinh THCS và THPT. Qua từng nội dung bài cần lựa chọn tình huống dẫn dắt để HS tự nhận thức nét đẹp hành vi nhân cách. Đề nghị in sách bìa dày, giấy tốt, nhiều màu sắc…

    Có ý kiến đề xuất Bộ GD-ĐT cần biên soạn lại chương trình giáo dục công dân, cũng nên để từng địa phương soạn chương trình môn giáo dục công dân cho phù hợp thực tế địa phương mình. Tuy nhiên, từ góc nhìn khác, những yếu kém trong dạy đạo đức còn phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên môn học này. Theo nhận định của Sở GD-ĐT TP.HCM, tập thể sư phạm hiện chưa đồng đều, có cự ly trong việc đánh giá đạo đức học sinh qua từng hành vi.

    Một dẫn chứng thực trạng đạo đức học sinh:

    • 68% học sinh mê game, chat.
    • 46,6% ảnh hưởng từ phim: thích quen “hoàng tử” trong phim, có trang phục giống trong phim, thích chơi đô vật kiểu Mỹ…
    • 38,8% cho biết thường xuyên chửi thề, nói tục; 53,6% thỉnh thoảng

    nói tục.

    • 32,2% thường xuyên vô lễ với thầy cô. Nhiều học sinh chỉ chào thầy cô trong trường, còn ra đường thì… không quen biết.

    2. Nguyên nhân suy thoái đạo đức học sinh:

    Giáo dục đạo đức từ nhà trường đã có những điều bất ổn. Từ chuyện o ép học trò về dạy thêm, tiêu cực trong thi cử… đến những bất hợp lý, phi giáo dục, thiếu thực tế của sách giáo khoa.

    Dạy điều quá cao siêu

    Dư luận đã lên tiếng nhiều về chương trình quá tải. HS không theo kịp chương trình do nhiều nguyên nhân. Đầu tiên vì bệnh thành tích, HS được đưa lên lớp trên. Kiến thức cũ chưa nắm, làm sao theo kịp kiến thức mới? HS chán học, quay ra quậy phá trong lớp rồi kết băng nhóm gây sự với lớp khác. Ra đường, gặp băng nhóm khác, thế là các em về trường liên kết các nhóm gây chiến nhau, tạo nên bạo lực học đường. Người ta lại đổ lỗi cho gia đình không quan tâm, cho nhà trường không quản lý… Thế có ai đặt lại vấn đề: Chương trình giáo dục có tạo hứng thú để các em học, có đủ thực tế để các em thấy gần gũi?

    Ngày trước có bộ Quốc văn giáo khoa thư cùng những quyển như Tâm hồn cao thượng… với những bài viết đơn giản nhưng sinh động. Bên cạnh đó là những giờ luân lý rất thuyết phục. Thí dụ, chúng tôi hay châm chọc bạn H. mặc áo khín của chị. Tức thì hôm sau, giờ luân lý, cô giáo cho H. sang lớp

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 27 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    khác (cũng giờ luân lý nhưng đề tài khác). Tại lớp, chúng tôi nghe giảng hàng giờ về sự tôn trọng bạn bè, không nên làm tổn thương nhau. Từ đó, chúng tôi đối xử với H. thật bình đẳng, đầy yêu thương.

    Tại sao bây giờ chúng ta không dạy HS biết dẫn người già qua đường, không xả rác nơi công cộng, biết dạ thưa với người lớn, nhã nhặn cùng bạn bè….? Tại sao không dạy HS có trách nhiệm với gia đình, học đường, làng

    xóm… trước khi đòi hỏi các em nghĩa vụ nộp thuế (chương trình giáo dục công dân lớp 9). Tại sao không dạy các em tình thân yêu đùm bọc giữa những con người gần gũi trước khi cho các em biết về Liên Hiệp Quốc? (chương trình giáo dục công dân lớp 5).

    Thiếu sự đồng bộ, hợp lực

    Những tháng năm học tiểu học, học sinh luôn bị “dọa”: Nói tục, chửi thề, nói láo, quay cóp bài… là việc xấu, mai mốt chết, hỗn sẽ bị quỷ cắt lưỡi, ăn cắp sẽ bị quỷ chặt tay… Chúng ta đều sợ làm điều xấu. Lên trung học, chúng ta cũng không nói tục, chửi thề, quay cóp bài, ăn cắp vặt… cho dù chúng ta không còn tin vào quỷ ma nữa. Chúng ta đã có thói quen không làm việc xấu bên cạnh những thói quen biết cám ơn khi nhận của ai điều gì, biết xin lỗi khi phạm sai trái.

    Tâm hồn học sinh như trang giấy trắng, không thầy cô nào muốn các em chửi thề. Thế nhưng về nhà, trong xóm… người người chửi thề, ngay trong những chương trình tấu hài cũng nhan nhản những câu nói nhảm… Tại các gia đình, hình như nhiều bậc cha mẹ ít quan tâm đến việc uốn nắn các em những thói quen tốt.

    Một thực trạng đau lòng là trong khi thầy cô dạy học sinh không gian dối nhưng những lúc dự giờ, học sinh được phân công theo kiểu gian dối: Em X. hỏi câu A., em Y. hỏi câu B… Thậm chí em V. được giao công việc trả lời sai, hỏi ngớ ngẩn để giáo viên có dịp phô trương kiến thức! Nạn tuồn đáp án vào phòng thi không phải hiếm… Bố mẹ lại chạy điểm, chạy trường chuyên, lớp chọn cho con… Như vậy, học sinh học được gì từ người lớn bên cạnh những bài đạo đức khô khan thiếu thực tế?

    IV.       GIÁO DỤC ĐỒNG BỘ.

    Mặc dù càng ngày hệ thống giáo dục của chúng ta càng chuyển sang hướng đa dạng hoá, hoạt động với nhiều phương thức linh hoạt mềm dẻo hơn” gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, những tiến bộ xã hội và củng cố quốc phòng an ninh”.

    Tuy vậy cũng như kinh nghiệm của thế giới tuy có nhiều cách làm giáo dục, “có rất nhiều hình thức và phương thức giáo dục. Tuy nhiên giáo dục chính quy thể hiện các kiến thức và kĩ năng có tổ chức, có hệ thống phải có vị trí trung tâm trong tổ hợp giáo dục”. Vì thế, xét đến cùng muốn tạo nên sự

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 28 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    chuyển biến sâu rộng trong hệ thống giáo dục, cần ưu tiên xác định rõ ràng các nhiệm vụ ở nhà trường, trước hết là nhà trường chính quy.

    Toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân thông qua các hoạt động của mình nhằm “hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực của công dân Việt Nam: Tự chủ, năng động, sáng tạo, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ kĩ năng nghề nghiệp; có sức khoẻ, có niềm tự hào dân tộc và ý trí vươn lên; có năng lực tự học và thói quen học tập suốt đời, có năng lực đi vào thực tiễn kinh tế xã hội, góp phần phần hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Với những yêu cầu đó chúng ta những người giáo viên nhà giáo dục không nhưng chỉ chuyên tâm vào việc tu dưỡng đạo đức cho học sinh mà còn phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ khác của giáo dục: Giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục lao động và kĩ thuật. Nhằm tạo điều kiện đưa nền giáo dục nước nhà phát triển và hoàn thiện hơn, để học sinh có thể phát triển một cách toàn diện cả đức và trí đạt tới một nhân cách cao hơn.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara


    [toc]


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-Marketing-So-s%C3%A1nh-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-Marketing-c%E1%BB%A7a-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u-Vinacafe-c%C3%A1c-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    PHẦN MỞ ĐẦU

    GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VINACAFÉ BIÊN HÒA

    1. Thông tin chung

    Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa

    Tên giao dịch: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company

    Tên viết tắt: VINACAFÉ BH

    Logo:

    Vốn điều lệ : 265.791.350.000 đồng, Tương ứng với: 26.579.135 cổ phiếu phổ thông

    Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai, Việt Nam

    Điện thoại: (84-61)3836554 – 3834 740     Fax: (84-61)3836108

    Email: [email protected]

    Website: www.vinacafebienhoa.com

    Giấy CNĐKKD & và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3600261626 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, đăng ký lần đầu ngày 29/12/2004 số 4703000186, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 10/11/2010, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa có các chức năng hoạt động kinh doanh sau: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm khác.

    2. Lịch sử hình thành và phát triển

    Năm 1969 – Nhà máy cà phê CORONEL

    Năm 1975 – Nhà máy Cà phê Biên Hòa

    Năm 1977 Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan

    Năm 1978 Cà phê Việt Nam xuất ngoại

    Năm 1983 Thương hiệu Vinacafé ra đời

    Năm 1990 Vinacafé chính thức trở lại Việt Nam

    Năm 1993 Ra đời cà phê hòa tan 3 trong 1

    Năm 1998 Nhà máy thứ hai

    Năm 2004 Công ty CP Vinacafé Biên Hòa

    4

    BTL Quản Trị Marketing

    NỘI DUNG CHÍNH

    PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN

    VINACAFÉ BIÊN HÒA

    1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Vinacafé BH

    1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi

    1.1.1. S mng

    Chỉ đem đến người tiêu dùng những gì tinh tuý nhất của thiên nhiên.

    1.1.2. Tm nhìn

    Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty.

    1.2.3. Các giá tr ct lõi

    • Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính.

     

    • Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trị doanh

    nghiệp.

    • Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhân thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành công của chúng tôi.
    • Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.
    • Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp.
    • Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường.

    1.2. Phân tích bản tuyên bố sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Vinacafé

    Ngay từ khi thành lập, bất kỳ một chủ doanh nghiệp nào cũng mong muốn doanh nghiệp mình sẽ phát triển rộng lớn hơn, vươn xa hơn. Tuy nhiên, một doanh nghiệp sẽ không thể phát triển mạnh nếu như không có một định hướng phát triển cụ thể. Chính vì vậy, việc xác định đúng tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển của thương hiệu. Và trong quá trình phát triển, công ty cổ phần Vinacafé BH đã xác định cho mình thông điệp về tầm nhìn và sứ mạng rất cụ thể.

    Tầm nhìn là những hoạt động mà công ty dự định thực hiện, sắp đặt cho một định hướng lâu dài. Nó là cách công ty hình dung về bức tranh tương lai của mình. Với tầm nhìn: “Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty”. Qua tầm nhìn trên cho thấy trong tương lai công ty cổ phần Vinacafé BH sẽ phát huy những thành tựu đạt được và nổ lực hết mình từ nguồn lực của doanh nghiệp để xây dựng cho mình một thương hiệu uy tín và phải biết thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng để đáp ứng và đáp ứng nhu cầu đó bằng sự tôn trọng thật sự. Vinacafé Biên

    5

    BTL Quản Trị Marketing

    Hòa đã tôn trọng hệ thống các nguyên tắc và cũng là kim chỉ nam hành động cho mọi cá nhân trong công ty .Trên bước đường chinh phục thế giới, ngoài việc duy trì sản phẩm cốt lõi là cà phê với sản phẩm đa dạng, Công ty sẽ mở rộng phạm vi kinh doanh sang các sản phẩm khác trong ngành hàng thực phẩm đồ uống, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Tất cả những sản phẩm đã có và sẽ phát triển mới của Vinacafé BH đều có chung một đặc điểm: chất lượng cao độc đáo khi so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dựa trên nền tảng của việc nắm vững và làm chủ khoa học, công nghệ. Vinacafé Biên Hoà phải trang bị cho mình khá đầy đủ: đó là sản phẩm có “gu”, chất lượng độc đáo, hương vị tinh tuý, am hiểu luật lệ quốc tế và sản phẩm được bảo hộ bản quyền trên bản đồ toàn cầu… Không những thế, trong tương lai, những người đã say mê công nghệ chế biến những hạt cà phê nhỏ bé từ Vinacafé Biên Hoà phải ấp ủ những bước phát triển kỳ diệu mới, làm sửng sốt cả thị trường trong nước và thế giới.

    Sứ mạng của công ty cổ phần Vinacafé BH phản ánh tầm nhìn của lãnh đạo công ty về những gì mà công ty đang tìm kiếm để thực hiện, cung cấp một cái nhìn rõ hơn về những gì mà công ty cố gắng đạt được.Với khẩu hiệu “hương vị thiên nhiên” Vinacafe BH có sứ mạng là “Chỉ đem đến người tiêu dùng những gì tinh tuý nhất của thiên nhiên”.

    Sứ mạng này giúp các giới hữu quan hình dung rõ về mục đích cốt lõi mà công ty cổ phần Vinacafé BH hướng đến là gì? Đó chính là đem đến cho người thưởng thức cà phê những gì “thật” nhất, tinh tuý nhất của thiên nhiên, khách hàng mà công ty cổ phần Vinacafé BH hướng đến không phân biệt tuổi tác, giới tính, công việc, thu nhập hay vị trí địa lý mà là tất cả những ai có nhu cầu và đam mê cà phê. Sản phẩm mà Vinacafé BH mang đến là hương vị thật, các giá trị tinh thần – vật chất của Cty là những giá trị thật. Thông điệp sứ mạng này phần nào thể hiện rõ những ước vọng vươn tới tương lai cững như những gì mà công ty cổ phần Vinacafé BH theo đuổi. Không “đánh bóng” hình ảnh của mình bằng các chương trình quảng cáo rùm beng, không phô trương bằng các hoạt động hình thức, Công ty CP Vinacafé Biên Hoà đã lặng lẽ chinh phục người tiêu dùng trong và ngoài nước bằng chất lượng tinh tuý từ những hạt cà phê chế biến nhỏ bé nhưng hội tụ nhiều hàm lượng khoa học công nghệ, nhiều giá trị gia tăng. Chỉ mang đến người tiêu dùng những gì tinh túy nhất của thiên nhiên, khai thác hương vị thiên nhiên có sẵn trong từng hạt cà-phê Việt Nam chính là bí quyết nghề nghiệp và sự khác biệt căn bản của thương hiệu, giúp Vinacafé có chỗ đứng vững chắc tại Việt Nam và xuất khẩu thành công đến hơn 20 thị trường nước ngoài.

    Các giá trị cốt lõi là yếu tố cần thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức. Hệ thống giá trị cốt lõi là động lực chủ yếu thúc đẩy mọi thành viên làm việc, liên kết toàn doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và xã hội nói chung. Các giá trị này vừa là cơ sở vững chắc giúp doanh nghiệp đi đúng hướng, vừa là nền tảng của văn hóa doanh nghiệp. Các giá trị cốt lõi mà Vinacafe đưa ra khẳng định bản chất, đường lối, nguyên tắc hoạt động của công ty. Các giá trị cốt lõi của công ty cổ phần Vinacafé BH chính là:

    • Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính: Sản phẩm của công ty cổ phần Vinacafé BH gồm: Cà phê Răng Xay, cà phê hoà tan, ngủ cốc dinh dưỡng, ngủ cốc dế mèn. Trong đó Sản phẩm cà phê hoà tan đem đến những thành công rất lớn và được sự đón nhận nhiệt tình của người tiêu dùng .Công ty hiện chiếm gần 40% thị trường cà phê hòa tan trong nước thông qua các đại lý tiêu thụ trên 64 tỉnh thành. Chính vì vậy công ty cổ phần Vinacafé BH chọn các sản phẩm cà phê hòa tan làm sản phẩm chính để tiếp tục chinh phục người tiêu dùng đem đến thành công của doanh nghiệp.

    6

    BTL Quản Trị Marketing

    • Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trị doanh nghiệp: Cho đến nay Công ty đã đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tại 150 quốc gia trên thế giới, các mặt hàng của công ty đã được xuất khẩu sang 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Canada… Sự phát triển của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa trên thế giới là một thành công rất lớn nhưng khi gia nhập thị trường thế giới thì các rào cản gia nhập và đặc biệt là các thông lệ quốc tế là một thách thức rất lớn của chính doanh nghiệp. Các thông lệ quốc tế đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi và điều chỉnh luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít hoặc nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp. Và để áp dụng một cách nhất quán những thông lệ quốc tế vào các vấn đề quản trị doanh nghiệp thì điều này phải xuất phát từ những nổ lực của doanh nghiệp.
    • Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhận thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành côn: Xu hướng và thị hiếu người tiêu dùng luôn luôn là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có thể tạo ra một cơ hội phát triển tốt nhưng cũng có thể gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh. Những yếu tố rủi ro vĩ mô và vi mô đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc kinh doanh, tình hình tài chính và triển vọng tương lai của Công ty. Chính vì vậy công ty luôn cân nhắc, thận trọng trước các hoạt động tài chính để phòng ngừa cũng như giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp.
    • Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: Để xây dựng một thương hiệu được lòng tin cậy của khách hàng thì doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng của mình hơn ai hết và luôn lấy sự hài lòng của người tiêu dùng làm trọng tâm cho mọi hoạt động. Cũng trong định hướng ấy, công ty cổ phần Vinacafé BH đã dốc tâm tạo cho mình một sản phẩm tốt, nhất quán về chất lượng cũng như trong cách phục vụ và thể hiện. Để khi khách hàng đến đâu cũng được một ly cà phê ngon như nhau và trong một khung cảnh ấm cúng, thân thiện quen thuộc. Không chỉ đáp ứng khách hàng về mặt chất lượng và phục vụ, mà còn đưa ra các chính sách giá phù hợp, phải chăng để lại trong lòng khách hàng những cảm xúc, cảm nhận đặc biệt và tích cực về thương hiệu.
    • Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp: Sự phát triển và trường tồn của công ty công ty cổ phần Vinacafé BH sẽ phải dựa rất nhiều vào những con người xây dựng nên nó. Chính vì lẽ đó, công ty luôn chú trọng đến nội bộ bên trong, đến tài sản con người của công ty và liên tục đầu tư vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên giỏi để giúp thương hiệu phát triển bền vững.

    Đem đến cho nhân viên những lợi ích thoả đáng về vật chất lẫn tinh thần cũng như những cơ hội đào tạo và phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Vinacafé BH

    • Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường: Công ty luôn đặt việc đáp ứng nhu cầu, làm hài lòng khách hàng, hoàn thiện sản phẩm lên hàng đầu bằng việc tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm giúp khách hàng an tâm về chất lượng sản phẩm. Đồng thời đề cao lợi ích xã hội, hiệu quả kinh doanh với hiệu quả xã hội cộng đồng nhằm hướng tới hình tượng công ty sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, gây dựng lòng tin trong người tiêu dùng. Bởi vì, cộng đồng là nơi công ty nương tựa để phát triển doanh nghiệp của mình. Việc góp phần xây dựng cộng đồng là việc tất yếu để tạo dựng nền tảng phát triển cho công ty. Do đó, công ty cổ phần Vinacafé BH xác định vai trò của mình trong cộng đồng là luôn đóng góp

    7

    BTL Quản Trị Marketing

    tích cực để xây dựng một môi trường cộng đồng tốt đẹp và góp phần phát triển sự nghiệp chung của xã hội.

    1.3. Đề xuất tuyên bố sứ mạng, các giá trị và tầm nhìn mới cho Vinacafé BH

    1.3.1. S mng

    Khẳng định thương hiệu Cà phê Việt, xây dựng một “Văn hóa cà phê” mới giúp chia sẻ những đam mê, kết nối những con người yêu cà phê trên toàn thế giới.

    1.3.2. Tm nhìn

    Giữ vững vị trí là một nhà hãng cà phê hòa tan hàng đầu tại Việt Nam với thị phần áp đảo; chinh phục thị trường thế giới với chất lượng, hương vị cà phê vượt trội; trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của cà phê Việt.

    1.3.3. Các giá tr ct lõi

    • Thương hiệu của chất lượng
    • Luôn hướng đến sự độc đáo và sáng tạo, hướng đến sự hoàn hảo
    • Thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng để đáp ứng và đáp ứng nhu cầu đó bằng sự tôn trọng thật sự
    • Thành công dựa trên nền tảng con người
    • Đóng gói văn hoá Việt vào cà phê
    • Có trách nhiệm với cộng đồng

    2.                 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

    2.1. Xác định các yếu tố của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty

    Các yếu tố vĩ mô Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến hoạt động kinh
      doanh của doanh nghiệp
      Các nhân tố chính trị pháp luật có tác động lớn đến cơ hội và đe doạ
      trong ngành cà phê cụ thể là:
      – Cà phê được nhà nước bảo hộ về quyền lợi và thương hiệu, hỗ trợ
      giá thành sản phẩm và tạo điều kiện xuất khẩu ra nước ngoài, bên
      cạnh đó nhà nước thành lập hiệp hội cà phê để điều hành và phát triển
      cà phê với mục đích quán triệt đường lối chính sách của Đảng nhà
      nước, bảo vệ lẫn nhau tránh các hành vi độc quyền, tranh chấp thị
      trường xâm phạm lợi ích của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cho cà
      phê Việt Nam trên thị trường.
    Yếu tố chính trị pháp luật – Với sự gia nhập WTO, ngành cà phê Việt Nam có bước chuyển mình
      mới, đặc biệt Vinacafé đã được biết đến không chỉ trong nước mà cả
      trên thị trường nước ngoài, tạo thêm nhiều định hướng phát triển.
      – Là Công ty cổ phần nên hoạt động của Công ty Cổ phần Vinacafé
      Biên Hòa chịu ảnh hưởng của luật doanh nghiệp, luật chứng khoán và
      thị trường chứng khoán, luật và các quy định khác liên quan  đến
      ngành nghề hoạt  động của Công ty… Luật và các văn bản dưới luật
      trong các lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi và
      điều chỉnh luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít hoặc nhiều ảnh
      hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp.
      8

    BTL Quản Trị Marketing

      Việt Nam đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội hợp tác và hội nhập  
      mới, bên cạnh đó cũng là những khó khăn liên tục nảy sinh, điều này  
      tác động lớn đến các doanh nghiệp ở nước ta. Cụ thể với Vinacafé:  
      – Tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế trong vài năm gần đây gặp rất nhiều  
      khó  khăn  nhưng với  lĩnh  vực  hoạt  động  kinh  doanh  của  mình,  
      Vinacafé BH vẫn đạt được sự thành công lớn về doanh thu cũng như  
      lợi nhuận. Sản phẩm của Công ty gần như là các sản phẩm tiêu dùng  
      cần thiết, với thị trường tiêu thụ nội địa là chủ yếu thì hoạt động kinh  
      doanh của Công ty ít nhiều chịu ảnh hưởng tiêu cực từ sự suy giảm  
      tốc độ tăng trưởng kinh tế như những năm qua.  
      – Hiện nay và trong thời gian tới, kinh tế Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục  
      phát triển, GDP của Việt Nam sẽ có khả năng trở lại mức tăng 8% vào  
      năm 2013. Điều này sẽ giúp hầu hết các doanh nghiệp, trong đó có  
      Vinacafé BH tiếp tục ổn định sản xuất và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng  
      trong sản xuất kinh doanh.  
    Yếu tố kinh tế – Hiện nay lãi suất là khá cao và bất ổn, bên cạnh đó là vấn đề tỷ giá  
      thường xuyên biến động gây khó khăn về mặt xoay vòng vốn cũng  
      như khiến cho việc kinh doanh của Vinacafé BH gặp nhiều rủi ro về  
      tỷ giá.  
      – Kinh tế thế giới đặc biệt là Mỹ và Châu Âu đang trong giai đoạn khó  
      khăn, khủng hoảng cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với các  
      doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như đối với thị trường xuất  
      khẩu của Vinacafé nói riêng.  
      – Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của  
      công ty, lạm phát làm các chi phí đầu vào gia tăng và việc tăng giá  
      đầu ra của sản phẩm không dễ dàng. Tuy nhiên, trong thời kỳ khó  
      khăn vừa qua, Công ty vẫn hoạt động tương đối tốt, giá cả sản phẩm  
      bán ra có sự gia tăng tương đối và vẫn được thị trường chấp nhận. Bên  
      cạnh đó, trong những năm tới, khi nền kinh tế đi từ hồi phục đến ổn  
      định thì rủi ro từ lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh  
      doanh của Công ty không còn cao như trong các năm gần đây.  
      – Với ưu thế là doanh nghiệp có lịch sử hơn 30 năm trong lĩnh vực cà  
      phê tại Việt Nam, doanh nghiệp đầu tiên chế biến thành công cà phê  
      hòa tan, Vinacafé được người tiêu dùng công nhận rộng rãi về chất  
      lượng và uy tín, qua đó đã tạo được những tình cảm nhất định đối với  
      họ. Đây là một lợi thế của Vinacafé mà các đối thủ mới gia nhập  
    Yếu tố văn hoá xã hội không dễ gì có được.  
      – Cà phê là một loại thức uống rất đặc thù và được rất nhiều người  
      Việt Nam cũng như thế giới ưa chuộng, xem như một phần không thể  
      thiếu trong cuộc sống thường ngày. Đây chính một cơ hội lớn đối với  
      các doanh nghiệp kinh doanh cà phê nói chung cũng như đối với  
      Vinacafé nói riêng.  
      – Thị trường thiết bị máy móc để sản xuất cà phê không đa dạng do  
    Yếu tố công nghệ không xuất hiện các công nghệ mới. Do đó áp lực đổi mới công nghệ  
      để tăng cường cạnh tranh đối với Vinacafé BH là không đáng kể.  
      – Với một doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng từ cà phê – là một  
      mặt hàng nông sản, Vinacafé BH cũng như các doanh nghiệp kinh  
    Yếu tố tự nhiên doanh hàng nông sản khác chịu tác động rất lớn từ các yếu tố môi  
    trường như khí hậu, lượng mưa, thiên tai… Sự thay đổi của yếu tố  
     
      môi trường có thể quyết định đến nguồn cung ứng nguyên liệu của  
      doanh nghiệp.  
      9  

    BTL Quản Trị Marketing

      – Thiên tai, hoả hoạn, dịch họa,.v.v… là những rủi ro bất khả
      kháng ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Các rủi ro này nếu xảy
      ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động
      chung của Công ty. Để hạn chế thiệt hại từ các rủi ro này, Công
      ty đã thực hiện mua bảo hiểm cho các tài sản như nhà xưởng,
      hàng hoá thành phẩm tồn kho, hàng hoá vận chuyển đường biển
      và con người.
      Quy mô dân số Việt Nam lớn (năm 2010 dân số đã gần 87 triệu
    Yếu tố dân số người), đây là một thị trường nội địa đầy hấp dẫn có khả năng phát
      triển cao đối với doanh nghiệp.

    2.2. Đánh giá tổng hợp môi trường vĩ mô

      Mức độ tác Khả năng Tính chất tác Điểm đánh  
      động đối với phản ứng của động giá  
      ngành công ty      
    Các yếu tố vĩ mô (a) (b) (c) (d)  
    3 = nhiều 3 = tốt + tốt + (a.b)  
      2 = TB 2 = TB – xấu – (a.b)  
      1 = ít 1 = kém      
      0 = không tác        
      động        
    Yếu tố chính trị pháp luật          
               
    Hệ thống luật pháp đang 3 2 + +6  
    từng bước hoàn chỉnh
             
    Hệ thống chính trị ổn định,          
    chính phủ hoạt động khá 2 2 + +4  
    hiệu quả          
    Mở rộng và phát triển quan 3 3 + +9  
    hệ quốc tế
             
    Yếu tố kinh tế          
               
    GDP bình quân đầu người          
    năm 2010 là 1.168 USD. 2 2 + +4  
    Tăng trưởng kinh tế cao đạt
             
    6,78%          
    Lãi suất cao và có xu hướng 3 1 -3  
    tăng
             
    Nhập siêu giảm xuất khẩu          
    tăng, dự đoán năm 2011 cán 1 2 + +2  
    cân thanh toán sẽ thặng dư          
    Giá cà phê tăng cao 3 3 + +9  
               
    Xu hướng giảm của thu nhập 1 1 -1  
    thưc tế
             
    Lạm phát khá cao, năm 2010          
    đạt 11,75%, dự đoán năm 3 3 -9  
    2011 lạm phát sẽ khoảng 17-
             
    18%          
    Hệ thống thuế và mức thuế 3 1 + +3  
               

    10

    BTL Quản Trị Marketing

    Các biến động trên thị trường 3 2 + +6  
    chứng khoán
             
    Yếu tố văn hóa – xã hội          
               
    Thói quen uống cà phê 3 3 + +9  
               
    Văn hóa cà phê 3 3 + +9  
               
    Yếu tố dân số          
               
    Quy mô dân số Việt Nam lớn          
    (năm 2010 dân số đã hơn 86 2 1 + +2  
    triệu người).          
    Cơ cấu dân số trẻ 2 1 + +2  
               
    Yếu tố tự nhiên          
               
    Vị trí địa lý thuận lợi 1 3 + +3  
               
    Đất đai: ở Đông Nam Bộ,          
    Tây Nguyên có diện tích đất 3 1 + +3  
    đỏ Bazan lớn thích hợp với
             
    việc trồng cây cà phê.          
    Khí hậu nhiệt đới gió mùa 2 1 + +2  
               
    Yếu tố công nghệ          
               
    Ít xuất hiện của công nghệ 3 2 -6  
    mới
             

    Về nhóm các yếu tố chính trị pháp luật

    Đây là nhóm các yếu tố có tác động rất lớn đối với doanh nghiệp, tuy vậy doanh nghiệp thường khó kiểm soát được, cách phản ứng tốt nhất là phải nắm bắt thông tin thật chính xác và kịp thời, qua đó điều chỉnh các quyết định kinh doanh phù hợp với pháp luật.

    Hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cà phê – một lĩnh vực nhận được quan tâm hàng đầu của Nhà Nước, đồng thời còn là doanh nghiệp có vốn góp của Nhà Nước (Tổng công ty cà phê Việt Nam) vậy nên Vinacafé BH có điều kiện hạn chế ở mức trung bình những tác động từ nhóm các yếu tố chính trị pháp luật trên cơ sở tận dụng được chính những ưu đãi mà nhóm yếu tố này mang lại.

    Vinacafé có kinh nghiệm hơn 40 hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất nhập khẩu cà phê, đã tạo dựng được nhiều mối quan hệ giao thương làm ăn với nhiều thị trường nước ngoài, cơ bản tạo dựng được hình ảnh đối với đối tác nước ngoài, vậy nên khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế thì từ chính kinh nghiệm của mình mà khả năng phản ứng của Vinacafé BH là rất tốt.

    Về nhóm các yếu tố kinh tế

    Nhóm các yếu tố kinh tế cũng có tác động rất lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cà phê nói chung và Vinacafé BH nói riêng mà đặc biệt là các yếu tố như: GDP, lãi suất, thuế, giá cà phê, lạm phát là những yếu tố có tác động rất lớn đối với doanh nghiệp.

    11

    BTL Quản Trị Marketing

    Ngoại trừ hai yếu tố là Giá cà phê và Lạm phát, Vinacafé BH có được những giải pháp đối phó tích cực và khá hiệu quả thì những yếu tố còn lại khả năng phản ứng của công ty chỉ ở mức thấp và trung bình.

    Lạm phát tăng đồng nghĩa với việc giá cà phê nguyên liệu cũng tăng lên, song đó cũng là xu hướng chung của thế giới khi giá nông sản có xu hướng ngày một gia tăng trong những năm trở lại đây, điều đó làm cho người tiêu dùng chấp nhận một sự gia tăng ở mức tương đối trong giá sản phẩm bán ra của Vinacafé BH cũng như đại đa số các doanh nghiệp khác. Giá cà phê cũng là chi phí đầu vào lớn nhất của các doanh nghiệp chế biến cà phê (chiếm 80% chi phí đầu vào), để đối phó với đà gia tăng của lạm phát cũng như giá cà phê, Vinacafé BH đã có biện pháp đối phó hiệu quả: cắt giảm lượng tiền mặt để tập trung mua nguyên liệu dự trữ, biện pháp này góp phần đáng kể làm giảm chi phí sản xuất của Vinacafé BH.

    Về nhóm các yếu tố văn hóa xã hội

    Đối với một loại thức uống có tính đặc thù cao như cà phê thì yếu tố phong cách, thói quen sử dụng cũng như khẩu vị có tác động quyết định đối với việc sản phẩm của doanh nghiệp có được người tiêu dùng chấp nhận hay không? Với lợi thế là kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực cà phê, đồng thời là một Thương hiệu Việt, Vinacafé BH có điều kiện nắm bắt tốt phong cách cũng như khẩu vị cà phê của người Việt để từ đó khẳng định được chất lượng của mình đối với người tiêu dùng mà kết quả đó chính là 40% thị phần cà phê hòa tan Việt Nam.

    Về nhóm các yếu tố tự nhiên

    Đối với cà phê – một mặt hàng nông sản thì điều kiện đất đai, khí hậu, thiên tai sẽ là yếu tố quyết định đến chất lượng cũng như sản lượng. vậy nên nó có tác động lớn đối với các doanh nghiệp chế biến cà phê như Vinacafé BH.

    Khả năng phản ứng của Vinacafé BH đối với nhóm yếu tố này cũng là khá tốt: đặt trụ sở tại Đông Nam Bộ – nơi có điều kiện đất đai, khí hậu khá lý tưởng cho sự phát triển của cây cà phê, đồng thời chú trọng vào công tác đầu tư cho vùng nguyên liệu và đề phòng thiên tai Vinacafé BH xem như đã chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất cũng như hạn chế được những rủi ro do thiên nhiên mang lại.

    Về nhóm yếu tố công nghệ

    Đối với bất kỳ ngành kinh doanh nào thì sự tiến bộ về công nghệ cũng là một lợi thế, đôi khi mang tính quyết định. Vinacafé BH tuy là một doanh nghiệp lâu năm, song điều đó lại khiến cho doanh nghiệp này bị hạn chế về yếu tố cơ sở hạ tầng công nghệ so với các đối thủ mới gia nhập được trang bị công nghệ tiên tiến nhất và hệ thống hạ tầng hoàn thiện. Hiện tại năng suất của Vinacafé thuộc loại thấp trong số những doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường, tuy vậy, Vinacafé cũng đang đầu tư xây mới một nhà máy chế biến mới tại Long Thành (Đồng Nai) với công suất 3.200 tấn/năm. Sau khi đưa vào hoạt động vào năm 2012, Vinacafé sẽ là doanh nghiệp có năng lực sản xuất cà phê hòa tan lớn nhât trên thị trường.

    12

    BTL Quản Trị Marketing

    3.                 Phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh

    3.1. Đánh giá chung năm áp lực cạnh tranh đối với Vinacafé BH

    3.1.1. Áp lc t Nhà cung cp

    Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

    Danh mục sản phẩm của công ty Vinacafe bao gồm cà phê rang xay (chiếm khoảng 0,6% tổng doanh thu), cà phê đen hòa tan (1,5%), cà phê sữa 3 trong 1 và cà phê nhân sâm 4 trong 1 (79%) và ngũ cốc dinh dưỡng (19% ), ta có thể thấy rằng cà phê( đặc biệt là cà phê hòa tan) là sản phẩm chủ đạo của công ty.

    Nguyên liệu sản xuất chủ yếu

    • Cà phê xanh (Robusta) là nguyên liệu chính để sản xuất cà phê.
    • Đường (RE) được mua từ công ty đường Biên Hòa.
    • Bột kem phải nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia và Hà Lan.
    • Bột ngũ cốc

    Do đặc thù các nguyên liệu đầu vào của ngành sản xuất cà phê chủ yếu là hàng hoá nông sản nên phải chịu phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, tập quán sản xuất kinh doanh của nông dân, các đại lý thu mua và các công ty chế biến.

    Đối với cà phê nguyên liệu

    Hiện nay chưa thiết lập được hệ thống chế biến, tiêu thụ,xuất khẩu mang tính chuyên nghiệp, dẫn đến Việt Nam là nước có sản lượng cà phê Robusta lớn nhất thế giới nhưng việc tiêu thụ và xuất khẩu hoàn toàn bị động. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng tiêu chuẩn cũ (phân loại theo độ ẩm, đen vỡ) trong thu mua, chế biến cà phê, thậm chí mua xô, bán xô không theo một tiêu chuẩn nào. Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nông dân còn lỏng lẻo, thiếu sự chia sẻ thông tin, không thống nhất được với nhau về phương thức tiêu thụ và giá cả dẫn đến tình trạng tranh mua tranh bán. Mặc dù Vinacafé BH đã thu mua cà phê nguyên liệu theo tiêu chuẩn riêng với giá tốt hơn cho nông dân, nhưng các đối tác cung cấp cà phê nguyên liệu cho Vinacafé BH có lúc vẫn gặp phải khó khăn do tâm lý chạy theo số lượng hơn chất lượng của bà con nông dân.

    Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất có nhiều bất ổn khi diện tích cà phê già cỗi tăng nhanh song việc tái canh tác cây cà phê đang gặp khó khăn. Hiện diện tích cà phê trên 15 năm tuổi chiếm gần 50%, trong đó có khoảng 20% diện tích cà phê trên 25 năm tuổi, trong khi vòng đời cây cà phê chỉ 20 năm. Tất cả những yếu tố trên đã làm phát sinh rủi ro rất lớn đối với nguồn cung, chất lượng cũng như giá cả nguyên liệu cà phê tại Việt Nam.Trong những năm qua, để đối phó với tình hình rủi ro trong vấn đề thu mua nguyên liệu cà phê, Công ty đã xây dựng kế hoạch thu mua và dự trữ từ rất sớm dựa vào việc quan sát và đánh giá tình hình thực tế. Vì vậy,

    13

    BTL Quản Trị Marketing

    rủi ro về nguồn nguyên liệu cũng như biến động giá nguyên liệu cà phê đối với hoạt động của Công ty là thấp.

    Đối với đường nguyên liệu

    Trong hai năm trở lại đây, do ảnh hưởng nhiều từ điều kiện thời tiết không thuận lợi, diện tích vùng nguyên liệu bị thu hẹp nên sản lượng cung bị suy giảm tạo áp lực làm tăng giá cục bộ trong nước. Chính Phủ đã thực hiện biện pháp cho nhập khẩu đường để điều tiết giá đường trong nước. Vì vậy, rủi ro biến động giá đường đối với một số doanh nghiệp sản xuất thực phẩm là tương đối cao, tuy nhiên do Vinacafé BH được phép nhập khẩu đường nguyên liệu nên rất chủ động về nguồn cung, đồng thời giá cả cũng rất cạnh tranh. Đó là lý do trong sự khó khăn của nhiều doanh nghiệp cùng ngành, trong năm 2009 vừa qua, Vinacafé BH vẫn thực hiện giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận kinh doanh.

    Đối với nguyên liệu bột kem

    Công ty sử dụng chủ yếu nhập khẩu từ thị trường nước ngoài. Trong nhiều năm qua, thị trường bột kem nguyên liệu không có nhiều biến động, thậm chí giá cả tương đối cạnh tranh do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu.

    Đối với nguyên liệu ngũ cốc

    Việt Nam là nước có tỷ trọng nông nghiệp kinh tế lớn, sản phẩm nông sản phong phú vì vậy công ty có thể hoàn toàn chủ động trong việc thu mua trong nước với chất lượng được kiểm tra và giám sát chặt chẽ.

    Kết luận: Từ những phân tích trên có thể nhận định rằng áp lực từ phía nhà cung ứng trong nghành cà phê nước ta hiện nay là không cao.

    3.1.2. Khách hàng

    Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới tăng khoảng 2%/năm trong giai đoạn 1997-2010. Mặc dù bị ảnh hưởng nhẹ bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu khi chỉ tăng 0,9% trong năm 2009, nhu cầu tiêu thụ đã nhanh chóng tăng trở lại 1,5% trong năm 2010. Đáng chú ý là có sự khác biệt rõ rệt về tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ giữa những thị trường đã phát triển và đang phát triển. Những thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống như Mỹ, Đức, và Nhật duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định trong khi những thị trường có nhu cầu tăng mạnh nhất là các thị trường mới nổi như Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Philippines.

      Thị trường   Tốc độ tăng trưởng bình quân
        5 năm từ 2005-2010
         
           
    Mỹ     0.1%
           
    Đức     0.8%
           
    Nhật     0.9%
           
    Pháp     -1.2%
           
    Việt Nam     6.3%
           
    Braxin     3.5%
           
        14

    BTL Quản Trị Marketing

    Indonesia 8.3%
       
    Ấn Độ 3.7%
       

    Từ bảng trên ta có thể thấy là lượng khách hàng tiêu dùng trong nước đang tăng lên nhanh, đây là một thuận lợi lớn cho nghành cà phê Việt Nam.

    Hiên tại khách hàng Việt Nam không quá khó tính nên dễ phục vụ hơn khách hàng các ở các nước phát triển như Mỹ, Đức…, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng nhanh và những yêu cầu về thưởng thức cà phê ngày càng cao thì áp lực từ phía khách hàng là điều mà các doanh nghiệp phải hết sức lưu tâm.

    3.1.3. Các đi th cnh tranh chính trong ngành

    Các thương hiệu lớn đang thống trị thị trường cà phê trong nước hiện nay là Vinacafé Biên Hòa, Nestlé và Trung Nguyên, Café Vinamilk của Công ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk. Trong khi Vinacafé BH và Nestlé tập trung vào thị trường cà phê hòa tan thì Trung Nguyên tập trung hơn vào thị trường cà phê rang xay. Tuy nhiên, sau khi Trung Nguyên mua lại nhà máy sản xuất cà phê hòa tan của Vinamilk vào tháng 9/2009, công ty này có thể sẽ tăng sản lượng cà phê hòa tan gấp 3 lần lên 3.000 tấn/năm. Vì vậy, tình hình cạnh tranh để giành thị phần giữa các công ty này sẽ ngày càng gay gắt.

    Nescafe của Nestle

    Là nhãn hiệu cà phê hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch sử 70 năm. Tại Việt Nam thương hiệu này đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi người và là một trong những thương hiệu có thị phần cao tại Việt Nam. Hiện tại, Nescafe có một nhà máy sản xuất café với công suất 1000 tấn/năm cho phép công ty có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.

    Cà phê Trung Nguyên

    Ra đời vào giữa năm 1996 – Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.

    Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại. Trong tương lai, tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên, kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng.

    Với sự phát triển nhanh chóng của mình, Trung Nguyên là thật sự là một đối thủ lớn với bất kì công ty nào hoạt động trong lĩnh vực này.

    Café Vinamilk của Công ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk

    Hiện tại, Vinamilk có một nhà máy cà phê với tổng vốn đầu tư gần 20 triệu đô la Mỹ, trên diện tích khuôn viên tới 60,000 m2 tại Bình Dương. Nhà máy có công suất 1,500 tấn/năm, được trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại ở mọi công đoạn.

    15

    BTL Quản Trị Marketing

    Mặc dù trước đây, người ta chỉ biết đến Vinamilk là một công ty chuyên sản xuất sữa, nhưng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamilk đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm café hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường vào tháng 7/2006. Tuy ra đời sau Nescafe, Trung Nguyên và Vinacafe nhưng với những nỗ lực không ngừng của mình thì trong thời gian không xa Vinamilk có thể tìm ra chỗ đứng của mình trên thị trường này.

    Maccoffee của Food Empire Holadings

    Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Những năm đầu của thập kỷ 90 chứng kiến những chuyển biến mang tính cách mạng ở Việt Nam. Để theo kịp bước tiến của thời đại, Food Empire Holdings đã cho ra đời MacCoffee – một sản phẩm đầy tính sáng tạo đã góp phần thay đổi thói quen uống cà phê của người tiêu dùng. Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, với công thức pha chế độc đáo kết hợp giữa các hạt cà phê thượng hạng, kem và đường, MacCoffee đem đến sự thuận tiện cho người yêu thích cà phê.

    3.1.4. Đi th cnh tranh tim tàng

    Bên cạnh 4 đối thủ chính ở trên thì Vinacafe đang phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trong nước như: Thái Hòa, An Thái, Phú Thái, CADA, VICA…..

    Tuy nhiên 5 thương hiệu trên đã trở nên quen thuôc với người tiêu dùng từ rất lâu, việc thay đổi thói quen là rất khó. Vì vậy, rào cản nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là không cao.

    3.1.5. Sn phm thay thế

    Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

    Dù có tính đặc thù rất khác biệt song cà phê vẫn thuộc nhóm hàng nước giải khát – một thị trường mà có rất nhiều sản phẩm có thể thay thế cho nhau. Có thể nói, sự sôi động cũng như sự đa dạng về sản phẩm trong thị trường nước giải khát Việt Nam cũng là một áp lực không nhỏ đối với các nhà sản xuất cà phê.

    3.2. Xác định điểm độ hấp dẫn của ngành dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh

    Bảng 1: Đánh giá mức độ hấp dẫn của nghành theo phương pháp tổng quát, với tổng trọng số

    của 5 yếu tố cạnh tranh bằng 1

      Trọng Đánh Điểm  
    Yếu tố cạnh tranh số (a) giá (b) (c)  
      1 = Hoàn toàn c = a.b  
       
        không hấp dẫn
        4 = Rất hấp dẫn    
    (1)  Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh        
    tiềm năng        
    Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty đã thiết lập 0.01 4 0.04  
    Sự khác biệt của sản phẩm 0.02 3 0.06  
    Các đòi hỏi về vốn 0.02 2 0.04  
    Khả năng tiếp cận với kênh phân phối 0.01 4 0.04  
    Lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung 0.03 4 0.12  
    cấp
           
    Các yêu cầu và hạn chế về pháp lý 0.01 3 0.03  
      0.10   0.33  
    (2) Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong nghành        
    16        

    BTL Quản Trị Marketing

    Số lượng các đối thủ cạnh tranh có qui mô tương 0.06 1 0.06  
    đương nhau
           
    Tốc độ tăng trưởng của nghành 0.07 4 0.28  
    Chi phí cố định 0.03 3 0.09  
    Năng lực của nghành 0.04 2 0.08  
    Tính đa dạng của nghành 0.02 2 0.04  
    Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh 0.04 1 0.04  
    Chi phí rút khỏi thị trường 0.04 1 0.04  
      0.30   0.63  
    (3) Áp lực từ các sản phẩm thay thế        
    Hiệu quả hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ 0.05 2 0.10  
    thay thế
           
    Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ thay thế 0.05 2 0.10  
      0.10   0.20  
    (4) Áp lực từ phía khách hàng        
    Mức độ tập trung của người mua 0.06 4 0.24  
    Số lượng người mua 0.05 4 0.20  
    Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được cung cấp 0.04 4 0.16  
    trong tổng chi phí của người mua
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.02 3 0.06  
    của người mua        
    Chi phí chuyển đổi của người mua 0.03 2 0.06  
    Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người 0.07 4 0.28  
    mua
           
    Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.03 1 0.03  
      0.3   1.03  
    (5) Áp lực từ phía nhà cung ứng        
    Số lượng người cung cấp 0.05 4 0.20  
    Sự sẵn có của hàng hóa thay thế 0.02 2 0.04  
    Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua trong tổng số 0.03 4 0.12  
    đơn đặt hàng của nhà cung cấp
           
    Mức độ khác biệt hóa của sản phẩm và dịch vụ được 0.03 3 0.09  
    cung cấp
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.03 4 0.12  
    của người mua        
    Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà cung 0.04 2 0.08  
    cấp
           
      0.2   0.65  
    Tổng 1.0   2.84  
    1 = Hoàn toàn không hấp dẫn 4 = Rất hấp dẫn    

    Bảng 2: Đánh giá mức độ hấp dẫn của nghành theo phương pháp chi tiết, với tổng trọng số từng yếu tố cạnh tranh bằng 1

    17

    BTL Quản Trị Marketing

      Trọng số Đánh giá Điểm  
    Yếu tố cạnh tranh (a) (b) (c)  
      1 = Hoàn toàn c = a.b  
       
        không hấp dẫn
        4 = Rất hấp dẫn    
    (1) Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh        
    tiềm năng        
    Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty đã thiết 0.1 4 0.4  
    lập
           
    Sự khác biệt của sản phẩm 0.2 3 0.6  
    Các đòi hỏi về vốn 0.2 2 0.4  
    Khả năng tiếp cận với kênh phân phối 0.1 4 0.4  
    Lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung 0.3 4 1.2  
    cấp
           
    Các yêu cầu và hạn chế về pháp lý 0.1 3 0.3  
      1.0   3.3  
    (2)  Các  đối  thủ  cạnh  tranh  hiện  tại  trong        
    nghành        
    Số lượng các đối thủ cạnh tranh có qui mô tương 0.25 1 0.25  
    đương nhau
           
    Tốc độ tăng trưởng của nghành 0.2 4 0.8  
    Chi phí cố định 0.1 3 0.3  
    Năng lực của nghành 0.1 2 0.2  
    Tính đa dạng của nghành 0.05 2 0.1  
    Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh 0.2 1 0.2  
    Chi phí rút khỏi thị trường 0.1 1 0.1  
      1.0   1.95  
    (3) Áp lực từ các sản phẩm thay thế        
    Hiệu quả hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ 0.5 2 0.10  
    thay thế
           
    Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ thay thế 0.5 2 0.10  
      1.0   2.0  
    (4) Áp lực từ phía khách hàng        
    Mức độ tập trung của người mua 0.2 4 0.8  
    Số lượng người mua 0.2 4 0.8  
    Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được cung cấp 0.1 4 0.4  
    trong tổng chi phí của người mua
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.1 3 0.3  
    của người mua        
    Chi phí chuyển đổi của người mua 0.1 2 0.2  
    Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người 0.2 4 0.8  
    mua
           
    Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.1 1 0.1  
      1.0   3.4  
    (5) Áp lực từ phía nhà cung ứng        
    Số lượng người cung cấp 0.3 4 1.2  
    18        

    BTL Quản Trị Marketing

    Sự sẵn có của hàng hóa thay thế 0.2 2 0.4  
    Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua trong tổng 0.1 4 0.4  
    số đơn đặt hàng của nhà cung cấp
           
    Mức độ khác biệt hóa của sản phẩm và dịch vụ 0.1 3 0.3  
    được cung cấp
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.1 4 0.4  
    của người mua        
    Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà 0.2 4 0.8  
    cung cấp
           
      1.0   3.5  

    Nhận xét:

    Với bảng 1: Ta có điểm hấp dẫn của nghành là 2.84 có thể rút ra nhận xét là nghành cà phê trong nước vẫn còn khá hấp dẫn để đầu tư.

    Với bảng 2: Có thể thấy được trong 5 yếu tố cạnh tranh trong nghành cà phê thì các yếu tố (áp lực từ phía khách hàng, áp lực từ phía nhà cung cấp và sự đe dọa xâm nhập từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) là các yếu tố có độ hấp dẫn cao tức áp lực cạnh tranh từ các yếu tố này là không đáng kể, ngược lại thì 2 yếu tố cạnh tranh còn lại là sự cạnh tranh của các đối thủ trong nghành và áp lực bởi hàng hóa thay thế thì có độ hấp dẫn thấp, đây là 2 yếu tố có độ cạnh tranh rất cao trong nghành cà phê nên các nhà đầu tư nếu muốn kinh doanh vào nghành này phải hết sức lưu ý.

    Cụ thể:

    Nguy cơ xâm nhập của nhà cạnh tranh tiềm năng: Có điểm hấp dẫn là 3.3 tức là yếu tố cạnh tranh này có độ hấp dẫn cao, trong nghành cà phê ở nước ta nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh là không đáng kể, điều này nói lên được các đối thủ trong nghành cà phê hiện nay đã tạo nên một rào cản xâm nhập hiệu quả.

    • Người tiêu dùng đã quá quen thuộc với các thương hiệu cà phê như Trung nguyên, vinacafe, Nescafe của Nestle, vì vậy để thây đổi thói quen này không phải là điều dễ dàng.
    • Về chi phí tuyệt đối: các công ty này đã có thời gian thâm nhập thị trường lâu nên có nhiều kinh nghiệm trong vận hành sản xuất, kiểm soát các yếu tố đầu vào tốt, và tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn vì các công ty hiện tại ít chịu rủi ro hơn so với các công ty chưa được thiết lập.
    • Các công ty này cũng đầu tư lớn cho việc xây dựng các nhà máy sản xuất cà phê nhằm tạo nên được lợi thế kinh tế theo quy mô.

    Các đối thủ cạnh tranh trong nghành: Có điểm hấp dẫn là 1.95 nghĩa là sự cạnh tranh trong nghành cà phê hiện nay là khá khốc liệt vì vậy đây là yếu tố cạnh tranh không có độ hấp dẫn.

    • Các hãng lớn trong nghành cà phê hiện nay là Vinacafe, Trung Nguyên, Nestle có vị thế, quy mô khá ngang nhau nên diễn ra sự cạnh tranh gây gắt chủ yếu trên phương diện về giá, điều này thật sự là thách thức lớn với các đối thủ muốn gia nhập nghành vì phải lựa chọn 1 trong 2 phương án hoặc là đầu tư với quy mô lớn để có lợi thế về giá hoặc là phải chọn 1 phân khúc nhỏ.

    19

    BTL Quản Trị Marketing

    • Với tốc độ tăng trưởng cao đồng nghĩa với sự cạnh tranh cao.
    • Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh trong nghành cà phê, điển hình như

    Vinacafé BH thì sự xuất hiện của một đối thủ mới sẽ vấp phải sự tấn công quyết liệt của tập

    đoàn này.

    Áp lực từ sản phẩm thay thế: Có điểm hấp dẫn là 2.0 đồng nghĩa với yếu tố cạnh tranh này không hấp dẫn.

    Xét về mặt chức năng hay khía cạnh khác thì các sản phẩm thay thế cho cà phê là rất đa dạng và chi phí để dùng các sản phẩm thay thế so với cà phê không cao nên đây là yếu tố làm giảm mức độ hấp dẫn của nghành.

    Áp lực từ phía khách hàng: Có điểm hấp dẫn là 3.4 điều này tạo nên sự hấp dẫn rất cao cho nghành cà phê nước ta hiện nay.

    • So với các thị trường tiêu thụ cà phê lớn như Mỹ, Braxin hay Đức thì thị trường cà phê Việt Nam dễ đáp ứng hơn , nghĩa là người tiêu dùng vẫn còn khá “dễ tính” , đây là điều kiện thuận lợi cho các công ty vì áp lực đàm phán của người mua là không cao.
    • Với dân số hơn 90 triệu dân, Nước ta là một thị trường hứa hẹn tiềm năng phát triển rất lớn cho nghành cà phê.

    Áp lực từ phía nhà cung ứng: Có điểm hấp dẫn là 3.5, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Braxin, điều này rất thuận lợi cho nghành vì chúng ta có thể chủ động được nguồn cung. Vì vậy đây là yếu tố cạnh tranh được đánh giá là hấp dẫn nhất trong 5 yếu tố cạnh tranh trong nghành cà phê.

    20

    BTL Quản Trị Marketing

    4. Phân tích mạnh – yếu

    4.1. Các tiềm lực thành công của Vinacafé

    4.1.1. V thế th trường ca Vinacafé

    Về thị phần:

    Vinacafé Biên Hòa (Vinacafé BH) được thành lập vào năm 1975 bằng hình thức mua lại nhà máy chế biến cà phê đầu tiên tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm cà phê rang xay (chiếm khoảng 0,6% tổng doanh thu), cà phê đen hòa tan (1,5%), cà phê sữa 3 trong 1 và cà phê nhân sâm 4 trong 1 (79%) và ngũ cốc dinh dưỡng (19% ). Trong đó dòng sản phẩm ngũ cốc có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn mặc dù cà phê sữa vẫn là sản phẩm chính của công ty. Vinacafé BH chủ yếu cạnh tranh trên thị trường trong nước và chỉ xuất khẩu khoảng 5-10% sản lượng sản xuất.

    Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành, Vinacafé BH đã trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất tại Việt Nam. Hiện nay, dù thị trường cà phê đang cạnh tranh gay gắt bởi Nescafe, Mac coffee, Trung Nguyên, Tiến Thành, Mê Trang và hơn 20 công ty khác, Vinacafé BH vẫn tăng trưởng đều với tốc độ từ 20 – 30%/ năm. Tính đến cuối năm 2009 thị phần cà phê hoà tan tại Việt Nam được xác định cụ thể như sau:

    Hình 1. Thị phần cà phê hòa tan Việt Nam

    Ngược lại, ở phân khúc thị trường cà phê rang xay, hiện tại Vinacafé BH vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần. Trong thị trường cà phê rang xay, Trung Nguyên đang dẫn đầu cách biệt so với các đối thủ khác (> 80%). Tuy vậy khi nhà máy mới của Vinacafé BH đi vào hoạt động thì sản lượng cà phê Vinacafé BH chắc chắn sẽ còn gia tăng đáng kể.

    Về thương hiệu:

    Vinacafé BH được thừa hưởng thành quả lớn nhất của Nhà máy cà phê Biên Hòa trước đây là thương hiệu Vinacafé. Ra đời từ những năm 1980 và chính thức được công nhận sở hữu trí tuệ vào 1993, thương hiệu Vinacafé ngày nay đã trở thành một thương hiệu lớn của Việt Nam, được lựa chọn vào chương trình Thương hiệu Quốc gia từ năm 2008. Vinacafé được dày công xây dựng từ nền móng vững chắc: chất lượng sản phẩm và cam kết” “Hương vị của thiên nhiên”.

    21

    BTL Quản Trị Marketing

    Vinacafé BH đã chọn chiến lược phát triển bền vững. Bên cạnh ưu thế của người tiên phong trên thị trường cà phê và có thương hiệu lâu đời, công ty đã chọn thời điểm thích hợp để làm thương hiệu. Trong những năm 2003-2004, khi G7 và Nescafe đang cạnh tranh quyết liệt trên mặt trận truyền thông cho dòng sản phẩm cà phê “3 trong 1” thì Vinacafé BH tung ra dòng sản phẩm cà phê sâm “4 trong 1” vào đầu năm 2004. Vẫn là cà phê “3 trong 1”, giữ nguyên

    hương vị thuần khiết của cà phê Việt Nam, nhưng được bổ sung tinh chất hồng sâm, sản phẩm này nhanh chóng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

    Về khả năng sinh lời:

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacafé BH có kết quả lợi nhuận tương đối ổn định

    trong giai đoạn 2005-2010. Trong tương lai, ngành cà phê hòa tan hứa hẹn nhiều triển vọng khi người tiêu dùng ngày càng đánh giá cao sự tiện lợi của dòng sản phẩm này. Nhu cầu trong nước dự kiến sẽ tăng với tốc độ 10,5%/năm trong giai đoạn 2008-2013 do thu nhập bình quân đầu người tăng và sản phẩm ngày càng được giới trẻ ưa chuộng nhờ đặc tính tiện lợi, phù hợp với nhịp sống đô thị hoá.

    4.1.2. Li thế cnh tranh trong phi thc th trường

    Chất lượng sản phẩm:

    Trong lịch sử của ngành cà phê chế biến Việt Nam, Vinacafé BH là địa chỉ đầu tiên, nơi đặt nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên của cả khu vực Đông Dương. Đến nay, ngay cả khi Nestlé đã đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam, Trung Nguyên mua nhà máy cà phê hòa tan của Vinamilk, Vinacafé BH vẫn là công ty có năng lực chế biến cà phê hòa tan lớn nhất tại Việt Nam. Vị trí này sẽ được khẳng định một cách rõ nét hơn khi nhà máy 3200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất trong một năm tại Long Thành, Đồng Nai đi vào hoạt động.

    Tuy nhiên, thế mạnh của Vinacafé BH không chỉ nằm ở năng lực chế biến mà còn ở kinh nghiệm lâu năm về chế biến cà phê hòa tan, với công nghệ mới nhất và đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề. Vinacafé BH còn sở hữu bí quyết phát triển hương vị tự nhiên của hạt cà phê, không cần phải sử dụng hương nhân tạo và phụ gia để khỏa lấp khiếm khuyết về kỹ thuật. Bí quyết này đã tạo cho Vinacafé BH một thế đứng vững chắc, một đầu tàu của cà phê chế biến Việt Nam.

    Sự độc đáo của sản phẩm:

    Thương hiệu nổi tiếng, khách hàng trung thành và hệ thống phân phối mạnh là những lợi thế cạnh tranh đặc trưng của Vinacafé BH. Sản phẩm cà phê hòa tan của công ty nổi bật với

    hương vị cà phê đậm đà theo phong cách Việt Nam so với hương vị được pha chế nhiều hơn theo phong cách phương Tây của các đối thủ cạnh tranh. Công thức chế biến cà phê của Vinacafé BH rất khó có thể sao chép. Vì vậy, mặc dù phải cạnh tranh với nhà sản xuất cà phê lâu đời nhất thế giới là Nestlé (với dòng sản phẩm Nescafé) và đối thủ đáng gờm trong nước là công ty Trung Nguyên (với thương hiệu G7) nhưng Vinacafé BH vẫn duy trì được vị thế thống trị trên thị

    trường. Ngoài ra, một trong những lợi thế cạnh tranh khác của Vinacafe BH so với các đối thủ là mạng lưới phân phối rộng rãi với 2 chi nhánh trong khu vực và khoảng 120 đại lý trên khắp

    • tỉnh thành. Vinacafé BH đã giới thiệu sản phẩm sang Mỹ và Hàn Quốc và được 2 thị trường này chấp nhận. Xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động, đưa thương hiệu đến với thế giới là rất cần thiết cho sự phát triển của Vinacafé BH trong tương lai, đặc biệt là khi nhà máy mới đi vào hoạt động vào quý 3 năm 2012.

    22

    BTL Quản Trị Marketing

    Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm:

    Hiện nay, công ty đang sản xuất 4 nhóm sản phẩm chính: cà phê rang xay, cà phê hoà tan nguyên chất, cà phê sữa, bột ngũ cốc dinh dưỡng, trong đó cà phê sữa 3 trong 1 (thuộc nhóm cà phê hoà tan hỗn hợp) được người tiêu dùng ưa chuộng nhất. Công ty đã nghiên cứu và sản xuất thành công cà phê Sâm 4 trong 1, cũng là một loại cà phê hoà tan hỗn hợp, có chất lượng hơn hẳn cà phê cùng loại của nước ngoài, được thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc tiêu thụ mạnh.

    Chính sự đa dạng và phong phú trong mặt hàng này đã làm cho Vinacafé BH ngày càng có thêm nhiều khách hàng vì đã đáp ứng phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Sản phẩm mang nhãn hiệu Vinacafé đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế.

    Bên cạnh đó, để sản phẩm đầu ra được hoàn hảo hơn, Công ty kiểm soát chất lượng ngay từ nguyên liệu đầu vào đến quy trình chế biến. Kế hoạch kiểm soát sản xuất và kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm được hướng dẫn cụ thể cho từng nhân viên nhằm đảm bảo sự nhất quán trong quá trình sử dụng cũng như giúp kiểm soát các quy trình hợp lý và khoa học hơn. Các công đoạn trong quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, nhanh chóng phát hiện và xử lý kịp thời khi phát sinh sản phẩm không phù hợp nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất.

    4.1.3. Li thế cnh tranh v ngun lc

    Nguồn nhân lực:

    Ngoài các yếu tố kề chất lượng sản phẩm, thị phần và thương hiệu của Công ty thì một nhân tố khác cũng không kém phần quang trọng trong sự phát phiển của Doanh nghiệp là yếu tố con người. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong ngành, Vinacafé Biên Hòa luôn xem nguồn nhân lực là tài sản vô giá, là yếu tố then chốt đã mang lại thành công vượt bậc cho Công ty trong những năm gần đây. Trong giai đoạn sắp tới nhằm đáp ứng được nhu cầu hội nhập, cũng như đáp ứng được với tình hình nhu cầu thị trường, Công ty sẽ có những chính sách hỗ trợ nhân viên nâng cao trình độ thông qua các khóa đào tạo, bảo đảm cung cấp các điều kiện cần thiết và khen thưởng xứng đáng để nhân viên viên phát huy tối đa năng lực của mình để đóng góp cho sự phát triển của Công ty trong tương lai cũng như hiện tại.

    Nguồn nguyên liệu:

    Theo Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa) với hơn 90% sản lượng cà phê trong nước được xuất khẩu, VN là nước đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê nói chung và đứng thứ nhất về cà phê Robusta, đây cũng chính là nguyên vật liệu chính để sản xuất của Vinacafé BH, nên nguồn cung trong nước là dồi dào. Nguyên liệu cà phê của Vinacafé BH không những đảm bảo về số lượng mà còn luôn ổn định về chất lượng. Vinacafé BH là một doanh nghiệp tiên phong trong ngành chế biến cà phê tại Việt Nam, với lịch sử hoạt động kinh doanh lâu đời nên công ty có mối quan hệ vững chắc đối với các nhà cung cấp, có sự am hiểu về chất lượng cà phê nguyên liệu. Công ty đặt hàng thu mua cà phê nguyên liệu dựa trên các bộ tiêu chuẩn về chất lượng do công ty xây dựng theo yêu cầu của chất lượng sản phẩm đầu ra. Những tiêu chuẩn chất lượng đối với cà phê nguyên liệu do công ty xây dựng cao hơn và nghiêm ngặt hơn tiêu chuẩn

    23

    BTL Quản Trị Marketing

    của cà phê nhân xuất khẩu. Ngoài ra, để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định và có chất lượng, Vinacafé BH cũng đầu tư nhiều vào công tác tư vấn cho người trồng cà phê về giống, cách chế biến cà phê hạt có chất lượng cao và đầu tư cho các nông trường vật tư, thiết bị máy móc tưới tiêu để đổi lại cà phê hạt trên cơ sở hai bên cùng có lợi thông qua các hợp đồng kinh tế. Xác định được vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh, Vinacafé BH đã xây dựng một chính sách mua hàng và dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo tính an toàn, linh hoạt và đạt hiệu quả kinh tế cao. Do có một đội ngũ nhân viên bám sát thị trường nên Công ty chủ động thu mua lúc giá thấp, kế hoạch thu mua được xây dựng và thực hiện theo diễn biến của thị trường.

    Nguồn nguyên liệu bột ngũ cốc cũng ổn định. Do Việt Nam là nước có hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng nên sản phẩm nông nghiệp dồi dào đặc biệt là bột mì, gạo, đậu nành, ngô… và đây là những nguyên liệu chủ yếu sản xuất bột ngũ cốc dinh dưỡng.

    Các quy trình:

    Quy trình sản xuất cà phê các loại:

    Quy trình sản xuất bột ngũ cốc:

    24

    BTL Quản Trị Marketing

    Nghiên cứu và phát triển:

    Trước tình hình cạnh tranh gây gắt giữa các nhà cung cấp cà phê hoà tan trên thị trường Việt Nam hiện nay, đồng thời thị hiếu và xu hướng tiêu dùng đối với các sản phẩm từ cà phê cũng dần có sự thay đổi, Vinacafé BH đã đề ra một chiến lược dài hạn cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới của Công ty trong những năm tới.

    Yêu cầu đối với việc nghiên cứu và tìm kiếm sản phẩm mới là phải phù hợp với xu hướng tiêu dùng, khả năng tài chính và dựa trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng công nghệ kỹ thuật của Công ty. Chiến lược sản phẩm mới bắt đầu từ việc cải tiến chất lượng, mẫu mã, bao bì của các sản phẩm thế mạnh hiện có của Công ty, kết hợp nghiên cứu những thế mạnh của sản phẩm của các đối thủ đang cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, mỗi năm Công ty cung cấp ra thị trường hơn 20 sản phẩm được cải tiến về chất lượng, đáp ứng phù hợp hơn với gu của người tiêu dùng.

    Để cụ thể Tổng Giám đốc phẩm mới. Hiện phẩm cà phê lon

    hoá chiến lược phát triển sản phẩm mới trong tương lai, ngày 14/07/2010, Ban Công ty đã ban hành quyết định thành lập Ban Nghiên cứu và Phát triển sản nay, Ban nghiên cứu và Phát triển sản phẩm mới đang thực hiện phát triển sản và thương hiệu cà phê mới, đầy cá tính dành cho giới trẻ tại Việt Nam.

    Năng lực sản xuất và vận hành:

    Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã mạnh dạn cải tiến kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, cải tạo và liên tục mở rộng nâng công suất thành công nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên từ 80 tấn lên khoảng 120 tấn cà phê hoà tan nguyên chất (nguyên liệu sản xuất cà phê sữa 3 trong 1) trong một năm và nếu hoạt động sản xuất liên tục có thể đạt được công suất tối đa là 200 tấn/năm. Sau một thời gian đưa sản phẩm cà phê hòa tan vào sản xuất kinh doanh, các sản phẩm này đã được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Để phát triển sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại, công ty đã nghiên cứu đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất cà phê sữa 3 trong 1. Sản phẩm cà phê

    • trong 1 là sản phẩm đầu tiên được nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam, đã nhanh chóng được thị trường chấp nhận, có mức tiêu thụ cao.

    25

    BTL Quản Trị Marketing

    Công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại của châu Âu, sản xuất cà phê hòa tan nguyên chất 800 tấn/năm, trị giá 120 tỷ đồng và sau thời gian nâng cấp, cải tiến thì dây chuyền trên đã đạt được công suất 1.000 tấn/năm. Như vậy, công suất chế biến cà phê cà phê hoà tan nguyên chất của toàn công ty lên đến 1.200 tấn/năm. Việc đầu tư dây chuyền mới và sản phẩm cà phê 3 trong 1 đã tạo bước đột phá trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

    Hiện nay, Vinacafe BH đang đầu tư xây dựng thêm một nhà máy sản xuất cà phê tại khu công nghiệp Long Thành với công nghệ mới nhất và công suất lớn gấp 3 lần công suất hiện nay để đáp ứng nhu cầu sản phẩm xuất khẩu.

    Hệ thống kiểm soát chất lượng:

    Các sản phẩm của Công ty luôn tuân thủ các yêu cầu về chất lượng cũng như việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của các cơ quan hữu quan. Cà phê hòa tan 3 trong 1; Ngũ cốc dinh dưỡng; Ngũ cốc dinh dưỡng Dế Mèn đã được mang đi thử nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng) và kết quả là “không phát hiện hàm lượng melamine trong bất cứ sản phẩm nào”.

    Trong bối cảnh hiện nay, để hội nhập vào thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu quốc tế và sản phẩm phải có khả năng cạnh tranh cao. Một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp đạt được các yêu cầu trên chính là quản lý chất lượng theo hệ thống. Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời muốn khẳng định lại một lần nữa Chất lượng là mục tiêu phục vụ hàng đầu, Công ty luôn cung cấp những sản phẩm có chất lượng và luôn thỏa mãn khách hàng. Vì vậy, Công ty Vinacafé BH quyết tâm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa luôn đề cao triết lý “Phòng ngừa thay vì phát hiện” và toàn thể cán bộ công nhân Vinacafé BH đã quyết tâm hợp sức cùng nhau thực hiện những cam kết về chất lượng đã đề ra.

    Vinacafé BH cũng đã đầu tư mạnh mẽ cho công tác huấn luyện Chuyên viên Đánh giá chất lượng nội bộ của Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000. Do vậy, hiện tại Vinacafé BH đã có đội ngũ Chuyên viên Đánh giá chất lượng Nội bộ được đào tạo tốt và bài bản. Điều này đã giúp cho Công ty luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát chặt chẽ, và thường xuyên cải tiến một cách hiệu quả. Đây cũng là nét nổi trội và là lợi thế cạnh tranh của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành trong việc đảm bảo chất lượng hệ thống, chất lượng sản phẩm cho thị trường.

    Bên cạnh đó, Công ty đang tiếp tục xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, sản phẩm được sản xuất ra trên dây chuyền công nghệ thực hiện đúng quy trình quy phạm, không chỉ bảo đảm về chất lượng mà còn thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và khách hàng châu Âu, châu Mỹ.

    4.2. So sánh tiềm lực thành công của Vinacafé BH với Trung Nguyên

    Các tiềm lực thành công Trọng Vinacafé BH Trung Nguyên  
    số Đánh giá Điểm Đánh giá Điểm  
     
    Vị thế thị trường            
                 

    26

    BTL Quản Trị Marketing

    Thị phần 0.059 5 0.295 3 0.177  
                 
    Thay đổi thị phần 0.039 2 0.078 4 0.156  
                 
    Hình ảnh công ty 0.059 4 0.236 4 0.236  
                 
    Khả năng sinh lời 0.039 5 0.195 5 0.195  
                 
    Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị            
    trường            
                 
    Hương vị, độ nguyên chất của cà phê 0.059 4 0.236 3 0.177  
                 
    Chủng loại sản phẩm cà phê hòa tan, 0.039 2 0.078 5 0.195  
    rang xay
               
                 
    Sự phong phú các nhãn hiệu sản phẩm từ 0.039 3 0.117 5 0.195  
    cà phê
               
                 
    Các sản phẩm bổ sung, dịch vụ liên quan 0.020 4 0.080 5 0.100  
                 
    Sự độc đáo của hương vị cà phê 0.059 5 0.295 3 0.177  
                 
    Tính sáng tạo trong chế biến, đóng gói 0.020 3 0.060 4 0.080  
    sản phẩm
               
                 
    Giá 0.020 3 0.060 3 0.060  
                 
    Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực            
                 
    Hệ thống nhà máy chế biến cà phê 0.039 4 0.156 4 0.156  
    Các mối quan hệ 0.039 5 0.195 3 0.117  
                 
    Tiềm lực tài chính 0.039 4 0.156 3 0.117  
                 
    Văn hóa công ty 0.020 3 0.060 5 0.100  
                 
    Cơ cấu tổ chức công ty 0.020 3 0.060 3 0.060  
                 
    Quy trình sản xuất cà phê 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Bằng sáng chế và quyền được bảo hộ 0.039 3 0.117 2 0.078  
    thương hiệu
               
                 
    Tên công ty và nhãn hiệu 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Nghiên cứu và phát triển 0.059 4 0.236 4 0.236  
                 
    Kỹ năng quản lí 0.039 4 0.156 5 0.195  
                 
    Nguồn nguyên liệu cà phê 0.059 5 0.295 5 0.295  
                 
    Năng lực sản xuất và vận hành 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và 0.039 4 0.156 4 0.156  
    bán hàng
               
                 
    Khả năng thích ứng 0.059 4 0.236 3 0.177  
                 
    Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng 0.039 4 0.156 3 0.117  
                 
    Đánh giá: 1 = Rất yếu, 2 = yếu, 3 = TB, 4 = Mạnh, 5 = Rất mạnh    

    27

    BTL Quản Trị Marketing

    4.3. So sánh các tiềm lực thành công của Vinacafé BH với đối thủ cạnh tranh Trung Nguyên bằng sơ đồ

    Các tiềm lực thành công       Đánh giá    
      1 2 3 4 5
       
    Vị thế thị trường          
    Thị phần       Ÿ   Ÿ
                 
    Thay đổi thị phần     Ÿ   Ÿ  
                 
    Hình ảnh công ty         ŸŸ  
                 
    Khả năng sinh lời           ŸŸ
                 
    Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường          
               
    Hương vị, độ nguyên chất của cà phê       Ÿ Ÿ  
                 
    Chủng loại sản phẩm cà phê hòa tan,     Ÿ     Ÿ
    rang xay        
               
                 
    Sự phong phú các nhãn hiệu sản phẩm từ       Ÿ   Ÿ
    cà phê        
               
                 
    Các sản phẩm bổ sung, dịch vụ liên quan         Ÿ Ÿ
                 
    Sự độc đáo của hương vị cà phê       Ÿ   Ÿ
                 
    Tính sáng tạo trong chế biến, đóng gói       Ÿ Ÿ  
    sản phẩm        
               
                 
    Giá       ŸŸ    
                 
    Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực          
               
    Hệ thống nhà máy chế biến cà phê         ŸŸ  
                 
    Các mối quan hệ         Ÿ Ÿ
                 
    Tiềm lực tài chính       Ÿ Ÿ  
                 
    Văn hóa công ty       Ÿ   Ÿ
                 
    Cơ cấu tổ chức công ty       ŸŸ    
                 
    Quy trình sản xuất cà phê         ŸŸ  
                 
    Bằng sáng chế và quyền được bảo hộ       Ÿ    
    thương hiệu          
               
                 
    Tên công ty và nhãn hiệu         ŸŸ  
                 
    Nghiên cứu và phát triển         ŸŸ  
                 
    Kỹ năng quản lí         Ÿ Ÿ
                 
    Nguồn nguyên liệu cà phê           ŸŸ
                 
    Năng lực sản xuất và vận hành         ŸŸ  
                 
    Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và         ŸŸ  
    bán hàng          
               
                 
    Khả năng thích ứng       Ÿ Ÿ  
                 
    Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng       Ÿ Ÿ  
                 

    Đánh giá: 1 = Rất yếu, 2 = yếu, 3 = TB, 4 = Mạnh, 5 = Rất mạnh Trung nguyên

    Vinacafe

    28

    BTL Quản Trị Marketing

    Nhận xét:

    Dựa vào sơ đồ trên ta có thể rút ra được một số nhận xét về tiềm lực thành công giữa

    Vinacafé BH và một trong những đối thủ chính là Trung Nguyên như sau:

    Xét về vị thế thị trường:

    Vì là một doanh nghiệp lâu đời cũng như đã tạo được uy tín trên thị trường nên Vinacafé

    BH chiếm lĩnh được thị phần lớn hơn, dường như là thống trị trên thị trường cà phê hòa tan với 38% thị phần, trong khi đó Trung Nguyên chỉ chiếm khoảng 10% thị phần. Tuy vậy, Trung Nguyên lại chiếm ưu thế về mảng cà phê rang xay với khoảng 80% thị phần, thế nên xét về tổng thể thị trường cà phê hiện nay thì thị phần của Trung Nguyên vẫn ở mức trung bình và hoàn toàn có thể đuổi kịp Vinacafé BH trong tương lai.

    Bên cạnh đó, vì đã bao phủ được hầu hết thị trường nên tốc độ tăng trưởng thị phần của Vinacafe là rất chậm, trong khi đó, Trung Nguyên đang trong giai đoạn phát triển cũng như uy tín và chất lượng ngày càng tăng lên nên tốc độ tăng trưởng thị phần là khá cao.

    Trung Nguyên được đánh giá là một trong những doanh nghiệp của Việt Nam có nhiều sáng tạo và thành công trong công tác xây dựng thương hiệu, chỉ trong quãng thời gian ngắn xuất hiện trên thị trường nhưng với những chiến lược Marketing hiệu quả của mình, thương hiệu

    Trung Nguyên đã xây dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng. Không chỉ dừng lại ở phạm vi thị trường trong nước, thương hiệu cà phê Trung Nguyên cũng đã từng bước được định vị ở thị trường nước ngoài trong những năm gần đây. Trong khi đó, Vinacafé BH dù theo đuổi một chiến lược Marketing khá “im ắng” nhưng với lợi thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất cà phê ở Việt Nam và uy tín lâu năm của mình, họ vẫn là một trong những thương hiệu cà phê hàng đầu Việt Nam.

    Xét về lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường:

    Như đã đề cập ở trên, vì yếu tố công nghệ giữa các doanh nghiệp chế biến cà phê hiện nay là không chênh lệch, điều đó dẫn tới việc chất lượng cà phê giữa các doanh nghiệp này là không quá khác biệt nhau. Điểm khác biệt nhiều trong sản phẩm giữa hai công ty đó là sự độc đáo của hương vị cà phê, về điểm này, Vinacafé BH được đánh giá cao hơn với sản phẩm cà phê hòa tan nổi bật với hương vị cà phê đậm đà theo phong cách Việt Nam so với hương vị được pha chế nhiều hơn theo phong cách phương Tây của các đối thủ cạnh tranh.

    Tuy vậy, nếu xét về tính đa dạng của các chủng loại sản phẩm cũng như sự phong phú các nhãn hiệu cà phê thì Trung Nguyên lại vượt trội so với Vinacafe, Trung Nguyên có rất nhiều chủng loại sản phẩm phục vụ đa dạng các phân khúc thị trường khác nhau, từ bình dân đến cao cấp, bên cạnh đó Trung Nguyên còn có những sản phẩm mang tính đặc thù cao như sản phẩm cà phê cao cấp Weasel (cà phê chồn hương) hay cà phê dành riêng cho phái đẹp (Passiona).

    Trung Nguyên với tư duy kinh doanh mới mẻ, hiện đại cũng chiếm ưu thế ở nhiều mặt so với Vinacafé BH như các sản phẩm và dịch vụ kèm theo, mà tiêu biểu là hệ thống siêu thị G7 Mart trên toàn quốc cùng với hệ thống nhượng quyền thương hiệu rất phát triển ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới. Trung Nguyên cũng được đánh giá rất cao ở tính độc đáo sáng tạo trong chế biến, đóng gói sản phẩm.

    Xét về giá, dù tính đa dạng trong các chủng loại sản phẩm là khác nhau nhưng ở cùng những phân khúc thị trường thì giá sản phẩm giữa hai doanh nghiệp này là không có sự chênh lệch nhiều.

    29

    BTL Quản Trị Marketing

    Đối với lợi thế cạnh tranh về nguồn lực:

    Vinacafe như đã trình bày là một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực chế biến cà phê tại Việt Nam cũng như là một doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về tài chính vậy nên cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà máy chế biến của họ là khá quy mô, hiện tại, Vinacafe là doanh nghiệp có năng lực chế biến cà phê lớn nhất tại Việt Nam. Trong khi đó, một trong những vấn đề lớn nhất của Trung Nguyên hiện nay là năng lực sản xuất thấp, sản lượng cà phê mà Trung Nguyên sản xuất chưa đáp ửng đủ nhu cầu thị trường, đó chính là lý do khiến Trung Nguyên đây mạnh việc đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy chế biến nhằm nâng cao năng suất, đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

    Bên cạnh các yếu tố quan trọng khác thì Văn hóa công ty là một trong những yếu tố rất được Trung Nguyên quan tâm xây dựng. Trung Nguyên mong muốn xây dựng một học thuyết về cà phê, một văn hóa về cà phê, xem cà phê không chỉ là thức uống thông thường mà đó chính là “Năng lượng của nền kinh tế trí thức”, là thứ đem lại sức sáng tạo cho con người. Chính việc coi trọng yếu tố văn hóa này là một trong những bí quyết mang lại sự thành công vượt bậc cho thương hiệu Trung Nguyên hiện nay.

    30

    BTL Quản Trị Marketing

    5.     Lập ma trận SWOT và xác định các phương án chiến lược thích hợp

      Những cơ hội (O) Những nguy cơ (T)  
      – Cà phê được nhà nước bảo – Giá cà phê nguyên liệu có  
      hộ về quyền lợi và thương xu hướng tăng có thể khiến  
      hiệu, hỗ trợ giá thành sản giá sản phẩm tăng.  
      phẩm  tạo  điều  kiện  xuất – Lạm phát và lãi suất  tăng  
      khẩu ra nước ngoài cao.  
       
      – Việt Nam gia nhập WTO –  Cạnh tranh trên thị trường  
       
      – Tốc  độ  tăng  trưởng  thị diễn ra rất quyết liệt không  
    S trường  cà phê hòa tan cao, chỉ đối với các thương hiệu  
    dự đoán tăng trưởng trung lớn   như   Nescafe,   G7,  
    bình 10,5% trong giai đoạn Maccoffee mà còn đối với  
      2008-2013. Đây là một cơ các doanh nghiệp tư nhân  
    W hội rất lớn cho Vinnacafé nhỏ lẻ.  
    Biên Hòa trong tương lai. –  Xu  hướng  và  thị  hiếu  
     
    – Việt Nam có dân số đông, người tiêu dùng luôn luôn  
    O thị trường trong nước tương luôn thay đổi. Việc đáp ứng  
    đối lớn. nhu cầu tiêu dùng có thể tạo  
    – Đã  có  lịch  sử  lâu  đời  về ra một cơ hội phát triển tốt  
    mà cũng có thể gặp nhiều  
    trồng và chế biến cà phê.
      rủi ro trong kinh doanh.  
      Xuất hiện văn hóa uống cà
    T    
    phê trong nước. – Sản phẩm thay thế đa dạng  
      – Nguy  cơ  gặp  phải  cạnh  
        tranh  gay  gắt  hơn  trong  
        tương lai với sự có mặt của  
        các hãng “đại gia cà phê”  
        nỗi tiếng trên thế giới như  
        Starbuck, Dunkin Donut,…  
    Những điểm mạnh (S) Các chiến lược S/O Các chiến lược S/T
    – Tiên phong trong lĩnh vực – Chính sách ưu đãi của nhà – Giá cả tăng nhưng thị phần
    sản xuất và cung cấp cà phê nước là cơ hội thuận lợi cho đáng kể sẽ không tác động
    hòa   tan   tại   Việt   Nam, Vinnacafé  Biên  Hòa  phát lớn tới nhu cầu về sản phẩm.
    Vinnacafé   Biên   Hòa   là triển  mạnh  ở  thị  trường Cần có chính sách giá phù
    doanh nghiệp có nhiều kinh trong nước và mở rộng ra hợp và chủ động hơn trong
      nước ngoài việc đảm bảo nguồn cung
        nguyên liệu. Phải xây dựng
         
      31  

    BTL Quản Trị Marketing

    nghiệm về kỹ thuật chế biến – Việt Nam gia nhập WTO, chiến lược phù hợp để giảm  
    cà phê hòa tan. thị trường mở rộng, thị hiếu chi phí sản xuất hạ gia thành  
    – Thương hiệu lâu năm và uy người tiêu dùng hiện đại tất sản phẩm.    
    cả sẽ là cơ hội khai thác triệt        
    tín lớn. – Lãi  suất  cao  là  thiệt  thòi  
    để các lợi thế về uy tín và
    – Tuân  thủ  nghiêm  túc  các khả năng phù hợp với người chung cho các doanh nghiệp  
    trong nước, nhưng  
    cam kết về chất lượng sản tiêu dùng Việt
    Vinnacafé Biên Hòa đã có  
    phẩm.   Sản   phẩm   của  
    – Cần mở rộng sản xuất và đa chỗ đứng trên thị trường nên  
    Vinnacafé Biên Hòa đều có dạng hóa sản phẩm để đáp có đủ tiềm lực tài chính để  
    chứng nhận đảm bảo chất
    ứng các nhu cầu của mọi duy trì phát triển các hoạt  
    lượng, vệ sinh và an toàn
    tầng lớp khách hàng. động của mình    
    cho người sử dụng.    
             
    – Nguồn nguyên liệu dồi dào, – Đẩy  mạnh  xuất  khẩu  ra – Luôn luôn nắm bắt kịp thời  
    sẳn có trong nước nước ngoài. sự  gia tăng  nhu cầu  của  
      khách  hàng.  Cần  làm  kĩ  
       
    – Thị phần lớn (chiếm khoảng   công  tác  nghiên  cứu  thị  
    40% năm 2010). Có một hệ   trường.      
    thống kênh phân phối rộng   – Cần giữ vững vị thế trên thị  
    khắp.  
      trường.      
             
    – Có tiềm lực tài chính mạnh.   – Xây dựng chiến lược để đối  
       
        phó  với  cấc  đối  thủ  cạnh  
        tranh trong ngành.    
    Những điểm yếu (W) Các chiến lược W/O   Các chiến lược W/T  
    – Đầu tư cho việc quảng cáo – Xây   dựng   chiến   lược – Cần phải tập trung vốn đầu  
    và tiếp thị còn hạn chế, hiện marketing mix phù hợp tư nhiều hơn cho Vinnacafé  
    nay chi phí bán hàng tiếp thị nhằm thay đổi thói quen, thị Biên  Hòa,  tránh  mất  định  
    chỉ chiếm khoảng từ 7-10% hiếu của người tiêu dùng. hướng và rối loạn về chính  
    trên  tổng  doanh  thu  mỗi – Tăng cường  quảng cáo, sách và chiến lược.  
    năm. truyền thông và công tác PR – Quản lý tài chính hiệu quả,  
     
    – Cà phê rang xay chiếm thị – Cần chú trọng đầu tư thêm thông  tin  minh  bạch,  rõ  
    phần nhỏ, việc phát triển thị ràng.  
    phần  của  nhóm  sản  phẩm cơ  sở vật chất cũng như    
    công nghệ mới để tăng lợi – Tăng cường trình độ quản lý  
    này tương đối khó khăn do
    thế cạnh tranh.     nhân  viên;  chú  trọng  đào  
    thói  quen  của  người  tiêu    
              tạo, phát triển nguồn nhân  
    dùng và sự cạnh tranh gay          
              lực.  
    gắt từ các nhà cung cấp tư          
                 
    nhân nhỏ lẻ           – Chú  trọng  đến  việc  phát  
                triển lĩnh vực cà phê rang  
                   
          32        

    BTL Quản Trị Marketing

    • Quy mô sản xuất hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường trong những năm tới.

    xay. Vì đây là lĩnh vực liên

    quan đến sản phẩm chủ lực

    của công ty là cà phê hòa

    tan.

    33

    BTL Quản Trị Marketing

    6.     Ma trận Tăng trưởng thị thường – Thị phần (BCG)

    6.1. Ma trận BCG của Vinacafé BH

    Công ty Cổ phần Vinacafé BH có 4 nhóm sản phẩm chính và cũng là 4 đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) gồm:

    1. Cà phê sữa hòa tan
    1. Cà phê đen hòa tan
    1. Cà phê rang xay
    1. Ngũ cốc dinh dưỡng

    Mức tăng trưởng thực tế trung bình của Việt Nam là 6,78%

    Tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế và thị phần tương đối của các SBU như trong bảng

    sau:

      Doanh thu của Doanh thu của Thị phần Tốc độ tăng  
    SBUs Vinacafè Biên đối thủ Neslé tương đối trưởng thị  
    Hòa năm 2010 năm 2010   trường thực tế  
       
      (tỷ VNĐ) (tỷ VNĐ)      
    Cà phê sữa hòa 1.021,799 973,141 1,05 22%  
    tan
             
    Cà phê đen hòa 14,917 50,682 0,60 4%  
    tan
             
    Cà phê rang xay 8,443 108,544 0,620 19%  
               
    Ngũ cốc dinh 256,505 320,631 1,60 13%  
    dưỡng
             
    Tổng cộng 1.301,664 1.452,998      
               

    *Ghi chú: Thông tin về doanh thu của Neslé là tính toán giả định dựa trên một số thông tin thu thập được.

    Dựa vào số liệu trên ta vẽ được ma trận BCG của Vinacafé BH như sau:

    34

    BTL Quản Trị Marketing

    Tốc độ tăng trưởng thị

    trường thực tế

    30%

    25%

    20%

    15%

    10%

    6,78%

    5%                         Thị phần
                             
                              tương đối
    0%                          
    0 0,5 1 1,5 2
    Cà phê sữa hòa tan     Cà phê đen hòa       Cà phê rang xay Ngũ cốc dinh dưỡng

    Hình 1: Ma trận BCG của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Nhận xét:

    SBU của cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc nằm phần lớn ở ngôi sao: Có thị phần lớn, tăng trưởng cao. Đây là 2 SBU có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng dài hạn trong tương lai.

    SBU của cà phê rang xay ở vị trí dấu hỏi: SBU này có vị thế cạnh tranh tương đối yếu, Vì SBU này tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng thị phần thấp.

    SBU của cà phê đen hòa tan nằm ở vị trí con chó: Đây là SBU có vị thế cạnh tranh yếu.

    SBU này có thị phần thấp lại tăng trưởng chậm. Triển vọng của SBU này rất kém.

    Đánh giá: Đây là tổ hợp kinh doanh thiếu dòng tiền tương xứng Xây dựng mục tiêu chiến lược cho từng loại SBU

    Cần tăng cường vốn đầu tư vào SBU cà phê rang xay để tăng thị phần và nuôi dưỡng SBU cà phê hòa tan đang được hình thành. Xây dựng mục tiêu lâu dài là củng cố vị thế của SBU ngũ cốc và SBU cà phê hòa tan, bảo vệ thị phần và đầu tư thêm vào tiếp thị. Giai đoạn này có thế chịu dòng tiền tự do âm.

    Có thể từ bỏ SBU cà phê đen hòa tan nếu hiệu quả thấp.

    Công ty cần xây dựng một cấu trúc kinh doanh cân bằng. Cấu trúc gồm đầy đủ các SBU ngôi sao và dấu chấm hỏi nhiều tiềm năng và đảm bảo nhiều triển vọng.

    35

    BTL Quản Trị Marketing

    6.2. Ma trận BCG mục tiêu của Vinacafé BH

    Với các SBUs như trên, Dự đoán mức tăng trưởng thực tế trung bình của Việt Nam năm 2011 là 7,4%

    Dự đoán tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế và thị phần tương đối của các SBU như trong bảng sau:

      Doanh thu mục Doanh thu dự Thị phần Tốc độ tăng  
      tiêu trong kỳ đoán của Nestlé tương đối mục trưởng thị  
    SBUs kế hoạch của năm 2011 tiêu trường dự đoán  
    Vinacafe năm (tỷ VNĐ)      
           
      2011        
      (tỷ VNĐ)        
    Cà phê sữa hòa 1.102 995 1,1 21%  
    tan
             
    Cà phê đen hòa 37 42 0,7 11%  
    tan
             
    Cà phê rang 19 135 0,8 19%  
    xay
             
    Ngũ cốc dinh 314 356 1,7 9%  
    dưỡng
             
    Tổng cộng 1.473 1.528      
               

    *Ghi chú: Thông tin về doanh thu của Neslé là tính toán giả định dựa trên một số thông tin thu thập được.

    36

    BTL Quản Trị Marketing

    Dựa vào số liệu trên ta vẽ được ma trận BCG mục tiêu của Vinacafé BH như sau:

    Tốc độ tăng trưởng thị

    trường thực tế

    25%

    20%

    15%

    10%

    7,4%

    5%

    Thị phần tương đối

    0%                          
    0 0,5 1 1,5 2
                     
    Cà phê sữa hòa tan Cà phê đen hòa tan     Cà phê rang xay       Ngũ cốc dinh dưỡng
                               

    Hình 2: Ma trận BCG mục tiêu của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Nhận xét:

    SBU của cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc dinh dưỡng vẫn ở vị trí ngôi sao. SBU ngũ cốc dinh dưỡng có xu hướng tiến đến vị trí con cừu Có lợi thế cạnh tranh lớn. Vẫn giữ được thị phần và thị trường.

    SBU của cà phê đen hòa tan và cà phê rang xay ở vị trí dấu hỏi Có khả năng phát triển nếu được nuôi dưỡng ở vị trí ngôi sao

    Đánh giá: Đây là tổ hợp ít thiếu dòng tiền tương xứng Xây dựng mục tiêu cho từng loại SBU

    Sử dụng nguồn vốn dư thừa ở SBU ngũ cốc dinh dưỡng (bắt đầu dư thừa vốn ở giai đoạn này) để tiếp tục đầu tư vào SBU cà phê sữa hòa tan và nuôi dưỡng 2 SBU dấu hỏi là cà phê rang xay và cà phê đen hòa tan để tiến đến vị trí ngôi sao. Tiếp tục cũng cố vị thế của SBU cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc, chiếm lĩnh thị phần ở SBU cà phê đen hòa tan và cà phê rang xay.

    Tiếp tục xây dựng cấu trúc kinh doanh cân bằng phù hợp với mục tiêu nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của công ty.

    1. Ma trận Độ hấp dẫn ngành – Thế mạnh cạnh tranh (GE/McKinsey)

    Theo phân tích ở những câu trên thì công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa được chia thành 4

    SBU là:

    • SBU 1: cà phê rang xay
    • SBU 2: cà phê hòa tan đen

    37

    BTL Quản Trị Marketing

    • SBU 3: cà phê hoa tan sữa
    • SBU 4: bột ngũ cốc dinh dưỡng

    7.1. Xác định mức độ hấp dẫn ngành của từng SBU

     

     

    Quy ước:1= Hoàn toàn không hấp dẫn 2= Không hấp dẫn  
                 
    3=Hấp dẫn trung bình 4= Hấp dẫn 5= Rất hấp dẫn
      7.1.1. SBU Cà phê hòa tan đen      
      Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số
        SBU 1  
               
               
      Quy mô ngành   0,15 2 0,30
               
      Tốc độ tăng trưởng   0,30 4 1,20
               
      Mức lợi nhuận của ngành   0,20 2 0,40
               
      Yêu cầu về vốn   0,10 3 0,30
               
      Tính ổn định của công nghệ   0,10 2 0,20
               
      Cường độ cạnh tranh   0,10 3 0,30
               
      Tính độc lập chu kỳ   0,05 1 0,05
               
      Tổng   1,00   2,75
                 

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 2,75 thể hiện ngành có mức độ hấp dẫn chỉ khoảng dưới mức trung bình.

    7.1.2. SBU Cà phê rang xay

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 2
           
             
    Quy mô ngành 0,15 2 0,30  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,30 4 1,20  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,20 3 0,60  
             
    Yêu cầu về vốn 0,10 3 0,30  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,10 3 0,30  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 2 0,10  
             
    Tổng 1,00   3,30  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 3,3 thể hiện ngành có mức độ hấp dẫn trên mức trung bình.

    38

    BTL Quản Trị Marketing

    7.1.3. SBU Cà phê sa hòa tan

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 3
           
             
    Quy mô ngành 0,15 4 0,60  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,30 5 1,50  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,20 4 0,80  
             
    Yêu cầu về vốn 0,10 4 0,40  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,10 3 0,30  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 2 0,10  
             
    Tổng 1,00   4,20  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê sữa hòa tan là 4,2 thể hiện ngành có mức trên hấp dẫn.

    7.1.4. SBU Bột ngũ cốc dinh dưỡng

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 4
           
             
    Quy mô ngành 0,15 4 0,60  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,20 5 1,00  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,15 4 0,60  
             
    Yêu cầu về vốn 0,20 3 0,60  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,15 4 0,60  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 3 0,15  
             
    Tổng 1,00   4,05  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 4,05 thể hiện ngành có mức hấp dẫn.

    7.2. Xác định thế mạnh cạnh tranh của từng SBU

    Quy ước: 1=Rất yếu;  2=Yếu; 3=Trung bình; 4= Mạnh; 5= Rất mạnh

    7.2.1. SBU Cà phê rang xay

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 1
           
             
    Thị phần 0,20 3 0,60  
             
      39      
    BTL Quản Trị Marketing          
      Công nghệ   0,05   0,15  
        3  
                 
      Chất lượng sản phẩn   0,20 5 1,00  
                 
      Dịch vụ hẫu đãi   0,05 3 0,15  
                 
      Giá cả   0,20 5 1,00  
                 
      Chi phí   0,20 5 1,00  
                 
      Năng lực sản xuất   0,10 2 0,20  
                 
      Tổng   1,00   4,10  
                 

    Đánh giá: SBU cà phê rang xay ở vị thế mạnh

    40

    BTL Quản Trị Marketing

    7.2.2. SBU Cà phê đen hòa tan

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số
    tranh của SBU 2      
           
    Thị phần 0,20 2 0,40
           
    Công nghệ 0,05 3 0,15
           
    Chất lượng sản phẩn 0,15 4 0,60
           
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 3 0,15
           
    Giá cả 0,20 5 1,00
           
    Chi phí 0,15 4 0,60
           
    Năng lực sản xuất 0,20 2 0,40
           
    Tổng 1,00   3,30
           

    Đánh giá: SBU cà phê đen hòa tan ở vị thế mạnh trên mức trung bình.

    7.2.3. SBU Cà phê sa hòa tan

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 3
           
             
    Thị phần 0,10 4 0,40  
             
    Công nghệ 0,10 3 0,30  
             
    Chất lượng sản phẩn 0,20 5 1,00  
             
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 2 0,10  
             
    Giá cả 0,20 5 1,00  
             
    Chi phí 0,20 5 1,00  
             
    Năng lực sản xuất 0,15 3 0,45  
             
    Tổng 1,00   4,25  
             

    Đánh giá: SBU cà phê sữa hòa ở vị thế mạnh chỉ khoảng trên mức mạnh

    41

    BTL Quản Trị Marketing

    7.2.4. SBU Bt ngũ cc dinh dưỡng

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 4
           
             
    Thị phần 0,15 4 0,60  
             
    Công nghệ 0,05 3 0,15  
             
    Chất lượng sản phẩn 0,20 5 1,00  
             
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 2 0,10  
             
    Giá cả 0,20 5 1,00  
             
    Chi phí 0,20 5 1,00  
             
    Năng lực sản xuất 0,15 3 0,45  
             
    Tổng 1,00   4,30  
             

    Đánh giá: SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng ở vị thế mạnh chỉ khoảng trên mức mạnh

    7.3. Vẽ và phân tích ma trận GE/McKinsey của Vinacafé BH

    7.3.1. V ma trn GE/ McKinsey ca CTCP Vinacafé BH

      Doanh thu Tổng mức Thị phần Thế mạnh Độ hấp
    SBUs của SBU doanh thu   cạnh tranh dẫn
    (triệu VNĐ) của ngành     ngành
      (triệu VNĐ)      
             
               
    Cà phê sữa hòa tan 1.021,799 2.554,50 40% 3,30 4,10
               
    Cà phê đen hòa tan 14,917 74,59 20% 3,30 2,75
               
    Cà phê rang xay 8,443 56,29 15% 4,25 4,20
               
    Ngũ cốc dinh dưỡng 256,505 732,87 35% 4,30 4,05
               
    Tổng cộng 1.301,664 3.418,24      
               

    42

    BTL Quản Trị Marketing

      Doanh thu Tổng mức Thị phần Thế Độ hấp
      mục tiêu doanh thu mục tiêu mạnh dẫn
    SBUs của SBU dự đoán của   cạnh ngành
      (triệu ngành (triệu   tranh dự đoán
      VNĐ) VNĐ)   mục tiêu  
               
    Cà phê sữa hòa tan 1.102 2.448,89 45% 4,1 4,0
               
    Cà phê đen hòa tan 37 284,62 13% 3,5 3,7
               
    Cà phê rang xay 19 95,00 20% 3,9 4,2
               
    Ngũ cốc dinh dưỡng 314 1.256,00 25% 3,8 4,1
               
    Tổng cộng 1.301,664 3.418,24      
               

    43

    BTL Quản Trị Marketing

    Ma trận GE/McKinsey của CTCP Vinacafé Biên Hòa

    Chú thích

    SBU cà phê sữa hòa tan

    SBU cà phê sữa hòa tan mục tiêu

    SBU cà phê đen hòa tan

    SBU cà phê đen hòa tan mục tiêu

    SBU cà phê rang xay

    SBU cà phê rang xay mục tiêu

    SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng

    SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng mục tiêu

    44

    BTL Quản Trị Marketing

    7.3.2. Phân tích ma trn GE/ McKinsey ca CTCP Vinacafé Biên Hòa Qua ma trận GE ta nhận thấy

    • CTCP Vinacafé Biên Hòa đang có 3 SBU nằm ở vị trí đầu tư và tăng trưởng đó là SBU của cà phê sữa hòa tan, cà phê rang xay và ngũ cốc dinh dưỡng.
    • Điều này cho thấy 3 SBU này đang ở vị trí rất thuận lợi có độ hấp dẫn và thế mạnh cạnh tranh cao. Việc đầu tư và mở rộng hoạt động cho 3 SBU này là đúng và rất có hiệu quả. Công ty cần phải giữ gìn duy trì vị thế của mình cho các SBU để đạt thành công với chiến lược mục tiêu của mình.
    • Hiện tại có một SBU nằm ở vị trí trung tâm ma trận GE/ McKinsey là SBU cà phê đen hòa tan. Đây là khu vực được gọi là lựa chọn. SBU này đang rất khó khăn cho việc lựa chọn hoạt động phát triển của mình. Cần phải phân tích kĩ các yếu tố về môi trường bên trong và bên ngoài cũng như phải đánh giá đúng được thế mạnh của mình. Từ đó mới lựa chọn được cho mình phương án đàu tư thích hợp và hiệu quả nhất.

    Đề xuất chiến lược cho các SBU

    • Đối với các SBU như cà phê sữa hòa tan, cà phê rang xay và bột ngũ cốc dinh dưỡng thì công ty cần phải bảo vệ thị phần tương đối của mình. Tiếp tục đầu tư để khai thác những xu hướng thị trường tích cực. Tăng cường duy trì vị thế cạnh tranh của mình. Sử dụng dòng tiền dư thừa của các SBU này để đầu tư nuôi dưỡng các SBU ở vị trí yếu hơn. Có thể bước đầu gánh chịu dòng tiền âm nhưng sẽ rất có tiềm năng phát triển.
    • Ta nhận thấy tuy SBU cà phê hòa đen hòa tan ở vị thế yếu hơn nhưng đang có xu hướng đi lên. Đây sẽ là một SBU vẫn còn tiềm năng. Công ty cần tập trung đầu tư để tăng cường vị thế cạnh tranh của mình. Nhưng nếu SBU này không hoạt động hiệu quả thì có thể giảm đầu tư, loại bỏ để giảm áp lực của nhu cầu về vốn, thu hochj nếu dòng tiền âm.

    45

    BTL Quản Trị Marketing

    KẾT LUẬN

    Bài tập lớn đã trình bày một phương pháp để thực hiện một bản kế hoạch Marketing. Trong thời gian làm bản kế hoạch MKT, chúng em đã cố gắng hoàn thành toàn bộ nội dung ban đầu đề ra. Tuy nhiên, trong thời gian ngắn cộng với trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bài tập lớn không tránh khỏi những thiếu sót. Nếu có điều kiện, chúng em sẽ tiếp tục áp dụng phương pháp vào thức tế và nghiêm cứu thêm các vấn đề còn tồn tại và tìm cách giải quyết.

    Để hoàn thành bài tập lớn,chúng em xin chân thành cảm ơn Th.S.Nguyễn Tiến Dũng đã nhiệt tình hướng dẫn, đưa ra những hướng giải quyết khi chúng em gặp vướng mắc. Em xin chân thành cảm ơn!

    46

    BTL Quản Trị Marketing

    TÀI LIU THAM KHO

    1. Lại Xuân Thủy. 2008. Bài giảng Quản trị Chiến lược
    1. Báo cáo tài chính công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa 2008, 2009, 2010
    1. Bản cáo bạch công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa 2010.
    1. Website công ty cổ phần Vinacafé BH < vinacafebienhoa.com>

     

    1. Website công ty cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên < trungnguyen.com.vn>

     

    1. Website công ty Neslé Việt Nam < nestle.com.vn>

    (Cùng một số tài liệu tham khảo khác)

    47

    BTL Quản Trị Marketing

    48


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-v%C3%A0-l%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-m%E1%BB%A9c-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    BÀI TẬP LỚN MÔN

    TIÊU CHUẨN VÀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

    ĐỀ BÀI

    Để xác định số ca máy định mức trong năm đối với máy ủi có công suất 100 mã lực (CV), tiến hành thu số liệu tại một Công ty cơ giới xây dựng trong năm 2011 như sau:

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân mưa bão gây ra:

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Số giờ ngừng việc 0 8 15 10 8 16 40 20 11 8 5 0

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân ngừng đột xuất:

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Số giờ ngừng việc 10 4 8 10 6 8 0 10 12 12 6 10

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân công nhân điều khiển máy nghỉ do ốm đau đột xuất. Sau khi thu thập số liệu đã mô phỏng tính toán được. Cụ thể đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân hàng năm do công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87h/năm.

    Yêu cầu:

    1. Mỗi nguyên nhân ngẫu nhiên ở trên thực hiện 5 lần mô phỏng và rút ra kết luận về số ngày (mỗi ngày 1 ca) phải ngừng việc trong năm.
    2. Các thời gian ngừng nghỉ khác như sau:
    • Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật…) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
    • Số ngày ngừng việc để sửa chữa bảo trì bình quân định kỳ trong năm là 40 ngày/năm.
    • Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển máy giữa các công trường là 12 ngày/năm.

    Yêu cầu xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV. Cho biết hệ số sử dụng K bình quân trong năm: K­ca2 = 0,35 và K­­­­ca3 = 0,1.

     

     

     

     

     

     

    BÀI LÀM

    1. Mô phỏng và kết luận về số ngày máy ngừng phải ngừng việc trong năm
      • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân mưa bão
    Bảng 1:  Xác định tần suất ngừng việc do mưa bão
    Hàng m                     (m=1÷9) Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão Tần suất xuất hiện (ni) Tần suất tương đối (ni/n) Tần suất cộng dồn Nhân cột (5) với 104
    (1) (2) (3) (4) (5) (6)
    1 0 2 2/12 = 0,1667 0,1667 1667
    2 5 1 1/12 = 0,0833 0,2500 2500
    3 8 3 3/12 = 0,2500 0,5000 5000
    4 10 1 1/12 = 0,0833 0,5833 5833
    5 11 1 1/12 = 0,0833 0,6666 6666
    6 15 1 1/12 = 0,0833 0,7499 7499
    7 16 1 1/12 = 0,0833 0,8332 8332
    8 20 1 1/12 = 0,0833 0,9165 9165
    9 40 1 1/12 = 0,0833 1,0000 10000
        n = 12 Tổng = 1,0000    
    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

    (Trích)

    1502 6926 3971 6441 2875 0745 6126 6362
    4525 2597 9400 6289 2040 1141 2226 0266
    6717 4637 1741 1989 5568 0789 9934 9026
    0710 9866 4040 7158 4033 7017 6167 5903
    8927 845 4648 4369 0195 9811 7721 4737
    9753 4667 7314 0304 0837 8314 1295 7090
    4109 8847 3904 6920 6058 6130 7947 1749
    2027 2198 9812 2450 8934 0812 1102 7152
    0473 9924 3166 8630 9483 2727 0918 8018
    2816 1084 3574 3486 8464 2218 7661 0595
    0500 6800 7682 8062 8917 1802 1119 6919
    9399 7923 5550 5963 2649 2432 1475 1699
    2746 4684 9772 0811 1443 5045 567 4261
    9502 3287 8572 7055 1452 8374 4250 3257
    1550 5654 0544 1252 2955 5496 1918 6540
    6121 5548 6496 8683 2322 2157 8981 7828
    4672 3815 3386 1804 4351 9691 2325 8308
    7205 5561 8825 7255 4915 4098 4641 5923
    8679 0711 1881 6328 3649 1669 1905 6470
    6913 7317 2864 6356 0123 1323 2051 9086
    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

    + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.
                            Mô phỏng lần 1: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
      + Số 4109 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
      + Số 2027 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 0473 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
      + Số 2816 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 0500 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
      + Số 9399 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
      + Số 2746 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 9502 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
      + Số 1550 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
      + Số 6121 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
      + Số 4672 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
      + Số 7205 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                 
                  Mô phỏng lần 2: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 8847 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2198 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9924 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1084 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6800 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 7923 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 4684 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 3287 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 5654 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5548 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3815 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 5561 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 3: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 3904 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 9812 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3166 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 3574 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7682 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5550 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 9772 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8572 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 0554 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6496 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3386 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8825 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 4: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 6920 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 2450 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 8630 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3486 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8062 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5963 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 0811 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 7055 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 1252 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 8683 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1804 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 7255 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 5: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 6058 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 8934 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9483 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8464 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8917 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2649 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 1443 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 1452 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 2955 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 2322 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 4351 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 4915 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  

                                                           Bảng 3: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

    Tháng

     

    Kết quả

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    MF1 8 6 0 6 0 12 6 12 4 10 8 10
    MF2 12 6 12 4 10 10 8 6 10 10 8 10
    MF3 8 12 6 8 10 10 12 12 0 10 8 12
    MF4 10 6 12 8 10 10 0 10 4 12 6 10
    MF5 10 12 12 12 12 6 4 4 6 6 8 8
    Trung bình 9,6 8,4 8,4 7,6 8,4 6,0 8,8 6,4 4,8 9,6 7,6 10,0
    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân mưa bão:

    T1= 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 6,0 + 8,8 + 6,4 + 4,8 + 9,6 + 7,6 + 10,0

    = 98,8 (giờ/năm)

    • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    Bảng 4:  Xác định tần suất ngừng việc do máy hỏng đột xuất
    Hàng m                     (m=1÷6) Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão Tần suất xuất hiện (ni) Tần suất tương đối (ni/n) Tần suất cộng dồn Nhân cột (5) với 104
    (1) (2) (3) (4) (5) (6)
    1 0 1 1/12= 0,0833 0,0833 833
    2 4 1 1/12= 0,0833 0,1666 1666
    3 6 2 2/12= 0,1667 0,3333 3333
    4 8 2 2/12= 0,1667 0,5000 5000
    5 10 4 4/12= 0,3333 0,8333 8333
    6 12 2 2/12= 0,1667 1,0000 10000
        n=12 Tổng = 1,0000    
    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

    (Trích)

    1502 6926 3971 6441 2875 0745 6126 6362
    4525 2597 9400 6289 2040 1141 2226 0266
    6717 4637 1741 1989 5568 0789 9934 9026
    0710 9866 4040 7158 4033 7017 6167 5903
    8927 845 4648 4369 0195 9811 7721 4737
    9753 4667 7314 0304 0837 8314 1295 7090
    4109 8847 3904 6920 6058 6130 7947 1749
    2027 2198 9812 2450 8934 0812 1102 7152
    0473 9924 3166 8630 9483 2727 0918 8018
    2816 1084 3574 3486 8464 2218 7661 0595
    0500 6800 7682 8062 8917 1802 1119 6919
    9399 7923 5550 5963 2649 2432 1475 1699
    2746 4684 9772 0811 1443 5045 567 4261
    9502 3287 8572 7055 1452 8374 4250 3257
    1550 5654 0544 1252 2955 5496 1918 6540
    6121 5548 6496 8683 2322 2157 8981 7828
    4672 3815 3386 1804 4351 9691 2325 8308
    7205 5561 8825 7255 4915 4098 4641 5923
    8679 0711 1881 6328 3649 1669 1905 6470
    6913 7317 2864 6356 0123 1323 2051 9086

     

    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

    + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.
             Mô phỏng lần 1: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 8927 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9753 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 4109 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 2027 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 0473 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 2816 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 0500 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 9399 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2746 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9502 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1550 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6121 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 2: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 0845 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 4667 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8847 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2198 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9924 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1084 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6800 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 7923 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 4684 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 3287 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 5654 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5548 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 3: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 4648 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7314 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3904 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 9812 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3166 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 3574 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7682 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5550 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 9772 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8572 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 0544 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6496 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 4: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 4639 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 0304 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6920 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 2450 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 8630 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3486 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8062 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5963 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 0811 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 7055 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 1252 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 8683 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
              Mô phỏng lần 5: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 0195 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 0837 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6058 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 8934 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9483 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8464 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8917 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2649 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 1443 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 1452 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 2955 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 2322 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  

                                                           Bảng 5: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

    Tháng

     

    Kết quả

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    MF1 12 12 8 6 0 6 0 12 6 12 4 10
    MF2 4 8 12 6 12 4 10 10 8 6 10 10
    MF3 8 10 8 12 6 8 10 10 12 12 0 10
    MF4 8 0 10 6 12 8 10 10 0 10 4 12
    MF5 0 4 10 12 12 12 12 6 4 4 6 6
    Trung bình 6,4 6,8 9,6 8,4 8,4 7,6 8,4 9,6 6,0 8,8 4,8 9,6
    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân máy hỏng đột ngột:

    T2 = 6,4 + 6,8 + 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 9,6 + 6,0 + 8,8 + 4,8 + 9,6 = 94,4 (giờ/năm)

    • Theo đề bài sau khi thu số liệu mô phỏng và tính toán đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân một năm do nguyên nhân công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87 (giờ/năm) -> T3= 87 (giờ/năm).

    Kết luận: Vậy tổng số giờ máy ngừng việc trong năm do các nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất, công nhân điều khiển máy ốm đột xuất là:

    T = T = T1 + T2 + T3 = 98,8 + 94,4 + 87 = 280,2 (h/năm) ≈ 35 ngày/năm.

    1. Xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV
    • Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi xác định theo công thức sau:

    NCMĐM = Nđm x (1+Kca2 + Kca3)

    Trong đó:    Kca2 = 0,35

    Kca3 = 0,1

    Nđm: Số ngày làm việc thực tế của máy ủi

    Nđm = 365- (Nnvnn + Nncđ  + Nscbd + Ndc)

    Trong đó:

    Nnvnn: Số ngày ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất và công nhân điều khiển máy bị ốm đột xuất.

    Theo tính toán ở phần trên  Nnvnn = T/8= 280,2/8 ≈ 35 (ngày/năm)

    Nncđ: Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viêt Nam (Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013)

    • Ngày chủ nhật: 52 ngày (tương ứng với 52 tuần trong năm).
    • Tết dương lịch (1/1 dương lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Tết âm lịch nghỉ 05 ngày
    • Ngày Giỗ Tô Hùng Vương (10/3 âm lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Ngày Giải phòng hoàn toàn miền Nam (30/4): 01 ngày.
    • Ngày quốc tế lao động (1/5): 01 ngày.
    • Ngày Quốc khánh (2/9): 01 ngày.
    • Vậy tổng số ngày nghỉ chế độ theo quy định của Luật lao động:

    Nncđ = 52 + 1+ 5 + 1 + 1 + 1 + 1 = 62 (ngày/năm)

    Nscbd : Số ngày nghỉ để sửa chữa bảo dưỡng bình quân định kỳ hàng năm.  Theo đề bài Nscbd = 40 ngày/năm.

    Ndc: Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển giữa các công trường. Theo đề bài Ndc = 12 ngày/năm.

    • Vậy số ngày làm việc thực tế của máy ủi:

    Nđm = 365 – (35 + 62 + 40 + 12) =  216 (ngày/năm)

    • Vậy số ca máy hoạt động trong năm:

    NCMĐM = 216 x (1 + 0,35 + 0,1) = 313,2 ≈ 313 (ca/năm).

    Kết luận: Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV là 313  ca/năm.

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kinh-doanh-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-%C3%A1o-Massage-Pro-ET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

     

    LỜI MỞ ĐẦU

    Do xu hướng quốc tế hoá cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ, sự thay đổi nhu cầu của thị trường làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động thường xuyên. Với một điều kiện môi trường kinh doanh như vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh hay nói cách khác là khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp thì cần phải có một kế hoạch kinh doanh phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Có như vậy thì mới có khả năng nắm bắt được cơ hội tránh được các rủi ro đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.

    Đối với chúng tôi cũng vậy, một Công ty mới thành lập thì việc đương đầu với những khó khăn là điều không thể tránh khỏi. Công ty chúng tôi Công ty TNHH TTT cũng sẽ đối mặt với những thách thức vì có nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh ngành sản xuất dụng cụ massage. Nhưng Công ty TNHH TTT tự hào là Công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm áo massage Pro – ET, một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường. Xuất phát từ nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng, con người không chỉ có nhu cầu về ăn, mặc mà còn có nhu cầu về sức khỏe do vậy mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã ra đời. Áo massage với hoạt tính Nano và những hạt trân châu mềm sẽ tạo ra một cảm giác thoải mái, dễ chịu làm giảm bới mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng cho người sử dụng. Đồng thời áo massage Pro – ET sẽ thiết kế với nhiều kiểu dáng và màu sắt khác nhau để tạo ra một chiếc áo có thể làm đẹp và phù hợp cho từng lứa tuổi và từng người. Bằng sự hấp dẫn kết hợp giữa mới và lạ, giữa làm đẹp và massage, sản phẩm áo massage Pro – ET của Công ty TNHH TTT sẽ nhanh chóng được khách hàng chấp nhận yêu thích và trở thành một sản phẩm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, sẽ góp phần đưa tên tuổi của Công ty TNHH TTT đến với người tiêu dùng.

    Với tiêu chí thư giãn, thoải mái, có một tinh thần tốt của áo massage Pro – ET, Công ty TNHH TTT sẽ hoà mình vào thị trường để đứng vững và tồn tại trên thị trường.

    1.     Mô tả công ty:

    1.1. Giới thiệu về công ty:

    Công ty TNHH TTT được thành lập vào năm 2009 là công ty TNHH với vốn điều lệ là 4,0625 tỷ đồng. Công ty TNHH TTT nằm ở toà nhà cao ốc cho thuê AMI OFFCIE CENTER địa chỉ số 30 Trần Phú Đà Nẵng.

    Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất áo massage Pro – ET. Công ty sản xuất áo massage Pro – ET là loại áo vừa làm đẹp vừa massage. Công ty TNHH TTT trụ sở chính tại Đà Nẵng và 3 cửa hàng tại Đà Nẵng, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

    Quy mô hoạt động: Tập trung vào các thành phố lớn đó là Đà Nẵng Hà Nội và  Thành phố Hồ Chí Minh là những thành phố có nền kinh tế phát triển mạnh đồng thời người dân có thu nhập cao.

    • Mục tiêu.

    Mục tiêu của công ty là mở rộng thị trường ra rộng khắp các tỉnh, thành phố khác trong nước. Với mục tiêu mở rộng thị trường nhỏ trong tương lai nhằm phát triển chiếm lĩnh thị trường trong nước để mọi người biết đến sản phẩm áo massage Pro – ET của công ty..

    • Sứ mệnh.

    Công ty TNHH TTT dành mọi nổ lực cố gắng xây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm, nhiệt tình trong phục vụ nhằm mang lại cho khách hàng sự hài lòng và sự thoã mãn nhất.

    • Slogan của công ty TTT

    “ Nơi Đặt Niềm Tin Sức Khỏe Của Bạn”

    1.2.           Trụ sở chính của công ty:

    Công ty nằm ở tòa nhà cao ốc cho thuê AMI OFFICE CENTER, địa chỉ số 30 Trần Phú Đà Nẵng. Tọa lạc bên cạnh UBND thành phố Đà Nẵng và Trung Tâm Cảnh Sát 113. Do vậy, đây là điểm lý tưởng cho công ty đặt trụ sở.

    Từ mọi không gian trong toà nhà được nhìn ra cảnh quang của sông Hàn núi Ngũ Hành Sơn thơ mộng. Đường Trần Phú cũng là con đường trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc giao dịch với đối tác và khách hàng.

    Thật vậy trụ sở chính của công ty nằm trên đường số 30 Trần Phú Đà Nẵng là một con đường có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút khách hàng vì đường Trần Phú là con đường nằm trung tâm thành phố là nơi mà tập trung nhiều người đến thăm quan và mua sắm, chính vì lý do đó mà công ty chúng ta đã chọn đường Trần Phú làm trụ sở chính. Đồng thời nằm bên cạnh UBND thành phố Đà Nẵng và Trung tâm Cảnh sát 113 nên có thể nói ở đây khu vực an ninh rất an toàn và trật tự do vậy khách hàng sẽ yên tâm về các điều kiện trị an ở đây. Chính vì sự kết hợp giữa trung tâm của Thành phố và trật tự trị an đã làm cho con đường Trần Phú trở nên lý tưởng và là điểm đến lựa chọn ưu tiên số một khi khách hàng có nhu cầu mua sắm.

    1.3.           Xí nghiệp sản xuất:

    Công ty có một xí nghiệp nằm ở khu công nghiệp Liên chiểu với tổng diện tích 0,3 ha. Địa chỉ: phường Hòa Hiệp – Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng. Khu công nghiệp được quy hoạch với hệ thống điện, nước đảm bảo nhu cầu sản xuất. Ngoài ra ở đây gần đường Quốc lộ 1A thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm hoàn thành đi tiêu thụ.

    Việc xây dựng xí nghiệp sản xuất nằm ở khu công nghiệp Liên Chiểu là một nơi có nhiều điều kiện để chúng ta phát triển, bởi đây là khu công nghiệp đã được quy hoạch nên an toàn về điều kiện sinh hoạt và sản xuất sản phẩm như nhu cầu về điện, nước, đảm bảo cho việc vận chuyển được thuận lợi nhờ nằm trên đường quốc lộ 1A có thể nói rằng đây là khu đất thích hợp để Công ty chúng ta sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và là nơi mà các đối tác có thể đến thăm quan dây chuyền sản xuất.

    1.4.           Hệ thống cửa hàng:

    Công ty có ba cửa hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để phân phối sản phẩm do công ty sản xuất ra. Các cửa hàng nằm ở các con đường chính trên địa bàn ba Thành phố.

    Ở TP Hồ Chí Minh, cửa hàng nằm ở số 180 đường Nguyễn Huệ. Cửa hàng ở Đà Nẵng nằm ở số 450 đường Hùng Vương. Cửa hàng ở Hà Nội nằm ở số 130 đường Kim Mã.

    Đà Nẵng cửa hàng nằm ở số 450 đường Hùng Vương đây có thể nói rằng con đường này rất thích hợp để bán sản phẩm áo massage Pro – ET vì đây là con đường vốn mệnh danh là phố mua sắm rất nhộn nhịp và sầm uất ở Thành phố Đà Nẵng, con đường mà khi nói đến đi mua sắm là khách hàng lại nghĩ đến con đường Hùng Vương một con đường mua bán nhộn nhịp của thành phố. Do vậy khi chúng ta đặt cửa hàng ở đây để bán sản phẩm áo massage Pro – ET là thích hợp vì ở đây có thể thu hút được khách hàng và kích thích khách hàng đến thăm quan và mua sắm.

    Cửa hàng Hà Nội nằm trên đường Kim Mã số 130, con đường này nằm ngay trung tâm của Hà Nội và con đường này cũng tập trung nhiều Ngân hàng, chính vì sự kết hợp giữa trung tâm và có nhiều Ngân hàng sẽ là điều kiện thuận lợi để Công ty chúng ta bán được sản phẩm và thu hút khách hàng. Đây là con đường mà bất kỳ ai cũng phải đến và thăm quan vì con đường này rất đẹp với sự thiết kế rất hấp dẫn và lạ mắt do vậy thu hút một lượng lớn du khách khi đến Hà Nội, con đường này cũng tập trung nhiều cửa hàng để khách hàng thăm quan và mua sắm. Chính vì sự đặc biệt đó mà công ty đã chọn đường Kim Mã là nơi đặt cửa hàng.

    Ở Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty chúng ta đặt cửa hàng nằm ở số 180 đường Nguyễn Huệ, đây là con đường cũng rất lý tưởng và nhộn nhịp vì con đường này nằm gần chợ, rất thuận lợi cho công ty chúng ta trong việc trưng bày và bán sản phẩm áo massage, gần chợ là một điều kiện rất tốt đây là nơi mà khách hàng thường xuyên đến nhất và là sự lựa chọn số một khi mọi người có nhu cầu mua sắm. Bởi mọi người ai cũng phải đến chợ để mua sắm và tìm hiểu xem có cái gì mà mới và lạ không do đó chúng ta sẽ đặt cửa hàng ở đó thì mọi  người có thể đến xem và tìm hiểu sản phẩm áo massage.

    2. Mô tả sản phẩm:

    2.1 Mô tả sản phẩm:

    Áo massage Pro – ET là loại áo mới xuất hiện trên thị trường, đó là một sản phẩm hoàn toàn mới và lạ đối với người tiêu dùng vậy để kích thích được khách hàng mua và chấp nhận nó thì đó không phải là một điều đơn giản. Một trong những khâu quan trọng mà giúp chúng ta có thể bán sản phẩm là sản phẩm áo massage Pro – ET sẽ đem đến cho khách hàng những gì và điều đó được thể hiện qua màu sắc, kích cỡ, hình dáng, công dụng của sản phẩm.

    Thứ nhất về màu sắc chúng ta sẽ thiết kế màu sắc cho Áo massage Pro – ET nhiều màu dựa vào sở thích, tính cách của người tiêu dùng. Có thể Áo massage là màu trắng, màu vàng, màu cam, màu hồng, màu đỏ…. Hay chúng ta có thể pha trộn hai hay nhiều màu khác nhau trên cùng một áo để giúp khách hàng dễ dàng trong việc chọn lựa màu phù hợp với mình.

    Thứ hai là về kích cỡ tuỳ thuộc vào từng người mà có kích cỡ khác nhau do đó kích cỡ cũng phải đa dạng và phải chuẩn xác đối với mỗi loại áo. Người bình thường áo có thể là 1m2 hoặc người mập thì có kích cỡ lớn hơn như 1m5, 1m6… Do thế mà kích cỡ cũng phải đa dạng vì có người mập, ốm. Kích cỡ cũng có thể giúp khách hàng có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân mình.

    Thứ ba là về hình dáng của Áo massage, một trong những yếu tố giúp bán được hàng nhanh nhất đó là hình dáng. Để giúp khách hàng có nhiều sự chon lựa thì kiểu dáng cũng phải đa dạng vì có người cao, thấp. Do vậy phải thiết kế sản phẩm phải phù hợp với từng người, từng đối tượng chúng ta tiếp cận.

    Thứ tư là về công dụng: Công dụng là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng mua hay không mua sản phẩm. Đối với sản phẩm áo massage Pro – ET đây không phải là một loại áo bình thường để chúng ta làm đẹp cho mình mà còn giúp chúng ta có được sự thư giãn thoải mái sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi và lo lắng. Áo massage này sẽ giúp chúng ta đỡ mệt mỏi hơn, đỡ căng thẳng hơn. Đem đến cho người tiêu dùng một sự thoải mái tốt nhất, đem đến cho khách hàng một sự hài lòng và thoã mãn nhất.

    Áo massage Pro – ET được dệt bằng công nghệ hình chữ Z, tính co giãn tốt, độ thông thoáng cao, mùa đông mặc thì ấm, mùa hè mặc thì mát, có thể sử dụng áo trong thời gian dài, kết hợp đặc tính của hai loại ren: ren Lệ Ba và ren có tính co giãn tốt để đạt hiệu quả cao. Sử dụng chất liệu tinh dầu massage, kết hợp với những hạt massage hoạt từ Nano nhằm giúp chúng ta giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng, cân bằng tâm lý, có tác dụng nhanh chóng đem đến cho chúng ta sức khỏe tốt nhất và hiệu quả nhất.

    Áo massage có thể dùng bất cứ lúc nào nó có thể vừa làm đẹp cho chính bạn vừa giúp bạn giảm được căng thẳng, lo lắng khi mặc nó, có thể dùng Áo massage ở mọi lúc, mọi nơi. Có thể dùng áo massage để đi làm để giảm bới lo lắng, đỡ mệt mỏi khi làm việc. Rất thích hợp cho những đối tượng là những nhà kinh doanh, những người mà luôn luôn ở trong trạng thái căng thẳng do vậy cần phải có áo massage Pro – ET để có thể lúc nào cũng ở trạng thái thoải mái để có những chiến lược phù hợp nhất đem lại kết quả tốt nhất. Đối với áo Massage Pro – ET chỉ cần 5 phút sau khi mặc nó thì bạn sẽ cảm giác thoải mái, bớt căng thẳng và lo lắng về công việc mà bạn cần quan tâm đến.

    2.2  Tiềm năng phát triển của sản phẩm:

    Cuộc sống đang ngày càng thay đổi, nhu cầu của con người không phải là ăn, mặc mà cao hơn đó là sự thoải mái về tinh thần. Vì khi hội nhập kinh tế quốc tế cạnh tranh ngày một khốc liệt và con người phải đối mặt với nhiều thử thách, khó khăn và chúng ta cần phải có một tinh thần thoải mái để có thể làm việc tốt hơn để tạo ra được lợi nhuận cao hơn. Xuất phát từ điều đó mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của con người với hai lợi ích cơ bản làm đẹp và massage.

    Thứ nhất là làm đẹp: với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển thì nhu cầu làm đẹp cũng được tăng lên trong mọi ngành như du lịch, khách sạn, ngân hàng… đều cần đến cái đẹp. Đẹp ở đây được thể hiện ở nhiều khía cạnh như về dáng. Tóc. phong cách mặc quần áo… Nhưng nổi lên là phong cách mặc quần áo, người xưa có câu “người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”. Ngày nay đã được vận dụng khá rõ nét, có khi vẻ đẹp giúp chúng ta bán được nhiều sản phẩm nhờ vào nhân viên đẹp. Vì thế sản phẩm áo massage Pro – ET là một dòng sản phẩm mới và lạ, một sản phẩm đa dạng về kiểu dáng và màu sắc để khách hàng có thể tự do lựa chọn tuỳ theo sở thích, tính cách và tuổi tác lẫn giới tính của mỗi người. Đặt biệt là mỗi người sẽ tự làm đẹp cho chính bản thân của mình.

    Thứ hai là massage: Cuộc sống bận rộn nhiều người không có thời gian để tập thể dục, nên có rất nhiều người bị stress do công việc quá căng thẳng, nhiều người chịu áp lực lớn từ công việc. Vậy làm thế nào để có thể giúp họ thấy thoải mái và thư giãn mà không cần phải tốn nhiều thời gian để đến chỗ massage. Thư giãn và tập luyện trong nhiều phút thì sản phẩm áo massage sẻ giúp bạn giảm lo lắng, căng thẳng và mệt mỏi trong vòng 5 phút sau khi mặc áo vào và bạn có thể đem nó tới bất kỳ đâu mà bạn muốn. Nên sản phẩm áo massage là sản phẩm sẽ có nhiều tiềm năng để phát triển với hai lợi ích mà sản phẩm mang lại cho khách hàng. Sản phẩm có thể nhanh chóng được mọi người biết đến và sử dụng, có khả năng tăng trong 3 năm tới cụ thể trong 3 năm tới chúng ta sẽ bán trung bình mỗi ngày là 15 cái áo thì một tháng chúng ta sẽ bán được 450 cái áo vậy doanh thu từ việc bán hàng sẽ cao hơn trong vòng năm thứ ba thì tổng lượng hàng bán được là 5400 cái áo massage Pro – ET. Vì sao chúng tôi lại khẳng định như vậy vì đây là dòng sản phẩm mọi người đang có nhu cầu cần đến và trong tương và lai nhu cầu đó sẽ tăng lên vì nhịp sống của chúng ta cũng sẽ thay đổi, cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn và việc cân bằng về tâm lý là rất cần thiết cho tất cả mọi người và sức khỏe là tài sản vô giá mà con người luôn quan tâm. Có sức khỏe mới tạo ra tiền và ngược lại. Vì thế sản phẩm áo massage Pro – ET sẽ là sản phẩm tiềm năng và phát triển mạnh trong tương lai.

    2.3 So sánh sự cạnh tranh:

    Thật vậy trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sản phẩm massage của nhiều hãng sản xuất khác nhau. Do vậy để có thể cạnh tranh và thu hút được khách hàng mua sản phẩm áo massage đó là một thử thách lớn cho chúng ta. Hiện nay, có 2 đối thủ cạnh tranh lớn là Máy massage vật lý trị liệu – DR HOS. Máy massage ELITE MAGNASSAGER.

    2.3.1. Máy massage trị liệu – DR HOS:

    • Thông số kỹ thuật:

    Máy massage vật liệu DR HOS, nhà sản xuất là công ty Bác sĩ HO – Trung Quốc. Năng lượng sử dụng: 02 Pin loại AAA. công xuất tiêu thụ khoản 200mW. Kích thước máy: dài * rộng * độ dầy: 78*78*19 (Cm). Trọng lượng 85g.

    • Điểm mạnh:

    Máy gồm hai cổng sử dụng 4 tấm xoa bóp thư giãn hay điều trị đồng thời sử dụng 4  phần khác nhau trên cơ thể. Có thể xoa bóp chung với người khác (mỗi người sử dụng riêng một cổng điện cực) điều đó nhanh chóng làm giảm cơn đau, xoa dịu cơn nhức mỏi do căng cơ, thấp khớp, gai cột sống, đau thần kinh toạ… Tăng cường tuần hoàn máu và lưu thông thần kinh, làm săn chắc cơ bụng, hông, mông, đùi, máy có 3 chế độ massage tạo ra 12 kỹ thuật xoa bóp thấm sau vào cơ giúp giảm đau và thư giãn.

    • Điểm yếu:

    Do máy trị liệu có tác dụng sau 30 phút điều đó là một bất lợi cho những người bận rộn, không có thời gian, mặt khác máy phát ra các xung kích thích cùng một tần số; sau một thời gian cơ thể sẽ quen dần với các xung kích đó, cho nên việc massage sẽ không có hiệu quả

    2.3.2 Máy massageElite Magnassager.

    • Thông số kỹ thuật.

    Tên sản phẩm Elite Magnassager, nơi sản xuất là nghiên cứu thiết kế tại Mỹ, gia công lắp ráp tại Trung Quốc. Điện áp vận hành của máy được sử dụng qua bộ nắn điện (đầu vào 220Vac – 50/60Hz; đầu ra 24VDC – 800mA), tốc độ quay 33 đến 75 vòng/ phút, lực từ trường của Nam châm 1000 Gauss. Lực từ trường trên hòn bi 530 Gauss. lực từ trường của đĩa quay 900 Gauss, phân cực là cực âm.

    • Điểm mạnh:

    Giúp xua tan đi cơn các cơn đau nhứt do căng cơ. thấp khớp. gai cột sống và đau thần kinh toạ. tai biến… Cơ chế hoạt động của máy hoạt động bằng lực từ trường. Nam châm sẽ truyền năng lượng vào Bi Inox để tạo ra độ rung xuyên sâu vào các lớp cơ và truyền năng lượng vào các vùng mô cơ bị suy nhược, các lớp mô cơ sẽ nhận được xung động cần thiết để giãn nở và xua tan triệt để các cơn đau nhứt. 3 viên bi massage bằng Inox tháo lắp dễ dàng để làm nóng hoặc làm lạnh viên Bi để giúp tăng khoái cảm và hiệu quả trong quá trình massage.

    • Điểm yếu:

    Trước khi sử dụng cần phải chạy Roda 5 phút, điều này rất bất lợi cho những người bận rộn và gây cảm giác khó chịu khi phải chờ đợi. Bên cạnh đó máy không sử dụng được đối với trẻ em, điều này sẽ làm mất một lượng khách hàng tiềm năng.

    Qua đó cho thấy rằng hai loại máy đều có tác dụng là làm giảm sự mệt mỏi tương tự như công dụng của áo massage Pro – ET. ngoài ra còn sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại làm giảm sự mệt mỏi nhanh chóng chính điều đó là mối đe doạ lớn cho chúng ta. Tuy vậy sản phẩm áo massage của chúng ta vẫn cạnh tranh được với hai loại máy này đó là sự đa dạng về màu sắc và kiểu dáng đặc biệt với công nghệ massage nhanh chóng và hiệu quả. Áo massage sẽ giúp bạn giảm bớt được lo lắng, mệt mỏi và căng thẳng chỉ trong 5 phút. Vì khi bạn mặc chiếc áo vào người thì bên trong áo massage Pro – ET có hoạt tính Nano sẽ tự động massage cho bạn đó là những hạt trân châu mềm làm từ thực vật thiên nhiên và nguyên liệu hoá học cao cấp nên không có tính độc hại và tác dụng phụ khác; đồng thời hạt trân châu mềm nổi hình tròn ngoài việc massage còn có tác dụng tạo sự thông thoáng khí cùng với sự vận động của con người tạo nên sự thông thoáng tốt hơn đối với những người ít vận động, thường xuyên đau đầu, chóng mặt hoa mắt, cứng cổ… rất thích hợp mặc áo massage Pro – ET mềm hạt từ Nano.

    Khi sản phẩm áo massage Pro – ET này ra đời thì sẽ cạnh tranh với các sản phẩm áo massage đang có trên thị trường. Bởi vì hiện nay trên thị trường chưa có sản phẩm áo masage tiện dụng và thời trang, hợp cho cả nam và nữ vì nó được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người. Trong khi đó sản phẩm áo massage Pro – ET mới thì lại rất tiện dụng; vừa có tác dụng massage khi con người cảm thấy mệt mỏi, vừa là trang phục giúp con người đẹp hơn. Chính cì sự hữu ích của nó mà khi sản phẩm này có mặt trên thị trường sẽ tạo ra bước đột phá rất lớn trong ngành thời trang may mặc và sẽ là sản phẩm bán chạy trên thị trường, hơn hẳn với các sản phẩm khác.

    2.4 Ấn phẩm quảng cáo chào hàng:

    Quảng cáo là một nghệ thuật, tạo dựng thương hiệu và quảng cáo đều giữ vai trò trong kinh doanh. Một cú nhấp chuột hay thao tác chuyển kênh có thể làm thay đổi vận mệnh của cả một tập đoàn. Thậm chí còn nhiều thử thách nữa nếu việc bán hàng không suôn sẻ hoặc dịch vụ công ty không khiến khách hàng cảm thấy hài lòng. Thật sự xây dựng thương hiệu trong bối cảnh hiện nay thật không dễ dàng và một trong những yếu tố giúp chúng ta thành công là tập trung quảng cáo và nhắm đến khách hàng.

    Thật vậy làm thế nào để quảng cáo sản phẩm tốt nhất, làm thế nào để sản phẩm đến với khách hàng nhanh nhất và gây được sự chú ý đối với khách hàng thì không phải là một chuyện đơn giản và dễ dàng gì. Một sản phẩm mới thì càng gặp phải những khó khăn hơn nữa. Chính vì thế ấn phẩm quảng cáo chào hàng là một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp thành công. Nếu chúng ta ấn phẩm quảng cáo chào hàng tốt gây được ấn tượng và kích thích người tiêu dùng thì chúng ta đã thành công được một nửa và ngược lại thì chúng ta đã thất bại. Và chúng ta thất bại hay thành công đều phụ thuộc rất lớn đến khách hàng, chúng ta sản xuất sản phẩm là đem đến cho khách hàng những gì mà khách hàng cần và khách hàng được thõa mãn, chúng ta thu được lợi nhuận cao là nhờ vào lượng khách hàng dùng sản phẩm của chúng ta. Do vậy bằng cách nào sản phẩm đến được tay khách hàng thì chúng ta phải có ấn phẩm quảng cáo chào hàng sản phẩm.

    Đối với sản phẩm áo massage Pro – ET là một trong những loại áo không chỉ giúp cho chúng ta làm đẹp mà còn có chức năng là giúp cho chúng ta giảm bớt mệt mỏi và lo lắng, căng thẳng trong khi làm việc đồng thời chúng ta có thể mặc nó ở mọi nơi và mọi lúc, bất kỳ đâu và bất kỳ nơi nào, chúng ta có thể mặc vào mùa hè và mặc vào mùa đông và chỉ sau năm phút là chúng ta đã có thể giảm bớt mệt mỏi, lo lắng và lấy lại được tinh thần để làm việc tốt. Do đó Công ty chúng ta cần phải quảng cáo công dụng của sản phẩm đến khách hàng và cho khách hàng thấy rằng đây là sản phẩm duy nhất và sẽ đem đến cho khách hàng sự hài lòng và thõa mãn bởi công dụng của áo massage mang lại.

    Công ty chúng ta là công ty hướng đến kinh doanh áo massage Pro – ET do vậy chúng ta cần phải tạo ra sự ngạc nhiên và thú vị. Ngạc nhiên và thú vị đó là những gì mà Công ty chúng ta muốn tung ra trên thị trường sản phẩm áo massage Pro – ET. Tác động sẽ lan tỏa rộng khắp trong các khách hàng cần và sẽ mua sản phẩm hay có nhu cầu muốn có sản phẩm áo massage,chúng ta sẽ tạo ra tiếng vang lớn đối với khách hàng tiềm năng và làm thức tỉnh các đối thủ cạnh tranh. Đó cũng là thách thức để khởi động một sản phẩm, chiếm lĩnh thị phần và xây dựng một thương hiệu mạnh mà Công ty chúng ta muốn hướng đến.

    • Bước 1: Đây là bước đi thiết yếu đầu tiên và để cho nó là một cái tên đáng nhớ, gợi liên tưởng và dễ phát âm. Nói cách khác nếu nhìn thấy khách hàng có thể đọc dễ dàng. Nếu nghe thấy khách hàng có thể nhớ và đánh vần lại dễ dàng. Đó là sản phẩm áo massage Pro – ET của Công ty TNHH TTT .
    • Bước 2: Công ty chúng ta sẽ tiếp tục miêu tả chính xác và ngắn gọn, thật rõ ràng. Khách hàng sau khi trực tiếp nghe quảng bá, giới thiệu vế sản phẩm mới điều mà cần phải nghe và nhìn thấy đó là công dụng, chức năng, màu sắc của sản phẩm. Do vậy Công ty chúng ta cần phải tìm một danh từ càng cụ thể bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu. Chúng ta khẳng định “với những hoạt tính massage từ hoạt tính  Nano sẽ giúp bạn có được một tinh thần vui tươi sau những giờ làm viêc căng thẳng và chỉ với 5 phút điều đó sẽ có tác dụng đối với bạn”.
    • Bước 3: Công ty chúng ta nên xây dựng một hệ thống hình ảnh sắc nét: Hệ thống hình ảnh thể hiện ở logo thông qua màu sắc, hình tượng ngôn ngữ, bố cục trình bày, sắp xếp tiêu đề và các yếu tố quan trọng khác nhằm phản ảnh mạnh mẽ sản phẩm của chúng ta. Sau đó, Công ty chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ trên logo trong các dữ liệu quảng cáo, tiếp thị in ấn, trực tiếp hay tương tác, trong các bao bì sản phẩm và trong các triễn lãm hội chợ thương mại. Công ty chúng ta sẽ trực tiếp in logo và kết hợp với màu sắc đa dạng trên các mẫu quảng cáo và trong các bao bì mà chúng ta sẽ gói cho khách hàng, điều đó sẽ gây được sự chú ý và tạo được ấn tượng tốt cho khách hàng đó là điều mà công ty chúng ta luôn muốn hướng đến.
    • Bước 4: Tìm kiếm sự sáng tạo. Đó chính là một khi đã có những viên gạch nền tảng một cái tên sản phẩm, một lời miêu tả, và một hệ thống hình ảnh, Công ty chúng ta cần thêm một điều gì đó rất đơn giản. Do đó việc tiếp thị, khuếch trương sẽ là cách mà công ty chúng ta phát huy tính sáng tạo. Đó là công ty chúng ta sẽ kết hợp việc tạo ra một sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm không chỉ là làm đẹp mà còn có tác dụng là massage làm giảm sự mệt mỏi và lo lắng, căng thẳng. Công ty chúng ta sẽ mang đến đến cho khách hàng sự hài lòng và sự thoã mãn nhất.
    • Bước 5. Công ty chúng ta nên tiếp thị trên nhiều kênh khác nhau để thu hút khách hàng do vậy để tung ra một sản phẩm mới, thì một hành động xúc tiến đơn lẻ hoặc chỉ với một thông cáo báo chí sẽ không hiệu quả. Trên thực tế phải tiếp cận nhiều kênh quảng cáo khác nhau: trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tiếp thị trực tiếp, các chiến dịch quảng bá qua email, cập nhập trang web, văn hóa sản phẩm, xúc tiến bán hàng, giao tiếp nhân viên, triễn lãm thương mại… Vì khi chúng ta tiếp cận nhiều kênh khác nhau thì công ty chúng ta sẽ thu hút được khách hàng và lôi cuốn gây ấn tượng cho khách hàng.
    • Bước 6: Kết chặt thông điệp. Sau khi Công ty chúng ta đã xác định được tất cả các kênh tiếp thị để tung ra thị trường sản phẩm mới thì tránh việc quảng cáo không có hệ thống. Công ty chúng ta nên bắt đầu một ý tưởng lớn, sau đó trợ giúp cho ý tưởng này bằng từ ba đến năm thông điệp chủ chốt. Công ty chúng ta hãy nghĩ về việc khởi đầu sản phẩm mới như một chuỗi mắc xích hành động: Thông báo – tác động – thu hút – tác động. Bởi các quảng cáo, hình ảnh giới thiệu, trang web của công ty chúng ta… nên nhắm đến mục tiêu giới thiệu sản phẩm mới và thu hút sự chú ý của mọi người. Ngoài ra công ty chúng ta cũng nên hướng tới các mục tiêu và giải thích sự liên quan. Đó là những bản sản phẩm giới thiệu sản phẩm chi tiết, các so sánh, ưu điểm cạnh tranh… Công ty chúng ta sẽ truyền tải đến khách hàng thông điệp “hãy đến với sản phẩm áo massage bạn sẽ giảm được stress nhờ vào hoạt tính Nano và những hạt trân châu mềm sẽ giúp bạn lấy lại được một tinh thần làm việc tốt trong học tập và khi làm việc”
    • Bước 7: Cộng tác với những đối tượng thích hợp. Việc tung sản phẩm ra thị trường là một quy trình gồm nhiều giai đoạn với sự tham gia của rất nhiều người, tổng hợp sự nỗ lực của tập thể và không ít kế hoạch chi tiết. Do vậy công ty chúng ta cần phải có sự đóng góp của tất cả các nhân viên trong tổ chức, mỗi người sẽ đóng góp một phần nhỏ của mình sẽ đưa công ty chúng ta đạt được một ấn phẩm chào hàng thành công và thu hút được nhiều khách hàng.

    2.5 Xác định nguồn lực:

    Công ty mua dự trữ sẵn các nguyên liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm, dự phòng cho trường hợp khan hiếm nguyên vật liệu. Bên cạnh đó đội ngũ 50 công nhân luôn được ban lãnh đạo công ty động viên chuẩn bị tinh thần tăng ca trong những trường hợp nhu cầu tăng cao hơn khả năng dự kiến của doanh nghiệp.

    Với dây chuyền sản xuất trị giá hơn 1 tỷ đồng, là công nghệ mới nhất có khả năng hoạt động 16h/ngày để sản xuất ra bộ phận chính của máy là bộ phận rung. Điều này đảm bảo cho quá trình luôn được diễn ra đúng như kế hoạch của doanh nghiệp.

    Công ty chúng ta có hai nguồn lực chính là nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình.

    • Nguồn lực hữu hình:

    Thứ nhất Công ty chúng ta có khu đất nằm ở khu công nghiệp Liên chiểu Thành phố Đà Nẵng đây là khu đất mà Công ty sẽ chọn là nơi để sản xuất áo massage Pro – ET đó là khu đất có tổng diện tích 0,3ha, đây là khu đất rộng rất thích hợp để tiến hành lắp đặt và sử dụng dây chuyền sản xuất và tiêu thụ sản phẩm áo massage Pro – ET. Và là nơi mà chúng ta tập trung nhiều máy móc thiết bị để sản xuất áo massage Pro – ET.

    Thứ hai điểm thuận lợi của chúng ta là Công ty chúng ta có trụ sở chính nằm ở toà nhà cao ốc cho thuê AMI OFFICE CENTER địa chỉ 30 Trần Phú Đà Nẵng, đây là trụ sở để chúng ta gặp gỡ đối tác và ký hợp đồng với đối tác đổng thời là nơi để đối tác đến thăm quan và tìm hiểu.

    Thứ ba về nguyên liệu sản xuất, Công ty chúng ta sẽ dự trữ nguồn nguyên vật liệu  với số lượng dự trữ lớn vì phần lớn nguyên vật liệu của chúng ta là phải mua từ nước ngoài do đó chúng ta cần phải chuẩn bị lượng nguyên vật liệu đề phòng sự cố có thể xảy ra nếu không mua được nguyên vật liệu.

    Thứ tư về con người Công ty chúng ta sẽ xây dựng nguồn nhân lực là 70 người với 5 quản lý, 15 nhân viên và 50 công nhân đây là nguồn nhân lực hiện có tại Công ty chúng ta.

    • Nguồn lực vô hình.

    Công ty chúng ta là công ty mới thành lập chưa xây dựng được thương hiệu, danh tiếng  do đó nguồn lực vô hình mà Công ty chúng ta có hiện nay là kiến thức Marketing, Công ty Chúng ta sẽ tập trung vào chiến lược quảng cáo sản phẩm áo massage Pro – ET với những công dụng và sự tiện lợi của áo massage Pro – ET trên tất cả phương tiện thông tin đại chúng từ Truyền hình, tạp chí, báo và cả trên internet. Công ty chúng ta sẽ truyền tải đến khách hàng một sản phẩm có công dụng là massage, làm giảm sự lo lắng, mệt mỏi, căng thẳng lấy được tinh thần làm việc và học tập tốt đồng thời rất tiện lợi là bạn dùng và mang áo massage Pro – ET đến bất kỳ nơi nào mà bạn muốn khi bạn làm việc,  khi học tập và nghiên cứu.

    2.6 Công nghệ:

    Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất trị giá hơn 1 tỷ đồng có giá trị sử dụng trong vòng 10 năm với chu kì sữa chữa lớn là 3 năm/lần. Kết hợp với các công đoạn thủ công sẽ tạo thành những chiếc áo Massage Pro – ET hoàn chỉnh. Với phân xưởng rộng 3000m­­­2 có thời gian sử dụng đến 30 năm, với đầy đủ trng thiết bị giúp công nhân được làm việc trong một môi trường thoải mái.

    3. Phân tích thị trường:

      3.1. Phân đoạn thị trường:

    Phân đoạn thị trường còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trường. Phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cớ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu. Ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú…

    Thật vậy thực chất của phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành một số đơn vị nhỏ (đoạn hay khúc) khác biệt nhau. Mỗi đoạn thị trường có tính chất đồng nhất. Qua phân đoạn thị trường, các doanh nghiệp mới có thể xây dựng chiến lược Marketing của mình một cách đúng đắn.

    Có thể nói trước đây sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp không cần phải phân đoạn thị trường. Hàng hoá luôn khan hiếm và ít chủng loại nhưng vẫn tiêu mạnh. Ngày nay, phân đoạn thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp có sản phẩm cạnh tranh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần đa dạng các loại sản phẩm và dịch vụ của mình, đáp ứng các nhu cầu muôn vẻ của các nhóm khách hàng khác nhau. Cung càng vượt cầu thì doanh nghiệp càng phải chú ý đến phân đoạn thị trường. Thị trường rất đa dạng, có thị trường đơn đoạn (không phân đoạn) và có thị trường đa đoạn.

    Doanh nghiệp có thể không cần phân đoạn thị trường khi các chính sách Marketing không cần phân biệt đối với các nhóm khách hàng, khi sản phẩm của doanh nghiệp đáp ứng mọi nhu cầu của mọi người tiêu dùng. Mí dụ như sản phẩm X có sự phân biệt của các nhóm khách hàng như bột mì, đường, cát và sắt thép xây dựng…

    Ưu điểm khi phân đoạn thị trường: Khi doanh nghiệp tiến hành phân đoạn và nghiên cứu tỉ mỉ các đoạn thị trường sẽ có một vị trí mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh; nghiên cứu tỉ mỉ các đoạn thị trường doanh nghiệp sẽ đề ra chiến lược marketing đúng đắn; các hoạt động marketing có hiệu quả hơn ở mỗi đoạn thị trường đã nghiên cứu sâu sắc; các doanh nghiệp có thể đồng thời kết hợp nhiều tiêu chuẩn để tiến hành phân đoạn thị trường.

    Như chúng ta đã biết thì địa hình Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải vừa có đồi núi. Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc. từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Đồng thời Đà Nẵng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình. nhiệt độ cao và ít biến động. khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyến tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam. Với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có  hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, thỉnh thoảng có nhưng đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

    Ngoài ra Đà Nẵng hiện là trung tâm tài chính lớn nhất của khu vực miền Trung và Tây Nguyên với hơn 40 ngân hàng thương mại nhà nước, thương mại cổ phần, liên doanh và công ty tài chính đang hoạt động cùng với hàng chục trung tâm quy mô lớn.

    Nhưng đối với sản phẩm áo massage Pro – ET một sản phẩm mới có mặt trên thị trường. Đây là sản phẩm hoàn toàn xa lạ với khách hàng thì việc phân đoạn thị trường không phải là điều đơn giản. Do vậy chúng ta cần phải xác định rõ tiêu chuẩn của việc phân đoạn thị trường đối với sản phẩm áo massage Pro – ET .đó là tiêu chuẩn địa lý cụ thể là thành phố Đà Nẵng. Tại sao chọn Đà Nẵng là thị trường có nhiều tiềm năng để phát triển, có thể nói Đà Nẵng là thành phố có nền kinh tế đã, đang và sẽ phát triển kéo theo thu nhập của người dâncũng được nâng dần lên. Mặt khác, Đà Nẵng là thị trường có nền kinh tế đang phát triển và thu nhập cũng đã được cải thiện tốt hơn. Và sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm lạ và mới hoàn toàn. khi dùng sản phẩm này bạn có thể vừa làm đẹp vừa giảm lo lắng và mệt mỏi.

    3.2 Khách hàng mục tiêu:

    Khi doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới trên thị trường điều mà các doanh nghiệp quan tâm đó là khách hàng những người sẽ dùng sản phẩm. Doanh nghiệp thành công hay thất bại đều là do khách hàng tạo ra. Doanh nghiệp có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường được là do sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng dùng nhiều. Có thể nói khách hàng là người nuôi sống chúng ta khi khách hàng không cần đến chúng ta nữa thì chúng ta sẽ chết và không thể tồn tại được nên việc tìm kiếm khách hàng là một điều rất quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp.

    Áo massage Pro – ET một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường là một sản phẩm hoàn toàn mới và xa lạ với khách hàng vậy chúng ta phải làm gì để thu hút khách hàng. Đó chính là chúng ta cần phải xác định rõ khách hàng mục tiêu của chúng ta đó là thanh thiếu niên. cán bộ công nhân viên. Vì sao vậy bởi vì những người này đang trong độ tuổi làm việc và học tập. Cuộc sống của thời buổi kinh tế thị trường mọi người đang bị áp lực nhiều về công việc và học tập nên họ dễ bị stress họ luôn muốn có một sản phẩm để có thể làm giảm bớt mệt mỏi và lo lắng của họ trong khi làm việc hoặc khi đi học. Để họ có thể lấy được lại tinh thần để làm việc hoặc học tập, áo massage Pro – ET sẽ làm được điều đó sau 5 phút.

    Thứ nhất đối với thanh thiếu niên đây là độ tuổi luôn muốn có sự thay đổi và dễ dàng có thể thay đổi sản phẩm. Nhóm đối tượng này là nhóm đối tượng dễ thích nghi với sản phẩm nhất bởi sản phẩm của chúng ta là sản phẩm đa dạng về màu sắt và hình dáng. Chúng ta đưa ra nhiều màu sắc và hình dáng khác nhau để lựa chọn phù hợp với màu sắc và kiểu dáng mà họ mong muốn. Đồng thời nhóm đối tượng này là nhưng người thích làm mới mình, thích những sản phẩm lạ, độ tuổi này đang trong thời kỳ phát triển nên rất thích những điều mới và lạ đến với mình. Mặt khá,c sản phẩm áo massage Pro – ET có thể dùng mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm… Chúng ta có thể dùng áo massage Pro – ET vừa làm đẹp, vừa giúp chúng ta thư giãn, giảm bớt lo lắng và mệt mỏi khi đi học. Ngày nay khi xã hội ngày càng nâng cao thì kiến thức cũng ngày càng đa dạng đòi hỏi người học cũng phải có một tâm lý thực sự tốt thì chúng ta mới có thể học tốt được. Do vậy để giúp cho con mình có thể học tốt và giảm bớt căng thẳng thị phụ huynh sẽ không ngần ngại khi mua cho con mình một chiếc áo massage Pro – ET vừa tiện lợi vữa hữu ích. Tránh được những tâm lý không tốt ảnh hưởng xấu đến việc học thì cần một sản phẩm đó là áo massage Pro – ET.

    Thứ hai là cán bộ công nhân viên. Do xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng có nhiều thách thức và yêu cầu của nền kinh tế thị trường đang ngày một diễn ra khốc liệt. Cạnh tranh trên thương trường ngày một gay gắt và ai cũng chịu áp lực nặng của nền kinh tế thị trường. Mọi người đều luôn rơi vào mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng do áp lực công việc quá nặng nề. Vậy thì làm gì để có thể giảm stress một cách nhanh nhất mà không phải mỗi ngày dành 30 phút để tập thể dục; những người làm việc quá căng thẳng họ không có thời gian thư giãn thì làm gì có thời gian để  tập luyện. Đối với nhóm đối tượng này họ cần một sản phẩm massage nhanh và kịp thời cho họ. áo massage Pro – ET sẽ giúp họ giảm bớt căng thẳng và mệt mỏi, giúp họ giảm stress nhanh nhất và giúp họ lấy được cân bằng tâm lý để họ làm việc tốt hơn.

    Cuộc sống đang ngày một thay đổi và nhu cầu của con người ngày càng được nâng lên, con người không chỉ thoả mãn về nhu cầu ăn, mặc. mà còn có nhu cầu về sức khỏa và tinh thần. Nhất là khi nền kinh tế ngày càng phát triển và cạnh tranh ngày một diễn ra ác liệt. Buộc mỗi người phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thì cần phải có tinh thần thật ổn định và luôn luôn thoả mái. Vậy thì nhu cầu sẽ nâng lên cần có một dụng cụ để giảm stress nhưng thời gian thì không có hay do tính lười giác. Chính vì thế mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã xuất hiện trên thị trường. đây là sản phẩm tiện lợi và có tác dụng nhanh chóng vì nó được mang đi bất kỳ nơi đâu mà bạn muốn. Nó sẽ giúp bạn giảm stress ngay tức thì mà không cần phải chờ đợt lâu hay khi bạn không có thời gian để thư giãn. Như chúng ta đã biết thì nhu cầu xuất phát từ tình trạng thiếu thốn, đó là nhu cầu tư nhiên đến nhu cầu cụ thể và quyết định mua hàng. Do đó khi bán sản phẩm thì chúng ta phải luôn luôn nhớ rằng khách hàng mua lợi ích mà sản phẩm mang lại, giá trị của sản phẩm nằm trong đầu khách hàng. Khách hàng khác nhau có nhu cầu sở thích khác nhau, địa điểm khác nhau có nhu cầu sở thích khác nhau và hãy sử dụng ngôn ngữ của khách hàng. Giá trị của sản phẩm nằm trong đầu khách hàng, trong chính cảm nhận và suy nghĩ của khách hàng.

    Chính vì thế chúng ta cần phải đem đến cho khách hàng sự hài lòng thì chính khi đó nhu cầu của khách hàng sẽ được thoả mãn. Và vì lẻ đó mà sản xuất tạo ra những vật phẩm phù hợp với nhu cầu. không có nhu cầu thì không có sản xuất. Nhưng chính tiêu dùng sẽ tái sản xuất ra nhu cầu. Nhu cầu không chỉ gắn liền với các quá trình sinh lý cơ thể con người mà còn gắn liền với sinh hoạt xã hội của họ. Hành vi của con người nói chung bao giờ cũng xuất phát từ những nhu cầu của họ. Do vậy áo massage Pro – ET là sản phẩm mới có mặt trên thị trường nên việc chấp nhận sản phẩm và mua hàng không phải là chuyện dễ dàng gì vì thế chúng ta phải xác định khách hàng mục tiêu của chúng ta là thanh thiếu niên và cán bộ công nhân viên đây là những người ở độ tuổi dễ thích nghi và dễ dàng thay đổi sản phẩm. Đồng thời đây là nhóm đối tượng mà có mức thu nhập cũng ổn định (cán bộ công nhân viên). Đối tượng thanh thiếu niên nhóm này tuy chưa có thu nhập nhưng vì tất cả vì con nên cha mẹ sẽ quyết định mua cho con cái áo massage Pro – ET để giúp con tránh được sự lo lắng, mệt mỏi và học tốt hơn.

    Những người khác nhau mua sản phẩm với nhiều lý do khác nhau, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu là một trong số các yêu cầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Có sự khác biệt rất lớn giữa việc tiếp thị sản phẩm của bạn tới một nhóm mục tiêu hay nhóm chung. Xác định thị trường mục tiêu sẽ giúp công ty kinh doanh dễ dàng hơn. Nếu công ty cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ cho nhiều khách hàng. hiệu quả sẽ không cao so với việc bạn tập trung vào một nhóm nhất định. Việc kinh doanh sẽ tiến triển hơn nếu bạn dành tâm sức để quảng bá và cung cấp những gì tốt nhất tới đối tượng khách hàng mục tiêu.

    Thị trường mục tiêu của công ty chính là thị trường trong nước, và đối tượng khách hang cần nhắm đến là những người có thu nhập cao.

    Qui trình phân khúc thị trường còn đòi hỏi người làm công tác thị trường phải hiểu động cơ của sự chọn lựa và yếu tố ưa chuộng của khách hàng trên thị trường, thông qua đó phát hiện ra cơ sở của ưu thế cạnh tranh. Phân khúc thị trường còn giúp cho marketing nhìn thấy cơ hội trên thị trường thông qua công việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Từ đó có thể đưa ra những sản phẩm cùng loại nhưng có công dụng khác nhau, bao bì khác nhau, giá thành khác nha… để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của những đối tượng khách hàng khác nhau. Quan trọng hơn cả, phân khúc thị trường là cơ sở tiền đề để xây dựng chiến lược thị trường của doanh nghiệp. Nếu marketing làm tốt công việc phân khúc thị trường, qua đó xác định cho mình một phân khúc thị trường thích hợp. Sẽ dễ dẫn đến thành công vì chiến lược thị trường của doanh nghiệp dựa trên cơ sở năng lực và lợi thế thực sự của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường. Ngược lại, nếu marketing chọn sai thị trường thì chiến lược trên lý thuyết có hay cở nào cũng khó mà có thể thực hiện thành công. Bởi vì có thể marketing đã chọn một thị trường quá lớn so với khả năng của mình, hoặc một thị trường mà yêu cầu bức xúc nhất, quyết định nhất của khách hàng thì doanh nghiệp lại không có khả năng đáp ứng tốt hơn so với các đối thủ khác. Phân khúc thị trường còn là cơ sở để marketing nhận định, đánh giá thị trường, giúp theo dõi diễn biến thị trường, phán đoán những thay đổi trên thị trường trong tương lai nhằm đón đầu nhu cầu thị trường.

    Công ty chúng tôi tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập cao, họ sẵn sang chi trả cho sản phẩm nếu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ. Và sau đó công ty sẽ dần dần cải thiện giá cả và nhắm đến những người có mức thu nhập trung bình.

    3.3. Các kiểu phân phối:

    Phân phối là một yếu tố cấu thành quan trọng của hỗn hợp tiếp thị. Do vậy chúng ta cần phải sem xét kỹ lưỡng khâu phân phối trong hoạt động tiếp thị doanh nghiệp của mình. Chúng ta cần cân nhắc làm thế nào nhận được hàng hoá để bán, cũng như làm thế nào để đưa chúng đến tay khách hàng.

    Làm việc với những doanh nghiệp chuyên phân phối sản phẩm có thể tiết kiệm cho bạn thời gian và tiền bạc. Thay vì phải liên lạc với mỗi nhà sản xuất và chế tạo riêng lẻ về mỗi sản phẩm, thoả thuận các mức giá, sắp xếp để vận chuyển sản phẩm, đã có những doanh nghiệp khác thực hiện các công việc này. Kênh phân phối là những con đường mà sản phẩm và dịch vụ sẻ trải qua từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ.

    Kênh phân phối tiết kiệm được thời gian cho cả người mua và người bán. Chúng còn hữu ích trong việc tìm kiếm những cách hiệu quả nhất để vận chuyển sản phẩm tới các địa điểm mong muốn. Sử dụng kênh phân phối sẽ hạ thấp chi phí so với việc tự mình giải quyết mọi công đoạn phân phối và đồng thời chúng ta cần đưa sản phẩm ra thị trường đúng thời điểm là một yếu tố quan trọng của giai đoạn phân phối.

    Do vậy đối với sản phẩm áo massage Pro – ET thì chúng ta nên trực tiếp bán trực tiếp cho khách hàng và bán qua trung gian.

    Thứ nhất khi bán trực tiếp cho khách hàng thì khách hàng sẽ thấy được cách trình bày cũng như cách giao tiếp của nhân viên, thấy được sự nhiệt tình, mến khách của chúng ta dành cho khách hàng. Đồng thời chúng ta nên mở cửa những giờ thuận tiện cho khách hàng chẳng hạn như buổi tối và cuối tuần, sử dụng catalog, tờ rơi và các hình thức quảng cáo khác để tiếp cận các đối tượng khách hàng sống ngoài khu vực hay chúng ta có thể phân phối sản phẩm áo massage Pro – ET trên internet. Chúng ta có thể thiết kế trang web có thể truy cập vào website của chúng ta và tìm hiểu sản phẩm. dịch vụ của bạn để mua.

    Thứ hai bán qua trung gian tức là chúng ta sản xuất sau đó sẻ cung cấp cho nhưng doanh nghiệp bán lẻ và các doanh nghiệp này sẻ bán sản phẩm đến tay khách hàng. Chúng ta có thể phân phối sản phẩm qua các siêu thị để từ đó các siêu thị lại bán cho khách hàng.

    4. Marketing và bán hàng:

    Marketing là một trong những khâu quan trọng để đưa sản phẩm ra thị trường. Sản phẩm áo massage Pro – ET là một sản phẩm hoàn toàn mới, khách hàng chưa biết đến sản phẩm nhiều. Vì vậy chiến lược marketing, đặc biệt là chiến lược marketing trong nước là rất quan trọng.

    Sản phẩm áo massage Pro – ET lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Vì vậy đầu tiên khách hàng mà sản phẩm quan tâm đến chính là những người có thu nhập cao, không phân biệt giới tính, độ tuổi. Thị trường mục tiêu là những người có thu nhập cao, vì họ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm nếu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ.

    Sản phẩm mà công ty muốn bán chính là sản phẩm áo massage Pro – ET,hù hợp cho cả nam và nữ. Sau một ngày làm việc mệt mỏi và căn thẳng thì ai cũng có nhu cầu thư giản. đặc biệt là nếu có sản phẩm có thể giúp họ giải tỏa được căng thẳng ngay bất cứ thời điểm nào. thì đây chính là sản phẩm ma họ cần. Sau khi tính toán mọi chi phí và tìm hiểu về giá cả trên thị trường so sánh với đối thủ cạnh tranh thì giá bán mà công ty dự định sẽ bán là 1.500.000 đồng/ cái. Để giới thiệu những sản phẩm này cho khách hàng mục tiêu thì đòi hỏi công ty phải có chiến lược marketing phù hợp. Đầu tiên thì thực hiện chiến lược quảng cáo qua báo chí, qua các tờ rơi, qua mạng internet và qua truyền hình. Giới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng và áp dụng những chương trình khuyến mãi hấp dẫn để kích thích nhu cầu khách hàng,giới thiệu công dụng và mẫu mã của sản phẩm và các chương trình chăm sóc khách hàng đặc biệt khác.

    Sở dĩ công ty muốn sản xuất và tung sản phẩm áo massage Pro – ET lên thị trường là bởi vì sau khi nghiên cứu trên thị trường thì không có sản phẩm áo massage nào có tính năng vượt trội như sản phẩm của công ty. Đây là một sản phẩm hoàn toàn mới, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng bởi sự khác biệt của nó, vừa hợp thời trang, vừa thỏa mãn được khách hàng. Đầu tiên thị trường mà sản phẩm chú ý đến là thị trường trong nước. và sau đó sẽ xuất khẩu ra thị trường trong khu vực Đông Nam Á, rồi tiến đến những thị trường rộng lớn hơn. Mẫu mã của sản phẩm được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người và tùy theo kích cỡ, kiểu dáng và mức chi phí mà định giá cho từng sản phẩm áo massage Pro – ET.

    4.1. Chiến lược sản phẩm của công ty:

    Không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm mới. Nhịp độ thay đổi và tiến bộ công nghệ khiến các công ty buộc phải phát triển các giải pháp mới và hiệu quả hơn để giải quyết các vấn đề của khách hàng. Nếu không, các đối thủ cạnh tranh sẽ dễ dàng tấn công và giành lấy thị trường của họ.

    Tuy nhiên, đây không phải là một lý do để các nhà điều hành chỉ tập trung duy nhất vào việc phát triển sản phẩm mới. Việc phát triển và tung sản phẩm mới ra thị trường vốn vô cùng tốn kém và không phải sản phẩm nào cũng có khả năng đứng vững được. Trong khi đó, các sản phẩm hiện hữu đã tìm được chỗ đứng nhất định của mình trên thị trường, và chi phí ban đầu công ty bỏ ra để đưa những sản phẩm này đến với thị trường giờ chỉ còn là quá khứ và đã được bù đắp bằng lợi nhuận thu lại từ đó. Vì thế, việc công ty liên tục cải thiện các sản phẩm đã định hình là hành động hợp lý và khá hiệu quả. Đôi khi điều này có thể làm doanh thu chững lại hoặc giảm nhẹ – tình trạng mà hầu hết các sản phẩm hiện hữu cuối cùng đều phải trải qua. Như Patrick Barwise và Sean Meehan viết trong cuốn Simply Better: “Đổi mới chỉ để đổi mới là việc làm vô nghĩa, nhưng đổi mới không ngừng để cải thiện hiệu suất dựa trên những ích lợi chung là yếu tố cần thiết để duy trì sự thành công trong kinh doanh”.

    Một khi người tiêu dùng đã hài lòng với sản phẩm hay dịch vụ hiện đang sử dụng, họ sẽ không còn sốt sắng chuyển sang những sản phẩm hay dịch vụ khác. Đặc biệt, những người bận rộn sẽ không thực hiện những thay đổi không cần thiết vì điều này sẽ phá hỏng sự thoải mái của họ, mất nhiều thời gian và nguy cơ rủi ro cao. Nhà cung cấp có thể duy trì cảm giác thoải mái và hài lòng của những người này bằng cách liên tục cải thiện sản phẩm theo những hình thức sau:

    • Giảm giá khi bạn có thể tiết kiệm chi phí.
    • Thường xuyên nâng cấp chất lượng sản phẩm.
    • Huấn luyện nhân viên bán hàng những kỹ năng dịch vụ khách hàng tốt nhất trong phạm vi có thể.
    • Đem lại những điều mới lạ cho sản phẩm để khách hàng cảm thấy thú vị và ngạc nhiên.
    • Mở rộng dòng sản phẩm theo chiều dọc nhằm cung cấp một sản phẩm hợp khả năng và mức độ nhu cầu khác nhau của mọi người (ví dụ: các biến thể “tốt”, “tốt hơn” và “tốt nhất” của cùng một sản phẩm).
    • Nền tảng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng dòng sản phẩm cải tiến với chi phí thấp.
    • Quy trình phát triển sản phẩm mới bao gồm phát sinh ý tưởng, nhận biết cơ hội, phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa và quản lý sản phẩm.
    • Nhiều công ty dùng hệ thống giai đoạn – cổng để loại bỏ những ý tưởng sản phẩm yếu kém và phát triển những ý tưởng có giá trị.
    • Những người làm công tác marketing có nhiệm vụ cung cấp ý tưởng và ý kiến phản hồi của khách hàng. Nhiệm vụ này sẽ nặng nề hơn khi sản phẩm tiếp cận thị trường và đi vào giai đoạn thương mại hóa.

    Sau khi thăm dò ý kiến của khách hàng thông qua hệ thống bảng câu hỏi thì 82.14 % khách hàng chưa dùng qua sản phẩm massage, và 32.14 % khách hàng không biết đến sản phẩm và không có nhu cầu massage là 32.14 %. Ngoài ra thì 39.29% khách hàng mong muốn sản phẩm mang lại hiệu quả nhanh. Vì vậy công ty chúng tôi dựa trên những mong muốn của khách hàng sẽ tạo ra những sản phẩm phù hợp, mang lại hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

    4.2. Chiến lược giá cả:

    Trên cơ sở phân tích nhu cầu của khách hàng, tình hình cạnh tranh và lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ mang lại, người ta ra quyết định về giá. Nội dung nầy giới thiệu những chọn lựa về chiến lược định giá mà marketing có thể sử dụng để xây dựng cho mình một chiến lược giá.

    Người ta không nói đến giá như là một yếu tố marketing đơn lẻ. Giá nằm trong một bối cảnh thị trường cụ thể (hay còn gọi là chu kỳ sản phẩm trên thị trường) của một sản phẩm cụ thể được bán kèm với những dịch vụ cụ thể (dịch vụ bán hàng và hậu mãi), được chào cho một đối tượng khách hàng cụ thể (phân khúc), đi kèm với những điều kiện thanh toán cụ thể và giá có hiệu lực trong một khoản thời gian nhất định. Để áp dụng chiến lược giá một cách có hiệu quả, ta cần đặt giá vào trong một môi trường thị trường cụ thể.

    Chiến lược giá gắn với chu kỳ phát triển của sản phẩm:

    • Giai đoạn giới thiệu vào thị trường: vì sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm mới, cho nên công ty có thể định giá cao ngay từ đầu. Lợi nhuận thu được thường được để bù đắp chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn duy trì giá cao vì tận dụng lợi thế độc quyền trên thị trường. Khách hàng buộc phải chấp nhận vì không có sự lựa chọn nào khác.

    Qua những mức giá mà công ty đưa ra để tham khảo và thăm dò khách hàng thì: 64.29% khách hàng đồng ý với mức giá là từ 1 triệu- 1.5 triệu, 17.86 % không đồng ý và yêu cầu mức giá khác. Sau khi tổng hợp tất cả chi phí và thăm dò khách hàng thì công ty chúng tôi sẽ thống nhất ở mức giá là tử 1 triệu đến 1.5 triệu. Và sau đó chúng tôi cải thiện sản phẩm và cho ra mức giá bán là 1.500.000đ..

    4.3. Chiến lược phân phối:

    Vì sản phẩm Massage là một sản phẩm xa xỉ do đó công ty đã lựa chon kênh phân phối cấp 0 và cấp 1 nghĩa là công ty trực tiếp mở các cửa hàng tại ba thị trường chính là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để giới thiệu và trự tiếp đưa sản phẩm đến trực tiếp cho người tiêu dùng. Và bên cạnh đó, công ty lựa chọn hệ thống siêu thị Big C là một tập đoàn bán lẻ mạnh ở Việt Nam phân phối cho sản phẩm Áo Massage Pro – ET ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh,

    Công ty có ba cửa hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để phân phối sản phẩm do công ty sản xuất ra. Các cửa hàng nằm ở các con đường chính trên địa bàn ba Thành phố.

    4.4. Chiến lược quảng cáo:

    Quảng cáo là khâu đặc biệt quan trọng, giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm. Vì vậy công ty chúng tôi đặc biệt chú trọng đến quảng cáo. Sản phẩm áo massage là sản phẩm hoàn toàn mới. Và để khách hàng tiếp cận được sản phẩm thị chúng tôi đưa ra các phương thức quảng cáo như sau:

    • Quảng cáo trên các tạp chí, báo.
    • Quảng cáo trên truyền hình.
    • Quảng cáo qua các banner.

    Kèm theo là các chương trình khuyến mãi. khuyến mại…

    5. Kế hoạch nhân sự:

    Có thể nói rằng nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm làm việc, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các nhà quản trị, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó quản trị nguồn nhân lực rất khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Và việc quản lý nguồn nhân lực rất cần thiết và quan trọng vì đó là những người hoàn thành mục tiêu cho chúng ta. Vì thế cần phải dẫn dắt tổ chức hướng đến mục tiêu chung và kế hoạch đã đề ra. Đồng thời đó cũng là thành phần quan trọng giúp chúng ta thành công.

    Đối với công ty chúng ta là một công ty mới thành lập và sản xuất sản phẩm áo massage Pro – ET là một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường nên chúng ta cần phải vẽ sơ đồ để thấy được nhiệm vụ và quyền hạn của từng chức vụ cũng như từng phòng ban.

    5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của công ty.

     

     
       

    Từ việc vẽ sơ đồ trên ta thấy từng nhiệm vụ của người như sau:

    • Giám đốc: Là người sẽ xây dựng chiến lược và phương án sản xuất cho công ty đồng thời sẽ dẫn dắt tổ chức hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

    Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của công ty.

    Giám đốc  có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    • Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
    • Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
    • Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
    • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty.
    • Quản lý phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm áo massage Pro – ET như thế nào, tiến độ thực hiện công việc như thế nào có hoàn thành mục tiêu hay không, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm.

    Chức năng của cán bộ quản lý phân xưởng:

    • Chức năng thiết lập hồ sơ thiết kế – kỷ thuật.
    • Chức năng định mức NVL, định mức nhân công.
    • Chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
    • Chức năng kỷ thuật – công nghệ cho sản xuất.
    • Chức năng kỷ thuật máy – thiết bị.
    • Chức năng quản lý phân xưởng
    • Chức năng kế hoạch xuất nhập khẩu vật tư
    • Chức năng cung ứng NVL – vật tư kỷ thuật
    • Chức năng quản lý NVL, vật tư kỷ thuật, thành phẩm (kho).
    • Trưởng phòng kế toán – tài chính:

    Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của nhà máy.

    Việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở nhà máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, các bộ phận hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chuyên môn hóa việc được giao, đồng thời thực hành các báo cáo theo quy định.

    Hiện nay phòng kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên.

    Chức năng của từng bộ phận kế toán như sau:

    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các công việc kế toán thực hiện, phân công cụ thể cho từng bộ phận kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng như chế độ trích lập và sử dụng các quỷ của công ty.

    Tham mưu cho giám đốc những vấn đề liên quan nhằm giúp giám đốc có những quyết định đúng đắn trong việc lãnh đạo công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và Nhà Nước về các thông tin kế toán.

    • Kế toán viên: Theo dõi, tập hợp số liệu chi tiết cho các đơn hàng, báo biểu lao động hằng ngày, theo dõi tình hình lao dộng tại các tổ, báo cáo sản lượng hoàn thành của phân xưởng, theo dõi lao dộng, chấm công, phối hợp với bộ phận chức năng thực hiện chia lương, thanh toán lương.
    • Trưởng phòng kinh doanh Marketing: hoạch định các chiến lược kinh doanh và marketing, nghiên cứu thị trường nhằm nâng cao doanh số của sản phẩm.

    Chức năng của phòng kinh doanh Marketing là:

    • Có chức năng thị trường, định hướng sản phẩm
    • Khai thác đơn hàng, xây dựng giá thành sản phẩm, phương án kinh doanh và xúc tiến các công việc cần thiết để ký kết hợp đồng kinh tế.
    • Thiết lập, phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý bán và giới thiệu sản phẩm.
    • Xây dựng các phương án mở rộng thương hiệu trên thị trường.
    • Định vị thương hiệu và xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu.
    • Xây dựng và hổ trợ triển khai kế hoạch, chiến lược marketing.
    • Phân khúc thị trường, xác định và tiếp thị đúng thị trường mục tiêu.
    • Xây dựng và triển khai hoạy động PR cho công ty.
    • Xây dựng và hổ trợ triển khai các chiến lược về mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
    • Xây dựng và thiết lập hệ thông phân phối hàng hóa.
    • Nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường.

    Bộ phận nhân công: Hiện nay bộ phận nhân công của công ty gồm 2 bảo vệ, 2 nhân viên vệ sinh và 50 lao động trực tiếp.

    • Bảo vệ: Nhằm đảm bảo sự an toàn và giữ gìn trật tự an ninh trong công ty.
    • Nhân viên vệ sinh: Nhằm đảm bảo môi trường làm việc, sản xuất của công ty luôn gọn gàng, sạch sẽ.

    5.2. Kế hoạch nhân sự:

     

    Chức Danh Lương Số Lượng Tổng Lương/Tháng Tổng Lương/Năm
    Giám Đốc 5.000.000 1 5.000.000 60.000.000
    Trưởng Phòng Kinh Doanh – Marketing 3.000.000 1 3.000.000 36.000.000
    Nhân Viên Kinh Doanh – Marketing 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Trưởng Phòng Kế Toán – Tài Chính 3.000.000 1 3.000.000 36.000.000
    Nhân Viên Kế Toán 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Quản Lý Phân Xưởng 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Công Nhân 1.200.000 50 60.000.000 720.000.000
    Nhân Viên Bán Hàng 2.000.000 3 6.000.000 72.000.000
    Nhân Viên Thu Ngân 1.500.000 3 4.500.000 54.000.000
    Nhân Viên Bảo Vệ 1.250.000 3 3.750.000 45.000.000
    Nhân Viên Lao Công 1.200.000 2 2.400.000 28.800.000
    TỔNG     99.650.000 1.195.800.000

     

    6. Kế hoạch tài chính:

    6.1. Báo cáo nguồn vốn và sử dụng quỹ:

    Nguồn vốn Dự Toán
    Vay dài hạn 4.687.500.000
    Vay ngắn hạn 1.250.000.000
    Vốn chủ sở hữu 4.062.500.000
    Tổng nguồn 10.000.000.000
    Sử dụng quĩ: Dự Toán
    Thuê bất động sản 3.875.000.000
    Xây dựng 1.812.500.000
    Mua thiết bị 1.500.000.000
    Mua hàng hoá dự trữ 312.500.000
    Marketing. bán hàng và quảng cáo 625.000.000
    Nhân sự 1.423.000.000
    Chi phí khác 452.000.000
    Tổng quĩ sử dụng 10.000.000.000

    6.2 Các loại chi phí:

    6.2.1. Mua sắm máy móc. nhà xưởng:

    TT Khoản Mục Số Tiền  năm SD KH/năm KH/Tháng
    1 Thuê bất động sản 3.875.000.000   420.833.333 35.069.444
      Nhà Xưởng 1.525.000.000 30 50.833.333 4.236.111
      Trụ Sở Chính 1.000.000.000 10 100.000.000 8.333.333
      Cửa hàng 1.350.000.000 5 270.000.000 22.500.000
    2 Xây dựng 1.812.500.000 30 60.416.667 5.034.722
    3 Mua thiết bị 1.500.000.000 10 150.000.000 12.500.000
      Tổng     631.250.000 52.604.167

    6.2.2. Chi phí sản xuất:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    Khoản Mục Chi Phí Số Tiền
    Nguyên Vật Liệu CP 1 SP CP 350 SP
    Vải 100.000 35.000.000
    Công Nghệ 350.000 122.500.000
    Bông 20.000 7.000.000
    Đóng Gói 10.000 3.500.000
    Tổng 480.000 168.000.000
    • Chi phí nhân công trực tiếp:
    Khoản mục Số Tiền
    Chi phí nhân công trực tiếp CP 1 tháng CP 1 năm
    Luong cơ bản 60.000.000 720.000.000
    Phụ cấp 12.000.000 144.000.000
    Tổng 72.000.000 864.000.000
    • Chi phí sản xuất chung:
    Chi Phí Sản Xuất Chung Số Tiền
    Khấu hao 21.770.833
    Quản Lý Phân Xưởng 4.000.000
    Phụ Cấp 800.000
    Chi Phí Khác 229.167
    Tổng 26.570.833
    • Chi phí bán hàng:
    TT Khoản Mục Số Tiền
    1 Thuê cửa hàng  
      Hà Nội 7.500.000
      Đà Nẵng 5.000.000
      TP Hồ Chí Minh 10.000.000
      Tổng 22.500.000
    2 Lương Nhân Viên  
      Nhân Viên Bán Hàng 6.000.000
      Nhân Viên thu Ngân 4.500.000
      Tổng 10.500.000
    Khoản Mục Đồng/Tháng
    Thuê Cửa Hàng 22.500.000
    Lương Nhân Viên Bán Hàng 6.000.000
    Lương Nhân ViênThu Ngân 4.500.000
    Chi Phí Khác 4.520.000
    CP Quản Cáo – Marketing 52.083.333
    Tổng 89.603.333
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
    Khoản Mục Số Tiền
    Khấu Hao 8.333.333
    Lương CBQL 11.000.000
    Phụ Cấp 2.200.000
    Chi Phí Khác 9.040.000
    Tổng 30.573.333

    6.3. Tính giá thành:

    6.3.1. Giá vốn:

    Khoản Mục CP 500 SP CP/1SP
    CPNVLTT 168.000.000 336.000
    CPNCTT 72.000.000 144.000
    CPSXC 26.570.833 53.142
    Tổng 266.570.833 533.142

    6.3.2. Giá thành toàn bộ sản phẩm:

     

    Giá thành toàn bộ sản phẩm
    Chỉ Tiêu Số Tiền
    Z SP 266.570.833
    CPBH 89.603.333
    CPQLDN 30.573.333
    Lương NV 14.150.000
    Phụ Cấp 2.830.000
    Tổng 403.727.500
    Z tbđv 1.153.507

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.4. Điểm hòa vốn:

    TT Khoản mục Số Tiền
    1 Biến Phí 480.000
      CP NVLTT 480.000
    2 Định Phí 210.709.808
      CP NCTT 72.000.000
      CP SXC 53.142
      CP Bán Hàng 89.603.333
      CP QLDN 30.573.333
      Lương NV 14.150.000
      Phụ Cấp 2.830.000
    3 Giá Bán 1.500.000
    4 Sản Lượng hòa vốn 207
    5 Doanh Thu hòa vốn 309.867.365

    6.5 Bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh:

    TT Chỉ Tiêu Số Tiền
    Năm I Năm II Năm III
    1 Doanh thu bán hàng 5,400,000,000 7,290,000,000 8,748,000,000
    2 Các khoản giảm trừ doanh thu 108000000 145,800,000 174,960,000
    3 Doanh thu thuần 5,292,000,000 7,144,200,000 8,573,040,000
    4 Giá vốn hàng bán 1,919,310,000 2,591,068,500 3,109,282,200
    5 Lợi nhuận gộp 3,372,690,000 4,553,131,500 5,463,757,800
    6 Chi phí bán hàng 1,075,240,000 1,021,478,000 817,182,400
    7 Chi phí quản lý DN 366,880,000 385,224,000 423,746,400
    8 Lợi nhuận trước thuế và lãi 1,930,570,000 3,146,429,500 4,222,829,000
    9 Lãi vay 468,750,000 468,750,000 468,750,000
    10 Lợi nhuận trước thuế 1,461,820,000 2,677,679,500 3,754,079,000
    11 Thuế TNDN 365455000 669,419,875 938,519,750
    12 LNST 1,096,365,000 2,008,259,625 2,815,559,250
    Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến
    Năm I 300
    Năm II 405
    Năm III 486

    Dự kiến sản lượng năm 2011 tăng 35% so với năm 2010.

    Dự kiến sản lượng năm 2012 tăng 30% so với năm 2011.

    Các khoản giảm trừ bằng 2% doanh thu.

    Lãi vay: 10%/năm.

    6.6 Bảng dự toán cân đối kế toán Ngày 31/12/năm I:

    STT Nội Dung    
      TÀI SẢN Đầu Năm I Cuối Năm I
    I Tài Sản Ngắn Hạn 2,812,500,000 3,871,243,333
    1 Tiền 2,500,000,000 3,602,615,000
    2 Đầu tư ngắn hạn 0 0
    3 Phải thu khách hàng 0 162,000,000
    4 Tồn kho 312,500,000 106,628,333
    5 tài sản khác 0  
           
    II Tài Sản Dài Hạn 7,187,500,000 6,600,121,667
    1 TSCĐ 7,187,500,000 6,556,250,000
      Nguyên giá 7,187,500,000 7,187,500,000
      Hao mòn 0 631,250,000
    2 Đầu tư dài hạn 0 0
    3 Khoản phải thu dài hạn 0 43,871,667
           
      TỔNG TÀI SẢN 10,000,000,000 10,471,365,000
           
      NGUỒN VỐN Đầu Năm I Cuối Năm I
    I Nợ Phải trả 5,937,500,000 5,312,500,000
    1 Nợ ngắn hạn 1,250,000,000 625,000,000
    2 Nợ trung – dài hạn 4,687,500,000 4,687,500,000
           
    II Vốn Chủ Sở Hữu 4,062,500,000 5,158,865,000
    1 Vốn đầu tư CSH 4,062,500,000 4,062,500,000
    2 Lợi nhuận giữ lại 0 1,096,365,000
           
      TỔNG NGUỒN VỐN 10,000,000,000 10,471,365,000

     

     

    KẾT BÀI

    Với xu thế ngày càng phát triển như hiện nay, mỗi công ty muốn tồn tại không những phải đưa ra được kế hoạch kinh doanh phù hợp với mô hình hoạt động của Công ty mà còn phải tạo ra sự khác biệt của sản phẩm để gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Công ty TNHH TTT cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Để trở thành một Công ty luôn đứng vững và tồn tại trên thị trường thì Công Ty TNHH TTT phải tạo cho mình những điểm mạnh riêng về mẫu mã cũng như chất lượng đồng thời phải tung ra các chính sách quảng cáo kịp thời và lôi cuốn để thu hút khách hàng để tạo được niềm tin trong lòng người tiêu dùng.

    Công ty TNHH TTT sẽ nổ lực và cố gắng để đưa sản phẩm áo massage Pro – ET trở thành một trong những sản phẩm được số đông khách hàng lựa chọn. Công ty TNHH TTT có quyền hy vọng về một tương lai không chỉ giữ vững được niềm tin đối với khách hàng mà còn vươn xa hơn, phát triển hơn gia tăng thị phần và doanh thu hơn nữa. Đồng thời Công ty TNHH TTT sẽ ngày càng phát triển hơn với những mẫu mã mới, tung ra những sản phẩm mới đảm bảo chất lượng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu thị hiếu luôn thay đổi của người tiêu dùng.

    Do năng lực và kiến thức còn nhiều hạn chế nên kế hoạch kinh doanh của nhóm chúng em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những điểm thiếu sót. Nhóm mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để kế hoạch của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Phụ Lục

    Bảng Điều Tra Thị Trường

    Xin chào các bạn, trên tay các bạn là các câu hỏi về sản phẩm Áo massage, các bạn vui lòng đánh dấu X vào các lựa chọn của mình:

    Câu 1: bạn đã từng sử dụng sản phẩm massage nào chưa?

    Chưa sử dụng                              Đã sử dụng

    Nếu chưa sử dụng mời bạn vui lòng trả lời từ câu 2, nếu đã sử dụng mời bạn vui lòng trả lời từ câu 3:

    Câu 2:    Lý do bạn không sử dụng các sản phẩm Massage là gì?

    Giá quá cao                                                       Không biết đến sản phẩm

    Không có nhu cầu

    Câu 3: Theo bạn đặc điểm nào của sản phẩm massage là quan trọng đối với bạn?

    Tiện sử dụng                                                 Mẫu mã đẹp

    Hiệu quả nhanh                                            Giá bán

    Chế độ bảo hành

    Câu 4: Bạn hãy cho biết mức độ cần thiết về nhu cầu sử dụng  dụng cụ masage của bạn?

     
       

    Không cần thiết                                                                     Rất cần thiết

    Câu 5: bạn vui lòng cho biết mức độ mua đối với sản phẩm massage có kiểu dáng là chiếc áo?

    Chắc chắn mua                                             Có thể mua

    Chưa biết                                                       Có thể sẽ không mua

    Chắc chắn sẽ không mua

    Câu 6: theo bạn mức giá nào là phù hợp nhất đối với sản phẩm massage:

    1.000.000đ – 1.500.000đ              1.500.000đ – 2.000.000đ

    ≥2.000.000đ

    CHÂN THÀNH CÁM ƠN

    Danh Sách Các Thành Viên Trong Nhóm

    1. Lê Mậu Thìn (Nhóm trưởng).
    2. Bùi Nguyễn Thị Thu Thảo.
    3. Võ Đình Thắng.
    4. Lê Thị Thoa.

    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-kinh-doanh-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-Chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-kinh-doanh-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-c%C3%B4ng-ty-Nestl%C3%A9.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TTiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    LỜI MỞ ĐẦU

    Giao thương quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Nó đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia hội nhập, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập này là các tập đoàn đa quốc gia, những tập đoàn này đã góp phần rất lớn trong việc toàn cầu hóa, thúc đẩy giao thương giữa các nền kinh tế và đóng góp không nhỏ vào các nền kinh tế các nước đang phát triển góp phần đưa kinh tế các nước này đi lên. Nestlé là một trong số đó. Ra đời cách đây hơn 1 thế kỷ, Nestlé đã và đang từng bước khẳng định chính mình bằng cách vươn xa hơn, mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. Với những chiến lược kinh doanh đúng đắn tập đoàn này đã thực sự khẳng định được chính mình trên sân chơi kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển của mình tập đoàn cũng không khỏi mắt những sai lầm và cũng gặp không ít thất bại ở một số thị trường. Ngày nay, với sự nổ lực không ngừng tập đoàn với những chiến lược kinh doanh linh hoạt, tập đoàn không ngừng phát triển sang các thị trường tiềm năng mới góp phần vào sự thành công của tập đoàn và phát triển kinh tế thế giới.

    2

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    GIỚI THIỆU

    I. GIỚI THIỆU CHUNG

    Nestlé S.A. hay Société des Produits Nestlé S.A. là công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, được thành lập vào năm 1986 do nhà sáng lập Henri Nestlé. Trụ sở chính đặt tại Vevey (Thụy Sĩ), tổng số nhân viên năm 2008 là 283,000 nhân viên.

    Các sản phẩm của công ty: Thức ăn trẻ sơ sinh, cà phê, thực phẩm chế biến từ sữa, đồ ăn nhanh,bánh kẹo, nước đóng chai, kem,thức ăn vật nuôi…hiện có 500 nhà máy tại 86 quốc gia trên toàn thế giới.

    II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

    1866-1905

    Vào những năm 1860, Dược sĩ Henri Nestlé đã phát minh ra một loại thức ăn cho những trẻ sơ sinh không thể được nuôi bằng sữa mẹ. Thành công đầu tiên của ông là đã cứu sống một đứa bé sinh non không thể được nuôi bằng sữa mẹ hay những thực phẩm thay thế thông thường khác. Giá trị của sản phẩm mới này nhanh chóng được công nhận kể từ sau khi công thức mới của Nestlé đã cứu sống đứa bé sinh non. Từ đó, sữa bột Farine Lactée Henrie Nestlé đã được bày bán rộng rãi tại Châu Âu.

    1905-1918

    Năm 1905, Nestlé hợp nhất với Công ty sản xuất sữa đặc Anglo-Swiss. Từ đầu những năm 1900, công ty đã điều hành nhiều nhà máy ở M ỹ, Anh, Đức và Tây Ban Nha. Thế chiến thứ I đã tạo nên nguồn nhu cầu mới cho các sản phẩm sữa dưới hình thức những hợp đồng của chính phủ. Cuối chiến tranh, mức sản xuất của Nestlé đã được tăng hơn gấp đôi.

    1918-1938

    Sau thế chiến, các hợp đồng với chính phủ vơi dần và người tiêu dùng nhanh chóng trở về với việc dùng sữa tươi. Tuy nhiên, đội ngũ Nestlé đã có những phản ứng nhanh chóng, tổ chức hoạt động có hiệu quả và giảm thiểu nợ. Những năm 1920, Nestlé bắt đầu mở rộng sang sản xuất các sản phẩm mới và chocolat trở thành ngành hàng quan trọng đứng thứ hai của Nestlé.

    1938-1944

    Nestlé đã ngay lập tức nhận thấy tác động của Thế chiến thứ 2. Lợi nhuận giảm từ 20 triệu dollar vào năm 1938 xuống còn 6 triệu dollar năm 1939. Các nhà máy đã được đặt tại những nước đang phát triển, đặc biệt là Châu Mỹ La tinh. Ngạc nhiên thay, chính chiến tranh đã giúp Công ty giới thiệu ra những sản phẩm mới, Nescafé là thức uống chủ yếu của quân đội Mỹ. Sản lượng và doanh số của Nestlé tăng nhanh chóng trong thời chiến.

    1944-1975

    3

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Kết thúc Thế chiến lần II là mở đầu cho một thời kỳ năng động của Nestlé. Nestlé liên tục phát triển nhanh chóng và thu mua lại nhiều công ty. Năm 1947 tiến đến sát nhập với hãng sản xuất bột nêm và súp Maggi. Đến năm 1960 là Cross & Blackwell và 1963 đến lượt Findus, Liffy’s 1971 và Stouffer’s năm 1973. Nestlé bắt đầu đa dạng hóa sản phẩm khi nắm cổ phần tại L’Oréal năm 1974.

    1975-1981

    Sự phát triển của Nestlé trong thị trường các nước đang phát triển một phần nào đó đã giúp bù đắp được sự xuống dốc của Công ty trên các thị trường truyền thống. Nestlé tiến hành đầu cơ lần thứ hai bên ngoài ngành công nghiệp thực phẩm qua việc mua lại Công ty Alcon Laboratories Inc.

    1981-1995

    Nestlé đã từ bỏ một số hoạt động kinh doanh từ năm 1980 – 1984. Vào năm 1984, những cải tiến mấu chốt trong hoạt động của Nestlé đã cho phép công ty tiến hành các vụ thu mua mới, quan trọng nhất là việc mua lại “người khổng lồ trong ngành thực phẩm Hoa Kỳ” Carnation.

    1996-2002

    Vào nửa đầu những năm 1990 là giai đoạn thuận lợi cho Nestlé: các rào cản thương mại được dỡ bỏ, thị trường thế giới phát triển thành các khu vực mậu dịch hội nhập. Từ năm 1996 công ty đã thu mua lại các công ty như San Pellegrino (1997), Spillers Petfoods (1998) và Ralston Purina (2002). Hai vụ thu mua lớn nhất tại Bắc Mỹ đều diễn ra vào năm 2002: tháng 7, Nestlé sát nhập ngành kinh doanh kem của họ tại Hoa Kỳ vào hãng Dreyer’s, và tháng 8, thông báo vụ thu mua lại công ty Chef America với giá 2.6 tỉ dollar.

    2003

    Năm 2003 được khởi đầu tốt đẹp bằng việc mua công ty sản xuất kem Mövenpick, củng cố vị trí đầu của Nestlé trên thế giới trong ngành hàng này. Năm 2006, Nestlé đầu tư vào Jenny Craig và Uncle Toby’s và đến năm 2007, các công ty Novartis Medical Nutrition, Gerber và Henniez cũng được sát nhập vào Nestlé.

    III. NHỮNG GIÁ TRỊ VÀ NGUYÊN TẮC KINH DOANH

    Những nguyên tắc kinh doanh của tập đoàn sẽ tiếp tục được phát triển trước những thay đổi đang diễn ra trên thế giới, tuy vậy những nguyên tắc này luôn thể hiện những ý tưởng cơ bản về sự công bằng, tính trung thực và mối quan tâm chung dành cho mọi người.

    Truyền thông có trách nhiệm tới người tiêu dùng, đặc biệt là trẻ em

         
      Tiếp thị các sản phẩm thay thế sữa mẹ phù hợp với quy định quốc tế của Tổ chức  
    y tế thế giới (WHO Code) và các quy định luật pháp của nước sở tại  
      Áp dụng Những Quyền Cơ Bản của con người đối với toàn thể nhân viên, đối tác

    và đặc biệt là bãi bỏ việc sử dụng lao động trẻ em

    Quan hệ với nhà cung cấp Bảo vệ môi trường

    Quản lý nguồn nước vốn được coi là nguồn tài nguyên thiên nhiên, chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự hiện đại hóa của xã hội

    4

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Những sáng kiến nông nghiệp bền vững và phát triển nông thôn

    Những quy định nội bộ nhằm bảo đảm việc tuân thủ tuyệt đối những nguyên tắc này

    5

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    NỘI DUNG

    I- KHÁI NIỆM

    1. Chiến lược quốc tế ( The international Strategy)

    Sản phẩm được sản xuất tại thị trường nội địa và bán ra thị trường các quốc gia khác với sự điều chỉnh tối thiểu theo yêu cầu của địa phương khác. Chiến lược này ít chịu sức ép giảm chi phí và sức ép của yêu cầu địa phương (vì hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra trong nước). Nhưng nó nhạy cảm cao đối với các rủi ro về tỷ giá và rủi ro về chính trị

    Đặc trưng:

    – Khai thác lợi thế so sánh, vị trí trong nước để biến thành lợi thế cạnh tranh

    • Đi vào những thị trường thiếu kĩ năng của công ty đa quốc gia. Giá trị được tạo ra bằng sự chuyển đưa những cốt lõi cạnh tranh từ chính quốc ra nước ngoài – nơi

    mà đối thủ cạnh tranh không có khả năng phát triển, đáp ứng, duy trì

    – Thường theo một kiểu mẫu giống nhau khi mở rộng thị trường nước ngoài

    – Tập trung hóa những chức năng phát triển sản phẩm như R&D tại chính quốc, sản xuất sản phẩm theo chuwnr mực nhu cầu thị trường nội địa.

    • Thiết lập các bộ phận sản xuất, marketing tại những khu vực, quốc gia trọng yếu, nơi họ kinh doanh quốc tế
    • Trụ sở chính kiểm soát chặt chẽ những chiến lược mark và sản phẩm, sự thích ứng địa phương thực hiện giới hạn.
    • Hoạt động quốc tế xếp thứ 2 sau thị trường tại chính quốc

    Hạn chế: có thể bỏ sót cơ hội tại thị trường địa phương

    2 Chiến lược xuyên quốc gia ( The Transnational Strategy )

    Là chiến lược mà MNC tìm cách đạt hiệu quả toàn cầu và đáp ứng địa phương, có chia sẻ sứ mệnh chung của M NC nhưng có những hoạt động thay đổi theo yêu cầu của địa phương ( chuẩn hóa nơi có thể , thích ứng nơi bắt buộc ). Chọn được một địa điểm tối ưu không thể đảm bảo chắc rằng chất lượng và chi phí cho các yếu tố đầu vào

    • đó cũng sẽ tối ưu. Chuyển giao kinh nghiệm có thể là một nguồn lực cốt lõi của lợi thế cạnh tranh, nhưng kinh nghiệm không thể tự động được chuyển giao.

    6

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Đặc trưng:

    – Lợi thế cạnh tranh có thể phát triển ở bất kì đơn vị hoạt động nào của M NC

    – Cố gắng đạt chi phí thấp dựa trên kinh tế vùng ,tính kinh tế của quy mô, học tập hiệu quả cũng như tạo sản phẩm khác biệt cho khách hang ở những khu vực khác nhau, khuyến khích mở cửa ở những nơi phát triển kĩ năng hoạt động trong hoạt động toàn cầu

    – Dòng sản phẩm và kĩ năng có thể chuyển đưa giữa các đơn vị trong MNC, tập trung thúc đẩy phát triển các kĩ năng tại các cơ sở học tập toàn cầu

    – Giá trị tạo ra bằng sự đổi mới củng cố và trao đổi ý tưởng ,sản phẩm và quy trình

    Hạn chế : Thực hiện chiến lược này có nhiều khó khăn vì đáp ứng địa phương làm tăng chi phí. Cần tránh 2 khuynh hướng- tập trung hoạt động của công ty quá lớn vào một vị trí trung tâm, hoặc vì muốn tăng mức độ thích nghi theo địa phương mà phân tán hoạt động của công ty trên quá nhiều địa điểm khác nhau.

    3 Chiến lược toàn cầu ( The Global Strategy)

    Công ty đa quốc gia (MNC) mở rộng thị trường nước ngoài dựa trên sự chuẩn hóa và chi phí có tính cạnh tranh; giá trị được tạo ra dựa trên việc thiết kế sản phẩm cho thị trường toàn cầu và sản xuất, marketing hiệu quả nhất. Quy mô sản xuất, phân phối sản phẩm được nâng cao, thuận lợi cho việc đầu tư phát triển và giảm chi phí rất tích cực; nhưng khó đáp ứng nhu cầu địa phương.

    Đặc trưng:

    • Liên kết SBU ở nhiều nước để chia sẻ nguồn tài nguyên giá rẻ, nhấn mạnh đến vấn đề đảm bảo qui mô lợi suất kinh tế.
    • Chuẩn hóa sản phẩm toàn cầu để tối đa lợi nhuận vì khai thác tính quy mô, học tập kinh tế vùng (vị trí chiến lược)
    • Không cố gắng đáp ứng địa phương
    • Thích hợp cho sản phẩm công nghiệp
    • Mục tiêu chiến lược là theo đuổi chiến lược chi phí thấp trên phạm vi toàn cầu để hỗ

    trợ “ chiến lược giá công kích ” (aggressive pricing) trên thế giới

    • Phân tán vài hoạt động chủ yếu và hỗ trợ như sản xuất ,marketing ,R&D ở vài vị trí thuận lợi nhất trên phạm vi toàn cầu (outsource)
    • Quyết định tập trung hóa tại trụ sở chính

    7

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Hạn chế: không phù hợp tại những thị trường cần sự thích ứng cao

    4 Chiến lược đa nội địa (The multi-domestic Strategy)

    Những quyết định chiến lược và hoạt động phân chia theo đơn vị kinh doanh từng quốc gia. Chiến lược này có cơ hội khách hàng hóa cao nhưng hạn chế khai thác quy mô kinh tế, học tập và phối hợp thông tin

    Đặc trưng:

    • Tập trung sự cạnh tranh tại từng thị trường. Thu lợi bằng việc khách hàng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị hiếu của những thị trường quốc gia khác nhau, dẫn đến gia

    tăng giá trị sản phẩm tại thi trường quốc gia địa phương và đẩy giá sản phẩm lên cao

    – Mức độ phân quyền cho địa phương cao (gần gũi về vị trí và văn hóa )

    – Giá trị được tạo ra bằng việc giao quyền cho nhà QT địa phương để thích ứng với môi trường kinh tế luật pháp văn hóa địa phương

    – Thích hợp khi có nhiều chi nhánh tại các quốc gia và áp lực giảm chi phí không lớn

    – Thích hợp cho sản phẩm tieu dùng

    Hạn chế: chi phí cao nước sở tại, thực hiện việc chuyển giao các ngành công nghệ bậc cao.

    8

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    II- CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY NESTLÉ

    1. Chiến lược quốc tế thâm nhập thị trường mới bằng các sản phẩm chủ lực

    Cũng giống như các công ty đa quốc gia khác ở thị trường Âu, Mỹ Nestlé khi mới thâm nhập vào thị trường công ty dùng chiến lược quốc tế cho các sản phẩm được sản xuất ở nhà máy chính ở Thụy Sĩ sau đó xuất khẩu sang nước khác cụ thể là 1868 Nestle thành lập chi nhánh bán hàng đầu tiên ở London (Anh), 1885 thành lập đơn vị kinh doanh ở Newzeland, ngoài ra hàng hóa còn được xuất khẩu ra nhiều nước ở châu Âu khác.

    Giai đoạn đầu các chi nhánh này có nhiệm vụ nhập khẩu và bán các sản phẩm sữa sản xuất từ nhà máy ở Thụy Sĩ. Định hướng của chi nhánh trong giai đoạn này, được quyết định chỉ từ một nguồn duy nhất là công ty mẹ của Nestlé tại Thụy Sĩ, theo đó chi nhánh chỉ kinh doanh những sản phẩm được sản xuất từ công ty mẹ ở Thụy Sĩ, Hình ảnh của chi nhánh được gắn chặt mật thiết với hình ảnh của công ty mẹ, thừa hưởng, sử dụng và phụ thuộc hoàn toàn vào hình ảnh của công ty mẹ.Trong giai đoạn thực hiện chiến lược này, Nestlé chủ yếu sản xuất sản phẩm từ nhà máy trong nước tại Thụy Sĩ rồi xuất khẩu sang các quốc gia khác- những nơi mà hiện tại công ty không có năng lực sản xuất. Nguyên nhân có thể vì lúc này Nestlé hiện không có nhà máy sản xuất tại nước ngoài hay đơn giản là vì chưa thể chuyển giao được công nghệ sản xuất ra khỏi biên giới… Kế hoạch kinh doanh, định giá sản phẩm, chiến lược Marketing, bán hàng, chiêu thị,… của các nhãn hàng ở thị trường nước ngoài đều sao chép như nguyên mẫu từ thị trường Thụy Sĩ.

    Trong giai đoạn đầu, chiến lược này đem lại một số thành công nhất định trước đây sản xuất từ dưới 1000 hộp/ngày tăng lên đến 2000 hộp mỗi ngày, nhu cầu vượt quá khả năng sản xuất của nhà máy dẫn đến nhiều đơn hàng bị bỏ lở, 1905 chấm dứt giai đoạn quốc tế hóa Nestlé sáp nhập với Anglo Swiss Condensed Milk, đây là công ty có sản phẩm chính là sữa đặt và có nhà máy sản xuất ở Chippenham (Anh) từ 1987.

    Nestlé dùng chiến lược này có thể khi xâm nhập vào thị trường mới có thể, Nestlé không có đủ nguồn lực để phát triển đa dạng những sản phẩm của mình nên việc lựa chọn chỉ một vài sản phẩm là thế mạnh để kinh doanh. Giai đoạn ban đầu khi sản phẩm chỉ vừa đến tay người tiêu dùng là rất quan trọng, Nestlé phải kiểm soát được chất lượng sản phẩm, ổn định về hình ảnh công ty, bảo chứng được thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng nước ngoài. Công ty không thể dễ dàng trong việc đặt nhà máy sản xuất hay chuyển giao công nghệ khi chưa quen thuộc với thị trường mới. Điều này tạo ra rất nhiều rủi ro. Sẽ an toàn hơn cho Nestlé khi sử dụng lại những phương thức kinh doanh, định giá, Marketing, quảng cáo,… đã từng gặt hái thành công

    • Thụy Sĩ hơn là phát triển và xây dựng lại từ đầu. Có thể xem đây là những bảo chứng cho doanh thu, lợi nhuận ban đầu của sản phẩm trên đất khách. Bên cạnh đó, việc sử dụng lại cũng giúp Nestlé tiết kiệm được phần nào chi phí, từ đó khả năng hoàn vốn được nâng cao rõ rệt. Trong tâm lí một bộ phận khách hàng đã hình thành những “chuẩn mực” về Nestlé, họ tìm kiếm sản phẩm vì nhu cầu được sử dụng hàng hóa có

    9

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    “chất lượng” từ Thụy Sĩ nên ít quan tâm về giá cả mà chú trọng hơn vào nguồn gốc của sản phẩm, những “đặc sản”, những thông điệp, những quảng cáo đa tạo nên thương hiệu của Nestlé.

    2. Chiến lược xuyên quốc gia để tối ưu hóa việc phát triển sản phẩm truyền thống vào các thị trường mới

    Năm 1905 công ty sáp nhập với Anglo Swiss Condensed M ilk để mở rộng dòng sản phẩm và công ty bắt đầu theo đuổi chiến lược xuyên quốc gia. Nhưng chiến lược xuyên quốc gia này dựa trên việc sản xuất các sản phẩm truyền thống của Nestlé là các sản phẩm sữa để đáp ứng nhu cầu địa phương. Nestlé xây dựng các nhà máy sản xuất tại Mỹ và Anh vào cuối thế kỷ 19, tại Út, Nam M ỹ, Châu Phi và châu Á vào 3 thập kỷ đầu của thế kỷ 20. Nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng nguồn nguyên liệu, chi phí vận chuyển phân phối, nhân công, thuế nhập khẩu… Năm1906 Nestlé mua lại công ty sữa đặc Cressbrook ở Brisbane, doanh số sản xuất trong vài năm sau đó tiếp tục gia tăng cùng với doanh số bán hàng khi công ty bắt đầu thay thế các đại lý bán hàng và các công ty con, đặc biệt ở thị trường châu Á phát triển nhanh chóng.

    Tuy nhiên, khi chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra vào năm 1914, Nestlé hoạt động, đặc biệt là ở các nước đang chiến tranh như Anh và Đức, đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mặc dù sản xuất vẫn tiếp tục duy trì tốt trong những tháng đầu của cuộc chiến tranh, nhưng kinh doanh sớm trở nên khó khăn hơn. Năm 1916 tình trạng thiếu sữa tươi, đặc biệt là ở Thụy Sĩ, các nhà máy của Nestlé thường được bán gần như tất cả sữa của mình để đáp ứng nhu cầu của các thị trường địa phương. Trở ngại vận chuyển, tăng sản xuất và chi phí hoạt động, và các hạn chế về việc sử dụng các cơ sở sản xuất thêm những khó khăn trong thời chiến của Nestlé, đã giảm hơn nữa lượng sữa tươi cung cấp do sự thiếu hụt của gia súc.

    Để đối phó với vấn đề này và đáp ứng nhu cầu gia tăng cho sản phẩm của mình, Nestlé quyết định mở rộng ở các nước ít bị ảnh hưởng bởi chiến tranh và bắt đầu mua các nhà máy hiện có, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, nơi nó được thành lập liên kết với các công ty hiện có. Năm 1917, Nestlé đã có 40 nhà máy, và vào năm 1918, sản lượng thế giới của nó là hơn gấp đôi vào năm 1914. Nestlé theo đuổi cùng một chiến lược tại Úc, năm 1920 hãng đã mua lại quyền kiểm soát trong ba công ty đó. Cùng năm đó, Nestlé đã bắt đầu sản xuất ở Mỹ Latinh khi nó thành lập một nhà máy ở Araras, Brazil, là người đầu tiên trong một loạt các nhà máy Mỹ Latinh. Đến năm 1921, công ty đã có 80 nhà máy và 12 công ty con và công ty liên kết. Nó cũng giới thiệu một sản phẩm mới năm sữa bột được gọi là Lactogen.

    Kết quả của việc xuyên quốc gia giai đoạn này là Nestlé và Anglo-Swiss báo cáo thua lỗ lần đầu tiên năm 1921. Công ty giải thích về sự thua lỗ 100 triệu Franc Thụy sĩ là nguyên nhân do tăng giá của các nguyên liệu như đường và than đá, và sự suy thoái thương mại đã gây ra sức mua chửng lại của người tiêu dùng, cùng với tỷ giá hối đoái giảm sau chiến tranh, buộc công ty tăng giá. Công ty đã tiến hành cải tổ, đóng của một số nhà máy hoạt động không hiệu quả ở một số nước Hoa Kỳ, Anh, Úc, Na Uy, và Thụy Sĩ. Đến năm 1923, dấu hiệu cải thiện đã hiện rõ, như vay vốn ngân hàng của Nestlé đã giảm từ 293 triệu Franc Thụy Sĩ vào năm 1921 đến 54,5 triệu Franc

    10

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Thụy Sĩ vào năm 1923. Trong khi đó, tại Pháp, Bỉ, Ý, Đức, và Nam Phi, các cơ sở sản xuất đã được mở rộng. Bằng cách củng cố các hoạt động nhất định và mở rộng hơn, Nestlé cũng có thể mở rộng các sản phẩm truyền thống.

    3. Chiến lược đa nội địa để phát triển danh mục sản phẩm địa phương

    Với chiến lược đa nội địa công ty mở rộng danh mục sản phẩm thông qua việc mua lại các công ty địa phương và tiếp tục phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu địa phương, tận dụng thế mạnh nguyên liệu, thị hiếu tiêu dùng, chi phí vận chuyển, kênh phân phối…Năm 1929, Nestlé bước vào lĩnh vực kinh doanh sôcôla khi mua lại một công ty sản xuất sôcôla của Thụy Sĩ. Điều này đã dẫn đến sự phát triển của sản phẩm mang tính cách mạng nhất của Nestlé vào năm 1938, Nescafe, thức uống cà phê hòa tan đầu tiên trên thế giới. Sau Thế chiến thứ hai, Nestlé tiếp tục mở rộng sang những lĩnh vực kinh doanh thực phẩm khác, chủ yếu thông qua việc mua lại Maggi (1947), Nestlé hợp nhất với Alimentana SA, nhà sản xuất của gia vị Maggi, nước dùng, và bột súp, và công ty đổi tên thành Công ty Nestlé Alimentana và rất thành công. Nhưng không phải lúc nào cũng đạt được thành công mà Nestlé đã gặp thất bại khi mua lại Cross & Blackwell (1960), một công ty bảo tồn và thực phẩm đóng hộp. Nestlé hy vọng 24 triệu đô la đầu tư sẽ dùng công ty như một cửa hàng tiếp thị cho các sản phẩm Maggi, nhưng kế hoạch không đem lại nhiều thành công, bởi vì Crosse và Blackwell không thể cạnh tranh ở Vương quốc Anh với Công ty HJ Heinz. Thất bại tương tự xảy ra vào năm 1963, khi Nestlé mua lại Findus thực phẩm đông lạnh ở Scandinavia với 32 triệu USD. Mặc dù công ty thực hiện tốt ở Thụy Điển, nhưng nó gặp phải khó khăn trong thị trường khác, nơi người khổng lồ Unilever Anh-Hà Lan trị vì.

    Tuy nhiên không vì những thất bại đó mà Nestlé từ bỏ chiến lược của mình, Nestlé tiếp tục mua lại các công ty khác như Findus (1962), Libby’s (1970), Stouffer’s (1973), Carnation (1985), Rowntree (1988), và Perrier (1992) tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm kinh doanh của mình.

    Song song với chiến đa nội địa Nestlé áp dụng chiến lược quốc tế hóa khi sản phẩm đã có vị thế vững chắc ở thị trường nội địa. Các sản phẩm này được giới thiệu sang thị trường các nước lân cận để thâm nhập mở rộng thị trường tiêu thụ và lan toả trên trên toàn thế giới và trở thành sản phẩm chủ lực trong dòng sản phẩm quốc tế của mình như các sản phẩm cà phê hòa tan Nescafe, nước chấm Maggi, bột gia vị Maggi…

    Kết quả đạt được cho chiến lược đa nội địa và quốc tế hóa là cuối thập niên 1990, Nestlé sở hữu 500 nhà máy tại 76 quốc gia và sản phẩm được bán tại 193 quốc gia, hầu như có mặt tại khắp các nước trên thế giới. Năm 1998, doanh thu công ty đạt gần 72 tỷ SWF (51 tỷ USD), trong đó quê nhà Thụy Sĩ chỉ góp 1%. Tương tự, chỉ có 3% trong số 210.000 nhân viên làm việc tại Thụy Sĩ. Nestlé là nhà sản xuất lớn nhất thế giới về sản phẩm sữa bột cho trẻ em, sữa đặc, sôcôla, cà phê hòa tan, súp, và nước khoáng. Công ty đứng thứ hai về các sản phẩm kem, ngũ cốc điểm tâm, và thực phẩm cho thú nuôi. Doanh số kinh doanh thực phẩm tại châu Âu chiếm 38%, tại M ỹ chiếm 32%, tại châu Phi và châu Á chiếm 20%

    11

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    4. Chiến lược xuyên quốc gia được kết hợp với chiến lược đa nội địa và chiến lược quốc tế được áp dụng hiện nay vào các thị trường mới nổi

    Mặc cho những thành công không thể chối cãi, vào đầu thập niên 1990 Nestlé đối diện với những thách thức nghiêm trọng trong việc duy trì tỉ lệ tăng trưởng của công ty. Những thị trường to lớn Tây Âu và Bắc Mỹ đã bão hòa. Tại một số nước, tốc độ tăng dân số đã chững lại kéo theo sự sụt giảm nhẹ nhu cầu tiêu thụ thực phẩm. Môi trường bán lẻ tại các nước phương Tây càng trở nên thách thức hơn, và cán cân quyền lực đã dịch chuyển từ các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống tên tuổi quy mô lớn sang những chuỗi cửa hàng giảm giá và siêu thị trên toàn quốc. Ngày càng có nhiều hơn các nhà bán lẻ tận dụng việc cạnh tranh giữa những nhà sản xuất thực phẩm có thương hiệu với nhau để thương lượng đòi giảm giá. Đặc biệt ở châu Âu, khuynh hướng này gia tăng bởi việc giới thiệu thành công các sản phẩm mang nhãn hiệu riêng của một số chuỗi siêu thị hàng đầu châu Âu. Kết quả dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh về giá tại một số phân khúc chính của thị trường thực phẩm và đồ uống như ngũ cốc, cà phê, và nước ngọt.

    Nestlé bắt đầu chuyển sự chú ý đến các thị trường mới nổi tại Đông Âu, châu Á và Mỹ Latinh. Logic đơn giản và rõ ràng: một sự kết hợp giữa tăng trưởng dân số và tăng trưởng kinh tế, đi cùng với những chính sách kinh tế thị trường mở rộng của chính phủ tại các nước đang phát triển, tạo nên những cơ hội kinh doanh hấp dẫn. Nhiều quốc gia trong số đó vẫn còn tương đối nghèo, nhưng nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh chóng. Ví dụ, nếu những dự báo tăng trưởng kinh tế hiện tại xảy ra thì đến năm 2010 sẽ có 700 triệu người ở Trung Quốc và Ấn Độ đạt mức thu nhập tương đương với mức thu nhập tại Tây Ban Nha vào giữa thập niên 1990. Khi mức thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng tại các nước này sẽ bắt đầu chuyển sang sử dụng những thực phẩm có thương hiệu, tạo ra một cơ hội thị trường lớn cho các công ty điển hình như Nestlé.

    Bằng chiến lược xuyên quốc gia thành công của mình trước đây nhìn chung, chiến lược của công ty là thâm nhập những thị trường mới nổi từ những ngày đầu trước những đối thủ cạnh tranh, và xây dựng một vị trí vững chắc bằng việc bán những thực phẩm cơ bản nhằm thu hút số đông dân chúng địa phương như là sữa bột cho trẻ em, sữa đặc, mì và đậu hủ. Bước đầu bằng cách thu hẹp thị trường, chỉ tập trung vào một số nhãn hiệu chiến lược, Nestlé khẳng định công ty có thể đơn giản hóa cuộc sống, giảm thiểu rủi ro và tập trung nguồn lực tiếp thị của mình và những nỗ lực quản lý tại một số thị trường địa phương trọng yếu.

    Trung Quốc là một ví dụ thú vị khác về việc thích nghi địa phương và tập trung phát triển dài hạn. Sau 13 năm thương thuyết, Nestlé được chính thức mời vào Trung Quốc vào năm 1987 bởi chính quyền tỉnh Hắc Long Giang. Nestlé đã mở một nhà máy sản xuất sữa đặc và sữa bột cho trẻ em tại đó vào năm 1990, nhưng công ty nhanh chóng nhận ra cơ sở hạ tầng đường sá và xe lửa địa phương không phù hợp và làm hạn chế việc thu gom sữa cũng như vận chuyển thành phẩm. Thay vì thay đổi cơ sở hạ tầng địa phương, Nestlé bắt tay vào một kế hoạch đầy tham vọng là thành lập mạng lưới phân phối riêng, với tên gọi “những đại lộ sữa”, giữa 27 làng quê trong khu vực và các điểm thu gom sữa tại nhà máy. Những nông dân thường chở sữa bằng xe đạp hoặc xe

    12

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    thồ đến trung tâm để được cân đo và kiểm tra. Khác với chính quyền, Nestlé trả tiền tại chỗ cho người nông dân, và điều này đã đẩy mạnh việc sản xuất sữa của nông dân. Nhiều người đã tậu thêm con bò thứ hai, làm tăng số lượng bò trong khu vực từ 3.000 lên 9.000 trong vòng 18 tháng. Những nhà quản lý khu vực sau đó đã tổ chức một hệ thống vận chuyển sử dụng những xe tải gọn nhẹ để vận chuyển sữa đến nhà máy của Nestlé. cơ sở hạ tầng đã sẵn sàng tại Trung Quốc, Nestlé bắt đầu tiến hành việc sản xuất. Năm 1990, 316 tấn sữa đặc và sữa bột cho trẻ em đã được sản xuất. Tính đến năm 1994, sản lượng đầu ra vượt quá 10.000 tấn, và công ty quyết định tăng năng lực sản xuất lên gấp ba lần. Dựa trên kinh nghiệm này, Nestlé quyết định xây dựng thêm hai nhà máy sữa bột khác tại Trung Quốc với mục tiêu tạo ra 700 triệu USD doanh thu vào năm 2000.

    Nestlé đang mạo hiểm theo đuổi một chiến lược dài hạn tương tự tại Trung Đông, khu vực hiện có rất ít các công ty đa quốc gia chuyên về thực phẩm. Thị trường Trung Đông rất nhỏ, chỉ chiếm 2% tổng doanh thu toàn cầu của Nestlé. Tuy nhiên, chiến lược dài hạn của Nestlé dựa trên giả định rằng sự tranh chấp giữa các nước trong khu vực sẽ nguội dần và giao thương trong khu vực sẽ mở rộng khi các rào cản thương mại giữa các nước dần được gỡ bỏ. Một khi điều này xảy ra, các nhà máy của Nestlé sẽ tận dụng được hiệu quả kinh tế theo quy mô trong khu vực. Thấy trước được sự phát triển này, Nestlé đã cho xây dựng một mạng lưới các nhà máy tại năm quốc gia với hi vọng một ngày không xa, mỗi nhà máy sẽ cung cấp những sản phẩm khác nhau cho toàn khu vực. Công ty hiện đang sản xuất kem tại Dubai, súp và ngũ cốc tại Ả Rập Xê Út, sữa chua và nước hầm tại Ai Cập, sôcôla tại Thổ Nhĩ Kỳ, tương cà và mì ăn liền tại Syria.

    Còn hiện tại, Nestlé duy trì hoạt động tại các thị trường mới nổi trên thông qua chiến lược đa nội địa. Dẫn chứng là mặc dù công ty nổi tiếng khắp thế giới với một số nhãn hiệu quen thuộc như là Nescafe, Nestea, Maggi… công ty vẫn sử dụng các nhãn hiệu địa phương tại nhiều thị trường. Công ty sở hữu 8.500 nhãn hiệu, nhưng chỉ có

    750 trong số đó được đăng kí kinh doanh trên hơn một quốc gia và chỉ có 80 nhãn hiệu được đăng kí kinh doanh trên hơn 10 quốc gia. Trong khi công ty sử dụng “những nhãn hiệu toàn cầu” giống nhau tại hầu hết các quốc gia phát triển, tại các nước đang phát triển công ty tập trung nỗ lực tối ưu hóa các thành phần và công nghệ chế biến theo những điều kiện địa phương và sau đó sử dụng một nhãn hiệu mang âm hưởng địa phương. Ví dụ, nhà máy tại Syria phụ thuộc vào các sản phẩm sử dụng cà chua, một nông sản chủ yếu của nước này. Syria cũng trồng nhiều lúa mạch, nguyên liệu chính để sản xuất mì ăn liền. Dù cho các rào cản thương mại không sớm được dỡ bỏ, Nestlé vẫn sẽ duy trì cam kết của nó với khu vực. Mặc dù thị trường nhỏ, nhưng nhờ biết tận dụng đầu vào sẵn có tại địa phương và tập trung đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng địa phương, công ty đã gặt hái không ít lợi nhuận ở khu vực này. Công ty cũng theo đuổi chiến lược này khi thâm nhập vào Ba Lan năm 1994 bằng việc mua lại Goplana, nhà sản xuất sôcôla lớn thứ hai tại nước này. Với sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản và việc mở cửa thị trường của Ba Lan, mức thu nhập bắt đầu tăng lên qua đó nhu cầu tiêu thụ sôcôla cũng phát triển. Đã từng là một sản phẩm ít thông dụng, thị trường đã đạt mức tăng trưởng 8%/năm trong suốt thập niên 1990. Nestlé đã nắm bắt cơ hội này để làm một cuộc bứt phá. Công ty bổ nhiệm người địa phương vào các vị trí quản lý cao cấp

    13

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    và cẩn thận điều chỉnh dòng sản phẩm Goplana để phù hợp hơn với nhu cầu địa phương. Cùng lúc này, Nestlé tung tiền cho việc tiếp thị sản phẩm Goplana nhằm tranh giành thị phần với một số nhà sản xuất sôcôla khác tại đây. Cuộc cạnh tranh xảy ra khá quyết liệt. Tám công ty, bao gồm một số công ty nước ngoài, điển hình là PepsiCo, đang dẫn đầu thị trường với sản phẩm Wedel, đã tiến hành giảm giá và hạ thấp lợi nhuận biên nhằm tranh giành thị phần dù cho sản lượng kinh doanh của công ty đang tăng trưởng mạnh.Nhờ theo đuổi chiến lược như vậy, Nestlé đã chiếm được 80% thị phần cà phê hòa tan tại Mexico, 66% thị phần sữa đặc tại Philippin, và 70% thị phần súp tại Chile.

    Khi mức thu nhập tăng cao, công ty tích cực chuyển từ chiến lược đa nội địa sang chiến lược quốc tế bằng việc giới thiệu những sản phẩm cao cấp hơn như nước khoáng, sôcôla, bánh quy, và thực phẩm chế biến sẵn đến thị trường địa phương hiện tại hiện tại. Ngoài ra Nestlé còn xem xét khả năng phát triển sản phẩm của địa phương đó giới thiệu ra các nước lân cận nếu nó phù hợp với thi hiếu tiêu dùng, không bị các rào cản.

    5. Cấu trúc tổ chức của Nestlé để thực hiện chiến lược hổn hợp hiện nay

    Nestlé được quản lý theo kiểu phân quyền, các chi nhánh tại địa phương tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, tự quyết định về chiến lược giá, phân phối, tiếp thị, nhân sự… Cùng lúc này, công ty thành lập bảy đơn vị kinh doanh chiến lược toàn cầu (SBU) chịu trách nhiệm phát triển kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược cấp cao. Ví dụ, một đơn vị kinh doanh chiến lược tập trung phát triển sản phẩm cà phê và nước giải khát. M ột đơn vị khác tập trung phát triển sản phẩm bánh kẹo và kem. Những SBU này tuân thủ sự phát triển chiến lược chung, bao gồm chiến lược thâm nhập thị trường và mua lại. Trong những năm gần đây, 2/3 việc tăng trưởng của Nestlé nhờ vào việc mua lại các công ty, vì vậy đây là một chức năng rất quan trọng. Song song với cấu trúc này là việc quản lý theo khu vực, thị trường thế giới được chia làm năm khu vực địa lý chẳng hạn châu Âu, Bắc M ỹ và châu Á. Các khu vực hỗ trợ cho quá trình phát triển chiến lược chung và chịu trách nhiệm phát triển những chiến lược tại khu vực (ví dụ như trường hợp chiến lược của Nestlé tại Trung Đông được nêu ở phần trước). Tuy nhiên, các nhà quản lý SBU và khu vực không can thiệp vào các quyết định chiến lược hay hoạt động tại địa phương ngoại trừ những trường hợp đặc biệt.

    14

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    KẾT LUẬN

    Nestlé cũng như bao công ty đa quốc gia khác để thâm nhập, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường của mình thì công ty phải xây dựng cho mình các chiến lược kinh doanh quốc tế phù hợp. Tuy nhiên, bên cạnh đó luôn tồn tại những chiến lược không thành công gây ra thất bại, thua lỗ cho công ty. Đó là một quy luật tất yếu trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển.

    Qua việc tìm hiểu về chiến lược kinh doanh quốc tề của công ty Nestlé đã cung cấp chúng ta một số kiến thức về cơ cấu tổ chức , triết lý kinh doanh …của một tập đoàn, một công ty đa quốc gia tiêu biểu cho những “gã khổng lồ” trên thế giới với những thành công nhất định. Để có được thành công đó, Nestlé đa phải trải qua những thất bại do chiến lược kinh doanh quốc tế không phù hợp với văn hóa, phong tục một số nơi… Nestlé đa nhanh chóng nhận ra sai lầm trong việc lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế và đồng thời cũng đưa ra những chiến lược tinh tế hơn, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế thế giới hiện tại, góp phần đem lại thành công nhiều hơn nữa cho công ty.

    15


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp


    [toc]


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-khoa-h%E1%BB%8Dc-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%C3%B4-h%C3%ACnh-qu%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%83m-c%C3%A0-ph%C3%AA-Trung-Nguy%C3%AAn-d%C3%A0nh-cho-gi%E1%BB%9Bi-tr%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1i-Th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-H%E1%BB%93-Ch%C3%AD-Minh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

    Phán đoán đƣợc giới trẻ là một phân khúc mà Trung Nguyên bấy lâu nay chƣa chú tâm đến một cách sâu sắc Nhóm nghiên cứu đã phân tích rõ đ y là thị phần tiềm năng trong tiêu dùng cà phê của giai đoạn tới Thông qua những bảng hảo sát định tính và định lƣợng làm nền tảng cung cấp những thông tin về chất lƣợng cà phê trong lòng ngƣời tiêu dùng, về xu hƣớng tiêu dùng cà phê của độ tuổi đƣợc cho là giới trẻ và bảng hảo sát về thiết lập mô hình quán, nhóm nghiên cứu đã lấy đó làm căn cứ xác thực để áp dụng phân tích những vấn đề mà giới trẻ quan tâm ngày nay, đặc biệt là những yếu tố xoay quanh sản phẩm, giá cả, cách thức lựa chọn không gian, cách trang trí nội thất cũng nhƣ phong cách phục vụ và phong cách quán. Bên cạnh việc phân tích thực tế các bảng hảo sát, nhóm đã tiến hành phân tích các mô hình SWOT, 5 áp lực, Marketing Mix dựa trên những thông tin, số liệu thu thập đƣợc từ chính trang web Trung Nguyên và các trang web thống kê uy tín khác nhằm tìm ra một chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình hiện tại của Trung Nguyên trong thị trƣờng cà phê nói chung và thị phần giới trẻ nói riêng. Sau khi đã phân tích và lên chiến lƣợc xong, để xây dựng đƣợc một quán điểm, nhóm đã quan sát và tìm hiểu các mô hình quán mới xuất hiện gần đ y đƣợc giới trẻ quan tâm. Từ đó nhóm đã thiết lập định hƣớng mô hình quán sắp tới cho thị phần giới trẻ đầy năng động này là một mô hình quán mở với bốn không gian khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của giới trẻ Bên cạnh đó, để đảm bảo việc tạo ra lợi nhuận cho quán điểm mới này, nhóm đã thu thập, phân tích định tính các chi phí mà Trung Nguyên đã đầu tƣ, làm cơ sở để tính toán mức chi phí cơ bản khi triển khai quán điểm cho thị phần giới trẻ Phân tích các bài đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực thức uống, các bài báo cáo số liệu, nhóm đƣa ra mô hình quán thu hút giới trẻ, các tiêu chí về giá trong loại hình quán mới này để tạo ra doanh thu bù đắp những chi phí cao bỏ ra trong việc xây dựng quán điểm này. Cuối cùng, với những thông tin số liệu liên quan, nhóm vận dụng phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu bằng công cụ SPSS để có căn cứ cho việc thiết lập nên mô hình quán cà phê phù hợp cho mục đ ch nghiên cứu đã nêu.

    1

    NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    1.     PHẦN MỞ ĐẦU

     

    1.1.   Lí do chọn đề tài

     

    Ngày nay, khi nói đến cà phê không chỉ ngƣời dân Việt Nam mà cả những bạn bè

    hắp nơi trên thế giới, ngƣời ta đều nghĩ ngay đến thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên của Việt Nam. Với sự phát triển vƣợt bậc những năm gần đ y, hình ảnh cà phê Trung Nguyên đã lan rộng hắp nơi và thâm nhập vào hầu hết các thị trƣờng, đặc biệt là thị trƣờng cấp cao. Thƣơng hiệu này cũng đã góp phần tôn lên hình ảnh đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Chính vì là một thức uống thơm ngon, mang đến cảm giác sảng khoái cho ngƣời dùng mà cà phê Trung Nguyên đã từng bƣớc chinh phục nhiều đối tƣợng, đặc biệt là những ai phải học tập và làm việc thƣờng xuyên, cần một thức uống để tỉnh táo và tập trung cũng nhƣ giải tỏa những căng thẳng, mệt mỏi trong công việc

    Qua các năm, cà phê Trung Nguyên đã không chỉ đƣợc nhiều giới doanh nhân chọn lựa nhƣ thức uống trong công việc, mà còn đƣợc chọn là cách thức để giải quyết công việc, đàm phán hợp đồng, …

    Thông qua tài liệu, báo chí và những thông tin trên các phƣơng tiện truyền thông cùng với những con số thống kê hết sức thuyết phục về danh tiếng, sự tiêu thụ sản phẩm cà phê Trung Nguyên, rất dễ dàng nhận thấy đƣợc ngay cà phê Trung Nguyên đã chinh phục đƣợc ngƣời đi làm, doanh nhân và những ngƣời thuộc giới thƣợng lƣu khác. Việt Nam hiện là một quốc gia có nền dân số trẻ Trong những năm gần đ y, việc giới trẻ Việt Nam đang có xu hƣớng sử dụng cà phê ngày một nhiều là một trong những lý do mà các thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng thế giới xâm nhập vào thị phần giới trẻ Việt Nam một cách nhanh và mạnh Họ mở rộng khai thác nhanh chóng để chiếm lĩnh phân khúc thì trƣờng này. Cùng với xu thế phát triển hiện đại, giới trẻ Việt Nam đã dần tiếp nhận và sử dụng những thƣơng hiệu này. Còn Trung Nguyên thì sao? Liệu rằng cà phê Trung Nguyên có phải đã khai thác hiệu quả thị phần này tại Việt Nam hay chƣa? Để khai thác một phân khúc ở hiện tại và tƣơng lai, nâng cao và bảo vệ một thƣơng hiệu cà phê việt lớn mạnh trong lòng giới trẻ Việt Nam, đồng thời mở rộng và tăng vị thế cạnh tranh của cà phê

    2

    Trung Nguyên trên thị trƣờng thức uống cà phê, một mô hình quán độc đáo, mới lạ chƣa từng có, giành cho giới trẻ của Trung Nguyên sẽ đƣợc nhóm xây dựng, đó chính là lý do nhóm chọn đề tài “xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh”

    1.2.     Mục tiêu nghiên cứu

    Trình bày tổng quan về Trung Nguyên. Trong bài nghiên cứu này, nhóm trình bày thực trạng của Trung Nguyên qua các năm gần đ y và đánh giá sức hấp dẫn của thị trƣờng giới trẻ lấy đó làm cơ sở xây dựng về mặt lý thuyết một mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ

    Khảo sát và phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng tiêu dùng, mức độ thỏa mãn của giới trẻ khi sử dụng cà phê để ết luận các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thức uống cà phê của giới trẻ

    Từ những phân tích trên, xây dựng một mô hình quán điểm của cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ, qua đó góp phần giúp Trung Nguyên có cái nhìn mới về phân khúc thị trƣờng này, đồng thời mang cà phê Trung Nguyên đến với ngƣời d n Việt Nam ngày càng gần gủi hơn

    1.3.     Đối tƣợng nghiên cứu

    Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm đã giới hạn xác định giới trẻ là những ngƣời có độ tuổi từ 15 đến 25, thuộc các thành phần học sinh, sinh viên, ngƣời mới ra trƣờng hay đã đi làm, sống học tập và làm việc tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thuộc các quận 10, quận 3, quận 5.

    1.4.     Phạm vi nghiên cứu

    Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên các số liệu thống kê do nhóm tự thực hiện và những số liệu thống kê có sẵn do các tổ chức uy tín thực hiện tập trung tại các khu vực đông dân cƣ trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh.

    Phạm vi thời gian: Các thông tin đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm 2003 đến năm 2013.

    1.5.     Nguồn dữ liệu

     

    3

    Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho bài nghiên cứu, nhóm đã tận dụng từ các nguồn dữ liệu thứ cấp nhƣ thu thập từ sách báo, các nghiên cứu có liên quan, trang điện tử công ty Trung Nguyên và các trang thông tin hác…và nguồn dữ liệu sơ cấp từ hảo sát giấy và hảo sát qua mạng do nhóm tự thực hiện

    1.6.     Phƣơng pháp nghiên cứu

    Sử dụng những phƣơng pháp cần thiết để thực hiện thống kê và phân tích dữ liệu

    Nhóm đã vận dụng các phƣơng pháp chủ yếu nhƣ sau:

    1.6.1.  Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu

    Nhóm nghiên cứu đã chọn vùng nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung thu thập số liệu tại các quận 3, quận 5, quận 10 trong phạm vi nội thành. Vì có phần đông giới trẻ sống và làm việc ở phạm vi này.

    1.6.2.  Phƣơng pháp thu thập thông tin

    Thông tin thứ cấp: Báo cáo tình hình đầu tƣ của Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên từ năm 2005 đến 2008. Và thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu đƣợc đăng tải trên các trang điện tử

    Thông tin sơ cấp: nhóm nghiên cứu đã thực hiện thu thập dữ liệu thông qua 3 bảng hảo sátbằng bảng câu hỏi trắc nghiệm sau:

    –      Bảng hảo sát tìm hiểu xu hƣớng tiêu dùng cà phê Trung Nguyên của giới trẻ. Số lƣợng: 165 bản

    • Bảng hảo sát mức độ thỏa mãn khách hàng về sản phẩm cà phê Trung Nguyên. Số lƣợng: 100 bản
    • Bảng hảo sát xây dựng mô hình quán điểm cà phê dành cho giới trẻ. Số lƣợng: 136 bản

    1.6.3.  Phƣơng pháp phân tích

    Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu này để phân tích thực trạng xây dựng một quán điểm cà phê của Trung Nguyên, từ đó đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp tổng hợp tạo động lực thúc đẩy cho việc phát triển mô hình quán điểm sau này.

    4

    Phƣơng pháp thống kê: Tất cả các thông tin dữ liệu đƣợc thu thập chủ yếu bằng phƣơng pháp thống kê, sau đó sử dụng các phần mềm xử lý số liệu nhƣ: SPSS 20.0, EVIEW để phân tích các nhân tố và thực hiện iểm định ANOVA 2 yếu tố, và phân tích sâu ANOVA.

    Phƣơng pháp so sánh: là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, cụ thể so sánh yếu tố thị phần tiêu thụ với công ty Vinacafe từ đó định hƣớng phát triển hoàn thiện chiến lƣợc Marketing để giữ vững và mở rộng thị phần

    Một số phƣơng pháp khác: ngoài ra, đề tài cũng ết hợp thêm một số phƣơng pháp nghiên cứu khác nhƣ phƣơng pháp: phân tích điểm mạnh điểm yếu SWOT, phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh, phân tích mô hình 4P, 4C.

    1. Nội dung nghiên cứu

    2.1. Cơ sở lí luận

     

    Theo Philip Kotler: Marketing là hoạt động của con ngƣời hƣớng tới sự thỏa mãn

    nhu cầu và ƣớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi.

    Theo Johnson và Schole định nghĩa: Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt đƣợc lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng và thỏa mãn ỳ vọng của các bên hữu quan.

    Kế hoạch Marketing là một ế hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị Marketing phải xây dựng các ế hoạch Marketing để làm cơ sở tổ chức thực hiện. Mỗi bản ế hoạch Marketing với nội dung xác định thị trƣờng mục tiêu, các mục tiêu Marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động Marketing, chiến lƣợc và một chƣơng trình Marketing bao gồm biện pháp Marketing với thời gian thực hiện cụ thể

    Marketing – mix là sự tập hợp các phƣơng thức marketing có thể iểm soát đƣợc mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị trƣờng mục tiêu nhằm đạt đƣợc mục tiêu marketing của mình.

    5

    Chiến lƣợc Marketing cạnh tranh là sử dụng các biện pháp chính sách và nghệ thuật Marketing nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu cạnh tranh trên thị trƣờng.

    Chiến lƣợc định vị cho một thƣơng hiệu là việc doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng trong tâm trí khách hàng một hình ảnh rõ nét và có giá trị về thƣơng hiệu này so với các thƣơng hiệu cạnh tranh.

    2.2.     Giới thiệu khái quát vềTrung Nguyên

    2.2.1.  Lịch sử hình thành và phát triển

    Ra đời vào giữa năm 1996 Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhƣng đã nhanh chóng tạo dựng đƣợc uy tín và trở thành thƣơng hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với ngƣời tiêu dùng cả trong và ngoài nƣớc

    • 16/06/1996: Bắt đầu sản xuất và kinh doanh trà, cà phê tại Buôn Mê Thuột.
    • 1998: Trung Nguyên xuất hiện ở Thành phố Hồ Chí Minhvới khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số 100 quán cà phê Trung Nguyên.
    • Năm 2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiên nhƣợng quyền thƣơng hiệu ở Nhật Bản.
    • Năm 2001: Trung Nguyên có mặt rộng khắp toàn quốc và tiếp tục nhƣợng quyền tại Singapore, Campuchia, Thái Lan.
    • Năm 2002: Sản phẩm Trà Tiên ra đời.
    • Năm 2003: Ra đời cà phê hòa tan G7
    • Năm 2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lƣới 600 quán cà phê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59000 quán điểm bán lẻ sản phẩm.
    • Năm 2005: Khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dƣơng với công suất rang xay là 10, 000 tấn/năm và cà phê hòa tan là 3, 000 tấn/năm Đạt chứng nhận EUREPGAP (Thực hành nông nghiệp tốt và Chất lƣợng cà phê ngon) của thế giới. Chính thức khai trƣơng hu du lịch văn hóa Trà Tiên Phong Quán tại L m Đồng. Phát triển hệ thống quán cà phê lên đến 1.000 quán cà phê và sự hiện diện của nhƣợng quyền

    6

    quốc tế bằng các quán cà phê Trung Nguyên tại các nƣớc Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc, Ucarine, Mỹ, Ba Lan.

    • Năm 2006: Đầu tƣ và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7 Mart lớn nhất Việt Nam. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống nhƣợng quyền trong nƣớc, đẩy mạnh phát triển nhƣợng quyền ở quốc tế. Ra mắt công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) có trụ sở đặt tại Singapore.
    • Năm 2008: Khánh thành Làng cà phê Trung Nguyên tại Buôn Ma Thuột. Khai trƣơng Hội quán sáng tạo Trung Nguyên tại Hà Nội, đầu tƣ trên 40 triệu USD xây dựng nhà máy chế biến cà phê với công nghệ hiện đại nhất thế giới tại Buôn Ma Thuột.
    • Năm 2009: Các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn là thống lĩnh thị trƣờng nội địa, chinh phục thị trƣờng thế giới, cụ thể:
    • Dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu.
    • Đầu tƣ về ngành.
    • Phát triển hệ thống nhƣợng quyền trong nƣớc và quốc tế.

    –      Năm 2010, xuất hẩu cà phê đến hơn 60 quốc gia trên toàn cầu nhƣ Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản, …

    • Năm 2012:Trung Nguyên khánh thành nhà máy ở Bắc Giang lớn nhất Đông Nam Á.
    • Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhƣợng quyền tại Việt Nam, Trung Nguyên đã có một mạng lƣới gần 1000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc và 8 quán ở nƣớc ngoài nhƣ: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan

    G7 đã đƣợc xuất hẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với các thị trƣờng trọng điểm nhƣ Mĩ, Trung Quốc. Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựng đƣợc một hệ thống hơn 1000 quán điểm tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc

    2.2.2.  Thị phần

    7

    Tổng quan về thị trƣờng cà phê Việt Nam: Cà phê là một trong những ngành có sức hấp dẫn cao tại Việt Nam.

    Tình hình tiêu thụ cà phê trong nƣớc:

    • Thị trƣờng bán lẻ cà phê Việt Nam đã đạt 127, 33 triệu USD trong năm 2008 và tăng lên hoảng 287, 34 triệu USD năm 2012 Mintel dự đoán sẽ tăng đến 573, 75 triệu USD vào năm 2016.
    • Thị trƣờng cà phê Việt Nam đƣợc chia thành 2 phân khúc rõ ràng. Cà phê rang

    xay (cà phê phin) chiếm hoảng 2/3 lƣợng cà phê đƣợc tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan.

    • Thị phần chủ yếu là của 3 ông lớn: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafe Biên Hòa.

    Về sản xuất:

    • Hiện nay ngành cà phê Việt Nam mới chỉ có 5 Doanh nghiệp chế biến cà phê hòa

    tan với công suất hoảng 35, 000 – 40, 000 tấn tƣơng đƣơng 100, 000 tấn cà phê nhân (chiếm hoảng 5% sản lƣợng cà phê nhân hằng năm)

    • Tại các điểm bán lẻ sản phẩm cà phê hiện nay có rất nhiều loại của các hãng khác nhau nhƣ: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafe Biên Hòa, Maccoffee, Highlands Coffee, Mê Trang… theo đó Trung Nguyên có tới 34 sản phẩm; Neslé có 7 sản

    phẩm; Vinacafe Biên Hòa có 22 sản phẩm

    Thị trƣờng cà phê hòa tan và rang xay của Việt Nam vẫn đang hấp dẫn đối với các doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở chỗ các nhà máy của Nestlé, Vinacafe Biên Hòa, Trung Nguyên đều đã hoạt động hết công suất và họ đều đang mở rộng qui mô sản xuất

    2.2.3.  Cơ cấu sản phẩm

    Đa dạng cả về cà phê rang xay lẫn cà phê hòa tan với hoảng 34 sản phẩm. Có nhiều cách phân loại cơ cấu sản phẩm, dƣới đ y là một vài cách phân loại:

    Phân loại theo cách chế biến:

    • Cà phê rang xay: cà phê đóng gói, cà phê hạt
    • Cà phê hòa tan: các sản phẩm G7, G7 Capuchino, Passiona, … Phân loại theo dòng sản phẩm:
    • Sản phẩm cao cấp:

    8

    • Weasel: cà phê Chồn là loại đặc sản quý hiếm và đắt giá nhất thế giới
    • Diamond Collection: với năm hƣơng vị khác nhau.
    • Legendee: Công nghệ ủ men sinh học độc đáo.
    • Classic Blend: Hƣơng thơm lâu và quyến rũ, nƣớc pha màu nâu nhạt
    • Sản phẩm trung cấp: dòng cà phê G7, dòng cà phê sáng tạo 1, 2, 3, 4, 5 …
    • Sản phẩm phổ thông: loại 1, Nâus-Sức sống, loại 2: I-khát vọng, loại 3: S-chinh phục

    Phân loại theo đối tƣợng khách hàng:

    • Cà phê dành cho phái đẹp: Passiona, cà phê nụ hồng
    • Cà phê cho phái mạnh: G7 gu mạnh X2, dòng G7

    2.2.4.  Vài nét về chiến lƣợc Marketing hiện tại của Trung Nguyên

    • Chiến lƣợc sản phẩm:
    • Bao bì: Trung Nguyên coi bao bì là một ngƣời bán hàng thầm lặng mà hiệu quả. Trƣớc hi xác định đƣa ra mẫu bao bì mới cho sản phẩm, Trung

    Nguyên đã hảo sát để biết đƣợc nhận xét đánh giá của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm trên thị trƣờng. Bao bì của Trung Nguyên luôn khai thác hết t nh năng của nó với mẫu mã hiện đại, sáng tạo và đậm chất cà phê, sản phẩm G7 là một ví dụ điển hình Đối với quán điểm của chúng ta, để khách hàng nhớ đến và dễ dàng giới thiệu cho bạn bè cần phải có những nét riêng của quán điểm. Cụ thể: Với những khách hàng mua mang đi, cà phê sẽ đƣợc đựng trong ly giấy cách điệu, tông màu chủ đạo của ly là trắng và nâu. Đồng thời chiếc ly cũng sẽ nhƣ một ngƣời bán hàng âm thầm khi chúng ta giới thiệu về quán điểm trên chiếc ly đó về tên quán điểm, địa điểm, số điện thoại đặt cà phê, email góp ý hay những câu slogan mang tính sáng tạo. Tƣơng tự nhƣ chiếc ly, có thể với túi đựng ly mang đi cũng có thể sáng tạo và đầu tƣ nhƣ vậy Đối với những khách hàng uống tại quán điểm, chúng ta có thể thiết kế nhiều kiểu ly riêng cho từng nhóm hách hàng để tạo sự thích thú, loại ly phù hợp với loại thức uống là cà phê mà đƣợc giới trẻ khá ƣa chuộng nhƣ: ly sứ trắng, ly thủy tinh…

    9

    • Chủng loại, danh mục sản phẩm: Trung Nguyên cung cấp đầy đủ sản phẩm cho cả phân khúc khách hàng cao cấp, trung cấp, phổ thông. Từ hộp sang trọng đến hộp giấy bình thƣờng, dây, gói…chúng ta sẽ thể hiện điều này lên menu sản phẩm của quán điểm. Tất cả sẽ đƣợc thiết kế mang đậm chất cà phê mà không thiếu đi phần trẻ trung tƣơi sáng để phù hợp hơn với giới trẻ. Tên thức uống sẽ đƣợc sáng tạo Đầu menu sẽ là thức uống phổ thông, giá cả phổ thông. Cuối menu sẽ là những loại cà phê có giá cao hơn để có thể vẫn đáp ứng một số khách hạng sang gần đ y, ghé qua quán điểm. Có thể tham khảo một số menu đặc sắc của các quán điểm khác. Sản phẩm sẽ đƣợc trƣng bày trực tiếp tại quầy, tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng là hàng chất lƣợng cao thƣơng hiệu Trung Nguyên.
    • Xây dựng một nhãn hàng tốt: Trung Nguyên luôn làm việc với tiêu chí thuyết phục khách hàng bằng chất lƣợng cho nên Trung Nguyên đã đƣa ra một công thức: nguyên liệu tốt, công nghệ cao và bí quyết phƣơng đông, đi

    kèm với nó là một quan điểm mới về cà phê. Cà phê có khả năng giúp   hởi

    động trí não, duy trì thƣờng xuyên sự tỉnh táo sẽ là nguồn năng lƣợng mới

    cho khả năng tƣ duy của con ngƣời và cho một nền kinh tế sáng tạo của

    tƣơng lai. Nhiều vĩ nh n trên thế giới cũng từng là những t n đồ cà phê nhƣ

    Balzac, Napoléon, Sebastian Bach… Napoléon từng có câu nói nổi

    tiếng: “Ch nh trị mà không có cà phê thì chính trị chỉ có mùi mà không có

    vị”

    • Sản phẩm mới: Để lấp đầy những chỗ trống trên thị trƣờng, Trung Nguyên đã phải dày công nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, thực hiện

    tiếp thị quảng cáo cho sản phẩm, để sản phẩm gần gũi với hách hàng hơn và thể hiện đẳng cấp ngƣời dùng hơn. Ví dụ về việc đƣa ra sản phẩm cà phê gu mạnh X2, góp phần tiết kiệm thời gian chi ph cho ngƣời dùng bởi đặc tính riêng của sản phẩm là tăng gấp đôi về số lƣợng, chất lƣợng nhƣ đúng cái tên của nó. Một ví dụ khác là việc tung ra sản phẩm cà phê tƣơi duy nhất chỉ có ởTrung Nguyên vào năm 2012. Sản phẩm này đƣợc thị trƣờng

    10

    chấp nhận với những ƣu điểm nhƣ dễ sử dụng, dễ bảo quản, tƣơi, thơm, ngon, đảm bảo chất lƣợng, tiết kiệm thời gian…Bắt kịp với việc đƣa ra sản phẩm mới của Trung Nguyên và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quán điểm cũng phải thƣờng xuyên cập nhật menu đồng thời giới thiệu đến khách hàng về loại cà phê mới.

    • Tốc độ sáng tạo của các chuyên gia cà phê Trung Nguyên khá cao, trung bình cứ 3 tháng ra một sản phẩm mới và liên tục dẫn dắt thị trƣờng, tạo xu hƣớng trên thị trƣờng nhờ vào việc liên tục tìm tòi nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của ngƣời tiêu dùng.
    • Chu kì sản phẩm: bất cứ sản phẩm nào cũng đều trải qua 4 chu kì: giới thiệu, phát triển, chín muồi và suy thoái. T nh cho đến nay, các sản phẩm của Trung Nguyên vẫn đang tiếp tục phát triển và đáp ứng ngƣời tiêu dùng, cho nên nó vẫn hoạt động trên thị trƣờng một cách ổn định. Riêng đối với

    quán điểm có thể linh hoạt đối với những sản phẩm hông đƣợc khách hàng ƣa chuộng, hoặc có biểu hiện không hài lòng. Nếu không khắc phục đƣợc những điểm yếu của sản phẩm để làm hài lòng khách hàng thì chúng ta không nên tiếp tục đối với sản phẩm đó nữa, bởi nó sẽ làm ảnh hƣởng đến uy tín của Trung Nguyên nói chung và quán điểm nói riêng.

    • Chiến lƣợc giá
    • Giá là biểu tƣợng giá trị của sản phẩm, là chi phí bằng tiền mà ngƣời mua bỏ ra để có đƣợc những lợi ích mà họ tìm kiếm ở sản phẩm. Chiến lƣợc giá là những định hƣớng dài hạn về giá nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ trong nƣớc mà còn cả ra nƣớc ngoài.
    • Giá là một yếu tố quan trọng trong cạnh tranh trên thị trƣờng ngày nay. Nhận thức đƣợc điều này, Trung Nguyên luôn coi trọng việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để n ng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng, tăng doanh số bán hàng cũng nhƣ lợi nhuận của công ty.
    • Thực hiện chính sách thiết thực cho khâu sản xuất nhƣ:

    11

    • Trung Nguyên đầu tƣ vào d y chuyền công nghệ để tăng năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm.

     

    • Cải tiến phƣơng pháp inh doanh, quản lý, động viên khuyến khích công nhân làm việc, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nhằm n ng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm.

     

    • Có những ch nh sách đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, quản lý, cũng nhƣ ch nh sách mềm dẻo trong giá cả để thu hút thêm hách hàng và tăng t nh cạnh tranh.

     

    • Trung Nguyên cũng có những ch nh sách giá ƣu đãi, phân biệt đối với từng nhóm khách hàng Đối với những khách hàng trung gian Trung Nguyên cũng có những điều khoản về tài chính hợp lý, nhằm tạo sự ràng buộc giữa Trung Nguyên và những khách hàng trung gian.
    • Giá cả sẽ thay đổi phù hợp tùy theo sự biến động của thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh trong tƣơng lai. Tập trung nổ lực nhấn mạnh sự khác biệt về chất lƣợng, lợi ích của sản phẩm để ngƣời tiêu dùng chấp nhận mức giá thay đổi thay vì chạy đua về giá theo đối thủ cạnh tranh.

    Đồng thời tổ chức theo dõi chặt chẽ sự biến động của thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng để có những biện pháp hiệu quả nhằm từng bƣớc điều chỉnh giá trong tƣơng lai

    • Trên thị trƣờng, mức giá của Trung Nguyên luôn đƣợc ngƣời tiêu dùng ủng hộ, vì giá rẻ hơn so với đối thủ, định giá nhƣợng quyền thƣơng hiệu thấp hơn đối thủ, thêm vào đó chất lƣợng cà phê tốt và thƣơng hiệu nổi tiếng, n ng cao đẳng cấp cho ngƣời thƣởng thức. Có các mức giá khác nhau cho các sản phẩm khác nhau, Trung Nguyên áp dụng các mức giá riêng đối với bán sỉ cho quán điểm, đại lý và bán lẻ. Thông tin giá đƣợc niêm yết công

    hai trên các trang web đại lý cà phê Trung Nguyên. Tuy trong nƣớc Trung Nguyên định giá ở mức thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, nhƣng ra ngoài các nƣớc khác thì lại định giá cao hơn, điều này nhằm khẳng định thƣơng hiệu, chất lƣợng cà phê việt và đẳng cấp của nó.

    12

    • Quán điểm phải thống nhất giá ngay từ đầu, tham khảo giá thị trƣờng, mặt bằng chung của các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là đối thủ vùng lân cận địa điểm quán điểm và đƣa ra mức giá phù hợp. Không nên vì một số lí do mà thay đổi menu gây hoang mang cho khách hàng và dẫn đến sự không hài lòng hông đáng có
    • Chiến lƣợc phân phối

    Hiện tại với 10 công ty thành viên, Trung Nguyên có tham vọng trở thành nhà

    cung cấp, phân phối lớn của Việt Nam. Với mặt hàng chính là cà phê, Trung Nguyên đã tận dụng cả những hình thức phân phối truyền thống và hiện đại để đạt đƣợc ết quả lớn nhất. Ta thấy hiên tại Trung Nguyên đã và đang sử dụng một hệ thống đa kênh trong việc thực hiện đƣa sản phẩm của mình đến tay ngƣời tiêu dùng. Cụ thể: Trung Nguyên đã thiết lập 5 chi nhánh tại các địa điểm sau: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh (trụ sở chính), Lâm Đồng, Cần Thơ Là đơn vị đầu tiên ứng dụng nhƣợng quyền thƣơng hiệu vào Việt Nam, công ty duy trì hệ thống nhƣợng quyền bao gồm hơn 1.000 quán cà phê trên hắp đất nƣớc Việt Nam và 8 quán ở nƣớc ngoài nhƣ: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Đồng thời phát huy tối đa hiệu quả của trung gian phân phối truyền thống và kênh phân phối truyền thống, xây dựng đƣợc các nhà máy lớn tại Bình Dƣơng, Đắc Lắc và mới đ y nhất là nhà máy tại Bắc Giang vào tháng 3/2012. Ngoài ra Trung Nguyên còn có một hệ thống phân phối hiện đại, dẫn chứng là hệ thống phân phối cho sản phẩm G7 của Trung Nguyên là G7 mart: hệ thống bán lẻ theo hình thức nhƣợng quyền đầu tiên ở Việt Nam với hoảng 200 nhà cung cấp cho toàn bộ chuỗi quán điểm G7 trên cả nƣớc. Điểm nổi bật nhất của G7 mart, theo nhƣ tầm nhìn của Trung Nguyên chính là việc đáp ứng thói quen mua sắm nhỏ, lẻ của ngƣời Việt Nam và thƣờng mua gần nhà. Cho nên Trung Nguyêndàn dựng những G7 mart nhƣ những quán điểm nhỏ len lỏi trong các con hẻm. Việc ra đời hệ thống G7 mart thể hiện tầm nhìn chiến lƣợc và tham vọng muốn giành thế vững trên hệ thống phân phối của Việt Nam.

    Nhờ việc ngày càng sáng tạo và phát triển hệ thống phân phối mà Trung Nguyên có thể giảm đƣợc chi phí, bớt đi đƣợc nhiều khâu trung gian giúp ngƣời tiêu dùng hƣởng

    13

    mức giá thấp hơn mà chất lƣợng không đổi. Đồng thời dần dần thống nhất hệ thống luân chuyển sản phẩm, tính chuyên nghiệp hóa sẽ cao hơn

    • Chiến lƣợc xúc tiến:

    Xúc tiến là một bƣớc đà quan trọng trong việc đƣa tên tuổi sản phẩm tới gần hơn, nhanh hơn với ngƣời tiêu dùng. Quảng cáo là một phần trong chiến lƣợc xúc tiến sản phẩm của Trung Nguyên. Nội dung quảng cáo luôn nói lên đƣợc tính đậm đà bản sắc dân tộc của sản phẩm. Bên cạnh đó Trung Nguyên còn khai thác yếu tố tinh thần qua việc vận động thuyết phục khách hàng, các nhà phân phối ủng hộ hàng Việt chất lƣợng tốt Khơi dậy tình cảm với doanh nghiệp khi đang cố gắng vực dậy nền nông sản Việt Nam. Ngoài ra, Trung Nguyên cũng dùng những hình ảnh mang đậm màu sắc văn hóa Việt Nam nói chung, Tây Nguyên nói riêng để quảng cáo cho hình ảnh sản phẩm. Các quảng cáo đều rất ngắn gọn, lắng đọng và cố gắng làm nổi bật sự tinh tế trong phong cách uống cà phê chắt chiu từng “giọt đắng đại ngàn”, “ hơi nguồn sáng tạo”. Đối với các quán điểm cà phê nhƣợng quyền, Trung Nguyên sử dụng âm nhạc nhẹ nhàng, tạo một phong cách hƣởng thụ cà phê mới mẻ và tuyệt vời

    Trung Nguyên rất ít khi có chƣơng trình huyến mãi, thay vào đó Trung Nguyên cho ra nhiều dòng sản phẩm thỏa mãn hầu hết nhu cầu của mọi ngƣời. Đến năm 2011, Trung Nguyên mới tổ chức chƣơng trình huyến mãi mang tên “uống cà phê đẳng cấp, gặp vận may lớn”với nhiều giải thƣởng hấp dẫn cho ngƣời tham gia. Năm 2012, Trung Nguyên tiếp tục tổ chức chƣơng trình huyến mãi mang tên: “sáng tạo cùng Trung Nguyên, khám phá thế giới” Ông lớn này cũng rất quan tâm đến ý iến của ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ các đại lý phân phối, quán điểm bán lẻ của mình, điều này đƣợc thể hiện thông qua chƣơng trình “ngày hội bán hàng”, cho đến nay ngày hội này đã tổ chức đƣợc 10 năm tại nhiều tỉnh khác nhau.

    Ngày nay phƣơng tiện truyền thông tin đến mọi ngƣời khá phổ biến đó là facebook, các trang báo mạng. Đặc biệt với các bạn trẻ, các bạn khá nhạy bén trƣớc các kênh thông tin này. Để thực hiện tốt chiến lƣợc xúc tiến, quán điểm có thể lập một fanpage, thƣờng xuyên cập nhật các thông tin về sản phẩm, mức giá, các hoạt động của quán điểm (khuyến mãi hay tuyển dụng…), hay tổ chức các cuộc thi online với phần

    14

    thƣởng hấp dẫn là một ly cà phê miễn phí tại quán điểm, hay một cuốn sách đang đƣợc các bạn trẻ yêu thích nhằm gây hiệu ứng đám đông lên giới trẻ. Tƣơng tự nhƣ việc tổ chức các buổi giao lƣu vào cuối mỗi tháng với một ngƣời thành đạt mục đ ch thu hútnhiều bạn trẻ đến với quán điểm hơn, ngoài ra có thể tổ chức những hoạt động khác nếu tài chính cho phép.

    Về mảng PR, lần đầu tiên Trung Nguyên gây sự chú ý với ngƣời tiêu dùng là sự iện thử mù tại Dinh Thống Nhất năm 2003, với số ngƣời tham gia lên tới 11, 000 ngƣời, ết quả thử mù đã đập tan định  iến đồ ngoại tốt hơn đồ nội, từ đó G7 đã đi vào cuộc sống. Đặc biệt trong trận chiến năm 2013 vừa rồi khi Starbucks vào Việt Nam, ông Đặng Lê Nguyên Vũ đã có những phát biểu gây sốc. Tuy nó có những tiêu cực nhƣng đồng thời cũng đem lại hiệu ứng cho cả 2 thƣơng hiệu này hơn. Ngoài ra, Trung Nguyên còn phối hợp với đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh xây dựng chuỗi, các chƣơng trình dài hạn với mục tiêu xây dựng thế hệ trẻ sáng tạo vì khát vọng Việt. Tặng 100 triệu cuốn sách  hởi nghiệp sáng tạo cho thanh niên Việt Nam, và dành tặng riêng 10,000 cuốn sách “nghĩ giàu làm giàu”cho thanh niên Hà Nội. Xây dựng quỹ học bổng  hơi nguồn sáng tạo tài năng trẻ  huyến khích các bạn có hoàn cảnh khó  hăn và đạt đƣợc thành tích nổi bật trong học tập. Đồng hành cùng lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột. Với một quán điểm, không thể có nguồn tài chính để làm những chƣơng trình lớn, nhƣng không phải là không thể. Thậm chí chúng ta còn có thể làm nhiều những chƣơng trình hơn, miễn là phù hợp với

    đối tƣợng khách hàng, với sản phẩm và với phạm vi tài chính.

    2.2.5.  Phân tích SWOT về Trung Nguyên

    2.2.5.1. Điểm mạnh

    Nguồn nguyên liệu đặc biệt nhất, là sự  ết của 5 loại cà phê nổi tiếng nhất thế giới:

    • Việt Nam: cà phê Robusta Buôn Ma Thuột đƣợc đánh giá cao trên thế giới với khẩu vị mạnh mẽ.
    • Ethiopia: đậm đà hƣơng vị cà phê nguyên gốc đến từ quê hƣơng Ethiopia
    • Jamaica: hạt Arabica thơm ngon của vùng đất Jamaica.
    • Brazil: thƣơng hiệu cà phê xuất khẩu nổi tiếng hàng đầu thế giới.
    • Colombia: loại cà phê mang nhều hƣơng vị khác biệt.

    15

    Công nghệ chế biến hiện đại nhất Châu Âu: Trung Nguyên đƣợc chuyển giao công nghệ hiện đại bậc nhất từ các tập đoàn hàng đầu thế giới. Đạt tiêu chuẩn HAACP (là những nguyên tắc đƣợc sử dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm) tạo ra những hạt cà phê sạch tuyệt vời nhất, đạt các tiêu chuẩn hắt khe của tổ chức FDA

    để xuất    hẩu vào các thị trƣờng Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản

    Kết hợp với bí quyết chế biến cà phê phƣơng Đông truyền thống, không thể sao

    chép, các phụ chất đƣợc theo dõi một cách chặt chẽ

    Kênh phân phối hiện đại, mạng lƣới quán điểm rộng        hắp, chuỗi quán điểm G7

    mart theo hình thức nhƣợng quyền thƣơng mại

    Đa dạng chủng loại sản phẩm từ rang xay đến cà phê hoà tan. Từ những nguồn

    nguyên liệu giống nhau Trung Nguyên đã tạo ra   hoảng 34 sản phẩm cà phê.

    Các chƣơng trình xúc tiến, truyền thông rất có hiệu quả. Ví dụ nhƣ: 23/11/2013 tổ chức ngày hội sáng tạo vì khát vọng Việt, thu hút 60,000 ngƣời tham, 14,000 lời chúc và 350 bài viết tại lễ hội, 30,000 lƣợt truy cập website, 15,000,000 ngƣời biết về lễ hội, chỉ hai tháng sau lƣợt truy cập website đã tăng lên 300,000 và 80,000 lời chúc đƣợc gửi về cho chƣơng trình “Cùng Trung Nguyên tôi chúc cho Việt Nam”

    2.2.5.2. Điểm yếu

    Không quản lý đƣợc các công ty, quán cà phê sử dụng thƣơng hiệu nhƣợng quyền

    của Trung Nguyên ồ ạt, thiếu nhất quán và đang bị vƣợt tầm  iểm soát.

    Sự thay đổi liên tục hệ thống bảng hiệu, màu sắc, iểu dáng, bao bì làm cho hệ thống vận hành một cách chậm chạp, dẫn tới sự mất dần tính ổn định và niềm tin của chính những ngƣời đang làm trong công ty. Đồng thời gây nên sự hoang mang về phía khách hàng trong việc nhận diện đ u là quán điểmTrung Nguyên thật, giả, Trung Nguyên nhƣợng quyền, Trung Nguyên cấp 1.

    Quá tham vọng hƣớng tới một tập đoàn đa ngành gây phân tán nguồn lực của công ty trong khi ngành chính của Trung Nguyên là cà phê lại không đƣợc chăm sóc ỹ trong bối cảnh là ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh từ hắp nơi trên thế giới và nhu cầu ngƣời tiêu dùng ngày càng cao hơn. Thất bại rõ nhất là việc đầu tƣ chuỗi quán điểm G7, và sự xuống cấp của cácquán điểm cà phê nhƣợng quyền

    16

    2.2.5.3. Cơ hội

    Cà phê đƣợc nhà nƣớc bảo hộ về quyền lợi và thƣơng hiệu, hỗ trợ giá thành sản phẩm và tạo điều iện xuất hẩu ra nƣớc ngoài, bên cạnh đó nhà nƣớc còn thành lập Hiệp Hội Cà Phê – Ca Cao để điều hành và phát triển cà phêViệt Nam.

    Năm 2007 sự gia nhập WTO đã giúp cho ngành cà phê Việt Nam có bƣớc chuyển mình lớnđặc biệt cà phê Trung Nguyên đƣợc biết đến không chỉ trong nƣớc mà còn cả trên thị trƣờng nƣớc ngoài, tạo thêm nhiều định hƣớng phát triển đồng thời có nhiều cơ hội và lợi thế để thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.

    2.2.5.4. Thách thức

    Xu hƣớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng lan rộng đã tác động mạnh mẽ tới tất cả các ngành sản xuất cà phê ở nƣớc ta. Nổi bật là gần đ y, nhiều thƣơng hiệu cà phê nƣớc ngoài đã có mặt tại TP Hồ Chí Minh nhƣ Starbucks, Macdonald. Cộng với xu hƣớng hƣớng ngoại, đám đông rất nhiều khách hàng đặc biệt là giới trẻ lại thích các nhãn hiệu nƣớc ngoài này. Vì vậy nguy cơ mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhƣ Nescafe của Nestle, Vinacafe của công ty cổ phần cà phê Biên Hoà, Vinamilk cà phê của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk, Maccoffe của Food Empire Holaddings, …

    Mặt khác nguồn nguyên liệu trong nƣớc dồi dào nhƣng giá cả biến động lớn theo từng năm gây khó hăn trong việc thu mua và chi phí nguyên vật liệu đầu vào không ổn định cũng là một trở ngại lớn trong việc ƣớc lƣợng và tính giá thành sản phẩm đầu ra.

    Thu nhập và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao nên đòi hỏi về chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ phục vụ cũng cao hơn, đ y cũng là một thách thức cho Trung Nguyên phải không ngừng sáng tạo đƣa ra nhiều sản phẩm mới lạ nhƣng đồng thời phải nâng cao hơn nữa chất lƣợng của từng sản phẩm cũng nhƣ dịch vụ chăm sóc khách hàng kèm theo.

    Trƣớc xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế, Trung Nguyên nên tận dụng cơ hội thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng nguồn vốn kinh doanh và quảng bá rộng rãi thƣơng hiệu mình ra thế giới Bên cạnh đó, cũng cần lập ế hoạch đối phó với thách thức từ các thƣơng hiệu nƣớc ngoài đang dần chiếm lĩnh thị phần giới trẻ và nguy cơ mất thị phần

    17

    hiện tại vào tay các đối thủ trong nƣớc Nguồn nguyên liệu đầu vào cũng là nhân tố quan trọng tạo nên thƣơng hiệu nổi tiếng nhƣ hiện tại, vì vậy Trung Nguyên cần phát huy điểm này ết hợp với quy trình công nghệ hiện đại tạo nên những sản phẩm độc đáo chất lƣợng để giữ vũng thị phần hiện tại vừa thu hút thêm khúc thị phần giới trẻ Một vấn đề cần cân nhắc đó là Trung Nguyên nên iểm soát chặt chẽ hơn chuỗi hệ thống G7 mart và hệ thống nhƣợng quyền

    2.3. Xác định độ hấp dẫn của thị trƣờng giới trẻ và tiềm năng phát triển ở hiện tại và tƣơng lai

    Để làm rõ hơn vấn đề thị phần giới trẻ chúng tôi đi vào phân tích thực trạng tiêu dùng cà phê của giới trẻ qua mô hình 4P thấy rõ tác động của từng P lên phân khúc này. Các ết quả hảo sát, chạy dữ liệu sẽ làm cơ sở cho các vấn đề đƣợc trình bày ở trên, qua đó cho thấy yếu tố nào nổi trội có quyết định nhất sẽ đƣợc vận dụng để xây dựng ế hoạch bán sản phẩm trong thị trƣờng này.

    2.3.1.  Xác định thị trƣờng giới trẻ

    Thị trƣờng giới trẻ mà chúng tôi nghiên cứu chủ yếu nằm trong độ tuổi hoảng từ 15-25, không phân biệt thu nhập và nghề nghiệp trong xã hội. Tính đến năm 2012, dân số toàn Thành phố Hồ Chí Minh đạt gần 7,750,900 ngƣời, với diện tích 2,095.6 km², mật độ dân số đạt 3,699 ngƣời/ m². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 6,433,200 ngƣời, dân số sống tại nông thôn đạt 1,317,700 ngƣời. Dân số nam đạt 3,585,000 ngƣời, trong khi đó nữ đạt 3,936,100 ngƣời. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phƣơng tăng 7,4‰, Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2,966,400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 nghìn ngƣời ngoài độ tuổi lao động nhƣng vẫn đang tham gia làm việc. Năm 2008, lực tƣợng lao động có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàn thành phố gồm có 3,856,500 ngƣời, năm 2009 là 3,868,500 ngƣời, năm 2010 đạt 3,909,100 ngƣời, nhƣng đến 2011 còn số này đạt 4,000,900 ngƣời. Theo nguồn mà chúng tôi tìm hiểu có biểu đồ

    18

    về     tháp      tuổi      và      giới      tính      tại      Thành      phố    Hồ      Chí     Minh      nhƣ     sau    :

    Nguồn: Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (dự án PRUD số 45) Theo hình ta thấy tỷ lệ giới trẻ độ tuổi từ 15 đến 25 trong cơ cấu dân số tại Thành

    phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng lớn từ đó cho ta biết một thị trƣờng tiềm năng cho việc phát triển thị trƣờng cà phê vào giới trẻ, tuy phía dƣới đáy hình tháp ở độ tuổi 0-14 có sự thu hẹp về số lƣợng do vấn đề chính sách ế hoạch hóa gia đình và quan niệm mới về sinh sản nhƣng nó vẫn là thị trƣờng tiềm năng phát triển trong tƣơng lai. Ngoài lí do trên giới trẻ có nhu cầu giao tiếp phát triển, họ độc lập tự chủ trong việc mua những sản phẩm phục vụ cho bản thân, mong muốn sử dụng những sản phẩm độc đáo có cá tính, họ rất thông minh trong lựa chọn sản phẩm (sản phẩm hiện đại, phù hợp với thu nhập…), dễ chạy theo mốt, quan tâm đến kiểu dáng, hình thức của sản phẩm và những chỉ tiêu khác. Với độ tuổi từ 15 đến 25, đa số họ vẫn đang trong tình trạng độc thân, những ngƣời nhóm này thƣờng ít mang gánh nặng về tài chính. Đây cũng là nhóm ngƣời tiên phong với những cái mới mẻ, năng động, phong cách. Họ thƣờng không suy nghĩ quá phức tạp về lựa chọn của mình vì họ thích thay đổi, không thích những gì quá bền chặt. Nắm bắt đƣợc điều này, quán điểm sẽ có những chiến lƣợc phù hợp với tâm lý giới trẻ hơn

    2.3.2.  Phân tích thực trạng tiêu dùng cà phê của giới trẻ

    Jonny – Chuyên gia Phân tích đồ uống toàn cầu của Mintel nhận định Việt Nam có ết cấu dân số vô cùng lý tƣởng với 89 triệu ngƣời phần lớn thuộc thế hệ trẻ có trình độ và tầng lớp trung lƣu đang nổi lên nhanh chóng với khát vọng tiếp cận các thƣơng hiệu

    19

    quốc tế. Tổ chức BMI dự báo đến năm 2016 mức tăng trƣởng trung bình hàng năm đối với doanh thu mặt hàng cà phê là 7%. Những năm vừa qua với nền kinh tế tăng trƣởng, nhu cầu về các lƣơng thực và đồ uống có giá trị cao trong đó có cà phê ngày càng tăng mạnh. Ngoài ra, ở độ tuổi bắt đầu đi làm, thu nhập đƣợc cải thiện thì họ sẽ có điều iện hơn để sử dụng các sản phẩm cà phê giá trị cao. Theo ết quả hảo sát ban đầu cứ 165

    ngƣời thì có 64.8% ngƣời sử dụng cà phê hoảng 1-3 lần/tuần và có 18 8 ngƣời sử dụng cà phê từ 4 lần/tuần trở lên (số liệu bảng 1 phụ lục trang 80) Từ đó ta thấy triển vọng lớn trong vấn đề sử dụng cà phê của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thị trƣờng tiêu thụ cà phê của giới trẻ hiện nay có xu hƣớng sử dụng các thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng của nƣớc ngoài, đ y thực sự là vấn đề khó hăn cho việc một quán điểm của Trung Nguyên mở ra cho giới trẻ có thể cạnh tranh tốt trên thị trƣờng, đòi hỏi quán điểm mới đáp ứng đƣợc các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của giới trẻ để tạo lợi thế cạnh tranh riêng cho quán điểm của mình.

    Thu nhập của giới trẻ hiện nay là tƣơng đối cao

    Mức thu nhập hiện tại của bạn trong tháng (tổng thu nhập chính, thu

    nhập phụ, thu nhập khác, chu cấp của gia đình)

     

    20

      Frequenc Percent Valid Cumulative
      y   Percent Percent
             
    <1.500 54 32.7 32.7 32.7
    1.500-3.000 79 47.9 47.9 80.6
    3.000-7.000 26 15.8 15.8 96.4
    Valid  7.000-12.000 4 2.4 2.4 98.8
    12.000-18.000 1 .6 .6 99.4
    >18.000 1 .6 .6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  
             

    Với  ết quả  hảo sát 165 đối tƣợng ta có 47.9% ngƣời có thu nhập từ 1,500,000-3,000,000 ngƣời/tháng và 19 4    có thu nhập từ 3,000,000 trở lên. Đ y là điều  iện để tạo ra thị trƣờng có sự hấp dẫn cho quán điểm mới. Tuy nhiên với việc  iểm định sự phụ thuộc của hai biến mức thu nhập trong tháng và mức độ sử dụng cà phê trong tuần cho ết quả r2<0 1 cho thấy sự phụ thuộc là thấp (số liệu bảng 3 phụ lục trang 80), bảng tần số chéo giữa hai biến cho thấy đa số ngƣời có thu nhập từ 1,500,000-3,000,000 sử dụng cà phê hiều hơn so với nhóm còn lại, thu nhập từ 3,000,000 trở lên ban đầu sử dụng rất  t nhƣng càng về sau thì mức độ sử dụng càng cao. Đ y là một trong đặc điểm cho biết trong giới trẻ có tập trung thành phần  hác biệt, chịu chi tiêu ở mức độ cao và sử dụng nhiều cà phê hơn. Vậy  hi x y dựng quán điểmmới Trung Nguyên nên xem xét tạo ra các

    hông giancho những ngƣời có chung nhu cầu để ra sự hác biệt để đáp ứng yêu cầu cho sử dụng cà phê của một phần giới trẻ. Sau khi xem xét mức độ sử dụng và hả năng sử dụng của giới trẻ, chúng tôi tìm hiểu mức độ quan t m của giới trẻ đến Trung Nguyên nhƣ thế nào và sự quan t m tập trung vào vấn đề nào nhiều hơn để đƣa ra các giải pháp hoạt động. Có 66 4 số ngƣời tham gia hảo sát quan t m tới Trung Nguyên, có đến 89 7 trong số họ quan t m về chất lƣợng hơn các yếu khác, 84.2% quan tâm về giá, và có 79.4% quan tâm về chủng loại ở mức bình thƣờng trở lên. Từ những thông tin trên ta thấy giới trẻ đã bắt đầu quan t m nhiều hơn đến thƣơng hiệu cà phê trong nƣớc và tập

    21

    trung ở các vấn đề thƣờng tiếp xúc nhất hi vào quán cà phê. Vì vậy hi x y dựng quán điểm này Trung Nguyên cần phát huy lợi thế về dòng sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại để tạo ra thực đơn phong phú đáp ứng các nhu cầu, quan t m hác nhau của hách hàng nhƣ về giá, loại…

    Tiếp đến chúng tôi xem xét các yếu tố tác động việc sử dụng cà phê của giới trẻ Trong 165 ngƣời tham gia hảo sát, sau hi dùng iểm định ANOVA giữa mức độ sử dụng cà phê và 5 yếu tố tác động gồm bạn bè và ngƣời thân, thần tƣợng, cá nhân, thƣơng

    hiệu và mốt Kết quả cho thấy bạn bè và ngƣời thân, cá nh n và thƣơng hiệu có chỉ số sig<0 05 nên ta ết luận các yếu tố có tác động đến mức độ sử dụng cà phê của giới trẻ

    (bảng phân tích ANOVA 11, 12, 13, 14, 15, 16 phụ lục trang 83, 84, 85,86). Bạn bè và ngƣời th n có ảnh hƣởng lớn đến tiêu dùng cá nhân của giới trẻ, tâm lý bầy đàn đặc biệt đối với những ngƣời sống chung với gia đình hay đang đi học thì tác động này sẽ mạnh hơn, sau hi iểm định sâu ANOVA ta thấy tác động của các yếu tố này là gần nhƣ nhau

    đối với những ngƣời có mức độ thỏa mãn cao, tuy nhiên có sự hác nhau đối với những ngƣời có mực độ thỏa mãn thấp, nghĩa là nếu một ngƣời còn chƣa thỏa mãn đối với sản phẩm cà phê củaTrung Nguyên thì việc tác động từ gia đình bạn bè sẽ quyết định họ có sử dụng hay hông sử dụng sản phẩm

    Tiếp tục kiểm định sâu ANOVA về yếu tố thƣơng hiệu, đ y là yếu tố thƣờng tác động đến giới trẻ một cách thƣờng xuyên trong suốt quá trình tiêu dùng. Sự hác biệt, mới lạ, uy t nh, nổi tiếng, … sẽ là những điểm thu hút hấp dẫn giới trẻ vì vậy phải xem xét đổi mới tạo ra nét riêng, là nền tảng thu hút và giữ đƣợc hách hàng

    Yếu tố cá nhân thì trái ngƣợc với yếu tố gia đình và bạn bè. Đối với những ngƣời chƣa hài lòng với sản phẩm của Trung Nguyên thì yếu tố cá nh n tác động không nhiều, nhƣng một hi đã sử dụng thì nó lại quyết định, ảnh hƣởng rất nhiều đến việc sử dụng và

    cách thức sử dụng của họ. Bản th n cá nhân sẽ tự quyết định hi họ đã xác định rõ vấn đề là gì, vì vậy việc đáp ứng cá nhân là bƣớc quan trọng để giữ hách hàng đồng thời cũng

    tạo ra cơ hội cho quán điểm có thêm hách hàng mới. Tuy nhiên cũng không xem nhẹ các yếu tố theo ết quả chƣa đƣợc quan tâm nhƣ yếu tố thần tƣợng, thƣơng hiệu, …bởi chúng sẽ hổ trợ cho những yếu tố trên nếu biết vận dụng hợp lý

    22

    2.3.3.  Ph n t ch tác động của mô hình 4P tới nhu cầu của giới trẻ

    Về sản phẩm, chiều rộng danh mục sản phẩm của Trung Nguyên không lớn, nhƣng chiều dài của danh mục sản phẩm thì ngày càng tăng Hiện nay, danh mục sản phẩm của Trung Nguyên đang đƣợc tiếp tục mở rộng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu cà phê của tất cả các nhóm khách hàng, từ sản phẩm mang phong thái truyền thống cà phê phin tới những sản phẩm tiện dụng, tiết iệm thời gian cho khác hàng nhƣ cà phê hòa tan, cà phê tƣơi. Chất lƣợng là công cụ chủ yếu để định vị sản phẩm trên thị trƣờng mục tiêu, bao gồm độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, dễ vận hành và sửa chữa. Chất lƣợng thể hiện

    • việc chọn lọc 4 vùng nguyên liệu ngon nhất thế giới: hạt cà phê Robusta Buôn Ma

    Thuột nổi tiếng nhất Việt Nam, cà phê nguyên gốc đến từ vùng đất quê hƣơng của cà phê Ethiopia; hạt Arabica thơm ngon đầy quyến rũ của vùng đất Jamaica; thƣơng hiệu nổi tiếng của cà phê xuất hẩu hàng đầu thế giới Brazil,… Tất cả đƣợc hội tụ, chắt lọc để nguyên liệu tạo nên những sản phẩm cà phê đặc biệt nhất Phát triển sản phẩm cũng là một vấn đề cực kì quan trọng trong chiến lƣợc sản phẩm của doanh nghiệp, là yếu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp nhƣng nó cũng hàm chứa những rủi ro, thậm chí có thể thất bại vì nhiều nguyên nh n Với quán cà phê mới chúng ta có đủ tiềm lực tạo ra những loại thức uống phối hợp của cà phê, ngoài ra có thể sử dụng thức uống này ết hợp với các loại thức ăn nhẹ để phù hợp hơn với phong cách giới trẻ ngày nay. Không những thế chất lƣợng và thƣơng hiệu sản phẩm luôn đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, đ y là điều thuận lợi cho việc xây dựng thực đơn quán phong phú và đa dạng, việc phát triển không ngừng sản phẩm mới là yếu tố giúp nâng cao sức cạnh tranh của loại hình quán mới này. Nhƣng điều chúng tôi quan tâm là ết hợp sáng tạo loại thức uống sao cho hài hòa với không gian riêng của từng khu vực mà chúng tôi tạo ra, đảm bảo tạo sự khác lạ cho sản phẩm của mình.

    Giá cả của các sản phẩm cà phê của Trung Nguyên khá đa dạng, tùy thuộc vào loại sản phẩm, phân khúc thị trƣờng mà sản phẩm hƣớng tới và càng ngày giá thành càng hợp lý hơn thể hiện Trung Nguyên đã nỗ lực cao trong đầu tƣ máy móc, công nghệ mới trong sản xuất cà phê. Sản phẩm của Trung Nguyên có nhiều mức giá cả phụ thuộc vào chất lƣợng của sản phẩm, giá thành nguyên liệu đầu vào và quy trình sản xuất tức chi phí sản

    23

    xuất, ngoài ra giá cả của các sản phẩm của Trung Nguyên còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại vi nhƣ thị trƣờng và nhu cầu, yếu tố tâm lí của khách hàng, sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh, chu kì sống của sản phẩm và một số yếu tố ngoại vi khác nhƣ luật pháp, điều iện kinh tế, xã hội, đặc biệt Trung Nguyên cũng sử dụng chính sách giá phân biệt với từng thị trƣờng . Đây là điều quan trọng đối với giới trẻ trong việc quyết định có nên bỏ ra chi phí để thƣởng thức ly cà phê trong loại hình quán mới này hay không. Với nhiều loại cà phê với gía cả khác nhau sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu khó hăn của giới trẻ trong xã hội hiện đại ngày nay, làm sao vừa phù hợp với túi tiền của từng ngƣời mà vẩn đảm bảo doanh thu của công ty và chất lƣợng sản phẩm. Ngoài ra giá cả còn là sự hấp dẫn, là thế mạnh cạnh tranh trên thị trƣờng hốc liệt, tuy nhiên vì nhiều lý do mà chúng ta không nên huyến khích điều này.

    Một yếu tố không thể thiếu đó là việc phân phối sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng. Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, chủ tịch HĐQT Công ty G7 đã nói: “Mục tiêu của hệ thống các quán điểm G7 là hỗ trợ mạnh mẽ chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu Việt và trở thành hệ thống phân phối địa phƣơng làm đối trọng với các tập đoàn phân phối nƣớc ngoài”. Có rất nhiều các hoạt động cụ thể hƣớng tới mục tiêu này nhƣ chuyên nghiệp hoá chất lƣợng phục vụ khách hàng để mở rộng thị trƣờng mạnh mẽ. Đối với quán ca phê mới giành cho giới trẻ này, chúng tôi muốn tạo ra sự khác biệt dựa trên sự đa dạng, độc đáo của loại hình phục vụ trong quán, với mong muốn đáp ứng đƣợc tối đa các yêu cầu của khách hàng nhƣ : phục vụ tận nơi, tự phục vụ, ết hợp cả hai, phục vụ riêng. Để làm đƣợc điều này quán điểm sẽ phải đào tạo một đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình, hòa đồng trong không gian trẻ, để nó đúng chất là một quán cà phê của giới trẻ

    Cuối cùng là xúc tiến, đ y là việc làm thƣờng xuyên và định kì mà chúng tôi quan tâm, nhằm đáp ứng xu hƣớng khách hàng và môi trƣờng cạnh tranh ngày nay. Những chƣơng trình ết nối bạn trẻ Việt Nam nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là chủ đề đƣợc quán xây dựng để tuyên truyền, vận động bên cạnh việc áp dụng các chƣơng trình huyến mãi và quà tặng cá nhân, nhóm hay các cặp đôi hò hẹn Xúc tiến thông qua các màn hình ti vi, loa thông báo và tờ rơi xẽ đƣợc quán vận dụng tùy thời điểm, ngoài ra

    24

    còn có sự tƣơng tác giữa khách hàng với nhau và với nhân viên trong quán thể hiện tinh

    thần trẻ trung, năng động, nhiệt tình và sự chuyên nghiệp trong phục vụ của nhân viên.

    2.3.4.  Một số    ết quả   hác của phân tích số liệu khảo sát thực tế

    Xem xét việc quyết định sử dụng cà phê hi thu nhập thay đổi Kết quả chung cho thấy hi thu nhập tăng thì họ vẫn sử dụng cà phê nhƣ thƣờng, tuy có sự thay đổi nhƣng rất nhỏ. Vậy việc thu nhập thay đổi hông tác động hay tác động t, điều này giúp cho

    việc dự đoán và t nh toán các vấn đề dễ dàng hơn hi mức sử dụng có thể xem là dao động hông nhiều. Cùng với đó chúng tôi xem xét sự thay đổi của giá với mức độ sử dụng nhƣ thế nào, có hoảng 43 63 số ngƣời vẫn sử dụng cà phê hi giá sản phẩm tăng

    1,000-3,000 VND, có hơn 26% ngƣời vẫn sử dụng cà phê hi giá tăng >3,000 VND (số liệu phân tích bảng 22 phụ lục trang 88). Với ết quả trên việc xem xét mức giá sản phẩm cao hơn so với quán bên ngoài khác để bù đắp chi ph là điều có thể, đồng thời trong danh

    mục sản phẩm quán cũng nên có những loại sản phẩm có giá tƣơng đối cao để đáp ứng

    nhu cầu của khách hàng.

    Theo nhƣ 41 9 ý iến tham gia hảo sát cho rằng xu hƣớng tiêu dùng cà phê sắp tới là mang đi, 23% là dùng tại quán và 25.7% là dùng tại văn phòng công ty. (bảng 21 phụ lục trang 88). Để tạo sự tiện lợi đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quán mới này cần mở một quầy cung cấp nhanh sản phẩmcho khách hàng, quầy này có thể đặt bên trong hay bên ngoài cửa hàng tùy theo đặc điểm hu vực d n cƣ xung quanh và vị tr của quán

    Khi mở quán mới của Trung Nguyên, một yếu tố tạo nên sự thành công của quán

    đó là mức độ quan t m trƣớc đó của hách hàng đối với Trung Nguyên. Có 66 1 giới trẻ tiếp nhận và sử dụng cà phê Trung Nguyên ở mức độ từ bình thƣờng trở lên, tuy mức độ này chƣa cao nhƣng cũng cho thấy triển vọng trong việc chấp nhận một sản phẩm của sinh viên. Tuy số lƣợng học sinh có nhu cầu uống cà phê là chƣa cao nhƣng sẽ là tầng lớp thay thế cho sinh viên ph a trƣớc, vì vậy cần có cách để đón đầu trƣớc những khách hàng tiềm năng này

    Địa điểm mở cửa hàng quyết định sự ph n phối sản phẩm đến ngƣời sử dụng, giá cả của sản phẩm trong cửa hàng. Có hoảng 62 6 ý iến cho rằng sẽ mua cà phê ở một địa điểm nào đó gần hu vực ở hoặc tiện trên đƣờng về Trong đó có 58 ngƣời cho rằng

    25

    mua tiệm tập hóa và l do gần nhà ở, 43 8 ngƣời cho rằng mua quán ven đƣờng là do tiện đƣờng về. Vì vậy nên chọn x y dựng cửa hàng nơi đông d n cƣ có nhiều giới trẻ hoạt động, cụ thể các đặc điểm sẽ đƣợc chúng tôi đề cập đến trong phần chọn địa điểm x y dựng quán (bảng 17, 18, 19, 20 phụ lục trang 86, 87).

    Có 43 6     ý   iến cho rằng việc uống cà phê là tùy hứng hay theo thói quen, 24 1

    • iến là tụ tập bạn bè, đồng nghiệp (bảng 28 phụ lục trang 90). Ở đ y cho thấy phù hợp với xu hƣớng giới trẻ, việc uống cà phê của họ nhằm nhiều mục đ ch, đặc biệt là đối với

    sinh viên, học sinh thì càng khó cố định, tuy nhiên hi càng lớn tuổi hơn họ có xu hƣờng dần rõ ràngtrong việc sử dụng cà phê với công việc hay gặp gỡ hàng ngày hơn Vì vậy hi tạo một cửa hàng riêng, cần phải tạo ra nhiều hông gian để đáp ứng mục đ ch khác nhau của giới trẻ, đồng thời tạo sự cố định chung trong từng không gian riêng để hông ảnh

    hƣơng tới những  hông gian  hác Việc th ch nghi đáp ứng những nhu cầu này của giới trẻ sẽ tăng sức cạnh tranh, tạo sự  hác biệt của cửa hàng mới tuy nhiên chi ph  gắn liền với vấn đề trên cũng lên cao. C n đối giữa  hông gian đáp ứng nhu cầu và chi ph  tạo ra hông gian đó là vấn đề lớn cần đƣợc Trung Nguyên t nh toán  ĩ lƣỡng trƣớc  hi thiết lập

    cửa hàng

    2.4.     Phƣơng hƣớng thiết lập

    Việc xây dựng và thiết lập quán căn cứ theo văn hóa cà phê Việt Nam nói chung và của giới trẻ nói riêng bởi văn hóa dùng cà phê là điều quyết định sẽ xây dựng quán nhƣ thế nào, không gian ra, phong cách và mô hình quán ra sao. Ngoài ra chúng tôi giới thiệu một số mô hình quán cà phê đƣợc ƣa thích hiện nay của giới trẻ và đƣa ra mô hình chung về quán cà phê của chúng tôi.

    Theo một bài viết về văn hóa cà phê, Cà phê có nguồn gốc từ phƣơng Tây, theo chân ngƣời Pháp vào Việt Nam từ thời thuộc địa. Ban đầu thức uống này chỉ dành riêng cho giới quý tộc, các quan chức Pháp hay tầng lớp trí thức nơi thành thị. Cà phê dần dần trở thành thức uống phổ biến trong cuộc sống của ngƣời dân Việt Nam đặc biệt tại 2 thành phố lớn nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô hà nội. Có sự khác nhau rõ rệt giữa phong cách uống cà phê của ngƣời dân 2 vùng miền này. Hà Nội có phong cách thƣởng thức khác với ngƣời châu Âu: nhâm nhi và suy tƣởng Gọi một ly đen đá nhìn những giọt

    26

    cà phê tí tách rơi, rồi vừa nhấp từng ngụm nhỏ vừa đọc báo, nghe nhạc, trò chuyện cùng bạn bè, cùng đối tác làm ăn hay ngồi làm việc, và còn để suy ngẫm về cuộc sống, về con ngƣời. Có lẽ chính vì gu thƣởng thức khác lạ nhƣ vậy mà những quán cà phê Hà Nội mang một nét đặc biệt: nhỏ, không gian yên tĩnh, bàn ghế đã phai màu thời gian. Cà phê Sài thành có một văn hóa rất riêng, thoạt nhìn thì thấy bát nháo, xô bồ nhƣng thực ra rất đa phong cách, có thể dung nạp rất nhiều “t n đồ”cà phê của các nền văn hóa khác nhau. Tối ngày sáng đêm, bất ể lúc nào ngƣời Sài Gòn cũng có thể uống cà phê. Ở Sài Gòn,

    • u đ u cũng có sự hiện diện của quán cà phê, từ góc hẻm nhỏ đến những đại lộ Không ai có thể thống kê chính xác có bao nhiêu quán cà phê tại Sài Gòn vì biểu đồ cà phê ở đ y

    chi chít và biến đổi liên tục. Sự tiện dụng của các quán cà phê ở Sài Gòn phổ biến tới mức xuất hiện hầu hết trong cuộc sống đời thƣờng của ngƣời dân nơi đ y. Đãi khách, bàn công việc, gặp gỡ bạn bè, muốn yên tĩnh chiêm nghiệm bản thân – cuộc đời, muốn thƣ giãn,… đều đƣợc thực hiện ở quán cà phê. Đó có thể là một quán cà phê cầu ỳ sang trọng với máy lạnh, vật dụng trang trí đắt tiền Hay có khi quán cà phê chỉ là một rổ nhựa chứa vài cái ly cũ ỹ nơi góc cột điện với dăm chiếc ghế thấp dành cho khách ngồi. Mới hôm qua thôi, trên con đƣờng đi làm quen thuộc, bạn còn nhận thấy một quán cà phê đông ngƣời thì có thể sáng nay nó đã biến đi không tăm hơi, một sự biến mất để lại chút gì tiếc nuối trong bạn. Và biết đ u khi vừa mở cửa, trƣớc nhà bạn lại là một quán cà phê không mời mà tới! Tại sao cà phê Sài Gòn lại có một sức sống mãnh liệt nhƣ thế? Nhƣ những nơi khác trên hắp Việt Nam, giới trẻ Sài thành cũng thích thƣởng thức cà phê, ở đ y họ không tập trung uống vào những thời điểm nhất định nhƣ những ngƣời lao động trung niên khác mà tùy hứng và tùy sở thích của họ, nhƣng nhìn chung họ thƣờng uống nhiều vào buổi sớm. Có thể là do thói quen bắt đầu ngày một cách tỉnh táo với ly cà phê trên tay hay ly cà phê là một chất xúc tác để tạo động lực làm việc vào xế chiều, khi muốn thƣ giãn, tụ họp gặp gỡ bạn bè ngồi nhâm nhi từng chút để trò chuyên với nhau lâu hơn Gần đ y việc thƣởng thức ly cà phê không chỉ đơn thuần là ly cà phê ngon hay phục vụ tốt nữa mà khách hàng đã dần hình thành nên những nhu đòi hỏi hắt khe hơn khi đến với quán.

    27

    Sài Gòn có vô số các quán cà phê khác nhau phù hợp với nhu cầu và sở thích của mỗi ngƣời Hiện nay đến quán cà phê không đơn giản chỉ là tìm không gian thƣ giãn, đắm chìm hƣơng vị cà phê mà còn có thể đọc sách, xem bóng đá, lƣớt web,…Và có một xu hƣớng quán cà phê hiện nay khá phát triển đối với những bạn trẻ đó là cà phê xem phim HD. Nói nôm na, cà phê HD là nơi bạn có thể chiêm ngƣỡng rất nhiều bộ phim đẳng cấp theo phong cách riêng của mình. Nơi đ y biển thành một rạp chiếu phim mini nhƣng bạn sẽ vừa nhâm nhi tách cà phê vừa đƣợc trải nghiệm cảm giác thú vị khi xem những bộ phim với âm thanh chất lƣợng và hình ảnh thật sắc nét. Một quán cà phê HD trong tóp 10 đƣợc giới trẻ thành phố yêu thích Cà phê HD Nguyễn Hồng Đào trở thành địa chỉ quen thuộc với các bạn trẻ Sài Gòn yêu thích phong cách uống cà phê xem phim HD. Quán cà phê mang phong cách rất trẻ trung, không gian rộng, thiết ế khá bắt mắt với những gam màu sáng tối Quán có 8 phòng, mỗi phòng có sức chứa từ 2 – 25 ngƣời, thích hợp để hẹn hò hay cả họp mặt, tổ chức sinh nhật bạn bè. Quán cà phê ở đ y đƣợc xem nhƣ một rạp chiếu phim mini, mỗi phòng đều có cách trang trí khác nhau. Quán liên tục cập nhật những bộ phim mới, bạn sẽ đƣợc tha hồ lựa chọn theo sở thích của mình. Ngoài việc áp dụng các công nghệ, ĩ thuật tạo ra không gian và đáp ứng nhu cầu quen thuộc của khách hàng, có những quán điểm còn ết hợp những loài động vật gần gủi với con ngƣời hằng ngày nhƣ chó, mèo, … vào không gian riêng của quán, điều này cũng tạo nên nét đặc sắc riêng cho quán, thu hút đƣợc lƣợng lớn giới trẻ yêu thích loại hình này, một ví dụ, Ailu Cat Cà phê (284 Nguyễn Trọng Tuyển, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh) đƣợc nhiều bạn trẻ đón nhận với vẻ đẹp đặc sắc từ những bộ lông và bƣớc đi uyển chuyển của rất đông các em mèo chạy nhảy tung tăng hắp quán. Hội tụ các giống mèo khác nhau nhƣ mèo Ba Tƣ, mèo Pháp, mèo Nga, mèo Mỹ lông dài, mèo Exotic… Và còn đƣợc đặt cho những cái tên dễ thƣơng nhƣ Lạc Lạc, Đậu Đậu, Đỗ Đỗ, Nhọ Nhọ…Ch nh cái tên Ailu cũng đƣợc rút ngắn từ tên của một vị thần của Ai Cập cổ đại là Ailuros, vị thần có diện mạo của một con mèo. Quán 2 tầng với sức chứa hoảng 100 khách, trong đó quán dành hẳn tầng 1 làm không gian dành cho cà phê mèo. Khắp nơi trong quán là những ngôi nhà gỗ nhỏ đƣợc thiết ế dành riêng cho chúng, đƣợc dựng cao cho các cô cậu mèo tha hồ leo trèo ẩn nấp Không dừng lại ở đó, việc tạo ra những quán với tên,

    28

    không gian, iến trúc độc đáo cũng hút trí tƣởng tƣợng, tò mò của giới trẻ nhƣ: cà phê nhện, cà phê âm phủ, cà phê cổ tích, cà phê take away, cà phê phố cổ… một loại hình phổ biến là cà phê sân vƣờn, nhƣng loại hình cà phê sân vƣờn thƣờng đƣợc các bạn trẻ ƣa chuộng bởi vẻ đẹp độc đáo và không gian lãng mạn. Cà phê Ân Nam tại 52 trƣơng định, phƣờng 7, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu một không gian xanh và yên tĩnh để bạn lắng nghe những giai điệu quen thuộc của các tình khúc đi cùng năm tháng của Ngô Thụy Miên, Vũ Thành An, Trịnh Công Sơn . Bên ly cà phê thơm đắng Quán đƣợc trang trí rất cổ kính theo phong cách Á Đông tạo cho bạn cảm giác gần gũi và thân thiện. Đội ngũ nhân viên lịch thiệp, luôn tự làm mới mình để không tạo sự nhàm chán đối với thực khách, nhất là đối với giới trẻ. Tuy nằm trên con đƣờng khá sầm uất nhƣng cũng có thể tạo cho bạn một không gian riêng để tán chuyện cùng bạn bè, đồng nghệp hay đối tác…

    Việc xây dựng quán cà phê của Trung Nguyên giành cho giới trẻ là điều cần thiết nhƣng cũng sẽ có những khó hăn nhất định đối với một thƣơng hiệu nổi tiếng này, làm sao vừa thu hút giới trẻ nhƣng vẩn giữ đƣợc nét độc đáo riêng của cà phê Trung Nguyên. Mô hình quán mà chúng tôi xây dựng là một không gian mở, đa dạng và dành riêng cho giới trẻ Quán sẽ chia nhiều không gian khác nhau với phong cách khác nhau để đáp ứng

    nhu cầu đa dạng của khách hàng, nhƣng tập trung vào những không gian riêng biệt mà đa

    số giới trẻ yêu thích và thƣờng gặp nhất theo     hảo sát của chúng tôi tại thành phố hcm

    nhƣ (yên tĩnh, riêng tƣ cho những ai thích học tập, họp bàn công việc, hay hẹn hò, vui nhộn sôi động cho những cuộc họp bạn bè, độc đáo cho những ngƣời thích khám phá tƣởng tƣợng hay mơ mộng, … Sẽ cần có những thay đổi nhỏ trong màu sắc, trang trí, thực đơn và phong cách phục vụ trong quán so với các quán điểm cà phê Trung Nguyên hiện tại những vẩn đảm bảo là quán cà phê thực sự mang văn hóa cà phê riêng của ngƣời việt, không chỉ tạo ra cái mới tức thời mà có hả năng duy trì lâu dài. Chúng tôi mang đến sự ết hợp hài hòa giữa cà phê việt với giới trẻ việt cả trong thực đơn phục vụ và phong cách quán.

    2.5.     Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh đối với Trung Nguyên

    Trong cuốn sách “Competitve strategy”, M.Porter đã đƣa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong một ngành sản xuất kinh doanh.

    29

        entrants)potential(Newngành nhậpngườiNhững    
        Đe dọa của những    
        người gia nhập ngành    
        Những nhà cạnh    
    Những người cần cung Sức mạnh trả gía tranh trong ngành Sức mạnh trả giá Những người mua
       
    cấp (Suppliers) của nhà cung cấp Mật độ của các nhà của người mua (Buyers)
           
        cạnh tranh    
        Đe dọa của    
        sản phẩm thay thế    
        Những sản phẩm thaythế(Subsitute products)    

    Sơ đồ: mô hình 5 áp lực cạnh tranh

    Nguồn: Michael E  Porter “Competitve Strategy”New York: Free Press, 1985.

    Từ hình vẽ ta thấy, sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ của đầu tƣ, cƣờng độ cạnh tranh, và mức lợi nhuận của ngành. Vì vậy khi muốn kinh doanh trên ngành bất kì, công ty cần nghiên cứu hiện trạng và xu hƣớng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ vào những điều iện bên trong của mình để quyết định chọn một vị tr th ch hợp trong ngành nhằm đối phó với các áp lực cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình ta sẽ phân tích từng áp lực để thấy rõ điều này.

    2.5.1.  Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn

    Thị trƣờng thức uống cà phê Việt Nam hiện nay nói chung đã có những đơn vị lớn mạnh chiếm lĩnh thị trƣờng. Các đối thủ đó gồm các đơn vị nƣớc ngoài và trong nƣớc, hiện tại đã ph n chia thị phần trên thị trƣờng gần nhƣ ro ràng, vì vậy rào cản gia nhập vào nghành ở đ y há cao Hiện nay trên thị trƣờng trƣớc áp lực gia nhập vào nghành cà phê hòa tan lớn, dƣờng nhƣ số đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng thức uống cà phê hông th y đổi trong thời gian dai, nếu tiếp tục duy trì rào cản này thì hó có những đối thủ mới gia

    30

    nhập ngành để có thể cạnh tranh với một thƣơng hiệu lớn nhƣ cà phê Trung Nguyên hiện nay.

    Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng về sản phẩm đối với doanh nghiệp đó là mục tiêu phát triển. Mức độ trung thành của khách hàng với dịch vụ và sản phẩm ở mỗi thời điểm là khác nhau. Có sáu mức độ trung thành của khách hàng là tiềm năng, triển vọng, khách hàng mua lần đầu, khách hàng mua lần hai, khách hàng thƣờng xuyên và khách hàng luôn ủng hộ nhiệt tình. Để khách hàng mua lần hai thì doanh nghiệp cần có chiến lƣợc cụ thể để thỏa mãn khách hàng về sản phẩm, giá cả, dịch vụ, … Eric Anderson, giáo sƣ marketing tại trƣờng đào tạo quản lý Kellog thuộc đại học Northwestern cho biết: “yếu tố giá cả và các chƣơng trình khuyến mãi đang ngày càng đƣợc ngành bán lẻ quan tâm nhiều hơn vì hách hàng trung thành sẽ bị tác động bởi giảm giá”, đ y là một trong các yếu tố tác động quan trọng đến việc mua của hách hàng, tuy nhiên việc vẫn dụng phải hết sức cẩn thận bởi đ y cũng là con dao hai lƣỡi

    Theo Khảo sát của nhóm nghiên cứu thực hiện trên 100 ngƣời sử dụng ít nhất 1 lần cà phê trên 1 tuần thì đã phát hiện ra có 66% ngƣời thƣờng quan tâm theo dõi về thị trƣờng cà phê, sản phẩm cà phê của Trung Nguyên. Theo đó có 64.1% câu trả lời rằng họ vẫn chấp nhận sử dụng cà phê cũ khi thu nhập tăng lên, 60.6% sẽ vẫn sử dụng cà phê Trung Nguyên khi giá tăng từ 1,000-10,000 ngàn đồng, có 52% hài lòng về cà phê Trung Nguyên và có 69.7% khách hàng sẽ giới thiệu bạn bè, ngƣời thân của mình về sản phẩm cà phê Trung Nguyên. (theo bảng 35 phụ lục trang 92)

    2.5.2.  Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía các nhà cung ứng

    Số lƣợng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, thƣờng chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hƣởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, hiện nay, Trung Nguyên có một hệ thống sản suất hoạt động vô cùng hiệu quả Khi mà các nguồn nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất cà phê khác, đều là bắt nguồn từ các nông trại trồng cà phê do chính Trung Nguyên đầu tƣ và quản lý. Hay nói cách khác Trung Nguyên chính là nhà cung cấp

    31

    nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất của mình. Vì vậy, áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp là vấn đề mà Trung Nguyên t phải đối mặt hiện nay.

    Hiện nay, Trung Nguyên đang có chƣơng trình mở rộng 1,000 ha cà phê bền vững ở Da La góp phần tăng diện t ch nguồn nguyên liệu cà phê bền vững của Trung Nguyên lên 2,500 ha với 1,500 hộ nông dân tham gia. Nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nguyên liệu để tạo nên những sản phâm cà phê đặc biệt Áp dụng các tiêu chuẩn UTZ cho các vùng nguyên liệu Qua đó, công ty Trung Nguyên đảm bảo việc truy nguồn gốc sản phẩm, góp phần bảo vệ môi trƣờng, tuân thủ các qui định về thƣơng mại và công ƣớc lao động quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn hắt khe của thị trƣờng đặc biệt là thị trƣờng thế giới

    2.5.3.  Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía khách hàng

    Áp lực từ phía khách hàng: giảm giá và chất lƣợng phục vụ tốt Trong hầu hết các lĩnh vực, những ngƣời mua có thể đƣợc xem nhƣ một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thế yêu cầu giá thấp hơn hoặc khi họ yêu cầu dịch vụ tốt hơn mà có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động. Chính điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, tất cả những điều đó làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Ngƣợc lại, khi ngƣời mua yếu, công ty có thể tăng giá và có đƣợc lợi nhuận cao hơn

    –    Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ các điều   iện sau:

    Khi số lƣợng ngƣời mua là nhỏ thì đe dọa đối với ngƣời bán là rất lớn. Những ngƣời bán phụ thuộc rất lớn vào những ngƣời mua này và một vài ngƣời mua này có thể ết hợp thông đồng với nhau gây sức ép lên ngƣời bán. Đây là một khó  hăn lớn của Trung Nguyên trong những ngày đầu thành lập vào những năm 1990, khi thu nhập bình quân của ngƣời Việt Nam mới chỉ 250 USD. Lúc này Trung Nguyên đã táo bạo lựa chọn chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu cà phê cao cấp, nên số lƣợng khách hàng đầu tiên của Trung Nguyên thật khiêm tốn  Khách hàng vào thời điểm này dễ dàng  ết hợp với nhau gây áp lực lên Trung Nguyên. Vậy làm sao để quán điểm của chúng ta có thể vƣợt qua đƣợc áp lực này? Trong các phƣơng tiện truyền thông hiện nay, tivi là một phƣơng tiện phổ biến nhất, Trung Nguyên cũng đầu tƣ mạnh cho các quảng cáo trên phƣơng tiện truyền thông này. Thật vậy, có đến 44.1 % câu trả lời đồng ý rằng biết đến Trung

    32

    Nguyênqua phƣơng tiện truyền thông này. Cũng có 24.8% câu trả lời lại cho rằng biết đến phƣơng tiện truyền thông này qua mạng internet, và 19, 3% qua báo chí. Chính vì vậy, quán điểm chúng tôi sẽ đẩy mạnh về truyền thông qua các trang mạng, báo chí, …để thu hút giới trẻ tới với quán điểm, nhằm giải quyết vấn đề số lƣợng ngƣời mua nhỏ Sử dụng sự khác biệt nhƣ trang trí nội thất ngoài và trong quán điểm, sản phẩm, dịch vụ, … để giữ chân và thu hút thêm khách hàng (số liệu theo bảng 31 phụ lục trang 91).

    Khi ngƣời mua mua một số lƣợng lớn và tập trung, điều này có nghĩa làsự tồn tại và phát triển của ngƣời bán bị chi phối mạnh bởi ngƣời mua do đó dẫn đến tăng sức mạnh đàm phán cho ngƣời mua. Dù có thể quán điểm tập trung vào phục vụ thức uống giải khát cà phê tại quán điểm hay mang về Khi ngƣời mua chiếm một tỷ trọng lớn trong số lƣợng của ngƣời bán, sức đàm phán, trả giá của ngƣời mua sẽ tăng lên rất lớn. Trong trƣờng hợp này sự tồn tại của ngƣời bán hoàn toàn phụ thuộc vào ngƣời mua và vì vậy ngƣời mua có thể thao túng và ép giá ngƣời bán. Điều này sẽ đúng hơn với quán điểm bán sản phẩm cà phê bột rang xay, nhƣng quán điểm của chúng tôi chỉ cung cấp cà phê pha sẵn uống tại quán điểm hoặc cà phê mang đi. Điều này có thể vẫn đúng nếu có những đối tƣợng khách hàng mua một số lƣợng lớn cà phê ví dụ mua cà phê sáng cho nhân viên trong công ty mỗi ngày. Có thể áp dụng những cách sau để giữ chân những khách hàng này: đƣa ra mức chiết hấu thích hợp, làm thẻ hách hàng v dụ tích điểm tƣơng tự nhƣ các siêu thị vẫn làm, nhƣng ở quán điểm của chúng tôi thì điểm sẽ tùy thuộc vào số ly cà phê của quán điểm đƣợc tiêu thụ bởi chủ thẻ, hay dựa trên tổng số tiền chủ thẻ bỏ ra mua cà phê tại quán điểm, dựa trên số điểm tích lũy để tri ân khách hàng, có thƣ cảm ơn hay quà tặng phù hợp, làm cho khách hàng cảm thấy đƣợc sự quan trọng của họ với quán điểm, tạo thiện chí. Không những sẽ giúp duy trì mối quan hệ mà còn có thể mở rộng quan hệ kinh doanh, nếu phục vụ tốt có thể sẽ đƣợc giới thiệu với nhiều những khách hàng có nhu cầu khác. Các sản phẩm không có tính đặc biệt và là sản phẩm cơ bản thì khách hàng dễ dàng có đƣợc sản phẩm từ các nguồn cung ứng khác nhau. Điều này đẩy ngƣời bán vào thế cạnh tranh giành khách hàng, thị trƣờng, dẫn tới những cuộc chiến về giá đ y là một sự thật đối với các mặt hàng nhƣ cà phê.

    33

    Ngƣời mua có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả thực tế của thị trƣờng, thậm chí là về giá thành của ngƣời cung ứng, thƣờng đem lại lợi thế cho khách hàng khi mặc cả giá. Với những thông tin đầy đủ khách hàng nhận đƣợc mức giá dễ chịu và phủ nhận sự đe dọa của ngƣời cung ứng về sự tồn tại của họ, ngày này giá các loại thức uống có thể biến động theo phƣơng thức pha chế của quán. Ngƣời tiêu dùng có thể tham hảo và so sánh giá tại các quán điểm khác nhau của Trung Nguyên, tuy nhiên quán điểm của chúng tôi là một dạng quán điểm đi theo hƣớng hoàn toàn mới, hƣớng đến đối tƣợng là giới trẻ, đồng thời qua nghiên cứu hảo sát cũng phân tích đƣợc giá là yếu tố có tầm ảnh hƣởng đến mức độ sử dụng sản phẩm cà phê của giới trẻ. Cụ thể: qua ết quả hảo sát và phân tích thì có đên 46% các bạn đƣợc hỏi có thu nhập trong hoảng 1,5 -3 triệu đồng/tháng, có 34% các bạn có thu nhập <= 1,5 triệu đồng/tháng. Chính vì vậy các bạn thƣờng chỉ uống cà phê 2-4 lần/tháng, và có 51% các bạn đƣợc hảo sát cho rằng mỗi lần đến quán cà phê thì các bạn chỉ chi hoảng 20- 40 ngàn đồng (số liệu phân tích theo bảng 3 phụ lục trang 80). Điều này có thể cho thấy rằng yếu tố về giá thực sự có sức ảnh hƣởng đối với đối tƣợng mà nhóm hảo sát. Dựa trên ết luận này để quán điểm đƣa ra mức giá tùy thuộc vào từng loại thức uống sao cho phù hợp với chuỗi cửa truyền thống của Trung Nguyên, phù hợp với thị trƣờng cụ thể là đối thủ cạnh tranh, làm sao vẫn đảm bảo lợi nhuận cho quán điểm, để đƣợc giới trẻ chấp nhận

    Ngƣời mua có thể ra yêu cầu với công ty hay không tùy thuộc vào quyền lực tƣơng đối của họ với công ty. Theo Porter ngƣời mua có quyền lực nhất trong các trƣờng hợp sau :

    • Khi ngành cung cấp đƣợc tạo bởi nhiều công ty nhỏ và ngƣời mua là một số ít và lớn. Trƣờng hợp này cho phép ngƣời mua lấn át các công ty cung cấp
    • Khi ngƣời mua thực hiện mua sắm khối lƣợng lớn. Trong trƣờng hợp đó ngƣời mua có thể sử dụng quyền lực mua sắm nhƣ một đòn bẩy thƣơng lƣợng để giảm giá Đối với các quán điểm cà phê, các quán điểm nƣớc giải khát lớn, nhà hàng,… Có thể nói họ là những ngƣời mua sắm khối lƣợng lớn của Trung Nguyên nên công ty phải đề ra những chính sách chiết khấu hay đƣa ra mức giá phù hợp mà vẫn đảm bảo thƣơng hiệu của mình trên thị trƣờng Đặc biệt Trung Nguyên phải

    34

    kiểm soát chặt chẽ hơn nữa các đối tác, đơn vị nhƣợng quyền của mình trong hơn 13 năm qua

    Nhƣ vậy để hạn chế các áp lực từ phía khách hàng, công ty phải xem xét lựa chọn của các nhóm khách hàng nhƣ một quyết định tối quan trọng. Công ty có thể cải thiện vị trí của mình bằng cách chọn lựa những khách hàng có ít quyền lực với họ nhất. Nói cách khác, đó là việc xây dựng chiến lƣợc lựa chọn khách hàng. Riêng với Trung Nguyên hiện tại đang lựa chọn chiến lƣợc đa dạng khách hàng, tức là Trung Nguyên có đủ sản phẩm phục vụ các đối tƣợng khác nhau. Các sản phẩm đa dạng về hƣơng vị, phong cách, hƣớng đến nhiều đối tƣợng, với mức giá đƣợc công khai trong các đơn vị nhƣợng quyền của Trung Nguyên. Không dừng lại ở việc tạo sự khác biệt mà còn phải luôn đảm bảo đƣợc chất lƣợng của sản phẩm, chất lƣợng của các dịch vụ của quán điểm.

    Giới trẻ có số lƣợng lớn nhƣng sức mua t và hông tập trung đối với các thức uống cà phê của Trung Nguyên hiện tại, bài học từ Starbucks:

    Giới trẻ có số lƣợng lớn, đ y là một phần nhỏ lý do để một hãng lớn nhƣ Starbucks chọn Việt Nam làm điểm đến trong chiến lƣợc kinh doanh của mình năm 2013 vừa qua. Vậy tại sao Trung Nguyên không tận dụng điều này hay tận dụng mà chƣa thực sự hiệu quả. Chƣa ể đến việc doanh nghiệp Việt có nhiều lợi thế mà các doanh nghiệp nƣớc ngoài không thể có.

    Theo lời nhận xét của chuyên gia Hoàng Tùng. Theo số liệu của WorldBank, năm 2011, thu nhập bình quân đầu ngƣời của Việt Nam đạt hơn 1,400 USD là quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp nhất trong số những thị trƣờng có sự xuất hiện của Starbucks. Dựa vào thu nhập và mức giá trung bình của Starbucks (80,000VND quy đổi theo giá 1 ly cà phê bán tại Indonesia) thìthu nhập trung bình một ngày của một ngƣời Việt Nam chƣa đủ để mua 1 cốc cà phê. Nhƣng ông lớn này đã định vị thị trƣờng ngƣời trƣởng thành thành thị có thu nhập và đi đến quyết định mở quán điểm đầu tiên ngay quận trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Theo số liệu báo cáo năm 2011 của Cục thống kê TPHCM, thu nhập bình quân đầu ngƣời của thành phố lớn nhất Việt Nam là 3,000 USD/ngƣời Hơn nữa thị trƣờng TPHCM cũng rất tiềm năng với dân số gần 8 triệu ngƣời năm 2011, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Tại nƣớc Mỹ, nghiên cứu của một nhóm

    35

    tại trƣờng kinh doanh Harvard vào năm 2008 cho thấy Starbucks nhắm vào đối tƣợng trong độ tuổi 18 tới 24 (trong bài nghiên cứu này của chúng tôi xem nhóm khách hàng ở độ tuổi này là giới trẻ). Nhóm khách hàng này chiếm tới 61% lƣợng khách của Starbucks. Lý do đầu tiên mà nhóm khách hàng này nêu lên là do giá cả hợp lý. Với Việt Nam cũng nhƣ Indonesia, ông lớn này cho rằng nên quan tâm hơn đến những khách hàng có thu nhập ổn định trên 19 tuổi

    Tháp dân số Việt Nam năm 2011. Nguồn: Tổng cục thống kê.

    Nhìn vào tháp dân số 2011 ta thấy độ tuổi giới trẻ đang chiếm số đông trong tổng dân số Việt Nam. Thêm vào đó, thu nhập tại thị trƣờng Việt Nam ngày càng tăng, dân số trẻ dễ phù hợp với văn hóa mới cộng với thói quen sử dụng cà phê, đã đang vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Trung Nguyên bởi lẽ nhiều những thƣơng hiệu khác cũng nhận ra điều này và đang tiến cũng có những chiến lƣợc nhất định để tận dụng nó triệt để Dù trƣớc nay Trung Nguyên vẫn đang thực hiện đa dạng khách hàng, nhƣng gần nhƣ Trung Nguyên chƣa thực sự có một nƣớc đi nào dành riêng cho nhóm đối tƣợng hách hàng là giới trẻ Qua bài báo trên chúng ta thấy các hãng cà phê nƣớc ngoài đã đi vào tăm lý giới

    36

    trẻ Việt Nam, mong chiếm lĩnh húc thị trƣờng này, vậy Trung Nguyên tại sao lại phải bỏ qua, sau hi chiếm đƣợc húc thị trƣờng giới trẻ việc x m nhập vào húc thị trƣờng hác của các công ty nƣớc ngoài lại dể dàng hơn và dẩn tới cạnh tranh mạnh hơn với Trung Nguyên, nếu hông xác định lại vấn đề này về l u dai sẽ trở thành vấn đề nản giải của Trung Nguyên.

    • Sự khác biệt về sản phẩm so với đối thủ:

    Sở hữu công thức riêng biệt độc đáo: Nguyên liệu tốt nhất thế giới cộng công nghệ

    hàng đầu thêm bí quyết không thể sao chép và đam mê sống chết với cà phê, mỗi sản phẩm cà phê của Trung Nguyên là sự ết tinh từ đam mê sáng tạo không ngừng của các chuyên gia cà phê. Trung Nguyên đã nghiên cứu và phát triển 34 loại cà phê pha chế có hƣơng vị riêng biệt, tạo ra 9 loại mức độ hƣơng vị khác nhau cho sản phẩm của mình. Với nỗ lực của mình Trung Nguyên đã cho ra đời những sản phẩmcà phê thƣợng hạng nhƣ: cà phê chồn, một loại cà phê đắt nhất thế giới và cũng hiếm nhất thế giới để xuất

    hẩu sang các nƣớc phát triển. Các sản phẩm nhƣ sản phẩm cà phê hòa tan G7 đƣợc đầu tƣ ỹ lƣỡng từ cách đặt tên, bao bì sản phẩm, hệ thống quảng bá, … Với tham vọng chinh phục thị trƣờng 7 nƣớc phát triển. Thể hiện ở 3 dòng sản phẩm:

    • Sản phẩm phổ thông: Nhóm sản phẩm này gồm ba loại: Loại 1: Nâu – Sức sống,

    loại 2: I – Khát vọng, loại 3: S – Chinh phục.

    • Sản phẩm trung cấp: Gồm các sản phẩm: Passiona, Cà Phê Sáng Tạo, Gourmet Blent, House Blend, Cà Phê Chế Phin, Hạt Rang Xay…
    • Sản phẩm cao cấp: Gồm các sản phẩm: Weasel, Diamond Collection (Legendee, Classic Blend)

    Các sản phẩm cà phê hòa tan của Trung Nguyên không chỉ là những sản phẩm có

    giá trị tiêu dùng đơn thuần mà còn là minh chứng thể hiện khát vọng lớn, tƣ duy đột phá, sự sẵn sàng đối đầu và cạnh tranh trực tiếp với các thƣơng hiệu đến từ các công ty đa quốc gia bằng tinh thần sáng tạo của ngƣời Việt. Công nghệ hiện đại và duy nhất chỉ có trong quá trình sản xuất cà phê hòa tan của Trung Nguyên là hả năng chiết xuất độc đáo: chỉ lấy những phần tinh túy nhất chỉ có trong từng hạt cà phê để cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan với hƣơng vị khác biệt, đậm đặc và đầy quyến rũ. Chính những đặc biệt trên

    37

    đã và đang tạo nên sự khác biệt riêng cho cà phê hòa tan mà không một sản phẩm mà cà phê hòa tan nào trên thị trƣờng có đƣợc. Riêng trong dòng sản phẩm G7, khách hàng cũng đã thấy đƣợc sự đa dạng sản phẩm cà phê của Trung Nguyên.

    Đối với một quán điểm của Trung Nguyên hƣớng đến ngƣời tiêu dùng giới trẻ, sản phẩm phải khác những của hàng bình thƣờng khác: hƣơng vị sản phẩm đa dạng nhƣ tên của nó, có hòa tan, có rang xay, phù hợp với cả nam và nữ. Chất lƣợng sản phẩm phải đảm bảo, tránh để ảnh hƣởng đến uy tín của các quán điểm khác của công ty. Dựa trên những nền tảng về sự khác biệt sản phẩm mà Trung Nguyên đang có để tạo nên uy tín và sự ƣa thích trong khách hàng. Đối với giới trẻ mà nói, sự đa dạng trong hƣơng vị, sự mới mẻ, độc đáo có lẽ sẽ thu hút đƣợc tính tò mò, ƣa khám phá của họ. Chính vì vậy, sự đa dạng trong hệ thống sản phẩm cuả Trung Nguyên sẽ là nền tảng để quán điểm chúng tôi phát triển danh mục sản phẩm cho phù hợp. Đi kèm với những ly cà phê của quán điểm chúng tôi sẽ có thêm những món ăn đi kèm nhƣ bánh bích quy, bánh brioches (bánh ngọt nhiều bơ và trứng), hay bánh sừng bò (croissant),… có thể những điểm nhỏ này sẽ là điểm cuốn hút với giới trẻ nhƣ một sự khác biệt Dù cho có bất cứ sự khác biệt nào thì quán điểm chúng tôi sẽ luôn đảm bảo về chất lƣợng sản phẩm thức uống cho khách hàng cũng nhƣ đảm bảo làm tốt nhất có thể dịch vụ quán điểm.

    2.5.4.  Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

    Nescafe của Nestle là nhãn hiệu cà phê hòa tan hàng đầu trên thế giới xuất hiện trên thị trƣờng từ nhữung năm 1866 tại thụy sỹ. Bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam năm 1990, mỗi năm đơn vị này tại VN thu mua khoảng 50.000 tấn cà phê có chứng nhận bền vững tại Việt Nam. 70% sản phẩm của nhà máy mới sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa, 30% còn lại xuất khẩu sang các nƣớc ASEAN và khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng. Nestlé hiện chiếm hơn 45 thị phần cà phê hòa tan tại Việt Nam, có tiềm lực tài chính dồi dào, hoạt động tiếp thị mạnh mẽ vì vậy đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi ngƣời. Hiện tại, Nescafe có một nhà máy sản xuất hòa tan với công suất 1,000 tấn/năm cho phép công ty có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. (số liệu theo báo cáo tài chính Neslte 2012).

    38

    Vinacafe của công ty Cổ Phần cà phê Biên Hòa bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 1979 và hiện tại là hãng cà phê chiếm thị phần cao tại Việt Nam. Đến năm 2013 đã đƣợc công nhận vào top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, và là một thƣơng hiệu mạnh của Việt Nam. Với nhà máy sản xuất cà phê hòa tan với công suất 3,000 tấn/năm Vinacafe đã trở thành doanh nghiệp lớn nhất về năng lực sản xuất và dẫn đầu về công nghệ sản xuất cà phê hòa tan.

    (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vinacafe Biên Hòa)

    Vinamikcà phê của công ty Cổ Phần sữa Vinamik Việt Nam, hiện tại, Vinamik có một nhà máy với tổng vốn đầu tƣ gần 20 triệu USD, trên diện tích khuôn viên với 60,000 m2 tại Bình Dƣơng. Nhà máy có công suất 1.500 tấn/năm, đƣợc trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại ở mọi công đoạn. Mặc dù trƣớc đ y, ngƣời ta chỉ biết đến Vinamik là một công ty chuyên sản xuất sữa, nhƣng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamik đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trƣờng vào tháng 7/2006. Với bí quyết riêng giúp giữ nguyên hƣơng vị đậm đà nhƣ cà phê truyền thống Việt Nam. Đồng thời Vinamik cà phê đã có một hệ thống

    39

    phân phối rộng hắp do sản phẩm sữa Vinamik đã xây dựng đƣợc trên thị trƣờng Việt Nam. Tuy ra đời sau Nescafe, Vinacafe và Trung Nguyên nhƣng với những nỗ lực không ngừng của mình thì trong thời gian không xa Vinamik có thể tìm ra chỗ đứng của mình trên thị trƣờng này.

    Nhìn chung tình hình các doanh nghiệp cà phê trong nƣớc: Sau giai đoạn tăng trƣởng nóng với hàng loạt thƣơng hiệu tham gia, thị trƣờng cà phê hòa tan Việt Nam đang dần gói gọn lại trong tay 3 ông lớn: Vinacafe Biên Hòa – Nestle – Trung Nguyên.

    Dẫn chứng về sự vƣợt bậc của Trung Nguyên đƣợc thể hiện qua việc Nescafe có những phản ứng rõ rệt trƣớc sự chuyển biến của Trung Nguyên. Với tâm lý của ẻ mạnh, đi trƣớc, sau khi chính thức vào thị trƣờng Việt Nam, thƣơng hiệu Nescafe đã nhanh chóng đánh bại vị trí độc tôn của Vinacafe để dẫn đầu. Với hẩu hiệu toàn cầu “Khởi đầu ngày mới”truyền thông rầm rộ, Nescafe đƣợc xem là ngƣời dẫn dắt, đem “hƣơng vị cà phê toàn cầu”giới thiệu rộng rãi cho ngƣời tiêu dùng Việt. Thế nhƣng, sự thay đổi cục diện thị trƣờng ngành cà phê Việt Nam đã phá vỡ giấc mơ nhanh chóng thôn tính thị trƣờng của những tập đoàn đa quốc gia. Ngay sau thời điểm thƣơng hiệu cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên ra đời với lời kêu gọi ủng hộ thƣơng hiệu nông sản Việt Nam, Nescafe buộc thay đổi slogan của mình, từ “Khởi đầu ngày mới”qua “100 cà phê Việt Nam”với chiến dịch truyền thông “Hƣơng vị Việt Nam hơn”. Đặc biệt, với phƣơng pháp “thử mù”(blind test) trong ngày đƣa ra nhãn hiệu G7 tại Dinh Thống Nhất (TP.HCM) cho

    ết quả 89% ngƣời tiêu dùng chọn G7 và 11% còn lại chọn Nescafe, đã hẳng định chất lƣợng của sản phẩm cà phê 100% Việt Nam đ ch thực. Việc Nescafe cho ra đời Nescafe Việt chỉ dành riêng cho thị trƣờng Việt Nam là sự iện chƣa từng có trong lịch sử phát triển của Nescafe . Đây là lần đầu tiên Nescafe phải tạo ra một sản phẩm riêng biệt để đáp ứng ngƣời tiêu dùng, cạnh tranh cùng thƣơng hiệu địa phƣơng. Điều này phần nào chứng tỏ sức ảnh hƣởng của Trung Nguyên lên 2 ông lớn trong làng cà phê việt này. Tuy hệ thống phân phối của Trung Nguyên không có gì đặc biệt khi vẫn sử dụng mạng lƣới phân phối truyền thống, và mức chiết hấu cao hay thấp phụ thuộc vào doanh số của các đại lý nhƣng cho đến nay về riêng cà phê hòa tan, ngay cả doanh nghiệp sừng sỏ nhất trong

    40

    ngành cà phê hòa tan là Nestlé cũng phải nhƣờng vị trí dẫn đầu thị trƣờng cà phê hòa tan tại Việt Nam cho Trung Nguyên và bị Việt hóa.

    Một số doanh nghiệp cà phê nổi tiếng khác: Highlands Coffee, Gloria Jean’s, hay The Coffee Bean, Starbucks, …. Kết quả một nghiên cứu thị trƣờng hảo sát ngƣời uống cà phê tại Việt Nam gần đ y về liên tƣởng hình ảnh thƣơng hiệu, Highland đƣợc xem là thƣơng hiệu cà phê năng động cho doanh nhân (100% ngƣời đƣợc hỏi), Coffee Bean có liên tƣởng là cà phê sang trọng dành cho giới trí thức (gần 90% ngƣời đƣợc hỏi). Trong khi đó Trung Nguyên tuy đã có những bƣớc đi đáng ghi nhận nhƣng vẫn phải tiếp tục đối mặt với một ông lớn cà phê của thế giới là Starbucks, lại cũng phải giải quyết những rắc rối xung quanh việc nhƣợng quyền, vấn đề chất lƣợng và định hình rõ đối tƣợng khách hàng. Về phần Highlands Coffee, năm 2011, Highlands Coffee bán lại 49% bộ phận kinh doanh ở Việt Nam cho Jollibee. Jollibee với kinh nghiệm và sức mạnh tài chính của một đại gia đồ ăn nhanh hàng đầu châu Á, từng đánh bại thƣơng hiệu lớn KFC tại sân nhà hoàn toàn đủ sức đối đầu các doanh nghiệp khác nhƣ Starbucks hay Trung Nguyên. Nhắc đến Gloria Jean’s là ta nhắc đến một phong cách cà phê rất “Úc”tại Hồ Chí Minh. Gloria Jean’s hiện đang hoạt động ở 25 nƣớc, với hơn 723 quán cà phê và phục vụ hơn 8.5 triệu khách mỗi ngày. Dù cho đế Việt Namtừ năm 2007, hãng cà phê này đã gặp nhiều bất cập nhƣng sƣ tồn tại và phát triển cho đến ngày nay của thƣơng hiệu này thật đáng để học hỏi. Coffee bean lại có một hƣớng đi riêng cho mình, họ không có những phản ứng mạnh mẽ nhƣ Trung Nguyên hay các thƣơng hiệu khác khi Starbucks bƣớc vào Việt Nam. Bởi họ luôn tự tin rằng thƣơng hiệu của mình đã thực sự quen thuộc đối với ngƣời dân Thành phố Hồ Chí Minh. Thƣơng hiệu cà phê này luôn có những chƣơng trình chăm sóc khách hàng đặc biệt. Để mang đến một hình ảnh thuần việt hơn trong mắt khách hàng dùng cà phê, Coffee bean đã thay đổi trang phục đồng bộ cho toàn bộ nhân viên, menu mới, mức giá hợp lý hơn. Điều đặc biệt của coffee bean là menu của học có phần đa dạng hơn vì có nhiều món ăn, chứ không chỉ dừng lại ở thức uống nhƣ cà phê. Điều này đem lại nhiều thích thú cho khách hàng. Về phần Starbucks, trƣớc khi vào Việt Nam thì ông lớn này đã là nguồn cảm hứng cho biết bao bài báo, bao nhiêu ông chủ cà phê khác, điều này cũng cho thấy sức ảnh hƣởng của thƣơng hiệu cà phê đƣợc đánh giá số 1 thế giới này. Bắt đầu

    41

    vào Việt Nam từ tháng 2/2013 với của hàng đầu tiên của mình, và doanh thu quán điểm này đã vƣợt chỉ tiêu (theo nhận định của đại diện Starbucks tại Việt Nam). Tuy đến quán điểm thứ 2 số lƣợng khách hàng không đạt nhƣ ý muốn nhƣng chính điều này đã thức tỉnh Starbucks để có những bƣớc đi chậm mà chắc sau này. Ngoài 4 ông lớn trên thì còn rất nhiều những thƣơng hiệu khác cũng đang không ngừng nỗ lực để lôi kéo khách hàng ủng hộ mình, tất cả họ đều là những đối thủ không đƣợc xem nhẹ của Trung Nguyên.

    Định luật cạnh tranh để tồn tại luôn đúng    ể cả trong bối cảnh ngày nay, đặc biệt

    trong kinh doanh quán điểm cà phê. Những quán điểm cà phê yếu kém về chất lƣợng, dịch vụ, thiếu các hoạt động huyến mãi đối với khách hàng sẽ mất lợi thế. Những quán điểm đắt đỏ về giá cả sẽ cũng nhƣ những quán điểm không biết tự đi tim khách hàng mà cứ chờ khách hàng tìm đến cũng sẽ mất lợi thế. Ngoài những tên tuổi lớn là đối thủ đối với Trung Nguyên, nhƣng với một quán điểm nhỏ thì đối thủ của họ còn rộng hơn hết, bao gồm cả các quán điểm cà phê lề đƣờng, trong hẻm. Có thể bạn nghĩ rằng thị trƣờng đã bão hòa nhƣng không, bạn có thể tìm một hoảng trống nhỏ trong phân khúc thị

    trƣờng hiện tại và lấp đầy chúng. Cũng không hẳn tìm cách để quá đặc biệt, khác lạ, nó sẽ lạ nhƣng nhanh chán. Quan trọng nhất là phải chú trọng chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, sau đó mới dồn hết lực cho sáng tạo mà khác biệt Luôn nắm bắt ịp thời đƣợc xu hƣớng thay đổi để có những chiến thuật trong kinh doanh phù hợp. Ví dụ lấy thông tin khách hàng để sau này đến ngày sinh nhật của họ có thể gửi tặng một món quà nhỏ xinh, đó cũng là một cách để cạnh tranh với các đối thủ

    2.5.5.  Sản phẩm thay thế

    Theo kinh tế học, Hàng hóa thay thế (hay còn gọi là sản phẩm thay thế) là hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tƣơng đƣơng về công dụng (hoặc tiêu thụ) khi có các điều iện thay đổi Hàng hóa thay thế có thể có chất lƣợng tốt hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế và đa số có mức giá rẻ hơn Sự tồn tại của các sản phẩm thay thế gần gũi biểu hiện một sự đe dọa cạnh tranh, làm giới hạn hả năng đặt giá cao và do đó giới hạn hả năng sinh lợi của nó. Tuy nhiên, nếu sản phẩm của công ty có ít sản phẩm thay thế gần gũi, và các yếu tố khác là bình thƣờng, công ty sẽ có cơ hội tăng giá và nhận đƣợc lợi nhuận tăng thêm. Kết quả là, chiến lƣợc của nó sẽ đƣợc thiết ế để giành lợi thế

    42

    cạnh tranh từ thực tế này. Cà phê là một thức uống đặc biệt, giúp tìm nguồn cảm hứng, tỉnh táo trong công việc, tuy nhiên ngày này uống cà phê dần trở thành giải khát và là thói quen, chúng ta có thể dựa vào điểm này để khai thác triệt để nhu cầu sử dụng của giới trẻ, hạn chế việc sử dụng các loại thức uống hác để th y thế

    2.6.     Phân tích nguồn lực của Trung Nguyên trong việc xây dựng quán điểm mới

    2.6.1.  Thế mạnh tài chính của công ty

    Vì việc lấy số liệu báo cáo tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn và mục đ ch nghiên cứu đƣa ra một ý tƣởng về mô hình cà phê dành cho giới trẻ của Trung Nguyên không đi sâu vào việc lên ế hoạch tài chính chi tiết cho dự án mới này, nên chúng tôi không đi sâu vào phân tích tài chính về mặt số liệu trên báo cáo tài chính của công ty mà phân tích thông qua các dữ liệu thứ cấp thu thập đƣợc, các nhận định, đánh giá của chuyên gia và một số trang xã hội nổi tiếng khác, lấy đó làm cơ sở dự toán tài chính sơ lƣợc đƣa ra các quyết định cho việc xây dựng quán cà phê của công ty và phục vụ cho việc nghiên cứu.

    Trung Nguyênkhông chỉ chinh phục trên thị trƣờng cà phê phin Việt Namnhiều năm qua mà cònđáp ứng những khách hàng yêu thích cà phê hòa tan bằng nhiều sản phẩm, thành công nhất phải kể đến là dòng sản phẩm cà phê hòa ta G7. Trung Nguyên đã phải đầu tƣ cho một dây chuyền sản xuất cà phê hoà tan lên tới 10 triệu USD, công suất 200 tấn/năm Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, tổng giám đốc công ty Trung Nguyên cho biết: “công ty phải dồn tổng lực cho cuộc cạnh tranh, nhờ đó G7 đã chiếm một thị phần nội địa đáng ể về cà phê hòa tan. Nhƣng lớn hơn cái lợi kinh tế vì cà phê hòa tanTrung Nguyên chủ yếu xuất khẩu và qua đó G7 đã góp phần đáng ể vào phong trào ngƣời Việt dùng hàng Việt, nâng cao ý thức doanh nghiệp trẻ dám đƣơng đầu với các tập đoàn quốc tế ngay trên s n nhà”. Về nhãn hiệu cà phê, các hộ đƣợc điều tra tại Hà Nội và TP HCM đã cho biết về các nhãn hiệu cà phê chủ yếu mà họ mua bao gồm: Trung Nguyên, Highlands, Vinacafe, Nescafe, Nestle và các nhãn hiệu khác. Trong đó, cà phê nhãn hiệu Trung Nguyên đƣợc tiêu dùng nhiều nhất, chiếm khoảng 45% ở Hà Nội và khoảng 59% ở TP Hồ Chí Minh. Theo điều tra của Công ty cà phê Trung Nguyên đối với 2,000 khách hàng trong và ngoài quán cà phê thì trong số các loại đồ uống, cà phê đóng vai trò há quan trọng. Họ uống 7 lần/tuần.

    43

    Trong số các loại nƣớc uống tại quán, có tới 43% số hách đƣợc hỏi tới quán để uống cà phê.

    50

    45

    40

    35

    30

    25

    20

    15

    10

    5

    0

     Nha   Quan   Nha/Quan

    Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)

    Về các loại cà phê đƣợc bán tại quán, trong 2004 hách hàng đƣợc hỏi thì có 71 thƣơng hiệu đƣợc nhắc đến đầu tiên. Trong đó thƣơng hiệu đƣợc khách hàng nhắc đến nhiều nhất, lặp lại nhiều nhất đứng đầu là cà phê Trung Nguyên (chiếm 80%), đứng thứ nhì là Nescafe chiếm 6%, đứng thứ ba là Vinacafe chiếm 2%. Những thƣơng hiệu cà phê vừa đƣợc nói ở trên là những thƣơng hiệu đƣợc biết đến hầu hết trên toàn quốc, do đó có số lƣợng khách hàng biết đến nhiều.

    44

    90

    80

    70

    60

    50

    40

    30

    20

    10

    0

    T.Nguyen Vina Nes Cafe BMT   Mehyco Me Trang
                   
      TPHCM Ha Noi Da NangCan Tho        
             
             
                   

    Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)

    Tập đoàn Cà phê Trung Nguyên ngày càng lớn mạnh vƣợt bậc, đang dẫn đầu thị trƣờng cà phê hòa tan nội địa, với 40% thị phần cho mặt hàng G7, đứng trƣớc cả 2 thƣơng hiệu có vốn ngoại là Nescafe (31%) và Vinacafe (26%), theo đánh giá công bố quý I/2012 bởi 2 công ty nghiên cứu thị trƣờng hàng đầu thế giới là Kantar Worldpanel và Nielsen Việt Nam. Vài con số nói lên lợi ích đáng ể từ nghề chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan mà doanh nghiệp này đã đóng góp cho xã hội, nhƣ sau: Năm 2011, thu mua

    trên 100 nghìn tấn cà phê nhân, chế biến tiêu thụ nội địa 78%, xuất hẩu 22%, trả lƣơng cho 2,647 nhân viên, đóng thuế các loại trên 163 tỉ đồng

    Trong thời gian từ 12 – 19/12, một đoàn doanh nghiệp Singapore, trong đó có các nhà quản lý quỹ đầu tƣ quốc tế do Công ty VGG giới thiệu, đã đến TPHCM tìm hiểu năng lực một số doanh nghiệp Việt Nam nhằm chuẩn bị lộ trình đƣa lên sàn giao dịch chứng khoán tại Singapore. Đó là thông tin ông Đặng Lê Nguyên Vũ – Tổng giám đốc Công ty cà phê Trung Nguyên vừa cho báo chí biết. Đoàn doanh nghiệp Singapore đã làm việc với Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam tại TPHCM, để xây dựng những chƣơng trình hành động cụ thể hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao hả năng cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cũng nhƣ hả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các quỹ đầu tƣ quốc tế và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán. Công ty cổ phần

    45

    Trung Nguyên nằm trong số các doanh nghiệp này. Trung Nguyêncó 2 nhà máy, nhà máy Bình Dƣơng: khu công nghiệp Tân Đồng Hiệp A- Huyện Dĩ An-Bình Dƣơng với diện tích 30, 000 m2. Đây là nhà máy sản xuất cà phê nhãn hiệu G7 với công suất 3, 000 tấn/năm. Nhà máy Buôn Ma Thuột: Khu tiểu thủ công nghiệp Tân An, Phƣờng Tân An, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc với diện tích 50,000 m2. Đây là nhà máy chế biến cà phê rang xay có công suất 10,000 tấn/năm Với mức đầu tƣ trên 40 triệu USD.Hiện Trung Nguyên có hoảng 3,000 nhân viên, doanh thu năm 2012 đạt 200 triệu USD, tăng 32% so với năm 2011. Dự iến doanh thu năm 2013 sẽ tăng gấp đôi do nhu cầu cà phê đóng gói

    • các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, … tăng mạnh. Trung Nguyên đặt ra

    mục tiêu đạt doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2016. Từ những điều trên ta có thể thấy rằng tiềm lực tài chính của công ty Trung Nguyên hiện nay rất mạnh, có hả năng đầu tƣ cao vào các quán điểm. Theo một thông tin mà chúng tôi tìm đƣợc nhƣ là một ví dụ cho thấy đầu tƣ quán điểm của Trung Nguyêngiai đoạn 2005-2008.

    Nguồn vốn đầu tƣ vào hệ thống quán điểm tại công ty CP cà phê Trung Nguyên

    STT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
          7, 8,    
    1 Tổng vốn đầu tƣ Triệu đồng 834.09 570.67 18, 724.36 79, 667.23
    2 Tốc độ tăng liên hoàn %   9.4 118.47 325.47
          5, 6,    
    3 Vốn tự có Triệu đồng 569.15 362.34 12, 365.19 62, 356.65
    4 Tốc độ tăng liên hoàn %   14.24 94.35 404.29
    5 Vốn vay Triệu đồng   500 3, 200 10, 000
    6 Tốc độ tăng liên hoàn %     540 212.5
          2, 1,    
    7 Vốn huy động thêm Triệu đồng 264.94 176.02 1, 549.26 4, 762.43
    8 Tốc độ tăng liên hoàn %   -48.08 31.74 207.4
    9 Nguồn vốn  hác Triệu đồng   532.31 1, 627.91 2, 548.15
    10 Tốc độ tăng liên hoàn %     205.82 56.53

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Tổng số vốn của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên vào hệ thống quán điểm trong những năm qua liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh và cao nếu nhƣ năm 2006 chỉ tăng 9.4% thì đến năm 2008 tốc độ tăng là 325.47%. Trong năm 2005 công ty bắt đầu xây

    46

    dựng quán điểm Trung Nguyên đầu tiên của mình do vậy mà lƣợng vốn đầu tƣ năm này ít nhƣng đến năm 2008, nhận thấy tiềm năng phát triển cũng nhƣ nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc tăng do sự biến động không ngừng của thị trƣòng công ty đã tăng lƣợng vốn đầu tƣ của mình để phát triển thƣơng hiệu cũng nhƣ sản phẩm của mình tại các hệ thống quán và hiện nay hệ thống hơn 1,000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc. Nguồn huy động vốn tại công ty cũng liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh và lớn nhƣ tốc độ tăng lƣợng vốn đầu tƣ. Ví dụ nhƣ nguồn vốn tự có của công ty năm 2006 tốc độ tăng nguồn vốn này là 14.24%, năm 2007 là 94.35%, nhƣng đến năm 2008 tốc độ tăng của nguồn vốn này là 404.29%. Cũng nhƣ nguồn vốn vay tín dụng nếu xét lƣợng tăng tuyệt đối từ nó vẫn tăng so với năm trƣớc, năm 2007 là 3, 200 triệu đồng đến năm 2008 là 10,000 triệu đồng. Bên cạnh đó nguồn vốn huy động thêm cũng tăng nhƣng năm 2006 nó lại giảm so với năm 2005 đó là vì bắt đầu từ năm 2006 công ty có thêm hai nguồn huy động vốn mới là vốn vay tín dụng và nguồn vốn khác để nhằm phân tán rủi ro cho nguồn vốn của mình và mặt khác giúp công ty có nhiều sự lựa chọn trong việc huy động vốn.

    Vậy với việc xây dựng quán cà phê mới dành cho giới trẻ Trung Nguyên cần xem xét, tính toán phù hợp trong nguồn vốn đầu tƣ vào quán điểm này. Hệ thống quán điểm cần xây dựng trong ế hoạch của mình, với nguồn lực tài chính mạnh mẽ của Trung Nguyên việc này là có thể trong hả năng của họ. Ngoài chi phí nhƣ những quán điểm trƣớc đ y, có thể giai đoạn đầu loại hình quán điểm này sẽ đẩy chi phí cao hơn do có sự khác biệt và mới mẻ trong thị hiếu của khác hàng mới. Nếu Trung Nguyên nhận ra hả năng sinh lợi mạnh mẽ và hấp dẫn của thị trƣờng này, có cách quan tâm khai thác hợp lý nguồn vốn bỏ ra thì có thể sẽ mang về nhiều hơn những gì mà họ dự đoán

    Để làm đƣợc công việc trên chúng ta hãy xem xét Trung Nguyên đã tiếp cận, huy động các nguồn vốn để xây xựng các quán điểm trƣớc đ y nhƣ thế nào? Hàng năm Trung Nguyên đã có những phƣơng án huy động vốn hả thi để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ của công ty. Nguồn huy động vốn của công ty chủ yếu từ vốn tự có, vốn vay, vốn huy động thêm và nguồn vốn khác. Cơ cấu các nguồn vốn từ 2005-2008 đƣợc thể hiện theo bảng sau:

    47

    Cơ cấu vốn đầu tƣ theo nguồn hình thành vốn

    STT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ % 100 100 100 100
    2 Vốn tự có % 71.09 74.23 66.04 78.27
    3 Vốn vay % 0 5.83 17.09 12.55
    4 Vốn huy động thêm % 28.91 13.72 8.27 5.98
    5 Nguồn vốn  hác % 0 6.21 8.69 3.2

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Nguồn vốn tự có: Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên sử dụng một tỷ trọng lớn vốn tự có của mình vào đầu tƣ phát triển hệ thống quán điểm. Nguồn vốn tự có của công ty thƣờng xuyên chiếm trên 70 % cơ cấu vốn Phần lớn nguồn vốn này để đầu tƣ vào các dự án, điều này cho thấy hả năng tự chủ về tài chính, hả năng đứng vững trên thị trƣòng và hả năng thực hiện các phƣơng án đầu tƣ hiệu quả mà không quá phụ thuộc vào thị trƣờng bên ngoài. Nguồn vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và trích từ lợi nhuận giữ lại qua các năm tại các hệ thống quán đã hoạt động của công ty. Nguồn vốn vay tín dụng là nguồn vốn không thể thiếu để vận hành hoạt động kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào hiện nay. Nó có thể đáp ứng vốn trong ngắn hạn và dài hạn, có thể huy động đƣợc một lƣợng vốn lớn, tức thời. Trong năm 2005 công ty không sử dụng nguồn vốn này, nhƣng từ năm 2006 công ty đã huy động và sử dụng khá hiệu quả. Để làm đƣợc điều này cần phải chú ý đến cơ cấu vốn của công ty để đảm bảo sử dụng hợp lý, đúng mục đ ch, quản lý tốt dòng tiền bởi nó nhƣ con dao 2 lƣỡi. Một mặt có thể mang lại cho doanh nghiệp những hoản tiết iệm thuế do lãi vay đƣợc tính làm chi phí trả trƣớc khi tính lợi nhuận trƣớc thuế, mặt khác sử dụng nguồn vốn này cũng gây áp lực trả nợ cho công ty thậm chí làm mất hả năng thanh toán. Trong thời gian qua tỷ trọng vốn vay công ty có xu hƣớng giảm cụ thể năm 2008 giảm xuống còn 12.55%. Hiện nay tình hình tài chính biến động khá phức tạp, lãi suất tại các ngân hàng thay đổi liên tục lúc tăng, lúc giảm nên công ty đã hạn chế dùng nguồn vốn này để đầu tƣ. Nguồn vốn huy động thêm từ các thành viên: trên cơ sở tiềm lực tài chính cá nhân, các thành viên huy động vốn theo tiến độ thực hiện dự án. Đây là một lựa chọn huy động vốn khá mới mẻ của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc huy động vào các năm mà dự án mới

    48

    đƣợc thực hiện Lúc này, nhu cầu về vốn của công ty thƣờng tăng cao, nguồn vốn tự có không đáp ứng ịp nhu cầu, trong khi vay tín dụng cho dự án chƣa biết ết quả ra sao gây

    ra rủi ro cao cho công ty. Việc huy động vốn từ các thành viên là một lựa chọn hữu hiệu để bù đắp lƣợng vốn thiếu hụt của công ty trong năm và tạo ra sự liên ết giữa công ty với các thành viên. Nguồn vốn khác: Đ y là nguồn vốn đƣợc trích từ nguồn vốn bổ sung của công ty. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tƣ vào hệ thống quán điểm của công ty nhƣng nó có những đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tƣ hàng năm

    Qua đ y ta thấy công ty có nhiều nguồn vốn và đƣợc huy động bằng các hình thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn trong xây dựng quán điểm. Với nguồn lực vững mạnh của mình, công ty sử dụng nguồn vốn tự có tăng tính ổn định và hả năng chống chịu các tác động bên ngoài. Đứng trƣớc một dự án mới công ty cần xem xét với tình hình kinh tế hiện nay, công ty có nên sử dụng quá nhiều vốn tự có của mình cho việc mở loại hình quán mới này hay không hay đƣa ra cấu trúc vốn mới hơn, phù hợp hơn, đem lại nhiều lợi ích hơn trong việc chi ra hoảng đầu tƣ cao vào thị trƣờng chƣa hết chỗ này. Vậy để có vốn xây dựng quán điểm mới này Trung Nguyên nên xem xét có cần thêm hình thức thu hút vốn đầu tƣ khác hay không bởi sự hấp dẫn của loại hình quán mới đối với những khách hàng tiềm năng này có thể là lợi thế thu hút vốn đầu tƣ, vì vậy có thể tăng tính năng động của nguồn vốn cả đầu vào và đầu ra, đồng thời chia sẽ rủi ro đầu tƣ giúp tình hình tài chính linh động hơn trong nhiều trƣờng hợp khó hăn

    2.6.2.  Nhu cầu nhân lực phục vụ cho thị trƣờng mới

    Hiện nay, tập đoàn Trung Nguyên có hoảng 3, 000 nhân viên làm việc cho công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ G7 tại 3 văn phòng, 2 nhà máy và 5 chi nhánh trên toàn quốc cùng với công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) hoạt động tại Singapore. Ngoài ra, Trung Nguyên còn gián tiếp tạo công ăn việc làm cho hơn 15,000 lao động qua hệ thống 1,000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc. Đội ngũ quản lý của tập đoàn Trung Nguyên hầu hết là những ngƣời trẻ, đƣợc đào tạo bài bản, cùng với các chuyên gia tƣ vấn có kinh nghiệm làm việc trong các tập đoàn nƣớc ngoài Với chiến lƣợc trở thành một tập đoàn kinh tế bao gồm 10 công ty thành

    49

    viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực: trồng, chế biến, xuất hẩu, chăn nuôi, truyền thông, bất động sản, … tập đoàn Trung Nguyên luôn cần bổ sung một đội ngũ nhân lực trẻ, năng động, tâm huyết và sáng tạo, sẵn sàng xây dựng Trung Nguyên thành một tập đoàn kinh tế hùng mạnh của Việt Nam. Đội ngũ nhân viên của tập đoàn Trung Nguyên luôn đƣợc tạo những điều iện làm việc tốt nhất để có thể học hỏi, phát huy hả năng và cống hiến với tinh thần “cam ết – trách nhiệm – danh dự”

    Trong mỗi hệ thống quán của Trung Nguyên nhân lực sẽ có sự thay đổi về nhân viênphục vụ tuỳ thuộc vào diện tích mỗi quán mở ra thì tổng số lƣợng sẽ thay đổi, nhƣng nhìn chung cơ cấu nhân sự mỗi quán đều phải theo một mực chuẩn nhƣ vậy. Với phƣơng châm tạo ra nhiều công ăn việc làm phát triển nghề nghiệp cho mọi ngƣời. Trung Nguyên đang ngày càng hẳng định rõ hơn vai trò của mình trong việc tạo công ăn việc làm cho rất nhiều đối tƣợng trong xã hội, từ những sinh viên mới ra trƣờng cấp bậc đại học, cao đẳng, trung cấp lẫn những nhân viên muốn tìm iếm một mục tiêu và thử thách mới hay

    cả những ngƣời chỉ mơi tốt nghiệp cấp 3 cũng có thể tìm một chỗ làm phù hợp với trìnhđộ của mình tại mỗi quán mà Trung Nguyên mở ra. Hoạt động đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên mang nhiều nội dung khác nhau, nhƣng nội dung chủ yếu mà công ty hƣớng tới là: đầu tƣ cho đào tạo nguồn nhân lực, đầu tƣ cho công tác tuyển dụng, đầu tƣ cho việc đảm bảo các phúc lợi cho ngƣời lao động và nâng cao đời sống của nhân viên. Trong giai đoạn 2005-2008 quy mô vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty ngày càng gia tăng, đó là do sự mở rộng quy mô hệ thống quán của năm sau so với năm trƣớc, cùng với sự gia tăng diện tích hệ thống quán làm cho số lƣợng nhân viên phục vụ tăng lên do vậy chi phí bình quân cho phát triển nguồn nhân lực sẽ tăng qua các năm, thể hiện qua bảng số liệu sau:

    Vốn đầu tƣ phát triển nguồn nh n lực giai đoạn 2005-2008

    STTT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ Triệu đồng 7, 834.1 8,570.7 18, 724/36 79, 667
    2 VĐT phát triển NNL Triệu đồng 325.24 365.58 784.65 3406.5
    3 Lƣợng tăng tuyệt đối Triệu đồng   40.34 419.07 2621.8
    4 Tốc độ tăng định gốc %   12.4 141.25 947.38
                50          
      5   Tốc độ tăng liên hoàn   %     12.4   114.63  
                334.14
      6   Tỷ trọng so với VĐT   %   4.15 4.27   4.19 4.28

    Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Qua bảng thống kê về vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2005-2008. Số liệu do phòng nhân sự công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên cung cấp thì lƣợng vốn đầu tƣ cho phát triển nguồn nhân lực, tại Trung Nguyên ngày càng tăng và tăng với tốc độ nhanh chóng. Tổng vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2005-2008 là 4,881.96 triệu đồng, trong đó nhìn chung quy mô của năm sau cao hơn năm trƣớc từ 325.24 triệu đồng năm 2005 đến 3,406.49 triệu đồng năm 2008, có sự gia tăng lớn về lƣợng vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty cho hệ thống quán nhƣ trên đó là do năm 2008 công ty mở hàng loạt các quán từ số lƣợng chỉ có một quán năm 2005 thì năm 2008 con số này đã lên tới 8 quán mở thêm mới Do đặc thù của loại hình kinh doanh này đó là bán sản phẩm trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng, tiếp xúc trực tiếp với tất cả ngƣời tiêu dùng từ khó tính đến uống cà phê chỉ đam mê nên công tác nhân viên phục vụ cho hệ thống quán luôn đƣợc công ty chú trọng bởi nó ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi ích hình ảnh công ty cũng nhƣ có còn thu thú khách hàng đến với quán nữa không một phần nhỏ không thể không quan tâm đó chính là các nhân viên chuyên nghiệp, đáp ứng và giải đáp nhu cầu của khách hàng một cách khéo léo. Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đƣợc thì yếu tố con ngƣời phải đƣợc coi trọng và nguồn nhân lực của công ty là yếu tố sống còn để công ty có thể phát triển đƣợc hay không. Ngƣời lao động luôn là tài sản quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp để có thể duy trì và phát triển đƣợc bộ máy hoạt động của các quán điểm không phải là một vấn đề đơn giản, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động nhiệt tình với công việc. Nhận thức đƣợc rõ đƣợc vấn đề này, Trung Nguyên luôn coi nhân viên là nhân tố mang lại sự thành công cho công ty.

    Trong giai đoạn 2005-2008 khi bắt đầu xây dựng hệ thống quán cà phê cao cấp đầu tiên hay hệ thống quán điểm Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên đã rất chú trọng và phát triển nó thành một hệ thống rộng hắp và có sự đầu tƣ ĩ lƣỡng

    51

    cho từng công trình, từng quán. Vốn đầu tƣ xây dựng quán luôn chiếm tỉ lệ vốn lớn nhất, cao nhất trong giai đoạn này là năm 2008 với 46, 429 triệu đồng, bên cạnh đó ta cũng có thể thấy vốn đầu tƣ mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ cho hệ thống quán cũng chiếm một tỷ trọng khá cao và tăng với tốc độ cao. Tổng vốn đầu tƣ cho xây dựng và mua sắm máy móc thiếy bị cho sự vận hành của quán luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tƣ vào hệ thống quán của công ty. Trong khi đó, vốn đầu tƣ cho phát triển nguồn nhân lực và hoạt động Marketing tăng đều đặn và tăng với tốc độ phù hợp với từng chiếm lƣợc phát triển của công ty. Đặc biệt do mô hình hoạt động kinh doanh của hệ thống quán, xây dựng nhằm tạo hình ảnh thƣơng hiệu Trung Nguyên trên thị trƣòng mà trong tổng vốn đầu tƣ vào hệ thống quán công ty phải trích phần không nhỏ trong thiết ế mô hình quán, với trung bình mỗi quán chiếm hoảng 300 triệu đồng. Tìm hiểu và phân tích sâu hơn, ta nghiên cứu cơ cấu vốn mà công ty đầu tƣ vào hệ thống quán điểm đƣợc thể hiện ở bảng sau đ y:

    Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển của công ty CP cà phê Trung Nguyên cho hệ thống quán giai đoạn 2005-2008

        ĐƠN        
    STT NĂM/CHỈ TIÊU VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ % 100 100 100 100
    2 VĐT cho thiết  ế quán % 3.83 4.2 4.51 4.32
    3 VĐT cho x y dựng quán % 58.36 56.73 56.82 58.28
      VĐT mua sắm MMTB và Công          
    4 nghệ % 29.81 27.52 27.23 27.4
    5 VĐT cho phát triển NNL % 4.15 4.27 4.19 4.28
    6 VĐT cho hoạt động Mar eting % 3.85 7.29 7.25 5.73

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Qua phân tích tỷ trọng tổng vốn đầu tƣ có thể thấy tỉ lệ vốn cho nhân lực tại công ty còn chiếm tỷ một tỷ trọng vốn đầu tƣ khá khiêm tốn vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực chiếm hoảng 4% nhƣng điều này cũng dễ hiểu bởi những năm này là những năm đầu tiên công ty bắt đầu xây dựng hệ thống quán nên vốn đầu tƣ sẽ tập trung triển khai xây

    52

    dựng và mua sắm máy móc thiết bị, khi mà hệ thống quán đƣợc hoàn tất đi vào hoạt động thì lƣợng vốn đầu tƣ cho lĩnh vực trên sẽ gia tăng nhanh chóng và có sự đầu tƣ ĩ lƣỡng và hợp lý hơn. Đó là nhìn lại tình hình chung về nguồn vốn đầu tƣ vào nguồn nhân lực của công ty giai đoạn đầu xây dựng quán điểm. Nhƣng đến thời điểm này với sự trƣởng thành của mình và thƣơng hiệu trên thị trƣờng, đầu tƣ nguồn nhân lực của công ty là ở mức cao trong cơ cấu đầu tƣ vào các lĩnh vực. Với quan điểm mới này việc đầu tƣ vào thiết ế không gian quán thì việc đầu tƣ vào nhân lực là yêu cầu đòi hỏi để thành công trong thị trƣờng mà khách hàng vừa dể tính lại vửa khó tính này. Vậy cần nâng cao hơn nữa tỷ trọng vốn đầy tƣ phát triển nguồn nhân lực đối với quan điểm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đem đến chất lƣợng tốt nhất với chi phí thấp nhất có thể, đặt biệt là sự ết hợp về số lƣợng và chất lƣợng của tập thể nhân viện trong loại hình quán này là cần thiết bởi tính chất đặc biệt của khách hàng giới trẻ hôm nay khác so với quá khá và khách hàng khác. Với mô hình quán mới yêu cầu về số lƣợng nhân viên nhiều hơn so các quán điểm cũ của Trung Nguyên là điều không thể tránh hỏi bởi quy mô về không gian và sự sẵn sàng của quán với lƣợng khách hành lớn là có thể. Việc đáp ứng tốt ban đầu này sẽ tạo tiền đề cho những quán điểm tƣơng tự mọc lên sau này là điều cần thiết. Nhân lực nó chính là nguồn sáng tạo ra các nguồn lực khác. Trình độ của nguồn nhân lựcthể hiện ở trình độ quản lý của ngƣời lãnh đạo, thể hiện sự am hiểu từng công việc củanh n viên công ty, thể hiện ở trình độ văn hoá ứng xử nơi làm việc của ngƣời lao động Trình độ nguồn nhân lực góp phần nâng cao lên hình ảnh của công ty, đáp ứng đƣợc nhucầu của thị trƣòng khi đó sẽ tăng đƣợc uy tín của công ty trên thị trƣờng tiêu thụ. Nhờmột phần đó công ty có thể mở rộng thị trƣờng, nâng cao hả năng cạnh trạnh của công ty so với các thủ khác trên thị trƣờng. Nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của chất lƣợng nguồn nhân lực mà hàng năm công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên chi một lƣợng vốn lớn cho công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực của mình. Một trong những phân khúc khách hàng mà Trung Nguyên hƣớng tới là giới trẻ năng động, thích sự sáng tạo và tìm hiếu văn hoá cà phê, do vậy mà trong việc tuyển dụng nhân viên cho các hệ thống quán công ty thƣờng tuyển những ngƣời trẻ, đầy nhiệt huyết với công ty, bởi vì họ sẽ hiếu đƣợc khách hàng trẻ cần gì, muốn gì, và dễ dàng nắm bắt đƣợc xu hƣớng của giới trẻ bây trẻ. Nhƣng

    53

    bên cạnh đó khi tuyển đƣợc ngƣời trẻ làm việc công ty có thể khai thác đƣợc tính sáng tạo lớn ở lứa tuổi này. Sáng tạo đó là thứ mà chúng ta thấy ở mỗi ly cà phê Trung Nguyên, ở cách làm việc của mỗi nhân viên Trung Nguyên. Nhƣng tuyển ngƣời trẻ thƣờng không có kinh nghiệm trong quá trình làm việc và có sự nóng vội sơ suất, do vậy hàng năm sau công tác tuyển dụng những nhân viên cho từng hệ thống quán thì công ty phải giành một lƣợng vốn đầu tƣ cho công việc đào tạo nhân viên của mình. Công ty sẽ có một chƣơng trình tổng hợp dành cho tất cả nhân viên mới. Chƣơng trình sẽ giới thiệu về lịch sử công ty, văn hoá tại nơi làm việc, các chế độ chính sách, chiến lƣợc, các công cụ phát triển và nguyên tắc, trình tự làm việc tại hệ thống quán. Các nhân viên từng quán sẽ chịu sự quản lý trực tiếp của tổng quản lý và dƣới sự giám sát của trợ lý hệ thống quán. Đặc thù của hệ thống quán là kinh doanh sản phẩm cho nên cơ cấu nhân viên cũng khác nhau, có những vị trí cần phải có trình độ đại học, có kinh nghiêm nhƣ tổng quản lý và trợ lý hệ thống quán. Nhƣng có những vị trí nhƣ trƣởng ca, thu ngân chỉ cần cao đẳng hay trung cấp Hay các vị trí nhƣ trƣởng chế biến, đầu bếp lại cần những công nhân có tay nghề, đƣợc đào tạo. Nhƣng còn các vị trí nhƣ Nhân viên phục vụ chỉ cần tốt nghiệp cấp 3. Do tính chất của từng công việc từng vị trí khác nhau nên việc tuyển dụng cũng nhƣ đào tạo của Trung Nguyên rất đa dạng. Ta có thể thấy cơ cấu lao động tại hệ thống 12 quán điểm của công ty cổ phần Trung Nguyên nhƣ sau:

    Cơ cấu nh n sự hệ thống quán 2005-2008

      2005   2006 2007   2008  
    CHỈ TIÊU Số     Số   Số     Số    
      ngƣời   % ngƣời % ngƣời   % ngƣời   %
    Đại học 7   17.95 10 19.61 24   19.05 105   19.52
    Cao đẳng-Trung cấp 27   69.23 34 66.67 81   64.28 344   63.94
    Lao động  hác 5   12.82 7 13.72 21   16.67 89   16.54
    Tổng 39   100 51 100 126   100 538   100

    Nguồn: Phòng hành chính công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Theo bảng số liệu trên đội ngũ lao động tại hệ thống quán Trung Nguyên đa phần là trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm khoảng trên 60 cơ cấu lao động tại các quán. Các

    54

    nhân viên của công ty đƣợc đào tạo theo nhiều hình thức nhƣng hình thức đào tạo trực

    tiếp thƣờng là đào tạo tại chỗ, riêng bên quản lý hệ thống quán và trợ lý sẽ đƣợc đi đào

    tạo thực tế, đƣa họ vào các quán đã hoạt động sẵn trong TP HCM để có thể nắm bắt đƣợc

    quy luật hoạt động của quán. Công ty luôn chú trọng đến các chƣơng trình đào tạo và

    • ng cao trình độ học vấn của đội ngũ nh n lực bởi vì công ty luôn đòi hỏi cao về khả năng sáng tạo và kỹ năng giao tiếp của mọi nhân viên và họ chỉ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ khi họ có một kiến thức vững chắc và luôn cập nhật kiến thức của mình.

    Việc tuyển dụng nhân viên trong loại hình quán này cũng không khác so với công tác tuyển dụng cho các quán điểm trƣớc đ y. Tuy nhiên việc đào tạo ban đầu những nhân viên này sẽ khó hăn hơn so với những quán điểm đã hoạt động lâu năm hiện nay của

    công ty, bởi sự mới lạ về quán, văn hóa quán và văn hóa khách hàng mới chƣa hình thành

    và cố định rõ nét. Đôi khi việc tuyển dụng đầu vào cũng là hắc khe ban đầu cao hơn đối với những ngƣời trẻ để đảm bảo việc đào tạo, chất lƣợng phục vụvà sự dụng nhanh nguồn nhân lực mới, tiết iệm chi phí hơn. Hoặc công ty có thể tuyển mới và phân bớt phần lực lƣợng những nhân viên từ quán cũ và đào tạo lại trong quán mới tuy nhiên việc này có thể sinh ra một số vấn đề nhƣ sự hòa nhập, thói quen, mâu thuẫn trong công tác quản lý,… trong môi trƣờng này. Tại các quán cà phê Trung Nguyên hiện nay phần lớn sử dụng lao động là trình độ cấp 3 hoặc trung cấp nên khi phục vụ khách hàng nƣớc ngoài thì trình độ sử dụng ngoại ngữ không có, gây rất nhiều khó hăn cho công ty, cùng với đó phát triển các ĩ năng mềm nhƣ giao tiếp, ứng xử còn kém, do vậymà công ty hàng năm vẫn phải tiêu tốn rất nhiều tiền để đào tạo lại nguồn nhân lực này vì vậy yêu cầu trong cơ cấu nhân viên, cần có sẵn lực lƣợng nhân viên có trình độ ngoại ngữ để sẳn sàng phục vụ khách hàng là giới trẻ nƣớc ngoài và một số chƣơng trình giao lƣu tiếng anh với bạn trẻ trong nƣớc cũng là nhu cầu đang nổi trội hiện nay.

    2.6.3.  Tổ chức chiến lƣợc tiếp thị-kinh doanh-bộ phận kinh doanh

    • Chiến lƣợc giới thiệu quảng bá về quán điểm mới

    Quán điểm là quán điểm kinh doanh một mặt hàng hẹp nhƣng rất chuyên sâu, quy

    mô quán điểm ở mức trung bình, đội ngũ nhân viên bán hàng thƣờng đƣợc đào tạo khá chuyên nghiệp với những phong cách nhất định phù hợp với từng ngành hàng. Là điểm

    55

    đến ăn uống vui chơi của những ngƣời quan tâm và có nhu cầu tới các sản phẩm dịch vụ của quán điểm

    Tên quán điểm là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đƣợc, là thƣơng hiệu gắn liền với sự thành công trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ: T&T coffee, … Dấu hiệu của nhãn hiệu bao gồm biểu tƣợng, hình vẽ, màu sắc hay iểu chữ đặc thù, … là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết đƣợc nhƣng không thể đọc đƣợc. Bảng hiệu của công ty là một trong những biểu tƣợng quan trọng nhất mà doanh nghiệp nói về lĩnh vực hoạt động của mình, trên mỗi bảng hiệu thƣờng có logo công ty để tiện cho việc nhận dạng thƣơng hiệu. Nhìn chung, vật liệu làm bảng hiệu quảng cáo hiện nay rất đa dạng. Những ngƣời làm bảng hiệu thƣờng tách riêng các yêu cầu về chữ trên bảng hiệu và các yêu cầu về vật liệu nền. Vật liệu thông dụng hiện nay : Sắt, alumiun, mica, đồng, inox, gỗ, PP, Hiflex silk, …

    • Chiến lƣợc thu hút khách hàng mục tiêu của quán điểm

    Để tồn tại và phát triển lâu dài thì quán điểm cần có chiến lƣợc Marketing về các

    mảng khác nhau để thu hút và lôi kéo khách hàng vì mỗi mảng đều có những giá trị và hiệu quả nhất định Giới trẻ là nhóm khách hàng có tƣ duy sáng tạo, thích khám phá, có nhu cầu bộc lộ cá tính, phong cách qua sự lựa chọn thức uống. Vì vậy, tạo ra sự khác biệt để đem lại sự hài lòng cho khách hàng là điều mà quán điểm cần để thu hút, giữ chân khách hàng và cạnh tranh với đối thủ của mình. Nhóm nghiên cứu xin đƣa ra một số mảng khác nhau để tạo nên sự thành công lâu dài cho quán điểm:

    Về dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của nguời tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về ết quả dịch vụ đó. Chất lƣợng dịch vụ bao gồm bốn thành phần sau: chất lƣợng sản phẩm, hả năng phục vụ của nhân viên, cách trƣng bày sản phẩm, mức độ tin cậy và an toàn. Ta xét mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ của quán, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng đối với quán điểm cà phê.

    Về sản phẩm, yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm ở đối tƣợng giới trẻ là khá cao, bao gồm chất lƣợng thơm ngon, hƣơng vị khó quên, đặc điểm  iểu dáng ấn tƣợng, với thiết ế sang trọng, sạch sẽ đẹp mắt, … Vì vậy quán điểm cần thƣờng xuyên cập nhật sản

    56

    phẩm có chất lƣợng nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng. Giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng có thật sự đáp ứng yêu cầu của họ Không chỉ vậy, khách hàng còn quan tâm đến danh tiếng của thƣơng hiệu sản phẩm Ƣu thế đặc biệt của sản phẩm tạo nên sự khác biệt của quán so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng của mình. Ngoài ra, còn tìm hiểu về những sản phẩm của đối thủ để nắm rõ những ƣu thế cạnh tranh của sản phẩm của quán, từ đó giới thiệu cho khách hàng về những giá trị sản phẩm một cách hiệu quả nhất. Tìm hiểu ý iến hay tiến hành hảo sát khách hàng về những sản phẩm của quán đã đáp ứng đƣợc nhu cầu của họ chƣa, để từ đó có chiến lƣợc phát triển sản phẩm phù hợp với quán. Sản phẩm bao hàm những yếu tố vật chất và phi vật chất, là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay ƣớc muốn đƣợc đƣa ra với mục đ ch để khách hàng mua và sử dụng. Sản phẩm của cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ sẽ bao gồm hai sản phẩm chính đó là sản phẩm mang giá trị cốt lõi và sản phẩm mang giá trị hiện thực. Sản phẩm mang giá trị cốt lõi nhiều khi ngƣời tiêu dùng không biết đến, ví dụ cà phê chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể ngăn chặn quá trình hƣu hại tế bào và các loại bệnh tim mạch, ung thƣ, giảm c n… Sản phẩm mang giá trị hiện thực là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng, các đặc tính nhƣ mẫu, bao bì, iểu dáng, …

    Theo hảo sát của nhóm nghiên cứu, thì trong 165 ngƣời đƣợc hảo sát uống cà phê Trung Nguyên thì ngƣời hảo sát quan tâm đến sản phẩm của cà phê Trung Nguyên nhƣ sau: 25.5% mẫu mã sản phẩm, 33.9% theo giá, 30.3% iểu dáng, 14.5% chất lƣợng…(số liệu phân tích bảng 5, 6, 7, 8, 9, 10 phụ lục trang 81, 82). Từ đó ta thấy, khách hàng ít quan tâm đến chất lƣợng mà quan tâm nhiều hơn đến giá và iểu dáng của sản phẩm. Vì giới trẻ là những ngƣời năng động, trẻ trung, thích những sản phẩm với mẫu mã tốt, dễ chấp nhận nếu giá cả phải chăng, hợp với túi tiền vì có 32.73% ngƣời thu nhập <1,500,000 VND và 47.88% ngƣời có thu nhập trong hoảng 1,500,000-3,000,000 VND

    Thêm vào đó, cần xây dựng mối thiện cảm với khách hàng vì thái độ và hành vi của nhân viên phục vụ ảnh hƣởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ của quán điểm Khách hàng dễ chấp nhận, thỏa mãn với sản phẩm và những nhân

    57

    viên mà họ có thiện cảm đồng nghĩa họ sẽ có thể trung thành với quán điểm lâu dài, là cơ sở cho mức độ tin tƣởng và an toàn của quán điểm

    Nhƣ vậy, có thể thấy có nhiều yếu tố góp phần vào sự giải thích mức độ thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng, việc chất lƣợng dịch vụ tốt rất quan trọng trong việc phát triển quán điểm, đƣa sản phẩm tới gần hơn với ngƣời tiêu dùng hơn, quán điểm cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh của mình.

    Đội ngũ nhân viên phải xây dựng mối thiện cảm với khách hàng vì khách hàng dễ chấp nhận và hài lòng với những ngƣời mà họ có thiện cảm hơn. Với thời đại công nghệ hiện nay, giới trẻ có xu hƣớng sử dụng máy tính xách tay lên mạng và ít quan tâm tới những chƣơng trình truyền hình, quán có thể tận dụng ƣu điểm này để thực hiện đẩy mạnh quảng cáo qua mạng thông qua một Website quảng cáo. Các quán có thể đặt banner, sản phẩm lên các trang báo điện tử uy tín. Sử dụng các trang mạng để truyền thông rất hiệu quả nhƣ: Facebook, ZingMe, … Tuy nhiên cũng cần tránh đƣa mẫu quảng cáo của quán lên các trang không uy tín để tránh giảm lòng tin ngƣời đọc

    Quảng cáo báo chí là loại hình lâu đời nhất so với các loại hình quảng cáo hiện nay nhƣng vẫn đƣợc tin dùng nhiều. Tuy đối tƣợng khách hàng giới trẻ rất ít khi đọc báo truyền thống và thay vào đó là đọc các trang báo mạng điện tử nhƣng loại hình này vẫn có những ƣu điểm mà quán nên tận dụng là các mẫu quảng cáo của bạn sẽ đƣợc chính ngƣời tiêu dùng lƣu trữ, truyền tai nhau mở rộng phạm vi quảng bá với chi phí tƣơng đối thấp. Tờ rơi cũng là hình thức phù hợp với các quán vừa thành lập, có nền tảng tài chính chƣa vững mạnh Ƣu điểm của loại hình này là có mức chi phí tƣơng đối thấp và dễ tiếp cận với sinh viên hơn khi tổ chức phát tờ rơi tại các cổng trƣờng đại học cao đẳng… nên hình thức này có phần phù hợp hơn so với 2 hình thức trên. Tuy vậy, nhiều ngƣời cầm tờ rơi trên tay thƣờng sẽ xem sơ nội dung sau đó thẳng tay ném vào sọt rác. Có 1 số ít ngƣời quan tâm sẽ lƣu lại nhƣng không ai dám đảm bảo rằng về nhà họ sẽ nhớ tới nó.

    Mar eting dƣới hình thức sử dụng ngƣời nổi tiếng: Sự quảng bá của ngƣời nổi tiếng có thể xây dựng mối quan hệ sâu sắc và lâu dài. Tuy nhiên, hình thức này có thể ẩn chứa nhiều rủi ro khi nhân vật nổi tiếng d nh vào scandal hay hông đƣợc giới trẻ yêu thích nữa.

    58

    Tổ chức sự iện: loại hình này đƣợc xem là mang lại hiệu quả nhất đối với quán khi muốn khách hàng tới quán mình. Tuy nhiên các doanh nghiệp phải lƣu ý đến thời

    gian tổ chức sự iện vì điều này ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả đem lại Hình thức tổ chức sự iện đƣợc các quán ƣa chuộng hiện nay. Nhƣ đã đề cập, nhóm lựa chọn doanh nhân thành đạt hay những diễn giả nổi tiếng đƣợc giới trẻ biết đến và yêu thích để tổ chức những buổi giao lƣu, trao đổi theo chủ đề tại quán. Về lịch trình sẽ đƣợc thông báo trực tiếp tại quán và trên tất cả các kênh thông tin còn lại của quán.

    Một số chƣơng trình hoạt động của quán để thu hút giới trẻ: Quay số may mắn đầu tháng, khách hàng may mắn sẽ đƣợc miễn phí 2 ly cà phê Trung Nguyên tự chọn Giảm giá 15% cho những hóa đơn lớn hơn 200 ngàn đồng Phát thẻ hách hàng miễn phí và tích điểm cho mỗi lần đến quán. Số điểm cao sẽ nhận đƣợc phần trăm giảm giá cao hơn. Tổ chức các sự iện theo tháng, theo chủ đề

    2.7.     Mô hình quán điểm cà phê dành cho giới trẻ

    2.7.1.  Địa điểm xây dựng quán điểm

    Có một địa điểm tốt chiếm tới 40% sự thành công của quán cà phê. Các tiêu chí lựa chọn địa điểm để xây dựng của hàng cà phê cho giới trẻ:

    • Địa điểm yên tĩnh
    • Không gian xung quanh gần trung tâm thƣơng mại hay chợ, siêu thị, nhà sách, …
    • Quán có một trệt, hai lầu. Mong muốn tìm đƣợc một mặt bằng có diện tích: chiều rộng từ 4m-6m, chiều dài từ 14m-18m, tƣơng đƣơng với diện tích này, mỗi lầu sẽ có thiết ế riêng.
    • Giá thuê phù hợp với chi ph mà Trung Nguyên t nh toán, nhƣng nên chọn những địa điểm có cơ sở vật chất sẵn để hạn chế chi ph xây dựng, sữa chữa, trang tr …

    Lý do chọn các chỉ tiêu trên:

    –      Trong 136 ngƣời tham gia      hảo sát có 64         ngƣời tham gia chon nơi yên tĩnh

    trong hẻm, 21 3 chọn gần đƣờng lớn và 12 5 gần các trung tâm, ngoài ra thực tế cho thấy đa số các quán cà phê hiện nay đều mở trong các hẻm hay đƣờng nhỏ, việc giới trẻ đến đ y thƣởng thức đã trở thành thói quen, chỉ cần yêu cầu khu an ninh, có chỗ để xe và sạch sẽ (số liệu phân tích bảng 38 phụ lục trang 93).

    59

    • Việc gần các trung t m thƣơng mại, nhà sách, hu d n cƣ… giúp cho quán có cơ hội tiếp cận với hách hàng cao hơn, đồng thời việc thu hút, tìm iếm hách hàng

    cũng dễ dàng do đ y là những hu vực thƣờng tập trung nhiều thành phần giới trẻ – Việc lựa chọn diện t ch và ƣớc lƣợng số lƣợng hách để đảm bảo bù đắp đƣợc chi

    ph quán, phù hợp với thực tế một số quán cà phê bình thƣờng hiện này cũng có hả năng phục vụ tối đa hoảng 100-150 ngƣời cho một lƣợt khách.

    • Chọn giá thuê tùy theo việc nghiên cứu của Trung Nguyên sao cho phù hợp với mục tiêu mong muốn của họ, nhƣng trong nghiên cứu của chúng tôi mong muốn

    đem lại lợi  ch cho cả ngƣời bán và ngƣời mua ở góc độ  inh tế và văn hóa

    Từ những vấn đề trên, nhóm đề xuất nghiên cứu và xây dựng cửa hàng ở các quận 10, quận 3, quận 5 do có nhiều địa điểm có thể đáp ứng đƣợc các tiêu ch trên. Ngoài ra

    • y là hu vực trung t m giao thƣơng trong thành phố, tập trung các tuyến giao thông quan trọng, cũng nhƣ các trƣờng đại học lớn. Tập trung nhiều giới trẻ học tập, sinh sống,

    làm việc tại những quận này và các quận lân cận. Tuy nhiên cần c n nhắc việc x y dựng ngay bên trong các quận hay xung quoanh những quận này cũng là giải pháp thây thế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu và tối thiểu chi ph x y dựng cửa hàng

    2.7.2.  Bố cục quán điểm

    Dựa trên ết quả hảo sát của nhóm và thực tiễn về nhu cầu, sở thích giới trẻ hiện nay, chúng tôi đƣa ra phƣơng án xây dựng quán điểm với 4 không gian đầy sáng tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của giới trẻ ngày nay đồng thời mang hƣơng vị cà phê Việt đến cho giới trẻ một cách gần gũi, dễ tiếp nhận và phù hợp với thực trạng Việt Nam ngày nay.

    Do mô hình chia làm nhiều không gian nên việc chọn địa điểm rộng và làm chi phí tăng là điều không thể tránh hỏi trong giai đoạn đầu tƣ ban đầu vào loại hình quán điểm này. Nếu dự toán chi phí là cao thì chúng ta có thể phải xem qua dự toán về doanh thu và lợi nhuận bên dƣới để có thể thấy đƣợc đ y là dự án hả thi của mô hình.

    Với 4 không gian bao gồm: không gian mở hiện đại và sôi động; không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng; không gian cho hội họp, công việc, học tập; cuối cùng là không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo và sáng tạo

        60  
    Đối với không gian mở hiện đại và sôi động: Đ y là  hu vực rộng, tập trung thu
      hút nhiều thành phần giới trẻ, sôi động và náo nhiệt không thể nào tránh khỏi tiếng
      ồn vì vậy hông gian này nên đƣợc bố trí riêng phần tầng trệt bên dƣới quán và
      ngăn cách riêng với những không gian còn lại một cách  ĩ lƣỡng và tránh gây ra
      tác động với khu vực bên ngoài. Trong không gian này bạn hay bạn bè bạn sẽ cùng
      hòa vào hông  h  vui chơi, trò chuyện, tán gẫu theo nhóm… hả năng phục vụ
      tối đa cho tầng trệt ƣớc chừng khoảng 50 ngƣời, diện tích khu vực này đƣợc chúng
      tôi đánh giá là rộng nhất do thực tế giới trẻ đa phần tập trung số đông vào  hông
      gian sôi động, vui nhộn này, điều đó còn đƣợc thể hiện thông qua kết quả khảo sát
      trong 136 ngƣời tham gia khảo sát thì có 48 5   ngƣời chọn  hông gian này (số
      liệu bảng 36 phụ lục trang 92).  
    Không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo và sáng tạo, đ y là hông gian tạo ra
      những thứ mới lạ. Tại đ y giới trẻ đƣợc tha hồ thể hiện phong cách, cá tính của
      mình bằng việc hòanhập vào không gian trang trí kiểu 3D với những tấm gƣơng
      lồi, lõm, …  hông những thế tại đ y giới trẻ có thể tự sáng tạo pha chế thức uống

    cà phêkết hợp nguyên liệu hác đƣợc chuẩn bị sẵn, ngoài ra các bạn còn đƣợc ngƣời hƣớng dẫn giúp để chắc rằngthức uống mà họ tạo ra là của riêng họ Đây là khu vực tạo ra tiếng ồn đáng ể nên với sự cá tính và sáng tạo của giới trẻ nó chiếm gần hết diện tích lầu một. Tại lầu một là khu vực pha chế sao cho đảm bảo sự liên thông liền mạch giữa tầng trệt và lầu hai, làm cho dịch vụ đến với khách hàng là phù hợp nhất. Lầu 2 có thể phục vụ tối đa 30 ngƣời cho một lƣợt khách.

    • Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng và không gian cho hội họp, công việc, học tập. Cuối cùng là hai không gian không thể thiếu trong vấn đề đáp ứng nhu cầu của giới trẻ ngày nay, chúng đƣợc bố trí tầng cao nhất, bố trí hai không

    gian đối diện nhau qua hành lang ngắn và chia hai khu vực trên cùng một tầng với diện tích bằng nhau bởi chúng có chung một số đặc điểm về không gian và trang trí nên trong quá trình hoạt động, nếu xảy ra sự quá tải của một trong hai hông gian này thì có thể dùng không gian còn lại để phục vụ hách cũng có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Với hông gian thƣ giãn, hò hẹn thơ mộng họ có thể thả

    61

    mình vào bản nhạc, giấc ngủ hay tâm sự mà khó có sự làm phiền nào xảy ra xung quanh. Còn nếu họ đang ở không gian cho hội họp, công việc, học tập thì đòi hỏi sự tập trung cao độ và nghiêm túc là điều hiển nhiên sẽ đƣợc tạo ra trong không gian này, ngoài ra chúng tôitạo ra một số tiện nghi phục vụ họ trong nhu cầu trên. Toàn bộ không gian trên lầu hai này có thể phục vụ đƣợc tối đa hoảng 40 ngƣời cho một lƣợt khách.

    2.7.3.  Trang trí nội thất của quán điểm

    Trong giai đoạn 2005-2008 công ty đã tiến hành đƣa 12 quán điểm Trung Nguyên vào hoạt động trên thị trƣờng, từ năm 2007 với chiến lựơc nhằm phát triển cà phê trong nƣớc công ty đã cho lắp ráp hệ thống pha cà phê Cappuchino tại mỗi hệ thống quán, cùng với nó là cho mua sắm hàng loạt các thiết bị vật dụng khác phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong kinh doanh cà phê. Dƣới đ y là danh sách chi tiết máy móc thiết bị, vật dụng, thiết bị mà bất kì quán nào củaTrung Nguyên cũng phải có.

    Danh sách máy móc thiết bị cho quán điểm Trung Nguyên

          Đơn Số    
      Thiết bị cần dùng vị lƣợng Đơn giá Thành tiền
    Phòng trƣng bày và điều hành        
                216, 000,
    1 Máy lạnh loại 1 5HP Bộ 24 9, 000, 000 000
    2 Bồn rửa tay Inox cho pha chế đối chứng Bộ 12 500, 000 6, 000, 000
      ệ trƣng bày sản phẩm, bàn ph  chế đối     12, 000, 144, 000,
    3 chứng   Bộ 12 000 000
      Cửa đi, Khung kính, hình ảnh, hạt cà phê        
    4 mặt tiền   Bộ 24 3, 000, 000 72, 000, 000
      Khung nh hình hạt hạt cà phê đầu phòng        
    5 trƣng bày Bộ 12 800, 000 9, 600, 000
    6 Máy xịt phòng dùng mùi cà phê Bộ 12 450, 000 5, 400, 000
    7 Bình chữa cháy Bộ 24 800, 000 19, 200, 000
              15, 000, 180, 000,
    8 Thiết bị m thanh (Loa, ampli, VCD, …) Bộ 12 000 000
    9 Đèn Signal Bộ 24 2, 000, 000 48, 000, 000
    Khu thƣởng thức cà phê ngoài trời, trong nhà        
                900, 000,
    1 Dù vuông 2m x 2m Cái 180 5, 000, 000 000
      62          
              104, 400,  
               
    2 Đèn sƣởi Cái 180 580, 000 000  
    3 Card wifi ngoài trời Cái 60 600, 000 36, 000, 000  
              141, 120,  
    4 Bàn ngoài trời (bàn gỗ tròn) Cái 144 980, 000 000  
              123, 600,  
    5 Bàn trong nhà (vuông) Cái 120 1, 030, 000 000  
              126, 720,  
    6 Ghế ngoài trời Cái 576 220, 000 000  
              297, 600,  
    7 Ghế trong nhà Cái 480 620, 000 000  
    Nhà bếp          
            40, 000, 480, 000,  
    1 Quầy Bar Bộ 12 000 000  
    2 Card wifi Bộ 24 600, 000 14, 400, 000  
    3 Thùng đựng rác bằng nhựa (tròn 60 l t) Bộ 12 150, 000 1, 800, 000  
    4 Thùng inox đựng nƣớc đá (40 x 60cm) Bộ 12 1, 200, 000 14, 400, 000  
            25, 000, 300, 000,  
    5 Máy xay cà phê Espresso và máy Espreso Bộ 12 000 000  
              262, 980,  
    6 Vật dụng đựng và pha sản phẩm cà phê Cái 40200 463, 950 000  
            72, 835, 982, 892,  
    7 Vật dụng cho nhà bếp Cái 7584 620 400  
              132, 000,  
    8 Đồng phục nam phục vụ Bộ 600 220, 000 000  
              132, 000,  
    9 Đồng phục nữ phục vụ Bộ 600 220, 000 000  
            20, 630, 247, 560,  
    10 Tủ lạnh và tủ đông Bộ 72 000 000  
            63, 700, 644, 400,  
    11 Tủ trƣng bày bánh Bộ 24 000 000  
    Văn phòng phẩm          
    1 Vi tính Bộ 12 5, 000, 000 60, 000, 000  
    2 Máy in Bill Bộ 12 2, 000, 000 24, 000, 000  
    3 Máy tính tay Cái 48 52, 000 2, 496, 000  
    4 Đầu DVD Cái 12 605, 000 7, 260, 000  
    5 Loa Cặp 36 1, 430, 000 51, 480, 000  
    6 Súp điện Cái 12 2, 750, 000 33, 000, 000  
    7 Ampli Cái 12 2, 420, 000 29, 040, 000  
    8 ệ để giàn  m thanh Cái 12 300, 000 3, 600, 000  
        63              
      9   ệ đựng đĩa CD   Cái   70, 000   840, 000  
          12    
      10   Bộ đĩa hoà tấu   Cái 240 12, 000   2, 880, 000  
      11   Vật dụng văn phòng phẩm   Cái 948 132, 850   5, 299, 920  
      Nhà vệ sinh              
      1   Bình nƣớc nóng gián tiếp Aristone 30 l t   Bình 12 1, 700, 000   20, 400, 000  
      2   Loa loại nhỏ   Cái 24 1, 430, 000   34, 320, 000  
      3   Quạt hút gió loại lớn   Cái 24 800, 000   19, 200, 000  
                      226, 032,  
      4   Nội thất phòng vệ sinh   Bộ 204 6, 118, 000   000  
                      6, 161, 920,  
      5   Tổng cộng           320  

    Nguồn: Phòng nhượng quyền công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Những vật dụng vừa liệt kê ở bảng trên theo nhóm chúng tôi đánh giá là cần thiết trong loại quán điểm nới này bởi đó là những tiêu chuẩn chung của Trung Nguyên. Tuy nhiên vì quy mô và phục vụ những khách hàng mới nên chắc rằng sẽ có một số thay đổi trong thiết bị máy móc. Xu hƣớng mà chúng tôi xem xét với chi phí thấp hiệu quả cao, thêm vào đó là nhu cầu đa dạng và quy mô của một quán thí điểm dành cho giới trẻ là vừa phải. Việc xem xét vấn đề này đòi hỏi Trung Nguyên phải nghiên cứu ĩ về tình hình tài chính, thị trƣờng nguyên vật liệu, có thể xem xét ết quả phân tích của nhóm chúng tôi sao cho đáp ứng đủ và phù hợp với từng không gian, vì vậy Trung Nguyên nên đƣa ra mức kinh phí của quán mới này so với các quán điểm mà mình đã xây dựng sao cho phù hợp để đạt hiệu quả cao.

    • Trang trí nội thật bên ngoài quán điểm

    Việc trang trí bên ngoài quán điểm bắt mắt, ấn tƣợng nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng là vấn đề quan trọng Qua nghiên cứu giới trẻ, nhóm chúng tôi thấy đặc điểm thu hút giới trẻ có nhiều yếu tố nhƣng yếu tố mà nhóm đánh giá cao là sự sáng tạo trong việc trƣng bày tên quán và khung cảnh trƣớc quán, đảm bảo nhận diện quán rõ từ xa, lại gần và tạo ấn tƣợng khó quên. Ngoài bảng hiệu của Trung Nguyên nhƣ thƣờng lệ phía trên, bên dƣới có thể sẽ là những hình ảnh con vật hoặc ngƣời, kí tự hay chữ viết vui nhộn, … nhƣ hình ảnh cung hoàng đạo ngày hôm nay, hay nhân vật nổi tiếng trong ngày,

    64

    chữ cái may mắn, … đƣợc quán điểm thay đổi cho mới mẻ, có thể theo tuần, tháng hoặc theo mùa. Ngoài ra hệ thống đèn hoặc bảng hiệu chiếu sáng là điều không nên xem nhẹ trong việc thu hút khách, có thể vừa làm trang trí vào buổi sáng và thắp sáng gây sự nhận biết quán vào buổi tối, tất cả cần phải tránh sự đan xen, che lẫn nhau mà nên tận dụng hoảng không gian bên trên và phần mái hiên phía trƣớc, mái hiên có thể treo nhiều loại

    chuông gió làm bằng ống lồ ô đón gió để tạo ra tiếng kêu gợi nhớ về Tây Nguyên.

    Ngay tại cửa ra vào tầng trệt là những họa tiết đƣợc trang trí bằng hình dán, có thể linh động tháo gở đề phù hợp với việc trang trí theo theo mùa, theo ngày lễ để thu hút. Phía trƣớc bên dƣới quán có thể trang trí các bảng hiệu hình thức uống hay đồ ăn nhằm thu hút sự chú ý và có thể dùng để giới thiệu sản phảm mới, chƣơng trình mới… Ngoài ra chúng ta nên chƣng ra một phần menu phía trƣớc quán để cung cấp thêm thông tin cho khách hàng, tạo độ tin cậy, quảng cáo sản phẩm giới thiệu cho mọi ngƣời

    • Trang trí nội thất bên trong quán điểm
    • Không gian mở hiện đại và sôi động

    Theo hảo sát của chúng tôi về bàn ghế dùng trong nơi nhộn nhịp có 39 4 chọn ngồi bệt, 33 8 bàn ghế cao bình thƣờng, 26 8 chọn bàn ghế thấp; trong hông gian trẻ trung sôi động có 43 9 chọn ngồi bệt, 28 8 bàn ghế cao bình thƣờng, 27 3 chọn bàn ghế thấp (số liệu phân tích bảng 42 phụ lục trang 94). Theo đó trong hông gian này giới trẻ có sự lựa chọn đa dạng về bàn ghế làm cho phần trăm sự lựa chọn đối với những ngƣời thuộc cùng hông gian gần bằng nhau, tuy nhiên để thỏa mãn nhu cầu đa dạng chúng tôi

    đề xuất nên có cả 3 loại, tuy nhiên thực tế hông gian mở sôi động của giới trẻ thƣờng là ngồi bệt hoặc bàn ghế thấp, vậy có thể xếp một phần nhỏ bàn ghế thấp ở gần cửa ra vào để trang tr và tạo cảm giác sang trọng, tiếp đến là các bộ bàn và những tấm nệm iểu cách dùng ngồi bệt, tạo sự hòa đồng thoải mái hi di chuyển hay có các hoạt động bạn bè

    Nhạc trong hông gian này là nhạc không lời, nhạc trẻ việt hay nhạc trẻ việt hông lời Do có 43 66 ngƣời tham gia hảo sát chọn nhạc hông lời, 29 58 chọn nhạc trẻ việt đối với nơi nhộn nhịp; có 34 85 ngƣời chọn nhạc hông lời và 28 79 chọn nhạc

    trẻ việt hi hông gian trẻ trung sôi động (số liệu phân tích bảng 41 phụ lục trang 94). Việc chọn chọn nhạc theo ết quả hảo là giai đoạn ban đầu, việc m nhạc trong hông

    65

    gian này cần xem xét, hảo sát thƣờng xuyên để th y đổi theo nhu cầu. Bởi giới trẻ trong hông gian này thƣờng có sở th ch thay đổi trong hoảng thời gian nhất định, việc cố

    định loại nhạc tạo ra sự nhàm chán tại  hông gian này

    Đa số ngƣời tham gia     hảo sát chợn nơi nhộn nhịp và      hông gian trẻ trung sôi

    động đều th ch đƣợc phục vụ (số liệu bảng 43 phụ lục trang 95), vì thế quán sẽ phải chuẩn bị một lực lƣợng nh n viên phù hợp đảm bảo hông quá thừa hay thiếu đối với vấn đề phục vụ hách hàng

    nh sáng trong   hông gian này đƣợc nhóm đề xuất sử dụng ánh sáng tự nhiên vào

    ban ngày đối với nhửng ngày nắng yếu hay những vùng ánh sáng  hông tới đƣợccó thể ết hợp với đèn chiếu sáng bình thƣờng của quán, vào chiều tối việc chiếu ánh sáng sẽ ph n  hông gian bên dƣới thành hai  hu  hu có ánh sáng đèn bình thƣờng,  hu có ánh

    sáng đèn yếu ết hợp với nhựng đèn mùa chiếu sáng hác làm ánh sáng có thể tháp hơn hu vực ia nhƣng có tạo ra vùng màu sắc tƣơi trẻ hông quá chói hay g y cảm giác hó

    chịu

    Quán trang trí khoảng không có tấm ngăn giữa bàn ghế, có trang bị hai ệ hai bên, trên ệ có để các loại đồ chơi, giải tr gồm báo, tạp ch , truyện, rút gỗ, cờ cá ngựa (số liệu bảng 47 phụ lục trang 96). Ngoài ra quán còn có hai màn hình ti vi dùng để chiếu phim, xem tivi, tin tức, … Bố trí một cái ở phía trong gần cửa ra vào và một cái ở đối diện. Những hình ảnh có liên quan nhằm giới thiệu Trung Nguyên đƣợc trang tr theo phong cách hác lạ trên tƣờng của quán.

    • Không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo với sáng tạo.
    • y là không gian đặc biệt cho các bạn trẻ muốn thử sức sáng tạo và giải phóng

    một chút năng lƣợng để vui vẻ với những sáng iến mới lạ. Nó đƣợc trang trí bằng vận dụng sự khúc xạ và phản xạ của gƣơng cầu lòi, cầu lõm, gƣơng pha lệ, …làm không gian

    nhƣ rộng ra, bí hiểm, ết hợp ánh đèn có màu sắc g y cảm giác mát mẽ sinh động khác nhau tạo sự độc đáo m nhạc trong hông gian này thƣờng là những bài nhạc hông lời

    có phần sôi động để tạo cảm giác giảng hoái cho việc suy nghĩ, chế biến, … Ngay cửa ra vào là một quầy để các nguyên liệu, dụng cụ cần thiết để tạo ra các loại thức uống có cà phê của riêng khách hàng.

    66

    Do đ y là hu vực đặt biệt nên đƣợc trang tr riêng biệt đảm bảo đáp ứng nhu cầu đa dạng, tuy nhiên việc cố định bàn ghế trong hu vực sáng tạo này là hông thể bởi nó

    tùy thuộc vào chƣơng trình sáng tạo mà quán sáng tạo để  ết hợp cách bố tr bàn ghế cho
    phù hợp với hách hàng và tiết iệm ch  ph  cho quán. Trong giai đoạn này nhóm đề xuất
    nên trang tr bàng ghế thấp phù hợp với việc chế biến thức uống cho riêng  hách hàng và
    tiện cho việc vệ sinh  hi cần    
    Bên trong phòng có từ 1 đến 2, thậm chí là 3 ngƣời phục vụ nhằm giúp cho việc
    sáng tạo của khách hàng thêm hả thi và phù hợp. Tại đ y bạn có thể tự viết ế hoạch về
    chƣơng trình cho quán cà phê nhằm nâng cao hơn việc thu hút khách hàng, ết nối mọi
    ngƣời với nhau, có thể là cuộc thi, cuộc hội thảo… nếu xét thấy phù hợp và hả thi.Nó có

    thề đƣợc áp dụng trong hoảng thời gian nhất định và dỉ nhiên khách hàng sẽ đƣợc phần thƣởng xứng đáng. Tại đ y quán còn tạo ra một số mô hình thử sức sáng tạo cho những bạn vào chƣa có phƣơng hƣớng bằng một số trò chơi trí tuệ nhƣ thiết ế thiệp, dụng cụ, đồ dùng trang trí đƣợc làm từ giấy…nơi đ y cũng là không gian mở không ngăn cách, các bạn vừa sáng tạo vừa thƣởng thức món cà phê mới, vừa trao đổi đƣợc iến thức mới mẻ về cà phê hay iến thức hác với nhau và tƣơng tác với ngƣời phục vụ có chuyên môn.

    • Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng và không gian cho hội họp, công việc, học tập.
    • y là hai không gian cần sự yên tĩnh nhất định. Đối với những ngƣời chọn nơi

    hông gian riêng thì có 40 những ngƣời tham gia hảo sát chọn ngồi bệt, 32 bàn ghế bình thƣờng, 28 bàn ghế thấp; đối với những ngƣời chọn hông gian lãng mạn thì có 42 1 chọn ngồi bệt, 36 8 bàn ghế cao bình thƣờng và 21 1 bàn ghế thấp. Tại nơi đ y nhu cầu giới trẻ cũng đa dạng (số liệu phân tích bảng 42 phụ lục trang 94) Vậy việc trang

    tr  ghế trong hai   hu vực này gồm cả 3 loại bàn ghế nhƣng đối với mỗi loại   hông gian sẽ

    có sự ƣu tiên   hác nhau về số lƣợng và bố tr  bên trong.

    Đối với những ngƣời chọn       hoảng    hông gian riêng thì có 35 9             chọn nhạc

    hông lời, 28 2        chọn   hông muốn nghe nhạc; đối với những ngƣời chọn       hông gian

    lãng mạn có 26 9     chọn nhạc   hông lời, 23 07       chọn nhạc nƣớc ngoài. Đây cũng là hai

    67

    hông gian cần sự yên tĩnh nhất định, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu   hách hàng chúng tôi

    đề xuất có tai nghe cho những ngƣời muốn nghe nhạc, mở nhạc hông lời rất nhẹ, hông mở nhạc. Việc ết hợp nhƣ thế nào tùy vào không gian. Đối với hai hông gian này đa số ngƣời tham gia đều th ch đƣợc phục vụ nh sáng trong hai hông hac là hác nhau vì mục đ ch của chúng hác nhau, nên thiết ế phù hợp với từng không gian.

    Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng : tại đ y khách hàng hòa vào tiếng nhạc trầm, nhẹ, du dƣơng, khi khí lạnh lạnh, bàn thấpcó thể ngồi bệt một cách thoải mái hoặc ngồi trên những chiếc ghế thấp, … êm nhẹ để thả mình vào giấc ngủ, vào các cuộc tâm tình bất tận. Có trang bị tai phone nghe nhạc riêng theo sở thích của bạn. Bên trong không gian này đƣợc ngăn cách bằng những tấm chắn nhựa cao, nếu họ ngồi ngay sát tƣờng sẽ có cửa kính nhỏ nhìn ra bên ngoài. Ở giữa là một ệ đƣợc thiết ế hình trụ dùng

    đựng truyện, tiểu thuyết…ph a trên tủ là hồ cá điện tử cũng hình trụ, khung chứa từ 2 đến 4 ngƣời, ánh sáng trong phòng sáng vừa phải, có cả đèn phụ cho những phòng hông có cửa nh thông với bên ngoài

    Không gian cho hội hợp, công việc, học tập: khách hàng có thể học tập, học nhóm, hợp nhóm bàn công việc thỏa thích tại đ y. Bố tr các loại bàn ghế cao, các loại bàn ghế thấp, bàn cho ngồi bệt nh sáng trong hu vực này sáng nhất tạo cho ngƣời dùng cảm giác thoải mái nhất để vận động trí nảo. Nếu nhóm quá đông có thể ghép bàn lại với nhau một cách dể dàng. Phía trƣớc là những dãy bàn đặt trong không gian mở rộng, phía sau là những đặt trong những khu nhỏ có tắm chắn ngăn cách. Tất cả bàn trong phòng đều trang bị dây phone nghe nhạc đặt cố định. Ngoài ra ngăn giữa khu có tắm chắc và khu rộng là

    ệ sách, từ điển, tài liệu, …cung cấp iến thức học tập cho mọi ngƣời Phòng tận dụng ánh sáng mặt trời vào ban ngày, cung cấp thêm ánh sáng từ đèn của quán để đủ độ sáng học tập cho các bạn vào ban đêm.

    Nhóm nghiên cứu đã thiết ế để mô phỏng các không gian ở các tầng khác nhau nhằm để hiểu rõ mô hình quán điểm mà nhóm đã trình bày (biểu đồ phụ lục trang 96, 97, 98).

    3.                 Kết luận

     

    3.1.   Tóm tắt lại nội dung của đề tài

     

    68

    Phán đoán đƣợc giới trẻ là một phân khúc mà Trung Nguyên bấy lâu nay chƣa chú tâm đến một cách sâu sắc. Nhóm nghiên cứu đã phân tích rõ đ y là thị phần tiềm năng trong tiêu dùng cà phê của giai đoạn tới

    Thông qua những bảng hảo sát định tính và định lƣợng làm nền tảng cung cấp những thông tin về chất lƣợng cà phê trong lòng ngƣời tiêu dùng, về xu hƣớng tiêu dùng cà phê của độ tuổi đƣợc cho là giới trẻ (để biết xu hƣớng tiêu dùng cà phê của các đối tƣợng này) và bảng hảo sát về thiết lập mô hình quán, nhómnghiên cứu đã lấy đó làm căn cứ xác thực để áp dụng phân tích những vấn đề mà giới trẻ quan tâm ngày nay, đặc biệt là những yếu tố xoay quanh sản phẩm, giá cả, cách thức lựa chọn không gian, cách trang trí nội thất cũng nhƣ phong cách phục vụ và phong cách quán.

    Bên cạnh việc phân tích thực tế các bảng hảo sát, nhóm đã tiến hành phân tích các mô hình SWOT, Marketing Mix dựa trên những thông tin, số liệu thu thập đƣợc từ chính trang web Trung Nguyên và các trang web thống kê uy tín khác nhằm tìm ra một chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình hiện tại của Trung Nguyên trong thị trƣờng cà phê nói chung và thị phần giới trẻ nói riêng.

    Sau hi đã ph n t ch và lên chiến lƣợc xong, để xây dựng đƣợc một quán điểm, nhóm đã quan sát và tìm hiểu các mô hình quán mới xuất hiện gần đ y đƣợc giới trẻ quan tâm. Từ đó nhóm đã thiết lập định hƣớng mô hình quán sắp tới cho thị phần giới trẻ đầy năng động này là một mô hình quán mở với bốn không gian khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của giới trẻ nhiều.

    Bên cạnh đó, để đảm bảo việc tạo ra lợi nhuận cho quán điểm mới này, nhóm đã thu thập, phân tích định tính các chi phí mà Trung Nguyên đã đầu tƣ, làm cơ sở để tính toán mức chi phí cơ bản khi triển khai quán điểm cho thị phần giới trẻ. Ngoài ra phân tích các bài đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực thức uống, các bài báo cáo số liệu, nhóm đƣa ra mô hình quán thu hút giới trẻ, các tiêu chí về giá trong loại hình quán mới này để tạo ra doanh thu bù đắp những chi phí cao bỏ ra trong việc xây dựng quán điểm này.

    Cuối cùng, với tất cả những thông tin số liệu liên quan, nhóm đã vận dụng phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu SPSS để có căn cứ cho việc thiết lập nên mô hình quán cà phê phù hợp cho mục đ ch nghiên cứu đã nêu.

    69

    3.2.     Dự báo

    Sau khi đã xây dựng mô hình quán, nhóm đƣa ra các tiêu chí chung để đánh giá hoạt động của quán khi ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể nhƣ sau:

    Số lƣợng khách trung bình đến quán trong một tuần: theo dõi con số này cụ thể trong bốn tuần đầu để tổng ết xem tháng đầu tiên có đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra hay không. Con số này thể hiện rõ nét nhất mức độ ảnh hƣởng của cửa hàng đến giới trẻ trong phạm vi nghiên cứu Với hả năng phục vụ tối đa một lƣợng khách cho mỗi tầng, mỗi phòng thì số lƣợng khách thực đến quán đã vận dụng bao nhiêu phần trăm trong hả năng phục vụ của quán? Phần trăm càng lớn thì cửa hàng càng có cơ hội hơn

    Mức chi tiêu khách chi ra cho mỗi lần đến với quán thể hiện phần nào xu hƣớng sử dụng cà phê của khách hàng. Tiêu chí này dùng để cửa hàng nhận biết dòng sản phẩm nào đang đƣợc khách hàng ƣa chuộng, từ đó đƣa ra những phƣơng thức đầu tƣ hợp lý cả về chất lƣợng và phục vụ

    Không gian nào trong 4 không gian thiết ế của quán đƣợc giới trẻ quan tâm nhất? Thể hiện dựa trên số lƣợng khách hàng lui tới trung bình cho mỗi không gian trong mỗi tuần Qua tháng đầu ta có thể có một nhận định khá khách quan về điều này. Từ nhận định này để điều chỉnh trong cách phân bổ nhân viên phục vụ cho các tầng, các phòng cho phù hợp

    Quán sẽ áp dụng một bảng đáng giá ết quả hoàn thành công việc cho từng nhân viên. Kết quả cuối tháng sẽ cho thấy mức độ nhiệt tình, thái độ phục vụ trong công việc và nhiều yếu tố khác của nhân viên. Nhà quản lý sẽ dựa trên những điều này để hoàn thiện đội ngũ nhân viên của quán đồng thời phần nào hạn chế đƣợc những phản hồi tiêu cực từ phía khách hàng.

    Bằng cách nào đó để biết đƣợc mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại của quán, tìm hiếu về mức hiệu quả của các kênh thông tin mà quán đang sử dụng Có thể nhờ sự thân thiện trong giao tiếp để tìm hiểu những điều này, một mặt hoàn thiện đội ngũ nhân viên hơn, một mặt tìm hiểu đƣợc quán của mình đang ở đ u trong lòng khách hàng qua phản ứng, thái độ hay những phản hồi từ phía khách hàng…

    70

    Quan trọng hơn hết vẫn là việc chúng ta có thể tiếp tục duy trì quán hay không? Dựa vào doanh thu của tháng đầu, con số này liệu có bù đắp đƣợc chi phí hay mục tiêu của quán đã đề ra trƣớc đó Câu trả lời là có hay không thì các nhà quản lý đều phải có hƣớng đi tiếp theo cho quán trong bất kì tình huống nào?

    Đề tài dựa trên những    hảo sát mong muốn của giới trẻ về quán của trung nguyên

    đƣợc thiết   ế đặc biệt về phong cách, có phần khác biệt và mới lạ khi           ết hợp nhiều

    không gian trong cùng một quán nên đƣợc kì vọng sẽ thu hút đƣợc một lƣợng khách hàng

    thuyết phục Tuy nhiên, không có một dự án nào là hoàn hảo, việc chấp nhận mở một quán cà phê cũng đồng nghĩa với việc chúng ta đang phải đối mặt với những rủi ro nhất định chẳng hạn nhƣ: ết quả hoạt động kinh doanh không nhƣ mong đợi, hệ thống quản lý chƣa ịp hoàn thiện, bị tác động bởi những rủi ro từ thị trƣờng…dẫn đến tình hình quán không hả thi nhƣ mong đợi Bởi vậy, quán cần đề ra những giải pháp hắc phục biến cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của quán. Một số hƣớng hắc phục mà chúng tôi đề xuất nhƣ: có hệ thống đánh giá iểm tra chất lƣợng dịch vụ thƣờng xuyên, đào tạo nhân viên, xem xét và đổi mới hệ thống tiếp thị của quán.

    3.3.     Đóng góp của đề tài

    Nghiên cứu này đã giúp ngƣời đọc có cái nhìn tổng quan về xu hƣớng sử dụng và mức độ thỏa mãn của giới trẻ khi sử dụng cà phê Trung Nguyên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tìm hiểu đƣợc phần nào về những mong muốn của giới trẻ đối với quán cà phê Trung Nguyên.

    Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với các quán hiện tại của Trung Nguyên, mở ra cho họ những ý tƣởng mới, hƣớng đi mới trong việc đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng hiện tại và tìm iếm khách hàng tiềm năng trong tƣơng lai.

    Phát hiện ra giới trẻ có số lƣợng lớn, đa phần đều có quan tâm đến Trung Nguyên nhƣng lƣợng tiêu thụ còn hạn chế. Trong khi Trung Nguyên vẫn có phục vụ cho phân khúc thị trƣờng này, nó cho thấy giới trẻ vẫn chƣa đƣợc Trung Nguyên chú trọng và khai thác.

    Chứng minh phân khúc thị trƣờng giới trẻ là tiềm năng đối với Trung Nguyên ở hiện tại và tƣơng lai.

    71

    Đƣa ra những cách thức giúp Trung Nguyên có thể xâm nhập mạnh hơn vào thị trƣờng giới trẻ để cạnh tranh với các đối thủ khác. Cho thấy giải pháp mới để nâng cao vị thế cạnh tranh và tạo ra một văn hóa cà phê riêng của Trung Nguyên đối với giới trẻ

    Đƣa ra ý tƣởng về mô hình quán cà phê mới dành cho giới trẻ của Trung Nguyên với nhiều đặc điểm khác biệt Phác họa những tiêu chí giúp Trung Nguyên có cơ sở định

    hình rõ hơn về mô hình quán điểm sẽ xây dựng dành cho giới trẻ

    3.4.   Hạn chế của và hƣớng phát triển của đề tài sau nếu có

    Do nhiều điều   iện khách quan, bài nghiên cứu còn chứa đựng những hạn chế sau:

    Nhóm nghiên cứu đƣa ra ý tƣởng về mô hình quán cà phê dành cho giới trẻ của Trung Nguyên tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên bảng hảo sát thực tế. Mặc dù việc chọn đối tƣợng và địa điểm có sự chọn lọc để mỗi bảng hảo sát thu đƣợc ết quả tốt

    nhất. Tuy nhiên số lƣợng bảng  hảo sát còn hạn chế, chƣa đến 200 bảng cho mỗi loại hảo sát, để đánh giá cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh làm cho  ết quả chƣa có tính tổng quát cao. Đề tài đƣợc thực hiện dừng lại ở các khu vực cục bộ trong Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy đề tài phát triển sắp tới có thể mở rộng trên hầu hết địa bàn thành phố để đảm bảo tính xác thực và  hả thi cao khi áp dụng nghiên cứu để ứng dụng vào thực

    tiễn

    Nghiên cứu trình bày dựa trên những thông tin, số liệu báo chí uy tín trong hoảng thời gian từ năm 2003 đến 2013, đó là một hoảng thời gian khá dài, nhiều số liệu đã cũ, khác so với hiện tại làm cho những thông tin cung cấp và dự báo tƣơng lai bị hạn chế. Việc nghiên cứu đánh giá số liệu qua các kênh thông tin còn hạn hẹp, nhóm sẽ phải tìm hiểu thêm các số liệu cần thiết khi triển khai mô hình vào thực tiễn, đồng thời cần quan tâm đến các quan điểm của chuyên gia khi nhìn nhận sự xoay chuyển trong thời gian tới của nền kinh tế nói chung và thị trƣờng cà phê nói riêng. Việc phân tích của nhóm chỉ dựa trên số liệu thực tại và thông tinquá hứ, nhóm sẽ phải tìm hiểu nền kinh tế Việt Nam trong tổng thể và các yếu tố riêng biệt ảnh hƣởng đến việc tiêu thụ cà phê trong thị phần giới trẻ

    Mặc dù đã vận dụng nhiều phƣơng pháp từ thống kê thực tế qua hảo sát, đến tƣ duy biện chứng qua phân tích các mô hình đã đƣợc học trong trƣờng. Nhóm nghiên cứu

    72

    nhận thấy còn nhiều hạn chế cho việc nghiên cứu vấn đề mới của một thƣơng hiệu lớn. Ngoài ra, trong khi phân tích, nhóm vẫn chƣa sử dụng triệt để các công cụ của phần mềm phân tích dữ liệu SPSS. Bài nghiên cứu chỉ đƣa ra các ý tƣởng mô hình ban đầu, vẫn chƣa xoáy sâu phân tích lời lỗ dòng tiền, dự báo của quán. Đây có thể là một đề tài khác bổ sung thêm để hoàn thiện và làm rõ hơn về tiến trình xây dựng quán.

    73

    PHỤ LỤC

    BẢNG KHẢO S           T TÌM HIỂU XU HƢỚNG TIÊU DÙNG CÀ PHÊ

        CỦA KH  CH HÀNG
    1. Bạn hãy cho biết giới tính của mình .
      ○ Nam ○ Nữ
    2. Tình trạng hôn nhân.  
      ○ Độc thân ○ Đã lập gia đình
      ○ Đang ly thân ○ Đã lập gia đình và ly hôn
    • Khác
    1. Mức độ thƣờng xuyên sử dụng cà phê của bạn trong một tuần.

    ○ 0                ○ 1                        ○ 2                        ○ 3                        ○ 4                        ○ >4

    1. Độ tuổi của bạn nằm trong hoảng nào

    ○ 15-20                             ○ 20-25                             ○ 25-35                             ○ >35

    1. Việc sử dụng hay thay đổi loại cà phê của bạn thƣờng chịu tác động bởi những đối

    tƣợng, yếu tố nào với mức độ bao nhiêu ( đánh dấu Pvào mức độ : 1- không ảnh hƣởng. 2-ảnh hƣởng rất ít, 3-bình thƣờng, 4-ảnh hƣởng khá nhiều, 5-ảnh hƣởng hoàn toàn).

    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Bạn bè, ngƣời thân          
    Thần tƣợng          
    Cá nhân ( sở thích, cá tính, kiến thức …)          
    Thƣơng hiệu (giá, dịch vụ, sản phẩm, chƣơng          
    trình…)          
    Mốt          
    1. Bạn đang quan t m vấn đề nào trong sản phẩm cà phê Trung Nguyên với mức độ

    (đánh dấu P vào ô : 1-không quan tâm, 2-hơi quan t m, 3-quan tâm, 4-quan tân khá nhiều, 5-rất quan tâm).

    Vấn đề 1 2 3 4 5
    Mẫu          
               
    Kiểu dáng          
    Bao bì          
    Giá bán          
               
    Chất lƣợng          
    Chủng loại          
               
     
    Nơi mua
    Tiệm tập hóa Quán ven đƣờng Chợ
    Siêu thị

    74

    1. Bạn cho biết mức thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu trong tháng (tổng thu nhập chính, thu nhập phụ, thu nhập khác, chu cấp của gia đình)
    Đơn vị: VND  
    ○ <1, 500, 000 ○ 1, 500, 000-3, 000, 000
    3, 000, 000-7, 000, 000 ○ 7, 000, 000-12, 000, 000
    12, 000, 000-18, 000, 000 ○ >18, 000, 000
    1. Khi thu nhập tăng bao nhiêu thì bạn có những quyết định sau: (đánh dấu P vào ô)
      Thu nhập tăng   Sử   dụng Vẫn sử Sử  dụng  ít Sửdụng   Sử   dụng
      Đơn vị: VND   nhiều hơn dụng nhƣ hơn thƣơng   hoàn  toàn
            thƣờng   hiệu cà phê   loại cà phê
                  khác   khác
      < 500,000                
      500,000-1,500,000                
      >= 1,500,000                
    9.  Bạn có xu hƣớng vẫn mua loại cà phê đang sử dụng khi nó lên giá bao nhiêu.  
      ○ <1,000 VND     ○ 1,000-3,000 VND      
      ○ 3,000-10,000 VND   ○ >10,000 VND      
    1. Bạn nghĩ xu hƣớng uống cà phê sắp tới tại các thành phố lớn của Việt Nam nhƣ thế nào (nhiều lựa chọn)

    ¨ Mang đi                                  ¨ Dùng tại quán

    ¨ Văn phòng công ty ¨ Tại nhà                                    ¨ Khác                         `

    1. Theo bạn giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê Trung Nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (1-không, 2-hơi có, 3-bình thƣờng, 4-cao, 5-rất cao). Bạn thuộc đối tƣợng nào đánh dấu P vào ô.
    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Học sinh          
    Sinh viên          
    Sinh viên đã tốt nghiệp          
    Khác          

    Bạn thuộc đối tƣợng nào trong các đối tƣợng nêu trên: …

    1. Bạn thƣờng mua cà phê Trung Nguyên ở đ u và tại sao (đánh dấu Pvào ô )
    Lý do Gần Tiện Sở Thói Tuy theo giá bán khác
      khu đƣờng thích quen từng nơi  
      vực ở về        
                 

    75

    1. Bạn thƣờng uống cà phê khi nào.

    ¨ Theo chế độ riêng bản thân                ¨ Thói quen, tùy hứng

    ¨ Sau những giờ làm việc căng thẳng             ¨ Khi tụ họp bạn bè đồng nghiệp

    ¨ Trƣớc khi bắt đầu làm việc                     ¨ Bàn công việc với  hách hàng

    1. Nhận định của bạn về hệ thống phân phối của cà phê Trung Nguyên dƣới đ y

    (đánh dấu P vào ô : 1- rất kém, 2-hơi          ém, 3-bình thƣờng, 4-tốt, 5-rất tốt).

    Nhận định   1 2 3 4 5
    Số lƣợng chi nhánh, trung gian phân phối rộng            
    Hệ thống phân phối nhanh, mạnh, chuyên nghiệp            
    Chủng loại, số lƣợng, chất lƣợng trong từng hệ thống, kênh,          
    nơi cung cấp.            
    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng hảo sát của chúng tôi      
    chúc bạn ngày tốt lành, vui vẻ và thành công!        

    BẢN KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

    1. Bạn có thƣờng quan tâm theo dõi về thị trƣờng cà phê, sản phẩm cà phê…của Trung Nguyên hay không?

    ○ Có                                    ○ Không                                            ○ Bình thƣờng

    1. Bạn thƣờng uống cà phê Trung Nguyên 1 tuần bao nhiêu lần:

    ○ 0 lần                          ○ 1-3 lần                           ○ 3-5 lần                       ○ > 5 lần

    1. Bạn hãy cho biết giới tính của mình .
    1. Tình trạng hôn nhân

    ○ Độc thân                                                                              ○ Đã lập gia đình

    1. Độ tuổi của bạn nằm trong hoảng nào

    ○ 15-20                                ○ 20-25                             ○ 25-35                           ○  >35

    1. Bạn biết đến thông tin cà phê Trung Nguyên qua phƣơng tiện nào.

    ¨ Báo ¨ Đài ¨ Tivi ¨ Intenet ¨ Khác:……………

    1. Đánh giá mức độ hài lòng về cà phê Trung Nguyên (đánh dấu P vào ô 1: hoàn

    toàn hông hài lòng; 2: hài lòng t; 3: bình thƣờng; 4: há hài lòng; 5: hoàn toàn hài lòng)

    76          
               
    Sản phẩm 1 2 3 4 5
    Cà phê Trung Nguyên đảm bảo chất lƣợng thơm ngon          
    Hƣơng vị cà phê Trung Nguyên khiến bạn khó quên          
    Đặc điểm, kiểu dáng sản phẩm cà phê Trung Nguyên để lại cho          
    bạn ấn tƣợng          
    Bao bì sản phẩm cà phê Trung Nguyên tiện dụng cho bạn          
    Thiết  ế sang trọng, sạch sẽ, đẹp mắt phù hợp với yêu cầu của          
    khách hàng          
    Bạn hài lòng với cung cách phục vụ trong các cửa hàng Trung          
    Nguyên          
    Giá cả sản phẩm          

    Giá cả của các sản phẩm Trung Nguyên là phù hợp với ngƣời tiêu dùng

    Bạn mua sản phẩm với số lƣợng nhiều và đƣợc chiết khấu 1 phần

    Sản phẩm mua với số lƣợng nhiều đƣợc giao tới tận nơi có giá hông tăng lên so với bình thƣờng.

    Phân phối sản phẩm

    Bạn dễ dàng tiếp cận đƣợc các loại sản phẩm cà phê Trung

    Nguyên

    Bạn mua sản phẩm cà phê trực tiếp từ ngƣời sản xuất

    Xúc tiến thƣơng mại

    Bạn có thể nhớ và phân biệt lô-gô cà phê Trung Nguyên với các sản phẩm cà phê khác.

    Bạn biết đến hầu hết các chƣơng trình         huyến mãi của Trung

    Nguyên

    Khi nhắc đến cà phê thì bạn thì bạn nghĩ ngay đến cà phê Trung

    Nguyên

    1. Theo bạn những dòng sản phẩm mang thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên có

    mang tính sáng tạo, đột phá  không?

    ○ Không có                      ○ Bình thƣờng                               ○ Có

    1. Việc sử dụng hay thay đổi loại cà phê của bạn thƣờng chịu tác động bởi những

     

    đối tƣợng với mức độ bao nhiêu (đánh dấu Pvào mức độ: 1-không ảnh hƣởng, 2-ảnh hƣởng rất ít, 3-vừa phải, 4-ảnh hƣởng khá nhiều, 5-ảnh hƣởng hoàn toàn)

    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Bạn bè, ngƣời thân          
    Thần tƣợng          
    Cá nhân ( sở thích, cá tính, kiến thức …)          
    Thƣơng hiệu (giá, dịch vụ, sản phẩm, chƣơng trình…)          
    Mốt          

    77

    1. Khi thu nhập tăng bao nhiêu thì bạn có những quyết định sau: đánh dấu P vào ô)
    Thu nhập tăng Sử   dụng Vẫn sử Sử  dụng  ít Sửdụng Sử   dụng
    Đơn vị: VND nhiều hơn dụng nhƣ hơn thƣơng hoàn  toàn
        thƣờng     hiệu cà phê loại cà phê
              khác khác
    < 500,000            
    500,000-1,500,000            
    >= 1,500,000            
    1. Bạn vẫn mua loại cà phê đang sử dụng khi nó lên giá bao nhiêu:

    ○ <1,000 VND ○ 1,000-3,000 VND ○ 3,000 – 10,000 VND ○ >10,000 VND

    1. Sự hài lòng của bạn khi sử dụng cà phê với thƣơng hiệu Trung Nguyên

    ○ Rất không hài lòng ○ Bình thƣờng ○ Không hài lòng ○ Hài lòng

    • Rất hài lòng
    1. Bạn sẽ giới thiệu những ngƣời thân của bạn về sản phẩm cà phê Trung Nguyên không?

    ○ Chắc chắn                                  ○ Có thể                                                            ○ Không

    1. Nhìn chung, bạn thấy cà phê Trung Nguyên nhƣ thế nào?

    ○ Trên cả tuyệt vời                                           ○ Tuyệt vời

    ○ Th ch                                                                      ○ Bình thƣờng

    ○ Tạm đƣợc

    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng   hảo sát của chúng tôi

    chúc bạn ngày tốt lành, vui vẻ và thành công.

      XÂY DỰNG MÔ HÌNH QU  N ĐIỂM CÀ PHÊ CỦA GIỚI TRẺ
    Câu 1 : Trung bình một tháng bạn đến tịệm   Câu 2: Trung bình bạn chi tiêu bao nhiêu
     
    cà phê bao nhiêu lần :   cho 1 lần đến quán cà phê?
    ¡<2 ¡ 2- 4   ¡<20,000 ¡ 20,000 – 40,000
    ¡ 4-8 ¡>8   ¡ 40,000 – 60,000 ¡> 60,000

    78

    Câu 3: Trung bình bạn dành bao nhiêu thời gian tại quán cà phê?

    ¡< 1 giờ   ¡ 1-2 giờ
    ¡ 2- 4 giờ   ¡>4 giờ
    Câu 4 : Bạn thƣờng đến quán cà phê  vào
    thời điểm nào trong ngày nhất ?
           
    ¡ Buổi sáng   ¡ Buổi chiều
    ¡ Buổi tối   ¡ Lúc rảnh rỗi

    Câu 5: Bạn muốn địa điểm quán nhƣ thế nào nhất?

    • Gần trạm xe buýt

     

    • Nơi trong hẻm, yên tĩnh

     

    • Gần đƣờng tấp nập

     

    • Gần các trung tâm mua sắm

    Câu 6: Mục đ ch Bạn đến quán cà phê là gì?

    o Đọc sách                   o Lƣớt web

    oThƣ giãn                    o Làm việc

    o Học tập                      o Làm việc nhóm

    o Trò chuyện, tán gẫu          o Khác

    Câu 7: Bạn th ch hông gian quán đƣợc trang trí theo phong cách nào nhất?

    • Cổ điển ¡ Hiện đại

    ¡ Đồng quê ¡ Phong cách trẻ ¡ Khác Câu 8: Bạn thích uống cà phê tại quán điểm nhƣ thế nào?

    • Chỉ bán cà phê và nƣớc giải khát khác

     

    • Cà phê + nƣớc giải khác + phục vụ đồ ăn nhanh
    • Thêm có vật dụng giải trí (truyện + cờ

    cá ngựa + xếp hình)

    • Thêm điểm tâm buổi sáng (Phở, Bún,

    Bánh mì) + cơm trƣa văn phòng

    • Khác.

    Câu 9: Bạn thích trong quán có những dịch vụ – trò chơi nào?

    o Truyện                       o Sách

    o Báo, tạp chí o Cờ cá ngựa o Cờ Domino o wifi o Ráp hình o Rút gỗ o Khác

    Câu 10 : Bạn thích uống cà phê tại không gian quán điểm nhƣ thế nào nhất?

    • Ngoài trời

     

    • Phòng máy lạnh

     

    • Nơi nhộn nhịp

     

    • Có khoảng không gian riêng

    Câu 11: Bạn thích uống cà phê tại quán điểm có phong cách nhƣ thế nào nhất?

    ¡Tao nhã, sang trọng            ¡Lãng mạn

    ¡Trẻ trung, sôi động             ¡Ấm cúng

    C u 12: Bạn th ch iểu bàn ghế trong quán
    cafe nhƣ thế nàonhất?
    ¡Bàn ghế thấp     ¡ Ngồi bệt
    ¡Bàn ghế cao bình thƣờng
           

    Câu 13: Bạn muốn nghe thể loại nhạc nào trong quán điểm nhất?

    ¡ Không muốn nghe

    79

    ¡Nhạc Trịnh, hải ngoại, tiền chiến

    ¡Nhạc Việt trẻ

    ¡Nhạc nƣớc ngoài

    ¡Nhạc cổ điển,   hông lời

    • u 14: Bạn mong muốn nh n viên có thái độ phục vụ nhƣ thế nào nhất?

    ¡Thân thiện, niềm nở ¡Lịch sự, chuyên nghiệp

    • Năng động, trẻ trung

    Câu 15: Bạn thích hình thức phục vụ nào nhất?

    • Tự phục vụ

     

    • Đƣợc phục vụ

    Câu 16: Bạn hãy sắp xếp theo mức độ quan tâm của bạn theo thứ tự ưu tiên từ 1-

    • (4 là cao nhất, 1 là thấp nhất).

     

    • Sản phẩm
    • Giá cả
    • Đặc điểm, vị trí cửa hiệu
    • Các chƣơng trình và dịch vụ của quán

    Xin vui lòng cho biết thông tin cá nhân:

    Bạn cho biết giới tính của bạn :

    ¡ Nam                             ¡ Nữ

    Hiện tại bạn đang là :

    ¡ Sinh viên                  ¡ Đang tìm việc

    ¡ Học sinh                   ¡ Đã đi làm

    Thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu mỗi tháng :

    ¡<= 1,5 triệu ¡ 1,5 triệu – 3 triệu ¡ 3 triệu – 5 triệu ¡> 5 triệu

    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng         hảo sát của chúng tôi chúc bạn ngày tốt

    lành, vui vẻ và thành công.

     

    80

    BẢNG BIỂU

    Kết quả ph n t ch xu hƣớng tiêu dùng

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid 0 27 16.4 16.4 16.4
      1 48 29.1 29.1 45.5
      2 41 24.8 24.8 70.3
      3 14 8.5 8.5 78.8
      4 4 2.4 2.4 81.2
      >4 31 18.8 18.8 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 1: : Bảng tần số thể hiện mức độ thƣờng xuyên sử dụng cà phê trong một tuần

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid  <1.500 54 32.7 32.7 32.7
    1.500-3.000 79 47.9 47.9 80.6
    3.000-7.000 26 15.8 15.8 96.4
    7.000-12.000 4 2.4 2.4 98.8
    12.000-18.000 1 0.6 0.6 99.4
    >18.000 1 0.6 0.6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  
             

    Bảng 2: Bảng tần số thể hiện thu nhập

    Model R   R Square Adjusted  R Std. Error of the Estimate
      Square
             
               
    1   .195a .038 .032 1.655
               

    Bảng 3: Bảng hồi quy thể hiện sự phụ thuộc của số lần uống vào thu nhập và sự phù hợp của mô hình

    81

        Responses   Percent
              of Cases
        N   Percent
    Valid Không quan tâm 152   15.4% 92.1%
      Hơi quan t m 181   18.3% 109.7%
      Quan tâm 278   28.1% 168.5%
      Quan t m  há nhiều 206   20.8% 124.8%
      Rất quan t m 173   17.5% 104.8%
    Total   990   100.0% 600.0%

    Bảng 4: Bảng tần số thể hiện sự quan t m của giới trẻ về sản phẩm của Trung Nguyên

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid   Không quan tâm 43 26.1 26.1 26.1
    Hơi quan t m 51 30.9 30.9 57.0
    Quan tâm 42 25.5 25.5 82.4
    Quan t m  há nhiều 21 12.7 12.7 95.2
    Rất quan t m 8 4.8 4.8 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 5: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Mẫu)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid  Không quan tâm 35 21.2 21.2 21.2
    Hơi quan t m 50 30.3 30.3 51.5
    Quan tâm 50 30.3 30.3 81.8
    Quan t m  há nhiều 23 13.9 13.9 95.8
    Rất quan t m 7 4.2 4.2 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 6: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Kiểu dáng)

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid  Không quan tâm 34 20.6 20.6 20.6
      Hơi quan t m 43 26.1 26.1 46.7
      Quan tâm 57 34.5 34.5 81.2
        82            
      Quan t m  há nhiều   13.3   13.3   94.5  
      22      
      Rất quan t m 9 5.5   5.5   100.0  
      Total 165 100.0   100.0      

    Bảng 7: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm  (Bao bì)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid  Không quan tâm 13 7.9 7.9 7.9
    Hơi quan t m 13 7.9 7.9 15.8
    Quan tâm 56 33.9 33.9 49.7
    Quan t m  há nhiều 46 27.9 27.9 77.6
    Rất quan t m 37 22.4 22.4 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 8: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Giá bán)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid   Không quan tâm 9 5.5 5.5 5.5
    Hơi quan t m 8 4.8 4.8 10.3
    Quan tâm 24 14.5 14.5 24.8
    Quan t m  há nhiều 41 24.8 24.8 49.7
    Rất quan t m 83 50.3 50.3 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 9: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Chất lƣợng)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid  Không quan tâm 18 10.9 10.9 10.9
    Hơi quan t m 16 9.7 9.7 20.6
    Quan tâm 49 29.7 29.7 50.3
    Quan t m  há nhiều 53 32.1 32.1 82.4
    Rất quan t m 29 17.6 17.6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 10: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Chủng loại)

    83

      Sum of Df   Mean F Sig.
      Squares     Square
               
    Between Groups 357.912   4 89.478 134.980 .000
    Within Groups 106.064   160 .663    
    Total 463.976   164      
                   

    Bảng 11: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động của yếu tố bạn bè, ngƣời th n tới mức độ sử dụng cà phê

        Sumof   Df   Mean   F   Sig.  
                 
        Squares     Square      
                       
                           
    Between Groups   356.697     4 89.174   132.998   .000  
    Within Groups   107.279     160 .670          
    Total   463.976     164            
                         
    Bảng 12: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động của yếu tố cá nh n  

    tới mức độ sử dụng cà phê

      Sum of df   Mean   F   Sig.
      Squares   Square    
                 
    Between Groups 28.046   4   7.012   2.573 .040
    Within Groups 435.930   160   2.725      
    Total 463.976   164          
                     

    Bảng 13: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động yếu tố thƣơng hiệu tới mức độ sử dụng cà phê

    84

    Tukey HSD

            Mean       95% Confidence
              Std.   Interval  
    (I) BAN BE NGUOI THAN Difference   Sig.  
      Error Lower Upper
            (I-J)    
                  Bound Bound
                   
    Không ảnh hƣởng Ảnh hƣởng rất  t -.697* .187 .003 -1.21 -.18
          Vừa phải -1.622* .179 .000 -2.12 -1.13
          Ảnh hƣởng  há nhiều -3.617* .197 .000 -4.16 -3.07
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.831* .216 .000 -4.43 -3.24
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .697* .187 .003 .18 1.21
          Vừa phải -.925* .193 .000 -1.46 -.39
          Ảnh hƣởng  há nhiều -2.920* .209 .000 -3.50 -2.34
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.134* .227 .000 -3.76 -2.51
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng 1.622* .179 .000 1.13 2.12
          Ảnh hƣởng rất  t .925* .193 .000 .39 1.46
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.995* .202 .000 -2.55 -1.44
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -2.209* .220 .000 -2.82 -1.60
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 3.617* .197 .000 3.07 4.16
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t 2.920* .209 .000 2.34 3.50
          Vừa phải 1.995* .202 .000 1.44 2.55
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.214 .235 .892 -.86 .43
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 3.831* .216 .000 3.24 4.43
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t 3.134 * .227 .000 2.51 3.76
           
          Vừa phải 2.209* .220 .000 1.60 2.82
          Ảnh hƣởng  há nhiều .214 .235 .892 -.43 .86
                       

    *. The mean difference is significant at the 0.05 level.

    Bảng 14: : Bảng ph n t ch s u ANOVA về mức độ ảnh hƣởng của yếu tố bạn bè, ngƣời th n tới mức độ sử dụng cà phê

    85

    Tukey HSD

                    95%  Confidence
            Mean       Interval  
            Difference Std.   Lower Upper
    (I) CA NHAN     (I-J)   Error Sig. Bound Bound
    Không ảnh hƣởng Ảnh hƣởng rất  t -.294 .309 .876 -1.15 .56
          Vừa phải -1.085* .265 .001 -1.82 -.35
          Ảnh hƣởng  há nhiều -2.103* .270 .000 -2.85 -1.36
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -4.100* .263 .000 -4.83 -3.37
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .294 .309 .876 -.56 1.15
          Vừa phải -.791* .232 .007 -1.43 -.15
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.808* .238 .000 -2.47 -1.15
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.806* .230 .000 -4.44 -3.17
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng 1.085* .265 .001 .35 1.82
          Ảnh hƣởng rất  t .791* .232 .007 .15 1.43
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.017* .177 .000 -1.51 -.53
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.015* .166 .000 -3.47 -2.56
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 2.103* .270 .000 1.36 2.85
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t 1.808* .238 .000 1.15 2.47
          Vừa phải 1.017* .177 .000 .53 1.51
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -1.997* .175 .000 -2.48 -1.51
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 4.100* .263 .000 3.37 4.83
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t 3.806 * .230 .000 3.17 4.44
           
          Vừa phải 3.015* .166 .000 2.56 3.47
          Ảnh hƣởng  há nhiều 1.997* .175 .000 1.51 2.48
                       

    *. The mean difference is significant at the 0.05 level.

    Bảng 15: Bảng ph n t ch s u ANOVA mức độ ảnh hƣởng của yếu tố cá nh n tới mức độ sử dụng cà phê

    Tukey HSD

      Mean     95%   Confidence  
      Std.   Interval    
    (I) THUONG HIEU Difference Sig.    
    Error Lower Upper  
      (I-J)  
          Bound Bound  
           
    Không ảnh hƣởng   Ảnh hƣởng rất  t -.841 .470 .384 -2.14 .46  
                 
            86                
          Vừa phải   .412   .881   -1.53   .75  
          -.388        
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.122 .457   .106   -2.38   .14  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -1.174 .487   .118   -2.52   .17  
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .841 .470   .384   -.46   2.14  
          Vừa phải .453 .379   .753   -.59   1.50  
          Ảnh hƣởng  há nhiều -.281 .427   .965   -1.46   .90  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.333 .459   .950   -1.60   .93  
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng .388 .412   .881   -.75   1.53  
          Ảnh hƣởng rất  t -.453 .379   .753   -1.50   .59  
          Ảnh hƣởng  há nhiều -.735 .362   .258   -1.73   .27  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.787 .400   .286   -1.89   .32  
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1.122 .457   .106   -.14   2.38  
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t .281 .427   .965   -.90   1.46  
          Vừa phải .735 .362   .258   -.27   1.73  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.052 .446   1.000   -1.28   1.18  
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 1.174 .487   .118   -.17   2.52  
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t .333 .459   .950   -.93   1.60  
                 
          Vừa phải .787 .400   .286   -.32   1.89  
          Ảnh hƣởng  há nhiều .052 .446   1.000   -1.18   1.28  
                             

    Bảng 16: Bảng ph n t ch s u ANOVA về mức độ ảnh hƣởng của yếu tố thƣơng hiệu tới mức độ sử dụng cà phê

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
               
    Valid Gần  hu vực ở 80 48.5 58.0 58.0
      Tiện đƣờng về 25 15.2 18.1 76.1
      Sở th ch 5 3.0 3.6 79.7
      Thói quen 12 7.3 8.7 88.4
      Tùy theo giá bán từng nơi 9 5.5 6.5 94.9
      Khác 7 4.2 5.1 100.0
      Total 138 83.6 100.0  
    Missing System 27 16.4    
    Total   165 100.0    
               

    Bảng 17: : Bảng tần số thể hiện lý do chọn tiệm tập hoá

    87

                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
                             
        Valid Gần hu vực ở 17 10.3 13.3 13.3  
          Tiện đƣờng về 56 33.9 43.8 57.0  
          Sở th ch 21 12.7 16.4 73.4  
          Thói quen 14 8.5 10.9 84.4  
          Tùy theo giá bán từng nơi 9 5.5 7.0 91.4  
          Khác   11 6.7 8.6 100.0  
          Total   128 77.6 100.0    
        Missing System 37 22.4      
        Total     165 100.0      
                         
        Bảng 18: Bảng tần số thể hiện lý do chọn quán ven đƣờng      
                             
                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
        Valid Gần hu vực ở   30 18.2 25.2 25.2  
          Tiện đƣờng về   38 23.0 31.9 57.1  
          Sở th ch   9 5.5 7.6 64.7  
          Thói quen   10 6.1 8.4 73.1  
          Tùy theo giá bán từng nơi   17 10.3 14.3 87.4  
          Khác     15 9.1 12.6 100.0  
          Total     119 72.1 100.0    
        Missing System   46 27.9      
        Total       165 100.0      
                       
        Bảng 19: Bảng tần số thể hiện lý do chọn chợ          
                             
                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
        Valid Gần hu vực ở   36   21.8 25.9 25.9  
          Tiện đƣờng về   18   10.9 12.9 38.8  
          Sở th ch   25   15.2 18.0 56.8  
          Thói quen   36   21.8 25.9 82.7  
          Tùy theo giá bán từng nơi   12   7.3 8.6 91.4  
          Khác   12   7.3 8.6 100.0  
          Total   139   84.2 100.0    
        Missing System   26   15.8      
        Total       165   100.0      
                             

    Bảng 20: Bảng tần số thể hiện lý do chọn siêu thị

    88

        Responses   Percent of
        N Percent Cases  
    Valid Mang đi 80 41.9%   49.7%
      Dùng tại quán 44 23.0%   27.3%
      Văn phòng công ty 49 25.7%   30.4%
      Tại nhà 17 8.9%   10.6%
      Khác 1 .5%   .6%
    Total   191 100.0%   118.6%
               

    Bảng 21: Bảng tần số thể hiện xu hƣớng uống cà phê tại các thành phố lớn trong tƣơng lai

        Bạn có xu hƣớng vẫn mua loại cà phê đang sử dụng hi nó lên giá bao
        nhiêu                
        <1, 000 đ 1, 000-3, 000 đ 3, 000-10, 000 đ >10, 000 đ
          Column     Column   Column   Column
        Count N % Count   N % Count N % Count N %
    Mức 0 9 25.7% 11   15.3% 6 14.3% 1 6.3%
    độ 1 10 28.6% 23   31.9% 11 26.2% 4 25.0%
    thƣờng 2 7 20.0% 18   25.0% 14 33.3% 2 12.5%
    xuyên 3 0 0.0% 7   9.7% 4 9.5% 3 18.8%
    sử  
    4 1 2.9% 2   2.8% 1 2.4% 0 0.0%
    dụng  
    >4 8 22.9% 11   15.3% 6 14.3% 6 37.5%
    cà  phê  
                       
    của                    
    bạn                    
    trong                    
    một                    
    tuần                    
      TỔNG                  
      CỘNG 35 100% 72   100% 42 100% 16 100%
    Bảng 22: Bảng tần số chéo thể hiện quyết định hi giá loại cà phê đang sử dụng tăng lên

    Bảng tần số thể hiện mức độ quan t m của giới trẻ nói chung

        Responses    
        N Percent Percent of Cases
    GHEP CAU 12a Không 97 11.8% 58.8%
      Hơi có 183 22.2% 110.9%
          89              
        Bình thƣờng     25.5%   127.3%  
          210    
        Cao   271 32.8%   164.2%  
        Rất cao   64 7.8%   38.8%  
      Total     825 100.0%   500.0%  
                     
      Bảng 23: Bảng tần số thể hiện mức độ quan t m của giới trẻ nói chung    
                       
                  Valid Cumulative  
              Frequency Percent Percent Percent  
      Valid Không   47 28.5 28.5 28.5  
        Hơi có   60 36.4 36.4 64.8  
        Bình thƣờng   39 23.6 23.6 88.5  
        Cao   12 7.3 7.3 95.8  
        Rất cao   7 4.2 4.2 100.0  
        Total   165 100.0 100.0    
                         

    Bảng 24: Bảng tần số giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (Học sinh)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 18 10.9 10.9 10.9
      Hơi có 32 19.4 19.4 30.3
      Bình thƣờng 66 40.0 40.0 70.3
      Cao 39 23.6 23.6 93.9
      Rất cao 10 6.1 6.1 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 25: Bảng tần số thể hiện giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (Sinh viên)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 9 5.5 5.5 5.5
      Hơi có 12 7.3 7.3 12.7
        90            
      Bình thƣờng   25.5   25.5   38.2  
      42      
      Cao 75 45.5   45.5   83.6  
      Rất cao 27 16.4   16.4   100.0  
      Total 165 100.0   100.0      
                     

    Bảng 26: Bảng tần số giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (sinh viên đã tốt nghiệp)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 21 12.7 12.7 12.7
      Hơi có 20 12.1 12.1 24.8
      Bình thƣờng 62 37.6 37.6 62.4
      Cao 42 25.5 25.5 87.9
      Rất cao 20 12.1 12.1 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 27: Bảng tần số thể hiện giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê Trung

    Nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (đối tƣợng hác)          
                               
                          Percent
                  Responses     of Cases
                  N     Percent      
      Valid  Theo chế độ riêng của bản than     29 12.0% 17.6%
        Thói quen, tùy hứng       105 43.6% 63.6%
        Sau những giờ làm việc căng thẳng     23 9.5% 13.9%
        Khi tụ tập bạn bè đồng nghiệp       58 24.1% 35.2%
        Trƣớc hi bắt đầu làm việc       21 8.7% 12.7%
        Bàn công việc với  hách hàng       5 2.1% 3.0%
      Total           241 100.0% 146.1%
                           
    Bảng 28: Bảng tần số thời điểm uống cà phê                
    KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ THOẢ MÃN            
                           
            Frequency Percent Valid   Cumulative  
            Percent   Percent      
                           
        Valid   66 66.0 66.0     66.0    
          Không   22 22.0 22.0     88.0    
          Bình thƣờng   12 12.0 12.0     100.0    
          Total   100 100.0 100.0          

    91

    Bảng 29: Sự quan t m theo dõi thị trƣờng cà phê

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
               
    Valid 1-3 lần 82 82.0 82.0 82.0
      3-5 lần 9 9.0 9.0 91.0
      >5 lần 9 9.0 9.0 100.0
      Total 100 100.0 100.0  

    Bảng 30: Bảng tần số thể hiện số lần uống/tuần

        Responses   Percent
           
        N Percent of Cases
    Valid Báo 31 19.3% 32.0%
      Đài 13 8.1% 13.4%
      Tivi 71 44.1% 73.2%
      Internet 40 24.8% 41.2%
      Khác 6 3.7% 6.2%
    Total   161 100.0% 166.0%

    Bảng 31: Phƣơng tiện thông tin đại chúng đƣợc tiếp nhận

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid Không hài lòng 5 5.0 5.1 5.1
      Bình thƣờng 26 26.0 26.5 31.6
      Hài lòng 51 51.0 52.0 83.7
      Rất hài lòng 16 16.0 16.3 100.0
      Total 98 98.0 100.0  
    Missing System 2 2.0    
    Total   100 100.0    

    Bảng 32 Sự hài lòng      hi sử dụng cà phê Trung Nguyên:

    92

            Responses       Percent of
            N     Percent   Cases  
        Valid Không ảnh hƣởng     123     24.8%       123.0%
          Ảnh hƣởng rất  t     65     13.1%       65.0%
          Vừa phải     136     27.4%       136.0%
          Ảnh hƣởng  há nhiều     109     22.0%       109.0%
          Hoàn toàn ảnh hƣởng     63     12.7%       63.0%
        Total       496     100.0%       496.0%
    Bảng 33: Sự tác động của các yếu tố nói chung tới việc uống cà phê          
                                     
                Responses           Percent of
                N   Percent     Cases  
        Valid Không hài lòng   101   8.5%     102.0%
          Hài lòng ít   192   16.2%     193.9%
          Bình thƣờng   500   42.1%     505.1%
          Khá hài lòng   279   23.5%     281.8%
          Hoàn toàn hài lòng   115   9.7%     116.2%
        Total       1187   100.0%     1199.0%
    Bảng 34: Sự hài lòng nói chung đối với các thông điệp của Trung Nguyên  
                             
                  Responses       Percent of
                  N   Percent       Cases  
        Valid  Sử dụng cà phê nhiều hơn   40   8.4%   40.8%
          Vãn sử dụng cà phê nhƣ thƣờng   301   63.5%   307.1%
          Sử dụng cà phê  t hơn   66   13.9%   67.3%
          Có sử dụng loại cà phê  hác   54   11.4%   55.1%
          Chuyển hoàn toàn sang nhãn hiệu cà   13   2.7%   13.3%
          phê khác                        
        Total         474   100.0%   483.7%
                                       

    Bảng 35: Quyết định chung khi thu nhập tăng

    93

    KẾT QUẢ BẢNG MÔ HÌNH

          Frequency   Percent   Valid   Cumulative
              Percent   Percent
                       
      Valid Tao nhã, sang trọng 27     19.9   19.9 19.9
        Trẻ trung, sôi động 66     48.5   48.5 68.4
        Lãng mạn 19     14.0   14.0 82.4
        Ấm cúng 24     17.6   17.6 100.0
        Total 136     100.0   100.0    
      Bảng 36: Bảng tần số thể hiện hông gian quán đƣợc chọn        
                             
            Frequency Percent   Valid   Cumulative
              Percent   Percent
                         
      Valid Ngoài trời     40 29.4   29.4   29.4
        Nơi nhộn nhịp     71 52.2   52.2   81.6
        Có  hoảng  hông gian riêng   25 18.4   18.4   100.0
        Total     136 100.0   100.0    

    Bảng 37: Bảng tần số thể hiện phong cách quán

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Gần trạm xe buýt 3 2.2 2.2 2.2
    Nơi trong hẻm, yên tĩnh 87 64.0 64.0 66.2
    Gần đƣờng tấp nập 29 21.3 21.3 87.5
    các trung t m mua sắm 17 12.5 12.5 100.0
    Total 136 100.0 100.0  

    Bảng 38: Bảng tần số thể hiện địa điểm đƣợc chọn

                         
              Trò     Làm    
      Đọc   Thƣ Học chuyện, lƣớt Làm việc   Tota
      sách   giãn tập tán gẫu web việc nhóm khác l
    Gần trạm xe buýt   1 1 1 2 0 1 2 0 3
    Nơi trong hẻm, yên   13 62 16 58 23 5 21 8 87
    tĩnh                    
    Gần đƣờng tấp nập   1 13 5 22 7 5 7 0 29
                         
            94                          
      Gần các trung t m   6   2   14   5   2   2   0   17  
      0                
      mua sắm                                  
        15 82   24   96   35   13   32   8   136  

    Bảng 39: Bảng tần số thể hiện mối quan hệ giữa mục đ ch đến quán và địa điểm đƣợc chọn

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid   Bàn ghế thấp 37 27.2 27.2 27.2
    Bàn ghế cao bình thƣờng 47 34.6 34.6 61.8
    Ngồi bệt 52 38.2 38.2 100.0
    Total 136 100.0 100.0  
             

    Bảng 40: Bảng tần số về loại bàn ghế trong quán

      Responses    
      N Percent Percent of Cases
    Valid   Không muốn nghe 27 14.1% 19.9%
    Nhạc Trịnh, hải ngoại, tiền chiến 14 7.3% 10.3%
    Nhạc Việt trẻ 36 18.8% 26.5%
    Nhạc nƣớc ngoài 29 15.1% 21.3%
    Nhạc cổ điển 30 15.6% 22.1%
    hông lời 56 29.2% 41.2%
    Total 192 100.0% 141.2%

    Bảng 41: Bảng tần số thể hiện loại âm nhạc đƣợc chọn

        Ngoài trời   Nơi nhộn nhịp Có    hoảng hông
          gian riêng    
                     
        Count   Column Count Column Count   Column
          N % N %   N %
                 
    Câu  Bàn ghế thấp 11   27.5% 19 26.8% 7     28.0%
    12 Bàn  ghế  cao  bình 15   37.5% 24 33.8% 8     32.0%
           
      thƣờng                  
      Ngồi bệt 14   35.0% 28 39.4% 10     40.0%

    Bảng 42: Bảng tần số chéo thể hiện mối liên hệ giữa hông gian đƣợc chọn và bàn ghế trong quán

    95

          Câu 15            
          đƣợc phục vụ   tự phục vụ    
            Row  N Table     Row  N  
          Count Total  N Count   Table Total N %
          %   %
            %      
                     
    Câu Ngoài trời 30 75.0% 22.1% 10   25.0% 7.4%
    10 Nơi nhộn 56 78.9% 41.2% 15   21.1% 11.0%
      nhịp                
      hoảng 20 80.0% 14.7% 5   20.0% 3.7%
      không gian              
      riêng                

    Bảng 43: Bảng tần số chéo về mối quan hệ giữa cách phục vụ trong từng hông gian đƣợc chọn

        Responses   Percent of
        N Percent Cases  
    Ghép câu 6 Đọc sách 15 4.9%   11.0%
      Thƣ giãn 82 26.9%   60.3%
      Học tập 24 7.9%   17.6%
      Trò chuyện, tán gẫu 96 31.5%   70.6%
      lƣớt web 35 11.5%   25.7%
      Làm việc 13 4.3%   9.6%
      Làm việc nhóm 32 10.5%   23.5%
      Khác 8 2.6%   5.9%
    Total   305 100.0% 224.3%

    Bảng 44: Bảng tần số mục đ ch đến quán

        Câu 15          
        đƣợc phục vụ   tự phục vụ  
          Row N Table   Row N Table
        Count Total N Count Total N
        % %
          %   %
               
    Câu  Tao nhã, sang trọng 21 77.8% 15.4% 6 22.2% 4.4%
    11 Trẻ trung, sôi động 49 74.2% 36.0% 17 25.8% 12.5%
     
      Lãng mạn 17 89.5% 12.5% 2 10.5% 1.5%
      Ấm cúng 19 79.2% 14.0% 5 20.8% 3.7%
                   

    Bảng 45: Bảng tần số chéo về mối quan hệ giữa cách phục vụ và phong cách quán

    96

      Responses   Percent  of
         
           
      N Percent Cases
           
    $gheps8a Chỉ bán cà phê và nƣớc giải khát khác 15 8.1% 11.0%
    Cà phê + nƣớc giải khác + phục vụ đồ ăn nhanh 78 41.9% 57.4%
    Thêm có vật dụng giải trí (truyện + cờ cá ngựa + 70 37.6% 51.5%
    xếp hình)      
    Thêm  điểm tâm buổi sáng (Phở, Bún, Bánh mì) 13 7.0% 9.6%
    + cơm trƣa văn phòng      
    Khác. 10 5.4% 7.4%
    Total 186 100.0% 136.8%
           
    Bảng 46: Bảng tần số thức ăn  èm trong quán      

    $gheps9 Frequencies

        Responses   Percent   of
        N Percent Cases
      Truyện 49 12.7% 36.0%
      Báo, tạp chí 58 15.1% 42.6%
      Cờ Domino 29 7.5% 21.3%
      Ráp hình 24 6.2% 17.6%
    $gheps9 Sách 10 2.6% 7.4%
      Cờ cá ngựa 59 15.3% 43.4%
      Wifi 23 6.0% 16.9%
      Rút gỗ 102 26.5% 75.0%
      Khác 31 8.1% 22.8%
    Total   385 100.0% 283.1%

    Bảng 47: Bảng tần số các trò chơi trong quán

    97

    Bản vẽ 1: tầng trệt

     

    98

    Bản vẽ 2: lầu 1

     

    99

    Bản vẽ 3: lầu 2

     

    100

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tiếng Việt

    1. Báo cáo tình hình đầu tƣ của công ty Cổ Phần cà phê Trung Nguyên, 2005-2008
    1. Báo cáo điều tra tiêu dùng của công ty Trung Nguyên, 2005
    1. Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (dự án PRUD số 45), 2012
    1. PGS TS Trƣơng Đình Chiến, Giáo trình Quản Trị Marketing, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
    1. Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan, Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh, in lần thứ 1, NXB giáo dục, 1998
    1. Website công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên
    1. Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên, 2006
    1. Tổng cục thống kê, năm 2003 đến nay
    1. Trần Thị Quỳnh Chi, Muriel Figue, Trần Thị Thanh Nhàn, Nghiên cứu tiêu thụ phê trong nước tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, đề tài nghiên cứu của viện chính sách và chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông nghiệp Hà Nội, 2006

     

    1. Nguyễn Ninh Tuấn, Định hướng mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, 2008.
    1. Báo cáo tài ch nh Phòng nhƣợng quyền công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên
    1. Hiệp hội cà phê – cao Việt Nam
    1. Báo cáo tài chính của Vinacafe Biên Hòa, năm 2013
    1. Báo cáo tài chính Neslte, năm 2012
    1. Philip Kotler, Mar eting căn bản, NXB Hà Nội
    1. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, 2.

     

    1. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên Cứu Thị Trƣờng, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2007
    1. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên Lý Marketing, NXB Lao Động.

    Tiếng Anh

    1. Philip Kotler, Marketing Insights from A to Z
    1. Philip Kotler, Kevin Lane Keller, Marketing Management, 1967
    1. Michael E. Porter, Competitve Strategy, New York: Free Press, 1985.

    MÃ SỐ: ………….

    TÊN CÔNG TRÌNH:

    XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUÁN ĐIỂM CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN DÀNH CHO GIỚI TRẺ TẠI THÀNH

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]