Category: Quản Trị Kinh Doanh

  • Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-kinh-t%E1%BA%BF-L%C3%BD-lu%E1%BA%ADn-vai-tr%C3%B2-kinh-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Lời mở đầu

    Như chúng ta đã biết nền kinh tế đã phải trải qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn khác nhau hưng thịnh có, khủng hoảng có. Để khắc phục những hạn chế và đưa nền kinh tế phát triển thì mỗi trường phái mỗi nhà kinh tế học lại đưa ra quan điểm của riêng mình. Có người thì coi trọng vai trò của nhà nước, có người lại không.Vậy để làm rõ hơn ”vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế” nhóm tôi  thảo luận về chủ đề này. Bài thảo luận của chung tôi gồm 3 phần:

    +Phần I: Nói về nguồn gốc, bản chất và sự phát triển của nhà nước.

    +Phần II: Lý luận vai trò của nhà nước đối với đi nền kinh tế theo quan điểm của từng trường phái.

    +Phần III: Vai trò của nhà nước đối với nước ta hiện nay.

    Mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thành bài thảo luận nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài thảo luận của chúng tôi được hoàn thiện hơn.

    I. Nguồn gốc nhà nước

    a, Nguồn gốc nhà nước

    Nhà nước là một phạm trù lịch sử, chỉ ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội và sẽ mất đi khi những cơ sở tồn tại của nó không còn nữa. Trong xã hội nguyên thủy, do kinh tế còn thấp kém, chưa có điều kiện khách quan để dẫn đến sự phân hóa giai cấp nên nhà nước chưa xuất hiện. Đứng đầu các thị tộc và bộ lạc là những tộc trưởng do nhân dân bầu ra; việc điều chỉnh các quan hệ xã hội được thực hiện bằng các quy tắc chung không cần đến các công cụ cưỡng bức đặc biệt.

    Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu. Đó là cơ sở kinh tế khách quan dẫn đến sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và cuộc đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được xuất hiện. Để các giai cấp không tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội thì một cơ quan quyền lực đặc biệt đã ra đời. Đó là nhà nước do giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế lập ra. Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước chiếm hữu nô lệ, sau đó là nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản.

    Theo quan điểm của Lênin, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được và ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được.

    b. Bản chất của nhà nước

    Theo Ph. Ăngghen, về bản chất thì “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác.” Không có nhà nước đứng trên các giai cấp hoặc nhà nước chung cho mọi giai cấp. Nhà nước chính là một bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố sự áp bức của chúng đối với quần chúng lao động. Giai cấp thống trị sử dụng bộ máy nhà nước để đàn áp, cưỡng bức các giai cấp khác trong khuôn khổ lợi ích của giai cấp thống trị.

    Theo bản chất đó, nhà nước không thể là lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp, mà trái lại nó lại làm cho mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt. Nhà nước là bộ phận quan trọng nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp. Tất cả những hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội do nhà nước tiến hành, xét đến cùng đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị.

    c, Sự phát triển của nhà nước

    Hình thức nhà nước bị quy định bởi giai cấp của nhà nước , bởi tương quan lực lượng giữa các giai cấp , bởi cơ cấu giai cấp – xã hội , bởi đăc điểm truyền thống chính trị của đất nước …

    Tương ứng với ba chế độ xã có đói kháng giai cấp trong lịch sử là hinh thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ , hình thái kinh tế – xã hội phong kiến và hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa là ba kiểu nhà nước: nhà nước chiếm hữu nô lệ , nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản . Tùy theo tình hình kinh tế xã hội cụ thể của mỗi nước  mà mỗi kiểu nhà nước được tổ chức theo những hình thức nhất định . Nhà nước XHCN mang bản chất “giai cấp vô sản” nhưng lại là một kiểu nhà nước đặc biệt.

    Nhà nước chiếm hữu nô lệ: Đây là nhà nước của giai cấp chủ nô thời cổ đại mà tiêu biểu là các hình thức lịch sử nhà nước chủ nô ở Hi Lạp và La Mã cổ đại như chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa, chính thể quý rộc và chính thể dân chủ. Các hình thức này chỉ khác nhau về cách thức và cơ chế hoạt động của tổ chức bộ máy nhà nước, còn bản chất của chúng đều là nhà nước của giai cấp chủ nô, nhằm thực hiện sự chuyên chính đối với nô lệ.

     Nhà nước phong kiến: Đây là nhà nước của giai cấp địa chủ phong kiến. Nhà nước phong kiến cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau. Nói chung, ở phương tây, hình thức quân chủ phân quyền là hình thức nhà nước phổ biến. Quyền lực nhà nước được chia thành quyền lực độc lập, địa phương phân tán. Mỗi chúa phong kiến là một ông vua trên lãnh thổ của mình. Mối liên hệ thực sự giữa các chúa phong kiến châu âu chủ yếu được thiết lập bằng các hình thức liên minh của các nhà nước cát cứ, trong đó Thiên Chúa giáo trở thành mối liên hệ tinh thần thiêng liêng giữa các tiểu vương quốc phong kiến.

    Nhà nước tư sản: Nhà nước tư sản cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng nói chung, chỉ có 2 hình thức cơ bản nhất là hình thức cộng hòa và hình thức quân chủ lập hiến. Hình thức cộng hòa lại được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống trong đó hình thức cộng hòa Đại nghị là hình thức điển hình và phổ biến nhất . Trong thực tế , nhằm thích ứng với điều kiện lịch sự cụ thể của mỗi quốc gia , các hình thức cụ thể của nhà nước tư sản hiện đại lại có sự khác nhau lớn , về chế độ bầu cự , chế độ tổ chức một viện hay hai viện , về nhiệm kỳ tổng thống , về sự phân chia quyến lực giữa tổng thống và nội các .

    Hình thức của nhà nước tư bản là rất phong phú nhưng không làn thay đổi bản chất của nó –  đó là công cụ của giai cấp tư sản dùng để áp bức thống trị giai cấp vô sản và quần chúng lao động để bảo vệ lợi ích và quyền thống trị của giai cấp tư sản. Đúng như V.I.Lênin đã chỉ ra ” Những hình thức của nhà nước tư bản thì hết sức khác nhau, nhưng thực chất là một : chung quy lại thì tất cả những nhà nươc ấy, vô luận thế nào, cũng tất nhiên phải là nền chuyên chính tư sản ”

    Nhà nước vô sản: Là một kiểu nhà nước đặc biệt trong lịch sử .Tính chất đặc biệt của nó trước hết là ở chỗ nó chỉ tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản , nó là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử của xã hội loài người . C.Mác khẳng định : “ Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia .Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá quá độ chính trị , và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản”

    Sự tồn tại của nhà nước vô sản trong thời kỳ quá độ này là tất yếu vì trong thời kỳ quá độ xã hội còn tồn tại các giai cấp bóc lột và các lực lượng xã hội, chúng chống lại sự nghiệp xây dựng XHCN khiến giai cấp công nhân và nhân dân lao động phải trấn áp chúng bằng bạo lực . Hơn nữa trong thời kỳ quá độ còn có các giai cấp tầng lớp trung gian khác . Do địa vị kinh tế xã hội của mình họ dễ dao động giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản họ không thể tự mình tiến lên XHCN. Giai cấp vô sản phải tìm mọi cách thu hút lực lượng lao động về phía mình.

    II. Vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế

    1. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trước Mác

    Theo quan điểm của trường phái trọng thương

    Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao vai trò của tiền, tiền được coi là tiêu chuẩn căn bản của của cải, do đó mục đích chính trong chính sách kinh tế của mỗi nước là phải làm gia tăng khối lượng tiền tệ. Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao vai trò của thương mại đặc biệt là ngoại thương. Chủ nghĩa trọng thương xuất phát từ chỗ cho rằng tiền tệ (vàng bạc) chỉ có thể gia tăng qua các hoạt động thương nghiệp, do đó phải bảo vệ tiền không cho ra nước ngoài đồng thời thu hồi tiền của nước ngoài về nước mình. Các đại biểu của chủ nghĩa trọng thương đòi hỏi nhà nước:

    – Phải có các biện pháp nhằm bảo vệ thị trường nội địa tránh sự xâm nhập, cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài; chủ trương tìm mọi cách để bảo vệ vàng bạc nước mình không chảy ra nước ngoài.

    – Chủ nghĩa trọng thương ủng hộ chính sách thuế quan, chính sách bảo hộ mậu dịch có lợi cho những hoạt động ngoại thương.

    – Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển tốt đẹp nếu như có sự điều chỉnh và quản lý của nhà nước, khuyến khích sự độc quyền trong ngoại thương. Vai trò của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế được chủ nghĩa trọng thương đề cao và cho rằng: Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển có hiệu quả nếu chịu sự chi phối, quản lý của nhà nước. Thương nhân cần dựa vào nhà nước và nhà nước phối hợp bảo vệ thương nhân.

    Theo quan điểm của trường phái tư sản cổ điển

    Cuối thế kỉ XVII, các nhà tư bản bắt đầu để ý tới việc sản xuất. Sản xuất ở các nước Anh, Pháp phát triển rất mạnh. Khi sản xuất phát triển, đã đưa vị thế của giai cấp tư sản lên rất nhiều. Họ đã nắm nhiều tiền cùng đồng thời nắm giữ nhiều quyền lực trong bộ máy nhà nước. Nên nhà nước mang đậm tính chất của giai cấp tư sản, bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản.

    Người đầu tiên đưa ra nghiên cứu đầu tiên mới về kinh tế là W.Petty. Đối với nhà nước ông đề kiến:

    – Phát hành tiền vàng, chủ trương chế độ đơn kim (một loại tiền)

    Đồng thời với học thuyết của W.Petty là chủ nghĩa trọng nông ở Pháp. Sau một thời kì khủng hoảng sau chủ nghĩa trọng thương. Nông nghiệp bị suy sụt nặng nề. Cần chính sách của nhà nước để bảo vệ cho nông nghiệp:

    – Kiến nghị nhà nước khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, cho phép chủ trại được tự do lựa chọn ngành kinh doanh, lựa chọn súc vật chăn nuôi.

    – Đề nghị sửa chữa các chính sách về nông nghiệp như giảm thuế, miễn thuế… nên ưu dãi cho nông nghiệp, nông dân và chủ trại

    – Phải có chính sách giá cả và chính sách lương thực đúng đắn. Nếu giá cả lương thực quá thấp thì nông dân sẽ bỏ ruộng

    – Đề nghị mở mang giao thông, đầu tư cho đường xá cầu cống.

    Theo quan điểm của A.Smith, ông cho rằng có một bàn tay vô hình nào đó đang điều tiết con người kinh tế. Theo ông, điều kiện cần thiết để các quy luật kinh tế khách quan phát triển là:

    – Nhất định phải có sự tồn tại và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá

    -Nền kinh tế phải phát triển trên cơ sở tự do kinh tế tự do mậu dịch, tự do sản xuất kinh doanh những gì họ mong muốn

    Theo ông trong xã hội luôn có sự điều tiết tự nhiên giữa lợi ích của mỗi cá nhân với lợi ích chung của toàn xã hội. Mỗi cá nhân luôn có khuynh hướng cải thiện số phận của mình do động lực xuất phát từ lợi cá nhân của họ. Và chính sự cố gắng của cá nhân đó sẽ làm xuất hiện sự hòa nhập trong xã hội.

    Ông coi hệ thống các quy luật khách quan là “trật tự tự nhiên” và phải có những điều kiện nhất định. Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, phải có tự do sản xuất, tự do liên doanh, liên kết, tự do mậu dịch.

    A.Smith cho rằng cần phải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng“bàn tay vô hình”. Theo A.Smith, thì có một “bàn tay vô hình” thúc đẩy sự vận hành của nền kinh tế thị trường theo quy luật cung cầu và quy luật giá trị, biến những tính toán riêng về lợi ích của từng người thành những lợi ích chung cho xã hội.

    Hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá được pháttriển theo sự điều tiết của bàn tay vô hình. Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.

    A.Smith tin tưởng rằng sự tăng trưởng trong năng lực sản xuất được
    khuyến khích tốt nhất trong một môi trường mà tại đó con người tự do
    theo đuổi lợi ích riêng tư của họ. Lợi ích cá nhân là chất xúc tác và cạnh
    tranh là cơ chế tự điều chỉnh.

    Ông thấy rằng nhu cầu kiểm soát của nhà nước về nền kinh tế ít hơn. Ông
    nhấn mạnh rằng, một chính sách không can thiệp của nhà nước sẽ là tốt
    nhất để cung cấp môi trường gia tăng sự giàu có của quốc gia.

    Vai trò hợp lí của nhà nước cần nhận thức rằng thị trường phải được tự do
    hoá để thực hiện chức năng của nó mà không theo một cơ chế ràng buộc
    nào bởi việc tháo gỡ những hàng rào ngăn cản để cho hoạt động của bàn
    tay vô hình của thị trường có hiệu quả.

    Theo ông, chỉ có chủ nghĩa tư bản mới làm xã  hội có những điều kiện như vậy.Vì thế, chủ nghĩa tư bản là một xã hội bình thường, được xây dựng trên cơ sở quy luật tự nhiên, còn các xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến là xã hội không bình thường. Từ đó, ông cho rằng, nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.

    Theo ông, trong nền kinh tế nhà nước có chức năng là bảo vệ quyền sở hữu tư bản đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài, chống phần tử tội phạm trong nước. Ngoài ra nhà nước có nhiệm vụ kinh tế khi nhiệm vụ này vượt quá sức của một doanh nghiệp như xây dựng đường xá, cầu cống, đào sông, xây dưng các công trình lớn khác.

    Tóm lại, ông muốn xã hội giàu có thì phải phát triển kinh tế theo tinh thần tự do.

    Theo quan điểm của D.Ricardo, ông ủng hộ qui luật ”tiền lương sắt” của W.Petty, ông phản đối viêc nhà nước can thiệp vào hoạt động của thị trường lao động, phê phán sự giúp đỡ của nhà nước đối với người nghèo, vì theo ông làm như vậy sẽ ngăn cản hoạt động của qui luật tự nhiên.

    Theo quan điểm của T.R.Malthus:

    Ông ủng hộ tầng lớp tư bản kinh doanh ruộng đất, đồng thời bảo vệ lợi ích của tư sản. Theo ông do tốc độ tăng dân số nhanh hơn tốc độ phát triển tư liệu sinh hoạt nên nạn khan hiếm tư liệu sinh hoạt là tất yếu, sự bần cùng đói rét có tính chất phổ biến cho mọi xã hội. Để khắc phục tình trạng này ông đề ra nhiều biện pháp hạn chế như lao động quá sức,nạn đói, bệnh tật, chết chóc, chiến tranh để hạn chế tốc độ sinh, không cho thanh niên lập gia đình sớm, hạn chế sinh đẻ.theo ông, nhà nước cần khuyến khích việc cải tiến kỹ thuật canh tác, phát triển lưu thông hàng hoá tự do, ban hành chế độ tự do xuất nhập khẩu thực phẩm khuyến khích hướng dẫn dân cư sang vùng đất mới giàu tài nguyên nhưng chưa được khai thác. Mục đích của Malthus muốn đưa ra một xu hướng có tính quy luật là nhân khẩu tăng nhanh hơn tư liệu sinh hoạt.Biện pháp mà ông đưa ra đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang phát triển.

    Theo quan điểm của J.Sismondi:

    Ông là người đại diện cho cả hai trường phái là trường phái tiểu tư sản và trường phái cổ điển. Ông bảo vệ cho giai cấp công nhân, ông cho rằng tiền lương của công nhân phải được trả xứng đáng với toàn bộ giá trị sản phẩm  lao động của người công nhân bỏ ra.Ông ủng hộ quan điểm của Malthus về việc gia tăng của cải và dân số.J.Sismondi là người đầu tiên đi nghiên cứu về khủng hoảng kinh tế. Ban đầu ông ủng hộ quan điểm của A.Smith về tự do kinh tế không có sự can thiệp của nhà nước. Sau đó ông thấy những hậu quả của cuộc cách mạng công nghiệp, các tệ nạn của chủ nghĩa tư bản như khủng hoảng, thất nghiệ. J.Sismondi yêu cầu nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế nhằm bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ sản xuất nhỏ, bảo vệ ”người thứ 3” (giai cấp tiểu tư sản những người thợ thủ công, nông dân cá thể, tiểu thương), không cho sản xuất, tập trung sự giàu có, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tư hữu ruộng đất nhỏ, thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ.Ông coi nhà nước tư sản biểu hiện lợi ích của tất cả các giai cấp.Ông phủ nhận tính chất giai cấp của nhà nước. Theo ông nhà nước tư sản đối lập với sản xuất lớn.Nó có thể đạt được lợi ích chung, sự hài hoà xã hội và phúc lợi chung

    Theo quan điểm của trường phái xã hội không tưởng

    Trường phái xã hội không tưởng có 3 đại biểu chính là S.Simon, C.Fourie và R.Owen. Họ hy vong về một xã hội tương lai sẽ do nhà nước_ những người có tri thức  quản lý. Nền tảng kinh tế  xã hội mới  dựa trên tư hữu (sở hữu tư nhân),còn nền tảng của sản xuất  trong tương lai thì dựa vào đại công nghiệp cơ khí, máy móc nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Theo Saint simon, xã hội tương lai có thể đảm bảo được phúc lợi cho con người. Con đường để tạo ra phúc lợi là khoa học, nghệ thuật và công nghiệp. Chính quyền hành chính sẽ do các nhà khoa học, nghệ sĩ và nhà công nghiệp điều khiển, lãnh đạo và để đạt tới phồn vinh, những nhiệm vụ cũng phải giao cho những con người có năng lực làm theo mục tiêu chung của khối liên hiệp.

    Học thuyết Saint simon là học thuyết chưa chín muồi,còn mang tính chất không tưởng và sắc thái tôn giáo.

    2. Theo quan điểm của K.Marx

    Theo ông, Nhà nước có vai trò kinh tế đặc biệt. Trong điều kiện chủ nghĩa xã hội, nhà nước không còn là ăn bám trên quá trình sản xuất. Nó phải chuyển sang tổ chức thực hiện chức năng quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kể cả đời sống kinh tế, chính trị và văn hoá của nhân dân lao động.Nhà nước phải dựa vào công cụ kế hoạch hoá tập trung để thống nhất quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, kiểm tra chặt chẽ mức độ lao động và mức độ tiêu dùng.

    Chủ nghĩa Mác Lê nin xem xét nền kinh tế dưới góc độ vĩ mô  từ hiện tượng

    đến bản chất. Chủ nghĩa Mác Lê nin cho rằng trong một nền kinh tế thì cần phải có

    sự can thiệp của Nhà nước. Một nền kinh tế khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường

    có rất nhiều khuyết tật. Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế nhằm hạn chế tối đa

    những khuyết tật và phát huy cao độ  những mặt tích cực của kinh tế phát triển.

    Theo Mác nếu không có sự can thiệp của Nhà nước thì nền kinh tế không hoạt động

    bình thường được, nó sẽ trở nên rối ren mất cân đối một cách nghiêm trọng.

    Dưới chủ nghĩa Mác, Nhà nước không những chỉ có vai trò quản lý kinh tế mà

    còn có vai trò điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô  đảm bảo sự phát triển ổn định về

    nền kinh tế, chống lạm phát và khuynh hướng tạo ra sự cân đối giữa các ngành nghề

    và duy trì sự cân bằng đó Nhà nước kết nối giữa hai ngành nghề, cân đối giữa cung

    và cầu, điều tiết sự lưu thông hàng hoá và tiền tệ.

    Nhà nước đảm bảo tính hiệu quả cho sự phát triển, Nhà nước dùng các chính

    sách tiền tệ, tài chính, tài khoá… và các biện pháp đưa Khoa học kỹ thuật công nghệ

    vào nền kinh tế thúc đẩy sự nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Với công cụ là hệ

    thống luật pháp, Nhà nước sử dụng  nhằm điều chỉnh nền kinh tế phát triển đúng

    hướng, bảo đảm sự ổn định ngăn chặn những hiện tượng xấu không đáng có.

    Như vậy, quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin là đúng đắn nhất.Trong bất

    kỳ một quốc gia nào đều nhất thiết phải có sự tham gia điều tiết của Nhà nước. Nhà

    nước  điều chỉnh và duy trì xã hội thích nghi với những  điều kiện mới và tạo ra

    những điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế. Việt Nam ta theo quan  điểm của chủ

    nghĩa Mác – Lênin đã và đang xây dựng củng cố vai trò Nhà nước CHXHCNVN

    trong nền kinh tế.

    3.Theo quan điểm của trường phái sau K.Marx

    Theo quan điểm cuả trường phái cổ điển mới

    Trường phái cổ điển mới phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Nó giữ vai trò thống trị vào những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và dược chia thành 2 giai đoạn phát triển. Thời kỳ đầu, cuối thế kỷ XIX các nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển mới cung giống như các nhà kinh tế thuộc trường phái cổ điển- họ ủng hộ tự do kinh doanh chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế. Họ tin tưởng chác chán rằng, cơ chế thị trường tự phát sẽ bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bình thường, tránh được khủng hoảng kinh tế.

    Thời kỳ sau là vào đầu thế kỷ XX, lúc này phương Tây đang ở vào thời kỳ đầu của chủ nghia tư bản độc quyền. Độc quyền ra đời tự do cạnh tranh, nhưng lại không loại bỏ cạnh tranh mà tồn tại cung cạnh tranh, thống trị cạnh tranh ngày càng đa dạng phong phú và phức tạp. Trong khi chưa khôi phục lại những chấn động do cuộc đại chiến thế giới thứ nhất gây ra, chủ nghĩa tư bản lại lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế có phạm vi thế giới với mức độ nặng nề và thơi gian dài nhất từ trước tới nay, khiến cho nền  kinh  tế phương Tây lâm vào những khó khăn chua từng có. Đặc biệt là sự xuất hiện của xã hội chủ nghĩa đầu tiên, do kết quả của cuộc cách mạng T10 Nga mang lại, là một đòn nặng nề giáng vào thế giới tư bản chủ nghĩa. Nó bắt đầu một thời kỳ phát triển mới, trong đó nền kinh tế không còn là thuần nhất tư bản chủ nghĩa nữa.

    Các học thuyết kinh tế trong thời kỳ này không những chỉ đi sâu vào việc phân tích những vấn đề cung cầu, giá cả trong điều kiện cạnh tranh mà còn chú ý tới các vấn đề cạnh tranh độc quyền, khủng hoảng, thất nghiệp, phúc lợi kinh tế, thuyết số lượng về tiền đặc biệt là các học thuyết kinh tế của họ ít nhiều có sắc thái về tư tưởng nhà nước can thiệp vào kinh tế và phân tích vĩ mô.

    Theo quan điểm của Keneys

    Lý thuyết sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế

    Nhà nước phải có chương trình kinh tế đấu tư trên quy mô lớn và thông qua đó mà thực hiện sự can thiệp trong quá trình kinh tế. Keneys cho rằng để đảm bảo sự công bằng của nền kinh tế thì không thể dựa vào cơ chế thị trường tự phát mà phải cần sự can thiệp của nhà nước. Thông qua sự hỗ trợ của nhà nhà nước như là biện pháp để duy trì cầu đầu tư thông qua những hỗ trợ tín dụng hổ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua hệ thống các đơn đặt hàng của nhà nước hệ thống thu mua của nhà nước. Mục đích để ổn định về môi trường kinh doanh ổn định thị trường. Rồi từ đó ổn định về lợi nhuận cho các công ti

    Sử dụng hệ thống tài chính tín dụng và lưu thông tiên tệ. ở trong lý thuyết của keyness chúng cũng là những công cụ quan trọng. Mục đích để kích thích lòng tin, tính lạc quan và tích cực đầu tư của các doanh nhân. Để đạt được mục đích này  ông chủ trương tăng thêm khối lượng tiền đưa vào lưu thông tăng gía cả hàng hóa (nếu các yếu tố đầu vào chưa kịp điều chỉnh giá) sẽ là tăng phần lời triển vọng tăng hiệu quả giới hạn của tủ bản tăng giới hạn đầu tư tư bản. Khi khối lượng tiền đưa vào lưu thông tăng lên cũng dẫn tới lạm phát. Tuy nhiên lạm phát lúc nào cũng có hại nhà nước có thể chủ động tạo ra lạm phát nếu kiểm soát được làm phát sẽ làm giảm lãi suất tăng giới hạn đầu tư tư bản

    +Để trang trảng những khoản chi tiêu của nhà nước bù đắp những khoản thâm hụt của nhà nước và mở rộng đầu tư của nhà nước. Keynes chủ trương in thêm tiền giấy

    +Để thực hiện sự điều tiết kinh tế keynes chủ trương tăng thuế đối với người lao động để làm giảm đi phần tiết kiện của dân cư. Thực chất nhà nước đã giúp họ chuyển khoản tiết kiệm sang đầu tư. Nhưng vấn đề là phải làm sự phản ứng của dân chúng ông chủ trương tăng việc làm.

    +Để nâng cao tổng cầu và việc làm keynes chủ trương mở rộng đầu tư theo ông đầu tư vào lĩnh vực nào cũng tốt miễn tạo ra việc làm và tăng thu  nhập. Kể cả những hoạt động đầu tư cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang quân sự hóa nền kinh tế để tăng thu nhập vì vậy ông bị nhiều phê phán

    Keynes chủ trương khuyến khích tiêu dùng cá nhân đối với mọi tầng lớp kể cả người lao động, doanh nhân nhà, tư bản. Những biện pháp đó của ông không đạt được mục đích vì tăng thuế, chính sách ‘‘ướp lạnh tiền lương’’,tăng gía cả.

    Theo quan điểm của trường phái chính hiện đại

    Chính phủ có 4 chức năng chính:

    Chức năng thứ nhất là thiết lập khuôn khổ pháp luật.Chính phủ đề ra quy tắc trò chơi kinh tế mà các doanh nghiệp, người tiêu dùng và cả bản thân chính phủ cũng phải tuân thủ. Điều này bao gồm quy định về tài sản, các quy tắc về hợp đồng và hoạt động kinh doanh,các trách nhiệm tương hỗ của liên đoàn lao động, ban quản lý và nhiều luật lệ để xác định môi trường kinh tế.

    Các luật lệ đưa ra nhằm đáp ứng những giá trị và quan điểm được đồng tình rộng rãi về sự công bằng hơn là qua một sự phân tích kinh tế được mài dũa cẩn thận về chi phí và lợi lộc. Nhưng khuôn khổ pháp luật có thể tác đông sâu sắc tới các ứng xử kinh tế của con người.

    Chức năng thứ hai là sửa chữa những thất bại của thị trường để thị trường hoạt động có hiệu quả

    Trước hết, những thất bại mà thị trường gặp phải làm cho hoạt động của nó không có hiệu quả là ảnh hưởng của độc quyền. Cần phải nói rằng, lợi dụng ưu thế của mình, các tổ chưc độc quyền có thể quy định giá cả đẻ thu lợi nhuận và do vậy, phá vỡ ưu thế của cạnh tranh hoàn hảo. Vì vâỵ, cần thiết phải có sự can thiệp của chính phủ để hạn chế độc quyền, đảm bảo tính hiệu quả của cạnh tanh thị trường.

    Thứ hai, những tác động bên ngoài cũng dẫn đến tính không hiệu quả của hoạt động thị trường và đòi hỏi nhà nước phải can thiệp.Chính phủ phải sử dụng đến luật lệ để điều hành kinh tế như là một phương pháp để ngăn chặn những tác động bên ngoài như ô nhiễm nước và không khí, khai thác đến cạn kiệ, khoáng sản, chất gây nguy hiểm cho thức ăn, đồ uống, thiếu an toàn về chất phóng xạ…

    Thứ ba, chính phủ phải đảm nhận việc sản xuất các hàng hoá công cộng. Theo các nhà kinh tế, hàng hoá tư nhân là một loại hàng hoá mà nếu như một người đã dùng thì người khác không thể dùng được nữa. Còn hàng công cộng là một loại hàng hoá mà khi một người đã dùng thì người khác vẫn có thể dùng được.

    Thứ tư là thuế. Trên thực tế, phần chi phí của chính phủ phải được trả bằng tiền thuế thu được. Tất cả mọi người đều phải chịu theo luật thuế. Chính phủ phải can thiệp vào thị trường để nâng cao hiệu quả của thị trường. Chính phủ đề ra luật lệ đi đường và mua hàng công cộng như đường sá, do đó, tạo điều kiện dễ dàng cho tư doanh hoạt động trôi chảy, năn cản sự lạm dung của các doanh nghiệp, khi họ trở thành những kẻ tham lam, độc quyền chiếm đường và kiềm chế hoạt động của các doanh nghiệp khác

    Chức năng thứ ba là đảm bảo sự công bằng. Chính phủ cần phải thông qua những chính sách để phân phối thu nhập.Ngoai ra chính phủ cần phải hỗ trợ thu nhập để giúp cho người già, người mù, người tàn tật, người phải nuôi con và bảo hiểm thất nghiệp cho những người không có công ăn việc làm. Cuối cùng nhà nước phải trợ cấp tiêu dùng cho những nhóm có thu nhập thấp bằng cách phát tem phiếu thực phẩm, trợ cấp y tế cho thuê nhà rẻ…

    Chức năng thứ tư là ổn định kinh tế vĩ mô. Chính phủ sử dụng các chính sách tiền tệ, tài chính tác dộng tới chu kỳ kinh doanh, giải quyết nạn thất nghiệp, chống trì trệ, lạm phát,…Chính phủ sử dụng hai quyền lực chính của mình là quyền lực về tài chính (quyền đánh thuế và chi tiêu), quyền lực về tiền tệ (quyền điều tiết về tiền tệ và hệ thống ngân hàng) để tác động tới công ăn việc làm và giá cả.

    Tóm lại chính phủ thực hiện các chức năng trên thông qua ba công cụ là các loại thuế, các khoản chi tiêu, lãi suất, thanh toán chuyển nhượng, những khối tiền tệ và  những quy định hay kiểm soát. Thông qua công cụ thuế chính phủ điều tiết tiêu dùng, đầu tư của tư nhân khuyến khích hoặc chế hoạt động kinh doanh của doanh nhân. Các khoản chi tiêu của chinh phủ sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp hay công nhân sản xuất ra một số hàng hoá hay dịch vụ và những khoản tiền trợ cấp thu nhập.Theo quan điểm của trường phái hiện đại thì nhà nước có vai trò quan trọng.

    III.Vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

    Ở Việt Nam hiện nay, nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng.Nền kinh tế của nước ta phát triển dựa vào đường lối, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của  ĐCS Việt Nam.Song những đường lối, quan điểm tư tưởng chỉ đạo của Đảng biến thành hiện thực vận động của nền kinh tế, chúng phải được thể chế hoá thành hệ thống pháp luật, chương trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và được triển khai bằng nhà nước, thông qua nhà nước và dưới sự quản lý của nhà nước. Do vậy, nhà nước tác động trực tiếp tới sự vận động của nền kinh tế thị trường. Nhà nước ta ưu tiên bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động trên cả 3 lĩnh vực:

    Trên lĩnh vực sở hữu: Sự tồn tại của ba chế độ sở hữu (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân), ba hình thức sở hữu (hình thức sở hữu nhà nước, hình thức sở hữu tập thể, hình thức sở hữu tư nhân) là một đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, pháp luật, đòn bẩy kinh tế để định hướng, làm cho kinh tế nhà nước từng bước vươn lên nắm vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể tạo thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

    Trên lĩnh vực quản lý: Nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách… tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trực tiếp hay thông qua các khâu trung gian nhất định tham gia quá trình hoạch định, tổ chức, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.

    Trên lĩnh vực phân phối: Nhà nước vừa thông qua hệ thống chính sách kinh tế do mình hoạch định, vừa sử dụng các nguồn lực – trực tiếp là bộ phận kinh tế nhà nước – để định hướng, can thiệp vào lĩnh vực phân phối và phân phối lại theo hướng ưu tiên phân phối theo lao động và qua phúc lợi xã hội; kết hợp tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội; hoạch định các chính sách xóa đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa…

    Đặc biệt, trong sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta, Nhà nước có vai trò to lớn trong việc bảo đảm sự ổn định vĩ mô cho phát triển và tăng trưởng kinh tế.

    Nhà nước ta cũng có vai trò to lớn trong việc bảo đảm gia tăng phúc lợi xã hội, bởi mục tiêu căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là góp phần thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Có chính sách xã hội hợp lý; bảo đảm phúc lợi ngày một gia tăng.

    Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế thị trường được thể hiện ở việc nhà nước góp phần đắc lực vào việc tạo môi trường cho thị trường phát triển, như tạo lập kết cấu hạ tầng kinh tế cho sản xuất, lưu thông hàng hóa; tạo lập sự phân công lao động theo ngành, nghề, vùng kinh tế qua việc nhà nước tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế theo lợi thế từng vùng, ngành và nhu cầu chung của xã hội… Là chủ thể trực tiếp sở hữu hoặc quản lý, khai thác những cơ quan truyền thông mạnh nhất của quốc gia, nhà nước góp phần cung cấp thông tin thị trường cho các chủ thể kinh tế để các chủ thể này chủ động lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, đối tác kinh tế, thời điểm thực hiện các giao dịch kinh tế, cách thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất trong điều kiện cụ thể của mình…

    Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nhà nước góp phần khởi đầu và có tác động tích cực vào quá trình thiết lập quan hệ quốc tế. Đại diện cho đất nước tham gia vào các quá trình soạn thảo và thông qua chuẩn mực luật pháp kinh tế, các hiệp định kinh tế, các nghị định thư…, Nhà nước ta góp phần tạo cho chủ thể kinh tế của đất nước vị trí có lợi trong quan hệ kinh tế quốc tế như tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

    Nhà nước ta đã đầu tư cho giáo dục- y tế như xây dựng tu bổ cơ sở hạ tầng tạo điều kiện tốt nhất cho công tác giảng dạy và chữa bệnh.Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao đông có trình độ tay nghề và sức khỏe tốt.

    Nhà nước ta lấy hệ tư tưởng cách mạng khoa học( chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh) làm 1 trong những cơ sở quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế.

    Thực tiễn phát triển nền kinh tế thị trường hơn 20 năm đổi mới cho thấy, Nhà nước ta đã có nhiều tác động tích cực trong việc bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển nền kinh tế này. Việc từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách về chế độ sở hữu và cơ cấu thành phần kinh tế đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch theo hướng tạo động lực và điều kiện thuận lợi hơn cho khai thác các tiềm năng trong và ngoài nước để phát triển kinh tế- xã hội. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhìn chung, không ngừng được nâng cao: thời kỳ 1986 – 1990, tăng trưởng GDP bình quân đạt 4,5%/năm; 1996 – 2000: 7%/năm; 2001 – 2005: 7,5%/năm; năm 2007 đạt 8,48%. Năm 2008, dù phải đối mặt với không ít khó khăn, nhưng Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng GDP là 6,23%.

    Nhà nước đã có nhiều chính sách phát huy vai trò các nhân tố nội lực, coi trọng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế. Trong năng lực nội sinh, chúng ta coi trọng trước hết nhân tố con người. Do vậy, Nhà nước đã có nhiều chính sách về giáo dục – đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Số lao động tốt nghiệp phổ thông trung học từ 13,5% năm 1996 tăng lên 19,7% năm 2005. Năm 1996 mới có 12,31% lực lượng lao động được đào tạo, đến nay, tỷ lệ này đạt 31%. Về nỗ lực nâng cao tích lũy từ nội bộ nền kinh tế: năm 1990, tỷ lệ tích lũy so với GDP mới đạt 2,9%, năm 2004 là 35,15% và những năm gần đây đều có xu hướng tăng lên…

    Nhà nước cũng có nhiều chính sách khai thác ngoại lực, biến ngoại lực thành nội lực cho sự phát triển. Biểu hiện rõ nhất là Nhà nước đã hoàn thiện Luật Đầu tư, thu hút được nhiều vốn ODA, FDI,… Từ năm 1988 đến hết năm 2006, có hơn 8.000 dự án đầu tư FDI với tổng vốn đăng ký 74 tỉ USD. Năm 2006, khu vực FDI đóng góp gần 30% cho tăng trưởng kinh tế; xuất khẩu của khu vực này chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; cung cấp việc làm cho khoảng 50 vạn người và việc làm gián tiếp cho 2,5 triệu người; đào tạo được 8.000 cán bộ quản lý, 30.000 cán bộ kỹ thuật. Năm 2007, nguồn vốn ODA từ các nước, các tổ chức tài chính quốc tế cấp cho Việt Nam đạt hơn 40 tỉ USD, trong đó, 80% là nguồn vốn vay ưu đãi. Năm 2008, dù kinh tế thế giới suy thoái, nhưng nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam lại tăng kỷ lục: vốn đăng ký 64 tỉ USD, trong đó các dự án mới chiếm 60,2 tỉ USD.

    Nhờ vào chính sách đúng đắn của nhà nước mà thu nhập của nhân dân đã có bước cải thiện đáng kể. Năm 1995, GDP bình quân đầu người mới đạt 289 USD; năm 2005: 639 USD; năm 2007: 835 USD. Năm 2008, GDP bình quân theo đầu người đã đạt trên 1.000 USD. Với mức thu nhập này, Việt Nam vượt qua ngưỡng nước thu nhập thấp

    Vai trò của Nhà nước ta có vai trò quan trọng trong việc khắc phục tình trạng suy giảm kinh tế gần đây. Trên cơ sở tiên định những diễn biến xấu có thể xảy ra, Nhà nước đã đưa ra 8 nhóm giải pháp cấp bách, và bằng việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp đó, Nhà nước đã góp phần tích cực vào việc kiềm chế lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng không ngừng giảm: tháng 9-2008 tăng 0,18%, tháng 10 giảm 0,19%, tháng 11 giảm 0,76%, tháng 12 giảm 0,68%. Kinh tế vĩ mô ổn định: thu chi ngân sách được cân đối; tổng thu ngân sách nhà nước vượt mức dự toán cả năm, tăng 26,3% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu đạt 62,9 tỉ USD, vượt kế hoạch đề ra; kim ngạch nhập khẩu đạt 80,4 tỉ USD, tăng 28% so với năm 2007. Những thành tựu này có vai trò to lớn trong việc giữ vững ổn định xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng-th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-khu-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-kh%E1%BA%AFc-ph%E1%BB%A5c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    A. MỞ ĐẦU

    Tính đến tháng 10 năm 2009, toàn quốc đã có 223 KCN được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, 171 KCN đã đi vào hoạt động, với tổng diện tích đất 57.264 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 46%.

    Các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân. Riêng năm 2008, các KCN đã tạo giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm 38% GDP cả nước); giá trị xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26% tổng giá trị xuất khẩu cả nước); nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho gần 1,2 triệu lao động.

    Phát triển các KCN với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường. Trong thời gian tới, việc phát triển các KCN sẽ làm gia tăng lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường

    Ô nhiễm môi trường tại các KCN là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quá trình sản xuất. Chúng gây tổn hại lâu dài cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất những người dân trong khu vực xung quanh KCN nhưng không được xử lý và đền bù thỏa đáng. Ngoại ứng tiêu cực này gây tổn hại phúc lợi chung của xã hội, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững, đòi hỏi phải có sự can thiệp của chính phủ. Bài tiểu luận đặt mục tiêu nêu rõ thực trạng ô nhiễm tại các KCN, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp chính phủ cho việc cải thiên môi trường KCN.

    B. NỘI DUNG

    I. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

    1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp:

    • Đặc trưng nước thải KCN:

    Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn. Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc .

    Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc

    Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009

    Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim loại nặng .

    Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này. Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt Nam(QCVN).

    Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho phép. Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các KCN cho thấy, nước thải các KCN có hàm lượng các chất lơ lửng (SS) cao hơn QCVN từ 2 lần (KCN Hòa Khánh) đến hàng chục lần (KCN Điện Nam– Điện Ngọc), thậm chí có nơi đến hàng trăm lần.

    Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN miền Trung qua các năm

    Giá trị các thông số BOD5  tại cống xả của các KCN thường ở mức khá cao. Một số KCN khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này đã giảm đi đáng kể (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh). Tuy nhiên, với các KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này không đạt yêu cầu QCVN (KCN Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng)

    Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

     

     

    Các kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng Coliform trong nước thải từ các KCN rất cao, có nơi vượt QCVN rất nhiều lần .

    Hàm lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2008

    Nguồn: TCMT, 2008

     

    • Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN:

    Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào. Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN. Kết quả quan trắc chất lượng nước cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ – Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần.

    Hệ thống sông Đồng Nai:

    Ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các đoạn sông chảy qua các tỉnh thuộc vùng KTTĐ phía Nam nơi các KCN phát triển mạnh.

    Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Biên Hoà

    Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai, 2008

     

     

    Lưu vực sông Cầu

    Nhiều đoạn sông thuộc LVS Cầu đã bị ô nhiễm nặng. Ô nhiễm cao nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,…

     

    Hàm lượng NH4+  trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008

    Lưu vực sông Nhuệ – Đáy

    Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đã bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt.

    Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

    2.Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

    • Đặc trưng khí thải khu công nghiệp:

    Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từng loại hình công nghệ. Rất khó xác định tất cả các loại khí này, nhưng có thể kể ra một số loại điển hình như:bụi,CO. SO2, NO2,Clo, NH3,H2S,…

    Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động của các nhà máy thuộc các KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO và SO2 không đạt QCVN.

    Nồng độ khí SO2 trong khí thải một số nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội), KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh) năm 2006 – 2008

    • Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

    Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm. Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn. Các KCN mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm không khí hơn.

    -Ô nhiễm bụi – dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN: Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN.

    Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008

    -Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN. Nhìn chung, nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép

    Nồng độ CO trong không khí xung quanh các KCN tỉnh Đồng Nai năm 2008

    Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 2009

    -Ô nhiễm các khí khác – đặc thù cho các loại hình sản xuất

    Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2, CO, còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC… Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.

    Nồng độ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội) năm 2006 – 2008

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

    3. Chất thải rắn tại các KCN:

    • Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp:

    Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày (năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong đó lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam. Trong những năm gần đây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn từ các KCN đã tăng đáng kể, trong đó, lượng chất thải nguy hại gia tăng với mức độ khá cao.

    Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN. Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương, 2009

     

     

    Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN

    Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương, 2009

     

     

     

    Phần lớn chất thải nguy hại được phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp. Tổng lượng chất thải nguy hại do Công ty Môi trường đô thị URENCO Hà Nội thu gom trong 1 tháng (của năm 2009) là khoảng 2.700 tấn/tháng, trong đó số lượng chất thải nguy hại có nguồn gốc từ các  hoạt động sản xuất công nghiệp (dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa chất, giẻ dầu, pin, acquy, thùng phi…) đã là 2.100 tấn/tháng. Điều đó chứng tỏ tỷ lệ chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp (các ngành điện tử, sản xuất hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp…) cao hơn nhiều so với các ngành lĩnh vực khác.

    • Thực trạng việc thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại các KCN:

    Theo quy hoạch được duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn. Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này. Điều này đã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn. Do hầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanh nghiệp trong KCN thường hợp đồng với các Công ty môi trường đô thị tại địa phương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lý chất thải rắn. Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanh nghiệp chủ động đăng ký với Sở TN&MT cấp tỉnh.

    Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn đề. Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã triển khai các hoạt động tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này. Mục tiêu của những hoạt động tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao,thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb…), nhựa, dầu thải, dung môi, một số hóa chất… Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi. Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút đổ xả ra môi trường .

    II-TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP:

    1.     Tổn thất tới hệ sinh thái, năng suất cây trồng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản:

    Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ôxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

    Ô nhiễm nước sông Thị Vải là một trong những điển hình về ô nhiễm môi trường công nghiệp gây tác động trực tiếp tới hệ sinh thái trong nước sông, gây những tổn hại đáng kể đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Việc xả thải chất ô nhiễm có nồng độ cao và lưu lượng lớn vào môi trường nước sông, tại các khu vực trung lưu và hạ lưu sông (nơi tập trung 10 KCN thuộc tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu) không thể kiểm soát được, đã gây ô nhiễm nặng môi trường. Theo ước tính, tổng diện tích nông nghiệp bị thiệt hại là 1.438,5 ha, phần lớn là ao nuôi thủy sản, 29,5 ha là đất sản xuất nông nghiệp. Tính từ năm 2005, do ảnh hưởng bởi nước và khí thải từ nhà máy, hoa màu của các hộ dân khu vực xung quanh cho năng suất, chất lượng rất kém (lúa bị lép hạt, hoa cảnh, cây trái bị cháy xém)… Theo phản ánh của nhiều hộ nông dân, trước khi Vedan chưa thành lập thì nông dân nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao, các hộ nuôi quảng canh mỗi một ha thu hoạch khoảng 50 triệu đồng, nay chỉ thu hoạch chừng 20 triệu đồng.

    Mặc dù chưa có nghiên cứu và thống kê chính thức, nhưng với tỷ lệ các KCN chưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung còn cao như hiện nay, thiệt hại đối với nông nghiệp và thuỷ sản chịu ảnh hưởng của nước thải từ các KCN là một con số còn lớn hơn nhiều lần.

    2. Gia tăng gánh nặng bênh tật:

    • Một số bệnh tật do ô nhiễm môi trường khu công nghiệp:

    -Ô nhiễm nguồn nước, đất và những tác hại đến sức khỏe:

    Nước thải từ các KCN không được xử lý gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước cấp và có thể thông qua chuỗi thức ăn gây ảnh hướng xấu tới sức khỏe con người. Các bệnh chủ yếu liên quan đến chất lượng nuớc là bệnh đường ruột, các bệnh do ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, nấm mốc.., các bệnh do côn trùng trung gian và các bệnh do vi yếu tố và các chất khác trong nước (bệnh bướu cổ địa phương, bệnh về răng do thiếu hoặc thừa fluor, bệnh do nitrat cao trong nước,…

    Một nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất tại khu chế biến kim loại màu Thái Nguyên đến sức khỏe dân cư sống xung quanh đã cho thấy hàm lượng chì trong nước thải tại ao thải vượt TCCP nhiều lần; hàm lượng chì và arsen trong đất ở vùng nghiên cứu cao hơn 1,2 – 2,5 lần, trong nước sinh hoạt cao hơn 1,5 – 6 lần và thực phẩm từ 6 – 12 lần so với vùng đối chứng. Các xét nghiệm máu của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sống liên tục ở khu vực nghiên cứu từ 5 năm trở lên đã cho thấy hàm lượng chì và arsen trong máu cũng cao hơn vùng đối chứng 3 – 80 lần.

    -Ô nhiễm không khí và những tác hại đến sức khỏe:

    Người lao động là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường trong các KCN bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm không khí, tiếng ồn. Ngoài ra, người lao động còn phải chịu tác động của các yếu tố khác của điều kiện lao động như nhiệt độ cao (hoặc thấp), ánh sáng kém, bức xạ, rung động và các loại gánh nặng lao động thể lực và thần kinh khác.Con số thống kê số người mắc bệnh nghề nghiệp không ngừng tăng lên trong những năm qua:

    Số người mắc bệnh nghề nghiệp từ năm 1976 đến 2010

     

    Theo số liệu năm 2010, trong số 5 nhóm bệnh nghề nghiệp được giám định, nhóm bệnh bụi phổi và phế quản có tỷ lệ cao nhất (75,5%), sau đó là nhóm bệnh do các yếu tố vật lý (15,6%), bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (5,08%) bệnh ngoài da nghề nghiệp (2,35%) và bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (1,47%).

    Ô nhiễm không khí từ các KCN không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư sống ở các khu vực xung quanh. Một số nghiên cứu y tế đối chứng đã cho thấy các bệnh hô hấp cả cấp tính và mãn tính ở các vùng gần KCN cao hơn rõ rệt so với các vùng nông thôn. Ngoài ra các bệnh về mắt, bệnh tim mạch, hội chứng dạ dày, thiếu máu, rối loạn thần kinh ở vùng ô nhiễm cũng cao hơn.

    Bệnh và triệu chứng bệnh hô hấp cấp tính và mãn tính ở phường Thọ Sơn (chịu tác động)và Gia Cẩm(đối chứng)(TP Việt Trì, Phú Thọ)

    • Tổn thất kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật

    Theo báo cáo của trung tâm bảo vệ sức khoẻ lao động và môi trường TP.HCM, hiện chỉ có 41% trong tổng số 98 doanh nghiệp có yếu tố nguy cơ bệnh nghề nghiệp khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Luật lao động quy định, các doanh nghiệp phải tổ chức khám bệnh cho người lao động ở những nơi có nguy cơ về bệnh nghề nghiệp sáu tháng một lần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp hầu như không quan tâm trong khi không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra. Chỉ 4/13 KCN có phòng khám. Có doanh nghiệp tổ chức cho công nhân khám ở cơ sở ngoài nhưng cũng chỉ là qua loa, đối phó. Kể cả khi đã người lao động phát hiện bệnh nghề nghiệp thì các doanh nghiệp hoặc “làm ngơ”, hoặc chậm trả tiền trợ cấp khiến phần lớn người lao động thường phải tự bỏ tiền túi ra để chữa bệnh. Theo con số thống kê, tổng số tiền chi cho trợ cấp bệnh nghề nghiệp từ 2000 -2004 là hơn 50 tỷ đồng. Thiết nghĩ con số này vẫn là rất nhỏ bé so với tổng thiệt hại kinh tế do gia tăng bệnh tật ở người lao động.

    Ô nhiễm môi trường khu công nghiệp còn gây ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe cho người dân sống ở khu vực lân cận, từ đó gây ra tổn thất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh. Thiệt hại kinh tế trung bình cho mỗi người dân trong một năm ở vùng chịu tác động của các nhà máy (phường Thọ Sơn, Tp. Việt Trì) cao gấp 3,5 lần so với vùng không chịu tác động (phường Gia Cẩm, Tp. Việt Trì).

    Thiệt hại kinh tế do bệnh tật tại phường Thọ Sơn và Gia Cẩm (Tp. Việt Trì , Phú Thọ).

    Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2007

     

    III.NGUYÊN NHÂN

    Qua những số liệu ở chương I, ta đã thấy được tình trạng đáng báo động về hiện trạng môi trường ở các KCN. Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ thực tế yếu kém trong quản lý môi trường KCN. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn chưa đầy đủ, việc phân cấp trách nhiệm đối với các đơn vị liên quan trong bảo vệ môi trường KCN còn một số bất cập, chức năng của các đơn vị tham gia quản lý còn chồng chéo, tuy đã có kế hoạch phát triển KCN nhưng chưa thống nhất, thiếu khoa học; việc triển khai các công cụ quản ký chưa thực sự hiệu quả; nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường KCN còn yếu, ý thức bảo vệ môi trường của chủ đầu tư và doanh nghiệp còn chưa tốt. Trong đó những vấn đề chính cần quan tâm là:

    • Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường của các KCN.
    • Hệ thống quản lý môi trường KCN.
    • Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường.
    • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN
    • Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường ở các KCN
    • Tài chính và nhân lực trong công tác bảo vệ môi trường KCN

    Trong các vấn đề trên đều có những mặt yếu kém cần cải thiện. Chính chúng là nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở trong và xung quanh các KCN.

    1.     Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường ở các KCN.

    Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vấn đề môi trường luôn được đảng và nhà nước ta coi trọng. Năm 2005, luật bảo vệ môi trường mới nhất được ban hành, hệ thống văn bản pháp luật về môi trường vẫn đang được sửa đổi , bổ sung và hoàn thiện. So với các nước phát triển, lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam còn khá mới và chỉ được đặc biệt quan tâm trong khoảng 5 năm trở lại đây do yêu cầu quản lý môi trường trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển nóng. Vì vậy, ý thức chấp hành pháp luật môi trường trong các DN và người dân còn hạn chế. Việc xử lý hành chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường còn chưa kiên quyết và triệt để, chưa có vụ xử lý hình sự nào được thực hiện đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường. Đảng và nhà nước đang rất cố gắng hạn chế những bật cập trong hệ thống pháp luật, để chúng thực sự có tác dụng trong các vụ việc thực tế phát sinh. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường ở các KCN

    Các văn bản về quản lý môi trường KCN đã ban hành có số lượng không phải nhỏ. Tuy vậy còn nhiều vấn đề trong việc áp dụng những văn bản pháp lý này vào thực tiễn. Ví dụ:

    – Quyết định  62/QĐ-BKHCNMT chưa nhất quán trong các quy định và nội dung của quản lý tập trung, chưa coi KCN như một thực thể độc lập có tổ chức, chưa có những quy định gắn với tổ chức, hỗ trợ cho hoạt động tổ chức, các quy định chưa sát với thực tiễn triển khai.

    Tại nhiều KCN, doanh nghiệp dựa vào lý do công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, tự thoả thuận với cơ quan quản lý để đấu nối riêng mà không kết nối chung vào hệ thống thu gom nước thải của KCN. Hậu quả là một KCN có nhiều đầu ra nước thải, không thể kiểm soát được và không dễ khắc phục khi chuyển đổi sang quản lý tập trung. Thực tế đã cho thấy không đảm bảo rằng công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường được duy trì liên tục trong thời gian dài, hoặc doanh nghiệp không gian dối trong việc xả thẳng

    nước thải chưa qua xử lý ra môi trường, như trường hợp VEDAN đã bị phát hiện. Kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung chính là một cách giám

    sát rất hiệu quả nhưng đã không trở thành quy định bắt buộc trong Quyết định này.(Nguồn: Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp, Bộ Công thương, 2009)

    – Nghị định 21/2008/NĐ-CP của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2008/NĐ-CP và tiếp đến là nghị định 29/2008/NĐ-CP về KCN/KCX và khu kinh tế đã quy định BQL các KCN, KCX, KKT có nhiệm vụ và quyền tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư mới đối  với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trong KCN, KKT. Thực hiện những nghị định  trên nhiều địa phương đã ủy quyền cho một phần chức năng quản lý môi trường KCN từ sở TN&MT sang cho ban quản lý KCN. Tuy nhiên diễn biến quá trình này phát sinh nhiều vấn đề. BQL chưa thực sự triển khai được chức năng quyền hạn mới; bộ máy tổ chức chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số BQL ở các KCN còn chưa có bộ phận chuyên trách về môi trường: bộ máy, nhân sự, kinh phí không được quy định rõ ràng trong các văn bản.

    Nhìn chung chưa có sự thống nhất trong hệ thống các văn bản đã đã ban hành. Các chế tài quy định cũng như xử lý vi phạm còn chưa rõ ràng, chỉ tập trung vào những vấn đề như cải thiện môi trường đầu tư, còn hành lang pháp lý về quản lý môi trường KCN chậm ban hành. Nếu có vi phạm từ các KCN cũng không có sự xỷ lý cương quyết. Đây là một trong những nguyên nhân chính các KCN xả thải ra môi trường không qua xử lý trong thời gian dài.

    2.     Hệ thống quản lý môi trường KCN

    Các đơn vị có liên quan đến quản lý môi trường ở các KCN là: Bộ TN&MT ( đối với các KCN và dự án các KCN có quy mô lớn), UBND tỉnh, UBND huyện và một số bộ ngành khác (đối với dự án có tính đặc thù). Ngoài ra còn có ban quản lý KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN , các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của KCN. Tuy có nhiều bộ phận ban ngành tham gia quản lý với phân cấp cụ thể nhưng hệ thống quản lý vẫn còn những mặt hạn chế là:

    • Ban quản lý KCN chưa đủ điều kiện thực hiện chức năng đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm quản lý môi trường KCN.

    Tồn tại lớn nhất trong vấn đề quản lý môi trường KCN là thiếu chủ thể quản lý thực sự chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề môi trường KCN, đầu mối thực sự triển khai các nội dung quy định về bảo vệ môi trường KCN. Việc phân cấp không rõ ràng giữa Sở TN&MT với BQL các KCN đã dẫn đến việc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị. Chính vì vậy mà việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất vẫn không được các BQL quan tâm đúng mức.

    • Chưa triển khai triệt để việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện.

    Theo phân cấp, sở TN&MT đóng vai trò của cơ quan quản lý, là bên ban hành quy định, còn bên BQL là bên thực hiện các quy định đó, dảm bảo chất thải đầu ra của toàn bộ KCN đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu quy định.

    Mặc dù đã có quy định và hướng dẫn thực hiện việc ủy quyền một số chức năng quản lý nôi trường của BQL các KCN, nhưng hiện tại, tại một số địa phương, Sở TN&MT vẫn đang làm vai trò đơn vị thực hiện. Đó gồm chức năng kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy định của luật bảo vệ môi trường trong KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống…Chính vì vậy trong khi BQL các KCN chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà KCN, chưa thực hiện công tác chăm lo bảo vệ môi trường, thì cơ quan ban ngành cấp trên lại ôm đồm quá nhiều mà không thể trực tiếp quản lý thực tiễn.

    • Trách nhiệm của các bên về bảo vệ môi trường bên trong KCN còn nhiều bất cập.

    Theo quy định, ngoài BQL các KCN và sở TN&MT, những bên có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo vệ môi trường KCN còn có Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN

    Tuy nhiên đây đều là các đơn vị coi trọng lợi nhuận từ kinh doanh, muốn giảm chi phí nên luôn muốn cắt bỏ chi phí cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như lắp đặt các thiết bị phục vụ cho hoạt động xử lý chất thải. Các chế tài quy định trách nhiệm của 2 đầu mối nay còn thiếu: một mặt thì lỏng lẻo trong việc bắt buộc phải thực hiện các công tác bảo vệ môi trường,  một mặt không rõ ràng, dễ bị lợi dụng và làm tăng chi phí quản lý.

    • Quy định về quản lý môi trường chưa được phổ biến: chưa nâng cao ý thức từ những người công nhân làm việc đến ban quản lý.

    Chính vì những yếu kém, chồng chéo, luật định không rõ ràng trên mà công tác quản lý giám sát hoạt động của doanh nghiệp ( vấn đề bảo vệ môi trường)  không hiệu quả. Có nhiều trường hợp việc gây ô nhiễm kéo dài hàng năm trời mà không bị các cơ quan chức năng phát hiện. Ví dụ như các vụ Công ty Vedan Việt Nam tại Đồng Nai, Công ty Miwon tại Phú Thọ, Công ty Huyndai Vinashin tại Khánh Hoà…

    3.     Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường.

    Quy hoạch KCN phù hợp với sự phát triển KCN của cả nước trong tổng thể chung và phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở từng địa phương, gắn phát triển KCN với phát triển các khu thương mại, dịch vụ đô thị với cơ sở hạ tầng ổn định. Đây là điều kiện bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ( khai thác tốt nguồn lực của doanh ngiệp, sử dụng hợp lý tài nguyên…).

    Tuy nhiên vấn đề quy hoạch và phát triển KCN hiện tại không tuân theo một quy tắc chung thống nhất, một số nơi thiếu cơ sở khoa học. Điều này khiến cho quy trình xử lý các chất thải từ hoạt động sản xuất gặp khó khăn. Nhiều KCN được xây dựng trên hệ thống song khiến cho việc xả thải trực tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong vùng. Đây là biểu hiện của việc quy hoạch các khu vực kinh tế còn thiếu hợp lý.

    Một số điển hình khu công nghiệp thiếu cơ sở khoa học  là ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Hai thành phố này là điển hình của việc quy hoạch khu công nghiệp theo kiểu phân tán, tạo thành vành đai KCN bao vây tứ phía thành phố. Hậu quả khó giải quyết là vấn đề môi trường trong tương lai, hiệu quả kinh tế của KCN lại không cao.

    Một ví dụ khác là việc quy hoạch KCN trên lưu vực sông Thị Vải đã không thực hiện một cách khoa học là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trong cho sông Thị Vải.

    4.     Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN

    Việc áp dụng các máy móc, quy trình hiện đại để xử lý chất thải trong sản xuất chưa được quan tâm đúng mức cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường xung quanh: Nhiều vụ việc các doanh nghiệp đã trực tiếp xả thải chưa qua xử lý ra môi trường gây hậu quả nghiêm trọng.

    • Đã triển khai xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, tuy nhiên tỷ lệ còn thấp và chưa hiệu quả.

    Đến năm 2009, có tới 57% KCN đang hoạt động không có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

    Trong ba năm gần đây, mặc dù số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung có tăng lên, nhưng xét trên tổng số KCN, tỷ lệ KCN có hệ thống tăng lên không đáng kể. Một số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng lại hoạt động không hiệu quả, mang tính đối phó. Theo đánh giá sơ bộ chỉ có 50% các hệ thong xử lý nước thải tập trung hiện tại đạt tiêu chuẩn. Nhiều khu công nghiệp còn tìm cách kéo dài hoặc trì hoãn việc đầu tư cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường nói chung và hệ thống xử lý nước thải tập trung nói riêng.

    Việc áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi trường tại các doanh nghiệp trong KCN còn không được coi trọng.

    Chỉnh phủ luôn khuyến khích và đưa ra các kế hoạch áp dụng kỹ thuật trong sản xuất sạch hơn. Tuy vậy vẫn có nhiều KCN không áp dụng hoặc vẫn đang sử dụng kỹ thuật sản xuất lạc hậu không thân thiện với môi trường.

    – KCN Phố Nối A, Hưng Yên: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN này được xây dựng từ năm 2008, có công suất 3.000 m3/ngày đêm, trong khi đó theo phê duyệt hệ thống xử lý nước thải phải có công suất 10.200 m3/ngày đêm mới đáp ứng nhu cầu thực tế. Do công suất chưa đạt tiêu chuẩn nên Công ty quản lý khai thác hạ tầng KCN Phố Nối A chưa hoàn thành các thủ tục cấp phép xả nước thải ra môi trường. Đến năm 2009, còn 29 doanh nghiệp chưa đấu nối hệ thống nước thải với nhà máy xử lý nước thải tập trung, mà được xử lý riêng rồi trực tiếp xả ra môi trường và không có sự kiểm soát.

    – KCN Lê Minh Xuân, Tp. Hồ Chí Minh: Kết quả kiểm tra của BQL các KCN-KCX Tp. Hồ Chí Minh tại 108 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN này cho thấy, tình hình vi phạm các quy định về BVMT rất phổ biến, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp này đã không tuân thủ báo cáo định kỳ về môi trường, vi phạm việc xả nước thải, đấu nối hệ thống thoát nước không đúng quy định, không đăng ký chủ nguồn thải đối với chất thải nguy hại.

    • Chưa triển khai mô hình KCN sinh thái

    Trên thế giới mô hình này đang được nghiên cứu và đã ứng dụng vào thực tế. Ở Việt Nam đây vẫn là vấn đề khá mới mẻ mới đang trong vấn đề tìm hiểu và đề xuất qua một số dự án.

    5.     Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường trong KCN

    • Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường của KCN chưa thực sự phát huy hiệu quả

    Các đợt thanh tra, kiểm tra tăng lên về số lượng nhưng còn hạn chế trong việc làm rõ hành vi ô nhiễm, mức độ gây ô nhiễm của các doanh nghiệp trong KCN. Từ đó dẫn đén việc tiến hành xử phạt chưa thực sự răn đe.

    Các bộ ngành hoạt động không hiệu quả trong việc phối hợp cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. Nhiều địa phương chưa thành lập ban thanh tra, kiểm tra hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, công tác giám sát nguồn thải chưa được triển khai.

    • Công cụ kinh tế chưa phát huy hiệu quả

    Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải. Tuy nhiên hình thức thu phí chưa hợp lý. Trong khi ở các KCN chất thải được gom lại và xử lý tập trung thì việc thu phí lại áp dụng với tứng doanh nghiệp độc lập, mức phí vẫn thấp so với chi phi xử lý chất thải. Các doanh nghiệp chưa có ý thức trong việc kê khai nộp thuế và nhà nước cũng chưa có biện pháp quản lý hiệu quả. Chế tài xử phạt kém, bất cập về mức phí bảo vệ môi trường.

    Năm 2008, Đồng Nai có 583 doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp phí (nhiều doanh nghiệp trong số này thuộc các KCN), đã có 463 cơ sở đã thực hiện việc kê khai với tổng số phí phải nộp là 7.567.922.846 đồng. Ngoài ra, có 80 đơn vị chưa nộp phí với tổng số tiền hơn 2,1 tỷ đồng, một số đơn vị có số phí nợ lớn như Công ty cổ phần Gạch men Thanh Thanh, Công ty Gạch men Y Mỹ, Công ty cao su Đồng Nai…

    Ngoài ra còn một số bất cập khác như việc cung cấp thông tin không hiệu quả, nhà nước không nắm được tình hình xả thải của doanh nghiệp cũng như người dân không được cung cấp đầy đủ thông tin để dung sức mạnh của mình tạo sức ép lên hoạt động xả thải của doanh nghiệp.

    6.     Tài chính và nguồn nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường.

    Tuy vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tương đối lớn nhưng phần vốn bỏ ra cho hoạt động xử lý chất thỉ ở các khu công nghiệp chưa tương xứng và chưa được chú trọng. nguyên nhân chính là do ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp chưa cao. Trong khi đó cán bộ của công tác bảo vệ môi trường lại yếu về chất lượng và chất lượng chưa cao.

    Phân tích trên đã cho thấy rõ những mặt yếu kém của công tác bảo vệ môi trường ở các KCN. Từ chính những mặt này mà tình trạng ô nhiễm ngày một nghiêm trọng, chở thành một ngoại ứng gây tác hại đến cả xã hội.

    IV. GIẢI PHÁP

     

    Có 4 nhóm giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường ở các KCN.

    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường các KCN, từ việc phân cấp và phân công trách nhiệm đến việc tăng cường năng lực cán bộ và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan
    • Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.
    • Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường.
    • Thực hiện quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường và một số giải pháp khuyến khích bảo vệ môi trường tại các KCN.

    1.     Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường ở các KCN

    1. Phân cấp và phân công trách nhiễm rõ ràng cụ thể theo hướng tổ chức quản lý tập trung.

    Ban quản lý KCN cần được các cấp các ngành ủy quyền để trở thành một chủ thể đầy đủ, được giao đủ thẩm quyền và trách nhiệm liên quan đến bảo vệ môi trường bên trong KCN . Đây là đơn vị chủ trì thực hiện những việc như:

    Thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư mới, xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của các dự án;

    – Kiểm tra, xác nhận kết quả các công trình xử lý chất thải ở các KCN;

    – Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho các chủ đầu tư và doanh nghiệp

    – Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp , kiến nghị giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN;

    Sở TN&MT, cần thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương, chịu trách nhiệm:

    – Xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường KCN trong phạm vi quyền hạn.

    – Thẩm định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường các KCN.

    – Phối hợp và hỗ trợ BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ do ban quản lý các KCN chủ trì thực hiện.

    1. Tăng cường năng lực cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường

    Cần tập trung nâng cao năng lực trình độ và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định thành lập KCN đặc biệt là thẩm định các yếu tố môi trường cũng như công tác thanh tra kiểm tra giám sát đảm bảo thi hành các quy định về bảo vệ môi trường các KCN

    1. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan

    Tăng cường sự phối hợp giữa trung ương và địa phương ( bộ TN&MT, sở TN&MT ban quản lý các khi công nghiệp) trong việc triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường khu công nghiệp

    Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý có liên quan gồm sở TN&MT, cảnh sát môi trường, ủy ban nhân dân các quận huyện với BQL các KCN trong việc giám sát, kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN

    2.     Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.

    1. Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường KCN

    Rà soát điều chỉnh lại các văn bản đã ban hành liên quan đến việc phân cấp quản lý môi trường KCN nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Trong đó đặc biệt chú ý đến các việc như rà soát, sửa đổi luật bảo vệ môi trường, các nghị định liên quan đến phân cấp và phân chia trách nhiệm, các văn bản cần đẩy mạnh việc phân cấp, giao trách nhiệm cho BQL các KCN và nhấn mạnh rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN.

    Tạo hành lanh pháp lý hoàn thiện cho công tác bảo vệ môi trường KCN với những hành động như xây dựng chế tài có tính bắt buộc cao đối với các chủ đầu tư trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, rà soát các văn bản hướng dẫn kỹ thuật trong hoạt động bảo vệ môi trường KCN.

    1. Tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.

    Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường KCN, mà trước hết là tăng cường chất lượng các báo cáo đánh giá tác động môi trường tại các KCN, cần giám sát các nguồn thải các KCN.

    Tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế với chi phí hợp lý trong quản lý môi trường KCN như thu phí bảo vệ môi trường, giấy phép xả thải, các biện pháp kí quỹ. Cần nghiên cứu đưa ra mức thu phí chính xác, đánh giá điều chỉnh và hướng dẫn cụ thể các quy định trong việc thu phí bảo vệ môi trường

    Cần có mức xử phạt nghiêm khắc đối với các hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các KCN, tạo các khoản trợ cấp và các hình thức ưu đãi đối với các dự án đầu tư bảo vệ môi trường trong KCN

    1. Tăng cường công cụ thông tin trong bảo vệ môi trường KCN

    Cần khẩn trương thực hiện việc công bố thông tin và dân chủ cở sở liên quan đến bảo vệ môi trường KCN. Tăng cường cung cấp thông tin đảm bảo được thông tin chính xác đầy đủ và cập nhật thường xuyên để xây dựng cơ sở dữ liệu đáng tin cậy phục vụ công tác giám sát kiểm tra.

    Tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, kịp thời cập nhật những quy định mới, những điều khoản đã sửa đổi cho các doanh nghiệp, các KCN

    3.     Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN.

    1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải KCN.

    Chủ đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN cần xây dựng và hoàn thiện các hệ thống nước thải tập trung với các hạng mục được thiết kế đúng và phù hợp với điều kiện thực tế; xây dựng lắp đặt đúng thiết kế; đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động của KCN.

    Thường xuyên giám sát hoạt động của những công trình trên thông qua lượng điện tiêu thụ, sổ nhật ký vận hành, hóa đơn, phiếu xuất nhập khẩu hóa chất.

    Cần xây dựng khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong KCN.

    1. Các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc xử lý chất thải.

    Các doanh nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải cho phù hợp với tiêu chuẩn đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN.

    Các doanh nghiệp phải có hệ thống xử lý các chất thải từ hoạt động của mình hoặc có hợp đồng thuê các đơn vị có chức năng và đủ năng lực để thu gom và xử lý đúng cách

    1. Thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường.

    Chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN cần thực hiện nghiêm túc việc tự quan trắc theo đúng cam kết và tuân thủ chế độ báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

    Yêu cầu bắt buộc các tra, xử lý nước thải tập trung của KCN phải có hệ thống quan trắc tự động giám sát chất lượng nước thải. Số liệu được truyền tự động và liên tục về cơ quan quản lý môi trường quốc gia và địa phương,

    1. Tuyên truyền , phổ biến pháp luật các mô hình công nghệ thân thiện với môi trường

    Thực hiện tổ chức tập huấn, hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư và ban quản lý các KCN.

    Tăng cường tuyên truyền phổ biến các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường KCN và các mô hình mới sản xuất sạch hơn.

    4.     Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường.

    Trước hết cần phải bổ sung công tác xây dựng và thẩm định đánh giá môi trường chiến lược đối với với quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Cần xem xét phân tích tác động qua lại giữa quy hoạch phát triển KCN của một vùng kinh tế với quy hoạch phát triển các ngành kinh tế – xã hội khác trong vùng: phải phù hợp với điều kiện tài nguyên, đặc điểm kinh tế xã hội, triển vọng thị trường thế giới…

    Chính phủ và chính quyền các địa phương cần cân nhắc trong phê duyệt quy hoạch phát triển KCN, có những điều chỉnh phù hợp với những quy hoạch đã được phê duyệt.

    Cần khẩn trương nghiên cứu việc chuyển đổi các KCN hiện nay thành các KCN thân thiện với môi trường, tiến tới xây dựng các KCN sinh thái.

    5.     Một số giải pháp khuyến khích.

    Quản lý bảo vệ môi trường các KCN gắn với định hướng phát triển bền vững, chú trọng phát triển nhanh nền kinh tế và giải quyết thỏa đáng các vấn đề xã hội ở địa phương.

    Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ xử lý chất thải tại các KCN.

    Thu hút vốn đầu tư và đa đạng hóa nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường: vay vốn ưu đãi nhà nước….

    Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường: khuyến khích xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, công bố và phổ biến thông tin cho cộng đồng khu vực xung quanh KCN.

    C. KẾT LUẬN

    Thực trạng môi trường xung quanh các KCN thật sự đáng báo động. Từ môi trường nước, không khí đến môi trường đất đều bị suy giảm nặng nề. Hiện trạng này không những gây ra thiệt hại về kinh tế mà còn thiệt hại lâu dài đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người dân. Là một ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất, ô nhiễm môi trường gây ra rất nhiều chi phí cho người dân xung quanh KCN, những chi phí này không được phản ánh vào giá cũng như không có sự đền bù thỏa đáng cho người dân.

    Nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường xung quanh KCN xuất phát từ sự yếu kém trong tất cả các mặt, từ khâu phân cấp hệ thống quản lý, ban hành  và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường KCN đến việc thanh tra, giám sát hoạt động xả thải của doanh nghiệp. Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là ý thức bảo vệ môi trường của chính các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng trong KCN. Việc chạy theo lợi nhuận đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững kinh tế- xã hôi.

    Từ nguyên nhân, chính phủ đề ra nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Trong những giải pháp này, những hoạt động của chính phủ đóng vai trò quan trọng để hướng tới sự phát triển bền vững của đất nước. Cần sớm triển khai những giải pháp này một cách khoa học để chúng thực sự phát huy tác dụng trong việc cải thiện môi trường trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

    Tài liệu tham khảo

    1. Giáo trình Kinh tế công cộng- Trường ĐH Kinh tế quốc dân(NXB Thống kê Hà Nội).
    2. Báo cáo môi trường quốc gia năm 2009:Môi trường khu công nghiệp Việt nam-Bộ tài nguyên và môi trường-1/6/2010
    3. Bài viết : ‘‘Gần 27 nghìn người mắc bệnh nghề nghiệp”-D.Hải-25/2/2011(http://www.baomoi.com. )
    4. Bài viết “Hàng chục ngàn người mắc bệnh nghề nghiệp do ô nhiễm môi trường”-H.C-28/10/2006(http://www.vietbao.vn )
    5. Bài viết “ Những bất cập trong luật môi trường Việt Nam”-Lê Thanh Ly -19/9/2010(http://yeumoitruong.com ).
    6. Bài viết : ‘‘Giải quyết ô nhiễm môi trường KCN,KCX ở đồng bằng sông Cửu Long”- Chu Thế Thành-Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh(http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn).
    7. Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về môi trường-Bộ tài nguyên và môi trường.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    **********

    HỢP ĐỒNG KINH TẾ VỀ GIAO NHẬN THẦU

    KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

                                                             Số:[SO HD]/HĐKS

              Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước.

              Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

              Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.

              Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày [NGAY THANG NAM] (nếu có).

              Căn cứ [YEU CAU HAI BEN]

              Hôm nay ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có:

    BÊN CHỦ ĐẦU TƯ

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax:[SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ:[CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A

    BÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNG

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

    Hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu khảo sát địa điểm xây dựng công trình với những nội dung, điều khoản sau:

    Điều 1: Nội dung công tác khảo sát

    1. Công tác đo đạc địa hình: phải bảo đảm chính xác, khách quan về số liệu…
    2. Xác định kết cấu của chất đất tại địa điểm khảo sát có ảnh hưởng tới việc xây dựng công trình.
    3. Xác định các mạch nước ngầm, các khối rỗng trong lòng khu đất khảo
    4. [NOI DUNG CU THE KHAC]

    Có kết luận dựa trên những căn cứ khoa học về khả năng xây dựng công trình đã dự kiến hay không?

    Điều 2: Thời hạn thực hiện

    Toàn bộ các nội dung khảo sát Bên B tiến hành trong thời gian là [SO NGAY] ngày tính từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM]

    Điều 3: Trị giá hợp đồng

    Tổng trị giá toàn bộ các hoạt động khảo sát và khấu hao các phương tiện kỹ thuật sử dụng trong khảo sát địa điểm xây dựng công trình trên là [SO TIEN] đồng.

    Điều 4: Phương thức thanh toán

    Thanh toán [BANG TIEN MAT HAY CHUYEN KHOAN, TY LE THANH TOAN TRUOC]

    Điều 5: Trách nhiệm Bên A

    1. Xác định chính xác tim, mốc và giới hạn địa điểm khảo sát.
    2. Cung cấp các tài liệu cần thiết về địa điểm này.
    3. Nêu chính xác về dự kiến công trình sẽ xây dựng để Bên B có nội dung yêu cầu khảo sát cụ thể.
    4. Thanh toán đúng giá trị hợp đồng và đúng thời hạn.

    Điều 6: Trách nhiệm Bên B

    1. Phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm, đạt các thông số kỹ thuật nêu trong yêu cầu, phương án khảo sát.
    2. Cung cấp các số liệu khảo sát chính xác, khách quan, đúng yêu cầu và đúng thời hạn.
    3. Chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu khảo sát đã cung cấp.

    Điều 7: Điều khoản thi hành

    Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Trong quá trình thực hịen nếu có vướng mắc gì hai bên tự bàn bạc giải quyết. Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN B                                                         ĐẠI DIỆN BÊN A

    Chức vụ                                                                Chức vụ

              (Ký tên, đóng dấu)                                                         (Ký tên, đóng dấu)

  • Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu luyện thi TOEIC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Chương 1 – GIỚI THIỆU

    1.1.     Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

    1.1.1.  Bối cảnh du lịch quốc tế và tình hình du lịch đến Việt Nam

    Sau năm 2008 và 2009 đối diện với sự ảnh hưởng của khủng hoảng

    kinh tế toàn cầu, ngành du lịch bình phục dần dần và du lịch quốc tế đã

    tăng tốc trở lại trong năm 2010 và đạt được mức đỉnh của thời kỳ trước

    khủng hoảng. Năm 2011, tổng đóng góp kinh tế của ngành, tính cả những

    đóng góp gián tiếp, là 6,3 nghìn tỷ đô la GDP, 255 triệu việc làm, 743 tỷ

    đầu tư và 1,2 nghìn tỷ xuất khẩu, (WTTC, 2012). Du lịch toàn cầu sẽ

    tăng trưởng khoảng 2.8% trong năm 2012 này và được dự báo tăng

    trưởng trung bình năm đạt 4% từ nay đến 2022 (WTTC, 2012). Vì thế du

    lịch vẫn tiếp tục được coi là giữ vị trí then chốt của nền kinh tế thế giới.

    Đối với Việt Nam, hiện nay du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế đến

    được xem là ngành công nghiệp rất quan trọng. Tuy nhiên, kết quả năm

    2011, cạnh tranh du lịch của Việt Nam mới chỉ đứng 80 trong danh sách

    xếp hạng 139 nước trên toàn thế giới và đứng ở thứ hạng 14 trong 26

    nước của khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Blanke và Chiesa, 2011).

    Theo báo cáo, mặc dầu đã tăng được 9 thứ hạng so với lần xếp hạng

    trước đó (2009) nhưng Việt Nam còn hạn chế trong khả năng cạnh tranh.

    1.1.2.  Du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

    1.1.2.1. Tiềm năng của Đà Nẵng đối với du lịch quốc tế

    Đà Nẵng là thành phố trọng điểm của vùng kinh tế miền Trung và

    Tây Nguyên. Với đặc điểm về tự nhiên, văn hóa và con người và cơ sở

    hạ tầng du lịch, Đà Nẵng đã phát triển đa dạng loại hình du lịch: du lịch

    biển, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa để đáp ứng nhu cầu

    cho du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng.

    1.1.2.2.  Du lịch quốc tế đến của Đà Nẵng trong thời gian qua

    Mặc dầu tính chung du khách đến Đà Nẵng tăng liên tục những

    năm gần đây nhưng riêng khách quốc tế mới chỉ chiếm một tỷ lệ thấp

    2

    trong lượng du khách quốc tế của cả nước. Khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng với mục đích tham quan là chủ yếu, thời gian lưu trú của du khách quốc tế khi đến Đà Nẵng khá ngắn, chi tiêu của phần lớn du khách quốc tế khi đến với Đà Nẵng chỉ ở mức thấp (SVHTTDL, 2011).

    1.1.2.3.  Mục tiêu của du lịch Đà Nẵng trong thời gian tới

    Với tiềm năng to lớn về du lịch, Đà Nẵng đã xác định là trung tâm du lịch và dịch vụ, du lịch sẽ là một trong các ngành có mức đóng góp quan trọng vào GDP thành phố. Mục tiêu cụ thể của việc tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế là khoảng 700 ngàn lượt khách vào năm 2015 và 1,4 triệu lượt khách vào năm 2020.

    1.1.3. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

    Để thực hiện nhiệm vụ thu hút du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng, cải thiện và phát triển để có được hình ảnh điểm đến Đà Nẵng tích cực có ý nghĩa rất quan trọng, bởi hình ảnh mà du khách có được về một điểm đến ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của du khách tiềm năng, đóng vai trò chủ yếu trong quyết định chọn điểm đến du lịch của du khách (Mayo, 1973; Crompton, 1979; Gartner, 1986; Chon, 1992).

    Mặc dầu hình ảnh điểm đến là quan trọng nhưng nghiên cứu về hình ảnh điểm đến nói chung và đo lường hình ảnh cho một điểm đến cụ thể chưa thực sự được quan tâm ở Việt Nam. Muốn xúc tiến thành công ở các thị trường mục tiêu, một trong những phương diện quan trọng nhất của marketing điểm đến Đà Nẵng là phải có được những thông tin khách quan về hình ảnh được đánh giá từ du khách (cầu) và luôn nỗ lực để tạo nên hình ảnh tích cực, khác biệt trên cơ sở những tiềm năng có được của điểm đến và biết cách xúc tiến, quản lý nó hữu hiệu.

    Với tầm quan trọng của hình ảnh điểm đến cũng như thực tế về sự thiếu hụt thông tin về điểm đến hiện nay từ phía cầu cho các quyết định quản lý ở Việt Nam nói chung, luận án thực hiện nghiên cứu đo lường về hình ảnh điểm đến, thực hiệnvới điểm đến Đà Nẵng.

    3

    1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến trên thế

    giới và trong nước

    Hình ảnh điểm đến được nghiên cứu trên thế giới bắt đầu từ những

    năm 1970 và sau đó trở thành chủ đề được quan tâm phổ biến trong lĩnh

    vực du lịch. Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến trên thế giới

    trong một số giai đoạn có thể được hiểu biết khá cụ thể thông qua những

    bài viết tổng hợp các nghiên cứu về hình ảnh điểm đến đã được thực hiện

    bởi một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.

    –   Nghiên cứu của Chon’s (1990) –   Nghiên cứu của Pike (2007)
    Echtner và Ritchie (1991) Tasci và ctg (2007)
    Nghiên cứu của Pike (2002) Các nghiên cứu gần đây

    Trong nước: một nghiên cứu về marketing du lịch Việt Nam liên quan

    đến hình ảnh điểm đến Việt Nam đối với du khách Nhật bản (Anh, 2010)

    1.3.     Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

    Luận án có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:

    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu liên quan đến hình

    ảnh điểm đến

    • Xác định các thành phần hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong tâm trí du khách quốc tế theo mô hình 3 thành phần của Echtner & Ritchie 1991 cùng với thang đo hình ảnh trên cơ sở thuộc tính của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định những nhân tố và thuộc tính hình ảnh được đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định sự khác biệt về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau góp phần củng cố đồng thời phát triển thêm biến số trong mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến.
    • Hàm ý một số chính sách quản lý.

    1.4.     Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

    – Đối tượng: Đo lường hình ảnh điểm đến, sự ảnh hưởng của động

    4

    cơ và một số yếu tố hành vi du lịch của du khách đến hình ảnh điểm đến.

    • Phạm vi: Hình ảnh điểm đến của thành phố Đà Nẵng đối với du khách quốc tế.

    1.5.  Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

    • Nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu lí thuyết và các nghiên cứu thực tế được tổng hợp để có hệ thống lí luận và thực tiễn làm nền tảng chọn phương pháp đo lường và phát triển mô hình nghiên cứu của luận án.
    • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn với các câu hỏi mở thu thập dữ liệu sơ cấp để đo lường định tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và làm cơ sở phát triển các biến thang đo định lượng hình ảnh điểm đến trên cơ sở thuộc tính cho điểm đến Đà Nẵng.
    • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi để phát triển và kiểm định thang đo được phát triển, đánh giá định lượng về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cùng với kiểm định về mối quan hệ giữa các biến ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến trong mô hình nghiên cứu đề xuất.

    1.6.   Đóng góp của nghiên cứu

    Trên phương diện lý thuyết, thứ nhất, luận án góp phần khẳng

    định thêm tính hợp lý và hữu ích khi sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng để đo lường hình ảnh điểm đến ở Việt Nam. Phương pháp tiếp cận này sẽ cung cấp nền tảng lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết hình ảnh trong việc phát triển thang đo hình ảnh trên cơ sở các thuộc tính cho riêng một điểm đến cụ thể theo tiến trình phát triển thang đo của Churchill (1979). Tiến trình này có thể mở rộng áp dụng cho các điểm đến khác ở thị trường Việt Nam. Thứ ba, nghiên cứu này đóng góp cho mô hình về các yếu tố ảnh hưởng hình ảnh điểm đến về đặc điểm động

    5

    cơ và hành vi của du khách còn ít được nghiên cứu thực nghiệm, bổ sung

    thêm một biến hành vi về hình thức đi du lịch của du khách chưa từng

    được nghiên cứu trước đây để khẳng định vai trò quan trọng của các đơn

    vị lữ hành trong tạo lập hình ảnh của một điểm đến.

    Về mặt thực tiễn, thứ nhất, nghiên cứu này là nghiên cứu chuyên

    sâu đầu tiên thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đối với du

    khách quốc tế. Vì thế nó cung cấp các thông tin hữu ích và đầy đủ về

    hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cho các nhà quản lý điểm đến và các nhà

    quản lý kinh doanh du lịch. Thứ hai, trên cơ sở những kết quả có được từ

    nghiên cứu, luận án cũng đã đưa ra những hàm ý đối với hoạt động quản

    lý để tăng cường hình ảnh cho điểm đến Đà Nẵng đối với thị trường

    khách du lịch quốc tế.

    Tổng1.7.thCểấu trúc của luận án

    (Holistic) Luận án gồm 5 chương. Chương 1 giới thiệu tổng quan. Chương

    • tổng hợp các nghiên cứu trước đây trên thế giới để cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về đo lường hình ảnh điểm đến du lịch. Mô hình với các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất được trình bày ở chương 3 cùng với phương pháp nghiên cứu. Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu. Cuối cùng, chương 5 đưa ra các kết luận, các đóng góp hàm ý cho nhà quản lý, những hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai.

    Chương 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐO

    LƯỜNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN

    2.1.      Tổng quan về du lịch

    2.1.1.  Khái niệm về du lịch

    • Theo WTO (1995).
    • Theo pháp lệnh Du lịch của Việt Nam (1999).

    2.1.2.  Sản phẩm du lịch

    Sản phẩm du lịch là các hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho du khách.

    6

    Nó được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, con người ở địa điểm, một thành phố, vùng hay quốc gia nào đó (Đính và Hòa, 2004).

    2.1.3.  Khách du lịch

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến đối với khách du lịch quốc tế với mục đích quản lý điểm đến nhằm thu hút và duy trì du khách quốc tế, khái niệm khách du lịch quốc tế được xem xét theo quan điểm định nghĩa của các hội nghị và các tổ chức quốc tế liên quan đến du lịch. Tiếp cận theo quan điểm của các tổ chức này (Đính và Hòa, 2004), khách du lịch là tất cả những người khởi hành đến để giải trí, vì những nguyên nhân gia đình, vì sức khỏe; những người khởi hành để gặp gỡ, trao đổi các mối quan hệ về khoa học, ngoại giao, tôn giáo, thể thao, công việc; những người khởi hành vì mục đích kinh doanh, học tập; những người cập bến từ các chuyến hành trình du ngoạn trên biển, thậm chí họ dừng lại trong khoảng thời gian ít hơn 24 giờ.

    2.1.4.  Điểm đến du lịch

    Điểm đến là một khu vực địa lý trong đó chứa đựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấp cho du khách các trải nghiệm họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựa chọn (Rubies, 2001).

    2.2.      Hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.  Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.1. Một số vấn đề trong nghiên cứu hình ảnh

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến có thể được xem như là một tập hợp con trong phạm vi chung hơn của đo lường hình ảnh. Theo MacInnis. & Price (1987), hình ảnh được xác định bởi các nhà tâm lý học như là một cách riêng của việc xử lý và ghi nhận thông tin vào bộ nhớ. Thông tin sản phẩm thường là sự kết hợp cả thông tin rời rạc, riêng có về nó và theo

    7

    hình ảnh. Nói cách khác, các sản phẩm được nhận thức cả về các thuộc

    tính riêng và ấn tượng tổng thể. Trong khi một số nhà nghiên cứu tranh

    cãi về ưu điểm của việc đo lường ấn tượng tổng thể và các thuộc tính

    riêng lẻ cũng như các đặc điểm chức năng và đặc điểm tâm lý thì có một

    số nghiên cứu điển hình đã chỉ ra rằng cần đạt trọn vẹn, đầy đủ hơn tất cả

    các thành phần đó của hình ảnh (Dichter, 1985).

    2.2.1.2. Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch:

    Hình ảnh điểm đến du lịch được nghiên cứu bắt đầu từ những năm

    1970 và chủ đề này trở nên một trong những chủ đề phổ biến nhất trong

    lĩnh vực du lịch trong ba thập niên sau đó (Pike 2002) và tiếp tục được

    quan tâm nhiều trên thế giới trong những năm gần đây (Pike 2007). Có

    nhiều định nghĩa khác nhau về hình ảnh điểm đến và nhiều tác giả đã cố

    gắng để hiểu được nó về cơ bản

    Cùng quan điểm với nhiều các nhà nghiên cứu về hình ảnh nói

    chung cũng như các nhà nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch nói riêng

    là thừa nhận hình ảnh điểm đến là ấn tượng tổng thể, đa phương diện và

    mỗi điểm đến có những đặc điểm riêng có, do đó, định nghĩa của

    Crompton (1979) và định nghĩa của (Echtner và Ritchie 1991): hình ảnh

    điểm đến   là nhận thức về các thuộc tính cá nhân của điểm đến và ấn

    tượng tổng thể về điểm đến đó. Nó gồm các đặc tính chức năng, liên

    quan đến các phương diện hữu hình hơn của điểm đến và các đặc tính

    tâm lý, liên quan đến các phương diện vô hình hơn. Hơn nữa nó có thể

    được sắp xếp theo thứ tự liên tục từ những đặc điểm có thể sử dụng

    chung để so sánh tất cả điểm đến đến những đặc điểm là riêng với rất ít

    điểm đến là những định nghĩa hình ảnh điểm đến được tiếp cận trong

    nghiên cứu này.

    2.2.2. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch

    Từ các định nghĩa về hình ảnh điểm đến cho thấy hình ảnh điểm đến

    khá trừu tượng, không được biểu thị cụ thể là các nhà nghiên cứu đang

    8

    xem xét hình ảnh trên cơ sở thuộc tính hay tổng thể hay cả hai. Tuy nhiên khi nghiên cứu về các phương pháp được sử dụng để đo lường hình ảnh điểm đến, người ta thấy hình ảnh phần lớn được các nhà nghiên cứu khái niệm hóa theo danh sách các thuộc tính mà ít theo ấn tượng tổng thể. Mặt khác, mặc dầu các nhà nghiên cứu nói chung nhất trí rằng hình ảnh điểm đến thể hiện một ấn tượng chung, nhưng họ lại có ý kiến khác nhau về các thành phần tạo nên ấn tượng chung đó. Theo Crompton (1979)

    Theo Echtner and Richie (1991/2003,1993)

    Theo Gartner 1996, Dann 1996

    Theo Baloglu và Brinberg, 1997 một số nhà nghiên cứu khác 2.2.3. Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch

    Thiếu đi sự nhất trí về định nghĩa hình ảnh điểm đến nên đưa đến sự không đồng nhất về việc đo lường nó. Có sự khác biệt về các thuộc tính được sử dụng để đánh giá hình ảnh điểm đến. Nghiên cứu các tài liệu cho thấy rằng khó khăn đối với các nhà nghiên cứu điểm đến là không có một tập hợp cố định các thuộc tính hình ảnh điểm đến. Nói cách khác, khi thực hiện nghiên cứu, nhà nghiên cứu điểm đến luôn phát triển riêng các thuộc tính hình ảnh cho riêng điểm đến được nghiên cứu. Việc lựa chọn các thuộc tính được sử dụng trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến phần lớn là dựa vào các đặc tính hấp dẫn của từng điểm đến theo nghiên cứu, và dựa vào những mục tiêu của nghiên cứu.

    2.2.4. Đo lường hình ảnh điểm đến du lịch và phát triển thang đo

    2.2.4.1. Tầm quan trọng của đo lường hình ảnh điểm đến

    Thông tin có được về hình ảnh một điểm đến sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý cho việc tạo lập hoặc tăng cường hình ảnh tích cực, cải thiện những hình ảnh tiêu cực trên thị trường mục tiêu.

    2.2.4.2. Đo lường hình ảnh điểm đến

    Bản chất phức tạp của của cấu trúc hình ảnh điểm đến dẫn đến

    9

    thách thức lớn đối với việc đo lường nó. Hạn chế của nhiều nghiên cứu

    về hình ảnh điểm đến là liên quan đến các phương pháp mà các nhà

    nghiên cứu sử dụng để đo lường. Nghiên cứu đo lường hình ảnh điểm

    đến Đà Nẵng được tiếp cận theo mô hình của Echtner và Ritchie (1991)

    bằng kết hợp đo lường giữa phương pháp phi cấu trúc và phương pháp

    cấu trúc để đảm bảo cấu trúc hình ảnh điểm đến là khách quan, phù hợp

    với hình ảnh thực tế trong tâm trí du khách với đầy đủ các thành phần

    thuộc tính – tổng thể, chức năng – tâm lý, chung- riêng.

    2.2.4.3. Phát triển thang đo lường

    Một mô hình để phát triển một đo lường tốt cho một khái niệm

    trong lĩnh vực marketing đã được đưa ra bởi Churchill (1979) là một tiến

    trình bao gồm 8 bước.

    2.2.5. Quá trình tạo lập hình ảnh điểm đến du lịch của du khách

    Hai khía cạnh trong tạo lập hình ảnh điểm đến là điểm đến và người

    nhận. Hình ảnh được thiết lập theo kế hoạch và hình ảnh nhận được

    không luôn như nhau vì sự biến đổi qua thông điệp truyền thông.

    – Mô hình của Gunn (1988).                     – Mô hình của Chon (1990)

    – Fakeye và Crompton (1991)                  – Suosheng Wang (2003)

    Chương 3 – MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    3.1. Một số đề xuất nghiên cứu từ các nghiên cứu đã thực hiện

    3.1.1. Đo lường mô tả hình ảnh điểm đến với mô hình của Echtner &

    Ritchie (1991)

    Tổng hợp các nghiên cứu hình ảnh điểm, Tasci & ctg (2007) khẳng

    định  rằng  những  đề  xuất   từ  nghiên  cứu  của  Echtner  &  Ritchie

    (1991,1993) đưa đến sự hưởng ứng rộng rãi trong nghiên cứu hình ảnh

    điểm đến. Tuy nhiên theo bảng tổng hợp về phương pháp luận các nghiên

    cứu của Tasci & ctg (2007), các nghiên cứu kết hợp cả định tính và định

    lượng cũng chưa thực sự là nhiều và các thành phần hình ảnh được đo

    10

    lường chủ yếu là chỉ thành phần nhận thức hoặc thành phần nhận thức và thành phần cảm xúc, ấn tượng tổng thể hầu như là rất hiếm và các nghiên cứu kết hợp này không quan tâm đến thành phần duy nhất của điểm đến.

    Cũng theo nghiên cứu đó, vẫn còn có một số vấn đề mà hai ông chưa đề cập hoặc chỉ mới đề cập nhưng chỉ ở bề ngoài, cần phải được chú ý xáng đáng hơn như giá trị và độ tin cậy và các hàm ý cho quản lý. Các đề xuất của Echtner và Ritchie (1991) chưa được xem xét một cách đầy đủ trong các nghiên cứu sau đó hoặc còn hạn chế. Trong tiến trình phát triển thang đo lường hình ảnh điểm đến, Echtner và Ritchie (1991,1993) đã thực hiện nghiên cứu định tính với phương pháp phi cấu trúc bằng 3 câu hỏi mở vừa xác định thuộc tính để phát triển thang đo định lượng. Tuy nhiên, với mục đích nghiên cứu của mình, Echtner và Ritchie (1991, 1993) mới chỉ dừng lại ở 4 bước đầu của mô hình. Ngoài ra, các thuộc tính được sử dụng trong phát triển thang đo chỉ tập trung vào các thuộc tính chức năng và tâm lý chung nhằm so sánh giữa các điểm đến. Vì vậy, đề xuất nghiên cứu thứ nhất của luận án là đo lường mô tả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình ba thành phần của Echtner và Ritchie (1991) đối với du khách quốc tế trong đó nghiên cứu định lượng được thực hiện cả giai đoạn khẳng định thang đo và hình ảnh điểm đến được đánh gia trên cơ sở thuộc tính chung và riêng nhằm có được thông tin quản lý và cải thiện điểm đến Đà Nẵng.

    3.1.2. Nghiên cứu sự khác biệt hình ảnh điểm đến trên các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau

    Hình ảnh điểm đến được thừa nhận là yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định chọn điểm đến du lịch và ý định trong tương lai của du khách. Hình ảnh điểm đến có được không chỉ bởi nguồn thông tin mà còn có thể ảnh hưởng bởi sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến và đặc điểm của du khách. Tasci và ctv (2007) đã đưa ra một bảng tổng hợp về các nghiên cứu hình ảnh điểm đến và mối quan hệ với các biến. Khá

    Động cơ du lịch
    của du khách

    11

     

     

    nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa các

     

    biến như nguồn thông tin, đặc điểm của du khách để đạt được sự rõ ràng

     

    về tiến trình tạo lập hình ảnh. Tuy nhiên, trong số các biến về đặc điểm

     

    của du khách ảnh hưởng đến tạo lập và phát triển hình ảnh điểm đến thì

     

    biến đặc điểm nhân khẩu được quan tâm khá nhiều trong khi biến đặc

     

    điểm động cơ của du khách mới chỉ có ít nghiên cứu thực nghiệm. Các

     

    nghiên cứu về hành vi du lịch liên quan đến sự trải nghiệm ảnh hưởng

     

    đến hình ảnh là còn rất hạn chế. Vì đây là những vấn đề cơ bản cho thực

     

    tiễn hoạt động tiếp thị đối với một điểm đến nên theo tác giả các nghiên

     

    cứu thực nghiệm cần được thực hiện nhiều hơn để làm sáng tỏ chủ đề

     

    này trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến và có những thông tin hữu ích

     

    cho việc ra quyết định đối với một điểm đến cụ thể. Vì vậy, đề xuất thứ

     

    hai của luận án liên quan đến ảnh hưởng của động cơ, hành vi du lịch đến

     

    hình ảnh của điểm đến.

     

    3.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

     

    3.2.1. Mô hình nghiên cứu Hành vi du lịch
    của du khách
    Hình ảnh
    –  Du lịch cùng gia đình và
    Hình ảnh dựa
    tổng thể, duy không cùng gia đình
    nhất trên thuộc tính Tham gia tour
    (Holistic and Unique (Attributed-based Số lần đến
    Image) –  Thời gian lưu trú
    Image)

     

    Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của luận án

    Trên cơ sở các phân tích để đưa ra các đề xuất nghiên cứu ở trên,

     

    luận án thực hiện nghiên cứu đo lường mô tả thông tin về hình ảnh điểm

     

    đến Đà Nẵng đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các biến đặc điểm của

     

    du khách đến hình ảnh, nhưng chỉ tập trung vào một số biến đang ít được

     

    quan tâm nghiên cứu.

    12

    3.2.2.  Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

    3.2.2.1. Mối quan hệ giữa hành vi du lịch và hình ảnh điểm đến

    Hình thức đi du lịch theo gia đình và không theo gia đình:

    Giả thuyết H1: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức đi với gia đình và không đi cùng gia đình.

    Hình thức đi du lịch theo tour và không đi theo tour:

    Giả thuyết H2: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức theo tour của các hãng du lịch tổ chức và đi tự do.

    Số lần đi du lịch tới điểm đến của du khách

    Giả thuyết H3: Hình ảnh điểm đến và số lần trải nghiệm du lịch của du khách ở Đà Nẵng có mối quan có ý nghĩa thống kê

    Độ dài của kỳ nghỉ (thời gian lưu trú tại điểm đến)

    Giả thuyết H4: Hình ảnh điểm đến và thời gian lưu trú tại Đà Nẵng của du khách có mối quan có ý nghĩa thống kê.

    3.2.2.2. Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và động cơ của du khách Giả thuyết H5: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo các động cơ du lịch khác nhau.

    3.3. Phương pháp nghiên cứu

    3.3.1.  Thiết kế tiến trình nghiên cứu

    Nghiên cứu ứng dụng thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng với sự kết hợp giữa nghiên cứu phi cấu trúc và cấu trúc (hình 4.1).

    3.3.2.  Nghiên cứu định tính

    Được thực hiện với một bản câu gồm 3 câu hỏi mở để có các liên tưởng tự do của du khách quốc tế về điểm đến Đà Nẵng với mẫu là 250 người nước ngoài đến Đà Nẵng. Dữ liệu được phân tích với Nvivo 8.

    13
    Nghiên cứu Nghiên cứu
    định tính Thang đo phác thảo tài liệu
    Tần suất
    Nghiên cứu định lượng Chú ý:
    ( dữ liệu lần 1)
    :Nội dung nhiệm vụ
    Hình ảnh tổng thể
    Alpha & EFA : Kết quả
    và duy nhất
    :Kỹ thuật phân tích
    Nghiên cứu định lượng
    ( dữ liệu lần 2)
    Đặc điểm Động cơ Thang đánh giá sơ Hành vi du lịch
    Nhân khẩu du lịch bộ/thanh lọc
    Frequencies Frequencies Frequencies

    Đặc điểm

    nhân khẩ u

    của mẫu

    Mô tả CFA Mô tả
    động cơ hành vi
    Hình ảnh Mean Thang đo Mean Hình ảnh
    kém thuậ n lợi
    thuận lợi hình ảnh đã
    nhất khẳng định nhất

    ANOVA                 ANOVA      t-test

     

    Quan hệ giữa

    hình ảnh

    điểm đến và

    động cơ của

    du khách

    Quan    hệ      giữa

    hình    ảnh    điểm

    đến và số lần trải

    nghiệm, thời gian

    lưu   trú   của   du

    khách

    Khác biệt về hình ảnh giữa du khách đế n cùng gia đình và không cùng; đi theo tour và đi tự do

    Hình 3.2 Tiến trình tổ chức thực hiện nghiên cứu

     

    14

    3.3.3. Nghiên cứu định lượng thanh lọc thang đo hình ảnh điểm đến

    3.3.3.1. Thiết kế bản câu hỏi

    Danh sách tập hợp 30 biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đã được sử dụng trong nghiên cứu định lượng với thang Likert với bản câu hỏi 6 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan và Lào.

    3.3.3.2. Điều tra thử để hoàn thiện bản câu hỏi

    Bản câu hỏi được kiểm tra với mẫu 50 du khách.

    3.3.3.3. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Mẫu được lấy theo hạn mức châu lục Việc thu thập dữ liệu đã được tiến hành vào năm 2010 tại Đà Nẵng với qui mô 750 du khách.

    3.3.3.4. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai Dữ liệu khuyết xảy ra với tỷ lệ nhỏ được giữ và xử lý được bằng kỹ

    thuật hồi qui (regression imputation). Những giá trị được đánh giá khác biệt nhiều được xem xét để loại bỏ.

    3.3.3.5. Phân tích dữ liệu

    Phân tích nhân tố được thực hiện để xác định các nhân tố với các biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo được thực hiện với hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích dữ liệu này được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0.

    3.3.4. Nghiên cứu kiểm định đánh giá thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và các giả thuyết nghiên cứu

    3.3.4.1. Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu

    Bản câu hỏi cấu trúc với 6 thứ tiếng được sử dụng để thu thập dữ liệu với ba phần. Phần thứ nhất là các câu hỏi về hành vi và động cơ của du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Phần thứ hai là các câu hỏi về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của du khách quốc tế với 29 biến đã có từ nghiên cứu trước. Phần thứ ba là các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu của du khách.

    3.3.4.2. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

     

    15

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế du lịch

    tại Đà Nẵng với một qui mô mẫu là 725 được lấy bằng phương pháp theo

    hạn mức theo ba tiêu chuẩn: châu lục, động cơ du lịch Đà Nẵng, thời

    gian lưu trú ở Đà Nẵng. Việc thu thập dữ liệu được tiến hành vào cuối

    năm 2010 và đầu năm 2011 tại Đà Nẵng.

    3.3.4.3. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai

    Thực hiện tương tự giai đoạn nghiên cứu khám phá thang đo.

    3.3.4.4. Phân tích dữ liệu

    Kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và nhiều kỹ thuật

    thống kê khác được sử dụng gồm thống kê mô tả với các bảng tần suất và

    tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn; kiểm định sự khác biệt trung bình

    giữa hai nhóm độc lập (t-test); phân tích ANOVA và hậu kiểm (post

    hoc). Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và phần mềm AMOS.

    Chương 4- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    4.1.     Kết quả của nghiên cứu định tính

    4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Có 246 bản câu hỏi đạt yêu cầu để phân tích.

    4.1.2. Hình ảnh thuộc tính chức năng của điểm đến Đà Nẵng:

    Kết quả từ Nvivo 8 cho thấy có 275 từ đã được 246 du khách nêu

    lên từ câu hỏi mở đầu tiên và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là

    • đến thấp nhất là 1. Trong đó 46 từ có tần suất từ 5 trở lên tức ít nhất
    • người đã nêu ra, 68 từ có tần suất từ 4 trở lên, 89 từ có tần suất từ 3 trở lên và 128 từ có tần suất từ 2 trở lên. Các từ có nghĩa tương tự được nhóm gộp với nhau, được tính tần suất và % theo 246 người.

    Những ấn tượng mạnh nhất đủ để coi là hình ảnh tổng thể chức năng trong tâm trí của du khách quốc tế là biển (56.1%) và sông Hàn với những cây cầu bắc qua (22%).

    16

    Các điểm thăm quan du lịch được ngành du lịch Đà Nẵng đầu tư thu hút và phục vụ du khách nhưng liên tưởng còn rất khiêm tốn. Bà Nà (11.4%); Sơn Trà (6.5%); đèo Hải Vân (0.8%); bảo tàng Chàm (8.5%). Riêng điểm du lịch Non nước được khá nhiều du khách liên tưởng (19.5%). Những bức tượng Phật lớn cùng các ngôi chùa được một tỷ lệ tương đối lớn du khách liên tưởng (10.2% và 6.5%). Những hình ảnh được khá nhiều du khách liên tưởng khác là món ăn hải sản (13.4%); các yếu tố về hạ tầng cơ sở vận chuyển (13.4%), thành phố mới, hiện đại/phát triển của Việt Nam (12.2%), sự thân thiện của người dân (11.8%); các khu resort mới, lớn dọc bãi biển (11.4%); gần, thuận tiện để đến những điểm đến khác (10.2%); thành phố đẹp (9.4%); sạch sẽ (9.4%), yên tĩnh (5.7%).

    Khá nhiều du khách liên tưởng đến những hình ảnh của Hội An như nêu tên Hội An, liên tưởng về Cầu Nhật Bản, đèn lồng, phố cổ, các cửa hiệu may quần áo, di sản thế giới, thánh địa Mỹ Sơn (10.2%). Một số liên tưởng tiêu cực về điểm đến Đà Nẵng mặc dầu tần suất không cao có nhiều xe cộ và đường sá đông đúc, nóng, không thú vị. Đặc biệt còn có một số ít du khách cho rằng Đà Nẵng không được coi là một điểm đến du lịch, ít du khách (3.7%).

    4.1.3. Bầu không khí/tâm trạng du khách cảm nhận khi du lịch

    • từ đã được 246 du khách nêu lên từ câu hỏi mở thứ hai này và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là 32 đến thấp nhất là 1. Trong đó 39 từ có tần suất từ 5 trở lên, 42 từ có tần suất từ 4 trở lên, 53 từ có tần suất từ 3 trở lên và 68 từ có tần suất từ 2 trở lên. Có 5.3% không trả lời.

    Điểm đến Đà Nẵng được nhiều du khách ấn tượng về bầu không khí thân thiện, hiếu khách, chân thành (27.6%); cảm giác được thư giãn nghỉ ngơi (23.2%) và cảm nhận sự yên tĩnh (22,4%). Một số liên tưởng cũng khá mạnh đó là: xanh, sạch, ít ô nhiễm (19.1%); cho rằng Đà Nẵng nóng, ấm áp với ánh nắng mặt trời (18.3%) cũng gần tương đương với

    17

    cho rằng thời tiết Đà Nẵng là mát mẻ dễ chịu (16.3%); đặc trưng của văn

    hóa Việt Nam (12.6%). Những tâm trạng tích cực khác: lý thú (8.9%),

    hạnh phúc (6.9%), an toàn (5.3%), khám phá (4.9%), vui thích (4.1%),

    tốt (1.6%), sự thoáng đãng (1.2%). Một số ý kiến tiêu cực như bầu không

    khí buồn (6.9%), không có bầu không khí của một điểm du lịch, khá gặp

    khó khăn với ngôn ngữ tiếng Anh, đường sá đông đúc.

    4.1.4. Sự khác biệt duy nhất du khách quốc tế nghĩ về Đà Nẵng

    • từ đã được 246 du khách nêu lên sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tần suất là 72 đến 1. Trong đó 25 từ có tần suất từ 5 trở lên, 28 từ tần suất từ 4 trở lên, 42 từ tần suất từ 3 trở lên và 69 từ tần suất từ 2 trở lên. Có 16 người tức 6.5% trả lời không biết, 0.8% trả lời không có gì.

    Biển/bãi biển là yếu tố được nhiều du khách nhất coi là yếu tố riêng có của Đà Nẵng (42.7%). Thực tế đây không hẳn là đặc trưng riêng có vì nhiều điểm khác cũng có biển. Khá nhiều người nói về biển Đà Nẵng với tên Chinabeach. Các đặc điểm khác được khá nhiều du khách nêu ra tiếp theo là núi Non nước và hàng đá thủ công mỹ nghệ (26%), Bà Nà (19.5%); viện cổ Chàm (18.3%); sông Hàn và những cây cầu bắc qua sông (17.9%); các nhà hàng, món ăn đặc sản biển (13.4%). Những tượng Phật to lớn là hình ảnh mà một số du khách quan tâm (9.8%). Sơn Trà là địa danh du lịch được quan tâm đầu tư nhưng còn được ít người liên tưởng (chỉ 4.1%). Một số du khách quan tâm đến sự thân thiện, dễ thương và sẵn sàng giúp đỡ của người dân địa phương (6.5%). Lễ hội bắn pháo hoa quốc tế hầu như du khách quốc tế không coi là đặc trưng riêng (0.4%). Các lễ hội khác như Lễ hội Quán Thế Âm không được du khách nhắc đến. Có tới 9.4% đã liên tưởng những đặc trưng riêng của Hội An là của Đà Nẵng như là đèn lồng, phố cổ Hội An, Mỹ Sơn, cầu Nhật Bản…; thắng cảnh đèo Hải vân là một nét đẹp riêng của Đà Nẵng chỉ được hai du khách (0.8%) liên tưởng đến, ngoài bảo tàng Chăm được khá nhiều người biết đến thì các tài nguyên nhân văn khác của Đà Nẵng

    18

    như thành cổ điện Hải, đình Hải Châu, Đại Nam, Tuý Loan không hề có trong tâm trí của du khách. Có 6.5% trả lời “không biết” và có hai du khách khẳng định “nothing”.

    4.2. Kết quả nghiên cứu khám phá/đánh giá sơ bộ thang đo hình ảnh điểm đến

    4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Với 750 du khách được khảo sát, sau khi xử lý về dữ liệu khuyết và dữ liệu được đánh giá là giá trị ngoại lai, cuối cùng dữ liệu của 718 bản câu hỏi được đưa vào phân tích.

    4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):

    Sau bước phân tích nhân tố khám phá đầu tiên, một biến quan sát bị loại bỏ. Kết quả hệ số alpha và phân tích nhân tố khám phá với 29 biến còn lại cho kết quả thang đo 7 nhân tố chính với tổng phương sai trích được là 65.463 %. Các biến quan sát đều có hệ số tải trên 0.5 và mỗi biến quan sát có hệ số tải cao chỉ vào một nhân tố nên thang đo đảm bảo tính đơn hướng. Hệ số Alpha Cronbach của các nhân tố chính cũng như tổng thể thang đo đều lớn 0.7 nên đảm bảo tin cậy.

    4.3. Kết quả khẳng định thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

    4.3.1. Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát

    Với 725 du khách khảo sát năm cuối năm 2010 và đầu năm 2011, dữ liệu chấp nhận về giá trị khuyết là 675 và xem xét thêm dữ liệu giá trị ngoại lai cuối cùng dữ liệu 655 người được đưa vào phân tích.

    4.3.2. Đặc điểm động cơ và hành vi du lịch của du khách khảo sát

    Du khách được hỏi đến với mục đích khám phá điểm đến Đà Nẵng (34.5%), muốn được thư giãn, giải trí chiếm 13.0%, tìm cơ hội đầu tư chiếm 9.8%; dự hội nghị, hội thảo, triển lãm là 10.2%; làm việc học tập 16.8%; giao lưu bạn bè và thăm người thân là 7.2%. Chiếm 7.8% là để tới điểm đến khác. Khách đến lần đầu chiếm 60.2%; vài ba lần 23.8%;

    19

    trên ba lần 14.4%. Khách đi du lịch với các thành viên của gia đình

    chiếm 27.6%, không cùng gia đình là 72.4%. Khách ở ít hơn 1 ngày là

    30.5%; trong một tuần chiếm 48.3 %; hơn 1 tuần là 107 người (19.6%).

    4.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

    Mặc dầu giá trị  c 2 đạt được là 1114.195 với p =0.000 nhưng

    • 2 thường phụ thuộc vào qui mô mẫu. Các chỉ số khác ít nhạy với qui mô mẫu được sử dụng để đánh giá: RMR = 0.032; RMSEA = 0.057;

     

    • 2 /df = 3.130 là nhỏ nên mô hình được chấp nhận phù hợp tổng thể.
    e18 Các giá trị NFI, IFI, TLI và CFI lần
    V11 .81
    e17 V12 .80
    e16 V13 .83 DV&G lượt: 0.892, 0.924, 0.913 và 0.923
    .77
    e15 V14 .72
    e19 V15 .73
    cho thấy có sự phù hợp khá tốt của
    e20 V16 .34
    e33 V21 .65 mô hình đề nghị.
    e32
    .79
    V22 .87 MT&XH .40
    e31 V23
    .85
    e30 V24 .76 .46 Các giá trị trọng số chuẩn hoá lớn
    e29 V25
    .43
    e11 V31 .72 .54 hơn 0.5 với p bằng 0.000 cho thấy
    e10 V32 .73 CSHTC .42
    .82
    Chi-square= 1114.195 ; df= 356 ; P=.000 ; e9 V33 .76 .42 thang đo đạt giá trị hội tụ. CR đều có
    Chi-square/df= 3.130 ; e8
    V34 .42 .35
    GFI= .894 ;TLI= .913 ;CFI= .923 ; e28 V41 .74
    IFI=.924, RMR= .032 .39
    e27 V42 .77 BKKDL .40 giá trị lớn hơn 0.7 và các giá trị AVE
    MRSEA= .057 .53
    .70
    e26 V43 .69 .38
    e25 V44 .49 đều lớn hơn 0.5 nên thang đo đạt yêu
    .47
    e4
    V51 .73 .48 .29
    e3 V52 .79 cầu về độ tin cậy. Hệ số tương quan
    HTDL
    e2 V53 .78
    .76 .53
    e1 V54 .78 .53 các cặp nhân tố đều không vượt quá
    e14 V61
    .78 TNVH .43
    e13 V62 .69 0.85 cho thấy các nhân tố  thỏa mãn
    e12 V63 .51
    e7 V71 .72
    e6 V72 .79 PCTN giá trị phân biệt.
    .73
    e5 V73

    Hình 4.2. Kết quả CFA thang đo hình ảnh Đà Nẵng (chuẩn hoá)

    4.3.4.  Đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất về Đà Nẵng

    Phần lớn bảy nhân tố và các thuộc tính hình ảnh Đà Nẵng được

    nhìn nhận tích cực nhưng không được đánh giá cao, đánh giá cao nhất là

    nhân tố là 3.75 và thuộc tính là 3.97. Nhân tố bầu không khí du lịch và

    phong cảnh tự nhiên được đánh giá thuận lợi nhất, mức đánh giá trung

    bình lần lượt là 3.75 và 3.68. Những thuộc tính được đánh giá thuận lợi:

    nhiều bãi biển đẹp (3.95), trải nghiệm văn hoá Việt Nam (3.97), các món

    ăn hải sản tươi ngon (3.91); người dân địa phương thân mật, hiếu khách

    20

    (3.81); bầu không khí thư giãn, nghỉ ngơi (3.79); sự an toàn (3.67) và sự yên tĩnh thanh bình (3.58), sông và bờ sông đẹp với nhiều cây cầu (3.67) và khí hậu dễ chịu (3.58). Hai nhân tố được đánh giá kém hơn là cơ sở hạ tầng chung (3.30); và môi trường và xã hội (3.33). Những thuộc tính đánh giá ít thuận lợi nhất: cuộc sống về đêm (2.92), rào cản về ngôn ngữ (2.89), dịch vụ nhà hàng, khách sạn (3.08); sự đa dạng của hoạt động du lịch (3.10); hệ thống giao thông tốt (3.14).

    4.3.5.  Kết quả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình Echtner và

    Ritchie (1991) Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển dài và đẹp
    Khí hậu (3.58)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh
    – Món ăn (3.91)
    đẹp với nhiều cây cầu bắc qua
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    Thuộc tính Giá cả (3.51) Tổng thể
    Văn hóa Việt –   Người dân thân thiện,
    Nam(3.97)
    thật thà, hiếu khách
    Thân thiện (3.81)
    –   Bầu không khí yên tĩnh,
    Thư giãn (3.81)
    thư giãn
    An toàn (3.68)
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý
    Hình 4.3. Thành phần thuộc tính/tổng thể và chức năng/tâm lý của hình
    ảnh Đà Nẵng Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển
    – Ngũ Hành Sơn với sản phẩm mỹ nghệ
    Khí hậu (3.58)
    – Bà Nà
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    – Bảo tàng Chăm
    – Món ăn (3.91)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh đẹp
    Giá cả (3.51)
    với nhiều cây cầu bắc qua Duy nhất
    – Văn hóa Việt Nam(3.97)
    Nghỉ ngơi, thư giãn và trải nghiệm văn
    Chung– Thân thiện (3.81) hóa Việt Nam với bầu không khí yên
    Thư giãn (3.81) tĩnh, môi trường trong sạch, không
    An toàn (3.68) gian thoáng đãng.
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý

    Hình 4.4. Thành phần chung/riêng và chức năng/tâm lý của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    Tổng thể

    21

     

    Chung (Common)

     

     

    • Phong cảnh tự nhiên (3.68)
    • Khí hậu (3.58)
    • Cơ sở lưu trú (3.61)

    – Giá cả  (3.51)

    • An toàn (3.68)
    • Thân thiện (3.81)

    Thuộc tính

    • Sông Hàn
    • Món ăn hải sản
    • Văn hóa Việt Nam
    • Resort mới ven biển
    • Các bãi biển dài & đẹp

    Người dân địa phương thân thiện, thật thà, hiếu khách

    • Nghỉ ngơi, thư giãn trong bầu không

    khí yên tĩnh

     

    Ngũ Hành Sơn và sản phẩm đá thủ công mỹ nghệ

     

    Duy nhất

     

    Hình 4.5. Thành phần thuộc tính/ tổng thể và chung/riêng của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    4.3.6. Kết quả về kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách

     

    • Có 4 nhân tố có sự khác biệt giữa nhóm đi du lịch cùng gia đình và không cùng gia đình với mức ý nghĩa p <0.05 và một nhân tố có sự khác biệt với mức ý nghĩa p<0.1. Nhóm đi du lịch cùng gia đình đánh giá tốt điểm đến du lịch Đà Nẵng hơn.
    • Có 5 nhân tố hình ảnh điểm đến Đà Nẵng có sự khác biệt giữa hai nhóm du khách đi tự do và đi theo tour của các hãng lữ hành thiết kế với mức ý nghĩa p <0.05. Ba nhân tố được nhóm đi theo tour của các hãng lữ hành nhận thức thuận lợi hơn. Hai nhân tố được du khách đi tự do đánh giá tốt hơn.
    • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 về 5 nhân tố đối với 3 nhóm du khách có số lần đến khác nhau. Kết quả so sánh các giá trị trung bình (Multiple Comparisons) và sắp xếp các tập con đồng nhất (Homogeneous Subsets) từ Post hoc và mức đánh giá trung bình để xác định sự khác biệt giữa các nhóm đối với mỗi nhân tố.
    • Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng sự khác biệt với P<0.05 giữa các du khách có thời gian lưu trú khác nhau về hai nhân tố.

    22

    • Các nhóm động cơ khác nhau có sự khác biệt với mức ý nghĩa 0.05 đối với 4 nhân tố.

    Như vậy, trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm các giả thuyết nghiên cứu

    đề xuất về mối quan quan hệ giữa đặc điểm hành vi và động cơ của khách du lịch quốc tế với hình ảnh điểm đến Đà Nẵng là được chấp nhận.

    Chương 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

    5.1. Các kết luận từ nghiên cứu

    Nghiên cứu đã có được những thông tin cụ thể về:

    Thứ nhất: Hình ảnh định tính tổng thể, duy nhất của điểm đến Đà Nẵng

    Thứ hai: Hình ảnh định lượng trên cơ sở thuộc tính điểm đến Đà Nẵng Thứ ba: Những nhân tố và thuộc tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng được đánh giá thuận lợi nhất và ít thuận lợi nhất

    Thứ tư: Hình thức đi du lịch ảnh hưởng đến hình ảnh du khách quốc tế có được về điểm đến Đà Nẵng:

    Thứ sáu: Động cơ du lịch là một yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh mà du khách quốc tế có đối với Đà Nẵng

    5.2.     Hàm ý đối với chính sách quản lý

    • Đo lường hình ảnh điểm đến là cần thiết để các nhà quản lý điểm đến Việt Nam nói chung và các điểm đến khác nhau ở Việt Nam có một thông tin khách quan về những ấn tượng, suy nghĩ của du khách để có những quyết định quản lý phù hợp.
    • Để có được kết quả hoàn chỉnh, khách quan, khi nghiên cứu về hình ảnh điểm đến chúng ta cần kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
    • Kết quả nghiên cứu cho thấy liên tưởng của du khách về điểm đến Đà Nẵng còn khá mờ nhạt và sơ sài về các đặc điểm thu hút nổi bật cùng với lợi ích và giá trị mà nó mang lại. Do đó các nhà quản lý điểm đến ở đây cần có các giải pháp để đạt được điều này. Cụ thể:

    23

    Lựa chọn định vị cho điểm đến Đà Nẵng

    Chọn và điều chỉnh thông điệp truyền thông để tạo một hình ảnh tốt hơn

    cho điểm đến Đà Nẵng:

    Có chiến lược phát triển sản phẩm du lịch theo hướng định vị đã xác

    định cho thương hiệu điểm đến Đà Nẵng:

    Định hướng du khách thu hút cho điểm đến Đà Nẵng:

    Xác định và đầu tư thêm những yếu tố thu hút phù hợp cho điểm đến Đà

    Nẵng:

    Giải pháp đối với những điểm được đánh giá yếu kém để cải thiện hình

    ảnh điểm đến Đà Nẵng

    Phát triển sản phẩm và thiết kế tour hiệu quả cho việc tạo lập hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng và phù hợp các phân đoạn thị trường khác nhau

    5.3. Hạn chế của nghiên cứu:

    Mặc dù đã nỗ lực để thực hiện nghiên cứu, tuy nhiên vẫn có một số

    hạn chế trong nghiên cứu này.

    Thứ nhất, vì không thể xác định được khung lấy mẫu và nguồn lực

    nghiên cứu hạn chế nên phương pháp lấy mẫu phi xác suất sẽ hạn chế tính

    đại diện cho tổng thể.

    Thứ hai, các câu hỏi mở thường khó khăn có được sự hợp tác từ phía

    người trả lời. Kết quả là hạn chế về dữ liệu có được.

    Thứ ba, vì có khá nhiều các biến nên các du khách hầu như không

    muốn dành nhiều thời gian chú tâm vào việc trả lời, đặc biệt là du khách

    đến Đà Nẵng trong thời gian ngắn, nên các dữ liệu thu thập được có thể

    không hoàn toàn chính xác.

    Thứ tư, vì nghiên cứu hình ảnh điểm đến Đà Nẵng chưa từng được

    thực hiện nên nghiên cứu này được thực hiện chỉ tập trung vào đánh giá

    một cách đầy đủ về hình ảnh chỉ riêng cho điểm đến Đà Nẵng. Cấu trúc

    thang đo không được sử dụng để đo lường cho nghiên cứu cho các điểm

    đến khác nhằm thực hiện sự so sánh.

    24

    5.4. Đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai:

    Phương pháp tiếp cận này có thể sử dụng để xây dựng bức tranh về hình ảnh cũng như tạo lập thang đo cho các điểm đến khác ở Việt Nam và cho điểm đến Việt Nam.

    Nghiên cứu trong tương lai nên phối hợp với ngành du lịch, hàng không và ga Đà Nẵng để tái tạo mẫu xác suất để mẫu đại diện hơn. Nên dự báo số lượng và cơ cấu du khách quốc tế đến trong thời gian tới để lấy mẫu hợp lý hơn. Việc đo lường hình ảnh điểm đến nên được thực hiện thường xuyên bởi hình ảnh điểm đến có thể thay đổi qua thời gian.

    Để có một chiến lược cạnh tranh tốt cho Đà Nẵng, hình ảnh điểm đến Đà Nẵng nên được so sánh với hình ảnh các điểm đến cạnh tranh. Nghiên cứu này chỉ giới hạn cho điểm đến Đà Nẵng. Có thể thiết lập thang đo với các thuộc tính chung cho điểm đến Đà Nẵng và các điểm đến cạnh tranh trực tiếp với Đà Nẵng để từ đó thể xây dựng bản đồ nhận thức của du khách quốc tế đối với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp.

    Hiện nay mạng xã hội kênh truyền miệng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn đi du lịch. Với các phần mềm phân tích nội dung hiện nay như Nvivo, WordStat…nên mở rộng phân tích hình ảnh điểm đến thông qua những trang thông tin đó.

    Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cũng nên được thực hiện đo lường cả với du khách quốc tế tiềm năng và thực hiện riêng cho các nhóm thị trường mục tiêu cụ thể cần thu hút để có giải pháp Marketing phù hợp.

  • BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-DOANH-NGHI%E1%BB%86P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    CHƯƠNG 1

    CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

    VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN VISSAN.

    ˜¯™

     1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.

           1.1.1. Sơ lược về tiền thân công ty.

    Công ty VISSAN tiền thân là lò sát sinh Tân Tiến được xây dựng và khánh thành vào ngày 28/05/1974 tại Nơ Trang Long quận Bình Thạnh với diện tích rộng 20ha. Nhiệm vụ lúc này của công ty là thu mua trâu, bò, heo cung cấp thực phẩm cho Sài Gòn và toàn bộ Miền Nam với công nghệ Cộng Hòa Liên Ban Đức. Sau ngày giải phóng công ty đổi tên thành công ty thực phẩm số một theo quyết định 143/TC-QĐ ngày 16/03/1976. Công ty chịu trách nhiệm nhận nguồn thú nuôi của các công ty nông sản thực phẩm từ Quảng Nam để tổ chức giết mổ nhằm cung ứng thực phẩm theo kế hoạch của Trung Ương. Ngày 27/08/1989 Công ty VISSAN được cấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu theo quyết định 580/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh (UBND.TP.HCM). Ngày 16/11/1989 chuyển tên thành công ty kỹ nghệ súc sản với tên gọi tắt là VISSAN, tên giao dịch nước ngoài là VISSAN IMPORT EXPORT COPROPORATION theo quyết định 711/QĐ-UB của UBND. TP.HCM. Ngày 09/12/1992 công ty chuyển thành doanh nghiệp nhà nước có tên là Công Ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo quyết định số 213/QĐ- UB của UBND. TP.HCM. Đến năm 2006 công ty chuyển tên thành công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Việt Nam kỹ nghệ súc sản theo quyết định của UBND. TP.HCM

          1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển.

    Vào thập niên 80 công ty đã phát triển thêm nhiều mặt hàng cùng với hàng loạt các hợp đồng được ký với các trại chăn nuôi trong Thành Phố và các Tỉnh nên công ty đã chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất. Để phù hợp với khẩu vị của Người tiêu dùng, công ty đã chế biến nhiều loại sản phẩm theo hương vị của Người Hoa, Người Việt. Ngoài các mặt hàng chính công ty còn sản xuất các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu sang thị trường Liên Xô Cũ và các nước trong khu vực ASEAN. Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thuận tiện công ty thành lập 12 cửa hàng thực phẩm Quận 20, Siêu Thị và hơn 600 đại lý trên toàn quốc nên hình thành mạng lưới thu mua nguyên liệu từ nhiều nguồn. Trước khi Liên Xô Cũ tan rã, công ty làm ăn rất hiệu quả theo nghị định thư của Chính Phủ. Trong những năm 80, công ty chỉ quan tâm tới thị trường xuất khẩu mà không chú trọng tới thị trường nội địa cùng với tình trạng giết mổ lậu và sự kiện Liên Xô tan rã, công ty không đủ sức cạnh tranh trong nước nên hậu quả là công ty có lúc phải ngừng hoạt động. Để khắc phục những hậu quả trên, vào thập niên 90 ngoài việc sản xuất các mặt hàng truyền thống công ty còn tổ chức sản xuất thêm các sản phẩm đồ hộp.năm 1994 công ty nhập dây chuyền sản xuất thịt nguội từ Pháp. Những năm gần đây, Công Ty sản xuất rất nhiều loại sản phẩm như: thực phẩm đông lạnh, đồ hộp, … với đầy đủ các chủng loại mẫu mã đẹp, giá cả cạnh tranh nên được Người tiêu dùng đánh giá rất cao trên thị trường. Đặc biệt,  thành quả lớn mà công ty đạt được trong năm 2008 là chiếm trên 50% tổng sản lượng thực phẩm cung ứng trên Toàn Quốc: đó cũng chính là thành quả lao động hết mình của Ban Lãnh Đạo công ty cùng với đội ngũ công nhân lành nghề đã làm cho công ty VISSAN có chỗ đứng vững chắc trong thị trường

    .1.2. Ngành nghề kinh doanh

    • Theo chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm:

    Công ty đặt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nên đã trang bị máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ mới cho phòng thí nghiệm đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025 phiên bản 1999. Bên cạnh đó, Vissan cũng đạt những chứng chỉ:

    • Chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
    • Chứng nhận tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP.
    • Liên tục nhiều năm liền được Người Tiêu Dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” (từ năm 1997 đến nay) do Báo Đại Đoàn Kết tổ chức.
    • Xếp thứ nhất trong ngành thực phẩm chế biến và xếp thứ 15 trong 100 thương hiệu mạnh của cả nước do Tạp chí Sàigòn Tiếp Thị điều tra công bố. Hầu hết hơn 100 sản phẩm VISSAN đều đạt các cúp Vàng, Bạc, Huy Chương Hội chợ, Hội thi Thực phẩm.
    •  
    • Hình 1.1. Dây chuyền chế biến sản phẩm tươi sống.

    Vì vậy, hoạt động của công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo công nghệ của Nhật Bản , sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đóng hộp, trứng gà, vịt. Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Sản xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt. Sản xuất, kinh doanh thức ăn gia súc. Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò. Kinh doanh ăn uống. Kinh doanh nước trái cây, lương thực chế biến. Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản.

    Hình 1.2. Một số sản tiêu biểu

    Đồ hộp                  Xúc xích              Lạp xưởng               Chả lụa      Thịt tươi sống

        1.2.1.Quy mô trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín.

    Hình 1.3. Dây chuyền giết mổ Heo

    • Một khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con heo và 4.000 con bò
    • Ba dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con/ca (6giờ)
    • Hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ)
    • thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn, đáp ứng thỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh oanh.
    • Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000tấn/năm.
    • Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm.
    • Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 5.000tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của Châu Âu.
    • Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh theo truyền thống Việt Nam có công suất 5.000 tấn/năm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhà máy chế biến thực phẩm do Chi nhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
    • Xí nghiệp Chăn Nuôi Gò Sao trang bị kỹ thuật hiện đại với công suất sản xuất 2.500 heo nái giống và 40.000 heo thịt mỗi năm.

    1.3.Chức năng và nhiệm vụ.

          1.3.1.Chức năng:

    Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên kỹ nghệ súc sản VISSAN là đơn vị trực thuộc. Tổng công ty lương thực Sài Gòn nên việc kinh doanh, sản xuất, chế biến, xuất khẩu của công ty đều đặt dưới sự chỉ đạo của UBND.TP.HCM và Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn với chức năng phát triển kinh tế xã hội nhằm bình ổn giá thị trường, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tăng nguồn sách cho Thành Phố. Trong cơ chế thị trường, để mở rộng thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại của công ty. Vì vậy, nên công ty đã không ngừng cải tiến mẫu mã cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty  đã và đang từng bước hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật cũng như mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm thiết yếu tiện dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện nay của người tiêu dùng. Đồng thời xây dựng kế hoạch sản xuất để không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là cơ sở để xác định giá thành hợp lý.

          1.3.2.Nhiệm vụ:

    • Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
    • Hoàn thiện cả về chất lượng sản phẩm lẫn các kế hoạch cung cấp hàng hóa do Nhà Nước giao.
    • Tổ chức kinh doanh các mặt hàng từ thịt tươi sống cho đến các mặt hàng chế biến: đồ hộp, xúc xích, lạp xưởng… đông lạnh….
    • Hoàn thành kế hoạch hoạt động hàng năm.
    • Thực hiện chế độ kế toán, bảo tồn phát triển vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
    • Thực hiện và phân phối theo lao động, chăm lo đời sống văn hóa, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức.
    • Bảo toàn và tích lũy vốn được giao sử dụng hiệu quả.
    • Tăng cường cơ sở vật chất.
    • Bảo vệ cơ sở vật chất môi trường.
    • Tuân thủ pháp luật.
    • Hoạt động của công ty:
    • Kinh doanh các ngành hàng chính: thực phẩm, gia súc, gia cầm,các sản phẩm chế biến từ gia súc, gia cầm.
    • Tổ chức khai thác, thu mua tập trung nguồn hàng. Đầu tư ký kết hợp đồng với các cơ sở chăn nuôi Quốc Doanh, các thành phần kinh tế khác ở Thành Phố và các Tỉnh.
    • Tổ chức khâu giết mổ, sản xuất các mặt hàng về thịt, hải sản, gia cầm, thực hiện bán buôn, bán lẻ cho các đơn vị Quốc Doanh,Đại Lý,Cơ Quan,Xí Nghiệp.
    • Kinh doanh các dịch vụ mang tính ngành hàng, tổ chức sản xuất, chế biến, cung ứng các mặt hàng xuất khẩu theo từng thương vụ nhằm tận dụng ưu thế và khả năng thiết bị nhân lực hiện có.
    • Tổ chức dự trữ chiến lược theo yêu cầu của thị trường đảm bảo luôn đủ nguồn hàng cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

    1.4. Đặc điểm về hoạt động sản xuất và mạng lưới kinh doanh.

         1.4.1. Đặc điểm của sản phẩm:

    Trong những năm qua sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú đáp ứng hầu hết nhu cầu thị trường trong ngoài nước.

    Các mặt hàng chủ yếu của công ty là:

    – Thực phẩm tươi sống.

    – Thực phẩm đông lạnh.

    – Thực phẩm hải sản đông lạnh.

    – Thực phẩm chế biến.

    – Thực phẩm đóng hộp.

    – Thịt nguội.

    Hiện nay các mặt hàng thịt nguội đang chiếm phần lớn trong tổng số các mặt hàng của công ty. Trong đó, sản phẩm khách hàng ưu chuộngnhất là xúc xích tiệt trùng. Vì đây là mặt hàng tiện dụng phù hợp điều kiện môi trường, hợp vệ sinh, giá thành phải chăng. Mặt hàng này được sản xuất trên dây chuyền công nghệ Nhật Bản theo tiêu chuẩn chất lượng của FAO. Ngoài ra các mặt hàng thế mạnh của công ty còn có lạp xưởng, giò lụa mang tính thời vụ. Tuy nhiên, nó cũng chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ số mặt hàng bán ra trên thị trường của công ty. Cụ thể là: trong tháng 12 năm 2008 số lượng hàng lạp xưởng được sản xuất bán trên thị trường là 192.165,40 (kg), do là hàng phục vụ thị trường ngày tết. Nên công ty đặc biệt trú trọng tới bản sắc, hương vị để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của Người tiêu dùng. Mặt hàng đồ hộp cũng là thế mạnh của công ty. Trong tháng 12 năm 2008 sản lượng mặt hàng đồ hộp bán ra trên thị trường là 778.109 (hộp). Đặc điểm của sản phẩm này rất tiện lợi  cho mọi gia đình, hương vị phù hợp với bữa ăn hàng ngày nên rất nhiều người tiêu dùng lựa chọn. Tuy gặp nhiều khó khăn trong máy móc thiết bị do thiếu nguồn vốn nhưng chiến lược lâu dài mà công ty nhằm tới là đẩy nhanh hơn nữa để phát triển thương trên thị trường trong nước, Quốc Tế và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

      1.4.2. Mạng lưới kinh doanh.

    Phạm vi hoạt động của công ty khá rộng lớn bao phủ toàn bộ việt nam. Hiện nay công ty có đến:

    • 11 Đơn vị Cửa Hàng, Trạm kinh doanh trực thuộc tại địa bàn các Quận trong Thành phố Hồ Chí Minh và các chợ đầu mối quản lý trên 600 điểm bán.
    • 47 Cửa Hàng Giới Thiệu Sản phẩm và trên 700 đại lý hàng chế biến tại Thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh, Thành trên cả nước.
    • Hệ thống Siêu thị: đáp ứng cuộc sống văn minh của người dân ngày càng cao, Vissan cũng đã mở một Siêu thị Bình Hoà và đưa các sản phẩm vào tất cả các hệ thống siêu thị bán sỉ và lẻ trên toàn quốc
    • Cung cấp thịt tươi sống và rau củ quả cho trên 650 trường học và cơ quan, khách sạn.
    • Xí nghiệp Chế Biến và Kinh Doanh Thực Phẩm sản xuất và kinh doanh hàng thực phẩm chế biến truyền thống.
    • Xí nghiệp Chế Biến Kinh Doanh Rau Củ Quả.
    • Chi nhánh VISSAN tại Hà Nội sản xuất và kinh doanh tại thị trường phía Bắc.
    • Chi nhánh VISSAN tại Đà Nẵng kinh doanh tại thị trường Miền Trung và Cao Nguyên.
    • Văn phòng đại diện VISSAN tại Cộng Hòa Liên Bang Nga.

            1.4.2.1. Thị trường nội địa.

    • Chiếm lĩnh thị phần cao trong thị trường nội địa đối với các sản phẩm thịt heo, trâu bò tươi sống và đông lạnh, các sản phẩm chế biến từ thịt như thịt nguội cao cấp theo công nghệ của EU, xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật, thực
    • phẩm đóng hộp, các sản phẩm chế biến truyền thống của người Việt Nam, sản phẩm rau củ quả.
    • Sản xuất heo giống, heo hậu bị, heo thương phẩm, heo thịt và thức ăn gia súc phục vụ cho nhu cầu trong nước.
    • Khách hàng chủ yếu của công ty là tầng lớp lao động có thu nhập trung bình chiếm tới 70% tổng số người tiêu dùng trong xã hội tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mục đích cuối cùng là lợi nhuận nên công ty tập trung mở rộng sản xuất thêm nhiều mặt hàng khác nhau nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau nên mỗi loại sản phẩm sản xuất đều có đối tượng khách hàng riêng biệt.
    • Người dân tại các thành phố lớn như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…là khách hàng chính tiêu thụ sản phẩm tươi sống của VISSAN. Mặt hàng này được báo thông qua các kênh đại lý cấp 1, cấp 2, cấp 3.

    1.4.2.2. Thị trường xuất khẩu:

    Sơ đồ 1.1. Phạm vi kinh doanh

     

           Bắc Mỹ

           ………

     
       

     

     

          

                   

           

          Đức, Nga

           ………..

     

     

           
         
       
     

     

           Hàn Quốc

          Đài Loan,

          singapore

          Nhật,…..

     

                         

     

                       Úc

     

     

    1.5. Phương thức và phương châm hoạt động.

    Phương thức kinh doanh linh hoạt, tinh thần sẵn sàng hợp tác và quan tâm đến quyền lợi của đối tác kinh doanh.

    • Công ty VISSAN là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu tiêu thụ thịt heo, trâu, bò và rau củ quả tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • VISSAN đã xây dựng được một mạng lưới hệ thống phân phối bao gồm: Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội, Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng, các Cửa hàng Thực phẩm Quận, Cửa hàng Giới Thiệu Sản Phẩm, Siêu thị và đại lý phân phối rộng khắp cả nước.

    Hình 1.4. Các loại mặt hàng tươi sống tiêu biểu.

     
       

    1.6. Cơ cấu tổ chức.

           1.6.1. Sơ đồ tổ chức:

     

                         Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức toàn công ty.

     

         1.6.2. Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận.

             1.6.2.1. Hội đồng thành viên:

    • Có nhiệm vụ chỉ đạo chung mọi hoạt động của công ty.

             1.6.2.2. Ban tổng giám đốc:

    • Ban điều hành gồm: một Tổng Giám Đốc và ba Phó Tổng Giám Đốc. Trong đó, Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đốc do Giám Đốc Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn đề nghị. Chủ tịch UBNN thành phố Hồ Chí Minh ký quyết định bổ nhiệm và bãi nhiệm.
    • Nhiệm vụ:
    • Điều hành tất cả mọi hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, không trái với những quy định của Nhà Nước.
    • Tổng Giám Đốc có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các Trưởng, Phó phòng. Đồng thời, trực tiếp ký kết hợp đồng lao động, ấn định mức lương, thưởng cũng như thực thi kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo pháp luật của Nhà Nước
    • Ngoài ra, Tổng Giám Đốc còn là người đại diện cho quyền lợi tối cao của công ty và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động sản xuất trong hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật.

               1.6.2.3. Phòng kế toán tài vụ:

    • Gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và hai mươi bốn kế toán viên đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc.
    • Nhiệm vụ:
      • Sử dụng các công cụ kế toán để quản lý tình vốn, cơ cấu vốn của công ty. Tại mỗi thời điểm phải trình lên Ban Tổng Giám Đốc những báo cáo thích hợp theo yêu cầu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
      • Có nghĩa vụ lưu trữ, không tung ra bên ngoài tình hình sản xuất của công ty nếu không được cấp trên cho phép.
      • Tổ chức công tác thu chi đúng thời hạn để đảm bảo tình hình tài chính được an toàn. Bên cạnh đó, phải nghiêm chỉnh chấp hành khai bao thuế, trình lên cơ quan thuế báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của Bộ Tài Chính.
      • Nghiêm chỉnh chấp hành sự chuẩn xác về các yêu cầu của kế toán để đảm bảo tính nghiêm minh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

    1.6.2.4. Phòng kế hoạch đầu tư:

    • Gồm có một Trưởng phòng, hai Phó phòng và bốn mươi nhân viên trong phòng.
    • Nhiệm vụ:
      • Lập và thẩm định các dự án đầu tư trình lên Ban Giám Đốc.
      • Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch đầu tư thông qua việc xem xét các lợi ích của việc đầu tư dự án với quy mô mở rộng hay tái đầu tư.
      • Tham khảo thị trường về giá cả các loại vật tư để làm cơ sở cho việc tính giá thành.
      • Phân tích đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao nguyên liệu và các chi phí sản xuất khác.
      • Nghiêng cứu tìm hiểu các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và mẫu mã các mặt hàng.
      • Tổ chức các cuộc họp, các cuộc tiếp khách trong và ngoài nước

                1.6.2.5. Phòng kiểm tra chất lượng (KCS)

    • Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và mười tám nhân viên.
    • Nhiệm vụ:
    • Hỗ trợ phòng sản xuất về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất.
    • Tổ chức kiểm tra định kỳ từng khu vực sản xuất trong nhà máy để đảm bảo sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
    • Đưa ra các quy trình chế biến để sản phẩm luôn đạt được yêu cầu theo quy định.
    • Kiểm tra độ an toàn về máy móc, nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất.
    • Kiểm tra chất lượng về mọi mặt để tránh những thiếu sót trước khi chế biến ra sản phẩm để tung ra thị trường.
    • Định kỳ phải lấy mẫu thực phẩm đưa ra các cơ quan chức năng để xét nghiệm xem có đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

                1.6.2.6. Phòng điều hành sản xuất.

    • Gồm Trưởng Phòng, Phó Phòng và các nhân viên trong phòng.
    • Nhiệm vụ:
    • Điều hành kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên liệu cho các phân xưởng.
    • Có kế hoạch thuê kho lạnh để dự trữ hàng đông lạnh trong trường hợp kho đông không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất.

                1.6.2.7. Phòng hành chính.

    • Gồm một Trưởng Phòng, một Phó Phòng và bốn mươi nhân viên trong phòng hành chính.
    • Nhiệm vụ:
    • Tổ chức, quản lý đội bảo vệ công ty nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Đảm bảo nhà ăn tập thể nhằm đảm bảo cho công nhân tái sản xuất sức lao động sau thời gian lao động mệt mỏi.
    • Cung cấp vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm cho công ty.
    • Quản lý đội tạp dịch làm vệ sinh, chăm sóc cây kiểng, vườn tược của công ty.
    • Quản lý tình hình sử dụng xe và đội sửa chữa, giám sát các hoạt động xây dựng tại công ty.

                1.6.2.8. Phòng tổ chức nhân sự:

    • Gồm một Phó Chủ Tịch kiêm Trưởng phòng, hai Phó phòng và tám nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Đảm bảo công tác tuyển dụng và phân phối lao động cho hợp lý trong các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động.
    • Có kế hoạch theo dõi quá trình lao động, công việc của từng nhân viên để từ đó có những đánh giá chuẩn xác nhằm xác lập chế độ khen thưởng, kỷ luật hay đề bạc hợp lý.
    • Định kỳ tổ chức thi tay nghề để nâng bậc lương cho công nhân.
    • Lập kế hoạch sử dụng đồ bảo hộ lao động cho công nhân.
    • Tổ chức cho cán bộ công nhân viên được đi học để nâng cao trình độ, tay nghề.
    • Đảm bảo đầy đủ chế độ, quyền lợi mà công nhân được hưởng.

                1.6.2.9. Phòng kinh doanh:

    • Gồm một Trưởng phòng, bốn Phó phòng và hơn hai trăm nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Báo cáo tất cả mọi hoạt động kinh doanh của công ty trong nước cũng như nước ngoài lên Ban Tổng Giám Đốc công ty một cách trung thực.
    • Là bộ phận tham mưu tối quan trọng cho Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm yêu cầu để không ngừng phát triển công ty.
    • Chủ động tìm kiếm thị trường mới để thúc đẩy nhanh tốc bán hàng, mở rộng thị trường.
    • Nắm vững tiến độ bán hàng, hàng tồn kho để kịp thời lập kế hoạch nhập hàng, tránh bị ùn tắc hoặc thiếu hàng trong kinh doanh.
    • Là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi đúng chiến lược kinh doanh do các cấp lãnh đạo đề ra, đồng thời quản trị kiểm tra đúng kế hoạch để có phương án khắc phục cho mọi tình huống.

                 1.6.2.10. Phòng xuất nhập khẩu:

    • Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và bảy nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Báo cáo tất cả mọi hoạt động kinh doanh của công ty ở nước ngoài lên Ban Tổng Giám Đốc công ty một cách chính xác, trung thực.

                 1.6.2.11. Phòng vật tư kỹ thuật:

    • Gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và mười tám nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng máy móc trang thiết bị theo định kỳ như quy định tại khu vực sản xuất, văn phòng của công ty.
    • Trình lên bộ phận cấp trên kế hoạch sửa chữa, thay thế, mua mới các trang thiết bị nhằm đáp ứng tính liên tục trong sản xuất.
    • Trực tiếp đề ra và thiết kế trình tự các bộ phận sản xuất trong phân xưởng sản xuất.

    1.7. Tình hình tài chính những năm gần đây và phương hướng phát triển trong thời gian tới.

    Trong những năm gần đây công ty luôn đạt được những thành công nhất định trong việc xây dựng thương hiệu cũng như sản xuất chế biến, tung ra thị trường nhiều loại

    sản phẩm mới đáp ứng kịp thời nhu cầu, thị hiếu của Người tiêu dùng đã và đang yêu cầu đối với những công ty thực phẩm ngày nay.

    Hiện nay, sản phẩm của VISSAN đã có bước tiến vĩ đại về chủng loại mặt hàng cũng như mẫu mã. Đặc biệt là vệ sinh an toàn thực phẩm luôn luôn được đặt lên hàng đầu. đó là yêu cầu đầu tiên trong ngành thực phẩm ngày nay. Với sự đảm bảo chất lượng lẫn uy tín, công ty đã ngày càng trở thành người bạn đồng hành vô cùng thân thiết không thể thiếu đối với mọi nhà cũng như những người phụ nữ nội trợ năng động ngày nay.

    Với chiến lược mở rộng thị trường và phát triển không ngừng, thời gian tới công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ thị trường nội địa hơn nữa, đưa sản phẩm ra tiếp cận thị trường thế giới, sẵng sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực.

    Thương Mại và phát triển xuất nhập khẩu.

    • Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau quả, thực phẩm đóng hộp, thủy hải sản…..
    • Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến.
    • Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt.
    • Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ.
    • Chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo.

    Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng nghiên cứu nhằm tung ra thị trường các sản phẩm mới với chất lượng ngày càng cao, giá cả phải chăng nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cũng như khả năng tiêu thụ của Người tiêu dùng trong tình hình kinh tế đang khủng hoảng, nhiều khó khăn.

    Tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các xí nghiệp ở các vùng lân cận như Long An để thực hiện việc đưa dây chuyền sản xuất hiện đại vào sản xuất các sản phẩm, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tốt để góp phần bảo vệ môi trường. Ngoài ra, cũng thu hút một số lượng lao động lớn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

    Bảng 1.1.  Tình hình tài chính những năm gần đây.

    Chỉ tiêu 2007 2008 2009
    Tổng doanh thu 1.041.914.011.475 1.141.504.682.683 1.557.629.465.528
    Các khoản bị giảm trừ: 1.670.900.868 2.248.809.816 3.322.899.709
       + Hàng bán bị trả lại 1.670.900.868 2.248.809.816 3.322.899.709
    1.Doanh thu thuần 1.040.243.110.607 1.139.255.872.877 1.554.306.565.819
    2.Giá vốn 935.455.449.332 1.016.907.344.063 1.341.770.603.272
    3.Lãi gộp 104.787.661.275 122.348.528.514 212.535.962.547
    4.Doanh thu hoạt động tài chính 3.054.675.896 2.305.452.792 2.088.779.070
    5.Chi phí hoạt động tài chính 2.238.139.743 2.215.823.611 3.850.493.350
    6.Chi phí vay 2.202.720.499 2.150.378.705 0
    7.Chi phí bán hàng 24.024.552.283 39.893.144.468 50.827.927.295
    8.Chi phí QLDN 57.500.870.277 55.994.792.217 111.961.630.032
    9.Lợi nhuận thuần 24.078.774.868 26.550.221.310 47.984.690.940
    10.Thu nhập khác 315.924.709 1.721.123.576 654.681.604
    11.Chi phí khác 327.726 360.893.072 11.770.602
    12.Lợi nhuận khác 315.596.983 1.360.230.504 642.911.002
    13.Lợi nhuận trước thuế 24.394.371.851 27.910.451.814 48.627.601.942
    14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.796.299.644 7.523.245.884 13.484.922.269
    15.Lợi nhuận sau thuế. 17.598.072.207 20.387.205.930 35.142.679.673

     

    Trong năm 2009, 2008, công ty sử dụng vốn hiệu quả hơn năm 2007. Nó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

    • Chi phí sử dụng vốn thấp.
    • Doanh thu tăng cao.
    • Tránh được lãi vay dài hạn…

    Vì vậy, công ty đã tạo nên được lợi nhuận sau thuế tăng lên một cách rõ rệt qua hai năm 2008, 2009. Mặc dù tốc độ tăng vọt doanh thu là rất cao khi các khoản chi phí bán hàng giảm trong năm 2008. Do vậy, công ty cần có những chính sách hợp lý hơn để bổ sung vào khâu bán hàng nhằm kích cầu sản phẩm làm cho doanh thu có tốc độ tăng cao hơn nữa.

    Biểu đồ 1.1. Doanh thu – Lợi nhuận.

    Từ biểu đồ ta thấy được doanh thu thì cao mà chi phí bỏ ra quá lớn nên lợi nhuận cuối cùng cũng ít. Đây cũng là mối quan tâm công ty trong những năm qua và đang tìm hiểu.

    Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh 6 tháng năm 2007, 2008, 2009.

     

    Biểu đồ 1.2. Vốn _ Nguồn Vốn

    Qua biểu đồ Vốn _ Nguồn vốn ta thấy rằng tình hình tăng nguồn vốn của công ty chủ yếu từ lợi nhuận giữ lại và huy động từ các khoản vay ngắn hạn nhằm để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và trả các khoản vay ngắn hạn. Sở dĩ công ty đi vay ngắn hạn này là để tránh được lãi suất dài hạn mà vẫn giải quyết tốt công việc. Nhưng không nên quá lạm dụng vào việc vay ngắn hạn vì nó sẽ làm cho ta gặp khá nhiều rủi ro.

    • Phương hướng trong tương lai:

    Với chiến lược mở rộng và phát triển không ngừng, trong thời gian tới công ty sẽ tiếp tục phát triển thị trường nội địa, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường thế giới và sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong các lãnh vực:

    – Thương mại và phát triển xuất nhập khẩu

    – Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả; thực phẩm đóng hộp; thủy hải sản …

    – Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến.

    – Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt.

    – Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-x%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Ví dụ 3.4 trang 161:

    Nhấn lần lượt đơn lệnh thiết lặp các biểu thức và tính giá trị thống kê:

    • Tính các giá trị Ti…,Tj.. và T..k ,T…
    • Các giá trị Ti..

    Chọn ô B8 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)

    Chọn ô C8 và nhập biểu thức =SUM(B4:E4)

    Chọn ô D8 và nhập biểu thức =SUM(B5:E5)

    Chọn ô E8 và nhập biểu thức =SUM(B6:E6)

    • Các giá trị T.j.

    Chọn ô B9 và nhập =SUM(B3:B6)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B9 tới ô E9.

    • Các giá trị T..k

    Chọn ô B10 và nhập =SUM(B3,C6,D5,E4)

    Chọn ô C10 và nhập =SUM(B4,C3,D6,E5)

    Chọn ô D10 và nhập =SUM(B5,C4,D3,E6)

    Chọn ô È10 và nhập =SUM(B6,C5,D4,E3)

    • Giá trị T..

    Chọn ô B11 nhập =SUM(B3:E6)

    • Tính các giá trị G và G

    -Các giá trị G và G

    Chọn ô H8  nhập =SUMSQ(B8:E8)

    Dùng con trỏ kéo kí hiệu điền từ ô H8 tới H10

    giá trị G

    Chọn ô H11 nhập =SUMSQ(B11)

    giá trị G

    Chọn ô H12 nhập =SUMSQ(B3:E6)

    • Tính các giá trị SSR ,SSC,SSF,SST và SSE

    -Các giá trị SSR,SSC và SSF

    Chọn ô J8 nhập =H8/4-39601/SUMSQ(4)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô J8 tới J10

    -Giá trị SST

    Chọn ô J12 nhập =H12-H11/SUMSQ(4)

    -Giá trị SSE

    Chọn ô J11 và nhập =J12-(J10+J9+J8)

    • Tính các giá trị MSR, MSC,MSF và MSE

    -Các giá trị MSR,MSC và MSF

    Chọn ô L8 nhập =J8/(4-1)

    Dùng con trỏ kí tự kéo từ ô L8 tới ô L10

    Giá trị MSE

    Chọn ô L11nhập =J11/(3*2)

    • tính giá trị G và F

    chọn ô N8 nhập =L8/$L11

    dùng con trỏ kéo kí tự từ ô N8 tới ô N10

    • kết quả và biện luận

    Fr =3.1055 < F0.05(3,6) =4.76 => chấp nhận Ho(pH)

    Fc=11.95 >F0.05(3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(nhiệt độ)

    F=30.05 > F0.05 (3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(chất xúc tác)

    Vậy chỉ có nhiệt và chất xúc tác gây ảnh hưởng đến hiệu suất.

    Ví dụ 4.2 (trang 170)

    Nhập số liệu vào bảng excel:

    Dùng lệnh Tools và lệnh Data Analysis

    Chọn chương trình Regression, lần lượt ấn định các chi tiết:

    • phạm vi của biến số Y (input Y range)
    • Phạm vi của biến số X (input X range)
    • Nhãn dữ liệu (Labels)
    • Mức tin cậy (Confidence Level)
    • Tọa độ đầu ra (output Range)
    • Và tùy chọn khác như đường hồi quy (Line Fit Plots), biểu thức sai số (residuals plots…)

    Phương trình hồi quy   ŶX1=f(x1)

     

                ŶX1=2.73+0.04X1   =0.21; s=1.81)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.462512              
    R Square 0.213917              
    Adjusted R Square 0.10162              
    Standard Error 1.811192              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 6.24891746 6.248917 1.904917 0.209995      
    Residual 7 22.96290476 3.280415          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept 2.726667 1.280705853 2.129034 0.070771 -0.30172 5.755055 -0.30172 5.755055
    X1 0.04454 0.032270754 1.380187 0.209995 -0.03177 0.120848 -0.03177 0.120848
                     

    T0=2.19<T0.05=2.365 ( hay v =0.071 >α=0.05

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    T1  =1.38 < T0.05=2.365 ( hay Pv =0.209 >α=0.05)

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    F=1.905 < 0.05=5.590 (hay s=0.209 >α=0.05)  =>Chấp nhận giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số 2.37 (Bo) và 0.04(B1) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều không có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này không thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố thời gian không liên quan tuyến tính tới hiệu suất của phả ứng tổng hợp.

     

     

    Phương trình hồi quy  Ŷ X

                Ŷ =0.76; s=0.99)

     

     

     

     

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.873934              
    R Square 0.76376              
    Adjusted R Square 0.730011              
    Standard Error 0.992904              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 22.31081667 22.31082 22.63086 0.002066      
    Residual 7 6.901005556 0.985858          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -11.1411 3.25965608 -3.41788 0.011168 -18.849 -3.43325 -18.849 -3.43325
    X2 0.128556 0.027023418 4.757191 0.002066 0.064655 0.192456 0.064655 0.192456

     

    T0=3.418>T0.05=2.365 ( hay v =0.011 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =4.757 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=22.631 > 0.05=5.590 (hay s=0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -11.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố nhiệt độ có liên quan tuyến tính với hiệu suất của phản ứng tổng hợp.

     

     

     

     

    Phương trình hồi quy Ŷ

                Ŷx=0.97; s=0.33)

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.988776              
    R Square 0.977677              
    Adjusted R Square 0.970236              
    Standard Error 0.329669              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 2 28.55973413 14.27987 131.3921 1.11E-05      
    Residual 6 0.652088095 0.108681          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -12.7 1.101638961 -11.5283 2.56E-05 -15.3956 -10.0044 -15.3956 -10.0044
    X1 0.04454 0.005873842 7.582718 0.000274 0.030167 0.058912 0.030167 0.058912
    X2 0.128556 0.008972441 14.32782 7.23E-06 0.106601 0.15051 0.106601 0.15051

     

    T0=11.528>T0.05=2.365 ( hay v =2.260 * >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =7.583 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00207 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =14.328> T0.05=2.365 ( hay Pv =7.233 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=131.329 < 0.05=5.140 (hay Fs=1.112 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -12.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    KếtLuận: Hiệu suất của phản ứng tổng hợp có liên quan tuyến tính với cả

    2 yếu tố là thời gian và nhiệt độ.

    Sự tuyến tính của phương trình Ŷ x1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 có thể được trình bày trên biểu đồ phân tán. (scatterplots)

    Muốn dự đoán hiệu suất của phản ứng bằng phương trình hồi quy :

    Ŷx1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 bạn chỉ cần chọn 1 ô, vídụ B21, sau đó nhập hàm và được kết quả như sau:

      B21   = B17 + B18*50 + B19*115
      A B C D
    17 Interrcept                                          -12.7               1.1.1638961   -11.52827782

     

    X1                                        0.044539683              0.005873842     7.582717621

    X2                                        0.128555556              0.008972441     14.32782351

    Dựđoán 4,310873016

    18
    19
    20
    21
               

     

          

     

     

     

    Câu 2: bệnh đau mắt hột được chia làm 4 thời  kì T1, T2, T3 và T4.Kết quả kiểm tra mắt hột ở 3 tỉnh A, B, C được cho trong bảng sau đây:

    Địa phương Mức độ đau mắt hột
    T1 T2 T3 T4
    A 47 189 807 1768
    B 53 746 1387 946
    C 16 228 438 115

        Hãy nhận định xem tình hình đau mắt hột( cơ cấu phân bố các mức độ T1,T2,T3,T4) Ở 3 tỉnh trên có giống nhau không? Mức ý nghĩa 1%)

     

    CƠ SỞ LÍ THUYT Giaû söû ta coù k taäp hôïp chính  H1, H2,… Hk. Moãi caù theå cuûa chuùng coù theå mang hay khoâng mang ñaëc tính A.

              Goïi p1 laø tyû leä coù theå mang ñaëc tính A trong taäp hôïp chính Hi (i = 1, 2, …k).

              Caùc tyû leä naøy ñöôïc goïi laø caùc tyû leä lyù thuyeát maø chuùng ta chöa bieát.

              Ta muoán kieåm ñònh giaû thieát sau:

              Ho: p1 = p2 = … = pk (taát caû caùc tyû leä naøy baèng nhau).

              Töø moãi taäp hôïp chính Hi ta ruùt ra moät ngaãu nhieân coù kích thöôùc ni, trong ñoù chuùng ta thaáy coù mi caù theå mang ñaëc tính A. caùc döõ lieäu naøy ñöôïc trình baøy trong baûng sau ñaây:

    Maãu 1 2 k Toång
    Coù A m1 m2 mk m
    Khoâng A l1 l2 lk l
    Toång n1 n2 nk N = m + l = åni

              Neáu giaû thieát

                                 Ho: p1 = p2 = … = pk = p

              Laø ñuùng thì tyû leä chung p ñöôïc öôùc löôïng baèng tyû soá giöõa soá caù theå ñaëc tính A cuûa toaøn boä k maãu goäp laïi treân toång soá caù theå cuûa k maãu goäp laïi.

                               

              Tyû leä caù theå khoâng coù ñaëc tính A ñöôïc öôùc löôïng bôûi

                               

              Khi ñoù soá caù theå coù ñaëc tính A trong maãu thöù i (maãu ruùt töø taäp hôïp chính Hi) seõ xaáp xæ baèng

                                 

    vaø soá caù theå khoâng coù ñaëc tính A trong maãu thöù i seõ xaáp xæ baèng

              

        Caùc soá  vaø  ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), coøn caùc soá mi, li ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

        Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi TSLT caùch xa TSQS moät caùch “baát thöôøng”. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây:

              

        Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc taàn soá lyù thuyeát khoâng nhoû thua 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû Ho coù daïng {T > c}, ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c chính laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do

    Nhập bảng số liệu vào Excel:

    Tính các giá trị :

    Tổng hàng :

    • Chọn ô F3 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)
    • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô F3 đến ô F5
    • Tổng cột :
    • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B3:B5)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6
    • Chọn ô F6 =sum(B6:E6)

    Ta được kết quả:

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B8 và nhập vào biểu thức =B$6*$F3/$F$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D10

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    ta có công thức :

    • Chọn ô B12 và nhập vào biểu thức =B3*B3/(B$6*$F3)
    • Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô E13
    • Chọn tiếp ô B14 và nhập vào biểu thức =F6*(SUM(B11:E13)-1)
    • Ta đươc kết quả : T ≈ 1010

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(4-1)=6 ta được : 16,81

    Vì T>16,81 => bác bỏ H­0­

    Vậy đau mắt hột ở 3 tỉnh trên khác nhau.

    Câu 3: Bảng sau đây cho số liệu người chết về ung thư ở 3 nước Mỹ,Anh,Nhật.Người chết được phân loại theo cơ quan bị ung thư.

    Chỗ ung thư Nước
    M Nhật Anh
    Ruột

     

    Ngực

    Dạ dày

    Bộ phận khác

    11

     

    15

    3

    41

    5

     

    3

    22

    30

    5

     

    7

    3

    15

    1. a) Hãy tính tần số lí thuyết của bảng số liệu trên.
    2. b) Có thể áp dụng tiêu chuẩn c2 được không?
    3. c) Với mức ý nghĩa a = 1% hãy so sánh phân bố tỉ lệ chết về ung thư của 3 nươc nói trên.

    CƠ  SỞ LÍ THUYẾT

    Maãu

     

    Tính traïng

    1 2   J   K Toång soá
    A1 n11 n12 n1j n1k n10
    A2 n21 n22 n2j n2k n20
    Ai ni1 ni2 nij nik ni0
    Ar nr1 nr2 nrj nrk nr0
    Toång soá no1 no2 noj nok n

    Kyù hieäu              

                               

              Nhö vaäy noj laø kích thöôùc cuûa maãu thöù j, coøn nio laø toång soá caù theå coù tính traïng Ai trong toaøn boä k maãu ñang xeùt

                               

              Laø toång soá taát caû caùc caù theå cuûa k maãu ñang xeùt.

              Neáu giaû thieát Ho laø ñuùng nghóa laø

                               

    thì caùc tyû leä chung p1, p2,…pr ñöôïc öôùc löôïng bôûi:

                               

              Ñoù öôùc löôïng cho xaùc suaát ñeå moät caù theå coù mang tính traïng Ai. khi ñoù soá caù theå coù tính traïng Ai trong maãu thöù j seõ xaáp xæ baèng

                               

              Caùc soá   

    ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), caùc soá nij ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

              Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi caùc TSLT caùch xa TSQS moät caùch baát thöôøng. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây

                               

              Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc TSLT khoâng nhoû hôn 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû coù daïng {T > c} ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do.

              Chuù yù. T coù theå bieán ñoåi thaønh caùc daïng sau ñaây.

    Ta coù                                                                    

    Ñeå yù raèng:    

    Vaäy  

    Nhập bảng số liệu vào Excel , thiết lập các biểu thức và tính các giá trị thống kê.

    Tính các giá trị :

    • Tổng hàng :
      • Chọn ô E2 và nhập biểu thức =SUM(B2:D2)
      • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô E2 đến ô E5
    • Tổng cột :
      • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B5)
      • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6

    Ta được kết quả như hình sau :

    1. a) Ta có công thức tần số lý thuyết(TSLT ) :

                   

    Thao tác trên Excel :

    • Chọn ô B8 và nhập vòa biểu thức =B$6*$E2/$E$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D8
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô D8 xuống ô D11

    Ta được kết quả sau :

    b)không thể áp dụng chuẩn  c2   vì không phải TSLT đều không nhỏ hơn 5.

    c.)vì có TSLT  nhỏ hơn 5.

    Nên ta cần ghép 2 dòng đầu tiên :

      Mỹ Nhật Anh
    Ruột+Ngực 26 8 12
    Dạ dày 3 22 3
    Bộ phận khác 41 30 15

    Tính các giá trị :

    Nhập các giá trị vào bảng Excel :

    • Chọn ô E2 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:D2)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô E2 đến ô E4
    • Chọn ô B5 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B4)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B5 đến ô E5

    Ta được kết quả :

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B7 và nhập vào biểu thức =B$5*$E2/$E$5
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B7 đến ô D9

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    Ta có công thức :
    Từ đó ta được :

    T=160 ≈

    29,07

    Dùng Excel

    • Chọn ô B11 và nhập vào biểu thức =B2*B2/(B$5*$E2)
    • Dùng Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô D13
    • Chọn tiếp ô B18 và nhập vào biểu thức =E5*(SUM(B11:D13)-1)

    Ta đươc kết quả : T  ≈ 29,07

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(3-1)=4ta được : 13,28

    Vì T>13,28 => bác bỏ H­0­ .  Vậy tỉ lệ chết về ung thư của 3 nước là khác nhau .

    Câu 4:

    Theo dõi doanh thu của 4 cửa hàng của 1 công ty(triệu đ/tháng)người ta được số liệu như sau:

    Tháng

     

    kinh doanh

    Cửa hàng
    1 2 3 4
    1

     

    2

    3

    4

    5

    6

    12,3

     

    12,6

    11,6

    15,2

    18,6

    17,1

    14,2

     

    12,4

    11,5

    11,6

    15,6

     

    17,1

    18,2

    12,5

    11,8

    17,2

     

    15,8

    12,2

    Hãy so sánh doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng thuộc công ty nói trên.  Mc ý nghĩa a = 5%.

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT

     

    Dùng Excel

    • Áp dụng “Anova: Single Factor”
    1. Nhập dữ liệu theo cột
    1. Chọn mục : Anova: Single Factor
    1. Chọn các mục như hình:
    1. Kết quả
    2.  
    Anova: Single Factor          
                 
    SUMMARY          
    Groups Count Sum Average Variance    
    Column 1 6 87.4 14.5667 8.1787    
    Column 2 4 49.7 12.425 1.5625    
    Column 3 5 75.2 15.04 7.873    
    Column 4 3 45.2 15.0666 6.6533    
                 
                 
    ANOVA            
    Source of Variation SS df MS F P-value F crit
    Between Groups 18.9899 3 6.3300 0.9805 0.4299 3.3439
    Within Groups 90.3795 14 6.4557      
                 
    Total 109.3694 17        
                 
    • F=MSF/MSE=0.9805<F crit=3.3439 => Chấp Nhận giả thiết H0
    • Vậy doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng bằng nhau

    Câu 5:   . Mức ý nghĩa a = 5%. Hãy phân tích tình hình kinh doanh của 1 số ngành nghề ở 4 quận nội thành trên cơ sở số liệu về doanh thu của 1 số mặt hàng như sau::

    Ngành nghề kinhdoanh Khu vực kinh doanh
    Q1 Q2 Q3 Q4
    Điện lạnh

     

    VLXD

    Dịch vụ tin học

    2.5:2.7:2.0:3.0

     

    0.6:10.4

    1.2:1.0:9.8:1.8

    3.1:3.5:2.7

     

    15.0

    2.0:2.2:1.8

    2.0:2.4

     

    9.5:9.3:9.1

    1.2:1.3:1.2

    5.0:5.4

     

    19.5:17.5

    5.0:4.8:5.2

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

    * Kết luận :

    • Nếu FA > F n-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố A (h àng)
    • Nếu FB > F m-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố B (cột)

    Nhập số liệu cho bảng:

    Ta sử dụng hàm Average để tình trung bình các số liệu cho các cột:

    ô J5 =SUM (C4:C7).  Kéo điền vào các ô từ J5 đến M5

    ô J6 và nhập biểu thức  = SUM (C8:C10). Kéo điền từ ô J6 đến ô M6

    ô J7 và nhập biểu thức  = SUM (C11:C14). Kéo điền từ ô J7 đến ô M7

    Ta có bảng kết quả như sau:

    Dùng lệnh “Anova: Two-Factor Without Replication”

    1. Nhấp lần lượt đơn lệnh Tools và lệnh Data Analysis.
    2. Chọn chương trình Anova: Two-Factor Without Replication trong hộp thoại Data Analysis rồi nhấp nút OK.
    3. Trong hộp thoại Anova: Two-Factor Without Replication lần lượt nhập vào như hình sau:

    Kết quả biện luận:

    • FR= 4.4522 <F2,6,1-0.05 = 5,14325285 → chấp nhận giả thiết H0.

    Doanh thu của các cừa hàngkhông phụ thuộc vào  ngành nghề.

    • FC= 1.26033 < F3,6,1-0.05 = 4,757062664 → Chấp nhận giả thiết H0 .

    Doanh thu của các cừa hàng không phụ thuộc vào khu vực kinh doanh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn truyền động cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-X%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    File A14 1

    Chương 2:

    2.3

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.8 và P(AB)=0.2. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(AB) = P(A) * P(B) = 0.8 * 0.2 = 0.16

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.5 và P(ABc) = 0.4. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(ABc) = P(A) * P(Bc) <=> P(Bc) = P(ABc) / P(A) = 0.4 / 0.5 = 0.8

    => P(B) = 1 – P(Bc) = 0.2

    1. Một hộp có 10 cái cầu chì, trong đó 8 cái có công suất 10A và 2 cái công suất 15A. Chọn ngẫu nhiên 2 cái tính xác suất:

    Gọi A là biến cố chọn cái đầu tiên, B là biến cố chọn cái thứ 2

    1. Cái đầu tiên công suất là 15A.

    P(A15) = 1/2 * 2/10 = 0.1

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 10A.

    P (A10/ B15) = (P(B15/A10) * P(A10))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((2/9 * 8/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 8/9

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 15A.

    P(A15/ B15) = (P(B15/A15) * P(A15))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((1/9 * 2/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 1/9

    1. Tương tự câu 3. Nếu chọn ngẫu nhiên lần lượt từng cái từ hộp cho đến khi được một cái công suất 15A thì ngưng. Tính xác suất:

    Phân phối siêu bội

    1. Chọn được 2 cái 10A.

    P(X=2) = (8C2/10C2) * 2/8 = 7/45

    1. Chỉ chọn được 2 cái.

    P(X=1) = (8C1/10C1) * 2/9 = 8/45

    1. Chọn được nhiều hơn 3 cái.

    P(X>3) = 1 – (P(X=1) + P(X=2)) = 1 – (2/10 + 8/45) = 28/45

    1. Trong một ngày lễ tốt nghiệp tại một trường đại học lớn. Chọn ngẫu nhiên một người được tốt nghiệp. Biến cố A là sinh viên được chọn tốt nghiệp chuyên ngành kỹ sư. Biến cố B là sinh viên được chọn khoá học giải tích. So sánh hai xác suất P(A|B) và P(B|A) cái nào lớn hơn và giải thích?

    P(B|A) > P(A|B)

    Vì ta thấy là tốt nghiệp kỹ sư thì phải hoàn thành khoá học giải tích

    P(B|A) là biến cố SV hoàn thành khoá học giải tích khi đã tốt nghiệp kỹ sư = 1

    P(A|B) là biến cố SV tốt nghiệp kỹ sư khi hoàn thành khoá học toán < 1

    1. Theo một bài báo đã ước tính rằng có 5.6% dân số chắc chắn bị hen suyễn, và bệnh hen suyễn có xác suất lây lan là 0.027 trong 1 ngày. Một người được chọn ngẫu nhiên từ vùng dân cư đó. Tính xác suất người đó bị lây bệnh hen suyễn vào hôm đó.

    Gọi A là biến cố người bị mắc bệnh hen suyễn

    C là biến cố người đó bị bệnh trước đó

    B là biến cố người đó bị lây vào ngày hôm đó

    P(A) = P(C) + P(Cc) * P(ACc) = 0.056 + 0.944 * 0.027 = 0.081488

    P(A/Cc) = P(Cc) * P(ACc) = P(Cc) * P(B) = 0.944 * 0.027 = 0.025488

    P(B

    1. Giả sử rằng thành lập công ty trong lĩnh vực công nghệ sinh học có tỉ lệ đạt lợi nhuận là 0.2 và trong lĩnh vực công nghệ thông tin là 0.15. Một nhà tư bản đầu tư mỗi công ty vào một lĩnh vực. Giả sứ các các công ty độc lập, tính xác suất:
      1. Cả hai công ty đều thu lợi nhuận.

    P(AB) = P(A) * P(B) = 0.2 * 0.15 = 0.03

    1. Không một công ty nào thu lợi nhuận.

    P(AcBc) = P(Ac) * P(Bc) = 0.8 * 0.85 = 0.68

    1. Có ít nhất một công ty thu lợi nhuận.

    P(X) = 1 – P(AB) – P(AcBc) = 0.29

    1. Một chiếc xe đua tốc độ có 2 cái dù, một cái chính và một cái dự phòng. Giả sử rằng cái dù chính mở ra với xác suất 0.99, và nếu cái chính không mở ra, thì cái dù dự phòng sẽ mở với xác suất 0.98. Tính xác suất:
      1. Một trong hai cái được mở.

    P(X) = P(X1) + P(X2/X1c) = P(X1) + P(X1c) * P(X1cX2) = 0.99 + 0.01 * 0.98 = 0.9998

    1. Cái dù dự phòng mở.

    P(X2/X1c) = P(X1c) * P(X1cX2) = 0.01 * 0.98 = 0.0098

    1. Dân cư của một thành phố cố định, mua xe mới trong năm những năm qua, 12% trong số họ mua phương tiện hybrid và 5% trong số đó mua xe tải hybrid. Tính xác suất chọn một người sử dụng phương tiện hybrid và là xe tải hybrid.

    P(Xt/H) = P(H) * P(XtH) = 0.12 * 0.05 = 0.006

    1. Một trong những lỗi thường gặp của ổ cứng máy tính, được xác định là 20% trong số đó có phân phối dữ liệu bị hư hỏng, 70% chỉ bị hư phần dữ liệu không cần thiết, 10% còn lại bị mắc cả hai lỗi vừa có phần phối dữ liệu bị hỏng và bi hư phần dữ liệu không cần thiết. Tính xác suất:

    Gọi A là biến cố ổ cứng có phân phối dữ liệu bị hư hỏng

    B là biến cố ổ cứng bị hư phần dữ liệu không cần thiết

    C là biến cố ổ cứng bị cả hai

    1. Phân phối dữ liệu bị hư hỏng.

    P(A) = 0.2

    1. Phần dữ liệu không cần thiết bị hư hỏng.

    P(B) = 0.7

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, và động thời dữ liệu không cần thiết cũng bị hư.

    P(A/B) = P(AB) * P(B) = 0.1 * 0.7 = 0.07

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư dữ liệu không cần thiềt và đồng thời bị hư phân phối dữ liệu.

    P(B/A) = P(AB) * P(A) = 0.1 * 0.2 = 0.02

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, nhưng dữ liệu không cần thiết không bị hư.

    P(ABc) = P(A) * P(Bc) = 0.2 * 0.3 = 0.06

    1. Nếu ổ cứng được lựa vừa bị hư dữ liệu không cần thiềt nhưng không bị hư phân phối dữ liệu.

    P(BAc) = P(Ac) * P(B) = 0.8 * 0.7 = 0.56

     

    2.5

    1. Nếu * và Y là 2 biến cố độc lập ngẫu nhiên với kỳ vọng µX = 9.5 và µY=6.8 và độ lệch chuẩn σX = 0.4 và σY = 0.1. Tìm kỳ vọng và phương sai của:
      1.  

    µ(3X) =3 µX=3 * 9.5=28.5

    Gọi V(3X) là phương sai của 3X, ta được:

    V(3X) =3^2. V(X)=9* σ^2(X)=9*0.4^2=1.44= σ^2(3X)

    Suy ra σ(3X) =căn(V(3X)) = căn (1.44)=1.2

    1. Y − X.

    µ(Y – X) = µY – µX=9.5-6.8=2.7

    Gọi V (Y – X) là phương sai của (Y-X), ta được:

    V(Y-X) = V(X-Y) =V(X)-V(Y)= σ^2(X)- σ^2(Y)=0.4^2-0.1^2=0.15

    Suy ra σ(Y-X)=căn(0.15)=0.39

    1. X +4Y.

    µ(X+4Y) = µX+4 µY=9.5+4. 6.8=36.7

    Gọi V(X+4Y) là phương sai của X+4Y, ta được:

    V(X+4Y) =V(X) +4^2V(Y) = σ^2(X)+16*σ^2(Y) = 0.4^2+16*0.1^2 = 0.0256

    Suy ra σ(X+4Y) =căn(V(X+4Y)) =căn(0.0256)=0.16

    1. Đáy của bình chứa hình trụ có diện tích 10cm2.Bình được đổ đầy đến chiều cao với kỳ vọng là 5cm, độ lệch chuẩn 0.1cm. Gọi V là thể là thể tích chất lỏng trong bình chứa. Hãy tính:
      1. µV.

    Gọi X là chiều cao trung bình của bình

    Thể tích trung bình :

    Vtb= µV = (diện tích đáy)*Xtb=10.5=50 cm3

    1. σV.

    Gọi D là phương sai của V

    D(V)= D(Sđáy*X) = (Sđáy)^2*D(X)=10^2*0.1^2=1 cm5

    σV= căn(D(V)) =1

    1. Tuổi thọ của một bóng đèn nhất định có kỳ vọng là 700h và độ lệch chuẩn 20h.Khi mỗi bóng đèn bị cháy, nó được thay thế bởi một cái mới. Tìm kỳ vọng và phương sai của tuổi thọ 5 bóng đèn.

    Gọi X là tuổi thọ trung bình của 1 bóng đèn ta có µX=70h , σX=20h

    Tuổi thọ trung bình của 5 bóng đèn µ(5X)=5* µX=5*70=350

    Gọi V là phương sai của5X, ta được:

    V(5X) =5^V(X)=5^2* σ^2(X)=25*=10000 (h)

    Suy ra σ(5X) =căn (V(5X)) = căn (10000) =100 h

    1. Hai điện trở với điện trở kháng R1 và R2,và được mắc nối tiếp.Điện trở kháng R cho bởi R=R1+R2.Biết rằng R1 có kỳ vọng 50 ,phương sai 5 và R2 có kỳ vọng 100 ,phương sai 10 .

    Đề bài cho µ(R1) = 50 ôm, σ (R2) = 5 ôm

    µ(R2) = 100 ôm, σ (R2) = 10 ôm

    1. Tìm µR.

    µR= µ(R1+R2) = µR1+ µR2=50+100=150

    1. Biết rằng R1 và R2 độc lập, tìm σR.

    Gọi V là phương sai của R, ta được:

    VR= V(R1+R2) = VR1+ VR2= σ^2(R1) + σ^2(R2) =125

    Suy ra σR=căn(VR)= căn (125) =11,18 ôm

    1. Một mẫu ván ép được tạo thành từ 5 lớp. Các lớp được chọn ngẫu nhiên với độ dày là kỳ vọng 0.125 in, phương sai 0.005 in.
      1. Tìm kỳ vọng của độ dày một mẫu ván ép.

    Gọi X là độ dày trung bình của mỗi lớp, ta có µX=0.125 in, σX=0.005 in

    Độ dày trung bình của mẫu ván ép: µ(5X) =5* µX=5*0.125=0.625 in

    1. Tìm phương sai của độ dày của mẫu ván ép.

    Gọi V là phương sai của độ dày của mẫu ván ép, ta được:

    V(5X) =5^2* VX=5^2* σ^2(X)=25*0.005^2=6.25*10 ^ (-4) in

    Suy ra σ(5X) =căn(V(5X)) =0.025 in

    1. Hai phép đo độc lập được làm dựa trên thời gian sống của 1 hạt Mezon lạ. Mỗi phép đo có độ lệch chuẩn 7 * 10-15s. Tuổi thọ của hạt Mezon được xác định bằng giá trị trung bình của 2 phép đo. Hỏi độ lệch chuẩn của phép đánh giá này là bao nhiêu?

    Mỗi lần đo có độ lệch chuẩn σ=7×10-15s

    Gọi X là tuổi thọ của hạt Mezon dựa trên 2 phép đánh giá

    Độ lệch chuẩn của phép đánh giá này : σX= σ/căn 2 =4.95 *10-15s

    1. Nồng độ của 1 chất tan trong dung dịch được xác định dựa vào số mol chất tan trên 1 lít dung dịch (1 mol = 6,02.1023 nguyên tử). Nếu * là nồng độ của dung dịch MgCl2, Y là nồng độ dung dịch FeCl3. Nồng độ của Ion Cl trong 2 dung dịch MgCl2 và FeCl3 được cho bởi M=X+1.5Y. Biết rằng * có kỳ vọng 0.125, và độ lệch chuẩn 0.05, và Y có kỳ vọng 0.35, và độ lệch chuẩn 0.1.
      1. Tìm µM.

    µM= µ(X+1.5Y) = µX+1.5 µY=0.125+0.35*1.5=0.65

    1. Biết * và Y độc lập. Tìm σM.

    Gọi V là phương sai của M, ta được:

    VM= V(X+1.5Y) = VX+1.5^2* VY= σ^2(X)+1.5^2* σ^2(Y)=0.025

    Suy ra độ lệch chuẩn của M là σM=căn(VM)=căn (0.025) = 0.158

    1. Một chiếc máy đổ đầy các hộp giấy cứng bằng ngũ cốc, với khối lượng mỗi hộp có kỳ vọng là 12.02 oz, với độ lệch chuẩn là 0.03 oz. Một trường hợp lấy ngẫu nhiên một mẫu gồm 12 hộp từ đầu ra của máy.
      1. Tìm kì vọng của khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc µ(12X)=12 µ(X)=12*144.24 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của tổng khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    Gọi V là phương sai khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc,ta được:

    V(12X)=12^2*V(X)=12* σ^2(X)=12*0.0108 oz2

    Suy ra σ(12X)=căn(V(12X))=căn (0.0108)=0.104 oz

    1. Tìm kỳ vọng của khối lượng trung bình ngũ cốc mỗi hộp trong trường hợp trên.

    Kỳ vọng khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc µ(Xtb)= µ=12.02 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng ngũ cốc trong mỗi hộp thuộc trường hợp trên.

    Độ lệch chuẩn khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc σ(Xtb)= σ(X)/căn 12 =0.03/căn 12=0.0087

    1. Cần có bao nhiều hộp để xảy ra trường hợp độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng trung bình mỗi hộp là 0.005 oz?

    Số hộp N= σX/0.005=0.03/0.005=6 (hộp)

     

    1. Bốn bề của một khung ảnh gồm hai miếng được chọn với kỳ vọng của độ dài là 30cm và độ lệch chuẩn là 0.1cm, hai miếng tiếp theo được chọn có kỳ vọng của độ dài là 45cm và độ lệch chuẩn là 0.3cm.
      1. Tìm kỳ vọng của chu vi.

    Gọi P là chu vi bức tranh thì P=(X+Y)*2

    E là kỳ vọng của P thì E(P)=2*E(X+Y)=2*[E(X)+E(Y)]=2*(45+30)=150 cm

    1. Giả sử là 4 miếng được chọn độc lập, tìm độ lệch chuẩn của chu vi.

    Gọi V là phương sai của P thì V(P)=V(2*(X + Y))=4*V(X)+4*V(Y)=4* σ^2(X)+4* σ^2(Y)=0.4 cm2

    Suy ra độ lệch chuẩn của chu vi σP=căn(V(P))=căn(0.4)=0.632

     

    1. Một trạm xăng thu được 2.6$ từ lợi nhuận trên mỗi gallon xăng thường được bán, 2.75$ cho mỗi gallon của loại trung bình và 2.9$ cho mỗi gallon loại cao cấp. Đặt X1, X2 và X3 lần lượt là số lượng gallon loại thường, loại trung bình và loại cao cấp được bán trong một ngày. Giả sử rằng X1, X2 và X3 có kỳ vọng µ1 = 1500,
      µ2 = 500, và µ3 = 300, và độ lệch chuẩn σ1 = 180, σ2 = 90, và σ3 = 40 tương ứng.

       

      1. Tìm kỳ vọng của lợi nhuận mỗi ngày.

    Thu nhập trung bình trong 1 ngày của trạm ga =2.6 µ1+2.75 µ2+2.9 µ3=2.6*1500+2.75*500+2.9*300=6145 $

    1. Giả sử rằng X1, X2 và X3 đọc lập, tìm độ lệch chuẩn của lợi nhuận mỗi ngày.

    Gọi V là kỳ vọng của thu nhập hàng ngày của trạm gas thì V=V(2.6*X1+2.75*X2+2.9*X3)=2.6^2*V(X1)+2.75^2*V(X2)+2.9^2*V(X3)=6.76*V(X1)+7.5625*V(X2)+8.41*V(X3) (*)

    Trong đó; V(X1)= σ1^2=180^2=32400

    V(X2)= σ2^2=90^2=8100

    V(X3)= σ3^2=40^2=1600

    Chương 4:

    4.3

    1. Một nhà vi sinh vật muốn ước tính mật độ của một loại vi khuẩn có trong một mẫu nước thải. Cô ấy đặt 0,5 ml mẫu nước thải trên kính hiển vi và đếm có 39 vi khuẩn. Ước tính mật độ của vi khuẩn trong mỗi ml nước thải này, và xác định tính bất định trong ước tính

    Ta có: 0,5 ml mẫu nước thải     —> 39 vi khuẩn

    1ml mẫu nước thải     —>  ?

    Ước tính trong 1ml mẫu nước thải có : =78 vi khuẩn

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 39.

    1. Hai thứ nguyện của phương pháp poison. Số lượng cây của mỗi loài xác định trong một khu rừng là một phân phối poisson với kỳ vọng 10 cây trên một mẫu. Số lượng cây trong T mẫu là một phân phối Poisson với trung bình 10T cây:
      1. Tính xác suất có đúng 18 cây trong 2 mẫu

    2 mẫu có 18 cây:          -1 mẫu 10 cây , 1 mẫu 8 cây

    -2 mẫu 9 cây

    Xác suất là

     

    1. Tính xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    1. Số lượng cây các loại cây khác nhau tuần theo một phân phối Poisson với trung bình λ cây trên 1 mẫu, λ chưa biết. Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông, ước tính λ và xác định tính bất định trong ước tính

    Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông

    Có 50 cây trên 1 mẫu vuông.

    Ước tính

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 45

     

    1. Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện. Mỗi linh kiện lỗi có xác suất sửa chữa được là 60%.
      1. Tìm xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện.

    Xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất là:

    1. Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, tìm xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được.

    Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Xác suất linh kiện lỗi sửa được là 0,6.

    Xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được là:

     

    1. Gọi N là số các linh kiện lỗi được sản xuất, và * là số linh kiện sửa chữa được. Với giá trị của N, phân phối của * là gì?

    N là số linh kiện lỗi được sản xuất. X là số linh kiện lỗi sửa được thì phân phối của X là phân phối nhị thức X~B(N;0.6)

    1. Tìm xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.

    Xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.nên còn lại 5 sản phẩm có thể không sửa được.

     

    1. Xác suất một khối lượng phóng xạ xác định không phát xạ các hạt trong một phút là 0,1353. Tính số hạt được phát xạ trong mỗi phút.

    Xác suất phát xạ trong mỗi phút là p= 1-0,1353= 0,8647

    Giả sử có một khối lượng M có N hạt phát xạ .

    Số hạt được phát xạ trong 1 phút

    n=0,8647N

     

    1. Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài
      1. Tính xác suất một tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào.

    Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài.

    Xác suất tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào là

    1. Miếng gỗ phải dài bao nhiêu để sác xuất không có vết nứt nào là 0.5?

    Để miếng gỗ không có vết nứt nào với xác suất 0,5 thì nó phải dài l (m)

    1. Bà đang cố gắng tạo một công thức mới cho bánh mì nho khô. Mỗi mẻ bánh bà làm ba cái bánh, mỗi cái bánh gồm 20 lát bánh mì.
      1. Nếu bà đặt 100 hạt nho khô vào một đấu bột, tính xác suất một lát bánh mì ngẫu nhiên không chứa nho khô?

    Ta có : 60 lát bánh có 100 hạt nho.

    Số hạt nho trung bình trong mỗi lát bánh là 100/60 =5/3

    Xác suất lấy ngẫu nhiên 1 lát không có nho khô là

    1. Nếu bà đặt 200 nho khô vào một lô bột, tính xác suất một chiếc bánh mì ngẫu nhiên chứa 5 hạt nho khô?

    Ta có: 60 lát bánh có 200 hạt nho

    Số hạt nho trung bình mỗi lát bánh là 200/60=10/3

    Xác suất 1 lát bánh ngẫu nhiên có 5 hạt nho là

    1. Bà phải cho vào bao nhiêu nho khô để xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01?

    xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01

    1. Mẹ và Bà, mỗi người đang nướng bánh quy sô-cô-la chip. Mỗi người cho bạn hai cái, 2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la và của bà có 6 và 8 chip sô-cô-la.
      1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ.

    2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ là:

    1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà.

    2 cái của mẹ một cái 6 và 8 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà là :

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ là :

    Nằm trong khoảng (11;14).

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà là :

    Nằm trong khoảng (6;8)

     

    1. Ước lượng số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái của mẹ với của bà. Và tìm khoảng bất định của ước lượng trên.

    Khoảng bất định trong ước tính là: (6;14)

    1. Bạn nhận được một khối phóng xã đã được điều chỉnh sao cho trung bình phát ra ít nhất 1 hạt/s. Nếu tỉ lệ phân rã nhỏ hơn 1 hạt/s, bạn sẽ gửi trả lại để lấy lại tiền. Đặt * là số lần phân rã đếm được trong 10s.
      1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1 hạt/s (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Nếu kì vọng số hạt phân rã trong 10s là Lamda=10 hạt

    P(X≤1)=P(X=0)+P(X=1)=e^(-10)*(1+10)=0.0005

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường.

    1. Nếu bạn đếm 1 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Biến cố 1 hạt trong 10s:

    P(X=1)=e^(-10)*(10^1)/1!=0,00045

    Vì xác suất rất nhỏ nên không phải là chứng cứ thuyết phục để trả sản phẩm lại được.

    1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1hạt/1s, Tính P (X ≤ 8).

    P(X≤8)=sigma(0→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333

    1. Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn không?

    Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn

    1. Nếu bạn đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Nếu đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại vì

    P(1≤X≤8)=sigma(1→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333 khá lớn.

    1. Một người cho rằng một dung dịch huyền phủ phải có ít nhất 7 hạt/ml. Bạn lấy một mẫu 1ml dung dịch. * là số hạt trong mẫu:
      1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Ta có kì vọng lamda hạt/ml = 7

    P(X≤1)= P(X=0)+P(X=1)=e^(-7)*(1+7)=0.0073

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bất thường

    1. Nếu bạn đếm được một hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Không vì xác suất khá nhỏ P(X=1)=0.0064

    1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 6).

    P(X≤6)= sigma(0→6) (e^-7)*(7^X)/X!=0.45

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 6 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu d, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì từ 0→6 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bình thường.

    1. Nếu bạn đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Nếu đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này  không là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai. Vì P(X=6)=0.15 cũng khá nhỏ.

    1. Một nhà vật lý muốn ước tính tỷ lệ phát thải cả hạt alpha từ một nguồn xác định. Ông đã thực hiện 2 lần đếm. Đầu tiên, Ông đo lường tỷ lệ bằng cách đếm số hạt trong 100s khi không có nguồn. Ông đếm được 36 phát xạ nền. Sau đó, với nguồn hiện tại, ông ấy đếm được 324 phát xạ trong 100s. Giá trị này là tổng lượng phát xa của nguồn và nền.
      1. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nền trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      2. Ước tính tổng của tỉ lệ bức xạ nền và nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      3. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      4. Nhân tố ảnh hưởng tới sự nhỏ hơn của khoảng bất định trong ước tính bức xạ của nguồn: (1) đếm bức xạ nền chỉ trong 150s và bức xạ nguồn và nên trong 150s, hay (2) là đếm số lượng bức xạ nền trong 100s và bức xạ nguồn và nền trong 200s? Tính khoảng bất định trong mỗi trường hợp trên.
      5. Có thể được không nếu cải thiện khoảng bất định còn 0.03 hạt trên giây khi tỉ lệ bức xạ nền này đo được chỉ trong 100 giây? Nếu được, thì cần bao lâu để bức xạ nguồn và nên để đo xong. Nếu không, giải thích tại sao?
    2. Không biết ví dụ 4.27

     

    Chương 5:

    5.2

    1. Trong 150 khách hàng ngẫu nhiên của một dịch vụ cung cấp internet tốc độ cao, 63 người nói rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.
      1. Tìm khoảng tin cậy cho 95% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Gọi p là tỉ lệ khách hàng than phiền rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,341;0,499)=(34,1%;49,9%)

    1. Tìm khoảng tin cậy cho 99% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những ng vừa qua.

    Tương tự a, n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,99 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,316;0,524)=(31,6%;52,4%)

    1. Tìm không gian mẫu cho 95% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.05.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 191.

    1. Tìm không gian mẫu cho 99% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 251.

    1. Một nhà xã hội học tổ chức điều tra khảo sát những người làm việc công việc liên quan đến máy tính để xác định tỷ lệ của những người đã thay đổi việc làm trong những năm qua.
      1. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 95% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 95% có

    Ta có    .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 196.

    1. Trong một mẫu gồm 100 công nhân, 20 người có chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua. Xác định 95% khoảng tin cậy cho những người đã thay đổi công việc trong những năm qua.

    Gọi p là tỉ lệ người chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=100;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,1216;0,2784)=(12,16%;27,84%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 95% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,2; epsilon=0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 125.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.
    2. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 98% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 98% có

    Ta có   .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 233.

    1. Trong 200 mẫu bị hư, 30 trong số chúng bị hư bởi ứng suất nứt ăn mòn. Xác định 98% khoảng tin cậy cho tỷ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Gọi p là tỉ lệ tỉ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Các đặc trưng của mẫu: n=200;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,98 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,0912;0,2088)=(9,12%;20,88%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 98% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,15, epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 100.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.

     

    1. Đối với các dự án xử lí ô nhiễm môi trường để thành công, cần phải có sự hỗ trợ từ phía cộng đồng. Theo một tờ báo, báo cáo kết quả của việc khảo sát cử tri Scotland khi được hỏi rằng họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric không? Hơn 189 người trả lời thì có 61 người nói họ sẽ chi chả.
      1. Giả sử 189 cử tri đã tham gia khảo sát là một mẫu ngẫu nhiên, xác định 90% khoảng tin cậy cho tỷ lệ cử tri sẽ chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Gọi p là tỉ lệ cử tri sẽ chi trả một khoản thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Các đặc trưng của mẫu: n=189;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,9 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    1. Có bao nhiêu cử tri cân được lấy mẫu để xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Ta có: f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 400 cử tri cân nhắc lấy mẫu để xác định.

    1. Một cuộc khảo sát khác được lên kế hoạch, cử tri sẽ được hỏi liệu họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Strathspey không? Thì không có bất kì ước tính cho tỷ lệ này là có sẵn. Xác định ứớc lượng cho kích thước không gian mẫu cần thiết để tỷ lệ được xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Đối với rừng Strathspey, ta có

    f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 458 cử tri trả lời.

    1. Một nhà phân tích thị trường chứng khoán thông báo rằng trong một năm xác định, giá cổ phiếu của IBM sẽ tăng 131 trong tổng số 252 ngày giao dịch. Những dữ liệu này có thể được sử dụng để xác định 95% khoảng tin cậy cho tỷ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu không? Giải thích.

    Gọi p là tỉ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu.

    Các đặc trưng của mẫu: n=252;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    5.3

    1. Các chất hoá học có hoạt tính bề mặt, chẳng hạn như các chất tẩy rửa, nó có chức năng là làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng. Các chất hoạt tính bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch đất bị ô nhiễm. Trong một thí nghiệm xác định hiểu quả của phương pháp loại bỏ Toluen trong cát, cát được rửa với chất hoạt tính bề mặt. Và sau đó rửa nhẹ nhàng cát với nước không chức các ion. Quan tâm đến lượng Toluen thu được trong quá trình rửa nhẹ. Trong 5 thí nghiệm, lượng Toluen bị loại bỏ trong chu trình rửa được biểu thị bởi tỷ lệ phần trăm so với tổng lượng Toluen trong mẫu ban đầu: 0, 4.8, 9.0, 10.0, và 7.3. Xác định tỷ lệ phần trăm Toluen được loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ với độ tin cậy là 95%. (Bài tập này được dựa theo một bài viết)

    Gọi X là tỷ lệ phần trăm Toluen bị loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ

    Xtb = (5+4,8+9+10+7,3)/5=7,22(%)

    Độ tin cậy gama=95% nên alpha = 0,05; alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2 = 2,776

    X2tb =(52+4,82+92+102+7,32)/5=56,466

    Xichma mũ = X2tb – (Xtb)2 = 4,3376

    Vậy muy = Xtb +(-) Zalpha/2 . Xichma mũ/sqrt(n-1)=7,22 + (-) 2,776.4,3376/2 = 7,22 +(-) 6,02 (%)

    1. 12 mẫu nước được lấy từ một nguồn đặc biệt với nồng độ chì là 5 µg/l và độ lệch chuẩn là 2.0 µg/l. Xác định nồng độ chì của nước trong nguồn trên với độ tin cây là 95%.

    Gọi X là nồng độ chì của nước trong nguồn

    Xtb=12,5

    Ta có xíchma2=2 suy ra xichsma = sqrt(2)

    Gama = 0,95 suy ra alpha=0,05,alpha/2=0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,201

    Muy = Xtb +(-) Zalpha/2. Xichma /sqrt(n) = 12,5 +(-) 2,201.sqrt(2)/sqrt(12) = 12,5 +(-) 0,899

    5.4

    1. Trong một nghiên cứu về hiệu quả của việc làm lạnh với độ cứng của các mối hàn, 50 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 10o C/s có độ cứng Rockwell (B) trung bình là 91.1 và có độ lệch chuẩn là 6.23, và 40 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 30 o C/s, có độ cứnng Rockwell (B) trung bình là 90.7 và độ lệch chuẩn là 4.34. Mười mối hàn nữa được làm để tăng thêm độ chính xác cho khoảng tin cậy. trường hợp nào sẽ làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cây nhiều nhất? 10 mối hàn làm lạnh 10o C/s, 10 mối hàn làm lạnh 30o C/s, 5 mối hàn làm lạnh 10o C/s và 5 mối hàn làm lạnh 30o C/s. Giải thích

    Gỉa sử cả 3 TH đều có độ tin cậy 99% suy ra alpha =0,01,alpha/2=0,005

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,576

    TH1:10 mối hàn 10o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (60.91,1+40.90,7)/100=90,94

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (60.6,23+40.4,34)/100=5,474

    Suy ra:  muy = 90,94 +(-) 2,756.2,34/10=90,94 +(-) 0,645                     (1)

    TH2:10 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (50.91,1+50.90,7)/100=90.9

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (50.6,23+50.4,34)/100=5.285

    Suy ra:  muy = 90,9 +(-) 2,756.2,299/10=90.9 +(-) 0,634                      (2)

    TH2: 5 mối hàn 10o C/s ,5 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (55.91,1+45.90,7)/100=90.92

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (55.6,23+45.4,34)/100=5.3795

    Suy ra:  muy = 90,92 +(-) 2,756.2.3194/10=90,92 +(-) 0,639                 (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra TH2 làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cậy nhiều nhất do độ chênh lệch ít nhất

    1. Một bài viết đưa ra kết quả của một công trình nghiên cứu về thói quen ngủ của một số lượng lớn đối tượng. Trong một mẫu gồm 87 trẻ vị thành niên, Thời gian trung bình họ giành cho việc nằm trên giường (kể cả ngủ và thức) là 7.7 giờ, với độ lệch chuẩn là 1.02 giờ, và thời gian giành để ngủ là 7.06, với độ lệch chuẩn là 1.11. Kỳ vọng của ước tính thời gian thức khi nằm trên giường sẽ là 7.7 – 7.06 = 0.64. Có thể không nếu ước tính thời gian thức trên giường có độ tin cậy là 95%? Nếu vậy, hãy xây dựng độ tin cây cho ước tính trên. Nếu không hãy giải thích tại sao không.

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Kỳ vọng của thời gian cả ngủ lẫn thức là:

    Muy=7,7 +(-) 1,96.1,02/sqrt(87) = 7,7 +(-) 0,214 = ( 7,486 ; 7,914 )

    Kỳ vọng của thời gian ngủ là:

    Muy=7,06 +(-) 1,96.1,11/sqrt(87) = 7,06 +(-) 0,233 = ( 6,827 ; 7,293 )

    Suy ra kỳ vọng của thời gian thức nằm trong khoảng ( 0,621 ; 0,659 ) là hợp lý.

    Vậy thời gian thức trên giường có độ tin cậy 95%

    Độ tin cậy của thời gian thức trên giường là: 0,64 +(-) 0,019

    1. Theo một bài viết mô tả nồng độ Ion Amoni [NH4+] (mg/l) của một số lượng lớn giếng thuộc bang Lowa. Gồm có 349 giếng phù xa và 143 giếng cấp 4. Nồng độ trung bình của giếng phù xa là 0.27 với độ lệch chuẩn là 0.4, và nồng độ trung bình của giếng cấp 4 là 1.62 với độ lệch chuẩn là 1.7. Xác định sự khác nhau giữa kỳ vọng của nồng độ giữa hai loại giếng với độ tin cậy là 95%

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Muy(giếng phù sa)=0,27 +(-) 1,96.0,2/sqrt(349)=0,27 +(-) 0,021

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng phù sa trong khoảng (0,249;0,291)

    Muy(giếng cấp 4)=1,62 +(-) 1,96.sqrt(1,7)/sqrt(143)=1,62 +(-) 0,214

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng cấp 4 trong khoảng (1,406;1,834)

    Do đó ta có thể thấy sự khác biệt lớn giữa kỳ vọng của nồng độ ion Amoni trong giếng phù sa và giếng cấp 4.Giếng phù sa thì nồng độ nhỏ hơn rất nhiều lần

    File A14_2

                                    5.1

    1. Một trạm dịch vụ có 2 khu vực tự phục vụ và được phục vụ toàn phần. Tại mỗi khu vực có một lượng gia tăng không kiểm soát được với 2 đại lượng. Gọi * biểu thị sự gia tăng số lượng khách đang sử dụng khu vực tự phục vụ tại một thời gian cụ thể, Và Y biểu thị sựgia tăng số lượng khách đang sử dụng dịch vụ toàn phần tại cùng thời điểm đó. Hàm mật độ chung của * và Y được thể hiện trong các bảng biểu  như bên dưới:
    2. P (X=1 và Y=1) là gì?

    P (X=1 và Y=1) là xác suất để số lượng khách gia tăng ở hai khu vực đều bằng 1

    1. Tính P (X≤1 và Y≤1).

    P (X≤1 và Y≤1)= 0.1+0.04+0.08+0.20=0.42

    1. Cho biến cố (X≠0 và Y ≠0), tính xác suất của biến cố này.

    P (X≠0 và Y ≠0)=0.08+0.06+0.04+0.2+0.14+0.02+0.06+0.30=0.9

    1. Tính hàm mật độ lề của * và Y, dùng px(x), P(X≤1) là gì?
    X,Y 0 1 2 PX
    0 0.10 0.04 0.02 0.16
    1 0.08 0.20 0.06 0.34
    2 0.06 0.14 0.30 0.5
    PY 0.24 0.38 0.38 1

    P(X≤1)=0.16

    1. Khi một chiếc ô tô bị chặn lại bởi một đội cơ động kiểm soát độ an toàn, mỗi lốp xe được kiểm tra bề mặt, và mỗi đèn pha được kiểm tra để xem liệu nó có được sử dụng hợp lí hay không. Cho * là số của đèn pha mà cần điều chỉnh và Y biểu thị số lượng lốp xe có bề mặt bị lỗi.
    2. Nếu * và Y độc lập với px (0) =0.5, px (1) = 0.3, px (2) = 0.2 và py (0) = 0.6, py (1) = 0.1, py (2) = py (3) = 0.5, py (4) = 0.2. Hãy thể hiện các giá trị pmf của (X, Y) vào bảng phân phối xác suất.
    X,Y 0 1 2  
    0 0.3 0.18 0.12 0.6
    1 0.05 0.03 0.02 0.1
    2 0.025 0.015 0.01 0.05
    3 0.025 0.015 0.01 0.05
    4 0.1 0.06 0.04 0.2
      0.5 0.3 0.2 1
    1. Tính P (X≤1 và Y≤1) từ bảng phân phối xác suất, và so sánh nó có bằng với P (X≤1). P (Y≤1) không?

    P (X≤1 và Y≤1) =0.3+0.18+0.05+0.03=0.56

    P (X≤1). P (Y≤1) =0.8*0.7=0.56

    1. P (X+Y) =1 là gì? (xác suất không vi phạm).

    P (X+Y=0) =0.3

    1. Tính P(X+Y≤1).

    P(X+Y≤1)=0.3+0.18+0.05=0.53

    1. Một thị trường có cả hai dòng thanh toán nhanh và dòng thanh toán siêu nhanh. X1 biểu thị số. lượng khách hàng trong dòng thanh toán nhanh tại một thời gian cụ thể trong ngày, và X2 là số lượng khách hàng trong dòng thanh toán siêu nhanh tại cùng thời điểm. Giả sử mối tương quan hàm mật độ của X1 và X2 được cho như trong bảng biểu bên dưới:
    2. P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng không?

    P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng.

    1. P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hangfthanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau không?

    P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hàng thanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau.

    1. Gọi A là biến cố có ít nhất 2 hay nhiều khách hàng trong dòng thanh toán này hơn dòng thanh toán kia, điều kiên của X1, X2 thể hiện trong A, hãy tính xác suất của A.

    P(A)=0.04+0.00+0.04+0.08+0.08+0.07+0.00+0.01+0.05=0.37

    1. Xác suất tổng khách hàng của 2 dòng đúng bằng 4 là bao nhiêu? Ít nhất bằng 4 là bao nhiêu?

    C: “tổng số khách hàng cả hai dòng bằng 4 “

    P(C)=0.04+0.1+0.03+0.0=0.17

    1. . Xác định hàm mật độ lề của X1, và sau đó tính toán số lượng dự kiến của khách hàng trong dòng lúc thanh toán nhanh.
    2. Xác định hàm mật độ lề của X2.

    e+f:

    X1,X2 0 1 2 3 PX1
    0 0.08 0.07 0.04 0.00 0.19
    1 0.06 0.15 0.05 0.04 0.30
    2 0.05 0.04 0.1 0.06 0.25
    3 0.00 0.03 0.04 0.07 0.14
    4 0.00 0.01 0.05 0.06 0.12
    PX2 0.19 0.30 0.28 0.23 1
    1. Qua sự kiểm tra các xác suất P (X1=4), p (X2=0) và P (X1=4, X2=0), vậy X1, X2 có độc lập ngẫu nhiên không? Tại sao?

    P(X1=4). P (X2=0) =0.12×0.19=0.0228

    P (X1=4, X2=0) =0

    Vậy X1 và X2 không độc lập.

    1. Theo số liệu của Công ty Mars Candy, trong thời gian hoạt động dài hạn, tỷ lệ phần trăm các màu sắc khác nhau của loại kẹo Socolate sữa M&M là như sau:

    Xanh da trời:      Cam:      Xanh lá cây:       Vàng:          Đỏ:           Nâu:

                 24%               20%          16%                14%          13%          13%

    1. Lấy ngẫu nhiên 12 viên kẹo, tính xác suất để mỗi màu sắc có 2 viên.

    P(A)=0.24×0.24+0.2×0.2+0.16×0.16+0.14×0.14+0.13×0.13+0.13×013 =0.1766

    1. Lấy ngẫu nhiên 6 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 1 máu sắc không có trong đó.

    P(B)=1-0.24×0.2×0.16×0.14×0.13×0.13=0.999

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có đúng 3 viên màu xanh và 2 viên màu cam.

    P(C) = (0.24)3 * (0.2)2  *(0.16+0.14+0.13+0.13)5=3.05*10-5

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 3 viên màu cam ([Gợi ý: Hãy suy nghĩ của một kẹo màu cam như một thành công và có các màu khác như một sự thất bại.]
    2. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 7 trong số đó hoặc là màu xanh da trời và cam hoặc xanh lá cây và cam?

     

    1. Số lượng khách hàng chờ đợi cho dịch vụ gói quà tại một cửa hàng là một đại lượng * với các giá tr tại 0, 1, 2, 3, 4 và xác suất tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,25. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng có 1, 2, hoặc 3 xuất gói quà với xác suất 0,6; 0,3 và 0,1 tương ứng. Cho Y biểu thị tổng số lượng món quà được gói của các khách hàng đang chờ đợi trong hàng (giả định rằng số lượng các gói quà của một khách hang này là độc lập với số lượng quà của bất kỳ khách hàng khác).
    2. Xác định P(X=3,Y=3),đó có phải là p(3,3)
    3. Xác định p(4,11)

     

    1. Cho * là số của máy ảnh kỹ thuật số Canon được bán ra trong một tuần tại một số cửa hàng nhất định nào đó. Hàm mật độ của * được cho bên dưới:

           Sáu mươi phần trăm của tất cả các khách hàng mua các máy ảnh cũng mua một bảo hành mở rộng .Cho Y là số lượng người mua một bảo hành mở rộng trong tuần nàya.    Xác xuất P(X=4,Y=2) là gì [Gợi ý: xác suất này bằng P(Y=2/X=4).P(X=4),giờ hãy nghĩ thử nghiệm có 4 xuất mua như 4 phân phối nhị thức với thành công về một thử nghiệm tương ứng để mua một bảo hành mở rộng]

    X 0 1 2 3 4
    P 0.1 0.2 0.3 0.25 0.15
               
    Y 1 2 3    
    P 0.6 0.3 0.1    

    b.    Tính P(X=Y).P(X=3,Y=3)=0.25×0.1=0.025= p(3,3)c.     Xác định hàm mật độ chung của * và Y,sau đó tìm hàm mật độ lề của Y.

    p(4,11)=0

    1. Các phân phối xác suất chung của * (số lượng xe ô tô) và Y (số lượng xe buýt) trên mỗi chu kỳ tín hiệu tại một làn đường rẽ trái được thể hiện theo bảng xác suất bên dưới:

    Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô và chính xác một xe buýt trong một chu kỳ đèn?

    1. Tính xác suất có cao nhất 1 xe ô tô và cao nhất 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn?

    P(A)=0.03

    1. Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô trong 1 chu kỳ đèn và chính xác 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn.

    P(B)=0.025+0.015+0.05+0.03=0.12

    1. Gỉa sử làn đường rẽ trái có khả năng cho 5 xê ô tô, và 1 xe buýt bằng 3 xe ô tô. Tính xác suất để làn đường đầy xe trong 1 chu kỳ đèn?

    P(C1)=0.05+0.03+0.02=0.10

    P(C2)=0.015+0.030+0.075+0.090+0.060+0.030=0.3

    1. X và Y có độc lập không? Tại sao?

    P(D)=(0.15+0.090+0.060)+(0.05+0.02+0.03)+(0.05+0.02+0.03)+0.3=0.8

    1. Một nhà kho hiện có 30 thành phần của một bộ phận nhất định, trong đó có 8 thành phần được cung cấp bởi nhà cung cấp 1, 10 thành phần của nhà cung cấp 2, và 12 thành phần của nhà cung cấp 3. Chọn ngẫu nhiên sáu thành phần để lắp ráp nhất định. Cho * là số lượng thành phần của nhà cung cấp của 1 được lựa chọn, Y là số lượng thành phần của nhà cung cấp 2 được lựa chọn, và p (x, y) là hàm mật độ chung của * và Y
    2. P(3,2) là gì?[Gợi ý: mỗi mẫu đều có kích thước là 6 và đều có khả năng được chọn. Do đó P(3,2)=(số kết quả với * =3 và Y=2)/(tổng số kết quả). Bây giờ sử dụng sản phẩm loại trừ để tính tử số và mẫu số]

    P(3,2) =(8C3*10C2*12C1)/(30C6)=0.051

    1. Sử dụng lập luận của câu a thu được p(x,y)(đó có thể là phân phối siêu bội đa biến-lấy mẫu mà không cần thay thế từ một dãy hữu hạn nhiều hơn 2 loại).

     

    1.  
    Khác
    • Mỗi bánh xe trước của một chiếc xe được bơm với áp suất 26 psi. Giả sử áp lực không khí thực tế trong mỗi lốp là một đại lượng ngẫu nhiên, * cho lốp phải và Y cho lốp trái, với hàm mật độ:
    1. Tính giá trị của K?
    2. Tính xác suất cả 2 bánh xe đều không được bơm căng.
    3. Tính xác suất để sự chênh lệch áp suất không khí giữa 2 bánh xe cao nhất là 2 psi.
    4. Xác định phân phối lề của áp suất trong lốp xe bên phải.
    5. X và Y có độc lập hay không?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    I.                  THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

    1.                 Đơn vị nhóm khách hàng

     

    • Nhóm khách hàng là các hộ gia đình chăn nuôi gà tại TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
    • Những hộ gia đình này chủ yếu là các gia đình đã sinh sống tại thị trấn một thời gian dài hoặc thậm chí là nhiều gia đình đã sống ở đây từ rất nhiều thế hệ. chính vì vậy mà chính quyền địa phương của thị trấn của như huyện nắm khá rõ về các gia đình như hoàn cảnh, điều kiện kinh tế, lối sống với những người xung

    quanh,…

    2.                 Địa bàn của khách hàng

    • Thị trấn Vĩnh Trụ là một địa phương có truyền thống về chăn nuôi tốt, nhất là các sản phẩm liên quan đến gà. Trong tỉnh thì các sản phẩm về gà của thị

    trấn luôn được đánh giá cao về chất lượng cũng giá bán rất phải chăng, chính vì vậy, vào những dịp tết hay mùa cưới thì rất nhiều thương lái về mua gà của thị trấn với số lượng lớn.

    • Hơn nữa địa bàn của thị trấn nằm trên một vùng đất rộng, địa thế khá

    cao nhưng vẫn bằng phẳng và khô ráo. Chính đặc điểm quan trọng này là một trong các yếu tố giúp thịt từ gà của thị trấn luôn được đánh giá cao, thơm ngon.

    3.                 Định vị quy mô

     

    Hầu hết các hộ gia đình đều là chăn nuôi, nhiều nhất là gà, lợn và bò, bên

    cạnh một số loại gia cầm khác. Hiện tại thị trấn có 20 hộ gia đình đang nuôi gà để bán lấy thịt và lấy trứng nhưng chủ yếu là chăn nuôi ở quy mô vừa và nhỏ, khoảng 400-700 con, có một số hộ là chăn nuôi trên 1000 con.

    4.                 Định vị nguồn thu

    • Nguồn thu thường xuyên

    Các hộ gia đình tại TT Vĩnh Trụ chủ yếu đều làm chăn nuôi và trồng lúa, bên cạnh trồng một số cây hoa mùa khác nhưng không đáng kể. Chính vì vậy nguồn thu chủ yếu của các gia đình ở đây là chăn nuôi để bán sản phẩm lấy tiền là chính.

    • Nguồn thu khác: Vì chăn nuôi là hoạt động chính của các hộ gia đình
    • đây nên hầu như ngoài việc chăn nuôi, các hộ gia đình còn trồng thêm một số hoa

    1

    màu như ngô, lạc, hay cây ăn quả. Nhưng do điều kiện đất và truyền thống của thị trấn nên hầu như các sản phẩm này chỉ mang tính thời vụ và năng suất cũng không cao, mà dù có năng suất cao, bội thu thì giá bán cũng thấp do chủ yếu là sản phẩm bán trong thị trấn hoặc là một vài xã lân cận xung quanh.

    II.               ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA NHÓM KHÁCH HÀNG

    1.     Năng lực pháp lý

     

    -Các hộ gia đình như đã phân tích ở phần giới thiệu chung về khách

    hàng có nói sơ lược thì đây là những hộ gia đình sống một thời gian dài ở thị trấn, là những người nông dân chăn nuôi trồng trọt chất phác, trung thực và thật thà chính vì vậy mà họ dồn hết tâm huyết cũng như năng lực, kinh nghiệm có được để chăn nuôi ra những con vật có chất lượng tốt nhất đến tay người tiêu dùng. Đây cũng là lý do giải thích vì sao mà sản phẩm của thị trấn có uy tín trên thị trường mặc dù thì gà bán trên thị trường không phải với số lượng ít

    • Theo điều tra từ chính quyền thị trấn thì các hộ đều không tiền án hay

    dính líu đến pháp luật, nhân thân tốt, nhiều gia đình có những người con học rất giỏi, đang sống và học tập trên Hà Nội

    2.                 Năng lực tài chính

     

    • Các hộ gia đình đều sống ở vùng quê nhiều năm, đời sống có phát triển hơn trước nhưng cuộc sống khá đơn giản, nhiều hộ gia đình chăn nuôi giỏi và làm kinh tế tốt đã có điều kiện khá hơn nhưng nhìn chung chủ yếu tài sản của các hộ gia đình trong thị trấn vẫn là đất nhà và ruộng.
    • Hơn nữa để cho con có cuộc sống tốt hơn, nhiều hộ gia đình đã đầu tư

    cho con của họ nên thành phố lớn để học tập, giúp bản thân và gia đình. Do đó, các hộ gia đình này còn nhiều vất vả và khó khăn trong cuộc sống, khi nguồn thu của họ như đã nói chủ yếu là thóc lúa và tiền thu từ các sản phẩm chăn nuôi trong khi chi tiêu trên thành phố cần nhiều

    3.                 Năng lực kinh doanh

     

    • Thị trấn có truyền thống về chăn nuôi gà, các hộ gia đình đều sống ở đây từ rất lâu nên họ có kinh nghiệm về chăn nuôi như bệnh dịch, cách chăm sóc và

    2

    thức ăn cho từng giai đoạn phát triển của gà. Đây là một yếu tố rất quan trọng khi người chăn nuôi hiểu biết về con vật họ đang nuôi, giúp việc nuôi trở nên dễ dàng và ít rủi ro hơn

    • Bên cạnh đó, vì là một thị trấn có tiếng về nuôi gà nên chính quyền thị

    trấn cũng rất chú trọng công tác đào tạo cán bộ khuyến nông giỏi về chăn nuôi, cập nhật tình hình các loại bệnh mới, phương pháp chăn nuôi hiệu quả để phổ biến đến bà con trong thị trấn thường xuyên.

    • Các hộ gia đình cũng tận dụng nguồn lao động từ chính hộ gia đình đem lại hiệu quả chăn nuôi tương đối cao, đặc biệt tiết kiệm được khoản chi phí không nhỏ để đầu tư vào trang thiết bị, máy móc.

    4.                 Đánh giá về thị trường

     

    4.1.   Thị trường đầu vào

     

    1. 1. Thị trường thức ăn chăn nuôi

     

    Một tồn tại lớn của ngành chăn nuôi là hiện nay, 70% chi phí chăn nuôi là

    thức ăn. Cũng là một hạt ngô, nhưng con lợn ở nước ta phải ăn ngô đắt hơn gấp 30% so với nước Mỹ. Do doanh nghiệp trong nước chưa tạo lập được uy tín nên thức ăn chăn nuôi trong nước chủ yếu từ nhập khẩu, phải chịu các chi phí vận chuyển, kho bãi và thuế nhập khẩu lên đến 150% và luôn phải phụ thuộc vào giá cả của thế giới.

    Cuối 2014 và những tháng đã qua của năm 2015, giá thức ăn chăn nuôi trong nước biến động phức tạp mặc cho sau việc Bộ tài chính quyết định miễn thuế VAT (VAT=0%) đối với thức ăn chăn nuôi, giá thức ăn chăn nuôi do doanh nghiệp trong nước sản xuất đã giảm từ 5.000 VNĐ – 9.000 VNĐ/ bao 25 kg. Dù Chính phủ đã miễn mức thuế VAT 5% cho TACN, nhưng các doanh nghiệp chỉ giảm thuế 2,5%, còn lại vẫn thu thuế VAT 2,5% khi bán sản phẩm cho nông dân với lý do một số nguyên liệu như bột cá, vitamin các loại không được miễn giảm VAT. Một số doanh nghiệp cũng lấy lý do chi phí vận chuyển tăng, giá điện sắp tăng và do họ nhập nguyên liệu giá cao từ nhiều tháng trước nên kiên quyết không giảm giá dù cho tính tới cuối năm 2014 giá cám gà đã tăng 2,3% trong khi đó, những tháng đã qua của năm 2015, giá cám cho gà đã giảm 5% so với bình quân năm ngoái.

    3

    Qua đó có thể thấy giá cả thức ăn chăn nuôi thời gian qua có nhiều biến động, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí của phương án kinh doanh

    Bên cạnh đó, sản lượng thức ăn chăn nuôi nói chung và cám cho gà nói riêng thường biến động thất thường trong năm và còn phụ thuộc và sản lượng thế giới, điều này cũng ảnh hưởng đến nguồn cung đầu vào của phương án, vì nếu sản lượng cám cho gà giảm có thể khiến hộ gia đình thiếu nguồn cung, nếu hộ không có thức ăn dự phòng hoặc thay thế thì phương án có thể sẽ không thực hiện tiếp được từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả của phương án kinh doanh.

    4.1.2. Thị trường gà giống

    Hiện nay gà tam hoàng giống có giá khoảng 15.000đ/con. Gà giống có sẵn và được nuôi nhiều ở Hà Nam. Có thể thấy các hộ gia đình có nguồn cung về giống dồi dào. Các hộ có quan hệ buôn bán lâu năm với các cơ sở kinh doanh giống, vì vậy có thể được giảm giá khi mua gà giống với số lượng lớn. Song gần đây, gà tam hoàng giống từ Trung Quốc chưa được kiểm dịch, chất lượng không rõ ràng với số lượng rất lớn nhập vào Việt Nam, gây ra nguy cơ rất lớn về vấn đề chất lượng nguồn giống. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng con giống cũng như chất lượng thịt gà sau này. Bên cạnh đó giá cả của gà giống cũng bị ảnh hưởng, biến động khó dự đoán trước

    4.1.3. Thị trường thuốc thú ý

    Thị trường thuốc thú y có giá cả ổn định và nguồn cung thuốc cho gà của hộ ổn định, đảm bảo chất lượng, tăng khả năng phòng tránh và chữa trị các loại bênh dịch cho gia cầm. Tuy nhiên hiện nay thuốc thú y ngoại đang chiếm lĩnh thị trường Việt mặc dù chất lượng cả thuốc thú y nội không hề thua kém, một phần do công tác quản lý và tâm lý của người chăn nuôi. Với hoạt động quảng bá, tiếp thị tốt, thuốc ngoại nhập hiện nay đã quen thuộc với người chăn nuôi. Cứ ra tiệm thuốc là người chăn nuôi hỏi mua thuốc ngoại, mặc dù giá cả có thể cao hơn

    4.1.4. Cơ sở vật chất và điện nước

    Ổn định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện và nhu cầu cho quá trình thực hiện phương án chăn nuôi của hộ:

    • Hệ thống điện nước ổ định và đầy đủ

    4

    • Hệ thống chuồng trại được thiết kế thoáng mát, hợp vệ sinh, được trang bị hệ thống đèn sưởi ấm cho gà, đảm bảo cho gà không bị rét hoặc nhiễm bệnh.
    • Hệ thống dẫn nước và thức ăn đảm bảo cho gà, giúp tiết kiệm sức lao

    động và đảm bảo gà được ăn uống đầy đủ.

    Nhìn chung thị trường đầu vào của sản phẩm gà tam hoàng tương đối ổn định, cơ sở vật chất, hệ thống chuồng trại đạt điều kiện chăn nuôi song.

    4.2.     Thị trường đầu ra

    4.2.1. Nhu cầu thị trường

    Thịt gà tam hoàng có thể chế biến rất nhiều món tuỳ theo sở thích như: Luộc, kho tiêu, hấp hành, hầm với các loại củ… Thịt gà tam hoàng là món ăn không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng mà còn có thêm năng lượng, can xi. Ngoài những chất albumin, chất béo, thịt gà còn có các vitamin A, B1, B2, C, E, axit, canxi, photpho, sắt. Đây là loại thực phẩm chất lượng cao, cơ thể con người dễ hấp thu và tiêu hóa. Trong suốt thời gian vừa qua, giá gà thịt đã tăng 5% và giá gà tam hoàng đạt khoảng 55.000-60.000 VNĐ/1kg. Nhu cầu gà tam hoàng tăng mạnh gần đây. Nhìn chung khả năng tiêu thụ gà tam hoàng của phương án ở mức giá dự tính tại các tỉnh miền Bắc là rất cao.

    Đồng thời qua tìm hiểu, quan sát nhận thấy trong thị trấn chưa có mô hình chăn nuôi gà ở quy mô lớn, mà nhu cầu về sản phẩm trên thị trường vẫn đang tăng, các hộ gia đình có diện tích đất rộng, việc chăn nuôi với quy mô lớn sẽ giảm nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất

    4.2.2. Kế hoạch phân phối

    Các kênh phân phối chính cho các đám hiếu hỉ và nhu cầu tết âm lịch từ các thương lái trong huyện và thành phố sẽ đến thu mua. Các dịp này nhu cầu gà sẽ tăng cao, đảm bảo thị trường đầu ra của phương án. Thị trường đầu vào và kế hoạch phân phối của phương án kinh doanh là tốt và ổn định

    5

    III.           NHU CẦU VAY VỐN

    1.                 Mục đích vay vốn của nhóm khách hàng

     

    • Nhóm khách hàng đang nghiên cứu là nhóm hộ gia đình chăn nuôi gà của TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
    • Vậy nhóm khách hàng này đi vay là để chăn nuôi sản xuất kinh doanh gà Tam Hoàng. Hay rõ hơn là vay để đầu tư vào quá trình chăn nuôi gà như: xây chuồng trại, cơ sở vật chất; mua con giống; mua thức ăn; mua thuốc men; các loại vệ sinh phòng bệnh dịch….

    2.                 Thời điểm vay

     

    • Khoảng 5-6 tháng tùy thuộc vào đặc điểm chăn nuôi của từng hộ gia đình. Vì có hộ giờ mới bắt đầu vào chăn nuôi nên phải mất thời gian để xây dựng chuồng trại, tìm nguồn đầu vào, đầu ra…

    3.                 Hoàn trả

    3.1.     Nguồn hoàn trả

    Có 2 nguồn hoàn trả chính của nhóm khách hàng, đó là từ nguồn tài chính sẵn có (thu nhập, tài sản) của hộ gia đình và từ chính doanh thu của việc kinh doanh bán gà.

    3.1.1. Từ nguồn tài chính sẵn có của hộ gia đình

    • Tài sản: nhà; đất; tài sản có giá trị khác ở TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
    • Khoản thu nhập: các hộ gia đình chủ yếu là lĩnh vực nông nghiệp nên khoản thu từ việc trồng lúa và các hoa màu khác; thu từ chăn nuôi sản xuất; thu từ lao động, kinh doanh nhỏ lẻ như làm thuê, bán hàng tạp hóa….và một vài khoản thu phát sinh không thường xuyên khác…

    3.1.2. Từ doanh thu bán gà đang đầu tư

    Có thể dự kiến được tổng doanh thu thu về từ việc bán gà, căn cứ vào số lượng chăn nuôi dự kiến, giá gà trên thị trường hiện tại và dự đoán giao động giá gà trong thời gian gần Tết…

    6

    3.2.     Kế hoạch hoàn trả

    Trả gốc: khi hết hạn

    Lãi: trả cuối mỗi tháng

    4.                 Rủi ro trong chăn nuôi gà

    4.1.     Thị trường đầu vào

    • Về việc chọn con giống
    • Nếu không có tìm hiểu dễ mua phải giống gà không chất lượng, dễ mắc bệnh dịch và cho năng suất không cao
    • Giá gà giống quá cao cũng làm tăng chi phí trong quá trình chăn nuôi.
    • Giá cả của nguồn thức ăn, thuốc men phòng chữa bệnh tăng cao

    4.2.     Rủi ro trong kỹ thuật chăn nuôi gà

    4.2.1. Về kinh nghiệm chăn nuôi

    • Đại đa số các hộ gia đình đều tương đối quen thuộc với công việc chăn nuôi tuy nhiên đó mới hạn chế việc chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa chuyên nghiệp vì thế việc nâng cao kỹ thuật trong chăn nuôi là còn tương đối hạn chế. Đối với các hộ gia đình đã chuyển hẳn sang hướng chăn nuôi công nghiệp thì việc cập nhật quy trình, công nghệ cao là điều tất nhiên nhưng đối với các hộ mới chuyển sang hình thức chăn nuôi này hay hãy còn chăn nuôi bán công nghiệp thì việc cập nhật, nâng cao kĩ thuật nuôi hãy còn hạn chế
    • Trong quá trình chăn nuôi cũng có thể phát sinh thêm chi phí

    4.2.2. Về cách chăm sóc

    • Nếu chuồng trại không tốt (ẩm thấp, không sạch sẽ, không được khử trùng thường xuyên) không đáp ứng được khâu đảm bảo vệ sinh, tiêu trùng khử độc cho chuồng trại.
    • Các loại dịch bệnh ngày càng nhiều nên cần phải tiêm vacxin phòng bệnh cho gà, gà là loài vật nuôi rất dễ nhiễm bệnh nên nếu không có công tác chăm sóc thực sự tốt sẽ dẫn đến nhiễm bệnh thậm chí chết cả đàn.
    • Thức ăn, nước uống không phù hợp cũng là nguyên nhân làm giảm năng suất, chất lượng con gà

    7

    • Các ổ dịch lớn vẫn dễ ảnh hưởng đến đàn gà. Như dịch cúm H5N, gây tổn thất về số lượng và sản lượng tiêu thụ cho các hộ chăn nuôi. Thời điểm dịch cúm H5N1 diễn ra đã ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả và sức tiêu thụ các sản phẩm gia cầm trên cả nước. Theo đó, sức mua giảm khoảng 20% so với thời gian trước khi có dịch, các sản phẩm thịt gà bán đều đã qua kiểm dịch nhưng khách hàng vẫn còn khá e ngại.

    4.3.     Rủi ro trong thị trường đầu ra

    • Chất lượng gà không cao do nuôi theo phương thức công nghiệp cho ăn thức ăn công nghiệp đến tận ngày bán.
    • Không tìm được nhà thu mua, hộ gia đình rất khó khăn trong việc ký kết bao tiêu sản phẩm đối với một số công ty tiêu thụ
    • Giá cả không ổn định mà thay đổi theo ngày nên có thể đến khi xuất bán thì lại bán với giá không thỏa đáng như mong đợi
    • Phải cạnh tranh với nhiều nguồn sản phẩm từ các trang trại lớn trên cả nước thậm chí là nguồn nhập khẩu từ nước ngoài vào

    4.4.     Rủi ro do dich bệnh

    Dịch bệnh ( như cúm H5N1…), thời tiết… là những yếu tố tự nhiên gây ảnh hưởng đến sản lượng xuất chuồng của mỗi lứa gà, gây tổn thất về số lượng và sản lượng tiêu thụ cho các hộ chăn nuôi. Thời điểm dịch cúm H5N1 diễn ra đã ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả và sức tiêu thụ các sản phẩm gia cầm trên cả nước. Theo đó, sức mua giảm khoảng 20% so với thời gian trước khi có dịch, các sản phẩm thịt gà bán đều đã qua kiểm dịch nhưng khách hàng vẫn còn khá e ngại.

    8

    IV.     SẢN PHẨM TÍN DỤNG

    Tên Cho vay chăn nuôi 1 Cho vay chăn nuôi 2 Cho vay chăn nuôi 3
    Nội dung Dành cho HSX Dành cho HSX đang Danh cho HSX
    mới chăn nuôi chăn nuôi hoăc mở thuộc diện chính
    rộng sản xuất sách
    Mức cho vay 70-90 % nhu cầu vay 80 % nhu cầu vay 60%- 70% nhu cầu
    của hộ gia đình của hộ gia đình vay của hộ gia đình
    Lãi suất cho vay 8%/năm năm 7.5%/năm –  năm 7%/năm năm
    2015, từ những 2015, từ những 2015, từ những
    năm sau phụ thuộc năm sau phụ thuộc năm sau phụ thuộc
    vào  biến động lãi vào  biến động lãi vào  biến động  lãi
    suất thị trường suất thị trường suất thị trường
    Loại tiền vay VND VND VND
    Phương thức trả nợ Gốc + lãi vào cuối kỳ Gốc + lãi vào cuối kỳ Gốc + lãi vào cuối kỳ
    Áp dụng với -Áp dụng với những – Áp dụng với
    những khách hàng khách hàng những khách hàng
    có phương án vay, phương  án  vay, trả có phương án vay,
    trả nợ khả thi nợ khả thi. trả nợ khả thi.
    -Hộ  gia  đình  phải -Hộ gia đình phải đủ -Hộ gia đình thuộc
    đủ năng  lực pháp năng lực pháp lý, diện chính sách
    Điều kiện áp dụng lý, năng lực tài năng lực tài chính và -Có tài sản đảm bảo.
    chính và dành cho dành cho hộ mới
    hộ mới chăn nuôi chăn nuôi
    -Có  tài  sản  đảm -Có vốn tự có tham
    bảo đủ khoản vay gia tối thiểu 20% nhu
    cầu vốn.
    -Có  tài  sản  đảm
    bảo đủ khoản vay

    9

    -Thời tiết không -thời tiết không -thời tiết không
    thuận lợi, dịch bệnh thuận lợi, dịch thuận lợi, dịch
    diễn  biến  phức  tạp bệnh diễn biến bệnh diễn biến
    như các bệnh cúm gà, phức tạp  như  các phức tạp như các
    Parkinson,.. bệnh cúm gà, bệnh cúm gà,
    – Đầu ra không thuận Parkinson,.. Parkinson,..
    lợi như dự tính, tình –  Đầu ra không đầu ra không
    hình nhập lậu gà từ thuận  lợi  như  dự thuận lợi như  dự
    Trung Quốc phức tính, tình hình nhập tính, tình hình nhập
    Rủi ro tạp..làm  ảnh hưởng lậu từ Trung lậu từ Trung
    đến giá, lợi nhuận của Quốc phức tạp.. Quốc phức tạp..
    hộ gia đình làm ảnh hưởng đến làm ảnh hưởng đến
    – Các hộ gia đình mới giá, lợi nhuận của hộ giá, lợi nhuận của hộ
    chăn nuôi thường có -Nhiều hộ gia đình
    ít kinh nghiệm có thể có thể làm giả giấy
    ảnh hưởng đến tờ. Do vậy cần
    nguồn thu. Từ đó ảnh kiểm tra xem hộ đó
    hưởng đến  thu  hồi thuộc hộ chính
    vốn sách không
    -Mức cho vay cao – Phù hợp với phần -Mức lãi suất thấp nhất.
    Ưu điểm đối với các hộ mới đông các hộ gia đình. -Không yêu cầu tài
    chăn nuôi còn -Mức cho vay cũng sản  đảm  bảo phải
    thiếu vốn. như lãi suất hợp lý. đủ khoản vay.
    -Lãi suất vay cao. -Hộ phải có 1 phần Mức cho vay
    -Yêu  cầu  tài  sản vốn tự có đáp ứng không cao.
    Nhược điểm đảm bảo đủ khoản như cầu vay.
    vay. -Yêu  cầu  tài  sản
    đảm bảo đủ khoản
    vay.

    10

    IV.            THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    1.     Thông tin khách hàng

    1.1.     Đại diện khách hàng vay vốn – chủ hộ: Chu Văn Tấn (chồng)

    • Ngày sinh: 20/10/1968
    • Địa chỉ: TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
    • Điện thoại: 0936938313
    • CMND số 168424508 do CA Hà Nam cấp ngày 10/2/1998
    • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT
    • Ngành nghề kinh doanh chính: nông nghiệp (chăn nuôi)
    • Trình độ chuyên môn: có 25 năm thâm niên trong nghề nông.
    • Đăng ký kinh doanh: 30A.12345678 do UBND tỉnh Hà Nam cấp ngày 10/2/2010.
    • Tài khoản tiền gửi VND số 226688 tại ngân hàng TMCP Quân Đội – MB chi nhánh Hà Nam

    1.2.     Người có liên quan : Trần Thị Lan (vợ)

    • Ngày sinh: 15/4/1972
    • Địa chỉ: TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
    • Điện thoại: 0936938414
    • CMND số 164357468 do CA Hà Nam cấp ngày 11/10/1990
    • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS
    • Trình độ chuyên môn: có 20 năm kinh nghiệm bán hàng

    1.3.     Thông tin bổ sung

    • Thông tin thu thập từ chính quyền địa phương : Ông Lã Văn Ngọc chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn cung cấp cho biết, ông Chu Văn Tấn ( người đại diện hộ trực tiếp giao dịch với NH MB ) có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, không có tiền án tiền sự, nhiều năm liền đạt danh hiệu “gia đình văn hóa” và “thi đua sản xuất tiên tiến” cấp thị trấn và huyện , không thuộc các đối tượng không được cho vay, hạn chế cho vay ,không được cho vay ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay, cho vay không có bảo đảm theo quy định.
    • Thông tin tìm hiểu từ hàng xóm: ông Nguyễn Văn Bằng ( 60 tuổi cho

    11

    biết hộ gia đình có lối sống hòa thuận, cởi mở ,chan hòa với anh em , họ hàng , mọi người xung quanh được mọi người rất quý mến. Bà Chu Thị Đức cho biết đã từng cho ông Chu Văn Tấn vay 20 triệu khi ông bắt đầu nuôi gà và ông đã trả tiền trước hạn. Bà còn cho biết thêm ông là người chính trực, tốt tính và giữ chữ tín

    2.     Phân tích tín dụng

    2.1.     Đánh giá về tư cách pháp lý

    • Đánh giá năng lực pháp lý
    • Hộ gia đình có đủ khă năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
    • Tính cách đạo đức của gia đình được đánh giá tốt, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, và sự nhất quán trong việc sẵn sàng trả nợ.
    • Tiến hành đối chiếu bản sao với bản chính của hồ sơ khách hàng và những thông tin thu thập được cho thấy bản sao với bản chính hoàn toàn khớp nhau và đảm bảo tính chính xác, và xác thực.
    • Đánh giá uy tín khách hàng vay vốn

    Cán bộ tín dụng đã tiến hành 1 cuộc phỏng vấn về uy tín và độ trung thực của gia đình qua một cuộc trò chuyện nhỏ với gia đình ông Tấn như sau:

    • Gia đình ông bà có 2 anh con trai đang học như vậy có vất vả nhiều

    lắm không ?

    Việc đưa ra câu hỏi này nhằm tạo không khí cho cuộc trò chuyện ban đầu và thăm dò về tình hình tài chính của gia đình khi đang phải nuôi 2 người con đang học tại Hà Nội, cũng rất tốn kém.

    Ông Tấn cũng trả lời khá thành thật khi nói rằng: “chả vất vả hả cô, lên thành phố cái gì cũng đắt đỏ hơn, tốn kém hơn với lại có bao nhiêu thứ có thể làm chúng nó sa ngã, hư hỏng nên cũng lo lắm cô ạ. Nhưng may mà hai thằng nhà tôi chúng nó biết bố mẹ vất vả thể nào kiếm ra được đồng tiền cho chúng nó ăn học nên cũng biết tu chí học hành cô ạ. Chúng tôi cũng bớt đi được phần nào một mối lo và có thêm động lực để mà làm ăn cô ạ!”.

    • Đúng là học xa nhà vất vả lắm, thế gia đình mình trong mấy năm gần

    12

    đây thời tiết có nhiều diễn biến bất thường, nắng nóng, dịch bệnh, gia đình mình có gặp nhiều khó khăn không ?

    Câu trả lời này, nhân viên tín dụng đánh giá kinh nghiệm và năng lực chăn nuôi của gia đình. Việc bác Tấn đã trả lời khá logic và hợp lý theo đánh giá của nhân viên tín dụng khi mặc dù trong 20 năm nghề nghiệp chăn nuôi nhưng với gần đây có một số bệnh mới, không kịp phát hiện, khi phát hiện ra đã không thể chữa, có khi lây lan ra cả đàn luôn. Vì vậy, bác Tấn vẫn thường xuyên kết hợp kinh nghiệm của mình với cập nhật và tham khảo cơ sở bảo vệ thực vật của huyện để chăm sóc đàn gà của gia đình.

    • Thị trường tiêu thụ thời gian gần đây có vẻ tốt nên gia đình quyết định mở rộng thêm chăn nuôi phải không bác ?

    Câu hỏi này nhằm đánh giá quan điểm của người sản xuất về tính khả thi của dự án này, đồng thời qua đó đánh giá sự thành thực của gia đình.

    Qua câu trả lời mà nhân viên tín dụng nhận được có thể nhận xét gia đình bác Tấn khá thành thật khi chia sẻ : “ nói thực với cô, tôi có được học hành nhiều như bọn trẻ hiện nay đâu, chỉ có điều qua mấy chục năm chăn nuôi và buôn bán thì có kinh nghiệm. cũng một phần do bán hàng cho một số cửa hàng ăn có uy tín nên giới thiệu cho một số nhà hàng lớn đồng thời gia đình cũng vừa được một siêu thị hàng bigc của thành phố đặt hàng gà ổn định trong 1 năm. Chứ thực ra tôi vẫn thấy làm ăn vẫn khó khăn lắm cô à. Nhưng với những mối hàng này tôi thấy yên tâm nên quyết định vay ngân hàng mình đấy cô à”.

    Đánh giá chung

    • Gia đình sống chân thật, trung thực. kinh doanh hiệu quả và có nhiều uy tín với bạn hàng của mình.
    • Hộ gia đình có đủ khă năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
    • Tính cách đạo đức của gia đình được đánh giá tốt, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, và sự nhất quán trong việc sẵn sàng trả nợ.
    • Tiến hành đối chiếu bản sao với bản chính của hồ sơ khách hàng và

    13

    những thông tin thu thập được cho thấy bản sao với bản chính hoàn toàn khớp nhau và đảm bảo tính chính xác và xác thực.

    2.2.     Năng lực tài chính

    2.2.1. Thông tin về khách hàng

    • Ông Lã Văn Ngọc (Chủ tịch ủy ban nhân dân thị trấn) cho biết thông tin về hộ

    như sau:

    • Chồng là ông Chu Văn Tấn hiện đang chăn nuôi gà .Vợ là bà Trần Thị Lan đang làm nghề kinh doanh nhỏ, cụ thể là buôn bán hoa quả.
    • Hộ có hai người con:

    Con thứ nhất là Chu Đại Phong đang là sinh viên năm 3 Học Viện Ngân hàng Con thứ hai là Chu Văn Vũ cũng đang là sinh viên năm 4 Học Viện Ngân hàng

    Thông tin từ ông Tấn về tình hình thu chi của hộ gia đình trong tháng như sau:

    Thu nhập của vợ(từ bán hàng) 5 mức độ ổn định là 5 năm
    Thu nhập của chồng 8 mức độ ổn định là 4 năm
    (thu nhập từ nuôi 150 con gà )
    Thu lãi  từ tiên gửi ngân hàng 0.06265 mức độ ổn định là 3 năm
    TỔNG THU NHẬP 13.0625
    TỔNG CHI PHÍ THIẾT YẾU 9
    THU NHẬP CÒN LẠI 4.0625

    14

    2.2.2. Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các tài sản của gia đình

    Cùng với các nghĩa vụ tài chính của hộ như bảng dưới đây:

    (đơn vị: triệu VNĐ).
    TÀI SẢN NGUỒN VỐN
    1. Tiền mặt 15 1. Vay ngân hàng Agribank : 60 ( thời
    2. Xe máy 40 hạn 2 năm )
    3. Ti vi Samsung 40 inch 8 2. Vay khác : 30
    4. Máy giặt Sanyo 5 3. Thu nhập : 321
    5. Tủ lạnh Sanyo 3
    6. 30
    7. Quyền sử dụng đất 310
    8. Tài sản trên đất
    Tổng tài sản : 411 Tổng nguồn vốn : 411

    Theo như tìm hiểu và đánh giá thì vốn tự có mà hộ gia đình tham gia vào phương án sản xuất gồm:

    • Chuồng trại và các thiết bị trước đó như máng ăn, máng uống, bóng đèn,…
    • Ngày công lao động
    • Tiền điện nước…

    Đánh giá năng lực tài chính

    • Năng lực tài chính của khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đầy đủ và đúng hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng.
    • Các nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức – cá nhân ảnh hưởng nhỏ đến khả năng trả nợ của khách hàng.

    2.3.     Năng lực kinh doanh của hộ gia đình

    Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh

    • Tận dụng nguồn lao động từ chính hộ gia đình đem lại hiệu quả chăn

    15

    nuôi tương đối cao, đặc biệt tiết kiệm được khoản chi phí không nhỏ để đầu tư vào trang thiết bị, máy móc.

    • Hộ gia đình giàu kinh nghiệm thực tế. Đã có 20 năm kinh nghiệm trong việc nuôi là nên có thể lường trước và phòng tránh các khó khăn về bệnh dịch. Từ đó giảm thiểu rủi ro chăn nuôi.
    • Cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại: quạt thông gió, hệ thống đèn sưởi ấm cho gà đảm bảo cho gà luôn được giữ trong môi trường ấm áp, nước và thức ăn sạch luôn sẵn sàng đảm bảo gà được ăn uống đầy đủ, tránh bệnh tật. Ngoài ra còn tiết kiệm sức lao động,…
    • Hộ có các đối tác làm ăn lâu dài vì có uy tín cao về chất lượng gà cũng như giá cả hợp lý, phải chăng như Nhà hàng gà Bảo An, Nhà hàng gà Thiên Sơn.
    • Nắm rõ nhu cầu của thị trường thường tăng cao trong thời điểm nào. Như các dịp nghỉ lễ và Tết,..
    • Tình hình hoạt động trên thị trường: thi trường chăn nuôi gia cầm khá ổn định trong những năm gần đây.
    • Ngành chăn nuôi gia cầm đang có xu hướng phát triển.
    • Khả năng cạnh tranh trong ngành chăn nuôi là cao vì hộ là một trong những hộ gia đình đi đầu trong chăn nuôi của thị trấn. Đây là một điểm rất tốt vì đầu ra sẽ được đảm bảo hơn.

    2.4.     Phương án vay vốn

    2.4.1. Thông tin phương án vay vốn

    • Phương án kinh doanh: Vay vốn mở rộng chăn nuôi: 1.600 con gà Tam

    Hoàng

    • Gà Tam hoàng có bộ lông màu vàng nhạt (màu lông tương đối đồng nhất), chân vàng, mỏ vàng , đuôi có lông đen lẫn vào, cơ thể hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, chân ngắn, hai đùi phát triển, chiều cao trung bình, trọng lượng khoảng 2 đến 4 kg (nuôi đến tháng thứ tư), một con gà Trống trưởng thành trung bình nặng từ 2,5 – 4 kg, gà Mái trưởng thành năng từ 2 – 2,5 kg, thịt gà vàng và rất chắc thịt.

    16

    • Gà Tam hoàng đẻ khi 5 tháng tuổi, và đẻ khá năng suất, sản lượng trứng bình quân 150 quả/mái/năm (hoặc 68 tuần). Gà Tam hoàng có tỷ lệ nuôi sống rất cao (95%) và khả năng kháng bệnh tốt
    • Mục tiêu của phương án
    • Mở rộng quy mô chăn nuôi gà Tam Hoàng lên 1600 con
    • Bán gà ra thị trường lấy tiền sử dụng vào việc chi tiêu gia đình (mua sắm trang bị gia đình, học hành cho con cái,…) và phần lãi tiếp sẽ để mua sắm thiết bị mở rộng sản xuất.
    • Đầu vào và đầu ra của phương án
    • Đầu ra: Gà thịt có khối lượng từ 3-3.3 kg/ con bán cho các nhà hàng gà lớn như Nhà hàng Thọ Gù, Nhà hàng và cung cấp gà cho siêu thị BiG C Nam Định
    • Đầu vào
    TT Hạng mục Số lượng Đơn giá Thành tiền(VNĐ)
    Gà Tam Hoàng 1.600 con 7.000/con 11.200.000
    Cám cho gà con 70 bao loại 25kg 15.000/kg 26.250.000
    Cám cho gà thịt 400 bao loại 25kg 12.500/kg 125.000.000
    Thuốc thú y, vacxin 6.000.000
    Máng ăn cỡ lớn 55 chiếc 26.000/chiếc 1.430.000
    Máng uống cỡ lớn 55 chiếc 19.000/chiếc 1.045.000
    Bóng   đèn   điện 55cái 100.000đ/chiếc 5.500.000
    175W
    Điện, nước 4.500.000
    Chi phí khác 2.500.000
    Tổng chi phí 183.425.000
    0

    17

    2.4.2. Thông tin phương án kinh doanh

    • Tổng giá trị đầu ra của phương án

    Gà thịt xuất bán có khối lượng từ 3-3.2kg/con với giá bán khoảng 60.000đ/kg.

    Tổng doanh thu dự tính = 3*1600*60.000- 3.2*1600*60.000= 288.000.000 VNĐ đến 307.200.000 VNĐ

    • Tổng giá trị đầu vào của phương án

    Tổng chi phí dự kiến thực hiện phương án : 183.425.000

    • Hiệu quả tài chính
    Tổng doanh thu dự kiến 288.000.000 – 307.200.000 VND
    Tổng chi phí dự kiến 183.425.000 VND
    Lợi nhuận thu được dự kiến 104.575.000-123.775VND

    2.4.3. Sản phẩm cho vay

    Cho vay chăn nuôi số 2 : Vay mở rộng sản xuất

    • Loại tiền vay: VNĐ
    • Mức cho vay: mức cho vay tối đa đối với hộ gia đình phụ thuộc vào 3

    yếu tố: nhu cầu vay của hộ gia đình, khả năng nguồn vốn của ngân hàng MB và tài sản đảm bảo.

    • Nhu cầu vay của khách hàng

    Nhu cầu vay ngân hàng = Tổng chi phí cần thiết cho sản xuất – Vốn tự có – Vốn khác

    Trong đó:

    18

    • Tổng chi phí cần thiết cho sản xuất kinh doanh trong kỳ là tập hợp tất cả các chi phí hợp lý cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ (

    thường là 3 tháng/ 6 tháng/ 1 năm)

    • Vốn tự có: là phần vốn chủ sở hữu của hộ gia đình tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh
    • Vốn khác: bao gồm vốn vay của các Tổ chức tín dụng khác, vốn ủy thác, các khoản vốn chiếm dụng như người mua trả tiền trước, phải trả cho người bán, các khoản vay nợ khác…

    Như vậy, căn cứ vào phương án đã nêu trên, nhu cầu vay vốn ngân hàng:

    183.425.000VNĐ– 30.000.000 VNĐ = 153.425.000 VNĐ

    2.4.4. Khả năng nguồn vốn của ngân hàng

    Để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra kéo theo mất khả năng thanh toán của các ngân hàng đồng thời đảm bảo cân đối vốn kế hoạch và thực tế thì các ngân hàng không được tập trung vốn cho một hoặc một số ít khách hàng vay mà phải phân chia cho nhiều khách hàng khác nhau. Theo điều 128 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 ghi rõ: “ Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng”., trong đó vốn tự có ở đây bao gồm vốn điều lệ thực có và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng. Hiện tại Ngân hàng MB có vốn điều lệ thực có và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là 4.798.000.000.000 VNĐ.

    • Mức cho vay tối đa theo vốn tự có của ngân hàng:

     

    3.830.764.260.05%= 574.614.639.000 VNĐ

    2.4.4.1.              Theo giá trị tài sản đảm bảo: (mẫu số 08.QTCV)

    • Cơ sở thẩm định:
    • Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp:
    • Khảo sát thực tế:
    • Các nguồn khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án, cơ quan

    19

    đăng ký giao dịch đảm bảo, các ngân hàng khác, hàng xóm láng giềng…

    • Nền kinh tế thị trường, bất trắc thường xảy ra trong hoạt động của công ty, điều đó có thể gây nên rủi ro cho các ngân hàng thương mại có quan hệ tín dụng với công ty ấy, vì vậy việc thận trọng trong cấp tín dụng là cần thiết.
    • Theo quy định của ngân hàng: mức cho vay tối đa theo giá trị tài sản thế chấp là 70%, theo vốn lưu động tự có của khách hàng là 100%

    Mức cho vay tối đa theo vốn tự có của khách hàng (tham gia 30% vốn tự

    có)

    30.000.000*70%= 21.000.000 VNĐ

    Mức cho vay tối đa theo giá trị tài sản thế chấp(diện tích= 310m2, giá =1.000.000 VNĐ/1m2)

    310*1.000.000*70%= 217.000.000 VNĐ

    • Thời hạn cho vay

    Là thời hạn tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến khi hoàn trả đầy đủ gốc và lãi tiền vay.

    Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung và dài hạn. Việc giải ngân có thể được thực hiện nhiều lần nhưng tổng doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của các lần giải ngân này không vượt quá thời hạn cho vay.

    Việc xác định thời hạn trả nợ căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc khả năng thu tiền tại thời điểm gần nhất của khách hàng.

    Thời hạn sử dụng vốn vay: theo chu kỳ ngân quỹ

    Theo dự kiến của hộ gia đình, việc mua con giống và thức ăn được thực hiện vào ngày 01/09/2015 và thời điểm thanh toán tiền mua là ngày 06/09/2015.

    • Phát sinh doanh thu:
    • Dự kiến phát sinh doanh thu từ ngày 1/2/2016

    20

    • Doanh thu bằng tiền phát sinh dự kiến được thể hiện trong bảng “Dự kiến thu tiền mặt”.
    • Dự kiến thu đủ các khoản phải thu đã phát sinh vào ngày 25/2/2016
    • Chu kỳ ngân quỹ của hộ gia đình bắt đầu từ giai đoạn trả tiền người bán đến giai đoạn thu tiền người mua. Như vậy đối với hộ gia đình này, chu kì ngân quỹ được xác định là khoảng thời gian từ 6/9/2015 đến 25/2/2016 (5 tháng).

    Thời hạn cho vay vốn của ngân hàng MB đối với hộ gia đình là 5 tháng (từ 6/9/2015 đến 6/2/2016)

    • Lãi suất

    Lãi suất cho vay đối với khách hàng phải căn cứ vào các yếu tố sau:

    • Lãi suất bình quân đầu vào, bao gồm chi phí trả lãi, chi phí phi lãi
    • Chi phí hoạt động của ngân hàng
    • Mức rủi ro của từng khoản tín dụng. Mức độ rủi ro phụ thuộc vào đối tượng khách hàng, từng giá trị món vay, thời hạn của khoản vay, đây là cơ sở để ngân hàng thiết lập các mức lãi suất khác nhau phân biệt với các khách hàng.
    • Chi phí vốn tự có hay tỷ lệ ROE dự kiến của ngân hàng
    • Lãi suất cho vay thị trường ( đối thủ canh tranh)

    Lãi suất nợ trong hạn: áp dụng lãi suất theo thông báo của Ngân hàng MB. tại thời điểm giải ngân là 8.0%/ năm

    Lãi quá hạn: Trường hợp khoản vay phát sinh nợ quá hạn, lãi treo, lãi suất nợ quá hạn được xác định bằng 150% lãi suất nợ trong hạn(=150%*8.0%=12%). Lãi suất quá hạn áp dụng trên phần dư nợ thực tế bị quá hạn. Ngân hàng TMCP Quân Đội không áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc chưa đến hạn trả nợ nhưng phải chuyển sang nợ quá hạn do khách hàng vay không trả được hoặc không trả đầy đủ phần lãi vay/phần gốc đến hạn. Phần dư nợ này vẫn tiếp tục lãi suất trong hạn.

    21

    Thời điểm tính lãi nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc bị tính lãi quá hạn là ngày chuyển sang nợ quá hạn.

    2.4.4.2.              Bảo đảm tiền vay

    • Lập hồ sơ bảo đảm:
    • Hợp đồng cầm cố tài sản của người thứ ba (mẫu 03/BĐTV kèm theo);
    • Biên bản xác định giá tài sản bảo đảm (mẫu số 10/BĐTV);
    • Điều kiện kinh tế:
    • Đất thuộc huyện Lý Nhân
    • Đất có 1 mặt ngõ
    • Mảnh đất cách đường khoảng 20m, gần trường học, gần chợ, cách trung tâm thị trấn 500m
    • Giá trị tài sản: 310m2*1.000.000 VNĐ = 310.000.000 VNĐ
    • Hai bên thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của hộ gia đình theo Hợp đồng này là:
    • Bên bảo đảm: chủ hộ: Ông Chu Văn Tấn
    • Tài sản bảo đảm: Sổ đỏ
    • Tổng giá trị tài sản bảo đảm: 310.000.000VNĐ
    • Các thoả thuận cụ thể về bảo đảm tiền vay được quy định trong hợp đồng bảo đảm tiền vay (Mẫu số13B2.QTCV-HDTC Đất và nhà cửa khách hàng là cá nhân-hộ gia đình)
    • Phương thức thu nợ, trả nợ
    • Trả nợ gốc và lãi
    • Thời hạn trả nợ gốc: 5 tháng, kể từ ngày 06 tháng 09 năm 2015
    • Kỳ hạn trả nợ: 5 tháng
    • Lãi trả theo tháng, gốc trả 1 lần khi đến hạn vào 30/2/2016

    22

    • Phương thức trả nợ: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

    23

    2.4.5. Chấm điểm xếp hạng để đánh giá thêm khách hàng

    Các tiêu chí và cho điểm đối với khách hàng là hộ gia đình ông Chu Văn Tấn trong đó ông Chu Văn Tấn là chủ hộ:

    Tiêu chí Tình trạng
    iểm
    Tình trạng cư trú Sở hữu nhà riêng
    Thời  gian  cư  trú  tại  thời  điểm Trên 20 năm
    hiện tại
    Loại hình công việc Lao động tay chân
    Thời gian làm công việc hiện tại 15-20 năm
    Độ tuổi Từ 45 tuổi trở lên
    Số lượng người sống phụ thuộc 2 người
    vào người vay
    Thu nhập 8  triệu  -10  triệu
    đồng
    Các khoản chi hàng tháng 5 triệu- 8 triệu đồng
    Quan hệ với ngân hàng Chỉ có tài khoản tiết
    kiệm
    Xếp hạng pháp lý Tất cả đều tích cực
    Tổng
    4

    24

    Từ bảng chấm điểm trên có thê thấy, hộ gia đình ông Chu Văn Tấn đạt 54 điểm, (khoản vay của hộ gia đình là hợp lý (vay 153.425.000VNĐ)

    3.     Kết luận

    Qua những phân tích trên có thể nhận thấy phương án vay vốn của gia đình ông Tấn là có khả thi, ông Tấn cũng có đầy đủ các yếu tố phù hợp với ngân hàng MB để có thể cho vay. Hơn nữa giá trị tài sản bảo đảm của gia đình ông qua tìm hiểu và đánh giá cũng phù hợp với khoản vay mà ông đề nghị với ngân hàng. Chính vì vậy mà cán bộ tín dụng qua những phân tích của mình đã quyết định với trường hợp của khách hàng này như sau:

    • Cho vay với số tiền là: 153.425.000VNĐ
    • Lãi suất cho vay là : 7.5%/năm
    • Thời hạn cho vay : 5 tháng (từ 6/8/2015 đến 30/1/2016)

    V.               KẾT LUẬN CHUNG

    Trong bài thảo luận này, nhóm đã tìm hiểu về một phần trong mảng tín dụng của ngân hàng Quân Đội (MBBank) cụ thể là bài thảo luận tìm hiểu được các giai đoạn và sự gắn kết các giai đoạn đó trong quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng, đồng thời tổng hợp phân tích đánh giá nhằm lựa chọn khách hàng phù hợp với mục tiêu, chính sách và điều kiện cụ thể của ngân hàng qua đó xây dựng được sản phẩm tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng là hộ sản xuất. Những nội dung cụ thể trong bài thảo luận gồm:

    1. Nhận biết và hiểu rõ về mục tiêu và điều kiện cấp tín dụng của NH

    ABbank

    1. Tổng hợp và đánh giá khái quát được mô hình quản lý tín dụng của

    NH.

    1. Phân tích các bước và chỉ ra mối liên hệ gắn kết giữa các bước trong

    quy trình tín dụng.

    25

     

  • Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%AD-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-An-to%C3%A0n-lao-%C4%91%E1%BB%99ng-v%C3%A0-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

    I.      MỞ ĐẦU:

    Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn trên thế giới có họat động bao trùm hầu hết các lĩnh vực khác . Mặc dù đã được cơ khí hóa, ngành xây dựng cũng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 9 – 12%, có khi tới 20% lực lượng lao động của mỗi quốc gia.
    Do đặc thù của ngành xây dựng cũng như rất nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan khác, ngành xây dựng có tỷ lệ tai nạn cao hơn nhiều so với các ngành khác. Thế nhưng, việc chấp hành các quy tắc bảo hộ lao động lại không được nhiều công ty xây dựng thực hiện đầy đủ.

    Vì vậy, Công tác vệ sinh, an toàn lao động là một trong những tiêu chí rất quan trọng và tiên quyết trong hoạt động của các công ty xây dựng, an toàn lao động còn ảnh hưởng đến thương hiệu và uy tín của công ty.

    An toàn là bạn tai nạn là thù.

    II.    TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG:

    1.1.                      Tình hình chung:

    • Số vụ tai nạn lao động:

    Theo báo cáo của 63 Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, trong năm 2009 đã xảy ra 6.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn, trong đó có 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết, 1.221 người bị thương nặng, có 88 vụ có từ 2 người bị nạn trở lên. Một số vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra trong năm 2009: Vụ sạt lở núi đá bên ta – luy dương của đoạn đường đang thi công tại km 112 + 900 tỉnh lộ 105 thuộc huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La làm 4 công nhân bị chết ngày 06/01/2009; Vụ điện giật làm 3 người chết và 3 người bị thương tại phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa ngày 30/10/2009; Nhiều vụ tai nạn liên tiếp xảy ra trong quá trình xây dựng tòa nhà Keangnam (Hà Nội) làm 4 người chết và 3 người bị thương vào các ngày 21, 22, 27 tháng 7 năm 2009; Vụ TNLĐ trong khi khai thác đá làm 2 người chết tại núi Ràn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 17/08/2009.

    2.1.2.Tình hình tai nạn lao động ở các địa phương:

    Trong năm 2009, các địa phương sau để xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người (chiếm 52,54% tổng số người chết vì TNLĐ trên toàn quốc):

    STT Địa phương Số vụ TNLĐ Số vụ TNLĐ chết người Số người bị nạn Số người chết Số người bị thương nặng
    1 Tp. Hồ Chí Minh 1319 102 1330 103 113
    2 Đồng Nai 1525 30 1542 30 184
    3 Quảng Ninh 370 27 382 30 225
    4 Hà Nội 111 23 113 26 81
    5 Bình Dương 638 23 648 24 29
    6 Hà Nam 30 15 46 19 16
    7 Long An 99 14 99 14 19
    8 Hải Phòng 84 14 87 14 20
    9 Hải Dương 60 13 64 13 16
    10 Sơn La 20 11 31 16 15

    1.2.                      Phân tích các vụ tai nạn lao động:

    Công tác điều tra các vụ TNLĐ hiện nay vẫn còn rất chậm. Theo báo cáo của 63 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì năm 2009 toàn quốc xảy ra 507 vụ TNLĐ chết người, nhưng đến tháng 02 năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội mới nhận được 135 biên bản điều tra. Phân tích từ  135 biên bản điều tra TNLĐ, có một số đánh giá như sau:

    1. Tình hình tai nạn lao động chết người theo loại hình cơ sở sản xuất

    – Loại hình Công ty cổ phần vốn Nhà nước (vốn Nhà nước > 51%) chiếm 10% tổng số vụ tai nạn và 13% tổng số người chết;

    – Loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần có nguồn vốn khác trong nước chiếm 61% tổng số vụ tai nạn và 61% tổng số người chết;

    – Loại hình Doanh nghiệp nhà nước chiếm 12% tổng số vụ tai nạn và 11% tổng số người chết;

    – Loại hình Doanh nghiệp tư nhân chiếm 9% tổng số vụ tai nạn và 8% tổng số người chết;

    1. Những lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người

    – Lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông chiếm 51,11% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực khai thác than, khai thác khoáng sản chiếm 15,53% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,93% trên tổng số vụ TNLĐ chết người.

    – Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Giao thông vận tải chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Sản xuất hàng tiêu dùng công nghịêp nhẹ chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Luyện kim chiếm 2,22% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Xây lắp điện chiếm 2,22% trên tổng số vụ TNLĐ chết người.

    1. Các loại yếu tố, thiết bị gây nhiều tai nạn lao động chết người

    – Liên quan đến giàn giáo, sàn thao tác chiếm 24,44% tổng số vụ và 25,35% tổng số người chết;

    – Liên quan đến các loại máy bơm điện chiếm 8,15% tổng số vụ và 7,75% tổng số người chết.

    – Liên quan đến máy trục, cầu trục, cổng trục chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết;

    – Liên quan đến máy hàn điện chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết;

    – Liên quan đến các loại máy trộn nguyên vật liệu chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết.

    1. Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất

    – Điện giật chiếm 31% tổng số vụ tai nạn và 30% tổng số người chết;

    – Ngã từ trên cao chiếm 32% tổng số vụ và 32% tổng số người chết;

    – Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 6% tổng số vụ và 6% tổng số người chết;

    – Trong lĩnh vực khai thác đá và khai thác khoáng sản theo con số báo cáo của các địa phương trong năm 2009 chiếm 8% tổng số vụ TNLĐ chết người.

    1. Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động.

    – Người sử dụng lao động tổ chức lao động chưa tốt chiếm 14,07% tổng số vụ, do điều kiện làm việc không tốt chiếm 0,74% tổng số vụ;

    – Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 14,81% tổng số vụ;

    – Chưa huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 11,85% tổng số vụ; không có phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 5,19% tổng số vụ;

    – Thiết bị không đảm bảo an toàn chiếm 26,67% tổng số vụ; không có thiết bị an toàn chiếm 2,96% tổng số vụ;

    – Người lao động vi phạm quy trình quy phạm an toàn lao động chiếm 14,07% tổng số vụ;

    – Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 4,44% tổng số vụ.

    Còn lại 5,2% là những vụ TNLĐ xảy ra  không xác định được nguyên nhân hoặc do nguyên nhân khách quan khó tránh.

    6. Thiệt hại về vật chất:

    Theo số liệu báo cáo của các địa phương, thiệt hại về vật chất do TNLĐ xảy ra trong năm 2009 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương,…) là 39,388 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 2,7 tỷ đồng. Tổng số ngày nghỉ do TNLĐ lên đến 457.817 ngày.

    CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    I.      MỘT SỐ KHÁI NIỆM:

    Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.

    Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.

    Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật… nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động.

    Nội dung chủ yếu của Bảo hộ lao động là an toàn lao động, vệ sinh lao động. Bởi vậy, trong nhiều trường hợp người ta dùng cụm từ “an toàn và vệ sinh lao động” để chỉ công tác Bảo hộ lao động. Trong trường hợp nói đến Bảo hộ lao động, chúng ta hiểu đó là bao gồm cả an toàn lao động, vệ sinh lao động và cả những vấn đề về chính sách đối với người lao động như: vấn đề lao động và nghỉ ngơi, vấn đề lao động nữ, vấn đề bồi dưỡng độc hại.

    Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó trên cơ thể. Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột một lượng lớn chất độc gây chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động của một bộ phận cơ thể ( nhiễm độc cấp tính) cũng được coi là tai nạn lao động.

    Tai nạn lao động được chia làm 3 loại : Tai nạn lao động chết người, Tai nạn lao động nặng,Tai nạn lao động nhẹ.

    Để đánh giá tình trạng tai nạn lao động, người ta sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động (K):là số tai nạn lao động tính trên 1000 người 1 năm:

    K=(n×1000)÷ N

    Trong đó:

    n: Số tai nạn lao đông tính cho một đơn vị, địa phương, ngành hoặc cho cả nước

    N: Tổng số người lao động tương ứng

    K: là hệ số tần suất tai nạn lao động chết người nếu n là số tai nạn lao động chết người.

    Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyên, kéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động. Đây là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp.

    II.    QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG:

    Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 12/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lí đầu tư xây dựng công trình.

    • Điều 30. Quản lí an toàn lao động trên công trường xây dựng quy định:
    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
    2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
    5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
    6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
    • Điều 31. Quản lí môi trường xây dựng quy định:
    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
    2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
    4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    1.1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    • Huấn luyện về an toàn lao động và môi trường xây dựng đối với người sử dụng lao động
    1. Đôi tượng áp dụng

    Người sử dụng lao động được huấn luyện bao gồm:

    • Chủ doanh nghiệp hoặc người được chủ doanh nghiệp ủy quyền;
    • Giám đốc doanh nghiệp, thủ trưởng các tổ chức, các cơ quan trực tiếp sử dụng lao động;
    • Người chỉ huy điều hành trực tiếp các khâu, các bộ phận, các phân xưởng sản xuất trong doanh nghiệp;
    • Người làm công tác chuyên trách về an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    1. Nội dung huấn luyện

    Nội dung huấn luyện bao gồm:

    • Các văn bản pháp quy của Chính phủ, của các bộ, của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động, môi trường xây dựng phải thi hành.
    • Các thủ tục hành chính phải chấp hành khi sản xuất ,sử dụng hoặc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, môi trường xây dựng, khi xây mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở sản xuất.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn lao động, môi trường xây dựng:
    • Xây dựng và phổ biến nội quy về an toàn lao động, môi trường xây dựng của doanh nghiệp, của các phân xưởng, bộ phận; các quy trình an toàn của các máy móc thiết bị, vị trí làm việc;
    • Tổ chức mạng lưới an toàn viên;
    • Tổ chức huấn luyện cho người lao động;
    • Các biện pháp phòng chống tai nạn và sự cố xảy ra trong hoạt động sản xuất;
    • Tổ chức và huấn luyện các đội cấp cứu;
    • Chăm lo sức khỏe cho người lao động.
      • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
    1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

    Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đồng thời lập kế hoạch, biện pháp an toàn – môi trường xây dựng và cải thiện điều kiện lao động. Người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động – môi trường xây dựng. Những điều kiện này phải được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong hợp đồng lao động và trong thỏa ước lao động tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Phải trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt các tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách theo quy định cho người lao động. Thực hiện các quy định về giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ phụ cấp độc hại, chế độ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động đặc thù,…đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.

    Thành lập Hội đồng bảo hộ lao động cơ sở. Phân công trách nhiệm về bảo hộ lao động và việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động trong doanh nghiệp. Tự kiểm tra tình hình thực hiện các công tác bảo hộ lao động tại cơ sở tổ chức, quản lí duy trì hoạt động mạng lưới an toàn lao động và vệ sinh viên.

    Xây dựng mới, bổ sung và hoàn thiện các nội quy an toàn – môi trường xây dựng phù hợp với từng loại máy, thiết bị vật tư, dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp. Định kỳ thường kiểm tra độ an toàn của máy, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn quy định, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót được phát hiện ngay sau khi kiểm tra.

    Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn – môi trường xây dựng, thông báo những nguy cơ dẫn đến nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp đối với từng loại công việc đối với người lao động.

    Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê, tai nạn lao động, báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động.

    1. Người sử dụng lao động có quyền
    • Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Khiếu nại vơi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên về an toàn lao động, môi trường xây dựng nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.
      • Quyền và nghĩa vụ của người lao động
    1. Người lao động có nghĩa vụ
    • Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, môi trường xây dựng có liên quan đến công việc, nhiệm vụ mà người đó được giao;
    • Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;
    • Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động, môi trường xây dựng.
    1. Người lao động có quyền
    • Yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; tran cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiên trọng tới tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phục trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.
    • Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kh người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, môi trường xây dựng, thỏa ước lao động.
      • Trách nhiệm của người sử dụng lao động
    1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn lao động
    2. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.
    3. Khai báo bằng cách nhanh nhất (điện thoại, fax, công điện…) tới các cơ quan hữu quan và cơ quan quản lí cấp trên ngay khi xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng. Trường hợp người bị nạn lao động chết trong thời gian điều trị hoặc do tái phát vết thương tai nạn lao động (theo kết luận của biên bản khám nghiệm tử thi) thì phải khai báo ngay sau khi người bị tai nạn lao động chết. Nội dung khai báo có quy định và hướng dẫn cụ thể.
    4. Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động nặng. Trường hợp do cấp cứu người bị nạn mà hiện trường có thay đổi thì phải ghi lại đầy đủ bằng biên bản. Chỉ được xóa bỏ hiện trường và chôn cất tử thi nếu đã hoàn thành bước điều tra tại chỗ và được đoàn điều tra tai nạn lao động cho phép.
    5. Cung cấp ngay tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn lao động theo yêu cầu của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu vật chứng ấy.
    6. Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động cung cấp tình hình cho Đoàn điều tra tai nạn lao động khi được yêu cầu.
    7. Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động nhẹ và tai nạn lao động nặng (trừ trường hợp đã nói ở trên) xảy ra ở cơ sở mình.

    Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được lưu trữ tại cơ sở và phải được gửi đến Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Công đoàn cấp tỉnh, cơ quan quản lí cấp trên, cơ quan bảo hiểm xã hội và những người bị nạn.

    1. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các vụ tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động; xử lí theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.
    2. Chịu các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động.
    3. Gửi báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động (do Đoàn điều tra tai nạn lao động của các cơ quan có thẩm quyền điều tra) tới các cơ quan tham gia điều tra tai nạn lao động.
    4. Lưu trữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động chết người trong thời gian 15 năm và lưu giữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động khác cho đến khi người bị tai nạn lao động về hưu.
    5. Những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động có trách nhiệm:
    • Khai báo đầy đủ, đúng sự thật về vụ tai nạn và những vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã khai báo;
    • Lời khai báo được viết thành văn bản ghi rõ ngày tháng năm khai báo, có chữ kí và ghi rõ họ tên của người khai báo.
    1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động
    2. Người sử dụng lao động (người trực tiếp kí kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động) thuộc các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ.
    3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động tại các cơ quan bảo hiểm thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bổi thường thay cho người sử dụng lao động.
    4. Trường hợp bị tai nạn lao động ngoài phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà do lỗi của người khác gây ra, thì người gây ra tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động theo quy định của Bộ luật Dân sự. Người sử dụng lao động của người bị nạn có trách nhiệm yêu cầu người gây ra tai nạn thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với người bị tai nạn và Bộ luật Lao động.
    5. Trường hợp bị tai nạn lao động do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp rủi ro khác hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết toàn bộ chi phí y tế và bồi thường cho người bị tai nạn hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
    6. Mức bồi thường và thủ tục bồi thường cho người bị tai nạn lao động
    • Mức bồi thường thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động và môi trường xây dựng.
    • Chi phí bồi thường cho người bị tai nạn lao động được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp được tính vào chi phí thường xuyên của cơ quan.
    • Thủ tục, hồ sơ làm căn cứ để người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động như sau:
    1. Đối với người bị chết vì tai nạn lao động là biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan Nhà nươc có thẩm quyền xác định chết do tai nạn lao động.
    2. Đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên gồm:
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan nhà nước có thẩn quyền xác định là tai nạn lao động.
    • Giấy xác định mức độ suy giảm khả năng lao động từ 81% trờ lên của Hội đồng giám định y khoa.
    • Tiền bồi thường cho người bị tai nạn lao động phải được thanh toán một lần cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động trong thời hạn 5 ngày kể từ khi có đầy đủ các thủ tục hồ sơ quy định nêu trên.

    1.2.                      KẾ HOẠCH QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    • Nội dung của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường

    Nội dung của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường bao gồm:

    1. Các biện pháp về kĩ thuật an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình,khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;
    • Làm thêm các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;
    • Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện;
    • Lắp đặt các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động…
    • Đặt điểm báo;
    • Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;
    • Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;
    • Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.
    1. Các biện pháp kĩ thuật môi trường phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động
    • Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;
    • Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
    • Xây dựng, cải tạo nhà tăm;
    • Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.
    1. Mua sắm trang thiết bị bảo vệ

    Dây an toàn, mặt nạ phòng độc, tất chống dính, tất chống vắt, ủng cách điện, ủng chịu axit, mũ chống chấn thương xọ não; khẩu trang chống bụi, bao tải chống ồn, quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt…

    1. Chăm sóc sức khỏe người lao động
    • Khám sức khỏe khi tuyển dụng;
    • Khám sức khỏe định kì;
    • Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
    • Bồi dưỡng bằng hiện vật;
    • Điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động.
    1. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Tổ chức huấn luyện về quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Chiếu phim, tham quan triển lãm quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Tổ chức thi an toàn, vệ sinh giỏi;
    • Tổ chức thi viết, thi vẽ, đề xuất các biện pháp tăng cường công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Kẻ pano, áp phích an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

    Kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phải bao gồm cả nội dung, biện pháp, kinh phí, vật tư, thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực hiện. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch phải được xây dựng kế hoạch bổ sung phù hợp với nội dung công việc. Kinh phí trong kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất – kinh doanh; đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp được tính trong chi phí thường xuyên.

    • Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    1. Căn cứ để lập kế hoạch:
    • Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch – sản xuất – kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;
    • Những thiếu sót, tồn tại trong công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường năm trước;
    • Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
    1. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Sau khi kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện;
    • Cán bộ quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động, đảm bảo kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn;
    • Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kì kiểm điểm đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết.
      • Hiệu chỉnh kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Căn cứ vào việc kết quả điều tra, giám sát và đánh giá, nếu xét thấy kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường đã xây dựng còn khiếm khuyết do khách quan, chủ quan thì phải thực hiện hiệu chỉnh để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh.
    • Xác định và phân tích những nguyên nhân cơ bản của những vấn đề không còn phù hợp của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
    • Khi hiệu chỉnh kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phải có thứ tự yêu tiên.
      • CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    Nội dung chính của kĩ thuật an toàn gồm:

    • Tính toán an toàn đầy đủ, hợp lí khi thiết kế mặt bằng công trình xây dựng, xác định vùng nguy hiểm, xác định biện pháp về quản lí, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo AT, sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng (thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang thiết bị bảo vệ cá nhân…).
    • Tính toán độ bền và tin cậy của máy khi chọn quá trình công nghệ và vật liệu, khi cơ khí hóa các công việc nặng nhọc và độc hại, khi tổ chức chỗ làm việc của công nhân, khi dự tính việc thu hồi, khử độc và sử dụng các phế liệu.
    • Các biện pháp kĩ thuật an toàn gồm: Cơ cấu bảo hiểm (che chắn, khóa liên động, nối đất, tự động ngắt máy…), tín hiệu và đánh dấu, màu sắc, ánh sáng, vệ sinh công nghiệp, thông gió… cũng như các biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn khi lập biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công

    Công tác thiết kế biện pháp kĩ thuật an toàn phải tiến hành song song với công tác thiết kế biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công và phải đề cập đến những biện pháp cơ bản sau:

    1. Biện pháp bảo đảm an toàn thi công trong quá trình xây lắp;
    2. Bảo đảm an toàn đi lại, giao thông vận chuyển trên công trường; chú trọng các tuyến đường giao nhau; hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước.
    3. Biện pháp đề phòng tai nạn điện trên công trường. Thực hiện nối đất cho máy móc thiết bị điện; sử dụng các thiết bị tự động an toàn trên máy hàn điện; rào ngăn, treo biển báo những nơi nguy hiểm.
    4. Làm hệ thống chống sét trên các công trường, đặc biệt các công trường có chiều cao lớn.
    5. Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy. Xây dựng nhà cửa, kho tàng, nơi chứa nhiên liệu theo đúng nội quy phòng cháy.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi lập tiến độ thi công

    Căn cứ vào biện pháp thi công đã chọn, khả năng và thời gian cung cấp nhân lực, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu,…để quyết định chọn thời gian thi công sao cho bảo đảm an toàn cho mỗi dạng công tác, mỗi quá trình phải hoàn thành trên công trường. Tiến độ thi công có thể lập theo sơ đồ ngang, sơ đồ mạng, sơ đồ lịch hoặc sơ đồ dây chuyền.

    Để đảm bảo an toàn lao động khi lập tiến độ thị công (theo sơ đồ nào cũng thế) phải chú ý những điều kiên sau đây để tránh các trường hợp sự cố đáng tiếc xảy ra:

    1. Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kĩ thuật để đảm bảo sự nhịp nhàng từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.
    2. Xác định kích thước các công đoạn, tuyến công tác hợp lí sao cho tổ, đội công nhân ít phải di chuyển nhất trong một ca, tránh những thiếu sót khi bố trí sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi.
    3. Khi tổ chức thi công dây chuyền không được bố trí công việc làm các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu khồn có sàn bảo vệ cố định hoặc tạm thời; không bố trí người làm việc dưới tầm hoạt động của cần trục.
    4. Trong tiến độ tổ chức thi công dây chuyền trên các phân đoạn phải đảm bảo sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ, đội tránh chồng chéo gây trở ngại và tai nạn cho nhau.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi lập mặt bằng thi công

    Bố trí mặt bằng thi công không những đảm bảo các nguyên tắc thi công mà còn phải chú ý tới vệ sinh môi trường và an toàn lao động.

    1. Mặt bằng công trường

    Một mặt bằng thiết kế ẩu và bố trí không ngăn nắp là những nguyên nhân sâu xa gây tai nạn như vật liệu rơi, va đụng giữa công nhân và máy móc, thiết bị. Khoảng lưu thông bắt buộc, đặc biệt đối với những công trường trong thành phố, thường bị hạn chế tối đa do không có điều kiện. Hơn nữa, một mặt bằng tối ưu phục vụ cho an toàn lao động và sức khỏe công nhân lại không đi đôi với năng suất cao. Việc thiết kế tốt của nhà quản lí là yếu tố thiết yếu trong công tác chuẩn bị, đem lại hiệu quả và an toàn khi thi công xây dựng.

    Trước khi tiến hành công việc tại công trường, cần xem xét kĩ các vấn đề:

    • Trình tự công việc sẽ tiến hành, những nguyên công hay quy trình nguy hiểm;
    • Lối vào hoặc đường vành đai cho công nhân. Các lối đi lại phải quang, không có chướng ngại vật, chú ý những yếu tố gây nguy hiểm như vật liệu rơi, máy nâng vật liệu hay xe cộ. Nên có những thông báo, chỉ dẫn phù hợp. Bố trí các lối vào và ra cho phương tiện cấp cứu. Bố trí rào chắn bảo vệ biên như lan can, cầu thang và tại những nơi có độ cao 2m trở lên;
    • Lối đi cho các phương tiện giao thông. Thực tiễn cho thấy những tuyến đường này bố trí một chiều là tốt nhất. Tắc nghẽn giao thông dễ gây mất an toàn cho công nhân, đặc biệt là khi các tài xế thiếu kiên nhẫn giải phóng vật liệu một cách vội vã.
    • Lưu chứa vật liệu và thiết bị. Vật liệu càng gần nơi sản xuất tương ứng càng tốt, ví dụ cát, sỏi, xi măng,…để gần nơi trộn bê tông; cốt pha để gần xưởng lắp ráp. Nếu không thể thực hiện được thì cần quy định thời gian biểu đưa vật liệu tới;
    • Bố trí máy móc xây dựng. Thường thì việc bố trí phụ thuộc vào yêu cầu công tác, vì vậy khi bố trí thiết bị như cần cẩu tháp cần tính đến hành trình quay của cần nâng, nơi nhận và nơi giải phóng vật liệu nâng sao cho không quăng vật nâng vào công nhân;
    • Bố trí phân xưởng làm việc. Thường không di chuyển cho đến khi xây dựng xong;
    • Bố trí trang thiết bị y tế và chăm sóc. Tại các công trường lớn cần bố trí các tiện nghi vệ sinh cho cả nam và nữ tại nhiều vị trí;
    • An ninh công trường. Công trường cần được bố trí rào chắn để người không có phận sự -trẻ em nói riêng và những người khác nói chung – được giữ tránh xa khỏi khu vực nguy hiểm. Kiểu hàng rào tùy thuộc vào từng loại công trường, nhưng ở những khu vực đông dân cư, chiều cao tối thiểu của hàng rào nên không dươi 2m và kín mít, không có lỗ hổng. Bảo hiểm trên cao cũng rất cần thiết, tại những nơi mà tầm hoạt động của cần cẩu bao quát cả khu vực công cộng;
    • Sắp xếp công trường ngăn nắp và tiện lợi cho việc thu nhặt và dọn dẹp phế liệu;
    • Sử dụng dòng điện hạ thế cho chiếu sáng tạm thời, các thiết bị cầm tay;
    • Cần tập huấn cho cả công nhân và đốc công.
    1. Sự ngăn nắp của công trường

    Mọi người có thể đóng góp vào việc tạo ra một công trường an toàn bằng cách sắp xếp ngăn nắp. Có rất nhiều tai nạn xảy ra do bước hụt, vấp ngã, trượt ngã hoặc ngã vào vật liệu, thiết bị nằm lộn xộn khắp nơi; hoặc do dẫm phải đinh gỡ ra từ cốt pha.

    Cần đảm bảo các bước sau đây:

    • Làm vệ sinh trước khi nghỉ – không để rác hay phoi cho người sau dọn;
    • Cất dọn vật liệu, thiết bị chưa cần dùng ngay khỏi lối đi, cầu thang và nơi làm việc.
    • Lau sạch dầu và nhớt bôi trơn;
    • Vứt phế liệu vào chỗ quy định;
    • Nhổ lên hoặc đập bằng các đinh nhọn dựng ngược ở các ván cốt pha.
    1. Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng
    • Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh công trường do xả các chất độc hại (bụi, hơi khí độc, tiếng ồn,…); thải nước, bùn, rác, vật liệu thải, đất, cát ra khu vực dân cư, đường sá, ao hồ, đồng ruộng xung quanh công trường gây ảnh hưởng xâu đến sinh hoạt, SX của cư dân xung quanh.
    • Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh công trường.
    • Không gây lún sụt, lở, nứt đổ cho nhà cửa, công trình và hệ thống kĩ thuật hạ tầng (cáp, đường ống ngầm, cống rãnh,…) ở xung quanh.
    • Không gây cản trở giao thông do vi phạm lòng đường, vỉa hè.
    • Không để xảy ra sự cố cháy nổ.
    • Phải thực hiện rào ngăn xung quanh công trường và có biển báo , tín hiệu ở vùng nguy hiểm để ngăn ngừa người không có nhiệm vụ ra vào, đảm bảo AT, an ninh trật tự.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn điện trên công trình xây dựng
    1. Những biện pháp chung và biện pháp cụ thể an toàn về điện
    2. Sử dụng điện an toàn

    Các đèn chiếu sáng chung nối với lưới điện có điện áp 127V và 220V (chỉ sử dụng điện áp pha) phải đặt ở độ cao cách mặt đất hay sàn nhà ít nhất là 2,5m. Khi độ cao treo đèn nhỏ hơn 2,5m cần dùng đèn có điện áp không lớn hơn 36V.

    1. Làm cách điện dây dẫn

    Các thiết bị điện, đường dây phải bảo đảm cách điện tốt. Lâu ngày chất cách điện bị giảm chất lượng do quá nóng hoặc nhiệt độ thay đổi quá nhiều, do cọ xát nhiều lần, môi trường ẩm ướt, xâm thực,… Vì vậy, phải định kì kiểm tra và thay thế sửa chữa đúng lúc.

    Đường cáp mềm trong công trình xây dựng để cấp điện cho các máy móc, thiết bị di động hoặc cấp điện tạm thời cần phải có biện pháp bảo vệ, cáp điện nằm ngang đường ô tô cần treo cáp lên cao, hay luồn cáp trong ống thép, trong máng thép hình và chôn trong đất.

    Nếu cáp nằm trong khu vực nổ mìn, trước khi nổ đường cáp phải được ngắt điện. Sau khi nổ mìn, cần phải kiển tra phát hiện những chỗ hư hổng và sửa chữa trước khi đóng điện trở lại cho đường cáp.

    1. Làm bộ phận che chắn

    Đề bảo vệ cho người khỏi bị điện giật, gần các máy móc và thiết bị nguy hiểm, người ta đặt những cái che chắn hoặc tách các máy móc và thiết bị đó ra xa với khoảng cách AT. Các bộ phận che chắn có thể là vỏ đặc hoặc lỗ, lưới.

    Các máy cắt điện tự động, cầu dao chuyển mạch  và các dụng cụ dùng điện trong công trường xây dựng hay lắp đặt trên các trang thiết bị xây dựng cần phải có vỏ hộp bảo vệ. Các phần dẫn điện của các thiết bị điện phải được cách li, có hàng rào che chắn, đặt ở những nơi ít người qua lại và phải có biện pháp ngăn ngừa người không phận sự tiếp xúc với nó.

     

     

     

     

    1. d) Nối đất bảo vệ, cắt điện bảo vệ

    – Nối đất bảo vệ trong mạng điện ba pha cách ly không có dây trung tính: Dùng dây dẫn nối vỏ kim loại với cọc nối đất bằng sắt thép chôn dưới đất có điện trở nhỏ và điện trở cách điện ở các phần bị hư hỏng.

    – Nối đất trong mạng điện có dây trung tính nối đất: Dùng dây dẫn điện nối thân kim loại của máy với dây trung tính. Trong trường hợp có sự cố (thủng cách điện) xuất hiện dòng điện trên thân máy thì laapj tức một trong các pha sẽ gây ra ngắn mạch. Do đó làm cháy cầu chì bảo vệ hoặc bộ phận tự động sẽ tác động cắt dòng điện khỏi máy.

    – Nối “không” thiết bị điện: Theo TCVN 4756 – 1989

    – Cắt điện bảo vệ

    – Sử dụng điện cực san bằng thế trong mạng điện có điện áp đến 1000V.

    1. e) Sử dụng khoảng cách an toàn tránh phóng điện hồ quang

    Để đề phòng bị điện hồ quang, khi làm việc ở gần hoặc đi lại dưới đường dây tải điện cao áp phải tuân theo khoảng cách an toàn theo phương ngang và phương thẳng đứng trong bảng sau:

    Điện áp (KV) 6¸15 15¸35 35¸110 110¸300
    Khoảng cách (m) 2 3 4 6
    1. f) Sử dụng các dụng cụ bảo vệ

    Có thể phân dụng cụ bảo vệ ra hai loại: dụng cụ chính và dụng cụ phụ trợ

    Các dụng cụ bảo vệ phải tuân theo TCVN 5587 – 1991; TCVN 5588 – 1991; TCVN 5589 – 1991; TCVN 5589 – 1992; TCVN 5586 – 1992.

    1. Yêu cầu an toàn điện trong an toàn xây dựng
    2. a) Khi xây dựng lưới điện ở công trường cần bảo đảm

    Lưới động lực và chiếu sáng phải lắp thành hai hệ thống riêng biệt . Mạng điện trên công trường phải có sơ đồ chỉ dẫn, có cầu dao chung (tổng) và các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bboj phụ tải điện trong phạm vi từng hạng mục công trình hay một khu vực sản xuất khi cần thiết.

    Dây dẫn điện phải treo mắc trên các cột hoặc giá đỡ chắc chắn. Không được trải trên mặt đất, mặt sàn, phòng tránh xe cộ, phương tiện thi công qua lại đè nghiến lên. Dây trần phải treo cao tối thiểu 3,5m so với mặt bằng thi công và 6m so với có xe cộ qua lại. Dây cáp điện nơi có xe cộ đi qua lại phải đặt chìm dưới đất.

    b)Các yêu cầu đối với công nhân vận hành thiết bị ở công trường

    – Công nhân vận hành thiết bị điện trên công trường xây dựng phải qua lớp đào tạo về kĩ thuật điện và kĩ thuật an toàn điện. Nội dung đào tạo phải thích hợp với công tác vận hành.

    – Công nhân đang làm công tác quản lí, vận hành thiết bị điện phải đủ sức khỏe, không mắc bệnh tim mạch, phải được kiểm tra sức khỏe định kì theo quy định của Bộ Y Tế.

    – Công nhân vận hành thiết bị điện ở công trường xây dựng phải có tay nghề thích hợp với từng loại công việc đảm nhân; phải có trình độ kĩ thuật an toàn điện phù hợp với quy trình kĩ thuật an toàn điện của từng chuyên nghành. Trình đọ về kĩ thuật an toàn điện của công nhân vận hành thiết bị điện không được thấp hơn bậc hai và công nhân trực trạm điện không được thấp hơn bậc ba.

    – Công nhân điện trên công trường xây dựng phải được trang bị các phương tiện phòng hộ cá nhân theo quy định hiện hành, phải biết cấp cứu người bị điện giật

    – Công nhân vận hành thiết bị điện phải được học tập và kiểm tra lại về kĩ thuật an toàn điện hàng năm

    2.3.5. Biện pháp chống sét cho các công trình xây dựng

    1. Bảo vệ chống sét

    Phải đặt thiết bị thu sét cho các công trình. Thiết bị thu sét gồm ba bộ phận chính: Đầu thu sét, dây dẫn và phần tiếp đất. Tùy kiểu( cấu tạo) của phần thu sét, các thiết bị thu sét được chia thành thu sét kiểu cột và thu kiếu dây. Tùy số lượng đầu thu sét, hệ thống cột thu sét được chia thành: hệ thống 1, 2 và nhiều cột thu sét.

    Đối với các nhà và công trình phải dùng thu sét kiểu cột đặt riêng biệt để chống sét đánh thắng. Tất cả các bộ phận thu sét, dẫn sét và bộ phận tiếp đất phải bố trí riêng biệt với công trình và các vật kim loại chôn dưới đất có liên quan tới công trình cần bảo vệ, với khoảng cách cần thiết quy định. Mỗi cột thu sét phải có bộ phận tiếp đất riêng, điện trở xung của tiếp đất của mỗi cột thu sét không được vượt quá 10W

    Chống cảm ứng điện từ bằng cách nối tất cả các đường ống, cáp điện bọc thép dẫn đến công trình và các kết cấu kim loại trong công trình thành một mạch kín, nếu chúng được bố trí chéo nhau thi nối ở chỗ gần nhất, nếu chúng đi song song thì cứ 15 đến 20m có một điểm nối. Các mối nối phải đảm bảo dẫn điện tốt. Nếu ở những khớp nối có nghi ngờ sự tiếp xúc không tốt thì giữa hai bộ phận được nối lại với nhau phải có một dây dẫn phụ. Dây dẫn phụ phải bằng thép, đồng có tiết diện 16 đên 25 mm2

    1. Vùng bảo vệ của thu lôi

    Mỗi cột thu lôi sẽ tạo ra xung quanh nó một vùng  bảo vệ. Nếu thu lôi là cột đơn thì vùng bảo vệ là hình nón với đường sinh là đường gãy khúc, đáy là một hình tròn.

    Nếu là hai cột thu lôi có cùng chiều cao h, đặt cách nhau môt khoảng cách a thì phạm vi bảo vệ chống sét được xác định các thông số như sau đây:

    – Phần hai bên của vùng bảo vệ sẽ xác định như vùng bảo vệ của cột thu lôi đơn.

    – Phần vùng bảo vệ ở giữa hai cột xác định vòng cung tròn đi qua hai điểm là hai đỉnh cột thu lôi và tâm điểm của cột thu lôi

    1. Thiết kế các bộ phận của cột thu lôi

    – Phần thu sét: có thể làm phần thu sét bằng loại sắt thanh, dây, lưới hoặc kết hợp dây và thanh

    Thanh và dây thu sét có thể đặt lên các trụ đứng độc lập hoặc trụ đặt trên công trình. Lưới thu sét thì đặt hoặc treo lên mái công trình được bảo vệ và phải nối với các cọc nối đất qua dây dẫn sét ít nhất ở hai chỗ. Lưới làm bằng dây có đường kính f6 – 10mm, ô lưới 5x5m

    Đầu thu sét và dây dẫn phải đặt dọc theo cột đỡ

    Đầu thu sét và dây dẫn phải đặt dọc theo cột đỡ. Chiều dài đầu thu sét không được cao quá 1÷1,5m so với đầu cột. Cột thu sét của kho thuốc nổ nên dùng cột gỗ, kích thước áp dụng theo TCVN 4586  – 1997.

    – Dây dẫn sét: tiết diện dây dẫn của cột thu sét không được nhỏ hơn 50mm2. Các phần dẫn điện của thu sét phải nối với nhau bằng cách hàn. Trường hợp đặc biệt mới được nối bằng đinh tán hay bắt bu lông. Khi đó chỗ nối phải bắt ít nhất 2 đinh tán hoăc 2 bu lông, diện tích mặt tiếp xúc chỗ nối không nhỏ hơn 2 lần tiết diện của dây dẫn.

    – Bộ phận tiếp đất (nối đất) là tất cả các vật thể bằng kim loại chôn trong đất (thép ống, thép tấm) được nối trực tiếp với dây dẫn sét.

    Mỗi bộ phận tiếp đất có điện trở xung khác nhau. Điện trở xung Ri là điện trở của bộ phận tiếp đất khi có dòng điện sét đi qua. Điện trở xung khác về cơ bản so với điện trở đo được bằng phương pháp thông thường, vì dòng điện sét có trị số rất lớn và tác dụng trong khoảnh khắc làm giảm hiệu ứng điện thế trên chiều dài của bộ phận tiếp đất và làm giảm hiệu quả dẫn điện của các phần ở xa dây dẫn sét.

    2.3.6. Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi sử dụng các máy móc, thiết bị và dụng cụ thi công trong xây dựng

    1. Quy định chung về an toàn cho các máy móc xây dựng
    2. a) Tất cả máy móc, bất kể là cũ hay mới, trước khi đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra kĩ lưỡng tình trạng kĩ thuật của máy, đặc biệt là các cơ cấu an toàn như: phanh, cơ cấu tự hãm, cơ cấu hạn chế hành trình,…Nếu có hỏng hóc, phải kịp thời sửa chữa ngay, khi xong mới được đưa máy ra công trường.
    3. b) Chỉ cho phép những công nhân được qua trường lớp đào tạo và có đủ giấy chứng nhận, bằng lái, cấp thợ, hiểu biết tương đối kĩ về tính năng, cấu tạo của máy, đồng thời đã được học kĩ thuật an toàn sử dụng máy, được phép lái máy. Cần thay ngay lái xe nếu phát hiện thấy làm việc ẩu, không an toàn.
    4. c) Công nhân lái máy và phụ lái cần được trang bị đầy đủ các dụng cụ quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường quy định cho từng nghề và từng máy như: kính, mũ, quần áo, găng tay, ủng và dụng cụ an toàn khác.
    5. d) Tất cả các bộ phận chuyển động khác của máy như trục quay, xích đai, ly hợp… cần được che chắn cẩn thận ở những vị trí có thể gây tai nạn cho người.
    6. e) Thường xuyên kiểm tra làm vệ sinh máy, tra dầu, mỡ, điều chỉnh sửa chữa nhỏ các bộ phận, đặc biệt là các bộ phận an toàn, loại trừ các khả năng làm hỏng hóc máy
    7. f) Phải lái máy và tiến hành thao tác theo đúng tuyến thi công, trình tự thi công công trình và các quy định về kĩ thuật an toàn khác do các kĩ sư thi công và an toàn lao động đề ra
    8. h) Các máy cố định cần lắp đặt chắc chắn, tin cậy trên máy và mặt bằng nơi máy đứng. Chỗ máy đứng phải khô ráo, sạch sẽ không trơn ướt gây tai nạn lao động.
    9. i) Các máy móc khi di chuyển, làm việc ban đêm hoặc thời tiết xấu có sương mù, mặc dù đã có hệ thống chiếu sáng chung nhưng vẫn phải dùng chiếu sáng riêng ở trước và sau máy bằng hệ thống đèn pha và đèn tín hiệu.
    10. k) Khi di chuyển máy đi xa, cần tuân thủ các quy định an toàn về di chuyển máy như: Cột chặt máy vào phương tiện vận chuyển, đảm bảo điều kiện đường xá, độ lưu không…
    11. Quy định chung về an toàn đối với cán bộ phụ trách quản lý xe máy, tổ chức việc sử dụng xe máy
    12. a) Để đảm bảo an toàn khi làm việc, tất cả xe máy và phương tiện vận chuyển đem sử dụng phải tốt và được kiểm tra tình trạng kĩ thuật trước khi đem sử dụng. Đối với máy nâng, vận chuyển, máy nén khí, nồi hơi phải được thanh tra nhà nước cho phép sử dụng. Phải nghiệm thu xe máy theo quy tắc quy định trước khi đem sử dụng
    13. b) Khi thiết kế tổ chức công nghệ thi công phải chuẩn bị nơi làm việc sao cho hoàn toàn đảm bảo an toàn khi làm việc. Mọi hiện tượng chạy theo năng xuất, kế hoạch đơn thuần mà không chú ý đến an toàn phải được ngăn cấm và đình chỉ kịp thời, xử lí nghiêm

    Tất cả mọi nơi nguy hiểm trên công trường phải có biển báo phòng ngừa. Mọi nơi làm việc phải được chuẩn bị sao cho công nhân không bị đe dọa nguy hiểm vì các bộ phận di động của máy, của vật liệu và từ những máy khác cùng tham gia làm việc.

    Chỗ ngồi của thợ lái hoặc chỗ làm việc phải thuận lợi, ổn định, dễ quan sát, không bị mưa nắng, đủ ánh sáng và có hệ thống gạt nước. Nơi làm việc phải có che chắn, đủ rộng và có lan can.

    1. c) Trước khi đưa máy vào làm việc, cần xác định sơ đồ di chuyển, nơi đỗ, vị trí và phương pháp nối đất đối với máy điện, quy định phương pháp thông báo bằng tín hiệu giữa thợ lái và công nhân báo tín hiệu.

    Di chuyển máy, đỗ và làm việc gần hố móng, rãnh, mương…có mái dốc không chắc chắn, nằm trong giới hạn khoảng cách cho phép do đồ án thi công quy định.

    1. d) Chỉ được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật khi động cơ đã ngừng hẳn, giải phóng áp lực từ hệ thống khí nén, thủy lực và các trường hợp do hướng dẫn của nhà máy chế tạo quy định.

    Khi bảo dưỡng máy được dẫn động bằng điện, cần áp dụng những biện pháp an toàn về điện. Tại các hộp đóng ngắt cầu giao điện, phải treo bảng đề: “ Không được đóng cầu giao – Thợ điện đang làm việc” , khi ấy cầu chì trong mạch động cơ điện phải tháo ra.

    Những cụm máy có khả năng tự di chuyển do trọng lượng bản thân, khi bảo dưỡng phải được chèn hoặc đặt trên giá đỡ.

    Không được dùng lửa ở khu vực nạp nhiên liệu, cũng như sử dụng xe máy bị chảy dầu, nhiên liệu.

    Việc tháo hoặc lắp máy phải tiến hành có sự chỉ huy của người có trách nhiệm và phải tuân theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo.

    Khu vực tháo (lắp) phỉa được ngăn hay làm dấu hiệu an toàn kèm theo bảng báo phòng ngừa.

    2.3.7. Biện pháp kĩ thuật an toàn trong thi công các bộ phận công trình trên cao

    2.3.7.1. Các biện pháp chung phòng ngừa ngã cao.

    1. Biện pháp tổ chức
    2. a) Yêu cầu chung đối với người làm việc trên cao:

    Tất cả mọi người khi làm việc trên cao phải đáp ứng đầy dủ các yêu cầu sau:

    • Tuổi, sức khỏe: Tuổi từ 18 trở lên; có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe để làm việc do cơ quan y tế cấp; định kỳ hàng năm phải được kiểm tra ít nhất một lần, phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao.
    • Có giấy chứng nhận đã học và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do Giám đốc đơn vị xác nhận.
    • Đã dược trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với điều kiện làm việc theo chế độ quy định ( dây an toàn, mũ, giầy không trượt, quần áo bảo hộ….).
    • Tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động, nội quy an toàn làm việc trên cao.
    1. b) Thực hiện giám sát, kiểm tra an toàn khi thi công trên cao:

    –  Các cán bộ chỉ đạo thi công, cán bộ chuyên trách an toàn lao động có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình an tàn lao động đối với những công việc làm trên cao để phát hiện, ngăn chặn kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn lao động.

    –  Hàng ngày, trước khi làm việc phải kiểm tra an toàn vị trí làm việc của công nhân. Kiểm tra tình trạng giàn giáo, sàn thao tác, lan can an toàn và các phương tiện làm việc trên cao khác.

    – Phải hướng dẫn, kiểm tra vị trí và cách móc khóa dây an toàn cho công nhân khi sử dụng. Kiểm tra việc sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân (dây an toàn, mũ, giầy và quần áo bảo hộ lao động). Khi kiểm tra hoặc trong quá trình làm việc phát hiện thấy có tình trạng hư hỏng có thể gây nguy hiểm, phải ngừng ngay công việc và tiến hành khắc phục, sửa chữa. Sau khi thấy đã đảm bảo an toàn mới cho tiếp tục làm việc.

    – Thường xuyên theo dõi, nhắc nhở công nhân chấp hành đúng đắn kỉ luật lao động và nội quy an toàn lao động khi thi công trên cao. Trường hợp đã nhắc nhở mà công nhân vẫn tiếp tục vi phạm nội quy an toàn lao động thì phải cho học tập và sát hạch lại về an toàn lao động, hoặc xử lí kĩ thuật như phê bình, cảnh cáo, chuyển sang làm công tác lao động giản đơn, ở dưới thấp.

    1. Biện pháp kỹ thuật
    2. a) Yêu cầu chung khi làm việc trên cao :

    – Các biện pháp an toàn, phòng ngừa ngã cao phải được nghiên cứu đề xuất trước khi thi công. Khi lập biện pháp thi công đồng thời phải lập luôn biện pháp kĩ thuât an toàn. Đối với những công việc làm ở trên cao phải sử dụng các loại giàn giáo, để tạo ra chỗ làm việc cho công nhân. Tùy theo dạng công việc và độ cao mà chọn loại giàn giáo cho phù hợp. Nơi nào không sử dụng được giàn giáo, sàn thao tác hoặc trên sàn không có lan can an toàn thì công nhân phải được trang bị dây an toàn.

    – Phải có cầu thang để công nhân đi lại, lên xuống các tầng nhà và lên các tầng giàn giáo, hoặc phải bắc các thang tạn vững chắc, cấm leo trèo để lên xuống các tầng. Biện pháp tốt nhất là thi công tầng nào thì thi công luông cầu thang tầng đó.

    – Bố trí công việc cho công nhân hợp lí, sao cho công nhân không phải di chuyển, đi lại nhiều lần trong một ca làm việc.

    – Dây an toàn cũng như các đoạn dây nối dài thêm trước khi sử dụng phải được thử nghiệm độ bền với tải trọng 300daN trong thời gian 5 phút, nếu đảm bảo an toàn mới phát cho công nhân. Định kì 6 tháng hoặc khi có nghi ngờ về phẩm chất phải thử lại với tải trọng trên.

    – Mặt sàn công tác không được trơn, trượt, nếu mặt sàn là kim loại (thep, tôn) phải có gân tạo nhám để chống trơn, trượt. Tất cả các lỗ thủng trên sàn phải được che đậy hoặc có lan can bảo vệ.

    – Ban đêm, lúc tối trời chỗ làm việc và nối đi lại phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ

    – Tuyệt đối cấm bắc sàn thao tác lên các bộ phận kê đỡ tạm (thùng phuy, chồng gạch…) hoặc gá đặt lên các bộ phận công trình không ổn định vững chắc.

    1. b) Yêu cầu chung đối với các phương tiện làm việc trên cao:

    – Biện pháp cơ bản nhất để phòng ngừa tai nạn ngã cao là phải trang bị giàn giáo (thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo …) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác đê đảm bảo cho công nhân thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn.

    – Để đảm bảo an toàn và tiết kiệm, trong xây dựng chỉ nên sử dụng các loại giàn giáo chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình. Nếu cần chế tạo các loại giàn giáo theo thiết kế riêng thì các bản vẽ thiết kế và bản thuyết minh tính toán phải được xét duyệt.

    2.3.7.2. Biện pháp cụ thể phòng ngừa ngã cao trong thi công một số dạng công tác chính

    1. Công tác xếp dỡ, vận chuyển
    2. a) Sử dụng cần trục để xếp dỡ, vận chuyển vật liêu

       – Công việc lắp đặt và tháo dỡ cần trục phải do những công nhân lành nghề thực hiện dưới sự hướng dẫn và giám sát của các đốc công có đủ trình độ và kinh nghiệm.

       – Phải tuân thủ chặt chẽ các chỉ định của nhà sản xuất.

       – Cấm người ngồi trên hàng khi thực hiện công việc cẩu hàng.

    1. b) Sử dụng thang máy để xếp dỡ, vận chuyển vật liêu:

    Mối nguy hiểm chính của cơ cấu này là ngã xuống giếng thang từ sàn chở; bị thang hay bộ phận chuyển động khác va đụng vào; hoặc bị vật liệu từ trên thang rơi vào đầu. Khi vận chuyển hàng, bàn nâng phải để sát vói mặt sàn để công nhân ra lấy vật liệu dễ dàng, lúc dừng bàn nâng phải ngang với sàn nhận hàng. Công nhân đứng trên sàn lấy vật liệu ở đầu bàn nâng phải đeo dây an toàn. Cấm dùng bàn nâng vật liệu để đưa công nhân lên xuống.

    1. c) Đường hoặc cầu cho công nhân vận chuyển vật liệu lên cao không được dốc quá 300 và phải có bậc lên xuống.
    2. Sử dụng thang công cụ

    Thanh công cụ thường được chế tạo bằng che, ghỗ, nhôm hoặc bằng kim loại khác, dễ kiếm và gía thành hạ, các hạn chế của nó dễ dàng bị bỏ qua. Vì vây nhiều công nhân bị chết và bị chấn thương nặng khi sử dụng các loại thang này

    1. a) Buộc chặt thang:

    – Đa số tai nạn xảy ra là do thang bi trượt trên nền hoặc phần tựa. Vì vậy thang phai được đặt trên nền chắc chắn, nếu nền đất xốp hãy sử dụng ván để kê.

    – Phần đầu thang phai được tựa vào bề mặt chắc chắn, có khả năng chịu tải tốt, nếu không thì phải có thêm gối đỡ thang. Nên giằng hoặc buộc đầu thang hoặc có người giữ thang, người giữ thang phải nắm mỗi tay vào một bậc thang và tỳ một chân lên bậc thấp nhất.

    – Chỉ được sử dụng thang có chiều dài dưới 5m.

    1. b) Sử dụng thang an toàn

    Muốn sử dụng thang một cách an toàn  cần chú ý những điểm sau:

    + Đảm bảo thang không chạm vào dây tải điện bên trên;

    + Các loại thang gỗ dùng dây thép để giằng các bậc thì dây chằng phải nằm dưới các bậc, không thòi mối buộc lên trên bậc.

       + Thang phải vượt trên vị trí sàn tới ít nhất là 1m, để đề phòng mất thăng bằng khi ra, vào đỉnh thang, nếu không thì phải lắp tay vịn chắc chắn.

       + Nên bố trí sao cho công nhân có thể bước qua chứ không phải trèo hoặc chui qua các lan can hoặc tấm đỡ. Khoảng cách giữa các lan can cũng như các tấm đỡ càng nhỏ càng tốt.

       + Không dùng thang quá ngắn so với yêu cầu; không được kê thang bằng gạch, thùng gỗ hoặc thùng dầu để tăng tầm với của thang

       + Góc kê thang an toàn vào khoảng 750 so với phương nằm ngang

    + Quay mặt về phía thang khi trèo lên hoặc xuống

    + Phải có đủ khoảng không ở phía sau các bậc thang để đặt chân thoải mái

    + Với các thang nối, chiều dài mối nối ít nhất là hai bậc nếu tổng chiều dài là 5m và ít nhất là ba bậc nếu tổng chiều dài lớn hơn 5m

    + Trước khi trèo lên thang phải thử nâng cao và hạ thấp chiều cao thang nối, đảm bảo các móc hoặc khóa nối chắc chắn

    + Lau sạch bùn đất hay dầu nhớt dính vào đế giày, dép trước khi trèo lên thang

    + Nếu có thể nên cho dụng cụ vào túi ao, túi quần hoặc túi đeo trên người để bám được vào thang bằng cả hai tay

    + Không mang theo vật liệu khi lên xuống thang; nên dùng tời kéo

    + Nguyên nhân phổ biến gây tai nạn là do mất thăng bằng và với quá xa vì vậy không nên cố gắng với ra ngoài tầm với mà nên di chuyển vị trí của thang

    1. c) Những điều cầm chú ý khi sử dụng thang

    Để hạn chế ngã cao, khi sử dụng thang cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

    – Cần kiểm tra thường xuyên; những thang hỏng phải được loại bỏ. Kiểm tra nứt, gẫy, vênh ở các thang gỗ, hư hỏng kết cấu ở các thang kim loại, kiểm tra những bậc bị hỏng, thiếu hoặc mọt

    – Mỗi thang đều phải có kí hiệu nhận biết riêng

    – Không để những thang chưa sử dụng trên mặt đất để đề phòng hư hỏng do thời tiết, nước hay những nhân tố ảnh hưởng khác. Nên cất giữ thang trên các giá có mái che và nằm cách khỏi mặt đất. Cất giữ thang gỗ ở nơi thoáng gió, không có không khí nóng, ẩm

    – Thang dài trên 6m cần có ít nhất 3 gối đỡ chống uốn chống võng

    – Không trèo thang bằng cách móc vào cạnh hoặc bậc thang vì thang có thể bục

    – Bảo quản thang gỗ bằng véc ni hay các chất bảo quản khác. Không nên sơn thang vì sơn ngăn cản hoặc hạn chế khả năng quan sát phát hiện những khiếm khuyết bên trong thang;

    – Thang nhôm cũng cần có bảo vệ bề mặt chống các chất ăn mòn như axit hoặc các chất khác.

    1. Sử dụng giàn giáo

    Giàn giáo được sử dụng nhiều trê công trình xây dựng, nó thường được chế tạo bằng vật liệu tốt, đủ chắc chắn để đảm bảo an toàn cho người lên xuống và làm việc. Giàn giáo là một cấu trúc để bổ trợ cho các sàn công tác, nó có thể dùng làm chỗ thi công, nơi chứa vạt liệu hoặc cho bất cứ lại công tác nòa trong xây dựng kể cả việc tu tạo hay phá dỡ. Sử dụng giàn giáo khi thi công xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc, chỉ những người có nhiệm vụ mới được tháo, lắp, di chuyển dưới sự giám sát của cán bộ kĩ thuật.

    Có nhiều loại vật liệu để chế tạo giàn giáo như thép, nhôm, hợp kim, tre, gỗ…với loại vật liệu nào thì những nguyên tắc chung về an toàn cũng giống nhau: đủ cứng, vững để chịu được tải trọng và độ võng khi thi công; được giằng chắc chắn và ổn định; trong thiết kế phải tính đến việc phòng chống ngã của công nhân và vật liệu bị rơi vãi. Sau đây là các lưu ý đề phòng ngã cao khi sử dụng một số loại giàn giáo.

    1. Công tác lắp ghép

    Để hạn chế tới mức tối đa tai nạn lao động khi thi công lắp ghép yêu cầu mọi người khi được giao nhiệm vụ này phải thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa sau:

    1. a) Những biện pháp chung

    – Trong quá trình lắp ghép phải có cán bộ kĩ thuật thi công hoặc đội trưởng hướng dẫn và giám sát;

    – Công nhân lắp ráp phải là những người có kinh nghiệm và nắm vững những biện pháp an toàn về lắp ghép; công nhân lắp ghép phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo chế độ hiện hành;

    – Sử dụng các dụng cụ điện, hơi khí nén để cắt, đục lỗ, hàn, tán đinh… trong quá trình lắp trwn cao phải có giàn giáo theo quy định tại phần 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVVN 5308-91. Cấm dùng thang tựa vào các bộ phận đang lắp để làm bất cứ việc gì;

    – Khi lắp ghép phải dùng các loại giàn giáo theo quy định của thiết kế thi công. Trường hợp làm khác với thiết kế quy định phải được cán bộ thiết kế thi công  cho phép;

    – Các kết cấu, cấu kiện phải sắp xếp hợp lý, đảm bảo dễ dàng  khi buộc móc và không bị sập đổ, xoay trượt khi xếp dỡ;

    – Các khuyết, tai chuyên dùng để treo móc các kết cấu, cấu kiện phỉa đảm bảo chắc chắn, không bị gãy, biến dạng khi nâng;

    – Các kết cấu, cấu kiện không có bộ phận buộc móc chuyên dùng phải được tính toán xác định vị trí và cách treo buộc để đảm bảo trong suốt quá trình nâng chuyển không bị trượt, rơi.

    – Những kết cấu, cấu kiện có khả năng xoay, lắp khi nâng chuyển phải đượcchằng buộc chắc chắn và dùng dây mềm đẻ néo hãm;

    – Đối với những kết cấu, cấu kiện trong quá trình cẩu lắp dễ bị biến dạng sinh ra ứng suất phụ phải được gia cường chắc chắn trước khi cẩu lên;

    – Khi tiến hành cẩu lắp, phải theo sự chỉ huy tín hiệu thống nhất;

    – Trong quá trình cẩu lắp, không được để người đứng, bám trên kết cấ, cấu kiện. Đồng thời không để cho các cấu kiện, kết cấu đi qua phía trên đầu người;

    – Sau khi bược móc, phải nâng tải lên độ cao 20cm rồi dừng lại để kiếm tra mức độ cân bằng và ổn định của tải. Nếu treo chưa cân phải cho hạ xuống mặt bằng để hiệu chỉnh lại. Cấm hiệu chỉnh tải khi đang ở vị trí treo lưo lửng;

    – Phải dừng cẩu lắp khi có gió từ cấp 5 trở lên hoặc khi trời tối;

    – Người tiếp nhận vật cẩu ở trên cao phải đứng trên sàn thao tác cảu giàn giáo hoặc giá đỡ và phải đeo dây an toàn. Dây an toàn phải móc vào bộ phận kết cấu ổn định của công trình hoặc móc vào dây trục đã được căng cố định chắc chắn vào kết cấu ổn định cảu công trình; cấm đứng trên các kết cấu, cấu kiện lắp ráp chưa được ổn định chắc chắn; cấm với tay đón, kéo hoặc xoay vật cẩu khi còn treo lơ lửng;

    – Chỉ được thóa móc ra khỏi kết cấu, cấu kiện sau khi đã neo chằng chúng theo đúng quy định của thiết kế ( cố định vĩnh viễn hoặc tạm thời). Không cho phép xê dịch kết cấu, cấu kiện đã được lắp đặt sau khi đã tháo móc cẩu, trừ những trường hợp thiết kế thi công đã quy định;

    – Không được ngừng công việc khi chưa lắp đặt kết cấu , cấu kiện vòa vị trí ổn định;

    – Cấm xếp hoặc đặt tạm các vật cẩu lên sàn tầng, sàn thao tác hoặc bộ phận kết cấu khác vượt quá khả năng chịu tải theo thiết kế của các kết cấu đó;

    – Lối đi lại trên các bộ phận lắp ráp phải theo chỉ dẫn trong thiết kế;

    – Chỉ được lắp các phần trên sau khi đã cố định các bộ phận của phần dưới theo thiết kế quy định;

    – Khi cần thiết phải có người làm việc phía dưới kết cấu đang lắp ghép ( kể cả phía trên chúng) phải thực hiện các biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn cho những người làm việc;

    – Khi cẩu lắp gần đường dây điện đang vận hành phỉa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại phần 6 của tiêu chẩn Việt Nam TCVN 5308- 91.

    1. b) Biện pháp phòng ngừa các tai nạn khi lắp các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn:

    + Phải đánh dấu các đường trục và các độ cao vào các cấu kiện trước khi cẩu lắp; đối với những cấu kiện có thể bị nhầm lẫn trong quá trình cẩu lắp phải đánh dấu các vị trí buộc móc cẩu và vị trí lắp đặt;

    + Không được đặt các tấm tường nằm ngang trong khi cẩu lắp;

    + Lắp cột phải dùng khung dẫn, trường hợp không có phải cố định bằng các dây chằng và chêm. Các công việc hàn và đổ bê tông hoặc giàn giáo di động chuyên dùng, có thành chắn hoặc từ sàn treo;

    + Chỉ được lắp các tấm sàn tầng hoặc các tấm mái sau khi đã cố định chắc chắn cá dầm hoặc giàn và đã làm sàn thao tác đảm bảo an toàn;

    + Chỉ được lắp các tường và các tấm sàn phía trêm sau khi đã lắp xong hoàn toàn các tầng sàn phía dưới. Dưới lỗ trên tầng sàn phải được che đậy kín đảm bảo an toàn;

    + Các tấm cầu thang, chiếu nghỉ phải được lắp ghép đồng thời với việc lắp ghép kết cấu của công trình;

    + Sau khi lắp đặt tấm cầu thang, nếu chưa kịp lắp lan can cố định, phải làm lan can tạm để công nhân  lên xuống được an toàn. Phải lắp đồng bộ từng tấm chiêu nghỉ cùng với các tấm cầu thang trước khi lắp tiếp tang trên;

    + Khi lắp các tấm tường phải neo đủ các dây neo hoặc thanh chống theo thiết kế quy đinh;

    + Lắp các tấm ban công hoặc ô văng phải có thanh chống trước khi cố định vĩnh viễn. Khi cố định các tấm ban công hoặc ô văng và lan can cho ban công , công nhân phải đeo dây an toàn.

    1. c) Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi lắp các kết cấu thép

    – Các kết cấu thép có kích thước lớn, phỉa được gia cường bằng các thiết bị giằng chống tạm, đảm bảo ổn định khi cẩu lắp;

    – Lối đi lại từ giàn vì kèo này sang giàn vì kèo khác phải lát ván và làm lan can bảo vệ. Cấm đi lại trên các giằng chống gió, thanh chéo hoặc xà gồ và trên các thanh cánh thượng của giàn vì kèo. Chỉ được đi lại trên thnah cánh hạ của giàn khi có dây cáp căng dọc theo giàn để móc dây an toàn. Lối đi trên mái hoặc cánh hạ củ giàn thép phải làm rộng ít nhất là 0,5m và có lan can bảo vệ cao 1.0m;

    – Trước khi cẩu lắp các kết cấu thép có kích thước lớn phải tổ chức cho công nhân tập dượt thành thạo các thao tác kiểm tra tình trạng làm việc của các máy móc, thiết bị;

    – Trước khi cẩu chuyển kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc máy móc và đảm bảo các dây cáp căng đều. Không được bược móc vào các thanh giằng, bản nối liên kết;

    – Không được lắp khung cửa trời chung với giàn. Khi lắp khung cửa trời , công nhân phải đứng trên sàn thao tác và đeo dây an toàn. Công việc lắp ráp phỉa theo đúng trình tự thiết kế đã quy định;

    – Chỉ được tháo móc cẩu ra khỏi kết cấu đã lắp vào vị trí sau khi dã đảm bảo các liên kết được đảm bảo an toàn.

    1. d) Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi lắp các kết cấu gỗ

    – Chỉ được lắp các kết cấu gỗ sau khi đã kiểm tra và sửa chữa những khuyết tật phát sinh ra trong lúc vận chuyển;

    – Khi cẩu kết cấu gỗ cần phải buộc đúng quy cách, tại chỗ dây cáp treo phải có đệm lót. Chỉ được tháo dây cẩu khi đã đặt kết cấu gỗ lên trụ đỡ và cố định chúng theo thiết kế bằng hệ thống giằng cố định hay tạm thời. Khi nâng dầm và các kết cấu dài, mảnh ( để tránh bị cong, vênh) nen sử dụng đòn treo cứng chuyên dùng;

    – Khi lắp đặt kết cấu phẳng như tường, kết cấu ngăn…cần áp dụng các biện pháp chống gió lật đổ;

    – Trước khi đóng rui, mè và hẹ giằng cố định, vì kèo phải được chống đỡ tạm;

    – Đặt dầm sàn, đóng nẹp trần, đặt gỗ lát sàn nên tiến hành từ giáo ghế hoặc sàn lát trên các dầm;

    – Nếu công tác lắp ghép tiến hành từ các sàn tầng hoặc trần mái chưa oàn toàn ( không có sàn) tren các dầm phải lát sàn tạm;

    – Lỗ cửa đi vào các lỗ của khác để ra vào các phòng không có sàn hoặc sàn lát, phải đóng chắn bằng ván cao ít nhất 1.2m;

    – Công nhân không được đi trên tấm lát đóng vào phía dưới dầm.

    1. Công tác có không gian hạn chế
    2. a) Những nguyên tắc đảm bảo an toànkhi thi công trong không gian hạn chế

    – Luôn phải có thiết bị kiểm tra định kỳ không khí được người có trình độ điều khiển. Không được làm việc nếu chưa được người giám sát kết luạn chỗ đó là an toàn;

    – Phải thiết kế thôn gió cưỡng bức để xua tan khí độc và cung cấp không khí trong lành;

    – Công nhân phải được hướng dẫn và huấn luyện các nguyên tắc an toàn một cách chu đáo, kể cả cách sử dụng bình dưỡng khí để cấp cứu;

    – Các công nhân làm việc trong phạm vi hạn hẹp luôn phải mang đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân và dây bảo hiểm phải được nối với khu  vực bên ngoài nơi làm việc;

    – Phải có ít nhất 2 công nhân trở lên cùng làm việc trong không gian hẹp. Một người đứng bên ngoài quan sát và cấp cứu hoặc hỗ trợ khi có tai nạn. Các phương tiện cấp cứu và cứu hộ phải luôn sẵn sàng hoạt động;

    – Bộ phận cấp cứu phải luôn ở trạng thái thường trực.

    1. b) Thiết bị an toàn và cấp cứu

    Khi thi công trong không gian hạn chế cần phải có đủ các trang thiết bị sau đây:

    + Máy đo không khí gồm cả bộ phận đo và đèn;

    + Hai bộ trang phục bảo hộ và dây chão đủ dài ( so với địa điểm nơi tiến hành thi công );

    + Đèn cầm tay hoặc đèn an toàn chuyên dùng trong môi trường có chứa chất khí dễ cháy;

    + Ít nhất có một bình dưỡng khí phù hợp và một bộ máy hô hấp cấp cứu;

    + Bình cứu hỏa; thiết bị cấp cứu; thiết bị hồi sức; phương tiện liên lạc với bên ngoài;

    + Thiết bị phát tín hiệu xin cứu hộ bằng âm thanh.

    1. Công việc trên mái

    Tai nạn ngã cao khi thi công trên mái là một trong những nhóm công việc nguy hiểm nhất trong nghành xây dựng, nếu không cẩn thận. Các tai nạn phổ biến là: ngã xuống từ rìa mái; ngã xuống qua lỗ hổng trên mái; ngã do sập mái làm từ vật liệu giòn và dễ vỡ. Trước khi thi công phải lên kế hoạch về hệ thống an toàn, những biện pháp an toàn đề ra dựa vào kiếu dáng mái và tính chất công việc.

    1. Công việc đập phá, tháo dỡ

    Nguyên nhân cơ bản gây tai nạn  trong khâu phá dỡ là do chọn phương án tháo dỡ không hợp lý; chỗ làm việc không an toàn; công trình sập đổ ngoài dự tính hoặc các công trình kế bên đổ do không gia cố. Để hạn chế tai nạn khi thi công  đập phá và tháo dỡ cần cân nhắc các nội dung sau:

    1. a) Lập kế hoạch và huấn luyện kĩ thuật phá dỡ
    2. b) Quy trình phá dỡ: mục đích của quy trình phá dỡ nhằm hạn chế công nhân ngã từ trên xuống. Quy trình tốt nhất là hạ độ cao công trình (ngược lai với quy trình xây dựng). Xong có nhiều quy trình khác như sử dụng thuốc nổ, dùng bi gang, búa máy…Những quy trình này người thục hiện chỉ phải đứng dưới đất nên hạn chế tai nạn mà đôi khi giá thành rất hạ.
    3. c) Những nhân tố có hại đến sức khỏe khi phá dỡ công trình

    Quá trình phá dỡ công trình thường xảy ra bụi, khói độc do máy móc vận hành trong môi trường không thông thoáng, khi có mùi nặng rò rỉ từ các bình nhiên liệu hoặc môi trường làm việc chưa được dọn vệ sinh. Ngoài ra khói độc còn sinh ra khi hàn cắt vật liệu, sơn phủ loại sơn kẽm, sơn catmi, sơn có chất chì. Hít phải khí độc hoặc bụi này cũng có tác hại tới con người.Vì vậy trong thuyết minh phương án phá dỡ phải có đánh giá mức dộ nguy hiểm của công việc, có dự kiến các trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp, mặt nạ chống độc và các phương tiện cấp cứu.

    Đặc biệt nguy hiểm là hít phải các vật liệu có chứa amiang (amiang xanh) thường dùng trong các loại sơn chống cháy, hoặc sơn cách nhiệt cho cột trần nhà, các loại vật liệu có chứa amiang cần tẩy rửa cách ly bằng một công đoạn khác do những công nhân đã được huấn luyện chu đáo, có đeo bình dưỡng khí và mặc quần áo quản lý an tàn lao dộng, và  bảo vệ môi trường thực hiện. Nếu có thể thì khi tấy rửa chất có amiang nên chọn phương án ướt hơn là phương án khô.

    1. Công tác hoàn thiện công trình

    Hoàn thiện công trình là các công việc cuối cùng trước khi kết thúc xây dựng, xong trong các công tác này cũng thường xảy ra tai nạn ngã cao mà chúng ta phỉ thận trọng trong các cô g việc dưới:

    1. a) Quét vôi, sơn:

    – Công việc quét vôi, sơn, trang trí bên ngoài công trình phải tiến hành treo giáo cao hoặc giáo treo. Chỉ được dùng thang tựa để quét vôi, sơn trên diện tích nhỏ và thấp hơn 5m kể từ mặt nền, với độ cao trên 5m nếu dùng thang tựa phải cố định đầu thang với các bộ phận kết cấu ổn định của công trình.

    – Sơn khung cửa trời phải có giàn giáo chuyên dùng và công nhân phải đeo dây an toàn, cấm đi lại trên khung cửa trời.

    – Sơn trong nhà hoặc sử dụng các loại sơn có chứa chất độc hại phải trang bị cho công nhân mặt nạ phòng độc.

    1. b) Lắp kính:

    – Khi lắp kính, thường sử dụng thang tựa chú ý không tỳ thang vào kính va thanh nẹp của khuôn của.

    – Tháo lắp kính tại các khung của sổ, cửa cố định trên cao cần tiến hành từ giáo ghế hay giáo công son.

    – Khi tháo và lắp kính phía ngoài công nhân phải được đeo dây an toàn và được cố định vào những vị trí an toàn phía trong công trình.

    – Lắp kính cửa trời và mái nhà chỉ được phép tiến hành tại thang treo rộng ít nhất 60cm, trên đó có đóng các thanh nẹp ngang tiết diện 4x6cm, cách nhau từ 30- 40cm. Thang treo cần được cố định chắc chắn, muốn vậy trên đầu thang phải có móc treo.

    1. c) Ốp bề mặt

    – Công tác ốp bề mặt trên cao phải tiến hành trên giàn giáo: khi ốp ngoài sử dụng giáo cao, giáo treo; khi ốp trong sử dụng giáo ghế.

    – Các vật liệu ốp phải được liên kết chắc chắn với kết cấu công trình bằng cả vật liệu kết dính và phương pháp thi công .

    – Phải ốp theo thứ tự từ dưới lên, nếu không phải làm các thanh gờ đỡ tạm và cố định các thanh gờ đó một cách chắc chắn.

    2.3.8. Biện pháp quản lý môi trường không khí

    1. Quản lý nguồn thải tĩnh (nguồn thải công nghiệp)
    2. a) Quy hoạch khu công nghiệp:

    Cuối hướng gió và cuối nguồn nước với khu dân cư

    – Cần có vành đai cây xanh xung quanh khu công nghiệp.

    1. b) Quản lí nguồn thải tỉnh:

    – Kiểm soát nguồn thải tĩnh : các ống khói.

    – Quản lí việc sử dụng nguyên liệu trong các khu xây dựng.

    1. Quản lí các nguồn thải di động

    – Quản lí các phương tiện giao thông phục vụ xây dựng công trình: đặt ra tiêu chuẩn xả khí đối với các nguồn di động(ô tô, xe máy và các thiết bị…), cưỡng chế thi hành các tiêu chuẩn, tổ chức các trạm kiểm soát môi trường đối với các xe đang lưu hành.

    – Quản lí các nguồn nhiên liệu dung cho phương tiện máy móc, thiết bị xây dựng: cấm sử dụng câng pha trì, quy đinh hàm lượng S trong diezen…, khuyến khích sử dụng nguyên liệu hóa lỏng(khí gas), hay nhiên liệu mặt trời…..

    – Quy định các khu hạn chế hay cấm phương tiện xây dựng hoạt động. Xây dựng các đường vành đai không đi qua trung taam thành phố.

    2.39. Biện pháp quản lí tiếng ồn trong công trường xây dựng

    1.Các nguồn chủ yếu:

    – Tiếng ồn do may móc, thiết bị xây dựng hoạt động…

    – Tiếng ồn do va chạm, ma sát của các máy móc , thiết bị…

    2.Biện pháp kiểm soát va quản ly tiếng ồn:

    – Kiểm tra, cưỡng chế tuân thủ các Tiêu chuẩn của tiếng ồn.

    – Cách ly nguồn ồn với khu dân cư.

    – Xây dựng các tường cách âm xung quanh khu vực có tiếng ồn.

    – Trồng cây xanh xung quanh khu vực có tiếng ồn.

    – Giáo dục công nhân viên chức nghành xây dựng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

    2.3.10.Biện pháp quản lý môi trường nước

    1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
    2. a) Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt:

    – Nguồn nước thải:

    + Nước thải từ nhà bếp, khu vệ sinh thuộc công trường xây dựng.

    + Nước rò rỉ từ bãi rác của công trình, nước mưa đợt đầu.

    – Các nguồn nước thải từ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng như kính, gạch, tấm lợp, mạ kim loại có chưa amiăng….

    – Nước thải từ các hố khoan khai thác phục vụ xây dựng.

    – Nước thải từ các hố kooan trên công trường xây dựng chứa nhều bùn, S, phóng xạ…

    – Sử dụng không hợp lý thuốc trừ sâu, thuốc chống mối mọt trong xây dựng.

    1. Quản lý môi trường nước mặt

    – Xây dựng ban hành các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường nước mặt.

    – Phối hợp cặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn và các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý môi trường nước mặt.

    – Định kỳ tiến hành quan trắc đánh  giá hiện trạng môi trường nước mặt, phát hiện kịp thời những nơi bị ô nhiễm nặng, tìm ra nguyên nhân và có các biện pháp sử lý.

    – Sử dụng biện pháp kinh tế trong quản lý môi trường nước: thu phí xả nước thải, các phí người sử dụng, các khoản trợ cấp.

    1. Quản lý và bảo vệ nước ngầm

    Nước ta hiện có khoảng 30 % lượng nước cấp cho đô thị lấy từ nước ngầm.

    – Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm:

    + Do dư lượng phân hóa học và lượng thuốc trừ sâu dung trong nông nghiệp.

    + Do chất thải phóng xạ co trong các khoáng, do các chất thải phóng xạ ngấm vào nước.

    + Do việc khai thác quá mức nước ngầm ở các đô thị.

    Trong đó có vài nguyên nhân do nghành xây dựng:

    + Do sự dò rỉ từ nước các bãi rác xây dựng không đúng kĩ thuật.

    + Do các lỗ khoan nước bỏ đi không dùng nữa.

    – Các biện pháp quản lý nước ngầm:

    + Tùy theo mục đích sử dụng nước, đề ra Tiêu chuẩn các chất ô ngiễm tối đa cho phép trong nước ngầm.

    + Kiểm soát việc khai thác nước ngầm.

    + áp dụng các Tiêu chuẩn kĩ thuật để lựa chọn địa diểm khona nước.

    + Kiểm soát việc sử dụng đất để bảo vệ nguồn nuocs ngầm.

    + Trợ cấp khinh phí để bảo vệ nguồn nước ngầm.

    2.3.11.Biện pháp quản lý chất thải rắn(CTR)

    Hiện nay do dân số rất lớn, tốc độ phát triển kinh tế – xã hội nhanh, cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa làm cho lượng CTR và tính độc hại ngày càng tăng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

    1.Các nguồn phát sinh CTR:

    – CTR sinh hoạt đô thị.

    – CTR bệnh viện.

    – CTR công nghiệp

    Trong quá trình sản xuất, bất cứ một nghành công nghiệp nào đều sảy môi trường CTR. Nghành xây dựng thải ra môi trường nhiều CTR nhất. CTR công ngiệp có nhiều củng loại khác nhau, thành phàn của chúng cũng rất phức tạp, có chứa các chất độc hại : Hg, Clo, Zn,….

    1. Những vấn đề quản lý CTR hiện nay:

    Thu gom và vận chuyển CTR không đáp ứng yêu cầu: ở các thành phố tỷ lệ thu gom khoảng 40 – 70 %, thị xã, thi tứ 20 – 40 %. Trong đó chủ yếu là CTR xây dựng.

    – Tình trạng xả rác thải bừa bãi.

    – Lực lượng lao động và phương tiện thu gom còn thiếu và lạc hậu.

    Chưa phân loại CTR:

    – CTR đô thị chưa được phân loại trước hết là giữa chất thải độc hại và CTR thông thường, sau đó là chưa phân lại các chất thải khó phân hủy và các chất có thể tái sử dụng(gạch vỡ, giấy, kim loại,…).

    Sử lý, đổ CTR không đúng kĩ thuật, không hợp vệ sinh.

    Công nghệ xử lý CTR hiện nay chủ yếu của nước ta là chôn lấp. có nhiều bãi chôn lấp hiện nay xây dựng chưa đúng kĩ thuật, mất vệ sinh.

    1. Biện pháp quản lý CTR

    – Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch quản lý CTR(dự báo 10- 15 năm).

    + Giành đủ đất cho quy hoạch phát triển đô thị và khu công nghiệp.

    + Xây dựng lực lượng thu gom, phân loại, vận chuyển,quản lý CTR, lập phương án thu gom hợp lý.

    + Q uy hoạch bãi chôn lấp CTR lâu dài, ít nhất 10 năm.

    + Lập kế hoạch phát triển tái sử dụn và quay vòng CTR.

    + Kế hoạch kinh tế – tài chính phục vụ quản lý CTR.

    + Nâng cao nhận thức, giáo dục cộng đồng trong quản lý CTR.

    – Tổ chức thu gom và phân loại CTR tại nguồn: Tách riêng CTR độc hại với CTR thông thường và CTR có thể tái sử dụng.

    – Lựa chọn công nghệ sử lý CTR hợp lý. Co 3 công nghệ thường dùng hiện nay là:

    Chôn lấp CTR: Lựa chọn địa điểm chôn lấp( cuối hướng gió, nguồn nước với khu dân cư). Khoảng cách vệ sinh 3 – 5 km đối với khu dân cư, nguồn nước. Bãi chôn lấp phải có hệ thống thu gom và sử lý ri rác, có lớp chống tấm, hang ngay có phủ đất và phun chế phẩm VSV để khử mùi….

    Chế biến CTR thành phân hưu cơ(compast): áp dụng đối với CTR hữu cơ dễ phân hũy sinh học.

    Thiêu hủy CTR:

    + Xây dựng các lò đốt CTR. Phương án này có ưu điểm là giảm thể tích rác chôn lấp, giảm diện tích chôn lấp.

    +Tuy nhiên giá thành xây dựng và vận hành cao.

    + Nếu không sử lý tốt khói thải lại gây ô nhiễm môi trường không khí.

    – Ngoài ra cần phát triển công nghệ tái sử dụng và quay vòng sử dụng CTR.

    – áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý CTR:

    + Phí người dùng.

    + Phí đổ CTR: chủ yếu đối với CTR công nghiệp (trong đó có xây dựng).

    CHƯƠNG 3: VÍ DỤ THỰC TẾ

    I.      Giới thiệu về công trình:

    Công trình: Keangnam Hà Nội Landmark Tower.

    Địa chỉ: E6 Phạm Hùng, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

    Tồng diện tích: 46.056m2.

    Hạng mục dự án: Khu căn hộ cao cấp, Khu văn phòng hạng A, Khách sạn 5 sao, Căn hộ dịch vụ, Trung tâm thương mại.

    Phối cảnh công trình Keangnam Hà Nội Landmark Tower

    Quy mô xây dựng: Tòa tháp thương mại (2 tầng hầm và 70 tầng), Các tòa tháp căn hộ (2 tầng hầm và 48 tầng).

    Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina.

    Nhà thầu chính là Công ty Keangnam Enterprises LTD, Viện Khoa học công nghệ xây dựng Việt Nam – IBST là đơn vị tư vấn giám sát, 24 nhà thầu phụ (Công ty Cổ phần xây dựng số 1 (Cofico), Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội (HACC1), Công ty Seoyong (Hàn Quốc), Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình…) có hợp đồng kinh tế trực tiếp với nhà thầu chính và khoảng 50 nhà thầu khác, ký hợp đồng thi công, cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ khác với các nhà thầu phụ.

    II.    Vấn đề cam kết an toàn lao động của các nhà thầu:

    Keangnam không bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn lao động hoặc có bố trí nhưng chỉ là danh nghĩa, hình thức; không trang bị đồng bộ thiết bị đảm bảo an toàn cũng như giáo dục ý thức chấp hành kỷ luật lao động trên công trường.

    Về phía nhà thầu chính là Công ty trách nhiệm hữu hạn Keangnam Enterpries (Hàn Quốc) chưa tiếp cận đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn lao động như không lập và phê duyệt biện pháp đảm bảo an toàn chung cho công trình, thiếu phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát để kiểm soát an toàn lao động. Bộ máy chuyên trách an toàn của nhà thầu chính chưa đủ để giám sát 25 đầu công việc, không kiểm soát được chất lượng lao động.

    Nhà thầu chính không thực hiện báo cáo định kỳ về tai nạn lao động cho cơ quan chức năng. Những cán bộ được cử giám sát công trình chưa có đủ chứng chỉ hành nghề, chưa kịp thời phát hiện một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không có phiếu kết quả kiểm định.

    Qua kiểm tra có tới 12/42 thiết bị thi công chưa có phiếu kết quả kiểm định. Cán bộ tư vấn giám sát thiếu kiểm tra yêu cầu các nhà thầu trang bị đủ phương tiện bảo vệ cho người lao động. Đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho lao động.

    Các nhà thầu phụ có chưa báo cáo định kỳ tai nạn lao động với sở lao động thương binh xã hội, không lập sổ thống kê tai nạn lao động. Quy trình xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chưa được thực hiện theo đúng quy định.

    III.  Thực trạng an toàn lao động tại công trình:

    Mỗi ngày có khoảng 3.500 lao động làm việc 3 ca, trong đó có 198 người nước ngoài (chủ yếu là người Hàn Quốc) và 3.300 người Việt Nam. Tình trạng tuyển, sử dụng lao động ở các địa phương chưa có nghề là khá phổ biến nên người lao động hạn chế về trình độ, kinh nghiệm. Khả năng thích nghi của lao động Việt Nam với điều kiện tổ chức thi công công trình do người nước ngoài quản lý, điều hành cũng kém do bất đồng về ngôn ngữ. Đây là một nguy cơ tiềm ẩn gây các tai nạn lao động tại công trình này.

    Từ tháng 7/2009 tới tháng 2/2010, tại công trình này đã liên tiếp xảy ra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng làm 6 người chết và 3 người bị thương

    Đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Các nhà thầu (có trụ sở, chi nhánh đóng tại Hà Nội) chưa báo cáo định kỳ tai nạn lao động với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Hà Nội, không lập sổ thống kê tai nạn lao động. Quy trình xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chưa được thực hiện đúng theo quy định…

    Đơn vị tư vấn giám sát IBST cũng bị phát hiện nhiều sai phạm như số cán bộ được cử giám sát công trình chưa có đủ chứng chỉ hành nghề, chưa kịp thời phát hiện một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không có phiếu kết quả kiểm định.

    Có tới 12/42 thiết bị chưa có phiếu kết quả kiểm định. Cả 42 thiết bị này đều chưa được đăng ký với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Cán bộ tư vấn giám sát thiếu kiểm tra, yêu cầu các nhà thầu trang bị đủ phương tiện bảo vệ cho người lao động.

    Về chủ đầu tư, nhà thầu không thực hiện việc ký hợp đồng khoán trắng khối lượng phần nhân công đối với nhóm, tổ thợ lao động tự do mà không có sự giám sát tổ chức thi công.

    Một số hình ảnh về công trình:

    Công trường cuối năm 2009

    Công nhân trên công trường

    Hệ thống di chuyển cho công nhân trên các tầng cao

    Công nhân chưa thực hiện nghiêm bảo hộ lao động

    Vụ hỏa hoạn ngày 24 tháng 3 năm 2010

    CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    I. KẾT LUẬN:

    –  Quá trình xây dựng diễn ra mạnh mẽ trong thời kỳ hiện nay, cùng với nó là vấn đề an toàn lao động cho lĩnh vực này. Số vụ tai nạn lao động xảy ra trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng số các vụ tai nạn lao động nói chung (51,11%).

    –  Chuyên đề đã đề cập đến các cơ sở lí thuyết về an toàn lao động và môi trường trong xây dựng. Trong đó các nội dung chính mà chúng ta cần quan tâm để làm cơ sở cho vấn đề thực hiện an toàn lao động cho các công trình hiện nay là:

    + Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quản lí an toàn lao động và môi trường xây dựng

    + Kế hoạch quản lí an toàn lao động và môi trường xây dựng

    + Các biện pháp kiểm soát, đảm bảo an toàn lao động và môi trường xây dựng

    – Ví dụ điển hình cho thực hiện an toàn lao động và chấp hành các quy định của cơ quan nhà nước, cơ quan quản lí trong lĩnh vực xây dựng, chuyên đề đề cập tới công trình: Keangnam Hà Nội Land Mark Tower. Đây là công trình nổi bật được nhiều chú ý không những về quy mô, tầng cao của nó mà còn về số vụ tai nạn lao động xả ra trong quá trình thi công xây dựng công trình này

    – Qua đó cho thấy quá trình quản lí của chúng ta còn lỏng lẻo, việc thực hiện an toàn lao dộng trên các công trường còn chưa tuân thủ nghiêm ngặt, ý thức và hiểu biết của công nhân còn nhiều hạn chế cần được đào tạo, hướng dẫn kĩ lưỡng trước khi cho tham gia vào quá trình thi công xây dựng công trình

    II.  KIẾN NGHỊ

    –  Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động ở tất cả các công trình xây dựng, đặc biệt là tại các công trình xây dựng nhỏ, công trình trọng điểm sử dụng nhiều lao động thời vụ; lắp đặt, sửa chữa điện. Chú ý thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác thống kê, báo cáo TNLĐ. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm luật pháp lao động theo quy định tại Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ;

    – Các Bộ, ngành, tổng công ty tăng cường kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động và quy định về bảo hộ lao động. Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động cho người sử dụng lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Xác định rõ các nguyên nhân gây ra TNLĐ để phổ biến rút kinh nghiệm trong toàn ngành, tổng công ty, đồng thời đề ra các biện pháp cần thiết để ngăn chặn và đẩy lùi TNLĐ. Kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc các đơn vị, cá nhân để xảy ra TNLĐ

    – Người sử dụng lao động phải thường xuyên đánh giá nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp liên quan đến môi trường làm việc, công cụ máy móc, thiết bị, các chất và tác nhân hóa học, vật lý và sinh học để đưa ra các biện pháp phòng ngừa, loại bỏ các nguy cơ tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường an toàn. Phải coi việc đánh giá nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp là công việc không thể tách rời trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình. Xây dựng và rà soát các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động và hướng dẫn cho người lao động trước khi làm việc. Tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động đầy đủ cho người lao động theo quy định và tuyên truyền, giáo dục cho người lao động tự giác chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, tạo điều kiện cho người lao động được tham gia vào tất cả các giải pháp cải thiện điều kiện lao động. Đặc biệt chú ý đối với những người lao động làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc tiếp xúc với những đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

    – Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành điều tra kịp thời, chính xác các nguyên nhân gây ra TNLĐ chết người trong các thành phần kinh tế. Xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và kiên quyết đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự các cá nhân liên quan nếu có những vi phạm pháp luật lao động để xảy ra TNLĐ chết người nghiêm trọng;

    – Các cơ quan truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao trách nhiệm đối với các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động để mọi người đều có ý thức cảnh giác và phòng ngừa TNLĐ

    – Hầu hết các công trình xây dựng hiện nay chưa lập kế hoạch quản lí an toàn trong các khâu, vì vậy chúng ta phải áp dụng bước này trong từng dự án xây dựng

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-tr%C3%ACnh-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-file-mini.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    MÔN : LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

    Bài tập lớn : Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    I. Mục tiêu :

    • Giúp SV thực hành để hiểu biết hầu hết các tính chất và khả năng lập trình hướng đối tượng của VC# để xây dựng ứng dụng thực tế.

    II. Nội dung :

    • Thiết kế trực quan các cửa sổ ứng dụng FileManager theo đặc tả chi tiết dưới đây.
    • Viết code cho các hàm xử lý sự kiện thực hiện các chức năng quản lý hệ thống file của chương trình

    III. Chuẩn đầu ra :

    • Sinh viên nắm vững và dùng thành thạo qui trình kỹ thuật để thiết kế trực quan các cửa sổ giao diện của chương trình, thiết lập giá trị các thuộc tính cho từng phần tử giao diện, khai báo hàm xử lý sự kiện cho sự kiện quan tâm của đối tượng giao diện.
    • Sinh viên nắm vững và sử dụng thành thạo các tính chất lập trình hướng đối tượng như tính thừa kế, bao đóng, đa xạ để xây dựng các đoạn code tổng quát hóa.

    IV. Đặc tả chương trình FileManager :

    • Chương trình phải cung cấp được 5 chức năng quản lý hệ thống file sau đây :
    1. duyệt tìm và xóa các file thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    2. duyệt tìm và xóa các file *.exe do virus exe.exe tạo ra từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    3. duyệt tìm phần tử có độ sâu sâu nhất trong 1 thư mục do người dùng qui định.
    4. duyệt tìm và tính số lượng các file và các thư mục thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    5. duyệt tìm và tính tổng kích thước các file thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.

    V. Phân tích :

    • Để giúp người dùng thực hiện 5 chức năng trên, chương trình nên có menubar như sau :
    • Để giúp người dùng thực hiện 5 chức năng trên dễ dàng và nhanh chóng hơn, chương trình nên có toolbar như sau (mỗi icon trong toolbar sẽ giúp thực hiện nhanh 1 chức năng tương ứng của chương trình) :
    • Phân tích 5 chức năng cần thực hiện của chương trình, ta thấy qui trình thực hiện các chức năng này đều có những công việc giống nhau như sau :
    • cần 1 form giao diện để người dùng xác định thư mục bắt đầu xử lý, chuỗi pattern nhận dạng các phần tử cần xử lý, hiển thị các thông tin xử lý theo thời gian… Thí dụ form có dạng sau :
    • cần 1 đoạn code thực hiện thuật giải duyệt cây phân cấp từ thư mục xác định bởi người dùng để tìm tất cả phần tử thỏa mãn pattern qui định để xử lý. Lưu ý mỗi chức năng qui định việc xử lý phần tử tìm được hoàn toàn khác nhau : chức năng xóa file thì sẽ xóa file, chức năng đếm số lượng thì sẽ tăng count đếm, …
    • Sau khi phân tích các chức năng của chương trình và nắm vững kiến thức về thiết kế phần mềm hướng đối tượng, ta thấy để giải quyết tốt nhất các chức năng của chương trình là dùng mẫu thiết kế phổ dụng có tên là “Template method” với lược đồ class như sau :
    • thiết kế trực quan 1 lần để tạo giao diện cho form giao diện tổng quát để người dùng xác định thư mục bắt đầu xử lý, chuỗi pattern nhận dạng các phần tử cần xử lý, hiển thị các thông tin xử lý theo thời gian… Đặt tên class cho form này là CRecursiveBrowseDlg, các thuộc tính dùng chung, hàm xử lý button Browse, button Start được viết 1 lần ở class CRecursiveBrowseDlg, ta gọi các hàm này là các template function, thí dụ hàm DuyetCay() sẽ miêu tả thuật giải duyệt cây phân cấp được dùng chung cho mọi chức năng xử lý hệ thống file.
    • Để thực hiện từng chức năng, ta định nghĩa 1 class con của CrecursiveBrowseDlg rồi chỉ cần override các hàm primitive như InitForm, Prolog, Action, Epilog.

    VI. Qui trình xây dựng chương trình

    VI.1 Qui trình điển hình để tạo các icon đồ họa trong toolbar thể hiện các chức năng :

    Toolbar là 1 cửa sổ chứa nhiều button (icon), mỗi button cho phép thực hiện 1 chức năng của ứng dụng. Các button có kích thước đều nhau, nên kết hợp 1 ảnh bitmap với từng button, nội dung ảnh làm sao gợi ý cho người dùng về chức năng tương ứng (thí dụ ảnh dạng cái kéo gợi ý chức năng Cut,…).

    1. Công việc đầu tiên cần thực hiện là dùng 1 trình soạn thảo đồ họa (Paint, CorelDraw,…) để thiết kế (vẽ) từng ảnh bitmap gợi ý cho chức năng của từng button trong Toolbar. Bạn có thể vẽ mới hình bitmap hay dùng trình “Screen Capture” cắt các icon có sẵn của ứng dụng nào đo đang chạy và dán vào vùng soạn thảo ảnh của trình soạn thảo đồ họa. Sau khi soạn xong 1 ảnh, ta cất ảnh lên file dạng *.bmp. Lưu ý rằng các ảnh phải có cùng kích thước (thí dụ ta chọn 20*20) :

    –     file FilesDelete.bmp chứa ảnh của button (xóa file)

    –     file FilesCount.bmp chứa ảnh của button  (đếm số lượng)

    –     file FilesSize.bmp chứa ảnh của button    (tính tổng kích thước)

    –     file DeepLen.bmp chứa ảnh của button    (tính độ sâu max)

    –     file ExeVirusDel.bmp chứa ảnh của button  (tìm và diệt virus exe.exe)

    –     file Help.bmp chứa ảnh của button    (trợ giúp của chương trình)

    –     file About.bmp chứa ảnh của button  (giới thiệu thông tin về chương trình)

    VI.2 Qui trình điển hình để xây dựng MenuBar cho cửa sổ chương trình :

    1. Chạy VS .Net, chọn menu File.New.Project để hiển thị cửa sổ New Project.
    2. Mở rộng mục Visual C# trong TreeView “Project Types”, chọn mục Window, chọn icon “Windows Application” trong listbox “Templates” bên phải, thiết lập thư mục chứa Project trong listbox “Location”, nhập tên Project vào textbox “Name:” (td. FileManager), click button OK để tạo Project theo các thông số đã khai báo.
    3. Form đầu tiên của ứng dụng đã hiển thị trong cửa sổ thiết kế, việc thiết kế form là quá trình lặp 4 thao tác tạo mới/xóa/hiệu chỉnh thuộc tính/tạo hàm xử lý sự kiện cho từng đối tượng cần dùng trong form.
    4. Nếu cửa sổ ToolBox chưa hiển thị chi tiết, chọn menu View.Toolbox để hiển thị nó (thường nằm ở bên trái màn hình). Click chuột vào button (Auto Hide) nằm ở góc trên phải cửa sổ ToolBox để chuyển nó về chế độ hiển thị thường trực.
    5. Duyệt tìm phần tử MenuStrip (trong nhóm Menu & Toolbars), chọn nó, drag nó về vị trí bất kỳ trong form để tạo menubar cho cửa sổ chương trình. Menubar lập tức được tạo ra ở trên cửa sổ. Menubar mới chỉ có 1 menu trống có caption là “Type Here”.
    6. Click chuột vào chuỗi “Type Here” để thiết lập cursor ở đây rồi nhập vào caption của menu đầu tiên của chương trình “File”. Sau khi nhập xong caption cho menu, click chuột để chọn nó, cửa sổ thuộc tính của menu này được hiển thị trong cửa sổ thuộc tính (thường nằm ở dưới phải màn hình). Duyệt tìm và hiệu chỉnh nội dung của thuộc tính (Name) = mnuFile.
    7. Chọn lại menu File, hiện giờ nó chỉ chứa 1 MenuItem trống có caption là “Type Here” :

    Click chuột vào chuỗi “Type Here” trong menu pop-up “File” để thiết lập cursor ở đây rồi nhập vào caption của MenuItem đầu tiên là “Xóa file đệ quy”. Sau khi nhập xong caption cho MenuItem, click chuột trên nó để chọn nó, máy sẽ hiển thị cửa sổ thuộc tính của nó. Ấn phải chuột trên MenuItem để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng “Set Image” để hiển thị cửa sổ “Set Resource”, đánh dấu chọn vào checkbox “Local resource”, click button Import, duyệt tìm và xác định file bitmap được dùng làm icon cho MenuItem này. Xem cửa sổ thuộc tính của MenuItem “Xóa file đệ quy” vừa tạo, duyệt tìm và hiệu chỉnh nội dung của thuộc tính (Name) = mnuFilesDelete.

    1. Lặp lại bước 8 để tạo các MenuItem chức năng còn lại :

    –     “Tính số lượng file đệ quy” có (Name) = mnuFilesCount

    –     “Tính tổng kích thước các file đệ quy” có (Name) = mnuFilesSize

    –     “Tính độ sâu maximum của 1 thư mục” có (Name) = mnuFileDeepLen

    –     “Diệt virus exe.exe” có (Name) = mnuFileVirusDel

    –     “-“ có (Name) = tên mặc định. Phần từ này tự biến thành làn phân cách (để tạo nhóm chức năng trong 1 menu pop-up).

    –     “Exit” có (Name) = mnuFileExit

    1. Lặp lại các bước 8 & 9 để tạo menu Help với (Name) = mnuHelp gồm 2 MenuItem chức năng sau đây :

    –     “Trợ giúp” có (Name) = mnuHelpHelp

    –     “Về chương trình…” có (Name) = mnuHelpAbout

    Sau khi thiết kế xong, cửa sổ có dạng y như hình vẽ ở mục V trên đây.

    VI.3 Qui trình điển hình để xây dựng ToolBar :

    1. Duyệt tìm phần tử ToolStrip (trong nhóm Menu & Toolbars), chọn nó, drag nó về vị trí bất kỳ trong form để tạo Toolbar cho cửa sổ chương trình. Toolbar lập tức được tạo ra ở trên cửa sổ. Toolbar mới chỉ có 1 Button trống như hình dưới :
    2. Click chuột vào mũi tên chỉ xuống của Button trống để hiển thị menu lệnh, chọn lệnh Button để tạo Button mới. Button mới có hình đồ họa mặc định là . Trong cửa sổ thuộc tính của button mới, duyệt tìm thuộc tính Image, click chuột vào button bên phải thuộc tính để hiển thị cửa sổ “Select Resource”, đánh dấu chọn vào checkbox “Local resource”, click chuột vào button “Import”, duyệt tìm và xác định file bitmap được dùng làm icon cho Button này (). Xem cửa sổ thuộc tính của Button vừa tạo, duyệt tìm và hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = tbFileDelete.
    3. Lặp lại bước 12 nhiều lần để tạo các button còn lại :

    –     Button  có (Name) = tbFilesCount

    –     Button có (Name) = tbFilesSize

    –     Button  có (Name) = tbFileDeepLen

    –     Button có (Name) = tbFileVirusDel

    –     Button  có (Name) = tbHelpHelp

    –     Button  có (Name) = tbHelpAbout

    Sau khi thiết kế xong Toolbar, ta thấy Toolbar có dạng sau :

    VI.4 Qui trình điển hình để định nghĩa interface sử dụng :

    Trong chương trình, ta có 5 class miêu tả 5 chức năng mà chương trình cung cấp. Chi tiết hiện thực từng class chức năng cần được che dấu đối với phần còn lại của chương trình. Để giải quyết vấn đề này tốt nhất, ta sẽ định nghĩa interface sử dụng chung cho 5 class chức năng, interface này có tên là Icommand và chỉ chứa đúng 1 hàm dịch vụ :

    void Show(); //hiển thị form chức năng đề người dùng làm việc

    1. Để định nghĩa interface, ta dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.New Item để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Interface”, hiệu chỉnh tên interface là ICommand.cs, chọn button Add để máy tạo 1 interface mới.
    2. Cửa sổ soạn code cho interface ICommand được hiển thị, ta định nghĩa interface đơn giản như sau :

    namespace FileManager {

    interface ICommand {

    void Show(); //hiển thị form chức năng để người dùng làm việc với nó

    }

    }

    VI.5 Qui trình điển hình để xây dựng trực quan 1 Dialog Box :

    Giả sử ta cần 1 form tổng quát chứa các đối tượng giao diện sau đây để phục vụ chung cho tất cả các chức năng của chương trình FileManager :

    Qui trình điển hình để xây dựng trực quan Form (Dialog Box) trên gồm các bước thao tác sau :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Windows Form để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Windows Form”, hiệu chỉnh tên Form là CRecursiveBrowseDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 form mới.
    2. Form mới tạo đã hiển thị trong cửa sổ thiết kế, việc thiết kế form là quá trình lặp 4 thao tác tạo mới/xóa/hiệu chỉnh thuộc tính/tạo hàm xử lý sự kiện cho từng đối tượng cần dùng trong form.
    3. Thay đổi phỏng chừng kích thước form cho đủ lớn hầu chứa đủ các đối tượng giao diện trong form như hình vẽ trên.
    4. Nếu cửa sổ ToolBox chưa hiển thị chi tiết, chọn menu View.Toolbox để hiển thị nó (thường nằm ở bên trái màn hình). Click chuột vào button (Auto Hide) nằm ở góc trên phải cửa sổ ToolBox để chuyển nó về chế độ hiển thị thường trực.
    5. Duyệt tìm phần tử Label (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí trên trái trong form và vẽ nó với kích thước mong muốn. Vì đây là phần tử tổng quát để các class con override nên ta không cần thiết lập nội dung cụ thể cho thuộc tính Text của nó, tuy nhiên để class con truy xuất dễ dàng, ta cần hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lblStartDir, Modifiers = protected.
    6. Duyệt tìm phần tử TextBox (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới Label vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = txtStartDir, Modifiers = protected.
    7. Duyệt tìm phần tử Button (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay bên phải TextBox vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = btnBrowse, Modifiers = protected.
    8. Lặp lại 3 bước 20, 21, 22 để vẽ 1 Label có (Name) = lblPattern, Modifiers = protected, 1 TextBox có (Name) = txtPattern, Modifiers = protected, 1 button có (Name) = btnStart, Modifiers = protected. Bạn cũng có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính để tạo các phần tử mới giống như những phần tử đã có, thí dụ bạn chọn 3 đối tượng đã vẽ (Label, TextBox, Button), copy chúng rồi paste vào vị trí mới, dời vị trí và thay đổi kích thước các phần tử mới theo yêu cầu.
    9. Duyệt tìm phần tử Label (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới TextBox txtStartDir và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lblOutput, Modifiers = protected.
    10. Duyệt tìm phần tử ListBox (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới Label vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lbOutput, Modifiers = protected.

    Sau khi thiết kế form xong, Form có dạng đúng theo yêu cầu ở trên.

    VI.6 Định nghĩa các hàm xử lý sự kiện cần thiết trên các đối tượng giao diện :

    1. Dời chuột về button btnBrowse, ấn kép chuột vào nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột cho button, cửa sổ mã nguồn sẽ hiển thị để ta bắt đầu viết code cho hàm. Cách tổng quát để tạo hàm xử lý sự kiện là chọn đối tượng btnBrowse, cửa sổ thuộc tính của nó sẽ hiển thị, click icon để hiển thị danh sách các sự kiện của đối tượng, duyệt tìm sự kiện quan tâm (Click), ấn kép chuột vào comboBox bên phải sự kiện Click để máy tạo tự động hàm xử lý cho sự kiện này. Cửa sổ mã nguồn sẽ hiển thị khung sườn của hàm vừa được tạo với thân rỗng, nhiệm vụ của người lập trình là viết code miêu tả thuật giải thực hiện đúng chức năng mong muốn :

    //hàm sự lý sự kiện Click trên button btnBrowse

    private void btnBrowse_Click(object sender, EventArgs e)  {

    //tạo form duyệt chọn thư mục

    FolderBrowserDialog dlg = new FolderBrowserDialog();

    //hiển thị form duyệt chọn thư mục để người dùng duyệt chọn thư mục làm việc

    dlg.ShowDialog();

    //hiển thị đừơng dẫn thư mục vào textbox txtStartDir

    txtStartDir.Text = dlg.SelectedPath;

    }

    1. Lặp lại bước 24 để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên button btnStart, khung sườn của hàm vừa được tạo với thân rỗng, viết code cho hàm này như sau :

    //hàm sự lý sự kiện Click trên button btnStart

    //hàm này là 1 template method điển hình,

    //nó chỉ chứa 3 bước trừu tượng để giải quyết bất kỳ chức năng nào.

    private void btnStart_Click(object sender, EventArgs e)  {

    //1. thiết lập các giá trị đầu để thực hiện chức năng

    Prolog();

    //2. duyệt cây và thực hiện chức năng trên từng phần tử tìm được

    DuyetCay(txtStartDir.Text, txtPattern.Text);

    //3. thực hiện các công việc kết thúc chức năng

    Epilog();

    }

    1. Hiện thực tối thiểu các hàm primitive (có thân rỗng) để máy không báo lỗi (vì các hàm này sẽ được dùng trong các hàm template của class hiện hành). Ý tưởng là để cho các class con override các hàm này theo yêu cầu riêng :

    //thiết lập các chuỗi caption cho các đối tượng giao diện

    virtual public void InitForm() { }

    //thiết lập các giá trị đầu để thực hiện chức năng

    virtual public void Prolog() { }

    //thực hiện chức năng trên phần tử  tìm được

    virtual public void Action(String fname, byte fop) { }

    //thực hiện các công việc kết thúc chức năng

    virtual public void Epilog() { }

    1. Hiện thực hàm template quan trọng nhất của class hiện hành, hàm này sẽ duyệt cây phân cấp từ thư mục xác định để tìm tất cả các phần tử con thỏa mãn tiêu chuẩn được xác định trong chuỗi pattern :

    //duyệt cây và thực hiện chức năng trên từng phần tử tìm được

    public void DuyetCay(String sdir, String spattern) {

    // tìm các file thỏa mãn pattern và xử lý

    string[] flist = Directory.GetFiles(sdir, spattern);

    foreach (string fname in flist)

    Action(fname,0);

    //xác định tất cả thư mục con

    string[] sdlistw = Directory.GetDirectories(sdir);

    //xác định tất cả thư mục con thỏa pattern

    string[] sdlist = Directory.GetDirectories(sdir,spattern);

    //duyệt xử lý từng thư mục con

    foreach (string subdir in sdlistw)

    if (thuocve(subdir,sdlist)) {  //thư mục thỏa pattern

    DuyetCay(subdir, “*”);

    Action(subdir,1);

    }

    else //thư mục không thỏa pattern

    DuyetCay(subdir, spattern);

    }

    //kiểm tra chuỗi s có nằm trong danh sách các chuỗi sl

    private bool thuocve(String s, String[] sl) {

    int max = sl.Length-1;

    for (int i = 0; i <= max; i++)

    if (s == sl[i]) return true;

    return false;   //trả về false nếu s không nằm trong danh sách

    }

    1. Vì các đoạn code trên có dùng 1 số class thư viện trong namespace System.IO, nên ta phải khải báo namespace này bằng cách dời về đầu file mã nguồn của class CRecursiveBrowseDlg rồi thêm lệnh sau đây vào :

    using System.IO;

    1. Ta hiệu chỉnh lại lệnh định nghĩa class CRecursiveBrowseDlg như sau để nó hiện thực interface ICommand :

    //class CRecursiveBrowseDlg thừa kế class Form và hiện thực interface ICommand

    public partial class CRecursiveBrowseDlg : Form, ICommand

    31b.    Ta hiệu chỉnh lại thân của hàm khởi tạo class CRecursiveBrowseDlg như sau  :

    //hàm khởi tạo class CRecursiveBrowseDlg

    public CRecursiveBrowseDlg()   {

    InitializeComponent();

    InitForm();

    }

    VI.7 Định nghĩa class con phục vụ xóa file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesDeleteDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesDeleteDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    namespace FileManager {

    class CFilesDeleteDlg : CRecursiveBrowseDlg {

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng xóa file và thư mục đệ qui”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu xóa :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Các file & thư mục bị xóa :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() { }

    //override hàm Action để thực hiện xóa thư mục hay file tùy trường hợp

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (fop == 1) { //thư mục

    Directory.Delete(fname);

    lbOutput.Items.Add(“Remove ” + fname);

    } else { //file

    File.Delete(fname);

    lbOutput.Items.Add(“Delete ” + fname);

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() { }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.8 Định nghĩa class con phục vụ đếm số lượng file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesCountDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesCountDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    namespace FileManager {

    class CFilesCountDlg : CRecursiveBrowseDlg {

    //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

    private int dcount;

    private int fcount;

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng đếm file & thư mục đệ quy”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu đếm :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Kết quả đếm :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    fcount = dcount = 0;

    }

    //override hàm Action để thực hiện đếm số thư mục và số file

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (fop == 1) { //thư mục

    dcount++;

    } else {  //file

    fcount++;

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    lbOutput.Items.Add(“So file la : ” + fcount);

    lbOutput.Items.Add(“So thu muc la : ” + dcount);

    }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.9 Định nghĩa class con phục vụ tính tổng kích thước các file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesSizeDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesSizeDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    using System.Runtime.InteropServices;

    namespace FileManager {

    class CFilesSizeDlg : CrecursiveBrowseDlg {

    //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

    ulong ClusterSize;

    ulong SumSize;

    ulong SumWaste;

    //khai báo hàm API Windows cần dùng

    [DllImport(“kernel32”)]

    public static extern int GetDiskFreeSpace(

    string lpRootPathName,

    out int lpSectorsPerCluster,

    out int lpBytesPerSector,

    out int lpNumberOfFreeClusters,

    out int lpTotalNumberOfClusters

    );

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng tính tổng kích thước các file đệ quy”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu tính :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Kết quả tính :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    SumSize = SumWaste = ClusterSize = 0;

    }

    //override hàm Action để thực hiện tổng kích thước các file

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (ClusterSize == 0)  { //nếu chưa có kích thước cluster đĩa

    Int32 cs, ss, fs, ts;

    string[] parts = fname.Split(‘\\’);

    GetDiskFreeSpace(parts[0] + “\\”, out cs, out ss, out fs, out ts);

    ClusterSize = (ulong)cs * (ulong)ss;

    }

    if (fop == 1) { //thư mục

    DirectoryInfo fi = new DirectoryInfo(fname);

    }  else { //file

    FileInfo fi = new FileInfo(fname);

    SumSize += (ulong) fi.Length;

    SumWaste += (ClusterSize – (ulong)fi.Length % ClusterSize);

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    lbOutput.Items.Add(“Kich thuoc cluster disk : ” + ClusterSize);

    lbOutput.Items.Add(“Tong kich thuoc cac file la : ” + SumSize);

    lbOutput.Items.Add(“Tong kich thuoc lang phi : ” + SumWaste);

    lbOutput.Items.Add(“Khong gian chiem tren disk : ” + (SumSize + SumWaste));

    }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.10 Định nghĩa class con phục vụ tính tổng độ sâu max của cây thư mục :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CDeepLengthDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CDeepLengthDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    namespace FileManager

    {

    class CDeepLengthDlg : CRecursiveBrowseDlg {

    //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

    int DeepLength;

    String path;

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng tính độ sâu sâu nhất của 1 nhánh thư mục”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu tính :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Kết quả tính :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    DeepLength = 0;

    }

    //override hàm Action để thực hiện tính độ sâu max của căy thư mực

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    //tách đường dẫn của phần tử thành các thành phần rời rạc

    string[] parts = fname.Split(‘\\’);

    if (parts.Length > DeepLength) {  //nếu độ sâu của thành phần hiện hành lớn nhất

    DeepLength = parts.Length;

    path = fname;

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    lbOutput.Items.Add(“Do sau max la : ” + DeepLength);

    lbOutput.Items.Add(“Phan tu co do sau max la : “);

    lbOutput.Items.Add(path);

    }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.11 Định nghĩa class con phục vụ xóa các file bị nhiễm virus exe.exe :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CExeVirusDelDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CExeVirusDelDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    namespace FileManager {

    class CExeVirusDelDlg : CrecursiveBrowseDlg  {

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng xóa các file nhiễm exe.exe virus”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu diệt :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Các file & thư mục bị xóa :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    }

    //override hàm Action để thực hiện xóa file bị nhiễm virus exe.exe

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (fop == 1) { //thư mục

    } else { //file

    FileInfo fi = new FileInfo(fname);

    if (fi.Length == 61440) { //nếu kích thước file = 61440

    File.Delete(fname);

    lbOutput.Items.Add(“Delete ” + fname);

    }

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {  }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.12 Viết code cho chương trình chính

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn lệnh “View Code” để hiển thị cửa sổ soạn mã nguồn của class Form tương ứng. Thêm lệnh định nghĩa thuộc tính dữ liệu sau vào đầu class Form1 :

    ICommand dlg;  //tham khảo đến form chức năng mà người dùng muốn dùng

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn kép chuột vào nó để hiển thị lại cửa sổ chính của chương trình.
    2. Click chuột vào menu File để hiển thị các MenuItem của nó. Dời chuột về MenuItem “Xóa file đệ quy” rồi ấn kép chuột trên nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên nó. Khi cửa sổ code hiển thị, viết code đơn giản sau đây cho hàm :

    //hàm xóa file theo pattern

    private void mnuFilesDelete_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form xóa file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CFilesDeleteDlg();

    dlg.Show();

    }

    1. Lập lại các bước 40 và 41 nhiều lần để tạo và viết các hàm xử lý sự kiện Click chuột cho các MenuItem chức năng còn lại. Code của các hàm như sau :

    //hàm đếm số file theo pattern

    private void mnuFilesCount_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form đếm số file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CFilesCountDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm xóa các file bị nhiễm virus exe.exe

    private void mnuFileVirusDel_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form xóa virus và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CExeVirusDelDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm tính độ sâu max

    private void mnuFileDeepLen_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form đếm số file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CDeepLengthDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm tính tổng kích thước các file

    private void mnuFilesSize_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form tính tổng kích thước các file theo pattern

    //và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CFilesSizeDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm hiển thị thông tin trợ giúp

    private void mnuHelpHelp_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    MessageBox.Show(“Xin lỗi, chức năng này chưa được hiện thực!”);

    }

    //hàm hiển thị thông tin về chương trình

    private void mnuHelpAbout_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    MessageBox.Show(“Xin lỗi, chức năng này chưa được hiện thực!”);

    }

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn kép chuột vào nó để hiển thị lại cửa sổ chính của chương trình.
    2. Dời chuột về Button “Xóa file đệ quy” trong Toolbar rồi ấn kép chuột trên nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên nó. Khi cửa sổ code hiển thị, viết code đơn giản sau đây cho hàm :

    //hàm xóa file theo pattern

    private void tbFilesDelete_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFilesDelete_Click(sender, e);

    }

    1. Lập lại các bước 40 và 41 nhiều lần để tạo và viết các hàm xử lý sự kiện Click chuột cho các Button chức năng còn lại trong Toolbar. Code của các hàm như sau :

    //hàm đếm số file theo pattern

    private void tbFilesCount_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFilesCount_Click(sender, e);

    }

    //hàm xóa các file bị nhiễm virus exe.exe

    private void tbFileVirusDel_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFileVirusDel_Click(sender, e);

    }

    //hàm tính độ sâu max

    private void tbFileDeepLen_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFileDeepLen_Click(sender, e);

    }

    //hàm tính tổng kích thước các file

    private void tbFilesSize_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFilesSize_Click(sender, e);

    }

    //hàm hiển thị thông tin trợ giúp

    private void tbHelpHelp_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuHelpHelp_Click(sender, e);

    }

    //hàm hiển thị thông tin về chương trình

    private void tbHelpAbout_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuHelpAbout_Click(sender, e);

    }

    1. Chọn menu Debug.Start Debugging để dịch và chạy thử ứng dụng, nếu máy báo lỗi thì tìm hiểu và sửa lỗi cho đến khi hết lỗi. Khi cửa sổ chính chương trình hiển thị, hãy thử từng lệnh trong MenuBar và trong Toolbar để kiểm tra kết quả.

    VI.13 Xem xét code cho 5 class con và rút ra các kết luận hữu ích :

    • Tính thừa kế trong hướng đối tượng cho phép ta tập trung viết code dùng chung cho nhiều chức năng trong 1 class (cha), chứ không cần lập lại trong từng class (con) miêu tả từng chức năng.
    • Để miêu tả từng chức năng, ta chỉ cần định nghĩa 1 class con thừa kế class cha đã có rồi override các hàm primitive, cụ thể ta chỉ cần override các hàm sau :
    • Hàm InitForm để thiết lập chuỗi caption cho các đối tượng giao diện.
    • Hàm Prolog (nếu cần) để thiết lập giá trị đầu cho các thuộc tính dữ liệu.
    • Hàm Action để miêu tả công việc xử ly trên phần tử tìm được.
    • Hàm Epilog (nếu cần) để thực hiện 1 số việc kết thúc chức năng.
    • Mặc dù các hàm template được viết trong class cha và gọi các hàm primitive được định nghĩa trong class cha (lúc này các class con chưa có), nhưng khi chạy trên đối tượng thuộc class con nào, nó sẽ kích hoạt được đúng hàm primitive được override trong class con đó (nhờ tính đa xạ).
    • Mặc dù các class chức năng có nhiều thành phần có tầm vực public, protected,… nhưng chương trình chính (Client) dùng các đối tượng thông qua interface ICommand, interface này chỉ có 1 hàm chức năng Show() nên chương trình chính chỉ có thể gọi được hàm Show chứ không thể truy xuất được dịch vụ gì khác của các đối tượng mà mình đang tham khảo tới. Điều này thể hiển rất rõ nét tính bao đóng và lợi ích của nó.
    • Dùng macro [DllImport] trong thư viện Runtime.InteropServices để chuyển 1 hàm API có sẵn trong thư viện lập trình cổ điển thành 1 tác vụ của 1 class VC#, nhờ đó ứng dụng hướng đối tượng VC# có thể gọi các hàm API dễ dàng (nhưng theo cơ chế gởi thông điệp của hướng đối tượng).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]