Category: Khoa Học – Kỹ Thuật

  • Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-C%C3%A1o-Th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-C%C6%A1-Kh%C3%AD-BKHN-Ban-Ngu%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    LỜI MỞ ĐẦU

    Sau một thời gian tìm hiểu và thực hành . Được sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn thực hành ở xưởng thực hành cơ khí , đặc biệt là thầy cô hướng dẫn trong ban nguội em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập này .

    Đồng thời qua thời gian thực tập trong xưởng thực hành em đã không chỉ hệ thống lại những kiến thức đã học mà còn tiếp thu thêm nhiều kỹ năng thực tế quý báu.

    Mặc dù cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên sản phẩm cũng như bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót . Vì vậy rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn học.

    Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong khoa và đặc biệt là các thầy cô trong  ban nguội đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại xưởng.

    NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XƯỞNG CƠ KHÍ

    1. Trước khi vào thực tập tại trung tâm THCN Cơ khí trường ĐHBK Hà Nội sinh viên phải thực hiện những nội quy sau:
    2. Đi học đúng giờ .
    3. Khi vào thực tập phải mặc trang phục bảo hộ lao động , phải đi giầy hoặc đi dép có quai hậu , với sinh viên nữ tóc dài phải đội mũ hoặc cài tóc gọn gàng.
    4. Trước khi vào thực tập trên máy phải chuẩn bị các dụng cụ trang thiết bị cần thiết cho mỗi buổi thực tập , chỗ thực tập phải sạch sẽ gọn gàng .
    5. Trong khi thực tập phải thực hiện đúng công việc đã được giáo viên hướng dẫn và giao phó , phải đứng ở vị trí quy định , khi đứng không được tự ý sang máy khác không thuộc phạm vi làm việc của mình và sang các ban thực tập khác .
    6. Không được tự ý thực hiện các thao tác ngoài phạm vi thực tập , không được tự ý thay đổi các thông số của máy khi chưa có sự cho phép của giáo viên hướng dẫn .
    7. Không nô đùa trong quá trình thực tập .
    8. Không tự tiện sang lấy trang thiết bị đồ nghề ở máy khác cũng như ở các ban khác .
    9. Sau khi thực hiện xong công việc của mình sinh viên có thể nghỉ ngơi tại chỗ theo quy định của ban .
    10. Sau khi kết thúc buổi thực tập sinh viên phải vệ sinh gon gàng máy và khu vực xung quanh máy thực tập sạch sẽ .
    11. Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thực tập sinh viên mới được rửa tay ra về

    NỘI QUY THỰC TẬP TẠI BAN NGUỘI

    1. Trong quá trình thực tập phải đứng đúng vị trí,khộng được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép của giáo viên , không đựoc phép tiếp khách trong xưởng.
    2. Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, không đặt chồng lên nhau,phôi đựoc phát phải giữ,nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thực tập lại.
    3. Đối với máy khoan phải sử dụng không được đeo găng tay,không lau máy khi máy đang chạy,khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh gạt xong phải kiểm tra lại.
    4. Khi tháo lắp mũi khoan phải dung dụng cụ chuyên dung,không được rời máy khi máy đang chạy,khi mất điện hay kết thúc công việc phải ngắt cầu dao.
    5. Nếu mệt có thể ra ngoài nghỉ 10 đến 15 phút , không mang ghế vào vị trí của mình .
    6. Không tự ý sử dụng máy mài .
    7. Muốn điều chỉnh quạt phải ngắt điện , khi bật quạt phải chú ý xem có ai ở gần không để nhắc mọi người tránh xa đề phòng tai nạn lao động
    8. Khi sử dụng ban ê tô không được ngồi lên bàn , không dùng búa đánh vào bàn ê tô , chỉ được dùng tay.
    9. không kẹp dũa để mài phôi , không lấy tay lau phôi và dũa .
    10. Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc , thu dọn dụng cụ , làm vệ sinh nơi làm việc sau đó mới được phép rửa tay ra về .

    PHẦN I : GIỚI THIỆU CÁC DỤNG CỤ

    Khi gia công bất kì chi tiết nào bằng phương pháp nguội ta đều cần phải có các dụng cụ sau :

    + Bàn , ê-tô …

    + Dụng cụ đo kiểm

    + Các loại thước : thước lá , thước cặp , thước góc …..

    + Dụng cụ lấy dấu : vạch dấu , chấm dấu …

    + Compa , búa , đục , mũi khoan ..

    + Phôi …

    • Bàn nguội : có 2 loại bàn nguội

    – Bàn đơn : sử dụng cho 1 người

    – Bàn ghép : sử dụng cho 2 người trở lên , giũa bàn co lưới chắn phoi .

    Vật liệu : làm bằng gỗ cứng

    Khung làm bằng thép

    2) Ê- tô : Ê-tô có nhiều loại nhưng sử dụng phổ biến nhật là loại Ê-tô song song

    – Ê-tô song song là Ê-tô có hai má kẹp song song .

    – Gá chi tiết cao hơn so với mặt Ê-tô 5-10 mm , không nên gá quá cao vì khi kẹp quá cao lực kẹp sẽ yếu dần dễ gẫy phôi , khi gá thấp quá lực kẹp sẽ làm biến dạng chi tiết .

    – Nên gá mặt phôi song song với mặt Ê- tô .

    3) Dụng cụ đo kiểm:

    1. a) Thước lá : sử dụng như thươc kẻ

    – Thước lá có chiều dài từ 1- 1,2 mm , chiều rộng 12- 25mm, chiều dài từ 200- 500mm      b) Thước ke : có nhiều loại thước ke : 120 độ , 90 độ , 60 độ , 35 độ , 45 độ.

    • Công dụng : để đo góc , đo độ phẳng .
    • Cách đo: nghiêng kê 30-40 độ cho chạm vào mặt phẳng cần đo rồi dò xem nếu ánh sáng lọt qua đều thì đó là mặt phẳng .
    1. c) Thước cặp :
    • Công dụng : dùng để đo đừong kính trong ( ngoài ) , đo chiều sâu , kiểm tra độ song .
    • Có độ chính xác : 1/10 ( 0,1 mm) , 1/20 (0,05 mm) , 1/50 ( 0,002 mm ).
    • Cách đo : để đo đường kính ngoài ta để mép cặp cặp vào chi tiết vừa phải ( không cặp quá chặt ) sau đó xiết ốc định vị để không bị sai lệch
    • kích thước . Đọc vạch trên thân thước chính gần với vạch 0 trên du xích nhất , sau đó tìm trên du xích vạch nào trùng nhất với vạch trên thân thước chính , đếm vị trí vạch trùng đem nhân với cấp chính xác của thước , sau đó đem cộng với số vạch trên thân thước chính .

    4) Các loại dũa :

    • Đây là dụng cụ chính trong gia công nguội

    –     Phân loại : + Nếu phân loại theo hình dạng dũa thì có: dũa dẹt , dũa vuông , dũa tam

    Giác , dũa tròn , dũa bán nguyệt.

    +Nếu phân loại theo răng thì có : dũa rănh đơn , dũa răng kép

    5)Vạch dấu :

    • Làm bằng thép cứng hơn thép thường vad người ta thường nhiệt luyện để đạt độ cứng ở mũi nhọn .
    • Có độ dài 180- 200 mm

    6) Mũi đánh dấu tâm :

    -Làm bằng thép tròn cứng ở phần đầu để đóng dấu ở tâm hay điểm bất kì.

    7) Búa:

    • Búa được sử dụng rất nhiều trong nganh cơ khí .

    –     Sử dụng : cầm cách đầu búa 25- 30 cm.

    •  

    8) Các dụng cụ con lại :

    – Compa : để xác định tâm cũng như độ đồng tâm của các chi tiết

    – Ta rô : + Để tạo ren cho bu-lông

    +Có hai loại Ta rô: Ta rô 2 bước và Ta rô 3 bước

    + Với Ta rô 2 hoặc 3 bước thì bước đầu tiên đều là bước cắt, bước thứ

    2 là bước hoàn thành ( đối với Ta rô 2 bước ) và vừa phá vừa hoàn thành (

    với Ta ro 3 bước ) , bước 3 là hoàn thành ( với Ta ro 3 bước)

    + Ta rô có một vạch ở trên là Ta rô cắt ren dẫn hướng , Ta rô có hai vạch là Ta

    rô cắt ren chính xác thứ 2

    + Khi cắt ren phải ta rô theo đúng thứ tự không được làm cái thứ 2 trước cái

    thứ nhất .

    • Ngoài ra còn có các dụng cụ đánh bóng : giấy dáp , bột rà.

     PHẦN II : BÀI TẬP

    GIA CÔNG ĐAI ỐC

    Đai ốc có nhiều loại với nhiều kích thước khác nhau ( kể cả ren trong )

    • Theo bài ra : chế tạo đai ốc Ø 16 , với đường kính ban đầu của phôi la Ø 22

    BƯỚC 1 : Xác định tâm

    Để xác định tâm có thể bằng nhiều cách :

    • Dùng thước lá kẻ 2 đường thẳng bất kì trên mặt phôi , xác đinh trung trực của 2

    Đường thẳng , kéo dài , chúng cắt nhau tại đâu thì đó là tâm phôi ( để chính xác nên lấy 3 đường và làm tương tự trên )

    • Dùng compa đo lấy bán kính 11mm sau đó lấy 3 điểm bất kì trên rìa ngoài phôi ( hoặc để dựa 1 chân của compa vào rìa phôi) sau đó quay 3 đường tròn trên mặt phôi ,chúng cắt nhau tại đâu thì đó là tâm phôi.

    BƯỚC 2 : Lấy dấu chia đường tròn làm 5 phần

    –  Cách chấm dấu :  đặt chấm dấu vuông góc với mặt lấy dấu , dùng lực cổ tay gõ dứt       khoát búa xuống chấm dấu ( không dùng lực của cả cánh tay ,chỉ gõ búa 1 lần). Nếu chấm dấu trên đường thẳng vạch sẵn thi đặt chấm dấu vào giữa đường thẳng rồi lấy dấu .

    – Ta dùng compa quay đường tròn bán kính và tâm phôi đã tìm được , dùng chấm dấu chấm 1 điểm trên đường tròn vừa kẻ , tiếp tục lấy điểm này làm tâm và quay đường tròn với bán kính trên , tiếp tục như vậy ta sẽ được 6 đường tròn cắt nhau , nối các điểm giao nhau của các đường tròn ta được lục giác đều của đai ốc .Lấy chấm dấu chấm lên các cạnh của lục giác vừa tìm.

    BƯỚC 3 :

    • Sau khi lấy dấu song ta tiếp tục gia công bằng dũa
    • Cách dũa : kẹp thẳng đứng đai ốc vào êtô , mặt êtô và cạnh lục giác vừa đánh dấu song song với nhau . Đặt dũa 1 góc 45 ° và dũa để có thể quan sát được độ mòn của đai ốc . Dũa đều 6 cạnh đạt kích thước yêu cầu .

    BƯỚC 4:

    • Vẽ đường tròn d= 10mm và lấy dấu theo tâm đã xác định được ( lấy 4 dấu)
    • Sau đó dùng compa quay lại để kiểm tra độ đồng tâm .
    • Dung chấm dấu ngõ mạnh vào tâm lần nữa để loe rộng tâm ra . Mục đích lấy mồi cho mũi khoan không lệch tâm.

    BƯỚC 5:

    • Khoan lỗ với mũi khoan 10,5 để taro 12 .
    • Chú ý : + khi khoan lỗ cho thép phải dùng dầu làm nguội mũi khoan còn với vật liệu là gang thì tuyệt đối không được dùng dàu làm nguội vì sẽ làm chờn điểm đánh dấu không khoan được .

    + Khi gá phôi lên mâm kẹp 3 chấu phải chú ý chỉnh thẳng chi tiết không

    được bên cao bên thấp.

    + Khi khoan không được đổi tốc độ khi máy đang chạy .

    + Không được để tay trên bàn gá phôi đề phòng khi khoan phôi bắn ra bỏng tay .

    BƯỚC 6: Ta rô

    – Kẹp chặt phôi vào êtô nhúng qua đầu mũi tarô1 dùng tay quay taro , quay vào 1 ít cho

    chặt tay vừa phải rồi lại vặn ra cứ làm như vậy đến khi mũi taro xuyên qua được đai

    ốc thì quá trình taro hoàn thành .

    • Tránh không đóng mũi taro xuống khi mũi taro chưa xuống hẳn , không được xiết taro quá chặt làm cháy ren taro

    – Xong lần 1 thì thao tác lần 2 như lần 1

    BƯỚC 7 : Vát góc tròn

    • Kẹp chặt ốc vào êtô sau đó dùng dũa vát mép.
    • Khi vát mép để dũa nghiêng 1 góc 45° so với mặt đai ốc , dùng dũa vát theo hình vòng cung.
    • Đánh bóng bằng giấy dáp thô và tinh theo thứ tự ( khi đánh phải nhanh và ấn mạnh tay).

    NHỮNG SAI SÓT CÓ THỂ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG

    • Lấy tâm sai do đặt compa không đúng mép của phôi
    • Đánh dấu tâm sai do khi đánh dấu để mũi đánh dấu nghiêng dẫn đến trượt mũi đánh dấu .
    • Khoan lệch tâm do khi gá không chuẩn , lúc mũi khoan đi xuống chi tiết bị nghiêng , do vặn không chặt mâm kẹo phôi .
    • Taro bị lệch do khi taro mũi taro không vuông góc .
    • Đai ốc vát mép quá nhiều .
    • Bề mặt chi tiết không bóng do đánh bóng không đúng kĩ thuật.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Trong thời gian ngắn thực tập vừa qua , em đã hiểu thêm về những thao tác cơ bản của công việc trong ban nguội . Em đã nhận thấy rằng nguội là một ngành nghề đòi hỏi người công nhân phải có tay nghề cao ,và sản phẩm được quyết định bởi tay nghề của những người thợ làm ra . Một thao tác dù là đơn giản hay phức tạp cung cần đòi hỏi người thợ phải hết sức tập trung và cẩn thận.

    Cuối cùng một lần nữa  em sin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong ban nguội.

    Hà Nội  01/2011

    Sinh viên

    Nguyễn Tiến Cường


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-v%E1%BB%81-C%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Lời nói đầu

           Hiện nay tất cả các trường trong cả nước ta đã áp dụng phương pháp học cho sinh viên là vừa học lý thuyết vừa thucuj hành giúp mỗi sinh viên nắm rõ được kiến thực , tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với những máy móc để gia công các sản phẩm. Vì vậy trường đã tạo điều kiện cho chúng em có buổi thực tập.Đã giúp chúng em nắm được nguyên lý tạo phoi, cấu tạo các bộ phận chính của máy công cụ, các loại dụng cụ cắt gọt, gá lắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.

    Chúng em đã được làm quen và vận hành hệ thống công nghệ. Để tiến hành gia công trên các máy công cụ như: Tiện, phay. Gia công răng, gia công lỗ…

    Qua đột thực tâp cơ sở này giúp em định hướng được nội dung, lĩnh vực ngành sẽ đào tạo, có những kiến thức thực tiễn để học tập.

    Dù chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn nhưng với sự hướng dẫn và chỉ bảo của các thầy ở khoa KTCN đã giúp em thêm được rất nhiều điều. Và đặc biệt là tự tay em đã làm ra được những sản phẩn cho riêng mình.

    Em xin cảm ơn các thầy đã nhiệt tình chỉ bảo chúng em suốt thời gian thực tập vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn!

    Nam Định ngày 07 tháng 09 năm 2010

     

     

    NGUYỄN VĂN QUYẾT

     

     

     

     

     

     

     

    Chương I: THƯỚC CẶP, PANME, ĐỒNG HỒ SO

    1.     Thước cặp ( caliper )

    Là dụng cụ có tính đa dụng ( đo kích thước ngoài, kích thước trong, đo chiều sâu) phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    Cấu tạo:

    Phân loại:

    • Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1mm.
    • Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05mm.
    • Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02mm.

    Cách đo:

    • Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính xác không.
    • Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không.
    • Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cần đo.
    • Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

    Cách đọc trị số đo:

    • Khi đo xem vạch “0” của du xích ở vị trí nào của thước chính ta đọc được phần nguyên của kích thước trên thước chính.
    • Xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần lẻ của kích thước theo vạch đó của du xích ( tại phần trùng )

    + Đọc giá trị đến 1.0mm: đọc trên thang đo chính vị trí bên trái của điểm “0” trên thanh trượt. Như hình là 45mm.

    + Đọc giá trị phần thập phân: đọc tại điểm mà vạch của thước trượt trùng với vạch trên thang đo chính. Như hình là 25mm.

    + Cách tính toán giá trị đo: lấy hai giá trị trên cộng vào nhau ( giá trị thứ hai nhân vơi sai số ghi trên thân thước. ví dụ: 0.02mm). Gía trị ở trên hình là: 45 + 25×0.02 = 45.5mm.

    – Hoặc ví dụ:

    2.     Panme ( micrometer )

    Panme là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém ( phải chế tạo từng loại panme đo ngoài, đo trong, đo sâu ) phạm vi đo hẹp ( trong khoảng 25mm ). Panme có  nhiều cỡ : 0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125,…

    Phân loại:

    • Theo bước ren
    • Theo công dụng

    Cấu tạo:

    1. ống trượt 2. ống xoay 3. du xích 1mm   4. đường chuẩn trên ống trượt   5. du xích 0.5mm

    Cách đo:

    • Trước khi đo cần kiểm tra xem panme có chính xác không.
    • Khi đo tay trái cầm panme, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực.
    • Phải giữ cho đường tâm của hai mỏ đo trùng với kích thước cần đo.
    • Trường hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm ( cần hãm ) để cố định đầu đo động trước khi lấy panme ra khỏi vật đo.

    Cách đọc trị số:

    • Khi đo dựa vào mép thước động ta đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước trên thước chính.
    • Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần trăm “mm” trên thước phụ ( giá trị mỗi vạch là 0.01 mm ).

    + Đọc tại giá trị đo đến 0.5mm: đọc giá trị lớn nhất có thể thấy được trên thang đo của thân panme. Như hình trên là 55.5mm.

    + Đọc giá trị từ 0.01mm đến 0.5mm: đọc tại điểm mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau. Như hình vẽ là 0.45mm.

    + Tính toán giá trị đi: lấy hai giá trị đo được ở trên cộng với nhau: 55.5 + 0.45 = 55.95mm.

    Ví dụ khác: như hình vẽ:

    Gía trị đo được là : 12.5 + 0.16 = 12.56mm.

    3.     Đồng hồ so ( indicator )

    Đặc điểm và công dụng:

    • Là dụng cụ đo chính xác tới 0.01, 0.001mm. Đồng hồ điện tử còn chính xác hơn.
    • Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ côn, độ thẳng, độ song song, vuông góc đọ không đồng trục.
    • Đồng hồ so còn kiểm tra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.
     
       

    Cách sử dụng:

    • Khi sử dụng đồng hồ so, trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.
    • Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0”. Di chuyển đồng hồ tiếp xúc suốt trên bề mặt cần kiểm tra.

    Một số giá đỡ vạn năng

                 
             
     
     
       
         
     

     

    Chương II : CÔNG NGHỆ TIỆN

    I.                   Công dụng

    1.     Công nghệ tiện sử dụng để ra công các vật liệu sau:

    -Côn trong, côn ngoài;

    -Trụ trong, trụ ngoài;

    -Cắt đứt, tiện đầu ngoài:

    -Các loại ren:

    -C¸c biªn d¹ng xoay trßn trong vµ ngoµi:

    2. Chất lượng gia công bằng công nghệ tiện:

    -Về độ chính xác: với công nghệ tiện đạt độ chính xác 5÷6

    -Về độ nhám tối đa V6   Ra=2,5÷1.25

    Rz=10÷8.5

    -Muốn gia công chính xác hơn không thể dùng công nghệ tiện mà phải dùng công nghệ mài.

    -Với công nghệ mài độ chính xác đạt được là:

    -Ví dụ:    Đường kính:   D±  0,002 mm ( mài tròn)

    Chiều dài    :   L  ± 0,05 mm ( mài phẳng )

    –    Độ bóng bề mặt đạt được v7 ÷ v14    Ra = 1,25 ÷  0,020

    Rz = 10  ÷ 0,025

    II.               Qúa trình hình thành phoi khi tiện

    1.     Sơ đồ tạo phoi khi tiện:

                          

    • Phôi thực hiện quay tròn.
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi.
    • Phoi được hình thành.

    Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi ( chuyển động cắt chính )

    V =                                          =

    V ( vận tốc ) tối ưu phụ thuộc vào: vật liệu gia công, vật liệu làm dao, thông số hình học của dao, máy, đồ gá, chất lượng gia công …vv. Trong từng trường hợp cụ thể khi tiện xác định V tối ưu. Do đó máy tiện cần phải có hộp tốc độ để tạo ra nhiều số vòng quay khác nhau của phôi.

    Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao:

    Ví dụ: khi cắt đứt phôi, dao chuyển động tịnh tiến hướng tâm ( chuyển động tịnh tiện vào tâm phôi đơn vị đo của Sng là ( mm/1 vòng quay của phôi ). Sd cần có để cắt hết chiều dài chi tiết gia công . Để đảm bảo chất lượng gia công cũng như năng suất cần phải có Sng, Sd tối ưu. Do đó máy phải có bộ phận chuyển động tạo ra chạy dao có nhiều tốc độ của Sng, Sd. Bộ phận này được gọi là hộp chạy dao.

    Lượng chạy dao được tính như sau: Khi phôi quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến bao nhiêu mm ? Do đó giữa chuyển dộng chạy dao và chuyển đông quay của phôi phải có mối liên hệ với nhau.

    Sơ đồ mô phỏng xích tốc độ của máy tiện:

    Khi tiện ren chi tiết quay được một vòng thì dao tịnh tiến được 1 bước ren S (mm). Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren , biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

    Sơ đồ mô phỏng xích tốc độ của bàn xe dao trên máy tiện:

    2.     Các loại máy tiện

    Máy tiện được phân loại theo:

    • Chức năng: máy tiện vạn năng, máy tiện chuyên dùng, máy tiện bán tự động, máy tiện một trục, nhiều trục, máy tiện CNC…vv
    • Kích thước ( đường kính chi tiết gia công D và chiều dài chi tiết gia công L ).
    • Độ chính xác ( cấp chính xác khác nhau ).

    Các bộ phận cơ bản của máy tiện:

    • Thân máy và băng máy ( sống trượt ).
    • Hộp tốc độ ( truyền chuyển động n va momen xoắn M cho trục chính và thay dổi tốc độ quay của trục chính ).
    • Hộp chạy dao ( truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi được lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao ).

    -Bệ đầu gồm co ơ trục, dây cuaroa và các cơ cấu truyền động.

    Bệ

    đuôi:

    • Bàn xe dao có đài gá dao ( có chuyển động S, S và quay 360˚ ) dùng để định vị kẹp chặt dao:

    Bánh răng thay thế. Chuyển động quay của trục chính được truyền tới hộp chạy dao qua chạc bánh răng thay thế. Đối với một máy tiện cụ thể, chạc bánh răng thay thế thiết kế với tỉ số truyền i cố định.  Muốn thay đổi S phải tính toán lại tỉ số truyền của chạc bánh răng thay thế. Khi tiện ren có bước ren phi tiêu chuẩn mới cần tính toán lại tỉ số truyền của chạc bánh răng thay thế.

    3.        Dao tiện.

    Máy tiện tạo ra nhiều số vòng quay của trục chính mang phôi, nhiều lượng chạy dao Sng, Sd khác nhau. Trục chính của máy phải truyền đủ momen để thắng momen cản của quá trình cắt. Máy có cơ cấu chạy dao tạo ra các chuyển động Sng, Sd có lực kéo thắng lực cản trong quá trình cắt.

    Từ nguyên lí này khi thiết kế máy cần phải tính toán để chọn động cơ đủ công suất, thiết kế các bộ truyền tạo lực kéo bàn xe dao ( mang dao ) với lực kéo và tốc độ phù hợp. Để thực hiện tiện thì cần phải có dao tiện các loại và đồ gá phù hợp. Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu ( tạo phoi ) trên phôi để tạo ra chi tiết có kích thước và hình dạng hình học đúng như bản vẽ yêu cầu.

    Phân loại dao tiện:

    • Phân loại theo công dụng: dao tiện ngoài, tiện trong, dao tiện ren các loại, dao cắt đứt, dao tiện định hình…vv
    • Theo kết cấu: dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện kẹp mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.
    • Phân loại theo hình dáng: dao đầu thẳng, dao đầu cong.
    • Phân loại theo vật liệu cắt có: dao tiện thép gió ( P9, P12, P18…) ; dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6..) dao tiện bằng kim cương…

    Kết cấu hình học của dao tiện:

    Dao tiện có hai phần chính :   + Phần đầu dao (phần cắt )

    + Phần thân dao ( phần cán )

    • Thân dao có tiết diện hình chữ nhật có kích thước L x B x H với (H > H ), L x B x H được tiêu chuẩn hóa theo kích thước của đài gá dao. Thân dao để định vị và kẹp chặt dao trên đài gá dao ; thân dao mang đầu dao ( phần cắt ) vật liệu có thể như phần cắt hoặc vật liệu phần cắt. Đại đa số thân dao tiện được chế tạo từ thép 45…vv
    • Phần đầu dao ( phần cắt ) được chế tạo từ vật liệu dụng cụ cắt.

    Kết cấu của dao tiện:

    Cấu tạo hình học phần dao tiện:

    – Mặt trước là mặt phoi trượt trên nó và thoát ra ngoài ( có thể phẳng hoặc cong ).

    – Mặt sau chính là bề mặt đối diện với bề mặt đang gia công ( có thể phẳng hoặc       cong ).

    – Mặt sau phụ là bề mặt đối diện với bề mặt đã gia công ( có thể phẳng hoặc cong)

    – Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính ( có thể là đường thẳng hoặc đườn cong ).

    – Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ ( có thể là đường thẳng hoặc đường cong )

    – Hình chiếu trên mặt đáy của giao tuyến giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ là góc mũi dao.

    Độ nghiêng của mặt trước, mặt sau chính, mặt sau phujtrong không gian quyết định vị trí của các lưỡi cắt trong không gian:

    Vị trí của các mặt, các lưỡi cắt trong không gian và mối tương quan về mạt hình học của phôi, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi., ma sát, lực cắt nhiệt cắt mòn dao….vv. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình cắt gọt. Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.

    Thông số hình học phần cắt của dao tối ưu phụ thuộc vào:

    • Vật liệu làm dao ( vật liệu phần cắt của dao rất đa dạng )
    • Vật liệu của phôi ( rất nhiều như gang các loại… thep các loại…)
    • Năng suất chất lượng gia công…vv

    Những tính chất cơ bản của vật liệu làm dụng cụ cắt:

    1. Độ cứng:

    Độ cứng xác định khả năng chống lại biến dạng dẻo. Vật liệu dụng cụ cắt phải cứng hơn vật liệu gia công mới thực hiện được quá trình cắt. Mức độ chênh lệch này tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Thường thì độ cứng của dụng cụ cắt có giá trị khoảng 60HRC trở lên.

    Độ cứng giảm khi nhiệt độ tăng. Khi tham gia cắt dao bị nung nóng, độ cứng giảm. Vật liệu dụng cụ cắt nào có độ suy giảm ít khi nhiệt cắt tăng sẽ có tính cắt cao hơn. Độ cứng nóng của vật liệu dụng cụ cắt chính là tính chất quan trọng xác định khả năng cắt của dụng cụ cắt.

    1. Độ bền nhiệt:

    Độ bền nhiệt của vật liệu dụng cụ cắt là nhiệt độ mà ở đó nó vẫn giữ được độ cứng, độ bền cơ học, độ bền mòn…vv đủ để duy trì được khả năng cắt.

    Độ bền nhiệt càng cao thì tốc độ cắt càng cao, tạo ra khả năng tăng năng suất và chất lượng gia công.

    Nghiên cứu tăng độ bền nhiệt là xu thế phát triển có ý nghĩa kinh tế, kỹ thuật to lớn trong ngành cơ khí chế tạo máy.

    1. c) Độ bền cơ học:

    Khi tham gia cắt dao chịu tác động của lực, xung lực, momen lớn dẫn đến dao bị uốn, kéo, va đập mạnh.

    Nâng cao độ bền cơ học của dao gắn liền với nâng cao năng suất và chất lượng trong quá trình gia công.

    Khi nâng cao độ bần cơ học và độ cứng phải giải quyết mâu thuẫn là: Độ cứng càng cao thì vật liệu càng dòn, chịu uốn, kéo kém, khả năng chịu va đập kém. Giair quyết sử dụng tối ưu vật liệu dụng cụ cắt luôn phải kể đến đặc điểm này.

    1. Độ bền mòn

    Dụng cụ cắt phải chịu mòn rất tốt. Mòn làm thay đổi thông số hình học tối ưu phần cắt của dao, mòn làm tăng lực, nhiệt kích thước quá trình mòn xẩy ra nhanh hơn. Mòn đến giới hạn nào đó dụng cụ cắt không còn khả năng làm việc được nữa mà phải thay dao mới. Mòn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cơ lí tính vật liệu của dụng cụ cắtcó vai trò quyết định. Độ cứng, độ bền cơ học, độ bền nhiệt, độ dẫn nhiệt, hệ số ma sát với vật liêu gia công. Cấu trúc vật liệu, thông số hình hocjdungj cụ cắt, vật liệu gia công…vv đều ảnh hưởng đến mòn dụng cụ cắt.

    1. Độ dẫn nhiệt

    Khi cắt trong vùng cắt phát sinh nhiệt độ lớn. Dao dẫn nhiệt tốt làm giảm nhiệt độ vùng cắt, giảm tốc đọ xấu đến mòn dao, giảm biến dạng nhiệt ở chi tiết gia công góp phần tăng năng suất và chất lượng gia công. Vật liệu làm dụng cụ cắt có độ dẫn nhiệt tốt thì khr năng cắt càng cao.

    1. Tính công nghệ:

    Dụng cụ cắt thường có hình dáng hình học phức tạp và yêu cầu chất lượng bề mặt cao ( về cơ lí tính lớp vật liệu bề mặt như độ cứng, ứng suất dư, cấu trúc vật liệu phù hợp, tạo khả năng chịu mài mòn cao )

    Để chế tạo dụng cụ cắt được dễ dàng vật liệu dụng cụ cắt phải có tính công nghệ cao.

    Tính công nghệ cao gồm: tính đúc, tính hàn, tính chịu tôi, ram, tính gia công bằng biến dạng dẻo ( rèn, dập…) tính gia công cắt gọt. Khi lựa chọn vật liệu của dụng cụ cắt cần quan tâm đến tính công nghệ. Có loại vật liệu dụng cụ cắt không thể chế tạo thành dao cụ có biên dạnh phức tạp. Ví dụ như sứ, kim cương…vv.

    1. Tính kinh tế

    Chọn sử dụng vật liệu dụng cụ cắt phải được xem xét từ hiệu quả kinh tế

    Tính kinh tế được xem xét từ chỉ tiêu chi phí về  dụng cụ cắt cho một đơn vị sản phẩm.

    4.     Đồ gá cơ bản trên máy tiện

    Để định vị phôi trên máy tiện sử dụng các dạng đồ gá vạn năng khác nhau. Thông dụng là dùng mâm kẹp ba chấu tự định tâm, các mũi tâm lắp ở đầu trục đầu trục chính và nòng trụ sau.

    Nguyên lí làm việc của mâm kẹp ba chấu tự định tâm:

    Mâm cặp được lắp trên đầu trục chính của máy tiện, nhận chuyển động quay trực tiếp  từ trục chính. Trên mâm kẹp có ba chấu kẹp 1, 2, 3 chúng được dẫn đông bằng đĩa quay có rãnh Aximet, 3 chấu kẹp khi chuyển động hướng tâm thì bề mặt ba chấu kẹp luôn luôn nằm trên đường tròn đồng tâm với tâm quay của trục chính. Ba chấu kẹp định vị tâm phôi trùng với tâm quay của trục chính. Lực ma sát giữa bề mặt của ba chấu kẹp thực hiện quá trình kẹp chặt chi tiết, làm cho chi tiết không bị phá vỡ định vị  ( luôn luôn được định tâm dưới lực tác động của lực cắt ).

    Sơ đồ nguyên lí định vị phôi của mâm cặp 3 chấu trên máy tiện:

    Sơ đồ nguyên lí định vị bằng hai mũi tâm trên máy tiện:

    Mũi tâm trước được định vị và lắp chặt vào lỗ côn có trên nòng đầu trục chính máy tiện. Mũi tâm sau được định vị và lắp chặt vào lỗ côn có trên nòng ụ sau. Phôi được định vị nhờ hai lỗ tâm ở hai đầu ( hai mũi tâm phải nằm trên đường tâm của trục chính ).

    Một đầu tốc kẹp chặt vào mặt trụ của chi tiết cần gia công, đầu kia của tốc nhận chuyển động quay tròn từ trục chính, truyền chuyển động cho phôi. Phôi quay trên hai mũi tâm. Khi cắt tạo ra bề mặt đã gia công có đường tâm trùng với đường tâm của trục chính.

    5.     Dụng cụ đo

    Tùy thuộc vào yêu cầu tạo hình và độ chính xác cần có để sử dụng phương pháp đo và dụng cụ đo phù hợp.

    III.            Phần thực hành

    Tiện chi tiết co kích thước như sau:

    Các bước tiến hành:

    • Kẹp chặt khối trụ bằng mâm cặp ba chấu.
    • Tiện đoạn trụ dài 42mm, đường kính 24mm:
    • Tiếp theo tiện đoạn trụ dài 31mm, đường kính 21mm:

    – Tiện đoạn trụ dài 6mm, đường kính 10mm:

    • Tiện côn ngoài: với độ côn là 10˚
    • Tiện cắt đứt:
    • Chi tiết sau khi gia công bằng phương pháp tiện:

     

    Chương III : CÔNG NGHỆ PHAY

     

    I.                   Công dụng

    1.     Về tạo hình công nghệ phay tạo ra các hình có:

    • Mặt phẳng, mặt bậc:
    • Mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng ).
    • Rãnh các loại ( vuông, chữ nhật, định hình, bán nguyệt…vv).
    • Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

    2.     Chất lượng gia công:

    Tùy thuộc vào độc chính xác, kích thước, hình dạng, độ nhẵn bề mặt gia công, phân phay thô, phay bán tinh hay phay tinh.

    So với mài, phay có độ chính xác và độ nhám bề mặt không cao.

    Độ chính xác kích thước của phay chỉ cho phép trường dung sai khoảng ± 0.05mm. Trong khi đó mài có thể đạt tới  ± 0.002 (mm).

    Phay có độ nhẵn bóng bề mặt cao nhất v6 tương đương Ra = 2,5 ÷ 1,25 µm. Trong khi đó mài có thể đạt được v7 ÷ v10 với mài đánh bóng thì đạt tới v14.

    Ví dụ: Bánh răng  phay ra có độ chính xác cà độ nhẵn thấp hơn khi răng được mài rất nhiều.

    II.               Quá trình tạo phoi khi phay

    1.     sơ đồ tạo phoi khi phay:

    Để tạo phoi khi phay cần có: Qúa trình

    Dao quay V =  (m/ph), D (mm) đường kính, n số vòng quay của dao trong 1 phút. Khi dao quay phôi tịnh tiến để tạo ra mặt phẳng có kích thước chiều cao H1 khi cắt đi lớp vật liệu H – H1 (mm).

    Dao quay 1 góc φ ở tâm thì phôi chuyển động 1 lượng là Sz, Sz được gọi là lượng chạy dao cho 1 răng dao, đơn vị đo (mm/răng). Mỗi răng dao cắt ra phoi được biểu thị ( như hình vẽ ).

    Nếu dao quay được 1 vòng thì lượng chạy dao là Svg = Sz.Z (mm/ vòng).Z số răng dao.

    SZ – lượng chạy dao răng (mm/vòng) được chọn tối ưu trong bảng chỉ dẫn. Lượng chạy dao phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vật liệu làm dao, vật liệu gia công, hệ thống công nghệ, và các dạng gia công ( phay mặt phẳng, phay rãnh hay răng…) và yêu cầu về chất lượng gia công.

    Z – Số răng của dao phay đang sử dụng để phay.

    Sphút = Svg.n (mm/phút)

    N – Số vòng quay của dao trong 1 phút được xác định sau khi đã chọn V và đường kính D của dao . n = (vòng/ phút), n được chọn theo số vòng quay nhỏ nhất liền kề có hộp tốc độ trên máy phay.

    Ví dụ: Khi chọn   V =25 (m/ phút)

    D = 30mm

    Ta tính n = 265,3  (vòng/ phút) vậy căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ của máy mà ta chọn nmáy = 250 (vòng/ phút).

    Phôi có chiều rộng là B để phay cả mặt phẳng B. Sau khi phay được một dải rộng B phôi cần phải có chuyển động ngang Sng, Sng thực hiện.(mm/trên hành trình kép của bàn máy mang phôi)

    Từ nguyên lí tạo phoi khi gia công bằng phay đã trình bày ở trên, thấy rằng để phay phải có hộp số tạo ra nhiều số vòng quay có momen đủ lớn đáp ứng nhu cầu đa dạng khi phay. Do đó máy phay phải có hộp tốc độ.

    * Để thực hiện quá trình tạo phoi bàn máy phay mang phôi có các Sng, Sd, Sđ khác nhau đủ lực kéo thắng lực cản khi cắt. Do đó máy phay phải có chuyển động Sng, Sd ,Sđ nhiều cấp khác nhau và có lực kéo đủ lớn thuận tieenjcho việc tính toán và lựa chọn các thông số Sng, Sd, Sđ khi phay.

    2.     Máy phay các loại

    Máy phay được phân loại theo:

    • Phân loại theo công dụng có: Máy phay đứng vạn năng, máy phay nằm vạ năng, máy phay chuyên dùng, phay răng, phay ren, máy phay giường…vv.
    • Phân loại theo kích thước bàn máy:

    Cỡ bàn máy nhỏ: 200 x 600 (mm)

    Cỡ bàn máy trung bình: 1000 x1600 (mm)

    Cỡ bàn máy lớn: 1800 x 3000 (mm)

    • Phân loại theo cấp chính xác: Máy phay chính xác bình thường, cao và rất cao.

    -Có rất nhiều loại máy phay nhưng trong đợt thưc tập chúng em tiếm hiêu chủ yếu về máy phay nằm ngang. Dưới đây là một số bộ phận chính của máy phay nằm ngang.

    Các bộ phận chính của máy phay nằm ngang: Sơ đồ khối của máy phay nằm ngang:

    1. Thân máy Trục gá dao
    2. Xà ngang Chi tiết cần gia công
    3. Gối đỡ Động cơ điện
    4. Bàn máy Các tay gạt điều khiển
    5. Ê tô Ụ phân độ

    -Ụ phân độ dung để chia số rãnh chúng ta cân phay.

    -Công thức tính số vòng quay khi phay.    n=N/z

    +Trong đó : n là số vong quyay, N=40 cố định, z số rãnh cần phay.

    • Hộp tốc độ: truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi vòng quay của trục chính mang dao quay với số vòng quay từ n1, n2, n3 …nk.
    • Hộp chạy bàn dao: tạo ra các chuyển động và thay đổi tốc độ chuyển động của S(mm/ ph), S(mm/ ph), S(mm/ ph). Ba chuyển động này có thể được dẫn động bằn tự động hóa hoặc bằng tay.

    3.     Dao phay

    Phân loại dao phay:

    • Theo công dụng: dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa mooduyn để phay răng, dao phay ren…
    • Phân loại theo hình dáng hình học: dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lưng, dao phay mặ đầu, dao phay ngón…vv
    • Phân loại theo vật liệu làm dao: dao thép gió, dao phay bằng hợp kim.

    Một số loại dao phay:

    Dao phay mặt đầu

    Dao phau trụ

           
           
     

    Dao phay r·nh                                                    Dao phay lăn răng

       

         Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng:

    Dao phay trụ răng thẳng:

    Dao phay trụ răng nghiêng:

    • Dao phay trụ răng thẳng. Thông số dặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước γ, góc sau α.
    • Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ: ở dao phay trụ răng thẳng thì lưỡi cắt song song với đường tâm của dao còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì cắt nghiêng so với đường tâm của dao 1 góc ω.
    • Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng, song khó chế tạo hơn.

    Kết cấu dao phay đĩa mô đun

    Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao phay có dạng đĩa. Thông số đặc trưng: đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, modun m, lưỡi dao 1, 2, 3 có biên dạng giống biên dạng rãnh răng cần gia công.

    Thông số hình học cơ bản của dao phay đĩa moduyn:

    Dao phay đĩa moduyn được thiết kế và chế tạo theo bộ nhiều con để gia công các bánh răng có cùng moduyn, góc ăn khớp nhưng số răng khác nhau. Để nâng cao độ chính xác biên dạng răng cắt ra, giảm số lượng dao cần có khi gia công bánh răng cùng moduyn cùng góc ăn khớp song Z khác nhau.

    4.     Đồ gá trên máy phay.

    Đồ gá được sử dụng để định vị và kẹp chặt chi tiết, dao cụ trên máy phay.

    Phôi trên máy phay đa số chuyển động tịnh tiến dọc, ngang, lên xuống. Số ít phôi khi quay có chuyển động quay. Do đó để định vị kẹp chặt phôi trên bàn máy phay thường sử dụng đồ gá dạng êtô, khối V… Khi phay bánh răng, trục răng, rãnh then, trục then hoa thì dùng trục gá, đầu phân độ.

    Nguyên lí và kết cấu của Êtô:

    • Phôi được đặt giữa hai má của eto ( một má tĩnh và một mà động ). Phôi được định vị bằng mặt đáy và má tĩnh của eto. Để kẹp phôi má động được dẫn động nhờ cơ cấu trục vít me – đai ốc.
    • Êto được định vị và kẹp chặt trên bàn máy. Nhiều eto có cơ cấu chuyển động quay quanh trục thẳng dứng OZ. Để điều chỉnh vị trí chi tiết khi phay mà không ảnh hưởng đến quá trình định vị và kẹp chặt chi tiết trên eto và trên bàn máy.
    • Ê tô sử dụng chủ yếu để định vị và kẹp chặt các chi tiết dạng tấm, khối, dạng hộp. Trong một số trường hợp có thể định vị và kẹp chặt các chi tiết dạng tròn.

    Kết cấu của khối V:

    Trên đế đồ gá khối V chi tiết dạng trụ định vị trong lòng khối V. Lực kẹp W giữ phôi cố định trong lòng khối V. Đồ gá có khối V được định vị và kẹp chặt trên bàn máy phay.

     
       

    Chương IV:CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BÁNH RĂNG

    I.  Trong các thiết bị máy móc sử dụng bộ truyền bánh răng để truyền chuyển động, thay đổi tốc độ và truyền lực cùng với  momen đến các cơ cấu công tác

    Bộ truyền bánh răng bao gồm nhiều chủng loại bánh răng:

    • Bánh răng trụ răng nghiêng.
    • Bánh răng côn răng thẳng, răng côn xoắn.
    • Trục vít bánh vít.

    II.Những thông số kỹ thuật cơ bản liên quan trực tiếp đến gia công bánh răng.

         Khi gia công bánh răng phải biết các thông số cơ bản của bánh răng:

    Hình dáng của máy phay lăn răng của xưởng:

     

    III.            Các phương pháp gia công bánh răng

    Có nhiều phương pháp gia công răng của bánh răng:đúc răng, dập răng, bào răng, ép răng, cắt răng bằng phương pháp gia công có phoi, mài răng…vv

    Trong công nghiệp, đại đa số sử dụng phương pháp gia công răng bằng phương pháp gia công có phoi.

    Phương pháp náy bao gồm hai loại:

    Loại 1: Gia công bằng phương pháp định hình.

    Loại 2: Gia công bằng phương pháp bao hình(còn gọi là phay lăn răng)

    1.     Gia công bằng phương pháp định hình

    1. Nguyên lí tạo hình:
    • Phôi được định vị và kẹp chặt trên trục gá thông qua lỗ của phôi có đường kính d.
    • Dao được định vị và kẹp chặt trên trục chính của máy phay nằm ngang.
    • Dao cắt đi phần vật liệu của rãnh răng giữa hai răng liền kề tạo ra biên dạng hai sườn răng. Khi cắt xong một rãnh, phôi được quay phân độ một góc bằng 360˚/ Z (Z là số răng của bánh răng cần gia công ) để phay tiếp các răng kề nhau.

    Sơ đồ nguyên lí tạo hình bằng phương pháp

    • Để thực hiện gia công bánh răng theo nguyên lí này thì lưỡi cắt của dao phải có biên dạng giống biên dạng của rãnh giữa hai răng liền kề.
    • Biên dạng rãnh răng tạo ra bằng phương pháp chép lại biên dạng lưỡi cắt của dao phay. Do vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp chép hình, dao phay còn được gọi là dao phay định hình hay phay đĩa modun.
    • Để cắt hết chiều dài của răng, phôi cần phải có chuyển động Sd (mm/ phút)
    • Để cắ hết chiều cao của răng có thể cắt 1 lần hoặc nhiều lần, tùy thuộc vào giá trị của H lớn hay nhỏ hoặc gia công thô hay gia công tinh.
    • Khi cắt xong 1 rãnh răng, phôi quay phân độ 1 góc 360˚ / Z nhờ phôi được gá trên trục gá lại được nối cứng với đầu phân độ trên bàn máy phay ngang để cắt tiếp rãnh răng tiếp theo.
    1. Dao phay răng bằng phương pháp định hình ( chép hình )

    Dao phay đĩa moduyn.

    Dao phay đĩa moduyn có các đặc trưng kỹ thuật sau:

    • Đường kính ngoài D (mm).
    • Đường kính lỗ d (mm).
    • Chiều dày B (mm).
    • Mô duyn m
    • Góc ăn khớp α0
    • Số răng của dao Zd
    • Vật liệu làm dao

    Các thông số hình dáng hình hocjcuar dao phay đĩa moduyn:

    • Dao có 3 lưỡi cắt 1, 2, 3 biên dạng 3 lưỡi cắt này tạo thành biên dạng của rãnh giữa hai răng của bánh răng cần cắt ra.
    • Lưỡi cắt số 1 gọi là lưỡi cắt ở đỉnh tạo ra đáy rãnh răng.
    • Lưỡi cắt 2 gọi là lưỡi cắt bên phải tạo ra biên dạng bên trái của răng ( sườn răng bên trái )
    • Lưỡi cắt số 3 gọi là lưỡi cắt bên trái tạo ra biên dang bên phải của răng ( sườn răng bên phải )
    1. ưu nhược điểm của phương pháp gia công định hình

    Ưu điểm:

    • Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường dùng trong các nhà, máy.
    • Công nghệ không phức tạp.
    • Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    Nhược điểm:

    • Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo, kiểm tra, điều chỉnh máy…) cắt không liên tục, mất thời gian cho hành trình chạy không cắt, đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng, cần thời gian thực hiện phân độ ( dừng cắt) để cắt từng rãnh răng.
    • Chất lượng không cao vì biên dạng phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số của đầu phân độ.

    2.     Gia công bánh răng bằng phương pháp bao hình.

    Phương pháp này còn được gọi là phương pháp gia công răng bằng phay lăn răng.

    a)Những thông số kỹ thuật cua bánh răng cần gia công:

    Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình:

    • Đường kính ngoài D (mm).
    • Đường kính lỗ d(mm) dùng để gá phôi khi gia công răng.
    • Moduyn m.
    • Góc ăn khớp
    • Răng nghiêng hay răng thẳng
    • Vật liệu bánh răng cần gia công.
    • Độ chính xác, độ nhẵn bóng.

    Sơ đồ nguyên lí tạo hình:

    Căn cứ vào các thông số  kĩ thuật của bánh răng cần cắt để:

    • Chọn máy phay lăn phù hợp. Vì mỗi máy phay lăn răng chỉ gia công được các bánh răng có moduyn có đường kính phôi, chiều dày phôi nào đó.
    • Chọn dao phay lăn răng trục vít cùng moduyn và cùng góc ăn khớp với bánh răng cần cắt.
    • Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là: Dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay 1 vòng thì bánh vít quay được 1 / Z vòng ( Z là số răng của bánh vít ). Trục vít một đầu mối.

    Chuyển động cắt do dao phay lăn trục vít thực hiện và nó được xác định như sau:

    • Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu làm phôi xác định vận tốc dài tối ưu (m/ phút).
    • Từ vận tốc tối ưu khi đã chọn dao phay có đường kinhd dao Dd. Tính số vòng quay của dao : nd = (v / phút)
    • Điều chỉnh máy ophay để có nd vừa tính.

    Chuyển động quay của phôi ( chuyển động bao hình hoặc chuyển động chia để có số răng Z  cần cắt ).

    Chuyển động đứng của dao từ trên xuống.

    Kết cấu của máy phay lăn răng.

    Xích chuyển động và momen xoắn cho dao phay lăn trục vít:

    Dao phay lăn trục vít quay khi nhận chuyển động từ động cơ qua bộ phận truyền đai qua hộp tốc đọ đến bộ bánh răng thay thế a, b qua các bộ truyền bánh răng đến trục mang dao. Thay đổi số vòng quay của trục mang dao, nhờ tính toán số răng của cặp bánh răng thay thế a, b phù hợp.

    Xích chia hay còn gọi là xích bao hình: có nhiệm vụ tạo ra chuyển động quay của phôi  ( gá kẹp trên bàn máy ) với quan hệ ràng buộc như sau:

    – Xích chuyển động này được thiết lập phải liên quan đến chuyển động quay của dao qua các khâu chuyển động trung gian đến bộ bánh răng thay thế a1, b1 rồi đến bộ truyền trục vít bánh vít làm cho bàn máy mang phôi quay.

    Xích chạy dao Sd (mm/ 1 vòng quay của phôi):

    • Để điều chỉnh lượng chạy dao Sd có cặp bánh răng thay thế a2, b2. Cặp bánh răng thay thế này làm thay đổi tỉ số truyền từ chuyển động quay của phôi sang chuyển động lên xuống của dao ( thay đổi tốc độ của Sd ) i2 =a2/ b2. Như vậy tính tỉ số i là việc chọn ra S tối ưu, đảm bảo chất lượng và năng suất gia công.

    Xích vi sai: khi cắt bánh răng nghiêng thì ta sử dụng thêm xích vi sai.

    1. Dao phay lăn răng trục vít

    Kết cấu dao phay lăn răng trục vít:

    • Dao phay lăn răng trục vít bản thân là 1 trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp α0 giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.
    • Lưỡi cắt đỉnh có góc αđ được tạo ra khi hớt lưng mặt sau của răng theo đường aximet ở hai lưỡi cắt bên cũng có góc αb được tạo ra khi mài hớt lưng theo đường aximet, hai mặt bên của răng dao.
    • Góc nâng của đường ren được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số của bánh răng cắt ra.
    • Chiều dài L của dao phay lăn trục vít được xác định từ nguyên lí ăn khớp giữa thanh răng và bánh răng. L chiều dài dao phải đảm bảo đủ chiều dài ăn khớp.

    -Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít cũng được làm như các loại vật liệu làm dao tiện, dao phay đĩa…vv, nhưng chủ yếu dao phay lăn trục vít được làm từ thép gió P18.

    C)Ưu  nhược điểm của phương pháp gia công răng bằng dao phay lăn răng trục vít(phương pháp bao hình)

    *Ưu điểm:

    -Sử dụng 1 dao phay trục vít có thể gia công tất cả các bánh răng có cùng môduyn và góc ăn khớp không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

    -Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều , quá trình cắt tạo hình liên tục không bị gián đoạn.

    -Chât lương cao hơn hẳn so vơi phương pháp chép hình.

    -Sử dụng hiệu quả khi sử dụng gia công loạt vừa và hầng loạt.

    Các bước tiến hành:

    • Gá phôi lên máy: dùng kẹp ba chấu tự định tâm để kẹp chặt chi tiết. Sau đo dung đồng hồ so để kiểm tra:
    • Lắp dao phay lên trục gá dao:
    • Tiến hành đo đường kính của phôi, tính và lắp các bộ bánh răng thay thế.
     
       

    -Công thức tính số răng và số bánh răng thay thế.

    -Sau khi đã dò phôi xong và đã kiểm tra xong bằng đông hồ so. Ta bắt đầu phay khi phải cho ăn khớp từ từ và thường xuyên phải bôi dầu.

    -Chi tiết sau khi phay:

    Chương V: CỖNG NGHỆ GIA CÔNG LỖ

    I.                   Công dụng

    Gia công được các lỗ thông suốt và lox không thông suốt với các kích thước khác nhau, độ chính xác kích thước và độ nhẵn bóng bề mặt khác nhau.

    Sử dụng công nghê gia công lỗ thông thường gia công các lỗ có đường kính ≥ 2mm. Muốn gia công lõ có đường kính d ≤ 2mm thì sử dụng các phương pháp, công nghệ gia công đặc biệt. Với công nghệ khoan có thể chế tạo được lỗ có đường kính nhỏ nhất là 0.1mm. Với lỗ nhỏ hơn thì khoan không gia công được mà ta phải sử dụng phương pháp khác.

    Các phương pháp mài lỗ, khôn lỗ có thể đạt được độ chính xác là: D ± 0.001mm ( trường hợp dung sai là 2µm ).

    II.               Một số dạng gia công lỗ thường gặp

    1.     Khoan lỗ, khoét lỗ, doa lỗ

    Khoan sử dụng để gia công các lỗ có độ chính xác thấp với nhưng vật liệu có cơ lý tính không cao.

    Khoét lỗ sử dụng để mở rộng lỗ và tăng độ chính xác, độ nhẵn bóng của các lỗ sau khi khoan.

    Doa lỗ là phương pháp gia công tinh lỗ sau khi tiện hoặc khoét…vv ( tăng độ chnhs xác và độ nhẵn bóng bề mặt của lỗ ).

    Để gia công lỗ, dao ( mũi khoan, mũi khoet, mũi doa ) quay với tôc độ:

    V =  (m/ phút )

         2. Gia công lỗ bằng phương pháp khoan

    Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc.

    Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ±0.02mm, độ nhẵn bóng Ra = 4 ÷ 5µm.

    • Khoan các lỗ không thông, lỗ thông.
    • Đường kính lỗ D = 0.2 ÷ 0.5mm.

    Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng,  máy khoan cần, máy khoan tổ hợp… ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy phay, máy tiện, máy doa trên các trung tâm gia công.

    Dụng cụ cắt khi khoan gọi là mũi khoan. Mũi khoan có nhiều loại.

    Nguyên lí gia công bằng phương pháp khoan lỗ:

     

    Nguyên lí tạo phoi khi khoan:

    • Mũi khoan: có 3 phần chính: phần cắt, phần dẫn hướng và phần đuôi.
    • Mũi khoan có 5 lưỡi cắt: lưỡi 1, 2 là hai lưỡi cắt chính, lưỡi 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ . Ở hai lưỡi cắt chính có các góc:

    + Góc trước γ đo ở tiết diện N-N

    + Góc sau α đo ở tiết diện O – O

    + Các góc γ, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1,2 khác nhau thì có giá trị khác nhau, ở lưỡi cắt ngang 3 góc γ âm ( γ<0 ) bất lợi cho quá trình tạo phoi .

    Sơ đồ nguyên lí tạo phoi khi khoan:

    Các chuyển động tạo phoi khi khoan:

    • Tốc độ khoan:

    V =  (m/ phút)                         n =

    V – tốc độ dài

    N – số vòng quay.

    • Lượng chạy dao S: để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao S, chuyển động chạy dao S lớn, năng suất cao, chất lượng lỗ thấp ( độ nhẵn bề mặt của lỗ thấp ). Đơn vị của S là mm/ vòng.

    Kết cấu mũi khoan:

    L1. côn cắt     l2.định hướng     l3.cổ dao     l4.chuôi, cán

    Vật liệu chế tạo mũi khoan thường là thep gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6.

    Các loại máy khoan:

    • Máy khoan được phân loại theo:

    + Đường kính lớn nhất của chi tiets mà máy gia công được.

    + Hình dáng, kết cấu máy: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục…vv.

    Sơ đồ kết cấu chung của máy khoan cần:

    Máy khoan cần khác với máy khoan đứng ở chỗ: hộp số, hộp chạy dao động cơ được lắp trên cần. Chúng chuyển động tịnh tiến được trên cần là Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

    Cần ( xà ngang ) của máy khoan cần chuyển động lên xuống dọc theo cột – trụ đó. Chuyển động lên xuống được dẫn động bằng động cơ và bộ truyền vít me đai ốc. Chuyển động quay của cần được thực hiên bằng tay.

    Nhờ kết cấu như trình bày ở trên mà máy khoan cần có khả năng dịch chuyển mũi khoan theo 3 phương OX, OY, OZ rất linh hoạt khi khoan nhiều lỗ trên một chi tiết có tọa độ x, y, z khác nhau.

    1. Phần thực hành

    Lấy dấu, xác định tâm lỗ cần khoan.

    Chọn mũi khoan có đường kính bằng dường kính cần khoan.

    Lắp mũi khoan bằng bầu khoan:

    -Cách kẹp phôi cần gia công.

    *Khoan 3 lỗ có đường kính khác nhau.

    Các bước thực hiện:

    Khoan lỗ 1:h=16mm

    Khoan lỗ 2:h= 20mm

    Khoan lỗ 3:h= thông

    Với h là độ sâu của lỗ

    -Bước 1:Gá chặt phôi vào ê tô(bàn máy)sau đó ta dùng thước cặp đo khoảng cách các lỗ và đánh dấu vị trí của các lỗ lần lượt là: d1=30mm            d2=20mm

    Định vị và kẹp chặt mũi khoan thứ nhất đường kính d1.Sao cho đường kính trùng với trục chính

    Ta tháo lỏng chốt định vị của cần với trụ máy (cần máy có thể quay quanh trụ máy)và của cần máy với tay quay của trụ máy để điều chỉnh sang trái, sang phải sao cho đỉnh đầu của mũi khoan tiếp xúc với điểm mà ta đánh dấu vị trí của lỗ thứ nhất.

    Sau khi điều chỉnh lên xuống,sang trái sang phải vào đúng vị trí mà ta xác định được từ trước lúc bấy giờ ta đi khóa chặt các chốt của cần khoan với thân máy và của trúc khoan chính sao cho trục chính vào đúng vị trí mà ta cần khoan .

    -Bước 2:Thay đổi vị trí các cần số để thay đổi tốc độ quay của mũi khoan và tốc độ chạy xuống của mũi khoan (tùy thuộc vào vật liệu tạo phôi và mũi khoan)

    -Bước 3:Gạt cần công tắc để khởi động máy ,gạt tay quay để điều chỉnh cho máy chạy tự động ,mỗi vạch số trên cần điều khiển bằng tay và tự động tương ứng của mũi khoan đi xuống là 1mm độ sâu của lỗ 1 là 16mm tương ứng với 16 vạch thì ta ngắt tự động và sử dụng tay đưa mũi khoan lên.

     

    Chương  :CÔNG NGHỆ HÀN HÔ QUANG TAY

    1.     Định nghĩa và giới thiệu chung công nghệ hàn.

    Hàn hồ quang quang que hàn có vỏ bọc  là “phương pháp hàn hồ quang sử dụng nhiệt của hồ quang giữa que hàn có vỏ bọc và bể hàn. Phương pháp thường dùng cùng với sự bảo vệ từ việc phân huỷ của vỏ bọc que hàn khi bị đốt cháy trong quá trình hàn, trong phương pháp này không sử dụng áp lực, và kim loại điền đầy thu được từ que hàn”.
    Phương pháp hàn này đã phát triển nhanh chóng tiếp theo của phương pháp hàn hồ quang điện cực carbon. Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc là sản phẩm tất nhiên của hàn hồ quang kim loại trần (không được bảo vệ), nó sử dụng một điện cực trần hoặc điện cực được phủ một lớp mỏng, đó là phương pháp hàn cổ xưa      phương pháp hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc, được trình bày trong  gồm có hồ quang giữa que hàn có thuốc bọc và kim loại nền. Hồ quang được hình thành bởi sự điều khiển điện cực rất nhanh tới vật hàn. Nhiệt của hồ quang nấu chảy bề mặt của kim loại cơ bản tạo thành vũng nóng chảy. Kim loại được nấu chảy từ điện cực chuyển dịch ngang qua cột hồ quang vào trong vũng hàn. Khi nó hoá cứng trở thành chất kết lắng kim loại mối hàn.

    Vũng nóng chảy, trước đây còn được gọi là vũng hàn (bể hàn), phải có sự kiểm soát một cách đúng đắn mới cho kết quả ứng dụng của phương pháp hàn SMAW. Kích thước của vũng hàn và chiều sâu ngấu chảy quyết định khối lượng của kim loại nóng chảy dưới sự điều khiển của người thợ hàn. Nếu dòng điện quá cao, chiều sâu ngấu chảy sẽ quá mức và khối lượng kim loại hàn nóng chảy sẽ trở nên không kiểm soát được. Tốc độ di chuyển cao làm giảm bớt kích thước của vũng hàn nóng chảy.

    Khi các mối hàn không được thiết kế trong vị trí bằng, kim loại nóng chảy có thể chảy ra ngoài vũng hàn và gây nên khó sử lý và kiểm soát. Điều chỉnh các thay đổi hàn và thao tác bằng tay hồ quang sẽ cho phép người thợ hàn kiểm soát vũng kim loại nóng chảy một cách đúng đắn. Kim loại mối hàn đông đặc được bao phủ một lớp xỉ từ vỏ bọc que hàn. Hồ quang trong vùng hồ quang trực tiếp được bao bọc khỏi không khí của khí bảo vệ là kết quả của sự phân huỷ thuốc bọc que hàn. Phần lớn lõi que hàn chuyển dịch ngang qua cột hồ quang, tuy nhiên có một lượng nhỏ thoát ra từ khu vực mối hoặc vũng hàn

    Phương pháp hàn hồ quang là một trong những phương pháp hàn được ưa chuộng nhất. Nó có tối đa tính linh hoạt và có thể hàn với nhiều loại kim loại trong tất cả các vị trí hàn từ chiều dày nhỏ nhất cho tới những chiều dày lớn nhất. Sự đầu tư về thiết bị tương đối rẻ tiền. Phương pháp này được sử dụng trong chế tạo và trong công việc khai thác cho xây dựng và bảo dưỡng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%81O-C%C3%81O-TH%E1%BB%B0C-T%E1%BA%ACP-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-C%C6%A0-KH%C3%8D-%E2%80%93-KHOA-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    Lời nói đầu

    Qua các môn học đại cương (cơ khí đại cương, vật liệu học, nguyên lí may,..)chúng ta đã có được những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về dòng điện hàn,kí hiệu thép,hiểu biết về bánh răng và các thông số chế tạo bánh răng.. Để nhắc lại những kiến thức cũ và đưa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chúng ta cần phải làm để biết được thực tiễn. Đó chính là mục đích của đợt thực tập cơ sở vừa qua.

    Nó trang bị cho chúng ta nhưng kiến thức cơ bản về quá trình chế tạo các chi tiết máy bằng phương pháp gia công cắt gọt.Qua đó nắm được nguyên lí tạo phoi, cấu tạo bộ phận chính của các máy công cụ (máy phay ngang, máy tiện, máy khoan…) các loại dụng cụ cắt gọt (dao tiện, dao khoan, dao phay lăn răng..)các bọ phận gá nắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.Từ các hiểu biết về máy có thể vận hành các máy để tiến hành gia công chi tiết tạo ra các sản phẩm như: gia công tiện, gia công răng, gia công lỗ…

    Ý nghĩa: làm quen với thực tiễn, định hướng nội dung lĩnh vực chuyên nghành của mình tạo điều kiện để học tập có hiệu quả các môn học chuyên nghành tiếp theo. Đợt thực tập cơ sở này còn giúp nhắc lại kiến thức cũ, như một lần học lại.

    Sinh viên

                                                                              Nguyễn Đức Long

    Bài 1: Các Dụng Cụ Đo

    I. Giới thiệu chung

    Các thông số về kích thước chiều cao, chiều rộng, bề dày,..là những số liệu đầu tiên để chế tạo một chi tiết. Để đo được những kích thước đó ta cần có các dụng cụ đo,dụng cụ đo thông dụng nhất như: thước kẹp (caliper), pame (micrometer), đồng hồ so (indicator)

    II. Thước kẹp (caliper)

    1.     Đặc điểm

    Dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâu lỗ,..phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    2. Cấu tạo và phân loại.

    a.Thước cặp được phân loại dựa vào dung sai ghi trên du xích (độ chính xác của thước).

    -Thước cặp 1/10: đo được các kích thước chính xác tới 0.1 mm

    -Thước cặp 1/20: đo được các kích thước chính xác tới 0.05 mm

    -Thước cặp 1/50 : do được các kích thước chính xác tới 0.02 mm.

    –    Ngoài ra còn có thước cặp điện tử, thước cặp đồng hồ số,..vv

     
       
    1. cấu tạo thước cặp
     
       
    1. má kẹp ngoài (má động, má tĩnh)
    2. má kẹp trong (má động, má tĩnh)
    3. thanh đo chiều sâu lỗ.
    4. mặt chia chính theo đơn vị mm
    5. mặt chia chính theo đơn vị inch
    6. thang chia trên du xích theo đơn vị mm
    7. thang chia trên du xích theo đơn vị inch
    8. hàm động

    (ngoài ra các thước còn có chốt khoá, đai ốc hãm, nấc kéo…)

     

      3. Cách sử dụng thước cặp

    + Cách đo.

    – Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có còn chính xác không.Thước còn chính xác nếu hai vạch “0” trùng nhau khi hai mép thước trùng nhau.

    – kiểm tra mặt vật có sạch không

    – khi đo phải giữ cho hai mặt của thước song song với kích  thước cần đo.

    – Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

    + Cách đọc trị số

    – xem nếu vạch “0” của du xích trùng với vạch bất kì trên mặt thước chính thì đó là kích thước của chi tiết.

    -Nếu vạch “0” của du xích không trùng với vạch trên mặt thước chính thì ta lấy vị trí vạch bên trái gần nhất cạnh vị trí vạch “0” của du xích làm phần nguyên của kích thước.Xem trên trên du xích vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta nhân với dung sai.Cộng hai giá trị lại ta được trị số đo.

    VD:

    Đường kính viên bi là 2.7 mm

     

    III. Pame (micrometer)

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém, c nhiều loại pame: pame đo đường kính ngoài, pame đo đường kính trong, pame đo chiều sâu lỗ.

    – Pame có phạm vi đo hẹp, có nhiều cỡ : 0 ÷ 25 ; 25 ÷ 50 ; 50 ÷ 75 …  (mm)

    2.Cấu tạo

    1. má kẹp tĩnh
    2. má kẹp động
    3. chốt hãm
    4. trục thước chính
    5. trục thước phụ (du xích )
    6. núm vặn thước phụ
    7. dung sai và kích thước có thể đo được

    2.     Cách sử dụng pame

    + Cách đo

    – Trước khi đo cần kiểm ra xem pame có còn chính xác không.

    – Khi đo tay trái cầm pame, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo.

    – Phải giữ cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với  kích thước cần đo

    – Trường hợp phải lấy pame ra khỏi vị trí đo thì phải vặn cần hãm (đai ốc ) để cố định đầu đo động trước khi lấy pame ra khỏi vật đo.

    + Cách đọc trị số

    – Khi đo dựa vào mép thớc động đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước ở trên thước chính. Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần chỉ số trên thước phụ  (giá trị mỗi vạch tương ứng với dung sai của thước )

    VD:

    Đường kính vật cần đo là 9.53 mm

    Bài tập: tập đo chi tiết

      4. Cách bảo quản pame.

    – Không dùng pame để đo vật đang quay

    – Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trước khi đo

    – Không vặn trực tiếp ống thước phụ để mỏ đo kẹp vào vật đo

    – Cần hạn chế việc lấy mỏ đo ra khỏi vị trí đo rồi mới đọc kích thước.

    – Các mặt đo của pame cần phải giữ gìn cần thận tránh để bị gỉ bị bụi cát,bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn.

    – Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ đo.

    – Hàng ngayfsaukhi làm việc phải lau chùi pame bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ,nên siết vít ( hoặc cần hãm ) để cố định đầu đo động và đặt pame đúng vị trí ở trong hộp.

    IV. Đồng hồ so ( indicator )

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác cỡ 0.01 mm ÷ 0,001 mm (đồng hồ điện

    tử còn chính xác hơn nữa.)

    – Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ thẳng độ song song, độ không đồng trục, ..

    – Đồng hồ so còn kiểm trra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.

      2. Cấu tạo

    1. đầu đo
    2. bạc
    3. mặt số vòng chia dung sai
    4. kim chỉ dung sai
    5. núm vặn ( cố định đầu đo )
    6. kim chỉ mm
    7. vòng chia mm

    3. Cách sử dụng

    – Khi sử dụng đồng hồ so trước hết phải gá lên giá đo van năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.

    – Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” .Di chuyển đồng hồ so tiếp xúc trượt theo bề mặt cần kiểm tra.

      4. Cách bảo quản

    – Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập

    – Giữ không để xước hoặc vỡ mặt đồng hồ

    – Không nên dùng tay ấn vào đầu đo để thanh đo di chuyển mạnh

    – Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong phải đặt đúng vào vị trí ở trong hộp

    – Không để đồng hồ so ở chỗ ẩm ướt.

    – Không nên tự ý tháo các nắp của đồng hồ so

    Bài 2 : Máy tiện

    Công nghệ tiện

    I. Máy tiện

      1. Công dụng của máy tiện

    – Thường dùng để gia công các chi tiết máy như : puly, trục trơn, các loại ren vít ,….và gia công phôi cho các nguyên công khác như mài, doa, truốt, phay, …vv.

    – Các chi tiết nếu không qua quá trình tiện thì không thể đưa vào gia công ở các nguyên công sau như do truốt, phay, mài,…Vì vậy trong các nhà máy, các phân xưởng cơ khí số lượng máy tiện thường chiếm nhiều hơn các máy khác .

      2. Phân loại máy tiện

    – Theo chức năng : máy tiện vạn năng, chuyên dùng, tự động, bán tự động, một trục, nhiều trục, máy tiện CNC,… vv.

    – Theo kích thước : đường kính lớn nhất và chiều dài lớn nhất có thể gia công được.

    – Theo độ chính xác : cấp chính xác khác nhau

      3. Cấu tạo của máy tiện

    – Thân máy và băng máy nâng đỡ máy, duy trì khả năng chuyển động ăn khớp của các chi tiết máy.

    – Hộp tốc độ truyền chuyển động n và momen xoắn M  của trục chính và thay đổi tốc độ quay của trục chính.

    – Hộp chạy dao truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao.

    – Ụ sau gá mũi tâm để nâng đỡ phôi và định tâm cho phôi

    – Mâm cặp ba chấu định tâm kẹp chặt phôi truyền chuyển động quay cho phôi.

    – Động cở chính (AC) tạo chuyển động chính cho máy.

    – Bàn xe dao có :

    • đài gá dao : định vị và kẹp chặt dao tiện
    • bàn trượt dọc : di chuyển dọc theo băng máy
    • bàn trượt ngang : điều chỉnh dao dịch chuyển vuông góc với đường tâm máy.

    bàn trượt dọc nhỏ : để gá đài gá dao và điều chỉnh đài gá dao dịch chuyển theo hướng song song hoặc xiên với tâm máy một góc độ nhất định.Khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc nhỏ thường là 100 mm.

    II. Dao tiện

    1.     Đặc điểm và phân loại

    + Đặc điểm : Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu trên phôi để tạo ra chi tiết. Để tiện được thì dao tiện phải có những cơ tính sau : phần cắt phải có độ cứng cao để cắt được phôi, phần thân phải chịu được lực công sôi.

    + Phân loại dao tiện .

    – Phân loại theo công dụng : Dao tiện trong, dao tiện ngoài, dao tiện ren các loại, dao tiện cắt đứt, dao tiện định hình,…vv.

    – Phân loại theo kết cấu dao tiện : Dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện gắn mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.

    – Phân loại theo hình dáng :Dao tiện đầu thẳng, dao tiện đầu cong

    – Phân loại theo vật liệu phần cắt : dao tiện làm bằng thép gió ( P9, P12, P18…) dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6…)dao tiện bằng kim cương , Nitoritbon lập phuowng.(vật liệu siêu cứng tổng hợp nhân tạo  )

      2. Cấu tạo, kết cấu hình học của dao tiện.

    + Cấu tạo :

     
       

    – Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩn hoá theo kích thước đài gá daoáThan dao có tác dụng định vị và kẹp chặt daotreen đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thể như phần cắt hoặc khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45 )

    – Phần đầu dao : được chế tạo tắtvatj liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kim cứng,…)

    + Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện

    – Mặt sau 1 và 2(mặt sát) : gồm mặt sau chính và mặt sau phụ. Mặt sau chính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã gia công.

    – Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi có thể là nhọn hoặc có bán kính R

    – Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 .Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt  trước với  mặt sau chính. Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước với mặt sau phụ.

    – Mặt trước 6 (mặt thoát) : có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắt gọt

    **Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phần cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sat, lực cắt, …Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tói ưu, nó phụ thuộc vào :

    vật liệu phần cắt

    vật liệu của phôi

    năng suất, chất lượng gia công.

    III. Quá trình hình thành phoi khi tiện.

      1.Sơ đồ tạo phoi khi tiện

    • Phôi thực hiện quay tròn
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi
    • Phoi được hình thành

    + Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi. Được điều chỉnh bởi hộp tốc độ

    p.D.n                                                 1000.V

    V =  –––––      (m/ph)                        n =  ———–         (vg/ph)

    1000                                                    p.D

    D : đường kính phôi

    n : số vòng quay của phôi   (vòng/ phút)

    V : vận tốc vòng quay của phôi  (m/ phút )

    + Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao. Chạy dao có nhều tốc độ được điều chỉnh bằng bởi hộp chạy dao.

    VD : Khi tiện ren, chi tiết quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến được  1 bước ren S (mm) .Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren, biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

     

    IV. Tiến trình tiện

    Sau khi đo đạt bằng các dụng cụ đo ta đã có số liệu về kích thước của chi tiết. Để tiện ra được chi tiết có kích thước đã cho ta cần thực hiện các bước sau

    + Bước1:Giả sử phôi có đường kính ban đầu lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết ( F30 ). Đầu tiên tiện để phôi có đường kính là F24 . Dao tiện tịnh tiến 1 đoạn Sd = 45 (mm)

    + Bước 2 : Tiện đoạn có đường kính F 19 chiều dài 35 mm

    + Bước 3 : tiện đoạn có đường kính F 10 , chiều dài 6 (mm)

    + Bước 4 : Tiện đoạn côn, có độ côn là 14°, đường kính đáy nhỏ là F14. Để tiện được đoạn này ta cần xoay bàn dao trên một góc 7°, Sd lúc này là chuyển động của dao trên bàn trượt dao nhỏ.

    +  Bước 5 : Ta sử dụng dao cắt đứt để cắt chi tiết ra khỏi phôi.

    Sản phẩm tiện có độ chính xác chưa cao cần gia công lại trên máy mài để có độ chính xác cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 3 : Máy Phay Ngang

    Công Nghệ Phay

    I. Máy phay

      1. Công dụng

    – phay mặt phẳng, mặt bậc

    – Phay mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng )

    – Phay rãnh các loại

    – Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

      2. Các loại máy phay.

    – Theo công dụng : máy phay đứng vạn năng, máy phay ngang vạn năng, máy phay chuyên dụng, máy phay răng, phay ren….vv

    – Theo kích thước :

    bàn máy nhỏ : 200 x 600 (mm)

    bàn máy trung bình : 1000 x 1600 (mm)

    bàn máy lớn : 1800 x 3000 (mm)

    Theo cấp chính xác : máy phay cấp chính xác bình thường

    máy phay cấp chính xác cao và rất cao.

     

     

    3. Cấu tạo của máy phay ngang

    1. Bàn máy
    2. ê tô
    3. chi tiết
    4. trục gá dao
    5. gối đỡ
    6. xà ngang
    7. dao phay
    8. hộp tốc độ
    9. động cơ điện
    10. thân máy
    11. hộp chạy dao (chạy bàn máy )

    -Hộp tốc độ : truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi tốc độ vòng quay của trục chính.Trục chính mang dao phay, quay với só vòng quay từ n1,n2,..nk

    – Hộp chạy bàn máy : Tạo ra các chuyển động và thay đôi tốc độ chuyển động của Sng ( mm /ph) , Sd ( mm /ph ), Sđ (mm /ph ). Ba chuyển động này có thể được dẫn động hoặc được điều khiển bằng tay.

    II. Dao phay

    1. Phân loại dao phay.

    – Theo công dụng : Dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa môđun để phay răng, dao phay ren…vv.

    – Phân loại theo hình dáng hình học : dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lửng, dao phay mặt đầu, dao phay ngón …

    – Phân loại theo vật liệu làm dao : dao phay bằng thép gió, dao phay bằng hợp kim cứng.

      2. Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng.

    – Dao phay trụ răng thẳng : Thông số đặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước g , góc sau α

    – Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như ở dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ dao phay trụ răng thẳng lưỡi cắt song song với đường tâm của dao, còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì lưỡi cắt nghiêng với đường tâm của dao một góc w

    – Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng nhưng chế tạo khó hơn, giá thành cao hơn.

      3. Kết cấu dao phay đĩa môđuyn

    – Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao có dạng đĩa. Thông số đặc trưng : Đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, moduyn m, lưỡi dao 1,2,3 có biên dạng giống biên dạng bánh răng cần gia công. Sử dụng phương pháp định hình.

    • Vật liệu phần cắt của dao phay đa số đều được chế tạo từ thép gió, có một số được chế tạo bằng hợp kim cứng

    III. Quá trình tạo phoi khi phay .

    – Dao phay quay              p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    D : đường kính dao phay

    n : số vòng quay của dao trong 1 phút

    Sz : lượng chạy dao răng.   (mm / răng )

    Svg = Sz . Z (mm / vòng )

    Z : là số răng của dao

    Sph  = Svg . n   ( mm / phút )

    n : số vòng quay của dao

    – n được chọn theo số vòng quay nhanh nhất liền kề có ở hộp tốc độ trên máy phay

    VD : khi chọn V = 30 ( vòng / phút )

    D = 30  ( mm )

    =>      n = 302.176  (vòng / phút )

    Căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ ta chọn :

    nmáy = 300  ( vòng / phút )

    IV. Tiến trình phay

    – Khi đã có số liệu đầy đủ  về kích thước của chi tiết ta tiến hành các bước phay.

    + Bước 1 : Phôi khi vừa cắt ra có bề mặt thô ,cần gia công mặt phẳng bằng máy phay ngang ( phay mặt phẳng )

    + Bước 2 : Phay rãnh rộng 8 mm , sâu 5 mm lần lượt mỗi rãnh cách nhau 7 mm. Tuỳ vào loại vật liệu phôi mà ta cho dao ăn nông hay ăn sâu để có được độ chính xác và năng suất cao .

    – Trong trường hợp dao phay dày 8 mm để phay rãnh rộng 8 mm chỉ cần phay 1 lần là được. Khi phay rãnh rộng 20 mm thì cần phải phay ít nhất 3 lượt để phay hết bề rộng rãnh, lượt sau đè lên lượt trước 2mm

    – Sau khi phay cần gia công thêm trên máy mài để có được độ chính xác cũng như độ bóng bề mặt cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 4 : Máy phay lăn răng

    Công nghệ gia công răng

    I. Máy phay lăn răng.

      1. Hai phương pháp gia công bánh răng.

    – Để chế tạo ra một bánh răng có 2 phương pháp : phương pháp định hình ( chép hình ) sử dụng trên máy phay ngang ; phương pháp bao hình sử dụng trên máy phay lăn răng.

    Ưu nhược điểm của 2 phương pháp gia công bánh răng.

    a ).Phương pháp định hình

    +Ưu điểm :

    – Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường co trong các nhà máy.

    – Công nghệ không phức tạp

    – Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    + Nhược điểm :

    – Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo đạt, kiểm tra, ….)cắt không iên tục , mất thời gian cho hành trình chạy không cắt đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng.Cần thời gian phân độ để cắt từng rãnh.

    – Chất lượng không cao vì biên dạng răng dao phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số đầu phân độ.

    – Năng suất thấp, chất lượng không cao do đó phương pháp gia công này chỉ sử dụng khi chế tạo bánh răng có độ chính xác không cao và chỉ áp dụng khi chế  tạo đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    b ).Phương pháp bao hình

    + Ưu điểm

    – Sử dụng một dao phay lăn trục vít có thể gia công được tất cả các bánh răng có cùng moduyn và góc ăn khớp mà không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

    – Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều quá trình cắt là liên tục không gián đoạn

    – Chất lượng cao hơn hẳn so với phương pháp chép hình.

    – Sử dụng hiệu quả khi gia công loạt vừa và hàng loạt.

    + Nhược điểm.

    – Phải sử dụng máy , dao chuyên dụng kết cấu phức tạ giiasthành đắt, để có hiệu quả kinh tế cao phương pháp gia công này chỉ sử dụng gia công cho sản xuất hàng loạt và hàng khối.

      2. Cấu tạo máy phay lăn răng.

    1. bệ máy
    2. bàn gá phôi (gá kẹp 3 chấu định tâm )
    3. phôi
    4. trục gá phôi
    5. chốt định tâm
    6. băng máy dọc
    7. xà ngang
    8. gối đỡ sau của trục dao lăn
    9. trục gá dao
    10. dao phay lăn trục vít
    11. gối đỡ trước của trục dao lăn
    12. thân máy
    13. xích chạy dao
    14. công tắc nguồn
    15. xích phân độ
    16. xích vi sai
    17. tay quay di động hướng trục dao lăn.

    -Bên trong phần xích tốc độ, xích vi sai, xích phân độ, xích chạy dao có các bộ phận tháo nắp các bánh răng thay thế để thay đổi lượng chạy dao đứng, chạy dao ngang, tốc độ quay dao, tốc độ quay của phôi và độ nghiêng của dao phay lăn trục vít.

     

     

     

     3. Các thông số kĩ thuật của bánh răng cần gia công

    – Đường kính ngoài D = ( Z+ 2 ). m              (mm)

    – Đường kính lỗ d               (mm )

    – Chiều dày bánh răng B  (mm )

    – Moduyn     m

    – Góc ăn khớp α0

    – Răng nghiêng hay răng thẳng, góc nghiêng β = ?

    – Vật liệu bánh răng cần gia công

    – Độ chính xác độ nhẵn bóng của bánh răng cần gia công

     

     

      4. Sơ đồ nguyên lí bao hình.

    – Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay được 1 vòng thì bánh vít quay  được 1/ Z vòng. (Z là số răng của bánh vít )

    – Trục vít có khả năng cắt ( dao phay lăn trục vít )

    – Cho trục vít này ăn khớp cưỡng bức với phôi. Phần vật liệu của phôi cản trở quá trình ăn khớp bị cắt cưỡng bức tạo thành răng của bánh vít để ăn khớp đụng với trục vít. Bánh vít được hình thành.

      5. Một số chuyển động chính trong quá trình phay lăn răng trục vít.

    + Chuyển động cắt của dao phay lăn trục vít.

    – Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu phôi xác định V tối ưu . Khi đã có đường kính Dd tính vòng quay của dao.

    1. Vd

    nd = –––––––                         ( vg / ph )

    π . Dd

    – Điều chỉnh cặp bánh răng thay thế của máy phay lăn răng để có nd vừa tính

    + Chuyển động quay của phôi ( chuyển động chia răng )

    – Chuyển động quay của phôi bị ràng buộc bởi nguyên lí tạo hình ăn khớp giữa trục vít và bánh vít. khi trục vít (dao phay) quay được 1 vòng thì bánh vít  (phôi) quay được 1/Z vòng.

    nd

    nph = –––            ( vg / ph )

    z

    nd : tính ở trên

    – Cần điều chỉnh chạc bánh răng thay thế  (xích chia) để có nph phù hợp.

    + Chuyển động đứng của dao từ trên xuống Sd

    + Chuyển động hướng kính của dao Sng

    Bánh răng thay thế

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng tốc độ

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng chạy dao thẳng đứng

    + Sơ đồ nắp bánh răng chạc vi sai

    + Sơ đồ nắp chạc bánh răng phân độ

     

    II. Dao phay lăn răng.

    – Dao phay lăn trục vít bản thân là một trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp αo  giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.

    – Để trục vít này có khả năng cắt, xẻ rãnh nghiêng với đờng tâm 1 góc β. Rãnh này tạo ra mặt trước của từng răng và tạo ra không gian chứa phoi.Mặt trước tạo ra góc trước của lưỡi cắt  gd  đây là góc trước của lưỡi cắt ở đỉnh răng dao. Góc trước ở mỗi đểm trên lưỡi cắt bên có giá trị nhỏ dần theo chiều hướng tâm .

    – Lưỡi cắt ở đỉnh có góc sau αd được tạo ra khi mài hớt lửng ặt sau theo đường Aximetầhi mặt bên của răng dao.

    – Góc nâng của đường ren trục vít l được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số bánh răng cần cắt ra .

    – Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít đa số được chế tạo bằng thép gió P18. Một số dao có kích thước lớn phần cắt được chế tạo từ hợp kim cứng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Tiến trình gia công trên máy phay lăn răng .

    Kích thước bánh răng : đường kính ngoài D = 74

    moduyn m = 2

    bề dày răng    B = 20 mm

    răng thẳng β = 0

    – Trước khi gia công trên máy phay lăn răng cần gia công phôi trên máy tiện để phôi có đường kính đỉnh răng của bánh răng    D = 74 mm .

    Các bước tiến hành phay.

    + Bước 1 : tính toán

    D = ( z + 2 ). m  = 74

    => z = 36 răng

    – Từ vật liệu làm dao và vật liệu phôi ta chọn vận tốc Vd . Đường kính dao đã có Dd tính số vòng quay của dao .

    1. Vd

    nd = –––––––                         (vg / ph )

    π . Dd

    – Khi dao quay được 1 vòng thì phôi quay được 1/Z vòng

    nd

    =>       nph = –––                       ( vg / ph )

    z

    – Từ công thức tính các cặp bánh răng thay thế có thể thay đổi để có tốc độ quay của dao và của phôi thích hợp.

    – Lắp dao : Khi lắp dao cần điều chỉnh dao sao cho hướng cắt của dao đúng với hướng của bánh răng gia công.

    + Bước 2 : Gá chi tiết

    – Phôi được gá chặt trên bàn máy nhờ mâm kẹp ba chấu định tâm.

    – Khi gá chi tiết thường mắc những lỗi trong khi gá.

    1. ghá lệch phôi.
    1. ghá xiên mặt đầu

    – Khi ghá chi tiết thường hay mắc lỗi  “ ghá lệch tâm “.Để khắc phục lỗi này cần thực hiện dò tâm bằng đồng hồ so.

    – Đồng hồ so là thiết bị rất nhạy lên khi dò tâm cần gõ nhẹ nhàng để dò tâm.

    + Bước 3 : Phay răng

    – Sau khi hoàn thành công  tác chuẩn bị , có thể bật máy chạy thử. Khi quay được 1 vòng của phôi thì tắt máy và kiểm tra việc chia răng có sai không  để kịp thời biết và điều chỉnh lại. Sau đó tiếp tục bấm máy gia công tiếp tới khi hoàn thành.

    Bài 5 : Máy khoan

    công nghệ gia công lỗ

    I. Máy khoan

      1. Công dụng

    – gia công được các lỗ thông suốt và không thông suốt với các kích thước khác nhau.

    D = 0.2  ÷ 50   ( mm )

    – Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ± 0.2 mm, độ nhẵn Ñ3     ( Ra = 4 ÷ 5 µm )

      2. Các  loại máy khoan.

    – Theo đường kính lớn nhất của chi tiết mà máy có thể gia công được.

    – Theo hình dáng kết cấu máy : Máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục,…vv.

      3. Cấu tạo của máy khoan cần.

    1. đế máy
    2. bàn máy
    3. ghá kẹp phôi
    4. phôi
    5. đầu khoan (nắp dao khoan )
    6. hộp tốc độ và chạy dao
    7. động cơ I
    8. động cơ II
    9. cần ngang
    10. trục có ren
    11. cột trụ
    12. cần khoá.

    – Hộp số và hộp chạy dao, động cơ I được nắp trên cần. Chúng có chuyển động tịnh tiến ngang trên cần Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

    – Đầu khoan nắp mũi khoan có chuyển động lên xuống được Sd1

    – Cần ngang của máy khoan cần chuyển động dọc theo cột trụ  được nhờ dẫn động bằng động cơ. Chuyển động quay quanh trụ của cần được thực hiện bằng tay .

    II. Dao khoan.

    – Đoạn L1 : phần côn cắt, góc côn cắt 2j. Góc 2j lớn mũi khoan khó cắt vào vật liệu gia công, song tạo cho mũi khoan có độ bền cơ học tốt hơn. Góc 2j  nhỏ cho tác động ngược lại mũi khoan dễ cắt vào vật liệu gia công nhưng độ bền cơ học kém hơn.

    – Đoạn L2 : Phần định hướng , sửa đúng lỗ và dự trữ cho phần côn cắt khi bị bị mài mòn có thể mài lại mũi khoan, mũi khoan ngắn dần. Phần này có 2 góc j1  côn ngược.

    – Đoạn L3 : Phần cổ mũi khoan thường ở phần này có các kí hiệu các thông số kĩ thuật của mũi khoan như : đường kính, vật liệu chế tạo mũi khoan…(các thông số này cũng có thể ghi trên chuôi dao ) Phần này còn tạo khả năng công nghệ thoát dao, thoát đá mài khi gia công phần định hướng và phần chuôi của mũi khoan.

    – Đoạn L4 : Phần chuôi dao có tác dụng định vị kẹp chặt và truyền lực, truyền momen xoắn, chuyển động quay cho mũi khoan.

    – Vật liệu chế tạo mũi khoan thường thường là thép gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6

     

    III. Nguyên lí tạo phoi khi khoan.

    1. phôi

    2 mũi khoan

    + Các lưỡi cắt của dao.

    – Lưỡi cắt 1, 2 là 2 lưỡi cắt chính , lưỡi cắt 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi cắt 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ. Ở 2 lưỡi cắt chính có các góc

    Góc trước g đo ở tiết diện N – N’

    Góc sau α đo ở tiết diện O – O’

    – Các góc g, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1, 2  khác nhau thì có giá trị khác nhau. Ở lưỡi cắt ngang 3 góc g âm bất lợi cho quá tạo phoi. Ở 2 cạnh viền có góc côn ngược j1 giảm ma sát với bề mặt lỗ, phần côn cắt có góc 2j .

    + Các chuyển động tạo phoi khi khoan.

    – Tốc độ khoan : tuỳ vào vật liệu gia công, vật liệu chế tạo mũi khoan và chất lượng gia công mà ta chọn V khoan tối ưu.

    p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    từ vận tốc V :

    V.1000

    =>                            n =  –––––          (vg / ph)

    p.D

    n : điều chỉnh được trên máy nhờ hộp số

    – Lượng chạy dao : để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan phải vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao Sd (Sd có thể điều chỉnh được nhờ hộp chạy dao). Chuyển động chạy dao lớn năng suất cao, chất lượng lỗ thấp. Chuyển động chạy dao chậm năng suất thấp, chất lượng cao.

    IV. Tiến trình khoan.

    Khoan 3 lỗ với 3 kích thước và độ sâu khác nhau.

    lỗ 1 : D = 5 , H = 5

    lỗ 2 : D = 10 , xuyên thủng

    lỗ 3 : D = 8 , H = 10

    Vị trí 3 lỗ :

    Các bước tiến hành tiện :

    + Bước 1 : Sử dụng thước cặp  đo và đánh dấu vị trí các lỗ  trên phôi .

    + Bước 2 :

    –  lắp mũi khoan vào đầu khoan, gá chặt phôi vào bệ gá êtto

    – Điều chỉnh mũi khoan vào đúng vị trí cần khoan . ( hạ mũi khoan thấp xuống ướm thử cho tâm mũi khoan đúng vào tâm của lỗ cần gia công. khi đã điều chỉnh tâm mũi khoan vào đúng tâm của lỗ thì khoá các chuyển động tịnh tiến ngang của hộp tốc độ, chuyển động quay quanh trụ của cần ngang lại để đảm bảo cho tâm mũi khoan không bị xê dịch khi khoan.)

    + Bước 3 :

    – Bật máy điều chỉnh mũi khoan đi xuống để đạt chiều sâu của lỗ khoan ( có thể điều chỉnh bằng tay hoặc bằng tự động )

    VD : Khoan lỗ 1

    – Sau khi khoan xong lỗ thứ nhất thì tắt máy, thay mũi khoan khác cách khoan tương tự như mũi khoan thứ nhất.

     

     

    Bài 6 : Máy hàn điện

    Công nghệ hàn hồ quang

    I. Máy hàn điện

      1. Giới thiệu chung

    – Máy hàn là 1 dạng của máy biến thế biến đổi điện áp nguồn ( 220 V ) xuống điện áp hàn 80 V

    – Dựa trên hiện tượng phóng điện ( chập mạch ) là hiện tượng chuyển động không ngừng của dòng điện từ trong môi trường đã được ion hoá giữa hai điện cực. Ở nơi có hiện tượng phóng điện ( hồ quang ) sinh ra nhiều nhiệt, nhiệt lượng này để đốt cho vật hàn nóng chảy.

    + Phân loại :

    – Theo nguồn điện vào : máy hàn một chiều

    máy hàn xoay chiều

      2. Cấu tạo

    1. Phôi
    2. que hàn
    3. cuộn thứ cấp ( cuộn ra )
    4. lá thép
    5. cuộn sơ cấp ( cuộn vào )
    6. cầu dao nguồn

    – Dây quấn và lõi thép : Trong máy có các trụ quấn các cuộn dây đồng,và các lá thép

    – Núm : điều chỉnh cường độ dòng điện hàn để phù hợp với vật liệu hàn và đường kính que hàn ( núm có khả năng điều chỉnh được nhờ thay đổi điện trở của 1 biến trở bên trong máy )

    đầu ra của máy hàn : cực (- ) kẹp vào chi tiết hàn, cực (+) có tay kẹp que hàn .

    – Trong máy có cơ cấu giảm cường độ dòng ngắn mạch giúp tăng tuổi thọ cho máy hàn.

    – Ngoài ra còn có các dụng cụ đi kèm với máy hàn như : mặt nạ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay ,..

    Mặt nạ để bảo vệ da mặt và mắt khỏi tia tử ngoại ( hại da ) và tia hồng ngoại ( hại mắt ) của hồ quang đồng thời để chắn các tia lửa từ que hàn và vật hàn bắn ra .

    bao tay :bảo vệ tránh các tia lửa hàn bắn vào tay ..

    II. Dòng điện hàn

    – Điện thế không tải Uo đủ lớn để gây ra hồ quang nhưng phải không gây nguy hiểm khi sử dụng .

    Với dòng xoay chiều : Uo = 55 ÷ 80 V

    Với dòng một chiều :   Uo = 35 ÷ 55 V

    – Khi có tải ( hồ quang cháy ) điện thế hạ xuống tương ứng :

    Dòng xoay chiều : Uh = 25 ÷ 40 V

    Dòng một chiều :  Uh = 15 ÷ 25 V

    – Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn vật liệu chi tiết hàn .

    Ih = ( a + b.d ).d                           ( A )

    d : đường kính que hàn

    – Công thức kinh nghiệm cho mối hàn sấp, thép cacbon.

    Ih = ( 20 + 6.d ).d

    III. Que hàn

    + Lõi que  d = ( 1 ÷ 12 mm ) tuỳ theo công dụng của que hàn và thành phần hoá học  của vật liệu cần hàn. Lõi que hàn có thể được làm từ các vật liệu khác nhau như thép, gang, đồng, nhôm,…

    + Lớp thuốc :

    – Lớp thuốc bọc loại mỏng (chừng vài phần mười mm ) : dn ≤ 1,2d lớp thuốc bọc loại mỏng dùng để làm tăng tính ổn định của hồ quang. Thành phần gồm có đá vôi, fenpat, bột tan.. ( 80 ÷ 85 % khối lượng ), và thuỷ tinh lỏng ( 15 ÷ 20 % khối lượng ). Lớp thuốc bọc loại này dùng để hàn các cấu trúc không quan trọng. Mối hàn bằng que hàn này có cơ tính kém.

    – Lớp thuốc bọc loại dày : dn ≥ 1,55d  làm tăng tính ổn định của hồ quang và tạo quanh h quang 1 lớp khí và xỉ để bảo vệ kim loại không bị ôxy hoá và không bị tác dụng của khí Nitơ. Trong trường hợp cần thiết ngời ta cho thêm vào lớp thuốc bọc những thành phần hợp kim ( các phero hợp kim ) nững thành phần này sẽ tham gia trong thành phần mối hàn và nâng cao cơ tính của mối hàn. Thành phần của lớp bọc này gồm có các chất ion hoá ( phấn), chất tạo xỉ ( cao lanh ), chất tạo khí ( tinh bột ), chất khử ôxy  (nhôm, fero, mangan…) các hợp kim và chất dính.

    IV. Tiến trình hàn

    Có 4 loại liên kết hàn :

    1. hàn giáp mối
    1. hàn góc
    1. Hàn chữ T
    1. hàn chồng

    Các bước tiến hành

    + Bước 1 : chuẩn bị

    – Kiểm tra que hàn, kiểm tra vật liệu hàn, để tính ra dòng điện hàn và điều chỉnh trên máy hàn.

    – Vệ sinh vị trí hàn ( dùng chổi sắt quét sạch gỉ sắt bụi bẩn ở vị trí hàn )

    – Định vị chi tiết hàn.

    – Cực dương ( tay hàn ) kẹp que hàn, cực âm cho tiếp xúc với chi tiết hàn ( tiếp mát ). Khi kẹp tránh kẹp vào phần thuốc để đảm bảo cho mạch điện hàn là mạch khép kín.

    + Bước 2 : lấy lửa

    Có 2 cách lấy lửa để tạo hồ quang :

    – Mổ cò : mổ nhẹ nhàng vào chi tiết để gây ra hồ quang.

    Vị trí mổ :

    1. Vị trí mổ
    2. đầu mối hàn
    3. que hàn

    Sau khi lấy được hồ quang thì dê tay về vị trí đầu mối hàn.

    – Quẹt diêm : quẹt đầu que hàn vào vị trí đầu mối hàn quẹt dọc theo vết hàn để lấy lửa. Khi có hồ quang thì lại dê tay về đầu của mối hàn.

    1. Chiều quẹt diêm
    2. Chiều dê que hàn về vị trí đầu mối hàn
    3. Que hàn

    – Lấy lửa bằng cách quẹt diêm dễ hơn bằng cách mổ cò nhưng dễ gây ra khuyết tật trên sản phẩm. Chỉ lấy lửa bằng cách quẹt diêm khi que hàn bị ẩm, dòng điện hàn thấp hoặc khi tay nghề của người thợ hàn chưa cao.

    – Góc hàn

    Góc của que hàn hợp với trục Ox  một góc α = (75 ÷ 85˚)

    hợp với trục Oy  một góc β = 90˚

    + Bước 3 : Duy trì và thoát que hàn .

    Để duy trì được dòng hồ quang ổn định và để lấp đầy mối hàn thì que hàn cần có hai chuyển động.

    – Chuyển động Sng để đạt được bề rộng mối hàn 6 ÷ 8 mm

    – Chuyển đông Sd để chạy hết mối hàn

    Có thể đưa que hàn theo 2 cách :

    – Theo đường lò xo ( xoắn ốc )

    – Theo đường rích rắc

    + Thoát que hàn : Khi kết thúc mối hàn không được rút que hàn ra khỏi mối hàn ngay nếu rút que hàn như vậy sẽ làm thổi thủng vết hàn. Để kết thúc mối hàn cần đưa que hàn quay lại một đoạn rồi mới rút que hàn.( Đoạn quay lại này đã được bọc một lớp sỉ bảo vệ ở trên lên không gây ra hiện tượng thổi thủng )

    1. vị trí rút que hàn
    2. điểm cuối của mối hàn

    – Sau khi hàn xong  cần gõ sỉ kiểm tra mối hàn.

    Kết luận chung

    – Qua đợt thực tập cơ sở này bản thân em đã nắm được phần nào kinh nghiệm gia công trên các máy công cụ. Nắm được một số cơ cấu truyền lực, dẫn động, cơ cấu thay đổi tốc độ, ăn khớp…vv. Được làm quen với các thuật ngữ chuyên nghành của người làm cơ khí. Trên máy tiện có mâm cặp ba chấu định tâm, trên máy khoan có bệ gá êtô,…

    – Quá trình thực tập là quá trình cố gắng học tập tìm tòi của các bạn sinh viên, là sự chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn. Qua đó thầy và trò hiểu nhau hơn, các bạn sinh viên trong lớp thêm gắn kết.Qua lần thực tập em thấy được những ý tưởng trong sản xuất không chỉ là của những người đi trước mà cả những bạn trong đợt thực tập. Một lần nhìn lại mình để so sánh em cảm thấy mình cần học tập nhiều hơn nữa, rèn luyện nhiều hơn nữa.

    – Đợt thực tập cơ sở ngành này cùng với những kiến thức cơ bản từ các môn học đại cương đã định hướng nội dung, lĩnh vực chuyên ngành sẽ đào tạo để có được sụ chuẩn bị tốt hơn cho môn học sau, tạo niềm say mê khi học. Đợt thực tập là điều kiện để học tiếp và là cần thiết để học tốt các môn học chuyên nghành tiếp theo .

    Sinh viên : Nguyễn Đức Long

    Lớp : CKb – K5

    Trường : ĐH Lương Thế Vinh


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Logistic Kinh doanh

    Tiểu luận Logistic Kinh doanh

    Tiểu luận Logistic Kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Luật kinh tế dịch vụ logistics


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Logistic-Kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Logistic Kinh doanh

     

    CHƯƠNG 1.                                                                                                                               I, Lý thuyết:

     

    1.1    1.1.Khái niệm tối ưu  hóa dịch vụ logistics

        Tối ưu hoá dịch vụ logistics là quá trình xác định trình độ dịch vụ khách hàng để đạt được khả năng lợi nhuận tối đa..

    1.2    1.2.Bản chất kinh tế của tối ưu hóa dịch vụ logistics

    Xác định mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí K Biết doanh thu và chi phí logistics đối với từng trình độ dịch vụ, chúng ta có thể xác định được trình độ dịch vụ sẽ tối đa hoá đóng góp lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu

    Kết quả bán hàng chịu ảnh hưởng bởi trình độ cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, dịch vụ logistics có ảnh hưởng đến doanh số và sau đó là doanh thu, thị phần

    Mối quan hệ giữa chi phí và dịch vụ

    Dịch vụ logistics khách hàng là kết quả của các mức hoạt động logistics. Mỗi mức dịch vụ có một mức chi phí tương ứng. Thực ra có nhiều phương án chi phí hệ thống logistics đối với từng mức dịch vụ, tuỳ thuộc vào sự phối hợp các hoạt động logistics. Khi biết được các mối quan hệ doanh thu – dịch vụ, có thể xác định được chi phí tương ứng với dịch vụ (Hình 1.1).

    Chi phí
    Trình độ dịch vụ
    • Hình 1.1. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí

     

    1.3    1.3.Các phương pháp tối ưu hóa dịch vụ khách hàng

    1.3.1    1.3.1.Quan điểm về dịch vụ khách hàng:

    Dịch vụ khách hàng đề cập đến một chuỗi các hoạt động đặc biệt thỏa mãn  khách hàng thường bắt đầu bằng hoạt động  đặt hàng và kết thúc bằng bằng việc giao hàng cho khách. Trong một số trường hợp có thế tiếp tục với các dịch vụ vận tải, bảo dưỡng và kĩ thuật hỗ trợ khác.

    Nhà kinh doanh cần có sự phân biệt rõ ràng giữa khách hàng và những người tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ của công ty. Người tiêu dùng là người tham gia cuỗi cùng trong chuỗi hoạt động của ngành hậu cần, họ sử dụng hàng hóa và dịch vụ cho mục đích tiêu dùng lần cuối của dịch vụ.

    Từ khái niêm trên có thể hiểu dịch vụ khách hàng là tất cả những gì mà doanh nghiệp cung cấp cho người mua hàng hóa và dịch vụ của công ty. Tuy nhiên trên thực thế có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ khách hàng.

    Theo các nhà quản trị marketing, sản phẩm có 3 mức độ (1) lợi ích cốt lõi, (2) sản phẩm hữu hình, (3) lợi ích gia tăng thì dịch vụ khách hàng là lớp thứ (3), bao gồm những lợi ích cộng thêm.

    Theo khái niêm nêu trên thì Dịch vụ khách hàng là quá trình sáng tạo và cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa tổng giá trị tới khách hàng. Dịch vụ khách hàng  là một quy trình diễn ra giữa người bán và người mua và bên thứ 3 là nhà thầu phụ. Kết thúc quá trình này thì quá trình này thì sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được thêm một giá trị nào đó.

    Trong phạm vi của một doanh nghiệp, dịch vụ khách hàng được coi là những phương tiện nhờ đó công ty có được khả năng phân biệt sản phẩm,duy trì sự trung thành của khách hàng, tăng doanh thu lợi nhuận. Dịch vụ khách hàng thường xuyên ảnh hưởng tới mọi hoạt động của công ty.

    1.3.2    1.3.2.Vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng.

    -Dịch vụ khách hàng như một hoạt động: ở mức độ này công ty coi dịch vụ khách hàng như một nhiệm vụ đặc biệt mà doanh nghiệp phải hoàn thành để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Giải quyết đơn hàng, lập hóa đơn, gửi trả hàng yêu cầu bốc dỡ là những ví dụ điển hình của mức dịch vụ này. Khi đó hoạt động logistics dừng lại ở mức độ hoàn thiện giao dịch. Phòng dịch vụ khách hàng là cơ cấu chức năng chính đại diện cho mức dịch vụ này.

    – Dịch vụ khách hàng như thước đo kết quả thực hiện: nhấn mạnh việc đo lường kết quả thực hiện cho phép lượng hóa được sự thành công của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với công ty đang cố gắng thực hiện  chương trình cải tiến liên tục.

    – Dịch vụ khách hàng như một triết lý: coi phần giá trị tăng thêm như mục tiêu triết lý của dịch vụ khách hàng. Dịch vụ khách hàng được nâng lên thành thỏa thuận cam kết của công ty nhằm cung cấp sự thỏa mãn cho khách hàng thông qua các dịch vụ cao hơn.

    Và dịch vụ khách hàng có tác động tới doanh nghiệp ở nhiều mặt như:

    – Ảnh Hưởng Đến Doanh Số Bán:

    Các nhà quản trị hậu cần tin tưởng rằng có sự ảnh hưởng rất to lớn của dịch vụ khách hàng tới doanh số bán,thực tế cho thấy rằng, dịch vụ hậu cần chỉ đại diện cho một tổng thể trong tổng dịch vụ khách hàng, do đó doanh nghiệp không đo lường chính xác chất lượng và kết quả  của dịch vụ hậu cần.

    – Ảnh Hưởng Đến Thói Quen Của Khách Hàng

    Dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các khách hàng quan trọng quen thuộc và duy trì long trung thành của họ. nếu xét theo quan điểm tài chính, thì đầu tư vào cung cấp các dịch vụ khách hàng sẽ hiệu quả hơn đầu tư cho hoạt động xúc tiến hoặc hoạt động phát triển khách hàng khác.

    1.3.3.Các phương pháp  tối ưu hóa dịch vụ khách hàng

     

    1.3.3.1.Tăng cường dịch vụ khách hàng.

    Để tối ưu hóa dịch vụ khách hàng cần đảm bảo các đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

    *Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hoá.

    Các cơ sở logistics phải đảm bảo dự trữ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thống quản trị dự trữ và tổ chức mạng lưới logistics (kho, cửa hàng ). Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn này bao gồm:

    – Tần số thiếu dự trữ: Là khả năng xẩy ra thiếu dự trữ, hay là hàng hoá có đủ để bán cho khách hàng không. Chỉ tiêu này ra: bao nhiêu lần nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp hàng hoá.

    – Tỷ lệ đầy đủ: Đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của thiếu dự trữ trong cả một thời gian. Tỷ lệ đẩy đủ phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thể hiện mưc độ đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách.

    Tần số thiếu dự trữ và tỷ lệ đầy đủ liên quan đến chính sách và chiến lược dự trữ.

    – Thời gian bổ sung dự trữ: Là thông số thời gian để có dự trữ đáp ứng yêu cầu bán hàng.

    Ba chỉ tiêu này phối hợp với nhau để xác định phạm vi mà chiến lược dự trữ của doanh nghiệp đap sứng những mong đợi của khách hàng

    * Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ

    Tiêu chuẩn này được đo lường bởi các chỉ tiêu sau:

    – Tốc độ: là chi phí thời gian mua hàng của khách hàng. Trong bán buôn: là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng. Chỉ tiêu này rất khác nhau tuỳ thuộc vào tổ chức hệ thống logistics (mạng lưới, thông tin, vận chuyển, …). Tốc độ cung ứng hàng hoá ảnh hưởng đến thời cơ kinh doanh và chi phí của khách hàng. Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kể từ khi quyết định cho khách hàng có được hàng hoá. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các phương pháp bán hàng, phân bố mạng lưới, hình thức tổ chức kinh doanh (loại hình cửa hàng ). Tuỳ thuộc vào đặc trưng nhu cầu mua hàng mà xác định thời gian mua hàng phù hợp. Chẳng hạn, hàng đơn giản không cần lựa chọn có nhu cầu hàng ngày thì phải rút ngắn thời gian mua hàng.

    – Độ ổn định: là sự giao động về chi phí thời gian mua hàng của khách so với trung bình. Trong bán buôn: độ ổn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ bảo hiểm để chống lại việc cung ứng chậm trễ. Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đủ và dự trữ, năng lực quản trị quá trình cung cấp hàng hoá. Trong bán lẻ: sự giao động thời gian mua hàng ảnh hưởng đến thời điểm và thời gian tiêu dùng hàng hoá, và do đó, không thoả mãn nhu cầu về thời gian cho khách hàng.

    – Độ linh hoạt: là khả năng đáp ứng những yêu cầu dịch vụ bất thường của khách hàng (về hàng hoá, về thời gian, về địa điểm cung ứng và các dịch vụ khác ).

    – Độ sai sót nghiệp vụ: Mức độ vi phạm những yêu cầu của khách hàng về: mặt hàng, thời gian, ….Cần phải thiết kế các chương trình không lỗi và có các phương án khắc phục những sai sót.

    * Độ tin cậy.

    Độ tin cậy thể hiện tổng hợp chất lượng logistics. Độ tin cậy bao gồm khả năng thực hiện 2 tiêu chuẩn , khả năng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khả năng cải tiến liên tục các nghiệp vụ.

    Cần phải xác định 3 vấn đề khi đo lường chất lượng dịch vụ: biến số đo, đơn vị đo, cơ sở đo.

    1.3.3.2.Giảm tổng chi phí của cả hệ thống logistics.

    Tổng chi phí của hệ thống logistics bao gồm: chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí dự trữ hàng hóa, chi phí thiếu bán hàng hóa, chi phí đặt hàng và chi phí khác.

    Chi phí của cả hệ thống logistics chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và vận động theo những chiều hướng ngược nhau dưới ảnh hưởng của qui mô lô hàng nhập.

    -Chi phí mua hàng chịu ảnh hưởng của:

    +Quy mô lô hàng

    +Tổng lượng hàng hóa mua trong kỳ

    -Chi phí vận chuyển hàng hóa chịu ảnh hưởng

    +Cước phí vận chuyển hàng hóa

    +Tổng lượng hàng hóa mua trong kỳ kế hoạch

    -Chi phí dự trữ hàng hóa gồm: chi phí dự trữ trên đường, dự trữ lô hàng trong kho, dự trữ bảo hiểm ở trong kho. Các chi phí nay chịu ảnh hưởng của:

    + Thời gian trung bình vận chuyển hàng hoá

    +Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân một ngày

    +Giá hàng hoá nhập kho

    +Qui mô lô hàng nhập kho

    +Thời gian chu kỳ kiểm tra dự trữ hàng hoá (trường hợp kiểm tra định kỳ dự trữ )

    +Thời gian bình quân thực hiện đơn đặt hàngcủa nguồn hàng

    …..

    -Chi phí đặt hàng chịu ảnh hưởng của:

    +Quy mô lô hàng nhập

    +Chi phí một lần đặt hàng.

    +Tổng lượng hàng hóa mua trong kỳ kế hoạch.

    Để tối ưu hóa dịch vụ khách hàng, trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổng chi phí cần phải xác định qui mô lô hàng hợp lý, đảm bảo cho tổng chi phí thấp nhất.

    1.3.3.3, Một số phương pháp Tối ưu hóa dịch vụ khách hàng dựu trên mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí:

    Tối ưu hóa dịch vụ logistics là quá trình xác đinh trình độ dịch vụ khách hàng  để đạt được khả năng lợi nhuận tối đa.

    Xác định trình độ khách hàng tối ưu có liên quan đến mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí

    a, Ph­¬ng ph¸p 2 ®iÓm:

    Ph­¬ng ph¸p nµy bao gåm viÖc t¹o nªn 2 ®iÓm trªn ®­êng cong quan hÖ doanh thu – dÞch vô mµ qua ®ã, ®­êng th¼ng bÞ c¾t. §­êng nµy ®­îc coi nh­ xÊp xØ víi quan hÖ ®­êng cong

     
       

    Doanh

    thu

    Tr×nh ®é dÞch vô

    H.8- Ph­¬ng ph¸p 2 ®iÓm x¸c ®Þnh quan hÖ doanh thu – dÞch vô

    Ph­¬ng ph¸p nµy dùa trªn ý kiÕn cho r»ng, c¸c ®iÓm x¸c ®Þnh ®­êng cong kh¸ tèn kÐm hoÆc kh«ng thùc tÕ, vµ khã cã kh¶ n¨ng m« t¶ mèi quan hÖ víi ®é chÝnh x¸c cao.

    Ph­¬ng ph¸p nµy bao gåm tr­íc hÕt chän dÞch vô logistics kh¸ch hµng ë tr×nh ®é cao cho s¶n phÈm x¸c ®Þnh vµ xem xÐt doanh thu cã thÓ ®¹t ®­îc. Sau ®ã gi¶m dÞch vô ®Õn møc thÊp vµ ghi l¹i doanh thu. Tuy kü thuËt cã vÎ ®¬n gi¶n, nh­ng mét sè vÊn ®Ò cã thÓ h¹n chÕ Ých lîi cña ph­¬ng ph¸p. Thø nhÊt, kh«ng thÓ thay ®æi tr×nh ®é dÞch vô ®èi víi s¶n phÈm ®ang b¸n ®Ó thu thËp th«ng tin ®¸p øng doanh thu. Thø hai, Thêi l­îng mµ dÞch vô thay ®æi lµ ®ang hiÖu qu¶, kh¸ch hµng nµo sÏ cho th«ng tin thay ®æi, vµ c¸c ho¹t ®éng nµo kh¸c ¶nh h­ëng ®Õn doanh thu (xóc tiÕn, gi¸, chÊt l­îng s¶n phÈm, …) cã thÓ lµ c¸c biÕn ¶nh h­ëng ®Õn kÕt qu¶ doanh thu.

    b, Ph­¬ng ph¸p tr­íc vµ sau thö nghiÖm:

    ViÖc x©y dùng ®­êng cong doanh thu – dÞch vô ë ph¹m vi réng cã thÓ lµ kh«ng thùc tÕ. Do ®ã, ®¸p øng doanh thu cã thÓ ®¬n gi¶n ®­îc x¸c ®Þnh b»ng c¸ch t¹o ra sù thay ®æi tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng vµ theo dâi sù thay ®æi doanh thu, hoÆc b»ng c¸ch quan s¸t ¶nh h­ëng t­¬ng tù tõ c¸c b¸o c¸o lÞch sö khi dÞch vô thay ®æi trong qu¸ khø. Sù thay ®æi dÞch vô cÇn ®ñ lín sao cho nh÷ng kh¸c biÖt doanh thu kh«ng bÞ che lÊp bëi dao ®éng doanh thu b×nh th­êng hoÆc do sai sè ®o l­êng.

    Ph­¬ng ph¸p nµy t­¬ng tù ph­¬ng ph¸p 2 ®iÓm, tuy nhiªn nã dÔ thùc hiÖn do tr×nh ®é dÞch vô hiÖn t¹i ®­îc coi lµ “tr­íc” ®iÓm d÷ liÖu, vµ chØ cÇn biÕt “sau”®iÓm d÷ liÖu.

    c, Ph­¬ng ph¸p trß ch¬i:

    • óng ®¾n h¬n trong viÖc ®o l­êng sù ®¸p øng doanh thu víi sù thay ®æi dÞch vô lµ kiÓm so¸t m«i tr­êng sao cho chØ x¸c ®Þnh ¶nh h­ëng cña tr×nh ®é dÞch vô logistics kh¸ch hµng. Ph­¬ng ph¸p nµy gièng nh­ t¹o ra phßng thÝ nghiÖm hoÆc t×nh thÕ trß ch¬i, ë ®ã c¸c quyÕt ®Þnh ®­îc diÔn ra trong m«i tr­êng ®­îc kiÓm so¸t. M«i tr­êng nµy cè g¾ng sao chôp c¸c yÕu tè biÕn ®æi nhu cÇu, c¹nh tranh, chiÕn l­îc logistics vµ nh÷ng c¸i kh¸c t­¬ng tù hoµn c¶nh thùc tÕ. Trß ch¬i gåm c¸c quyÕt ®Þnh vÒ c¸c møc ho¹t ®éng logistics (do ®ã lµ c¸c møc dÞch vô ) víi môc tiªu t¹o nªn doanh thu t­¬ng øng víi chi phÝ t¹o ra chóng. B»ng viÖc theo dâi trß ch¬i theo thêi gian, cã thÓ cã ®­îc d÷ liÖu kh¸i qu¸t ®Ó x©y dùng ®­êng cong doanh thu – dÞch vô.

    d, §iÒu tra ng­êi mua:

    • ©y lµ ph­¬ng ph¸p phæ biÕn nhÊt ®Ó thu thËp th«ng tin dÞch vô kh¸ch hµng.

     

    1.4    1.4. Vận dụng quan điểm tối ưu hóa Dịch vụ khách hàng trong Quản trị dự trữ hàng hóa:

    1.4.1    1.4.1 Khái Niệm Quản Trị Dự Trữ:

    Tõ khi cã s¶n xuÊt vµ l­u th«ng hµng ho¸, dù tr÷ hµng ho¸ xuÊt hiÖn nh­ lµ mét hiÖn t­îng tÊt yÕu. Theo C.Mark th× “Dù tr÷ hµng ho¸ lµ sù cè ®Þnh vµ ®éc lËp ho¸ h×nh th¸i cña s¶n phÈm “. Nh­ vËy, s¶n phÈm ®ang trong qu¸ tr×nh mua, b¸n vµ cÇn thiÕt cho qu¸ tr×nh mua b¸n lµ n»m trong h×nh th¸i dù tr÷.

    Sù vËn ®éng cña hµng ho¸ trong hÖ thèng hËu cÇn ®Òu d­íi h×nh th¸i dù tr÷. Nh­ vËy, dù tr÷ hµng ho¸ trong hÖ thèng hËu cÇn lµ c¸c h×nh th¸i kinh tÕ cña vËn ®éng hµng ho¸ trong kªnh hËu cÇn nh»m tháa m·n nhu cÇu mua hµng cña kh¸ch hµng trªn thÞ tr­êng môc tiªu víi chi phÝ thÊp nhÊt.

    Trong toµn bé nÒn kinh tÕ quèc d©n, dù tr÷ hµng ho¸ lµ tÊt yÕu do sù c¸ch biÖt vÒ kh«ng gian vµ thêi gian gi÷a s¶n xuÊt vµ tiªu dïng hµng ho¸, do ®Æc ®iÓm kh¸c biÖt gi÷a hµng ho¸ s¶n xuÊt vµ hµng ho¸ tiªu dïng, do ®iÒu kiÖn ®Þa lý, tù nhiªn vµ khÝ hËu, hoÆc do ph¶i ®Ò phßng nh÷ng mÊt c©n ®èi lín cã thÓ xÈy ra (chiÕn tranh, thiªn tai, …).

    • èi víi doanh nghiÖp, dù tr÷ cÇn thiÕt lµ do yªu cÇu c¶i thiÖn dÞch vô kh¸ch hµng, nh­: dù tr÷ cung cÊp s¶n phÈm vµ dÞch vô cho kh¸ch hµng ®Çy ®ñ vµ nhanh, ®¸p øng yªu cÇu dÞch vô cao cho kh¸ch hµng, vµ do ®ã duy tr× vµ ph¸t triÓn doanh sè. MÆt kh¸c, dù tr÷ trong c¸c doanh nghiÖp gióp gi¶m chi phÝ do: duy tr× s¶n xuÊt æn ®Þnh vµ n¨ng suÊt cao, tiÕt kiÖm trong mua vµ vËn chuyÓn (trong mua: gi¶m gi¸ v× l­îng hoÆc mua tr­íc thêi vô; cßn trong vËn chuyÓn viÖc t¨ng dù tr÷ do t¨ng qui m« l« hµng sÏ ®¶m b¶o vËn chuyÓn tËp trung víi chi phÝ thÊp ), vµ nhê dù tr÷ mµ c¸c doanh nghiÖp gi¶m nh÷ng chi phÝ do nh÷ng biÕn ®éng kh«ng thÓ l­êng tr­íc.

    1.4.2    1.4.2 Vận Dụng Quan Điểm Tối Ưu Hóa Dịch Vụ Khách Hàng Trong Quản Trị Dự Trữ Hàng Hóa:

    Tr×nh ®é dÞch vô lµ viÖc x¸c ®Þnh c¸c môc tiªu ho¹t ®éng mµ dù tr÷ ph¶i cã kh¶ n¨ng thùc hiÖn. Tr×nh ®é dÞch vô ®­îc x¸c ®Þnh b»ng thêi gian thùc hiÖn ®¬n ®Æt hµng; hÖ sè tho¶ m·n mÆt hµng, nhãm hµng vµ ®¬n ®Æt hµng (b¸n bu«n ); hÖ sè æn ®Þnh mÆt hµng kinh doanh hÖ sè tho¶ m·n nhu cÇu mua hµng cña kh¸ch (b¸n lÎ ). Nh÷ng chØ tiªu tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng trªn ®©y phô thuéc kh¸ lín vµo viÖc qu¶n trÞ dù tr÷ hµng ho¸. Tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng do dù tr÷ thùc hiÖn ®­îc tÝnh to¸n theo c«ng thøc sau:

    d- Tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng (mét mÆt hµng)

     

    mt– L­îng hµng ho¸ thiÕu b¸n cho kh¸ch hµng

    Mc– Nhu cÇu cña kh¸ch hµng c¶ kú

    Tr­êng hîp kh¸ch hµng mua nhiÒu mÆt hµng, th× tr×nh ®é dÞch vô chung ®èi víi kh¸ch hµng ®­îc tÝnh nh­ sau:

    dc– Tr×nh ®é dÞch vô chung cho mét kh¸ch hµng

     

    di– Tr×nh ®é dÞch vô cña mÆt hµng i

    n- Sè l­îng mÆt hµng cung cÊp cho kh¸ch hµng

    ChØ tiªu tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng kÕ ho¹ch ®­îc x¸c ®Þnh theo c«ng thøc sau:

     
       
    • Ó n©ng cao tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng cña dù tr÷, cã thÓ sö dông nh÷ng gi¶i ph¸p sau:

    – Thø nhÊt lµ gi¶i ph¸p truyÒn thèng: t¨ng c­êng dù tr÷. Gi¶i ph¸p nµy cã thÓ ®¹t ®Õn tr×nh ®é dÞch vô kh¸ch hµng nhÊt ®Þnh, nh­ng cã thÓ lµm t¨ng chi phÝ dù tr÷ vµ c¶ hÖ thèng hËu cÇn.

    – Thø hai lµ gi¶i ph¸p c¶i tiÕn: vËn chuyÓn hµng ho¸ nhanh, chän nguån hµng tèt h¬n vµ qu¶n trÞ th«ng tin hiÖu qu¶ h¬n. Gi¶i ph¸p nµy nh»m chän ph­¬ng ¸n tèi ­u trong qu¶n trÞ dù tr÷ hµng ho¸.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.5    2, Liên hệ thực tế về tối ưu hóa dịch vụ khách hàng trong kinh doanh thương mại hiện nay:

    1.5.1    2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Techcombank:

    Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam ( Techcombank) được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010).
    Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2010, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc. Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 5000 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng. Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp.
    Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
    – Sứ mệnh:
     • Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm.
    • Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
    • Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.
    5 Giá trị cốt lõi:

    1. Khách hàng là trên hết : trân trọng từng khách hàng và luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
      2. Liên tục cải tiến : đã tốt nhưng luôn có thể tốt hơn, không ngừng học hỏi và cải thiện.
      3. Tinh thần phối hợp: tin tưởng vào đồng nghiệp của mình và hợp tác để cùng mang lại điều tốt nhất cho ngân hàng.
      4. Phát triển nhân lực: tạo điều kiện cán bộ nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân và khen thưởng xứng đáng cho những người đạt thành tích.
      5. Cam kết hành động: luôn đảm bảo rằng công việc đã được cam kết sẽ phải được hoàn thành .

    1.5.2    2.2 Tình Hình Chung Về Hoạt Động Tối Ưu Hóa Dịch Vụ Khách Hàng Tại Ngân Hàng Techcombank:

    Năm 2009, Techcombank vẫn khẳng định là một ngân hàng vững mạnh, an toàn và hiệu quả.

    * Với khách hàng cá nhân:

    Mở rộng mạng lưới phân phối và tối ưu hóa dịch vụ khách hàng hơn nữa. Năm 2009, công tác mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có những bước tiến đáng kể. Với tổng số hơn 40 điểm giao dịch mở mới trong năm 2009, Techcombank đã tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên gần 170 điểm trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước. Dự kiến, trong năm 2010 Techcombank sẽ mở thêm một số chi nhánh, phòng giao dịch mới tại các địa bàn kinh tế lớn nhằm tăng khả năng huy động dân cư, phát triển tín dụng cá nhân và phát triển dịch vụ phi tín dụng.

    Các sản phẩm mới lần lượt được giới thiệu và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng như các sản phẩm tiết kiệm trúng thưởng, Tiết kiệm bội thu, linh, Tiết kiệm linh hoạt, sản phẩm internetbanking – F@st i bank, F@st E-Bank, thẻ đồng thương hiệu TECHCOMBANK – VISA – VIETNAM AIRLINES…. được nâng cấp hoàn thiện và phục vụ rộng rãi các đối tượng khách hàng. Các sản phẩm mới ra mắt được đánh giá là đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường và được khách hàng đón nhận. Đặc biệt sản phẩm internet banking F@st I-bank/F@st E-Bank tạo rất nhiều thuận tiện cho khách hàng trong việc quản lý tài khoản, thanh toán, kiểm soát các giao dịch với ngân hàng đem lại nhiều tiện lợi hơn cho khách hàng. Techcombank trở thành ngân hàng đầu tiên và là ngân hàng có nhiều nhất số lượng các khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam.
    Năm 2009, Techcombank phát hành gần 300 000 thẻ các loại trong đó có gần 100000 thẻ VISA debit và credit, trở thành ngân hàng có số lượng phát hành thẻ VISA debit lớn nhất Việt Nam, và là 1 trong số 3 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế lớn nhất Việt Nam với thị phần 14% thẻ quốc tế phát hành ở Việt Nam.
    Công tác quản lý chất lượng dịch vụ cũng được tăng cường mạnh mẽ với phương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, Techcombank đã liên tục tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đặc biệt của đội ngũ cán bộ giao dịch khách hàng. Với việc thành lập bộ phận dịch vụ khách hàng Call Center. Thông qua số điện thoại nóng 04 9427444 giải đáp 24/7, Khách hàng được nhanh chóng giải đáp các vấn đề thắc mắc, truy vấn thông tin tài khoản. Bên cạnh việc trả lời thắc mắc của khách hàng qua điện thoại, dịch vụ Call Center còn tiếp nhận và trả lời 100 email được khách hàng gửi qua trang chủ Techcombank mỗi tháng.

    Đề án nghiên cứu việc xây dựng hệ thống Quản trị quan hệ khách hàng CRM tại Techcombank đã được hoàn thành. Nhiều kết quả nghiên cứu của đề án đã được sử dụng để đề xuất các cải tiến cho quy trình cấp tín dụng, xây dựng các cơ sở tri thức của ngân hàng.

    * Bên cạnh nhóm khách hàng cá nhân, Techcombank đặc biệt chú trọng mảng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp. Với sự hiểu biết sâu sắc về đặc thù hoạt động, nhu cầu của từng lớp đối tượng, Ngân hàng đưa ra các sản phẩm, dịch vụ chuyên biệt, nhằm vào Doanh nghiệp lớn (Big Corporate), doanh nghiệp vừa (MME), doanh nghiệp nhỏ (SME), doanh nghiệp rất nhỏ và các hộ kinh doanh (MSME). Dựa trên sự phân khúc này, năm 2008, Techcombank tiếp tục thay đổi sâu sắc để hoàn thiện cơ cấu tổ chức của các bộ phận từ hội sở tới đơn vị trực thuộc, chi nhánh trực tiếp giao dịch với khách hàng để chuyên môn hóa hoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng doanh nghiệp ngày càng chuyên nghiệp hơn. Đối với mỗi phân khúc, Techcombank tập trung nghiên cứu nhu cầu thị trường để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp, đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao. Đối với phân khúc MSME và SME, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ được chuẩn hóa, quy định rõ các điều kiện áp dụng và chính sách định giá cao với mức độ chấp nhận rủi ro cao. Với phân khúc MME, các sản phẩm dịch vụ chủ yếu là sản phẩm chuẩn, bên cạnh việc thiết kế một số giải pháp riêng biệt để đáp ứng các nhu cầu dịch vụ tài chính cao hơn của khách hàng. Với phân khúc Corporate, Techcombank sẽ thiết kế các giải pháp cụ thể cho từng khách hàng, trên cơ sở kết hợp các sản phẩm cơ bản về tín dụng, thanh toán, ngoại hối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng  cao cấp.

    Không những vậy, Techcombank cũng đã chú trọng phát triển mối quan hệ tốt với các hiệp hội, ngành nghề như Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hiệp hội Sản xuất và kinh doanh điều, cà phê, hồ tiêu, Hiệp hội Thép…, để vừa hợp tác, trao đổi kinh nghiệm kinh doanh, cập nhật các thông tin thị trường phục vụ công tác phát triển kinh doanh và quản trị rủi ro, đồng thời thông qua đó làm cầu nối tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng tới các doanh nghiệp, mở rộng thị trường khách hàng.

    Theo ông Nguyễn Đức Vinh, Tổng Giám đốc Techcombank, với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, việc liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là một yêu cầu trọng tâm của Techcombank.

    Techcombank có rất nhiều đối tác lớn là các doanh nghiệp hàng đầu trong và ngoài nước, đây chính là cơ hội để Techcombank xây dựng các chương trình nhằm tận dụng thế mạnh của các đối tác để cung cấp thêm các dịch vụ tiện ích cho khách hàng

    Techcombank đã triển khai những chương trình liên kết từ rất sớm để có những sản phẩm với tính năng ưu việt cho khách hàng. Chẳng hạn như “Cho vay mua ô tô” do Techcombank liên kết với các nhà phân phối xe hơi để cung cấp dịch vụ cho vay, thanh toán… cho khách hàng mua xe; chương trình “Cho vay du học tại chỗ” mà Techcombank kết hợp với các trường, trung tâm đào tạo cao học của nước ngoài tại tại Hà Nội, TPHCM; chương trình liên kết dài hạn với Bảo Việt nhân thọ đưa ra những sản phẩm liên kết ngân hàng – bảo hiểm (bankcasurance) rất thành công thời gian qua.

    Đặc biệt, với chương trình “Cho vay mua nhà”, Techcombank không chỉ kết hợp với chủ đầu tư các khu đô thị mà còn kết hợp với các định chế tài chính lớn như ADB, IFC… để có nguồn vốn dài hạn cho vay khách hàng trả góp với thời hạn lên tới 20 năm.

    Việc hợp tác với các đối tác để đưa ra các sản phẩm, chương trình trong nhiều năm qua là một bước đi đúng đắn của Techcombank. “Sự thành công của các chương trình này chứng tỏ khách hàng đây là hướng đi đúng đắn và lâu dài mà Techcombank lựa chọn

     

    1.5.3    2.3. Những thành tựu đạt được:

    Các giải thưởng trong 3 năm gần đây của Techcombank

     

    Thấu hiểu khách hàng, với phương châm “Khách hàng  là trên hết”, định hướng phát triển của Techcombank luôn hướng tới sự phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường, tập trung đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu về dịch vụ cũng như sự mong đợi của khách hàng.

    “Thương hiệu Việt yêu thích nhất 2010” do báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng. Là minh chứng cho sự tin yêu, tín nhiệm của người tiêu dùng dành cho các thương hiệu Việt, suốt 5 năm qua, giải thưởng đã trở thành một phần thưởng quý giá, là nguồn khích lệ lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đối với Techcombank, giải thưởng một lần nữa góp phần khẳng định sự tin yêu, ghi nhận của khách hàng cho nỗ lực của toàn bộ tập thể cán bộ nhân viên Techcombank trong việc mang đến cho khách hàng nhiều sản phẩm đa dạng, tiện ích nhất và phục vụ tận tâm nhất.

    “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010 (Best Bank in Vietnam 2010) do Tạp chí tài chính quốc tế Euromoney (Anh Quốc) bình chọn. Giải thưởng được trao cho Techcombank dựa trên những tiêu chí: doanh số giao dịch, tính đổi mới và năng lực lãnh đạo, định mức tín nhiệm, chất lượng tài sản có và lợi nhuận, các hệ số về hiệu quả hoạt động. Techcombank đã thêm một lần nữa khẳng định uy tín quốc tế của mình đồng thời giải thưởng cũng là minh chứng cho những nỗ lực không ngừng của Techcombank.

    ” Giải thành tựu ứng dụng công nghệ” do Financial Insights, chi nhánh của IDC thuộc IDG, công nhận những thành tựu về ứng dụng công nghệ, đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường. Techcombank đã vượt gần 70 ứng viên là các tổ chức tài chính, ngân hàng lớn trong khu vực châu Á. Các tiêu chí, điều kiện xem xét hết sức khắt khe:
    • Ngân hàng phải xây dựng được một chiến lược phát triển tổng thể rõ ràng
    • Đạt được sự đồng thuận và cam kết hỗ trợ từ đội ngũ lãnh đạo đến tận từng cán bộ, nhân viên đối với việc triển khai chiến lược
    • Hiệu quả hoạt động phải lớn hơn các đối thủ cạnh tranh
    • Hoàn thiện quy trình và hiệu quả hoạt động, cắt giảm chi phí, không ngừng cải tiến sản phẩm và đưa ra các sản phẩm mới; qua đó, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng…
    • Chứng minh được vai trò tiên phong về công nghệ và đóng góp của công nghệ vào việc triển khai các chương trình chiến lược….

    Đây là lần đầu tiên, một ngân hàng Việt Nam được Financial Insights, một tổ chức tư vấn uy tín thế giới trao giải .

    Những con số đáng tự hào:

    Cùng với sự tăng trưởng về quy mô của Ngân hàng và đội ngũ bán hàng, quy mô khách hàng của Techcombank đã tăng trưởng nhanh chóng qua các năm. Điều này cũng khẳng định những lựa chọn đúng đắn của Techcombank trong việc xác định thị trường mục tiêu và xây dựng đội ngũ bán hàng, cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ ngân hàng đa dạng của các doanh nghiệp tại Việt Nam.Đến cuối năm 2009, Techcombank đạt số lượng 38.500 khách hàng mở tài khoản giao dịch, tăng 15.000 tài khoản so với cùng kỳ năm trước và chiếm gần 10% tổng số doanh nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Nguồn: số liệu của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI năm 2009 về số lượng doanh nghiệp), trong đó phần lớn là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ theo phân nhóm của Techcombank. Số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ là 14.500 khách hàng, chiếm gần 38% khách hàng doanh nghiệp của Techcombank. Doanh nghiệp nhỏ đạt 21.000 khách hàng và doanh nghiệp vừa là 2.700 khách hàng, chiếm 55% và 7% quy mô khách hàng. Điều này chứng tỏ, Techcombank đã và đang thực hiện đúng theo định hướng chiến lược đã lựa chọn, là ngân hàngphục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ hàng đầu Việt Nam.

    Để đạt được kết quả đáng tự hào nêu trên, Techcombank đã xây dựng một mô hình kinh doanh về dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp hiện đại, từ xác định thị trường mục tiêu, phát triển đội ngũ bán hàng, xây dựng kịch bản bán hàng chuẩn cũng như tiến hành đào tạo thường xuyên cho các đơn vị kinh doanh trên toàn hệ thống. Đồng thời, hệ thống hỗ trợ kinh doanh của Techcombank đã chủ động tìm hiểu, nghiên cứu thị trường tại các địa bàn nhằm cung cấp những chỉ dẫn kinh doanh và danh sách khách hàng cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai hoạt động bán hàng. Kết quả mang lại là số lượng khách hàng mới tăng lên một cách rất nhanh chóng và tỷ lệ khách hàng có giao dịch thường xuyên tăng lên đáng kể so với năm trước

    • Tăng trưởng cho vay doanh nghiệp có những tăng trưởng đáng ghi nhận

    Tổng dư nợ của khối khách hàng doanh nghiệp tính đến thời điểm 31/12/2009 đạt mức 30.750 tỷ đồng, tăng 70% so với con số dư nợ 18.028 tỷ đồng năm 2008. Kết quả là phân khúc khách hàng doanh nghiệp đã đóng góp tới 73% tổng dư nợ toàn hệ thống Techcombank trong năm 2009.

    • Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp

    Mảng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục chứng tỏ là phân khúc mũi nhọn trong hoạt động tín dụng của Techcombank. Cụ thể, cho vay doanh nghiệp cỡ vừa năm 2009 đạt 10.601 tỷ đồng, xấp xỉ con số này là mảng cho vay doanh nghiệp nhỏ với 10.400 tỷ đồng tổng dư nợ. Trong khi đó, với chiến lược hướng tới khách hàng doanh nghiệp lớn để khẳng định uy tín và thương hiệu Techcombank, năm qua cho vay khối khách hàng này đã phát triển mạnh với dư nợ đạt 6.172 tỷ đồng. Cuối cùng là phân khúc khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ với dư nợ 3.576 tỷ đồng.

    1.5.4    2.4. Những Hạn Chế của Techcombank cũng như của các Ngân hàng TM Việt Nam trong dịch vụ khách hàng:

    Tuy đạt được nhiều thành công trong những năm qua song Techcombank vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, mà có thể nói đó là những hạn chế chung của các ngân hàng Việt Nam. Có thể kể đến như:

    Thứ nhất, chất lượng và số lượng các dịch vụ tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Có thể nói, một điểm yếu phổ biến và nổi bật của các NHTM Việt Nam là sự đơn điệu trong hoạt động kinh doanh. Doanh thu  vẫn dựa chủ yếu từ cho vay trong khi hoạt động cho vay là một lĩnh vực nhiều rủi ro. Ðối với thị trường thẻ – một lĩnh vực được đánh giá là có bước phát triển vượt bậc thời gian qua nhưng vẫn mang tính rời rạc do có sự khác biệt trong quan điểm giữa các NHTM, các liên minh. Phạm vi phát hành và sử dụng thẻ mới chủ yếu tập trung ở một số tỉnh, thành phố lớn; đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu tập trung vào những đối tượng đang làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và mới đây là đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Nhiều trường hợp cây ATM không có tiền để khách hàng rút, dẫn đến gây khó khăn cho khách hàng trong công việc.

    Thứ hai, hiệu quả tối đa mang lại cho từng ngân hàng từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại còn chưa cao. Trên thực tế, việc ứng dụng các công nghệ hiện nay còn nhiều bất cập, mặt bằng trình độ công nghệ của các ngân hàng còn ở mức thấp, khoảng chênh lệch trình độ công nghệ giữa các ngân hàng khá xa dẫn đến hai tình trạng trái ngược nhau: hoặc là chỉ có thể ứng dụng công nghệ ở mức độ thấp do hạn chế về vốn hoặc lại chưa khai thác sử dụng hết tính năng công nghệ hiện đại do một số quy trình, chuẩn mực nghiệp vụ chưa được ban hành đầy đủ. Chính điều này cũng là nguyên nhân khiến các ngân hàng khó kết nối với nhau. Từ đó gây khó khăn cho khách hàng trong các giao dịch liên ngân hàng.

    Thứ ba, vấn đề quản lý rủi ro còn nhiều bất cập. Các DVNH hiện đại được sử dụng ngày càng nhiều là một dấu hiệu khả quan, là thành công của ngân hàng, song cũng là thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng khi chưa có khả năng quản lý rủi ro có hiệu quả, chưa có đủ các biện pháp phòng chống gian lận, bảo mật, an toàn tốt nên dễ có khả năng rủi ro xảy ra cho ngân hàng. Vấn đề an toàn trên internet banking và cả tại các cây ATM, như trường hợp các vụ lừa đảo, ăn trộm thông tin tài khoản, hay ăn trộm tiền trong cây ATM đặt ra những vấn đề cần được khắc phục kịp thời.

    Những nguyên nhân đằng sau những bất cập này thì rất nhiều, cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, như nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh DVNH hiện đại còn thiếu, chưa có tính chuyên nghiệp; kỹ năng xử lý của các nhân viên ngân hàng cũng còn thấp; hành lang pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ; hạ tầng cơ sở thông tin viễn thông còn kém phát triển, thiếu sự đồng bộ, kết nối giữa các ngân hàng,… Song có thể thấy, vấn đề năng lực tài chính của các NHTM còn hạn chế, thiếu vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng, CNTT phục vụ cho việc triển khai các DVNH hiện đại và thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt của người dân cộng với những lo sợ vì DVNH hiện đại thường chứa đựng nhiều rủi ro là những nguyên nhân cơ bản nhất cản trở sự phát triển của DVNH hiện đại.

    Với một thị trường rộng lớn với hơn 85 triệu dân, đây là một tiềm năng to lớn để phát triển các DVNH bán lẻ nói chung và DVNH hiện đại nói riêng. Tuy vậy, thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch thanh toán hàng ngày không dễ gì thay đổi trong một sớm một chiều và chính tâm lý ngại thay đổi thói quen chi tiêu khiến nhiều người dân chưa muốn tiếp cận với những dịch vụ mới. Mặt khác, nhu cầu đối với các DVNH hiện đại của nhiều bộ phận dân cư không thật sự cấp bách. Ngay như đối với dịch vụ thẻ, nhiều người còn cảm thấy rắc rối khi phải dùng thẻ bởi cho tới thời điểm hiện nay, khả năng thanh toán bằng thẻ chưa cao, các tiện ích của thẻ chưa được khai thác hết, nhiều người vẫn quan niệm rằng thẻ ATM là để rút tiền mặt.

    Một hạn chế nữa là do tâm lý người Việt rất ngại để người khác biết thu nhập của mình, kể cả trong trường hợp các nguồn thu nhập là hoàn toàn hợp pháp chứ chưa nói tới những nguồn thu nhập “không tên”. Vì thế, dù có rất nhiều phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như thẻ, ủy nhiệm chi, séc, nhưng khách hàng vẫn rút tiền để thanh toán và người bán lại mang tiền đến nộp vào ngân hàng.

    2.5 Giải pháp:
    – Đổi mới công nghệ, Tăng cường hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán, cần tăng mức vốn đầu tư để trang bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Tuy nhiên, các dự án đầu tư công nghệ cần tính toán kỹ lưỡng để sử dụng công suất phù hợp với chiến lược mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Chú ý trang bị một hệ thống logistic hiện đại, tiến bộ, và phù hợp.

    – Đa dạng hóa và cá biệt hóa các sản phẩm dịch vụ, ngày càng tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng nhất khi tham gia các giao dịch với ngân hàng, mọi lúc mọi nơi, nhanh chóng thuận tiện và an toàn nhất. Và luôn luôn mang lại lợi ích cho khách hàng.

    – Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, gia tăng các chương trình khuyến mại, thu hút tiền gửi tiết kiệm, tích cực tham gia các hoạt động xã hội nhằm góp phần mang lại cho xã hội sự phát triển thịnh vượng.

    – Phát triển nguồn nhân lực, Nhân lực chất lượng cao là động lực để bức phá. Nâng cao năng lực cán bộ thông qua nâng cao trình độ quản trị điều hành. Có kế hoạch đào tạo và phát triển một đội ngũ nhân viên logistic chuyên nghiệp, năng động. Sử dụng tối đa, triệt để tiềm năng logistic của doanh nghiệp để không để bị hao phí nguồn lực logistic. Đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại các điểm giao dịch, tạo không khí thoải mái, thân thiện với khách hàng khi đến với ngân hàng giao dịch.
    – Nâng cao năng lực quản trị và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, thực hiện quản trị ngân hàng thương mại từ chiều rộng sang chiều sâu theo hướng nâng cao năng lực quản trị rủi ro thông qua việc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị nội bộ, thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ báo cáo thường xuyên.
    – Cần phải tạo ra sự hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa các tổ chức đơn vị có liên quan; phải thực hiện quản lý thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ và tiện ích trong việc cung cấp dịch vụ tối ưu cho khách hàng.

    Có như vậy, các DVNH hiện đại mới có thể phát triển và nhanh chóng trở thành những dịch vụ được khách hàng và ngân hàng chấp nhận như một loại giao dịch không thể thiếu trong cuộc sống.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận hành vi tổ chức: Phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C3%A1p-d%E1%BB%A5ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-ch%E1%BA%A5t-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-ISO-9001-2008-v%C3%A0-ISO-14001-2004-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-X%C3%ADch-l%C3%ADp-%C4%90%C3%B4ng-Anh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    LỜI NÓI ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tạo ra sức ép cạnh tranh to lớn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn chủ động tìm kếm các giải pháp nhằm nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Một trong số các giải pháp đó là việc áp dụng các công cụ quản lý mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nổi bật là việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

    Qua nhiều năm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại Việt Nam, bên cạnh những thay đổi theo chiều hướng tích cực thì còn tồn tại nhiều bất cập. Đa số các doanh nghiệp nhận thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và triển khai có hiệu quả. Tuy nhiên, trước tâm lý ưa chuộng bằng cấp của người Việt Nam, không ít doanh nghiệp chỉ cố gắng đạt được chứng chỉ ISO nhưng không thực sự triển khai và dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh không đạt yêu cầu.

    Ngành cơ khí chế tạo nước ta thời gian qua có bước phát triển nhanh chóng. Nhưng thực tế cho thấy các doanh nghiệp cơ khí trong nước lại gặp rất nhiều khó khăn trước yêu cầu phải liên tục đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp phải tự vượt qua khó khăn bằng chính năng lực của mình và công ty cổ phần Xích líp Đông Anh là một ví dụ điển hình. Với hướng đi đúng đắn trong công tác quản lý chất lượng, công ty không ngừng phát triển trong những năm qua và nhận được nhiều bằng khen của Đảng và Nhà nước.

    Sau quá trình học tập môn Quản trị chất lượng và tìm hiểu thực tế công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh, nhóm xin chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh”.

    1. Mục đích và phương pháp nghiên cứu

    Bài viết có mục đích làm rõ thực trạng triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện, tăng năng suất và khả năng cạnh tranh, đồng thời hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại doanh nghiệp.

    Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, quan sát thực tiễn và phân tích số liệu để đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh, từ đó đề xuất một số giải giáp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

    1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu: hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    – Phạm vi nghiên cứu: hoạt động quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1. Kết cấu bài viết

    Bài viết gồm 3 phần chính:

    – Phần 1: Cơ sở lý luận

    – Phần 2: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    – Phần 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    •  

    NỘI DUNG

    CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    1.     Chất lượng

    1.1.                      Khái niệm

    Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và mang tính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. Chính vì thế, các doanh nghiệp trên toàn thế giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng và có những nhìn nhận đúng đắn về chất lượng. Xung quanh vấn đề này, có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có một số quan điểm chính:

    – Chất lượng là thuộc tính và bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì (từ điển bách khoa Việt Nam tập 1)

    – Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích sử dụng (Joseph Juran)

    – Chất lượng là toàn bộ đặc tính của sản phẩm làm thỏa mãn yêu cầu đã đề ra (cơ quan kiểm tra chất lượng Mỹ)

    – Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa Kaoru)

    – Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính làm thỏa mãn nhu cầu (ISO 9000-2000)

    – …

    1.2. Đặc điểm

    – Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính của sản phẩm đó

    + Đặc tính kĩ thuật: các đặc tính đặc trưng bởi chỉ tiêu kĩ thuật như độ tin cậy, độ chính xác, độ an toàn, tuổi thọ,…

    + Đặc tính kinh tế: cơ sở của các đặc tính kinh tế là các đặc tính kĩ thuật và tổ chức. Kĩ  thuật tốt tạo cho sản phẩm có độ chính xác cao, độ tin cậy cao, vận hành tốt nên chi phí sản xuất tăng lên và chi phí sử dụng thấp.

    – Một sản phẩm có chất lượng phải là sản phẩm làm thỏa mãn được yêu cầu của người tiêu dùng. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không đáp ứng được nhu cầu thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.

    – Chất lượng sản phẩm mang tính tương đối: Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng.

    – Chất lượng vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng: Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng. Do đó chất lượng cũng mang đặc điểm tương tự.

    2.  Quản lý chất lượng

    2.1.  Khái niệm

    Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng (ISO 8402:1994)

    Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật.

    2.2. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi,nhiệm vụ, chức năng

    Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ.

    Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở chi phí tối ưu.

    Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng.

    Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được. Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu.

    Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng.

    2.3. Các nguyên tắc

    • Định hướng bởi khách hàng
    • Cam kết của lãnh đạo
    • Sự tham gia của mọi người
    • Quan điểm quá trình
    • Tính hệ thống
    • Cải tiên liên tục
    • Quyết định dựa trên sự kiện
    • Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

    3.Hệ thống quản lý chất lượng

    3.1. Khái niệm

    Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng. Đối với doanh nghiệp, hệ thống quản lý chất lượng là tổ hợp những cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phương pháp và nguồn lực để thực hiện hiệu quả quá trình quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức có nhiều bộ phận hợp thành, các bộ phận này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.

    3.2. Vai trò

    Hệ thống quản lý chất lượng là bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý tổ chức doanh nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng không chỉ là kết quả của hệ thống khác mà còn là yêu cầu đối với hệ thống khác. Hệ thống quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực sau:

    – Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

    – Đảm bảo cho tiêu chuẩn mà tổ chức đặt ra được duy trì.

    – Tạo điều kiện cho các bộ phận, phòng ban hoạt động có hiệu quả, giảm thiểu sự phức tạp trong quản lý.

    – Tập trung vào việc nâng cao chất lượng, giảm chi phí,…

    4. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

    4.1.Khái quát về ISO

    ISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là công bằng, là tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization for Standardization)

    Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Hiện nay, ISO với gần 3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO.

    Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…

    Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO – International Organization for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva – Thụy Sĩ. ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 180 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình). Việt Nam là thành viên chính thức năm 1977.

    4.2. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

    • Khái niệm

    Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của Hệ thống quản lý chất lượng của một Tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm của một Tổ chức luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ sở để đánh giá khả năng của một Tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.

    Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới, khi được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất.

    Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được ban hành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001:2008.

    • Các yêu cầu

    – Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ

    – Trách nhiệm của lãnh đạo:

    – Quản lý nguồn lực:

    – Tạo sản phẩm:

    – Đo lường phân tích và cải tiến

    • Lợi ích

    – Về quản lý nội bộ:

    + Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả.

    + Củng cố uy tín của lãnh đạo.

    + Cải thiện hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và chi phí không cần thiết nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực

    + Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

    + Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    + Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên.

    + Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung đột về thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng. Mọi việc đều được kiểm soát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng.

    + Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên.

    – Về đối ngoại:

    + Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường.

    + Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng.

    + Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện.

    + Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

    + Nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Củng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế trong cạnh tranh.

    + Phá bỏ được rào cản, tạo được một sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong các thị trường yêu cầu bắt buộc việc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.

    + Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực.

    + Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp.

    + Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng.

    4.3.  Hệ thống quản lý chất lượng ISO 14001:2004

    • Khái niệm

    ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO ban hành lần thứ 2 vào năm 2004. Tên gọi đầy đủ của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.

    Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là giúp các Doanh nghiệp/tổ chức thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình nhằm bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm do các hoạt động của chính doanh nghiệp/tổ chức gây ra.

    • Các yêu cầu

    – Chính sách môi trường

    – Xác định các khía cạnh môi trườn

    – Xác định các yêu cầu pháp luậ

    – Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường

    – Xác định trách nhiệm, quyền hạn

    – Đào tạo

    – Thông tin nội bộ

    – Kiểm soát tài liệu

    – Kiểm soát hồ sơ

    – Kiểm soát hoạt động

    – Sẵn sàng ứng phó các tình huống khẩn cấp

    – Giám sát và đo lường

    – Hành động khắc phục và phòng ngừa

    – Đánh giá nội bộ

    – Xem xét của lãnh đạo

    • Lợi ích

    Về quản lý:

    + Giúp tổ chức/doanh nghiệp xác định và quản lý các vấn đề môi trường một cách toàn diện;

    + Chủ động kiểm soát để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về môi trường;

    + Phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường.

    – Về tạo dựng thương hiệu:

    + Nâng cao hình ảnh của tổ chức/doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và cộng đồng

    + Giành được ưu thế trong cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000.

    – Về tài chính:Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả

    CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÍCH LÍP ĐÔNG ANH

    1.     Tổng quan về công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.1.         Giới thiệu chung

    Tên công ty Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh
    Trụ sở chính

     

    Địa chỉ

    Điện thoại

    Fax

    Email

    Số 11, tổ 47, thôn Dục Nội, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

     

    043.8832200 hoặc 043.8832204

    84.4.8835395

    [email protected]

    Năm thành lập 1974
    Người đại diện theo pháp luật TGĐ. Phan Tấn BÌnh
    Cơ cấu vốn

     

    Vốn pháp định

    Vốn điều lệ

    50.000.000.000 VNĐ

     

    60.000.000.000 VNĐ

    Bảng 1: Thông tin chung về công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.2.         Lịch sử hình thành và phát triển

    Năm 1975-1985: công ty sản xuất phụ tùng xe đạp phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong nước.

    Năm 1986:  nhà nước xoá bỏ chế độ bao cấp, công ty đã lâm vào hoàn cảnh khó khăn khi phải tự cấp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được.

    Năm 1996: Ban Giám đốc mới của công ty được bổ nhiệm, công ty   bước sang  một giai đoạn mới , mở rộng ngành nghề kinh doanh, sản phẩm công ty sản xuất ra không chỉ cạnh tranh với sản phẩm trong nước mà còn cả với sản phẩm nhập ngoại của các nước tiên tiến. Trước thực tế đó Ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên công ty đã không ngừng tìm tòi học hỏi và sáng tạo để tìm ra hướng đầu tư đúng đắn và hiệu quả, công ty tiến hành đổi mới cơ cấu sản xuất và bộ máy quản lý để phù hợp với quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường. Công ty sắp xếp lại cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề non kém, trình độ nghiệp vụ thấp sang công việc phù hợp, đồng thời tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên có khả năng học hỏi và nâng cao trình độ. Bên cạnh những mặt hàng truyền thống như xích líp đùi, đĩa phụ tùng xe đạp, công ty còn sản xuất các chi tiết trong và ngoài động cơ xe máy, xích công nghiệp và viên bi cầu bằng thép các loại. Đặc biệt các sản phẩm mạ Niken – Crôm, mạ kẽm và công nghệ đúc nhôm chất lượng cao.

    Ngày 23/12/2003: theo quết định số 2040/QĐ-UB và 7862/QĐ-UB của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Xích líp Đông Anh đã tiếp nhận 2 công ty: Công ty Bi Hà Nộ và công ty Phụ tùng xe đạp Đông Anh sát nhập vào công ty. Với nhiệm vụ ngày càng nặng nề vì phải giải quyết số nợ còn tồn lại của công ty và công ăn việc làm cho hơn 400 lao động mới về, ban lãnh đạo công ty đã và đang tìm cách mở rộng thị trường sản xuất nhiều sản phẩm mới để tạo công ăn việc làm cho người lao động.

    Cũng theo lộ trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước đến năm 2010, ngày 01/07/2009 Công ty đã chính thức chuyển đổi sang thành công ty cổ phần và hoạt động  dưới tên gọi “ Công ty cổ phần xích líp Đông Anh”. Hiện tại công ty có tất cả 1553 cán bộ công nhân viên, trong đó 1300 công nhân sản xuất trực tiếp và 253 công nhân sản xuất gián tiếp. Những khách hàng chính của công ty: Honda Việt Nam, YAMAHA, Machino auto parts, VAP, VMEP, GOSHI Thang Long, Piaggio Việt Nam…

    1.3. Sản phẩm

    – Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại: xích líp, đùi đĩa xe đạp, xích xe máy, xích công nghiệp, phụ tùng xe máy, ô tô, khóa bi và sản phẩm cơ kim khí khác, mạ niken-crom, kẽm các loại sản phẩm khác

    – Giới thiệu sản phẩm của công ty và các sản phẩm liên doanh

    – Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để mở rộng kinh doanh, nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, phụ tùng phục vụ cho công tác sản xuất

    – Kinh doanh thương mại tổng hợp, dịch vụ vận chuyển hàng hóa, cho thuê bến bãi, văn phòng, cửa hàng, nhà ở, trung tâm thương mại, kinh doanh bất động sản

    Một số sản phẩm chính:

       
       
       
       

    Hình 1.1: Một số sản phẩm chính của công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.3.         Tình hình sản xuất kinh doanh

    Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu giai đoạn 2005-2012

    1.4.         Sơ đồ tổ chức

    Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Xích líp Đông Anh

    1.5.         Hệ thống quản lý chất lượng tại doanh nghiệp

    Từ năm 2002 Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh đã đưa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO9001-2000 áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty đã quyết định thành lập phòng QC – ISO quản lý mọi vấn đề về chất lượng sản phẩm như : Kiểm tra chất lượng đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ.

    Sơ đồ tổ chức phòng QC:

    Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức phòng quản lý chất lượng(QC)

    2.     Đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

    2.1.         Các thủ tục hoạt động của công ty

    Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 9001:2008, công ty đã ban hành và áp dụng các tài liệu sau đây:

    – Chính sách chất lượng

    – Mục tiêu chất lượng của công ty và mục tiêu chất lượng của từng cấp phòng ban chức năng. ( Xem phụ lục 1 –Mục tiêu chất lượng công ty)

    – Sổ tay chất lượng ( Xem phụ lục 2 – Sổ tay chất lượng và môi trường)

    – Thủ tục xử lý khiếu nại ( Xem phụ lục 3–Thủ tục xử lí khiếu nại)

    – Thủ tục hành động khắc phục – phòng ngừa ( Xem phụ lục 4 – Thủ tục hành động và khắc phục phòng ngừa)

    – Thủ tục kiểm soát sản phẩm sai hỏng ( Xem phụ lục 5 – Thủ tục kiểm soát sản phẩm sai hỏng)

    Ngoài những thủ tục bắt buộc như trên theo yêu cầu của tiêu chuẩn, công ty cũng đã xây dựng và đang áp dụng thêm các thủ tục, hướng dẫn công việc và  lập các hồ sơ cần thiết nhằm đảm bảo hệ thống quản lý có hiệu lực và hiệu quả, như : thủ tục lưu kho bảo quản, thủ tục triển khai sản xuất, thủ tục bán hàng, thủ tục tuyển dụng, các hướng dẫn công việc,…

    2.2.         Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng năm 2012

    • Chính sách chất lượng

    Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh xây dựng chính sách chất lượng và môi trường theo các tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 và phù hợp với các hoạt động của công ty.

    – Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất đến khách hàng và đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.

    – Thường xuyên xem xét nguồn lực để đầu tư công nghệ và đào tạo nhân viên về chất lượng sản phẩm, bảo vệ, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và tái sử dụng nguồn tài nguyên.

    – Nắm bắt chính xác, hạn chế tối đa ảnh hưởng và tác động đến môi trường trong các hoạt động của công ty. Nỗ lực hoàn thành mục tiêu chất lượng, chỉ tiêu môi trường đã đề. Đồng thời điều chỉnh phù hợp với các yêu cầu thực tế

    – Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004.

    2.2.2. Mục tiêu chất lượng

    Vào cuối mỗi năm, đại diện lãnh đạo đệ trình lên Tổng giám đốc mục tiêu chất lượng của công ty năm tới để làm cơ sở thiết lập mục tiêu chất lượng tại các cấp và từng bộ phận chức năng. Mục tiêu chất lượng công ty năm 2012 đã được thiết lập (Phụ lục 1- Mục tiêu chất lượng công ty năm 2012).

    2.3.         Hệ thống tài liệu

    Sổ tay chất lượng là tài liệu mô tả toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng của công ty, công bố các cam kết của giám đốc về việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, là tài liệu giới thiệu các quá trình công việc và quan hệ giữa chúng trong toàn bộ hệ thống. Đối với từng quá trình, sổ tay chất lượng giới thiệu các chính sách được công ty sử dụng, viện dẫn đến các tài liệu liên quan như là một chuẩn mực trong việc kiểm soát hoạt động của các quá trình. Đối tượng sử dụng sổ tay chất lượng là các nhà quản trị cấp cao trong công ty (ban giám đốc) và các nhà quản trị cấp trung gian (Trưởng, phó các đơn vị trực thuộc) và các cán bộ công nhân viên trong công ty.

    Các quy trình dạng văn bản mô tả các cách thức, biện pháp, trình tự thực hiện, kiểm soát các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan đến các yêu cầu của ISO 9001:2008. Đối tượng sử dụng tài liệu là cán bộ, nhân viên – những người trực tiếp thi hành công việc mà tài liệu quy định.

    Các tài liệu hỗ trợ, bao gồm :

    • Các quy định và các hướng dẫn tác nghiệp của Công ty.
    • Các tài liệu bên ngoài, TCVN, tiêu chuẩn ISO, tiêu chuẩn nước ngoài, các quy định pháp lý của nhà nước liên quan đến hoạt động của Công ty.
    • Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và các hồ sơ hoạt động khác

    Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng được những người có thẩm quyền xem xét và phê duyệt trước khi ban hành, được cập nhật vào danh mục tài liệu và được phô tô, phân phối đến nơi sử dụng thông qua sổ phân phối tài liệu.

    Tất cả các hồ sơ theo yêu cầu của ISO đều được ghi nhận và lưu trữ. Hồ sơ được Trưởng các bộ phận liên quan xác định thông qua các danh mục hồ sơ, nêu rõ phương pháp lập thư mục, thời gian lưu giữ, nơi lưu giữ của từng loại hồ sơ. Người chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ được hướng dẫn cách thức quản lý sao cho có thể truy cập dễ dàng, nhanh chóng, tránh mất mát, hư hỏng.

    2.4.         Quản lý nguồn lực

    Công ty luôn xem xét, xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho các hoạt động. Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đều có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp.

    Công ty đã soạn thảo và ban hành các bảng mô tả công việc, các tài liệu liên quan đến trách nhiệm của nhân viên đối với Công ty; triển khai các khóa huấn luyện, đào tạo định hướng; truyền đạt qua các phương tiện thông tin như mạng nội bộ, bản tin; hướng dẫn công nhân viên thực hiện nghiêm túc các sứ mệnh và chính sách của Công ty.

    STT Đơn vị Đại học Cao đẳng Trung cấp Công nhân KT Tổng số
    1 Ban giám đốc 03       03
    2 Phòng kỹ thuật sản xuất 20 15     35
    3 Phòng đảm bảo chất lượng 05 40 15   60
    4 Phòng thiết bị đầu tư 03 04     07
    5 Phòng kinh doanh 10 10 15   35
    6 Phòng kế toán thống kê 05 03 03   11
    7 Phòng TCHC 10 05 13   28
    8 Phân xưởng xích 03 05 04 118 130
    9 Phân xưởng líp 02 05 06 106 119
    10 Phân xưởng nhiệt luyện 02 05 05 64 76
    11 Phân xưởng phụ tùng 1 03 05 08 102 118
    12 Phân xưởng phụ tùng 2 03 05 10 91 109
    13 PX Bi 05 03 09 60 77
    14 PX Cơ điện 03 07 07 73 90
    15 PX rèn đập 05 03 04 48 60
    16 XN phụ tùng 05 03 05 19 32
    17 PX cơ khí 05 03 06 105 119
    18 PX mạ 05 03 03 80 91
    19 Tổng cộng 97 124 113 866 1200
    20 Tỉ lệ (%) 8,08 10,33 9,42 72,17 100

    Bảng 2 : Cơ cấu lao động của DN tính đến 31/12/2009 (Đ/v : người)

    Qua bảng số liệu trên có thể thấy số lượng nhân viên có bằng Đại học và Cao đẳng chiếm 19,41% số lượng lao động trong công ty, họ là những người được đào tạo chuyên sâu về sản xuất và điều hành do đó sẽ đảm bảo tốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Phòng đảm bảo chất lượng có 60 nhân viên trong đó 45 người có trình độ Cao đẳng trở lên. Có thể thấy doanh nghiệp luôn chú trọng việc quản lý chất lượng sản phẩm thông qua tuyển dụng những nhân viên có năng lực vào phòng QC.(Phụ lục 6 – kế hoạch đào tạo nhân viên năm 2012)

    2.5.         Quy trình triển khai sản xuất

    Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra đúng tiến độ, phù hợp với năng lực của các đơn vị được giao, công ty đã lập ra quy trình triển khai sản xuất.

    Hình 2.1 : Quy trình triển khai sản xuất

    Công ty kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sản xuất thông qua phòng Kỹ thuật sản xuất. Phòng Kỹ thuật sản xuất có nhiệm vụ đôn đốc các đơn vị tăng cường sản xuất, tháo gỡ vướng mắc cho các đơn vị như : điều động nhân lực cho sản xuất, yêu cầu các đơn vị khác hỗ trợ…Bên cạnh đó, luôn theo dõi và đánh giá mức độ hoàn thành công việc về chất lượng và tiến độ thực hiện sản xuất, lập báo cáo thống kê vào cuối tuần, như vậy luôn đảm bảo được việc kiểm soát sản xuất trong công ty. Vào ngày 03 của tháng sau, phòng Kỹ thuật sản xuất có trách nhiệm tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tháng trước của các đơn vị trước cuộc họp giao ban, điều chỉnh và ban hành kế hoạch sản xuất tháng lần 2 để các đơn vị thực hiện. Cuối mỗi quý, năm, thủ kho các đơn vị thực hiện kiểm kê số lượng theo mẫu báo cáo, thống kê các đơn vị căn cứ vào đó để lập bảng quyết toán vật tư nộp cho phòng Kỹ thuật sản xuất.

    2.6.         Khắc phục, phòng ngừa và cải tiến

    Tất cả những sự không phù hợp từ thông tin khách hàng hay được tìm thấy trong quy trình sản xuất đều được yêu cầu thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp hay nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để đảm bảo điều đó không xảy ra lặp lại hoặc ngăn ngừa sự xuất hiện của chúng. Doanh nghiệp đề ra đầy đủ và cụ thể các quy trình khắc phục, phòng ngừa cũng như cải tiến sản phẩm trong quá trình sản xuất.

    Công ty luôn tìm cơ hội nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lí chất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, việc phân tích dữ liệu, hành động khắc phục và phòng ngừa đều được xem xét kỹ lưỡng bởi lãnh đạo công ty.

    2.7.         Khiếu nại của khách hàng

    Trong quá trình sản xuất không thể tránh khỏi việc sản phẩm của công ty mắc lỗi cũng như không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Do đó, công ty đã lập ra thủ tục khiếu nại của khách hàng. Mục đích là ghi lại phản hồi và nhanh chóng giải quyết vấn đề một cách nhanh nhất cho khách hàng. Công ty đã lập ra QT15 về Quy trình Xử lý khiếu nại của khách hàng, cùng với đó là đơn khiếu nại (mẫu), đơn phản hổi của công ty (mẫu) và bảng theo dõi khiếu nại của khách hàng. Với việc lập ra một quy trình rõ ràng như vậy sẽ giúp việc giải quyết các vấn đề của khách hàng được nhanh và chính xác, tạo lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

    Hình 2.2 : Quy trình giải quyết khiếu nại

    2.8. Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 :2008 tại doanh nghiệp

    – Giúp cho công ty nâng cao được hình ảnh và uy tín đối với khách hàng, đối tác và tất cả các bên liên quan, điều này góp phần rất lớn vào việc xây dựng cho công ty một thương hiệu mạnh.

    Hình 2.3 : Biểu đồ số lượng khách hàng từ 2005-2010

    – Thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng phòng ban, bộ phận trong công ty. Khi áp dụng ISO 9001:2008 mọi phòng ban thiết lập mục tiêu theo định hướng của Ban Giám đốc công ty, mục tiêu năm sau phải cao hơn mục tiêu năm trước, điều này buộc mỗi phòng ban, bộ phận phải luôn nổ lực làm việc hiệu quả mỗi ngày để có thể đạt được mục tiêu.

    – Nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên nhờ sự hiểu rõ sự đóng góp của mình đối với mục tiêu chất lượng. Mỗi người nhân viên đều biết được tầm quan trọng của công việc mình đang đảm nhận và cảm thấy có trách nhiệm hơn trong công việc. Trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi nhân viên được xác định rõ ràng và công bố rộng rãi trong toàn công ty, vì vậy đã giảm đi rất nhiều tình trạng đùng đẩy công việc và trách nhiệm lẫn nhau.

    – Tất cả các vấn đề phát sinh đều phải được ghi nhận lại, sau đó công ty phải phân tích và tìm kiếm nguyên nhân để đề ra biện pháp khắc phục để vấn đề không lặp lại một lần nữa với cùng nguyên nhân cũ.

    – Năng lực của nhân viên trong công ty ngày càng nâng cao hơn. Mỗi người nhân viên đều được xác định những kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ tối thiểu cần phải có để đảm nhận công việc, những nhân viên chưa đạt yêu cầu sẽ được công ty lên kế hoạch đào tạo, huấn luyện để những nhân viên này có đủ năng lực thực hiện tốt công việc.

    – Giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc vì những công việc phức tạp thì có hướng dẫn công việc, … tất cả các nhân viên tham gia công việc đều phải đọc và làm theo những quy trình/hướng dẫn công việc đó. Nhờ vậy các công việc có tính chuẩn hóa cao.

    – Nhân viên mới dễ dàng tiếp nhận công việc. Công ty dễ dàng đào tạo nhân viên mới hơn và cũng mất ít thời gian để đào tạo hơn nhờ tất cả các công việc đều có quy trình, hướng dẫn công việc.

    – Chất lượng sản phẩm ổn định, tỉ lệ phế phẩm ngày càng giảm. Tất cả các công việc đều được kiểm soát và quản lý chặt chẽ, năng lực của nhân viên đồng đều và ngày càng nâng cao.

    2.9. Hạn chế khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại doanh nghiệp

    – Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng chưa được truyền đạt và thấu hiểu bởi tất cả các cấp.

    – Qui trình xây dựng và thực hiện mục tiêu không tốt. Chủ yếu dựa vào cảm tính.

    – Nhiều tài liệu, biểu mẫu được ban hành rất lâu, nay không còn sử dụng hoặc đã lỗi thời nhưng không được huỷ bỏ hay cập nhật.

    – Chưa áp dụng mạnh các kỹ thuật thống kê để phân tích dữ liệu.

    – Một số nhân viên, đặc biệt là nhân viên mới, chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

    3. Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 14001:2004

    3.1.    Các thủ tục hoạt động của công ty

    Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 14001:2008, công ty đã ban hành và áp dụng các tài liệu sau đây:

    – Chính sách Môi trường

    – Sổ tay Môi trường ( Phụ lục 2 – Sổ tay chất lượng và môi trường)

    – Mục tiêu môi trường năm 2012 ( Phụ lục 7 – MTMT công ty năm 2012)

    – Đánh giá mục tiêu môi trường 2012 ( Phụ lục 8 – ĐG MTMT 2012)

    Ngoài những tài liệu bắt buộc như trên theo yêu cầu của tiêu chuẩn, công ty cũng đã xây dựng và đang áp dụng thêm các tài liệu, hướng dẫn công việc và  lập các hồ sơ cần thiết nhằm đảm bảo hệ thống quản lý môi trường có hiệu lực và hiệu quả, như : quy trình kiểm tra chỉ tiêu môi trường, quy trình vệ sinh môi trường, quy trình sản xuất nước sinh hoạt và sản xuất,…

    3.2. Sơ đồ quản lý môi trường của công ty

    Hình 3.1 : Sơ đồ quản lý môi trường Hình 3.2 : Sơ đồ vận hành quản lý môi trường trong hệ thống

    Công ty đã lập kế hoạch, mô hình quản lý môi trường dựa trên phương pháp luận là Plan – Do – Check – Act. Trước tiên là thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết đề đạt được kết quả phù hợp với chính sách môi trường của công ty, tiếp theo là thực hiện các quá trình đó theo kế hoạch đã đề ra, tiến hành kiểm tra giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu và các báo cáo kết quả. Cuổi cùng là thực hiện các hành động cải tiến thường xuyên hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường.

    3.3. Biện pháp thực hiện của công ty trong quá trình đảm bảo mục tiêu môi trường

    • Trong quá trình sử dụng điện sản xuất

    Hiện nay, việc lãng phí điện năng trong các công ty sản xuất luôn là một vấn đề đau đầu đối với các nhà quản lý. Bản thân công ty Xích líp Đông Anh là một doanh nghiệp sản xuất sử dụng điện năng trong hầu hết các quá trình sản xuất do đó việc giám sát việc sử dụng điện sản xuất luôn được quan tâm chú trọng. Công ty luôn đề ra mục tiêu giảm lượng điện tiêu thụ của năm sau thấp hơn so với năm trước, và để thực hiện mục tiêu này thì công ty đã đề ra các biện pháp cơ bản sau :

    – Thay mới các đường dây cũ nát trong tất cả các phân xưởng

    – Thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị điện trong sản xuất

    – Tắt máy ngay khi không có nhu cầu sản xuất hoặc lúc nghỉ ngơi khi chờ sản xuất

    – Phổ biến các quy định này tới tất cả các công nhân trong phân xưởng bằng cách dán thông báo quy định lên bảng hoặc trao đổi trực tiếp

    – Sử dụng hợp lý các bóng đèn chiếu sáng trong phân xưởng

    – Tuân thủ thời gian làm việc và nghỉ ngơi đã được quy định.

    – Hạn chế sử dụng các thiết bị không cần thiết vào giờ cao điểm (19h-22h)

    – Thay thế hệ thống bóng đèn tiết kiệm năng lượng nếu có

    • Quá trình xử lý rác thải công nghiệp từ các phân xưởng

    Mục tiêu của công ty là phân loại quản lý rác thải từ đầu nguồn tại các phân xưởng và giảm lượng dầu công nghiệp thải, rác thải và nước thải ra ô nhiễm đất. Công ty có các biện pháp cơ bản sau :

    – Cấp phát thùng đựng rác thải nguy hại và thùng đựng rác thải thông thường cho các phân xưởng sản xuất

    – Tuân thủ đúng quy trình công nghệ sản xuất

    – Đào tạo ý thức cho người lao động trong khi tham gia vào dây chuyền sản xuất

    – Thu gom lượng dầu thải ra từ công nghệ sản xuất và tập trung tái sử dụng hoặc tái chế

    – Định kì vệ sinh tất cả các phân xưởng để tránh dầu thấm lâu ô nhiễm đất

    – Thu gom lượng dầu thải thải ra từ công nghệ sản xuất về bể chứa dầu thải của công ty

    • Kiểm soát chỉ tiêu ô nhiễm nước thải

    – Đào tạo cho người vận hành phương pháp vận hành và quản lý Hệ thống nước thải.

    – Phân tích định kì và đánh giá mức độ ô nhiễm để kiểm soát ô nhiễm nước

    – Duy trì hệ thống thường xuyên

    • Kết quả công ty đạt được khi áp dụng các biện pháp
    STT Mục tiêu Kết quả TL thực hiện Nguyên nhân
    1 – Giảm 5% tiêu hao điện năng/1đồng doanh thu. +0,0000139 (KW/đồng doanh thu) 0,000020KW/đồng doanh thu (tăng 37%) Không đạt –  Kế hoạch sản xuất tăng.

     

    – Nhiều sản xuất chế thử đi vào sản xuất hàng loạt

    2 – Phân loại quản lý rác thải

     

    – Giảm lượng dầu công nghiệp thải và nước thải ô nhiễm

    Vẫn duy trì thực hiện tốt Đạt  
    3 Đưa hàm lượng các chỉ tiêu ô nhiễm như : pH ; SS ; Fe ; Mn ; Cu ; COD ; BOD5 trong nước thải về hợp tiêu chuẩn QCVN24 :2009/BTNMT 10/10 chỉ tiêu ô nhiễm trong nước đề đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Đạt  

    Bảng 3 : Đánh giá hiệu quả thực hiện mục tiêu môi trường năm 2012

    • Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại công ty

    – Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất tại công ty

    – Tiết kiệm chi phí đầu vào bao gồm nước, năng lượng, nguyên vật liệu, hóa chất…đặc biệt là những nguyên vật liệu khan hiếm như điện năng, than, dầu.

    – Tăng cường uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường

    – Giúp doanh nghiệp tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiêu chuẩn iso 9001 :2008 mà không áp dụng iso 14001

    – Nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp khi không phải mất chi phí giải quyết các vấn đề gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật

    • Hạn chế khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại công ty

    Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 tại công ty vẫn còn một số hạn chế đó là : chưa đạt được mục tiêu cắt giảm điện năng trong quá trình sản xuất, việc đào tạo cán bộ công nhân viên về áp dụng tiêu chuẩn iso 14001 :2004 chưa được tiến hành, các nhân viên mới chưa có kỹ năng và kinh nghiệp trong việc áp dụng các tiêu chuẩn của ISO. Song đến thời điểm hiện tại doanh nghiệp vẫn đáp ứng được các tiêu chuẩn về ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.

    CHƯƠNG III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÍCH LÍP ĐÔNG ANH

    1.     Cải tiến quy trình xây dựng và thực hiện mục tiêu

    Quản lí chất lượng là công việc vô cùng quan trọng và cần thiết trong mỗi tổ chức, công ty. Đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất để tạo uy tín và thương hiệu lâu dài, mãi mãi. Nhằm đảm bảo các cam kết trong chính sách chất lượng của công ty được thực thi đồng thời tăng tính hiệu lực vầ hiệu quả của các mục tiêu chất lượng, quá trình xây dựng và triển khai thực hiện các mục tiêu được thực hiện theo quy trình.

    Hình 3.1 Quy trình xây dựng và triển khai mục tiêu

    Từ quy trình trên có thể nhận thấy mục tiêu chất lượng công ty được xác định hàng năm dựa vào nhiệm vụ từng giai đoạn và kết quả hoạt động thự tế. Và dựa trên mục tiêu này các bộ phận sẽ xây dựng mục tiêu cho bộ phận mình và đưa ra kế hoạch thực hiện hàng tháng/ quý của mỗi bộ phận.

    Quá trình triển khai mục tiêu thực hiện phải tuân thủ theo chu trình Deming (Hình 3.2)

    Hình 3.2: Chu trình Deming

    2.     Hoàn thiện hệ thống tài liệu

    Cần thường xuyên xem xét lại quy trình làm việc, thủ tục, biểu mẫu nhằm:

    + Loại bỏ những biểu mẫu, thủ tục lỗi thời, rườm rà, phức tạp, không mang lại giá trị cho doanh nghiệp.

    + Thường xuyên, liên tục cập nhật các quy trình đang làm việc để kịp thời phát hiện những bước thừa, không hiệu quả. Đồng thời áp dụng các quy trình sản xuất tinh gọn, đơn giản nhằm phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban để cải tiến, đổi mới công việc cho phù hợp với thời kì.

    + Tổ chức huấn luyện đào tạo để đảm bảo mọi người trong công ty tuân thủ các quy trình, thủ tục này.

    + Duy trì việc cập nhật hệ thống tài liệu trên website nội bộ của công ty để phân phối cho tất cả phân xưởng vào đầu mỗi quý. Đồng thời thông báo những thay đổi trong hệ thống tài liệu trong các buổi họp giao ban đầu quý

    + Lập kế hoạch hỗ trợ và giảm sát tình hình áp dụng tài liệu ở từng đơn vị đặc biệt là khối công xưởng.

    3.     Hoàn thiện nguồn nhân lực, công tác huấn luyện đào tạo

    Trong bất cứ một tổ chức, con người luôn luôn đóng vai trò quan trọng tạo nên sự thành công hay thất bại. Chính vì vậy công ty cần đạo tạo ra ban lãnh đạo xuất sắc, đội ngũ công nhân lành nghề, tận tâm trong công việc. Hiểu được tầm quan trọng này, nhóm chúng tôi xin đề xuất một số ý kiến để hoàn thiện nguồn nhân lực tại công ty Xích líp Đông Anh như sau:

    + Tuyên truyền sâu rộng và mạnh mẽ về văn hoá công ty để truyền lửa và tinh thần cho ban lãnh đạo, đội ngũ công nhân.

    + Thường xuyên nâng cao nhận thức trong toàn công ty về việc thiết lập và áp dụng hệ thống quản lí chất lượng này.

    + Tổ chức các hoạt động đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, tuyển dụng, khen thưởng, kỉ luật.

    + Thường xuyên có các buổi trao đổi, thảo luận về chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, tăng cường thông tin, tuyên truyền bằng các bảng biểu, băng rôn để mọi người trong công ty đều nắm rõ và thực hiện đúng mục tiêu, chính sách đề ra.

    + Thực hiện đào tạo ngay từ đầu sẽ giúp nhân viên mới có ngay nhận thức về vấn đề quản lí chất lượng, giúp hạn chế rủi ro xảy ra và từ đó nâng cao được năng suất chất lượng công việc.

    + Đối với công nhân: cần được đào tạo cơ bản về nguyên lý lắp đặt, vận hành máy móc, an toàn lao động, các sự cố thường gặp, cách phòng ngừa để từ đó giảm thiểu rủi ro trong công việc.

    + Quản lí trực tiếp việc tổ chức huấn luyện, hướng dẫn tại nơi làm việc: mô tả công việc cho nhân viên mới, hướng dẫn cách sử dụng phần mềm, công cụ hỗ trợ cho công việc, phân công người hướng dẫn trực tiếp công việc hàng ngày giúp nâng cao năng suất lao động.

    + Phòng hệ thống quản lí chất lượng cần có cách thức đào tạo mỗi khi có quy định mới, đồng thời luôn giải đáp thắc mắc cho công nhân vì mục tiêu chung.

    + Sau mỗi lần đào tạo cần đánh giá lại để sửa đổi và đào tạo lại.

    4.      Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường

    Một trong những yếu tố nhằm đảm bảo hệ thống quản lí chất lượng đạt hiệu quả cao chính là việc đưa ra những chỉ tiêu cần có và một hệ thống đánh giá mức độ đạt được các chỉ tiêu đó.

    Kế hoạch theo dõi và đo lường các quá trình có thể được lập thành bảng như sau:

    Quá trình Mục tiêu Chỉ tiêu/ yêu cầu Tần suất đánh giá Trách nhiệm
    Thực hiện Kiểm tra
               

    Bảng 4: Bảng theo dõi quá trình thực hiện mục tiêu

    5.     Hoàn thiện các kĩ thuật thống kê

    Để đưa ra được những quyết định đúng đắn và có hiệu lực cần phải dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Đối với các quyết định liên quan đến chất lượng ta cần phải xác định đúng, rõ ràng nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, xem xét những yếu tố nào có thể kiểm soát được, phân tích các quyết định có liên quan đến nhũng yếu tố đầu vào. Sau đây là quy trình phân tích dữ liệu mà nhóm đề xuất (hình 3.3):

    + Thu thập số liệu

    + Xư lí số liệu

    + Nhận xét kết quả: Xác định những biến động làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của quá trình

    +Đưa ra thông tin điều khiển, xử lí, phân tích.

    Hình 3.3: Quy trình phân tích dữ liệu

    • Các kĩ thuật thống kê thường sử dụng ( Bảng 4 và 5)
    Công cụ và kĩ thuật Ứng dụng
    Tấn công não Xác định các giải pháp có thể cho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng cho việc cải tiến chất lượng
    Biểu đồ xương cá Phân tích và thông báo các mối quan hệ nhân quả
    Biểu đồ tiến trình Mô tả quá trình hiện có
    Biểu đồ cây Biểu thị mối quan hệ giữa chủ đề và các yếu tố hợp thành

    Bảng 4: Các công cụ và kĩ thuật phân tích các dữ liệu không bằng số

    Công cụ và kĩ thuật Ứng dụng
    Biểu đồ kiểm soát Phân tích: đánh giá sự ổn định của quá trình thực hiện

     

    Kiểm soát: xác định khi nào một quá trình cần điều chỉnh và khi nào cần giữ nguyên hiện trạng

    Biểu đồ Pareto Trình bày theo thứ tự quan trọng sự đóng góp của từng cá thể cho hiệu quả chung

     

    Xếp hạng các cơ hội cải tiến

    Biểu đồ tán xạ Phát hiện và xác nhận mối quan hệ giữa hai tập số liệu có liên hệ với nhau

     

    Xác định mối quan hệ dự tính giữa hai bộ số liệu có quan hệ với nhau

    Bảng 5:Các công cụ và kĩ thuật cho các dữ liệu bằng số

    Việc áp dụng các kĩ thuật thống kê nhằm giải quyết các vấn  đề chất lượng. Do vậy, chỉ nên lựa chọn những kỹ thuật đơn giản mà mọi người đều có thể sử dụng. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào nội dung cần thống kê, đặc điểm của hoạt động thống kê để lựa chọn những công cụ phân tích đánh giá phù hợp

    6.     Thành lập nhóm chất lượng

    Để tìm ra được nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giảm tỉ lệ khuyết tật của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản xuất Công ty tổ chức nhóm chất lượng từ 4-7 nhân viên cùng làm việc với nhau để giải quyết những vấn đề chung có liên quan đến công việc. Nhóm chất lượng này cần phải được đào tạo về cách sử dụng các kĩ thuật và công cụ quản lí chất lượng như: biểu đồ Pareto, biểu đồ xương cá, chu trình PDCA, lưu đồ, phương pháp tấn công não… Việc đào tạo ban đầu có thể do người trong công ty am hiểu về lĩnh vực này hoặc mời chuyên gia hướng dẫn.

    Cần đưa ra các mục tiêu hoạt động rõ ràng, cụ thể, liên tục cập nhật những kiến thức về quản trị chất lượng, giao việc đúng người đúng thời điểm, đúng nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm nhằm đảm bảo việc thực thi đúng đắn của nhóm chất lượng. Tuy nhiên, cần tránh những lí do dẫn đến sự hoạt động kém hiệu quả của các nhóm chất lượng như:

    – Thành viên nhóm chất lượng nhiệt tình nhưng không hiều rõ, đầy đủ về nhiệm vụ và thiếu kĩ thuật, kĩ năng thực hiện công việc

    – Ban lãnh đạo thiếu quan tâm, thiếu cởi mở

    – Nhóm quá lớn hoặc quá nhỏ

    – Giao công việc không phù hợp, không đúng lúc.

    Sau đây là mô hình tổ chức hoạt động của nhóm chất lượng ( hình 4.4)

    Đưa ra các vấn đề
    Phân tích các vấn đề, dự án
    Ban lãnh đạo xem xét, chấp thuận, theo dõi
    Báo cáo với lãnh đạo
    Triển khai các cách giải quyết

    Hình 4.4 Mô hình hoạt động tổ chức của nhóm chất lượng

    7.     Ứng dụng các hệ thống quản lí/ công cụ cải tiến khác

    Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin vào công tác quản lí như: ERP ( Enterprise Resource Planning).

    Phát triển chương trình Kaizen, Sản xuất tinh gọn, 6 sigma.

     

    KẾT LUẬN

    Trong một môi trường kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững đòi hỏi công ty phải chuẩn hóa toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra đến tay khách hàng. Việc xây dựng hệ thống ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 trong công ty cổ phần Xích líp Đông Anh chính là những bước đi cần thiết giúp công ty phát triền và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng toàn diên tốt nhất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

    Với việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể thể hiện ở việc công ty đã có một quy trình chuẩn hóa chất lượng ở mọi công đoạn và quy trình sản xuất để cho ra những sản phẩm chất lượng. Doanh số và lợi nhuận của công ty liên tục tăng, quy mô không ngừng được mở rộng kể từ khi thành lập cho đến nay. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và lợi ích mà hệ thống tiêu chuẩn ISO mang lại thì vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục, thông qua phân tích giải pháp và thực trạng chúng ta có thể thấy việc áp dụng tiêu chuẩn này vẫn còn nhiều vấn đề như là quy trình thủ tục chưa chuyên nghiệp, hồ sơ và giấy tờ liên quan còn rườm rà nặng nề, đôi lúc quy trình còn chồng chéo lên nhau,… Do đó để việc áp dụng tiêu chuẩn này cho kết quả một cách hoàn hảo hơn công ty nên thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn Xây dựng Dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/X%C3%82Y-D%E1%BB%B0NG-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH-TR%C3%8AN-N%E1%BB%80N-%C4%90%E1%BA%A4T-Y%E1%BA%BEU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    CHƯƠNG IV:     XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    ß1.     KHÁI NIỆM

    1.1.     Khái niệm về nền đất yếu

    Nền đất yếu là nền đất không đủ sức ch ịu tải, không đủ độ bền và biến dạng nhiều, do vậy không thể làm nền thiên nhiên cho công trình xây dựng.

    Khi xây dựng các công trình dân dụng, cầu đường, thường gặp các loại n ền đất yếu, tùy thuộc vào tính chất của lớp đất yếu, đặc điểm cấu tạo của công trình mà người ta dùng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp để tăng sức chịu tải của nền đất, giảm độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình.

    Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún, sập hư hỏng khi xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý phù hợp, không đ ánh giá chính xác được các tính chất cơ lý của n ền đất. Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chẽ các tính chất cơ lý củ a nền đất yếu (chủ yếu b ằng các thí nghiệm trong phòng và hiện trường) để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp là một v ấn đề hết sức khó kh ăn, nó đòi hỏi sự k ết hợ p chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm th ực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng công trình khi xây dựng trên nền đất yếu.

    1.2. Một số đặc điểm của nền đất yếu

    Thu ộc lo ại nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5 – 1kG/cm2);

    Đất có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG);

    Hệ sô rỗng e lớn (e > 1,0);

    Độ sệt lớn ( B > 1);

    Mo đun biến dạng bé (E< 50kG/cm2);

    Khả năng chống cắt bé (ϕ, c bé), khả năng thấm nước bé;

    Hàm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa nước G> 0,8, dung trọng bé;

    1.3. Các loại nền đất yếu thường gặp

    • Đất sét mềm: gồm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp;
    • Bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước, thành phần hạt rất mịn (<200µm) ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực;
    • Than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 – 80%);
    • Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy.
    • Đất bazan: Đây cũng là đất yếu với đặc diểm độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sập.

    1.4 . Xử lý nền đất yếu

    Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng xây dựng công trình trên nền đất này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng xây dựng của nó. Nền đất sau khi xử lý gọi là nền nhân tạo.

    Việc xử lý khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào nhiều điều kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của nền đất.v.v. Với từng điều kiện cụ thể mà

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 136

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    người thiết kế đư a ra biện pháp xử lý hợp lý. Trong phạm vi chương này sẽ đề cập đến các biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:

    • Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình;
    • Các biện pháp xử lý về móng;
    • Các biện pháp xử lý nền.

    ß2.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    K ết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục b ộ ho ặc toàn b ộ do các điều kiện biến dạng không thõa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn làm cho công trình bị nghiêng, lệch, đổ…hoặc do áp lực tác dụng lên mặt nền quá lớn trong khi nền đất yếu, sức chịu tải bé.

    Các biện pháp về Kết cấu công trình nhằm làm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền hặc làm tăng khả năng chịu lực của kết cấu công trình. Người ta thường dùng các biện pháp sau:

    • Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ;
    • Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình;
    • Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình.

    2.1. Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ Mục đích: Làm giảm trọng lượng bản

    thân công trình, giảm được tĩnh tải tác dụng lên móng.

    Biện pháp: Có thể sử dụng các loại vật liệu nhẹ, kết cấu thanh mảnh, nhưng phải đảm bảo cường độ công trình.

    2.2. Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình kể cả móng để khử được ứng suất phụ thêm phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch hoặc lún không đều.

    Biện pháp: Dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún.

    2.3. Tăng thêm cường độ cho kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình để đủ sức ch ịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều.

    Biện pháp: Người ta dùng các đai bê tông cốt thép để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn.

    Khe luïn

    Hình 4.1: Bố trí khe lún

    Hình 4.2: Bố trí đai BTCT

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 137

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    ß3.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ MÓNG

    Khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, ta có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về móng thường dùng như sau:

    • Thay đổi chiều sâu chôn móng;
    • Thay đổi kích thước móng;
    • Thay đổi loại móng và độ cứng của móng.

    3.1. Thay đổi chiều sâu chôn móng

    Dùng biện pháp thay đổi chiều sâu chôn móng có thể giải quyết về mặt lún và khả năng chịu tải của nền.

    Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của nền. Trị số tăng của áp lực tiêu chuẩn ∆R khi tăng chiều sâu chôn móng có thể tính theo công thức:

    R = 1 +

             
    π       (4.1)
          .γ .∆h = B.γ .∆h
      π  
    cot gϕϕ +      
    2      
           

    Trong đó:

    • – Dung trọng của đất nền;

    ∆h – Độ tăng thêm chiều sâu chôn móng;

    B = f(ϕ) tra bảng;

    Ngoài ra khi tăng độ sâu chôn móng thì sẽ giảm được ứng suất gây lún cho móng nên giảm được độ lún của móng;

    σ gl  = σ tbd γ (h + ∆h) (4.2)

    Đồ ng th ời tăng độ sâu chôn móng có thể đặt móng xuố ng các tầng đất phía dưới chặt hơn, ổn định h ơn. Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

    Một số trường hợp để giảm bớt độ chênh lệch lún giữa cao trình đặt móng thiết kế với cao trình đáy móng sau khi lún ổn định, thường phải nâng cao trình đặt móng lên một trị số dự phòng.

    Sdp = 1 (S + Stc ) (4.3)  
    2
             

    Trong đó:

    S – Độ lún ổn định tính toán;

    Stc – Độ lún xảy ra khi thi công (với công trình dân dụng Sdp =0,7S).

    Trường hợp nền đất y ếu có chiều dày thay đổi nhiều, để giảm chênh lệch lún có thể đặt móng ở nhiều cao trình khác nhau (Hình 4.3).

    3.2. Biện pháp thay đổi kích thước móng

    Âáút yãúu

    Hình 4.3

     

    Thay đổi kích thước và hình dáng móng sẽ có tác d ụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt n ền, và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 138

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụ ng lên mặt nền và làm giảm độ lún củ a công trình. Tuy nhiên với đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này không tốt.

    Nếu  tầng  đất  yếu  chịu  nén  có

    chiều dày khác nhau, có thể dùng biện

    pháp thay đổi chiều rộng móng để cân

    bằng ứng suất cho toàn bộ công trình

    (Hình 4.5).

    3.3. Thay đổi loại móng và độ cứng của

    móng

    Khi thiết kế tùy sự phân bố tải     Âáút yãúu
    trọng tác dụng lên móng và điều kiện địa      
    chất mà chon kết cấu móng cho phù hợp.     Thay âäøi bãö räüngmoïng
    Với nền đất yếu, khi dùng móng      
    đơn, độ lún chênh lệch sẽ lớn, do vậy để b1 b2 b3
    giảm ảnh hưởng của lún lệch ta có thể      
    thay thế bằng móng băng, móng băng      
    giao thoa, móng bè hoặc móng hộp.   Hình 4.5  
    Trường hợp sử dụng móng băng    

    mà biến dạng vẫn lớn thì cần tăng thêm

    cường độ cho móng. Độ cứ ng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng bé và độ lún lệch sẽ bé. Ta có th ể sử d ụng các biện pháp như: Tăng chiều dày móng, tăng cốt thép dọc ch ịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi móng bản có kích thước lớn.

    ß4. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 4.1. Mục đích

    Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của n ền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số moduynh biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất .v.v.

    Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp.

    Các biện pháp xử lý nền thông thường:

    • Các biện pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn động, phương pháp làm chặt bằng các loại cọc (cọc cát, cọc đất, cọc balat, cọc vôi…), phương pháp thay đất, phương pháp nén trước…
    • Các biện phap vật lý: Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm, phương pháp dùng giếng cát, bấc thấm, điện thấm…
    • Các biện pháp hóa học: Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, vữa
    • măng, phương pháp silicat hóa, phương pháp điện hóa…

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 139

     
    Âáút âàõp

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.2. Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát

    L ớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m.

    N

    M

    Q

    Biện pháp tiến hành: Đào bỏ α α hd
    một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu    
         
    (trường hợp lớp đất yếu có chiều dày     Låïp âãûm caït
    bé) và thay vào đó bằng cát hạt      
    trung, hạt thô đầm chặt. yếu     Âáút yãúu
    Việc  thay  thế lớp  đất      
    bằng tầng đệm cát có những tác      
    dụng chủ yếu sau:          
    + Lớp đệm cát thay thế lớp σbt σp  
    đất  yếu  nằm  trực  tiếp  dưới  đáy      
    móng, đệm cát đóng vai trò như một Hình 4.6: Sơ đồ bố trí đệm cát  
       
                   

    lớp chịu tải, tiếp thu tải trọng công

    trình và truyền tải trọng đó các lớp đất yếu bên dưới.

    • Giảm được độ lún và chênh lệch lún của công trình vì có sự phân bố lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.
    • Giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu làm

    móng.

    • Giảm được áp lực công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể tiếp nhận được.
    • Làm tăng khả năng ổn định của công trình, kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma sát và sức chống trượt.

    Tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng chịu tải của nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.

    • Về mặt thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên được sử dụng tương đối rộng rãi.

    Phạm vi áp dụng tốt nhất khi lớp đất yếu có chiều dày bé hơn 3m. Không nên sử dụng phương pháp này khi nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém về việc hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định.

    4.2. Xác định kích thước đệm cát

    Việc xác định kích thước lớp đệm cát một cách chính xác là một bài toán phức tạp vì tính chất của đệm cát và lớp đất yếu hoàn toàn khác nhau. Để tính toán, ta xem đệm cát như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng tuyến tính.

    4.2.1. Kiểm tra ổn định và áp lực tại mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu

    Để đảm bảo cho đệm cát ổn định và biến dạng trong giới hạn cho phép thì phải đảm bảo điều kiện sau:

    σ1 + σ 2 Rdy (4.4)
    Trong đó:    
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 140
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    σ1 – Ứng suất do trọng lượng bản thân đất trên cốt đáy mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu:

    σ1 = γ.hm + γđ.hđ      
    Với:  γ, γđ  là dung trọng   N M
    của đất và của cát đệm.    
    hm , hđ  – Chiều sâu   Q  
    chôn móng và chiều dày      
    của lớp cát đệm.      
    σ2 – Ứng suất do tải      
    trọng  công  trình  gây  ra,      
    truyền lên mặt lớp đất yếu α   b
    dưới tầng đệm cát.      

    móng và của đệm cát trên

    (4.5)

    Âáút âàõp γ hm
    α γd hd
       
    σ 2 = K o (σ tcγ .h )  (4.6)
        o m

    Với: Ko = f(a/b,2z/b) tra bảng (Xem trong sách Cơ học đất – Lê Xuân Mai – Đỗ Hữu Đạo).

    a, b – Cạnh dài và

    σ      σ             Låïp âãûm aïtc

    bd

    Âáút yãúu

    Hình 4.7: Sơ đồ tính toán lớp đệm cát

     

    rộng của móng, z độ sâu của điểm tính ứng suất.    
    σ otc – Ứng suất trung bình tiêu chuẩn dưới đáy móng.    
    tc   Notc (4.7)  
    σ o = γ tb .hm +    
    F
           
               

    Trường hợp móng chịu tải trọng lệch tâm:

    tc = γ tb .hm + Notc   M otc (4.8)
    σ o   ±  
    F W

    Với:      ∑ Notc – Tổng tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn của công trình tác dụng lên móng;

    • M otc – Tổng momen tiêu chuẩn do tải trọng công trình tác dụng lên móng;

    F – Diện tích đáy móng F = axb;

    W – Mo men chống uốn của tiết diện đáy móng;

    γtb – Dung trọng trung bình của móng và đất đắp trên móng;

    Rđy – Cường độ tiêu chuẩn của lớp đất yếu dưới đáy đệm:

    R dy  = m1 .m 2 (A.b yII  + B.H yII  + D.cIItc ) (4.9)
     
      K tc  

    Trong đó: Các hệ số m1, m2, Ktc, A, B, B đã gới thiệu chi tiết trong chương 2. cIItc – Lực dính đơn vị của đất nền dưới tầng đệm cát;

    • II – Dung trọng trung bình của đất yếu dưới tầng đệm cát;
    • II – Dung trọng trung bình của đất từ đáy tầng đệm cát trở lên; By – Chiều rộng của móng khối quy ước.
    • Đối với móng băng:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 141

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    by  = Notc (4.10)  
    σ 2 .b
         

    + Đối với móng chữ nhật:

      by  =   2 + Fy  − ∆         (4.11)
      ∆ = a b             (4.12)
               
            2              
      Fy  = Notc           (4.13)
        σ 2        
                     
    Hy – Chiều cao của móng quy ước:          
            Hy = hm + hđ (1.14) R1/R2      
    Với: hm – Chiều sâu chôn móng        
      6,0      
    hđ – Chiều dày của lớp đệm cát, chiều dày hđ      
           
    có thể tự chọn rồi kiểm tra (1.5-2.5m) hoặc có 5,0      
    thể xác định theo công thức gần đúng sau đây:      
        a/b=1
      hđ = K.b (1.15)    
             
    Trong đó: K – Hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b và 4,0      
    R1/R2 tra trên biểu đồ (Hình 4.8).         a/b=2
    Với: R1 – Cường độ tính toán của đệm cát, 3,0      
    xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh ngoài hiện        
    trường hoặc theo quy phạm.   2,0      
      R2 – Cường độ tính toán của lớp đất   a/b=x
         
    yếu dưới lớp đệm cát, xác định bằng thí nghiệm 1,0     K
    nén tĩnh ngoài hiện trường hoặc tính toán theo    
    0 0,5 1,0 1,5
    quy phạm.           Hình 4.8: Toán đồ xác định hệ số K
    4.2.2. Xác định chiều rộng của đệm cát  
      bđ = b + 2hđ.tgα (4.16)        

    Với: α – Góc truyền lực, thường lấy bằng góc nội ma sát của cát hoặc có thể lấy trong giới hạn 30-45o.

    4.2.3. Kiểm tra độ lún của đệm cát và nền

    Sau khi xác định kích thước đệm, cần phải kiểm tra lại điều kiện (4.4) và kiểm tra độ lún toàn bộ của nền S:

      S = S1 + S2 ≤ Sgh (4.17)
    Với: S1 – Độ lún của đệm cát;  
      S2 – Độ lún của đất yếu dưới tầng đệm cát;  

    Sgh – Độ lún giới hạn cho phép.

    4.3. Thi công và kiểm tra lớp đệm cát

    Thi công đệm cát phải đảm bảo độ chặt cần thiết (thông thường độ chặt của đệm cát phải đạt D = 0,65-0,7 và không làm phá hoại nền đất thiên nhiên dưới đáy tầng đệm cát.

    Sau khi đ ào b ỏ mộ t phần lớp đất yếu, tiến hành đổ cát thành từng lớp có chiều dày 20-25cm và đầm chặt bằng đầm lăn và đầm xung kích.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 142

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Trường hợp mực nướ c ngầm cao có thể hạ mực nước ngầm hoặc dùng biện pháp thi công trong nước (lắc xỉa cát trong nước…).

    4.3. Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt

    Khi gặp trường h ợp nền đất y ếu nhưng có độ ẩm nhỏ (G<0,7) thì có thể sử dụng phươ ng pháp đầm chặt lớp đất mặt để làm tăng cường độ chống cắt của đất và làm giảm tính nén lún.

    Lớ p đất mặt sau khi được đầm chặt sẽ có tác d ụng như một tầng đệm đất, không những ưu đ iểm nh ư phương pháp đệm cát mà còn có ưu điểm là tận dụng được nền đất thiên nhiên để đặt móng, giảm được khối lượng đào đắp.

    Để đầm chặt lớp đất mặt, người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau, thường hay dùng nh ất là phương pháp đầm xung kích: Theo phương pháp này quả đầm trọng lượ ng 1- 4 tấn (có khi 5- 7tấn) và đườ ng kính không nhỏ hơn 1m. Để hiệu qu ả tốt, khi chọn quả đầm nên đảm bảo áp lự c tĩnh do quả đầm gây ra không nhỏ hơn 0,2kG/cm2 với đất loại sét và 0,15kG/cm2 với đất loại cát.

    Trong quá trình đầm, quả đầm được kéo lên 4- 6m bởi cần trục và để rơi tự do. Theo dõi độ chối (độ lún do một nhát đầm gây ra) để kết thúc quá trình đầm. Đối với đất lọai sét thì độ chối e này không nhỏ hơn 1-2cm, đối với đất loại cát thì e không nhỏ hơn 0,5-1cm.

    Mụ c đích của việc đầm là tạo nên lớp đất có độ ch ặt lớn, dày từ 1,5 – 3,5m. Tùy thuộc vào trọng lượng, kích thước, chiều cao và số lần đầm. Chiều dày của lớp mặt được đầm chặt có thể tính theo công thức:

    h = K.D (4.18)

    Với:    D –  Đường kính mặt đáy quả đầm;

    • – Hệ số, lấy bằng 1,55 với đất cát, K=1,45 đối với đất á sét, K=1,2 với đất loại sét và K=1 đối với đất sét.

    Độ hạ thấp mặt đất sau khi đầm:

    h = eo − 0,5(em + etk ) .h (4.19)

    1 + eo

    Với:     eo – Hệ số rỗng tự nhiên;

    em – Hệ số rỗng sau khi đầm;

    etk – Hệ số rỗng thiết kế ở đáy lớp đệm đất mặt (ở độ sâu h).

    Hæåïngdëch

    chuyãøn

    Quaí âáöm

    4-5m

    Màût âáút træåïc

    Màût âáút sau

    khi âáöm

    khi âáöm

    Hình 4.9: Sơ đồ bố trí đầm xung kích

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 143

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.4. Phương pháp xử lý nền bằng cọc cát

    4.4.1. Đặc đ iểm và phạm vi áp dụng Khác với các loại cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc

    gỗ, cọc tre…) là một bộ ph ận của kết cấu móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.

    Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền có những ưu điểm nổi bật sau:

    • Cọc cát làm nhiệm vụ như giếng cát, giúp nước lỗ rỗng thoát ta nhanh, làm tăng nhanh quá trình cố kết và độ lún ổn định diễn ra nhanh hơn.

    N

    M

    Q

    Âáút àpâ

    Låïp âãûm aïtc

    Coüc caït

    + Nền đất được ép chặt do Hình 4.10: Sơ đồ bố trí cọc cát
    ống thép tạo lỗ, sau đó lèn chặt đất  

    vào lỗ làm cho đất đượ c nén chặt thêm, n ước trong đất bị ép thoát vào cọc cát, do vậy làm tăng cường độ cho nền đất sau khi xử lý.

    • Cọc cát thi công đơn giản, vật liệu rẻ tiền (cát) nên giá thành rẻ hơn so với dùng các loại vật liệu khác.

    Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày > 3m.

    4.3.2. Thiết kế nền cọc cát

    Khi thiết kế sơ bộ có thể chấp nhận giả thiết rằng cọc cát chỉ nén chặt vùng đất, thể tích nén chặt đúng bằng thể tích cọc.

    Dụng cụ: Ống thép hay cọc gỗ đóng hạ đến độ sâu thiết kế.

    Vật liệu: Thường dùng cát vàng, hạt trung, hạy thô, lúc đầu đổ từ 1/2- 2/3 chiều dài ống rồi rung hay đầm chặt, đồng thời kéo dần ống lên, và (đầm) rung đến khi hoàn thành cọc cát.

    Trước khi thiết kế cọc cát, cần biết hệ số rỗng tự nhiên eo của lớp đất yếu. Sau khi nén chặt bằng cọc cát thì đất có hệ số rỗng nén chặt là enc.

    Đối với nền đất cát, sau khi gia cố thì phải đạt enc = 0,65 – 0,75.

    Đối với nền đất dính được nén chặt bằng cọc cát thì:

    enc  = ∆(Wd  + 0,5φ) (với φ = Wnh Wd ) (4.21)

    Diện tích cần nén chặt Fnc rộng hơn đáy móng, theo kinh nghiệm diện tích cần nén chặt rộng hơn đáy móng ≥ 0,2b (b – Bề rộng móng) về các phía:

    Fnc = 1,4b(a+0,4b) (4.22)

    Trong đó: a,b – Là cạnh dài và rộng của đáy móng.

    Tỷ lệ diện tích tiết diện của tất cả các cọc cát Fc đối với diện tích đất nền được nén chặt

    Fnc được xác định như sau:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 144

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    F = Ω = eo enc (4.23)
    F  
      1 + e o  
    nc      

    Số lượng cọc cát cần thiết để nén chặt nền đất yếu dưới đáy móng:

    n = Ω.Fnc (4.24)  
    fc
         

    Trong đó: fc – Diện tích tiết diện ngang của mỗi cọc cát (lấy bằng diện tích tiết diện ống khi tạo lỗ).

    Cọc cát thường đượ c bố trí theo lưới tam giác đều, đây là sơ đồ bố trí hợp lý nhất để đảm bảo cho đất được nén chặt đều trong khoảng cách giữa các cọc cát.

    Khoảng cách giữa các cọc cát đối với đất

    dính:

    0,2b b 0,2b 0,2b
         
    a

    F

    Fnc

    0,2b

    Hình 4.11: Bố trí cọc cát và phạm vi nén chặt đất nền

     

    L = 0,95d γ nc (4.25)
    γ nc γ o

    Đối với đất rời:

    L = 0,95d 1 + eo (4.26)
    eo enc

    Trong đó: d – Đường kính cọc cát (400-500mm);

    γ nc  =     (1 + 0,01W ) (4.27)  
         
    1 + enc
             

    W – độ ẩm tự nhiên của đất;

    γo – Dung trọng tự nhiên của đất;

    ∆ – Tỷ trọng của đất;

    • Trọng lượng cần thiết của cát cho mỗi mét dài của cọc.

    G = fc .c  (1 + 0,01W )

    1 + enc

    d

    L

    Hình 4.12: Bố trí cọc cát theo sơ đồ tam giác

    (4.27)

    Với: ∆c – Tỷ trọng của cát trong cọc;

    W1 – Độ ẩm của cát khi thi công cọc;

    • Chiều sâu nén chặt bằng chiều dài của cọc:
    • Với móng chữ nhật : lc ≥ 2b;
    • Với móng bản: lc ≥ 4b;

    Khi b> 10m thì: lc ≥ 9m + 0,15b (nền sét);

    lc ≥ 6m + 0,10b (nền cát);

    Theo kinh nghiệm chiều dài của cọc cát thường lấy đến độ sâu của nền dưới đáy móng được xem là hết lún (tại độ sâu có σ gl ≤ 0,2σ bt ).

    4.3.3. Thi công và kiểm tra nền cọc cát

    Việc thi công đóng cọc cát bằng các máy chuyên dụng. N ếu là móng công trình cần phải đào thì đào chừa lại 1m để sau khi thi công thì vét đi vì đất ở vị trí này không

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 145

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    được chặt. Việc thi công đóng cọc nhờ bộ phận chấn        
    động, máy rung ấn ống thép (đường kính 40-60cm)  a)       b)
    vào lòng đất đến cao độ thiết kế. Sau khi đóng xuống        
    đất, ống thép có đàu đóng lại (hình 4.13a). Sau đó        
    người ta nhấc bộ phận chấn động ra. Nhồi cát vào rồi        
           
           
    đặt máy chấn động vào rung khoảng 15 – 20 giây. Tiếp        
           
           
    theo bỏ máy chấn động ra rồi rút ống lên chừng 0,5m        
           
           
    rồi đặt máy rung vào rung 10 – 15 giây cho đầu cọc        
           
           
    mở ra (hình 4.13b) để cát tụt xuống. Sau đó rút ống lên        
           
    dần đều, vừa rút ống vừa rung cho cát được chặt.        
           
    •  Kiểm tra nền cọc cát:        
           
    Sau khi thi công cần kiểm tra lại nền cọc cát bằng        
           
    các phương pháp sau:       Hình 4.13
    – Khoan lấy mẫu đất giữa các cọc để xác định      
           

    γnc, enc, c, ϕ sau khi nén chặt từ đó tính ra cường độ đất sau nén chặt.

    – Dùng xuyên tiêu chuẩn để kiểm tra độ chặt của cát trong cọc và đất giữa các

    cọc.

    • Thí nghiệm bàn nén tĩnh tải tại hiện trường trên mặt nền cọc cát. Diện tích bàn nén yêu cầu phải lớn (≥ 4m2) để chùm ít nhất là 3 cọc để thí nghiệm.

    4.5. Xử lý nền bằng cọc vôi và cọc đất – xi măng

    4.5.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng Cọc vôi thường được

    dùng để xử lý, nén chặt các lớp đất yếu như: Than bùn, bùn, sét và sét pha ở trạng

    thái dẻo nhão. Cáön khoan  
    Việc sử dụng cọc vôi có    
    những tác dụng sau: ÄÚng dáùn  
    –  Sau  khi  cọc  vôi  
       
    được đầm chặt, đường kính    
    cọc vôi sẽ tăng lên 20% làm    
    cho  đất  xung  quanh  nén Maïy iãöuâ khiãøn Xilä
    chặt lại.    
    – Khi vôi được tôi    
    trong lỗ khoan thì nó tỏa ra 1 2
    một  nhiệt  lượng  lớn  làm    
    cho nước lỗ rỗng bốc hơi    
    làm giảm độ ẩm và tăng    
    nhanh quá trình nén chặt.    
    Sau khi x ử lý bằng Hình 4.14: Sơ đồ máy thi công cọc đất – vôi
    cọc vôi nền đất được cải    

    thiện đáng kể:

    • Độ ẩm của đất giảm 5-8%;
    • Lực dính tăng lên khoảng 1,5 –3 lần;

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 146

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Modun biến dạng tăng lên 3-4 lần;
    • Cường độ của đất giữa các cọc vôi có thể tăng lên đến 2 lần;

    V ới những ưu đ iểm như trên cho thấy rằng xử lý nền đất yếu bằng cọ c vôi có hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên khi gặp các nền đất quá nhão, yếu (đất có B> 1) thì hiệu quả nén chặt của cọc vôi bị hạn chế. Với các lo ại bùn gốc sét nhão yếu thì hiệu quả nén chặt càng ít vì vôi tôi và đất sét đều thấm nước yếu nên việc ép thoát nước lỗ rỗng khó, kém hiệu quả.

    4.4.2. Thiết kế và thi công cọc vôi

    Việc tính toán và thiết kế cọc vôi tương tự như cọ c cát, tuy nhiên cần chú ý khả năng thoát nước của chúng khác nhau. V ới cọc cát thì kh ả năng thoát nướ c đều và trong thời gian dài còn với cọc vôi thì khả năng thoát nước nhanh trong thời gian đầu và sau đó giảm đi nhiều.

    Thi công cọc vôi : Để thi công cọc vôi trước hết phải khoan tạo lỗ , lỗ khoan từ 240 -400mm, nếu thành lỗ khoan bị sạt lở thì hạ ống thép, sau đó cho từng lớp vôi sống dày khoảng 1m xuống lỗ khoan và đầm chặt từng lớp cho đến hết chiều sâu. Kết hợp vừa đầm vừa rút ống lên. Hiệu quả nén chặt của cọt vôi phụ thuộc vào chất lương đầm chặt và thành phần hóa học của vôi.

    Độ chặt và cường độ của nền cọc vôi có thể kiểm tra như đối với nền cọc cát.

    4.5.1. Cọc đất – vôi

    1. Chế tạo cọc đất – vôi

    Việc chế tạo cọc đất – vôi khá phức tạp và phải sử dụng các máy chuyên dụng (Hình 4.14). Cấu tạo máy gồ m hai bộ phận: Phần máy điều khiển và xi lô đựng vôi bột. (máy Alimak của Thụy Điển sản suất)

    Hoạt động của máy như sau:      
    Lưỡi khoan có đường kính b/4 b b/4
    khoảng 500mm có tác dụng tạo lỗ và
    làm cho đất tơi ra tại chỗ, chiều sâu     Coüc väiâáút-
    khoan có thể đạt tới 20m, khi khoan    
         
    đến độ sâu thiết kế thì bắt đầu quá      
    trình phun vôi. Vôi bột được chứa      
    trong xi lô dung tích 2,5m3. Khi máy      
    vận hành, một bộ phận máy nén khí      
    tạo nên một áp lực trong xilô và áp      
    lực đó đẩy vôi bột từ xi lô vào ống      
    cao su dẫn qua cần khoan vào lỗ      
    khoan  và  chui  ra  một  lỗ  nhỏ      
    φ=30mm ở dưới lưỡi khoan và phun      
    vào đất vôi bột tác dụng với nước lỗ      
    rỗng tạo nên liên kết ximăng và các      
    liên kết này gắn kết các hạt khoáng      
    vật trong đất lại và làm cho đất cứng      

    hơn.

      Hình 4.15: Xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi – đất
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 147
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    1. Hiệu quả và ứng dụng

    Khi tạo cọc vôi đất thì cường độ của cọc này phụ thuộc vào lượng vôi và thời

    gian.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng vôi càng nhiều thì độ cứng của cọc càng tăng nhanh.

    • nước ta với đất yếu có độ ẩm tự nhiên từ 40-70% thì dùng hàm lựợng vôi từ 6-12% là hợp lý. Với tỷ lệ đó thì cường độ cọc đạt 50% sau 1 tháng và 70 – 80% sau 3 tháng.

    Cọc đất – vôi xử lý làm tăng cường độ chống cắt của đất lên hàng 10 lần, có thể sử dụng cọc đất vôi này làm tường cừ hoặc làm nền cho công trình. Khoảng cách giữa các cọc vôi tùy thuộc đặc điểm nền và tải trọng, theo kinh nghiệm lấy bằng 0,75m, chiều dài cọc phải vượt chiều sâu chịu nén của đất, lưới cọc trùm ra diện tích đáy móng là b/4 với b là bề rộng móng.

    Việc kiểm tra sức chịu tải của nền khi xử lý cần xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường, với kích thước bàn nén là 100x100cm.

    4.5.4. Cọc đất – ximăng

    Việc chế tạo cọc đất – xi măng cũng giống như đối với cọc đất – vôi, ở đây xi lô chứa xi măng và phun vào đất với tỷ lệ định trước. Lưu ý sàn ximăng trước khi đổ vào xilô để đảm bảo ximăng không bị vón cục và các hạt ximăng có kích thước đều <0,2mm, để không bị tắc ống phun.

    Hàm lượng ximăng có thể từ 7 – 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng ximăng tốt hơn vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.

    Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho thấy sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ 4-5 lần so với khi chưa gia cố.

    • nước ta đã sử dụng loại cọc đất – ximăng này để xử lý gia cố một số công trình và hiện nay triển vọng sử dụng loại cọc đất – ximăng này để gia cố nền là rất tốt.

    4.6. Phương pháp gia tải nén trước

    4.6.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng

    Phương pháp này có thể sử dụng để xử lý khi gặp nền đất yếu như than bùn, bùn sét và sét pha dẻo nhão, cát pha bão hòa nước.

    Dùng phương pháp này có các ưu điểm sau:

    • Tăng sức chịu tải của nền đất;
    • Tăng nhanh thời gian cố kết, tăng nhanh độ lún ổn định theo thời gian.

    Các biện pháp thực hiện:

    • Chất tải trọng (cát, sỏi, gạch, đá…) bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình dự kiến thiết kế trên nền đất yếu, để cho nền chịu tải trước và lún trước khi xây dựng công trình.
    • Dùng giếng cát hoặc bấc thấm để thoát nước ra khỏi lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, tăng nhanh tốc độ lún theo thời gian.

    Tùy yêu cầu cụ thể của công trình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của nơi xây dựng mà dùng biện pháp xử lý thích hợp, có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cả hai biện pháp trên.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 148

     
    Hình b
     
    Hình a

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

     

    4.6.2. Phương pháp nén trước không dùng giếng thoát nước a. Điều kiện địa chất công trình

     

    Để đạt được mục đích làm cho đất chặt, ép thoát nước ra khỏi lỗ rỗng thì những trường hợp sau thích hợp cho phương pháp gia tải nén trước.

    a1. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16a Trên cùng là lớp đất trồng trọt, giữa

     

    là lớp đất yếu cần gia cố , dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q thì nước lỗ rỗ ng của đất yếu sẽ bị ép thoát vào lớp cát tự nhiên.

     

    a2. Cấu tạo địa tầng nh ư hình 4.16b Trên cùng là lớp cát tự nhiên, ở giữa

     

    là lớp đất yếu cần xử lý. Dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q, nước lỗ rỗng rỗng trong lớp bị ép thoát ra theo cả hai chiều lên và xuống vào hai lớp cát tự nhiên.

     

    a3. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16c Trường hợp này khi chịu tải trọng

     

    nén q, n ước thoát ra theo chiều lên vào tầng cát, trường hợp nếu không có lớp cát tự nhiên thì có thể làm một lớp đệm cát nhân tạo sau đó tác dụng tải trọng nén trước.

    b.Tính toán tải trọng nén trước

    Độ lớn của áp lực nén trước được lựa chọn như sau:

     

    • Dùng tải trọng nén trước đúng bằng tải trọng công trình sẽ xây dựng.

    Dùng tải trọng nén trước lớn hơn tải trọng công trình sẽ xây dự ng (lớn hơn kho ảng 20%) để tăng nhanh quá trình cố kết, rút ngắn th ời gian gia tải, tuy nhiên cũng không lớn quá dễ gây phá hoại nền đất yếu.

     

    Độ lún dự kiến được xác định theo công thức kinh nghiệm sau:

     

    St = S   t (4.29) Hình c  
        Hình 4.16  
    α + t
         

    Trong đó: S t – Độ lún dự tính ở thời gian t, với t là thời gian nén trước.

     

    • – Hệ số kinh nghiệm;

     

     

    q

     

     

     

    Âáút träöng troüt

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

    Seïtkhäng tháúm

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 149

     

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    α = S .t1t1 (4.30)
     
      St1  

    Với:

    S – Độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo tài liệu quan trắc

    thực tế.

      t2 t1   (4.31)
      t2 t1  
         
      St 2 St1    
           

    St1, St2 – Độ lún quan trắc ứng với thời gian t1, t2 ; c. Biện pháp thi công

    Để thi công gia tải nén trước ta có thể dùng hai cách sau:

    Cách 1:

    Chất tải trọng nén trướ c lên mặt đất tại v ị trí xây móng, đợi một thời gian theo yêu cầu thiết kế để độ lún đạt ổn định để đạt độ lún ổn định rồi dỡ tải để đào hố móng và thi công móng (với chiều sâu chôn móng h ≤ 1m). N ếu chiều sâu chôn móng lớn thì đào hố móng đến độ sâu bé hơn cốt đáy móng 50cm rồi chất tải trọng nén.

    Cách 2:

    Có th ể xây dựng móng trước, sau đó chất tải lên móng để móng lún đến trị số ổn định, sau đó dỡ tải và xây dựng kết cấu bên trên.

    Trong hai biện pháp trên, tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn biện pháp thích

    hợp.

    Tải trọ ng nén trước phải đượ c tăng dần từng cấp, mỗi cấp tươ ng đương tải trọ ng một tầng nhà hoặc bằng kho ảng 15 – 20% tổng tải trọng công trình. Cần bố trí mốc để quan trắc lún trong suốt thời gian gia tải.

    4.6.3. Phương pháp nén tr ước có bố trí đường thấm thẳng đứng a. Điều kiện địa chất công trình

    Khi chiều dày nền đất y ếu rất dày hoặc khi độ thấm củ a đất rất nhỏ thì có thể bố trí các đường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết. Phương pháp này thường dùng để xử lý nền đường đắp trên nền đất yếu.

    Có hai loại đường thấm thẳng đứng: Giếng cát (SW) và bấc thấm (PVD). Tác dụng của đường thấm thẳng đứng là để tăng nhanh quá trình thoát nước trong các lỗ rỗng của đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm, tăng dung trọng. Kết qu ả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất y ếu, tăng sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.

    Để tăng nhanh tố c độ cố kết, ta thường k ết hợp biện pháp x ử lý bằng bấc thấm, giếng cát vớ i biện pháp gia tải tạm th ời, tức là đắp cao thêm nền đường so v ới chiều dày thiết kế 2-3m trong vài tháng rồ i sẽ lấy phần gia tải đó đi ở thời điểm t mà nền đường đạt được độ lún cuối cùng như trường hợp nền đắp không gia tải.

    *Cấu tạo chung của nền đường đắp trên đất yếu có sử dụng thiết bị thoát nước thẳng đứng (bấc thấm hoặc giếng cát) (Hình 4.17).

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 150

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

      Thiãút bë quantràõc    
      chuyãøn vëngang Hgt   Hgt
    2m 2m 3m     Thiãút bë quan
            Âáút àõpâ
        :n   tràõc luïn
        1  
      hd     Âãûm caït  
    Âáút ãúyu Lpvd   PVD/giãúngcaït  
    Låïp áútâ cæïng Hình 4.17
    b. Tính toán, thiết kế  

    Thiãút bë quan tràõc

    chuyãøn vë ngan

    3m      2m     2m

    1

    :n

    hd

    Vi ÂKT

    Âáút yãúu

    Nội dung thiết kế h ệ thố ng giếng cát, bấc thấm gồm có việc xác định đường kính giếng cát hoặc đường kính tương đương của bấc thấm khi đã biết các đặc trưng của đất y ếu và thời gian cần thiết để đạt độ cố kết cho trước (tức là tính toán độ lún theo thời gian trong trường hợp có bố trí đường thấm thẳng đứng.

    Trình tự tính toán như sau:

    • Chọn hình thức bố trí hệ thống giếng cát hoặc bấc thấm theo mạng lưới tam giác hoặc chữ nhật, xác định đường kính d và khoảng cách giữa các giếng cát hoặc bấc thấm L.

    – Đối với giếng cát, d chính là đường kính của giếng cát; – Đối với bấc thấm PVD thì d tính như sau:

    Theo Hansbo (1979) thì d = a + b

    π

    Theo Hansbo (1987) thì d = a + b

    2

    Với :  a – Chiều dày của PVD, thường từ 3-5mm (cá biệt a=10mm);l

    • – Chiều rộng của PVD, hiện nay b=100mm;
    • Tính bán kính ảnh hưởng D của SW hoặc PVD.

    (4.31)

    (4.32)

    D = α.L (4.33)

    Với: L – Kho ảng cách từ tâm đến tâm của PVD hoặc SW, chính tà chiều dài của cạnh tam giác đều n ếu b ố trí theo lưới tam giác đều hoặc là chiều dài của cạnh hình vuông nếu bố trí theo lưới hình vuông.

    • = 1,05 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới tam giác đều;
    • = 1,13 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới hình vuông.
    • Tính nhân tố thời gian
    Nr  = Cr .t   (4.34)
    D2  
         
    Với:  Cr – Là hệ số cố kết hướng tâm, t – thời gian cố kết;  
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 151
           

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Tra toán đồ hình (4.18) để xác định độ cố kết hướng tâm Ur theo Nr và n;
    • Tính nhân tố thời gian Nz và độ cố kết thẳng đứng Uz (tra toán đồ 4.18):
      • .t

    N=  hz2

    • Tính độ cố kết chung theo công thức:

    1 − U = (1 − Ur ).(1 − U v )

    (4.35)

    (4.36)

    Âäü cäúkãút Ur,Uz
    0                  
    10                  
    20                  
    30           n    
                   
                =  
                    1  
    40               0  
      n   n   n 0  
          =   =  
        =   2   4  
    50   1n   0   0  
      n 0=        
          1      
      n =   5      
    60 7            
    =              
    5              
    70                  
    80                  
    90                  
    100 23   4  5  6 7  8 910-1       2   3   4  5  6 7  8 910-1 23
    4  5  6 7 8 910-2        

    Nhán täú thåìi gian Nr,Nz

    Hình 4.18: Toán đồ xác định độ cố

    kết Ur, Uz theo Nr và Nz

    và n=D/d

     

    1. Trình tự các bước thi công:
    • đây giới thiệu trình tự các bước thi công trong trường hợp xử lý bằng bấc thấm: – Định vị trí chân ta luy nền đường;

    – Đào bỏ một phần đất yếu theo thiết kế, thường từ 0,5-0,8m;

    – Rải vải địa kỹ thuật, nên rải vuông góc với tim đường, mép vải chồng lên nhau 15-20cm;

    – Đặt thiết bị quan trắc lún thẳng đứng;

    – Đắp lớp đệm cát đến cao độ thiết kế và tạo phẳng;

    – Đặt thiết bị quan trắc chuyển vị ngang để quan trắc chuyển vị ngang của nền đường; – Tiến hành cắm bấc thấm (cắm PVD – Phabricatied Vertical Drainage), việc cắm bấc thấm thực hiện bằng các máy cắm bấc chuyên dụng. Sau khi cắm, bấc phải cao hơn bề mặt lớp cát đệm từ 15-20cm.

    – Đắp đất: Đất được đắp thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp 15, 20, hoặc 25cm. Tốc độ đắp tuân thủ theo thiết kế, kết hợp quan trắc lún để xử lý kịp thời trong trường hợp lún nhanh quá tốc độ thiết kế.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 152


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-t%E1%BB%8Da-%C4%91%E1%BB%99-trong-m%E1%BA%B7t-ph%E1%BA%B3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

    Bằng cách đưa vào mặt phẳng một hệ trục tọa độ, mỗi vectơ, mỗi điểm trên mặt phẳng đó đều được xác định bởi một tọa độ xác định. Khi đó chúng ta có thể chuyển nhiều bài toán hình học sang bài toán đại số và ngược lại, từ kết quả của đại số suy ra được một số tính chất và mối quan hệ giữa các hình hình học.

    Nội dung chính

    • Phương trình tổng quát của đường thẳng
    • Phương trình tham số của đường thẳng
    • Khoảng cách và góc
    • Đường tròn
    • Đường elip
    • Đường hyperbol
    • Đường parabol
    • Ba đường conic

    CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO BLOOM

    I. Nhận biết

    1. Kiến thức và thông tin

    Trong phần này, học sinh được đòi hỏi chỉ cần gọi ra được định nghĩa, công thức, khái niệm và các thuật ngữ, kí hiệu của các bài trong chương mà chưa cần phải hiểu.

    Cụ thể như sau

    – Phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần gọi ra được các yếu tố sau: định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng, phương trình tổng quát của đường thẳng, phương trình đường thẳng theo đoạn chắn và vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.

    • Phương trình tham số của đường thẳng, học sinh cần gọi được các yếu tố sau: định

    nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng, phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng.

    – Khoảng cách và góc, học sinh chỉ cần gọi ra được: công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.

    • Đường tròn, học sinh chỉ cần gọi ra được: phương trình của đường tròn, nhận dạng

    phương trình đường tròn và khái niệm tiếp tuyến của đường tròn.

    • Đường elip, học sinh chỉ cần gọi ra được: định ngĩa đường elip, nêu được dạng

    phương trình chính tắc của elip, các yếu tố của elip.

    – Đường hyperbol, học sinh chỉ cần gọi ra được: định nghĩa đường hyperbol, nêu được dạng phương trình chính tắc và hình dạng của hyperbol.

    • Đường parabol: định nghĩa đường parabol và nêu được dạng phương trình chính

    tắc của parabol.

    Trong phần này, kiến thức của học sinh chỉ khả năng lập lại chứ không phải để sử dụng. Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” học sinh phải có khả năng để:

    • Phát biểu được định nghĩa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của đường thẳng.
    • Nêu được phương trình tham số và phương trình tổng quát của một đường thẳng bất kì.
    • Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
    • Phát biểu được định nghĩa đường elip, hyperbol và parabol, nêu được phương trình chính tắc của chúng và các yếu tố liên quan.

    Một số ví dụ kiểm tra kiến thức

    Ví dụ 1. Đường thẳng 2 x + y – 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là vectơ nào sau đây ?

    1. n = (2, -1)
    1. n = (1, -1)
    1. n = (2,1)
    1. n = ( -1,2)

    Đáp án: B

    Phân tích: Ví dụ này giúp học sinh nhận biết được vectơ pháp tuyến của một đường thẳng thông qua phương trình tổng quát của nó. Để làm được ví dụ này học sinh phải định nghĩa vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định vectơ pháp tuyến từ phương trình tổng quát của đường thẳng rồi thực hiện chứ chưa cần phải hiểu rõ vấn đề.

    Ví dụ 2. Phương trình x 2 y2 = 1 là phương trình chính tắc của đường nào ?  
    a 2 b2
           
    1. Elip với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Parabol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục thực bằng 2a , trục ảo bằng 2b .

    Đáp án: D

    Phân tích: Ví dụ đòi hỏi học sinh nhận biết phương trình chính tắc nên chỉ cần học sinh nhớ lại phương trình chính tắc của các đường elip, hyperbol, parabol và các yếu tố liên quan mà không cần học sinh phải hiểu rõ ràng. Thông qua ví dụ này giúp học sinh phần nào nắm chắc được phương trình chính tắc của các đường trên.

    2. Kĩ thuật và kĩ năng

    Mục tiêu của phần này bao gồm việc sử dụng các thuật toán như là các kĩ năng, thao tác và khả năng thực hiện trực tiếp các phép tính, những đơn giản hóa và các lời giải tương tự các ví dụ học sinh đã gặp trong lớp mặc dù có khác về chi tiết. Đối với phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, học sinh phải biết vận dụng các kĩ thuật hoặc các công thức, quy tắc đã học để giải quyết vấn đề.

    Cụ thể, khi học xong phần này học sinh phải có khả năng để:

    • Viết được phương trình tham số và tổng quát của đường thẳng dựa vào các yếu tố đã biết.
    • Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và góc giữa hai đường thẳng.
    • Viết được phương trình đường tròn và phương trình tiếp tuyến của nó.
    • Viết được phương trinh chính tắc của elip, hyperbol và parabol khi biết các yếu tố cho trước và xác định các yếu tố của ( E) , ( H ) và ( P) khi biết phương trình chính

    tắc của chúng.

    Một số ví dụ kiểm tra kĩ năng

    Ví dụ 1. Phương trình nào là phương trình tham số của đường thẳng xy + 3 = 0 ?

    ìx = t   ìx = 2 + t
    A. í + t C. í + t
    îy = 3 îy = 1
    ìx = 3   ìx = t    
    B. í   D. í   t
    îy = t   îy = 3

    Đáp án: A

    Phân tích: Ví dụ nói lên mối liên hệ giữa phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng. Để thự hiện được ví dụ này học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định phương trình tham số của đường thẳng rồi kết hợp với vài kĩ thuật nhỏ.

    Ví dụ 2. Cho elip ( E) : 9x 2 + 16 y2 – 144 = 0 . Mệnh đề nào sau đây là sai ?

    1. Các tiêu điểm của ( E) là F1 ( -7, 0) , F1 (7 , 0) .
    1. Độ dài các trục 2a = 8 , 2b = 6 .
    1. Tâm sai của ( E) là e = 47 .
    1. Độ dài các trục của ( E) là 2a = 4 , 2b = 3 .

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết ví dụ này học sinh phải nhận biết được phương trình chính tắc của elip rồi từ đó sử dụng những công thức đã học để giải quyết.

    II. Thông hiểu

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Viết phương trình để biểu thị một đồ thị đã cho trong mặt phẳng tọa độ.
    • Xác định được điều kiện tương ứng trong các mối quan hệ giữa đường thẳng với đường tròn, đường thẳng với đường thẳng,…
    • Giải các bài toán trong mặt phẳng bằng phương pháp tọa độ.
    • Xác định và hiểu được yêu cầu của bài toán, lập luận suy diễn từ các dữ kiện đã

    cho.

    • Phân biệt được các loại phương trình đường thẳng, đường tròn,…

    Một số ví dụ kiểm tra

    Ví dụ 1. Elip trong hình vẽ sau có phương trình là ?

    y

    2

    3

    O                                                x

    A. x 2 + y2 = 1 C. x 2   +   y2   = 1
    3     36    
        2       16    
    B.   x 2 + y2   = 1 D. x 2   + y2   = 1
      9   6      
        4       4    
                                   

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần hiểu ý nghĩa các con số trên hình vẽ, cũng như các số a , b trong phương trình chính tắc của elip là gì mới đưa ra đáp án chính xác được.

    Ví dụ 2. Đường tròn (C ) : 2x 2 + 2 y 2x + y – 1 = 0 có tâm I  và bán kính R là ?

                        1   1          
    A. I ( -1,1) và R =1       C. I ( – , ) và R =   10
        4 4 2
                           
      1   1                  
    B. I ( , – ) và R = 10   D. I (1, -1) và R =      
      10  
    4 4 4  
                               

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần phải hiểu với phương trình đường tròn đã cho x 2 + y 2 + 2ax + 2by + c = 0 thì tâm của đường tròn là gì, bán kính được tính như thế

    nào.

    Ví dụ 3. Với giá trị nào của m thì đường thẳng 4 x + 3 y + m = 0 tiếp xúc với đường

    tròn

    x 2 + y2

    =1 ?

    1. m = -5
    1. m = 5
    1. m = 0
    1. m = 5

    hoặc

    m = -5

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết bài toán này, học sinh cần nắm được điều kiện khi nào thì một đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn, từ đó giải ra m .

    III. Vận dụng

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Vận dụng phương trình đường thẳng để giải tam giác, cũng như xác định các yếu tố liên quan đến tam giác, chẳng hạn: phương trình đường tròn nội và ngoại tiếp…
    • Chọn phương pháp thích hợp nhất để giải các bài toán.
    • Viết được các loại phương trình đường thẳng, phương trình các đường cônic khi

    các yếu tố xác định chúng có thể xác định thông qua các đối tượng khác. Một số ví dụ tƣơng ứng với mức độ vận dụng

    Ví dụ 1. Cho 3 điểm A(1, 3) , B(2, 0) , C(0, 0) .Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn nội tiếp DABC .

    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 113 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 83 = 0
    1. x 2 + y 2 – 4x – 23y + 4 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2x – 4 y = 0

    Phân tích: Để xác định phương trình đường tròn ta phải biết tâm và bán kính. Tuy

    nhiên, các yếu tố đó không cho sẵn mà phải tìm thông qua các ràng buộc, nên đây là

    tình huống mới.

    Đáp án đúng: A

    Đáp án gây nhiễu

    • là phương trình đường tròn qua B
    • là phương trình đường tròn qua C

    B: là phương trình đường tròn có cùng tâm với phương trình đường tròn ở A

    Ví dụ 2. Cho đường thẳng D : xy = 0 , M (2,1) . Viết phương trình tổng quát của đường thẳng D¢ đối xứng với D qua M .

    Phân tích: Phương trình của D¢ có dạng ax + by + c = 0 . Các yếu tố a , b , c không cho sẵn mà phải tìm thông qua những mối liên hệ với các đối tượng khác, nên đây là tình huống mới.

    – Vì D¢ cùng phương với D nên a =1 và b = -1.

    – Khoảng cách  d ( M , D) = d ( M , D¢) hay | 1|=| 1 + c | . Suy ra c = 0 hoặc c = -2 . Vì

    • khác D¢ nên c = -2 .
    • Vậy D¢ : xy – 2 = 0 .

    Bài này có thể làm theo hướng tìm vectơ pháp tuyến của D¢ và một điểm thuộc D¢ . Ví dụ 3. Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ và đi qua

    A(2,1) ?

    Phân tích: Bằng các phương pháp đã được dạy, học sinh không thể viết được phương trình đường tròn ngay được .

    • Ta cần tìm tọa độ của tâm và bán kính.
    • Theo giả thiết ta suy ra: nếu bán kính là a thì tọa độ tâm là ( a , a) .

    – A thuộc đường tròn (xa ) 2 + ( ya ) 2  = a2  suy ra a =1 hoặc a = 5 .

    – Kết luận: (x – 1)2 + ( y – 1)2  =1, (x – 5)2 + ( y – 5)2  = 25 .

    IV. Những khả năng bậc cao

    Đây là một phạm trù rất rộng, bao gồm các phạm trù con là phân tích, tổng hợp và đánh giá. Cụ thể những khả năng bậc cao của học sinh:

    • Từ những tính chất cơ bản đã được học, các em rút ra cho mình những tính chất hay quan hệ khác.
    • Sự khôn khéo, thông minh, sáng tạo trong giải toán.
    • Khả năng phân tích bài toán và tổng hợp các kết quả thu được để kết luận bài toán.
    • Phát hiện ra những sai làm trong lập luận.
    • Trừu tượng hóa, ký hiệu hóa, tổng quát hóa trong cùng một bài toán.

    Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”, học sinh có thể

    • Dựa vào phương pháp tọa độ và một chút khôn khéo, sáng tạo học sinh có thể đưa ra kết luận cho một bài toán mà không cần phải thực hiện quá nhiều phép tính.
    • Dựa vào tọa độ hay phương trình học sinh có thể tưởng tượng được vị trí tương đối giữa các điểm hay đường trong mặt phẳng tọa độ.
    • Khả năng tư duy mà người ta gọi là “cách nhìn” trong toán học thông qua tọa độ.

    Một số ví dụ kiểm tra khả năng bậc cao của học sinh Ví dụ 1

    Tùy theo m , xét vị trí tương đối của đường tròn ( C) và đường thẳng D sau đây (C) : x 2 + y 2 – 4 x + 2 y + 1 = 0

    • : 3 x + y + m = 0

    Phân tích:

    Đường tròn trên có tâm I (2, -1) , bán kính R = 2 .

    Để giải bài toán này học sinh cần biện luận theo m các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Cụ thể, đầu tiên học sinh cần tính d ( I , D) , rồi sau đó biện luận theo các trường hợp

    d ( I , D ) = 2 : Đường thẳng tiếp xúc đường tròn.

    d ( I , D ) > 2 : Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.

    d ( I , D ) < 2 : Đường thẳng cắt đường tròn.

    Từ đó để ra các giá trị của m tương ứng với từng trường hợp.

    Kết luận

    Đường thẳng tiếp xúc đường tròn khi m = 210 – 5 hoặc m = -210 – 5 .

    Đường    thẳng   và   đường   tròn  không   có   điểm   chung   khi    m > 210 – 5  hoặc

    • < -210 – 5.

    Đường thẳng cắt đường tròn khi -210 – 5 < m < 210 – 5 .

    Ví dụ 2

    Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng x + y – 2 = 0 , x – 2 = 0 biết đường tròn đi qua điểm A(0,2) và nằm trong góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng trên.

    Phân tích:

    Để giải bài toán này, học sinh cần chia nhỏ bài toán ra từng phần

    Đầu tiên là viết phương trình các đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng trên, xét xem đường phân giác nào là đường phân giác góc nhọn dựa vào tích vô hướng của hai vector pháp.

    Đường tròn có tâm nằm trên đường phân giác và qua điểm A(0,2) , từ đó giải ra phương trình đường tròn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-k%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Đề số 138

    I/ Nội dung:

    Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản;

            Chốt xích máy kéo( Ø22 x 418), làm việc trong điều kiện chống mài mòn, lõi cần độ dẻo dai, bền để chịu va đập.

    II/ Thực hiện:

      Câu 1:

    Bản vẽ chi tiết như hình 1.

    Điều kiện làm việc của chi tiết:

    • Chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn cao, chịu va đập lớn.
    • Chịu tải trọng rung động.

    Để đáp ứng các điều kiện làm việc như trên, chi tiết phải đáp ưng các yêu cầu về cơ tính:

    • Độ cứng: HB ≤ 197.
    • Độ bền: б­b­­­­ ≥ 800 N/mm2
    • Giới hạn chảy : бc ≥ 600 N/mm2
    • Độ dãn dài: δ ≥ 12 %
    • Độ thắt: Ψ ≥ 50%
    • Độ dai va đập: ak ≥ 80 J/cm2

      Câu 2:

    Để gia công chi tiết chốt xích máy kéo, ta có thể dùng các vật liệu có các mác thép sau ( theo tiêu chuẩn Nga ГOCT): 15, 20, 45, 60, 15X, 20X, 12XH3A, 15XΦ, 20XΦ….Theo điều kiện đề bài đưa ra: chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn,chịu va đập và chịu tải trọng rung động, vì vậy chi tiết đòi hỏi bề mặt có độ bền, độ cứng cao để chịu va đập, lõi có độ dẻo dai tương đối lớn để chống gẫy hỏng chốt khi làm việc. Do đó ta chọn mác thép  20XΦ.

    Thành phần hóa học của thép 20XΦ:

    • % C = ( 0,17 ÷ 0,23) %
    • % Si = (0,17 ÷ 0,37) %
    • % Mn = (0,5 ÷ 0,8) %
    • % Cr = (0,8 ÷ 1,1) %
    • % P ≤ 0,035 %
    • % S ≤ 0,035 %
    • % Ni ≤ 0,30 %
    • % V = ( 0,1 ÷ 0,2) %

    Hình 2: Bảng so sánh thành phần hóa học của thép 20XΦ với các mác thép tương đương theo các tiêu chuẩn:

    Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (ГOCT), Nhật (JIS), Trung Quốc (GB):

    Tiêu chuẩn Mác thép Thành phần hóa học
    % C % Si % Mn % Cr % P % S % Ni % V
    TCVN 15CrV 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,035 ≤ 0,035 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2
    ASTM 6120 0,17 ÷ 0,22 0,20 ÷ 0,35 0,70 ÷ 0,90 0,70 ÷ 0,90 ≤ 0,040 ≤ 0,040 ≥ 0,10
    ГOCT 20XΦ 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,035 ≤ 0,035 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2
    JIS SCr420 0,18 ÷ 0,23 0,15 ÷ 0,35 0,60 ÷ 0,85 0,9 ÷ 1,2 ≤ 0,030 ≤ 0,030 ≤ 0,25
    GB 20CrV 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2

       Nhận xét:

    Thành phần hóa học giữa các mác thép tương đương có sự khác biệt rất nhỏ vì vậy không ảnh hưởng đến cơ tính của thép khi sử dụng bất cứ mác thép của nước nào.

      Câu 3:

    Vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép 20XΦ:

    * Đối với cơ tính:

    – Các bon: do thành phần của Các bon trong thép chỉ chiếm ( 0,17 ÷ 0,23) % nên tổ chức tế vi của thép là pherit và peclit nên thép có tính dẻo, dai và bền.

    – Mangan, Silic: thành phần mangan chiếm khoảng (0,5 ÷ 0,8) %, Silic khoảng (0,17 ÷ 0,37) % có tác dụng loại bỏ tác hại của lưu huỳnh trong thép, hòa tan vào pherit nâng cao độ bền, độ cứng, tăng độ thấm tôi nhưng lại làm giảm đáng kể độ dẻo và độ dai làm cho thép dòn. Tuy nhiên tác dụng không lớn do lượng chứa của nó nhỏ.

    – Phốt pho và lưu huỳnh: trong mác thép chọn, phốt pho và lưu huỳnh chỉ đóng vai trò như tạp chất vì lượng chứa trong thép rất nhỏ (% P ≤ 0,035 %; % S ≤ 0,035 %), không ảnh hưởng tới cơ tính của thép.

    – Crôm và Niken: làm tăng độ bền và độ cứng cho thép không mạnh bằng Si và Mn nhưng lại không làm giảm nhiều độ dẻo và độ dai. Thép được hợp kim hóa bằng Crôm và Niken thì nâng cao được độ bền, độ cứng, tăng mạnh độ thấm tôi mà vẫn duy trì được độ dẻo và độ dai.

    – Vanadi: với mác thép đã chọn, thành phần Vanadi chiếm ( 0,1 ÷ 0,2) % có tác dụng làm tăng độ bền, độ dẻo và độ dai cho thép. Vanadi có khả năng tạo các bít mạnh nên khi cho vào thép sẽ tạo các bít có kiểu mạng đơn giản làm tăng độ cứng, tính chống mài mòn, nâng cao nhiệt độ tôi mà vẫn giữ được kích thước hạt nhỏ,nâng cao tính cứng nóng do vậy nâng cao độ dai và cơ tính. Ngoài ra, Vanadi còn có tác dụng tăng nhiệt độ thường hóa, nhiệt độ ủ và tăng nhiệt độ tôi.

    * Đối với quá trình nhiệt luyện:

    – Chuyển biến khi nung nóng để tôi: Các thép thông thường đều có tổ chức peclit ( trừ một số thép đặc biệt), do đó khi nung nóng sẽ có chuyển biến từ peclit thành austenit, các bít hòa tan vào austenit và hạt austenit phát triển lên. Tuy nhiên có một số dặc điểm sau:

    + Sự hòa tan các bít hợp kim khó khăn hơn nên cần nhiệt độ tôi cao hơn và thời gian giữ nhiệt lâu hơn.

    + Các bít khó hòa tan vào austenit nằm tại biên giới hạt như hàng rào giữ cho kích thước hạt nhỏ. Tác dụng này mạnh với V.Do đó thép hợp kim giữ được hạt thép nhỏ hơn so với thép các bon khi nung ở cùng nhiệt độ.

    – Sự phân hóa đẳng nhiệt của austenit quá nguội và độ thấm tôi: Đây là tác dụng quan trọng nhất và điển hình nhất của nguyên tố hợp kim.

    + Khi hòa tan vào austenit tất cả các nguyên tố hợp kim (trừ Co) với các mức độ khác nhau đều làm chậm tốc độ phân hóa đẳng nhiệt của austenit quá nguội ( làm đường cong chữ C chạy sang phải) do đó làm giảm tốc độ tôi tới hạn. Nếu không hòa tan vào austenit mà ở dạng các bít sẽ có tác dụng ngược lại.

    + Độ thấm tôi: Do làm giảm tốc độ tôi tới hạn nên các nguyên tố hợp kim ( trừ Co) khi hòa tan vào austenit đều làm tăng độ thấm tôi. Nhờ tác dụng này mà thép hợp kim có thể tôi thấu hay tự tôi ( làm nguội trong không khí vẫn tạo thành mactenxit – thép gió) mà thép các bon không thể có được.

    Hình 3: Thép C và thép hợp kim hóa bằng Cr, W, Mo và V

    Hình 4: Sơ đồ biểu diễn sự giảm tốc độ tôi giới hạn (a) và sự tăng độ thấm tôi của thép hợp kim so với thép C

    – Chuyển biến mactencit: Khi hòa tan vào austenit, các nguyên tố hợp kim (trừ Co, Si, Al) đều hạ thấp nhiệt độ chuyển biến mactenxit do vậy làm tăng lượng austenit dư sau khi tôi. Do đó sẽ làm giảm độ cứng sau khi tôi từ 1÷10 HRC. Tuy nhiên hoàn toàn có thể khắc phục được nhược điểm này bằng cách gia công lạnh.

    – Chuyển biến khi ram: Nói chung các nguyên tố hợp kim khi hòa tan vào mactenxit đều cản trở sự phân hóa của nó khi ram có nghĩa là làm tăng các nhiệt độ chuyển biến khi ram. Có hiện tượng trên là do các nguyên tố hợp kim cản trở khá mạnh sự khuếch tán của các bon. Do vậy dẫn tới kết quả sau:

    + Các bít tạo ra rất nhỏ mịn và phân tán làm tăng độ cứng và tính chống mài mòn. Hiện tượng này gọi là biến tính phân tán. Trong một số thép hợp kim cao khi ram ở nhiệt độ thích hợp austenit dư chuyển biến thành mactenxit ram và các bít tiết ra nhỏ mịn, phân tán làm độ cứng tăng lên so với sau khi tôi gọi là độ cứng thứ hai.

    + Khi ram hay làm việc ở cùng nhiệt độ, thép hợp kim bao giờ cũng có độ bền, độ cứng cũng như độ dai cao hơn (do ram cao hơn khử bỏ ứng suất dư nhiều hơn).

        Câu 4:

    Để đảm bảo cơ tính để đáp ứng được các yêu cầu làm việc của chi tiết, phôi thép phải trải qua các quá trình nhiệt luyện. Các chế độ nhiệt luyện như sau:

    – Ủ: Ủ là phương pháp nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định và làm nguội chậm cùng là để đạt được tổ chức ổn định (gần với tổ chức cân bằng) có độ bền, độ cứng thấp nhất và độ dẻo cao. Ủ nhằm mục đích:

    + Giảm độ cứng của thép để dễ gia công cắt gọt.

    + Làm tăng độ dẻo để dễ tiến hành biến dạng nguội.

    + Làm giảm hay khử bỏ hoàn toàn ứng suất bên trong do gia công cắt gọt và biến dạng.

    + Làm đồng đều thành phần hóa học trên vật đúc bị thiên tích.

    + Làm nhỏ hạt thép.

    Các phương pháp ủ gồm có: Ủ thấp (T= 200 ÷ 600oC), ủ kết tinh lại       (T = 600 ÷ 700oC), ủ hoàn toàn (T = Ac3 + (30 ÷ 50)oC), ủ không hoàn toàn (T = Ac1 + (30 ÷ 50)oC), ủ cầu hóa (T dao động tuần hoàn quanh nhiệt độ Ac1, số lượng chu trình phụ thuộc vào kích thước chi tiết và mức độ cầu hóa) và ủ khuếch tán (T = 1100 ÷ 1150oC, giữ nhiệt trong khoảng 10 ÷ 15h).

    Đối với chi tiết chốt xích máy kéo như đề bài cho ta có thể dùng phương pháp nhiệt luyện ủ đẳng nhiệt. Phương pháp này giúp thép nhận được tổ chức tế vi là tổ chức peclit đồng nhất và rut ngắn được thời gian ủ.

    – Thường hóa: Là phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng thép đến trạng thái hoàn toàn là austenit, giữ nhiệt và làm nguội ngoài không khí tĩnh.

    Thường hóa có tác dụng như ủ nhưng cũng có một số đặc điểm khác:

    + Với thép C có thành phần ≤ 0,25% nếu ủ độ cứng quá thấp, phoi sẽ dẻo khó cắt gọt. Thường hóa giúp khắc phục được vấn đề này.

    + Làm nhỏ xementit chuẩn bị cho quá trình gia công kết thúc. Mục đích này thường áp dụng khi tôi.

    + Phá lưới xementit II của thép sau cùng tích.

    Nhiệt độ thường hóa được tính theo công thức:

    Tth = Ac3 + (30 ÷ 50)oC

    Với mác thép 20XΦ thì Ac3 = 840oC và nhiệt độ thường hóa Tth = (870 ÷ 890)oC.

    – Tôi: Trong các nguyên công nhiệt luyện thì tôi là nguyên công quan trọng nhất vì nó tạo chi thép độ cứng và tính chống mài mòn cao nhất.

    Đối với thép 20XΦ ta cần tôi 2 lần. Tôi lần 1 với nhiệt độ tôi Tt = 880oC, làm nguội trong dầu. Tôi lần 2 với nhiệt độ tôi Tt = (770 ÷ 820)oC, môi trường làm nguội là dầu hoặc nước.

    – Ram: Là phương pháp nhiệt luyện gồm nung nóng thép đã tôi đến nhiệt độ thấp hơn Ac1, giữ nhiệt và làm nguội để biến đổi tổ chức sau khi tôi thành các tổ chức có tính chất phù hợp với điều kiện làm việc qui định. Ram là nguyên công bắt buộc đối với thép sau khi tôi.

    Nhiệt độ ram của thép 20XΦ là Tr = 180oC, môi trường làm nguội là không khí hoặc dầu.

    Hình 5: Giản đồ pha Fe – C:

    Dựa vài giản đồ pha Fe – C ta thấy thép C có cùng thành phần C với thép 20XΦ là thép C20 (%C = 0,2%).

    Từ đó ta có:

    Nhận xét: nhiệt độ tới hạn Ac3 và nhiệt độ thường hóa Tth theo tính toán của thép C cao hơn so với thép hợp kim đã chọn.

    Khi làm nguội chậm qua điểm tới hạn Ac3 tổ chức tế vi của thép đật được như sau:

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng = T* > Ac3, tổ chức tế vi của thép là austenit hoàn toàn. %C = 0,2%

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≤ Ac3 , tổ chức austenit bị phân hóa thành tổ chức ferit I + austenit (ferit được tiết ra từ pha austenit)

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≥ Ac1 = 727oC tổ chức tế vi vẫn là ferit I + austenit.

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≤ Ac1 tổ chức tế vi đạt được là ferit I + peclit

    Cơ tính của pha αI là rất mềm, rất dẻo trong khi cơ tính của tổ chức peclit (là tổ chức 2 pha ferit + xementit) có tính tổng hợp cao, nghiêng nhiều về cơ tính của pha ferit.

        Câu 5:

    Đối với chi tiết chốt xích máy kéo, do chi tiết có dạng trụ nên phương pháp gia công thường dùng là phương pháp tiện.

    Khi gia công chi tiết chốt xích với mác thép đã chọn bằng phương pháp tiện, trong quá trình gia công, bề mặt của chi tiết tiếp xúc với lưỡi dao cắt sẽ sinh nhiệt lớn. Vì vậy, trước khi gia công ta xử lí nhiệt bằng phương pháp ủ và thường hóa với T và Tth như đã phân tích ở câu 4. Sau khi gia công cơ khí, quá trình nhiệt luyện kết thúc bao gồm: tôi 2 lần và ram thấp, môi trường làm nguội là dầu hoặc nước với mục đích làm tăng độ bền, độ cứng cho lõi chi tiết, tăng khả năng chịu mài mòn, chịu va đập cho bề mặt chi tiết.

    Sau khi tôi bề mặt tổ chức tế vi đạt được là mactenxit và austenit dư. Hai tổ chức này có cơ tính là rất cứng và có độ bền cao nên giúp cho chi tiết đạt độ bền và độ cứng tốt nhất.

    Sau khi ram thấp bề mặt, tổ chức nhận được là mactenxit ram có độ cứng không kém sau khi tôi và có tính chống mài mòn lớn.

    Khi không tìm được mác thép phù hợp với mác thép đã chọn, ta có thể thay thế bằng các mác thép tương đương. Ví dụ như: 20X, 15XΦ, 25XΦ, 20XH..

    Ta có thể thay thế bằng mác thép 20X hay 15XΦ. Nếu thay bằng hai mác thép này sẽ giảm được giá thành sản phẩm do chất lượng của thép không tốt bằng mác thép đã chọn nhưng cũng vì thế mà chất lượng sản phẩm giảm xuống (do không có thành phần hợp kim đối với thép 20X và thành phần C giảm xuống đối với thép 15XΦ làm cho cơ tính của thép giảm)

    Phương pháp thay thế tốt hơn là thay thế bằng thép 25XΦ hoặc 20XH. Hai mác thép này có cơ tính tốt hơn mác thép đã chọn là 20XΦ (vì có thành phần C cao hơn đối với thép 25XΦ và ảnh hưởng của nguyên tố Ni tới cơ tính của thép tốt hơn so với ảnh hưởng của nguyên tố V). Tuy nhiên, giá thành của hai mác thép này sẽ cao hơn giá thành của mác thép 20XΦ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập trắc nghiệm về từ loại trong tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-%C4%90I%E1%BB%80U-TI%E1%BA%BET-D%C3%92NG-CH%E1%BA%A2Y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY

    BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT  DÒNG CHẢY.

    Tính Toán Điều Tiết Năm

    ĐỀ SỐ 3

    Tại tuyến A trên sông M dự định xây dựng một hồ chứa lấy nước tưới ruộng các tài liệu cơ bản ban đầu tính toán như sau:

    1, Quá trình dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế P = 75%: Q(m3/s).

    Bảng số liệu:

    2, Yêu cầu dùng nước: q(m3/s).

    Bẳng số liệu:

    tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
    tổ3 1.27 1.36 1.48 2.45 1.21 2.88 5.82 2.6 1.66 0.21 0.29 0.7

     

    3, Phân phối chênh lệch bốc hơi Z(mm)

    4, Quan hệ địa hình lòng hồ

    Z

     

    (mm)

    0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
    F

     

    (km2)

    0.18 0.36 0.57 1.12 1.71 2.75 4 5.33 6.65 8 9.44 11.05 12.65 14.4 16.1 17.8
    V*10^6

     

    (m3)

    0 0.46 1.31 2.94 5.7 10 16 27 38.1 52.8 70 90.06 114 142 172 206

    5,Với dung tích chết đã được xac định Vc=11.5(106m3). Tổn thất thấm lấy bằng  1.5% dung tích hồ.

    Biểu đồ quan hệ giữa lượng nước đến và lượng nước dùng(Q~q)

    Q(m3/s) q(m3/s)
    0.68 1.27
    0.78 1.36
    0.64 1.48
    0.57 2.45
    0.74 1.21
    0.54 2.88
    0.22 5.82
    3.53 2.6
    7.4 1.66
    21.5 0.21
    6.74 0.29
    2.02 0.7

    Qua đồ thị ta nhận thấy lưu lượng đến vào VIII, XI,X, XI, XII lớn hơn lưu lượng nước dung do vậy năm thủy lợi bắt đầu từ tháng VIII – XII lượng nước lớn cần phải trữ nước vào hồ.Còn tháng từ I – VII năm sau có lượng nước ít .

    Tháng t Q(m3/s) Q(m3/s)  
     
    1 2 3 4  
    VIII 31 3.53 2.6  
    IX 30 7.4 1.66  
    X 31 21.5 0.21  
    XI 30 6.74 0.29  
    XII 31 2.02 0.7  
    I 31 0.68 1.27  
    II 28 0.78 1.36  
    III 31 0.64 1.48  
    IV 30 0.57 2.45  
    V 31 0.74 1.21  
    VI 30 0.54 2.88  
    VII 31 0.22 5.82  

    Khi đó bảng 1:    tính toán điều tiết bỏ qua tổn thất

    Tháng t Q q WQ

     

    =t(s)*Q*10^6

    Wq

     

    =t(s)*q*10^6

    V(106m3/s) Vt

     

    (106m3/s)

    Vx

     

    (106m3/s)

    V+ V
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
                    11.5  
    VIII 31 3.53 2.6 9.45 6.96 2.49   13.99  
    IX 30 7.4 1.66 19.18 4.30 14.88   28.87  
    X 31 21.5 0.21 57.59 0.56 57.02   43.93 41.963
    XI 30 6.74 0.29 17.47 0.75 16.72   43.93 58.682
    XII 31 2.02 0.7 5.41 1.87 3.54   43.93  
    I 31 0.68 1.27 1.82 3.40   1.58 42.35  
    II 28 0.78 1.36 1.89 3.29   1.40 40.95  
    III 31 0.64 1.48 1.71 3.96   2.25 38.70  
    IV 30 0.57 2.45 1.48 6.35   4.87 33.82  
    V 31 0.74 1.21 1.98 3.24   1.26 32.56  
    VI 30 0.54 2.88 1.40 7.46   6.07 26.50  
    VII 31 0.22 5.82 0.59 15.59   15.00 11.50  
    Cộng           94.65 32.43    

    Từ bảng trên ta có :

    Vhi = = 32.43 (106m3/s)

    Vh = Vhi+Vc11.5 + 32.43= 43.93 (106m3/s)

    V(106m3) Z(m) F(Km2)
    0 0 0.18
    0.46 2 0.36
    1.31 4 0.57
    2.94 6 1.12
    5.7 8 1.71
    10.1 10 2.75
    16.39 12 4
    27.26 14 5.33
    38.12 16 6.65
    52.8 18 8
    70.19 20 9.44
    90.06 22 11.05
    114.4 24 12.65
    141.5 26 14.35
    171.9 28 16.1
    205.9 30 17.83

    Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ

    1, Quan hệ giữa V~Z

     
     
    V(106m3) Z(m)
    0 0
    0.46 2
    1.31 4
    2.94 6
    5.7 8
    10.1 10
    16.39 12
    27.26 14
    38.12 16
    52.8 18
    70.19 20
    90.06 22
    114.4 24
    141.5 26
    171.9 28
    205.9 30

    2, Quan hệ (F~Z)

     
     
    Z(m) F(km2)
    0 0.18
    2 0.36
    4 0.57
    6 1.12
    8 1.71
    10 2.75
    12 4
    14 5.33
    16 6.65
    18 8
    20 9.44
    22 11.05
    24 12.65
    26 14.35
    28 16.1
    30 17.83

    Bảng 2 : Bảng tính toán điều tiết theo phương án trữ sớm không kể tổn thất

     

    tháng t Vt*

     

    10^6m3

    Vtb

     

    (*103)m3

    Ftb

     

    (km2)

    Z(mm) Wb(*103)m3

     

    =Ftb*Z

    Wt

     

    =Vtb*D(103)

    Wtt(106)
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
        11.5            
    VIII 31 13.99 12.75 2.29 12.90 29.49 209.86 0.24
    IX 30 28.87 21.43 3.23 9.80 31.70 433.03 0.46
    X 31 85.89 57.38 7.55 10.30 77.73 1288.38 1.37
    XI 30 102.61 94.25 11.67 14.70 171.50 1539.16 1.71
    XII 30 32.43 67.52 8.76 27.00 236.47 486.45 0.72
    I 30 30.85 31.64 4.42 34.40 152.06 462.74 0.61
    II 28 29.45 30.15 4.24 41.60 176.53 441.69 0.62
    III 31 27.20 28.32 4.03 30.80 124.08 407.94 0.53
    IV 30 22.32 24.76 3.61 17.90 64.70 334.85 0.40
    V 31 21.06 21.69 3.26 16.50 53.86 315.96 0.37
    VI 30 15.00 18.03 2.86 14.50 41.41 224.99 0.27
    VII 31 11.50 13.25 1.75 13.70 23.96 172.50 0.20

    Bảng 3: Bảng tính toán điều tiết có kể đến tổn thất

     

    Tháng t WQ(10^6) Wq(10^6) Wq'(10^6) V Vt(10^6)m3 Vx
    V+ V
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
                  11.5  
    VIII 31 9.455 6.964 7.185 2.270   13.770  
    IX 30 19.181 4.303 4.656 14.525   28.295  
    X 31 57.586 0.562 1.501 56.085   47.084 37.280
    XI 30 17.470 0.752 2.337 15.133   47.084 63.929
    XII 30 5.410 1.875 3.124 2.286   47.084  
    I 30 1.821 3.402 4.028 90.299 2.207 47.100  
    II 28 1.887 3.290 3.919   2.032 44.893  
    III 31 1.714 3.964 4.513   2.799 42.861  
    IV 30 1.477 6.350 6.786   5.309 40.062  
    V 31 1.982 3.241 3.620   1.638 34.753  
    VI 30 1.400 7.465 7.777   6.377 33.115  
    VII 31 0.589 15.588 15.811   15.222 0.000  
              90.30     35.584    

    Có Vhi = V= 35.584 (106m3)

    Vh*= Vhi+Vc=  35.584 + 11.5= 47.084 (106m3)

    Khi đó

    Khi đó =  7 % > 5%

    Với kết quả tính =  7 %> 5% chưa đạt yêu cầu do vậy ta cần tính lại bảng tính lại như 4 duwois đây

    Bảng 4 : Bảng tính toán điều tiết theo phương án trữ sớm không kể tổn thất

     

    tháng t Vt*

     

    10^6m3

    Vtb

     

    (*10^6)m3

    Ftb

     

    (km2)

    Z(mm) Wb(*10^3)m3

     

    =Ftb*$Z

    Wt

     

    =Vtb*D(10^3)

    Wtt(10^6)
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
        11.5            
    VIII 31 13.99 12.75 2.29 12.90 29.49 191.18 0.22
    IX 30 28.87 21.43 3.23 9.80 31.70 321.45 0.35
    X 31 85.89 57.38 7.55 10.30 77.73 860.71 0.94
    XI 30 102.61 94.25 11.67 14.70 171.50 1413.77 1.59
    XII 30 32.43 67.52 8.76 27.00 236.47 1012.80 1.25
    I 30 30.85 31.64 4.42 34.40 152.06 474.59 0.63
    II 28 29.45 30.15 4.24 41.60 176.53 452.21 0.63
    III 31 27.20 28.32 4.03 30.80 124.08 424.82 0.55
    IV 30 22.32 24.76 3.61 17.90 64.70 371.39 0.44
    V 31 21.06 21.69 3.26 16.50 53.86 325.41 0.38
    VI 30 15.00 18.03 2.86 14.50 41.41 270.48 0.31
    VII 31 11.50 13.25 2.34 13.70 32.05 198.74 0.23

    Các cột trong bảng giống như bảng 2 ở trên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 5: Bảng tính toán điều tiết có kể đến tổn thất

    Tháng t WQ

     

    (10^6)

    Wq

     

    (10^6)

    Wq

     

    ‘(10^6)

    V Vt(10^6)m3 Vx
    V+ V
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
                  11.5  
    VIII 31 9.45 6.96 7.32 2.14   13.64  
    IX 30 19.18 4.30 5.24 13.94   27.58  
    X 31 57.59 0.56 2.15 55.44   46.47 36.55
    XI 30 17.47 0.75 2.00 15.47   46.47 52.01
    XII 30 5.41 1.87 2.50 2.91   46.47  
    I 30 1.82 3.40 4.03   2.21 44.26  
    II 28 1.89 3.29 3.84   1.95 42.31  
    III 31 1.71 3.96 4.40   2.69 39.62  
    IV 30 1.48 6.35 6.73   5.25 34.37  
    V 31 1.98 3.24 3.55   1.57 32.80  
    VI 30 1.40 7.46 7.70   6.30 26.50  
    VII 31 0.59 15.59 15.59   15.00 11.50  
                34.97    

    Vh**= Vhi+Vc=  34.97 + 11.5= 46.47 (106m3)

    Khi đó

    Khi đó =  1.3 % > 5%

    Khi đó Vh cần tìm là :

    Vh = 46.47 (106m3)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn chi tiết máy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-l%E1%BB%8Dc-canny-%C4%91%E1%BB%83-ph%C3%A1t-hi%E1%BB%87n-v%C3%A0-t%C3%A1ch-bi%C3%AAn-c%E1%BA%A1nh%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-th%E1%BB%B1c-nghi%E1%BB%87m-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-c%E1%BB%A7a-l%E1%BB%8Dc-canny-so-v%E1%BB%9Bi-l%E1%BB%8Dc-sobel.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Lời Nói Đầu

    Một trong những vấn  đề trọng tâm nghiên cứu của lĩnh vực thị giác

    máy là biên và các thao tác trên nó vì các kỹ thuật phân đoạn ảnh chủ yếu

    dựa vào biên. Nhìn chung về mặt toán học, người ta coi điểm biên của ảnh là điểm có sự thay đổi đột ngột về độ xám. Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao của ảnh. Ví dụ, trong một ảnh nhị phân, một điểm có thể gọi là biên nếu đó là điểm đen và có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Việc nhận dạng đối tượng phụ thuộc nhiều vào các đặc trưng trích chọn và các đặc trưng này chủ yếu được trích chọn từ biên. Đây là một đề tài vẫn đang được quan tâm và phát triển. Nhất là, ở Việt Nam hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề nhận dạng các đối tượng ảnh, mặc dù những ứng dụng thực tế đang đòi hỏi có những cách giải quyết cụ thể, chẳng hạn như phần mềm nhận dạng các đối tượng địa lý, các biểu tượng trên bản đồ, phần mềm phát hiện và đếm các đối tượng chuyển động.Trong các phương pháp phát hiện biên hiện nay thì phương pháp Canny là phương pháp rất hiệu quả  và đã được xây dựng thành công nghệ gồm quy trình 4 bước.Báo cáo này làm rõ và so sánh phương pháp Canny với phương pháp Sobel và chỉ ra những ưu điểm của phương pháp Canny trong từng lọa Ảnh.

    Hà Nội,Tháng 11/2011.

        Phần I:Các Bước Tách Biên Bằng Phương Pháp Canny

          1)Các vấn đề cơ bản về phát hiện biên,lọc canny

    Biên là vấn đề quan trọng trong trích chọn đặc điểm nhằm tiến tới hiểu ảnh. Cho đến nay chưa có định nghĩa chính xác về biên, trong mỗi ứng dụng người ta đưa ra các độ đo khác nhau về biên, một trong các độ đo đó là độ đo về sự thay đổi đột ngột về cấp xám. Ví dụ: Đối với ảnh đen trắng, một điểm được gọi là điểm biên nếu nó là điểm đen có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Tập hợp các điểm biên tạo nên biên hay đường bao của đối tượng.người ta chia làm hai phương pháp phát hiện biên cơ bản:

    1.Phát hiện biên trực tiếp:là các phương pháp phát hiện biên dựa vào sự thay đổi mức xám sủ dụng các kỹ thuật thay đổi theo hướng

    1. Phát hiện biên gián tiếp

    Kỹ thuật phát hiện biên bằng phương pháp canny là phương pháp dò biên trực tiếp rất hiệu quả áp dụng cho loại ảnh nhiễu.Phương pháp này do John Canny ở phòng thí nghiệm MIT khởi xướng năm 1986. Bộ tách biên Canny là bộ tách biên mạnh nhất cung cấp bởi hàm edge. Canny xây dựng phuỷong pháp dựa theo ba ràng buộc:

    – Mức lỗi: có ý nghĩa là một phương pháp phát hiện biên chỉ và phải tìm tất cả các biên, không biên nào được tìm bị lỗi.

    – Định vị: Điều này nói đến độ chênh lệch cấp xám giữa các điểm trên cùng một biên phải càng nhỏ càng tốt.

    – Hiệu suất: là làm sao cho khi tách biên không được nhận ra nhiều biên trong khi chỉ có một biên tồn tại.

    Canny đã giả thiết rằng nhiễu trong ảnh tuân theo phân bố Gauss và đồng thời ông cũng cho rằng một phương pháp phát hiện biên thực chất là một bộ lọc nhân chập có khả năng làm mịn nhiễu và định vị được cạnh.Vấn đề là làm sao để có một bộ lọc tối ưu nhất. Ba rang buộc được cụ thể hóa thành lý thuyết toán học:

    Trong đó  hàm SNR nhằm tím 1 hàm sao cho tỉ số giữa tín hiệu và nhiễu là cực đại,Localization đặc trưng cho nghịch đảo tỉ lệ chênh lệch mức xám  giữa các điểm biên,giá trị này càng lớn càng tốt.Canny tìm kiếm một bộ lọc f sao cho giá trị SNR * Localization  là cực đại nhưng cuối cùng ông phát hiện ra rằng giá trị này xấp xỉ đạo hàm bậc nhất của hàm Gauss.Khi đó G có đạo hàm theo cả hai hướng x và y. Sự xấp xỉ với bộ lọc tối ưu của thuật toán phát hiện biên Canny chính là G’ và do vậy, bằng phép nhân chập ảnh vào với G’ ta thu được ảnh E đã được tách biên ngay cả trong trường hợp ảnh có nhiều nhiễu. Phép nhân xoắn thực hiện một cách dễ dàng trong khi việc tính toán khá phức tạp, đặc biệt là nhân xoắn với mảng hai chiều. Tuy nhiên một phép nhân xoắn với mảng hai chiều Gauss có thể được chia thành hai phép nhân xoắn với mặt nạ Gauss  một chiều. Việc vi phân cũng có thể được thực hiện bằng phép nhân xoắn ở mảng một chiều tạo nên hai ảnh: ảnh một là việc nhân xoắn thành phần của x với mảng một chiều, ảnh hai là việc nhân xoắn thành phần của y.

    2)Các bước tiến hành phương pháp canny

    Bước 1:Làm trơn ảnh bằng cách nhân chập với bộ lọc Gauss.Sau khi tiến hành nhân chập chúng ta có đầu ra là dữ liệu ảnh S đã được nhân chập.

    Bước2: Lấy đạo hàm bậc nhất của kết qả ở bước1 .

    Tac có: ∇S = ∇(g * I) = (∇g ) * I

    Như vậy, kết quả ảnh bước hai chính là sự tổng hợp của đạo hàm của Gauss theo hướng x nhân với ảnh I và đạo hàm của Gauss theo hướng y nhân với ảnh I.Nghĩa là ta có thể đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng rồi mới tiến hành nhân xoắn với ảnh thay vì nhân xoắn ảnh với hàm Gauss rồi mới đạo hàm.Có thể minh hoạ như sau đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng x và y như sau:

    Như vậy cách thức thực hiện bước thứ hai như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh I với bộ lọc Gauss ở bước 1 ta có một ảnh mới S được làm trơn. Tiến hành thực hiện bước hai bằng cách lấy đạo hàm ảnh mới đó theo hai hướng x và y rồi tổng hợp kết quả lại Như đã biết, phương pháp Gradient là phương pháp dò biên cục bộ dựa vào cực đại của đạo hàm, đó chính là phương pháp đạo hàm bậc nhất. Chính vì vậy ta có thể thực hiện việc đạo hàm ở bước 2 bằng cách nhân ảnh kết quả S ở bước 1 với các mặt nạ trong phương pháp Gradient dựa theo các toán tử như Sobel, Pixel ,Difference. Ở đây ta tiến hành nhân xoắn ảnh S với hai mặt nạ của phương pháp Sobel theo hai hướng x và y như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh theo hai hướng x và y ta được hai ảnh theo hai hướng là Sx và Sy, ta tiến hành tổng hợp hai kết quả đó để cho ra kết quả cuối cùng S’:

    Với θ là hướng của đường biên.

    Bước 3: loại bỏ một số điểm dư thừa:

     Đối với mỗi điểm ảnh trên ảnh S’ ta tiến hành so sánh giá trị của điểm đó với giá trị của hai điểm lân cận điểm đó. Hai điểm lân cận này là hai điểm nằm trên đường thẳng chứa hướng của đường biên θ.Công thức tính hướng của đường biên θ nằm ở bước .Giả sử ta có điểm biên đang xét là tại vị trí (x,y), ta có 8 điểm biên lân cận điểm biên này như hình dưới:

    Tại điểm biên đó ta tiến hành tính giá trị góc của hướng đường biên θ. Nếu hướng của đường biên θ≤ 22.50 hoặc θ > 157.50 thì đặt giá trị của θ= 00 và khi đó hai điểm biên lân cận điểm biên này tại vị trí (x-1, y) và (x+1, y)

    Tại mỗi điểm ảnh ta tiến hành tính toán hướng của đường biên, sau đó so sánh kết quả đó tìm ra hai điểm biên lân cận.

    – So sánh giá trị điểm ảnh đang xét với hai điểm biên trên:Nếu điểm ảnh này là lớn nhất thì giữ lại điểm biên này (đánh dấu điểm biên này), ngược lại nếu nó nhỏ hơn một trong hai điểm biên lân cận thì điểm biên này bị loại đi (cho giá trị điểm biên này bằng 0).

    Ta được kết quả ảnh sau khi đã loại đi một số điểm biên không phù hợp, Lúc này số lượng biên trên ảnh nhìn thấy sẽ ít đi. Điều này đặc biệt có giá trị tốt để loại bỏ một số biên dư thừa đặc biệt với ảnh có nhiều nhiễu.

    Bước 4:Áp dụng ngưỡng

    Sau khi tiến hành bước 3 ta tiến hành áp dụng ngưỡng: sử dụng hai ngưỡng,ngưỡng cao Th và ngưỡng thấp Tl .Những điểm biên được đánh dấu (không bị loại) ta tiếp tục tiến hành áp dụngngưỡng cao và ngưỡng thấp:

    -Xét điểm ảnh I tại vị trí (x,y)

    -So sánh I(x,y) với hai ngưỡng Th và Tl

    + Nếu I(x,y) ≥ Th: đánh dấu và giữ lại điểm biên này (đặt giá trị bằng 1)

    + Nếu I(x,y) < Tl: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0)

    + Nếu Tl ≤ I(x,y) < Th: ta tiến hành so sánh giá trị I(x,y) với giá trị của các

    của 8 điểm lân cận :Nếu một trong 8 điểm lân cận có giá trị > Th: Tiến hành đánh dấu và giữ lại điểm biên này.Ngược lại: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0).Kết quả khi sử dụng phương pháp Canny:

    Ảnh gốc.

    Sauk hi thực hiện bốn bước:

    Như vậy ta thấy với những ảnh có đường biên mảnh thì phương pháp canny cho biên khá sắc.

    II: Đánh giá thực nghiệm,so sánh phương pháp lọc Canny so với phương pháp lọc Sobel

    1)Đánh giá thực nghiệm phương pháp Canny

    Phương pháp Canny được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng của xử lý ảnh do đây là phương pháp có khả năng lọc nhiễu rất tốt.Ở đây ta đánh giá phương pháp Canny với độ lệch tiêu chuẩn σ khác nhau và các ngưỡng khác nhau:

    • Ban đầu ta thử tiến hành thay đổi độ lệch chuẩn σ và giữ nguyên Th và Tl với Th=100 và Tl =30 ta có:

    Như ta quan sát thêys Ảnh này rất nhiễu với những đốm nhiễu khá nhiều. Ta tiến hành thay đỏi σ với các giá trị lần lượt là 0.8;1;1,4. Kết quả như sau:

     

    Quan sát những so sánh trên ta nhận tháy khi tang σ thì số lượng điểm biên giảm,điều đó đồng nghĩa với việc với ảnh nhiều nhiễu thì độ lệch chuẩn càng cao thì biên càng rõ nét.

    • Bây giờ ta xét ảnh khi thay đổi các giá trị ngưỡng và giữ nguyên độ lệch chuẩn bằng 1.

    Khi thay đổi ngưỡng thấp và ngưỡng cao thì số lượng biên được phát hiện cũng thay đổi. Do các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng thấp thì loại điểm đó và lớn hơn ngưỡng cao thì xác định đó là điểm biên (giữa hai ngưỡng thì còn tuỳ thuộc vào các điểm biên lân cận). Nên ta thấy:

    – Khi ngưỡng thấp và ngưỡng cao đều thấp thì số lượng biên phát hiện ra rất nhiều .

    – Khi cả hai ngưỡng đều cao thì số lượng điểm biên được phát hiện là rất ít, chỉn hững điểm có mức xám cao mới có thể thành biên.

    Khi ngưỡng rất thấp và ngưỡng rất cao, tức là khoảng cách giữa hai ngưỡng là lớn thì điểm biên phụ thuộc vào các điểm lân cận.

    Tuỳ từng ảnh cụ thể và tuỳ từng cách lấy ngưỡng khác nhau mà ta có các kết quả khác nhau.

    2)So sánh Canny và Sobel

    * Đối với ảnh không nhiễu: Cả hai phương pháp đều cho kết quả tốt. Song phương pháp phát hiện biên Sobel cho biên rõ nét nhưng lớn.Phương pháp Canny do quá trình làm trơn ảnh nên từ một ảnh không nhiễu, các biên mờ bớt đi và to ra. Do vậy biên ảnh trong phương pháp Canny lớn nhưng lại không đầy đủ. Đối với loại ảnh này khi tìm biên không nên áp dụng phương pháp Canny

    Canny

    Sobel

    * Đối với ảnh có nhiều cạnh:

    Khi phát hiện biên, các cạnh không quan trọng nên được loại bỏ.Ở đây, phương pháp Sobel vẫn phát hiện được biên nhưng các biên mờ, không được rõ nét, do trong ảnh có những vùng có mức xám thấp, sự thay đổi giữa các mức xám nhỏ . Chính vì vậy mà ảnh qua phương pháp Laplace cho kết quả rõ nét hơn (do phương pháp này sử dụng phương pháp đạo hàm bậc hai, các điểm biên là các điểm cắt không). Tuy vậy do ảnh có rất nhiều điểm biên nhỏ nên các biên ảnh ở trên qua phương pháp này rất nhiều và rối, chúng ta nên loại bỏ các điểm biên thừa.Còn đối với phương pháp Canny, do quá trình “Non-maximum Suppression” và do quá trình áp dụng ngưỡng mà các điểm biên phụ bị loại bớt đi, các biên chính được giữ lại nên biên rõ nét hơn.Đối với ảnh có nhiều có mức xám nhỏ, sự biến thiên các mức xám là thấp ta nên sử dụng phương pháp Laplace, song nếu ảnh đó có quá nhiều biên thì ta nên sử dụng phương pháp Canny để loại bỏ bớt các cạnh không cần quan tâm đi.

    * Đối với ảnh có nhiều nhiễu:

    Phương pháp đạo hàm bậc nhất cho biên ảnh với nhiều điểm biên phụ. Còn phương pháp Laplace thì tạo biên kép nên hoàn toàn không xác định được biên. Còn đối với phương pháp Canny thì do quá trình làm trơn ảnh cho bớt nhiễu và quá trình “Non-maximum Suppression” để giảm bớt các biên phụ nên ảnh kết quả của phương pháp này rất rõ nét.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]