Category: Khoa Học – Kỹ Thuật

  • Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-kh%E1%BB%9Fi-%C4%91%E1%BB%99ng-Toyota.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Techno-Delta-NV.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Đề bài:

    Techno Delta NV là một công ty dịch vụ vi tính và phần mềm có trụ sở tại Leuven Belgium, với các chi nhánh sỡ hữu toàn bộ ở Hồng Kông và Thổ Nhĩ Kỳ. Chi nhánh Hồng Kông phục vụ Đông Nam Á; Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ, tọa lạc tại Istanbul, phục vụ cho Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Á và Trung Đông. Mỗi chi nhánh ghi sổ sách của họ bằng tiền tệ ở địa phương đó, đó cũng chính là tiền tệ chính được sử dụng trong các hoạt động. Tỉ giá hối đoái hiện tại giao ngay có liên quan là:

    € 1.00=CHF1.22=HKD10.58=KZT211.20=SGD1.73=TRY 3.03

    Bạn mong đợi rằng những tỉ giá này sẽ chuyển thành các tỉ giá sau đây trong năm tiếp theo:

    € 1.00=CHF1.19=HKD10.63=KZT225.00=SGD1.71=TRY 3.25

    Bản cán cân không hợp nhất cho Techno Delta và hai chi nhánh được ghi lại trong bản số liệu dưới đây.

    Quản lý ngân quỹ của tập đoàn Techno Delta yêu cầu bạn chuẩn bị 1 bản báo cáo phân tích tất cả các khía cạnh của tác động hối đoái quy chuyển mà Techno Delta phải đối mặt như là một công ty đa quốc gia. Trong phân tích, bạn được dự đoán trước để nêu ra mối quan hệ giữa tác động hối đoái quy chuyển và tác động hối đoái giao dịch. Đưa ra dự báo của bạn về tỉ giá hối đoái giao ngay, bạn quyết định rằng bạn phải làm trước khi có bất kì báo cáo hợp lý nào có thể được viết ra.

    1. Sử dụng tỉ giá hối đoái hiện tại và bản cán cân không đồng nhất cho Techno Delta và các chi nhánh của họ, chuẩn bị một bản cán cân đồng nhất cho MNC theo IAS 21.
    2. Chuẩn bị bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta NV và 2 chi nhánh của họ.
    3. Sử dụng bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển bạn đã chuẩn bị, xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ dẫn đến sự thay đổi trong tỉ giá hối đoái với công ty có tác động hối đoái về tiền tệ.
    4. Chuẩn bị 1 bản cán cân đồng nhất thứ hai cho MNC sử dụng tỉ giá hối đoái mới bạn vừa đoán được. Xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến bản cán cân đồng nhất mới cho Techno Delta.
    5. Chuẩn bị 1 bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta và các chi nhánh của họ. Hãy xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái giao dịch nào cũng chính là tác động hối đoái quy chuyển.
    6. Nghiên cứu những điều mà Techno Delta và các chi nhánh của họ có thể làm để điều hành tác động hối đoái quy chuyển và giao dịch. Xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái quy chuyển nào nên được bảo hộ.
            Techno Delta Hong Kong   Turkish  
            NV (parent) Affiliate   Affiliate  
    Assets                  
    Cash       € 31,560   HKD 110,000   TRY 85,000  
    Accounts receivable   35,400   147,500   43,750  
    Inventory     620   12,500   6,250  
    Invesment in Hong Kong affiliate 27,552      
    Invesment in Turkish affiliate   48,102      
    Net fixed assets     109,620   105,000   52,500  
      Total assets   € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable     € 18,080   HKD 26,000   TRY 13,000  
    Notes payable     22,100   27,500   13,750  
    Long-term debt     31,070   30,000   15,000  
    Common Stock     84,344   200,000   100,000  
    Retained earnings     97,240   91,500   45,750  
      Total liabilities and net worth € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
                       

    Trừ các trường hợp được nêu trong phần chú thích, các số liệu cho mỗi công ty được tham khảo và viết bằng ngoại tệ địa phương của công ty đó. Tất cả các chuyển đổi được thực hiện bằng tỉ giá hối đoái hiện tại. (không làm tròn)

    1. Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 bởi chi nhánh ở Hồng Kong. Số tổng này được bao gồm trong tài khoản nhận được của công ty mẹ là €23,629.
    2. Chi nhánh Hồng Kong bán 1 tài khoản trị giá SGD 7,500 của các dịch vụ đến 1 ngân hàng Singapore.Số tổng này được mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Hồng Kong là HKD 45,867
    3. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản trị giá KZT1,200,000 của các dịch vụ đến 1 công ty năng lượng có trụ sở tại Kazhastan. Số tổng này mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ là TRY 17,216
    4. Chi nhánh Hồng Kong được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ . Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €27,552,000. Đại diện cho tổng của The Common Stock (HKD 200,000,000) và The Retained Earnings (HKD 91,500,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Hồng Kong.
    5. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ. Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €48,102,000. Đại diện cho tổng của The Common stock (TRY 45,750,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ.
    6. Công ty mẹ có giấy ghi nợ chưa thanh toán trị giá CHF8,000,000 phải trả cho 1 ngân hàng Thụy Sỹ. Số tổng này được mang đến sổ sách kế toàn của công ty mẹ là €6,557,000.

    Bài làm

    Câu 1:

    Công thức tính:

    €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371. Đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.58/€1.00)=€10,396,975

    HKD 147,500/( HKD10.58/€1.00)=€13,941,399

    HKD 12,500/( HKD10.58/€1.00)=€1,181,474

    HKD 105,000/( HKD10.58/€1.00)=€9,924,386

    [(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    HKD 27,500/( HKD10.58/€1.00)=€2,599,244

    HKD 30,000/( HKD10.58/€1.00)=€2,835,539

    TRY 85,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€28,052,805

    TRY 43,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€14,438,944

    TRY 6,250/ (TRY 3.03/€1.00)=€2,062,706

    TRY 52,500/ (TRY 3.03/€1.00)=€17,326,733

    TRY 13,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,290,429

    TRY 13,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,537,954

    TRY 15,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,950,495

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,397   € 28,053   € 70,010
    Accounts receivable   35,376 a 13,941   14,439   63,756
    Inventory   620   1,181   2,063   3,864
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,924   17,327   136,871
    Total assets               € 274,501
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,434 b € 4,290   € 24,804
    Notes payable   22,100   2,599   4,538   29,237
    Long-term debt   31,070   2,836   4,950   38,856
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    Total liabilities and net worth             € 274,481
                       
    1. €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371

    b.[(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    c d . The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

    (*) Nhận xét:                                                                                         

    1/ Kết quả sau khi hợp nhất về đồng tiền chung (€) của công ty mẹ cho thấy tổng tài sản bằng với tổng nợ phải trả & tài sản ròng.

    2/ Mục đích chính của bảng tính chuyển đổi này là đưa ra một phương pháp chuyển đổi một cách có hệ thống với tỷ giá thay đổi

     

     

    Câu 2.a:

    Hướng dẫn: Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển. Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, cho với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến. Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ. Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

          France   Đô la   Tenge   Đô la   Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore   Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                        
    Cash     CHF 0   HKD 110,000   KZT 0   SGD 0   TRY 85,000  
    Accounts receivable   0   147,500   1,200   7.5   43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0   6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0   52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 375,000   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 187,500  
    Liabilities                        
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750 a KZT 0   SGD 0   TRY 13,000  
    Notes payable   800   27,500   0   0   13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0   15,000  
      Exposed liabilities CHF 800   HKD 83,250   0   0   TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 800   HKD 291,750   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 145,750  
                             
    1. HKD 26,000-HKD 250=HKD 25,750

    Câu 2.b:

    (*) Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển

    (*) Qua Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến, cụ thể như sau:

    1/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng HKD mất đi một lượng tiền là:  €129,707

    2/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng TRY mất đi một lượng tiền là:  €3256,156

    Câu 3:

    Công thức:

    €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation: đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.63/€1.00)=€10,348,072

    HKD 147,500/( HKD10.63/€1.00)=€13,875,823

    HKD 12,500/( HKD10.63/€1.00)=€1,175,917

    HKD 105,000/( HKD10.63/€1.00)=€9,877,705

    [(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    HKD 27,500/( HKD10.63/€1.00)=€2,587,018

    HKD 30,000/( HKD10.63/€1.00)=€2,822,201

    TRY 85,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€26,153,846

    TRY 43,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€13,461,538

    TRY 6,250/ (TRY 3.25/€1.00)=€1,923,077

    TRY 52,500/ (TRY 3.25/€1.00)=€16,153,846

    TRY 13,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,000,000

    TRY 13,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,230,769

    TRY 15,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,615,385

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,348   € 26,154   € 68,062
    Accounts receivable   35,376 a 13,876   13,462   62,714
    Inventory   620   1,175   1,923   3,719
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,878   16,154   135,652
      Total assets               € 270,147
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,422 b € 4,000   € 24,502
    Notes payable   22,100   2,587   4,231   28,918
    Long-term debt   31,070   2,822   4,615   38,507
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    CTA           (-3.364)
      Total liabilities and net worth           € 273,511
                       

    Bảng 3: Bảng báo cáo tài chính hợp nhất: (sử dụng tỉ giá hối đoái mong đợi)

    1. €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    b.[(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    1. d. The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

     

     

    (*) Nhận xét:     

    Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ

    Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

    Câu 4.a:

    Affiliate Amount Account Translation Exposure
    Parent 250,000 Account receivable No
    Hong Kong SGD 7,500 Cash Yes
    Turkish KZT 1,200,000 Cash Yes
    Parent 8,000,000 Notes payable Yes

    Trong bảng số 4,chúng ta có thể thấy công ty mẹ có 2 nguồn của tác động hối đoái giao dịch:

    -Một là, Công ty mẹ có giấy ghi nợ trị giá CHF 8,000,000 ở ngân hàng Thụy Sỹ. Có thể thấy được, nếu như đồng France Thụy Sỹ bị mất giá, thì giấy nợ sẽ có giá trị thấp hơn cho Techno Delta NV khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro.Trước đây, giấy nợ thanh toán này được ghi chú là tác động hối đoái quy chuyển và trong thực tế cũng chính cùng lý do này nó  cũng chịu tác động hối đoái giao dịch.

    -Hai là, Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 ở chi nhánh Hong Kong cũng là 1 tác động hối đoái  giao dịch, nhưng nó không phải là tác động hối đoái quy chuyển bởi vì đó là các khoản phải thu và chi nội bộ của công ty.

    -Ba là, Chi nhánh Hong Kong  bán 1 tài khoản dịch vụ trị giá SGD 7,500 đến ngân hàng Singapore. Nếu như đồng Đô la Singapore bị mất giá, thì tài khoản dịch vụ mà chi nhánh Hong Kong bán được sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển.

    -Bốn là, Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản dịch vụ cho 1 công ty năng lượng tại Kazashtan . Nếu đồng Tenge Kazashtan bị rớt giá, thì khoản dịch vụ mà chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển

    Câu 4.b:

          France   Đô la   Tenge   Đô la Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                      
    Cash     CHF 0   HKD 109,704 a KZT 0   SGD 0 TRY 84,983 b
    Accounts receivable   0   147,500   0   0 43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0 6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0 52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 374,704   KZT 0   SGD 0 TRY 187,483  
    Liabilities                      
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750   KZT 0   SGD 0 TRY 13,000  
    Notes payable   0   27,500   0   0 13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0 15,000  
      Exposed liabilities CHF 0   HKD 83,250   0   0 TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 0   HKD 291,454   KZT 0   SGD 0 TRY 145,733  
                           

    Techno Delta NV và 2 chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu tổn thất hối đoái giao dịch và để cùng giảm thiểu tổn thất hối đoái quy chuyển. Công ty nên thực hiện 4 bước sau:

    Bước 1:Công ty mẹ có thể yêu cầu thanh toán HKD250,000 được sở hữu bởi chi nhánh Hong Kong.

    Bước 2: Chi nhánh Hong Kong yêu cầu ngân hàng ở Singapre trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Đô la Hong Kong.

    Bước 3: Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ yêu cầu công ty năng lượng trụ sở tại Kazhastan trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Lira Thổ Nhĩ Kỳ.

    Bước 4: Công ty mẹ có thể chuyển đổi khoản thanh toán trong giấy ghi nợ từ đồng France Thụy Sỹ  sang đồng Euro.

    Nếu như những bước trên được thực hiện, tất cả tổn thất hối đoái giao dịch cho công ty MNC sẽ được loại bỏ. Ngoài ra, tổn thất hối đoái quy chuyển cũng sẽ được giảm bớt.

    Bảng số liệu cho ta thấy việc giảm từ HKD 291,750 xuống HKD 291,454 cho đồng đô la Hong Kong và từ TRY 145,750 xuống TRY 145,733 cho đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-qui-ho%E1%BA%A1ch-%C4%91%E1%BB%99ng-gi%E1%BA%A3i-b%C3%A0i-to%C3%A1n-c%C3%A1i-t%C3%BAi.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Lời mở đầu

    Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin nói chung và bộ môn phân tích và thiết kế thuật toán nói riêng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Với một cơ sở dữ liệu khổng lồ, việc đưa ra một phương pháp nhằm giải quyết vấn đề tìm kiếm dữ liệu có hiệu quả và nhanh chóng nhất luôn được sự quan tâm của các nhà phát triển phần mềm. Thông thường có rất nhiều phương pháp để giải quyết một bài toán. Việc truy suất dữ  liệu chưa đạt hiệu quả cao. Sử dụng phương pháp quy hoạch động là một giải pháp làm tăng hiệu suất trong các thao tác xử lý.

    Vấn đề đặt ra : để giải bài toán cái túi, chúng ta cần dùng phương pháp nào để đạt hiệu quả cao nhất. Để giải quyết vấn đề trên ta cùng tìm hiểu phương pháp quy hoạch động.

     

     

     

    I.                   CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    1.      Khái niệm

    • Quy hoạch động là một phương pháp giảm thời gian chạy của các thuật toán thể hiện các tính chất của các bài toán con gối nhau (overlapping subproblem) và cấu trúc con tối ưu (optimal substructure).

    2.      Cách tiếp cận

    • Top-down (Từ trên xuống): Bài toán được chia thành các bài toán con, các bài toán con này được giải và lời giải được ghi nhớ để phòng trường hợp cần dùng lại chúng. Đây là đệ quy và lưu trữ được kết hợp với nhau.
    • Bottom-up (Từ dưới lên): Tất cả các bài toán con có thể cần đến đều được giải trước, sau đó được dùng để xây dựng lời giải cho các bài toán lớn hơn. Cách tiếp cận này hơi tốt hơn về không gian bộ nhớ dùng cho ngăn xếp và số lời gọi hàm. Tuy nhiên, đôi khi việc xác định tất cả các bài toán con cần thiết cho việc giải quyết bài toán cho trước không được trực giác lắm.

    3.      Các bước giải một bài toán với cấu trúc con tối ưu

    • Chia bài toán thành các bài toán con nhỏ hơn.
    • Giải các bài toán này một cách tối ưu bằng cách sử dụng đệ quy.
    • Sử dụng các kết quả tối ưu xây dựng một lời giải tối ưu cho bài toán ban đầu.

    4.      Các bước giải một bài toán quy hoạch động

    • Tên và ý nghĩa các biến phục vụ sơ đồ lặp.
    • Cách khai báo các biến đó.
    • Sơ đồ (công thức) lặp chuyển từ một bước sang bước tiếp theo.
    • Giá trị đầu của các biến tham gia tính lặp.
    • Tham số điều khiển lặp: thay đổi từ đâu đến đâu.
    • Kết quả: ở đâu và làm thế nào để dẫn xuất ra.

    II.                BÀI TOÁN CÁI TÚI

    1.       Mô hình bài toán

    Bài toán xếp cái túi (hay là bài toán ba lô) là một bài toán tối ưu hóa  tổ hợp. Bài toán được đặt tên từ vấn đề chọn những gì quan trọng có thể bỏ vừa vào trong một cái túi (với giới hạn khối lượng) để mang theo trong một chuyến đi. Các bài toán tương tự thường xuất hiện trong kinh doanh, toán tổ hợp, lý thuyết độ phức tạp tính toán, mật mã học và toán ứng dụng.

    2.      Xây dựng hướng giải

    1. Nhập và xuất dữ liệu
    • Chọn phương án khai báo biến toàn cục.
    • Chọn cách nhập dữ liệu từ bàn phím và xuất bảng tính ra màn hình.
    1. Xây dụng bảng tính bằng phương pháp qui hoạch động
    • Hàm mục tiêu f: tổng giá trị của cái túi (vali).
    • Nhận xét: giá trị của cái túi phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là giá trị của cái túi và trọng lượng của các đồ vật. Do đó ta có thể dùng mảng hai chiều để lưu trữ. F[i][j]: là tổng giá trị lớn nhất của cái túi khi xét từ vật thứ 1 đến vật thứ i và trọng lượng không vượt quá j.
    • Khi xét đến f[i][j] thì các giá trị trên bảng phương án đều đượ tối ưu.
    • Tính f[i][j] có 3 khả năng xảy ra:
    • Nếu f[i][0] = 0 và f[0][j] = 0.
    • Nếu a[i] > j thì f[i][j]=f[i-1][j].
    • Nếu a[i] <= j thì f[i][j ]= max (f[i-1][j],f[i-1][j-a[i]] + c[i]).
    1. Xây dựng hàm tìm giá trị lớn nhất
    • Xây dựng hàm bằng cách so sáng hai giá trị (hai số) và đưa ra giá trị lớn hơn (số lớn hơn).
    1. Xây dựng hàm truy vết tìm ra kết quả
    • Xét từ cuối bảng:
    • Nếu f[i][j] != f[i-1][j] thì xuất giá trị đó ra.

    III.             CHƯƠNG TRÌNH BÀI TOÁN CÁI TÚI SỬ DỤNG

                      PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH ĐỘNG

    1. Chương trình

    #include”stdio.h”

    #include”conio.h”

    int a[100],W, c[100], f[100][100];

    int n,i,j,GT;

    // nhap du lieu dau vao

    void nhap( ){

    printf(“\nNhap so luong do vat = “); scanf(“%d”, &n);

    printf(“\nNhap khoi luong gioi han do vat = “);

    scanf(“%d”, &W);

    for( int i = 1; i<= n; i++ ){

    printf(“\nNhap khoi luong do vat thu %d = “,i);

    scanf(“%d”, &a[i]);

    }

    for( int i = 1; i<= n; i++ ){

    printf(“\nNhap vao so cong dung cua do vat thu %d = “,i);

    scanf(“%d”, &c[i]);

    }

    }

    // xuat bang tinh

    void xuat(){

    printf(“\n\n               **** BANG TINH****\n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    for(j=0;j<=W;j++){

    printf(“%5d”, f[i][j]);

    }

    printf(“\n”);

    }

    }

    // tìm gia tri lon nhat

    int max(int a, int b){

    return (a>b)?a:b;

    }

    // hàm tinh gia tri cua bang

    int bangphuongan(){

    for(i=0;i<=n;i++){

    f[i][0]=0;

    }

    for(j=0;j<=W;j++){

    f[0][j]=0;

    }

    for(i=1;i<=n;i++){

    for(j=1;j<=W;j++){

    if (a[i]<=j){

    f[i][j]=max(f[i-1][j],f[i-1][j-a[i]]+c[i]);

    }

    else{

    f[i][j]=f[i-1][j];

    }

    }

    }

    }

    // hàm tìm ket qua cua bai toan

    int truyvet(){

    i=n;

    j=W;

    while ((i!=0)&&(j!=0)){

    if (f[i][j]!=f[i-1][j]){

    printf(“%2d “,i);

    GT+=c[i];

    j-=a[i];

    }

    i–;

    }

    }

    int main(){

    nhap();

    printf(“\n ****** CAC GIA TRI SAU KHI NHAP*****”);

    printf(“\n Trong luong gioi han cua tui la = %d\n”,W);

    printf(“\n trong luong cua do vat : \n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    printf(“%4d”, c[i]);

    }

    printf(“\n gia tri cua do vat : \n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    printf(“%4d”, a[i]);

    }

    bangphuongan();

    xuat();

    printf(“\n\n Cac do vat duoc cho vao tui la: “, i);

    truyvet();

    printf(“\n\n Tong gia tri toi da cua tui la = %d”,W);

    printf(“\n\n Tong trong luong cua do vat duoc cho vao tui la= %d”, GT);

    getch();

    return 0; }

    1. Yêu cầu khi chạy
    • Xuất ra được bảng tính.
    • Hàm tìm kiếm có thể tìm ra được kết quả.

    IV.              DEMO CỦA BÀI TOÁN CÁI TÚI

    1.      Dữ liệu đầu vào

    Trọng lượng giới hạn   W = 10
       Số đồ vật giới hạn   n = 4
                                Giá trị

     

         Đồ vật

    Trọng lượng          của đồ vật     Công dụng

     

            đồ vật

    Đồ vật thứ 1 7 9
    Đồ vật thứ 2 4 4
    Đồ vật thứ 3 3 3
    Đồ vật thứ 4 2 1

     

    2.      Kết quả

    1. Bảng tính sử dụng phương pháp QHĐ
    0 0 0 0 0 0 0 9 9 9 9
    0 0 0 0 4 4 4 9 9 9 9
    0 0 0 3 4 4 4 9 9 9 12
    0 0 1 3 4 4 5 9 9 10 12

     

    1. Kết quả bài toán
                                                Giá trị được in   

     

          Giá trị cần in                                  

    Giá trị in ra màn hình
    Tổng giá trị tối đa có thể cho vào túi. 10
    Đồ vật được cho vào túi là đồ vật thứ. 3    1
    Tổng công dụng (trọng lượng) của các đồ vật được cho vào túi. 12

     

     

     

     

     

    V.                 KẾT LUẬN

    Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Các yêu cầu chính của đề tài cơ bản đã hoàn tất với các nội dung sau:

    1.      Ưu điểm

    • Xây dựng được chương trình “ bài toán cái túi” sử dụng phương pháp qui hoạch động để giải.
    • Chương trình sử lý nhanh và tương đối chính xác.

    2.      Khuyết điểm

    • Mặc dù rất cố gắng nhưng trong thời gian ngắn, kinh nghiệm còn hạn chế nên kết quả còn thiếu sót cần tiếp tục được hoàn thiện để có thể giải được các yêu cầu phức tạp hơn.
    • Chương trình còn nhiều lỗi như: về vấn đề xử lý hay thuật toán truy vết (tìm kiếm kết quả) chưa tối ưu …

    3.      Hướng phát triển

    • Xây dựng hoàn thiện các chức năng giúp người sử dụng dễ dàng hơn, phương pháp qui hoạch động tương đối tối ưu và hiệu quả hơn.
    • Có thể sử dụng phương pháp để giải một số bài toán tương tự.

    Trên đây là kết quả đạt được cũng như còn một số tồn tại, hướng phát triển của đề tài.

    Sinh viên thực hiện.

    Đỗ Viết Vũ

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cẩm nang thuật toán – cuốn 1 – Robert Sedgewich – Trần Đan Thư.
    2. Lập trình = Thuật toán + CTDL, N. Wirth.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-h%C3%B3a-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    I.Lý thuyết về chưng luyện

    Chưng là  phương pháp dùng để tách  các hỗn hợp chất lỏng cũng như các hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi  khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp   ,nghĩa là  khi ở cùng một nhiệt độ thì áp suất hơi của các cấu tử khác nhau.

    Khi chưng ta thu được nhiều sản phẩm và thường bao nhiêu cấu tử sẻ có bấy nhiêu sản phẩm .Đối với trưòng hợp hỗn hợp chưng chỉ gồm hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé còn sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn.

    Trong sản xuất có rất nhiều phương pháp chưng như chưng đơn giản ,chưng bằng hơi nước trực tiếp ,chưng chân không và chưng luyện .Tùy thuộc vào điều kiện sẵn có ,  tính chất hỗn hợp , yêu cầu về độ tinh khiết sản phẩm mà ta chọn phương pháp chưng cho thích hợp .

    • Chưng đơn giản dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau .Phương pháp này thường dùng để tách sơ bộ và làm sạch cấu tử khỏi tạp chất.
    • Chưng bằng hơi nước trực tiềp dùng tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi ,thường dùng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước
    • Chưng chân không dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi cấu tử .Ví dụ như trường hợp các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt  độ cao hay trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá cao.
    • Chưng luyện là phương pháp phổ biến nhất để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau.

    Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và hỗn hợp có nhiệt độ sôi cao.

    Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp súât thường.

    Chưng luyện ở áp suất thường (áp suất khí quyển ) dùng cho hỗn hợp không thuộc các trường hợp trên.

    Người ta tiến hành chưng luyện hỗn hợp cần chưng trong tháp chưng luyện ,tháp gồm nhiều đĩa ,trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa pha lỏng và pha hơi. Hơi đi từ dưới lên qua các lổ của đĩa ,lỏng đi từ trên xuống theo các ống chảy chuyền, nồng độ các cấu tử và nhiệt độ sôi ở mỗi đĩa thay đổi theo chiều cao của tháp .Do đó một phàn cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một phần ít hơn chuyển từ pha hơi vào pha lỏng , lặp lại nhiều lần  bốc hơi và ngưng tụ như thế , hay nói một cách khác ,với một số đĩa tương ứng , cuối cùng ở trên đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng nguyên chất và ở tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng nguyên chất .

    Quá trình chưng luyện được thực hiện trong thiết bị loại tháp làm việc liên tục hoặc gián đoạn.

    Ơ đây ta sẽ thiết kế hệ thống chưng luyện  làm việc liên tục với hỗn hợp chưng là acetone (C­­H3-CO-CH3) và benzene (C6H6).Khi chưng luyện liên tục , hỗn hợp đầu được  đưa vào tháp ở đĩa tiếp liệu (nằm ở phần giữa thân tháp ) một cách liên tục , sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy cũng được lấy ra liên tục.

    II, Một số tính chất của acetone-benzene.

    1, Acetone

    -Aceton là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước ,có tỷ trọng d20 = 0,792 , tan nhiều trong nước do phân tử phân cực, có nhiệt độ sôi ts =56,1 oC, đông đặc ở nhiệt độ -95,5 oC.
    -Aceton có công thức phân tử CH3COCH3 , MA=58.

    -Phương pháp quan trọng để điều chế Axeton là: oxy hóa rượu iso propanol
    CH3CH(OH)CH3 CH3COCH3 + H2O
    -Về mặt hóa học : có cấu tạo tương tự anđêhít , aceton tham gia phản ứng cộng H2 và natrihyđro sun fit (NaHSO3) nhưng không tham gia tráng gương với AgNO3 và Cu(OH)2 ,tuy nhiên có thể bị oxy hóa và cắt sát nhóm CO để tạo thành 2 axít khi nó phản ứng vói chất oxay hóa mạnh .
    -Ưng dụng : Aceton hòa tan tốt trong axetat, nitro xenlulo, nhựa fenol focmanđehit, chất béo , dung môi pha sơn , mực ống đồng . Nó là nguyên liệu để tổng hợp thủy tinh hữu cơ , từ Aceton có thể điều chế xêten sunphuanat (thuốc ngũ) và các halophom .

    2, Benzene

    -Benzene: là một hợp chất mạch vòng, ở dạng lỏng không màu và có mùi thơm nhẹ.Công thức phận tử là C6H6.( MB=78)

    -Benzen không phân cực,vì vậy tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực và tan rất ít trong nước. Trước đây người ta thường sử dụng benzen làm dung môi. Tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu, nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn

    Các tính chất vật lí của benzen:

    • Khối lượng phân tử: 78
    • Tỉ trọng(200C): 0,879
    • Nhiệt độ sôi: 80oC
    • Nhiệt độ nóng chảy: 5,50C

    3, hỗn hợp lỏng acetone-benzene.

    Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen – aceton ở 760  mmHg (áp suất khí quyển).

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

     Acetone: cấu tử nhẹ, dễ bay hơi.

    Benzene: cấu tử nặng khó bay hơi

     

    III, cân bằng vật chất

    Nếu gọi :

    F – Lượng hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp, kg/h  thì ta có F= 4000 (kg/h).

    P – Lượng sản phẩm đỉnh, kg/h

    W – Lượng sản phẩm đáy, kg/h

    aF, aP, aW: nồng độ% khối lượng của cấu tử dễ bay hơi (acetone) trong hỗn hợp nguyên liệu,

    trong sản phẩm đỉnh và trong sản phẩm đáy:

    + aF = 37,5%
    + aP = 90,5%
    + aW = 4,5%

    Phương trình cân bằng vật chất toàn tháp :  F = P + W

    Nếu đối với cấu tửdễbay hơi :   F.aF= P.aP+ W.aW

    Ta tính được P :

    P= F* =  4000*(0.375-0.045)/(0.905-0.045)=1534,88 (kg/h)

    =>> W= F-P= 4000-1534,88=2465.12( kg/h)

    Chuyển từ nồng độ  % sang nồng độ  phần mol: (MA=58,MB=78)

    + nồng độ  phần mol của acetone trong hỗn hợp nguyên liệu là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đỉnh là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đáy là:

    Tính toán khối lượng mol trung bình:

    + hỗn hợp nguyên liệu:

    MF  = xF M+ (1- x)MB  = 0.4466. 58 + (1- 0,4466). 78   =69.07 (kg/kmol)

    + sản phẩm đỉnh:

    MP  = xP M+ (1- x)MB  = 0,9276. 58 + (1- 0,9276). 78   = 59.45 (kg/kmol)

    + sản phẩm đáy:

    MW = xW M+ (1- xW )MB  = 0,0596. 58 + (1- 0,0596). 78   = 76.81 (kg/kmol)

    Ta có bảng cân bằng vật chất toàn tháp:

    Hỗn hợp Nồng độ %

     

    khối lượng

    Nồng độ phần

     

    mol

    Lưu lượng

     

    khối lượng,kg/h

    Lưu lượng

     

    mol, kg/h

    Nguyên liệu 37,5 44,66 4000 69,07
    Sản phẩm đỉnh 90,5 92,76 1534,88 59,45
    Sản phẩm đáy 4,5 5,96 2465,12 76,81

    IV, Xác định chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin.

    Chỉ số hồi lưu rf là chỉ số giữa trọng lượng lỏng hồi lưu và lượng sản phẩm đỉnh.

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

    1- Xác định rf min

    rFmin=

    Với y­F*- nồng độ phần mol cân bằng ứng với xF

    Mà theo trên ta tính được xF =44,66 (%) €  (40,50) do đó dùng công thức nội suy:

    y­­F*= yA+ (xF– xA ). ,   thay số vào ta có:

    yF*=  59,4 + (44,66-40).(66,5-59,4)/(50-40) = 62,71 (%)

    từ đó ta suy ra chỉ số hoàn lưu tối thiểu: rF =1,6648

    2- Xác định các giá trị rf= b. rFmin  với b = 1,2 ÷2,5

    3- Xác định các giá trị

    4- Trên đường cân bằng lỏng hơi x-y của hệ hai cấu tử →Vẽ đường làm việc của:

    – Đoạn luyện: bằng cách nối điểm (xP, yP) với điểm (0, B)

    – Đoạn chưng: bằng cách nối điểm (xW, yW) với giao điểm của đường làm

    việc của đoạn luyện với đường x = xF(nếu hỗn hợp nguyên liệu vào ở điểm sôi)

    5- Xác định số bậc thay đổi nồng độ NLT bằng cách vẽ các đường thẳng song song

    với trục hoành và trục tung bắt đầu từ điểm xPcho đến khi quá điểm xW. NLT thông

    thường không phải là số nguyên.

    6- Giá trị thích hợp của chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin tương ứng

    Đầu tiên ta có được bảng sau:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rf 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186

    Bây giờ ta thực hiện các bước còn lại, và được kết quả như các trang sau.

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Vậy ta có bảng tổng hợp:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rF 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186
    NLT                  
    NLT (rF +1)                  

    V,  Xác định số đĩa thực tế.

    có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởng của thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trung bình:

    NTT = NLT/ntb

    Trong đó: Nt – số đĩa thực tế, Nlt – số đĩa lý thuyết, ntb – hiệu suất trung bình của thiết bị

    ntb =

    Trong đó ni – hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ, n – số vị trí tính hiệu suất

    Trong trường hợp này ta tính

    ntb =

    Với – lần lượt là hiệu suất ở đĩa trên cùng, hiệu suất ở đĩa nhập liệu và hiệu suất ở đĩa dưới cùng

    Hiệu suất đĩa là một hàm của độ bay hơi tương đối α và độ nhớt µ của chất lỏng:

    n=f(α, µ)

    Trong đó :  α- độ bay hơi tương đối của hỗn hợp

    µ- độ nhớt của hỗn hợp lỏng, N.s/m2

    Độ bay hơi tương đối củacác hỗn hợp thực được xác định theo công thức:

    α = .

    y, x : nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi và pha lỏng

    Sau khi tính được tích (α, µ) ⇒Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒xác

    định được ηP, ηF, ηW ⇒xác định ηtb ⇒NTT

     

     

    -xác định np:

    + ta xác định bằng phần mềm ProII 9.0 bằng công cụ Shortcut ta xác định được

    m=0,243 ( cp)= 2,43 *10­­­­­-4 N.s/m2

    + ta có xP=0.9276 sử dụng công thức nội suy giá trị

    yP= 0,932+ ( 0,9276-0,9)(1-0,932)/(1-0,9)=0,9508 (hay 95,08 %)

    >>             α= . =1,5083

    Tích                   m. α=3,665*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒ nP=……….

    -xác định nF:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định đĩa nạp liệu là số 8 có:

    m=0,292 ( cp)= 2,92 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xF=0,4466, nội suy ta có  yF=0,6271 (62,71%)

    >>             α= . =2,0838

    Tích                   m. α=6,085*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒   nF=………

    -xác định nW:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định:

    m=0,315 ( cp)= 3,15 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xW=0,0596, nội suy ta có  yW=0,1598 (15,98%)

    >>             α= . =3

    Tích                   m. α=9,45*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒    nW=……….

    Vậy ntb = =

    Từ đó ta có đĩa số đĩa thực tế là: NTT = NLT/ntb=……..

       VI,Kết luận

    -Việc thiết kế một hệ thống chưng luyện với đầu vào liên tục là gồm nhiều công đoạn khác nhau: cân bằng vật chất, tính toán tháp chưng cất để xác định đường kính đoạn cất, đoạn chưng, trở lực, rồi tính cân bằng nhiệt lượng ở các thiết bị, tính toán cơ khí, và tính toán các thiết bị phụ. Nhưng với nội dung kiến thức đã học thì chúng ta mới xác định được, hay là mới thực hiện được công đoạn thứ nhất là cân bằng vật chất. Và trong bài tập này thì đã xác định đày đủ các yêu cầu: lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, chỉ số hồi lưu tối thiểu, số đĩa lý thuyết và số đĩa thực tế. . Bài tập lớn  đã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm để tính toán thiết kể hoàn chỉnh một quá trình trong sản xuất. Và giúp kiểm chứng lý thuyết đã học, và sau này chúng ta có thể kiểm chứng với phần mềm PROII…..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 6


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-con-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-%C4%90%E1%BB%99c-canh-b%E1%BA%A1ch-%C4%91%C3%A0n-c%E1%BB%8D-d%E1%BA%A7u-v%C3%A0-%C4%91%E1%BA%ADu-n%C3%A0nh-l%E1%BB%A3i-%C3%ADch-v%C3%A0-t%C3%A1c-h%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    MỞ ĐẦU

    Trong cuộc sống, ta biết đến bạch đàn, đậu nành, dầu cọ thông qua những lợi ích thiết thực mà chúng mang lại cho kinh tế lẫn sức khỏe con người, cũng chính vì những lợi ích đa dạng đó đã làm nhu cầu về các sản phẩm từ các loại cây này ngày càng tăng cao. Nhu cầu thị trường cộng với chi phí và công sức đầu tư ít nhưng đem đến một lợi nhuận không nhỏ đã đưa đến việc áp dụng hình thức canh tác độc canh các loại cây trên ngày càng rộng rãi và trên quy mô ngày càng mở rộng.Xu hướng canh tác này đã vô tình gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cả trước mắt lẫn lâu dài.

    Để làm rõ hơn về những lợi ích và tác hại mà việc độc canh bạch đàn, đậu nành, dầu cọ mang lại, cả nhómđã chọn đề tài “Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành – lợi ích và tác hại”. Với đề tài này, cả nhóm hy vọng với những thông tin, kiến thức, dẫn chứng cụ thể được đề cập trong bài báo cáo sẽ giúp các bạn hiểu thêm về môi trưởng xung quanh chúng ta và là tư liệu tham khảo giúp ích cho các bạn sau này.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        2

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    I. BẠCH ĐÀN

    I.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    I.1.1. Nguồn gốc:

    • Bạch đàn (Khuynh diệp) là chi thực vật có hoa Eucalyptus trong họ Myrtus, Myrtaceae.Các thành viên của chi này có xuất xứ từ Australia. Có hơn 700 loài bạch đàn, hầu hết có bản địa tại Australia, và một số nhỏ được tìm thấy ở New Guinea và Indonesia và một ở vùng viễn bắc Philippines và Đài Loan. Các loài bạch đàn đã được trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm châu Mỹ, châu Âu, châu Phi, vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Trung Quốc, bán đảo Ấn Độ…
    • Cây bạch đàn được dẫn giống bằng hạt đem về trồng ở đất nước ta vào khoảng thập niên 1950 và cho thấy một số loài rất thích hợp với thổ nghi và khí hậu của Việt Nam, nhất là có thể trồng tập trung thành rừng thuần hay trồng phân tán trong đất thổ cư của nhân dân từ vùng đồng bằng cho đến các vùng bình nguyên và cao nguyên.
    • Tiên khởi ở Miền Nam, cây Bạch đàn mới du nhập được gọi là cây Khuynh diệp vì có lá cong cong hình lưỡi liềm. Sau đó ngành lâm nghiệp chế độ cũ đặt tên là cây Bạc hà vì lá có mùi dầu Bạc hà, nhưng xin đừng nhầm lẫn với cây rau Bạc hà (Mentha) cùng họ với cây rau Húng.

    I.1.2. Đặc điểm:

    • Loài bạch đàn nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp thưa, trồng trong vòng 5, 6 năm thì có chiều cao trên 7m và đường kính thân cây khoảng 9-10 cm. Trước năm 1975, người ta đã nhầm lẫn trồng rừng Bạch đàn tập trung thuần loại ở Miền Trung Việt Nam nhằm mục đích phủ xanh và phủ nhanh đất trống đồi trọc nhưng kinh nghiệm cho thấy, cây Bạch đàn là loài dễ trồng, ít kén đất tăng trưởng nhanh nhưng hấp thụ nhiều nước và dưỡng chất trong đất nên nếu trồng tập trung thành rừng thuần loại trên đất trống đồi trọc vô tình sẽ làm khô cằn và nghèo nàn đất đai sau một vài chu kì. Do đó, nếu cần phủ xanh đất trống đồi trọc thì chỉ nên trồng hỗn giao với loài bạch đàn bằng cách loài cây họ Ðậu như Keo lá tràm, Keo tai tượng hoặc Keo giậu để bù đắp chất đạm cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        3

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số giống Bạch đàn ở Việt Nam

    I.2 Lợi ích:

    • Bạch đàn là giống cây dễ trồng, lớn nhanh mà không cần phải tốn công và bỏ vốn nhiều để chăm sóc, lợi nhuận từ việc lấy gỗ và dầu từ lá Bạch đàn hiện khá cao nên việc trồng Bạch đàn đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm.
    • Ở nước Úc các loài bạch đàn mọc tự nhiên thành rừng gần như thuần loại và được ngành Lâm Nghiệp Úc phân làm sáu nhóm .
    • Người dân Úc thường sử dụng bàn ghế tủ giường trong nhà đóng bằng bằng gỗ Ash. Thực ra ở Úc, Ash không phải là một loài dẻ ở Châu Âu có tên là Fraxinus mà là một nhóm Bạch đàn có thân gỗ to, cứng, tỉ trọng gỗ trung bình, sớ gỗ thẵng mịn thường được dân Úc ưa chuộng để đóng các loại đồ gỗ gia dụng và trang trí nội thất. Các loài bạch đàn trong nhóm Ash còn rất nổi tiếng trên thị trường gỗ thế giới, nhất là nhóm Ash ở đảo Tasmania, một đảo rộng lớn phía nam nước Úc.
    • Ở Việt Nam, do gỗ bạch đàn thường đốn chặt khoảng 5-7 năm để làm cây

    chống trong xây dựng và làm bột giấy hay ván dăm bào gọi là ván Okal nên cho rằng bạch đàn là loại gỗ mềm và kém chất lượng khi làm đồ mộc gia dụng, trong khi ở nước Úc, các rừng bạch đàn có tuổi trên 70-80 năm, cây cao đến 50-60 mét, đường kính trung bình đến cả mét và gỗ được sử dụng đa năng từ làm bột giấy, ván ép, ván dăm bào, trụ cột cho đến dồ mộc gia dụng, xây cất nhà cửa cũng như công trình xây dựng nặng .

    • Dầu khuynh diệp hay tinh dầu khuynh diệp là một loại dầu gió được chiết xuất

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        4

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    từ tinh dầu của lá bạch đàn và được dùng nhiều trong đời sống hàng ngày để thoa, uống phòng tránh cảm cúm, trúng gió…. Tinh dầu khuynh diệp có hương thơm dịu

    mát và tác dụng làm mát da, là chất làm thông mũi khi bị cảm cúm và cảm lạnh, trị cảm cúm và giúp không bị ảnh hưởng của gió độc dùng khi đau nhức cơ và giúp làm lành chỗ da bị trầy xước.

    • Những người Úc là người đầu tiên sử dụng công hiệu của bạch đàn để chiết xuất lấy tinh dầu. Dennis Considen và John White là hai nhà hóa chất chiết xuất thành công tinh dầu khuynh diệp theo hướng hiện đại. Sau đó nhà hóa học người Pháp là F.S. Cloez đã tinh chế được chấteucalyptol dùng để chế tinh dầu chữa bệnh.

    Các sản phẩm gia dụng từ gỗ Bạch đàn

    Một số loại dầu khuynh diệp

    I.3. Tác hại của việc độc canh Bạch đàn:

    • Cây bạch đàn làm khô cằn đất và làm khô cạn nguồn nước, khó có cây gì sống được trên đất đã trồng bạch đàn khoảng 2-3 chu kỳ (khoảng 10- 15 năm).

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        5

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vùng đồi trồng Bạch đàn

    • Lá bạch đàn có chứa tinh dầu có hại đến các loài cây khác, khi rụng xuống làm cho thảm thực vật không thể phát triển được. Nếu nhìn từ bên ngoài thì có thể ta sẽ nhầm lẫn bởi sự xanh tốt của đồn điền trồng Bạch đàn và có thể ta sẽ chấp nhận được trồng bạch đàn sẽ thay thế được vai trò của rừng tự nhiên nhưng khi nhìn nhận rõ ràng ta sẽ thấy không có loài thực vật hay động vật sống được cùng với Bạch đàn.

    Đồn diền Bạch đàn nhìn từ xa    Nhưng thục tế thì …..

    • Việc trồng độc canh cây bạch đàn cộng với sự mất đi của rừng tự nhiên có tác động mạnh đến hệ sinh thái và sinh kế của người dân.
    • Ở các tỉnh vùng núi phía Bắc hay các tỉnh Đông Nam bộ, việc trồng độc canh giống cây này đã gây ảnh hưởng và xáo trộn đến cuộc sống của những người dân, hầu hết là các nông dân và người dân tộc vùng cao.
    • Cây bạch đàn đã thay thế gần như toàn bộ thảm thực vật của hệ sinh thái đồi

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        6

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    núi đất ở Hữu Lũng. Dấu ấn của rừng nguyên sinh trữ lượng lớn với nhiều loại gỗ quý như lim xanh, kháo, lát hoa, lát khét, sến, đinh, táu, de, sồi… giờ đây chỉ còn lại một vài chỏm lim mấy chục năm tuổi.

    • Bạch đàn hút nước và chất dinh dưỡng rất nhanh trong đất nên người dân trong khu vực thường xuyên thiếu nước tưới, sinh hoạt.
    • Trồng Bạch đàn đã làm mất đi rất nhiều diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, làm mất đa dạng sinh thái nhiều loài động thực vật mất đi nơi định cư, vào mùa mưa rừng trồng Bạch đàn không có khả năng giữ nước và điều hòa nước như rừng tự nhiên nên lớp đất bị rữa trôi dần, làm mất đi sự màu mỡ , đất mau bạc màu.

    Phá rừng để trồng Bạch đàn

    • Việc lợi nhuận từ bạch đàn đem lại dẫn tới việc người dân và các doanh nghiệp chặt phá rừng để trồng độc canh loại cây này dẫn đến ô nhiễm môi trường gây mất cân bằng sinh thái.
    • Trong luật bảo vệ và phát triển rừng (2004) có nêu rõ: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        7

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    II. DẦU CỌ

    II.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    • Chi Cọ dầu (danh pháp khoa học: Elaeis) có hai loài thuộc họ Cau (Arecaceae). Chúng được trồng với quy mô lớn trong nông nghiệp để sản xuất dầu cọ. Cọ dầu châu Phi Elaeis guineensis có nguồn gốc ở miền tây châu Phi, trong khu vực giữa Angola và Gambia, trong khi cọ dầu châu Mỹ Elaeis oleifera có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ.
    • Cọ dầu được trồng rất nhiều ở vùng Đông Nam Á,
    trong đó có Việt Nam. Cọ dầu châu Phi
     
    • Các cây trưởng thành là loại có một thân cây, có thể cao tới 20 m. Lá thuộc loại lá lông chim, có thể dài tới 3–5 m. Các cây non sinh ra khoảng 30 lá mỗi năm. Những cây trên 10 năm tuổi sinh ra khoảng 20 lá mỗi năm.Hoa mọc thành cụm dày đặc, mỗi hoa riêng rẽ là hoa nhỏ, có ba đài hoa và ba cánh hoa. Quả phải mất 5 đến 6 tháng kể từ khi thụ phấn để có thể chín, nó chứa lớp cùi thịt ngoài chứa nhiều dầu (vỏ quả), với một hạt duy nhất (nhân), cũng rất nhiều dầu. Không giống như họ hàng của nó là dừa, cọ dầu không sản sinh ra các chồi phụ, sự nhân giống được thực hiện bằng cách gieo hạt.

    II.2 Lợi ích:

    • Cọ dầu được trồng để lấy các buồng quả của nó, mỗi buồng quả có thể cân nặng tới 40–50 kg. Sau khi thu hoạch, toàn bộ quả (cùi thịt, hạt) đều được dùng để sản xuất xà phòng và dầu thực vật dùng trong nấu ăn; các phẩm cấp dầu cọ khác nhau thu được từ hạt hay cùi thịt, trong đó dầu từ cùi thịt chủ yếu dùng cho nấu ăn còn dầu từ hạt được dùng để chế biến thực phẩm.
    • Mỗi hecta cọ dầu, được thu hoạch quanh năm sẽ cho sản lượng hàng năm

    vào khoảng 10 tấn quả, từ đó có thể sản xuất được 3 tấn dầu cọ từ vỏ quả và thu được khoảng 750 kg hạt, từ đây lại có thể sản xuất ra 250 kg dầu cọ từ hạt có chất lượng cao và 500 kg bã hạt. Bã được dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        8

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vài giống thậm chí còn có năng suất cao hơn, điều này làm cho người ta nghĩ đến chúng như một loại cây tiềm năng cho việc sản xuất dầu thực vật cần thiết để sản xuất dầu điêzen sinh học.

    • Dầu cọ không chứa các acid béo trans: Do độ nóng chảy cao,khoảng 40oC, dầu cọ ở thể rắn khi nhiệt độ dưới 40o Nhờ vậy, dầu cọ đã là một chất kết dính tốt mà ngành công nghiệp đánh giá cao hơn các loại dầu thực vật khác.Các loại dầu thực vật khác cần phải được hydro hóa mới có được tính chất như dầu cọ.Chính sự hydro hóa này đã tạo ra các acid béo dạng trans, gây xơ vữa mạch máu và gây ung thư.
    • Dầu cọ có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều hàm lượng Caroten và Vitamin E, chứa khoảng 43 % chất béo no, khoảng 43 % chất béo chưa no đơn nhóm và 13 % chất béo chưa no đa nhóm.
    • Dầu cọ có tính chất kháng nhiệt rất cao: Dầu cọ không bị thoái hóa mặc dù đun sôi ở nhiệt độ 240oC so với 107oC đối với dầu của cây cải dầu (olza) hay 177oC đối với bơ. Việc đun sôi quá độ các chất béo có thể tạo ra các chất độc như acrolein, có tác dụng gây ung thư mạnh. Cũng như vậy, sự oxy hóa trong không khí,còn gọi là sự ôi thiu, thường tác động đến các loại dầu lỏng chứa nhiều acid béo không no, hơn là các chất béo đặc.
    • Dầu cọ là một nguồn cung cấp chất chống oxy hóa đáng kể: Cũng như các

    dầu thực vật lỏng và đặc khác, dầu cọ cũng là một nguồn dồi dào vitamin E. Chất chống oxy hóa này có khả năng ngăn chặn tác dụng oxy hóa của các acid béo không no.

    • Chính vì khả năng chịu nhiệt và chống ô xy hóa rất tốt, dầu cọ được xem là nguyên liệu lý tưởng trong sản xuất hỗn hợp dầu chiên. Trong thực tế, dầu cọ đã dùng thay thế 100% các loại dầu chiết xuất từ các hạt truyền thống khác như đậu tương, hạt cải.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        9

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Dầu cọ kết hợp với diesel tạo ra nhiên liệu sinh học có lợi cho môi trường do dầu cọ sinh ra các hỗn hợp hữu cơ mà khi cháy trong động cơ, không làm tăng thêm nồng độ carbon dioxide (CO2). CO2 được cây cọ hấp thu trở lại trong chu kỳ sinh trưởng, qua đó giúp cân bằng lượng khí thoát ra khi cháy.
    • Cọ dầu có năng suất lớn với 5.950 lít dầu mỗi hecta mỗi năm. Dầu cọ còn

    hấp dẫn ở chỗ nguồn cung phong phú và giá rẻ (khoảng 550 USD/tấn).

    II.3. Tác hại của việc độc canh cọ dầu:

    • Cọ dầu châu Phi được đưa vào Sumatra và khu vực Malaya vào đầu những năm thập niên 1900; nhiều đồn điền lớn trồng cọ dầu hiện nay nằm trong khu vực này, với diện tích trồng của Malaysia là trên 20.000 km². Cọ dầu được trồng với quy mô lớn ở Indonesia với diện tích 8,9 triệu ha.Tuy nhiên, việc phá hủy các rừng mưa tự nhiên để trồng cọ dầu là một vấn đề lớn liên quan tới các e ngại về môi trường tự nhiên.
    Ươm giống cây cọ ởTrung Rừng cọ ở Indonesia
    Kalimantan, Indonesia  
    • Các khu rừng từng ngày “ngã xuống” để nhường chỗ cho những đồn điền trồng cọ trích lấy dầu sản xuất nhiên liệu giá rẻ, chiếm 3% trong tổng số các vụ phá rừng trên toàn thế giới. Các nhà bảo vệ môi trường ước tính trong vòng 15 năm, 98% diện tích rừng nhiệt đới ở Indonesia và Malaysia sẽ biến mất cùng với một số loài sinh vật hoang dã quý hiếm.
    • Trong khu rừng rộng 6 triệu ha trên đảo Borneo (Indonesia), khoảng 250.000 ha được chính quyền dành để trồng dầu cọ. Nhưng theo Willie Smits, nhà sáng lập dịch vụ bản đồ vệ tinh SarVision thống kê tỷ lệ rừng sụt giảm. Indonesia đặt mục tiêu tăng diện tích trồng cọ 6,5 triệu ha hiện nay lên gấp đôi trong 5-8 năm tới và gấp ba

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        10

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    vào năm 2020. Ước tính mỗi năm, quốc gia vạn đảo này đốn 2,8 triệu ha rừng để trồng cọ.

    Sản lượng dầu cọ sản xuất của các quốc gia

    • Tình trạng này có thể dẫn đến nguy cơ hủy hoại rừng nhiệt đới và xóa sổ các loài động vật hoang dã quý hiếm như voi châu Á, hổ Sumatra và đười ươi ở Borneo, do nơi cư trú ngày càng bị thu hẹp và đó cũng là nguyên nhân của nhiều vụ cháy rừng.

    Các binh sĩ Indonesia đang dập lửa tại một đồn điền trồng cọ ở đảo Sumatra

    Khỉ mũi dài Nasalis Voi Samutra ở Indonesia  
    larvatus trên đảo Borneo
       

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        11

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, số lượng đười ươi ở các khu rừng ở Indonesia và Malaysia sụt giảm nhanh đến nỗi có thể 98% cá thể sẽ biến mất vào năm 2022.
    • Các nhà nghiên cứu của tổ chức Wetland International (Hà Lan) phát hiện 50% diện tích các đồn điền dầu cọ mới được thu hoạch đã giải phóng một lượng lớn khí CO2 do đất than bùn cháy và mưa. Chẳng hạn như lớp than bùn ẩm ở tỉnh Trung Kalimantan trên đảo Borneo đóng vai trò như “miếng xốp” hữu cơ khổng lồ hút rất nhiều khí carbon. Việc rút nước tưới cho các đồn điền hoặc làm đường để chuyển gỗ khiến lớp bùn này khô, giải phóng khí carbon tích tụ trong đất.Riêng Indonesia, than bùn đã “nhả” 600 triệu tấn CO2 mỗi năm từ các vùng đầm lầy.
    • Tệ hại hơn, CO2 từ các đám cháy rừng lớn đã hình thành lớp khói mù bao trùm phần lớn khu vực Đông Nam Á. Ước tính các vụ cháy rừng ở Indonesia sản sinh 1.400 tấn CO2 mỗi năm. Indonesia trở thành nước tạo ra CO2 lớn thứ 3 thế giới, nếu tính cả 2 nguyên nhân trên.Các nhà bảo vệ môi trường lo ngại rằng việc độc canh cây cọ không thể hỗ trợ sự đa dạng đời sống hoang dã, và môi trường sẽ rơi vào những thảm họa.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        12

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    III.ĐẬU NÀNH

    III.1. Nguồn gốc:

    • Theo từ điển thực phẩm, cây đậu nành được biết có nguồn gốc xa xưa từ Trung Quốc và được coi là cây thực phẩm cho đời sống con người từ hơn 4.000 năm trước, sau đó được truyền bá sang Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 8, vào nhiều thế kỷ sau có mặt ở các nước Á Châu như Thái lan, Malaisia, Korea và Việt Nam. Cây đậu nành có mặt ở Âu Châu vào đầu thế kỷ 17 và ở Hoa Kỳ vào thế kỷ 18. Ngày nay Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầu sản xuất đậu nành chiếm 50% sản lượng trên toàn thế giới, rồi đến Brazil, Argentina Trung Quốc, Ấn Ðộ.

     

    III.2 Lợi ích:

    • Đậu nành giàu hàm lượng protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc. Hàm lượng protein cao trong hạt đậu cũng như nhiều hợp chất có giá trị khiến đậu nành trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới. Protein trong hạt đậu chứa khoảng trên 38% tùy loại, hiện nay nhiều giống đậu nành có hàm lượng protein đặc biệt cao tới 40%-50%. Trong hạt đậu còn chứa sắt, canxi, phốt pho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hóa.Vitamin trong đậu nành có nhiều nhóm B đáng kể là vitamin B1, B2, B6, ngoài ra còn có vitamin E, acid pholic.
    • Hiện nay, nhu cầu về đậu nành tăng cao phần lớn là dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học, thức ăn cho gia súc và thực phẩm. Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành…

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        13

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số sản phẩm từ đậu nành

    III.3. Tác hại của việc độc canh đậu nành:

    • Nhu cầu về đậu nành tăng dẫn đến diện tích trồng loài cây này cũng tăng không ngừng. Brazil hiện đứng thứ 2 thế giới về sản xuất đậu nành và đang có xu hướng vượt qua Hoa Kỳ. Việc mở rộng trồng đậu nành ở Brazil góp phần làm tăng tình trạng phá rừng tại Amazon. Diện tích trồng đậu nành ở Brazil ở mức tăng 350% giai đoạn 2008-2009, và trong giai đoạn 2011-2012 đã có giảm 57% nhờ lệnh cấm do chiến dịch của Greenpeace đưa ra.Các hình ảnh vệ tinh và các bức ảnh chụp được từ máy bay cho thấy diện tích trồng đậu nành trên đất rừng bị chặt phá rừng là 18.400 ha (19/09/2013).
    • Ngoài ra, việc trồng đậu nành để cung cấp cho nành sản xuất nhiên liệu sinh học cũng làm giảm đất canh tác các cây lương thực khác ở châu Âu.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        14

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    KẾT LUẬN

    Bạch đàn, cọ dầu, đậu nành mang lại nhiều lợi ích cho con người về mặt kinh tế, sức khỏe… đồng thời cũng góp phần giải quyết vấn đề về nhiên liệu. Chính những lợi ích to lớn này mà các loại cây này trở thành đối tượng số một cho việc độc canh.

    Độc canh cây công nghiệp giải quyết nhu cầu cho xã hội đồng thời mang lại một nguồn thu lớn cho chủ đầu tư. Đây là lí do vì sao các đồn điền độc canh xuất hiện ngày càng nhiều và càng được mở rộng.Việc mở rộng các đồn điền độc canh đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, không gian sống của động thực vật cũng như cuộc sống của con người: đất bị thoái hóa, gia tăng biến đổi khí hậu và gây suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tiêu cực lên xã hội…Vì vậy độc canh không phải là hình thức tối ưu để phát triển cây công nghiệp, mà ngược lại còn mang đến những thảm họa.

    Để ngăn chặn những thảm họa do độc canh mang lại, cần phải ngừng việc mở rộng đồn điền độc canh đồng thời giảm diện tích độc canh, thay hình thức độc canh bằng hình thức luân canh, xen canh. Luân canh, xen canh không chỉ khắc phục những hạn chế của hình thức độc canh mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện độ phì nhiêu cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        15

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    TƯ LIỆU THAM KHẢO

    1. http://tiengsonghuong.wordpress.com/2013/01/21/thuc-hu-ve-tac-dung-cua-dau-co/
    1. http://www.khoahoc.com.vn/khampha/sinh-vat-hoc/sinh-hoc/14461_Dau-co-nhien-lieu-tuong-lai-hay-tham-hoa-sinh-thai.aspx
    1. http://www.cirum.org/2010/05/19/phong-su-anh-chuyen-ke-ve-rung-doc-canh-cay-bach-dan/
    1. http://agriviet.com/nd/120-doi-dieu-biet-them-ve-cay-bach-dan/

    5.

    http://www.vietlinh.com.vn/library/news/agriculture_plantation_news_show.asp?ID= 3575

    1. http://lupapa.speri.org/info/Cau-chuyen/Huu-Lung:-Doi-nui-co-cay-ma-khong-thanh-rung-74-351.html

    7.http://iasvn.org/tin-tuc/Viec-mo-rong-trong-dau-tuong-gop-phan-lam-tang-tinh-trang-chat-pha-rung-tai-Amazon-3790.html

    1. http://www.gingiunetxuan.vn/321I874/noi-tiet-to-nu/cay-dau-tuong-%E2%80%93-nhung-dieu-chua-biet.html

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        16


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Gia-c%C3%B4ng-tr%C3%AAn-m%C3%A1y-CNC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    LỜI NÓI ĐẦU

    Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kĩ thuật là tự động hóa sản xuất. Phương thức cao của tự động hóa sản xuất là sản xuất tích hợp có sự hỗ trợ của máy tính ( dây chuyền mềm). Trong hệ thống sản xuất tích hợp thì máy điều khiển số CNC ( Computer Numerical Control) đóng một vai trò rất quan trọng. Sử dụng máy công cụ điều khiển số (CNC) cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, tăng năng suất, đồng thời rút ngắn được chu kỳ sản xuất. Chính vì vậy hiện nay, nước ta và các nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiển số ( CNC).

    Hiện nay, máy cắt dây điều khiển số DK7732 được dùng khá phổ biến

    • Việt Nam. Máy được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ… Trong lĩnh vực cơ khí, máy cắt dây DK7732 thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu…

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  1

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    Phương pháp gia công cắt dây (Wire-cut Electrical Discharge Machining hoặc Wire Electrical Discharge Machining) là một trong 2 phương pháp gia công của công nghệ gia công tia lửa điện (Electrical Discharge Machining). Gia công tia lửa điện gồm gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình và gia công tia lửa điện bằng cắt dây.

    • Gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình: Gọi tắt là phương pháp “xung định hình”. Điện cực đóng vai trò là dụng cụ có độ cứng thấp, có

    hình dạng không gian bất kì giống với hình dạng cần gia công của phôi, nó sẽ in hình của mình lên phôi tạo ra lòng khuôn thường dùng để tạo hình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  2

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    những chi tiết đục lỗ nhưng không thông. Điện cực thường làm bằng đồng, grafit… Vật liệu làm dụng cụ cũng như phôi yêu cầu phải có tính dẫn điện.

    Khi gia công phải có dung dịch điện môi không dẫn điện (cách điện ở điều kiện thường) nhưng lại có khả năng dẫn điện khi có xảy ra quá trình ion hóa.

    Hình 1.1 Máy gia công bằng xung định hình

    Hình 1.2 Một số hình ảnh gia công bằng xung định hình

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  3

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công tia lửa điện bằng cắt dây: Điện cực là một sợi dây kim loại

    mảnh (d = 0,1 – 0,3 mm) được quấn liên tục và chạy dao theo một công tua xác định. Trong quá trình gia công, dây chuyển động lên xuống để tránh mòn cục bộ tránh hiện tượng đứt dây hoặc không chính xác.

    Hình 1.3 Máy gia công cắt dây

    Hiện nay phương pháp gia công cắt đây WEDM đã được phát triển khá rộng rãi ở các nước phát triển. Trên thế giới có nhiều nước đã sản xuất các máy WEDM với nhiều loại và model khác nhau để phục vụ những mục đích khác nhau.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  4

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.1 Tổng quát về máy cắt dây CNC

    • Điều khiển servo vòng lặp kín, vị trí bàn thao tác được đo trực tiếp bằng máy tính để điều khiển động cơ servo, đảm bảo độ chính xác cao khi gia công.
    • Băng máy tuyến tính độ chính xác cao cho các trục X, Y, Z.
    • Dạng hộp thoại biên tập, dễ dàng sử dụng.
    • Trục vít me dẫn động độ chính xác cao cho các trục X,Y, Z.
    • Hệ thống bôi trơn trung tâm, đảm bảo bôi trơn đủ và chính xác cho mỗi trục.
    • Bạc đạn đỡ các trục vít me có tải trọng lớn và độ chính xác, tuổi thọ cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  5

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Độ dịch chuyển các trục được tính toán chính xác bằng máy tính tốc độ cao, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong gia công và giảm thấp nhất mài mòn của điện cực.
    • Sử dụng MOSFET tốc độ cao, tin cậy và bền.

    1.2 Đặc tính kỹ thuật ưu việt vủa máy cắt dây CNC

    • Máy có kết cấu cứng vững cao, thiết kế trục U, V tiện ích
    1. Đế máy đối xứng và cứng vững

     

    • Thiết kế có máy vi tính hỗ trợ nên khung máy đạt độ cân bằng tối đa

    và bảo đảm độ biến dạng tối thiểu do tải và bảo đảm độ chính xác gia công kể cả khi làm việc lâu.

    • Toàn bộ các bộ phận chính của máy được chế tạo bằng gang

    Meechanite chất lượng cao được thường hóa và đã được ủ nhằm đạt độ siêu cứng vững và tuổi thọ cao.

    1. Dẫn động và đường dẫn hướng chính xác
    • Các vít me bi chính xác và đường dẫn động thẳng cho các trục X, Y,

    Z, U, V.

    • Động cơ Servo AC dẫn động trực tiếp vít me cầu giúp loại trừ khe

    hở và cho độ chính xác vị trí cao.

    + Máy được kiểm tra đối với độ chính xác vị trí và độ chính xác lặp

    lại.

    1. Bộ điều khiển PC thân thiện với người sử dụng

     

    • Hệ thống điều khiển hai CPU cho phép lập trình được trong khi đang gia công.
    • Chu trình tiêu chuẩn giúp máy chạy lướt nhanh các chương trình.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  6

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Chức năng quay lại điểm bắt đầu, quay lại điểm tham chiếu, chức năng tìm dấu vết, chức năng trở lại đường cũ cho phép người vận hành nhanh chóng và dễ dàng cài đặt và cài đặt lại sau khi dây đứt.
    • Dễ dàng nhập dữ liệu thông qua bảng điều khiển, thông qua ổ đĩa

    3.5 inches hoặc qua cổng giao diện RS-232.

    1. Hệ thống cung cấp dung dịch cắt hiệu quả cao
    • Hai bơm công suất lớn có áp suất cao dẫn động bằng biến tần và

    động cơ ngâm đảm bảo êm và hiệu quả, cung cấp tia nước mạnh nhằm tối ưu hóa quá trình phun cắt. Hệ thống phin lọc và hệ thống xử lý trao đổi Ion đảm bảo nước sạch. Phin lọc không ngâm nước làm cho dễ dàng và thuận tiện trong việc thay thế cũng như nâng cao tuổi thọ làm việc.

    1.3 Chức năng của bộ điều khiển CNC

    -Ghi  lại  quá  trình gia- Giữ khối lựa chọn – Sửa nền  
    công Dừng theo lựa chọn – Chức năng phán đoán
    -6 tọa độ tham khảo – Định vị tự động (lỗ, tâm, rãnh,- Sửa / copy / xóa chương
    -Căn chỉnh dọc tự động rìa) trình  
    -Quay lại điểm bắt đầu – Nhập dữ liệu bằng tay (MDI) – Chức năng cắt hình dạng
    -Bảo vệ màn hình – Quay lại điểm bắt đầu trên và  
    -Thay đổi góc cắt công khi- Quay lại điểm giữ – Hình dạng dưới khác nhau
    đang gia công – Quay lại điểm tham chiếu – Cắt côn  
    – Thông tin về bảo trì – Chức năng tìm dấu vết – Cắt góc R  
    – Ảnh đối xứng – Chức năng trở lại đường cũ – Chuyển đổi hệ inch/mét
    -Thay trục – Hiển thị phần cắt -Bảo vệ ngắn mạch  
    – Hiệu chỉnh khe hở Giới hạn bảo vệ phần mềm -Hiển thị bằng tiếng Anh /
    • Bù sai số bước răng- Giới hạn hành trình đã lưu trữ tiếng Trung

    – Hiệu chỉnh độ song song  – Chạy khô                                              – Chức năng dừng khối

    – Chạy khối đơn                                  -Cổng giao diện RS-232

    – Khóa máy                                           -Cắt góc

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  7

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Bàn làm việc kiểu trượt

    Bàn làm việc kiểu thép không gỉ có thể di chuyển được dễ dàng điều chỉnh để phù hợp với các loại kích thước phôi khác nhau.

    Động cơ ngâm.

    Bơm kiểu ngâm đặc biệt cùng với kết cấu thép không gỉ đảm bảo không có sự cố khi vận hành.

    Hệ thống cấp dây dễ vận hành và tin cậy.

    Hệ thống cấp dây cơ khí bán tự động đơn giản và tin cậy cho phép nhanh chóng và dễ dàng cài đặt dây cho quá trình gia công.

    Dễ dàng vận hành các điều kiện cắt khác nhau.

    • Cắt nhiều lớp
    • Cắt khối
    • Cắt phun nước gián đoạn
    • Cắt côn
    • Cắt từ cạnh phôi
    • Cắt mặt phẳng không đều
    • Màn hình soạn thảo

    Điều khiển đàm thoại cùng với sự điền dữ liệu trên toàn bộ màn hình cho phép dễ dàng lập trình và soạn thảo.

    Mô phỏng đồ họa hiển thị phần cắt.

    • Mô phỏng đồ họa phần cắt hiển thị bằng tọa độ 2 chiều và 3 chiều.
    • Cho phép mô phỏng chương trình mới khi đang gia công.
    • Đặc tính phóng to thu nhỏ cho phép nhìn hoàn toàn vật gia công.

    Cài đặt sử dụng: Cung cấp vắn tắt các thông tin về các chi tiết hao mòn trong quá trình sử dụng và cho phép dễ dàng theo dõi và lập kế hoạch bảo dưỡng.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  8

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Hiển thị biểu tượng bằng đồ họa.

    Các biểu tượng hiển thị cùng với từ ngữ ngắn gọn cho phép người vận hành điều khiển thiết bị nhanh nhất đồng thời giảm tối thiểu các lỗi có thể xảy ra.

    Đặt thời gian gia công.

    Theo dõi thời gian chạy máy cung cấp quá trình làm việc và các ưu điểm để tham khảo cho sự tính toán thời gian gia công trong tương lai.

    • Nguồn cấp AC có thể cắt nhanh hơn.

    Nguồn AC cho phép cắt nhanh hơn nguồn DC khi cắt các khuôn cối có chiều dày lớn hơn 50 mm.

    Tuổi thọ của khuôn cắt bằng nguồn AC cao.

    Khuôn cắt bằng nguồn AC có tuổi thọ làm việc gấp 5 lần khuôn cắt bằng nguồn DC.

    Năng suất, độ chính xác, hiệu quả cao.

    Độ bền và độ chính xác của linh kiện cao.

    • Có 90% các linh kiện điện tử của JSEDM được nhập khẩu từ châu Âu (Đức, Thụy Sỹ …), bộ phận truyền động Panasonic và mô tơ nhập khẩu từ

    Nhật được sử dụng cho thiết bị điều khiển tự động 5 trục.

    JSEDM W/C sử dụng vít đầu tròn mức C1 và đường dẫn hướng tuyến tính mức P được sản xuất tại Đức.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  9

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. MÁY CẮT DÂY DK7732

    2.1 Bản chất của gia công tia lửa điện bằng cắt dây

    Cắt dây hành trình EDWM là một phương pháp gia công EDM đặc biệt. Về bản chất nó giống như gia công bằng điện cực định hình là sử dụng năng lượng nhiệt của các xung điện làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu cần gia công. Phương pháp này dùng điện cực là dây dẫn điện được quấn liên tục. Dây dịch chuyển tương ứng với phôi bằng bàn điều khiển số. Sau khi cắt ta được một hình ghép chính xác. Mảng bên trong (chày) hay bên ngoài (khuôn) có thể là chi tiết cần gia công (hình 2.1).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               10

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hình 2.1 Sơ đồ gia công bằng máy cắt dây EDM

    2.2 Ứng dụng và chủ yếu và phạm vi sử dụng

    Máy cắt dây DK7732 là loại máy được điều khiển với chương trình điều khiển số, theo quỹ đạo dự đĩnh sẵn. Với hai bộ xử lý và có thể nhập dữ liệu từ máy tính bên ngoài ( đĩa mềm, USB, …).

    Máy có hai đầu cắt linh động, dung dây điện cực làm công cụ, có thể cắt lỗ côn hay cắt mặt vát. Thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ….

    Sử dụng sợi Molipdel mang lại bề mặt bóng, mịn, hiệu quả kinh tế

    cao.

    Nói chung, WEDM DK7732 có đầy đủ những ưu nhược điểm của một phương pháp gia công EDM. Máy có thể gia công nhiều dạng bề mặt khác nhau với độ chính xác cao như:

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               11

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công các lỗ trong khuôn đột, khuôn ép kim loại…
    • Gia công điện cực cho máy EDM điện cực thỏi.
    • Cắt các đường biên dạng phức tạp: biên dạng thân khai của bánh răng, biên dạng cam, cắt đường có biên dạng spline…
    • Cắt các mặt 3 chiều đặc biệt như bề mặt bánh răng nghiêng, bề mặt

    cánh tuabin, các khối nón, khối xoắn ốc, khối parabol, khối elip…

    Ngoài những ứng dụng của gia công EDM nói chung, WEDM còn có ứng dụng đáng chú ý là nó có thể gia công các vật liệu siêu cứng như kim cương đa tinh thể (PCD), nitrit bo lập phương (CBN) và một số loại vật liệu composite. Mặc dù các vật liệu composite nền sợi cácbon được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không, hạt nhân, ôtô và công nghiệp hóa chất nhưng chúng rất khó gia công bằng các phương pháp gia công truyền thống do trong quá trình gia công chúng thường bị tróc, tách lớp, ba via và tuổi thọ dụng cụ thấp.

    Các tiến bộ về WEDM ngày nay đã cho phép gia công các vật liệu này mà không bị xoắn hay ba via. Ngay cả vật liệu sứ cách điện cũng có thể được gia công bằng phương pháp này. Hiện nay, việc nghiên cứu gia công sứ cách điện vẫn đang được nghiên cứu và triển khai áp dụng rộng rãi trên nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các trường đại học.

    Vật liệu máy cắt dây DK7732 có thể cắt được: nói chung phải là KIM LOẠI, và phải dẫn được ĐIỆN như ĐỒNG, NHÔM, NINOX, SẮT, THÉP,… ưu tiên cắt vật liệu Nhôm, ĐỒNG.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               12

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.3 Các tham số kỹ thuật chủ yếu

    1 Hành trình hướng ngang của bàn thao tác 320 mm
         
    2 Hành trình hướng dọc của bàn thao tác 400 mm
         
    3 Trọng tải lớn nhất của bàn dao 250 kg
         
    4 Động rộng mặt của bàn thao tác 360 mm
         
    5 Động dài mựt của bàn thao tác 610 mm
         
    6 Độ dày lớn nhất của vật gia công 400 mm
         
    7 Độ thô ráp của bề mặt gia công Ra <= 2.5µm
         
    8 Tỉ lệ loại bỏ nguyên công lớn nhất >= 100 mm2/ phút
         
    9 Phạm vi đường kính dây điện cực Ф 0.16-0.2 mm
         
    10 Tốc độ dây điện cực 11 m/s
         
    11 Dung dịch gia công DX-1, DX-4, Nam quang-1
         
    12 Nguồn điện cung cấp 380V, 3 pha, 50Hz
         
    13 Công suất tiêu hoa < 2KW
         
    14 Kích thước máy ( dài x rộng x cao) 1500x1170x1600 mm
         
    15 Trọng lượng máy 1400 kg
         

    2.4 Phụ kiện tiêu chuẩn đi kèm

    1 Thước quang học 01 bộ 7 Dẫn nước cắt thẳng   01
                 
    2 Vỏ chắn nước 01 bộ 8 Cắt côn   01
                 
    3 Dây cắt 0.18mm 01 cuộn 9 Chổi than dẫn điện   04
                 
    4 Dầu nước làm mát 20 lít 10 Hộp công cụ và công cụ  
            tiêu chuẩn    
                 
    5 Dầu bánh 01 bánh 11 Chân máy   04
                 
    6 Puli dẫn dây trước, sau 04 chiếc 12 Vòng bi   10
                 

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               13

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.5 Tính năng ưu việt của máy

    • Có thể nhập dữ liệu thông qua cổng USB.
    • Lấy và xem dữ liệu qua màn hình mầu.
    • Chức năng gia công tuần hoàn giúp tiết kiệm được nhiều dây cắt

    hơn.

    • Chức năng gia công côn đơn giản và chính xác, có thể cắt được vật hai đáy hoặc hai hình khác nhau giúp người sử dụng thuận tiện hơn khi sử

    dụng.

    • Chức năng gia công một chiều, gia công tự chọn đoạn.
    • Chức nằn chạy không tải và chay mô phỏng sản phẩm cắt giúp người sử dụng tìm được lỗi trên bản vẽ trước khi gia công.
    • Chức năng tự trở về điểm gốc khi gia công.
    • Khi đoản mạch máy sẽ có chức năng tự đọng dừng lại nhằm chặn

    việc cắt sai làm hỏng sản phẩm gia công và rối đây.

    • Khi sản phẩm được gia công hoàn tất máy sẽ tự động dừng lại báo

    hiệu cho người sử dụng biết máy đã gia công xong.

    • Thời gian gia công của sản phẩm sẽ được máy tự động báo khi bắt đầu gia công.

    2.6 Dây cắt

    Các dây cắt thường chỉ sử dụng một lần, nhưng cũng có loại được sử dụng nhiều lần. Đối với gia công cắt dây, vật liệu làm điện cực phải có các tính chất sau:

    • Có tính dẫn điện tốt.
    • Có nhiệt độ nóng chảy cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               14

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    – Có độ giãn dài cao.

    Dựa vào thành phần của dây cắt người ta chia ra làm hai loại là loại không có lớp phủ (đơn thành phần) và loại có lớp phủ (đa thành phần).

    Hình 2.2 Dây cắt dùng cho máy cắt dây CNC

    2.7 Chất điện môi

    Chất điện môi và sự sục rửa có các chức năng sau:

    • Cách ly khe hở gia công trước khi một lượng lớn năng lượng được

    tích lũy và tập trung năng lượng phóng điện vào một vùng nhỏ.

    • Khôi phục điều kiện khe hở mong muốn bằng cách làm lạnh khe hở

    và khử ion hóa.

    • Rửa trôi phoi ra khỏi vùng gia công, làm nguội dây và làm nguội chi

    tiết gia công.

    Hầu hết các máy cắt dây EDM sử dụng chất điện môi là nước khử khoáng. Thuận lợi cơ bản của nước là chất lượng làm nguội tốt.

    Trong gia công WEDM, thường chất điện môi được đưa vào khe hở gia công nhờ một áp cao (15 – 20bar). Dòng chảy này được phun đồng trục

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               15

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    với dây cắt. Thông thường thì kết hợp phun từ dưới lên và từ trên xuống bằng hai vòi phun.

    Mặc dù nước có ưu điểm là chất lượng làm nguội tốt, tốc độ cắt cao. Nhưng nước có nhược điểm là ăn mòn chi tiết gia công và các cơ cấu máy. Vì thế trong một số trường hợp người ta sử dụng dầu thay cho nước vì dầu không ăn mòn chi tiết gia công. Chất lượng bề mặt và độ bền lâu sau khi gia công trong dầu cao hơn nhiều so với khi gia công trong nước. Khi gia công trong dầu có thể dùng dây điện cực rất mảnh với đường kính 0,025 – 0,03mm.

    2.8 Chất lượng bề mặt khi gia công WEDM

    Giá trị của độ nhám bề mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện càng lớn thì trên bề mặt càng xuất hiện nhiều miệng núi lửa càng lớn. Để đạt được độ bóng cao thì sau khi cắt thô phải cắt tinh thêm một số lần.

    Như đã nêu ở trên, khi cắt trong dầu thì đạt độ bóng vào độ chính xác cao hơn khi cắt trong nước. Sau đây là một ví dụ cụ thể khi cắt tungsten carbide, 1 = 3mm với 4 lần cắt, dây cắt bằng tungsten có đường kính 0,03mm. Độ bóng đạt được là Rmax = 0,92µm (Ra = 0,12µm). Bề mặt vết cắt nhỏ nhất sau 4 lần cắt là 48µm với độ chính xá biên dạng từ -1,5 – 1,5µm.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               16

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.9 Cấu hình trục của máy

    Các chi tiết có thể gia công trên máy cắt dây với dây thẳng đứng, với dây có độ nghiêng cố định hoặc với dây có độ nghiêng thay đổi liên tục. Các chi tiết có độ nghiêng cố định thường gặp trong chế tạo dụng cụ, khuôn mẫu.

    Sự áp dụng cấu hình bố trí các trục có khác nhau tùy theo từng máy. Sự khác nhau chủ yếu là bộ phận dẫn dây phía trên. Có hai loại cấu hình trục phổ biến :

    • Cấu hình trục X, Y, U, V, theo đó các dây được điều khiển trong

    một mặt phẳng gốc thứ 2 ở phía trên, theo toạ độ U/V song song với các trục toạ độ X/Y ở mặt phẳng gốc thứ nhất ở phía dưới.

    Hình 2.3 Cấu hình trục

    2.10 Hệ thống truyền động của máy

    Bộ phận cơ khí của máy chủ yếu được cấu thành bởi: Thân máy, bàn thao tác, bộ phận dẫn dây, động cơ secvo AC, giá dây, hệ thống làm nguội, cơ cấu kẹp, chụp chống nước và phụ kiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               17

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Đường truyền động của bàn thao tác

     

    • Hướng X: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện à bước vào máy

    điện D à bánh răng 6/ bánh răng 5/ bánh răng 4/ bánh răng 3 à cán dây 1

    • bu lông 16.
    • Hướng Y: Bánh răng 11/ bánh răng 12/ bánh răng 13/ bánh răng 14
    • cán dây 2 à bu long 15.
    • Nếu bu lông cố định trên nền, các dây có định trên mặt đáy tấm kéo. Do đó, chuyển động xoay của các dây chuyển hóa thành chuyển động dịch

    chuyển vị trí trực tuyến của tấm kéo. Trên máy mỗi lần bộ điều khiển phát ra một xung điện thì bàn thao tác dịch chuyển 0.001mm ( gọi là đương lượng xung điện), ngoài ra thông qua hai cánh tay đòn X, Y giống nhau có thể làn bàn thao tác dịch chuyển vị trí trực tuyến.

    1. Đường chuyển động của bộ phận dẫn dây

    Máy điện K à đốt nối trục à ống dẫn dây quay tốc độ cao à đồng bộ bánh răng 7 à đồng bộ bánh răng 8 à cán dây 9 à bu long 10 làm tấm kéo di chuyển vị trí trực tuyến à công tắc hành trình. Bộ phận dẫn dây làm dây điện cực vận hành theo tốc độ cố định, và làm cho dây điện cực được quấn xếp ngay ngắn trên ống dẫn dây. Công tắc hành trình điều khiển chuyển động thuận ngược của ống dẫn dây.

    1. Hệ thống động cơ servo AC

    Hệ thống Servo AC là một hệ thống điều khiển vòng kín được gắn thêm encoder để lấy tín hiệu hồi tiếp như tốc độ, vị trí. Dùng để điều khiển đo lường cơ khí, đáp ứng rất chính xác các yêu cầu

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47 18  

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    về vị trí và tốc độ được lập

    trình trước.

    Hình 2.4 Hệ thống servo AC

    Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Hình 2.5 Động cơ servo

    Máy WEDM sẽ nhận chỉ thị định vị ( Drive motor servo AC signal) từ chương trình NC. Động cơ chủ động (Drive motor) chạy số vòng tương ứng để quay trục dịch chuyển. Khi vị trí cần thiết đã tới thiết bị phản hồi(feedback device) gửi tín hiệu tới bộ điều khiển để kết thúc lệnh.

    Một lệnh NC thực hiện bên trong bộ điểu khiển sẽ báo cho mô tơ chủ động quay đúng số vòng cần thiết kéo theo trục vitme bi quay số vòng tương ứng. Tới lượt mình vitme bi kéo theo chuyển động thẳng của bàn máy hoặc tay gắn điện cực. Thiết bị phản hồi ở đầu kia của vitme bi cho phép kiểm soát kết thúc lệnh đúng khi số vòng quay cần thiết được thực hiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               19

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.11 Độ nhọn giá dây

    Tác dụng của bánh dẫn, xếp dây là bảo đảm dây điện cực vận hành tốc độ cao, lặp lại theo quỹ đạo nhất định. Hai bước vào máy điện điều khiển bộ phận chọn độ giá dây làm vận hành theo hướng U, V thực hiện cắt độ nhọn.

    2.12 Bảng ổ trục lăn, máy điện

    TT Tên Model Quy cách Độ Số Vị trí lắp đặt
            chính lượng  
            xác    
                 
    1 Ổ trục cầu tiếp xúc 7105 25*47*12 C 4 Bàn thao tác
      góc          
                 
    2 Ổ trục cầu rãnh sâu 203 17*40*12 D 2 Bàn thao tác
                 
    3 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7 C 4 Bàn thao tác
                 
    4 Ổ trục cầu tiếp xúc 7203 17*40*12 D 2 Bộ phận dẫn dây
      góc          
                 
    5 Ổ trục cầu rãnh sâu 203(SKF) 17*40*12 C 4 Ống trữ dây
                 
    6 Ổ trục cầu rãnh sâu 1000094 4*11*4 D 14 Giá dây
                 
    7 Bước vào máy điện 75BF-003     2 Bàn thao tác
                 
    8 Bước vào máy điện 45BF-003 370W   2 Bộ phận độ nhọn
                 
    9 Máy điện động xoay YS7114 120W   2 Dây dẫn
      chiều          
                 
    10 Bơm nước 3 pha AB-50 8   1 Téc nước
                 
    11 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7   1 Bánh căng chặt
                 

    2.13 Bảng bôi trơn của máy

    TT Đơn vị tra dầu Thời gian tra dầu Phương thức tra dầu Loại  dầu
            bôi trơn
             
    1 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng ngang      
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               20

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    2 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng dọc      
             
    3 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng ngang      
             
    4 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng dọc      
             
    5 Giá dây nâng hạ đòn Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      dây      
             
    6 Bulông  đòn đây  ống Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      trữ dây      
             
    7 Ray tấm kéo  các bộ Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      phận      
             

    Chú ý:

    • Ổ trục quay của bánh dẫn trên giá dây dung mỡ bôi trơn tốc độ cao.

    Hai tháng thay một lần.

    • Các ổ trục quay khác dùng mỡ bôi trơn, nửa năm thay một lần.

    2.14 Bảo trì máy và loại bỏ sự cố

    2.14..1 Bảo trì máy

    1. Cả máy cần phải được duy trì sạch sẽ, khi dừng máy trên 8 tiếng

    cần lau chùi sạch sẽ và bôi dầu chống rỉ.

    1. Xung quanh các bộ phận của giá dây như bánh dẫn, miếng dẫn điện, bánh xếp dây cần thường xuyên được lau chùi bằng dầu hỏa. Dầu sau khi lau rửa xong không được để thấm vào bàn thao tác.
    1. Bánh dẫn, bánh xếp dây và các ổ trục bình thường sau khi sử dụng 6-8 tháng phải thay cả bộ.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               21

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Hệ thống tuần hoàn dung dịch gia công nếu phát hiện bị tắc phải kịp thời thông, đặc biệt cần tránh dung dịch gia công thấm vào bộ phận điện của máy dẫn tới đoản mạch, làm cháy các linh kiện điện.
    1. Máy có lắp cơ cấu bảo vệ dứt dây dừng máy, khi đứt dây kịp thời làm sạch dây điện cực.
    1. Khi điện áp cung cấp vượt quá điện áp giới hạn +/-10V, đề nghị nguồn điện máy điều khiển phối hợp ổn áp nguồn điện chuyên dụng.
    1. Máy nến sử dụng trong điều kiện sản xuất hai ca và dùng theo quy tắc. Độ chính xác có thể đảm bảo trong 1 năm, máy sẽ phải sửa chữa đại tu.

    2.14.2 Sự cố và phương pháp loại bỏ

    TT Vấn đề trong gia Nguyên nhân của sản xuất Phương pháp loại bỏ
      công      
             
    1 Bề mặt linh kiện 1. Dây điện cực lỏng hoặc rung. 1. Thu chặt dây điện cực.
      có vết hằn 2. Bàn thao tác vận hành ngang dọc 2. Kiểm tra điều chỉnh
        không thăng bằng, ống trữ dây vận bàn thao tác và ống trữ
        hành bị lắc mạnh. dây.
        3. Bộ bám sát cắt không ổn định. 3. Điều tiết tham số điện
          và tham số biến tần.
             
    2 Dây rung 1. Dây điện cực lỏng. 1. Thu chặt dây điện cực.
        2. Sử dụng thời gian dài, độ chính 2. Kịp thời thay đổi bánh
        xác ổ trục bánh dẫn thấp, máng bánh dẫn và ổ trục.
        dẫn chữ V bị mài mòn. 3. Điều chỉnh và thay đổi
        3. Khi thay hướng ống dẫn dây bị đốt liên trục ống trữ dây.
        kích chấn động. 4.Thay đổi dây điện cực.
        4.  Dây điện  cực  bị  cong  không    
        thẳng.    
             
    3 Dây lỏng 1. Cuốn dây điện cực quá lỏng. 1. Làm chặt lại dây.
        2. Thời gian sử dụng dây điện cực 2. Làm chặt  dây  hoặc
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               22

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
                   
            quá dài.   thay dây điện cực.  
                 
    4 Bánh dẫn chuyển 1. Khe trục hướngvà bánh dẫn lớn. 1. Điều chỉnh khe trục
      động tiếng 2. Điện của dung dịch gia công tiếp hướng và bánh dẫn.  
      lanh lảnh, vận xúc vật vào ổ trục.   2. Dùng  dầu  hỏa làm
      hành không linh 3. Ổ trục sử dụng thời gian dài độ sạch ổ trục.  
      hoạt.     chính xác thấp, dẫn tới bị mài mòn. 3.Thay đổi bánh dẫn và ổ
                  trục.  
                 
    5 Đứt dây   1. Thời gian sử dụng dây dài làm 1. Thay đổi dây điện cực.
            mòn đường kính bị nhỏ.   2. Kiểm tra các nguyên
            2. Dây rung quá nghiêm trọng.   nhân làm dây rung.  
            3. Cung cấp dung dịc gia công cho 3. Điều  tiết  lưu  lượng
            vùng gia công không đủ. Vật hao dung dịch gia công.  
            mòn điện loại bỏ không tốt.   4. Lựa chọn chính xác
            4. Độ dày linh kiện và tham số điện tham số điện.  
            lựa chọn không hợp lý, thường xảy 5. Điều chỉnh khe tấm
            ra đoản mạch.   kéo đổi hướng.  
            5. Khe tấm kéo đổi hướng ống trữ 6. Dùng tay cắt hoặc loại
            dây lớn tạo ra đổi dây.   bỏ lớp khí hóa.  
            6. Chất liệu linh kiện có tạp chất, bề      
            mặt có lớp khí hóa.        
               
    6 Độ chính xác gia 1. Truyền  động  đòn  dây  hướng 1. Điều chỉnh, kiểm tra
      công kém   ngang dọc bàn thao tác, độ chính xác các mặt xích phụ đòn dây
            định vị kém, khe phản hướng lớn.   truyền động.  
            2. Bánh dẫn rọi thẳng hướng ngang 2. Kiểm tra điều chỉnh độ
            dọc bàn thao tác độ chính xác kém. rọi thẳng.  
            3. Bánh dẫn  vận hành, khe trục 3. Thay đổi hoặc điều
            hướng lớn, máng hình chữ V bị mài chỉnh bánh dẫn và ổ trục.
            mòn nghiêng trọng.   4. Kiểm tra điều chỉnh
            4. Máy điều chỉnh và bước vào máy máy điều khiển hoặc thay
                       

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               23

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    điện không nhạy thiếu bước, trình tự     đổi bước vào máy điện.

    gia công không trở về 0.

    2.15 Bảng các linh kiện dễ bị hư hỏng

    TT Tên linh kiện Số lượng Bộ phận lắp đặt
           
    1 Bánh dẫn( 31.5 41.5) 2 2 Giá dây
           
    2 Miếng dẫn điện 2 Giá dây
           
    3 Thanh chắn dây( 4) 1 Giá dây
           
    4 Ổ trục cầu rãnh sâu( 100094; 625) 6 8 Giá dây
           
    5 Đai đồng bộ 1 Dẫn dây
           
    • Một số sản phẩm gia công bằng máy cắt dây DK7732

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               24

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN II: BÀI TẬP

    I. Lập trình trên máy phay

    Kích thước của chi tiết cần gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               25

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Yêu cầu:

    Phay 2 hốc ( gia công tinh theo biên dạng).

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Khoan 3 lỗ và taro ren  10 .

    Khoan và doa 1 lỗ   20 ở giữa thông suốt.

    1.1 Trình tự gia công

    1. Phay 2 hốc với chiều sâu là 10 mm, sử dụng dao phay 10 ( dao

    T01).

    1. Khoan 27 lỗ 6 với chiều sâu 30 mm, sử dụng dao khoan 6 ( dao

    T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               26

     
    D1  = 10 mm,

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

     

    1. Khoan 3 lỗ 8 với chiều sâu là 50 mm, sử dụng dao khoan 8 ( dao T03).
    1. Taro ren 3 lỗ 8 với chiều sâu ren là 35 mm đạt lỗ ren M10 x1, sử

     

    dụng dao taro ren    10 ( dao T04).

     

    1. Khoan 1 lỗ ở tâm 20 thông suốt, sử dụng dao khoan 20 ( dao

     

    T05).

     

    1. Doa lỗ 20 , sử dụng dao doa 20 ( dao T06).

     

     

     

    1.2 Tính toán chế độ cắt

     

    Phay 2 hốc ( phay tinh).

     

    Chọn dao phay gắn mảnh hợp kim cứng BAP300R101S16 của hãng

     

    Mitsubishi ( dao T01).

     

    Thông số về dao:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dao có 4 răng, đường kính                                 L1  = 85 mm, D4  = 16 mm, L2

     

    = 25 mm, ap  = 5 mm.

     

    Lượng dư gia công tinh t = 1 mm, gia công đạt độ nhám Ra = 0.8 ÷ 1.6 µm.

     

     

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               27

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Bước tiến dao: F = 0.055 mm/vòng ( tra bảng 5-36 trang 31, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Vận tốc: v = 98 m/phút ( đã nhân với hệ số điều chỉnh) ( tra bản 5-161 trang 144, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Với chiều sâu cắt = 5 mm.

    Số vòng quay trục chính: S          1000.v = 1000.98 = 3119 vòng/phút.

    .d               3,14.10

    Chọn S = 3000 vòng/phút.

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MB D = 6 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: D1  = 6 mm, L2  = L3  = 30 mm, L1  = 82 mm, D4  = 6

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 30 mm ( L/D = 5)

    Bước tiến dao: F = 0,05 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 32 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               28

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công: K1 = 0,8 ( bảng 2.107 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 32.0,8.0,1.1 = 2,56 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.2,56 = 135,8 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 150 vòng/phút.

    Khoan 3 lỗ    8 .

    Chọn mũi khoan MWE0800MB D = 8 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T03).

    Thông số của dao: D1  = 8 mm, L2  = L3  = 40 mm, L1  = 94 mm, D4  = 8

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 50 mm ( L/D > 5)

    Bước tiến dao: F = 0.21 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               29

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    vb  = 19 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2  = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216,

    Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 19.0,1.1 = 1,9 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.1,9 = 75,6 vòng/phút.

    .d                 3,14.8

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    Taro ren 3 lỗ     8 đạt lỗ ren        10 .

    Chọn dao taro ren SNTFM16R của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T04).

    Thông số của dao: D1 = 10 mm, L1 = 150 mm, L2 = 40 mm, F1 = 10,6mm, H1 = 14 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 35 mm ( L/D < 5).

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               30

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v (m/phút).

    Tra bảng ta được:

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14.4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.14,4 = 458,4 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 450 vòng/phút.

    Khoan 1 lỗ    20 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MA D = 20mm của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T05).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = L3 = 114 mm, L1 = 179 mm, D4 = 20 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) khoan thông suốt.

    Bước tiến dao: F = 0.32 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 24 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               31

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,85 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K2 . K3  = 24.0,85.1 = 20,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.20,4 = 324,7 vòng/phút.

    .d                 3,14.20

    Chọn S = 350 vòng/phút.

    Doa lỗ     20 .

    Chọn dao doa S16RSTFER/L16 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T06).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = 30 mm, L1 = 200 mm, F1 = 11 mm, H1 = 14,6 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) doa thông suốt, doa đạt độ nhám Ra = 1,6 với cấp chính xác 9.

    Bước tiến dao: F = 0,8 mm/vòng ( bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               32

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

    Vận tốc v ( m/phút):

    v = 7 m/phút ( bảng 2.109 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    1000.v     1000.7

    Số vòng quay trục chính: S                   =                    = 111,4 vòng/phút.

    Chọn S = 110 vòng/phút.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               33

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               34

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Điểm   Tọa độ
    gia     (mm)
    công          
      X     Y
           
    A 50   115
    B 50   120
    C 80   120
    D 80   130
    E 90   130
    G 140   80
    H 140   70
    I 120   50
    K 59   50
    N 20   90
    M 20   115
    P 35   130
    Q 50   130
    1 -70   -15
    2 -100   135
    3 -130   -15
    4 70   15
    5 130   -15
    6 70   -45
    7   35     -35
    8 0   0
    Dòng Chương trình gia công Giải thích trương trình
    lệnh    
         
    N05 G94 G21 G17 G90 Đặt đơn vị mm/p, gia công trên măt phẳng xy,
        đặt tọa độ tuyệt đối

    % Chương trình phay 2 hốc sâu 10 mm

    N10 M06 T01 M03 S3000 Thay dao 01, quay trục chính cùng chiều kim
      M08 đồng hồ tốc độ 3000 v/p, bật dung dịch tưới
        nguội
    N15 G00 X50 Y115 Z5 Di chuyển nhanh đến A với cao độ Z5
    N16 G43 Z1 H01 Bù chiều dài cho dao T01, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               35

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
         
    N20 G01 Z-5 F0.055; Di chuyển với tốc độ ăn dao 0.055
    N25 G42 Y120 Bù bán kính phải, đến B
    N30 X80 Đến C
    N35 Y130 Đến D
    N40 X90 Đến E
    N45 G02 X140 Y80 R50 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến G
    N50 G01 Y70 Đến H
    N55 G02 X120 Y50 R20 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến đến I
    N60 G01 X59 Đến K
    N65 G02 X20 Y90 R40 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến N
    N70 G01 Y115 Đến M
    N75 G02 X35 Y130 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến P
    N80 G01 X50 Đến Q
    N85 Y115 Đến B
    N90 G40 Z5 Hủy bù dao, di chuyển đến cao độ Z5
    N95 G00 X50 Y115 Z0 Di chuyển nhanh đến A
    N100 G14 J1 N1=15 N2=90 Nhắc lại dòng lệnh 15 đến 90
    N105 G00 X0 Y0 Di chuyển nhanh đến gốc O
    N110 G73 X-1 Y-1 Đối xứng qua O
    N115 G14 J1 N1=15 N2= 100 Nhắc lại dòng lệnh từ 15 đến 100
    N120 G53 M09 M05 Về điểm O của máy, tắt nước tưới nguội, dừng
        trục chính
      % Chương trình khoan 27 lỗ  6 chiều sâu 30 mm
         
    N125 M06 T02 M03 S150 Thay dao T02 quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ tốc độ 150 v/p, bật dung dịch
        tưới nguội
    N126 G43 Z1 H02 Bù chiều dài cho dao T02, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N130 G99 G83 X-70 Y-15 Z- Chu trình khoan lỗ sâu 1, tốc độ ăn dao 0.05
      30 R3 Q11 F0.05  
    N135 G91 Y30 L5 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 1 dọc trục
        Y
    N140 X-30 Khoan lỗ 2
    N145 Y-30 L5 Khoan dãy 2 dọc trục Y
    N150 X-30 Khoan lỗ 3

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               36

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
           
    N155   Y30 L5 Khoan dãy 3 dọc trục Y
    N160   G90 X70 Y15 Đặt tọa độ tuyệt đối, khoan lỗ 4
    N165   G91 X30 L2 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 4 dọc trục
          X
    N170   Y-30 Khoan lỗ 5
    N175   X-30 L2 Khoan dãy 5 dọc trục X
    N180   Y-30 Khoan lỗ 6
    N185   X30 L2 Khoan dãy 6 dọc trục X
    N190   G80 G90 G53 M09 Hủy chu trình khoan, đặt tọa độ tuyệt đối, về
        M05 gốc O máy, tắt dung dịch tưới nguội, dừng
          trục chính
        % Chương trình khoan 3 lỗ  8 chiều sâu 50 mm
           
    N195   M06 T03 M03 S100 Thay dao T03, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đông hồ với tốc độ 100v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N196   G43 Z1 H03 Bù chiều dài cho dao T03, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N200   G99 G83 X35 Y-35 Z- Chu trình khoan sâu lỗ 7 với tốc độ ăn dao
        50 R4 Q18 F0.21 0.21
    N205   G91 X35 Y-35 L2 Đặt hệ tọa độ tương đối, khoan dãy 7 hợp
          trục X 45 độ
    N210   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắc
          dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
      % Chương trình taro ren 3 lỗ  8 chiều sâu 35 mm đạt lỗ  10
           
    N215   M06 T04 M03 S450 Thay dao T04, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đồng hồ với tốc độ 450 v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N216   G43 Z1 H04 Bù chiều dài cho dao T04, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N220   G99 G84 X35 Y-35 Z- Rút dao lên cao dộ R, cắt ren, dừng trục
        35 R3 P1500 F0.6 chính đáy ren 1.5 giây, tốc độ ăn dao
          0.6mm/p
    N225   G91 X35 Y-35 L2 Đặt tọa độ tương đối, cắt ren dãy 7
    N230   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình taro ren, về gốc O của máy,
          tắt dung dịch tưới nguội, dừng trục chính

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               37

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    % Chương trình khoan 1 lỗ      20 thông suốt ở giữa

    N235 M06 T05 M03 S350 Thay dao T05, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 350 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N236 G43 Z1 H05 Bù chiều dài cho dao T05, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N240 G99 G83 X0 Y0 Z-85 Chu trình khoan lỗ sâu, rút dao lên cao độ R
      R3 Q44 F0.32 khi kết thúc chu trình khoan, tốc độ ăn dao
        0.32mm/p
    N245 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    • Chương trình doa 1 lỗ 20 thông suốt ở giữa
    N250 M06 T06 M03 S110 Thay dao T06, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 110 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N251 G43 Z1 H06 Bù chiều dài cho dao T06, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N255 G99 G82 X0 Y0 Z-85 Chu trình doa lỗ, rút dao lên cao độ R khi
      R3 P1500 F0.8 kết thúc chu trình doa, dừng trục chính ở đáy
        lỗ 1.5 giây, tốc độ ăn dao 0.8 mm/p
    N260 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình doa, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    N265 M30 Dừng chương trình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               38

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. Lập trình trên máy tiện

    Kích thước của chi tiết gia công:

    Yêu cầu:

    Tiện chi tiết đạt kích thước từ phôi ban đầu.

    2.1 Trình tự gia công

    1. Tiện mặt đầu ( dao T01).
    1. Tiện thô đạt kích thước gần kích thước yêu cầu ( dao T01).
    1. Tiện tinh đạt kích thước yêu cầu (dao T01).
    1. Tiện ren, sử dụng dao tiện ren ( dao T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               39

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.2 Tính toán chế độ cắt

    Tiện mặt đầu

    Chọn dao tiện mặt đầu SDJCR12CA11 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T01).

    Thông số của dao: H1 = 15,5 mm, B = 16 mm, L1 = 55 mm, S1 = 22 mm, S2 = 8 mm, S3 = 2 mm, S4 = 6 mm, H2 = 12 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,75 mm/vòng ( bảng 5-60 trang 52, Sổ tay CNCTM tập 2).)

    Vận tốc: v = 188 m/phút ( bảng 5-64 trang 56, Sổ tay CNCTM tập 2).

    1000.v    1000.188

    Số vòng quay trục chính: S                                =                        = 598 vòng/phút.

    .d               3,14.100

    Chọn S = 600 vòng/phút.

    Tiện thô

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Chế độ cắt giống với khi tiện mặt đầu.

    Tiện tinh

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Tiện tinh đạt độ nhám bề mặt Ra  = 2,5.

    Bước tiến dao: F = 0,3 mm/vòng ( bảng 5-62 trang 54, Sổ tay CNCTM tập 2).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               40

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v = 260 m/phút ( bảng 5-64 trang 65, Sổ tay CNCTM tập

    2).

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.260 = 2177,9 vòng/phút.

    .d                3,14.38

    Chọn S = 2200 vòng/phút.

    Tiện ren

    Chọn dao tiện ren MMTER1616H16-C của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: H1 = 16 mm, B = 16 mm, L1 = 100 mm, L2 = 25 mm, H2 = 16 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

    Vận tốc cắt: v ( m/phút).

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: n  1000.v = 1000.14,4 = 95,5 vòng/phút.

    .d                 3,14.48

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               41

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    2.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    Điểm Tọa độ Điểm Tọa độ
    gia (mm)   gia   (mm)
    công X   Z công X   Z
    S 50   5 7 48   -65
    1 0   0 8 38   -70
    2 10   0 9 38   -90
    3 40   -15 10 60   -90
    4 40   -25 11 90   -105
    5 42   -25 12 90   -130
    6 48   -28 13 100   -130
    S’ 120   15 1’ -4   0

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               42

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Dòng lệnh Chương trình tiện Giải tích chương trình
         
    N05 G95 G21 G18 G90 Đặt đơn vị mm/vòng, gia công trên mặt
        phẳng XZ, chọn hệ tọa độ tuyệt đối
         
      % Tiện mặt đầu
         
    N10 M06 T01 M04 S600 M08 Thay dao T01, quay trục chính ngược
        chiều kim đồng hồ với vận tốc 600v/p, bật
        dung dịch trơn nguội
         
    N15 G00 X12 Z20 Di chuyển nhanh đến S’
         
    N20 X100 Z10 Đến S
         
    N25 G01 Z0 Di chuyển với tốc độ cắt đến tọa độ Z0
         
    N30 X-4 Đến 1’
         
    N35 G00 X100 Z10 Di chuyển nhanh đến S
         
      % Tiện thô (tiện hướng kính)
         
    N40 G72 W7 R3 Chu trình tiện thô
         
    N45 G72 P50 Q110 U2 W2 F0.75 Chu trình tiện thô bắt đầu câu lệnh 50 kết
      S600 thúc câu lệnh 110, tốc độ cắt 0.75mm/v
         
    N50 G00 X0 Z0 Di chuyển nhanh đến 1
         
    N55 G01 X10 Di chuyển với tốc độ chay dao đến 2
         
    N60 G03 X40 Z-15 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
        đồng hồ đến 3
         
    N65 G01 Z-25 Di chuyển thẳng đến 4
         
    N70 X42 Đến 5
         
    N75 X48 Z-28 Đến 6
         
    N80 Z-65 Đến 7
         
    N85 X38 Z-70 Đến 8
         

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               43

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC   GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    N90 Z-90     Đến 9
             
    N95 X60     Đến 10
           
    N100 G03 X90 Z-105 R15   Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
            đồng hồ đến 11
           
    N105 G01 Z-130   Di chuyển thẳng đến 12
           
    N110 X100   Đến 13
             
          % Tiện tinh
             
    N115 G70 P50 Q110   Chu trình tiện tinh từ dòng lệnh 50 đến 110
           
    N120 G00 X120 Z15   Di chuyển nhanh đến S’
           
    N125 G53 M05   Về gốc O của máy, dừng trục chính
             
    N130 M01     Dừng chương trình có điều kiện
           
        % Tiện ren M48x1.5
           
    N135 M06 T02 S100 M04   Thay dao T02, quay trục chính ngược
            chiều kim đồng hồ với tốc độ 100v/p
             
    N140 G00 X120 Z-20   Di chuyển nhanh đến tọa độ X120 Z-25
             
    N145 X44     Đến tọa độ X44
             
    N150 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N155 G00 X54   Di chuyển nhanh đến tọa độ X54
             
    N160 Z-20     Đến tọa độ Z-20
             
    N165 X42     Đến tọa độ X42
             
    N170 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N175 M09 G53 M05   Tắt dung dịch trơn nguội, về gốc O của
            máy, dừng trục chính
             
    N180 M30     Kết thúc chương trình
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               44

    47                                                                                                                                                                                     46


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn học về Cung cấp điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-%C3%B4-t%C3%B4-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-s%E1%BB%A9c-k%C3%A9o-%C3%B4-t%C3%B4-con-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Lời mở đầu

    Trong thời đại đất nước đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiên đại hóa, từng bước phát triển đất nước. Trong xu thế của thời đại khoa học kỹ thuật của thế giới ngày một phát triển cao. Để hòa chung với sự phát triển đó đất nước ta đã có chủ trương phát triển một số ngành mũi nhọn, trong đó có ngành Cơ Khí Động Lực. Để thực hiện được chủ trương đó đòi hỏi đất nước cần phải có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề cao.

    Nắm bắt điều đó trường Đại học sư phạm kĩ thuật Vinh  không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân có tay nghề và trình độ cao mà còn đào tạo với số lượng đông đảo

    Sau khi học xong giáo trình” Lý thuyết ô tô máy kéo” chúng em được thầy giáo bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học.Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán  thiết kế ô tô nên không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ và khó khăn. Nhưng được sự quan tâm  hướng dẫn tận tình của các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao. Chúng em được thực hiện bài tập lớn “Tính toán sức kéo ô tô con”  đây là một điều kiện rất tốt cho chúng em có cơ hội xâu chuỗi kiến thức mà chúng em đã được học tại trường, bước đầu đi sát vào thực tế, làm quen với công viêc tính toán thiết kế ô tô, nắm được phương pháp thiết kế tính toán ô tô như: chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỉ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ô tô máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm bảo làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên ngành công nghệ kĩ thuật ô tô.

    Trong quá trình tính toán chúng em đã được sự quan tâm chỉ dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn bộ môn. Tuy vậy nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong qua trình tính toán

    Để hoàn thành tốt, khắc phục những hạn chế và thiếu sót chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến, sự giúp đỡ của Thầy và các bạn để sau này ra trường bắt tay vào công việc, quá trình công tác của chúng em được hoàn thành một cách tốt nhất.

       Em xin chân thành cảm ơn !

                                                                                                   Sinh viên thực hiện:

                                                                                                    Nguyễn Tuấn Anh

        Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :

    Go : Trọng lượng bản thân của xe

    Gh: Trọng lượng của hành lý

    A : Trọng lượng của 1 người

    n : Số chỗ ngồi trong xe

    G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

                2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

    Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG)

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

    Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

                3. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

    Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

    Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

    rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

    + Đường công suất Ne = f(ne)

    + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

    + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

                1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

    ; (W)

    -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

    vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

    K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

    F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

    – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

    f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

    Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80 km/h.

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

        2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

    a= b=c =1

    l = =1.1

    Chọn  n=6000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 284 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ.

    1. Tính công suất tương ứng tốc độ của động cơ để xây dựng đặc tính ngoài của động

    cơ, theo công thức kinh nghiệm S.R. Lây Đecsman:

    [kw]          ( 1)

    Trong đó:

    Ne, ne – công suất có ích và số vòng quay của trục khuỷu của động cơ ứng với một điểm bất kỳ của đồ thị đặc tính ngoài.

    Nmax , nN  – công suất có ích lớn nhất và số vòng quay ứng với công suất cực

    đại.

    a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo chủng loại động cơ, cụ thể :

    + Động cơ xăng: a = b = c =1

    Giá trị mô men xoắn Me  của động cơ theo:

    (N.m)                 (2)

    Trong đó:

    Ne  – công suất có ích của động cơ ( kW)

    ne  – số vòng quay của trục khuỷu   (v/ph)

    M– mô men xoắn của động cơ (N.m)

    Có các giá trị Ne, Mtương ứng các giá trị của ne ta vẽ được đồ thị Ne= f(ne) và đồ

    thị Me = f(ne).

    Bảng thông số đặc tính ngoài :

    n (v/ph) Ne  (kW) Me  (kG.m)
    650 12,43 18,26
    1350 28,25 19,99
    2050 44,07 20,53
    2750 59,89 20,80
    3600 79,10 20,99
    4300 92,66 20,58
    5000 102,83 19,64
    5700 110,74 18,56
    6400 113,00 16,86

    Đồ thị đặc tính ngoài của ô tô.

     

    2. TÍNH VẬN TỐC DI CHUYỂN CỦA Ô TÔ.

    [m/s]

    Trong đó:

    : bán kính làm việc trung bình.

    [m]

    B : bề rộng lốp.-Dựa trên thông số kỹ thuật đã có.

    B=0,225                            [m]

    d: đường kính vành bánh.

    d= 17 [inch]=0,4318        [m]

    : tỷ số truyền của hộp số ứng với tay số i.

    Tỷ số truyền 1. 4,32.
    Tỷ số truyền 2. 2,46
    Tỷ số truyền 3. 1,66
    Tỷ số truyền 4. 1,23.
    Tỷ số truyền 5. 1,00.
    Tỷ số truyền 6. 0,85.
    Số lùi. 3,94.

    :tỷ số truyền của truyền lực chính.

    Trong đó.

     :số vòng quay lớn nhất ứng với vận tốc lớn nhất của ô tô

    nemax=0,9.6400=5760  [vg/ph]

    : số vòng/phút của động cơ ứng với công suất cực đại.

    Vmax=216 [km/h]= 60 [m/s]

    : tỷ số truyền của cấp số truyền phụ =1.

    ð

    Bảng 1: giá trị vận tốc của ô tô ứng với các cấp số.

    n (v/ph) V1 [km/h] V2[km/h] V3 [km/h] V4 [km/h] V5 [km/h] V6 [km/h] V7 [km/h]
    650 4,8 8,42 12,48 16,85 20,72 24,38 5,26
    1350 9,96 17,49 25,93 34,99 43,04 50,63 10,92
    2050 15,13 26,57 39,37 53,13 65,35 76,89 16,59
    2750 20,29 35,64 52,81 71,28 87,67 103,14 22,25
    3600 26,57 46,65 69,14 93,31 114,77 135,02 29,13
    4300 31,73 55,72 82,58 111,45 137,08 161,27 34,79
    5000 36,9 64,8 96,02 129,59 159,4 187,53 40,46
    5700 42,06 73,87 109,47 147,73 181,71 213,78 46,12
    6400 47,23 82,94 122,91 165,88 204,03 240,03 51,78

     

    3.      XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT CỦA Ô TÔ.

    • Công suất của động cơ phát ra sau khi đã tiêu tốn một phần do ma sát trong hệ thống truyền lực, phần còn lại dung để khắc phục lực cản lăn, lực cản không khí, lực cản dốc, lực cản quán tính. Biểu thức cân bằng công suất phát ra của động cơ và các dạng công suất cản kể trên được gọi là phương trình cân bằng công suất của ô tô khi chúng chuyển động.
    • Phương trình cân bằng công suất tổng quát.
      Ne = Nf ± Ni + Nw ± Nj + Nr

    Ne : Công suất phát ra của động cơ.

    N: Công suất tiêu hao để thắng lực cản đường.

    Nf = G.f.v.cosα.

    α : góc dốc của mặt đường.

    f ; hệ số cản lăn.

    v : vận tốc của ô tô.[m/s]

    G : trọng lượng của ô tô.[N]

    Ni : Công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc.

    Ni = G.v.sinα

    Nw : Công suất tiêu hao để thắng lực cản gió.

    Nw =( W.v3)/13

    W : nhân tố cản không khí.

    Nj : Công suất tiêu hao để thắng lực cản quán tính.

    Nj =

    G/g =m : khối lượng của ô tô.

    g : gia tốc trọng trường.

    j : gia tốc của ô tô.

    δ : hệ số kể đến cảnh hưởng của các khối lượng quay của các chi tiết trong động cơ .

    Nr : Công suất tiêu hao cho ma sát trong hệ thống truyền lực.

    Cũng có thể biểu thị sự cân bằng công suất tại bánh xe chủ động như sau.

    Nk = Ne – Nr = ƞt . Ne.

    Ƞt : Hiệu suất của hệ thống truyền lực.

    Nk : Công suất phát ra của động cơ tại bánh xe chủ động.

    • Trong điều kiện đường bằng xe chạy ổn định, trên đường bằng không kéo móoc.

    Ne = Nr + Nf + Nw =  ( Nf + Nw ).

    Trong đó : Nf =f.G.v : công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn.

    Công suất tiêu hao do cản đường.

    NΨ = Nf  Ni vì ta đang xét trên đường bằng nên Ni = 0

    NΨ = Nf

    Nw=W.v3 : công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí

    Nf  + Nw = ( G.f +(W.v2 )/13).v.10-3  [kw]

    n (v/ph) 650 1350 2050 2750 3600 4300 5000 5700 6400
    Ne  (kW) 12,43 28,25 44,07 59,89 79,10 92,66 102,83 110,74 113,00
    Nk [kw] 11,56 26,27 40,98 55,70 73,56 86,17 95,63 102,99 105,09
    Tay số 1
    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,20 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    NΨ1+Nw1 0,48 1,01 1,54 2,07 2,72 3,26 3,82 4,38 4,95
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,90 12,96 15,48 18,00 20,52 23,04
    NΨ2+Nw2 0,85 1,78 2,72 3,68 4,89 5,92 7,00 8,13 12,26
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,20 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    NΨ3+Nw3 1,27 2,65 4,09 5,59 7,54 12,20 15,75 20,05 25,07
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,80 25,92 30,96 36,00 41,04 46,08
    NΨ4+Nw4 1,71 3,61 5,62 7,81 11,08 20,74 27,96 36,90 47,91
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    NΨ5+Nw5 2,11 4,49 7,07 13,47 21,95 31,40 43,79 59,32 78,53
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,80 52,09 59,38 66,68
    NΨ6+Nw6 2,49 5,34 8,52 12,69 30,43 44,92 63,98 88,25 105,10
    Tay số lùi.
    V7 [m/s] 1,46 3,03 4,61 6,18 8,09 9,66 11,24 12,81 14,38
                       
    NΨ7+Nw7 0,53 1,11 1,69 2,27 2,99 3,59 4,20 4,83 5,47

    Hình 2 : Đồ thị cân bằng công suất khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc.

    NΨ+Nw
    A
    Ne4
    Ne7
    Ne1
    Ne5
    Nk5
    Ne6
    Nk4
    Nk6
    Ne3
    Nk3
    Ne2
    Nk2
    Nk1
    Nk7

     

    Phân tích biểu đồ:

    Trên trục hoành của đồ thị ta đặt các giá trị vận tốc chuyển động v, còn trên trục tung đặt các giá trị công suất phát ra của động cơ Ne, công suất phát ra tại bánh xe chủ động Nk ở các tỉ số truyền phát ra của hộp số.

    Đường cong NΨ +Nwchính là đường cong của công suất cản khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc, NΨ+Nw  chính là công suất tiêu hao cho cản đường và cản gió, ở những vận tốc của ô tô nhỏ hơn 80km/h=22,22 m/s thì đường NΨ là đường phụ thuộc bậc nhất vào vận tốc,  còn khi vận tốc của ô tô lớn hơn 80km/h =22,22 m/s thì đường NΨ là đường cong phụ thuộc vận tốc. Đường công suất cản gió Nw là đường cong bậc 3 theo vận tốc  và mỗi loại ô tô thì nhân tố cản gió W là không đổi.

    Như vậy ứng với mỗi vận tốc khác nhau thì các tung độ nằm giữa đường cong tổng công suất cản và trục hoành ( Nth) sẽ là công suất tiêu hao do để khắc phục sức cản của mặt đường và sức cản của không khí. Các tung độ nằm giữa đường cong tổng công suất (NΨ +Nw) và đường cong công suất phát ra tại bánh xe chủ động Nk là công suất dự trữ của ô tô (Nd) nhằm khắc phục sức cản dốc khi độ dốc tăng lên hoặc để tăng tốc ô tô.

    Giao điểm A nằm giữa đường công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động Nk và đường công suất tổng công (NΨ +Nw) chiếu xuống trục hoành sẽ cho ta vận tốc lớn nhất của ô tô vmax ở loại đường đã cho ( đường bằng ), khi đó công suất dự trữ của ô tô không còn nghĩa là ô tô không có khả năng tăng tốc nữa.

    1. Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo.

    Lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động của ô tô dùng để khắc phục lực cản sau: lực cản lăn, lực cản dốc, lực cản không khí, lực cản quán tính. Biểu thức cân bằng giữa lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động và và tất cả các lực cản riêng biệt được gọi là phương trình cân băng lực kéo của ô tô.

    • Phương trình cân bằng lực kéo:

    Pk = Pf ± Pi + Pw ± Pj

    • Trong điều kiện ôtô chuyển động trên đường bằng, xe chuyển động ổn định không kéo moóc.

    Pk = Pf + Pw

    • Lực cản gió. (Pw)

    Pw= [kg]

    Trong đó:

    V: vận tốc ô tô.    [km/h]

    F: diện tích cản chính diện của ô tô. [km2]

    với     là bề rộng lớn nhất của ô tô

    H chiều cao của ô tô.

    (công thức I-36, giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 28)

    F=0,8×1,782×1,384=1,97  [m2]

    K: hệ số cản của ô tô, phụ thuộc vào hình dạng ô tô và chất lượng bề mặt cản gió, phụ thuộc vào mật độ không khí.

    Loại xe. K [ ] F [ ] W [ ]
    Ô tô du lịch

     

    +vỏ kín.

    +vỏ hở.

    0,2-0,35.

     

    0,4-0,5.

    1,6-2,8

     

    1,5-2,0.

    0,3-0,9.

     

    0,6-1,0

    Ô tô tải. 0,6-0,7 3,0-5,0 1,8-3,5
    Ô tô khách 0,25-0,4 4,5-6,5 1,0-2,6
    Ô tô đua. 0,13-0,15. 1,0-1,3 0,13-0,18

    (Bảng I-4 giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 29)

    Chọn K=0,5 [ ] và F=1,97 [ ] cho xe BMW series 3 cabriolet 320i 2009 mui trần (vỏ hở).

    • Lực cản lăn. (Pf)
    • Pf = f.G [kg]

    Trong đó:

    f :là hệ số cản lăn, được tính như sau.

    Khi vận tốc xe ≥ 80 km/h thì :

    Khi vận tốc xe < 80 km/h thì f0 =0,018

    G:trọng lượng tác dụng lên bánh xe.

    Loại đường. Hệ số cản lặn
    Đường nhựa tốt. 0,015-0,018
    Đường nhựa betong 0,012-0,015
    Đường rải đá. 0,023-0,030
    Đường đất khô. 0,025-0,035
    Đường đất sau khi mưa. 0,050-0,15
    Đường cát. 0,10-0,30
    Đất sau khi cày. 0,12

    (giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội –in lần thứ 5-trang 54)

    • Tính lực kéo tiếp tuyến:(Pk)

    Trong đó:

    =0,93: hiệu suất của hệ thống truyền lực.

    Loại xe Giá trị trung bình của
    Ô tô du lịch 0,93
    Ô tô tải với truyền lực chính 1 cấp. 0,89
    Ô tô tải với truyền lực chính 2 cấp. 0,85
    Máy kéo. 0,88

    (giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 15)

    Bảng giá trị dùng để vẽ đồ thị cân bằng lực kéo.

    Tay số 1.

    V1 [km/h] Pk1 [kg] Pw1 [kg]         f1 Pf1 [kg] (Pw1+Pf1) [kg]
    4,80 867,09 0,01 0,018 36,45 36,46
    9,96 949,24 0,05 0,018 36,45 36,50
    15,13 974,89 0,13 0,018 36,45 36,58
    20,29 987,71 0,24 0,018 36,45 36,69
    26,57 996,73 0,41 0,018 36,45 36,86
    31,73 977,26 0,58 0,018 36,45 37,03
    36,90 932,62 0,79 0,018 36,45 37,24
    42,06 881,34 1,03 0,018 36,45 37,48
    47,23 800,61 1,30 0,018 36,45 37,75
    Tay số 2
    V2 [km/h] Pk2 [kg] Pw2 [kg] f2 Pf2 [kg] (Pw2+Pf2) [kg]
    8,42 493,76 0,04 0,018 36,45 36,49
    17,49 540,54 0,17 0,018 36,45 36,62
    26,57 555,14 0,41 0,018 36,45 36,86
    35,64 562,44 0,74 0,018 36,45 37,19
    46,65 567,58 1,27 0,018 36,45 37,72
    55,72 556,50 1,81 0,018 36,45 38,26
    64,80 531,08 2,45 0,018 36,45 38,90
    73,87 501,87 3,19 0,018 36,45 39,64
    82,94 455,90 4,02 0,0243 49,21 53,23
    Tay số 3
    V3 [km/h] Pk3 [kg] Pw3 [kg] f3 Pf3 [kg] (Pw3+Pf3) [kg]
    12,48 333,19 0,09 0,018 36,45 36,54
    25,93 364,76 0,39 0,018 36,45 36,84
    39,37 374,61 0,90 0,018 36,45 37,35
    52,81 379,54 1,63 0,018 36,45 38,08
    69,14 383,00 2,79 0,018 36,45 39,24
    82,58 375,52 3,98 0,0243 49,21 53,19
    96,02 358,37 5,39 0,0265 53,66 59,05
    109,47 338,66 7,00 0,0291 58,93 65,93
    122,91 307,64 8,83 0,0319 64,60 73,43
    Tay số 4
    V4 [km/h] Pk4 [kg] Pw4 [kg] f4 Pf4 [kg] (Pw4+Pf4) [kg]
    16,85 246,88 0,16 0,018 36,45 36,61
    34,99 270,27 0,71 0,018 36,45 37,16
    53,13 277,57 1,65 0,018 36,45 38,10
    71,28 281,22 2,97 0,018 36,45 39,42
    93,31 283,79 5,09 0,026 52,65 57,74
    111,45 278,25 7,26 0,0295 59,74 67,00
    129,59 265,54 9,81 0,0335 67,84 77,65
    147,73 250,94 12,75 0,0381 77,15 89,90
    165,88 227,95 16,08 0,0434 87,89 103,97
    Tay số 5
    V5 [km/h] Pk5 [kg] Pw5 [kg] f5 Pf5 [kg] (Pw5+Pf5) [kg]
    20,72 200,72 0,25 0,018 36,45 36,70
    43,04 219,73 1,08 0,018 36,45 37,53
    65,35 225,67 2,49 0,018 36,45 38,94
    87,67 228,64 4,49 0,0251 50,83 55,32
    114,77 230,72 7,70 0,0302 61,16 68,86
    137,08 226,22 10,98 0,0353 71,48 82,46
    159,40 215,89 14,85 0,0415 84,04 98,89
    181,71 204,01 19,30 0,0485 98,21 117,51
    204,03 185,33 24,33 0,0564 114,21 138,54
    Tay số 6
    V6 [km/h] Pk6 [kg] Pw6 [kg] f6 Pf6 [kg] (Pw6+Pf6) [kg]
    24,38 170,61 0,34 0,018 36,45 36,79
    50,63 186,77 1,49 0,018 36,45 37,94
    76,89 191,82 3,45 0,018 36,45 39,90
    103,14 194,34 6,21 0,0278 56,3 62,51
    135,02 196,12 10,65 0,0348 70,47 81,12
    161,27 192,29 15,20 0,042 85,05 100,25
    187,53 183,50 20,56 0,0505 102,26 122,82
    213,78 173,41 26,71 0,0602 121,91 148,62
    240,03 157,53 33,68 0,0612 123,93 157,61
    Tay số lùi.
    V7 [km/h] Pk7 [kg] Pw7 [kg] f7 Pf7 [kg] (Pw7+Pf7) [kg]
    5,26 790,82 0,01 0,018 36,45 36,46
    10,92 865,75 0,06 0,018 36,45 36,51
    16,59 889,13 0,16 0,018 36,45 36,61
    22,25 900,83 0,28 0,018 36,45 36,73
    29,13 909,05 0,49 0,018 36,45 36,94
    34,79 891,30 0,70 0,018 36,45 37,15
    40,46 850,59 0,95 0,018 36,45 37,40
    46,12 803,81 1,24 0,018 36,45 37,69
    51,78 730,19 1,56 0,018 36,45 38,010

     

    Hình 3: Đồ thị cân bằng lực kéo khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc.

     

    Pth
    Pk1
    Pw+Pf

     

    Phân tích biểu đồ:

    Trên trục tung ta đặt các giá trị của lực kéo tiếp tuyến ứng với các cấp số, trên trục hoành ta đặt các giá trị vận tốc chuyển động của ô tô.

    Hình dạng của đường cong lực kéo tiếp tuyến giống như hình dạng của đường cong moomen xoán của động cơ Me bới vì:

    Đường cong Pw+Pf chính là đường cong tổng cộng của cản đường và cản gió. Đường cong tổng cộng này cắt đường lực kéo tiếp tuyến Pk6 tại A, khi chiếu xuống trục hoành ta được vận tốc cực đại của ô tô ứng với loại đường đang xét(đường bằng) .

    Phần tung độ nằm giữa đường cong Pw+Pf chính là phần lực tiêu hao để thắng lực cản đường và cản gió gây ra (Pth).

    Tương ứng với mỗi vận tốc của ô tô thì các tung độ nằm giữa đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong cản tổng hợp Pw+Pf  là lực kéo dư của ô tô nhằm tăng tốc hoặc khắc phục độ dốc tăng lên.

    Tại điểm A là giao điểm của đường cong của lực kéo tiếp tuyến Pk ở cấp số truyền cao nhất ( số 6) và đường cong cản tổng hợp( Pw+Pf) ở loại đường đã cho, tại đây ô tô không còn khả năng tăng tốc và khắc phục dốc cao hơn.

    1. NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC HỌC [D]:

    Đồ thị nhân tố động lực học của ô tô khi ô tô đầy tải

    D = =

    Qua biểu trên ta nhận thấy trị số của nhân tố động lực học D chỉ phụ thuộc vào các thông số kết cấu của ô tô vì vậy nó có thể xác định cho mỗi loại ô tô cụ thể.

    Khi ô tô chuyển động ở số thấp ( tỉ số truyền của hộp số lớn) thì nhân tố động lực học sẽ lớn hơn so với nhân tố động lực học D khi ô tô chuyển động ở số cao ( tỉ số truyền của hộp số nhỏ vì lực kéo tiếp tuyến ở số truyền thấp sẽ lớn hơn và lực cản không khí sẽ nhỏ hơn ở số truyền cao.

    Tay số 1

    f1 V1 [km/h] D1
    0,018 4,8 0,4282
    0,018 9,96 0,4687
    0,018 15,13 0,4814
    0,018 20,29 0,4876
    0,018 26,57 0,492
    0,018 31,73 0,4823
    0,018 36,9 0,4602
    0,018 42,06 0,4347
    0,018 47,23 0,3947
    Tay số 2
    f2 V2 [km/h] D2
    0,018 8,42 0,2438
    0,018 17,49 0,2668
    0,018 26,57 0,2739
    0,018 35,64 0,2774
    0,018 46,65 0,2797
    0,018 55,72 0,2739
    0,018 64,8 0,261
    0,018 73,87 0,2463
    0,0243 82,94 0,2231
    Tay số 3
    f3 V3 [km/h] D3
    0,018 12,48 0,1645
    0,018 25,93 0,1799
    0,018 39,37 0,1845
    0,018 52,81 0,1866
    0,018 69,14 0,1878
    0,0243 82,58 0,1835
    0,0265 96,02 0,1743
    0,0291 109,47 0,1638
    0,0319 122,91 0,1476
    Tay số 4
    f4 V4 [km/h] D4
    0,018 16,85 0,1218
    0,018 34,99 0,1331
    0,018 53,13 0,1363
    0,018 71,28 0,1374
    0,026 93,31 0,1376
    0,0295 111,45 0,1338
    0,0335 129,59 0,1263
    0,0381 147,73 0,1176
    0,0434 165,88 0,1046
    Tay số 5
    f5 V5 [km/h] D5
    0,018 20,72 0,099
    0,018 43,04 0,108
    0,018 65,35 0,1102
    0,0251 87,67 0,1107
    0,0302 114,77 0,1101
    0,0353 137,08 0,1063
    0,0415 159,4 0,0993
    0,0485 181,71 0,0912
    0,0564 204,03 0,0795
    Tay số 6
    f6 V6 [km/h] D6
    0,018 24,38 0,0841
    0,018 50,63 0,0915
    0,018 76,89 0,093
    0,0278 103,14 0,0929
    0,0348 135,02 0,0916
    0,042 161,27 0,0874
    0,0505 187,53 0,0805
    0,0602 213,78 0,0724
    0,0612 240,03 0,0612
    Tay số lùi.
    f7 V7 [km/h] D7
    0,018 5,26 0,3905
    0,018 10,92 0,4275
    0,018 16,59 0,439
    0,018 22,25 0,4447
    0,018 29,13 0,4487
    0,018 34,79 0,4398
    0,018 40,46 0,4196
    0,018 46,12 0,3963
    0,018 51,78 0,3598

    Hình 4: đồ thị nhân tố động lực học của ô tô khi đầy tải.

    a
    f
    V [km/h]
    v1
    b
    D5
    D4
    D6
    D3
    D2
    D7
    D1
    • Phần vừa rồi là đặc tính động lực học của ô tô đầy tải, nhưng trên thực tế, ô tô có thể mang nhiều tải trọng khác nhau, có lúc quá tải, có lúc non tải vì vậy nên nhân tố động lực học của ô tô cũng thay đổi đáng kể.
    • Từ biểu thức tính toán nhân tố động lực học ở phần trước ta nhận thấy giá trị nhân tố động lực học của ô tô tỉ lệ nghịch với toàn bộ trọng lượng của nó. Điều này cho phép ta tính toán nhân tố động lực học của ô tô ứng với trọng lượng bất kì nào của nó:

    Gx.Dx=G.D.

    Trong đó: Gx: trọng lượng mới của ô tô.

    Dx: giá trị nhân tố động lực học ứng với Gx.

    G: trọng lượng của ô tô khi ô tô đầy tải.

    D: nhân tố động lực học ứng với G

    Như vậy để thể hiện nhân tố động lực học của ô tô khi tải trọng thay đổi ta cần đến đồ thị tia dựa vào công thức.

    Tgα =

    Trong đồ thị tia, mỗi tia ứng với một tải trọng Gx tính ra phần trăm so với tải trọng đầy tải.

    Từ bảng thông số kĩ thuật ta có:

    Khối lượng bản thân ô tô: G0 = 1670 [kg]

    Khối lượng toàn tải của ô tô: G = 2025 [kg]

    Vậy khối lượng hàng hóa (người) mà ô tô mang: G-G0=2025-1670=355 [kg]

    Các giá trị α được thể hiện ở bảng:

    %G 20% 50% 100% 120% 150% 200%
    Gx 1741,0 1847,5 2025,0 2096 2202,5 2380,0
    Gx/G 0,86 0,91 1,00 1,04 1,09 1,18
    α 40,70 42,30 45,00 46,40 47,47 49,72

    hình 5 : ĐỔ THỊ  NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ KHI TẢI THAY ĐỔI.

    D
    200%
    150%
    120%
    100%
    Dx
    V[km/h]
    f
    D6
    D5
    D4
    D3
    D2
    Dlùi
    D1
    0,1
    0,2
    0,3
    0,4
    0,5
    0,6
    20%
    50%
    1. XÁC ĐỊNH ĐỘ DỐC VÀ GIA TỐC.
    • Độ dốc.

    Trong trường hợp ô tô chuyển động ổn định thì ta có D = Ψ, nếu biết hệ số cản lăn của loại đường  thì ta có thể tìm được độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được  ở một vận tốc cho trước. ta có:

    imax = (D – f).100%

    Giả sử ô tô chuyển động  ở vận tốc v1=26,57 km/h thì độ dốc lớn nhất của ô tô có thể khắc phục được ở các tỉ số truyền khác nhau được thể hiện ở đoạn tung độ cb ( tay số 6), ac ( tay số 5), ad ( tay số 4), ae ( tay số 3 ), af ( tay số 2), ag ( tay số lùi).

    Còn độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được ở từng tỉ số truyền khác nhau của hộp số khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải được xác định bằng đoạn tung độ (Dmax – f).100%

    imax = (Dmax – f).100%

    Trên hình 4 thể hiện độ dốc cực đại mà ô tô có thể vượt qua ở tay số 1 và 2.

    Độ dốc cực đại mà ô tô có thể vượt qua ở tay số 1 chính là đoạn tung độ ah, còn tay số 2 là đoạn qk.

    Bảng số liệu độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể vượt qua ở từng tay số truyền.

    Tay số 1

     

    imax1

    47,4
    Tay số 2

     

    imax2

    26,17
    Tay số 3

     

    imax3

    16,98
    Tay số 4

     

    imax4

    11,94
    Tay số 5

     

    imax5

    9,22
    Tay số 6

     

    imax6

    6,61
    Tay số lùi.

     

    imax7

    43,07
    • Gia tốc :

    J = [(D-y).g]/di

    Trong đó:

    di = 1,05+0,05.i2h   là hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay của từng tỉ số truyền.

    y = f ±i là hệ số cản đường (hệ số tổng cộng).

    Tay số 1

    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,2 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    i1 [%] 41,02 45,07 46,34 46,96 47,4 46,43 44,22 41,67 37,67
    j1 [m/s2] 2,0271 2,2272 2,29 2,3206 2,3424 2,2944 2,1852 2,0592 1,8615
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,9 12,96 15,48 18 20,52 23,04
    i2 [%] 22,58 24,88 25,59 25,94 26,17 25,59 24,3 22,83 19,88
    j2[m/s2] 1,636 1,8027 1,8541 1,8795 1,8961 1,8541 1,7606 1,6541 1,4404
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,2 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    i3 [%] 14,65 16,19 16,65 16,86 16,98 15,92 14,78 13,47 11,57
    j3[m/s2] 1,2087 1,3358 1,3737 1,3911 1,401 1,3614 1,2838 1,1955 1,0602
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,8 25,92 30,96 36 41,04 46,08
    i4 [%] 10,38 11,51 11,83 11,94 11,9 10,43 9,28 7,95 6,12
    j4[m/s2] 0,9037 1,0021 1,0299 1,0395 1,036 0,908 0,8079 0,6921 0,5328
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    i5 [%] 8,1 9 9,22 8,56 7,99 7,1 5,78 4,27 2,31
    j5[m/s2] 0,7216 0,8018 0,8214 0,7626 0,7118 0,6325 0,5149 0,3804 0,2058
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,8 52,09 59,38 66,68
    i6 [%] 6,61 7,35 7,5 7,41 5,68 4,54 3 1,22 0
    j6[m/s2] 0,5964 0,6632 0,6767 0,6686 0,5125 0,4096 0,2707 0,1101 0
    Tay số lùi.
    V7 [m/s] 1,46 3,03 4,61 6,18 8,09 9,66 11,24 12,81 14,38
    i7 [%] 37,25 40,95 42,1 42,67 43,07 42,18 40,16 37,83 34,18
    j7[m/s2] 1,999 2,1975 2,2593 2,2898 2,3113 2,2635 2,1551 2,0301 1,8342
    J2
    J6
    J5
    J4
    J3
    J7
    J1
    J[m/s2]
    V[m/s]

    Hình 6: Đồ thị gia tốc j=f(v)

    Giá trị vận tốc nhỏ nhất vmin trên đồ thị gia tốc sẽ tương ứng với số vòng quay ổn định nhỏ nhất của trục khủy động cơ nemin . Trong khoảng vận tốc từ 0-vmin  thì ô tô bắt đầu giai đoạn khỏi hành, lúc đó li hợp bị trược và bướm ga hay thanh răng của bơm cao áp mở dần dần, thời gian khỏi hành này kéo dài không lâu và tùy vào loại xe. Do vậy khi tính toán lý thuyết về gia tốc thì quá trình trược của ly hợp ta có thể bỏ qua, vì vậy khi tính toán và xây dựng đồ thị ta bắt đầu từ vận tốc nhỏ nhất.

    Trên đồ thị ta thấy đường j6 cắt trục hoành v[m/s] vì  đối với ô tô chở khách, khi đạt được vận tốc lớn nhất thì gia tốc jvmax = 0.

    1. XÁC ĐỊNH QUẢNG THỜI GIAN VÀ QUẢNG ĐƯỜNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ.
    • Biểu thức xác định thời gian tăng tốc.

    Áp dụng công thức tính gia tốc:

    Thời gian tăng tốc của ô tô từ tốc độ v1 đến v2 sẽ là.

    Bảng giá trị gia tốc ngược.

    Tay số 1

    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,20 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    j1[m/s2] 2,03 2,23 2,29 2,32 2,34 2,29 2,19 2,06 1,86
    1/j1[s2/m] 0,49 0,45 0,44 0,43 0,43 0,44 0,46 0,49 0,54
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,9 12,96 15,48 18,00 20,52 23,04
    j2[m/s2] 1,64 1,80 1,85 1,88 1,90 1,85 1,76 1,65 1,44
    1/j2[s2/m] 0,61 0,55 0,54 0,53 0,53 0,54 0,57 0,60 0,69
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,20 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    j3[m/s2] 1,21 1,34 1,37 1,39 1,40 1,31 1,22 1,11 0,95
    1/j3[s2/m] 0,83 0,75 0,73 0,72 0,71 0,76 0,82 0,90 1,05
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,8 25,92 30,96 36,00 41,04 46,08
    j4[m/s2] 0,90 1,00 1,03 1,04 1,04 0,91 0,81 0,69 0,53
    1/j4[s2/m] 1,11 1,00 0,97 0,96 0,97 1,10 1,24 1,44 1,88
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    j5[m/s2] 0,72 0,80 0,82 0,76 0,71 0,63 0,51 0,38 0,21
    1/j5[s2/m] 1,39 1,25 1,22 1,31 1,40 1,58 1,94 2,63 4,86
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,8 52,09 59,38 66,68
    j6[m/s2] 0,60 0,66 0,68 0,67 0,51 0,41 0,27 0,11 0
    1/j6[s2/m] 1,68 1,51 1,48 1,5 1,95 2,44 3,69 9,08 +∞

    Hình 7: đồ thị gia tốc ngược. 1/j.

    • Xác định thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với:

    ∆t : khoảng thời gian tăng tốc từ v1 đến v2.

    Với jtb=

    ðthời gian tăng tốc toàn bộ

    K: khoảng chia vận tốc từ vmin đến 0,95.vmax.

    jtb : gia tốc trung bình trong khoảng vận tốc i đến i+1.[m/s2].

    Vi : vận tốc tại thời điểm thứ i [m/s]

    Vi+1 : vận tốc tại thời điểm thứ i+1. [m/s]

    • Quảng đường tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng công thức tính quãng đường

    V =  ð ds = v.dt   [m/s]

    Sử dụng phương pháp tính gần đúng ta chia vận tốc thành k phần

    Ta có: ∆si = ∆ti.vtb.  [m]

    Trong đó :

    ∆si : quảng đường tăng tốc của ô tô ứng với thời gian ∆ti [m]

    Vtb : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i. [m/s]

    Vtb  [m/s]

    Tổng quảng đường tăng tốc        [m]

    Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc.

    Tay số 1 vi÷vi+1 0÷1,33 1,33÷4,20 4,20÷7,38 7,38÷10,25 10,25÷13,12
    jtb 1,01 2,16 2,32 2,26 2,02
    ∆t 1,32 1,33 1,37 1,27 1,42
      1,32 2,65 3,93 5,2 6.62
    ∆s 0,88 3,68 7,93 11.2 16,59
      0,88 4,56 12,49 23,69 40,28
    Tay số 2 vi÷vi+1 13,12÷15,48 15,48÷18 18÷20,52 20,52÷23,04  
    jtb 1,86 1,80 1,70 1,54  
    ∆t 1,27 1,40 1,48 1,64  
      7,89 9,29 10,77 12,41  
    ∆s 18,16 23,44 28,50 35,72  
      58,44 81,88 110,38 146,10  
    Tay số 3 vi÷vi+1 23,04÷26,67 26,67÷30,41 30,41÷34,14  
    jtb 1,33 1,16 1,03  
    ∆t 2,73 3,22 3,62  
      15,14 18,36 21,98  
    ∆s 67,85 91,90 33,24  
      213,95 305,85 339,09  
    Tay số 4 vi÷vi+1 34,14÷36 36÷41,04 41,04÷46,08  
    jtb 0,88 0,75 0,61  
    ∆t 2,11 6,72 8,26  
      24,09 30,81 39,07  
    ∆s 74,00 258,85 359,81  
      413,09 671,94 1031,75  
    Tay số 5 vi÷vi+1 46,08÷50,48 50,48÷56,68  
    jtb 0,45 0,29  
    ∆t 9,78 21,38  
      48,85 70,23  
    ∆s 472,18 1145,54  
      1503,93 2649,47  
    Tay số 6 vi÷vi+1 56,68÷59,38 59,38÷63,35  
    jtb 0,16 0,05  
    ∆t 16,68 149  
      86,91 235,91  
    ∆s 967,94 9391,47  
      3617,41 13008,88  

    Hình 8 : đồ thị thời gian và quảng đường tăng tốc của ô tô.(bỏ qua thời gian sang số)

    t
    s

     

     

     

    Tài liệu tham khảo:

    • Lý thuyết ô tô- máy kéo

    Tác giả: Nguyễn Hữu Cẫn

    Dư Quốc Thịnh.

    Phạm Minh Thái.

    Nguyễn Văn Tài.

    Lê Thị Vàng.

    Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật.

    • Bài giảng lý thuyết ô tô

    Tác giả :T.S Lê Bá Khang

    Trường đại học Nha Trang.

    www.luanvan.net.vn.

    www.idoc.vn.

    www.tailieu.vn.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn học về Cung cấp điện

    Bài tập lớn học về Cung cấp điện

    Bài tập lớn học về Cung cấp điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay  bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài giảng Lập trình hướng đối tượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-h%E1%BB%8Dc-v%E1%BB%81-Cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn học về Cung cấp điện

     

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

                LỜI NÓI ĐẦU

    **********

    – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện.

    – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

    – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

    Chúng em thành thật cảm ơn

    LỜI CẢM ƠN

    *************

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

                            CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

    Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

    Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

    + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

    + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

    + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

    + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

    Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

    1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

    Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:

    Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

    Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

    Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax

    Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

    Ptt = Po.F

    Trong đó:

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

    Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

    Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

    – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

    Ptt = Knc * Pđmi

    Qtt = Ptt * tgφ

    Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

    Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

    Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

    Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

    Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

    Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

    Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

    Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

    –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

    Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

    Hay Ptt = Kn * .Pđm

    – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

    Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

    Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

    Lđn =lmm = lmmlđm

    Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

    Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

    Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

    Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

    Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

    Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

    STT    THIẾT BỊ SL        Pđm(w/h)   cosφđm
    1   MÁY TÍNH  16        450    0.7
    2   MÁY LẠNH    7        750    0.8
    3   MÁY IN    3        478    0.72
    4   MÁY PHOTO    1      1500    0.85
    5   MÁY NƯỚC NÓNG    1        550    0.75
    6    Ổ CẮM  32        300    0.68
    7    QUẠT TRẦN    8        130    0.65
    8    ĐÈN ĐÔI  14         80    0.62
    9     ĐÈN ĐƠN  14         40    0.6

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 28254W = 28.254W

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 6750 = 6.75KW

    N1= 8 máy

    N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

    P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.68

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

    Với Nhq = 65

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 1.29

    Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

    Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

    Vậy tgφ = 0.82

    Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

    Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

    Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

    -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

    -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

    -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

    -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

    Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

    Trong đó :

    P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

    I : khoảng cách truyền tải (km)

    Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

    Với p tính bằng kw

    Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

    Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

    -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

    -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng .

    -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

    -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

    1. Sơ đồ phân nhánh H.Sơ đồ hinh tia

    Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

    Nhược điểm :

    Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

    Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

    Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

    Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

    Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

    Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

    Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

    +Sơ đồ dẫn sâu :

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

    Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

    Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    b)Mạng phân nhánh :

     

    H, Sơ đồ phân nhánh

    Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

    Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

    a)Mạng chiếu sáng làm việc :

    Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

    -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

    -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

    Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

    Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

    Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

    Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

    * Cao áp: 66; 110; 220kv

    * Siêu cao áp: >= 500kv

    + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

    + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

    + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    1. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    1. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.
    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

    Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm một máy biến áp kVA Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm hai máy biến áp kVA
    0.004 180 0.004 2×100
    0.010 240 0.022 2×180
    0.023 310 0.052 2×240
    0.061 420 0.125 2×320
    0.121 560 0.282 2×420
    0.292 780 0.670 2×560
    0.695 1000 1.610 2×750
    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.
    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm) Công suất của máy biến áp (kVA)
    400 600 800 1000
    Mật độ phụ tải (kVA/m2)
    0.006 0.009 0.013 180
    0.012 0.012 0.032 240
    0.018 0.036 0.051 0.075 320
    0.036 0.068 0.118 0.170 420
    0.038 0.162 0.276 0.400 560
    0.205 0.390 0.670 0.970 750
    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

    – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

    Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

    S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

    Trong đó:

    S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

    Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

    Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

    S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

    Trong đó:

    Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

    * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

    k là hệ số điền kín phụ tải

    k=∑It/24Icd

    * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

           I Tính tổn thất công suất đường dây

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

    Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

    = 0.0054 + J0.00336

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

    Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

    = 0.0648 + J0.04032

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                  

    0.0000033kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

    0.0000184kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

    – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

    – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

    –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

    Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

    Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

    Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

    Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

    Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

    Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    1. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.
    2. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.
    3. 1. Chọn theo điện áp định mức.

    – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

    – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

    – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

    Uđm KCĐ ≥ Uđm M

    Trong đó:

    Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

    Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    II. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp

    1. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.

    ΔU = ΔU’  + ΔU”

    Cho X0 tính được ΔU”

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

    Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

    Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab

    = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

    J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.

    I. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

    Kxk = 1.3

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

    II.Lựa chọn cầu chì

    Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

    Cầu chì phải có các tính chất sau:

    Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

    Làm việc có chọn lọc.

    Làm việc ổn định.

    Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

    Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

    Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm

    Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

    Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”

    Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

          III. Lựa chọn cầu dao

    Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

    Điều kiện lựa chọn cầu dao:

    Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

    Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

    Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN

    1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

    + Phía 22KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    + Phía 15KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

    3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

    K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96

    K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

    Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

    STT THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Iđm (A) Ilvmax

     

    A

    ICP

     

    A

    KÍ HIỆU DÂY TIẾT DIỆN (mm²)
      1 Máy lạnh     7 1.424 1.353 1.678 VCm 2 x 0.5
      2 Máy tính   16 0.976 0.927 1.15 VCm 2 x 0.5
      3 Máy in     3 3.02 1.0086 1.25 VCm 2 x 0.5
      4 Máy n nóng     1 1.114 1.058 1.31 VCm 2 x 0.5
      5 Máy photo     1 2.681 2.54 3.324 VCm 2 x 0.75
      6 ổ cắm 32 0.67 0.636 0.789 VCm 2 x 0.5
      7 Quạt trần     8 0.909 0.86 1.07 VCm 2 x 0.5
      8 Đèn đơn   14 0.303 0.2878 0.357 VCm 2 x 0.5
      9 Đèn đôi   14 0.586 0.557 0.69 VCm 2 x 0.5
    10 TỔNG     9.2274 11.618    

    4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.51A

    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    +  Phòng vệ sinh

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    +    Hành lang

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.27A

    Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

    + Cầu thang

    Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    5 Chọn công tắc quạt

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Chọn CB 10A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng đào tạo

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Chọn CB 20A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Chọn CB 16A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

    Chọn CB  6A

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng đào tạo

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

    = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

    +  Phòng vệ sinh

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    +    Hành lang

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

    Chọn cầu chì 6A

    + Cầu thang

    Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

    = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

    cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    1. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.
    2. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

    Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

    Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

    Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

    Trong đó:

    k: hằng số

    : hệ số dẫn từ.

    V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

    – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

    – Hạn chế động cơ chạy không tải.

    – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

    – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

    – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

    + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

    + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

    + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

    Ta có:

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

    + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

    Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

    + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

    Tổn thất điện áp:

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

    Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

    Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

    Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

    Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

    Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn       

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

    = + + … +

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

    .   .    .    .    .    .    .    .

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

    Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4

    Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

    Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

    Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

    Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

    1. Vận hành tụ điện.
    2. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

    V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

    Bài làm

    COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819

    COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

    Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

    + phòng tài chính kế toán

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.308kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1228 = 1.228KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

    P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.8

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 750 = 0.750KW

    N1= 1 máy

    N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

    P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.61

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

    Với Nhq = 6

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.04

    Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva

    + phòng đào tạo

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    N1= 1  máy

    P1=   750 = 0.750KW

    N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

    P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.62

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

    Với Nhq = 5

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.23

    Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva

    + phòng giáo dục đại cương

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 9.130 kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 3000 = 3KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

    P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

    Tra bảng Nhq*= 0.51

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.886kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 3506 = 3.506KW

    N1= 7 máy

    N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

    P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

    Tra bảng Nhq*= 0.7

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.1

    Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 3.240kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1750 = 1.750KW

    N1= 3 máy

    N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

    P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

    Tra bảng Nhq*= 0.73

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

    Với Nhq = 7

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.88

    Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

    Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

    Trong đó:

    Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

    Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

    Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

    Cát                              7.104                .cm

    Cát lẫn đất                   3.104                .cm

    Đất sét                         1.104                .cm

    Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

    Đất bùn                       0,2.104             .cm

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

                  1 Tính chống sét cho nhà E

    Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

    2 Tính nối đất trạm biến áp

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

    + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

    + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

    + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

    Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

    Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

    Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

    1 Tính chiếu sáng chung

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

    (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng

    =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

    Chọn tiết diện dây cho đèn

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

    2 Tính chiếu sáng sự cố

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI CẢM ƠN

    Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị trường .Điều đó làm cho kiến thức của em dần được củng cố hơn. Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít .Nhưng những kiến thức lý thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập ,nghiên cứu và làm việc sau này.em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TM-DV phú mẫn đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời gian qua.

    Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Lâm Kim Thanh người trực tiếp chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập.

    Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa động lực,các thầy cô của trường đại học Công Nghiệp Tp.HCM đã giảng dạy nền tảng cho em suốt những năm qua.Cuốn báo cáo thực tập là một số kiến thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô .

      2  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI NÓI ĐẦU

    Qua thời gian thực tập hơn một tháng tại công ty TM-DV Phú Mẫn, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.

    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học công nghiệp TP.HCM,các giáo viên trong khoa Động Lực đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty đã gúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Tp.hcm tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      3  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Công Ty Cổ Phần TMDV PhúMẫn được sở kế hoạch đầu tư TP.HCM thành lập theo giấy phé đăng kíkinh doanh số4103010207 do sởkế hoacḥ đầu tư TP Hồ ChíMinh cấp ngày5/05/2008.

    Với đôịngũnhân viên vàthơ ̣bâc̣ cao lành nghề trên100 người, có xưởng đóng mới thùng xe , cải tạo và hoán cải các loại xe chuyên dùng, măṭbằng và showroom trưng bày xe rông̣ 1000 m2 và xưởng đóng thùng và đại tu xe rộng trên 2000 m2.Công ty cóđủkhảnăng đáp ứng được các nhu cầu hiện nay của khách hàng.

    Công ty cổphần thương maịdicḥ vu ̣PhúMâñ làđaịlíphân phối chinh́ thức của nhà máy ô tô HUYNDAI Đồng Vàng.

    Chuyên nhâp̣ khẩu các loaịxe chuyên dùng cứu thương, chởtiền, cứu hô ̣, trôṇ bê tông Của hang̃ HUYNDAI.

    Kinh doanh cải taọ đóng mới các loaịxe chuyên dùng: xe trôṇ bê tông, xe chởxi măng rời, xe hút chất thải, xe chởhóa chất, xe tưới đường , xe chởxăng dầu… Công ty cổphần thương maịdicḥ vụ phú mẫn được quyền phân phối các loại xe tải ISUZU, HINO, MITSUBISHI…nhâp̣ khẩu chuyên dùng trên toàn quốc. Công ty chuyên bán xe ô tô, xe gắn máy vàphu ̣tùng , đóng mới vàcải taọ xe chuyên dùng.

    Trụ sở chính:79/43 đường số 51phường 14 quâṇ GòVấp, TP. HỒ CHÍMINH Điêṇ thoaị: 0862971472

    FAX: 0862971471

    Website: http://otophuman.com

    Chi nhánh :1004A đường Âu Cơ,F Phú Trung,Q.Tân Phú,TP.HCM

      6  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Nhiệm vụ và chức năng

    a.      Nhiệm vụ :

     

    • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích hoạt động cuả công ty.

     

    • Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

     

    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

     

    • Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    b.                 Chức năng :

     

    • CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN là Công ty TNHH với chức năng mua bán, bảo dưỡng và sưả chưã ,đóng thùng các mẫu thùng các loại xe ôtô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng, linh kiện và các bộ phận phụ trợ.

     

    • Mở tài khoản theo quy định cuả Nhà nước.

     

    • Xác định giá cả hợp lý theo thị trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kinh doanh.
      7  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN

    BAN GIÁM ĐỐC

    a.Sơ đồ tổ chức :

                                     
    PHÒNG   PHÒNG   P. TỔ CHỨC   XƯỞNG   TỔ KĨ
    KINHDOANH   KẾ TOÁN   HÀNH   ĐÓNG   THUẬT
                    CHÍNH   THÙNG      
                                     
                               
    TỔ ĐĂNG         TỔ BẢO VỆ                
    KIỂM                              
                                     
                                     

    b.         Nhiệm vụ và chức năng cuả bộ máy quản lý :

    Để có hiệu quả trong công việc, tạo uy tín với khách hàng, đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cuả các bộ phận trong công ty. Nhiệm vụ cuả từng bộ phận được phân bổ như sau :

    • Ban giám đốc :

    Đứng đầu Công ty là Giám đốc – là người được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý toàn diện công ty, chịu trách nhiệm và toàn quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước toàn thể cán bộ công nhân viên cuả công ty về chế độ, chính sách tiền nong lao động và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuả công ty.

    Trực tiếp điều hành chỉ đạo mọi hoạt động cuả công ty như chỉ đạo công tác kế hoạch thanh tra bảo vệ, tổ chức cán bộ thi đua, khen thưởng, đào tạo, quản lý kỹ thuật và tài chánh, giải quyết các mối quan hệ trong bộ máy quản lý.

    Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.

    • Phân xƣởng đóng thùng :
      8  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Có trách nhiệm làm việc theo kế hoạch mà ban giám đốc đã đề ra. Vận hành máy móc thiết bị hợp lý để công việc tiến hành theo yêu cầu khách hàng để đạt kết quả cao nhất. Quản lý và bảo trì các loại máy móc thiết bị theo định kỳ và sưả chưã khi có sự cố xãy ra

    • .Tổ kỹ thuật :

    Tổ này có chức năng kiểm tra các dòng xe đưa vào công ty, bảo dưỡng sửa chữa cho các dòng xe mua tại công ty

      9  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    PHẦN NỘI DUNG

    1. QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG DÒNG XE HYUN DAI, DAEWOO

    I Kiểm tu kỹ thuật:

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:

    1- Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống khí nén, nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, nước làm mát, trợ lực li hợp, hệ thống thuỷ lực nâng thùng xe…

    2- Kiểm tra sự làm việc của các đồng hồ, hệ thống tín hiệu ,chế độ làm việc của xe.

    3- Kiểm tra vỡ điều chỉnh độ lỏng các khớp cầu giằng , góc quay tự do của vành.

    4- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp và bàn đạp phanh.

    5-Độ căng dây đai truyền động

    6- kiểm tra hệ thống khoá cửa, nâng hạ kính, nâng hạ buồng.

    7- Kiểm tra p lực hơi của bánh xe.

    8- Các trang thiết bị an toàn.

    1. Xiết chặt:

    1- Giá đỡ cho động cơ, hộp số, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động

    2- Bu lông lắp đường ống xả, hút, kt mức dầu, kt mức nước.

    3- Bu lông mặt bích các đăng, bu lông mặt bích cầu chủ động, mặt bích trục láp

    4- Bu lông bắt hộp li, các khớp giằng cầu li

    5- Bu lông quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc.

    6- Bu lông giá đỡ hệ thống phân phối hơi phanh.

    7- Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, các thùng chứa nhiên liệu, các bình khí nén.

    8- Bu lông đầu cực bình điện

    1. Bơm mỡ: Tất cả các vị trí
    • Mỡ bơm: 2,2 kg
    1. Bảo dưỡng cấp 125 giờ:

     A, Kiểm tra với điều chỉnh:

      10  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Bổ sung dầu bơi trơn động cơ.
    • Cứ sau 2 lần bảo dưỡng cấp 125 giờ ( tương ứng với 250 giờ) thay dầu động cơ và phin lọc.
    • Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát

    và bổ sung dung dịch làm màt.

    1. Vệ sinh các lưới lọc và li phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút

    Hệ thống lái

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng lái
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng lái
    • Độ lỏng của khớp các đăng lái
    • Góc quay tự do của vành lái
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực lái, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực lái

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của toàn bộ hệ thống
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, tay phanh
    • Khe hở giữa má phanh với tang phanh

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơi mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các

    cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác

      11  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các thiết bị chiếu sáng.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo4. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số, các cầu chủ động
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mức nước
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp , giá đỡ cột và khớp cầu giằng , xi lanh trợ lực lái,
    1. Các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông giá đỡ bầu phanh, bầu phanh, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh và các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 01 lít
    • Dầu dộng cơ: 20 lít ( nếu thay)
    • Mỡ: 2,2 kg
    • Giẻ lau: 0,5 kg
    • Bảo dưỡng cấp 500 giờ:

    A, Kiểm tra với điều chỉnh: Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
      12  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng li, xi lanh trợ lực li hợp
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng li hợp
    • Độ lỏng của các đăng li hợp
    • Góc quay tự do của vành li hợp
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực li hợp.

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơm mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra nồng độ,số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác
    1. Kiểm tra, các thiết bị chiếu sáng và điều chỉnh luồng đa pha.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Tháo nắp, kiểm tra và điều chỉnh các moay ơ, bổ sung mỡ các moay ơ.
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
      13  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số các cầu chủ động, gối đỡ trung gian trục các đăng
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống khoá cửa
    1. Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu khuỷu nâng thùng xe
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nâng lật ca bin
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mt nước, bộ tăng p
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp li hợp, giá đỡ cột li hợp và các khớp cầu giằng li, xi lanh

    trợ lực

    1. các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp mhíp, giảm xĩc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh vỡ các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén, bu lông bắt tổng phanh dầu
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ: Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 05 lít
    • Dầu động cơ 20 lít
    • Phin dầu động cơ 01 ci
    • Phin lọc nhin liệu 01 ci
    • Mỡ bơm 2,2 kg
    • Mỡ moay ơ 4kg
    • Giẻ lau 01 kg

    IV. Bảo dưỡng cấp 1000 giờ:

    A, Kiểm tra, điều chỉnh và xiết chặt:

      14  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhin liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.
    1. Xiết chặt các bu lông, đai ốc bắt giữ mặt quy lát
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bơm cung cấp nhiên liệu
    1. Kiểm tra và vệ sinh thùng chứa nhiên liệu
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bộ tăng áp
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
    1. Khởi động động cơ và theo dõi sự làm việc của động cơ ở các chế độ tốc độ.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng bơm và xi lanh trợ lực li hợp, hộp li hợp, các đăng, cột li hợp
    1. Bảo dưỡng, điều chỉnh các thanh giằng li hợp, bảo dưỡng các khớp cầu giằng li hợp, kiểm tra, điều chỉnh các khớp cầu của xi lanh trợ lực li hợp.
    1. Bảo dưỡng trục khớp chuyển hướng.
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và thay dầu trợ lực li hợp.
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
    1. Kiểm tra và điều chỉnh sau khi lắp ráp:

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra , bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động phanh, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, phanh tay
      15  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Thay má phanh, kiểm tra bảo dưỡng má phanh, tang phanh, trục cam phanh, cơ cấu điều chỉnh phanh.
    1. Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang phanh
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

    Hệ thống điện:

    1. Máy phát điện
    • Thay ,vệ sinh, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh, thiết bị chuyển dung kiểm tra dang điện nạp ban đầu
    1. Máy khởi động:
    • vệ sinh và kiểm tra các tiếp điểm bộ mạch điện chính. đảm bảo tỷ lệ tiếp xúc
    • 80% diện tích các tiếp điểm, kiểm tra các phanh tiếp điểm
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh
    1. Bình điện

    bảo dưỡng các điện cực

    • Thực hiện sửa chữa, nạp bình điện theo quy trình
    1. Các thiết bị điện khác:
    • Kiểm tra và sửa chữa hệ thống các công tắc, cầu chì, đồng hồ
    • Kiểm tra sửa chữa toàn bộ đường dây điện
    1. Lắp ráp các thiết bị xe, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống ly hợp và hộp số:

    Tháo hạ hộp số, kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của đĩa chủ động, đĩa trung gian

    Kiểm tra sửa chữa các đĩa bị động

    Kiểm tra bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động ly hợp và khắc phục những hư hỏng.

    Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu dẫn động và điều khiển, các chi tiết của hộp số chính, hộp số phụ, sửa chữa khắc phục những hư hỏng

    Lắp ráp, điều chỉnh toàn bộ hệ thống, thay dầu hộp số.

      16  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Hệ thống di chuyển và hệ thống treo:

    1. Tháo toàn bộ lốp và các moay ơ, kiểm tra các chi tiết, vòng bi, đầu cầu, bảo dưỡng và thay toàn bộ mỡ
    1. Tháo kiểm tra bảo dưỡng các bộ nhíp, giảm xóc, thay thế các chi tết hỏng
    1. Tháo kiểm tra các giằng cầu vỡ cầu cân bằng
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống truyền lực:

    1. Tháo kiểm tra độ lỏng then hoa của trục các đăng, kiểm tra bảo dưỡng các khớp chữ thập các đăng và sửa chữa những hư hỏng.
    1. Tháo kiểm tra các cơ cấu truyền lực chính và vi sai các cầu chủ động, khắc phục những hư hỏng
    1. Lắp ráp và điều chỉnh đảm bảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ hệ thống.

    Khung xe, thùng xe:

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các khung, xà, các giá đỡ, gối đỡ giảm chấn.
    1. Kiểm tra tình trạng buồng li hợp, cánh cửa, khoá đóng mở cửa, các cơ cấu lật

    ca bin

    1. Kiểm tra xiết chặt các chi tiết giữ bệ với khung xe, kiểm tra tình trạng thùng xe, chắn bùn, sửa chữa những hhỏng.
    1. Kiểm tra sửa chữa ghế ngồi và cơ cấu điều chỉnh vị trí ngồi .

    Các phần việc bổ sung

    • Kiểm tra bảo dưỡng, điều chỉnh và khắc phục những hhỏng nếu cần của: bơm và cơ cấu thuỷ lực, hệ thống điều khiển, cơ cấu dẫn động lai bơm, xi lanh nâng

    thùng xe, khuỷu nâng thùng xe.

    • Vệ sinh, kiểm tra độ kín của hệ thống dầu và bổ sung dầu thuỷ lực.

    Sau khi lắp ráp, xiết chặt lại toàn bộ mối ghép ren của xe.

    B: Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    C: Vệ sinh và bơi trơn:

      17  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vệ sinh lưới lọc dầu trợ lực
    1. Vệ sinh bầu lọc gió
    1. Thay mới lọc nhiên liệu
    1. Thay dầu và phin lọc của hệ thống bơi trơn động cơ.
    1. Thay các loại dầu: các hộp số, các cầu chủ động, gối đỡ trung gian các đăng, xi lanh trợ lực, hộp li hợp
    1. Thay toàn bộ mỡ moay ơ
    1. Xả cặn các bình chứa khí nén
    1. Kiểm tra, thay dung dịch nước làm mát.

    Kiểm tra mức nhớt máy:

    Kiểm tra mức nhớt máy hoặc tình trạng nhớt để châm thêm hoặc thay nhớt mới nếu cần.

    Kiểm tra mức nhớt bên trong động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình thường như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để ổn định mực nhớt trong cacte.
    • Sau khi kéo que thăm nhớt ra ngoài,kiểm tra mức nhớt.
    • Lau sạch que thăm nhớt rồi để que vào trở lại.
    • Sau đó rút que thăm nhớt ra và quan sát mực nhớt dính trên que.

    Chú ý: mực nhớt tốt nhất là ở giữa dấu MIN và MAX

      18  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Nếu mức nhớt thấp dưới mức MIN thì châm thêm.

    Chú ý: nếu kiểm tra mức nhớt trong tình trạng động cơ nguội thì nhớt không hồi về trong cacte đầy đủ,vì thế mực nhớt chính xác cũng không thể hiện được.Vì vậy nên chờ đến khi động cơ đạt đến nhiệt độ làm việc thì mới tiến hành kiểm tra mức nhớt.

    Thay nhớt máy và lọc nhớt:

    Dụng cụ bắt buộc: cảo chuyên dùng thay lọc nhớt 09915–47341

    Khi kiểm tra mức nhớt hoặc tình trạng nhớt,nếu cần có thể tiến hành thay lọc nhớt như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để nhớt ổn định trong cacte động cơ.
    • Tháo nắp đậy nhớt (b) động cơ ra ngoài.
    • Dùng khóa vòng (c) mở ốc xả nhớt ra ngoài.
    • Sau khi xả nhớt hoàn toàn,siết chặt lại ốc xả nhớt đến 30-40Nm
    • Thay thế lọc nhớt sử dụng cảo chuyên dùng 09915–47341
    • Tháo cụm lọc gió,giảm ồn ra ngoài.
    • Tháo bulong,tháo tấm cách nhiệt ra ngoài
    • Nới lỏng vít giữ miếng che bơm trợ lực lái và đẩy ống trợ lực về phía trước.
    • Tháo lọc nhớt.
      19  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra cuaroa cam:

    Kiểm tra dây cuaroa cam có lỏng,chùng,nứt,biến dạng..và thay thế nếu cần thiết.

    Dây cuaroa cam chính là dây nối giữa puli W với puli X.

      20  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra các dây cuaroa ngoài:

    Kiểm tra cuaroa máy phát (e),kiểm tra cuaroa trợ lực lái (f),cuaroa máy lạnh (g), cuaroa trợ lực lái (h) xem có bị lỏng,chùng,biến dạng không.Nếu cần thì thay thế.

    Kiểm tra bugi:

    Kiểm tra tình trạng đóng muội than trên bugi,khe hở bugi,sự mòn các điện cực,sự hư hỏng lớp sứ cách điện.Nếu không tốt thì thay mới bugi. Tháo và kiểm tra bugi tiến hành như sau:

    • Kéo các đầu dây cao áp khỏi bugi.Chú ý tay nắm phải giữ ngay phần đầu dây cáp,giúp tránh làm đứt dây.
    • Tháo bugi ra khỏi động cơ bằng một tuýp chuyên dụng.
    • Đo khe hở bugi(k) bằng một thước cặp.Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép thì điều chỉnh lại điện cực.
    • Khi lắp bugi mới vào phải kiểm tra khe hở của nó có tốt không.
      21  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra lọc gió:

    Nếu lọc gió bị bẩn,công suất động cơ cũng bị giảm.

    Nên kiểm tra lọc gió thường xuyên.Đặc biệt xe chạy trong điều kiện môi trường ô nhiễm nên thường xuyên kiểm tra và thay thế.

    Kiểm tra lọc xăng:

    Nếu lọc xăng bị nghẹt thì công suất động cơ cũng bị giảm.Vì vậy nên thay lọc mới sau khoảng thời gian bảo dưỡng lọc (thường là 20000 km)

    Kiểm tra hệ thống nhiên liệu:

    Kiểm tra các ống nhiên liệu và các co nối có bị hư hỏng hay bị rò rỉ không.

    Kiểm tra bên ngoài ống có bị trầy xước không.

    Kiểm tra nắp thùng nhiên liệu có lỏng không.

    Kiểm tra hệ thống chân không:

    Kiểm tra ống chân không,ống PCV hoặc ống than hoạt tính có bị hư hỏng không.

    Kiểm tra bề mặt các ống chân không,ống có bị biến dạng hay nứt,gãy không.

      22  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    2.CÁC HƢ HỎNG THÔNG THƢỜNG Ở GẦM Ô TÔ

    1- Nếu xe xuất hiện những dấu hiệu sau:

    • Máy hoạt động không ổn định hoặc có tiếng kêu lạ
    • Động cơ giảm hẳn công suất, sức ì lớn
    • Gầm xe rò rỉ nước
    • Hệ thống xả khí kêu bất thường
    • Lốp xe rít mạnh khi dừng hoặc đỗ xe
    • Xe lệch về một bên dù đang đi trên đường bằng phẳng
    • Phanh nhẹ, mất hiệu quả
    • Nhiệt độ của nước làm mát động cơ cao hơn bình thường kiểm tra mức độ hư hỏng bằng kinh nghiệm:
    • Để xe vẫn nổ máy, quan sát màu khí xả. Nếu khí xả có mầu đen hoặc trắng đều không tốt. Khí xả mầu đen là do hỗn hợp khí quá đậm hoặc dầu bôi trơn lọt lên buồng cháy. Khí xả mầu trắng là do xăng có lẫn nước hoặc đệm nắp máy bị cháy.
    • xem màu sắc của chân nến điện: Nếu chân nến điện có màu đen hoặc màu sang đều không tốt. Vì hiện tượng sục dầu lên buồng cháy hoặc bỏ lửa đều làm chân nến điện có màu đen: còn màu sang là do chân nến điện bị cháy vì động cơ làm việc quá nóng.

    2- Một số hƣ hỏng thông thƣờng và cách khắc phục

    1. Tay lái nặng

    Nguyên nhân:

    • Xếp hàng quá nhiều về phía trước
    • Lốp non
    • Thiếu dầu trợ lực tay lái

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại cách xếp hang
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Bổ sung đủ dầu cho trợ lực tay lái
      23  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tay lái khó trở về vị trí thẳng (cân bằng)

    Nguyên nhân:

    • Thiếu dầu bơi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái
    • Bạc lái xiết quá chặt
    • Vít vô tân (bánh răng vít và thanh răng) chỉnh không đúng
    • Góc đặt bánh xe không đúng

    Cách khắc phục:

    • Tra dầu mỡ vào các khớp nối
    • Nới lỏng bạc lái cho chuẩn (chú ý nếu lỏng quá sẽ bị dơ)
    • Chỉnh lại vít vô tân (thanh răng và vít răng)
    • Chỉnh lại góc đặt bánh xe
    1. Tay lái bị rung

    Nguyên nhân:

    • Đai ốc bắt chặt bánh xe bị lỏng
    • Các khớp nối của hệ thống bánh lái chưa chặt
    • Mòn bạc trụ lái
    • Mòn bạc thanh rằng thước lái
    • Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hoá
    • Bánh xe không cân bằng
    • Do lốp bị vặn hay lốp chửa
    • Lốp non hoặc các lốp bơm căng không đều
    • Lốp mòn không đều
    • Khi lọt vào đường dầu của hệ thống trợ lực lái

    Cách khắc phục :

    • Xiết chặt các đai ốc
    • Xiết chặt lại các khớp nối
    • Thay, tiện lại bạc mới
    • Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
    • Thay bạc tròn hay căn lại cho khe hở hợp lý
    • Cân bằng lại các bánh xe
      24  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Thay thế cao su phần cân bằng, kiểm tra lốp hoặc bơm lại lốp
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Thay lốp
    • Xả khí trong hệ thống trợ lực lái
    1. Tay lái nhao (sang trái hoặc sang phải)

    Nguyên nhân:

    • Ap suất lốp không đều
    • Cao su tay lái bị thoái hoá
    • Góc đặt vô lăng không đúng
    • Độ chụm bánh và song hành bánh xe sai
    • Bị dơ táo lái
    • Rôtuyn lái hỏng do làm việc lâu ngày

    Cách khắc phục:

    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Thay thế cao su tay lái
    • Chỉnh lại góc đặt vô lăng, độ chụm và độ song hành bánh xe.
    • Thay thế táo lái
    • Thay thế rôtuyn
    1. Phanh không ăn

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Đường dầu hoặc khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
    • Piston bánh trước bị bó thường ở phanh đĩa
    • Bầu trợ lực hơi và phớt giữa tổng trên bị hỏng
    • Cúp pen phanh bị hỏng
    • Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
    • Má phanh quá mòn

    Cách khắc phục:

    • Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
    • Xiết chặt lại các đầu khớp nối, thay thế các đệm
      25  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Xả khí lẫn trong dầu phanh
    • Tháo ra lấy giấy ráp mịn và dầu đánh lại
    • Thay thế bầu trợ lực và phớt giữa tổng trên
    • Thay cúp ben, dây phanh, má phanh mới
    1. Bó phanh

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Phanh tay điều chỉnh sai
    • Lò xo kéo hoặc lò so hồi vị má phanh bị hỏng
    • Xy lanh bánh xe bị kẹt
    • Xy lanh phanh chính bị hỏng
    • Khi bị nước ngập do khớp nối tang trống phanh tay bị sét gỉ dẫn đến bó

    phanh

    • Ăc phanh bị bó do khô dầu hay nước vào

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại hành trình bàn phanh
    • Điều chỉnh lại phanh tay
    • Thay lò xo kéo ở cơ cấu phanh
    • Thay thế xi lanh bánh xe
    • Thay thế xi lanh bánh chính
    • Tháo khớp nối và bảo dưỡng bằng cách đánh rỉ sét phần khớp tang trống
    • Đánh sạch và cho thêm mỡ
    1. Phanh bị ăn lệch một bên

    Nguyên nhân:

    • Cúp ben dưới xi lanh chia bị hỏng
    • Ap suât hơi lốp không đủ hoặc áp xuất hơi lốp ở các bánh xe không đều
    • Xếp hang lệch một bên
    • Lốp mòn không đều
    • Tang trống phanh bị méo
    • Má phanh bị dính dầu
      26  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Cách khắc phục:

    • Thay thế cúp ben
    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Xếp lại hàng trên xe
    • Thay lốp mới nếu cần thiết
    • Sửa chữa lại tang trống phanh
    • Làm sạch ở má phanh
    1. Ap suất của khí nén không đủ

    Nguyên nhân:

    • Đường dẫn khí nén bị hở
    • Dây đai bơm khí nén bị chùng

    Cách khắc phục:

    • Xiết chặt lại các đầu nối của đường ống
    • Điều chỉnh lại độ căng của dây đai
      27  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    3.CÁCH THÁO VÀ SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG

    Mục đích của phần này là để cho bạn thành thạo quy trình kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện đồng thời tìm hiểu các chức năng của hệ thống khởi động trên xe thông qua việc thực hiện những công việc sau.

    1. Tháo

    Tháo máy đề.

    1. Tháo rời Tháo rời máy đề.
    1. Kiểm tra

    Kiểm tra những chi tiết liên quan đến máy đề như phần ứng, cổ góp v.v. 4. Lắp ráp

    Lắp ráp máy đề.

    1. Thử

    Tiến hành thử cụm máy đề.

    1. Lắp

    Lắp máy đề lên xe.

    Tháo

    Các bộ phận

    1. Tháo cực âm của ắc quy
      28  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo máy đề

    Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    1. Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    Trước khi tháo cáp âm ra khỏi ắc quy, hãy ghi lại những thông tin lưu trong ECU

    • DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng)
    • Tần số đài đã chọn
      29  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Vị trí ghế (với hệ thống nhớ)
    • Vị trí vôlăng(với hệ thống nhớ) 1. Cực âm ắc quy

    Tháo máy đề

    1. Tháo cáp máy đề
    • Tháo nắp bảo vệ ngăn mạch.
    • Tháo đai ốc bắt cáp máy đề.
    • Tháo cáp máy đề ra khỏi cực 30 của máy đề.

    GỢI Ý:

    Do cáp máy đề được tháo trực tiếp ra từ ắc quy, nó có một nắp bảo vệ ngăn mạch.

    1. Đai ốc bắt
    1. Cáp máy đề
    1. Nắp bảo vệ ngăn mạch
    1. Tháo giắc nối của máy đề

    Ấn vấu hãm của giắc, và cầm vào thân giắc để tháo giắc ra.

      30  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Giắc nối
    1. Tháo máy đề

    Tháo bulông bắt máy đề và trượt máy đề để tháo nó ra.

    1. Bulông

    Tháo rời

    Các bộ phận

    1. Tháo cụm công tắc từ
    • Công tắc từ
    • Cần dẫn động
      31  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm stato
    • Stato
    • Nắp sau
    • Vỏ máy đề
    1. Tháo lò xo chổi than
    • Đĩa
    • Lò xo
    • Tấm cách điện giá đỡ chổi than
      32  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm rôto

    (1) Rôto

    1. Tháo cụm ly hợp máy đề
    (1) Ly hợp máy đề
    (2) Bạc chặn
    (3) Phanh hãm
      33  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Tháo cụm công tắc từ

    1. Tháo dây dẫn
    • Tháo đai ốc bắt và tháo dây dẫn. 2. Tháo cụm công tắc từ
    • Tháo 2 đai ốc và kép công tắc từ về phía sau.
    • Kéo đầu của công tắc từ lên trên và nhả móc của móc ra khỏi cần dẫn động.
    • Tháo công tắc từ.
    1. Dây dẫn
    1. Vỏ máy đề
    1. Công tắc từ
    1. Cần dẫn động
    1. Móc

    Tháo cụm stato

    1. Tháo cụm stato
    • Tháo 2 bulông.
    • Tháo nắp đầu cổ góp.
    • Tách vỏ máy đề ra khỏi stato.
    • Tháo cần dẫn động.
      34  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vỏ sau
    1. Stato
    1. Vỏ máy đề
    1. Cần dẫn động

    Tháo lò xo chổi than

    1. Tháo lò xo chổi than

    (1) Giữ trục của rôto lên êtô giữa những tấm nhôm hay giẻ.

    (2) Nhả khoá vấu hãm và tháo đĩa.

    Kéo vấu hãm lên bằng ngón tay để tháo đĩa.

      35  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CHÚ Ý:

    Tháo dần đĩa ra nếu không lò xo chổi thân có thể bay ra ngoài.

    1. Đĩa
    1. Vấu hãm

    (3) Tháo chổi than trong khi ép lò xo bằng tô vít đầu dẹt v.v.

    CHÚ Ý:

    • Hãy thực hiện công việc với tô vít có quấn băng dính.
    • Hãy thực hiện công việc này với giẻ trên giá đỡ chổi than do lò xo chổi than có thể văng ra.
    1. Chổi than
    1. Lò xo chổi than

    (4) Tháo lò xo chổi than ra khỏi tấm cách điện giá đỡ Lò xo chổi than

    T

      36  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Tháo tấm cách điện giá đỡ chổi than Tấm cách điện giá đỡ chổi than

    Tháo ly hợp của máy đề

    1. Tháo ly hợp của máy đề
    • Tháo cụm rôto của máy đề ra khỏi stato và giữ rôto lên êto giữa những tấm nhôm mềm hay giẻ.
      37  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Êtô
    1. Giẻ

    (2) Trượt bạc chặn xuống dưới bằng cách gõ vào nó với tô vít đầu dẹt.

    1. Phanh hãm
    1. Bạc chặn

    (3) Tháo phanh hãm.

    <1> Mở miệng của phanh hãm bằng tô vít đầu dẹt.

    <2> Tháo phanh hãm.

    1. Phanh hãm

    (4) Tháo bạc chặn và ly hợp máy đề ra khỏi trục rôto.

      38  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

      39  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    4.KỸ THUẬT CHÀ NHÁM

    Trên 50% thời gian sơn xe là chà nhám. Vì thế để tạo công việc trôi chảy giấy nhám phải có những yếu tố sau

    • Hạt cát
    • Sức bám dính
    • Giấy

    Phải chọn loại giấy có khả năng bám dính hạt cát tốt và bố trí hạt cát đề đặn

    Kỹ thuật chà nhám ƣớt

    • E.P.A : Federation of European Producers of Abrasives là tên viết tắt của hiệp hội tiêu chuẩn giấy nhám châu Âu
    • Biểu thị thứ bậc bắt đầu bằng chữ P
    • Kích cở nhám biểu thị số hạt cát
    • Số nhám càng cao thì giấy nhám càng nhuyển
    • Thông thường từ P240 đến P2000
    • Góp ya sử dụng của nhà sản xuất như 3M, SIA,Mirka

    Quy trình chà nhám

      40  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Chà nhám nươc thường được sử dụng bằng tay
    • khi sử dụng phương pháp này phải tuân thủ những điểm sau
    • Giử thật nhiều nước trên bề mặt trong khi chà
    • Điều này giúp cuốn trôi những bọt sơn trong khi chà và giúp giấy nhám không bị dính
    • Chà nhám cùng một hướng, tránh chà ngang, dọc dễ bị dấu sọc nhám
    • Giử bề mặt đã chà càng sạch càng tốt
    • Sử dụng thanh chà nhám để tránh để lại dấu ngón tay
    • Nên sử dụng vòi nước rửa sạch bọt do nhám chà ra
    • Nếu để nước khô trên bề mặt thì nước bẩn khi chà nhám sẽ làm bẩn khu vực đã được chà và là nguyên nhân của hiện tượng bong tróc
    • Tuy nhiên sau khi chà nhám xong ở mỗi panel. Điều quan trọng nhất là phải rửa và thổi khô bề mặt
    • Phương pháp chà nhám nước thường không có hiệu quả cao do hai nguyên nhân chính
    1. Thời gian lâu
    1. Tiêu tốn vật liệu sử dụng
    • Đừng bao giờ chà nhám đối với loại matic hai thành phần, matic phun vì chúng rất dễ dàng hút ẩm

    Tuy nhiên công việc chà nhám nước có thể loại bỏ được một và lổi khi lớp sơn khô

      41  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    5.KỸ THUẬT SƠN Ô TÔ

    Sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức của chiếc xe đang sửa chữa. Khác với quy trình sơn tĩnh điện thường được thiết lập trên dây chuyền sản xuất xe mới, trong dịch vụ sửa chữa người ta thường trang bị hệ thống sơn sấy quy mô nhỏ, có tính linh hoạt cao.

    Quy trình sơn sửa ôtô có 6 công đoạn được thực hiện. Đầu tiên là tra mã màu. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành so màu chiếc xe cần sửa với tập thẻ mã số màu của loại xe đó để chọn ra thẻ tương thích (với những đời xe sơn nhiều tông sẽ có cả bộ thẻ màu cho từng bộ phận xe). Chuyên viên pha sơn cần xác định diện tích bề mặt cần sơn để tính ra lượng sơn đủ dùng. Việc xác định này dựa theo ba-rem định lượng sơn do hãng sơn cung cấp, cho từng module như thân, vỏ, khung, sườn các loại xe. Ví dụ sơn toàn bộ chiếc sedan Mondeo V6 cần 4 kg sơn, còn nếu sơn riêng 4 cánh cửa sẽ dùng hết 0,3 kg.

    Đối với những mảng sơn nhỏ không chiếm hết một module định lượng, kỹ thuật viên sẽ tự xác định khối lượng sơn cần thiết theo kinh nghiệm, sai số không đáng kể. Chuyên gia pha sơn cũng cần đánh giá kỹ lưỡng những phẩm chất thực của màu sơn xe trên từng module như độ bạc nhiệt (nắp khoang hành lý, nắp ca-pô, mui xe…), bạc gió (mũi xe, cản trước, lưng gương,…), độ xuống màu chung theo thời gian sử dụng để gia giảm công thức lúc pha sơn, tạo mảng màu mới trùng hoàn toàn với thân xe cũ.

    Bước tiếp theo cần làm là tính công thức và lượng sơn cần pha trên máy tính. Kỹ thuật viên nhập tên xe, mã số màu và tổng khối lượng sơn cần pha vào bảng tra trên máy tính. Phần mềm chuyên dụng do hãng sản xuất cung cấp kèm theo dây chuyền sơn lập tức tính ra tỷ lệ các màu sơn thành phần để pha ra màu sơn xe. Căn cứ khối lượng tổng mà kỹ thuật viên nhập vào, khối lượng từng màu sơn thành phần cũng được xác định chính xác tới 1/10 gam. Sau lệnh in, kỹ thuật viên

      42  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy sẽ có trong tay trang giấy chỉ dẫn công thức pha màu sơn với khối lượng sơn cần cho chiếc xe đang sửa chữa. Với những dòng xe đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường thì công thức pha sơn thường có sẵn ngay trong tủ đựng thẻ mã màu vì chúng được sử dụng thường xuyên, thậm chí chuyên gia pha sơn có thể nhớ hết màu thành phần và tỷ lệ pha. Các kỹ thuật viên sẽ thực hiện bước pha sơn và gia giảm màu theo chỉ dẫn của máy tính.

    Các thông tin về các màu sơn thành phần chia làm 3 cột: tên miêu tả màu sơn, mã số màu và khối lượng cần dùng. Căn cứ trang in chỉ dẫn, kỹ thuật viên chọn các hộp sơn thành phần theo mã số ghi trên vỏ rồi đưa chúng lên dàn khuấy tự động để xử lý váng và đông kết.

    Tiếp theo, sẽ đặt một hộp rỗng sạch lên cân điện tử và lần lượt rót vào đó các màu sơn thành phần theo đúng khối lượng ghi trong chỉ dẫn. Cuối cùng, hộp sơn vừa pha được đưa lên máy khuấy thật kỹ, chuyên gia pha sơn sẽ kiểm tra màu đã pha và gia giảm thành phần đôi chút cho màu pha mới trùng hợp với độ bạc của màu xe cũ.

    Trước khi sơn, cần làm khô, sạch phần vỏ xe định sơn, đồng thời che chắn các chi tiết xung quanh vùng sơn nếu chúng khác màu, dán băng keo che các nẹp mạ, mặt kính (với những chi tiết khó che chắn có thể quét phủ lên chúng một lớp mỡ loãng thật mỏng). Thông gió phòng sơn, lọc không khí sau đó đặt lại các chế độ sấy, hút ẩm, chiếu sáng và chiếu nhiệt. Nhiệt độ chuẩn thông thường khi sơn là 30oC, còn khi sấy là 70oC.

    Sau khi các thông số về nhiệt, độ ẩm, ánh sáng đạt yêu cầu, đưa xe vào ca-bin và tiến hành sơn lót. Nếu lớp sơn này đã được thực hiện ngay sau công đoạn bả ma-tít thì đánh ráp lại cho mịn, sấy khô và phun nước màu thứ nhất. Trong quá trình người thợ phun các nước sơn, thiết bị hút gió trong ca-bin được kích hoạt để bụi sơn không bay lơ lửng làm vẩn đục không khí hoặc bám vào các chi tiết khác.

    Thời gian thực hiện thao tác sơn phụ thuộc vào diện tích bề mặt cần che phủ, nhưng tổng thời gian từ lúc xe chạy vào ca-bin, qua giai đoạn sơn cho đến khi sấy xong ở nhiệt độ 70oC thường mất khoảng 8 tiếng (bằng một ca làm việc).

    Cuối cùng là công đoạn hòa màu và đánh bóng. Sau khi được đưa ra khỏi ca-bin

      43  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy, xe cần được đánh bóng toàn bộ để hòa màu giữa 2 lớp sơn cũ và mới. Dù kỹ thuật và kinh nghiệm pha sơn của chuyên gia điêu luyện đến cỡ nào thì vết sơn mới cũng hơi bị chênh so với bề mặt sơn cũ trên toàn xe, nếu bỏ qua bước đánh bóng hòa màu này.

    Kỹ thuật viên sẽ bôi xi bóng lên toàn xe và đánh kỹ, đặc biệt ở vùng mới sơn và khu vực tiếp giáp. Việc đánh bóng bằng xi có tác dụng làm mờ và cũ bớt mảng sơn mới nhưng lại làm bóng và mới những mảng sơn cũ. Nếu công đoạn này được làm tốt, sẽ rất khó nhận ra đâu là chỗ mới được sơn lại.

      44  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    KẾT LUẬN

    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa động lực và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo võ lâm kim thanh , cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.

    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.

    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa động lực trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh Thầy Võ Lâm Kim Thanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty cổ phần TM-DV phú mẫn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    TP.HCM ,tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      45  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-v%C3%A0-t%C3%ADnh-to%C3%A1n-h%E1%BB%99p-s%E1%BB%91-%C3%B4-t%C3%B4-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân và phục vụ đời sống xã hội, việc vận chuyển hàng hoá, hành khách có vai trò to lớn. Với việc vận chuyển bằng ô tô có khả năng đáp ứng tốt hơn về nhiều mặt so với các phương tiện vận chuyển khác do đặc tính đơn giản, an toàn, cơ động. Trong các loại hình vận chuyển thì vận chuyển bằng  ô tô là loại hình thích hợp nhất khi vận chuyển trên các loại đường ngắn và trung bình. Ô tô có thể đến được nhiều vùng, nhiều khu vực địa điểm mà các phương tiện vận chuyển khác khó có thể thực hiện được. Nó có thể đưa đón khách tận nhà, giao hàng tận nơi, đưa hàng đến tận chân công trình…mà giá cước phù hợp với nhu cầu của nhân dân.

    Ngày nay do nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng nhanh, mật độ vận chuyển lớn. Đồng thời cùng với sự mở rộng và phát triển đô thị ngày càng tăng nhanh thì vận chuyển bằng ô tô lại càng có ưu thế. ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ô tô là ngành kinh tế mũi nhọn. Trong khi đó ở  nước ta ngành công nghiệp ô tô mới chỉ dừng lại ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dữơng. Những năm 1985 trở về trước các ô tô hoạt động ở Việt Nam đều là ô tô nhập ngoại với nhiều chủng loại do nhiều công ty ở các nước sản xuất. Từ những năm đầu thập kỷ 90 chúng ta thực hiện việc liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài. Nên ở Việt Nam hiện nay đã có 14 liên doanh đã và đang hoạt động như: TOYOTA, MERCEDES – BENZ VMC, DEAWOO, MITSUBISHI, NISSAN, FORD…Ngoài ra còn kể đến một số hãng trong nước như:Trường Hải, MêKông, Vinasuki, Công ty ô tô 1-5 , Công ty ô tô 3-2 … Tại những liên doanh này ô tô được lắp ráp trên các dây chuyền công nghệ hiện đại. Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới.

    Để hoàn thành được bản Đồ án này ngoài sự nỗ lực của bản thân không thể không kể đến sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn và nhà trường. Đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy

    Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn ĐỒNG MINH TUẤN đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành thiết kế đề tài này. Xin cảm ơn các thầy cô, các cán bộ công nhân viên trong bộ môn Ôtô- Khoa cơ khí động lực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và thiết kế đề tài. Em xin kính chúc các thầy luôn mạnh khoẻ và có nhiều cống hiến hơn nữa trong sự nghiệp phát triển của ngành ô tô nói riêng và ngành giao thông vận tải nói chung của Việt Nam.

    Sinh viên    :  Nguyễn Văn Huynh

    PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ

    1. Nhiệm vụ

    -Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi mômen xoắn ở các bánh xe chủ động của ôtô, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.

    -Thay đổi chiều chuyển động của ôtô(tiến và lùi).

    -Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý mà không cần tắt máy và mở li hợp.

    -Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng

    2.Yêu cầu của hộp số

    -Có đủ tỉ số truyền một cách hợp lý để nâng cao tính kinh tế , và tính động lực học của ôtô.

    -Hiệu suất truyền lực cao, khi làm việc không gây tiếng ồn, thay đổi số nhẹ nhàng không sinh lực va đập ở các bánh răng.

    -Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ.

    3.Phân loại hộp số

    3.1 .Phân loại theo phương pháp thay đổi tỉ số truyền

    +Loại hộp số có cấp

    Ngày nay trên ôtô dùng nhiều nhất là hộp số có cấp (loại này thay đổi tỉ số truyền bằng cách thay đổi sự ăn khớp giữa các cặp bánh răng), vì cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất truyền lực cao, giá thành rẻ.

    Trong loại hộp số có cấp người ta chia:

    +Theo tính chất trục truyền

    -Loại có trục tâm cố định việc thay đổi số bằng các con trượt thường có loại hai trục tâm dọc hoặc ngang, loại ba trục tâm dọc.

    -Loại có trục tâm di động(hộp số hành tinh).

    +Theo cấp số ta có:hộp số 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp …

    Nếu  hộp số càng nhiều cấp tốc độ càng cho phép sử dụng hợp lý công suất của động cơ, trong điều kiện lực cản khác nhau do đó tăng được tính kinh tế của ôtô nhưng thời gian thay đổi số dài, kết cấu phức tạp.

    +Loại hộp số vô cấp

    Hộp số vô cấp có ưu điểm là:có thể thay đổi tỉ số truyền liên tục trong một giố hạn nào đó, thay đổi tự động, liên tục phụ thuộcvào sức cản chuyển động của ôtô, nó rút ngắn được quãng đường tăng tốc, tăng lớn nhất tốc độ trung bình của ôtô.

    -Hộp số vô cấp kiểu cơ học(ít sử dụng).

    -Hộp số vô cấp kiểu va đập(ít dùng).

    -Hộp số vô cấp kiểu ma sát(bánh ma sát hình côn).

    -Hộp số vô cấp dùng điện(dùng động cơ đốt trong kéo máy phát điện, cung cấp điện cho động cơ điện đặt ở bánh xe chủ động( hoặc có nguồn điện từ ắc quy). Ta thay đổi dòng điện kích thích của động cơ điện sẽ thay đổi tốc độ và mômen xoắn của động cơ điện và của bánh xe chủ động.

    -Hộp số vô cấp thuỷ lực: truyền mômen xoắn nhờ năng lượng dòng chất lỏng có thể là thuỷ động hoặc thuỷ tĩnh. Hộp số vô cấp thuỷ lực có kết cấu phức tạp giá thành cao, hiệu suất truyền lực thấp, thay đổi mômen xoắn trong giới hạn hẹp. Thông thường người ta kết hợp với hộp số có cấp có trục tâm di động(kiểu hành tinh) với biến mômen thuỷ lực.

    3.2 .Phân loại theo cơ cấu điều khiển

    -Loại điều khiển cưỡng bức(thường ở hộp số có cấp) .

    -Loại điều khiển bán tự động (thường ở hộp số kết hợp) .

    -Loại điều khiển tự động (thường ở hộp số vô  cấp) .

    4. Phân tích chọn phương án kết cấu hộp số:

        Bước quan trọng khi thiết kế hộp số phải phân tích đặc điểm kết cấu của hộp số ôtô và chọn phương án hợp lý. Việc phân tích này phải dựa trên các yêu cầu đảm bảo hộp số làm việc tốt chức năng:

    -Thay đổi mômen xoắn truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động.

    -Cho phép ôtô chạy lùi.

    -Tách động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi dừng xe mà động cơ vẫn làm việc

    Hộp số thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu:

      1-Có tỷ số truyền hợp lý, đảm bảo chất lượng kéo cần thiết.

      2-Không gây va đập đầu răng khi gài số, các bánh răng ăn khớp có tuổi thọ cao

      3-Hiệu suất truyền lực cao

      4-Kết cấu đơn giản, gọn, dễ chế tạo, điều khiển nhẹ nhàng, có độ bền và độ tin cậy cao

    Nhằm nâng cao tuổi thọ cho các bánh răng ăn khớp, trong hộp số cơ khí có cấp thường bố trí bộ đồng tốc. Nhiệm vụ của bộ đồng tốc là cân bằng tốc độ góc của các chi tiết chủ động và bị động trước khi chúng ăn khớp với nhau.                                                                                                   

    Trên ôtô ngày nay đều sử dụng khá rộng rãi hộp số 2 trục và 3 trục.Hộp số 3 trục thường bố trí trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm.

    Đối với ôtô vận tải thường dùng loại hộp số 5 và 6 số  [1]. Vậy ta chọn hộp số loại 5 số, với hộp số 6 số kết cấu sẽ phức tạp khó chế tạo.

    5. Chọn sơ đồ động học của hộp số

    Sơ đồ của hộp số là loại 3 trục  (hình 1):

    Sơ đồ trên là hộp số 3 trục có trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm. Gồm 5 cấp (5 số tiến, 1 số lùi). Trong đó tay số 5 là tay số truyền thẳng.

    Số  II, III, IV, V  được gài bằng bộ đồng tốc.

    Số lùi (R) và số I được gài bằng khớp răng.

    Các bánh răng trên trục trung gian được chế tạo rời và lắp chặt trên trục trung gian.

    – Trong hộp số có một cặp bánh răng luôn ăn khớp để dẫn truyền mômen quay từ trục thứ nhất đến trục trung gian. Trục thứ nhất được chế tạo thành một khối với bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn ăn khớp và vành răng ngoài để gài số truyền thẳng (i=1). Trục thứ nhất được đỡ bằng hai ổ bi, một ổ đặt trong bánh đà và một ổ đặt ở vỏ hộp số, ổ bi này thường chọn có đường kính ngoài lớn hơn bánh răng chủ động để đảm bảo tháo lắp trục thứ nhất được dễ dàng.

    – Trên trục trung gian được lắp cố định nhiều bánh răng để dẫn truyền mômen quay đến trục thứ hai, giá trị của mômen quay được thay đổi tuỳ theo cách gài các bánh răng lắp trượt và cùng quay trên trục thứ hai. Trục trung gian được đỡ trên hai ổ bi đặt ở vỏ hộp số. Thường các bánh răng trên trục trung gian có hướng đường nghiêng của răng cùng chiều để giảm lực chiều trục tác dụng lên trục.

    – Trục thứ hai được đỡ bằng hai ổ bi trong đó ổ bi kim được đặt ngay trong lỗ đầu trục thứ nhất, biện pháp này đảm bảo độ đồng tâm giữa hai trục và tiện lợi cho việc gài số truyền thẳng. ổ bi thứ hai đặt ở vỏ hộp số. Trong các xe thường lắp hộp đo tốc độ ở đuôi trục thứ hai.

    – Xu hướng phát triển thiết kế hộp số là sử dụng bộ đồng tốc với mọi tay số và do đó tất cả các bánh răng luôn luôn ăn khớp và t  hường sử dụng bánh có răng nghiêng. Riêng cặp bánh răng gài số 1 và số lùi được chế tạo là bánh răng răng thẳng.

            

     

     

     

     

     

     

     

     PHẦN II.  TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC KÍCH THƯỚC CỦA HỘP SỐ

    1.1Xác định tỉ số truyền của các tay số.

    Tỉ số truyền của các tay số trong hộp số ta đã xác định được trong quá trình xác định số cấp số và tính toán các chỉ tiêu động lực học của xe. Với hộp số 5 cấp ta có các tỉ số truyền ứng với các tay số như sau:

    Tỉ số truyền số 1: theo công thức(IV-1)    “ĐK kéo”    [2]

    Với:

    io: tỉ số truyền của truyền lực chính             chọn        io = 12

    max:hệ số cản chuyển động lớn nhất

    Chọn ứmax = (f+i )Max  =  0,303

    f=()                 (với đuờng đỏ  f=0,035)

    i=tg=tg150=0,268

    – rbx: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe (m);

    Rbx = ro.ở=0,408(m)

    ro :bán kính thiết kế của bánh xe

    ro =(B+d/2).25,4=(7+20/2).25,4= 431,8 (mm)

    ở=0,945 hệ số kể đến sự biến dạng của lốp  [5]  (lốp có áp suet cao)

    – Memax: Mô men lớn nhất của động cơ (N.m)                              Memax =650(N.m);

    – G: Trọng lượng của xe (Kg)                                                    G= 15025(N);

    tl : hiệu suất truyền lực .  Chọn ỗtl =0,8

    Ta có :      =     = 2,976

    Theo đk bam : ==4,715

    Chọn tỉ số truyền    ih1   =4,5

    tỉ số truyền lực chính sơ bộ là :      i0== 12,2

    Vậy   2,976< ih1   <4,715

    Nhằm  nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và tăng tuổi thọ của động cơ ta chọn số truyền cuối cùng của hộp số là  ihn =1

    Chọn ihn =1

    ihk=                                      [5] n-số cấp của hộp số

    k-số thứ tự của số truyền

    Thay số ta có:

    + Số 1: ih1= 4,5

    + Số 2: ih2 = 3,09

    + Số 3: ih3 = 2,12

    + Số 4: ih4 = 1,456

    + Số 5: ih5 = 1

    Tỉ số truyền của số lùi được chọn trong khoảng   iL =   (1,2-1,3)

    iL = 5,4

    1.2. Chọn vật liệu

    Do điều kiện làm việc nặng nhọc, truyền lực lớn, tốc độ vòng quay lớn mà yêu cầu hộp số bé không quá lớn do vậy kích  thước bánh răng yêu cầu nhỏ lại phải đảm bảo yêu cầu truyền momen lớn, làm việc không gây tiếng ồn.

    Chọn vật liệu chế tạo bánh răng theo TKTTÔTÔ_MáY KéO:

    Loại thép:20X

    Nhiệt luyện:  thấm cácbon

    Độ cứng  : 46…53 HRC

    [b] =  650 MPa

    [ch] = 400 MPa

    2. Tính toán các kích thước cơ bản của hộp số.

    2.1.  Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục: A

    Vì hộp số ta thiết kế có trục cố định nên khoảng cách sơ bộ giữa các trục A được tính theo công thức:

    129,9

    Trong đó ta có:

    • Mô men cực đại của động cơ Memax = 650 (N.m).
    • a: Hệ số kinh nghiệm, với xe tải sử dụng động cơ diesel ta chọn a = 15(Vat liệu đã được cảI tiến hơn)

    Thay số ta tính được: A = 129,9 (mm).

    Chọn mô đun của bánh răng: m

    Khi chọ mô đun cho các bánh răng phải đảm bảo các yêu cầu:

    -Bánh răng làm việc ít ồn

    -Truyền mômen đều đặn, ăn khớp đúng mặc dù có sự sai lệch một ít về khoảng cách giữa đường tâm  các bánh răng ăn khớp.

    -Bánh răng phải đủ độ bền.

    Để đơn giản công nghệ chế tạo và sửa chữa nên chọn thống nhất vơí nhau mô đun các bánh răng

    Mô đun m của cặp bánh răng thẳng và mn của cặp bánh răng nghiêng phụ thuộc vào mô men cực đại trên trục thứ cấp Mt:

    Mt = Memax . ih1.ỗh= 650 . 4,5.0,96 = 2808 (Nm)         [2]

    hiệu suất  hộp số lấy trung bình là 0,96

    2.2.chọn  bề rộng các bánh răng số

    Theo công thức kinh nghiệm ta chọn   b=0,24A ;

    Vậy        b=31,03                 b=32;

    Hình 2:Đồ thị để chọn môđun pháp tuyến của bánh răng hộp số

    Dựa vào đồ thị và giá trị Mt ta chọn được mô đun m, kết hợp với các giá trị mô đun tiêu chuẩn ta chọn:  m = 4 (mm)

    2.3 Tính chính xác khoảng cách giữa các trục A.

    Xác định số răng của các bánh răng.

    Ta có :  Za+Za===56,24

    Chọn tỉ số truyền của cặp bánh răng luôn ăn khớp:

          (Đối với hộp số ôtô hiện nay thường có giá trị ( )  [1]

    –  Ta chọn góc nghiêng của răng b = 300­.­­(Đối với ôtô tải  ( b = 20ữ300­)

    –  Số lượng răng Za của bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp chọn theo điều kiện không cắt chân răng.

    –  Số lượng răng Za’ của bánh răng bị động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp được xác định theo công thức sau:

    Ta có                                             Za = 18 (răng)

    Chọn                                             Za’=38(răng)

    tỉ số truyên      ==2,111

    Việc làm tròn số răng không những ảnh hưởng đến tỉ số truyền mà còn có thể làm thay đổi các khoảng cách trục A. Vì vậy ta phải tính lại khoảng cách trục A của tất cả các bánh răng ăn khớp. Công thức tính như sau:

    ==129,3 (mm).            [1]

    –  Vậy tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở các số truyền khác nhau của hộp số là:

    Trong đó:

    + ign: Tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở số truyền thứ n (n=1¸4), ta không tính cho số 5 vì đây là tay số truyền thẳng.

    Thay số lần lượt ta có: ig1 =  =2,13;

    ig2 =  =1.46                ig3 = =1,004;

    ig4= =0,689;                   ig5 = =0,473 ;

    chọn tỉ số truyền số lùi là  igl=4,7

    ta có :        igl==2,226

    2.3.2. tính toán  số răng chủ động

    Số răng của các cặp bánh răng dẫn động gài số khi khoảng cách trục A không đổi được tính như sau:

    •  

    Thay số ta đuợc:

    ;               ;

    ==20,65

    Vây ta chọn

    ;              ;                     ;

    Để triệt tiêu lực dọc trục trên trục trung gian,cần phải xác định lại góc nghiêng răng của các bánh răng:

    ;    Vậy õi=asctgõi

    .0,577=0.349;                õ2=19,26˚

    .0,577=0,425 ;                  õ3=23˚

    .0,577=0,501 ;                  õ4=26,6˚

    Tính chính xác lại số răng của các bánh trên trục trung gian theo công thức:

    =24,8;

    =29,6;                               =34,22

    Vậy chọn số răng bánh răng trên trục trung gian là:

    ;    ;      ;       ;       ;

    Số răng của các bánh bị động trên trục thứ cấp theo công thức:

    =44,73        Chọn Zg1’=44

    =36,5      Chọn Zg2’= 37

    =30,12         Chọn Zg3’= 31

    .          Chọn Zg4’= 23

    – Vậy tỉ số truyền của hộp số , ta tính lại và được như sau:

    Thay số ta được:

    2.4  Xác định lại góc nghiêng răng :

    Để khoảng cách trục như nhau cho các cặp bánh răng ăn khớp ta cần điều chỉnh lại góc nghiêng răng của cặp bánh răng

    Góc nghiêng răng         ;               õi=acscosõi                            [3]

    Thay số ta có:

    õ2= 16,46˚;                                     õ3=19,35˚ ;                                õ4=28,15˚;

    Theo tài liệu [2] đối với bánh răngtrụ răng nghiêng ta không cần dịch chỉnh còn đối với bánh răng trụ răng thẳng ta cần dịch chỉnh.Vậy ta xác định hệ số dịch chỉnh:

    -Đối với bánh răng số 1 và số lùi ta cần dịch chỉnh

    Vì chọn như vậy nên có sự sai lệch khoảng cách trục giữa các cặp bánh răng gài số 1. Do đó ta cần phải giải quyết sự sai lệch bằng cách dịch chỉnh góc của các cặp bánh răng gài số 1:

    –   Xác định hệ số thay đổi khoảng cách trục l0:

    –   Với l0 = – 0,00538 tra bảng phụ lục 4(Tài liệu: Đồ án môn học Thiết kế hộp số chính ô tô – máy kéo) ta tìm được hệ số dịch chỉnh tương đối x0=- 0,00525 góc ăn khớp a0 = 190 8’;

    –   Hệ số dich chỉnh tổng cộng xt:

    xt = 0,5. x0. ( Z’g1 + Zg1) = – 0,17

    –   Phân chia hệ số dịch chỉnh xt cho bánh răng Z’g1 và Zg1:

    xt = x1 + x1

    hệ số dịch chỉnh x1 của bánh răng Zg1 và hệ số dịch chỉnh x1’ của bánh răng Zg1’ xác định

    x1 =x1’ =0,085

    + Để đảm bảo truyền lực tốt, khi chọn x1 và x1’ cần thoả mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không không được quá nhỏ:

    Se1, 2 ³ (0,2 ¸ 0,3).m

    Ta có công thức tính chiều dày răng ở đỉnh S1 của bánh răng Zg1, và S1’ của bánh răng Zg1’ như sau:

    Vậy thỏa mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không được quá nhỏ.

     

    1 Xác định các thông số hình học cơ bản của bánh răng

    Việc xác định các thông số hình học của từng cặp bánh răng được tính toán và lập thành các bảng, nhằm thuận tiện cho quá trình tính bền các bánh răng và thiết lập các bản vẽ của hộp số:

    Bảng II-1. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn ăn khớp.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4  mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 300­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,51 mm
    8 Đường kính vòng chia d  da = ms. Za = 83,16 (mm)

     

    da’ = ms. Za’ = 175,56 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dda=da+2.mn 91,16 (mm)

     

    Dda’=da’+2.mn = 183,56 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dca=da-2,5.mn=73,16(mm)

     

    Dca’=da’-2,5.mn=165,56 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng 3-2. Cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    (1) (2) (3) (4)
    1 Tỉ số truyền I  
    2 Mô đun M m = 4,0
    3 Bước răng T t = p. m = 12,56
    4 Góc prôfin a0 a0 = 200­
    5 Bước cơ sở T0 t0 = t.cosa0 = 11,805
    6 Khoảng cách trục khi xt = 0 A1 A = 0,5.m.(Z1+Z1’)=130(mm)
    7 Khoảng cách trục khi xt ¹ 0 Ac Ac = A.(l0+1) = 129,3 (mm)
    8 Hệ số thay đổi khoảng cách trục l0  
    9 Hệ số dịch chỉnh tương đối x0 x0 = – 0,00525
    10 Hệ số dịch chỉnh tổng cộng xt xt = – 0,17
    11 Hệ số dịch chỉnh của từng bánh răng   x1 = – 0,085

     

    x1’= – 0,085

    12 Độ dịch chỉnh ngược Dh0  Dh0 = xt.m-(Ac-A) = 0,02
    13 Đường kính vòng chia D  d1 = m. Z1 = 84mm)

     

    d1’ = m. Z1’ = 176(mm)

    14 Đường kính vòng đỉnh răng Dd  Dd1=d1+2m+2m-2h=92,64

     

    D’d1 =184,64(mm)

    (1) (2) (3) (4)
    15 Đường kính vòng chân răng Dc  Dc1 = d1-2,5m +2m=74,68(mm)

     

    D’c1= 166,68 (mm)

    16 Đường kính vòng cơ sở d0  d01 = d1.cosa0 = 79,36 (mm)

     

    d’01 = d1’.cosa0 =166,26(mm)

    17 Đường kính vòng khởi thủy dK  dK1=d1(l0+1)= 84,45 (mm)

     

    d’K1=d1’(l0+1)= 176,94 (mm)

    18 Chiều cao răng h  h = 2,25.m-Dh0=8,96 (mm)
           
    19 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).m, chọn B = 41(mm)
    20 Chiều dày răng trên vòng chia S   S1 = 6,51 (mm)

     

    S1’ = 6,51 (mm)

    21 Hệ số trùng khớp e  
    22 Góc ăn khớp a a =1908’

    Bảng II-3. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 16,460­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,09 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d2 = ms. Z2 = 104,27 (mm)

     

    d2’ = ms. Z2’ = 154,29(mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd2=d2+2.mn = 112,27(mm)

     

    Dd2’=d2’+2.mn = 162,29 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc2=d2-2,5.mn=94,27 (mm)

     

    Dc2’=d2’-2,5.mn=144,29 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng II- 4. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 19,350­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,32 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d3 = ms. Z3 =  127,2 (mm)

     

    d3’ = ms. Z3’ = 131,44 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd3=d3+2.mn = 135,2 (mm)

     

    Dd3’=d3’+2.mn = 139,44 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc3=d3-2,5.mn= 117,2 (mm)

     

    Dc3’=d3’-2,5.mn= 121,44 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200
    15 Hệ số dịch chỉnh x x x=0 (mm)

    Bảng II- 5. Thông số của 2 bánh răng trụ răng nghiêng gài số 4

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    3 Mô đun m m = 4 mm
    4 Góc nghiêng răng õ        õ=28,150
    5 Mô đun mặt đầu ms mm
    6 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,27 mm
    7 Đường kính vòng chia d   D4 = ms. Z4 =154,53(mm)

     

    d4’ = ms. Z4’ = 104,53 (mm)

    8 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd4=d4+2.mn = 162,53 (mm)

     

    Dd4’=d4’+2.mn = 112,53 (mm)

    9 Đường kính vòng chân răng Dc Dc4=d4-2,5.mn= 144,53 (mm)

     

    Dc4’=d4’-2,5.mn= 94,53 (mm)

    10 Chiều cao răng h  h= 2,25. m = 9 (mm)
    11 Chiều cao chân răng hc hcgl = h’cl = 1,25.m = 5 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200

    Bảng II- 6. Thông số của bánh răng trụ răng thẳng số lùi

    Stt Tên gọi Kí hiệu Thông số bánh răng
    1 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    2 Mô đun m m = 4 mm
    3 Góc nghiêng răng õ õ=0˚
    4 Số răng Z Zl = 20
    5 Đường kính vòng chia d dl = m. Zl = 100   (mm)
    6 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dl = dl+2.m   = 108(mm)
    7 Đường kính vòng chân răng Dc Dcl = dl-2,5.m = 90 (mm)
    8 Chiều cao răng h hl = 2,25. m = 9 (mm)
    9 Chiều dày răng trên vòng tròn chia S Sl = 0,5.t = 6,28 (mm)
    10 Chiều rộng vành răng B B=(4,4¸7).m, chọn B = 42 mm
    11 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200
    12 Góc prôfin răng at  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN III:  KIỂM TRA  BỀN HỘP SỐ.

    I.                   Chế độ tải trọng để tính bền hộp số.

    1. Mô men truyền đến các trục hộp số.

    2.    Bảng III-1. Công thức tính mô men truyền đến các trục hộp số.

    Stt Tên gọi Trị số mô men (N.m)
    Từ động cơ truyền đến
    1 Trục sơ cấp MS = Memax= 650
    2 Trục trung gian Mtg = Memax.ia= 1372,22
    3 Trục thứ cấp

     

    Số 1

    Số 2

    Số 3

    Số 4

    Số 5

    Mtc1 = Memaxh1= 2944,5

     

    Mtc2 = Memaxh2= 2028

    Mtc3 = Memaxh3= 1417

    Mtc4 = Memaxh4= 923

    Mtc5 = Memaxh5= 650

    Ta tính giá trị của mô men truyền từ động cơ đến các chi tiết đang tính và mô men tính theo bám từ bánh xe truyền đến theo các công thức đã có ở bảng III-1.

    3. Lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Áp dụng các công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng (Bảng III-2) ta sẽ tính được các giá trị của các lực này đối với từng cặp bánh răng.

         Bảng III-2. Công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng thẳng Bánh răng nghiêng
    1 Lực vòng Pi    
    2 Lực hướng kính Ri Ri = Pi.tga  
    3 Lực chiều trục Qi Qi = 0 Qi = Pi.tgbi

    –   Z: Là số răng của bánh răng đang tính.

    –   Mt: Mô men tính toán trên các trục hộp số

    –   ms: Mô men mặt đầu (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   a: Góc prôfin gốc (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   b: Góc nghiêng của răng (bảng thông số hình học của bánh răng).

    Với mỗi cặp bánh răng ta chọn số răng Z và mô men tính toán Mt như sau:

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn luôn ăn khớp ta chọn tính cho bánh răng chủ động với Za = 18, nằm trên trục sơ cấp nên Mt = MSc.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 ta chọn tính cho bánh răng chủ động  có Zg1 = 20, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg2 = 25, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg3 = 30, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 5 ta chọn tính cho bánh răng chủđộng có Zg4 =34, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.Các thông số còn lại ta lấy trong bảng các thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng.

    Mô men bánh răng truyền thẳng là :     Mt=650

    Mô men của trục trung gian là  :     Mttg=650.2,111=1372,2

     

    Stt Tên gọi Lực vòng P(N) Lực hướng kính R(N) Lực chiều trục Q(N)
    1 Cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp     Pa = 15618,59     Ra =6492,7     Qa = 9011,9
    2 Cặp bánh răng gài số 1     P1 = 32654,7     R1 = 11870,5     Q1 = 0
    3 Cặp bánh răng gài số 2     P2 = 26287,8     R2 =9977,9     Q2 =7754,9
    4 Cặp bánh răng gài số 3     P3 = 21561,1     R3 =4967,7     Q3 = 7546,3
    5 Cặp bánh răng gài số 4     P4 = 17691,1     R4 = 7317,6     Q4 = 9464,7
    6 Cặp bánh răng gàisố lùi     Pl =27444,1     Rl = 9989,76     Ql =0

     

    Bảng III-3. Giá trị các lực tác dụng lên các cặp bánh răng của hộp số

    II.Tính toán trục hộp số.

    Qua bảng 4-3, ta nhận thấy các lực tác dụng lên cặp bánh răng gài số 1 là lớn nhất so với các cặp bánh răng gài số khác (không tính đến số lùi). Bởi vậy để tính toán sức bền trục ta sẽ tính trục đang làm việc ở tay số 1.

    1. Chọn sơ bộ kích thước các trục.

    Kích thước các trục hộp số được chọn sơ bộ như sau:

    –  Đường kính trục sơ cấp:

    =   77,96  (mm).

    chọn

    –  Đường kính trục  trung gian :      d2 = 0,45.A  =  58,18 (mm).chọn d2 =58  (mm);  Đường kính trục thứ cấp :         d3 = 0,45.A    =  58,18 (mm).chọn d3 =44  (mm)

    Đường kính khi  lắp bánh răng dy trươt là: d3’=58

    –  Chiều dài trục sơ cấp và trung gian:  d/l=0,16ữ0,18  ;chọn l2 =550 (mm)

    –  Chiều dài trục thứ cấp: d/l=0,16ữ0,18  ; chọn  ltc = 610(mm)

    Với Memax là mô men xoắn lớn nhất của động cơ, Memax = 650 (N.m).

    2. Chọn sơ bộ kích thước các ổ bi đỡ trục và chiều dài hộp số:

    -ổ bi đỡ trục sơ cấp:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,6×28,46=58×112 x28

    – ổ bi đỡ phía sautrục thứ cấp:

    dxDxB≈0,4.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,72x x 116,37×28,46=52 x11228

    -ổ bi đỡ đầu trước trục trung gian:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.65.Ax 0,2.A=38,7×84,05×25,86=38×11228

    -ổ bi đỡ đầu sau trục trung gian:

    dxDxB≈0,32.Ax 0.72.Ax 0,2.A=41,28×93,1×25,86=42x112x28

    Cổ trục thứ cấp tựa lên trục sơ cấp:

    d≈0,23.A=29,74d=30

    với:

    D-đường kính ngoài ổ bi

    d-đường kính trong ổ bi

    B-bề rộng ổ bi

    Chiều rộng vành răng:b=0,22.A=28,46=28

    Chiều rộng ổ bi: B=(0,2ữ0,22).A=28,46=28

    2.2. kiểm bền trục:

    * Tính trục

    Sơ đồ lực vòng và góc xoay các trục: (số 1)

    +trong mặt phẳng ZOX

    +trong mặt phẳng ZOY

    Hộp số là một bộ phận yêu cầu cần nhỏ gọn, không quá cồng kềnh do vậy khi tính toán không  để chiều dài trục quá dài, kích thước trục quá lớn mà vẫn đảm bảo hệ số an toàn của trục và khả năng làm việc tốt trong quá trình ô tô làm việc .

    Ta có bảng khoảng cách các điểm đặt lực:

    Số a b c
    1 32 350 95

    P1

    RC     PC                        Qa                                                                                          Rd

    P    Ra                                                                                                          Pd             

                                                                                                    R1

    a                                                b                                                 c

    216,3Nm

    2384,6N.m

    992,4 N.m                                                        1102,4 N.m

     
       

    1371,5Nm

    258,2 N.m

    Hình 14. Sơ đồ đặt lực và biểu đồ mô men của trục trung gian ở

    * Tính phản lực tại các gối đỡ:

    Xét mô men tại điểm C theo phương y (phương của lực R):

    Xét mô men tại điểm C theo phương x (phương của lực P):

    Thay số ta có:

    + Phản lực tại gối C: Rc = 6759,1 (N); Pc = 8066,8(N).

    + Phản lực tại gối D: Rd = 11603,9 (N); Pd = 25102,8 (N).

    *  Sau khi xác định được phản lực tại các ổ đỡ ta vẽ được biểu đồ nội lực của trục (Hình 14). Qua biểu đồ nội lực ta nhận thấy trên trục có 2 mặt cắt nguy hiểm đó là mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn ăn khớp và mặt cắt tại điểm bánh răng liền trục.

    1. Tính trục theo độ bền uốn.

    Tại các tiết diện nguy hiểm, ứng suất uốn được xác định bằng công thức sau:

    (1)

    Trong đó:

    –   Wu: Mô men chống uốn, vì trục đặc nên ta có Wu = 0,1.d3 =19511,2(mm3)

    –   Mu: Mômen uốn tổng hợp tại tiết diện nguy hiểm của trục, Mu được xác định theo công thức:

    (2)

    Với:

    –   Mn: Mô men uốn trong mặt phẳng ngang (yox).

    –   Md: Mô men uốn trong mặt phẳng thẳng đứng (zox).

    • Mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    Muy = Rc .a + Qa .ra’ =  992,4 (N.m).

    Mux = Pc .a + Pa .ra’  =  258,2 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 1025,4 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su = 52,55 (N/mm2); (Với d=dtb=58 (mm)).

    • Mặt cắt tại điểm có bánh răng liền trục (chủ động số 1).

    Muy = Rđ .c  = 1102,4  (N.m).

    Mux = Pđ .c   = 2384,6 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 2627,09 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su =124,6  (N/mm2)

    (Ở đây bánh răng số 1 được chế tạo liền với trục, do đó d = d1 = 58 mm).

    Vậy ứng suất uốn tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    su £ [su] = 160 (N/mm2).

    *Tính trục theo ứng suât xoắn

    Theo công thức

    Trong đó

    -Mx là momen xoắn của trục trung gian .   M=1371,5 (N.m)

    -Wx là momen chống xoắn :với trục đặc Wx=0,2.d3

    W=39022,4 (mm)

    Vậy ứng suất xoắn:  35,14 (N/mm)<   []

    Vậy  thoả mãn ứng suât cho phép

    Vậy ứng suất uốn và xoắn tổng hợp được tính bằng công thức:

    • Ứng suất tổng hợp tại mặt cắt lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    = 87,75 (N/mm2).

    • Ứng suất xoắn trục tại mặt cắt chứa bánh răng số 1.

    = 143,05 (N/mm2).

    Vậy ứng suất xoắn của trục tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    sth £ [sth] = 160 (N/mm2).

    III)Tính bền bánh răng.

    1. Tính sức bền uốn

    Để tính toán sức bền uốn của các bánh răng ta áp dụng công thức thực nghiệm sau:

    (MN/m2)  [1]

    Trong đó:

    –   P: Lực vòng tác dụng lên chi tiết cần tính (MN) (Bảng III-3).

    –   b: Chiều rộng vành răng (m) (Xem bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    –  mntb: Môđun pháp tuyến ở tiết diện trung bình (m)(Lấy trong các bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    +  y là hệ số dạng răng phụ thuộc vào hệ số dịch chỉnh, cần tính số răng tương đương:

    Z           Z             Z

    Z           Z               Z            Z           Z    Z

    Xác định theo đồ thị (giáo trình thiết kế và tính toán ôtô )

    y1= 0,122  ;                         y2 = 0,131  ;                                   y3 = 0,138 ;

    y4=0,141 ;                           y1 =0,137 ;                                    y2 = 0,134 ;

    y3 = 0,131 ;                        y4`=0,124;                                       yR = 0,126;

    yR  = 0,143  ;                    ya = 0,128 ;                                     ya  = 0,137 ;

    –   Kđ:  Hệ số tải trọng động bên ngoài, với xe khách ta chọn    Kđ = 2.

    –   Kms: Hệ số tính đến ma sát

    +   Đối với bánh răng chủ động :                                       Kms = 1,1

    +   Đối với bánh răng bị động :                                          Kms = 0,9

    –   Kc: Hệ số tính đến độ cứng vững và phương pháp lắp bánh răng lên trục.

    +   Đối với bánh răng công-xôn ở trục sơ cấp:                Kc = 1,2

    +   Đối với bánh răng di trượt ở trục thứ cấp:                  Kc = 1,1

    +   Đối với bánh răng luôn luôn ăn khớp:                                    Kc = 1,0

    –   Ktp: Hệ số tính đến tải trọng động phụ do sai số lắp các bước răng khi gia công gây nên (số truyền thấp ta chọn giá trị nhỏ)                           K­tp=1,1¸1,3

    chọn K­tp=1,1

    –   Kgc: Hệ số tính đến ứng suất tập trung ở các góc lượn của răng (do phương pháp gia công gây nên). Góc lượn được mài, chọn Kgc = 1,0

    –   Kb: Hệ số tính đến ảnh hưởng của độ trùng khớp hướng chiều trục đối với sức bền của răng.

    + Đối với bánh răng trụ răng thẳng:                                  Kb = 1,0

    + Đối với bánh răng trụ răng nghiêng

    tính hệ số Kb=1/ồa;          với ồa=[1,88-3,2(1/ Z1+1/ Z2)]cosõ       [3] Với: Kb = 0,6

    Sau khi chọn hệ số k, công thức ứng suất  uốn của bánh răng được tính theo:

    u= (đối với răng trụ răng nghiêng)

    u=(đối với răng trụ răng thẳng)

    Thay số vào công thức trên ta được

    u1= 843,1(MNm2)                                                        u3= 312,4(MN/m2

    u2= 401,34 (MN/m2)                                                        u4= 250,93(MN/m2)

    ua = 121,05(MN/m2)

    uR = 708,2(MN/m2)

    u< [u] . trong đó

    [u] = (350850) (MN/m2) đối với bánh răng số I và số II

    [u] = (150400) (MN/m2) đối với bánh răng số III và số IV

    [u] = (3001200) (MN/m2) đối với bánh răng số lùi

    Như vậy các bánh răng đều thỏa mãn điều kiện u< [u].

    Vậy hê số an toàn là : K=(1,5-2) bánh răng đủ điều kiện bền

    2. Tính sức bền tiếp xúc

    Các cặp bánh răng ăn khớp với nhau được chế tạo cùng một vật liệu nên ta sử dụng công thức sau để tính ứng suất tiếp xúc:

    (MN/m2).  [1]

    Trong đó:

    – b: Góc nghiêng của răng

    – P: Lực vòng (MN) (Bảng III-3).

    – E: Môđun đàn hồi , đối với thép ta có E = 0,2 MN/ m2.

    – a: Góc ăn khớp.

    – r1, r2: Bán kính vòng lăn của bánh răng chủ động và bánh răng bị động (m)

    – b’: Chiều dài tiếp xúc của răng (m)

    Ta có

    . = 2379,5 (MN/m2)

    . = 1963,23 (MN/m2 )

    .=1708,7(MN/m2) .. =1477,86 (MN/m2 )

    .. =936,,2 (MN/m2 )

    .= 1724,5 (MN/m2 )

    , , < =1000 2500 MN/m2. (răng nghiêng)

    <  = 1500 3000 MN/m(răng thẳng)

    Với việc chọn vật liệu các cặp bánh răng hợp lí ta thấy ứng suất tiếp xúc sẽ không vượt quá ứng suất tiếp xúc cho phép với hệ số an toàn cho phèp

          4.  Phương án dẫn động hộp số

    Cơ cấu gài số của hộp số giúp di chuyển các bánh răng của hộp số hoặc di chuyển bộ đồng tốc khi gài số hoặc nhả số. Cơ cấu sang số của hộp số gồm: cần số, ống trượt, càng sang số, lò xo định vị, chốt hãm và khoá bảo hiểm số lùi.

    Cần số trên làm nhỏ và to dần ở đầu dưới theo dạng hình cầu lắp qua lỗ ở hộp số. Để tránh cần số xoay lung tung khi sang số nên ở cần số ta có bố trí chốt hãm. ở nắp hộp số ta khoan các lỗ để lắp ống trượt, trên ống trượt ta lắp càng sang số và đầu gạt số. Đầu dưới cần số cắm vào lỗ khuyết ở đầu gạt số. Càng sang số có thể di động trong rãnh lõm của các bánh răng di động và bộ đồng tốc. Muốn sang số, ta đẩy đầu cuối trên cần số vào vị trí nhất định, đầu cuối dưới cần số qua đầu gạt di chuyển ống trượt cùng với càng sang số và bánh răng gài số vào số cần thiết. Để giữ các bánh răng của hộp số ở đúng vị trí gài số hay vị trí trung gian ở cần số có lắp khoá hãm.

    Khóa hãm gồm có hòn bi với lò xo nằm trong rãnh ở nắp hộp số. Trên con trượt có nhiều lỗ khuyết, số lượng lỗ khuyết đó tương ứng với số lượng số cần gài bởi ống trượt và có một rãnh dành cho vị trí trung gian.

    ở vị trí gài số hay vị trí trung gian, dưới tác động của lò xo, hòn bi di chuyển vào chỗ lõm và hãm ống trượt ở vị trí nhất định. Để di chuyển ống trượt khi sang số cần phải có một lực đủ để kéo hòn bi ra khỏi chỗ lõm.

    Trong khi sang số, đầu dưới cần số có thể lắp vào chỗ nối của hai đầu gạt số, do đó sẽ di chuyển hai ống trượt cùng một lúc, và như vậy sẽ gài 2 số một lúc. Để ngăn ngừa việc gài hai số cùng một lúc có thể làm gãy răng ta có bố trí các chốt hãm. Chốt hãm chế tạo theo dạng hình tròn hoặc thỏi dài, lắp vào trong rãnh ở giữa các ống trượt. ở các ống trượt có khoan các chỗ lõm đối diện với rãnh của chốt hãm khi chúng ở vị trí tương ứng với vị trí trung gian. Chiều dài thân cái hãm hoặc tổng số đường kính của hai hòn bi bằng khoảng cách giữa các ống trượt cộng với một chỗ lõm. Việc di chuyển một trong các ống trượt không thể thực hiện được chừng nào một phần hòn bi hay đầu cuối của thân khoá hãm chưa nằm gọn vào lỗ lõm của ống trượt bên cạnh và chưa được hãm lại.

    Để ngăn ngừa tình trạng vào nhầm số lùi khi đang đi số tiến, ở cần số ta có lắp khoá bảo hiểm số lùi, khoá bảo hiểm gồm có piston với lò xo lắp ở đầu gạt số. Khi muốn sang số lùi ta cần dùng một lực lớn để đẩy cần số.

     

    KẾT LUẬN:

              Đồ án môn học này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết kế đề ra dựa trên các thông số về kích thước và tải trọng của xe tham khảo MAZ-500A (Xe tải hạng nặng).

    Giải quyết được mục đích chính của Đồ án là thiết kế hộp số trên cơ sở tính toán tối ưu động lực học của xe, nhằm đưa ra được hộp số có kết cấu và tính công nghệ phù hợp. Nghĩa là vừa đảm bảo được những yêu cầu cần thiết của hộp số, phù hợp với điều kiện vận hành vừa đảm bảo được tính tối ưu trong kết cấu nhằm giảm được khối lượng công việc trong gia công chế tạo.

    Các trục và các cặp bánh răng trong hộp số được tính chọn và kiểm tra bền đều thoả mãn điều kiện làm việc.Do đề tài yêu cầu kiểm nghiệm bánh răng và trục nên vẫn chưa kiểm nghiệm các chi tiết khác như : đồng tốc, ổ lăn…

    Bên cạnh quá trình tính toán Đồ án còn đưa ra các bản vẽ nhằm minh họa một cách sinh động cho quá trình thiết kế và tính toán hộp số, một  bản vẽ Ao về kết cấu và một bản vẽ  chi tiết A4 phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo.

    Tuy nhiên với khả năng còn hạn chế và do thời gian không cho phép, Đồ án môn học này không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Vậy một lần nữa em kính mong sự đóng góp của thầy cô và bạn bè, nhằm giúp cho Đồ án hoàn thiện hơn.

    Hưng Yên, ngày   tháng     năm 2009

    Sinh viên thực hiện.

    Nguyễn Văn Huynh

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1-Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế và tính toán ôtô-máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Hường(Chủ biên)

                                                      Phạm Xuân Mai-Ngô Xuân Ngát

    2-Thiết kế và tính toán ôtô -máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Cẩn-Phan Đình Kiên

    3-Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí(tập1-2).

                                                      PGS.TS.Trịnh Chất-TS.Lê Văn Uyển

    4-Chi tiết máy(tập 1-2).

                                                      Nguyễn Trọng Hiệp

    5-Lý thuyết ôtô- máy kéo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]