Category: Khoa Học – Kỹ Thuật

  • Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-phun-x%C4%83ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-EFI-TCCS.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    PHẦN I

    HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI /TCCS

    2.1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI/TCCS.

    2.1.1. Ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử.

    Hệ thống phun xăng có nhiều ưu điểm hơn bộ chế hòa khí là:

    • Dùng áp suất làm tơi xăng thành những hạt bụi sương hết sức nhỏ.
    • Phân phối hơi xăng đồng đều đến từng xylanh một và giảm thiểu xu hướng kích nổ bởi hòa khí loãng hơn.
    • Động cơ chạy không tải êm dịu hơn.
    • Tiết kiệm nhiên liệu nhờ điều khiển được lượng xăng chính xác, bốc hơi tốt, phân phối xăng đồng đều.
    • Giảm được các khí thải độc hại nhờ hòa khí loãng.
    • Mômen xoắn của động cơ phát ra lớn hơn, khởi động nhanh hơn, xấy nóng máy nhanh và động cơ làm việc ổn định hơn.
    • Tạo ra công suất lớn hơn, khả năng tăng tốc tốt hơn do không có họng khuếch tán gây cản trở như động cơ chế hòa khí.
    • Hệ thống đơn giản hơn bộ chế hòa khí điện tử vì không cần đến cánh bướm gió khởi động, không cần các vít hiệu chỉnh.
    • Gia tốc nhanh hơn nhờ xăng bốc hơi tốt hơn lại được phun vào xylanh tận nơi.
    • Đạt được tỉ lệ hòa khí dễ dàng.
    • Duy trì được hoạt động lý tưởng trên phạm vi rộng trong các điều kiện vận hành.
    • Giảm bớt được các hệ thống chống ô nhiễm môi trường.

    2.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHUN XĂNG.

    2.1.1. Phân loại theo điểm phun.

    1. Hệ thống phun xăng đơn điểm (phun một điểm): Kim phun đặt ở cổ ống góp hút chung cho toàn bộ các xi lanh của động cơ, bên trên bướm ga.

     

    1. Hệ thống phun xăng đa điểm (phun đa điểm ): mỗi xy lanh của động cơ được bố trí 1 vòi phun phía trước xupáp nạp.

    2.2.2. Phân loại theo phương pháp điều khiển kim phun.

    1. Phun xăng điện tử: Được trang bị các cảm biến để nhận biết chế độ hoạt động của động cơ (các sensors) và bộ điều khiển trung tâm (computer) để điều khiển chế độ hoạt động của động cơ ở điều kiện tối ưu nhất.
    2. Phun xăng thủy lực: Được trang bị các bộ phận di động bởi áp lực của gió hay của nhiên liệu. Điều khiển thủy lực sử dụng cảm biến cánh bướm gió và bộ phân phối nhiên liệu để điều khiển lượng xăng phun vào động cơ. Có một vài loại xe trang bị hệ thống này.

     

    1. Phun xăng cơ khí: Được điều khiển bằng cần ga, bơm cơ khí và bộ điều tốc để kiểm soát số lượng nhiên liệu phun vào động cơ.

    2.2.3. Phân loại theo thời điểm phun xăng .

    1. Hệ thống phun xăng gián đoạn: Đóng mở kim phun một cách độc lập, không phụ thuộc vào xupáp. Loại này phun xăng vào động cơ khi các xupáp mở ra hay đóng lại. Hệ thống phun xăng gián đoạn còn có tên là hệ thống phun xăng biến điệu.

     

    1. Hệ thống phun xăng đồng loạt: Là phun xăng vào động cơ ngay trước khi xupáp nạp mở ra hoặc khi xupáp nạp mở ra. Áp dụng cho hệ thống phun dầu.
    2. Hệ thống phun xăng liên tục: Là phun xăng vào ống góp hút mọi lúc. Bất kì lúc nào động cơ đang chạy đều có một số xăng được phun ra khỏi kim phun vào động cơ . Tỉ lệ hòa khí được điều khiển bằng sự gia giảm áp suất nhiên liệu taị các kim phun. Do đó lưu lượng nhiên liệu phun ra cũng được gia giảm theo.

    2.2.4. Phân loại theo mối quan hệ giữa các kim phun.

     

    1. Phun theo nhóm đơn: Hệ thống này, các kim phun được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên. Mỗi nhóm phun một lần vào một vòng quay cốt máy.
    2. Phun theo nhóm đôi: Hệ thống này, các kim phun cũng được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên.

     

    1. Phun đồng loạt: Hệ thống này, các kim phun đều phun đồng loạt vào mỗi vòng quay cốt máy. Các kim được nối song song với nhau nên ECU chỉ cần ra một mệnh lệnh là các kim phun đều đóng mở cùng lúc.

     

    1. Phun theo thứ tự : Hệ thống này, mỗi kim phun một lần, cái này phun xong tới cái kế tiếp.

    2.3. KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ LOẠI D (không có cảm biến lưu lương gió).

    Ngày nay hầu hết các động cơ xăng đều sử dụng hệ thống phun xăng thay cho bộ chế hòa khí. Các hang xe lớn như Toyota, Daewoo, Hon da, Ford… đều phát triển các công nghệ phun xăng để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

    Khái quát hệ thống phun xăng điện tử: khi động cơ hoạt động với nhiệt độ và tải trọng bình thường, hiệu suất cháy tối ưu của nhiên liệu xăng đạt được khi tỉ lệ không khí/nhiên liệu là: 14,7/1. Khi động cơ lạnh hoặc khi tăng tốc đột nghột thì tỉ lệ đó phải thấp hơn có nghĩa nhiên liệu đậm đặc hơn. Hoặc khi động cơ hoạt động ở vùng cao, không khí loãng hơn thì tỉ lệ không khí/nhiên liệu lại phải cao hơn (nhiều không khí hơn). Các hoạt động đó được ECU thu nhận và điều khiển chính xác.

    Hình 2.1. Khái quát hệ thống phun xăng D EFI.

    • Nhiên liệu có áp suất cao từ thùng xăng đến kim phun nhờ vào một bơm xăng đặt trong thùng xăng hoặc gần đó. Nhiên liệu được đưa qua bầu lọc trước khi đến kim phun.
    • Nhiên liệu được đưa đến kim phun với áp suất cao không đổi nhờ có bộ ổn áp. Lượng nhiên liệu không được phân phối đến họng hút nhờ kim phun được quay lại thùng xăng nhờ một ống hồi xăng.
    • Bao gồm các cảm biến động cơ, ECU, khối lắp ghép kim phun và dây điện.
    • ECU quyêt đinh viêc cung câp bao nhiêu nhiên liêu cân th iêt cho đông cơ thông qua cac tin hiêu phat ra tư cac cam biên .
    • ECU câp tin hiêu điêu khiên kim p hun chinh xac theo thơi gian : Xac đinh đô rông cua xung đưa đên kim phun hoăc thơi gian phun đê tao ra môt ty lê xăng/không khi thich hơp.

    Hê thông EFI/TCCS:

    Với công nghê máy ti nh điêu khiên trên đông cơ ôtô , hê thông EFI đi từ viêc đơn gian chỉ la điêù khiên phun xăng đên viêc tich hợp thêm cá c bô phận điêu khiên khác:

    • Điều khiển đánh lửa (ESA): Hê thông EFI/TCCS điêu chinh goc đanh lưa theo điêu kiên hoat đông tưc thơi cua đông cơ , tinh toan hơp ly thơi gian đanh lưa va keo dai tia lưa điên vơi thơi gian ly tương nhât.
    • Điều khiển tốc độ không tải (ISC): EFI/TCCS điêu chinh tôc đô không tai bơi ECU. ECU kiêm tra điêu kiên hoat đông cua đông cơ đê đưa ra phương thưc điêu khiên tơi van điên tư đong mơ mach không tai.
    • Tuần hoàn khí xả (EGR): Đưa một phần khí xả quay trở lại buồng đốt

    để hòa với khí nạp nhằm mục đích giảm nồng độ chất gây ô nhiễm môi trường NOx. Điêu khiên ưng dung trên thông qua môt van khoa chân không đăt trên ông nap , cung câp thông tin cho ECU đê co quyêt đinh mơ van hôi lưu khi xa hay không .

    • Các hệ thố́ng liên quan : Điêu khiên sô tư đông , hê thông cam biên , điêu hoa không khi , cung câp điên, tự chẩn đoán kiểm tra phát hiện lỗi của động cơ…

    2.4. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ EFI/TCCS TRÊN ĐỘNG CƠ

    5A FE.

    2.4.1. Hệ thống TCCS.

    Là hệ th ống điều khiển điện tử theo chuẩn TCCS của hãng Toyota. TCCS được viết tắt: (Toyota computer control system) hiểu là hệ thống điều khiển động cơ tổng hợp bằng máy tính trên xe Toyota.

    Hình 2.2. S¬ ®å tæng qu¸t khèi ®iÒu khiÓn.

    2.4.2. Khối tín hiệu.

    Khèi nµy bao gåm c¸c c¶m biÕn cã nhiÖm vô cung cÊp th«ng tin vÒ t×nh tr¹ng cña ®éng c¬ cho ECU. Sử dụng cảm biến để thu nhận các biến đổi về nhiệt độ, sự chuyển dịch vị trí của các chi tiết, độ chân không…Chuyển đổi thành các dạng tín hiệu điện mà có thể lưu t rữ trong bộ nhớ, truyền đi, so sánh.

    1. Cảm biến vị trí bướm ga.

    Hình 2.3.Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có một trục quay gắn trên đó là một đĩa có rãnh xoắn chân ốc.Trục quay được lai với trục quay của bướm ga. Khi trục này quay sẽ làm đĩa xoắn ốc quay đẩy dần cực E2 đến tiếp xúc với cực PSW hoặc IDL nằm ở hai đầu của rãnh xoắn ốc.

    Hình 2.4. Kết nối cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có nhiệm vụ xác định chế độ không tải và có tải của động cơ. Cực IDL khi được đóng mạch với E2 dòng điện sẽ đi từ bộ ổn áp 5V hoặc 12V về E2 ra mát(-) gây ra sụt áp tại cực IDL, có nghĩa một chân vào/ra của

    • điều khiển nối với IDL sụt áp theo ( về mức thấp: 0). Sẽ mô tả tín hiệu bướm ga đóng (động cơ chạy không tải). Tương tự cực PSW khi đóng mạch với E2 sẽ cho tín hiệu mở bướm ga hết cỡ (động cơ chạy toàn tải). Hai cực IDL, PSW luôn có một trong hai mức tín hiệu đóng/tắt. Vơi loai cam biên nay nhân thây khi IDL đong mach vơi E 2 thi bươm ga he mơ môt goc nho 1,5º va khi PSW đong mach vơi E2 thi goc mơ bươm ga la 70º. Nhân thây khi bươm ga trong khoang giưa hai cưc IDL va PSW thi tin hiêu đưa vao ECU ơ hai cưc

    đo la đông mưc nhau nên không thê xac đinh đươc goc mơ bươm ga . ECU phai dưa vao môt cam biê n chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp đê xac đinh lưu lương không khi đưa vao hong hut.

    ECU sử dụng thông tin từ̀ cực IDL, PSW để biết::

    1. Chế độ động cơ: Chế độ không tải (bướ́m ga đóng). Chế độ toàn tải (bướ́m ga mở rộng).
    1. Công tắc quạt làm mát và các tác động phát ra khi bướm ga mở

    rộng.

    1. Điều chỉnh tỷ lệ nhiên liệu/không khí.

    Hình 2.5. Đặc tính của tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga.

    1. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Hình 2.6. Cấu tạo và đặc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Cảm biến nhiệt độ nước làm mát là một biến trở nhiệt. Dòng điện qua biến trở tỷ lệ với nhiệt độ. Cực THW nối với bộ nguồn 5V hoặc 12V. Luôn có một dòng điện chạy từ cực THW đến cực E2 ra mát (cực âm). Khi nhiệt độ tăng điện trở của biến trở giảm, cường độ dòng điện chạy qua biến trở tăng lên gây sụt áp tại cực THW và E2. Do cảm biến mắc song song với bộ chuyển

    đổi tương tự sang số (ACD) nên tín hiệu mà bộ vi điều khiển nhận được sẽ mô tả đúng dạng tín hiệu mà cảm biến gửi đến.

    Khi động cơ khởi động lạnh các chi tiết chuyển động ma sát vời nhau trong động cơ không giãn nở đều, bơm dầu cũng chưa kịp chuyển dầu đến các bộ phận đó làm tăng ma sát. Động cơ rất khó khởi động làm thoát ra không khí một lượng khí thải độc hại, do vậy phải làm đậm đặc nhiên liệu trong hỗn hợp cháy giúp động cơ dễ khởi động. Ngược lại khi động cơ quá nóng cũng làm hư hỏng và bó cứng các chi tiết. Nhiệt độ thích hợp để động cơ hoạt động 82°C

    Hình 2.7. Kết nối cảm biến nước làm mát

    ECU sö dông tÝn hiÖu tõ c¶m biÕn nhiÖt n­íc lµm m¸t ®Ó ®­a ra c¸c

    quyÕt ®Þnh:

    1. BËt/t¾t qu¹t lµm m¸t.
    1. Lµm ®Ëm/lo¶ng nhiªn liÖu.
    1. Sö dông håi l­u khÝ x¶.
    1. Cảm biến tốc độ động cơ.

    Hình 2.9. Cấu tạo và vị trí của cảm biến vận tốc trục cam.

    Hình 2.10. Kết nối và tín hiệu của cảm biến vận tốc trục cam.

    Cảm biến tốc độ động cơ (Ne) được đặt trong bộ đánh lửa, là loại cảm biến điện từ, rôto có 24 răng đưa ra tín hiệu điện áp xoay chiều. Nhận thấy tùy theo tốc độ của động cơ mà tín hiệu đưa ra thay đổi về tần số và biên độ của dòng điệ n xoay chiều. Để xác định vận tốc trục cam tại thời điểm tức thời ECU sẽ chỉ lấy 1 trong 2 thông số biến đổi là tần số hoặc biên độ của tín hiệu gửi đi từ bộ cảm biến. Cảm biến vận tốc trục cam thường kết hợp với cảm

    biến đánh lửa (G) có 4 răng. Nhận thấy từ biểu đồ tín hiệu của hai cảm biến này cơ thể thấy ECU kiểm soát được hoạt động của động cơ sau 30º góc quay của trục khuỷu.

    ECU sư dung tin hiêu tư cam biên vân tôc truc cam đê :

    1. Điêu khiên goc đanh lưa va thơi gian tia lưa.
    1. Tăng giam đô rông xung điêu khiên kim phun.
    1. Công tăc van không tai nhanh.
    1. Sô tư đông.
    1. Cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Hình 2.11. Kết nối cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Vê ban chât cam biên nhiêt đô khi nap hoat đông giông như cam biên nhiêt đô nươc lam mat . Viêc xac đinh nhiêt đô khi nap la cân thiêt vi thay đôi nhiêt đô se dẫn đên sư thay đôi ap xuât va mât đô cua không khi . Vi không khi se đâm đăc hơn khi lanh va loang hơn khi nong. Đê xac đinh đươc đô đâm đăc cua không khi ơ nhiêt đô hiên hiên tai , ECU se tính toán dưa vao hai dữ liệu đưa vào là: nhiệt độ khí nạp, độ chân không tại họng hút.

    Tin hiêu từ cam biên nhiêt đô khi nap được ECU sư dung đê:

    1. Điêu khiên kim phun nhiên liêu lam đâm/loang nhiên liêu.
    1. Kết hợp với cảm biến chân không xác định lưu lượng khí nạp.
    1. Van hồi lưu khí thải.

    Hình 2.12. Đặc tính của tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    1. Cảm biến áp suất đường nạp .

    Cam biên chân không đ ươc găn thông vơi đương ông nap . Sư thay đôi ap xuât lam thay đôi điên ap giưa hai cưc PIM va E2.

    H

    Hình 2.13. Kết nối cảm biến chân không.

    ECU sư dung tin hiêu cam biên chân không đê xác định ta i trọng của đô ng cơ qua đo:

    1. Điêu khiên kim phun.
    1. Kết hợp với cảm biến nhiệt độ khí nạp xác định lưu lượng khí nạp. Do khác với động cơ loại L có cảm biến xác định lưu lượng khí nạp. Động cơ 5A-FE không sử dụng cảm biến lưu lượng khí nạp mà thay vào đó là cả m biến chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp: Thông tin từ hai cảm biến này đủ để xác định được lượng không khí nạp vào theo một công thức gần đúng sau :

    Xét tại thời điểm tức thì coi như khối khí trong đường ống không chuyển động.

    P.V = R.T.m/µ trong đó :V – thể tích của đường ống nạp.

    R – hằng số của chất khí. M – lượng khí. µ – khối lượng mol chất khí.

    T – nhiệt độ chất khí. P – áp suất (P < 1atm).

    => m = P.V.µ/R.T

    Nhậ̣n thấy khối lượ̣ng khí trong đường ống nạp chỉ̉ phụ thuộc vào á́p suất P và nhiệt độ T. Cá́c đại lượ̣ng khá́c đều là hằng số.

    Hình 2.14. Đặc tính của tín hiệu cảm biến chân không.

    1. 6. Cảm biến oxy.

    Hình 2.15. Kết nối cảm biến oxy.

    Cam biên oxy đươc găn trên đương ông xa , tiêp xuc trưc tiêp vơi khi xa đông cơ. Chât xuc tac se phan ưng vơi oxy co trong khi xa lam điên trơ cua no thay đôi. Tin hiêu điên ap đo giup ECU biêt đươc trong khi xa co dư nhiêu hay it oxy. Biêt răng vơi ty lê không khi /nhiên liêu la 14,7/1 oxy se đươc đôt hêt trong qúa trinh chay ơ buông đôt . ECU sư dung tin hiêu tư cam biên oxy đê điêu chinh ti lê không khi /nhiên liêu.

    Hình 2.16. Cấu tạo cảm biến oxy.

    2.5. KHỐI XỬ LÝ (ECU).

    Khèi xö lý ECU là sự tập hợp của nhiều modul khác nhau :ổn áp, mạch khuyếch đại, chuyển đổi Analog sang Digital và ngược lại, vi điều khiển, thạch anh tạo dao động, mạch tách tín hiệu…Tất cả được tích hợp trên một bo mạch cứng qua đó tín hiệu được truyền cho nhau với tốc độ nhanh hơn tiết kiệm năng lượng hơn và ổn định .

    2.5.1. Bộ ổn áp.

    Máy phát điện và acquy trong ôtô cung cấp điện áp 12V không ổn định, lúc cao hơn lúc thấp hơn. Chíp vi điều khiển và các cảm biến với những linh kiện điện tử bán dẫ̃n cần điện áp nhỏ hơn và ổn định. Vì thế cần có một bộ ổn áp cung cấp điện áp ổn định.

    Người ta sử dụng IC ổn á́p để thực hiện việc này:

    Hình 2.17. Mạch ổn áp dùng IC 2.5.2. Bô chuyên đôi Analog/Digital (A/D).

    Cac hoat đông cua đông cơ thương rât nhanh , do vây tin hiêu điêu khiên từ ECU truyên đi cung phai tương ưng. Do vây giai phap truyên tin hiêu trong hê thông la truyên song song. Cac cam biên liên tuc va đông loat gưi tin hiêu đên ECU . Nhưng tin hiêu co nhiêu mưc gia tri như nhiêt đô nươc lam mat, nhiêt dô khi nap , cam biên oxy , vân tôc truc cam đều là tín hiệu dạng tương tự… se đươc chuyên đôi sang tin hiêu dang sô . Chip vi điêu khiên sư dung truyền tin dang 8 bit. Vi du vơi tin hiêu tư cam biên nhiêt đô nươc lam mat co dai điên ap thay đôi tư 0 – 5V ưng vơi nhiêt đô thay đôi tư 176ºF đên 0ºF se co 256 mưc tin hiêu, môi mưc tương ưng vơi 5/256 = 0,0195Vol.

    2.5.3. Vi điêu khiên.

    Có rất nhiều họ vi điều khiển và do nhiều hãng chế tạo được sử dụng trong ECU: General Instrument, Motorola, Dallas… Nhưng đều có nhiệm vụ chung là xử lý tín hiệu gửi đến từ cảm biến và đưa ra cơ cấu chấp hành theo một chương trình đã định sẵn. Chíp vi điều khiển trong ECU động cơ 5A FE có dạng hình thanh 42 chân vào/ra.

    Hình 2.18. Vi điều khiển

    Cấu tạo chung của vi điều khiển sẽ gồm có các chân vào/ra (I/O) để nhận và truyền dữ liệu, CPU xử lý các phép toán cộng trừ nhân chia và các phép toán logic. Ram để lưu các dữ liệu xử lý tức thời, PRom bộ ghi nhờ trương chình do nhà sản xuất cài vào , cùng các đường các đường truyền dữ liệu (BUS).

    2.5.4. Chương trình điều khiển.

    Chương trình điều khiển do nhà sản xuất nạp v ào trong bộ nhớ Rom của vi điều khiển. Vi điều khiển dựa vào chương trình để xử lý tín hiệu và điều khiển các bộ phận hoạt động. Chương trình thường được viết bằng hợp ngữ sau khi được dịch sang dạng mã máy để vi điều khiển hiểu được sẽ được nạp vào trong bộ nhớ PRom. Ví dụ tại chân I/O – P0.1 của vi điều khiển nối với cực IDL xuất hiện mức bít 0 điều này có nghĩa bướm ga đóng, động cơ chạy ở chế độ không tải. Ngay lập tức vi điều khiển sẽ truyền một bít cao 1 đến chân I/O – P2.1, chân này nối với bộ khuyếch đại điều khiển van điện từ mở mạch không tải.

    Move P2.1,#1

    Thông thường vi điều khiển sẽ có hai phương thức để điều khiển các hoạt động của các bộ phận. Một là dựa vào các sự kiện mới do cảm biến gửi đến đển tiến hành ngắt ưu tiên các phục vụ mới. Hai là vi điều khiển sẽ liên

    tục kiểm tra các hoạt động và nếu phát hiện cần ưu tiên phục vụ chức năng nào sẽ phục vụ chức năng đó.

    Tạo trễ: tùy theo họ̣ vi điều khiển mà có cá́c công cụ tạo trễ hay bộ đị̣nh thời khá́c nhau. Nhưng về bản chất là việc cho vi điều khiển lặp đi lặp lại một số hạn đị̣nh lệnh nào đó, mỗi lệnh vi điều khiển sẽ xử lý mất η giây. Từ̀ đó xá́c đị̣nh số lần lặp để có thời gian trễ hợ̣p lý nhất .

     

    2.5.5. Ý nghĩa các cực của ECU.

    26 P

    E01 #10 Sta Ox G – G1 Igf Igt Tha Pim Thw Nsw Egr
                             
    Eo2 #20 E1 Tsw E21 Ne Thg Idl Vcc Psw E2 Od Visc
                             

    16 P

    T     Act   Ac2   Els    Fc   Cco  Bat  +b1

    Vf Spd Ac1 Egw  W   +b
    Tªn Cäc ®Êu d©y Tªn Cäc ®Êu  
    hiÖu hiÖu d©y  
     
             
    EO1 Cùc ©m (-) T §Õn gi¾c kiÓm tra  
             
    EO2 Cùc ©m (-)      
             
    NO10 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu THA TÝn hiÖu c¶m biÕn  
          nhiÖt ®é khÝ n¹p  
             
    NO20 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu Vcc Nguån nu«i c¶m  
    biÕn ch©n kh«ng  
         
             
    STA TÝn hiÖu khëi ®éng EGR Van kho¸ tuÇn  
          hoµn khÝ x¶  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    IGT TÝn hiÖu thêi ®iÓm ®¸nh löa idl vÞ trÝ b­ím ga  
          ®ãng  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    E1 M¸t ®éng c¬ THW nhiÖt ®é n­íc lµm  
          m¸t  
             
    OX TÝn hiÖu c¶m biÕn oxy trong khÝ th¶i E2 Cùc ©m (-)  
             
    PSW TÝn hiÖu c¶m biÕn vÞ trÝ b­ím ga më spd C¶m biÕn tèc ®é  
          xe  
             
    PIM TÝn hiÖu c¶m biÕn ch©n kh«ng fc §Õn r¬le ®iÒu  
    khiÓn b¬m x¨ng  
         
             
    NSW C«ng t¾c sè kh«ng A/c C«ng t¾c khíp  
          nèi ®iÖn tõ A/C.  
             
      TÝn hiÖu håi tiÕp tØ lÖ kh«ng khÝ/nhiªn   TÝn hiÖu ®iÒu  
    VF visc khiÓn van ch©n  
    liÖu
        kh«ng t¶i nhanh  
         
             
    G TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ BATT Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    E21 Cùc ©m (-) W TÝn hiÖu cho ®Ìn  
    kiÓm tra  
         
             
    G1 TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ +B1 Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    NE TÝn hiÖu c¶m biÕn vËn tèc trôc cam ®Æt +B Nguån + B cho  
      trong bé chia ®iÖn.(®iÖn tõ 24 c¹nh)   ECU  
             
    IGF TÝn hiÖu x¸c nhËn ®¸nh löa els §Ìn pha  
             
          §Ìn b¸o nhiÖt ®é  
    THG C¶m biÕn nhiÖt ®é tuÇn hoµn khÝ x¶ EGW cña chÊt xóc t¸c  
          chuyÓn ®æi.  
             
    TSW Khãa nhiÖt ®é n­íc act    
             
    od C«ng t¾c sè kh«ng cco §Õn check  
          connector  
             

    2.6. KHỐI CƠ CẤU CHẤP HÀNH.

    Bao gồm các kim phun, các rơle, công tắc điện từ, sử dụng điện áp 12V và tiêu thụ công suất lớn hơn rất nhiều so với điện áp cung cấp từ cổng ra của vi điều khiển.

    Vi điều khiển đưa ra tín hiệu dạng xung để điều khiển cơ cấu chấp hành. Tín hiệu đưa ra có điện áp không đáp ứng được công suất của thiết bị, do vậy phải được đưa qua bộ khuyếch đại.

    Nguyên tắc chung là vi điều khiển sẽ cung cấp 1 điện áp dạng xung đến cực điều khiển Bazơ (B) của Tranzitor làm nó phân cực thuận, do đó xuất hiện một dòng điện từ cực Emiter (E) đến cực Connecter (C). Dòng điện này lớn hơn rất nhiều so với dòng điều khiển cung cấp từ vi điều khiển.

    Hình 2.19. Sơ đồ khối điều khiển cơ cấu chấp hành.

    Hệ thống mạch điện .

    • Điều khiển kim phun nhiên liệu.

     

    • Điều khiển đánh lửa.
    • Điều khiển cơ cấu không tải.
    • Các mạch điện của hệ thống cảm biến : nứơc làm mát, vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt khí nạp, cảm biến chân không, công tắc nước làm mát
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
    1. Điều khiển kim phun nhiên liệu.

    Động cơ 5A-FE sử dụng kiểu phun nhiên liệu kiểu phun đồng thời.

    Khóa điện

    Kim phun điện

    trở cao

    Hình 2.20. Mạch điện điều khiển kim phun.

    Các kim phun mắc song song với nhau. Do vậy chỉ cần cung cấp một xung điều khiển thì tất cả các kim phun sẽ đồng loạt được kích hoạt. Cuộn điện từ trong kim phun là loại kim phun điện trở cao (high resistance injector) do vậy không cần sử dụng thêm điện trở kéo bên ngoài. Đo bằng đồng hồ vạn năng xác định được điện trở của các kim phun là 23Ω.

    Tồn tại hai loại điều khiển kim phun là : điều khiển bằng điện áp (voltage controlled injector) và điều khiển bằng dòng điện (current controlled injector) .

    Điều khiển kiểu   Điều khiển kiểu
    điện áp   dòng điện
    Cuộn từ trở    
    Kim phun điện Kim phun điện Kim phun điện
    trở thấp trở cao trở cao

    Dòng

    điện

    (A)

    A : Transistor đóng

    B : Kim phun mở

    Hình 2.31. Phản ứng của kim phun.

    Nhận thấy khi điều khiển kiểu dòng điện với tín hiệu hồi tiếp đóng và mở transistor ‘chắc’ hơn. Kim phun mở nhanh hơn và đóng ngay sau khi kết thúc xung điều khiển.

    1. Điều khiển đánh lửa.

    Động cơ 5A-FE sử dụng hệ thống đánh lửa tích hợp trong bộ chia điện : bao gồm bộ chia điện (sử dụng con quay chia điện), cảm biến vị trí tử điển (G), cảm biến vận tốc trục cam, bôpin cao áp các bộ phận điều khiển bán dẫ̃n khác, cùng với sự điều khiển của ECU. Các tín hiệu đánh lửa sớm do ECU quyết định, do vậy không sử dụng điều khiển góc đánh lửa sớm bằng chân không.

    Hình 2.32. Mạch điều khiển đánh lửa.

    Tại bộ chia điện có 7 đầu dây ra, bao gồm :

    • IGF (xác nhậ̣n đá́nh lửa): Sức điện động đảo chiều tạo ra khi dòng điện trong cuộn sơ cấp bị ngắt sẽ làm cho mạch điện này gửi một tín hiệu IGF đến ECU, nó sẽ biết được việc đánh lửa có thực sự diễn ra hay không nhờ tín hiệu này.
    • IGT (thời điểm đánh lửa): ECU động cơ gửi một tín hiệu IGT đến IC đánh lửa dựa trên tín hiệu từ cảm biến sao cho đạt được thời điểm đánh lửa tối ưu.Tín hiệu IGT này phát ra chỉ ngay trước thời điểm đánh lửa được tính toán bởi bộ vi xử lý, sau đó ắt ngay. Bugi sẽ phát tia lửa điện khi tín hiệu này tắt đi.
    • NE: Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để nhận biết tốc độ động cơ. Tín hiệu NE được sinh ra trong cuộn dây nhận tín hiệu nhờ roto. Roto tín hiệu NE có 24 răng. Nó kích hoạt cuộn dây nhận tín hiệu NE 24 lần trong một vòng quay của bộ chia điện.
    • G-: Dây trung hòa của c ảm biến vận tốc trục cam và cảm biến tử điểm hành trình xylanh.
    • G1: Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn. Được sử dụng để xác định thời điểm đánh lửa và phun nhiên liệu so với điểm chết trên (TDC) của mỗi xylanh.
    • Transistor công suất điề u khiển đóng cắt mạch cung cấp điện từ acquy cho cuộn sơ cấp của bopin cao áp.
    • IG (-): Cực âm (-) của cuộn sơ cấp.
    1. 3. Điều khiển cơ cấu không tải.

    Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải bằng một van ISC để thay đổi lượng khí đi tắt qua bướm ga phụ thuộc vào các tín hiệu từ ECU động cơ. Động cơ 5A-FE sử dụng loại van điều khiển bằng hệ số tác dụng: Kết cấu của loại van ISC này như hình vẽ. Khi dòng điện chạy qua do tín hiệu từ ECU động cơ, cuộn dây bị kích thích và van chuyển động. Điều này sẽ thay đổi khe hở giữa van điện từ và thân van, điều khiển được tốc độ không tải. (Tốc độ không tải nhanh đượ̣c điều khiển bằng một van khí phụ). Trong hoạt động thực tế, dòng điện qua cuộn dây được bật tắt khoảng 100lần/giây, nên vị trí của van điện từ được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian dòng điện chạy qua so

    với thời gian mà nó tắt (có nghĩa là hệ số tá́c dụng). Nói theo một cách khác, van mở rộng khi dòng điện chạy lâu hơn trong cuộn dây.

    Từ lọc không khí

    Từ ECU

    Cuộn điện từ

    Đến buồng nạp

    ACV

    Giảm        Tăng

    Buồng nạp

    Cảm biến Bướm ga
     
    as  

    Hình 2.33. Mạch điện nguyên lý củ̉a VISC

    Hình 2.34. Hệ số tác dụng

     

    1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu.

    Hệ thống cung cấp nhiên liệu có nhiện vụ tạo ra một áp suất thích hợp của dòng xăng trong đường ống, cung cấp đến các kim phun.

    Hình 2.35. Sơ đồ mạch cung cấp nhiên liệu.

    Giắc kiểm tra Rơle mở mạch
     
      Bơm xăng
    Rơle EFI chính Transistor công
      suất bơm xăng

    Khóa điện

    Accu

    Hình 2.36. Mạch điện điều khiển bơm xăng.

    • Để bơm xăng không hoạt động khi chưa tiến hành khởi động. Tiến hành nối cực âm của rơle điều khiển bơm xăng với cực FC của ECU. Khi ECU nhận được tín hiệu từ cảm biến vận tốc trục cam (NE), sẽ đóng mạch hoạt động rơle điều khiển bơm xăng.

    2.7. CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG EFI TRÊN ĐỘNG CƠ 5A FE.

    Áp suất nhiên Áp suất nhiên liệu 2,7 – 3,1 kg/cm²  
    liệu qua ổn áp (38-44 psi, 265 – 304 kpa)  
     
           
      Điện trở Gần 2,3 Ω  
           
    Kim phun Lượng phun 46 – 49 cc / 15 giây  
           
      Chênh lệch lượng phun giữa 5 cc hoặc ít hơn một giọt /  
      các kim phun. phút.  
             
    Bướm ga Đóng hoàn toàn 1,5 ˚  
           
    Cảm biến vị trí Giữa các cực Điện trở  
           
    PSW – E2 0    
    bướm ga IDL – E2 0    
         
           
    Cảm biến Nhiệt độ Điện trở  
           
    – 20˚C 10 – 20 k Ω  
    nhiệt độ khí
    0˚C 4 – 7 k Ω  
    nạp
    20˚C 2 – 3 k Ω  
     
             
    Cảm biến 40˚C 0,9 – 1,3 k Ω  
    nhiệt độ nước 60˚C 0,4 – 0,7 k Ω  
    làm mát 80˚C 0,2 – 0,4 k Ω  
             
    Cảm biến oxy Điện trở cuôn dây nhiệt 5,1 – 6,3 k Ω  
           
    Van không tải Điện trở 37 – 44 k Ω  
             
      Chú ý :    
      * Tất cả cá́c điện á́p và điện trở đo đượ̣c cùng vớ́i má́y tính đã đượ̣c
      kết nối.    
    ECU * Chắc rằng điện á́p acquy 11V hoặc lớ́n hơn và khóa điện ở vị̣ trí
    ON.    
           
      Cực Điều kiện Điện áp (V)
           
      + B – E1 Khóa điện vị̣ trí ON 10 – 14
      + B1 – E1
         
           
      BATT – E1      
               
      IDL – E2 ON Bướm ga đóng 5 V
             
      PSW – E2 Bướm ga mở 5 V
         
                 
      No. 10 – E1 ON 9 – 14 V
      No. 20 – E1
               
               
      W – E1 Khi không có lỗi và động cơ chạy 9 – 14 V
               
      PIM – E2 ON 3,3 – 3,9 V
           
      VCC – E2 4,5 – 5,5 V
           
             
      THA – E2   Nhiệt độ không khí họng hút 20˚C 2,0 – 2,8 V
             
      THW – E2   Nhiệt nước làm mát 80˚ 0,4 – 0,8 V
        ON      
      A/C – E1 Bật điều hòa 5 – 14 V
             
      T – E1   Không nối cực T – E1 4,5 – 5,5 V
               
        Nối cực T – E1   > 0,5 V
           
                 
      Điện trở          
           
      Tên cực Điều kiện Điện trở (Ω)
                 
      VCC – E2       3 – 7 Ω
             
      THA – E2 Nhiệt không khí 20˚C 2 – 3 Ω
           
      THW – E2 Nhiệt nứơc làm mát 200 – 400 Ω
               
      G – G (-)       140 – 180 Ω
               
      NE – G (-)       140 – 180 Ω
                 

    2.8. CHỨC NĂNG TỰ CHẨN ĐOÁN CỦA ECU.

    1.     Nguyên tắc của tự chẩn đoán.

    ECU cua xe tich hơp môt hê thông tư chân đoan cho phep bao ra cac hư hong cua đông cơ va cac bô phân khac ma không cân phai thao rơi cac chi tiêt đê kiêm tra . Điêu đo thưc hiên nhơ cac cam biên theo dõi tinh trang cua xe , gưi tin hiêu đên ECU đê so sanh vơi cac thông sô chinh xac ma nha san xuât đa tinh toan tư trươc. Nêu phat hiên sư sai khac hê thông se bao lôi thông qua

    môt bong đèn nhay sang, hoăc đưa ra môt ma chân đoan đa đươc lưu trong bô nhơ chương trinh của vi điêu khiên đên môt thiêt bi giao diên khac.

    Vi du vê tư chân đoan:

    ví dụ 1:

    Trên hình vẽ mô tả hệ thống tự chẩn đoán, tìm ra một xylanh trong động cơ 4 xylanh không sinh công (nổ) khi đến thứ tự.

    Biểu đồ xung phía trên mô tả vận tốc của trục cam ở chế độ không tải do cảm biến cao tần ghi nhận được ngay tại thời điểm động cơ có máy sinh công. Xylanh số 4 không sinh công tại thời điểm đó vận tốc của động cơ giảm xuống là 600 vòng/phút. Vận tốc giảm 5 vòng/phút so với khi động cơ sinh công.

    Biểu đồ xung phía dưới ghi nhận tần số dao động tín hiệu của cảm biến trục cam tại thời điểm đó bị kéo dài ra. Tín hiệu bất thường đó cho hệ thống biết có một máy không sinh công.

    Hình 2.37. Sử dụng mức tín hiệu để chẩn đoán.

    Ngoài việc phát hiện hư hỏng nhưng quan trọng hơn phải biết được nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa. Để làm được điều đó hệ thống cần có them các thong tin từ các cảm biến và bộ phận phát ra khác.

    Động cơ bỏ má́y do cá́c nguyên nhân:

     

    Hư hỏng bộ chia điện: x = ®óng (1) / sai (0)

    Hư hỏng của kim phun: y = ®óng (1) / sai (0)

    Không bao kín buồng đốt: z = ®óng (1)/ sai (0)

    Hệ thống tự chẩn đoán làm việc có hiệu quả không những phụ thuộc vào số lượng tín hiệu mà nó thu nhận được mà còn phụ thuộc vào chương trình hay phần mềm nạp vào.

    Hàm f(x,y,z): thể hiện kết quả chẩn đoán.

    f(1,0,0) = hư hỏng bộ chia điện.

    f(1,1,0) = hư hỏng do bộ chia điện và kim phun xăng.

    f(1,1,1) = hư hỏng do bộ chia điện, kim phun xăng và không bao kín buồng đốt..

    Hàm f(x,y,z) thể hiện mối quan hệ giữa các thông số thu được từ cảm biến, vì vậy để chẩn đoán có tính chính xác cao thì việc xây dựng hàm to án học f(x,y,z…) phải chính xác và sát với thực tế.

    Xét ví dụ 2: Kiể̉m tra chức năng của bộ̣ trung hòa khí́ thả̉i:

    Hệ thống gồm hai cảm biến S1 và S2. Cảm biến S1 đặt ở vị trí khí thải chưa được xỷ lý qua bộ trung hòa, cảm biến S2 đặt ở vị trí khí thải đã đi qua bộ trung hòa.

    Biểu đồ xung của cảm biến thứ nhất S1 thể hiện nồng độ oxy trong khí thải. Biểu đồ xung của cảm biến thứ hai S2 thể hiện nồng độ oxy sau khi khí thải đã qua bộ trung hòa. Hệ thống chẩn đoán luôn so sánh giá trị (điện áp) của hai cảm biến này.

    Nếu bộ trung hòa khí thải hoạt động bình thường, lượng oxy còn dư trong khí thải được phản ứng với NO x và HC vì vậy không còn oxy thoat ra ngoài. Tìn hiệu của cảm biến S2 luôn thấp hơn so với cảm biến S1. Khi có sự suy giảm chức năng của bộ trung hòa khí thải, Hai tín hiệu của S1 và S2 tiến đến gần nhau. Thông tin đó cho hệ thống biết rằng bộ trung hòa khí thải đã mất chức năng.

    Hình 2.38. So sánh tín hiệu của hai cảm biến oxy.

    • Ngoài ra hệ thống còn theo dõ̃i tình trạng gửi tín hiệu của các c ảm biến. Nếu cảm biến nào không có tín hiệu gửi đến thì chứng tỏ cảm biến hỏng, ngắn mạch hoặc đứt dây.

    2.9. CHẨN ĐOÁN TÍCH HỢP OBD (on-board diagostics).

    2.9.1. OBD.

    OBD: Được viết tắt của từ (On – Board Diagnostics) hiểu là hệ thống chẩn đoán được tích hợp trong ECU. Hệ thống này bao gồm máy tính (bộ vi điều khiển) cùng phần mềm chẩn đoán và các cảm biến. Hệ thống OBD giám sát chức năng của phun xăng EFI, đánh lửa ESA và các hệ thống khác gồm các cảm biến và cả bản thân nó.

    Vậy OBD về bản chất là một hệ thống điện toán sử dụng giải pháp ‘nhúng’ vi điều khiển vào việc tính toán, điều khiển hoạt động kiểm tra chẩn đoán. Hiện nay có rất nhiều phần mềm để cài đặt cho OBD giúp việc xuất dữ liệu ra màn hình LCD có giao diện thân thiện. Đồng thời cung cấp dữ liệu mới và tiêu chuẩn mới cho việc kiểm tra chẩn đoán, xác định tình trạng của động cơ theo tiêu chuẩn hiện hành.

    ECU                             Đè̀n kiểm tra

    Vi Điều Khiển

    Cảm Biến

    Mạch Điện

        OBD         DLC
               
      Hồi tiếp On Board Diagnostic         Data link connector
         
                     
                     

    Hình 2.39. Sơ đồ tổng quát hệ thống OBD.

    • Đèn kiểm tra động cơ (Đèn check engine).

    Đè̀n kiểm tra gắn trên bảng táplô của xe, đè̀n này sang khi động cơ đang hoạt động đồng nghĩa đã có hư hỏng ở động cơ, hộp số hay bộ phận nào đó. Bình thường đè̀n sẽ sáng khi bật khóa điện ở vị trí ON và sẽ tắt khi động hoạt động được 3 giây.

    Hình 2.40. Đè̀n kiểm tra.

    • Giắc kiểm tra ( Check connector ): Là một giắc nối được đưa ra tõ bộ Trên đó có các điện cực, sử dụng để đo điện áp và đặt chế độ chẩn đoán.

    Hình 2.41. Check connector Về bản chất check connector và DLC là một.

    • Cực FB có chức năng kiểm tra bơm xăng.
    • Cực W có chức năng cấp tín hiệu cho đè̀n báo lỗi.
    • Cực E1 và T.

    Trong đó cực E1 luôn nối mass (-). Cực T nối với ECU. Khi tiến hành kiểm tra chẩn đoán bằng đè̀n kiểm tra tiến hành nối ngắn cực T với E1.

    • Cực VF điện áp hồi tiếp (voltage feedback).

    Sử dụng để xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • Cực IG- sử dụng để xác định vận tốc động cơ.

    Bản chất của tín hiệu này được lấy từ cực âm (-) của cuộn đánh lửa. Khi điện áp tại cực âm của cuộn đánh lửa vượt quá 150V, ECU nhận biết tín hiệu sơ cấp này.

    • Nhưng động cơ 5A-FE không sử dụng tín hiệu này, mà thay vào đó là tín hiệu NE do cảm biến tốc độ trục cam cung cấp.

    2.9.2. Mã chẩn đoán (OBD diagnostic trouble code).

    Mã chẩn đoán được phát ra bởi hệ thống chẩn đoán OBD, được lưu trữ và lấy ra từ trong bộ nhớ của ECU. Mã chẩn đoán chỉ cho biết mạch mà ở đó có lỗi đã đựợc hệ thống OBD phát hiện.Việc thiết lập được mã chẩn đoán của người sử dụng là theo dõ̃i thời gian bật sáng và tắt của đè̀n kiểm tra. Các sản phẩm của TOYOTA cùng với OBD sẽ liên tục lấy ra một mã chẩn đoán trong bộ nhớ của ECU cho đến khi cắt cực BATT của ECU với accu.

    Vớ́i hệ thống TCCS ECU tồn taị̣ 2 loại mã lỗi : Mã 1 số và mã 2 số

    Hình 2.42. Dạng tín hiệu mã chẩn đoán.

    Động cơ 5A –FE thể hiện mã chẩn đoán dạng 2 số.

    2.9.3. Lấy mã chẩn đoán kiểm tra qua cổng DLC (check connector): OBD

    I/M check.

    Để kiểm tra chẩn đoán, người thợ sẽ gắn một dây cáp đến các cực của máy tính của OBD (cực củ̉a ECU) thông qua một cổng DLC. Tải các thông tin từ hệ thống chẩn đoán về máy tính, máy tính sẽ thể hiện các thông tin đó trên màn hình. Qua sự phân tích của phần mềm cài trong đó hay qua sự ước tính của nguời thợ để biết được xe ôtô hoạt động như thế nào. Máy tính phục vụ chẩn đoán trên xe sẽ phát ra một mã chẩn đoán nếu có hư hỏng hoặc một vấn đề rắc rối khác hiện tại trên xe mà nó đang gặp phải.

    2.9.4. Truyền tin nối tiếp (serial data streams).

    Dữ liệu nối tiếp mang thông tin được truyền từ máy tính này đến hiển thị ở một máy tính khác. Dữ liệu được chia thành các bit và được truyền nối tiếp nhau từng bit một. Sử dụng mạch analog/digital, việc truyền tín hiệu số của máy tính từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành và các thông tin tính toán khác chỉ thực hiện được khi tín hiệu từ cảm biến được chuyển đổi sang dang bye (8bit) nhị phân trước khi được truyền đến máy tính nhận khác. Tốc độ truyền gọi là baud ví dụ : dữ liệu truyền nối tiếp có 12 thông số, mỗi thông số được chuyển đổi thành 8bit nhị phân vậy sẽ có 96bit. Nếu 96bit được truyền đi trong 1giây thì tốc độ là 96bit/giây hay 96baud. ECU trên động cơ sử dụng phương pháp truyền nối tiếp để gửi thông tin chẩn đoán và các thông số khác của động cơ đến thiết bị kiểm tra chẩn đoán.

    Không chịu sự điều khiển của OBD, mà sử dụng truyền dữ liệu nối tiếp tới các thiết bị cầm tay đặc biệt để kiểm tra chẩn đoán (scan tool). Các thông tin từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành, góc đánh lửa và phun xăng, được truy cập qua một cáp nối từ thiết bị đến ECU của xe. Có khoảng 20 loại thông tin được truyền đi và được thể hiện trên scan tool.

    Hình 2.23. Kết nối với thiết bị chẩn đoán.

    2.9.5. Chức năng an toàn.

    Nếu ECU tiếp tục điều khiển động cơ dựa trên các tín hiệu sai, sẽ xẩy ra các hư hỏng khác cho động cơ. Để tránh các hư hỏng như vậy, chức năng an toàn của ECU hoặc là dùng các dữ liệu lưu trong bộ nhớ của ECU để cho phép hệ thống điều khiển động cơ tiếp tục hoạt động hay ngừng động cơ nếu nguy hiểm có thể xảy ra.

    Bảng sau mô tả các hư hỏng có thể xảy ra khi có trục trặc trong các mạch khác nhau, và phản ứng của chức năng an toàn.

    MẠCH CÓ TÍN   HOẠT ĐỘNG
    HIỆU KHÔNG TÍNH CẦN THIẾT  
    BÌNH THƯỜNG    
         
        Nếu hư hỏng xẩy ra Ngưng phun nhiên liệu  
        trong hệ thống đánh lửa    
    Mạch tín hiệu xác và không thể đánh    
    nhận đán lửa(IGF) lửa(tín hiệu xác nhận    
        đánh lửa IGF không đến    
        được ECU)    
             
        Nếu có hở hay ngắn Một giá trị cố định (tiêu chuẩn)  
        mạch xẩy ra trong mạch xác định tại  thời điểm khởi  
        tín hiệu cảm biến áp suất động bằng trạng thái của tiếp  
    Mạch tín hiệu cảm đường ống nạp,không điểm không tải được sử dụng  
    thể tính toán được để làm khoảng thời gian phun  
    biến áp suất đường
    khoảng thời gian phun cơ bản và thời điểm đánh lửa  
    ống nạp (PIM)
    cơ bản, kết quả là động để cho phép động cơ hoạt động.  
       
        cơ bị chết máy hay    
        không thể khởi động lại    
        được.    
             
        Nếu hở hay ngắn mạch Dùng giá ịtr hoạt động bình  
        xẩy ra trong mạch tín thường (giá trị tiêu chuẩn). Giá  
    Mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm trị tiêu chuẩn này khác nhau tùy  
    hiệu cảm biến nhiệt mát hay khí nạp. ECU sẽ theo kiểu động cơ nhưng thông  
    độ nước làm mát giả thiết rằng nhiệt độ là thường nhiệt độ nước làm mát  
    (THW).   -50°C hay cao hơn là 80°C và khí nạp là 20°C.  
    Mạch tín 139°C.Điều này sẽ dẫ̃n    
    hiệu cảm biến nhiệt đến tỷ lệ hỗn hợp quá    
    độ khí nạp(THA). nhạt hay quá đậm và làm    
        cho động cơ chết máy    
        hay chạy không êm.    
             

    Nhận thấy rằng với chức năng an toàn, hoạt động của động cơ không phụ thuộc hoàn toàn vào tín hiệu mà các cảm biến gửi đến ECU. Ví dụ như khi xẩy ra hư hỏng ở xa nơi có trạm sửa chữa hay động cơ đang chạy trên đường. Chức năng an toàn vẫ̃n có thể làm hoạt động động cơ mà không cần tín hiệu từ mạch tín hiệu bị hư hỏng. Bản thân trong bộ nhớ của vi điều khiển

    lưu trữ thông tin về dạng tín hiệu cơ bản. Khi xẩy ra hỏng ở mạch tín hiệu nào, vi điều khiển sẽ xuất ra tín hiệu thay thế giúp động cơ tiếp tục hoạt động. Tất nhiên động cơ sẽ không thể hoạt động tốt như khi chưa xẩy ra hư hỏng do tín hiệu mà tự bản thân ECU có không mô tả thực tế tình trạng hiện thời của động cơ.

    2.9.6. Chức năng lưu dự phòng.

    Chức năng lưu dự phòng là một hệ thống mà bật IC lưu dự phòng để lấy các điều khiển tín hiệu cố định (các giá trị̣ khá́c nhau tuy theo kiểu động cơ) nếu hư hỏng xẩy ra bên trong ECU. Điều này cho phép xe tiếp tục hoạt động, mặc dù nó chỉ đảm bảo các chức năng cơ bản, mà không thể đạt được các tính năng như khi bình thường.

    Điều khiển bằng IC lưu dự phòng là một IC sử dụng các dữ liệu đã được lập trình từ trước để điều khiển thời điểm đánh lửa và khoảng thời gian phun nhiên liệu.

    Trong trường hợp động cơ D-EFI (5A-FE) thông thường, khi tín hiệu áp suất đường ốn g nạp (PIM) bị hở hay ngắn mạch, bộ vi sử lý sẽ chuyển cưỡng bức sang chế độ lưu dự phòng bằng cách ngắt tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT). Tuy nhiên gần đây, các giá trị cố định về khoảng thời gian phun và thời điểm đánh lửa được lưu trong bộ vi xử lý. Kết quả là, hư hỏng như trên xẩy ra, bộ vi xử lý điều khiển ECU bằng chức năng an toàn.

    • Vậy có thể hiểu với động cơ 5A-FE, điều khiển ECU bằng vi điều khiển. Có bộ nhớ trong lưu trữ các thông số cơ bản phục vụ cho việc hoạt động của động cơ. Thì chức năng an toán và chức năng lưu dự phòng là một.

    2.10. HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN THỐNG NHẤT TÍCH HỢP OBD 2 (on board diagnostic system, generation 2).

    Từ năm 1996 các hãng xản suất ôtô cho ra đời hệ thống OBD 2. OBD 2 Mang tính thống nhất về tiêu chuẩn chẩn đoán và xác định hư hỏng giữa các loại động cơ do các hãng khác nhau chế tạo. Được thống nhất và áp dụng đầu tiên tại Mỹ. Với mục đích nhắm phát hiện các chất có hại trong khí xả thải vào khí quyển, hệ thống OBD cho phép ECU động cơ phát hiện bất kỳ hư hỏng nào của động cơ và hệ thống kiểm soát khí xả cũng như báo cho lái xe các trạng thái này qua đè̀n “check engine”. Một chức năng của ECU động cơ để lưu các dữ liệu điều khiển quan trọng vào bộ nhớ trong khi phát hiện thấy

    hư hỏng. Đặc điểm chính của OBD 2 là tính thống nhất của mã chẩn đoán và sử dụng một dụng cụ thử đặc biệt. Kết quả là, phương thức thông tin giữa dụng cụ thử và DLC (giắc nối liên kết dữ liệu) và ECU động cơ được tiêu chuẩn hóa. Hơn nữa, trong trường hợp OBD 2 , việc đo tốc độ động cơ và kiểm tra chức năng của ECU động cơ không thể thực hiện được mà không có dụng cụ thử đặc biệt. Toyota sử dụng hệ thống mà các chức năng ban đầu của nó được bổ sung thêm các yêu cầu theo tiêu chuẩn OBD 2. Các mô tả sau là một số điểm khác nhau cơ bản giữa hệ thống OBD thông thường của Toyota và hệ thống OBD mới (OBD 2) dùng cho các xe ở Mỹ và Canada.

    Các Nét Đặc Trưng Của OBD II

    Chức Năng Giám Sát Và Kiểm Tra

    Tăng Khả Năng Chẩn Đoán Cản

    Biến Oxy

    Nâng Cao Chẩn Đoán Hệ Thống

    Nhiên Liệu

    Phát Hiện Động Cơ Bỏ Máy

    Giám Sát Bộ Trung Hòa Khí Thải

    Giám Sát Hồi Lưu Khí Thải

    Làm Sạch Dòng Chảy Hơi Nhiên

    Liệu

    Giám Sát Không Khí Phụ

    Nguyên Tắc Đè̀n Báo Kiểu Mới

    Tiêu Chuẩn

    Mã Chẩn Đoán

    Dữ Liệu Nối Tiếp

    Dụng Cụ Kiểm Tra

    Hình 2.24. Các chức năng của OBD 2.

    1. Chẩn đoán cảm biến oxy: Tăng khả năng chẩn đoán cảm biến oxy bao gồm việc giám sát sự suy giảm chức năng và bám bẩn của cảm

    biến. Bằng việc giám sát tần số đóng cắt mạch của cảm biến oxy theo tỷ lệ không khí/nhiên liệu tăng hay giảm.

    1. Giám sát hệ thống nhiên liệu: Khi có điều kiện xẩy ra mà nguyên nhân ở bên ngoài việc điều hành của các thông số thiết kế. Ví dụ : Tín hiệu lưu lựợng không khí bị méo (nhiễu), áp suất nhiên liệu không đúng ,hoặc các vấn đề kỹ thuật khác. Hệ thống OBD II đưa ra dò tìm sự không bình thường của điều kiện điều hành. Nếu điều kiện được tìm thấy dài hơn thực tế lý thuyết. Một DTC đã đựơc lưu trữ. Khi một DTC được lưu trữ ,vận tốc động cơ, tải, và tình trạng động cơ trước đó, được lấy ra qua đường truyền nối tiếp.
    1. Giám sát động cơ bỏ máy: Bằng việc sử dụng tín hiệu tần số cao vị trí trục cam, ECU giám sát được vận tốc của nó ngay cả khi ở thì sinh công. Khi một máy sinh công tốc độ của nó tại thời điểm đó tăng lên.

    Toyota OBD II sử dụng 36 – 2 răng cảm biến trục cam để trực tiếp đo vận tốc và vị trí trục cam. Thông tin được xử lý trong ECU để phát hiện ra xylanh bỏ máy và góc bỏ máy.

    1. Giám sát bộ trung hòa khí t hải:(ví dụ 2 phần hệ thống tự chẩn đoá́n)
    2. Giám sát hồi lưu khí thải: Giám sát việc mở van hồi lưu khí thải,

    để đưa một phần khí thải quay trở lại buồng đốt nhằm mục đích giảm lượng khí thải độc hại NOx .

    1. Giám sát hệ thống không khí phụ: Xác định lượng không khí để đưa vào đường ống xả, nơi có bộ phận trung hòa khí thải. Với mục

    đích cung cấp oxy cho quá trình phản ứng trung hòa CO, HC và

    NOx.

    1. Báo lỗi bằng đèn nhấp nháy: Khi một lỗi được thiết lập đè̀n kiểm tra sẽ bật sáng nhấp nháy liên tục để chỉ thị mã lỗi. Hệ thống OBD II có thể chỉ dập tắt đè̀n báo hư hỏng nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 3 chu kỳ tiếp theo. Hệ thống OBD II có thể chỉ hủy một lưu trữ DTC nếu hư hỏng không được phát hiện trong 4 chu kỳ liên tiếp. Hệ thống Toyota không xóa mã, nhưng đúng hơn là ắmc cờ đánh dấu nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 40 chu kỳ máy liên tiếp.
    • DTC có thể đượ̣c xóa bằng thiết bị̣ giao tiếp bên ngoài hoặc thá́o cực accu ra.

     

    1. Readiness test: Hệ thống chẩn đoán OBD II liên tục giám sát động cơ bỏ máy và sai hỏng của hệ thống nhiên liệu. Nó cũng thi hành chức năng kiểm tra trung hòa khí thải, hệ thống hồi lưu khí thải, và các cảm biến oxy trong một hay mọi chu kỳ. Tất nhiên khi tiến hành kiểm tra động cơ phải ở trạng thái hoạt động đúng theo danh nghĩa : nhiệt độ động cơ phải đúng quy định, góc bướm ga mở theo quy định, động cơ phải chịu tải theo quy định.

    ECU sẽ cung cấp cá́c thông tin về tình trạng củ̉a động cơ ra một thiết bị̣ bên ngoài dướ́i dạng.

    Hình 2.25. Hiển thị thông số giám sát động cơ.

    1. Stored Engine Freeze Frame Data: Nhờ vào việc phát hiện ra các sai hỏng, hệ thống OBD II sẽ lưu trữ tất cả các dữ liệu vào thời điểm

    mà DTC thiết lập. Stored Engine Freeze Frame Data có thể lấy lại được các thông số bằng thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Scan tool: ECU củ̉a OBD 2 cho phép ghép nối vớ́i cá́c thiết bị̣ (má́y tính) bên ngoài. Hoặc các thiết bị̣ cầm tay phục vụ việc ghi nhậ̣n cá́c thông số gửi ra từ̀ ECU củ̉a động cơ.

    Hình 2.26. Hiển thi thông số chẩn đoán.

    OBD II sử dụng loại mã chẩn đoá́n mớ́i :

    Nhậ̣n thấy trên hình vẽ : P0100 – Sai chức năng của MAP hoặc VAF.

    P0110 – Sai chức năng của cảm biến khí nạp.

    Mã lỗi : 110 . Hệ thống nhiên liệu : mở .

    Nhiệt độ nước làm mát : 203° F….

    PHẦN III

    CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT NỐI VỚI

    THIẾT BỊ KIỂM TRA

    3.1. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KHI KHÔNG DÙNG THIẾT BỊ KIỂM TRA.

    Quy trình chẩn đoán bằng đèn kiểm tra động cơ.

    Đè̀n kiểm tra được thiết lập khi khóa điện ở vị trí On và động cơ không

    chạy.

    Khi động cơ đã khởi động, đè̀n kiểm tra sẽ tắt. Nếu đè̀n vẫ̃n sáng, có nghĩa hệ thống chẩn đoán đã phát hiện ra một hoạt động sai chức năng hoặc hư hỏng trong hệ thống.

    1. Để đạt được việc đưa ra mã chẩn đoán cần có các điều sau.

     

    1. Điện áp acquy ≥ 11Vol .
    1. Bướm ga đóng hoàn toàn (cảm biến vị̣ trí bướ́m ga đóng ở cực

    IDL).

    1. Số tự động bật công tắc vị trí số không.
    1. Các công tắc phụ khác ở vị trí off.
    1. Động cơ đạt đến nhiệt độ hoạt động bình thường.
    1. Bật công tắc đánh lửa ở vị trí On. Không khởi động động cơ.
    1. Sử dụng dây điện kim loại, nối ngắn cực T và cực E1 của check connector.

    Hình 3.1. Nối cực T và E1.

    1. Đọc mã chẩn đoán bằng số lần nhấp nháy của đèn kiểm tra.
    1. Hệ thống họat động bình thường:

    Đè̀n nháy sáng liên tục mỗi lần 0,25 s ( giây ).

    Hình 3.2. Mã chẩn đoán.

    1. Báo mã lỗi:

    Hình vẽ bên mô tả việc báo lỗi 21 và lỗi 32. Lỗi 21 đựơc báo trước và cách lỗi 32 là 2,5 giây. Khi báo hết các lỗi sẽ có 4,5 giây chờ để hệ thống báo lại.

    Hình 3.3. Mã chẩn đoán.

    Sau khi nhận được mã lỗi, so sánh với bảng mã lỗi trong tài liệu đi kè̀m với loại xe và động cơ để chẩn đoán được nguyên nhân và vùng hư hỏng .

    Mộ̣t số́ mã chẩn đoá́n và̀ ý nghĩa của chúng :

    Số Lần Nháy         Mạch Đè̀n kiểm Chẩn Đoán (ý nghĩa Vùng Hư
    số Đè̀n         Điện tra   của mã lỗi) Hỏng
                                                             
                                                      BT Th    
                                                             
                                                    Bình Phát ra khi không  
                                                      có mã nào được  
                                               
                                                  thường      
                                                        phát hiện.  
                                                           
                                                             
                                                          . Không có tín hiệu . Hở hay
                                                          NE đến ECU trong
                                                          ngắn mạch
                                                          vòng 2 giây sau khi
                                                          NE,G.
                                                    Tín hiệu On N.A động cơ đã quay.
    12                                               . Hở hay
                                         
                                                  RPM     . Không có tín hiệu
                                                        ngắn mạch
                                                          G đến ECU trong 3
                                                          STA.
                                                          giây khi tốc độ động
                                                          . ECU.
                                                          cơ từ 600-4000v/p.
                                                           
                                                             
                                                          Không có tín hiệu  
                                                      On N.A NE đến ECU khi  
                                                          tốc độ động cơ trên  
                                                          1500v/p. . Hở hay
                                                    Tín hiệu       ngắn mạch
    13                                                 Không có tín hiệu G
                                                 
                                                  RPM     đến ECU trong khi NE.
                                                       
                                                          tín hiệu NE đến . ECU.
                                                      N.A ON ECU 4 lần và tốc độ  
                                                      động cơ từ 500 đến  
                                                           
                                                          4000 v/p.  
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu IGF hay
    14                                               On N.A IGF đến ECU 4 lần IGT từ từ
                                                  đánh lửa
                                                          liên tiếp. IC đánh lửa
                                                            đến ECU.
                                                            . IC đánh
                                                             
                                                      lửa.
                                                      . ECU
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                                    Hở hay ngắn mạch bộ sấy cảm
                                                  N.A dây bộ sấy cảm biến biến oxy.
                                                    oxy(HT) . Bộ sấy
                                              Mạch       cảm biến.
                                              Off     . ECU
    21                                         cảm    
                                                 
                                                  . Hở hay
                                              biến oxy     Trong quá trình
                                                  ngắn mạch
                                                    phản hồi tỷ lệ khí-
                                                    cảm biến
                                                    nhiên liệu, điện áp
                                                  On oxy.
                                                  ra của cảm biến oxy
                                                  . Cảm biến
                                                   
                                                    liên tục từ 0,35 –
                                                    oxy.
                                                    0,7V.
                                                    . ECU
                                                     
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                              Mạch       trong mạch
                                                  Hở hay ngắn mạch cảm biến
                                              cảm    
                                              On On trong mạch tín hiệu nhiệt độ
    22                                         biến
                                            nhiệt độ nước nước.
                                              nhiệt độ    
                                                  (THW). . Cảm biến
                                              nước    
                                                    nhiệt độ
                                                     
                                                      nước.
                                                      . ECU
                                                       
                                              Mạch       . Hở hay
                                                  Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                              cảm    
                                              Off On trong tín hiệu cảm trong mạch
    24                                         biến
                                                biến nhiệt độ khí cảm biến
                                              nhiệt độ    
                                                  nạp (THA). nhiệt độ
                                              khí nạp    
                                                    khí nạp.
                                                     
                                                       
                                                . Cảm biến
                                                nhiệt độ
                                                khí nạp.
                                                . ECU
                                                 
                                                . Lỏng
                                                bulong nối
                                                đất động
                                                cơ.
                                                . Hở mạch
                                                E1.
                                              Điện áp ra của cảm . Hở mạch
                                        Hư hỏng     vòi phun.
                                            biến oxy nhỏ hơn
                                        chức     . Áp suất
                                            điện áp 0,45 V trong
                                        năng     đường
                                        Off On ít nhất 90 giây hay
    25                                   làm nhạt nhiên (tắc
                                      hơn khi cảm biến
                                        tỷ lệ     vòi phun).
                                            oxy được sấy nóng
                                        khí-     . Hở hay
                                            (tăng tốc khoản
                                        xăng     ngắn mạch
                                            200v/p)
                                              trong mạch
                                               
                                                cảm biến
                                                ôxy.
                                                . Cảm biến
                                                oxy.
                                                . Hệ thống
                                                đánh lửa.
                                                 
                                                . Hở hay
                                        Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                            trong mạch
                                        cảm     trong mạch tín hiệu
                                        On On cảm biến
    31                                   biến cảm biến áp suất
                                      chân
                                        chân     đường ống
                                            không.
                                        không     nạp(PIM).
                                            . Cảm biến
                                               
                                                chân
                                                 
                                                            không.
                                                            . ECU
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch mạch cảm
                                                    cảm     biến vị trí
                                                        trong tín hiệu cảm
    41                                               biến vị Off On bướm ga.
                                                  biến vị trí bướm ga
                                                    trí bướm . Cảm biến
                                                        (VTA).
                                                    ga     vị trí bướm
                                                         
                                                            ga.
                                                            . ECU
                                                             
                                                          Không có tín hiệu . Hở hay
                                                      Off N.A SPD đến ECU trong ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     8 giây khi xe đang trong mạch
    42                                               cảm     chạy. cảm biến
                                                     
                                                  biến tốc       tốc độ xe.
                                                  Không có tín hiệu
                                                       
                                                    độ xe     . Cảm biến
                                                        SPD đến ECU sau
                                                          tốc độ xe.
                                                          khi bật khóa điện.
                                                          . ECU
                                                           
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                            tín hiệu
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu máy khởi
    43                                               máy N.A Off STA đến ECU động.
                                                 
                                                  khởi saukhi bật khóa . Hở hay
                                                       
                                                    động     điện. ngắn mạch
                                                            IG SW hay
                                                            rơle chính.
                                                            . ECU
                                                             
                                                    Tín hiệu N.A Off Khi tốc độ động cơ . Hở hay
    52                                               cảm     giữa 1200 và ngắn mạch
                                                   
                                                    biến     6000v/p. Tín hiệu từ tín hiệu
                                                             
                                  tiếng gõ̃     cảm biến tiếng gõ̃ cảm biến
                                        không đến ECU tiếng gõ̃.
                                        trong một khoảng (Động cơ
                                        thời gian nhất định 5A-FE
                                        (KNK) .(Động cơ không có
                                        5A-FE không có cảm biến
                                        cảm biến này) này)
                                           
                                    N.A Off   . Hệ thống
                                          công tắc
                                        Xuất hiện khi A/C A/C.
                                  Tín hiệu     bật ,tiếp điểm IDL . Mạch IDL
    51                             tình     mở hay cần số ở vị của cảm
                             
    *5                             trạng     trí R,D,2 hay L và biến vị trí
                                  công tắc     STA tắt khi nối TE1 bướm ga .
                                        và E1 ở chế độ thử. . Bàn đạp
                                          ga.
                                          . ECU
                                           

    BT : Bình thuờng.

    TH : Thử.

    On : Trong cột chế độ chẩn đoá́n chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ bậ̣t sá́ng khi phát hiện có mã lỗi.

    Off : Chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ không bậ̣t sá́ng trong quá́ trình chẩn đoá́n hư hỏng thậ̣m chí phá́t hiện thấy hư hỏng .

    N.A : Chỉ̉ ra rằng hạng mục này không bao gòm trong chẩn đoá́n hư hỏng Chú ý : Cách bậ̣t sá́ng đèn kiểm tra động cơ (check engine) thay đổi tùy thuộc vào kiểu động cơ và thị̣ trừ̀ơng .

     

    1. Xóa mã chẩn đoán.
    1. Sau khi sửa chữa được vị trí hư hỏng,mã chẩn đoán vẫ̃n còn lưu lại trong bộ nhớ bởi vậy ECU phải xóa nó bằng việc tháo cầu chì 15A trong hộp cầu chì. Khóa điện ở vị trí off.

    Chú ý : Việc hủy mã chẩn đoán cũng có thể làm bằng cách tháo cực âm(-) accu, nhưng ằngb cách này, các hệ thống nhớ khác (đồng hồ,etc…) cũng sẽ bị xóa theo.

    • Nếu mã chẩn đoán không được xóa đi, nó sẽ vẫ̃n tồn tại trong ECU và xuất hiện cùng với mã chẩn đoán mới trong việc chẩn đoán ở lần sau.
    • Nếu việc sửa chữa cần thiết phải tháo accu, việc kiểm tra đầu tiên là phải quan sát nếu mã chẩn đoán đã được ghi lại.
    1. Sau khi xóa mã chẩn đoán song,chạy thử xe để kiểm tra xem có một mã chẩn đoán báo xe chạy bình thường phát ra không. Nếu vẫ̃n có mã giống như trước khi sửa chữa xuất hiện, thì chắc rằng hư hỏng đã không được sửa chữa đúng.

    Ø Chú ý rằng trong quá́ trình lấy mã chẩn đoá́n bằng đèn kiểm tra cũng gặp phải những vấn đề sau: Không tự suất mã chẩn đoán : Trong một số trường hợp hệ thống tự chẩn đoán không phát huy chức năng của mình. Như đè̀n kiểm tra không sáng hoặc hệ thống không báo mã chẩn đoán. Các nguyên nhân có thể do bóng đè̀n bị cháy, đứt dây hoặc hỏng ECU.

    3.2. CHẨN ĐOÁN BẰNG ĐO ĐIỆN ÁP.

    Hệ thống tự chẩn đoán không có khả năng dò tìm ra các mạch cảm biến mà nó đưa thông tin không chính xác (ngoài phạm vi thông tin) đến ECU. Sử dụng điện áp giữa các cực liên kết đến các cảm biến. Đo tín hiệu điện áp đó để so sánh với thông số tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Nếu giá trị đo được không giống với nhà sản xuất thì chứng tỏ có sự sai hỏng trong mạch.

    3.2.1. Sử dụng cực VF để giám sát chu trình:

    1. Cực T nối với E1.
    1. Cực IDL không đóng ( bướ́m ga mở ).

    Khi các điều kiện được thỏa mãn tín hiệu điện áp tại cực VF sẽ mô phỏng tín hiệu cảm biến oxy. Mỗi lần tín hiệu cảm biến oxy là cao, biểu thị trạng thái giầu khí thải, điện áp tại cực VF là 5V. Khi tín hiệu cảm biến oxy là thấp, biểu thị trạng thái nghèo khí thải, điện áp tại cực VF là 0V.

    • vận tốc 2500 vòng/phút, cảm biến oxy chưa hoạt động trong 8 đến 10 giây nếu chu trình hoạt động bình thường. Để kiểm tra, động cơ phải đạt nhiệt độ quy định và chạy ở vận tốc 2500 vòng/phút trong một phút và chắc rằng cảm biến oxy đã đạt đến nhiệt độ điều hành.

    Hình 3.4. So sánh điện áp cảm biến oxy và điện áp cực VF.

    3.2.2. Sử dụng cực VF xác định tỷ lệ không /khí nhiên liệu.

    Cực VF cũng được sử dụng vào chức năng chẩn đoán và phụ thuộc và trạng thái của cực T. Khi cực T là off, điện áp tại cực VF mô tả giá trị thông số sửa chữa. Khi cực T là on, cực VF chỉ thể hiện một là tín hiệu cảm biến oxy (bướm ga mở) hoặc là cho biết mã chẩn đoán được lưu trong bộ nhớ của ECU (bướm ga đóng). Mức độ hiệu chỉnh phản hồi tỷ lệ khí – nhiên liệu được phát ra theo 3 hay 5 mức tù cực VF hay VF1 của giắc kiểm tra. Khi giá trị này là bình thường, tín hiệu ra cố định tại 2,5V, nó chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía gia tăng, còn nếu thấp hơn 2,5V chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía suy giảm.

    Hình 3.5. Điện áp xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • 5A-FE là động cơ phun xăng loại D .

    3.3. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN BẰNG THIẾT BỊ: KÕt nèi víi thiÕt bÞ kiÓm tra chuyªn dïng qua cæng DLC ( Diagnostics Link connector ).

    3.3.1. Cách thức kết nối và cách sử dụng Diagnostics Tester: Lµ thiÕt bÞ do h·ng Toyota chÕ t¹o .

    Các dữ liệu truyền từ ECU đến thiết bị kiểm tra: Nhiệt độ nước làm mát, vận tốc động cơ, góc đánh lửa sớm, vị trí bướm ga, cảm biến oxy…

    Động cơ 5A-FE ra đời trong những năm 1988 do đó hệ thống tự chẩn đoán chưa hỗ trợ được phát hiện nhiều lỗi và các thông số của động cơ, khi đưa ra chưa đầy đủ so với các hệ thống cùng chức năng sau này.

    Hình 3.6. Truyền dữ liệu từ ECU sang thiết bị chẩn đoán.

    Với động cơ 5A –FE chỉ hỗ trợ một cổng kết nối là check connector (DLC1: data link connector 1). Trong đó cực W điều khiển phát sáng đè̀n chẩn đoán. Với thiết bị diagnostic tester do hãng Toyota chế tạo sẽ nhận dữ liệu tại cực VF của DLC.

    Hình 3.7. Kết nối ECU đến DLC.

    Trong trường hợp những loại xe sản xuất khoảng những năm 1989 không hỗ trợ truyền dữ liệu nối tiếp, sẽ có thêm một bộ phận khác là : vehicle break – out box. Cho phép tạo ra tín hiệu nối tiếp khi kết nối thiết bị đó với ECU. Thông tin từ các sợi dây điện sẽ được phát đi và hiển thị bởi diagnostic tester.

    Hình 3.8. Kết nối qua thiết bị chuyển đổi A/D.

    3.3.2. Đọc thông tin trên màn hình của thiết bị.

    Hình 3.9. Liệt kê thông tin trên màn hình.

    Với OBD sẽ có khoảng 20 thông tin đựơc liệt kê trên màn hình.

    Bao gồm : Injector: thời gian xung phun xăng hiện tại của kim phun.

    Ignition: góc đánh lửa sớm.

    Engine spd: vận tốc động cơ.

    Throttle: góc mở bướm ga.

    Vehicle spd: vận tốc trục thứ cấp của hộp số.

    Tình trạng của các tiếp điểm công tắc: A/C,A/F,STA…

    Khi tiến hành chẩn đoán diagnostic tester đọc số lần có xung điện áp tại cực W. Bởi vậy việc xử lý mã chẩn đoán khá là chậm khi có nhiều hư hỏng đựơc phát hiện.

    • Ngày nay trên các xe hiện đại trang bị̣ những cổng kết nối từ̀ ECU củ̉a xe, cung cấp đầy đủ̉ dữ liệu về tình trạng củ̉a xe. Dữ liệu cũng có sự thống nhất về cá́ch thức gửi và nhậ̣n. Do đó trên thị̣ trường có rất nhi ều loại thiết bị̣ kiểm tra chẩn đoá́n mà có thể sử dụng cho nhiều loại xe. Kèm theo đó cá́c nhà sản xuất còn cung cấp cá́c phần mềm tạo giao diện đẹp và dễ sử dụng. Hơn thế nữa cá́c thiết bị̣ còn có thể kết nối vớ́i mạng internet đến nhà sản xuất, để tải cá́c chỉ̉ tiêu kỹ thuậ̣t mớ́i nhất phục vụ cho kiểm tra chẩn đoá́n.

    3.3.3. Các loại cổng kết nối.

    Tùy theo loại động cơ và phụ thuộc vào thời điểm sản xuất mà các nhà sản xuất đưa ra số lượng và hình thức của các công chẩn đoán.

    Động Cơ 5A-FE: chỉ có 1 cổng kết nối DLC.

    Các động cơ phát triển sau thường có 2 cổng kết nối: DLC 1DLC 2

    Hình 3.10. Cổng kết nối.

    Hai cổng có các cực giống nhau. Nhưng với DLC 1 hỗ trỡ việc nối ngắn cực và đo bằng đồng hồ đo thông thường. DLC 2 sử dụng để kết nối với thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Các động cơ có hỗ trợ OBD II . Có các loại cổng kết nối riêng cho mỗi loại động cơ, tùy thuộc vào nhà sản xuất.

    Yêu cầu truyền dữ liệu

    từ santool

    ECU truyền dữ liệu đến scantool

    Hình 3.11. Cổng kết nối DLC 3 của Toyota.

    3.3.4. Đọc mã chẩn đoán OBD 2.

    Với hệ thống OBD 2 thống nhất thể hiện mã chẩn đoán có dạng như sau:

    Mã chẩn đoá́n có dạng:

    Mã số được hiển thị trên màn hình của thiết bị chẩn đoán mà không phải đếm số lần sáng tối của đè̀n kiểm tra.

          P 0 1 3 7
    B : Phần thân ôtô                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
                                   
    C : Phần gầm ôtô                                
                                   
    P : Phần động cơ                                    
    U : Network (mạng                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
    lưới)                                  
                                         

    0 : Tiêu chuẩn thống

    nhất

    1 : Đặc trưng cho từng

    nhà sản xuất

    Hình 2.2.7. Mã chẩn đoán OBD 2.

    Mã sẽ bao gồm 5 ký tự :

    Ký tự thứ nhất: thể hiện bộ phận được chẩn đoán.

    Ký tự thứ 2 :        
    Nếu là 0: Thể hiện lỗi đó được thống nhất giữa các loại xe.  
    Nếu là 1: Thể hiện lỗi đó chỉ có ở sản phẩm của từng nhà sản xuất.  
    Ký tự thứ 3 : 1 : Tín hiệu điều khiển (nhiên liệu hoặc không khí).  
        2 : Mạch kim phun. 7 : Hộp số.  
        3 : Đánh lửa hoặc bỏ máy. 8 : Hộp số.  
        4 : Phát tín hiệu điều khiển. 9 : (sử dụng riêng cho SAE)
        5 : Vận tốc xe và điều khiển không tải.  
        6 : Máy tính và mạch xuất tín hiệu.  
        0 : (sử dụng riêng cho SAE)      
    Mã OBD 2:        
               
    OBD II   Vùng hư hỏng     OBD
               
    P1100   Mạch biểu đồ cảm biến khí nạp     31
               
    P1120   Cảm biến vị trí chân ga    
             
    P1121   Cảm biến vị trí chân ga/biểu thị suy giảm  
               
    P1125   Mạch điều khiển bướm ga      
               
    P1126   Mạch ly hợp điện từ      
               
    P1127   Mạch nguồn số tự động      
               
    P1128   Điều khiển bướm ga khóa      
               
    P1129   Hệ thống điện điều khiển bướm ga     41
             
    P1130   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.   25
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1133   Mạch cảm biến gửi tín hiệu không khí/nhiên liệu.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1135   Mạch cảm biến gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm   22
      biến 1)    
             
             
    P1150   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
               
    P1153 Mạch cảm biến gửi tín hiệu. (hàng 1 cảm biến 1)    
           
    P1155 Mạch gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm biến 1) 24  
           
    P1200 Mạch rơle bơm xăng.  
           
    P1300 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.1 14  
           
    P1310 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.2  
           
    P1335 Không có tín hiệu vị trí trục cam – động cơ đang 12  
    chạy.
         
           
    P1349 Hệ thống VVT    
           
    P1400 Cảm biến vị trí bướm ga phụ  
           
    P1401 Cảm biến vị trí bướm ga phụ /thể hiện hư hỏng  
           
    P1405 Cảm biến tăng áp suất nạp  
           
    P1406 Cảm biến tăng áp suất nạp/thể hiện hư hỏng  
           
    P1410 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả.
         
           
    P1411 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả /hiệu suất .
         
           
    P1500 Mạch tín hiệu khởi động 43  
           
    P1510 Mạch điều khiển tăng áp suất  
           
    P1511 Áp suất tăng thấp  
           
    P1512 Áp suất tăng cao  
           
    P1520 Sai chức năng tín hiệu khóa đè̀n dừng 51*5  
           
    P1565 Mạch khóa chính điều khiển tiết kiệm 25  
           
    P1600 Sai chức năng nguồn BAT đến ECU  
           
    P1605 Hỏng CPU điều khiển  
           
    P1630 Hệ thống điều khiển bám đất của bánh xe  
           
    P1633 ECU ( khối điều khiển trung tâm )  
           
    P1652 Mạch điều khiển van không khí không tải  
           
    P1656 Mạch OCV  
           
    P1658 Mạch điều khiển van mở khí thừa  
           
    P1661 Mạch hồi lưu khí thải  
           
    P1662 Mạch điều khiển van hồi lưu khí thải  
           
    P1780 Sai chức năng công tác khóa vị trí công tác số  
    không ( số tự động )
         
           
    P0100 Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu cảm biến 31  
    áp suất chân không đường ống nạp (PIM).
         
           
    P0110 Hở hay ngắn mạch trong tín hiệu cảm biến nhiệt độ 24  
      khí nạp.    
           
    P0115 Hở hay ngắn mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm mát. 22  
           
    P0120 Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến vị trí 41  
    bướm ga (VTA).
         
           
    P0121   41  
           
    P0130 Hở hay ngắn mạch dây bộ sấy cảm biến oxy. 21  
           
    P0135   21  
           
    P0325 Tín hiệu từ cảm biến tiếng gõ̃ không đến ECU. 52  
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi tốc độ động cơ    
    P0335 trên 1500 vòng/phút. 12,13  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      500 – 4000 vòng/phút.    
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi động cơ trong    
    P0340 vòng 2 giây sau khi động cơ đã quay. 12  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      600 – 4000 vòng/phút.    
           
    P0500 Không có tín hiệu SPD. 42  
           
    P1300 Không có tín hiệu IGF đến ECU 4 lần lien tiếp. 14  
           
    P1305   15  
           
    P1310   14  
           
    P1315   15  
           
    P1335   13
         
    P1346   18
         

    Nhận thấy rằng hệ thống OBD II trạng bị cho các xe hiện đại, với nhiều hệ thống phụ trợ. Do vậy số lựơng các mã chẩn đoán cũng tăng lên để đáp ứng yêu cầu chẩn đoán với các thiết bị đó.

    3.4. PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI VỚI THIẾT BỊ HIỂN THỊ MÃ LỖI.

    3.4.1. Cơ sở lý thuyết để chế tạo thiết bị.

    Nhận thấy khi tiến hành xác định lỗi của động cơ bằng cách đếm số lần sáng, tối của đè̀n. Ta phải đồng thời quan sát đồng hồ để xác định mã lỗi, điều đó rất dễ gây sai sót và có khi phải quan sát nhiều lần do đó gây tốn phí thời gian.

    Với động cơ 5A_FE, ECU cung cấp cực W để điều khiển việc tắt mở của đè̀n:

    Cực BATT luôn được nối với      
    (+ )Accu để duy trì bộ nhớ Đến cảm biến Ổn áp 5 V  
    Ram
     

    Rơ le chính

    Vi điều

    khiển

    Accu 12V

    Rơle tạo tín hiệu

    Đến thiết bị hiển thị mã

    chẩn đoán

    Hình 3.12. Lấy tín hiệu từ chân cực W.

    ECU phát các tín hiệu xung đến cực điều khiển Bazơ làm Tranzitor phân cực thuận. Cho phép dòng điện 12V của accu chạy từ cực W đến cực E1 (âm nguồn). Đè̀n kiểm tra mắc nối tiếp giữa + accu và cực W, do đó đè̀n phát sáng theo tín hiệu điều khiển của ECU.

    Tín hiệu tại cực W luôn có hai trạng thái đóng và tắt (on/off), tương đương là loại tín hiệu 1 bít (0 hoặc 1). Trạng thái duy trì mỗi bít trong một mã lỗi tùy thuộc vào loại mã 1 số hay 2 số.

    Để việc theo dõ̃i mã chẩn đoán được đơn giản sẽ chế tạo một thiết bị nhận tín hiệu từ cực W và báo mã lỗi bằng con số lên led 7 thanh.

    3.4.2. Phuơng án chế tạo thiết bị.

    Sơ đồ nguyên lý :

    Hình 3.13. Sơ đồ khối hiển thị̣ Led 7 đoạn.

    • Tín hiệu từ̀ cực W có cá́c dạng:

    Hình 3.14. Dạng tín hiệu từ cực W.

    Nhận thấy rằng để xác định đựơc mã chẩn đoán là thực hiện việc đếm các nhịp xung hay đếm sự kiện.

    • Mã BCD (Binary Coded Decimal).

    Mã BCD dùng số nhị phân 4 bit có giá trị tương đương t hay thế cho từng số hạng trong số thập phân.

    Thí dụ:

    Số 62510 có mã BCD là 0110 0010 0101.

    Mã BCD dùng rất thuận lợi : mạch điện tử đọc các số BCD và hiển thị ra bằng đè̀n bảy đoạn (led hoặc LCD) hoàn toàn giống như con người đọc và viết ra số thập phân.

    • Hiển thị : Sử dụng Led 7 đoạn để hiển thị mã chẩn đoán,mã chẩn đoán có thể đến số hàng trăm và bao gồm chữ cái.Vậy nên sử dụng 4 Led 7 đoạn.

    Hình 3.15. Kết nối Led 7 đoạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    1.1 Khái niệm chung.

    Trong nền sản xuất hiện đại, máy điện một chiều vẫn được coi là một loại máy quan trọng. Nó có thể dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng trong những điều kiện làm việc khác.

    Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, vì vậy máy được dùng nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải…

    Động cơ điện được phân loại theo cách kích thích từ, thành các động cơ kích thích độc lập, kích thích song song, kích thích nối tiếp và kích thích hỗn hợp. Cần chú ý rằng ở động cơ kích thích độc lập Iư= I; ở động cơ kích thích song song và hỗn hợp I = Iư + It; ở động cơ điện kích thích nối tiếp I = Iư = It.

    Trên thực tế, đặc tính cơ của động cơ kích thích độc lập và kích thích song song hầu như giống nhau nhưng khi cần công suất lớn ngừơi ta thường dùng động cơ điện kích thích độc lập để điều chỉnh dòng điện kích thích được thuận lợi và kinh tế hơn mặc dù loại động cơ này đòi hỏi phải có thêm nguồn điện phụ bên ngoài. Ngoài ra, khác với trường hợp máy phát kích thích nối tiếp, động cơ điện nối tiếp được dùng rất nhiều, chủ yếu trong ngành kéo tải bằng điện.

    1. 2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.

    1.2.1Cấu tạo của động cơ điện một chiều.

     

    Kết cấu chủ yếu của động cơ điện một chiều như hình vẽ 1.1 và có thể chia

    làm hai phần chính là phần tĩnh và phần quay.

    Các thành phần :

    Bearing : Vòng bi

    Commutator : Cổ góp

    1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Armature core : Cuộn dây phần ứng

    Shaft : Trục quay.

    Magnet :Nam châm

                      Trôc quay  
                             
        §ai kho¸1       Nam ch©m
                       
    Cuén d©y phÇn øng              
           
                         
                             
      §ai kho¸ 2                  
                      Cæ gãp  
            Vßng bi      
                       
                             

    Hình 1.1 Sơ đồ mặt cắt ngang và dọc của động cơ một chiều.

    a). Phần tĩnh (stato).

    2

    Đồ án tốt nghiệp.

    Stato

    Roto

    Đây là phần đứng yên của máy. Phần tĩnh gồm có các bộ phận sau:

    Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0.5 đến 1 mm ép lại và tán chặt. Trong máy điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ đặt trên các cực từ này và được nối nối tiếp với nhau.

    Cực từ phụ: được đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ có đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông.

    Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. Trong máy điện nhỏ và vừa thường dùng thép tấm dày uốn và hàn lại. Trong máy điện lớn thường dùng thép dúc. Có khi trong máy điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.

    3

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Nắp máy để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Cơ cấu chổi than để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. b). Phần quay (rôto).

    Gồm có những bộ phận sau:

    Lõi sắt phần ứng: dùng để dẫn từ. Thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện (thép hợp kim silic) dày 0.5 mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào. Trong những máy cỡ trung trở lên, người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

    Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo rôto.

    Trong những máy điện hơi lớn thì lõi sắt thường được chia làm từng đoạn nhỏ. Giữa các đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe thông gió ngang trục. Khi máy làm việc, gió thổi qua các khe làm nguội dây quấn và lõi sắt. Trong máy điện nhỏ lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong máy điện lớn, giữa trục

    4

    Đồ án tốt nghiệp.

    và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.

    Dây quấn phần ứng: là phần sinh ra s.đ.đ và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ (công suất dưới vài kilôoat ) thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn, thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

    Để tránh khi quay bị văng ra do sức ly tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc phải đai chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay bakilit.

    Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Kết cấu của cổ góp gồm nhiều phiến đồng có duôi nhạn cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0.4 đến 1.2 mm và hợp thành một hình trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp dược dễ dàng.

    Các bộ phận khác như: Cánh quạt để quạt gió làm nguội máy. Trục máy để đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi.

    1.2.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều.

    Động cơ điện một chiều thực chất là máy điện đồng bộ trong đó s.đ.đ xoay chiều được chỉnh lưu thành s.đ.đ một chiều. Để chỉnh lưu s.đ.đ ta có hai đầu vòng dây được nối với hai phiến góp trên có hai chổi điện luôn tỳ sát vào chúng. Khi rôto quay, do chổi điện luôn tiếp xúc với phiến góp nối với thanh dẫn. Vì vậy s.đ.đ xoay chiều trong vòng dây đã được chỉnh lưu ở mạch ngoài thành s.đ.đ và dòng điện một chiều nhờ hệ thống vành góp và chổi điện. Để s.đ.đ một chiều giữa các chổi điện có trị số lớn và ít đập mạch, dây quấn rôto thường có nhiều vòng dây nối với nhiều phiến góp làm thành dây quấn phần ứng và có cổ góp điện (còn gọi là cổ góp hoặc vành đổi chiều).

    Đồ án tốt nghiệp.

    1.3. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.

    Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn điện độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

    + Uư _
      Rf
       
      E Rkt
    I Ckt
    • _

     

    Ukt

    Hình 1.3 Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lập.

    Theo sơ đồ trên có thể viết phương trình cân bằng điện áp mạch phần ứng như sau:

    Uư =Eư+(Rư + Rf)Iư (1-1).

    Trong đó: Uư– điện áp phần ứng, V.

    Eư– sức điện động phần ứng, V

    Rư– điện trở của mạch phần ứng, Ω

    Rf– điện trở phụ trong mạch phần ứng, Ω

    Iư– dòng điện mạch phần ứng, A

    Với Rư = rư + rcf + rb + rct

    rư – điện trở cuộn dây phần ứng

    rcf – điện trở cuộn cực từ phụ

    rb – điện trở cuộn bù

    rct – điện trở tiếp xúc của chổi điện

    Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Eư = pN Φω = KΦω (1-2).  
    2πa
           

    Trong đó: p – số đôi cực từ chính

    N – số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng

    • – số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng Φ – từ thông kích từ dưới một cực từ, Wb

    ω – tốc độ góc, rad/s

    K = pN là hệ số cấu tạo của động cơ  
    2πa
         

    Từ (1-1) và (1-2) ta có:

    ω = U u Ru + R f Iư (1-3).  
    Kφ Kφ
             

    Biểu thức (1-3) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ

    Mặt khác Mômen điện từ Mđt của động cơ được xác định bởi:

    Mđ=KΦIư                                                       (1-4).

    Suy ra: Iư = M dt

    Kφ

    Thay giá trị Iư vào (1-3) ta được:

    ω= U u           Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2         đt

    Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen điện từ, ta ký hiệu là M. nghĩa là Mđt

    ω= U u              Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2

    (1-5).

    mômen cơ trên trục động cơ bằng

    • M = M. (1-6).

    đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập. Giả thiết phản ứng được bù đủ, từ thông Φ = const, thì các phương trình đặc

    tính cơ điện (1-3) và phương trình đặc tính cơ (1-6) là tuyến tính. Đồ thị của chúng được biểu diễn trên là những đường thẳng hàng.

    7

    Đồ án tốt nghiệp.

      ω
    ω ω0
    0  
    ωđm ωđm
                  Mđm M
      Iđm   In   I  
               
                     
    Hình 1.4 Đặc tinh cơ điện của động cơ Hình 1.5 Đặc tính cơ của điện một
    chiều kích từ độc lập.         động cơ điện một chiều kích  
                  từ độc lập  

    CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    I.                   Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.

    Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông… Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu.

    Thực tế có 2 phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều là:

    +Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ.

    + Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ.

    Cấu trúc phần mạch lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng có bộ biến đổi. Các bộ biến đổi này cấp điện áp và dòng điện cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ.

    Về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt hơn so với loại động cơ khác, không những có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn, đồng thời đạt chất lượng điều chỉnh cao trong giải điều chỉnh tốc độ rộng.

    1.Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng.

    Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ điện một chiều cần có thiết bị nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… Các thiết bị này có chức năng biến năng lượng xoay chiều thành một chiều có sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk. Vì là nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác 0.

      Lk   Rb I Rưđ
         
    Uđk BBĐ Đ   CKĐ Eb(Uđk)   Eư
       

    Hình 2.1 Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập.

    9

    Đồ án tốt nghiệp.

    • chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như

    sau:

    Eb + Eư = Iư ( Rb + Rưđ )  
    ω = Eb −  − Rb + Rud Iu ( 2- 1 ).
       
      Kφdm Kφdm  
    • = ω0( Uđk) – Mβ

    Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.

    Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đường đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và từ thông cũng được giữ ở gía trị định mức. Tốc độ nhỏ nhất của giải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động. Khi mômen tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:

    ωmax = ω0 max –   M dm ( 2-2 ).
        β  
         
             
    ωmin = ω0 min – M dm    
      β      
         
                   

    Để thoã mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có mômen ngắn mạch là:

    Mn.m min = Mc max = KM. Mđm

    Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen. Vì họ đặc tính cơ là những đường thẳng song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ ta.

    10

    Đồ án tốt nghiệp.

      ωmin = ( Mn.m min – Mđm )   1     = M dm ( K M  − 1 )  
          β         β      
               
                                                             
      ω0 max M dm     ω0 max .   β   − 1                                
                                             
                                                               
        β                                                  
    D =         =   M dm             (2- 3).  
                                                   
    ( K M  −1)   M dm   K M  − 1            
                                           
          β                                                              
                                                                     
                                                                         
                ω                                                      
            ω0 max                                                      
            ωmax                                                      
                                                                    ωđk1      
                                                                   
                                                                           
            ω0 min                                               ωđk2    
                                                               
            ωmin                                                     M,I
                                                               
                                                                         
                              Mđm                           Mnm min

    Hình 2-2 Xác định phạm vi điều chỉnh.

    Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị ω0 max, Mđm, KM là xác định, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng β. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ. Do đó có thể tính sơ bộ được:

    ω0 max .   β     ≤  10.
       
           
           
      M dm

    Vì thế tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trị phạm vi điều chỉnh tốc độ cũng không vượt quá 10. Đối với các máy có yêu cầu cao về dải điều chỉnh và độ chính xác duy trì tốc độ làm việc thì việc sử dụng các hệ thống “ hở ‘’ như trên là không thoả mãn được.

    11

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ tĩnh của truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn giải điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc độ tương đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh. Hay nói cách khác nếu đặc tính cơ thấp nhất của giải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số tốc độ cho phép, thì hệ truyền động xẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh. Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:

    S = ω0 min ωmin =   ω  
         
            ω 0 min     ω 0 min
                   
    S =   M dm Scp ( 2- 4 ).
      β   .ω0 min
       

    Với các giá trị Mđm, ω0 min, Scp là xác định lên có thể tính được giá trị tối thiểu của độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép. Để làm việc này trong đa số các trường hợp cần xây dựng hệ truyền động điện kiểu vòng kín.

    Trong suốt qua trình điều chỉnh điện áp phần ứng thì từ thông kích từ được giữ nguyên, do đó mômen tải cho phép của hệ sẽ là không đổi:

    Mc.cp = Kφđm.Iđm = Mđm

    Phạm vi điều chỉnh tốc độ và mômen nằm trong hình chữ nhật bao bởi các đường thẳng ω = ωđm, M = Mđm và các trục toạ độ. Tổn hao năng lượng chính là tổn hao trong mạch phần ứng nếu bỏ qua các tổn hao không đổi trong hệ.

    Eb = Eư + Iư ( Rb + Rưđ )

    Iư Eb = Iư Eư + I2 ( Rb + Rưđ )

    12

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu đặt Rb + Rưđ = R thì hiệu suất biến đổi năng lượng của hệ sẽ là:

    ηư =   Iu Eu =     ω  
    Iu Eu + Iu2 R ω + MR  
            ( Kφdm)2  
    ηư =   ω          
      ω+ R.(ω∗ )x 1      

    Khi làm việc ở chế độ xác lập ta có mômen do động cơ sinh ra đúng bằng mômen tải trên trục M* = M*c và gần đúng coi đặc tính cơ của phụ tải là M* = (ω*)x thì:

    ηư = ω (2- 5).
    ω+ R∗ (ω∗ )x 1

    ω                                                                          ω

    ωđm                                                                       1

    Mđ                                                                               M     1             ηư

    Hình 2-3: Quan hệ giữa hiệu suất truyền động

    và tốc độ với các loại tải khác nhau.

    Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng là rất thích hợp trong trường hợp mômen tải là hằng số trong toàn giải điều chỉnh. Cũng thấy rằng không nên nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng vì như vậy sẽ làm giảm đáng kể hiệu suất của hệ.

    13

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Ưu điểm: Đây là phương pháp điều chỉnh triệt để, vô cấp có nghĩa là có thể điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào kể cả ở không tải lý tưởng.
    • Nhược điểm: Phải có bộ nguồn có điện áp thay đổi nên vốn đầu tư cơ bản lớn và chi phí vận hành cao.

    2.1.2Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ.

    Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mômen điện từ của động cơ M = KφIư và sức điện động quay của động cơ Eư = Kφω. Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phi tuyến:

    iK =   eK + ωK dφ ( 2- 6 ).
    r + r dt
      b K      

    trong đó: rK – điện trở đây quấn kích thích

    rb – điện trở của nguồn điện áp kích thích

    ωK – số vòng dây của dây quấn kích thích

    Trong chế độ xác lập ta có hệ:

    iK =   eK ; φ = f[iK]
    r + r
      b K  

    Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng giá trị định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính là đặc tính có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được gọi là đặc tính cơ bản ( đôi khi chính là đặc tính cơ tự nhiên của động cơ ). Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện. Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay của động cơ thì

    Đồ án tốt nghiệp.

    đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng bị xấu đi, vì vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạch bình thường thì cần phải giảm dòng điện phần ứng cho phép, kết quả là mômen cho phép trên trục động cơ giảm rất nhanh. Ngay cả khi giữ nguyên dòng điện phần ứng thì độ cứng đặc tính cơ cũng giảm rất nhanh khi giảm từ thông kích thích:

    βφ = ( Kφ )2 hay β* = ( φ* )2    
      Ru        
            ω  
              ωmax
      ik   I +  
           
    U dkφ rbk rk E    
      Lk      
      wk    
           
             
      a)     0 Mđm M
           
              b)

    Ik wk

    Lk(uđk φ ) φ
     

    0

    c)

    Hình 2- 4 Sơ đồ thay thế (a) Đặc tính điều chỉnh khi điều chỉnh từ thông động cơ (b) Quan hệ φ(ikt), (c) .

    Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các động cơ mà từ thông định mức nằm ở chỗ tiếp giáp giữa vùng tuyến tính và vùng bão hào của đặc tính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh là tuyến tính và hằng số C phụ thuộc vào thông số kết cấu của máy điện:

    15

    Đồ án tốt nghiệp.

    φ = ciK =   c eK
    r + r
      b K  
    • Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh bằng cách thay đổi từ thông có thể diều chỉnh tốc độ vô cấp và cho những tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản ncb. Phương pháp này được dùng để điều chỉnh tốc độ cho các máy mài vạn năng hoặc là máy bào giường. Do quá trình điều chỉnh tốc độ được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, mang tính kinh tế, thiết bị đơn giản.
    • Kết luận:

    Từ những ưu, nhược điểm của hai phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều ta vừa xét ở trên thì ta thấy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ là thích hợp hơn.

    2.2. Lựa chọn mạch lực cho truyền động động cơ điện một chiều có đảo chiều quay.

    • Chọn truyền động Tiristo – động cơ điện một chiều (T- Đ) có đảo chiều quay.

    Do chỉnh lưu tiristo dẫn dòng theo một chiều và chỉ điều khiển được khi

    mở, còn khoá theo điện áp lưới cho nên truyền động van thực hiện đảo chiều

    khó khăn và phức tạp hơn truyền động máy phát động cơ. Cấu trúc mạch lực

    cũng như mạch điều khiển hệ truyền động T- Đ đảo chiều có yêu cầu đảo chiều

    cao và có logic điều khiển chặt chẽ.

    Có hai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền động (T- Đ) đảo chiều:

    + Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ động

    cơ.

    • Giữ nguyên chiều dòng điện kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng. Trong thực tế, các sơ đồ truyền động (T- Đ) đảo chiều có nhiều song đều

    thực hiện theo một trong hai nguyên tắc trên và được phân ra thành các loại sơ đồ chính sau:

    16

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng (Φ = const). Hệ này có ưu điểm dùng cho công suất nhỏ, tần số đảo chiều thấp:

    Hình 2- 4 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ. Loại này dùng cho công suất lớn, ít thực hiện đảo chiều:

    Hình 2- 5 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau. Tại một thời điểm chỉ phát xung mở một bộ còn bộ kia khoá hoàn toàn. Sơ đồ này dùng cho mọi giải công suất và có khả năng đảo chiều với tần số lớn:

    17

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 6 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung. Sơ đồ này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn, thực hiện việc đảo chiều êm nhưng có nhược điểm kích thước cồng kềnh, vốn đầu tư lớn, tổn thất lớn.

    Hình 2- 7 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung. Dùng cho dải công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao.

    18

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung.

    Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển, có thể chia làm hai loại chính:

    điều khiển riêng và điều khiển chung.

    1. Truyền động T- Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    Khi điều khiển riêng hai bộ biến đổi làm việc riêng rẽ nhau, tại một thời điểm chỉ phát xung điều khiển vào một bộ biến đổi còn bộ kia bị khoá do không có xung điều khiển. Hệ có hai bộ biến đổi là BĐ1 và BĐ2 với các mạch phát xung điều khiển tương ứng là FX1 và FX2, trật tự hoạt động của các bộ phát xung này được quy định bởi các tín hiệu logic b1 và b2. Quá trình hãm và đảo chiều được mô tả bằng đồ thị thời gian. Trong khoảng thời gian 0 ÷ t1, BĐ1 làm việc ở chế độ chỉnh lưu với góc α1< π/2 còn BĐ2 khoá. Tại t1 phát lệnh đảo chiều bởi i, góc điều khiển α1 tăng đột biến lớn hơn π/2, dòng phần ứng giảm dần về không, lúc này cắt xung điều khiển để khoá BĐ1, thời điểm t2 được xác định bởi cảm biến dòng điện không SI1. Trong khoảng thời gian trễ τ

    • t3÷ t2, BĐ1 bị khoá hoàn toàn, dòng điện phần ứng bị triệt tiêu. Tại t3, s.đ.đ động cơ E vẫn còn dương, tín hiệu logic b2 kích cho FX2 mở BĐ2 với góc α2> π/2 và sao cho dòng điện phần ứng không vượt quá giá trị cho phép, động cơ

    được tái sinh, nếu nhịp điệu giảm α2 phù hợp với quán tính của hệ thì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngược không đổi, điều này được thực hiện bởi các mạch vòng dòng điều chỉnh tự động của hệ thống. Trên sơ đồ khối logic LOG, i, iL1, iL2, là các tín hiệu logic đầu vào; b1, b2 là các tín hiệu logic đầu ra để khoá các bộ phát xung điều khiển.

    • i = 1 : phát xung điều khiển mở BĐ1.
    • i = 0 : phát xung điều khiển mở BĐ2.
    • i1L(i2L) = 1 : có dòng điện chảy qua BĐ1 (BĐ2).
    • b1, b2 = 1 : khoá bộ phát xung FX1 (FX2).

    Đồ án tốt nghiệp.

      a   b c  
          B § 1
    U α 1 α1    
         
    F X 1      
    i1L S I1    
    i i      
    u      
    L O G      
    i2 L S I2    
         
    α 2      
    U α 2     B § 2
    F X 2      
      I    
      E L R

    +                                      

    20

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ khối hệ truyền động đảo chiều và các tín hiệu điều khiển.

    Trên hình vẽ 2- 8 cho một ví dụ mạch điều khiển quá trình đảo chiều.Đồ thị thời gian của các tín hiệu mô tả ở hình vẽ trên.

    b1 = iLd .i1L + i2L               ; b2 = iLd .i2L + i1L

    Khoảng thời gian trễ được đảm bảo bởi các mạch xung có độ rộng không đổi T.

    Hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    i1L   1                         b1′      
                                   
          &                     b1  
              1                       1    
          -1                                  
                                       
                                                 
                                                       
    i2L                             τ                  
                                                     
                                           
                              b2′   b2  
                1      
          -1     &                               1    
                                               
                                     
                                     
                                        τ            
                                 
                                                           
                                                           

    Hình 2- 9 Sơ đồ mạch lôgíc LOG.

    2. Truyền động (T- Đ) đảo chiều điều khiển chung.

     

    Trên H 2- 9 mô tả ví dụ về hệ T – Đ đảo chiều điều khiển chung, tại một thời

    điểm cả hai bộ biến đổi đều nhận được xung mở, nhưng chỉ có một bộ biến đổi cấp dòng cho nghịch lưu, còn bộ biến đổi kia làm việc ở chế độ đợi.

    Đặc tính điều khiển của BĐ1 là đường I, đặc tính điều khiển của BĐ2 là đường II. Giả thiết α1 < π/2; α2 > π/2 sao cho Ed1Ed 2 thì dòng điện chỉ có thể chảy từ BĐ1 sang động cơ mà không thể chảy từ BĐ1 sang BĐ2 được. Để đạt được trạng thái này thì các góc điều khiển phải thoả mãn điều kiện:

    α2  π α1  hay β2  α1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu tính đến góc chuyển mạch μ và góc khoá δ thì giá trị lớn nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang ở chế độ nghịch lưu đơi phải là:

    αmax  = π – ( μmax  + δ ).

    Và giá trị nhỏ nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang làm việc ở chế độ nghịch lưu là:

    • minμ + δ.

    Nếu chọn | Ed1| = | Ed2| thì α1 + α2 = π và ta có phương pháp điều khiển chung đối xứng, khi này sđđ tổng trong mạch vòng giữa hai bộ biến đổi sẽ triệt tiêu và dòng điện trung bình chảy vòng qua hai bộ biến đổi cũng triệt tiêu:

    Icb  = Ed1  + Ed 2 = 0
     
      Rcb

    trong đó Rcb là tổng điện trở trong mạch vòng cân bằng.

    Trong thực tế điều khiển thường dùng phương pháp điều khiển chung không đối xứng, tức là α2 > π – α1, khi đó | Ed2 | > | Ed1 | và không có dòng điện cân bằng.

    a

    b

    c

          I  
      id1 icb 1  
      Lcb Lcb E  
    K1 A2  
         
        I    
      `   L Ud
         
    A1   II    
           
    B§1 Lcb Lcb B§2  
          R  
      id1 icb 2  
           

    i

    22

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ed / Eα 0 Eα 2 > Eα1 (α1)
    1  
    • / 2
    0   X
    α1 α 2 β 2
     

    -1

    II                             I

    α1max          α2 max

     

    Hình 2-10 Sơ đồ nguyên lý và đặc tính chỉnh lưu đảo chiều điều khiển chung.

    Trong các phương pháp điều khiển chung, mặc dù đã đảm bảo Ed 2  ≥ Ed1  ,

    tức là không xuất hiện dòng điện trung bình của dòng điện cân bằng, song giá trị tức thời của sđđ các bộ chỉnh lưu eđ1(t),ed2(t) luôn khác nhau, do đó vẫn xuất hiện thành phần xoay chiều của dòng điện cân bằng. Để hạn chế biên độ dòng điện cân bằng thường dùng các cuộn kháng cân bằng Lcb. Trong sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha dòng điện cân bằng chảy trong hai vòng độc lập mỗi vòng tạo thành một chỉnh lưu ba pha hình tia.

    24

    Đồ án tốt nghiệp.

      / 2 Π / 2    
      Π =    
      = 2    
      α    
      1      
      α      
    1 A     d1
    K cb cb
    d d
    U U Ui E
    Π5 /12 = Π7/12
    = 2
    1 α
    α  
    Π / 3 = Π2/3
    = 2
    α
    1  
    α  
    /5   Π5 / 6    
    Π   =    
    =   2    
      α    
    1        
    α        
    1 d cb cb d1
    d
    K A Ui E
    U U
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong m¹ch H×nh1.21  
       
        chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung ®èi xøng, ®iÖn
        c¶m cña t¶i lμ v« cïng lín  
    1 A      
    K cb   d1
    d d cb
    U U U i E
                              cbcb     d1
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
              d d              
                           
    1 A                  
              K           Ui      
              U U               E
                H×nh1.22
                                 
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong  
                              m¹ch chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung kh«ng ®èi xøng,
                              ®iÖn c¶m cu¶ t¶i lμ v« cïng lín  

    25

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trên các hình 2- 11 và 2- 12 giới thiệu quá trình điện áp cân bằng Ucb, dòng điện cân bằng icb trên vòng I. Các điện áp Uđk1 và Uđk2 được đo giữa các điểm K1 và A2 của chỉnh lưu với điểm trung tính của nguồn xoay chiều ba pha,điện áp chỉnh lưu Ed1 được đo giữa điểm 1 và trung tính nguồn. Trên hình 2- 11 mô tả quá trình khi điều khiển chung đối xứng, hình 2- 12 mô tả quá trình khi điều khiển không đối xứng, có thể thấy rõ tác dụng giảm biên độ dòng cân bằng khi điều khiển chung không đối xứng. Dạng điện áp chỉnh lưu Ed hơi đặc biệt do có tính đến sụt áp trên các điện kháng cân bằng:

    E d1 = U dk1 1 U cb = 1 (U dk1 + U dk 2 ).  
    2 2
                     

    Bằng cách tương tự có thể xây dựng được các đồ thị Uđk, UdA1 và Ed2, các đồ thị này có dạng tương tự ở trên. Điện áp chỉnh lưu của cả bộ biến đổi sẽ bằng:

    Ud = Ed1 – Ed2.

    3. Nhận xét chung.

    Ưu điểm nổi bật của hệ T – Đ là tốc độ tác động nhanh cao, không gây ồn và dễ tự động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại công suất rất cao, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống.

    Nhược điểm chủ yếu là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất phụ trong máy điện, và ở các truyền động có công suất lớn còn làm xấu dạng điện áp của nguồn và lưới xoay chiều. Hệ số công suất cos ϕ của hệ nói chung là thấp.

    Ngoài ra trong hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Từ những ưu điểm đó ta chon hệ truyền động T – Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    III. Tìm hiểu mạch chỉnh lưu cầu 3 pha.

    1. Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển.

                  a  b c        
                T 2   T 1        
                T 4   T 3        
                T 6   T 5        
                  §          
    Uf A   B   C   A Uf A B C A
                         
    0 t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7          
               

    Ud

    Ud

    I1

    X1

    I3

    X3

    I5 X5 ABCA
       

    Uf

    I2

    X2

    I4

    X4

    I6

    X6

    Ud

    UT1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2-13. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    a- sơ đồ động lực, b- giản đồ các đường cong cơ bản, c, d – điện áp tải khi góc

    mở α= 600 α= 600.

    Đây là chỉnh lưu ba pha hai nửa chu kỳ với hai nhóm: T1, T3, T5 hình thành nhóm catôt chung; còn T2, T4, T6 là nhóm anôt chung.

    Theo dạng sóng điện áp thì điện áp tổng đập mạch bậc sáu và trị số đỉnh của nó bằng điện áp dây. Góc mở α được tính từ giao điểm của các nửa hình sin.

    Giả thiết T5 và T6 đang dẫn nên VF = Uc , VG = Ub .

    Tại ωt1 = π/6 + α cho xung điều khiển mở T1. Tiristor này sẽ mở vì Ua >0 .

    Sự mở của T1 làm cho T3 bị khoá một cách tự nhiên vì Ua > Uc. Lúc này T6

    T1 dẫn và điện áp trên tải là: UL = Ud = Ua – Ub .

    Tại ωt2 = 3π/6 + α cho xung mồi để mở T2. Tiristor này sẽ mở vì khi T6

    dẫn có điện áp Ub đặt nên anôt của T2 mà Ub > Uc. Sự mở của T2 làm cho T6 bị

    khoá lại một cách tự nhiên.

    Các xung điều khiển lệch nhau π/3 lần lượt được đưa đến các cực điều khiển theo thứ tự như sau:

    Thời điểm Mở Khoá
         
    π/6 + α T1 T5
         
    3π/6 + α T2 T6
         
    5π/6 + α T3 T1
         
    7π/6 + α T4 T2
         
    9π/6 + α T5 T3
         
    11π/6 + α T6 T4
         

    Điện áp trung bình trên tải được tính theo công thức:

    Ud = UL = 6 5π / 6 +α 3 3 U f .N max cosα ( 2- 7 ).
    U m sinωt dωt =
      2π π / 6 π  

    28

    Đồ án tốt nghiệp.

    = 3 U f . f max cosα = 1,35U f . f max cosα ( 2- 8 ).
     
      π  

    Trong đó Uf. N max là điện áp pha cực đại, Uf. f max là điện áp dây cực đại.

    Khi góc mở α nhỏ dạng sóng biểu diễn trên hình (2- 13) cho thấy điện áp

    Ud đập mạch bậc sáu, nhưng khi α lớn, điện áp trên tải sẽ có phần âm, dòng

    điện trong các tiristor có dạng chữ nhật nhưng dòng điện qua thứ cấp máy biến

    áp là hoàn toàn đối xứng và không có thành phần một chiều tránh cho lõi sắt bị

    bão hoà. Sơ đồ cầu ba pha còn gọi là cầu Graetz được sử dụng rộng rãi bởi

    dòng điện trong các dây quấn và dây nguồn hoàn toàn đối xứng.

    Công suất định mức của máy biến áp:  
    S1 = S2 = 1,05 Pd (2- 9).

    2. Tính chọn van động lực.

    Thông số của động cơ: Pđm = 1 KW

    Uđm = 220 V

    nđm = 1000 vòng/phút

    • = 81 % Iđm = 5,6 A
    • Điện áp ngược lớn nhất tiristor phải chịu:

    Un max = Knv . U2 = Knv . U d

    Ku

    trong đó: Knv = 6 ; Ku = 3 6
                π
    ⇒ Un max =  6 . 220 = π .220 = 230,38 (v)
      3  
    3 6      
                 

    π

    Điện áp ngược của van cần chọn:

    Unv = Kdt U . Un. max

    trong đó: Kdt U – hệ số dự trữ điện áp, chọn Kdt U = 1,8

    • Unv = 1,8 . 230,38 = 424,69 (v)
    • Dòng điện làm việc của van được tính theo dòng hiệu dụng:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ilv = Ihd = khd. Id  
    trong sơ đồ cầu ba pha, hệ số dòng điện hiệu dụng: khd = 1
        3
    ⇒ Ilv = Ihd = I d = 5,6 = 3,23  ( A)  
    3 3  

    Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh tản nhiệt và đủ diện tích tản nhiệt; không có quạt đối lưu không khí với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần chọn là:

    Iđm = ki. Ilv = 3,2. 3,23 = 10,34 ≈ 10 (A)

    mà ki – hệ số dự trữ dòng điện, chọn ki = 3,2

    Từ các thông số Unv, Iđm ta chọn 6 tiristor loại BTW 42 – 60 RC có các thông số sau:

    Điện áp ngược cực đại của van :

    Dòng điện định mức của van :

    Đỉnh xung dòng điện :

    Dòng điện của xung điều khiển :

    Điện áp của xung điều khiển :

    Dòng điện rò :

    Sụt áp lớn nhất của tiristo ở trạng thái dẫn :

    Tốc độ biến thiên điện áp :

    Thời gian chuyển mạch :

    Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép :

    Tính toán chọn máy biến áp chỉnh lưu

    Công suất biểu kiến của máy biến áp:

    Un = 600 (v)

    Iđm = 10 (A)

    Ipik = 150 (A)

    Iđk = 0,05 (A)

    Uđk = 1,5 (V)

    Ir = 0,003 (A)

    U = 2 (V)

    dudt  = 1000 v / s

    tcm = 35 (μs)

    Tmax = 1250 C

     

    • = K s .Pd = K s ηP = 1,05.10000,81 = 1296(VA)

    Điện áp nguồn chọn :U1=220 V

    Tính điện áp thứ cấp máy biến áp:

    30

    Đồ án tốt nghiệp.

    U

    U

    • 0

     

     

    2

    • U d + U v + U dn + 2. U BA  = 220 + 2.2 + 0 + 2.(6%.220) = 254,2(V )

     

    cosαmincos100

    • U d = 254,2 = 108,6V KU 3 6

    Π

    Với Ud :Điện áp tải

    U V :Sụt áp trên van

    U dn :Sụt áp trên dây nối, coi như bằng 0.

    UBA : Sụt áp trên biến áp,lấy độ dự trữ sụt áp của máy biến áp là 6% Chọn góc mở nhỏ nhất của van là 100

    31

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ MENTOR II

     3.1. Giới thiệu về Mentor II

    MentorII là một phiên bản mới nhất của Control Techniques. Mentor II. được ứng dụng trong những kỹ thuật tiên tiến có tính linh hoạt cao. Đây là một sản phẩm rất cần cho một hệ thống đòi hỏi sự chính xác và yêu cầu sự tái sinh. Ví dụ như trong hệ thống máy cuộn, máy vẽ, máy dán giấy, cầu trục. MentorII có bộ vi sử lý công nghiệp điều khiển động cơ điện một chiều. Phạm vi đầu ra của dòng điện là 25A đến 1850 A. Thiết bị này có điều khiển động cơ một chiều ở chế độ một góc phần tư hoặc bốn góc phần tư. Điều khiển một góc phần tư là điều khiển động cơ chỉ quay theo chiều thuận. Điều khiển bốn góc phần tư là điều khiển động cơ có đảo chiều quay. Cả hai kiểu điều khiển trên đều điều khiển tốc độ động cơ, có thể thêm điều khiển mômen động cơ. Những thông số của MentorII được lựa chọn và thay đổi tại bảng điều khiển, MentorII hay một giao diện qua truyền thông nối tiếp. Sau đây là một số đặc tính của MentorII.

    3.1.1. Nguồn cung cấp

    Sự cố mất 1 hay nhiều pha đầu vào được tự động phát hiện. Thiết bị sẽ chạy mà không để ý tới

    3.2.1. Đầu ra:

    6 xung đầu vào SCRR tạo ra 12 xung đầu ra.

    3.1.3. Phản hồi tốc độ:

    Điện áp phần ứng dụng động cơ hoặc máy phát tốc hoặc phản hồi số. Có PID trong mạch vòng tốc độ.

    3.1.4. Phản hồi dòng điện:

    Là 0.1%

    Mạch vòng dòng điện tuyến tính, tần số 80Hz.

    32

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đáp lạ mọi giá trị của dòng điện.

    3.1.5. Điều khiển

    Tất cả các tín hiệu tương tự và hầu hết các tín hiệu số nhập vào đều có thể do người sử dụng tạo ra cho các ứng dụng đặc biệt.

    PID mạch vòng tốc độ

    Bộ tín hiệu số cho điều khiển vị trí

    Bộ phát tốc cho đo lường

    Chương trình điều khiển giảm từ thông.

    Phát hiện tự động tín hiệu nối tiếp và sự cố mất pha.

    Hệ thống thực đơn thiết lập tham số.

    Có thể thiết lập lại thông số cuối trong mỗi thực đơn.

    Thực đơn thiết lập phục vụ cho việc truy cập nhanh tới tham số.

    Cho dù điều khiển đơn hay điều khiển hoàn toàn, về căn bản là một hàm điện áp ra, là hàm góc mở của SCR có thể kiểm soát chính xác.

    Chất lượng của thông tin đáp lại từ động cơ tuỳ thuộc vào khả năng nhận của thiết bị. Một số dữ liệu có thể là nguồi ngoài như tốc độ đặt, mômen đặt, tốc độ phản hồi của động cơ. Một số bên trong như điện áp và dòng điện đầu ra, và điều kiện của hệ thống tại mỗi giai đoạn.

    MentorII trang bị một bộ vi xử lý và phần mềm được định hình bởi những tham số cài đặt bởi người sử dụng. Những tham số là nhân tố quan trọng liên qua tới hoạt động của động cơ. Xa hơn nữa những tham số được cung cấp cho truyền thông, bảo mật và hàm thao tác khác.

    3.1.6. Thực đơn.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Số lượng tham số lớn, tuy nhiên việc hiểu chúng và truy cập chúng được làm dễ dàng bởi việc thu xếp chúng trong những thực đơn, mỗi thực đơn gồm một nhóm logic hoặc hàm đặc biệt.

    3.2. Cấu tạo và chức năng.

    MentorII có nhiều chức năng nên cấu tạo tương đối phức tạp. Trong bản đồ àn này chúng ta đi sâu vào tìm hiểu MentorII M25 và M25(R).

    Các hàm điều khiển động cơ một chiều là điều khiển tốc độ, mômen, phương hướng quay. Tốc độ tỷ lệ thuận với thành phần ứng và tỷ lệ nghịch với từ thông Mômen tỷ lệ thuận với dòng điện phần ứng và từ thông. Hướng quay liên quan tới cực tính của điện áp phần ứng và kích từ:

    F1+ F2+ A1+ A2+

    SF *

    FELD                        ANKER

    M

    Hình 3.1. Sơ đồ nối điện áp phần ứng và kích từ vào MentorII.

    1. Điện áp phần ứng: “back – emf” là mọt thành phần của điện áp phần ứng. Như vậy giả thiết từ thông không đổi, có thể điều khiển tốc độ tới điểm nơi điện áp cực đại. Dòng điện phần ứng cũng làm một hàm của điện áp phần ứng, do vậy tốc độ sẽ phụ thuộc vào điện áp và mômen cực đại từ tốc độ cơ sở (tại điện áp phần ứng cực đại).

    b, Điện áp kích từ: nó xác định dòng điện kích từ, từ thông. Nếu điện áp kích từ là độc lập với điện áp phần ứng thì tốc độ tăng đến tốc độ cơ sở và lúc đó dòng điện max. Khi mômen tỷ lệ với từ thông, mômen cực đại sẽ giảm nếu tốc độ được tăng bằng cách giảm từ thông.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Về cơ bản, thay đổi tốc độ động cơ một chiều là điều khiển điện áp phần ứng của động cơ. MentorII được trang bị có khả năng điều khiển từ thông nếu tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản được yêu cầu. Điều khiển riêng từ thông để động cơ đạt đến tốc độ và mômen cũng được ứng dụng. Ngoài ra ta lựa chọn một phương thức phản hồi của MentorII để có một mạch vòng khép kín.

    Một nguồn điện áp một pha được cung cấp cho cầu thyriostor và một trở kháng được mắc song song với nó sinh ra một dòng điện gián đoạn dùng để mở góc mở thyristorr, và dừng nguồn điện khi qua điểm không ở nửa chu trình. Điện áp cực đại khi thyristorr đã mở, đó là lúc f trong hình 2.1 trở về không. Khi làm chậm góc mở làm giảm dòng điện ra. Khi tải làm cảm ứng, như kích từ của một động cơ chẳng hạn dòng điện trở thành liên tục. Đồ thị dòng điện chậm pha hơn điện áp do cảm ứng của tải và một phần vì sự trễ của góc mở.

    AC Inductive
    VDCLoad
    VDC Current
    fund ementel

    Hình vẽ 3.2. Nguồn cung cấp cho mạch kích từ

    Đảo chiều quay động cơ điện theo hai cách, tuỳ thuộc vào kiểu cầu của thiết bị. Cách điều khiển đơn giản nhất là dùng một cầu ba pha để điều khiển động cơ. Lúc này động cơ không đảo được chiều quay. Vì vậy, muốn đảo chiều ta phải có khoá chuyển đổi như trong hình vẽ 3.3

    35

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC field supply

    AC                M

    Hình 3.3. Sơ đồ mắc một cầu 3 pha dùng công tắc chuyển đổi để đảo chiều.

    Tuy nhiên thực tế yêu cầu điều khiển đầy đủ hai chiều của động cơ. Với khả năng đảo mômen nhanh chóng và liên tục. Ta mắc hai cầu song song ngược như hình vẽ 3.4. Sơ đồ này có thể điều khiển đầy đủ đảo chiều và hãm mà không cần khoá chuyển đổi.

    AC feild supply

    AC

    M

    Hình 3.4. Sơ đồ mắc hai cầu 3 pha song song ngược

    Khi hãm bằng phương pháp hãm động năng hình vẽ 2.5. Lúc này sự giảm tốc độ không kiểm soát được và cũng không tuyến tính.

    36

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC feild supply

    BRAKING

    RESISTOR

    AC M

    Hình 3.5. Hãm động năng.

    Dù sử dụng một góc phần tư hay bốn góc phần tư, động cơ điện vẫn luôn phụ thuộc vào điện áp. Mà điện áp ta có thể kiểm soát được chính xác thông qua góc mở của thyristor của cầu 3 pha.

    Như đã nói ở phần trên, thay đổi tốc độ động cơ ta có thể thay đổi điện áp phần ứng. Để làm được điều này ta điều khiển góc mở của các thyristor. Mentor II cho phép người sử dụng điều khiển tự động góc mở cho thyristor. Người sử dụng chỉ cần đặt giá trị tốc độ yêu cầu vào và truy nhập các tham số của MentorII sao cho hệ thống làm việc tối ưu nhất. Trong sơ đồ hình 3.6 ta thấy có hai mạch vòng khép kín là mạch vòng tốc độ và mạch vòng dòng điệnh. ở mạch vòng tốc độ, có tín hiệu đặt ở đầu vào. Tín hiệu này được sử dụng đặt tốc độ vào điều khiển động cơ. Trên MentorII ta có thể đặt tốc độ bằng biến trở hoặc phàn mền. Tín hiệu phản hồi tốc độ được lấy từ máy phát tốc để so sánh với tín hiệu đặt. ở mạch vòng dòng điện, tín hiệu phản hồi về lấy từ biến dòng ba pha của nguồn điện vào MentorII.

    37

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.3. Cách nối mạch của MentorII.

    MentorII có thể chạy được chế độ một góc phần tư và bốn góc phần tư nên hai kiểu nối dây cho MentorII. Trong bản thuyết minh này ta chỉ xét cách nối dây ở chế độ bốn góc phần tư.

    Đồ án tốt nghiệp.

    R

    Y

    B

    LC

    FIELD

    ON-          LC

    OFF

    Manual

    Set

    Speed

    Tach ogen error

    Four – quadrant

      LC        
        RR        
      31 21 25 40   LK
         
      E3   0V    
      E 2     37   START   START
      E1 RL1      
      L3        
            RR LC
      L2          
      L1 Drive   38 MBO
      L11 ready      
               
    +10V L12   34    
    1 RL2   36    
    -10V 2     RR  
    3 Zero    
      200V      
    +10V speed33  LC  
    9  
      100V          
      A1 A2 F1 F2    

    m

    Hình 3.8. Sơ đồ nối dây 4 góc phần tư của MentorII

    Trước tiên ta nối hai công tắc tơ LC và RR. Công tắc tơ LC là công tắc chính để đóng nguồn ba pha vào Mentor II tại ba điểm L1-L3 đồng thời đóng từ L11 và L12. Ngoài ra còn có ba tiếp điểm nữa của công tắc tơ LC. công tắc tơ RR cũng có ba tiếp điểm liên động với tiếp điểm của LC. Phần ứng của động cơ được nối vào hai đầu A1 và A2; phần kích từ được nối vào hai đầu F1 và F2. Nếu điều khiển tốc độ động cơ bằng biến trở vào đầu vào số 1 – 3 của MentorII. Và cuối cùng ta mắc nguồn điều khiển vào ba điểm E1 – E3.

    Lưu ý trong quá trình nối dây, E1 – E3 phải trùng pha với L1 – L3.

    3.4. Bảng điều khiển

    Đồ án tốt nghiệp.

    Bảng điều khiển của Mentor II là nơi điều khiển và truy nhập các tham số của qua đó điều khiển động cơ

    .

    Hình 3.9. Bảng điều khiển của MentorII.

    Bàn phím của MentorII phục vụ 2 mục đích chính đó là:

    Cài đặt lại các tham số theo yêu cầu sử dụng.

    Thao tác đến các tham số cần hiển thị.

    Bàn phím gồm có một nút “Reset”, một nút “Mode”, hai nút lựa chọn thực đơn và hai nút lựa chọn tham số. Bấm nút “Mode” một lần để điều chỉnh tham số (nếu hiểu thị nhấp nháy thì cho phép điều chỉnh). Lúc này ta có thể dùng hai nút lựa chọn tham số để điều chỉnh, có thể điều chỉnh nhanh bằng cách ấn và giữ phím đó. Nhấn nút “Mode” lần nữa để thoát khỏi sự điều chỉnh. Lưu ý giá trị của tham số mới điều chỉnh sẽ bị mất đi khi tắt nguồn của thiết bị. Do đó ta phải truy nhập đến thực đơn đó và đặt tham số 00 bằng 1.

    Màn hình của MentorII hiển thị thực đơn (bên trái dấu thập phân), tham số (bên phải dấu thập phân) và dữ liệu tham số được chọn.

    40

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có 6 đèn led hiển thị tình trạng làm việc của MentorII. Lưu

    • rằng 2 đèn led “cầu 1” và “cầu 2” sáng thì không nhất thiết lúc đó cầu đang hoạt động mà có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    3.5. Truyền tin nối tiếp.

    Giao tiếp nối tiếp với MentorII là một đặc tính quan trọng trong giao tiếp với thiết bị ngoại vi trong công nghiệp. Thiết bị ngoại vi có thể cài đặt toàn hoặc từng phần. Có khả năng biến đổi các tham số ngay lập tức thoả mãn các trạng thái của một chu trình nhiệm vụ hoặc điều kiện hoạt động khác nhau trong quá trình hoạt động.

    Phương tiện này giúp ta theo dõi liên tục hoạt động của thiết bị phục vụ cho điều khiển hoặc mục đích phân tích.

    Một phương thức truyền tin chuẩn cho tất cả các MentorII. Nó là gia diện máy – máy, cho phép một hoặc nhiều thiết bị được sử dụng trong hệ thống điều khiển bởi PLC hoặc máy tính.

    MentorII có thể điều khiển trực tiếp, hoạt động của chúng có thể thay đổi, và trạng thái của chúng được kiểm tra bởi một hệ thống điều khiển có thể giao tiếp khoảng 15 MentorII, và có thể lên đến 99 nếu có sử dụng bộ đếm hàng.

    Cổng truyền tin của thiết bị là chân PL2. Nối theo chuẩn RS422. Nghi thức là ANSI x3.28 – 2.5 – A4, như tiêu chuẩn cho những giao diện công nghiệp.

    3.5.1. Kết nối.

    Những phương thức truyền tin nối tiếp 9 chân loại D nối với PL2 trên MDA 2B. Chân nối này cung cấp chuẩn RS422 (ghi chú: RS422 thực tế cũng giống như RS485 cho phép nhiều hệ thống giám sát.)

    Chú ý: Kết nối RS232 có thể thay thế một phần của RS422.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển và MentorII là ký tự ASCII.

    3.5.2. Điều chỉnh sơ bộ:

    Mỗi thiết bị yêu cầu một số nhận dạng, hoặc địa chỉ đặt bởi tham số 11.11. Baud 11.12 đòi hỏi sẽ được đặt phù hợp với hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách.

    Chân số RS232 RS422
         
    1 NC 0V
         
    2 TXD TXD
         
    3 RXD RXD
         
    4    
         
    5    
         
    6 0V TXD
    7 0V RXD
    8    
    9    

    Dây cáp truyền tin không được chạy song song với dây cáp điện nào đặc biệt là dây nối thiết bị với động cơ. Nếu không tránh được thì phải đảm bảo khoảng cách cực tiểu là 300mm. Chiều dài cực đại của RS422 khoảng 1 mét.

      Ký tự ý nghĩa Mã ASCI Phím điều khiển
      HEX
             
               
      EOT Bit đầu tiên của câu lệnh giử cho MentorII 04 D
               
      ENQ Bit kết thúc của lệnh đọc dữ liệu 05 E
               
      STX Bit đầu tiên của câu trả lời của MentorII 02 B
               
      ETX Bit kết thúc của câu trả lời của Mentor II 03 C
               
      ACK Tín hiệu thông báo MentorII đã nhận được lệnh 06 F
               
      BS Lùi lại tham số trước tham số hiện hành 08 H
               
               

    Đồ án tốt nghiệp.

    NAK Tín hiệu thông báo MentorII không hiểu câu lệnh 15 U
           

    3.5.3. Các ký tự điều khiển của Mentor II.

    3.5.4. Địa chỉ nối tiếp.

    Mỗi thiết bị có một nhận dạng hay địa chỉ (tham số 11.11) vì vậy chỉ có một thiết bị được nối là trả lời. Cho an toàn, mỗi số 2 ký tự địa chỉ của thiết bị được lặp lại, như vậy địa chỉ của thiết bị số 14 được gửi 4 ký tự: 1 1 4 4

    3.5.5. Nhận dạng tham số.

    Truyền tin bởi giao diện nối tiếp, tham số được xác định bởi 4 chữ số chỉ thực đơn và số tham số, nhưng không có thập phân. Ví dụ thực đơn 01 tham số 01 được viết là 0 1 0 1.

    3.5.6. Phần dữ liệu.

    Dữ liệu chiếm 5 đặc tính tiếp theo sau tham số. Không sử dụng dấu thập

    phân.

    3.5.7. Khối kiểm tra BCC.

    Cho phép thiết bị và hệ thống điều khiển đảm bảo thông tin truyền đi không bị lỗi tất cả các lệnh và trả lời đều phải được kết thúc bởi một khối kiểm tra.

    3.5.8. Gửi dữ liệu.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ. Gửi mệnh lệnh giảm đi 47.6 % giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 14.

    Khi muốn gửi dữ liệu đến MentorII thông qua cổng Com phải đúng theo cấu trúc sau:

    CONTRO ADDRES CONTRO PAR DAT CONTRO  BCC
      L   S L 0117 A L
    EOT 1144 STX   -0476 ETX
    Control   Control     Control
      -D   -B     -C
                   

    Lưu ý: Mục dữ liệu có thể từ một đến năm ký tự đều được.

    43

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi xác nhận được tín hiệu gửi đến MentorII sẽ trả lời thông điệp:

    Mã ACK nếu MentorII hiểu và thực hiện được mệnh lệnh gửi đến.

    Mã NAK nếu MentorII báo mệnh lệnh sai, dữ liệu dài quá hoặc BCC sai.

    32.5.9. Đọc dữ liệu từ MentorII.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh họa: Gửi mệnh lệnh đọc giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 12.

    Ta có thể đọc các giá trị của tham số trên MentorII qua mệnh lệnh đọc dữ liệu có cấu trúc sau:

    CONTROL ADDRESS PAR CONTROL
    EOT 1122 0117 ENQ
    Control     Control
      -D     -E
               
               

    Khi nhận được mệnh lệnh như trên MentorlII sẽ trả lời với cấu trúc như sau:

    CONTROL PARAM DATA CONTROL   BCC
    STYX 0117 -0476 EXT
    Control     Control
      -B       -C
               

    3.6. Các tham số chính của MentorII.

    3.6.1 Menu1:Cài đặt tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    Các tham số của MentorII được tách thành các nhóm để thuận tiện cho việc tra cứu và truy nhập. Các nhóm đó gọi là các thực đơn, mỗi thực đơn sữ có các chức năng khác nhau.

    45

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 2.7 s¬ ®å logic lùa chän vμ giíi h¹n tèc ®é ®Æt

    46

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.1. Mentor1: Cài đặt tốc độ

    Có 4 kiển đặt tốc độ 01.17, 01.18, 01.19 và 10.20. Một trong bốn kiểu đó có thể đặt tốc độ từ – 1000. đến 1000. Và có thể truy cập qua bàn phím, chương trình hoặc truyền nối tiếp tại bất kỳ thời điểm nào. Bốn tham số này giúp cho MentorII có tính linh hoạt cao khi giao tiếp với các thiết bị khác. Hai lựa chọn 01.14 và 01.15 để lựa chọn một trong bốn kiểu đặt tốc độ trên.

    Việc thay đổi các tham só để lựa chọn lưỡng cực hay đơn cực đảo cực, và tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất của quay thuận, quay ngược. Tham số 01.11 để đặt “ON” nếu 01.11 = 0 thì 10.03 = 0. Tham số 01.12 đảo cực tính. Tham số 01.13 để lựa chọn 01.05 hay không.

    1. Tham số 1.1: RO tốc độ đặt trước khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt liên tục. Tham số 1.1 cũng được sử dụng để bắt đầu khởi động cùng với 1.6.

    1. Tham gia 1.2: RO tốc độ đặt sau khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt sau khi có thêm 1.4

    1. Tham số 1.3: RO đặt trước khi trễ:

    Tốc độ đặt trước khi có trễ (tham khảo thực đơn 2)

    1. Tham số 1.4: RW đặt bù:

    giá trị đạt (từ –1000 đến +1000) được cộng vào giá trị tốc độ đặt 1.1.

    1. Tham số 1.5: RW đặt inch.

    Là nguồn của tốc độ đặt khi chọn bởi 1.13 (điều khiển bởi chân TB3 –

    • và TB3-23). Cung cấp phương tiện tiện lợi để đặt các tốc độ yêu cầu khác nhau. Phải nhỏ hơn tốc độ cực đại đặt bởi 1.6 và 1.9.

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 1.6. RW tốc độ quay thuận cực đại.

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10 – 1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay thuận và quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.8: RW tốc độ quay ngược cực tiểu:

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10=1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.9:RW tốc độ quay ngược cực đại.

    Đặt giới hạn trên của tốc độ quay ngược.

    1. Tham số 1.10: RW lựa chọn lưỡng cực:

    Trong trạng thái bình thường (=1) cho phép thiết bị trả lời tín hiệu tốc độ đặt 1.2 trong trường hợp hướng quay được xác định bởi tín hiệu lưỡng cực. Cực tính dương gây ra quay thuận, cực âm gây ra quay ngược. Khi 1.10=0 thiết bị trả lời tín hiệu theo kiểu đơn cực, cực tính âm xem như tốc độ 0. Khi đảo chiều được xác định bởi 1.12 (4 góc phần tư)

    1. Tham số 1.11RWđặt “ON”

    Mặc định là 0 nếu TB3-21 không kích hoạt . Không thể đặt là 1 trừ phi TB3-21 được kích hoạt. Tham khảo menu 8. Điều khiển bởi TB3 –25, 22, 23, 24.

    1. Tham số 1.12 RW lựa chọn quay ngược.

    48

    Đồ án tốt nghiệp.

    Quay ngược khi đảo cực tính của tốc độ đặt. Nó có hiệu ứng (trong 4 góc phần tư) khi quay ngược tín hiệu tốc độ mà không quan tâm đến hướng quay của động cơ. Mặc định bởi TB3-25,22,23,24.

    1. Tham số 1.13RW lựa chọn inch.

    Thay thế tất cả các tốc độ yêu cầu đặt bởi 1.5. Mặc định 1.13, tốc độ đặt bình thường. Điều khiển bởi TB3-22,23.

    1. Tham số 1.14RW đặt “Selector1”.

    Chọn 1 và 3 hay 2 và 4. Bốn giá trị của 1.14 và 1.5 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.15 RW đặt “Selector2”.

    Chọn 1/2 hay 3/4 bốn giá trị của 1.14 và 1.15 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.16 RW đặt đồng bộ.

    Không cho thiết bị chạy cho đến khi có tín hiệu tốc độ đặt.

    -16<1.1<+16

    Phương tiện này tiện lợi khi thao tác được an toàn, ví dụ trường hợp đẩy hay kéo thiết bị.

    1. Tham số 1.17, 1.18, 1.19, 1.20 RW đặt từ 1 đến 4.

    Thông số 1.17 là mặc định tốc độ đặt ngoài (tại TB1-3) vào 7.15

    Thông số 1.19 và 1.20 mặc định cho chương trình vào GP2 9Tb1 – 5) và GP3(TB1-6).

    49

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.2. Menu2. Độ trễ

    50

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.8 s¬ ®å logic lùa chän ®é trÔ

    Thông qua tham số 02.02 cho ta lựa chọn.

    + Bỏ qua chương trình trễ.

    51

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Một lựa chọn của độ trễ quay thuận và quay ngược trong điều khiển chạy bình thường và một độ trễ riêng cho chế độ inch.

    Sơ đồ logic của độ trễ có tính linh hoạt cao, có 2 giá trị cho một chế độ, ví dụ: Tăng thuận 02.04 và 02.08, tăng ngược 02.05 và 02.09…Tham số 02.18 cho phép chuyển giữa 2 nhóm đó. Ngoài ra còn có thể thay đổi không thông qua tham số 02.18 mà thông qua tham số 02.14 đến 02.17.

    Chương trình trễ có thể điều khiển bởi chương trình ngoài. Để kích hoạt 02.12 phải được sự cho phép của 2 tham số 02.13 và 01.13.

    Độ trễ có thể ngắt bởi tham số giữa trễ 02.03, giữa trễ ra tại giá trị hiện thời khi đặt lên 1. Giá trị của tốc độ đặt sau khi qua trễ được hiển thị bởi tham số 02.01.

    1. Tham số 2.1 RO đặt sau khi trễ.

    Hiển thị giá trị đặt sau bỏ qua hay khi lựa chọn độ trễ b. Tham số 2.2 RW cho phép trễ.

    Nếu đặt không hoạt động, giá trị của 2.1 bằng với giá trị của 1.3, bỏ qua chương trình trễ.

    1. Tham số 2.3 RW giữ trễ.

    Giữ đầu ra trễ ở giá trị hiện tại khi đặt là 1. Khi chương trình điều khiển tham số này, tốc độ của thiết bị được điều khiển từ nút “tăng” và “giảm” thay vì dùng biến áp.

    1. Tham số 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 RW

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3 =1000), hoặc để giảm tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.8, 2.9, 2.10, 2.11 RW.

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3=1000), hoặc để giảm tốc từ tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.12 RW nhịp độ trễ inch.

    Lựa chọn 1.13 = 1. Định nghĩa nhịp độ tăng tốc

    52

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 2.13 =1 RW cho phép trễ inch.

    Chọn độ trễ (bởi 2.12) khi khởi động. Nếu không chọn, độ trễ bình thường 2.4 đến 2.11 được sử dụng khi khởi động và hoạt động.

    1. Tham số 2.18 RW lựa chọn độ trễ chung.

    Cho phép lựa chọn giữa tất cả độ trễ của nhóm 1 nếu 2.14 đến 2.17 =0 hay tất cả nhóm 2.

    1. Tham số 2.19RW tính trễ.

    Khi 2.19 =1 thì thời gian trễ khi tăng tốc và giảm tốc được nhân 10.

    3.6.3. Menu 3. Lựa chọn phản hồi và mạch vòng tốc độ.

    53

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.9 s¬ ®å lùa chän ph¶n håi vμ m¹ch vßng tèc ®é.

    Đầu vào chủ đạo là tham số 02.01 và 03.18. Tốc độ đặt có thể chỉ là tốc độ cứng kết quả là tốc độ 03.01 khi được thêm phản hồi tốc độ trở thành tốc độ lỗi 03.06. Tốc độ lỗi được xử lý bởi hàm PID thành đầu ra của mạch vòng tốc độ 03.07.

    Phản hồi tốc độ được dẫn từ một trong ba nguồn là: Phản hồi số, máy phát tốc hoặc điện áp phần ứng. Dù nguồn nào cũng trở thành phản hồi tốc độ.

    54

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu điện áp phần ứng được chọn, nó được bù bởi 03.05 (dẫn xuất từ tốc độ lỗi). Tham số 03.05 được cộng hoặc trừ vào điện áp phần ứng tuỳ thuộc vào phải bù IR hoặc giảm IR thông qua 03.20.

    Phản hồi điện áp đi qua bộ so sánh với điện áp mức để tránh quá điện áp phần ứng. Sử dụng khi không dùng điện áp phần ứng là phản hồi. Tham số 03.15 là mức so sánh.

    Giá trị tốc độ phản hồi còn được sử dụng cho 2 mục đích nữa là: Thông báo tốc độ (rmp) và thông báo tốc độ không.

    1. Tham số 3.1 RO tốc độ yêu cầu khi vào mạch vòng tốc độ.

    Hiển thị giá trị của tốc độ sau khi bỏ qua hay tính độ trễ và tốc độ cứng (3.18) tốc độ đặt (3.22). Đây là tốc độ được gửi tới mạch vòng tốc độ theo điểm tốc độ.

    1. Tham số 3.2 RO tốc độ phản hồi.

    Hiển thị giá trị của tốc độ phản hồi, từ một trog ba nguồn phản hồi là phát tốc, phản hồi số hay điện áp phần ứng.

    1. Tham số RO tốc độ phản hồi

    Giá trị của tốc độ phản hồi động cơ. Yêu cầu đặt đúng 3.16, tốc độ tối

    đa.

    1. Tham số 3.4 RO điện áp phần ứng. Hiển thị điện áp phần ứng.
    1. Tham số 3.5 RO đầu ra bù IR.

    Là kết quả của giá trị IR thêm vào 3.17 hoạt động theo mạch vòng tốc độ đầu ra nguyên.

    1. Tham số 3.6 RO lỗi tốc độ.

    Là kết quả của tốc độ yêu cầu và tốc độ phản hồi.

    1. Tham số 3.7 RO đầu ra của mạch vòng tốc độ.

    Tốc độ quay thuận yêu cầu thành dòng điện yêu cầu (menu4).

    55

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 3.8 RO lỗi tốc độ bên trong.

    Giá trị tích hợp của 3.6, được sử dụng vào bộ bù IR, khi dùng phản hồi điện áp phần ứng (AVF).

    1. Tham số 3.9 RW cổng P mạch vòng tốc độ. Nguyên nhân của lỗi tốc độ (=03.09 chia cho 8)

    Khi tăng thêm giá trị này làm giảm độ tin cậy cảu hệ thống, nếu đặt quá cao hệ thống sẽ không ổn định. Tối ưu nhất là đặt giá trị cao nhất trước khi xuất hiện sự bất ổn. Đặt tối ưu mạch vòng tốc độ là sự kết hợp khéo léo của 3 cổng của bộ PID.

    1. Tham số 3.11 RW cổng D mạch vòng tốc độ.

    Nếu đầu vào là lỗi tốc độ 3.6 thì đầu ra là âm khi lỗi tốc độ tăng. Nếu đầu vào là tốc độ yêu cầu 3.1 thì đầu ra là dương khi tốc độ yêu cầu tăng, có hiệu ứng làm giảm. Nếu đầu vào là tốc độ phản hồi 3.2 thì đầu ra là ân khi tốc độ phản hồi tăng. Nó có hiệu ứng làm giảm, những phụ thuộc vào giá trị của tốc độ phản hồi không phụ thuộc vào tốc độ đặt.

    1. Tham số 3.12 RW lựa chọn phản hồi số.

    Đặt là 1 khi chọn phản hồi số. Đặt là 0 khi chọn phản hồi tương tự. m. Tham số 3.13 RW lựa chọn phản hồi điện áp phần ứng tương tự. Xác định loại phản hồi tương tự từ máy phát tốc hay nguồn ngoài nối tới

    TB1-9.

    1. Tham số 3.14 RW tỷ lệ phản hồi số.

    Giá trị đặt tương ứng với tốc độ cực đại của động cơ và với giá trị của bộ phản hồi số. Tính được bằng 750* 106 chia N*n

    Giá trị mặc định xác định trên cơ sở 1024 hàng mã hoá (của phản hồi số) và tốc độ tối đa 1750 vòng/phút. Tần số cực đại cho phản hồi số là 105kHz.

    1. Tham số 3.15 RW điện áp phần ứng cực đại.

    Đặt điện áp cực đại cho phép áp dụng cho phần ứng. Khi điện áp chọn phản hồi (3.12=0 và 3.13 =1), giá trị điện áp cực đại này là giá trị đo khi điện

    56

    Đồ án tốt nghiệp.

    áp phần ứng thật là cực đại. Cho phép điện áp phần ứng liên tục tăng cho đến khi vượt tốc độ đặt tại 3.15. Nó dùng để ngăn ngừa điện áp tăng quá một giá trị nào đó.

    1. Tham số 3.16 RW tốc độ tối đa.

    Để đánh giá tốc độ phản hồi hiển thị ở 3.3 là tốc độ thực tế v/ph. Giá trị của 3.16 phải là tốc độ cực đại của động cơ (khi tốc độ động cơ lớn hơn 1999v/ph thì tốc độ hiển thị ở 3.3 chia cho 10).

    1. Tham số 3.17 RW bù ỉ.

    3.5=(3.8)*(3.17) chia 2048

    Giá trị này được sử dụng để tính toán điện áp phần ứng. Bù IR là phản hồi dương. chống lại sự tăng áp đột biến.

    1. Tham số 3.18 đặt tốc độ cứng.

    Tốc độ đặt đưa vào mạch vòng tốc độ không qua trễ.

    1. Tham số 3.19RW lựa chọn tốc độ cứng.

    Nếu 3.19 RW đặt là1 và 11.11=1 thì tốc độ đặt cứng 3.18 được them vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.20 RW lựa chọn IR.

    Nếu 3.20 =1 thì khi sử dụng điện áp phần ứng là phản hồi tốc độ, tốc độ sẽ giảm bớ.

    1. Tham số 3.21 RW lựa chọn đầu ra trễ.

    Khi 3.21=1 độ trễ được thêm vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.22 RW tốc độ bù.

    Được sử dụng về tín hiệu tốc độ không.

    Ngưỡng của giá trị đặt vượt quá 25.5% tốc độ cực đại. Tham khảo 10.9 x. Tham số 3.24 RW lựa chọn nguồn.

    Bộ PID trong mạch vòng tốc độ sử dụng một trong ba nguông.

    1=tốc độ lỗi 3.6 làm giảm sự biến đổi của tốc độ yêu cầu và phản hồi

    57

    Đồ án tốt nghiệp.

    2=tốc độ đặt 3.1 vận hành thuận.

    3=tốc độ phản hồi 3.2 chỉ giảm sự biến đổi của phản hồi.

    1. Tham số 3.25 RW do tốc độ lỗi: Bằng 256 chia 96f*(3.25))

    Lọc tín hiệu tốc độ 3.4

    z1. Tham số 3.26 RO đầu vào máy phát tốc.

    Hiển thị phản hồi của phát tốc. Phát tốc dùng để báo tốc độ động cơ, 3.26 =1000. Đơn vị hiển thị là 0.1%.

    z2. Tham số 3.27 RO phạm vi tốc độ phản hồi.

    3.27=0             3.16 được dùng đơn vị là v/phút.

    3.27=1             3.16 chia cho 10

    58

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.4. Menu 4: Lựa chọn và giới hạn dòng điện

    H×nh 4.10:Lùa chän vμ giíi h¹n dßng ®iÖn

    Đồ án tốt nghiệp.

    Thông số vào chủ đạo là 03.07 kết hợp kiểm mômen hoặc điều khiển dòng điện tương ứng với tham số 04.08 và 04.09. Đầu ra sẽ là tham số 04.02. trước khi ra tới tham số 04.02. Sáu bít tham số từ 04.12 đến 04.17 xavs định chế độ điều khiển của tốc độ dòng điện, số góc phần tư.

    Một đặc tính nổi trội của thực đơn này là chế độ tự động giới hạn dòng điện2 (04.07. Cho phép giới hạn dòng điện 2 được sử dụng sau một thời gian trễ được chọn. Được ứng dụng khi mô men khởi động cao, sau đó giảm dần.

    1. Tham số 4.1 RO dòng điện yêu cầu.

    Tín hiệu dòng điện yêu cầu được đưa vào mạch vòng dòng điện khi thiết bị ở chế độ điều khiển tốc độ. Tín hiệu được giới hạn bởi 4.3, 4.4, 4.5 trước khi qua mạch vòng dòng điện.

    1. Tham số 4.2 RO dòng điện yêu cầu khi vào mạch vòng dòng điện. Dòng điện yêu cầu khi ra khỏi mạch vòng dòng điện (menu5) sau khi có

    giới hạn.

    1. Tham số 4.3 RO giới hạn dòng điện vượt ngưỡng.

    Đây là giá trị giới hạn của dòng điện yêu cầu và là kết quả của tốc độ phụ thuộc dòng điện hoặc dòng điện giới hạn 2 (nếu chọn), những cái gì thấp hơn. Tham khảo tham số minh hoạ trong sơ đồ logic 4.

    1. Tham số 4.4 RW giới hạn dòng điện 1.

    Tham số này cung cấp dòng điện giới hạn cho cầu 1 và 2 và là chuẩn của các hàm dòng điện chuẩn dẫn tới 4.20 và 4.21. Dòng điện giới hạn 1 có thể áp dụng trong khi công suất motor nhỏ hơn của thiết bị, khi đó tải sẽ là các điện trở.

    1. Tham số 4.5 RW giới hạn dòng điện cầu 1.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 1, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.6 RW giới hạn dòng điện cầu 2.

    60

    Đồ án tốt nghiệp.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 2, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.7 RW dòng điện giới hạn 2.

    Ta có thể bổ xung dòng điện giới hạn tới cả 2 cầu. Thiết bị có thể tự động chọn 4.5 sau khi có tín hiệu run một khoảng thời gian. Tham khảo 4.10, 4.18, 4.19

    1. Tham số 4.8 RW đặt mômen.

    Giá trị này đưa vào mạch vòng dòng điện và có thể sử dụng để điều khiển trực tiếp dòng điện (mômen động cơ).

    1. Tham số 4.9 RW dòng điện bù. Dòng điện bù vào 4.1
    1. Tham số 4.10 RW lựa chọn dòng điện giới hạn2.

    Đặt 4.10 =1 chọn dòng điện giới hạn 2. Có thể điều chỉnh tự động. Tham khảo 4.18, 4.19-

    1. Tham số 4.11 RW lựa chọn dòng điện bù

    Đặt 4.11 =1 để chọn dòng điện bù.

    1. Tham số 4.12 RW chế độ bit 0.

    Đặt 4.12 =1 kết hợp với 4.13 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen. Tham khảo 4.13.

    1. Tham số 4.13 RW chế độ bit 1.

    Đặt 4.13 =1 để chọn, kết hợp với 4.12 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen.

    • 12 =0, 4.13 =0 điều khiển tốc độ (bình thường)
    • 12 =1, 4.13 =0 dòng điện cơ bản hay điều khiển mômen. Chế độ này mômen đặt tại 4.8 vào mạch vòng dòng diện và phụ tuộc vào 4.3, 4.5, 4.6 và sự sụt dòng điện 5.4.

    61

    Đồ án tốt nghiệp.

    • 12 = 0, 4.13 = điều khiển mômen với đổi tốc độ. Chế độ này đầu ra của mạch vòng tốc độ liên quan tới giá trị của 4.8 và 3.6 dương hay âm. Trong 2 góc phần tư chế độ động cơ, tốc độ giới hạn bởi giá trị cảu 3.1, tránh tốc độ tăng vọt khi tải được loại bỏ. Thiết bị cần phải được điều chỉnh để chạy được không tải, nên phải đảm bảo dòng điện yêu cầu ở mọi tốc độ. Trong 2 góc phần tư chế độ hãm, dòng điện yêu cầu đặt bởi 4.8 được vô hiệu hoá khi tốc độ thấp hơn tốc độ yêu cầu 3.1. Nó làm ngăn ngùa mômen tải giảm khi đảo chiều quay. Giá trị của 3.1 phải là không. Nhược điểm của chế độ này là không thể cung cấp mômen trong khi khởi động và hãm. Thông số 4.8 kiểm soát dòng điện giới hạn.

    Đặt 4.12 =1, 4.13 =1. Chế độ này cho phép mômen được cảm biến để tăng hoặc giảm, khi ngăn ngừa tăng đột ngột của tốc độ hoặc đảo chiều nếu tải bằng không. Đối với máy cuộn, bù 1.4 dương phải có 3.1 lớn hơn đường tốc độ đặt. Khi lô đầu giảm tốc thì mômen có thể sẽ âm. Khi phản hồi tốc độ lỗi là âm thì mômen được giảm. Đối với máy tở bù 1.4 âm tại tốc độ không, ( tốc độ lỗi âm là cần thiết để tạo ra mômen âm tránh xung khắc tại tố độ không). Trong khi đường tốc độ đặt tăng, 3.1 trở thành dương. Khi tốc độ phản hồi là dương, tốc độ không sẽ tự động lựa chọn mỗi khi mômen yêu cầu âm- thao tác bình thường- nếu mômen yêu cầu là dương thì giá trị của 3.1 sẽ là tốc độ yêu cầu, và sẽ tăng mômen, miễn là tốc độ lô không lớn hơn 3.1 ứng dụng cuộn và tở, đường tốc độ đặt sẽ tương ứng với tốc độ lô khi đường kính tối thiểu.

    1. Tham số 4.14 RW cho phép góc phần tư thứ nhất.

    Góc phần tư thứ nhất được chọn thì động cơ quay thuận, tốc độ và mômen đều mang giá trị dương.

    1. Tham số 4.15 RW cho phép góc phần tư thứ 2.

    Góc phần tư thứ hai là hãm, tốc độ âm và mômen dương.

    1. Tham số 4.16 RW cho phép góc phần tư thứ 3.

    62

    Đồ án tốt nghiệp.

    Góc phần tư thứ ba là động cơ qyau ngược, tốc độ và mô men đều mang giá trị âm.

    1. Tham số 4.17 RW cho phép góc phần tư thứ tư.

    Góc phần tư thứ tư là hãm, tốc độ dương và mômen âm.

    1. Tham số 4.18 RW cho phép tự động biến đổi dòng điện giới hạn 2. Khi được chọn, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chuyển lên 1 sau một

    thời gian đặt ở 4.19. Thiết bị có thể được chương trình hoá 4.19 sau khi có tín hiệu RUN.

    1. Tham số 4.19 RW bộ đếm dòng điện giới hạn.

    Khoảng thời gian có thể lên tới 255 giây. Nếu 4.18 =1, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chọn khi có lệnh RUN. Đặc tính này thích hợp với những ứng dụng như máy trộn, nơi tải bắt đầu cao, sau đó thấp, giá trị này chỉ không đổi khi máy chạy được một thời gian.

    1. Tham số 4.20 RW ngưỡng dòng điện 1.

    Đặt ngưỡng của phản hồi tốc độ, 4.24 chuyển lên 1 để báo quá ngưỡng, và là điểm bắt đầu của taperq1. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22. Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ. Nếu chỉ có taper 1 sử dụng thì phải là taper1. Nếu cả hai đều sử dụng thì taper 1 là đầu tiên.

    1. Tham số 4.21 RW ngưỡng dòng điện2.

    Đặt giá trị ngưỡng cho phản hồi tốc độ, 4.25 chuyển lên 1 để báo có sự vượt ngưỡng, là điểm bắt đầu cho taper 2. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22.

    Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ.

    1. Tham số 4.22 độ dốc dòng điện 1.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.20

    1. Tham số 4.23 độ dốc dòng điện 2.

    63

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.21.

    1. Tham số 4.24 RO vượt ngưỡng 1.

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.20

    1. Tham số 4.25 RO vượt ngưỡng 2

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.21

    3.6.5 Mạch vòng tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.11S¬ ®å l«gic m¹ch vßng dßng ®iÖn

    65

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đây là khâu cuối xử lý tốc độ và mômen và phản hồi để xác định tín hiệu góc mở. Đầu vào chủ đạo là dòng điện yêu cầu 04.02. Dòng điện phản hồi sau khi so sánh được đưa tới 05.02. Phản hồi dòng điện cũng là một hàm quan trọng để bảo vệ thiết bị. Tín hiệu phản hồi hiển thị liên quan tới lựa chọn ngưỡng quá tải, và được sửa đổi theo giá trị được lập trình trước thời điểm quá tải. Hia tham số thiết lập thời gian quá tải cho phép lập thời gian làm mát động cơ dài hơn thời gian làm ấm động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO phản hồi dòng điện.

    Tín hiệu dòng điện phản hồi được lấy từ biến dòng. Nó dùng để khép kén mạch và phản ánh dòng điện phần ứng qua đó bảo vệ động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO dòng điện phản hồi qmps

    Tín hiệu dòng điện phản hồi, được sửa đổi bởi scaling. Tham khảo 5.5 c. Tham số 5.3 RO góc mở.

    Đây là đầu ra của mạch vòng dòng điện, và đầu ra tới ASIC, nó phát ra xung mở. 5.3 = 1023 hoàn là pha thuận.

    1. Tham số 5.4 RW giới hạn sự thay đổi.

    Tham số này giới hạn sự thay đổi lớn của dòng điện yêu cầu. Đối với một số động cơ kiểu cũ, đặc biệt là khi cách điện không tốt sẽ gầy phóng hồ quang trong cuốn dây.

    S=Imax*6f*(5.4)/l256

    1. Tham số 5.5 RW tính dòng điện cực đại.

    Dòng điện ra cực đại được scale bởi thông số này, nó không có tác dụng bảo vệ động cơ. Đặt 5.5 bằng tính toán.

    5.5 = Imax/l10 nếu Imax>1999A

    5.5 = Imax nếu 200 A <Imax<1999A

    5.5 = Imax* 10 nếu Imax<200A

    1. Tham số 5.6 RW ngưỡng quá tải.

    66

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt ngưỡng của dòng điện phản hồi mà khi đó sự bảo vệ quá tải được bắt đầu.

    1. Tham số 5.7 RW thời gian cho phép quá tải (nóng).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp với 5.8 sao cho 5.7<5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    T=(5.7)*(1000-(5.6))/((5.1) – 5.6)

    1. Tham số 5.8 RW thời gian cho phép quá tải (lạnh).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp voíư 5.8 sao cho 5.7 <5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    t =(5.7)*(1000-(5.6))l/((5.1)-(5.6))

    1. Tham số 5.9 RW cho phép tự điều chỉnh

    Tự động điều chỉnh mạch vòng dòng điện trong khi khởi động.

    Không có từ thông của động cơ nếu có một lỗi của từ thông (L11, L12 hở mạch). Nếu quan sát các yêu cầu của thiết bị.

    Cho phép tự động điều chỉnh hoàn thành. Rơle “drive ready” sẽ mở khoảng 50ms sau đó tham số tự động điều chỉnh sẽ không hoạt động nữa (5.9=0). Mục đích của quá trình này cho phép quá trình tự điều chỉnh bắt đầu khi có “run permit”. Điều này là cần thiết đối với động cơ để xác định hướng quay.

    Ghi chú:

    1. Rơle “drive ready” và “run pẻmit” sẽ hoạt động ăn khớp nhau.
    1. Nếu động cơ vận hành bởi điều khiển từ thông (menu6), từ trường sẽ được ngắt tự động.
    1. Tham số 5.10 RW giảm bớt “endstop”

    Cho phép điện áp phàn ứng tăng, trong khi hãm tới (1.16)* điện áp nguồn. Đặt (5.10)=1 tăng an toàn nhưng làm giảm bớt sự tái sinh của điện áp phần ứng cực đại tới (1.5)* điện áp nguồn.

    1. Tham số 5.11 RO quá tải thực tế.

    67

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hiển thị giá trị của thời gian dòng điện quá tải. Giá trị xác định bởi 5.6, 5.7 và 5.8 khi quá tải xuất hiện. Quá tải khi 5.11 đạt đến giá trị gần với.

    (1000-(5.6)) * 10/16

    Giá trị của 5.11 tăng hoặc giảm là điều khiển bởi giá trị của 5.7 và 5.8 tương ứng.

    1. Tham số 5.12 RW cổng I gián đoạn.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9 tham số này để sửa lỗi của góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nếu 5.15 được đặt chính xác. 5.12 sẽ có hiệu chỉnh nhỏ. Nhưng nếu quá cao sẽ gây bất ổn định ((5.12)/(5.12)).

    1. Tham số 5.13 RW cổng P liên tục.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9. Tham số này cho phép mạch vòng dòng điện qua từng bước biến đổi của dòng điện. Nhưng nếu quá cao sẽ gây quá tải. Nếu quá thấp thì giá trị dòng điện mới sẽ đạt được chậm ((5.14)/(10.24).

    1. Tham số 5.15 RW hằng số động cơ.

    Tham số này được sử dụng để “scale” dòng điện yêu cầu yêu cầu sao cho mạch vòng điều khiển đoán đúng góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nó tự động đặt bởi thông số 5.9.

    1. Tham số 5.17 RW phạm vi dòng điện phản hồi. Nếu 5.16 = 0 thì 5.5 đặt là amps*1

    Nếu 5.16 =1 thì 5.5 đặt là amps*10. Ví dụ thiết bị M25 (5.5)=25 A*1.5*10=375

    Nếu 5.16=2 thì 5.5 đặt là amps*0.1. Ví dụ thiết bị M1850 (5.5)=1850*1.5*0.1=277

    1. Tham số 5.18 RW ngăn góc mở.

    Nếu đặt là 1, cầu sẽ không mở (cả 2 cầu), và đặt lại độ trễ tăng và giảm r. Tham số 5.18 Rwcho phép dùng logic.

    68

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi tác động góc mở sẽ hoàn toàn được nhỏ dần, khi thiết bị nhận được lệnh STOP và khi tốc độ giảm xuống dưới 0.8% tốc độ cực đại. Sau một thời gian trễ ngẵn, cầu sẽ khoá được ứng dụng trong trường hợp không yêu cầu duy trì mômen động cơ khi dừng lại, tham khảo 5.19

    1. Tham số 5.19 RW chế độ

    5.19 =0, 5.18 được hoạt động sau khi có lệnh stop hoặc đặt là không,

    5.19=1, 5.18 được hoạt động chỉ khi có lệnh stop

    Đặt 5.19 =1 không có ảnh hưởng tới 5.18 khi đang có tín hiệu dùng. Điều khiện này cho phép tốc độ trượt, định hướng quay, và các liên quan khác khi tốc độ gần không.

    1. Tham số 5.20 RW cho phép điều khiển trực tiếp góc mở.

    Khi hoạt động, góc mở 5.3 được điều khiển bởi giá trị của tham                  số

    2.1. Chế độ này là giá trị chuẩn đoán của hệ thống, đặc biệt là khi bất ổn định tính từ lúc cho phép điều khiển thiết bị mà không có ảnh hưởng của mạch vòng tốc độ hay mạch vòng dòng điện, do đó loại trừ hiệu ứng của chúng.

    Ghi chú. Phải đọc kỹ hướng dẫn. Khi đặt tham số 2.1, tại đó không có sự bảo vệ khi tăng tốc quá mức, điện áp ra hay dòng điện sẽ tăng vọt. Cũng chú ý đặt 5.20 =0 sau khi hoàn thành kiểm tra.

    1. Tham số 5.21 RW cho phép cầu 2 khoá ngoài.

    Yêu cầu chỉ đặt cho 12 xung song song 4 góc phần tư gồm 2 thiết bị sẽ chia sẻ, để ngăn ngừa một thiết bị sủ dụng cầu trong khi thiết bị khác vẫn đang còn sử dụng

    1. Tham số 5.22 RW không cho phép điều khiển thích ứng.

    Đặt 5.22 =1 để vô hiệu hoá điều khiển thích ứng. Khi điều khiển thích ứng là hoạt động (mặc định) mạch vòng dòng điện có 2 thuật toán khác nhau, một trong đó áp dụng cho vùng dòng điện gián đoạn. Nó không được áp dụng khi động cơ không tải, điều khiển thích ứng sẽ vô hiệu hoá.

    1. Tham số 5.23 RW cho phép đơn điều khiển 12 xung.

    69

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi hoạt động thiết bị sẽ hoạt động bình thường và góc mở trễ bởi 12 kênh đơn. Không thể cho hoạt động khi 4.16 và 4.17 hoạt động.

    Trong 6 xung của SCR, dòng điện sẽ không liên tục nguồn AC cung cấp chu trình 1800 thì tải nhận được 1200.

    • xung của SCR, nguồn AC sẽ cung cấp đủ 3600 và dòng điện sẽ gần giống hình sin

    Một lợi thế là dòng điện DC sẽ liên tục hơn khi có 12 xung, và là một ưu điểm của nó.

    • xung kép của thiết bị ở chế độ 4 góc phần tư 12 xung x. Tham số 5.24 RO 12 xung nối tiếp hoạt dộng.

    Tham số này phải được đạt ở chế độ 1 hay 4 góc phần tư 12 xung. Tham số 5.23 sẽ được tính bởi phần mềm khi bật thiết bị và trong suốt quá trình khởi động. Nếu cầu 2 hoạt động khi 5.23 đang đọc, đầu ra không đổi hướng và 5.23 sẽ đặt về 0.

    Ghi chú: ở chế độ 12 xung chiều quay sẽ được xác định bởi sự kết hợp của L1, L2, L3 (10.11=1)

    1. Tham số 5.25 RW 12 xung song song hoạt động.

    Tham số này sẽ cho động cơ hoạt động chế độ 1 hay 4 góc phần tư. Chế độ 4 góc phần tư, tham số 5.12 phải đặt là 1 và F10 được nhập vào mỗi thiết bị sẽ nối đầu ra STT5 của thiết bị khác. Đồng thời, chân nối của cả 2 thiết bị phải được nối.

    1. Tham số 5.26 RW chuyển cầu.

    Khi hoạt động (=1) tham số 5.26 là an toàn khi chuyển cầu. Điều này đòi hỏi cuộn kích từ động cơ cao.

    70

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.6. Menu 6: Điều khiển từ thông

    71

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.12.§iÒu khiÓn tõ th«ng

    MentorII được trang bị điều khiển từ thông. Nếu động cơ lấy nguồn kích từ bên ngoài thì thực đơn này không còn tác dụng. Thiết bị có sẵn 2 giá trị để lựa chọn dòng điện kích từ cực đại. Hơn nữa, giá gtrị thấp hơn dòng điện kích

    72

    Đồ án tốt nghiệp.

    từ cực đại được điều khiển bởi một “timer” khi thiết bị không chạy. Từ thông có thể tự động chuyển sang chế độ tối ưu. Đầu ra của mạch vòng dòng điện kích từ là góc mở Tiristor. Dòng điện kích từ có thể điều khiển trực tiếp bằng tham số dòng điện kích từ cực đại. 06.08 và 06.09 qua đó điều khiển trự tiếp góc mở thông qua chuyển đổi 06.09. Đầu vào chủ đạo là điện áp phần ứng và tham số 06.07. Dòng điện kích từ yêu cầu là đầu ra cảu mạch vòng điện áp “back emf” và đi qua giới hạn của dòng điện kích từ cực đại và cực tiểu. Dòng điện kích từ yêu cầu cực đại khi “back emf” tính toán nhỏ hơn giá trị điểm đặt. Khi nào giá trị tính toán vượt qua giá trị điểm đặt thì mạch vòng điện áp giảm dòng điện kích từ ywu cầu để điều chỉnh “back emf” tính toán tới giá trị điểm đặt. Ngoài ra, người sử dụng có thể không sử dụng mạch vòng điện áp nhưng thêm vào một dòng điện yêu cầu. Có thể đặt 2 tham số giá trị dòng điện kích từ. Trong chế độ này, giá trị của điểm đặt “back emf” sẽ đặt cực đại, sao cho mạch vòng điện áp luôn yêu cầu dòng điện kích từ cực đại. Dòng điện yêu cầu được lựa chọn tham số dòng điện kích tùe cực đại.

    1. Tham số 6.1 RO back emf

    Tính toán “back emf” động cơ bởi điện áp phâng ứng trừ đi bù ỉ giá trị 2,

    (6.5)

    1. Tham số 6.2 RO dòng điện kích từ yêu cầu

    Dòng điện yêu cầu từ mạch vòng emf, giới hạn bởi 6.8, 6.9, 6.10

    1. Tham số 6.3 RO dòng điện kích từ phản hồi. Phản hồi của mạch vòng dòng điện kích từ.
    1. Tham số 6.4RO góc mở.

    Cho 6.4 =1000 tương ứng với “quay thuận”

    1. Tham số 6.5 RO đầu vào 2 bù IR

    Giá trị này kết hợp với 6.6 là đầu vào của lỗi tốc độ.

    73

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.6 RW bù 2 IR

    Nhân tố này dùng để tính toán IR phần ứng, tính toán điện áp phần ứng cho phép “back emf” được tính.

    Nếu 6.20 =0 thì (6.5) = (3.8)*(6.6) chia 2048 Nếu 6.20 =1 thì (6.5) = (4.2)*(6.6) chia 2048 g. Tham số 6.7 đặt điểm “back emf”

    Giá trị của “back emf” phần ứng, tại thời điểm từ trường yếu đi. Có thể coi là điện áp khi đạt đến tốc độ cơ sở.

    1. Tham số 6.8 RW dòng điện kích từ cực đại 1.

    Giá trị dòng điện yêu cầu max của mạch vòng emf. Nếu điều khiển kích từ sử dụng chế độ dòng điện, tham số này sẽ là dòng điện đặt cho mạch vòng điều khiển kích từ, và điểm “back emf” là mặc định sẽ là cực đại ngăn ngừa spillover xuất hiện, cách khác, nếu bảo vệ quá điện áp bởi spillover yêu cầu, thì điểm back emf sẽ là điện áp phần ứng cực đại

    1. Tham số 6.9 RW dòng điện kích từ cực đại 2.

    Thay thế 6.7 để được hiệu quả hơn. Tham khảo 6.12, 6.14 và 6.15 j. Tham số 6.10 RW dòng điện kích từ cực tiểu

    Giá trị nhỏ nhất của dòng điện yêu cầu, ngăn ngùa giảm từ thông.

    1. Tham số 6.11 RW tỷ lệ dòng điện kích từ phản hồi.

    Tham số 6.11 cho phép người sử dụng điều chỉnh dòng điện phản hồi, đầu ra của giá trị 6.3, dòng điện max là 2 A hay 8A phụ thuộc vào vị trí của link J1

    Ghi chú: Thiết bị có thể sử dụng thẻ MDA3, dòng điện cực đại là 10A, Tham số 6.11 lấy giá trị từ 101 đến 110 và dòng điện kích từ từ 0.5 A đến 5A với một bước 0.5A.

    Điều khiển từ thông có thể được thực hiện khác bởi bộ điều khiển từ thông (chương9) cho dòng điện kích từ max 20A.

    74

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.12 RW thời gian tiết kiệm từ thông.

    cho phép thiết bị chọn từ thông max 2 một cách tự động sau khi thiết bị ngừng trong khoảng vài giây được chọn trong thông số này. Để tránh cuộn dây không bị qua nhiệt nếu thiết bị dừng mà quạt gió động cơ tắt, hay duy trì giảm dòng điện kích từ khi động cơ không sử dụng.

    1. Tham số 6.13 RW cho phép điều khiển từ thông n. Tham số 6.14 RW chọn từ thông cực đại 2.

    Đặt là 1 khi từ thông max2 . Tự động điều chỉnh bởi 6.12 nếu 6.15 đặt là1. Lựa chọn thời gian trễ (tham khảo 6.12).

    1. Tham số 6.15 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ. Khi hoạt động (=1) tham số 6.14 sẽ tự động điều khiển bởi 6.12
    1. Tham số 6.16 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ.

    Khi đặt là (=0), mạch vòng từ thông giảm. Nó được áp dụng khi không ổn định.

    1. Tham số 6.17 RW mạch vòng điện áp.

    Đặt 6.17 =1 để tăng lên gấp đôi.

    1. Tham số 6.18 RW cho phépbù mạch vòng tốc độ.

    Tham số này điều chỉnh mạch vòng tốc độ (menu3) để bù khi từ thông biến động giảm trong lúc điều khiển từ thông vì mômen không thay đổi đáng kể.

    G=06.08/l06.02 (hệ số điều chỉnh mạch vòng tốc độ)

    1. Tham số 6.19 RW điều khiển trực tiếp góc mở.

    Cho phép 6.8 điều khiển trực tiếp góc mở. Cho phép hoạt động mà không có điện áp hoặc mạch vòng dòng điện, cho mục đích chuẩn đoán.

    Ghi chú: Chế độ này không bảo vệ quá điện áp và dòng điện kích từ.

    1. Tham số 6.20 RW lựa chọn thay thế bộ so sánh IR2.

    75

    Đồ án tốt nghiệp.

    Mặc định khi 3.8 =0 và 1.20 =1. Xác định nguồn bù IR2. Nguồn lựa chọn có thể là lỗi tốc độ 3.8 hay đặt tốc độ cứng 1.20.

    1. Tham số 6.21 RW góc mở khi “endstop”

    Hạn chế góc mở khi điện áp cao đặt lên cuộn dây phần kích từ.

    1. Tham số 6.22 RW lựa chọn điều khiển và nửa điều khiển.

    Mặc định là 0 (nửa điều khiển). Đặ nữa điều khiển hoặc hoàn toàn. Có thể dùng FXM5 để điều khiển từ thông. Sử dụng FXM5 để điều khiển chế độ hoàn toàn, đặt 6.22=1 và LK3 ở vị trí “full control”

    3.6.7. Menu 10: Tình trạng logic và chuẩn đoán

    1. Tham số 10.1 RO vận tốc thuận 0=thiết bị đứng yên hoặc chạy ngược.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    1. Tham số 10.2 RO vận tốc ngược.

    0=thiết bị đứng yên hoặc chạy thuận.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    Ghi chú: Nếu 10.1=10.2, động cơ đứng yên hoặc chạy nhỏ hơn ngưỡng tốc độ không. Trong điều kiện này, 10.9=1 và đen LED “zero speed” sáng.

    1. Tham số 10.3 RO dòng điện giới hạn 0= thiết bị không ở giới hạn dòng điện 1= thiết bị ở trong giới hạn dòng điện.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng tổng dòng điện yêu cầu 4.1 và 4.9 được giới hạn bởi 4.3 hoặc bởi một cầu giới hạn.

    1. Tham số 10.4 RO cho phép cầu 1.

    Chỉ báo rằng cầu 1 (chạy thuận hay cầu dương) được mở. Nhưng không nhất thiết rằng cầu đang hoạt động, có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    1. Tham số 10.6 RO pha điện.

    0=xung mở không thực hiện

    1=xung mở thực hiện (tại lúc dừng)

    Chỉ báo rằng thiết bị đã đạt tới tốc độ đặt, 2.1 =1.3 và so sánh 3.1 với 3.2 kết quả trong một lỗi tốc độ <1.5% tốc độ tối đa. Tín hiệu ngoài nhận được qua đầu ra ST2 tới chân TB2-16 nếu 9.13 đặt mặc định.

    1. Tham số 10.8 RO quá tốc độ

    Chỉ báo rằng phản hồi tốc độ 3.2 >1000, tốc độ đã vượt khỏi phạm vi động cơ đang chạy nhanh hơn tốc đọ cực đại của thiết bị. Hàm này chỉ để thông báo không truyền lại tính hiệu

    1. Tham số 10.9 RO tốc độ không

    Đặt tốc độ phản hồi 3.2 < tốc độ ngưỡng không 3.23 tham khảo 10.1,

    10.2

    1. Tham số 10.10 RO giữ điện áp phần ứng

    Khi 10.10 được kích hoạt thì cản trở điện áp phần ứng không tăng thêm nữa. Tham khảo 3.15

    1. Tham số 10.11 RO đảo pha

    Chiều quay được xác định từ L1, L2, L3

    Ghi chú: Việc nối E1 và E3 phải chính xác. Tham khảo hình vẽ 2.2

    1. Tham số 10.12 RO: Tình trạng thiết bị

    1= thiết bị hoạt động và không có lỗi.

    77

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 10.13 RO báo động. 0= không báo động 1= báo động sắp xảy ra quá tải.

    Chỉ báo rằng thiết bị quá tải và sẽ vwotj qua quá tải 10.18 nếu quá tải không mất đi thời gian để vượt qua quá tải tuỳ thuộc vào sự thiết đặt của 5.6 và 5.7 về quá tải.

    Chỉ định mà báo động kích hoạt là đen LED “alam” sáng. Tính hiệu ngoài được cung cấp qua đầu ra ST3 tới chân TB –17 miễn là tham số 9.19 là mặc định.

    1. Tham số 10.14 RO mất từ thông.

    0= còn từ thông

    1= mất từ thông

    Chỉ báo rằng, không có dòng điện được cung cấp vào kích từ

    1. Tham số 10.15 RO mất phản hồi 0= có phản hồi

    1= mất phản hồi tốc độ hoặc đảo cực tính

    Chỉ báo rằng không có tín hiệu phản hồi, hay cực tính bị đảo. Mất phản hồi không được phát hiện cho đến khi góc mở tiến tới giá trị của 5.3>767. Điều kiện này ngăn ngừa từ phát hiện 10.30

    1. Tham số 10.16 RO mất nguồn hay pha

    Chỉ báo sự mất một hoặc nhiều pha nối tới L1, L2, L3 có thể vô hiệu hoá bởi 10.31

    1. Tham số 10.17 RO

    Chỉ báo rằng dòng điện lớn hơn 2 lần dòng điện max xuất hiện. Xung mở được triệt tiêu, thiết bị được ngắt.

    1. Tham số 10.18 RO quá tải

    0= sự quá tải chưa được phát hiện

    1= sự quá tải được phát hiện

    78

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng phản hồi dòng điện 5.1 đã vượt ngưỡng quá tải 5.11 giảm về không. Điều này được đặt ở 5.7 khi dòng điện > ngưỡng và đặt ở 5.8 khi dòng điện < ngưỡng. Đó chính là thời gian vượt qua quá tải (5.1 = 1000). Hàm này mô phỏng hoạt động của cái rơle nhiệt và đặc tính nhiệt của động cơ.

    1. Tham số 10.19 RO hệ thống giám sát 1

    Khi thiết bị hoạt động bình thường bộ đồng hồ giám sát sẽ tự hoạt động định kỳ bởi bộ giám sát 1. Hệ thống sẽ tắt thiết bị khi giám sát thấy tín hiệu lỗi.

    1. Tham số 10.20 RO hệ thống giám sát 2
    1. Tham số 10.21 quá nhiệt động cơ.

    10.21 =1 chỉ báo rằng có lỗi ở đầu vào nhiệt điện trở động cơ v. Tham số 10.22 RO quá nhiệt ở cánh tản nhiệt

    10.22=1 chỉ báo rằng SCR quá nhiệt điện trở động cơ.

    1. Tham số 10.23 RO bão hoà mạch vòng tốc độ

    0=không bão hoà

    1=bão hoà

    Chỉ báo rằng, đầu ra của mạch vòng tốc độ, dòng điện yêu cầu 4.1 thu được là giới hạn. Bởi vì ứng dụng của một giới hạn dòng điện hay một dòng điện không, và xuất hiện khi động cơ chạy chậm.

    1. Tham số 10.24RO dòng điện yêu cầu không 0=dòng điện yêu cầu>0 1= dòng điện yêu cầu =0

    Chỉ báo dòng điện yêu cầu đang tới không. Nó có thể xuất hiện khi mất tải đột ngột, thiết bị ở chế độ điều khiển mômen với tốc độ tăng quá. Tốc độ có thể đạt tới ngưỡng là nguyên nhân gây ra mạch vòng tốc độ giảm dòng điện yêu cầu không tới

    Y1) Tham số 10.25RO

    Y2) tham số 10.26RO

    79

    Đồ án tốt nghiệp.

    Y3) Tham số 10.27RO

    Y4) Tham số 10.28RO

    Bốn tham số này cung cấp cho ta liên tục 4 lỗi xảy ra. Chúng được cập nhật khi một lỗi mới xuất hiện

    Z1) Tham số 10.29RW tránh hiện tượng mất từ thông

    Z2) Tham số 10.30RW tránh hiện tượng mất phản hồi

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi phản hồi tốc độ mất. Trong trường hợp Z3) Tham số 10.31 RW tránh mất pha nguồn

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi mất pha của nguồn, cho phép thiết bị bỏ qua sự gián đoạn của nguồn

    Z4) Tham số 10.32 RW tránh động cơ quá nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ động cơ làm thay đổi điện

    trở

    Z5) Tham số 10.33 RW tránhquá nhiệt ở tản nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ của tản nhiệt lớn hơn 1000C Z6) Tham số 10.34 RW lỗi ngoài

    Nếu thiết bị bình thường, 10.35 =0. Nếu có lỗi ngoài, người sử dụng có thể lập trình để điều khiển (tham khảo menu8). Nó có thể được kiểm soát thông qua cổng nối tiếp.

    Z7) Tham số 10.35 RW xử lý lỗi 2

    Nếu thiêt bị bình thường, 10.35 = 0Giá trị của 10.35 liên tục được theo dõi bởi bộ xử lý. Thiết bị sẽ báo lỗi ngay khi có thông tin nối tiếp, hay bộ xử lý 2. Nếu 10.35 = 255 thì giống như RESET.

    Z5) Tham số 10.33 RW tránh mất vạch vòng dòng điện Khi 10.36 = 1 mất mạch vòng dòng điện

    3.6.8 Menu11: hỗn hợp

    1. Tham số 11.11 RW địa chỉ nối tiếp

    Đồ án tốt nghiệp.

    Định nghĩa địa chỉ duy nhất của thiết bị khi nối nhiều thiết bị. Khi > = 100 thì đặt là 99.

    1. Tham số 11.12RW tốc độ truyền Có hai tốc độ truyền tin tiêu chuẩn. – 0 =4800 baud

    – 1 = 9600baud

    Phải đặt trước khi hoạt động

    1. Tham số 11.13RW kiểu truyền tin nối tiếp

    Định nghĩa kiểu truyền tin. Có 3 kiểu: trong đó kiểu một ứng dụng trong

    đồ án

    Kiểu 1: truyền tin giữa thiết bị và công cụ điều khiển như máy tính, PLC d) Tham số 11.15 RO bộ xử lý 1

    Hiển thị thông số phần mềm thiết đặt cho bộ xử lý 1.

    1. e) Tham số 11.16RO bộ xử lý 2

    Bộ xử lý 2 dùng cho phần mềm đặc biệt.

    1. f) Tham số 11.17RW mã bảo vệ mức 3

    Nếu tham số này = 0, tất cả các tham số RW được cập nhật tuỳ ý mà không có mã an toàn nào. Đặt 00 = 1 và bấm nút RESET.

    1. g) Tham số 11.18RW Thiết bị đặt tham số

    Sử dụng để thiết đặt tham số tại bàn phím

    1. h) Tham số 11.19 RW chương trình nguồn nối tiếp

    Định nghĩa bởi một thông số vào hoặc ra. Khi kiểu truyền tin 2 và 3 được chọn. Tham khảo 11.13

    1. i) Tham số 11.20RW

    áp dụng khi kiểu truyền tin 3. Tham khảo 11.13 j) Tham số 11.21RW byte LED

    Giá trị hiển thị tương đương thập phan với bit mẫu

    81

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Bít 7 cảnh báo
    • Bít 6 tốc độ không
    • Bít 5 chạy thuận
    • Bít 4 chạy ngược
    • Bít 3 cầu 1
    • Bít 2 cầu 2
    • Bít 1 tốc độ
    • Bít 0 giới hạn dòng điện
    1. k) ) Tham số 11.22RW hàm LED

    khi 11.12 = 1 hàm LED có thể điều khiển bởi thông tin nối tiếp hay xử lý 2. LED hiển thị nhị phân tương đương với giá trị của 11.21

    82

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

    4.1 Đặt vấn đề

    Mentor II có khả năng kết nối với các thiết bị bên ngoài, PLC, máy tính. Khi muốn điều chỉnh tốc độ của động cơ ta điều chỉnh bằng biến trở nối vào 3 đầu TB3- 1, TB3- 2 và TB3- 3. Đồng thời ta có thể điều chỉnh các tham số của Mentor II bằng bàn phím của thực đơn, tham số và dữ liệu. Vì vậy người sử dụng không biết được ý nghĩa của tham số này nếu chưa tím hiểu. Để khắc phục nhược điểm này Mentor II có phần mềm MentorSoft dùng để gửi dữ liệu từ máy tính qua cổng Com đến Mentor II.

    Phần mềm MentorSoft là phần mềm khá mạnh của Control Techniques. Có thể điều khiển mọi tham số kể cả khi đang hoạt động ở chế độ bảo mật( điều này không cho phép truy cập bàn phím của Mentor II ). Ngoài ra còn hỗ trợ các mục hướng dẫn và ý nghĩa của tham số. Tuy nhiên phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu về Mentor II và MentorSoft.

    4.2 Phần mềm MentorSoft của Mentor II.

    MentorSoft là phần mềm cho phép điều khiển và hiển thị đầy đủ tất cả các tham số bên trong Mentor II.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.1: Giao diện chính của MentorSoft

    Mentor II có hai kiểu truyền thông cơ bản là ONLINE vàOFFLINE. ở chế độ ONLINE máy tính được nối Mentor II qua cổng nối tiếp. Dữ liệu của thiết bị được hiển thị lên. Các tham số đọc, ghi và sơ đồ thực đơn sẽ được truy nhập bất kỳ lúc nào.

    • chế độ OFFLINE MentorSoft không yêu cầu kết nối với Mentor II. Mỗi tham số có thể được hiển thị và thay đổi.

    Màn hình hiển thị của MentorSoft có 4 phần chính: Trạng thài thực đơn và truyền thông.

    Lựa chọn thực đơn Sửa đổi tham số

    Màn hình hiển thị chính.

    Trạng thái và màu của đèn LED truyền thông chỉ báo trạng thái truyền thông của MentorSoft. Đèn LED có 3 trạng thái:

    Màu xanh lá cây: Mở cổng và truyền dữ liệu thành công

    Màu đỏ : Mở cổng nhưng không gửi dữ liệu

    Màu đen: Không mở cổng

    84

    Đồ án tốt nghiệp.

    Danh sách hiển thị

    Hình 4.2 danh sách hiển thị

    cho phép người sử dụng lựa chọn hình hiển thị. Ta cũng có thể thay đổi bằng cách kích vào mũi tên ngang

    Phía trên bên phải màn hình chính.

    Bảng trạng thái chỉ tình trạng truyền thông hiện thời và trình bày chi tiết truyền thông khi thiết bị kiểm tra hoặc gửi dữ liệu mới cho tham số. Nếu dòng chữ màu đen, truyền thông hoạt động bình thường. Nếu dòng chữ màu đỏ, truyền thông bị lỗi.

    Phía bên dưới là phần hiển thị giá trị của điện áp, dòng điện phần ứng và tốc độ đặt. Ngoài ra còn có thêm một giá trị bất kỳ được hiển thị tuỳ thuộc vào người sử dụng.

    Giao diện so sánh cho phép một thực đơn hiển thị dưới dạng một danh sách giá trị của các tham số trong thực đơn được hiển thị với giá trị mặc định của nó.

    Trong mục DisplayType and Mondel là nơi ta chọn loại Mentor II mà ta cần điều khiển. Và quan trọng hơn la chọn đúng chế độ làm việc của Mentor II đó. Nghĩa là người sử dụng phải biết được Mentor II đó đang mắc theo sơ đồ nối dây một góc phần tư hay bốn góc phần tư để chọn cho đúng

    85

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.3: Giao diện so sánh của MentorSoft Ta chọn thực đơn cần hiển thị qua mục

    Hình 4.4: Mục lục chọn hiển thị thực đơn.

    Sau khi đã lựa chọn được thực đơn nếu muốn điều chỉnh tham số nào thì ta kích chuột vào tham số đó. Nếu kích đơn ta sẽ truy nhập tham số ngay trên giao diện này

    Hình 4.5: Mục thay đổi giá trị tham số được lựa chọn đơn.

    Người sử dụng nhập vào và kích chuột vào nút Change bên cạnh để thực hiện thay đổi. Nếu kích đúp thì giao diện chi tiết của tham số sẽ hiện lên.

    86

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.6: Giao diện chi tiết tham số của MentorSoft

    Giao diện này cho ta thông tin về tham số được chọn như :định nghĩa tham số, tên, kiểu và phạm vi được hiển thị. Ngoài ra ta có thể dùng các nút

    để tăng, giảm các thực đơn hay tham số kế cận tham số hiện hành.

    Màn hình thực đơn trình bày một sơ đồ logic bên trong của thiết bị.

    Người sử dụng sẽ thấy được các giá trị của tham số hiện tại.

    Nháy đúp vào tham số nào sẽ xuất hiện giao diện chi tiết của tham số đó. Tham số nào tô màu đen chỉ báo rằng tham số này không xuất hiện trong kiểu đó.

    Tiếp theo ta tìm hiểu giao diện thực đơn của MentorSoft. Giao diện này là các sơ đồ khối logic khối điều khiển của Mentor II . Qua đó giúp ta hiểu

    thêm về các tham số của Mentor II như chúng nằm ở vị trí nào và xác định rõ hơn vai trò của nó. Khi muốn thay đổi giá trị của một tham số nào đó, ta chỉ cần kích chuột vào nó. Đây cũng là một ưu điểm của MentorSoft

    87

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.7: Giao diện thực đơn của MentorSoft

    Giao diện trong một File/ General Setup… cho phép đặt các thông số về các chương trình và truyền thông.

    Hình 4.8: Giao diện cài đặt chung của MentorSoft

    Mục General Setup cho ta chọn những thông tin cơ bản để đảm bảo giao tiếp được và chính xác Mentor II yêu cầu người sử dụng phải chọn địa chỉ cổng Com mà mình giao tiếp với Mentor II tại mục Comm Port. Sau đó ta phải rõ Mentor II cần điều khiển đang đặt tốc độ truyền thông và số thứ tự là bao nhiêu để đặt cho đúng.

    Nếu nhận được Mentor II trả lời về “NAK” hoặc không có tín hiệu đáp lại thì cần tăng thời gian đợi ở mục

    Hình 4.9: Mục đặt thời gian đợi

    88

    Đồ án tốt nghiệp.

    Qua tìm hiểu sơ bộ về phần mềm MentorSoft. Ta thấy rằng, phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu Mentor II trực quan và dễ dàng cho người sử dụng. Phù hợp với những người có thời gian tiếp cận với những người có thời gian tiếp cận với Mentor II và MentorSoft không được nhiều.

    KẾT LUẬN

    Sau thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài :Tìm hiểu hệ truyền động động cơ một chiều dùng bộ điều chỉnh MentorII ,với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quang Địch .Đến nay em đã hoàn thành đồ án .Qua tập đồ án này đã giúp em nắm vững về nhữngkiến thức cơ bản đã học về phương pháp truyền động động cơ một chiều .Nhờ vậy tập đồ án hoàn thành nững yêu cầu đã đề ra.

    Với kiến thức tài liệu thông tin có hạn , nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót .Rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy cô giáo trong nhà trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa

    89

    Đồ án tốt nghiệp.

    điện và các bạn đã cho bản thuyết minh ngày càng được hoàn thiện hơn .

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn trực tiếp Nguyễn Quang Địch và các thầy cô trong khoa điện cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của em đúng thời hạn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu Máy Điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -1998

    2.Bùi Quốc Khánh,Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền Truyền động điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật-2001

    3.Nguyễn Bính

    Điện tử công suất-2000

    90

    Đồ án tốt nghiệp.

    4.Control techniques

    Menter II user guide-Control techniques drives Ltd-2003

    91


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn cung cấp điện


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

                LỜI NÓI ĐẦU

    **********

    – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện.

    – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

    – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

    Chúng em thành thật cảm ơn

    LỜI CẢM ƠN

    *************

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

        CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

    Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

    Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

    + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

    + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

    + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

    + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

    Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

    1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

    Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:

    Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

    Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

    Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax

    Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

    Ptt = Po.F

    Trong đó:

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

    Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

    Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

    – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

    Ptt = Knc * Pđmi

    Qtt = Ptt * tgφ

    Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

    Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

    Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

    Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

    Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

    Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

    Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

    Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

    –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

    Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

    Hay Ptt = Kn * .Pđm

    – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

    Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

    Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

    Lđn =lmm = lmmlđm

    Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

    Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

    Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

    Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

    Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

    Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

    STT    THIẾT BỊ SL        Pđm(w/h)   cosφđm
    1   MÁY TÍNH  16        450    0.7
    2   MÁY LẠNH    7        750    0.8
    3   MÁY IN    3        478    0.72
    4   MÁY PHOTO    1      1500    0.85
    5   MÁY NƯỚC NÓNG    1        550    0.75
    6    Ổ CẮM  32        300    0.68
    7    QUẠT TRẦN    8        130    0.65
    8    ĐÈN ĐÔI  14         80    0.62
    9     ĐÈN ĐƠN  14         40    0.6

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 28254W = 28.254W

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 6750 = 6.75KW

    N1= 8 máy

    N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

    P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.68

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

    Với Nhq = 65

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 1.29

    Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

    Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

    Vậy tgφ = 0.82

    Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

    Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

    Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

    -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

    -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

    -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

    -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

    Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

    Trong đó :

    P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

    I : khoảng cách truyền tải (km)

    Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

    Với p tính bằng kw

    Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

    Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

    -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

    -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng .

    -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

    -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

    1. Sơ đồ phân nhánh H.Sơ đồ hinh tia

    Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

    Nhược điểm :

    Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

    Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

    Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

    Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

    Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

    Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

    Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

    +Sơ đồ dẫn sâu :

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

    Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

    Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    b)Mạng phân nhánh :

     

    H, Sơ đồ phân nhánh

    Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

    Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

    a)Mạng chiếu sáng làm việc :

    Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

    -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

    -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

    Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

    Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

    Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

    Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

    * Cao áp: 66; 110; 220kv

    * Siêu cao áp: >= 500kv

    + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

    + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

    + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    2. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    3. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.

    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

    Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm một máy biến áp kVA Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm hai máy biến áp kVA
    0.004 180 0.004 2×100
    0.010 240 0.022 2×180
    0.023 310 0.052 2×240
    0.061 420 0.125 2×320
    0.121 560 0.282 2×420
    0.292 780 0.670 2×560
    0.695 1000 1.610 2×750
    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.
    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm) Công suất của máy biến áp (kVA)
    400 600 800 1000
    Mật độ phụ tải (kVA/m2)
    0.006 0.009 0.013 180
    0.012 0.012 0.032 240
    0.018 0.036 0.051 0.075 320
    0.036 0.068 0.118 0.170 420
    0.038 0.162 0.276 0.400 560
    0.205 0.390 0.670 0.970 750
    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

    – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

    Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

    S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

    Trong đó:

    S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

    Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

    Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

    S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

    Trong đó:

    Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

    * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

    k là hệ số điền kín phụ tải

    k=∑It/24Icd

    * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

           I Tính tổn thất công suất đường dây

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

    Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

    = 0.0054 + J0.00336

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

    Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

    = 0.0648 + J0.04032

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                  

    0.0000033kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

    0.0000184kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

    – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

    – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

    –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

    Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

    Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

    Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

    Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

    Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

    Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    B. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.

       I. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.

    1. 1. Chọn theo điện áp định mức.

    – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

    – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

    – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

    Uđm KCĐ ≥ Uđm M

    Trong đó:

    Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

    Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp
    2. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.

    ΔU = ΔU’  + ΔU”

    Cho X0 tính được ΔU”

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

    Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

    Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab

    = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

    J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.
    2. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

    Kxk = 1.3

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

    II.Lựa chọn cầu chì

    Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

    Cầu chì phải có các tính chất sau:

    Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

    Làm việc có chọn lọc.

    Làm việc ổn định.

    Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

    Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

    Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm

    Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

    Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”

    Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

          III. Lựa chọn cầu dao

    Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

    Điều kiện lựa chọn cầu dao:

    Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

    Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

    Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN

    1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

    + Phía 22KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    + Phía 15KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

    3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

    K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96

    K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

    Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

    STT THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Iđm (A) Ilvmax

    A

    ICP

    A

    KÍ HIỆU DÂY TIẾT DIỆN (mm²)
      1 Máy lạnh     7 1.424 1.353 1.678 VCm 2 x 0.5
      2 Máy tính   16 0.976 0.927 1.15 VCm 2 x 0.5
      3 Máy in     3 3.02 1.0086 1.25 VCm 2 x 0.5
      4 Máy n nóng     1 1.114 1.058 1.31 VCm 2 x 0.5
      5 Máy photo     1 2.681 2.54 3.324 VCm 2 x 0.75
      6 ổ cắm 32 0.67 0.636 0.789 VCm 2 x 0.5
      7 Quạt trần     8 0.909 0.86 1.07 VCm 2 x 0.5
      8 Đèn đơn   14 0.303 0.2878 0.357 VCm 2 x 0.5
      9 Đèn đôi   14 0.586 0.557 0.69 VCm 2 x 0.5
    10 TỔNG 9.2274 11.618

    4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.51A

    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    +  Phòng vệ sinh

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    +    Hành lang

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.27A

    Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

    + Cầu thang

    Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    5 Chọn công tắc quạt

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Chọn CB 10A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng đào tạo

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Chọn CB 20A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Chọn CB 16A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

    Chọn CB  6A

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng đào tạo

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

    = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

    +  Phòng vệ sinh

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    +    Hành lang

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

    Chọn cầu chì 6A

    + Cầu thang

    Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

    = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

    cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    II. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.

    1. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

    Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

    Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

    Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

    Trong đó:

    k: hằng số

    : hệ số dẫn từ.

    V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

    – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

    – Hạn chế động cơ chạy không tải.

    – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

    – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

    – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

    + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

    + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

    + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

    Ta có:

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

    + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

    Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

    + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

    Tổn thất điện áp:

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

    Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

    Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

    Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

    Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

    Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn       

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

    = + + … +

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

    .   .    .    .    .    .    .    .

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

    Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4

    Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

    Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

    Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

    Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

    V. Vận hành tụ điện.

    1. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

    V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

    Bài làm

    COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819

    COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

    Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

    + phòng tài chính kế toán

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.308kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1228 = 1.228KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

    P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.8

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 750 = 0.750KW

    N1= 1 máy

    N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

    P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.61

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

    Với Nhq = 6

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.04

    Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva

    + phòng đào tạo

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    N1= 1  máy

    P1=   750 = 0.750KW

    N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

    P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.62

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

    Với Nhq = 5

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.23

    Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva

    + phòng giáo dục đại cương

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 9.130 kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 3000 = 3KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

    P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

    Tra bảng Nhq*= 0.51

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.886kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 3506 = 3.506KW

    N1= 7 máy

    N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

    P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

    Tra bảng Nhq*= 0.7

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.1

    Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 3.240kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1750 = 1.750KW

    N1= 3 máy

    N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

    P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

    Tra bảng Nhq*= 0.73

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

    Với Nhq = 7

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.88

    Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

    Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

    Trong đó:

    Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

    Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

    Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

    Cát                              7.104                .cm

    Cát lẫn đất                   3.104                .cm

    Đất sét                         1.104                .cm

    Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

    Đất bùn                       0,2.104             .cm

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

                  1 Tính chống sét cho nhà E

    Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

    2 Tính nối đất trạm biến áp

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

    + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

    + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

    + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

    Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

    Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

    Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

    1 Tính chiếu sáng chung

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

    (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng

    =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

    Chọn tiết diện dây cho đèn

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

    2 Tính chiếu sáng sự cố

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m

  • Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn toán rời rạc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn cung cấp điện

    Chương I

    Giới thiệu chung về nhà máy.

     

     

    1.1Giới thiệu chung về nhà máy.

    Nhà máy Cơ khí công nghiệp địa phương  ( nhà máy số 8) là một nhà máy có qui mô lớn gồm 10 phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 30000 KW.

    Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau:

     

       6
       8

     

    9

                                                        

            2
     5
       7
    4
          1
    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                   Tỉ lệ 1:2000

     

    Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ 20002

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh sách các phân xưởng trong nhà máy

    Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt

    (KW)

    1 Phân xương cơ khí chính 1200
    2 Phân xưởng lắp ráp 800
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
    4 Phân xưởng rèn                  600
    5 Phân xưởng đúc 400
    6 Bộ phận nén ép 450
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80
    9 Trạm bơm 130
    10 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

    Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triển nhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự phòng). Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩn loại một.

    Còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban kho tàng được cấp điện loại 3(cho phép mất điện). Đây là các phân xưởng không ảnh hưởng lớn đến tiến trình hoạt động của nhà máy.

    Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca.

     

     

     

     

     

     

    1.2Các nội dung tính toán thiết kế  chủ yếu.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
    2. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
    3. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:

    3.1  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp phân xưởng

    3.2  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp trung gian (       trạm biến áp xí nghiệp ) hay trạm phân phối trung gian.

    3.3   Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy.

    1. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy.
    2. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1.3Các tài liệu tham khảo.

               

    1. Hệ thống cung cấp điện – TS_Trần Quang Khánh
    2. Thiết kế cấp điện                       – Ngô Hồng Quang.
    3. Mạch điện          – Bùi Ngọc Thư.
    4. Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
    5. Vở ghi trên lớp bài giảng của thầy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II

    Xác định phủ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

     

    2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Phụ tải là số liệu ban đầu, để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiện đại. xác định phụ tải là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn kiểm tra các phần tử mang điện và biến áp theo phương pháp phát nóng và các chỉ tiêu kinh tế.

    Tính toán độ lệch và dao động điện áp lựa chọn thiết bị bù, thiết bị bảo vệ….

    Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử  của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nó ( Vốn đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, chi phí qui đổi, chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng) đều phụ thuộc vào đánh giá đúng đắn kỳ vọng tính toán ( Giá trị trung bình) của phụ tải điện.

    Vì vậy thiết hệ thống cung cấp điện để xác định phụ tải điện người ta dùng phương pháp đơn giản hoá hoặc phương pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế và vị trí điểm nút tính toán khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp gồm 2 giai đoạn sau:

    + Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế.

    + Giai đoạn vẽ bản vẽ cho thi công.

    Trong giai đoạn làm thiết kế tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa trên cơ sở tổng công suất đã biết của các nguồn điện tiêu thụ. Ở giai đoạn thiết kế thi công, ta xác định chính xác phụ tải điện dựa vào các số liệu cụ thể và các nguồn tiêu thụ của các phân xưởng.

    Xác định phụ tải tính toán được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện  theo các điểm nút tính toán trong các lưới điện dưới và trên 1000 V.

    Mục đích tính toán phụ tải điện tại các điểm nút nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng và công suất của máy biến áp và trạm giảm áp chính, chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối, chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ với điện áp trên và dưới 1000 V. Chính vì vậy người ta đã đưa ra một đại lượng gọi là phụ tải tính toán nó được định nghĩa như sau:

    Phụ tải chỉ dùng để thiết kế tính toán nó tương đương vói phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt hay tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm viêc.

     

    2.2  CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    1.    Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.

    Ptt=Khd*Ptb

    Với  :  Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, [KW]

    2.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

     

                             Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt

    Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị.

    K­max là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Kmax =F(nhq,ksd)

    Ksd là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Nhq là hệ số sử dụng hiệu quả.

    3.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.

    Ptt=Po*F

    Với : Po là xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích, [w/m­­2]

    F là diện tích số thiết bị [m2].

    4.    phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

                                    Ptt=Ptb+β*Ψ*δ

    Với : Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay của nhóm thiết bị.

              δ độ lệch khỏi đồ thị phụ tải.

    5.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    Ptt=Knc*Pđ

    Với : Knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ =Pđm [Kw]

     

    6.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

     

                                      Ptt=Ao*M/Tmax

    Với : Ao là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kw/đvsp]

    M là số sản phẩm sản xuất trong một năm.

    T­max là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]

    7.    Phương pháp tính trực tiếp.

     

    Trong các phương pháp trên ba phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết qủa gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được sử dụng trên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp. tuỳ theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn những phương pháp thích hợp.

    Trong bài tập này với phân xưởng xửa chữa cơ khí đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải tính toán cảu các xưởng này ta sử dụng phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị sản xuất.

    2.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí .

     

    2.3.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm.

     

    Danh sách máy cho phân xưởng sửa chữa cơ khí(bản vẽ số 3).

    Số thứ tự(kí hiệu trên mặt bằng) Tên Máy Số lượng Loại Công suất
    Bộ phận máy công cụ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1.0
    2 Bàn
    3 Khoan bàn 1 MC-12A 0.65
    4 Máy ép tay 1
    5 Máy mài thô 1 3M364 2.8
    6 Máy khoan đứng 1 2A125 2.8
    7 Máy bào ngang 1 736 4.5
    8 Máy xọc 1 7A420 2.8
    9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 2.8
    10 Máy phay răng 1 5Đ32 4.5
    11       Máy phay vạn năng 1 BM82 7.0
    12 Máy tiện  ren 1 1A62 8.1
    13 Máy tiện ren 1 IM620 10.0
    14 Máy tiện ren 1 163 14.0
    15 Máy tiện ren 1 1616 4.5
    16 Máy tiện ren 1 1Đ63A 10.0
    17 Máy tiện ren 1 163A 20.0
    Bộ phận lắp ráp
    18 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    19 Cầu trục 1 KH-20 24.2
    20 Bàn lắp ráp 1
    21 Bàn 1
    22 Máy khoan bàn 1 HC-121 0.85
    23 Máy để cần bằng tĩnh 1
    24 Bàn 1
    25 Máy ép tay 1 APO
    26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2.5
    27 Máy cạo 1 1
    28 Bể ngâm nước nóng 1
    29 Bể ngâm Natri-hidroxit 1
    30 Máy mài thô 1 3M634 2.8
    Bộ phận hàn hơi
    31 Máy ren cắt liên hợp 1 HB31 1.7
    32 Bàn để hàn 1
    33 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    34 Quạt lò rèn 1 1.5
    35 Lò tròn 1
    36 Máy ép tay 1 APO
    37 Bàn 1
    38 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    39 Bàn nắn 1
    40 Bàn đánh dấu 1
    Bộ phận sửa  chữa điện
    41 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3.0
    42 Bể ngâm nước nóng 1 3.0
    43 Bàn 1
    44 Máy cắt vật liệu cách điện 1
    45 Máy ép tay 1 APO-274
    46 Máy cuộn dây 1 1.2
    47 Máy cuộn dây 1 1.0
    48 Bể ngâm tẩm có tăng nhiệt 1 3.0
    49 Tủ sấy 1 3.0
    50 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    51 Máy cân bằng tĩnh 1
    52 Máy mài thô 1 2.5
    53 Bàn thử  thiết bị điện 1 7.0
    Bộ phận đúc đồng
    54 Dao cắt có tay đòn 1 BMC-101
    55 Bể khử dầu mỡ 1 3.0
    56 Lò điện để luyện khuôn 1 5.0
    57 Lò điện để nấu chảy babit 1 10.0
    58 Lò điện mạ thiếc 1 3.5
    59 Đá lát để đổ babít 1
    60 Quạt lò đúc đồng 1 1.5
    61 Bàn 1
    62 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    63 Bàn nắn 1
    64 Máy uốn các tấm mỏng 1 C-237 1.7(KVA)
    65 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    66 Máy hàn điểm 1 MTT-25M 25
      Buồng nạp điện
    67 Tủ để nạp ácqui 1 Y-022
    68 Giá đỡ thiết bị 1 Y-001
    69 Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 BCA-BM 0.6

     

    Phân nhóm phụ tải

     

                Dựa vào các nguyên tắc sau:

    -Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc.

    -Các thiết bị trong nhóm ở gần nhau về vị trí.

    -Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng chênh lệch ít.

    Vì phụ  tải cho biết khá nhiều thông tin, nên ta quyết định xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. tra bảng sổ tay kỹ thuật ta có

                             Ksd=0.16  và  Cosφ=0.6

     

    Ta có bảng phân chia các nhóm như sau

    Tên nhóm và thiết bị điện Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Hệ số sử dụng Cosφ/tagφ
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 1 1 0.16 0.6/1.33
    Khoan bàn 1 3 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 5 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 6 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy bào ngang 1 7 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy xọc 1 8 2.8 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 1 6 14.55 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 10 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 11 7 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 12 8.1 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 13 10 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 14 14 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 15 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 16 10 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 2 9 63.45 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 1 17 20 0.16 0.6/1.33
    Cầu trục 1 19 24.2 0.16 0.6/1.33
    Bàn 1 21 0.85 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 0.16 0.6/1.33
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 0.16 0.6/1.33
    Máy cạo 1 27 1 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 30 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 33 2.8 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 3 10 59.05 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 46 1.2 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 47 1.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 0.16 0.6/1.33
    Tủ sấy 1 49 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 52 2.8 0.16 0.6/1.33
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 0.16 0.6/1.33
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 69 0.6 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 4 10 25.25 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10 0.16 0.6/1.33
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.77 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 65 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 5 9 53.22 0.16 0.6/1.33

    -Trong đó Iđm được tính theo công thức Iđm=Po/(3*U*cosφ)

    với U=220V

    Máy uốn các tấm mỏng có Sđm=1.7 KVA ta qui đổi về chế độ dài hạn với

                  Pđm=Sđm*cosφ = 1.7*0.6=1.02(kW)

     

    Phụ tải 3 pha tương đương

    Po=*1.02=1.77(kW)

    1. phụ tải tính toán của nhóm 1.
    Thứ tự Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    1 máy Toàn bộ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 1 1.0 1.0 2.53
    2 Khoan bàn 1 3 0.65 0.65 1.64
    3 Máy mài thô 1 5 2.8 2.8 7.07
    4 Máy khoan đứng 1 6 2.8 2.8 7.07
    5 Máy bào ngang 1 7 4.5 4.5 11.36
    6 Máy xọc 1 8 2.8 2.8 7.07
    Tổng 14.55 36.74

    Ta có:   n=6, n1=4;

    n* =   =  =0.667

    P*=P1/P=  =0.887            P*  (1-P* )2   n(1-n*)

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*6 ≈ 4.68

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.68 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính được phụ tải tính toán nhóm 1:

    Ptt= Kmax * Cosφ * P0 = 1.72*0.16*14.55= 4 (kW)

    Qtt=4*tagφ=4*1.33=5.321 KVA

    Stt== =6.657 KVA

    Itt== = 10.086 (A)

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*11.36 + 36.74=70.82 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 2.
    Nhóm 2 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 2.8 7.07
    Máy phay răng 1 10 4.5 11.36
    Máy phay vạn năng 1 11 7.0 17.67
    Máy tiện ren 1 12 8.1 20.45
    Máy tiện ren 1 13 10.0 25.25
    Máy tiện ren 1 14 14.0 35.35
    Máy tiện ren 1 15 4.5 11.36
    Máy tiện ren 1 16 10.0 25.25
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 2 9 61.75 155.91

    Ta có:   n=9,  n1=5

    n*=n1/n =5/9=0.56

    P*=P1/P= =0.795

    Tra bảng hoặc có thể tính       n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*9 ≈ 7.02

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7.02 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính  được phụ tải tính toán nhóm 2:

    Ptt=1.67*0.16*61.75=16.54  kW

    Qtt=16.54*tagφ=25.18*1.33=22 KVAr

    Stt===27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*35.35+155.91=261.96 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 3.

     

    Nhóm 3 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy tiện ren 1 17 20 50.5
    Cầu trục 1 19 24.2 61.1
    Bàn 1 21 0.85 2.15
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 2.15
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 6.3
    Máy cạo 1 27 1.0 2.53
    Máy mài thô 1 30 2.8 7.07
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 33 2.8 7.07
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 3.79
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 3 11 59.05 149.1

     

    Ta có:   n=11,  n1=2

    n*=n1/n =2/11=0.18

    P*=P1/P==0.75

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.3->nhq=0.3*11 = 3.3

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=3.3 ta có Kmax=1.75

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 3:

    Ptt=1.75*0.16*59.05=16.534  kW

    Qtt=16.534  *tagφ=16.534  *1.33=22 KVA

    Stt==  = 27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện đỉnh nhọn:

        =*+=3*61.1+149.1=332.4 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 4.

     

    Nhóm 4 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 7.57
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 7.57
    Máy cuốn dây 1 46 1.2 3.03
    Máy cuốn dây 1 47 1.0 2.53
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 7.57
    Tủ sấy 1 49 3.0 7.57
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 1.64
    Máy mài thô 1 52 2.5 6.31
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 17.68
    Chỉnh lưu seleinu 1 69 0.6 1.52
    Cộng theo nhóm 4 10 24.95 62.99

     

     

    Ta có:   n=10,  n1=1

    n*=n1/n =1/10=0.1

    P*=P1/P==0.28

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.7 ->nhq=0.7*0 = 7

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 4:

    Ptt=1.67*0.16*24.95=6.67 kW

    Qtt=6.67*tagφ=6.67*1.33=8.87 KVAr

    Stt=    =   = 11.09 KVA

    Itt===16.81 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*17.68+62.99=151.39 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 5.
    Nhóm 5 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 7.57
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 12.63
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10.0 25.25
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 8.84
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 3.79
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 1.64
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 65 2.8 7.07
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 63.13
    Cộng theo nhóm 5 9 53.15 134.21

    Ta có:   n=9,  n1=1

    n*=n1/n =1/9=0.11

    P*=P1/P==0,47

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.4->nhq=0.4*11 = 4.4

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.4 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 5:

    Ptt=1.72*0.16*53.15= 14.67  kW

    Qtt=18.9*tagφ=14.67*1.33=19.5 KVAr

        Stt===24.41 KVAr

    Itt===39.98A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*63.13+134.21=323.6 A

    2.3.2.Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1. Xác định phụ tải tính toán.

    Lấy suất chiếu sáng chung cho toàn xưởng là Po=12 w/m2

    chọn loại đèn sợi đốt có cosβ=1. F là diện tích chiếu sáng, tính theo tỉ lệ trên sơ đồ là 1610 m2.

    Pcs=Po*F=12*1610=19320 W =19,32 KW

    1. Xác định phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xưởng.

                    Px=Kđt*Ptti

    Tra bảng  ta có Kđt=0.85

    Vậy ta có Px=0.85*( 4+16.54+16.354+6.67+14.67)=49.5 KW

    Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:

    Qx=Px*tagφ=49.5*1.33=65.834 KVA

    Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :

    Sx==(49.5+19.32)2 +65.8342 =95.24KVA

    Với phụ tải tính toán toàn xưởng là: Ptt=Px+Pcs=68.82 KW

    Suy ra Cosδ=Ptt/Sx=68.82/95.24=0.72

    2.4.Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.

    2.4.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí chính

    Theo bản vẽ thiết kế phân xưởng cơ khí chính có:

    +P diện tích S=962 m2.

    +Có công suất đặt : PĐ=1200 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                         QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.4*1200=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*962=11544 W=11.54KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+11.54=491.54KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===805.7 KVAr

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=491.54/805.7=0.61

    2.4.2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng lắp ráp.

     

    Phân xưởng lắp ráp có diện tích S=672 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=800 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                             QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.6*800=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 15 W/m2

    Pcs=Po*F=12*672=8064 W=8.064KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+8.064=488.064KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===803.59KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=488.064/803.59=0.6

     

    2.4.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng rèn.

    Phân xưởngẻnèncó diện tích S=396 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=600 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.55  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.55*600=330 KW

    QĐL=1.17*330=386.1 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*396=4752 W=4.752KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=330+4.752=334.752KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=386.1 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===511.01 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=334.752/511.01=0.65

     

     

     

    2.4.4Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đúc

    Phân xưởng đúc có diện tích S=322 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=400 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                                        QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*400=240 KW

    QĐL=1.02*240=244.8 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*322=3864 W=3.864 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=240+3.864=243.864KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=244.8 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===345.54 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=243.86/345.54=0.7

     

     

    2.4.5.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận nén ép

     

    Bộ phận nén ép có diện tích S=380 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=450 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.6*450=270 KW

    QĐL=0.75*270=202.5 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*380=3696 W=3.696KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=270+3.696=273.696KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=202.5 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===340.46(A)

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=273.69/340.46=0.8

    2.4.6.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại

     

    Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích S=600m2.

    Có công suất đặt : PĐ=230 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*230=138 KW

    QĐL=1.02*138=140.76 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*600=7200W=7.2 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=138+7.2=145.2 KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=140.76 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===202.2KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=145.2/202.2=0.72

     

    2.4.7.Xác định phụ tải tính toán cho trạm bơm.

     

    Tạm bơm có diện tích S=224 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=130 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.6*130=78 KW

    QĐL=1.17*78=91.26 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*224=2688 W=2.688KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=78+2.688=80.68KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=91.26 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===121.8  KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=80.68/121.8=0.66

     

    2.4.8. Xác định phụ tải tính toán cho văn phòng và phòng thiết kế .

     

    Văn phòng và phòng thiết kế có diện tích S=540 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=80 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.8  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.8*80=64 KW

    QĐL=0.75*64=48 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*540=6480 W=6.48KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=64+6.48=70.48KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=48 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===85.27KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=70.48/85.27=0.83

     

     

    2.5.Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy

    2.5.1Công thức

    Phụ tải tính toán cho toàn nhà máy được xác định theo các bước sau.

    PTTNM=KDT*PTTi

    QTTNM=KDT*QTTi

    STTNM=

    trong đó KDT là hệ số dự trữ  KDT=0.8

     

    2.5.2Tính toán

    Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng:

    STT Tên phân xưởng Pđ

    KW

    Knc cosφ Ptt

    kW

    Qtt

    kVAr

    Stt

    KVA

    1 Phân xưởng cơ khí chính 1200 0,4 0,6 491.54 638.4 805.7
    2 Phân xưởng lắp ráp 800 0,4 0,6 488.064 638.4 803.59
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 0,65 87.46 103.46 135.47
    4 Phân xưởng rèn 600 0.55 0,65 334.75 386.1 551.01
    5 Phân xưởng đúc 400 0,6 0,7 243.86 244.8 345.54
    6 Bộ phận nén ép 450 0,6 0,8 273.69 202.5 340
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230 0.6 0,7 145.2 140.76 202.2
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80 0,8 0,8 70.48 48 85.27
    9 Trạm bơm 130 0,6 0,65 80.68 91.26 121.8

    PTTNM=0.8*(491.54+488.064+87.46+34.75+345.54+273.69+145.2+80.86+70.48)

    =1772.8 KW

    QTTNM=0.8*(638.4+638.4+77.8+386.1+244.8+202.5+140.76+91.26+48)

    =1958.96 KVAr

    Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:

    STTNM=  =2642.03  KVA

    Hệ số công suất của nhà máy:

    cos===0.72

    2.6.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải.

     

    2.6.1Khái niệm tâm phụ tải điện và biểu đồ phụ tải.

    Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao. Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy.

    Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo tỷ lệ đã chọn.

    SI=Π*RI2*m    suy ra : RI=

    Trong đó:

    +SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (KVA)

    +RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)

    +m là tỷ lệ xích (KVA/cm2) hay (KVA/m2)

    Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng.

    Các trạm biến áp được đặt đúng  gần sát tâm phụ tải điện.

    Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

    2.6.2.Cách xác định tâm phụ tải.

    Các phân xưởng do kích thước hạn chế nên coi tâm phụ tải chính là tâm hình học của các phân xưởng trên mặt bằng

    Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện được xác định như là xác định trọng tâm của khối vật thể theo công thức.

    1. Xác định tâm phụ tải điện toàn nhà máy.

    Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy.

    Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là: ( Hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ  mặt bằng).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X 4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 4.5 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Áp dụng công thức tinh toán trên ta có toạ độ

    +Theo trục X: 5.9

    +Theo trục Y: 4.5

    2.6.3Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy .

     

    Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đây. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất

    Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là  m=2 KVA/ mm

    +Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức .

    +Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức .

    = (360*Pcs)/Ptt

     

    *Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng .

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :

    STT Tên phân xưởng S

    m2

    Pcs

    kW

    Ptt

    kW

    R

    mm

    1 Phân xưởng cơ khí chính 962 57.72 491.54 8.7 42.27
    2 Phân xưởng lắp ráp 672 40.62 488.064 7.3 29.96
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 322 19.32 87.46 4.3 79.52
    4 Phân xưởng rèn 396 23.76 334.75 4.7 25.5
    5 Phân xưởng đúc 322 19.32 243.86 4.3 28.52
    6 Bộ phận nén ép 308 18.48 273.69 4.2 24.3
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 600 36 145.2 5.8 89.25
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 540 32.4 70.48 5.5 165.5
    9 Trạm bơm 224 13.44 80.68 3.6 60

     

     

    *Vẽ biểu đồ phụ tải hình tròn toàn nhà máy:

    Chương III:

    Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

     

    3.1. Giới thiệu chung về phân xưởng.

     

                Trong nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương thì phân xưởng sửa chữa cơ khí đóng một vai trò quan trọng vì đây là nơi sửa chữa các loại máy móc thiết bị hỏng hóc của  nhà máy.

    Phụ tải nhà máy là phụ tải loại 2 nên điện áp nhà máy có 2 cấp sau:

    +Cấp điện áp 110V-220V, 1 pha cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng.

    + Cấp điện áp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện cho thiết bị máy móc trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng chủ  yếu là phụ tải loại 2 nên yêu cầu cung cấp điện tương đối cao, tuy nhiên vẫn cho pháp mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ.

    Trình tự thiết kế

    1. Vạch phương án di dây
    2. Lựa chọn phương án di dây
    3. Lựa chọn các thiết bị điện
    4. Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

    3.2.Lựa chọn phương án cấp điện .

     

    Lựa chọn phương án cấp điện là vấn đề rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành khai thác và phát huy hiệu quả cấp điện. Để chọn phương án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

    + Đảm bảo chất lượng điện năng

    + Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

    + Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

    + An toàn cho người vận hành và máy móc

    + Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

    3.2.1.Lựa chọn các phương án cấp điện:

    1.Phương án 1

    Sơ đồ nối dây mạng hình tia

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    – Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

    1. Phương án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.
    • Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp, phức tạp khi bảo vệ.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

     

                3.Phương án 3: Sơ đồ nối dây hỗn hợp

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân nhánh.

    Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

    -Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    -Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

    Từ các phương án trên ta thấy chỉ có phương án 3 là khả thi nhất. Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

    3.2.2. Sơ đồ đi dây cho mạng phân xưởng

                -Để cấp điện cho toàn bộ phân xưởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xưởng. Tủ phân phối này cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

    -Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 6 Aptomat nhánh cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

    -Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia và đặt 1 dao cách ly và cầu chì tổng. Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ. Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằg bằng cầu chì.

    -Các cáp từ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

    3.3.Lựa chọn các thiết bị cho mạng hạ áp:

     

    3.3.1Chọn tủ phân phối tủ động lực và các thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí chính.

     

    1. a) Chọn tủ phân phối và tủ động lực.

                – Khi chọn tủ phân phối  cũng như tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

    +Điện áp UdmtuUmang

    +Dòng điện IdmtuImang

    +Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết.

    • Chọn tủ phân phối:

    -Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

    để phân phối đến các tủ động lực trong phân xưởng.

    Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh, ngoài ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet Volmet….

    • Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMEN chế tạo và đặt thanh cái ở trạm biến áp phân xưởng.
    • Theo tính toán dòng định mức của phân xưởng ở trên ta chọn Aptomat tổng loại NS 600E do hãng MERLIN GERIN chế tạo.
    • Ta chọn 6 aptomat nhánh tương ứng công suất của các tủ động lực

    + Nhóm 1: có Idm1=10.086 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 2: có Idm2=41.70A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 3: có Idm3=41.70 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 4: có Idm4=16.84 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

                             + Nhóm 5: có Idm5=39.98A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Tủ chiếu sáng: có Idmcs=50.7 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    • Chọn tủ động lực:

    – Chọn 6 tủ động lực loại 2200800400 do hãng Siemen chế tạo.

    – Tủ có 1 dây vào và 10 lọ dây ra.

    – Trong tủ cos đặt thiết bị

    + Lộ vào có 1 cầu dao và 1 cầu chì bảo vệ.

    + 10 lộ ra có đặt 10 cầu chì bảo vệ.

             b)Chọn cầu chì và dây dẫn cho mạng điện phân xưởng:

    • Chọn cầu chì:

    – Phải có các điều kiện sau:

    + Điện áp : UdmccUmang

                    + Dòng điện: IdmccI mang

    + Công suất định mức Sodmcc  SN

                    + Công suất cắt định mức  Icdmcc IN

    – Khi chọn dây chảy cầu chì ta phải chọn sao cho khi có dòng Ilvmax và dòng Ikd ngắn mạch đi qua thì dây không bị chảy ra. Ngược lại khi có dòng ngắn mạch và quá tải chảy qua thì dây dẫn chảy được.

    Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy cầu chì theo điều kiện:

    Idc >Ilvmax

    Trong đó  Ilvmax  là dòng làm việc lớn nhất

    • Khi 1 thiết bị hay một nhóm thiết bị khởi động thì dòng khởi động của nó cũng rất lớn. Do vậy việc chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới:

    Idc >Idn/

    Trong đó

    + : Hệ số góc phụ  thuộc loại động cơ và đặc tính mở             máy của nó

    =2.5 khi mở máy không tải

    =1.6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

    • Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng.

    Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng theo điều kiện phất nóng cho phép sau đó kiểm tra tổn thất trên dây.

    • Điều kiện phát nóng :

    Icp.K1.K2 > Ilvmax

    Trong đó:

    + K1 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

    + K2 hệ số hiệu chỉnh theo  cáp đặt cùng một rãnh

    + Icp dòng điện cho phép của cáp

    + Ilvmax  dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất

    • Nếu dây được bảo vệ bởi cầu chì thì khi chọn dây dẫn phải xét đến điều kiện sau:

    Icp >Idc/

    Trong đó

    Idm dòng điện định mức của dây chảy

    hệ số phụ thuộc vào đặc điểm của mạng điện

    Mạng động lực:=3

    Mạng sinh hoạt:=0.8

    • Nếu mạng dây dẫn được bảo vệ bởi Aptomat

    Icp >Ikdnhiet/1.5

    hoặc

    Icp >Ikđientu/4.5

    Trong đó Ikdnhiet,Ikđientu là dòng khởi động ngắt mạch điện bằng nhiệt hay bằng điện từ của Aptomat.

    1. c) Tính chọn chi tiết cho các thiết bị điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
      • Tính chọn cho tủ động lực:

    – Tính cho tư động lực 1:

    +Theo tính toán ở phần phụ tải tính toán ta đã có:

    Ittnhom1=10.086A.

    Idnnhom1=70.82 A

    Áp dụng công thức trên ta có:

    Idc>=Ittnhom1=10.086A

    Idc>= Idnnhom1/=70.82/2.5=28.33 A

    Vậy ta chọn cầu chì loại: ống H-2 có các thông số sau:

    Udm=380V, Idc=150A

    +Xác định dòng khởi động nhiệt (dòng chỉnh định) cuả Aptomat ở đầu ra của tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Áp dụng công thức

    Ikdn=1.25*IdmA =1.25*100=125

    Vậy ta chọn dòng khởi động nhiệt của Ap nhánh tủ 1 là

    Ikdn=125

    +Chọn dây cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Xét điều kiện phát nóng đối với đường dây bảo vệ bằng Ap ta có:

    Icp>= Ikdn/1.5=125/1.5=83.3A

    Tra bảng số liệu ta chọn được cáp đông 4 lõi cách điện bằng PVL do hãng LENS chế tạo loại 4G10 có

    F=10mm, Icp=87A.

    Kiểm tra điều kiện phát nóng:

    K1*K2*Icp>= Ilvmax

    Ta lấy K1=0.95, K2=1

    0.95*87=82.65>=36.74 thoả mãn

    Tương tự cho 4 nhóm còn lại có bảng sau:

    STT       Cầu chì Dây dẫn
    Udm Idc
    1 380 150 4G2.5
    2 380 150 4G2.5
    3 380 150 4G2.5
    4 380 150 4G2.5
    5 380 150 4G2.5
    • Tính chọn cho các thiết bị trong phân xưởng

    3.2.1. Tính cho nhóm 1:

    -Lựa chọn cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW

    Idc ≥ Idm*kkd/

    Trong đó:

    Kkd=5,=2.5

    Vậy Idc>=2.53*5/2.5=5.06 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0.65 kW

    Idc≥ Idm=1.63 A

    Idc ≥ =3,3 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2.8 kW

    Idc  ≥Idm=7.07 A

    Idc ≥ 7.07*5/2.5=14.14A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7.07 A

    Idc  ≥=14.14 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 4.5 kW

    Idc ≥ Idm=11.36A

    Idc  ≥11.36*5/2=22.72 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy xọc 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7,07 A

    Idc  ≥=14.14  A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì tổng ĐL1:

    Idc ≥ Itt nhóm=36.74A

    Idc ≥ 36.74*5/2.5=73.48A

    chọn Idc=200 A

    Các nhóm khác chọn Idc cầu chì tương tự , kết quả ghi trong bảng

    Tên máy Phụ tải Dây dẫn Cầu chì
    Pu,kW Iu, A Mã hiệu tiết diện Đường kính ống thép Mã hiệu Ivo/Idc, A
    1 2 3 4 5 6 7 8
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Khoan bàn 0.65 1.63 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy bào ngang 4.5 11.36 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy xọc 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 2.8 7.07 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 4.5 11.36 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 7.0 17.67 PTO 4 ¾” H-2 100/50
    Máy tiện ren 8.1 20.45 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 14.0 35.35 PTO 6 ¾” H-2 250/100
    Máy tiện ren 4.5 11.36 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 20 50.5 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Cầu trục 24.2 61.1 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Bàn 0.85 2.15 PTO 2.5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể dầu tăng nhiệt 2.5 6.3 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cạo 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy nén cắt liên hợp 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò rèn 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm nước nóng 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.2 3.03 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm có tăng nhiệt 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Tủ sấy 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.5 6.31 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bàn thử nghiệm TBĐ 7.0 17.68 PTO 2,5 ¾” H-2 100/40
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 0.6 1.52 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để luyện nhôm 5.0 12.63 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để nấu chảy babit 10.0 25.25 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò điện mạ thiếc 3.5 8.84 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò đúc đồng 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy uốn các tấm mỏng 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy hàn điểm 25.0 63.13 PTO 4 ¾” H-2 100/80

    Chương IV:

    Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy

        

    4.1.Đặt vấn đề

    Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau :

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

    +> Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

    +> Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

    +> An toàn cho người và thiết bị

    +> Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

    Trình tự tính toán thiết kế cho mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:

    +> Vạch các phương án cung cấp điện

    +> Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và chủng loại , tiết diện các đường dây cho các phương án

    +> Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn các phương án hợp lý

    +> Thiết kế chi tiết cho các phương án được chọn

    4.2. Vạch các phương án cấp điện:

        4.2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về nhà máy:

     

           Với qui mô nhà máy như số liệu đã tính toán thì toàn nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy sẽ dùng đường dây trên không lộ kép.lựa chọn cấp điện áp chuyển tải

    Trong đó :     P – công suất tính toán của nhà máy [KW]

    l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy(km)

    Vậy lựa chọn điện áp truyền tải là 110 KV . do đó phải dùng trạm biến áp trung gian . Tại trạm BATG và các trạm biến áp phân xưởng cho hộ tiêu thụ loại I mỗi trạm đặt 2 MBA , đối với hộ tiêu thụ loại II mỗi trạm đặt 1 MBA . từ đường dây 110 KV về nhà máy sẽ dùng dây AC lộ kép cấp điện cho trạm BATT . Vị trí đặt trạm BATT được đặt tại tâm phụ tải điện . từ đó di cáp đến các trạm BAPX.

    Do đó ta có cấp điện áp hợp lí để truyền tải từ hệ thống về nhà máy là:

    =731.13(V)

    4.2.2.Phương pháp chọn máy biến áp:

     

    Máy biến áp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn theo các yêu cầu gần tâm phụ tải ,thuận tiện cho việc vận chuyển ,lắp đặt vận hành ,sửa chữa,an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế.
    1.          Số lượng máy biến áp được chọn theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải . Bình thường.nếu nhu cầu cung cấp điện không cao thì đặt 1 máy biến áp trong một trạm biến áp (TBA) là kinh tế nhất.Còn nếu yêu cầu cung cấp điên của phụ tải cao thì đật hai máy biến áp trong một trong 1 TBA là hợp lí nhất
    1. Dung lượng các máy biên áp được chọn theo điều kiện :

    n*khc*sdmB = Stt

                    Khi kiểm tra theo điênù kiện sự cố một máy biến áp thì:

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttcs

    Trong đó :

    n:Số máy biến áp làm việc song song trong TBA.

    Khc:hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường .Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc=1.

    Kqt:hệ số quá tải sự cố.Chọn kqt=1.4 nếu thoả mãn MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm,số giờ quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải =0.93.

    Sttsc:Công suất tính toán sự cố.Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết.Giả sử trong mỗi phân xưởng có 30%phụ tải loại 3.Khi đó ta có Sttsc=0.7*Stt

     

      4.2.3. Phương pháp chọn biến áp phân xưởng :

    Đặt 4 trạm biến áp phân xưởng ,trong đó:

    1.          Trạm biến áp B1 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng cơ khí chính “ và “Trạm bơm” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =463.75 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc     suy ra ­SdmB =

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = =463.75

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B2 gồm hai máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng lắp ráp “ và “Phân xưởng sửa chữa cơ khí” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra   SdmB

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =469.53 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttsc     suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = = 469.53 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy có

    SdmB =560(kVA) là thoả  mãn

    1.          Trạm biến áp B3 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng rèn “ và “Phân xưởng đúc” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 448.275(kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   suy ra  ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB= =448.275 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B4 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Bộ phận nén ép“ , “Phân xưởng kết cấu kim loại” và “Văn phòng và phòng thiết kế.Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt    Suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 313.735 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là500(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB =  = 313.735 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

     

    4.2.4.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng có nhiều phương án lắp đặt khác nhau ,tuỳ thuộc điều kiện của khí hậu ,của nhà máy cũng như kích hước của trạm biến áp .Trạm biến áp có thể đặt trong nhà máy có thể tiết kiệm đất ,tránh bụi bặm hoặc hoá chất ăn mòn kim loại .Song trạm biến áp cũng xó thể đặt ngoài trời,đỡ gây nguy hiểm cho phân xưởng và người sản xuất .

    Vị trí đặt MBA phải đảm bảo gần tâm phụ tải ,như vậy độ dài mạng phân phối cao áp ,hạ áp sẽ được rút ngắn ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện được đảm bảo tốt hơn .

    Khi xác định vị trí đặt trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm chiếm vị trí nhỏ nhất để đảm bảo mỹ quan ,không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như phải thuận tiện cho vận hành ,sửa chữa . Mặt khác cũng nên phải đảm bảo an toàn cho người và  thiết bị trong quá trình vận hành .

    – Xác định tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các trạm biến áp

    Ta đã có công thức tổng quát xác định tâm phụ tải:

    Với:

      +Si là công suất của phân xưởng thứ i

    +xi     ;yi  là phân xưởng thứ i ,được cho trên sơ đồ mặt bằng

    +Z  là trục toạ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng.

    Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ,vị trí của các phân xưởng được ghi trong bảng sau (hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ ,hàng dọc là toạ độ của chúng theo trục X và Y

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X   4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 2 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Từ đó ta có bảng tổng kết về tâm các phụ tải như sau

    Tên trạm Toạ độ trạm trên mặt bằng
    x y
    B1 4.4 2.7
    B2 4.9 5.9
    B3 7 4.2
    B4 8.1 2.9

     

     

     

    4.2.5.Các phương án cấp điện cho trạm bién áp phân xưởng:

    1.Các phương án cấp điện:

     

    a)Phương án sử dụng sơ đồ dẫn dây sâu:

    Đây là phương án đưa trực tiếp đường dây cung cấp 35(kV) đến trực tiếp máy biến áp phâ xưởng ,và máy biến áp phân xưởng thực hiện hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống còn 0.4(kV) để cung cấp cho phụ tải .Do đó phương án này giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ,giảm tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng điện .Tuy nhiên độ tin cậy của sơ đồ này không cao,thiết bị sử dụng đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao.

    b)Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian:

    Theo phương án này ,điện áp 35(kV)từ nguồn sẽ được hạ xuống 6(kV) nhờ biến áp trung gian và từ đó sẽ được đưa tới các trạm biến áp phân xưởng và lại được hạ xuống 0.4(kV)để cung cấp cho phụ tải .Phương án này có ưu điểm là vận hành an toàn ,độ tin cậy cao .Tuy nhiên làm tăng giá thànhcho việc xây dựng trạm biến áp trung gian và gây tổn hao trên đường dây .Với phương án  náy phải chọn trạm biến áp trung gian gồm hai máy làm việc song song và công suất mỗi máy phải đảm bảo :

    n*khc*Sdm= Stt

    Suy ra  SdmB  = = =1695.29(kVA )

    Vậy ta chọn MBA trung gian loại có công suất SdmB=2500  (kVA )

    Kiểm tra điều kiện sự cố 1 MBA :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

    Thay số vào ta có:

    ­SdmB==1695.29(kVA)

    Vậy ta chọn MBA trung gian có công suất SdmB=2500(kVA) là hợp lí.

    Vị trí đặt TBA trung gian nên để gần với tâm phụ tải tính toán của toàn  nhà máy .Có toạ độ (theo tính toán trên ):

    X=5.9;

    Y=4.5;

    c)Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm:

    Theo phương pháp này ,điện năng từ hệ thống được đưa về trạm phân phối trung tâm , và sau đó  điện được đưa tới trạm biến áp phân xưởng hạ điện từ 35 (kVA) xuống 0.4 (kVA) cung cấp cho phụ tải.

    Phương pháp này có ưu điểm là vận hành đơn giản ,an toàn hơn phương pháp sử dụng sơ đồ dẫn sâu mà vẫn đảm bảo tổn thất thấp .Song phương pháp này có nhược điểm là thiết bị đắt tiền

    .

    • Từ các phương án đã đưa ra ta có các sơ đồ phương án đi dây như sau:
    • Phương án 1:
    • Phương án 2:

    2.Lựa chọn phương án đi dây:

    Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loại 2 ,nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép.

    Mạng cao áp nhà máy sử dụng sơ đồ hình tia ,lộ kép .Sơ đồ này có ưu điểm sau:

    +Độ tin cậy cấp điện cao .

    +Dễ vận hành sửa chữa .

    +Các phân xưởng không bị ảnh hưởng lẫn nhau khi xảy ra sự cố

    +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

    Mặt khác ,để đảm bảo mỹ quan các dây dẫn được đặt trong các hào bê tông chìm dưới đất và chạy dọc đường giao thông chính trong nhà máy .

    4.3.Tính toán chi tiết cho từng phương án:

               

    4.3.1Phương án 1:

     

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống điện đến ,hạ điện áp từ 35 (kVA) xuống 6 (kVA) để cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng DA trong các máy biến áp       

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng và biến áp tổng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc/Un

    (kV)

    (kW) (kW) UN

    (%)

    I0

    (%)

    Số lượng

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền

    (nghìn đồng)

    TBATG 2500 35/6.3 3.3 21.5 6.5 0.8    2 270300 540600
    B1 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B2 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B3 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B4 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:1064600000(đ)

    Để xác định tổn thất  trong cac trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất .Do nhà máy làm việc 3 ca

    ( Tmax=6000h)và hệ số công suất của nhà máy =0.7 nen do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    • Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    +Tính toán cho trạm biến áp trung gian:

    Sttnm = 3390.58     (kVA)

    SdmB =    2500      (kVA)

    =    21.5        (kW)

    =       3.3       (kW)

    Thay số vào ta có:

    =142840.65  (kVA)

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    (kWh)
    TBATG 2 3390.58 2500 142840.65
    B1 2 927.5 560 48488.67
    B2 2 939.06 560 49278.62
    B3 2 896.55 560 46419.29
    B4 2 627.41 560 31405.81
    Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp  : A=272013,75  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

     

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt = Imax/Jkt =  Itt/Jkt

    Đối với nhà máy cơ khi công nghiệp địa phương làm việc 3 ca có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là 6000 h ,chọn cáp lõi đồng và tra bảng ta có mật độ dòng kinh tế : Jkt =2.7

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp và Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường đặt cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0.93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiết cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==    =44.6    (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  = = =16.53   (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 25 (mm2) và có Icp= 135  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.2   (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25 (mm2) và có Icp=135 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

    Imax ==     =45.18   (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  = = =16.73  (mm)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 25  (mm2) và có Icp=135   (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.6  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25   (mm2) và có Icp= 135(A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

     

    Ta có :

    Imax ==     =41.8 (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  ==  =15.49   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65(A) > Ics=2*Imax=83.6(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=  105 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

    Imax ==  =30.18  (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt ==   =11.2   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 16(mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65   (A) > Ics=2*Imax=60.36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=105      (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở trên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (103đ/m)

    Thành tiền

    (103 đ)

    TBATGB1 325 46,86 0.927 110,6 5182,71
    TBATGB2 325 34,4 0.927 110,6 3804,64
    TBATGB3 316 22,8 1.47 56 1276,8
    TBATGB4 316 54,4 1.47 56 3046,4
    Tổng vốn đầu tư cho dây cáp  :  13.310.550

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TBATG tới B1 là:

    ==0.509  (kW)

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    Dây cáp F(mm2) Stt(kVA) DP(kW)
    TBATGB1 325 927.5 0.519
    TBATGB2 325 939.06 0.39
    TBATGB3 316 896.55 0.374
    TBATGB4 316 627.47 0.437
    tổng tổn thất tác dụng trên dây dẫn:  =1.72(kW)

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =   (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =   4300

    .Từ đó ta có:

    =1.72*4300=7396  (kWh)

    • Chi phí tính toán của phương án 1:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 1:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biến áp và đường dây .

    K1=K+KD=1064600000+13310550=1077910550  đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    = 272013.75+7396=279409.75  (kWh)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z1=(avh+att)*K1+c*

    =(0.1+0.2)*1077910550+1000*279409.75=602782915đ

     

    4.3.2Phương án 2:

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm nhận điện từ hệ thống điện đến ,cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    * Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng  trong các máy biến áp      

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc /Un

    (kV)

    DP0

    (kW)

    DP­N UN

    (%)

    I0

    (%)

    SL

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền(nghìn đồng)
    B1 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B2 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1,5 2 84.000 168.000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:  672.000.000đ

    Để xác định tổn thất  trong các trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Do nhà máy làm việc 3 ca  (Tmax=6000h) và hệ số công suất của nhà máy =0.71 nên do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp như phần trên ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    DPN

    (kW)

    ĐAP0

    (kW)

    DA(kWh)
    B1 2 927,5 560 5,47 1,06 50832,18
    B2 2 939,06 560 5,47 1,06 51641,36
    B3 2 896,55 560 5,47 1,06 48715,05
    B4 2 627,47 560 5,47 1,06 33336,27
    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:  DA=184524,86  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt  =   với Jkt=2,7.

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp  với Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường dây cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0,93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp DU của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiêt cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian vè trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==             = 7,64   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = = = 2,83    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15,28  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

                            Imax ==      =7,74   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = ==2,87(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15.48(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

    Ta có :

                            Imax ==             =7,39  (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===2,73    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=14,78 (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

                            Imax ==             =5,18(A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===1,92(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=10,36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Cới phương án 1 ta khong cần tính .

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở rên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (nghìn đồng/m)

    Thành tiền

    (nghìn đồng )

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 175.465 8222.29
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 175.465 6035.99
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 175.465 4000.6
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 175.465 9545.29
    Tổng vốn đầu tư dây cáp: 27804170đ

     

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TPPTT tới B1 là:

    ==0,00813

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

     

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Stt

    (kVA)

    P

    (kW)

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 927.5 0.00813
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 939.06 0.01223
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 896.55 0.00739
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 627.47 0.00863
    Tổng tổn thất tác dụng trên dây cáp: =0.03638  (kW)

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =    (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =  4300h

    .Từ đó ta có:

    DA =    = 0.03638*4300=156.434  (kWh)

    Chi phí tính toán của phương án 2:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 2:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biền áp và đường dây .

    K2=K+KD=672.000.000+27.804.170=699.804.170 đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    =184.524,86+156,434=184681,294  (kW)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z2=(avh+att)*K2+c*=(0,1+0,2)*699804.170+1000*184681,294

    =184.891.235,3đ

     

     

     

     

     

    +Nhận xét:

     

    Qua kết quả tính toán trong bảng trên ta thấy phương án 2 là phương án kinh tế hơn. Phương án này có ổn thất điện năng ,tổng số vốn đầu tư thấp hơn  trong 2 phương án đã đưa ra .Vậy ta chọn phương án 2 là phương án kinh tế hơn.

    4.4.Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn :

     4.4.1.Chọn dây dẫn từ hệ thống điện về trạm phân phối trung tâm :

    Như ta đã biết ,do đường dây cung cấp điện của nhà máy được truyền từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km ,nên ta sử dụng đường dây trần trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép.

    Với nhà máy làm việc 3 ca có thời gian sử dụng lớn ,dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế .Tra bảng với Tmax=6000h ta có Jkt=1A/mm2

    -Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn :

    Ittnm===27,96  (A)

    -Tiết diện kinh tế của cáp:

    Fktt  = =   =27,96    (mm2)

    Từ đó ta chọn dây  cáp nhôm lõi thép AC-35,có tiết diện  35 mm2 có Icp=170  (A)

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện sự cố đứt 1 dây :

    Isc=  2.Ittnm=55,93  < Icp=170  A

    Nhận thấy dây đã chọn thoả mãn điều kiện sự cố .

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép :

    Dây dẫn đã chọn có X0=  0,35 (/km) và R0=0,85 (/km).

    Ta có tổn thất điện áp là:

    =

    =469.82  V

    Ta thấy  < cp = 5%Udm = 1750  V

    Như vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Vậy ta chọn dây dẫn AC-35

     

    4.4.2.Sơ đồ trạm phân phối trung tâm :

    Với phương án đã chọn ,ta sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống về để cấp điện cho nàh máy.Do đó ,việc lựa chọn sơ đồ nối daâ của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cấp điện cho nhà máy .Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện như :cung cấp liên tục theo yêu cầu của phụ tải ,đơn giản ,thuận tiện cho việc vận hành và sử lí sự cố, hợp lí về mặt kinh tế, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.

    Nhà máy đang xét thuộc loại phụ tải loại II song đực cấp điện như loại I, vì vậy trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 01 thanh góp có phân đoạn ,liên lạc giữa 2 phân đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ ,Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt 1máy biến áp đo lường 3 pha năm trụ có cuộn tam giac hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 35kV .Để chống sét từđường dây truyền vào trạm ,đặt chông sét van trên phân đoạn thanh góp.Máy biến dòng được đặt trên tất ca các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn thành dòng nhỏ (5A) để cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ .

    Ta chọn các tủ hợp bộ của SIEMENS,máy cắt loại 8DC11 có các thông số sau :

    Loại máy cắt Cách điện Idm(A) Udm(V) IN(kA)max IN(kA)1-3s
    8DC11 SF6 1250 36 63 25

    4.4.3.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

     

    a.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

    Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp ,do không biết cấu trúc cụ thể của mạng lưới điện quốc gia thông qua công suất ngắn mạch phía cao hạ áp của trạm biến áp trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn .Sơ đồ nguyen lí và sơ đồ thay thế được trình bày trên hình vẽ sau:

    N1
    N4
    N3
    N2

    – Sơ đồ nguyên lý:

    BATT
    BAPX
    • Sơ đồ thay thế:

    Để lựa chọn ,kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điệ cần tính toán 5 điểm ngắn mạch sau:

    N- Điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh góp .

    Ni­-Điểm ngắn mạch phía cao áp và các trạm biến áp để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp trong trạm .

    +Điện kháng hệ thông :

    XHT=

    SN – Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp trung gian .SN=   250 MVA

    U -Điện áp của nguồn .U=36 kV

    +Điện trở và điện kháng đường dây :

    R=

    X=

    Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I’’ bằng dòng ngắn mạch ổn định I,nên có thể viết:

    IN=I’’= I=

    Trong đó :

    ZN -Tổng trở hệ thống đến điểm ngắn mạch cần tính

    U – Điện áp của đường dây .

    +Trị số dòng ngắn mạch xung kích:

    IXK  =  1.8   (kA)

    Ta có bảng tính toán điện trở và kháng của các đường dây trong xí nghiệp sau:

    Đường cáp F(mm2) L(Km) R0(/Km) X0(/Km) R() X()
    TPPTTB1 350 0,04686 0,494 0,124 0,023 0,0058
    TPPTTB2 350 0,0344 0,494 0,124 0,017 0,0043
    TPPTTB3 350 0,0228 0,494 0,124 0,011 0,0028
    TPPTTB4 350 0,054 0,494 0,124 0,027 0,0067
    HTTPPTT AC-35 15 0,85 0,35 12,75 5,25

    Tính toán ngắn mạch tại thanh góp của trạm phân phối:

    XHT = ==0,021()

    =RHT=12,75

    =XD+XHT=5,25+0,021=5,271

    IN===1,51  (kA)

    Ixk=1.8**IN=1,8..1,51=3,84  (kA)

    Tính toán tương tự như trên cho các điểm ngắn mạch tại các trạm biến áp phân xưởng ,ta có bảng sau:

    Điểm ngắn mạch IN  (kA) Ixk   (kA)
    N              1,51 3,84
    N1 1,5 3,82
    N2 1,5 3,82
    N3 1,5 3,82
    N4 1,49 3,79

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra máy cắt ,thanh dẫn của trạm PPTT:

    -Máy cắt loại 8DC11 dược chọn theo các tiêu chuẩn sau:

    Điện áp định mức :                           UdmMC Udmmang=35 kV

    Dòng điện định mức ;                      IdmMC Ilvmax =2*Ittnm=55,93 A

    Dòng điệncắt dịnh mức :                 Idmcat=   25   (kA) IN=1,51 kA

    Dòng ổn định động cho phép:        Iodd= 63 (kA) Ixk=3,64 kA

    -Thanh dẫn chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra ổn định động.

    c)Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

    -Máy biến điện áp được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BU 3 pha 5 trụ có kí hiệu 4MS46do SIEMENS chế tạo             có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Udm1=35 kV

    Udm2=100,110,120  V

    Tải định mức : 900 VA

    d)Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện:

    -Máy biến dòng điện được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BI có kí hiệu 4MA76  doSIEMENS chế tạo có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Idm1=20-2000 A

    Idm2=1 hoặc 5 A

    I ổn định động 120 kA

    I ổn định nhiệt 80 A

    1. d) Lựa chọn chống sét van :

    Chống sét van được chọn theo cấp diện áp Udmm=35 kV

    Vậy ta chon loại chống sét van do hãng  COOPER chế tạo có Udm=35 kV

    4.4.4-Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng đều đạt 2 MBA do hãng ABB sản xuất .Do các trạm biến phân xưởng đều đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉcần đặt dao cách ly và cầu chì bảo vệ .Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa ,cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và qua tải cho máy biên áp .Phía hạ áp ,ta sẽ đặt Aptomat tổng và các Aptomat nhánh ,thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng Aptomat phân đoạn .Để hạnh chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp và để dơn giản hoá việc bảo vệ ,ta lựa chọn phương thức cho 2 may làm việc độc lập .Chỉ khi 1 máy bị sự cố mới sử dụng .Aptomat phânđoạn để cắt điện cho phụ tải cả phân đoạn có máy bến áp sự cố.

    1. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp :

     

    Để dễ dàng cho việc mua sắm ,thay thế lắp đặt ,ta quyết định sử dụng chung 1 loại dao cach ly cho tất cả các trạm biến áp .Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau :

    Điện áp định mức:                            UdmCLUdmm=35 kV

    Dòng điện dịnh mức                        IdmCLIlvmax=2.Ittnm=55,93 A

    Dòng ổn định dộng cho phép         Iodd Ixk=3,64 kA

    Để thoả mãn các điều kiện trên ,ta chọn dao cách ly do hãn SIEMENS chế tạo có các thông số sau :

    Udm =36 kV

    Idm=630-2500 A

    INt=20 -31,5 kA

    INmax=50-80 kA

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra cầu chì hạ áp:

     

    Tta sử dụng chung 1 loạicầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến áp .Việc lựa chọn cầu chì hạ áp được tính dựa vào các điều kiện sau:

    Điện áp định mức :                           UdmCC = Udmm=35 kV

    Dòng điện sơ cấp định mức

    Để tính dòng điện sơ cấp định mức ta thực hiện tính cho các điểm có dòng ngắn mạch lớn nhất .Ở đây chính là tại MBA B2:

    IdmB = Ilvmax===12  A

    Dòng diện cắ định mắc:      Idmcắt = IN2=1,5  kA

    Do đó ta chọn cầu chì loại 3GD1604 -5B do hãng SIEMENS chế tạo ,có các thông số sau:

    Udm=36 kV

    Idm=20 A

    IcắtN=31,5 kA

    Icắt Nmin=120 A

    c.Lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

     

    Với Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=35 V

    Dòng điện định mức:           IdmA = Ilvmax=

    +Tính cho các trạm biến áp :

    -Trạm biến áp B1,B2,B3,B4:

    có  SdmBA=560 V

    IdmA = Ilvmax==  =1106,08(A)

    Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng chon Aptoma sau ,các aptomat được chọn do hãng  Merline Gerin chế tạo

    Tên trạm Loại Số lượng Udm(V) Idm(A) IcắtN(kA) Số cực
    B1 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B2 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B3 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B4 CM2000N 3 690 2000 50 3-4

    Với Aptomat nhánh :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=0,38

    Dòng điện định mức:           IdmA  = Ilvmax=

    Trong đó n là số Aptomat nhánh đưa điện về phân xưởng .

    Kết qủa lựa chọn Aptomat nhánh được thể hiện trong bảng sau:

    STT Tên phân xưởng Stt

    VA

    Itt

    (A)

    Loại SL Udm

    (V)

    Idm

    (A)

    Icắt

    (kA)

    1 Phân xưởng cơ khí chính 805.7 1224,13 CM1250N 2 690 1250 50
    2 Phân xưởng lắp ráp 803.59 1220,93 CM1600N 2 690 1250 50
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 135.47 205,82 NS400N 2 690 400 10
    4 Phân xưởng rèn 551.01 837,17 C1001N 2 690 1000 25
    5 Phân xưởng đúc 345.54 524,99 NS630N 2 690 630 10
    6 Bộ phận nén ép 340 516,57 NS630N 2 690 630 10
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 202.2 307,21 NS400N 2 690 400 10
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 85.27 129,55 NS250N 2 690 250 8
    9 Trạm bơm 121.8 185,05 NS400N 2 690 400 10

    d.Lựa chọn thanh góp:

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn thanh góp:

    Khc.Icp Icb=

    Với Stt: Là công suất tính tián lớn trong các trạm biến áp được tính toán;

    Theo đó Stt=SttB2=1695,29  kVA

    Thay vào công thức trên ta có Icp 1487,09 A

    Vậy ta chọn thanh cái bằng đồng có tiết diện 12010  có l=1,2 m

    Icp=   5200A ;mỗi pha ghép 3 thanh .Khoảng cách trung bình hình học D=300 mm

     

    e.Kiểm tra cáp dã chọn :

     

    Ta kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiẹy:

    F

    Với:

    :Hệ số nhiệt độ ,cáp lõi đồng có

    I:Dòng ngắn mạch ổn định

    tqd :Thời gian quy đổi ,được xác định bằng tổnh thời gín tác động của bảo vệ chính tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện .Với ngắn mạch xa nguồn,ta lấy thời gian quy đổi bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

    Ta chỉ cần tính toán cho đoạn cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất là : IN2=1,5 kA

    F=6.1,5.=5,7 mm2

    Với cáp đã chọn có tiết diện F=50 mm2 ta thấy cáp đã chọn là thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    Kết luận :

    Từ các kết quả đã tính toán ở trên ta thấy các phương án và thiêt bị điện chọn cho mạng cao áp là thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế ,kỹ thuật đã đề ra

     

     

     

    Chương V:

    TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ

    CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

     

    5.1.Đặt vấn đề

     

    Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các XN này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng được sản xuất ra . hệ số công suất cos là một trong các chỉ tiêu để đánh giá XN dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không . nâng cao hệ số công suất cos  là một chủ trương lâu dài gắn liền với mục  đích phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình SX , PP và sử dụng điện năng .

    Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q . P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện , còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong máy điện xoay chiều , nó không sinh ra công. Qúa trình trao đổi công suất Q giữa MF và hộ tiêu thụ là một quá trình dao động . mỗi chu kỳ của dòng điện , Q đổi chiều 4 lần , giá trị trung bình của Q trong mỗi  chu kỳ của dòng điện bằng không . việc tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của  động cơ sơ cấp quay MF điện . mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ  dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn . vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây , người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải , làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng . khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi do đó hệ số công suất cos của mạng được nâng cao Q,P và góc  có quan hệ sau:

    =arctgP/Q

    Khi lượng P không đổi , nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống do đó góc giảm , kết quả là cos tăng lên .

    Hệ số công suất  cos được nâng cao lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau :

    +> Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

    +> Giảm được tổn thất điện áp tổng mạng điện .

    +> Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp .

    +> Tăng khả năng phát của các máy phát điện .

    Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosj.

     

    Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên :là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất PK tiêu thụ như : hợp lý hoá các QT sản xuất, giảm thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng các động cơ cos công suất hợp lý hơn … nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên rất  cos lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không phải đặt thêm thiết bị bù .

    Nâng cao hệ số công suất cos bằng biện pháp bù công suất phản kháng . thực chất là đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất PK theo yêu cầu của chúng , nhờ vậy sẽ giảm được lượng CSPK pha truyền tải trên đường dây theo yêu cầu của chúng .

    Chọn thiết bị bù .

     

    Để bù công suất PK cho các HTCC điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh, máy bù đồng bộ .

    ở đây ta lựa chọn các bộ tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ có ưu điểm là tiêu hao ít công suất tác dụng , không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp , vận hành và bảo quản dễ dàng .tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ , vì thế có thể tuỳ theo sự phát triển của các phụ tải trong qáy trình SX mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất sử dụng cao và không phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc .

    Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù . các bộ tụ điện bù có thể đặt ở PPTT , thanh cái cao áp của TBATG , tại các tủ phân phối ,tủ động lực hoặc tại đầu cực các phụ tải lớn . để xác định chính xác vị trí và dùng PA đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể . song theo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp công suất và dung lượng bù công PK của các NM , TB không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBATG để giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận lợi cho công tác quản lý .

    5.2.Xác định và phân bố dung lượng bù .

     

    a). Xác định dung lượng bù .

    Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau :
    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)

    trong đó   :   Pttnm  – phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kw)

    1 – góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù cos1  = 0.72

    2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù

    cos 2 = 0.95

    – hệ số xét tới khả năng nâng cao cos  bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,= 0.9 – 1

    Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần thiết :

    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)= 1904.99.(0,96-0.33).1=1200.14  Kvar

    b). Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng .

    Từ trạm phân phối trung tâm về các máy BAPX là mạng hình tia gồm 6 nhánh .

              

    Công thức tính dung lượng bù tối ưu cho các nhánh của mạng hình tia .

    Qbùi =Qi – ((Q – Q)/Ri )* R

    Trong đó :

    Qbùi:công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i (kVAr)

    Qi : công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i (kVAr)

    Q: công suất  phản kháng toàn nhà máy

    Ri : điện trở của nhánh thứ i ()

    R : điện trở  tương đương của mạng ()

    R=(1/R1+1/R2 +1/R3 +1/R4+1/R5+1/R6)-1

    thay số : R­ =0.01

    Kết quả tính toán phân bố dung lượng bù trong nhà máy

    TT Tuyến cáp R() Qtt (kvar) Q(kvar) Loại tụ Qtụ SL
    1 PPTT-B1 0.077 2209,5 1857,2 KC2-0.38-50-3Y3 50 16
    2 PPTT-B2 0.053 2448 1936,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 26
    3 PPTT-B3 0.028 1836 867,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 14
    4 PPTT-B4 0.056 1530 1045,6 KC2-0.38-50-3Y3 50 34
    5 PPTT-B5 0.132 311,63 106,1 KC2-0.38-28-3Y1 28 4
    6 B5-B6 0.097 1405 1125,3 KC2-0.38-50-3Y3 50 16

     

     

    Sơ đồ lắp đặt tụ bù cosj trạm B1 (các trạm BA khác lắp đặt tương tự)

    Tủ Aptomat     Tủ phân        Tủ bù          Tủ aptomat         Tủ bù            Tủ phân  Tủ Aptomat

    tổng                 phối PX          cos         phân đoạn          cos           phối PX          tổng

    CHƯƠNG VI:

    THIẾT KẾ MẠNG CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

     

    6.1.Đặt vấn đề

     

    Trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khoẻ của người lao động. Nếu ánh sáng không đủ, người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn trong khi làm việc. Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu :

    +> Không bị loá mắt .

    +> Không bị loá do phản xạ .

    +> Không tạo ra khoảng tối bởi những vật bị che .

    +> Phải có độ rọi đồng đều

    +> Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt .

    6.2.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

    Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa cơ khí sẽ dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam .

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có mặt bằng sủ dụng là 900 m2 các thiết bị được phân bố đều trên mặt bằng PX gồm cả phòng sinh hoạt và nghiệp vụ phân xưởng .

    Nguồn điện sử dụng U=220 V được lấy từ tủ chiếu sáng của tủ TBAPX B5

    Độ rọi yêu cầu : E=30lx

    Hệ số dự trữ : k=1.3

    Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác
    H= h-hc-hlv =4.5-0.7-0.8 = 3 m

    trong đó : h –chiều cao của PX (tính từ nền đến trần của PX)

    hc –khoảng cách từ trần đến đèn, hc =0.7 m

    hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv =0.8m

    Khoảng cách giữa các  đèn L=1.8 * H= 5.4 m , chọn L=5 m

    Đèn được bố trí làm 4 dãy , cách nhau 5m , cách tường là 2.5 m , tổng cộng là 32 bóng , mỗi dãy 8 bóng .

    – Xác định chỉ số phòng :

    = a.b/H.(a+b)=20.45/3.(20+45)=4,62

    Lấy hệ số phản xạ của tường là 50% , của trần là 30% , tìm được hệ số sử dụng Ksd =0.48 lấy hệ số dự trữ k=1.3 , hệ số tính toán Z= 1.1 , xác định được quang thông mỗi đèn là :

    F= K*E*S*Z/ n.Ksd

    = 1,3.30.900.1,1/32.0,48= 2513,67   (lumen )

    Tra bảng chọn bóng P=200 W

    Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 4 bóng cho 2 phòng thay quần áo , phòng WC . tổng cộng toàn xưởng cần :

    32bóng *200+ 4bóng *200= 7,2   KW

    6.3.Thiết kế mạng điện chiếu sáng

    Đặt riêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối của xưởng. Tủ gồm một áptômát tổng 3 pha và 9  áptômát nhánh một pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 4 bóng .

    a). Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng .

    =16,4 A

    Chọn cáp đồng 4 lõi , vỏ PVC , do CLIPSAL sản xuất , tiết diện 6 m2

    Icp = 45 A      PVC(3.6+1.4)

    b). Chọn áp tômát tổng .

    Chọn áptômát tổng 50 A , 3 pha , do Đài Loan sản xuất TO-50EC- 50A

    c). Chọn áptômát nhánh .

    Các áptômát  nhánh chọn giống nhau, mỗi áptốmát cấp điện  cho 4 bóng .

    Dòng qua áptômát (1pha)

    In =4.0,2 /0,22 = 3,64

    Chọn 9 áptômát nhánh 1 pha Iđm = 10 A do Đài Loan chế tạo

    d). Chọn dây dẫn từ áptốmát nhánh đến cụm 4 bóng

    Chọn dây đồng bọc tiết diện 2.5 mm2 có Icp =27 A

    – Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áptômát .

    +> Kiểm tra cáp  PVC (3.6+1.4)  hệ số hiệu chỉnh k=1

    45A> 1,25.50/1,5=41,6A

    +> Kiểm tra dây 2,5 mm2

    27A> 1,25. 10/ 1,5 =8,33 A

    – Kiểm tra độ lệch điện áp .

    Vì đường dây ngắn , các dây đều được chọn vượt cấp không cần kiểm tra

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

  • BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI   1:

    1.     BẢNG THỐNG KÊ CÁC GIÁ  MỰC NƯỚC ĐỈNH LŨ LỚN NHẤT:

    Mực nước đỉnh lũ X(i), đơn vị cm. Các giá trị được thống kê từ năm 1977 đến năm 2005. Chọn mỗi năm một giá trị đỉnh lũ.

    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i) SX Ki (Ki – 1)^2 (Ki-1)^3
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021
    • Mực nước đỉnh lũ lớn nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MaxXi = 345,  ngày 15 tháng X năm 2000.

    • Mực nước nhỏ nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MinXi = 239, ngày 11 tháng 10 năm 1988.

    2.     CÁC THAM SỐ THỐNG KÊ VÀ CÁC SAI SỐ:

    • Giá trị bình quân của các mực nước đỉnh lũ: Hbq = X(i)bq.

    Xbq =     =  = 287.17 (cm)

    • Khoảng lệch quân phương: δ

    δ = Xbq = 287.17 x   = 23.61

    • Hệ số biến động: Cv

    Cv =  = 0.08

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    Cs   =  =   = 0.14

    • Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
    • Giá trị bình quân: Xbq

    + Sai số tuyệt đối: δXbq

    бXbq =  4.38

    + Sai số tương đối: δXbq (%)

    δ’Xbq =  = 1.52

    • Hệ số biến động: Cv

    + Sai số tuyệt đối: δCv

    δCv =   = 0.01

    + Sai số tương đối: δ’Cv (%)

    δ’Cv =   =  13.17

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    + Sai số tuyệt đối: δCs

    δCs =  = 0.47

    + Sai số tương đối: δ’Cs (%)

    δ’Cs= 332.43

    3.     ĐƯỜNG TẦN SUẤT KINH NGHIỆM VÀ ĐƯỜNG TẦN SUẤT LÝ LUẬN.

    1. Vẽ theo phương pháp Momen – Peason III.
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT KINH NGHIỆM
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LÝ LUẬN
    1. Vẽ theo phương pháp ba điểm.
    b.1.   Bảng tần suất kinh nghiệm và chấm điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất.
    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i)

    Sắp xếp

    Ki (Ki – 1)2 (Ki-1)3 P%
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025 3.33
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012 6.67
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000 10
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004 13.33
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000 16.67
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001 20
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 23.33
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 26.67
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013 30
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001 33.33
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010 36.67
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047 40
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000 43.33
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006 46.67
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001 50
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000 53.33
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002 56.67
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002 60
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000 63.33
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002 66.67
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000 70
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000 73.33
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007 76.67
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082 80
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011 83.33
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001 86.67
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004 90
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000 93.33
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000 96.67
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021

     

     

     

     

     

    b.2. Vẽ đường cong trơn:

     

    b.3.  Chọn 3 điểm có tọa độ (X1, P1), (X2, P2), ( X3, P3).

    Chọn 3 điểm tương ứng với tần suất 5%, 50%, 95% sẽ có tương ứng 3 giá trị mực nước là:

    X5% = 333.3;     X50% = 281.9;     X95% = 239.7

    b.4.    Xác định S, Cs:

    – Trị số của S:

    s =  = 0.1

    Với S = 0.1 tra bảng ta được Cs = 0.37

    b.5.   Xác định các giá trị:бX, Cv, Xbq.

    Có Cs = 0.37 tra bảng ta được các giá trị:  Φ50% = -0.064; Φ5% – Ф95% =3.275

    Tính được:

    бX =  = 28.58

    Và trị số bình quân nhiều năm của mực nước:

    Xbq = X50% – бXФ50% = 282.9 + 28.58(0.064) = 283.73

    Hệ số Cv :

    Cv =  = 0.101

    b.6.   Bảng tung độ đường tần suất lý luận theo các tham số thống kê: Cv, Cs, Xbq

    Theo kết quả tính toán Xtb = 283.73;  Cv = 0.1;  Cs = 0.37. Sử dụng bảng Foxto-rupkin tính được các giá trị đường tần suất Xp ghi trong  bảng sau:

    P(%) 0.1 1 2 5 10 20 50 75 90 95 99
    Ф(Cs,P) 3.5 2.6 2 1.7 1.4 0.9 -0.1 -0.7 -1.3 -1.6 -2.1
    Kp = Ф.Cv + 1 1.35 1.26 1.20 1.17 1.14 1.09 0.99 0.93 0.87 0.84 0.79
    Xp = Kp.Xtb 383.03 357.50 340.47 331.96 323.45 309.26 280.89 263.87 246.84 238.33 224.15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b.7.  Vẽ đường tần suất theo 3 tham số thống kê Cv, Cs, Xbq:

    Dựa vào ba tham số Cv, Cs, Xbq  ta có đường tần suất lý luận sau:

    Theo hình vẽ trên ta thấy đường tần suất lý luận phù hợp với các điểm kinh nghiệm. Vậy đây chính là đường tần suất cần tìm.

    4. Các giá trị H1%;  H5%;  H10%.

    Theo bảng kết quả tính toán đường tần suất lý luận ta có:

    H1% =343.15 ;  H5% = 325.91;  H10%  =  316.95%

    5. Vẽ đương quá trình lũ thiết kế theo H5%:

    Có H5% = 325.91. So với bảng thống kê mực nước đỉnh lũ, vào ngày 3 tháng IX  năm 1978 có mực nước đỉnh lũ là 318 cm. Vì vậy đường lũ điển hình là đường thể hiện mực nước của ngày 3 tháng IX năm 1978.

    Vậy H5% = 325.91 là đình lũ của đường quá trình lũ thiết kế, và các mực nước khác sẽ tịnh tiến theo hệ số KX.

    Kx =  = 1.024

    Chú thích biểu đồ:

    Hmax,dh = 318 (cm)  và Hmax,tk =  325.91 (cm)

    Đường lũ điển hình

    Đường lũ thiết kế

    Mực nước trung bình ngày

    Bài 2.

    Xác định lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P1% của lũ xảy ra trên sông thuộc huyện VV tỉnh ZZ nằm trong vùng mưa VII với các tài liệu cho:

    • Diện tích lưu vực = 3,20 + N (km2 )
    • Chiều dài lòng chủ L = 5,6 + 0,4N (km).
    • Tổng chiều dài các lòng nhánh Σl = 2,25 + 0,1N (km).
    • Độ dốc lòng chủ Il = 9,5%o
    • Độ dốc sườn dốc IS = 254%o.
    • Lượng mưa ngày từ tài liệu đo đạc (các giá trị trong bảng được cộng thêm với 0,1N-mm)
    • Đất trong lưu vực : cấp đất III
    • Hệ số nhám sườn dốc mS = 0,2 và hệ số nhám lòng sông ml = 7,0.
    • Diện tích hồ ao trong lưu vực bằng 0,1N km2, nằm ở hạ lưu.

     

    Giải:                    Với N = 18, ta có:

    Diện tích lưu vực:                                       F = 3,20 + 18 = 21.2 (km2)

    Chiều dài lòng chủ:                           L = 5,6 + 0,4.18 = 12,8 (km)

    Tổng chiều dài các lòng nhánh:                  ∑l = 2,25 + 0,1.18 = 4,05 (km)

    Diện tích ao hồ trong lưu vực:           fao = 0,1.18 = 1,8 (km2)

    Dựa vào tài liệu đo đạc lượng mưa từ năm 1978 đến năm 2007 của tỉnh A, ta có. Bảng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất của 30 năm. Đơn vị (mm)

    TT Năm Lượng mưa, X(i) Lượng mưa sắp xếp, X(i)sx
    1 1978 158.7 158.7
    2 1979 65.8 149.3
    3 1980 110 140.3
    4 1981 95 138.2
    5 1982 113.2 136.0
    6 1983 80.8 135.3
    7 1984 114.8 124.9
    8 1985 124.9 115.3
    9 1986 60.3 114.8
    10 1987 104.6 113.2
    11 1988 80.3 110
    12 1989 115.3 104.9
    13 1990 90.9 104.6
    14 1991 101.6 101.6
    15 1992 89.5 100
    16 1993 82.8 99
    17 1994 136.0 95
    18 1995 99 92.8
    19 1996 83.3 90.9
    20 1997 64 89.5
    21 1998 87.3 88.7
    22 1999 135.3 87.3
    23 2000 138.2 83.3
    24 2001 140.3 82.8
    25 2002 92.8 80.8
    26 2003 149.3 80.3
    27 2004 100 79.3
    28 2005 79.3 65.8
    29 2006 88.7 64
    30 2007 104.9 60.3
    Tổng   3086,9  
    Trung bình 102,9

    Từ bảng số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán tần suất lý luận:

    Theo kết quả tính toán tần suất lý luận, ta có P1%  là H1%= 171,07.

    Do đó, lưu lượng lũ lớn nhất ứng với P1% là:

    Xác định lưu lượng theo công thức cường độ giới hạn:

    Q = Ap .j.Hp.F                             (1)

    Trong đó j, là hệ số dòng chảy. Phụ thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực F. Theo bảng (2.1)

    Hp = H1% = 171.07, F = 21,2 (km2), và cấp đất III

    → j = 0,638

    Ap, là Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất.

    Các bước tiến hành trình tự như sau:
    –     Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực: bs

    bs =  =  698,98 (m)

    • Đặc trưng địa mạo của sườn dốc: Фs

    Фs =  6,42

    Từ Фs tra bảng ta xác định được thời gian nước chảy trên sườn dốc ts= 59,2 phút. Theo bảng (2.2).

    • Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông: Фl

    Фl =  =   = 126,4

    Theo Фl, ts và vùng mưa (VII) xác định Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất Ap theo bảng (2.3).  Ap = 0,0221.

    Thay các trị số vào (1) ta được:
    Q = Ap.j.H1%.F = 0,0221.0,638.171,07.21,2 = 51.13   (m3/s)

    PHỤC LỤC

    Bảng 2.1              BẢNG HỆ SỐ DÒNG CHẢY THIẾT KẾ

    Bảng 2.2    BẢNG THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC ts, TRA THEO HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN SƯỜN DỐC VÀ VÙNG MƯA

     

     

    Bảng 2.3 BẢNG MODUN TƯƠNG ĐỐI Ap THEO Фl, VÙNG MƯA VÀ THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC.

  • Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-V%C3%A2%CC%A3n-du%CC%A3ng-thuy%C3%AA%CC%81t-c%C3%A2%CC%81u-ta%CC%A3o-Hoa%CC%81-ho%CC%A3c-%C4%91%C3%AA%CC%89-gi%E1%BA%A3i-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%C3%ADnh-ph%E1%BA%A7n-phi-kim-trong-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-sinh-gi%E1%BB%8Fi-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-%C4%91%E1%BB%81-thi-Olympic-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

                PHẦN 1:                    MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài

    Trong sự phát triển của Hóa Học, thuyết liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), thuyết orbital phân tử – Molecular Orbital (MO) và thuyết liên kết hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích bản chất cấu tạo của các chất, từ đó giúp ta có thể dự đoán và giải thích được tính chất lý – hóa của các chất.

    Tuy nhiên, việc vận dụng thiếu tư duy các kết quả nghiên cứu trong học tập sẽ làm cho học sinh khó định hướng được cách giải quyết các vấn đề thuộc về bản chất mà các phương pháp nêu trên có thể làm rõ toàn bộ hay một phần.

    Do đó, để giúp các bạn học sinh – sinh viên nắm chắc được giá trị thực tiễn của việc sử dụng các phương pháp VB, MO và liên kết hóa học, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Học và Olympic Hóa Học 30/4.”

    1.2. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

                – Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết về cấu tạo hóa học

                – Phạm vi nghiên cứu:  Một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Họcvà Olympic Hóa Học 30/4.

    1.3. Mục đích nghiên cứu

    Hiểu và vận dụng kiến thức các lý thuyết về cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính trong đề thi HSG Hóa họcvà Olympic Hóa học 30/4.

    1.4. Phương pháp nghiên cứu

    – Phương pháp tiếp cận tài liệu

    – Phương pháp giải bài tập

    1.5. Tài liệu tham khảo

    1. Đào Đình Thức, Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (2010), Tập 1 và 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    2. Nguyễn Văn Xuyến, Hóa Lý: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học (2007), Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    3. Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ (2000), Tập 1, 2, Nhà xuất bản giáo dục
    4. Nguyễn Đức Vận, Hóa Học Vô Cơ (2008), Tập 1, 2, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    5. Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4, lần thứ XVIII – 2012. Hóa Học. Ban Tổ chức kì thi, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm.
    6. Đề thi HSG THPT của tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh khác.

     

     

     

     

     

     

     

                PHẦN 2:        NỘI DUNG

     

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    2.1.1. Thuyết liên kết hóa học[1][3]:

    -Trong phân tử tồn tại cả tương tác đẩy lẫn tương tác hút giữa các nguyên tử: tồn tại đồng thời lực hút với thế năng hút và lực đẩy với thế năng đẩy. Giữa các liên kết tồn tại góc liên kết hay góc hóa trị, góc hóa trị bị chi phối bởi sức đẩy của các cặp điện tử.

    – Quá trình hình thành và phá vỡ phân tử gắn liền với việc giải phóng và thu nhận năng lượng tương ứng. Độ bền liên kết nội phân tử phụ thuộc năng lượng phân ly thành các nguyên tử tự do, theo bậc liên kết.

    -Trong liên kết ion:

    + Khi các ion ngược điện gần nhau, hiện tượng xảy ra là các đám mây điện tử dịch chuyển so với hạt nhân tạo sự phân cực hóa ion. Sự phân cực hóa ion làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng của từng ion. Sự tăng nhiệt độ kích thích phân cực hóa.

    + Sự phân cực hóa nội ion làm tăng độ bền liên kết ion và làm giảm khả năng phân ly của hợp chất ion[2].

    + Sự phân cực lẫn nhau giữa các ion khác nhau làm suy yếu cấu trúc tinh thể, do đó, nhiệt độ nóng chảy của tinh thể giảm xuống[2].

    – Trong liên kết cộng hóa trị:

    + Phân tử cộng hóa trị thuần túy có momen lưỡng cực bằng 0, nhưng trong phân tử cộng hóa trị có cực thì momen lưỡng cực có giá trị bằng tổng các momen thành phần cùng với dấu của chúng.

    + Loại liên kết mang tính chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là liên kết bán phân cực – là một trường hợp của liên kết cho nhận (liên kết cho nhận là loại liên kết trong đó: cặp điện tử chung do một cấu tử đóng góp hoàn toàn).

    – Trong liên kết giữa các phân tử:

    + Liên kết hidro: hidro trong các phân tử có liên kết bão hòa hidro vẫn có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố âm điện mạnh. Liên kết hidro ảnh hưởng nhiều đến tính chất của các chất

    + Liên kết Val der Waals: lực Val der Waals biểu hiện trong chất khí và chất lỏng, bắt nguồn từ 3 lực: lực định hướng – sinh ra do tương tác giữa các phân tử có momen lưỡng cực, lực cảm ứng – sinh ra khi phân tử không phân cực tương tác gần với phân tử phân cực làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng, lực khuếch tán – sinh ra khi xuất hiện các momen lưỡng cực tức thời khi 2 phân tử không phân cực ương tác lẫn nhau.

    – Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút các điện tử khi tạo liên kết hóa học và sự khác nhau càng lớn về độ âm điện giữa hai nguyên tử trong phân tử càng lớn thì độ phân cực càng tăng. [1]

    – Dựa trên cơ sở lý thuyết ba tính chất cơ bản của các điện tử[1]:

    + Các điện tử đẩy lẫn nhau.

    + Các điện tử có spin giống nhau không thể ở trên cùng một orbital.

    + Mặc dù có sức đẩy tĩnh điện nhưng hai điện tử ngược spin có thể ở trên cùng 1 orbital.

    Hình thành mô hình sức đẩy cặp điện tử VSEPR được Sidgewich và Powell đưa ra năm 1940, phát triển và bổ sung bởi Lenard – Jones, Gillespie và Nyholm.

    Trong VSEPR, người ta chú ý đến khoảng không gian cư trú của các điện tử sao cho đạt được khoảng cách xa nhất giữa các điện tử. Điểm quan trọng của VSPER là cho phép xác định chính xác góc liên kết trong các phân tử có tính đối xứng cao, giải thích định tính các góc liên kết trong các phân tử ít đối xứng.[1]

    + Sức đẩy của các cặp điện tử được sắp xếp như sau[1]:

    • Mạnh nhất là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với nhau.
    • Kế đến là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với các cặp điện tử liên kết.
    • Tương tác yếu nhất là tương tác giữa các cặp điện tử liên kết với nhau.

    Do đó, không gian cư trú cho các điện tử tự do và liên kết cũng tương ứng giảm dần như thứ tự sắp xếp tương tác trên.Trong các phân tử có những liên kết đôi – ba, những liên kết này có chung 1 không gian cư trú: chỉ cần chú ý đến số cặp điện tử tự do và số phối tử. [1]

    Lưu ý: Trong các phân tử có các phối tử khác nhau thì góc liên kết hình học lí tưởng của VSEPR khác nhau[1]. Các phối tử có độ âm điện càng lớn sẽ làm lệch cặp điện tử liên kết về nó nhiều hơn về nguyên tử trung tâm, liên kết dài ra và tương tác giữa các cặp điện tử thay đổi.

    Bảng bên dự đoán phân bố hình học theo thuyết VB và mô hình VSEPR.

    Về nguyên tắc: VSEPR không áp dụng cho các phân tử mà nguyên tử trung tâm là nguyên tố chuyển tiếp vì phải xét thêm vai trò của các điện tử trên các phân lớp d chưa bão hòa. [1]

    A: nguyên tử trung tâm; B: phối tử; E: số cặp điện tử tự do.

    + Nếu giả thiết phân bố hình học phân tử nằm trong một hình cầu thì thường xét đến 2 vị trí trục và xích đạo phân tử: trục phân tử là đường thẳng vuông góc với hướng quan sát và xích đạo vòng quanh trục.

    Ví dụ: Trong phân tử SF4, 2 cặp điện tử tự do nằm ở vị trí 2 đầu trục và 4 nguyên tử flo nằm trên mặt phẳng xích đạo (như hình vẽ ở bảng trên về mô hinh VSEPR).

    Công thức kinh nghiệm Gillespie dự đoán dạng lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2

    n = X + E = X +

    Với:

    n là số orbital lai hóa.
    X là số nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm (phối tử).
    E là số cặp điện tử tự do.

    Ngoại trừ: nhân 2 cho số phối tử hidro.

    Theo đó ta dự đoán gần chính xác dạng hình học phân tử khi biết dạng lai hóa và số cặp điện tử tự do.

    Bảng dự đoán dạng phân bố hình học không gian VSPER dựa theo kết quả của công thức Gillespie:

    Số
    orbital
    lai hóa
    Phân bố
    hình học
    không gian
    Số cặp
    điện tử
    tự do
    Phân bố
    hình học
    phân tử
    Góc
    liên kết
    Ví dụ
    2 Thẳng 0 Thẳng 180 BeCl2, CO2, HCN,, HCN, C2H2, BeF2, NO2+
    3 Tam giác
    phẳng
    0 Tam giác
    đều
    120 BF3, BCl3, C2H4, CO32-, NO3, CH3+
    1 Góc 119,5 O3, SO2
    4 Tứ diện 0 Tứ diện
    đều
    109,5 CH4
    1 Chóp
    tam giác
    107 NH3, CH3
    2 Góc 104,5 H2O
    5 Lưỡng tháp
    tam giác
    0 Lưỡng tháp
    tam giác
    90/120 PCl5
    1 Tứ diện
    lệch
    90/120 SF4
    2 Hình T 90 ClF3
    3 Thẳng 180 XeF2, I3
    6 Bát diện 0 Bát diện 90 SF6
    1 Tháp vuông 90 BrF5
    2 Vuông
    phẳng
    90 XeF4

    – Trong phân tử phân cực + và – thì phân tử ấy được nhận định là 1 lưỡng cực điện.

    +       –

    Ví dụ:

    H – Cl

    + Phân tử phân cực có một momen và momen được biểu diễn bằng 1 vectơ theo hướng lưỡng cực điện từ dương sang âm – momen lưỡng cực vĩnh cửu μ khi và chỉ khi các trọng tâm điện tích trong phân tử không trùng lên nhau:

    +      –

    H  – Cl

    + Momen lưỡng cực vĩnh cửu đặc trưng cho tính phân cực của phân tử. Trong trường hợp tổng các momentheo hướng của chúng tự triệt tiêu lẫn nhau.

    Ví dụ: Trong phân tử CO2: Liên kết C – O có μ = 1,84D, 2 momen cua 2 liên kết ngược chiều nhau nên chúng tự triệt tiêu nhau momen phân tử μ = 0: phù hợp với thực nghiệm – phân tử CO2 không phân cực.

    + Phân tử được đặt trong một điện trường sẽ có một momen lưỡng cực cảm ứng. Momen này có thể làm biến dạng phân cực[1]. Các hợp chất có momen lưỡng cực vĩnh cửu chịu tác dụng của momen lưỡng cực cảm ứng và momen lưỡng cực vĩnh cửu[1]. Tức là phân tử vừa bị biến dạng phân cực và phân cực hóa định hướng – tính định hướng phân tử theo hướng của điện trường ngoài.[1]

    + Phân cực hóa cảm ứng không phụ thuộc nhiệt độ nhưng phân cực hóa định hướng phụ thuộc nhiệt độ, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

    + Ngoài momen lưỡng cực phân tử μ, phân tử còn có momen từ vĩnh cửu μm luôn luôn tồn tại ở các phân tử có điện tử độc thân như những gốc tự do. Momen từ của phân tử do giá trị momen spin xác định.

    + Phân tử được đặt trong một từ trường sẽ hình thành monen từ cảm ứng trong phân tử biểu hiện qua độ cảm từ χ.

    – Từ hiện tượng cảm ứng từ, ta có định nghĩa ngắn về chất nghịch từ và chất thuận từ:

    + Chất nghịch từ là chất mà trong phân tử không còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Nito là chất nghịch từ vì trong phân tử không có điện tử độc thân: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    + Chất thuận từ là chất mà trong phân tử còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Oxi là chất thuận tử: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2*x)1*y)1– phân tử có 2 điện tử độc thân ở 2 orbital π*x và π*y.

    2.1.2 Phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB)[1][3]: Phương pháp VB được phát triển trên cơ sở phương pháp Heitler – London về phân tử H2 năm 1927.

    – Cấu tạo điện tử của các nguyên tử trong phân tử có thể thừa nhận rằng vẫn tồn tại các trạng thái đơn điện tử nguyên tử với các điện tử được phân bố trên cơ sở nguyên lý Pauli.[1]

    – Trong phương pháp VB, người ta đề cập đến sự trao đổi các điện tử giữa các nguyên tử trong phân tử, sự ghép đôi các điện tử sự thiết lập hàm sóng toàn phần của phân tử dựa trên sự ghép đôi các điện tử mà ở trạng thái nguyên tử chúng là những điện tử độc thân.[1]

    – Trong phương pháp VB, ta gọi những hàm đơn phần thu được từ các cấu hình điện tử là những cấu tạo hóa trị. Cấu tạo hóa trị có thể được biểu diễn bằng công thức vạch hóa trị – biểu thị cho 1 cặp điện tử đối song (spin ngược nhau).[1]

    – Cấu tạo hóa trị chứa tích các orbital thuộc hai nguyên tử khác nhau (a, b) gọi cấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc lcấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc là ở nguyên tử b gọi là cấu tạo ion.[1]

    – Theo phương pháp VB, hóa trị của một nguyên tố bằng số điện tử độc thân có trong nguyên tử; trong nhiều trường hợp: cấu hình điện tử biến đổi khi hình thành liên kết, do hóa trị kích thích của nguyên tử quy định. Trạng thái này được gọi là trạng thái hóa trị[1][3].

    – Nguyên lý xen phủ cực đại: liên kết sẽ được phân bố theo phương hướng nào để mức độ xen phủ các các orbital liên kết có giá trị lớn nhất. Và đối với phân tử nhiều nguyên tử (n>2), các góc liên kết có những giá trị xác định, đặc tính này gọi là tính định hướng hóa trị[1].

    – Sự lai hóa orbital trong khuôn khổ phương pháp VB[1]:

    + Các orbital lai hóa mô tả trạng thái hóa trị của nguyên tử.

    + Các liên kết hình thành bởi các orbital lai hóa bền vững hơn liên kết bởi các orbital cơ bản.

    + Trạng thái lai hóa là trạng thái suy biến, xuất hiện khi mức năng lượng các orbital nguyên tử xấp xỉ nhau. Số các orbital lai hóa bằng số các orbital tham gia lai hóa.

    – Điều kiện lai hóa các AO cần các điều kiện[1]:

    + Năng lượng của các orbital tham gia lai hóa phải xấp xỉ nhau.

    + Mật độ điện tử của orbital đủ lớn  orbital có kích thước nhỏ.

    + Độ xen phủ của các orbital lai hóa với các orbital của các nguyên tử khác liên kết phải đủ lớn để tạo liên kết bền

    – Các liên kết sigma ϭ, liên kết pi π, liên kết delta δ[1]:

    + Liên kết ϭ là liên kết mà đám mây điện tử đối xứng quay quanh trục liên kết, có mật độ cực đại trên đường nối 2 hạt nhân.

    + Liên kết π là liên kết mà đám mây điện tử có mặt phẳng đối xứng đi qua trục liên kết. Liên kết π có thể được tạo bởi 2 orbital p và d (hình hoa 4 cánh) hoặc 2 orbital d.

    + Liên kết δ là liên kết mà đám mây điện tử có 2 mặt phẳng đối xứng thẳng góc với nhau và đi qua trục liên kết, thường chỉ có trong các phức chất kim loại chuyển tiếp hay hợp chất các nguyên tố chu kì 3. Tạo bởi xen phủ 2 orbital d hình hoa 4 cánh d.

    – Theo thuyết VB: Để hình thành các liên kết đặc biệt như liên kết cho nhận trong một số phân tử như CO, SO2, … thì trong phân tử đó, tồn tại năng lượng kích thích để tạo nên các điện tử độc thân hay các orbital trống để xen phủ các orbital.

    – Hiệu quả của phương pháp VB: cho hình ảnh cụ thể về phân tử, biện luận nhiều tính chất về liên kết như: năng lượng, độ dài, momen … thông qua việc khảo sát đồng thời tính chất của các điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp VB: chưa giải phương pháp được quan hệ liên kết trong phân tử thuận từ, giải thích các quá tình kích thích quang phổ, yêu cầu tính toán quá lớn, thiên về tính chất cộng hóa trị, chưa giả thích được tại sao liên kết công hóa trị có thể do số lẻ điện tử tạo thành.

    2.1.3 Phương pháp Orbital Phân tử – Molecular Orbital (MO)[1][3]: phương pháp được phát triển bởi Hund, Mulliken, Lenard – Jones trng khoảng 1927 – 1929.

    – Các MO được xác định bằng phương pháp gần đúng LCAO (tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử – AO) qua việc sử dụng giới hạn một số AO (AO – orbital nguyên tử) nhằm phản ánh tính đối xứng hay không của phân tử.[1]

    – Các AO có thể tương tác với nhau tạo các MO là các orbital có năng lượng xấp xỉ nhau, mức độ xen phủ rõ rệt và tính đối xứng giống nhau đối với trục liên kết. Hiệu ứng liên kết hoặc phản liên kết mạnh nhất thu được khi 2 AO tham gia tổ hợp có năng lượng xấp xỉ hay bằng nhau.[1]

    – Theo phương pháp MO: sự hình thành liên kết hình thành nhờ sự chuyển các điện tử từ các AO của các nguyên tử tương tác về các MO thuộc toàn bộ phân tử có giới hạn xét riêng các điện tử hóa trị[1]. Mỗi MO chỉ có tối đa 2 điện tử có spin ngược nhau được sắp xếp theo mức năng lượng lớn dần.

    – Khi được cung cấp năng lượng, điện tử có thể chuyển từ các MO có đủ 2 điện tử lên các MO còn trống với mức năng lượng cao hơn  phân tử ở trạng thái kích thích.

    Ví dụ:

    Cấu hình điện tử của phân tử N2 ở 2 trạng thái:

    + Cơ bản: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2.

    + Kích thích bằng bức xạ: (σ2s)2*2s)2x)2y)1z)1*y)1*z)1 hoặc các trường hợp tương tự khác.

    σ*z
    π*x          π*y
    πx            πy
    σz

    – Nếu năng lượng cung cấp đủ lớn, điện tử của phân tử có thể được giải phóng khỏi phân tử – ion hóa phân tử.[1]

    – Các MO liên kết hay phản liên kết (do dấu của chúng quy định) hình thành do sự xen phủ các AO nhờ tính đối xứng nhau, được gọi là các orbital ϭ, π, δ.

    – Sự xen phủ các orbital các lớp bên trong của nguyên tử rất nhỏ, do đó, chỉ cần xét các điện tử hóa trị và sự phân bố của chúng trên các MO.[1]

    – Trong phân tử đồng hạch A2 (A – nguyên tố chu kì 2), khi được cung cấp năng lượng đủ lớn, các điện tử trong các MO có điện tử có thể chuyển lên các MO trống, tạo trạng thái kích thích trong phân tử và cũng có thể ion hóa phân tử.[1]

     

    * Giản đồ năng lượng các phân tử đồng hạch A2 nguyên tố chu kì 2:

    Từ Liti đến Nito                                              Từ Oxi đến Neon

    – Trong phân tử dị hạch AB (Giả thiết B âm điện hơn A), Sự xen phủ 2 AO với năng lượng khác nhau tạo 1 MO liên kết làm xuất hiện phân tử có cực, nguyên tử có năng lượng thấp sẽ chiếm điện tích riêng phần của liên kết.

    – Các MO phản liên kết có năng lượng cao hơn các MO liên kết.[1]

    – Đồng thời, các phân tử MO có năng lượng ion hóa cao hơn các nguyên tử AO tham gia tổ hợp MO[1].

    Ví dụ:

    Phân tử O2 có các điện tử ngoài cùng nằm ở các MO phản liên kết nên năng lượng ion hóa cao hơn năng lượng ion hóa của nguyên tử O.

    – Độ bội liên kết  được sử dụng để đánh giá độ bền liên kết.

    – Hiệu quả của phương pháp MO: đánh giá được tính đối xứng, tính thuận từ, số liên kết, mức độ xen phủ của các orbital, các kích thích quang phổ, khả năng tạo liên kết của các phân tử thông qua việc khảo sát riêng biệt từng điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp MO: chưa đánh giá được tính định hướng trong liên kết cộng hóa trị, chưa thể hiện mô hình phân tử cụ thể, khả năng biện luận các tính chất của liên kết, thiên về tính chất ion của liên kết, tính bão hòa của liên kết.

    2.2. Vận dụng

    2.2.1. Một số bài tập trong đề thi HSG

    Bài 1: (Kì thi học sinh giỏi thành phố, Thành phố Đà Nẵng 2004 – 2005)

    Xét hai phân tử PF3 và PF5

    1. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
    2. Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?

    Nội dung giải:

    1. Sử dụng công thức kinh nghiệm Gillespie để dự đoán dạng lai hóa của:
    • PF3: = 4  phân tử PF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.
    • PF5: = 5 phân tử PF5 có 5 orbital lai hóa sp3

    Sử dụng mô hình VSEPR, ta xác định được phân tử:

    • PF3 có phân phối hình học tháp tam giác.
    • PF5 có phân phối hình học lưỡng tháp tam giác.
                Phân Tử PF3                                   Phân tử PF5
    1. Theo thuyết liên kết hóa học: Nguyên tử flo âm điện hơn nguyên tử photpho nên các cặp điện tử liên kết lệch về các nguyên tử flo hơn photpho.

    – Phân tử PF3 phân cực mạnh do tổng momen lưỡng cực phân tử lớn có chiều hướng xuống dưới mặt phẳng 3 nguyên tử flo.

    -Phân tử PF5 không phân cực vì tổng momen lưỡng cực 3 liên kết phẳng bằng 0 – đạt được góc liên kết FOF lý tưởng 1200 và tổng momen lưỡng cực 2 liên kết ngược chiều ở trục phân tử cũng bằng 0.

    Bài 2: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2012 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    Phân tử NH3 có dạng hình chóp tam giác đều (nguyên tử N ở đỉnh hình chóp). Ion  có dạng hình tứ diện đều (nguyên tử N nằm ở tâm của tứ diện đều). Dựa vào sự xen phủ của các orbitan, hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử NH3 và ion .

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie, ta xác định số các orbital lai hóa của NH3 và NH4+:

    • NH3: Phân tử NH3có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tử tự do.
    • NH4+: Ion NH4+ có 4 orbital lai hóa sp3.

    Kết hợp với lý thuyết lai hóa trong khuôn khổ phương pháp VB, ta nhận xét:

    – Trong phân tử NH3: có 3 liên kết σ với 3 nguyên tử hidro bởi 3 orbital lai hóa, còn 1 cặp điện tử tự do nằm trên orbital lai hóa còn lại.

    – Trong ion NH4+: ngoài 3 liên kết với các nguyên tử hidro như NH3 còn có liên kết giữa orbital có 2 điện tử với nguyên tử hidro H được kích thích thành H+ – orbital 1s trống, tạo liên kết σ thứ tư.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NH4+

     

    Bài 3: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2009 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    So sánh và giải thích khả năng tạo thành liên kết π của C và Si.

    Nội dung giải:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình điện tử của:

    – Cacbon C: 1s2 2s2 2p2.

    – Silic Si: [Ne] 3s2 3p2.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn bán kính nguyên tử của silic.

    Dựa trên điều kiện lai hóa theo phương pháp VB:

    • Các orbital p của C nhỏ hơn các orbital p của Si.
    • Mật độ điện tử trên các orbital p của C lớn hơn đại lượng tương ứng của Si.

    Do vậy, các liên kết πp – p của nguyên tử cacbon với các nguyên tử cacbon khác hay nguyên tử nguyên tố khác đạt hiệu quả cao hơn việc tạo liên kết π của nguyên tử Si.

    Kết luận: Cacbon có khả năng tạo liên kết π tốt hơn khả năng tạo liên kết π của silic kể cả đơn chất lẫn hợp chất.

    Bài 4: (Kì thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT lớp 12, 2009 – Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh)

    Điểm sôi của NF3 = 1290C còn của NH3 = 330C. Amoniac tác dụng như một bazơ Lewis còn NF3 thì không. Momen lưỡng cực của NH3 = 1,46D lớn hơn nhiều so với momen lưỡng cực của NF3 = 0,24D mặc dù độ âm điện của F lớn hơn nhiều so với H. Hãy giải thích.

    Nội dung giải:

    Sử dụng công thức Gillespie để xác định số các orbital lai hóa của NF3 và NH3:

    – NF3:  Phân tử NF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    – NH3:  Phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học:

    – Phân tử NH3 có thể tạo được liên kết hidro liên phân tử, phân tử NF3 thì không  điểm sôi của NH3 lớn hơn điểm sôi của NF3.

    – Tính bazơ theo Lewis của NH3 và NF3 tùy thuộc theo mật độ điện tử trên nguyên tử nito của NH3 và NF3. NH3 là 1 bazơ Lewis nhưng NF3 không phải là bazơ Lewis vì:

    + Trong phân tử NH3: độ âm điện của nguyên tử nito lớn hơn độ âm điện của nguyên tử hidro, làm lệch cặp điện tử liên kết về nguyên tử nito  mật độ điện tử trên nguyên tử nito lớn.

    + Trong phân tử NF3: độ âm điện của nito nhỏ hơn độ âm điện của flo nên cặp điện tử liên kết lệch về nguyên tử flo  mật độ điện tử trên nguyên tử nito thấp hơn đại lượng tương ứng của NH3.

    – Vì độ âm điện của flo lớn hơn nhiều so với độ âm điện của hidro nên:

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NH3 cùng chiều nhau.

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NF3 ngược chiều nhau.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NF3

    Bài 5: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2010-2011 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Anion X2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm agon. Nguyên tố X có thể kết hợp với flo thành hợp chất XFn trong đó n có giá trị cực đại.

    1. Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.
    2. Cho biết trong phân tử XFn, nguyên tử X có kiểu lai hoá gì? Viết công thức cấu tạo và vẽ mô hình phân tử XFn, biết các góc liên kết trong phân tử đều bằng 900.

    Nội dung giải:

    1. Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của agon là 3s23p6, cùng cấu hình lớp ngoài cùng của X2- X có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 3s23p4 X là lưu huỳnh.

    Theo phương pháp liên kết hóa học và VB, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:

    • Ở trạng thái cơ bản: 3s23p43d0.
    • Ở trạng thái kích thích:
      • 3s23p33d1
      • 3s13p33d2

    Do đó, ta xác định n bằng số các liên kết đơn, bằng số điện tử hóa trị: n = 4, n = 6.

    Theo yêu cầu đề, n = 6.

    1. Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie (theo phương pháp liên kết hóa học và VB):

    Phân tử SF6 có orbital lai hóa  nguyên tử lưu huỳnh có kiểu lai hóa sp3d2.

    SF6 có công thức cấu tạo:

    hoặc

    Dựa theo bảng dự đoán dạng phân bố hình học VSEPR, phân tử SF6 có mô hình phân tử:

    S
    F
    F
    F
    F
    F
    F

    Bài 6: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2011-2012 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai).

    Cho 3 nguyên tố A, B, D được xác định như sau:

    – Nguyên tử A mất 1 electron được gọi là proton.

    – Ion B2- có tổng điện tích âm là -1,6.10-18 (C).

    – Tổng số hạt trong nguyên tử D là 18 (ZD≤ND≤1,5ZD)

    a/ Tìm tên A, B, D.

    b/ Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm trong các phân tử DA4, BA2, DB2 và cho biết hình dạng của các phân tử này.

     

    Nội dung giải:

    1.  

    – Nguyên tử A mất 1 điện tử thì được gọi là proton  A là nguyên tố hidro.

    – Ion B2- có = -1,6.10-18 (C) nguyên tử B có = -1,6.10-18 – 2.(-1,6.10-19) = -1,28.10-18 (C)  Tổng số điện tử của nguyên tử B bằng  B là nguyên tố oxi.

    – Trong nguyên tử D:

    Ta có: 2Z + N = 18

    mà ZD≤ND≤1,5ZD 2Z + 1,5Z = 18 hoặc 2Z + Z = 18 với N = 1,5Z hoặc N = Z.

    Với N = 1,5Z, ta có Z = 5,14.

    Với N = Z, ta có Z = 6.

    Do Z  N*  ta chọn Z = 6  D là nguyên tố cacbon.

    1. Từ a) DA4, BA2 và DB2 lần lượt là CH4, H2O và CO2.

    Vận dụng công thức Gillespie để dự đoán dạng lai hóa và hình học phân tử:

    – Phân tử CH4 có  orbital lai hóa sp3 xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CH4 có phân phối hình học dạng tứ diện đều với góc liên kết 109,50.

    – Phân tử H2O có  orbital lai hóa sp3 và 2 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – oxi  Phân tử H2O có phân phối hình học dạng góc với góc liên kết 104,50.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa và 1 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CO2 có phân phối hình học dạng đường thẳng.

    Bài 7: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2006-2007 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Cho các chất: CO2, C2H5OH, CH4, NH3.  Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự từ trái sang phải có độ tan tăng dần trong nước, trong CCl4 và trong dung dịch NaOH.Giải thích (ngắn gọn) tại sao chúng có độ tan tăng dần.

    Cho biết các góc liên kết trong các phân tử như sau: HCH = 109,50 , OCO = 1800 , CCH = 109,50,  COH = 109,50 , HNH = 1070,  HOH = 104,50 , ClCCl= 109,50

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức Gillespie và bảng VSEPR trong phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử CH4 có orbital lai hóa sp3 và đạt cấu hình hình học bền, các góc liên kết HCH = 109,50. Phân tử không phân cực với cả 4 liên kết đơn, bền σ.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa sp và có cấu hình hình học thẳng với góc liên kết OCO = 1800. Phân tử không phân cực và có 2 liên kết yếu π trong phân tử.

    – Phân tử NH3 có  orbital lai hóa sp3 và 1 cặp điện tử tự do. Phân tử phân cực và có xu hướng liên kết giữa cặp điện tử tự do với các tiểu phân khác loại.

    – Phân tử C2H5OH phân cực và có dạng phân cực và có dạng lai hóa gần giống H2O, có các cầu liên kết hidro với nhau ở nhóm –OH.

    Do H2O, CCl4 và NaOH lần lượt là các dung dịch: phân cực, không phân cực và phân cực mạnh nên thứ tự độ tan của CO2, C2H5OH, CH4, NH3 sẽ là:

    – Trong H2O: CH4< CO2< NH3< C2H5OH.

    Do các liên kết π của CO2 có thể được thế bởi H+ của nước; nhóm hydroxyl của C2H5OH tạo liên kết hidro với oxi của nước tốt hơn so với việc nhận H+ của cặp điện tử tự do trong NH3.

    – Trong CCl4: NH3< C2H5OH < CO2< CH4.

    Do C2H5OH có gốc CH3– không phân cực nên tan tốt hơn NH3.

    – Trong NaOH: CH4< NH3< CO2< C2H5OH.

    Do C2H5OH tạo được các liên kết hidro, ảnh hưởng của cân bằng NH3 + H2O  NH4+ + OH.

    2.2.2. Một số bài tập trong đề thi Olympic Hóa học 30/4

    Bài 1: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre)

    Hãy giải thích:

    1. CO và N2 có tính chất vật lí gần giống nhau nhưng lại có tính chất hóa học khác nhau?
    2. SiCl4 lại dễ bị thủy phân CCl4 lại không bị thủy phân?
    3. Vì sao O3 hoạt động hóa học hơn O2?
    4. Phân tử CO2 là chất khí, còn SiO2 là phân tử khổng lồ?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng phương pháp MO, ta nhận thấy CO và N2 có cùng một cấu hình phân bố điện tử lớp ngoài cùng: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    Do đó, CO và N2 gần giống nhau tính chất vật lý vì:

    • Đều có thể tạo liên kết 3.
    • Phân bố của các điện tử trên các orbital liên kết và phản liên kết giống nhau.
    • Mức năng lượng các orbital xấp xỉ nhau.

    Vận dụng phương pháp VB để giải thích sự khác nhau về hóa tính của CO và N2:

    – Trong phân tử N2: nguyên tử N có cấu hình điện tử bán bão hòa khi tồn tại 3 điện tử độc thân trên 3 AO 2p  mật độ xen phủ điện tử giữa hai nguyên tử lớn  năng lượng kích thích để chuyển trạng thái lớn  năng lượng họa hóa lớn  khó phá vỡ cấu trúc phân tử để tạo liên kết với nguyên tử nguyên tố khác.

    – Trong phân tử CO: có liên kết cho nhận, mật độ xen phủ đạt giá trị không cao như của phân tử N2, phân tử phân cực yếu (momen lưỡng cực nhỏ)  liên kết cho nhận dễ bị thay thế bằng liên kết δ tạo phức hoặc tham gia phản ứng hóa học.

    * Mặt khác, xét riêng phân tử CO theo phương pháp liên kết hóa học và VB:

    – Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử oxi có cấu hình điện tử 1s22s22p4 và nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2. Nhưng nguyên tử cacbon có 1 orbital 2p trống.

    Oxi                     Cacbon

    – Khi ở trạng thái kích thích, 1 điện tử orbital 2p của oxi chuyển qua orbital 2p trống của nguyên tử cacbon. Cấu hình điện tử kích thích của oxi là 1s22s22p3 và của cacbon là 1s22s22p3.

    – Để đạt cấu hình bền của nguyên tử, các nguyên tử tham gia liên kết cộng hóa trị và tạo liên kết ba trong phân tử, trong đó có 1 liên kết cho – nhận  từ giữa oxi với cacbon.

    1. CCl4 không bị thủy phân nhưng SiCl4 bị thủy phân vì:

    – Ở trạng thái cơ bản: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2 và nguyên tử silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s23p23d0.

    Cacbon

    Silic

    – Ở trạng thái kích thích: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s12p3 và silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s13p33d0.

    Cacbon*

    Silic*

    – Do trong phân tử CCl4, nguyên tử cacbon đã đủ điện tử nên có tính trơ và trung hòa. Trong phân tử SiCl4, nguyên tử Si vẫn còn AO 3d0, do đó nguyên tử Si vẫn có thể được điền thêm điện tử vào AO đó  thể hiện tính axit khi hòa vào nước và bị nước thủy phân:

    SiCl4 + 3H2O  H2SiO3 + 4HCl

    1. O3 hoạt động hóa học mạnh hơn O2 vì:

    – Trong phân tử oxi, mỗi nguyên tử đạt cấu hình bền khi góp chung 2 điện tử độc thân tạo 2 cặp điện tử đầy đủ. Độ phân cực bằng 0 làm cho cấu trúc bền, khó phá vỡ.

    – Trong phân tử O3: có 3 nguyên tử oxi liên kết nhau bằng 2 liên kết ϭ bền và 1 liên kết π không định chỗ kém bền cấu trúc không ổn định, phân tử phân cực khi cung cấp năng lượng đủ lớn, liên kết π sẽ bị đứt để tạo oxi nguyên tử hoạt động mạnh.

    1. Phân tử CO2 là chất khí nhưng SiO2 là phân tử khổng lồ vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – So sánh nguyên tố cacbon và silic: độ âm điện của cacbon cao hơn của silic nhưng điện tích hạt nhân của silic lớn hơn  bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn. Mặt khác, nguyên tử nguyên tố Si có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử nguyên tố C.

    – Trong phân tử CO2: nguyên tử C có điện tích hạt nhân và bán kính nhỏ, dễ tạo liên kết đôi p – p bền có cấu trúc thẳng.

    – Trong phân tử SiO2: nguyên tử Si có điện tích hạt nhân và bán kính lớn, đồng thời lực đẩy mạnh từ các lớp điện tử phía trong tác dụng lên các điện tử liên kết  tương tự CO2, SiO2 cũng có liên kết π trong liên kết đôi, song liên kết này kém bền hơn liên kết cùng loại trong CO2 SiO2 có xu hướng kết hợp thêm oxi bằng tạo polime (SiO4)n bằng các liên kết đơn.

    Bài 2: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP Hồ Chí Minh)

    Năng lượng cần thiết để tách một điện tử ngoài cùng ra khỏi nguyên tử của nó ở trạng thái khí (hơi) được gọi là năng lượng thứ nhất của nguyên tử (I1). Người ta đo được các gía trị I1 của một số nguyên tố thuộc các chu kì ngắn trong bảng tuần hoàn như sau:

    Nguyên tố E F G H I J K L
    Điện tích
    hạt nhân
    Z Z+1 Z+2 Z+3 Z+4 Z+5 Z+6 Z+7
    I1 (kJ/mol) 1402 1314 1680 2080 495 738 518 786

    (E, F, G không là kí hiệu hóa học của các nguyên tố).

    1. Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm (khí trơ)?
    2. 8 nguyên tố trên có cùng chu kì hay không?
    3. Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
    4. Tại sao nguyên tố J có I1 ao hơn nguyên tố I và K trước và sau nó?
    5. Dự đoán xem đơn chất L có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, tại sao?

    Nội dung giải:

    1. H là nguyên tố nhóm khí trơ, vì: I1 rất lớn 2080 kJ/mol. Do đó, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của H là ns2np6.
    2. Vì: ZI – ZH = 1 I và H không cùng chu kì (H là nguyên tố cuối chu kì – khí trơ) 8 nguyên tố không cùng chu kì.
    3. I là nguyên tố kim loại kiềm và G là nguyên tố halogen (dựa vào Z và tương quan với H).
    4. Dựa vào tương quan với H, ta xác định J thuộc nhóm nguyên tố IIA J có cấu hình điện tử bão hòa ns2, do đó năng lượng ion hóa sẽ lớn hơn năng lượng ion hóa của: I – có cấu hình điện tử bán bão hòa ns1 và năng lượng ion hóa của K – cấu hình điện tử ns2np1 với mức năng lượng của phân lớp p cao hơn phân lớp s.
    5. Dự đoán: L có nhiệt độ sôi cao. Giải thích theo phương pháp liên kết hóa học:

    L là nguyên tố nhóm IVA có cấu hình điện tử trung gian ns2np2 số điện tử hóa trị cực đại bằng số orbital hóa trị  tổng năng lượng ion hóa lớn (theo phương pháp VB)  năng lượng để phá vỡ cấu trúc bền sẽ lớn.

    Bài 3: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    1. Tại sao trong các phân tử H2O, NH3 các góc liên kết (104,50) và (107,50) lại nhỏ hơn góc tứ diện (109028)?
    2. Xét hai phân tử H2O và H2S, tại sao góc (92015) lại nhỏ hơn góc (104028’)?
    3. Xét hai phân tử H2O và F2O, tại sao góc (103015) lại nhỏ hơn góc (104,50)?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng công thức Gillespie cho phân tử H2O và phân tử NH3:

    H2O:  phân tử H2O có 4 orbital lai hóa sp3 với 2 cặp điện tử tự do.

    NH3:  phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tự tự do.

    Theo phương pháp liên kết hóa học: do sự tồn tại của các cặp điện tử không liên kết làm xuất hiện các lực tương tác làm thay đổi giá trị góc liên kết với xu hướng nhỏ hơn góc liên kết tứ diện lý tưởng – 109028’.

    1. Xét 2 phân tử H2O và H2S:

    – Độ âm điện µ của oxi µO lớn hơn µS momen lưỡng cực của liên kết O – H lớn hơn momen lưỡng cực của liên kết S – H  tương tác đẩy giữa các cặp điên tử liên kết trong phân tử H2O lớn hơn tương tác cùng vị trí trong phân tử H2S.

    Do đó, góc liên kết  lại nhỏ hơn góc liên kết .

    1. Xét 2 phân tử H2O và F2O theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử F2O:

    • Flo âm điện hơn oxi cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử flo, liên kết dài ra, momen lưỡng cực phân tử hướng về 2 nguyên tử flo.
    • Bán kính nguyên tử của flo nhỏ hơn oxi khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử flo nhỏ.

    – Phân tử H2O:

    • Oxi âm điện hơn hidro cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử oxi, liên kết ngắn lại, momen lưỡng cực phân tử hướng về nguyên tử oxi.
    • Bán kính nguyên tử hidro lớn khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử hidro lớn.

    Bài 4: (Đề thi đề chính thức Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Bà Rịa – Vũng Tàu)

    1. Các phân tử AX4 có những dạng hình học nào? Cho ví dụ cụ thể đối với mỗi dạng hình học.
    2. Các kết quả thực nghiệm cho thấy liên kết Cl – F trong phân tử ClF3 có độ dài khác nhau: 169,8pm và 159,8pm. Hãy giải thích liên kết nào trong phân tử ClF3 ứng với độ dài nào, giải thích.

    Nội dung giải:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2
    1. Theo công thức kinh nghiệm Gillespie: n = X + E = X +

    Ngoại trừ: nhân 2 số phối tử hidro.

    Kết hợp với VSEPR, ta xác định phân tử AX4 có những dạng cụ thể như:

    – AX4 có dạng hình tứ diện như CH4, SO42-.

    – AX4E có dạng hình tứ diện biến dạng như SF4, SeF4.

    – AX4E2 có dạng hình vuông phẳng như XeF4, ICl4.

    Với E là số cặp điện tử tự do.

    (A: nguyên tử trung tâm)

    1. Áp dụng đáp án câu a):

    Phân tử ClF3 có orbital lai hóa sp3d với 2 cặp điện tử tự do  phân tử ClF3 có dạng phân tử AX3E2. Nhận định:

    – Trong phân tử ClF3 có 2 vị trí liên kết ở trục phân tử và 1 liên kết ở xích đạo phân tử

    – 2 cặp điện tử nằm trên xích đạo phân tử.

    Do liên kết ở xích đạo xa cặp điện tử tự do hơn liên kết ở trục phân tử nên, tương tác giữa các cặp điện tử liên kết và tự do ở vị trí xích đạo yếu hơn ở trục, độ dài liên kết ở xích đạo phân tử ngắn hơn liên kết ở trục phân tử: mỗi liên kết ở trục dài 168,9 pm và liên kết ở xích đạo dài 159,8 pm.

    Bài 5: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Giải thích tại sao khi F2 chuyển thành F2+ thì độ bền liên kết tăng, còn N2 chuyển thành N2+ thì độ bền liên kết giảm xuống.

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức tính độ bội liên kết để đánh giá độ bền liên kết:

    Theo phương pháp MO, ở trạng thái cơ bản:

    – Phân tử F2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2. Số liên kết bằng 1.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion F2+ sẽ là: : (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1. Số liên kết bằng 1,5.

    – Phân tử N2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 3.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion N2+ sẽ là: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 2,5.

    Vậy, khi F2 chuyển thành F2+ thì độ số liên kết tăng ứng với độ bền liên kết tăng; khi N2 chuyển thành N2+ thì số liên kết giảm ứng với độ bền liên kết giảm.

    Bài 6:. (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng)

    Xét các phân tử BF3, NF3, và IF3. Hãy

    – Viết công thức electron Lewis của các chất trên.

    – Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn.

    Nội dung giải:

    – Công thức electron Lewis của BF3, NF3, và IF3 lần lượt là:

    – Dựa theo thuyết lai hóa AO trong phương pháp VB:

    • Trong phân tử BF3: nguyên tử bo ở trạng thái lai hóa sp2, có dạng hình tam giác phẳng, góc liên kết.
    • Trong phân tử NF3: nguyên tử nito ở trạng thái lai hóa sp3, có dạng tháp tam giác, góc liên kết.
    • Trong phân tử IF3: nguyên tử Iôt ở trạng thái lai hóa sp3d, có dạng hình chữ T.

    Bài 7: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    Hợp chất A có công thức XYy; thành phần phần trăm về khối lượng của Y là 60%. Nguyên tử X, nguyên tử Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử A là 40. Biết rằng Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    1. Theo thuyết MO, viết cấu hình electron của các tiểu phân Y2, Y2+, Y2, y22-; Cho biết từ tính của các tiểu phân trên; tính độ bội liên kết và sắp xếp các tiểu phân trên theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử Y.
    2. X, Y tạo thành với nhau 2 hợp chất A, B. Cho biết dạng hình học của phân tử hai hợp chất đó; so sánh góc YXY của 2 phân tử đó, giải thích.

    Nội dung giải:

    Ta có: Thành phần phần trăm của Y trong XYy là 60%  *

    Tổng số proton của A là 40  **

    Từ * và **  ta có hệ phương trình 2 ẩn ZX và yZY. Giải hệ ta được:

    ZX = 16 X là lưu huỳnh.

    yZY = 24. Do Y thuộc chu kì 2  3  10. Chọn y = 3 nhận được ZY = 8 (thỏa điều kiện)  Y là oxi.

    1. Theo thuyết MO, các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- có các cấu hình điện tử lớp ngoài cùng như sau:

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1*Y)1.

    – O2+: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1

    – O22-: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2

    Các tiểu phân O2, O2+, O2 có tính thuận từ, vì trong phân tử vẫn còn những điện tử độc thân ở các orbital: π*X, π*Y.

    Tiểu phân O22- có tính nghịch từ, vì trong phân tử không có điện tử độc thân.

    Độ bội liên kết của các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- tính được như sau theo khái niệm số liên kết trong phương pháp MO: :

    – O2: α = 2.

    – O2+: α = 2,5.

    – O2: α = 1,5.

    – O22-: α = 1.

    Vì có số lượng điện tử tăng dần từ O2 đến O22-  tương tác đẩy giữa các điện tử liên kết cũng tăng dần, làm cho độ dài liên kết giữa hai nguyên tử oxi trong các tiểu phân cũng tăng dần từ O2 đến O22-: O2+< O2< O2< O22-.

    1. Vận dụng công thức Gillepie để dự đoán trạng thái lai hóa cho SO2 và SO3:

    – SO2 có orbital lai hóa sp2 và có 1 cặp điện tử tự do, phân bố hình học dạng góc – góc liên kết 119,50.

    – SO3 có orbital lai hóa phân bố hình học dạng tam giác đều phẳng – góc liên kết 1200.

    Giải thích:

    – Trong phân tử SO2:

    • 1 trong 2 nguyên tử oxi được kích thích để tạo 1 orbital trống tạo liên kết cho nhận S O, liên kết này không định chỗ (có thể xảy ra cho 1 trong 2 nguyên tử oxi bất kì)
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 với 1 cặp điện tử không liên kết đẩy mạnh các cặp điện tử liên kết.
    • Liên kết cho nhận πp – d của 1 cặp điện tử độc thân của nguyên tử oxi đến orbital d trống của nguyên tử lưu huỳnh, thêm phần làm ngắn liên kết S – O.
    • Do đó, tương tác của các cặp điện tử tự do và liên kết làm thay đổi giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO2: 119,50.

    Trong phân tử SO3:

    • Cũng có sự hình thành liên kết πp – d giữa các nguyên tử oxi và lưu huỳnh.
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 nhưng không có điện tử độc thân trong phân tử. 3 orbital lai hóa liên kết σ với cả 3 nguyên tử oxi, 1 orbital p còn lại không lai hóa của lưu huỳnh có điện tử độc thân liên kết với orbital p có điện tử độc thân của 1 trong 3 nguyên tử oxi bất kì.
    • Do đó, tương tác nội phân tử của SO3 không đáng kể làm cho góc liên kết đạt giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO3.

    Bài 8: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Viết cấu hình electron của phân tử CO và NO theo phương pháp MO. Ở nhiệt độ thấp các phân tử NO có thể đime hóa tạo thành chất rắn màu xanh, không bền. Viết phương trình phản ứng và vẽ công thức cấu tạo của sản phẩm đime hóa trên? Phân tử CO có thể thực hiện phản ứng đime hóa không? Vì sao?

    Nội dung giải:

    – Theo phương pháp MO, ta có các cấu hình điện tử của:

    • CO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2
    • NO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2*x)1.

    – Khả năng đime hóa của:

    • CO: Không thể tạo liên kết, vì trong phân tử không có orbital đơn điện tử, năng lượng ion hóa của phân tử lớn.
    • NO: Orbital phản liên kết đơn điện tử năng lượng cao nhưng chưa bền nên vẫn có thể kết hợp thêm 1 điện tử ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của N2O2:

    2
    N2O2

    Bài 9: (Kì thi Olympic 30/4 XV, 2009 – THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh)

    Trong số các cacboyl halogenua COX2, người ta chỉ điều chế được 3 chất: cacbonyl florua COF2, cbonyl clorua COCl2, cacbonyl bromua COBr2.

    1. Vì sao không có hợp chất cacbonyl iodua COI2?
    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    Nội dung giải:

    1. Phân tử COX2 có bản chất liên kết ion.

    Độ âm điện của các halogen giảm dần từ flo đến iod (trong bài không xét đến atatin) làm giảm độ phân cực hóa nội ion dẫn đến làm suy yếu các liên kết trong hợp chất ion của COX2.

    Mặt khác:

    – Đối với các cacbonyl halogenua trước iod: bán kính nguyên tử các nguyên tử halogen nhỏ nhưng tăng dần từ flo đến brom, tương tác đẩy giữa các điện tử tăng dần  độ bền liên kết bền nhưng cũng giảm dần theo độ âm điện.

    – Đối với cacbonyl iodua: bán kính nguyên tử iod trong phân tử lớn, tương tác giữa các phân tử lớn làm cho liên kết dài ra  liên kết yếu dễ bị phá vỡ.

    Từ các yếu tố cấu thành trên, ta nhận định tổng quan: do độ âm điện của iod nhỏ không đủ để làm bền liên kết nên không tồn tại hợp chất cacbonyl iodua COI2 (cũng như cacbonyl atatinua COAt2).

    1. Trong phân tử COX2: nguyên tử cacbon thuộc dạng lai hóa sp2 và không có điện tử tự do.

    Thành phần các liên kết trong phân tử cacbonyl halogenua COX2 gồm: liên kết X – C, C = O. Tương ứng có các 2 góc liên kết chính: góc XCX và góc XCO.

    X

    – Góc liên kết XCX: độ lớn của góc giảm dần từ đến  .

    – Góc liên kết XCO: độ lớn của góc giảm dần từ đến .

    Nguyên nhân chính là do sự giảm dần độ âm điện của các nguyên tử halogen từ flo đến brom làm cho liên kết X – C tăng dần từ F – C đến Br – C dẫn đến:

    – Không gian tương tác giữa 2 nguyên tử halogen giảm dần.

    – Không gian tương tác giữa nguyên tử halogen và oxi giảm dần.

    Bài 10: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng)

    So sánh và giải thích:

    1. Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
    2. Nhiệt độ sôi của silan và metan.
    3. Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit

    Nội dung giải:

    1. PH3 và NH3:

    Nhiệt độ sôi của PH3 là -880C và nhiệt độ sôi của NH3 là -33,40C  nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3. Xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Các liên kết P – H và N – H là liên kết cộng hóa trị: liên kết P – H không phân cực và liên kết N – H phân cực mạnh.

    – Phân tử PH3 không phân cực nên tương tác hút nhau  Val der Waals giữa các phân tử PH3 rất bé hầu như bằng 0  năng lượng để phá vỡ tương tác Val der Waals nhỏ  nhiệt độ sôi thấp.

    – Phân tử NH3 phân cực mạnh nên tương tác Val der Waals giữa các phân tử NH3 diễn ra mạnh hơn  năng lượng phá vỡ liên kết Val der Waals cao hơn năng lượng tương ứng của PH3 nhiệt độ sôi cao hơn.

    Mặt khác nếu xem phân tử PH3 gồm 2 ion P và PH2+ và dựa trên độ âm điện của photpho: sự phân cực hóa ion nội ion PH2+ có giá trị rất nhỏ  độ bền liên kết ion giảm  độ bền nhiệt của hợp chất ion là PH3.

    Tương tự cho phân tử NH3 gồm 2 ion N và NH2+: sự phân cực hóa nội ion NH2+ có giá trị lớn hơn độ phân cực hóa nội ion của PH2+ (độ âm điện µN> µP)  độ bền liên kết ion tăng  nhiệt của NH3 cao hơn độ bền nhiệt của PH3.

    1. Silan có nhiều hợp chất khác nhau có công thức phân tử tổng quát SinH2n+2, trong trường hợp cơ bản ta xét SiH4 – tạm gọi là silan.

    Nhiệt độ sôi của CH4 và SiH4 lần lượt là: -1640C và -1120C  nhiệt độ sôi của CH4 thấp hơn nhiệt độ sôi của SiH4 vì xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Liên kết Si – H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh, liên kết C – H là liên kết cộng hóa trị không cực  lực hút Val der Waals giữa các phân tử SiH4 mạnh hơn lực tương tự giữa các phân tử CH4.

    – Đồng thời, nguyên tử silic có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử cacbon.

    1. Như đã so sánh SO2 và SiO2 ở câu Bài 1: oxit silic là chất rắn và CO2 là chất khí nên nhiệt độ nóng chảy của SiO2 rất cao và nhiệt độ nóng chảy của CO2 rất thấp.

    Bài 11: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Trong số các cấu trúc có thể có sau đây:

    1. a) Của ICl4(-): b) Của TeCl4:
    2. c) Của ClF3:

    những cấu trúc nào có khả năng tồn tại ưu tiên hơn? Vì sao?

    Nội dung giải:

    1. Của ICl4(-): Cấu trúc vuông phẳng (a) có khả năng tồn tại ưu tiên hơn.

    Vì nguyên tử trung tâm iod có 2 cặp điện tử không liên kết và 2 cặp điện tử này cần không gian khu trú lớn. Do đó, theo sự thừa nhận của mô hình VSEPR: 2 cặp điện tử này ưu tiên chiếm 2 vị trí cách xa nhau tối đa có thể – 2 vị trí đầu trục phân bố hình học của ICl4(-) (như hình trong đề bài).

    1. Của TeCl4: Cấu trúc tứ diện biến dạng (c) có khả năng ưu tiên hơn.

    Theo mô hình VSEPR: cặp điện tử tự do duy nhất của nguyên tử telu cần không gian khu trú lớn nên chiếm vị trí xích đạo của phân bố hình học của TeCl4 (như hình trong đề bài).

    1. Của ClF3: Cấu trúc hình T (cấu trúc thứ nhất) có khả năng ưu tiên hơn.

    Khác với ICl4(-) có 4 phối tử clo, phân tử ClF3 chỉ có 3 phối tử flo nhưng lại cũng có 2 cặp điện tử tự do. 2 cặp điện tử này chiếm 2 vị trí trên xích đạo phân phối hình học cách xa các điện tử liên kết tối đa.

    Bài 12. (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Tại sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng? (có vẽ hình minh họa)

    Nội dung giải:

    Nước đá ở 00C nhẹ hơn nước lỏng vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Ở nhiệt độ từ 00C trở xuống, các phân tử nước tạo liên kết hidro với nhau thành tinh thể nước đá: mỗi phân tử H2O liên kết với 4 phân tử H2O khác tạo nên kiến trúc tinh thể nước đá.

    Liên kết của 5 phân tử H2O                             Kiến trúc tinh thể nước đá

    Độ dài mỗi liên kết O – H trong phân tử H2O đơn lẻ là 1,99 Å nhưng mỗi liên kết hidro H – O thêm vào nguyên tử oxi dài 1,76 Å và từ nguyên tử hidro trong liên kết đến nguyên tử oxi của phân tử nước tham gia liên kết là 1 Å  các phân tử nước không xếp sít nhau, cấu trúc rỗng, xốp  nước đá nhẹ hơn nước lỏng ở  cùng 1 thể tích.

    – Từ 00C trở lên, đặc biệt là ở 40C, các liên kết hidro bị đứt ra một phần làm cho các phân tử nước sắp xếp lại gần nhau  đạt giá trị khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng nước đá.

                PHẦN 3:                    KẾT LUẬN

     

    Thuyết cấu tạo hóa học là thuyết hóa học kinh điển có khả năng giải quyết mạnh mẽ các vấn đề cơ bản của hóa học như đặc điểm vật lí – hóa học của các chất. Bằng những phương pháp nghiên cứu như phương pháp liên kết hóa học, phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), phương pháp orbital phân tử – Molecular Orbial (MO) mà việc định hướng giải quyết vấn đề hóa học trở nên dễ dàng và tương đối chính xác.

    Phương pháp liên kết hóa học giúp giải quyết các vấn đề hóa học: khả năng hòa tan, sự tồn tại của các chất… thông qua giải thích tương tác các đại lượng vật lí như độ âm điện, năng lượng ion hóa,…

    Phương pháp VB làm rõ các cơ chế hình thành liên kết hóa học, dạng lai hóa, phân bố hình học trong không gian của các chất ở các dạng đơn chất – hợp chất, giải thích độ lớn các góc liên kết, khả năng hóa trị, oxi hóa – khử của các chất,…

    Phương pháp MO giải thích tính chất từ của các chất tồn tại ở dạng phân tử, các mức năng lượng khác nhau của phân tử, đánh giá mức độ ion hóa của phân tử, giải thích một số cặp chất gần giống nhau về tính chất vật lí nhưng khác nhau về tính chất hóa học như CO và N2,…

    Việc vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải các bài tập định tính chỉ mang tính khách quan vì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố chỉ có thể xét gần đúng như sức đẩy cặp điện tử, momen lưỡng cực, mật độ điện tử.

    Song, bên cạnh đó, việc giải và trình bày các bài tập nghiên cứu không được sắp xếp và phân loại theo một khuôn mẫu nhằm giúp học sinh – sinh viên có khả năng tư duy sáng tạo, linh động, có liên hệ với nhau trên cùng cơ sở lí thuyết. Các bài tập được chọn mang những nét đặc trưng cơ bản của vấn đề mà các phương pháp nghiên cứu đã nói trên có thể giải quyết.

    Qua các điểm nêu trên, ta thấy: cách vận dụng khoa học thuyết cấu tạo hóa học sẽ hình thành cho học sinh – sinh viên một thế giới quan khoa học nền tảng, giá trị của một lí thuyết chỉ có giá trị trong thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nguy%C3%AAn-l%C3%AD-h%E1%BB%87-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Một trong những chức năng chính của hệ điều hành là quản lý tất cả những thiết bị nhập/xuất của máy tính. Hệ điều hành phải ra các chỉ thịđiều khiển thiết bị, kiểm soát các ngắt và lỗi. Hệ điều hành phải cung cấp một cách giao tiếp đơn giản và tiện dụng giữa các thiết bị và phần còn lại của hệ thống và giao tiếp này phải độc lập với thiết bị. Chúng ta tìm hiểu hệ điều hành quản lý nhập/xuất như thế nào với những nội dung sau:
    -Khái niệm về hệ thống nhập/ xuất
    -Phần cứng nhập / xuất
    -Phần mềm nhập / xuất

    Qua bài này, chúng ta hiểu được cơ chế quản lý nhập/xuất của hệ điều hành một cách tổng quát. Từ đó chúng ta có thể hiểu rõ hơn quá trình nhập xuất diễn ra trên máy tính thông qua hệ điều hành như thế nào. Bài học này cũng giúp cho việc tìm hiểu cơ chế tương tác giữa hệ điều hành và các thiết bị nhập/xuất cụ thể(đượcđề cập trong bài học sau) dễ dàng hơn.

    I.KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHẬP/XUẤT

    Hệ thống quản lý nhập/xuất được tổ chức theo từng lớp, mỗi lớp có một chức năng nhất định và các lớp có giao tiếp với nhau như sơ đồ sau :

            CÁC LỚP                 CHỨC NĂNG NHẬP/XUẤT

     

    Ví dụ: Trong một chương trình ứng dụng, người dùng muốn đọc một khối từ một tập tin, hệ điều hành được kích hoạt để thực hiện yêu cầu này. Phần mềm độc lập thiết bị tìm kiếm trong cache, nếu khối cần đọc không có sẵn, nó sẽ gọi chương trình điều khiển thiết bị gửi yêu cầu đến phần cứng. Tiến trình bị ngưng lại cho đến khi thao tác đĩa hoàn tất. Khi thao tác này hoàn tất, phần cứng phát sinh một ngắt. Bộ phận kiểm soát ngắt kiểm tra biến cố này, ghi nhận trạng thái của thiết bị và đánh thức tiến trình bị ngưng để chấm dứt yêu cầu I/O và cho tiến trình của người sử dụng tiếp tục thực hiện.[TAN]

    II. PHẦN CỨNG NHẬP/XUẤT

    Có nhiều cách nhìn khác nhau về phần cứng nhập/xuất. Các kỹ sư điện tử thì nhìn dưới góc độ là các thiết bị như IC, dây dẫn, bộ nguồn, motor v.v….Các lập trình viên thì nhìn chúng dưới góc độ phần mềm – những lệnh nào thiết bị chấp nhận, chúng sẽ thực hiện những chức năng nào, và thông báo lỗi của chúng bao gồm những gì, nghĩa là chúng ta quan tâm đến lập trình thiết bị chứ không phải các thiết bị này hoạt động như thế nào  mặc dù khía cạnh này có liên quan mật thiết với các thao tác bên trong của chúng. Phần này chúng ta đề cập đến một số khái niệm về phần cứng I/O liên quan đến khía cạnh lập trình.

     II.1 Thiết bị I/O

    Các thiết bị nhập xuầt có thể chia tương đối thành hai loại là thiết bị khối và thiết bị tuần tự.

    Thiết bị khối là thiết bị mà thông tin được lưu trữ trong những khối có kích thước cố định và được định vị bởi địa chỉ. Kích thước thông thường của một khối là khoảng từ 128 bytes đến 1024 bytes. Đặc điểm của thiết bị khối là chúng có thể được truy xuất (đọc hoặc ghi) từng khối riêng biệt, và chương trình có thể truy xuất một khối bất kỳ nào đó. Đĩa là một ví dụ cho loại thiết bị khối.

    Một dạng thiết bị thứ hai là thiết bị tuần tự. Ở dạng thiết bị này, việc gửi và nhận thông tin dựa trên là chuỗi các bits, không có xác định địa chỉ và không thể thực hiện thao tác seek được. Màn hình, bàn phím, máy in, card mạng, chuột, và các loại thiết bị khác không phải dạng đĩa là thiết bị tuần tự.

    Việc phân chia các lớp như trên không hoàn toàn tối ưu, một số các thiết bị không phù hợp với hai lớp trên, ví dụ : đồng hồ, bộ nhớ màn hình v.v…không thực hiện theo cơ chế tuần tự các bits. Ngoài ra, người ta còn phân loại các thiết bị I/O dưới một tiêu chuẩn khác :

    Thiết bị tương tác được với con người : dùng để giao tiếp giữa người và máy. Ví dụ : màn hình, bàn phím, chuột, máy in …

    Thiết bị tương tác trong hệ thống máy tính là các thiết bị giao tiếp với nhau. Ví dụ : đĩa, băng từ, card giao tiếp…

    Thiết bị truyền thồng : như modem…

    Những điểm khác nhau giữa các thiết bị I/O gồm :

    Tốc độ truyền dữ liệu , ví dụ bàn phím : 0.01 KB/s, chuột 0.02 KB/s …

    Công dụng.

    Đơn vị truyền dữ liệu (khối hoặc ký tự).

    Biểu diễn dữ liệu, điều này tùy thuộc vào từng thiết bị cụ thể.

    Tình trạng lỗi : nguyên nhân gây ra lỗi, cách mà chúng báo về…

     II.2 Tổ chức của chức năng I/O

    Có ba cách để thực hiện I/O :

    Một là, bộ xử lý phát sinh một lệnh I/O đến các đơn vị I/O, sau đó, nó chờ trong trạng thái “busy” cho   đến khi thao tác này hoàn tất trước khi tiếp tục xử lý.

    Hai là, bộ xử lý phát sinh một lệnh I/O đến các đơn vị I/O, sau đó, nó tiếp tục việc xử lý cho tới khi nhận được một ngắt từ đơn vị I/O báo là đã hoàn tất, nó tạm ngưng việc xử lý hiện tại để chuyển qua xử lý ngắt.

    Ba là, sử dụng cơ chế DMA (như được đề cập ở sau)

    Các bước tiến hóa của chức năng I/O :

    Bộ xử lý kiểm soát trực tiếp các thiết bị ngoại vi.

    Hệ thống có thêm bộ điều khiển thiết bị. Bộ xử lý sử dụng cách thực hiện nhập xuất thứ nhất. Theo cách này bộ xử lý được tách rời khỏi các mô tả chi tiết của các thiết bị ngoại vi.

    Bộ xử lý sử dụng thêm cơ chế ngắt.

    Sử dụng cơ chế DMA, bộ xử lý truy xuất những dữ liệu I/O trực tiếp trong bộ nhớ chính.

     II.3 Bộ điều khiển thiết bị

    Một đơn vị bị nhập xuất thường được chia làm hai thành phần chính là thành phần cơ và thành phần điện tử. Thành phần điện tử được gọi là bộ phậnđiều khiển thiết bị hay bộ tương thích, trong các máy vi tính thường được gọi là card giao tiếp. Thành phần cơ chính là bản thân thiết bị.

    Một bộ phận điều khiển thường có bộ phận kết nối trên chúng để có thể gắn thiết bị lên đó. Một bộ phận điều khiển có thể quản lý được hai, bốn hay thậm chí tám thiết bị khác nhau. Nếu giao tiếp giữa thiết bị và bộ phận điều khiển là các chuẩn như ANSI, IEEE hay ISO thì nhà sản xuất thiết bị và bộđiều khiển phải tuân theo chuẩn đó, ví dụ : bộ điều khiển đĩa được theo chuẩn giao tiếp của IBM.

    Giao tiếp giữa bộ điều khiển và thiết bị là giao tiếp ở mức thấp.

    Chức năng của bộ điều khiển là giao tiếp với hệ điều hành vì hệ điều hành không thể truy xuất trực tiếp với thiết bị. Việc thông tin thông qua hệ thốngđường truyền gọi là bus.

    Công việc của bộ điều khiển là chuyển đổi dãy các bit tuần tự trong một khối các byte và thực hiện sửa chửa nếu cần thiết. Thông thường khối các byteđược tổ chức thành từng bit và đặt trong buffer của bộ điều khiển. Sau khi thực hiện checksum nội dung của buffer sẽ được chuyển vào bộ nhớ chính. Ví dụ : bộ điều khiển cho màn hình đọc các byte của ký tự để hiển thị trong bộ nhớ và tổ chức các tín hiệu để điều khiển các tia của CRT để xuất trên màn ảnh bằng cách quét các tia dọc và ngang. Nếu không có bộ điều khiển, lập trình viên hệ điều hành phải tạo thêm chương trình điều khiển tín hiệu analog cho đèn hình. Với bộ điều khiển , hệ điều hành chỉ cần khởi động chúng với một số tham số như số ký tự trên một dòng, số dòng trên màn hình và bộ điều khiển sẽ thực hiện điều khiển các tia.

    Mỗi bộ điều khiển có một số thanh ghi để liên lạc với CPU. Trên một số máy tính, các thanh ghi này là một phần của bộ nhớ chính tại một địa chỉ xác định gọi là ánh xạ bộ nhớ nhập xuất. Hệ máy PC dành ra một vùng địa chỉ đặc biệt gọi là địa chỉ nhập xuất và trong đó được chia làm nhiều đoạn, mỗi đoạn cho một loại thiết bị như sau :

    Bộ điều khiển nhập/xuất       Địa chỉ nhập/xuất        Vectơ ngắt
                Đồng hồ              040 – 043                   8
              Bàn phím                060 – 063                   9
    RS232 phụ 2F8 – 2FF 11
    Đĩa cứng 320 – 32F 13
    Máy in 378 – 37F 15
    Màn hình mono 380 – 3BF
    Màn hình màu 3D0 – 3DF
    Đĩa mềm 3F0 – 3F7 14
    RS232 chính 3F8 – 3FF 12

    Hệ điều hành thực hiện nhập xuất bằng cách ghi lệnh lên các thanh ghi của bộ điều khiển. Ví dụ : bộ điều khiển đĩa mềm của IBMPC chấp nhận 15 lệnh khác nhau như : READ, WRITE, SEEK, FORMAT, RECALIBRATE, một số lệnh có tham số và các tham số cũng được nạp vào thanh ghi. Khi một lệnh đã được chấp nhận, CPU sẽ rời bộ điều khiển để thực hiện công việc khác. Sau khi thực hiện xong, bộ điều khiển phát sinh một ngắt để báo hiệu cho CPU biết và đến lấy kết quả được lưu giữ trong các thanh ghi.

     II.4 DMA (Direct Memory Access)

    Đa số các loại thiết bị, đặc biệt là các thiết bị dạng khối, hỗ trợ cơ chế DMA (direct memory access). Để hiểu về cơ chế này, trước hết phải xem xét quá trình đọc đĩa mà không có DMA. Trước tiên, bộ điều khiển đọc tuần tự các khối trên đĩa, từng bit từng bit cho tới khi toàn bộ khối được đưa vào buffer của bộ điều khiển. Sau đó máy tính thực hiện checksum để đảm bảo không có lỗi xảy ra. Tiếp theo bộ điều khiển tạo ra một ngắt để báo cho CPU biết. CPU đến lấy dữ liệu trong buffer chuyển về bộ nhớ chính bằng cách tạo một vòng lặp đọc lần lượt từng byte. Thao tác này làm lãng phí thời gian của CPU. Do đó để tối ưu, người ta đưa ra cơ chế DMA.

    Cơ chế DMA giúp cho CPU không bị lãng phí thời gian. Khi sử dụng, CPU gửi cho bộ điều khiển một số các thông số như địa chỉ trên đĩa của khối, địa chỉ trong bộ nhớ nơi định vị khối, số lượng byte dữ liệu để chuyển.

    Sau khi bộ điều khiển đã đọc toàn bộ dữ liệu từ thiết bị vào buffer của nó và kiểm tra checksum. Bộ điều khiển chuyển byte đầu tiên vào bộ nhớ chính tại địa chỉ được mô tả bởi địa chỉ bộ nhớ DMA. Sau đó nó tăng địa chỉ DMA và giảm số bytes phải chuyển. Quá trình này lập cho tới khi số bytes phải chuyển bằng 0, và bộ điều khiển tạo một ngắt. Như vậy không cần phải copy khối vào trong bộ nhớ, nó đã hiện hữu trong bộ nhớ.

     

    III. PHẦN MỀM NHẬP/XUẤT

    Mục tiêu chung của thiết bị logic là dể biểu diễn. Thiết bị logic được tổ chức thành nhiều lớp. Lớp dưới cùng giao tiếp với phần cứng, lớp trên cùng giao tiếp tốt, thân thiện với người sử dụng. Khái niệm then chốt của thiết bị logic là độc lập thiết bị, ví dụ : có thể viết chương trình truy xuất file trên đĩa mềm hay đĩa cứng mà không cần phải mô tả lại chương trình cho từng loại thiết bị. Ngoài ra, thiết bị logic phải có khả năng kiểm soát lỗi. Thiết bị logic được tổ chức thành bốn lớp : Kiểm soát lỗi, điều khiển thiết bị, phần mềm hệ điều hành độc lập thiết bị, phần mềm mức người sử dụng.

     III.1 Kiểm soát ngắt

    Ngắt là một hiện tượng phức tạp. Nó phải cần được che dấu sâu trong hệ điều hành, và một phần  ít của hệ thống biết về chúng. Cách tốt nhất để che dấu chúng là hệ điều hành có mọi tiến trình thực hiện thao tác nhập xuất cho tới khi hoàn tất mới tạo ra một ngắt. Tiến trình có thể tự khóa lại bằng cách thực hiện lệnh WAIT theo một biến điều kiện hoặc RECEIVE theo một thông điệp.

    Khi một ngắt xảy ra, hàm xử lý ngắt khởi tạo một tiến trình mới để xử lý ngắt. Nó sẽ thực hiện một tín hiệu trên biến điều kiện và gửi những thông điệp đến cho các tiến trình bị khóa. Tổng quát, chức năng của ngắt là làm cho một tiến trình đang bị khóa được thi hành trở lại.

    III.2 Điều khiển thiết bị (device drivers)

    Tất cả các đoạn mã độc lập thiết bị đều được chuyển đến device drivers. Mỗi device drivers kiểm soát mỗi loại thiết bị, nhưng cũng có khi là một tập hợp các thiết bị liên quan mật thiết với nhau.

    Device drivers phát ra các chỉ thị và kiểm tra xem chỉ thị đó có được thực hiện chính xác không. Ví dụ, driver của đĩa là phần duy nhất của hệ điều hành kiểm soát bộ điều khiển đĩa. Nó quản lý sectors, tracks, cylinders, head, chuyển động, interleave, và các thành phần khác giúp cho các thao tác đĩa được thực hiện tốt.

    Chức năng của device drivers là nhận những yêu cầu trừu tượng từ phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị ở lớp trên, và giám sát yêu cầu này thực hiện. Nếu driver đang rảnh, nó sẽ thực hiện ngay yêu cầu, ngược lại, yêu cầu đó sẽ được đưa vào hàng đợi.

    Ví dụ, bước đầu tiên của yêu cầu nhập/xuất đĩa là chuyển từ trừu tượng thành cụ thể. Driver của đĩa phải biết khối nào cần đọc, kiểm tra sự hoạt động của motor đĩa, xác định vị trí của đầu đọc đã đúng chưa v.v…

    Nghĩa là device drivers phải xác định được những thao tác nào của bộ điều khiển phải thi hành và theo trình tự nào. Một khi đã xác định được chỉ thị cho bộ điều khiển, nó bắt đầu thực hiện bằng cách chuyển lệnh vào thanh ghi của bộ điều khiển thiết bị. Bộ điều khiển có thể nhận một hay nhiều chỉ thị liên tiếp và sau đó tự nó thực hiện không cần sự trợ giúp của hệ điều hành. Trong khi lệnh thực hiện. Có hai trường hợp xảy ra : Một là device drivers phải chờ cho tới khi bộ điều khiển thực hiện xong bằng cách tự khóa lại cho tới khi một ngắt phát sinh mở khóa cho nó. Hai là, hệ điều hành chấm dứt mà không chờ, vì vậy driver không cần thiết phải khóa.

    Sau khi hệ điều hành hoàn tất việc kiểm tra lỗi và nếu mọi thứ đều ổn driver sẽ chuyển dữ liệu cho phần mềm độc lập thiết bị. Cuối cùng nó sẽ trả về thông tin về trạng thái hay lỗi cho nơi gọi và nếu có một yêu cầu khác ở hàng đợi, nó sẽ thực hiện tiếp, nếu không nó sẽ khóa lại chờ đến yêu cầu tiếp theo.

     III.3 Phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị

    Mặc dù một số phần mềm nhập/xuất mô tả thiết bị nhưng phần lớn chúng là độc lập với thiết bị. Ranh giới chính xác giữa drivers và phần mềm độc lập thiết bị là độc lập về mặt hệ thống, bởi vì một số hàm mà được thi hành theo kiểu độc lập thiết bị có thể được thi hành trên drivers vì lý do hiệu quả hay những lý dó khác nào đó.

    Giao tiếp đồng nhất cho device drivers
    Đặt tên thiết bị
    Bảo vệ thiết bị
    Cung cấp khối độc lập thiết bị
    Tổ chức buffer
    Định vị lưu trữ trên thiết bị khối
    Cấp phát và giải phóng thiết bị tận hiến
    Báo lỗi

    Chức năng cơ bản của phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị là những chức năng chung cho tất cả các thiết bị và cung cấp một giao tiếp đồng nhất cho phần mềm phạm vi người sử dụng.

    Trước tiên nó phải có chức năng tạo một ánh xạ giữa thiết bị và một tên hình thức. Ví dụ đối với UNIX, tên /dev/tty0 dành riêng để mô tả I-node cho một file đặc biệt, và I-node này chứa chứa số thiết bị chính, được dùng để xác định driver thích hợp và số thiết bị phụ, được dùng để xác định các tham số cho driver để cho biết là đọc hay ghi.

    Thứ hai là bảo vệ thiết bị, là cho phép hay không cho phép người sử dụng truy xuất thiết bị. Các hệ điều hành có thể có hay không có chức năng này.

    Thứ ba là cung cấp khối dữ liệu độc lập thiết bị vì ví dụ những đĩa khác nhau sẽ có kích thước sector khác nhau và điều này sẽ gây khó khăn cho các phần mềm người sử dụng ở lớp trên. Chức năng này cung cấp các khối dữ liệu logic độc lập với kích thước sector vật lý.

    Thứ tư là cung cấp buffer để hỗ trợ cho đồng bộ hóa quá trình hoạt động của hệ thống. Ví dụ buffer cho bàn phím.

    Thứ năm là định vị lưu trữ trên các thiết bị khối.

    Thứ sáu là cấp phát và giải phóng các thiết bị tận hiến.

    Cuối cùng là thông báo lỗi cho lớp bên trên từ các lỗi do device driver báo về.

     III.4 Phần mềm nhập/xuất phạm vi người sử dụng

    Hầu hết các phần mềm nhập/xuất đều ở bên trong của hệ điều hành và một phần nhỏ của chúng chứa các thư viện liên kết với chương trình của người sử dụng ngay cả những chương trình thi hành bên ngoài hạt nhân.

    Lời gọi hệ thống, bao gồm lời gọi hệ thống nhập/xuất thường được thực hiện bởi các hàm thư viện. Ví dụ khi trong chương trình C có lệnh

    count = write(fd, buffer, nbytes) ;

    Hàm thư viện write được địch và liên kết dưới dạng nhị phân và nằm trong bộ nhớ khi thi hành. Tập hợp tất cả những hàm thư viện này rõ ràng là một phần của hệ thống nhập/xuất.

    Không phải tất cả các phần mềm nhập/xuất đều chứa hàm thư viện, có một loại quan trọng khác             gọi là hệ thống spooling dùng để khai thác tối đa thiết bị nhập/xuất trong hệ thống đa chương.

    Các hàm thư viện chuyển các tham số thích hợp cho lời gọi hệ thống và hàm thư viện thực hiện việc định dạng cho nhập và xuất như lệnh printf trong C. Thư viện nhập/xuất chuẩn chứa một số hàm có chức năng nhập/xuất và tất cả chạy như chương trình người dùng.

    Chức năng của spooling là tránh trường hợp một tiến trình đang truy xuất thiết bị, chiếm giữ thiết bị nhưng sau đó không làm gì cả trong một khoảng thời gian và như vậy các tiến trình khác bị ảnh hưởng vì không thể truy xuất thiết bị đó. Một ví dụ của spooling device là line printer. Spooling còn được sử dụng trong hệ thống mạng như hệ thống e-mail chẳng hạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cơ học kết cấu tàu thủy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-T%C6%AF%E1%BB%9CNG-CH%E1%BA%AEN-%C4%90%E1%BA%A4T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT.

    Số liệu tính toán:

    Đề Sinh viên h (m) (   /  ) (  ) (  )
    B5 Mr. Thăng 1 16 4 2

    1

    I.                   CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TƯỜNG CHẮN:

     

    Bề rộng bản móng : qua nhiều lần tính toán ta chọn

    B = 6000 (mm)

    Chiều cao móng chọn từ (              →         ) :

    Chọn : ℎ             = 500 (mm)

    Chiều dày lớp đất đắp trước tường chắn là :

    Chọn : Z = 500 (mm)

    • Tổng chiều cao tường chắn là :

    H = 7000 (mm)

    Bề rộng tường :

    2

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    • Đỉnh tường : b = 300 (mm) o Chân tường : b = 800 (mm)

    II.                XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ:

    Ta xem như lưng tường là trơn phẳng thẳng đứng ( α = 0 , β = 0 )

    Lấy góc ma sát ngoài giữa đất với tường là:

    =   =   =   × 25  = 17  ( lấy từ         )                              
                                         
    Hệ số áp lực ngang chủ động :                                                  
                              (cos )               1        
      =                                     ×            
                                          cos        
                  cos 1 +   sin( + ) sin                
                                           
                cos( +  )                          
                                                           
      ( ) =       (     28)               × 1       = 0,3
                                                   
                                      17
      17 1 + (28 + 17) 28              
                               
                (28 + 17)                            
                                                         
      ( ) =       (cos 25)         ×   1   = 0,34
                                               
                                      cos 17
              cos 17 1 +   sin(25 + 17) sin 25              
                                       
                            cos(25 + 17)                          

    Hệ số áp lực ngang bị động :

    • 1
    • ( ) = 0,343 = 2.92

    Ta quy phần đất phía trên đỉnh tường chắn về tải tương đương.

    Áp dụng công thức: = (1 +   )
     
    Trong đó: = 1 + tan 28  = 0,532
      = 4,2 − 0,5 = 3,7
      ℎ = 1      
      0,532        
    = 1 +     18,9 × 1 = 20,3 (   )
    2 × 3,7    
                     

    ð Tổng tải tương đương:

    =         +         = 20,3 + 16 = 36,3 (                           )

    3

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    III.             TÍNH TOÁN ÁP LỰC LÊN TƯỜNG CHẮN:

     

    1. Áp lực đứng lên tường chắn ( tính toán trên 1 mét tới ):
    1 : 1   ( × ℎ × ) =   1 (0,5 × 6,5 × 25) = 40,63 ( )
           
    2     2
    2 :       × ℎ × = 0,3 × 6,5 × 25 = 48,75 (   )
    3 :       × ℎ × = 0,5 × 6 × 25 = 75 ( )  
    4 :       × ℎ × = 4,2 × 4 × 18,9 = 317,52 ( )
    5 :       × ℎ × = 4,2 × 2,5 × 18,5 = 194,25 ( )
    6 :       × ℎ × = 0,5 × 1 × 18,5 = 9,25 ( )  
    7 : (   7 − 0,5) × = (4,2 − 0,5) × 36,3 = 134,31 ( )
                             
    1. Áp lực ngang chủ động :
    ð Tại = 0 m = >   ( ) = −2 × 5 × √   = 5,48 (   )  
    = −2 0,3
     
                   
    ð Tại = 0,83 m = >   = ( ) − 2   ( ) = 18,9 × 0,83 × 0,3 − 5,48  
                           

    4

    Họ tên : Zangloe             MSSV: 20661187
        = − 0,77 (   )        
                 
                   
      = > = ( ) +  ×  ( ) 2 ( )      
        = 18,9 × 0,83 × 0,3 + 0,3 × 35,99 − 5,48 = 10,03 (   )
         
    Tại   = 4 m = > = +  ( −  ) ( ) = 10,03 + 18,9 × (4 − 0,83) × 0,3
    • 28 ( )
      = >   =       ×  ( ) + 2 ( )      
          ( )          
        28 − 5,48               KN
                   
      =         × 0,34 + 2 × 6 ×   0,34 = 32,52 (   )
        0,3     m
    Tại   = 7 m = > =     +  ( −  ) ( ) = 32,52 + 18,5 × (7 − 4) × 0,34
          = 51,39 (   )          
                     
    1. Áp lực ngang bị động:

    =               ( ) = 18,5 × 1 × 2,92 = 54,02 (                                           )

    1. Tính toán các giá trị áp lực ngang E.
    =   (5,48 + 0,77) × 0,83 = 2,6 (   )  
       
    = 10,03 × (4 − 0,83) = 31,8 ( )  
    =     (28 − 10,03) × (4 − 0,83) = 28,48 ( )
       
    = 32,52 × (7 − 4) = 97,56 ( )  
    =     (51,39 − 32,52) × (7 − 4) = 28,31 ( )
       
    = =   54,02 × 1 = 27,01 ( )  
       
                   

    5

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    1. Bảng tổng hợp moment chống lật và moment lật đối với mũi tường chắn (điểm A). a. Bảng moment chống lật.
    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m) (KNm)
             
    1 40,63   1,33 54,04
             
    2 48,75   1,65 80,44
             
    3 75   3 225
             
    4 317,52   3,9 1238,33
             
    5 194,25   3,9 757,58
             
    6 9,25   0,5 4,63
             
    7 134,31   4,15 557,39
             
      2,6   6,72 17,47
      27,01   0,33 8,91
             
        Tổng moment 2889,75
             

    6

    Họ tên : Zangloe   MSSV: 20661187
      b. Bảng moment lật.    
               
    Tên   Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
        (KN)   (m) (KNm)
               
        31,8   4,585 145,8
               
        28,48   4,057 115,54
               
        97,56   1,5 146,34
               
        28,31   1 28,31
               
        Tổng moment   436
               

    Kiểm tra moment chống lật quanh điểm A.

    ậ  =ậ  = ℎô = 2889,75 = 6,63 > 2
      436  
             
    • Vậy tường chắn ổn định chống lật quanh điểm A.

    Tổng moment:

    =             ô       ậ  −                 = 2889,75 − 436 = 2453,75 (                                                   )

    Kiểm tra độ ổn định trượt ngang.

    Lực chống trượt thống kê: ( tổng lực theo phương đứng)

    • 819,71 KN

    Lực xô ngang thống kê : ( tổng lực theo phương ngang)

    • 156,54 KN
    ượ =ượ = R × tan δ = 819,71 × tan 17  = 1,6 > 1,5  
    R 156,54
               
    • vậy tường chắn ổn định trượt ngang.

    Kiểm tra áp lực lên đất nền.

    Hợp lực R cách điểm gót bản đáy là:

    2453,75

    ∆=                   = 819,71 = 2,99 (m)

    Độ lệch tâm e:

    = − 2 + ∆= − 6 + 2,99 = − 0,01 (  )
    2
    • Áp lực max , min lên bản đáy:

    7

    Họ tên : Zangloe                             MSSV: 20661187
            6     819,71   6 × 0,01    
    =       1 −     =         1 −         = 135,25 ( )
    1 ×       1 × 6     6    
            6     819,71     6 × 0,01      
    =     1 +       =       1 +       = 137,98 ( )
    1 ×         1 × 6     6    

    Áp dụng công thức tính toán khả năng chịu tải của đất nền chịu tải trọng vừa thẳng đứng vừa có tải ngang.

    =             ự   ̣         > 3                        
                                                         
      ự   ẳ   đứ       ê                              
                                                         
    =       +               +                                  
                                                     
    Trong đó:  = ×   = 18,5 × 1 = 18,5       /   (D là chiều sâu chôn móng)
    = − 2 = 6 − 2 × 0,01 = 5,98 ( )            
                                  1                          
    = 1 + 0,4       = 1 + 0,4 ×       = 1,07            
          5,98      
                                                                  1  
      = 1 + 2 tan   (1 − sin )           = 1 + 2 tan 25 (1 − sin 25 )    
            5,98
    = 1,05                                                              
    = 1                                                              
                                  10,81              
    = =     1 −       = 1 −           = 0,77            
    90       90        
                            10,81                            
    = 1 −               =  1 −     = 0,32            
                  25      
      = tan       × cos   = tan     156,54 × cos 0 = 10,81    
              Σ             819,71          
                                                             
    Ta tra bảng được .                                                            
    = 11,5                                                              
    = 15                                                              
    = 27                                                              
    ð   = 6 × 11,5 × 1,07 × 0,77 + 18,5 × 15 × 1,05 × 0,77 +     × 18,5 × 5,98 × 27 × 0,32 × 1
     
    = 759,13 KN                                                                

    8

    Họ tên : Zangloe MSSV: 20661187
    ð = , = 5,5 > 3
     
    137,98

    ð Vậy nền đủ khả năng chịu lực.

    IV.       TÍNH CỐT THÉP.

    1. Tính cốt thép bản đáy. o Áp lực lên bản gót:

    = 36,3 +                            +         (        −          ) +             ℎ

    • 36,3 + 18,9 × 4 + 18,5 × (6,5 − 4) + 25 × 0,5
    • 170,65 ( )
    • Áp lực lên bản mũi.
    =+   ℎ  = 18,5 × 0,5 + 25 × 0,5
    = 21,75 (   )
     

    Moment tại A.

    Σ  /          = (135,87 − 21,75) × 1 × 0,5 +  (135,87 − 135,25) × 1 ×                                                                × 1

    9

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    • 57,27 (KNm)

    Moment tại B.

    Σ  /           = (170,65 − 137,98) × 4,2 × 2,1 −  (137,98 − 136,37) × 4,2 ×                                                                    × 4,2

    • 283,42 (KNm)
    • Tính cốt thép: (Tính cho 1 mét tới)

    Giả thiết: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 75 (mm)

    Bê tông B20, Thép CII

    ð ℎ = ℎ −              = 500 − 75 = 425 (                                  ) = 0,425 (                  )

    = 11,5 ( )
    = 1 (  )  
    = 280 ( )
    • 0,9 ( hệ số làm việc của bê tông)
    • Bản mũi:
    ∝ =     = 57,27 × 10     = 0,0306
                 
      0,9 × 11,5 × 1000 × 425  
               
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0306 = 0,0311
    • Diện tích cốt thép:
    =   = 0,0311 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 425 = 488,87 ()
        280  
               
    Vậy ta chọn: ∅14 250      
    o  Bản gót:          
    ∝ =     = 283,42     = 0,1516  
                 
      0,9 × 11,5 × 1000 × 425  
                 
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,1516 = 0,1653  
                                     
    • Diện tích cốt thép:
    =   = 0,1653 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 425 = 2596 ()
        280  
               
    Vậy ta chọn: ∅30 250        

    10

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    1. Tính cốt thép bản đứng.

    Dựa vào biểu đồ áp lực ngang: Như đã tính toán ở trên và tính toán lại              ̀        ta được:

    • 2,6 ( )
    • 31,8 ( )
    • 28,48 ( )

    = 10,03 × (2 − 0,83) = 11,74 (                                             )

    = 1 (16,67 − 10,03) × (2 − 0,83) = 3,88(   )
    2

    Bảng tính toán moment tại A:

    Tên Lực / 1 mét tới Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN) (m) (KNm)
           
      – 2,6 1,59 −4,13
           
      11,74 0,59 6,93
           
      3,88 0,39 1,51
           

    11

    Họ tên : Zangloe                         MSSV: 20661187
                                   
                    Tổng moment     4,31
                             
    Tính toán cốt thép tại vị trí A. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 454=> ℎ  = 404 )
            4,31            
    ∝ =     =           = 0,0026      
      0,9 × 11,5 × 1000 × 404      
                           
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0026 = 0,0026      
    =       = 0,0026 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 404   = 38,15 ( )
             
            280            

    ð Vậy ta chọn thép theo cấu tạo : ∅14  250

    Bảng tính toán moment tại B:

    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m) (KNm)
             
      – 2,6   3,59 −9,33
             
      31,8   1,59 50,56
             
      28,48   1,06 30,19
             
        Tổng moment 71,42
             
    Tính toán cốt thép tại vị trí B. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 608=> ℎ  = 558 )  
            71,42            
    ∝ =     =             = 0,0222    
      0,9 × 11,5 × 1000 × 558      
                           
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0222 = 0,0224      
    =       = 0,0224 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 580 = 462,3 ( )  
             
            280            
                                           

    ð Vậy ta chọn thép : ∅14  250

    Bảng tính toán moment tại C:

    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn     Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m)     (KNm)
                 
      – 2,6   6,72     −17,42
                 
      31,8   4,59     145,96
                 
      28,48   4,06     115,63
                 
      97,56   1,5     146,34
                 
      28,31   1     28,31
                 
      -27,01   0,33     −8,91
                 
        Tổng moment     409,91
           
    Tính toán cốt thép tại vị trí C. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 800 => ℎ  = 750 )

    12

    Họ tên : Zangloe                     MSSV: 20661187
            409,91        
    ∝ =     =             = 0,0704
      0,9 × 11,5 × 1000 × 750  
                       
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0704 = 0,0731  
    =       = 0,0731 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 750 = 2026 ()
             
            280        

    ð Vậy ta chọn thép : ∅28  250

    1. BỐ TRÍ CỐT THÉP.

    Do bản vẽ đưa vào đây thì quá nhỏ nên không thể xem được. Ai có nhu cầu hoặc thắc mắc thì để lại Comment mình send bản vẽ Acad sang cho và giải thích trong phạm vi hiểu biết. Hoặc email: [email protected] hoặc [email protected] .

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

     

    Đề bài:

    Móng băng dưới tường bề rộng bb và móng đơn dưới cột bề rộng b, bề dài l chôn sâu h ở phía ngoài nhà. Đất nền gồm 1 lớp sét pha có chiều dày chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò sâu 16m. điều kiện đất và móng như hình vẽ và các bảng .

    Nội lực:

    – Tại đỉnh móng đơn: lực dọc , , .

    – Tại đỉnh móng băng: lực dọc  , .

    Tính độ lún của các điểm 0, ở đáy móng đơn và J ở đáy móng băng có kể

    đến ảnh hưởng tải trọng của các móng lân cận .

    Kiểm tra nền về sức chịu tải. Biết hệ số an toàn Fs = 2.

     Số Thứ Tự: 46

    Số liệu về móng và tảI trọng

    h

    (m)

    l

    (m)

    b

    (m)

    t

    (m)

    bb

    (m)

    (kN) (kNm) (kN) (kN/m) (kNm/m)
    1.5 2.8 2.4 0.4 1.4 1185 113 44 247 16

    chỉ tiêu cơ lý của đất

    (kN/m3) (kN/m3) W

    (%)

    WL

    (%)

    Wp

    (%)

    cII

    (kpa)

    ( o ) E

    (kpa)

    18.8 27,0 33,5 40,6 28,1 20,0 17 10459

     

    BàI làm:

     

    1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn :

    Đất nền gồm một lớp đất sét pha có chiều dày chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò sâu 16. Mực nước ngầm ở độ sâu 1,5m so với mặt đất tự nhiên.

    Đất có độ sệt là:

    Ta thấy IL = 0,432 đất ở trạng thái dẻo, có mođun biến dạng E = 10459kpa  Đất trung bình.

    2.Xác định tải trọng tiêu chuẩn tác dụng tại tâm diện tích đế móng:

    + Móng đơn trục 4E:

    Ntc = = 1185 kNm

    Mtc = + . hm = 113+44.0,7=143,8 kNm

                        Qtc =  = 44 kN

    + Móng băng:

    Nbtc =  = 247kN/m

                        Mbtc =  = 16kNm/m

    3.áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng:

                + Móng đơn trục 4E:

                  + Móng băng:

    Biểu đồ áp lực tiêu chuẩn tại đế móng

    4.Kiểm tra điều kiện áp lực tại đáy móng:

    R=(AbgII + BhgII’ +DcII)m1m2/ktc

    m1; m2 : tra bảng đối với IL< 0,5 được m1 = 1,2; m2 = 1,0. số liệu địa chất được lấy từ kết quả thí nghiệm trong phòng nên ktc = 1,0

    tra bảng  A = 0,395; B = 2,575 ; D = 5,155

    gII =gđn=8,868 kN/m3 ;   gII’=g=18,8 kN/m3 ; cII = 20kpa ; h = 1,5m

                  + Móng đơn:

    b = 2,4m

    R.(0,395.2,4.8,868 + 2,575.1,5.18,8 + 5,155.20)

    R= 220,9462kPa

    Thỏa mãn điều kiện tại đáy móng đơn.

                   + Móng băng:

    Bb = 1,4m

    R . (0,395.1,4.8,868 + 2,575.1,5.18,8 + 5,155.20)

    R= 216,7428kPa

    Vậy điều kiện áp lực tại đáy móng thoả mãn. Ta có thể xác định ứng suất gây lún theo nguyên lý biến dạng tuyến tính.

    5.ứng suất gây lún tại đế móng:

    + Móng đơn:

    + Móng băng:

    Biểu đồ ứng suất gây lún tại đế móng được thể hiện trên hình vẽ trang 6.

    6.Tính độ lún tại các điểm O và J theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố có kể đến ảnh hưởng của tải trọng móng lân cận.

    6.1.Tính độ lún tại điểm O:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O gồm:

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 4E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng băng.

    Chia nền dưới móng thành những phân tố có chiều dày

    Chọn hi = 0,2b = 0,2.2,4 = 0,48m.

    6.1.1.Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 4E và ứng suất bản thân của đất.

    ứng suất bản thân của đất tại đế móng:

    ứng suất bản thân của đất tại độ sâu z = zi + h :

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O:

    Trong đó:

    K0ABCD : tra bảng phụ thuộc l/b và 2z/b với l = 2,8m; b = 2,4m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 1 trang 7.

    Biểu đồ ứng suất gây lún tại đế móng

    Mặt bằng móng

    Bảng 1 – Xác định ứng suất gây lún tại O do tải trọng trên móng trục 4E

     

    Điểm z (m) l/b 2z/b KoABCD óglz(I) (KPa) óbtz (KPa)
    0 0 1.1667 0 1.0000 182.6395 28.2
    1 0.48 1.1667 0.4 0.9567 174.7272 32.4566
    2 0.96 1.1667 0.8 0.8250 150.6785 36.7133
    3 1.44 1.1667 1.2 0.6460 117.9866 40.9699
    4 1.92 1.1667 1.6 0.4882 89.15995 45.2266
    5 2.4 1.1667 2 0.3868 70.6529 49.4832
    6 2.88 1.1667 2.4 0.2878 52.57086 53.7398
    7 3.36 1.1667 2.8 0.2268 41.42967 57.9965
    8 3.84 1.1667 3.2 0.1825 33.33253 62.2531
    9 4.32 1.1667 3.6 0.1492 27.24443 66.5098
    10 4.8 1.1667 4 0.1989 36.31814 70.7664
    11 5.28 1.1667 4.4 0.1043 19.05587 75.023
    12 5.76 1.1667 4.8 0.0895 16.34669 79.2797
    13 6.24 1.1667 5.2 0.0768 14.0332 83.5363
    14 6.72 1.1667 5.6 0.0672 12.26762 87.793
    15 7.2 1.1667 6 0.0585 10.68468 92.0496
    16 7.68 1.1667 6.4 0.0517 9.436618 96.3062
    17 8.16 1.1667 6.8 0.0467 8.52342 100.5629
    18 8.64 1.1667 7.2 0.0402 7.336172 104.8195
    19 9.12 1.1667 7.6 0.0370 6.757844 109.0762
    20 9.6 1.1667 8 0.0340 6.209926 113.3328
    21 10.08 1.1667 8.4 0.0310 5.662007 117.5894
    22 10.56 1.1667 8.8 0.0282 5.144498 121.8461
    23 11.04 1.1667 9.2 0.0253 4.626989 126.1027
    24 11.52 1.1667 9.6 0.0233 4.26171 130.3594
    25 12 1.1667 10 0.0215 3.926841 134.616

    6.1.2. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Móng trục 3E và 5E đối xứng nhau qua O nên ta tính ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 3E sau đó nhân với 2 để kể đến tải trọng của móng trục 5E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do móng trục 3E:

    = 730,558

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,4m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,4m ; l = 2,6m.

    – Các kết quả tính toán được lập thành bảng 2 trang 8.

    Bảng 2 – Xác định ứng suất gây lún và óglz(KGNO)

    và tổng hợp

    Điểm z (m) z/b Tra   Tra   óglz (II) (KPa)
    l/b l/b
    0 0 0.0000 3.2143 0.2500 1.8571 0.2500 0.0000
    1 0.48 0.3429 3.2143 0.2462 1.8571 0.2459 0.2129
    2 0.96 0.6857 3.2143 0.2282 1.8571 0.2263 1.4493
    3 1.44 1.0286 3.2143 0.2013 1.8571 0.1961 3.8326
    4 1.92 1.3714 3.2143 0.1740 1.8571 0.1647 6.7279
    5 2.4 1.7143 3.2143 0.1498 1.8571 0.1369 9.4114
    6 2.88 2.0571 3.2143 0.1293 1.8571 0.1136 11.4613
    7 3.36 2.4000 3.2143 0.1122 1.8571 0.0948 12.7701
    8 3.84 2.7429 3.2143 0.0980 1.8571 0.0796 13.4166
    9 4.32 3.0857 3.2143 0.0860 1.8571 0.0674 13.5491
    10 4.8 3.4286 3.2143 0.0758 1.8571 0.0576 13.3190
    11 5.28 3.7714 3.2143 0.0672 1.8571 0.0496 12.8531
    12 5.76 4.1143 3.2143 0.0598 1.8571 0.0431 12.2477
    13 6.24 4.4571 3.2143 0.0535 1.8571 0.0377 11.5711
    14 6.72 4.8000 3.2143 0.0481 1.8571 0.0332 10.8694
    15 7.2 5.1429 3.2143 0.0434 1.8571 0.0294 10.1727
    16 7.68 5.4857 3.2143 0.0393 1.8571 0.0263 9.4995
    17 8.16 5.8286 3.2143 0.0357 1.8571 0.0235 8.8605
    18 8.64 6.1714 3.2143 0.0325 1.8571 0.0212 8.2611
    19 9.12 6.5143 3.2143 0.0298 1.8571 0.0192 7.7034
    20 9.6 6.8571 3.2143 0.0273 1.8571 0.0175 7.1872
    21 10.08 7.2000 3.2143 0.0252 1.8571 0.0160 6.7111
    22 10.56 7.5429 3.2143 0.0232 1.8571 0.0146 6.2728
    23 11.04 7.8857 3.2143 0.0216 1.8571 0.0135 5.9175
    24 11.52 8.2286 3.2143 0.0199 1.8571 0.0125 5.4207
    25 12 8.5714 3.2143 0.0182 1.8571 0.0116 4.8290
    26 12.48 8.9143 3.2143 0.0166 1.8571 0.0107 4.3030
    27 12.96 9.2571 3.2143 0.0156 1.8571 0.0100 4.1277
    28 13.44 9.6000 3.2143 0.0149 1.8571 0.0093 4.0765

    6.1.3. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng băng.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do móng băng gây ra:

    Trong đó:

    : tra bảng phụ thuộc x/b và z/b với b = 1,4m ; x = 2,5m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 3 trang 9.

                        Bảng 3– Xác định ứng suất gây lún

    Điểm Z(m) x/b z/b kz kPa
    0 0 1.78571 0 0.0000 0.000000
    1 0.48 1.78571 0.34286 0.0030 0.545504
    2 0.96 1.78571 0.68571 0.0186 3.377553
    3 1.44 1.78571 1.02857 0.0440 7.984347
    4 1.92 1.78571 1.37143 0.0699 12.66859
    5 2.4 1.78571 1.71429 0.0903 16.38373
    6 2.88 1.78571 2.05714 0.1041 18.88851
    7 3.36 1.78571 2.40000 0.1122 20.34184
    8 3.84 1.78571 2.74286 0.1158 21.00818
    9 4.32 1.78571 3.08571 0.1165 21.13115
    10 4.8 1.78571 3.42857 0.1152 20.89882
    11 5.28 1.78571 3.77143 0.1127 20.44528
    12 5.76 1.78571 4.11429 0.1095 19.86204
    13 6.24 1.78571 4.45714 0.1059 19.20998
    14 6.72 1.78571 4.80000 0.1022 18.52878
    15 7.2 1.78571 5.14286 0.0984 17.84383
    16 7.68 1.78571 5.48571 0.0947 17.17096
    17 8.16 1.78571 5.82857 0.0911 16.51971
    18 8.64 1.78571 6.17143 0.0876 15.89547
    19 9.12 1.78571 6.51429 0.0844 15.30093
    20 9.6 1.78571 6.85714 0.0813 14.73703
    21 10.08 1.78571 7.20000 0.0783 14.20362
    22 10.56 1.78571 7.54286 0.0755 13.69986
    23 11.04 1.78571 7.88571 0.0729 13.2245
    24 11.52 1.78571 8.22857 0.0704 12.77608
    25 12 1.78571 8.57143 0.0681 12.35305
    26 12.48 1.78571 8.91429 0.0659 11.95381
    27 12.96 1.78571 9.25714 0.0638 11.57683
    28 13.44 1.78571 9.60000 0.0619 11.22061
    29 13.92 1.78571 9.94286 0.0600 10.88374
    30 14.4 1.78571 10.28571 0.0583 10.56488

     

     

    Bảng 4– Xác định ứng suất gây tổng tại điểm O

     

    Điểm Z(m) óglz(I) (KPa) Óglz (II) (KPa)
    kPa
    óglzO (KPa)

     

    óbtz (KPa)
    0 0 182.6395 0.0000 0.00000 182.6395 28.2
    1 0.48 174.7272 0.2129 0.545504 175.4856 32.4566
    2 0.96 150.6785 1.4493 3.377553 155.5054 36.7133
    3 1.44 117.9866 3.8326 7.984347 129.8035 40.9699
    4 1.92 89.15995 6.7279 12.66859 108.5564 45.2266
    5 2.4 70.6529 9.4114 16.38373 96.44803 49.4832
    6 2.88 52.57086 11.461 18.88851 82.92067 53.7398
    7 3.36 41.42967 12.77 20.34184 74.54161 57.9965
    8 3.84 33.33253 13.417 21.00818 67.75731 62.2531
    9 4.32 27.24443 13.549 21.13115 61.92468 66.5098
    10 4.8 36.31814 13.319 20.89882 70.53596 70.7664
    11 5.28 19.05587 12.853 20.44528 52.35425 75.023
    12 5.76 16.34669 12.248 19.86204 48.45643 79.2797
    13 6.24 14.0332 11.571 19.20998 44.81428 83.5363
    14 6.72 12.26762 10.869 18.52878 41.6658 87.793
    15 7.2 10.68468 10.173 17.84383 38.70121 92.0496
    16 7.68 9.436618 9.4995 17.17096 36.10708 96.3062
    17 8.16 8.52342 8.8605 16.51971 33.90363 100.5629
    18 8.64 7.336172 8.2611 15.89547 31.49274 104.8195
    19 9.12 6.757844 7.7034 15.30093 29.76217 109.0762
    20 9.6 6.209926 7.1872 14.73703 28.13416 113.3328
    21 10.08 5.662007 6.7111 14.20362 26.57673 117.5894
    22 10.56 5.144498 6.2728 13.69986 25.11716 121.8461
    23 11.04 4.626989 5.9175 13.2245 23.76899 126.1027
    24 11.52 4.26171 5.4207 12.77608 22.45849 130.3594
    25 12 3.926841 4.829 12.35305 21.10889 134.616

     

    6.1.4. Vẽ biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún tại điểm O.

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các điểm nằm trên trục đứng qua O được thể hiện trên hình vẽ trang 11.

     

    6.1.5. Tính toán độ lún tại điểm O:

    Giới hạn nền tính đến điểm 23 có:

    ógl=23,7689kPa < 0,2. óbt = 0,2.126,1027 = 25,22054kPa

    Độ lún được xác định theo công thức sau:

    = 0,057413m = 5,7413cm

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của đất tại các điểm năm trên trục đứng qua o

     

    6.2.Tính độ lún tại điểm J:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J gồm:

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng băng.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 4E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Chia nền dưới móng thành những phân tố có chiều dày hi £ b/4.

    Chọn hi = 0,25b = 0,25.1,4 = 0,35m.

     

    6.2.1.Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng băng.

    ứng suất bản thân của đất tại đế móng:

    ứng suất bản thân của đất tại độ sâu z = zi + h:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do móng băng gây ra:

    Trong đó:

    : tra bảng phụ thuộc x/b và z/b với b = 1,4m ; x = 0.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 5 trang 14.

     

    6.2.2. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 4E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J:

    = 365,279(-)

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,2m ; l = 3,9m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 1,2m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 6 trang 15.

     

    6.2.3. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Móng trục 3E và 5E đối xứng nhau qua trục ngang qua J nên ta tính ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 3E sau đó nhân với 2 để kể đến tải trọng của móng trục 5E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do móng trục 3E và 5E:

                                   = 2.182,6395.

                                   = 365,279.

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 3,9m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 2,1m ; l = 3,9m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 2,1m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 7, 8, 9 trang 16, 17 và 18.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 5 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z(m) z/b Kz óglz(D) (KPa) óbtz (KPa)
    0 0.00 0.00 1.0000 181.3674 28.2
    1 0.35 0.25 0.9595 174.0185 31.3038
    2 0.70 0.50 0.8183 148.4147 34.4076
    3 1.05 0.75 0.6682 121.1822 37.5114
    4 1.40 1.00 0.5498 99.71854 40.6152
    5 1.75 1.25 0.4618 83.74856 43.719
    6 2.10 1.50 0.3958 71.78861 46.8228
    7 2.45 1.75 0.3453 62.63247 49.9266
    8 2.80 2.00 0.3058 55.45329 53.0304
    9 3.15 2.25 0.2740 49.69876 56.1342
    10 3.50 2.50 0.2481 44.99595 59.238
    11 3.85 2.75 0.2265 41.08758 62.3418
    12 4.20 3.00 0.2084 37.79199 65.4456
    13 4.55 3.25 0.1929 34.97789 68.5494
    14 4.90 3.50 0.1795 32.54842 71.6532
    15 5.25 3.75 0.1678 30.43071 74.757
    16 5.60 4.00 0.1575 28.56900 77.8608
    17 5.95 4.25 0.1484 26.91995 80.9646
    18 6.30 4.50 0.1403 25.44938 84.0684
    19 6.65 4.75 0.1330 24.13002 87.1722
    20 7.00 5.00 0.1265 22.93984 90.276
    21 7.35 5.25 0.1205 21.86086 93.3798
    22 7.70 5.50 0.1151 20.87829 96.4836
    23 8.05 5.75 0.1102 19.97982 99.5874
    24 8.40 6.00 0.1056 19.15514 102.6912
    25 8.75 6.25 0.1014 18.39556 105.795
    26 9.10 6.50 0.0976 17.69369 108.8988
    27 9.45 6.75 0.0940 17.04323 112.0026
    28 9.80 7.00 0.0906 16.43873 115.1064
    29 10.15 7.25 0.0875 15.87552 118.2102
    30 10.50 7.50 0.0846 15.34951 121.314
    31 10.85 7.75 0.0819 14.85715 124.4178
    32 11.20 8.00 0.0794 14.39531 127.5216
    33 11.55 8.25 0.0770 13.96124 130.6254
    34 11.90 8.50 0.0747 13.55254 133.7292
    35 12.25 8.75 0.0726 13.16702 136.833
    36 12.60 9.00 0.0706 12.80279 139.9368
    37 12.95 9.25 0.0687 12.45814 143.0406
    38 13.30 9.50 0.0669 12.13151 146.1444
    39 13.65 9.75 0.0652 11.82155 149.2482
    40 14.00 10.00 0.0636 11.52701 152.352

    Bảng 6 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z (m) kPa
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0.0000 3.25 0.2500 0.0000 1.0909 0.2500 0
    1 0.35 0.2917 3.25 0.2476 0.3182 1.0909 0.2452 0.860805
    2 0.7 0.5833 3.25 0.2350 0.6364 1.0909 0.2218 4.846468
    3 1.05 0.8750 3.25 0.2139 0.9545 1.0909 0.1856 10.30494
    4 1.4 1.1667 3.25 0.1901 1.2727 1.0909 0.1494 14.88094
    5 1.75 1.4583 3.25 0.1676 1.5909 1.0909 0.1188 17.80191
    6 2.1 1.7500 3.25 0.1476 1.9091 1.0909 0.0949 19.24601
    7 2.45 2.0417 3.25 0.1303 2.2273 1.0909 0.0766 19.62777
    8 2.8 2.3333 3.25 0.1155 2.5455 1.0909 0.0626 19.32044
    9 3.15 2.6250 3.25 0.1028 2.8636 1.0909 0.0519 18.59843
    10 3.5 2.9167 3.25 0.0919 3.1818 1.0909 0.0436 17.64814
    11 3.85 3.2083 3.25 0.0824 3.5 1.0909 0.0370 16.59111
    12 4.2 3.5000 3.25 0.0742 3.8182 1.0909 0.0317 15.50427
    13 4.55 3.7917 3.25 0.0670 4.1364 1.0909 0.0275 14.43472
    14 4.9 4.0833 3.25 0.0607 4.4545 1.0909 0.0240 13.41001
    15 5.25 4.3750 3.25 0.0552 4.7727 1.0909 0.0212 12.44500
    16 5.6 4.6667 3.25 0.0504 5.0909 1.0909 0.0188 11.54644
    17 5.95 4.9583 3.25 0.0461 5.4091 1.0909 0.0168 10.71601
    18 6.3 5.2500 3.25 0.0423 5.7273 1.0909 0.0150 9.952313
    19 6.65 5.5417 3.25 0.0389 6.0455 1.0909 0.0136 9.252176
    20 7 5.8333 3.25 0.0359 6.3636 1.0909 0.0123 8.611488
    21 7.35 6.1250 3.25 0.0332 6.6818 1.0909 0.0112 8.025734
    22 7.7 6.4167 3.25 0.0308 7 1.0909 0.0102 7.490327
    23 8.05 6.7083 3.25 0.0288 7.3182 1.0909 0.0095 7.068149
    24 8.4 7.0000 3.25 0.0266 7.6364 1.0909 0.0088 6.509272
    25 8.75 7.2917 3.25 0.0250 7.9545 1.0909 0.0080 6.195132
    26 9.1 7.5833 3.25 0.0234 8.2727 1.0909 0.0075 5.815242
    27 9.45 7.8750 3.25 0.0218 8.5909 1.0909 0.0070 5.424393
    28 9.8 8.1667 3.25 0.0204 8.9091 1.0909 0.0065 5.077378
    29 10.15 8.4583 3.25 0.0190 9.2273 1.0909 0.0060 4.72671
    30 10.5 8.7500 3.25 0.0176 9.5455 1.0909 0.0057 4.361431
    31 10.85 9.0417 3.25 0.0163 9.8636 1.0909 0.0053 4.036333
    32 11.2 9.3333 3.25 0.0157 10.182 1.0909 0.0050 3.901180
    33 11.55 9.6250 3.25 0.0150 10.5 1.0909 0.0048 3.736804
    34 11.9 9.9167 3.25 0.0144 10.818 1.0909 0.0046 3.576081

     

     

    Bảng 7 – Xác định  &

    Điểm z (m)
    Tra
    Tra
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0 1.1538 0.25 0 1.8571 0.25
    1 0.35 0.0897 1.1538 0.2499 0.1667 1.8571 0.2495
    2 0.7 0.1795 1.1538 0.2491 0.3333 1.8571 0.2462
    3 1.05 0.2692 1.1538 0.2472 0.5 1.8571 0.2389
    4 1.4 0.359 1.1538 0.2438 0.6667 1.8571 0.2277
    5 1.75 0.4487 1.1538 0.2387 0.8333 1.8571 0.2139
    6 2.1 0.5385 1.1538 0.232 1 1.8571 0.1987
    7 2.45 0.6282 1.1538 0.224 1.1667 1.8571 0.1832
    8 2.8 0.7179 1.1538 0.215 1.3333 1.8571 0.1681
    9 3.15 0.8077 1.1538 0.2052 1.5 1.8571 0.1538
    10 3.5 0.8974 1.1538 0.195 1.6667 1.8571 0.1405
    11 3.85 0.9872 1.1538 0.1847 1.8333 1.8571 0.1283
    12 4.2 1.0769 1.1538 0.1744 2 1.8571 0.1172
    13 4.55 1.1667 1.1538 0.1643 2.1667 1.8571 0.1072
    14 4.9 1.2564 1.1538 0.1546 2.3333 1.8571 0.0981
    15 5.25 1.3462 1.1538 0.1453 2.5 1.8571 0.09
    16 5.6 1.4359 1.1538 0.1364 2.6667 1.8571 0.0827
    17 5.95 1.5256 1.1538 0.1281 2.8333 1.8571 0.0761
    18 6.3 1.6154 1.1538 0.1203 3 1.8571 0.0702
    19 6.65 1.7051 1.1538 0.113 3.1667 1.8571 0.0649
    20 7 1.7949 1.1538 0.1062 3.3333 1.8571 0.0601
    21 7.35 1.8846 1.1538 0.0999 3.5 1.8571 0.0558
    22 7.7 1.9744 1.1538 0.094 3.6667 1.8571 0.0519
    23 8.05 2.0641 1.1538 0.0886 3.8333 1.8571 0.0483
    24 8.4 2.1538 1.1538 0.0835 4 1.8571 0.045
    25 8.75 2.2436 1.1538 0.0788 4.1667 1.8571 0.0422
    26 9.1 2.3333 1.1538 0.0745 4.3333 1.8571 0.0395
    27 9.45 2.4231 1.1538 0.0703 4.5 1.8571 0.0371
    28 9.8 2.5128 1.1538 0.0667 4.6667 1.8571 0.0348
    29 10.15 2.6026 1.1538 0.0631 4.8333 1.8571 0.0328
    30 10.5 2.6923 1.1538 0.0599 5 1.8571 0.0309
    31 10.85 2.7821 1.1538 0.0568 5.1667 1.8571 0.0295
    32 11.2 2.8718 1.1538 0.0541 5.3333 1.8571 0.0281
    33 11.55 2.9615 1.1538 0.0514 5.5 1.8571 0.0267
    34 11.9 3.0513 1.1538 0.0489 5.6667 1.8571 0.0252

    Bảng 8 – Xác định  &

    Điểm z (m) Tra Tra
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0.0000 4.0909 0.2500 0.0000 1.9091 0.2500
    1 0.35 0.3182 4.0909 0.2469 0.3182 1.9091 0.2467
    2 0.7 0.6364 4.0909 0.2318 0.6364 1.9091 0.2302
    3 1.05 0.9545 4.0909 0.2079 0.9545 1.9091 0.2034
    4 1.4 1.2727 4.0909 0.1826 1.2727 1.9091 0.1743
    5 1.75 1.5909 4.0909 0.1597 1.5909 1.9091 0.1474
    6 2.1 1.9091 4.0909 0.1401 1.9091 1.9091 0.1242
    7 2.45 2.2273 4.0909 0.1237 2.2273 1.9091 0.1049
    8 2.8 2.5455 4.0909 0.1098 2.5455 1.9091 0.0891
    9 3.15 2.8636 4.0909 0.0980 2.8636 1.9091 0.0762
    10 3.5 3.1818 4.0909 0.0879 3.1818 1.9091 0.0655
    11 3.85 3.5000 4.0909 0.0792 3.5000 1.9091 0.0568
    12 4.2 3.8182 4.0909 0.0717 3.8182 1.9091 0.0496
    13 4.55 4.1364 4.0909 0.0651 4.1364 1.9091 0.0436
    14 4.9 4.4545 4.0909 0.0593 4.4545 1.9091 0.0385
    15 5.25 4.7727 4.0909 0.0542 4.7727 1.9091 0.0343
    16 5.6 5.0909 4.0909 0.0497 5.0909 1.9091 0.0306
    17 5.95 5.4091 4.0909 0.0456 5.4091 1.9091 0.0275
    18 6.3 5.7273 4.0909 0.0420 5.7273 1.9091 0.0249
    19 6.65 6.0455 4.0909 0.0388 6.0455 1.9091 0.0226
    20 7 6.3636 4.0909 0.0359 6.3636 1.9091 0.0206
    21 7.35 6.6818 4.0909 0.0334 6.6818 1.9091 0.0188
    22 7.7 7.0000 4.0909 0.0310 7.0000 1.9091 0.0172
    23 8.05 7.3182 4.0909 0.0291 7.3182 1.9091 0.0160
    24 8.4 7.6364 4.0909 0.0271 7.6364 1.9091 0.0148
    25 8.75 7.9545 4.0909 0.0252 7.9545 1.9091 0.0136
    26 9.1 8.2727 4.0909 0.0237 8.2727 1.9091 0.0127
    27 9.45 8.5909 4.0909 0.0223 8.5909 1.9091 0.0118
    28 9.8 8.9091 4.0909 0.0209 8.9091 1.9091 0.0110
    29 10.15 9.2273 4.0909 0.0197 9.2273 1.9091 0.0103
    30 10.5 9.5455 4.0909 0.0186 9.5455 1.9091 0.0097
    31 10.85 9.8636 4.0909 0.0175 9.8636 1.9091 0.0091
    32 11.2 10.1818 4.0909 0.0165 10.1818 1.9091 0.0086
    33 11.55 10.5000 4.0909 0.0156 10.5000 1.9091 0.0082
    34 11.9 10.8182 4.0909 0.0148 10.8182 1.9091 0.0078

    Bảng 9 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z (m)
     
     
     
     
     
    0 0 0.2500 0.2500 0.2500 0.2500 0.0000
    1 0.35 0.2499 0.2495 0.2469 0.2467 0.0623
    2 0.7 0.2491 0.2462 0.2318 0.2302 0.4693
    3 1.05 0.2472 0.2389 0.2079 0.2034 1.3937
    4 1.4 0.2438 0.2277 0.1826 0.1743 2.8394
    5 1.75 0.2387 0.2139 0.1597 0.1474 4.5493
    6 2.1 0.2320 0.1987 0.1401 0.1242 6.3506
    7 2.45 0.2240 0.1832 0.1237 0.1049 8.0682
    8 2.8 0.2150 0.1681 0.1098 0.0891 9.5826
    9 3.15 0.2052 0.1538 0.0980 0.0762 10.7949
    10 3.5 0.1950 0.1405 0.0879 0.0655 11.7297
    11 3.85 0.1847 0.1283 0.0792 0.0568 12.4077
    12 4.2 0.1744 0.1172 0.0717 0.0496 12.8174
    13 4.55 0.1643 0.1072 0.0651 0.0436 12.9921
    14 4.9 0.1546 0.0981 0.0593 0.0385 13.0463
    15 5.25 0.1453 0.0900 0.0542 0.0343 12.9194
    16 5.6 0.1364 0.0827 0.0497 0.0306 12.6668
    17 5.95 0.1281 0.0761 0.0456 0.0275 12.3852
    18 6.3 0.1203 0.0702 0.0420 0.0249 12.0292
    19 6.65 0.1130 0.0649 0.0388 0.0226 11.6290
    20 7 0.1062 0.0601 0.0359 0.0206 11.2174
    21 7.35 0.0999 0.0558 0.0334 0.0188 10.7916
    22 7.7 0.0940 0.0519 0.0310 0.0172 10.3505
    23 8.05 0.0886 0.0483 0.0291 0.0160 9.9685
    24 8.4 0.0835 0.0450 0.0271 0.0148 9.5630
    25 8.75 0.0788 0.0422 0.0252 0.0136 9.1210
    26 9.1 0.0745 0.0395 0.0237 0.0127 8.7484
    27 9.45 0.0703 0.0371 0.0223 0.0118 8.3028
    28 9.8 0.0667 0.0348 0.0209 0.0110 8.0325
    29 10.15 0.0631 0.0328 0.0197 0.0103 7.6270
    30 10.5 0.0599 0.0309 0.0186 0.0097 7.3421
    31 10.85 0.0568 0.0295 0.0175 0.0091 6.9038
    32 11.2 0.0541 0.0281 0.0165 0.0086 6.6006
    33 11.55 0.0514 0.0267 0.0156 0.0082 6.2974
    34 11.9 0.0489 0.0252 0.0148 0.0078 6.1002

     

    6.3.4. Vẽ biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún tại điểm J.

    Bảng 10 – Xác định ứng suất gây lún  tại điểm J

    Điểm z (m) óglz(I) (KPa)
     
     
     
    óbtz (KPa)
    0 0 181.3674 0.0000 0.0000 181.3674 28.2000
    1 0.35 174.0185 0.8608 0.0623 174.9416 31.3038
    2 0.7 148.4147 4.8465 0.4693 153.7305 34.4076
    3 1.05 121.1822 10.3049 1.3937 132.8808 37.5114
    4 1.4 99.7185 14.8809 2.8394 117.4389 40.6152
    5 1.75 83.7486 17.8019 4.5493 106.0998 43.7190
    6 2.1 71.7886 19.2460 6.3506 97.3852 46.8228
    7 2.45 62.6325 19.6278 8.0682 90.3284 49.9266
    8 2.8 55.4533 19.3204 9.5826 84.3563 53.0304
    9 3.15 49.6988 18.5984 10.7949 79.0921 56.1342
    10 3.5 44.9960 17.6481 11.7297 74.3738 59.2380
    11 3.85 41.0876 16.5911 12.4077 70.0864 62.3418
    12 4.2 37.7920 15.5043 12.8174 66.1137 65.4456
    13 4.55 34.9779 14.4347 12.9921 62.4047 68.5494
    14 4.9 32.5484 13.4100 13.0463 59.0047 71.6532
    15 5.25 30.4307 12.4450 12.9194 55.7951 74.7570
    16 5.6 28.5690 11.5464 12.6668 52.7822 77.8608
    17 5.95 26.9200 10.7160 12.3852 50.0212 80.9646
    18 6.3 25.4494 9.9523 12.0292 47.4309 84.0684
    19 6.65 24.1300 9.2522 11.6290 45.0112 87.1722
    20 7 22.9398 8.6115 11.2174 42.7687 90.2760
    21 7.35 21.8609 8.0257 10.7916 40.6782 93.3798
    22 7.7 20.8783 7.4903 10.3505 38.7191 96.4836
    23 8.05 19.9798 7.0681 9.9685 37.0165 99.5874
    24 8.4 19.1551 6.5093 9.5630 35.2274 102.6912
    25 8.75 18.3956 6.1951 9.1210 33.7117 105.7950
    26 9.1 17.6937 5.8152 8.7484 32.2573 108.8988
    27 9.45 17.0432 5.4244 8.3028 30.7704 112.0026
    28 9.8 16.4387 5.0774 8.0325 29.5486 115.1064
    29 10.15 15.8755 4.7267 7.6270 28.2292 118.2102
    30 10.5 15.3495 4.3614 7.3421 27.0530 121.3140
    31 10.85 14.8572 4.0363 6.9038 25.7973 124.4178
    32 11.2 14.3953 3.9012 6.6006 24.8971 127.5216
    33 11.55 13.9612 3.7368 6.2974 23.9954 130.6254
    34 11.9 13.5525 3.5761 6.1002 23.2288 133.7292

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các điểm nằm trên trục đứng qua N được thể hiện trên hình vẽ trang 19.

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của đất tại các điểm năm trên trục qua j

     

    6.3.5. Tính toán độ lún tại điểm J:

    Giới hạn nền tính đến điểm 32:

    ógl=24.8971kPa < 0,2. óbt = 0,2.127,5216 = 25,50432kPa

    Độ lún được xác định theo công thức sau:

    = 0,056867m = 5,6867cm

    7. Kiểm tra nền về sức chịu tải: (Hansen)

               áp lực giới hạn của nền

    Trong đó A1,B1,C1: Là các hệ số không thứ nguyên.

    ,,: Là hệ số sức chụi tải phụ thuộc vào

    = 18o => tgö = 0,325 Vậy tra trong biểu đồ ,  ta có:

    = 2 ;   = 8  ;   =15

    .

    7.1. Móng đơn:

     

               Móng chữ nhật:

    Vậy ta có:  ni= 1,2143

    nq= 2,2857

    nc= 1,2571

    = 2.1.1,2143 = 2,4286

    = 8.1.2,2857 = 18,2856

    = 15.1.1,2571 = 18,8565

    e = 0,1214m => l= l – 2.el = 2,8 – 2.0.1214 = 2,5572

    =

    = 944,4723(Kpa)

      áp lực cho phép:

    Tải trọng cho phép:

    Na = óa.l.b = 472,2361.2,5572.2,4 = 1764,8785kN

    Na = 1764,8785kN > Ntco = 1,15.1185 = 1362,75kN

    Vậy nền móng đơn đảm bảo điều kiện ổn định về sức chịu tải.

    7.2. Móng băng:

                

      Móng băng:

    eb = 0,0648m =>  b= b– 2.eb= 1,4- 2.0,0648 = 1,2704

    = 2.1.1,35= 2,7

    = 8.1.1,42 = 11,36

    = 15.1.3,1 = 46,5

    = 1274,2956kpa

                   áp lực cho phép:

    Tải trọng cho phép:

    Na = óa.l.b = 637,1478.1.1,4 = 892,0069kN

    Na = 892,0069kN > N = 1,15.247 = 248,05kN

    Vậy nền móng băng đảm bảo điều kiện ổn định về sức chịu tải.

  • Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-V%E1%BA%ADt-l%C3%BD-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-t%E1%BB%AD-2-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-hi%E1%BB%87n-t%C6%B0%E1%BB%A3ng-si%C3%AAu-d%E1%BA%ABn-nhi%E1%BB%87t-%C4%91%E1%BB%99-cao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Đ

    ề tài “ Hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao được nhóm chúng em tìm hiểu với mong muốn được nâng cao hiểu biết của mình về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao, nhanh chóng tiếp cận với những kiến thức và những ứng dụng mới lạ của hiện tượng này trong khoa học đời sống.

    Trong bài tiểu luận này, chúng em có trình bày về những khái niệm có liên quan đến hiện tượng siêu dẫn, vài nét lịch sử về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao, một số tính chẩt của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao, cấu trúc và tính chất của một số hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa đồng và oxy điển hình và cuối cùng là các ứng dụng của siêu dẫn nhiệt độ cao. Qua tài liệu này có thể giúp các bạn có một cái nhìn tổng quát, cụ thể hơn về hiện tượng này cũng như biết thêm được những điều mới lạ, thú vị trong việc ứng dụng vào công nghệ hiện đại ngày nay.

    Hy vọng tài liệu này sẽ là một tư liệu bổ ích giúp cho các bạn sinh viên có mong muốn tìm hiểu thêm về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao – một vấn đề còn rất nhiều điều kỳ bí. Do thời gian thực hiện đề tài không nhiều và những kiến thức hiện có còn hạn chế của nhóm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cùng các bạn để đề tài được phong phú và hoàn thiện hơn.

    Sinh viên thực hiện nhóm 3 lớp C14VL01

    Nguyễn Thị Luyến

    Nguyễn Thị Tuyết Lan

    Bình Dương, Ngày 30 tháng 10 năm 2016

    PHẦN 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Thế kỷ 21 là thế kỷ mà khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc nhờ sự kế thừa và phát huy những phát hiện vĩ đại của các thế hệ trước. Trong số các ngành khoa học công nghệ hiện đại thì công nghệ vật liệu kỹ thuật chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Khoa học càng phát triển, yêu cầu các thiết bị càng cao đòi hỏi nguyên vật liệu phải thỏa mãn những tiêu chuẩn tối ưu. Vì thế, các nhà vật lý đang cố gắng tìm kiếm những vật liệu kỹ thuật mới và cải tiến vật liệu kỹ thuật hiện có để đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của nền văn minh đương đại. Vật lý siêu dẫn đang là vấn đề thời sự đầy hấp dẫn của các nhà khoa học – đỉnh cao là vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao. Vật lý siêu dẫn nhiệt độ cao được phát hiện cách đây hơn 25 năm đã mở ra triển vọng lớn trong việc nghiên cứu, ứng dụng các chất siêu dẫn. Nó đánh dấu bước tiến quan trọng trong quá trình tìm kiếm của các nhà vật lý và công nghệ trong lĩnh vực siêu dẫn.

    Một nhà nghiên cứu về siêu dẫn đã phát biểu: “Siêu dẫn đã mở ra một kỷ nguyên mới giống như Laser và bóng bán dẫn, nó có thể sản sinh ra toàn bộ một nền công nghiệp mới hoặc chí ít cũng một khâu cơ bản của nhiều ngành công nghiệp hiện đại trên thế giới”. Ngày nay, nhiều ý kiến cho rằng tác động của công nghệ siêu dẫn nhiệt độ cao sẽ bằng hoặc vượt xa công nghệ bán dẫn và Laser.

    Với hai đặc trưng: không có sự mất mát năng lượng trong quá trình tải điện và khả năng đẩy từ trường ra ngoài chất siêu dẫn, vật liệu siêu dẫn đã được đưa vào ứng dụng trong mọi ngành khoa học và công nghệ như: y học, kỹ thuật điện – điện tử, công nghiệp quốc phòng, giao thông vận tải, đời sống và sản xuất,…

    Xuất phát từ tiềm năng phát triển và nhiều ứng dụng thực tế của việc sử dụng vật liệu siêu dẫn, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao” làm đề tài tìm hiểu của nhóm.

    PHẦN 2: NỘI DUNG

    CHƯƠNG 1: SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO

    1.1. Hiện tượng siêu dẫn

    Năm 1911, Kamerlingh Onnes đã khảo sát điện trở của những kim loại khác nhau trong vùng nhiệt độ Heli. Khi nghiên cứu điện trở của thủy ngân (Hg) trong sự phụ thuộc nhiệt độ, ông đã quan sát được rằng: điện trở của Hg ở trạng thái rắn (trước điểm nóng chảy cỡ 234K (-390C) là 39,7 Ω. Trong trạng thái lỏng tại 00C (cỡ 273 K) có giá trị là 172,7Ω, tại gần 4K có giá trị là 8.10-2 Ω và tại T ~ 3K có giá nhỏ hơn 3.10-6 Ω. Như vậy có thể coi là ở nhiệt độ T < 4,0 K, điện trở của Hg biến mất (hoặc xắp xỉ bằng không).

    1.1.1. Khái niệm hiện tượng siêu dẫn

    Siêu dẫn là một trạng thái vật lý phụ thuộc vào nhiệt độ tới hạn mà ở đó nó cho phép dòng điện chạy qua trong trạng thái không có điện trở và khi đặt siêu dẫn vào trong từ trường thì từ trường bị đẩy ra khỏi nó.

    Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà điện trở của một chất nào đó đột ngột giảm về 0 ở một nhiệt độ xác định.

    1.1.2. Nhiệt độ tới hạn và độ rộng chuyển pha

    Nhiệt độ mà tại đó điện trở hoàn toàn biến mất được gọi là nhiệt độ tới hạn hoặc nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn (ký hiệu là TC). Có thể hiểu rằng nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn là nhiệt độ mà tại đó một chất chuyển từ trạng thái thường sang trạng thái siêu dẫn.

    Khoảng nhiệt độ từ khi điện trở bắt đầu suy giảm đột ngột đến khi bằng không được gọi là độ rộng chuyển pha siêu dẫn (ký hiệu là ∆T). Ví dụ độ rộng chuyển pha của Hg là ∆T = 5.10-2 K. Độ rộng chuyển pha ∆T phụ thuộc vào bản chất của từng vật liệu siêu dẫn.

    1.1.3. Điện trở không

    Về nguyên tắc, ở dưới nhiệt độ chuyển pha, điện trở của chất siêu dẫn xem như hoàn toàn biến mất. Vậy thực chất: trong trạng thái siêu dẫn, điện trở thực sự trở thành không hay là có giá trị rất nhỏ?

    Tất nhiên, không thể chứng minh được bằng thực nghiệm rằng điện trở trong thực tế là 0; bởi vì điện trở của nhiều chất trong trạng thái siêu dẫn có thể nhỏ hơn độ nhạy mà các thiết bị đo cho phép có thể ghi nhận được. Trong trường hợp nhạy hơn, cho dòng điện chạy xung quanh một xuyến siêu dẫn khép kín, khi đó nhận thấy dòng điện hầu như không suy giảm sau một thời gian rất dài. Giả thiết rằng tự cảm của xuyến là L, khi đó nếu ở thời điểm t = 0 ta bắt đầu cho dòng I(0) chạy vòng quanh xuyến, ở thời gian muộn hơn t ≠ 0, cường độ dòng điện chạy qua xuyến tuân theo công thức:

    Ở đây R là điện trở của xuyến. Chúng ta có thể đo từ trường tạo ra dòng điện bao quanh xuyến. Phép đo từ trường không lấy năng lượng từ mạch điện mà vẫn cho ta khả năng quan sát dòng điện luân chuyển không thay đổi theo thời gian và có thể xác định được điện trở của kim loại siêu dẫn cỡ < 1026 Ωm. Giá trị này thỏa mãn kết luận điện trở của kim loại siêu dẫn bằng 0.

    1.2. Sơ lược tiến trình phát hiện của các chất siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Mốc lịch sử đáng chú ý năm 1974, vật liệu gốm siêu dẫn được phát hiện với hợp chất BaPb1-xBixO3 (x = 0,25) có TC cực đại cỡ 13K. Mặc dù chuyển pha ở hợp chất này không cao nhưng nó mở ra một hướng mới là: có thể tìm kiếm vật liệu siêu dẫn ngay cả trong các hợp chất gốm, chứ không phải chỉ ở kim loại nguyên chất hoặc hợp kim.

    Với nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn TC không vượt quá 24K (Bảng 1.1), có thể nói rằng trong vòng 75 năm (1911 – 1985) chất lỏng Heli vẫn là môi trường duy nhât dùng để nghiên cứu vật liệu siêu dẫn. Việc tồn tại tính siêu dẫn trong vùng nhiệt độ Heli là một hạn chế lớn trong việc nghiên cứu và ứng dụng đối với nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới, vì vấn đề tạo ra Heli lỏng là một quá trình phức tạp và tốn kém. Để khắc phục điều đó, sự tìm tòi chủ yếu của các nhà khoa học được tập trung vào vấn đề làm sao tạo đươc các chất siêu dẫn có nhiệt độ chuyển pha cao hơn.

    Ngày 27 tháng 01 năm 1986, hai nhà vật lý là K.A.Muller và J.G.Bedorz làm việc tại phòng thí nghiệm của hãng IBM ở Zurich (Thụy Sĩ) đã công bố trên tạp chí “Zeitschrift Fur Physik” ở Đức: Hợp chất gốm Ba0.75La4.25Cu5O4(3-y) có điện trở giảm mạnh trong vùng 30 – 35K và trở về không ở 2K. Phát minh này làm chấn động dư luận trên toàn thế giới và mở ra một chân trời mới đầy hi vọng, có sức hấp dẫn và lôi cuốn đa số các nhà vật lý trên toàn thế giới.Nó như một phát súng đại bác mở đầu một cuộc tấn công mạnh mẽ vào lĩnh vực khoa học hoàn toàn mới: “Lĩnh vực siêu dẫn nhiệt độ cao”.

    Ngay sau đó là sự bùng nổ thông tin nghiên cứu về siêu dẫn nhiệt độ cao trên toàn cầu. Các phòng thí nghiệm, các nhóm nghiên cứu ở rất nhiều nước chạy đua nhau công bố các kết quả về siêu dẫn nhiệt độ cao. Những vật liệu siêu dẫn mới không ngừng được phát hiện và nhiệt độ chuyển pha TC ngày càng được nâng cao một cách đáng kể.

    Tiếp sau sự phát minh của Bednorz và Mulller, ngay trong năm 1986 nhóm TOKYO đã xác định được (La0.85Ba0.15)2CuO4- có cấu trúc Perovskite loại K2NiF4 TC cỡ 30K. Nhóm Houston đã nghiêm cứu hiệu ứng áp suất cao ở hợp chất gốm này và tìm thấy TC tăng cỡ 1K/kbar, đồng thời cũng xác định được nhiệt độ bắt đầu chuyển pha của nó cỡ 57K ở áp suất 12kbar. Sau kết quả này nhóm Houston – Alabama đã thay thế một lượng nhỏ Ba bằng Sr và đã xác định được nhiệt độ bắt đầu chuyển pha siêu dẫn

    TC ~ 42,5K trong hợp chất (La0.9Sr0.1)Cu4-ở áp suất thường.

    Nhiều thí nghiệm khác nghiêm cứu về siêu dẫn nhiệt độ cao trên thế giới như A&T.Bell, Beijing, Belcore, Argone và Naval Research Laboratory cũng khẳng định các kết quả đã được công bố trên. Cho đến năm 1991, một số nhà khoa học đã tìm ra siêu dẫn còn có trong cả các hợp chất hữu cơ KxC60 với nhiệt độ chuyển pha lên đến 28K. Một phát hiện rất quan trọng cũng vào năm đó là các nhà khoa học ở AT&T đã tìm thấy siêu dẫn hữu cơ là chất C60Rb3 có nhiệt độ TC cỡ 30K. Kết quả này là một sự ngạc nhiên lớn cho các nhà khoa học, nó không chỉ ngạc nhiên về siêu dẫn thực sự tồn tại trong chất hữu cơ mà cơ chế siêu dẫn nhiệt độ cao gây bởi các lớp Cu-O trong vật liệu mới này đã trở nên không còn ý nghĩa. Phải chăng, một hướng mới trong cơ chế siêu dẫn nhiệt độ cao cần được hình thành để giải thích cho sự tồn tại siêu dẫn trong hợp chất được gọi là “Fullerence”.

     
       

    Một phát hiện đáng quan tâm nữa là ngày 20/01/1994 nhóm tác giả R.J.Cava đã công bố tìm thấy siêu dẫn trong hợp chất Intermetallic – LnNi2B2C (Ln=Y, Tm, Er, Ho, Lu) có nhiệt độ TC = 13 – 17K. Mặc dù TC của hợp chất này không cao nhưng đây là một phát minh quan trọng vì nó mở ra con đường tìm kiếm vật liệu siêu dẫn trong các hợp kim liên kim loại (Intermetallic) và trong các vật liệu từ – một vấn đề mà từ trước đến nay người ta vẫn cho rằng không có khả năng tồ tại siêu dẫn.

    Nhiệt độ chuyển pha của một số chất siêu dẫn theo thời gian

    Cho đến năm 2001 đã có rất nhiều hợp chất siêu dẫn mới được phát hiện. Tuy nhiên, để cho có hệ thống ta tạm sắp xếp các loại siêu dẫn điển hình theo bảng sau.

     

     

    Bảng 1.1: Phân loại các chất siêu dẫn

    Loại siêu dẫn Chất siêu dẫn tiêu biểu Nhiệt độ chuyển pha [K] Năm phát hiện
    Siêu dẫn kim

     

    loại và hợp kim

    Hg 4,2 1911
    Nb 9,3 1930
    Nb3Sn 18,1 1954
    Nb3Ge 23,7 1973
    Oxit siêu dẫn chứa Cu và O La-Sr-Cu-O 20-30 1986
    Y(Re)-Ba-Ca-Cu-O 85-95 1987
    Bi-Sr-Ca-Cu-O 115-120 1988
    Tl-Ba-Ca-Cu-O 120-125 1988
    Hg-Ba-Ca-Cu-O 90-164 1993
    Y(Re)-Ba-Ca-Cu-O 85-95 1987
    Siêu dẫn không chứa Cu Ba-K-Bi-O 20-30 1988
    Siêu dẫn hữu cơ KxC60 30 1991
    Siêu dẫn không chứa Cu và O Ln(Re)-Ni-B-C 17 1994
    Y-Pd-B-C 23 1994

    Đồng thời với nhiều chất siêu dẫn mới được phát hiện, nhiệt độ chuyển pha của chúng cũng không ngừng được nâng cao.

    1.3. Một số loại siêu dẫn nhiệt độ cao điển hình

    1.3.1. Vài nét về oxit siêu dẫn

    Dấu ấn đầu tiên trong lịch sử phát hiện ra siêu dẫn có trong oxit đó là chất SrTiO3 do Scholey, Hooler và Cohen tìm thấy năm 1964 với nhiệt độ chuyển pha  và các hạt điện tử là n = 3.1019/cm3. Hiện tượng này không nằm trong khuôn khổ của lý thuyết BCS. Mười bảy năm sau người ta đã pha tạp Nb vào SrTiO3 và đã nâng được nồng độ điện tử lên n = 1021/cm3 và nhiệt độ chuyển pha . Chín tháng sau, nhóm Matthias đã tìm thấy siêu dẫn trong NaxWO3 với x = 3; n = 1022/cm3 và . Như vậy, hiện tượng siêu dẫn đã xuất hiện trong nhiều loại oxit khác nhau với nồng độ electron đủ lớn. Năm 1965, hiện tượng siêu dẫn cũng được tìm thấy trong TiO và NbO với các nhiệt độ chuyển pha tương ứng là 0,65K và 1,25K.

    Năm 1973, Johnston và đồng nghiệp đã tìm ra siêu dẫn có trong LiTi2O4 với

    TC = 11K. Năm 1975, Sleight và đồng nghiệp đã tìm ra siêu dẫn có trong BaPb1-xBixO3. Với x = 0,25 thì nồng độ hạt tải n = 2,4.1021/cm3 và . Sau đó, người ta thay K+1 vào Ba+2 trong chất cách điện BaBiO và tìm thấy trong hợp chất Ba-K-Bi-O.

    Từ năm 1986 trở về trước, người ta tìm được siêu dẫn tồn tại trong nhiều oxit kim loại nhưng không phải trong các hợp chất chứa oxit đồng.

    1.3.2. Một số loại siêu dẫn chứa oxit đồng

    Năm 1956, lý thuyết BCS ra đời với giá trị của TC được tính theo ông thức . Với là nhiệt độ Debye,  là mật độ trạng thái mặt Fermi, V là thế năng tương tác electron – proton.

    Trong quá trình nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng ba thông số trên đều không độc lập với nhau. Nếu làm tăng một hay nhiều trong ba thông số,  và V trong hệ thức TC ở trên sẽ có thể tìm kiếm các vật liệu siêu dẫn có TC cao, có thể là các hệ vật liệu bất thường như các hệ vật liệu chứa oxit ở vùng biên của kim loại và điện môi.

    Ý tưởng đó được hai nhà khoa học K.A.Muller và G.Bednorz ở công ty IBM (Thụy Sĩ) triển khai. Tháng 1 năm 1986, K.A.Muller và G.Bednorz đã tìm ra chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa oxit Cu đầu tiên La2-xBaXCuO4 với nhiệt độ chuyển pha Tháng 7 năm 1987, Bednorz và muller đã nhận giải thưởng Nobel về sự phát minh ra siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Người ta cho rằng trong chất siêu dẫn nhiệt độ cao, các tương tác mạnh electron – proton xuất hiện trong các oxit do sự phân cực giống như trạng thái hóa trị hỗn hợp có thể dẫn đến phá vỡ lý thuyết BCS. Người ta cũng tìm thấy các hợp chất siêu dẫn chứa oxit đồng phù hợp với giả định trên, bởi vì Cu có hóa trị hỗn hợp  hoặc

    Ngày 12 tháng 01 năm 1987, nhóm nghiên cứu của C.W.Chu lần đầu tiên đã tạo ra siêu dẫn có ở hợp chất YBa2Cu3O7-. Các nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc pha siêu dẫn trong hợp chất này khác hẳn cấu trúc (La-214)

    Tháng 3 năm 1987, người ta thay La bằng Y (không từ tính) và phát hiện ra hợp chất siêu dẫn YBa2Cu3O7-(gọi là Y-123) có nhiệt độ chuyển pha TC > 90K. Ngay sau đó cấu trúc pha siêu dẫn của Y-123 được xác định tại phòng thí nghiệm Geophysical Laboratory đó là cấu trúc lớp với sự sắp xếp trật tự một cách tuần hoàn (Y-BaO-CuO-Cu2-BaO) với hai lớp CuO2 được ngăn bằng một chuỗi tuyến tính  ô mạng. Tiếp theo là hàng loạt các hợp chất mới được nghiên cứu khi thay thế Y = La, Nb, Sm, Eu, Gd, Ho, Xe và Lu (các nguyên tố thuộc dãy đât hiếm), sự thay thế này không cho thấy sự thay đổi TC.

    Tại thời điểm này, một số nhà nghiên cứu khác trên thế giới cũng độc lập tìm ra siêu dẫn R-123 có TC > 90K (nhóm Muller – Thụy Sĩ, nhóm Tanaka – Nhật, nhóm Paul Chu – Mỹ – và Zhong-Xian-Zhao-Bắc Kinh).

    1.3.3. Một số loại siêu dẫn nhiệt độ cao chứa Cu và Oxy.

    Từ năm 1988 đến nay, hàng loạt các oxit siêu dẫn chứa Cu được phát hiện. Ngoài La(R)-214 và Y(R)-123 còn có các họ hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao điển hình sau đây:

    BiSr2Can-1CunO2n+4    (gọi tắt là Bi-22(n-1)n với n=1,2,3,…)

    Tl2Ba2Can-1CunO2n+4  (gọi tắt là Tl-22(n-1)n với n=1,2,3,…)

    HgBa2Can-1CunO2n+4  (gọi tắt là Hg-12(n-1)n với n=1,2,3,…)

    CuBa2Can-1CunO2n+4   (gọi tắt là Cu-12(n-1)n với n=1,2,3,…)

    A1-xBaxCuO2 (A là loại đất hiếm, B là kim loại kiềm hoặc valency).

    Các vật siêu dẫn có nhiệt độ chuyển pha đã vượt quá 120K và cấu trúc của chúng cũng đặc biệt hơn.

    ♦ Hệ Bi-22(n-1)n: (Vật liệu này do Maeda và đồng nghiệp phát hiện vào tháng 1 năm 1988).

    – Điển hình là: Bi-Sr-Ca-Cu-O (gọi tắt là BSCCO system).

    – Đây là loại vật liệu đa pha mà  Cấu trúc tinh thể gồm ba pha ứng với

    n = 1, 2, 3 được xác định là cấu trúc lớp theo trật tự sắp đặt: BiO2-SrO-CuO2-(Ca)-CuO2-…-(Ca)-CuO2-SrO, với n là lớp CuO2 được ngăn bằng (n-1) lớp Ca. Ứng với lớp n = 1,2 và 3 thì TC có các giá trị cỡ 22K, 80K và 110K, có sự tăng nhiệt độ chuyển pha theo thứ tự tăng số lớp n.

    ♦ Hệ Tl-22(n-1)n: (Do Shung và Herman công bố vào năm 1987).

    Khi thay thế nguyên tố phi kim, từ hóa trị 3 (Tl) cho (R)-123(TlBa2Cu3Ox) nhận thấy nhiệt độ chuyển pha của hợp chất tăng lên xấp xỉ 90K. Tháng 2 năm 1988, Shung và Herman đã thay một phần Ca và Ba và được hợp chất Tl-Ba-Ca-Cu-O hay (TBCCO), hợp chất này có cấu trúc giống như siêu dẫn BI-2223 với hau lớp kép (TlO2) và có TC = 90K, 110K và có 125K khi n = 1,2,3.

    ♦ Hệ Hg-12(n-1)n:

    Năm 1991, người ta thay thế Hg cho Cu. Sau đó, Putilin và đồng nghiệp tạo ra hợp chất (n=1) với TC = 94K. Schiling và đồng nghiệp thay n = 2,3 trong

    Hg-12(n-1)n đã làm tăng TC  = 133K – 134K ở áp suất cao 16Gpa và 164K ở 30Gpa. Cấu trúc được sắp đặt: HgO-BaO-CuO2-(Ca)-CuO2-…-(Ca)-CuO2-BO. Với n lớp CuO2 được ngăn cách bằng (n-1) lớp Ca, cấu trúc này giống với cấu trúc  .

    ♦ Hệ :

    Công thức chung:  với m = 1 hoặc 2, X = Ba hoặc Sr, n = 1,2,3 tăng theo sự thay đổi của A trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    Từ nhó VB (Bi), nhóm IIIB(Tl) đến nhóm IIB (Hg) trong bảng hệt thống tuần hoàn, có khả năng làm tăng TC bằng cách thay đổi A liên tiếp đến nhóm IB như Au hoặc Ag và TC đạt được 124K trong hệ này.

    1.4. Một số đặc tính chung của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao.

    1.4.1. Các phép đo thông thường để nghiên cứu một số tính chất của siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Thông thường để nghiên cứu một số tính chất của siêu dẫn nhiệt độ cao người ta thường dùng các phép đo sau:

    + Nghiên cứu về tính chất nhiệt: Đo độ dẫn nhiệt, nhiệt dung, suất điện động nhiệt điện.

    + Nghiên cứu về tính chất điện: Đo điện trở, mật độ dòng tới hạn…

    + Nghiên cứu tính chất nhiệt động: Đo từ trường tới hạn nhiệt động HC (T), sự tăng – giảm entropy…

    + Nghiên cứu các chất từ: Đo hệ số tự hóa, đường cong từ trễ, từ trường tới hạn dưới (HC1), từ trường tới hạn trên (HC2), dị hướng từ…

    Các phép đo trên đây đều phục vụ cho một mục đích chung là:

    + Nghiên cứu tính chất chuyển của vật liệu. Ngoài ra, một số phép đo quan trọng khác cũng được thực hiện như các phép đo: hiệu ứng Hall, chuyển pha từ, chuyển pha cấu trúc…

    + Phân tích mẫu và ghiên cứu cấu trúc: Phân tích nhiệt, nhiễu xạ tia X, Nhiễu xạ neutron, kính hiển vi điện tử quét,… và đo hấp thụ sóng quang học của vật liệu siêu dẫn.

    +Các hiệu ứng: Hiệu ứng xuyên ngâm, hiệu ứng Ramann, hiệu ứng Meissner, hiệu ứng Isotop, hiệu ứng Joshepson… cũng được kết hợp nghiên cứu không chỉ bằng thực nghiệm mà trong lĩnh vực lý thuyết cũng phát triển rất mạnh.

    1.4.2. Đặc tính cơ bản chung của siêu dẫn nhiệt độ cao ở trạng thái thường.

    Thông thường, vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao có cấu trúc tinh thể là cấu trúc lớp (loại Perovskite) và không đẳng hướng. Các vật liệu này có cấu hình hai chiều là các mặt CuO2 và các chuỗi Cu-O. Ở trạng thái thường, hầu hết các hợp chất gốm siêu dẫn khi T < TC đối với từng hợp chất khác nhau và TC phụ thuộc mạnh vào quy trình công nghệ, các điều kiện xử lý nhiệt và môi trường tạo mẫu.

    Nồng độ hạt tải của các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao thường nhỏ hơn các kim loại điển hình từ một đến hai bậc và liên quan đến các dị thường trong trạng thái siêu dẫn.

    Độ dẫn nhiệt trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao chứa oxit đồng đặc trưng là  . Dòng nhiệt truyền chủ yếu là do mạng còn trong kim loại , dòng nhiệt truyền chủ yếu là do các điện tử dẫn.

     

     

    1.4.3. Đặc tính cơ bản chung của siêu dẫn nhiệt độ cao ở trạng thái siêu dẫn.

    Các kết quả thực nghiệm đã chứng minh rằng các chất siêu dẫn nhiệt độ cao cũng có tất cả các đặc tính cơ bản như các chất siêu dẫn nhiệt độ thấp.

    Điện trở giảm đột ngột về không khi T < TC. Trong các chất siêu dẫn luôn tồn tại hiệu ứng Meissner nhưng không hoàn toàn. Vì vậy, nó tồn tại đồng thời ba trường tới hạn HC, HC1, HC2. Ứng với mỗi vật liệu có một giá trị mật độ dòng tới hạn JC. Khi chuyển từ trạng thái thường sang trạng thái siêu dẫn, nhiệt dung có bước nhảy. Bước nhảy này thường được trình bày theo lý thuyết BCS.

    Thực tế, chuyển pha siêu dẫn rất ít khi đi kèm với chuyển pha cấu trúc trong tinh thể, mà chuyển pha cấu trúc trong các hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao thường xảy ra độc lập.

    Các công trình sử dụng lý thuyết BCS cho việc nghiên cứu siêu dẫn nhiệt độ cao đều sử dụng tính chất khe năng lượng. Nghĩa là trong trạng thái siêu dẫn, cơ chế tương tác chính vẫn là tương tác gián tiếp của cặp Cooper- tương tác hút điện tử với điện tử thông qua phonon.

    Hiệu ứng đồng vị là một câu hỏi lớn trong siêu dẫn nhiệt độ cao mà chưa có lời giải đáp thỏa đáng, bởi vì hệ số  nằm trong khoảng rất rộng chứ không bằng  như trong các chất siêu dẫn nhiệt độ thấp.

    Ngoài các tính chất cơ bản trên, vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao còn một vài đặc trưng riêng:

    – Tính dị h ướng của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao lớn, điện trở R đo theo trục c có tính dị hướng mạnh còn theo mặt (ab) điện trở có dạng giống kim loại.

    – Có tính phản sắt từ. Bằng nhiễu xạ Neutron, người ta tìm được trật tự phản sắt từ xuất hiện ở nhiệt độ Néel với TN = 500K, với chất siêu dẫn chứa (RE) thì TN = 2K.

    – Độ dài kết hợp  rất ngắn. Ở siêu dẫn nhiệt độ cao cỡ Điều này làm tăng ảnh hưởng các thăng giáng trong vùng lân cận của TC một cách đáng kể. Mặt khác, do  ngắn nên hầu hết các chất siêu dẫn nhiệt độ cao thuộc loại siêu dẫn loại II.

    Tóm lại, tìm ra siêu dẫn nhiệt độ cao, điển hình là các hợp chất chứa Cu là một bước tiến quan trọng trong quá trình nghiên cứu vật liệu siêu dẫn. Với những tính chất đặc biệt, nó mở ra một chân trời mới cho sự phát triển của công nghệ và đời sống.

     

     

    CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO CHỨA ĐỒNG VÀ OXY ĐIỂN HÌNH

    2.1. Hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao 30- 40K.

    2.1.1. Cấu trúc cơ bản của La-214.

    Hệ siêu dẫn nhiệt độ cao tiêu biểu trong hợp chất này là hệ La-Ba-Cu-O có hợp thức là La2-xBaxCuO4 hoặc La2-x­Sr2CuO4 gọi tắt (siêu dẫn 214). Theo hợp thức này cứ hai nguyên tử kim loại kết hợp với 1 nguyên tử Cu và 4 nguyên tử O. Hợp phức này được Bednorz và Muller phát minh ra lần đầu tiên vào năm 1986, có nhiệt độ chuyển pha TC nằm trong vùng 30-40K (tùy theo nồng độ x). Cấu trúc tinh thể ban đầu của hệ thống này thuộc Perovskite lập phương dạng ABO3.

     
       

    Ở trạng thái thường, hợp chất này là chất điện môi. Khi pha tạp, nguyên tử nằm ở trung tâm (B+) dịch chuyển làm cho cấu trúc lập phương ABO3  biến dạng méo và có thể trở thành các loại cấu trúc như: tứ diện (Tetragonal), trực giao (Orthorhombic), trực thoi (Rhombohedra) và đơn tà (Mocolinic). Các nguyên tử Cu trong hệ được sắp xếp cùng với các nguyên tử oxy trong cấu trúc tinh thể theo hình bát diện.

     
       

    2.1.2. Cấu trúc điện tử La2CuO4

    Thông thường, vật liệu siêu dẫn La(214) là hợp chất gốm cách điện. Khi thay
    La3+ bằng Sr2+ thì trong hệ La2-x­Sr2CuO4 tạo nên các lỗ trống trong các mặt phẳng CuO2, gây ra sự giảm điện trở đột ngột và trở thành siêu dẫn. Như vậy, sự thay đổi nồng độ lỗ trống trong mặt CuO2 là bản chất của siêu dẫn trong vật liệu này.

     
       

    2.1.3. Tính chất từ

    – Độ từ hóa phụ thuộc từ trường của chất siêu dẫn (214)

    – Sự phụ thuộc của độ từ hóa M vào nhiệt độ.

    2.2. Hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao 80- 90K
    2.2.1. Cấu trúc cơ bản của siêu dẫn YBa2Cu3O7-y

    Sau khi phát minh và khẳng định, siêu dẫn trong hệ hợp chất YBa-Cu-O có nhiệt độ chuyển pha TC » 90K với hợp thức cation là 1Y: 2Ba: 3Cu và hợp thức danh định là YBa2-Cu-O (siêu dẫn 123). Cấu trúc ô cơ bản của vật liệu siêu dẫn (123) tương tự với cấu trúc Perovskite cơ bản ABO3 (hình 2.2) và ô cơ bản của YBa2-Cu-O (hình 2.4).

    Trong cấu trúc Perovskite cơ bản ABO3 có hai vị trí ion dương. Vị trí A nằm ở tâm của khung được tạo bởi khối bát diện bằng các ion âm (oxy) và làm phù hợp với các ion dương có kích thước lơn hơn trong cấu trúc. Vị trí B phù hợp cho các ion dương có kích thước nhỏ hơn, nằm tại tâm của khối bát diện. Trong hợp chất siêu dẫn (123) các ion Y và Ba có kích thước lớn hơn sẽ chiếm các vị trí A, còn Ca nhỏ hơn sẽ chiếm các vị trí B.

     
       

    Cấu trúc trực thoi (orthorhombic) của vật liệu siêu dẫn được mô tả ở hình 2.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2.2. Các tính chất vật liêu siêu dẫn Y- 123

    – Tính chất điện của vật liệu siêu dẫn Y-123

    – Tính chất từ của siêu dẫn Y-123

    – Tính chất nhiệt: Bước nhảy nhiệt dung và độ dẫn nhiệt – suất điện động nhiệt điện

    3.3. Hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao 110- 125K

    Một số hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha nằm trong khoảng 110-125K. Tiêu biểu là hai loại hợp chất Bi-Sr-Ca-Cu-O và Tl-Ba-Cu-O. Về cơ bản hai loại hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao này có cấu trúc tinh thể và tính chất tương đối giống nhau.

    3.3.1. Siêu dẫn chứa Bismush

    Tháng 5/1987 Michel và đồng nghiệp phát hiện ra siêu dẫn Ba-Sr-Cu-O có nhiệt độ chuyển pha từ 7 đến 22K. Tháng 1 năm 1988, Maeda và đồng nghiệp đã phát hiện được: Nếu thêm Ca vào hệ Bi-Sr-Cu-O sẽ tạo được một vật liệu siêu dẫn mới có nhiệt độ chuyển pha cao hơn nhiệt độ hóa lỏng Nitơ. Hợp chất này có hợp thức chung là: Bi2Sr2Can-1CunOy với n = 1,2,3. Hợp thức này tồn tại ba hệ siêu dẫn gồm các hợp phần sau đây:

    + Hệ Bi2Sr2Cu1O6+x có TC = 7 – 22K (khi n=1). Trong hệ này pha siêu dẫn chính gọi là Bi(2201).
    + Hệ Bi2Sr2Ca1Cu2O8+x với TC = 80 – 90K (khi n=2). Trong hệ này pha siêu dẫn chính gọi là Bi(2212).

    + Hệ Bi2Sr2Ca2Cu3O10+x có TC = 110 -12K (khi n=3). Trong hệ này pha siêu dẫn chính là Bi(2223).

     
       

    Hình 2.6 mô tả cấu trúc tinh thể của các hợp chất siêu dẫn trên. Nhìn chung các hợp chất này đều có cấu trúc loại Perovskite. Trong các hệ siêu dẫn Bi(2201), Bi(2212),  Bi(2223) đều chứa một, hai hoặc Tetragonal, Othorhombic hoặc giả Tetragonal. Trong một hợp chất chứa các thành phần Bi-Sr-Ca-Cu-O thường tồn tại cả ba siêu dẫn (2201), (2212), (2223). Cấu trúc pha siêu dẫn này thường giống nhau về thể loại và khác nhau về độ dài trục c (hình 2.6). Tỷ lệ các pha trong một khối mẫu tùy thuộc thành phần hợp thức ban đầu, quy trình công nghệ khi chế tạo và điều kiện của môi trường tạo mẫu.

     
       

    3.3.2. Cấu trúc tinh thể lý tưởng của siêu dẫn nhiệt độ cao chứa Bi– 2212.

    Hình 2.7 là các mô hình lý tưởng cho cấu trúc tinh thể của các chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa Bi. Kết quả nghiên cứu nhiễu xạ điện tử (ED) do N.Y.Li và đồng nghiệp cho thấy, pha thứ nhất ứng với n=1 chỉ có một lớp CuO2; pha thứ hai ứng với n=2 có chứa hai lớp CuO2 và pha thứ ba ứng với n=3 có chứa ba lớp CuO2. Số lớp CuO2 đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hình thành tín hiệu siêu dẫn của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Trong quá trình nghên cứu cơ chế siêu dẫn nhiệt độ cao một số tác giả còn xây dựng một vài mô hình lí tưởng khác về cấu trúc tinh thể của hợp chất siêu dẫn Bi2Sr2CaCu2O8 có thể tìm thấy trong các tài liệu đã công bố về siêu dẫn nhiệt độ cao

     
       

    3.3.3 Cấu trúc tinh thể các hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao Bi2SrCaCu2O8+d

     
       

    Trong thực tế, các nguyên tử oxy không thể kết hợp hoàn toàn với các nguyên tố khác để tạo nên tinh thể lý tưởng Bi2Sr2CaCu2O8, số oxy trong hợp thức thường lớn hơn 8 cho nên hơp thức chế tạo thường được viết dưới dạng Bi2Sr2CaCu2O8+d. Vì vậy, J.M.Tarascon, A.W.Slieglit, M.Hervieu và M.A.Subramanian đã đưa ra môt số mô hình sau đây. Các mô hình này được minh họa trong các hình 2.8 và hình 2.9 a, b.

    Nhìn chung các mô hình này đều có các giả thiết ban đầu giống nhau, trong cấu trúc ô cơ sở đều có một bô khung các cặp nguyên tử Cu-O kết hợp với sự sắp xếp vị trí các nguyên tử Sr, Ca và Bi. Sự khác nhau trong các mô hình cấu trúc này là giả định khác nhau về cấu trúc các lớp Bi-O.

    3.3.4. Cấu trúc lý tưởng của hợp chất siêu dẫn TI2Ba2CaCu2O8.

     
       

    Tóm lại, khi tìm hiểu về một hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao, ta nghiên cứu về cấu trúc và các tính chất đặc trưng của chúng. Ta xét ba loại hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao điển hình: hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha TC trong vùng nhiệt độ 30-40K (hợp chất siêu dẫn 30-40K); hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha TC trong vùng nhiệt độ 80-90K (hợp chất siêu dẫn 80-90K); hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha TC trong vùng nhiệt độ 110- 125K (hợp chất siêu dẫn 110-125K). Tất cả các chất siêu dẫn điển hình này đều chứa Cu và Oxy. Cấu trúc tinh thể của chúng đặc trưng bằng mạng hai chiều Cu-O. Tùy theo số đỉnh O(0,1,2) và vị trí Cu trong tinh thể mà lớp Cu-O có thể là mạng hai chiều hình tháp vuông hoặc hình bát giác. Các chất siêu dẫn chứa Cu và Oxy đều có những tính chất chung về tinh thể. Mô hình đơn giản cho cơ chế siêu dẫn trong các vật liệu này là quan niệm về sự truyền điện tích giữa các lớp được coi là bể điện tích và các lớp dẫn điện CuO2.

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO

    Như ta đã biết, trạng thái siêu dẫn của vật liệu tồn tại ở vùng nhiệt độ dưới nhiệt độ tới hạn TC, ở từ trường nhỏ hơn từ trường tới hạn HC và dòng điện nhỏ hơn dòng tới hạn IC.

    Với các điều kiện trên, điện trở của các vật liệu siêu dẫn luôn bằng 0 . Ngoài ra, khi đặt chất siêu dẫn loại I vào từ trường ngoài, từ trường bị đẩy ra khỏi chất siêu dẫn đó. Và do đó, từ trường trong chất siêu dẫn bằng 0 (Bin = 0).

    Đối với chất siêu dẫn loại II (đa số hợp chất và các chất siêu dẫn nhiệt độ cao) có hai từ trường tới hạn là và . Tại H0 < , từ trường hoàn toàn bị đẩy ra khỏi chất siêu dẫn. Trong khi đó,  < Ho <  từ trường thấm vào trong chất siêu dẫn (trạng thái trung gian). Tuy nhiên điện trở suất của chất siêu dẫn vẫn bằng 0.

    Các ứng dụng của siêu dẫn dựa trên các đặc trưng quan trọng của chất siêu dẫn là ; Bin = 0 và tính chất lượng tử của siêu dẫn. có thể kể ra các ứng dụng quan trọng của siêu dẫn là:

    – Chế tạo nam châm siêu dẫn.

    – Truyền tải điện năng.

    – Ứng dụng trong quan sát nội trạng con người bằng ảnh cộng hường từ hạt nhân MRI.

    – Tạo từ trường để tích trữ năng lượng.

    – Chế tạo động cơ, biến thế.

    – Cầu chì giới hạn dòng.

    – Chế tạo tàu hỏa chạy trên đệm từ với tốc độ cực nhanh.

    – Các thiết bị dựa trên hiệu ứng Josephson với độ nhạy cực cao.

    – Giao thoa lượng tử siêu dẫn (SQUID) và nhiều ứng dụng khác.

    Với các ứng dụng khác nhau, cần có các dòng điện có cường độ tối thiểu (I < Ic) trong một từ trường cho trước.

    Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế (năm 2002) phạm vi ứng dụng của siêu dẫn có thể thống kê trên các lĩnh vực chính như sau:

    – Lĩnh vực điện tử: 46%.

    – Lĩnh vực năng lượng: 18%.

    – Giao thông vận tải: 9%.

    – Y tế: 11%.

    – Các ứng dụng khác: 16%.

    Ngân hàng thế giới (WB) dự đoán giá trị thương mại của các sản phẩm có sử dụng vật liệu siêu dẫn trên toàn thế giới lên đến 244 tỷ USD vào năm 2020.

    Theo tạp chí Time (năm 2000), công nghệ chế tạo và nghiên cứu ứng dụng các chất siêu dẫn ở vị trí thứ 2 trong các loại công nghệ hàng đầu thế kỷ XXI.

    Để sử dụng các chất siêu dẫn cần đáp ứng một số yêu cầu nhất định đã nêu.

     

     

    Bảng 3.1: Các thông số Jc trong từ trường B trong các thiết bị tương ứng

    Các ứng dụng B(T) Jc(A/cm2)
    Các phần tử chuyển mạch 0,1 5.106
    Dây dẫn dòng điện xoay chiều 0,2 105
    Dây dẫn dòng điện một chiều 0,2 2.104
    SQUID 0,1 2.102
    Motor và máy phát điện 4 104
    Cầu trì 5 105

    Ngoài ra nhiệt độ làm việc của chất siêu dẫn (Tlv) đối với ứng dụng có ứng dụng có công suất lớn  và với các ứng dụng trong điện tử thì

    Như vậy, các chất siêu dẫn nhiệt độ thấp cần được ngâm trong Heli lỏng (4,2K), các chất siêu dẫn nhiệt độ cao thì trong Nitơ lỏng (77K) hoặc nhiệt độ Hydro lỏng (20,28K).

    Về mặt kỹ thuật, chế tạo và sử dụng vật liệu siêu dẫn cần có những điều kiện phức tạp. Đối với chất siêu dẫn nhiệt độ cao việc thiết kế chế tạo để ứng dụng đơn giản hơn. Tuy nhiên, vì các chất siêu dẫn nhiệt độ cao là vật liệu gốm, giòn nên người ta phải bọc các bột siêu dẫn trong các ống bằng bạc, ép tạo dáng và nung ở nhiệt độ thích hợp tạo thành các dây tương đối mềm dẻo dễ sử dụng.

    3.1. Sử dụng hiệu ứng điện trở không.

    3.1.1.     Ngành công nghiệp điện

    3.1.1.1. Truyền tải năng lượng (Electric Power Transmission).

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hiện nay, các đường dây tải điện siêu dẫn nhiệt độ cao đã được xây dựng ở một số nước tiên tiến như Mỹ, Nhật,…Tải điện bằng cáp siêu dẫn có lợi rất lớn so với đường dây tải điện thông thường. Lợi ích lớn nhất là khả năng tải dòng rất lớn và không bị tổn hao năng lượng trong quá trình tải điện. Thực nghiệm cho thấy: dây cáp được làm lạnh trong trạng thái siêu dẫn có thể tải dòng lớn gấp ba lần dòng điện trong cáp đồng bình thường với đường kính dây và hiệu điện thế giống nhau. Một lợi ích không thể có được ở các dây tải điện bình thường là, khi tải điện trong trạng thái siêu dẫn, không bị mất mát năng lượng do điện trở dây dẫn (nhiệt Jun). Điều này cho phép truyền tải năng lượng điện đến những khoảng cách rất xa mà không tốn kém. Cáp siêu dẫn cũng có thể tải năng lượng địa nhiệt, năng lượng điện Hydro và năng lượng mặt trời, năng lượng lấy từ than đá hoặc năng lượng hạt nhân từ nguồn đến các trung tâm dân cư sử dụng hoặc nơi tiêu thụ.

    3.1.1.2. Máy phát điện và động cơ điện siêu dẫn.

    Máy phát điện siêu dẫn có dạng giống như các turbin thông thường. Sự điều khiển và hoạt động của máy phát điện siêu dẫn giống như turbin về mặt nguyên lý. Nhưng sự khác nhau cơ bản là motor siêu dẫn được bao bọc trong một buồng chân không quay tròn. Chất lỏng Nitơ được bơm vào buồng chân không bằng lực hướng tâm để duy trì nhiệt độ của motor ở trạng thái siêu dẫn. Máy phát điện siêu dẫn đã chứng tỏ tính năng tốt, kích thước chỉ bằng một nửa kích thước máy phát điện thường, giá thành rẻ hơn cỡ 40% so với máy phát điện thông thường 300MW; hiệu suất được nâng lên 98 – 99%.

     
       

     

    3.1.1.3. Bình tích trữ năng lượng từ siêu dẫn (Superconducting Magnetic Energy Storage – SMES).

    Trong SMES, năng lượng được sinh ra từ từ trường của cuộn dây siêu dẫn rất lớn được chôn trong lòng đất. Năng lượng được tích trữ trong cuộn dây siêu dẫn và các mạch điện trong hệ thống này không bị tiêu hao. Năng lượng ở đây không cần chuyển đổi từ các dạng năng lượng khác nhau vào bình chứa. (Ví dụ các dạng năng lượng hóa học, cơ học và nhiệt hoc v.v.). Khi cần sử dụng, năng lượng được phóng ra rất nhanh với cường độ rất mạnh. Điều này làm giảm từ trường và giảm năng lượng tích trữ. SMES có hiệu suất đến 97%. Hiện nay, các nghiên cứu đã chế tạo các SMES có công suất vài ngàn MW đang được triển khai.

     
       

    Ngoài ra, SMES còn có nhiều ứng dụng trong khoa học quân sự như: năng lượng laser, súng chạy trên đường ray có thể bắn các loại tên lửa tầm xa với tốc độ rất lớn. Có thể sử dụng thiết bị này để phóng các loại máy bay phản lực, tàu vũ trụ v.v….

    3.1.2. Máy gia tốc hạt (Particle Accelerators)

    Sử dụng các nam châm siêu dẫn nhiệt độ thấp thay cho các nam châm sẽ tiết kiệm được hàng triệu đô la tiền điện. Nếu sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao thay thế thì hiệu suất của các máy gia tốc hạt tăng đáng kể vì giá thành điện năng và giá thành làm lạnh giảm.

     
       

    3.1.3. Lò phản ứng nhiệt hạch từ (Magnetic fusion reactors)

    Để sử dụng cho các thí nghiệm với lò phản ứng nấu chảy từ. Các nam châm siêu dẫn sẽ giữ plasma ở giữa không trung trong lò phản ứng Tokamak hình bánh răng. Nam châm siêu dẫn nhiệt độ thấp có thể sản sinh ra từ trường lên đến 11 testla. Trạng thái plasma của khí gas nóng được đưa vào bên trong từ trường. Phản ứng nóng chảy tự xuất hiện khi plasma nóng lên ngưng đọng lại. Sử dụng chất siêu dẫn nhiệt độ cao làm giảm tổng năng lượng cần thiết để làm lạnh nam châm và đơn giản hóa hệ thống làm lạnh.

    3.2. Ứng dụng hiệu ứng Meissner: Hiệu ứng nâng.

    3.2.1.     Ôtô điện (Electric Automobils)

    Người ta chế tạo các motor siêu dẫn dựa trên cơ sở của hiệu ứng Meissner. Tính chất của các motor siêu dẫn là gây nên sự đẩy các đường từ thông. Sức đẩy này sử dụng để lái rotor trong motor điện. Các motor siêu dẫn rất rắn chắc và có kích thước cỡ 1/3 kích thước motor thường. Sự mất mát dòng trong motor siêu dẫn ước tính giảm đi cỡ 50% so với motor thường. Motor siêu dẫn có nhiều ứng dụng cả trong công nghiệp sản xuất ôtô, các loại bơm, quạt, các máy thổi, các máy cơ khí, máy nghiền và rất nhiều phương tiện khác.

    Có thể sử dụng motor siêu dẫn cho các ôtô điện và máy kéo. Điện năng được tích trữ trong bình tích trữ năng lượng từ siêu dẫn, thiết bị được lắp đặt trên các phương tiện truyền tải. Các ôtô và máy kéo này chạy êm, hiệu suất năng lượng cao và không làm ô nhiễm môi trường. Chất siêu dẫn nhiệt độ cao ở nhiệt độ phòng trong tương lai sẽ làm tăng hiệu quả và giá thành cho ứng dụng này.

     
       

     

    3.2.2. Sự treo từ (Magnetic Levitation)

     

    Kể từ khi có sự phát minh ra siêu dẫn có rất nhiều sự quan tâm đặc biệt dành cho những ứng dụng trong lĩnh vực điện từ. Thực ra ứng dụng dựa vào đặc tính trường của nó được sử dụng nhiều và đa dạng hơn ứng dụng trong việc giảm bớt điện trở rất nhiều.

    3.2.3. Tách chiết từ (Magnetic Separation).

     

     

    Tách lọc từ là phương pháp tách chiết các thành phần tạp chất xác định nào đó ra khỏi hỗn hợp của nó. Do sự khác nhau về các tính chất từ của các thành phần riêng tạo nên hỗn hợp, một vài thành phần sẽ bị kéo ra khi có từ trường đặt vào hỗn hợp. Các thành phần khác nhau trong hỗn hợp còn lại theo ý muốn. Nam châm siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiều khả năng ứng dụng cho công nghệ này như: tách chiết sunfurơ từ than đá, tách chiết các tạp chất từ các khoáng vật hoặc tách chiết các mảnh kim loại trong lòng đất, trong các thiên thạch v.v…Có thể sử dụng phương pháp tách từ cho sự tái chế và làm sạch nước thải, các hóa chất và tách lọc khí đốt. Phương pháp này cho giá thành rẻ, kích thước thiết bị rất nhỏ và từ trường của các chất siêu dẫn rất cao làm cho nó có khả năng hút hoặc đẩy tạp chất rất mạnh khi sử dụng.

    3.2.4. Các giá đỡ từ.

    Các giá đỡ từ siêu dẫn thường sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao hoạt động ở nhiệt độ 77K. Cơ cấu chuyển động không ma sát được nâng từ bởi các giá siêu dẫn dựa trên hiệu ứng Meissner. Ví dụ về hiệu ứng nâng từ là một rotor nặng 2,4kg có thể quay trên một giá đỡ từ làm bằng vật liệu YBCO với vận tốc 30000 vòng/phút.

    3.2.5. Các màn chắn từ.

    Các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao cũng được ứng dụng làm các chắn từ. Tuy nhiên để hoạt động ở các nhiệt độ cao (77K) thì ở từ trường tới hạn có thể che chắn chỉ vài trăm Oe.

    3.3. Ứng dụng hiệu ứng lượng tử: Điện tử học siêu dẫn.

    3.3.1.     Cảm biến đo từ thông ba chiều (Three Dimensinal Flux   Sensors)

     
       

     

     

    Một lĩnh vực ứng dụng quan trọng khác của các chất siêu dẫn đã có từ thời kỳ “nhiệt độ thấp” là các dụng cụ đo chính xác. Đặc biệt trên cơ sở khám phá của B.Josephson năm 1962 về hiệu ứng mang tên ông (dòng siêu dẫn có thể “chui qua” một lớp điện môi mỏng để phát ra sóng điện từ). Trong các từ kế phổ thông, người ta sử dụng 2 cuộn dây thu tín hiệu đối xứng nhau, gọi là cặp cuộn dây pick-up (pick- up coil) – hệ 2 cuộn dây đối xứng nhau, cuốn ngược chiều trên lõi là một vật liệu từ mềm. Để tăng độ nhạy cho từ kế, người ta thay cuộn dây thu tín hiệu bằng thiết bị giao thoa kế lượng tử siêu dẫn (superconducting quantum interference device – SQUID), là một lớp tiếp xúc chui hầm Josephson có thể đo các lượng tử từ thông. Do đó, độ nhạy của thiết bị được tăng lên rất nhiều. Người ta đã dùng những cuộn dây siêu dẫn (hoạt động ở nhiệt độ thấp) để tạo ra từ trường cực lớn ổn định. Ngày nay, hệ siêu dẫn nhiệt độ cao SQUID YBCO có thể sử dụng cho việc đo từ thông ba chiều. Việc thay thế này nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

    Lợi ích của thiết bị này là định vị sự tăng cường từ thông trong cấu trúc cụ thể. Ví dụ để phát hiện những thăng giáng từ trường trong não người, những thăng giáng này bắt nguồn từ các quá trình phóng điện có liên quan (hiện tượng động kinh).

    3.3.2. Thiết bị thu phát sóng Viba

    Ứng dụng tính không thấm sâu của sóng điện từ vào chất siêu dẫn (độ thấm sâu London) so với của kim loại thường để dùng trong các thiết bị tần số cao. Cùng với việc sử dụng siêu dẫn nhiệt độ cao YBCO, người ta đã chế tạo ra các bộ lọc sóng viba với hệ số phẩm chất tăng lên hàng trăm lần do điện trở bề mặt của chất siêu dẫn nhỏ hơn nhiều lần so với các kim loại thông thường (Al, Cu, Au,…). Ví dụ ở tần số 10GHz và 77K, điện trở của chất siêu dẫn YBCO là  trong khi điện trở bề mặt của Cu là 13mΩ. Điều này làm giảm tổn hao của tín hiệu viba xuống lần khi thay thế chất siêu dẫn cho Cu trong bộ lọc vi sóng.

    Công nghệ lọc sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao (HTS) cho phép loại bỏ gần như hoàn toàn tín hiệu nhiễu và bảo toàn tín hiệu gốc. Khi sử dụng HTS, ta không cần phải thay thế thiết bị thu vô tuyến hay ăng-ten và có thể thực hiện được các cuộc gọi vốn không thể thực hiện được đối với các thiết bị thông tin hiện nay khi tăng khoảng cách và dải thông của chúng. Các hệ thống lọc đầu vào sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao có tính năng độc đáo, tạo ra các cấp độ lọc cần thiết đối với các nhiễu ngoài dải sóng do các thiết bị gây nhiễu phát ra, đồng thời tăng độ nhạy của thiết bị thu lên rất nhiều đối với các tín hiệu yếu.

    Vật liệu siêu dẫn có tính năng hơn hẳn các vật liệu thông thường bởi điện trở của chúng nhỏ hơn rất nhiều (bằng 0 với dòng điện một chiều). Tuy nhiên, vật liệu siêu dẫn phải được làm lạnh mới có thể đạt được đặc tính này. Mặc dù công nghệ HTS còn khá mới mẻ song đã chứng tỏ tính khả thi của nó, đã có hơn 1.000 trạm thông tin vô tuyến thành phần đang sử dụng. Các bộ lọc HTS đã được trang bị trên các tàu hải quân, máy bay và hàng ngày đang được sử dụng để hỗ trợ cho hoạt động của các cơ quan tình báo và các cơ quan hành pháp. Việc cải tiến công nghệ trong các thiết bị làm lạnh và vật liệu HTS sẽ tạo ra các hệ thống nhỏ hơn, có nhiều bộ lọc hơn.

    Ứng dụng đặc biệt sử dụng bộ lọc kiểu này trong hệ thu phát sóng điện thoại di động ngày nay đã được một số nước công nghiệp triển khai để tăng chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. Ở đây độ nhạy và tính lọc lựa tăng lên đáng kể.

    Ngoài ra, người ta cũng chế tạo các cần ăng-ten siêu nhỏ bằng chất siêu dẫn và đưa vào sử dụng. Ăng-ten làm bằng chất siêu dẫn nhiệt độ cao có kích thước chỉ bằng 5% kích thước các loại ăng-ten thông dụng. Ăng-ten mini này làm việc theo nguyên lý mạch xuyên ngầm và có độ nhạy gấp 20 lần các loại ăng-ten khác. Ví dụ ăng-ten siêu dẫn nhiệt độ cao có độ dài 2,6 inch có thể thay cho ăng-ten thông thường có độ dài 52 inch sử dụng để bắt tần số FM.

     

    3.3.3. Thiết bị dò sóng milimet (Milimet waves delector).

    Sử dụng tiếp xúc Josephon trên các màng mỏng siêu dẫn YBCO đã thành công trong việc chế tạo thiết bị bắt sóng milimet, điều này rất khó thực hiện được bằng các công cụ bán dẫn thông thường. Từ các nguồn nhiệt thấp bức xạ các sóng milimet, thiết bị dò bằng màng mỏng YBCO có thể phát hiện và định vị các bộ phận bị sai hỏng trong không gian ba chiều. Đó là các vùng có nhiệt độ thấp hơn so với các bộ phận bình thường xung quanh nó.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.3.4. Máy phát sóng tần số Terahertz (THz).

    Các bức xạ điện từ ở dải tần THz (1012 Hz) có thể đem lại những ứng dụng hết sức to lớn, từ việc phát hiện các chất nổ cho đến chẩn đoán, điều trị ung thư. Nhưng trở ngại giữa khoảng cách từ các sóng vi ba (microwave) cho đến hồng ngoại (bức xạ THz) nên không dễ dàng vượt qua bởi các bức xạ THz rất khó sinh ra do tần số của chúng quá cao đối với các linh kiện phát dựa trên vật liệu bán dẫn, nhưng lại quá thấp để có thể tạo ra nhờ các máy laser chất rắn. Gần đây, các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ, Thổ Nhĩ Kì và Nhật Bản đã chỉ ra có thể giải quyết vấn đề này bằng cách khai thác lớp tiếp xúc Josephson trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Lớp tiếp xúc Josephson được cấu tạo bởi hai lớp vật liệu siêu dẫn ngăn cách bởi một lớp điện môi mỏng như là một trong những điển hình về hiệu ứng đường hầm lượng tử.

     
       

    Ulrich Welp (thuộc Phòng thí nghiệm Quốc gia Argone, Hoa Kỳ) cùng cộng sự đã khẳng định hai vấn đề trên đều có thể giải quyết bằng cách sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao. Khác vật liệu siêu dẫn nhiệt độ thấp, các chất siêu dẫn nhiệt độ cao không cần phải tạo ra trong lớp tiếp xúc Josephson bởi vì chúng đã tự nhiên chứa một lượng chất ở khắp nơi trong các cấu trúc lớp đơn nhất. Và đồng thời chúng cũng có khe năng lượng tương đối lớn đủ để có thể phát các bức xạ trong dải sóng THz.

     
       

    Quan trọng hơn, nhóm của Welp đã phát hiện ra một cách rất đơn giản để đồng bộ hóa các bức xạ (pha của các sóng phát nội tại từ các lớp tiếp xúc Josephson trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao) để có thể tạo ra công suất phát ở mức miliwatts (mW). Nhóm nghiên cứu đã sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao Bi2Sr2CaCu2O8, được biết đến với tên viết tắt BSCCO với các lớp Josephson nội tại được tạo ra và   sắp xếp liên tục giữa các Quan trọng hơn, nhóm của Welp đã phát hiện ra một cách rất đơn giản để đồng bộ hóa các bức xạ (pha của các sóng phát nội tại từ các lớp tiếp xúc Josephson trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao) để có thể tạo ra công suất phát ở mức miliwatts (mW). Nhóm nghiên cứu đã sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao Bi2Sr2CaCu2O8, được biết đến với tên viết tắt BSCCO với các lớp Josephson nội tại được tạo ra và sắp xếp liên tục giữa các lớp siêu dẫn CuO2 dải các lớp điện môi BiO và SrO. Khi đặt một hiệu điện thế ngang qua mẫu BSCCO, sẽ khiến cho các lớp này phát ra bức xạ điện từ ở một tần số nhất định nhưng không kết hợp về pha. Cũng giống như với laser, thủ thuật để tạo nên sự bức xạ đồng pha là thay đổi hiệu điện thế cho đến khi nào tần số phát ra tương ứng với tần số cộng hưởng của hốc. Tại tần số đó, điện trường sẽ tự bù trừ nhau về mặt pha và giúp cho bức xạ được đồng bộ hóa. Ban đầu chỉ có một vài lớp tiếp xúc đồng pha, nhưng sau đó hiệu ứng này được làm mạnh thêm một cách dữ dội hơn, nhờ kiểu phản hồi dẫn đến việc cả dải sóng phát ra được đồng pha.

    3.3.5. Thế chuẩn (Voltage Standard).

    Nhiều nước đã sản xuất các máy biến áp, đó là loại máy hoạt động nhờ tiếp xúc Josephson với tần số bức xạ chính xác. Sử dụng chất siêu dẫn nhiệt độ cao trong tiếp xúc Josephson để chế tạo làm biến áp hạ giá thành sản phẩm, chất lượng bền, độ chính xác cao và hoạt động của biến áp rộng hơn.

    3.3.6. Thiết bị xử lý tín hiệu (Signal Processors).

    Phát triển các máy xử lý tín hiệu tốc độ cao bằng việc sử dụng chất siêu dẫn nhiệt độ cao. Máy này hoạt động với độ nhạy gấp 50 lần các thiết bị sử lý tín hiệu thông thường.

    3.3.7. Đầu dò bức xạ (Radiation Detectors)

    Các chất siêu dẫn nhiệt độ cao để chế tạo các máy dò bức xạ tia cực tím và sóng micro. Máy này đạt được độ nhạy ở bậc cao nhất.

    3.3.8. Công tắc quang học

    Trong các hệ tin học điều khiển truyền thông tin bằng cáp quang và các máy tính quang điện thế hệ mới, người ta chế tạo và sử dụng các loại thiết bị công tắc quang học tư chát siêu dẫn nhiệt độ cao. Các công tắc nhỏ, nhẹ, điều khiển chính xác, bền và có độ nhạy cao. thời gian điều khiển cực nhanh.

     

    PHẦN 3: KẾT LUẬN

    Đề tài “Hiện siêu dẫn nhiệt độ cao” được thực hiện với mong muốn được nâng cao hiểu biết về hiện tượng siêu dẫn, nhanh chóng tiếp cận với những kiến thức và những ứng dụng mới lạ của hiện tượng này trong khoa học – đời sống.

    Tìm ra vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao là một bước tiến quan trọng trong quá trình cải tiến và tìm kiếm vật liệu mới. Kể từ đó, các nhà khoa học bắt tay vào công cuộc nghiên cứu về vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao và đã đạt nhiều thành tựu rực rỡ. Chỉ với hai đặc trưng: không có sự mất mát năng lượng trong quá trình truyền tải điện và khả năng đẩy từ trường ra ngoài chất siêu dẫn, các vật liệu siêu dẫn đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành khoa học, công nghệ và đời sống. Nhiều nhà vật lý cho rằng, tác động của công nghệ siêu dẫn nhiệt độ cao sẽ bằng hoặc vượt xa công nghệ bóng bán dẫn và laser. Hiện nay, chúng ta chưa thể tưởng tượng được hết những tiềm năng khổng lồ trong ứng dụng của vật liệu này

    Trong đề tài, chúng em có trình bày về vài nét của quá trình lịch sử phát hiện các chất siêu dẫn; một vài lý thuyết liên quan; những khái niệm, đặc điểm của hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao và cuối cùng là những ứng dụng cụ thể trong khoa học – đời sống của siêu dẫn nhiệt độ cao. Đề tài có thể giúp các bạn có một cái nhìn cụ thể hơn về hiện tượng siêu dẫn, biết được những điều mới lạ, thú vị trong việc ứng dụng siêu dẫn vào công nghệ hiện đại.

    Hy vọng đề tài sẽ là một tư liệu bổ ích cho các bạn sinh viên, cũng như những người đam mê khoa học có mong muốn tìm hiểu thêm về hiện tượng siêu dẫn – một vấn đề còn rất nhiều điều kỳ bí.

    1. Lê Khắc Bình – Nguyễn Nhật Khanh, Vật lý chất rắn, Nhà xuất bản Đại

    học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2002.

    1. Thân Đức Hiền, Nhập môn về siêu dẫn (Vật liệu, tính chất và ứng dụng),

    Nhà xuất bản bách khoa Hà Nội, 2008.

    1. Nguyễn Nhật Khanh, Siêu dẫn – Hiện tượng đầy bí ẩn, Nhà xuất bản giáo dục, 2000.
    2. Nguyễn Huy Sinh, Vật lý siêu dẫn, Nhà xuất bản giáo dục, 2005.
    3. http://www.hppc.evn.com.vn/…/160-truyn-ti-in-vi-cong-ngh-sieu-dn.html
    4. http://www.quocphong.baodatviet.vn › … › Khoa học – Công nghệ › Khoa học 24h
    5. http://www.khoahocviet.org › … › Vật Lý Học › Vật Lý Và Đời Sống
    6. http://www.may-phat-dien-gia-re.blogspot.com/…/may-phat-ien-voi-chat- sieu…
    7. http://www.hiendaihoa.com/…/su-dung-chat-sieu-dan-cho-thiet-bi-han-che…
    8. http://www.vatlyvietnam.org › … › Vật lý chất rắn, Vật liệu, Laser.
    9. http://www.bkeps.com/…/nhung-tien-bo-ky-thuat-trong-cong-nghe-truyentai
    10. http://www.vi.m.wikipedia.org/wiki/Từ_kế_mẫu_rung
    11. http://www.khoahoc.com.vn › … › Phát minh khoa học › Thế giới
    12. http://www.vi.wikipedia.org/wiki/Giải_Nobel_Vật_lý
    13. http://www.thiennhien.net › Khoa học – công nghệ

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]