Category: Kiến thức khác

  • CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Sơ lược lịch sử phát triển quản trị kinh doanh

    Kinh doanh ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, lúc đầu nó chưa phả i là một ngành khoa học độc lập mà chỉ là một lĩnh vực kiến thức mang tính ước lệ, kinh nghiệm của các nhà kinh doanh và đến cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 mới tách thành một ngành khoa học mang tính độc lập vớ i nhiều bước tiến khác nhau và nhiều trường phái khác nhau: trường phái cơ cấu và chế độ của hệ thống, trường phái quan hệ con người với con người trong hệ thống, trường phái quản lý kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (cũ), trường phái quản trị hệ thống gắn với môi trường v.v…

    1. Trường phái cơ cấu và chế độ của hệ thống

    Trường phái này dành nghiên cứu quản trị trong phạm vi hệ thống doanh nghiệp ở góc độ tạo ra một cơ cấu tổ chức quản trị hợp lý, một chế độ điều hành khoa học và chặt chẽ để đem lại hiệu quả cao cho công tác quản trị trong hệ thống. Đóng góp to lớn cho trường phái này kể tới các nhà quản lý Robert Owen, Andrew Ure, C.Babbage, F.Ư, Taylor, Henry Fayol v.v…

    1. Robert Owen (1771 – 1858) là một trong những chủ xí nghiệp đầu tiên ở Scotland tiến hành tổ chức một “xã hội công nghiệp) có trật tự và kỷ luật, ông chú ý tới nhân tố con người trong tổ chức và cho rằng nếu chỉ quan tâm đầu tư tới thiết bị máy móc mà quên yếu tố con người thì xí nghiệp cũng không thể thu được kết quả. Quan điểm quản trị của R.Owen mặc dù còn giản đơn nhưng đã bước đầu chuẩn bị cho sự ra đời của một bộ môn quản lý độc lập.
    1. Andrew Ure (1778 – 1857) người đã sớm nhìn thấy vai trò của quản lý và việc đào tạo kiến thức cho các nhà quản lý. Ông là một trong những người đầu tiên chủ trương việc đào tạo ở bậc đại học cho các nhà quản trị và ông cho quản trị là một nghề.
    1. Charles Babbage (1792 – 1871) người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong quản lý, ông rất quan tâm tới các mối quan hệ giữa người quản lý và công nhân, và cũng là một người gópphần tích cực đưa quản lý trở thành một bộ môn khoa học độc lập.
    1. Frederich Winslow Taylor (1856 – 1915) là người được thế giới phương Tây gọi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra một “kỷ nguyên vàng” trong quản lý của nước Mỹ, người xây dựng một phương pháp quản lý được dùng

    làm cơ sở tri thức cho công việc quản lý ở Mỹ, Anh, Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản trong các xí nghiệp sau này.

    F.W.Taylor nhìn nhận con người như một cái máy, ông cho con người là một kẻ trốn việc và thích làm việc theo kiểu người lính (học thuyết X), vì thế cần thúc họ làm việc bằng cách phân chia các công việc một cách hết sức khoa học để chuyên môn hoá các thao tác của người lao động, để họ hoạt động trong một dây chuyền và bị giám sát chặt chẽ, không thể lười biếng, Taylor đã viết như sau:

    • Khi người ta bảo anh nhặt một thỏi kim loại và khênh đi, anh sẽ nhặt nó và đi; và khi n ta bảo anh ngồi xuống và nghỉ thì anh hãy ngồi xuống. Anh phải làm việc đó ngay lập tức trong suốt cả ngày và không một lời cãi lại.
    • Nhà quản lý là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch, trách nhiệm của họ là lập kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức công việc. ở những chỗ khác nhau, họ phải tập trung vào việc lên kế hoạch sản xuất, kiểm soát nguyên vật liệu, thủ tục hành chính và mọi chi tiết nhỏ nhặt có liên quan tới những công việc này.

    Tư tưởng cốt lõi của F.W. Taylor là đối với mỗi loại công việc dù là nhỏ nhặt nhất đều có một “khoa học” để thực hiện nó, ông đã tập hợp, đã liên kết các mặt kỹ thuật và con người trong tổ chức. Ông cũng đã ủng hộ học thuyết con người kinh tế và cho rằng việc khuyến khích bằng tiền đối với người lao động là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như một người có tính kỷ luật.

    F.W. Taylor đưa ra 4 nguyên tắc quản trị sau:

    • Nhân viên quản trị phải am hiểu khoa học, bố trí lao động một cách khoa học để thay thế cho các tập quán lao động cổ hủ.
    • Người quản trị phải lựa chọn người công nhân một cách khoa học, bồi dưỡng nghề nghiệp và cho họ học hành để họ phát triển đầy đủ nhất khả năng của mình (còn trong quá khứ thì họ tự chọn nghề, tự cố gắng học tập để nâng cao tay nghề).
    • Người quản trị phải cộng tác với người thợ đến mức có thể tin chắc rằng công việc được làm đúng với các nguyên tắc có căn cứ khoa học đã định.
    • Công việc và trách nhiệm đối với công việc được chia phần như nhau giữa người quản trị và người thợ. Nhân viên quản lý phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với công việc

    mà mình có khả năng hơn; còn trong quá khứ thì toàn bộ công việc và phần lớn trách nhiệm là đổ vào đầu người công nhân.

    1. Henry Fayol (1841 – 1925) người chủ trương phải có một lý thuyết quản trị khoa học dựa trên quy tắc và chức năng nhất định. Trong cuốn “Lý thuyết quản trị hành chính chung và trong công nghiệp) xuất bản ở Pháp năm 1915, ông viết: “Tôi hy vọng rằng một lý thuyết sẽ bắt nguồn từ cuốn sách này” và “Quản trị hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”. Ông đã kết luận rằng: một nhà quản trị tài năng có được thành công không phải nhờ những phẩm chất cá nhân, mà nhờ các phương pháp mà anh ta đã áp dụng cũng như các nguyên tắc chỉ đạo hành động của anh ta.

    Theo H.Fayol quản trị ở xí nghiệp phải được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

    • Có kế hoạch chu đáo và thực hiện kế hoạch một cách nghiêm chỉnh.
    • Việc tổ chức (nhân tài, vật lực) phải phù hợp với mục tiêu, lợi ích, yêu cầu của xí nghiệp).
    • Cơ quan quản trị điều hành phải là người duy nhất, có năng lực và tích cực hoạt

    động.

    • Kết hợp hài hoà các hoạt động trong xí nghiệp với những cố gắng phối hợp.
    • Các quyết định đưa ra phải rõ ràng dứt khoát và chuẩn xác.
    • Tổ chức tuyển chọn nhân viên tốt, mỗi bộ phận phải do một người có khả năng và biết hoạt động đứng đầu, mỗi nhân viên phải được bố trí vào nơi có thể phù hợp với khả năng của họ.
    • Nhiệm vụ phải được xác định rõ ràng.
    • Khuyến khích tính sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của mọi người trong xí

    nghiệp.

    • Bù đắp lâu dài và thoả đáng cho những công việc đã được hoàn thành.
    • Các lỗi lầm và khuyết điểm phải bị trừng phạt.
    • Phải duy trì kỷ luật xí nghiệp.
    • Các mệnh lệnh đưa ra phải thống nhất.
    • Phải tăng cường việc giám sát trong xí nghiệp (cả đối với lao động và vật lực).
    • Kiểm tra tất cả mọi việc.
    • Hạn chế chủ yếu của H.Fayol là ông chưa chú ý đầy đủ các mặt tâm lý và môi trường xã hội của người lao động, hệ thống của ông vẫn bị đóng kín, chưa chỉ rõ mối quan hệ giữa xí nghiệp với khách hàng, thị trường, các đối thủ cạnh tranh và các ràng buộc của nhà nước.

    2. Trường phái quan hệ con người với con người trong hệ thống

    Trong trường phái này đã có sự quan tâm thoả đáng đến yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí tâm lý trong xí nghiệp, nơi những người lao động làm việc, đã phân tích yếu tố tác động qua lại giữa con người với con người trong hoạt động ở xí nghiệp. Đại diện của trường phái này là M.P. Follet (1868 – 1933) người đã phê phán các nhà quản trị trước kia chưa quan tâm đến khía cạnh tâm lý và xã hội của quản trị, tiếp đó là Elton Mayo (1880 – 1949) người rất quan tâm đến yếu tố cá nhân trong tập thể (nhóm), mặc dù ông đánh giá con người là thụ động trong quan hệ với tập thể v.v…

    3. Trường phái quản lý kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (cũ)

    Từ khi hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, việc quản lý đã được đặt ra trên cơ sở bản chất chế độ xã hội chủ nghĩa là xoá bỏ bóc lột, thực hiện sở hữu xã hội xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất với hai mục tiêu quản lý là tạo ra năng suất hiệu quả cao và công bằng nhân đạo xã hội, việc quản lý được thực hiện tập trung trong phạm vi cả nước. Quản lý kinh tế đã thực sự được tách thành một môn khoa học độc lập với một hệ thống lý luận và phương pháp luận chặt chẽ và chuẩn xác, do đó đã nhanh chóng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa phát triển vượt bậc. Nhưng cho đến đầu những năm 50 do sự phát triển kinh tế bắt đầu chững lại ở nhiều nước, các ách tắc bắt đầu xuất hiện bởi nhiều lý do, trong đó đáng kể nhất là lý do quản lý tập trung duy

    • chí của các cơ quan nhà nước, bất chấp các quy luật khách quan của thị trường với các yếu kém của đội ngũ các nhà quản lý điều hành bộ máy này. Sự bế tắc đã kéo đến khủng hoảng ở một số nước và đang đòi hỏi các nhà quản lý phải xem xét lại lý thuyết quản lý của mình để có biện pháp chỉnh lý và hoàn thiện thích hợp.

    4.                 Trường phái quản trị gắn hệ thống với môi trường

     

    Các nước tư bản chủ nghĩa trước cuộc khủng hoảng kinh tế thừa, trước các bế tắc của quan điểm và cách thức quản trị của mình và họ đã tạm thời thu được những kết quả nhất định. Các nhà quản trị phương Tây tiêu biểu là P. Drucker là người đầu tiên mở rộng phạm vi quản trị của doanh nghiệp ra với thị trường khách hàng và ràng buộc của xã hội, các đối thủ cạnh tranh và các nhà cung ứng vật tư thiết bị cho xí nghiệp.

    Theo P. Drucker, quản trị có 3 chức năng: quản trị công nhân, công việc; quản trị các nhà quản trị và quản trị một doanh nghiệp. Quản trị theo P. Drucker còn là sự chủ động sáng tạo kinh doanh chứ không phải là sự thích nghie thụ động, đó là việc bám chắc vào khách hàng và thị trường. Với tư tưởng này P. Drucker đã là một trong những nhà quản trị góp phần xây dựng nhiều lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại ngày nay (marketing, kinh tế vĩ mô v.v…). Chính với quan điểm nói trên P. Drucker đã góp phần giải quyết các bế tắc tưởng như không giải nổi của chủ nghĩa tư bản, ông đã được các nhà tư bản phương Tây và Nhật, Mỹ gọi là “Peter Đại đế”. Hạn chế của ông ở chỗ không đề cập tới bản chất lợi ích của hoạt động quản trị, điều mà các nhà tư bản luôn luôn né tránh vì bản chất bóc lột của nó.

    • Các nhà quản lý Bắc Âu, lại đưa thêm việc gắn quản lý kinh nghiệm với việc điều hoà lợi ích một phần cho xã hội thông qua các cơ quan quản lý của chính phủ. Chính điều này đã làm cho nhiều nước Bắc Âu (Thuỵ Điển, Đan Mạch, Hà Lan v.v….) cũng tự nhận mình là các nước xã hội chủ nghĩa. Các nước này đã nhanh chóng trở thành các quốc gia phồn vinh, các tư tưởng quản trị của họ được nhiều quốc gia theo dõi học tập, nhưng trong thập kỷ cuối thế kỷ 20 này, các nước này đang bước vào những bế tắc mới với nhiều khó khăn trở ngại mà họ đang cố gắng giải quyết.
    • Các nhà quản trị Nhật Bản, các nước Đông Bắc á và các nước Đông Nam á (ASEAN) thì lại bổ sung thêm việc quản lý theo phương thức hiện đại với sức mạnh của truyền thống dân tộc và con người, họ tạo ra một động cơ tâm lý mạnh cho cộng đồng xã hội với mong muốn nhanh chóng trở thành cường quốc dẫn đầu thế giới. Các nước này cũng đã “vang bóng một thời” và vẫn còn đang được nhiều người ca ngợi thành tựu của họ mặc dù những năm gần đây bắt đầu chững lại với các bế tắc tất yếu của chủ nghĩa tư bản.
    • Một số quốc gia thuộc phạm vi ảnh hưởng của các thế lực đế quốc và phản động quốc tế đã hy vọng đem lại sự thịnh vượng nhanh chóng cho đất nước mình bằng cách quản lý toàn xã hội trên bạo lực, roi vọt (điển hình là bè lũ Pôn – Pôt, Iêng Xary ở Campuchia v.v…) nhưng cũng như phát xít Đức, Nhật họ đều thất bại thảm hại.
    • Các nhà quản lý kinh tế ở các nước xã hội chủ nghĩa cũ đã thay đổi lập trường quan điểm về lợi ích của quản lý, chủ trương đa nguyên về chính trị, xoá bỏ nhanh chóng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, khuyến khích tự do cạnh tranh, tranh thủ sự hỗ trợ của các nước tư bản chủ nghĩa, họ hy vọng đó là con đường duy nhất để đưa đất nước ra khỏi cuộc khủng hoảng toàn diện với nhiều bế tắc và đổ vỡ. Hậu quả tất yếu không thể tránh khỏi là sự từ bỏ chủ nghĩa xã hội. Việc đánh giá các quan điểm và phương thức quản lý của các nước này còn quá sớm, cần phải để cho lịch sử phán xét và để cho lực lượng quần chúng nhân dân của các nước này còn quá sớm, cần phải để cho lịch sử phán xét và để cho lực lượng quần chúng nhân dân của các nước này tự lên tiếng.
    • Một hướng khác của các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có nước ta, vẫn kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, nhưng phải nhanh chóng đổi mới cơ chế quản lý sao cho phù hợp với các đòi hỏi của quy luật khách quan, quy tụ được đông đảo nhân dân dưới sự lãnh đạo của chính Đảng giai cấp vô sản, chấp nhận thị trường mở cửa, chấp nhận cạnh tranh nhưng trong khuôn khổ có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
  • CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

    1. Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh

     

    1. Phải xuất phát từ khách hàng

     

    1. Hiệu quả và hiện thực

     

    1. Chuyên môn hoá

     

    1. Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

     

    1. Luôn luôn bị giám sát, biết dấu ý đồ

     

    1. Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh

    Việc kinh doanh cũng giống như mọi hoạt động khác nếu tuân thủ đúng các quy luật có liên quan tới quá trình kinh doanh thì mới có thể thu được kết quả và mục tiêu mong muốn. Các quy luật này được thể hiện cụ thể trong quá trình điều hành kinh doanh bằng các nguyên tắc quản trị kinh doanh.

    Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh.

    Các nguyên tắc quản trị kinh doanh được hình thành dựa trên căn cứ của các ràng buộc sau:

    • Mục tiêu cuối cùng sau mỗi chu kỳ kinh doanh (1 năm, 1 nhiệm kỳ quản lý

    v.v…).

    • Các ràng buộc của môi trường vĩ mô (xã hội, quốc tế, bạn hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh v.v…).
    • Đòi hỏi của các quy luật khách quan.
    • Thực trạng và xu thế phát triển của doanh nghiệp…

    Trong kinh doanh trên thị trường, các chủ doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý sau:

    1 – Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh

     

    Luật pháp là những ràng buộc của Nhà nước, và các cơ quan quản lý vĩ mô đối với mọi người theo định hướng của sự phát triển xã hội. Nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế mà bấ kỳ người chủ doanh nghiệp nào cũng phải né tránh để không bị xử lý. Đây còn là các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc mà các chủ thể kinh doanh phải biết và chấp hành. Đối với các chủ kinh doanh nước ngoài, điều rõ ràng mà họ lựa chọn làm những cái mà luật pháp chưa cấm, chữ không phải là làm theo đúng luật pháp quy định vì luật pháp thường có hai yếu kém:

    • Nó không thể hoàn thiện và không có tính cập nhật, và
    • Đội ngũ các nhà hành pháp thường có không ít người xấu họ sẵn sàng vi phạm luật pháp để kiếm lời ích kỷ; mà chủ doanh nghiệp với động cơ trục lợi có thể cấu kết với họ để làm giàu bất chính cho mình.

    2 – Phải xuất phát từ khách hàng

    Kết quả cuối cùng của kinh doanh theo cơ chế thị trường, tuỳ thuộc gần như quyết định vào người mua; mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển. Chính nó là căn cứ để hình thành chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp (bao gồm cả 5 nội dung: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân bố (Place), chiêu thị (Promotion) và nguồn vốn (Purse) và các nội dung quản lý của doanh nghiệp (vốn, lao động, công nghệ, thị trường, phương văn hoá doanh nghiệp v.v…). Nguyên tắc này cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn luôn đổi mới chiến lược sản phẩm thích nghi được với thị trường luôn biến động.

    3 – Hiệu quả và hiện thực

    Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao.

    Trong công thức:

    • Hiệu quả so sánh (tương đối) E: Hiệu quả tuyệt đối (chung)

    K: Là kết quả lợi nhuận bình quân thu được mỗi năm.

    C: Là chi phí bỏ ra ban đầu cho xây dựng doanh nghiệp.

    Ci: Là chi phí bổ sung năm i

    Ki: Là lợi nhuận thu được năm i.

    • Là số năm khai thác, sử dụng doanh nghiệp (trong một chu kỳ tồn tại và hoạt động).

    Các đơn vị tiền tệ được tính quy đổi cùng một đơn vị (thứ nguyên) theo kỹ

    thuật “hiện tại hoá vốn”. Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải hạn chế được tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp.

    Kinh doanh là mạo hiểm. Có rất nhiều rủi ro ở phía trước. Đôi khi có những thiệt hại có thể dẫn đến phá sản một doanh nghiệp.

    Vì vậy thông thường, để an toàn trong công việc kinh doanh của mình, các chủ doanh nghiệp đều nhờ đến các công ty bảo hiểm thông qua những hợp đồng bảo hiểm sẽ bồi thường thiệt hại, tuỳ theo loại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đã đăng ký với họ.

    Trong lĩnh vực bảo hiểm kinh doanh có nhiều thủ tục khá phức tạp và chuyên môn hoá – đó là một ngành mới, đặc biệt là chuyên sâu, cần được nghiên cứu tỉ mỉ. Thông qua các hợp đồng bảo hiểm – đó là một sự thoả thuận giữa người bảo hiểm với người được bảo hiểm thông qua một văn bản hợp đồng hoặc một giấy bảo hiểm, mà chủ doanh nghiệp có độ an toàn chống lại rủi ro trong quá trình kinh doanh.

    4 – Chuyên môn hoá

    Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản lý các doanh nghiệp phải sử dụng những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản lý của doanh nghiệp thực hiện. Đây là cơ sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Một mặt những người hoạt động

    trong guồng máy doanh nghiệp phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình, mặt khác họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộ phận khác thuộc guồng máy chung của doanh nghiệp.

    5 – Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

    Đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải xử lý thoả đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các lợi ích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm:

    • Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp, phải bảo đảm đủ động lực cho họ sống và làm việc; nhờ đó gắn bó họ một cách văn minh và chặt chẽ trong doanh nghiệp.
    • Lợi ích của khách hàng, đó là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp cùng với các yêu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp và cách phục vụ của doanh nghiệp.
    • Lợi ích của nhà nước và xã hội, đó là nghĩa vụ về thuế và các ràng buộc pháp luật khác mà doanh nghiệp phải thực hiện là các thông lệ xã hội (môi sinh, môi trường, nghĩa vụ cộng đồng v.v…) mà doanh nghiệp phải tuân thủ.
    • Lợi ích của các bạn hàng, đó là những cá nhân và đơn vị tham gia cung ứng một phần hoặc toàn bộ các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Họ phải được giải quyết thoả đáng các lợi ích của mình khi thực hiện mối quan hệ làm ăn với doanh nghiệp, nếu không họ sẽ cắt quan hệ với doanh nghiệp để quan hệ với các doanh nghiệp khác.

    6 – Luôn luôn bị giám sát, biết dấu ý đồ

    Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn biến dấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình. Một mặt do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải phòng ngừa đối thủ, mọi sự phô trương hãnh tiến, mọi ý đồ quá ngạo mạn đều là những cái đích để các đối thủ phòng ngừa đối phó. Mặt khác do bệnh nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ các cơ quan thanh tra, kiểm soát của nhà nước trước mọi sự thành đạt đột biến của các doanh nghiệp, họ thường tìm tới để xác minh và xử lý nếu có các vi phạm về luật pháp. Quá trình kinh doanh là quá trình phát triển và tiến tới chiếm lĩnh thị trường, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi giải pháp sáng tạo độc đáo nhất cho sự thành đạt của mình, đó cũng là quá trình bị các đối thủ cạnh tranh và các cơ quan luật pháp giám sát, và vì thế các

    doanh nghiệp phải biết che giấu ý đồ cũng như tiềm năng của mình một cách có lợi nhất.

    7 – Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh

    Mọi doanh nghiệp dù có quy mô và tiềm năng lớn tới đâu đều có những mặt hạn chế và có các điểm yếu nhất định; để khắc phục các tồn tại này, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh để giành lấy các thành quả to lớn và đột biến. Phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biệt là thông tin về công nghệ mới, sự biến động trong chính sách quản lý mà doanh nghiệp phải gánh chịu do các nhà chức trách dự định đưa ra để kịp thời xử lý thoả đáng. Đây là mối quan hệ giữa thế và lực của doanh nghiệp. Lực là tiềm năng của doanh nghiệp còn thế là mối quan hệ của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh thông qua các con người nằm ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có quan hệ tốt để sử dụng và khai thác.

  • CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Các mục tiêu quản trị kinh doanh, các quy luật kinh doanh và các nguyên tắc quản trị kinh doanh đã giúp cho chủ doanh nghiệp trả lời được câu hỏi “phải làm gì?”, một câu hỏi tiếp theo quan trọng hơn nhiều mà các doanh nghiệp cần phải giải đáp là “làm cái đó như thế nào?” Để trả lời được câu hỏi này, chủ doanh nghiệp cần có các phương pháp và nghệ thuật quản trị kinh doanh thích hợp

    Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa mục tiêu, phương pháp và nguyên tắc QTKD

    Khái niệm:

    Các phương pháp quản trị kinh doanh là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ doanh nghiệp đối tượng kinh doanh (cấp dưới và tiềm năng có được của doanh nghiệp) và khách thể kinh doanh, khách hàng, các ràng buộc của môi trường quản trị vĩ mô, các đối thủ cạnh tranh và các bạn hàng), để đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra, trong điều kiện môi trường kinh doanh thực tế.

    Phương pháp quản trị có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý. Quá trình quản lý và quá trình hoạt động các chức năng quản trị theo những nguyên tắc, nhưng các nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và thể hiện thông qua các phương pháp quản trị nhất định. Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản trị là một nội dung cơ bản của quản trị kinh doanh. Mục tiêu, nhiệm vụ của quản trị được thực hiện thông qua tác động của các phương pháp quả trị kinh doanh. Trong những điều kiện nhất định, phương pháp quản trị có tác động quan trọng đến sự thành công hay thất bại trong việc thực hiện các mục tiêu

    và nhiệm vụ. Vai trò quan trọng của các phương pháp quản trị còn ở chỗ nó nhằm khơi dậy những động lực, kích thích tính năng sáng tạo của con người và tiềm năng của hệ thống cũng như các cơ hội có lợi bên ngoài.

    Phương pháp quản trị là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ qua lại giữa chỉ thể với đối tượng và khách thể kinh doanh, tức là mối quan hệ giữa những con người cụ thể, sinh động với tất cả sự phong phú, phức tạp của đời sống. Vì vậy, các phương pháp quản trị mang tính chất hết sức đa dạng và phong phú, đó là vấn đề cần phải đặc biệt lưu ý trong kinh doanh vì nó chính là bộ phận năng động nhất của hệ thống quản trị. Phương pháp quản trị thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tượng cũng như năng lực và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp.

    Tác động của các phương pháp quản trị luôn là tác động có mục đích, nhằm phối hợp hoạt động, bảo đảm sự thống nhất của hệ thống. Vì vậy, mục tiêu kinh doanh quyết định bằng việc lựa chọn phương pháp quản trị kinh doanh. Trong quá trình quản trị phải luôn luôn điều chỉnh các phương pháp nhằm đạt mục đích tốt nhất. Chủ doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương pháp quản trị nhưng không có nghĩa là chủ quan, tuỳ tiện muốn sử dụng phương pháp nào cũng được. Mỗi phương pháp quản trị khi sử dụng lại tạo ra một cơ chế tác động mang tính khách quan vốn có của nó. Bên cạnh những yếu tố tích cực, phù hợp với mục tiêu dự đoán của chủ doanh nghiệp cũng có thể xuất hiện một số hiện tượng nằm ngoài dự đoán ban đầu, thậm trí trái ngược với mục tiêu đặt ra. Điều đó đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải tỉnh táo, sâu sát thực tế, kịp thời có biện pháp bổ sung để khắc phục các mặt tiêu cực khi chúng xuất hiện.

    Như vậy, sử dụng các phương pháp quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vũng đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó, để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với đối tượng đó. Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tiễn để sử dụng tốt tiềm năng doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu kinh doanh đề ra. Quản trị có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp quản trị. Đó chính là tài nghệ quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng, của các nhà quản lý nói chung.

    Để nắm vững những tác dụng đa dạng, phong phú của các phương pháp quản trị cần phân loại chúng và đi sâu nghiên cứu từng phương pháp.

    Tuỳ thuộc tiêu chuẩn phân loại và mục đích nghiên cứu mà có nhiều cách phân loại đối với phương pháp quản trị. Theo cách phân loại phổ biến, căn cứ vào nội dung và cơ chế hoạt động quản trị các phương pháp quản trị được chia thành:

    • Các phương pháp quản trị nội bộ doanh nghiệp
    • Các phương pháp tác động lên khách hàng
    • Các phương pháp quan hệ với cơ quan quản lý vĩ mô
    • Các phương pháp cạnh tranh với các đối thủ
    • Các phương pháp quan hệ với bạn hàng
    • Các phương pháp lôi kéo người ngoài doanh nghiệp

    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

    1. Các phương pháp tác động lên con người

    o Các phương pháp giáo dục

    o Các phương pháp hành chính

    o Các phương pháp kinh tế

    1. Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp

     

    o Mô hình hoá toán học

    o Các phương pháp dự đoán

    o Các phương pháp phân đoạn thị trường

    1. Các phương pháp tác động lên con người

    * Các phương pháp giáo dục

    Các phương pháp giáo dục là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong công việc thực hiện nhiệm vụ.

    Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản trị kinh doanh vì đối tượng cuả quản trị là con người – một thực thể năng động, tổng hoà nhiều mối quan hệ. Tác động vào con người không chỉ có hành chính, kinh tế, mà còn tác động tinh thần, tâm lý – xã hội v.v…

    Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý. Đặc trưng các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho người lao động phân biết phải – trái, đúng – sai, lợi – hại, đẹp – xấu, thiện – ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.

    Các phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác động giáo dục rộng rãi trong doanh nghiệp, đây là một trong những bí quyết thành công của các xí nghiệp từ bản Nhật hiện nay (học thuyết Y, học thuyết Z).

    * Các phương pháp hành chính

    Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và kỷ luật của doanh nghiệp.

    Bất kỳ hệ thống quản trị nào cũng hình thành mối quan hệ tổ chức trong hệ thống. Về phương diện quản trị, nó biểu hiện thành mối quan hệ giữa quyền uỷ và phục tùng, như người xưa thường nói: quản trị con người có hai cách, dùng ân và dùng uy. Dùng ân thì vững bền nhưng khó khăn và phù phiếm, dùng uy thì nhanh chóng và mất tình; cho nên quản trị trước tiên phải dùng uy sau đó mới tính đến việc dùng ân.

    Các phương pháp hành chính trong quản trị khinh doanh chính là những cách tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc; đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị bị xử lý kịp thời, thích đáng.

    Vai trò của các phương pháp hành chính trong quản lý kinh doanh rất to lớn; nó xác lập chật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp; khâu nối các phương pháp quản trị khác lại; dấu được bí mật ý đò kinh doanh và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất nhanh chóng.

    Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản trị theo hai hướng: tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị.

    Theo hướng tác động về mặt tổ chức, chủ doanh nghiệp ban hành các văn bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm thiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ hoạt động trong nội bộ theo hướng tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị. Chủ doanh nghiệp đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ nhất định, hoặc hoát động theo những phương

    hướng nhất định nhằm bảo đảm cho các bộ phận trong hệ thống hoạt động ăn khớp và đúng hướng, uốn nắn những lệch lạc…

    Các phương pháp hành chính đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện, loại trừ khả năng có sự giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ được giao.

    Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định. Vì vậy, các phương pháp hành chính hết sức cần thiết trong những trường hợp hệ thống quản lý bị rơi vào nhưỡng tình huống khó khăn, phức tạp.

    Đối với những quyết định hành chính thì cấp dưới bắt buộc phải thực hiện, không được lựa chọn. Chỉ người có thẩm quyền ra quyết định mới có quyền thay đổi quyết định.

    Cần phân biệt các phương pháp hành chính với kiểu quản lý quan liêu do việc lạm dụng các kỷ luật hành chính, sử dụng mệnh lệnh hành chính thiếu cơ sở khoa học, theo ý muốn chủ quan. Thường những mệnh lệnh kiểu đó gây ra nhiều tổn thất cho doanh nghiệp hạn chế sức sáng tạo của người lao động. Đó cũng là nhược điểm của phương pháp hành chính. Cán bộ quản lý và các cơ quan quản lý nếu thiếu tỉnh táo; say sưa với mệnh lệnh hành chính thì dễ sa vào tình trạng lạm dụng quyền hành; là môi trường tốt cho bệnh chủ quan, duy ý chí; bệnh hành chính quan liêu, tham nhũng.

    Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nắm vững những yêu cầu chặt chẽ sau đây:

    • Một là, quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt. Khi đưa ra một quyết định hành chính phải cân nhắc, tính toán đến các lợi ích kinh tế. Tất nhiên, các quyết định hành chính tập trung thường được tính toán xuất phát từ việc kết hợp hợp lý các loại lợi ích. Người ra quyết định phải hiểu rõ tình hình thực tế, nắm vững tình huống cụ thể. Cho nên, khi đưa ra quyết định hành chính phải cố gắng có đủ những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định trên cơ sở có bảo đảm về thông tin. Nên giao quyền ra quyết định cho cấp nào có đủ thông tin hơn cả. Tập hợp đủ thông tin, tính toán đầy đủ đến các lợi ích và các khía cạnh có liên quan là bảo đảm cho quyết định hành chính có căn cứ khoa học.

    Người quản lý giỏi, có nhiều kinh nghiệm không chỉ ra quyết định khi có đủ thông tin mà còn dự đoán được nét pháp triển chính, những mặt tích cực cũng như những khía cạnh tiêu cực có thể diễn ra khi quyết định được thi hành. Từ đó sẵn sàng bổ sung các biện pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực nếu có.

    • Hai là, khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn của người ra quyết định. Mỗi bộ phận, mỗi cán bộ khi sử dụng quyền hạn của mình phải có trách nhiệm về việc sử dụng các quyền hạn đó. Ở cấp càng cao, phạm vi tác động của quyết định càng rộng, nếu càng sai thì tổn thất càng lớn. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm đầy đủ về quyết định của mình.

    Như vậy, phải bảo đảm gắn quyền hạn với trách nhiệm chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có trách nhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm, không chịu sử dụng những quyền hạn được phép sử dụng cũng phải chịu trách nhiệm.

    Tóm lại, các phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết không có phương pháp hành chính thì không thể quản trị doanh nghiệp hiệu quả.

    * Các phương pháp kinh tế

    Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động (môi trường làm việc) của họ mà không cần thường xuyên tác động về mặt kinh tế.

    Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của con người đều tuân theo các quy luật kinh tế khách quan. Sự chi phối của các quy luật đối với hoạt động của con người đều thông qua lợi ích kinh tế. Các phương pháp kinh tế tác động thông qua các lợi ích kinh tế nghĩa là thông qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kích thích kinh tế, các định mức kinh tế – kỹ thuật, đó thực chất là sự vận dụng các quy luật kinh tế.

    Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực lao động. Động lực đó sẽ càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp. Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ịch kinh tế của đối tượng quản trị (là cá nhân hoặc tập thể lao động), xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động, đảm bảo cho lợi ích chung cũng được thực hiện.

    Vì vậy, thực chất của các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Điều đó cho phép người lao động lựa chọn con đường hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình.

    Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là tác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là nếu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ. Chính các tập thể lao động (với tư cách đối tượng quản trị) vì lợi ích thiết thân, phải tự xác định và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề. Các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể có những giải pháp kinh tế, chủ thể quản trị phải biết tạo ra những tình huống, nhũng điều kiện để lợi ích cá nhân và tập thể lao động phù hợp với lợi ích chung của doanh nghiệp và Nhà nước.

    Các phương pháơp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thân của đối tượng quản trị chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế cho nên tác động nhậy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động và các tập thể lao động. Với một biện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích được thực hiện thoả đáng thì tập thể con người trong doanh nghiệp quan tâm hoàn thành nhiệm vụ, người lao động hăng hái sản xuất và nhiệm vụ chung được giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả. Các phương pháp kinh tế là các phương pháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế. Thực tế quản lý chỉ rõ khoán là biện pháp tốt để giảm chi phí, nâng cao năng suất sản xuất.

    Các phương pháp kinh tế mở rộng quyền hành động cho các cá nhân và cấp dưới, đồng thời cùng tăng trách nhiệm kinh tế của họ. Điều đó giúp chủ doanh nghiệp giảm được nhiều việc điều hành, kiểm tra, đôn đốc chi li, vụn vặt mang tính chất sự vụ hành chính, nâng cao ý thức kỷ luật tự giác của người lao động. Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được chủ doanh nghiệp định hướng, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh doanh của từng thời kỳ. Nhưng đây không phải là những nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động. Chủ doanh nghiệp tác động vào đối tượng bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau:

    • Định hướng phát triển doanh nghiệp bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ của doanh nghiệp.
    • Sử dụng các định mức kinh tế; các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi quấn, thu hút, khuyến khích các cá nhânphấn đấu hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao.
    • Bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điều chỉnh hoạt động của các bộ phận, các cá nhân, xác lập trật tự kỷ cương, xác lập chế độ trách nhiệm cho mọi bộ phận, mọi phân hệ cho đến từng người lao động trong doanh nghiệp.

    Ngày nay, xu hướng chung của các nước là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Để làm việc đó, cần chú ý một số vấn đề quan trọng sau đây:

    • Một là, việc áp dụng các biện pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đò bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng v.v.. Nói chung, việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp kinh tế, phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ, quan hệ thị trường.
    • Hai là, để áp dụng phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý.
    • Ba là, sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản trị phải có trình độ và năng lực về nhiều mặt. Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tế còn là điều rất mới mẻ, đòi hỏi cán bộ quản trị phải hiểu biết và thông thạo kinh doanh, đồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vững vàng.

    2. Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp

    Đó là phương pháp quản lý đi sâu vào từng yếu tố chi phối lên các đầu vào của quá trình kinh doanh (tài chính, lao động, công nghệ, thông tin, pháp chế, vật tư, sản phẩm, rủi ro v.v..). Các phương pháp quản trị mang tính nghiệp vụ gắn liền với kỹ thuật thông lệ của các chuyên ngành quản trị (quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị công nghệ, quản trị thông tin và marketing, quản trị vật tư, quản trị sản phẩm, quản trị đầu tư, đưa tin học vào quản trị kinh doanh v.v..); và thường gắn với các phương pháp toán kinh tế – một loại công cụ không thể thiếu trong việc lựa chọn các phương pháp quản trị kinh doanh ngày nay.

    Các phương pháp toán kinh tế là tên gọi chung chỉ một nhóm các bộ nôn khoa học tiếp giáp giữa kinh tế học, toán học và điều khiển học; ra đời và phát triển chủ yếu từ cuối những năm 40 của thế kỷ này và có thể chia thành 4 nhóm (xem sơ đò 3.2):

    Thống kê kế toán: Là một bộ phận của toán học ứng dụng dành cho các phương pháp xử lý và phân tích số liệu thống kê, mà các ứng dụng chủ yếu của nó trong quản lý là các phương pháp xử lý kiểm tra và dự toán ( dự đoán, điều tra chọn mẫu, lý thuyết sắp hàng, lý thuyết tồn kho sự trữ, lý thuyết thay thế bảo quản, lý thuyết thông tin, lý thuyết mã hoá v.v…).

    Mô hình hoá toán học: Là sự phản ánh những thuộc tính cơ bản nhất định của các đối tượng nghiên cứu kinh tế, là công cụ trọng cho việc trừu tựng hoá một cách khoa học các quá trình và hiện tượng kinh tế.

    Khoa học kinh tế từ lâu đã biết sử dụng các mô hình kinh tế lượng như mô hình hàm sản suất Cobb – Douglas, mô hình cung cầu, giá cả v.v…

    Vận trù học: Là khoa học có mục đích nghiên cứu các phương pháp phân tích nhằm chuẩn bị căn cứ chính xác cho các quyết định, đối tượng của nó là hệ thống, tức là tập hợp các phần tử và hệ thống còn có tác động qua lại với nhau nhằm đạt tới một mục tiêu nhẩt định. Vận trù học bao gồm nhiều nhánh khoa học ứng dụng gộp lại: (1) Lý thuyết tối ưu (bao gồm: quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động, quy hoạch ngẫu nhiên, quy hoạch nguyên, quy hoạch khối, quy hoạch 0 – 1, quy hoạch mờ, quy hoạch nhiều mục tiêu, quy hoạch nhiều chỉ số, lý thuyết trò chơi…); (2) Lý thuyết đồ thị và sơ đồ mạng lưới; (3) Lý thuyết dự trữ bảo quản; (4) Lý thuyết phục vụ đám đông; (5) Lý thuyết tìm kiếm; (6) Lý thuyết các điểm chạy…

    Điều khiển học: Là khoa học về điều khiển các hệ thống động và phức tạp trong đó quá trình vận động của thông tin. Mục đích chính của điều khiển học là phát hiện ra các quy luật vận động của thông tin để điều khiển các hệ thống một cách có hiệu quả và để xây dựng bộ máy điều khiển có hiệu lực thực hiện chức năng này. Điều khiển học được coi như ra đời vào năm 1948 với cuốn sách của nhà bác N. Vine có nhan đề “Điều khiển

    học, hay sự điều khiển và mối liên hệ trong sinh vật và máy móc”. Điều khiển học đã phát triển theo các chiều hướng khác nhau: lý thuyết, ứng dụng và thực hiện.

    Một nhánh quan trọng của điều khiển học là điều khiển học kinh tế ra đời từ cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thế kỷ này. Đối tượng nghiên cứu của điều khiển học kinh tế là các hệ thống kinh tế (như nền kinh tế quốc dân, một ngành kinh tế hoặc quá trình kinh tế phức tạp). Mục tiêu của điều khiển học kinh tế là nhằm phát hiện ra những quy luật về vận động thông tin trong các hệ thống kinh tế để đề ra nguyên lý, các phương pháp tổ chức quản lý các hệ thống một cách có hiệu quả và xây dựng bộ máy quản lý có hiệu lực thực hiện các chức năng đã vạch ra.

    Căn cứ vào nội dung cụ thể của các phương pháp toán kinh tế, có thể thấy rõ các phương pháp này có hai phương hướng tác dụng chủ yếu trong quản lý kinh tế:

    • Thứ nhất, nó là công luận của nhận thức luận. Chẳng hạn từ mô hình hàm sản xuất Cobb – Douglas của doanh nghiệp năm 1994 là:

    Y = 0,35. K0,61 . L0,48 (4)

    Nếu năm tới 1995, doanh nghiệp có thêm nguồn vốn đầu tư bổ sung 100 triệu đồng thì nên đầu tư tăng tài sản cố định (K) lên, hay tăng lao động (L) lên lợi nhuận (Y) năm

    sau sẽ đạt mức cao nhất? rõ ràng hệ số hiệu quả đầu tư tài sản cố định cho ở mô hình (4) là 0,61 lớn hơn hệ số hiệu quả lao động là 0,4 doanh nghiệp chỉ nên đầu tư tăng tài sản cố định.

    • Thứ hai, các phương pháp toán kinh tế còn được sử dụng làm công cụ để lượng hoá các hiện tượng và các quá trình kinh tế trong quản lý. Thông qua việc mô hình hoá toán học người ta trừu tượng hoá các đối tượng nghiên cứu trong quản lý thành những bài toán cụ thể có thể giải được trên các máy vi tính để từ một số hết sớc lớn các phương án có thể (hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn hoặc hàng triệu) nhanh chóng tìm được phương án tối ưu cần tìm, mà bằng các phương pháp cũ và các công cụ trước đây không thể tìm nổi.

    * Mô hình hoá toán học

    Như đã đề cập ở trên, mô hình hoá toán học là phương hướng ứng dụng của các phương pháp toán kinh tế trong quản lý kinh doanh. Tư tưởng cơ bản của phương pháp mô hình hoá thể hiện ở dựa vào các kinh nghiệm quản trị, con người trừu tượng hoá đối tượng nghiên cứu thành mô hình (có thể biểu thị bằng một phương trình, một bất phương trình, một hệ số phương trình và bất phương trình…) Mô hình này phản ánh được bản chất đối tượng, rồi từ phân tích mô hình sẽ rút ra kểt luận, những quyết định cho đối tượng. Tất nhiên, nếu mô hình hóa phản ánh không đúng đắng hoặc không đầy đủ bản chất của đối tượng, thì những kết luận và quyết định rút ra từ mô hình nếu đem sử dụng trong thực tiễn của đối tượng sẽ không có tác dụng hoặc tác dụng ngược lại ý muốn. Nói một cách khác, việc mô hình hoá toán học là cách thử nghiệm các vấn đề quản trị bằng các mô hình dựa trên kinh nghiệm của con người.

    Các mô hình toán học của một đối tượng kinh tế có thể rất khác nhau về tầm cỡ, về độ phức tạp và về tính chất của công cụ toán học sử dụng, tuỳ thuộc vào người thiết lập mô hình. Trong các mô hình này, mô hình dùng để chọn quyết định tối ưu được gọi là mô hình tối ưu. Mô hình tối ưu bao gồm hai bộ phận chủ yếu là hàm mục tiêu và hệ ràng buộc.

    Hàm mục tiêu là tiêu chuẩn đề ra về hiệu quả quản trị (chẳng hạn là tổng giá trị sản lượng đạt cực đại: tổng lợi nhuận doanh nghiệp tăng nhanh nhất; năng suất lao động tăng nhiều nhất; chi phí vật tư, thiết bị ít nhất…). Còn hệ ràng buộc là các hạn chế thực tế về khả năng trong khi tiến hành lựa chọn quyết định tối ưu ( như hạn chế về tài nguyên, đất đai, lao động, nguồn vốn, trình độ quản trị…).

    Quá trình mô hình hoá toán học bao gồm các bước:

    • Hiểu đối tượng nghiên cứu và diễn đạt đúng nó bằng các biến số (xj);
    • Xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả các quyết định quản trị bằng cách đề ra các hàm mục tiêu (H (x));
    • Nghiên cứu tất cả những gì có liên quan tới việc giải quyết vấn đề, tức là thiết lập được một hệ ràng buộc cụ thể.
    • Chỉ rõ phương pháp và phương tiện giải quyết vấn đề, tức là nêu thuật toán và phương trình giải trên máy tính điện tử, sau đó tìm quyết định tối ưu;
    • Rà lại quyết định tối ưu trên thực tế và điều chỉnh nếu thấy cần thiết;
    • Chỉ đạo thực hiện quyết định.

    Chẳng hạn, phải quyết định phương án phân bổ 3000 ha diện tích gieo trồng 3 loại nông phẩm A, B, C của doanh nghiệp S có các định mức và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như 3.1 sau:

    Bảng 3.1:

    Chi phí sản xuất cho 1 ha Ước giá trị sản
    Loại nông phẩm lượng thu được
    Vốn 1000 (Đ) Lao động 1000 (đồng) trên 1 ha 1000
    (đồng)
    A 300 500 2.000
    B 350 400 1.500
    C 400 450 2.500

    Khả năng của doanh nghiệp có về phí lao động là 1.600 triệu đồng, về vốn khác là 1.200 triệu đồng; ngoài ra để bảo đảm nhu cầu hợp đồng đã ký kết thì ít nhất phải gieo trồng 600 ha nông phẩm A.

    Căn cứ vào các bước quả quá trình mô hình hoá thì:

    • Đầu tiên, phải tìm hiểu thật rõ đối tượng. Ở đây cái chính là đem 3000 ha đất gieo trồng phân bổ như thế nằotngf loại nông phẩm A, B, C. Nói một cách khác là phải lấy số diện tích gieo trồng cần tìm của mỗi loại hàm biến số (ký hiệu là x1, x2, x3).
    • Thứ hai, xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của quyết định quản lý. Ở đây rõ ràng là phải xác định các mức diện tích gieo trồng x1, x2, x3 ra sao để cho tổng giá trị sản lượng đạt được đến mức cực đại có thể, tức là phải có:

    H(x) = 2.000×1 + 1.500×2 + 2.500×3 —> max (5)

    H(x) chính là hàm mục tiêu của mô hình đã đề cập ở trên.

    • Thứ ba, nghiên cứu tất cả những cái liên quan đến việc ra quyết định để thành lập hệ ràng buộc của mô hình. Đó là những ràng buộc về khả năng có hạn về diện tích gieo trồng (x1 + x2 + x3 = 3.000), về mức gieo trồng tối thiểu loại nông phẩm A (x1 ≥600), về vốn (300×1 + 350×2 + 400×3 ≤ 1.200 triệu đồng); và về lao động (500×1 + 400×2 + 450×3 ≤ 1.600 triệu đồng); như vậy ở ví dụ đang xét, hệ ràng buộc gồm 1 phương trình và 3 bất phương trình:

    x1 + x2 + x3 = 3.000

    x1 ≥ 600

    300×1 + 350×2 + 400×3 ≤ 1.200.000

    500×1 + 400×2 + 450×3 ≤ 1.600.000

    Ngoài ra, vì x1, x2, x3 là số diện tích gieo trồng các loại nông phẩm nên nó phải là những số không âm, tức là:

    x1 ≥ 0, x2 ≥ 0 và x3 ≥ 0

    • Thứ tư, căn cứ vào kết quả của bước 3, việc lựa chọn để đề ra quyết định (5), (6),
    • biến thành việc giải bài toán (5) – (6) – (7), bài toán này là mô hình toán học của vấn đề phải nghiên cứu. Để giải nó phải sử dụng phương pháp tương ứng của lý thuyết tối ưu trong quy hoạch tuyến tính, căn cứ vào loại máy tính cụ thể nào đó để viết chương trình giải tìm phương án tối ưu, là phương án cho giá trị của biến số x1, x2, x3 thoả mãn đồng thời cả ba điều kiện (5) – (6) – (7).
    • Thứ năm, sau khi đã có phương án tối ưu tìm được trên cơ sở giải bài toán (5) –
    • – (7) trên máy tính, cần đem xem xét một lần cuối trong thực tế điều chỉnh cho hợp lý hơn.
    • Cuối cùng, triển khai việc tổ chức thực hiện quyết định trong sản xuất.

    Như vậy, mô hình là sự trừu tựng hoá các đối tượng kinh tế cần phải nghiên cứu; nhưng khả năng trừu tượng hoá này không phải là vô hạn; nói một cách khác, việc sử dụng các phương pháp toán kinh tế trong quản lý là điều hết sức có ý nghĩa nhưng nó không thể thay thế cho mọi phương pháp khác hiện có của quản trị, mà nó chỉ là sự hỗ trợ tích cực trong hệ các phương pháp đã có. Sở dĩ có các giới hạn trong việc sử dụng các phương pháp toán kinh tế nói chung, trong việc mô hình hoá toán học các hiện tượng kinh tế nói riêng, là vì khi sử dụng các công cụ này còn cần phải có những điều kiện tương ứng:

    • Thứ nhất, muốn diễn tả được một cách cơ bản đúng các đối tượng kinh tế thì phải lượng hoá được nó bằng các phương trình hoặc bất phương trình… Điều này đòi hỏi phải có các điều kiện tiên quyết; các định mức kinh tế – kỹ thuật chính xác, sự ổn định của hệ thống, giá cả, sự nhận thức đúng đắn của con người; ngoài ra trong thực tế có nhiều ràng buộc không thể diễn đạt được thành các dạng số lượng như những ràng buộc không thể diễn đạt thành các dạng số lượng như những ràng buộc về tâm lý, tinh thần và thể chế, chế độ…
    • Thứ hai, trong nhiều trường hợp, mặc dù đã lượng hoá được đầy đủ đối tượng nghiên cứu thành những bài toán kinh tế cụ thể nhưng không có loại máy tính tiện tử đủ khả năng giải quyết được chúng để tìm ra phương án tối ưu trong khoảng thời gian cho phép nào đó (vì kích thước mô hình quá lớn do có quá nhiều biến số và nhiều phương trình các hệ ràng buộc, hoặc vì loại mô hình chưa có phương pháp giải quyết thoả đáng…).

    Việc sử dụng các mô hình hoá toán học trong quản trị kinh doanh phải hết sức linh hoạt và sáng tạo, không nên áp đặt; phải tuỳ vấn đề mà chọn công cụ, không được lấy công cụ để ràng buộc máy móc.

    Để sử dụng một cách có hiệu quả các mô hình toán kinh tế, các chủ doanh nghiệp phải hiểu rõ đặc điểm, tính chất và phạm vi ứng dụng của từng kiểu mô hình cụ thể.

    • Mô hình quy hoạch tuyến tính: Là loại mô hình được biểu hiện bằng các phương trình hoặc bất phương trình bậc nhất (tuyến tính như đã cho ở bài toán (5) – (6) – (7) của ví dụ đã xét ở trên. Đây là kiểu mô hình có nhiều ứng dụng nhất trong thực tế và vịêc giải nó cũng khá dễ dàng bằng thuật toán đơn hình (Simplex). Nó là mô hình lựa chọn các biến số x1, x2, không âm (x1,x2 > hoặc bằng 0) thoả mãn tối ưu một hàm mục tiêu bậc nhất và một hệ ràng buộc gồm các phương trình và bất phương trình bậc nhất. Cách giải là dùng thuật toán đơn hình (Simplex), đưa bài toán từ dạng tổng quát, rồi về dạng chính tắc và dạng chuẩn, cuối cùng lập bảng tính

    Thuật toán đơn hình (Simplex)

    Để giải bài toán quy hoạch tiến tính dạng chuẩn tắc dùng thuật toán gọi là thuật toán đơn hình.

    Ví dụ: Phải giải bài toán sau bằng thuật toán đơn hình.

    f(x) = 2×1 + 4×2 +0x3 + Mx4 → min

    3×1 + 2×2 +x3 = 9

    4×1 – 5×2 + x4 = 8

    xj ≥ 0 (j = 1, 2, 3, 4)

    x3 là ẩn số phụ, x4 là ẩn giả, M > 0, lớn tuỳ ý

    Bước I: Lập bảng đơn hình xuất phát từ phương án ban đầu ( phần đầu bảng 3.2).

    Bảng 3.2:

    Bước Hệ số Ẩn cơ Phương x1 x2 x3 x4 Dòng 1
    bản pháp
    2 4 0 M Dòng 2
    0 x3 9 3 2 1 0 A (bước 1)
    1 M x4 8 (4) -5 0 1
    f(x) 8M 4M-2 -5M-4 0 0 Dòng cuối bước 1
    A (bước 2)
    0 x3 3 0 23/4 1
    2 2 x1 2 1 -5/4 0
    f(x) 4 0 -13/2 0 Dòng   cuối
    bước 2
    Bước II: NHận thấy  j ≤ 0 (j = 1, 2, 3) thoả mãn tiêu chuẩn tối ưu, ta được phương
    án phải tìm:

    x1 = 2; x2 = 0

    f min = 4

    Cách lập bảng đơn hình như sau:

    Bước 1

    Dòng 1: ghi các ẩn của bài toán x1, x2, x3, x4.

    Dòng 2: Ghi hệ số tương ứng của các ẩn (căn cứ vào hàm mục tiêu: 2; 4; 0 và M).

    • Cột (1) ghi bước.
    • Cột (2) ghi hệ số có ẩn cơ bản, căn cứ vào các dòng 1 và 2.
    • Cột ghi ẩn cơ bản.
    • Cột (4) ghi phương án ban đầu (các hệ số vế phải của ràng buộc)
    • Phần A (bước 1): Ghi các hệ số vế phải của hệ ràng buộc:
    3 2 1 0
    4 -5 0 1
    • Ô nằm ở giao diện cột (4) và dòng cuối bước 1 tính như sau: Đem các hệ số ở cột
    • nhân tương ứng đối với các hệ số ở cột (4) rồi cộng kết quả lại:
    (2) (4) 0.9
    0 9 M.8 = 8M
    M 8 ________________
    Cộng 8M + 0 = 8M
    – Dòng cuối phần còn lại, ghi các j (ứng với x4) cũng như trên nhưng sau khi cộng
    thì đem kết quả trừ đi hệ số của xj tương ứng trên dòng (2), chẳng hạn tính 1.
    (2) (x1) 0,3 = 0
    0 3 M.4 = 4M
    M 4 ________________
    Cộng 4M + 0 = 4M

    Sau trừ hệ số của x2 là 2.

    1 = 4M – 2

    Bước 2: Kiểm tra tiêu chuẩn tối ưu: “Một phương án là tối ưu nếu ở dòng cuối mọi j đều không dương”.

    Trong ví dụ đang làm, bước 1 dòng cuối có:

    • = 4M – 2 > 0 nếu chưa thoả mãn, phương án tương ứng của nó: x1 = 0, x2 = 0, x3 = 6, x4 = 8 chưa phải phương án cần tìm. Ta điều chính sang phương án khác.

    Bước 3: Điều chỉnh

    – Tìm ẩn thay thế: Là ẩn ứng với giá trị max (  j > 0)

    Trong ví dụ đang xét đó là 1 và vì thế ẩn thay thế ở bước 2 là x1. Ta đóng khung xung quanh.

    (  1) = (4M – 2)

    – Tìm ẩn loại ra theo trình tự sau:

    • trên cột dưới 1 (phần A cũ, lấy ra các hệ số dương (nếu tất cả đều âm hoặc bằng không thì bài toán kết luận ngay là không có lời giải – việc tính toán ngưng lại).

    Trong ví dụ đang xét:

    9 3
    8 4
    (8M) 4M – 2

    Ta có hệ số dương là 3 và 4, lấy cả 2.

    • Trên cùng dòng của các hệ số dương ở trên: Xét phần nằm ở cột phương án, ta có các hệ số tương ứng (cùng dòng là 9 và 8).
    • Chi các hệ số trên cột phương án cho các hệ số của cột 1.
    9 8
    ——-= 3 ——= 2

    3                                                                                      4

    Ẩn bị loại là ẩn ứng với tỷ số chia bé nhất.

    Min ( 9/3, 8/4 )=2

    Tức ứng với tỷ số 8/4 đánh dấu móc vào số (4)

    (4) được gọi là phần tử trụ cột (bước 1)

    Ứng với (4) cùng dòng nhìn vào cột (2) là ẩn x4, x4 chính là ẩn bị loại.

    • Biến đổi sang bước 2. + Cột (1) ghi: bước 2.

    + Cột (3) ghi các ẩn cơ bản.

    x3

    x1

    Ẩn giả x4 bị loại, trở về hàm f(x) ban đầu (tức là f hay f)

    + Cột (2) ghi hệ số các ẩn cơ bản mới:

    0

    2

    • Tìm các hệ số ở cột phương án và phần A mới của bước 2 theo cách sau:
    • Tính dòng chuẩn trước, đó là dòng có cùng vị trí với dòng chứa phần tử trụ cột của bước trước (ở đây đang xét là bước 1). Trong ví dụ đang xét bước 1 có phần tử trụ cột (1) nằm ở dòng 2 do đó ở bước 2 dòng chuẩn là dòng 2.

    Muốn tính hệ số dòng chuẩn bước mới, đem các hệ số của dòng chứa phần tử trụ cột bước cũ chia cho chính phần tử trụ cột, tức là chia dòng cũ cho 4 ta được dòng mới.

    Dòng cũ 8 (4) -5 0
    Dòng mới 2 1 -5/4 0

    Cột chứa ẩn giả đã loại không cần tính vì ẩn giả đã bị loại không quay trở lại nữa.

    • Các dòng còn lại của phần A (bước 2) tính như sau: nếu phải tính dòng i (ví dụ dòng 1) thì lấy dòng chuẩn đã tính, đem nhân lên với số đối của số nằm trên dòng i cũ cắt với cột chứa phần tử trụ cột, rồi cộng tương ứng (theo dòng) vào dòng i cũ để được dòng
    • mới. Ví dụ, tính tiếp dòng 1 mới:
    (-3) 9 3 2 1 dòng 1 cũ
    8 (4) -5 0 – dòng chứa phần tử
    trụ cột
    2 1 -5/4 0 –  dòng  chuẩn  của
    bước 2
    Kết quả thành:
    3 0 23/4 1
    • Tính dòng cuối (như dòng cuối bước). Chú ý:
    • ứng với ẩn cơ bản bao giờ cũng bằng 0, nên không cần tính mà ghi luôn kết quả cho nhanh.

    Trở lại bài toán lức đầu (5) – (6) – (7) đưa về bài toán dạng chuẩn:

    • 2000×1 – 1500×2 – 2500×3 + Mx6 → min

    x1 + x2 + x3 + x4 = 3.000

    x1 – x5 +x6 = 600

    300×1 + 350×2 + 400×3 + x7 = 1.200.000

    500×1 + 400×2 + 450×3 + x8 = 1.600.000 xj ≥ 0 (j = 1 / 8), M > 0 lớn tuỳ ý

    (x4, x5, x7, x8 là 4 ẩn phụ, x6 là ẩn giả) Lập bảng đơn hình

    Bảng 3.3: BẢNG ĐƠN HÌNH

    -2000 -1500 0 0 M 0 0
    B H A P 2500
    x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8
    0 x4 3.000 1 1 1 1 0 0 0 0
    M x6 600 (1) 0 0 0 -1 1 0 0
    1 0 x7 1.200.000 300 350 400 0 0 0 1 0
    0 x8 1.600.000 500 400 450 0 0 0 0 1
    g(x) 600M M+2.000 1500 2500 0 -M 0 0 0
    0 x4 2.400 0 1 (1) 1 1 0 0
    -2.000 x1 600 1 0 0 0 -1 0 0
    2 0 x7 1.020.000 0 350 400 0 300 1 0
    0 x8 1.300.000 0 400 450 0 500 0 1
    g(x) 0 1500 2500 0 2000 0 0
    1.200.000
    -2.500 x3 2.400 0 1 1 1 1 0 0
    -2.000 xi 600 1 0 0 0 -1 0 0
    3 0 x7 60.000 0 -50 0 -400 -100 0 0
    0 x8 220.000 0 -50 0 -450 50 0 1
    g(x) 0 -1000 0 -500 0 0
    7.200.000 2500

    Đến bước 3, mọi     j ≤ 0 thoả mãn tiêu chuẩn tối ưu. Phương án bố trí gieo trồng x1

    • 600 ha, x3 = 2400 ha, mức tổng giá trị sản lượng tối đa là f(x) = – g(x) = 7.200.000 (nghìn đồng).

    Việc sử dụng qua các mô hình quy hoạch tuyến tính đặc biệt thu được kết quả tốt trong các bài toánvề lưu thông phân phối, về phân bố lực lượng sản xuất, về pha cắt nguyên liệu và phân bổ nhiệm vụ sản xuất, các bài toán thuộc loại sản xuất đồng bộ… Nhờ sử dụng các mô hình quy hoạch tuyến tính trong thực tế, có nhiều trường hợp những

    quyết định quản trị có hiệu quả làm giảm chi phí hoặc tăng thêm giá trị sản lượng từ 10%

    • 20%.
    • Các mô hình quy hoạch động gắn liền với quá trình ra quyết định qua nhiều bước.
    • Các mô hình quy hoạch phi tuyến: Là các mô hình cho như ở bài toán (5) – (6) –

     

    (7) nhưng trong đó, hoặc hàm mục tiêu, hoặc hệ ràng buộc, hoặc cả hai có dạng không phải là những hàm bậc nhất (phi tuyến tính). Điều này thường xảy ra trong thực tế. Chẳng hạn, nếu xét mối quan hệ tỷ lệ giữa giá thành sản phẩm và chi phí đầu tư. Mối quan hệ này thường không cùng tăng giảm theo tỷ lệ như nhau. Nếu vốn đầu tư lúc đầu đã lên mức K đồng mà ta lại tăng thêm 3% thì giá thành(theo quy luật hợp lý) có thể giảm xuống 2%, khi đó nếu tăng thêm vốn đầu tư lên không phải là 3% mà là 6% (2 lần lớn hơn) thì không phải nhất thiết giá thành cũng giảm xuống gấp 2 lần mà có thể chỉ là một tỷ lệ ít hơn, tức là giữa mức giảm tăng vốn đầu tư và mức giá giảm thành không phải theo tỷ lệ bậc nhất.

     

    • Các mô hình quy hoạch ngẫu nhiên (hoặc còn gọi là quy hoạch xác suất thống kê) trong đó một dạng quan trọng của nó là quy hoạch mờ (Fuzzy): Là một bộ phận của quy hoạch toán học, nghiên cứu lý thuyết và các phương pháp giải bài toán tối ưu trong trường hợp khi thông tin về các tham số điều kiện của bài toán không đầy đủ. Đây cũng là một mô hình thường gặp trong thực tế quản trị kinh doanh xét trong một khoảng thời gian khá dài (có sự biến động về giá cả; về trữ lượng tài nguyên, về điều kiện thiên nhiên; về các phương tiện cụ thể của hệ thống giao thông; về sự thay đổi của thị trường; về trình độ khoa học – kỹ thuật; trình độ quản lý…) mà thời điểm chuẩn bị ra quyết định, chủ thể quản lý không đủ thông tin để lường thấy trước mọi vấn đề.

     

    • Các mô hình quy hoạch nguyên: Là một trường hợp riêng của các mô hình quy hoạch tuyến tính nhưng có ràng buộc thêm là các biến số chỉ lấy các giá trị nguyên và không âm. Chẳng hạn nếu gọi biến số x1, x2 … là số lượng các con gia súc loại I và loại II… ở bài toán chăn nuôi, thì hiển nhiên x1, x2… là những con số nguyên không âm. Việc giải các mô hình quy hoạch nguyên này thường cũng đưa về giải các bài toán quy hoạch tuyến tính thông thường tương ứng.

     

    • Các mô hình quy hoạch 0 – 1: Cũng là một trường hợp riêng của mô hình quy hoạch tuyến tính, thường được sử dụng trong việc xác định địa điểm chọn đặt xây dựng nhà máy, xí nghiệp… Chẳng hạn, trở lại việc tìm địa điểm xây dựng nhà máy, xí nghiệp…

     

    Chẳng hạn, trở lại việc tìm địa điểm xây dựng 2 nhà máy lắp đặt trong số 30 địa điểm đã biết T1, T2…, T30. Khi thiết lập mô hình để chọn quyết định phải đưa thêm vào 30 biến số x1, x2…x30 ứng với 30 điểm, các biến số này khác các biến số thông thường khác ở

    chỗ nó chỉ nhận hai trị số. Bằng 1 nếu địa điểm ứng với biến số này khác các biến số thông thường khác ở chỗ nó chỉ nhận hai trị số. Bằng 1 nếu địa điểm ứng với biến số này được xây dựng, và bằng 0 nếu địa điểm không được chọn, việc giải mô hình của bài toán thông thường đưa về giải nhiều bài toán quy hoạch tuyến tính tương ứng. Mô hình bài toán quy hoạch 0 – 1 cũng thường dùng khi sử dụng và lựa chọn bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo.

    • Các mô hình quy hoạch nhiều hàm mục tiêu: Là biến dạng của mô hình trên bằng cách thay một hàm mục tiêu bằng nhiều hàm mục tiêu; tức là từ chỗ chỉ có hàm H(x) max thì có các hàm H1(x) → max, H2(x) → min,…, Hm(x) → max… Còn các điều kiện ràng buộc khác vẫn giữ nguyên. Chẳng hạn, khi lập kế hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ nhằm làm cho tổng doanh số tăng lớn nhất, mà còn phải kết hợp giải quyết bảo đảm mức chất lượng sản phẩm cao nhất, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất, nhiên liệu, vật liệu chi phí ở mức nhỏ nhất…

    Các mô hình quy hoạch nhiều hàm mục tiêu này, rất nhiều trường hợp còn chưa được giải quyết trọn vẹn, nguyên tắc xử lý là nguyên tắc nhượng bộ nhằm dung hoà các loại mục tiêu. Hiện nay các mô hình thuộc loại này còn ít được sử dụng.

    • Các mô hình lý thuyết trò chơi: Là các mô hình toán học ra quyết định tối ưu trong các điều kiện xung đột. Đây cũng là một loại mô hình thường dùng trong quản trị kinh doanh. Chẳng hạn, nhưng chúng ta đã biết, trong một doanh nghiệp thường tồn tại nhiều loại lợi ích khác nhau đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải có một sự kết hợp hài hoà hợp lý các loại lợi ích đó, chúng không phải không có mâu thuẫn, và khi xử lý không thể cắt bỏ đi một loại lợi ích nào mà ngược lại đều phải thực hiện tất cả dựa trên cơ sở phát triển sản xuất, nâng cao không ngừng năng xuất lao động. Quyết định cụ thể cho việc giải quyết sẽ dẫn tới việc lập và giải các mô hình lý thuyêt trò chơi nhằm phân định một cách rõ ràng khối lượng và tỷ lệ hợp lý cho từng loại lợi ích phù hợp với các nguyên tắc quản lý kinh tế kinh tế xã hội chủ nghĩa . Việc giải quyết bài toán với mô hình lý thuyết trò chơi thông thường cũng được đưa về giải các bài toán quy hoạch tuyến tính, tuy có những ràng buộc phức tạp hơn đôi chút.

     

    • Mô hình mạng lưới (PERT – Program Evaluation and Review Technique): là một nhóm của mô hình quy hoạch toán, thường dùng trong việc xác định hợp lý công nghệ làm việc của một quá trình nào đó. Nói một cách rõ hơn, nó là khoa học sắp xếp, bố trí các công việc nhằm tìm ra khâu xung yếu nhất cần phải biết để có biện pháp bố trí vật tư, thiết bị và cán bộ; là cách làm việc vừa nắm được toàn cục vấn đề vừa nắm được từng phần cụ thể cụ thể, chi tiết. Ưu điểm nổi bật của mô hình mạng lưới so với các hình thức

     

    biểu diễn kế hoạch khác là ở chỗ nó nếu rõ tất cả các mối liên hệ lẫn nhau theo thời gian của các công việc. Kế hoạch được thực hện bằng sơ đồ mạng lưới có thể được chi tiết hoá

    • mức độ bất kỳ tuỳ theo yêu cầu toàn bộ các công việc trong hệ thống và thứ tự thời gian thực hiện các công việc đó.

    Chẳng hạn, doanh nghiệp phải triển khai trong năm 14 công việc với thời gian cần thiết và logic hợp lý phải tuân thủ là:

    Bảng 3.4:

    Công việc Thời gian chi phí
    (tuần)
    X1 3
    X2 3
    X3 4
    X4 3
    X5 6
    X6 5
    X7 6
    X8 4
    X9 3
    X10 5
    X11 2
    X12 4
    X13 2
    X14 3

    Trình tự công việc

    Làm ngay không trì hoãn

    Làm ngay không trì hoãn

    Làm sau khi X1 xong

    Làm sau khi X1 xong

    Làm sau khi X1 xong

    Làm sau khi X2, X3 xong

    Làm sau khi X2, X3 xong

    Làm sau khi X4 xong

    Làm sau khi X5, X6, X8 xong

    Làm sau khi X5, X6, X8 xong

    Làm sau khi X5, X6, X8 xong

    Làm sau khi X7, X11 xong

    Làm sau khi X9 xong

    Làm sau khi X10, X12 xong

    Trình tự sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới như sau:

    Bước 1: Vẽ sơ đồ logic của toàn bộ các công việc, mỗi công việc biểu thị bằng một mũi tên, mỗi đầu có một vòng tròn gọi là các đỉnh, trên mỗi mũi tên ghi rõ nội dung và thời gian chi phí thực hiện các công việc.

    (Trường hợp chi phí lao độ, vật tư, tiền vốn… cũng làm tương tự).

    Việc vẽ sơ đồ được thực hiện trên máy vi tính hoặc trên bản tính vẽ tay (giấy, bảng v.v…) phản ánh đúng logic của bảng các công việc đã cho.

    Trong trường hợp thời gian không khẳng định được chắc chắn, người ta thường sử dụng công thức tính:

    ti = ai + 4mi +bi / 6

    ti là thời gian chi phí trung bình để thực hện xong công việc xi, ai là thời hạn làm xong xi một cách nhanh nhất, còn mi là thời hạn thông thường sử dụng để làm xong việc xi, bi là thời hạn làm lâu nhất.

    Bước 2: Đánh số thứ tự cách đỉnh, ghi vào góc trên cùng theo quy tắc sau:

    • Đỉnh nào chỉ có mũi tên đi ra thì đánh số trước.
    • Đánh số từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.

    SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI CÔNG VIỆC

    – Đỉnh nào được đánh số rồi, thì các mũi tên đi ra từ nó coi như bị xoá.

    Bước 3: Tính thời hạn bắt đầu sớm các đỉnh, ghi vào góc bên trái, theo quy tắc:

    • Tính từ đỉnh nhỏ tới đỉnh lớn kế tiếp 1, 2…
    • Đỉnh 1 có một thời hạn bắt đầu sớm bằng 0.
    • Các đỉnh còn lại lấy số lớn nhất của tổng giữa thời hạn bắt đầu sớm ở đỉnh liền trước cộng với thời gian thực hiện công việc tiến về nó.

    Trong sơ đồ 3.5: Đỉnh 2 có 1 mũi tên (công việc) tiến về nó là X1 có thời hạn t1 = 3

    tuần, nên thời hạn bắt đầu sớm ở đỉnh 2 sẽ là: 0 + 3 = 3.

    Còn đỉnh 3, có 2 mũi tên tiến về nó là X2 và X3 nên thời hạn bắt đầu sớm ghi ở đỉnh 3 sẽ là:

    max (0+3; 3+4) = 7

    Bước 4: Tính thời hạn kết thúc muộn các đỉnh ghi vào góc phải của mình; theo quy

    tắc:

    • Tính lùi từ đỉnh có số thứ tự lớn về đỉnh có thứ tự nhỏ kế tiếp.
    • Đỉnh cuối có thời hạn kết thúc muộn bằng thời hạn bắt đầu sớm.

    Trong ví dụ đang xét ở sơ đồ 3.5, đỉnh 9 là đỉnh cuối có thời hạn bắt đầu sớm bằng thời hạn kết thúc muộn = 21 tuần.

    • Các đỉnh còn lại lấy số nhỏ nhất của hiệu giữa hai hạn kết thúc muộn đỉnh trước trừ với thời gian thực hiện công việc của tên (công việc) lùi về nó.
    • Chẳng hạn, trong sơ đồ 3.5 sau khi tính thời hạn kết thúc muộn đỉnh 9 là 21, lùi về đỉnh 8 có 1 mũi tên X14 co thời gian thực hiện 3 tuần, đỉnh 8 sẽ có thời gian kết thúc muộn là 21 – 3 = 18; tương tự, đỉnh 7 có thời hạn kết thúc muộn là 21 – 2 = 19. Đỉnh 6 có thời hạn kết thúc muộn là 18 – 4 = 14 tuần. Còn đỉnh 5 có tới 3 mũi tên lùi về nó là X9 (3 tuần), X10 (5 tuần) và X11 (2 tuần). Thời hạn kết thúc muộn đỉnh 5 sẽ là:

    min (19 – 3, 18 – 5, 14 -2) = 12

    Bước 5: Tìm các đỉnh găng, là các đỉnhcó hiệu số giữa thời hạn kết thúc muộn với thời hạn bắt đầu sớm bằng không (ghi ở góc dưới); trong cơ sơ đồ 3.5 là các đỉnh: 1, 2, 3, 5, 6, 8, 9.

    Bước 6: Tìm các cộng việc găng là các công việc nối liền 2 đỉnh găng. Trong hình

    • là các công việc không có thời gian dự trữ, nếu doanh nghiệp thực hiện trậm trễ ảnh hưởng đến công việc khác (trong sơ đồ, công việc găng được vẽ 2 nét).

    Bước 7: Tìm đường găng: Là đường nối liền các công việc găng và đỉnh găng liên tục từ đỉnh 1 về đỉnh cuối và có tổng thời hạn thực hiện sớm các công việc bằng đúng thời hạn kết thúc muộn đỉnh cuối.Trong ví dụ đang xét đó là đường găng X1, X3, X6, X11, X12, X14 (trong sơ đồ: công việc nằm trên đường găng ghi 2 nét có gạch).

    Đường găng biểu thị tất cả các công việc xung yếu mà công ty phải đặc biệt quan

    tâm.

    • Việc sử dụng mô hình mạng lưới cho phép áp dụng rộng rãi các phương tiện kỹ thuật tính toán nhằm giúp xử lý thông tin cần thiết cho người lãnh đạo ở các cấp và các tuyến để đề ra những quyết định có tính chiến lược, chiến thuật hay tác nghiệp. Vì vậy, phần lớn hệ thống kế hoạch hoá và quản lý theo sơ đồ mạng lưới thuộc hệ thống quản trị tự động hoá. Việc lập và giải bài toán của các mô hình này thường được đưa vào thực hiện trên các máy vi tính.
    • Mô hinh mô phỏng (hoặc còn gọi là mô hình tương tự) là mô hình dùng làm công việc để phân tích và thiết kế các hệ thống quản lý kinh tế trên các mày móc và thiết bị hiện đại. Nó được áp dụng trong các trường hợp khi không thể giải được bài toán bằng các mô hình đã được đề cập, va cũng không thể tiến hành thể nghiệm trên thực tế vì không hợp lý, do không thể tính toán trước hậu quả của các quyết định quản trị, của sự thay đổi cơ cấu hoặc chức năng cũng như của các tác động khác nhau thu nhận từ môi trường xung quanh. Kết quả của mô phỏng trên máy kà thu được các kết luận thống kế cho phép đánh giá những đặc điểm nào đó của hệ thống quản trị.

    * Các phương pháp dự đoán

    Đó là việc dự kiến khả năng nguồn khách hàng và số lượng chủng loại sản phẩm và các yêu cầu khác về sản phẩm mà số khách hàng này cần doanh nghiệp đáp ứng cho họ. Các phương páhp dự đpán cụ thể thường sử dụng là;

    • Các phương pháp thống kế toán học: Đó là việc dựa vào chuỗi các số liệu của quá khứ, hoặc các số liệu qua điều tra xã hội hoạc để suy diễn các số liệu trong tương lai gần đó. Có thể kể ra các phương pháp như sau;
    • Phương pháp trung bình trượt.

    Giả sử có chuỗi số liệu quá khứ của doanh nghiệp như bảng 3.5

    Bảng 3.5: SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM BÁN ĐƯỢC TRONG QUÁ KHỨ 1994 – 2002

    Số sản phẩm đã bán 40 53 31 37 59 45 50 44 54
    trong năm (1000)
    Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

    Biểu thị chuỗi số liệu ở bảng 3.5 trên đồ thị 3.1 sẽ được một đường gấp khúc nối các điểm (dấu chấm)

    Trên sơ đồ 3.5 trục tung biểu thị số lượng sản phẩm đã bán ra qua các năm ( đơn vị 10000 SP ) còn trục hoành là các năn trượt, bằng các cộng lẻ chia ( cộng chia 3, cộng chia 5 vv…) chẳng hạn lấy chung bình cộng của 3 số một. Năm mở đầu ( năm 1994 có số trục hoành bằng 1) lấy ngay số liệu gốc, tức là 40 nghìn sản phẩm) năm thứ 2 ( số số trục hoành bằng 2 ứng với năm 1995 ) lấy số trưng bình công các sản phẩn bán được của 3 năm 1994, 1995, 1996 40 + 53 + 31 = 41 thứ ba ( là trung bình cộng số sản phẩm bán ra trong 3 năm 1995, 1996, 1997 53 + 31 + 37 = 40 vv… chuỗi các số liệu trung bình cộng được cho ở.

    Bảng 3.6 SỐ LIỆU TRUNG BÌNH TRƯỢT

    Số lượng sản phẩm 40 41 40 42 47 51 46 49 54
    Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

    Biểu diễn trên đồ thị các số liệu ( lấy giá trị trung bình ) của bảng 3.6 trên cùng sssôd thị sẽ được môtk đướng fấp khúc ( đường nối các điểm dấu vuông và nối bằng các đoạn chấm ) đường này ít gồ ghề hơn (mịn hơn, trơn hơn đường gấp khúc lúc đầu ) Dựa vào đường trung bình trượt này có thể phác hoạ xu thế số sản phẩm bán ra qua các năm bằng một đường cong liên tục y = f(x). Dựa trên đường cong này có thể dự đoán số sản phẩm có thể bán được cho các năm ( xem bảng 3.7 )

    BẢNG 3.7 SỐ LIỆU DỰ ĐOÁN

    Số sản phẩm dự đoán 50 52 …………………
    Năm 2003 2004 …………………

    Kết quả dự đoán có thể sử dụng đuợc tương đối chính xác trong phạm vi vài ba năm (bằng 1/4 đến 1/3 số các số liệu của quá khứ).

    • Phương pháp hàm số: Cũng là nguyên lý của phương pháp dự đoán xu thế ở trên
    • nhưng việc thực hiện khong phải lấo số trung bình trượt mà sử dụng phương pháp bình phương nhỏ để tìm ra tham số của hàm số y = f (x). Ví dụ: y = 40 + x khi đó muốn dự đoán số lượng sản phẩm có thể bán đựoc trong năm 1994 vớ ( x = 10) thay vào biểu thức hàm số y = 40 + x = 40 + 10 = 40 (SP).
    • Các phương pháp khác: Cps thể sử dựng các phương pháp điều tra (điều tra xã hội học), tính các hệ số co giãn đã biết, dự đoán kép ( ví dụ dự đoán mức thu nhập bình quan của các gia đình khách hàng có khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm phải dự đoán, sau dự đoán mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm mua hàng của khách với mức thu nhập bình quân gia đình hàng năm của họ vv….) Toàn bộ các phương pháp này được các giáo trình dự đoán kinh tế xã hội học hoặc thống kê toán nghiên cứu kỹ lưỡng và đều đã được đưa vào các chương trình cài đặt sẵn của các loại máy vi tính hiện nay.

    * Các phương pháp phân đoạn thị trường

    • Phương pháp bảng kẻ ô. Là phương pháp phân đoạn thị trường dựa theo các dấu hiệu quan sát khách nhau phân theo từng cặp đôi một trên các bảng kẻ ô.

    Chẳng hạn, nghiên cứu nhu cầu phưong tiện đi lại của thành phố X ta thu được kết quả cho ở bảng kẻ ô 3.8 sau.

    Qua bảng trên ta thấy, số viên chức nhà nước sử dụng xe máy đi lại có tỷ lệ cao nhất (22%) tức là nếu muốn bán xe máy thì đoạn thị trường viên chức nhà nước có khả năng cao nhất. Từ phân tích đó, nếu chuyển tiếp sang các bảng kẻ ô tiếp theo để phân tích các thông tin cần thiết khác ta sẽ thu được những kết luận bổ ích chẳng hạn nghiên cứu

    tiếp bảng viên chức nhà nước/ xe máy/ thu nhập/ loại cỡ xe máy ta có kết quả trong bảng 3.9

    Từ bảng vừa thiết lập qua khảo sát thực tế, ta rút ra được kết luận quan trọng là loại viên chức nhà nước có thu nhập cao đi xe máy 70 phân khối là chủ yếu ( 34%) cho nên cần chú ý nghiên cứu thêm mảng thị trường này ( viên chức – xe máy cỡ 70 phân khối có thu nhập cao)

    • Phương pháp sức hút thương mại: Là phương pháp do W.J Reilley đề xuất để dự đoán thị trường.
    • Phương pháp momen lực: Là phương pháp dự đoán vùng ảnh hưởng có thể có mà doanh nghiệp dự kiến lựa chọn từ các vùng có nhu cầu dùng xung quanh. Giả sử có 3 vùng A ( nghìn dân vùng B ( 250 nghìn dân ) và vùng C (200 dân ) cho trên bản đồ thu gọn từ thực địa ( sơ đồ 3.7)

    Nối tâm của ba vùng A,B,C ( cho tam giác ABC). Trên cạch chọn điểm sao cho

    AD: DE = EB x 250 rồi vuông góc với BC tại điểm E. Còn trên AC chọn điểm F sao cho

    có AF x 100 = FC x 200. Ba đường thẳng vuông góc sẽ cắt nhau tạo thành một tam giác

    nhỏ (gạch chéo) trên bản đồ và đó là nơi xí nghiệp có thể chọn để chiếm lĩnh thị trường –

    đó là phân đoạn thị trường có lợi nhất cho xí nghiệp.

    • Phương pháp đồ thị: Cũng là phương pháp quen dùng để dự đoán phân đoạn thị trờng, có thể nghiên cứu phương pháp này qua ví dụ minh hoạ ở đồ thị 3.2.

    Sơ đồ 3.2 có hai trục, trục tung biểu thị chất lượng xe máy từ thấp lên cao, còn trục hoành biểu thị cỡ xe máy từ nhỏ ( 50 phân khối) đến lớn ( trên 90 phân khối ), các vòng tròn với kích cỡ to nhỏ và vị trí khác nhau biểu thị các công ty bán xe máy tương ứng với tiềm năng to lớn.

    Trong đồ thị 3.2 công ty C là lớn nhất chuyên cung cấp xe máy cỡ lớn với chất lượng trung bình, công ty D lớn thức 2 chuyên cung cấp xe máy cỡ lớn với chất lượng thấp, còn công ty A là công ty cỡ thức 3 chuyên cung cấp xe máy chất lượng cao với cỡ xe máy trung bình. Công ty B nằm ngay ở gốc toạ độ, có quy mô nhỏ nhất chuyên cung cấp xe máy cỡ trung bình với chất lượng trung bìn. Nhìn vào đồ thị ta thất còn hai góc một phần thứ III và thứ IV còn trống trải, nếu công ty định tham gia cung cấp kinh doanh xe máy thì nên chọn hai phân đpạn thị trường này; góc III ứng với xe máy chất lượng thấp cỡ xe nhỏ, góc IV ứng với xe máy chất lượng cao và cỡ xe nhỏ.

  • Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách viết kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

    Cách viết kế hoạch kinh doanh

    Kế hoạch kinh doanh là một văn kiện. Văn kiện này cần phải có những mục như sau:

    • Mục lục
    • Tóm tắt tổng quát
    • Giới thiệu Công ty
    • Sản phẩm & Dịch vụ
    • Phân tích Ngành
    • Phân tích Thị trường
    • Thị trường Mục tiêu
    • Kế họach Marketing/Bán hàng
    • Phân tích Cạnh tranh
    • Đội ngũ quản lý
    • Dự báo Tài chính
    • Báo cáo Tài chính
    • Chiến lược Rút lui khỏi công ty

    1. Mục lục

    Bảng mục lục nên liệt kê tất cả các lĩnh vực chính trong kế hoạch kinh doanh của quý vị, và có thể được chia thành các đề mục nhỏ quan trọng hoặc để làm rõ. Nhớ rằng trang mục lục phải được sắp xếp rõ ràng, ngăn nắp và đánh số trang theo đúng cách thức.

    Bảng mục lục sẽ giúp người đọc dễ dàng theo dõi kế hoạch kinh doanh của quý

    vị.

    — — đọc tiếp — —

    2. Tóm tắt tổng quát

    Tóm tắt Tổng quát nên đề cập đến những vấn đề sau một cách rõ ràng và chính

    xác:

    * Giới thiệu qua về Công ty

    Các đoạn mở đầu nên giới thiệu công ty làm gì và ở đâu. Nên giới thiệu ngắn gọn thị trường của quý vị, số kinh phí quý vị hy vọng có và nguồn kinh phí đó sẽ được sử dụng như thế nào.

    * Tầm nhìn, sứ mệnh

    Lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh xác định đường hướng không chỉ cho kế hoạch kinh doanh của quý vị, mà còn cho cả công ty của quý vị nữa. Lời tuyên bố này xác định ra con đường công ty quý vị sẽ đi theo và là nguyên tắc chỉ đạo xuyên xuốt các chức năng của công ty. Lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh của quý vị cho người đọc biết thông tin về quý vị và kế hoạch kinh doanh của quý vị – công ty của quý vị đại diện cho cái gì, quý vị tin tưởng vào điều gì, và quý vị mong muốn đạt được điều gì.

    * Điểm lại cơ hội

    Mô tả và lượng hóa cơ hội và xem quý vị phù hợp ở chỗ nào. Giải thích tại sao quý vị tham gia ngành kinh doanh này và lý do quý vị sẽ tận dụng cơ hội này.

    * Tóm tắt thị trường

    Thị trường rộng lớn đến mức nào và giai đoạn phát triển (tăng trưởng sớm hay là tăng trưởng giai đoạn sau). Những động lực chính, xu hướng và ảnh hưởng chính trên thì trường là gì?

    * Tạo sự khác biệt (điều gì làm quý vị khác với người khác)

    Điều gì khiến cho quý vị khác với toàn bộ phần còn lại? Sản phẩm của quý vị do một bên sở hữu, có đăng ký bằng sáng chế, hay có đăng ký bản quyền không? Dịch vụ của quý vị tốt hơn, nhanh hơn, rẻ hơn hay không? và nếu thế thì tại sao lại như vậy? Có phải lợi thế của quý vị chỉ mang tính “tạm thời”? và quý vị có các bước thực hiện để bảo vệ vị thế của mình không? Liệu có các cản trở gia nhập thị trường đúng như dự báo tài chính của quý vị không?

    * Mô tả sản phẩm/ dịch vụ

    Phần này nên mô tả ngắn gọn sản phẩm và dịch vụ của quý vị.

    * Sơ yếu lý lịch đội ngũ quản lý

    Xét về lịch sử, đội ngũ quản lý công ty là một trong những chỉ báo về sự thành công và các nhà đầu tư sẽ xem xét rất kỹ từng cá nhân sẽ tham gia quản lý công ty. Ngắn gọn, quý vị muốn nhấn mạnh những kinh nghiệm phù hợp trước đây của độ ngũ quản lý. Nêu tên các công ty, các cương vị đã làm và các thành tự chính đã đạt được.

    * Bản chất và sử dụng nguồn thu

    Quý vị đang cần bao nhiêu vốn đầu tư. Xin lưu ý rằng một trong những nguyên nhân chung nhất dẫn tới thất bại trong kinh doanh là vấn đề thiếu vốn. Quý vị nên có biết rõ mình cần bao nhiêu tiền để vận hành doanh nghiệp trong cả năm đầu tiên. Nhà đầu tư cũng muốn biết số tiền sẽ được sử dụng là bao nhiêu.

    3. Giới thiệu Công ty

    Phần này trình bày tóm tắt làm thế nào quý vị tới được thời điểm này và trong tương lai định hướng sẽ đi về đâu. Nguồn gốc của công cuộc kinh doanh của quý vị là gì? Nhóm quản lý được hình thành như thế nào? Quý vị kiếm được kinh phí như thế nào tới thời điểm hiện nay? Quý vị có đầu tư tiền riêng của mình vào cuộc kinh doanh này không và bao nhiêu? Cơ cấu pháp lý của công ty như thế nào? Ai là chủ đầu tư hiện nay và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu? Cơ sở vật chất hiện tại và tương lai? Chiến lược rút khỏi công ty như thế nào?

    * Mô tả pháp lý

    Gồm những chi tiết sau: công ty được thành lập ở đâu và khi nào, một dòng mô tả lĩnh vực kinh doanh của quý vị, và tóm tắt công ty của quý vị cung cấp những gì.

    * Lịch sử công ty

    Tổng quan về lịch sử kinh doanh của quý vị. Sắp xếp chi tiết công ty thành các sự kiện theo dòng thời gian hoặc theo hình thức văn kể, và nêu cả các thành tựu và những mốc quan trọng. Giải thích tại sao quý vị khởi sự công ty, động lực thúc đẩy sự ra đời công ty, và sự kết hợp sản phẩm/dịch vụ thay đổi như thế nào theo thời gian. Liệt kê dữ liệu trước đây về bán hàng, lợi nhuận, số lượng bán ra, số nhân viên, và các dữ kiện quan trọng khác để hình thành doanh nghiệp của quý vị: chủ đầu tư của quý vị là ai và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu? Đội ngũ quản lý được hình thành như thế nào.

    * Thực trạng

    Ghi nhanh địa điểm công ty hiện nay ở đâu. Quý vị có ở tại một địa điểm, quý vị hiện giờ bán gì, có bao nhiêu nhân viên, và quý vị thành công đến mức nào? Chỉ rõ thế mạnh, đồng thời cũng thẳng thắn và chân thực cho biết điểm yếu. Chủ đầu tư biết rằng tất cả doanh nghiệp đều có điểm yếu, và thể hiện sự trưởng thành trong kinh doanh của mình bằng cách thừa nhận những điểm yếu và đề ra các bước khắc phục. Quý vị được tài trợ như thế nào cho tới thời điểm này. Quý vị có đầu tư tiền của minh

    vào doanh nghiệp hay không và bao nhiêu. Chủ đầu tư hiện nay là ai và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu?

    * Mục tiêu tương lai

    Phần này cho người đọc biết công ty sẽ đi theo hướng nào. Quý vị mong đạt được gì trong vòng 1, 3, 5 và 10 năm tới? Liên hệ những mục tiêu này với khoản đầu tư quý vị cần để cho nhà đầu tư hiểu tại sao quý vị cần tiền của họ và quý vị dự định dùng tiền đó để làm gì. Giải thích phương pháp tiếp cận tổng thể để đạt được mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận bằng ngôn ngữ lạc quan, nhưng đảm bảo phải thực tiễn.

    * Chiến lược rút khỏi công ty

    Đây là lúc quý vị giải thích cho nhà đầu tư làm thế nào họ thu hồi lại vốn đã bỏ ra, theo quý vị số lợi nhuận trên vốn đầu tư họ sẽ thu được là bao nhiêu và trong khung thời gian là bao nhiêu. Chiến lược rút khỏi công ty có thể bao gồm việc bán hoặc sáp nhập công ty, đội ngũ quản lý mua lại, phát hành cổ phiếu lần đầu cho công chúng (IPO) hoặc bán cho tư nhân.

    4. Sản phẩm & Dịch vụ

    Mô tả sản phẩm, dịch vụ và công nghệ. Bình luận về giá cả, dịch vụ, hỗ trợ, bảo hành, sản xuất…. Lợi thế của sản phẩm hoặc dịch vụ của quý vị là gì và so với đối thủ

    cạnh tranh thì ra sao. Lịch biểu tung những sản phẩm này ra thị trường và cần thực hiện những bước nào để đảm bảo đáp ứng được khung thời gian này? Có sự tham gia của các nhà kinh doanh khác không và nếu có thì họ là ai và vai trò của họ như thế nào. Sản phẩm của quý vị đã được kiểm tra/đánh giá chưa và nếu có thì được làm ở đâu, khi nào và kết quả ra sao. Liệu có kế hoạch cho các sản phẩm tương lai hoặc dòng sản phẩm thế hệ tiếp theo không? và nếu có thì đó là sản phẩm gì và khi nào sẽ được sản xuất? Những sản phẩm mới này có được gộp vào doanh thu và dự toán chi phí không?

    5. Phân tích Ngành

     

    Phân tích ngành: xu hướng, triển vọng nhu cầu, những rào cản đối với gia nhập thị trường và tăng trưởng, ảnh hưởng của đổi mới và công nghệ, tác động của nền kinh tế, chính phủ và sức khỏe tài chính của ngành; Mọi doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi của một ngành nào đó. Kế hoạch kinh doanh của quý vị phải nêu được các lực lượng đang tham gia trong ngành của mình, những xu hướng và tăng trưởng cơ bản theo thời gian, và công ty của quý vị khớp ở chỗ nào. Trình diễn cho người ngoài biết quý vị am hiểu và đã dự đoán được các nhân tố quan trọng của ngành mình, xây dựng nền tảng cho sự thành công của công ty của quý vị. Hãy nghĩ về ngành của quý vị như là những công ty cung cấp sản phẩm và dịch vụ tương tự như của quý vị. Điều này bao gồm các công ty bán những sản phẩm và dịch vụ tương tự, cũng như các sản phẩm hoặc dịch vụ bổ trợ hoặc bổ sung. Bất cứ doanh nghiệp nào nằm ở giữa một đầu là cung cấp nguyên liệu thô và đầu kia là kênh phân phối loại sản phẩm hoặc dịch vụ của quý vị đều năm trong ngành của quý vị.

    Trong phần phân tích ngành của kế hoạch kinh doanh, hãy trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

    • Quy mô của ngành mình như thế nào xét cả về doanh thu và số công ty?
    • Thảo luận đặc điểm của ngành này như: xu hướng tăng trưởng, đơn vị bán ra hoặc số nhân công.
    • Những nhân tố nào ảnh hưởng tới tăng trưởng hoặc suy thoái của ngành?
    • Xu hướng trong những năm trước là gì?
    • Dự báo xu hướng trong những năm sắp tới? (kể cả nghiên cứu minh họa)
    • Những rào cản gia nhập ngành của mình là gì?
    • Có bao nhiêu công ty dự kiến gia nhập ngành trong tương lai?
    • Những quy định nào của chính phủ tác động đến ngành và doanh nghiệp của

    quý vị?

    • Ngành của quý vị có bọ điều tiết nhiều không hoặc có bị nằm trong tầm kiểm soát của chính phủ không?
    • Giải thích tổng quan về hệ thống phân phối sản phẩm và dịch vụ trong ngành của quý vị.
    • Để được phân phối cho ngành của quý vị có khó không? Giải thích.

    6. Phân tích Thị trường

    Phần này trong kế hoạch kinh doanh nên trình bày về quy mô thị trường, xu hướng, tốc độ tăng trưởng, phân tích cạnh tranh, dự báo thị phần, giai đoạn phát triển tương đối, và các quyết định về sản phẩm và dịch vụ. Điều quan trọng là mô tả tổng thể thị trường cũng như phân đoạn mục tiêu mà quý vị đang mục tiêu. Quý vị nên thảo luận những thay đổi quan trọng đang diễn ra trên thị trường, xu hướng ngắn và dài hạn, tác động của công nghệ, quy định của chính phủ và nền kinh tế.

    7. Thị trường Mục tiêu

    Điều cốt yếu là phải xác định rõ thị trường mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh

    – nhà đầu tư cần thông tin này. Khách hàng của quý vị hiện nay là ai và mô tả chi tiết đặc điểm của họ. Cung cấp thông tin như: tuổi, giới tính, vị trí địa lý, thu nhập, sức mua tương ứng, và hơn nữa (nếu cần)

    Mục tiêu của phần này nhằm xây dựng một hồ sơ về khách hàng điển hình của quý vị. Quý vị càng mô tả các đặc tính của khách hàng rõ ràng bao nhiêu, càng dễ xây dựng một chương trình marketing để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.

    Thông tin và nghiên cứu được đưa vào phần thị trường mục tiêu nên lấy từ nguồn sơ cấp và thứ cấp. Nguồn sơ cấp bao gồm thông tin quý vị phát hiện ra hoặc đúc kết được từ quan sát của bản than và nghiên cứu, như là nghiên cứu của cá nhân, kết quả bảng điều tra, đi thăm thực địa, và đối thoại với chuyên gia trong ngành.

    Nguồn thứ cấp gồm các nguồn như tạp chí, sách, các báo cáo đã in, số liệu của chính phủ, hoặc tìm kiếm trên mạng internet.

    8. Kế họach Marketing/Bán hàng

    Mô tả người sử dụng sản phẩm và dịch vụ của quý vị. Họ là ai, ở đâu và có bao nhiêu người? Số lượng này đang tăng hay giảm và tại sao? Có sự tập trung về địa lý không? Đối tượng mục tiêu của quý vị chỉ là thị trường nội địa hay có thể gồm cả các cơ hội quốc tế? Làm thế nào tiếp cận được thị trường? Làm thế nào khách hàng biết được công ty, thương hiệu, hình ảnh và sản phẩm của quý vị? Ai sẽ chịu trách nhiệm bán hàng và marketing và thông tin nền về họ.

    Phần marketing & bán hàng nên bao quát những chủ đề dưới đây:

    • Chiến lược bán hàng / phân phối
    • Chiến lược giá cả
    • Xác định vị trí sản phẩm
    • Quảng bá thương hiệu
    • Vật liệu thế chấp
    • Chiến lược quảng bá sản phẩm / thị trường o Quảng cáo và xúc tiến bán hàng

    o Quan hệ công chúng (PR)

    o Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng o Marketing trực tiếp

    o Triển lãm thương mại

    • Chiến lược / kế hoạch lập trang website
    • Liên minh / quan hệ đối tác chiến lược
    • (Bảng) Ngân sách Marketing

    9. Phân tích Cạnh tranh

    Đối thủ cạnh tranh đã đi trước bạn trên thị trường. Họ đã thiết lập được vị trí, phân phối, tiếp cận thị trường và có khách hàng. Sự sống còn của doanh nghiệp quý vị phụ thuộc vào khả năng công ty giành được thị phần từ tay các đối thủ cạnh tranh – hoặc chiếm lĩnh được một phân đoạn của thị trường hịên chưa được khai thác.

    Nên đưa ra bảng biểu hoặc đồ thị hình bánh cho thấy thị phần của các đối thủ cạnh tranh, xu hướng và thay đổi theo thời gian. Giải thích thị phần quý vị dự định chiếm lĩnh, và từ tay ai hoặc làm thế nào quý vị xâm nhập được vào thị trường này.

    Quý vị cũng có thể trình bày mình có ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh ở chỗ nào? Tại sao khách hàng sẽ chọn quý vị chứ không phải là các công ty khác? Ai đang chiếm lĩnh thị trường và tại sao họ làm được như vậy? Điểm dễ bị tổn thương của đối thủ cạnh tranh là ở chỗ nào và làm thế nào có thể tận dụng được những điểm yếu này. Liệt kê những mặt mạnh và mặt yếu của từng đối thủ cạnh tranh với một cách nhìn khách quan. Đây là những vấn đề quý vị cần cân nhắc khi hoàn tất phân tích cạnh tranh. Phần này nên gồm những mục sau:

    • Tổng quan
    • Các sự kiện / kinh phí gần đây
    • Sáp nhập / mua lại công ty
    • Liệt kê và mô tả các đối thủ cạnh tranh chính
    • Phân tích chính xác từng doanh nghiệp cạnh tranh
    • Mặt mạnh / mặt yếu
    • Tạo sự khác biệt cho công ty

    10. Đội ngũ quản lý

     

    Trong khi phần Tóm tắt Tổng quát có một đoạn rất ngắn về độ ngũ quản lý chủ chốt, phần này nên đi vào chi tiết từng cá nhân được giao trọng trách quản lý tiền của nhà đầu tư. Nhấn mạnh kinh nghiệm và thành công trước đây.

    Phần này nên bao gồm:

    • Sơ yếu lý lịch tóm tắt đội ngũ quản lý chủ chốt
    • Sơ đồ tổ chức (hiện nay & tương lai)
    • Bảng bố trí nhân lực
    • Ban tư vấn
    • Ban giám đốc

    Sơ đồ tổ chức Một bảng sơ đồ tổ chức đơn giản sẽ giúp giải thích cơ cấu tổ chức công ty, cấu trúc báo cáo và các vị trí. Bảng sơ đồ nên phản ảnh các vị trí hiện nay và trong tương lai hoặc có thể đưa ra hai bảng – trước và sau khi có kinh phí. Hai bảng này sẽ hữu ích hơn nếu quý vị dự báo được những thay đổi quan trọng trong cơ cấu tổ chức sau khi có kinh phí.

    Bảng bố trí nhân lực Quý vị dự định bổ nhiệm các cương vị nào và khi nào.

    Điều này nên gắn với việc sử dụng nguồn thu và dự báo tài chính.

    Ban Tư vấn Một Ban tư vấn tốt có thể là một tài sản giá trị giúp công ty đi qua được bãi mìn và phát triển chắc chắn. Hãy tìm những người là chuyên gia trong các lĩnh vực tương ứng (kế toán, luật pháp, công nghệ, học giả, tư vấn, v.v…).

    11. Dự báo Tài chính

    Tất cả mọi thứ đưa vào kế hoạch kinh doanh đến thời điểm này cần hỗ trợ cho các giả định và dự báo về tài chính của quý vị. Nói cách khác, người đọc không nên ngạc nhiên khi xem dự báo doanh thu trong vòng năm năm bởi vì quý vị đã cho họ thông tin chi tiết về thị trường, cơ hội và chiến lược của mình. Quý vị đã mô tả lợi thế so với đối thủ cạnh tranh; quý vị đã liệt kê cách tiếp cận thị trường và đội ngũ quản lý

    có thể giúp đạt được mục tiêu đề ra. Dự báo nên có tính lôgic với những gì quý vị đưa vào trong kế hoạch này.

    Phần này nên cung cấp cho người đọc lý do tại sao quý vị đưa ra dự báo tài chính và nên đề cập đến những mục sau:

    • Tổng doanh số
    • Dự báo đơn vị
    • Chi phí của hàng hóa đã bán
    • Tổng lãi
    • Phí / chi phí nhân sự
    • Chi phí marketing
    • Thâm nhập thị trường
    • Tiền thuê
    • Các tiện ích
    • Điện thoại
    • Lương
    • Kiểm kê
    • Phí thuê các nhà chuyên nghiệp
    • Hoa hồng
    • Đi lại & Giải trí
    • Nghiên cứu
    • Thuế tiểu bang

    * Thuế liên bang

    12. Báo cáo Tài chính

    Quản lý tài chính tốt là một trong những cách tốt nhất để doanh nghiệp duy trì khả năng sinh lợi và có khả năng chi trả. Quý vị quản lý tài chính của doanh nghiệp mình tốt đến mức nào là vấn đề then chốt đối với mọi cuộc kinh doanh thành công. Mỗi năng hàng nghìn doanh nghiệp đầy tiềm năng thành đạt bị thua lỗ bởi quản lý tài chính kém. Với tư cách là chủ doanh nghiệp, quý vị cần xác định và thực hiện chính sách tài chính dẫn tới và bảo đảm quý vị sẽ hoàn thành nghĩa vụ tài chính của mình. Để quản lý tài chính một cách hiệu quả, lập kế hoạch ngân sách tốt và thực tiễn bằng cách xác định số tiền thực tế cần để mở doanh nghiệp (chi phí khởi sự doanh nghiệp) và số tiền cần để duy trì hoạt động (chi phí vận hành). Bước đầu tiên để xay dựng một kế hoạch tài chính tốt là hoàn tất báo cáo thu nhập, phân tích dòng tiền mặt và bảng cân đối tài sản – nếu công ty của quý vị có doanh thu.

    * Báo cáo thu nhập

    Công cụ đầu tiên cho việc báo cáo tài chính tốt là Báo cáo Thu nhập. Đây là thước đo doanh số và chi phí của công ty trong một khoảng thời gian xác định. Báo cáo này được soạn định kỳ (hàng tháng trong năm đầu tiên và hàng năm trong suốt năm năm) để cho thấy kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế toán này. Báo cáo này nên tuân thủ những Nguyên tắc Kế toán đã được thống nhất chung (GAAP) và có thông tin về doanh thu và chi phí không tính đến tính chất của doanh nghiệp.

    * Phân tích dòng tiền mặt

    Phân tích dòng tiền mặt được thiết kết để cho thấy quý vị đang dùng tiền vào đâu và với tốc độ nào (tốc độ đốt cháy). Bản phân tích này được nhà đầu tư rất quan tâm bởi vì nhà đầu tư muốn xem khi nào quý vị dự báo có dòng tiền mặt tốt – tiền vào nhiều hơn tiền ra.

    * Bản cân đối tài sản

    Bản cân đối tài sản cho thấy bức tranh về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định, thường là kết thúc thời kỳ kế toán. Bản này liệt kê chi tiết các tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp sở hữu (được gọi là tài sản có) và khoản tiền mà doanh nghịêp nợ, hoặc là đối với chủ nợ (tài sản nợ) hoặc là đối với chủ sở hữu (vốn góp của cổ đông hoặc giá trị tịnh của doanh nghiệp).

    13. Chiến lược Rút lui khỏi công ty

    Để thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp của mình, điều mấu chốt là phải có một kế hoạch rút lui dành cho nhà đầu tư để họ có thể thu hồi vốn của mình và rút khỏi công ty của quý vị. Phần viết về chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp của quý vị cũng nên nêu tra kế hoạch dài hạn cho doanh nghịêp mình.

    Bắt đầu bằng cách tự hỏi tại sao mình lại lao vào kinh doanh. Quý vị có cho rằng mình sẽ vẫn tiếp tục điều hành công ty sau 20 năm, hoặc quý vị có qua tâm đến việc tiếp tục phát triển sau một vài năm? Quý vị tham gia kinh doanh để cuối cùng thu được khoản tiền lớn, hay là quý vị quan tâm nhiều hơn đến việc điều hành một doanh nghiệp gia đình phát triển vững chắc và bền vững?

    Điều quan trọng phải nghĩ qua hết những vấn đề này và quyết định quý vị dự định làm gì với doanh nghiệp của mình trước khi quý vị có thể trả lời một cách thấu đáo những câu hỏi này, và xử lý được các vấn đề liên quan tới việc làm thế nào nhà đầu tư có thể rút lui khỏi doanh nghiệp của quý vị.

    Sau đây là một số chiến lược rút lui cần cân nhắc:

    • Bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu (Initial Public Offering) (một sự kiện rất hiếm đối với các công ty mới thành lập)
    • Sáp nhập/Mua lại công ty
    • Đối tác kinh doanh mua lại doanh nghiệp
    • Bán quyền kinh doanh (Franchise)
  • Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh !

    Giá trị lớn nhất mà bản kế hoạch kinh doanh của bạn tạo ra là nó phác ra được một bức tranh trong đó đánh giá tất cả sự vững mạnh kinh tế của doanh nghiệp của bạn bao gồm việc mô tả và phân tích các viễn cảnh tương lai kinh doanh của bạn.

    Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Bước này rất hay bị bỏ qua nhưng chúng tôi đã làm cho bạn cảm thấy dễ dàng hơn bằng cách cung cấp cho bạn một mẫu sẵn để bạn xây dựng kế hoạch của mình trong khi bạn học khóa học.

    Tại sao cần phải chuẩn bị Bản Kế hoạch Kinh doanh?

    Bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp ích cho bạn trong một số việc. Dưới đây là một số lý do tại sao bạn không nên bỏ qua công cụ giá trị này.

    • Đầu tiên và trên hết, nó sẽ xác định và tập trung mục tiêu của bạn bằng cách sử dụng những thông tin và phân tích phù hợp.
    • Bạn có thể dùng nó như là một công cụ bán hàng tốt khi đàm phán với các mối quan hệ quan trọng như bên cho vay, chủ đầu tư và ngân hàng.
    • Bạn cũng có thể dùng nó để thu thập các ý kiến và tư vấn từ những người khác bao gồm cả những người trong lĩnh vực bạn dự định kinh doanh, những người có thể đưa ra cho bạn những lời khuyên vô giá mà hoàn toàn miễn phí. Thông thường, các nhà doanh nghiệp cứ tiến bước mà không tận dụng được sự góp ý hữu ích từ các chuyên gia, những người có thể giúp họ tiết kiệm rất nhiều mồ hôi và nước mắt. Bài hát “My Way!” (tôi làm theo cách của tôi) là một bài hát tuyệt vời nhưng trong thực tế có thể dẫn đế những khó khăn không cần thiết.
    • Bản Kế hoạch kinh doanh của bạn có thể giúp bạn phát hiện ra những điều bỏ sót và/hoặc những điểm yếu trong quá trình lập kế hoạch của bạn.

    Những điều cần tránh trong Bản Kế hoạch Kinh doanh của bạn Đưa ra một số giới hạn về dự đoán cho tương lai dài hạn (trên 1 năm). Tốt nhất là gắn nó với những mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh bản kế hoạch khi công việc kinh doanh của bạn diễn ra . Nhiều khi việc lập kế hoạch lâu dài trở nên vô nghĩa vì tình hình kinh doanh của bạn trên thực tế có thể thay đổi rất nhiều so với ý tưởng ban đầu của bạn.

    Tránh lạc quan. Trong thực tế, để bù lại việc quá lạc quan, hãy trở nên cực kỳ bảo thủ khi khi dự đoán về nhu cầu vốn, thời gian, doanh thu và lợi nhuận. Chỉ có vài bản kế hoạch là dự đoán chính xác lượng tiền và thời gian cần thiết thôi.

    Đừng quên giải thích rõ ràng về các chiến lược của bạn trong tình huống kinh doanh không thuận lợi.

    Đừng quên giải thích rõ ràng về các chiến lược của bạn trong tình huống kinh doanh không thuận lợi.

    Không nên phụ thuộc hoàn toàn vào tính độc đáo của loại hình kinh doanh của bạn hoặc thậm chí đó là một sáng chế đã được cấp bằng. Sự thành công thường đến với những người bắt đầu kinh doanh với những lợi ích kinh tế to lớn và không nhất thiết phải là những sáng kiến vĩ đại .

    Mô hình Bản Kế hoạch Kinh doanh: Một sự đánh giá có hệ thống về tất cả các yếu tố có tầm quan trọng đối với mục tiêu và mục đích kinh doanh của bạn

    Dưới đây là một số chủ đề mà bạn có thể chỉnh sửa trong bản kế hoạch của bạn:

    • Tuyên bố về mục đích: Đây là một bản phác họa chính xác những mục tiêu và mục đích kinh doanh của bạn.
    • Con người: Thành tố quan trọng nhất cho sự thành công của bạn chính là bản thân bạn. Tập trung vào việc làm thế nào để những kinh nghiệm trước đây của bạn có thể áp dụng vào công việc kinh doanh mới. Chuẩn bị một bản lý lịch tóm tắt của bạn và của những người cùng với bạn thành lập doanh nghiệp mới. Hãy đưa ra các thông tin thành thật, tránh thổi phồng. Trong bản kế hoạch kinh doanh của bạn, phần này sẽ được các bên cho vay, chủ đầu tư và các nhà cung cấp nghiên cứu kỹ lưỡng. Mẫu chuẩn bị lý lịch tóm tắt thường có sẵn trong thư viện của bạn, và trên Internet dưới tiêu đề “resumes” hoặc CV.
    • Tuy nhiên bạn không thể là một người khác được. Nếu như bạn không có khả năng thực hiện một chức năng quan trọng nào, hãy nêu trong bản kế hoạch kinh doanh của bạn. Ví dụ, nếu bạn không có khả năng đào tạo cho nhân viên, hãy cho biết bạn sẽ giải quyết thiếu sót này như thế nào. Bạn có thể đưa một đối tác của mình vào trong bản kế hoạch (sẽ được nói đến trong Phần 4) hoặc lên kế hoạch thuê người vào nhằm cung cấp những kỹ năng mà bạn không có. Cung cấp tiểu sử của toàn bộ đội ngũ quản lý tương lai của doanh nghiệp.
    • Sơ lược về họat động kinh doanh của bạn: Xác định và mô tả hoạt động kinh doanh mà bạn dự định tiến hành và kế hoạch chính xác bạn định thực hiện công việc như thế nào. Hãy tập trung vào thị trường chuyên biệt mà bạn dự định hoạt động.
    • Đánh giá về kinh tế: Đưa một đánh giá hoàn chỉnh về môi trường kinh doanh mà bạn dự định tham gia. Giải thích về việc doanh nghiệp mới của bạn phù hợp như thế nào với cơ quan quản lý nhà nước và nhân khẩu mà bạn sẽ phải làm việc. Nếu có thể, cung cấp các nghiên cứu về nhân khẩu học và số liệu về dòng giao thông thường có sẵn tại các cơ quan lập kế hoạch ở địa phương.
    • Đánh giá dòng lưu chuyển tiền mặt: Đưa ra báo cáo dòng lưu chuyển tiền mặt trong 1 năm bao gồm cả các yêu cầu về vốn của bạn ( được nêu trong Bài #7). Đưa ra đánh giá của bạn về những gì có thể có vấn đề và cách bạn giải quyết nó như thế nào.
    • Đưa ra kế hoạch marketing và kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh.

    Nhắc đến các trang web hữu ích của chính phủ như Hỗ trợ và phát triển Doanh nghiệp Nhỏ.

    Sáu bước để có một Bản Kế hoạch Kinh doanh Hoàn hảo

     

    Những nhà doanh nghiệp mới khởi sự thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bản kế hoạch kinh doanh. Phần này sẽ giúp bạn nhiều cách để làm điều này cho nên đừng bỏ qua công cụ lập kế hoạch này! Để trở nên dễ dàng hơn, dưới đây là sáu bước để có được một bản kế hoạch tốt:

    1. Viết ra ý tưởng kinh doanh cơ bản của mình. .
    1. Thu thập tất cả các số liệu bạn có thể có về tính khả thi và chi tiết của ý tưởng kinh doanh của bạn.
    2. Tập trung và sàng lọc ý tưởng của mình trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp.
    1. Phác họa các chi tiết về mô hình kinh doanh của bạn. Sử dụng phương pháp tiếp cận với các câu hỏi “cái gì, ở đâu, tại sao và như thế nào” có thể giúp ích tốt cho bạn trong việc này.
    2. Làm cho bản kế hoạch của bạn thật hấp dẫn để nó không những cung cấp cho bạn một cái nhìn sâu sắc mà có thể trở thành một công cụ tốt trong khi làm việc với các mối quan hệ có tầm quan trọng đối với bạn.
    3. Hãy đọc các bản kế hoạch tham khảo mà chúng tôi cung cấp và sử dụng bản trống trên MS Word. Trong quá trình tham gia khóa học, hãy hoàn thiện mẫu này.

    Kiểm tra xem bản kế hoạch của bạn có bao gồm các yếu tố cần thiết giúp kinh doanh thành công mà chúng tôi đưa ra sau đây hay không.

    – Có một ý tưởng kinh doanh tốt Một sai lầm phổ biến nhất mà các nhà doanh nghiệp

    thường mắc phải là không chọn đúng ngành kinh doanh để bắt đầu. Cách tốt nhất để biết về tương lai của loại hình kinh doanh mà bạn chọn là làm việc cho ai đó trong lĩnh vực này trước khi bạn bắt đầu việc kinh doanh của riêng mình. Có thể sẽ có một khoảng cách lớn giữa ý tưởng kinh doanh doanh của bạn và thực tế.

    • Am hiểu về thị trường của mình Một cách tốt để kiểm tra sự hiểu biết của bạn là thử kiểm tra sản phẩm và dịch vụ của bạn với thị trường trước khi bạn bắt đầu. Bạn có nghĩ rằng bạn có một chiếc diều tuyệt vời có thể hiểu được trí tưởng tượng của những người thả diều trên toàn thế giới không? Sau đó hãy thử tự làm một chiếc và bán thử nó trước

    đã.

    • Ở trong một ngành kinh doanh ổn định, phát triển và lành mạnh. Nên nhớ rằng một số sáng kiến vĩ đại của mọi thời đại như máy bay và xe ô tô đã không mang lại lợi ích kinh tế cho những ai cố gắng khai thác những tiến bộ tuyệt vời này. Ví dụ, những lợi ích cộng dồn của các hãng hàng không kể từ khi Wilber Wright thực hiện chuyến bay đầu tiên là dưới không (âm, tổng thiệt hại của các hãng hàng không lớn hơn lợi nhuận của họ!)). Thành công chỉ đến với những người tìm thấy những ngành kinh doanh có lợi ích kinh tế cao và không nhất thiết phải là những phát minh hoặc lợi thế vĩ đại cho loài người.
    • Có năng lực quản lý. Hãy tìm những người mà bạn thích và ngưỡng mộ, có giá trị đạo đức tốt, có những kỹ năng bổ sung cho bạn và thông minh hơn bạn. Lên kế hoạch để tuyển những người có những kỹ năng mà bạn còn thiếu. Xác định khả năng độc đáo của bạn và tìm những người có khả năng biến những điểm yếu của bạn thành các điểm mạnh. Khả năng kiểm soát về tài chính. Sau này bạn sẽ biết tầm quan trọng của việc nắm vững chuyên môn về kế toán, phần mềm máy tính và kiểm soát lưu chuyển tiền tệ. Hầu hết các chủ doanh nghiệp không có kiến thức chuyên môn về kế tóan và phải đi học để trang bị những kỹ năng này. Bạn có sẵn sàng đánh cược khoản tiền tiết kiệm của mình trong một canh bạc mà bạn không biết luật chơi của nó không? Trong kinh doanh, người ta thường xuyên mắc phải lỗi này.
    • Một sự tập trung kiên định vào việc kinh doanh. Nếu bạn lấy những sản phẩm hay dịch vụ đặc thù, bạn sẽ thấy rằng những người có chuyên môn sẽ làm tốt hơn những người không có chuyên môn. tập trung vào một Việc mà bạn làm rất tốt, nó giúp bạn bạn không phải cạnh tranh với người khác bằng chiến lược giá thấp.
  • Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh

    KẾ HOẠCH KINH DOANH

    1.     Giới thiệu chung:

    1.1 Đối tượng

     

    1.2 Nhiệm vụ

    1.3 Mấu chốt cơ bản để thành cơng

    2.Tĩm tắt kinh doanh

    2. 1 Quyền sở hữu cơng ty

    2. 2 Tĩm tắt khởi sự doanh nghiệp

    Mơ tả lịch sử của dự án – sản phẩm, thị trường, địa điểm, hình thức pháp lý, kế hoạch thực hiện & kế hoạch tài chính.

    2. 3 Các sản phẩm và dịch vụ

    Tĩm tắt sản phẩm/dịch vụ được chào bán/ cung cấp

    2. 4 Vị trí của cơng ty và các điều kiện thuận lợi

    Địa điểm của doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để giảm giá các chi phí hoặc tăng các cơ hội của các khách hàng dừng chân tại doanh nghiệp để xem các sản phẩm hoặc yêu cầu các dịch vụ của bạn. Địa điểm phụ thuộc vào các loại hình kinh doanh như bán lẻ, định hướng dịch vụ hoặc quan hệ sản xuất. Cĩ một số yếu tố quan trọng để xem xét địa điểm cũng như tiếp cận nguồn nguyên liệu thơ, tiếp cận thị trường và các kênh phân phối, các phương tiện sẵn cĩ để vận chuyển, hiệu quả & giá lao động lành nghề rẻ…

    3.Các sản phẩm và các dịch vụ

    3. 1 Mơ tả sản phẩm và dịch vụ :

    Mơ tả vắn tắt về sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, hình dáng và hàng loạt các sản phẩm được chào bán hoặc đặc điểm của dịch vụ được cung cấp. Giới thiệu cơng dụng, những lợi ích, dù đĩ là một sản phẩm/dịch vụ mới hoặc đã cĩ.

    3. 2 So sánh sự cạnh tranh

    Xác định cái gì sẽ làm cho sản phẩm/dịch vụ trở thành độc nhất trên thị trường. Liệu đĩ sẽ là một sản phẩm cĩ chất lượng tốt hơn những sản phẩm đang cĩ mặt hiện nay hay giá cả sẽ là một khác biệt đáng kể làm cho sản phẩm bán ra được dễ dàng hơn ? Những đặc điểm sẽ làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cĩ thể là gì ?

    3.3 ấn phẩm quảng cáo chào hàng

    3.4 Tìm nguồn

    Xác định các nguồn khác nhau về nguyên liệu thơ và nhân cơng và khả năng sẵn cĩ trong năm nhằm mục đích bảo đảm cho sự sản xuất liên tục. Dự tính những vấn đề cĩ thể xảy ra với các nguồn và tìm kiếm các giải pháp.

    3. 5 Cơng nghệ

    Xác định trang thiết bị máy mĩc cần thiết để sản xuất và dự tính những chi phí chính xác. Nhìn chung việc này sẽ tốt hơn nhiều nếu bắt đầu xây dựng với quy mơ vừa phải, bắt đầu từ một tồ nhà nhỏ hoặc thậm chí thuê địa điểm và cĩ trang thiết bị máy mĩc cần thiết tối thiểu. Chu kỳ sử dụng cĩ ích của máy mĩc và các trang thiết bị phải được xem xét trong phần này, cĩ tính đến khấu hao..

    3. 6 Các sản phẩm và dịch vụ trong tương lai

     

    4.Phân tích thị trường

     

    4. 0 Tĩm tắt

    4. 1 Phân đoạn thị trường

    Mơ tả tồn cảnh địa lý (đĩ là nơi mà hầu hết các sản phẩm được bán ra) và nhĩm mục tiêu cụ thể trong dân số thuộc khu vực đĩ.

    4. 2 Phân tích ngành

    1. 2. 1 Các thành viên tham gia đến ngành

    Xác định khách hàng mục tiêu rõ ràng, cĩ thể cũng như các tính cách của họ và hồ sơ về tuổi tác, giới tính, thu nhập, thực tiễn mua hàng, các kênh tiêu dùng, cách sống và thị hiếu nhằm mục đích đảm bảo rằng sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu và cũng như những mong muốn của họ. Nếu họ là các tổ chức khác hoặc các doanh nghiệp, khối lượng tiêu dùng của họ và tiến trình tạo ra quyết định trong việc mua sản phẩm và thanh tốn cũng nên được xem xét đến.

    1. 2. 2 Các kiểu phân phối.

    Lựa chọn kênh phân phối đạt kết quả nhất về sản phẩm/dịch vụ xem xem sản phẩm/dịch vụ nên được trực tiếp bán cho các khách hàng hay bán thơng qua trung gian.

    1. 3 Các kiểu cạnh tranh và mua hàng
    1. 4 Các đối thủ cạnh tranh chính

    Miêu tả những đối thủ cạnh tranh hiện cĩ mặt trong khu vực thị trường, điểm mạnh, điểm yếu, tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp của bạn

    4. 3 Phân tích thị trường

     

    5Chiến lược và việc thực hiện

     

    1. 0 Tĩm tắt
    1. 1 Chiến lược Marketing

    Hình thành chiến lược marketing nghĩa là lập kế hoạch phù hợp, cân đối và hợp nhất chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cáo. Đây là sự cần thiết cho một doanh nghiệp mới nhằm mục đích bước vào thị trường xác định và cạnh tranh nhiều hơn là các doanh nghiệp hiện cĩ.

    1. 1 Thị trường mục tiêu và phân đoạn thị trường
    1. 2 Chiến lược giá cả

    Lựa chọn chiến lược giá cả thích hợp mới vì đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành cơng của doanh nghiệp

    1. 1. 3 Chiến lược hỗ trợ

    Quảng cáo là cần thiết để hấp dẫn và thuyết phục người mua để mua sản phẩm của bạn và khơng mua của các đối thủ cạnh tranh của bạn nhằm mục đích đạt được những doanh thu dự tính. Hỗ trợ bán hàng nĩi chung được chia thành quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, ấn phẩm và bán hàng cho cá nhân. Cần phải xem xét kỹ ngân sách chi cho hỗ trợ trong kế hoạch kinh doanh.

    1. 1. 4 Chiến lược phân phối

    Xác định người trung gian tiềm năng để liên hệ nhằm mục đích đạt được doanh thu chỉ tiêu

    1. 5 Chương trình marketing
    1. 2 Chiến lược bán hàng
    1. 1 Dự báo bán hàng

    Dự tính doanh thu chỉ tiêu trong tháng và hàng năm trên cơ sở tối thiểu là 5 năm tiếp theo. Đây là một yếu tố chính của kế hoạch kinh doanh. Thực tế hơn, đĩ là sự chính xác hơn những dự tính khác cĩ thể.

    1. 2. 2 Kế hoạch bán hàng
    1. 3 Liên minh các chiến lược
    1. 4 Dịch vụ và hỗ trợ

    Mơ tả dịch vụ phụ được chào bán hàng cùng các sản phẩm/dịch vụ chính nhằm thoả mãn các nhu cầu khác của khách hàng.

    1. 5 Các điểm mốc quan trọng Quản lý
    1. 0 Tĩm tắt
    1. 1 Cơ cấu tổ chức

    Xác định rõ một hình thức đăng ký kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh dựa chủ yếu vào kinh nghiệm chủ sở hữu trong quản lý kinh doanh và khía cạnh chuyên mơn. Chuẩn bị một sơ đồ tổ chức mà trong đĩ từng chức năng được minh họa cụ thể.

    1. 2 Nhĩm quản lý

    Mơ tả nhân sự chủ chốt trong nhĩm quản lý về mặt hiểu biết, kinh nghiệm quan hệ kinh doanh, trình độ học vấn và trách nhiệm của họ trong kinh doanh

    1. 3 Sự khác biệt của nhĩm quản lý
    1. 4 Kế hoạch nhân sự

    Dựa vào biểu đồ tổ chức xác định kế hoạch để thuê nhân sự cấn thiết, chuẩn bị phần miêu tả cơng việc, các tiêu chí để lựa chọn, tiền thù lao và các phụ cấp khác cho nhân viên.

    1. 5 Xem xét các phần quản lý khác

    7.Kế hoạch tài chính

    1. 1 Những giả định quan trọng

    Đưa ra những điều kiện quan trọng mà thiếu chúng phần kế hoạch tài chính cĩ thể bị thất bại.

    1. 2 Các chỉ số tài chính cơ bản
    1. 3 Phân tích điểm hồ vốn

    Điểm hồ vốn là mức sản xuất mà ở đĩ doanh nghiệp khơng thu được lợi nhuận hoặc cũng khơng bị lỗ. Sản xuất trên mức này sẽ cĩ lãi và sản xuất dưới mức này sẽ làm doanh nghiệp bị lỗ. Điểm này cĩ thể được tính tốn bằng giá trị sản lượng sản xuất, tỉ lệ % hoặc doanh thu.

    1. 4 Lỗ lãi dự kiến

    Bản báo cáo lãi, lỗ cho biết kết quả của hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định ( tháng hoặc năm). Nĩ cĩ thể được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi các chi phí hoạt động trong cùng thời gian.

    1. 5 Dự kiến lưu chuyển tiền mặt

    Báo cáo lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp cho biết các nguồn (đầu vào) và việc sử dụng (đầu ra) tiền trong kinh doanh của năm đĩ. Bằng cách lập kế hoạch về lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp, bạn sẽ dự tính được khi nào bạn cần một khoản tiền mặt bổ sung và khi nào bạn cĩ thể cĩ thêm một khoản tiền dư. Nếu bạn vay từ ngân hàng thì họ sẽ phải biết kế hoạch lưu chuyển tiền mặt của bạn.

    1. 6 Bản dự tính cân đối kế tốn

    Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài sản (tích sản) và trái vụ nghĩa vụ tài chính, đưa ra một bức tranh về tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ vào cuối name

    1. 7 Tỉ lệ kinh doanh

    Trong phần cuối của kế hoạch kinh doanh, cần thiết phải kiểm tra tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Liệu lợi nhuận của năm đầu tiên cĩ đủ để trả nợ và hồn trả lãi suất khơng? Điều gì xẩy ra với khả năng sinh lời dự kiến nếu chi phí nguyên liệu thơ tăng 10%? Cái gì nếu dự tốn doanh thu chỉ cĩ 80% là hiện thực ? Doanh nghiệp cĩ thể phải cĩ nghĩa vụ trả lãi bằng tiền mặt hàng tháng ? Các tỉ lệ tài chính khác nhau được sử dụng để trả lời tất cả các vấn đề như vậy.

  • Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

      BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH MẪU

    (Loại hình sản phẩm)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Widget Corporation

    James Jones

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18 tháng 9 năm 2000

     

    PHẦN 1:  Tóm lược về Công ty

    Mô tả sơ lược về công ty của tôi

    Tôi dự định kinh doanh toàn bộ các thiết bị cho phòng tắm bao gồm chai đựng nước rửa tay, khay đựng xà phòng, giá để bàn chải đánh răng, móc treo mũ và giá treo khăn tắm. Loạt sản phẩm này sẽ được thiết kế tại văn phòng tại nhà tôi và được sản xuất và đóng gói ở Trung Quốc.

    Thị trường và khách hàng mục tiêu

    Khách hàng của tôi là những chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá với tình hình trả nợ tốt và có lịch sử thanh toán đúng hạn. Những chuỗi cửa hàng này bao gồm Albertson’s, Costco, Fleming, Wal-Mart, K-Mart, Target, và một số cửa hàng được chọn khác.

    Xu hướng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh này

    Thông tin này sẽ cần được tập trung vào sản phẩm mà bạn dự định kinh doanh. Bạn có thể dẫn chứng bằng các tại liệu từ các nguồn thương mại về tốc độ phát triển dự báo về ngành kinh doanh của bạn? Nếu nguồn thông tin trong ngành không có, bạn sẽ cần phải đưa ra giải thích phù hợp về xu hướng phát triển và tiềm năng của thị trường mà bạn định tham gia. Phần này sẽ cung cấp thông tin cho bạn và những người hậu thuẫn cho bạn liệu thị trường của các sản phẩm mà bạn dự định kinh doanh đang phát triển hay đang suy thoái.

    Quyền định giá

    Ban đầu tôi không thích thú với quyền định giá trong việc marketing các sản phẩm của Widget. Chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá là khách hàng chủ yếu quan tâm đến mức giá này. Để đạt được chi phí thấp hơn so với các đối thủ của mình, tôi dự định thực hiện công việc sau đây:  _______________________.

    Mục đích cuối cùng của tôi là xây dựng một hệ thống thật độc đáo và đề cao tính hiệu quả để khách hàng sẵn sàng trả với giá cao. Mục tiêu lâu dài của tôi là tạo dựng một thị trường không dựa hòan toàn vào giá cả. Tính độc đáo của nó bao gồm ­­­­____________.

    PHẦN 2:  Mục đích và Con người

    Từ lâu tôi đã có kế hoạch lâu dài về việc kinh doanh riêng để sử dụng những kiến thức kinh doanh đặc trưng mà tôi có được. Mối quan hệ kinh doanh mà tôi đã xây dựng bao gồm với các nhà cung cấp, những người mua hàng của các kênh giá rẻ và các nguồn sản xuất. Họ là: ______, _______,_______.  (Liệt kê danh sách và giải thích chi tiết về việc họ sẽ giúp bạn như thế nào).

    Lý do tôi tin rằng các kế hoạch của mình khả thi là:  __________.   Tôi là người phù hợp nhất để nắm bắt cơ hội này bởi vì __________.

    Hiện tại đang có những điều kiện đặc biệt thuận lợi để tôi khởi đầu việc kinh doanh là:   ___________.

    Con người

    Kinh nghiệm làm việc liên quan tới công việc kinh doanh dự định tiến hành

    Kinh nghiệm làm việc của tôi như sau:

    1995 – 1998: Chức vụ__________ tại công ty________.  Mô tả chi tiết công việc thực hiện: ______________________________________

    1998 – 2000  Phụ trách sản phẩm tại Công ty XNK ABC. Mô tả chi tiết công việc thực hiện:  ______________________________________

    Tôi đã liệt kê một lọat những điều ưa thích trong công việc và tính cách trong Exhibit A

    Tôi cũng có những mối quen biết tại Hong Kong và Singapore và họ sẵn sàng giúp tôi trong việc thiết kế, sản xuất và đóng gói các sản phẩm của WIDGET. Hai hệ thống cửa hàng bán đồ giảm giá cũng đã yêu cầu tôi thuyết trình cho họ.

    Trình độ học vấn và các chứng chỉ về giáo dục

    BẰNG CẤP:

    Quá trình học phổ thông của tôi: _________ tốt nghiệp trường trung học __________.

    Quá trình học đại học của tôi _____tốt nghiệp đại học ­­­_____________ chuyên ngành ____________ năm________.

    Trong thời gian ở trường________ tôi đã tham gia các hoạt động sau (hội sinh viên, hội nam/nữ sinh, các câu lạc bộ,….)  Tôi cũng đã tham dự các khóa học và hội thảo sau: Khởi sự doanh nghiệp, Internet, ________________,  _______________.

    Sở thích của tôi là:  _________________________________________________

    Quá trình học tập của tôi vẫn đang tiếp diễn với việc đặt các tạp chí: Wall Street Journal, Plastics World, ….

    Tôi cũng tham gia vào các hiệp hội và tổ chức nghề nghiệp sau: Hiệp hội Quốc gia các Nhà Nhập khẩu, Hội ngành nghề,….

    PHẦN 3:  Giao tiếp

    Máy vi tính và các phương tiện giao tiếp

    Tôi có kế hoạch sử dụng tất cả các máy tính và thiết bị truyền thông sẵn có, đưa mình lên ngang hàng với các đối thủ lớn. Sau đây là những thông số kỹ thuật và ngân sách tạm thời cho những thiết bị này.

    Yêu cầu về nguồn lực:

    Truyền thông

    Nhập thông số về tất cả các công cụ truyền thông

    Nhận ngân sách cho tất cả các công cụ truyền thông

    Điện thoại

    Nhập thông số về điện thọai

    Nhập ngân sách cho điện thoại

     

    Báo chí

    Nhập thông số về báo chí

    Nhập ngân sách cho báo chí

    Máy fax

    Nhập thông số về máy fax

    Nhập ngân sách cho máy fax

     

    Máy vi tính

    Nhập các thông số về máy vi tính

    Nhập ngân sách cho máy vi tính

    Internet

    Nhập thông số về những nhà cung cấp dịch vụ Internet

    Nhập ngân sách cho việc truy cập Internet

     

    PHẦN 4:  Tổ chức và bảo hiểm

    Cơ cấu tổ chức

    Tôi dự định sẽ chọn loại hình doanh nghiệp của mình là công ty. Mong muốn của tôi là phát triển Widget lên thành một công ty lớn với tầm quốc tế. Chi phí ban đầu và về sau cho việc vận hành một công ty sẽ là chi phí kinh doanh cần thiết. Thêm nữa, do việc điều hành công ty một cách chính xác sẽ tạo cho tôi một số trách nhiệm giới hạn nên tôi cho rằng đây là loại hình kinh doanh phù hợp cho mình. Tôi tin tưởng giao tất cả các công việc liên quan tới việc thành lập và duy trì các giấy tờ sổ sách của công ty cho luật sư riêng của mình.

    Các chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp

    Tôi tin rằng điều quan trọng là nhóm các cố vấn chuyên nghiệp của tôi phải được thu xếp trước khi bắt đầu kinh doanh. Danh sách các cố vấn này bao gồm:

    Luật sư:  Suzie Catchum

    Kế toán:  Norman Numbers

    Đại lý bảo hiểm:  Paul Premium

    Ngân hàng:  Douglas Deeppockets

    Chuyên gia về thương mại điện tử:  Mary Smith

    Người khác:  _________________

    Người khác:  _________________

    Giấy phép

    Công ty Widget của tôi sẽ cần những giấy phép sau đây. Tôi sẽ cần phải nghiên cứu các quy định địa phương và các trường hợp:

    1.  Chính quyền thành phố: có thể bao gồm cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, phòng kế hoạch, xây dựng, y tế,….

    2.  Norman Numbers, kế toán, sẽ tư vấn cho tôi về các yêu cầu về giấy phép và báo cáo cho chính quyền liên bang, bang và địa phương.

    3.  Luật sư Suzie Catchum sẽ cung cấp cho tôi danh sách những việc cần làm.

    Bảo hiểm

    Tôi dự định sẽ sử dụng dịch vụ của Paul Premium, đại lý bảo hiểm của tôi.  Hợp đồng bảo hiểm và các giới hạn đền bù sẽ như sau:

    Premium sẽ cung cấp cho tôi một bảng về tất cả các hợp đồng bảo hiểm và mức giới hạn trách nhiệm.

    PHẦN 5:  Địa điểm

    Tiêu chuẩn về địa điểm

    Trong giai đoạn khởi đầu khoảng từ 6-12 tháng, tôi dự định sẽ đặt văn phòng tại nhà. Khi mọi việc đã được thiết lập, yêu cầu ban đầu về văn phòng của tôi sẽ là khoảng 1000 feet vuông với 2 phòng riêng biệt và một khu hành chính thư ký. Tiêu chuẩn của tôi về văn phòng là:

    1.  Tiện về nhà.

    2.  Thuê trong thời gian ngắn hạn từ 1-2 năm với hợp đồng 1 năm và có thể gia hạn thêm 1 năm nữa.

    3.  Một điều khỏan về việc bên cho thuê địa điểm sẽ cho tôi mở rộng địa điểm như yêu cầu với một điều khoản cho phép tôi ngừng hợp đồng nếu như việc mở rộng địa điểm không thực hiện được.

    4.  Sơ đồ mặt bằng văn phòng bao gồm những công việc nâng cấp của chủ nhà sẽ do chủ nhà cung cấp. Xem trong Exhibit “C”.

    5.  Luật sư sẽ xem xét việc thuê địa điểm.

    6.  Sử dụng danh sách các công việc cần làm khi thuê địa điểm được đính kèm theo.

    Việc sử dụng các tiêu chuẩn về địa điểm sẽ cho tôi kinh nghiệm trong việc thuê các địa điểm lớn hơn trong tương lai gần. Các kế hoạch phát triển tương lai có bao gồm kho chứa hàng. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về những giao ước thuê mướn lớn  và sẽ xem xét kỹ lưỡng. Việc nghiên cứu về địa điểm bao gồm:

    • yêu cầu về mặt bằng
    • các yêu cầu trong tương lai
    • nghiên cứu và đánh giá địa điểm nếu cần (đính kèm)
    • nghiên cứu về nhân khẩu học nếu cần (đính kèm)
    • danh sách các việc cần làm khi đi thuê (đính kèm)
    • ước lượng chi phí mặt bằng trên % doanh số
    • khoanh vùng/phân khu và phê chuẩn

    PHẦN 6:  Kế toán và dòng tiền

    Kế toán

    Kiến thức của tôi về kế toán là ______.  (Nếu bạn không có đủ kiến thức cơ bản về kế toán, hãy cho biết bạn dự định trang bị kiến thức cần thiết như thế nào.)

    Kế toán của công ty: tôi có kế hoạch làm việc với Norman Numbers.

    Các chương trình phần mềm về kế toán và bảng lương: tôi sẽ sử dụng các hệ thống sau: _____________________.

    Phương thức hạch toán kế toán: tôi sẽ áp dụng phương thức lũy kế bởi vì đây là yêu cầu chung đối với dịch vụ doanh thu nội bộ dành cho các doanh nghiệp liên quan tới sản xuất và lưu kho.

    Giấy tờ sổ sách: Các tài khoản và sổ sách của công ty Widget sẽ hoàn toàn tách biệt với của cá nhân tôi.

    Thuế: Nhân viên kế toán của công ty, ông Numbers, sẽ giúp tôi hệ thống giấy tờ thanh toán bảo hiểm xã hội, dự tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế trên bảng lương và thuế doanh thu và lợi tức. Mã số thuế của liên bang (FEIN) là: ______________.    Mã số thuế tại bang là: ____________.

    Kiểm soát nội bộ: ông Numbers sẽ giúp tôi thiết lập các hệ thống kiểm soát phù hợp đối với các quỹ của doanh nghiệp bao gồm chính sách về lưu kho và kiểm soát. Việc mua hàng, thu tiền mặt và ký séc sẽ không được ủy thác.

    Thống kê hàng quý: Thuế sẽ được thanh toán vào những thời điểm thích hợp. Ông Numbers sẽ giúp tôi trong việc thiết lập hệ thống giấy phép bán lại tài sản để báo cáo lên cơ quan thuế của bang

    Đối chiếu tài khoản: Tài khoản sẽ được đối chiếu trên cơ sở hàng tháng.

    Bảng cân đối kế toán: mẫu riêng về bảng cân đối kế toán ban đầu được đính kèm theo đây bao gồm thời gian biểu về nhu cầu đối với thiết bị và đồ đạc sẽ được thể hiện trong bảng cần đối kế toán.

    Báo cáo kết quả kinh doanh: Kèm theo đây là bản dự báo kết quả kinh doanh của tôi cho 6 tháng và năm đầu tiên.

    Dự báo dòng tiền

    Tôi có đính kèm bảng phân tích dòng tiền trong 1 năm trong đó bao gồm dự báo về doanh số, các chi phí và tiến vốn cần có. Bảng liệt kê tất cả các khoản chi phí cũng được tính đến trong bảng dự báo về dong tiền.

    Phân tích chi phí

    Dưới đây là liệt kê chi tiết về chi phí của mỗi sản phẩm riêng lẻ trong nhóm các sản phẩm đầu tiên của tôi. Mục tiêu ban đầu của tôi là giá bán sẽ bằng giá vốn cộng thêm khoảng ___%.

    Kiểm soát nội bộ

    Kế tóan của công ty, Norman Numbers, đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh này kể cả về thương mại quốc tế. Ông ta sẽ giúp tôi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng Công ty Widget sẽ thu được toàn bộ thu nhập mà không bị thất thoát do việc lãng phí, nhầm lẫn, không trung thực hoặc bất cẩn của nhân viên.

    Việc này sẽ bao gồm chính sách về hàng lưu kho trong đó có việc ai sẽ ký cung cấp hàng và dịch vụ và ai sẽ kiểm soát việc xuất hàng cũng như việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài. Chính sách kiểm soát nội bộ cũng bao gồm việc quy định chỉ bản thân tôi được quyền để ký các yêu cầu mua hàng, đưa ra yêu cầu thu tiền và ký séc.

    PHẦN 7:  Tài chính

    Chiến lược tài chính

    Các yêu cầu của tôi về vốn khởi sự là:

    Kèm theo đây là danh sách các chi phí cần được bỏ vốn hoặc đi vay. Những khoản chi phí này bao gồm việc mua đồ đạc văn phòng, mua máy vi tính, thiết bị và dụng cụ, chi phí đi lại và các chi phí ban đầu. Những chi phí này được tính toán trong bản dự báo dong tiền hàng tháng trong đó chỉ ra lượng tiền cần thiết trong thời gian sắp tới.

    Những nguồn tiền mặt cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi như sau. Tôi cũng đã cung cấp một bảng nêu tất cả các nguồn tiền cho việc khởi sự.

    Các nguồn tài chính cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi được nêu trong bảng sau đây. Mặc dù tôi không dựa vào việc cho vay từ các ngân hàng, tôi có các nguồn sẵ có khác chẳng hạn việc cho thuê thiết bị và đồ đạc, tiền từ các nhà cung cấp hoặc nơi cầm cố,… Những nguồn mà tôi nói đền ở trên bao gồm những đầu mối liên lạc hữu ích với các tổ chức cho vay: nhân viên kế toán, hội doanh nghiệp nhỏ, bạn bè và họ hàng,….

    Tôi luôn sẵn sàng trình bày kế hoạch của mình cho những đơn vị tổ chức cho vay tiềm năng. Các tài liệu trình bày bao gồm bản kế hoạch kinh doanh này, bản báo cáo về tình hình tài chính của cá nhân tôi và các khỏan thuế đựoc hòan trả cho cá nhân. Tôi sẽ chuẩn bị tỉ mỉ về nhu cầu về tài chính và tiến độ hoàn vốn cũng như nguồn chi trả của mình. Tôi sẽ chuyển cho các nhà cho vay tiềm năng bản dự báo dòng tiền trong đó có nêu những nguồn chi trả và tôi sẽ bảo vệ những dự báo của mình.

    PHẦN 8:  Thương mại điện tử

    Kế hoạch về thương mại điện tử

    Trong kế hoạch marketing tổng thể của tôi có một công cụ quan trọng đó là một website phục vụ cho thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp. Tôi dự định sẽ xây dựng trang web tại địa chỉ www.widgetcorp.com mà tôi đã đăng ký. Nó cho phép các khách hàng của tôi là chuỗi các cửa hàng bán đồ giảm giá có thể đặt hàng (và đặt thêm hàng) trực tuyến từ website này. Tôi sẽ thuê ông Mary Smith ở công ty Tư vấn Thương mại điện tử Smith để thiết kế, lắp đặt và duy trì trang web này.

    Tính năng của trang web www.widgetcorp.com như sau:

     Dễ sử dụng với những tính năng chỉ dẫn dễ dàng và tải thông tin nhanh.

     Cung cấp các thông tin hữu ích như các thông tin chi tiết về tất cả các sản phẩm trong nhóm hàng mà tôi kinh doanh.

     Các thủ tục về việc mua hàng cho khách hàng là các công ty sẽ được thiết kế.

     Tôi dự định sẽ sử dụng website này làm nơi để khách hàng có thể phản hồi nhằm cải tiến mọi mặt của việc kinh doanh các sản phẩm trong ngành hàng cũng như các thủ tục kinh doanh.

    Ngân sách cho thương mại điện tử

    Ngân sách dành cho việc thiết kế, vận hành và chi phí ban đầu cho trang web ứng dụng thương mại điện tử sẽ là  _________.  Nó dựa trên một hợp đồng ký kết với Công ty tư vấn về thương mại điện tử Smith. Chi phí hàng tháng cho việc duy trì trang web này sẽ là

    $ ________.

    Cạnh tranh bằng thương mại điện tử

    Việc sử dụng thương mại điện tử trong việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp đang là một chuẩn mực trong ngành này và nó cũng là một công cụ marketing quan trọng. Tôi muốn duy trì một website để tạo ra một hình ảnh về một nguồn lực năng động và tươi trẻ cho các khách hàng của mình. Tôi không muốn bị lạc hậu trong việc phát triển website và sẽ thường xuyên nâng cấp nó.

    PHẦN 9:  Việc mua lại doanh nghiệp

    Các thủ tục cần tiến hành khi mua lại doanh nghiệp khác

    Trong tương lai tôi có thể có cơ hội mua lại các doanh nghiệp khác. Để có thể đưa ra các quyết định sáng suốt về việc mua lại doanh nghiệp, các quy trình sau sẽ được tuân thủ.

    Tôi sẽ sử dụng một nhóm chuyên gia để đưa ra lời khuyên cụ thể cho mọi khía cạnh của việc mua lại doanh nghiệp bao gồm:

     Luật sư

     Kế toán

     Ngân hàng

     Môi giới

     Nhà cung cấp thiết bị

     Những chủ doanh nghiệp khác

    Sẽ cần đến các thông tin sau:

    1. Các giấy tờ của người bán và việc xác minh về doanh thu

    2. Tình hình tại chính hiện nay

    3. Báo cáo về tiền gửi ngân hàng

    4. Hóa đơn của nhà cung cấp

    5. Bản so sánh về tài chính với những doanh nghiệp tương tự khác

    6. Những thông tin khác ______________

    Việc phân tích về giá trị bao gồm:

    Cơ sở để đánh giá: các bản định giá,…

    Phương thức mua: tồn kho, tài sản,….

    Nếu là nhượng quyền kinh doanh, phỏng vấn với vài đơn vị được chọn ngẫu nhiên

    Đánh giá về những khoản thu nhập dự kiến trong tương lai

    Lý do bán của người bán

    Nguồn tài chính cho việc mua lại

    Kiểm tra cac khỏan được hoàn thuế của cá nhân và của doanh nghiệp

    Đánh giá hợp đồng cho thuê

    Chất lượng của việc cải tiến

    Chất lượng và khối lượng hàng trong kho. Mua hàng cũ?

    Điều kiện của các khoản phải thu

    Tình trạng của các khoản phải trả

    Hiện trạng của đơn hàng chưa thực hiện xong

    Đánh giá các mối quan hệ với khách hàng và danh tiếng của doanh nghiệp

    Đánh giá về giấy phép và các phê chuẩn của chính phủ

    Hiện trạng của các tranh chấp chưa được giải quyết

    Các phần khác ____________

    PHẦN 10:  Marketing

    Kế hoạch marketing

    Kế hoạch của tôi là tập trung toàn bộ mọi họat động marketing vào việc thiết lập một cơ sở tại một chuỗi cửa hàng lớn. Đích thân tôi sẽ phụ trách việc liên hệ với cách khách hàng phù hợp. Toàn bộ các sản phẩm trong ngành hàng sẽ được giới thiệu trong một gói bao gồm việc trưng bày các sản phẩm gắn liền với chính sách bán hàng của mỗi kênh. Ban đầu cơ cấu giá cả sẽ dựa trên việc tăng giá tối đa ____%  mục đích là để đưa ra chiết khấu trên giá lớn. Tôi sẽ dựa vào sự kết hợp giữa thời trang, chất lượng và giá cả để thâm nhập vào thị trường này.

    Các chương trình quảng cáo và khuyến mãi

    Kế hoạch ngắn hạn (6 đến 12 tháng): Ban đầu sẽ không có ngân sách chi cho việc quảng cáo, việc quảng cáo sẽ hoàn toàn do cá nhân tôi thực hiện. Giám đốc của các đơn vị cung cấp hàng sẽ trực tiếp thăm viếng các khách hàng của tôi. Kế hoạch của tôi là giới hạn ngân sách cho việc quảng cáo nằm trong chi phí đi lại để thuyết trình và những hoạt động tiếp theo sau.

    Kế hoạch trung hạn (12 – 36 tháng): Tạo ra sự nhận biết về thương hiệu ở thị trường bán lẻ. Tôi dự định dành ___% doanh thu tham gia các chiến dịch quảng cáo với các chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá của mình. Tôi sẽ thu hút sự có mặt của các công ty quảng cáo địa phương.

    Kế hoạch dài hạn: Tôi dự định xây dựng một cách mạnh mẽ sự nhận biết và trung thành với thương hiệu bằng cách trích ngân sách ____% doanh thu cho việc đặt chỗ quảng cáo trên các tạp chí thương mại, các tạp chí tiêu dùng phù hợp và tham gia các chiến dịch quảng cáo với khách hàng của mình.

    Mua hàng và kiểm soát tồn kho

    Để bổ sung lượng hàng trong kho, tôi dự định cùng với các khách hàng của mình áp dụng nguyên tắc just-in-time và sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến sẵn có của họ. Việc lưu kho phải được giữ ở mức càng thấp càng tốt qua việc sử dụng hệ thống giao hàng nhanh và trực tiếp. Các quy trình sau đây sẽ được áp dụng.

    Chúng tôi sẽ áp dụng điều khoản về hạn thanh toán trong 30 ngày và có giảm giá 2% cho việc thanh toán trong 10 ngày.

    Sẽ duy trì một hệ thống kiểm soát việc lưu kho.

    Tất cả hàng hóa mua vào sẽ được đếm và kiểm tra.

    Chúng tôi sẽ thanh toán cho các đối tác của mình đúng hạn và sẽ trung thành với họ.

    Chúng tôi sẽ yêu cầu được giảm giá và sẽ sử dụng chúng.

    Các yêu cầu mua hàng sẽ phải bao gồm:

    Giá và các điều khoản

    Việc đảm bảo về giá

    Tất cả đều trên giấy tờ

    Đầy đủ thông số kỹ thuật

    Thời hạn giao hàng

    Tất cả mọi cam kết đều được ghi trên giấy tờ

    Những trường hợp bất khả kháng sẽ được đề cập tới trong các yêu cầu mua hàng

    Mọi thay đổi và phát sinh phải được đồng ý trước bằng văn bản

    Việc kiểm soát nội bộ sẽ được thực hiện trước khi vận chuyển và nhận hàng

    Chính sách về đào tạo

    Ban đầu tôi sẽ thực hiện công việc bán hàng cho các khách hàng trong ở các chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá. Khi việc kinh doanh được mở rộng, tôi sẽ bắt đầu thực hiện việc marketing với các cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn. Tôi sẽ tuyển các nhân viên bán hàng có khả năng làm cho các khách hàng nhỏ tự tin, những người muốn làm ăn với các nhà cung cấp có hiểu biết và sẵn sàng giúp đỡ. Để đạt được điều này tôi sẽ tuyển chọn nhân viên theo tiêu chuẩn sau. Những người:

       Thích công việc mình làm

      Học hỏi nhanh

      Tạo ra một hình ảnh thân thiện và tích cực

      Thích làm việc với mọi người và có khả năng quan hệ tốt

      Sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và theo kịp các đồng sự

      Có tham vọng và mong muốn được trao thêm trách nhiệm

    Tôi sẽ tuân thủ danh sách công việc cần làm khi tuyển dụng:

      Xây dựng chính sách bằng văn bản về tuyển dụng bao gồm cơ cấu lương, thưởng.

      Xây dựng bản mô tả công việc cho mọi người.

      Tiến hành các cuộc họp định kỳ về marketing.

      Có chính sách và quy trình giải quyết các khiếu nại của khách hàng bằng văn bản.

      Duy trì các định hướng rõ ràng về chính sách giá cả và việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

    Cạnh tranh

    Các đối thủ cạnh tranh chính của tôi là Công ty Nhựa Colossal. Tôi cũng đã đính kèm một bản danh sách tất cả các đối thủ chính trong lĩnh vực kinh doanh này và khách hàng của họ là ai. (cung cấp danh sách các đối thủ chính)

    Kế hoạch tận dụng điểm yếu của đối thủ

    Đối thủ lớn nhất của tôi là Công ty nhựa Colossal với 20 năm thành công và tên tuổi đã có chỗ đứng trên thị trường. Nhưng họ phải chịu chi phí chung lớn trong khi tôi thì không. Họ không thể thay đổi hoặc nâng cấp nhanh chóng các sản phẩm của học. Kế hoạch của tôi là đánh bại vai trò dẫn đầu của họ bằng những thiết kế mới mẻ và hình ảnh bao bì hấp dẫn cộng với giá cả rất cạnh tranh. Tôi dự định sẽ tiếp tục đưa ra thêm những yếu tố gia tăng và tinh xảo vào dòng sản phẩm của mình.

    Thêm nữa người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng của tôi là các gia đình trẻ nên họ sẽ không có ấn tượng với những nhãn hiệu đã có từ lâu. Bằng việc vận hành công ty với một chi phí thấp, tôi tin tưởng rằng mình sẽ tìm được chỗ đứng trên thị trường này. Bản tiểu sử sơ lược về các đối thủ chính của tôi được đính kèm theo đây trong đó có nêu những điểm yếu của họ cũng như kế hoạch của tôi tận dụng những điểm yếu này như thế nào.

    PHẦN 11:  Kế hoạch phát triển

    Việc mở rộng

    Một khi doanh nghiệp của tôi đã bắt đầu ổn định, tôi sẽ thực hiện chiến lược phát triển sau đây. Tôi dự tính sẽ cần khoảng ____ (tháng hoặc năm) để tích lũy đủ kinh nghiệm và lợi nhuận trước khi có bất cứ kế hoạch mở rộng nào.

    Chiến lược phát triển của tôi sẽ dựa vào những định hướng sau:

    Tôi không có kế hoạch cố định nào cho việc mở rộng kinh doanh nhưng sẽ đợi đến khi có đủ kinh nghiệm cần thiết, lợi nhuận và vốn để bắt đầu. (nếu như bạn dự định mở rộng thành một chuỗi cửa hàng thì đây là nơi để bạn đưa ra lập luận rằng các hoạt động kinh doanh thử nghiệm ban đầu sẽ mang lại lợi nhuận tốt trước khi bạn mở thêm các cửa hàng khác.)

    Việc kiểm soát hệ thống kế toán và tiền mặt sẽ được thực hiện với việc lập báo cáo lãi/lỗ cho mỗi cửa hàng mở thêm trên cơ sở _____ (hàng tháng,…).

    Kiểm soát nội bộ đối với hệ thống kế toán, tiền mặt và hàng lưu kho sẽ được thực hiện.

    Luật sư của tôi sẽ xem xét tất cả các giấy tờ liên quan tới việc mở rộng này bao gồm các giấy tờ thuê muớn, hợp đồng lao động, quy chế thưởng, giấy phép, thỏa thuận nhượng quyền, các cam kết quan trọng với nhà cung cấp và khách hàng,…

    Kế hoạch của tôi là mọi việc mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ không thay đổi quan điểm của tôi là dành một thời gian thích hợp cho gia đình.

    Các chính sách về tuyển dụng và đào tạo cũng như các kế hoạch phụ cấp, phúc lợi sẽ được thiết lập.

    Tôi muốn ủy thác quyền và trách nhiệm cho một nhóm các nhà quản lý với những điều kiện sau đây:

    1. Động lực cho các nhà quản lý của tôi là cơ chế thưởng trong đó nó gắn chặt với thành công của mỗi cá nhân. Cơ chế này được viết ra trên cơ sở đơn giản và  nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm. Mẫu phác thảo cơ chế thưởng có được đính kèm theo đây.

    2. Việc phân bổ tài chính và việc ký séc sẽ không được ủy thác cho người khác.

    Tôi dự định thường xuyên nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh. Thành công hay thất bại của họ sẽ giúp tôi định hướng những điều nên và không nên làm.

    Giải quyết các vấn đề lớn

    Chính sách của tôi trong việc giải quyết các vấn đề lớn là xác định và ghi nhận vấn đề kịp thời và trung thực. Tôi dự định sẽ đưa vào thực hiện ngay những chính sách sau nếu và khi những tình huống bất lợi nảy sinh trong khi thực hiện chiến lược phát triển của mình:

    Nguy cơ cạn tiền mặt: tôi dự định duy trì việc dự báo dòng tiền trên cơ sở ___ (hàng tháng). Việc dự báo về doanh thu, chi phí và những tình huống bất ngờ sẽ được nêu một cách trung thực. Các biện pháp khắc phục kịp thời sẽ được đưa ra mỗi khi có sự thâm hụt về vốn thông qua việc cắt giảm chi phí để duy trì dòng tiền dương và lợi nhuận.

    Khi doanh thu giảm hoặc bán hàng thiếu hiệu quả:

    1. Tôi sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời bằng việc cắt giảm chi phí.

    2. Tôi sẽ cải tiến mọi mặt của sản phẩm bao gồm giá trị, hình ảnh và hiệu suất

    3. Tôi sẽ tìm các cách mới để thúc đẩy bán hàng bằng việc _________________.

    4. Tôi cũng dự định gắn kết với loại hình kinh doanh đặc thù mà tôi biết rõ nhất này trừ khi gặp phải những sai sót chết người.

    Gian lận, trộm cắp và thất thoát: tôi dự định sẽ thực thi những chính sách tương tự như những chính sách đã được chứng minh là hiệu quả tại công ty ___________ một trong những đối thủ lớn nhất của tôi.

    Tình huống kinh doanh ảm đạm: tôi luôn sẵn sàng cắt giảm chi phí kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán. Tôi cũng sẽ luôn để mắt tới những cơ hội kinh doanh tốt trong thời gian việc kinh doanh không thuận lợi.

  • Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê

    MỞ ĐẦU

    Sự phát triển của xã hội hiên nay làm cho nhu cầu của con người ngày càng cao, ngày càng đòi hỏi nhiều hơn những thứ mới lạ. Sống trong môi trường công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay không thể tránh khỏi những căng thẳng,gò bó do áp lực công việc , học tập, những cuộc chay đua đầy lo toan không giời nghỉ ngơi;nhất là giữa thành phố đông đúc nhộn nhip này thì nó càng trở nên bức bối thì ai cũng cần cho mình một khoảng không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi trò chuyện cùng bạn bè và người thân.Nắm bắt được tình hình đó thì tôi đã có ý tưởng thành lập quán café mang một phong cách mới lạ đáp ứng những nhu cầu, sở thích, mong muốn của khách hàng. Đến với chúng tôi các bạn sẽ vừa được thưởng thức khung cảnh đẹp của quán mà còn được thưởng thức những món ăn, thức uống ngon,mùi vị lạ và sạch. Đặc biệt lá giá cả phải chăng, có mạng wifi thuận tiện cho công việc của khách hàng, phục vụ nhạc nhẹ cho khách hàng, ngoài ra còn chiếu các loại phim và bóng đá nhằm phục vụ mục đích thư giãn cho khách hàng. Phần lớn quán phục vụ cho mọi đối tượng như người già, sinh viên, doanh nhân, và người làm lao động cần không gian thư giãn thoải mái. Nên quán được thiết kế  thành nhiều khu,vừa có khu rộng rãi cho mọi người họp mặt nói chuyện, vừa có không gian riêng tư mát mẻ cho khách hàng bàn bạc công việc cũng như đôi bạn trẻ cần nơi tâm sự.

    Mô hình quán mở rộng phục vụ cho mọi lứa tuổi tầng lớp, với hình thức của quán phù hợp với mọi loại đối tượng.

    TÓM TẮT TỔNG QUAN

    • Tên quán: cà phê Không Gian
    • Địa điểm: là nơi thuận lợi cho việc kinh doanh của quán. Có nhiều khu dân cư, trường học , công ty…đem lại một lượng khách hàng tiềm năng. Vị trí của quán lại nằm ở nơi thoáng mát, rộng rãi thích hợp cho những ai có nhu cầu thu giãn và thưởng thức những thức uống ngon lành.
    • Ngành ngề kinh doanh: cung cấp dịch vụ giải khát
    • Mô hình doanh nghiệp thực hiên :quán café  phục vụ các loại café, thức uống khác và các món  ăn nhanh.
    • Bối cảnh thị trường.

    Gần đây, thành phố hồ chí minh đã có nhiều biến đổi về mặt kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện, các trường đại học cao đẳng được mở ra nhiều, cùng với đó là sự phát triển của các khu công nghiệp. Nên nhu cầu về thư  giãn giải trí ngày càng tăng cao. Ngoài ra, những cuộc họp mặt bàn bè cùng với bàn bạc công việc cũng diễn ra nhiều.

    Để đáp ứng nhu cầu đó, xây dựng quán café phục vụ đầy đủ các nhu cầu trên là hoàn toàn hợp lí.

    • Thị trường hướng tới.

    Quán sẽ mở ở quận thủ đức, đây là môi trường có nhiều trường đại học đã và đang mở ra.ngoài ra nó giáp với nhiều khu công nghiệp cũng như các khu dân cư….nơi này có đầy đủ tất cả các loại khách hàng là đối tượng chính của quán hướng đến. Và đây cũng sẽ là nơi tiềm năng để phát triển quán sau này.

    • Đối thủ cạnh tranh

    Vì là môi trường hấp dẫn, có đông đúc dân cư cũng như là có tiềm năng phát triển rất lớn nên quán sẽ gặp khá nhiều sự cạnh tranh từ những quán café, chè và sinh tố đã có hoặc sắp có sau này.

    • Mô tả dịch vụ

    Sản phẩm nước uống của quán:

    Các sản phẩm sẽ có nguồn nguyên liệu được cung cấp bởi các nhãn hiệu uy tín, chất lượng. các loại nước uống đóng chai được lấy từ các nguồn cung cấp tin cậy. Được đảm bảo hạn sử dụng còn.

    Các dịch vụ giải trí lành mạnh, tuyệt vời, gây ấn tượng mạnh với khách hàng.

    Phục vụ ân tình, chu đáo và ân cần, nhẹ nhàng với khách hàng.

    • Mục tiêu của quán :
    • Phục vụ tận tâm đem lại cảm giác thư giãn thoải mái nhất cho khách hàng, khách hàng là thượng đế, tôn trọng khách hàng không như cung cách phục vụ của các quán café hiện nay chất lượng phục vụ kém còn chưa kể đến chất  lượng sản phẩm.
    • Tạo điều kiện cho các buồi họp mặt, đãi tiệc sinh nhật, hẹn hò….
    • Tạo không gian riêng tư cho khách hàng
    • Làm việc có uy tín, trách nhiệm với các nhà cung cấp để có sự tin cậy cao thì mới có được những sẩm phẩm tốt nhất để chế biến.
    • Đạt doanh số cao trong năm đầu hoạt động. 100 khách hàng trên 1 ngày. Doanh thu trên 50 triệu/ tháng.
    • Các loại sản phẩm của quán
    CAFÉ YAOURT- SIRO NƯỚC DINH DƯỠNG NƯỚC ÉP
    Café     Trà lipton chanh Sinh tố dâu
    Café đá Trà lipton sữa Chanh dây Sinh tố bơ
    Café sữa nóng Trà lài Chanh muối Sinh tố dừa
    Café sữa đá Trà đào Cam vắt  Sinh tố mãng cầu
    Café rum Trà dâu Cam vắt mật ong Sinh tố cà chua
    Café sữa rum Trà cam Tắc ép Sinh tố đu đủ
    Café capuchino Trà chanh dây Dừa Nước ép dâu
    Café capuchino đá Trà gừng La hán quả Nước ép thơm
    Bạc xỉu Trà bí đao Sâm dứa Nước ép táo
    Bạc xỉu đá Yaourt đá Sâm dứa sữa Nước ép cam
    Cacao Yaourt chanh Coktail Nước ép nho
    Cacao đá Yaourt cam Xí muội Nước ep cà chua
    chocolate Yaourt dâu Sting dâu
    Chocolate đá Yaourt bạc hà Twister
    Siro sữa Pepsi
    Siro sữa dâu Coca cola
    Siro sữa chanh 7 up
    Siro sữa cam Trà xanh
    Siro sữa bạc hà Dr. thanh
    • Sự khác biệt của quán

    Nằm ở cung cách phục vụ cũng như lối bày trí của quán, nó sẽ tạo ra nét riêng biệt của quán, ngoài ra sản phẩm của quán cũng sẽ có những món nước uống đặc trưng mang màu sắc mới. Và gây được ấn tượng mạnh cho khách hàng khi vào quán

    I.MÔ TẢ QUÁN, TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU

    1. Mô tả lĩnh vực kinh doanh

    Quán cà phê hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giải trí. Đem đến cho khách hàng niềm vui, sự hài lòng và thoải mái thông qua các loại nước giải khát, cà phê và các món ăn nhanh ngon miệng.

    2. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu

    • Tầm nhìn

    Tạo ra những loại thức uống ngon hấp dẫn khách hàng và dịch vụ  đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng để cho cuộc sống tươi đẹp hơn, mang nhiều âm điệu hơn.

    Trở thành nơi tâm sự của các cặp tình nhân, nơi thư giãn thoãi mái cho tất cả mọi người

    • Sứ mệnh

    Mang lại cho bạn không gian thoải mái, tĩnh lặng với những tách cà phê tuyệt vời là niềm vui và trách nhiệm của chúng tôi. Tính sáng tạo, năng động, nhiệt tình của dội ngũ nhân viên là giá trị cốt lõi là nền tảng tạo ra dịch vụ tốt nhất góp phần đưa cà phê Không Gian có vị thế trên thị trường.

    • Mục tiêu

    Tăng cường tiếp thị để thu hút khách hàng trong giai đoạn mới thành lập.

    Tạo không gian thoải mái cho khách hàng với cách thức phục vu chuyên nghiêp.

    Gia tăng và hoàn thiện tốt nhất các dịch vụ của quán.

    II- SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ.

    Sản phẩm và dịch vụ là các loại đồ uống bắt mắt, giá cả phải chăng, công với không gian thoáng mát, yên tĩnh.phù hợp cho việc hội họp, cũng như là làm việc ,giải trí, thư giãn. Cơ sở để thực hiện ý tưởng này là:

    Với phương châm phục vụ: vui lòng khách đến, vừa long khách đi xuyên suốt trong quá trình kinh doanh của quán, khách hàng sẽ được thư giãn giải trí vui chơi hội họp ở đây làm khách hàng vừa ý, gây thiện cảm cho khách, quyết định tới việc quay lại của khách hàng và sự truyền miệng quảng cáo từ khách hàng này tới khách hàng khác, thương hiệu của quán sẽ ngày càng được nhiều người biết đến và được khẳng định.

    1.      Sản phẩm và dịch vụ của quán

    Café và các loại thức uống đóng chai, các loại  sinh tố, nước ép hoa quả, và các loại trà, bao gồm như là : café đen, café sữa, capuchino, pepsi, coca, c2,trà đào, trà chanh, lipton,cùng các loại sinh tố và nước ép như cam, táo,xoài, dưa hấu…..

    Ngoài ra, quán còn phục vụ điểm tâm sáng cho khách hàng gồm các món như : Bún bò huế, bánh mì bò kho, bánh mì ốp la…và các món ăn nhanh như  :bò lúc lắc, xúc xích nướng, khoai tây lốc xoáy…

    Quán được bố trí tivi để phục vụ phim, bóng đá cho khách ở khu thoáng mát và rộng rãi, phục vụ các thể loại nhạc do khách yêu cầu.Ngoài ra, quán còn có mạng wifi với song mạnh và ổn định cho khách vào quán có thể làm việc một cách dễ dàng.

    Cách bố trí quán như sau:

    Quán được bố trí với 4 khu khác nhau

    Khu thứ nhất: rộng rãi thoáng mát, có tivi nhằm phục vụ các buổi hội họp của khách cũng như là giải trí bằng phim và bóng đá. Ta đặt tên là “tình bằng hữu”

    Khu thứ 2 :yên tĩnh với nhạc nhẹ, thoáng mát và riêng tư dành cho các cặp tình nhân có nơi tâm sự với các bàn được bố trí khuất nhau. Ta có thể lấy tên khu là “uyên ương”

    Khu thứ 3 : yên tĩnh, có máy lạnh, phục vụ cho khách hàng làm việc và bàn bạc kí kết hợp đồng. T có thể lấy tên là “buôn may bán đắt”

    Khu thứ 4: đặt ở nơi mát mẻ và có các trò chơi vui vẻ cho con nít, có các trò chơi như cầu trượt xích đu, phù hợp với lứa tuổi nhỏ.

    Quán được trang trí bằng đèn hoa và những cây cảnh đẹp nhằm lôi cuốn sức chú ý của khách hàng và tạo ra những nét riêng biệt của quán.hệ thống đèn được sắp xếp và bố trí thích hợp và tạo điểm nhấn làm quán lung linh và đẹp.

    Quán bắt đầu được mở lúc 6h30 phục vụ các món điểm tâm và café sáng cho những người đi làm buổi sáng. Và đóng cửa vào 23h30.

    Đặc biệt quán có mở nhạc theo yêu cầu và có wifi miễn phí cho khách hàng.

    2.      Giá cả.

    Tất cả các loại đồ uống và món điểm tâm sáng sẽ có mức giá khác nhau tùy vào nguyên liệu làm ra nó và độ cầu kì khi làm nó, và được gi rõ rang trong menu của quán. Tuy nhiên đảm bảo là sẽ có giá vừa phải và phù hợp với mặt bằng chung của thị trường.

    3.      Lợi thế của sản phẩm và dịch vụ.

    Sản phẩm và dịch vụ của quán sẽ thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, tạo một môi trường phù hợp và thoải mái cho khách hàng có thể trò chuyện, thư giãn, giải trí, làm việc cùng với những món đồ uống ngon miệng và bắt mắt. Không gian bày trí của quán tạo ra những nơi phù hợp để chuyện trò xem phim, giải trí cũng như là yên tĩnh mát mẻ cho làm việc cũng như tâm sự, và đặc biệt có khu vui chơi dành cho trẻ em với những trò chơi thích thú.

    Quán còn phục vụ các thể loại nhạc theo yêu cầu với các đối tượng khách hàng khác nhau và còn có wifi với song mạnh và ổn định phục vụ khách hàng làm việc hay online giải trí một cách dễ dàng.

    Đặc biệt các loại đồ uống trong quán sẽ được cập nhật các loại đồ uống để phù hợp với từng loại khách hàng khác nhau.

    4.      Xác định kênh phân phối sản phẩm

    Các loại đồ uống, quán chú trọng đến các cuộc hội họp và đến giải trí thư giãn. Tuy nhiên, quán cũng mở rộng dịch vụ café mang đi với các loại đồ uống đóng nắp cho khách mang đến văn phòng hay nơi làm việc hay nơi học tập.

    5.      Lịch làm việc

    Quán sẽ đi vào hoạt động sau ba tháng từ khi bắt đầu xây dựng.Sau khi khai trương quán sẽ hoạt động từ 6h30 tới 23h30 để phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng.

    III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

    1. thị trường tổng quan

    Theo số liệu điều tra VLSS 2002,không có nhiều người dân Việt Nam tiêu thụ cà phê trong hộ gia đình. Trong ngày thường. có khoảng 19,2% tiêu thụ cà phê, trong đoa 47% tiêu thụ cà phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột.

    Năm 2002, Tổng cục Thống kê thông qua số liêu điều tra mức sóng dân cư Việt Nam cho biết bình quân người dân Việt Nam tiêu thụ 1,25 kg cà phê mỗi năm và số tiền người dân trong nước bỏ ra cho ly cà phê khoảng 9.130 đồng/người/năm, tức chỉ nhỉnh hơn 0,5 đô la Mỹ và chỉ có 19,2% người dân uống cà phê vào ngày thường còn ngày lễ tết thì tăng 23%. Điều dễ dàng nhận thấy là người dân thành thị mua cà phê uống tới 2,4 kg/ năm, nhiều  gấp 2,72 lần so với người dân nông thôn và số tiền mà cư dân  đô thị bỏ ra cho ly cà phê mỗi sáng tới 20.280 đồng/ năm, cao gấp 3,5 lần so với nông thôn. Nếu chia các hộ ra thành 5 nhóm dựa vào thu nhập thì nhóm thứ  năm có thu nhập cao nhất uống cà phê nhiều gấp 18 lần so với nhóm hộ gia đình có thu nhập thấp nhất. Hầu hết các vùng miền ở nước ta đều tiêu thụ cà phê nhưng mức độ chênh lệch rất lớn giữa các vùng .

    Ở thành phố Hồ Chí Minh dân kinh doanh uống nhiều nhất với 26,3%, kể đến là sinh viên hoc sinh, người về hưu uống ít nhất. điều tra này cho thấy người dân ở đây  bỏ ra tới 121.000 đồng để mua 1,65 kg cà phê. Thành phố Hồ Chí Minh có 7 quận được chọn mẫu để điều tra gồm 1, 3,6,11,Tân Phú, Gò Vấp,Bình Thạnh nhưng kết quả thu được khá bất ngờ khi tiêu thụ cà phê nhiều nhất không phải các quận trung tâm mà là Tân Phú trong hai năm qua, lượng cà phê tiêu thụ ở TPHCM tăng 21%.  Có tới 12% người dân TPHCM mua cà phê uống vài lần trong tuần và 40% mua uống vài lần trong tháng. Có thể qua số lượng quán cà phê và tập quán uống cà phê là của người Sài Gòn.Gần một nửa người Sài Gòn vào quán uống cà phê, phần lớn  khách hàng vào quán uống cà phê  đen đá bất kể sáng hay tối.

    2. Các yếu tố vĩ mô

    2.1 Về kinh tế

    Với tốc độ phát triển kinh tế như vậy thì cuộc sống người dân ngày càng bận rộn hơn nên nhu cầu giải trí thư giãn ngày càng trở nên cần thiết. Mà uống cà phê là một trong những cách để thư giãn và giải trí ít tiêu tốn thời gian và tiền bạc của mọi người.

    Ở Thủ Đức hiện nay Nhà nước đang đầu tư cơ sở hạ tầng như xây dựng các khu công nghiệp, các trường đại học lớn, khu dân cư…được mọc lên hàng loạt. Đây là một thị trường tiềm năng cho việc kinh doanh mở quán cà phê.

    2.2 Về phương diện pháp luật

    Nhà nước có các chính sách ưu đãi khuyến khích thành lập các doanh nghiệp, thủ tục một cửa, ưu đãi thuế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển.

    2.3 Về văn hóa xã hội

    Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có kinh tế phát triển năng động với sự tập trung khá đông sinh viên, doanh nhân,công nhân viên chức, chính vì vậy nó tạo ra một nhu cầu khá lớn cho các quán cà phê và là thị trường tiềm năng rất  lớn.

    Với thói quen người dân ở đây họ đến quán cà phê là để đáp ứng nhu cầu giải trí sau những buổi học, buổi làm việc mệt mỏi.

    2.      Các yếu tố môi trường vi mô

    Đối thủ cạnh tranh

    Lĩnh vưc giải khát là lĩnh vực khá phổ biến khắp nơi. Với dân số khá đông như vậy thì nhu cầu về quán cà phê là rất cao.

    Khi bước vào lĩnh vực này thì phải chấp nhân có rất nhiều đối thủ cạnh tranh vì đây là lĩnh vực dễ kinh doanh.Hiện tại trên địa bàn quận Thủ Đức có rất nhiều quán cà phê,đó là những đối gần mà chúng tôi đối mặt, họ đã có mối quan hệ lâu dài với khách hang trong vùng khá lâu. Dù rằng họ có những thuận lợi đó nhưng qua tìm hiểu thì chúng tôi được biết điểm yếu của hầu hết những quán đó là cung cách phục vụ chưa tốt và đó là cơ hội của chúng tôi.Ngoài ra quán còn tạo ra nhiều  không gian cho khách hàng tùy ý lựa chọn theo sở thích, tâm trạng của mình yên tĩnh , đặc biệt là chất lượng của các loại nước giải khát là một yếu tố quan trọng.

    IV- CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH MARKETING

    1.      Chiến lược marketing

    Quán sẽ thưc hiện chiến lược “ hớt váng” từ từ nghĩa là sản phẩm ở mức giá trung bình và khuyến mãi thấp. Với chiến lược này kỳ vọng rằng quán sẽ thu  hút được một lượng khách hàng đông và từ đó được nhiều lợi nhuận.  Do khách hàng của quán chủ yếu là giới trẻ, doanh nhân ở độ tuồi từ 18-45 có khả năng chi trả cao nên rất phù hợp với chiến lược này.

    Khách hàng mục tiêu là công nhân viên,học sinh, sinh viên,doanh nhân đây là những tầng lớp có nhu cầu uống cà phê lớn nhất.

    2.      Chính sách marketing

    Quán sẽ áp dụng các phương tiện marketing ít tốn kém nhưng đạt kết quả cao.

    Xây dựng thông điệp marketing:“Không gian mang đến niềm vui, sự      thoải mái và yên tĩnh”.

    Quán thực hiện chính sách marketing bao gồm: khuyến mãi, phát tờ rơi, băng rôn. Dự tính chi phí quảng cáo khoảng 5 triệu đồng.

    3.      Kế hoạch hoạt động marketing

    • Quảng cáo

    Quảng cáo trên các trang web và mạng xã hội Facebook, zing và lập ra webside riêng cho quán bao gồm các món đồ uống, hình ảnh trong quán, bảng giá……

    • Tờ rơi: tờ rơi là một phương pháp vô cùng hiệu quả và đỡ tốn kém,trước khi quán khai trương tờ rơi với thông tin rõ ràng về quán cà phê sẽ được phát ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp….và một số ngã tư, và trước cổng một số công ty.Mục đích để thu hút sư chú ý của khách hàng, tăng tính thuyết phục bởi những lợi ích mà quán đem lại và sự hấp dẫn của quán làm tăng thêm lòng ham muốn của khách hàng với quán.

    Chiến lược marketing của quán phải thu hút được sự chú ý của khách hàng. Nếu khách hàng không biết đến sự tồn tai của quán thì họ không thể đến  quán. Họ cần có được sự thích thú đối với những gì quán đã làm và đang cố gắng cuốn hút họ. Quán câc tạo cho họ cảm giác mong muốn sử dụng sản phẩm, dịch vụ của quán. Như vậy họ sẽ tin rằng quán sẽ đáp ứng nhu cầu của họ và họ sẽ muốn sử dụng sản phẩm,dịch vụ của quán.

    Khi quán có tổ chức khuyến mãi thì vẫn tiếp tục phát tờ rơi.

    Marketing nội bộ: Dựa vào sự quen biết giữa các nhân viên trong quán, đây là biện pháp đỡ tốn kém nhất.

    Ngoài ra còn có những biện pháp như truyền miệng, in ấn thương hiệu của quán lên các sản phẩm ví dụ như bao đường, ly…

    • Khuyến mãi

    Để tăng lượng khách hàng cho quán dựa vào các sự kiện trong năm quán sẽ tổ chức những đợt khuyến mại thích hợp. Chẳng hạn như vào các ngày lế nhặm thu hút khách hàng như tặng hoa cho các khách hàng nữ vào ngày valentine,8/3…Ngoài ra còn tổ chức khuyến mãi vào buổi tối thứ 7 hàng tuần .

    Đặc biệt vào ngày khai trương khách hàng đến quán sẽ được tặng một cái móc khóa có khắc tên quán.

    Chi phí quàng cáo trong tháng khai trương:

    STT Hình thức Thành tiền
    1 Phát tờ rơi 1.000.000
    2 Băng rôn 300.000
    3 Móc khóa tặng khách hàng 1.500.000
    4 Lãng hoa tươi 600.000
    5 Lễ tân 200.000
    6 Hoa dành cho lễ tân 100.000
    7 Chi phí khác 1.300.000
    Tổng chi phí 5.000.000

    4.      Chiến lược giá

    Quán chúng tôi sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiều mức giá khác nhau cho mọi đối tượng khách hàng từ người có thu nhập thấp đến người có thu nhập cao,từ công nhân,sinh viên đến các doanh nhân,công nhân viên.

    Nhưng vẫn tập trung ở phân khúc giá ở tầm trung nhằm đem lại lợi nhuận cho quán bên cạnh đó để cạnh tranh với các đối thủ quán cà phê trên thị trường.

    Giá sản phẩm

    Số thứ tự Tên sản phẩm Đơn vị tính Giá ( ngàn đồng)
    I-                  CAFÉ
    1 Café Ly 12
    2 Café đá Ly 12
    3 Café sữa nóng Ly 15
    4 Café sữa đá Ly 15
    5 Café rum Ly 20
    6 Café sữa rum Ly 20
    7 Café capuchino Ly 25
    8 Café capuchino đá Ly 25
    9 Bạc xỉu Ly 15
    10 Bạc xỉu đá Ly 15
    11 Cacao Ly 15
    12 Cacao đá Ly 15
    13 Chocolate Ly 20
    14 Chocolate đá Ly 20
    II-              TRÀ- YAOURT- SIRO
    15 Trà lipton Ly 12
    16 Trà lipton sữa Ly 15
    17 Trà lài Ly 12
    18 Trà đào Ly 12
    19 Trà dâu Ly 12
    20 Trà cam Ly 12
    21 Trà chanh dây Ly 12
    22 Trà gừng Ly 12
    23 Trà bí đao Ly 12
    24 Yaourt đá Ly 12
    25 Yaourt chanh Ly 15
    26 Yaourt cam Ly 15
    27 Yaourt dâu Ly 15
    28 Yaourt bạc hà Ly 15
    29 Siro sữa Ly 15
    30 Siro sữa chanh Ly 15
    31 Siro sữa dâu Ly 15
    32 Siro sữa cam Ly 15
    33 Siro sữa bạc hà Ly 15
    III-           NƯỚC DINH DƯỠNG
    34 Chanh Ly 13
    35 Chanh dây Ly 14
    36 Chanh muối Ly 14
    37 Cam vắt Ly 15
    38 Cam vắt mật ong Ly 20
    39 Tắc ép Ly 12
    40 Dừa Ly 12
    41 La hán quả Ly 15
    42 Sâm dứa Ly 12
    43 Sâm dứa sữa Ly 15
    44 Cocktail Ly 15
    45 Xí muội Ly 15
    46 Sting dâu Chai 12
    47 Number one Chai 12
    48 Twister Chai 12
    49 Pepsi Lon 12
    50 Coca cola Lon 12
    51 7 up Chai 12
    52 Trà xanh Chai 12
    53 Dr.thanh Chai 12
    IV-           SINH TỐ- NƯỚC ÉP
    54 Sinh tố dâu Ly 15
    55               Bơ Ly 15
    56               Dừa Ly 15
    57                Sapôchê Ly 15
    58              Cà chua Ly 12
    59                Cà rốt Ly 12
    60 Nước ép dâu Ly 15
    61                 Thơm Ly 15
    62                 Táo Ly 15
    63                 Cam Ly 15
    64                 Nho Ly 15
    65                 Cà chua Ly 12
    66                 Cà rốt Ly 12
    67                 Dưa hấu Ly 15

    5.      Chiến lược phân phối

    Đây là loại hình quán cà phe nên chủ yếu là bán trưc tiếp cho người tiêu dùng không thông qua kênh phân phối trung gian nào.

    Gồm 2 nhân viên pha chế ở quầy bar giúp cho việc pha chế được thuân tiện và nhanh chóng.Nhân viên phục vụ được chia rõ ràng theo ca và theo thời gian mà có cách bố trí thích hợp việc phân nhiệm vụ giúp   nhà quản lý dễ kiểm soát nhân viên và giúp cho nhân viên có trách nhiệm với công việc của mình và hoàn thành tốt công việc một cách hiệu quả nhất.

    Ngoài ra thái độ của nhân viên phục vụ bàn rất quan trọng, đây là bộ mặt của quán, thái độ phục vụ niềm nở chu đáo của nhân viên góp phần tao cho khách hàng cảm giác thân thiện, được chăm sóc chu đáo như vậy khách hàng sẽ ủng hộ quán tạo nên thành công cho quán.

    V. KẾ HOẠCH ĐÀU TƯ VẬN HÀNH

    1. Bố trí mặt bằng

    Mặt bằng quán được thiết kế đảm bào yêu cầu mỹ quan và giao thông thuận tiện.Dự án được đặt ở đường Võ Văn Ngân gần ngã tư  Thủ Đức.Ở đây gần các trường đại học, khu công nghiệp và các khu dân cư nên có khả năng có được khách hàng là rất cao.

    Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước tốt.Giao thông xuyên suốt, mạng lưới điện nước thuộc đường dây chính nên sư cố mất điện nước rất ít xảy ra.

    Có khả năng cung cấp lao động tại chỗ, có thể mở rộng thêm quy mô khi có nhu cầu đầu tư thêm.

    Diện tích sử dụng 430 m2 với cách bố trí như sau:

    Quán được bố trí với 4 khu khác nhau:

    • Khu thứ nhất: rộng rãi thoáng mát, có tivi nhằm phục vụ các buổi hội họp của khách cũng như là giải trí bằng phim và bóng đá. Ta đặt tên là “tình bằng hữu”

    Khu này đặt 3 cái tivi để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Có 5 dãy bàn mỗi dãy đặt 1 hòn non bộ kèm theo máy tạo khói không gian thoáng mát cho khách hàng. Đặt 2 cây quạt gió lớn.

    • Khu thứ 2 :yên tĩnh với nhạc nhẹ, thoáng mát và riêng tư dành cho các cặp tình nhân có nơi tâm sự với các bàn được bố trí khuất nhau. Có tên khu là “uyên ương”

    Nền được lát gạch tàu có xen lẫn đá màu.Tường xây bằng gạch thẻ.Lan can khung sắt cao 90cm.Treo đèn có ánh sáng vàng và đỏ tạo nên một không gian thơ mộng.Mỗi bàn được đặt một bình hoa hồng và nến thơm.

    • Khu thứ 3 : yên tĩnh, có máy lạnh, phục vụ cho khách hàng làm việc và bàn bạc kí kết hợp đồng. Có tên là “buôn may bán đắt”

    Nền dược lát gạch men loại lớn.Tường ốp gương tạo một không gian mở .Các góc tường trang trí các cây đèn lớn mag lại ánh sáng cho không gian thêm sinh động.

    • Khu thứ 4: đặt ở nơi mát mẻ và có các trò chơi vui vẻ cho con nít, có các trò chơi như cầu trượt xích đu, phù hợp với lứa tuổi nhỏ.Có tên là “ nụ cười thiên thần”

    Gia cố nền móng bằng tràm đệm cát để thuận tiện cho vui chơi.Xây một hồ cá có diện tích 12m vuông hình tròn,tạo thêm không khí thiên nhiên. Trồng nhiều cây xanh. Không gian hoàn toàn ngoài trời nên đặt bàn có dù che khoảng 18 bộ.Hàng rào được làm bằng gỗ và sơn màu trắng.Trồng hoa leo trên hàng rào.

    • Bãi giữ xe cho khách: chiều rộng bằng 2,5m, chiều dài 14m.Sẽ được lát gạch sơn màu đỏ tạo dạng sóng trông rất lạ
    • Nhà vệ sinh được ốp gạch men màu vàng nhạt.Có máy xà bông rửa tay, khăn giấy,máy sấy khô tay và trang trí thêm chậu hoa.

    2.      Yếu tố sản xuất

    • yếu tố đầu vào
    • nguyên vật liêu:

    nguyên vật liệu chính để các loại cà phê(moka,chồn,robusta,aculi,trung nguyên…),trà các loại,các loại trái cây để chế biến sinh tố và nước ép,các món fastfood đông lạnh….

    Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu là ở các chợ đầu mối Thủ Đức, chợ nông sản Thủ Đức,Metro An Phú…Các nguồn nguyên vật liệu luôn được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và cung ứng ổn định.

    • Máy móc thiết bị:
    Tên thiết bị Số lượng
    Máy ép trái cây 1
    Máy say sinh tố 2
    Tủ lạnh 1
    Cây đánh tan đường 3
    Bình nấu nước sôi 2
    Phin pha cà phê 50
    Quạt 2
    Máy lạnh 4
    tivi 4
    Máy phun sương 1
    • Chi phi và vốn:

    NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT Khoản mục Nhu cầu Thành tiền
    1 Chi phí NVL Hàng tháng 32.297
    2 Chi phí tiện ích ( điện,nước..) Tháng đầu 5.649
    3 Dự phòng tiền mặt Tháng đầu 12.150
    TỔNG 50.141
    • đầu ra

    Là những thức uống mùi vị ngon lan, bổ dưỡng phục vụ cho khách hàng.

    Chọn nguyên liệu
    Mang đến phục vụ khách hàng
    Khách hàng gọi món
    Chế biến theo thực đơn của khách hàng
    • Quy trình phục vụ
    • Khách hàng gọi món: khi khách hàng bước vào thì có nhân viên phục vụ hướng dẫn chỗ ngồi.Sau đó thì nhân viên sẽ mời khách order thức uống trong menu.Sau khi khách đã chọn xong món thì nhân viên phục vụ mang menu đến cho nhân viên pha chế làm bước tiếp theo.
    • Chọn nguyên liệu: tùy vào món mà khách hàng gọi, nhân viên pha chế chọn nguyên liệu để chế biến.Bước này rất quan trọng để cho ra một thức uống ngon thì tùy thuộc vào giai đoạn này.
    • Chế biến:khi bước chọn nguyên vật liệu xong thì đến phần sơ chế và chế biến thức uống cho thực khách, nhân viên pha chế sẽ dựa theo công thức của mình được đào tạo để chế biến.
    • Phục vụ khách hàng: sau khi chế biến hoàn tất thì nhân viên phục vụ mang thức uống ra phục vụ cho khách hàng và kèm theo lời chúc ngon miệng.

    Để đưa dự án vào hoạt động trên thực tế cần phải có kế hoạch vận hành rõ ràng và hoàn chình. Kế hoạch vận hành của dự án cà phê Không Gian bao gồm các bước sau:

    • Xây dưng menu cho quán
    • Xây dựng giá thành và giá bán sản phẩm dự kiến
    • Liên hệ và kí hợp đồng với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu
    • Tổ chức thiết kế,trang trí quán
    • Tuyển chọn nhân viên phục vụ,pha chế, kê toán
    • Đào tạo nhân viên và thông nhất phong cách phục vụ của quán, các tiêu chí của quán đặt ra.
    • Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện và xây dựng hình ảnh
    • Khai trương quán.

     

     

    VI. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ.

    1.      Sơ đồ tổ chức

     

     

    CHỦ QUÁN
    KẾ TOÁN
    PHỤC VỤ
    LAO CÔNG
    ĐẦU BẾP
    BẢO VỆ
    PHA CHẾ
    QUẢN LÝ

     

     

     

    • Chủ quán: là người quản lý và điều hành mọi hoạt động của quán chịu trách nhiệm trước pháp luật.Nhà quản lí của quán đóng vai trò rất quan trọng tới hướng phát triển sự phát triển của quán và có ảnh hưởng rất to lớn với hoạt động của quán. Nhà quản lý của quán “ Không Gian” sẽ là nhà đầu tư, lập ra dự án, điều hành quán vì vậy có thể nắm rõ được các thế mạnh điểm yếu cần khắc phục của quán, nắm vững được tiêu chí hoạt động, và chiến lược của quán sau. Do đó, nhà quản lí phải biết khắc phục những điểm yếu của quán, điều hành quán 1 cách hợp lí và giải quyết được những vấn đề phát sinh và tồn đọng trong quán.
    • Quản lý: người thay mặt chủ quán điều hành mọi hoạt động của nhân viên
    • Kế toán

    Là nhân viên có nhiệm vụ thu ngân và thanh toán các khoản tiền của quán, tổng hợp chi phí và xác định doanh thu, lợi nhuận của quán báo cáo thuế.Phải là người tin cậy của ban quản lí, trung thực và được kiểm tra và giám sát của ban quản lý một cách thường xuyên thông qua sổ sách ghi lại. Kế toán làm việc tốt sẽ giúp cho quán tránh khỏi các thất thoát và hoạt động hiệu quả.

    Số lượng người: 1 người.

    • Nhân viên pha chế:

    Pha chế các loại thức uống cho khách hàng, vì vậy người pha chế cần có chuyên môn pha chế các loại café, sinh tố, nước ép hoa quả…. Người pha chế cần phải biết tiết kiệm các nguyên liệu trong quán.

    Số lượng người: 2 nhân viên pha chế.

    • Nhân viên phục vụ

    Làm nhiệm vụ bưng bê các loại thức uống cho khách. Cần phải có ngọi hình dễ nhìn, luôn tuân thủ mặc đúng đồng phục, lễ phép, và phải có thái độ nhẹ nhàng, tận tình và chu đáo với khách.

    Số lượng Người: làm việc theo ca, 2 ca 1 ngày, mỗi ca 10 nhân viên. Được chia theo từng khu.

    • Đầu bếp

    Làm nhiệm vụ nấu những món điểm tâm sáng cho khách, biết việc, có tay nghề, làm việc tận tụy, biết tiết kiệm nguyên vật liệu.

    Số lượng người: 1 người.

    • Lao công: là người dọn dẹp vệ sinh và rửa ly.

    Số lượng:2 người

    • Bảo vệ: là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán.

    Số lượng: 1 người

    2.      Lương nhân viên,đào tạo và khen thưởng

    LƯƠNG HÀNG THÁNG

    Chỉ tiêu Số lượng Tiền lương

    (triệu đồng)

    Thành tiền

    (triệu đồng)

    Quản lý 1 5 5
    Kế toán 1 2 2
    Pha chế 2 2 4
    Đầu bếp 1 2 2
    Phục vụ 12 1 12
    Lao công 2 1.4 2.8
    Bảo về 2 1.7 3.4
    Tổng 21   31.2

    Đào tạo và khen thưởng

    • Đào tạo: chủ quán có trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên mình quen với công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ hướng dẫn phục vụ và ứng xử. Ngoài ra bản thân quản lý và chủ quán cũng không ngừng nâng cao về kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm của mình để nhìn nhận và giải quyết vấn đề tốt hơn.
    • Khen thưởng: nhân viên được khen thưởng thêm lương vào những dịp lễ,tết,tặng lịch,áo nón; quán còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh số đề ra điều này nhằm kích thích sự phấn khởi làm việc của nhân viên để họ hoàn thành tốt công việc một cách xuất sắc nhất.

    VII. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

    Nhu cầu vốn lưu động

    STT Khoản mục Nhu cầu Thành tiền
    1 Chi phí NVL Hàng tháng 17.517,5
    2 chi phí tiện ích( điện, nước…) Tháng đầu 2.083
    3 Dự phòng tiền mặt Tháng đầu 12.500
      Tổng vốn lưu động   32.100,5

     

    BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

    Đơn vị: nghìn đồng

    STT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ TÍNH GIÁ THÀNH TIỀN GHI CHÚ
    1 Bàn cà phê 50 cái 480 24.000
    2 Ghế gỗ có tay 150 cái 300 45.000
    3 Bàn gỗ vuông 25 cái 400 10.000
    4 Nệm ngồi 100 cái 35 3.500
    5 Đế lót ly bằng gỗ 350 cái 3,6 1.260
    6 Gạt tàn thuốc bằng thủy tinh 50 cái 23.5 1.175
    7 Mâm nhựa bưng nước cho nhân viên 10 cái 60 600
    8 Ly nhỏ uống trà đá cho khách 300 ly 5 1.500
    9 Ly uống cà phê đá 200 ly 12 2.400
    10 Ly nhỏ uống cà phê sữa nóng 80 ly 15 1.200
    11 Ly uống cam vắt, sinh tố 150 ly 11.7 1.755
    12 Fin pha café nhỏ 50 cái 20 1.000
    13 Ly pha chế 5 cái 23 115
    14 Muỗng nhỏ 100 cái 15 1.500
    15 Muỗng cà phê đá và cà phê sữa bằng inox 200 cái 25 5.000
    16 Máy đánh tan dường 3 cái 150 450
    17 Bình thủy lớn châm trà đá 5 cái 80 400
    18 Phin lớn pha cà phê bằng inox 2 cái 60 120
    19 Tấm lượt cà phê 2 cái 39 78
    20 Bình thủy Rạng Đông 2 cái 200 400
    21 ấm nấu nước sôi lớn 1 cái 500 500
    22 Bình chứa cà phê pha sẵn 1 cái 150 150
    23 Kệ lớn đựng ly bằng inox 2 cái 600 1.200
    24 Các chai lọ đựng(đường ,muối,chanh muối..) 1 800 800
    25 Dù gỗ lớn che nắng 20 cái 1.360 27.200
    26 Dàn Amply BN AUDIO PA 1090II 1 cái 5.799 5.799 Siêu thị điện máy chợ lớn
    27 Đàu đĩa DVD Samsung DVD-E360 1 cái 890 890
    28 Tivi LED SONY KDL-32W700B VN3 1 cái 11.900 11.900
    29 Tivi 32 inch Panasonic 32C3V 3 cái 6.899 20.697
    30 Máy say sinh tố 2 cái 859 1.718
    31 Tủ lạnh PANASONIC 333 1 cái 7.599 7.599
    32 Máy lạnh LG -I2CS 2 Cái 10.090 20.180
    33 Dàn loa TORIMY RT-892 2 Cặp 3.990 7.980
    34 Cáp truyền quốc tế 1 Bộ 700 700
    35 Tiền lắp đặt internet+ bộ phát sóng wifi 1 Bộ 1.500 1.500
    36 Đèn,điện, nước, tiền công 1 Bộ 45.000 45.000
    37 Đồng phục nhân viên 30 Bộ 350 10.500
    38 Máy tính tiền điện tử Casio S10 1 Cái 6.020 6.020
    39 Máy tính 2 Cái 8.000 16.000
    40 1 tủ quầy bar tính tiền và để dàn nhạc 1 Bộ 6.000 6.000
    41 Trang trí nội thất,sữa chữa quán,trang trí cây cảnh 1 Lần 350.000 350.000
    42 Chi phí bảng hiệu,hộp đèn 1 Bộ 20.000 20.000
    43 Chi phí PANO vải quảng cáo 3 Tấm 1.000 3,000
    44 Chi phí dặt cọc 2 tháng thuê mặt bằng 2 Tháng 32.000 64.000
    45 Chi phí hỗ trợ bồi thường xây dựng cho chủ dất 1 Lần 50.000 50.000
    TỔNG CỘNG 780.786

    1.Cơ cấu nguồn vốn

    Cơ cấu nguồn vốn gồm có 2  phần: nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thị Ngè .Cụ thể trong bảng dưới đây:

    NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN VỐN

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT Khoản mục Tiền
    I Nhu cầu vốn 812.886.500
    II Nguồn vốn 900.000.000
    1 Vốn chủ sở hữu 700.000.000
    2 Vốn vay 200.000.000

    BẢNG LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT NGUỒN VỐN LƯỢNG TIỀN(Ci) LÃI SUẤT(ri) (%) TIỀN LÃI(Ci * ri)
    1 VỐN TỰ CÓ 700.000.000 7.8 54.600.00
    2 VỐN VAY 200.000.000 15% 30.000.000
    3 TỔNG 800.000.000 9.5% 84.600.000

    BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN TRONG 3 NĂM

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    Chức vụ Năm
    1 2 3
    Quản lý 50.000 51.000 52.000
    Kế toán 20.000 21.000 22.000.
    Pha chế 40.000 42.000 43.000
    Đầu bếp 20.000 22.000 24.000
    Phục vụ 120.000 120.000 122.000
    Lao công 28.000 29.000 30.000
    Bảo về 34.000 35.000 37.000
    Tổng               312.000 320.000     330.000

     

     

    2.  kết quả hoạt động kinh doanh

    BẢNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG HẰNG NĂM

    Đơn vị tính: Nghìn đồng

    Khoản Mục Năm
    1 2 3
    Nguyên vật liệu 210.210 230.357 240.045
    Chi phí nhân viên 312.000 320.000 330.000
    Điện nước… 25.000 30.000 40.000
    Quảng cáo 6.000 10.000 10.000
    Sửa chữa bổ sung 12.000 15.000 17.000
    Chăm sóc cây cảnh 7.000 8.000 10.000
    Khấu hao 58.380 37.220 28.410
    Tổng chi phí 630.590 650.577 670455

     

     

     

     

     

     

    BẢNG HOẠCH TOÁN LỖ LÃI

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    STT Khoản mục Năm
    1 2 3
    1 Doanh thu 1.017.350 1.275.470 1.366.910
    2 Chi phí hoạt động 630.590 650.377 670.455
    3 Thuế TNDN(25%) 96.690 131.273 174.113
    4 Lợi nhuận thu được sau thuế 290.070 393.820 522.342

    1.      Xác định dòng tiền của dự án

    STT Khoản mục Năm
    0 1 2 3
    A Phần chi
    1 Đầu tư quán 812.886,5
    2 Vốn lưu động 32.100,5
    3 Dòng tiền ra 844.987
    B Phần thu
    1 LN sau thuế 290.070 393.820 522.342
    2 Khấu hao 58.380 37.220 28.410
    3 Lãi suất ngân hàng 34.000 17.000
    4 Dòng tiền vào 382.450 465.040 550.752
    C A-B
    1 Dòng tiền thuần – 844.987 382.450 465.040 550.752
    2 1/(1+r)t 1 0,855 0,73 0,624
    3 (Thu-chi)* 1/(1+r)t – 844.987 326.944,75 332.909,2 343.669,248

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    NPV=158536,198 chấp nhận dự án

    VIII. RỦI RO

    Các rủi ro mà quán sẽ gặp phải.

    • Về chính trị: không có rủi ro này vì quán không có tác động tới chính trị
    • Rủi ro về pháp lí: các thủ tục đầy đủ, và quán hoàn toàn hợp pháp
    • Rủi ro về văn hóa: quán đảm bảo sẽ không có những hành vi kinh doanh vượt quá thuần phong mĩ tục của người việt. Các nhân viên ăn mặc kín đáo theo đồng phục của quán.
    • Rủi ro về thong tin: thiếu thong tin về giá cả của thị trường.nhưng quán có thể khắc phục bằng cách cập nhật phân tích thị trường 1 cách hợp lí.
    • Rủi ro do cạnh tranh: quán đảm bảo có nét riêng của mình, cạnh tranh lành mạnh và hạn chế tối thiểu tranh chấp với các quán lân cận.
    • Quy mô dự án:

    Quán sẽ được xây ở khu dân cư, yên ả, thoáng mát và đông người qua lại.chuyên phục vụ đồ uống, điểm tâm sáng cho người dân trên khắp quận.

    • dịch vụ của quán: Phục vụ nước uống, café, điểm tâm sáng, nhạc, wifi cho khách hàng, cung cấp không gian ăn uống thư giãn, nơi bàn bạc, trao đổi cho khách hàng.
    • Phương thức tiến hành: xây ở nơi khu dân cư , yên tĩnh, thoáng mát và có đông người dân sống và làm việc. Tạo nên thương hiệu cho quán rồi mở rộng bằng cách mở rộng mặt bằng,đa dạng thức uống và mở rộng các đối tượng khách hàng.
    • Đối tác làm việc: các cơ sở uy tín, chất lượng. Đơn vị truyền thông …….

    Chiến lược triển vọng: khi quán đi vào làm việc ổn định, thương hiệu quán được biết đến, quán sẽ mở rộng kinh doanh, phục vụ đa dạng các loại đồ uống ,mở rộng diện tích, và hướng đến phục vụ đa dạng khách hàng

             Kết luận và đề nghị

    • Kết luận

    Với tiêu chí và cách hoạt động của quán, có thể nói rằng quán café “ Không Gian” sẽ đem lại cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng, cũng như với cách bài trí của quán sẽ mang lại được ấn tượng sâu sắc trong long khách hàng, với tiêu chí phục vụ của quán, khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái, nhẹ nhàng, và tận tình nhất.

    Trên hết, với nguyên vật liệu chất lượng, khách hàng sẽ được đảm bảo nước uống trong quán là an toàn, và ngon. Với cách thức phục vụ chuyên nghiệp, tận tình.

    • Đề Nghị
    • Nên kiểm tra các hoạt động của quán một cách thường xuyên.
    • Kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình mua bán trong quán.
    • Lưu tâm tới quảng cáo, làm sao để đạt được hiệu quả cao nhất.
    • Cập nhật và điều chỉnh giá cả sao cho các sản phẩm trong quán luôn có giá thành phù hợp với thị trường.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, và chế độ lương thưởng của họ cũng cần đảm bảo một cách chắc chắn và phù hợp.

     

    .

  • Luật bất thành văn trong quản lý hoạt động nhóm

    Luật bất thành văn trong quản lý hoạt động nhóm

    Luật bất thành văn trong quản lý hoạt động nhóm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện sách


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luật bất thành văn trong quản lý hoạt động nhóm

    “Luật bất thành văn” trong việc
    quản lý hoạt động theo nhóm

    Hoạt động kinh doanh của các tập đoàn, công ty hiện nay không thể thiếu đi vai trò quan trọng của mô hình các nhóm. Với mô hình này, nhà quản lý sẽ dễ dàng đạt được tham vọng và mục đích của mình hơn. Vì vậy, bạn cần xây dựng và phát triển các nhóm trong công ty, để họ thực sự là những tập thể “bất khả chiến bại” trên thương trường. Muốn làm được điều này, cần phải chú ý đến những nguyên tắc sáng suốt sau đây.

    1. Giá trị của tập thể

    Ai trong chúng ta cũng đều có tham vọng chinh phục những mục đích to lớn, phần nhiều bị thúc đẩy bởi bản ngã, cái tôi bên trong, hoặc cũng vì chúng ta cảm thấy những điều mình đang có còn quá ít hay còn quá nhiều điều cần phải đạt được trong cuộc sống. Tuy nhiên, một người vẫn còn là quá nhỏ để đạt đến những mục đích lớn lao ấy.

    2. Tầm nhìn rộng

    Mục đích bao giờ cũng quan trọng hơn những nguyên tắc khuôn sáo. Bởi vậy, các thành viên trong nhóm phải biết kìm nén, thậm chí hạ thấp những nguyên tắc cá nhân, những kế hoạch, dự định riêng tư của mình vì tầm nhìn, mục đích và lợi ích chung của cả tập thể. Nếu người lãnh đạo nhận thức được viễn cảnh, họ phải biết cách truyền đạt viễn cảnh ấy đến các thành viên trong nhóm, đồng thời tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho mọi người và biết cách chọn đúng “người chơi” để hiện thực hóa những viễn cảnh ấy.

    3. Tìm thấy sở trường của mỗi cá nhân

    Mỗi thành viên trong nhóm đều có một sở trường, sở đoản riêng. Về cơ bản, nếu biết đặt đúng mỗi cá nhân trong nhóm vào vị trí phù hợp, giao đúng việc phát huy được thế mạnh của họ, bạn sẽ tận dụng được tối đa sức mạnh của mọi người và tạo nên sức mạnh của cả tập thể, khi đó con đường thành công của bạn sẽ mở rộng hơn. Bởi vậy nhà quản lý cần phải biết quan sát, phát hiện và đánh giá đúng năng lực, kỹ năng, thế mạnh cũng như những tiềm năng riêng của từng thành viên.

    4. Đối đầu với thách thức

    Mỗi khi phải đối mặt với những thách thức, dù là khó khăn đến mức độ nào đi chăng nữa, mỗi thành viên trong nhóm đều không được phép lùi bước. Tùy vào mức độ của mỗi khó khăn, thách thức mà bạn phải biết chọn những nhóm có phong cách riêng thích hợp. Chẳng hạn trước những thách thức hoàn toàn mới cần phải có những thành viên sáng tạo, với những khó khăn lặp lại thì phù hợp với một nhóm giàu kinh nghiệm, những biến cố khó lường trước đòi hỏi phải giao cho những con người linh hoạt và có tầm nhìn xa. Nhà quản lý phải thường xuyên cọ xát với các thành viên trong nhóm, luôn có những thay đổi phù hợp về nhân sự và cách lãnh đạo và để thích ứng với mỗi hoàn cảnh riêng.

    5. Vượt lên trên sự ganh ghét đố kị

    Một nhóm thống nhất và hoạt động có hiệu quả nhiều khi lại được kết nối bởi những “sợi chỉ” hết sức mong manh. Ví dụ như người mạnh không chịu giúp đỡ kẻ yếu, luôn tìm cách loại trừ nhau. Trong trường hợp này, năng lực lãnh đạo của nhà quản lý cần phải được xem xét lại.

    6. Những thành viên có vai trò làm “chất xúc tác” đặc biệt

    Họ là những cá nhân luôn làm được những điều ít ai nghĩ đến. Đó là những người tiên phong trong các hoạt động, để rồi chính thái độ hăng hái, niềm tin và ngọn lửa trong họ sẽ nhanh chóng lan tỏa đến các thành viên khác, thúc đẩy tính sáng tạo cũng như hâm nóng bầu không khí làm việc chung của cả nhóm.

    7. Sự suy thoái về đạo đức

    Nhà quản lý cần biết rằng nếu đạo đức bị ăn mòn, sẽ dẫn đến việc hoạt động của cả nhóm thối rữa theo. Hãy bắt đầu từ chính bản thân bạn. Liệu bạn có nghĩ rằng các thành viên trong nhóm không thể hòa thuận được với mình? Hay bạn cho rằng thành công đến từ cá nhân bạn là chính chứ không phải là của cả tập thể? Bạn có ghen tị không khi một thành viên khác trong nhóm được ngợi khen và biểu dương?…Hãy tự đặt ra cho mình những câu hỏi tương tự, nếu bạn trả lời “có” đối với phần lớn những câu hỏi ấy, hãy xem lại tư cách đạo đức của chính mình.

    8. Sự đánh giá khách quan giữa các cá nhân

    Các thành viên trong nhóm phải tự đánh giá lẫn nhau nhằm duy trì hoạt động bền vững, hay lớn hơn là sự sinh tồn của cả tập thể. Chẳng hạn, bản thân nhà lãnh đạo có đáng bị nghi ngờ về tính chính trực, liêm khiết? Hiệu quả hoạt động của mỗi cá nhân đã đạt được mức tốt chưa? Cống hiến của mỗi thành viên vào thành công của cả tập thể là như thế nào?

    9. Chấp nhận trả giá cho thành công

    Các thành viên trong nhóm phải nhận thức được rằng để đạt được thành công, mỗi người đều phải trả giá. Sự hy sinh những thú vui, lợi ích cá nhân, gạt bỏ tính ích kỷ, cống hiến thời gian và trí tuệ là những cái giá mà bạn phải trả.

    10. Tính đồng nhất

    Giá trị chung của cả nhóm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động và thành bại của nhóm ấy. Không những thế, những giá trị đó sẽ đi theo nhóm, được khách hàng ghi nhận, được giới truyền thông đánh giá như nét độc đáo riêng của công ty bạn. Bởi vậy, bạn cần không ngừng quan sát xem mọi người nhìn nhận hình ảnh của các nhóm trong công ty như thế nào. Nên nhớ, nguyên tắc hoạt động của mỗi nhóm không thể thiếu đi tính đồng nhất, rõ ràng trong thông tin, liên lạc. Hãy tạo nên bầu không khí dân chủ, trao đổi thông thoáng từ lãnh đạo xuống nhân viên, từ nhân viên lên lãnh đạo, và giữa các nhân viên với nhau.

    Cuối cùng, mỗi nhóm cần nhận thức được chỗ đứng của mình để có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động. Quy luật phát triển hợp lý vẫn là “tre già măng mọc”, một tổ chức tốt là tổ chức có tính kế thừa cao. Nhà quản lý thành công là người tìm ra nhân vật thay thế mình.

    Nhận thức được 10 nguyên tắc bất di bất dịch trên, bạn sẽ thành công nhiều hơn trong việc quản lý các nhóm trong công ty. Cho dù mục đích hay kế hoạch của công ty bạn có thay đổi thế nào đi chăng nữa, đừng quên đầu tư, chăm chút và bổ sung những giá trị mới, tích cực cho các nhóm.

    Luật bất thành văn nơi công sở

    Ngày đầu bạn đến trường, cùng với bản nội quy học sinh được phát đến tận tay và bị “ép buộc” đọc, bạn còn phải tự quan sát thêm và thích nghi với “luật lệ riêng” của từng thầy cô.

    Cũng vậy, khi lớn lên và đi làm, quy định cụ thể trong công ty có thể cũng chả nhiều nhặn gì, đâu đâu cũng na ná nhau, nhưng luật bất thành văn mới là thứ đáng lưu tâm nhiều nhất.

    Có thể chả đầy đủ đâu, nhưng những lưu ý sau đây có thể tiết kiệm cho bạn thời gian để quan sát (và cả hứng chịu rắc rối) trước khi nhận ra những quy tắc ngầm của nơi làm việc:

    Điện thoại di động:

    Tránh nghe hay gọi điện thoại cá nhân ngay tại bàn làm việc, cho dù nội dung điện thoại liên quan đến công việc vì có thể tiếng nói chuyện rì rầm của bạn làm phiền đến người kế bên. Hơn nữa, công sở là nơi tai vách mạch rừng, những gì thuộc về bạn thì nên giữ bí mật.

    Khi vào phòng họp, hãy tắt điện thoại, đừng mở nó cho dù bạn để ở chế độ rung chăng nữa. Vì khi cuộc gọi và tin nhắn xuất hiện, bạn sẽ khó cưỡng ý định nhấc chiếc điện thoại lên, hoặc chí ít cũng cố nhìn xem tin nhắn và cuộc gọi đến từ ai. Điều này không chỉ bất lịch sự mà còn khiến sếp cảm thấy bạn hay lo ra, không tập trung vào công việc.

    Đừng nghe điện thoại trong toilet, thứ nhất âm lượng của bạn trong toilet sẽ to hơn ở ngoài rất nhiều, và khả năng là cuộc đối thoại của bạn sẽ oang oang ra ngoài gây khó chịu cho người khác. Thứ hai, bạn cũng chả biết được ai đang ở buồng kế bên.

    Sử dụng Internet:

    Nếu chỗ làm của bạn cấm dùng Facebook thì không có gì phải bàn, nhưng nếu chính sách Internet của công ty thoải mái hơn thì bạn cũng đừng nên đi quá giới hạn. Bạn có thể lướt net một chút nếu cần thư giãn đầu óc, nhưng xong một vài phút bạn phải tắt ngay, nếu để ẩn dưới thanh công cụ, sếp hoặc đồng nghiệp đi ngang có thể nhìn thấy bạn đang mở cái gì, tất nhiên sẽ không hay cho bạn., và chính bạn cũng khó cưỡng lại sự cám dỗ cứ vài phút lại bật chúng lên một lần.

    Tế nhị khi ở bàn làm việc:

    Ví dụ như công việc của bạn thiên về sáng tạo, bạn có thể vừa đeo headphone nghe nhạc vừa làm việc mà chẳng có vấn đề gì, nhưng bạn sẽ gây bực mình cho người xung quanh nếu cứ hát ri rí theo bản nhạc hoặc huýt sao, gục gặc đầu…Những hành động nhỏ của bạn có thể khiến người khác ngứa mắt mặc cho có liên quan đến họ hay không. Vì thế khi ngồi trong phòng làm việc, bạn phải tinh ý quan sát không khí chung vài thái độ của mọi người để “nhập gia tùy tục”.

    Vấn đề liên quan đến con người là chuyện rắc rối nhất nơi công sở, và thật không may là mọi người lại thường không thẳng thắn với nhau. Vì vậy việc đầu tiên ngay khi bước vào một công ty là tìm hiểu luật lệ ngầm nơi đó, chấp nhận hay không tùy mỗi người, nhưng thực tế tương lai của bạn tại công ty có thể đặt nền tảng trên những thứ rất nhỏ nhặt.

  • Kỹ năng quản lý thời gian

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu Luận Quy trình công nghệ sản xuất đường mía


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/K%E1%BB%B9-n%C4%83ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%E1%BB%9Di-gian.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ năng quản lý thời gian

     

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Thời gian là quý báu cho nhà lãnh đạo. dù ở trong công việc nào, bạn vẫn phải biết quản lý thời gian của mình. không có khác biệt nào giữa các cấp lãnh đạo. làm quản lý thường là giao việc cho người khác. dù vậy, bạn không thể tổ chức giao việc hiệu quả nếu bạn không tự mình tổ chức cho mình. thời gian là tài nguyên hiếm hoi. tự tổ chức và sắp xếp trách nhiệm có ý nghĩa là tổ chức và sử dụng quỹ thời gian của bạn cho cá nhân hay trong công việc, bạn cần xây dựng cho mình một chương trình làm việc xác định rõ quỹ thời gian nào dành cho việc nhỏ, ít quan trọng và dành nhiều thời gian hơn cho việc lớn, quan trọng hơn.

    tính chất phức tạp trong tổ chức ngày nay khiến cho bạn phải thực sự quan tâm đến việc sắp xếp chương trình sao cho tận dụng thời gian tốt nhất để đạt hiệu quả cao nhất.

    cần phải thích ứng để xác định đúng đắn, thận trọng những điều quan trọng thật sự cho dù cá nhân hay trong công việc. bạn phải suy tính như vậy trước khi bắt đầu chương trình hành động nào để tận dụng tối đa thời gian có được.

    bạn cần xác định và phân tích việc sử dụng của bạn hiện nay. chúng tôi đề nghị hãy giảm thiểu những điều ngăn trở thời gian của bạn và đây là vài ý kiến thực tế có thể giúp bạn khắc phục. sau cùng, đề nghị bạn lập ra một phương án riêng, trong đó bạn sẽ quản lý thời gian của mình một cách đều đặn.

    quản lý thời gian

    quản lý nghĩa là làm việc và tổ chức cùng với người khác. phần lớn thời gian bạn đã dùng để giao tiếp, tổ chức công việc với nhân viên. muốn tổ chức với người khác, bạn phải biết tự tổ chức và quản lý thời gian của chính mình.

    quản lý thời gian hiệu quả đem lại nhiều lợi ích thuyết phục

    • làm cho cuộc sống dễ dàng hơn
    • giảm căng thẳng (stress)
    • tăng hiệu quả
    • tăng niềm vui trong công việc
    • tăng năng suất của cá nhân và tập thể
    • tăng “thời gian riêng tư ” cho bạn dùng

    quản lý thời gian hiệu quả sẽ giúp bạn suy nghĩ thêm cho công việc quan trọng và thì giờ giải trí.

    năm chữ << a >> trong quản lý thời gian hiệu quả

    sơ đồ 1

    sơ đồ để quản lý thời gian tốt hơn

    1. aware : nhận biết : để đề ra mục tiêu cho cá nhân & công việc. sau đó sắp xếp ưu tiên
    2. analyse : điều cần làm
    3. attack : ăn cắp thời gian ® loại bỏ kẻ ăn cắp thời gian của mình.
    4. assign : lập thứ tự ưu tiên
    5. arrange : hoàn thiện kỷ năng, lập kế hoạch
    6. save time, better use : tiết kiệm thời gian, sử dụng thời gian tốt hơn
    1. awareness : nhận biết

    nhận biết đâu là điều quan trọng cho cá nhân và công việc. giai đoạn đầu tiên này giúp xác định mục tiêu cụ thể các yếu tố trên. bạn phải coi trọng các yếu tố liên quan đến cách thức sử dụng thời gian, thói quen, tác phong, giao tiếp và trách nhiệm công việc của bạn.

    1. analysis : phân tích điều cần làm.

    để cải thiện sử dụng thời gian bạn cần đào sâu chi tiết về cách sử dụng thời gian hiện tại / những điều làm mất thời gian. phân tích như vậy giúp bạn sẽ xác định được cần làm gì để tốt hơn.

    1. attack : ăn cắp thời gian (tg)

    có nhiều điều làm mất thời gian của bạn. những “kẻ cắp thời gian” cần phải loại bỏ khi bạn chú tâm vào những điều cần yếu.

    1. asignment : lập trật tự ưu tiên

    khi loại trừ “kẻ cắp thời gian”, bạn nhớ lập trật tự ưu tiên cho công việc đang dang dở.

    cần làm những việc này một cách đều đặn.

    1. arrangement : sắp đặt kế hoạch

    giai đoạn cuối cùng là bạn phải sắp xếp thời gian có mục đích rõ ràng. nhớ đều đặn hoàn thiện các kỹ năng “nhỏ bé” kể trên để phục hồi thời gian đã mất. bạn cần phải có kế hoạch thông minh.

    bây giờ chúng ta cùng xem kỹ hơn năm giai đoạn này :

    1. aware : nhận biết

    trước hết cần phải hiểu rõ chính bạn để có thể hoàn thiện việc quản lý thời gian. một, bạn nghiêm túc xác định mục đích cá nhân và công việc (hay các trọng điểm) : sẽ đi đâu và muốn thế nào. hãy viết các mục tiêu ra để thấy rõ mức độ quan trọng ở đó.

    hiệu quả quản lý thời gian có được từ hai cách kiểm soát : tự kiểm soát và kiểm soát công việc. tự kiểm soát là do hiểu biết chính mình : ưu điểm, khuyết điểm, nhân cách, cách nhìn sự việc theo tổng quan hay chi tiết. kiểm soát công việc là hiểu rõ công việc tức là tổ chức và vai trò trong tổ chức ấy. vì là lãnh đạo, bạn cần hiểu rõ mục đích chính của cơ quan. người ta sẽ đánh giá bạn qua sự hiểu biết này.

    khi đề ra mục đích và trọng tâm, bạn đã thấy đâu là điều quan trọng thật sự. hãy nghĩ về con người bạn muốn tạo nên. bạn hướng sự nghiệp về đâu ? cơ quan bạn cần đạt được điều gì ?

    để làm rõ mục đích không phải là chuyện dễ dàng. bạn biết sơ qua những liên quan đến mục tiêu. nhưng còn phải đưa ý tưởng mình ra ánh sáng. hãy làm như sau :

    • quan trong / ưu tiên :

    hãy tách riêng mục tiêu của gia đình với mục đích cá nhân và công việc (sự nghiệp / kinh doanh). nhớ phải giữ thế cân bằng. nếu bạn quyết định lấy bằng đại học, cùng lúc muốn dạy con bạn bơi lội và chơi lướt ván buồm tất cả các thứ một lúc thì xin bạn hãy suy xét lại. mọi mục tiêu đều quan trọng nhưng phải xác định cái nào quan trọng hơn trong thời điểm hiên tại :

    mức độ quan trọng tạm thời có thể hoán chuyển khi một vài trọng điểm đã hoàn tất / các ưu tiên có thay đổi.

    • kinh nghiệm quá khứ :

    hãy nhớ lại những chuyện đã làm hoặc xảy ra mà bạn cảm thấy “hài lòng” : lúc nào bạn đã thành công. có lẽ bạn mừng cho sự thăng chức trong vị trí hiện nay.

    về cá nhân, khi mua nhà mới hoặc đi nghỉ hè với bạn thân đều đem lại niềm sung sướng. nếu cảm nhận sự hài lòng ở đâu thì điều quan trọng cũng ở ngay đó vậy.

    • thực tế : (khi xác định mục tiêu)

    mục đích phải thực tế. nếu chỉ cao 1,45 m mà ước mong là ngôi sao trong đội bóng rổ chuyên nghiệp thì bạn viễn vông lắm đấy.

    • rõ ràng :

    mục đích cần rõ ràng, hợp lý và có hạn định. hãy nghĩ làm thế nào đạt mục đích và lên kế hoạch thực hiện.

    • viết ra giấy : (để hệ thống hóa, tránh sai sót)

    hãy viết ra giấy những ý tưởng của bạn. đừng lừa dối chính mình khi cho là có thể nhớ trong đầu các mục đích đa dạng của bạn.

    chúng ta đang nói đến những mục tiêu dài lâu cả đời người.

    hơn nữa, khi ghi chép các mục đích, bạn sẽ chú tâm đến những điều mình tin tưởng. khi viết ra giấy, các mục tiêu thường khác đi so với khi chúng còn nằm trong trí não.

    bảng sau đây sẽ cho bạn biết về các điều trên. bạn sẽ học cách thiết lập, sắp xếp ưu tiên, làm việc tích cực, hướng về mục đích đề ra.

    còn những điều khác ảnh hưởng đến quỹ thời gian của bạn : tư cách, thói quen và giao tiếp nếu bạn hay truyền miệng để liên lạc với nhân viên thì có ảnh hưởng đến thời gian của bạn là : bạn có thể đã nói đi nói lại mười lần cùng một thứ cho mười người khác nhau. thực ra chỉ cần một lời nhắn ngắn gọn là đủ.

    khó làm thay đổi thói quen nhưng làm vẫn được. còn có trách nhiệm công việc liên quan đến thời gian của bạn. những trách nhiệm này không hằn là điều bạn phải tin là quan trọng. có khi là những yêu cầu đòi hỏi trong công việc mà chúng ta không thích lắm nhưng phải chịu đựng. đó là những điều không quan trọng lắm nhưng lại không thể tránh được. bạn hãy giữ cho quân bình giữa điều quan trọng trong công việc và những bổn phận áp đặt lên bạn. hãy làm rõ trách nhiệm của bạn.

    trách nhiệm của bạn :

    • chịu trách nhiệm về những ai ?
    • mức độ trách nhiệm đối với họ ?
    • tôi có nắm nguồn lực và kinh phí riêng ?
    • tôi làm việc trong môi trường chính yếu nào ?
    • tôi chịu trách nhiệm hành chính nào ?
    • tôi có phải tiếp xúc với khách hàng bên ngoài ?
    • tôi có phải phát huy sáng kiến ?
    • tôi được quyền hạn gì ?
    • nhân viên của tôi trách nhiệm ra sao ?
    • đồng nghiệp của tôi có trách nhiệm nào ?
    • nhiệm vụ của cơ quan tôi là gì ?
    • trong công việc, có nguyện vọng gì tôi chưa đưa ra ?

    có thể liệt kê thêm nữa nhưng khi trả lời những câu hỏi trên sẽ giúp bạn định hình được trách nhiệm của mình.

    1. analyse : phân tích

    khi đã đề ra mục tiêu rồi, bạn phải làm một bước thực tế phân tích cách thức sử dụng thời gian. để kiểm soát được thời gian của mình, bạn phải biết dùng nó thế nào ?

    có vẻ như đơn giản, nhưng phần lớn các lãnh đạo lại không thể nói cho bạn biết chi tiết họ đã dùng thời gian trong ngày hay trong tuần như thế nào.

    bạn cần sử dụng thời gian của mình. cần phân tích rõ cách sử dụng sau khi biết rõ mình phải làm gì. hãy mổ xẻ thì giờ trong ngày và xem xét, tự hỏi : tôi dành thời gian bao lâu để họp hành ? tôi đã làm công việc của người khác mất bao lâu ? hãy biết rõ thực sự bạn đang làm điều gì ?

    nhật ký / tự đánh giá :

    phương pháp này, để bạn tự đánh giá theo mẫu “ngày của dũng” như ở đây / có mẫu khác rõ ràng hơn. hãy sắp xếp công đoạn làm việc theo từng 5, 10, 15 / 30 phút.

    mẫu tự đánh giá : (một thí dụ)

    thứ hai

    giờ                                                        công việc

    7h30 – 8h00         …………………………………………………………………………………………….

    8h00 – 8h30        …………………………………………………………………………………………….

    8h30 – 9h00        …………………………………………………………………………………………….

    9h00 – 9h30        …………………………………………………………………………………………….

    9h30 – 10h00      …………………………………………………………………………………………….

    10h00 – 10h30    …………………………………………………………………………………………….

    10h30 – 11h00    …………………………………………………………………………………………….

    11h00 – 11h30    …………………………………………………………………………………………….

    11h30 – 12h00    …………………………………………………………………………………………….

    12h00 – 12h30    …………………………………………………………………………………………….

    12h30 – 13h00    …………………………………………………………………………………………….

    13h00 – 13h30    …………………………………………………………………………………………….

    13h30 – 14h00    …………………………………………………………………………………………….

    14h00 – 14h30    …………………………………………………………………………………………….

    14h30 – 15h00    …………………………………………………………………………………………….

    15h00 – 15h30    …………………………………………………………………………………………….

    15h30 – 16h00    …………………………………………………………………………………………….

    16h00 – 16h30    …………………………………………………………………………………………….

    16h30 – 17h00    …………………………………………………………………………………………….

    17h00 – 17h30    …………………………………………………………………………………………….

    17h30 – 18h00    …………………………………………………………………………………………….

    khoảng thời gian dự tính tùy theo bạn sắp đặt. cần nhất là bạn phải biết mình đang thực sự làm điều gì lúc này. đề nghị bạn theo dõi thời gian biểu trong vài ngày liền ít nhất 3 lần trong năm. bạn hãy tập ghi chép lại công việc của mình. làm như thế, bạn sẽ biết rõ mình đang làm gì và đặt điều quan trọng nhất bạn muốn làm để hướng gần đến mục tiêu.

    tự xem xét xong, bạn hãy sang phần phân tích. để có ích lợi hơn, chúng ta hãy thực hiện một khoảng thời gian biểu trọn ngày. bạn càng chi tiết càng tốt và liệt kê công việc và thời gian thực hiện.

    thí dụ :  ngày của dũng” là một mẫu tham khảo như sau :

    ngày của dũng

    ngày thứ ba, 23/3
    giờ công việc tham gia
    7.30-7.41 uống cà phê, đọc báo tôi
    7.41-7.44 điện thoại từ chi nhánh số 5, đòi số liệu cho báo cáo
    7.44-7.50 đến phòng thư ký tìm tư liệu tôi
    7.50-7.53 hiền (thư ký) đến tìm tư liệu hiền
    7.53-7.56 sơn ghé vào xác nhận cuộc họp sơn
    7.56-8.00 giải thích xong cho hiền điều cần thiết hiền
    8.00-8.02 điện thoại từ nhà gọi đến lan (vợ tôi)
    8.02-8.16 làm việc về bản báo cáo năm tôi
    8.16-8.18 điện thoại từ chi nhánh số 5. nhắc lấy dữ liệu.

    nhắc hiền đưa dữ liệu cho lý

    8.18-8.23 nhận điện thoại từ hiền hiền
    8.23-8.29 làm tiếp bản báo cáo tôi
    8.29-8.47 tuấn ghé vào mời mọi người dùng cơm trưa tuấn
    8.47-8.49 điện thoại yêu cầu của bộ bộ
    8.49-8.54 hai gặp tuấn và đề nghị dùng cơm trưa ở số 94. hai, tuấn
    8.54-9.01 làm tiếp bản báo cáo tôi
    9.01-9.07 minh (ông chủ) gọi điện báo thay đổi lịch minh
    9.07-9.21 xem lại kế hoạch cho năm sau tôi
    9.21-9.23 phòng máy tính gọi đến đề nghị nâng cấp trang thiết bị phúc
    9.23-9.30 lập chương trình họp tôi
    9.30-9.34 hùng ghé vào để kiểm tra số ngày nghỉ còn tồn đọng và than phiền về cấp trên. buổi gặp mặt được sắp xếp với anh ta cho buổi chiều. hùng
    9.34-9.52 nghỉ giải lao và dùng cà phê những người khác
    9.52-l0.01 chuẩn bị lịch trình cho buổi họp tôi
    10.01-10.20 đi đến phòng họp, ngừng lại tán chuyện với đồng nghiệp những người khác
    l0.20-10.25 chờ mọi người đến dự họp những người khác
    10.25-11.32 điều hành cuộc họp về kế hoạch phát triển năm tới những người khác
    11.32-13.05 ăn trưa những người khác
    13.05-13.20 đi dạo tán gẫu với các đồng nghiệp  
    13.20-13.30 chuẩn bị cho cuộc họp với hùng tôi
    13.30-13.37 hùng đến, buổi họp bắt đầu hùng
    13.37-13.41 thư ký của phó chủ tịch hội đồng điện thoại về việc chậm trễ trả lời thư. thư ký phó chủ tịch hội đồng
    13.41-13.44 gọi điện cho kim nhắc đến lá thư. kim
    13.44-13.52 tiếp tục cuộc thảo luận với hùng hùng
    13.52-13.55 điện thoại từ phân xưởng báo thắng đang cãi nhau với người quản đốc. người khác

    tôi

    13.55-14.00 bảo hùng quay trở lại sau và đi xuống phân xưởng hùng
    14.00-14.24 nói chuyện với thắng và với quản đốc của anh ta để giúp họ giải quyết vấn đề. sắp xếp buổi gặp mặt. thắng và người quản đốc
    14.24-14.35 ký, các lá thư cho hiền và đọc đánh máy bản thông báo nội bộ. hiền
    14.35-14.39 điện thoại của con hỏi xin tiền hiếu
    14.39-14.47 chấm dứt việc đọc đánh máy, ký vài lá thư hiền
    14.47-15.15 dùng cà phê giải lao người khác
    15.15-15.36 thảo luận về những số liệu cho năm tới với các quản đốc. các quản đốc
    15.36-15.38 hai gọi điện báo cô ấy phải về nhà vì bệnh hai
    15.38-15.46 tiếp tục cuộc thảo luận các quản đốc
    15.46-15.49 ở nhà gọi điện bảo lúc về đón con gái mai ở trường lan (vợ)
    15.49-16.07 phi ghé vào nói về việc đề bạt thăng chức

    dời phần còn lại của cuộc thảo luận cho đến ngày mai

    phi

    các quản đốc

    16.07-16.20 thảo luận việc đề bạt thăng chức với phi phi
    16.20-16.22 lan gọi điện hẹn gặp ngày mai lan
    16.22-16.32 thu dọn đồ: số liệu năm sau, bản báo cáo và dụng cụ chơi tennis.  

    bài tập :

    bạn là đồng nghiệp và là một người bạn thân của ông dũng. ông dũng rất không hài lòng với một ngày làm việc như vậy. không may là những ngày làm việc lộn xộn như vậy lại xảy ra rất thường xuyên. ông ta yêu cầu bạn cho một vài lời khuyên nhằm cải thiện việc sắp xếp thời gian của ông ta. bước đầu bạn nên phân tích việc ông dũng đã sử dụng thời gian của mình như thế nào và tại sao lại như vậy. sau đó, bạn hãy đề nghị phương pháp để quản lí thời gian tốt hơn. bạn có thể đặt vài câu hỏi quan trọng với ông dũng để giúp ông ta.

    khi phân tích thời gian biểu hãy nhớ những điểm sau :

    • công việc ích lợi nào chiếm nhiều thời gian nhất ?
    • công việc vô bổ chiếm nhiều thời gian nhất ?
    • công việc ích lợi nào không đáng dành nhiều thời gian ?
    • công việc nào cần thời gian nhiều hơn ?
    • lúc nào trong ngày thì bận rộn nhất ?

    sơ đồ 2

    ngày của dũng

    (sau khi phân tích)

    loại công việc động tác thời lượng (phút) % tổng số thời gian
    chuyên môn 7 139 27,5%
    cấp bách 5 41 8,1%
    thường xuyên 25 165 32,6%
    cá nhân 11 161 31,8%

    dũng sắp xếp công việc của mình như sau :

    chuyên môn (c) : công việc nghiệp vụ như lên kế hoạch lâu dài, viết hồ sơ nhân viên, xem xét báo cáo.

    cấp bách (không dự báo trước được) (cb) : việc cần làm ngay như bất đồng cá nhân, quyết định cấp bách.

    thường xuyên (t) : việc hành chánh giấy tờ, thư từ, điện thoại, nhắc nhở nhân viên.

    cá nhân (cn) : việc riêng như gia đình, giải lao.

    trong mỗi phần, dung ghi rõ c, cb, t, cn. sau đó cộng hết thảy động tác của từng loại.

    nhìn chung sẽ thấy dũng mất nhiều thời gian cho những việc không quan trọng. việc hành chánh và cá nhân chiếm quá nhiều thời gian trong một ngày làm việc. nếu bạn cũng thế thì hãy biết còn nhiều người cũng vậy lắm. các nghiên cứu cho thấy người lãnh đạo thường bị lôi cuốn vào những chuyện lung tung, nhất thời và giai đoạn hoặc mất liên tục trong công việc.

    nói thực, bạn sẽ khó tìm được cách giải quyết thỏa đáng cho những điều quan trọng. có khi bạn bận rộn (hay cảm thấy như vậy) vì cứ phải trả lời điện thoại, khách không hẹn trước hoặc giải quyết bất đồng cá nhân. có nhiều người lãnh đạo và tổ chức cho “sự bận rộn” là đồng nghĩa với hiệu suất và cho như vậy là làm việc siêng năng. không phải thế đâu nếu như có ai đó cứ loay hoay bận bịu, lúc nào cũng căng thẳng, ấy là vì họ đã có thể không biết cách sắp xếp thời gian hợp lý.

    nếu bạn giống như họ, bạn sẽ mất nhiều thời gian lệ thuộc vào tác động của người khác thay vì đã có thể lên chương trình làm việc chú tâm vào những điểm cần thiết quan trọng hơn. bạn đang mất nhiều thời gian cho những điều ít hiệu quả.

    1. assign : lập trật tự ưu tiên

    lập thời gian biểu xong, bạn cần biết phân loại như sau :

    • kiểm soát được / chủ động
    • quan trọng
    • khẩn trương
    • giao cho ai khác
    • kiểm soát được / chủ động :

    hãy tự hỏi mình có thể tự kiểm soát được bao nhiêu công việc ? cần bổ sung gì cho công việc. nếu bạn chú tâm vào những việc không liên quan trực tiếp hoặc của người khác đang làm tốt hơn thì bạn đã mất thời gian.

    công việc nào tự bạn làm lấy ? việc nào do người khác đề nghị ? hãy xem lại khung thời gian biểu của mình và chọn ra. tính điểm khả năng chủ động của bạn theo cách sau :

    (điểm 0 đến 6)

    0 : không kiểm soát được trong công việc

    3 : bạn có kiểm soát một phần trong công việc

    6 : kiểm soát hoàn toàn trong công việc

    từ đó suy ra bạn ở mức độ kiểm soát thế nào trong khung thời gian của mình.

    cũng tính như vậy cho “chủ động

    0 : bạn bị động hoàn toàn trong công việc

    3 : bạn có linh động trong công việc

    6 : chủ động hoàn toàn trong công việc

    từ đó suy ra khả năng chủ động của bạn

    • sự quan trọng :

    hãy sắp xếp công việc theo mức độ quan trọng “có” và “không”. nghĩa là phải nghỉ đến hậu quả của các quyết định và hành động. sẽ phí thời gian nếu bị kẹt vào những điều không quan trọng so với mục tiêu đề ratrách nhiệm chính.

    theo pareto’s law, còn gọi là “luật 80/20” thì người lãnh đạo chỉ dành được 20% thời gian cho kết quả tốt. còn lại 80% là chuyện “bỏ đi”.

    • sự khẩn trương :

    công việc có khẩn trương và cần làm ngay không ?

    cần điều kiện thời gian đủ để hoàn tất công việc ngay. liệu có thể để lúc khác được không ?

    hãy phân biệt rõ việc “khẩn” và việc “quan trọng”.

    việc “khẩn” nhiều thì không quan trọng nhưng lại chiếm chỗ trước việc “quan trọng”. việc quan trọng gắn liền với kết quả phải có. việc “khẩn” thường do người khác tác động. bạn hãy kiểm soát lượng thời gian dành cho việc “khẩn”. cũng phải biết xếp thứ tự công việc. đó là sự ưu tiên.

    nhớ chú ý tới hai ảnh quan trọng và khẩn trương được trình bày trong sơ đồ sau đây :

    • khi thật quan trọng và thật khẩn, hãy làm ngay đi. không thể do dự vì đúng là công việc quá quan trọng.
    • khi thật quan trọng nhưng chưa thật khẩn trương thì bạn vẫn còn thời gian sắp xếp và giao phó cho ai một phần để bắt đầu công việc. dù sao cũng đừng để lâu quá. bởi vì đó là việc quan trọng liên quan đến kết quả.

    thí dụ : khi phải báo cáo trong hai tháng tới với ban giám đốc, bạn phải làm nghiêm túc vì có ảnh hưởng đến vị trí công tác và phòng ban trong cơ quan.

    • nếu thật khẩn nhưng không mấy quan trọng, bạn có hai giải pháp :
      • làm liền nhưng đừng kéo dài thời gian, chấm dứt sớm.
      • chuyển giao cho ai khác

    thí dụ : giám đốc cần danh sách nhân viên nghỉ phép trong một giờ tới. hãy làm cho xong vì đó chỉ là hành chánh.

    • nếu chẳng khẩn cũng chẳng quan trọng lắm, bạn hãy tự hỏi có nên làm không ? loại việc này có thể bỏ qua, quên đi hoặc giao cho ai khác.

    thí dụ : người trợ lý hỏi bạn màu xanh hay màu đỏ thì hợp cho bìa bản báo cáo.

    1. attack : kẻ cắp thời gian

    có nhiều thứ làm tiêu hao thời gian. cần phải biết rõ chúng để loại trừ. có hai loại bạn phải thanh toán. một là kẻ cắp bên ngoài : điện thoại nói chuyện lê thê, khách dai dẳng, hội họp thiếu tổ chức, bất hòa cá nhân và chuyện phiếm. hai là kẻ cắp bên trong : chẳng biết nói ”không”, do dự, dời lại công việc, lỗi lầm, không kế hoạch, không biết giao việc.

    bạn chắc đã gặp các thứ này rồi.

    kẻ cắp thời gian tiêu biểu :

    • không biết nói “không”
    • nói chuyện điện thoại lâu quá
    • khách thăm thình nịnh
    • nơi làm việc kém tổ chức
    • dời việc lại sau ® thường sảy ra khi gặp việc khó khăn ® nên : xé nhỏ công việc & bắt tay làm ngay để tránh tress.
    • cầu toàn
    • giấy tờ nhiều quá
    • giao tiếp kém
    • không biết giao việc (không chịu ủy quyền cho người khác)
    • không biết tổ chức buổi họp

    kẻ cắp 1 : không biết nói “không”

    chúng ta khó mà nói “không” với ai đó vì muốn giúp họ hơn là làm buồn lòng họ. có khi bạn khó nói “không” vì đã tham gia nhiều dự án hiệu quả làm cho bạn cảm thấy quan trọng và cần thiết. nói “có”  dễ làm bạn cảm thấy bận rộn và được yêu thích. hãy coi chừng ! nếu bạn cứ nhận đại mọi thứ mọi lúc thì người ta sẽ coi như bạn chắc chắn trả lời “có” bất cứ khi nào.

    • đối phó : sắp xếp ưu tiên cho công việc

    xem xét mọi đề nghị dựa trên mức độ quan trọng đối với bạn và đối với cơ quan. nếu không thấy quan trọng và không liên quan đến trách nhiệm của bạn, hãy từ chối nhẹ nhàng. nếu ai đó nhờ bạn làm một phần việc của họ, chẳng có lợi lộc gì khi bạn nói “có”.

    để ngày mai”, “lúc khác thuận tiện hơn” là một cách để nói “không”.

    tóm tắt

    để nói “không”

    Ø      sắp xếp ưu tiên công việc

    Ø      nói “không” khi việc chẳng quan trọng lắm

    Ø      nói “không” khi chẳng phải trách nhiệm của bạn

    Ø      hãy bắt đầu nói “không” với các đề nghị nhỏ

    Ø      hãy hỏi “có ai khác làm được việc đó không ?”

    Ø      tìm cách nói “không” một cách lịch sự

    kẻ cắp 2 : nói lâu trên điện thoại

    bạn nói chuyện điện thoại bao lâu ? thời gian cần thiết là bao lâu ? chúng ta thường nói lâu hơn cần thiết.

    có nhiều lý do giải thích như sau :

    • kéo dài câu chuyện
    • kể lể chuyện này chuyện kia
    • không chịu dừng đúng lúc
    • trả lời mọi cuộc điện thoại
    • không sử dụng đúng thư ký / không có thư ký
    • đối phó : hãy tách riêng chuyện phiếm với công việc.

    lời chào “thật tốt khi nói chuyện với bạn, các con bạn thế nào ?” thì vô hại nếu không kéo dài sang chuyện khác. hãy viết ra giấy trước những gì bạn cần bàn qua điện thoại. chú tâm vào đó và đừng lạc đề. có nhiều lãnh đạo không làm sao biết dừng một cuộc điện.

    có 2 cách thức liên quan tới nhau. nếu tự trả lời điện thoại hoặc “tự do mở cửa” cho mọi cuộc điện thoại thì bạn đang mất thời gian của mình. nếu có thư ký, hãy dặn dò họ sàng lọc hoặc giới hạn điện thoại. chỉ nên nhận những cuộc điện thoại thật sự quan trọng. hãy sắp xếp những mức độ ưu tiên với thư ký. nếu không có thư ký, bạn cần nhấc ống nghe ra hoặc chuyển tự động sang máy khác để dễ tập trung làm việc.

    sẽ mà làm việc nếu để điện thoại kiểm soát ngày làm việc của bạn.

    tóm tắt

    giải quyết nói chuyện điện thoại lâu

    Ø      phân biệt chuyện phiếm với công việc

    Ø      sắp xếp các ý tưởng cần bàn

    Ø      học cách dùng cuộc điện thoại

    Ø      lấy ống nghe ra khỏi máy

    kẻ cắp 3 : bận rộn vì khách thăm dai dẳng

    “tôi chỉ ghé qua chào bạn. tôi hơi làm biếng. liệu tôi có làm phiền khi xin một tách cà phê không ?”  chuyện như vậy cứ hay xảy đến với mỗi chúng ta, chắc chắn là vậy.

    nhất là khi bạn đang chú tâm vào một việc quan trọng. đôi khi chính là lỗi của bạn. có nhiều lãnh đạo thích “mở cửa tự do”. họ cho phép nhân viên gặp họ bất cứ khi nào muốn nói chuyện chơi hoặc khi có khó khăn bất kỳ. dường như họ nói : “thời gian của tôi không quan trọng lắm, hãy cứ đến mà lấy đi”.

    cho dù bạn không “mở cửa tự do”, bạn vẫn cứ gặp khách thăm dai dẳng với nhiều kiểu lý do khác nhau. nhiều người chẳng làm gì để hạn chế sự việc này.

    người khác lại chẳng biết chấm dứt một câu chuyện vì sợ bị cho là cộc cằn.

    • đối phó :

    1- cho nhân viên biết khi nào bạn tiếp khách được. hãy lập một chính sách “mở cửa” giới hạn. thí dụ : mỗi trưa thứ tư từ 14.00 – 17.00. tuy nhiên, nên đề nghị gặp gỡ chỉ khi thật sự cần thiết kể cả việc riêng tư. hãy dành cho mình các khối thời gian để làm việc quan trọng hơn.

    2- cùng soạn với thư ký một mẫu sàng lọc để lựa chọn cho đúng người cần gặp. không có thư ký thì bạn phải đề nghị hẹn trước để sắp xếp.

    3- nếu khách đến bất chợt không hẹn thì bạn đứng dậy hoặc ngồi trên bàn làm việc tiếp họ và nói rằng “hiện tôi khá bận rộn ?”. hãy giới hạn thời gian và đề nghị họ sớm chấm dứt. hãy nghiêm túc, nhưng đừng cộc cằn. nếu được, bạn hãy ở văn phòng người khác để cho bạn chấm dứt câu chuyện và đi ra. phương pháp trên cũng được dùng được với cấp trên.

    4- nghiêm khắc với thời gian biểu của bạn nhưng từ tốn với các bạn đồng nghiệp. đó là điều tốt vì bạn còn làm việc cùng nhau. nhờ vậy cũng tránh được xáo trộn ngoài ý muốn có khi lại còn chiếm dụng thời gian nhiều hơn. nếu có ai xông vào văn phòng bạn, hãy nhớ những cách xử sự sau :

    • không tỏ vẻ bối rối
    • lắng nghe cẩn thận
    • đừng ngắt lời
    • vào thẳng vấn đề và nói “không” khi cần thiết
    • làm tiếp công việc dở dang sau khi gián đoạn

    tóm tắt

    giải quyết gián đoạn :

    Ø      giới hạn thời gian tiếp khách

    Ø      cho mọi người biết khi nào bạn tiếp khách được

    Ø      đưa ra một phương cách chọn lọc

    Ø      đừng làm phật lòng khách không mời

    Ø      làm chủ tình hình gián đoạn nhưng hãy từ tốn

    kẻ cắp 4 : văn phòng bừa bộn

    văn phòng bừa bộn, bàn làm việc bừa bãi chúng tỏ bạn không có tổ chức.

    • đối phó :
      1. chỉ để ít đồ trên bàn thôi. dành chỗ cho đồ dùng cần thiết như điện thoại, khay hồ sơ “đi”, “đến”, bút viết. như vậy, bạn sẽ có chỗ để làm việc. chỉ nên để việc đang làm trên bàn. đừng chồng chất giấy tờ hồ sơ, làm choáng chỗ và phân tâm trong công việc.
      2. hãy để mọi thứ trong tầm tay : hồ sơ, tủ hồ sơ, vi tính, máy tính… mọi thứ bạn hay thường dùng.
      3. đặt mỗi thứ theo một chỗ nhất định. sẽ tránh được những lúc bực mình chỉ vì không tìm được những thứ mình cần ngay lúc mình cần nó nhất.
      4. nên có một cách sắp xếp hồ sơ hợp lý. có thể dùng nhiều cách : đánh số thứ tự, dùng màu làm dấu, thứ tự a, b, c…soạn lại thường xuyên để lọc bớt dư thừa. ngay lúc này, bạn có dọn sạch một nửa tủ hồ sơ của bạn nếu chịu loại bỏ đi những thứ dư thừa.

    tóm tắt

    giải quyết văn phòng bừa bộn

    Ø      chỉ để thứ cần dùng trên bàn

    Ø      để mọi thứ cần thiết trong tầm tay

    Ø      chỉ định chỗ cho từng vật dụng

    Ø      hồ sơ sắp xếp hợp lý

    Ø      tìm cho bạn cách quản lý thích hợp

    kẻ cắp 5 : dời việc lại

    kẻ cắp này quá quen thuộc, nhất là lúc chúng ta cần giải quyết việc quan trọng hoặc phải làm điều không thích hoặc cần quyết định ngay việc chi. nó ít khi xuất hiện khi chúng ta chỉ có việc lặt vặt tầm thường không quan trọng trước mắt.

    có thể thấy kẻ cắp này trong những chuyện phiếm, đọc thư lại 2-3 lần, xếp tài liệu hoặc dọn bàn làm việc. thời gian của bạn bị gặm nhấm dần dần.

    đã bao nhiêu lần bạn nghĩ : “tôi sẽ làm ngày mai, hôm nay không có thì giờ”.

    • đối phó :
      1. nếu phải làm một việc tẻ nhạt, không thích thú, bạn hãy làm chút ít thôi. hãy chia nhỏ nó ra và làm từng chút một. dù chỉ có 10 phút, cứ làm cho xong.
      2. đừng đặt ưu tiên thấp lên trên ưu tiên cao. thường chúng ta thích làm việc dễ trước. dù sao nó làm cho bạn có vẻ như bận rộn để từ chối những việc cần thiết hơn.
      3. tự dạy cho mình “cần làm ngay”. khi không muốn, hãy nhắc nhở chính mình. làm ngay và quên đi. cố gắng ìấy thái độ “cần làm ngay” thay vào thói quen dời việc.
      4. ghi nhớ và lập lại những mục đích đề ra để tránh sự dời việc. chú tâm vào mục đích để thấy các mức độ quan trọng của từng việc.
      5. hãy chuẩn bị thì giờ bắt đầu công việc, đừng chờ đến cuối mới lo. hãy ghi nhớ giờ “bắt đầu” cùng với giờ “kết thúc”.

    tóm tắt

    giải quyết thói quen dời việc

    Ø      làm từng chút một

    Ø      làm việc quan trọng trước

    Ø      làm ngay đi

    Ø      tự nhắc nhở mục đích đề ra

    Ø      đặt giờ “bắt đầu” và giờ “kết thúc”

    kẻ cắp 6 : tính cầu toàn

    ai cũng thích một việc làm hoàn hảo. nhưng có lãnh đạo quá lo lắng hoàn thiện công tác nên mất thời gian vô ích. khi hướng tới sự quá hoàn mỹ, bạn sẽ quên đi sự giao việc ủy quyền vì sẽ nghĩ rằng không có việc làm tốt nếu không giám sát chặt chẽ. bạn cũng không biết nhờ giúp đỡ vì sợ phạm sai lầm. có lẽ bạn sẽ có ý nghĩ lùi thời hạn lại để bảo đảm mọi việc được hoàn hảo hơn.

    nếu cứ lục soát hồ sơ xem xét cái hoàn mỹ, thì liệu bạn còn thời gian cho việc quan trọng khác không ? có nhà lãnh đạo kia tự hào về khả năng soi mói được cả những lỗi nhỏ nhất trong các giấy tờ : lỗi văn phạm, từ vựng, đánh máy.

    • đối phó :

    hãy sắp đặt ưu tiên cho từng việc. đừng phí thời gian làm quá tốt những việc thứ yếu. bạn hãy tự hỏi : “liệu thời gian bỏ ra có xứng đáng cho chất lượng đạt được không ?”

    để ý chi tiết cũng tốt nhưng sẽ không tốt nếu điều đó làm cho chúng ta không nhìn toàn cảnh : bạn làm gì trong công việc này. hãy ghi nhớ đến các ưu tiên. tốc độ cũng hiệu lực như sự chuẩn xác. hãy sắp xếp ưu tiên cho công việc.

    tóm tắt

    giải quyết sự cầu toàn

    ü      sắp xếp ưu tiên cho từng việc

    ü      đừng mất thời gian cho việc thứ yếu

    ü      ghi nhớ “toàn cảnh”

    ü      không để phân tâm vì những việc lặt vặt

    ü      hãy tin cậy giao việc cho người khác

     

    kẻ cắp 7 : giấy tờ nhiều quá

    trong thời đại vi tính ngày nay, chúng ta vẫn gặp vấn đề với hàng đống giấy tờ hồ sơ, báo cáo, ghi chú, thư từ, quảng cáo, đơn xin…không kể hết. bạn làm gì với hàng đống giấy tờ trên mỗi ngày ?

    bạn xếp chúng thành đống rồi chờ chúng tự biến mất ? hay bạn cất hết chờ khi có lúc

    dùng đến ?

    ngoài việc nhận hàng đống giấy tờ, các nhà lãnh đạo cũng sản sinh ra chúng nữa. có một vị hiệu trưởng kia thích liên hệ với đồng sự và các trưởng khoa bằng tờ ghi chú có khi 2 tờ mỗi ngày. vậy mà phòng hiệu phó chỉ ngay sát bên ! có nhiều lý do khiến chúng ta hay viết như sau :

    1. tự bảo vệ nếu có điều bất trắc
    2. để cho người ta chú ý
    3. để giám đốc chú ý
    4. để cho biết mình hiện hữu
    5. để cho vui

    bạn có thích một trong các lý do kể trên không ? nếu có thì bạn đã gây ra hàng đống giấy tờ vô ích mà không có lý do chính đáng. quá nhiều giấy tờ có 2 ý nghĩa : mình nhận quá nhiều và cũng sản sinh ra thừa thải.

    • đối phó :

    khi nhận hồ sơ, thư từ hãy dành thời gian xử lý trong ngày. nhớ để giỏ rác gần bạn. và bắt đầu xem xét. lướt qua những gì đã nhận và thực hiện ngay một trong các động tác sau đây :

    1. vứt bỏ
    2. chuyển giao
    3. làm theo
    4. lưu : a) dài hạn
    5. b) chờ

    cần biết rằng 80% thư từ có thể xử lý tức thời. khi sàng lọc xong, giỏ rác của bạn chắc phải đầy ắp. hãy cố gắng xử lý một lần đủ cả. sau khi xử lý xong thứ nào thì vứt bỏ đi. có hồ sơ cần lưu lâu hơn hoặc tạm thời. nhớ xác định thời hạn lưu giữ. ghi chú hạn định trên hồ sơ đó để đến lúc cần loại bỏ thì có thể làm ngay.

    hồ sơ lưu phải dễ lấy và ghi chép đầy đủ. xem lại mỗi chu kỳ 6 tháng để loại bớt những hồ sơ không cần thiết nữa.

    bạn đừng sản sinh ra số lượng giấy tờ quá mức cần thiết. truyền miệng tiết kiệm thời gian và có lợi khi làm công việc thứ yếu. nếu phải viết, hãy viết đơn giản. dùng mẫu có sẵn và vào đề ngay. để sắp xếp lại giấy tờ, hãy phân loại theo đề tài đã có trước.

    tóm tắt

    giải quyết đống giấy tờ

    ü      dành thời gian mỗi ngày để xử lý

    ü      sắp xếp ưu tiên và phân loại

    ü      chỉ trả lời trên giấy khi cần thiết

    ü      dùng điện thoại khi tiện lợi

    ü      chỉ xử lý một lần đủ cả

    ü      thông tin bằng truyền miệng

    ü      nếu phải viết, hãy viết đơn giản và thẳng thắn

    kẻ cắp 8 : giao tiếp kém

    thời gian lãng phí cũng có thể do thông tin giao tiếp nội bộ còn kém. nếu nhân viên không hiểu rõ công việc, họ sẽ liên tục làm phiền bạn để làm rõ hoặc tệ hơn, họ chẳng chịu làm công việc cần làm. nhiều khi chúng ta giao tiếp với nhân viên bằng những cách không thích hợp.

    nếu viết ghi chú cho đồng nghiệp ở ngay phòng bên thì thật là vô bổ trừ khi việc cần hồ sơ lưu lại. trách nhiệm lãnh đạo yêu cầu bạn phải tổ chức thông tin giao tiếp nội bộ xuyên suốt để khỏi phải lặp đi lặp lại mãi chỉ một chỉ thị.

    • đối phó :

    hãy nghĩ về điều cần thông báo và chọn phương tiện thích hợp nhất: : họp, điện thoại, bảng biểu, ghi chú… nhớ đưa thông tin sao cho thích nghi với từng cá nhân chịu trách nhiệm. coi chừng thông tin dư thừa. nếu muốn ai làm việc gì cụ thể, chỉ cần đưa yêu cầu cần thiết cho họ mà thôi.

    hãy đảm bảo mọi thông tin đều được hiểu rõ ràng. bạn phải biết truyền đạt qua hệ thống thông tin nội bộ nhanh gọn dễ dàng để người nhận có được thông tin rõ ràng nhất. chỉ nên viết hoặc gặp mặt khi trao đổi các nhóm. ngôn ngữ phải dễ hiểu và được mọi tiếp nhận dễ dàng.

    tóm tắt

    giải quyết giao tiếp kém

    ü      tìm phương tiện truyền đạt thích hợp

    ü      thông tin thích hợp với mức độ phức tạp

    ü      đừng thông tin dư thừẵ

    ü      đảm bảo thông kênh truyền đạt nội bộ

    ü      dùng ngôn ngữ đơn giản

    1. arrange : lập kế hoạch

    không thu xếp thời gian thì mọi thứ kể trên đều vô ích. cần phải biết mình muốn gì và thời điểm thực hiện các công việc. sau đây là hai mẫu kế hoạch thời gian. kế hoạch của cả năm và kế hoạch ngày / tuần.

    kế hoạch cho cả năm :

    bản kế hoạch phải được gắn trên tường và dễ dàng xếp lại mang đi. cần ghi chép nhiều thứ trên đó. hãy dùng các loại màu để đánh dấu. màu xanh lục để cho ngày phép, điều bạn mong chờ. màu đỏ để nhắc nhở về các báo cáo quan trọng đến hạn, các báo cáo thường niên, hai năm, quảng cáo. đánh dấu khung các buổi họp thường lệ và chuyến đi công tác định sẵn.

    bảng biểu này cần được sao lại để treo ở phòng thư ký cho nhân viên đều biết và lịch làm việc của bạn cũng vậy để họ xin hẹn gặp. như vậy, có hai điều ích lợi. mọi người biết bạn đang làm gì và lúc nào bạn rảnh hoặc không rảnh để tiếp khách. nhớ cập nhật thường xuyên. nếu bất tiện, bạn có thể lập lịch làm việc chung cho mỗi tháng một lần.

    kế hoạch ngày / tuần :

    hãy xác định điều cần làm trong tuần và sắp xếp ưu tiên. truởc đó bạn nhớ đem một số chi tiết sang từ bảng kế hoạch năm. bởi vậy, có thể lịch làm việc trong tuần đã khá đầy đủ rồi.

    sơ đồ 3

    kế hoạch tuần / ngày :

    ngày :   tuần : tên :
      thứ hai thứ ba thứ tư thứ năm thứ sáu
    9.00

    9.30

    10.00

             
    10.30

    11.00

    11.30

    12.00

             
    12.30

    13.00

    ăntrưa
    13.30

    14.00

    14.30

    15.00

             
    15.30

    16.00

    16.30

    17.00

    17.30

    18.00

             
    giờ phụ trội thứ bảy
            chủ nhật
    công việc thư từ hẹn điều khác
    việc cần làm trong tuần :

    1.                                                                           xong ngày :                               báo cáo :

    2.                                                                           xong ngày :                               báo cáo :

    3.                                                                           xong ngày :                               báo cáo :

    ghi chú : (đem qua tuần sau)

    bây giờ hãy liệt kê thêm những việc phải làm trong tuần. thí dụ :

    • họp với tuyết
    • xem xét yêu cầu thêm nhân viên
    • kiểm tra khu vực mỗi ngày
    • gặp lan hỏi về thương lượng dự án quốc tế
    • kiểm tra máy móc thiết bị lần 2
    • gặp doanh bàn chuyện ánh sáng văn phòng
    • đề ra kế hoạch cung cấp năm tới
    • kiểm tra hoá đơn cho việc thanh tra hàng năm
    • mời hương dự tiệc chia tay
    • trả lời thư dũng và vân
    • chuẩn bị họp với giám đốc
    • mời trưởng phòng đi họp ngày 12
    • xem xét bồi dưỡng đào tạo nhân viên
    • sinh nhật thanh 16.00 – thứ năm.

    lịch đã có, bây giờ sắp xếp ưu tiên các công việc và nhiệm vụ. xem xét từng việc một để sắp xếp ưu tiên theo mẫu ở phần (3). lập trật tự ưu tiên. công việc quan trọng, khẩn trương thế nào ? có thể đánh số thứ tự hoặc phân loại 3 nhóm : thật quan trọng, quan trọng, không quan trọng. (thật khẩn trương, khẩn trương, không khẩn trương).

    bây giờ hãy ghi công việc vào bảng kế hoạch ngày / tuần. nhớ tính thời gian rộng rãi để không bị hụt hẩng. nếu bạn tính 20 phút thì hãy cho 30 phút để khi làm xong sớm hơn, bạn coi như được thưởng.

    đừng ghi chép lung tung. bạn đang sắp xếp ưu tiên cho công việc chứ không chỉ ghi ra việc cần làm. hãy, suy nghĩ kỹ. những việc quan trọng nhất, cần suy nghĩ nhiều nhất phải ghi vào thời gian “riêng tư”. ghi thư từ và điện thoại vào chỗ thích hợp như khoảng thời gian linh động được giữa hai phần công việc. nếu quan trọng thì đặt vào thời gian đặc biệt.

    cũng vậy, hãy ghi các cuộc hẹn và việc bình thường khác vào chỗ thích hợp dưới bảng biểu. sau đó đặt thời hạn tùy theo mức độ quan trọng và khẩn trương. cuộc hẹn với nhân viên có thể xếp vào khoảng thời gian thích hợp dành cho cuộc gặp đồng nghiệp. hãy thông báo các khoảng thời gian này và từ chối gặp gc’ vào các khoảng thời gian khác nếu nhân viên không cần thì có thể dùng các khoảng thời gian này dể làm những việc bình thường như sắp xếp hồ sơ không lo gián đoạn coi như được lợi.

    có thể dùng bảng này để sắp xếp đời sống riêng tư hàng ngày. công việc không phải là tất cả. phải có sự công bằng giữa công việc và đời sống riêng tư, gia đình, sức khỏe.

    cần dành thời gian mỗi ngày cho những sự kiện đột xuất bất thường nhưng không cần quá nhiều. những khó khăn có thể xảy ra và bạn có thể tạm gác qua mọi sự để giải quyết đây cũng là một phần trọng công việc. bạn cần phải linh động. hãy cố gắng theo sát mục tiêu đề ra, nhưng chớ lo lắng, bối rối hoặc quá căng thẳng nếu có điều bất thường ngăn trở kế hoạch của bạn. nhờ đã chuẩn bị kế hoạch kỹ lưỡng, bạn đã giảm đi nhiều căng thẳng. hãy dành 5 phút mỗi ngày để điều chỉnh những kế hoạch trong ngày. luôn tự nhắc nhở về những ưu tiên và mục tiêu đề ra.

    nhớ lên kế hoạch và soạn thảo thời gian biểu, (gắn liền với mục tiêu và trách nhiệm của bạn), bạn đã khẳng định mức độ quan trọng của thời gian đối với bạn.

    luôn luôn nhắm mục tiêu đề ra, những điều cần thiết nhất trong suốt quá trình lập kế hoạch.

    nhờ đó, bạn có động lực để sử dụng thời gian hiệu quả. khi lên kế hoạch thời gian, bạn sẽ có thể phân tích, nghiên cứu bảng kế hoạch năm và tuần / ngày một cách đều đặn. nhờ vậy, mới thắng hơn những “kẻ cắp thời gian”. cuối ngày, hãy vào những việc thêm vào đột xuất.  giữ bảng kế hoạch từng tháng hoặc 6 tuần và nghiên cứu nội dung như một thời gian biểu. nếu bạn thấy lãng phí nhiều thời gian cho điện thoại thì bạn phải giải quyết ngay một cách nghiêm chỉnh.

    kết luận

    10 bí quyết quản lý thời gian :

    1. hãy bắt đầu dự án ở phần quan trọng nhất. đôi khi không cần phải làm phần còn lại.
    2. kiên trì và nhẫn nại ® tiến hành công việc từ đầu đến cuối.
    3. chỉ xử lý thư từ, giấy tờ một lần đủ cả ® chỉ đọc và giải quyết 1 lần.
    4. dọn bàn sạch sẽ và để thứ cần thiết ngay giữa.
    5. sắp xếp chỗ cho từng vật dụng.
    6. gom những vặt’vãnh cho những kỳ họp 3 giờ trong tháng. ® giành 1 khoảng thời gian trong tháng để sắp xếp lại công việc.
    7. tự thưởng một cách đặc biệt khi làm công việc quan trọng.
    8. nhận biết có lúc mất kiểm soát thời gian vô ích ® đừng sợ.
    9. trả lời thư từ càng sớm càng tốt sau khi nhận.
    10. luôn tự hỏi : ngay bây giờ, làm gì thì tốt nhất ?

     

     

    phần 3

    nghiên cứu tình huống

    một ngày làm việc của giám đốc huy

    như mọi hôm, huy rời khỏi nhà từ 7g15 sáng để đến nhà máy hóa chất bình hòa, nơi anh làm giám đốc từ hai năm nay. đoạn đường này huy đi chỉ mất khoảng 15 phút, nên anh có thể bắt đầu ngày làm việc của mình từ 7g30, sớm hơn giờ làm việc chính thức là nửa giờ. khoảng thời gian nửa giờ này thường được anh dành để suy nghĩ về những việc cần làm trong ngày mà không ngại bị ngắt quãng bởi những việc bất chợt khác cần phải giải quyết. thật ra, huy cũng có thể tìm được một căn nhà khác ở gần nhà máy hơn, nhưng với rlgôi thà hiện anh đang ở, huy nghĩ rằng mình đã có một sự lựa chọn tốt nhất khi vẫn đáp ứng được những nhu cầu của gia đình (khung cảnh sống, láng giềng, trường học cho con, chợ gần nhà, v.v…), và yêu cầu của bản thân anh cần phải tốn thời gian ít nhất cho việc đi đến chỗ làm mỗi ngày.

    nhà máy bình hòa là một đơn vị thuộc ngành thuốc nhuộm của công ty anh quân chuyên sản xuất và kinh doanh trong lãnh vực hóa chất. những lăm gần đây, việc mất đi một số thị trường lớn đã làm giảm hẳn một số hoạt động của công ty và dẫn tới việc tinh giản lao động trong một số đơn vị. chính huy khi vừa nhận chức giám đốc nhà máy bình hòa cũng đã phải giảm hẳn số lượng nhân viên từ 200 còn 150 người.

    việc cắt giảm số lượng nhân viên vừa qua đã gặp không ít khó khăn, và huy đã tỏ ra linh hoạt nhưng kiên quyết. do đó, anh đã giảm thiểu đến mức tối đa những xáo trộn trong nội bộ nhà máy. sự kiện này diễn ra cũng đã được sáu tháng, và hiện nay, huy đang cố gắng xây dựng lại trong nhà máy một  tinh thần làm việc mang tính đồng đội và tập thể cao.

    bối cảnh này làm huy nghĩ đến những việc cần làm trong ngày. ưu tiên số một cần giải quyết của anh là tổ chức lại phân xưởng số 4 vì đó là vấn đề sống còn của nhà máy. huy nhớ là tuần truớc, anh có đề cập đến đề tài này với một trong những giám đốc chuyên môn của công ty. ông này hỏi thăm việc tiến hành công tác cải tổ hiện đến đâu và nhấn mạnh cần phải hoàn thành việc sắp xếp lại trước cuối năm. thời gian chỉ còn chín tháng để hoàn tất công việc cải tổ hầu đạt đến những kết quả khả quan bắt đầu từ năm sau.

    thật ra, huy đã có ý định tổ chức lại phân xưởng này từ những tháng đầu tiên sau khi nhận chức giám đốc nhà máy. nhưng những khó khăn nảy sinh từ việc tinh giản bộ máy đã gây cho anh không ít vấn đề phải giải quyết. hơn nữa, việc xây dựng những mối quan hệ cá nhân với các nhân viên nhằm tạo ra một tinh thần đồng đội gắn bó đã chiếm rất nhiều thời gian của anh. đương nhiên là vẫn còn công việc hằng ngày cần phải giải quyết. do đó mà huy vẫn còn ngần ngừ chưa tiến hành bước thứ hai trong việc cải tổ bộ máy, vì việc này đòi hỏi phải suy nghĩ thật thấu đáo, phải dự báo nhân sự cần điều động, phải thay đổi thói quen làm việc của nhiều người, v.v….

    hôm nay thì huy cho rằng đã đến lúc anh phải xem xét vấn đề một cách nghiêm túc và thấu đáo nhưng vừa bước vào cửa tòa nhà dành cho bộ phận hành chánh, huy đã gặp bạch, quản đốc phân xưởng số 2, với vẻ lo lắng hiện rõ trên nét mặt.

    chào anh bạch, hôm nay tình hình thếnào ?” huy hỏi.

    “không tốt lắm”,  bạch trả lời : “tôi có một máy trộn hóa chất bị hư từ tối qua mà các anh bên bảo trì còn chưa thấy tới. ngoài ra, sáng nay khi thay ca, tôi phát hiện ra là mình thiếu một công nhân”.

    “thếcái máy trộn hóa chất của anh có vấn dề gì ?”

    “ồ, anh biết đấy, đây không phải là lần đầu tiên nó bị hư. loại máy này dược thiết kế để chạy ban ngày mà thôi. từ khi chúng ta chuyển sang sản xuất liên tục, kể cả buổi tối, thì chúng thường xuyên bị trục trặc”.

    vậy anh hãy hỏi ý kiến các anh bên bảo trì”

    tôi mới vừa đặt một phiếu sửa chữa lên bàn của bộ phận bảo trì, nhưng tôi biết hiện họ còn đang bận rộn sửa máy phân xưởng số 3 và không dễ gì họ cử một anh đến chỗ chúng tôi trước ngày mai hoặc ngày mốt”.

    “nếu vậy thì anh để tôi giải quyết dùm cho, và anh sẽ thấy là sự việc sẽ không kéo dài đâu !”.

    “tôi còn thiếu một công nhân, và anh cũng biết là việc tinh giản bộ máy không làm công việc của chúng tôi nhẹ hơn để mà choàng việc cho nhau !”.

    “thôi được rồi, anh bạch, anh thế nào cũng tìm ra được cách giải quyết mà ! đây đâu phải lần đầu tiên anh gặp chuyện này đâu !”.  huy nói với bạch và bắt đầu cảm thấy bực bội.

    “chính vì không phải là lần đầu nên tôi lại càng phải báo cho anh biết”, bạch trả lời, nhưng lúc này thì huy đã vào tới phòng của anh rồi.

    vào phòng làm việc, huy nhìn lướt qua xấp giấy tờ cô thư ký của anh đã chuẩn bị sẵn trên khay. sau đó, anh đọc lại bản báo cáo anh vừa soạn tối qua để gửi cho ban giám đốc ngành thuốc nhuộm của công ty. lúc thảo xong thì đã 20 giờ nên huy muốn đọc lại lần nữa, vì bản báo cáo này khá quan trọng…

    huy vẫn còn đang sửa bản báo cáo thì lúc 8g05, cô thư ký bước vào phòng để hỏi xem anh có cần cô giúp gì không. chuông điện thoại reo và huy phải nhấc máy vì không có thư ký trực tổng đài để chọn lọc. trong điện thoại là ông ân, trưởng phòng nhân sự, cần có ý kiến của anh về một đơn xin thuyên chuyển. huy trả lời ông ân và sẳn dịp cũng đề cập đến vấn đề thiếu nhân sự tại phân xưởng 2. sau đó huy kết thúc giao việc cho cô thư ký và anh gọi điện cho trưởng bộ phận bảo trì để yêu cầu cử người sang sửa chữa máy ở phân xưởng 2. lại một lần nữa, anh này tỏ vẻ khó khăn :

    “nhưng anh cũng biết là phân xưởng 3 cũng có máy đang hư”

    “nghe này, anh nên tự thu xếp lấy. dù sao đi nữa, bảo trì phải phục vụ sản xuất chứ không phải là ngược lại”, và huy giận dữ cúp máy.

    đây không phải là lần đầu tiên trưởng bộ phận bảo trì gây khó khăn cho công việc chung. có lẽ vì ngay từ khi mới nhậm chức, huy đã tinh giản bộ máy trước tiên là ở bộ phận này.

    sau đó, huy bắt đầu đọc và giải quyết các công văn. anh yêu cầu cô thư ký cung cấp thông tin để trả lời một số thư, và chừa lại những công văn quan trọng để có thời gian suy nghĩ và trả lời sau. một trong số các công văn này từ ban giám đốc ngành thuốc nhuộm, yêu cầu nộp kế hoạch sản xuất. vì thế huy gọi điện thoại cho trưởng phòng sản xuất để biết kết quả sản xuất tối hôm trước và nhờ anh này mời kỹ sư phụ trách ca tối cùng đến làm việc chung. trong khi chờ đợi, huy lợi dụng chút thời gian rỗi để sấp xếp thứ tự các hồ sơ, vừa suy nghĩ về những khó khăn trong công tác lãnh đạo :

    “vấn đề của một giám đốc là lúc nào cũng phải giải quyết những khó khăn của những người khác mà không còn thời gian để suy nghĩ về công việc của chính mình, cụ thể là sự phát triển trong dài hạn”.

    sau đó, huy có một cuộc họp ngắn trong vòng 15 phút với trưởng phòng sản xuất và kỹ sư trưởng ca đêm. cuộc họp này giúp anh nắm rõ những con số thực hiện bởi ca đêm, nhấn mạnh một số điểm yếu xảy ra tối qua. một lần nữa, huy nhận thấy rằng phần điện tiêu thụ là quá cao, và điều này khiến anh phải thảo luận với các cộng sự về biện pháp điều chỉnh đường dẫn hơi nước ở phân xưởng 4.

    đến 8g45, huy đi một vòng nhà máy như mọi hôm. anh cố gắng dành thời gian thực hiện việc này, nhằm mục đích thiết lập những mối quan hệ trục tiếp với nhân viên, lắm bắt những mối quan tâm lo lắng của họ. trên đường đi, huy dừng lại trò chuyện với một kỹ sư phòng phương pháp mà anh đánh giá là rất có triển vọng và muốn động viên. huy đề cập với anh này việc điều chỉnh đường dẫn hơi nước ở phân xưởng 4.

    ngoài ra, huy còn gặp người phụ trách bộ phận giao hàng và hỏi ông này về những khó khăn gặp phải. sau cùng, anh còn gặp và nghe ông đại diện công đoàn than phiền rằng công nhân không hài lòng về cách mà các quản đốc giải quyết vấn đề thay người. do cách trình bày của vị đại diện công đoàn đầy ý chỉ trích, huy chuyển ông ta đến làm việc với trưởng phòng nhân sự.

    quay về phòng làm việc của mình, huy có một cuộc họp hàng tuần với các cán bộ chủ chốt của nhà máy. anh tóm lược kết quả làm việc với ban giám đốc ngành thuốc nhuộm vào thứ sáu tuần trước ở trụ sở công ty. huy cũng nhấn mạnh mục tiêu lợi nhuận cần đạt được của ngành, và nhất là của nhà máy bình hòa. sau đó, anh trả lời các câu hỏi thắc mắc của trướng phòng thí nghiệm. một câu hỏi của trưởng bộ phận bảo trì kế đó dẫn đến cuộc thảo luận về sự cần thiết áp dụng một hệ thống phiếu đăng ký sửa chữa mới. đúng lúc đó thì cô thư ký bước vào đưa công văn và báo có điện thoại của giám đốc ngành.

    huy chấm dứt cuộc họp bằng cách đề nghị trưởng phòng sản xuất lập một nhóm làm việc bao gồm hai bộ phận sản xuất và bảo trì.

    giám đốc ngành là thủ trưởng của huy. ông báo cho anh biết sắp tới sẽ có đợt làm việc với một nhóm kiểm toán do công ty cử xuống và họ cùng bàn luận về cách trình bày kết quả đạt được ở nhà máy bình hòa. cùng lúc, họ cũng thảo luận về chiến lược phát triển của công ty và sau cùng, họ thống nhất gặp nhau vào cuối tuần để chuẩn bị đón đoàn kiểm toán. cuộc hẹn này không thuận tiện lắm cho huy vì buộc anh phải đi xuống trung tâm thành phố hai lần trong tuần này, nhưng ông giám đốc ngành không còn ngày nào khác sau khi nói chuyện với cấp trên xong, huy gọi cô thư ký vào để nhờ dời lại các cuộc hẹn trùng giờ. anh nhìn lướt qua xấp thư từ công văn và nhận thấy không có ai khẩn cấp.

    và thế là anh đi ăn trưa cùng với ông trưởng phòng nhân sự. hai người thảo luận về không khí làm việc trong nhà máy và những ảnh hưởng có thể xảy ra từ việc tổ chức lại phân xưởng 4 sẽ thực hiện sắp tới.

    sau khi ăn trưa về, huy hướng dẫn cô thư ký trả lời một số thư nhận được ban sáng và thận được cú điện thoại từ trưởng phòng kinh doanh. ông này đề nghị anh cho phép giao hàng sớm hơn để có thời gian thực hiện một hợp đồng khác quan trọng hơn. điều này khiến huy phải gọi trưởng phòng sản xuất lên gặp để thay đổi kế hoạch sản xuất. sau đó, anh lợi dụng chút thời gian rỗi để sang gặp phòng phương pháp. anh trưởng phòng này nhân dịp đó đã trình bày một số trục trặc với những người nhận gia công, và các khó khăn từ việc tái lập cơ chế gọi thầu từ một tháng lay. cuộc họp ban sáng kết thúc quá sớm làm trưởng phòng phương pháp đã không kịp báo cáo các vấn đề trên.

    cuộc trao đổi này kéo dài gần một giờ nhưng cho phép huy giải quyết một số vấn đề quan trọng, và nhất là giữ được mối quan hệ trực tiếp với trưởng phòng phương pháp là người đã lâu huy không gặp. anh trưởng phòng này cũng lợi dụng cơ hội để trình bày những nguyện vọng thăng tiến cá nhân trong vòng 45 phút. huy cũng cố gắng nghe nhưng không nói gì nhiều vì anh trưởng phòng này đã đạt đến chức vụ cao nhất trong qui trình thăng tiến của anh ta tại công ty. dù sao, việc huy lắng nghe những nguyện vọng cá nhân của cộng sự đã chứng tỏ anh quan tâm đến họ. sau cùng thì anh trưởng phòng phương pháp lại tỏ vẻ hài lòng về cuộc nói chuyện này, dù huy không muốn cũng như không thể hứa hẹn điều gì với anh.

    huy trở về phòng làm việc. anh có một ít thời gian riêng và dùng để đọc một nghiên cứu về thị trường thuốc nhuộm ở các nước vùng asean và về chiến lược của công ty trong vòng năm năm tới. anh có một số ý kiến về kết luận của nghiên cứu và định gửi đến cho ông giám đốc ngành, nhưng cô thư ký của anh đã ra về và huy dời việc này lại vào ngày hôm sau.

    đồng hồ chỉ 18g30, toàn bộ nhân viên hành chánh đã ra về từ 17g. huy nghĩ đến việc nghiên cứu kế hoạch thực hiện cải tổ ở phân xưởng 4. nhưng trời đã tối và anh cảm thấy mệt. thế là huy quyết định về nhà đúng giờ chứ không trễ như mọi hôm. anh xếp vào cặp hai hồ sơ mà anh chưa có thời gian đọc và hướng về chỗ để xe. trên đường đi, huy gặp một quản đốc than phiền về những đoạn đang sửa chữa trên đường dẫn đến nhà máy.

    trên đường về, vừa chú ý lái xe, huy vừa suy nghĩ về ngày làm việc vừa xong. “tôi đã làm được những việc có ích”, anh tự nhủ, “nhưng thật là khó suy nghĩ cặn kẽ và nhìn toàn cảnh các vấn đề khi ở một chức vụ như thế này”.

    câu hỏi

    1. anh (chị) có ý kiến gì về việc sử dụng thời gian của giám đốc huy trong ngày làm việc được mô tả trên đây ?
    2. anh (chị) hãy phân tích các công việc của giám đốc huy trong ngày làm việc được mô tả trên đây theo mẫu sau ?

    để thuận tiện cho việc điền vào khung, chúng ta quy định như sau :

    về mức độ “quan trọng” bạn theo cách chia làm thành hai cấp : nhiều ít

    về mức độ “khẩn trương” bạn theo cách chia làm thành hai cấp : nhiều ít

    về mức độ “kiểm soát” bạn theo cách sau :

    0 : không kiểm soát được trong công việc

    1 : kiểm soát một phần trong công việc

    2 : kiểm soát hoàn toàn trong công việc

    về mức độ “chủ động” bạn theo cách sau :

    0 : bị động hoàn toàn trong công việc

    1 : linh động một phần trong công việc

    2 : chủ động hoàn toàn trong công việc

    công việc quan trọng khẩn trương chủ động kiểm soát ủy quyền các hành động phải tiến hành ưu tiên khi nào
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     

    bài tập

    quản lý thời gian

    nội dung không
    1. tôi có trí nhớ tốt, không cần ghi chú    
    2. tôi chẳng bỏ tài liệu lào vì biết đâu có lúc cầrl đến sau này    
    3. tôi khó chấm dứt một cuộc gọi điện thoại. nó cứ kéo dài lê thê    
    4. tôi ít luyện tập thể dục. quá bận.    
    5. tôi thích dành thời gian với các đồng sự. cửa phòng tôi luôn mở, đón chào họ    
    6. tôi không giao việc khó cho nhân viên. dù sao tôi vẫn tự làm thì tốt nhất    
    7. trong buổi họp, mọi người đều được phép phát biểu bất kể thời gian.    
    8. tôi có thời gian biểu để biết mình phải làm gì, ở đâu, bao lâu.    
    9. tôi hay dồn việc vào lúc cuối. hình như tôi làm tốt hơn nếu chịu sức ép.    
    10. hàng tuần, tôi có để chút thời gian suy nghĩ về những điều quan trọng trong công việc.    
    11. bạn khó nhìn thấy tôi vì bàn làm việc của tôi ngập đầy hồ sơ đang xử lý    
    12. tôi hãnh diện vì công việc tôi làm được thực hiện đến mức hoàn hảo.    
    13. tôi không quyết định ngay mà dành thêm thời gian để suy nghĩ.

    tôi không muốn sai lầm vì hối thúc cho nhanh chóng xong công việc.

       
    14. tôi bận đến nỗi không còn thời gian gặp bạn bè, người thân. cái giá của thành công mà !    
    15. nếu không thích tôi sẽ bỏ trôi công việc    
    16. tôi thường ôm đồm quá nhiều việc nên khó làm xong một chuyện gì    
    17. tôi hay lang thang trong cơ quan và nghỉ giải lao lâu    
    18. tôi cố giải quyết thư từ đầy đủ cả    
    19. tôi có ấn định thời hạn và tuân thủ theo    
    20. tôi có thời gian cho gia đình và bạn bè.    

    kết quả : các câu : 8, 9, 10, 18, 19, 20 nếu được đánh dấu “có” Þ tốt

    bài tập 1 : những điều quan tâm

    tt nội dung không
    1 tôi có trí nhớ tốt, không cần ghi chú    
    2 tôi chẳng bỏ tài liệu nào vì biết đâu có lúc cần đến sau này    
    3 tôi khó chấm dứt một cuộc gọi điện thoại. nó cứ kéo dài lê thê.    
    4 tôi ít luyện tập thể dục. quá bận.    
    5 tôi thích dành thời gian với các đồng sự. cửa phòng tôi luôn mở, đón chào họ    
    6 tôi không giao việc khó cho nhân viên. dù sao tôi vẫn tự làm thì tốt nhất    
    7 trong buổi họp, mọi người đều được phép phát biểu bất kể thời gian.    
    8 tôi có thời gian biểu để biết mình phải làm gì, ở đâu, bao lâu.    
    9 tôi hay dồn việc vào lúc cuối. hình như tôi làm tốt hơn nếu chịu sức ép.    
    10 hàng tuần, tôi có để chút thời gian suy nghĩ về những điều quan trọng trong công việc.    
    11 bạn khó nhìn thấy tôi vì bàn làm việc của tôi ngập đầy hồ sơ đang xử lý    
    12 tôi hãnh diện vì công việc tôi làm được thực hiện đến mức hoàn hảo.    
    13 tôi không quyết định ngay mà đành thêm thời gian để suy nghĩ.

    tôi không muốn sai lầm vì hối thúc cho nhanh chóng xong công việc.

       
    14 tôi bận đến nỗi không còn thời gian gặp bạn bè, người thân. cái giá của thành công mà !    
    15 nếu không thích tôi sẽ bỏ trôi công việc.    
    16 tôi thường ôm đồm quá nhiều việc nên khó làm xong một chuyện gì.    
    17 tôi hay lang thang trong cơ quan và nghỉ giải lao lâu.    
    18 tôi cố giải quyết thư từ đầy đủ cả    
    19 tôi có ấn định thời hạn và tuân thủ theo    
    20 tôi có thời gian cho gia đình và bạn bè.    

    cách tính điểm :

    – nếu trả lời “có” cho câu 8, 9, 10, 18, 19, 20 và “không” cho tất cả những câu còn lại thì bạn đã sắp xếp thời gian của mình tương đối khá hợp lý.

    – nếu trả lời “không” cho các câu 8, 9, 10, 18, 19, 20 hoặc trả lời “có” cho các câu còn lại thì bạn làm mất thời gian quý báu của mình.

     

    bài tập 2 : mục tiêu của bạn

    1. liệt kê trên giấy những điều bạn muốn thực hiện trong hai, ba năm tới : cá nhân, công việc (kinh doanh và sự nghiệp), gia đình.

    hãy viết ra bao nhiêu mục tiêu tùy thích.

    1. hãy để danh sách một bên khoảng vài ngày nếu được. sau đó xem lại danh sách, thay đổi, sửa chữa, hoàn thiện. rồi hãy sắp xếp ưu tiên trong từng lãnh vực : cá nhân, công việc, gia đình. hãy tìm ra 5 điểm quan trọng trong từng lãnh vực. hãy viết theo thứ rự ưu tiên dựa trên mẫu sau đây :

    hãy làm ngay : mục tiêu của tôi

    1. hãy xét kỹ từng mục đích một và xem xét đâu là điểm thực sự quan trọng nhất. sắp xếp theo số từ 1. nếu bạn không thích mức độ chi tiết theo mẫu thì hãy làm như sau :
    2. rất quan trọng
    • quan trọng
    1. không quan trọng lắm
    2. đặt hạn định thử (khi nào xong ?). có mục tiêu ngắn hạn, có cái kéo dài hai năm.

    bạn hãy tự quyết định.

    1. liệt kê vài phương pháp bạn dùng để đạt mục tiêu. bạn có thể làm gì để thực hiện mục tiêu của mình ?

    cá nhân

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
      1

    2

    3

    4

    5

         

    công việc

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
      1

    2

    3

    4

    5

         

    gia đình

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
      1

    2

    3

    4

    5

         

    đây là một thí dụ :

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
    3 2 đạt danh hiệu người bán hàng giỏi nhất trong năm 6/1993 liên hệ với hai khách hàng mỗi tuần. giữ liên lạc với khách. tăng thêm đơn đặt hàng

     

    bài tập 3 : ảnh hưởng đối với thời gian – các yếu tố khác

    đây là một phương án làm việc có đánh giá về ảnh hưởng đối với thời gian của lãnh đạo.

    thí dụ :

    mô tả ảnh hưởng đối với thời gian
    cửa luôn mở tiếp nhân viên không cần lý do. gián đoạn công việc luôn. không thể theo dự án dài hạn. không thể tập trung.
    1

    2

    3

    thói quen
    1

    2

    3

    tác phong
    1

    2

    3

    giao tiếp

    bài tập 4 : kiểm soát và chủ động

    hãy đánh dấu x vào điểm gặp nhau của “kiểm soát” và “chủ động”. nếu bạn đánh giá càng cao thì công việc càng quan trọng đối với bạn. khả năng kiểm soát và chủ động của bạn là động lực chính của bạn.

    đây chỉ là một thí dụ nhỏ của một công việc. nếu bạn xem xét hết công việc trong ngày/tuần, bạn sẽ thấy mình rơi vào khu vực (1). có nghĩa là bạn đang bị tác động của người khác thay vì kiểm soát được thời gian của mình. thật ra cũng có những việc bạn không có quyền gì mà chỉ phải làm theo. đó là thực tế nơi làm việc. trong nhiều trường hợp khác, bạn có thể đã bị người khác tác động lên thời gian của mình do những việc họ đề xuất khởi xướng mà chính bạn không cần phải làm theo. thí dụ, một người quen cứ mỗi thứ hai lại ghé văn phòng bàn chuyện bóng đá cuối tuần.

    anh ta bắt đầu câu chuyện và kéo bạn vào theo. nếu cứ để xảy ra, thì bạn mất kiểm soát hoàn toàn trong thời gian bàn luận cả tiếng đồng hồ.

    vậy hãy cố dành thời gian cho khu vực (4). không thể bỏ qua những trách nhiệm khó chịu. nhưng bạn vẫn có thể kiểm soát tình hình ở nhiều cơ hội khác. thí dụ có thể bàn chuyện bóng đá lúc giải lao.

    kiểm soát và chủ động còn có nghĩa “tích cực” và “tiêu cực”.

    công việc tích cực là điều cần làm để đạt mục tiêu.

    công việc tiêu cực là điều ngăn trở xuất hiện tại văn phòng mỗi ngày cần được giải quyết ngay để công việc chạy đều.

    từ ngữ không phải là ý chính. nhưng cần hiểu làm thế nào phân loại trách nhiệm công việc để có thể tập trung thời gian cho điều ích lợi quan trọng hơn.

    bài tập 5 : quan trọng và khẩn trương

    hãy xem xét vài việc trong thời gian biểu của bạn. việc nào quan trọng? việc nào khẩn? đánh giá theo khung sau đây.

    bạn sẽ hình dung ra được cần phải ưu tiên việc nào.

    • giao phó :

    hãy tự hỏi xem bạn có cần tự làm hay có thể giao việc cho người khác. nếu giao phó được, vì quyền lợi của cơ quan hay đồng nghiệp, bạn cần gì phải tự làm mất thời gian của mình.

    bài tập 6 : kẻ cắp thời gian của tôi

    dời việc lại   do dự  
    lo lắng   họp kém hiệu quả  
    thiếu tự tin   không giao quyền đủ  
    hội họp không tổ chức   mệt mỏi  
    lỗi lầm   cầu toàn  
    chuyện phiếm   mục đích không rõ ràng  
    thiếu hướng dẫn   kiểm tra kém cõi  
    kế hoạch thiếu sót   viết văn kém  
    nói điện thoại lâu   làm việc của người  
    không lắng nghe   không dùng thì giờ thuận tiện  
    không ghi ra giấy các mục tiêu   giao tiếp không rõ ràng  
    dựa vào ghi chú trên giấy nhỏ   ăn trưa lâu  
    không dùng mẫu có sẵn   không tiết kiệm thời gian  
    rình mò nhân viên   không liên tục  
    không xác định thời hạn   không biết nói “không”  

    bài tập 7 :

    nội dung không
    1. bạn có cần quá 5 phút để tìm thấy một vật trên bàn ?    
    2. bạn có thường bối rối khi phải tìm một vật gì trên bàn ?    
    3. bạn có đống hồ sơ tồn tại quá lâu trên bàn ?    
    4. bạn có đọc và hay lưu thư từ quá nhiều ?    
    5. bạn có phải lục tung giấy tờ trên bàn để tìm tài liệu ?    
    6. bạn có khó tìm một tài liệu trong tủ hồ sơ ?    
    7. bạn có phải rời bàn làm việc mỗi khi lấy vật gì ?    
    8. bạn có hồ sơ nào tồn đọng cả tuần ?    
    9. bạn có nghĩ sẽ tốt hơn nếu có bàn rộng hơn ?    
    10. bạn có để hồ sơ trên bàn mà không ghi chú thời hạn xử lý ?    

    nếu bạn trả lời “có” cho hơn nửa số câu hỏi thì bạn đang bị mất thời gian vì văn phòng bừa bộn quá. cho dù chỉ có một trả lời “có” bạn cũng nên tìm cách khắc phục. nếu trả lời “không” thì chúc mừng bạn có một nơi gọn gàng ít làm tốn thời gian của bạn.

    nhiều người mất nhiều thời gian hồ sơ thất lạc ngay trên đóng tài liệu lộn xộn trên bàn làm việc.

    hãy giữ sạch sẽ gọn gàng và ghi nhớ chỗ của mỗi thứ trên bàn làm việc.

    bài tập 8 : tôi có cầu toàn ?

    khoanh tròn câu thích hợp với bạn

    không thích hợp :              1

    thích hợp chút ít :              2

    hoàn toàn thích hợp :        3

    nội dung khoanh tròn câu thích hợp
    1. nếu muốn hoàn hảo, tôi phải tự làm lấy mới được 1 2 3
    2. yêu cầu cao đối với bản thân. không bao giờ bỏ cuộc 1 2 3
    3. tôi sửa nháp 3 lần cho một lá thư 1 2 3
    4. tôi sẽ gia hạn nếu không bằng lòng kết quả. tôi luôn làm thế 1 2 3
    5. phê bình người khác ở văn phòng cũng như ở nhà 1 2 3
    6. càng đọc các văn bản do tôi viết, tôi càng thấy khó bằng lòng với công việc 1 2 3
    7. khi làm việc tôi hay lưu ý những chi tiết nhỏ 1 2 3
    8. tôi sợ phạm sai lầm . tôi không vui và người khác cũng thế 1 2 3
    9. nhân viên góp ý rằng tôi khó. nhưng tôi chỉ muốn mọi điều tốt 1 2 3
    10. tôi không thích nhờ ai giúp đỡ 1 2 3
    11. tôi ít ủy quyền vì tôi phải mất thời gian giám sát luôn 1 2 3
    12. nếu không tin chắc, tôi không bắt tay vào làm công việc 1 2 3
      tổng số điểm :

    cộng điểm lại và ghi vào ô. nếu :

    > 24 điểm, bạn quá cầu toàn. bạn bị ám ảnh phải làm mọi việc cho bằng được luôn luôn. rất ít việc nào làm như ý bạn muốn. cần phải chấp nhận như vậy nếu không thì bạn lãng phí quá nhiều thời gian.

    hãy tin tưởng người chung quanh để giao việc và chú tâm vào việc quan trọng hơn hết mà thôi.

    bài tập 9 : loại trừ kẻ cắp thời gian

    kẻ cắp 1 :

    1. làm gì để giải quyết vấn đề ?
    2. người khác giúp đỡ tôi thế nào ?
    3. lập kế hoạch giải quyết vấn đề. đặt ra hạn định

    kẻ cắp 2 :

    1. làm gì để giải quyết vấn đề ?
    2. người khác giúp đỡ tôi thế nào ?
    3. lập kế hoạch giải quyết vấn đề. đặt ra hạn định

    kẻ cắp 3 :

    1. làm gì để giải quyết vấn đề ?
    2. người khác giúp đỡ tôi thế nào ?
    3. lập kế hoạch giải quyết vấn đề. đặt ra hạn định

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây