Category: Kiến thức khác

  • Kỹ thuật nuôi ong mật

    Kỹ thuật nuôi ong mật

    Kỹ thuật nuôi ong mật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương nghiên cứu khoa học Đánh giá nhận thức của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề sống thử


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ thuật nuôi ong mật

    Kỹ thuật nuôi ong mật

    Sinh học ong mật

    Đời sống của đàn ong: Ong mật sống thành đàn, trong đàn gồm có Ong chúa, Ong đực và Ong thợ.

    Các thành viên của đàn ong:

    Ong chúa: Bình thường mỗi đàn ong chỉ có một con ong chúa. Ong chúa của giống ong nội đẻ trung bình 400 – 600 trứng/ngày đêm. Ong chúa có hình dạng lớn nhất trong đàn: dáng cân đối, bụng thon dài, chúa mới đẻ có lớp lông tơ nhiều, mịn, bò nhanh nhẹn. Ong chúa là cá thể duy nhất có khả năng sinh sản để duy trì bầy đàn và điều tiết của hoạt động của đàn ong.

    Ong đực: Có màu đen và làm nhiệm vụ duy nhất là giao phối với ong chúa. Ong đực có thể sống trong 50 – 60 ngày. Sau khi giao phối, ong đực bị chết hoặc khi thiếu ăn chúng sẽ bị ong thợ đuổi ra ngoài và bị chết đói.

    Ong thợ: Có số lượng đông nhất trong đàn và có bộ phận sinh sản phát triển không đầy đủ. Ong thợ có cấu tạo cơ thể thích hợp với việc nuôi ấu trùng, thu mật và phấn hoa… Tuổi thọ của ong thợ chỉ kéo dài từ 5 – 8 tuần. Khi phải nuôi nhiều ấu trùng, lấy mật nhiều thì tuổi thọ giảm và ngược lại. Một số ong thợ làm nhiệm vụ trinh sát, bay đi tìm nguồn mật, phấn hoa và thông báo cho các ong thu hoạch biết đến hút mật chuyển cho ong tiếp nhận. Ong tiếp nhận tiết thêm men vào mật, quạt gió và chuyển dần mật từ các lỗ tổ ở phía dưới lên trên của bánh tổ.

    Các giai đoạn phát triển của ong A.cerana:

    Loại Giai đoạn
       
    Ong   Ấu trùng   Tổng cộng
      Trứng (ngày) Nhộng (ngày)
        (ngày)     (ngày)  
                 
    Ong chúa 3 5   7 – 8   15 – 16
    Ong thợ 3 5   11   19
    Ong đực 3 6   14   23
                 

    Chọn điểm đặt ong

    a. Chọn điểm nuôi ong:

    -Gần nguồn mật phấn hoa

    -Nơi không phun thuốc sâu hóa chất.

    -Không có dịch bệnh, ít hoặc không có ong rừng, chim thú hại.

    -Địa hình thoáng mát, yên tĩnh, không gần đường giao thông, nhà máy đường, nhà máy hóa chất, nhà máy chế biến hoa qủa và không có hồ lớn bao quanh…

    b. Cách đặt thùng đàn ong:

    Thùng ong nên kê cao 25 – 30cm so với mặt đất, thùng nọ cách thùng kia ít nhất là 1m, cửa ra vào đặt các hướng khác nhau, chọn nơi khô ráo, thoáng mát như dưới hiên nhà, cạnh các gốc cây… Khống nên đặt trên sân gạch, nền xi măng, nơi qúa ẩm ướt hoặc gần chuồng gia súc.

    Chia đàn tự nhiên: Một bộ phận ong thợ cùng với ong chúa tách ra, bay đi để thành lập một số ong mới. Chia đàn ong tự nhiên thường làm giảm năng suất mật.

    c. Khi nào đàn ong chia đàn tự nhiên:

    Điều kiện bên ngoài:

    -Nguồn thức ăn (mật, phấn) nhiều.

    -Khí hậu thời tiết tốt (không nắng, nóng, lạnh qúa)

    Điều kiện bên trong đàn ong:Mật độ ong đông, ong chúa đẻ mạnh, cầu con nhiều, thức ăn dự trữ thừa và ong sống trong thùng qúa chật trội.

    d. Hiện tượng của đàn ong trước khi chia đàn tự nhiên:

    Trước khi chia đàn vài tuần, ong xây nhiều lỗ tổ ong đực và xây từ 3 – 10 mũ chúa ở hai góc và phía dưới bánh tổ.

    Bình thường khi mũ chúa già thì ong chia đàn nhưng có khi mới có nền chúa hoặc ong chúa mới đẻ vào đã chia đàn.

    Ong chia đàn từ 8 – 11 giờ sáng và 14 – 16 giờ chiều vào những ngày đẹp trời. Khi chia đàn, ong chúa cũ cùng với qúa nửa số ong thợ và một số ong đực ăn no mật rồi bay ra khỏi tổ, sau đó tụ lại ở hiên nhà, cành cây gần đó và quên tổ cũ, khi bắt đàn ong trở lại, nên cho ong vào thùng khác và đặt bất cứ nơi nào.

    Khi chia đàn tự nhiên, ong không ồn ào và náo động như khi bốc bay.

    e. Thời gian chia đàn tự nhiên:

    -Ở miền Bắc: ong thường chia đàn vào tháng 3 – 4, một số ít chia vào tháng 10 – 11.

    -Ở miền Nam: ong thường chia đàn vào tháng 10 – 11 và tháng 2 – 4(đầu và giữa vụ mật).

    f. Xử lý ong chia đàn tự nhiên:

    Trong trường hợp đàn ong ít quân: khắc phục việc chia đàn bằng cách thay ong chúa cũ bằng ong chúa mới vào lúc nguồn hoa phong phú, cho thêm tầng chân, quay mật hoặc chuyển cầu mật cho đàn khác, nới rộng khoảng cách cầu và bỏ vật chống rét ra ngoài, vặt các mũ chúa và cắt bỏ lỗ tổ ong đực.

    Trong trường hợp đàn ong mạnh thì chủ động chia đàn: cần cho ăn đủ, chọn những mũ chúa thẳng dài ở vị trí trống như ở 2 góc và dưới bánh tổ để sử dụng sau khi ong chia đàn mới.

    Đàn ong chia đàn tự nhiên thường ăn no mật và phần đông ong thợ trẻ đang độ tuổi tiết sáp, xây tầng nhanh, nên ngay sau khi ổn định có thể cho đàn ong đó xây tầng chân. Đàn ong gốc chỉ giữ lại 1 mũ ong chúa tốt nhất để thay chúa còn lại cắt bỏ tất cả các mũ chúa đi.

    Ong bốc bay

    a. Nguyên nhân và biểu hiện ong bốc bay:

    Nguyên nhân bên ngoài: ong rừng, kiến hoặc hại khác quấy phá, trời nắng, nóng, khô hanh ; thùng ong bị đồ, bị chấn động mạnh sau khi di truyền…

    Nguyên nhân bên trong: do đàn ong thiếu thức ăn, ong chúa ngừng đẻ không có cầu con. Đặc biệt khi đàn ong bị bệnh và bị sâu phá bánh tổ. Hoặc do chuyển nơi ở theo mùa vì ong còn mang tính dã sinh.

    Trước khi bốc bay ong chúa giảm đẻ sau đó ngừng hẳn, đàn ong đi làm uể oải. Khi sắp bốc bay cả đàn đàn ong ồn ào, náo động, chúng ăn no mật và ùn ùn kéo ra khỏi tổ.

    b. Thời vụ và thời gian ong bốc bay:

    -Ở miền Bắc, ong thường bốc bay vào tháng 7 – 9 do thiếu ăn và nắng nóng, ong di chuyển chỗ ở từ vùng thấp lên vùng cao mát mẻ hơn. Tháng 10 – 11 ong lại bốc bay di cư về vùng thấp và tháng 1 – 2 bốc bay do đói rét.

    -Ở miền Nam, ong bốc bay sau vụ mật vào tháng 7 – 9.

    1. Biện pháp hạn chế ong bốc bay:

    -Tạo đàn ong có chúa trẻ dưới 8 tháng tuổi, đẻ tốt.

    -Thức ăn đủ (cả mật vít nắp và 1 – 2 cầu phấn).

    -Duy trì đàn ong lúc nào cũng có cầu con, nhất là cầu ấu trùng.

    -Phòng bệnh tốt, trị bệnh kịp thời và triệt để.

    -Chống nóng, nắng, hanh khô.

    Phương pháp nhập đàn ong, cầu ong

    Nhập ong thợ từ đàn này sang đàn khác nhằm:

    -Điều chỉnh thế ong cho đồng đều.

    -Xử lý các trường hợp: bốc bay, mất chúa, tăng lực lượng xây bánh tổ.

    -Thao tác cần nhẹ nhàng để tránh ong đánh nhau gây tình trạng mất ổn định trong đàn ong và những đàn xung quanh.

    a. Các nguyên tắc nhập đàn ong, cầu ong:

    -Nhập vào buổi tối.

    -Nhập đàn ong không có chúa vào đàn ong có chúa.

    -Nhập đàn ong yếu vào đàn ong mạnh.

    b. Các cách nhập ong:

    Nhập gián tiếp (ngoài ván ngăn)

    -Khử hoặc tách chúa ở đàn bị nhập trước 6 giờ.

    -Đến tối nhấc các cầu định nhập đặt ngoài ván ngăn của đàn ong được

    nhập.

    -Sáng hôm sau nhấc ván ngăn ra ngoài và ổn định cầu mới nhập vào.

    Nhập trực tiếp (trong ván ngăn): Buổi chiều, tách ván ngăn ra xa, đến tối đặt nhẹ cầu nhập vào hoặc thổi nhẹ cho ong già bay khỏi tổ, còn lại toàn ong non.

    Phương pháp chia đàn ong:

    Chia đàn nhân tạo nhằm giảm sự chia đàn tự nhiên và tăng số đàn. Có mấy phương pháp chia như sau:

    a. Chia đàn song song

    Sau khi chuẩn bị được ong chúa, mũ chúa, dùng một thùng mới có mầu sơn giống với mầu thùng cũ của đàn ong định chia.

    Chia đều số cầu, quân nhộng, ấu trùng và thức ăn ra làm đôi, đặt 2 đàn liền

    nhau.

    Để 2 đàn cách đều vị trí đàn cũ 20 – 30cm. Nếu đàn ong vào nhiều hơn thì nhích xa vị trí cũ, đàn nào vào ít thì nhích gần lại. Dần dần tách 2 đàn ra xa nhau, quay cửa tổ ra 2 hướng.

    Cách chia này có ưu điểm là: 2 đàn được chia đều, phát triển nhanh, không phải mang ong đi, tiện kiểm tra, chăm sóc.

    b. Chia dời chỗ:

    Mang thùng mới đến gần đàn cơ bản, tách ra 2 – 3 cầu, chèn lại, rồi chuyển đi cách đó 1km, thường mang ong chúa đã đẻ đi. Nên tiến hành trước vụ mật 40 ngày.

    c. Tách cầu ghép thành đàn mới:

    Khi sắp tới vụ mật, có một số đàn ong mạnh muốn chia đàn tự nhiên, nếu không chia ong sẽ tự chia đàn hoặc đi làm kém. Cần lấy từ các đàn mạnh, mỗi đàn một cầu nhộng và quân để tách ra hình thành đàn mới. Vừa chống chia đàn, vừa tăng sản lượng mật, tăng được số lượng đàn. Ngày đầu chỉ nên lấy 1 cầu, ngày sau lấy 1 cầu của đàn khác và hôm sau lấy thêm 1 cầu của đàn thứ 3. Nếu ong chúa đẻ, đàn ghép sẽ phát triển nhanh.

    Phương pháp chống nóng, chống rét cho ong:

    Ta đã biết rằng: yêu cầu nhiệt độ trong đàn ong từ 33 – 350C, độ ẩm từ 60 – 80%. Cao hơn hoặc thấp hơn ong thợ sẽ làm những công việc sau:

    -Quạt gió cho mát (nếu nóng qúa)

    -Tụ lại rung cánh tạo nhiệt (rét qúa)

    -Đi lấy nước về tổ (hanh, thiếu ẩm độ)

    Chống nóng cho ong:

    -Không để đàn ong ở ngoài nắng, không đặt cửa về hướng tây, không để đàn ong chật chội.

    -Để máng có nước trong thùng ong vào những ngày nóng bức.

    Chống rét, khô hanh cho ong:

    -Điều chỉnh đàn ong trước mùa rét để có thế đàn đông đều, nên kết thúc nhân giống trước 30/11 để có thời gian nâng thế đàn tốt qua mùa đông.

    -Cho ăn đầy đủ đến khi có mật vít nắp, nếu thiếu phấn kéo dài phải cho ăn bổ sung.

    -Dùng rơm, lá chuối khô… làm vật chống rét để ở ngoài ván ngăn hoặc bên trên xà cầu.

    -Bịt kín các khe hở của thùng ong, không để cửa tổ quay về hướng bắc. Nếu khô hanh qúa cho uống nước pha ít muối với tỷ lệ 9/1000. Phương pháp tạo chúa

    Nuôi ong cần nhiều chúa mới đẻ thay thế chúa già, chúa xấu hoặc để chia đàn. Việc chủ động tạo chúa là biện pháp kỹ thuật quan trọng để tạo ra đàn ong mạnh, cho năng suất cao.

    Chọn đàn làm giống và đàn nuôi dưỡng:

    Chất lượng ong chúa phụ thuộc vào nguồn gốc bố mẹ và yếu tố nuôi dưỡng (đàn nuôi dưỡng, thức ăn). Vì vậy việc tạo chúa phải chọn được các đàn giống tốt và đàn nuôi dưỡng tốt, trong đàn ong chia ra đàn mẹ và đàn bố.

    -Đàn mẹ: Là đàn cung cấp ấu trùng để tạo chúa, đàn mẹ phải đáp ứng được những nhu cầu sau:

    +Tụ đàn đông (nhiều cầu)

    +Năng suất mật cao.

    +Không bị bệnh.

    +Đàn ong hiền lành, không bay bốc, không hoặc ít chia đàn.

    • những trại ong lớn thương chọn từ 2 – 3 đàn mẹ để tránh cận huyết. Trước khi lấy ấu trùng 1 – 2 ngày nên cho đàn mẹ ăn để ong tiết nhiều sữa nuôi ấu trùng.

    -Đàn bố: Là đàn ong tạo ra ong đực sẽ giao phối với ong chúa tơ. Để ong đực ở độ tuổi giao phối thích hợp, cần tạo ong đực trước khi tạo chúa khoảng 20 –

    • ngày. Cho đàn bố ăn bổ sung, viện thêm cầu nhộng, cắt góc bánh tổ, đàn ong sẽ xây các lỗ đực và ong chúa sẽ đẻ trứng vào đó.

    Tiêu chuẩn đàn bố giống như đàn mẹ; để tránh cận huyết mỗi trại nên chọn từ 3 – 5 đàn bố, đồng thời tiến hành diệt ong đực ở đàn mẹ và các đàn khác.

    Đàn nuôi dưỡng: Là đàn nuôi ấu trùng ong chúa cho đến khi nở thành chúa tơ. Đàn phải thiếu nguồn mật tự nhiên, cần cho đàn nuôi dưỡng ăn trước khi tạo thành chúa 4 – 5 ngày. Cần rũ bớt cầu trong đàn nuôi dưỡng để ong bám trên cầu thật đông tiếp thu chúa nhiều hơn.

    Phương pháp di trùng:

    Dùng kim di trùng băng nhôm hoặc lông ngỗng vót nhỏ đưa vào phía lưng của ấu trùng, cố gắng lấy cả sữa chúa để ấu trùng không bị tổn thương; đặt nhẹ kim di trùng vào giọt mật, ấu trùng sẽ nổi lên, nhẹ nhàng rút kim ra và tiếp tục múc ấu trùng khác.

    Nên chọn ấu trùng 1 ngày tuổi để tạo ong chúa là tốt nhất (vì tuổi ấu trùng càng cao thì chất lượng ong chúa càng giảm) nếu cầu mới xây nên cẩn thận khi di trùng vì đầu kim di trùng dễ đâm thủng đáy của lỗ tổ. Nếu bánh tổ qúa cũ, lỗ tổ sẽ hẹp rất khó múc ấu trùng.

    Khi di trùng cần tiến hành nhanh và ở nơi kín gió, vào lúc thời tiết ấm áp, tránh ánh nắng chiếu vào sẽ làm khô ấu trùng khi thao tác.

    Di trùng xong, xoay các chén sáp xuống phía dưới và đặt vào giữa đàn nuôi dưỡng đã chuẩn bị sẵn.

    Trước khi di trùng 24 – 48 giờ, bắt ong chúa ra khỏi đàn nuôi dưỡng, rũ bớt cầu cho ong bám vào các cầu còn lại ; đồng thời trước khi di trùng 2 – 3 giờ, dãn 2 cầu giữa đàn ra khoảng 3cm tạo thành khe để ong non tập trung đến khu vực đó nhiều, chúng sẽ nhanh chóng tiếp nhận và nuôi dưỡng ấu trùng.

    Trong tạo chúa, một số người áp dụng phương pháp di đơn nhưng phần lớn là áp dụng phương pháp di kép. Di đơn là phương pháp di ấu trùng vào mũ chúa một lần để ong nuôi dưỡng ấu trùng đó thành ong chúa. Di kép là di ấu trùng 2 lần vào chén sáp (tức là sau khi di trùng lần thứ nhất 24 giờ, người ta gắp bỏ ấu trùng cũ đi và tiến hành di ấu trùng khác vào) làm như thế, ấu trùng di lần 2 sẽ được ăn sữa chúa ngay nên phát triển tốt.

    Chăm sóc đàn nuôi dưỡng:

    Như trên đã nói, đàn nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến số lượng và chất lượng chúa, nên phải chọn những đàn mạnh từ 5 – 6 cầu, sau đó rút bớt 1 – 2 cầu để ong phủ kín trên các cầu còn lại. Cần tạo một khoảng trống rộng từ 2 – 3cm ở giữa đàn ong để tạo ong non tập trung tại đấy trước khi đặt cầu chúa vào 2 – 3 giờ. Nên cho đàn ong nuôi dưỡng ăn thêm trước khi di trùng và cho ăn đến khi vít nắp các lỗ mật.

    Nếu tạo chúa vào lúc đủ phấn, mật thì không cần cho ăn, nếu thiếu thức ăn thì phải cho ăn thêm trước khi tạo chúa từ 2 – 3 ngày và cho ăn đến khi ong vít nắp mũ chúa, nếu thiếu phấn phải cho ăn thêm phấn hoa.

    Sau khi di trùng 1 ngày, kiểm tra thấy mũ chúa đạt từ 15 – 20 cái là được nếu ít qúa phải di thêm, nếu nhiều qúa thì loạt bớt, kiểm tra để vặt hết các mũ ong chúa cấp tạo ở trên bánh tổ.

    Sau 5 ngày, kiểm tra lần 2 để tiếp tục vặt bỏ các mũ chúa cấp tạo, nếu không chúa cấp tạo nở ra trước sẽ cắn hết các mũ chúa di trùng. Khi kiểm tra các

    cầu chúa cần nhẹ nhàng, tránh rung, lắc, nhất là khi mũ chúa mới vít nắp 1 – 2 ngày vì sẽ làm cho nhộng bị chết hoặc khi nở ra chúa sẽ bị xoăn cánh.

    Bảo quản và giới thiệu mũ chúa:

    Thông thường sau khi di trùng 11 – 12 ngày chúa tơ sẽ nở, do đó sau 9 – 10 ngày, các mũ chúa già có thể lấy đi để giới thiệu vào các đàn giao phối hoặc các đàn mất chúa. Trường hợp chưa sử dụng hết mũ chúa, phải cho mũ chúa vào lồng lò xo cách ly để tránh con chúa đầu tiên nở ra cắn phá các mũ chúa khác và được đặt trong đàn để ong ủ ấm. Một vài ngày sau chúa tơ ra đời, có thể bán hoặc giới thiệu cho các đàn ong bị mất chúa. Chúa tơ có thể sống ở trong lồng dự trữ từ 7 – 15 ngày.

    Hiện nay, với ong nội người ta thường giới thiệu trực tiếp các mũ chúa vào đàn ong sản xuất chứ ít khi sử dụng các đàn giao phối vì số lượng ít.

    Kỹ thuật tạo chúa đơn giản: Những nơi nuôi ít ong không có dụng cụ tạo chúa, có thể áp dụng phương pháp đơn giản mà vẫn tạo được chúa có chất lượng tốt.

    Sử dụng mũ chúa chia đàn tự nhiên:

    Vào mùa chia đàn tự nhiên: nhiều đàn ong mạnh có thể xây từ 5 – 10 mũ chúa cần chọn mũ chúa dài, thẳng đẹp từ đàn đủ tiêu chuẩn để làm giống. Dùng dao sắc cắt trên góc mũ chúa 1,5cm rồi gắn vào đàn cần thay chúa. Không dùng mũ chúa của các đàn yếu, bị bệnh.

    Kích thích ong xây mũ chúa chia đàn tự nhiên: Chọn đàn ong mạnh (đủ tiêu chuẩn) cho ăn 2 – 3 tối, viện thêm cầu nhộng già, rút bớt cầu cũ để ong tập trung hơn.

    Khi kiểm tra các cầu chúa cần làm nhẹ nhàng, tránh lắc, rũ mạnh nhất là khi các mũ chúa vít nắp 1 – 2 ngày nếu không sẽ làm cho nhộng bị chết hoặc khi nở ra chúa bị xoăn cánh.

    Tạo chúa theo phương pháp cấp tạo:

    Cách làm: chọn đàn ong mạnh, có năng suất cao nhất trại để làm đàn giống và cho đàn ăn thêm sirô đường, rút bớt cầu ong để bám dày hơn trên các cầu ong còn lại. Đặt cầu có trứng mới đẻ vào giữa tổ. Hai ngày sau, kiểm tra để loại bỏ tất cả các mũ chúa trên bề mặt của bánh tổ và các cầu khác, chỉ để các mũ chúa ở phía dưới của bánh tổ, sau khoảng 8 – 9 ngày thì tách các mũ chúa để sử dụng.

    Cũng có thể cắt bớt phần dưới của một bánh tổ theo đường kính dích dắc để ong xây nhiều mũ chúa ở chỗ bánh tổ có ấu trùng nhỏ. Nhưng cần lưu ý chọn các bánh tổ còn mới để ong dễ tiếp thu hơn.

    Ngày nay, để có nhiều ong chúa chất lượng cao phục vụ cho sản xuất vào mùa nhân đàn, người ta tiến hành tổ chức sản xuất chúa theo phương pháp công nghiệp. Đây là một công nghệ mới trong sản xuất ong chúa, có nhiều ưu thế để nâng cao chất lượng ong chúa và đem lại hiệu qủa kinh tế cao.

    BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH CHO ONG Một số bệnh ong thường gặp:

    Cũng như các ngành chăn nuôi khác, bệnh ong cũng gây nên những tổn thất đáng kể cho người nuôi ong. Bệnh nhẹ thì ảnh hưởng đến thế đàn, giảm năng suất, bệnh nặng thì đe dọa đến sự tồn vong của đàn ong.

    Hiện nay trên đàn ong nội thường xuất hiện 3 bệnh chủ yếu sau:

    -Bệnh thối ấu trùng Châu Âu (bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ)

    -Bệnh ấu trùng túi (bệnh nhọn đầu, bệnh ấu trùng túi)

    -Bệnh ỉa chảy lây lan.

    Các biện pháp phòng bệnh

    Đàn ong sống trong một quần thể bầy đàn nên khả năng nhiễm và lây lan bệnh rất cao. Khi bệnh phát ra, nó không chỉ tiêu diệt từng cá thể con ong mà

    thường tiêu diệt cả đàn ong, thậm chí còn tiêu diệt cả một trại ong trong một thời gian ngắn.

    Cũng như con người và các loại vật khác, con ong cũng chịu sự tàn phá của các loài vi khuẩn, vi rút và các loại ký sinh trùng… do đó việc phòng bệnh cho ong là hết sức cần thiết, nên lưu ý một số điểm chính sau:

    Chọn điểm đặt: chọn nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

    -Thùng ong phải kín đáo, không bị dột nát.

    -Thường xuyên làm vệ sinh đàn ong.

    -Đặt ong gần nguồn nước sạch…

    Việc phát hiện bệnh sớm và có biện pháp tròng trừ kịp thời là yếu tố quyết định nuôi ong đạt hiêụ qủa kinh tế cao.

    Phương pháp chẩn đoán bệnh

    Muốn điều trị bệnh có hiệu qủa thì việc đầu tiên là phải chẩn đoán đúng bệnh. Việc kết luận bệnh nên dựa trên kết qủa chẩn đoán tổng hợp của các phương pháp chủ yếu sau:

    -Chẩn đoán bệnh bằng phương pháp cảm quan:

    Mỗi bệnh biểu hiện một số nét đặc trưng khác nhau và bằng phương pháp cảm quan ta có thể nhận biết bệnh một cách tương đối chính xác.

    +Với bệnh thối ấu trùng Châu Âu: nhìn trong lỗ tổ thấy các ấu trùng bị chết, ấu trùng chuyển từ màu trắng sang màu trắng đục. Khi nhấc cầu ong lên thấy ong xào xạc và chạy tụt xuống phía dưới của đáy tổ ; ong thợ có màu đen bóng do ấu trùng bị chết nên không có lớp ong non kế tiếp, trên mặt lỗ tổ có lỗ thủng nhỏ và lõm xuống.

    +Với bệnh ấu trùng túi (bệnh nhọn đầu): thấy lỗ tổ vít nắp hơi lõm xuống, một số cắn nham nhở, có nhiều ấu trùng nhọn đầu nhô lên miệng lỗ tổ.

    +Với bệnh ỉa chảy lây lan: nhìn thấy phân màu nâu sẫm trên lá cây hay quần áo phơi xung quanh các điểm đặt ong: ong non yếu ớt, bụng của ong trưởng thành trướng lên, ong sã cánh bò ra trước cửa sổ.

    -Chẩn đoán thông qua việc nhận biết mùi đặc trưng của bệnh:

    Mỗi bệnh có một mùi đặc trưng, thông qua đó người nuôi ong có thể nhận biết được bệnh đang xảy ra trên đàn ong là bệnh gì? Ví dụ:

    +Bệnh thối ấu trùng Châu Mỹ: có mùi khét đặc trưng của keo da trâu. +Bệnh thối ấu trùng Châu Âu: có mùi chua. +Bệnh thối ấu trùng túi: không có mùi… -Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:

    Muốn chẩn đoán được bệnh chính xác, tốt nhất nên gửi bệnh phẩm về các có quan khoa học, các phòng phân tích để kiểm tra.

    Trong qúa trình chẩn đoán, phải được tiến hành đồng bộ để có kết luận đúng: đâu là bệnh chính, đâu là bệnh kế phát để có biện pháp điều trị có hiệu quả.

    Nguyên tắc điều trị bệnh ong

    Khi điều trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    -Điều trị đúng thuốc, đúng bệnh:

    Các bệnh do các vi khuẩn gây nên gồm các vi khuẩn Gram dương hoặc vi khuẩn Gram âm, mỗi một loại vi khuẩn có thuốc đặc trị khác nhau, nếu điều trị không đúng thuốc sẽ không khỏi bệnh mà còn làm hại đến sức khỏe của đàn ong. Cụ thể như bệnh thối ấu trùng Châu Âu, mầm bệnh là vi khuẩn Gram âm nên khi điều trị phải dùng thuốc đặc trị như Kanamycin, Stretomycin hoặc ertromycin chứ không được dùng thuốc Penicillin hoặc những thuốc đặc trị cho loại vi khuẩn Gram dương khác.

    -Điều trị đủ liều:

    Khi điều trị phải chú ý dùng liều cao ngay từ đầu, đồng thời dùng đủ liệu trình theo chỉ dẫn để đạt hiệu qủa cao nhất và tránh được sự quen thuốc. Hiện nay người nuôi ong điều trị bệnh thối ấu trùng không phải bằng cách pha vào sirô đường cho ăn mà họ dùng cách hòa tan thuốc và phun trực tiếp vào lỗ tổ. Nhưng nên chú ý rằng phương pháp này chỉ có hiệu qủa khi thuốc được phun với liều lượng gấp 2 lần so với liều cho ăn.

    -Điều trị đúng phương pháp:

    Tùy từng bệnh mà có phương pháp điều trị thích hợp để nâng cao hiệu qủa. Ví dụ như bệnh thối ấu trùng Châu Âu, trước đây điều trị bằng phương pháp cho ăn nước sirô đường hòa với thuốc kháng sinh, nhưng ngày nay bằng phương pháp phun trực tiếp vào bánh tổ. Điều trị bằng phương pháp này vừa giải quyết được bệnh nhanh vừa giảm ảnh hưởng của thuốc kháng sinh đến chất lượng mật ong. Song cách pha thuốc cũng phải được chú ý: có loại thuốc chỉ được pha bằng nước nguội, nếu pha bằng nước nóng thuốc sẽ bị phân hủy, thuốc không còn tác dụng điều trị.

    Một số bệnh ong nội và phương pháp phòng trị

    *Bệnh của ong trưởng thành: Do một loại bảo tử trùng gây nên (Nosema apis). Bệnh này hay xảy ra vào thời kỳ rét đậm, mưa nhiều, độ ẩm cao.

    Triệu chứng:

    -Ong trưởng thành ỉa lung tung vào các cửa sổ, vách thùng.

    -Đàn ong chết nhiều, thưa quân, mật ít.

    -Có một số ong bụng trướng lên, sã cánh bò trước cửa tổ.

    Phương pháp điều trị:

    -Luôn giữ cho đàn ong mạnh, đủ thức ăn.

    -Khi phát hiện thấy đàn ong bị bệnh thì thay thùng, loại bớt cầu xấu cũ.

    -Cho ong ăn thuốc Fumagillin với liều lượng 100 mg/40 cầu/1 tối, pha với 3 lít nước đường, cho ăn trong 10 ngày.

    -Nếu không có thuốc Fumagillin có thể cho ăn sirô pha nước gừng tươi (9 – 10g gừng tươi/1 lít sirô cho 10 cầu/1tối).

    *Bệnh của ấu trùng ong: Thường có 2 bệnh gây nên hiện tượng thối ấu trùng, đó là bệnh ấu trùng Châu Âu và bệnh thối ấu trùng túi. Cần phải phân biệt rõ 2 bệnh này thì mới có biện pháp điều trị hiệu qủa.

    Bệnh thối ấu trùng Châu Âu: Bệnh do vi khuẩn Melissococus pluton gây nên. ấu trùng mắc bệnh ở tuổi 3 – 5, khi chết có mùi chua.

    Ấu trùng bị bệnh chuyển từ màu trắng ngà sang trắng đục, sau thối nhũn xẹp xuống, quan sát lỗ tổ thấy vít nắp lỗ chỗ.

    Bệnh lây lan do khi kiểm tra đàn ong, dùng dụng cụ, ong ăn cướp mật, do di chuyển và mua bán đàn ong.

    Điều trị:

    -Bằng phương pháp cho ăn:

    +Streptomycin 1 lọ/10 cầu ; Kanamycin 0,5g/đàn, cho ăn liền 3 tối. Sau 1tuần không khỏi cho ăn tiếp 3 tối nữa.

    +Lưu ý: Trước khi cho ăn nên loại bớt cầu bị bệnh nặng để nuôi ong bám đông trên cầu còn lại.

    -Bằng phương pháp phun thuốc trực tiếp:

    +Sử dụng 2 loại thuốc trên nhưng liều lượng gấp đôi, pha với nước sôi để nguội hoặc với nước đường loãng.

    +Dùng bình phun có hạt loại nhỏ phun lên 2 mặt cầu ong. Cách 1 ngày phun 1 lần, phun làm 3 lần.

    -Bệnh ấu trùng túi Sacbrood (do virut gây nên).

    Triệu chứng: Phần lớn ấu trùng chết ở giai đoạn cuối vít nắp hoặc thời kỳ tiền nhộng (ấu trùng tuổi lớn) có nhiều ấu trùng nhọn đầu nhô lên miệng lỗ tổ. Phía đuôi ấu trùng hình thành túi nước có màu trong suốt hoặc vàng nhạt, ấu trùng chết không có mùi.

    Điều trị:

    -Thay chúa của đàn bị bệnh bằng chúa tơ hoặc mũ chúa được tạo ra từ những đàn không bị bệnh hoặc nhốt chúa đẻ 7 – 8 ngày, đồng thời loại bớt cầu bệnh.

    -Cho ăn nước đường 3 – 4 tối hoặc di chuyển ong đến vùng có nhiều mật, phấn dồi dào để kích thích ong đi làm vệ sinh và dọn sạch các ấu trùng bệnh.

    Tuy nhiên, cần phải hạn chế việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh ong vì gây nên hiện tượng tồn dư chất kháng sinh trong mật ong. Muốn khắc phục được tình trạng trên, nên đầu tư vào công tác giống để nhanh chóng tạo ra giống ong có sức đề kháng bệnh cao, hoặc tổ chức các đàn ong khỏe trước mùa khai thác… Trong trường hợp đàn ong bị bệnh, nên tiến hành điều trị triệt để và phải chấm dứt việc dùng thuốc kháng sinh trước mùa khai thác mật từ 30 – 40 ngày.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Kỹ thuật nuôi gà chọi

    Kỹ thuật nuôi gà chọi

    Kỹ thuật nuôi gà chọi

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-nu%C3%B4i-g%C3%A0-ch%E1%BB%8Di.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ thuật nuôi gà chọi

    Kỹ thuật nuôi gà chọi

    Mục đích chính của việc nuôi gà chọi là sử dụng con trống vào việc huấn

    luyện và thi đấu. Đa phần gà mái và những con trống không thành công trong quá trình tập luyện cũng như thi đấu thường được giết thịt.

    Đối với gà mái, từ khi nở ra, lớn lên con nào có ngoại hình “ngố” thể chất khoẻ mạnh, tính khí hung dữ và có một số đặc điểm ngoại hình qui định phẩm chất tốt sẽ được giữ lại làm gà mái sinh sản. Chúng được kiểm định qua vài lứa, nếu sản xuất ra được nhiều gà trống đạt thành tích cao thì tiếp tục sử dụng nhân giống, nếu không đạt thì bị loại bỏ, chuyến sang giết thịt. Đối với gà trống, con nào có ngoại hình tốt, thể chất tốt, tính tình hung hăng thì được đưa vào huấn luyện, trong quá trình này người ta tiếp tục chọn theo các tiêu chí:

    • Có thể chất tốt (có khả năng chịu đòn, gan lì, luyện tập và thi đấu

    bền bỉ).

    • Có thế đánh hay, đòn đá đẹp và hiểm.
    • Có khả năng tránh đòn tốt.

    Tỉ lệ gà được huấn luyện thành công và trở thành gà thi đấu là rất thấp, chỉ đạt dưới 20% so với tổng số gà trống lúc nở ra.

    Phân bố

    Gà chọi được nuôi từ xa xưa ở nhiều địa phương thuộc tỉnh Bình Định. Đến nay, ước tính cả tỉnh có khoảng 1000 gà trống được tuyển chọn, huấn luyện và sử dụng làm gà thi đấu ở các cấp độ khác nhau. Tất cả các huyện và thành phố đều có nuôi và tổ chức trường đấu gà, song tập trung nhất là thành phố Qui Nhơn, Tây Sơn và Hoài Nhơn.

    Chơi gà chọi cũng là hoạt động giao lưu văn hoá, cho nên giống gà chọi Bình Định hiện nay không chỉ tồn tại riêng ở Bình Định mà còn phát tán ra các tỉnh lân cận như Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, ĐakLak.

    Gà trống thi đấu đạt thành tích cao thường được bán đi nhiều nơi trong và ngoài nước.

    Phương thúc nuôi gà chọi và tổ chức chọi gà ở Bình Định

    Người chơi gà chọi ở Bình Định Khá đông, song phần lớn là người nuôi gà trống với số lượng ít (1 – 3 con), có một số gia đình nuôi gà mái để tạo giống. Nếu có dòng mái tốt thì họ thường giữ độc quyền, không bán con mái ra ngoài mà chỉ bán con trống.

    Chọn và nhân giống

    • Chọn dòng mái tốt theo ngoại hình, thể chất (thường là những con mái dữ) và đời trước cũng như đời sau của nó có nhiều con trống đạt thành tích cao. Gà mái chọn nhân giống thường là đã đẻ một vài lứa và tuổi không quá già (<6 năm tuổi).
    • Chọn gà trống có ngoại hình tốt và có thành tích cao, tuổi từ 1.5 – 4.0 năm, không đồng huyết với mái đã chọn.
    • Bổ sung dinh dưỡng cho gà trống và gà mái đã chọn trong suốt một tháng trước khi giao phối.
    • Tiến hành ghép phối (thường là vào cuối tháng chạp và đầu tháng

    riêng).

    • Ấp nở: theo truyền thống, người ta thường cho gà nở vào mùa xuân bằng phương thức ấp tự nhiên do bản thân gà mẹ thực hiện với một vài động tác hỗ trợ của con người. Đã có một số thử nghiệm ấp bằng máy, song lại được đánh giá là chưa thành công, thể hiện ở nhược điểm là gà lớn lên có khả năng thi đấu rất kém.

    Thức ăn và dinh dưỡng

    * Khẩu phần ăn cho gà con tách mẹ (cho ăn tự do):

    • – cám gạo : 10%

     

    • bắp : 20%

     

    • lúa : 30%

     

    • Cá tươi nấu chín : 20%

     

    • Rau( muống, cải, xà lách) : 20%.
    • Khẩu phần cho một gà trống thi đấu/ ngày: – Lúa : 0.25 kg.

     

    – Rau, giá : 0.10 kg.

     

    – Lươn, thịt bò : 0.10 kg.

     

    Quản lý huấn luyện gà thi đấu

     

    – Gà con được nuôi chung cả ổ và theo mẹ đến 2.5 hoặc 3 tháng

    tuổi.

    • Sau khi tách mẹ vẫn được nhốt chung, cho đến 4 – 5 tháng tuổi thì tách riêng trống, mái. Gà trống lúc này được nhốt riêng mỗi con một ô, không cho các con trống thấy mặt nhau để tránh mổ và đá bậy.

     

    • Khi gà đã gáy rõ tiếng thì bắt đầu cắt lông ở các vùng đầu, cổ, ức, đùi nhằm bộc lộ da ở các vùng này. Đồng thời cắt tai, tích.

     

    • Cho gà đá thử 1 – 5 trận, xem con nào có khả năng đá hay thì giữ lại huấn luyện tiếp, hoặc không thì bán hoặc giết thịt.

     

    • Huấn luyện gà bằng các việc chính:
    • Quần sương: cho gà vận động vào sáng sớm hàng ngày.

     

    • Xát nghệ: dùng nghệ giã nhỏ, hoà với rượu, nước trà, nước tiểu trẻ con sát vào vùng da đã cắt lông trong vòng 3 tháng để cho da dày lên nhằm tăng khả năng chịu đòn và giảm thương tích khi thi

     

    đấu.

     

    • Dầm cẳng: trước khi thi đấu 1 tháng, gà được cho ngâm chân trong hỗn dịch: nghệ, muối, nước tiểu để cho gà được cứng chân.

     

    – Tổ chức thi đấu:

    • Gà được phân theo 3 hạng: hạng tiểu (<3.0 kg), hạng trung (3.0 – 3.5 kg) và hạng đại (từ 3.5 kg trở lên). Các gà cùng hạng thường được thi đấu với nhau. Tuy nhiên, nếu là gà có tài nghệ cao thì chủ gà có thể cho đấu với hạng trên.

     

    • Mỗi trận đấu thường được tổ chức từ 01 hiệp trở lên, mỗi hiệp có thời gian 20 phút. Thời gian nghỉ giải lao giữa các hiệp đấu là 05 phút để săn sóc và hồi phục cho gà.
    • Mùa thi đấu: Mùa chọi gà thường được tổ chức vào dịp Tết và Xuân, kéo dài từ tháng chạp đến tháng tư âm lịch. Sau đó, từ tháng năm đến tháng mười một âm lịch là mùa gà thay lông nên không sử dụng thi đấu được.

    Đặc điểm ngoại hình

    Gà chọi Bình Định có tầm vóc to lớn, xương to, cơ bắp phát triển, chân cao và to khoẻ, có cựa ngắn hoặc không có, lớp biểu bì hoá sừng ở cẳng chân dày và cứng, Gà đá bằng sức mạnh của bàn chân chứ không phải bằng khả năng đâm xuyên của cựa.

    Màu sắc của lông, da

    Nhìn chung màu sắc của gà chọi Bình Định đa dạng, có thể thuần màu hay đa màu trên một cá thể. Thông thường màu sắc lông phụ thuộc vào màu lông của con trống là chính, màu lông giống con trống chiếm tie lệ 50 – 60%.

    * Màu lông

    + Gà có lông đen tuyền, gọi là gà ô, loại này chiếm tỉ lệ cao

    nhất.

    • Gà có lông đen, lông mã màu đỏ gọi là gà Tía.

     

    • Gà có màu lông xám tro gọi là gà Xám.

     

    + Gà có màu lông giống lông chim ó gọi là gà ó.

     

    • Gà có màu lông trắng roàn thân, gọi là gà Nhạn.

     

    • Gà có lông 5 màu ( đỏ, đen, vàng, trắng, xám), gọi là gà Ngũ

    sắc.

    Ngoài ra, còn có một số có màu lông pha tạp như gà đen có chấm trắng…

    * Màu mỏ:

    Màu mỏ cũng có màu sắc đa dạng, thường thấy mỏ có màu trắng ngà, màu vàng, màu đen, màu xanh lợt (xanh đọt chuối).

    * Màu chân:

    Lớp biểu bì hoá sừng (vảy) ở bàn chân và các ngón chân gà chọi Bình Định cũng có màu sắc không giống nhau giữa các cá thể. Thậm chí, cùng một cá thể song màu sắc hai chân lại khác nhau. Thường thấy gà hai chân đen, vàng, xanh lợt, trắng, vàng đốm nâu, một chân vàng một chân đen hoặc trắng. Màu sắc cựa gà thường giống màu chân, song có con có hai cựa với hai màu khác nhau mặc dù hai chân lại cùng màu.

    * Màu da:

    Phần da đầu, cổ, ức, đùi và hông có màu đỏ và dày. Các phần khác như: lưng, nách, cánh lại có màu vàng hoặc trắng và da mỏng.

    Tầm vóc

    Gà chọi Bình Định có tầm vóc to lớn, chân cao, xương ống chân to, ngón dài và khoẻ, bàn chân (ống chân) gà trưởng thành có con dài tới 15 cm, song thường thấy loại 10 – 13 cm. Ngực rộng với cơ ngực nổi rõ. Đùi to, dài và cơ phát triển. Tuy nhiên bụng lại rất gọn, khoảng cách giữa hai mỏm xương chậu hẹp (1.5 – 3.0 cm ở gà trống). Phao câu và lông đuôi phát triển (lông đuôi có thể dài tới 30 cm). Khối lượng cơ thể trưởng thành của gà trống có thể đạt 5.0 kg, song thường gặp loại gà nặng từ 3.5 – 4.5 kg. Khối lượng cơ thể trưởng thành của gà mái đạt 3.5 – 4.0 kg. Tuy nhiên, trong quá trình nuôi

     

    dưỡng và huấn luyện gà, người ta thường khống chế khối lượng của gà trống thi đấu ở khoảng 3.0 – 3.8 kg, là khoảng khối lượng mà gà phát huy tốt nhất các đòn đá hay và hiểm.

    Chỉ tiêu Trống Mái
    Dài thân (cm) 22 20
    Vòng ngực(cm) 41 31
    Dài lườn (cm) 13,5 12
    Sâu ngực (cm) 15,75 13,5
    Cao chân (cm) 31,5 25
    Dài đùi (cm) 17,5 11,5

    Một số đặc điểm ngoại hình khác

    • Gà chọi Bình Định có ít lông, lông to, dài, cứng và dòn (rất dễ gãy).

     

    • các phần đầu, cổ, ngực, đùi rất thưa lông nhưng hai cánh có bộ lông phát triển, giúp gà có khả năng cất cao mình để tung đòn đá.

     

    • Mặt gà gọn gàng, thường khômg có tích, tai ít phát triển.

     

    • Mồng nhỏ và thấp, có 3 loại mồng (lá, dâu, cục)

     

    • Mỏ gà to, ngắn, nhọn và khoẻ.

     

    • Mắt thường nhỏ và sâu. mí mắt dầy, màu mắt đa dạng: mắt bông (màu đen pha trắng), mắt hạt cau (màu nâu có tia phát từ đồng tử ra xung quanh), có con mắt màu đồng thau hoặc mắt đen, xanh.

     

    Đặc điểm sinh trưởng, phát dục và sinh sản Khả năng sinh trưởng

    Bảng1: khối lượng cơ thể qua các tháng tuổi (gam)

     

    Tháng tuổi

    Sơ sinh

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    9

    12

    18

    Gà trống Gà mái
    38 ± 0,24 38 ± 0,24
    260 ± 3,17 260 ± 3,17
    650 ±7,20 470 ± 4,12
    1264 ±18,20 1056 ± 11,15
    1654 ± 22,60 1280 ±17,50
    2632 ± 30,70 1513 ± 22,45
    3005 ± 35,40 2076 ± 28,92
    3 371 ± 33,35 2325 ± 26,48
    3765 ± 38,90 2628 ± 25,40
    4034 ± 39,55 2870 ± 25,70

    Phát dục

    Gà trống 06 tháng tuổi biết gáy, đến 07 tháng tuổi thì gáy rõ tiếng và có khả năng đạp mái. Gà mái 06 tháng tuổi bắt đầu cắp ổ, 07 tháng thì chịu trống và đẻ trứng lứa đầu.

    Gà chọi Bình Định thay lông theo mùa, quá trình thay lông diễn ra từ tháng năm, tháng sáu đến tháng mười một âm lịch. Lần thay lông thứ nhất bắt đầu từ lúc gà được 4 – 5 tháng tuổi, và đến 16 tháng thì thay lông lần thứ 2. Trong mùa thay lông, gà xuống sức, đồng thời do lông cánh bị rụng nên gà khó có thể bay lên để tung đòn và đỡ đòn nên người ta không cho gà thi đấu vào thời gian này mà để dưỡng gà cho mùa đấu năm sau.

     

    Sinh sản

    Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên : 192 ngày.

    Khối lượng trứng : 52 – 0,55 gam/quả.

    tỷ lệ trứng có phôi : 91,6%.

    Tỷ lệ nở/trứng : 85%.

    Số trứng đẻ/lứa : 8 – 12 quả.

    Thời gian gà mẹ nuôi con : 3 tháng.

    Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ : 5 tháng.

    Mục đích chính của việc nuôi gà chọi sinh sản là sản xuất ra gà trống có khả năng thi đấu. Trong thời gian theo mẹ, gà con học được

    • gà mẹ khá nhiều thế đánh. Chính vì vậy, thời gian gà mẹ nuôi con phải kéo dài đến 3 tháng. Mỗi năm, gà mẹ chỉ sản xuất được vài ổ gà con và tuổi khai thác kéo dài đến 9 – 10 năm. Gà mẹ có khả năng kiếm mồi khá, song lại vụng nuôi con.

    Các tính trạng đặc biệt

    Gà chọi Bình Định có thể chất tốt, thể hiện ở đặc điểm có sức chịu đòn khá và thi đấu bền bỉ, rất nhiều con chịu đựng được 40 hiệp đấu liên tục (mỗi hiệp dài 20 phút và thời gian giải lao giữa các hiệp là 5 phút). Nhiều gà chọi Bình Định đã thi đấu và nổi tiếng ở các trường đấu Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Cam pu chia, Thái Lan,…nhờ các thế đánh hay, đòn đá đẹp và hiểm. Gà chọi Bình Định có tốc độ sinh trưởng chậm, trên 1 năm tuổi mới thành thục về thể vóc. Nuôi theo phương thức truyền thống tại các hộ gia đình, gà 18 tháng tuổi đạt bình quân 4.034g con trống và 2.870 g ở con mái.

    Theo truyền thống, gà chọi Bình Định được nuôi dưỡng bằng thức ăn tự nhiên dạng nguyên, bao gồm: lúa, gạo, ngũ cốc, giun, dế, động vật thuỷ

    sinh, côn trùng cây cỏ,…. Ngày nay, người ta sử dụng thức ăn hỗn hợp công

    nghiệp để cho gà con ăn ở giai đoạn theo mẹ. Sau 1.5 tháng tuổi cho thêm lúa, gạo, cơm, ngô, ếch, nhái, lươn, thịt bò, lòng đỏ trứng, rau, giá,…. khi

    tăng lượng lúa thì rút dần cám công nghiệp , đến khi tách mẹ thì cho ăn hoàn toàn bằng lúa. Cho gà ăn làm hai bữa vào 9 giờ sdáng và 4 – 5 giờ chiều. Riêng gà con cho ăn tự do, gà tách mẹ ngoài hai bữa chính còn tự đi kiếm ăn. Gà lớn trên 6 tháng cho ăn thêm rau, giá, xà lách, chuối sứ, cà chua, mỗi tuần cho ăn thêm 1 – 2 bữa lươn hoặc thịt bò.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-kinh-nghi%E1%BB%87m-trong-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-%E2%80%93-T%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-nh%C3%A2n-s%E1%BB%B1-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    A-     Đặt vấn đề

    Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của giáo dục gắn liền với sự phát triển của đất nước. Sự nghiệp trồng người là vô cùng cần thiết. Công tác giáo dục làm sao tạo được nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng được yêu cầu xây dựng đất nước. Xã hội hoá là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi. Xã hội hóa hoạt động giáo dục nhằm đào tạo phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân. Nhằm đáp ứng yêu cầu và góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình đổi mới của đất nước, nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính- Nhân sự tại các đơn vị trường học góp phần thực hiện tốt luật giáo dục, đồng thời giúp các đơn vị quản lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn kinh phí Ngân sách cấp.

    Đứng trước sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế nước ta cũng bị ảnh hưởng, khó khăn về kinh tế cũng không thể tránh khỏi. Muốn sử dụng tốt nguồn kinh phí Ngân sách cấp, mỗi đơn vị trường học cần quan tâm làm tốt công tác quản lý Tài chính và sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển giáo dục. Để làm tốt công tác quản lý Tài chính – Quản lý nhân sự cấp trên giao, là người làm công tác kế toán kiêm công tác tổ chức giúp việc Hiệu trưởng trong những năm qua tôi đã tự học hỏi, nâng cao kiến thức nghiệp vụ, rút kinh nghiệm từ thực tế áp dụng vào công việc tôi đã hoàn thành xuất sắc công việc được giao góp phần xây dựng Nhà trường vững mạnh – Đoàn kết giữ vững danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc.

    Bất kỳ một đơn vị nào, công tác quản lý Tài chính, quản lý tổ chức nhân sự là hết sức cần thiết và cần được quan tâm làm tốt có như vậy cán bộ công nhân viên mới yên tâm công tác, gắn bó với Nhà trường.

    Trên cơ sở nhận thức trên, từ những kinh nghiệm rút ra trong công tác tôi viết sáng kiến kinh nghiệm với nội dung: “ Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học ”.

    B. Nội dung

    Phần 1 :Nhận thức nhiệm vụ của người kế toán đối với công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trong trường học.

    1.     – Bản chất của vấn đề Tài chính cho giáo dục:

    Vấn đề đầu tư cho giáo dục là sự thực hiện đầu tư cho phát triển, thực hiện sự giáo dục “ Trồng người ”, để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn

    nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục. Do đó cần tăng cường đầu tư từ Ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục. Để nguồn kinh phí thực sự có tác dụng tốt trong công tác giáo dục giảng dạy và học tập đòi hỏi người làm công tác kế toán phải thường xuyên cập nhật, phản ánh một cách trung thực giúp Hiệu trưởng điều hành sử dụng tốt, đúng mục đích, có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp trên giao. Đổi mới cơ chế quản lý Tài chính, giao quyền tự chủ cho các đơn vị, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa trường sở, trang thiết bị dạy học đã tạo động lực phát triển tốt cho đơn vị trong công tác tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ giáo viên. Ngân sách Nhà nước là nguồn Tài chính chủ yếu của giáo dục. Do vậy mỗi đơn vị trường học cần quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí cho sự phát triển giáo dục “ Trồng người ”.

    Để quản lý tốt nguồn Tài chính mỗi đơn vị trường học cần làm tốt công tác kế toán: Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong nhà trường, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của nhà trường, đảm bảo cho hoạt động đó đem lại lợi ích cho việc giảng dạy và học tập được tốt hơn. Hạch toán kế toán đã sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học, phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán đòi hỏi người kế toán phải phản ánh trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về những thông tin đưa ra. Thông tin của hạch toán kế toán về các hoạt động kinh tế tài chính phải mang tính chất thường xuyên, liên tục, toàn diện và có hệ thống.

    Hạch toán kế toán có vị trí quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính, nó rất cần thiết và tất yếu trong các đơn vị trường học. Việc đầu tư kinh phí cho giảng dạy và học tập muốn đạt được hiệu quả cao, cần thiết phải nắm chắc thông tin chính xác về các hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho giảng dạy, học tập một cách đầy đủ, kịp thời có hệ thống. Những thông tin về các khoản chi phí từ tiền lương cho người lao động, chi phí đầu tư sửa chữa xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí cho nghiệp vụ giảng dạy: Tất cả mọi thông tin trên chỉ có thể nhận biết được thông qua sổ sách kế toán. Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành Ngân sách Nhà nước để điều hành và quản lý tốt nguồn kinh phí trong trường học, giúp cho Hiệu trưởng nhà trường điều hành tốt mọi hoạt động phục vụ giảng dạy, học tập của nhà trường đạt hiệu quả cao nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

    2- Công tác tổ chức nhân sự trong trường học:

    Bất kỳ một trường học nào muốn hoạt động được đều phải cần có một đội ngũ cán bộ giáo viên. Hiện nay do đặc thù của trường học, cán bộ kế toán phải kiêm công tác tổ chức, giúp Hiệu trưởng nhà trường quản lý hồ sơ và giải quyết mọi quyền lợi, chế độ cho cán bộ giáo viên. Mọi thông tin về cán bộ giáo viên yêu cầu người kế toán phải nắm vững, phản ánh kịp thời, chính xác khi cấp trên và Hiệu trưởng yêu cầu. Muốn làm tốt công việc này đòi hỏi người làm công tác tổ chức phải cập nhật thường xuyên mọi sự thay đổi, biến động về nhân sự, tiền lương một cách có hệ thống, khoa học.

    Hiện nay nước ta đời sống cán bộ giáo viên còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu, do đó công tác tổ chức chăm lo đời sống cán bộ giáo viên là hết sức cần thiết giúp cán bộ giáo viên yên tâm công tác, gắn bó với nghề nghiệp. Muốn làm tốt việc này, người kế toán phải giúp Hiệu trưởng nhà trường cân đối, tiết kiệm mọi khoản chi phí sao cho hàng năm việc trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thu nhập tăng thêm cho cán bộ giáo viên được thỏa đáng có như vậy mới động viên, khích lệ mọi thành viên trong hội đồng nhà trường hăng say, tận tụy với công việc.

    Trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm có một bề dày lịch sử là dạy tốt, học tốt, trường luôn đứng trong tốp 200 các trường trong toàn quốc có tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học cao hàng năm. Trường đạt được kết quả đó là nhờ có một đội ngũ cán bộ giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tận tuỵ với công việc, say mê với nghề nghiệp. Đạt được kết quả đó là nhờ có sự quan tâm của ban lãnh đạo nhà trường, hàng năm trường giành một khoản kinh phí, tạo điều kiện về thời gian, giúp cán bộ giáo viên đi học đại hoc, cao học để nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ công tác giảng dạy cho học sinh. Mỗi cán bộ giáo viên trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm luôn là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

    Phần 2: Nhiệm vụ và yêu cầu của người làm công tác quản lý tài

    chính – Tổ chức nhân sự trong trường học

     

    1-  Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý Tài chính:

    Người kế toán phải thực hiện tốt những nhiệm vụ và yêu cầu của công tác tài chính do luật Ngân sách quy định.

    Kế toán có trách nhiệm ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác số hiện có, tình hình sử dụng tài sản một cách có hệ thống. Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sử dụng vốn, kinh phí Ngân sách nhà nước cũng như nguồn kinh phí học phí thu của học sinh, nhằm

    thực hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành vi lãng phí, vi phạm chế độ chính sách tài chính nhà nước ban hành. Để quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính trong nhà trường, công tác kiểm tra, giám sát là vô cùng cần thiết. Kế toán thông qua việc ghi chép, tính toán mà thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ kế hoạch, chính sách, chế độ, quy chế chi tiêu nội bộ, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực để hoạt động của nhà trường đem lại hiệu quả cao.

    Trên cơ sở số liệu kế toán cung cấp giúp Hiệu trưởng nhà trường nghiên cứu, phân tích đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của Nhà trường, thấy rõ được những ưu thế, nhược điểm tồn tại của đơn vị từ đó có những biện pháp quyết định đúng đắn chính xác, phù hợp với thực tế nhà trường, thúc đẩy nhà trường hoạt động tốt công tác giáo dục có hiệu quả. Nhận rõ được vai trò, trách nhiệm của người kế toán trong công tác quản lý kinh tế, có như vậy người kế toán mới hoàn thành tốt công việc cấp trên giao, góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh trên con đường sự nghiệp giáo dục “ Trồng người ”.

    2 – Nhiệm vụ của kế toán đối với công tác tổ chức nhân sự:

    Công tác tổ chức nhân sự trong trường học là không thể thiếu. Tổng kinh phí Ngân sách nhà nước cấp, quỹ tiền lương chiếm 65% đòi hỏi người kế toán phải làm tốt công tác tổ chức nhân sự, tham mưu giúp hiệu trưởng nhà trường giải quyết tốt chế độ chính sách tiền lương, tiền thưởng tránh gây thắc mắc trong cơ quan và đảm bảo được quyền lợi cho cán bộ giáo viên. Mọi khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, tiền thừa giờ… kế toán phải thông báo và dán công khai cho toàn Hội đồng biết. Muốn làm tốt công tác này người kế toán phải thường xuyên cập nhật thông tin, báo cáo một cách chính xác mọi thông tin về cán bộ giáo viên khi cấp trên và Hiệu trưởng yêu cầu. Tránh được sự nhầm lẫn, gây thắc mắc trong cơ quan, mọi quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ giáo viên kế toán phải có trách nhiệm công khai minh bạch. Chế độ của cán bộ giáo viên phải được giải quyết kịp thời, đúng chế độ ngân sách nhà nước quy định.

    Phần 3 : Công tác quản lý tài chính – Tổ chức nhân sự tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm

    1 – Công tác quản lý Tài chính tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm:

    Trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm cũng như các trường THPT khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội là một đơn vị hành chính sự nghiệp. Đặc trưng cơ bản của các đơn vị hành chính sự nghiệp là được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao chủ yếu bằng nguồn kinh phí từ quỹ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, điều đó đòi hỏi

    việc quản lý chi tiêu, hạch toán kế toán phải tuân thủ luật pháp, đúng mục đích, trong phạm vi dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu, định mức của nhà nước. Từ những nhận thức trên, bản thân tôi là một kế toán, bắt buộc tôi phải thực hiện tốt công việc kế toán do pháp luật nhà nước quy định. Trong những năm qua công việc quản lý Tài chính tôi đã thực hiện tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm như sau:

    Là một kế toán được giao trách nhiệm quản lý tài chính trong đơn vị làm sao phải có hiệu quả và đúng luật ngân sách quy định không làm trái quy định pháp luật. Trước hết bản thân tôi phải luôn giữ vững phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phải trung thực và thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán nhà nước quy định.

    • Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh tình hình biến động, số tiền hiện có tại quỹ của đơn vị và trên tài khoản Kho bạc. Tôi mở sổ theo dõi, hàng tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu với sổ thủ quỹ. Mở sổ theo dõi tiền trên tài khoản kho bạc, cập nhật kịp thời mọi khoản thu- chi, hàng quý đối chiếu với Kho bạc để xác định số tiền thu – chi và số tiền còn tồn trên tài khoản Kho bạc.
    • Kế toán vật tư tài sản: Phản ánh được số lượng, giá trị tài sản hiện có của nhà trường. Phản ánh được nguyên giá, giá trị hao mòn tài sản cố định, tình hình biến động tăng giảm của tài sản cố định cũng như công tác đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định.
    • Kế toán thanh toán – kế toán chi phí: Phản ánh được các khoản phải trả CBGV, các khoản trích nộp theo lương, phản ánh chi phí kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ mà Sở Giáo dục giao cho theo dự toán được phê duyệt.
    • Kế toán các khoản thu: Phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản thu học phí và thực hiện theo đúng nguyên tắc quản lý thu chi Tài chính.

    Trường học là một đơn vị sự nghiệp có thu – Ngoài kinh phí nhà nước cấp chi thường xuyên, trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm cũng như các trường khác vẫn phải dựa vào nguồn thu học phí để chi phí hoạt động giảng dạy và hỗ trợ chi lương cho cán bộ giáo viên. Để tránh việc gây thắc mắc và việc thu chi học phí có hiệu quả, trường áp dụng chế độ chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh diện chính sách theo công văn hướng dẫn liên ngành số: 900/HD-LN ngày 07/06/2011 và được phổ biến công khai trước hội nghị cha mẹ học sinh. Để giúp giáo viên chủ nhiệm thu học phí đúng, chính xác đồng thời cũng là chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp thu học phí hàng tháng, tôi đã áp dụng các biểu mẫu như sau:

    Đối với khoản thu học phí của học sinh. Dựa trên bảng phê duyệt thu học phí hàng tháng của từng lớp đã được Hiệu trưởng phê duyệt tôi sử dụng mẫu sau :

    Mẫu số 1: Bảng 1 ( Dùng cho giáo viên chủ nhiệm các lớp )

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM      
        TỔNG HỢP THU HỌC PHÍ THÁNG 01 NĂM 2012
        Lớp : 10 A5  Sĩ số: 47 Giáo viên chủ nhiệm: Bùi Thị Sâm
                   
    TT   Phân loại học sinh   Số Mức đóng   Thành tiền
        lương học phí  
               
                   
    1   Con Liệt sỹ   0 Miễn    
    2   Con thương binh, bệnh binh   01 Miễn    
    3   Học sinh nghèo   0      
    4   Con CNVC bị TNLĐ đang   01 15.000   15.000 đ
        hưởng chế độ trợ cấp TX          
                   
    5   Học sinh diện còn lại   45 30.000   1.350.000đ
        Cộng         1.365.000đ
                 
        Tổng số tiền phải thu: 1.365.000đ      
        Bằng chữ: Một triệu ba trăm sáu lăm ngàn đỗng chẵn,    
      Giáo viên chủ nhiệm ký tên     Hiệu trưởng phê duyệt

    Bùi Thị Sâm                                                                      Lưu Văn Diêm

    Dựa trên bảng tổng hợp thu học phí hàng tháng của giáo viên chủ nhiệm đã được hiệu trưởng phê duyệt, kế toán đối chiếu số liệu với tháng trước nếu có sự thay đổi yêu cầu giáo viên chủ nhiệm diễn giải sự thay đổi, giúp lãnh đạo nhà trường luôn nắm vững tình hình biến động của học sinh, nguyên nhân biến đổi sĩ số học sinh cũng như tiền thu học phí của các lớp đồng thời giúp cho công tác làm báo cáo thông kê được nhanh, chính xác. Từ cơ sở trên kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thu học phí cho toàn trường theo mẫu số 2 như sau:

    Mẫu số 2

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM

    BẢNG TỔNG HỢP THU HỌC PHÍ THÁNG 01 NĂM 2012

            Học sinh   Tiền nộp   G  
    TT Giáo viên chủ lớp       Đóng Diện Diện đóng tổng số viên  
    nhiệm Sĩ số Miễn Giảm tiền nộp CN  
        cả giảm cả
                   
                       
    1 Nguyễn Thị Hà 12A1 47 1 0 46 0 1.380.000 1.380.000    
    2 Đào Thị Hương 12A2 35 1 0 34   1.020.000 1.020.000    
       
    13 Trần Thanh 12A1 48 0 0 48 0 1.440.000 1.440.000    
      Huyền 3                  
    14 Trương.M.Nguyệt 11A1 54 0 0 54   1.620.000 1.620.000    
    15 Thạch Thu Huyến 11A2 36 1 0 35 0 1.080.000 1.080.000    
       
    26 Ng. Thị Lưu 11A1 48 0 1 47 15.000 1.410.000 1.425.000    
      Luyến 3                  
    27 Trần Công Luận 10A1 39 0 0 39 0 1.170.000 1.170.000    
    28 Nguyễn Chí Linh 10A2 35 1 1 33 15.000 1.005.000 1.005.000    
       
    39 Lê Thị Thu Mai 10A1 46 1 0 45 0 1.350.000 1.350.000    
        3                  
      Tổng cộng   1792 26 2 1.764 30..000 52.920.000 52.950.000    
                           

    Tổng số tiền thu bằng chữ : Năm hai triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.

    Kế toán

    Ngày

    25 tháng 01 năm 2012

    Hiệu trưởng

    Căn cứ biểu mẫu số 2 – Giúp kế toán báo cáo nhanh, chính xác hàng tháng về số liệu học sinh, số học sinh miễn, số học sinh giảm… . Căn cứ vào số liệu ở biểu mẫu số 1 và biểu mẫu số 2 giúp ban thanh tra nhân dân kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu chi học phí trong nhà trường.

    Dựa trên số liệu biểu mẫu số 1 để làm căn cứ viết biên lai thu học phí cho học sinh theo đúng yêu cầu cấp trên quy định. Sau khi biên lai viết xong, liên 2

    giao trả học sinh, liên 1 (báo soát) lưu kế toán làm chứng từ. Trên cơ sở liên 1 kế toán lập tổng hợp viết biên lai học phí hàng tháng làm chứng từ gốc báo cáo Sở.

    Mẫu số 3

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM

    BẢNG TỔNG HỢP VIẾT BIÊN LAI HỌC PHÍ THÁNG 1 NĂM 2012

    Lớp Quyển số Từ số Đến số Đóng giảm Đóng đủ Tổng nộp
                 
    12A1 GT 0190 0009451 0009496   46 x 30.000đ 1.380.000
    ….. ……. …… …..   …… …..
    12A13 GT 0200 0009980 0010000   20 x 30.000đ 1.440.000
      GT 0921 0046001 0046028   28 x 30.000đ  
    …. …. ….   …. ….
    11A1 GT 2010 0009421 0009450   30 x 30.000đ 1.620.000
      EY 0761 0038001 0038024   24 x 30.000đ  
    …. …. ….   …. ….
    11A13 EY 0771 0038546 0038550 1 x 15.000 4 x 30.000đ 1.425.000
      EY 0772 0038551 0038593   43 x 30.000đ  
    10A1 GT 0761 0009061 0009099   39 x 30.000đ 1.170.000
    …. …. …. ….   …. ….
    10A13 GT 0770 0038487 0038500   14 x 30.000đ 1.350.000
      GT 0771 0038501 0038531   31 x 30.000đ  
    Tổng cộng     30.000 52.920.000 52.950.000
                 

    Số tiền bằng chữ: Năm hai triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.

    Người lập biểu

    Ngày

    25 tháng 01 năm 2012 Kế toán trưởng

    Căn cứ số liệu tổng hợp mẫu số 2 và mẫu số 3 giúp kế toán nhập máy theo phần mềm kế toán một cách nhanh chóng, chính xác, thuận lợi không mất thời gian. Dựa trên cơ sở đó tiến hành lập dự toán thu chi quỹ học phí hàng quý, hàng năm được dễ dàng, thuận lợi.

    2 – Kế toán với công tác tổ chức nhân sự tại trường THPT Cao Bá Quát:

     

    Hiện nay tất cả các trường THPT trong toàn Thành phố Hà Nội, kế toán kiêm công tác tổ chức nhân sự, giúp Hiệu trưởng nhà trường quản lý, theo dõi mọi sự biến động về con người cũng như sự biến đổi về lương. Công tác quản lý Tài chính cũng như công tác tổ chức nhân sự trong trường học đều chung một mục đích là phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Để giúp giáo viên yên tâm trên bục giảng, ban lãnh đạo nhà trường phải chăm lo đời sống cho CBGV, mọi quyền lợi của CBGV phải được đảm bảo. Để làm tốt công việc này kế toán kiêm công tác tổ chức nhân sự phải là người giúp việc đắc lực cho Hiệu trưởng, thông tin về CBGV, báo cáo cấp trên, báo cáo Hiệu trưởng phải thật chính xác có như vậy mới không gây thắc mắc trong cơ quan, tạo niềm tin cho CBGV. Quản lý nhân sự tốt thì việc xét duyệt nâng lương mới đảm bảo chính xác không gây thắc mắc trong nội bộ cơ quan.

    Để công việc quản lý hồ sơ CBGV được thuận lợi, dễ kiểm tra tôi tiến hành phân loại hồ sơ CBGV theo tổ công tác, mỗi tổ được đựng trong một hộp cặp hồ sơ, kèm theo 01 danh sách hồ sơ các tổ với các thông tin chủ yếu tôi làm theo mẫu sau:

    DANH SÁCH HỒ SƠ CÁN BỘ GIÁO VIÊN

    Tổ bộ môn : Hóa – Sinh

          Chức Ngày Ngày về Ngày Thông  
    TT Họ tên Sinh ngày tháng nâng
    vụ T/dụng trường tin khác  
                lương    
    1 Chu Thị Minh 05/05/1962 Tổ 01/11/1982 10/1993 4,98  +6%VK -T.Trưởng  
          Trưởng     từ T12/2011 T8/2002  
                  N/lương  
                  trước  hạn  
                  2005  
    …… …… ….. ….. ….. …. ….  
                     
    15 Dương Thị Bích 08/12/1979 GV Hóa 01/05/2008 05/2008 2,34 từ  tháng    
      Hường         05/2009    

    Hiện nay công nghệ thông tin phát triển mạnh, quản lý về nhân sự tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm được nhập trong phần mềm quản lý nhân sự, nhưng không phải ai cũng có thể kiểm tra một cách dễ dàng do đó mỗi tổ tôi làm một danh sách riêng ghi tóm tắt những thông tin cơ bản nhất để ai cũng có thể xem, kiểm tra một cách nhanh chóng, dễ dàng thuận lợi không mất thời gian tìm kiếm.

    Trước kia công tác tổ chức chưa được quan tâm đúng mức, quản lý hồ sơ CBGV còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng hồ sơ CBGV bị thất lạc, khi giải quyết chế độ chính sách về hưu, chế độ thâm niên giáo dục . . . gặp nhiều khó khăn, không có đủ hồ sơ để xem xét. Đến nay Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội rất quan tâm đến công tác tổ chức tại các trường học, Sở có công văn hướng dẫn các

    trường về công tác quản lý hồ sơ CBGV và có lịch về các trường kiểm tra công tác quản lý hồ sơ lưu trữ CBGV. Ban lãnh đạo nhà trường cũng tự nhận thấy công tác quản lý hồ sơ CBGV là rất cần thiết do đó cũng rất chú trọng quan tâm và đã triển khai rốt công tác này. Hàng năm trường tổ chức cho cán bộ công nhân viên bổ sung hồ sơ cán bộ và được lưu tại hồ sơ.

    C- Kết luận

    Công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự là vô cùng quan trọng trong mọi đơn vị cơ quan. Đơn vị nào làm tốt công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự, đơn vị đó sẽ có một môi trường sống, làm việc lành mạnh, đoàn kết. Để đạt được như vậy đòi hỏi người kế toán kiêm công tác tổ chức nhân sự trong nhà trường phải làm tốt công tác mà lãnh đạo nhà trường giao, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, giải quyết linh hoạt các công việc nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc Tài chính nhà nước quy định và phải có đạo đức nghề nghiệp. Bên cạnh đó công tác kiểm tra và thông báo công khai minh bạch mọi khoản thu chi, quyền lợi, nghĩa vụ của CBGV là không thể thiếu, đây là một việc làm hết sức quan trọng, có ý nghĩa và phải được làm thường xuyên, liên tục. Do thực hiện tốt công tác này mà nhiều năm qua trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm luôn luôn đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc. Kết quả chất lượng giáo dục cao và năm 2011 đã được UBND Thành phố Hà Nội công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ cao nhất. Đây là một vinh dự cao quý mà UBND Thành phố Hà Nội trao tặng cho nhà trường.

    Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012

     

    XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác

    Nguyễn Thị Vân

    Kế toán – Tổ trưởng tổ hành chính


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Lưu ý: Tài liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau!

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết


    Phần 1: Đề Bài Kinh Tế Lượng

    (Các bạn chịu khó kéo xuống để xem phần giải chi tiết phía dưới)

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 198 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 307 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 413 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 532 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 684 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 795 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng (mới cập nhật) – Kéo xuống để xem lời giải

    Phần 2: Giải Chi Tiết Bài Tập Kinh Tế Lượng

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 413

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 307

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 532

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 684

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 198

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 795

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Lưu ý: Tài liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau!

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    1. Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết
    2. Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh


    Bài tập môn Kinh Tế Lượng

    Tiến hành hồi quy Y theo X, với sự hỗ trợ của phần Để làm rõ hơn về những phần bên dưới mình xin lấy ví dụ:

    VD: Một công ty bảo hiểm nhân thọ thu thập số liệu từ 8 người dân được điều tra về chi tiêu cho y tế- Y( triệu/ năm), độ tuổi- X(tuổi). Độ tin cậy 90% mềm Eviews ta thu được kết quả sau:…

    a, Đây là số liệu gì? Ước lượng hàm hồi quy mẫu.

    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/ năm được không?

    c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?

    I, PHƯƠNG PHÁP ĐỌC ĐỀ BÀI

    Bước 1: Xác định X, Y và đơn vị của chúng

    – Đây là bước khá đơn giản nhưng rất quan trọng. Vì nếu các bạn xác định sai thì sẽ không làm được bài.

    Cách xác định: Nhìn ngay bên cạnh mỗi nhân tố ta sẽ thấy kí hiệu và đơn vị của chúng. Trong ví dụ trên ta thấy ngay:

    X: Độ tuổi – đơn vị:tuổi

    Y: Chi tiêu cho y tế – đơn vị: triệu/ năm

    – Tuy nhiên trong nhiều đề bài người ta không kí hiệu là X hay Y mà thay vào đó là kí hiệu viết tắt chẳng hạn như chi tiêu cho y tế- CT( triệu/ năm), độ tuổi- AG(tuổi). Muốn xác định X Y chỉ cần nhìn phần “Tiến hành hồi quy CT theo AG, ta thu được…”. Như vậy Y là CT, X là AG.

    Bước 2: Đơn giản hóa câu hỏi trong đề bài

    – Thực chất của bước này là các bạn quy về mối quan hệ giữa X và Y với đơn vị của chúng càng dễ hiểu càng tốt. Đây là bước quan trọng nhất khi làm bài. Mình sẽ tiếp tục minh họa bằng ví dụ cho các bạn:

    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 1đv => Y ↑ 0.5đv
    Viết lại: KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.5đv?
    Tương tự với câu c:
    c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 1đv => Y ↑ KTC?
    Viết lại: Tìm KTC của X khi↑ 1 đv
    (Trên đây chỉ là 2 ví dụ minh họa cho bước 2. Ngoài ra trong đề còn xuất hiện rất nhiều câu hỏi khác , mình sẽ chỉ ra cho các bạn trong phần mẹo làm bài)

    Bước 3: Áp dụng công thức và tính toán

    -(Sau khi đã đơn giản hóa yêu cầu của đề bài thì các bạn đi vào tính toán. Mình sẽ không đề cập đến phần này vì chỉ cần áp dụng công thức là xong.)

    II, Hai Dạng Bài Kinh Tế Lượng Khó

    Có 2 dạng khó trong đề bài mà mình thấy nhiều bạn không biết cách đọc đề đó là Kiểm định giả thiết với beta2Tìm khoảng tin cậy. Sau đây mình sẽ đi sâu vào phân tích 2 dạng này cho các bạn.

    Dạng 1: Kiểm định giả thiết với beta2

    – Các bạn làm theo như mình hướng dẫn bên dưới:
    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 1đv => Y ↑ 0.5đv
    Viết lại: KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.5đv?
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↑0.5đv
    Vậy: KĐGT Ho: beta2=+0.5
    H1: beta2≠+0.5
    – Tại sao ở đây mình lại để dấu “+”? Vì trong 1 số TH câu hỏi có thể là:
    “, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế giảm 0.5 triệu/ năm được không?”
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↓0.5đv
    Vậy: KĐGT

    Ho: beta2= -0.5
    H1: beta2≠ -0.5

    Một số TH khác đề bài lại cho:
    Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng nhiều hơn/ít hơn 0.5 triệu/ năm được không?

    Các bạn chỉ cần thay dấu “=” bằng dấu “≥/≤” là được.

    *Tóm lại: Nếu 2 mũi tên cùng dấu(↑↑ hoặc↓↓) thì dương
    trái dấu (↓↑) thì âm.

    **** Một câu hỏi đặt ra là nếu đề KHÔNG cho X là 1 đơn vị thì phải làm thế nào? Câu trả lời là BẰNG MỌI GIÁ các bạn phải ĐƯA X VỀ 1 ĐƠN VỊ. Nhiều bạn chủ quan hoặc không để ý phần này dẫn đến làm sai ngay từ đầu. Ví dụ như sau:
    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 2 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.8 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 2đv => Y ↑ 0.8đv
    Viết lại: KĐGT: X↑2đv=>Y↑0.8đv?
    =>           KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.4đv? (chia 2 vế cho 2)
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↑0.4đv
    Vậy: KĐGT

    Ho: beta2=0.4
    H1: beta2≠0.4

    Dạng 2: Tìm khoảng tin cậy

    – Dạng này dễ hơn so với KĐGT. Các bạn thấy câu hỏi có cụm từ “ trong khoảng nào?” thì đó là tìm KTC 2 phía hoặc “tối đa/tối thiểu bao nhiêu” thì là KTC 1 phía. Cách đọc đề cũng giống như dạng 1. Tuy nhiên người ta có thể yêu cầu tìm KTC của beta1, beta2 hoặc beta3 (Hàm 3 biến), tùy vào đề bài.

    VD: c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 1đv => Y ↑ KTC?

    – Tuy nhiên 1 số TH khác đề bài KHÔNG cho X là 1 đơn vị (giả sử 2 đơn vị chẳng hạn), các bạn KHÔNG CẦN đưa X về 1 đơn vị như phần KĐGT mà cứ tìm KTC như bình thường sau đó ở phần Kết luận nhân 2 vế với 2 là được. Ví dụ:
    Khi độ tuổi tăng thêm 2 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 2đv => Y ↑ KTC?
    Tìm KTC của beta 2 ta được: 0.55 <beta2 <0. 88 (giả sử)
    KL: Khi độ tuổi tăng thêm 2 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng từ 0.55 *2 đến 0.88*2 (triệu/ năm) (Nhân 2 vế với 2 ở phần KẾT LUẬN)

    *TÓM LẠI: KHÁC với KĐGT với beta2, đối với dạng tìm KTC mà đề bài lại KHÔNG cho X là 1 đơn vị thì ta KHÔNG CẦN đưa X về 1 đơn vị. Chỉ cần xác định cần tìm KTC cho beta nào đó rồi tiến hành làm như bình thường. Sau khi KẾT LUẬN mới nhân 2 vế.

    III, HƯỚNG DẪN LÀM CÂU HỎI EVIEWS (hàm 2 biến)

    Trình tự làm Eviews: Nếu đi thi gặp đề cho 1 bảng Eviews (thường ngay đầu câu 2) rồi yêu cầu tìm các số liệu còn thiếu các bạn làm theo trình tự sau:

    Variable Coefficient ) Std. Error (se ) t- Statistic Prob.
    C (beta1) Đã cho Đã cho ?   1 Đã cho
    X (beta2) Đã cho ?     2 Đã cho Đã cho
    R- Squared ( ) ?   3 Mean dependent var ( ) Đã cho
    Adjusted R- Squared( ) Đã cho S.D. dependent var Đã cho
    S.E of regression( ) Đã cho F- Statistic (F) 4
    Sum Square Resid( RSS) 5 Prob(F- Statistic) Đã cho

    kinh te luong

    Lưu ý: S.E of regression là σ ̂ chứ không phải σ ̂^2 (rất nhiều bạn sai ở đây!)

    *** Ngoài ra còn 1 dạng Eviews siêu khó nữa các bạn tham khảo cách giải đề 795 trong trường hợp đi thi gặp phải.

    Xem Thêm: Sưu Tầm 1 số đề thi mẫu Kinh tế lượng + Hướng dẫn giải

    IV, MẸO LÀM BÀI

    1. Phân biệt beta “mũ” và beta: Mình thấy Nhiều bạn không biết khi nào viết beta mũ và khi nào viết beta nên hay nhầm lẫn dẫn đến sai cả bài. Các bạn cứ hiểu đơn giản thế này: beta là hệ số hồi quy còn beta mũ chỉ là ước lượng của nó. Ta không bao giờ tìm được cụ thể hệ số hồi quy bằng bao nhiêu vì phải nghiên cứu cả 1 tổng thể mới tìm đươc. Do vậy beta thường gắn với hàm PRF và chỉ tìm được KHOẢNG của nó, còn beta mũ gắn với hàm SRF và tìm được con số cụ thể.

    2. Đọc đề bài thấy

    “Có thể nói” => Kiểm định giả thiết
    “Trong khoảng nào” => Tìm khoảng tin cậy 2 phía
    “ Tối đa/ Tối thiểu bao nhiêu”=> Tìm khoảng tin cậy 1 phía

    3. KĐGT mà đề cho X khác 1 đơn vị => phải đưa X về 1 đơn vị (đưa như thế nào thì xem bên trên)
    Tìm KTC mà đề cho X khác 1 đơn vị => Không cần đưa X về 1 đơn vị- Phần kết luận mới nhân tương ứng.

    4. HỌC THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP/ CỤM TỪ SAU:

    (CỰC QUAN TRỌNG NẾU MUỐN QUA MÔN HOẶC ĐIỂM CAO!!!)

    A, Có thể nói Y không phụ thuộc vào X/ X không ảnh hưởng đến Y được không?

    => Kiểm định sự phù hợp của MH( hàm 2 biến)

    B, Có thể nói cả X2 và X3 đều không ảnh hưởng đến Y được không?

    => Kiểm định sự phù hợp của MH( hàm 3 biến) (VD: câu 3a đề 413, câu 3a đề 307) => Xem câu

    C, Có thể nói lượng tăng của Y lớn hơn lượng tăng của X được không?

    => KĐGT Ho:beta2≥ 1( hàm 2 biến)

    D, “Phần Y không phụ thuộc vào X”:

    => ý nói beta 1( hàm 2, 3 biến) (VD: câu 3b đề 413) => Xem câu 

    E, Phần thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị:

    => ý nói beta2( hàm 2 biến)

    F, Có thể nói X tác động thuận chiều/tích cực đến Y được không?

    (VD: câu 2b đề 795, câu 2b đề 198) => Xem câu
    => KĐGT Ho: beta2≥ 0( hàm 2 biến)

    G, Có thể nói khi không có X thì Y bằng a (đơn vị) được không?

    => KĐGT Ho: beta1 = a

    H, Có thể nói phần thay đổi của Y khi X2 thay đổi 1 đơn vị lớn hơn phần thay đổi của Y khi X3 thay đổi 1 đơn vị được không? Biết hiệp phương sai…

    (VD: cau3a đề 198)=> Xem Câu

    => KĐGT Ho: beta2≥ beta3 (hàm 3 biến)

    I, Có thể nói phần thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị lớn hơn phần Y không phụ thuộc vào X được không?

    => KĐGT Ho: beta2≥ beta1 (hàm 2 biến)

    J, Có thể nói tác động biên chỉ bằng 1 nửa tung độ gốc được không?

    => KĐGT Ho: beta2= (1:2)beta1 (hàm 2 biến)

    K, Có thể nói X2 tác động đến Y bằng ảnh hưởng của X3 đến Y nhưng theo chiều ngược lại được không?

    (VD: câu 3b đề 684) => Xem câu

    => KĐGT Ho: beta2 = -beta3

    5. Kiểm tra xem Mô hình nào phù hợp hơn:

    (HƠI DÀI NHƯNG NEUS CÁC BẠN ĐỌC KĨ THÌ SẼ THẤY KHÔNG KHÓ!!!)

    => Có 1 số điểm khác nhau giữa việc kiểm tra giữa MH 2 vs 3 biến và 2 vs 4 biến. (VD: cau3b đề 198 và câu 3c đề 413 => Xem câu)

    kinh te luong***Lưu ý: Ở đây mình không xét tới MH lin- log, log- lin vì 2 MH này phức tạp hơn so với MH thông thường nên 1 số công thức trên có thể không đúng với chúng.

    V, Dạng Bài Vi Phạm Giả Thiết

    (CỰC DỄ- PHÍ CẢ ĐỜI NẾU BỎ QUA!)

    1. Kiểm tra MH có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (PSSSTĐ)

    – Mẹo phát hiện: thấy MH có “ln” hoặc “ei” và cho hệ số xác định.

    2. Kiểm tra MH có hiện tượng Đa cộng tuyến(ĐCT)
    – Mẹo phát hiện: không có MH cụ thể, chỉ thấy “hồi quy X2 theo X3 thu đc hệ số xác định là…”

    Cách làm chung:

    • B1: Tương tự kiểm định sự phù hợp của MH (KĐ F với R2 của MH mới (không phải MH ban đầu nhé) và k=2)
    • B2: KL: -nếu bác bỏ H0 => MH PH => CÓ hiện tượng…
    -nếu không đủ cơ sở bác bỏ => MH không PH => KHÔNG CÓ hiện tượng…

    Chữ viết tắt
    KTC: Khoảng tin cậy
    KĐGT: Kiểm định giả thiết


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Một số lý thuyết của FDI (Sưu Tầm)

    Một số lý thuyết của FDI (Sưu Tầm)

    Một số lý thuyết của FDI (Sưu Tầm)

    [toc]

    Một số lý thuyết của FDI

    1. Lý thuyết chu kỳ sống

    Lý thuyết này giải thích tại sao các nhà sản xuất lại chuyển hướng hoạt động kinh doanh
    từ xuất khẩu sang thực hiện FDI. Lý thuyết cho rằng đầu tiên các nhà sản xuất tại chính
    quốc đạt được lợi thế độc quyền xuất khẩu nhờ việc cho gia đời những sản phẩm mới,
    sản xuất vẫn tiếp tục tập trung tại chính quốc này cả chỉ khi phí sản xuất ở nước ngoài
    có thể thấp hơn.Trong thời kỳ này để xâm nhập thị trường nước ngoài thì các nước thực
    hiện việc kỹ năng tăng trưởng các nhà sản xuất khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm
    tận dụng chi phí sản xuất thập và quan trọng hơn là ngăn chặn khả năng để rời thị trường
    và nhà sản xuất địa phương.

    2. Lý luận về quyền lợi thị trường

    Lý luận cho rằng FDI tồn tại do những hành vi đặc biệt của độc quyền nhóm trên phạm
    vi quốc tế như phản ứng độc quyền nhóm, hiệu quả kinh tế bên trong do quy mô sản
    xuất và sự liên kết đầu tư nước ngoài theo chiều rộng. Tất cả những hành vi này đều
    nhằm hạn chế cạnh tranh mở rộng thị trường và ngăn không cho đối thủ khác xâm nhập
    vào ngành.
    FDI theo chiều rộng tồn tại khi các công ty xâm nhập vào nước khác và sản xuất các sản
    phẩm trung gian, sau đó các sản phẩm này được xuất ngược trở lại và được sản xuất với
    tư cách là đầu vào cho sản xuất của chủ nhà hay tiêu thụ những sản phẩm đã hoàn thành
    cho những người tiêu thụ cuối cùng.
    Theo thuyết này các công ty thực hiện FDI vì một số lý do: Thứ nhất do nguồn cung cấp
    nguyên liệu ngày càng khan hiếm các Công ty địa phương không đủ khả năng tham do
    khái thác. Do vậy các MNC tranh thủ lợi thế cạnh tranh trên cở sở khai thác nguyền liệu
    tại địa phương. Điều đó giải thích tại sao FDI theo chiều rộng được thực hiện ở các nước
    đang phát triển .Thứ hai thông qua các liên kết FDI dọc các Công ty độc quyền nhóm
    lập nên các hàng rào không cho các công ty khác tiếp cận tới những nguồn nguyền liệu
    của chung.Thứ ba FDI theo chiều rộng còn tạo ra lợi thế về chi phí thông qua việc cải
    tiến kỹ thuật bằng cách phối hợp sản xuất và chuyền giao các sản phẩm giữa các công
    đoán khác nhau của quá trình sản xuất.

    3. Lý thuyết về tính không hoàn hảo của thị trường

    Lý thuyết này cho rằng khi xuất hiện trên thị trường cho hoạt động kinh doanh kém hiệu
    quả di các công ty thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm khuyến khích hoạt động
    kinh doanh và vượt qua yêu tố không hàon hảo đó. Có hai yếu tố không hoàn hảo của
    thị trường là rào cản thương mại và kiến thức đặc biệt
    – Các rào cản thường mại thuế và hạn ngạch…
    – Kiến thực đặc biệt là chuyền môn kỹ thuật của các kỹ sư hay khả năng tiếp thị đặc biệt
    của các nhà quản lý khi các kiến thực này chỉ là chuyên môn kỹ thuật thì các công ty
    có thể bán cho các công ty nước ngoài với một giá nhất định để họ có thế sản xuất sản
    phẩm tương tự. Những cơ hội thị trường tại nước ngoài là thực hiện FDI. Mặt khác nếu
    các công ty bán các kiến thức đặc biệt cho nước ngoài thì họ lại sợ tạo ra đối thủ cạnh
    tranh trong tương lai.

    Các lý luận khác về FDI

    1. Lý luận về chu kỳ sản phẩm

    Lý luận này đề cập tới chu kỳ phát triển của chu kỳ tuổi thọ của sản phẩm quyết định các
    doanh nghiệp phải đầu tư ra ngoài để chiếm lĩnh vực thị trường ra nước ngoài. Lý thuyết
    này được RAYMOND VENON xây dựng năm 1966, nhằm mạnh về vòng đời của một
    sản phẩm bao gồm 3 thời kỳ: Thời kỳ sản phẩm mới, thời kỳ sản phẩm hoàn thiện, thời
    kỳ sản phẩm tiêu chuẩn hay chính muối. Lý thuyết này chỉ ra rằng chỉ được thực hiện
    khi sản phẩm bước sang thời kỷ chuẩn hoá và chi phí sản xuất là yếu tố quyết định khi
    cạnh trạnh.
    Lý luận trên này vạch ra sự khác nhau về tầm quan trọng của các yếu tố sản xuất trong
    các giai đoạn phát triển sản phẩm, là cái làm này nảy sinh quy luật chiến dịch lợi thế.

    2. Quyết cấu thành hữu cơ của đầu tư

    Cạnh tranh thị trường đang được mở rộng, tiền đề sống của xí nghiệp là phải tiếp tục
    tăng trường. Đầu tư ra nước ngoài nhằm bảo vệ vị trí của mình trên thị trường ngày càng
    mở rộng. Xét dưới góc độ của quy luật đầu tư, muốn duy trì năng lực thu lời của đầu tư
    thì phải tiến hành đầu tư mới nếu không thì thù lao của đầu tư sẽ giảm, các nhà đầu tư sẽ
    đầu tư ra nước ngoài với mục đích ngắn ngừa đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường.

    3. Lý luận về phân tán rủi ro

    H.M.Markawitey cho rằng sự lựa chọn đầu tư có hiệu quả là đầu tư đa dạng hoá sản
    phẩm, tức là phần tán hoá, mức bù trừ thù lao giữa các hạng mục đầu tư thấp hoặc ấm
    sẽ có thể khiến cho thù lao dự kiến lớn giá trị của biến độ về thù lao.
    Đa dạng hoá làm cho sản phẩm có sự khác biệt, sự khác biệt theo chiều ngang, sự khác
    biệt theo chiều rộng có thế phân tán rủi ro.

    4. Lý thuyết chiết trung

    Các công ty sẽ thực hiện FDI khi hội tụ đủ ba lợi thế: địa điểm, sở hữu, nội địa hoá. Về
    địa điểm là các ưu thế có được do tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại một địa
    điểm nhất định những ưu thể về địa điểm có thể là các nguồn tài nguyền thiên nhiên,
    nguồn lao động lãnh nghề và rẻ….
    Sở hữu là ưu thế cho một công ty có cơ hội tham gia sở hữu một số tài sản nhất định
    như nhãn hiệu sản phẩm, kiến thức kỹ thuật hay cơ hội quản lý. nội địa hoá là ưu thể
    đạt được cho việc nội hoá hoạt động sản xuất thay vì chuyền nó đến một thị trường kém
    hiệu quả hơn.
    Thuyết này khẳng định rằng khi hội tụ đầy đủ các lợi thế trên, các công ty sẽ thực hiện
    FDI.

    (Sưu Tầm)

  • Những Câu Vấn Đáp Phỏng Vấn Bạn Phải Biết!

    Những Câu Vấn Đáp Phỏng Vấn Bạn Phải Biết!

    Những câu trả lời thông minh nhất khi đi phỏng vấn BẠN PHẢI BIẾT!

    1. TẠI SAO CHÚNG TÔI PHẢI CHỌN BẠN?
    Đây sẽ là môi trường tuyệt vời để tôi thể hiện trình độ và kỹ năng của mình. Với những mục tiêu công việc đã đặt ra, tôi hoàn toàn tự tin đảm bảo hoàn thành chúng trong thời gian quy định.

    2. LÝ DO TẠI SAO BẠN LẠI BỎ CÔNG VIỆC ĐANG LÀM?
    Với những kiến thức và kỹ năng mà mình đã tích lũy được, tôi cho rằng mình cần phải tìm một môi trường tốt hơn để phát huy.

    3. TẠI SAO BẠN LẠI THẤT NGHIỆP TRONG MỘT THỜI GIAN DÀI NHƯ VẬY?
    Tôi đã dành thời gian khám phá sở trưởng của mình bằng việc tham gia các khóa học và những công việc tự do.

    4. BẠN MONG ĐỢI GÌ TỪ CÔNG VIỆC NÀY?
    Sự thăng tiến trong công việc và một tương lai tốt đẹp.

    5. BẠN CÓ THỂ LÀM VIỆC NHÓM TỐT KHÔNG?
    Tôi nghĩ là có. Tôi đã từng làm việc cùng một nhóm trong một dự án trước đây và nó đã hoàn thành một cách xuất sắc trước thời hạn được giao.

    6. BẠN NGHĨ 5 NĂM NỮA BẠN SẼ THẾ NÀO?
    Tôi thấy mình sẽ là một quản lý cao cấp ở một bộ phận quan trọng của công ty này.

    7. BẠN THÍCH VỊ TRÍ GÌ KHI LÀM VIỆC NHÓM?
    Điều đó chỉ nên quyết định khi tôi biết rằng mình sẽ học được những gì trong mỗi dự án được giao.

    8. BẠN DỰ ĐỊNH SẼ LÀM CHO CHÚNG TÔI TRONG BAO LÂU?
    “Tôi sẽ làm cho công ty mãi nếu như cả hai đều hài lòng” hoặc “Tôi sẽ làm hết sức nếu như thấy tốt cho cả hai”…

    9. KHẢ NĂNG CHỊU ÁP LỰC CÔNG VIỆC CỦA BẠN NHƯ THẾ NÀO?
    Tôi cho rằng áp lực ở mức độ phù hợp mang lại hiệu quả tối đa.

    10. BẠN CÓ CÂU HỎI NÀO CHO CHÚNG TÔI KHÔNG?
    Tôi sẽ trả lời khi được nhận.

    11. ĐIỀU GÌ QUAN TRỌNG VỚI BẠN: CÔNG VIỆC HAY TIỀN?
    Cả hai, và tôi luôn cố gắng cân bằng chúng. Tuy nhiên thành quả cho công ty vẫn là quan trọng nhất.

    12. BẠN CÓ SẴN SÀNG ĐẶT QUYỀN LỢI CỦA CÔNG TY LÊN TRÊN LỢI ÍCH CÁ NHÂN
    Tất nhiên là CÓ. Quyền lợi công ty luôn là quan trọng đối với sự nghiệp lâu dài của tôi.

  • Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Đề cương Luật Vận Tải Biển

    1. Căn cứ vào đối tượng vận chuyển có thể phân chia vận tải hàng hóa thành: 2 loại (vận tải hàng khô và vận tải hàng lỏng).
    2. Căn cứ vào môi trường sản xuất có thể phân chia vận tải hàng hóa thành: 7 loại (vận tải đường biển, vận tải thủy nội địa, vận tải hàng không, vận tải ô tô, vận tải đường sắt, vận tải đường ống, vận tải vũ trụ).
    3. Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải, có thể chia vận tải hàng hóa thành: 2 loại (vận tải đơn phương thức và vận tải đa phương thức).
    4. Đặc điểm sản xuất của ngành vận tải hàng hóa: 5 đặc điểm.
    5. Vai trò của vận tải đối với sản xuất: đảm bảo tính ổn định và kinh tế trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất hàng hóa của tất cả các ngành hàng trong xã hội.
    6. Vai trò của vận tải đối với tiêu dùng: đảm bảo dự trữ cho tiêu dùng, bình ổn giá cả thị trường.
    7. Vai trò của vận tải đối với lưu thông hàng hóa quốc tế: tạo ra dòng dịch chuyển hàng hóa và tiền tệ trong trao đổi và phát triển thương mại toàn cầu.
    8. Lợi ích không phải của vận tải đa phương thức: giúp giải quyết đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả
    9. Khái niệm vận tải liên lục địa (liên vùng): là việc vận chuyển các đối tượng từ châu lục này tới châu lục khác, thường cách nhau bởi các đại dương.
    10. Khái niệm vận tải biển gần: vận tải biển gần cung cấp dịch vụ vận tải trong 1 khu vực địa lý nhất định, bao gồm vận tải giữa các nước nội vùng và vận tải ven biển nội địa.
    11. Khái niệm vận tải lục địa: hệ thống vận tải trong phạm vi lục địa bao gồm vận tải đường bộ, đường sắt và thủy nội địa.
    12. Giá thành của phương thức vận tải: hàng không > đường ô tô > đường sắt > đường biển.
    13. Đặc điểm của VTĐPT: có ít nhất 2 phương thức vận tải, dựa trên 1 hợp đồng đơn nhất, 1 giá cước vận tải, 1 chứng từ vận tải đi suốt, 1 chế độ trách nhiệm, 1 người chịu trách nhiệm về hàng hóa.
    14. Các nguồn luật điều chỉnh trong vận tải đa phương thức: Công ước LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế, 1980; Quy tắc về chứng từ VTĐPT của UNCTAD và phòng thương mại quốc tế, số phát hành 481; Điều 8, điểm 6, mục a của vận đơn FIATA; Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005; Luật thương mại Việt Nam; Nghị định của Chính phủ Việt Nam về việc kinh doanh VTĐPT (Nghị định 87/2009/NĐ-CP về VTĐPT; Nghị định 89/2001/NĐ-CP)
    15. Điều kiện kinh doanh VTĐPT theo Nghị định của Chính phủ Việt Nam: có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; duy trì tài sản tối thiểu 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương; có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc có bảo lãnh tương đương; có giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế.
    16. Cơ quan cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế” ở Việt Nam: Bộ Giao thông vận tải.
    17. Cách thức vận tải được người tổ chức vận tải sử dụng để di chuyển hàng hóa, thông tin trong không gian: phương thức vận tải.
    18. Hệ thống đầu mối trung chuyển hàng hóa trong vận tải đa phương thức: cảng cạn và bến container.
    19. Phân loại MTO: MTO có tàu (VO – MTOs); MTO không có tàu (NVO – MTOs).
    20. Chế độ trách nhiệm của MTO:
    • Thời hạn trách nhiệm: chịu trách nhiệm kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi trao trả hàng cho người nhận hàng.
    • Cơ sở trách nhiệm: chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa do việc trao trả hàng chậm gây nên nếu sự việc đó xảy ra trong thời hạn và phạm vi trách nhiệm.
    • Giới hạn trách nhiệm:
    • Theo Công ước về vận tải đa phương thức: 920 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất. Nếu chậm giao hàng: 5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cước theo HĐVTĐPT.
    • Theo Bản quy tắc của UNCTAD/ICCNĐ 87/2009 của Việt Nam: 667,67 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát hoặc hư hỏng. Nếu trong hợp đồng không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa: không vượt quá 8,33 cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát hoặc hư hỏng.
    1. Người phát hành chứng từ vận tải đa phương thức: người kinh doanh vận tải đa phương thức
    2. Các loại chứng từ vận tải ĐPT: FBL, COMBIDOC, MULTIDOC, Combined Transport B/L.
    3. SDR là: quyền rút vốn đặc biệt.
    4. COMBIDOC: do BIMCO soạn thảo, do VO-MTO sử dụng, được ICC thông qua, dùng trong vận tải container.
    5. Các mô hình VTĐPT trên thế giới: 7 mô hình (sea-air; road-air; rail-road; rail-road-inland water way-sea; Land Bridge; Mini Bridge; Micro Bridge)
    6. Ưu điểm mô hình cầu lục địa: giảm đáng kể thời gian và quãng đường vận chuyển hàng hóa.
    7. Trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện ở bên ngoài thì người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh VTĐPT trong vòng: 6 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ) sau ngày hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng.
    8. Trường hợp hàng hóa bị tổn thất rõ rệt thì người nhận phải gửi thông báo tổn thất cho MTO: không muộn hơn ngày làm việc sau ngày hàng được giao cho người nhận.
    9. Theo khoản 3 điều 20 NĐ 87/2009 nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng VTĐPT thì thời hạn khiếu nại là: 90 ngày kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng.
    10. Logistics thuộc 2 cấp độ: hoạch định và tổ chức.
    11. Quan điểm 7 đúng về logistics: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượngđúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
    12. Trong các lĩnh vực ứng dụng của Logistics, ứng dụng nào có sự xuất hiện của Logistics sớm nhất: trong việc di chuyển hoặc thu mua nguyên vật liệu.
    13. Mốc phát triển mạnh mẽ nhất của Logistic: bắt nguồn khi Logistics được áp dụng trong lĩnh vực quân sự.
    14. Lĩnh vực logistics phát triển mạnh mẽ nhất: Logistic kinh doanh.
    15. Khái niệm Logistic của Hội đồng quản trị Logistics: Logistic là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng lưu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và thông tin liên quan có hiệu suất cao và hiệu quả về mặt chi phí từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu thụ nhằm mục đích thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
    16. Khái niệm Logistic trong cuốn “The handbook of Logistics and distribution management”: Logistics là nghệ thuật và khoa học giúp quản trị và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác.
    17. Theo ESCAP sự xuất hiện mối quan hệ với người giao nhận, kho bãi, vận tải với người cung ứng là trong giai đoạn nào của Logistics: giai đoạn 2000-nay: Quản trị chuỗi cung ứng.
    18. Theo ESCAP, giai đoạn mà doanh nghiệp chú trọng kết hợp hoạt động cung ứng đầu vàophân phối đầu ra: giai đoạn 1980-1990: Chuỗi logistics/ Hệ thống logistics.
    19. Theo ESCAP, giai đoạn mà người ta chú ý tới việc kết nối các hoạt động bên ngoài doanh nghiệp như vận tải, quản trị tồn kho, đóng gói,…: giai đoạn 1960-1970: Phân phối vật chất.
    20. Giai đoạn phát triển logistics theo trình độ kiến thức thấp nhất: logistics là chuyên môn hóa chức năng.
    21. Giai đoạn phát triển logistics theo trình độ kiến thức cao nhất: logistics là quản trị chuỗi cung ứng.
    22. Theo các hoạt động chức năng cụ thể, hoạt động logistics bao gồm: công nghệ thông tin, markerting, bán hàng…
    23. Quản trị chuỗi cung ứng được hình thành và phát triển trong thời gian: từ năm 2000 đến nay.
    24. Các điều kiện phát triển Logistics: máy tính hóa, cách mạng viễn thông, quản lý chất lượng, đối tác và đồng minh chiến lược.
    25. Việc ứng dụng EDI trong lĩnh vực logistic là kết quả trực tiếp của: cách mạng viễn thông.
    26. Xu hướng phát triển logistics giúp việc chuyển tải thông tin nhanh chóng hiệu quả giữa các bên trong chuỗi cung ứng do: ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử
    27. Quan điểm không sai hỏng, làm đúng ngay từ đầu trong: quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM).
    28. Logistics giúp giải quyết đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả nhờ: tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ.
    29. Ngày nay, trình độ phát triển và chi phí Logistics là 2 chỉ tiêu để đánh giá cái gì của nền kinh tế: khả năng cạnh tranh.
    30. Logistics thực hiện và kiểm soát chuỗi các hoạt động liên hoàn để đưa đúng sản phẩm đến đúng thời gian, đúng địa điểm hỗ trợ cho hoạt động gì của doanh nghiệp: hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp.
    31. Hoạt động vận tải bao gồm những công việc: lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lập ké hoạch xếp hàng và lập kế hoạch lịch trình.
    32. Hoạt động logistics kinh doanh gồm những bộ phận: 6 bộ phận: vận tải; hoạt động khai thác kho hàng; làm hàng; bao gói; hoạt động xử lý logistics .
    33. Việc làm hàng bao gồm chuỗi các hoạt động trung gian giữa: vận tải và lưu kho.
    34. Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng hóa là: bao bì ngoài.
    35. Quá trình bảo vệ hàng hóa và đảm bảo việc làm hàng được dễ dàng là 1 trong những chức năng của hoạt động nào trong Logistics: bao gói.
    36. Hoạt động xử lý logistics là hoạt động xử lý hàng hóa trong quá trình logistics nên được thực hiện trong: quá trình sản xuất.
    37. Hệ thống thông tin thao tác và quản lý hoạt động logistics bao gồm: mô hình hệ thống thông tin, quy trình kiểm soát thông tin và dự báo thông tin.
    38. Mở rộng nguồn cung ra thị trường quốc tế là do: thách thức từ hoạt động cung ứng.
    39. Phân phối bên thứ 3 hoặc thuê ngoài hoạt động phân phối: thách thức từ hoạt động phân phối.
    40. Hoạt động mua hàng tại nhà hoặc mua hàng trực tuyến là: thách thức từ khách hàng.
    41. Sự xuất hiện của các nhà máy trọng điểm là: thách thức từ hoạt động cung ứng.
    42. Các loại dịch vụ Logistics:
    • Theo WTO: gồm 4 nhóm dịch vụ.
    • Dịch vụ logistics vận tải chủ yếu.
    • Dịch vụ hỗ trợ cho các phương thức vận tải.
    • Dịch vụ logistics liên quan tới vận tải.
    • Dịch vụ logistics thứ yếu.
    • Theo Điều 4 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP: gồm 3 nhóm dịch vụ.
    • Các dịch vụ logistics chủ yếu.
    • Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải.
    • Các dịch vụ logistics liên quan khác.
    1. Hành lang pháp lý quản lý logistics tại Việt Nam: Luật Thương mại 2005; Nghị định 140/2007/NĐ-CP.
    2. Logistics bên thứ 1: hoạt động logistics do doanh nghiệp sở hữu sản phẩm/hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện để đáp ứng nhu cầu bản thân doanh nghiệp.
    3. Logistics bên thứ 2: hoạt động logistics do nhà cung cấp dịch vụ logistics thực hiện cho một/một vài hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.
    4. Logistics bên thứ 3: hoạt động logistics do 1 doanh nghiệp độc lập thay mặt chủ hàng tổ chức thực hiện và quản lý các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng.
    5. Logistics bên thứ 4: bên cung cấp dịch vụ tích hợp, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi cung ứng.
    6. Logistics bên thứ 5: các dịch vụ logistics được cung cấp trên cơ sở thương mại điện tử.
    7. Ưu điểm của 3PL: tiết kiệm thời gian; chia sẻ trách nhiệm; tái thiết lập mạng lưới phân phối; tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lõi; khai thác các chuyên gia logistics bên ngoài doanh nghiệp; giảm lượng tồn kho, thời gian chu kỳ đặt hàng và thời gian cung ứng; tận dụng được tính kinh tế nhờ quy mô; tăng hiệu quả hoạt động, mức dịch vụ và tính linh hoạt.
    8. Quá trình phát triển của 3PL: 3 giai đoạn.
    9. Nhược điểm của 3PL: nỗ lực tìm kiếm và hợp tác thấp; thông tin chia sẻ ít; mất kiểm soát; hiệu quả cung ứng dịch vụ thấp; chuyên gia cung ứng và chất lượng nhân viên không phù hợp; mất phản hồi từ khách hàng.
    10. Các loại hình nhà cung cấp dịch vụ 3PL:

    Theo khả năng đáp ứng khách hàng.

    • Nhà cung cấp dịch vụ 3 PL tiêu chuẩn.
    • Nhà phát triển dịch vụ.
    • Nhà cung cấp dịch vụ thích nghi với khách hàng.
    • Nhà phát triển khách hàng.

    Theo loại hình doanh nghiệp.

    • Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh kho hàng/trung tâm phân phối.
    • Các doanh nghiệp giao nhận.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh tài chính.
    • Các doanh nghiệp công nghệ kinh doanh.
    • Theo mức độ sở hữu tài sản.
    • 3PL có sở hữu tài sản.
    • 3PL không sở hữu tài sản.
    1. Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của LPS:
    • Chỉ tiêu định tính: cách thức phục vụ, thời gian giao nhận hàng, chất lượng kho bãi, chi phí vận chuyển.
    • Chỉ tiêu định lượng: tỉ lệ gia tăng đại lý mới, tỉ lệ gia tăng nhà vận tải, số lượng đơn hàng thực hiện lỗi, mức độ an toàn đối với hàng hóa, thị phần.
    1. Thế nào là thuê ngoài hoạt động logistics: là sử dụng nhà cung cấp bên thứ 3 cho toàn bộ hoặc 1 phần quy trình logistics của doanh nghiệp
    2. Các bước thuê ngoài:
    • Kiểm tra phạm vi cần thuê ngoài và nhu cầu thuê ngoài.
    • Xác định nhà cung cấp dịch vụ tiềm năng.
    • Yêu cầu về thông tin và lập danh sách ngắn.
    • Chuẩn bị và yêu cầu báo giá.
    • Đánh giá và so sánh các nhà dự thầu.
    • Lựa chọn đối tác và đánh giá rủi ro.
    • Soạn thảo hợp đồng.
    • Thực hiện hợp đồng.
    • Quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ.
    1. Hạn chế của thuê ngoài: mất kiểm soát, tăng tính phức tạp.
    2. Lợi ích thuê ngoài: giảm nhu cầu đầu tư vốn, giảm chi phí logistics của doanh nghiệp, nâng cao hoạt động logistics, tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi và năng lực cạnh tranh chủ chốt, giảm rủi ro hoạt động và rủi ro chiến lược cho doanh nghiệp.
    3. Logistics ngược: là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát luồng nguyên vật liệu thô, tồn kho sản phẩm dở dang và thành phẩm từ điểm sản xuất, phân phối hoặc sử dụng tới điểm tái chế hoặc điểm tiêu hủy phù hợp.
    4. Các hoạt động logistics ngược: hoạt động sản xuất, phân phối hoặc tiêu dùng.
    5. Các bên tham gia logistics ngược: các bên trong chuỗi cung ứng (nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà bán buôn và nhà bán lẻ); các tác nhân trong chuỗi cung ứng ngược (người bán buôn – jobber và các chuyên gia tái chế); các bên có cơ hội tham gia (các tổ chức từ thiện).
    6. Các mô hình logistics ngược: mô hình Closed-loop, mô hình Open-loop, mô hình người vận hành độc lập.
    7. Các loại trung tâm logistics:
    • Căn cứ vào phạm vi quy mô và vai trò.
    • Trung tâm logistics cấp toàn cầu.
    • Trung tâm logistics cấp khu vực.
    • Trung tâm logistics cấp quốc gia.
    • Trung tâm logistics cấp địa phương.
    • Trung tâm logistics cấp doanh nghiệp.
    • Căn cứ vào vị trí địa lý.
    • Trung tâm logistics hàng hải.
    • Trung tâm logistics hàng không.
    • Trung tâm logistics cạn.
    • Căn cứ vào chức năng và mục đích hoạt động.
    • Trung tâm logistics cung cấp dịch vụ trung tâm logistics cho hoạt động kinh tế – thương mại toàn cầu; kinh tế – thương mại 1 châu lục; kinh tế – thương mại 1 khu vực kinh tế; kinh tế – thương mại 1 quốc gia; kinh tế – thương mại của 1/1 vài tỉnh, thành phố.
    • Trung tâm logistics phục vụ cho 1 hay 1 số chủ thể nhất định
    • Trung tâm logistics phục vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics.
    • Căn cứ vào loại hàng hóa phục vụ hoặc loại dịch vụ cung cấp.
    • Trung tâm logistics tổng hợp.
    • Trung tâm logistics nhóm ngành, nhóm dịch vụ.
    • Trung tâm logistics chuyên dụng.
    • Căn cứ theo tính chất sở hữu.
    • Trung tâm logistics công.
    • Trung tâm logistics tư.
    • Trung tâm logistics công-tư.
    1. Kết nối cuối cùng (Postponement): chức năng lưu trữ hàng tối ưu (chức năng lưu giữ hàng hóa đến thời điểm muộn nhất có thể)
    2. Chức năng trung tâm logistics:

    Chức năng phục vụ hàng hóa.

    • Lưu kho.
    • Làm hàng.
    • Logistics giá trị gia tăng.
    • Kết nối cuối cùng.
    • Logistics ngược.

    Chức năng vận tải và phân phối.

    • Gom hàng.
    • Tách hàng.
    • Cross-docking.
    • Chuyển tải.
    • Chức năng hỗ trợ.
    1. Quy trình logistics ngược chính bao gồm: thu hồi; kiểm tra, chọn lựa và phân loại; tái chế; tái phân phối.
  • Bài Tập Xếp Chỗ Ngồi – Khoa Học Giao Tiếp

    Bài Tập Xếp Chỗ Ngồi – Khoa Học Giao Tiếp

    Bài Tập Xếp Chỗ Ngồi – Khoa Học Giao Tiếp

     Vẽ Sơ Đồ Phòng Hội Nghị cho Danh Sách sau :

    Phái đoàn Anh: Bộ trưởng bộ thương mại (50 tuổi; 5 năm); Thứ trưởng bộ TM (40 tuổi, 3 năm); Thứ trưởng bộ ngoại giao (37 tuổi, 3 năm); Vụ trưởng Vụ hợp tác Châu Á (50 tuổi, 6 năm); Thư kí bộ trưởng (30 tuổi, 4 năm).

    Phái đoàn Việt Nam: Bộ trưởng bộ thương mại (51 tuổi; 2 năm);  Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế (40 tuổi, 3 năm ); Vụ phó vụ ngoại giao  (40 tuổi, 4 năm ); Thứ trưởng bộ ngoại giao (40 tuổi, 3 năm); Phiên dịch (28 tuổi, 2 năm).

    Phái đoàn Nhật: Thứ trưởng bộ hợp tác Châu Á (47 tuổi, 5 năm); Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế (50 tuổi, 5 năm); Vụ phó vụ TM (44 tuổi, 4 năm); Thứ trưởng bộ ngoại giao (44 tuổi, 3 năm); Phiên dịch (38 tuổi, 5 năm).

    Các vẽ sơ đồ Chỗ Ngồi

    1. Xếp bàn hình chữ U
    2. Thứ tự ưu tiên

    Phái đoàn Anh:

    1. Bộ trưởng bộ thương mại (50 tuổi; 5 năm);
    2. Thứ trưởng bộ TM (40 tuổi, 3 năm);
    3. Thư kí bộ trưởng (30 tuổi, 4 năm)
    4. Thứ trưởng bộ ngoại giao (37 tuổi, 3 năm) ;
    5. Vụ trưởng Vụ hợp tác Châu Á (50 tuổi, 6 năm);

    Phái đoàn Việt Nam:

    I. Bộ trưởng bộ thương mại ( 51 tuổi ; 2 năm);

    II. Thứ trưởng bộ ngoại giao (40 tuổi, 3 năm);

    III. Phiên dịch (28 tuổi, 2 năm)

    IV. Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế (40 tuổi, 3 năm);

    V. Vụ phó vụ ngoại giao (40 tuổi, 4 năm) ;

    Phái đoàn Nhật:

    a. Thứ trưởng bộ hợp tác Châu Á (47 tuổi , 5 năm ) ;

    b. Thứ trưởng bộ ngoại giao (44 tuổi, 3 năm ) ;

    c. Phiên dịch ( 38 tuổi , 5 năm )

    d. Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế (50 tuổi, 5 năm );

    e. Vụ phó vụ TM (44 tuổi, 4 năm );

    Sơ Đồ Mô Tả Xếp Chỗ bằng trực quan

    4 2 1 3 5
    e
    c
    a
    b
    d
    IV III I II IV
  • Bài Toán Ứng Dụng Của Bài Toán Vận Tải

    Bài Toán Ứng Dụng Của Bài Toán Vận Tải

    Bài Toán Ứng Dụng

    (Lưu ý: Một số dạng dưới đây được thiết kế để giải bằng máy tính)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tài liệu liên quan: Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)


    [toc]

    I. Bài Toán Ứng Dụng Của Bài Toán Vận Tải

    1. Bài toán điều xe

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    * Có 1 kế hoạch vận chuyển hàng aij từ  trạm phát Ai → Bj (i = , j=  ). Cự ly từ Ai → Bj là lij (km). Tìm phương án điều xe sao cho có hiệu quả nhất.

    * Cần lưu ý: sau khi giao hàng xe phải chạy rỗng từ kho giao hàng về kho phát hàng. Nếu gọi 1 Tkm xe không tương ứng với xe 1 Tấn chạy rỗng trên đoạn đường 1 km thì kế hoạch điều xe là tối ưu nếu tổng số tấn km xe không là min.

    Gọi Xij là số tấn xe chạy rỗng từ điểm Bj về Ai

    Giải như hình trên!

    2. Bài toán phân phối đất trồng

    Có m loại đất A1, A2,…,Am với diện tích sử dụng tương ứng là a1, a2,…,am (ha). Dự định để trồng n loại cây b1, b2,…,bn. Nếu trồng loại cây j trên đất i sẽ cho năng suất là Nij (Tạ/ha). Lập kế hoạch phân phối đất trồng sao cho tổng thu nhập là cao nhất.

    3. Bài toán phân công lao động

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    * Xí nghiệp X có m công nhân làm việc trên n máy. Tỷ lệ sản phẩm tốt của công nhân i trên máy j là aij (i = , j=  ). Hãy lập kế hoạch phân công đứng máy sao cho tổng tỷ lệ sản phẩm tốt của xí nghiệp trong 1 kỳ kế hoạch là lớn nhất.

    * Gọi Xij là phương án công nhân i làm việc trên máy j

    Giải như hình trên.

    4. Bài toán bố trí cán bộ theo chức vụ công tác

    * Có n vị trí công tác B1, B2,…,Bn còn thiếu cán bộ và số cán bộ còn thiếu tại các vị trí này là b1, b2,…,bn. Còn a1, a2,…,am là số cán bộ được đào tạo ra trường theo các chuyên môn khác nhau hay cán bộ mới chuyển đến chưa bố trí công tác. Khi phân công công tác cho cán bộ có thể xảy ra 2 trường hợp:

    Trường hợp 1:1 cán bộ thuộc 1 chuyên ngành nào đó thích ứng nhất với công việc của ngành đó và có thể công tác ở một số ngành liên quan.

    Trường hợp 2: Có cán bộ chỉ công tác ở 1 vị trí nhất định mà không công tác được ở các vị trí khác.

    Đánh giá mức độ phù hợp của cán bộ i với công việc loại j người ta dung chỉ số thích ứng qij

    * Gọi Xij là số cán bộ loại i được phân đến vị trí j

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    * Với bài toán ở trường hợp (2): Giả sử cán bộ io không phù hợp với công việc loại jo. Khi đó hệ ràng buộc của bài toán như sau:

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    Dạng bài toán này bị khuyết biến Xiojo . Ta đưa thêm biến giả qiojo với qiojo=M ( M là 1 số dương đủ lớn ). Đây là dạng bài toán vận tải có ô cấm.

    Lưu ý: Nếu là bài toán min thì tham số ở ràng buộc aij được lấy bằng M

    Nếu trong phương án tối ưu các biến giả (tại ô cấm) bằng 0 thì đó là phương án tối ưu của bài toán ban đầu. Còn nếu có biến giả nhận giá trị dương thì bài toán gốc không có phương án tối ưu.

    Ví dụ:  Một công ty X có kế hoạch tuyển dụng lao động như sau:

    • 1 phó phòng marketing
    • 1 trợ lý kinh doanh
    • 2 nhân viên kinh doanh
    • 2 bảo vệ cơ quan

    Sau khi phỏng vấn, có số người có các bằng cấp sau được nhận vào:

    • Bằng đại học kinh tế 3 người: Hà, Kiên, Hùng – {A, B, C}
    • Bằng cao đẳng kinh tế 2 người: Linh, Dương – {D, E}
    • Bằng PTTH 2 người: Khánh, Tâm – {F, G}

    Biết chỉ số thích ứng công việc được kiểm tra bằng trắc nghiệm như sau:

    Tên Phó phòng Trợ lý Nhân viên
    kinh doanh
    Bảo vệ
    A 0,8 0,9 0,6 0,4
    B 0,8 0,8 0,7 0,5
    C 0,7 0,7 0,8 0,6
    D 0,8 0,9 0,7
    E 0,7 0,7 0,6
    F 0,8
    G 0,8

    Biết thêm vị trí phó phòng không thể sử dụng cán bộ chưa tốt nghiệp đại học. Vị trí trợ lý không thể sử dụng cán bộ chưa tốt nghiệp cao đẳng. Hãy lập kế hoạch bố trí cán bộ vào các vị trí phù hợp nhất.

    5. Bài toán ứng dụng của bài toán vận tải trong VTB

    * Bài toán bố trí tàu vận chuyển hàng về cảng cần loại hàng phù hợp

    Cho 1 xí nghiệp vận chuyển 1 kế hoạch vận chuyển hàng như sau:

    Cần vận chuyển hàng từ – cảng A với khối lượng 9.000T than, 6.000T quặng

    – cảng B với khối lượng 3.000T clinke

    – cảng C với khối luợng 7.000T than, 1.000T clinke

    tới cảng nhận hàng là D, E, F biết:

    – Cảng D cần nhận 8.000T than hoặc quặng, 1.000T clinke

    – Cảng E cần nhận 12.000T than, 2.000T quặng hoặc clinke

    – Cảng F cần nhận 3.000T loại nào cũng được

    Chi phí vận chuyển giữa các cảng như sau (đ.vị: 103đ):

    D E F
    A 8 13 7
    B 12 9 15
    C 15 12 10

     

    Bài tập lập sơ đồ hoạt động tối ưu cho đội tàu

    Công việc vận chuyển hàng theo 1 kế hoạch cho trước có thể được tiến hành theo nhiều sơ đồ khác nhau ( hành trình vận doanh liên tục ) vấn đề đặt ra là hãng lập sơ đồ chạy tàu tối ưu theo 1 tiêu chuẩn nào đó. Thông thường đối với vận tải người ta thường chọn chỉ tiêu là tổng số tấn km (tấn hải lý) phương tiện chạy rỗng là tối ưu (ít nhất). Việc tối ưu theo tiêu chuẩn này thường dẫn đến hiệu quả là năng suất hoạt động của phương tiện cao hoặc hệ số lợi dụng trọng tải là lớn nhất.

    Ví dụ: 1 công ty vận tải có kế hoạch vận chuyển như sau:

    Nơi Loại hàng Khối lượng

    (103T)

    Số phương tiện vận chuyển (103T)
    Đi Đến
    A D Kim khí 120 120
    A B Kim khí 90 90
    B C Than 180 180
    D A Quặng 60 60
    D E Gỗ 30 30
    E A Gỗ 130 130
    E B Đá 50 50
    E C Đá 50 50

    Hãy lập kế hoạch chạy tàu tối ưu ( sơ đồ hoạt động tối ưu ) biết cự ly vận chuyển:

    A B C D E
    A 0 295 235 126 147
    B 0 252 195 180
    C 0 170 186
    D 0 128
    E 0

    Giải:

    Bài toán bố trí thiếp bị xếp dỡ trên cầu tàu:

    • Có m thiết bị xếp dỡ và n cầu tàu với điều kiện là 1 thiết bị xếp dỡ chỉ làm việc ở 1 vị trí xếp dỡ sao cho năng suất toàn bộ thiết bị trên cầu tàu là Max; Pij là năng suất thiết bị i được bố trí trên cầu tàu j.
    • Gọi xij là thiết bị xếp dỡ i đuợc bố trí tại vị trí thứ j.
    • xij = 0 nếu i không được bố trí tại j.
    • xij = 1 nếu i được bố trí tại j.
    • Mô hình bài toán.

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    II. Các dạng khác của bài toán vận tải trong vận tải biển.

    1. Bài toán hạn chế về số phương tiện.

    Có các thông số như bài toán vận tải cổ điển, nhưng cho thêm điều kiện hạn chế về số phương tiện:

    + dij là số tấn phương tiện để chở hết 1 đơn vị hàng từ Ai → Bj.

    + d là tổng số tấn phương tiện hiện có.

    →có thêm điều kiện về số tấn phương tiện:
    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    2. Bài toán vận tải hạn chế về khả năng thông qua.

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    III. Bài Toán Phân Phối

    bai toan ung dung cua bai toan van tai3. Ma trận vào máy tính.

    Ví dụ 1: 1 công ty vận tải có khối lượng hàng cần vận chuyển từ HP đến SG 100.000 tấn; HP – Quảng Ninh : 8.000 tấn và từ HP – Quy Nhơn : 20.000 tấn. Biết các thông số sau:

    Kiểu tàu Năng suất vận chuyển (tấn/tàu) Chi phí (106đ/T) Số phương tiện ( tàu)
    HP – SG HP – QNi HP – QNh 1 2 3
    1 5000 3000 4000 190 128 180 8
    2 8000 2000 5000 212 165 185 4

    Lập phương án bố trí tàu sao cho vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu hiệu quả nhất. Viết ma trận vào máy tính.

    IV. Ứng dụng bài toán phân phối trong vận tải biển

    1. Bài toán bố trí tàu đạt lợi nhuận cao nhất

    1. Phát biểu bài toán:

    Xí nghiệp vận tải X có m kiểu tàu hoạt động trên n tuyến. Thời gian khai thác trong năm của tảu I trên các tuyến là Ti ( ngày/tàu). Năng suất vận chuyển của tàu i trên tuyến j là Pij (tấn km/tàu – ngày). Tổng khối lượng hàng trên tuyến j là Qj (tấn). Lãi của tàu i trên tuyến j là Lij. Số tàu kiểu i là Ki (i=1→m). Lãi bình quân trong ngày ( USD or đ/ tàu – ngày).

    Lập phương án bố trí đội tàu của xí nghiệp sao cho vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu đạt hiệu quả cao nhất.

    2. Lập bài toán.

    Gọi xij là thời gian khai thác của tàu i trên tuyến j.

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    Ví dụ: Lập phương án bố trí tàu sao cho vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu và hiệu quả nhất biết:

    Kiểu tàu Năng suất (1000T/tàu-ngày) Lãi (1000USD/tàu-ngày) Tổng thời gian khai thác (ngày/tàu) Số tàu (chiếc)
    Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 1 Tuyến 2
    1 1,0 2,0 0,5 0,8 200 2
    2 1,5 1,5 0,7 1,0 150 3
    ΣQj 500.103(T) 100.103(T)

     

    2. Bài toán tận dụng tối đa sức chở của tàu biển

    • 1 tàu có trọng tải thực chở D (tấn), dung tích W ( m3) được chọn để chở n loại hàng với giá cước vận chuyển loại hàng j ( j=1→m) là Cj . Hệ số chất xếp Uj (m3/tấn). Lập kế hoạch xếp hàng tối ưu.
    • Lập bài toán:

    Gọi xij là khối lượng loại hàng j cần xếp xuống tàu:

    bai toan ung dung cua bai toan van tai 3. Bài toán phân bổ tàu biển, tàu sông, tàu biển pha sông va tàu chở sà lan trong hệ thống vận tải Bắc – Nam của Việt Nam.

    1. Phát biểu bài toán: bài toán tương tự như bài toán 1 trong trường hợp kinh doanh độc lập.
    2. Lập bài toán:
    • Nếu kinh doanh độc lập:

    xij là số chuyến tàu loại i khai thác trên tuyến j.

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    • Nếu kinh doanh cả hệ thống:

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    Với m: dấu hiệu chỉ tàu biển

    l: dấu hiệu chỉ tàu chở sà lan

    c: dấu hiệu chỉ tàu pha sông biển

    p1,p2: dấu hiệu chỉ tàu sông ở phía bắc và phía nam

    4. Bài toán tối ưu hoá phát triển đội tàu trên cơ sở sử dụng hiệu quả đội tàu hiện có của mình.

    1. Đặt vấn đề
    • Ngành vận tải biển là 1 hệ thống kinh tế rất phức tạp. Hệ thống vận tải biển được cấu tạo từ các tiểu hệ thống sau: đội tàu, cảng, xí nghiệp đóng mới, bộ phận cung ứng định mức hàng hoá. Trong đó đội tàu là phần trọng tâm chủ yếu. Cho nên việc phát triển đội tàu có ý nghĩa quan trọng vì nó giúp cho việc vận chuyển hàng hoá của chính công ty cũng như để xuất khẩu dịch vụ vận tải.
    • Trong nền kinh tế thế giới hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của thông tin có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành vận tải biển. Các bài toán KT- XH của VTB đòi hỏi ta phải giải quyết 1 lượng thông tin khổng lồ mới có thể tìm thấy 1 phương án tối ưu trong hàng trăm nghìn phương án có thể xảy ra. Nếu các công ty VTB chỉ dựa vào kế hoạch công tác thì không thể tìm được phương án tối ưu. Sự áp dụng các mô hình toán kinh tế với sự giúp đỡ của mô hình đội tàu giúp các cán bộ khai thác tìm được lời giải tối ưu cho các bài toán kinh tế về tối ưu hoá phát triển đóng tàu VTB trong tương lai dựa trên cơ sở sử dụng đội tàu cũ hiện có 1 cách có hiệu quả có 1 ý nghĩa cấp bách trong toàn bộ ngành hàng hải và trong tất cả các công ty vận tải biển.
    • Mục tiêu của bài toán tối ưu hóa phát triển đội tàu là tìm ra chủng loại tàu cần bổ xung cho tương lai, vốn đầu tư cho từng năm để phát triển đội tàu sao cho đảm bảo vận chuyển hết khối lượng hàng hoá trên tất cả các tuyến mà công ty đã khai thác với hiệu quả kinh tế cao nhất. đối với bài toán tối ưu hoá phát triển đội tàu trong tương lai trên cơ sở sử dụng hiệu quả đội tàu hiện có ta dùng chỉ tiêu hiệu quả là min chi phí.
    • Chi phí biến đổi tổng hợp trong trường hợp này được tính như sau:

    + Chi phí khấu hao (gồm cả chi phí khấu hao với tàu cũ khai thác trong tương lai).

    + Chi phí khai thác tàu mới trong tương lai ( không tính chi phí khấu hao).

    + Phần thu hồi vốn đầu tư cho các tàu cần bổ xung trong tương lai.

    2. Mô hình bài toán

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    Trong đó:

    r: là chỉ số năm lập kế hoạch r=1→R

    R: là tập hợp số năm lập kế hoạch

    i: là chỉ số loại tàu vận tải biển

    j: là chỉ số tuyến vận tải

    Ic: là tập hợp hay số lượng hay các kiểu tàu cũ đang khai thác.

    Im : là tập hợp hay số lượng các kiểu tàu mới ( chúng ta định đưa vào thị trường để bổ xung trong tương lai).

    Jc: tập hợp hay sốlượng các sơ đồ công nghệ mà trên đó các tàu VTB cũ có thể khai thác được.

    Jm: là số lượng các sơ đồ công nghệ mà trên đó các tàu VTB mới có thể khai thác được.

    Ccijr: chi phí khai thác trong 1 chuyến đi của tàu cũ i trên tuyến j trong năm r.

    Cmijr: chi phí khai thác trong 1 chuyến đi của tàu mới loại i trên tuyến j trong năm r

    Tcir: thời gian trong năm của tàu cũ i có thể khai thác được trong năm r

    Qjr: khối lượng vận chuyển 1 chuyến đi của tàu i trên tuyến j trong năm r

    [E]: hệ số hiệu quả đầu tư của ngành VTB

    5. Một số bài toán tối ưu cho xí nghiệp xếp dỡ.

    a. Bài toán phân phối thiết bị xếp dỡ vào vị trí làm việc (áp dụng cho thiết bị xếp dỡ có khả năng dịch chuyển).

    bai toan ung dung cua bai toan van tai

    Trong đó:

    xij: số TBXD loại i làm việc tại vị trí j

    i: chỉ số loại thiết bị xếp dỡ

    j: chỉ số vị trí làm việc

    Pij: năng suất toàn bộ của 1 TBXD i khi làm việc tại j

    Cij; chi phí khai thác của 1 TBXD i khi làm việc tại j

    Gij: lượng hàng cần xếp dỡ trong kỳ kế hoạch

    Ni: số lượng TBXD kiểu i.

    1. Bài toán xây dựng quy trình công nghệ phục vụ cho kho đạt hiệu quả cao nhất.

    – Phát biểu bài toán:

    Để dỡ hàng từ tàu lên n kho, cảng sử dụng các loại thiết bị là P, P1,P2….Pm trong đó P là thiết bị chính tiền phương; còn P1,P2….Pm là thiết bị phục vụ cho các kho 1→N với số lượng thiết bị tương ứng là N,N1,……Nm.

    bai toan ung dung cua bai toan van tai