Category: Kiến thức khác

  • Hướng dẫn  Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-D%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn này nằm trong số các hướng dẫn được soạn thảo theo quan điểm của nhà tài trợ

    dành cho các tổ chức xã hội dân sự.

    Tài liệu này mang tính chất tham khảo và không phải là những hướng dẫn cứng nhắc.

    Tăng cường Năng lực tổ chức

    Xây dựng Dự án: Hướng dẫn xây dựng và thực hiện dự án và các câu hỏi chính cần đưa ra trong quá trình xây dựng và thực hiện.

    Hướng dẫn này bao

    gồm các phần về: mục đích của kế hoạch dự án, các mục đích và mục tiêu; và thiết lập một kế hoạch hành động.

    Lập ngân sách

    Hướng dẫn lập ngân

    sách, chú trọng vào

    mục đích, các bước

    tiến hành và các hợp

    phần.

    Hệ thống Tài chính Hướng dẫn thiết lập một hệ thống tài chính minh bạch và rõ ràng để xây dựng tính bền vững tài chính.

    Giám sát & Đánh giá Hướng dẫn rà soát và đánh giá tiến độ trong việc đạt được các mục tiêu, xác định các vấn đề và chiến lược và điều chỉnh kế hoạch.

    Huy động Nguồn lực

    Hướng dẫn huy động

    các nguồn lực, chủ

    yếu là nội lực, để tăng

    cường năng lực tổ

    chức và mang lại lợi

    ích cho cộng đồng.

    Viết Đề xuất xin tài trợ

    Hướng dẫn xây dựng và viết một đề xuất, bao gồm các yếu tố chính để giúp dự án thành công.

    Báo cáo lên các Nhà tài trợ

    Hướng dẫn duy trì và tăng cường quan hệ với các nhà tài trợ sau khi đã được tài trợ.

    MỤC ĐÍCH CỦA MỘT KẾ HOẠCH DỰ ÁN

    Với các nhà tài trợ, trọng tâm của một đề xuất xin tài trợ là một dự án cụ thể hoặc một loạt các hoạt động mà bạn đang tìm kiếm sự tài trợ và các yêu cầu về ngân sách cần có để hoàn thành tốt công việc. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn các yếu tố chính để xây dựng và thực hiện một dự án, và làm thế nào để liên kết các khái niệm này trong đề xuất của bạn. Trong hướng dẫn này, từ “dự án” được sử dụng để nói về một sự can thiệp hoặc một hành động cụ thể.

    Khi lập kế hoạch cho một dự án, bước đầu tiên là phải đảm bảo rằng có mối liên hệ mạnh mẽ giữa sứ mệnh của tổ chức bạn và sáng kiến mà bạn đang xem xét. Dự án mà bạn đang lập kế hoạch và tìm kiếm tài trợ phải là một phần trong chiến lược tổng thể của bạn để giải quyết các vấn đề. Khi xây dựng kế hoạch, bạn cần xem xét những điểm sau đây:

    • Dự án có liên quan như thế nào đến sứ mệnh của tổ chức bạn?
    • Bạn đang làm việc trong bối cảnh nào và bối cảnh này có tính đặc trưng như thế nào?
    • Dự án sẽ giúp thay đổi hoặc cải thiện điều kiện sống và phát triển của các thành viên cộng đồng hoặc những người hưởng lợi như thế nào?

    MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU

    Các nhà tài trợ thường đặc biệt quan tâm đến kết quả và lợi ích mà dự án sẽ mang lại cho

    cộng đồng hoặc nhóm người dân các bên có liên quan. Các nhà tài trợ cũng hiểu rằng trong một số trường hợp kết quả sẽ không thấy được rõ ràng trong khoảng thời gian ngắn và có những kết quả mang tính phi vật thể như xây dựng vốn xã hội kết quả hoạt động.

    Các nhà tài trợ thường đánh giá cao quá trình tham vấn với các bên có liên quan trong quá trình thiết kế, thực hiện và đánh giá dự án. Mỗi tổ chức xã hội dân sự sẽ tự quyết định chiến lược nào là phù hợp trong bối cảnh của mình. Khi kết hợp hiểu biết về bối cảnh và đánh giá các kỹ năng có sẵn của mình, mỗi tổ chức có thể đóng góp vào quá trình cải thiện hoặc mang lại các thay đổi cho cộng đồng.

    NHỮNG THUẬT NGỮ THÔNG THƯỜNG

    Dưới đây là một số thuật ngữ thông thường, định nghĩa và các câu hỏi chính để giúp xây dựng dự án. Các nhà tài trợ cũng thường đưa ra những câu hỏi tương tự khi quyết định liệu dự án có phù hợp với các ưu tiên của chương trình tài trợ không, liệu dự án có tính thực tế không hoặc liệu dự án có thể mang lại những thay đổi tích cực cho cộng đồng không.

    Mục đích:

    là các kết quả lâu dài và theo bề rộng mà dự án sẽ mang lại. Khi đưa ra mục đích, hãy tự hỏi: Bạn muốn đạt được kết quả gì với dự án này? Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?

    Mục tiêu:

    là các tác động (hoặc là đầu ra trong một số trường hợp) dự kiến sẽ mang lại lợi ích vật chất, tài chính, thể chế, xã hội, môi trường hoặc các lợi ích khác cho xã hội, cộng đồng hoặc một nhóm người thông qua một hoặc nhiều hoạt động phát triển. Khi xác định các mục tiêu, hãy tự hỏi: Các kết quả dự kiến cụ thể và có thể đo lường được của dự án là gì? Các mục đích phải :

    • (specific): cụ thể – dự án phải có các kết quả dự kiến cụ thể
    • (measurable): tính đo lường được – kết quả dự kiến phải đo lường được A (answer): trả lời được các câu hỏi ai, cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào

     

    R (realistic): tính thực tế khi đưa ra những kết quả dự kiến dự án có thể thực sự đạt

     

    được

     

    T (thời gian): có khung thời gian cụ thể cho quá trình thực hiện dự án

    Các hoạt động.

    Các hoạt động hoặc công việc đã được thực hiện. Các hoạt động này có thể được đưa vào một kế hoạch làm việc với khung thời gian cụ thể. Hãy tự đưa ra các câu hỏi như: Hành động hoặc nhiệm vụ nào là cần thiết để thực hiện các mục tiêu này?

    Ví dụ về Mục đích, Mục tiêu và các Hoạt động

    Mục đích của dự án là cải thiện sự tiếp cận của nông dân với các dịch vụ nông nghiệp công trong địa bản của tỉnh/thành phố/huyện

    Mục tiêu của dự án là: tăng 50% số người tiếp cận được với các dịch vụ có sẵn và triển khai hệ thống thẻ đánh giá của cộng đồng tại 5 làng để giúp đánh giá chất lượng các dịch vụ do cơ quan khuyến nông cung cấp.

    Các hoạt động trong hơn 1 năm bao gồm hoạt động quảng bá thông tin về tiếp cận dịch vụ thông qua đài phát thanh và 10 cuộc hội thảo về giám sát và trách nhiệm giải trình sử dụng phương pháp thẻ đánh giá của cộng đồng.

    Điều quan trọng là phải xem xét các quan điểm và nhu cầu của người hưởng lợi của dự án khi xây dựng các mục đích và mục tiêu cũng như khi thực hiện các hoạt động.

    Các nhà tài trợ thường quan tâm đến sự tham gia của người hưởng lợi vào quá trình đưa ra các quyết định chính của dự án. Trong những trường hợp khó khăn khi tổ chức của bạn đang làm việc với những đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương, hãy mô tả tình hình của những nhóm người này, những người có thể không phải là một phần của bất cứ cộng đồng nào.

    Khi xây dựng các mục đích và mục tiêu, bạn cũng cần luôn nghĩ đến phương thức giám sát và đánh giá dự án. Ví dụ như các nhà tài trợ có thể hỏi làm thế nào mà bạn biết là dự án đã mang lại các kết quả đã đề ra. Khi trình bày dự án với các nhà tài trợ, bạn có thể mô tả tình hình trước khi thực hiện dự án để có thể đánh giá được tiến độ của dự án hoặc so sánh tình hình trước và sau khi thực hiện dự án.

    Bạn cũng có thể cần phải xem xét về tính bền vững của dự án và các lợi ích của dự án sau khi được tài trợ hoặc khi dự án kết thúc. Hãy xem thêm hướng dẫn về “Huy động Nguồn lực” để suy nghĩ về tính bền vững.

    CÁC BƯỚC: Thiết lập một Kế hoạch Hành động

    Kế hoạch hành động là các bước của một quá trình mà tổ chức bạn sẽ tiến hành để đạt được các mục đích và mục tiêu của dự án. Quá trình này không nhất thiết phải bao gồm phần huy động nguồn tài trợ. Khi lập kế hoạch hoạt động cần có sự tham gia của các bên có liên quan để đảm bảo sự tham gia và tính sở hữu của họ trong dự án. Một kế hoạch hành động phải trả lời được các câu hỏi sau:

    1. Mục đích và mục tiêu của bạn là gì?
    1. Bạn sẽ tiến hành các bước hành động nào để đạt được các mục tiêu đó?
    1. Ai chịu trách nhiệm cho mỗi bước hoạt động?
    1. Có ai khác tham gia không? Họ tham gia như thế nào vào việc lập kế hoạch? Vai trò và trách nhiệm của họ là gì?
    2. Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ đã được tham vấn như thế nào? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?
    3. Các kết quả dự kiến của bạn là gì? Các kết quả dự án sẽ dẫn đến những thay đổi

    nào?

    1. Có những chỉ số nào để theo dõi tiến độ dự án?
    2. Khung thời gian cho các bước hành động của bạn là gì? Khi nào thì các hoạt động đó sẽ diễn ra? Trong khoảng thời gian nào?
    3. Bạn sẽ cần các nguồn lực tài chính nào để hoàn thành kế hoạch hành động và bạn sẽ gây quỹ như thế nào?
    4. Bạn sẽ cần nguồn nhân lực nào? Nhóm của bạn có những điểm mạnh và điểm yếu gì để hoàn thành các hoạt động?
    5. Bạn có thể xây dựng quan hệ đối tác nào với các tổ chức tương tự hoặc với các cơ quan địa phương để tối đa hóa tác động, bổ sung cho các nỗ lực của bạn và học hỏi từ họ?
    1. Bạn có thể sẽ gặp phải những trở ngại hoặc khó khăn tiềm ẩn nào (ví dụ như điều kiện thời tiết hoặc điều kiện xã hội) và bạn đã có kế hoạch dự phòng nào chưa?

    Các bước trên đây về xây dựng một dự án đã giúp giải quyết một số câu hỏi mà các nhà tài trợ thường nêu ra khi xem xét một đề xuất. Một dự án được xây dựng thông qua quá trình tham vấn với các cơ sở, mục tiêu và kế hoạch hành động rõ ràng cũng sẽ giúp tổ chức của bạn có được nền tảng vững chắc để thành công.

    ThS. Hoàng Trọng Nghĩa

    (theo Yumi Sera và Susan Beaudry, 2007)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tài liệu training Qui trình bán hàng

    Tài liệu training Qui trình bán hàng

    Tài liệu training Qui trình bán hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu training Qui trình bán hàng

    PHẦN I: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    . INPUT

    • Nhiệm vụ cấp trên giao:
    • Chỉ tiêu bán hàng trong tháng/quí
    • Những thông tin cần thu thập
    • Những báo cáo cần ghi nhận và nộp cho cấp trên
    • Chiến lược bán hàng do cấp trên phổ biến
    • Bảng giá sản phẩm
    • Nội dung chương trình khuyến mại trong tháng (nếu có)
    • Thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh (thu thập qua các buổi họp sales)
    • Khoá huấn luyện Srep của Công ty
    • Kiến thức sản phẩm
    • Kiến thức về kênh phân phối
    • Kiến thức về Công ty
    • Kiến thức về thị trường Nước giải khát
    • Các công ty
    • Đặc điểm thị trường được phân công
    • Kỹ năng bán hàng
    • Các Form:
    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo đặc biệ
    • Bảng đánh giá kỹ năng
    • Bảng nhận xét thực hiện công việc

    . STEPS

    • Chuẩn bị và lên kế hoạch
    • Mở đầu
    • Trình bày
    • Đàm phán
    • Giải quyết phản đối
    • Kết thúc

    . OUTPUT

    • Bảng tự đánh giá
    • Bảng nhận xét cuộc viếng thăm của cấp trên/Field trainer
    • Đơn đặt hàng của khách hàng cho đại lý C2 hoặc C3 (tuỳ khu vực kinh doanh)
    • Khi hệ thống phân phối được thay đổi trong tương lai, Công ty sẽ sử dụng đơn đặt hàng.

    Qui trình bán hàng

    • Đơn đặt hàng cho đại lý cấp 1 của cấp 2
    • Báo cáo ngày
    • Thẻ khách hàng
    • Báo cáo đặc biệt
    • Bảng đề nghị/Sáng kiến cải tiến công việc
    • Lịch viếng thăm sắp tới
    • Sau quí bán hàng đầu tiên, SREP phải lập một danh sách những khách hàng trọng tâm, để có thể lên lịch theo hình thức PJP (Permannent Journey Plan), nghĩa là: Đúng ngày đó, giờ đó phải đến đúng khách hàng đó.
    • Công ty đang nghiên cứu một qui trình bán hàng lưu động, dự kiến tung ra trong quí 4. Lúc đó sẽ có qui trình riêng.
    • Để đáp ứng mục tiêu kinh doanh, công ty có thể áp dụng một qui trình đặc biệt của Nhóm bán hàng lưu động. Nhóm này sẽ thực hiện theo một qui trình riêng.

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của Srep được kiểm tra bằng các hoạt động sau:

    • Huấn luyện
    • Đọc Qui trình Giới thiệu khi mới bắt đầu gia nhập Công ty.
    • Khi vua gia nhap cong ty bang qui trinh induchương trìnhion program cho

    SREP

    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng, VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng).
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu:
    • Bảng kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xin xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUI TRÌNH LÀM VIỆC CỦA SREP

    0.                 Chuẩn bị:

     

    • Mục tiêu bán hàng trong tháng/quí/năm
    • Kiến thức sản phẩm
    • Dự kiến kịch bản bán hàng: Sử dụng câu hỏi các loại Mở/Đóng/Lựa chọn và dẫn dắt cuộc nói chuyện để:
      • Thu thập thông tin của khách hàng để nắm tình hình hiện tại của họ:
    • Anh chị có thấy hài lòng với tình hình kinh doanh hiện tại?

    Qui trình bán hàng

    • Anh chị có đang ấp ủ vài ý tưởng nào để cải tiến công việc hiện nay trong quán, VD:… để tăng doanh thu? Công ty em có nghiên cứu cả nước và đưa ra một số biện pháp rất thú vị. Nếu anh chị chia sẻ với em một số thông tin, em sẽ tư vấn cho anh chị dễ dàng hơn.
    • Sản lượng các loại bia trung bình/tháng?
    • Sản lượng các loại nước tương tự với sản phẩm Công ty trung bình/tháng?
    • Từ những thông tin đó, phát hiện những vấn đề mà khách hàng phải quan tâm để giải quyết, thường thì nó bao gồm:
    • Làm sao để khách hàng đông hơn?
    • Làm sao để quán nổi tiếng hơn?
    • Làm sao để nhận được tiền tài trợ nhiều hơn?
    • Làm sao để quán có sức sống hơn?
    • Làm sao quản lý quán tốt hơn?
    • Nếu tinh ý, bạn có thể chuyển những vấn đề này thành những cơ hội kinh doanh cho Công ty chúng ta. VD:
    • Em sẽ gửi mấy cô PG được đào tạo bài bản đến giúp anh chị chào cho khách như sau: “Thay mặt chủ quán, em mời anh chị dùng thử một loại bia nổi tiếng trên thế giới hiện nay: đó là bia tươi Laser”,…
    • Nếu anh chị đặt hàng 30 két ngày hôm nay, em sẽ tặng anh chị 10 két miễn phí để mời các khách hàng thường xuyên lui tới quán, như vậy sẽ thắt chặt quan hệ giữa quán và các anh chị.
    • Thay vì ký hợp đồng độc quyền với hãng Heineken, Công ty em đề nghị anh chị xem xét kỹ hợp đồng với điều khoản thoáng hơn và số tiền cao hơn như sau:

    o 150 triệu thay vì 100 triệu o Không cần độc quyền

    o  Chỉ có gửi vào quán 3 cô PG

    • Huấn luyện kỹ năng cho các PG của quán hiện nay
    • Người của em sẽ thường xuyên đến quán, quan sát và góp ý, tặng thưởng một khoản thù lao nhỏ cho các cô PG hiện nay của chị tích cực chăm sóc khách.
    • Liên hệ với các sách, tạp chí Du lịch đăng quảng cáo cho quán của chị (chi phí hai bên thoả thuận, tuỳ theo doanh số chị ủng hộ cho Công ty bên em).
    • Chị ưu tiên cho Công ty của em vào những ngày thứ 5 đến CN. o Chị ưu tiên cho em trong 3 tháng đầu tiên

    o  Các Công ty khác sẽ được Công ty em? (thiếu)

    • Cần lưu ý nâng vấn đề từ chỗ họ thấy nó không lớn cho đến khi họ phải thật sự quan tâm, chỉ đến lúc đó mới đưa ra giải pháp có kèm theo điều kiện sản phẩm của mình. VD:

    6

    Qui trình bán hàng

    • Dọc đường này em thấy các quán khác đầu tư vào việc trang trí mặt tiền rất nhiều. Anh chị có nghĩ rằng mình cần phải theo đuổi họ không? (chìa hình cho họ xem).
    • Gần đây các quán đang dốc sức vào việc tăng cường cung cách phục vụ với nhiều sản phẩm và trò chơi mới. Anh chị có muốn thực hiện những chương trình sau đây do Công ty em thực hiện không?
    • Qua đó, các bạn sẽ dễ dàng bán được hàng mà không cần phải thực hiện những động tác phức tạp như Tài trợ bảng hiệu,…
    • Kết thúc buổi viếng thăm:
    • Chốt lại những cam kết
    • Thực hiện (phối hợp với các bộ phận) các cam kết đó trong thời gian nhanh nhất.
    • Ghi nhận những ý kiến của khách hàng
    • Trình bày trong những cuộc họp Sales định kỳ hàng tháng/quí về những kinh nghiệm bán hàng của mình.
    • Lưu ý:
    • Phải thuần thục cách nói và lắng nghe cho được ý chính, suy nghĩ của khách hàng (lắm lúc họ không nói ra).
    • Buộc phải học các khoá sau của Công ty:
    • Communication skills
    • Selling skills
    • Sản phẩmin Selling skills
    • Target Account selling skills
    • Negotiation skills
    • Time management skills
    • Và đi thực tế theo qui trình huấn luyện của Công ty.
    • Xem thêm Cẩm nang giải quyết những phản đối
    • Nhờ Field Trainer / ASM/ SM / đánh giá, nhận xét.
    • Tuỳ tính huống cụ thể đối với các quán, sẽ mau chóng chuyển từ Giới thiệu sang Đàm phán.
    • Nên thực tập với đồng nghiệp và cấp trên ở nhà trước khi ra đường (Lưu ý: các quán thường mở cửa rất trễ do tối họ bán khuya, chủ quán ngủ dậy muộn).
    • Tham khảo Cẩm nang Kinh nghiệm bán hàng của THP và Giải quết phản đối thành công do Field Trainer và Training Manager biên soạn (có băng video càng tốt).
    • Xem kịch bản mẫu đính kèm.
    • Xem Định nghĩa Kỹ năng bán hàng và những ví dụ đính kèm.

    7

    Qui trình bán hàng

    1.                 Lên kế hoạch:

     

    • Nắm vững địa lý
    • Trong vài ngày đầu, đi thử một vòng khu vực và nắm bắt những điểm sau:
    • Cự ly di chuyển hợp lý
    • Số cuộc viếng thăm có thể thực hiện
    • Đường đi hợp lý nhất
    • Các loại hình khách hàng
    • Nơi có tiềm năng doanh số cao nhất
    • Cách đàm phán, bán hàng hiệu quả nhất
    • Sau đó rút kinh nghiệm cải tiến nâng cao hiệu quả, số lần viếng thăm, đối tượng viếng thăm, đường đi hợp lý nhất trong những tuần kế tiếp
    • Dần dần tiến tới viếng thăm khách hàng đúng lịch: Permanent Journey

    Planning: Thăm đúng khách hàng X vào ngày Y, giờ Z.

    2.                  Steps:

    2.0 Opening/Chào mời:

    • Phá vỡ tảng băng xa lạ với khách hàng nếu là lần đầu bạn đến viếng thăm.
    • Nhắc lại những câu chuyện lý thú mà khách hàng quan tâm
    • Tránh lặp đi lặp lại những câu hỏi thành thông lệ gây nhàm chán cho khách hàng. VD: bán đắt không?…
    • Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc đắc nhân tâm: cười tươi, vui vẻ, luôn quan tâm giúp đỡ họ.

    Phần câu hỏi sau đây trùng với phần Chuẩn bị -> xem lại nên để phần nào

    • Thu thập thông tin của khách hàng để nắm tình hình hiện tại của họ:
    • Anh chị có thấy hài lòng với tình hình kinh doanh hiện tại?
    • Anh chị có ý tưởng nào để cải tiến vài yếu trong quán, VD:… để tăng doanh thu? Công ty em có nghiên cứu cả nước và đưa ra một số biện pháp rất thú vị. Nếu anh chị cho tụi em biết một số thông tin, em sẽ tư vấn cho anh chị dễ dàng hơn.
    • Sản lượng các loại bia trung bình/tháng?
    • Sản lượng các loại nước tương tự với sản phẩm Công ty trung bình/tháng?
    • Từ những thông tin đó, phát hiện những vấn đề mà khách hàng phải quan tâm để giải quyết, thường thì nó bao gồm:
    • Làm sao để khách hàng đông hơn?
    • Làm sao để quán nổi tiếng hơn?
    • Làm sao để nhận được tiền tài trợ nhiều hơn?
    • Làm sao để quán có sức sống hơn?
    • Làm sao quản lý quán tốt hơn?

    Qui trình bán hàng

    • Nếu tinh ý, bạn có thể chuyển những vấn đề này thành những cơ hội kinh doanh cho Công ty chúng ta. VD:
    • Em sẽ gửi mấy cô PG được đào tạo bài bản đến giúp anh chị chào cho khách như sau: “Thay mặt chủ quán, em mời anh chị dùng thử một loại bia nổi tiếng trên thế giới hiện nay: đó là bia tươi Laser”,…
    • Nếu anh chị đặt hàng 30 két ngày hôm nay, em sẽ tặng anh chị 10 két miễn phí để mời các khách hàng thường xuyên lui tới quán, như vậy sẽ thắt chặt quan hệ giữa quán và các anh chị.
    • Thay vì ký hợp đồng độc quyền với hãng Heineken, Công ty em đề nghị anh chị xem xét kỹ hợp đồng với điều khoản thoáng hơn và số tiền cao hơn như sau:
    • 150 triệu thay vì 100 triệu o Không cần độc quyền

    o  Chỉ có gửi vào quán 3 cô PG

    o  Huấn luyện kỹ năng cho các PG của quán hiện nay

    • Người của em sẽ thường xuyên đến quán, quan sát và góp ý, tặng thưởng một khoản thù lao nhỏ cho các cô PG hiện nay của chị tích cực chăm sóc khách.
    • Liên hệ với các sách, tạp chí Du lịch đăng quảng cáo cho quán của chị (chi phí hai bên thoả thuận, tuỳ theo doanh số chị ủng hộ cho Công ty bên em).
    • Chị ưu tiên cho Công ty của em vào những ngày thứ 5 đến CN. o Chị ưu tiên cho em trong 3 tháng đầu tiên

    o  Các Công ty khác sẽ được Công ty em? (thiếu)

    • Cần lưu ý nâng vấn đề từ chỗ họ thấy nó không lớn cho đến khi họ phải thật sự quan tâm, chỉ đến lúc đó mới đưa ra giải pháp có kèm theo điều kiện sản phẩm của mình. VD:
    • Dọc đường này em thấy các quán khác đầu tư vào việc trang trí mặt tiền rất nhiều. Anh chị có nghĩ rằng mình cần phải theo đuổi họ không? (chìa hình cho họ xem).
    • Gần đây các quán đang dốc sức vào việc tăng cường cung cách phục vụ với nhiều sản phẩm và trò chơi mới. Anh chị có muốn thực hiện những chương trình sau đây do Công ty em thực hiện không?
    • Qua đó, các bạn sẽ dễ dàng bán được hàng mà không cần phải thực hiện những động tác phức tạp như Tài trợ bảng hiệu,…
    • Kết thúc buổi viếng thăm:
    • Chốt lại những cam kết
    • Thực hiện (phối hợp với các bộ phận) các cam kết đó trong thời gian nhanh nhất.
    • Ghi nhận những ý kiến của khách hàng

    9

    Qui trình bán hàng

    • Trình bày trong những cuộc họp Sales định kỳ hàng tháng/quí về những kinh nghiệm bán hàng của mình.

    2.0 Phân loại khách hàng thành các loại để xác định chiến lược bán hàng thích hợp:

    3.2.1 Loại khó (VD các quán có tài trợ của đối thủ cạnh tranh)

    • Chuyển ý để dẫn dắt câu chuyện theo hướng sau:
    • Nắm bắt tình hình của khách hàng
    • Vấn đề của khách hàng
    • Hiểu rõ Nhu cầu
    • Lưu ý sử dụng thuần thục cách thức đặt câu hỏi: mở, đóng, lựa chọn (đơn và đa dạng – single and multiple choice)
    • Đưa ra Giải pháp giải quyết vấn đề của họ:
    • Thường thì khách hàng it khi nào chịu ngay lập tức
    • Bán mà không tài trợ
    • Bán có tài trợ:
    • Độc quyền hình ảnh và PG (gọi tắt là Độc quyền hình ảnh)
    • Bán chung
    • Bán tự chảy (tự họ muốn bán thế nào thì tùy)
    • Điền vào Form Đề nghị mở quán, trong đó phân tích:
    • Doanh số của quán này các loại sản phẩm tương tự của công ty là bao nhiêu?
    • Lượng định khả năng tối đa sản phẩm của công ty bán được là bao nhiêu ở quán này?
    • Đâu là những hoạt động hỗ trợ để họ bán được hàng trong những lần/ tuần/ tháng bán hàng đầu tiên? Chi phí? Bao nhiêu PG? Chi phí PG? Bảng hiệu (Có thật sự cần bảng hiệu ở đây không?)
    • Tính được sau bao lâu thì công ty đạt doanh số tối đa với số lần viếng thăm ít nhất và chi phí ít nhất (nhưng giá trị đóng góp ý tưởng để giải quyết vấn đề của quán được khách hàng đánh giá cao nhất)
    • Chuyển ý sang nhắc họ mua hàng hóa bán hàng để đảm bảo lượng stock luôn ở mức cao nhất mà họ có thể đầu tư và chỗ để, giá trị tiền.

    2.1.1     Bán hàng cho đối tượng là quán loại dễ:

    • Tương tự như trên nhưng với mức đầu tư gần như không có.
    • Lưu ý có nên áp dụng chương trình trưng bày ở đây hay không?
    • Hỏi họ về những cách giúp họ bán được hàng của công ty nhất?
    • Lưu ý có thể đặt cho họ một khoản thưởng bất ngờ hoặc khoản thưởng tùy theo doanh số họ đạt được.
    • Lưu ý nguyên tắc người bán hàng luôn luôn muốn bán hàng lời nhiều nhất bằng cách:
    • Bán lời ít nhưng mặt hàng bán chạy

    10

    Qui trình bán hàng

    • Bán lời nhiều nhưng mặt hàng mới khó bán
    • Bán lời nhiều nhưng mặt hàng bán chạy (công ty nào cũng không muốn làm điều này lâu dài)

    2.1.1     Bán hàng cho đối tượng là Đại lý:

    • Thăm hỏi họ lượng hàng tồn kho
    • Thăm hỏi họ cách thức họ vận chuyển, chi phí họ chuyên chở (phải hết sức tế nhị, chỉ hỏi khi đã đủ thân quen hoặc làm cho họ tin rằng, ta chỉ muốn giúp họ giảm thiểu chi phí mà thôi)
    • Vận dụng những nguyên tắc tương tự như trên.

    2.1.1     Bán hàng cho đối tượng là NPP (trong tương lai)

    • Xem mẫu hợp đồng NPP của công ty
    • Nắm vững khả năng tài chính của họ
    • Nắm vững lực lượng xe tải, kho bãi, con người và cách thức họ quản lý kinh doanh
    • Nắm vững đạo đức tư cách gia đình họ (không có người đánh bài, ma túy, trong nhà hòa thuận)
    • Vận dụng những nguyên tắc tương tự như trên.
    • Nên chi chép với một quyển sổ tay
    • Phần đông Srep nào nói chuyện nhiều hơn là khách hàng là … không hiểu được khách hàng, và ít có cơ may thành công. (xem lại?)

    3.                 Trình bày/ Presentation:

     

    • Chỉ sau khi đã xác định chiến lược, sử dụng những câu đề nghị theo mẫu để giải quyết lần lượt những nhu cầu của họ, được sắp xếp lại một cách gãy gọn và thuyết phục. VD:
    • Vậy bằng cách Trang trí lại cổng chào của quán, công ty sẽ giúp anh chị lôi kéo được nhiều khách hơn? Laser có thể làm được điều này.
    • Vậy bằng cách đưa Chương trình uống thử Bia tươi cao cấp tại Việt Nam, khách hàng sẽ thích hơn và tạo được lòng trung thành, nhớ đến quán anh chị nhiều hơn.
    • Vậy việc tăng cường PG sẽ giúp phục vụ khách chu đáo hơn?
    • Vậy anh chị có thể đàm phán lại với công ty Tiger, để thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tài trợ trước đây?
    • Vậy anh chị có thể ký trước với công ty Laser một hợp đồng, có giá trị hiệu lực vào năm tới, trong khi chờ đợi đàm phán với công ty XXX?
    • Tuy chủ quán không phải là đối tượng tiêu dùng trực tiếp, cố gắng trình bày cho họ thấy lợi ích mà sản phẩm và các dịch vị trợ giúp mà công ty mang đến cho họ. Hãy dùng Tính năng sản phẩm mà bạn học được để diễn dịch thành lợi ích, lợi ích và lợi ích cho họ!

    Ví dụ:

    • Không nói: Bia tươi Laser được làm bằng phương pháp tiệt trùng, là bia

    tươi cao cấp duy nhất ở VN hiện nay. Khách hàng sẽ nghĩ: Kệ anh chứ!

    11

    Qui trình bán hàng

    • Nên nói: Các loại bia khác sau khi nấu xong phải qua công đoạn nấu ở nhiệt độ cao trong một thời gian dài, dẫn đến mất đi nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng của bia tươi. Laser còn giữ nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng. Do đó nếu khách hàng uống một thời gian ngắn, họ sẽ mau chóng cảm nhận được sự khác biết và thích thú mỗi khi đến quán của anh chị, đặc biệt khi được tân trạng theo bản vẽ mà em đang giúp anh chị và những ý tưởng mới để kinh doanh trong môi trường liên tục cạnh tranh hiện nay.

    4.                 Kết thúc:

     

    • Chỉ khi thấy khách hàng có “tín hiệu” đồng ý, hãy cố gắng kết thúc bằng cách bán thật nhiều hàng:
      • Đơn đặt hàng phải đủ lớn: vài chục két
    • Có thể đề nghị giảm giá đặc biệt cho đơn hàng lớn và đầu tiên khi mở hàng làm ăn với Công ty (chỉ được một lần duy nhất cho Đơn hàng đầu tiên hoặc sản phẩm mới của Công ty)
    • Cố gắng thu xếp với đại lý về khoản tín dụng cho họ
    • Nên chuẩn bị sẵn ở nhà lúc lên chiến lược những ý tưởng tạo ra chương trình giới thiệu sao cho khách hàng tại quán yêu thích quán hơn (chi phí Công ty bỏ ra càng thấp càng tốt – điều này đòi hỏi kỹ năng đàm phán của bạn)
    • Ghi lại những thoả thuận, nhắc lại để khách hàng nhớ
    • Thực hiện theo những thoả thận đúng hạn đã cam kết

    Phần sau đây chưa được đặt tên: Có thể đặt tên là “Thực trạng và đề nghị”

    Khi bộ phận Trade Marketing ra đời, lưu ý phân công nhiệm vụ giữa hai bộ phận Sales và

    Trade Marketing:

    • Hiện nay Sales phải vừa bán hàng, vừa quản lý PG, vừa làm nhiệm vụ dán bích chương biểu ngữ, vừa thiết kế chương trình khuyến mại, vừa làm luôn khâu tuyển dụng của nhân sự, dẫn đến quá tải và hàng loạt nhiệm vụ không được thực hiện như đã cam kết hoặc phải thực hiện đúng hạn.
    • Khi Công ty phát triển, các nhiệm vụ này phải được chuyên môn hoá, tuy nhiên cũng sẽ dẫn đến một số chệch choạc:
    • Phối hợp không ăn ý
    • Họp hành ra quyết định bị chậm chạp
    • Điều cốt lõi là các nhân viên phải luyện Kỹ năng Team working ngay từ lúc này (và mãi về sau)
    • Trade Marketing sẽ thiên về lập chiến lược, đi thăm cùng Sales hoặc độc lập nhưng không liên quan gì đến việc bán hàng, giao hàng, thu tiền, công nợ (trừ khi là hỗ trợ)
    • Sales có trách nhiệm đàm phán (phối hợp cùng Trade Marketing) lên chiến lược tổng thể nhưng vận dụng linh hoạt tại mỗi địa điểm theo thoả thuận.
    • Bảng sau đây cho thấy nhiệm vụ nào là chuyên trách, nhiệm vụ nào là hỗ trợ qua lại; trong đó bộ phận nào chịu trách nhiệm chính

    Qui trình bán hàng

    Công việc Sales Trade Third Party Phòng
    Marketing Buying
    Lên chiến lược cho toàn Phối hợp Chuyên Không Không
    kênh, bộ phận trách
    Thực hiện lắp đặt, phát, mẫu Phối hợp Phối hợp Chuyên Không
    Đàm phán khách hàng về kiểm tra kiểm tra trách (tuỳ
    giờ giấc thực hiện, xin giấy nội dung
    phép thoả thuận
    trong hợp
    đồng)
    – Thực hiện chiến lược cho Chuyên Phối hợp Không Không
    mỗi khách hàng cụ thể trong trách kiểm tra
    kênh tại khu vực phân công/
    Chương trình khuyến mại
    – Đàm phán khách hàng về
    giờ giấc, nội dung hợp đồng,
    lấy đơn hàng, sắp xếp giao
    hàng (sẽ thay đổi khi cải
    cách cơ chế phân phối)
    Đàm phán với Third party Nhận xét, Nhận xét, Không Chuyên trách
    giới thiệu giới thiệu
    cho Buying cho Buying
    và Sales
    Ký Biên bản nghiệm thu Chuyên Không Chuyên Phối hợp
    trách trách

    Trong quá trình làm việc, Sales cần sử dụng thuần thục một số form mẫu sau:

    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo tuần (tạm thời khi Admin chưa đủ và Công ty chưa trang bị công

    cụ IT cũng như lịch trình khách hàng chưa ổn định để triển khai tự động hoá bằng IT)

    • Báo cáo đặc biệt
    • Bảng Đề nghị mở quán
    • Mẫu hợp đồng Đại lý
    • Mẫu hợp đồng Tài trợ quán
    • Bảng Đề nghị nhà máy hỗ trợ cược vỏ cho Đại lý (cho đại lý nợ vỏ chai)
    • Đơn đặt hàng
    • Báo cáo đột xuất theo nội dung chương trình khuyến mại

    (Xem VD về cách điền các form này trong phần Phụ lục)

     

    13

    Qui trình bán hàng

    Lưu ý:

    Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.

    PHẦN II: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng của cấp trên
    • Khóa huấn luyện PG của Công ty
    • Kiến thức sản phẩm
    • Kỹ năng bán hàng tại quán
    • Form:
    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo đặc biệt
    • Bảng đánh giá kỹ năng
    • Bảng nhận xét thực hiện công việc

    . STEPS:

    • Chuẩn bị
    • Bán hàng

    . OUTPUT:

    • Báo cáo ngày PG (xem mẫu)
    • Bảng đề nghị hỗ trợ (nếu có)
    • Kiến nghị về giải pháp giúp bạn tăng doanh số
    • Các vấn đề khó khăn bạn gặp phải trong khi làm việc

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    • Hoạt động của PG được kiểm tra bằng các phương pháp sau:
    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PG
    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ rảnh trong ngày)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của PGL, Srep, ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP (đối với những nhân viên có tiềm năng)

    14

    Qui trình bán hàng

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    0.                 Chuẩn bị:

     

    • Làm quang đường đi đến quán
    • Làm quen chủ quán và các nhân vật có ảnh hưởng đến việc bán hàng:
    • Chủ quán
    • Thủ kho
    • Trường Quản lý nhân viên phục vụ (nếu có)
    • Đầu bếp và các món ăn
    • Sở thích của các nhân vật trên
    • Làm quen đặc điểm của quán:
    • Đường đi trong quán
    • Vị trí tốt nhất
    • Giờ khách đông nhất
    • Sở thích của khách
    • Chuẩn bị dụng cụ:
    • Kiểm tra tình hình tồn kho sản phẩm của Công ty
    • Dự kiến kịch bản chào mời
    • Chỉ tiêu phấn đấu trong ngày
    • Kinh nghiệm những lần trước
    • Kinh nghiệm của đồng nghiệp

    1.                 Mở đầu:

     

    • Tươi cười đón khách
    • Đứng ở vị trí thuận lợi nhất
    • Gần người ra quyết định chọn bia
    • Gần người dễ thuyết phục nhất (dự đoán những lần đầu, về sau sẽ có kinh nghiệm)
    • Hỏi khách đi mấy người
    • Hỏi khách đã đặt bàn chưa
    • Miệng nói, tay làm:
    • Cười tươi
    • Mời khách đi theo mình, tiến lên phía trước dẫn đường
    • Kéo ghế mời khách
    • Hỏi khách thích ăn món gì hay kêu nước uống đỡ khát trước
    • Đập khăn, lấy đá, lấy menu

    ƒ

    Qui trình bán hàng

    • Khéo léo chuyển ý đưa khách vào câu chuyện về sản phẩm Công ty. Xem VD về những ca bán hàng hay nhất trong cẩm nang bán hàng PG do Training Manager và PGL biên soạn.
    • Cố gắng chào mời cho ấn tượng, khác lạ, tránh lặp lại gây nhàm chán.

    1.                 Trình bày

     

    • Dùng những câu chuyện, đi vào trình bày lợi ích của sản phẩm bằng những tính năng đã được học trong khoá huấn luyện về Kiến thức sản phẩm/Kỹ năng bán hàng.
    • Ngắn gọn, đi vào lợi ích của sản phẩm, gây sự ngạc nhiên, tò mò cho khách hàng.
    • Có thể đề xuất những vật dụng hỗ trợ bán hàng: Hộp quẹt, brochure,…
    • Nói đến lợi ích sản phẩm, chỉ đúng tính năng, đặc điểm sản phẩm để chứng minh cho lợi ích mà sản phẩm mang lại.
    • Lưu ý chúng ta không chỉ bán bia Laser, chúng ta bán cả bia Bến Thành, nước ngọt N1 các loại (Cola, Cam,…), nước tăng lực N1, sữa đậu nành N1, nước tinh khiết N1 (sắp tung).
    • Không nhất thiết phải giải thích với họ về tất cả các sản phẩm trên cùng do Công ty Bến Thành, hãy nói với khách hàng đó đều là những sản phẩm tốt, sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại nhất trên thế giới.
    • Ngay cả khi khách hàng không sử dụng (mà bạn chưa hiểu nguyên nhân), nên thường xuyên ghé thăm những lúc bán đông khách và có khả năng uống nhiều nhất để chăm sóc họ: lấy khăn, đập đá, thỉnh thoảng tìm cách khéo léo mời họ dùng thử thông qua việc trình bạy những tiện ích và đặc điểm sản phẩm của Công ty.
    • Ví dụ: Trùng một ít với phần trên
    • Không nói: Bia tươi Laser được làm bằng phương pháp tiệt trùng, là bia

    tươi cao cấp duy nhất ở VN hiện nay. Khách hàng sẽ nghĩ: Kệ anh chứ!

    • Nên nói: Các loại bia khác sau khi nấu xong phải qua công đoạn nấu ở nhiệt độ cao trong một thời gian dài, dẫn đến mất đi nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng của bia tươi. Uống Laser, anh chị:
    • Được thưởng thức loại bia hiện đại nhất hiện nay
    • Có hương vị thơm đặc trưng của bia tươi nhất nhờ giữ nguyên được nhiều mùi thơm tự nhiên sinh ra trong quá trình nấu bia.
    • Giữ nhiều chất dinh dưỡng do không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như các loại bia khác.
    • Không nhức đầu vì hàm lượngAldehyd thấp hơn các loại bia khác.

    2.                 Kết thúc:

     

    • Cố gắng bán đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. Đừng vội hài lòng với việc khách hàng uống thử một chai. Điều Công ty cần là bạn làm cho họ thực sự hiểu rõ và cảm thấy giá trị khi sử dụng sản phẩm của Công ty. Bằng cách đó, doanh số của bạn sẽ tăng liên tục và bền vững.

    Qui trình bán hàng

    • Ví dụ mẫu (sau khi đã kéo ghế mời khách):
    • (Bảo đảm rằng họ đang ở trạng thái có thể nghe ta nói chuyện: không ồn ào, không bị phân tâm vì chờ người khác,..):

    “Chào anh chị, hôm nay thay mặt chủ quán cho phép em mời anh chị thưở ng thưc một loại thức uống r ất đặc sắc đang được quảng cáo rầm rộ và nhiều người yêu thích, đó là…”

    • (Dừng lại quan sát tìm hiểu khách hàng có nghe hay họ đang lơ đễnh)
    • Đây là loại sản phẩm sử dụng công nghệ hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, giúp cho:
    • Bia có mùi thơm y như mới nấu trong nhà máy
    • Bia giàu chất dinh dưỡng hơn các loại bia khác
    • Uống bao nhiêu cũng không gây nhức đầu vì lượng Aldehyd rất thấp. (Lưu ý Tiger gây nhức đầu vì có hàm lượng aldehyd cao hơn)
    • Rất sang trọng vì rất khó sản xuất nhưng lại được bán với giá rẻ hơn một số loại bia sang trọng khác. (Ngụ ý chê Heineken, Carlsberg)
    • Bảo đảm vệ sinh hơn các loại bia tươi khác. (Ngụ ý chê các loại bia tươi khác một cách khéo léo)
    • Chỉ khi khách hàng thắc mắc hỏi thêm hãy dùng kiến thức sản phẩm của bạn ra để giải thích với khách hàng.
    • Điều khó nhất và cũng là thách thức của bạn là suy đoán loại khách hàng, sở thích của họ và phán đoán nên dùng câu nà thì thuyết phục được họ.
    • Đôi khi đối thủ cạnh trnah tung ra chương trình khuyến mại, bạn đừng vì vậy mà hoang mang, hãy giải thích tỉ lệ trúng thưởng rất thấp của những chương trình đó, và mau chóng đề nghị Công ty có những hành động đáp trả (VD những chương trình khuyến mại nhỏ nhưng tỉ lệ trúng cao hơn).
    • Công ty sẽ cung cấp một số công cụ hỗ trợ các bạn trình bày ý tưởng: một hình ảnh bằng ngàn lời nói.
    • Lưu ý: Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.

    PHẦN III. QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA ASM

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng trong tháng
    • Hồ sơ ghi kỹ năng, năng lực của nhân viên
    • Khu vực phân công
    • Danh sách khách hàng trong khu vực (nếu có). (Nếu chưa có, bạn cần có một khoảng thời gian ban đầu, chậm nhất là một quí phải thực hiện xong bảng này. Vừa lập danh sách vừa bán hàng)

    Qui trình bán hàng

    • Tài liệu huấn luyện về kỹ năng giám sát (supervisory skills).

    . STEPS:

    • Chọn khách hàng trọng tâm
    • Lên lịch viếng thăm
    • Huấn luyện nhân viên:
    • Tại hiện trường
    • Các buổi họp
    • Gửi đi học tập trung tại các khoá của Công ty do Training Manager lập
    • Kiểm tra

    . OUTPUT:

    • Báo cáo tổng hợp của các Srep trong khu vực
    • Báo cáo phân tích hiệu quả bán hàng
    • Báo cáo tình hình phát triển kỹ năng nhân viên
    • Kiến nghị giải pháp để tăng doanh số

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của ASM được kiểm tra bằng các phương pháp sau:

    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho ASM
    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá Chất lượng quản lý (gồm dự họp và giám sát viếng thăm tại hiện trường)
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên, xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    Là một ASM, nhiệm vụ của bạn là bán hàng thông qua quản lý, cụ thể:

    • Phân tích, làm mẫu cho nhân viên
    • Huấn luyện những kỹ năng cần thiết cho nhân viên
    • Chỉ ra cho họ phương pháp khắc phục

    Qui trình bán hàng

    • Bạn cần kiên nhẫn vì không thể có một nhân viên giỏi trong một thời gian ngắn, đặc biệt trong bối cảnh nền giáo dục hiện nay.
      • Tuy nhiên cần kiên quyết loại bỏ những người không có năng lực. Đừng lừa dối mình là bạn sẽ có thời gian đào tạo họ.
      • Hãy trọng dụng và thu hút những nhân tài thực sự đến với Công ty.

    Tương lai của bạn và các đồng nghiệp sẽ chìm xuống hay tiến lên, tất cả tuỳ thuộc vào việc các bạn thực hiện những nhiệm vụ chiến lược của Công ty hay như thế nào.

    • Lên kế hoạch, dự đoán doanh số, chi phí cho hợp lý
    • Sáng tạo những biện pháp giúp tăng doanh số.
    • Kiểm soát để những rủi ro về dự báo sao hoặc thất thoát tài sản, doanh số được mau chóng phát hiện và có biện pháp khắc phục.
    • Xem bảng định nghĩa kỹ năng, năng lực và các khoá đào tạo giúp bạn phát triển kỹ năng này.
    • Công ty sẽ tổ chức thường xuyên những buổi Hội thảo giúp các bạn trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng và thành tích.
    • Đối với Tân Hiệp Phát hiện nay, mặc dầu Ban Giám đốc đã cố gắng hết sức, các bạn nên hiểu rằng: Hãy vì Công ty, Công ty sẽ vì các bạn để hai bên cùng đi đến một môi trường làm việc thật sự thoải mái, bình đẳng, hạnh phúc. Việc này đòi hỏi các bạn phải xây dựng thái độ tích cực, tin tưởng, góp ý thẳng thắn và xây dựng.
    • Kiểm tra hành động của nhân viên:
    • Với mục đích xem nhân viên yếu ở chỗ nào, kỹ năng nào, năng lực nào:
    • Huấn luyện tại chỗ
    • Gửi đi học khoá huấn luyện tập trung
    • Đào tào thay thế mình trong tương lai. (Lưu ý: chỉ khi đó bạn mới có thể thăng tiến được)
    • Với mục đích giám sát, bảo đảm mọi việc xảy ra theo đúng như kế hoạch.
    • Với mục đích tìm cách cải tiến qui trình, đưa ra những giải pháp sáng tạo để giải quyết những tình huống không lường trước được trong khi lập kế hoạch.
    • Bản thân bạn phải thực hiện một số cuộc bán hàng mà:
    • Trình độ nhân viên chưa thể làm nổi trong khi kế hoạch kinh doanh có khả năng không thực hiện được.
    • Làm mẫu cho nhân viên học tập
    • Vì lý do tế nhị, bạn được Công ty tin tưởng đi chi tiền cho quán. Lấy biên nhận giao cho Admin.
    • Một số địa phương khá xa mà Công ty chưa có điều kiện tổ chức hoàn chỉnh, ASM có thể phải kiêm nhiệm làm như 1 Srep mà không có nhân viên. Khi doanh số khu vực phát triển, bạn sẽ được Công ty cho phép tuyển dụng nhân viên giúp việc cho mình theo yêu cầu.

    19

    Qui trình bán hàng

    • Lưu ý trong quá trình kinh doanh, một số chức danh mới sẽ được đặt ra như:
    • ASM Horeca
    • ASM thường
    • Srep Horeca
    • Srep thường

    Nhưng bản chất công việc là như nhau, chỉ là đòi hỏi kỹ năng ở cấp cao hơn mà thôi.

    • Làm một số báo cáo (nếu chưa có Admin hỗ trợ hoặc không thể có vì điều kiện cụ thể). Bạn sẽ được tập huấn về cách làm những báo cáo tổng hợp nếu cần.
    • Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.

    PHẦN IV. QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA PGL

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng trong ngày/tuần/tháng của quán (Phối hợp với Sales)

    Vì chỉ tiêu bán hàng là con số ước đoán để phấn đấ u, trong thời gian đầu có thể không khả thi. Nên lưu ý để điều chỉnh mức thu nhập bằng tiền thưởng cho hợp lý.

    • Hồ sơ ghi kỹ năng, năng lực của nhân viên sau khi tốt nghiệp khoa huấn luyện của Công ty.
    • Tài liệu huấn luyện về kỹ năng giám sát (supervisory skills)

    . STEPS:

    • Phỏng vấn tuyển dụng (Phối hợp với Nhân sự và Field Trainer)
    • Huấn luyện nhân viên:
    • Tại hiện trường
    • Các buổi họp
    • Gửi đi học tập trung tại các khoá của Công ty do Training Manager lập.
    • Kiểm tra

    . OUTPUT:

    • Báo cáo tổng hợp của các PG cấp dưới
    • Báo cáo phân tích hiệu quả bán hàng
    • Báo cáo tình hình phát triển kỹ năng nhân viên
    • Kiến nghị giải pháp để tăng doanh số

    20

    Qui trình bán hàng

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của PGL được kiểm tra bằng các phương pháp sau:

    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PGL
    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    • Do đặc điểm ngành hàng thức uống, PG là lực lượng có vai trò rất lớn trong việc bán ra sản phẩm.
    • Tuy nhiên, những nhân viên có năng lực ít khi chịu làm nghề này. Là PG leader, bạn cần thông cảm và kiên nhẫn đào tạo họ.
      • Lẽ dĩ nhiên, những người thực sự không phù hợp thì không nên tuyển dụng, bạn đừng lừa dối mình là sẽ đào tạo họ trong một thời gian ngắn.
    • Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.
    • Thực tế hiện nay, một PGL phải quản lý đến 40 nhân viên, và do vấn đề kinh phí, Công ty không thể chịu đựng nổi lượng nhân viên giám sát theo tỷ lệ một người quản lý 6 người. Các bạn phải phối hợp với lực lượng Srep, ASM, Field trainer để giúp các bạn phát hiện những điểm yếu cần khắc phục của PG (trong điều kiện kỹ năng PG vốn dĩ yếu như đã phân tích ở trên)
    • Là một PGL, công việc của bạn gồm:
    • Tuyển dụng (phối hợp với bộ phận Nhân sự)
    • Huấn luyện (phối hợp với Training Manager), trong đó huấn luyện tại hiện trường rất quan trọng vì không có gì có thể thay thế được kinh nghiệm.
    • Kiểm tra:
    • Với mục đích xem công việc có được thực hiện như ý bạn muốn
    • Với mục đích phát hiện kỹ năng nào của nhân viên cần huấn luyện:
    • Lý tưởng mà nói, chỉ nên huấn luyện một kỹ năng vào một lần (lựa kỹ năng ưu tiên nhất và trong một môi trường an toàn trước khi cho ra thực tế)
    • Việc huấn luyện đòi hỏi phải kiên nhẫn

    Qui trình bán hàng

    • Với mục đích phát hiện những cơ hội sáng tạo, đưa ra giải pháp mới để cải thiện năng suất bán hàng, đẩy đối thủ cạnh tranh vào thế bị động hoặc đáp trả đích đáng.
    • Trong quá trình làm việc, PGL phải thuần thục một số form mẫu sau đây:
    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo tổng hợp tuần (trong trường hợp không có admin trợ giúp)
    • Bảng chấm công

    PHẦN V. QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA SM

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng trong năm/quí/tháng
    • Hồ sơ ghi kỹ năng, năng lực của ASM
    • Khu vực phân công
    • Danh sách khách hàng trong khu vực (nếu có). Nếu chưa có, bạn cần có một khoảng thời gian ban đầu, chậm nhất là một quí phải thực hiện xong bảng này (Vừa lập danh sách vừa bán hàng)
    • Tài liệu huấn luyện về kỹ năng giám sát (supervisory skills)
    • Tài liệu huấn luyện về lập Sales Plan.

    . STEPS:

    • Chọn khách hàng trọng tâm
    • Lên lịch viếng thăm: đi cùng ASM, đi với Srep
    • Huấn luyện ASM và nhân viên Srep:
    • Tại hiện trường
    • Các buổi họp
    • Gửi đi học tập trung tại các khoá của Công ty do Training Manager lập
    • Kiểm tra

    . OUTPUT:

    • Báo cáo tổng hợp của các Srep trong khu vực
    • Báo cáo phân tích hiệu quả bán hàng
    • Báo cáo phân tích tình hình phát triển kỹ năng nhân viên
    • Sales Plan

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của SM được kiểm tra bằng các phương pháp sau:

    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PGL

    22

    Qui trình bán hàng

    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    Ghi chú: các nhân viên cấp cao hơn sẽ được đánh giá bằng LGP, sẽ được trình bày sau.

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    • Về thực chất, công việc của bạn cũng như của ASM, nhưng khác ở chỗ bạn phải thực hiện qua những người giúp việc là các ASM.
    • Là một SM, bạn phải có tầm nhìn bao quát cả khu vực được phân công, huấn luyện cho ASM để họ có thể huấn luyện lại Srep.
    • Bạn phải dành một thời gian thích đáng để làm việc trực tiếp làm gương cho Srep, ASM, đặc biệt khi họ chưa giỏi như bạn mong muốn.
    • Bạn phải trực tiếp đảm đương một số khách hàng, nhất là khi mục tiêu doanh số có thể không đạt được.
    • Thách thức lớn nhất với bạn là cách dùng người: bố trí đúng người, đúng việc.
    • Về mặt kiểm tra: xem phần mô tả về công tác kiểm tra của ASM ở trên.
    • Cần trao đổi thêm kỹ năng Train the Trainer, Coaching Skills.
    • Vì tính phức tạp của Sales plan, qui trình làm sales plan được viết riêng dưới đây.

    PHẦN VI. QUI TRÌNH LÀM SALES PLAN

    . INPUT:

    • Marketing Objectives
    • Doanh số
    • Sản lượng (Sales Volume)
    • Chi phí tạm tính
    • Những hoạt động yêu cầu từ phía marketing
    • Định nghĩa phân loại khách hàng
    • Số lượng khách hàng trong khu vực
    • Doanh số ước tính cho mỗi SKU/Loại khách hàng
    • Bản đồ, dân số, mức thu nhập
    • Hình ảnh minh hoạ

    Qui trình bán hàng

    • Số lượng nhân viên và trình độ kỹ năng, năng lực của mọi người.

    . Steps:

    • Step 1:
    • Nhận thông tin Marketing Objectives từ cấp quản lý (ASM trở lên)
    • Thống nhất định nghĩa về phân loại khách hàng/Lưu ý thống nhất với toàn quốc và IT/Bộ phận cập nhật soạn thảo qui trình.
    • Xác định số lượng khách hàng theo loại trong khu vực
    • Nhập vào bảng Excel theo mẫu (Có thể cải tiến trong tương lai khi trình độ Excel giỏi hơn)
    • Step 2:
    • Tính doanh số tiềm năng cho mỗi khu vực
    • Xếp thứ tự ưu tiên cho từng sản phẩm/brand/category/channel/Địa phương
    • Họp Sales Operation Meeting:
    • Xác định thứ tự Kênh bán hàng ưu tiên
    • Xác định chiến lược bán hàng: những hoạt động bán hàng nên thực hiện trong từng kênh. (Chương trình khuyến mại nếu có)
    • Ước lượng chi phí thực hiện những hoạt động này:
    • Từ trên xuống
    • Từ dưới lên
    • Thống nhất hoá
    • Xác định chiến lược phân phối:
    • Xác định kỹ năng và năng lực nhân viên có thể đảm nhận công việc
    • Tạm phân công nhân viên theo công việc dự định
    • Xác định năng suất viếng thăm của các nhân viên
    • Xác định tần suất viếng thăm để đạt mục tiêu
    • Phân công nhân sự
    • Đề ra nội dung và chương trình huấn luyện (gửi cho Training Manager)
    • Xác định nhu cầu nhân sự thiếu (nếu có)
    • Tái bố trí nhân sự cho phù hợp với chiến lược (nếu có)
    • Dự toán chi phí:
    • Xác định tần suất viếng thăm để đạt mục tiêu
    • Phân công nhân sự
    • Đề ra nội dung và chương trình huấn luyện (gửi cho Training Manager)
    • Xác định nhu cầu nhân sự thiếu (nếu có)
    • Tái bố trí nhân sự cho phù hợp với chiến lược (nếu có) o Dự toán chi phí:
      • Nhân sự (lương cơ bản)

    24

    Qui trình bán hàng

    • Công tác phí
    • Chế độ thưởng
    • Trang thiết bị làm việc: văn phòng, máy móc thiết bị (vi tính, điện thoại,…)
    • Xác định kinh phí dự trù trong trường hợp khẩn cấp, cố lường trước khả năng phản ứng của đối thủ cạnh tranh
    • Lập bản Sales Plan theo file Sales.doc đính kèm
    • Lập bản Tổng hợp Sales Plan (xem file Sales Plan.xls template đính kèm)

    . OUTPUT:

    • Sales Plan
    • Sales Form
    • Các form khác của Công ty có liên quan đến bộ phận Sales
    • Các form mới nếu có
    • Hệ thống các report
    • KPI
    • Meeting minutes (xem thêm How to … file template và Minute /Fax template toàn Công ty)
    • Phiếu yêu cầu nhân sự
    • Bảng đề nghị huấn luyện
    • Bản đề nghị hỗ trợ của các phòng khác (nếu có):
    • Schem/TPR proposal
    • Project request (VD: Sales Automation with IT)
    • Qui trình cải tiến để thực hiện nếu có
    • File .ppt để trình bày

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    • Sales Plan là một công việc đòi hỏi phải làm việc theo nhóm. Các nhân viên có tham gia vào công tác sales plan phải được đào tạo về những kỹ năng team building, effect leadership, effect meeting, How to run a brainstorming session, Project Management và kỹ năng vi tính phải đạt ở mức độ thông thạo Excel, Word, Microsoft Project.

    (Chi tiết, xem tài liệu How to…và Project Management đính kèm)

    . ĐỀ NGHỊ CẢI TIẾN

    Thống nhất với Kế toán quản trị:

    0.                 Định nghĩa thuật ngữ Kế toán quản trị và phương pháp tính toán

     

    • Gross Sales: là giá mà Công ty bán ra, có thể là trong một trong những mức giá sau đây, tuỳ theo Công ty có thể kiểm soát được ở mức độ nào:

    Qui trình bán hàng

    • Consumer price: Giá bán cho NTD, kể cả VAT
    • Retailer Price: Giá Công ty bán cho đại lý (mà họ bán ra cho NTD), kể cả

    VAT

    • Wholesaler price: Giá bán cho đại lý (mà doanh số của họ chủ yếu là do bán cho retailer), kể cả VAT

    Trong tình hình hiện nay (tháng 8 năm 2004), Gross Sales là giá mà Công ty bán cho đại lý ngay tại nhà máy, chưa trừ hỗ trợ vận chuyển.

    • VAT: là thuế VAT của nhà nước
    • Net Proceed of Sales (NPS): Doanh số sau khi trừ mọi khoản hàng trả về, và

    các khoản giảm giá tạm thời (TPR: temporary Price reduction: gồm giảm giá theo Volume, cho đại lý,…)

    • SCC (Supply Chain Cost): Bao gồm tất cả các giá thành từ việc mua sản phẩm đến việc giao sản phẩm cho khách hàng, tức là tổng cộng của Giá thành sản phẩm và Chi phí vận chuyển:
    • Giá thành sản phẩm Product Cost: gồm nguyên vật liệu (nguyên liệu, bao bì, …), chi phí sản xuất (chi phí sản xuất của nhà máy) và các sản phẩm mua ngoài.
    • Chi phí cung cấp Supply Cost: Mua và lên kế hoạch (Chi phí liên quan đến con người và các qui trình của hệ thống Supply Chain), chi phí phân phối (Tồn kho và phân phối thành phẩm), Khấu hao nhà máy, thiết bị, xe cộ và các tài sản dùng trong hệ thống cung cấp sản phẩm, IWC (Inflation on Working Capital: lạm phát trên vốn lưu động)
    • GP: Gross Profit = NPS – SCC.
    • GM: Gross margin (Tỷ lệ % GP/NPS)
    • MDC: Marketing Development Cost: Bao gồm mọi chi phí để yểm trợ trực tiếp cho sản phẩm trên thị trường:
    • Quảng cáo, VD: chi phí media, sản xuất/phát sóng/ tiền công của các Công ty quảng cáo
    • Royality: bản quyền thương hiệu (nếu có áp dụng)
    • Consumer relations: Các hoạt động liên quan đến NTD
    • Chi phí khuyến mại
    • Nghiên cứu thị trường
    • Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
    • CR (Corporate research): trong tương lai, khi Công ty phát triển thành cấp đa quốc gia, một số research sẽ làm ở cấp châu Á, khi đó sẽ phân bổ những chi phí này.
    • PBO (Profit before Overhead)= GP- MDC
    • Overheads: Gồm tất cả các loại chi phí để Công ty hoạt động mà chưa được liệt kê ở trên. Nó bao gồm:
    • Tất cả những chi phí marketing khác với chi phí quảng cáo/khuyến mại
    • Chi phí bán hàng

    26

    Qui trình bán hàng

    • Các chi phí của các phòng bán khác như: Ban Giám đốc, phòng Nhân sự, Hành chính, Huấn luyện,… Khi Công ty lớn lên và vươn tầm ra châu Á, sẽ phải cộng thêm một số khoản chi phí cyho Công ty mẹ với sự điều chỉnh tuỳ theo tỷ lệ đóng góp doanh số của mỗi nước.
    • TRBEI = PBO – Overheads
    • TM: Trading Margin = TRBEI/NPS
    • Trading tax:
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt Special Consumption Tax
    • Và các khoản thuế khác theo qui định của nhà nước
    • Chi phí tài chính Financing Charge:

    Để phản ánh đúng tình trạng doanh nghiệp, các Giám đốc phả i xem như mình đượ c hỗ trợ tài chính từ Công ty. Chương trình qui định trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh phải thể hiện 7% của Gross Capital Employed (Tổng vốn sử dụng – GCE):

    GCE = Fixed assets+ Working Capital

    Fixed asset: Tài sản cố định

    Working capital (Vốn lưu động) = Stock+ Debtors- Creditor (Tồn kho + Nợ phải trả – Các khoản phải thu)

    • Trading Contribution: TC = TRBEI – Trading tax – Financing charge
    • Sales Volume
    • Company Hierarchy
    • Country report Hierarchy
    • Product Hierarchy
    • Customer / Channel Hierarchy
    • Product Standard Cost
    • RM (Raw Material): tính cả Buying Department
    • PM: tính cả Buying Department
    • FS:
    • Số giờ máy/khấu hao máy
    • Phân bổ chi phí sửa chữa dài/trung/tiểu tu
    • Contingenc
    • Các chi phí phân bổ khác
    • IWC (Inflation Working Capital)
    • Cost Center các loại

    1.                 Các thuật ngữ sử dụng trong báo cáo định kỳ:

     

    • MUF: Monthly Updated Forecast
    • PUF: Previous Monthly Update Forecast
    • IOP: Internal Operation Plan

    27

    Qui trình bán hàng

    • AP: Annual Plan
    • LE: Last Estimate
    • ……

    1.                 Các loại báo cáo quản trị: format, cácn tính toán

     

    (Xem tài liệu Monthly report Hard copy)

    Để hỗ trợ SM có trình độ vi tính chưa cao hiện nay, cũng như để có thời gian tập trung nhiều hơn vào vi ệc huấn luyện nhân viên, Công ty bố trí một s ố admin được đào tạo tốt về kỹ năng vi tính Excel, Access và trình độ kế toán nhất định. Hãy sử dụng nguồn lực này một cách hiệu quả nhất.

    PHẦN VII. QUI TRÌNH BÁN HÀNG ĐẶC BIỆT

    1. Bán hàng qua điện thoại

    Bố trí một người huấn luyện kỹ năng Tele Sales

    1. Bán hàng qua mạng

     

    Bộ phận IT sẽ viết 2 web site:

     

    • Intranet để cập nhật những thông tin nội bộ trong Công ty
    • Website Tanhiepphat để giới thiệu về Công ty, giải đáp thắc mắc

    IT sẽ lựa chọn gi ải pháp thích hợp để có thể giúp tiến hành mua bán qua mạng, tuy nhiên không phải là ưu tiên trong lúc này.

    1. Bán hàng tại các Hội chợ triển lãm quảng cáo

     

    • Khi cần bán hàng trong Hội chợ, Công ty sẽ liên hệ với một số đại lý có giấy phép kinh doanh ngay tại địa phương tổ chức hội chợ hoặc đích thân chở hàng đi triển lãm. Trưởng phòng Trade Marketing sẽ quyết định chuyện này.
    • Công ty sẽ hỗ trợ một số vật dụng như trang trí quầy hàng, hoặc thuê một Công ty quảng cáo làm công việc này.
    1. Bán hàng cho các Tiệc cưới

    Trong khi chờ đợi nghiên cứu kỹ lưỡng về chiến lược bán vào tiệc cưới, Trade Marketing sẽ thiết kế các chương trình khuyến mại bán hàng thông qua các tiệc cưới.

    PHẦN VIII. QUI TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN

    Do Phòng Nhân sự viết:

    Qui trình bán hàng

    . Input

    • Phiếu yêu cầu nhân sự
    • Bảng mô tả công việc
    • Bảng định nghĩa kỹ năng
    • Chế độ lương thưởng
    • Nội qui Công ty
    • PDP format
    • Chép file .ppt của Jacqueline Yew về qui trình đánh giá nhân viên

    . Steps

    • Đề nghị bổ sung nhân sự như thế nào
    • Phối hợp Qui trình tuyển dụng của phòng nhân sự như thế nào
    • Phối hợp huấn luyện với phòng nhân sự/Training manager như thế nào
    • Đánh giá mức độ thực hiện công việc như thế nào
    • Đề nghị đào tạo bổ sung cho nhân viên như thế nào
    • Bố trí công tác như thế nào
    • Giao việc ntn

    . Output

    • Bảo đảm có đủ nguồn lực nhân sự có kỹ năng yêu cầu để thực hiện công việc
    • Bảo đảm nhân viên vui vẻ thực hiện công việc
    • Bảo đảm nhân viên có thể nghỉ ốm,…
    • Bảo đảm nhân viên được nghỉ việc theo nguyện vọng
    • Bảo đảm kỷ luật nhân viên khi họ cố tình phạm lỗi
    • Bảo đảm tìm ra nguyên nhân, có biện pháp ngăn ngừa cho những lần kết tiếp và ngăn ngừa những sai phạm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

    Đề nghị cải tiến:

    • Tuỳ theo tình hình kinh doanh và khả năng đầu tư cho phép, nên lập Bộ phận Holine chuyên giải đáp những thắc mắc của khách hàng
    • Lập Websile N1 tư vấn tiêu dùng
    • Hàng tháng có một báo cáo chính thức của bộ phận này về những tình huống đã xử lý, có phân loại, sắp xếp nguyên nhân

    PHẦN IX. QUI TRÌNH LÀM VIỆC LIÊN PHÒNG BAN

    Hop voi Uyen Phuong de chot cac van de sau:

    • Lich Lam Annual Plan hang nam
    • Lich hop giua cac Truong Phong ban
    • Lich Hop giua cac Marketing Manager / Brand manager voi cac Key person trong Phong

    29

    Qui trình bán hàng

    • Cac Form phai co chu ky cua cac truong phong
    • Uy nhiem chu ky thanh toan cua cac truong Phong.
    • Thong nhat mot so Format la dau ra cua Phong nay nhung cung la dau vo cua Phong kia sau cho cac Format la it nhat
    • Chu y mem deo, linh hoat torng gia doan dau.
    • Qui trinh Projechương trình management, dac biet la Innovation process cua Marketing

    Logistic

    Ke toan

    Kinh doanh (Admin ? Trade Marketing?)

    Nhan su

    Marketing

    IT

    QA (check lai voi QA xem da co qui trinh hay chua)

    Tham khao voi Cam nang nhan vien de xem con qui trinh nao nua hay khong?

    1. Qui trình Đăng ký đi chơi / học tập: Phong Nhan su viet.

    Input

    Step

    Output:

    1. Qui trình thu hồi sản phẩm hết hạn sử dụng:

    ƒ  Input:

    • Qui trinh lien phong ban do Logistic viet..

    .   Dich nguyen phan cua Unilever write off procedure neu co thoi gian

    • Step:
    • Output:

    30

    Qui trình bán hàng

    31

  • NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG

    NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG

    NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG

    NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG

    Các cuộc gọi ngẫu nhiên

    Các cuộc gọi ngẫu nhiên là các cuộc điện thoại hay thăm viếng khách hàng tiềm năng mà họ không biết bạn. Mục đích của các cuộc gọi ngẫu nhiên là để thu thập thông tin về tiềm năng của khách hàng, thông tin cho khách hàng tiềm năng biết về lợi ích khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của bạn và trong rất nhiều trường hợp là để hẹn gặp. Có rất nhiều thử thách khi thực hiện các cuộc gọi ngẫu nhiên bao gồm: hơi run, phải thông qua trợ lý, thư ký hay những người “gác cổng” khác hay tìm ra đúng người cần gọi; tìm ra cách để rao hàng nhanh chóng mà sẽ thúc đẩy quá trình bán hàng.

    Những lời khuyên dưới đây sẽ giúp bạn vượt qua những thử thách đó:

    Tránh có những cuộc gọi ngẫu nhiên quá tẻ nhạt

    Hỏi khách hàng hiện tại về khách hàng tiềm năng và sử dụng tên của khách hàng hiện tại để bắt đầu làm quen khi gọi điện. Để có được khách hàng tiềm năng, hãy tìm cách lấy được những thong tin đó từ những câu chuyện tự nhiên hang ngày với khách hang quen của họ thay vì chỉ đề nghị họ cho tên tuổi và số điện thoại của khách hàng tiềm năng. Ví dụ nếu bạn muốn hỏi ai đó có biết người quan tâm đến việc mua bảo hiểm, họ có thể trả lời là không vì họ không thể nghĩ ra ai tức thời. Nhưng nếu như bạn nói chuyện với người đó về việc sinh con và hỏi liệu bạn của họ cũng đang sinh con, anh ta sẽ nhận ra rằng họ biết rất nhiều người có quan tâm tới kế hoạch cho tương lai…người mà muốn mua bảo hiểm.

    Lao vào tức thời

    Bạn sẽ không bao giờ cảm thấy đủ sẵn sàng để thực hiện các cuộc gọi bán hàng, do đó đừng bao giờ chờ đợi khoảnh khắc hoàn hảo. Sự sợ hãi của bạn sẽ không bao giờ tiêu tan và gọi điện đẻ bị từ chối thì bạn không bao giờ mong chờ. Do vậy, thay vì đưa ra các lý do để trì hoãn, hãy làm ngay khi có thể.

    Hãy thẳng thắn

    Dù cho bạn gặp thư ký, trợ lý hay chính bản thân khách hàng tiềm năng trên điện thoại, hãy thẳng thắn đề cập lý do bạn gọi điện. Giới thiệu mình và giải thích lý do cuộc gọi. Hãy trung thực và ngắn ngọn. Người ta sẽ bực mình và nghi ngờ nếu bạn không đưa ra lý do tại sao bạn gọi điện. Phải biết được liệu đó có phải thời gian thích hợp để gọi điện không – nếu đúng, hãy đưa thêm thông tin; nếu không, hỏi khách hàng khi nào là thời gian thích hợp cho bạn gọi lại.

    Gọi điện nhiều lần

    Nếu quá khó khăn để gặp người nào đó, hoặc là bởi vì trợ lý hay thư ký luôn trả lời điện thoại hay máy trả lời tự động, bạn nên thử gọi điện vào những giờ không bình thường. Khách hàng tiềm năng sẽ có thể nhận điện thoại vào lúc 8 giờ sáng hay 6.30 chiều. Hơn nữa, lúc đó họ có vẻ thoải mái hơn và có thời gian để nói chuyện vì họ không phải chụi áp lực từ 9 xuống 5. Nếu bạn gọi điện chào hàng cho cá nhân vào các giờ không bình thường thì buổi tối có lẽ là thời điểm tốt hơn là buổi sáng.

    Đừng mong đợi khách hàng sẽ gọi điện lại cho bạn

    Bạn không nên đợi khách hàng tiềm năng gọi điện lại cho bạn. Họ có thể sẽ không goi, ngay cả khi họ rất quan tâm đến sản phẩm của bạn. Đừng quá tự tin là khi khách hàng tiềm năng nói họ sẽ gọi điện lại cho bạn họ sẽ làm. Hãy vượt lên cái tôi của bạn và gọi cho họ. Và khi bạn làm việc đó, hãy vui vẻ, cho dù bạn cảm thấy bực mình khi họ không bao giờ gọi lại cho bạn.

     

    Tạo cảm tình với khách hàng

    Chúng ta đều biết rằng nhân viên bán hàng không thể dừng lại để nghỉ ngơi mà luôn dồn ép chúng ta bằng những lời rao hàng của họ. Không nên làm điều đó. Nó không tự nhiên và không có hiệu quả. Người ta chỉ mua hàng từ những người mà họ thích., những người mà họ cho rằng hiểu họ và công việc làm ăn của họ. Thu hút khách hàng tiềm năng của bạn bằng cách hỏi thật nhiều câu hỏi và tỏ ra thực sự quan tâm tới khách hàng

    Không nói quá nhiều

    Hãy thực hiện các cuộc gọi ngẫu nhiên để thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng tiềm năng. Tất nhiên bạn cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về những ích lợi mà sản phẩm hay dịch vụ của bạn đem lại cho họ để thu hút họ nói chuyện với bạn. Nhưng đừng nói quá nhiều. Nếu bạn đưa ra một đoạn rao hàng quá dài mà không cần biết khách hàng tiềm năng của bạn nghĩ gì, bạn sẽ làm họ khó chịu. Hãy hỏi khách hàng tiềm năng về những vấn đề và nhu cầu của họ (bạn cần phải chuẩn bị những câu hỏi ) và chăm chú lắng nghe câu trả lời của họ. Rồi tập trung vào những thông tin có lợi cho bạn để giải quyết những vấn đề đó và đáp ứng nhu cầu của họ. Cố gắng có được cuộc gặp mặt trực tiếp.

    Nếu ai đó yêu cầu bạn gửi cho tài liệu quảng cáo, hỏi họ xem liệu bạn có thể gặp họ trong vòng 15 phút để giới thiệu các sản phẩm của bạn không. Bằng cách này nó có thể hiệu quả hơn đối với họ để biết về công việc kinh doanh của bạn vì bạn có thể giới thiệu thông tin và trả lời các câu hỏi của họ. Hơn nữa, gặp mặt trực tiếp ai đó sẽ có quan hệ thân thiện hơn và sẽ dễ làm họ nhớ bạn là ai và tại sao họ cần sản phẩm hay dịch vụ của bạn.

     

    Kết thúc bán hàng

    Kết thúc bán hàng hay khiến khách hàng tiềm năng chấp nhận mua đôi khi cũng đơn giản như khi chào mời hàng hoá. Khi bạn đã có đủ thông tin nhờ đánh giá được khách hàng tiềm năng, tìm hiểu được nhu cầu của họ và cho họ thấy được sản phẩm hay dịch vụ của bạn có thể đáp ứng được những nhu cầu đó, đây chính là lúc có thể đề nghị họ đặt hàng. Những lời khuyên dưới đây có thể giúp thực hiện quá trình này thuận lợi và tự nhiên.

    Thiết lập cơ sở cho công việc:

    Trong quá trình bán hàng, nếu bạn tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng và giúp họ hiểu được rằng những thứ mà bạn đang bán có thể đáp ứng được nhu cầu của họ, thì việc “kết thúc” là không cần thiết. Nếu bạn thường xuyên do dự làm thế nào để “kết thúc” thì có lẽ nên xem xét lại phương pháp xác định nhu cầu của khách hàng và cách thức quảng cáo lợi ích của sản phẩm hay dịch vụ của bạn.

    Tiếp cận với người ra quyết định:

    Đảm bảo rằng bạn đã tiếp cận được với người ra các quyết định mua hàng. Đôi khi một người không thể mua sản phẩm hay dịch vụ của bạn chỉ đơn giản là anh ta không có quyền quyết định. Nếu trong trường hợp này bạn phải tìm ra được người sẽ ra quyết định mà khách hàng tiềm năng gợi ý bạn.

    Đưa ra thời hạn:

    Nếu như bạn có một khách hàng còn đang do dự khi mua sản phẩm, có một cách để “kết thúc” là nói với họ rằng dịch vụ của bạn sẽ hết nếu quá một ngày cụ thể nào đó. Ví dụ, nếu một khách hàng nói rằng họ muốn thuê nhưng không đi đến một bản hợp đồng nào, thì bạn hãy đưa ra một thời hạn nào đó hay nói rằng bạn sẽ không thực hiện nếu quá một khoảng thời gian cụ thể nào đó. Điều này có độ rủi ro lớn bởi vì nó có thể có nghĩa rằng bạn sẽ không giao dịch với người khách hàng này trong tương lai gần. Tuy nhiên điều này cũng giúp bạn có thể tách được những hách hàng tiềm năng thực sự khỏi những khách hàng tiềm năng nhưng không thể ra được quyết định cuối cùng lựa chọn sản phẩm của bạn. Bằng cách này hay cách khác, buộc khách hàng đưa ra được quyết định sẽ có lợi cho công việc của bạn. Nếu họ quyết định không mua sản phẩm của bạn thì nó cũng giúp bạn cảm thấy thoải mái để theo đuổi khách hàng khác.

    Tính toán trên cơ sở thời điểm khách hàng cần sản phẩm của bạn It

    Phải biết được khi nào khách hàng cần sản phẩm hay dịch vụ của bạn và tính toán để cho thấy được việc “kết thúc” lúc đó là rất quan trọng. Ví dụ, nếu bạn là một công ty quảng cáo, bạn tìm hiểu thời điểm khách hàng tiềm năng muốn giới thiệu sản phẩm mới của họ ra thị trường. Từ đó, bạn có thể thuyết phục họ nên thuê công ty bạn ngay từ bây giờ để đảm bảo việc quảng cáo sản phẩm sẽ thành công.

    Đề cập khả năng tăng giá

    Nếu công ty của bạn có kế hoạch tăng giá vào tháng một, thì hãy bắt đầu kêu gọi khách hàng mua sản phẩm của bạn từ tháng 10 trước khi giá tăng. Định vị sản phẩm ở đây mới là điều quan trọng – hãy nhớ rằng bạn đang thông báo cốt để cung cấp một dịch vụ cho khách hàng tiềm năng chứ không hăm doạ để họ buộc phải mua hàng. Điều này không chỉ giúp bạn tiếp cận khách hàng mà còn làm khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của bạn đánh giá cao việc thông báo trước của bạn.

    Đề cập ảnh hưởng của việc chậm mua hàng

    Hãy hỏi khách hàng để họ nói ra những thiệt hại nếu họ không mua sản phẩm của bạn – một rủi ro không được bảo hiểm, tai nạn xe hơi vì không điều chỉnh máy móc hay thay lốp mới, hay một chiến dịch bán hàng không thành công vì không tiến hành nghiên cứu thị trường. Thiệt hại có thể là tiền bạc, thời gian và danh tiếng và nhiều thứ khác nữa

    Làm thế giữ được khách hàng

    Chăm sóc và giữ được khách hàng quen là nền tảng đưa đến sự thành công của nhiều doanh nghiệp nhỏ. Bạn có thể giữ khách bằng điện thoại, gặp mặt trực tiếp hay qua thư. Dưới đây là một số phương pháp cụ thể bạn có thể áp dụng:

    Gọi điện cho khách hàng sau khi bán hàng một vài tuần

    Nếu bạn là chủ một cửa hàng sửa chữa ô tô, gọi điện lại cho tất cả khách hàng 2 tuần sau khi họ nhận xe để tìm hiểu xem xe của họ hoạt động ra sao và để biết chắc chắn rằng họ cảm thấy thoả mãn với sự phục vụ của bạn. Điều này sẽ giúp bạn biết được những điều khách hàng chưa thoả mãn, nếu có. Đây cũng là dịp tốt để bạn cám ơn khách hàng đã lui tới doanh nghiệp bạn thường xuyên.

    Viết thư cám ơn

    Viết một thư tay cám ơn khách hàng đã mua sản phẩm của bạn là một bước rất đơn giản mà rất nhiều người chủ doanh nghiệp đã bỏ qua. Hình thức tiếp cận cá nhân này luôn luôn được đánh giá cao và được ghi nhớ. Không có một mẫu chung nào cho lọai thư này vì nhủ vậy sẽ mất đi mối quan hệ cá nhân .

    Giữ liên lạc với khách hàng

    Gọi điện thường xuyên cho khách hàng để biết được liệu công việc kinh doanh của họ có gì thay đổi không và liệu bạn có thể giúp đỡ gì cho họ. Khách hàng thường đánh giá cao nếu họ được thông báo về bất kỳ một sự phát triển nào, đổi mới nào hay bất kỳ sản phẩm mới nào.

     

    Tìm kiếm nguồn thông tin từ khách hàng

    Một tờ khảo sát như ví dụ dưới đây có thể được in ở mặt sau của thẻ trả lời của doanh nghiệp và gửi đến cho tất cả khách hàng. Nó được trích dẫn từ cuốn Bí quyết bán hàng thành công của Barry J. Farber (Career Press). Farber gợi ý nên sử dụng bản khảo sát này để quyết định xem bạn cần cải tiến những điểm gì trong dịch vụ theo dõi khách hàng và dịch vụ khách hàng của mình.

    Kính thưa quý khách hàng,

    Để giúp chúng tôi phục vụ quý khách hàng tốt hơn, xịn quý vị hãy điền vào bản khảo sát này và gửi lại cho chúng tôi.

    Tên quý vị __________________________________________________________________
    Tên công ty ________________________________________________________________
    Điện thoại ____________________________ ngày_____________

    Hãy trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn câu trả lời thích hợp.

    Tác phong lịch sự và giúp ích của nhân viên tiếp tân
    __ Tuyệt vời  __ Tốt  __ Trung bình  __ Kém
    Trả lời các thông tin được yêu cầu
    __ Tuyệ vời  __ Tốt  __ Trung bình  __ Kém
    Tác phong lịch sự, thái độ và phong cách của nhân viên
    __ Tuyệ vời  __ Tốt  __ Trung bình  __ Kém
    Phong cách giao tiếp của công ty với khách hàng
    __ Tuyệ vời  __ Tốt  __ Trung bình  __ Kém
    Sự phục vụ của đại diện bán hàng của công ty’s sales rep(s)
    __ Tuyệ vời  __ Tốt  __ Trung bình  __ Kém
    Đánh giá chung
    __ Tuyệ vời  __ Tốt  __ Trung bình  __ Kém
    Đại diện bán hàng của công ty có trả lời lại cuộc điện thoại yêu cầu dịch vụ tức thời không?
    __ Có    __ Không
    Quý vị có giới thiệu sản phẩm của chúng tôi với người khác không?
    __ Có    __ Không
    Hãy gọi điện cho tôi để thảo luận về những đánh giá của tôi.
    __ Có    __ Không
    Bình luận
    __________________________________________________________
    __________________________________________________________
    __________________________________________________________
    __________________________________________________________

    Làm thế nào để bán hàng ở các cuộc triển lãm thương mại

    Theo nghiên cứu của Trung tâm Tổ chức triển lãm, phần lớn khách tham quan triển lãm là những người đưa ra quyết định hay có vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định đang có kế hoạch mua sắm trong vòng 12 tháng tới. Đừng bỏ qua cơ hội đó – áp dụng những chỉ dẫn dưới đay để đảm bảo rằng nhân viên của bạn sẵn sàng bán hàng một cách có hiệu quả.

    Tránh bán hàng chậm

    Triển lãm thương mại cần áp dụng biện pháp tiếp cận bán hàng ngay (hard-sell approach). Khi người tham quan triển lãm quan tâm tới gian hàng của bạn, tiếp cận họ tức thời và mời họ tìm hiểu thêm về sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Đừng để họ đợi – sự tập trung của khách hàng ở các cuộc triển lãm thương mại là rất ngắn và người ta sẽ rời gian hàng của bạn nếu họ không nhận được sự giúp đón tiếp trong vòng 60 giấy hay ít hơn.

    Tỏ ra hiếu khách

    Cách thức để chào đón khách hàng tới gian hàng của bạn là cho thấy nghiệp vụ chuyên môn và long hiếu khách . Tránh sử dụng những câu trả hỏi tẻ nhạt như” “Tôi có thể giúp gì?”, “Xin chào, quý vị có khoe không?” hay “Quý vị thấy triển lãm thế nào?”. Thay vào đó, hãy hỏi các câu hỏi liên quan trực tiếp đến khách hàng và giúp bạn phán đoán mối quan tâm của khách hàng với sản phẩm hay dịch vụ của công ty bạn — “Quý vị muốn biết thông tin gì về hệ thống lò sưởi kiểu mới của chúng tôi?” hay “Xin chào, Quý vị cần thông tin gì về loại cửa hiên này?”

    Xem xét thái độ của bạn

    Thái độ thờ ơ trong gian hàng bạn cho thấy rằng bạn không quan tâm tới khách hàng. Không được ngồi. Không được ăn uống hay hút thuốc trong quầy hàng, Không bao giờ để gian hàng không có ai đón khách. Không giành thời gian tán chuyện với đồng nghiệp mà phải tập trung vào khách hàng.

    Đánh giá nhanh chóng khách hàng tiềm năng

    Việc đầu tiên khi tiếp xúc với một khách hàng mới là phải xác định được họ là ai (người mua, người đưa ra quyết định, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, vv) và họ ở đâu. Việc này giúp bạn không tiêu phí thời gian quý báu cho người mà không có trách nhiệm mua sản phẩm hay dịch vụ của bạn hay họ ở khu vực mà công ty bạn không phục vụ. Bạn có thể có được thông tin này bằng cách hỏi một số các câu hỏi cơ bản, quan sát biểu hiện của họ hay xin danh thiếp có chức danh và địa chỉ.

     

    Hỏi hàng loạt các câu hỏi

    Thu hút khách hàng tiềm năng bằng cách hỏi hàng loạt các câu hỏi mở — các câu hỏi yêu cầu câu trả lời chứ không chỉ có hay không. Nó giúp bạn xác định được nhu cầu và mối quan tâm của khách hàng. Tập trung câu trả lời của bạn vào việc sản phẩm hay dịch vụ của bạn có thể đáp ứng được nhu cầu của họ như thế nào. Đảm bảo theo sát nguyên tắc 80/20 — lắng nghe 80% thời gian và nói 20% thời gian. Cố gắng tránh bất kỳ hình thức nào của lời rao hàng đã chuẩn bị sẵn như người máy rao hàng.

    Ghi chép cẩn thận

    Ghi chép đầy đủ các thông tin có liên quan tới khách hàng tiềm năng vào mẩu giấy giới thiệu hàng bao gồm tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (tất cả các thông tin này có thể có từ danh thiếp), nhu cầu/sở thích, ngân quỹ và thời gian. Sử dụng thẻ này cho phần theo dõi khách hàng sau triển lãm khi bạn quay trở về công ty.

    Làm thế nào để giải quyết vấn đề khả năng tín dụng kém của khách hàng tiềm năng

    Bạn có được bản báo cáo về khả năng tín dụng của khách hàng tiềm năng và nhận thấy có dấu hiệu cảnh báo – thanh toán chậm, vụ kiện chưa được giải quyết, nợ tồn đọng nhiều. Khách hàng này có thể là một rủi ro tín dụng cho công ty. Điều đó có nghĩa là gây ảnh hưởng tới việc kinh doanh của công ty? Có thể không hẳn là như thế. Thực hiện các bước sau để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng của công ty.

    Tìm ra nguyên nhân:

    Khả năng tín dụng của mỗi khách hàng tiềm năng sẽ bị ảnh hưởng bởi các trường hợp khác nhau, vì thế rất cần phải tìm ra nguyên nhân gây ra khả năng tín dụng kém. Ví dụ, nếu một khách hàng bán đồ trang trí cho ngày nghỉ lễ, có tình huống luồng tiền sẽ khó khăn hơn cho doanh nghiệp này trong mùa hè hơn là mùa đông. Nếu bạn quyết định chấp nhận công việc kinh doanh này, bạn có thể sử dụng những hiểu biết này để lập ra các điều khoản tín dụng làm tăng khả năng thanh toán. Bạn có thể yêu cầu thanh toán theo hình thức trả tiền khi nhận hàng (C.O.D) trong giai đoạn ít khách và thanh toán từng phần khi lượng hàng tiêu thụ lớn.

    Kiểm tra nguồn thông tin tham khảo:

    Nếu một khách hàng tiềm năng đưa ra lời bào chữa về tình trạng tín dụng kém của họ, bạn hãy tìm hiểu thông tin thêm về nó từ những nguồn thông tin tham khảo khác trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Bạn có thể thấy được rằng lời đồn đó đã không công bằng khi gán cho khách hàng tiềm năng là có sự rủi ro về tín dụng. Bạn cũng có thể cần có danh sách đầy đủ của những nhà cung cấp để có thể chọn ngưòi bán hàng bạn gọi điện liên lạc để lấy thông tin thay vì liên lạc với những ngưòi do khách hàng tiềm năng cung cấp.

    Phác thảo các điều khoản thanh toán:

    Đừng để những khách hàng có độ rủi ro cao có cơ hội phê phán rằng họ không hiểu các điều khoản thanh toán của bạn. Hãy tự bảo vệ mình bằng cách yêu cầu họ xem xét lại các chính sách thanh toán và ký vào biên bản chấp nhận chúng. Đảm bảo rằng các điều khoản của bạn được đặt ở vị trí dễ thấy trong đơn đặt hàng và hoá đơn. Nó bao gồm các chi tiết như phương thức thanh toán, thời kỳ ân hạn, chiết khấu cho việc thanh toán sớm, hình thức phạt nếu thanh toán chậm, và quá trình công ty thực hiện để theo dõi các hoá đơn thanh toán chậm.

    Yêu cầu thanh toán trước:

    Nếu một công ty có độ rủi ro cao, bạn đừng ngần ngại khi yêu cầu họ thanh toán toàn bộ hay một phần trước.Phần lớn các doanh nghiệp có tình trạng tín dụng kém đều biết điều đó và cũng đoán trước là bạn sẽ cảnh giác khi làm việc với họ. Một công ty có tình trạng tín dụng kém luôn muốn tăng vị trí của họ lên, bạn có thể khuyến khích họ chấp nhận các điều khoản thanh toán trước bằng cách để họ biết rằng bạn sẽ là người chứng nhận khả năng tín dụng cho họ nếu công việc làm ăn tiến triển tốt.

    Xem xét đến lịch sử tín dụng cá nhân:

    Nếu bạn làm việc với một công ty mới thành lập mà chưa có lịch sử về tín dụng, thì bạn nên xem xét đến báo cáo tín dụng cá nhân của người chủ doanh nghiệp để đánh giá xem người đó thanh toán các hoá đơn như thế nào. Thường một người có thói quen tốt về tài chính cá nhân thì cũng thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền của doanh nghiệp tốt.

    Hỏi về các khoản phải thu sắp tới:

    Một số công ty có thể cung cấp các hợp đồng đã ký hay các bằng chứng khác về luồng doanh thu sắp có. Trong khi các giấy tờ này không đảm bảo rằng bạn sẽ được thanh toán, chúng có thể chứng minh khách hàng tiềm năng có các nguồn tài chính để thanh toán cho các đơn đặt hàng của họ hay không. Hơn nữa, bạn phải đảm bảo xác minh tất cả các hợp đồng bằng nguồn thông tin tham khảo đáng tin cậy.

    Khởi đầu mối quan hệ làm ăn dần dần:

    Nếu bạn còn do dự về khách hàng mới, bạn nên hạn chế mối quan hệ làm ăn với họ cho đến khi bạn hình thành được mối quan hệ với họ. Một cách khác là đầu tiên nên yêu cầu thanh toán trước và sau đó cho họ trả chậm nhiều hơn.

    Đơn giản là nói không:

    Mặc dù đại đa số các công ty là không có độ rủi ro cao về tài chính, vẫn có các doanh nghiệp bạn phải xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa họ vào bảng danh sách khách hàng của bạn. Nếu bạn đã nghiên cứu và vẫn không thấy thoải mái với khách hàng tiềm năng này, bạn hãy lịch sự từ chối làm ăn với họ. Điều phức tạp bạn tránh bằng cách nói “không” sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc sau này.

    Làm thế nào để hình thành mạng lưới có hiệu quả

    Hình hành mạng lưới là một nghệ thuật xây dựng và duy trì các mối quan hệ. Mục đích của việc hình thành mạng lưới là tạo ra nhóm khách hàng và nguồn thông tin mà có thể trực tiếp làm tăng chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ của bạn, làm giảm sự mệt mỏi của khách hàng và có lẽ quan trọng nhất là làm cho các đối thủ cạnh tranh của bạn tự hỏi là làm thế nào mà bạn có được công việc mà họ không bao giờ biết đến.

    Nhiều chủ các doanh nghiệp nhỏ không muốn hình thành mạng lưới vì họ cho rằng nó chỉ như là bạn đang trao danh thiếp của bạn cho ai đó và khoa trương việc bạn đang làm. Trên thực tế, hình thành mạng lưới thực chất là để biết được người có thể giúp được bạn và người bạn có thể giúp.

    Ông Steven M. Krauser, chuyên gia hình thành mạng lưới, chủ tịch Hiệp hội mạng lưới ở Hicksville, N.Y. cho rằng phần lớn những doanh nhân không biết làm thế nào để biến việc hình thành mạng lưới trở thành công cụ kinh doanh hữu hiệu. Ông nói” Nếu kết quả của việc hình thành mạng lưới của bạn là việc xếp danh thiếp trong ngăn kéo và không có thêm nhiều hợp đồng kinh doanh mới, thì là lúc bạn phải đánh giá lại phương pháp làm việc của bạn”.

    Krauser cho rằng chỉ các doanh nghiệp nhỏ nên tổ chức gặp mặt mọi người với hai mục tiêu: để quen biết càng nhiều người càng tốt và để họ biết mình. Và ông đưa ra bốn bước dưới đây để giúp hình thành mạng lưới:

    Trao và nhận thông tin

    Mạng lưới là một con đường hai chiều. Khi bạn gặp ai đó, bạn muốn hỏi họ về công việc làm ăn và họ cũng sẽ hỏi bạn. Hãy bắt đầu từ những thứ cơ bản – tên, công ty, mạng lưới kinh doanh, vị trí, tình hình kinh doanh, vv. Tiếp theo bạn có thể tìm ra liệu cả hai có thể đem lại lợi ích gì cho nhau. Cố gắng giới thiệu cho họ những thông tin:

    • Công ty bạn làm gì?
    • Bạn phục vụ những khách hàng nào?
    • Ai quyết định mua hàng trong công ty bạn cho mỗi một loại sản phẩm hay dịch vụ?
    • Điều gì làm bạn nổi bật hơn các đối thủ cạnh tranh?

    Đánh giá giá trị của mối quan hệ

    Bạn không thể hình thành mạng lưới rộng khắp với tất cả mọi người. Một khi bạn đã có những thông tin ban đầu, bạn cần phải quyết định xem có nên gặp lại người này và tạo mối quan hệ hay không. Bạn có thể giúp đỡ họ và họ có thể giúp đỡ bạn không? Câu trả lời cho cả hai câu hỏi nên là “có”.

    Một tiêu chí khác đó là tìm kiếm những người mà thực sự muốn giúp đỡ những người khác giải quyết vấn đề mà không có điều kiện ràng buộc. Nói cách khác, không coi mình là người phát triển mạng lưới mà là một người giúp giải quyết vấn đề, và tìm kiếm những người có những phẩm chất như vậy để đưa vào mạng lưới cá nhân của bạn.

    Hình thành khối liên minh chiến lược

    Mạng lưới không phải là việc sưu tập danh thiếp mà là con người. Giành thời gian để hiểu được công việc kinh doanh của những người trong mạng lưới. Nếu bạn chọn được những người trong mạng lưới một cách khôn ngoan, đó là một điều đáng mừng. Chắc chắn rằng bạn đã cho họ biết về công việc của bạn và những đối tác có liên hệ làm ăn với. Trao đổi những thông tin cập nhật khác và sự ủng hộ. Kết quả là bạn sẽ trở thành những người bán hàng cho nhau.

    Nhớ rằng mục đích của việc hình thành mạng lưới không phải là nhận được hợp đồng kinh doanh từ người bạn có quan hệ mà là từ những người quen của người bạn có quan hệ.

    Bạn có thể cũng nên trao đổi những ý kiến về quản lý, đưa ra lời khuyên, hay thậm chí những gợi ý những mối hợp tác. Bạn có thể học hỏi lẫn nhau và cùng đóng góp cho sự phát triển cả về lợi nhuận và công việc làm ăn cho nhau.

    Duy trì

    Khi nền tảng của mối quan hệ phát triển, bạn phải đánh giá lại những người trong mạng lưới thông tin. áp dụng những kỹ năng quản lý có hiệu quả về mặt thời gian và giành quyền ưu tiên cho các mối quan hệ hiệu quả của bạn. Bạn sẽ muốn tiếp tục giữ quan hệ thường xuyên với những người mà hữu dụng nhất với bạn. Họ sẽ trở thành người thân cận của bạn.

    Cẩn thận đừng bao giờ rút ván khi qua đường, bạn không bao giờ biết khi nào ai đó có thể giúp bạn hay khi nào bạn có thể giúp bạn. Nếu bạn cảm thấy ai đó tại hiện tại không hữu ích cho bạn, bạn vẫn nên thỉnh thoảng có liên lạc với họ vì họ có thể rất quan trọng trên con đường của bạn về sau. Nói cách khác, hãy tử tế với tất cả mọi người vì bạn không thể biết trước được khi nào họ có thể giúp bạn.

    Lập kế hoạch triển lãm thương mại hiệu quả

    Tham gia các cuộc triểm lãm thương mại, triển lãm hội nghị, hội chợ hay các loại hình triển lãm khác cho bạn một cơ hội bán hàng duy nhất giúp bạn tìm nguồn khách hàng mới, tìm nhà cung cấp, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, thực hiện một số công việc mạng lưới và hình thành quan hệ công chúng. Tóm lại, tại một cuộc triển lãm thương mại có thể làm được những điều mà bạn phảimất hàng tuần thậm chí hàng tháng nếu làm tại công ty. Thậm chí nó còn giúp bạn tiết kiệm được chi phí – Theo nghiên cứu của Trung tâm Tổ chức Triển lãm, nó giúp giảm 62% chi phí cho việc đàm phán một hợp đồng trong triển lãm so với thực hiện ngoài thị trường.

    Nhưng để có được thành công trên, bạn phải lập kế hoạch rất cẩn thận. Điều đó có nghĩa là chọn lựa đúng triển lãm, đặt mục tiêu rõ ràng, tạo ra một triển lãm có hiệu quả cho công ty, quảng cáo cho sự có mặt của công ty. Thực hiện điều đó thậm chí trước khi tham gia triển lãm. Hãy nhấn chuột vào những tiểu mục dưới đây để biết thêm kinh nghiệm trong việc tổ chức triển lãm thương mại.

     Chọn đúng triển lãm

    Với hơn 10.000 triển lãm thương mại được tổ chức trên thế giới hàng năm, hãy chọn một trong số đó nhằm thu được lợi ích lớn nhất từ khoản đầu tư về thời gian cũng như tiền bạc bạn đã phải bỏ ra.

    Bắt đầu nghiên cứu bằng cách tìm kiếm các triển lãm thương mại mà thích hợp với sản phẩm và dịch vụ của bạn. . Trên mạng, bạn có thể một trong những địa chỉ mạng sau để tìm hiểu về các hội chợ thương mại trên thế giới:

    Một nguồn thông tin khác bạn có thể biết về triển lãm là từ hiệp hội doanh nghiệp của ngành vì rất nhiều triển lãm và hội nghị là do các ngành đứng ra tài trợ. Phòng thương mại và công nghiệp cũng nhủ chi nhánh ở các tỉnh và thành phốcũng có thể giúp bạn có được thông tin về các triển lãm thương mại nhỏ của địa phương.

    Dưới đây là một số lời khuyên giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng:

    Đừng lựa chọn bằng những con số

    Những cuộc triển lãm thương mại lớn có thể chỉ tốn thời gian nếu bạn không xem xét đến người mua hay khách hàng tiềm năng cho sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Nghiên cứu kỹ số liệu của các cuộc triển lãm thương mại trong các năm trước sẽ giúp bạn đánh giá khách hàng có đúng là khách hàng của bạn không. Cơ quan quản lý triên lãm có thể cung cấp cho bạn số liệu.

     

    Nhờ khách hàng giúp đỡ

    Hỏi khách hàng của bạn để biết được họ thường xuyên tới các cuộc triển lãm thương mại nào,vì những cuộc triển lãm đáp ứng được nhu cầu của họ có lẽ sẽ có nhiều khách hàng tiềm năng của bạn. Bạn có thể hỏi các đối thủ cạnh tranh về triển lãm nào họ thấy hũu ích nhất.

    Phải kiểm định trước

    Cách tốt nhất để đánh giá một cuộc triển lãm là phải tự quan sát. Trước khi bạn đăng ký tham gia, bạn hãy đến triển lãm như một người tham quan. Triển lãm này có năng động và lý thú không? Những người đi xem triển lãm có phải là khách hàng tiềm năng của bạn không? Doanh nghiệp tham gia triển lãm là ai và sản phẩm hay dịch vụ của bạn đặt ở đâu thì thích hợp trong triển lãm đó? Nói chuyện với mọi người và hãy lắng nghe.

    Đánh giá cẩn thận

    Khi bạn có danh sách của các cuộc triển lãm, hãy tự hỏi những câu hỏi dưới đây để quyết định xem triển lãm nào là phù hợp với mục đích của bạn:

    • Nó có đủ lớn để dựng nên một khu vực gặp mặt của khách hàng tiềm năng và người bán không nhưng cũng không quá rộng để bạn sẽ phải cạnh tranh với các đối thủ nặng cân trong ngành công nghiệp của bạn?
    • Nó có đúng là chỗ thích hợp để thu hút khách hàng của địa phương, khu vực, trong nước hay quốc tế không?
    • Nó đã được lên kế hoạch tổ chức đúng vào lúc khi bạn có thể giới thiệu một số sản phẩm dịch vụ mới và tìm kíếm khách hang mới không?
    • Cơ quan tổ chúc quảng cáo triển lãm có đáng tin cậy và ban quản lý của họ đã từng đạt được thành công nào chưa?

     

    Đừng đợi đến phút cuối cùng

    Một số cuộc triển lãm thương mại nổi tiếng được đăng ký tham dự rất nhanh. Nếu bạn chờ qua lâu, bạn có thể chỉ ở trong danh sách dự bị. Thêm vào đó, bạn càng đăng ký sớm, bạn càng có nhiều cơ hội để lựa chọn vị trí tốt cho gian hàng của bạn.

    Xác định rõ mục tiêu

    Để có thể thu được lợi từ khoảng thời gian, tiền bạc và năng lượng bạn bỏ ra cho việc tham gia triển lãm thương mại, bạn cần phải xác định mục đích của việc tham gia và đặt ra các mục tiêu vừa sức.Mọi việc bạn thực hiện trước, trong và sau triển lãm nên được đánh giá trên tiêu chí là nó có giúp đạt được các mục tiêu đã đề ra không.

    Các mục tiêu có thể đạt được trong cuộc triển lãm thương mại

    Dưới đây là một số lý do các doanh nghiệp tham gia triển lãm thương mại. Mục tiêu của bạn có thể là một vài trong số dưới đây, hay những lý do khác lại quan trọng cho doanh nghiệp nhỏ của bạn:

    • Ký hợp đồng bán hàng
    • Nghiên cứu cạnh tranh
    • Nghiên cứu xu thế phát triển tại chỗ
    • Quảng bá sản phẩm trợ giúp bán hàng sau này
    • Hình thành danh sách địa chỉ khách hàng
    • Tìm nhà cung cấp nguyên liệu re hơn hay tốt hơn
    • Thiết lập quan hệ với khách hàng hiện tại
    • Được báo chí quảng bá
    • Làm tăng sự háo nức của khách hàng với sản phẩm mới
    • Làm tăng hình ảnh của công ty trong ngành công nghiệp

     

    Đảm bảo rằng nhân viên của bạn tại gian hàng rất phù hợp và nhanh nhẹn

    Bạn không thể thực hiện công việc một mình. Dù mục tiêu của bạn là gì, bạn sẽ cần ít nhất một người để thay thế bạn khi bạn rời quầy để nghỉ ngơi hay xem xét việc bị cạnh tranh. Một nguyên tắc cần phải nhớ là ở mỗi 33 m vuông của triển lãm phải có 2 nhân viên của bạn. Nhân viên phải ăn mặc chỉnh tề, được đào tạo kỹ lưỡng, có trình độ và hiếu khách. Họ phải nắm được mục tiêu của bạn và thấy được vai trò của họ trong việc giúp công ty đạt được mục tiêu đó. Nếu bạn không có nhân viên trong công ty, hãy thuê họ hàng, bạn bè hay những người làm thuê theo giờ.

    Tập trung vào thông điệp của bạn

    Chỉ nên chọn hai hay ba mục tiêu chính mà bạn muốn đạt tới trong cuộc triển lãm, hãy tự đào tạo mình cũng như nhân viên phải “tập trung vào thông điệp”. Thiết kế đồ hoạ, quảng cáo trước triển lãm, tài liệu in và các tờ quảng cáo trong triển lãm đều phải xoay quanh thông điệp của bạn.

    Tạo ngân sách

    Khi bạn đã quyết định tham gia triển lãm nào và mục tiêu của bạn là gì, bạn phải soạn thảo ngân sách. Không dự toán ngân sách, mọi khoản chi tiêu sẽ khó có thể quản lý được (ví dụ những chi tiêu bất chợt ở phút cuối nhằm làm sôi động quầy của bạn) và sẽ phá vỡ kế hoạch đã được chuẩn bị kỹ càng của bạn. Một nguyên tắc cần phải nhớ là chi phí thuê không gian chỉ nên chiếm một phần tư tổng ngân sách của bạn. Vì thế khi biết phải chi cho việc thuê chỗ là bao nhiêu bạn hãy nhân lên bốn lần để có được lương chi tiêu thô cho cuộc triển lãm, chưa tính chi phí cho nhân sự.

    Có được một cuộc triển lãm có hiệu quả

    Vị trí và vẻ ngoài của gian hàng của bạn sẽ có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của cuộc triển lãm thương mại. Một số lời khuyên dưới đây sẽ giúp bạn.

     

    Chọn vị trí có mật độ người qua lại cao

    Bạn hãy xem sơ đồ mặt sàn của triển lãm trước khi chọn vị trí cho gian hàng. Đi bộ là hình thức phổ biến trong các khu vực triển lãm thương mại. Hãy chọn vị trí cho gian hàng gần lối ra vào, nơi ăn uống, nhà vệ sinh, phòng nghỉ, phòng hội thảo, hay gần những gian hàng thâm gia triển lãm lớn. Cố gắng tránh các đường cụt, nơi chất hàng, dãy quầy khuất, hay những nơi ít người qua lại.

    Xem xét việc chia gian hàng

    Những công ty mới tham gia triển lãm thường nhận được những vị trí không như mong muốn. Có một biện pháp là chia gian hàng có vị trí tốt vơi một đồng nghiệp trong ngành công nghiệp có liên quan. Hãy bàn bạc với người đại diện bán hàng của bạn hay cố gắng liên hệ với công ty tham gia triển lãm đã được xếp chỗ mà sản phẩm hay dịch vụ của họ bổ trợ cho sản phẩm và dịch vụ của bạn.

    Làm phấn chấn các giác quan

    Phải đảm bảo rằng khách hàng đến với gian hàng của bạn sẽ giữ lại được điều gì đó về sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Để cho họ sờ, nhìn, cảm nhận, nghe hay nếm thử sản phẩm. Bạn đang bán gối trang trí? Hãy bày chúng ở một khung cảnh phù hợp và có mẫu hàng cho khách có thể cảm nhận được. Bạn vừa phát triển một phần mềm mới? Nên có các máy vi tính để khách tham quan triển lãm có thể thử sản phẩm của bạn.

    Trang trí đơn giản

    Cố gắng đừng sử dụng nhiều tranh ảnh trang trí cho gian hàng. Một bức tranh lớn có thể nhìn thấy từ xa sẽ có ảnh hưởng lớn hơn là nhiều bức tranh nhỏ. Duy nhất một khẩu hiệu bắt mắt dùng để mô tả công ty còn có thể truyền đạt nhiều hơn các dòng chữ dài.

     

    Các mẹo quảng cáo

    Các mẹo quảng cáo và quà tặng khuyến mãi sẽ thu hút khách hàng đến gian hàng của bạn. Tổ chức một cuộc thi, cuộc quảng cáo sản phẩm ồn ào, phát miễn phí kẹo, thuê một người làm nghề xoa bóp và phục vụ xoa bóp lưng miễn phí. Bạn phải chắc chắn được rằng các mẹo quảng cáo này phải phù hợp với hình ảnh của công ty và sự nhạy cảm của khách hàng.

    Quảng cáo cho sự có mặt của công ty

    Nhớ rằng kế hoạch triển lãm thương mại tốt nhất cũng sẽ bị đổ bể nếu như không ai biết bạn ở đó. CEIR ước tính khoảng ba phần tư số khách tham quan triển lãm biết trước được những sản phẩm triển lãm nào họ muốn xem trước khi đến triển lãm. Một cuộc quảng cáo trước triển lãm sẽ giúp khách hàng và khách hàng tiềm năng của bạn biết về việc tham gia triển lãm của bạn. Một số lời khuyên khi thực hiện việc này.

    Gọi điện thoại

    Một tháng hay 6 tuần trước triển lãm, bắt đầu goi điện cho các khách hàng chính hay khách hàng tiềm năng để sắp xếp các cuộc gặp. Nhiều người sẽ đến theo đúng kế hoạch định trước của công ty và giành rất ít thời gian hay không có thời gian để xem các gian hàng khác, do vậy điều quan trọng là phải xúc tiến việc gọi điện lên kế hoạch đó càng sớm càng tốt. Sau đó trước một tuần hay ngay trước triển lãm phải gọi điện lại để khẳng định một lần nữa.

    Gửi thư

    Người quản lý triển lãm thường bán cho bạn danh sách địa chỉ của những người đăng ký trước xem triển lãm. Cố gắng thực hiện việc gửi thư cho họ trước triển lãm tập trung vào một hay hai lợi ích mà họ có được khi tham quan gian hàng của bạn. Hãy cho họ các thông tin về gian hàng của bạn bao gồm cả số gian hàng.

    Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng

    Viết một vài bài báo trên các ấn phẩn thương mại và báo địa phương mà sẽ đề cập tới cuộc triển lãm. ấn phẩm của bạn phải nổi bật khi đưa thông tin về việc tham gia triển lãm của công ty – ví dụ giới thiệu một sản phẩm mới hay một cuộc trình diễn đặc biệt. Bạn cần phải chuẩn bị nhiều bộ ấn phẩm cho cuộc triển lãm và phải chuyển nó tới phòng thông tin của triển lãm để phóng viên có thể tìm thấy.

    Để ý tới các ấn phẩm của triển lãm

    Quảng cáo trên các ấn phẩm mà được phát ở triển lãm có thể rất tốn kém nhưng kém hiệu quả. Những ấn phẩm này thường ít được quan tâm và nó sẽ bị lãng quên trong đống giấy tờ mà người tham quan triển lãm có được.

    Lập kế hoạch cho chiến lược theo dõi của công ty Thời gian lập kế hoạch cho chiến lược theo dõi là trước khi bắt đầu triển lãm. Bằng cách này bạn có thể tiếp cận khách hàng tiềm năng với bản theo dõi trong khi những ấn tượng về triển lãm vẫn còn nguyên trong đầu họ.Dưới đây là một số điều bạn cần biết về bản theo dõi.

    Giành quyền ưu tiên cho bản theo dõi

    Theo nghiên cứu của Trung tâm Tổ chức Triển lãm., 80% hàng hoá quảng cáo trong triển lãm là không được theo dõi về sau. Giành quyền ưu tiên số một cho việc theo dõi sản phẩm sau triển lãm, giành vị trí cho nó cao hơn bất cứ một công việc nào khác – bao gồm cả việc bắt kịp với những công việc bạn đã bỏ qua khi ở công ty.

    Viết phong bì thư theo dõi trước triển lãm

    Lá thư bạn gửi đi sau triển lãm có thể chỉ đơn giản là một lời cảm ơn hay một quyển quảng cáo với một câu ngoài phong bì. Viết hay in nó trước khi bạn làm triển lãm để bạn có thể gửi nó đi ngay sau khi bạn làm triển lãm về.

    Đánh giá chất lượng sản phẩm trong triển lãm

    Xếp loại sản phẩm của bạn theo tầm quan trọng và sở thích, và dựa vào những điểm ưu tiên này để có những nỗ lực sau triển lãm. Gọi điện cho các khách hàng tiềm năng nhất của bạn trong vòng một tuần sau triển lãm — bạn mà càng để lâu, họ càng trở nên lạnh nhạt. Gửi tới mọi khách hàng bức thư theo dõi.

    Giữ lời hứa của bạn

    Đảm bảo rằng bạn sẽ thực hiện tất cả những lời hứa bạn đã đưa ra tại gian hàng triển lãm. Bạn phải chuẩn bị đủ quyển quảng cáo và tờ rơi giới thiệu sản phẩm trước triển lãm để bạn có thể gửi các thông tin cần thiết đi đúng hạn.

    Trau dồi kỹ năng giới thiệu bán hàng

    Khi bạn giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến với khách hàng, bạn có cơ hội thể hiện cho khách hàng tiềm năng một số khả năng cùng một lúc. Vẻ bề ngoài, sự chọn lựa từ ngữ, cách xử sự và lòng nhiệt tình đều đóng vai trò quan trọng trong việc được đánh giá liệu bạn có mạnh mẽ và có sức thuyết phục hay còn yếu và không có hiệu quả. Không thể có hai lần giới thiệu sản phẩm lại giống nhau hoàn toàn nhưng có một số yếu tố chung để tạo nên một lần giới thiệu sản phẩm thành công.Dưới đây là một số chỉ dẫn giúp bạn thành công trong lần giới thiệu hàng tiếp sau:

    Phải nhiệt tình:

    Bạn không thể thuyết phục được ai nếu như bạn không thuyết phục được bản thân mình. Tin tưởng vào những gì bạn đang chào mời khách và nói lại với khách hàng về điều đó với lòng nhiệt tình của bạn. Không cần thiết phải trình bày quá nhanh và quá to. Bạn hãy nói một cách tự nhiên và ngừng lại để mạnh điểm gì đó và đưa ra những câu hỏi của bạn.

    Làm cho nó thật đơn giản:

    Đừng cố gắng làm khách hàng ngạc nhiên với những biệt ngữ và những từ hoa mỹ của bạn. Người ta hiếm khi có ấn tượng bởi những từ ngữ mà người ta không hiểu. Thay vào đó, người ta lại cảm thấy lúng túng, giận dữ hay chán. Bạn hãy nói một cách rõ ràng và súc tích. Hãy là chính mình và sử dụng ngôn ngữ mà bạn dùng hàng ngày.

    Thỉnh thoảng hãy kiểm tra:

    Nhớ rằng một lần giới thiệu hàng thành công và có sức thuyết phục mạnh sẽ ảnh hưởng lẫn nhau. Khi bạn thực hiện việc giới thiệu hàng, bạn phải hoàn toàn quản lý được quá trình giao tiếp của mình bằng những câu hỏi “điều ông/bà đã rõ chưa?” “Những yếu tố này là quan trọng nhất đối với ông/bà có đúng không?”

    Phải giao tiếp cả bằng ánh mắt:

    Khi bạn nhìn vào mắt ai đó, bạn có lẽ sẽ giành được sự tự tin và lòng tin của họ. Nhớ rằng buổi giới thiệu hàng cũng giống như một cuộc hội thoại. Bạn hãy giao tiếp bằng ánh mắt với tất cả mọi người trong phòng, không nên chỉ tập trung vào một hay hai người mà bạn cho là quan trọng. Bạn không cần phải biết ai là người quan trọng và những người khác đóng vai trò như thế nào trong quá trình đưa ra quyết định. Và bạn đừng bao giờ tỏ ra xa lánh bất kỳ ai trong khán giả.

    Đặt mình vào cương vị người nghe:

    Bạn phải làm cho giới thiệu sản phẩm phải hay và chứa đựng nhiều thông tin và phải không quá dài dòng. Hãy đặt mình vảo vị trí người nghe và hỏi “Điều gì tôi muốn được nghe và được xem bây giờ?” Nhớ rằng điều đó là cho khách hàng của bạn. Chẳng có cái gì về bạn và sản phẩm của bạn vốn đã hay với họ. Bạn phải làm cho anh ta quan tâm bằng cách trả lời các câu hỏi mà anh ta đã tự đặt ra: “Cái gì vậy?” “Tôi cần gì ở nó?” “Tôi có lợi gì ở nó?”

     

    Phải được tập luyện kỹ lưỡng:

    Đừng nghĩ là bạn hiển nhiên có thể giới thiệu hàng thành công. Chuẩn bị kỹ lưỡng bài giới thiệu và tập qua nó nhiều lần để thành thạo kỹ năng và tạo sự tự tin. Hãy tính giờ. Nếu bạn sử dụng giấy kính hay biểu đồ, phải xếp chúng theo đúng thứ tự. Cố gắng dự đoán trước các câu hỏi và vấn đề mà khách hàng tiềm năng của bạn có thể hỏi và chuẩn bị các câu trả lời trước.

    Chuẩn bị trang phục là một yếu tố cho thành công:

    Ngày nay trong thời đại văn phòng, đôi khi cũng khó để quyết định nên mặc trang phục gì cho phù hợp. Bạn nên ăn vận ít nhất là cũng lịch sự như các khách mời của bạn. Không nên ăn mặc quá diện. Khi còn do dự tốt nhất bạn nên mặc bộ quần áo công sở truyền thống.

    Ra khỏi phòng một cách lịch sự:

    Không cần biết bạn nghĩ là bạn có thành công không, hãy tỏ ra lịch sự và sẵn sàng tiếp tục các cuộc đối thoại. Luôn luôn kết thúc bằng việc cám ơn khách hàng tiềm năng vì đã giành thời gian của họ cho bạn.

    Triển lãm thương mại không có gian hàng

    Bạn không cần phải có gian hàng của riêng mình để tham gia một cuộc triển lãm thương mại. Có rất nhiều cách khác nhau mà bạn vẫn có thể thu lợi được từ triển lãm thương mại mà không cần phải mất thời gian và tiền bạc để tạo ra gian hàng riêng cho mình. Dưới đây là một số cách:

    Hãy là một phát ngôn viên

    Nhiều cuộc triển lãm thương mại lớn thường tổ chức các chương trình hội thảo sâu rộng. Bạn có thể khai thác chuyên môn của mình bằng cách tham gia vào danh sách báo cáo viên hay trong phần công nghệ. Hãy tìm cách làm cho nó phù hợp với bạn. Ví dụ, một kế toán có thể diễn thuyết tại cuộc hội thảo các nhà phát triển phần mềm thảo luận vấn đề sự thay đổi mã thuế gần đây đã ảnh hưởng đến ngành công nghiệp của họ như thế nào.Tương tự như vậy, một người thiết kế mạng có thể diễn thuyết tại một cuộc họp của các kế toán viên để chỉ cho họ cách các kế toán chuyên nghiệp đã thiết kế ra các mạng internet hiệu quả như thế nào. Đảm bảo rằng bạn có sẵn một số bản sao bài phát biểu và danh thiếp để khán giả có thể liên hệ được với bạn. Sau bài phát biểu sẵn sàng trả lời các cây hỏi và các cuộc nói chuyện

    Tổ chức các cuộc gặp riêng

    Một trong những lợi ích chính của triển lãm là chúng tập trung khách hàng của bạn ở một địa điểm duy nhất. Bạn có thể xem xét việc tổ chức một cuộc gặp gỡ với khoảng hơn chục khách hàng và khách hàng tiềm năng lớn của bạn thay vì mua một gian hàng. Các cuộc gặp gỡ này có thể tổ chức ngay tại phòng lớn của khu triển lãm, ở một khách sạn hay nhà hàng gần đó hay tại phòng khách riêng của bạn tại khách sạn. Bjan sẽ chỉ phải chi phí ít tiền hơn — chỉ là tiền khách sạn, bữa ăn và đi lại. Thêm vào đó, khách hàng lại có thể đánh giá cao việc bạn kéo họ ra khỏi sự ồn ào, náo nhiệt của khu triển lãm.

    Trưng bày sản phẩm/dịch vụ của bạn ở gian hàng của người khác

    Tìm kiếm những công ty mà sản phẩm của họ bổ sung cho sản phẩm của bạn. Họ có thể là đối tác marketing, nhà cung cấp, khách hàng của bạn hay một công ty khác. Xem xét nếu gian hàng của họ có đủ chỗ để giới thiệu hai sản phẩm bổ trợ cho nhau không. Ví dụ, một công ty phát triển phần mềm có thể trưng bày trưng bày sản phẩm mới của mình với một công ty bán máy vi tính. Một nhà cung cấp đồ dùng gia đình có thể trưng bày gối và các vật dụng khác đi kèm với giường và ghế tực của nhà sản xuất đồ đạc gia đình.

    Tổ chức nghiên cứu

    Có lẽ bạn cùng cần phải tới thăm một số cuộc triển lãm thương mại chỉ để nghiên cứu. Đây có thể là cơ hội tuyệt vời để biết thêm về đối thủ cạnh tranh và thấy được họ bán hàng như thế nào tiếp thị ra sao và giá thành sản phẩm/dịch vụ của họ ra sao. Bạn cũng có thể tự mắt trông thấy khách hàng phản ứng với những cố gắng của đối thủ cạnh tranh như thế nào. Hay bạn có thể tìm kiếm nhà sản xuất của các sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm của bạn và gặp những thành viên ban giám đốc của công ty đó bàn về chiến lược sẽ đem lại lợi ích cho cả hai doanh nghiệp trong tương lai. Cuối cùng, triển lãm thương mại là nơi lý tưởng để tìm các nhà cung cấp nguyên liệu thô, nhà phân phối và các đại diện bán hàng mà có lẽ đang tham gia triển lãm hay cũng đi tìm kiếm như bạn.

    Hướng dẫn xây dựng mẫu thực hiện dịch vụ cho khách hàng

    Việc sử dụng mẫu sau sẽ giúp chính nội bộ công ty của bạn có được  hệ thống thông tin về mong muốn của khách hàng và những kế họach hành động cụ thể. Có thể sửa đổi mẫu để phản ảnh loại hình sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp. Xem xét cẩn thận tất cả những công việc (ghi trong mẫu) trong cả nội bộ công ty và khi cá nhân bạn trực tiếp tham gia. Hi vọng các nhân viên của bạn sẽ có thể tự giải quyến mọi tình huống mà bạn không phải can thiệp trực tiếp. Ví dụ như khi gửi nhầm hàng cho khách, thì các nhân viên của bạn phải nhanh chóng gửi lại hàng đúng theo yêu cầu và thu xếp lấy lại hàng đã gửi nhầm trước đó. Nhưng nếu những mặt hàng đó được sản xuất thường xuyên hay đó là khách hàng lớn của bạn thì có lẽ bạn phải tham gia giải quyết ngay từ ban đầu. Và cuối cùng mẫu theo dõi thực hiện dịch vụ khách hàng phải đến tay bạn. Đó là cách mà bạn có thể xem xét lại hàng loạt những vấn đề phát sinh và xem nhân viên của mình giải quyết ra sao.

    Phải làm rõ cho nhân viên của bạn thấy mẫu này không phải là một thủ tục hình thức: đó là một phần nỗ lực của công ty bạn nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Mỗi nhân viên phải có mẫu này để theo dõi tình hình khi phải đối mặt với những sự cố mà bản thân họ không thể giải quyết được. Và mọi người phải nắm bắt được trình tự ưu tiên thực hiện đối với những bản báo cáo này và thời gian dự tính có thể giải quyết tình hình. Lưu ý in những mẫu báo cáo này lên các loại giấy màu khác nhau để các nhân viên không lẫn đâu đó trên bàn hay trong thùng.

    Mẫu báo cáo này giúp tránh tình trạng bỏ qua những trục trặc trong quan hệ với khách hàng, đồng thời tạo cơ chế để bàn giao sự việc một cách có trật tự cho người có khả năng giải quyết. Mẫu này cũng nhằm gửi một vài thông điệp đến nhân viên của bạn. Trước hết phải có  hướng giải quyết cụ thể  trong trường hợp khách hàng phàn nàn. Thứ hai, bạn cần tìm hiểu xem ý kiến đóng góp của nhân viên để nhận ra vấn đề và đưa ra giải pháp nhanh chóng (v thường xuyên thực hiện). Thứ ba, mẫu biểu này chứng tỏ rằng các nhân viên trong công ty của bạn là một nhóm làm việc có tổ chức, hoạt động vì mục tiêu chung. Trong một tổ chức kinh doanh có hiệu quả thì những nhân viên có những trực tiếp tiếp xúc với khách hàng sẽ là những người lập ra những mẫu biểu này chứ không phải các nhà quản lý.

    MẪU thỰc HIỆN DỊCH VỤ khách hàng

    Khách hàng Ngày giờ
    Người lập
    Điện thọai: Phòng
    Điện thọai:
    Vấn đề cần giải quyết
    TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
    Gửi Phòng
    Thời gian nhận
    Công việc đã tiến hành
    Đề xuất bước tiếp theo
    Gửi Phòng
    Thời gian nhận
    Công việc đã tiến hành
    Đề xuất bước tiếp theo
    Gửi Người cuối cùng

    Mẫu điều tra sự thoả mãn của khách hàng

    Lợi ích:Sự thoả mãn của khách hàng là nhân tố chính mang lại thành công. Tìm hiểu xem những gì khách hàng nói tốt về hoạt động kinh doanh của bạn và để xem chỗ nào bạn cần cải tiến hơn nữa, điều này sẽ đảm bảo rằng công việc kinh doanh của bạn luôn luôn đáp ứng sự mong mỏi của khách hàng. TMẫu điều tra sự thoả mãn của khách hàng được thiết kế dưới đây nhằm xem xét thực sự khách hàng họ nghĩ gì về bạn. Mẫu này được thiết kế giúp khách hàng dễ dàng điền và thuận tiện cho bạn nếu cần phải điều chỉnh cho phù hợp với những hoạt động của doanh nghiệp mình. Hướng dẫn này cũng gới ý những phương thức gửi phiếu điều tra này đến khách hàng để đảm bảo nhận được những phản hồi từ họ cũng như cách thức hành động sau khi nhận được những nhận xét từ khách hàng.

    Mô tả file: File bao gồm một văn bản dài hai trang (một trang hướng dẫn cách thức tổ chức cuộc điều tra và một trang là mẫu điêu tra sự thoả mãn của khách hàng) dưới dạng RTF có thể sử dụng với phần lớn các chương trình xử lý văn bản chạy trong môi trường Windows.

    Đặc điểm cơ bản: Điều tra này có những đặc điểm sau:

    • bao trùm mọi hoạt động của doanh nghiệp; sản phẩm, dịch vụ và hỗ trợ, giao hàng, đặt hàng và thanh toán, và thậm chí cả về đội ngũ nhân viên. Bạn có thể dễ dàng điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp.
    • dễ điền; không cho điểm từ một đến năm về chất lượng, không hỏi dài dòng, trong mẫu điều tra chỉ là một loạt các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của bạn và khoảng trống để khách hàng điền câu trả lời, tất cả chỉ gói gọn trong một trang.
    • Một lá thư đi kèm với phiếu điền tra cũng được thảo sẵn giúp bạn.

    Phần chỉ dẫn trước phiếu điều tra đề cập đến:

    • Cách thức gửi phiếu điều tra đến khách hàng.
    • Làm thế nào khách hàng sẽ điền vào phiếu và gửi lại cho doanh nghiệp.
    • Cách thức thực hiện hành động sau khi nhận được phản hồi từ khách hàng.

    Hướng dẫn điều tra sự thoả mãn của khách hàng.

    Sự thoả mãn của khách hàng là nhân tố chính mang lại thành công. Các bạn mong muốn khách hàng của mình hài lòng với những sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp cho họ. Nếu khách hàng cảm thấy là hàng hoá họ nhận được xứng đáng với đồng tiền họ bỏ ra thì công việc kinh doanh của bạn sẽ có tiến triển tốt.. Tìm hiểu xem những gì khách hàng nói tốt về hoạt động kinh doanh của bạn và để xem chỗ nào bạn cần cải tiến hơn nữa, điều này sẽ đảm bảo rằng công việc kinh doanh của bạn luôn luôn đáp ứng sự mong mỏi của khách hàng.

    Một cuộc điều tra về sự thoả mãn của khách hàng là một phương pháp để thu thập những thông tin quý giá này. Có rất nhiều cách để gửi phiếu điều tra đến khách hàng của bạn. Các phiếu điều tra có thể gửi kèm đơn đặt hàng, gửi thư trực tiếp thường xuyên trong một khoảng thời gian nhất định, gửi và nhận bằng fax, nói chung là bằng bất cứ cách nào mà bạn thấy là thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của mình. Rất nhiều phiếu điều tra sẽ không được gửi lại nhưng những phiếu điều tra được gửi lại sẽ bù đắp xứng đáng công sức mà bạn đã bỏ ra.

    Mẫu điều tra sự thoả mãn của khách hàng được thiết kế dưới đây nhằm xem xét thực sự khách hàng họ nghĩ gì về bạn. Không cho điểm từ một đến năm về chất lượng, không hỏi dài dòng, trong mẫu điều tra chỉ là một loạt các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của bạn và khoảng trống để khách hàng điền câu trả lời. Việc giới hạn sự lựa chọn của khách hàng ở hai mức ” xuất xắc” và “nhu cầu cần cải tiến” sẽ như một bức thông điệp rõ ràng của bạn đến khách hàng, đó là bạn luôn mong muốn sản phẩm và dịch vụ bạn cung cấp luôn sẵn có và phù hợp nhất với họ. Phiếu điều tra chỉ nên gói gọn trong một trang giấy để khách hàng có thời gian trả lời. Điều này cũng giúp cho việc gửi phiếu điểu tra bằng fax thuận tiện hơn. Phải chú ý thêm phần hướng dẫn để cho khách hàng biết làm thế nào để gửi trở lại phiếu điều tra đã hoàn thành. Thông báo số fax, bao gồm cả phong bì dán tem, có ghi địa chỉ hoặc bất cứ thông tin nào khác để bạn có thể nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng.

    Đừng quên theo dõi những thông tin từ phía khách hàng mà bạn nhận được. Nếu bạn phải thay đổi một quy trình, hãy thảo luận với nhân viên những gì bạn muốn làm và chọn một công ty dịch vụ giao nhận làm giúp. Quảng cáo những gì bạn đã làm. Gửi thư cảm ơn đến những khách hàng mà ý kiến của họ đã giúp bạn thay đổi. Hãy cho họ biết rằng bạn có thể thậm chí làm tốt hơn nữa vì khách hàng đã dành thời gian giúp bạn cải thiện tình hình.

    Mẫu điều tra sự thoả mãn của khách hàng [in trên giấy có đầy đủ thông tin địa chỉ của công ty]

    Chúng tôi luôn luôn mong muốn tìm cách cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình. Để thực hiện điều đó, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của quý khách hàng. Chúng tôi sẽ vô cùng biết ơn nếu quí khách hàng dành một vài phút trả lời một vài câu hỏi dưói đây. Là một khách hàng quan trọng, đánh giá của quý khách hàng về chúng tôi sẽ là những thông tin quí giá nhất đối với chúng tôi. Xin hãy giúp chúng tôi để sản phẩm của chúng tôi ngày càng tốt hơn – và tốt nhất nếu có thể!

    Xin hãy gửi phiếu điều tra này sau khi điền …. [nói bạn muốn thu thập lại phiếu điều tra bằng cách nào.]

    Xin hãy khoanh tròn “xuất xắc” hay “yêu cầu cải tiến” và những nhận xét cá nhân:

    Sản phẩm:                             Xuất xắc                      Cần cải tiến

    Dịch vụ và hỗ trợ khách hàng: Xuất xắc                           Cần cải tiến

    Giao hàng:                                     Xuất xắc              Cần cải tiến

     

    Đặt hàng và quảng cáo:      Xuất xắc                       Cần cải tiến

    Nhân viên:                            Xuất xắc                        Cần cải tiến

  • Kỹ năng bán hàng: Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh

    Kỹ năng bán hàng: Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh

    Kỹ năng bán hàng: Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giáo trình Kỹ năng bán hàng cơ bản


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ năng bán hàng: Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh

    KỸ NĂNG BÁN HÀNG (Thạc sỹ Vũ Anh Trọng)

    Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh

                                    I. BÁN HÀNG VÀ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG

    1. Thuận lợi và bất lợi.

    a.      Thuận lợi:

    –                      Được gặp gỡ và và giao tiếp với các đối tượng khách hàng khác nhau.

    –                      Có được thu nhập hứa hẹn: Lương cố định + % doanh số.

    –                      Tạo ra sự linh hoạt trong công việc .

    –                      Có điều kiện học việc từ cơ bản.

    –                      Có cơ hội thăng tiến rất cao.

    –                      Tạo ra rất nhiều thách thức và tính trách nhiệm của từng thành viên.

    b.      Bất lợi:

    –                      Về thời gian không bao giờ có thời gian chính xác => ít được giám sát.

    –                      Xung đột tiềm ẩn giữa công ty và khách hàng mà bạn là người bạn đại diện.

    – Gây ra sự thất vọng khi hoạt động kinh doanh.

    –                      Có những định kiến tiêu cực.

    –                      Hay gặp phải sự bực tức trong công việc.

    – Ngại yêu cầu khách hàng mua sản phẩm.

                Phẩm chất của nhân viên bán hàng.

    • Phải luôn biết tự động viên chính mình.
    • Phải biết sử dụng thời gian một cách hiệu quả.
    • Có thể tin và đáng tin.
    • Phải luôn có động lực học hỏi để phát triển.
    • Phải có đạo đức và giỏi kiến thức về sản phẩm.
    • Có khả năng giao tiếp và xử lý tốt các tình huống.
    • Có được sự nhạy cảm.

    2.         Khái quát hoạt động bán hàng.

    • Bán hàng là công đoạn cuối cùng để hoàn vốn.
    • Bán hàng là hoạt động thể hiện phong cách đồng thời thể hiện sự vận dụng sáng tạo.
    • Bán hàng là hoạt động trao đổi và nhận tiền.
    • Bán hàng là hoạt động kinh doanh giữa con người và con người nhằm khám phá, thoả mãn và có lợi cho cả hai bên.
    • Bán hàng là sự khởi nguồn của tất cả các hoạt động.

     

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.

    1. Do sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu.

    + Thời kỳ thiếu thốn qua đi, mọi thứ sản xuất ra đều bán được.

    + Thời kỳ vật chất tạm ổn định, khách hàng quan tâm đến chất lượng vật lý.

    + Khách hàng bắt đầu quan tâm đến chất lượng tâm lý (nhu cầu thiết thực được giải quyết).

    + Nền kinh tế càng phát triển thì kéo theo nhu cầu cùng phát triển theo.

    1. Do tâm lý và sự hiểu biết của khách hàng.

    + Do khách hàng chưa biết tới sản phẩm dịch vụ.

    + Do khách hàng chưa nghe và sử dụng sản phẩm đó bao giờ.

    + Do khách hàng thiếu thông tin cần thiết về sản phẩm và dịch vụ.

    + Do khách hàng luôn mong chờ những sản phẩm và dịch vụ mới tốt hơn.

    + Do khách hàng chưa thật sự tin tưởng vào sản phẩm và nhân viên của doanh nghiệp.

    1. Do sự chủ quan của doanh nghiệp

    + Lúc đầu coi trọng khách hàng, về sau chuyển sang coi trọng hoạt động bán hàng.

    + Tự cho mình thoả mãn thì khách hàng cũng thoả mãn.

    + Không quan tâm đến việc xây dựng cải tiến và hoàn thiện hoạt động bán hàng.

    + Không bao giờ lắng nghe những ý kiến phản hồi từ phía khách hàng.

    + Không chú ý đến chính sách và chiến lược của đối thủ cạnh tranh.

    1. Do đội ngũ bán hàng.

    + Do thiếu tính lịch sự trong giao tiếp.

    + Do thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

    + Do thái độ bán hàng không lịch sự và niềm nở.

    + Do dáng vẻ bề ngoài không gọn gàng sách sẽ.

    + Do tác phong làm việc không nhanh nhẹn, không có khả năng tạo thiện cảm.

    + Thiếu kỹ năng giới thiệu sản phẩm kém và tinh thần trách nhiệm không cao.

               

     

    So sánh hai phương pháp bán hàng:

    BÁN HÀNG KIỂU CŨ

    –                      Nhân viên bán hàng là người rất giỏi thủ đoạn, mánh khoé.

    –                      Nhân viên bán hàng phản bác được ý kiến của khách hàng.

    –                      Nhân viên bán hàng tìm mọi cách để chiến thắng khách hàng.

    –                      Hoạt động bán hàng thực sự là một cuộc đấu trí.

    –                      Coi khách hàng là đối thủ và phục vụ họ không cần phong cách.

    BÁN HÀNG KIẺU TƯ VẪN

    –                      Nhân viên bán hàng là người hiểu biết, quan tâm đến khách hàng.

    –                      Nhân viên biết tìm giải pháp phù hợp cho mọi tình huống.

    –                      Nhân viên bán hàng và khách hàng đều cùng có lợi.

    –                      Hoạt động bán hàng cung cấp và hỗ trợ những sản phẩm tốt nhất.

    –                      Coi khách hàng là đối tác quan trọng và thực hiện một cách chuyên nghiệp.

                Công cụ xác định nguyên nhân, gốc rễ gây ra thất bại trong bán hàng.

    • (55%) Do thiếu tính sáng tạo.
    • (39%) Không có kế hoạch và tổ chức tồi.
    • (37%) Thiếu sự hiểu biết về sản phẩm.
    • (31%) Thiếu sự nhiệt tình.
    • (31%) Thiếu quan tâm đến khách hàng.
    • (23%) Thiếu đào tạo bài bản.
    • (20%) Thiếu mục tiêu cá nhân rõ ràng.
    • (19%) Thiếu hiểu biết thị trường.
    • (16%) Thiếu kiến thức về công ty, doanh nghiệp mình.
    • (9%) Thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.

                                    II. NGHIÊN CỨU TÂM LÝ KHÁCH HÀNG.

    1.              Tại sao phải nghiên cứu khách hàng.

    • Chỉ khi nắm rõ được tâm lý khách hàng thì mới bán được hàng.

    – Khi nghiên cứu giúp ta nắm rõ động cơ mua hàng của khách hàng.

    • Chỉ có thể cung cấp những giải pháp tốt nhất để chúng ta hiểu khách hàng => Thoả mãn khách hàng.
    • Đôi bên cùng đạt được mục tiêu.
    • Khi nắm được tâm lý khách hàng => sẽ có những giải pháp tốt hơn cho lần sau.
    • Tao ra sự thân thiện và thấu hiểu nhau hơn.

    2. Phân tích tâm lý một số đối tượng khách hàng

    1. Khách hàng là phụ nữ:
    • Hiểu biết về hàng hoá tốt hơn là nam giới trừ một số mặt hàng.
    • Họ rất thích thanh toán tiền và rất thành thạo.
    • Thường chú ý đến mẫu mã của các sản phẩm dịch vụ.
    • Rất thích mua hàng giảm giá.
    • Thời gian lựa chọn và ra quyết định mua lâu.
    • Rất hay lựa chọn và quyết định lâu.
    • Rất hay phàn nàn về những hàng hoá đã mua.

                * Khách hàng là nam giới:

    • Thích được nhân viên bán hàng tư vấn.
    • Thời gian lựa chọn và quyết định mua rất nhanh.
    • Không thích mua hàng giảm giá, hạ giá.
    • Thích thử thách nhân viên bán hàng.
    • Quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm.
    • Thích các vấn đề phải rõ ràng.
    • Họ thích mua hàng ở những cửa hàng có thương hiệu, có tiếng.

                * Khách hàng là người có kiến thức:

    • Họ đánh giá rất nhanh chóng về chất lượng, giá cả sản phẩm.
    • Họ thích nhân viên bán hàng trả lời thẳng thắn các vấn đề họ đặt ra.
    • Họ sử dụng rất nhanh chóng và chính xác các từ ngữ và thuật ngữ.
    • Đồng thời họ hiểu rất rõ quy trình và hướng dẫn.
    • Họ thích nhân viên bán hàng thể hiện tính chuyên nghiệp.
    • Họ tư duy các vấn đề hết sức nhanh chóng.
    • Họ quan tâm tới tất cả giá trị, chất lượng, hình thức.

                * Khách hàng là đối tượng khác:

    • Thường dựa vào kinh nghiệm đã có trong cuộc sống.
    • Họ thích các giá trị thực tế hơn vẻ bề ngoài.
    • Họ rất dễ tiếp thu những ý kiến của nhân viên bán hàng.
    • Họ thích được phục vụ nhanh chóng tận tình chu đáo.
    • Họ rất dễ hưng phấn nhưng cũng rất dễ bực bội và trút giận.
    • Họ luôn hy vọng được những hàng hóa tốt hơn rẻ hơn.
    • Họ luôn sọ bị thiệt thòi và chờ đợi cơ hội mới.
    • Họ luôn muốn được đối xử một cách bình đẳng.

                                    III. YÊU CẦU VÀ KỸ NĂNG BÁN HÀNG CƠ BẢN

                “Người bán hàng giỏi là người biết lắng nghe”

                “Nói là gieo và nghe là giặt”

    1.              Yêu cầu cơ bản đối với nhân viên bán hàng.

    • Nhân viên bán hàng phải có thái độ niềm nở và lịch thiệp.

    + Thể hiện ở sự yêu thích công việc.

    + Phải biết chế ngự tình cảm.

    + Biết phục vụ khách hàng một cách chu đáo, tận tình.

    + Sẵn sàng tiếp thu những yêu cầu của khách hàng.

    • Nhân viên bán hàng phải có tính kiên trì.

    + Thể hiện tính sáng tạo.

    + Phải biết chia sẻ lời khuyên: chỉ hướng dẫn, không chỉ đạo, dạy họ.

    + Thể hiện sự năng động linh hoạt trong công việc giao tiếp.

    + Thể hiện qua lời nói và cách ứng xử.

    + Thể hiện qua thái độ và cử chỉ.

    • Nhân viên bán hàng phải trung thực, có đầu ó thẩm mĩ và kiến thức chuyên môn.

    + Phải thẳng thắn trung thực với khách hàng trong mọi trường hợp

    + Không được lợi dụng khách hàng.

    + Biết trả lời chính xác, đầy đủ mọi câu hỏi của khách hàng trong mọi trường hợp.

    + Phải có mục đích rõ ràng và phấn đấu để đạt được.

    + Có khả năng am hiểu về sản phẩm dịch vụ của công ty.

    + Phải khả năng can thiệp tới sản phẩm dịch vụ.

    + Phải biết xác định công việc và cải tiến đồng thời phải biết lập danh sách ưu tiên công việc mỗi ngày.

                Những điều nên tránh nói với khách hàng:

    • Tôi ngạc nhiên vì ông (bà) chưa biết đến sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi.
    • Đó không phải là công việc của tôi.
    • Xin lỗi đã hết giờ, tôi không thể phục vụ được.
    • Ông (bà) là người đầu tiên than phiền về sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi.
    • Xin nhắc lại tên ông (bà) và cho biết yêu cầu của ông (bà).
    • Vấn đề mà ông bà đưa ra đi ngược chính sách của chúng tôi.
    • Than phiền với khách hàng về vấn đề mà mình gặp phải.

    2.              Dụng cụ

    • Catalogue có gắn danh thiếp của bạn.
    • Các bảng so sánh có gắn các chỉ tiêu.
    • Thẻ quầy và biểu mẫu bán hàng.
    • Bảng giá, bút và sổ ghi chép.
    • Tài liệu, dụng cụ chào hàng, trưng bày.
    • Báo cáo bán hàng hàng ngày, hợp đồng mẫu, máy tính cá nhân.
    • Cặp đựng tài liệu và hồ sơ

    3.              Tính chuyên nghiệp

    1. Chuyên nghiệp trong dáng vẻ:
    • Tươi tỉnh, gọn gàng sạch sẽ.
    • Trang phục phù hợp toát lên vẻ tự tin và tin cậy.
    • Tác phong di chuyển phải nhanh nhẹn hoạt bát, phải lịch sự và chững chạc.
    • Luôn mang theo sổ tay, bút và sẵn sàng ghi chép.

                Ghi nhớ:

    – Gây ấn tượng tốt từ đầu là rất quan trọng.

    –           Dáng vẻ chuyên nghiệp chứng tỏ bạn là người có năng lực.

    1. Chuyên nghiệp trong thái độ phục vụ:
    • Suy xét theo quan điểm khách hàng:

    +          Bán hàng không phải là sự chiến thắng trong một cuộc đấu trí.

    +          Bán hàng là giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu của họ.

    +          Bán hàng giúp hai bên đều đạt được lợi ích.

    +          Bán hàng là bán giải pháp tốt với chi phí phù hợp.

    +          Bán hàng là bán sự nhanh chóng, nhiệt tình để đem lại lòng tin và sự thoả mãn của khách hàng.

    • Điều chỉnh cung cách cho phù hợp:
    Khách hàng

    * Là người lịch sự và chuyên nghiệp (ăn mặc, dáng vẻ)

    * Khách hàng là người bình thường giản dị

    * Khách hàng là người lớn tuổi, trông có vẻ hơi lo lắng phân vân

    Phong cách nói chuyện

    * Trang trọng và chuyên nghiệp.

    * Thoải mái thân thiện

    * Thật nhẹ nhàng và kiên nhẫn.

    – Thể hiện thái độ chuyên nghiệp:

    +          Luôn biết làm hài lòng khách hàng.

    +          Mình chỉ hài lòng khi khách hàng hài lòng.

    +          Luôn thể hiện thái độ tôn trọng khách hàng.

             Ghi nhớ:

             – Bán hàng là phần thưởng giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu.

             – Lấy lại lòng tin khó hơn rất nhiều so với xây dựng lòng tin khách hàng.

    1. Chuyên nghiệp trong kiến thức về sản phẩm:

    – Hiểu về sản phẩm và dịch vu:

    + Nắm rõ sự ra đời sản phẩm và dịch vụ

    + Nắm được vị trí sản phẩm và dịch vụ đó trong hệ thống sản phẩm, dịch vụ nói chung.

    + Nắm được một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, chỉ tiêu về an toàn.

    + Nắm được thông tin về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

    – Cần có kiến thức về sản phẩm:

    + Biết giải thích 4 điểm trên về sản phẩm và dịch vụ trên bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

    + Phải cho khách hàng biết được lợi ích khi làm chủ sản phẩm dịch vụ.

    + Giải thích tại sao sản phẩm và dịch vụ chúng ta vượt trội so với đối thủ cạnh tranh.

    1. Chuyên nghiệp trong quan điểm bán hàng:

    – Quan điểm đối với khách hàng:

    + Trung thực, thẳng thắn và rõ ràng.

    + Đáp ứng các yêu cầu khách hàng một cách chuyên nghiệp.

    –           Quan điểm đối với công ty và đồng nghiệp:

    + Công ty là nơi tạo ra thu nhập để nuôi sống ta và gia đình.

    + Gắn bó tâm huyết với công ty.

    + Lấy sự phát triển của công ty làm cơ hội phát triển của mình.

    + Hỗ trợ và giúp đỡ đồng nghiệp cùng phát triển.

    + Trao đổi kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau.

    – Quan điểm đối với đối thủ cạnh tranh:

    + Tìm điểm mạnh để học hỏi và hoàn thiện.

    + Thực hiện các công việc hoàn hảo hơn để chiến thắng.

    1. Chuyên nghiệp trong kỹ năng bán hàng:
    • Xem lại kế hoạch.
    • Mở đầu cuộc bán hàng.
    • Xem xét lại cửa hàng.
    • Chào hàng.
    • Kết thúc chào hàng.
    • Ghi chép số liệu
    • Thu tiền.
    • Trưng bày hàng hoá.
    • Kết thúc và đánh giá.
    1. Thực hiện kỹ năng bán hàng.

    1) Xem xét lại các kế hoạch cho cửa hàng:

    –           Xem lại mục tiêu phải đạt được:

    +          Xem lại doanh thu và mục tiêu phân phôi.

    +          Xem lại các chỉ tiêu trưng bày theo quy định

    +          Xem xét các chương trình khuyến mãi và dịch vụ hỗ trợ khách hàng.

    – Xem lại các điều kiện về thẻ quầy:

    +          Xem xét các cơ hội và khó khăn còn tồn tại.

    +          Xem xét các vấn đề còn vướng mắc và các giải pháp.

    2) Tiếp cận khách hàng:

    –           Lựa chọn thời điểm tiếp cận cho phù hợp.

    –           Điều chỉnh cung cách nói chuyện cho phù hợp:

    Khách hàng

    * Là người đòi hỏi nhiều vấn đề

    * Là người hoà nhã và dễ mến

     

    * Là người tháo vát và thực tế.

    Cung cách nói chuyện

    * NVBH phải đối đáp một cách tự tin và lịch sự.

    * NVBH phải biét kéo dài câu chuyện và hỏi thăm thêm và xây dựng mối quan hệ.

    * NVBH phải nhanh chóng hướng sự chú ý của họ vào sản phẩm và dịch vụ.

    3) Mở đầu cuộc bán hàng.

    – Quan sát bộ mặt tổng quát của cửa hàng.

    – Chào hỏi chủ cửa hàng và nhân viên cửa hàng: thân thiện nồng nhiệt và cởi mở.

    – Kiểm tra các Poster của mình và đối thủ cạnh tranh.

    – Thể hiện phong cách chuyên nghiệp.

    – Xin phép được xem xét cửa hàng cũng như hàng hoá.

    Ghi nhớ

    – Ấn tượng ban đầu là khắc sâu hơn hết và mỗi khách hàng có cá tính riêng.

    – Chào lịch sự nhưng không qua vồn vã và gây áp lực với khách hàng.

    – Hãy gọi tên khách hàng khi nói chuyên.

    4) Xem xét cửa hàng và đánh giá khách hàng:

    – Xem xét cửa hàng nhằm mục đích:

    + Kiểm tra hàng tồn và nơi trữ hàng.

    +          Kiểm tra giá cả, phải kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá..

    + Kiểm tra hoạt động trưng bày và các chương trình khuyến mãi.

    + Kiểm tra hoạt động của đối thủ cạnh tranh.

    + Kiểm tra các poster của mình và đối thủ.

    + Kiểm tra không gian và kệ trưng bày, kiểm tra sự có mặt các nhãn hàng.

    + Kiểm tra kho hàng để ghi nhận mức hàng tồn kho của tất cả các chủng loại sản phẩm.

    + Kiểm tra chất lượng hàng tồn kho của đối thủ cạnh tranh.

    – Đánh giá khách hàng:

    + Tại sao phải đánh giá khách hàng:

                – Đánh giá khách hàng để nắm bắt được nhu cầu thực của họ.

                – Chúng ta có được thông tin cần thiết về khách hàng, từ đó để có được phương pháp tư vấn cho khách hàng phù hợp.

                –  Có được cơ sở để củng cố và phát triển niềm tin.

                – Nắm bắt được khả năng thanh toán của khách hàng.

    + Những điểm cần lưu ý đối với nhân viên bán hàng khi đánh giá khách hàng.

                – Những điều mà nhân viên bán hàng nên làm:

                + Luôn xác định chúng ta có hai tai nhưng chỉ có một miệng.

                + Chúng ta phải biết đặt những câu hỏi thích hợp.

                + Tạo điều kiện thời gian và không gian khách hàng nói về mình.

                + Xác định xem khách hàng có muốn mua sản phẩm dịch vụ đó hay không.

                + Khéo léo hỏi về cuộc sống và sở thích của khách hàng, từ đó tìm kiếm những đề tài mà khách hàng thích nói chuyện.

                + Hãy trả lời và giải thích câu hỏi của khách hàng bằng những câu hỏi thích hợp.

                + Hãy xác định sự quan tâm và lợi ích chung về sản phâm và dịch vụ với khách hàng.

                – Những điều không nên làm.

                + Không nên hấp tấp, trình bày sản phẩm và dịch vụ.

                + Không nên chê sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh một cách không công bằng.

                + Không bao giờ nên thổi phồng quá sản phẩm và dịch vụ của mình.

                +Không bao giờ hứa với khách hàng điều mà mình không chắc chắn.

                + Nên biết đặt những câu hỏi thích hợp và lắng nghe ý kiến của khách hàng.

                + Trò chuyện với khách hàng về nhu cầu của họ, về những điều mình thích.

    5) Chào hàng và trình bày sản phẩm dịch vụ:

    1. Chào hàng

    – Trình bày quầy chào hàng phải nêu bật được đặc điểm kinh doanh có lợi cho quầy hàng và khách hàng.

    – Trình bày bằng thẻ quầy và hệ thống bảng biểu.

    – Giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới đồng thời lắng nghe ý kiến khách hàng.

    1. Trình bày sản phẩm và dịch vụ.

    – Thứ tự trình bày.

    + Giới thiệu lý do ra đời của sản phẩm và dịch vụ.

    + Thông báo nhãn hàng mới được tung ra thị trường.

    + Giải thích được công dụng và lợi ích sản phẩm và dịch vụ mới.

    + Trình bày các chương trình hỗ trợ và quảng cáo.

                            Chú ý khi trình bày.

    – Trình bày từ từ, rõ ràng bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

    – Vừa trình bày vừa quan sát thái độ khách hàng.

    – Trình bày thưo những quan điểm công ty hay khách hàng.

    – Trong quá trình trình bày, không nên có những động tác thiếu lịch sự. Đặc biệt là vừa trình bày vừa phải lắng nghe câu hỏi của khách hàng.

                Ghi nhớ:

                – Khi khách hàng hỏi nên trả lời mạch lạc, rõ ràng, nếu không trả lời được ngay nên tham khảo tài liệu tại chỗ và hỏi đồng nghiệp.

                – Nói thật là rất quan trọng và khách hàng đánh giá cao điều đó.

    6) Thương thảo và kết thúc giao hàng:

    1. Quy tắc trong thương thảo:

    – Phải vượt qua được sự phản đối của khách hàng.

    – Sự phản đối không phải là tín hiệu của sự cự tuyệt.

    – Nhân viên bán hàng cần khuyến khích khách hàng nói ra những khúc mắc đó.

    – Lắng nghe khi khách hàng nói và không ngắt lời, không bao giờ tranh cãi với khách hàng.

    – Hãy thảo luận với khách hàng và tìm phương hướng giải quyết.

    1. Chào giá

    – Trước khi nêu giá, hãy nói cho khách hàng biết những gì liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.

    – Khi nêu giá, hãy nêu một cách giản dị, rõ ràng, tự tin.

    – Hãy nhình thẳng vào khách hàng khi nêu giá (không lắc đầu, nhún vai).

                Ghi nhớ:

                + Không bao giờ lường gạt khách hàng.

                + Chỉ cho khách hàng thấy gí trị sản phẩm dịch vụ với giá cả hợp lý.

                + Luôn giữ vững quan điểm hợp tác chứ không tranh đấu với khách hàng.

    1. Kết thúc chào hàng

    – Dấu hiệu kết thúc chào hàng:

    + Khách hàng yêu cầu sửa đổi một số điều khoản đưa ra.

    + Khách hàng đồng ý với những quyền lợi và kế hoạch mà bạn đưa ra.

    + Khách hàng đòng ý với cách giải thích của bạn về những gì mà bạn phản bác.

    + Khách hàng có biểu hiện thỉch sản phẩm và ý tưởng của bạn.

    + Khách hàng hỏi đến giá cả và dịch vụ cũng như địa điểm giao hàng.

    + Có sự ngập ngừng, biểu hiện cân nhắc trước khi đưa ra quyết định.

    + Có một số câu hỏi thăm dò.

    – Kỹ năng kết thúc

    + Đề nghị thẳng với đơn đặt hàng.

                “em giao cho chị năm thùng nhé”

    + Đưa ra sự lựa chọn 1 trong 2 và cái nào cũng được.

                “Em giao cho chị cái màu xanh hay cái màu đỏ”

    + Ta sử dụng câu hỏi mở.

                “em sẽ giao hàng cho chị ngay nhé”

    + Sử dụng kỹ năng kết thúc chủ động.

                “chị đồng ý thì em sẽ về lên kế hoạch chi tiết”

    – Điều kiện để kết thúc thành công:

    + Hãy làm tất cả để đem lại sự tin tưởng cho khách hàng.

    + Đừng ngại đề cập tới vấn đề đơn đặt hàng.

    + Kết thúc dựa vào tình huống cụ thể.

    + Đừng nấn ná với bất kỳ một vấn đề đã được quyết định.

    + Hãy coi như mọi việc được thoả thuận và tiến hành bước kế tiếp.

    7) Giao hàng, ghi chép và thu tiền.

    – Giao hàng:

    + Sau khi có đơn hàng ta tiến hành (hoặc giám sát) hoạt động giao hàng.

    + Đảm bảo hàng hoá được giao phải đầy đủ, đúng hẹn và đúng địa điểm.

    + Nhắc nhở khách hàng đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    + Gọi điện lại để kiểm tra khách hàng có cần tư vấn gì thêm không.

    – Ghi chép:

    + Chọn đúng vị trí, đúng chỗ để tiến hành hoạt động ghi chép mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cửa hàng.

    + Hoàn thành đơn hàng và cập nhát thẻ quầy.

    + Phải chắc chắn số liệu báo cáo được hoàn tất.

    + Cập nhật báo cáo hàng ngày theo quy định.

    – Thu tiền:

    + Mục tiêu là thu được tất cả các khoản nợ dến hạn của khách hàng.

    + Thu tiền phải kiên quyết nhưng phải hết sức khéo léo.

    + Hoàn tất thủ tục và giấy tờ cần thiết.

    + Tìm rõ nguyên nhân của những khoản nợ quá hạng. Trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán hãy tìm hiểu lý do, đánh giá mức độ rủi ro, tìm cách hỗ trợ và giúp đỡ khách hàng giải quyết.

    8) Liên hệ và níu giữ khách hàng:

    – Liên hệ khách hàng:

    + Liên hệ sau bán hàng là sự khởi đầu và kết thúc của một chu trình bán hàng.

    + Tiến trình liên hệ và lưu giữ khách hàng thường là 1 tuần, 1 thàng hoặc 1 năm.

    + Liên hệ và lưu giữ khách hàng là phương pháp quản trị để giữ khách hàng cũ và có thêm khách hàng mới: Duy trì 2% khách hàng cũ tương đưong với cắt giảm 10 % chi phí.

    + Mất 7 lần thăm để đạt được 1 thương vụ mới nhưng chỉ là 4 lần với khách hàng cũ hoặc được khách hàng cũ giới thiệu.

     -Trưng bày hàng hoá:

    + Đảm bảo việc trưng bày hàng hoá theo đúng tiêu chuẩn của công ty.

    + Phối hợp với hệ thống cửa hàng để thống nhất cách trưng bày.

    + Trưng bày phải đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn.

    9) Tổng kết và đánh giá:

    – Chắc chắn rằng bạn đã để lại được ấn tượng tốt đẹp của bản thân và doanh nghiệp.

    – Đánh giá kết quả vừa đạt được, phân tích điểm mạnh điểm yếu cần hoàn thiện.

    – Thông báo lịch viếng thăm lần kế tiếp cho khách hàng.

    – Dùng công cụ của vòng tròn Deming để cải tiến.

  • Giáo trình Kỹ năng bán hàng cơ bản

    Giáo trình Kỹ năng bán hàng cơ bản

    Giáo trình Kỹ năng bán hàng cơ bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Chiến lược phát triển cho ngành Logistics Việt Nam đến năm 2010


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giáo trình Kỹ năng bán hàng cơ bản

    CHƯƠNG 1

    TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG

    MỤC ĐÍCH:

    Sau khi học xong chương này bạn có thể:

    1. Hiểu được bản chất và vai trò của việc bán hàng
    1. Các loại nghề nghiệp bán hàng
    1. Các loại cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng
    1. Hiểu các giai đoạn phát triển bán hàng

    1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC BÁN HÀNG

    1.1.1 Bán hàng

    Có lẽ không lĩnh vực nào của hoạt động kinh doanh lại tạo ra nhiều tranh luận bỏ đi và liên quan trực tiếp tới nhiều nhóm như hoạt động bán hàng. Điều này không làm cho chúng ta ngạc nhiên khi chúng ta nghĩ đến vai trò của hoạt động bán hàng trong việc cung cấp những tiện ích cho khách hàng. Ngay cả những ai không liên quan trực tiếp đến việc bán hàng vẫn dính líu đến nó với vai trò là người tiêu dùng. Có lẽ vì đặc tính quen thuộc này mà không ít người đã có những quan điểm sai lệch về việc bán hàng và về những người bán hàng. Đáng ngạc nhiên hơn nữa là một số người đã bỏ ra một phần cuộc đời cho việc bán hàng cũng có quan niệm sai lầm như thế; có lẽ như ngạn ngữ nói “quen quá hóa nhàm”

    Bán hàng liên quan đến năng lực giao tiếp của nhân viên – người đại diện cho bên bán (doanh nghiệp) với khách hàng nhằm làm cho khách hàng nhận thức được sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, qua đó khách hàng quyết định mua hàng hóa và dịch vụ để mang lại lợi ích cho khách hàng và lợi ích của doanh nghiệp

    1.1.2 Đặc điểm của nghề nghiệp bán hàng

     

    www.ebook.edu.vn

    • Bán hàng liên quan đến kỹ năng giao tiếp, trong đó cần chú ý các kỹ năng giao tiếp không bằng lời
    • Bán hàng liên quan đến khả năng phải làm việc bên ngoài doanh nghiệp
    • Đối với khách hàng, người bán hàng là người đại diện cho doanh nghiệp. Người bán hàng truyền đạt các lợi ích của sản phẩm, tiến hành các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng…trong hầu hết các công ty nhân viên bán hàng chính là cầu nối duy nhất, quan trọng với khách hàng
    • Người bán có khả năng giao tiếp với nhiều người và có điều kiện biết được thu nhập của họ

    Cách đơn giản nhất là nghĩ đến bản chất và vai trò của việc bán hàng (hay đôi lúc còn được gọi là nghệ thuật bán hàng)

    Vai trò của việc bán hàng là bán được hàng. Câu nói có vẻ hiển nhiên này che lấp một quy trình rất phức tạp liên quan đến việc sử dụng một loạt các nguyên tắc, kỹ thuật và nhiều kỹ năng cá nhân, và nó bao gồm rất nhiều loại công việc bán hàng. Có rất nhiều sách và tài liệu nói về bán hàng và bàn về những phương cách “làm sao để bán hàng”. Các công ty cũng bỏ ra những khoản tiền lớn để đào tạo nhân viên của mình về nghệ thuật bán hàng. Lý do cho sự quan tâm về việc bán hàng cá nhân này rất đơn giản: trong hầu hết mọi công ty, nhân viên bán hàng là cầu nối duy nhất và quan trọng nhất với mỗi khách hàng. Những nỗ lực thiết kế và kế hoạch hóa cho hoạt động tiếp thị vẫn có thể thất bại chỉ vì lực lượng bán hàng làm việc không hữu hiệu. Đối với nhiều khách hàng thì người bán hàng thuộc về công ty. Vì thế, nhiều hãng đã có những đầu tư rất lớn cho hoạt động bán hàng, cùng với những chi phí rất cao khác dùng cho việc tuyển chọn, huấn luyện và duy trì lực lượng bán hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động bán hàng và để biện giải cho những cố gắng nhằm nâng cao hiệu năng trong lĩnh vực này.

    Bán hàng luôn chứa đựng một loạt tình huống, ví dụ, có những vị trí bán hàng mà người bán hàng chủ yếu chỉ có nhiệm vụ là đem giao sản phẩm cho khách hàng một cách đều đặn. Ngoài ra, một số người bán hàng chỉ chuyên lo về thị trường xuất

    www.ebook.edu.vn

    khẩu, còn một số người khác thì bán hàng trực tiếp cho khách hàng. Như vây, một trong những khía cạnh đáng lưu ý nhất của từ ngữ bán hàng là tính đa dạng của nghề nghiệp bán hàng

    Mặc dù vậy, khuynh hướng chung cho tất cả các công việc bán hàng là sự đề cao ngày càng tăng tính chuyên nghiệp của lực lượng bán

    1.1.3 Vì sao nghề bán hàng cần thiết?

    • Hàng hóa sản xuất mang tính xã hội nhưng tiêu dùng có tính cá nhân
    • Hàng hóa được sản xuất liên tục nhưng tiêu dùng không phải lúc nào cũng liên tục
    • Hàng hóa được sản xuất ở một nơi nhưng được bán ở nhiều nơi

    Nhân viên bán hàng là gạch nối đầu tiên và quan trọng nhất để kết nối quan hệ với khách hàng. Những kế hoạch marketing hay nhất sẽ không thành công nếu công tác bán hàng không hiệu quả. Khi sản phẩm đã ra thị trường, tất cả phụ thuộc một phần rất lớn vào đội ngũ bán hàng. Nếu đội ngũ này không năng động, nhạy bén, biết cách đưa sản phẩm tới khách hàng hiệu quả nhất, sản phẩm sẽ thất bại. Vì vậy, đối với nhiều khách hàng, nhân viên bán hàng chính là bộ mặt của công ty và sản phẩm họ bán ra

    1.2 Phân loại nghề nghiệp bán hàng

    Nghề bán hàng có liên quan đến 3 nhóm người, họ có thể là những người độc lập thực hiện những chức năng khác nhau với các nhóm khách hàng. Hình 1.1 cho thấy có sự phân biệt căn bản giữa những người tiếp nhận đơn đặt hàng, những người tạo đơn đặt hàng, và những người tìm kiếm các khách hàng mới. Những người tiếp nhận đơn đặt hàng chỉ phản ứng với những khách hàng đã có sẵn; những người tạo đơn đặt hàng không trực tiếp tiếp nhận các đơn đặt hàng vì họ đơn thuần chỉ đóng vai trò tư vấn cho người mua; còn những người tìm kiếm đơn đặt hàng thì tìm cách trực tiếp thuyết phục khách hàng đặt mua hàng.

    a, Những người tiếp nhận đơn đặt hàng

     

    www.ebook.edu.vn

    • Nhân viên bán hàng tại chỗ

    Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng hoàn toàn có tính trao đổi – nhận tiền và trao hàng hoặc tiếp nhận những đơn đặt hàng của khách hàng qua điện thoại, internet, fax. Trong trường hợp này, khách hàng hoàn toàn tự do chọn lựa các sản phẩm mà không cần đến sự hiện diện của người bán hàng

    • Nhân viên giao hàng

    Nhiệm vụ chủ yếu là đi giao sản phẩm. Ở nhiều quốc gia các sản phẩm sữa, nhật báo và tạp chí được giao đến tận nhà. Những người này không tìm cách thuyết phục các hộ gia đình tăng thêm số lượng sữa hay báo chí: những thay đổi về lượng mua đều xuất phát từ phía khách hàng. Việc có thêm hay mất đi những đơn đặt hàng tùy thuộc rất nhiều vào mức tin cậy của việc giao hàng

    • Nhân viên bán hàng bên ngoài

    Nhiệm vụ là tiếp xúc với khách hàng và tích cực tìm cách thuyết phục họ, những người tiếp nhận đơn đặt hàng này không đi giao hàng.

    1. Nhân viên tạo nhu cầu mua (nhân viên bán hàng “thuyết dụ”)

    Trong vài ngành công nghiệp, nhất là ngành dược phẩm, bán hàng không phải là kết thúc bằng một đơn đặt hàng mà là thuyết phục, tư vấn cho những người có ảnh hưởng quan trọng đến việc chọn lựa sản phẩm hoặc dịch vụ của khách hàng.

    Ví dụ: một trình dược viên tiếp xúc với các bác sĩ không phải để bán hàng trực tiếp vì những bác sĩ này không đích thân mua các loại thuốc mà họ là người chỉ định (kê toa) thuốc cho bệnh nhân. Trong ngành xây dựng cũng vậy, các kiến trúc sư là người tư vấn các loại vật liệu cần thiết cho chủ công trình, và vì vậy mục đích của cuộc tiếp xúc không phải là kết thúc bằng một đơn đặt hàng. Vì vậy, trong những tình huống này, nhiệm vụ của việc bán hàng là thông tin, tư vấn và xây dựng thiện chí với người quyết định mua hàng.

    1. Nhân viên tìm kiếm các khách hàng mới

     

    www.ebook.edu.vn

    Loại cuối cùng này bao gồm những người mà mục đích chính yếu của họ là thuyết phục các khách hàng tiềm năng mua hàng

    • Nhân viên mở đường:

    Nhiệm vụ bán hàng của họ là tìm kiếm những khách hàng mới bằng cách xác định, và bán hàng cho những đối tượng là cá nhân hay tổ chức trước đó chưa mua sản phẩm của công ty

    • Nhân viên bán hàng cho tổ chức:

    Những người bán hàng này có nhiệm vụ xây dựng những quan hệ chặt chẽ và lâu dài với những khách hàng tổ chức. Công việc bán hàng đòi hỏi sự hợp tác nhiều nhóm nhân viên trong đó những người bán hàng nhận được sự yểm trợ của những chuyên viên kỹ thuật và tài chính

    • Nhân viên bán hàng cho người tiêu dùng:

    Những người này bán những sản phẩm và dịch vụ như xe hơi, bảo hiểm và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các cá nhân và hộ gia đình

    • Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật:

    Nếu một sản phẩm có tính kỹ thuật cao và đòi hỏi việc thương lượng lâu dài thì người bán hàng có thể được hỗ trợ bởi những chuyên viên về kỹ thuật sản phẩm; những người này có thể cung cấp những thông tin kỹ thuật chi tiết mà khách hàng cần đến. Việc này có thể thực hiện theo dạng bán hàng cho những khách hàng lớn với sự trợ giúp của các chuyên viên kỹ thuật

    • Nhân viên hỗ trợ hậu cần:

    Những người này cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho những người bán sỉ và bán lẻ. Họ tư vấn cho người bán buôn và bán lẻ về cách trình bày, thực hiện các đợt khuyến mãi, theo dõi lượng hàng tồn kho và lưu kho, và duy trì quan hệ với những giám đốc cửa hàng

    www.ebook.edu.vn

    1.3 Những quan niệm không đúng về nghề nghiệp bán hàng

    Bạn hãy hỏi những người không liên quan gì đến việc bán hàng rằng điều gì hiện ra ngay trong tâm trí họ khi có ai nói đến “bán hàng” và kết cục thấy được có rất nhiều loại phản ứng khác nhau. Một tỉ lệ không nhỏ biểu lộ những thái độ tiêu cực, đôi lúc đố kỵ, như: “thiếu đạo đức”, “phường gian lận”…Liệu những thái độ đó có chính đáng không? Và những thái độ như vậy về việc bán hàng phần lớn xuất phát từ những quan điểm sai lầm, như những trường hợp sau đây:

    a, Bán hàng không phải là nghề đáng giá

    Nhiều người chia sẻ quan niệm này và cho rằng những ai có tài đều phí phạm tài năng của mình trong việc bán hàng. Nghề bán hàng không có tương lai và rất ít cơ hội thăng tiến. Nhưng bạn nghĩ sao về con số 85% các nhà lãnh đạo, doanh nhân ngày nay đã từng là nhân viên bán hàng? Để có được thành công, họ cũng từng phải mang sản phẩm đi chào hàng, đối diện và vượt qua sự lạnh nhạt hay phản đối từ khách hàng để chứng tỏ khả năng thuyết phục và chất lượng sản phẩm của mình.

    Điểm mấu chốt của việc bán hàng chính là lắng nghe và chia sẽ với khách hàng để hiểu rõ về tính cách cá nhân, sở thích, nhu cầu và mong muốn của họ, từ đó đưa ra những đề ghị xác đáng, đáp ứng đúng nhu cầu và ước muốn của khách hàng.

    b, Những sản phẩm tốt đương nhiên sẽ bán chạy và như vậy bán hàng chỉ làm tăng thêm chi phí một cách vô ích

    Những sản phẩm tốt tự chúng không thể bán chạy. Một sản phẩm ưu việt có thể không được ai biết đến trừ phi những lợi ích và những đặc tính của chúng được giải thích cho khách hàng. Một sản phẩm ưu việt nào đó có thể hoàn toàn không thích hợp cho một khách hàng nào đó. Điểm độc đáo của việc bán hàng là nó giải quyết được những nhu cầu đặc biệt của mọi khách hàng cụ thể, và người bán hàng với kiến thức chuyên sâu về sản phẩm của mình, là người có vị thế để đánh giá những tình huống này và theo đó mà tư vấn riêng cho từng khách hàng.

    www.ebook.edu.vn

    c, Trong việc bán hàng có gì đó thiếu đạo đức, và chúng ta phải dè dặt với những ai sống nhờ hoạt động này

    Chúng ta không biết rõ về nguồn gốc và lý do cho suy nghĩ này, có lẽ là lệch lạc và tác hại nhất về danh dự của nghề nghiệp bán hàng. Những thái độ như vậy có thể gây khó khăn cho những người bán hàng, làm cho họ phải vượt qua những rào cản trong đó quan hệ giữa khách hàng với người bán hàng. Tự thân việc bán hàng và người bán hàng không có gì là phi luân lý hay thiếu đạo đức cả. Việc bán hàng góp mức vào guồng máy trao đổi và thông qua quy trình này những nhu cầu và ước muốn của khách hàng được đáp ứng. Thêm nữa, hầu hết ai ai, trong một thời điểm nào đó của cuộc sống, đều có những lúc liên quan đến việc bán hàng, như việc tự bản thân cũng có lúc giới thiệu (nếu không muốn nói là “bán”) khả năng và nhân cách của mình để có được một công việc tốt trong xã hội

    Thực tế vẫn tồn tại những cá nhân và tổ chức vô lương tâm trong buôn bán, họ dựa vào sự thiếu hiểu biết và lòng cả tin của khách hàng. Những cá nhân này không phải là những người bán hàng chuyên nghiệp, nói đúng ra họ là những người buôn bán thiếu ý thức, thậm chí là những kẻ gian lận. Người bán hàng không phải là hoàn toàn không có trách nhiệm về những hành vi sai phạm của mình, nhưng ngày nay cùng với những thay đổi căn bản về môi trường kinh doanh, người bán hàng đang trở nên chuyên nghiệp hơn, có trách nhiệm hơn với khách hàng và đây là cách để doanh nghiệp phát triển bền vững trong thời đại ngày nay.

    1.4 Cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng

    Cấu trúc tổ chức phản ánh mối liên hệ giữa các bộ phận, mô tả số cấp, số bộ phận cấu thành, mức độ phân quyền trong việc thực thi nhiệm vụ và biết được ai phải báo cáo cho ai trong tổ chức.

    Chúng ta sẽ xem xét các loại cấu trúc tổ chức lực lượng bán sau:

    • Cấu trúc theo địa lý

    www.ebook.edu.vn

    Một lợi điểm của dạng tổ chức này là tính đơn giản của nó. Mỗi người bán hàng được phân bổ một địa phận trong đó đương sự là người duy nhất chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng

    • Ưu điểm:
    • Phát triển những mối quan hệ cá nhân mật thiết với khách hàng
    • Chi phí vận chuyển thấp hơn so với cấu trúc theo sản phẩm hay theo khách hàng
    • Hạn chế
    • Người bán hàng phải bán tất cả các loại sản phẩm của công ty. Những sản phẩm này có thể rất khác nhau về mặt kỹ thuật nên đòi hỏi người bán hàng phải có kiến thức sâu sắc cho mỗi sản phẩm
    • Khó tiếp cận với những nhóm khách hàng khi giữa họ có sự khác nhau về hành vi mua
    • Cấu trúc theo sản phẩm

    Loại cấu trúc này rất phù hợp với những công ty bán ra nhiều loại sản phẩm đa dạng và khá phức tạp về mặt kỹ thuật.

    • Ưu điểm:
    • Nhân viên bán hàng am hiểu sâu sắc về sản phẩm nên phục vụ khách hàng tốt hơn
    • Hạn chế:
    • Nếu sản phẩm của công ty chủ yếu bán cho cùng những khách hàng thì có thể phát sinh những vấn đề trùng lắp lộ trình và vì vậy chi phí vận chuyển cao hơn và làm khách hàng nhàm chán
    • Cấu trúc theo khách hàng

    www.ebook.edu.vn

    • Ưu điểm:
    • Mỗi nhóm khách hàng có sự khác nhau về nhu cầu, việc chuyên biệt theo khách hàng sẽ giúp công ty hiểu rõ nhu cầu của từng khách hàng để phục vụ một cách tốt nhất
    • Thiết lập mối quan hệ mật thiết với khách hàng
    • Hạn chế:
    • Một số khách hàng có nhu cầu cùng lúc nhiều loại sản phẩm đòi hỏi người bán hàng cũng phải am hiểu về tất cả các loại mặt hàng của công ty
    • Cấu trúc tổ chức hỗn hợp

    Trên thực tế, nhiều công ty sử dụng những cách pha trộn giữa các loại cấu trúc. Nhiều công ty sử dụng cùng lúc rất nhiều dạng bán hàng. Ví dụ, một công ty sử dụng cấu trúc nhóm bán hàng cùng lúc hai sản phẩm, nhằm mục đích giảm chi phí di chuyển, có thể chia thị trường theo vùng địa lý và mỗi vùng có những nhân viên bán hàng chuyên trách các loại sản phẩm khác nhau. Cấu trúc tổ chức hỗn hợp cho phép tận dụng những ưu điểm của tất cả các loại cấu trúc trên và hạn chế những hạn chế của chúng.

    1.5 Các giai đoạn phát triển của hoạt động bán hàng

    Khi tìm hiểu sự phát triển của hoạt động bán hàng, chúng ta có thể kể đến ba giai đoạn kế tiếp của sự hình thành tập quán kinh doanh hiện nay

    1. Giai đoạn đề cao sản xuất
    1. Giai đoạn hướng theo doanh số
    1. Giai đoạn hướng theo khách hàng

    1.5.1 Hướng theo sản xuất

     

    www.ebook.edu.vn

    Thời đại này mang đặc trưng bởi trọng tâm những cố gắng của công ty hướng về sản xuất hàng hóa hay dịch vụ. Những cố gắng của ban lãnh đạo đều nhắm đến việc đạt được tính hiệu quả cao trong sản xuất, thường bằng cách sản xuất đại trà những sản phẩm có cùng những tiêu chuẩn. Trong một doanh nghiệp như vậy, những chức năng như tài chính, và nhân lực đều là thứ yếu so với chức năng sản xuất. Triết lý trong giai đoạn này: khách hàng sẽ mua những sản phẩm làm ra, miễn là những sản phẩm đó có đủ số lượng ở một mức giá vừa phải.

    Một trong những ví dụ mà nhiều người biết đến là triết lý sản xuất ở xưởng sản xuất xe Model T của Henry Ford. Ý tưởng của ông là nếu ông có thể sản xuất một kiểu xe tiêu chuẩn với số lượng lớn bằng kỹ thuật sản xuất đại trà thì ông có thể thỏa mãn mức cầu tiềm năng về phương tiện di chuyển cá nhân với mức giá tương đối rẻ. Vào thời kỳ đó (những năm 1920 tại Mỹ) Ford có lý; thời ấy có một mức cầu như vậy và sản phẩm của ông đã thành công. Như vậy, việc các doanh nghiệp hướng về sản xuất và thích hợp với môi trường kinh tế trong đó mức cầu tiềm năng vượt xa hẳn mức cung, như tình hình đã xảy ra trong những năm 1920 trước khi những kỹ thuật sản xuất đại trà ra đời. Tuy nhiên, thời thế đã thay đổi, và một triết lý như vậy không thích hợp với phong cách kinh doanh của môi trường kinh tế ngày nay, nơi mà mức cung tiềm năng luôn luôn vượt trội mức cầu

    1.5.2 Hướng theo doanh số

    Với sự ra đời của những kỹ thuật sản xuất đai trà trong những năm 1920 và 1930, nhất là tại Mỹ và tại Tây Âu, và sự gia tăng mạnh mẽ khắp thế giới về cạnh tranh đi kèm theo sự kiện này, nhiều xí nghiệp đã chấp nhận hướng theo doanh số.

    Công ty theo hướng doanh số sẽ đặt trọng tâm vào chức năng bán hàng. Vấn đề chính yếu ở đây không phải là sản xuất bằng cách nào, khi kinh doanh đã có sản phẩm rồi, làm sao để bảo đảm rằng sản lượng sẽ được bán hết. Trong nền kinh doanh hướng về doanh số tồn tại quan điểm: nếu cứ để mặc thì khách hàng sẽ mua rất chậm và mua miễn cưỡng. Một số khách hàng nào đang tìm mua một loại sản phẩm hay dịch vụ cùng một lúc có nhiều nhà cung cấp để lựa chọn. Tình huống này còn bị trầm trọng hơn, nếu trong quan hệ giữa cung và cầu thì cầu hàng hóa và dịch vụ luôn thấp hơn so với cung. Đó là trường hợp xảy ra ở nhiều nền kinh tế phát triển

    www.ebook.edu.vn

    vào nhhững năm 1930, và vào chính thời gian này nhiều kỹ thuật “bán ép” ra đời. Hẳn rằng nhiều kỹ thuật này được cho là cố mọi cách để buộc khách hàng mua và phần lớn hình ảnh bị ố bẩn của nghề nghiệp bán hàng mà chúng ta đã thảo luận ở trên đã phát huy công dụng của chúng trong thời gian này.

    1.5.3 Hướng theo khách hàng

    Giai đoạn này cho rằng chìa khóa cho việc kinh doanh thành công và có lợi nằm ở chổ xác định được những nhu cầu và ước muốn của khách hàng và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ để thỏa mãn những nhu cầu và ước muốn của họ. Bề ngoài, một ý niệm như vậy có vẻ như chẳng tiến được đâu xa và cũng không khác biệt gì bao nhiêu với triết lý hướng theo doanh số, nhưng trên thực tế ý niệm tiếp thị này đòi hỏi một cuộc cách mạng về cách suy nghĩ và hành động của công ty, so với cách hướng theo sản xuất hay doanh số. Tâm điểm của cuộc cách mạng này trong cách suy nghĩ của giới kinh doanh là trọng tâm được đặt vào những nhu cầu và ước muốn của khách hàng. Sự tương phản giữa phương cách này và phương cách hướng theo doanh số được trình bày trong hình 1.2

    a, Hướng theo doanh số

    Nhiều công ty đã thừa nhận rằng cách thức bán hàng hướng vào khách hàng là phù hợp với môi trường kinh doanh hiện nay. Ngày nay, khách hàng có nhiều thông tin hơn và có được nhiều sự lựa chọn hơn. Mức thu nhập thực tế của khách hàng và dân cư đã tăng đều suốt những năm qua và người tiêu dùng ngày nay có trọn quyền để phân bổ tài nguyên (tiền bạc) cho một loạt cùng lúc ngày càng lớn cách thức để thỏa mãn một nhu cầu nào đó. Để có được bất cứ cơ may thành công nào, người ta phải đặt những nhu cầu của khách hàng vào tâm điểm của kế hoạch kinh doanh. Một phần nào đó, việc này được thể hiện bởi việc hiểu biết hành vi của người mua

    www.ebook.edu.vn

    CHƯƠNG 2:

    NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN BÁN HÀNG VÀ

    CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG

    MỤC ĐÍCH:

    Sau khi học xong chương này bạn có thể:

    1. Biết được các công việc của một nhân viên bán hàng
    1. Phương châm của người bán hàng
    1. Hiểu được những phẩm chất cần có của một nhân viên bán hàng
    1. Biết được những kiến thức cần trang bị khi làm một nhân viên bán hàng
    1. Nắm được các khái niệm liên quan đến hoạt động bán hàng

    2.1 Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng:

    Chúng ta hoàn toàn có thể hình dung công việc thường ngày của một nhân viên bán hàng đứng bán tại cửa hàng (hoặc gian hàng, quầy hàng):

    • Lấy hàng, sắp xếp, trưng bày các sản phẩm thất bắt mắt và khoa học, sao cho dễ gây ấn tượng và dễ tìm nhất.
    • Giới thiệu sản phẩm với khách hàng, trả lời các câu hỏi về sản phẩm, tư vấn cho khách hàng, lựa chọn sản phẩm phù hợp, lấy hàng, tính tiền hàng, trao hàng cho khách, gói hàng và nhận tiền…
    • Lưu hóa đơn, số liệu về bán hàng, báo cáo thường xuyên về doanh thu, công tác bán hàng…
    • Thực hiện các điều tra của công ty khi có yêu cầu, theo dõi phản ứng, độ đón nhận của khách hàng với sản phẩm, kịp thời phản ánh thông tin về khách hàng, sản phẩm lên bộ phận quản lý.

    www.ebook.edu.vn

    • Ngoài ra, người bán hàng kiêm luôn viên trông nom, giữ gìn vệ sinh và an toàn cho cửa hàng (hoặc quầy hàng) mà mình đứng bán.

    …………

    Công viên trên không chỉ là những phần việc cụ thể mà bao gồm rất nhiều yếu tố về thái độ, kỹ năng ứng xử:

    • Luôn tận tình với khách hàng: mời chào, bắt chuyện, trưng bày sản phẩm, giúp khách chọn hàng….
    • Giúp khách hàng khắc phục những nghi vấn, băn khoăn khi lựa chọn sản

    phẩm.

    • Tranh thủ tình cảm của khách hàng, luôn tránh va chạm với khách hàng…
    • Nâng cao năng suất lao động của cửa hàng: phục vụ nhanh gọn, không nhầm

    lẫn.

    Tuy nhiên, công việc của người bán hàng không chỉ có vậy. Chức năng của người bán hàng có thể khác nhau, tùy theo loại hình kinh doanh.

    Đối với các doanh nghiệp công nghiệp đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, (các nhà máy vận chuyển container, các nhà máy in, khu công nghiệp….).

    Các nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp đến tiếp xúc với khách hàng, bám sát các nhân vật quan trọng trong doanh nghiệp khách hàng để xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài.

    Còn đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (bột giặt, dầu gội đầu, thực phẩm, nước giải khát, quần áo thời trang.), họ thường sử dụng mạng lưới phân phối để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.

    Người tiêu dùng hầu như không thấy mặt nhân viên bán hàng của nhà sản xuất. Tuy nhiên, vai trò của lực lượng bán hàng “nằm trong hậu trường” này vô cùng quan trọng, họ phải kết nối đều đặn với nhà phân phối, các trung tâm bán lẻ, siêu thị

    www.ebook.edu.vn

    để hướng dẫn các nhân viên bán viên bán hàng trực tiếp làm thế nào để bán được nhiều nhất sản phẩm của công ty mình.

    Tùy vào từng điều kiện cụ thể, công việc bán hàng có thể bao gồm những nhiệm vụ sau:

    • Chuẩn bị bán hàng: chọn sản phẩm, giới thiệu, cạnh tranh với đối thủ, tìm kiếm khách hàng mới.
    • Theo dõi đơn hàng: nhận và xử lý đơn hàng, theo dõi sự thay đổi những vấn đề phát sinh…
    • Thực hiện dịch vụ bán hàng: trước, trong và sau khi bán hàng…
    • Quản lý thông tin, thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin thị trường cần thiết kịp thời, chính xác…
    • Tổ chức sự kiện, tổ chức các hội nghị khách hàng, hội thảo bán hàng, triển lãm, hội chợ, ….
    • Tham gian tuyển và đào tạo nhân viên mới, ngưòi từ bộ phận khác, đầo tạo nhân viên bán hàng cho thị trường khác, cho sản phẩm khác…
    • Đi công tác xa để khảo sát thị trường, tìm hiểu kinh nghiệm hay vấn đề mà thị trường khác cần giải quyết.
    • Xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà phân phối.

    2.2 Phương châm của người bán hàng

    • Làm thế nào để khách hàng ra đi với một (hoặc nhiều gói hàng) và quay lại tay không
    • Làm thế nào để “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”
    • Thuyết phục để khách thôi thúc muốn mua món hàng và vui lòng mở hầu

    bao

    www.ebook.edu.vn

    • Dẹp tự ái và tận tình hỗ trợ khi khách hàng than phiền về sản phẩm
    • Tươi cười khi khách hàng phàn nàn hoặc to tiếng, nỗ lực làm tròn nghĩa vụ “làm dâu trăm họ”

    Elmer Wheeler – một trong bốn “người khổng lồ” trong lĩnh vực bán hàng trên thế giới đã từng nói rất hóm hỉnh về cách thức thành công: “Đừng bán miếng thịt nướng, mà hãy bán tiếng xèo xèo hấp dẫn”

    2.3 Địa điểm làm việc của nhân viên bán hàng

    Trên thực tế lựa chọn nghề bán hàng là bạn đã chọn một trong những nghề nghiệp có cơ hội việc làm lớn nhất, đa dạng và phong phú nhất. Đặc biệt, khi nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu về nguồn nhân lực mạnh trong nghề bán hàng càng cao. Khi ban bước ra phố, vào chợ, tới siêu thị, trung tâm thương mại, ghé qua hiệu sách…bạn đều gặp người bán hàng. Thậm chí bạn đang nằm dài trên giường nghe nhạc lại có người bán bảo hiểm tới gõ cửa nhà bạn. Bất kỳ nơi đâu diễm ra hoạt đông thương mại đều cần đến nhân viên bán hàng.

    Tùy vào năng lực, sở thích, nguyện vọng và điều kiện của bản thân, bạn có thể làm việc tại:

    • Các cửa hàng, cửa hiệu bán lẻ.
    • Các cửa hàng, trung tâm giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp.
    • Siêu thị, trung tâm thương mại.
    • Bộ phận bán hàng của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, các đại lý phân phối.

    Và rất nhiều nơi khác.

    Tất nhiên, tùy vào nơi làm việc mà công việc của người bán hàng có những điểm khác biệt và yêu cầu cũng rất khác nhau. Chẳng hạn, nếu bạn muốn tham gia vào bộ phận bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh… yêu cầu đối

    www.ebook.edu.vn

    với bạn se cao hơn. Bạn phải có kiến thức về thương mại, thị trường, hiểu biết về các sản phẩm của các doanh nghiệp, có độ nhạy bén, sắc sảo…

    Và với những nghiệp vụ bán hàng, bạn hoàn toàn có thể “làm việc cho chính mình”. Tức là bạn mở và quản lý, tự đứng bán ở cửa hàng của chính mình.

    Trong nền kinh tế phát triển, khách hàng không mua sản phẩm mà mua giải pháp cho phép đáp ứng nhu cầu cá nhân. Vì thế, việc bán hàng không phải là bán sản phẩm mà là bán “lợi ích” sản phẩm có thể đem lại cho khách hàng. Nhân viên bán hàng không chỉ đơn thuần là những người “bán nụ cười”, mà phải thực sự là chuyên gia am hiểu về sản phẩm của hãng mình cung cấp cho khách hàng những giải pháp tối ưu cho vấn đề của họ.

    2.4 Những phẩm chất cần thiết của một nhân viên bán hàng

    Chỉ cần đứng trông ở quầy hàng, tính tiền hàng khách mua, giao hàng, ghi hóa đơn (nếu cần), bỏ tiền vào tủ khóa lại. Nhiều người nghĩ rằng như vậy đã là một nhân viên bán hàng. Và như vậy, hầu như bạn chẳng cần chút năng khiếu nào cả

    Nhưng người bán hàng thực thụ hoàn toàn không phải vậy. Đây là một nghề bắt đầu tưởng rất dễ, nhưng lại cần nhiều phẩm chất để thành công, đạt đến vị trí cao trong nghề. Không ít phầm chất trong đó thuộc về yếu tố bẩm sinh, về cái mà chúng ta vẫn thường gọi là năng khiếu. Tuy nhiên, chúng ta đều biết rằng yếu tố học tập, trau dồi, chăm chỉ và nỗ lực vẫn luôn là chìa khóa vàng dẫn đến thành công của nghề nghiệp.

    • Bạn có phải là người hướng ngoại?

    Hãy thử cùng điểm xem bạn có thuộc nhóm những người:

    • Dễ dàng biến một người không quen thành bạn bè, thích thú với việc gặp và xây dựng mối quan hệ tốt với những người bạn mới. Không ngại dùng điện thoại để hẹn với những người không quen biết
    • Có thể thu hút sự chú ý và lôi cuốn những người không quen khi ở chỗ đông

    người

    www.ebook.edu.vn

    • Thích thuyết trình bảo vệ ý kiến của mình
    • Tự tin khi mặc đẹp vào các dịp lễ, tết. Luôn tươi cười và lạc quan ngay cả khi gặp những chuyện tồi tệ nhất
    • Bạn có yêu thích kinh doanh, thích thử thách và hoàn cảnh mới?

    Người bán hàng là một mắt xích quan trọng trong thương mại. Bởi vậy, nghề nghiệp này chỉ dành cho những bạn trẻ yêu thích kinh doanh, thích thử thách và những hoàn cảnh mới. Nếu căn cứ trên quan niệm về người bán hàng truyền thống trng thập niên 1980 hay những năm đầu 1990, bạn muốn một công việc chỉ phải đứng an nhàn trong các quầy hàng và lựa chọn nghề bán hàng thì bạn hoàn toàn sai lầm. Bán hàng ngày nay không phải là chờ đợi khách đến mà là chủ động tìm kiếm, thuyết phục khách hàng, nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh…

    Bạn thường nghe “thương trường là chiến trường”. Cuộc cạnh tranh cam go giữa các doanh nghiệp ngày nay thể hiện rõ rệt nhất trên phương diện bán hàng. Bản thân chặng đường của người bán hàng đã là một đường đua khốc liệt.

    • Bạn có phải là người nhiệt tình, biết lắng nghe, biết thuyết phục, bình tĩnh và tự tin?

    Sẽ rất tuyệt vời nếu một người bán hàng có khiếu ăn nói, biết nói “đến con kiến trong lỗ cũng phải bò ra”, biết khiến khách hàng thấy “ngọt tai”. Nhưng quan trọng hơn, để giữ khách ở lâu hơn với bạn là thái độ chân thành, biết lắng nghe và chia sẻ để tìm ra những sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng.

    Mỗi ngày, người bán hàng tiếp xúc với rất nhiều người khách khác nhau và không ít trong số đó là những vị khách khó tính, thậm chí khó chịu. Nếu một người bán hàng không có “cái đầu thật lạnh” để vẫn bình tĩnh nở nụ cười tự tin mà lại “nổi đóa” lên, đó sẽ là thảm họa đối với cửa hàng, doanh nghiệp và công việc của chính người bán hàng ấy

    • Và cuối cùng bạn có sức khỏe tốt?

    www.ebook.edu.vn

    Đọc những mục thông tin tuyển dụng nhân viên bán hàng, bạn sẽ thường xuyên gặp những dòng yêu cầu đại loại như: Sức khỏe tốt, có khả năng chịu áp lực công việc.

    Công việc bán hàng vất vả, phải đứng nhiều hoặc đi nhiều, nói nhiều…Bước chân vào nghề nghiệp này cũng có nghĩa là bạn chấp nhận công việc căng thẳng, không làm theo giờ hành chính, thường xuyên bị “vi phạm” các ngày lễ tết, ngày nghỉ…Dù đam mê đến đâu, không có sức khỏe dẻo dai, bạn sẽ rất khó trụ lại với nghề

    Với những tố chất pù hợp và đam mê nghề nghiệp, bạn hãy chủ động xây dựng cho mình hình ảnh một người bán hàng chuyên nghiệp từ bây giờ:

    • Yêu thích công việc, sẵn lòng làm việc hết mình, làm thêm giờ để đạt doanh thu cao nhất
    • Luôn niềm nở, lịch thiệp và chu đáo với mọi khách hàng. Quan tâm và có thiện chí với mọi góp ý của khách hàng, biết nhận lỗi về mình
    • Thao tác bán hàng nhanh gọn và đẹp mắt

    Có hiểu biết rộng và kiến thức sâu về sản phẩm mà mình bán. Có ước muốn và nỗ lực để thành công

    • Làm việc nhiệt tình, vui tươi và giàu cảm hứng. Có cái nhìn lạc quan về mọi vấn đề trong cuộc sống cũng như công việc
    • Sử dụng thời gian một cách khoa học theo kế hoạch đã định trước
    • Có khả năng trình bày gãy gọn, thuyết phục, biết đặt câu hỏi và lắng nghe
    • Có đủ sức khỏe thể chất và tinh thần cho công việc bán hàng nặng nhọc
    • Kiên nhẫn, chịu khó. Người bán hàng càng nhận thức đúng đắn về vai trò và nhiêmh vụ của họ bao nhiêu thì cách xử sự của họ càng chuyên nghiệp bấy nhiêu. Hiểu rõ sản phẩm và tự tin vào kiến thức của bản thân sẽ khiến công việc bán hàng

    www.ebook.edu.vn

    trở nên lý thú, đáng chờ đợi, nhất là khi khách hàng mỉm cười, khen ngợi và quay lại nhiều lần

    2.5 Những kiến thức nhân viên bán hàng cần trang bị

    • Hiểu biết về sản phẩm
    • Hiểu biết về khách hàng
    • Hiểu biết về đối thủ cạnh tranh
    • Hiểu biết về Công ty

    2.5.1 Hiểu biết về sản phẩm

    • Nhân viên bán hàng cần phải có kiến thức gì về sản phẩm? – Cách sử dụng sản phẩm

    – Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sản phẩm – Giá cả và việc giao hàng

    – Vấn đề bảo hành, sửa chữa…

    • Các kiến thức đó lấy từ đâu?
    • Tài liệu về sản phẩm
    • Các đợt tập huấn về sản phẩm
    • Khách hàng, nhà phân phối
    • Bản thân sản phẩm…

    2.5.2 Hiểu biết về khách hàng:

    – Bản thân khách hàng: tính tình, sở thích, tuổi tác, ưu điểm, nhược điểm…

    www.ebook.edu.vn

    • Về công ty, cửa hàng…của khách hàng, vị trí chức vụ, vai trò của người mình định gặp và ảnh hưởng của người xung quanh khách hàng
    • Quy trình làm việc của bộ phận, Công ty mà mình định tiếp cận…

    2.5.3 Hiểu biết về đối thủ cạnh tranh:

    P1: Product (Sản phẩm)

    • Các công ty nào đang bán sản phẩm tương tự
    • Đặc điểm sản phẩm của họ khác sản phẩm của công ty như thế nào?
    • Chủng loại sản phẩm của công ty họ ra sao?
    • Bao bì, mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng, bảo hành…thế nào?

    P2: Price (Giá cả)

    • Giá bán của họ ra sao?
    • Mức chiết khấu thế nào?
    • Mức giảm tối đa cho phép là bao nhiêu? P3: Place (Phân phối)
    • Họ đã sử dụng chủ yếu kênh phân phối nào?
    • Chính sách đối với các trung gian phân phối ra sao?
    • Họ dùng các chiêu thức gì để lôi kéo các khách hàng trung gian?
    • Hệ thống vận chuyển, giao hàng của họ ra sao?

    P4: Promotion (Xúc tiến)

    – Họ thường sử dụng phương tiện quảng cáo nào?

    www.ebook.edu.vn

    • Mức độ quảng cáo của họ ra sao?
    • Các hình thức khuyến mại chủ yếu của họ?
    • Các hoạt động khuyến mại khác?

    2.5.4 Hiểu biết về Công ty

    • Lịch sử của Công ty
    • Cơ cấu tổ chức của công ty
    • Nhân sự của công ty
    • Các chính sách hỗ trợ bán hàng, các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm…
    • Chương trình tiếp thị, xúc tiến bán hàng của Công ty
    • Kênh phân phối của công ty…

    2.6 Các khái niệm liên quan đến hoạt động bán hàng

    2.6.1 Khách hàng

    Có quá nhiều khái niệm về khách hàng, và đây là một trong những khái niệm đã, đang được áp dụng và mang lại nhiều thành công: “Theo quan điểm trọng tiếp thị”

    Khách hàng là một trong những nhân vật mãi mãi quan trọng nhất trong công ty chúng ta. Khách hàng không phụ thuộc vào chúng ta mà chính chúng ta phụ thuộc vào người đó. Khách hàng không phải là người khiến công việc của chúng ta phải ngắt quảng, mà chính họ là cái đích khiến chúng ta phải ngưng công việc lại. Không phải chúng ta ban ơn cho họ bằng việc chúng ta phục vụ họ mà chính họ ban ơn cho chúng ta bởi cho chúng ta cơ hội được phục vụ họ. Khách hàng chẳng phải là người để chúng ta tranh luận hay tranh khôn – không bao giờ có ai được thắng trong tranh luận với khách hàng cả

     

    www.ebook.edu.vn

    Khách hàng là người mang đến cho chúng ta nhu cầu của họ – nhiẹm vụ của chúng ta là xử lý các nhu cầu đó có lợi cho khách hàng và cho chính chúng ta

    • Khách hàng bên ngoài: Khách hàng bên ngoài bao gồm tất cả những người bên ngoài doanh nghiệp mà chúng ta phục vụ dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không

     

    • Khách hàng nội bộ: Tất cả các phòng ban, bộ phận và nhân viên …phục vụ trong công ty

    2.6.2 Nhu cầu

    Nhu cầu là một cảm giác thiếu hụt của con người cần được thỏa mãn

    Nhân viên bán hàng không tạo ra nhu cầu nhưng họ có thể làm thỏa mãn nhu

    cầu

    2.6.3 Sự hài lòng của khách hàng

    Theo Philip Kotler: Sự thỏa mãn chính là sự hài lòng hay sự thất vọng của khách hàng khi họ so sánh những gì nhận được từ sản phẩm với những gì họ mong đợi

    Sự hài lòng = Sự cảm nhận/sự mong đợi

    – Sự cảm nhận: Giá trị hữu hình (sản phẩm) và giá tị tâm lý

    Nhân viên bán hàng có thể làm tăng sự cảm nhận của khách hàng trên nhiều góc độ:

    • Thái độ giao tiếp, cởi mở, quan tâm
    • Chế độ chăm sóc khách hàng…
    • Sự cảm thông chia sẻ

    www.ebook.edu.vn

    CHƯƠNG 3

    HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ CỦA CÁC TỔ CHỨC

    MỤC ĐÍCH:

    1. Hiểu các động cơ mua sắm của người tiêu dùng và của các tổ chức
    1. Nghĩ ra các chiến lược để tiếp cận người tiêu dùng và các tổ chức mua sắm

    3.1 Những khác biệt về mua sắm giữa người tiêu dùng và tổ chức

    Có một số khác biệt quan trọng cần nhấn mạnh về mua sắm giữa người tiêu dùng và tổ chức, và những khác biệt này có hệ quả quan trọng đối với việc tiếp thị những hàng hóa và dịch vụ nói chung và chức năng bán hàng nói riêng

    * Số lượng doanh nghiệp mua sắm ít hơn

    Một công ty bán những sản phẩm công nghệ sẽ có ít khách hàng tiềm năng hơn là một công ty bán hàng cho thị trường tiêu dùng nhưng số lượng sản phẩm bán cho các tổ chức lại chiếm nhiều hơn. Thường đến 80% sản phẩm sẽ bán cho chừng 10-15 tổ chức. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của khách hàng tổ chức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

    • Những mối quan hệ lâu dài và gắn bó giữa tổ chức và doanh nghiệp

    Quan hệ giữa công ty và khách hàng tổ chức phần lớn là thường xuyên và cần phải gắn bó lâu dài với họ. Và trong số các khách hàng tổ chức có rất nhiều khách hàng lớn, vì thế việc thiết lập mốí quan hệ với những nhóm khách hàng lớn sẽ quyết định đến sự tăng trưởng của việc bán hàng cho những khách hàng chính yếu này. Trong lĩnh vực này, các công ty sử dụng những lực lượng bán hàng và tiếp thị chuyên nghiệp để phục vụ những khách hàng trọng yếu. Ngược lại, khách hàng cũng thấy nhiều thuận lợi trng việc thiết lập những quan hệ mật thiết với các nhà

    www.ebook.edu.vn

    cung cấp. Bản chất mối quan hệ trong thị trường tiêu dùng thì lại khác: khách hàng và nhà sản xuất ít gặp nhau và việc chuyển đổi nhãn hiệu là chuyện thông thường

    • Các tổ chức mua sắm thường dựa vào lý trí hơn

    Những tổ chức mua sắm cũng có những con người và không ít người trong số họ cũng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố cảm xúc. Nhưng, các quyết định mua sắm phải dựa trên lý trí và phải tuân theo những quy tắc kinh tế vì những người mua hàng công nghệ phải lý giải với các thành viên khác trong tổ chức

    • Việc mua sắm cho tổ chức phải đáp ứng một số yêu cầu riêng biệt của

    họ

    Trong những lần tiếp thị sản phẩm công nghệ, không hiếm khi người mua đưa ra những quy cách cho sản phẩm và người bán phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu của họ (gọt dũa các chi tiết sản phẩm). Trong thị trường tiêu dùng khó có thể đáp ứng được nhu cầu của từng cá nhân vì làm như vậy rất tốn kém

    * Mua sắm ở các tổ chức thường xảy ra trường hợp mua qua mua về

    Vì người mua sản phẩm công nghệ có vị thế rất vững trong thương lượng với người bán cho nên họ thường đòi hỏi người bán phải nhượng bộ sau đó mới đặt hàng. Trong vài tình huống họ yêu cầu người bán phải mua ngược lại một sản phẩm nào đó của mình. Ví dụ: Xí nghiệp sản xuất xe hơi khi đặt mua vỏ xe sẽ yêu cầu người bán (nhà máy sản xuất vỏ xe) đặt mua xe hơi nơi mình để sử dụng cho nội bộ nhà máy.

    • Việc mua sắm của tổ chức có tính phức tạp hơn

    Do tính chất mua sắm của các tổ chức là mua số lượng lớn, số tiền nhiều vì thế hành vi mua thường dính líu đến nhiều người ở các cấp độ khác nhau trong tổ chức. Ví dụ: muốn thay thế một loại máy móc nào đó thì phải có sự tham gia của các kỹ sư, đốc công, giám đốc sản xuất, phòng kế toán, giám đốc điều hành. Do đó, hành vi mua khá phức tạp

    • Khi một tổ chức mua sắm vấn đề thương lượng rất quan trọng

    www.ebook.edu.vn

    Thương lượng đóng một vai trò quan trọng khi bán hàng cho một tổ chức vì cả người mua và người bán đều là giới chuyên nghiệp, vì số tiền mua bán rất lớn. Bảng chào giá của nhà cung cấp có thể dùng làm khởi điểm cho việc thương lượng.

    3.2 Hành vi mua sắm của người tiêu dùng

    Người tiêu dùng là những cá nhân mua sắm hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cho cá nhân hoặc gia đình. Nhiều lúc khó để phân biệt một loại sản phẩm sẽ được bán cho khách hàng là người tiêu dùng cá nhân hay cho khách hàng tổ chức. Ví dụ, xe hơi bán cho người tiêu dùng để dùng cho cá nhân và bán cho các tổ chức để làm phương tiện đi lại hoạt động trong công ty. Đối với hai loại người mua này, chúng ta sẽ tìm hiểu bằng cách trả lời những câu hỏi sau đây:

    • Ai là người quan trọng trong quyết định mua?
    • Họ mua bằng cách nào?
    • Những quy tắc chọn lựa của họ là gì?
    • Họ mua ở đâu?
    • Khi nào họ mua?

    Chương này chúng ta chỉ bàn về 3 câu hỏi đầu vì những câu hỏi này thường khó trả lời nhất

    3.2.1 Ai mua?

    Nhiều vụ mua hàng tiêu dùng mang tính cá nhân. Nhiều quyết định mua cũng có thể do một tập thể như hộ gia đình. Trong tình huống cụ thể như vậy, một số cá nhân có tác động ảnh hưởng đến quyết định này. Chúng ta sẽ xem xét 5 vai trò khác nhau liên quan đến tiến trình mua sắm hàng hóa

    • Người khởi xướng: là người đầu tiên đề nghị hoặc có suy nghĩ về việc mua sản phẩm
    • Người ảnh hưởng : là người mà ý kiến của họ ảnh hưởng đến hành vi mua
    • Người quyết định: là người quyết định toàn bộ hoặc một phần của việc mua

    www.ebook.edu.vn

    • Người mua: là người thực hiện hành vi mua: đến cửa hàng thanh toán, mang hàng về
    • Người sử dụng: là người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm sau khi mua.

    Một người có thể đảm trách nhiều vai trò cùng lúc trong nhóm mua sắm này.

    Ví dụ, trong việc mua đồ chơi, một bé gái có thể là người khởi xướng và tìm cách gây ảnh hưởng nơi cha mẹ là người quyết định. Người mua là cha hoặc mẹ bé gái sẽ đến cửa hàng để mua món đồ chơi đó. Cuối cùng, bé gái là người sử dụng. Tuy vụ mua sắm này chỉ nhằm cho một người nhưng nhưng những người bán hàng lại có 3 cơ hội: bé gái, cha mẹ chúng – để làm thay đổi kết quả của quyết định mua sắm

    3.2.2 Họ mua như thế nào?

    Nhu cầu

    Ví dụ một người mua máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu tính toán và tăng khả năng tính toán của mình lên. Và nhờ máy tính này có thể cải thiện các phép tính nhanh và chính xác hơn. Trong trường hợp này, nhu cầu xuất phát từ việc nhận rõ vấn đề cần giải quyết từ thực tế – chủ yếu máy tính cần các tính năng gì để đáp ứng công việc. Trong tình huống này, người bán hàng sau khi đã biết về những nhu cầu của khách hàng, nên biểu diễn cho khách hàng thấy tốc độ và sự chính xác của chiếc máy mà mình định bán. Việc bán hàng thành công buộc phải xác định các nhu cầu một cách rõ ràng

    Tuy nhiên, đối với một số sản phẩm thì việc thỏa mãn các nhu cầu có thể có tính cảm xúc hay tâm lý hơn. Ví dụ, người ta mua cây bút Sheafferr phần lớn vì sự danh giá của nó chứ không vì chất lượng cao hơn so với những cây bút của những nhãn hiệu khác. Một nhận xét chính xác về loại nhu cầu mà một sản phẩm phải thỏa mãn sẽ cho phép người bán hàng hoạch định cách chào hàng thích hợp. Nghĩa là, trình bày sản phẩm đó như là phương tiện để thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng hoặc giải quyết những vấn đề của họ.

    Những nhu cầu có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ngoài. Vì thế, người bán hàng cần phải biết khơi gợi nhu cầu của khách hàng một cách hợp lý

    www.ebook.edu.vn

    Thu thập thông tin

    Nhiều nhu cầu chỉ có thể được thỏa mãn sau một thời gian sưu tầm thông tin. Ví dụ như, một người có nhu cầu mua một chiếc xe máy với mức tiêu thụ xăng ít. Điều này có thể phải tìm tòi khá lâu mới quyết định loại xe nào sẽ thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình. Việc tìm kiếm này có thể bao gồm việc đến những nơi trưng bày xe, xem các chương trình về xe trên TV, đọc các tạp chí về xe và tham khảo với bạn bè. Rõ ràng là người này phải thu thập nhiều nguồn thông tin ngoài nguồn thông tin mà người bán hàng ở phòng trưng bày cho biết. Người bán hàng cần phải xem xét khách hàng của mình có xu hướng thu thập thông tin từ nguồn nào và họ cần những thông tin gì về sản phẩm để kịp thời cung ứng.

    Đánh giá các giải pháp và chọn giải pháp tốt nhất

    1. 1. Những quy tắc để đánh giá chọn lựa. Đây là những thước đo mà người tiêu dùng sử dụng để so sánh hay đánh giá các sản phẩm và nhãn hiệu. Trong ví dụ xe máy những quy tắc đánh giá thích hợp có thể là mức tiêu thụ xăng, giá mua và mức độ tin cậy
    1. Niềm tin. Đây là những mức độ theo đó một sản phẩm có được một không gian nào đó trong đầu óc người mua.

     

    1. Thái độ. Đây là những mức độ thích hay không thích về một sản phẩm nào đó, và nó tùy thuộc vào các quy tắc dùng để đánh giá. Và như vậy, niềm tin đòi hỏi phải có kiến thức, như kiểu tiêu thụ một lít xăng cho 55km, còn thái độ đòi hỏi yếu tố thích hay không thích, như kiểu xe máy X là loại xoàng

    Người bán hàng nên tìm hiểu xem người mua định sử dụng những quy tắc nào để xét đoán và để so sánh giữa các sản phẩm thay thế nhau. Ví dụ, một khách hàng định mua một dàn stereo, người bán sẽ tìm cách để biết người mua đó đánh giá các bộ stereo chủ yếu theo thiết kế bên ngoài hay theo chất lượng âm thanh. Thêm nữa, người bán tìm cách thay đổi được những quy tắc đánh giá của người mua sẽ mang lại sự hữu hiệu hơn trong bán hàng. Ví dụ, nếu người bán tin rằng lợi thế cạnh tranh của bộ stereo mà mình chào bán nằm ở chất lượng âm thanh, nhưng quy tắc của người mua lại đề cao mẫu mã thì người bán này sẽ nhấn mạnh vào chất lượng âm

    www.ebook.edu.vn

    thanh và giảm thiểu tầm quan trọng của thiết kế bên ngoài. Cũng vậy, nếu lý do chính yếu của người mua là chất lượng âm thanh nhưng họ lại thích sản phẩm của một nhãn hiệu cạnh tranh hơn thì nhiệm vụ của người bán hàng là làm khách hàng này thay đổi thái độ để hướng về sản phẩm mà mình đang bán

    Đánh giá quyết định sau khi mua

    Nghệ thuật tiếp thị hiệu quả là mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng. Hầu hết các doanh nghiệp đều trông cậy vào việc khách hàng mua đi mua lại sản phẩm của mình. Điều này có nghĩa là khách hàng phải được thỏa mãn trong những lần mua sản phẩm của doanh nghiệp (nếu không họ sẽ không mua thêm). Kết quả của việc đánh giá sau khi mua tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Chất lượng của sản phẩm và mức độ dịch vụ hậu mãi đóng vai trò quan trọng rõ rệt trong việc tạo cảm tình ở khách hàng, và chính người bán hàng mới là người có thể giúp người mua yên tâm rằng sản phẩm mà họ mua đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của họ. Điều này có nghĩa là về lâu về dài thì người bán không nên thúc ép khách hàng mua những món hàng cao giá có những tính năng mà khách hàng không thực sự muốn, tuy bán được hàng họ có thể nhận khoản tiền lời mang lại thu nhập trước mắt, và nếu làm như vậy người bán có thể dẫn đến doanh số sụt giảm dần dần do khách hàng thật sự mất lòng tin sau này khi sử dụng các hàng hóa và dịch vụ mua được

    3.2.3 Những quy tắc chọn lựa

    Các quy tắc chọn lựa là những đặc tính hay những lợi ích mà khách hàng sử dụng khi họ đánh giá các hàng hóa và dịch vụ. Chúng cung cấp cơ sở cho việc quyết định chấp nhận mua nhãn hiệu này hay nhãn hiệu khác. Các quy tắc khác nhau cho những người mua khác nhau

    Ví dụ, em bé sẽ sử dụng hình ảnh bản thân khi chọn lựa đôi giày, còn bố hay mẹ thì nghĩ đến quy tắc giá cả. Hoặc, một bé trai có thể muốn một video – game đắt tiền nhất còn bố mẹ thì muốn một thứ khác rẻ hơn.

    Khi nguồn thu nhập tăng thì giá cả có thể không còn là quy tắc chọn lựa chính yếu nữa và sẽ được thay thế bằng những suy tư về vị thế hay thành phần trong xã hội. Các quy tắc chọn lựa có thể mang tính kinh tế hay cá nhân

    www.ebook.edu.vn

    • Những quy tắc kinh tế bao gồm: công năng, độ tin cậy, giá cả
    • Những quy tắc xã hội bao gồm địa vị và nhu cầu thuộc về một nhóm nào đó trong xã hội
    • Những quy tắc cá nhân: quan tâm đến khía cạnh sản phẩm và dịch vụ liên quan thế nào với mỗi cá nhân về mặt tâm lý

    Ví dụ, một ai đó tự thấy mình như là một doanh nhân trẻ, hướng thượng và thành công, sẽ ước ao mua sắm những sản phẩm nào phản ánh được hình ảnh đó.

    Những người bán hàng và những nhà quản lý tiếp thị cần phải hiểu những quy tắc chọn lựa đang được người tiêu dùng sử dụng khi họ đánh giá sản phẩm hay dịch vụ. Một kiến thức như vậy sẽ cho phép người bán hàng uốn nắn các hành vi trong giao tiếp thích hợp với mỗi khách hàng mà mình đang tiếp

    3.3 Hành vi mua sắm của tổ chức

    Hành vi mua sắm của tổ chức đã được fisher (1976) chia ra làm 3 thành tố

    1. Cấu trúc. Yếu tố “ai” giải nghĩa cho việc ai tham gia vào quá trình ra quyết định và vai trò của họ như thế nào

     

    1. Tiến trình. Quan tâm đến việc “cách nào” – phương thức thu thập thông tin, phân tích và quyết định, lần lượt như vậy khi một tổ chức mua sắm chuẩn bị đi đến quyết định

     

    1. Các tiêu chí chọn lựa nhà cung cấp. Hướng đến “cái gì” mà tổ chức mua sắm cần, cái gì làm trọng tâm: yêu cầu về kỹ thuật, giá cả và điều kiện thanh toán; điều kiện giao hàng và bảo hành, dịch vụ sau khi ban hoặc khả năng bảo đảm tính liên tục của nhà cung cấp – những quy tắc chọn lựa được sử dụng ở mỗi giai đoạn của quy trình và rất khác nhau ở mỗi thành viên của hội đồng ra quyết định

    3.3.1 Cấu trúc

     

    www.ebook.edu.vn

    Một điểm cần hiểu rõ trong việc mua sắm của khách hàng tổ chức là người mua hay người có trách nhiệm trả tiền không phải là người duy nhất có ảnh hưởng đến quyết định hay người thật sự có quyền đưa ra quyết định cuối cùng. Thay vì vậy, việc quyết định nằm ở trong tay một nhóm người được gọi là Hội đồng quyết định hay Trung tâm mua

    Có 6 vai trò trong cấu trúc của Hội đồng quyết định

    1. Người khởi xướng là người khởi đầu của tiến trình mua sắm, đặt vấn đề cần phải giải quyết

     

    1. Người sử dụng: là nơi thực tế sử dụng sản phẩm hàng hóa mua

     

     

    1. Người quyết định: là người có quyền hạn trong việc chọn lựa nhà cung cấp

     

     

    1. Người gây ảnh hưởng: là người cung cấp thông tin và đưa thêm những quy tắc chọn lựa xuyên suốt tiến trình

     

    1. Người mua: là người có quyền hạn thực hiện những dàn xếp trong hợp đồng mua bán với nhà cung cấp

     

    1. Người gác cửa: là người có những quyền hạn trong việc làm chậm tiến trình mua sắm, hoặc làm nhiễu thông tin như: cô thư ký có thể giúp hay ngăn ngừa việc gặp vị tổng giám đốc trong công ty, hay cản trở việc người bán muốn tiếp xúc với một thành viên nào đó trong Hội đồng quyết định

    Nhiệm vụ của người bán là xác định và liên hệ được với những thành viên chủ chốt để thuyết phục họ về sản phẩm của mình. Nếu chỉ tìm cách tìm kiếm sự đồng thuận của người thu mua là chưa đủ, vì người này chỉ có ảnh hưởng thứ yếu trong việc chọn lựa nhà cung cấp

    Những người bán hàng cần tránh hai sai phạm chết người

    1. Làm việc trong phạm vi “vùng thoải mái” của mình với những người thân quen. Đây là nơi họ bỏ ra quá nhiều thời gian với những người họ thích và cảm thấy

    www.ebook.edu.vn

    thoải mái, nhưng lại là những người không quan trọng đối với sản phẩm hay nhà cung cấp mà các công ty cần mua hay cần tiếp xúc.

    1. Bỏ ra quá nhiều thời gian với những “người nói không”. Đây là những người có quyền nhưng lại không có quyền quết định. Chính nhóm người thứ 3 này mới là những người mà mọi cố gắng truyền thông cần phải hướng đến, nghĩa là những người quyết định.

    Khi vấn đề cần giải quyết có tính kỹ thuật cao, nhà cung cấp có thể làm việc với các kỹ sư của tổ chức mua để giải quyết các vấn đề và để nắm được đơn đặt hàng.

    Một ví dụ điển hình về một vụ thương thảo thành công ở một công ty Mỹ, công ty này chuyên cung cấp các van chế hòa khí, chính sách của công ty là tăng cường nỗ lực tiếp xúc với các kỹ sư trong công ty chế tạo ôtô. Việc tiếp xúc thường xuyên trong suốt cả tiến trình với các kỹ sư quan trọng này. Cuối cùng, với sự hỗ trợ của các kỹ sư thiết kế ôtô, công ty – bên bán đã được chấp nhận trở thành nhà cung cấp van chế hòa khí của nhà chế tạo ôtô hàng đầu của Mỹ

    Trong những tình huống không tiếp cận được những thành viên của Hội đồng quyết định thì người ta có thể dùng phương cách thay thế là quảng cáo. Thêm nữa, nếu những người sử dụng là nguồn ảnh hưởng quan trọng và sản phẩm tương đối rẻ tiền và dễ tiêu thụ thì những người bán hàng nên phát hàng mẫu: đây là cách khá hiệu quả thường được ưa thích

    3.3.2 Tiến trình mua

    Bản chất chính xác của tiến trình này sẽ tùy thuộc vào tình hình mua sắm. Trong vài tình huống, một vài giai đoạn có thể bỏ qua; ví dụ trong trường hợp mua lại thường lệ thì người thu mua không nhất thiết phải qua các giai đoạn 3, 4 và 5 (tìm kiếm nhà cung cấp, phân tích và đánh giá các đề nghị). Những giai đoạn này sẽ được bỏ qua, vì người mua khi nhận ra nhu cầu – như thiếu văn phòng phẩm – sẽ đặt mua trở lại từ nhà cung cấp hiện nay.

    Nói chung, quyết định càng phức tạp và món hàng càng đắt tiền thì mỗi giai đoạn sau đây sẽ phải thông qua và quy trình này sẽ kéo dài thời gian hơn.

    www.ebook.edu.vn

    1. Nhận thức nhu cầu hay nhận ra vấn đề

    Người ta có thể nhận ra những nhu cầu và vấn đề qua những yếu tố bên ngoài hoặc bên trong. Một điển hình của yếu tố bên trong là việc nhận ra sự thiếu hụt công suất dẫn đến việc mua thêm nhà máy và thiết bị. Như vậy, việc nhận thức bên trong dẫn tới hành vi hoạt động (nội bộ/hoạt động)

    Một số vấn đề được nhận thức bên trong có thể không dẫn tới một hành động nào cả. Tình huống này có thể được gọi là nội bộ hoặc thụ động. Một giám đốc sản xuất có thể nhận ra rằng một cỗ máy đang có vấn đề, nhưng vì nhu cầu cấp bách phải quyết định “sống chung với vấn đề” nên cần phải gấp rút và tiến trình diễn ra nhanh chóng. Nhiều vấn đề tiềm tàng khác có thể không được nội bộ nhận ra, và chỉ trở thành vấn đề nhờ ở những “gợi ý bên ngoài”. Một giám đốc sản xuất có thể khá hài lòng về quy trình sản xuất của mình cho đến lúc biết được có một phương pháp hữu hiệu hơn mới được phát hiện. Rõ ràng là những vấn đề này có vai trò to lớn với người bán hàng. Tình trạng nội bộ/ thụ động này cho thấy người bán, sau khi nhận thức tình huống, có cơ hội suy xét vấn đề bằng cách phân tích tỉ mỉ những điểm kém hiệu quả của hệ thống đang tồn tại và những dấu hiệu khác, để nhận ra rằng đây là vấn đề cấp bách và cần một giải pháp cho nội bộ hoạt động. Tình huống nội bộ/hoạt động đòi hỏi những người bán phải chứng minh lợi ích khác biệt giữa sản phẩm của mình và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Trong trường hợp này, sự khích động vấn đề là không cần thiết, nhưng trong những trường hợp không có sự nhận thức nội bộ thì người bán có thể cung cấp những gợi ý bên ngoài cần thiết. Một đại lý bán xe nâng có thể khơi mào vấn đề nhận thức bằng cách chỉ cho thấy xe nâng của họ có thể tiết kiệm tiền bạc cho khách hàng như thế nào, như: chi phí bảo trì thấp, và khả năng nâng chuyển lớn hơn sẽ dẫn tới sử dụng mặt bằng nhà kho hiệu quả hơn.

    1. Xác định các đặc điểm, quy cách và số lượng của món hàng đang cần
    • giai đoạn này của quy trình quyết định, Hội đồng quyết định sẽ phác họa món hàng đang cần. Ví dụ, công ty mua sắm đang cần 5 máy tiện và phải đáp ứng một số quy cách. Khả năng của người bán hàng phải hướng đến việc đáp ứng đầy

    www.ebook.edu.vn

    đủ các quy cách, và chỉ ra các bằng chứng mà sản phẩm của họ có thể đem lại cho công ty những lợi thế nào.

    1. Truy tìm và sàng lọc nhưng nguồn hàng tiềm năng

    Trong việc mua sắm ở khách hàng tổ chức thì người ta phải làm công việc truy lùng ở những cấp độ khác nhau. Nói chung, món hàng càng rẻ, càng ít quan trọng, và lượng thông tin về một hàng hóa nào đó mà người mua có được càng nhiều thì việc lùng kiếm sẽ càng ít đi. Các khách hàng tổ chức chuyên nghiệp thường có các thông tin về các nhà cung cấp thường xuyên. Các thông tin này bao gồm về uy tín, năng lực trong lĩnh vực mà khách quan tâm, các bằng chứng về sản phẩm và dịch vụ đã cung cấp trước đó… tất cả các dữ liệu về nhà cung cấp là những tài liệu quan trọng để tìm ra các nhà cung cấp dễ dàng.

    1. Tiếp thu và phân tích các đề nghị

    Sau khi đã tìm ra một số công ty được xem như là có đủ khả năng để cung cấp một sản phẩm nào đó (có lẽ thông qua tay nghề và uy tín của họ), công ty mua sẽ mời các nhà cung cấp gởi hồ sơ đề nghị đến và phân tích chúng

    1. Đánh giá các hồ sơ đề nghị và chọn lựa nhà cung cấp

    Mỗi hồ sơ sẽ được đánh giá theo những quy tắc mà mỗi thành viên của Hội đồng quyết định cho là quan trọng. Điều quan trọng cần nhận thức là mỗi thành viên có thể dùng một số quy tắc riêng khi họ nhận xét về các hồ sơ. Tuy điều này có thể tạo nhiều vấn đề nhưng kết quả của phương cách này là chọn ra được một hay vài nhà cung cấp

    1. Chọn lựa thủ tục đặt hàng

    Kế tiếp người ta sẽ thảo luận những chi tiết về thanh toán và giao hàng. Thông thường việc này do người thu mua thực hiện. Trong vài quyết định mua, giai đoạn này, được sáp nhập với giai đoạn 4 và 5 nếu việc giao hàng là một yếu tố quan trọng khi chọn lựa nhà cung cấp

    1. Phản hồi kết quả và đánh giá

     

    www.ebook.edu.vn

    Việc làm này có thể có tính cách nghiêm chỉnh thông qua việc bộ phận thu mua soạn ra một mẫu đánh giá để các bộ phận sử dụng điền vào, hay chỉ mang tính có thể trao đổi bằng lời khi gặp nhau

    Trong từng giai đoạn của tiến trình mua ở khách hàng tổ chức, người bán có thể tạo ảnh hưởng tốt thông qua việc gây ảnh hưởng về nhận thức nhu cầu, qua thiết kế các quy cách của sản phẩm, và bằng cách trình bày rõ ràng những ưu điểm của sản phẩm mình so với các sản phẩm của những người cạnh tranh phù hợp với các yêu cầu nhiều khi có tính riêng biệt của từng thành viên quan trọng trong Hội đồng quyết định. Bằng cách tiếp xúc sớm, người bán có thể có lợi nhờ ở tiến trình lần đầu qua đó tổ chức mua sắm càng lúc càng kết dính với nhà cung cấp, nhờ vậy nhà cung cấp này đã lấn được chân vào quy trình và đã đem lại một phần nào đó sự yểm trợ kỹ thuật cho người mua

    3.3.3 Các tiêu chí chọn lựa nhà cung cấp

    Hành vi mua sắm ở khách hàng tổ chức liên quan đến những quy tắc mà các thành viên Hội đồng quyết định sử dụng để đánh giá các hồ sơ của các nhà cung cấp. Những quy tắc này có sự khác nhau ở các thành viên trong hội đồng. Ví dụ, một giám đốc sản xuất nào đó đánh giá một nhà cung cấp sẽ thiên về các tiêu chuẩn về chi phí mua sắm vì ông là người chuyên trách về lĩnh vực này, đối với người khác là một số kỹ sư công nghệ lại chỉ thiên về đánh giá các tiêu chuẩn về kỹ thuật của quy trình sản xuất mà người này thiết kế ra

    Cũng như với người tiêu dùng, việc mua sắm của các tổ chức có những đặc điểm về khía cạnh kinh tế và cả khía cạnh về tâm lý. Những lý do chính yếu cho việc mua sắm nhà máy và thiết bị, có thể là tiền lời so với vốn đầu tư, còn đối với việc mua sắm nguyên vật liệu và bộ phận thiết bị thay thế thì có thể là giá bán vật tư và điều kiện thanh toán, cùng với các điều kiện giao hàng, trợ giúp chất lượng và kỹ thuật. Vì thời gian ngừng sản xuất có thể gây tổn thất lớn nên điều quan tâm lớn cho bộ phận thu mua là phát triển một hệ thống cung cấp lâu dài cho tổ chức. Những yếu tố tâm lý có thể cũng rất quan trọng, nhất là khi các sản phẩm chào bán cùng lúc từ nhiều nhà cung cấp giống nhau. Trong trường hợp này, quyết định cuối cùng

    www.ebook.edu.vn

    có thể tùy theo sự thích hay không thích của nhà cung cấp nào đó đối với người bán hàng. Sau đây chúng ta khảo sát một số quy tắc quan trọng

    Kinh tế Cảm xúc
    – Giá cả – Uy tín
    – Giao hàng – Giảm rủi ro cá nhân
    – Năng suất – phí vận hành so với lời – Ngữ cảnh văn phòng
    – Chi phí trong suốt thời gian tồn tại – Cuộc sống yên tĩnh
    – Độ tin cậy – Sự thích thú
    – Độ lâu bền – Sự qua lại
    – Khả năng nâng cấp – Sự tự tin
    – Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật – Sự sẵn sàng
    – Dịch vụ hỗ trợ thương mại
    – An toàn
    1. Chất lượng

    Việc xuất hiện khái niệm quản lý chất lượng toàn phần là một khía cạnh chính trong hoạt động của các tổ chức và điều này chi phối rất lớn đến việc đánh giá sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp. Nhiều tổ chức mua sắm tránh việc mua được giá hời nhưng phải hy sinh chất lượng. Đặc biệt, người mua giờ đây muốn có chất lượng cho cả hai sản phẩm và dịch vụ, cho nên đối với những sản phẩm quan trọng, giá tiền lớn (như xe hơi) phải có độ tin cậy cao, chi phí kiểm tra giảm và vận hành hoạt động đều. Các nhà sản xuất xe hơi thiết lập một hệ thống cung cấp đúng lúc, và những hệ thống này trông cậy vào nguồn vật liệu bảo đảm chất lượng

    www.ebook.edu.vn

    1. Giá cả và tổn phí hoạt động trong suốt chu kỳ sử dụng

    Đối với nguyên vật liệu và linh kiện cùng quy cách và chất lượng thì giá cả trở thành điều cân nhắc chính yếu. Đối với những món hàng đã có quy cách chuẩn như là bạt lán trại thì giá cả có thể là yếu tố quan trọng nếu muốn bán chạy, vì nhiều nhà cung cấp có thể đáp ứng việc giao hàng và quy cách như yêu cầu của khách hàng tổ chức. Chúng ta không nên quên rằng giá cả các yếu tố đầu vào là thành phần chiếm tỷ trọng của chi phí đối với nhiều tổ chức mua sắm. Càng ngày các tổ chức mua sắm càng lưu ý tới những tổn phí cho suốt chu kỳ sử dụng gồm những tiết kiệm nhờ tăng năng suất, chi phí bảo trì và cả những giá trị các hàng hóa mua về ứ đọng chưa sử dụng hết thừa đọng… Những nhà tiếp thị có thể sử dụng phân tích tổn phí trong suốt chu kỳ tồn tại để lập ra danh mục nhà cung cấp riêng. Bằng cách tính chiết khấu phí tổn trong suốt chu kỳ tồn tại với người mua để chọn lựa ra những nhà cung cấp hấp dẫn

    1. Khả năng của nguồn cung cấp liên tục

    Một tổn phí chính yếu khác của công ty là sự gián đoạn trong sản xuất. Những chậm trễ thuộc loại này có thể gây tổn hao lớn khi máy móc không sản xuất và có thể làm mất luôn cả khách hàng. Vì vậy, khả năng đảm bảo tính liên tục của nguồn nguyên vật liệu là một suy nghĩ hàng đầu trong nhiều tình huống mua sắm. Những công ty sao lãng điều này sẽ mất dần khách hàng, ngay cả khi giá bán của họ có tính cạnh tranh cao, vì một lợi thế không nhỏ này lại không bù đắp được những tổn hao lớn lao do việc giao hàng không đáng tin cậy. Những công ty cung cấp nào bảo đảm được các chuyến hàng và giữ được những gì đã hứa có thể đạt một ưu thế nổi trội trên thị trường. Những công ty khách hàng giờ đây đòi hỏi những quan hệ khăng khít với những nhà cung cấp uy tín nào có thể bảo đảm nguồn cung cấp đáng tin cậy

    1. Rủi ro có thể xảy ra

    Sự rủi ro dự kiến có thể xuất hiện dưới hai dạng: rủi ro chức năng như sự bất trắc về sản phẩm và dịch vụ. Loại rủi ro thứ hai – sợ làm mất lòng “sếp”, sợ bị giảm uy tín, bị những người khác trong phòng ban chê bai, hay sợ mất việc – đều có thể đóng một vai trò nào đó trong việc ra các quyết định mua sắm. Những người đi mua

    www.ebook.edu.vn

    thường giảm thiểu sự bất trắc bằng cách thu thập thông tin từ nhiều nhà cung cấp cạnh tranh, rà hỏi ý kiến của những người khác trong công ty, bằng cách chỉ mua những nhà cung cấp quen thuộc hay đáng tin cậy, và bằng cách rải rộng ra sự rủi ro nhờ mua ở nhiều nhà cung cấp

    1. Sự không đồng thuận trong việc chọn lựa nhà cung cấp

    Các tàhnh phần chính trị trong nội bộ công ty mua sắm cũng có thể gây ảnh hưởng cho kết quả của quyết định mua sắm. Sự tranh chấp giữa các khối phòng có thể thể hiện trong việc hình thành những “phe” tranh chấp nhau về một vụ mua sắm sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Ví dụ, bộ phận X thích nhà cung cấp 1 thì bộ phận Y tự động sẽ chọn nhà cung cấp 2. Kết quả của sự không đồng nhất này rất khó chọn lựa một nhà cung cấp cuối cùng và cũng gây khó khăn để triển khai công việc khi một nhà cung cấp nào đó được xét chọn

    1. Vấn đề ưa thích cá nhân

    Người đi mua thường thích người bán này hơn người bán khác, và điều này có thể ảnh hưởng đến việc chọn lựa nhà cung cấp, đặc biệt là khi xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh và giữa chúng có sự tương đồng cao. Ngay cả khi việc chọn lựa nhà cung cấp được dựa theo hình thức đấu thầu, người ta vẫn thấy những vụ người đi mua giúp người bán mà họ ưa thích để những người bán này có “lợi thế cạnh tranh”. Hiển nhiên, sự nhận thức rất quan trọng trong mọi vụ mua sắm của tổ chức, vì một ai đó hành động ra sao tùy thuộc vào nhận thức người đó về tình huống. Người đi mua này có thể nhận thấy người bán này là trung thực, đáng tin cậy, dễ mến, còn người đi mua khác không nhận định như vậy.

    www.ebook.edu.vn

    CHƯƠNG 4

    PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG VÀ CÁCH THỨC

    MARKETING NHẰM TIẾP CẬN VÀ THU HÚT KHÁCH HÀNG

    Người ta thường ví nghề bán hàng là “làm dâu trăm họ” tức là người bán hàng hàng ngày phải tiếp xúc với rất nhiều loại khách hàng và điều khó khăn hơn là phải làm thỏa mãn tất cả những khách hàng này. Muốn vậy, trước khi tiếp xúc thật sự với khách hàng, người bán cần trang bị cho mình những kiến thức để nhận biết tất cả các loại khách hàng, từ đó có những cách thức tác động thích hợp. Dưới đây là một số cách thức phân loại khách hàng và các giải pháp tác động hiệu quả

    4.1 PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG THEO THÁI ĐỘ

    4.1.1 Khách hàng phụ thuộc

    Đây là loại khách hàng thường hay mắc cỡ hoặc sợ sệt, e dè khi quyết định mua hàng. Họ thường yêu cầu người bán giúp đỡ họ thậm chí hỏi ý kiến người cùng mua hàng

    Khách hàng này có thể chậm quyết định mua, người bán cần kiên nhẫn tìm hiểu ý định, nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng đang cần đến. Nếu được đáp ứng đúng nhu cầu, khách hàng phụ thuộc này sẽ tìm đến mua lần nữa và cố tìm đến người bán hàng lần trước để mua hàng

    4.1.2 Khách hàng đa nghi

    Khách hàng đa nghi bước vào khách hàng với thái độ ngờ vực, thiếu tin tưởng, âm thanh giọng nói của họ dường như chứa đựng sự mỉa mai. Họ hỏi sản phẩm hay dịch vụ đồng thời với việc yêu cầu chứng cớ, thái độ này xuất phát từ sự thất vọng của những lần mua hàng trước đây

    Người bán hàng có kinh nghiệm cần chịu khó tìm hiểu và xóa tan nỗi nghi ngờ thông qua các chứng cớ về hàng hóa mà mình đang bán. Khách hàng đa nghi dù có

    www.ebook.edu.vn

    khó chịu nhưng khi người bán hàng xây dựng được mối quan hệ tốt với họ, họ sẽ trở thành khách hàng thường xuyên

    4.1.3 Khách hàng nói nhiều

    Đây là loại khách hàng rất thoải mái khi bước vào cửa hàng. Họ nói huyên thuyên mọi chuyện với người bán, đôi khi chẳng dính dáng gì đến hàng hóa đang được bày bán. Trong trường hợp này người bán hàng phải biết chọn thời điểm thích hợp để xen vào và cố gắng xoay qua vấn đề chủ yếu là hàng hóa bày bán

    4.1.4 Khách hàng tự cao

    Có những khách hàng bước vào cửa hàng với thái độ tự cao, hách dịch. Họ có vẻ như đang ban ơn cho người bán

    Gặp loại khách hàng này, người bán cần khéo léo cư xử, một sự trân trọng, một lời ca tụng hơi quá một tý…sẽ chứng minh được sự thành công và khách hàng tự cao sẽ quyết định mua nhanh chóng

    4.1.5 Khách hàng hay giận dữ

    Khi đến cửa hàng, nếu người bán chưa kịp chào mời, khách hàng loại này sẽ tỏ thái độ bực tức như có ai đang xúc phạm đến họ. Đây là loại khách hàng ít khi hài lòng bất cứ điều gì và hay thích cự nự với người bán.

    Gặp khách hàng này, người bán này phải rất lịch sự, quan sát nét mặt, cử chỉ đang thể hiện tâm trạng giận dữ của họ, lắng nghe nguồn gốc của sự giận dữ đó thì mới xác định được nhu cầu mà họ đang cần. Người bán hàng chỉ thành công khi biết tự kiềm chế và làm cho khách hàng bình tĩnh trở lại

    4.1.6 Khách hàng chỉ đến xem

    Khách hàng chỉ đến xem xuất phát từ những lý do như: giết thời gian rảnh rỗi, đang chờ người thân… họ đến cửa hàng mà không có động cơ mua hàng rõ rệt

    www.ebook.edu.vn

    Trong trường hợp này, người bán hàng không nên tập trung chú ý vào họ, điều này khiến họ ngài ngùng. Người bán chỉ nên để “một mắt” quan sát họ, lúc họ tập trung vào một loại hàng nào thì nên nắm lấy cơ hội để chào mời. Đôi khi khách hàng loại này có thể mua một vài món hàng

    4.1.7 Khách hàng do dự

    Đây là loại khách hàng có động cơ mua hàng rõ ràng. Người bán giới thiệu đầy đủ, họ không quyết định được là mua hay không. Họ vẫn tiếp tục bỏ đi từ cửa hàng này sang cửa hàng khác.

    Khi tiếp xúc với loại khách hàng này, người bán hàng ngoài việc giới thiệu cần bổ sung một “áp lực” như: đây là hàng sắp hết, doanh nghiệp chỉ khuyến mãi hoặc tặng quà trong dịp này thôi… Nếu khách hàng thực sự có nhu cầu thì họ sẽ mua

    4.2 PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG THEO ĐỘ KHÓ

    Chúng ta chia thành 10 cấp nắm lấy khách hàng, cấp độ 10 có nghĩa là khách hàng khó chiều

    4.2.1 Khách hàng vâng vâng dạ dạ (độ khó 4)

    Kiểu hành động. Là khách hàng đồng ý với bất kỳ cách nói nào. Nhân viên có nói gì họ cũng gật đầu đồng ý, dù có giới thiệu những sản phẩm khả nghi họ cũng cứ gật

    Suy nghĩ nội tâm. Dù nhân viên bán hàng có nói gì, trong lòng họ cũng đã nghĩ là không mua. Nói cách khác họ chỉ đồng ý để nhân viên sớm kết thúc việc giới thiệu,họ cho rằng cứ gật đầu bừa, hoặc phụ họa theo thì nhân viên sẽ “chột dạ” và không dám giới thiệu nữa.

    Nhưng trong lòng họ rất sợ nếu không cảnh giác se bị nhân viên mượn cớ để bán hàng.

    Khách hàng kiểu này cũng rất dễ chinh phục.

    www.ebook.edu.vn

    Phương pháp tấn công. Nếu không muốn kiểu khách hàng này nói “có” thì hãy hỏi thẳng “tại sao hôm nay không mua”, từ đó tấn công vào sự không chú ý của khách hàng. Khách hàng thường bất ngờ vì bạn “đọc ra vị” của họ, không vó caác giải thích nên phải nói thật.

    4.2.2 Trong mềm ngoài rắn (độ khó 4)

    Kiểu hành động khách hàng kiểu này cho rằng: họ tinh thông về hàng hóa nhiều hơn nhân viên bán hàng. Loại khách hàng này không muốn nhân viên chiếm ưu thế hay kiểm soát họ, cũng không muốn tỏ ra kém hơn người khác. Họ có thể tạo ra ranh giới “tôi biết rồi” để bảo vệ bản thân.

    Phương pháp tấn công. Hãy tương kế tựu kế nếu khách hàng ngya từ đầu đã nói về sản phẩm thì cứ để họ nói tùy thích nhưng cũng đừng chỉ vì những việc đấy hãy giả vờ học ra điều gì đấy từ lời nói của họ, gật đầu tỏ vẻ đồng tình triệt để khen ngợi, khách hàng sẽ đắc ý nói tiếp nhưng có lúc sẽ không hiểu hết nên không biết phải làm gì. Lúc này bạn nên nói “không sai. Ông hiểu rất rõ ưu điểm của sản phẩm này, vậy sẽ dự định mua bao nhiêu”.

    4.2.3 Khách hàng trâu vàng (độ khó 4)

    Kiểu khách hàng. Loại khách hàng này rất thích nói rằng họ có nhiều tiền và trước đây đã có những thành công gì. Họ sẽ kể rằng mình đã qua lại với ai, cũng phóng đại lên “chỉ cần đồ tôi thích mua chục cái cũng chẳng sao”. Họ luôn lủng lẳng chỉ vàng hay đồng hồ xịn trên tay với ý cho đối phương hiểu rằng mình có tiền.

    Phương pháp tấn công. Cần phụ họa họ, giả vờ quan tâm đến họ, hãy ra sức khen ngợi, nghe ngóng bí quyết thành công của họ. Cố gắng tôn trọng họ, tỏ ý coi họ như bạn bè. Và đến lúc kỳ hợp đồng hãy hỏi xem mấy ngày nữa họ sẽ có tiền đặt cọc mua hàng. Nếu làm như vậy, họ sẽ có để thời gian để gom tiền giữ được thể diện cho họ. Nhân viên bán hàng không nên hỏi dồn: “Bây giờ anh có tiền không?” cho dù biết họ không có tiền và cung không nên tỏ thái độ.

    4.2.4 Khách hàng suy nghĩ cận trọng (độ khó 8)

     

    www.ebook.edu.vn

    Kiểu hành động. Loại khách hàng ngồi bình tĩnh trên ghế suy nghĩ, không hề mở miệng, họ không ngừng hút thuốc hoặc nhìn ra cửa số chằng nói câu nào. Họ nhìn bạn với ánh mắt hoài nghi tỏ vẻ thiếu kiên nhẫn.

    Khi gặp mặt có thể bắt tay rất lịch sự nhưng thực tế cũng chỉ đến đó mà thôi. Khách hàng cẩn trọng này là những người suy nghĩ thực sự. Họ muốn lắng nghe lời của nhân viên bán hàng cũng như muốn nhìn xem nhân viên đó có chân thành hay không. Họ ngồi nhìn phân tích và đánh giá về người bán hàng. Đây thông thườn là phần từ tri thức, có hiểu biết nhất định về sản phẩm hay công ty. Họ rất cẩn trọng, phát ngôn rất chính xác, có thể chất vấn bạn bất cứ khi nào.

    Đứng có nói sơ lược, chú ý lắng nghe những gì khách hàng nói cũng là điều quan trọng. Từ những lời nói của họ có thể biết được họ đang nghĩ gì. Khi marketing với khách hàng này cần phải thật lẽ phép. Nói cách khác cần dùng phương pháp marketing nhã nhặn mà bảo thủ. Đừng có hưng phấn quá mức nhưng cần phải rất nhiệt tình khi nói về sản phẩm và chính sách của công ty. Hơn nữa, cần nói thoải mài về bản thân, gia đình hay công việc của mình. Như vậy, họ sẽ muốn hiểu rõ về bạn hơn. Kết quả là họ sẽ phá bỏ tư thế phòng ngừa, dần dần nói về mình. Như vậy là có thể mở được cánh cửa đối thoại.

    4.2.5 Khách hàng sợ chết (độ khó 3)

    Kiểu hành động. Loại khách hàng này nhát gan đến mức bạn đứng sau lưng họ kêu lên một tiếng mà tim họ cũng đập loạn lên. Họ rất sợ nhân viên marketing, mắt họ thường đảo khắp nơi, hiếm khi để yên một chỗ.họ có vẻ hay lấy tay nghịch bút hay vật gì đó trên bàn. Kiểu khách hàng này có cảm giác sợ hãi khi đứng trước nhân viên bán hàng, do họ nghĩ rằng mình phải trả lời các câu hỏi về cá nhân, công việc. Do biết là mình cuối cùng sẽ bị thuyết phục mà đành phải mua nên họ sẽ không vui khi thấy nhân viên bán hàng xuất hiện.

    Phương pháp tấn công. Với khách hàng này cần phải thân mật, thận trong. Sau đó quan sát kỹ, khen ngợi họ vì điều họ cần là “tự tin” của bản thân và “tình cảm” của nhân viên bàn hàng. Chỉ cần nói qua về công việc của họ đừng có quá đi sâu vào đời tư của họ, đồng thời tìm ra điểm chung giữa mình và khách hàng nhằm làm

    www.ebook.edu.vn

    cho họ chú ý loại bỏ cảm giác căng thẳng để cho họ cảm động, để cho họ cảm thấy bạn thực lòng quan tâm đến họ.

    4.2.6 Khách hàng lạnh nhạt (độ khó 7)

    Kiểu hành động. Có thái độ mua hay không cũng chẳng quan trọng, xem ra họ chẳng quan tâm đến chất lượng hàng hay sở thích của mình Biểu hiện của họ cho thấy họ không thích nhân viên bán hàng, tỏ vẻ mất kiên nhẫn và không thể tiếp cận. Khách hàng này không thích nhân viên gây áp lực hoặc chào bán sản phẩm với họ. họ thích tự mình điều tra về sản phẩm chứ không thích bị động ngồi nghe.

    Phương pháp tấn công. Dùng cách giới thiệu thông thường sẽ không có hiệu quả, phải tìm cách để họ tự nguyện mua hàng mà không có ý kiến gì.

    4.2.7 “Hôm nay không mua” hoặc “chỉ xem thôi” (độ khó 3)

    Kiểu hành động. Khách hàng này vừa nhìn thấy nhân viên bán hàng đã nói:

    “Tôi đã quyết định hôm nay không mua cái gì”

    “Tôi chỉ nhìn xem sao, hôm nay tôi không có cả hướng”

    Đối với loại khách hàng này họ đã chuẩn bị trước về mặt tâm lý, họ có thể nói chuyện thoải mái với nhân viên bán hàng và không có sự phòng ngừa gì với marketing. Có thể đây là đối tượng có thể marketing nhất trong tất cả các loại khách hàng.

    Phương pháp tấn công. Không cần để ý đến câu nói ban đầu của họ, bới đó không phải là cân nói thực lòng, bạn chỉ cần có lòng nhiệt tình và có sự thân mật là có thể marketing bình thường với họ.

    Họ không hề có phản kháng gì với giao dịch có điều kiện tốt với họ.Vì thế, có thể giảm thêm chút giá là ký được hợp đồng.

    4.2.8 Khách hàng tò mò (độ khó 3)

     

    www.ebook.edu.vn

    Kiểu hành động. Kiểu khách hàng này chằng gặp trở ngại gì về hàng hóa mà họ chỉ muốn có thêm thông tin về sản phẩm.

    Chỉ cần có thời gian, họ đồng ý ngồi nghe giới thiệu sản phẩm. Lúc đó họ có thái độ rất lịch sự và khiêm tốn. Nếu bạn nói rõ được vấn đề họ sẽ tích cực hỏi. Họ là điển hình của loại người mua hàng do nhất thời thích thú chỉ cần có động cơ là mua hàng ngay không do dự. Thích mua đồ chỉ cần có ấn tượng về hàng hóa, thương hiệu hay nhân viên

    là họ mua liền.

    Phương pháp tấn công. Để thỏa mãn sự hiếu kỳ và cần giới thiệu nhiều về sản phẩm, để khách hàng hưng phấn và đi theo hướng marketing của bạn. Riêng khách hàng kiểu này, cần cho họ thấy rằng: đó là một cơ hội tốt.

    4.2.9 Khách hàng phẩm chất tốt

    Kiểu hành động. Đây là khách hàng rất lịch sự, không chỉ không có thành kiến với nhân viên mà còn hỏi thăm: “làm marketing thật là vất vả!”. Họ rất hay nói thật lòng,lại rất chú ý lắng nghe. Họ cũng không gây áp lực cho nhân viên.

    Phương pháp tấn công. Nếu gặp khách hàng như vậy thì coi như đã thành công một phần rồi. Hãy nói rõ về sưc hấp dẫn của hàng hóa và coi trọng chúng. Nhân viên bán hàng cần có thái độ lịch sự, tỏ ra mình có phong cách chuyên nghiệp giới thiệu theo quy trình chuyên nghiệp.

    4.2.10 Khách hàng thô lỗ và đa nghi

    Kiểu hành động. Khách hàng này sẽ đi hùng hục vào cửa hàng, họ không hề tin vào bạn hay sản phẩm. Khách hàng kiểu này rất khó ứng phó. Họ luôn tìm cơ hội để tranh cãi với nhân viên bán hàng.

    Phương pháp tấn công. Cần có thái độ thân mật,cới mở, đừng có tranh luận với họ tránh nói những câu gây áp lực với họ, nếu không sẽ làm cho họ càng lo lắng. Khi giới thiệu sản phẩm, cần nói nhỏ và lịch sự, chậm rãi. Nếu bỏ qua khách hàng này, không giới thiệu sản phẩm cho họ thì họ bỏ đi là chuyện thông thưòng nhưng

    www.ebook.edu.vn

    nhân viên bán hàng tài giỏi khác với nhân viên bán hàng bình thường là có thể ngồi cùng họ, thay đổi suy nghĩ của họ.

    www.ebook.edu.vn

    CHƯƠNG 5

    BÁN HÀNG TRỰC TIẾP

    MỤC ĐÍCH:

    1. Phân biệt các giai đoạn của quy trình bán hàng
    1. Áp dụng các vấn đề này vào các tình huống bán hàng
    1. Hiểu được những gì liên quan đến phần chào bán và biểu diễn
    1. Biết cách xử lý những chỉ trích, phản bác của khách hàng
    1. Hiểu và ứng dụng nghệ thuật thương lượng mua bán
    1. Kết thúc một vụ chào bán

    Để phát triển những kỹ năng cá nhân về bán hàng, chúng ta nên phân biệt 6 giai đoạn của quy trình bán hàng

    5. 1 Gặp gỡ

    Những ấn tượng ban đầu có thể che lấp những nhận thức sau đó và vì vậy điều quan trọng là nghĩ đến những cách mà chúng ta có thể gây được những phản ứng thuận lợi ngay từ đầu

    Người mua kỳ vọng vào người phong cách và hành vi. Tóc tai bù xù và y phục luộm thuộm có thể làm mất sự tự tin ở khách hàng

    Người bán hàng phải mở đầu bằng sự mỉm cười, bắt tay và giới thiệu mình và công ty cho khách hàng. Người bán hàng phải tuân theo những phép tắc thông thường. Ví dụ: người bán hàng phải chờ khách hàng tỏ dấu hiệu mời ngồi rồi mới ngồi xuống, hay ít ra, xin phép hay cáo lỗi với khách hàng rồi mới ngồi. Việc lưu ý tới chi tiết như phải cầm hồ sơ bên tay trái để tay phải dùng để bắt tay, sẽ tránh được sự lúng túng trao hồ sơ từ tay phải qua tay trái khi khách hàng đưa tay ra bắt

    www.ebook.edu.vn

    Cách đưa và nhận danh thiếp

    Cách trao danh thiếp Cách nhận danh thiếp
    – Để danh thiếp ở chỗ dễ lấy nhất (túi – Nhận bằng hai tay
    áo trên, kẹp vào sổ tay…)
    – Lấy ra ngay lúc gặp khách hàng – Cúi đầu chào về hướng danh thiếp
    – Phải trao trước mặt khách, phía tay
    phải – Để hướng danh thiếp trên bàn, ngay
    trước mặt
    – Nên dùng hai tay, trao theo chiều – Nếu không có bàn, sau khi chào ta bỏ
    thuận vào túi áo hoặc sổ tay
    – Không nên cho vào túi quần hoặc vừa
    – Không nên âm thầm để lên mặt bàn cầm vừa mân mê, nắn bóp
    – Vừa trao vừa nói

    Những điều cần tránh khi tiếp xúc với khách hàng:

    • Đeo kính mát
    • Chải đầu, trang điểm, dũa móng tay, nhai kẹo cao su, hút thuốc lá
    • Chỉ trích đối thủ cạnh tranh
    • Đề cập đến những vấn đề tế nhị: tôn giáo, chủng tộc, địa phương
    • Than phiền về một số khách hàng khác…

    Những câu nói mở đầu rất quan trọng vì nó hiệu đính âm thanh cho suốt phần còn lại của cuộc tiếp xúc. Thường thì những câu nói đó phải liên quan đến việc mua

    www.ebook.edu.vn

    bán vì đây là mục đích mà họ đến, không để khách hàng thấy họ đang phí phạm thời gian. Khi khách hàng là người quen hay đã biết qua và nếu người bán nhận thấy khách hàng có ý muốn nói vài chuyện xã giao thì người bán hiển nhiên có thể làm theo. Việc này sẽ tạo thêm sự thân mật cần thiết với khách.

    Lỗi lầm lớn nhất mà nhiều người bán hàng lẻ thường vấp phải là mở đầu với “Tôi giúp được gì nào?” vì khách sẽ đáp lại “Không, cảm ơn. Tôi chỉ xem qua thôi”.

    5.2 Nhận dạng nhu cầu

    Hầu hết những người bán hàng có nhiều thứ để bán. Người bán xe hơi có một loạt các kiểu xe, từ kiểu xe nhỏ sử dụng cho gia đình đến những kiểu xe hạng sang nhất. Những người bán lẻ xe đạp sẽ có nhiều kiểu xe lấy từ nhiều nguồn sản xuất để bán cho khách hàng. Người bán thuốc tây sẽ giới thiệu cho các bác sĩ một loạt thuốc cho nhiều loại bệnh. Trong mỗi trường hợp trên, mục đích đầu tiên của người bán hàng là khám phá vấn đề và nhu cầu thực sự của khách hàng. Ví dụ, trước khi người bán xe hơi có thể bán được họ phải biết khách cần xe lớn hay xe nhỏ? Khách muốn xe có mức tiết kiệm xăng cao hay công suất cao? Khách thích có cốp sau hay cửa sau? Khách định mua xe với tầm giá nào? Khi đã có những thông tin này thì người bán hàng mới ở trong tư thế chào bán kiểu hàng thích hợp với những nhu cầu của khách hàng. Người bán máy vi tính có thể dò hỏi những yêu cầu của khách hàng trước khi gợi ý một hệ thống máy thích hợp. Người bán lẻ xe đạp phải hỏi xem mua xe cho ai sử dụng, khách thích loại nào,loại xe leo núi hay xe đua và khách thích màu nào trước khi có thể gợi ý chiếc xe nào là thích hợp. Người chào dược phẩm sẽ thảo luận với bác sỹ những vấn đề xảy ra trong khi chữa bệnh. Việc làm này sẽ cho người bán cơ hội đề xuất một giải pháp cho những vấn đề đó nhờ ở sản phẩm của công ty mình

    Phân tích nhu cầu thực sự gắn với việc đặt câu hỏi và xem xét khách hàng thảo luận (quy trình bán hàng người bán hàng phải lấy tư thế hỏi và nghe). Nhằm khuyến khích khách hàng thảo luận những vấn đề và nhu cầu của mình thì người bán phải sử dụng loại câu hỏi “mở” thay vì câu hỏi “đóng”. Câu hỏi mở là câu hỏi đòi hỏi phải trả lời dài trên một tiếng hay một từ ngữ. Ví du:

    www.ebook.edu.vn

    • “Tại sao Ông cho rằng hệ thống vi tính này không thích hợp cho công ty của Ông?”
    • “Lý do Ông định mua máy photo của hiệu XYZ là gì?”
    • “Ông không thích kiểu dáng chiếc xe này ở những điểm nào?”

    Mặt khác, câu hỏi đóng sẽ đem lại câu trả lời một tiếng hay một từ ngữ mà thôi. Những câu hỏi đóng có thể dùng để có được những thông tin từ sự việc thực tế nhưng dùng nhiều quá sẽ làm giới hạn mối quan hệ và sẽ dẫn đến đối thoại nhát gừng thiếu suôn sẻ. Ví dụ câu hỏi đóng:

    • “ Cô có biết tên của loại thiết bị cô đang dùng?”
    • “Công ty của Ông đang sản xuất sản phẩm X phải không?”
    • “Tên của kỹ sư công trình này là gì nhỉ?”

    Trên thực tế, người ta có thể dùng nhiều loại câu hỏi trong một cuộc tiếp xúc chào hàng. Người bán hàng nên tránh bị sa lầy vào việc trình bày chào hàng trước khi biết được những nhu cầu của khách hàng?

    • cuối quy trình này, người bán nên tóm tắt lại những điểm đã được nêu ra để xác nhận lại những điều đã bàn với khách hàng. Ví dụ:

    “Tốt rồi, thưa ông Lam. Tôi nghĩ tôi đã có ý kiến tốt về loại bất động sản mà Ông đang tìm. Ông muốn mua một căn nhà có bốn phòng ngủ chỉ cách chỗ ông làm việc chừng 15 phút đi xe. Ông muốn ngôi nhà biệt lập hay song song nhưng không muốn có vườn đất rộng xung quanh. Ông định đấu giá chừng 400 triệu đồng đến

    • triệu đồng. Tôi đã nêu hết những điều ông muốn chưa ạ? Tôi còn bỏ sót những điểm nào không?”

    Các loại câu hỏi thường sử dụng khi bán hàng trực tiếp

    Loại câu hỏi Mục đích Ví dụ
    Câu hỏi ràng buộc Dùng để xác nhận hay để Ông muốn chương trình chạy

    www.ebook.edu.vn

    ràng buộc khách như ý chứ?
    Câu hỏi dẫn dắt Hướng dẫn hay lèo lái tư Cô mặc áo khoác này cảm
    tưởng của khách thấy thế nào?
    Câu hỏi chọn lựa Để thúc đẩy câu trả lời bằng Bà thích kiểu màu đỏ hay
    cách chọn một trong nhiều màu xanh?
    phương án
    Câu hỏi khẳng định Một câu khẳng định kèm Máy này có thể quay 5000
    theo câu hỏi để thúc đẩy vòng/phút và xử lý 3đv/phút.
    khách suy nghĩ về câu đó Ông nghĩ sao về năng suất
    này?
    Câu hỏi góc nhọn Để gài khách vào một vị thế Nếu tôi kiếm được kiểu màu
    nào đó xanh là hợp lý ông chứ?
    Câu hỏi dò la thông Để thu thập sự kiện Nơi ông có bao nhiêu công
    tin nhân?
    Chuyển tiếp Để từ giai đoạn này qua giai Ngoài  việc  đó  ra  ông còn
    đoạn khác muốn  biết  gì  thêm  không?
    Nếu không tôi sẽ nói về…

    5.3 Trình bày và giới thiệu

    Một khi những nhu cầu và vấn đề của người mua đã được xác định thì tiếp sau đó đến phần trình bày.

    Câu hỏi đặt ra đầu tiên là trình bày cái gì? Phần trên đã cho phép người bán chọn lựa những sản phẩm thích hợp nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Thứ hai, sau khi đã thảo luận đầy đủ những gì khách hàng muốn, người bán phải biết nhấn mạnh vào lợi ích nào của sản phẩm. Bất cứ loại sản phẩm nào cũng đều có cả loạt các loại đặc điểm đem lại lợi ích cho khách hàng, nhưng những người mua đặt những ưu tiên khác nhau cho những sản phẩm này. Nói tóm lại, sau khi đã xác định nhu cầu và vấn đề của khách hàng thì phần trình bày sẽ đem lại cơ hội cho người bán thuyết phục khách hàng về việc mình đã có giải đáp.

    www.ebook.edu.vn

    Chìa khóa của việc bán hàng là luôn nhận thức rằng khách hàng mua những lợi ích và chỉ quan tâm đến những đặc điểm nào của sản phẩm đem lại những lợi ích họ mong muốn. Các lợi ích phải phân tích ở hai cấp độ: những lợi ích có thể có được do việc mua một loại sản phẩm nào đó và những lợi ích do mua sản phẩm đó tại một nhà cung cấp riêng biệt nào đó.

    Điều bất lợi trong bán hàng nếu chỉ trình bày sản phẩm sa vào các đặc điểm thay vì phải trình bày lợi ích của nó. Một phương pháp đơn giản để kết nối đặc điểm và lợi ích trong phần trình bày là kết hợp chúng bằng những cụm từ sau đây:

    • “Điều này có nghĩa là”
    • “Điều này đem lại kết quả là”
    • “Điều này cho phép ông…”

    Ví dụ: Một nhân viên địa ốc có thể nói: “ngôi nhà đó cách chỗ ông làm việc chừng 6km (đặc điểm sản phẩm), điều này có nghĩa là ông dễ dàng có mặt nơi làm việc trong vòng mười lăm phút sau khi rời nhà” (lợi ích cho khách hàng) hay “Kiểu này có trang bị hệ thống siêu tốc (đặc điểm sản phẩm), điều này cho phép ông giảm mức tiêu thụ xăng khi di chuyển trên xa lộ” (lợi ích cho khách hàng)

    Người bán hàng không nên để từ ngữ “trình bày” đánh lạc theo hướng một chiều. Tầm quan trọng của việc đặt câu hỏi không chỉ giới hạn vào giai đoạn xác định nhu cầu và vấn đề. Đặt câu hỏi trong trình bày có hai chức năng:

    • Thứ nhất, nó rà soát rằng người bán đã nắm hiểu những loại lợi ích mà người mua đang tìm kiếm. Sau khi đã giải thích một lợi ích nào đó rồi thì người bán tập thói quen hỏi người mua “có phải đây là thứ ông đang tìm không?”
    • Thứ hai, việc đặt câu hỏi cho thấy liệu người mua đã hiểu được những gì người bán nói hay không?

    Một trở ngại lớn cho sự hiểu biết là việc sử dụng tiếng long kỹ thuật mà người mua không thể hiểu biết được. Hễ khi nào phần trình bày nhất thiết phải rắc rối và

    www.ebook.edu.vn

    dài dòng, thì người bán nên ngưng ở vài nơi và hỏi xem khách hàng có gì hỏi không. Việc này tạo cho người mua cơ hội hỏi bất cứ điều gì mà họ không hiểu thấu đáo. Phương cách nêu câu hỏi này cho phép người bán hàng gia giảm tốc độ và nội dung của phần trình bày cho thích hợp với những tình huống mà mình đang gặp phải. Những người mua có kiến thức khác nhau, trình độ hiểu biết và tài năng kỹ thuật khác nhau. Việc đặt câu hỏi cho phép người bán truyền thông hiệu quả hơn vì nó cung cấp thông tin cần thiết cho người bán biết cách thay đổi phần trình bày cho từng người mua.

    Mặc dù, khi người bán trình bày tất cả những lợi ích cho khách hàng nhưng vẫn tồn tại rất nhiều nguy cơ. Bởi vì khách hàng rất dè dặt trong việc chuyển đổi nhà cung cấp. Vì thế, có 4 cách để có thể làm giảm nguy cơ đó:

    • Bán hàng có dẫn chứng
    • Biểu diễn
    • Bảo đảm
    • Mua thử
    • Bán hàng có dẫn chứng

    Bán hàng có dẫn chứng bao gồm việc sử dụng những khách hàng hài lòng để thuyết phục người mua về tính hiệu quả của những sản phẩm đang được chào bán. Trong giai đoạn chuẩn bị, người bán soạn ra một danh sách khách hàng một danh sách khách hàng hài lòng, sắp xếp theo loại sản phẩm. Các thư từ của những khách hàng hài lòng cũng được lưu giữ và được xuất trình trong khi chào bán để tăng thêm lòng tin nơi người mua. Kỹ thuật này rất hữu hiệu trong việc chào bán vì nó chuyển dịch người mua từ vị trí quan tâm đến sản phẩm đến vị trí bị thuyết phục rằng sản phẩm này là giải pháp cho vấn đề của mình.

    • Biểu diễn

    Ngạn ngữ Trung Quốc: “Anh nói thì tôi quên, anh chỉ cho tôi thì có lẽ tôi nhớ,

    anh đưa tôi vào cuộc thì tôi sẽ hiểu”. Ví dụ: những người bán xe chịu để cho khách

    www.ebook.edu.vn

    lái thử xe. Đối với hầu hết các sản phẩm, ngoại trừ những sản phẩm đơn giản nhất, người ta nên chia phần biểu diễn ra thành hai giai đoạn:

    • Giai đoạn thứ nhất: mô tả ngắn gọn đặc điểm và lợi ích của sản phẩm và một lời giải thích sản phẩm này sử dụng ra sao
    • Giai đoạn thứ hai: liên quan đến phần trình diễn thực sự và người bán phải làm việc này

    Lý do cho việc tồn tại hai giai đoạn này là người mua thường rất khó hiểu được nguyên lý về cách hoạt động của máy nếu chỉ qua thông tin về sản phẩm. Một khi thiết bị đã được biểu diễn chạy tốt, người mua được khuyến khích tự tay sử dụng máy với sự theo dõi của người bán. Nếu đáp ứng những nhu cầu của khách hàng, người bán lựa chọn được thiết bị đúng và nó chạy tốt thì việc biểu diễn này đã đưa người mua đến gần với giai đoạn mua

    Thực hiện phần biểu diễn

    1. Bạn hãy khởi đầu thật vắn tắt cho biết bạn sẽ làm gì hay dẫn chứng điều gì
    1. Bạn hướng dẫn người mua tiềm năng có thể tham gia phần biểu diễn bằng cách nào
    1. Bạn hãy làm cho phần biểu diễn thật lý thú và thỏa mãn khách hàng tối đa
    1. Cho khách thấy những sản phẩm đáp ứng những nhu cầu ra sao hay làm sao để giải quyết những vấn đề của khách hàng
    1. Đừng rời khách cho đến khi nào khách hoàn toàn thỏa mãn với phần biểu diễn. Sự hài lòng đó sẽ giúp làm giảm những than phiền xảy ra sau khi mua
    • Bảo đảm

    Những bảo đảm về độ tin cậy của sản phẩm, dịch vụ hậu mãi và việc giao hàng có thể củng cố thêm lòng tin ở người mua và giảm bớt chi phí cho khách hàng nếu có gì không may xảy ra

    www.ebook.edu.vn

    • Mua thử

    Trong trường hợp khách hàng định mua lại ngay nơi nhà cung cấp cũ thì chiến lược cuối cùng nhằm làm giảm bớt nguy cơ đó là người bán khuyến khích khách hàng mua thử ngay cả nếu như không kinh tế cho công ty và người bán nếu khách hàng đó thực sự quan trọng. Phương cách duy nhất cho những nhà cung cấp mới để chen chân vào là nắm cho được một đơn đặt hàng nhỏ để chứng minh khả năng của công ty trong việc cung cấp những mặt hàng chất lượng cao đồng đều và nhanh chóng. Sự tin cậy được tạo ra như vậy về lâu dài sẽ dẫn đến sự hợp tác cao hơn với khách hàng đó.

    5.4 Ứng xử với những chỉ trích

    Người bán không nên ngạc nhiên với những lời chỉ trích. Nhiều chỉ trích đơn giản chỉ là những cách diễn đạt sự quan tâm của người mua và họ cần có thêm thông tin vì người mua quan tâm đến những gì người bán nói. Vấn đề là người mua chưa được thuyết phục. Sau đây là một số kỹ thuật xử trí với những chỉ trích:

    • Lắng nghe và không làm gián đoạn

    Việc cắt ngang chối bỏ sự nể trọng mà người mua đáng được có. Phương cách đúng ở đây là chủ yếu lắng nghe, nghe một cách chăm chú và nể trọng. Người mua sẽ cảm kích người bán chịu nghiêm chỉnh tiếp thu vấn đề của mình và người bán sẽ có lợi do hiểu biết thấu đáo vấn đề của khách hàng thực sự là gì

    • Đồng ý và phản biện

    Phương cách này duy trì sự nể trọng mà người bán tỏ cho người mua. Trước hết người bán đồng ý rằng tất cả những gì người mua nói đều nghe được và hợp lý trước khi đưa ra một quan điểm khác. Vì vậy cách này làm mài mòn sự gay cấn của những chỉ trích và tạo ra một bầu không khí tương thuận thay vì tương phản. Ví dụ:

    Người mua: Vấn đề xe ủi đất của anh là nó đắt tiền hơn xe đối thủ của anh

    Người bán:

     

    www.ebook.edu.vn

    1. “Tôi hiểu sự quan tâm của ông về việc máy ủi đất của chúng tôi đắt tiền hơn của hãng khác. Tuy nhiên, tôi muốn dẫn chứng cho ông thấy rằng…”
    1. “Cách đây một năm, ông khách A của chúng tôi cũng có ý kiến như vậy. Tôi có thể đảm bảo với ông rằng ông A hiện rất hài lòng về quyết định mua sắm đó vì khoản tiết kiệm về chi phí qua thời gian đã vượt quá mức cao giá ban đầu”
    1. “Điều đó hoàn toàn đúng – chi phí ban đầu có phần cao hơn. Đây là lý do tại sao tôi muốn dẫn chứng cho ông thấy …”
    • Từ chối thẳng thừng

    Sử dụng phương pháp này phải rất cẩn thận. Tuy nhiên người ta vẫn có thể dùng nó nếu người mua thật tình muốn tìm thêm thông tin. Ví dụ:

    Người mua: Tôi e rằng loại xe này sẽ khó chùi rửa

    Người bán: Không đâu, ông khách ạ, không hẳn thế. Vật liệu này là sợi tổng hợp mới được chế tạo, nó không bám bẩn và các vết dơ có thể lau sạch với chỉ miếng vải ướt và xà phòng

    • Hỏi vặn lời chỉ trích

    Ví dụ một khách hàng có thể nói là họ không thích dáng vẻ của sản phẩm, hay rằng sản phẩm không có chất lượng tốt. Trong tình huống bày, người bán nên hỏi lại bản chất của lời chỉ trích nhằm làm sáng tỏ vấn đề đang nêu ra. Đôi khi việc này đem lại kết quả là lời chỉ trích nghiêm trọng lại hóa ra là một vấn đề dễ giải quyết

    Người mua: Tôi rất tiếc là tôi không thích hình dáng của chiếc xe này

    Người bán: Xin ông nói rõ ông không thích điểm nào nơi dáng vẻ của nó?

    Người mua: Tôi không thích hoa văn nơi các ghế ngồi

    Người bán: Ồ, thật ra kiểu xe này có nhiều mẫu mã ghế đệm. Hay là ông xem trong catalog này có loại hoa văn nào vừa ý ông không?

    www.ebook.edu.vn

    Một lợi ích khác của việc hỏi vặn là trong khi tìm cách giải thích rõ ràng bản chất của lời chỉ trích người mua tự nhận thấy sự việc không đến nỗi tệ hại như vậy

    • Mời mua thử

    Biến chỉ trích thành kết thúc mua khi người bán nhận thấy rằng khách hàng đã cảm giác hài lòng nhưng còn ngần ngại ở một số điểm. Thông thường, người bán thực hiện việc kết thúc này sau khi quy trình bán hàng đã trải qua chặng đường khá dài và người bán nhận thấy rằng chỉ còn một chỉ trích nữa thôi. Trong tình huống này người bán có thể nói: “Nếu như tôi có thể chứng minh xe của chúng tôi có mức tiêu thụ xăng ít hơn thì ông sẽ mua chứ?”

    Khi sử trí chỉ trích, người bán phải nhớ rằng những tranh cãi gay cấn sẽ không giúp được việc bán hàng.

    • Chỉ trích ngầm

    Không phải khách hàng nào đều nêu rõ chỉ trích của họ. Phản ứng đúng đắn của người bán đối với những chỉ trích tiềm ẩn là đưa ra những câu hỏi bộc lộ bản chất của những chỉ trích đó. Ví dụ:

    • “Cho đến bây giờ ông có thấy điều gì bất ổn không?”
    • “Ông suy tư gì thế?”

    Đối với những người mua ít nói thì việc biết những chỉ trích của họ là khá khó. Phương cách cuối cùng là người bán có thể phán đoán điều mà họ tin đang gây trở ngại và nêu câu hỏi như: “Tôi e rằng ông chưa hoàn toàn tin vào khả năng vượt trội của sản phẩm chúng tôi chứ gì?”

    • Ngăn chặn lời chỉ trích

    Với phương pháp này, người bán không những tiên liệu lời chỉ trích và trù liệu cách chống đỡ mà ngược lại còn nêu lên một chỉ trích như là một phần của cách trình bày chào hàng

    www.ebook.edu.vn

    Nó được sử dụng nhiều nhất khi người bán phải đối diện lời chỉ trích đó nhiều lần. Tuy nhiên, mối hiểm nguy của phương pháp này là người bán có thể nêu lên vấn đề mà người mua trước đó không nghĩ tới

    Ví dụ: sau khi bạn giới thiệu xong với bà chủ nhà về đặc điểm của nồi áp suất, bạn có thể nói tiếp rằng: “Hiện tại, chắc bác đang suy nghĩ đến áp lực liệu có quá lớn phải không? Xin bác cứ yên tâm, tác dụng của van an toàn này chính là chống áp lực quá lớn”. Do rất nhiều người đã từng nghe nói tới trường hợp nồi áp suất bị nổ, nên bà chủ nhà này có lẽ cũng đang lo lắng về vấn đề này, chuẩn bị đề xuất ý kiến với bạn nhưng bạn đã chủ động nêu ra trước.

    5.5 Thương lượng

    – Hãy khởi đầu với giá khá cao nhưng bạn phải nên thực tế.

    Có nhiều lý do chính đáng để mở đầu với giá khá cao. Thứ nhất, người mua có thể đồng ý với giá đó. Thứ hai, nó soạn chỗ cho việc thương lượng. Người mua chờ đợi người bán nhượng bộ để bán được hàng

    • Tìm cách nhượng qua để có nhượng lại: Đôi khi người ta phải nhân nhượng đơn giản chỉ để bán được hàng. Trong một số trường hợp, người bán có đôi chút thẩm quyền trong việc đáp ứng những yêu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh thì người bán có thể nhân nhượng qua về với người mua. Một cách đơn giản để làm được việc này là kỹ thuật “nếu…thì”
    • “Nếu ông có thể sắp xếp để nhận hàng tại cơ sở của chúng tôi thì tôi sẵn sàng giảm ngay 50 USD khỏi giá bán”
    • “ Nếu ông chịu thanh toán trong vòng 28 ngày thì tôi sẽ giảm giá 2,5%”

    Đây là công cụ quý báu vì nó khuyến khích nhích lại gần thỏa hiệp mà vẫn đảm bảo được việc nhượng cho người mua cái gì đó và có lại cái gì khác

    • Những kỹ thuật thương lượng của người mua

    www.ebook.edu.vn

    Người mua cũng có một số kỹ thuật để thương lượng. Người bán phải ý thức thực tại đó vì đôi lúc hậu quả của chúng rất là tác hại. Kennedy và cộng sự (1980) mô tả một số kỹ thuật nhằm suy yếu vị thế của người thương lượng

    • Thứ nhất, phương cách súng dài là người mua nói: “Trừ phi ông chịu giảm giá ngay 20% còn không chúng tôi sẽ tìm nhà cung cấp khác”. Theo một nghĩa nào đó thì ở đây người mua đã ra đòn kỹ thuật “nếu…còn không”, nhưng trong bối cảnh này thì hậu quả là rất nghiêm trọng. Phản ứng thỏa đáng tùy thuộc vào kết quả của việc đánh giá cán cân quyền lực được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị. Nếu người mua có một số cách chọn lựa mà tất cả đều đem lại cũng chừng đó lợi ích như của sản phẩm của người bán thì người bán có thể nhượng bộ. Nếu sản phẩm của người bán có lợi hơn hẳn những sản phẩm cạnh tranh thì người bán bác bỏ đề nghị đó
    • Kịch bản thứ hai mà người mua có thể sử dụng là kỹ thuật “bạn cứ bán rẻ chuyến này đi, tương lai sẽ sáng sủa”. Đây có thể là câu nói chân thực. Quả vậy, mục đích của người bán là có được một chân đứng trong công việc kinh doanh của người mua. Nếu vị trí của người mua tương đối vững mạnh thì người bán sẽ muốn biết những yêu cầu chính xác hay những cam kết rõ ràng
    • Một kỹ thuật cuối cùng có tên là “Chiến thuyền Noah”. Người mua gõ gõ một ngón tay vào hồ sơ chào hàng và nói: “Anh phải nghĩ lại về giá cả đi. Tôi đã có thư chào giá của các đối thủ của anh và tất cả đều có giá thấp hơn.” Phản ứng của người bán tùy thuộc vào mức độ tự tin của mình. Người bán có thể cho là người mua nói xạo và đề nghị cho xem các bảng giá; hay đề nghị người mua để mình giải thích tại sao giá cả phải như vậy; hoặc nếu người bán tin chắc vào thành công trong qúa khứ thì người bán có thể nói: “Vậy thì tôi khuyên ông nên mua nơi họ”

    5.6 Kết thúc vụ chào bán

    Những kỹ năng và kỹ thuật trước đây, tự chúng chưa đủ để đảm bảo sự thành công liên tục. Chúng ta cần một yếu tố cuối cùng nữa để hoàn chỉnh – khả năng kết thúc một vụ chào hàng

    Một số người bán hàng tin rằng một cuộc trình bày hiệu quả tất nhiên sẽ dẫn đến người mua hỏi mua sản phẩm đang chào bán và người bán không cần kết thúc vụ

    www.ebook.edu.vn

    chào bán. Chuyện này đôi lúc cũng xảy ra nhưng thường thì người bán phải chủ động.

    Một điều quan trọng cần suy nghĩ là chọn thời gian. Một quy tắc tổng quát là tìm cách kết thúc vụ chào bán khi người mua tỏ vẻ quan tâm cực độ hay có ý định rõ ràng muốn mua. Thế nên người bán hàng nên nhanh chóng nắm bắt những dấu hiệu muốn mua và phản ứng lại một cách kịp thời. Sau đây là một số kỹ thuật kết thúc mà người bán có thể sử dụng

    • Yêu cầu khách hàng đặt hàng

    Kỹ thuật đơn giản nhất là hỏi ngay vào việc mua hàng:

    • “Tôi để riêng cho ông một máy nhé?”
    • “Ông muốn mua sản phẩm này chứ?”
    • “Ông có thích nó không?”

    Điểm chính yếu cho việc sử dụng kỹ thuật này là giữ im lặng sau khi bạn đã yêu cầu đặt mua hàng. Người bán đã đưa ra “câu hỏi đóng” ngầm yêu cầu một câu trả lời có hay không?

    • Tóm tắt rồi yêu cầu

    Kỹ thuật này cho phép người bán nhắc lại cho người mua những điểm chính yếu trong lập luận chào hàng và đặt mua là bước kế tiếp tự nhiên

    Thưa ông Lam, chúng ta đã đồng ý rằng kiểu máy này đáp ứng những yêu cầu của ông là ít tiếng ồn, năng suất cao, thoải mái cho người lái xe và ở mức giá mà ông có thể trang trải được. Vậy tôi ghi vào Ông đặt mua máy này nhé?

    • Kết thúc bằng nhượng bộ

    Kỹ thuật này là giữ riêng một nhượng bộ để sử dụng như là cú đẩy cuối cùng hướng đến đồng ý: “Nếu ông đặt mua ngay bây giờ thì tôi sẵn sàng giảm thêm 2.5%”

    www.ebook.edu.vn

    • Kết thúc bằng một đề nghị khác

    Kỹ thuật kết thúc này giả định rằng người mua muốn mua nhưng chưa quyết định nên mua màu xanh hay màu đỏ, ngày giao hàng sẽ là Thứ tư hay Thứ sáu, thanh toán bằng tiền mặt hay thẻ tín dụng…Trong những trường hợp này ngưới bán đề nghị hai phương án, việc đồng ý với một trong hai đều là kết thúc vụ chào bán

    • “Ông thích kiểu màu xanh hay màu đỏ?”
    • “Ông muốn máy được giao vào ngày Thứ tư hay Thứ sáu?”
    • Kết thúc khi có lời chỉ trích

    Kỹ thuật này sử dụng một chỉ trích của khách hàng để kích thích việc mua. Nếu người bán tin chắc rằng lời chỉ trích đó là rào chắn lớn cho việc bán hàng thì họ gài người mua bằng cách nói: “Nếu tôi có thể thuyết phục được ông rằng đây là kiểu máy tiết kiệm nhất trong dòng máy này thì ông mua chứ?”

    • Đồng ý về một hành động

    Trong một vài tình huống, người ta không phải luôn muốn tìm cách kết thúc bằng một đơn đặt hàng, người bán chỉ tìm cách đạt được sự “đồng ý sẽ làm” đối với sản phẩm dược phẩm hay “đồng ý xem xét” lại và hẹn lần gặp mặt sau.

    Một khi việc mua bán đã được thỏa thuận thì người bán phải theo sát hai quy tắc. Thứ nhất, họ không được để lộ cảm xúc. Thứ hai, bạn phải rời đi ngay nhưng vẫn giữ vẻ lịch sự

    5.7 Theo dõi

    Giai đoạn cuối cùng của quy trình chào hàng là rất cần thiết để đảm bảo rằng khách hàng được hài lòng với vụ mua đó và không có vấn đề gì về giao hàng, lắp đặt hay sử dụng, tư vấn. Việc theo dõi chứng tỏ người bán thật sự có trách nhiệm với khách hàng và nó cũng có thể cho biết việc khách hàng quyết định mua có đúng hay không.

    www.ebook.edu.vn

    www.ebook.edu.vn

  • Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu. Hi vọng sẽ giúp giải tỏa được thắc mắc của các bạn.

    Việc bước vào vòng phỏng vấn thường làm cho người tìm việc rất hồi hộp và lo lắng. Dưới đây là những câu hỏi phỏng vấn thường gặp và những gợi ý trả lời phù hợp có thể giúp ích cho bạn:

    1. Hãy tự giới thiệu về Anh/Chị!

    Hãy bao quát 4 lĩnh vực trong cuộc sống của bạn: những năm đầu đời, học vấn, kinh nghiệm làm việc và vị trí hiện tại. Nội dung trình bày không nên vượt quá 2 phút, đừng lan man hay quá chau truốt. Câu hỏi này thường được nêu lên khi bắt đầu cuộc phỏng vấn, vì thế, nếu trả lời tốt, bạn sẽ có nhiều sự tự tin hơn.

    2. Anh/chị có thể mang đến cho chúng tôi điều gì mà các ứng viên khác không có?

    Nếu câu hỏi này được đặt ra khi vừa bắt đầu cuộc phỏng vấn, bạn có thể phản hồi bằng cách trình bày về các kỹ năng và kinh nghiệm sẽ làm lợi cho công ty. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu trước một số thông tin về vị trí công việc. Tránh các câu trả lời dựa trên các giả định chủ quan của bạn.

    Tuy nhiên, nếu nhà tuyển dụng đưa ra câu hỏi này sau khi đã mô tả về vị trí phỏng vấn, họ đang muốn tìm hiểu những thành công trong quá khứ của bạn. Đây chính là cơ hội tốt để thể hiện khả năng giải quyết vấn đề đấy!

    3. Điểm mạnh của Anh/Chị?

    Bạn nên liệt kê từ 3 đến 4 điểm mạnh liên quan đến các nhu cầu của nhà tuyển dụng, dựa trên quá trình tìm hiểu và thông tin có được về công ty.

    4. Anh/Chị đã từng gặt hái thành công chưa?

    Hãy xác định các thành công đã đạt được của bạn và trả lời. Hãy cố gắng chọn lựa những thành công liên quan đến các nhu cầu và giá trị của công việc.

    5. Giới hạn của Anh/Chị?

    Một câu trả lời quá mạnh mẽ có thể gây phản tác dụng và trở thành yếu điểm. Bạn có thể nói như sau: “Tôi luôn mong muốn hoàn thành tất cả các công việc, vì thế thỉnh thoảng trở nên quá hăng hái và đòi hỏi khắt khe đối với công ty. Tuy nhiên, tôi đang cố gắng để khắc phục yếu điểm này.” hay đề cập đến một khoá huấn luyện bổ sung nghề nghiệp nào đó. Đừng bao giờ tỏ ra là người hoàn hảo, tuy nhiên cũng đừng nên đề cập một cách quá cụ thể.

    6. Mức lương mong muốn của Anh/Chị?

    Hãy có gắng trì hoãn câu trả lời cho đến khi bạn biết được các thông tin cụ thể về công việc và mức lương mà công ty trả cho các vị trí tương tư. Nếu tình thế quá bắt buộc, bạn có thể trả lời như sau: “Ông đã biết được mức lương của tôi ở công ty Ajax, tôi hy vọng là sẽ có một bước tiến khi đến làm việc tại Accme. Có lẽ, chúng ta nên bàn bạc thêm về các nghĩa vụ và phạm vi công việc mà tôi phải đảm nhận trước khi trả lời câu hỏi này”.

    7. Anh/Chị có tham vọng gì trong tương lai?

    Hãy bộc lộ niềm mong muốn hoàn thành các công việc tốt đẹp và sự tự tin vào một tương lai đầy hứa hẹn của bạn! Tuy nhiên, cần tránh các câu nói không thực tế hay gây tác động xấu đến vị trị hiện tại.

    8. Anh/Chị muốn biết điều gì về công ty?

    Bạn có thể đã tìm hiểu về công ty trước khi phỏng vấn qua các nguồn thông tin như báo chí, bạn bè, Internet. Tuy nhiên, bạn nên nói rằng bạn muốn được biết nhiều hơn nữa; và sau đó chuẩn bị sẵn một vài câu hỏi thông minh. Hãy tạo ra một cuộc trao đổi thông tin sinh động!!

    9. Tại sao Anh/Chị nộp đơn vào vị trí này?

    Bạn có thể trình bày như sau: “Qua quá trình tìm hiểu về công ty, tôi nhận thấy đây sẽ là một cơ hội tốt để tôi có thể đóng góp các kinh nghiệm và kỹ năng đã có được trong quá khứ cho công ty”. Nếu có thể, bạn nên bày tỏ niềm khao khát được làm việc cho công ty và những nhân tố đã tạo nên sức hút với bạn.

    10. Năng lực cá nhân nào khiến Anh/Chị nghĩ rằng sẽ đạt được thành công tại đây?

    Nếu câu hỏi này được đưa ra sau khi bạn đã có được đầy đủ các thông tin về vị trí, hãy nói về 2 hay 3 kỹ năng chính (minh hoạ bằng các thành công) mà bạn tin rằng sẽ rất hữu ích cho công việc đang phỏng vấn. Hãy chú ý đến nội dung và thời lượng để chắc chắn là các thông tin được trình bày đầy đủ, hiệu quả.

    11. Điều gì trong công việc là quan trọng nhất với Anh/Chị?

    Bạn nên liên hệ với những yêu cầu của vị trí để có được nội dung trả lời phù hợp. Trong trường hợp không nắm vững về thông tin này, bạn có thể trả lời chung chung như: “Tôi thích có được những thách thức trong công việc và làm việc tập thể”.

    12. Anh/chị hãy mô tả về tính cách của mình?

    Chỉ đề cập đến 2 hay 3 tích cách tích cực nhất. Hãy nhớ là nhà tuyển dụng đang cố gắng quyết định “sự phù hợp” của bạn với công ty. Khả năng xác định chính xác các giá trị của họ sẽ giúp bạn có được câu trả lời phù hợp.

    13. Trong bao lâu thì Anh/Chị có thể đóng góp cho công ty?

    Hãy thực tế và trả lời rằng bạn có thể làm được điều này sau 6 tháng hay 1 năm. Dĩ nhiên, sự lựa chọn thời gian thích hợp trong câu trả lời này rất quan trọng. Bạn đã biết đầy đủ các thông tin về vị trí để có được câu trả lời thuyết phục không? (nếu đây là công việc mới, 6 tháng đã là rất tốt rồi!!).

    1. Anh/Chị không cảm thấy kinh nghiệm của mình vượt quá yêu cầu của vị trí này sao?

    Câu hỏi này có nghĩa là: “Tôi sợ rằng Anh/Chị chỉ muốn có được công việc vì tình thế bắt buộc và sẽ rời bỏ ngay khi có cơ hội tốt hơn”. Câu trả lời của bạn phải giải toả mối lo lắng này. Ví dụ “Ông/Bà có thể đúng, tuy nhiên sau khi nghỉ việc ở công ty XYZ, tôi mong muốn được làm những điều mình cảm thấy hài lòng và yêu thích – (mô tả nội dung của công việc phỏng vấn). Lợi thế khi Ông/Bà tuyển dụng tôi chính là các năng lực và kinh nghiệm đặc biệt mà tôi có thể đóng góp cho công ty khi cần.”

    15. Phong cách quản lý của Anh/Chị?

    Bạn có thể đề cập đến các phương thức thiết lập mục tiêu và lôi cuốn mọi người cùng thực hiện. Hãy mô tả các kỹ năng bạn thường sử dụng để khơi dậy động lực và sức mạnh làm việc của đội ngũ nhân viên hay sự ứng biến linh hoạt khi tình huống thay đổi. Bạn nên dựa vào phong cách quản lý của công ty để có câu trả lời phù hợp. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ, hãy trả lời mềm dẻo và tuỳ theo tình huống.

    1. Mô tả một tình huống khi Anh/Chị gặp khó khăn trong vấn đề quản lý và cách giải quyết

    Hãy liên hệ đến 1 trong số các thành công của bạn khi giải quyết dạng tình huống này. Bạn nên dựa vào văn hoá, nhu cầu của công ty, làm nổi bật các kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, xây dựng tinh thần đồng đội hay quản lý nhân viên.

    17. Là một nhà quản lý, Anh/Chị tìm kiếm điều gì khi tuyển dụng nhân viên?

    “Các kỹ năng, tinh thần sáng tạo và sự thích ứng – dù cho chuyên môn có phù hợp với công ty hay không”. Câu trả lời này sẽ giúp người phỏng vấn quyết định điều bạn có thể làm, sẽ làm và sự phù hợp của bạn đối với tổ chức của họ.

    1. Là một nhà quản lý, Anh/Chị đã từng phải sa thải một nhân viên nào đó chưa? Nếu có, vui lòng kể lại và trình bày hướng giải quyết?

    Nếu có, bạn có thể trả lời như sau “Tôi quả thực có kinh nghiệm trong vấn đề này và đã giải quyết theo hướng có lợi cho cả người lao động và công ty. Tôi tuân thủ các chính sách kỷ luật của công ty trước khi đưa ra quyết định sa thải”.

    Đừng đi vào chi tiết nếu người phỏng vấn không hỏi thêm. Ngược lại, nếu bạn chưa từng sa thải nhân viên nào, hãy trình bày là bạn sẽ sử dụng các nguyên tắc kỷ luật trước khi quyết định sa thải nhằm bảo vệ quyền lợi cho công ty.

    19. Theo Anh/Chị nhiệm vụ khó khăn nhất của nhà quản lý là gì?

    Bạn có thể trả lời bằng cách nêu lên các khó khăn gặp phải khi thực hiện công việc qua người khác, đảm bảo tuân thủ các kế hoạch, hoàn thành đúng thời hạn và quản lý nguồn ngân sách. Hãy sử dụng đại từ “tôi” và nhấn mạnh các yếu tố quan trọng (dựa trên nhu cầu và văn hoá của công ty).

    1. Mô tả một số tình huống khi Anh/Chị phải chịu đựng áp lực công việc và hoàn thành đúng thời hạn?

    Hãy liên hệ đến các thành công của bạn. Trình bày 1 hay 2 tình huống chứng tỏ khả năng làm việc dưới áp lực cao và hoàn thành đúng thời hạn của bạn.

    21. Hãy trình bày về một tình huống trong công việc khiến Anh/Chị tức tối?

    Bạn có thể trình bày về kinh nghiệm này, kèm theo các kỹ năng đã được sử dụng để quản lý và cải thiện tình hình. Tránh mô tả các tình huống công việc giống như công ty đang phỏng vấn nếu bạn không muốn nhấn mạnh khả năng giữ bình tĩnh trước áp lực của chính mình.

    1. Hãy nói cho tôi biết về một mục tiêu trong công việc vừa qua mà Anh/Chị đã thất bại và nguyên nhân tại sao?

    Câu hỏi này giả định rằng bạn đã từng thất bại trong một số mục tiêu. Tuy nhiên, nếu chưa bao giờ gặp thất bại, bạn có thể thành thật nói ra điều này. Ngược lại, nếu đã từng có những mục tiêu mà bạn không thể đạt được vì một số lý do khách quan nào đó, hãy mô tả lại và đừng quên giải thích là những trở ngại này vượt quá tầm kiểm soát của bạn. Thậm chí tốt hơn bạn nên thảo luận về một mục tiêu mà bạn đã “suy nghĩ lại” khi nhận ra được tính bất khả thi của nó.

    23. Hãy mô tả một số tình huống khi Anh/Chị bị phê bình trong công việc?

    Chỉ mô tả một tình huống duy nhất và nói rằng bạn đã tiến hành khắc phục hay lập kế hoạch khắc phụ vấn đề này. Đừng đi vào chi tiết. Nếu người phỏng vấn muốn biết thêm, hãy để họ tự đưa ra câu hỏi.

    24. Anh/Chị học được điều gì từ những sai lầm của mình?

    Hãy trình bày 1 hay 2 tình huống mà bạn đã chuyền đổi một cách thành công từ một sơ suất hay đánh giá không đúng thực tế thành kinh nghiệm hữu ích. Hãy nhấn mạnh vào kết quả tích cực, biến sai sót thành chất xúc tác học hỏi.

    25. Anh/Chị nhìn nhận gì về xu hướng tương lai trong ngành kinh doanh này?

    Hãy lựa chọn 2 hay 3 xu hướng phát triển quan trọng để thảo luận. Đấy chính là cơ hội để bạn thể hiện những suy nghĩ của mình về tương lai, nền kinh tế, thị trường và các tiến bộ công nghệ của ngành nghề đang theo đuổi.

    26. Vì sao Anh/Chị rời bỏ công việc hiện tại?

    Nếu bạn đã trình bày về vấn đề này trong phần tự giới thiệu dài 02 phút, có thể người phỏng vấn sẽ không nêu lại câu hỏi này. Tuy nhiên, nếu phải trả lời, hãy trình bày thật ngắn gọn. Nếu đó là do áp lực rút giảm từ những khó khăn về kinh tế, bạn nên làm rõ. Bạn cũng có thể giải thích lý do nghỉ việc là vì mong muốn có một bước tiến xa hơn trong nghề nghiệp. Nhưng tuyệt đối không được nêu lên các mâu thuẫn với đồng nghiệp hay người chủ cũ.

    27. Theo Anh/Chị thế nào là môi trường làm việc lý tưởng?

    Đây chính là câu hỏi mà bạn có thể mang vào một số giá trị và kinh nghiệm riêng của bản thân. Tuy nhiên, đừng làm cho nó có vẻ quá tuyệt vời hay không thực tế.

    28. Nêu lên những nhận xét khách quan của Anh/Chị về người chủ trước?

    Hãy liên hệ đến những kinh nghiệm quý báu mà bạn đã đạt được. “Đó là một công ty tuyện vời, tôi đã có nhiều cơ hội học tập kinh nghiệm và thể hiện năng lực của mình”. Hãy cứ tự tin đào sâu vào vấn đề này!!!

    30. Trách nhiệm về tài chính của Anh/Chị đối với công ty ra sao?

    Bạn có thể đề cập đến các trách nhiệm quản lý ngân sách, tính toán số lượng nhân viên, kích cỡ dự án và chiến dịch bán hàng mà bạn trực tiếp chỉ huy.

    31. Anh/Chị phải quản lý bao nhiêu nhân viên trong thời gian gần đây?

    Hãy trả lời thật cụ thể và tự tin khi liên hệ đến những cá nhân chịu sự ảnh hưởng của bạn,ví dụ như: đó là do áp lực công việc hay phương thức quản lý của tổ chức.

    32. Minh hoạ về thời gian khi Anh/Chị là người lãnh đạo?

    Dẫn chứng các ví dụ về những thành công của bạn, nhằm chứng minh cho các kỹ năng lãnh đạo.

    33. Anh/Chị cho rằng cấp dưới nghĩ sao về mình?

    Trong câu trả lời này, bạn nên tỏ ra càng tích cực càng tốt. Hãy liên hệ đến các điểm mạnh, kỹ năng và đặc điểm cá nhân, tuy nhiên phải tỏ ra thành thật. Nhà tuyển dụng sẽ dễ dàng kiểm tra được điều này đấy!!!

    34. Trong công việc vừa qua, điều gì khiến Anh/Chị thích nhất và ghét nhất?

    Hãy trở lời thận trọng khi gặp phải câu hỏi này. Bạn có thể nêu lên những điều hài lòng và chưa hài lòng, tuy nhiên nên nhấn mạnh và các điểm tích cực hơn là kể lễ về các tiêu cực.

    35. Hãy kể lại một số thành công nổi bật của Anh/Chị trong công việc vừa qua.

    Câu trả lời này hoàn toàn không gây khó khăn vì bạn đã lựa chọn sẵn các thành công để trình bày. Hãy sẵn sàng mô tả 03 hay 04 thành công thật chi tiết. Nếu có thể, cố gắng liên hệ câu trả lời với những thách thức mà bạn đang phải đối mặt.

    36. Tại sao Anh/Chị không tìm một công việc mới sau nhiều tháng?

    Bạn có thể nhận thấy câu hỏi này hơi xúc phạm, tuy nhiên đừng đón nhận nó dưới tư cách cá nhân. Hãy đơn giản trả lời thật ngắn gọn, “Tìm một công việc nào đó không quá khó khăn, tuy nhiên tìm đúng công việc lại cần nhiều thời gian và suy nghĩ thận trọng”.

    37. Anh/Chị nghĩ gì về người chủ trước đây?

    Hãy tỏ ra càng khách quan càng tốt, và tránh đào sâu vào vấn đề này. Đây thực ra chỉ là một câu hỏi dọ ý bởi vì hầu hết các ông chủ đều không muốn có những người cấp dưới bất đồng và khó tính. Nếu bạn thích người chủ trước đây, hãy nói ra điều này cùng với các lý do. Nếu không thích, bạn cũng chỉ nên nghĩ về những điểm tích cực để trình bày.

    38. Nếu tôi nói chuyện với người chủ trước đây của Anh/Chị, ông ta hay bà ta sẽ cho đâu là các điểm mạnh và điểm yếu của Anh/Chị?

    Hãy nhất quán với những điều mà người chủ trước đây sẽ nói về bạn. Bạn nên nêu ra các điểm yếu theo hướng trình bày tích cực. Người chủ cũ có lẽ cũng muốn nêu ra những nhận xét tốt về bạn, vì thế hãy thuật lại chi tiết một vài điều thành công mà bạn đã làm cho ông ta hay bà ta.

    39. Nếu được lựa chọn công việc và công ty, Anh/Chị sẽ quyết định nơi làm việc nào trong số các công ty có trên thị trường hiện nay?

    Hãy nói về công việc mục tiêu và điều gì tạo ra sức hút đối với bạn trong công ty đang phỏng vấn.

    40. Theo nhận định riêng của Anh/Chị, mức lương thích hợp của vị trí này là bao nhiêu?

    Bạn có thể muốn trả lời câu hỏi này như sau: “Xin được hỏi mức lương cơ bản cho các công việc tương tự trong công ty là bao nhiêu?” hay “Là một nhân viên giỏi, tôi hy vọng sẽ nhận được mức lương cao hơn mức trung bình dành cho vị trí này”. Nếu công ty không có mức lương rõ ràng, chính bạn sẽ phải dự đoán trước về điều này. Tuy nhiên, bạn nên nâng cao giá trị của mình bằng cách nói rằng bạn muốn được biết thêm về các trách nhiệm và nghĩa vụ trong công việc trước khi bàn đến mức lương.

    41. Nếu được nhận vào vị trí này, Anh/Chị sẽ mang đến cho công ty sự thay đổi gì?

    Đây là câu hỏi vô cùng hóc búa, vì bạn không không thể có câu trả lời cụ thể nếu không nắm vững một số chi tiết về vị trí công việc, công ty và nền văn hoá. Thậm chí, nếu bạn có được câu trả lời, hãy thật thận trọng khi mô tả về các thay đổi sâu rộng sẽ mang đến cho công ty. Nếu người phỏng vấn không đưa ra các vấn đề mà bạn cảm thấy tự tin để giải đáp, hãy giải thích khôn khéo rằng bạn cần tìm hiểu thêm về công ty, trao đổi với nhận viên, thực hiện các cuộc đánh giá trước khi đề ra bất kỳ kiến nghị thay đổi nào.

    42. Anh/Chị có phản đối không khi chúng tôi tiến hành bài kiểm tra tâm lý?

    “Hoàn toàn không có vấn đề nào cả.” (Câu nói này chứng tỏ bạn là một ứng viên rất “đáng gờm”).

    43. Dạng công việc hay công ty nào Anh/Chị đang cân nhắc đến trong thời gian này?

    Câu trả lời tốt nhất trong tình huống này là tập trung hoàn toàn vào công việc cụ thể mà bạn đang phỏng vấn.

    44. Anh/Chị thường đọc gì?

    Hãy trả lời thành thật! Nếu có thể, đề cập đến một số sách, báo bạn thường đọc để cập nhật các kiến thức trong lãnh vực chuyên môn. Tuy nhiên, cũng không có vấn đề gì nếu bạn xem việc đọc sách như là một hình thức để giải trí và thư giãn tinh thần.

    45. Điều gì tạo động lực cho Anh/Chị nhiều nhất?

    Hãy sử dụng những nền tảng và nhận định về sự nghiệp của chính bạn, tuy nhiên, nên trả lời theo hướng chung chung. Đó có thể là sự hài lòng khi vượt qua các thách thức trong công việc, phát triển tinh thần đồng đội, hoàn thành các mục tiêu của công ty.

    46. Nêu lên 01 hay 02 ví dụ thể hiện sự sáng tạo của Anh/Chị?

    Nhắc đến các thành công trong mối tương quan với công ty và vị trí đang phỏng vấn nếu có thể.

    47. Mục tiêu lâu dài của Anh/Chị?

    Liên hệ đến công ty bạn đang phỏng vấn hơn là trả lời một cách chung chung. Hãy trình bày những tham vọng của bạn một cách thực tế! Trước tiên, nói về công việc bạn đang dự tuyển, và sau đó là các mục tiêu lâu dài.

    48. Mối quan hệ của Anh/Chị với các đồng nghiệp, cả cả cấp trên và cấp dưới?

    Đây là một câu hỏi rất quan trọng, bạn cần phải có thời gian suy nghĩ để trả lời thật hợp lý. Khi nói về mối quan hệ với cấp dưới, bạn nên đề cập đến các nguyên tắc quản lý. Khi nói về cấp trên, hãy thể hiện là bạn rất thông hiểu các kỳ vọng của họ để có thể đạt được các mục tiêu được đề ra. Ngoài ra, bạn cũng nên nhấn mạnh tinh thần đồng đội, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đồng nghiệp.

    49. Anh/Chị có những hoạt động giải trí nào?

    Câu trả lời sẽ cho biết bạn có tìm được sự cân bằng trong cuộc sống không. Tuy nhiên, tránh đề cập đến những hoạt động làm cho người phỏng vấn nghi ngờ thời gian bạn dành cho công việc. Hãy nhớ là các sở thích và hoạt động giải trí hoàn toàn có thể liên quan đến tính cách cá nhân và các giá trị của chính bạn.

  • 5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn

    5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn

    5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kỹ năng mềm – Quyết định 75% sự thành đạt


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn

    5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn

    Trong bất cứ cuộc phỏng vấn nào, nhà tuyển dụng cũng đều tìm kiếm và ưu tiên cho những ứng viên có nhiều “kỹ năng mềm”. Vì đó là những khả năng thuộc về năng khiếu vốn có của mỗi cá nhân, qua thời gian làm việc nó được mài giũa để tiến bộ hơn, phù hợp cho tất cả mọi công việc.

    Trong bài viết này sẽ bàn luận đến 5 kỹ năng mềm mà nhà tuyển dụng hay chú ý trong mọi cuộc phỏng vấn.

    1. Tổ chức
    2. Bình luận có logic
    3. Truyền đạt
    4. Làm việc nhóm và độc lập
    5. Đảm trách nhiều công việc

    1. Kỹ năng tổ chức

    Trừ phi bạn nộp đơn cho một công việc như một nhà khoa học điên rồ thì mới không cần đến kỹ năng tổ chức. Tổ chức là một kỹ năng cần thiết cho bất cứ công việc nào. Những nhà tuyển dụng có khả năng phán đoán được một cá nhân có thể xử lý rất nhiều công việc cùng lúc như thế nào thông qua quá trình phỏng vấn.

    Cách tốt nhất để trình bày kỹ năng này là: Ăn mặc chuyên nghiệp và gọn gàng khi đi phỏng vấn. Hãy giữ những vật cần thiết hay những tài liệu trên tay nếu bạn nghĩ rằng chúng thích hợp cho cuộc phỏng vấn. Những thứ như: bút, giấy tờ, bản sơ yếu lý lịch, hay danh thiếp phù hợp với vị trí bạn ứng tuyển. tổ chức những suy nghĩ của bạn trước khi phỏng vấn. Chuẩn bị trả lời những câu hỏi phỏng vấn tiêu biểu, điều đó sẽ phản ánh một ý thức về một thái độ thiện ý, sẵn sàng với công việc.

    2. Khả năng bình luận có logic

    Không ai muốn thuê một nhân viên lười suy nghĩ trong công việc. Nếu không, họ mua một người máy có lẽ tốt hơn. Hầu hết nhà tuyển dụng đều muốn những ứng viên có thể suy nghĩ bằng trí óc của họ và phản ứng lại. Họ đang tìm kiếm những người mà sẽ không khóc lóc với mỗi bước lùi nhỏ. Họ tìm kiếm ứng viên có khả năng giải quyết tốt mọi vấn đề. Có khả năng phê bình một cách chín chắn, cũng đồng nghĩa rằng bạn có thể đi xuyên qua được mọi chướng ngại trong công vịêc.

    Cách tốt nhất để thể hiện kỹ năng này là: Trước phỏng vấn, chuẩn bị một danh sách những câu chuyện hoặc những công việc mà bạn đã từng làm qua, có yêu cầu về khả năng bình luận có logic để giải quyết một vấn đề khó khăn nào đó. Chờ khi thích hợp, hãy mang những chuẩn bị ấy trình bày trong lúc phỏng vấn. Cách bạn thể hiện thông qua việc trả lời các câu hỏi của nhà tuyển dụng. Hãy để người phỏng vấn hiểu được khả năng của bạn thông qua quá trình đáp lại các câu hỏi.

    3. Kỹ năng phát biểu

    Chứng sợ nói hay sợ hãi khi phát biểu trước đám đông thường gặp ở những người không chuẩn bị và thiếu tự tin, nên đòi hỏi phải làm một sự tác động mạnh cho những yêu cầu kỹ năng này. Trừ khi bạn truyền đạt ý tưởng của mình tới người khác một cách hiệu quả, thì có lẽ bạn đã trở thành một người rất tự tin. Đây là cách chính xác giải thích vì sao những nhà tuyển dụng luôn yêu cầu mỗi cá nhân phải có khả năng truyền đạt tốt, thường để phát biểu trước công chúng.

    Cách tốt nhất để thể hiện khả năng này là: thực hành cách nói, hoặc trả lời những câu hỏi phỏng vấn qua gương khi ở nhà. Như thế sẽ kiểm soát được giọng điệu của bạn lúc phát biểu, và để bạn nhìn thấy được những tư thế ứng xử không hợp lý lúc bạn thực hành qua gương. Thực hành cuộc phỏng vấn với một người bạn, qua đó bạn có thể học cách giữ bình tĩnh khi đối mặt với người phỏng vấn. Điềm tĩnh và luôn duy trì mắt trực chỉ với người đối diện. Sẽ rất khó khăn nếu bạn bất đồng ý kiến với một người tự tin và đầy kinh nghiệm như nhà tuyển dụng. Một khi bạn có sự tự tin thì bạn sẽ cầm chắc được nước cờ chiến thắng.

    4. Khả năng làm việc nhóm và độc lập

    Cùng với việc có khả năng truyền đạt những ý tưởng tốt của riêng bạn, thì bạn cũng phải có khả năng tiếp thu những ý kiến của người khác và có khả năng xây dựng nhóm làm việc với họ. Nhiều công ty cần những người có khả năng cộng tác tốt: những người mà sẽ làm vịêc chăm chỉ để tăng hiệu quả công việc vừa cho nhóm vừa cho chính bản thân họ.

    Cách tốt nhất để thể hiện kỹ năng này là: Cũng như trong trường hợp của kỹ năng bình luận có logic, thật là một ý tưởng tốt để chuẩn bị một danh sách với những minh chứng, trong đó bạn là một phần kết quả thành công của nhóm. Những minh chứng này có thể không cần phải đưa vào CV của bạn, nhưng bạn cần phải thể hiện nó khi đối mặt với cuộc phỏng vấn. Khi có thể, hãy trình bày những thành tích của bạn trong việc làm nhóm. Đặc biệt, tốt hơn nếu bạn thể hiện khả năng công tác, phân công và dẫn dắt tốt trong việc làm nhóm.

    Đừng lo ngại khi đề cập đến những rắc rối mà nội bộ nhóm mắc phải và bạn đã tìm cách vượt qua. Trong một nhóm không có sự đồng tình 100%, sẽ có một vài cá nhân bất đồng quan điểm trong một lúc nào đó. Việc có khả năng để làm việc xuyên qua những vấn đề khó khăn và đi đến kết quả tốt đẹp là một thành công to lớn.

    5. Khả năng đảm trách nhiều công việc

    Những nhà doanh nghiệp luôn vui mừng khi điều khiển được việc hạ thấp những phí tổn, và cách tốt nhất để làm được điều này là thuê những nhân viên có khả năng làm được nhiều công việc hơn mức bình thường. Đó thường là trường hợp mà một nhân viên có khả năng làm việc hiệu quả gấp đôi người khác. Những nhân viên này được trả lương theo giờ làm việc của họ, và những nhà tuyển dụng muốn có được một năng suất làm việc vượt mức những gì mà họ trả. Một nhân viên có thể hoàn thành nhiều nhiệm vụ cùng lúc là ứng viên được nhà tuyển dụng chú ý.

  • Kỹ năng mềm – Quyết định 75% sự thành đạt

    Kỹ năng mềm – Quyết định 75% sự thành đạt

    Kỹ năng mềm – Quyết định 75% sự thành đạt

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Thành công với 9 “kỹ năng mềm” cơ bản


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ năng mềm – Quyết định 75% sự thành đạt

    Kỹ năng mềm – Quyết định 75% sự thành đạt

    Kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không

    mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt,

    chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà

    thương thuyết hay người hòa giải xung đột. Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái

    ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm

    và sự thành thạo về chuyên môn.

    Bạn có phải là một người dễ chịu? Tận tâm? Bạn giao tiếp có ấn tượng không? Giải quyết các vấn đề có hiệu quả không? Đây chính là các dạng câu hỏi ưa dùng để xác định được mức độ kỹ năng “mềm” của bạn.

    Tại sao người sử dụng lao động lại quan tâm tới các kỹ năng này?

    Những người sử dụng lao động coi trọng các kỹ năng “mềm”, bởi vì các nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng”. Một cuộc nghiên cứu mới

    đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người như sự tận tâm, tính dễ chịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giống như khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc.

    Các kỹ năng “mềm”

    1. Có một quan điểm lạc quan

    Tất cả chúng ta đã từng nghe lời khuyên hãy nhìn cốc nước còn đầy một nửa tốt

    hơn là nhìn nó đã vơi đi một nửa. Ở nơi làm việc, cách nghĩ lạc quan này có thể

    giúp bạn phát triển trên một chặng đường dài. Tất cả mọi cái nhìn lạc quan đều

    dẫn đến một thái độ lạc quan và có thể là một vốn quý trong môi trường làm việc,

    đánh bại thái độ yếm thế và bi quan.

    Chìa khóa để có một thái độ lạc quan là bạn giải quyết một sự trở ngại hay thách thức như thế nào khi gặp phải. Ví dụ, thay vì than phiền về khối lượng công việc gây stress, hãy nghĩ về nó như một cơ hội để thể hiện khả năng làm việc tích cực và hiệu quả của bạn.

    2. Hòa đồng với tập thể

    Các nhà tuyển dụng rất thích những nhân viên thể hiện được khả năng làm việc tốt trong tập thể. Hòa đồng với tập thể ko chỉ có nghĩa là có tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.

    Có thể tới một lúc nào đó, sự xung đột xuất hiện trong tập thể của bạn, hãy tỏ ra chủ động dàn xếp. Khi bạn thấy tập thể của mình đang bị sa lầy trong một dự án, hãy cố gắng xoay chuyển tình thế, đưa cách giải quyết theo một hướng khác. Và bạn làm gì nếu bình thường bạn không làm việc trong một nhóm? Hãy cố gắng tỏ ra sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập nên các mối quan hệ công việc với

    mọi đồng nghiệp nếu có thể. Học cách nói những điều bạn nghĩ như thế nào và thể hiện bằng ngôn ngữ cử chỉ ra sao.

    3. Giao tiếp hiệu quả

    Kỹ năng giao tiếp tốt là một thế mạnh đối với bất cứ ai trong công việc. Giao tiếp là phương tiện cho phép bạn xây dựng cầu nối với đồng nghiệp, thuyết phục người khác chấp nhận ý kiến của bạn và bày tỏ được nhu cầu của bạn.

    Nhiều điều nhỏ nhặt bạn đã từng thực hiện hàng ngày – có thể có những điều bạn không từng nghĩ đến lại có một sự ảnh hưởng rất lớn tới kỹ năng giao tiếp của bạn. Sau đây là những điều bạn nên lưu ý khi giao tiếp với những người khác:

    • Nhìn thẳng vào mắt người đối diện
    • Đừng tỏ ra bồn chồn
    • Tránh những chuyển động cơ thể khiến bạn bị tách ra khỏi họ
    • Đừng nói chuyện chỉ để nói, hãy tập trung vào một vấn đề
    • Phát âm một cách chính xác
    • Sử dụng ngữ pháp chuẩn thông thường

    Nói chung, bạn nên để ý tới cách sử dụng từ ngữ của mình để tạo ấn tượng với người đối thoại. Cũng đừng quên rằng một trong những kỹ năng giao tiếp là biết lắng nghe.

    4. Tỏ thái độ tự tin

    Trong hầu hết các trường hợp, khi bạn muốn gây ấn tượng với một ai đó, sự tự tin là một thái độ rất hiệu quả. Trong khi sự khiêm nhường khi bạn nhận được lời tán dương là rất quan trọng thì sự thừa nhận thế mạnh của mình cũng quan trọng không kém. Hãy tin chắc rằng bạn có sự nhận biết và kỹ năng để có thể bày tỏ được sự tự tin của mình.

    5. Luyện kỹ năng sáng tạo

    Tính sáng tạo và lối suy nghĩ thông minh được đánh giá cao ở bất cứ công việc nào. Thậm chí công việc mang tính kỹ thuật nhất cũng đòi hỏi khả năng suy nghĩ thoát ra khỏi khuôn khổ. Vì vậy đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của việc giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo.

    Bạn có thể đang phải làm một công việc chán ngắt, buồn tẻ, hãy cố gắng khắc phục nó theo cách hiệu quả hơn. Khi một vấn đề khiến người ta phải miễn cưỡng bắt tay vào làm, hãy nghĩ ra một giải pháp sáng tạo hơn. Nếu không được, ít ra bạn đã từng thử nó.

    6. Thừa nhận và học hỏi từ những lời phê bình

    Đây là một trong những kỹ năng mang tính thử thách nhất, và cũng chính là kỹ

    năng gây ấn tượng nhất đối với người tuyển dụng. Khả năng ứng xử trước lời phê bình phản ánh rất nhiều về thái độ sẵn sàng cải thiện của bạn. Đồng thời có khả năng đánh giá, nhận xét mang tính xây dựng đối với công việc của những người khác cũng mang ý nghĩa quan trọng không kém. Hãy nhận thức xem bạn thủ thế như thế nào khi phản ứng trước những lời nhận xét tiêu cực. Đừng bao giờ ném đá vào những lời phê bình mang tính xây dựng mà không nhận thấy rằng ít nhất nó cũng có ích một phần. Khi bạn đưa ra lời nhận xét với người khác, hãy thể hiện sao cho thật khéo léo và chân thành. Cố gắng dự đoán trước phản ứng của người nghe dựa vào tính cách của họ để có cách nói phù hợp nhất.

    7. Thúc đẩy chính mình và dẫn dắt người khác

    Một điều rất quan trọng đối với nhà tuyển dụng là làm sao để biết được bạn có là người năng động và hay đề ra các sáng kiến hay không? Điều này có nghĩa là bạn liên tục tìm ra những giải pháp mới cho công việc của mình khiến cho nó hấp dẫn hơn thậm chí đối với cả những công việc mang tính lặp đi lặp lại.

    Sự sáng tạo có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy, nó khiến bạn đủ dũng cảm để theo đuổi một ý tưởng vốn bị mắc kẹt trong suy nghĩ và cuối cùng là bạn vượt qua được nó. Dẫn dắt những người khác theo cùng một hướng để đạt một mục đích chung, và người lãnh đạo giỏi là người có thể lãnh đạo được người khác bằng chính tấm gương của mình.

    8. Đa năng và ưu tiên những việc cần làm trong danh sách của bạn

    • công sở ngày nay, một nhân viên tốt là một nhân viên có khả năng kiêm nhiệm thêm một số công việc khác, hay nhiều dự án cùng một lúc. Liệu bạn có thể theo dõi được tiến trình của các dự án khác nhau hay không? Bạn có biết lựa chọn để ưu tiên những việc quan trọng nhất không? Nếu có thể, bạn được gọi là người đa năng.

    Đừng than phiền rằng bạn phải làm thêm các công việc khác. Hãy thể hiện khả

    năng đa kỹ năng của bạn. Chắc chắn cái bạn nhận lại sẽ là rất lớn như kinh nghiệm hay các mối quan hệ mới.

    9. Có cái nhìn tổng quan

    Có cái nhìn tổng quan về công việc có nghĩa là có khả năng xác định được các yếu tố dẫn tới thành công. Điều này cũng có nghĩa là nhận ra các nguy cơ tiềm ẩn và thời điểm nó xảy ra. Ví dụ như bạn làm việc trong lĩnh vực quảng cáo và phải xây dựng một chiến dịch để quảng cáo cho một nhãn hiệu xà bông. Nếu nhìn một cách tổng thể, bạn có thể nhận thấy rằng mục đích không chỉ là bán được hàng, mà còn làm thỏa mãn và thuyết phục khách hàng về chất lượng sản phẩm. Thêm vào đó, bạn còn phải tạo thêm giá trị cho công ty của bạn bằng cách chứng minh rằng tính sáng tạo độc nhất chỉ bạn mới có thể tạo ra.

  • Thành công với 9 “kỹ năng mềm” cơ bản

    Thành công với 9 “kỹ năng mềm” cơ bản

    Thành công với 9 “kỹ năng mềm” cơ bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tổng quan về Kỹ năng mềm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thành công với 9 “kỹ năng mềm” cơ bản

    Thành công với 9 “kỹ năng mềm” cơ bản

    Một cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người như sự tận tâm, tính dễ chịu là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giống như khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc. Kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột…

    Vietnamlearning xin đưa ra 9 kỹ năng mềm cơ bản được tham khảo từ nhiều nguồn với hy vọng có thể hỗ trợ bạn khá nhiều trong công việc cũng như trong cuộc sống.

    1. Lạc quan

    Tất cả chúng ta đã từng nghe lời khuyên hãy nhìn cốc nước còn đầy một nửa tốt hơn là nhìn nó đã vơi đi một nửa. Ở nơi làm việc, cách nghĩ lạc quan này có thể

    giúp bạn phát triển trên một chặng đường dài. Tất cả mọi cái nhìn lạc quan đều

    dẫn đến một thái độ lạc quan và có thể là một vốn quý trong môi trường làm việc, đánh bại thái độ yếm thế và bi quan.

    2. Hòa đồng với tập thể

    Các nhà tuyển dụng rất thích những nhân viên thể hiện được khả năng làm việc tốt trong tập thể. Hòa đồng với tập thể ko chỉ có nghĩa là có tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.

    3. Giao tiếp hiệu quả

    Kỹ năng giao tiếp tốt là một thế mạnh đối với bất cứ ai trong công việc. Giao tiếp là phương tiện cho phép bạn xây dựng cầu nối với đồng nghiệp, thuyết phục người khác chấp nhận ý kiến của bạn và bày tỏ được nhu cầu của bạn.

    Sau đây là những điều bạn nên lưu ý khi giao tiếp với những người khác:

    • Nhìn thẳng vào mắt người đối diện
    • Đừng tỏ ra bồn chồn
    • Tránh những chuyển động cơ thể khiến bạn bị tách ra khỏi họ
    • Đừng nói chuyện chỉ để nói, hãy tập trung vào một vấn đề
    • Phát âm một cách chính xác
    • Sử dụng ngữ pháp chuẩn thông thường

    Nói chung, bạn nên để ý tới cách sử dụng từ ngữ của mình để tạo ấn tượng với người đối thoại. Cũng đừng quên rằng một trong những kỹ năng giao tiếp là biết lắng nghe.

    4. Tỏ thái độ tự tin

     

    Trong hầu hết các trường hợp, khi bạn muốn gây ấn tượng với một ai đó, sự tự tin là một thái độ rất hiệu quả. Trong khi sự khiêm nhường khi bạn nhận được lời tán dương là rất quan trọng thì sự thừa nhận thế mạnh của mình cũng quan trọng không kém. Hãy tin chắc rằng bạn có sự nhận biết và kỹ năng để có thể bày tỏ được sự tự tin của mình.

    5. Luyện kỹ năng sáng tạo

    Tính sáng tạo và lối suy nghĩ thông minh được đánh giá cao ở bất cứ công việc nào. Thậm chí công việc mang tính kỹ thuật nhất cũng đòi hỏi khả năng suy nghĩ thoát ra khỏi khuôn khổ. Vì vậy đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của việc giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo.

    6. Thừa nhận và học hỏi từ những lời phê bình

    Đây là một trong những kỹ năng mang tính thử thách nhất, và cũng chính là kỹ

    năng gây ấn tượng nhất đối với người tuyển dụng. Khả năng ứng xử trước lời phê bình phản ánh rất nhiều về thái độ sẵn sàng cải thiện của bạn. Đồng thời có khả năng đánh giá, nhận xét mang tính xây dựng đối với công việc của những người khác cũng mang ý nghĩa quan trọng không kém. Hãy nhận thức xem bạn thủ thế như thế nào khi phản ứng trước những lời nhận xét tiêu cực. Đừng bao giờ ném đá vào những lời phê bình mang tính xây dựng mà không nhận thấy rằng ít nhất nó cũng có ích một phần. Khi bạn đưa ra lời nhận xét với người khác, hãy thể hiện sao cho thật khéo léo và chân thành. Cố gắng dự đoán trước phản ứng của người nghe dựa vào tính cách của họ để có cách nói phù hợp nhất.

    7. Thúc đẩy chính mình và dẫn dắt người khác

    Sự sáng tạo có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy, nó khiến bạn đủ dũng cảm để theo đuổi một ý tưởng vốn bị mắc kẹt trong suy nghĩ và cuối cùng là bạn vượt qua

    được nó. Dẫn dắt những người khác theo cùng một hướng để đạt một mục đích chung, và người lãnh đạo giỏi là người có thể lãnh đạo được người khác bằng chính tấm gương của mình.

    8. Đa năng và ưu tiên những việc cần làm trong danh sách của bạn

    • công sở ngày nay, một nhân viên tốt là một nhân viên có khả năng kiêm nhiệm thêm một số công việc khác, hay nhiều dự án cùng một lúc. Liệu bạn có thể theo dõi được tiến trình của các dự án khác nhau hay không? Bạn có biết lựa chọn để ưu tiên những việc quan trọng nhất không? Nếu có thể, bạn được gọi là người đa năng.

    Đừng than phiền rằng bạn phải làm thêm các công việc khác. Hãy thể hiện khả

    năng đa kỹ năng của bạn. Chắc chắn cái bạn nhận lại sẽ là rất lớn như kinh nghiệm hay các mối quan hệ mới.

    9. Có cái nhìn tổng quan

    Có cái nhìn tổng quan về công việc có nghĩa là có khả năng xác định được các yếu tố dẫn tới thành công. Điều này cũng có nghĩa là nhận ra các nguy cơ tiềm ẩn và thời điểm nó xảy ra

    Tận dụng tất cả các kỹ năng của bạn

    Trong khi khám phá và xây dựng những kỹ năng “mềm”, bạn không nên bỏ qua những kỹ năng “cứng”, là những kiến thức mà ta tích lũy được từ nhà trường và cuộc sống. Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này.

  • Tổng quan về Kỹ năng mềm

    Tổng quan về Kỹ năng mềm

    Tổng quan về Kỹ năng mềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổng quan về Kỹ năng mềm

    Kỹ năng mềm là gì?

    Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ nă ng quan tr ọng trong cuộc sống con ngườ i như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạ o, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới…

    Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn

    Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị.

    I/ Thế nào là những kỹ năng mềm :

    -Bạ n nghĩ rằng ngườ i ta sẽ rất ấn tượng với hàng loạt các bằng cấ p của bạn, một số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị trí cao. Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để giúp bạn thăng tiến trong công việc. Bởi bên cạnh đó, bạn còn cần phải có cả những kĩ năng “mềm”.

    -Kỹ năng “mềm” chủ yế u là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay ngườ i hòa giải xung đột. Những kỹ nă ng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.

    -Bạn có phải là một người dễ chịu? Tận tâm? Bạn giao tiếp có ấ n tượng không? Giải quyết các vấn đề có hi ệu quả không? Đây chính là các dạng câu hỏi ưa dùng để xác định được mức độ kỹ năng “mềm” của bạn.

    II/ Tại sao người sử dụng lao động lại quan tâm tới các kỹ năng này?

    -Những người sử dụng lao động coi trọng các kỹ năng “mềm”, bởi vì các nghiên cứu cho

    thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc

    truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng”. Một cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy

    những tiêu chuNn để đánh giá con người như sự tận tâm, tính dễ chịu cũng là những nhân

    tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giống như khả năng về

    nhận thức và kinh nghiệm làm việc.

    III/ 9 kỹ năng mếm để thành công :

    Sau đây là danh sách những tính cách “mềm” đặc trưng nhất và cách thức để hoàn thiện chúng :

    * 1. Có một quan điểm lạc quan

    -Tất cả chúng ta đã từng nghe lời khuyên hãy nhìn cốc nước còn đầy một nửa tốt hơn là nhìn nó đã vơi đi một nửa. Ở nơi làm việc, cách nghĩ lạc quan này có thể giúp bạn phát

    triển trên một chặng đường dài. Tất cả mọi cái nhìn l ạc quan đề u dẫn đến một thái độ l ạc quan và có thể là một vốn quý trong môi trường làm việc, đánh bại thái độ yếm thế và bi quan.

    -Chìa khóa để có một thái độ lạc quan là bạn giải quyết một sự trở ngại hay thách thức như thế nào khi gặp phả i. Ví dụ, thay vì than phiền về khối lượng công việc gây stress, hãy nghĩ về nó như một cơ hội để thể hiện khả năng làm việc tích cực và hiệu quả của bạn.

    * 2. Hòa đồng với tập thể

    -Các nhà tuyển dụng r ất thích những nhân viên thể hiện được khả năng làm việc tốt trong tập thể. Hòa đồng với tập thể ko chỉ có nghĩa là có tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.

    -Có thể tới một lúc nào đó, sự xung đột xuất hiện trong tập thể của bạn, hãy tỏ ra chủ

    động dàn xếp. Khi bạn thấ y tập thể của mình đang bị sa lầy trong một dự án, hãy cố gắng xoay chuyể n tình thế, đưa cách giải quyết theo một hướng khác. Và bạn làm gì nếu bình thường bạ n không làm việc trong một nhóm? Hãy cố gắng tỏ ra sẵn sàng h ợp tác trong công việc và thiết lập nên các mối quan hệ công việc với mọi đồng nghiệp nế u có thể. Học cách nói những điều bạn nghĩ như thế nào và thể hiện bằng ngôn ngữ cử chỉ ra sao.

    * 3. Giao tiếp hiệu quả

    -Kỹ năng giao tiếp tốt là một thế mạ nh đối với bất cứ ai trong công việc. Giao tiếp là phươ ng tiệ n cho phép bạn xây dựng cầu nối với đồng nghiệp, thuyết phục người khác chấp nhận ý kiến của bạn và bày tỏ được nhu cầu của bạn.

    -N hi ều điều nhỏ nhặ t bạn đã từng thực hiệ n hàng ngày – có thể có những điề u bạ n không từng nghĩ đến lại có một s ự ảnh hưởng rất lớn tới kỹ năng giao tiếp của bạn. Sau đây là những điều bạn nên lưu ý khi giao tiếp với những người khác: +N hìn thẳng vào mắt người đối diện

    +Đừng tỏ ra bồn chồn

    +Tránh những chuyển động cơ thể khiến bạ n bị tách ra khỏi họ +Đừng nói chuyện chỉ để nói, hãy tập trung vào một vấn đề +Phát âm một cách chính xác

    +Sử dụng ngữ pháp chuNn thông thường

    -N ói chung, bạn nên để ý tới cách sử dụng từ ngữ của mình để tạo ấn tượng với người đối thoại. Cũng đừng quên

    rằng một trong những kỹ năng giao tiếp là biết lắng nghe.

    * 4. Tỏ thái độ tự tin :

    -Trong hầu hết các trường hợp, khi bạn muốn gây ấn tượ ng vớ i một ai đó, sự tự tin là một thái độ rất hiệu quả. Trong khi sự khiêm nhường khi bạn nhận được lời tán dương là rất

    quan trọng thì sự thừa nhận thế mạnh c ủa mình cũng quan trọng không kém. Hãy tin chắc rằng bạn có sự nhận biết và kỹ năng để có thể bày tỏ được sự tự tin của mình.

    * 5. Luyện kỹ năng sáng tạo :

    -Tính sáng tạo và lối suy nghĩ thông minh được đánh giá cao ở bất cứ công việc nào.

    Thậm chí công việ c mang tính kỹ thuậ t nhất cũng đòi hỏi khả năng suy nghĩ thoát ra khỏi khuôn khổ. Vì vậy đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của việc giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo.

    -Bạn có thể đang phải làm một công việ c chán ngắt, bu ồn tẻ , hãy cố gắng khắc phục nó theo cách hiệu quả hơn. Khi một vấn đề khiế n ngườ i ta ph ải miễn cưỡ ng bắt tay vào làm, hãy nghĩ ra một giải pháp sáng tạo hơn. N ếu không được, ít ra bạn đã từng thử nó.

    * 6. Thừa nhận và học hỏi từ những lời phê bình :

    -Đây là một trong những kỹ năng mang tính thử thách nhất, và cũng chính là kỹ năng gây

    ấn tượng nhất đối với người tuyển dụng. Khả năng ứng xử trước lời phê bình phản ánh rất

    nhiều về thái độ sẵn sàng cải thiện của bạn. Đồng thời có khả năng đánh giá, nhận xét

    mang tính xây dựng đối với công việc của những người khác cũng mang ý nghĩa quan

    trọng không kém. Hãy nhận thức xem bạn thủ thế như thế nào khi phản ứng trước những

    lời nhận xét tiêu cực. Đừng bao giờ ném đá vào những lời phê bình mang tính xây dựng

    mà không nhận thấy rằng ít nhất nó cũng có ích một phần. Khi bạn đưa ra lời nhận xét

    với người khác, hãy thể hiện sao cho thật khéo léo và chân thành. Cố gắng dự đoán trước

    phản ứng của người nghe dựa vào tính cách của họ để có cách nói phù hợp nhất.

    * 7. Thúc đẩy chính mình và dẫn dắt người khác :

    -Một điều rất quan tr ọng đối với nhà tuyển dụng là làm sao để biết đượ c bạn có là ngườ i năng động và hay đề ra các sáng kiến hay không? Điều này có nghĩ a là bạn liên tục tìm ra những giải pháp mớ i cho công việ c của mình khiến cho nó hấp dẫn hơn thậm chí đối với cả những công việc mang tính lặp đi lặp lại.

    -Sự sáng tạ o có vai trò rất lớn trong việc thúc đN y, nó khiến bạn đủ dũng cảm để theo đuổi một ý tưởng vốn bị mắc kẹ t trong suy nghĩ và cuối cùng là bạn vượt qua được nó. Dẫn dắt những người khác theo cùng một hướng để đạt một mục đích chung, và người lãnh đạo giỏi là người có thể lãnh đạo được người khác bằng chính tấm gương của mình.

    * 8. Đa năng và ưu tiên những việc cần làm trong danh sách của bạn :

    -Ở công sở ngày nay, một nhân viên tốt là một nhân viên có khả năng kiêm nhiệm thêm một số công việc khác, hay nhiều dự án cùng một lúc. Liệ u bạn có thể theo dõi được tiến trình của các dự án khác nhau hay không? Bạn có biết lựa chọn để ưu tiên những việc quan trọng nhất không? N ếu có thể, bạn được gọi là người đa năng.

    -Đừng than phiền rằng bạn phải làm thêm các công việc khác. Hãy thể hiện khả năng đa

    kỹ nă ng của bạn. Chắc chắn cái bạn nhận lại sẽ là rất lớn như kinh nghiệm hay các mối quan hệ mới.

    * 9. Có cái nhìn tổng quan :

    -Có cái nhìn tổng quan về công việc có nghĩa là có khả năng xác định được các yếu tố

    dẫn tới thành công. Điều này cũng có nghĩa là nhận ra các nguy cơ tiềm Nn và thời điểm

    nó xảy ra. Ví dụ như bạn làm việc trong lĩnh vực quảng cáo và phải xây dựng một chiến

    dịch để quảng cáo cho một nhãn hiệu xà bông. N ếu nhìn một cách tổng thể, bạn có thể

    nhận thấy rằng mục đích không chỉ là bán được hàng, mà còn làm thỏa mãn và thuyết

    phục khách hàng về chất lượng sản phNm. Thêm vào đó, bạn còn phải tạo thêm giá trị cho

    công ty của bạn bằng cách chứng minh rằng tính sáng tạo độc nhất chỉ bạn mới có thể tạo

    ra.

    • Tóm lại , trong khi khám phá và xây dựng những kỹ năng “mềm”, bạn không nên bỏ qua những kỹ năng “cứng”. Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này.