Category: Kiến thức khác

  • Điều Kiện EXW (EX WORKS) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW (EX WORKS) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW (EX WORKS) trong Incoterm 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện EXW có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thề sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia. Điều kiện này phù hợp với thương mại nội địa trong khi điều kiện FCA thường thích hợp hơn trong thương mại quốc tế.

    “Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v…). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có).

    Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định vì chi phí và rủi ro đến điểm đó do người bán chịu. Người mua chịu toàn bộ chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng từ điểm quy định, nếu có, tại nơi giao hàng chỉ định.

    Điều kiện EXW là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán là ít nhất. Điều kiện này nên được áp dụng cẩn trọng với một số lưu ý sau:

    a) Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc xếp hàng, mặc dù trên thực tê người bán có điều kiện hơn để thực hiện công việc này. Nếu người bán xếp hàng thì người bán làm việc đó với rủi ro và chi phí do người mua chịu. Trường hợp người bán có điều kiện hơn trong việc xếp hàng thì điêu kiện FCA, theo đó người bán xếp hàng và chịu tất cả rủi ro và chi phí, sẽ thích hợp hơn.

    b) Một người mua mua từ một người bán theo điều kiện EXW để xuất khẩu cân biết rằng người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu để thực hiện xuất khẩu chứ người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan. Do đó, người mua không nên sử dụng điều kiện EXW nếu họ không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

    c) Người mua có nghĩa vụ rất hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho người bán liên quan đến xuất khẩu hàng hóa. Tuy vậy, người bán có thể cần một số thông tin, chẳng hạn như để tính thuế hoặc báo cáo.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    Nghĩa Vụ Của Người Bán

    Nghĩa Vụ Của Người Mua

    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề câp trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác. B2. Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác
    Nếu có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro trong việc lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    Nếu có quy định, người bán phải, khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro, cung cấp những thông tin mà người bán biết để làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng hóa.

    Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khấu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để xuất khấu hàng hóa.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho nguời mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, những thông tin mà người mua cần để mua bảo hiểm

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    A4. Giao hàng. B4 Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định, nếu có, chưa được bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Nếu không có thỏa thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định, và nếu tại địa điềm chỉ định có nhiều điểm có thể giao hàng, thì người bán có

    thể chọn một điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình. Người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4 và A7.
    A5. Chuyển rủi ro B5 Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kề từ khi hàng được giao theo mục A4. Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở điều B7, thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng; với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.
    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chí phí
    Người bán phải trả mọi chi phí có liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản sẽ do người mua chi trả theo điều B6. Người mua phải:

    a) trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kế từ khi hàng đã được giao theo mục A4;

    b) trả mọi chi phí phát sinh do không nhận hàng từ khi hàng được đặt dưới quyền của mình hoặc do không thông báo kịp thời cho người bán theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    c) nếu có quy định, trả tất cà các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác

    cũng như chi phí làm thủ tục hải quan đề xuất khẩu.

    d) hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A2.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo các thông tin cần thiết để tạo điều kiện cho người mua tiến hành nhận hàng. Người mua phải, khi người mua có quyền quyết định ngày và/hoặc điểm nhận hàng tại địa điềm đã thỏa thuận, thông báo kịp thời cho người bán về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Không có nghĩa vụ. Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã nhận hàng.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá                           
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiềm tra (như kiếm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4.

    Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán

    yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các phí tổn cho bất kì việc kiểm tra bắt buộc nào trước khi gửi hàng, kể cả việc kiểm tra theo yêu cầu cùa các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đờ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để xuất khẩu và/hoặc nhập khấu hàng hóa và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng. Người mua phải thông bảo cho người bán một cách kịp thời các thông tin an ninh đề người bán có thế thực hiện theo mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo muc A10.

     

  • Tóm Tắt Các Điều Khoản Incoterms

    Tóm Tắt Các Điều Khoản Incoterms

    Tóm Tắt Các Điều Khoản Incoterms

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterm 2010 do ICC phát hành)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tải ngay bảng so sánh ngắn gọn (cực nét) tại đây: CLICK HERE

    Xem Thêm: Cực chi tiết các Điều Khoản trong INCOTERMS

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    [toc]

    I. EXW (Giao tại xưởng)

    1. Cách viết

    EXW + địa điểm giao hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa đặt dưới quyền định đoạt cho người mua tại cơ sở người bán hoặc tại 1 đia điểm chỉ định khác.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ.

    1. Mua bảo hiểm

    Incorterms không quy định nhưng người mua nên mua bảo hiểm.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan.

    + Bên bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ bên mua

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Người bán không có nghĩa vụ bốc hàng, nếu bốc thì người mua chịu chi phí và rủi ro.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua mọi thông tin cần thiết để bên mua nhận hàng.

    + Nếu bên mua được quyền xác định thời gian trong phạm vi thời kỳ đã thỏa thuận hoặc địa điểm giao nhận trong phạm vi địa điểm đã chỉ định thì bên mua phải thông báo đầy đủ cho bên bán.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp.

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    II. FCA (Giao cho người vận tải)

    1. Cách viết

    FCA + địa điểm giao hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên do người mua chỉ định tại cơ sở người bán hoặc địa điểm chỉ định khác.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đoạn đầu của quá trình vận chuyển đến khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Tại cơ sở người bán: người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định.

    + Tại 1 nơi bất kì nào khác: người bán chỉ phải giao hàng trên phương tiện vận tải của mình trong tình trạng sẵn sàng để bốc dỡ xuống.

    1. Thông báo

    + Bên bán thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao cho người vận tải do bên mua chỉ định.

    + Bên mua thông báo cho bên bán tên, phương thức vận tải được sử dụng của người chuyên chở hoặc người được chỉ định và điểm giao nhận trong địa điểm chỉ định để bên bán giao hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    III. CPT (Cước phí trả tới)

    1. Cách viết

    CPT + điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên do người bán chỉ định tại tại địa điểm thỏa thuận bên nước người bán.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đoạn đầu của quá trình vận chuyển đến khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, người mua nên mua bảo hiểm cho quá trình vận chuyển còn lại

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao cho người vận tải do bên mua chỉ định và thông báo những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    IV. CIP (Cước phí và bảo hiểm trả tới)

    1. Cách viết

    CIP + điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên do người bán chỉ định tại tại địa điểm thỏa thuận bên nước người bán.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm (theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu là 110% giá trị hàng hóa trong hợp đồng) vì quyền lợi của người mua đến đến điểm đích thỏa thuận

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao cho người vận tải do bên mua chỉ định.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    V. DAT (Giao tại bến)     

    1. Cách viết

    DAT + tên kho cảng hoặc địa điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa đã được dỡ xuống từ phương tiện vận tải, đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại 1 kho chỉ định của 1 cảng hoặc 1 điểm đến chỉ định khác.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đến khi hàng hóa được dỡ tại kho cảng, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho hàng hóa từ điểm hàng được dỡ xuống tại kho cảng.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Bên bán có trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải và giao cho người mua tại kho bãi chỉ định ở cảng.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    VI. DAP (Giao hàng tại nơi đến)        

    1. Cách viết

    DAP + địa điểm đến chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ xuống địa điểm đến chỉ định.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đến khi hàng được chuyển tới địa điểm đến chỉ định.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    VII. DDP (Giao hàng đã nộp thuế)     

    1. Cách viết

    DDP + điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa (đã thông quan nhập khẩu) được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ xuống địa điểm đến chỉ định.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm cho hàng hóa đối với toàn bộ quá trình vận chuyển cho đến nơi trong điểm đích.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.

    + Bên mua có nghĩa vụ hỗ trợ bên bán và chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    VIII. FAS (Giao dọc mạn tàu)   

    1. Cách viết

    FAS + cảng giao hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được đặt dọc theo mạn tàu chỉ định bởi người mua mua (trên bến cảng hay sà lan) tại cảng giao hàng chỉ định.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm cho hàng đến khi hàng được xếp dọc theo mạn tàu bốc hàng/trên xà lan, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên mua  phải thông báo đầy đủ cho bên bán về tên tàu, địa điểm chất hàng, thời gian giao hàng đã chọn

    + Bên bán thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao theo quy định hoặc tàu đã không nhận được hàng trong thời gian đã thỏa thuận

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

    IX. FOB (Giao hàng trên tàu)   

    1. Cách viết

    FOB + cảng bốc hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được xếp trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng xếp hàng chỉ định. (không phù hợp đối với hàng được giao bằng container hoặc sà lan)

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm cho hàng cho đến khi hàng được bốc lên boong tàu do người mua chỉ định, người mua nên mua bảo hiểm hàng cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên mua  phải thông báo đầy đủ cho bên bán về tên tàu, địa điểm chất hàng, thời gian giao hàng đã chọn

    + Bên bán thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao theo quy định hoặc tàu đã không nhận được hàng trong thời gian đã thỏa thuận

    1. Chứng từ

    Vận đơn lên tàu

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

    X. CFR (Tiền hàng và cước phí)

    1. Cách viết

    CFR + cảng đến chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được xếp trên boong tàu được chỉ định bởi người bán tại cảng xếp hàng chỉ định. (không phù hợp đối với hàng được giao bằng container hoặc sà lan)

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đến khi hàng được xếp trên boong tàu do người mua chỉ định, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    + Bên mua thông báo cho bên bán thời gian chuyển hàng và địa điểm nhận hàng trong cảng chỉ định

    1. Chứng từ

    Vận đơn lên tàu

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

    XI. CIF (Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí)

    1. Cách viết

    CIF + cảng đến chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được xếp trên boong tàu được chỉ định bởi người bán tại cảng xếp hàng chỉ định. (không phù hợp đối với hàng được giao bằng container hoặc sà lan)

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm (theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu là 110% giá trị hàng hóa trong hợp đồng) vì quyền lợi của người mua đến đến điểm đích thỏa thuận

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán thông báo cho bên mua thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    + Bên mua thông báo cho bên bán thời gian chuyển hàng và điểm nhận hàng trong cảng chỉ định.

    1. Chứng từ

    Vận đơn lên tàu

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

    Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

    Bài tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp


    [toc]

    Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải

    Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

    Hướng Dẫn Giải:

    Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

    Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.

    Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

    Bài 2: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau:

    DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Giá mua chưa thuế SP A: 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %

    Giá bán chưa thuế SP A: 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt  hàng

     

    Sản Phẩm Giá mua chưa thuế Thuế

    GTGT

    Giá bán chưa thuế Thuế

    GTGT

    Thuế GTGT
    X 1 2 3=1*2 4=1+3 5 6 7=5*6 8=5+7 9=7­3
    A 9 000 0,05 450 9 450 15 000 0,1 1 500 16 500 1 050
    B 15 000 0,1 1500 16 500 20 000 0,1 2 000 22 000 500
    C 20 000 0,05 1000 21 000 30 000 0,1 3 000 33 000 2000
    D 25 000 0 0 25 000 35 000 0,1 3 500 38 500 3 500

     

    Bài 3: Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I ­ Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

    Để sử dụng cho việc SX sp A:

    Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

    Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

    Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

    Để sử đụnh cho việc SX sp B:

    Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

    Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

    Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

    1. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu

    Tính thuế GTGT của DN phải nộp trong  tháng.

    Hướng dẫn giải

    Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

    Để sản xuất cho sản phẩm A:

    Mua từ công ty X => thuế phải nộp là  15000 x 70000 x 10% =105000000(đồng)

    Mua từ công ty Y => Thuế GTGT phải nộp: 370000000(đòng) Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là:

    500000000x 10%= 50000000(đồng)

    Tổng GTGT vào của sản phẩm A là: 105 + 137 +50 =525 (triệu)

    Để sản xuất sản phẩm B:

    Mua từ công ty M => thuế phải nộp là: 120 x 10%= 12(triệu)

    Mua từ công ty N => thuế phải nộp là:

    Giá tính thuế:  = 300(triệu)

    =>Thuế GTGT phải nộp: 300 x 10% = 30 (triệu)

    Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là: 120 x 10% = 35 (triệu)

    =>Tổng GTGT vào của sản phẩm B là: 12 +30+ 35 = 77 (triệu)

    Dùng chung cho cả sản phẩm A và B l=> thuế GTGT phải nộp là? 510 x 10%= 51(triệu)

    Vậy tổng thuế GTGT vào = 525 + 77 +51= 653 (triệu)

    Tiêu thụ trong tháng:

    Sản phẩm A:

    Thuế GTGT ra phải nộp là: 120000x 130000x 10%= 1560000000(đồng)

    Trực tiếp xuất khẩu => GTGT ra =0

    Bán cho DN chế suất => GTGT =0

    Sản phẩm B

    Bán cho các đại lý bán lẻ Giá tính thuế GTGT = Thuế GTGT phải nộp là:

    60000x 120000x 10%= 720(triệu)

    Bán cho công ty XNK: Giá tính thuế GTGT =

    =>Thuế GTGT phải nộp là: 136363,64 x 5000×10%= 68181818,18(đồng)

    Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 788181818,2 (Đồng) Tổng thuế GTGT đầu ra của DN là: 1560000000+788181818,2=2348181818  (Đồng)

    Vạy thuế GTGT của DN phải nộp là: GTGTp= GTGTr – GTGTv

    = 2348181818  – 653000000= 1695181818 (Đồng)

    Bài 4: Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:

    Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ.

    Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

    NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là

    10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ

    Yêu cầu:

    Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?

    Biết:

    • Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50%
    • Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%

     Tỷ giá  1USD = 19.000 đ

    Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?

    Hướng dẫn Giải

    1.

    Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là: (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06  =  85,5 tr.đ

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là: 24 tr.đ

    Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác: (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1  =  1.900 tr.đ

    Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1  =  38.000 tr.đ

    Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5  =  95 tr.đ

    Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1  =  28,5 tr.đ

    Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1   =  18 tr.đ

    Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ

    Thuế NK phải nộp:   95 tr.đ

    Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ

    2.

    Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên: Thuế NK tính cho lô hàng Y:

    [(10.000 – 3000) x 19.000] x 0,5  =  66,5 tr.đ

    Thuế GTGT của lô hàng Y nhập khẩu:  [(10.000 – 3000) x 19.000 + 66.500.000] x 0,1  =  19,95 tr.đ

    Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1   =  18 tr.đ

    Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ

    Thuế  GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ


    Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt

    Bài 1: Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau:

    ­ Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là … đ/tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ.

    NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU, giá FOB tại cảng N là 400 USD/chiếc, mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng, tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ/chiếc.

    Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD / chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kí với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷ thác DN nhận được là 21 tr .

    Yêu cầu:

    Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kì biết rằng: Thuế suất thuế XK gạo là 0 %

    Thuế suất thuế NK đối với rượu là 150%, đối với điều hoà nhiệt độ là 60%, linh kiện xe máy là 150 %

    Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5%, đối với các hàng hoá và dịch vụ khác là 10% Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 75%, đối với điều hoà nhiệt độ là 15%

    Tổng số thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến các hoạt động trên là 3 tr đông .

    Linh kiện xe máy là mặt hàng nhà nước quản lí giá, giá tối thiểu cho 1 bộ linh kiện xe máy trên trong bảng giá tối thiểu do bộ tài chính ban hành là 910 USD .

    Hàng hoá NK từ các quốc gia mà VN chưa cam kết thực hiện giá trị tính thuế theo GATT

    Giá bán là giá chưa có thuế GTGT, đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toán hoá đơn chứng từ . Tỷ giá 1USD= 19.000 VND

    Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên

    Hướng dẫn Giải

    Mua 200 tấn gạo:

    Trị giá mua vào: 200 x 3 = 600 triệu

    Thuế GTGT đầu vào: 600 x 5% = 30 triệu

    Xuất khẩu 150 tấn gạo: Thuế XK = 0

    Thuế GTGT được khấu trừ: 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu

    ­Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy:

    Thuế XK gạo = 0

    Thuế GTGT được khấu trừ: 50/200 x 30 = 7,5 triệu Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu

    Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà:

    Giá CIF  1 chiếc điều hoà:

    Trị giá 500 chiếc điều hoà NK: 500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệu.

    Thuế NK điều hoà: 3839,9 x 60% = 2303,94 triệu

    Thuế TTĐB khâu NK: (3839,9 + 2303,94) x 15% = 921,576 triệu

    Thuế GTGT khâu NK: (3839,9 + 2303,94 + 921,576) x 10% = 706,5416 triệu

    ­ Đơn vị đã bán 200 chiếc:

    Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ: 200 x 15 x 10% = 300 triệu

    Thuế TTĐB đầu ra: (Tự tính nốt nhé!)

     

    Bài 2: Một doanh nghiệp sản xuât́ hàng thuộc diện chịu thuếTTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

    Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B

    Xuât́ kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

    Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B.

    Vận chuyển đêń  đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.

    Yêu câù:

    Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên. Biêt́ rằng: Thuế suất thuế GTGT của sp A và B là 10%. Trong kỳ đơn vị đã mua 5000kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuếTTĐB để sản xuất sp A với giá mua 10.000đ/kg. Thuế suất thuế TTĐB đối với

    Nguyên liêu X là 55%, thuế suất thuế TTĐB của sp A là 75%, sp B là 65%. Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 5%. Định mức tiêu hao 0,8kg nguyên liệu/1 sp A.

    Đơn vị không có nguyên liệu và sp tồn đâù  kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đêń  sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 6 triệu đồng.

    Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khâú trừ. Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%.

    Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.

    Hướng dẫn giải:

    Thuế TTĐB đâù  vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A: Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A: 5000 x 10.000 x 0,05 = 2,5 tr

    Bán hàng cho công ty thương mại

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

    => Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 25,714 ­ 8,516 = 17,198 (triệu)

    Thuế GTGT đâù ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ: 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

    Thuế GTGT đâù  vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

    Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đâù vào = 6 – 1,2 = 4,8 (triệu)

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

    Thuế GTGT đâù ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 (triệu)

    Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

    Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 (triệu)

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr

    Thuế GTGT đầu vào được khâú  trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

    Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

    Thuế GTGT phải nộp = ThuếGTGT đầu ra – ThuếGTGT đâù vào = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

    Thuế TTĐB đâù ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ 1200×42.500×0,1=5,1tr

    Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hàng hóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp.

    Vậy DN phải nộp các loại thuế sau:

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu ThuếTTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu ThuếTTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

    => Tông Thuế TTĐB phải nôp̣

    17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581(triêu)

    Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với các chi phí khác liên quan 6 triệu

    => Tông thuế GTGT phải nôp̣ 4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6  =  44,26 (triệu)

    Bài 3: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

    Tài liệu xí nghiệp kê khai:

    Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế TTĐB) là 29.000 đ/cây. Đơn vị A nhận đủ hang.

    Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg.

    Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền.

    Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.

    Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

    Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg.

    Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác.

    Yêu cầu:

    Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế DN phải nộp trong quý biết:

    Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá.

    ­Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại.

    Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ.

    Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.

    Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên.

    Hướng dẫn Giải

    Xác định thuế phải nộp:

    Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá.

    Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

    2.000*[29.000: (1 + 45%)]*45% = 18.000.000  (đ)

    Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá: (2.000*29.000)*10% = 5.800.000 (đ)

    Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi

    Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi: 700*[35.000: (1 + 45%)]*45%

    = 7.603.448,276 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: (700*35.000)*10% = 2.450.000 (đ)

    Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

    Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

    5.600*[50.500: (1 + 45%)]*45% =  87.765.517,24 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: (5.600*50.500)*10% = 127.260.000 (đ)

    Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá.

    Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá: 200*[50.500: (1 + 45%)]*45% = 3.134.482,759 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: (200*50.500)*10% = 1.010.000 (đ)

    Vậy:

    Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:

    18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ).

    Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:

    (5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)

    Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

    Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0.

    DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau:

    Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá:

    200*[50.500: (1+ 45%)]*45% = 3.134.482,75 (đ)

    Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200*50.500*10% = 1.010.000 (đ)

    Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau:

    Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ)

    Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ)

    thue VAT và thue tieu thu dac biet Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

  • Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp

    Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp

    CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP MẪU

    MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

    Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Dạng bài Thị Trường Chứng Khoán

    Đề cương có nhiều công thức nên các bạn hãy tải đề cương về để xem chi tiết nhé!. Công thức và hình ảnh trong bản pdf. 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Thị Trường Chứng Khoán


    [toc]


    DẠNG 1: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

     

    Phần hướng dẫn dạng 1 có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải.

    Bài 1: Công ty X trong năm trước chi trả mức cổ tức là 40%. Giá của cổ phiếu hiện tại trên thị trường là 18.000 đ/cp. Mệnh giá 10.00đ. Trong năm đầu tiên người ta dự tính tốc độ tăng trưởng 30%, năm thứ hai là 20%, năm thứ 3 là 15%, từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 10%/năm. Định giá cổ phiếu này nếu như lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư tương đương với LS ngân hang biết LSNH hiện nay là 20%.

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

     

    Bài 2: Cho bảng chi trả cổ tức của công ty X như sau:

    Năm 2009 2010 2011* 2012* 2013*
    Cổ Tức (đ) 1820 1600 2650 1920 1960

     

    Từ năm 2014 trở đi, tốc độ tăng trưởng cổ tức là 10%/năm. Khi đầu tư vào công ty X tỷ suất mong đợi của nhà đầu tư giai đoạn 2008-2012 là 18%/năm, sau đó là 15%/năm. Định giá cổ phiếu trên.

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

    DẠNG 2: ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

    Phần hướng dẫn dạng 2 có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải.

    Bài 1: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000.000đ, kỳ hạn 5 năm, LS coupon là 8%/năm được trả lãi nửa năm 1 lần. Tại thời điểm phát hành trái phiếu, tỷ suất LN kỳ vọng là 9%/năm.

    1. Xác định giá của TP
    2. Nếu TP trên đang được bán với giá 999.780đ, bạn có nên mua TP đó không?

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

    Bài 2: Một TP có thời hạn 10 năm, LS 10%, MG 100.000 đ/TP được phát hành vào ngày 1/1/2008, lãi hạch toán 6 tháng/lần. Trị giá TP hiện tại là 110.000 đ/TP. Định giá TP ? Biết rằng LS đáo hạn của TP tương đương là 12%.

    Giải: Bài giải có nhiều công thức nên bạn tải bản đầy đủ về để xem lời giải

    DẠNG 3: KHỚP LỆNH ĐỊNH KỲ

    • ATO, LO thì ATO ưu tiên trước (nên xếp giá từ cao xuống thấp)
    • ATC, LO thì ATC ưu tiên trước
    • LO, MP thì MP ưu tiên trước

    + Ưu tiên khớp lệnh: giá trước, thời gian sau.

    + Nguyên tắc khớp lệnh mua cao, bán thấp

    + Giá khớp lệnh là giá có khối lượng giao dịch Max

    Phí môi giới = KLGD × Giá giao dịch × % Phí môi giới

    Bài 1: Đầu giờ phiên giao dịch SGDCK TPHCM tập hợp các lệnh mua, bán CP SAM như sau:

    Lệnh bán Giá (đ) Lệnh mua
    5000 ATO 4000
    5200 38000 8000
    8300 37700 18000
    15000 37400 15000
    18500 37100 0
    13400 36800 5000
    5600 36500 4500
    4000 36200 3500

    Yêu cầu:

    • Xác định giá mở cửa của CP SAM. Biết rằng giá đóng cửa của CP SAM ở phiên giao dịch ngày hôm trước là 37.200đ.
    • Nhận xét việc thực hiện lệnh theo giá mở cửa. Cho biết, tại mức giá 37.100đ có KH đặt bán:
    KH A B C
    Thời gian 8h30 8h35 8h37
    Số Lượng 6000 8000 10000

     

    • Tính phí môi giới mà các công ty chứng khoán thu được trong phiên giao dịch trên biết rằng các công ty đều áp dụng mức phí môi giới là 0,5% và trong số lệnh mua được thực hiện tỷ lệ giao dịch tự doanh là 10% và trong số lệnh bán được thực hiện tỷ lệ giao dịch tự doanh là 5%.

    Giải:

    Hệ thống giao dịch sẽ tính toán khối lượng khớp lệnh tại từng mức giá như sau:

    TL mua Lệnh mua Giá (đ) Lệnh bán TL bán KLGD
    4000 4000 ATO 4000
    12000 8000 38000 5200 75000 12000
    30000 18000 37700 8300 69800 30000
    45000 15000 37400 15000 61500 45000
    45000 0 37100 18500 46500 45000
    50000 5000 36800 13400 28000 28000
    54500 4500 36500 5600 14600 14600
    59000 3500 36200 4000 9000 9000
    ATO 5000 5000 5000

    Giá mở cửa của CP SAM là 37.100đ vì tại mức giá này khối lượng giao dịch là lớn nhất (45.000) và do giá tham chiếu là 37.200 đ

    1. Nhận xét việc thực hiện lệnh:
    2. a) Bên mua:

    – Các lệnh đặt mua có giá ≥ 37.100 đ thì được thực hiện

    – Các lệnh đặt mua có giá < 37.100 đ thì ko được thực hiện

    1. b) Bên bán:

    – Các lệnh đặt bán có giá ≤ 36.800 đ thì được thực hiện

    – Các lệnh đặt bán có giá > 37.100 đ thì ko được thực hiện

    Tại mức giá 37.100 đ có 18.500 CP được chào bán nhưng chỉ bán được 45.000 – 28.000 = 17.000 CP

    Số lượng CP này sẽ được phân bổ cho những người đặt bán tại mức giá 37.100 đ theo thứ tự ưu tiên về thời gian và khối lượng:

    KHA bán được 6.000

    KHB bán được 8.000

    KHC bán được 3.000

    1. Tổng phí môi giới = KLGD × Giá GD × % phí môi giới × 2

    = 45.000 × 37.100 × 0,5% × 2

    = 16.695.000 đ

    Phí tự doanh mua = KLGD × Giá GD × tỷ lệ GD tự doanh mua × % phí môi giới

    = 45.000 × 37.100 × 10% × 0,5%

    = 834.750 đ

    Phí tự doanh bán = KLGD × Giá GD × tỷ lệ GD tự doanh bán × % phí môi giới

    = 45.000 × 37.100 × 5% × 0,5%

    = 417.375 đ

    Phí thu được = Tổng phí môi giới – (Phí tự doanh mua + Phí tự doanh bán)

    =   16.695.000 – (834.750 + 417.375 ) = 15.442.875 đ

    Bài 2: (Trích từ đề thi) Vào đầu phiên giao dịch xđ giá mở cửa ngày 14/11/200X Trung tâm giao dịch CK TPHCM tập hợp được các lệnh mua và lệnh bán SGH như sau:

    Lệnh bán                       P (đ)                      Lệnh mua

    ( Số liệu như phần lời giải)

    Biết rằng giá đóng cửa của CP BBC ngày hôm trước là 32.400 đ, biên độ giao động giá là  5%

    Yêu cầu:

    • Xác định giá mở cửa của CP BBC ngày 14/11/200X
    • Tính phí môi giới mà cty CK VCBS thu được, biết rằng phí môi giới là 0,45% và đầu giờ phiên giao dịch có các KH sau đặt lệnh mua CP SGH tại cty:
    KH A B C D
    Giá 32200 32300 32500 32600
    Số Lượng 900 1200 800 900

     

    Giải:

    Hệ thống giao dịch sẽ tính toán khối lượng khớp lệnh tại từng mức giá như sau:

    TL mua Lệnh mua Giá (đ) Lệnh bán TL bán KLGD
    1000 1000 ATO 1000
    4500 3500 32800 5200 27700 4500
    9300 4800 32600 1200 22500 9300
    12800 3500 32500 2500 21300 12800
    15000 2200 32300 6300 18800 15000
    16200 1200 32200 5000 12500 12500
    20200 4000 31900 1300 7500 7500
    21700 1500 31700 5500 6200 6200
    ATO 700 700 700

     

    Giá mở cửa của CP BBC ngày 14/11/200X là 32.300 đ vì tại mức giá này khối lượng giao dịch là lớn nhất bằng 15.000

    Với giá đóng cửa của CP BBC ngày hôm trước là 32.400 đ < 49.900 đ và biên độ giao động giá là  5%  Các mức giá phải giao động trong (30.780; 34.020) và cách nhau là 100. Tức là 30.800; 30.900;……….;34.000

    Do đó, giá 32.300 là hợp lệ

    1. Tính phí môi giới mà cty CK VCBS thu được:
    KH Giá Số lượng đặt SL khớp Phí môi giới (đ)
    A 32.200 900 0 0
    B 32.300 1.200 1.200 1.200 × 32.300 × 0,45% = 174.420
    C 32.500 800 800 800 × 32.300 × 0,45% = 116.280
    D 32.600 900 900 900 × 32.300 × 0,45% = 130.815
    Tổng phí môi giới 421.515

     

    DẠNG 4: KHỚP LỆNH LIÊN TỤC

    • Chỉ tồn tại lệnh LO, MP: Lệnh MP ưu tiên trước
    • Nguyên tắc khớp lệnh:

    + Giá mua phải cao hơn hoặc bằng giá bán (Khớp theo giá của người đặt lệnh trước)

    + Mua cao, bán thấp

    • Ưu tiên đặt lệnh trước theo nguyên tắc giá, thời gian
    • Theo quy định mới, áp dụng cho HOSE (TPHCM)

    + Phiên 1: 8h30 đến 8h45

    + Phiên 2: 8h45 đến 10h30

    + Phiên 3: 10h30 đến 10h45

    • Hết phiên giao dịch khớp lệnh liên tục, nếu lệnh MP chưa được khớp thì sẽ được chuyển thành lệnh LO theo nguyên tắc “mua nhảy lên, bán nhảy xuống” 1 đơn vị giá (đơn vị yết giá)
      • Đơn vị yết giá:
    • Tại sở GDCK TPHCM hiện nay:
    Mức giá Đơn vị yết giá
    ≤ 49.900 đ 100 đ
    50.000 đ – 95.500 đ 500đ
    ≥ 100.000 đ 1000đ

     

    • Tại HN: đv yết giá là 100 đ đvới CP và chứng chỉ quỹ. Trái phiếu ko quy định.

    Bài 1: Trong đợt khớp lệnh liên tục ngày……HOSE nhận được các lệnh mua bán chứng khoán KHA như sau:

    Thời gian NĐT Lệnh mua Lệnh bán
    Giá (1.000đ) KL (CP) Giá (1.000đ) KL (CP)
    9h20 A 37,8 300 30,6 500
    9h22 B 30,4 300
    9h24 C 30,7 1000
    9h25 D 30,8 500
    9h27 E MP 1000
    9h28 F MP 1000

    Yêu cầu: Xđ giá và khối lượng giao dịch của mỗi nhà đầu tư mua, bán được

    Tính phí môi giới NĐT F phải trả. Biết rằng tỷ lệ phí môi giới là 0,5%.

    Giải:

    Khung giờ từ 9h20 đến 9h29 nằm trong phiên khớp lệnh liên tục theo quy định mới hiện nay là 8h45 đến 10h30.

    Giả sử lệnh bán của nhà đầu tư A chưa được khớp tại phiên 1

    9h20: Chỉ có lệnh bán, ko có lệnh mua ” Không khớp lệnh

    9h22: như trên

    A dư bán 500 CP giá 30,6

    B dư bán 300 CP giá 30,4

    9h24:  C – B : 300 CP giá 30,4

    C – A : 500 CP giá 30,6

    C dư mua 200 CP giá 30,7

    9h25: ko có giao dịch vì giá bán > giá mua

    C dư mua 200 CP giá 30,7

    D dư bán 500 CP giá 30,8

    9h27:  E – D : 500 CP giá 30,8

    C dư mua 200 CP giá 30,7

    E dư bán 500 CP giá MP

    9h28:  E – F : 500 CP giá MP

    C – F : 200 CP giá 30,7

    F dư bán 300 CP giá MP

    Lệnh MP đến cuối phiên khớp lệnh liên tục chuyển thành lệnh LO với giá 30,6

    Phí môi giới mà NĐT F phải trả là:

    (500 × 30,6 + 200 × 30,7) × 0,5% = 107,2 (nghìn đ)

     

    Bài 2: Trong đợt khớp lệnh liên tục ngày……HOSE nhận được các lệnh mua bán chứng khoán KHA như sau:

    Thời gian NĐT Lệnh mua Lệnh bán
    Giá (1.000đ) KL (CP) Giá (1.000đ) KL (CP)
    8h46 A 37,8 300
    9h32 B 37,6 1900
    9h35 C 37,9 1000
    9h40 D 37,2 100
    9h45 E 37,8 200

     

     

    • Xác định kết quả khớp lệnh
    • Tính phí môi giới cty CK thu được biết phí môi giới 0,4%
    • Tính số tiền mà nhà đầu tư B thu được biết thuế TNCN áp dụng trong đầu tư chứng khoán là 0,1%
    • Nếu nhà đầu tư B áp dụng nghiệp vụ ứng trước tiền bán, tính số tiền NĐT này thu được, biết rằng mức phí áp dụng của nghiệp vụ này là 0,5%/ngày, thời gian ứng tối thiểu là 3 ngày, kể cả thứ 7, CN, phí môi giới tối thiểu là 30.000 đ/lần ứng. Ngày khớp lệnh thành công là ngày thứ 6

    Giải:

    1) Khung giờ từ 8h46 đến 9h45 nằm trong phiên khớp lệnh liên tục theo quy định mới hiện nay là 8h45 đến 10h30.

    Giả sử lệnh mua của nhà đầu tư A chưa được khớp tại phiên 1

    8h46: Chỉ có lệnh mua, ko có lệnh bán ” Không khớp lệnh

    9h32:  A – B : 300 CP giá 37,8

    B dư bán 1.600 CP giá 37,6

    9h35:  C – B : 1.000 CP giá 37,6

    B dư bán 600 CP giá 37,6

    9h40: Chỉ có lệnh bán, ko có lệnh mua ” Không khớp lệnh

    B dư bán 600 CP giá 37,6

    D dư bán 100 CP giá 37,2

    9h45:  E – D : 100 CP giá 37,2

    E – B : 100 CP giá 37,6

    B dư bán 500 CP giá 37,6

    2) Phí môi giới cty chứng khoán thu được:

    Phí môi giới = KLGD × Giá GD × % phí môi giới × 2

    = (300 × 37,8 + 1.000 × 37,6 + 100 × 37,2 + 100 × 37,6) ×0,4% × 2

    = 4.513,6 nghìn đ

    1. Tính số tiền mà nhà ĐT B thu được:

    – Số tiền B thu được sau khi trừ đi phí môi giới:

    X = KLGD × Giá GD × (1 – % phí môi giới)

    – Số tiền B thu được sau khi trừ đi phí môi giới và thuế TNCN:

    Y = KLGD × Giá GD × (1 – % phí môi giới) × (1 – Thuế suất thuế TNCN)

    = (300 × 37,8 + 1.000 × 37,6 + 100 × 37,2 + 100 × 37,6) ×(1 – 0,4%) ×(1 – 0,1%)

    = 52.436,71 nghìn đ

    • Số tiền mà nhà ĐT B thu được:

    Z = Y – Phí ứng trước

    Phí ứng trước = Y × 0,5% × 5 = 52.436,71 × 0,5% × 5 = 1.310,92 nghìn đ

    Phí ứng trước nếu ≤ 30k thì lấy 30k

    > 30k thì lấy phí ứng trước

    Phí ứng trước = 1.310,92 nghìn đ > 30k nên lấy phí ứng trước.

    Z = Y – Phí ứng trước = 52.436,71 – 1.310,92 = 51.125,79 nghìn đ.

    thi-truong-chung-khoan

  • Luật thương mại: Một số câu hỏi tình huống

    Luật thương mại: Một số câu hỏi tình huống

    Câu hỏi tình huống Luật Thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/luat-thuong-mai-mot-so-tinh-huong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi tình huống Luật Thương mại

    Câu hỏi tình huống số 1 –  Luật Thương mại

    Người mua Việt Nam (NM) và người bán Hàn Quốc (NB) kí kết hợp đồng mua bán:

    • Tên hàng: Thép Thanh
    • Số lượng: 80.000 tấn
    • Giá: 350USD/tấn chưa bao gồm cước vận chuyển
    • Thời gian giao hàng: từ ngày 15/6/2016 đến 15/12/2016
    • Quyền mua đặc biệt: Bên mua có quyền mua đế 160.000 tấn với giá như trong hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên bán trước ngày 15/10/2016

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 1/10/2016, NM thông báo cho người bán thực hiện quyền mua đặc biệt, nâng số hàng muốn mua lên 160.000 tấn. Vào thời điểm này giá thép trên thế giới tăng đáng kể nên NB đã yêu cầu NM thương lượng về giá cả của số thép mua them so với hợp đồng. NM đã kiên quyết từ chối yêu cầu tăng giá của NB và đề nghị người bán thực hiện giao hàng đúng như giá thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 15/12/2016, NB không giao hàng, NM gửi thông báo nhấn mạng NB đã vi phạm hợp đồng và gia hạn cho NB đến 30/12/2016. Ngày 5/1/2017, NM đã mua thép từ Nhật Bản với giá 380USD/tấn (đã bao gồm cước vận chuyển là 5USD/tấn) để phục vụ sản xuất cho kịp tiến độ và yêu cầu NB thanh toán số tiền chênh lệch 2.400.000 USD. NB không đồng ý với các lý do sau:

    • Hành động mua thép của NM từ Nhật Bản không được coi là hành động mua hàng thay thế do NM đã không thông báo ý định cho NB
    • Khi NM đàm phán về việc tăng giá bán théo, NB đã đưa ra mức giá 376USD/tấn, thấp hơn giá NM đã mua hàng thay thế. Việc NM không mua thép của NB là một điều vô lý.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Những lập luận cả NB để từ chối bồi thường khoản chênh lệch là không chính xác.

    Mặc dù không thông báo cho NB về việc mua hàng từ bên thứ ba nhưng việc mua hàng để phục vụ tiến độ sản xuất, vì vậy có thể coi đây là một hàn động chủ động nhằm làm gairm thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra (hàng vi hông giao hàng) và NM trên thực tế không hề đòi một khaorn chi phí phát sinh nào ngoại trừ tiền chênh lệch giá.

    Trên thực tế giá NM mua đã có cước vận chuyển, do đó giá NM thực mua chỉ có 375USD/tấn, thấp hơn so với giá của NB đưa ra.

    Người mua chỉ có thể đòi bồi thường những thiệt hại thwucj tế mà họ phải chịu, trong trường hợp này, số tiền bồi thường sẽ chỉ là 25×80000=2trUSD do người mua đã tiết kiệm được 5USD tiền cước vận chuyển khi mua hàng từ bên thứ ba.

    Câu hỏi tình huống số 2 –  Luật Thương mại

    Người mua A kí kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày nam với người bán B, yêu cầu người bán B cung cấp giày do Hãng C sản xuất. Ngay sau khi kí kết hợp đồng người bán B đã kí kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày của hang C. Đến ngày giao hàng của người bán B, công ty C chỉ giao được 90.000 đôi giày do không kịp nhập nguyên liệu sản xuất. Do vậy người bán B cũng chỉ giao được 90.000 đôi giày nam cho người mua A. Bên A kiện B ra trọng tài thương mại, yêu cầu B nộp phạt vi phạm 2% trị giá hàng giao chậm như đã thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời yêu cầu bên B bồi thường về việc uy tín thương mại bị giảm sút, với lý do, bên B giao thiếu hàng nên bên A đã không thể giao hàng cho khách của mình. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của đối tác A do mặt hàng giày là mặt hàng có tính thời vụ. Bên B kháng cáo và lập luận rằng, do bên A yêu cầu cụ thể trong hợp đồng là mua giày của hang C sản xuất nên bên B không thể tìm được nguồn hàng khác thay thế. Vì vậy, việc B không thể giao hàng dù là bất khả kháng và B được miễn trách nhiệm trong trường hơp này.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    B không được miễn trách nghiệm với hai lý do

    Trong trường hợp này lỗi bên C không cung cấp hàng cho bên B không phải là nguyên nhân bất khả kháng. Việc C không kịp nhập nguyên liệu trên thực tế là việc có thể lường trước được, và C có thể tìm cách khắc phục vấn đề này bằng cách nhập nguyên liệu từ các nguồn khác. Do vậy việc B cũng không chứng minh được là lẽ ra họ cũng đã lường trước được hoặc tìm cách giảm bớt những hậu quả do việc giao hàng chậm từ phía C gây ra.

    B đã không thông báo gì cho bên A biết về việc giao hàng thiếu do bên C không đủ hàng cho bên B ngay sau khi sự việc này xảy ra. Điều này vi phạm quy định về thông báo bất khả kháng nên B sẽ không được miễn trách.

    Bồi thường uy tín kinh doanh:

    Nếu bên A không chứng minh được thiệt hại cụ thể do việc mất uy tín kinh doanh thì bên A sẽ không được bồi thường.

    Nếu bên A đưa ra được những chứng cứ chứng minh thiệt hại như sự sụt giảm của doanh số và lợi nhuận với các đối tác truyền thống mua giày (mà bên A vẫn nhập của B) so với các kì kinh doanh trước. Lý do vì A đã không thỏa mãn được các đơn hàng đã ký kết khiến cho đối tác không tiếp tục lựa chọn bên A. Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại về uy tín của A là hoàn toàn có căn cứ. Trong trường hợp này, A phải được bồi thường cho thiệt hại về uy tín thương mại.

    Câu hỏi tình huống số 3 –  Luật Thương mại

    Công ty A (NB) và công ty B (NM) ký kết hợp đồng mua bán quặng Niken vào 1/11/2013 quy định ngày giao hàng chậm nhất là 15/2/2014, tại cả của nước NM, NB là người thuê tàu và có nghĩa vị thông báo thời gian tàu cập bến. Trước đó ngày 1/1/2013, chính phủ nước NM đưa ra dự thảo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu trong đó có quặng Niken.

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 12/2/2014, tàu cập cảng, NB thống bao cho NM để NM nhận hàng.

    Ngày 1/1/2014, chính phủ nước NM ra lệnh cấm nhập khẩu quặng Niken.

    NM đã không nhận hàng từ phía NB, khiến NB phải lưu khoang hàng hóa đến ngày 25/2/2014 và sau đó phải bán lại lô hàng trên cho công ty C tại nước lân cận nước NM với giá thấp hơn.

    NB kiện NM ra tòa trọng tài ICC và yêu cầu NM bồi thường thiệt hại bao gồm:

    • Chi phí lưu khoang 13 ngày
    • Chi phí chuyển tải và vận chuyển hàng hóa đến cảng nước công ty C
    • Chênh lệch giá bán giữa hợp đồng với giá bán cho công ty C.

    NM cho rằng mình không thể nhận hàng là bất khả kháng do lệnh cấm nhập khẩu của chính phủ đưa ra sau khi kí kết hợp đồng, và yêu cầu được miễn trách trong trường hợp này.

    ICC đã tiếp nhận đơn kiện của NB, tuy nhiên trong quá trình xét xử, công ty NM phá sản và tuyên bố giải thể, tên của công ty sau đó bị xóa khỏi Sổ đăng ký kinh doanh.

    Trường hợp này NM có được miễn trách hay không? Việc pháp nhân (NM) không còn tồn tại có giải phóng các nghĩa vụ của người mua đối với phán quyết của trọng tài hay không? Kết quả của bản án như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Mặc dù có lệnh cấm  nhập khẩu của Chính phủ có sau khi hợp đồng được kí kết nhưng đã có dự thảo từ trước khi có hợp đồng. Do vậy việc chính phủ ra lệnh cấm nhập khẩu là sự kiện có thể dự đoán trước được và lý do không nhận hàng của NM không được coi là lý do bất khả kháng, NM không được miễn trách trong trường hợp này.

    Quá trình tố tụng trọng tài đã được bắt đầu tiến hành trước khi có sự xóa tên chính thức của NM khỏi sổ đăng ký kinh doanh, do vậy địa vị pháp lý hiện tại cả NM không ảnh hưởng gì tới hiệu lực của quá trình tố tụng đang được tiến hành trước tòa trọng tài ICC. Đại diện của NM sẽ phải thanh lý toàn bộ tài sản của công ty NM và có nghĩa vụ thực hiện các phán xét của trọng tài bằng số tài sản nói trên.

    Các chi phí bên NM nêu là các chi phí hợp lý để NB khắc phục hậu quả của việc vi phạm hợp đồng nên nếu NB đưa ra được bằng chứng về các chi phí và khoản lãi mất hưởng (do bán cho C với giá thấp hơn giá trong hợp đồng) như hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán… NM sẽ phải bồi thường. Trong trường hợp ngược lại, nếu những chi phí này chỉ là nhận định của quan của NB thì NB có thể không đòi được tiền bồi thường hay chỉ được bồi thường theo số tiền như thông lệ hoặc như tập quán. Tuy nhiên đối với chi phí lưu hàng, do NB không thông báo ngày giờ tàu cập cảng cho NM nên mặc định NM sẽ chỉ phải nhận hàng vào ngày muộn nhất là 15/2/2014. Chi phí lưu khoang NB yêu cầu bồi thường như vậy là chưa hợp lý, NB chỉ có thể đòi người mua chi phí lưu khoang trong 10 ngày.

    Câu hỏi tình huống số 4 –  Luật Thương mại

    Ngày 3/8/1997, Công ty A (Việt Nam) và công ty B (Hàn Quốc) ký hợp đồng mua bán theo đó A mua của B hai máy thuê trị giá 136.000USD theo điều kiện CIF Tân Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, bảo hành 12 tháng sau khi hoàn thành lắp đặt.

    Thực hiện hợp đồng, ngày 16/8/1997, B đã giao hai máy thêu cho A, máy đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng, máy có nhiều hỏng hóc, B đã cử chuyên gia sang Việt Nam sửa chữa nhưng không thành công, B cam kết sẽ sửa chữa xong vào ngày 4/4/1998 và sẽ bồi thường 29.202USD cho 40 ngày máy dừng hoạt động nhưng sau đó B chỉ bồi thường 4.302USD và không tiếp tục sửa chữa máy nữa.

    A đã trường cầu SGS Việt Nam để giám định tình trạng hai máy thêu. Biên bản giám định ngày 1/9/1998 của SGS ghi “hai máy không thể sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu của nguyên đơn”.

    Do máy ngừng hoạt động, A đòi B đổi hai máy mới và bồi thường thiệt hại phát sinh cho A. Ngày 18/4/1999, B thông báo với A việc tái giám định sẽ được tiến hành ngày 22 đến 28 tháng 4 năm 1999 bởi Vinacontrol có sự chứng kiến của luật sư đại diện bên B. A không phản đối.

    Ngày 28/4/1999, Vinacontrol cấp biên bản giám định số 095/1999G, trong đó kết luận máy bị hỏng hóc, tình trạng lắp ráp, căn chỉnh hai máy chưa hoàn tất, vào thời điểm giám định, cả hai máy đều không thể vận hành được, B chấp nhận đổi máy cho A. Ngày 4/5/1999, A kiện B ra trọng tài đòi:

    1. Trả lại hai máy thêu, lấy lại tiền.
    2. Bồi thường thiệt hại gồm:
    • Chi phí nhân công trong thời gian máy dừng hoạt động
    • Lãi suất trên số tiền hàng 136000USD kể từ ngày thanh toán đến ngày trọng tài xét xử.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam
    • Thiệt hại do mất khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Kết quả giám định của Vinacontrol và các hành vi sửa chữa cũng như cam kết bồi thường và đổi máy cho A chứng minh B đã giao hàng có khuyết tật cho A và B phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm hợp đồng này.

    Khi phát hiện hai máy thêu có khuyết tật, bị hỏng hóc trong thời gian bảo hành, A đã yêu cầu B thay thế hai máy này bằng hai máy có phẩm chất đúng như quy định của hợp đồng và B đã chấp nhận yêu cầu này của A. Như vậy, phương án thay thế hai máy là phương án phù hợp với ý chí của hai bên. Mặt khác, phương án trả lại hai máy, lấy lại tiền hàng thông thường được áp dụng khi người mua không thể thay thế được máy khác. Vì vậy, yêu cầu trả lại hai máy, đòi lại tiền hàng của A là không hợp lý.

    Giao hàng có khuyết tật thiệt hại cho A thì B phải có trách nhiệm bồi thường những khoản tiền sau:

    • Chi phí nhân công trong thời gian hai máy ngưng hoạt động, vì máy ngừng hoạt động, công nhân không có việc làm, a vẫn phải trả lương cho số công nhân này.
    • Lãi suất của 136000USD tính cho thời gian kể từ ngày máy ngừng hoạt động cho đến ngày trọng tài xét xử. Đây là khoản thiệt hại do đọng vốn vì không sử dụng được máy.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam. Vì khuyết tật của máy phát sinh trong thời gian bảo hành, làm choc ho máy móc không hoạt động được, buộc A phải mới SGS làm giám định, kết quả là máy có khuyết tật, không vận hành được.
    • Yêu cầu của A đòi bồi thường thiệt hại do mấy khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần không hợp lý bởi vì đây không phải tài sản trực tiếp thực tế, không phải do máy móc có khuyết tật trực tiếp gây ra.

    Câu hỏi tình huống số 5 –  Luật Thương mại

    Công ty A (Singapore) và công ty B (Việt Nam) là hai đối tác quen thuộc trong một cuộc điện đàm đại diện về pháp lý của hai bên vào ngày 10/1/2017 đã trao đổi với nhau một nội dung như sau:

    A: Chúng tôi hiện đang có một lô hàng 1000 tấn nhớt FO phẩm cấp loại 1, giá 850USD/tấn giao tại cảng Singapore

    B: Chúng tôi cũng đang cần số lượng nhớt như vậy nhưng giá 850USD là quá cao, chúng tôi khó có thể mua được với giá trên 750USD/tấn.

    A: Vậy chúng tôi sẽ để cho các anh giá 800USD/tấn

    B: Chúng tôi sẽ mở L/C cho các canh trong tháng này và rất mong anh sẽ giao hàng cho chúng tôi vào trung tuần tháng tới.

    A: Chúng tôi đồng ý.

    Trung tuần tháng sau, giá nhớt trên thị trường giảm xuống còn 650USD/tấn, A gửi thông bác giao hàng cho bên B, bên B không có ý kiến gì. A tiến hành gửi hàng nhưng B đã không đưa tàu đến nhận hàng, A phải lưu hàng tại cảng, khoản tiền theo L/C do đó cũng không được thanh toán. A đã kiện B ra tòa trọng tài ICC, yêu cầu bên B nhận hàng và bồi thường cho bên A:

    • Chi phí lưu kho do B đã không nhận hàng đúng thời hạn
    • Thuế xuất khẩu và các lệ phí hải quan mà A đã đóng
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hang tính từ khi A giao hàng đến khi B thực thanh toán, với lãi suất là lãi suất của đồng USD tại ngân hàng của A
    • Do không nhận được tiền hàng A không thể thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho công ty C nên bị công ty C từ chối các đơn hàng sau đó. A yêu cầu B bồi thường về thiệt hại uy tín và những khoản lợi kinh doanh dự tính vì không thực hiện được hợp đồng với C.

    Bên B kháng cáo và đưa ra lập luận của mình: Theo các hợp đồng đã ký kết trước đây giữa 2 bên, hai bên luôn thỏa thuận với nhau nếu xảy ra tranh chấp thì luật áp dụng để giải quyết tranh chấp là luật của nước người mua. Và theo luật của Việt Nam thì hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Trong trường hợp này, hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói nên hợp đồng vô hiệu ngay từ khi xác lập và không ràng buộc trách nhiệm các bên. Bên B không có nghĩa vụ phải nhận hàng.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Công ước Viên chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ 1/1/2017. Theo điều 5 khoản 1 Luật thương mại 2005: “Trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó”. Trong trường hợp này nguồn luật được áp dụng sẽ là Công ước Viên năm 1980 do cả Việt Nam và Singapore đều là thành viên của Công Ước. Và theo Công ước, hình thức của hợp đồng có thể là văn bản, lời nói, hành vi nên trong trường hợp này, hợp đồng đã hình thành giữa hai bên.

    Việc bên B không đến nhận hàng là đã vi phạm hợp đồng. hành vi này gây thiệt hại cho bên A nên việc bên A đòi B bồi thường là chính đáng. Tuy nhiên B chỉ phải bồi thường:

    • Chi phí lưu kho
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hàng với lãi suất của ngân hàng Singapore vì đây là khoản lãi mất hưởng của bên A (nếu B thực hiện đúng hợp đồn thì A sẽ có số tiền này để gửi tại ngân hàng của mình tại Singapore)

    Những khoản B sẽ không phải bồi thường:

    • Thuế XK và các lệ phí hải quan là không hợp lý do khi áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì nghĩa vị trên vốn dĩ thuộc về nhà xuất khẩu.
    • Những thiệt hại về uy tín và những khoản lợi dự tính là những thiệt hai không xác đáng do bên A không nhận được tiền từ B không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến A không thanh toán tiền cho bên C, do A hoàn toàn có thể huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán cho C.

    Câu hỏi tình huống số 6 –  Luật Thương mại

    Ngày 10/6/2013, giữa người bán Singapore (NB) và người mua Việt Nam (NM) ký hợp đồng 9623/INUT13, the đó NB bán cho NM 9937kg Cà phê  và bột kèm theo điều kiện CIF cảng HCM, thanh toán bằng chuyển tiền vào tài khoản của NB tại Singapore trong vòng 7 ngày sau khi NM nhận được chứng từ vận tải gốc, người hưởng lợi là NB.

    Thực hiện hiowj đồng, NB đã giao hàng cho người mua ngày 21/6/2013. Sau khi giao hàng, NB đã chuyển giao cho NM vận đơn góc và hóa đơn thương mai số 059/13 đề ngày 21/6/2013 đòi tiền hàng, nhưng cuối cùng NB vẫn không nhận được tiền hàng.

    Qua nhiều lân đòi mà không được trả tiền, NB đã khởi kiện NM ra trọng tài đòi NM phải trả các khoản tiên sau:

    • Tiền hàng
    • Tiền lãi của ngân hàng từ ngày 21/6/2013 đến ngày nhận được tiền thanh toán.
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax.

    Trong văn thư phản bác đơn kiện, NM đã trình bày:

    Ngày 10/6/2013, NM đã ký hợp đồng số 9623/INUT13 với NB để nhập khẩu ủy thác cho cửa hàng A. Theo biên bản thỏa thuận riêng (không đề cập trong hợp đồng) ngày 10/6/2013 giữa ba bên (NM, NB, cửa hàng A) thì trách nhiệm thanh toàn tiền hàng cho NB là cửa hàng A, cho nên NB không có quyền kiện NM trả tiền hàng.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    NM căn cứ vào biên bản thỏa thuận ba bên để từ chối nghĩa vụ thanh toán là không đúng với lý do:

    • Thứ nhất, trong Biên bản thỏa thuận ba bên không phải là một bộ phận không thể tác rời khỏi hợp đồng, do đó nghĩa vụ của hợp đồng giữa NB và NM không chịu chi phối bới biên bản thỏa thuận này.
    • Thứ hai, bản chất của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là bên nhận ủy thác, để được hưởng phí ủy thác, thì phải nhân danh bản thân mình thực hiện các công việc đã được ủy thác với người thứ ba, chứ không phải nhân dành người ủy thác. Với lập luận của NM, rõ ràng bằng biên bản thỏa thuận ba bên ký ngày 10/6/2013, NM, một mawtk muốn nhận phí ủy thác, nhưng mặt khác lại không muốn nhận trách nhiệm về mình qua việc nhân danh mình được thực hiện hợp đồng với người thứ ba.
    • Thứ ba, biên bản thỏa thuận ba bên lại quy định của hàng A chịu trách nhiệm trả tiền cho NB – tài khoản tại Singapore. Điều này không thể thực hiện được vì cửa hàng A không được làm việc đó theo quy định của pháp luật Việt Nam (cơ chế quản lý ngoại hối)

    Việc NM không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, do đó người mua phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho NB:

    • Tiền hàng chưa thanh toán
    • Tiền lãi (lãi mất hưởng) nhưng chỉ được tính từ thời điểm sau bảy ngày khi NM nhận được chứng từ gốc, không phải từ ngày 21/6/2013
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax nếu không cung cấp được bằng chứng hợp lệ thì sẽ không được bồi thường.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)

    Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)

    Đây là bài Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền của trường Đại Học Hàng Hải.

    Đây là phiên bản do bạn Lê Thị Trang làm và gửi cho nhóm!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/04/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-%C4%90%E1%BB%99c-Quy%E1%BB%81n-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền


    PHẦN MỞ ĐẦU

      Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam được nghiên cứu rất nhiều dựa vào hành vi, mối quan hệ của các doanh nghiệp, của các nhà kinh tế, người tiêu dùng, chính phủ.

    Kinh tế học là môn nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hòa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội. Theo phạm vi nghiên cứu, kinh tế học chia thành 2 loại là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Kinh tế vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong nền kinh tế.

    Để phát triển kinh tế thì các nhà kinh tế học phải nắm bắt được cấu trúc của thị trường mới có thể đưa ra các quyết định, dự đoán trong tương lai cho các ngành nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.

    Trong nền kinh tế, có một loại thị trường đặc biệt, màng những tính chất riêng – Thị trường độc quyền. Thông qua bài tập lớn này chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về thị trường này nói riêng và thị trường chung của nền kinh tế nói chung

    Câu 1 : THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN.

     I.                  Vài nét về độc quyền.

         Độc quyền trong kinh doanh đa phần đều gây ra những hậu quả không tốt cho thị trường. Độc quyền trong kinh doanh dẫn đến việc giá cả bị đẩy lên cao, gây lũng đoạn thị trường, ảnh hưởng lớn đến lợi ích của người tiêu dùng. Hầu hết các nước đều tồn tại các loại độc quyền tự nhiên va độc quyền nhà nước. Ở nước ta với xuất phát điểm thấp và một số đặc điểm đặc trưng của nền kinh tế – xã hội nên vẫn còn tồn tại khá nhiều ngành độc quyền, Tuy nhiên nhà nước cũng đang cố gắng hoàn thiện bộ máy pháp luật nhằm kiểm soát, hạn chế những tác hại của độc quyền gây ra. Đồng thời cũng đưa ra các biện pháp nhằm thay đổi, khắc phục các vấn đề trên.

    Ở nước ta, nhà nước đang cố gẵng thay đổi cơ chế thị trường theo hướng tích cực hơn bằng cách thừa nhận các thành phần kinh tế, đồng thời khẳng định quyền bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trước pháp luật. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì lại không tuân thủ thủ điều đó. Nhà nước và các chủ thể khác tạo ra nhiều ưu thế, đặc quyền, đặc lợi cho một bộ phận doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực, ngoài ra còn sử dụng quyền lực của mình để ngăn cản các doanh nghiệp khác tham gia kinh doanh các lĩnh vực này, đông thời can thiệp khá sâu vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nảy sinh ra vấn đề độc quyền hiện nay.

    1. Nội dung.
    2. Khái niệm độc quyền

         Hiện nay, xét về tính chất cạnh tranh, thị được chia thành 4 loại thị trường chính: Cạnh tranh hoàn hảo, bán cạch tranh, bán độc quyền, độc quyền. Trong 4 loại thi trường trên, thị trường độc quyền là đặc biệt và khác biệt rõ rệt so với các thị trường còn lại. Vậy thị trường độc quyền là gì?

    Thị trường độc quyền là thị trường chỉ có một hãng sản xuất và cung cấp toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể. Trong thị trường sản phẩm là độc nhất và không có hàng hóa thay thế gần gũi.

    Thông tin trên thị trường độc quyền là bí mật. Sản lượng và giá cả sản phẩm là do các nhà độc quyền quyết định. Việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường là rất khó khăn vì rào cản của thị trường như luật pháp,vốn, công nghệ là rất lớn.

    1. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền.

         Do sự đụng độ, cạch tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường, song song với  đó là sự ủng hộ “hết mình” của nhà nước đối với với một số doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến xu hướng kí kết, thỏa hiệp, thâu tóm lẫn nhau trong cùng một lĩnh vực để tạo nên độc quyền với sức mạnh vô cùng ghê gớm ở một số nghành như: Điện, Xăng dầu, nước,….

         Một số nguyên nhân chính gây ra độc quyền trên thị trường là

    • Chính phủ nhường quyền khai thác tài nguyên nào đó: Chính quyền địa phương có thể nhượng quyền khai thác cho một doanh nghiệp nào đó. Hay nhà nước tạo ra cơ chế độc quyền nhà nước cho một công ty như trường hợp chính phủ Anh trao đọc quyền buôn bán với Ấn Độ cho Công ty Đông Ấn.
    • Nếu kinh phí quá cao, thị trường có thể bị hạn chế trong một khu vực nhất định nào đó

    và nếu trong khu vực đó có một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thì sẽ dẫn đến tình trang gần như chiếm đoạt quyền trong kinh doanh.

    • Chế độ sở hữu đối với phát minh sáng chế và sở hữu trí tuệ: Một mặt chế độ này làm cho những phát minh, sáng chế tăng theo một thời gian nhất định nhưng mặt khác nó tạo cho người nắm giữ bản quyền có thể dữ được vị trí độc tôn trong thời hạn được giữ bản quyền theo những văn bản do nhà nước ban hành.
    • Do sở hữu được một nguồn lựa lớn hay còn gọi là kiểm soát yếu tố đầu vào sản xuất: Điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí gần như trọn vẹn trên thị trường. Ví dụ điển hình như Nam Phi được sở hữu những mỏ kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới và do đó quốc gia này có vị trí gần như đứng đầu trên thị trường kim cương.
    • Đạt được tính quy mô, yếu tố quan trong quyết định thị trường là đạt sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường, tức là sản lượng tại đó đường chi phí bình quân dài hạn của doanh nghiệp LAC ngừng đi xuống.
    1. Tổn thất phúc lợi do độc quyền gây ra.

    Do sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất ra thấp hơn so với cạch tranh hoàn hảo nên người tiêu dùng bị thiệt hại con người sản xuất thì được lợi. Nếu  coi phúc lợi của người tiêu dùng và của người sản xuất như nhau thì cả người tiêu dùng và người sản xuất tính thành một tổng thể (NBS = CS+PS ) sẽ không được lợi bằng trong thị trường cạnh tranh hảo. Tức là thị trường độc quyền tạo ra phúc lợi ít hơn một phần thặng dư tiêu dùng và phần thặng dư sản xuất bị mất. Phần phúc lợi bị mất gọi là phần mất không.  Xét trên đồ thị minh họa

    Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy, cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng là Pc và Qc, còn thị trường độc quyền thì giá và sản lượng là Pm và Qm. Từ đồ thị có thể suy ra phần phúc lợi xã hội bị mất không chính là pần tam giác ABC.

    Qua phân tích  chúng ta có thể thấy rõ được bản chất của độc quyền trên thị trường, cũng như cách phân bổ, sản xuất của các doanh nghiệp đó khi đưa ra các quyết định về sản lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Một điếề chúng ta có thể thấy rõ nhất là thị trường độc quyền tạo ra ít phúc lợi hơn so với thị trường cạch tranh hoàn hảo và đặc biệt trong thị trường này thì chỉ có doanh nghiệp thu được lợi nhuận còn người tiêu dùng thì bị lỗ một phần. Vì vậy nhà nước ta đang cố gắng tìm cách để hạn chế sức mạnh độc quyền và khắc phục phần mất không do thị trường độc quyền tạo ra.

    • Quan điểm cá nhân

    Dù tồn tại ở bất cứ hình thức nào trên thị trường thì độc quyền cũng đều gây ra tổn thất một phần phúc lợi cho xã hội. Tuy nhiên lại đem lại lợi nhuận cho các nhà độc quyền, điều đó khơi dậy mong muốn lớn mạnh của các nhà độc quyền, từ đó họ sẽ đầu tư, phát triển, mở rộng hơn, có khả năng tạo phát minh sáng tạo hơn để dữ thế độc quyền của mình. Vậy có nên xóa bỏ hoàn toàn thị trường độc quyền hay không ? Chúng ta hãy cùng phân tích về điểm tiêu cực và điểm tích cực của độc quyền.

    1. Những điểm tích cực của độc quyền.
    • Thu hút các nhà đầu tư : Dựa trên những lợi nhuận mà thị trường này mang lại thì đây là lựa chọn hiệu quả cho các nhà đầu tư, từ đó trở thành điểm thu hút vốn đầu từ.
    • Có nguồn vốn lớn cũng như có sự ủng hộ hỗ trợ của nhà nước đối với độc quyền nhà nước.
    • Bảo vệ dược tính cá nhân cao, thúc đẩy các phát minh, nghiên cứu phát triển về mọi mặt trong đời sống để tạo ra các sản phẩm mới.
    • Có thể phát triển một cách tập trung, tập trung sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn thị trường cạch tranh do có sự thống nhất cao.
    1. Những điểm tiêu cực của thị trường độc quyền.

    Trên thị trường độc quyền do nguồn cung cấp khan hiếm, không đa dạng như thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên dẫn đến việc thiếu tính cạch tranh. Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang và co dãn hoàn toàn, do đó doanh nghiệp phải chấp nhận giá thị trường và không phụ thuộc vào số lượng sản phăm. Ngược lại đối với thị trường độc quyền thì không tồn tại đường cầu của doanh nghiệp do chỉ có một nguồn cung cấp hàng hóa duy nhất, có sự kiểm soát đối với lượng sản phẩm đưa ra bán và áp đặt giá phù hợp để có thể thu về lợi nhuận là tối đa. Chính vì không có sự cạnh tranh công bằng trên thị trường nên người tiêu dùng phải chấp nhận trả cho các mặt hàng đó với giá cao.

    Tuy thiếu sự cạnh tranh nhưng không vì thế mà chất lượng sản phẩm của các hãng độc quyền kém chất lượng vì họ luôn mong muốn tối đa hóa lợi nhuận đồng thời có sự tham gia quản lí của nhà nước. Nhưng trong những năm gần đây, người tiêu dùng đang phải chấp nhận một số mặt hàng, dịch vụ có giá đắt đỏ nhưng chất lượng thì lại tỷ lệ nghịch với những gì mà họ phải bỏ ra.

    Điển hình trong số đó là độc quyền về điện EVN, giá điện mỗi năm một tăng cao, nhưng cùng với điều đó là chất lượng ngay càng đi xuống, lợi ích mà người tiêu dùng nhận được từ việc chấp nhận trả mức giá cao không được đảm bảo. Hay như về xăng dầu, trước đây chỉ có tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Petrolimex 100% là vốn đầu tư  nhà nước. Lúc này, các mặt hàng xăng dầu bị áp đặt giá cao, đồng thời các mức gía thay đổi liên tục theo chiều hướng tăng. Đây là nguồn năng lượng thiết yếu đối với xã hội, Vì vậy người tiêu dùng phải chấp nhận mức giá cao là lẽ đương nhiên. Hiện nay thì nghành này đã được mở rộng hơn thành độc quyền tập đoàn nhưng chiếm 60% vẫn là của Petrolimex, khi được mở rộng thị trường hơn thì ngời tiêu dùng có nhận được gia ưu đãi hơn, tuy nhiên mức độ giảm giá của  mặt hàng này là không đàng kể. Ngoài ra, ở Việt Nam còn một ngành độc quyền nữa mà luôn bị người dân đưa ra nhũng phản ứng trái chiều là độc quyền nước. Trong khi nguồn nước sạch cung cấp cho người dân còn chưa được đảm bảo về cả mặt chất lượng lẫn khối lượng mà gíá của mặt hàng này thì cứ tăng liên tục. Lợi ích của người tiêu dùng không được đặt lên hàng đầu mặc dù đã phải chấp nhận mạnh tay chi tiền cho mặt hàng đó. Bạn đã bao giờ gặp phải tình huống mua cùng một mặt hàng, cùng một địa điểm nhưng nhưng hai người lại mua với hai giá khác nhau chưa?

    Ngoài chính sách áp đặt giá trong thị trường độc quyền thì chính sách phân biệt giá là một chính sách nhằm tối ưu hóa lợi nhuận khá an toàn và khôn ngoan mà các nhà độc quyền khác trên thế giới lựa chọn.

    Xét với các nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới như: Chanel, Adidas, Nike, Apple,…Khi ra mắt mặt hàng nào đó, với thương hiệu của mình, họ nhắm ngay tới các tầng lớp trên của xã hội, từ đó đưa ra mức giá cao phù hợp cho tầng lớp những người có tu nhập cao có thể chấp nhận mua được. Nhưng sau đó, khi thu được lợi nhuận tối đa từ tầng lớp này, mặt hàng đã giảm độ “hot” thì học chấp nhận giảm giá để phù hợp với những tầng lớp có thu nhập thấp hơn trong xã hội. Môt chiếc túi, một đôi giày hay một cái mũ trước đây với giá cả trăm triệu nhưng sau đó thì được ưu đãi giảm giá phân nửa trong một thời gian ngắn sau đó. Như vậy với chính sách này cùng một mặt hàng nhà sản xuất có thể thu được lợi nhuận là tối ưu nhất.

    Từ những điều phân tích trên, em nghĩ việc xóa bỏ độc quyền là cần thiết nhưng không nên xóa bỏ hoàn toàn. Vì ngoài những điểm tiêu cực mà nó gây ra thì vẫn có những mặt tích cực mà độc quyền có thể mang lại cho một số ngành. Hơn nữa, một số ngành vẫn cần đến sự can thiệp của nhà nước vì nó liên quan đến an ninh quốc gia: In ấn tiền, vũ khí, chất nổ,…..

    Tuy nhiên chưa chắc xóa bỏ độc quyền thì người tiêu dùng có thể được hưởng mức giá là tốt nhất, vì trên thị trường có thể xuất hiện hình thức các doanh nghiệp câu kết thỏa thuận với nhau và cùng đứ ra một mức giá. Vì vậy nhà nước cần phải có các chính sách kích thích cạch tranh và đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, đồng thời xóa bỏ độc quyền một cách từ từ bằng các hình thức, quy định nhằm kiểm soát, hạn chế sức mạnh độc quyền trên thị trường.

    Câu 2 :  THỊ TRƯỜNG CHÈ VIỆT NAM

     

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa của thị trường.
    2. Cầu là gì ?

    Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa của thị trường.
    2. Giá của hàng hóa.

    Giá của hàng hóa là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cầu của hàng hóa đó. Luật cầu : Số lượng hàng hóa và dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

    1. Thu nhập của người tiêu dùng (I).

    Khi thu nhập của ngươi tiêu dung tăng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu về các loại hàng hóa cũng tăng lên. Nhưng không phải với tất cả các laoij hàng hóa đều như vậy. Những hàng hóa có nhu cầu tăng lên được gọi là hàng hóa thông thường, còn các loại hàng hóa mà cầu giản thì gọi là hàng hóa thứ cấp.

    1. Giá cả của các loại hàng hóa liên quan. ( Pr, t )
    • Hàng hóa thay thế : Là hàng hóa có thể sử dụng thay thế hàng hóa khác. Khi giá hàng hóa thay thế tăng, cầu đối với hàng hóa đang xét tăng.

    Ví dụ : Bia và rượi là hai mặt hàng thay thế cho nhau. Khi giá rượi tăng lên thì cầu đối với bia sẽ tăng lên.

    • Hàng hóa bổ sung: Là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng óa khác.

    Ví dụ : Chanh và đường là hai hàng hóa bổ xung cho nhau, khí giá cuar đường tăng lên thì cầu đối với chanh sẽ gia =mr đi.

    1. Dân số ( N)

    Nếu các yếu tố khác cố định, dân số càng lớn thì lượng cầu sẽ tăng lên càng lớn.

    1. Thị hiếu (T)

    Thị hiếu là sở thích hay ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ, thị hiếu có ảnh hưởng lớn tới cầu của người tiêu dùng.

    1. Các kì vọng (E)

    Nếu người tiêu dùng hi vọng rằng giá cả của hàng hóa náo đó giảm xuồng trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hóa của sẽ giảm xuồng và ngược lại…Các kì vọng cũng có thê về thu nhập , về thị hiếu, về số lượng người tiêu dùng… đều tác đọng đến cầu hàng hóa.

    Tóm lại, hàm cầu là hàm có công thức :

    Trong đó:

    : Lượng cầu đối với hang hóa x trong thời gian t.

    : Giá hang hóa x trong thời gian t.

    : Giá của hang hóa có liên quan trong thời gian t

    I : Thu nhập của người tiêu dung

    N : Dân số

    T : Thị hiếu

    E : Kì vọng

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hía thị trường chè.
    2. Vài nét về thị trường chè.

    Từ xưa, cây chè đã được coi là thức uống cần thiết và có lợi cho sức khỏe của con người.  Ngoài việc thanh lọc cơ thể, khoa học ở cả phương đông và phương tây chè còn được biết đến với nhiều công dụng như: Giảm mỡ máu, làm đẹp, ngăn chặn tích tụ cholesteron và phóng xạ,…

    Chè là cây công nghiệp dài ngày, có rễ ăn sâu xuống đất, chịu được hạn và rét, vì vậy Châu Á là một trong những cái nôi phát triển của chè với đầy đủ các điều kiển để chè có thể phát triển và có chất lượng tốt. Ở nước ta, chè rất thích hợp với các điều kiện đồi núi trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên. Do đó chè rất được ưu tiên phát triển ở các vùng này.

    Chè là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta,nó là một mặt hàng nông sản mang lại giá trị cao không những thị trường trong nước mà còn cả thị trường thế giới. Tích cực phát triển ngành chè còn góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo,tạo công ăn việc làm cho người dân, mở rộng nền công nghiệp tớ vùng sâu vùng xa.

    Trong những năm gần đây chè đang là mặt hàng đươc nhà nước ta chú trọng phát triển, do đó sản lượng xuất khẩu chè trong những năm gần đây cao hơn những năn trước. Song so với Ấn Độ và Srilanka còn khá khiêm tố. Theo số liệu của Tea Statistic thì giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam bằng 1/3 Ấn Độ, ½ Indonesia. Liệu lượng chè của Việt Nam có thể phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai hay không? Điều có còn tùy thuộc vào sự hiểu biết sâu rộng của cá nhà kinh tế và những biện pháp hỗ trợ, kích thích phát triển, đổi mới công nghệ của nhà nước ta.

    1. Cầu của thị trường chè.

    Ngành chề của Việt Nam đang đứng trước cơ hội thuận lợi để phát triển. Giá trị xuất khẩu trên 130USD/ năm. Với diện tích 125700ha(2007), lượng chè có mặt trên thi trường hang năm trên 110 quốc gia trên thế giới và cả trong nước khoảng trên 180.000 tấn( Tăng gấp 3 lần so với năm 2003, chỉ khoảng 60.000 tấn). Trong  năm 2014, Việt Nam có khoảng 500 cơ sở sản xuất, chế biến chè, với tổng cộng công xuất trên 500.000 tấn chè khô/năm.

    Trong số 180.000 tấn chè khô của năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được 130.000 tấn, kim ngạch đạt 230 triệu USD: Sản lượng chè nội địa tiêu thụ khoảng 33.000 tấn, doanh thu 2.300 tỷ đồng. Với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trên, Việt Nam tiếp tục đứng ở vị trí thứ 5 trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Srilanka ( những quốc gia xuất khẩu chè nhều nhất thế giới ).

    Cùng với các chính sách thúc đẩy phát triển của nhà nước và cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp chế biến chè, sản phẩm chè của Việt Nam đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thế giới.a

    Ta có biểu đồ sau:

    Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được kim ngạch nhập khẩu chè của một số nước của năm 2008 tăng lên nhiều so với năm 2007. Từ đó cho thấy cầu của thị trường đối với ngành chè đang tăng cơ hội phát triển của ngành chè thế giới lên cao, cũng như thị trường chè của Việt Nam đang được mở rộng.

    1. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường chè.
    2. Giá của sản phẩm chè trên thị trường.

    Tùy vào chất lượng và loại chè khác nhau mà có giá khác nhau. Nước ta hiện nay đang chế biến chè thô thành 13 loại chè khác nhau. Mỗi loại có những đặc tính khác nhau để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng cả trong lẫn ngoài nước, tạo ra thị trường chè đa dạng nhất có thể.

    Tuy là một trong những nước xuất khẩu chè nhiều trên thế giới nhưng nhưng mức giá mà người tiêu thụ chấp nhận cho sản phẩm chè khá thấp so với các nước xuất khẩu chè khác. Đối với chè Thái Nguyên – loại chè nổi tiếng của Việt Nam giá chè nguyên liệu cũng chỉ giao động từ 130.000-200000đ/kg. Tại Bảo Lộc (Lâm Đồng) giá chè nguyên liệu chỉ giao động 4.500-9000d/kg. Với nguyên liệu đầu vào đa dạng về giá thì các sản phẩm đầu ra cũng mang những mức giá phù hợp cho người tiêu dùng. Do cầu về hang hóa những năm gần đây tăng nên giá chè của nươc ta cung đang được cải thiên đáng kể. Giá chè xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2015 đạt 1.706 USD/Tấn, tăng 2,86% so với cùng kì năm 2014.

    1. Mức thu nhập của người tiêu dùng.

    Mức thu nhập là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới thị trường chè. Do chè không phải là sản phẩm thiết yếu của người tiêu dùng nên khi thu nhập thấp, người tiêu dùng chỉ giám tiêu thụ mặt hành chè giá rẻ, thậm chí có thể cắt giảm hoặc thay thế hẳn bằng mặt hàng khác có mức giá phù hợp hơn. Do đó cầu hàng hóa này khá là bị ảnh hưởng bởi thu nhập.

    1. Giá cả của các mặt hàng liên quan.

    Ở một số nước, người tiêu dùng thường sử dụng cả đường trong khi uống trà, do đó các mặt hàng bổ xung này thay đổi giá tăng hoặc giảm thì cũng ảnh hưởng tới thị trường chè. Ngoài ra, hiện nay các mặt hàng thay thế của chè cung đang rất đa dạng và tiện dụng và có mức giá cũng khá phù hợp trên thị trường như: Nước ngọt, cà phê,… làm cho người tiêu dùng đang chuyển hường sang các mặt hàng  này làm cho đường cầu của thị trường chè bị ảnh hưởng theo chiều  hướng đi xuống.

    1. Thị hiếu của người tiêu dùng.

    Thế giới càng phát triển, các yêu cầu của người tiêu dùng với mặt hàng nào đó trên  thị trường ngày càng cao. Ví dụ như, phần lớn giới trẻ đã thay thế chè bằng những mặt hàng thay thế khác như cà phê, chè. Một phần là do khẩu vị thay đổi nhưng một phần là do cuộc sống của họ bận rộn, năng động, không có thời gian để thưởng thức trà. Từ đó cho thấy, sản phẩm chưa có sự tiện lợi để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung. Từ đó làm giảm đáng kể cầu về sản phẩm.

    1. Kì vọng của người tiêu dùng.

    Hịện tại, thu nhập của người Việt Nam vẫn còn ở mức thấp. Do đó việc kì vọng về giá sản phẩm tốt sẽ giảm xuống trong tương lai do có sự cach tranh của các mặt hàng thay thế, hoặc có thể là thu nhập của người tiêu dùng cao lên, để có thể có khả năng chi trả cho sản phẩm cao hơn. Ngoài ra kì vọng của của người tiêu dùng về tính tiện ích và chất lượng của hàng hóa có thể được nâng cao hơn.

    1. Dân số.

    Nếu dân số tăng lên thì có thể cầu của sản phẩm này cũng được tăng lên nếu đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của thị trường.

    Tuy nhiên, chè đã được các nhà khoa học tìm hiểu và chứng minh rất có lợi cho sức khỏe, chống được các một số loại bệnh, và có tác dụng trong việc làm đẹp. điều đó cũng là một nhân tố thúc đẩy cầu của thị trường với sản phẩm này tăng.

    Nguồn tài liệu tham khảo:

    1. Tài liệu tham khảo Kinh tvi mô – Đại học Hàng Hải Việt Nam
    2. Báo Lâm Đồng.
    3. vi.wikipedia.org
    4. 123doc.org
    5. cafef.vn

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Những câu hỏi thường gặp trong Phỏng Vấn

    Những câu hỏi thường gặp trong Phỏng Vấn

    Nhà tuyển dụng thường hỏi như thế nào khi phỏng vấn bạn? Hãy tham khảo một số câu hỏi phỏng vấn dưới đây nhé!!!

    [Tải xuống để có thể thực hành mỗi ngày nhé! Nhấp vào đây!!!]

    Phần 1: Các câu hỏi thường gặp

    1. Nói cho tôi biết thông tin về bạn?
    2. Thế mạnh của bạn là gì?
    3. Tại sao bạn lại bỏ việc?
    4. Mục tiêu nghề nghiệp của bạn là gì?
    5. Tại sao bạn lại muốn làm việc cho công ty chúng tôi?
    6. Điểm yếu nhất của bạn là gì?
    7. Bạn nghĩ bạn có thể hợp tác với chúng tôi trong bao lâu, nếu bạn được tuyển dụng vào công ty?
    8. Tại sao chúng tôi nên tuyển dụng bạn?
    9. Bạn có những kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này? Bạn đã có kinh nghiệm làm việc thực tế hay chưa?
    10. Trong thời gian vừa qua, bạn làm gì để củng cố và mở mang kiến thức của bản thân?
    11. Vui lòng cho biết, bằng cách nào bạn sẽ là một tài sản giá trị với công ty chúng tôi?
    12. Vui lòng cho biết một đề nghị cài tiến mà bạn đã thực hiện trước đây?
    13. Tại sao bạn nghĩ rằng bạn sẽ làm tốt công việc này?
    13. Đồng nghiệp hay bạn bè đánh giá bạn là người như thế nào?
    14. Bạn biết gì về công ty của chúng tôi?
    15. Bạn mong muốn mức lương như thế nào?
    16. Điều gì khiến bạn khó chịu với đồng nghiệp?
    17. Bạn có sẵn lòng làm ngoài giờ không?
    18. Bạn có nghĩ rằng bạn đã thành công?
    19. Hãy nói về đạo đức nghề nghiệp của bạn?
    20. Bạn có thể làm việc theo nhóm không?
    21. Triết lý làm việc của bạn là gì?
    22. Nếu bạn đã kiếm đủ tiền và có thể nghỉ việc bây giờ, bạn sẽ nghỉ chứ?
    23. Bạn có quen ai làm việc trong công ty của tôi không?
    24. Hãy nói cho tôi biết công việc mơ ước của bạn là gì?
    25. Điều gì quan trọng hơn: tiền bạc hay công việc?
    26. Kiểu người thế nào sẽ làm cho bạn không muốn làm việc cùng?
    27. Hãy kể cho tôi nghe những vấn đề bạn gặp phải với người giám sát?
    28. Cho tôi biết khả năng chịu đựng của bạn với áp lực công việc?
    29. Hãy trình bày điều mà bạn thấy thất vọng nhất trong công việc cũ của bạn?
    30. Kỹ năng của bạn có phù hợp với công việc này hay phù hợp với công việc khác hơn?
    31. Sao bạn biết bạn đã thành công trong công việc?
    32. Bạn có sẵn sàng đi xa nếu được yêu cầu không?
    33. Bạn có sẵn sàng đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của mình hay không?
    34. Hãy miêu tả khả năng quản lý của bạn?
    35. Bạn có “điểm mù” nào không?
    36. Nếu bạn tuyển một người cho vị trí này, bạn mong chờ gì ở ứng viên đó?
    37. Bạn có cho rằng bạn quá tốt so với đòi hỏi của công việc này không?
    38. Bạn làm gì để bù đắp cho sự thiếu kinh nghiệm làm việc?
    39. Bạn mong chờ điều gì từ quản lý/ giám đốc của bạn?
    40. Vị trí mà bạn muốn làm việc trong một dự án là gì?
    41. Điểm đáng thất vọng nhất mà bạn nhận thấy ở bản thân mình là gì?
    42. Hãy kể một câu chuyện hài hước nhất mà bạn đã có trong khi làm việc.
    43. Quyết định khó khăn nhất của bạn phải đưa ra là gì?
    44. Bạn sẽ làm thế nào nếu như sếp của bạn sai?
    45. Hãy nêu một vài ví dụ về việc bạn làm việc nhóm?
    46. Bạn thích làm việc độc lập hay làm việc theo nhóm.
    47. Lần cuối cùng mà bạn tức giận là khi nào? Chuyện gì đã xảy ra?
    48. Bạn làm cách nào để giải quyết áp lực?
    49. Hãy mô tả tốc độ làm việc tại nơi làm việc của bạn?
    50. Bạn hãy mô tả về phong cách làm việc của bạn?
    51. Hãy mô tả một công việc tiêu biểu bạn hay làm trong tuần:
    52. Điểm mạnh nhất của bản thân bạn có thể giúp bạn hoàn thành công việc là gì?
    53. Bạn làm thế nào để đạt được mục tiêu đặt ra:
    54. Anh có sẵn sàng đi công tác không?
    55. Anh có thể đóng góp gì cho công ty?
    56. Cách thách thức mà anh đang mong chờ là gì?
    57. Điều gì khiến bạn hứng thú với công việc này?
    58. Ai là người chủ tốt nhất của anh?
    59. Anh kỳ vọng gì từ người giám sát mình?
    61. Bạn thích điều thì hay không thích điều gì về công việc trước đây của bạn?
    62. Mức thù lao khởi điểm và cuối cùng của anh là bao nhiêu?
    63. Hãy kể cho tôi nghe về thành tích đáng tự hào nhất của bạn?
    64. Anh có câu hỏi gì cho tôi không?

    Phần 2

    Động cơ xin việc và sự quan tâm đến công việc:

    1. Vì sao nộp đơn vào vị trí này?
    2. Có nhận xét gì về công ty?
    3. Điều gì khiến anh thích thú nhất khi xin vào công việc này?
    4. Điều gi khiến anh thấy được kích thích nhất trong công việc?
    5. Theo anh, công việc này có yêu cầu, đòi hỏi gì?
    6. Anh dự định sẽ thực hiện công việc này như thế nào?
    7. Anh nhận thấy minh sẽ cần những điều kiện gì để thực hiện tốt công việc này?
    8. Anh mong muốn mức lương bao nhiêu?
    9. Theo anh với công việc này, mức lương là bao nhiêu là thích hợp?

    Đào tạo, giáo dục và các hoạt động khi đi học:

    1. Trong thời gian gần đây, anh đã và đang tham gia những tổ chức hoặc hoạt động nào?
    2. Anh thích và không thích môn học nào nhất? Tại sao?
    3. Anh nhận thấy trường học đã trang bị cho anh những gì? Còn thiếu gì?

    Công việc cũ:

    1. Mức lương hiện nay?
    2. Tổng thu nhập hiện nay? Gồm những khoản nào ngoài lương?
    3. Vì sao bỏ công việc hiện tại?
    4. Nhận xét về công ty cũ: thế mạnh, điểm yếu, đêìu gì làm anh thích và không thích?

    Kiến thức, kinh nghiệm trong công việc:

    1. Theo nhận xét của anh, anh có thể đảm nhiệm tốt những chức danh công việc hoạc vị trí nào trong công ty của chúng tôi?
    2. Những kinh nghiệm nào anh đang có sẽ giúp ích cho công việc mới?
    3. Thành công lớn nhất mà anh từng đạt được?
    4. Anh hình dung công việc sắp tới như thế nào?

    Khả năng hoà đồng và giao tiếp:

    1. Hãy nói về lãnh đạo và đồng nghiệp cũ.
    2. Theo anh, đối với loại công việc này, làm việc một mình hay theo nhóm sẽ đạt kết quả tốt hơn?
    3. Theo anh tự đánh giá, mình sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi làm việc 1 mình hay theo nhóm?
    4. Giả sử có xung đột xảy ra, anh sẽ giải quyết như thế nào?
    5. Anh có cảm thấy khó khăn khi tiếp xúc với người mới quen hay không?
    6. Nêu 1 số tình huống thực tế.

    Tự nhận xét về bản thân, ý thức trách nhiệm và cầu tiến:

    1. Anh hãy tự nói về bản thân: những gì anh thích, không thích…
    2. Những ưu thế của anh so với những ứng viên khác?
    3. Đâu là điểm mạnh, điểm yếu của anh?
    4. Anh muốn chúng tôi biết những gì về anh? (muốn nhìn anh như thế nào?)
    5. Những người thân (gia đình, bạn bè) đánh giá anh như thế nào?
    6. Anh hình dung 1- 5 năm nữa mình như thế nào?
    7. Theo anh, đâu là những cản trở hoặc trở ngại đối với anh hiện nay khi nỗ lực để đạt được những mục tiêu của mình?
    8. Anh dự định sẽ làm gì để khắc phục và vượt qua những trở ngại đó?
    9. Mong muốn lớn nhất của anh là gì?
    10. Theo anh, điều gì có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự tiến bộ trong nghề nghiệp của anh?
    11. Nếu được nhận vào đây, anh có mong đợi hoặc đề nghị gì?

    Quan điểm, sở thích chung:

    1. Điều gì làm anh thấy khó chịu nhất trong cuộc sống hiện nay?
    2. Điều gì làm anh thấy hài lòng nhất trong cuộc sống hiện nay?
    3. Những sở thích của anh?
    4. Nếu tuyển nhân viên nói chung, anh thấy cần có những tiêu chuẩn hoặc yêu cầu gì?
    5. Còn riêng đối với vị trí mà anh dự tuyển, anh thấy cần có thêm những tiêu chí gì? Nếu cho anh tự đánh giá, anh thấy mình đã đáp ứng được hết những điều đó chưa?
    6. Anh đã từng gặp thất bại trong công việc chưa? Nếu có, hãy kể cách anh vượt qua nó? Nếu không, hãy cho biết anh làm thế nào để không gặp thất bại?
    7. Điều gì thường khiến anh phải lưỡng lự, suy nghĩ nhiều nhất khi làm việc?
    8. Bài học kinh nghiệm nào anh thấy quý báu nhất mà anh rút ra được từ trước đến nay?
    9. Khi gặp một vấn đề khó, anh giải quyết như thế nào? (lưu ý trình tự ưu tiên trong cách xử lý vấn đề)
    10. Anh có nhận xét gì về công ty chúng tôi? Điều gì làm anh thấy không hài lòng nhất?

    Một số câu hỏi hóc búa

    1. Chúng tôi có rất nhiều người ứng tuyển vào vị trí này, tại sao chúng tôi phải chọn bạn?
    2. Bạn đã tìm việc trong thời gian khá lâu, tại sao bạn không nghĩ là bạn có vấn đề trong việc tìm kiếm việc làm?
    3. Bạn có vẻ không đủ khả năng kỹ thuật đối với công viêịc. Bạn làm thế nào để đối phó với nó?
    4. Bạn thấy điều gì thú vị trên báo ngày hôm nay?
    5. Nếu được tuyển dụng, bạn sẽ đem lại gì cho chúng tôi?
    1. Nhược điểm của anh/chị là gì?
    2. Nếu được nhận vào làm ở vị trí này, anh/chị nghĩ là mình có ưu điểm gì để hoàn thành tốt công việc?
    3. Tại sao anh/chị muốn làm việc ở đây?
    4. Mục tiêu của anh/chị là gì?
    5. Tại sao anh/chị lại chuyển việc?
    6. Khi nào anh/chị cảm thấy hài lòng với công việc nhất?
    7. Anh/chị có thể làm được gì cho chúng tôi?
    8. Ba điểm tích cực mà người chủ nói về bạn?
    9. Anh/chị đang tìm kiếm mức lương nào?
    10. Thành tích lớn nhất trong công việc của anh/chị là gì?

  • Tài Liệu Ôn Thi MOS

    Tài Liệu Ôn Thi MOS

    1. Tài liệu ôn thi MOS:

    Đây là bộ tài liệu cơ bản Microsoft Office Word 2010 của trường Đại Học Hàng Hải (VMU). Theo như mình nhận thấy, bộ tài liệu này viết khá đầy đủ, sơ lược về các thẻ trong Word. Các thẻ trong Word là một phần cực kì quan trọng để các bạn nắm được phần nội dung chính trong các câu hỏi. Các bạn nhấp vào đây để tải

    [Các chức năng cơ bản trong Microsoft Word 2010]

    2. Các dạng đề ôn thi MOS

    Các dạng đề thi được biên soạn bởi khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Hàng Hải. Trong đó, các dạng bài được mô phỏng gần giống với một bài thi MOS. Đặc biệt có một số đề được viết bằng tiếng anh dành cho những bạn muốn làm bài thi MOS bằng tiếng Anh. Đừng chần chừ nữa, các bạn nên bắt tay luyện tập MOS ngay. Các bạn hãy tải các dạng đề thi tại đây.

    [Tài liệu thực hành]

    Các bạn lưu ý tải cả tệp sau về máy. Đây là tệp hỗ trợ để các bạn có thể làm các bài thực hành. Bởi vì một số file đề yêu cầu (word1.doc, word2.doc,….) nằm trong tệp tin này.

    [Tải xuống tệp hỗ trợ GMetrixTemplates.zip tại đây]

    Password: hotroontap

    3. Thông tin Cơ bản về MOS

    1. MOS là gì?

    MOS là Microsoft Office  Specialist; là bài thi đánh giá kỹ năng tin học văn phòng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới với hơn 1 triệu bài thi được tổ chức hàng năm. Bài thi MOS được sáng tạo bởi Microsoft  và triển khai bởi Certiport (Hoa Kỳ). Bài thi được thực hiện hiện trực tuyến, với hơn 25 ngôn ngữ được xây dựng và được Việt hóa bài thi. MOS là chứng chỉ duy nhất xác nhận kỹ năng sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office và do Microsoft trực tiếp cấp chứng chỉ.

    Các cấp độ của chứng chỉ MOS

    •  Specialist: Chứng nhận kỹ năng cơ bản trong các sản phẩm Microsoft Office: Word, Excel, PowerPoint, Access, Outlook.
    •  Expert: Chứng nhận kỹ năng cao cấp trong Microsoft Word và Microsoft Excel.
    •  Master:  Chứng nhận kỹ năng tổng thể toàn diện cao cấp nhất trong sử dụng Microsoft Office. Yêu cầu 4 bài thi: Word Expert, Excel Expert, PowerPoint và một trong 2 bài thi: Outlook hoặc Access.

    2. Thời gian làm bài thi
    Mỗi bài thi 50 phút

    3. Nội dung các bài thi

    Chứng chỉ MOS do Microsoft chính thức cấp cho các chương trình trình ứng dụng tin học văn phòng bao gồm các bài thi MOS 2010: Word®2010, 2010, PowerPoint® 2010, Access® 2010, Outlook® 2010, SharePoint® 2010, Word 2010 Expert, Excel® 2010 Expert

    4. Lợi ích của bài thi MOS

    MOS là chứng chỉ được công nhận trên toàn thế giới. Khi đạt được chứng chỉ MOS, bạn sẽ có trong tay một công cụ hữu hiệu để bạn khẳng định bản thân và tiến xa hơn trong môi trường làm việc đây cạnh tranh. Không chỉ vậy chứng chỉ MOS giúp bạn thể hiện được năng lực của mình một cách dễ dàng, vượt trội hơn hẳn so với những sinh viên bình thường khác.

    5. Thời hạn

    Chứng chỉ MOS có giá trị trọn đời.

     

  • 26 công thức EXCEL dành cho nhân sự

    26 công thức EXCEL dành cho nhân sự

    [ Tải xuống bản pdf đầy đủ]

    [toc]

    Các hàm xử lý chuỗi

    1.  Hàm LEFT

    Cú pháp: LEFT(Text,n)

    Text: là chuỗi ban đầu;

    n: Số ký tự cần cắt;

    Công dụng: Cắt n ký tự tính từ trái của một chuỗi;

    Ví dụ:

    LEFT(“VIDUEXCEL”,4) = ?

    1. Hàm RIGHT

    Cú pháp: RIGHT(Text,n)

    Text: là chuỗi ban đầu;

    n: Số ký tự cần cắt;

    Công dụng: Cắt n ký tự trong chuỗi ban đầu kể từ bên tay phải;

    Ví dụ: RIGHT(“VIDUEXCEL”,5) = ?

    1. Hàm MID

    Cú pháp: MID(Text, m, n)

    Text: Chuỗi văn bản;

    m: vị trí ứng với ký tự đầu cần lấy trong Text;

    n: Số ký tự cần cắt;

    Công dụng: Trích ra n ký tự kể từ vị trí bất kỳ (m) trong chuỗi văn bản;

    Ví dụ: MID(“VIDUEXCEL”,5,6) = ?

    1. Hàm LEN

    Cú pháp: LEN(Text)

    Công dụng: Trả về chiều dài của chuỗi ký tự;

    Ví dụ: LEN(“VIDUEXCEL”) = ?

    1. Hàm TRIM

    Cú pháp: TRIM(Text);

    Công dụng: Loại bỏ các khoảng trắng trong chuỗi ký tự (chỉ để lại một khoảng cách giữa các từ);

    Ví dụ: TRIM(“             Hoàng      Quốc           Uy              ”) = ?

    Toán tử thường dùng với chuỗi: Các hàm toán  học

    1. Hàm SUM

    Cú pháp: SUM(Number1, Number2,…)

    Công dụng: Tính tổng một dãy số;

    1. Hàm SUMIF

    Cú pháp: SUMIF(Dãy số 01, Điều kiện so sánh, Dãy số 02)

    Dãy số 01: Dùng để tính tổng và so sánh với điều kiện so sánh;

    Dãy số 02: Chỉ những số thuộc dãy số 02 được tính tổng nếu điều kiện so sánh giữa “Dãy số 01 và Điều kiện so sánh” thỏa mãn;

    Công dụng: Tính tổng dãy số theo một điều kiện cho trước;

    1. Hàm tính trung bình cộng AVERAGE

    Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2,…)

    Công dụng: Tính trung bình cộng của một dãy số;

    1. Hàm MAX

    Cú pháp: MAX(Number1, Number2,…) 

    Công dụng: Trả về giá trị lớn nhất trong dãy số được liệt kê;

    1. Hàm MIN

    Cú pháp: MIN(Number1, Number2,…)

    Công dụng: Trả về số bé nhất trong dãy số được liệt kê;

    1.  Hàm COUNT

    Cú pháp: COUNT(Value1, Value2,…)

    Công dụng: Đếm ô chứa số trong bảng;

    1. Hàm COUNTIF

    Cú pháp: COUNTIF(Dãy số, điều kiện logic)

    Công dụng: Trả về số ô chứa giá trị thỏa mãn một điều kiện logic nào đó;

    Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!

    1. Hàm MOD

    Cú pháp: MOD(value1, value2)

    Công dụng: Trả về phần dư trong phép chia của value1 với value2;

    1. Hàm INT

    Cú pháp: INT(số thập phân);

    Công dụng: Trả về phần nguyên của một số thập phân;

    Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!

    1. Hàm làm tròn ROUND

    Cú pháp: ROUND(Value1, n)

    Công dụng: Làm tròn số thập phân Value1;

    Ví dụ: ROUND(21.04567,2) = 21.05

    Chú ý: nếu n>0 thì làm tròn đến chữ số n sau dấu chấm thập phân; Nếu n< 0 thì làm tròn đến chữ số |n|+1 trước dấu chấm thập phân, các chữ số đứng liền sau chữ số thứ |n|+1 ở trước dấu chấm thập phân đều chuyển thành số 0;

    Toán tử thường dùng với các hàm toán học: Hàm điều khiển rẽ nhánh và hàm tìm kiếm

    1. Hàm điều khiển rẽ nhánh IF

    Cú pháp: IF(Logic_Test, Value1, Value2)

    Công dụng: Nếu biểu thức Logic_test  là True thì câu lệnh IF trả về giá trị Value1, ngược lại thì trả về giá trị Value2;

    Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!

    1. Hàm tìm kiếm VLOOKUP

    Cú pháp: VLOOKUP(Value1, Table_Array, Col_Index, Range_Lookup)

    Value1: Giá trị cần dò tìm;

    Table_Array: Bảng giá trị cần dò;

    Col_Index: Số thứ tự của cột cần lấy dữ liệu từ Table_Array;

    Range_Lookup: Phạm vi tìm kiếm (1: Dò tìm tương đối; 0: Dò tìm chính xác);

    Công dụng: Trả về giá trị của một ô ứng với cột Col_Index trong bảng Table_Array và dòng ứng với giá trị Value01 tìm được trong bảng Table_Array;

    Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!

    Hàm ngày tháng

    1. Hàm TODAY()

    Cú pháp: TODAY()

    Công dụng: Trả về ngày tháng năm hiện tại của hệ thống;

    Ví dụ: = TODAY() => Kết quả = ?

    1. Hàm NOW()

    Cú pháp: NOW()

    Công dụng: Trả về ngày tháng năm và giờ phút hiện tại của hệ thống;

    Ví dụ: = NOW() => Kết quả = ?

    1. Hàm DAY

    Cú pháp: DAY(DateValue)

    Công dụng:  Trả về stt ngày của một giá trị kiểu dữ liệu ngày – tháng – năm

    Ví dụ:

    DAY(235) = ?;                                                      DAY(3/19/2014) = ?

    1. Hàm MONTH

    Cú pháp: MONTH(DateValue)  

    Công dụng: Trả về tháng ứng với giá trị kiểu ngày tháng năm hoặc số ngày trong năm;

    Ví dụ:

    MONTH(235) = ?;                                   MONTH(3/19/2014) = ?;

    1. Hàm YEAR

    Cú pháp: YEAR(DateValue)

    Công dụng: Trả về năm tương ứng với kiểu dữ liệu dạng ngày;

    Ví dụ:

    YEAR(3/19/2014) = ?

    1. Hàm WEEKDAY

    Cú pháp: WEEKDAY(Datevalue)

    Công dụng:

    Trả về thứ trong tuần ứng với kiểu dữ liệu dạng ngày tháng năm;

    Hàm trả về giá trị trong khoảng từ 1 đến 7 (ứng với chủ nhật đến thứ 7);

    Ví dụ:

    = WEEKDAY(3/19/2014) => Kết quả = ? (Thứ mấy?)

    Các hàm logic

    1. Hàm AND

    Cú pháp: AND(Logic1, Logic2,…)

    Công dụng:

    Hàm trả về giá trị TRUE nếu các biểu thức Logic1, Logic1,…đều trả về giá trị TRUE; Hàm trả về giá trị FALSE khi ít nhất một biểu thức Logic trả về giá trị FALSE;

    Ví dụ:

    AND(3>2, 4 >1, 5 >4) = ?

    AND(3<2, 4 >1, 5 >4) = ?

    1. Hàm OR

    Cú pháp: OR(Logic1, Logic2,…)

    Công dụng: Hàm trả về giá trị TRUE nếu một trong các biểu thức Logic1, Logic1,…trả về giá trị TRUE; Hàm trả về giá trị FALSE khi tất cả các biểu thức Logic1, Logic2,… trả về giá trị FALSE;

    Ví dụ:

    OR(3>2, 4 >1, 5 >4)  = ?

    OR(3<2, 4 <=1, 5<4) = ?

    1. Hàm NOT

    Cú pháp: NOT(Logic)

    Công dụng: Hàm trả về giá trị phủ định của biểu thức logic;

    Ví dụ:

    NOT(3>2) = ?

    NOT(3<2) = ?