Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%A9c-b%E1%BB%81n-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-s%E1%BB%91-4-T%C3%ADnh-c%E1%BB%99t-ch%E1%BB%8Bu-n%C3%A9n-l%E1%BB%87ch-t%C3%A2m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn số 4:

    TÍNH CỘT CHỊU NÉN LỆCH TÂM.

    Yêu cầu:  cho cột chịu nến lệch tâm bởi lực P đặt tại điểm K trên mặt cắt như hình vẽ.

    SƠ ĐỒ A: – Vẽ lỏi của mặt cắt ngang.

    -Vẽ biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang.

    Số liệu:  P=480 kN;  b= 12 cm;   h= 27 cm.

    SƠ ĐỒ B:   – Xác định lỏi của mặt cắt ngang.

    – Xác định giá trị của tảI trọng cho phép tác dụng lên cột nếu:   [] k = 20 kN/cm2.

    []n = 25kN/cm2.

    -Vẽ biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang cột với  [P] tìm được.

    Số liệu:  = 1,4 cm.

    Thép góc không đều cạnh: 110x70x8

     

    SƠ ĐỒ A:

    • Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang:

    Chia mặt cắt thành 3 hình:                 (1) hình chữ nhật

    (2) hình chữ nhật

    (3) 2 hình tam giác

    Ta có: F1 = 2b.h/3 =  2 .12 . 27/3 =  216( cm2)

    Jx1(1) =  = 1458 cm4.

    Jy1(1) = Jy1(c) =  = 10368 cm4.

    F2 = b/2 . 2h/3 = 12/2 . 2.27/3 = 108 cm2

    Jx2(2) =  = 2816 cm4.

    Jy2(2) = Jy2(c)  =  = 324 cm4.

    F3 = 1/2 . b/4 . 2h/3 = 1/2  .12/4 . 2.27/3 = 13,5cm2

    Jx3(3) =  =486 cm4.

    Jy3(3) =  = 13,5 cm4.

    Vậy: F = F1 + F2 + 2F3 =  315  cm2.

    Xác định trọng tâm C của mặt cắt trong hệ toạ độ o1x1y1:

    Vì mặt cắt có trục y đối xứng => x1C  = 0

    Y1C = =

    ==- 4,56 cm

    Lập hệ trục quán tính chính trung tâm ( cxy) ta có

    O1 :        x1 = 0                                       O2 :      x2 = o

    Y1= 4,56 cm                            y2 = – 8,84 cm

    O3 :          x3 = 4

    Y3= – 5,94 cm

    Xác định Jx; Jy ; ix2; i2y:

    Jx = Jx(1) + Jx(2) + 2Jx(3) = Jx1(1) +y12.F1 + Jx2(2) + y22.F2+ 2(Jx3(3) + y32F3)

    = 1458 + 4,562.216 + 2916 + 8.942.108 + 2( 486 + 5,942.13,5)

    = 19421,8 cm4

    ix2 = Jx/ F = = 55,3 cm2.

    Jy = Jy(1) + Jy(2) + 2Jy(3) = Jy1(1)  + Jy2(2) + 2(Jy3(3) + x32F3)

    = 10368 + 324 +2(13,5 + 42.13,5) = 11151 cm4

    iy2 = Jy/ F = = 31,8 cm2.

    2)Xác định lõi mặt cắt:

    Ta có:              xK = -6 cm

    YK = 0,06 cm

    *Cho đường trung hoà trùng với AB ta có :

    A1= ∞ ; b1 = 9,06cm

    • xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b2 = – = – 6.1 cm.

    *Cho đường trung hoà trùng với BC tao có:  a2 = 12 cm;  b2 = ∞

    =>       xK2  = – iy2/ a2 = – = – 2,65 cm

    yK2 = 0

    Do tính đối xứng nên :

    – Khi đường trung hoà trùng với AF thì : K2’ ( 2,65; 0).

    *Cho đường trung hoà trùng với CD ta có :

    a3 = 12 – 0,06. = 11,97 cm

    b3 = -18 + 0,06 – 3  = -23,94cm

    • xK3 = – iy2/ a2 = – = – 2,66 cm

    yK3  = – ix2/ b2 = – = 2,31 cm

    Do tính đối xứng nên :

    – Khi đường trung hoà trùng với EF thì : K3’ (2,66; -2,31).

    *Cho đường trung hoà trùng với DE ta có:   a4 = ∞ ; b4 = -17,94 cm.

    • xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b2 = – = 3,08cm

    Nối các điểm Ki  vừa tìm được  ta có chu vi lỏi của mặt cắt như hình vẽ.

    3) Vẽ biểu đồ ():

    Xác định vị trí đường trung hoà:

    Ta có:               xK = -6 cm

    yK = 0,06 cm

    Vởy:   a = – iy2/ xK = – = 5,3 cm

    b = – ix2/ yK = – = -921,6 cm

    Phương trình đường trung hoà là:

    Từ đó ta vẽ được đường trung hoà như hình vẽ.

    Tính  , :

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = -4.48 =

    = ( 1 +  +) = -(1 ++)

    = 1,73 =

     

     

    SƠ ĐỒ B:

    1) Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang:

    Tra bảng: thép góc không đều cạnh 110x70x8 có:

    B = 11 cm;    b = 7 cm;  Jx = 54,6 cm4 ; Jy = 172 cm4.

    F = 13,9 cm2 ;  x0 = 3,61 cm;  y0 = 1,64 cm.

    Mặt cắt có 2 trục đối xứng x,y  oxy là  hệ trục quán tíhn chính trung tâm. Chia mặt cắt thành 3 hình:

    (1) hình chữ nhật

    (2) hình chữ nhật

    (3) 4 mặt cắt cua thép góc không đều cạnh.

    Ta có: F1 = 1,4.(3.1,4 + 2.7) = 25,48 ( cm2)

    Jx1(1) =  = 703,33 cm4.

    Jy1(1) =  = 4,16 cm4.

    F2 = (11+ 0,7).1,4 = 16,38 cm2

    Jx2(2) =  = 2,68 cm4.

    Jy2(2) =  = 186,85 cm4.

    Vậy: F = F1 + 2F2 + 4F3 = 25,48 + 2.16,38 + 4.13,9 = 113,84  cm2.

    Xác định Jx; Jy ; ix2; i2y:

    Jx = Jx(1) + 2Jx(2) + 4Jx(3) = Jx1(1)  + 2 Jx2(2) +4(Jx3(3) + y32F3)

    = 703,33 + 2.2,68 +4( 54,6 + 2,342.13,9) = 1231,53 cm4

    ix2 = Jx/ F = = 10,82 cm2.

    Jy = Jy(1) + 2Jy(2) + 4Jy(3) = Jy1(1)  + 2 (Jy2(2) + x22. F2) + 4(Jy3(3) + x32F3)

    = 4,16 + 2( 186,85 + 6,552.16,38) + 4( 172 + 4,312.13,9) = 3504,18 cm4

    iy2 = Jy/ F = = 30,78 cm2.

    • xác định lỏi của mặt cắt ngang:

    *Cho đường trung hoà trùng AB:  a1 = ∞ ; b1 = 8,4 cm

    xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b1 = – = – 1,29 cm

    Do tính chất đối xứng nên:

    – Khi cho đường trung hoà trùng với FE có K1’ ( 0; 1,29).

    *Cho đường trung hoà trùng với BC ta có:

    a2  = ( 0,7 + 11 +0,7 ) + 0,7. 11,7/8,4 = 13,375 cm,

    b2   = (0,7 + 8,4 +) + 0.7.8,4/11,7 = 9,6 cm

    xK2  = – iy2/ a2 = – = – 2,3 cm

    yK2  = – ix2/ b2 = – = – 1,13 cm

    vây: K2( -2,3; -1,13)

    Do tính đối xứng nên ta có:

    – Khi cho đư­ờng trung hoà trùng với DE có : K2’ ( -2,3 ; 1,13).

    – Khi cho đ­­ờng trung hoà trùng với HA có : K2’’ (2,3 ; -1,13).

    – Khi cho đ­­ờng trung hoà trùng với GF có : K2’ (2,3 ; 1,13).

    *Cho đường trung hoà trùng với CD ta có:

    A3 = 12,4 cm,      b3 = ∞

    xK3  = – ix2/ a3 = – = – 2,48 cm

    YK3 = 0 .

    Do tính đối xứng nên ta có:

    – Khi cho đư­ờng trung hoà trùng với GH có : K3’ (2,48 ; 0).

    Nối các điểm Ki  vừa tìm được ta có chu vi lỏi của mặt cắt.

    • Xác định vị trí đường trung hoà:

    Ta có:  xk = – 0,7 cm ,  yK = 7,7 cm

    Vởy:   a = – iy2/ xK = – = 43,97 cm

    b = – ix2/ yK = – = -1,4 cm

    Phương trình đường trung hoà là:

    Từ đó ta vẽ được đường trung hoà như hình vẽ.

    Từ hình vẽ ta thấy các điểm A và E xa đường trung hoà nhất nên ứng suất tại các điểm này sẽ đạt giá trị lớn nhất và bé nhất trên mặt cắt.

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = -0,0624P =

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = 0,048P =

    Xác định [P]:

    =  0,048P  []k = 20 kN/cm2.

    • [P]1 = = 416,67 kN

    =  0,0624P  []n = 25kN/cm2.

    • [P]1 =  = 400,64 kN.
    • Vẽ biểu đồ ứng suất () :

    Với [P] đã tìm được thì trị số , sẻ là:

    =  0,048[P] = 0,048 .400,64 = 19.23 kN/ cm2

    =  0,0624[P] = 0,0624 .400,64 = 25 kN/ cm2

    Ta có biểu đồ ứng suất như hình vẽ


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp

    IV. PHẦN BÀI TẬP

    1. Tính hiệu quả sử dụng công suất máy móc, thiết bị.

    Phòng kế hoạch đưa ra kế hoạch sử dụng một thiết bị gia công cơ khí với thời gian là 3 tháng đầu tiên đưa vào khai thác. Quy định làm việc : 2 ca/ ngày ; 5 ngày/ tuần. Mỗi tháng tính bình quân 30 ngày. Thời gian dừng thiết bị để khởi động và làm nguội máy mất 7 giờ. Thời gian dừng thiết bị do trục trặc kỹ thuật mất 69 giờ. Thời gian dừng thiết bị do cho chờ đợi bán thành phẩm từ công đoạn công nghệ trước là 25 giờ. Chế độ làm việc của thiết bị được lắp đặt ở chế độ bằng 75% của chế độ làm việc bình thường của thiết bị. Tỷ lệ sản phẩm hỏng là: 17%. Hãy tính:

    Hệ số sẵn sàng vận hành của thiết bị?

    Hệ số năng suất của thiết bị?

    Hệ số về chất lượng làm việc của thiết bị?

    Hệ số hiệu quả tòan phần sử dụng thiết bị ? ( ký hiệu: OEE- Overall Equipment Effectiveness

    Bài làm:

     
     
    Thời gian làm việc theo quy định
    Thời gian nghỉ                     thời gian cường độ

     

    lễ, tết

    Thời gian dừng           thời gian sẵn sàng

     

    Kĩ thuật

     
       

    Thời gian dừng, nguội: 7h

    Thời gian sửa chữa: 69h

    Thời gian đợi bán thành phẩm: 25h

    Tỷ lệ phế phẩm: 17%

    Chế độ làm việc: 75%, ngày làm việc: 22 ngày

    Quy định làm việc: 2ca/ngày, 8h/ca

    Thời gian làm việc theo quy định là: 3 x 8 x 2 x 22 x 0.83= 792(h)

    Thời gian dừng kỹ thuật: 7+ 69 = 76 (h)

    Thời gian sẵn sàng: 792 – 76 = 716 (h)

    a, hệ số sẵn sàng vận hành thiết bị là:

    a = = = 0.9040 = 90.40%

    b, hệ số chất lượng làm việc của thiết bị:

    thời gian công nghệ = 25 => thời gian năng suất = 716 – 25 = 691 (h)

    b = =  = 0.9650 = 96.50%
    c, hệ số chất lượng làm việc của thiết bị:

    c = 1- 0.17= 0.83 = 83%

    d, hệ số hiệu quả toàn phần sử dụng thiết bị:

    OEE = a  x b x c = 0.9040 x 0.9650 x 0.83 = 0.7240 = 72.40%

     

    Bài 2. Tính nhu cầu về phương tiện vận tải bán thành phẩm- tổ chức sản xuất phụ trợ

    Một bộ phận cơ khí sử dụng xe cầu trực điện để vận chuyển bán thành phẩm sang bộ phận khác với quãng đường có khoảng cách là 140m. Số lượng sản phẩm cần vận chuyển trong một ngày là 250 chiếc sản phẩm. Vận tốc xe cầu trục nay là 20m/ phút. Trọng lượng một sản phẩm là 30 kg, biết thời gian bốc dỡ hàng là 69 phút. Chế độ làm việc của bộ phận này là 2ca/ ngày và 8h/ca. Thời gian sửa chữa phương tiện vận chuyển này mất 7%.

    a, xác định số phương tiện vận chuyển cần thiết nếu mỗi sản phẩm vận chuyển/ lần

    b, xác định số phương tiện vận chuyển cần thiết nếu trọng lượng cho phép vận chuyển của xe cầu trục là 130 kg?

    Bài làm

    Thời gian vận chuyển bán thành phẩm sang bộ phận khác là:

    140/20 + 69 = 76 (phút)

    Số sản phẩm vận chuyển 1 lần là:

    ≈ 11.7 (sản phẩm )

    • Số phương tiện vận chuyển cần thiết: 250/ 11.7 ≈ 21.36 = 22 xe cầu trục

     

    Bài 3. Tính chu kỳ sản xuất.

    Tính chu kỳ sản xuất theo ba dạng chuyển động: nối tiếp, song song, kết hợp? Vẽ đồ thị minh họa? Quy trình công nghệ từ nguyên công 1 đến nguyên công 6. ( Dữ kiện trong bảng số 1). Nếu thời gian vận chuyển; kiểm tra cho bằng 0. № Phương án của bạn là số thứ tự của bạn trong danh sách lớp.

    Phương án Sản lượng sản xuất N(chiếc) Kích cỡ lô sản xuất P (chiếc) Thời gian định mức gia công 1 chi tiết trên từng nguyên công ( phút )
    1 2 3 4 5 6
    69 36 9 8 3 5 3 4 3

    Sơ đồ nối tiếp

    Ta có:

    Nguyên công Ti(phút) Ci( máy) Ti/ci N* ti/ci
    1 8 1 8 288
    2 3 1 3 108
    3 5 1 5 180
    4 3 1 3 108
    5 4 1 4 144
    6 3 1 3          108

    Sơ đồ chu kỳ sản xuất nối tiếp

    = 36 x (8 + 3 + 5 + 3 + 4 + 3 )

    = 36 x 26 = 936 (h)

    Sơ đồ song song

    Nguyên công Ti(phút) Ci( máy) Ti/ci P x ti/ci
    1 8 1 8 72
    2 3 1 3 27
    3 5 1 5 45
    4 3 1 3 27
    5 4 1 4 36
    6 3 1 3 27

    = 9 x ( 8 + 3 + 5 + 3 + 4 + 3 ) + (36 – 9 ) x 8

    =9 x 26 + 27 x 8 = 450 (h)

    Sơ đồ kết hợp:

    = 36 x 26 – 27 x ( 3 + 3 + 3 + 3 + 3)

    = 936 – 405 = 531 (h)

     

     

    Bài 4. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền gián đoạn.

     

    Số thứ tự phương án Thời gian định mức/sản phẩm theo nguyên công, phút Số phẩm/ngày, chiếc
    1 2 3 4 5
    69 3.8 2.2 4.6 1.2 2.2 800

    Quy định làm việc của dây chuyền 1 ca/ 1 ngày và định mức phục vụ là 1 công nhân/ 1 máy. R = ½ ca = 240 phút

    • Tính số công nhân phục vụ dây chuyền/ 1 ngày làm việc? Hãy tính số chỗ làm việc trên từng nguyên công? Hệ số phụ tải từng nguyên công và trung bình tòan chuyền?
    • Tính lượng sản phẩm dở dang công nghệ? sản phẩm dở dang vận chuyển? sản phẩm dở dang bảo hiểm nếu lượng sản phẩm dở dang bảo hiểm bằng 5% kế hoạch sản xuất 1 ca ( đối với dây chuyền liên tục).
    • Tính số lượng sản phẩm dở dang lưu động ( đối với dây chuyền gián đoạn )?
    • Vẽ sơ đồ chuẩn tắc của dây chuyền?

     

    Bài làm:

    Takt =  = 0.57 ( phút)

    Nguyên công Ti Takt Ci   Hpt Tpt Số chỗ làm việc
    1 3.8 0.57 6.67 7 0.95 240 7
    240
    240
    240
    240
    240
    160
    2 2.2 0.57 3.86 4 0.97 240 4
    240
    240
    206
    3 4.6 0.57 8.07 9 0.90 240 9
    240
    240
    240
    240
    240
    240
    240
    17
    4 1.2 0.57 2.10 3 0.70 240 3
    240
    24
    5 2.2 0.57 3.86 4 0.97 240 4
    240
    240
    206
    Tổng 27
    • Tổng cộng có 27 máy => số chỗ làm việc trên từng nguyên công là 27 ( chỗ)
    • Hệ số phụ tải trung bình toàn chuyền là: = 0.91 = 91%
    • Sản phẩm dở dang công nghệ: N=
    • Sản phẩm dở dang vận chuyển: N – 1 = 27 – 1 = 26 (sản phẩm)
    • Sản phẩm dở dang bảo hiểm: (N + N – 1) x 5% = 2.65 => 3 (sản phẩm)
    • Sản phẩm dở dang lưu động:
      =  =

     

    (sản phẩm)

    max đk
    1     = 13.4

     

    => 14

    19 0
      126 *  = 3
       = -19.1
    2    -10  = 7.8

     

    => 8

    16 16
       = -6.4
       16.4
    3    = 4 = 10 18 0
      199 *
       = -18
    4    = -31  = 15 31 31
       = 3
       
    Tổng sản phẩm dở dang lưu động bình quân:  = 11.75 => 12    

    Tổng sản phẩm dở dang = lượng sản phẩm dở dang công nghệ + sản phẩm dở dang vận chuyển + sản phẩm dở dang bảo hiểm + sản phẩm dở dang lưu động

    27 + 26 +3 + 12 = 68 (sản phẩm)

    • Sơ đồ chuẩn tắc

    Bài 5. Tính chu kì sản xuất cho quá trình sản xuất phức tạp- lắp ráp    

    Cho sơ đồ lắp ráp sản phẩm R trong hình sau. Hãy tính thời gian để lắp đặt sản phẩm đó. Sử dụng biểu đồ để tính toán thời gian cũng như nhu cầu sử dụng nhân lực theo thời gian.

    Tên nguyên công Chi phí thời gian lắp ráp (h) Số lượng công nhân định mức theo công việc, người
    Lắp ráp CE 1 6 2
    Lắp ráp CE 2 69 1
    Lắp ráp CE 3 25 2
    Lắp ráp CE 4 7 1
    Lắp ráp CE 5 32 3
    Lắp ráp CE 6 14 4
    Lắp ráp CE 7 28 1
    Lắp ráp CE 8 10 2
    Lắp ráp và điều chỉnh sp R 50 3

    Sơ đồ lắp ráp sản phẩm

     
     
    Lắp ráp và điều chỉnh sp R
           
         
       
     
    Lắp ráp CE 7
    Lắp ráp CE 4
    Lắp ráp CE 5
     
       
    Lắp ráp CE 2
    Lắp ráp CE 1
    Khoảng thời gian Nguyên công đang thực hiện Nhu cầu công nhân
             0h – 58h CE 2 1
    58h – 63h CE 2, CE 3 3
    63h – 79h CE 2, CE 1,  CE 3 5
    69h – 79h CE 3, CE 6 6
    79h – 83h CE 6, CE 3, CE 5 9
    83h – 104h CE 7, CE 5 5
    104 – 111h CE  7, CE 5, CE 4 6
    111h – 121h CE 8 2
    121h – 171h Hoàn thành sản phẩm R 3
    Tổng nhu cầu công nhân   40

    Sơ đồ

     

    Bài 6. Tính diện tích, thể tích kho-  tổ chức sản xuất phụ trợ.

    Một nhà máy có nhu cầu sử dụng một năm là 2570 tấn đồng kim loại lá. Khối lượng riêng của đồng là: 11.4 kg/Cứ hai tháng nhà cung ứng cung một lần và số lượng mỗi lần là như nhau. Dự trữ bảo hiểm trong kho là 12 ngày. Kho làm việc 260 ngày/ năm. Đồng được bảo quản trên giá có kích thước 1.8m x 1.5m và chiều cao của giá đỡ là 2m (để giá một tầng). Hệ số sử dụng không gian có ích của các giá đỡ là 0.5. Hệ số dử dụng diện tích sàn là 0.7. Trọng lượng cho phép của 1 diện tích sàn là 2 tấn.

    a, tính nhu cầu về thể tích các giá đỡ cần để chứa đồng?

    b, tính nhu cầu về diện tích sàn kho?

    Bài làm:

    Cứ 2 tháng cung ứng một lần và dự trữ bảo hiểm 12 ngày nên số lượng đồng mỗi lần cung ứng là :  547 (tấn)

    Thể tích của 547 tấn đồng:  48 (m3)

    Tổng các giá đỡ dùng để chứa đồng:

    = 17.8 =>  Lấy 18 giá

    Nhu cầu thể tích các giá đỡ để chứa đồng:

    97.2 (m3)

    b, Nhu cầu về diện tích sàn kho là:

    97.2 x 2 x 0.7 = 136.08 (m2)

     

    Bài 7. Tính số lượng băng tải cho dây chuyền. Tổ chức sản xuất phụ trợ.

    a, người ta sử dụng băng tải lắp đặt sát sàn phân xưởng lắp ráp để vận chuyển các chi tiết cho dây chuyền lắp ráp. Băng tải vận chuyển theo từng chiếc chi tiết. Một ngày khối lượng chi tiết được vận chuyển là 257 tấn, trọng lượng của mỗi chi tiết lắp ráp là 7 kg. Chiều dài của một bước băng tải là 0.85m. Vận tốc của băng tải là: 0.3 m/giây. Chế độ làm việc của dây chuyền lắp ráp là 2 ca/ ngày và 8h/ ca. Hệ số thời gian ngừng kỹ thuật của dây chuyền là 5%, xác định số băng tải cần dung và năng lực vận chuyển của băng tải trong 1h ( tấn/h)?

    b, Sử dụng băng tải treo trên trần nhà để vận chuyển phôi cho phân xưởng gia công cơ khí. Mỗi ca băng tải vận chuyển được 425  chiếc phôi. Trọng lượng của một chiếc phôi là 69 kg. Băng tải chuyển động với tốc độ 3m/phút. Chiều dài làm việc của băng tải là 78m. Trên mỗi vị trí móc hàng người tat reo 2 chiếc phôi. Thời gian làm việc theo chế độ là 1 ca/ 1 ngày và 8h/ 1 ca. Hệ số thời gian dừng kỹ thuật của băng tải là 7%. Tính số lượng vị trí móc hàng trên băng tải? Bước băng tải? Nhịp dây chuyền? Năng suất 1 h của băng tải?

    bài làm:

    a, Số chi tiết lắp ráp:   = 36 714 ( chi tiết)

    takt =  = 2.83 (s)

    Công suất của 1 băng tải trong 1 ngày là :

    = 19 335.7 => 19 336 chi tiết

    Số băng tải cần dung:

    = 1.9 => 2 băng tải

    Năng lực vận chuyển :   = 0.95 ( tấn/h)

    b, Nhịp dây chuyền :  = 13( phút)

    Số chiếc phôi:  = 6 159 chiếc

    Công suất 1 băng tải là:  =  = 34.3 (phút)

    Số vị trí móc hàng trên băng tải:

    = 179.6 => 180 vị trí

    • Năng suất = = 13.85 ( phôi/phút)

     

    Bài 8. Xác định nhu cầu nén khí cho sản xuất.

    Xác định nhu cầu nén khí để dùng cho phân xưởng có các dữ liệu trong bảng sau: 25 máy. Tỷ lệ thất thoát khí nén trong quá trình làm việc là 50%.

    Bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu khí nén cho sản xuất tại phân xưởng:

    Mã máy Số máy Định mức sử dụng khí nén/ 1h làm việc ( Hệ số sử dụng máy theo thời gian Số ca làm việc/ ngày (ca) Hệ số thời gian ngừng máy để sửa chữa máy (%) Hệ số công suất lắp đặt máy
    Z-01 25 4 0.8 2 5 0.75
    Z-02 7 7 0.9 1 7 0.85

     

    Bài làm:

    Xét mã máy Z-01, ta có :

    Định mức sử dụng khí nén/1h làm việc là 4 ( nhưng hệ số sử dụng thời gian chỉ là 0.8, điều này nghĩ là trong quá trình làm việc không đủ công suất, tương tự hệ số công suất lắp đặt máy. Do vậy thực tế thì hệ số sử dụng cung cấp cho nhu cầu nén khí là 1,2, hệ số công suất lắp đặt máy là 1.25. Theo lập luận trên thì

    • Nhu cầu nén khí cho mã máy Z -01 là :

    25 x 4 x 1.2 x 2 x 8 x 0.95 x 1.25 =  2 280 ()

    Tương tự đối với mã máy Z-02 ta cũng có như sau

    • Nhu cầu nén khí cho mã máy Z – 02 là:

    7 x 7 x 1.1  x 8 x  0.93 x  1.15 =  461.12 ()

    Theo đầu bài ta có tỷ lệ thất thoát khí nén trong quá trình làm việc là 50%. Do đó nhu cầu nén khí sẽ tăng lên gấp đôi => Nhu cầu nén khí để dùng trong phân xưởng là :

    (2280 + 461.12) x 2 = 5 482.24 ()

     

     

    Bài 9. Tính nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại.

    Bảng: Dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại:

    Mã máy Số máy Định mức sử dụng nước/ 1h làm việc (lít/h) Hệ số phụ tải trung bình của máy Số ca làm việc/ ngày (ca) Hệ số thời gian ngừng máy để sửa chữa máy (%)
    T – 001 25 1.3 0.8 2 5
    T – 002 7 1.1 0.9 1 7
    F – 005 69 1.4 0.6 1 8

     

     Biết thời gian làm việc 1 năm của phân xưởng là 260 ngày.

    Bài làm:

    Nhu cầu nước làm nguội dụng cụ cắt kim loại trong 1 năm là:

    • Máy T -001: 25 x 1.3 x 0.8 x 2 x 8 x 0.95 x 260 = 102752 (lít)
    • Máy T -002: 7 x 1.1 x 0.9 x 8 x 0.93 x 260 = 13405.6 ( lít)
    • Máy F -005: 69 x 1.4 x 0.6 x 8 x 0.92 x 260 = 110913.4 (lít)

     

    Bài 10. Tính nhu cầu điện năng tiêu thụ của các máy móc thiết bị trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng có những loại máy trong bảng. Thời gian làm việc quy định là 260 ngày/ năm, 2 ca/ 1 ngày và 8h/ 1 ca. Thời gian ngừng máy để sửa chữa máy là 5%, tính nhu cầu điện năng sử dụng các máy trong phân xưởng (Kwh) cho mục đích sản xuất?

    Bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu điện năng tiêu thụ của các máy móc thiết bị:

    Mã máy Số lượng máy Công suất lắp đặt của động cơ, Kw Hệ số công suất hữu ích của động cơ (cos φ) Hệ số thời gian làm việc của máy
    T – 01 25 40 0.8 0.7
    T – 02 7 36 0.7 0.8
    T – 03 69 25 0.8 0.8

     

    Bài làm:

    Nhu cầu điện năng trong 1 năm của phân xưởng là:

    • Máy T – 01: 25 x 40 x 0.8 x 0.7 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 2 213 120 (Kwh)
    • Máy T – 02: 7 x 36 x 0.7 x 0.8 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 557 706.24 (Kwh)
    • Máy T – 03: 69 x 25 x 0.8 x 2 x 8 x 260 x 0.95 = 4 363 008 (Kwh)

     

    Bài 11. Tính nhu cầu điện năng phục vụ chiếu sáng sản xuất.

    a, Xác định nhu cầu sử dụng bóng đèn để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất. Biết thời gian làm việc bình quân của bóng đèn là 800 giờ làm việc liên tục. Xưởng làm 2 ca/ 1 ngày, 8h/ 1 ca, 260 ngày làm việc/ 1 năm. Trong các ngày làm việc đèn được bật sáng trong suốt thời gian làm việc. Hệ số đồng thời chiếu sáng của các bóng đèn là 0.75.

    b, Xác định nhu cầu điện năng để thắp sáng bóng đèn (Kwh) ?

    bảng: dữ liệu đầu vào để tính nhu cầu điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng sản xuất:

    Lọại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn Loại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn Loại bóng đèn – công suất (W) Số điểm treo đèn
    100 690 150 350 25         270      

     

    Bài làm:

    a, nhu cầu sử dụng bóng đèn để chiếu sáng là:

    =  = 3.9 => 4 bóng đèn

    b,

    Loại bóng đèn Số điểm treo Tổng số bóng đèn cần dung Hệ số chiếu sáng đồng thời Tổng thời gian

     

    (h)

    Nhu cầu điện năng (kwh)
    100 690 2760 0.75 3120 800 611 200
    150 350 1400 0.75 3120 674 100 000
    25 270 1080 0.75 3120 86 670 000
                                              Tổng nhu cầu điện năng 1 561 381 200

     

    Bài 12. Tính nhu cầu về vật liệu cho sản xuất:

    Tính nhu cầu vật tư cho sản xuất 1000 sản phẩm hoàn chỉnh và nhu cầu vật tư cho chênh lệch sản phẩm dở dang giữa cuối kỳ so với đầu kỳ kế hoạch. Cấu tạo sản phẩm hoàn chỉnh và mức tiêu hao vật tư trong bảng sau:

    Bảng: các thông tin đầu vào để lập kế hoạch nguyên vật liệu cho sản xuất:

    No chi tiết Mức tiêu hao vật tư Số lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh (chiếc) Lượng tồn sản phẩm dở dang (chiếc)
    Đầu kỳ kế hoạch Cuối kỳ kế hoạch
    18 0.010 4 250 200
    25 0.007 3 500 70
    37 0.005 5 270 600
    48 0.004 4 200 1040
    73 0.002 6 300 690
    96 0.003 3 350 700

    Bài làm:

    Nhu cầu cho 1000 sản phẩm = số chi tiết x mức tiêu hao vật tư x sô lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn thành x tổng lượng sản phẩm sản xuất

    Trong đó: tổng lượng sản phẩm sản xuất là: 1000 + tồn cuối kỳ kế hoạch –  tồn đầu kỳ kế hoạch

    Theo đó, ta có bảng sau:

    No chi tiết Mức tiêu hao vật tư Số lượng chi tiết trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh (chiếc) Lượng tồn sản phẩm dở dang (chiếc) Nhu cầu cho 1000 sp

     

    (

    Nhu cầu chênh lệch
    Đầu kỳ kế hoạch Cuối kỳ kế hoạch Chênh lệch
    18 0.010 4 250 200 -50 684 -36
    25 0.007 3 500 70 -430 300 -226
    37 0.005 5 270 600 +330 123 305
    48 0.004 4 200 1040 +840 1413 645
    73 0.002 6 300 690 +390 1218 342
    96 0.003 3 350 700 +350 1166 303

    Bài 13. Nhà máy cơ khí chế tạo sản xuất ra hai sản phẩm là máy tiện P và Q. Trong năm nhà máy có kế hoạch đưa vào sản xuất sản phẩm máy tiện loại R. Chương trìh sản xuất trong năm máy tiện P là 25 000 (chiếc); máy tiện Q là 700 ( chiếc); máy tiện R là 690 (chiếc). Kế hoạch về chênh lệch sản phẩm dở dang trong kỳ kế hoạch (dở dang cuối kỳ – dở dang đầu kỳ) của sản phẩm lần lượt là: P là +70, Q là -69, R là +250. Thông tin về định mức vật tư cho sản xuất hai loại máy tiện P và Q là:

    Bảng 14. Định mức vật tư cho sản xuất các sản phẩm

    Mã vật liệu Sản phẩm P Sản phẩm Q
    No 1 (Gang đúc) 0.4 0.25
    No 2 (Gang cầu) 0.008 0.005
    No 3 (Hợp kim sắt và silic) 0.01 0.007
    No 4 (Gang xám mác P1) 0.1 0.06
    No 5 (Cát thạch anh) 0.08 0.08

    Loại R cùng loại với P, tuy nhiên trọng lượng nhỏ hơn P là 10%. Nhu cầu để sửa chữa và bảo dưỡng máy năm ngoái đã chi khoảng 5% vật liệu so với tổng nhu cầu để sản xuất sản phẩm đối với hai sản phẩm P và Q. Năm nay kế hoạch tiết kiệm vật tư cho sửa chữa, bảo dưỡng và dự tính là 3% tổng nhu cầu cho sản xuất sản phẩm.

    a- Tính nhu cầu vật liệu cho sản xuất?

    b- Nhu cầu cho bảo dưỡng và sửa chữa?

    Bài làm:

    a, Nhu cầu vật liệu cho sản xuất

    Sản phẩm Sản phẩm cần sản xuất Gang đúc Gang cầu Hợp kim sắt và silic Gang xám mác P1 Cát thạch anh
    P 25 070 10 028.0 200.6 250.7 2 507.0 2 005.6
    Q 631 157.8 3.2 4.4 37.9 50.5
    R 940 338.4 6.8 8.5 84.6 67.7
    Tổng nhu cầu 26 641 10524.2 210.6 263.6 2629.5 2123.8

    b, nhu cầu cho bảo dưỡng

    Ta có nhu cầu để sửa chữa và bảo dưỡng máy năm ngoái đã chi khoảng 5% vật liệu so với tổng nhu cầu để sản xuất

    25000 + 700 = 25700 ( sản phẩm) => nhu cầu sửa chữa năm ngoái là 25700 x 5% = 1285 ( sản phẩm )

    Nhu cầu cho bảo dưỡng và sửa chữa năm nay là: (25000 + 700 + 690 ) x 3% = 791.7 => 792 (sản phẩm)

     

    1. Kế hoạch sản xuất trung hạn (năm).

    Bảng sau đây là thông tin từ phòng kinh tế- kế hoạch và các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp.

    1. a) Trên cơ sở thông tin tổng hợp trên, hãy tính chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho từng sản phẩm A và B?
    2. b) Lên phương án kế hoạch sản xuất cho các quý cho sản phẩm A đó nếu chiến lược lập kế hoạch sản xuất là cầu là bao nhiêu thì cung ngần nấy ( Chase Demand)?
    3. c) Lên phương án kế hoạch sản xuất cho các quý cho sản phẩm A đó nếu chiến lược lập kế hoạch sản xuất là giữ ổn định một mức công suất cho các quý trong năm?(Level Capacity)
    4. d) So sánh hai phương án kế hoạch sản xuất cho sản phẩm A đó (câu b và c) theo từng tiêu chí độc lập trong các tiêu chí dưới đây:

    – Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho?

    – Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay nghề?

    – Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn kho?

    – Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng?

    1. e) Lên phương án kế hoạch sản xuất theo các quý cho sản phẩm B nếu chiến lược lập kế hoạch cho B là đảm bảo kế hoạch cung hàng theo dự báo, ngoài ra dự trữ tồn kho cuối các quý từ quý 1 đến quý 3 là 20% của nhu cầu trong mỗi quý đã được dự báo để giảm rủi do thiếu hàng cung cấp cho thị trường khi dự báo không chính xác?

    Bảng:  Thông tin đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất năm:

    No Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Nguồn thông tin
    1 Nhu cầu trong năm kế hoạch, chiếc 6.000 1.600 Phòng Marketing
      nhu cầu quý 1, chiếc: 1.200 500  
      nhu cầu quý 2, chiếc: 1.800 2.00  
      nhu cầu quý 3, chiếc: 2.000 5.00  
      nhu cầu quý 4, chiếc: 1.000 4.00  
    2 Kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch, chiếc 250 Phòng Marketing
    3 Lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch 70 69 Phòng kế toán
    4 Kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch, chiếc 850 120 Bộ phận kiểm soát sản xuất
    5 Kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch, chiếc 500 100 Phòng Marketing
    6 Công suất bình quân năm trong năm kế hoạch, chiếc 7.200 3.000 Phòng công nghệ

     

    Bài làm:

    a, *Chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho sản phẩm A:

    Chỉ tiêu tồn kho đầu năm kế hoạch =  lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch + kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch – kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch :

    70 + 850 – 500  = 420 (chiếc)

    • Sản lượng sản phấm sản xuất trong năm kế hoạch = nhu cầu trong năm kế hoạch + kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch – tồn kho đầu năm kế hoạch:

    6 000 + 250 – 420 = 5 830 (chiếc)

    *Chỉ tiêu số lượng tồn kho đầu năm kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch cho sản phẩm B:

    • Chỉ tiêu tồn kho đầu năm kế hoạch= lượng tồn kho thực tế được kiểm định vào ngày 01 tháng 10 năm trước năm kế hoạch + kế hoạch sản xuất quý 4 năm trước năm kế hoạch – kế hoạch xuất hàng cho khách vào quý 4 năm trước năm kế hoạch :

    69 + 120 – 100 = 89 (chiếc)

    • Sản lượng sản phấm sản xuất trong năm kế hoạch = nhu cầu trong năm kế hoạch + kế hoạch tồn kho cuối năm kế hoạch – tồn kho đầu năm kế hoạch:

    1 600 – 89 = 1 511 (chiếc)

    b, lập kế hoạch sản phẩm A với chiến lược Chase Demand

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    2 Kế hoạch cung, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    3 Kế hoạch sản xuất 5 830 780 1 800 2 000 1 250
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 420 420 0 0 0
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 250 0 0 0 250
    6 Tồn bình quân 335 210 0 0 125

    c, Kế hoạch sản xuất sản phẩm A nếu chiến lược là Level Capacity

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    2 Kế hoạch cung, chiếc 6 000 1 200 1 800 2 000 1 000
    3 Kế hoạch sản xuất 7 200 1 800 1 800 1 800 1 800
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 420 420 1 020 1 020 820
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 250 1 020 1 020 820 250
    6 Tồn bình quân 335 720 1020 920 535

    d, so sánh 2 phương pháp

    Chỉ tiêu so sánh Chase Demand Level Capacity
    Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho Ít, chỉ có trong đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch luôn có ở mỗi kỳ
    Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay nghề Kém hơn do k ổn định, trong kỳ sản xuất ít sản phẩm có thể đuổi việc bớt CN Có điều kiện hơn do tính ổn định sản lượng sản xuất
    Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn kho Không tốn diện tích do sản phầm tổn kho ít Lớn, do quý nào cũng có sản phẩm tồn kho
    Mức độ áp dụng nhu cầu khách hàng Cao hơn do sản xuất theo cung nhu cầu thị trường Thấp hơn do lượng sản xuất là không đổi, nếu nhu cầu tăng đột biến dễ dẫn đến thiếu sản phẩm

    e,

    No chỉ tiêu Chỉ tiêu Năm Trong đó, theo các quý cụ thể
    Quý I Quý II Quý III Quý IV
    1 Nhu cầu, chiếc 1 600 500 200 500 400
    2 Kế hoạch cung, chiếc 1 600 500 200 500 400
    3 Kế hoạch sản xuất 1 751 511 140 560 300
    4 Kế hoạch tồn đầu kỳ, chiếc 89 89 100 40 100
    5 Kế hoạch tồn cuối kỳ, chiếc 240 100 40 100 _
    6 Tồn bình quân 165 95 70 70 50

     

    1. Kế hoạch sản xuất ngắn hạn ( Master Production Schedule).

    Hãy lên kế hoạch sản xuất trong quý 4 năm 2014, theo hai phương pháp đặt hàng sau:

    a)Nếu mỗi đơn hàng đặt lệnh sản xuất phải đặt với số lượng 200 sản phẩm/ 1 đơn và thời gian sản xuất là 1 tuần(phương pháp đặt hàng là Fixed Quantity)?

    1. b) Nếu phương pháp đặt hàng là cần bao nhiêu đặt ngần nấy (Lot For Lot) và thời gian sản xuất là 1 tuần?
    2. c) So sánh mức tồn kho trong hai phương án kế hoạch a và b?

     

    Bảng: Thông tin đầu vào để lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn cho quý 4/2014:

    Tháng Tuần Nhu cầu dự báo, chiếc Tồn kho cuối tuần, chiếc Đơn đặt hàng của khách(Fixed), chiếc Nhu cầu để trưng bày tại Show room, chiếc
    9 4   30    
    10 1 250   50 10
    2 120   40  
    3 70   60  
    4 70   40 20
    11 1 1040   60  
    2 80   50 10
    3 90   70  
    4 150   90  
    12 1 690   80 20
    2 50   70  
    3 60   80 10
    4 350   40  
     

     

    Nguồn thông tin

    Bộ phận dự báo Bộ phận kiểm soát Bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng

    Bài làm:

    a, đơn đặt hàng là 200 sp/đơn, thời gian là 1 tuần và theo phương pháp Fixed Quantity

      T9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
    4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
    Dự báo   250 120 70 70 1040 80 90 150 690 50 60 350
    KH đặt   50 40 60 40 60 50 70 90 80 70 80 40
    KH triển lãm   10     20   10     20   10  
    Tồn kho ĐK   30 170 50 180 90 50 160 70 120 10 140 150
    Tồn kho CK 30                        
    KH giao   230 -50 20 -90 950 40 -70 80 590 60 50 200
    MPS 400   200   1000 200   200 600 200 200 200  

    b, phương pháp đặt hàng là Lot For Lot và thời gian sản xuất là 1 tuần

      T9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
    4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
    Dự báo   250 120 70 70 1040 80 90 150 690 50 60 350
    KH đặt   50 40 60 40 60 50 70 90 80 70 80 40
    KH triển lãm   10     20   10     20   10  
    Tồn kho ĐK   30                      
    Tồn kho CK 30                        
    KH giao   230 120 70 90 1040 90 90 150 710 70 90 350
    MPS 230 120 70 90 1040 90 90 150 710 70 90 350  

    V. PHẦN LÝ THUYẾT

    1. Trong nhà máy cơ khí chế tạo thì các phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sau đây là chính? Phụ? Phụ trợ? ( diễn ra quá trình sản xuất chính) ?
    Số TT Tên phân xưởng Phương án trả lời
    1 Phân xưởng vận tải Phụ
    2 Phân xưởng sản xuất dụng cụ Phụ
    3 Phân xưởng gia công cơ khí Chính
    4 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Phụ
    5 Phân xưởng sơn Chính
    6 Phân xưởng lắp ráp Phụ
    7 Phân xưởng bao bì Phụ trợ
    8 Các kho Phụ
    1. Ưu điểm của hệ thống sản xuất theo lô so với sản xuất đơn chiếc là:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu đánh giá Phương án trả lời (Đúng/ Sai)
    1 Giá thành sản phẩm thấp hơn Đúng
    2 Chi phí đào tạo công nhân thấp hơn Đúng
    3 Tính đa dạng hóa sản phẩm cao hơn Sai
    4 Năng suất lao động cao hơn Đúng
    5. Đầu tư ban đầu vào công nghệ thấp hơn Sai
    6 Tổng hợp của tất cả các ưu điểm trên Sai
    1. Theo các bạn để xác định hệ số phụ tải kế hoạch cho một đơn vị máy móc, thiết bị công nghệ thì cần những thông tin nào trong các thông tin sau:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Chế độ làm việc tại nơi đặt máy, thiết bị đó Không cần
    2 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trên máy, thiết bị đó Không cần
    3 Sản lượng sản xuất theo kế hoạch sẽ thực hiện trên máy, thiết bị đó Cần
    4  Định mức thời gian dừng kỹ thuật của máy, thiết bị đó theo kế hoạch Cần
    5 Thời gian định mức sản xuất một sản phẩm trên máy, thiết bị đó Cần
    6 Số liệu tồn kho tại phân xưởng đó              Không cần
    7 Định mức phục vụ của công nhân trên máy, thiết bị đó Cần
    1. Nội dung kế hoạch sản xuất trung hạn của nhà máy có thể cần những nội dung nào sau đây:

     

    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Danh mục các sản phẩm sẽ sản xuất Cần
    2 Số lượng của từng loại sản phẩm sẽ sản xuất Cần
    3 Thời gian sản xuất Cần
    4 Kế hoạch đầu tư phát triển công nghệ Không cần
    5 Kế hoạch phát triển sản phẩm mới Cần
    6 Giá thành sản xuất kế hoạch Không cần
    7 Kế hoạch bán hàng Cần
    8 Kế hoạch huy động vốn cho sản xuất Không cần

     

    1. Đưa một sản phẩm nào đó vào danh mục sản xuất, doanh nghiệp cần tính đến những yếu tố nào trong các yếu tố sau đây:
    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Cần/ Không cần)

    1 Nhu cầu thị trường về sản phẩm đó Cần
    2 Năng lực cạnh tranh về sản xuất sản phẩm đó (công nghệ, lao động có tay nghề, có nhà cung cấp tin cậy, có khả năng sử dụng các nguồn lực rẻ hơn…) Cần
    3 Sứ mệnh của doanh nghiệp Cần
    4 Ảnh hưởng tiềm ẩn đến chiến lược phát triển của nhà máy sau này Không cần
    5 Quy hoạch phát triển sản xuất sản phẩm đó của Địa phương, Chính phủ Không cần

     

     

    1. Hãy chọn những điều kiện thích hợp trong điều kiện sau để đưa một sản phẩm- không có lợi nhuận vào chương trình sản xuất:
    Số TT Tên chỉ tiêu Phương án trả lời

     

    (Thích hợp/ Không thích hợp)

    1 Chưa đủ phụ tải công suất của hệ thống sản xuất Thích hợp
    2 Sản phẩm không có lợi nhuận mới ở giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm Thích hợp
    3 Việc loại bỏ ngay lập tức các sản phẩm không có lợi nhuận ra khỏi chương trình sản xuất sẽ ảnh hương tiêu cực đến tiêu thụ các sản phẩm khác Khồng thích hợp
    4 Tăng thu nhập cho người lao động trong thời gian trung hạn K thích hợp
    5 Tăng trình độ tay nghề cho công nhân Thích hợp
    6 Tăng sự hài lòng cho khách hàng Thích hợp

     

    1. Những yếu tố nào trong các yếu tố sau ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng:
    Số TT Tên nhân tố Phương án trả lời

     

    (Ảnh hưởng/ Không ảnh hưởng)

    1 Nội dung công việc Không ảnh hưởng
    2 Trình độ tay nghề của công nhân Có ảnh hưởng
    3 Khả năng tự kiểm soát quá trình thực hiện công việc Không ảnh hưởng
    4 Khả năng phát huy sáng kiến cá nhân vào quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất Có ảnh hưởng
    5 Chiến lược sản xuất Không ảnh hưởng
    6 Chiến lược lập kế hoạch hoạch sản xuất

     

    Production Planning strategy-PPS

    ảnh hưởng
    1. Phục vụ công tác kiểm soát quản lý sản xuất tại mỗi phân xưởng, cần những thông tin nào trong những thông tin thống kê sau đây để:
    2. a) phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất?
    3. b) phân tích về sử dụng thiết bị máy móc?
    4. c) Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất?
    5. d) Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng?
    6. f) Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng?
    Số TT Tên thông tin Phương án trả lời

     

    (Cần cho mục đích…)

    1 Số lượng còn lại thực tế các loại: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết, sản phẩm dở dang Phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
    2 Thời gian gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Phân tích về tình hình thực hiện kê hoạch sản xuất theo sản lượng
    3 Năng suất lao động Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    4 Thời gian dừng máy vì lý do kỹ thuật Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    5 Số lượng sản phẩm được sản xuất Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    6 Số sản phẩm hỏng Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    7 Thời gian dừng máy Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    8 Có hay không tại các chỗ làm việc các tài liệu kỹ thuật Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    9 Có hay không tại các chỗ làm việc các nhiệm vụ sản xuất theo ca, ngày Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    10 Số máy được đưa vào sửa chữa, bảo dưỡng Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    11 Thời gian dừng máy vì lý do kỹ thuật Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    12 Thời gian dừng máy của thiết bị, máy móc Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    13 Hệ số sử dụng năng lực của thiết bị Phân tích về sử dụng thiết bị, máy móc
    14 Hao phí điện năng Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    15 Tổng sản lượng sản xuất tại phân xưởng trong kỳ kế hoạch Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    16 Sô lượng sản phẩm sản xuất Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất
    17 Mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo chủng loại sản phẩm Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng
    18 Giá trị tổng sản lượng/ 1 công nhân Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất the chất lượng
    19 Số sản phẩm hỏng Phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo chất lượng
    20 Tỷ lệ sản phẩm hỏng Phân tích về thực trạng công tác chuẩn bị sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng, chất lượng
    21 Giá thành sản phẩm Phân tích về tình hình đảm bảo nguyên vật liệu, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo sản lượng, chất lượng
    1. Những nguyên nhân nào trong các nguyên nhân dưới đây có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu lãng phí năng lực máy móc thiết bị:
    Số TT Tên nguyên nhân Phương án trả lời

     

    (Chọn)

    1 Thiếu công nhân ü
    2 Mất điện  
    3 Thiếu vật liệu ü
    4 Hỏng dụng cụ sản xuất  
    5 Thay đổi chủng loại nguyên vật liệu  
    5 Thay đổi chủng loại sản phẩm  
    6 Thay đổi kế hoạch sản xuất ü
    7 Thay đổi giá bán sản phẩm  
    8 Thay đổi tài liệu kỹ thuật trong thiết kế sản phẩm ü

    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô Phân tích tình hình cung cầu Cà phê Việt Nam 2007-2017

    I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU.

    1. Cầu hàng hóa (Demand-D)

    Cầu hàng hóa là khối lượng hàng háo hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
    Điều kiện xuất hiện cầu:
    Nhu cầu dành cho hàng hoá + khả năng thanh toán hàng hoá đó.

    Lượng cầu là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định.
    Cầu là tập hợp của các lượng cầu.

          Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.

    1.      Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.

    1.1.            Giá của chính hàng hóa đó (Px).

    Theo luật cầu, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và ngược lại. Giá Px được coi là yếu tố nội sinh duy nhất làm di chuyển đường cầu.

    1.2.            Thu nhập của người tiêu dùng (I).

    Đối với hàng hóa xa xỉ, tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập, giá của hàng hoá xa xỉ biến thiên cùng chiều với lượng cầu.
    Đối với hàng hóa thiết yếu, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ thuận.
    Đối với hàng hóa thứ cấp, sau khi tăng đến một mức nhất định, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ nghịch.

    1.3.            Giá của hàng hóa có liên quan (Py).

    Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia giảm xuống và ngược lại, với giả định các yếu tố khác là không đổi.

    Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hang hóa kia cũng tăng lên và ngược lại., với giả định các yếu tố khác là không đổi.

    • Sở thích hay thị hiếu (T).
      Sở thích và cầu có mối quan hệ thuận chiều.
    • Quy mô thị trường hay dân số (N).
      Quy mô thị trường và cầu có mối quan hệ thuận chiều.

    1.6.            Kỳ vọng của người tiêu dùng (E).

    Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cầu hiện tại. Ví dụ, nếu người tiêu dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại.

    2.     Cung hàng hóa (Supply-S)

    Cung hàng hóa là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

    Điều kiện xuất hiện cung: Khả năng bán + Mong muốn bán.

    Lương cung là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định.
    Cung là tập hợp của các lượng cung.

          Luật cung: Luật cung được phát biểu như sau: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.

    3.     Các yếu tố ảnh hưởng đến cung.

    • Giá của chính hàng hóa đó (Px).
      Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa đó tăng và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống, với giả định các yếu tố khác không đổi.
    • Công nghệ sản xuất (T)
      Công nghệ góp phần làm giảm chi phí sản xuất từ đó lợi nhuận tăng và doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Công nghệ thêm vào đó làm tăng năng suất.

    Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng.

    • Giá cả của các yếu tố đầu vào (Pi).
      Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lượng cung của hàng hóa đó giảm và ngược lại, nếu giá yếu tố đầu vào giảm thì lượng cung hàng hoá đó tăng.
    • Chính sách thuế và trợ cấp (Tax).
      Chính phủ đánh thuế vào doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thu hẹp quy mô sản xuất làm lượng cung giảm và ngược lại.

    Khi doanh nghiệp được trợ cấp, lợi ích của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất làm lượng cung tăng và ngược lại.

    • Số lượng nhà sản xuất (N).
      Số lượng nhà sản xuất cùng cung ứng một sản phẩm càng nhiều thì lượng cung trên thị trường càng lớn và ngược lại.
    • Kỳ vọng của người sản xuất (E).
      Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người sản xuất về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cung hiện tại.
      Ví dụ, nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại.

    4.     Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằng.

          Mức giá cân bằng của thị trường là mức giá mà tại đó khi cung và cầu không đổi, lượng cung sẽ bằng lượng cầu.

    Khi mức giá thực tế thấp hơn mức giá cân bằng, người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn còn người sản xuất sẽ bán ít hơn. Trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cầu hàng hóa (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướng tăng lên.

    Khi mức giá thực tế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại mức giá đó, người sản xuất muốn bán nhiêu hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi. Khi đó trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa). Do hàng hóa dư thừa nên giá của hàng hóa có xu hướng giảm xuống.

    Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá thực tế bằng với mức giá cân bằng.

    Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nếu cầu hàng hóa trên thị trường tăng, tức là người tiêu dùng muốn mua nhiều sản phẩm hơn. Mà lượng cung trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa tăng.
    Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0. Khi cầu về hàng hóa tăng, trên đồ thị đường D0 dịch chuyển lên trên và sang phải thành đường D1. Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lương Q1 (với P1>P0 và Q1>Q0).
    Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cầu hàng hóa giảm.

    Tương tự, khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng. Nếu cung hàng hóa trên thị trường giảm, tức là người sản xuất không muốn bán sản phẩm ra thị trường. Mà lượng cầu hàng hóa trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt). Do hàng hóa khan hiếm nên giá hàng hóa tăng.

    Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0. Khi cung về hàng hóa giảm, trên đồ thị đướng S0 dịch chuyển lên trên và sang trái thành đường S1. Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lượng Q1 (với P1>P0 và Q1<Q0).

    Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cung hàng hóa tăng.

     

    II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM 2007-2017

    1. Cung, cầu và giá bán cà phê hiện nay

    1.1 Tình hình cung Cà phê Việt Nam hiện nay.

    1.1.1 Thực tế diện tích cà phê Việt Nam
          Các khu vực trồng cà phê đã được phát triển và mở rộng trong các năm gần đây.

                      (Nguồn: Tổng hợp từ Tình hình kinh tế xã hội – Tổng cục thống kê)

    Diện tích cà phê Việt Nam từ 488.7 đã tăng lên 662.2 (nghìn ha) qua 10 năm canh tác, đưa Việt Nam trở thành nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới (sau Brazil). Nhờ vào diện tích sản xuất lớn, khiến cho nguồn cung cà phê hầu như luôn dồi dào và đáp ứng được nhu cầu của thị trường, không bị rơi vào tính trạng thiếu hụt.

    1.1.2 Sản lượng và chất lượng cà phê.

    Lượng sản xuất của cà phê qua mỗi năm đều tăng cao đáng kể trong vòng 10 năm qua kể từ 2007. Diện tích tăng lên kéo theo sản lượng tăng lên đều qua các năm.

    Năm Sản lượng (nghìn tấn)
    2007 850
    2008 996.3
    2009 1050
    2010 1105.7
    2011 1167.9
    2012 1292.4
    2013 1289.5
    2014 1395.6
    2015 1445
    2016 1467.9

                                  (Nguồn: Tổng hợp từ Tình hình kinh tế xã hội – Tổng cục thống kê)

     

    Năng suất cà phê của Việt Nam trung bình đạt 2,5 tấn/ha, cao gấp 3 lần so với năng suất cà phê bình quân của thế giới đã một lần nữa chứng minh được thực tế nguồn cung cà phê tại Việt Nam không hề khan hiếm.

    Có thể nói, sản xuất của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng cao về diện tích, sản lượng cũng như năng suất. Theo Bộ NN&PTNT, đến năm 2030, Việt Nam có chủ trương không tăng diện tích, thậm chí phải giảm diện tích cà phê ở những nơi không có lợi thế. Tập trung chế biến sâu, đẩy mạnh liên kết để phát triển thương mại nhằm tăng giá trị ngành cà phê Việt Nam.

    1.2 Tình hình cầu cà phê ở Việt Nam.

          1.2.1 Tiêu thụ trong nước

    Theo như thống kê, có khoảng 19.2% tiêu thụ cà phê, trong đó 47% tiêu thụ cà phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột. Tuy nhiên, vào các dịp lễ tết thì số lượng người tiêu dung cà phê cũng tăng lên đáng kể.

    Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay chiếm 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan.

    (Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USDA và Hiệp hội cà phê quốc tế ICO)

    Lượng tiêu thị nội địa tăng trung bình 11.75% trong giai đoạn 2011-2016.Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng 1.15kg/người/năm, trong đó ở Hồ Chí Minh là 1.3kg/người/năm, còn Hà Nội là 0.43kg/người/năm.

    Tiêu thụ cà phê đầu người tăng dần từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm có thu nhập cao nhất, phần nào thể hiện, cà phê là loại hàng hoá thông thường so với thu nhập của phần đông dân số.

    Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị. Mức tiêu thụ bình quân của người thành thị cao gần gấp 2 lần so với nông thôn. Điều này được coi là hiện tượng dễ hiểu, khi thu nhập taị thành thị luôn có xu hướng cao hơn nhiều lần so với thu nhập tại các vùng nông thôn Việt Nam.

    Giá nội địa

    Giá cà phê trong nước tăng giảm theo xu hướng của cà phê trên thị trường thế giới, do nhiều yếu tố trong môi trường kinh tế quốc tế thay đổi và chi phối bên cạnh yếu tố cung- cầu thị trường. Trong mùa vụ 2016/17 giá cà phê Robusta trung bình giao động trong khoảng 42.000-43.000 VNĐ/kg, giảm mạnh do thời tiết của Tây Nguyên chịu ảnh hưởng của gió mùa.

    1.2.2 Tiêu thụ ngoài nước

    Việt Nam cung cấp khoảng 19% tổng lượng cà phê xuất khẩu và khoảng 70% lượng cà phê Robusta giao dịch trên toàn cầu.

    Cà phê Việt Nam được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới. Mỹ và Đức là hai thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là 15,4% và 13,9%.

    Giá xuất khẩu

    Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD.

    Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo.

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá cà phê qua các niên vụ có sự biến động.

    Niên vụ 2013-2014, giá xuất khẩu trung bình là 1.796 USD/tấn.

    Sang đến niên vụ 2015/16, giá xuất khẩu của hạt cà phê Robusta tươi đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ qua.

    Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ niên độ 2014/15 có xu hướng giảm đều, so sánh với niên độ 2015/16 có thể thấy niên độ 2015/16 đã có dấu hiệu khởi sắc.

    Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất, tự nhiên và cầu của thị trường. Sự sụt giảm này sẽ được lí giải một cách dễ hiểu thông qua tình hình về cung của Cà phê trong phần tiếp theo.

    2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê.

                2.1 Diện tích trồng và sản lượng cà phê ở nước ta.

    Bảng diện tích gieo trồng cà phê ở Việt Nam từ năm 2007 đến 2017:

    Năm Diện tích gieo trồng cà phê tại Việt Nam (nghìn ha)
    2007 488,7
    2008 509,3
    2009 530,9
    2010 538,5
    2011 554,8
    2012 586,2
    2013 623
    2014 637
    2015 641,2
    2016 645,2
    2017 662,2

                                                                                  (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích gieo trồng cà phê tăng lên đều qua các năm. Diện tích trồng cà phê Việt Nam ngày càng được mở rộng trong vài năm trở lại đây. Vì vậy, sản lượng nước ta cũng tăng lên.

    Trong giai đoạn này sản lượng cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung sản lượng vẫn tăng qua các năm.

    Diện tích gieo trồng cà phê cũng như sản lượng cà phê tăng khiến cho sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng qua các năm, đường cung dịch phải.

    2.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê

    Trong giai đoạn 2007-2017 công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê đã được phát triển mạnh mẽ với quy mô rộng lớn và chất lượng tốt hơn.

    Nhờ có công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ mà sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng.

    2.3 Yếu tố tự nhiên

          Yếu tố thời tiết có thể quyết định đến tình trạng được mùa hay mất mùa trong sản xuất cà phê Việt Nam. Điển hình là năm 2017 được coi như là một năm thiên nhiên dành nhiều ưu đãi cho việc nuôi trông cây cà phê, tuy nhiên, việc được mùa cà phê cũng tạo ra sức ép dư cung quá nhiều, khiến cho giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng, khiến nhà nước phải thực hiện chính sách áp đặt giá sàn vào thị trường Cà phê trong năm 2017 để bảo hộ sản xuất.

    2.4 Giá các yếu tố đầu vào.
          Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng cà phê, và chi phí nhân công đã được đề cập tại trước đó, giá cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và các loại hàng hoá phụ trợ. Các loại hàng hoá này có tính chất ổn định, ko thay đổi quá nhiều, chính vì thế ít làm ảnh hưởng tới giá của cà phê.

    2.5 Giá cà phê trong nước và xuất khẩu

    Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD. Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo.

    Hình: Giá xuất khẩu cà phê trung bình của Việt Nam mùa vụ 2009-2010 và 2010-2011

    Nguồn: Trung tâm Xúc tiến thương mại – Đầu tư – Du lịch Dak Lak; Vicofa và Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy ở mùa vụ 2009/2010 và 2010/2011 giá cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung là giảm.

    Còn trong niên vụ 2015/16, giá xuất khẩu đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ vừa qua.

    Co dãn của cung theo giá

        Dựa trên những phân tích của các yếu tố ảnh hưởng đến cung và lượng cung, chúng ta có thể nói rằng cung cà phê là co dãn theo giá. Cà phê là một loại nông sản có tính mùa vụ, khi giá tăng lên, người sản xuất sẽ khó khăn hơn để điều chỉnh đầu vào để tăng đầu ra cho hàng hoá, chính vì thế, cung của cà phê ít co dãn theo giá.

    Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê đang có sự sụt giảm nghiêm trọng dẫn đến lợi nhuận nhà sản xuất giảm khiến cho cung cà phê cũng giảm. Trước tình hình đó, Chính phủ đã tiến hành hỗ trợ ngành cà phê bằng một loạt các biện pháp và trợ cấp khác nhau. Những chính sách của chính phủ đã tác động đến giá cà phê từ đó điều chỉnh thị trường về mức cân bằng.

    Chính phủ có thể kiểm soát giá bằng cách trực áp đặt giá sàn.

     

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

                3.1 Giá của chính hàng hóa cà phê:

    Do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hiệu ứng El Niño, theo BMI Research sản lượng cà phê niên vụ 2016-2017 giảm 8,5% xuống còn 26,4 triệu bao (60 kg/bao), mức thấp nhất kể từ niên vụ 2011-2012.Do đó làm giá cà phê tăng làm lượng cầu về cà phê giảm đi.

    Thị trường cà phê trong nước biến động giảm trong tháng 8/2017 theo xu hướng của thị trường thế giới. So với tháng trước, giá cà phê các tỉnh Tây Nguyên giảm 1.000 – 1.100 đ/kg xuống còn 44.000 – 44.700 đ/kg. Dẫn tới hiện trạng các đại lý và các nhà xuất khẩu Việt Nam hiện vẫn đầu cơ cà phê chờ thời điểm để bán với mức giá cao hơn.

                3.2 Thu nhập người tiêu dùng

    Theo số liệu vừa công bố của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016. GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016.

    (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
    tiêu thụ cà phê 858 900 1,064 1,101 1,189 1,292 1,420 1,556

    Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng. Xét mối tương quan giữa thu nhập và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng cà phê là hàng hóa thông thường. Do khi thu nhập tăng kéo theo cầu về cà phê tăng.

    3.3 Quy thị trường và thị hiếu người tiêu dùng

    Việt Nam tuy là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới, nhưng lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam lại thấp hơn nhiều so với các quốc gia sản xuất cà phê khác (Việt Nam: 5% vs Brazil: 50%).
    Thực tế cho thấy, tiêu dùng cà phê của cả nước chỉ khoảng 56.000 tấn, chiếm chưa đến 6% trong tổng sản lượng cà phê làm ra, cho thấy quy mô thị trường cà phê nội địa của Việt Nam là ko lớn. Cụ thể:

    Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
    tiêu thụ cà phê 858 900 1,064 1,101 1,189 1,292 1,420 1,556

    Đơn vị: Nghìn bao                                                         (Nguồn: USDA, Vicofa, BMI)

          Theo số liệu điều tra VLSS, trung bình, người Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,25kg cà phê/năm. Bao gồm cà phê tiêu thụ trong ngày thường và cà phê uống trong dịp lễ tết.

    Co dãn của cầu theo giá và thu nhập

          Cà phê tại thị trường Việt Nam không phải là một mặt hàng được tiêu dùng quá nhiều, tuy nhiên 90% trong toàn bộ khối lượng thị trường tiêu thụ cà phê là những người dùng trung thành, chính vì thế khi đặt cà phê trong thị trường của chính nó, cà phê được coi là một loại hàng hoá thiết yếu, vì dù giá có tăng nhưng người yêu cà phê vẫn sẽ mua, chỉ có khoảng 10% những người dùng cà phê quyết định sự thay đổi của cầu khi giá thay đổi, chính vì vậy có thể kết luận rằng: hàng hoá cà phê có cầu ít co giãn theo giá. Thêm vào đó, cà phê không phải là một sản phẩm có giá quá cao so với phần đông dân số, giá biến động trong biên độ không lớn, vì vậy sự thay đổi của giá so với thu nhập là không đáng kể.

    Tóm lại, trong giai đoạn 2010-2017 cầu về cà phê giảm đi. Chính vì vậy, nhằm khuyến khích tiêu dùng Chính phủ đã quy định trần để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng.

    4 Những thuận lợi và khó khăn trong phạm vi kinh tế vi mô

    4.1 Thuận lợi
    Lợi thế về điều kiện tự nhiên.
    Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, lượng mưa phân bố, đất đỏ bazan thích hợp là các yếu tố cơ bản này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được.

    – Lợi thế về nhân công
    Sản xuất cà phê là loại hình yêu cầu nhiều nhân công có tính mùa vụ, không cần có kĩ thuật hay chuyên môn quá cao, chính vì thế có thể dễ dàng huy động được nhân công tại một quốc gia có dân số trẻ như Việt Nam.

    4.2 Khó khăn
    Công nghệ chăm sóc còn hạn chế
    Công nghệ ứng dụng trong gieo trồng và thu hoạch cây cà phê còn tồn đọng nhiều sự kém phát triển, công cụ còn lạc hậu yêu cầu nhiều nhân công, chưa ứng dụng được nhiều công nghệ cao trong sản xuất.

    Việc sản xuất cà phê còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ
    Diện tích canh tác trung bình của mỗi hộ dân chỉ từ 0,5 đến 1 hécta đã dẫn đến làm cho chi phí đầu tư tăng cao, sản phẩm kém ổn định, khó tiếp cận với những tiến bộ khoa học và thị trường tiêu thụ.

    Khó khăn trong việc dự báo
    Với việc bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cũng như yếu tố thời tiết, tình trạng được mùa và mất mùa, khiến cho công tác dự báo sự biến động của giá cà phê gặp nhiều khó khăn, dẫn đến những tình huống bất khả kháng.

    III. DỰ BÁO GIÁ CÀ PHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

    1. Cung cà phê

    1.1 Mô hình sản xuất mới

    Từ năm 2016, chính phủ đang định hướng để sản xuất cà phê bền vững hay cà phê có chứng nhận loại hình cà phê bền vững phổ biến hiện nay như: 4C (nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê). Qua kiểm tra thực tế của Bộ Khuyến nông, các mô hình trồng cà phê 4C tiết kiệm được lượng phân bón từ 10-20%, giảm được từ 50 – 60% về thuốc bảo vệ thực vật, và giúp tiết kiệm 30% lượng nước tưới so với mô hình truyền thống. Qua tính toán chung, trồng 1 ha cà phê theo tiêu chuẩn 4C, người dân sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư từ 14-26 triệu đồng và năng suất thì tăng lên từ 10-15%.

    Hiện nay số lượng áp dụng tiêu chuẩn 4C đang tăng lên giúp người dân giảm chí phí sản suất, tăng lợi nhuận, và tăng lượng cung.

    1.2 Sức ép từ giá nguyên vật liệu đầu vào.

    Giá phân bón tăng lên do lượng cung từ Trung Quốc giảm và thuế bảo vệ môi trường Chính phủ áp dụng. Theo điều tra 99% hộ dân có dùng phân bón để sản xuất: chí phí phân bón chiếm tỉ lệ cao nhất 41% tổng chi phí sản xuất cà phê. Với việc chi phí yếu tố đầu vào ngày càng tăng lên người dân sẽ muốn thu hẹp sản sản xuất vì lợi nhuận giảm.

    Thêm vào đó từ năm 2016, khó khăn trong việc tìm kiếm công nhân mùa vụ khi giá nhân công tại chỗ chỉ khoảng 150.000 đồng/người/ngày, giờ tăng lên 200.000-220.000 đồng/ngày. Không được chăm sóc thu hoạch kịp thời gây ảnh hưởng tới sản lượng chất lượng cà phê làm lượng cung giảm.

    1.3 Sức ép từ yếu tố tự nhiên.

     

    Trong những năm gần đây, do sự ảnh hưởng của việc nóng lên toàn cầu gây ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng cà phê. Năm 2016 nông dân Việt Nam bị chịu ảnh hưởng nặng khi hạn hán xảy ra, làm giảm lượng cung, điều này cũng lý giải cho việc giá tăng vào năm 2016. Theo những biến đổi thời tiết gần đây của Việt Nam các năm sau hạn hán sẽ còn xảy ra, công tác phòng trống hạn hán chưa được đảm bảo, dẫn tới lượng cung sẽ có nguy cơ sụt giảm.

    Năm 2017 được mùa nhưng mất giá tiếp diễn ra càng khiến cho người nông dân muốn chuyển sang trồng cây tiêu có giá cao hơn và trông chăm sóc dễ hơn. Giá cà phê dao động trong khoảng 30.000đ đến hơn 40.000đ trong khi giá tiêu từ 60.000 – xung quanh 70.000đ. Nếu tình trạng trồng cây không thu được lãi như mong đợi liên tiếp diễn ra thì trong mùa vụ tiếp theo có khả năng diện tích trồng cà phê sẽ giảm và lượng cung sẽ giảm.

    2. Cầu về cà phê của Việt Nam

    Người Việt Nam ngày càng ưa thích sử dụng cà phê. Bên cạnh đó, theo số liệu cục thống kê Việt Nam đưa ra Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm chi 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016. Thu nhập của người dân tăng mạnh mức chi tiêu cho cà phê cũng tăng. Theo báo cáo Ngành Nông nghiệp Việt Nam Qúy 3/2017 của BMI Research, trong giai đoạn từ năm 2005-2015, lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam tăng trưởng mạnh từ 0,43 kg/đầu người/năm lên 1,38 kg/đầu người/năm. Dân số Việt Nam có khoảng 60 triệu người đang trong tỉ lệ lao động – Họ là đối tượng có nhu cầu sử dụng cà phê lớn nhất

    => Cầu về cà phê của người tiêu dùng trong nước tăng.

    Nhiều công ty nước ngoài như: RITA VÕ, KING COFFE … đã lập kế hoạch đầu tư nhà máy rang xay sản xuất cà phê ở Việt Nam trong thời gian 2018-2030. Điều này tạo ra một tiềm năng lớn cho nhà sản xuất cà phê nội địa và sẽ làm tăng lượng cầu với cà phê Việt Nam

    Tuy nhiên, Cầu cà phê từ phía các doanh nghiệp mua để bán XNK lại chững lại và có xu hướng giảm nhẹ do lượng dữ trữ trong kho niên vụ vẫn còn. Bên cạnh đó từ 2018, cầu cà phê của doanh nghiệp xuất khẩu giảm vì họ kì vọng giá giảm dẫn đến chi phí kho bãi tăng lên từ hoạt động đầu cơ, buộc họ phải mua đầu vào với giá thấp thì mới thu đc lời từ kinh doanh chênh lệch

    Xét trên tổng thể, dù lượng cầu nội địa từ phía người tiêu dùng tăng nhưng lượng cầu từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu và giảm làm cho tổng cầu về cà phê giảm nhẹ

          Kết luận: Dựa trên những phân tích về Cung- Cầu thông qua các sự kiện có khả năng sẽ xảy ra và ảnh hưởng đến thị trường Cà phê như trên, chúng ta có thể đưa ra phỏng đoán tương lai:  Cung cà phê có thể sẽ giảm, Cầu cà phê có thể giảm nhẹ.

    Ban đầu: Thị trường CB tại Eo (Po, Qo)

    Do yếu tố ngoại sinh

    QD↓ → Đường cầu dịch trái

    QS↑↑ → Đường cung dịch phải

    TTCB tại E1(P1, Q1)

     

    Nguồn tham khảo

    1. Tạ Thị Lệ Yên- TS. Nguyễn Thị Thu Hà ,”Chương 2: CUNG- CẦU”, Giáo trình Kinh tế Vi mô, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội, 2017.
    2. David Begg, Rugiger Dombush, Economics, Third edition, 1991, McGraw Hill.
    3. Robert S.Pindyck, Daniel L. Rubinfeld, Microeconomics, Third edition, 1995, Prientice-Hall International, Inc.
    4. Thu Phương- phóng viên theleader, “Vua xuất khẩu cà phê” Đỗ Hà Nam, năm 2018, xem tại: http://theleader.vn/vua-xuat-khau-ca-phe-do-ha-nam-co-cam-giac-bo-tai-chinh-dang-tan-thu-thue-20180115234714138.htm
    5. Thanh Nga – Trồng cà phê theo tiêu chuẩn 4C: Lợi ích về nhiều mặt, năm 2017, xem tại: http://baodaknong.org.vn/kinh-te/trong-ca-phe-theo-tieu-chuan-4c-loi-ich-ve-nhieu-mat-51607.html
    6. Diệc Quyền – Bằng Long , Cà phê được mùa nhưng nông dân vẫn… “méo mặt” vì rớt giá, năm 2017, xem tại: http://khoahocthoidai.vn/ca-phe-duoc-mua-nhung-nong-dan-van-meo-mat-vi-rot-gia-6338.html
    7. Biên tập viên Trúc Gia, Người nông dân chuyển đổi trồng tiêu do giá cà phê giảm, năm 2016, xem tại: http://123chienluoc.com/bai-viet/HANG-HOA-THOI-TIET-CHINH-SACH/Nguoi-nong-dan-chuyen-doi-trong-tieu-do-gia-ca-phe-giam
    8. Bích Nhật- Thời bán Ngân hàng, Giá phân bón tăng mạnh, năm 2017, xem tại: http://cafef.vn/gia-phan-bon-tang-manh-20171225170243489.chn
    9. Phóng viên Báo mới – GDP 2017 tăng trưởng ngoạn mục, đạt 6,81%, năm 2017, xem tại: https://baomoi.com/gdp-2017-tang-truong-ngoan-muc-dat-6-81/c/24429432.epi
    10. Phóng viên Báo mới – RITAVÕ lấn sân sản xuất cà phê rang xay, năm 2016, xem tại: https://baomoi.com/ritavo-lan-san-san-xuat-ca-phe-rang-xay/c/19840570.epi
    11. Nguồn: Đức Quỳnh,“Tiêu thụ cà phê Việt Nam tăng gấp 3 lần trong vòng 10 năm”, 2017, xem tại: http://ndh.vn/tieu-thu-ca-phe-viet-nam-tang-gap-3-lan-trong-vong-10-nam-20170907043614625p4c150.news.
    12. Nguồn: N.Mạnh, “Năm 2017, thu nhập bình quân mỗi người Việt tăng thêm 170 USD”, 2017, xem tại: http://soha.vn/nam-2017-thu-nhap-binh-quan-moi-nguoi-viet-tang-them-170-usd-20171228094938646.htm
    13. GVHD Nguyễn Anh Trụ, tiểu luận tìm hiểu thị trường và giá cả xuất khẩu cà phê Việt Nam (năm 2011), xem tại: http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-tim-hieu-thi-truong-va-gia-ca-xuat-khau-ca-phe-viet-nam-46643/.
    14. Tổng cục Thống kê; tình hình kinh tế xã hội năm 2012, năm 2013, xem tại: https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13419.
    15. Bộ Công Thương, Báo cáo của USDA về cà phê Việt Nam niên vụ 2008/09 và 2009/10, 4/6/2010, xem tại: https://giacaphe.com/12738/bao-cao-cua-usda-ve-ca-phe-viet-nam-nien-vu-2008-2009-va-2009-2010/.
    16. Trung tâm thông tin phá triển Nông nghiệp Nông Thôn, Xuất khẩu cafe của nước ta năm 2007 và dự báo năm 2008, năm 2007, xem tại:http://agro.gov.vn/vn/tID7389_Xuat-khau-ca-phe-cua-nuoc-ta-nam-2007-va-du-bao-nam-2008.html
    17. Trung tâm thông tin phá triển Nông nghiệp Nông Thôn, Xuất khẩu cafe của nước ta năm 2008 và dự báo năm 2009, năm 2008, xem tại:http://agro.gov.vn/vn/tID7852_Ca-phe-Viet-Nam-dung-truoc-co-hoi-lon-.html
    18. Anh Văn-Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột, Giá cà phê Robusta đứng vững 06-02-2018, 2018, xem tại https://giacaphe.com/56298/gia-ca-phe-robusta-van-dung-vung-06-02-2018/
    19. Hà Nguyễn- Phóng viên báo Thanh Niên, Nông dân lo lắng vì cà phê được mùa nhưng mất giá, năm 2017, xem tại: https://thanhnien.vn/kinh-doanh/nong-dan-lo-lang-vi-ca-phe-duoc-mua-nhung-mat-gia-900218.html
    20. Linh Lan- phóng viên Theleader, Thương lái găm hàng làm thị trường cà phê ảm đạm, 2017, xem tại: http://theleader.vn/thuong-lai-gam-hang-lam-thi-truong-ca-phe-am-dam-201712151611013.htm
    21. Hồ Nhật Hưng, “Khó khăn và hạn chế trong thị trường cà phê Việt Nam”, 2017, Hà Nội
  • Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống

    Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống

    Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng phòng A8-301,302. Cho địa chỉ IP 177.259.111.92 chia thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng. Tạo tài khoản người dùng, nhóm người dùng trong hệ thống

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện này mạng máy tính có kết nối internet trở nên rất quan trọng, phổ biến và ngày càng được tối ưu hóa. Mỗi người chúng ta khi làm việc với máy tính đều muốn nhận thông tin từ mạng toàn cầu internet, duyệt web tra cứu tìm kiếm thông tin, gửi thư, trao đổi với bạn bè và đồng nghiệp và rất nhiều nhu cầu khác qua mạng.

    Đối với trường học nói riêng và cơ quan doanh nghiệp nói chung việc chia sẽ thông tin, cùng nhau cập nhật và khai thác sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu-các tài liệu của cơ quan trường học như:bài giảng, học tập, …

    Để đáp ứng các nhu cầu trên trước hết chúng ta cần có một mạng máy tính để kết nối các máy tính nội bộ với nhau và kết nối mạng internet.

    Vậy làm thế nào để có một mạng máy tính đảm bảo hiệu quả, tính khoa học, dễ sử dụng và sửa chữa, đó là một ưu cầu lớn của người thiết kế mạng.

    Nhằm cũng cố kiến thức đã được học chúng em đã được làm bài thực tế qua việc thiết kế phòng học 301,302-A9.

    Bài tập lớn gồm có:

    Phần I:Đặt Vấn Đề

    Phần II:Xây Dựng Hệ Thống Mạng

    Phần III:Quản Lý Tài Khoản Người Dùng

    Phần IV:Kết Luận

     

    PHẦN I:  ĐẶT VẤN ĐỀ

    Việc thiết lập, lắp đặt mạng máy tính là một công đoạn hết sức khó khăn, để có thể thiết kế nên một hệ thống mạng hoàn chỉnh đồng thời có khoa học, đỏi hỏi người thiết kế phải có tư duy cũng như kiến thức về nó. Lắp đặt hệ thống mạng làm sao để dễ quản lý, dễ nâng cấp và hạn chế sự cố mức thấp nhất, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao, đó là cả một vấn đề đòi hỏi người thiết kế phải hết sức chú ý.

    PHẦN II:  XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG

    1.Khảo Sát Thiết Kế

    Sau khi khảo sát và đo đạc chúng em đã phác thảo sơ đồ tổng quan Phòng 301,302 tầng 3-A8 như sau:

    6,9m                                                                          6,9m

                           Phòng 302
    BGV
                            Phòng 301
    BGV

    10,8m                                                                           10,8m

    2.Dự Kiến Số Lượng Máy

    Trước khi thực hiện hệ thống mạng, chia địa chỉ ta phải biết được số lượng máy tính và số thiết bị cần dùng cho cả hệ thống mạng cũng như lượng dây mạng cần dùng cho cả 2 phòng.

    Phòng 301 dài 10,8m rộng 6,9m dự tính mỗi máy tính chiếm khoảng chiều dài 60cm và chiều rộng 50cm. Lắp đặt theo kiểu chia làm 2 dãy, dãy 1 đặt ở gần giữa bên trái thành từng cặp đối diện với nhau chia thành 2 hàng sẽ có 7 cặp như vậy là có 14 máy, dãy 2 đặt ở sát tường bên phải dãy đơn và có 7 máy. Phòng có 1 máy chủ đặt ở trên mục  giảng  bên phải.

    Phòng 302 dài 10,8m rộng 6,9m dự tính mỗi máy tính chiếm khoảng chiều dài 60cm và chiều rộng 50cm. Lắp đặt theo kiểu chia làm 2 dãy, dãy 1 đặt ở gần giữa bên trái thành từng cặp đối diện với nhau chia thành 2 hàng sẽ có 7 cặp như vậy là có 14 máy, dãy 2 đặt ở sát tường bên phải dãy đơn và có 7 máy.Phòng có 1 máy chủ đặt ở trên mục giảng  bên phải.

    Cấu Hình Máy: Vì mục đích sử dụng là một phòng game nên ta cần cấu hình máy cao, máy chủ cũng vậy.

                Như vậy cấu hình máy trạm nhóm em sẽ chọn là: Intel Core i3 3470 3.20Ghz

    Linh Kiện Thông Số Kỹ Thuật
    Bộ vi xử lý Intel Core i3 3470 3.20Ghz
    Chipset Chipset Intel H61 Sk1155
    Bộ nhớ trong Ram 4Gb
    Ỗ đĩa cứng Seagate Barracuda 500GB – 7200rpm 8MB
    Ỗ đĩa quang Không có
    VGA Card Geforce GT720 – 2Gb DDR3 128bit
    Nguồn 400w Game Max,Huntkey,Antec,Acbel,Jetek….
    Vỏ Orient, Jaguar, Omega,Golden…
    Hệ điều hành Win 7 pro
    Kết nối mạng 10/100/1000
    Phím chuột motospeed s50
    Màn hình SAMSUNG LS20D300HYMXV 19.5INCH

    Cấu hình máy chủ là: Intel G2030 3.0Ghz Sk1155

    Linh Kiện Thông Số Kỹ Thuật
    Bộ vi xử lý Intel G2030 3.0Ghz Sk1155
    Chipset Intel MSI/Gigabyte/Asus – B75 Sk1155
    Bộ nhớ trong Ram ECC 8Gb Buss1333/1600Mhz
    Ỗ đĩa cứng WD Black 500Gb; SSD 60Gb + 120Gb Intel,Kingston,Corsair
    Ỗ đĩa quang DVD RW SATA
    VGA Card Intel HD onboard
    Nguồn Cooler Master/FSP Saga/Antec/Golden Field  400W
    Vỏ Cooler Master/Vitra Ares G1 gaming/Golden Field
    Hệ điều hành Microsoft Windows Server 2008 R2/Microsoft Windows Server 2008, Red Hat Linux, SUSE Linux
    Kết nối mạng Card Ethernet TP-Link PCI Gigabits
    Phím chuột motospeed s50
    Màn hình SAMSUNG LS20D300HYMXV 19.5INCH

    Tổng kết lại 2 phòng sẽ lắp đặt 42 máy trạm và 2 máy chủ.

    3.Dự Thảo Mô Hình Mạng, Thết Kế Hệ Thống Mạng

    Hình 2: Sơ đồ lắp đặt Phòng 301
    1m
    Chú thích :

    Switch

    Dây mạng :

    Nẹp mạng:

    1m
    Chú thích:

    Router              Dây mạng:

    Switch           Nẹp mạng:

    Hình 3: Sơ đồ lắp đặt Phòng 302

    4.Các Thiết Bị Mạng Cần Dùng

    a.Số lượng switch và router

                Để tiện lắp đặt và sửa chữa thay thế dây mạng cũng như chi phí 2 phòng ta sẽ đặt 2 switch bao gồm 1 switch 24 cổng ở phòng 301, 1 switch 24 cổng ở phòng 302. Còn về Router thì đặt 1 cái ở Phòng 302.

    b.Số lượng dây và nẹp mạng

                Đối với dây mạng và nẹp dây mạng, ta sẽ cho đi men theo bên ngoài tường, cách làm như vậy để đảm bảo thẩm mỹ cho các phòng, với kiểu đi như vậy ta phải dùng khoan để đục các lỗ trên tường.

    Bây giờ ta tính số lượng dây mạng cho phòng 301:

    • Dãy đầu tiên có các cặp máy đối diện nhau: Cặp máy tính gần switch nhất cách 3 mét và một khoảng không gian 1 mét. Mà mỗi máy sẽ nối với 1 cổng của switch. Như vậy số dây mạng của dãy là:

    Dãy 1: 4+6+8+10+12+14+16=70(mét)

    • Dãy thứ 2 chỉ có các máy đơn: Máy tính ở dãy gần switch nhất cách 6,5 mét và một khoảng không gian 1 mét. Mà mỗi máy sẽ nối với 1 cổng của switch. Như vậy số dây mạng của dãy là:

    Dãy 2: 7,5+8,5+9,5+10,5+11,5+12,5+13,5+17(nối tới máy chủ)

    =95,5(mét)

    Như vậy tổng số lượng dây mạng cần dùng cho phòng 303 là: 70+95,5=165,5(mét)

    Số lượng dây mạng trong phòng 302:

    • Dãy đầu tiên là các máy đối diện nhau: Cặp máy tính gần switch nhất cách 1 mét và một khoảng không gian 1 mét. Mà mỗi máy sẽ nối với 1 cổng của switch. Như vậy số dây mạng của dãy là:

    Dãy 1: 2+4+6+8+10+12+14=56(mét)

    • Dãy thứ 2 là các máy đơn: Máy tính ở dãy gần switch nhất cách 4 mét và một khoảng không gian 1 mét. Mã mỗi máy sẽ nối với cổng của switch. Như vậy số dây mạng của dãy là:

    Dãy 2: 5+6+7+8+9+10+11+14,5(nối tới máy chủ)=70,5(mét)

    Như vậy tổng số lượng dây mạng cần dùng cho phòng 305 là: 56+70,5+7(2 phòng cách nhau7 mét )=133,5(mét)

    ð Tổng số lượng dây mạng cho 2 phòng 303 và 305 là: 133,5+165,5=299(mét).

    Bây giờ ta tính số nẹp mạng đi cho 2 phòng:

    • Phòng 301: 7+8+8+2.5=25,5(mét)
    • Phòng 302: 7+8+8+2.5+7=32,5(mét)

    ð Tổng số lượng nẹp cho 2 phòng 301 và 302 là: 25,5+32,5=58(mét)

    5. Chia địa chỉ mạng

    Ta có:

    IP Adress: 177.254.111.92 địa chỉ thuộc lớp B

    Subnetmark mặc định: 255.255.0.0

    Chia thành 5 subnet để cấp phát cho địa chỉ mạng,

    Cho nên ta mượn 3 bit ở phần Host.

    – Số subnet: 23=8

    – Số subnet dùng được: 23-2=8-2=6

    – Mỗi subnet có thể đánh được 213-2= 8190 địa chỉ

     

    Ta có bảng:

    Thứ tự Subnet Subnet Địa chỉ IP có thể đánh cho host trên mỗi Subnet
    Subnet 0 177.254.0.0 177.254.0.1                                 177.254.15.254
    Subnet 1 177.254.32.0 177.254.16.1                               177.254.63.254
    Subnet 2 177.254.64.0 177.254.64.1                               177.254.95.254
    Subnet 3 177.254.96.0 177.254.96.1                             177.254.127.254
    Subnet 4 177.254.128.0 177.254.128.1                           177.254.139.254

    6.Chí Phí, GiáThành

           Bây giờ ta sẽ tính toán chi phí cho các thiết bị cũng như dây mạng và nẹp mạng cần sử dụng cho cả hệ thống.

    +Số thiết bị cần dùng:

    • Máy trạm: 42 máy.
    • Máy chủ: 2 máy.
    • Router: 1 cái.
    • Morden: 1 cái.
    • Switch 24 cổng: 2 cái.

    +Lượng dây mạng và nẹp mạng cần dùng:

    • Dây mạng: 299 mét.
    • Nẹp Mạng: 58 mét.

    Ngoài ra ta còn phải dùng đầu bấm mạng để có thể kết nối được giữa dây mạng với các thiết bị .Ta sẽ dùng đầu mạng RJ45, loại này bán theo hộp, số lượng 100 cái/hộp. Giá của một hộp đầu mạng RJ45 hiện nay là 70000đ/1 hộp. T có 44 máy tính suy ra cần: 44×2=88 đầu mạng, giữa các thiết bị kết nối khác cần dùng khoảng 30 đầu mạng.Như vậy ta cần sử dụng tổng số đầu mạng là: 88+30 = 118 (đầu mạng).

    Bảng thống kê chi phí cho các thiết bị kết nối cần sử dụng cho hệ thống

     

    Số lượng bàn ghế dùng cho 2 phòng:44 bộ bàn ghế thường giá 400.000vnđ/bộ, bộ bàn ghế đặt máy chủ:1.000.000vnđ/bộ.Tổng chi phí là:18.800.000vnđ.

    7.Thời Gian Thực Hiện

    Dự kiến dự án sẽ thực hiện trong vòng 7 ngày với khoảng 10 công nhân lắp đặt.

    Một ngày đầu tiên là vận chuyển thiết bị lên phòng.

    Ba ngày tiếp theo 10 công nhân chia đều ra hai phòng để khoan cắt nắp dây mạng và nẹp mạng.

    Hai ngày tiếp theo thì lắp đặt thiết bị mạng và máy tính.

    Một ngày tiếp theo sẽ bấm đầu dây mạng, chạy thử các máy và kiểm tra tổng thể đạt yêu cầu

    Chi phí 1 ngày công là 150.000 vnđ.

    Như vậy chi phí trả nhân công sẽ là: 7×10×150.000=10.500.000 vnđ

    8.Tổng Chi Phí

    Dự án thực hiện sẽ mất: 10.500.000+18.800.000+568.569.500=597.869.500 vnđ

    PHẦN III:Quản Lý Tài Khoản Người Dùng

     

    1.Địa Chỉ IP, Mạng Con Của Các Phòng

    -Mạng con thứ nhất: Dùng subnet 0 để cấp phát địa chỉ IP cho 7 máy trạm phòng 301 từ PC01 đến PC07 và máy chủ tại phòng này.

    -Mạng con thứ hai: Dùng subnet 1 để cấp phát địa chỉ IP cho 7 máy trạm phòng 301 từ PC08 đến PC14.

    -Mạng con thứ ba: Dùng subnet 2 để cấp phát địa chỉ IP cho 7 máy trạm phòng 301 từ PC15 đến PC21.

    -Mạng con thứ tư :    Dùng subnet 3 để cấp phát địa chỉ IP cho 10 máy trạm phòng 302 từ PC01 đến PC10 và máy chủ tại phòng này.

    -Mạng con thứ năm: Dùng subnet 4 để cấp phát địa chỉ IP cho 11 máy trạm phòng 302 từ PC11 đến PC21 và máy chủ tại phòng này.

    2.Thiết Lập Tài Khoản Người Dùng.

     

    Hình 4: Tạo tài khoản người dùng trong Subnet 0

     

    Hình 5: Tạo tài khoản người dùng trong Subnet 1
    Hình 6: Tạo tài khoản người dùng trong Subnet 2
    Hình 7: Tạo tài khoản người dùng trong Subnet 3

     

    Hình 8: Tạo tài khoản người dùng trong Subnet 4

    PHẦN IV: Kết Luận

    Hệ thống mạng chạy tốt hay không, duy trì được lâu hay không, thường xuyên gặp trục trặc hay là ít, điều đó phần lớn đều bắt nguồn từ việc thiết kế hệ thống mạng có khoa học hay không. Việc lắp đặt thiết bị cũng đòi hỏi sự khoa học, hệ thống mạng có thể đều chạy nhờ các thiết bị kết nối (Mordem, Switch…) và như thế việc đặt các thiết bị ở chỗ nào cho hợp lý có thể phân tán tín hiệu mạng đều cho các thiết bị sử dụng. đó là yêu cầu không nhỏ. Ngoài ra việc lắp đặt hệ thống dây cáp, đường đi dây cáp cũng là một yêu cầu đặt ra cho người thiết kế, lắp đặt cách đi dây mạng, nẹp mạng phải gọn gàng không bị vướng víu khi di chuyển, đi lại, dễ thay thế, sửa chữa khi sự cố xảy ra .

    Với kiến thức hiệncó của mình, em đã hoàn thành bài tập này em đã cố gắng thực hiện như các yêu cầu ở trên khi tiến hành thiết kế mô hình mạng. Tuy nhiên, trong quá trình làm sẽ không tránh khỏi những thiết sót, hoặc cũng sẽ có những chỗ còn vướng mắc, chính vì vậy nhóm em mong được sự góp ý giúp đỡ của thầy giáo và các bạn, để bài tập lớn của nhóm em được hoàn thiện hơn!

    Xin chân thành cảm ơn!

  • Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

    Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

    Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cùng với đà phát triển của đất nước trên con đường đổi mới, ngành cơ khí nói chung, ngành kĩ thuật chế tạo nói riêng cũng đã có những tiến triển và đóng góp nhất định cho sự phát triển chung.

    Tuy nhiên, khoa học ngày càng phát triển, khi những phương tiện gia công truyền thống không thể đáp ứng được những yêu cầu công nghệ thì một giải pháp mới trong ngành cơ khí được đưa ra là công nghệ CAD/CAM/CNC. Tuy trên thế giới công nghệ này không còn mới mẻ, nhưng hiện nay nó vẫn là giải pháp tốt nhất cho nhiều bài toán công nghệ.

    Do tính ứng dụng cao trong thực tế nên môn học CAD/CAM/CNC được đưa vào một trong những môn giảng dạy chính trong ngành kĩ thuật chế tạo của đại học Bách khoa TP.HCM. Ở trường với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sinh viên chúng em đã tiếp thu và đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý báo về công nghệ này.

    Là một phần quan trọng trong quá trình giảng dạy, mỗi sinh viên chúng em đều tự làm một bài tập lớn. Qua đó, dựa vào những kiến thức đã biết về môn học, chúng em có thể tự thiết kế một quy trình công nghệ để hoàn thành một sản phẩm cơ khí bằng công nghệ CAD/CAM/CNC. Bài tập lớn như là một bài toán thực tế, chúng em phải tự đưa ra những phương án tối ưu để giải quyết. Tuy nhiên, cũng không thể hoàn thành được bài tập này nếu thiếu sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô.

    Vì kinh nghiệm chưa có ( non kém ), nên có sự sai sót là không thể tránh khỏi, chúng em kính mong quý thầy cô xem xét bài tập và hướng dẫn chúng em những phương án tốt hơn.

    Hoàn thành bài tập môn CAD/CAM/CNC là là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên hoc môn CAD/CAM/CNC. Trong quá trình thực hiện em nhận ra được tính hữu ích của bài tập này giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học và qua đó có những khả năng:

    • Ứng dụng phần mềm CAD để xây dựng mô hình 3D của chi tiết cần gia công.
    • Sử dụng phần mềm CAM để gia công chi tiết đã xây dưng mô hình 3D.

    Em xin chân thành cám ơn thấy Nguyễn Văn Thành đã tận tình giảng dạy cũng như hướng dẫn em thực hiện tốt bài tập lớn này.

                                                                                                          I.            TẠO MODEL – CHI TIẾT & PHÔI

    Chúng ta sử dụng phần mềm Pro/E Wildfire 5.0 F000

    Các bước thực hiện chi tiết sẽ được trình bày kĩ ở phẩn I ( Vẽ Chi Tiết ) , một số bước cơ bản sẽ hạn chế trình bày ở các phần tiếp theo

    Chi tiết sẽ được tạo theo yêu cầu và phôi sẽ được hình thành khi lấp đầy những phần đã gia công trên chi tiết .

    1/ TẠO CHI TIẾT

    • Mở chương trình Pro/e > Set working directory để chọn thư mục làm việc
    • Tạo một file mới New > Part > Solid > đặt tên file > ok ( Như hình vẽ ) :
    • Tạo khối solid thứ 1 : insert > extrude > sketch chọn mặt phẳng top > ok
    • Dùng các lệnh vẽ kết hợp ta được hình như sau :
    • Chọn Done > ta đánh vào kích thước 16 như hình :
    • Chọn Done ta được khối solid
    • Sau đó tiến hành tạo khối solid thứ 2 :

     

    Tạo mặt phẳng ảo bằng cách click vào nút plane trên thanh công cụ như hình :

    Sau đó chọn mặt phẳng song song với mặt phẳng cần tạo > nhấn vào sẽ hiện lên thong số khoảng cách cần nhập vào ( Khoảng cách song song giữa 2 mặt phẳng ).

    Nhập vào ( 21mm ) ta được như hình dưới ( chú ý chiều mũi tên mau vàng thì nhập số âm hay dương )

    Tiếp theo click biểu tượng Extrude lập tức khung sketch hiện lên.

    Chỉnh lại mặt phẳng cần vẽ cho đúng chiều ( TOP ) . Click OK để bắt đầu vẽ .

    Click vào biểu tượng Use trên thanh công cụ để chọn Đường quan hệ ( Bắt điểm ) như hình :

    Click single chọn đường trên cùng sẽ chuyển màu vàng > Click Ok để chọn xong ( như hình dưới ) :

    Sau khi sketch xong ta được hình như sau :

    Click done tạo khối Extrude ( chú ý chiều đùn ngược chiều ) > nhập số liệu vào như sau :

    Click Ok hoàn thành khối solid thứ 2 ta được khối như sau :

    • Tiến hành tạo khối solid thứ 3 và hole ( Extrude cắt vật liệu ) khối solid thứ 3 :

     

    Tiến hành tương tự như trên ta cũng chọn 1 Đường quan hệ như hình :

    Tiến hành vẽ và nhập kích thước ta được hình dưới đây :

    Sau đó tiến hành Trim những đoạn ko cần thiết để bắt đầu khối đùn ( nhớ xóa Đường quan hệ ban đầu nếu không  máy sẽ báo lỗi ) được hình sau :

    Sau khi chọn Done > nhập kích thước đùn xong ( 3 mm ) ta được khối như hình dưới đây :

    Tiến hành Hole cho khối solid 3 vừa tạo xong :

    Tiến hành như bình thường. Lệnh Extrude > tạo mặt phẳng sketch để vẽ và chọn Đường quan hệ như các bước trên ta được hình  :

    Sau khi đã có Đường quan hệ ( Bắt điểm ) ta tiến hanh vẽ trên mặt phẳng đó hình dạng cần Hole ( Extrude ) của chi tiết để tiến hành cắt vật liệu :

    Khi đã có hình dạng phần cần cắt rồi ta xóa những đường quan hệ hoặc những đường không liên quan để tiến hành cắt vật liệu :

    Chọn các thông số như hình :

    Khối solid sẽ có hình dạng như sau :

    Click Ok để tiến hành cắt vật liệu .

    Sau khi xong khối solid lúc này :

     

     

    Khi được khối solid như trên ta bắt đầu tiến hành bo các cạnh của khối solid :

     

    Click vào biểu tượn Round trên thanh công cụ :

    Nhấp vào cạnh cần Round hoặc 2 mặt phẳng chứa cạnh đó .

    Nhập số liệu cần Round ( 3 mm ). Vì sau này các cạnh khác sẽ lấy theo kích thước này

    Sau đó tiếp tục chọn các cạnh còn lại à được hình như sau :

    Sau khi đã chọn xong nhấn Ok để kết thúc lệnh Round ta được :

    Tiến hành tạo khối solid 4 ở mặt bên :

    Chọn mặt phẳng vẽ sketch là TOP như hình để tạo khôi đúng hình dạng mong muốn :

    Chọn đương quan hệ ( bắt điểm ) như hinh :

    Bắt đầu tạo khối sketch như hình dạng yêu cầu bằng các lệnh line, circle, trim, delete …

    Ta được hình như sau :

    Click Done để tạo khối Extrude .

    Nhập kích thước cần Extrude vào như hình :

    Sau khi nhập xong Click Ok để hoàn thành lệnh tạo khối Solid 4 .

    Khi đó chi tiết cần tạo đã xong và có hình dạng như hình :

    2/ TẠO PHÔI

    Lấp đầy những phần gia công trên chi tiết ta được Phôi :

    Trong phần Extrude 2/ S2D0002 Click chuột phải chọn Edit Definiton như hình :

    Khung Sketch hiện lên chọn đường cần bỏ ( màu đỏ ) rồi Delete như hình :

    Chọn Done ta được :

    Lược bỏ phần rãnh đã gia công ta Click phải chuột vào Extrude 4 chọn Delete :

    Sau khi hoàn thành ta thu được Phôi từ chi tiết ban đầu . Lưu lại tên là phoi.prt

          II.             CHỌN ĐƯỜNG LỐI GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT CỦA CHI TIẾT

    1/ Đánh số mặt gia công và định vị :

    2/ Lập trình tự công nghệ :

    • Nguyên công 1 : Phay mặt 5. Mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 2 : Phay thô và tinh rãnh 3, mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 3 : Phay thô và tinh mặt 4 , mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 4 : Khoan lỗ 2 mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 5 : Phay tinh lỗ 2 mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8

    3/ Chọn phương pháp gia công :

    1. Nguyên công 1 : volume Rough
    2. Nguyên công 2 : volume Rough , Surface Milling
    3. Nguyên công 3 : Volume Rough , Surface Milling
    4. Nguyên công 4 : Drilling
    5. Nguyên công 5 : Surface Milling

    4/ Chọn dao và tính toán các thông số cắt :

    Ta sử dụng tính trực tiếp từ trang Web : http://www.coroguide.com/  để tra dao và tính toán thông số cắt ( Nhớ chú ý đơn vị là Inch trong khi mình đang dùng là mm )

    Trong các bước nguyên công ở trên, ta lần lượt chọn các dao cho phay mặt, thể tích và phay surface.

    Chọn dao phay mặt: trong trường hợp này, ta chọn dao có đường kính lớn và có nhiều insert để cắt được nhanh hơn

    Sau đó nhập các thông số vào tính toán ra bảng thông số cắt

    Chọn dao phay Surface: để cắt được mặt nghiêng đạt chất lương bề mặt tốt, ta sử dụng dao cầu:

    Sau đó nhập các thông số vào tính toán ra bảng thông số cắt

    Do tốc độ tính toán ra quá cao, tốc độ quay ta chỉ chọn  Feedspeed:60 và

    Spindle speed: 3000

    Chọn dao phay thể tích: Để phay thể tích, dao phải vào các khe hẹp, nên ta chọn dao có đường kính nhỏ:

    Nhập các thông số vào, ta có các thông số cắt

     

    Chọn mũi khoan

                                                                                       III.            GIA CÔNG BẰNG PHẦN MỀM PRO/E

    1.      Tạo Manufacturing Model :

    Đầu tiên ta tạo manufacturing model bao gồm chi tiết tham chiếu và phôi.

    • Ta khởi động chương trình pro/e, set thư mục làm việc tạm thời .
    • File > new > Manufacturing, đặt tên file là Giacong > Ok.
    • Insert > Rreference Model > Assemble > chọn file chi_tiet.prt lưu ở phần trên > Open > Automatic > Default > Ok > Ok. Như vậy ta đã đưa chi tiết vào hệ tọa tộ mặc định. Tiếp theo ta đưa phôi tạo sẵn vào
    • Insert > Workpiece > Assemble > chọn file phoi.prt đã tạo ở phần trên > Open > Automatic > Default > Ok > Ok . như vậy phôi và chi tiết tự động được ghép với nhau với cùng hệ tọa độ tham chiếu.

    Kế đến chúng ta thiết lập nguyên công, gồm chọn máy, chọn gốc O, và mặt phẳng lùi dao.

    • Steps > Operation > xuất hiện cửa sổ Operation Setup > ở NC Machine chọn 3 Axis. Ta đã chọn máy 3 trục.
    • Machine zero > Coordinate System > chọn gốc 0, đổi chiều để được hệ tọa độ Oxyz hợp lí.
    • Surface chọn mặt phẳng lùi dao > Ok

    Như vậy ta đã tạo xong Manufacturing Model. Lưu file lại. Lưu ý rằng đôi khi ta cần định nghĩa lại gốc O coordinate system và mặt phẳng lùi dao Retract

    2.      Gia công mặt 5 :

    Mở file Giacong.prt đã tạo ở bước trên. Mặt 5 là mặt phẳng cần phay suốt nên ta chọn Volume Rough.

    • Steps > Volume Rough > ta chọn kiểm vào Name, Tool, Volume > Done > khai báo dao như đã chọn ở mục trên > OK > chúng ta khai báo chế độ cắt đã tính được ở mục trên > Ok
    • Ta tiến hành định nghĩa lại gốc tọa độ gia công và mặt phẳng lùi dao Retract. Việc làm tương tự như phần tạo Manufacturing Model như trên. Sau khi tạo xong ta chọn OK.
    • Kế đến ta tiến hành tạo Volume.

    Cách thực hiện tương tự tạo chi tiết và phôi ta được :

    Tiếp theo tạo khối đùn ( Phần volume cần gia công )

    Tạo xong khối có dạng như sau :

    Click Play path > NC Check cửa sổ mới mở ra :

    Nhấn play màu xanh để xem gia công :

     

     

    3/ Gia công rãnh 3( Phay Thô & Tinh ):

     

    Bước này ta tiến hành gia công phay thô rãnh 3 sau đó phay tinh lại 1 lần nữa .

    Để gia công rãnh , ta thực hiện 2 chức năng Volume Rough và Surface Milling.

    Đầu tiên ta dùng Volume Rough để phay phá. Ta cũng tiến hành khai báo thông số dụng cụ cắt và chế độ cắt trình tự như những phần trên, tiến hành định nghĩa lại gốc 0.

    Sau đó dung Surface Milling phay tinh lại bề mặt cần gia công  :

    Trình tự thực như các hình dưới đây :

    Nhập thông số để tạo khối phay phá ( 20 mm ):

    Xong ta được khối hình cần gia công :

    Chọn Play path > screen play tiến hành gia công thô sau đó gia công tinh như hình :

    4/ Gia công mặt 4 ( Phay thô và tinh ) :

    Tiến hành tương tự như các nguyên công 1 & 2 : Dùng lệnh Volume Rough và Surface Milling để phay thô và phay tinh :

    Trình tự thực hiện :

    Tạo khối volume để gia công :

    Khi đã tạo xong khối thì tiến hành gia công bình thường :

    Click Play path > NC check hộp thoại xuất hiện tiến hành gia công thô :

    Sau đó làm tương tự chọn lại thông số để gia công tinh :

     

    5/ Nguyên công khoan lỗ 2:

     

    Click  Step > Drilling > Deep như hình vẽ :

    Chọn vào ô Name, Tool, Coord Sys, Hole > Done .

    Nhập thông số dao khoan như tính toán ban đầu .

    Xác định và đổi góc tọa độ sao cho đúng chiều của trục dao :

    Chiều đúng như hình :

    Sau khi đúng chiều ta tiến hành tạo phần gia công ( Các bước tương tự như trên ) :

    Click Play path > NC Check > Play :

    Sau đó chọn Surface Milling để tiến hành gia công tinh ( Phay tinh ) lỗ 2 :

    Click Step > Surface Milling :

    Sau khi nhập thông số cần thiết tiền hành phay tinh lỗ 2 :

    Sau khi thực hiện xong tất cả các phần cần gia công ta cho Play tổng thể xem quá trình gia công bằng cách giữ Click vào ô thứ 1 giữ phím Shift rồi Click vào ô cuối cùng được hình sau :

     

     

    Click NC Check để xem kết quả .

    Save File lại à Kết thúc quá trình gia công .

  • Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Giáo dục học đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-thang-m%C3%A1y-b%E1%BA%B1ng-vi-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-AVR.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    LỜI NÓI ĐẦU

    Ngày nay , vơi những ứng dụng của khoa học kĩ thuật  tiên tiến , thế giới của chúng ta đã và đang ngày một thay đổi , văn minh và hiện đại hơn . sự phát triển của kĩ thuật điện tử đã tạo ra hang loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao , tốc độ nhanh và gọn nhẹ góp phần cho sựu hoạt động của con người đạt được hiệu quả cao.

    Gắn liền sự phát của khoa học điện tử là sự phát triển của các vi xử lí, vi điều khiển, đó là sự ra đời của vi xử lí đa năng như Pentium, Celerong … và trong vi điều khiển cũng có bước nhảy vọt được đánh dấu bởi sự ra đời của các vi điều khiển như PIC, AVR, FPGA… các vi xử lí và vi điều khiển này ngày càng đc sử dụng rộng rãi và phổ biến , đặc biệt chúng có thể làm được những việc vô cũng phức tạp. với những ứng dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

    Và trong môn học vi sử lí này nhóm em đã quyết định làm đề tai “ thiết kế mạch điều khiển thang máy dung vi điều khiển AVR” đó là một đề tài thiết thực và rât gần gũi với cuộc sống. nó phục vụ trực tiếp và đắc lực cho việc xây dựng các tào nhà cao ốc trong thời buổi công nghiệp hiên nay.

    Mặc dù đã rất cố gắng thiết kế và làm mạch nhưng do thời gian ngắn và năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót . chúng em rất mong sự góp ý và giúp đỡ của thầy cho đề tài của chúng em được hoàn thiện  hơn.

    Em xin chân thành cám ơn!

    PHẦN  I: LÍ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY.

    Chương 1. Giới thiệu chung hệ thống thang máy.

    1.1 Giới thiệu chung về thang máy.

    Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở người và hàng hoá theo

    phương thẳng đứng. Nó là một loại hình máy nâng chuyển được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân như trong ngành khai thác hầm mỏ, trong ngành xây dựng, luyện kim, công nghiệp nhẹ… ở những nơi đó thang máy được sử dụng để vận chuyển hàng hoá, sản phẩm, đưa công nhân tới nơi làm việc có độ cao khác nhau… Nó đã thay thế cho sức lực của con người và đã mang lại năng suất cao.

    Trong sinh hoạt dân dụng, thang máy được sử dụng rộng rãi trong các toà

    nhà cao tầng, cơ quan, khách sạn… Thang máy đã giúp cho con người tiết kiệmđược thời gian và sức lực…

    Ở Việt Nam từ trước tới nay thang máy chỉ chủ yếu được sử dụng trong

    công nghiệp để trở hàng và ít được phổ biến. Nhưng trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đang có những bước phát triển mạnh thì nhu cầu sử dụng thang máy trong mọi lĩnh vực ngày càng tăng lên.

    1.2. Sơ đồ khối của mạch điều khiển thang máy.

    Khối nguồn

     

    220V-5v

    Khối điều khiển

     

    Atmega 8

    Khối hiển thị

     

    Led

    Khối phím bấm điều khiển
    • Giải thích sơ đồ khối của hệ thống
    • Khối điều khiển: điều khiển trạng thái hoạt động của thang, là nơi nhận tín hiệu vào và đưa tín hiệu ra cho led 7 thanh.
    • Khối phím bấm điều khiển: cung cấp tín hiệu cho khối sử lí trung tâm về hoạt động gọi tầng và chon tầng
    • Khối hiển thị: hiển thị vị trí và trạng thái của buồng thang . xác nhận khi có hiện tượng gọi tầng.
    • Khối nguồn: cung cấp nguồn 1 chiều cho VDK va led 7 thanh hoạt động.

    * Mô tả hoạt  động của hệ thống.

    1. Khi khởi động cabin ở tầng nào thì ở yên tầng đó. Mặt số sẽ hiện thị vị trí của cabin (tầng số bao nhiêu).
    2. Hệ thống luôn kiểm tra các y/c gọi thang theo chiều lên và chiều xuống. Kiểm tra các y/c lên mà không có thì chuyển sang kiểm tra các y/c xuống, y/c xuống mà không có thì lại chuyển sang kiểm tra y/c lên. Hệ thống cứ hoạt động liên tục như thế. Khi có y/c thì hệ thống sẽ phục vụ y/c, y/c nào gọi trước sẽ đc phục vụ trước, y/c nào gọi sau sẽ đc phục vụ sau. Bất cứ một y/c gọi nào cũng được hệ thống nhớ lại và khi thực hiện xong y/c nào thì xóa y/c ấy đi. Nếu có nhiều y/c gọi thì hệ thống sẽ xử lý ưu tiên theo thứ tự như được trình bày ở phần dưới.
    3. Khi cabin đã nhận một y/c gọi lên và đang thực hiện y/c này (cabin đang chạy theo chiều lên) thì các y/c gọi lên từ vị trí cabin trở lên sẽ đc phục vụ trên đường đi của nó (y/c là gồm có y/cgọi thang của khách ở ngoài cabin và y/c chọn tầng đến của khách ở trong cabin), các y/c gọi lên từ vị trí cabin trở xuống sẽ bị bỏ qua. Các y/c gọi xuống cũng sẽ bị bỏ qua nếu tầng trên nó còn có y/c ( bỏ qua ở đây là không được phục ngay mà trạng thái gọi sẽ được nhớ lại để

    phục vụ sau).

    1. Bộ phận hiển thị sẽ hiển thị vị trí của cabin, chiều chạy ( là lên hoặc xuống) và cabin đangchạy hay đang dừng.

    Chương 2: Yêu cầu chức năng của hệ thống.

    2.1. Yêu cầu chức năng:

    – Mạch thực hiện đúng yêu cầu mong muốn

    – Hiển thị số tầng  lên LED 7 thanh

    Sử dụng nút bấm để điều khiển hoạt động thang máy.

    2.2 Yêu cầu phi chức năng.

    Sử dụng vi điều khiển AVR atmega8

    Thiết kế mạch nhỏ hơn 1dm2

    Thời gian thực hiện đề tài 13 tuần

    Mục tiêu thiết kế

    Sử dụng nút bấm để điều chỉnh tầng

    Sử dụng led 7 thanh để hiển thị trạng thái tầng và led đơn hiển thị vị trí tầng.

    Kế hoạch thực hiện

    Sau khi phân tích hệ thống, và khả năng nhóm phát triển cũng như quá trình vận hành hệ thống. Kế hoạch có thể thực hiện theo trình tự

    Tên quá trình Thời gian Bắt đầu Hoàn thành
    Nghiên cứu sơ bộ 1 tuần    
    Phân tích 3 tuần    
    Lập trình, mô phỏng 2 tuần    
           
    Layout 2 tuần    
    Đặt mạch in 1.5 tuần    
    Hàn mạch in và làm báo cáo tuần    

     

    PHẦN II: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠCH

    Chương 3. Phân tích kiến trúc hệ thống

    Hệ thống gồm 4  khối chính

    Vi xử lý trung tâm  avr ATMEGA8

    Khối nguồn

    Khối led 7 thanh và led đơn

    Khối nút bấm.

    3.1. Vi xử lí trung tâm ATMEGA 8

    1. Một số đặc tính kỹ thuật
    • ATMega8 là một con Vi Điều Khiển thuộc dòng Mega AVR của hãng ATMEL. Dòng Vi Điều Khiển này có tính năng nổi trộ như:
    • 32 thanh ghi đa dụng
    • Tốc độ tối đa lên đến 16MIPS với thạch anh 16MHz
    • Có 8KB bộ nhớ Flash lập trình ISP
    • 512 byte
    • 1k
    • Chu kỳ ghi/ xóa 10000 lần cho bộ nhớ flash ROM và 100000 lần cho bộ nhớ EFPROM.
    • Tính năng ngoại vi
    • 2 bộ timer/counter 8 bít, 1 bộ so sánh.
    • 1 bộ timer/counter 16 bit.
    • Bô đếm thời gian thực với đao động riêng.
    • 3 kênh PWM.
    • 6 kênh ADC 10 bits cho kiểu vỏ PDIP, 8 kênh ADC 10 bits cho kiểu vỏ TQFP.
    • Giao tiếp nối tiếp TWI, 2 chân ngắt ngoài INT0 và INT1 ứng với 2 chân PD2 và PD3.
    • Lập trình nối tiếp USART, giao tiếp nối tiếp SPI master/slave.
    • Bộ so sánh analog on-chip.
    • I/O
    • 23 ngõ vào/ra khả trình.
    • Được đóng gói trong 28 chân kiểu vỏ PDIP.
    • Điện áp hoạt động 2,7V-5,5V(ATmega8L)và 4,5-5,4V(ATmega8).
    • Tần số hoạt động 0-8MHz(ATmega8L) và 0-16MHz(ATmega8) động.
    1. Một số chức năng của ATmega8 sử dụng trong bài tập lớn.
    • Ngắt ngoài:

    Interrupts, thường được gọi là ngắt, là một tín hiệu khẩn cấp gởi đến bộ xử lí, yêu cầu bộ xử lí tạm ngừng tức khắc các hoạt động hiện tại để “nhảy” đến một nơi khác thực hiện một nhiệm vụ khẩn cấp nào đó, nhiệm vụ này gọi là trình phục vụ ngắt – isr (interrupt service routine ). Sau khi kết thúc nhiệm vụ trong isr, bộ đếm chương trình sẽ được trả về giá trị trước đó để bộ xử lí quay về thực hiện tiếp các nhiệm vụ còn dang dở. Như vậy, ngắt có mức độ ưu tiên xử lí cao nhất, ngắt thường được dùng để xử lí các sự kiện bất ngờ nhưng không tốn quá nhiều thời gian.

    Các tín hiệu dẫn đến ngắt có thể xuất phát từ các thiết bị bên trong chip (ngắt báo bộ đếm timer/counter tràn, ngắt báo quá trình gởi dữ liệu bằng RS232 kết thúc…) hay do các tác nhân bên ngoài (ngắt báo có 1 button được nhấn, ngắt báo có 1 gói dữ liệu đã được nhận…).

    Hình minh họa cách tổ chức ngắt thông thường trong các chip AVR:

    Có 3 thanh ghi liên quan đến ngắt ngoài đó là MCUCR, GICR và GIFR:

    • Thanh ghi điều khiển MCU – MCUCR(MCU Control Register) là thanh ghi xác lập chế độ ngắt cho ngắt ngoài:

    Nếu không nhấn, trạng thái các chân INT là HIGH do điện trở kéo lên, khi vừa nhấn 1 button, sẽ có chuyển trạng thái từ HIGH sang LOW, chúng ta gọi là cạnh xuống – Falling Edge, khi button được nhấn và giữ, trạng thái các chân INT được xác định là LOW và cuối cùng khi thả các button, trạng thái chuyển từ LOW sang HIGH, gọi là cạnh lên – Rising Edge.

    Dưới đây là cấu trúc thanh ghi MCUCR được trích ra từ datasheet của chip atmega8.

    MCUCR là một thanh ghi 8 bit nhưng đối với hoạt động ngắt ngoài, chúng ta chỉ quan tâm đến 4 bit thấp của nó (4 bit cao dùng cho Power manager và Sleep Mode). Bốn bit thấp là các bit Interrupt Sense Control (ISC) trong đó 2 bit ISC11:ISC10 dùng cho INT1 và 2 bit ISC01:ISC00 dùng cho INT0. Hãy nhìn vào bảng tóm tắt bên dưới để biết chức năng của các bit trên, đây là bảng “chân trị” của 2 bit ISC11, ISC10. Bảng chân trị cho các bit ISC01, ISC00 hoàn toàn tương tự.

    • Thanh ghi điều khiển ngắt chung – GICR (General Interrupt Control Register).

    GICR cũng là 1 thanh ghi 8 bit nhưng chỉ có 2 bit cao (bit 6 và bit 7) là được sử dụng cho điều khiển ngắt, cấu trúc thanh ghi như bên dưới (trích datasheet).

    Bit 7 – INT1 gọi là bit cho phép ngắt 1(Interrupt Enable), set bit này bằng 1 nghĩa bạn cho phép ngắt INT1 hoạt động, tương tự, bit INT0 điều khiển ngắt INT0.

    • Thanh ghi cờ ngắt chung – GIFR (General Interrupt Flag Register).

    Có 2 bit INTF1 và INTF0 là các bit trạng thái (hay bit cờ – Flag) của 2 ngắt INT1 và INT0. Nếu có 1 sự kiện ngắt phù hợp xảy ra trên chân INT1, bit INTF1 được tự động set bằng 1 (tương tự cho trường hợp của INTF0), chúng ta có thể sử dụng các bit này để nhận ra các ngắt, tuy nhiên điều này là không cần thiết nếu chúng ta cho phép ngắt tự động, vì vậy thanh ghi này thường không được quan tâm khi lập trình ngắt ngoài. Cấu trúc thanh ghi GIFR được trình bày trong hình ngay bên dưới.

    • Giao tiếp TWI-I2

    TWI (Two-Wire Serial Intereafce) là một module truyền thông nối tiếp đồng bộ trên các chip AVR dựa trên chuẩn truyền thông I2C.

    TWI trên AVR được vận hành bởi 5 thanh ghi bao gồm thanh ghi tốc độ giữ nhịp TWBR, thanh ghi điều khiển TWCR , thanh ghi trạng thái TWSR, thanh ghi địa chỉ TWAR và thanh ghi dữ liệu TWDR.

    TWBR (TWI Bit Rate Register): là 1 thanh ghi 8 bit quy định tốc độ phát xung giữ nhịp trên đường SCL của chip Master.

    Tốc độ phát xung giữ nhịp được tính theo công thức:

    Trong đó CPU Clock frequency là tần số hoạt động chính của AVR, TWBR là giá trị thanh thi TWBR và TWPS là giá trị của 2 bits TWPS1 và TWPS0 nằm trong thanh thi trạng thái TWSR. Hai bits này được gọi là bit prescaler.

    TWCR (TWI Control Register): là thanh ghi 8 bit điều khiển hoạt động của TWI.

    Một điều cần chú ý là các bit trong thanh ghi TWCR không cần được set cùng lúc, tùy vào từng giai đoạn trong quá trình giao tiếp TWI các bit có thể được set riêng lẻ.

    TWSR (TWI Status Register): là 1 thanh ghi 8 bit trong đó có 5 bit chứa code trạng thái của TWI  và 2 bit chọn prescaler.

    TWDR (TWI Data Register): là thanh ghi dữ liệu chính của TWI. Trong quá trình nhận, dữ liệu nhận về sẽ được lưu trong TWDR. Trong quá trình gởi, dữ liệu chứa trong TWDR sẽ được chuyển ra đường SDA.

    TWAR (TWI Address Register): là thanh ghi chứa device address của chip Slave. Cấu trúc thanh ghi được trình bày trong hình dưới.

    3.2. Khối LED hiển thị.

    LED đơn là một đi-ốt, nó chứa một chíp bán dẫn có pha các tạp chất để tạo ra một tiếp giáp P-N, kênh P chứa lỗ trống, kênh N chứa điện tử, dòng điện truyền từ A-nốt( kênh P) đến K-tốt (kênh N), khi điện tử lấp đầy chỗ trống nó sinh ra bức xạ ánh sáng, các bước sóng phát ra có màu khác nhau tùy thuộc vào tạp chất trong chíp bán dẫn

    Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình  và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.

    8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) được nối chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với mạch điện. Đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0.

    Vì led 7 đoạn chứa bên trong nó các led đơn, do đó khi kết nối cần đảm bảo dòng qua mỗi led đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ led. Nếu kết nối với nguồn 5V có thể hạn dòng bằng điện trở 330Ω trước các chân nhận tín hiệu điều khiển.

    3.3.  khối phím bấm

    Việc sử dụng phím bấm ở đây dựa trên sự chênh áp khi ấn các phím, điện áp được đưa về chip để xử lí . như vậy việc dựa vào giá trị điện áp đưa vào chân chúng ta có thể hpanf toàn nhận biết được  chúng ta đang bấm phím nào?

     

    3.4.  Khối nguồn

    Chương 4: Xây dựng thuật toán và thiết kế mạch

    4.1.  Lưu đồ thuật toán:

    4.2.  Thiết kế mạch:

    1. Mạch nguyên lí:
    2. Mạch in:
    3. Liệt kê các linh kiên:
    STT Tên linh kiện Giá trị Số lượng
    1 Atmega8   1
    2 Nút bấm   5
    3 Led 7 thanh   1
    4 Led đơn   5
    5 Tụ hóa 100MF 1
    6 Tụ gốm 104 5
    7 bjt LM7805 1
    8 Trở led 330 4
    9 Trở nút bấm 10k 4
    10 Trở reset 10k 1
    11 Trở led báo nguồn 330 1

     

     

    Mạch khi hoàn thiện:

    4.3.  Code  chạy mô phỏng

    Chip type               : ATmega8

    Program type            : Application

    AVR Core Clock frequency: 8.000000 MHz

    Memory model            : Small

    External RAM size       : 0

    Data Stack size         : 256

    *****************************************************/

    #include <main.h>

    //#include “var.h”

    // Declare your global variables here

    uint8_t maled7[]={0xC0,0xF9,0xA4,0xB0,0x99,0x92,0x82,0xF8,0x80,0x90,0x88,0x83,0xC6,0xA1,0x86,0x8E};

    uint8_t temp,old_temp,cong,tru;

    void LED7SEG(uint8_t data);

    void Check_Key();

    void Display_Led(uint8_t Local,uint8_t chon);

    void Prog_Run();

    void main(void)

    {

    // Khai Bao PORT B

    PORTB=0xff;

    DDRB=0xFC;

    // Khai Bao PORT C

    PORTC=0xff;

    DDRC=0xFF;

    // Khai Bao PORT D

    PORTD=0xff;

    DDRD=0x3F;

    // Khai Bao TIMER 0

    TCCR0=0x00;

    TCNT0=0x00;

    // Khai Bao TIMER 1

    TCCR1A=0x00;

    TCCR1B=0x00;

    TCNT1H=0x00;

    TCNT1L=0x00;

    ICR1H=0x00;

    ICR1L=0x00;

    OCR1AH=0x00;

    OCR1AL=0x00;

    OCR1BH=0x00;

    OCR1BL=0x00;

    // Khai Bao TIMER 2

    ASSR=0x00;

    TCCR2=0x00;

    TCNT2=0x00;

    OCR2=0x00;

    // Khai Bao Ngat Ngoai

    MCUCR=0x00;

    MCUCSR=0x00;

    // Khai Bao Ngat Timer

    TIMSK=0x00;

    // Khai Bao UART

    UCSRB=0x00;

    // Khai Bao bo so sanh Analog

    ACSR=0x80;

    SFIOR=0x00;

    // ADC initialization

    // ADC Clock frequency: 1000.000 kHz

    // ADC Voltage Reference: AVCC pin

    //ADMUX=ADC_VREF_TYPE & 0xff;

    ADCSRA=0x00;

    // Khai Bao SPI

    SPCR=0x00;

    // Khai Bao TWI

    TWCR=0x00;

    LED1=0;

    LED7SEG(maled7[1]);

    old_temp=temp=1;

    while (1)

    {

    Prog_Run();

    }

    }

    void LED7SEG(uint8_t data)

    {

    PORTD_1 = data&0x01;

    PORTD_0 = data&0x02;

    PORTC_2 = data&0x04;

    PORTC_1 = data&0x08;

    PORTC_0 = data&0x10;

    PORTC_4 = data&0x20;

    PORTC_5 = data&0x40;

    PORTC_3 = data&0x80;

    }

    void Check_Key()

    {

    if(BT1==0)       {delay_ms(200); if(BT1==0)temp=1;}

    else if(BT2==0)  {delay_ms(200); if(BT2==0)temp=2;}

    else if(BT3==0)  {delay_ms(200); if(BT3==0)temp=3;}

    else if(BT4==0)  {delay_ms(200); if(BT4==0)temp=4;}

    }

    void Display_Led(uint8_t Local,uint8_t chon)

    {

    if(chon==0)

    {

    switch(Local)

    {

    case 1 : {

    LED1=0; LED7SEG(maled7[1]);

    }break;

    case 2 : {

    LED1=1; LED2=0; LED7SEG(maled7[2]);

    }break;

    case 3 : {

    LED2=1 ;LED3=0; LED7SEG(maled7[3]);

    }break;

    case 4 : {

    LED3=1; LED4=0; LED7SEG(maled7[4]);

    }break;

    }

    }

    if(chon==1)

    {

    switch(Local)

    {

    case 1 : {

    LED1=0; LED2=1; LED7SEG(maled7[1]);

    }break;

    case 2 : {

    LED2=0; LED3=1; LED7SEG(maled7[2]);

    }break;

    case 3 : {

    LED3=0; LED4=1; LED7SEG(maled7[3]);

    }break;

    case 4 : {

    LED7SEG(maled7[4]);

    }break;

    }

    }

    }

    void Prog_Run()

    {

    Check_Key();

    if(old_temp!=temp)

    {

    if(old_temp<temp)

    {

    Display_Led(old_temp,0);

    old_temp++;

    delay_ms(1000);

    cong=1;

    tru=0;

    }

    else

    {

    Display_Led(old_temp,1);

    old_temp–;

    delay_ms(1000);

    tru=1;

    cong=0;

    }

    }

    else

    {

    old_temp=temp;

    if(cong) Display_Led(old_temp,0);

    if(tru) Display_Led(old_temp,1);

    }

    }

    Chương V : Tổng kết

    5.1 .Mức độ hoàn thành công việc và hướng phát triển.

    1. Mức độ hoàn thành công việc.

    Nhìn chung đã hoàn thành về mạch mô phỏng và chạy ổn định các khâu của bài tập lớn.

    1. Hướng phát triển.

    Có thể thêm vào phần cảm biến nguy hiểm và hệ thống cảnh báo và liên lạc ở ngoài..

    5.2 .Các phần mềm đã sử dụng trong quá trình làm bài tập.

    • Proteus version 8.0
    • Codevison AVR 2.5.3
      • . Tài liệu tham khảo.

    Website:

    http://hocavr.com

    http://hoiquandientu.com

    http://dientuvietnam.com

    http://dientu.org

    http://machdientu.net

    Ebook:Datasheet : Atmeaga8.

    *Hết*


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Gi%C3%A1o-d%E1%BB%A5c-h%E1%BB%8Dc-%C4%91%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Giáo dục học đại cương

    LỜI MỞ ĐẦU

    Giáo dục học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu bản chất và các quan hệ có tính quy luật của quá trình hình thành con người như một nhân cách, trên cơ sở đó thiết kế mục tiêu, nôi dung, phương pháp và hình thức tổ chức các quá trình giáo dục nhằm đạt tới những kết quả tối ưu trong các điều kiện xã hội nhất định. Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ của mình, giáo dục học ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu thực tiễn giáo dục.

    Giáo dục là một ngành khao học quan trọng nó có nhiều nhiệm vụ to lớn góp phần làm tăng dân trí của đất nước, tăng thể lực cho mỗi người, và đồng thời nó giúp cho mỗi người đều có một trình độ kĩ thuật làm việc riêng của từng cá nhân để khẳng định mình trong xã hội. Trong những nhiệm vụ của giáo dục thì nhiệm vụ giáo dục đạo đức và việc cần quan tâm hàng đầu như bác Hồ của chúng ta từng có câu: “Tiên học lễ, hậu học văn” .

    Nội dung của bài tập lớn này đi sâu nghiên cứu về vấn đề phương pháp giáo dục, nội dung giáo dục và những thiếu sót của việc giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên.

    Nội dung bài tập lớn được chia thành bốn phần lớn:

    Phần một: đạo đức và cấu trúc của đạo đức;

    Phần hai: Giáo dục đạo đức.

    Phần ba: Thực trạng giáo dục đạo đức ở nước ta hiện nay.

    Phần bốn: Giáo dục đồng bộ.

    Trong quá trình thực hiện làm bài tập lớn này do thời gian cũng như năng lực có hạn chắc chắn sẽ gặp phải nhiều thiếu sót. Để bài tập lớn này được đầy đủ và chính xác hơn cũng như góp phần nâng cao hiểu biết của người viết rất mong nhận được sự nhận xét và đánh giá của thầy cô giáo và các bạn sinh viên.

    Xin chân thành cảm ơn!

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 3 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    NỘI DUNG

    I.                   ĐẠO ĐỨC VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐẠO ĐỨC.

     

    1.                 Khái niệm đạo đức.

    Với tư cách là một bộ phận của tri thức triết học, những tư tưởng đạo đức học đã xuất hiện hơn 26 thế kỷ trước đây trong triết học Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp cổ đại.

    Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris) – lề thói, (moralis nghĩa là có liên quan đến lề thói, đạo nghĩa). Còn “luân lí” thường xem như đồng nghĩa với “đạo đức” thì gốc ở chữ Hy Lạp là Êthicos nghĩa là lề thói; tập tục. Hai danh từ đó chứng tỏ rằng, khi ta nói đến đạo đức, tức là nói đến những lề thói tập tục và biểu hiện mối quan hệ nhất định giữa người và người trong sự giao tiếp với nhau hàng ngày. Sau này người ta thường phân biệt hai khái niệm, moral là đạo đức, còn Ethicos là đạo đức học.

    • phương đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ đại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo và đức của họ. Đạo là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học trung Quốc cổ đại. Đạo có nghĩa là con đường, đường đi, về sau khái niệm đạo được vận dụng trong triết học để chỉ con đường của tự nhiên. Đạo còn có nghĩa là con đường sống của con người trong xã hội.

    Khái niệm đạo đức đầu tiên xuất hiện trong kinh văn đời nhà Chu và từ đó trở đi nó được người Trung Quốc cổ đại sử dụng nhiều. Đức dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn chung đức là biểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý. Như vậy có thể nói đạo đức của người Trung Quốc cổ đại chính là những yêu cầu, những nguyên tắc do cuộc sống đặt ra mà mỗi người phải tuân theo.

    Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội.

    Trong định nghĩa này có mấy điểm cần chú ý sau:

    Đạo đức với tư cách là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, phán ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội.

    Xã hội học trước Mác không thể giải quyết một cách khoa học vấn đề nguồn gốc và thực chất của đạo đức. Nó xuất phát từ “mệnh lệnh của thượng đế”, “ý niệm tuyệt đối, lý tính trừu tượng”, bản tính bất biến của loài

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 4 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    người,…chứ không xuất phát từ điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, từ quan niệm xã hội hiện thực xã hội để suy ra toàn bộ lĩnh vực tư tưởng trong đó có tư tưởng đạo đức.

    Theo Mác và Ăngghen, trước khi sáng lập các thứ lý luận và nguyên tắc bao gồm cả triết học và luân lí học, con người đã hoạt động, tức là đã sản xuất ra các tư liệu vật chất cần thiết cho đời sống. Ý thức xã hội của con người là phản ánh tồn tại xã hội của con người. Các hình thái ý thức xã hội khác nhau tuỳ theo phương thức phản ánh tồn tại xã hội và tác động riêng biệt đối với đời sống xã hội. Đạo đức cũng vậy, nó là hình thái ý thức xã hội phản ánh một lĩnh vực riêng biệt trong tồn tại xã hội của con người. Và cũng như các quan điểm triết học, chính trị, nghệ thuật, tôn giáo điều mang tính chất của kiến trúc thượng tầng. Chế độ kinh tế xã hội là nguồn gốc của quan điểm này thay đổi theo cơ sở đã đẻ ra nó. Ví dụ: Thích ứng với chế độ phong kiến, dựa trên cơ sở bóc lột những người nông nô bị cột chặt vào ruộng đất là đạo đức chế độ nông nô. Thích ứng với chế độ tư bản, dựa trên cơ sở bóc lột người công nhân làm thuê là đạo đức tư sản. Chế độ xã hội chủ nghĩa tạo ra một nền đạo đức biểu hiện mối quan hệ hợp tác trên tình đồng chí và quan hệ tương trợ xã hội chủ nghĩa của những người lao động đã được giải phóng khỏi ách bóc lột. Như vậy, sự phát sinh và phát triển của đạo đức, xét đến cùng là một quá trình do sự phát triển của phương thức sản xuất quyết định.

    • Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người: Loài người đã sáng tạo ra nhiều phương thức điều chỉnh hành vi con người: phong tục, tập quán, tôn giáo, pháp luật, đạo đức…Đối với đạo đức, sự đánh giá hành vi con người theo khuôn khép chuẩn mực và qui tắc đạo đức biểu hiện thành những khái niệm về thiện và ác, vinh và nhục, chính nghĩa và phi nghĩa. Bất kỳ trong thời đại lịch sử nào, người ta cũng đều được đánh giá như vậy. Các khái niệm thiện ác, khuôn khép và qui tắc hành vi của con người thay đổi từ thế kỷ này sang thế kỷ khác, từ dân tộc này sang dân tộc khác. Và trong xã hội có giai cấp thì bao giờ cũng biểu hiện lợi ích của một giai cấp nhất định. Những khuôn khép (chuẩn mực) và qui tắc đạo đức là yêu cầu của xã hội hoặc của một giai cấp nhất định đề ra cho hành vi mỗi cá nhân. Nó bao gồm hành
    • của cá nhân đối với xã hội (đối với tổ quốc, nhà nước, giai cấp mình và giai cấp đối địch…) và đối với người khác. Những chuẩn mực và quy tắc đạo đức nhất định được công luận của xã hội, hay một giai cấp, dân tộc thừa nhận. Ở đây quan niệm của cá nhân về nghĩa vụ của mình đối với xã hội và đối với người khác (khuôn khép hành vi) là tiền đề của hành vi đạo đức của cá nhân. Đã là một thành viên của xã hội, con người phải chịu sự giáo dục nhất định về ý thức đạo đức, một sự đánh giá đối với hành vi của mình và trong hoàn cảnh nào đó còn chịu sự khiển trách của lương tâm…Cá nhân phải chuyển hóa những đòi hỏi của xã hội và những biểu hiện của chúng thành nhu cầu, mục đích và hứng thú trong hoạt động của mình. Biểu hiện của sự chuyển hóa này là hành vi cá nhân tuân thủ những ngăn cấm, những khuyến khích, những

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 5 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    chuẩn mực phù hợp với những đòi hỏi của xã hội…Do vậy sự điều chỉnh đạo đức mang tính tự nguyện, và xét về bản chất, đạo đức là sự lựa chọn của con người.

    – Đạo đức là một hệ thống các giá trị.

    Giá trị là đối tượng của giá trị học (giá trị học phân loại các hiện tượng giá trị theo quan niệm đã được xây dựng nên một cách truyền thống về các lĩnh vực của đời sống xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần, các giá trị sản xuất, tiêu dùng, các giá trị xã hội – chính trị, nhận thức, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo)(1). Đạo đức là một hiện tượng xã hội, mang tính chuẩn mực: mệnh lệnh, đánh giá rõ rệt.

    Các hiện tượng đạo đức thường biểu hiện dưới hình thức khẳng định, hoặc là phủ định một hình thức chính đáng, hoặc không chính đáng nào đó. Nghĩa là nó bài tỏ sự tán thành hay phản đối trước thái độ hoặc hành vi ứng xử của các cá nhân, giữa cá nhân với cộng đồng trong một xã hội nhất định. Vì vậy, đạo đức là một nội dung hợp lệ thống trị xã hội. Sự hình thành phát triển và hoàn thiện hệ thống trị đạo đức không tách rời sự phát triển và hoàn thiện của ý thức đạo đức và sự điều chỉnh đạo đức. Nếu hệ thống giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển, tiến bộ, thì hệ thống ấy có tính tích cực, mang tính nhân đạo. Ngược lại, thì hệ thống ấy mang tính tiêu cực, phản động, phản nhân đạo.

    1. Cấu trúc của đạo đức.

    Đạo đức vận hành như là một hệ thống tương đối độc lập của xã hội. Cơ chế vận hành của nó được hình thành trên cơ sở liên hệ và tác động lẫn nhau của những yếu tố hợp thành đạo đức. Khi phân tích cấu trúc của đạo đức người ta xem xét nó dưới nhiều góc độ. Mỗi góc độ cho phép chúng ta nhìn ra một lớp cấu trúc xác định. Chẳng hạn: xét đạo đức theo mối quan hệ giữa ý thức và hoạt động thì hệ thống đạo đức hợp thành từ hai yếu tố ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức. Nếu xét nó trong mối quan hệ giữa người và người thì người ta nhìn ra quan hệ đạo đức. Nếu xét theo quan điểm về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, cái phổ biến cái đặc thù với cái đơn chất thì đạo đức được tạo nên từ đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân.

    1. Ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức.

    Đạo đức là sự thống nhất biện chứng giữa ý thức về hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực, hành vi phù hợp với những quan hệ đạo đức đều có những ranh giới của hành vi và những quan hệ đạo đức đang tồn tại. Mặt khác, nó còn bao trùm cả những cảm xúc, những tình cảm đạo đức con người.

    Trong quan hệ giữa người và người về mặt đạo đức đều có những ranh giới của hành vi và giá trị đạo đức. Đó là ranh giới giữa cái thiện và cái ác, giữa chủ nghĩa cá nhân ích kỷ và tinh thần tập thể. Về mặt giá trị của hành vi đạo đức cũng có ranh giới: lao động là hành vi thiện. Ăn bám bóc lột là vô

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 6 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    nhân đạo. Ngay cả trong một hành vi thiện mức độ giá trị của nó không phải lúc nào cũng ngang nhau, mà có những thang bậc nhất định (cao cả, tốt, được). Ý thức đạo đức là sự thể hiện thái độ nhận thức của con người trước hành vi của mình trong sự đối chiếu với hệ thống chuẩn mực hành vi và những qui tắc đạo đức xã hội đặt ra; nó giúp con người tự giác điều chỉnh hành vi và hoàn thành một cách tự giác, tự nguyện những nghĩa vụ đạo đức. Trong ý thức đạo đức còn bao hàm cảm xúc, tình cảm đạo đức của con người. Tóm lại, ý thức đạo đức (về mặt cấu trúc) gồm tri thức đạo đức.

    Thực tiễn đạo đức là hoạt động của con người do ảnh hưởng của niềm tin, ý thức đạo đức, là quá trình hiện thực hoá ý thức đạo đức trong cuộc sống.

    • thức và thực tiễn đạo đức luôn có quan hệ biện chứng với nhau, bổ sung cho nhau tạo nên bản chất đạo đức con người, của một giai cấp, của một chế độ xã hội và của một thời đại lịch sử. Ý thức đạo đức phải được thể hiện bằng hành động thì mới đem lại những lợi ích xã hội và ngăn ngừa cái ác. Nếu không có thực tiễn đạo đức thì ý thức đạo đức không đạt tới giá trị, sẽ rơi vào trừu tượng theo kiểu các giáo lý của tôn giáo.

    Thực tiễn đạo đức được biểu hiện như sự tương trợ, giúp đỡ, cử chỉ nghĩa hiệp, hành động nghĩa vụ…Thực tiễn đạo đức là hệ thống các hành vi đạo đức của con người được nảy sinh trên cơ sở của ý thức đạo đức.

    1. Quan hệ đạo đức.

    Quan hệ đạo đức là hệ thống những quan hệ xác định giữa con người và con người, giữa cá nhân và xã hội về mặt đạo đức.

    Quan hệ đạo đức là một dạng quan hệ xã hội, là yếu tố tạo nên tín hiệu thực của bản chất xã hội của con người.

    Các quan hệ đạo đức không chỉ hình thành nên giữa các cá nhân, mà còn giữa cá nhân với xã hội, với những mặt riêng biệt của xã hội (chẳng hạn: với lao động, với văn hoá tinh thần) trong chừng mực những mặt này liên quan đến các lợi ích chứa đựng trong các mối quan hệ này.

    Quan hệ đạo đức được hình thành và phát triển như những qui luật tất yếu của xã hội, nó xác định những nhu cầu khách quan của xã hội, nó “tiềm ẩn” trong các quan hệ xã hội.

    Quan hệ đạo đức tồn tại một cách khách quan và luôn luôn biến đổi qua các thời đại lịch sử và chính nó là một trong nhữg cơ sở để hình thành nên ý thức đạo đức.

    Tóm lại, ý thức đạo đức, thực tiễn đạo đức và quan hệ đạo đức là một yếu tố tạo nên cấu trúc đạo đức. Mỗi yếu tố không tồn tại độc lập, mà liên hệ tác động nhau, tạo nên sự vận động, phát triển và chuyển hóa bên trong của hệ thống đạo đức.

    1. Đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 7 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    Đạo đức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội của cộng đồng người xác định, và là phương thức điều chỉnh hành vi của các cá nhân thuộc cộng đồng nhằm hình thành; phát triển hoàn thiện tồn tại xã hội ấy.

    Đạo đức xã hội được hình thành trên cơ sở cộng đồng về lợi ích và hoạt động của cá nhân thuộc cộng đồng. Nó tồn tại như là một hệ thống kinh nghiệm xã hội mang tính phổ biến của đời sống đạo đức của cộng đồng.

    Đạo đức cá nhân là đạo đức của những cá nhân riêng lẻ của cộng đồng, phản ảnh và khẳng định tồn tại xã hội của các cá nhân ấy như là thể hiện riêng lẻ của tồn tại xã hội của cộng đồng về lợi ích và hoạt động của các cá nhân.

    Trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của mình, các cá nhân thu nhận đạo đức xã hội như là hệ thống kinh nghiệm xã hội, những lí tưởng, chuẩn mực, tư tưởng, đánh giá đạo đức đã được hình thành nên trong lịch sử cộng đồng, biến kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm bản thân…

    Trước mắt cá nhân đạo đức xã hội tồn tại một cách khách quan mà trong cuộc sống của mình, cá nhân tất yếu phải nhận thức, tiếp thu và thực hiện.

    Đạo đức xã hội hay đạo đức cá nhân là sự thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng, giữa cái phổ biến, cái đặc thù và cái đơn nhất. Đạo đức cá nhân là sự biểu hiện độc đáo của đạo đức xã hội, nhưng không bao hàm hết thảy mọi nội dung, đặc điểm của đạo đức xã hội. Mỗi cá nhân tiếp thu lĩnh hội đạo đức xã hội khác nhau và ảnh hưởng đến đạo đức xã hội cũng khác nhau. Đạo đức xã hội không thể là số cộng của đạo đức cá nhân mà nó tổng hợp những nhu cầu phổ biến được đúc kết thành những tinh hoa của đạo đức cá nhân. Nó trở thành cái chung của một giai cấp, một cộng đồng xã hội, một thời đại nhất định, nó được duy trì và cũng cố bằng những phong tục, tập quán, truyền thống, những di sản văn hóa vật chất và tinh thần, được biến đổi phát triển thông qua hoạt động sản xuất tinh thần và giao tiếp xã hội.

    Quan hệ đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân là quan hệ giữa những chuẩn mực chung mang tính phát triển đặc thù trong từng xã hội với những phẩm chất hành vi những yêu cầu cụ thể hàng ngày, quan hệ giữa lý tưởng xã hội và hiện thực của cá nhân, giữa trí tuệ, tri thức xã hội với tình cảm, ý chí và năng lực hoạt động đạo đức cụ thể của cá nhân.

    II. GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

    Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục nhằm biến hệ thống chuẩn mực đạo đức của toàn xã hội thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục. Quá trình tác động sư phạm giúp người được giáo dục lĩnh hội các quy tắc, các chuẩn mực đạo đức, hình thành tình cảm đạo đức và thực hiện các hành vi đạo đức.

    1. Giáo dục đạo đức ở học sinh trung học phổ thông

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 8 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    “Con ơi muốn nên thân người/ Lắng tai nghe lấy những lời mẹ ru“, câu ca ấy có còn đúng không nhỉ? “Cá không ăn muối cá ươn/ Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư” câu ca ấy nữa, có còn đúng không nhỉ?

    Và “Tiên học lễ, hậu học văn” cái “lễ” ấy vào thời đại bây giờ là gì vậy

    nhỉ?

    Nghĩ đi rồi nghĩ lại, cải cách việc dạy môn đạo đức ở trường phổ thông bây giờ là khó nhất! Có thể có nhiều cách dạy toán hoặc dạy tiếng Việt, ít nhiều thì trẻ em cũng vẫn có được chút gì đó trong hành trang lôgich và ngôn ngữ để vào đời. Còn trong việc giáo dục đạo đức, ta có thể chứng kiến tình trạng nước đổ lá khoai ngay trước mắt mà đành bó tay chẳng làm gì nổi

    Cái khó căn bản là ở chỗ người lớn chưa tìm ra nổi tiếng nói chung về nội dung và phương thức chuyển tải cái (hoặc) những lý tưởng đạo đức tới các em học sinh phổ thông. Ai ai và ở đâu đâu cũng có ý kiến được về dạy đạo đức. Có điều là, người trong trắng thì ngây thơ quá, mà người bớt ngây thơ thì cũng chẳng còn trong trắng bao nhiêu hoặc cũng chẳng còn tin tưởng bao nhiêu vào sự trong trắng.

    Trong khi đó, xã hội nếu không muốn tiêu vong, chắc chắn vẫn cần đến một nền đạo đức bắt buộc phải được xây dựng thành lối sống cho thanh thiếu niên, để các em sống chết với một cái đạo làm người phù hợp với các em và phù hợp với thời đại các em phải sống.

    Từ nửa đầu thế kỷ trước, nhà tâm lý học vĩ đại Jean Piaget đã tỉ mẩn nghiên cứu tâm lý trẻ em đối với vấn đề đạo đức. Piaget cho rằng có hiểu rõ trẻ em thì mới tổ chức nổi việc học của các em.

    Trước Piaget, cũng có tác giả nghiên cứu sự tôn trọng mệnh lệnh của trẻ em và coi sự tôn trọng mệnh lệnh kia như là khởi đầu của thái độ đạo đức đối với không chỉ một mệnh lệnh mà đối với mọi nghĩa vụ.

    Piaget coi cách nghiên cứu quan điểm đạo đức của trẻ em như thế là hời hợt vì nó không nghiên cứu sự xuất sinh nội tại cái quan niệm về đạo đức của trẻ em. Piaget còn phân tích xa hơn và cho rằng nếu chỉ nghiên cứu đạo đức dựa trên lòng tôn trọng cái được coi là “đạo đức” (có sẵn), thì sẽ có thể có hai thứ lòng tôn trọng, một đúng và một sai, một tốt và một không tốt, một chân thành và một giả dối.

    Jean Piaget đã nghiên cứu theo cách khác. Ông quan sát, ghi chép và phỏng vấn các trẻ em trong khi chúng chơi các trò chơi và là trò chơi có luật lệ hẳn hoi – trò chơi đánh bi – và xem xét sự nảy sinh lòng tôn trọng các luật lệ chơi ra sao. Ở đây, thay vì mệnh lệnh, có sự quy ước. Ơ đây thay vì có người ra lệnh, chỉ có tự mình theo hay không theo các quy ước.

    Điều đầu tiên Piaget thấy là tính chất nghịch lý như sau: Ở cái độ tuổi các em ít chịu áp dụng luật lệ thì lại chính là giai đoạn các em có lòng tôn trọng cao nhất đối với luật lệ; và đến cái độ tuổi hiểu biết rõ hơn cả đối với

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG             – 9 –                                                     BÀI TẬP LỚN

    việc áp dụng luật lệ thì lại là cái giai đoạn các em không còn coi luật lệ là thiêng liêng và bất biến nữa.

    Diễn giải cụ thể như sau. Khi ở độ 7-8 tuổi, các em vẫn còn ở trạng thái lấy mình làm trung tâm, song tự đáy sâu tâm lý, các em vẫn nghĩ mình như là người tham gia vào nhóm xã hội, và khi đó các em cảm thấy không cần lý giải về luật lệ, vì các em nghĩ rằng ai ai cũng tôn trọng luật lệ như mình.

    Từ 8 đến 10-11 tuổi, đứa trẻ tìm cách gò mình vào một số luật lệ chung, nhưng là cái luật lệ riêng em đó nhớ được và nghĩ rằng mọi người cũng nhớ đến luật lệ đó như chính em đã nhớ.

    Tới độ tuổi 10-11, luật lệ với các em trở nên cố định và rất chi tiết, chỉ cần một vi phạm nhỏ là những người trong cuộc chơi nhận ra ngay và có “cách xử lý” ngay. Đến độ tuổi này, nếu hỏi các em xem liệu có thể thêm bớt gì vào luật lệ đã có không, thì đạt được kết quả rất thú vị: càng lớn, thì càng thấy luật là bất biến, nhưng cũng càng thấy chúng chẳng còn thiêng liêng nữa!

    Kết luận của Jean Piaget không rườm rà, không đao to búa lớn, chỉ giản dị thế này thôi: Ta cần phân biệt thứ đạo đức do bề trên áp đặt cho trẻ em với cái đạo đức do chính trẻ em áp đặt cho nhau. Sự giản dị là ở chỗ này: Bị bề trên áp đặt thì hay ho bao nhiêu cũng thành không tự nguyện.

    Câu ca dẫn ra ở đầu bài này quả là vô cùng kiêu ngạo! Vì nếu chỉ biết nghe lời khuyên mà con người đều trở nên thiện cả, thì đã chẳng có cái ác trên đời này! Chân lý nằm ở vế ngược lại: trẻ em dù có áp đặt luật cho nhau thì đó cũng là sự đồng thuận hàm chứa trong đó cả sự tự do lẫn sự tự nguyện tước bỏ phần tự do “cồng kềnh” của cá nhân mình để hoà nhập với cộng đồng.

    Một chương trình giáo dục đạo đức hợp lý có lẽ cần chú ý đến những nghiên cứu như Piaget đã tiến hành.

    Đầu tiên có câu hỏi: Cái nhân lõi xuyên suốt công cuộc giáo dục đạo đức để rồi đi vào cuộc đời các em thiếu niên thanh niên sẽ là gì?

    Nó phải thu gọn cho dễ nhớ, nhưng rành rành nó không còn có thể là kẻ quân tử của cụ Khổng nữa rồi. Nó cũng khó có thể là con người hy sinh chiến đấu của một thời hào hùng. Nó phải dễ thực hiện và dù giản dị đấy song nó lại phải mang tính thời đại.

    Nghĩ rằng nhân lõi của chương trình giáo dục đạo đức sẽ là sự luyện tập để có tính đồng thuận và đạt tới nếp sống hoà hợp với cộng đồng, được chính trẻ em chấp nhận một cách tự nhiên.

    Những “bài học đạo đức” về tính đồng thuận sẽ không thể là những bài giảng đã đành, cũng không thể biến tướng trong những “tình huống đạo đức” để thảo luận xuông, hy vọng thay thế cho các bài giảng một chiều sáo mòn. Các bài học đạo đức phải hình thành trong hoạt động của cộng đồng trẻ em, do các em chấp nhận rồi biến thành quy định.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 10 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    Cái khái niệm cộng đồng đi từ lớp học, từ gia đình và mở rộng ra những cộng đồng càng lúc càng lớn hơn (dân tộc, loài người). Những bộ luật cũng đi dần vào cuộc sống trẻ em, bắt đầu từ Luật Giao thông (hàng ngày từ lớp 1 đã phải đi đi về về trên đường), sau đó đến Luật Quyền Trẻ em, Luật Giáo dục, Luật Gia đình… tiến sang những luật khác nữa. Trong từng điều luật kia sẽ có cả sự áp đặt được chấp nhận của chủ thể công dân, lại còn có cả sự đấu tranh để thay đổi cho luật phù hợp với cuộc sống thực tiễn, và đó cũng là đồng thuận.

    Với các học sinh khi con học trên ghế nhà trường trung học cơ sở thì việc giáo dục đạo đức cho các em tại trường là rất quan trọng. Nó sẽ giúp các em có được một tầm hiểu biết rộng, cái nhìn toàn diên hơn về các mối quan hệ trong gia đình nhà trường và xã hội. nhà trường thì việc giáo dục đạo đức cho học sinh được giảng dạy thông qua các môn như: văn học, giáo dục công dân, công nghệ,…. Ở môn văn học qua các tác phẩm văn chương các

    giáo viên phải thông qua đó dăn dạy cho các em phải biết yêu thương, quý trọng và giúp đỡ những người thân và bạn bè của mình; môn giáo dục công dân qua từng bài học càng đi sâu tìm hiểu và thấm thía hơn các bài học đạo đức cho mỗi cá nhân; môn công nghệ thì qua các bài học dạy cho các học sinh có cái nhìn hướng thiện với cuộc sống hơn khi đó các em sẽ dễ dàng điều khiển được hành vi đạo đức của mình hơn hay nói cách khác là tạo động cơ và mục đích cho các hành vi đạo đức của các em.

    2.                 Giáo dục sinh viên đại học:

     

    1. Sự cần thiết khách quan của giáo dục đạo đức cho sinh viên

    Trong quá trình sống và hoạt động xã hội của con người, ý thức đạo đức được hình thành. Trong các xã hội, nhất là các xã hội dựa trên đối kháng giai cấp, ý thức đạo đức bao giờ cũng mang tính giai cấp. Trên thực tế, ở các xã hội khác nhau, đạo đức và ý thức đạo đức biểu hiện ở những điều cấm và khuyến khích khác nhau nhằm ngăn chặn những hành vi xấu xa và kích thích những điều tốt trên quan điểm lợi ích chung, lợi ích xã hội. Nói cách khác, sự phát triển của ý thức đạo đức có những biến thái cơ bản tương ứng với các hình thái kinh tế – xã hội bởi vì mỗi hình thức sở hữu đều sản sinh ra lý luận luân lý của nó.

    Đối với Việt Nam, trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các giá trị đạo đức trong truyền thống và hiện đại vẫn giữ một vai trò quan trọng. Công nghiệp hóa là một quá trình tất yếu nhằm tạo nên những chuyển biến căn bản về kinh tế – xã hội của đất nước trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế trong nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, xây dựng cơ cấu kinh tế nhiều ngành với trình độ khoa học – công nghệ ngày càng hiện đại.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 11 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    Như vậy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa là quá trình rộng lớn và phức tạp. Trong điều kiện nước ta, việc tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa sẽ tác động tích cực trên nhiều phương diện.

    Thứ nhất, công nghiệp hóa sẽ thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, giải quyết tình trạng công nghệ lạc hậu hiện nay, dẫn tới tăng năng suất lao động, làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên và do vậy có điều kiện để nâng cao phúc lợi cho nhân dân. Hơn nữa, cũng chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, dẫn đến mở rộng phân công lao động xã hội, góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện tại, tăng năng lực sản xuất, làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển, tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế và tiếp thu các thành tựu của văn minh nhân loại.

    Thứ hai, sự phát triển kinh tế do công nghiệp hoá mang lại sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo sự ổn định chính trị, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển. Quá trình công nghiệp hóa còn làm cho mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng tăng lên, nhờ đó mối quan hệ giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, giữa thành thị và nông thôn, giữa công nhân, nông dân và trí thức ngày càng củng cố và phát triển.

    Thứ ba, những thành tựu kinh tế – xã hội của công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ góp phần quan trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho mở mang dân trí, nâng cao nhận thức, phát triển văn hóa, củng cố truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc, tăng thêm niềm tin vào chế độ xã hội.

    Như vậy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa có tác dụng to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị, văn hóa – tư tưởng đến an ninh quốc phòng. Điều này càng có ý nghĩa sống còn khi “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa” là mục tiêu phát triển của nước ta.

    Thực tế cho thấy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang phá vỡ sự cân bằng giữa xã hội và tự nhiên, giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, giữa con người và con người.

    Chúng ta đều biết hành vi con người tuân theo hệ thống quy tắc của xã hội, do xã hội đặt ra. Có người tuân thủ nó do nhập tâm, do ý thức được các giá trị đạo đức, các chuẩn mực xã hội. Có người tuân thủ vì xung quanh họ có những cơ chế “kiểm soát xã hội” mạnh mẽ như gia đình, họ hàng, làng xóm, luật lệ. Thế nhưng khi xã hội chuyển biến dồn dập, quá trình công nghiệp hóa

    • hiện đại hóa, đô thị hóa nhanh chóng làm cho hệ thống quy tắc dễ bị phá vỡ. Lúc đó, phải trái, đúng sai không còn rạch ròi. Trong hoàn cảnh như vậy, con người dễ thờ ơ trước cái thiện, dửng dưng trước cái ác. Chính điều đó đã tạo điều kiện cho cái ác, cái bất lương phát triển. Lối sống thực dụng, cá nhân ích kỷ đã làm cho tình trạng tham nhũng, buôn lậu, lừa đảo trong sản xuất kinh doanh ngày càng có đà sinh sôi, nảy nở. Chính tâm lý sống gấp, sống hưởng

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 12 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    thụ đã làm cho nhiều người thuộc nhiều tầng lớp khác nhau sa vào các tệ nạn xã hội. Thậm chí một bộ phận không nhỏ bị tha hóa bởi đồng tiền, vì những hưởng thụ vật chất mà hành động mù quáng.

    Ngày nay, khi những tiến bộ về khoa học công nghệ đã đạt tới mức vượt ra ngoài sự tưởng tượng của không ít người thì cùng với điều đó, sự biến động của các xã hội cũng mạnh mẽ và nhanh chóng đến mức không có vận hội nào mà lại không đi kèm với những nguy cơ. Có thể thấy rất rõ bên cạnh những giá trị văn minh to lớn mà con người được hưởng, những hiểm họa cũng đang rình rập một cách thường trực đối với con người, đối với nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia nghèo đói, chậm phát triển. Nhiều nhà nghiên cứu đã thận trọng cho rằng: chỉ riêng có sự tăng trưởng và phát triển về mặt kinh tế, chỉ riêng công nghiệp hoá – hiện đại hóa bộ mặt xã hội, thì đời sống xã hội chưa chắc đã được đảm bảo để trở nên lành mạnh hơn, văn minh hơn. Song nếu không tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa hoặc nếu người ta thờ ơ với nó thì chắc chắn xã hội sẽ không thể đạt tới sự phát triển và tiến bộ. Cho nên, vấn đề đặt ra là, công nghiệp hóa – hiện đại hóa phải được thực hiện một cách đồng bộ với việc giải quyết các vấn đề xã hội. Nói cách khác, xã hội muốn có hạnh phúc thì công bằng xã hội phải là bạn đồng hành với sự tiến triển của văn minh.

    Đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ta đã quá rõ ràng. Định hướng xã hội chủ nghĩa không gì khác hơn là một sự phát triển vì con người, vì công bằng xã hội, vì độc lập dân tộc, nhân bản… đó là mục tiêu không phải vượt quá tầm tay của chúng ta. Có điều phải làm sao cho các mục tiêu trên không chỉ duy trì ở dạng khẩu hiệu mà phải biến thành chính sách, cơ chế, chỉ tiêu… nghĩa là các biện pháp cụ thể lồng ghép trong các kế hoạch phát triển. Mặt khác, phải làm sao cho toàn dân khi xưa sẵn lòng hy sinh tất cả vì độc lập dân tộc thì ngày nay từng nhà, từng người hãnh diện chọn lối sống giản dị, tiết kiệm công bằng, chan hòa với cộng đồng. Làm sao cho toàn dân, toàn xã hội

    • thức về độc lập và bản sắc dân tộc không chỉ bằng khẩu hiệu mà trong lựa chọn cụ thể cách ăn mặc, học hành tới vui chơi giải trí. Làm sao để từng người biết đau lòng vì trẻ em suy dinh dưỡng còn quá nhiều, và phẫn nộ, lên án những kẻ ăn chơi, phè phỡn. Làm sao để cho tất cả mọi người, mọi tầng lớp ý thức được rằng: phát triển không chỉ nhằm vào các chỉ tiêu vật chất cao mà để cho mọi người sống trong sự chan hòa, yêu thương nhau.

    Ngày nay, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa con người vẫn nhận thức rằng: Giá trị và giá trị đạo đức luôn là vấn đề ý nghĩa đối với bất cứ xã hội nào, thời đại nào. Chẳng phải ngẫu nhiên mà cái nhìn đạo đức đã là cái nhìn truyền thống của nhiều xã hội. Trong nền văn minh hiện đại, việc đánh giá trình độ tiến bộ của các hiện tượng xã hội, trên thực tế vẫn rất cần sự tham gia của các tiêu chuẩn đạo đức. Bên cạnh đó, tính đặc thù, tính giai cấp, tính khu vực… vốn là những tính chất cố hữu của đạo đức càng làm cho các chuẩn mực đạo đức khó ăn nhập với đời sống hiện thực. Trong

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 13 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    khi đó, bên cạnh đạo đức còn có hàng loạt giá trị cùng loại như phong tục, tập quán, lối sống, nếp tư duy… cũng đang được coi là cái cần phải tính đến khi xác định tiêu chuẩn của tiến bộ xã hội. Đây là cái giá trị mà nếu thiếu vắng nó thì xã hội công nghiệp hiện đại dễ có nguy cơ biến hành “nơi bất hạnh” của con người. Cũng cần nói thêm rằng: Nhịp độ phát triển của xã hội hiện đại đã làm cho mối tương quan giữa con người và thế giới (xã hội và tự nhiên) xung quanh ngày càng trở nên phức tạp hơn. Một mặt, con người được chứng kiến những dấu hiệu to lớn của sự phát triển, nhưng mặt khác con người cũng nhận thấy những nguy cơ khủng khiếp tồn tại phản tiến bộ.

    Có thể nói rằng, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa sẽ đem lại những yếu tố mới cho việc làm sâu sắc thêm, phong phú thêm những giá trị truyền thống đồng thời cũng gây ra những xáo trộn, những thay đổi trong lối sống, những quan niệm về các chuẩn mực đạo đức xã hội. Vấn đề ở chỗ là làm thế nào để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa mà vẫn giữ được nét đẹp riêng, những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc. Đây quả là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho toàn xã hội Việt Nam hiện nay.

    1. Những nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay
    • Trước hết, các giá trị cần được lựa chọn để định hướng cho thanh niên sinh viên hiện nay phải đáp ứng được mục tiêu giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ phục vụ đất nước, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra. Muốn thực hiện điều đó, giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội giữ vai trò quyết định, nó là nền tảng điều chỉnh mọi hành vi của sinh viên, xác định thái độ lựa chọn và ứng xử trước những biến động to lớn do cơ chế thị trường đặt ra.
    • Thứ hai, khi tiến hành giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chúng ta không thể tách rời khỏi việc giáo dục thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa cho sinh viên. Bởi vì, nhận thức đúng là yếu tố cốt lõi tạo niềm tin có căn cứ khoa học. Tuy nhiên, thế giới quan và nhất là nhân sinh quan giai đoạn cách mạng hiện nay đã được bổ sung nhiều nhân tố mới do chính cuộc sống mang lại.
    • Thứ ba, một nội dung khác nữa khi giáo dục đạo đức cho thanh niên sinh viên hiện nay, là tạo dựng ý thức cộng đồng, tinh thần khoan dung, mình vì mọi người, chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, bảo vệ môi trường sống. Tinh thần khoan dung và ý thức cộng đồng là kết tinh của các giá trị truyền thống, nó được hình thành trong lịch sử chống giặc ngoại xâm và dựng nước của dân tộc, tinh thần ấy tạo nên sức mạnh tiềm ẩn bên trong của con người Việt Nam. Biểu hiện cụ thể, sinh động là bằng nhiều hình thức giáo dục cho sinh viên ý thức tập thể, phong trào “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, phụng dưỡng những người có công với cách mạng, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, bảo vệ của công, giữ vững kỷ cương, nội quy, quy chế ở trường cũng như nơi sinh sống.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 14 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    • Thứ tư, sự tác động của khoa học, công nghệ đang làm cho đời sống kinh tế – xã hội có những bước chuyển biến mau lẹ. Để có thể thích nghi được với hoàn cảnh đó, đòi hỏi thế hệ sinh viên phải có tinh thần tự chủ nhạy bén, chấp nhận sự hy sinh, dám đương đầu khẳng định mình. Vì thế, một trí tuệ cao, thể chất cường tráng, ý chí mạnh mẽ chủ động trong công việc là những phẩm chất của thanh niên sinh viên, phải coi đó là những điều kiện để sau khi ra trường, họ có thể hoàn thành được nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra. Đây có thể được xem là nét đạo đức khác biệt hơn cả so với các giá trị đạo đức truyền thống.
    • Thứ năm, các mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động sâu rộng lên mọi mặt của đời sống xã hội, có nguy cơ làm băng hoại những giá trị được hình thành lâu đời trong lịch sử. Vì thế, một trong những nội dung quan trọng của giáo dục đạo đức cho sinh viên là giáo dục đạo đức của văn hóa giao tiếp, những quan niệm lành mạnh về tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc gia đình, về cái đẹp và đạo đức trong kinh doanh. Các giá trị nêu trên có ý nghĩa nhân văn to lớn khi các em bước vào cuộc sống sau này.
    1. Các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay

    Việc xác định hình thức và lựa chọn ưu tiên các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay là một yêu cầu khách quan của các chủ thể quản lý. Đây là công việc thường xuyên liên tục và có tính hệ thống thì mới có thể đào tạo ra được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Sẽ là sai lầm nếu cho rằng trường đại học chỉ có nhiệm vụ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ có trình độ cao thuộc từng lĩnh vực, tuy nhiên, đây là yêu cầu quan trọng nhất. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần yêu cầu người cách mạng phải vừa có Tài và Đức, vừa “Hồng” vừa “Chuyên”. Theo chúng tôi, để chuyển tải những nội dung cần giáo dục cho sinh viên có thể sử dụng các hình thức cơ bản sau đây:

    • Giáo dục đạo đức mới thông qua giảng dạy học tập các môn học lý thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có thể nói chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các môn học lý luận nói chung là xây dựng thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho người học. Nó được hình thành trên cơ sở hệ thống các tri thức, các nguyên lý và quy luật. Tất cả các môn học lý luận: Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh đều thực hiện chức năng phương pháp luận, hình thành niềm tin, đây là yếu tố then chốt của nền đạo đức mới của sinh viên. Tình hình đó đặt ra yêu cầu rất nặng nề cho hệ thống những người làm công tác giảng dạy môn học này, nó đòi hỏi, một mặt phải có kiến thức sâu, rộng ở nhiều lĩnh vực, mặt khác, phải có khả năng truyền tải hệ thống thông tin đến cho người học một cách khác, đó là nghệ thuật truyền đạt, khả năng sư phạm phù hợp cho từng đối tượng. Chính vì thế, yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giảng dạy các môn học này là một yêu cầu bắt buộc.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 15 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    • Cũng cần lưu ý, giáo dục đạo đức, không chỉ thông qua các môn học lý luận, thực tế cho thấy, việc hình thành nhân cách con người phụ thuộc rất nhiều đến nghề nghiệp. Sự tinh thông nghiệp vụ, thành thạo về chuyên môn là biểu hiện đạo đức cao đẹp của từng cá nhân, họ ý thức về trách nhiệm, bổn phận về một công việc cụ thể là điều kiện để tạo nên ý thức về trách nhiệm, nghĩa vụ trước người thân, gia đình, quê hương và cao hơn là dân tộc và Tổ quốc. Do vậy, các khoa đào tạo chuyên môn cũng có trách nhiệm tham gia theo cách riêng của mình, để xây dựng nền đạo đức mới cho sinh viên. Kinh nghiệm cho thấy trường nào, khoa nào quan tâm nhiều hơn đối với vấn đề này thì tình hình sẽ tốt hơn. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm là rất quan trọng. Chẳng hạn, các yêu cầu về năng lực, về trình độ, về khả năng để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, tôn vinh những người có trình độ uyên thâm thuộc một lĩnh vực nào đó.
    • Hình thành nên hệ thống đạo đức mới hiện nay cho sinh viên phụ thuộc nhiều yếu tố; trong đó phải kể đến những đặc trưng của tuổi thanh niên. Sinh viên thông thường có độ tuổi từ 18-25 tuổi, ở độ tuổi này họ có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế. Mặt tích cực của họ đó là lòng nhiệt tình, nhạy cảm trước cuộc sống, ước mơ cháy bỏng, quyết tâm thực hiện cho được những hoài bão của bản thân, chân thành, cởi mở trong ý nghĩa việc làm, dám chấp nhận hy sinh… Tuy nhiên đối lập với các đức tính ấy lại là những hạn chế của tuổi trẻ, đó là tính bồng bột chủ quan, hấp tấp vội vàng, nhẹ dạ cả tin, gặp khó khăn dễ hoang mang, dao động, dễ bị kích động, thiếu tự chủ do kinh nghiệp sống còn hạn chế… Tình hình như thế, lấy hình thức hoạt động tập thể để giáo dục đạo đức cho sinh viên sẽ mang lại hiệu quả to lớn. Bởi vậy, vai trò của tổ chức Đảng, đoàn thể có một ý nghĩa quan trọng. Sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng ủy và các Cấp ủy Đảng, các hoạt động thiết thực bổ ích, tạo sân chơi, chẳng hạn như sinh hoạt khoa học, thể dục, thể thao, văn hóa nghệ thuật, thăm di tích lịch sử, các hoạt động trở về cội nguồn… của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên sẽ là môi trường tốt hình thành đạo đức mới cho thanh niên sinh viên.
    • Trong sự nghiệp giáo dục đạo đức cách mạng cho cán bộ Đảng viên và nhân dân trước đây, Bác Hồ thường sử dụng gương “người tốt việc tốt”, một phong trào có tính quần chúng và tác động sâu rộng trong nhân dân. Vì vậy, nên chăng việc giáo dục đạo đức cho sinh viên cũng rất cần hình thức nêu gương. Các cán bộ Đảng viên, thầy giáo, bằng lối sống trong sáng, tận tụy trong công việc, bằng vốn hiểu biết sâu rộng, bằng sự công minh có tình có lý trong đối xử với sinh viên, sẽ có tác dụng cảm hóa, hình thành nhân cách tốt cho sinh viên. Công tác thi đua khen thưởng phải kịp thời nhằm khuyến khích những sinh viên có thành tích trong các phong trào học tập, rèn luyện về nhiều mặt cũng là một hình thức nêu gương. Chúng tôi cho rằng, nêu gương đúng, hợp lý sẽ có tác dụng to lớn hơn nhiều so với lối lý thuyết một chiều, xơ cứng.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 16 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    3.                 Giáo dục đạo đức, lối sống pháp luật cho học sinh trong nhà

    trường:

    Vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở tỉnh ta mấy năm gần đây đã trở thành điểm nóng không chỉ của ngành giáo dục mà còn của toàn xã hội. Các hành vi lệch chuẩn về đạo đức trong học sinh, sinh viên ngày càng gia tăng. Ở đâu một hình mẫu lý tưởng cho tuổi học trò ? Và làm thế nào để các em học sinh, sinh viên định hình cho mình một phong cách sống phù hợp với chuẩn mực đạo đức đúng lứa tuổi ?

    Tác động từ nhiều phía.

    Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, cũng dưới tác động của nền kinh tế thị trường và cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân khác, hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng. Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh, sinh viên khiến gia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực nhà trường, quay cóp bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rượu, trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người lớn….Một số hành vi lệch

    chuẩn khác về mặt đạo đức như: sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, vị kỷ …cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tượng còn ngồi trên ghế nhà trường.

    Những phẩm chất xấu ấy là kết quả sự giáo dục không đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Việc giáo dục đạo đức trong nhà trường thường chú trọng tới nề nếp kỷ cương với nội quy, những bài học giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế. Chương trình sách giáo khoa quá ôm đồm, nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng sống, không tạo được dấu ấn để hình thành nhân cách cho học sinh. Trong khi đó, chương trình giáo dục đạo đức xuyên suốt từ giáo dục lễ giáo ở bậc mầm non, đạo đức ở bậc tiểu học, giáo dục công dân ở bậc trung học, có đầy đủ tất cả những bài học về các giá trị đạo đức. Nhưng hệ thống lại không thấy rõ phẩm chất nào là trọng tâm, chỗ nào cần nhấn mạnh. Chương trình học rất nhiều nhưng rất khó nhớ, khó nhập tâm. Bên cạnh đó giáo viên hiện nay chỉ lo truyền thụ kiến thức, học sinh thì cố gắng đạt điểm cao trong học tập nhưng quan hệ thầy trò nhợt nhạt. Về nhà, cha mẹ bận lo công việc, các em không được trang bị những kỹ năng tối thiểu cũng như cách ứng xử trong cuộc sống. Lứa tuổi học trò là tuổi ước mơ và sống vì lý tưởng nhưng hiện nay, họ không có một mẫu người lý tưởng. Chính vì thế, những mối tình sét đánh, những nhân vật ăn chơi sành điệu, những sát thủ tàn bạo trên phim ảnh đã thành thần tượng của biết bao cô cậu học trò.

    Hiện nay, số lượng trẻ vị thành niên nói chung và học sinh, sinh viên nói riêng phạm pháp đang gia tăng theo xu hướng trẻ hóa và mức độ tội lỗi ngày càng nghiêm trọng. Có rất nhiều nguyên nhân từ phía: Gia đình – Nhà

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 17 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    trường – Xã hội … đã xô đẩy các em rơi vào vũng bùn tội lỗi. Trong đó, tình trạng tổ ấm gia đình bị tan nát, cách nuôi dạy con phản khoa học và sự thiếu gương mẫu của các bậc cha mẹ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thanh thiếu niên phạm tội. Bên cạnh đó, hình ảnh người thầy ít nhiều bị lu mờ trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hết sức phức tạp cũng là một nguyên nhân khiến học sinh – sinh viên không biết lấy đâu làm “điểm tựa” để phấn đấu, một khi vai trò của người thầy không còn được đề cao như trước thì việc giáo dục đạo đức, lối sống trong bộ phận học sinh – sinh viên hiện nay cũng là vấn đề rất đáng được quan tâm. Việc tuyển chọn sinh viên vào các trường sư phạm, việc tuyển dụng giáo viên đang nặng về trình độ học lực, xem nhẹ lòng yêu nghề, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng sư phạm và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo. Tấm gương sáng về tinh thần vượt khó tự học tự rèn, hết lòng vì học sinh, lối sống gương mẫu, ý thức kỷ luật, năng lực chuyên môn của người thầy đã – đang và mãi mãi có sức hút lớn nhất, mạnh mẽ nhất, cao quý nhất đối với tất cả học sinh, sinh viên. Vì thế hơn ai hết, các thầy cô giáo phải là những người tiên phong trong việc giáo dục lối sống, đạo đức, pháp luật cho các em.

    Giải pháp mô hình

    • nhà trường chương trình sách giáo khoa giáo dục công dân bậc phổ thông cần phải có những thay đổi quyết liệt hơn nữa. Cần dạy học sinh những giá trị đạo đức cơ bản của con người thay cho quá nhiều kiến thức triết học, hàn lâm, thiếu vắng việc hình thành những thói quen đạo đức và kỹ năng sống đúng đắn. Phương pháp giáo dục đạo đức theo kiểu “tầm chương trích cú” không còn phù hợp, cần phải đưa HS-SV vào các xử lý tình huống thực tế. Giáo dục đạo đức trong nhà trường cần giảm thiểu những vấn đề cao xa, lớn lao, thay vào đó cần kiên trì bồi đắp lòng nhân ái, tính trung thực, lòng tự trọng, nếp nghĩ và lối sống lành mạnh, trọng đạo lý, sống có kỷ luật. Cần thay đổi cách đánh giá học sinh thay cách đánh giá đơn thuần bằng điểm số. Các trường học nên có quy định khi đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh hàng năm, giáo viên phải ghi rõ những mặt mạnh, yếu, mặt nào cần rèn luyện, những biểu hiện sai lệch để học sinh cố gắng trong năm sau. Với học sinh THPT cần đưa ra những tiêu chí định hướng cho học sinh rèn luyện cũng như những điều cần nhận xét như: năng lực tư duy, khả năng sáng tạo, sở trường, cá tính, ý thức tập thể, chuyên cần, thái độ với mọi người … Giáo viên phải tự tìm cho mình những phương pháp dạy học tốt nhất nhằm giúp học sinh có kỹ năng ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức. Cần phát huy thế mạnh của các phương pháp như sắm vai (đóng kịch), thảo luận, tổ chức trò chơi, đề án, “Thực tế cho thấy học sinh rất thích học môn giáo dục công dân vì trong giờ học các em được bày tỏ ý kiến. Điều quan trọng là thầy cô phải là gương sáng mọi lúc mọi nơi để học sinh noi theo”.
    • gia đình, các bậc phụ huynh nên dạy con cái biết cách đối nhân xử thế, biết tôn trọng mình và tôn trọng người khác, dạy con lòng khoan dung, sự

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 18 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    độ lượng vị tha và những chuẩn mực, giá trị đạo đức mà con người phải sống theo, dạy con điều hay lẽ phải. Nhưng để làm được điều đó, trước hết cha mẹ phải là tấm gương cho con cái noi theo. Trong một thế giới đang đề cao sự thỏa mãn tức thì những ham muốn bản năng, thì gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc khơi dậy ý thức về cái tốt và cái xấu, về cái đáng làm và không nên làm, nhưng nếu các bậc cha mẹ đã không đóng đúng vai trò của mình thì đừng đòi hỏi những đứa con ở nhà sẽ trở thành một công dân tốt. “Môi trường tạo nên tính cách”, vì thế nếu cha mẹ rượu chè, cờ bạc, vi phạm pháp luật thì hình ảnh của họ sẽ như thế nào trong mắt con cái ?

    Ra ngoài xã hội, lớp trẻ mà cụ thể ở đây là HS-SV cần được quan tâm nhiều hơn nữa từ các ban ngành, đoàn thể mà cụ thể trước nhất là Đoàn thanh niên. Các tổ chức Đoàn hiện nay chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề giáo dục đạo đức làm người cho thanh niên, cụ thể là trong những chương trình trọng điểm ở Đại hội Đoàn các cấp đưa ra chưa nhận thấy được diễn biến phức tạp trong tâm lý, đời sống lứa tuổi thanh thiếu niên hiện nay, không có nhiều chương trình & kế hoạch quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho thanh niên, không có sự phối hợp chặt chẽ với gia đình & nhà trường trong việc quản lý, rèn luyện đạo đức cho thế hệ trẻ. Lẽ nào những hành vi, lối sống phi chuẩn của thanh niên trong thời gian qua chưa đủ để xã hội quan tâm?

    Khi chúng ta mở cửa giao lưu với thế giới thì những luồng văn hóa, những giá trị khác lạ chắc chắn cũng sẽ tràn vào. Vấn đề ở đây là không phải và cũng không thể ngăn chặn các luồng văn hóa ấy, mà phải tạo cho từng thành viên trong xã hội, nhất là giới trẻ, sức đề kháng trước các luồng văn hóa, lối sống ấy. Đừng để giới trẻ hiện nay bị tha hóa về đạo đức. Muốn vậy hãy cùng chung tay tạo sức đề kháng cho thế hệ trẻ để tránh những cạm bẫy của xã hội, sống tốt hơn để góp sức mình trong công cuộc sây dựng đất nước.

    4.                 Vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hóa gia đình truyền

    thống:

    Sau 15 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã chuyển sang một giai đoạn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong giai đoạn phát triển này, tiếp tục phát triển kinh tế thi trường định hướng XHCN đã được Nghị quyết Đại hội IX của Đảng xác định là nhiệm vụ trung tâm. Nền kinh tế thị trường đó đã và vẫn đang có ảnh hưởng sâu sắc cả theo hướng tích cực lẫn tiêu cực tới mọi mặt của đời sống xã hội nước ta, tới hệ thống các giá trị và quy phạm đạo đức, trong đó có vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống.

    Dưới tác động của kinh tế thị trường nhiều giá trị đạo đức truyền thống và nếp sống văn hoá gia đình đã có sự vận động và biến đổi phức tạp. Bên cạnh những giá trị đạo đức mới, nếp sống văn hoá gắn liền với quá trình phát triển kinh tế thị trường, đã có những giá trị đạo đức truyền thống, nếp sống

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 19 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    văn hoá gia đình truyền thống bị xâm hại và có nguy cơ bị mai một đi. Trên thực tế ở nhiều nơi, nhất là ở các đô thị lớn, gia đình đã có những đấu hiệu của sự khủng hoảng. Các mối quan hệ gia đình truyền thống, nhưng nếp sống văn hoá gia đình truyền thống tốt đẹp đang bị lấn át bởi những quan hệ hàng hoá, thị trường, lợi nhuận, bởi những lối sống lai căng, kệch cỡm, xa lạ, thiếu văn hoá. Trong bối cảnh đó, vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống Vãn hoá gia đình truyền thống đang trở nên bức bách và hết sức cần thiết. Đó là vấn đề mà chúng tôi muốn đề cập tới trong bài viết này.

    Theo tiến trình của sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, thiết chế gia đình Việt Nam đang có sự chuyền tiếp từ truyền thống sang hiện đại. Nhìn chung, nếp sống văn hoá trong gia đình Việt Nam truyền thống vẫn giữ được sự ổn định của nó và được cả cộng đồng xã hội tôn trọng. Sống gắn bó với gia đình trong môi trường văn hoá truyền thống và với những mối quan hệ đạo đức đã trở thành chuẩn mực xã hội vẫn là lối sống được nhiều người tán đồng, khẳng định và coi đó là đạo lý.

    Tuy nhiên, dưới tác động của kinh tế thị trường, của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cộng với sự hấp dẫn của đời sống đô thị khi mà quá trình đô thị hoá diễn ra với một quy mô rộng lớn và tốc độ nhanh đến chóng mặt, nếp sống gia đình Việt Nam truyền thống đang phải đối mặt với nguy cơ bị mai một dần. Sự gắn bó với nhau giữa các thành viên trong gia đình trở nên lỏng lẻo hơn. Một số thành viên trong các gia đình nông thôn, nhiều nhất là thanh niên, đã rời bỏ nông thôn, từ bỏ nghề nông để đổ xô về thành phố, thị xã, thị trấn tìm kiêm việc làm, sinh sống ngày một đông. Theo quy luật phát triển xã hội, đây là một hiện tượng tất nhiên và do đó, cũng là rất tự nhiên. Song, điều đáng quan tâm là sự rời bỏ nông nghiệp, nông thôn của lực lượng lao động này đã tạo ra không ít biến động trong nếp sống cổ truyền của đông đảo gia đình. Sự phân tán về nơi cư trú và cách kiếm sống, lối sống thị thành mới được hấp thụ ở lực lượng này đã khiến cho sự gắn bó, mối liên kết vốn rất chặt chẽ và bền vững giữa họ với các thành viên trong gia đình cũng đần có phần bị lơi lỏng và ngày càng trở nên lỏng lẻo hơn. Hiện tượng những người già có ruộng vườn nhưng lại thiếu người chăm sóc, khá đông con nhưng lại phải sống cô đơn xuất hiện ngày một nhiều. Không phải ai trong số những người rời bỏ nông nghiệp, nông thôn ra thành phố kiếm sống cũng có khả năng hội nhập thực sự vào cuộc sống đô thị và do vậy, ở họ luôn có nhiều lối sống khác nhau và sự gắn kết giữa họ với nhau đã hình thành nên một thế hệ gia đình có những điểm không giống với gia đình Việt Nam truyền thống. Thế hệ những gia đình này vừa có cái gì đó rất nông dân, lại vừa có cái gì đó mang dáng dấp của lối sống công nghiệp.

    Trong bối cảnh đó, một số giá trị đạo đức trong gia đình Việt Nam truyền thống đã được nhìn nhận theo một cách khác. Bên cạnh những người vẫn giữ được lòng hiếu thảo với cha mẹ, vượt lên khó khăn, sống có hoài bão,

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 20 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    đã xuất hiện lối sống thực dụng, phóng đãng, xem nhẹ hoặc không còn biết đến lòng hiếu thảo là gì. Cũng đã có không ít người vội quên đi cuộc sống vất vả, khó khăn nơi thôn dã mà trước đó ít lâu họ đã nếm trải để chạy theo lối sống phung phí tiền bạc, lạnh lùng, thậm chí coi thường và xa lánh nhưng người có cuộc sống hiện còn nghèo khó.

    Dưới tác động của kinh tế thị trường, của lối sống thị thành, gia đình Việt Nam xưa vốn là một gia đình hài hoà, trong đó cùng chung sống dưới một mái nhà có cả ông bà, cha mẹ lẫn con cái, ba thế hệ này chung sống với nhau, bổ sung cho nhau những thiếu hụt của mỗi lớp tuổi đời (con cháu cần sự chăm sóc của bố mẹ, ông bà, ông bà có nhu cầu trông nom đàn cháu cho vui, trông cậy con cháu lúc tuổi già, con cháu lấy ông bà làm nơi nương tựa về tình cảm, nguồn cung cấp kinh nghiệm sống…) nay đã có nguy cơ tan vỡ. Xu hướng thích ra ở riêng ngay từ khi mới lập gia đình ngày càng trở nên phổ biến. Mặt tất cần được khẳng định của xu hướng này là ý chí tự lập của mỗi người được đề cao, song ảnh hưởng xấu của nó cũng không nhỏ. Mỗi gia đình nhỏ luôn cố tìm cho mình một tổ ấm riêng và trong cái tố ấm ấy, thành viên nào cũng cố tìm cho mình một không gian riêng. Với cách sống đó, quyền tự do cá nhân được tôn trọng, song mối quan hệ huyết thống lại dần dần bị phai nhạt. Bố mẹ, anh em, bà con họ hàng ít có dịp gặp nhau và gần như quanh năm chỉ là những câu thăm hỏi xã giao qua thư từ, điện thoại. Với cha mẹ già, phần đông nam nữ thanh niên đều cho rằng chỉ cần đóng góp tiền để phụng dưỡng là kể như đã tròn bổn phận của đạo làm con. Chữ hiếu đã được không ít người hiểu một cách lạnh lùng như chính đồng tiền của họ.

    Cùng với đó, kinh tế thị trường còn tạo ra một lối sống mới mà không ít người coi đó là “mốt” – lối sống hưởng thụ mà đi kèm với nó là tâm lý tiêu dùng. Với lối sống và tâm lý ấy, các giá trị vật chất đang ngày càng lấn át các chuẩn mực đạo đức và phẩm cách con người, nhiều phong tục, nếp sống gia đình truyền thống và đạo lý cổ truyền bị mai một, xâm hại. Nếu trước đây người ta trọng lối sống cần kiệm, thì nay trong nền kinh tế thị trường, người ta lại ra sức tiêu xài, phung phí, chạy theo tiện nghi. Chủ nghĩa tiêu dùng đã được một số người coi như một hệ tư tưởng mới. Sự tiêu dùng phung phí được xem là biểu hiện thành công đối với cá nhân, gia đình và xã hội, dẫu rằng nó không phải là nhu cầu tiêu dùng hợp lý, trong khi nhu cầu phát triển tinh thần lại rất thấp. Việc tiêu đùng được gán cho những giá trị văn hoá lớn hơn thực tế, thậm chí có khi đó chỉ là nhưng giá trị ảo, dễ làm hoa mắt những người ít hiểu biết hay có trình độ học vấn, thẩm mỹ không cao. Sự du nhập các giá trị phương Tây do việc mở cửa, hội nhập kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế thị trường đã khiến cho một số người có cách nghĩ và lối sống không thích hợp với cả hiện trạng kinh tế lẫn truyền thống văn hoá của con người Việt Nam. Những tư tưởng vọng ngoại, sùng ngoại ấy đang làm suy giảm các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, của gia đình Việt Nam truyền thống. Và chính nhưng giá trị ngoại nhập mà nhiều khi là giả tạo này

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 21 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    đang tạo ra nhiều nét đứt gãy trong lối sống gia đình Việt Nam truyền thống. Nguy hại hơn, nó đã tạo ra sự chia ly, xung đột giữa vợ và chồng giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em trong một gia đình. Cách tiêu xài, lối sống buông thả, tự do, phóng túng kiểu âu Mỹ thâm nhập vào nước ta qua con đường phim ảnh, băng đĩa nhập lậu, khách du lịch… đã dẫn đến lối sống ăn nhậu bê tha, quan hệ tình cảm bừa bãi, sống thiếu trách nhiệm với gia đình và xã hội ở một số người, nhất là ở thành phố. Có những người biết rõ cách sống đó không hợp với đạo lý dân tộc, với thuần phong mỹ tục và nếp sống gia đình Việt Nam truyền thống nên chỉ chạy theo một cách lén lút, nhưng cũng đã có một số người coi đó là văn minh, là hiện đại và công khai cày tỏ sự đắc chí thấp hèn của mình. Số người này không nhiều nhưng những tác động xấu mả họ gây ra thì lại không chỉ giới hạn ở bản thân họ và gia đình họ. Đã có không ít gia đình đổ vờ, chia ly chỉ vì lối sống được gọi là âu – Mỹ đó.

    Cùng với lối sống hưởng thụ và tâm lý tiêu dùng trong môi trường kinh tế thị trường mà lợi nhuận là cái được đề cao đã hình thành, nảy sinh và định hình một lối sống hám lợi. Với lối sống này, từng cá thể, mỗi gia đình hay sự liên kết giữa chúng thành êkíp làm giàu bằng mọi cách, thậm chí còn bất chấp cả luật pháp, đạo lý, tình nghĩa. Vì lợi nhuận mà đã có gia đình trong đó cha mẹ, con cái, anh chị em cùng làm ăn bất chính hay lừa đảo lẫn nhau, đẩy cả gia đình rơi vào bi kịch. Sự cám dỗ của đồng tiền và nhu cầu kiếm tiền bằng mọi cách đã làm không ít người choáng ngợp, sẵn sàng chà đạp lên luân thường đạo lý. Trong gia đình và xã hội xuất hiện ngày càng nhiều nghịch cảnh. Quan niệm có tiền là có tất cả đã khiến người ta quên mất rằng tiền bạc đâu có làm nên hạnh phúc. Đồng tiền dẫu có là một trong những phương tiện mang đến hạnh phúc gia đình nhưng lại chưa bao giờ là hạnh phúc cả. Bởi giàu có thì dễ hoang tàng, xa xỉ, sa đọa chơi bời, trác táng và hệ quả tất yếu là tan nhà nát cưa, vợ chồng chia ly, con cái hư hỏng. Quan niệm “tiền trao cháo múc”, mối quan hệ “trả tiền ngay không tình không nghĩa” đã có ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục các giá trị nhân văn chân chính, giáo dục đạo lý truyền thống trong gia đình.

    Thêm vào đó là lối sống ích kỷ. Ở nước ta, lối sống này dẫu chưa phải đã đến mức trầm trọng, phổ biến, nhưng nó đã bắt đầu nảy sinh, xuất hiện trong một số gia đình. Thực ra, lối sống ích kỷ ở thời nào cũng có, nhưng nếu trước đây nó chỉ có ở những gia đình giàu có, thiếu giáo dục thì nay lại không hoàn toàn như vậy. Trong nền kinh tế thị trường, để có cơ hội làm giàu, kể cả làm giàu chính đáng, phần lớn các gia đình Việt Nam, cả ở thành phố lẫn nông thôn, đều ưa thích mô hình gia đình ít con. Nhưng có lẽ cũng vì ít con nên xu hướng chung của các gia đình này là tập trung mọi tình cảm, vật chất cho con, nhất là khi con còn nhỏ. Điều đó là đúng, song cũng vì thế mà trên thực tế, một hệ quả tất yếu đã xảy ra đó là không ít trẻ vị thành niên trở nên ích kỷ một cách lạ thương, không biết đến ai ngoài bản thân mình, đòi hỏi ở bố mẹ cả những cái không thể đáp ứng và một khi những đòi hỏi ấy của

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 22 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    chúng được cha mẹ đáp ứng một cách dễ dàng, nhanh chóng, đã khiến chúng không hiểu đúng, lại càng không đánh giá đúng công sức cũng như ý nghĩa của thành quả lao động mà bố mẹ chúng đã phải “hai sương một nắng” mới kiếm được. Số trẻ ấy nếu không được quan tâm dạy đỗ tốt sẽ thiếu bản lĩnh vào đời sống trên đời với thói quen ỷ lại, dựa dẫm và rất dễ phản kháng một khi nhu cầu của chúng không được đáp ứng. Trên thực tế, đã có không ít gia đình xung đột thậm chí có khi tan vỡ bởi sự nuông chiều con cái không đúng mà bản thân họ vừa là thủ phạm, vừa là nạn nhân.

    Những điều nói trên cho thấy, trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống đang diễn ra theo hai xu hướng đối lập nhau. Đó là: trong nhiều gia đình, các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống vẫn được bảo tồn và phát huy, song ở một số gia đình, nhất là những gia đình đang sống tại các thành phố, thị xã, thị trấn, các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống ấy đang có xu hướng bị mai một, bị xâm hại bởi sức mạnh hư ảo của các giá trị và lối sống ngoại nhập, bởi những quan hệ hàng hóa, thị trường, lợi nhuận, bởi lối sống hưởng thụ và tâm lý tiêu dùng, hám lợi, ích kỷ. Và do vậy, nhận thức và hành động của cộng đồng, xã hội và gia đình cũng diễn ra theo hai xu hướng đối lập nhau. Những người muốn mở rộng cửa để tiếp thu tinh hoa văn hoá tiến bộ của nhân loại thì tỏ ra e ngại với các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống, coi nó là những di sản của quá khứ, là cái cản trở mọi sự tiến bộ và phát triển. Những người ủng hộ việc bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống thì lại muốn sử dụng các chuẩn mực của quá khứ với hy vọng có thể ngăn chặn được làn sóng văn hoá và các lối sống mà họ cho là không thích hợp, độc hại đang tràn đến từ bên ngoài.

    Thực tiễn của những năm đổi mới, phát triển kinh tế thị trường ở nước ta vừa qua cho thấy, thông qua việc mở rộng quan hệ, chúng ta đã tiếp thu được nhiều thành tựu văn minh của nhân loại, làm phong phú thêm nền văn hoá và đời sống tinh thần dân tộc. Nhưng mặt khác, cũng trong quá trình mở cửa, hội nhập, sự xâm nhập của văn hoá và lối sống ngoại lai đã làm cho một số giá trị văn hoá, đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống co nguy cơ bị mai một. Trong đời sống xã hội, ở một số gia đình đã có những biểu hiện coi nho, thậm chỉ loại bỏ các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống, chạy theo những lối sống xa lạ, lai căng kệch cỡm. Đặc biệt, “tệ sùng bái nước ngoài, coi thường những giá trị văn hoá dân tộc, chạy theo lối sống thực dụng, cá nhân vị kỷ… đang gây hại đến thuần phong mỹ tục của dân tộc. Không ít trường hợp vì đồng tiền mà chà đạp lên tình nghĩa gia đình, quan hệ thầy trò, đồng chí, đồng nghiệp”.

    Nhận thức rõ thực trạng ấy, với quan niệm gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi thân yêu nuôi dưỡng cả đời người, là môi trường quan trọng giáo đục nếp sống và hình thành nhân cách, Đảng ta đã khẳng định: “Chính sách

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 23 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    của Nhà nước phải chú ý tới xây dựng gia đình no ấm, hoà thuận, tiến bộ.

    Nâng cao ý thức về nghĩa vụ gia đình đôi với mọi lớp người”.

    Là cái tồn tại bền vững trong mọi hình thái kinh tế – xã hội, là một tế bào của xã hội, gia đình mãi mãi là cái nôi nuôi dưỡng, bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn con người từ nhỏ đến lúc trưởng thành. Là trường học đầu tiên giáo dưỡng nhân cách và lối sống có văn hoá, có đạo lý cho con người. Gia giáo bao giờ cũng đi trước giáo dục xã hội. Vinh dự và trách nhiệm của gia đình là cung cấp cho xã hội những công dân ưu tú cả về tài năng lẫn đạo đức.

    Là một tổ ấm tình cảm, gia đình trong kinh tế thị trường và trước sự xâm lấn của thứ văn hoá không lành mạnh, của lối sống ngoại lai, ngày càng phải thế. Trong gia đình ấy, mọi thành viên cần phải dựa vào nhau, an ủi, khuyến khích, động viên nhau, chia sẻ với nhau mọi nỗi đau buồn và vui sướng. Nó không thể chỉ là một “đơn vị kiếm sống”, càng không thể là một “quán trọ” cho những tâm hồn cô đơn và lối sống tạm bợ. Nó cần phải được xây dựng bền vững, trở thành niềm vui và hạnh phúc cho mỗi con người khi mà ở đó, các giá trị đạo đức và lối sống gia đình truyền thống tốt đẹp được báo tồn và phát huy.

    Giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống cho mọi người trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay phải nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân

    • gia đình – làng xã – Tổ quốc, lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống; tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong văn hoá các dân tộc đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ. Chính vì vậy, việc giữ gìn và phát huy những đạo lý tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Nêu cao vai trò gương mẫu của các bậc cha mẹ. Coi trọng xây dựng gia đình văn hoá. Xây dựng mối quan hệ khăng khít giữa gia đình, nhà trường và xã hội phải được coi là nhiệm vụ trọng yếu.

    Giáo dục đạo đức và nếp sống gia đình văn hoá truyền thống trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay ngoài việc tổ chức và tập hợp đông đảo các tổ chức, đoàn thể xã hội, cộng đồng và gia đình cùng tham gia tích cực vào công tác này, theo chúng tôi, chúng ta còn phải tạo ra những “sân chơi” mới, thích hợp và hấp dẫn đối với mọi người, nhất là lớp trẻ; phải kiểm tra, kiểm soát các sản phẩm văn hoá, tìm cách chọn lọc và xử lý các thông tin văn hoá từ nước ngoài du nhập vào. Vai trò truyền thống và giáo dục các giá trị văn hoá truyền thống, đạo lý và nếp sống gia đình văn hoá phải được chú trọng. Lồng ghép việc giáo dục các giá trị đạo đức truyền thống, nếp sống gia đình văn hoá vào các hoạt động thường ngày của con người, nhất là lớp trẻ, từ học tập lao động đến vui chơi, giải trí. Cùng với đó phải tạo ra một môi trường sống lành mạnh ở gia đình và xã hội. Trước hết, chúng ta phải giải quyết từng bước các điều kiện tồn tại của gia đình như nhà ở, việc làm, đồng

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 24 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    thời xây dựng các quan hệ ứng xử sao cho thích hợp với mọi lứa tuổi, với vai trò và trách nhiệm của mỗi thành viên trong trật tự gia đinh. Nhớ ơn bố mẹ, kính trọng ông bà, thương yêu con cháu, anh em đùm bọc, vợ chồng hoà thuận là nhưng tình cảm tự nhiên, tốt đẹp, xuất hiện trong xã hội truyền thống cần phải được giữ gìn, củng cố và phát huy mạnh mẽ. Xây dựng gia đình văn hoá mới cần nối tiếp các giá trị văn hoá, đạo đức, nếp sống truyền thống tốt đẹp, đồng thời xây dựng nền nếp gia đình dân chú, tôn trọng nhau, cùng nhau bàn bạc và quyết định, khắc phục thái độ độc đoán, gia trưởng, bất bình đẳng của các quan hệ gia đình trong xã hội cũ. Chỉ có thế, mỗi chúng ta, mỗi gia đình mới có đủ sự sáng suốt và năng lực để tiếp tục chuyển tiếp các giá trị đạo đức và nếp sống gia đình truyền thống tốt đẹp cho thế hệ mai sau.

    Có thể nói, đề trong mỗi chúng ta và thế hệ con cháu chúng ta ai cũng có: ý thức cộng đồng, lối sống có văn hoá, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội, có năng lực “tự hoàn thiện nhân cách” chúng ta cần phải “nêu cao trách nhiệm của mình, có lối sống văn hoá, làm cho gia đình thực sự là tổ ấm của mỗi người và là tế bào lành mạnh của xã hội”. Vì vậy, giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN cần phải được xác định là nhiệm vụ có vị trí chiến lược lâu dài.

    • THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở NƯỚC TA.

    1. SUY THOÁI ĐẠO ĐỨC

    Số HS vi phạm pháp luật, thiếu lễ độ với người lớn, nói tục, gây gổ đánh nhau, không trung thực, ích kỷ, ham chơi, đua đòi… ngày càng nhiều. Chưa bao giờ công tác giáo dục đạo đức HS khó khăn như hiện nay! Vấn đề này được đưa ra phân tích tại hội thảo “Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong nhà trường” do Sở GD-ĐT TP.HCM tổ chức ngày 21-12.

    “Bạn bè em hầu hết đều biết hết mọi thứ về chuyện quan hệ tình dục, biết nhiều hơn người lớn tưởng. Em học lớp 9, đã có bạn trai. Em chưa quan hệ vì sợ hậu quả. Nhưng bạn bè em cho rằng ở tuổi này đứa nào không thử quan hệ là không sành điệu, là nhà quê”… Đây là nội dung một bức thư được gửi đến thạc sĩ phát triển cộng đồng Nguyễn Thị Oanh và bà dẫn ra câu chuyện này để nói đến sức ép của những thứ “chuẩn mực ngầm” đang chi phối lớp trẻ.

    “Chưa bao giờ ngành giáo dục gặp khó khăn trong việc giáo dục đạo đức như lúc này. Chuyện học sinh cầm xe lấy tiền đi Internet, cầm đồ khắp nơi, trộm cướp tài sản lấy tiền tiêu xài ngày càng nhiều…” – tham luận của Phòng GD-ĐT quận Tân Bình dẫn ra một thực tế xuống cấp đạo đức trong nhiều HS như thế. Trong khi đó, chương trình giáo dục đạo đức lại chưa thể hiện được vai trò quan trọng của môn này.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 25 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    • bậc tiểu học, mỗi tuần học sinh học một tiết đạo đức. Học sinh lớp 3 được dạy bài đạo đức tựa đề “Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế”, học sinh lớp 5 học bài “Tìm hiểu về Liên Hiệp Quốc”! Lên bậc THCS, với 75 bài học từ lớp 6 đến lớp 9, thời lượng cho môn giáo dục công dân cũng chỉ 26 tiết/năm, trong đó số tiết đạo đức chỉ có 12-15 tiết. Học sinh lớp 7 học về bộ máy nhà nước cấp cơ sở, học sinh lớp 8 học về quyền sở hữu tài sản, học sinh lớp 9 học về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân… với đầy những từ ngữ khó hiểu, không phù hợp và chưa cần thiết với lứa tuổi 12-15.
    • bậc THPT, nghịch lý hơn khi học sinh lớp 11 và 12 không có tiết học đạo đức nào. Chương trình giáo dục công dân lớp 10 (29 tiết/năm) rất nặng nề về kiến thức với hai phần triết học và đạo đức gồm các nội dung trừu tượng, hàn lâm: các phạm trù đạo đức cơ bản, khái niệm và các giá trị đạo đức; vật chất, ý thức, tồn tại xã hội, ý thức xã hội, phương pháp luận biện chứng…

    Chính điều này làm học sinh thiếu hứng thú và hiệu quả giáo dục không cao.

    Rất nhiều ý kiến tại hội thảo cho rằng chương trình giáo dục đạo đức nói chung rất phong phú, rất nhiều bài học nhưng chương trình chưa xác định rõ những phẩm chất cơ bản của nhân cách con người VN như thế nào. Các bài học nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng sống, chưa tạo được dấu ấn trong lòng trẻ, hình thành nhân cách không rõ nét, trẻ dễ bị tác động hoàn cảnh xã hội.

    “Bậc tiểu học, học sinh thích thơ, tranh ảnh, mà chương trình chúng ta toàn câu chữ khô khan. Học sinh bậc trung học cần những thực tế sinh động, chúng ta chỉ có toàn lý thuyết. Chúng ta dạy nhiều nhưng cái gì cơ bản? Tôi hỏi các tác giả sách cũng không biết cái nào cơ bản! Đây chính là cái yếu nhất của chương trình” Ông HUỲNH CÔNG MINH (giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM)

    Theo báo cáo của Sở GD-ĐT TP.HCM, học sinh được đánh giá đạo đức khá tốt (trên 98%). Kết quả này đúng với tình hình thực tế xã hội hay không là vấn đề cần bàn thêm. Đó là ý kiến từ hội thảo, bởi rõ ràng ngày càng nhiều tình trạng học sinh đánh nhau, vi phạm luật, vô lễ với người lớn, ham chơi… Vấn đề đặt ra là chuẩn đánh giá đạo đức học sinh như thế nào cho phù hợp?

    Cần đánh giá qua hành động, sự chuyển biến của học sinh sau bài học chứ không phải đánh giá qua “trả bài”. Hệ thống chuẩn mực đánh giá hiện nay chưa thật sự phát huy phương pháp dạy học tích cực.

    Bà Vũ Thị Phương Chi – hiệu trưởng Trường THCS Minh Đức – kiến nghị với Bộ GD-ĐT: “Cần xác định cụ thể hệ thống những giá trị đạo đức cần trang bị cho HS từng cấp học, bậc học, đảm bảo tính liên thông chặt chẽ. Nội dung chương trình môn đạo đức cần hướng HS vào những chuẩn mực đã xác định, phù hợp lứa tuổi học sinh, tránh ôm đồm quá nhiều nội dung”. Ông Huỳnh Công Minh – giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM – nói: “Cần xây dựng nội

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 26 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    dung chương trình theo hướng đồng tâm, tập trung vào những phẩm chất cơ bản của nhân cách và có tính liên thông cao”.

    Các ý kiến khác đề nghị nội dung nghiên cứu bỏ bớt các nội dung về luật pháp, bổ sung các nội dung giáo dục kỹ năng cho học sinh THCS và THPT. Qua từng nội dung bài cần lựa chọn tình huống dẫn dắt để HS tự nhận thức nét đẹp hành vi nhân cách. Đề nghị in sách bìa dày, giấy tốt, nhiều màu sắc…

    Có ý kiến đề xuất Bộ GD-ĐT cần biên soạn lại chương trình giáo dục công dân, cũng nên để từng địa phương soạn chương trình môn giáo dục công dân cho phù hợp thực tế địa phương mình. Tuy nhiên, từ góc nhìn khác, những yếu kém trong dạy đạo đức còn phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên môn học này. Theo nhận định của Sở GD-ĐT TP.HCM, tập thể sư phạm hiện chưa đồng đều, có cự ly trong việc đánh giá đạo đức học sinh qua từng hành vi.

    Một dẫn chứng thực trạng đạo đức học sinh:

    • 68% học sinh mê game, chat.
    • 46,6% ảnh hưởng từ phim: thích quen “hoàng tử” trong phim, có trang phục giống trong phim, thích chơi đô vật kiểu Mỹ…
    • 38,8% cho biết thường xuyên chửi thề, nói tục; 53,6% thỉnh thoảng

    nói tục.

    • 32,2% thường xuyên vô lễ với thầy cô. Nhiều học sinh chỉ chào thầy cô trong trường, còn ra đường thì… không quen biết.

    2. Nguyên nhân suy thoái đạo đức học sinh:

    Giáo dục đạo đức từ nhà trường đã có những điều bất ổn. Từ chuyện o ép học trò về dạy thêm, tiêu cực trong thi cử… đến những bất hợp lý, phi giáo dục, thiếu thực tế của sách giáo khoa.

    Dạy điều quá cao siêu

    Dư luận đã lên tiếng nhiều về chương trình quá tải. HS không theo kịp chương trình do nhiều nguyên nhân. Đầu tiên vì bệnh thành tích, HS được đưa lên lớp trên. Kiến thức cũ chưa nắm, làm sao theo kịp kiến thức mới? HS chán học, quay ra quậy phá trong lớp rồi kết băng nhóm gây sự với lớp khác. Ra đường, gặp băng nhóm khác, thế là các em về trường liên kết các nhóm gây chiến nhau, tạo nên bạo lực học đường. Người ta lại đổ lỗi cho gia đình không quan tâm, cho nhà trường không quản lý… Thế có ai đặt lại vấn đề: Chương trình giáo dục có tạo hứng thú để các em học, có đủ thực tế để các em thấy gần gũi?

    Ngày trước có bộ Quốc văn giáo khoa thư cùng những quyển như Tâm hồn cao thượng… với những bài viết đơn giản nhưng sinh động. Bên cạnh đó là những giờ luân lý rất thuyết phục. Thí dụ, chúng tôi hay châm chọc bạn H. mặc áo khín của chị. Tức thì hôm sau, giờ luân lý, cô giáo cho H. sang lớp

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 27 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    khác (cũng giờ luân lý nhưng đề tài khác). Tại lớp, chúng tôi nghe giảng hàng giờ về sự tôn trọng bạn bè, không nên làm tổn thương nhau. Từ đó, chúng tôi đối xử với H. thật bình đẳng, đầy yêu thương.

    Tại sao bây giờ chúng ta không dạy HS biết dẫn người già qua đường, không xả rác nơi công cộng, biết dạ thưa với người lớn, nhã nhặn cùng bạn bè….? Tại sao không dạy HS có trách nhiệm với gia đình, học đường, làng

    xóm… trước khi đòi hỏi các em nghĩa vụ nộp thuế (chương trình giáo dục công dân lớp 9). Tại sao không dạy các em tình thân yêu đùm bọc giữa những con người gần gũi trước khi cho các em biết về Liên Hiệp Quốc? (chương trình giáo dục công dân lớp 5).

    Thiếu sự đồng bộ, hợp lực

    Những tháng năm học tiểu học, học sinh luôn bị “dọa”: Nói tục, chửi thề, nói láo, quay cóp bài… là việc xấu, mai mốt chết, hỗn sẽ bị quỷ cắt lưỡi, ăn cắp sẽ bị quỷ chặt tay… Chúng ta đều sợ làm điều xấu. Lên trung học, chúng ta cũng không nói tục, chửi thề, quay cóp bài, ăn cắp vặt… cho dù chúng ta không còn tin vào quỷ ma nữa. Chúng ta đã có thói quen không làm việc xấu bên cạnh những thói quen biết cám ơn khi nhận của ai điều gì, biết xin lỗi khi phạm sai trái.

    Tâm hồn học sinh như trang giấy trắng, không thầy cô nào muốn các em chửi thề. Thế nhưng về nhà, trong xóm… người người chửi thề, ngay trong những chương trình tấu hài cũng nhan nhản những câu nói nhảm… Tại các gia đình, hình như nhiều bậc cha mẹ ít quan tâm đến việc uốn nắn các em những thói quen tốt.

    Một thực trạng đau lòng là trong khi thầy cô dạy học sinh không gian dối nhưng những lúc dự giờ, học sinh được phân công theo kiểu gian dối: Em X. hỏi câu A., em Y. hỏi câu B… Thậm chí em V. được giao công việc trả lời sai, hỏi ngớ ngẩn để giáo viên có dịp phô trương kiến thức! Nạn tuồn đáp án vào phòng thi không phải hiếm… Bố mẹ lại chạy điểm, chạy trường chuyên, lớp chọn cho con… Như vậy, học sinh học được gì từ người lớn bên cạnh những bài đạo đức khô khan thiếu thực tế?

    IV.       GIÁO DỤC ĐỒNG BỘ.

    Mặc dù càng ngày hệ thống giáo dục của chúng ta càng chuyển sang hướng đa dạng hoá, hoạt động với nhiều phương thức linh hoạt mềm dẻo hơn” gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, những tiến bộ xã hội và củng cố quốc phòng an ninh”.

    Tuy vậy cũng như kinh nghiệm của thế giới tuy có nhiều cách làm giáo dục, “có rất nhiều hình thức và phương thức giáo dục. Tuy nhiên giáo dục chính quy thể hiện các kiến thức và kĩ năng có tổ chức, có hệ thống phải có vị trí trung tâm trong tổ hợp giáo dục”. Vì thế, xét đến cùng muốn tạo nên sự

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

    GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG            – 28 –                                                   BÀI TẬP LỚN

    chuyển biến sâu rộng trong hệ thống giáo dục, cần ưu tiên xác định rõ ràng các nhiệm vụ ở nhà trường, trước hết là nhà trường chính quy.

    Toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân thông qua các hoạt động của mình nhằm “hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực của công dân Việt Nam: Tự chủ, năng động, sáng tạo, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ kĩ năng nghề nghiệp; có sức khoẻ, có niềm tự hào dân tộc và ý trí vươn lên; có năng lực tự học và thói quen học tập suốt đời, có năng lực đi vào thực tiễn kinh tế xã hội, góp phần phần hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Với những yêu cầu đó chúng ta những người giáo viên nhà giáo dục không nhưng chỉ chuyên tâm vào việc tu dưỡng đạo đức cho học sinh mà còn phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ khác của giáo dục: Giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục lao động và kĩ thuật. Nhằm tạo điều kiện đưa nền giáo dục nước nhà phát triển và hoàn thiện hơn, để học sinh có thể phát triển một cách toàn diện cả đức và trí đạt tới một nhân cách cao hơn.

    SV: NGUYỄN THỊ THU HIỀN 08CĐCN              GV:NGUYỄN THANH HUYỀN

     

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng

    Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng

    Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-C%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-%C4%90i%E1%BB%87n-to%C3%A1n-%C4%91%C3%A1m-m%C3%A2y-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng

    Chương I: Tổng Quan Về Điện Toán Đám Mây

     

     

    I.  Giới thiệu điện toán đám mây

     

    1.  Giới thiệu

    Điện toán đám mây (Cloud Computing), còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet. Thuật ngữ “đám mây” ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và như một liên tưởng về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó. Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó “trong đám mây” mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó. Theo tổ chức Xã hội máy tính IEEE “Nó là hình mẫu trong đó thông tin được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trên Internet và chỉ được được lưu trữ tạm thời ở các máy khách, bao gồm máy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tính cầm tay, ...”.

    Điện toán đám mây là khái niệm tổng thể bao gồm cả các khái niệm như “phần mềm dịch vụ”, “Web 2.0” và các vấn đề khác xuất hiện gần đây, các xu hướng công nghệ nổi bật, trong đó đề tài chủ yếu của nó là vấn đề dựa vào Internet để đáp ứng những nhu cầu điện toán của người dùng. Ví dụ, dịch vụ Google AppEngine cung cấp những ứng dụng kinh doanh trực tuyến thông thường, có thể truy nhập từ một trình duyệt web, còn các phần mềm và dữ liệu đều được lưu trữ trên các máy chủ.

    Hình 1: Mô hình điện toán đám mây

                                  

    Thuật ngữ điện toán đám mây xuất hiện bắt nguồn từ ứng dụng điện toán lưới (grid computing) trong thập niên 1980, tiếp theo là điện toán theo nhu cầu (utility computing) và phần mềm dịch vụ (SaaS).

    Điện toán lưới đặt trọng tâm vào việc di chuyển một tải công việc (workload) đến địa điểm của các tài nguyên điện toán cần thiết để sử dụng. Một lưới là một nhóm máy chủ mà trên đó nhiệm vụ lớn được chia thành những tác vụ nhỏ để chạy song song, được xem là một máy chủ ảo.

    Với điện toán đám mây, các tài nguyên điện toán như máy chủ có thể được định hình động hoặc cắt nhỏ từ cơ sở hạ tầng phần cứng nền và trở nên sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ những môi trường không phải là điện toán lưới như Web ba lớp chạy các ứng dụng truyền thống hay ứng dụng Web 2.0.

    2. Định Nghĩa

    Hiện tại khái niệm về điện toán đám mây vẫn đang được giới công nghệ chỉnh lại hàng ngày. Sau đây là một vài định nghĩa về điện toán đám mây:

    Theo Wikipedia:

    “Điện toán đám mây (cloud computing) là một mô hình điện toán có khả năng co giãn (scalable) linh động và các tài nguyên thường được ảo hóa được cung cấp như một dịch vụ trên mạng Internet”.

    Theo Gartner (http://www.buildingthecloud.co.uk) :

    “Một mô hình điện toán nơi mà khả năng mở rộng và linh hoạt về công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên Internet”.

    Theo Ian Foster:

    “Một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng (platform) và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”.

    Hiểu một cách đơn giản điện toán đám mây là việc ảo hóa các tài nguyên tính toán và các ứng dụng, thay vì việc bạn sử dụng một hoặc nhiều máy chủ thật thì nay bạn sử dụng các tài nguyên được ảo hóa thông qua môi trường Internet.

    Từ “đám mây” trong điện toán đám mây thực chất chỉ là 1 phép ẩn dụ để mô tả Internet. Theo định nghĩa thì điện toán đám mây là biện pháp sử dụng dựa trên kết nối Internet, nơi mà những người dùng chia sẻ cùng một mạng máy chủ, phần mềm và dữ liệu.

    Bạn có thể tưởng tưởng ra ứng dụng của điện toán đám mây là gì không? Nếu như bạn đang sử dụng những ứng dụng web từ các hang lớn như Google hoặc Microsoft thì chính bạn đang sử dụng Cloud Computing. Các ứng dụng web như Gmail, Google Calender, Hotmail, SaleForce, Dropbox và Google Docs đều dựa trên Cloud Computing bởi vì khi kết nối tới những dịch vụ đó, ngươi dung đã được truy cập và những cụm nhóm máy chủ đồ sộ thống nhất trên Internet.

    3. Mô hình và hoạt động

    Về cơ bản, “điện toán đám mây” được chia ra thành 5 lớp riêng biệt, có tác động qua lại lẫn nhau:

     

     

    Lớp khách hàng

     

     

    Lớp ứng dụng

     

     

    Lớp nền tảng

     

     

    Lớp cơ sở hạ tầng

     

     

    Lớp máy chủ

    Hình 2: Cấu trúc của điện toán đám mây

    1. Lớp khách hàng (Client): lớp khách hàng của điện toán đám mây bao gồm phần cứng và phần mềm, để dựa vào đó khách hàng có thể truy cập và sử dụng các ứng dụng/dịch vụ được cung cấp từ điện toán đám mây. Chẳng hạn máy tính và đường dây kết nối Internet ( thiết bị phần cứng ) và các trình duyệt web (phần mềm )..
    2. Lớp ứng dụng (Application): lớp ứng dụng của điện toán đám mây làm nhiệm vụ phân phối phần mềm như một dịch vụ thông qua Internet, người dùng không cần phải cài đặt và chạy các ứng dụng đó trên máy tính của mình, các ứng dụng dễ dàng được chỉnh sửa và người dùng dễ dàng nhận được sự hỗ trợ.
    3. Lớp nền tảng ( Platform): cung cấp nền tảng cho điện toán đám mây và các giải pháp của dịch vụ, chi phối đến cấu trúc hạ tầng của “đám mây” và là điểm tựa cho lớp ứng dụng, cho phép các ứng dụng hoạt động trên nền tảng đó. Nó giảm nhẹ sự tốn kém khi triển khai các ứng dụng khi người dùng không phải trang bị cơ sở hạ tầng ( phần cứng và phần mềm) của riêng mình.
    4. Lớp cơ sở hạ tầng ( Infrastructure): cung cấp hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi trường nền ảo hóa. Thay vì khách hàng phải bỏ tiền ra mua các máy chủ, phần mềm, trung tâm dữ liệu hoặc thiết bị kết nối…giờ đây, họ vẫn có thể có đầy đủ tài nguyên để sử dụng mà chi phí được giảm thiểu, hoặc thậm chí là miến phí. Đây là một bước tiến hóa của mô hình máy chủ ảo (Virtual Private Sever).
    5. Lớp máy chủ (Sever): bao gồm các sản phẩm phần cứng và phần mềm máy tính, được thiết kế và xây dựng đặc biệt để cung cấp các dịch vụ của đám mây. Các sever phải được xây dựng và có cấu hình đủ mạnh (thậm chí là rất mạnh) để đáp ứng nhu cầu sử dụng của số lượng đông đảo các người dùng và các nhu cầu ngày càng cao của họ.

    3.1. Mô hình điện toán đám mây

    Có 3 mô hình điện toán đám mây chính

    1) Public Cloud (đám mây công cộng) cung cấp các dịch vụ :  email, VoIP, Chat, blog, facebook, .. .(dữ liệu người dùng lưu trữ trong “đám mây” do nhà cung cấp quản trị, khách hàng chia sẻ tài nguyên tính toán – lưu trữ và dịch vụ mà không cần biết “đám mây” đó đang tồn tại ở đâu). Hãy xem Google, người dùng (user) đăng ký tài khoản và được cung cấp vùng lưu trữ cho : dữ liệu, video clip, hình ảnh, sổ địa chỉ … cùng với quyền sử dụng dịch vụ : lịch, chia sẽ dữ liệu, email, tìm kiếm trên internet … về cơ bản là miễn phí trên Google cloud.  Amazon còn đơn giản hơn : user sau khi đăng ký dịch vụ public cloud “Ubuntu One” ngay lập tức được cấp một vùng lưu trữ (dữ liệu, sổ điện thoại và tin nhắn) có dung lượng tới 2 Gb.  Về cơ bản Google và Amazon chỉ đáp ứng nhu cầu user cá nhân nhưng không thể áp dụng cho hoạt động của một cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

    Hình 3: Mô hình đám mây riêng

    2) Private Cloud – Enterprise cloud (đám mây riêng): cung cấp nhu cầu cho nội bộ một cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Những đám mây này tồn tại bên trong tường lửa công ty và chúng được doanh nghiệp trực tiếp quản lý.  Hiện đang tồn tại hai loại giải pháp cho mô hình private cloud :

    Đám mây riêng vô hình là mô hình dịch vụ “đám mây”  được cung cấp cho doanh nghiệp trực tiếp quản lý nhưng hoàn toàn không biết nó tồn tại và hoạt động tương tác như thế nào trong “đám mây” của nhà cung cấp dịch vụ. Các cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp từ nay không cần mua bản quyền phần mềm nhân sự, tài chính, kinh doanh,  … không cần trang bị máy chủ mạnh để lưu trữ dữ liệu, không cần mua phần mềm nữa, . . .mà chỉ cần trả phí sử dụng dịch vụ cho nhà cung cấp mà thôi.  Nhà cung cấp dịch vụ “đám mây” cài đặt các phần mềm ứng dụng tại trung tâm điện toán mà điển hình là Google và Amazon như đã nói ở trên.  Tuy vậy giải pháp trên có nhược điểm :  kết nối không ổn định, không tích hợp được các ứng dụng mang tính đặc thù của các cơ quan, tổ chức, công ty như quản lý văn bản số hóa, chuyển giao văn bản số hóa.  Ngoài ra không đảm bảo : chủ động, tính riêng tư, quyền sở hữu, bảo mật…

    Đám mây riêng hữu hình là một dạng mô hình dịch vụ đám mây cấp cho doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sở hữu tại chỗ tương tác với “đám mây” riêng khác và “đám mây” công cộng khác. Giải pháp này khắc phục được những nhược điểm của giải pháp “đám mây” riêng vô hình.

    Hình 4: Private Cloud và Public Cloud

    3) Hybrid Cloud – đám mây chung hợp: đó là sự chung hợp giữa public cloudprivate cloud đáp ứng yêu cầu ứng dụng lớn phải có sự tương tác giữa public cloudprivate cloud và khả năng quản trị thống nhất lúc cao điểm, sau đó trả lại sức chứa và sử dụng cho public cloud khi không cần dùng nữa.

    Hình 5: Hybrid Cloud

     

     

    3.2 Cách thức hoạt động

    Để hiểu cách thức hoạt động của “đám mây”, tưởng tượng rằng “đám mây” bao gồm 2 lớp: Lớp Back-end và lớp Front-end.

    Hình :6 Hạ tầng thiết bị được chứa ở lớp Back-End, và giao diện người dùng của các ứng dụng được chứa tại lớp Front-End.

     

    Lớp Front-end là lớp người dùng, cho phép người dùng sử dụng và thực hiện thông qua giao diện người dùng. Khi người dùng truy cập các dịch vụ trực tuyến, họ sẽ phải sử dụng thông qua giao diện từ lớp Front-end, và các phần mềm sẽ được chạy trên lớp Back-end nằm ở “đám mây”. Lớp Back-end bao gồm các cấu trúc phần cứng và phần mềm để cung cấp giao diện cho lớp Front-end và được người dùng tác động thông qua giao diện đó.

    Bởi vì các máy tính trên “đám mây” được thiết lập để hoạt động cùng nhau, do vậy các ứng dụng có thể sử dụng toàn bộ sức mạnh của các máy tính để có thể đạt được hiệu suất cao nhất. Điện toán đám mây cũng đáp ứng đầy đủ tính linh hoạt cho người dùng. Tùy thuộc vào nhu cầu, người dùng có thể tăng thêm tài nguyên mà các đám mây cần sử dụng để đáp ứng, mà không cần phải nâng cấp thêm tài nguyên phần cứng như sử dụng máy tính cá nhân.

    Ngoài ra, với điện toán đám mây, vấn đề hạn chế của hệ điều hành khi sử dụng các ứng dụng không còn bị ràng buộc, như cách sử dụng máy tính thông thường.

    4. Đặc điểm của điện toán đám mây

    Trước đây để có thể triển khai một ứng dụng (ví dụ một trang Web) bạn phải đi mua/thuê một hay nhiều máy chủ (sever), sau đó đặt máy chủ tại các trung tâm dữ liệu (data center) thì nay điện toán đám mây cho phép bạn giản lược quá trình mua/thuê đi. Bạn chỉ cần nêu ra yêu cầu của mình, hệ thống sẽ tự động gom nhặt các tài nguyên rỗi (free) để đáp ứng yêu cầu của bạn. Chính vì vậy có thể kể đến những lới ích mà điện toán đám mây mang lại:

    • Tốc độ xử lý nhanh, cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng và giá thành rẻ dựa trên nền cơ sở hạ tầng tập trung (đám mây).
    • Chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lực của người sử dụng điện toán đám mây được giảm đên mức thâp nhất.
    • Không còn phụ thuộc vào vị trí địa lý, cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt web ở bất kỳ đâu và trên bất kỳ thiết bị kết nối internet nào mà họ sử dụng ( chẳng hạn là PC hoặc điện thoại di động..)
    • Chia sẻ tài nguyên trên một địa bàn rộng lớn mang lại những lợi ích cho người dùng như:
    • Tập trung cơ sở hạ tầng tại một vị trí giúp người dùng không tốn nhiều thời giá thành đầu tư về trang thiết bị.
    • Công suất xử lý nhanh hơn do tài nguyên được tập trung. Ngoài ra, người dùng không cần đầu tư về nguồn nhân lực quản lý hệ thống.
    • Khả năng khai thác và hiệu suất được cải thiện hơn 10-20% so với hệ thống máy tính cá nhân thông thường.
    • Độ tin cậy cao: không chỉ giành cho người dùng phổ thông, điện toán đám mây phù hợp với yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh và các nghiên cứ khoa học.
    • Khả năng bảo mật được cải thiện do sự tập trung về dữ liệu
    • Các ứng dụng trên đám mây dễ dàng để sửa chữa hơn bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tính nào. Chúng dễ dàng hỗ trợ và cải thiện tính năng.
    • Tài nguyên sử dụng của điện toán đám mây luôn được quản lý và thống kê trên từng khách hàng và ứng dụng theo từng ngày, từng tuần, từng tháng. Điều này đảm bảo cho việc định lượng giá cả của mỗi dịch vụ do điện toán đám mây cung cấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp.

    Bất cứ hệ thống nào cũng có những ưu và nhược điểm của nó và điện toán đám mây cũng không ngoại trừ. Trong quá trình thực hiện điện toán đám mây người ta nhận thấy những khó khăn và thách thức sau:

    • Tính riêng tư: các thông tin người dùng và dữ liệu chứa trên điện toán đám mây có đảm bảo được riêng tư và liệu các thông tin đó có bị sử dụng vì một mục đích khác?
    • Tính sẵn dùng: liệu các dịch vụ đám mây có bị “treo” bất ngờ, khiến cho người dùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mình trong nhữn khoảng thời gian nào đó khiến ảnh hưởn đến công việc?
    • Mất dữ liệu: một vài dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên đám mây bất ngờ ngừng hoạt động hoặc không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khiến cho người dùng phải sao lưu dữ liệu của họ từ “đám mây” về máy tính cá nhan. Điều này sẽ mất nhiều thời gian. Thậm chí một vài trường hợp, vì một lý do nào đó, dữ liệu người dùng bị mất và không thể phục hồi được.

    Hình 7: Dữ liệu chứa trên các “đám mây” sẽ phải giao phó toàn bộ”số phận” cho “đám mây”

     

     

    • Tính di động của dữ liệu và quyền sử hữu: một câu hỏi đặt ra, liệu người dùng có thể chia sẻ dữ liệu từ dịch vụ đám mây này sang dịch vụ của đám mây khác? Hoặc trong trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ cung cấp từ đám mây, liệu người dùng có thể sao lưu toàn bộ dữ liệu của họ từ đám mây? Và làm cách nào để người dùng có thể chắc chắn rằng các dịch vụ đám mây sẽ không hủy toàn bộ dữ liệu của họ trong trường hợp dịch vụ ngừng hoạt động.
    • Khả năng bảo mật: vấn đề tập trung dữ liệu trên các “đám mây” là cách thức hiệu quả để tăng cường bảo mật, nhưng mặt khác cũng chính là mối lo của người sử dụng dịch vụ của điện toán đám mây. Bởi lẽ một khi các đám mây bị tấn công hoặc đột nhập, toàn bộ dữ liệu sẽ bị chiếm dụng.

    Chương II. Ứng dụng của điện toán đám mây

    Thực ra ứng dụng của công nghệ đám mây là vô giới hạn. Chỉ cần có một phần mềm trung gian phù hợp là một hệ thống mây có thể xử lý tất cả các chương trình như bất kỳ một máy tính bình thường nào khác. Tất cả các loại phần mềm, từ trình xử lý văn bản tới ứng dụng tin học tùy biến được thiết kế cho một công ty cụ thể nào đó đều có thể tự do hoạt động trong “đám mây”. Có thể kể đến 1 vài chương trình hay phần mềm ứng dụng điện toán đám mây phổ biến mà chúng ta có thể bạn biết dưới đây :

    * Google Docs

    (http://docs.google.com/):

    Có thể bạn đã khá quen với ứng dụng này nhưng chúng tôi vẫn muốn đưa ra, trước hết là bởi Google luôn là hãng tiên phong trong việc cung cấp tiện ích đám mây. Hiện tại có thể là Google Docs, nhưng trong thời gian tới sẽ có thêm các ứng dụng đám mây khác. Google Docs bao gồm ứng dụng văn bản, bảng tính, và trình bày. Các văn bản do người dùng tạo ra sẽ được lưu trữ trên máy chủ Google. Với Google Docs, nhiều người dùng có thể cùng làm việc trên một văn bản từ nhiều máy tính khác nhau, các thay đổi sẽ diễn ra đồng thời và nhất quán.

    * Jooce

    (http://www.jooce.com/):

    Là một giao diện dựa trên nền flash, Jooce cho phép người dùng có thể kéo thả tệp tin vào đó rồi có thể truy cập từ bất cứ chiếc PC kết nối Internet nào.

    * Blender 3D

    (http://www.blender.org/):

    Đây là trung tâm dữ liệu cho thuê của Sun dành cho doanh nghiệp. Người dùng cần bao nhiêu khả năng xử lý sẽ được đáp ứng bấy nhiêu. Blender 3D thường dùng để phân tích các dữ liệu khoa học, nhưng cũng có thể sử dụng để làm hoạt hình 3D.

    * Twitterfone

    (http://www.twitterfone.com/:

    Dịch vụ này sử dụng khả năng nhận dạng giọng nói để chuyển đổi tin nhắn thoại thành các đoạn tin nhắn (tweet) rồi đăng tải trên trang Twitter.

     

     

    * Picnik

    (http://www.picnik.com/):

    Đây là ứng dụng chỉnh sửa ảnh “đám mây”, cho phép bạn upload ảnh từ PC lên trang hoặc lấy ảnh từ các trang chia sẻ ảnh như Flick hoặc mạng xã hội Facebook. Picnik có nhiều công cụ chỉnh sửa ảnh rất mạnh, và chắc chắn sẽ làm bạn hài lòng.

    * Adobe Photoshop Express:

    APE là phiên bản thu gọn của Photoshop nhưng cũng có đầy đủ tính năng, và quan trọng hơn là người dùng có thể làm trực tiếp trên mạng thay vì phải cài đặt bộ phần mềm Photoshop rất nặng trên PC.

    * Antivirus

    Xu hướng điện toán đám mây là một xu hướng mới trong bảo mật thông tin. Các chương trình diệt virus (antivirus) cũng không nằm ngoài xu hướng này.Bằng cách sử dụng ĐTĐM, các chương trình diệt virus đã có một bước phát triển vượt bậc trong công nghệ an toàn và bảo mật thông tin. Có thể nói rằng, ĐTĐM đã đưa công nghệ diệt virus sang một nấc thang mới. Chỉ cần máy tính của bạn kết nối Internet và bạn sử dụng một chương trình antivirus uy tín, bạn có thể yên tâm về việc phòng tránh virus trên máy tính của mình. Các virus sẽ được cập nhật liên tục lên “đám mây”, và công việc của chương trình antivirus sẽ kết nối với “đám mây” đó và ngăn ngừa sự xâm nhập của chúng vào máy tính của bạn. Các chương trình sẽ tự động cập nhật thường xuyên để cập nhật các mẫu virus mới nhất. Còn nếu máy tính của bạn không kết nối Internet, hãy yên tâm bởi vì các chương trình antivirus có hệ thống dữ liệu riêng trên máy tính của bạn, có thể hạn thế với công suất cao nhất sự xâm nhập của virus. Nhưng nếu muốn bảo vệ máy tính tốt nhất, hãy cập nhật chúng mỗi ngày.

    1. Ứng dụng của điện toán đám mây tại các quốc gia trên thế giới

    Hiện nay tại Cộng đồng châu Âu, Ủy ban châu Âu và một số nước thành viên đang triển khai các hoạt động, mà theo nhiều người cảm nhận, là để hướng tới việc xây dựng một cơ sở hạ tầng chung dựa trên điện toán đám mây cho các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, chúng ta cũng đã thấy có những mô hình điện toán đám mây cụ thể đang được sử dụng tại nhiều khu vực trên thế giới.

    Vương quốc Anh

    Chính phủ đã xây dựng “G-cloud,” một mạng điện toán đám mây trên quy mô toàn chính phủ và cũng là một ưu tiên chiến lược. Bản báo cáo Digital Britain Report phát hành vào tháng 6 năm 2009 tại Anh đã kêu gọi chính phủ Anh đi đầu trong chiến lược số hóa quy mô lớn cho toàn bộ quốc gia. Thủ tướng Gordon Brown cũng đã công bố khi đưa ra bản báo cáo: “Digital Britain hướng tới việc trang bị cho đất nước những công cụ để thành công và đi đầu trong nền kinh tế tương lai”.

    Nhật Bản

    Tại Nhật Bản, Chính phủ đang triển khai một sáng kiến lớn về điện toán đám mây, nhân rộng “đám mây Kasumigaseki”. Sáng kiến này tìm cách phát triển một môi trường điện toán đám mây riêng có thể host toàn bộ hệ thống tính toán của chính phủ Nhật Bản.Đám mây Kasumigaseki sẽ hỗ trợ sự chia sẻ thông tin và tài nguyên ở mức độ cao hơn và khuyến khích hoạt động tiêu chuẩn hóa, tập trung hóa các tài nguyên CNTT của chính phủ, theo như Bộ Nội vụ và Truyền thông (MIC) Nhật Bản cho biết (2009).

    Thông qua tập trung hóa toàn bộ hoạt động CNTT của chính phủ vào một cơ sở hạ tầng điện toán đám mây duy nhất, chính phủ Nhật Bản tin rằng họ sẽ không chỉ cắt giảm được chi phí và thu được những lợi ích trong hoạt động mà họ còn có các hoạt động CNTT “xanh” hơn, thân thiện hơn với môi trường.

    Đám mây Kasumigaseki là một phần trong Dự án Digital Japan Creation. Dự án này chính là một nỗ lực của chính phủ nhằm sử dụng các khoản đầu tư CNTT (trị giá gần 100 nghìn tỷ Yên) để hỗ trợ khôi phục kinh tế thông qua tạo ra thêm hàng trăm nghìn việc làm mới trong lĩnh vực CNTT trong vòng vài năm tới và tăng gấp đôi quy mô của thị trường CNTT Nhật Bản vào năm 2020.

    Thái Lan

    Tại Thái Lan, Cơ quan Dịch vụ Công nghệ Thông tin Chính phủ (Government Information Technology Service – GITS) đang xây dựng một đám mây điện toán riêng để các cơ quan chính phủ Thái Lan sử dụng. GITS đã thiết lập một dịch vụ e-mail dựa trên điện toán đám mây và có kế hoạch bổ sung các giải pháp SaaS trong tương lai gần. GITS tin rằng việc tập trung hóa như vậy sẽ nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho các cơ quan chính phủ, trong khi vẫn hạ thấp “đáng kể” chi phí CNTT (Hicks, 2009b).

    Việt Nam

    IBM đang hợp tác với Chính phủ và các trường Đại học Việt Nam để giúp đất nước này sử dụng sức mạnh của điện toán đám mây trong cả lĩnh vực công và lĩnh vực tư nhân của nền kinh tế vốn xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp có tốc độ phát triển nhanh chóng này (nystedt, 2009). Mới đây, ông Willy Chiu thuộc Phòng thí nghiệm IBM Cloud Labs đã quan sát thấy rằng cam kết của Việt Nam đối với mô hình mới là do thực tế: “Chính phủ xem điện toán đám mây như là một cách thức để hướng tới một nền kinh tế dịch vụ” (được trích dẫn trong Babcock, 2009).

     

     

    Trung Quốc

    Tại Trung Quốc, các chương trình điện toán đám mây đến nay đã rất phổ biến nhờ các nhà lãnh đạo địa phương. Thành phố Dongying tại miền Bắc Trung Quốc đang triển khai một sáng kiến về điện toán đám mây để không chỉ cải thiện các giải pháp chính phủ điện tử mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế thông qua lãnh đạo các hoạt động xây dựng cái được gọi là Trung tâm Điện toán Đám mây Sông Hoàng Hà. Phó Thị trưởng của Dongying, ông Li Jinkun, đã hình dung ra rằng Dongying có thể trở thành một “thành phố của những sáng tạo số” thông qua một nền tảng điện toán đám mây do IBM phát triển nằm ở tâm điểm của sáng kiến này.

    Tương tự như vậy, tại thành phố Wuxi, nằm ở miền Nam Trung Quốc, chính quyền thành phố đã xây dựng một “nhà máy dịch vụ điện toán đám mây” để nâng cao chất lượng các tài nguyên điện toán dành cho các công ty. Nhiều công ty mới khởi nghiệp tại “công viên phần mềm” của thành phố phải đối mặt với một vấn đề chung của việc không có đủ các nguồn lực tài chính cần thiết để đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT cần thiết để có thể cạnh tranh hiệu quả.

    Để đáp ứng yêu cầu này, và để thu hút thêm nhiều công ty tham gia vào dự án phát triển kinh tế của mình, Chính quyền thành phố Wuxi đã hợp tác với IBM để xây dựng một trung tâm điện toán đám mây nhằm cung cấp các tài nguyên theo nhu cầu cho các công ty tại công viên phần mềm. Sử dụng nhà máy dịch vụ điện toán đám mây, các nhà phát triển phần mềm có thể dễ dàng truy cập vào các tài nguyên điện toán cần thiết cho các dự án của họ. Các công ty tham gia vào dự án có một cơ sở hạ tầng điện toán sẵn sàng, theo nhu cầu, giải phóng các nguồn lực tài chính cho các nhu cầu khác và giúp các công ty mới khởi nghiệp phát triển dễ dàng hơn, tạo ra sự thịnh vượng kinh tế và công ăn việc làm tại thành phố.

    Singapore

    Cơ quan phát triển Thông tin & Truyền thông Singapore (Infocomm Development Authority of Singapore – iDA) khẳng định rằng điện toán đám mây thể hiện “một bối cảnh mới quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin,” và do đó, “điều quan trọng là phải chuẩn bị cho Singapore thật tốt để khai thác điện toán đám mây với quy mô, ảnh hưởng và tính cạnh tranh kinh tế lớn hơn”.

    1. Các dịch vụ điện toán đám mây lớn

    a. Amazon Web Services

    Amazon Web Services là tập hợp các dịch vụ cung cấp cho người lập trình có khả năng truy cập tới hạ tầng kiến trúc tính toán kiểu sẵn sàng-để-sử dụng (ready-to-use) của Amazon. Các máy tính có nền tảng vững chắc đã được xây dựng và tinh chế qua nhiều năm của Amazon bây giờ là có thể cho phép bất cứ ai cũng có quyền truy cập tới Internet. Amazon cung cấp một số dịch vụ Web nhưng ở đây ta chỉ tập trung vào các dịch vụ cơ bản, cái mà đáp ứng được một số yêu cầu cốt lõi của hầu hết các hệ thống như: lưu trữ, tính toán, truyền thông điệp và tập dữ liệu.

    Bạn có thể xây dựng các ứng dụng phức tạp và gồm nhiều phần khác nhau bằng cách sử dụng các chức năng phân tầng với các dịch vụ đáng tin cậy, hiệu quả khối hợp nhất được cung cấp bởi Amazon. Các dịch vụ Web mà tồn tại bên trong đám mây phía bên ngoài môi trường của bạn và có khả năng thực hiện là rất cao.

    Bạn sẽ chỉ trả dựa trên những cái bạn sử dụng mà không cần phải trả trước các chi phí và vốn đầu tư ban đầu. Bạn không cần phải mất chi phí cho bảo trì bởi vì phần cứng được duy trì và phục vụ bởi Amazon. Bạn có thể nhanh chóng kết hợp thành một nền tảng hạ tầng. Điểm quan trọng là  cơ sở hạ tầng là mềm dẻo và có thể thay đổi lên hay xuống tùy theo nhu cầu sử dụng.

    Các thành phần chính của hạ tầng cơ sở của trang Web này gồm có:

    Lưu trữ (Storage)

    Mọi người đều cần phải lưu trữ cho các tệp, các tài liệu, các dữ liệu tải về của mình hoặc các bản sao lưu. Có thể tiến hành lưu trữ bất kỳ các ứng dụng cần thiết của bạn trong Amazon Simple Storage Service (S3) và nhận được các lợi ích với nó như có khả năng mở rộng, đáng tin cậy và với mức chi phí thấp cho việc lưu trữ. Amazon Simple Storage Service (S3) cung cấp các giao diện dịch vụ Web cho việc lưu trữ và khôi phục dữ liệu. Dữ liệu được cho ở bất kỳ loại nào và có thể được lưu trữ và truy cập đến từ bất kỳ vị trí nào thông qua Internet. Bạn có thể lưu trữ không giới hạn một lượng lớn các đối tượng trong S3 với kích thước của mỗi đối tượng trong khoảng từ 1 byte tới 5 GB. Các lưu trữ là có thể ở trong Hoa Kỳ hoặc trong Liên Minh Châu Âu. Bạn có thể chọn vị trí lưu trữ cho các đối tượng của bạn khi bạn tạo ra “buckets”, cái mà tương tự như khái niệm của thư mục trong hệ thống xử lý của bạn. Dữ liệu được lưu trữ an toàn bằng cách sử dụng cùng hạ tầng cơ sở lưu trữ Amazon sử dụng sức mạnh của mình trên toàn thế giới với một mạng lưới các trang Web thương mại điện tử.

    Sự hạn chế truy cập có thể được xác định cho từng đối tượng bạn lưu trữ trong S3, và các đối tượng này có thể được truy cập với các yêu cầu HTTP đơn giản. Thậm chí bạn có thể tạo ra các đối tượng để tải về bằng cách sử dụng giao thức BitTorrent. S3 giải phóng hoàn toàn cho bạn về các lo lắng cho không gian lưu trữ, truy cập vào dữ liệu, hoặc bảo vệ dữ liệu. Bạn thậm chí không phải đối phó với chi phí của việc bảo trì các máy chủ lưu trữ.

    Tính năng của S3 bao gồm:

    Tính ổn định

    Nó được thiết kế để chịu được các hỏng hóc và phục hồi hệ thống rất nhanh với thời gian tối thiểu. Amazon cung cấp một thỏa thuận cấp dịch vụ (service-level agreement -SLA) để duy trì tính sẵn sàng ở mức 99.99 phần trăm.

    Đơn giản, dễ dùng

    S3 được xây dụng trên các khái niệm đơn giản và cung cấp tính mềm dẻo cao cho việc phát triển các ứng dụng của bạn. Bạn có thể xây dựng các lược đồ lưu trữ phức tạp hơn, nếu cần, bằng cách thêm các hàm vào các thành phần của S3.

    Tính mở rộng

    Thiết kế của S3 cung cấp một cấp độ cao về tính mở rộng và cho phép sự điều chỉnh dễ dàng trong dịch vụ khi lượng truy cập vào ứng dụng web của bạn tăng đột biến với lưu lượng khổng lồ.

    Rẻ

    Chi phí sử dụng S3 rất cạnh tranh với các giải pháp của công ty và cá nhân khác trên thị trường.

    Ba khái niệm nền tảng cho khung làm việc S3 là thùng (buckets), đối tượng (objects), và khóa (keys).

    Tính toán (Computing)

    Amazon EC2 là dịch vụ Web cho phép bạn yêu cầu các máy ảo trong vòng một vài phút và dễ dàng thay đổi khả năng của bạn hoặc tải xuống dựa trên nhu cầu. Bạn chỉ cần phải trả chi phí cho khoảng thời gian mà bạn sử dụng. Nếu bạn muốn tăng khả năng tính toán của bạn nên, bạn có thể nhanh chóng tiếp cận khởi tạo máy áo và sau đó chấm dứt chúng khi mà nhu cầu của bạn giảm đi.

    Môi trường của EC2 là được xây dựng trên cùng mã nguồn mở Xen hypervisor, cái được phát triển tại trường Đại học Cambridge. Amazon cho phép bạn tạo ra hình ảnh máy Amazon (AMIs) cái thực hiện hành động như là các khuôn mẫu cho các ví dụ của bạn. Truy cập với các ví dụ có thể được điều khiển bằng việc xác định được các quyền cho phép. Bạn cũng có thể làm bất cứ cái gì bạn muốn với chúng tuy chỉ có một hạn chế duy nhất là yêu cầu bạn cần sử dụng dựa trên Linux. Thời gian gần đây, khi mà Open Solaris được công bố trong một quan hệ đối tác với Sun Microsoftsystem, nhưng phần lớn các thương mại miễn phí và có sẵn được xây dựng cho EC2 đều dựa trên nền tảng Linux.

    Amazon EC2 cung cấp chính xác quy mô máy tính cái cho phép dễ dàng để thay đổi quy mô tài nguyên tính toán của bạn lên và xuống. Bạn hoàn toàn kiểm soát được môi trường tính toán cái mà chạy trong trung tâm dữ liệu của Amazon. Amazon cung cấp năm kiểu của các máy chủ; để cho phép bạn chọn lựa một trong các loại này phù hợp với ứng dụng cần thiết của bạn. Các máy chủ cung cấp từ loại đơn lõi x86 đến loại tám lõi x86_64. Bạn có thể thay thế các trường hợp trong các mô hình địa lý khác nhau hoặc trong các vùng mà từ chỗ đảm bảo thực hiện đến chỗ có thể thất bại. Amazon cũng chỉ dẫn khái niệm của địa chỉ IP thay đổi cho phép làm việc với địa chỉ động. EC2 có thể cung cấp cho ứng dụng ảo của bạn khả năng để: Cấu hình các yêu cầu tính toán của chúng ngay trong khi hoạt động. Điều chỉnh dung lượng dựa trên yêu cầu.

    Một số đặc tính đáng giá được cung cấp bởi mô hình mới này:

    Độ tin cậy

    EC2 được thiết kế để dễ dàng cung cấp các thể hiện của ứng dụng và hủy chúng khi không cần thiết.

    Tính đơn giản

    Được xây dựng trên các khái niệm đơn giản, EC2 cung cấp tính mềm dẻo để kiến thiết các hệ thống của bạn. Amazon cung cấp tất cả các nguyên vật liệu bạn cần; bạn có thể kết hợp những nguyên liệu đó theo cách mà phù hợp với ứng dụng của bạn.

    Bảo mật

    EC2 được thiết kế để cung cấp tính bảo mật cấp độ cao. Các thể hiện của ứng dụng đều hoạt động trong các trung tâm dữ liệu an toàn của Amazon, với khả năng cấu hình tường lửa để giới hạn tất cả các truy cập tới các nhóm mà bạn tin tưởng.

    Bền vững

    Bạn có thể xây dựng tính bền vững trong ứng dụng của bạn bằng cách đặt các thể hiện của ứng dụng của bạn vào trong các các vị trí địa lý khác nhau, và bằng cách sử dụng các vùng lưu trữ bền vững và độc lập với các thể hiện của ứng dụng.

    Giá rẻ

    Dịch vụ EC2 được tính với giá rất kinh tế và là thay thế hấp dẫn cho tất cả các nhu cầu về máy chủ của bạn.

    Gửi thông điệp (Messaging)

    Amazon Simple Queue Service (SQS) là một khung làm việc truyền tin mở rộng và đáng tin cậy nó làm cho việc tạo, lưu trữ, và lấy các thông điệp trở nên đơn giản. Bạn có thể sử dụng nó như là một cơ sở cho sự gắn kết các ứng dụng dựa trên dịch vụ Web của Amazon của bạn. Sử dụng SQS là cách tuyệt vời để xây dựng các ứng dụng mở rộng trên nền web. Bạn trả phí cho các thông điệp dựa trên lượng sử dụng của bạn.

    Toàn bộ khung hàng đợi hoạt động bên trong môi trường bảo mật của các trung tâm dữ liệu của chính Amazon.

    Một số đặc tính cung cấp bởi SQS:

    Tính tin cậy

    SQS được xây dựng để lưu trữ các thông điệp SQS một cách dư thừa trên các trung tâm đa dữ liệu và để làm cho chúng luôn sẵn sàng bất cứ khi nào.

    Tính đơn giản

    Mô hình lập trình cho việc truy cập và sử dụng SQS rất đơn giản và có thể được sử dụng từ rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau.

    Bảo mật

    SQS được thiết kế để cung cấp mức độ bảo mật cao. Sự truy cập tới các thông điệp bị giới hạn trong những người dùng có thẩm quyền.

    Tính có thể mở rộng được

    SQS cho bạn khả năng để tạo các ứng dụng dựa trên hàng đợi mà có thể đọc và viết các thông điệp không giới hạn, không có một giới hạn nào.

    Rẻ

    Sử dụng SQS rất kinh tế và là sự thay thế hấp dẫn cho nhu cầu truyền tin của bạn.

    Tập hợp dữ liệu (Datasets)

    Amazon SimpleDB (SDB) cung cấp khả năng mở rộng, lập chỉ mục, khả năng lưu trữ mà không cần bảo trì, cùng với việc thực hiện xử lý và truy vấn với tập hợp dữ liệu.

    Amazon SimpleDB (SDB) là dịch vụ Web cho phép lưu trữ, xử lý và truy vấn tập hợp dữ liệu có cấu trúc. Ở đây không phải là một cơ sở dữ liệu quan hệ theo cách tiếp cận truyền thống mà ở mức độ cao hơn dưới dạng các sơ đồ, với dữ liệu ít cấu trúc lưu trữ trong các đám mây và trong đó bạn có thể sử dụng để lưu trữ và khôi phục các giá trị khóa. Mỗi một tập hợp các giá trị khóa cần phải có một tên một mục duy nhất; các mục là được phân chia vào từng miền khác nhau. Mỗi một mục có thể lưu giữ lên tới 256 cặp giá trị khóa của dữ liệu. Bạn có thể thực thi các truy vấn dựa trên tập dữ liệu của bạn trong từng miền khác nhau. Các truy vấn dựa theo từng miền là không được hỗ trợ bởi SDB.

    SDB là một cách đơn giản để sử dụng và cung cấp hầu hết các chức năng của cơ sở dữ liệu quan hệ. Sự duy trì là đơn giản hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu điển hình bởi vì không cần phải cài đặt hoặc định dạng. Amazon quan tâm nhiều tới tất cả các việc liên quan đến quản trị. Dữ liệu là được tự động đánh chỉ mục bởi Amazon và là sẵn có cho bạn tại bất kỳ thời điểm nào từ bất kỳ chỗ nào. Một lợi thế quan trọng của khóa là không được sử dụng cho các sơ đồ đó là khả năng chèn dữ liệu vào khi đang hoạt động và thêm các cột hoặc các khóa động.

    SDB là một phần của cơ sở hạ tầng Amazon, và khả năng mở rộng được thực hiện một cách tự động đối với bạn tùy từng tình huống. Bạn có thể tự do tập trung sự chú ý của bạn vào một số thứ quan trọng. bạn chỉ phải trả chi phí chỉ cho tập dữ liệu tài nguyên mà bạn sử dụng.

    Một số tính năng đáng giá cung cấp bởi SDB:

    Tính tin cậy

    SDB được thiết kế để lưu trữ dữ liệu được đánh chỉ số của bạn một cách dư thừa xuyên qua các trung tâm dữ liệu để làm cho chúng sẵn sàng tại mọi thời điểm.

    Tốc độ

    SDB được thiết kế để cung cấp truy xuất dữ liệu nhanh, đặc biệt nếu các yêu cầu của bạn được tạo ra từ một thể hiện EC2 trong môi trường Amazon Web Services.

    Tính đơn giản

    Mô hình lập trình cho việc truy cập và sử dụng SDB rất đơn giản và có thể được sử dụng từ rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau.

    Bảo mật

    SDB được thiết kế để cung cấp độ bảo mật cao. Chỉ có những người dùng được chứng thực mới có thể truy cập tới dữ liệu.

    Tính mềm dẻo

    SBD cung cấp khả năng để lưu trữ dữ liệu ngay trong quá trình xử lý mà không cần bất cứ lược đồ được định nghĩa trước nào.

    Giá rẻ

    Phí sử dụng SDB rất kinh tế. Bạn chỉ phải trả cho những gì bạn thực sự dùng.

    b.  Dịch vụ điện toán đám mây cho giáo dục: Google Apps For Education

    Dịch vụ Google Apps của Google ứng dụng các phần mềm trên nền điện toán đám mây.

    Việc tận dụng Google Apps vào  các trường đại học cao đẳng sẽ tiết kiệm đáng kể ngân sách cho hệ thống CNTT của mình. Ngoài các dịch vụ quen thuộc như dịch vụ tìm kiếm, gmail, quảng cáo từ khóa, Google còn có hàng trăm danh mục sản phẩm của hãng miễn phí bản quyền sử dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục trên toàn cầu, trong khi tính phí $50 USD/tài khoản/năm đối với doanh nghiệp khi sử dụng phiên bản có tính năng tương tự.

    Công cụ Google Apps chính là một trong những dự án được phát triển thành công từ đại học . Mặt khác, thị trường giáo dục là một thị trường rộng lớn để truyền bá sản phẩm, công nghệ nên đây cũng là cách để Google thực hiện các hoạt động tiếp thị những sản phẩm của họ…

    Có hàng trăm ứng dụng dành cho ngành giáo dục và  việc tranh thủ các ứng dụng này để nâng cao khả năng nghiên cứu, học tập là thật sự cần thiết.  Để phục vụ giáo dục, ngoài những ứng dụng miễn phí thông thường như email, calendar (lịch hẹn), talk (tán gẫu), Google còn cung cấp một loạt các hỗ trợ miễn phí khác như Docs (duyệt văn bản), Site (website nội bộ), Video, Group (trao đổi nhóm)… nhằm giúp cho môi trường học tập thêm đa dạng và phong phú. Các ứng dụng này được xây dựng dựa trên nền tảng điện toán đám mây, phần mềm như là dịch vụ (software as a service – SaaS) nên mang lại nhiều tiện ích cho nhà trường như không cần phải đầu tư hệ thống máy chủ, không cần mua bản quyền hay thực hiện bảo trì, bảo dưỡng cũng như giảm thiểu rủi ro và công sức cho việc vận hành hệ thống CNTT trong nhà trường.

    Ở các nước, đặc biệt là Mỹ, các trường học đã tranh thủ nhanh việc ứng dụng này để giúp giảm thiểu những chi phí liên quan đến việc đầu tư hệ thống, bản quyền phần mềm và nhân sự. Điều này càng phù hợp hơn đối với các trường cao đẳng, đại học, nơi phải phục vụ cho một khối lượng người dùng lên đến hàng chục nghìn.

    Thay vì dành một ngân sách khá lớn để đầu tư cho hệ thống máy tính hoặc sử dụng những phần mềm không có bản quyền khoa CNTT trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An đã  ứng dụng điện toán đám mây Google For Education vào việc quản lý hệ thống CNTT nhằm đẩy mạnh chất lượng dạy học, nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lạc hậu.

    Việc áp dụng điện toán đám mây Google For Education bước đầu đã đem lại các lợi ích sau đây cho nhà trường:

    Giúp nhà trường tiếp thị, xây dựng hình ảnh một cách dễ dàng

    Giảm chi phí xây dựng, bảo trì hệ thống email như chi phí đầu tư server, chi phí bảo trì, Không cần phải có cơ sở hạ tầng nội bộ, bộ máy nhân sự cồng kềnh và cơ chế thuê bao, có thể dễ dàng thay đổi quy mô khi cần thiết.

    Giúp nhà trường tham gia cộng đồng điện toán đám mây của Google .

    Đạt 4 không (không máy chủ, không bảo trì, không rủi ro, không bản quyền) Giảm chi phí cho việc liên hệ và quản lý cán bộ công nhân viên và sinh viên Nâng mặt bằng CNTT của nhà trường .

    Hỗ trợ giảng viên không gian lưu trữ tài liệu trên mạng .

    Hỗ trợ hệ thống email ổn định cho từng giảng viên.

    Tăng cường trao đổi thông tin giữa các phòng ban trường thông qua hệ thống Intranet.

    c. Hệ điều hành

    • Chrome os

    Nó là một hệ điều hành do Google phát triển. Và điều đặc biệt ở Chrome OS chính là cách thức hoạt động của nó: hoàn toàn dựa vào trình duyệt web, hay nói cách khác, nó là một hệ điều hành dựa trên công nghệ “điện toán đám mây”.

    Một đặc điểm khác của Chrome OS là người dùng có thể sử dụng nó bất kỳ lúc nào, trên bất kỳ nền tảng nào (Windows, Mac hay Linux), miễn là cài sẵn trình duyệt Chrome (cũng của Google) trong máy. Hoặc, nếu thích, họ cũng có thể cài đặt thẳng vào netbook để sử dụng như một hệ điều hành bình thường.

    Chrome sẽ cho phép người dùng truy cập đến các “thư mục” từ bên trong trình duyệt, lưu trữ tất cả tài liệu và các ứng dụng cần thiết để họ tiếp tục công việc của mình khi không kết nối internet

    Tuy vậy, một vài tính năng của Chrome OS vẫn chưa hoàn thiện và đang được tiếp tục phát triển. Đầu tiên (và rất quan trọng) là hỗ trợ USB – Google nói rằng đây là một trong những vấn đề họ đang giải quyết (và vẫn chưa xong). Tính năng nữa là Google Print, cho phép người dùng sử dụng bất kỳ máy in nào được kết nối vào internet mà không cần phải sử dụng driver, một tính năng rất hứa hẹn.

    Các chương trình dành cho Chrome OS:

    Các ứng dụng nền web có thể hoạt động ở chế độ toàn màn hình, (hi vọng) đem đến một trải nghiệm mới mẻ hơn cho người dùng, phần nào giảm đi cảm giác đang sử dụng một ứng dụng web thông thường. Tốc độ của các ứng dụng này hứa hẹn sẽ ở mức chấp nhận được so với các ứng dụng truyền thống.

    WebGL hỗ trợ Chrome OS chạy các ứng dụng 3D phức tạp mà không cần phải cài đặt thêm plugin với một tốc độ (có thể là) khá ổn. Là một hệ điều hành nền web, tất nhiên các ứng dụng của Chrome OS sẽ hoạt động dựa trên nền tảng này, nhưng cũng có một số ứng dụng cho phép người dùng cài đặt vào máy (mà thực ra là lưu lại trong cache) để sử dụng khi không có mạng internet. Các ứng dụng sẽ tự động được chạy ở dạng toàn màn hình và xuất hiện dưới dạng một tab của trình duyệt.

    • Glide os:

    Glide OS là một dịch vụ hệ điều hành trên web hoàn toàn miễn phí được xây dựng trên nền điện toán đám mây, cung cấp cho người dùng những ứng dụng cơ bản và cần thiết nhất. Glide cung cấp khả năng tương thích đa nền tảng cho Windows, Mac OS X, Linux, Solaris, Android, BlackBerry, iPad, iPod, iPhone, Palm Pre, Symbian và Windows Mobile dựa trên khả năng nhận biết thiết bị tự động và chuyển mã file.

    Với gói miễn phí Glide OS cung cấp cho bạn chỗ lưu trữ trực tuyến với dung lượng 30GB, trong khi với gói tính phí (50 đô la Mỹ 1 năm) bạn sẽ được cung cấp 250GB dung lượng lưu trữ.

    Tính năng bao gồm:

    * Đồng bộ hóa các file từ máy tính của bạn với Glide OS

    * Quản lý tập tin và thư mục

    * Sử dụng các ứng dụng của Glide: soạn thảo văn bản, chỉnh sửa ảnh, email …

    * Tùy biến Desktop

    Chương III. Tiềm năng phát triển của điện toán đám mây tại Việt Nam

    1. Hiện trạng phát triển công nghệ “điện toán đám mây” tại Việt Nam

    Dù được thế giới dự đoán sẽ là “cơn sóng thần công nghệ ” song khái niệm “điện toán đám mây vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam.”

    IBM là doanh nghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám mây tại Việt Nam vào tháng 9/2008 với khách hàng đầu tiên là là Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông Việt Nam (VNTT). Sau đó, Microsoft là một trong những “đại gia” tiếp bước điện toán đám mây ở thị trường Việt Nam, nhưng hiện vẫn đang trong giai đoạn phát triển thử nghiệm.

    Theo Ông Võ Tấn Long, Tổng Giám đốc công ty IBM Việt Nam: “Điện toán đám mây không còn là xu hướng mà là thực tế đang diễn ra. Có thể nói Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ở ASEAN đưa vào sử dụng điện toán đám mây. Từ năm 2008 đến nay, ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến các dịch vụ điện toán đám mây của IBM”.

    Tiếp đến, điện toán đám mây ở Việt Nam bắt đầu có những tín hiệu khả quan khi khi FPT – nhà công nghệ hàng đầu của Việt Nam đã khẳng định vị thế tiên phong của mình trong công nghệ bằng lễ ký kết với Microsoft châu Á-Trend Micro để hợp tác phát triển “đám mây” ở châu Á. Nhận định về hợp tác này, đại diện Trend Micro cho rằng, điện toán đám mây sẽ đem lại cơ hội cho Việt Nam bởi công nghệ hoàn toàn mới sẽ giúp giới trẻ Việt Nam vốn rất năng động sẽ có thêm điều kiện sáng tạo và phát huy tài năng của mình. Đồng thời, với tiềm năng về nhân lực, cơ sở hạ tầng và nhất là “tính sẵn sàng” của FPT hai bên sẽ không chỉ dừng lại ở cung cấp dịch vụ về điện toán đám mây ở Việt Nam mà sẽ vươn ra toàn cầu.

    Sau cuộc ký kết đó một tuần, FPT tiếp tục hợp tác cùng “đại gia” Microsoft vào tháng 05/2010. Tâm điểm của hợp tác này là một thỏa thuận nhằm phát triển nền tảng điện toán đám mây dựa trên công nghệ của Microsoft. Hai bên đều cùng hướng đến việc phát triển nền tảng cho các dịch vụ đám mây bao gồm truyền thông, hợp tác, lưu trữ dữ liệu và các dịch vụ hạ tầng, nhằm phục vụ nhu cầu của đông đảo khách hàng.

    Gần đây nhất, “Journey to the cloud” (Hành trình tới công nghệ điện toán đám mây) với châm ngôn “New ways to do new things” là chủ đề hội thảo do Microsoft tổ chức hôm 02/03/2011 vừa qua tại Hà Nội, đã thu hút sự tham dự của hơn 300 chuyên gia IT và các nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ những vấn đề về điện toán đám mây hiện đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp trong nước, những người đang kiếm tìm giải pháp nâng cao năng suất cho doanh nghiệp.

    Tuy vậy, tiếp theo sau hội thảo ngày 02/03, “Vietnam Cloud computing Day 2011” (Ngày Điện toán đám mây Việt Nam 2011) diễn ra ngày 9/3 tại Hà Nội cũng đưa ra nhận định: mặc dù điện toán đám mây hiện đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển trên thế giới bởi lợi ích đáng kể mà nó đem lại, nhưng ở Việt Nam các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự mặn mà với công nghệ này. Tuy nhiên theo các chuyên gia nhận định, đây chính là giải pháp tối ưu để các doanh nghiệp nước ta giảm thiểu chi phí cũng như tăng hiệu suất làm việc ở mức tối đa.

    Về thực trạng ứng dụng điện toán đám mây ở các doanh nghiệp Việt Nam, có thể rút ra kết luận như sau: Hiện nay đã có một vài doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đưa điện toán đám mây vào ứng dụng và hiệu suất kinh doanh được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên số lượng là khá ít. Phần lớn vẫn chỉ dừng ở mức quan tâm và tìm hiểu.

    1. Phát triển điện toán đám mây tại Việt Nam – còn nhiều thách thức

    Không nằm ngoài xu thế chung của ngành công nghệ thông tin thế giới, Việt Nam đang dần tiếp cận dịch vụ đám mây thông qua các dự án của một số doanh nghiệp nước ngoài như Microsoft, Intel … Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn đề mà nhiều công ty đang gặp phải như thiếu năng lực công nghệ thông tin, chi phí đầu tư hạn chế… Hầu hết các nhà lãnh đạo công nghệ thông tin đều khá kỳ vọng khi nhận định về công nghệ này.

    Điện toán đám mây liệu có phát triển tại Việt Nam?

    Ông Dương Dũng Triều, Giám Đốc điều hành FIS chia sẻ: “Chúng tôi nhận ra nhiều lợi ích khi đồng hợp tác xây dựng trung tâm dữ liệu sử dụng công nghệ điện toán đám mây của Microsoft. Hai bên chia sẻ tầm nhìn về tương lai của ngành tin học -nơi mà các dịch vụ điện toán đám mây sẽ trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam vào năm 2015- và chúng tôi có mục tiêu trở thành những người dẫn đầu trong lĩnh vực mới mẻ này.”

    Theo ông Nguyễn Huy Cương, CEO của Tinh Vân Consulting, hiện nay nhiều công ty đang hoang phí tài nguyên như không khai thác hết công suất của hệ thống máy chủ, đầu tư quá nhiều về mặt con người. Trong khi đó, về lý thuyết, cloud computing sẽ cho phép doanh nghiệp không cần tập trung quá nhiều cho cơ sở hạ tầng hoặc nâng cấp ứng dụng, không đòi hỏi nguồn nhân lực lớn và có thể dễ dàng thay đổi quy mô khi cần.

    Ông Hoàng Lê Minh, Viện trưởng Viện công nghiệp phần mềm và nội dung số Việt Nam (NISCI), khẳng định điện toán đám mây là mục tiêu mà thế giới cũng như ngành công nghệ thông tin trong nước hướng tới và đây chính là nhân tố thúc đẩy các quá trình chuyển đổi kinh doanh.

    Tuy nhiên, theo các chuyên gia của Intel nhận định thì điện toán đám mây chắc chắn không phải dành cho tất cả mọi người và cho mọi nhu cầu. Mặc dù lợi ích của điện toán đám mây là không thể phủ nhận, nhưng các doanh nghiệp cần cân nhắc đến các yếu tố khác nhau khi tính đến chuyện ứng dụng điện toán đám mây, cụ thể như: rào cản kỹ thuật, an toàn thông tin, nguồn vốn để hiện đại quy trình kinh doanh bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin, giảm chi tiêu cho phần cứng, phần mềm, an toàn bằng thuê ngoài phần mềm cơ sở hạ tầng, tính linh hoạt và khả năng mở rộng của nguồn lực công nghệ thông tin trước khi quyết định ứng dụng điện toán đám mây vào sản xuất kinh doanh. Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.

    Bên lề hội nghị “Ngày Điện toán đám mây Việt Nam 2011”, ông Phan Thanh Sơn, Giám đốc công nghệ của công ty Cisco, chia sẻ còn nhiều khó khăn trong việc triển khai điện toán đám mây tại Việt Nam. Theo ông, vấn đề chính sách, đường truyền băng thông và nhận thức của doanh nghiệp là những thách thức lớn nhất với công nghệ mới này.

    Đồng thời, một số doanh nghiệp cho biết họ đã và đang sử dụng các dịch vụ đám mây miễn phí như Google Apps, nhưng vẫn cần thời gian để tìm hiểu nhiều hơn những lợi ích cũng như rủi ro về tính an toàn dữ liệu. Ông Nguyễn Thiện Tâm, Giám đốc khách hàng của Công ty Sutrix Media Việt Nam, cho biết nếu sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây thì đòi hỏi mỗi nhân viên phải có kỹ năng nhất định về công nghệ thông tin. Hiện công ty có sử dụng Google Docs, nhưng chỉ dừng ở mức độ trao đổi, chia sẻ tài liệu.

    Không chỉ có vậy, Ông Lê Đức Quyết, Phó giám đốc Công ty cổ phần Thế giới vận tải, cho biết ông vẫn còn e ngại khi đưa những thông tin liên quan đến tài chính của công ty lên dịch vụ điện toán đám mây vì không biết được dữ liệu của mình ở đâu đó trên mạng. Ông Quyết cũng nói mô hình ứng dụng điện toán đám mây phụ thuộc nhiều vào Internet mà chưa chắc lúc nào cũng có thể truy cập vào Internet.

    Tóm lại “Bản chất của điện toán đám mây là sự hội tụ các thành tựu về nghiên cứu phát triển các công nghệ mới; các quan điểm về ứng dụng CNTT hiện nay ở trên thế giới cũng như Việt Nam. Điện toán đám mây cũng là một trong những khái niệm mơ hồ nhất từ trước đến nay chúng ta gặp phải. Nó cũng giống như cái gì ở trên cao, ở trong mây, chúng ta không thể nhận biết được. Nhưng đó cũng chính là mục tiêu mà hiện nay ngành CNTT truyền thông đang hướng tới”.

    1. Điện toán mây và ứng dụng thiết thực tới xã hội

    Bài toán Quản Lý Giao Thông

    Trong hệ thống giao thông của Việt Nam, tại các thành phố lớn như Hà nội, HCM hàng ngày chúng ta nhìn thấy các anh cảnh sát giao thông đứng giữa đường hay núp dưới bóng cây, để phạt người qua đường khi vi phạm luật giao thông. Các anh sẽ ghi 1 cái giấy phạt….. như thế nào thì các bạn cũng biết rồi, tệ nạn nhận tiền, trốn phạt, rồi cãi nhau….

    Nhưng hãy tưởng tượng, chúng ta có 1 hệ thống giao thông “Thông minh, tự động” cho phép quan sát và tự động gồm 4 chức năng căn bản như sau như sau :

    – Theo dõi giao thông tự động ( Phát hiện người vượt đèn đỏ, vi phạm đường cấm. …)

    – Hệ thống lưu trữ toàn bộ thông tin các phương tiện đi lại và đăng ký xe

    – Hệ thống thu phí tự động ( Tính phí tự động , liên kết với các ngân hàng, gửi hóa đơn tự động tới người dùng

    – Hệ thống tính phí phạt tự động , tính điểm số phạt cho những người tham gia giao thông. ( Tiền phạt , hoặc thu bằng…. . )

    Quy trình phạt phí giao thông, sau khi có sự trợ giúp của hệ thống như thế này , một số điểm nhấn thú vị sau:

    • Tiền phạt được nộp tự động qua tin nhắn , hoặc gửi qua đường bưu điện đến tận nhà.
    • Vượt đèn đỏ lúc không người tưởng không ai biết
    • Cảnh báo có thể bị tước mất bằng lái, nếu không chấp hành hình phạt . Tranh cãi thì có toàn bộ ảnh chụp đính kèm với chứng cớ vi phạm .

    Thực tế , hệ thống trên đã được triển khai tại châu Âu và Mỹ, kinh nghiệm tại Ý cũng thấy hệ thống này được triển khai .Những lợi ích nó đem lại thì rất nhiều, nhưng nghĩ đến triển khai nó, chúng ta cần những gì, về mặt đầu tư kinh tế và công nghệ.

    Điện toán mây chính là giải pháp cho chúng ta. Tại sao lại nói thế, câu trả lời là, chỉ có điện toán mây mới giải quyết được bài toán phức tạp với chi phí thấp và hiệu quả cao. Về mặt công nghệ, điện toán mây sẽ giúp bạn xử lý một lượng dữ liệu cực kỳ lớn trên 1 thời gian ngắn. Để minh họa điểm này , chúng ta sẽ phân tích 1 phần cơ bản của việc xử lý dữ liệu siêu lớn trong việc đăng ký lưu trữ thông tin phương tiện đi lại tại thành phố Hà nội

    1. Giả sử tổng các phương tiện đi lại tại Hà nội là 10 triệu phương tiện
    2. Tổng số dân đăng ký thông tin cá nhân là 10 triệu người
    3. Sẽ có hàng triệu phương tiện được đi lại trong 1 ngày, tính trung bình là 4 triệu phương tiện hoạt đông.
    4. Với 4 triệu phương tiện hoạt đông, 1 hệ thống Camera ( hàng trăm Camera) được lắp đặt trên 100 tuyến phố chính để theo dõi toàn bộ hoạt động và đưa ra cảnh báo vi phạm trên từng đối tượng.
    5. Mỗi ngày hệ thống sẽ phải xử lý khoảng trên 100 triệu tín hiệu hình ảnh video thu được từ các Camera, phân tích xử lý .

    Để một hệ thống có thể xử lý được toàn bộ giao dịch trên, thì hệ thống sẽ phải được hoạt động trên một nền điện toán mây, việc xử lý sẽ được chia nhỏ và xử lý trên khoảng 100 máy tính hoạt động cùng lúc, rồi hợp kết quả với nhau. Thay cho một máy tính xử lý mất khoảng 1 tháng, thì 100 máy tính sẽ xử lý trong vòng 7.2 giờ,

    Nếu dữ liệu được xử lý trên 1000 máy tính đồng thời , thì chỉ mất có 0.72 giờ , tức là chưa đầy 40 phút, chúng ta có thể xử lý toàn bộ dữ liệu của hàng trăm Camera cho 10 triệu phương tiện đi lại .

    Như thế bài toán của chúng ta đã được giải quyết một cách nhanh chóng mà chi phí được giảm tới mức tối đa có thể.

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara


    [toc]


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-Marketing-So-s%C3%A1nh-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-Marketing-c%E1%BB%A7a-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u-Vinacafe-c%C3%A1c-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Quản trị Marketing So sánh chiến lược Marketing của thương hiệu Vinacafe & các thương hiệu

    PHẦN MỞ ĐẦU

    GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VINACAFÉ BIÊN HÒA

    1. Thông tin chung

    Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa

    Tên giao dịch: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company

    Tên viết tắt: VINACAFÉ BH

    Logo:

    Vốn điều lệ : 265.791.350.000 đồng, Tương ứng với: 26.579.135 cổ phiếu phổ thông

    Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai, Việt Nam

    Điện thoại: (84-61)3836554 – 3834 740     Fax: (84-61)3836108

    Email: [email protected]

    Website: www.vinacafebienhoa.com

    Giấy CNĐKKD & và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3600261626 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, đăng ký lần đầu ngày 29/12/2004 số 4703000186, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 10/11/2010, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa có các chức năng hoạt động kinh doanh sau: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm khác.

    2. Lịch sử hình thành và phát triển

    Năm 1969 – Nhà máy cà phê CORONEL

    Năm 1975 – Nhà máy Cà phê Biên Hòa

    Năm 1977 Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan

    Năm 1978 Cà phê Việt Nam xuất ngoại

    Năm 1983 Thương hiệu Vinacafé ra đời

    Năm 1990 Vinacafé chính thức trở lại Việt Nam

    Năm 1993 Ra đời cà phê hòa tan 3 trong 1

    Năm 1998 Nhà máy thứ hai

    Năm 2004 Công ty CP Vinacafé Biên Hòa

    4

    BTL Quản Trị Marketing

    NỘI DUNG CHÍNH

    PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN

    VINACAFÉ BIÊN HÒA

    1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Vinacafé BH

    1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi

    1.1.1. S mng

    Chỉ đem đến người tiêu dùng những gì tinh tuý nhất của thiên nhiên.

    1.1.2. Tm nhìn

    Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty.

    1.2.3. Các giá tr ct lõi

    • Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính.

     

    • Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trị doanh

    nghiệp.

    • Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhân thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành công của chúng tôi.
    • Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.
    • Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp.
    • Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường.

    1.2. Phân tích bản tuyên bố sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của Vinacafé

    Ngay từ khi thành lập, bất kỳ một chủ doanh nghiệp nào cũng mong muốn doanh nghiệp mình sẽ phát triển rộng lớn hơn, vươn xa hơn. Tuy nhiên, một doanh nghiệp sẽ không thể phát triển mạnh nếu như không có một định hướng phát triển cụ thể. Chính vì vậy, việc xác định đúng tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển của thương hiệu. Và trong quá trình phát triển, công ty cổ phần Vinacafé BH đã xác định cho mình thông điệp về tầm nhìn và sứ mạng rất cụ thể.

    Tầm nhìn là những hoạt động mà công ty dự định thực hiện, sắp đặt cho một định hướng lâu dài. Nó là cách công ty hình dung về bức tranh tương lai của mình. Với tầm nhìn: “Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty”. Qua tầm nhìn trên cho thấy trong tương lai công ty cổ phần Vinacafé BH sẽ phát huy những thành tựu đạt được và nổ lực hết mình từ nguồn lực của doanh nghiệp để xây dựng cho mình một thương hiệu uy tín và phải biết thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng để đáp ứng và đáp ứng nhu cầu đó bằng sự tôn trọng thật sự. Vinacafé Biên

    5

    BTL Quản Trị Marketing

    Hòa đã tôn trọng hệ thống các nguyên tắc và cũng là kim chỉ nam hành động cho mọi cá nhân trong công ty .Trên bước đường chinh phục thế giới, ngoài việc duy trì sản phẩm cốt lõi là cà phê với sản phẩm đa dạng, Công ty sẽ mở rộng phạm vi kinh doanh sang các sản phẩm khác trong ngành hàng thực phẩm đồ uống, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Tất cả những sản phẩm đã có và sẽ phát triển mới của Vinacafé BH đều có chung một đặc điểm: chất lượng cao độc đáo khi so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dựa trên nền tảng của việc nắm vững và làm chủ khoa học, công nghệ. Vinacafé Biên Hoà phải trang bị cho mình khá đầy đủ: đó là sản phẩm có “gu”, chất lượng độc đáo, hương vị tinh tuý, am hiểu luật lệ quốc tế và sản phẩm được bảo hộ bản quyền trên bản đồ toàn cầu… Không những thế, trong tương lai, những người đã say mê công nghệ chế biến những hạt cà phê nhỏ bé từ Vinacafé Biên Hoà phải ấp ủ những bước phát triển kỳ diệu mới, làm sửng sốt cả thị trường trong nước và thế giới.

    Sứ mạng của công ty cổ phần Vinacafé BH phản ánh tầm nhìn của lãnh đạo công ty về những gì mà công ty đang tìm kiếm để thực hiện, cung cấp một cái nhìn rõ hơn về những gì mà công ty cố gắng đạt được.Với khẩu hiệu “hương vị thiên nhiên” Vinacafe BH có sứ mạng là “Chỉ đem đến người tiêu dùng những gì tinh tuý nhất của thiên nhiên”.

    Sứ mạng này giúp các giới hữu quan hình dung rõ về mục đích cốt lõi mà công ty cổ phần Vinacafé BH hướng đến là gì? Đó chính là đem đến cho người thưởng thức cà phê những gì “thật” nhất, tinh tuý nhất của thiên nhiên, khách hàng mà công ty cổ phần Vinacafé BH hướng đến không phân biệt tuổi tác, giới tính, công việc, thu nhập hay vị trí địa lý mà là tất cả những ai có nhu cầu và đam mê cà phê. Sản phẩm mà Vinacafé BH mang đến là hương vị thật, các giá trị tinh thần – vật chất của Cty là những giá trị thật. Thông điệp sứ mạng này phần nào thể hiện rõ những ước vọng vươn tới tương lai cững như những gì mà công ty cổ phần Vinacafé BH theo đuổi. Không “đánh bóng” hình ảnh của mình bằng các chương trình quảng cáo rùm beng, không phô trương bằng các hoạt động hình thức, Công ty CP Vinacafé Biên Hoà đã lặng lẽ chinh phục người tiêu dùng trong và ngoài nước bằng chất lượng tinh tuý từ những hạt cà phê chế biến nhỏ bé nhưng hội tụ nhiều hàm lượng khoa học công nghệ, nhiều giá trị gia tăng. Chỉ mang đến người tiêu dùng những gì tinh túy nhất của thiên nhiên, khai thác hương vị thiên nhiên có sẵn trong từng hạt cà-phê Việt Nam chính là bí quyết nghề nghiệp và sự khác biệt căn bản của thương hiệu, giúp Vinacafé có chỗ đứng vững chắc tại Việt Nam và xuất khẩu thành công đến hơn 20 thị trường nước ngoài.

    Các giá trị cốt lõi là yếu tố cần thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức. Hệ thống giá trị cốt lõi là động lực chủ yếu thúc đẩy mọi thành viên làm việc, liên kết toàn doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và xã hội nói chung. Các giá trị này vừa là cơ sở vững chắc giúp doanh nghiệp đi đúng hướng, vừa là nền tảng của văn hóa doanh nghiệp. Các giá trị cốt lõi mà Vinacafe đưa ra khẳng định bản chất, đường lối, nguyên tắc hoạt động của công ty. Các giá trị cốt lõi của công ty cổ phần Vinacafé BH chính là:

    • Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính: Sản phẩm của công ty cổ phần Vinacafé BH gồm: Cà phê Răng Xay, cà phê hoà tan, ngủ cốc dinh dưỡng, ngủ cốc dế mèn. Trong đó Sản phẩm cà phê hoà tan đem đến những thành công rất lớn và được sự đón nhận nhiệt tình của người tiêu dùng .Công ty hiện chiếm gần 40% thị trường cà phê hòa tan trong nước thông qua các đại lý tiêu thụ trên 64 tỉnh thành. Chính vì vậy công ty cổ phần Vinacafé BH chọn các sản phẩm cà phê hòa tan làm sản phẩm chính để tiếp tục chinh phục người tiêu dùng đem đến thành công của doanh nghiệp.

    6

    BTL Quản Trị Marketing

    • Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trị doanh nghiệp: Cho đến nay Công ty đã đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tại 150 quốc gia trên thế giới, các mặt hàng của công ty đã được xuất khẩu sang 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Canada… Sự phát triển của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa trên thế giới là một thành công rất lớn nhưng khi gia nhập thị trường thế giới thì các rào cản gia nhập và đặc biệt là các thông lệ quốc tế là một thách thức rất lớn của chính doanh nghiệp. Các thông lệ quốc tế đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi và điều chỉnh luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít hoặc nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp. Và để áp dụng một cách nhất quán những thông lệ quốc tế vào các vấn đề quản trị doanh nghiệp thì điều này phải xuất phát từ những nổ lực của doanh nghiệp.
    • Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhận thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành côn: Xu hướng và thị hiếu người tiêu dùng luôn luôn là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có thể tạo ra một cơ hội phát triển tốt nhưng cũng có thể gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh. Những yếu tố rủi ro vĩ mô và vi mô đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc kinh doanh, tình hình tài chính và triển vọng tương lai của Công ty. Chính vì vậy công ty luôn cân nhắc, thận trọng trước các hoạt động tài chính để phòng ngừa cũng như giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp.
    • Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: Để xây dựng một thương hiệu được lòng tin cậy của khách hàng thì doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng của mình hơn ai hết và luôn lấy sự hài lòng của người tiêu dùng làm trọng tâm cho mọi hoạt động. Cũng trong định hướng ấy, công ty cổ phần Vinacafé BH đã dốc tâm tạo cho mình một sản phẩm tốt, nhất quán về chất lượng cũng như trong cách phục vụ và thể hiện. Để khi khách hàng đến đâu cũng được một ly cà phê ngon như nhau và trong một khung cảnh ấm cúng, thân thiện quen thuộc. Không chỉ đáp ứng khách hàng về mặt chất lượng và phục vụ, mà còn đưa ra các chính sách giá phù hợp, phải chăng để lại trong lòng khách hàng những cảm xúc, cảm nhận đặc biệt và tích cực về thương hiệu.
    • Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp: Sự phát triển và trường tồn của công ty công ty cổ phần Vinacafé BH sẽ phải dựa rất nhiều vào những con người xây dựng nên nó. Chính vì lẽ đó, công ty luôn chú trọng đến nội bộ bên trong, đến tài sản con người của công ty và liên tục đầu tư vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên giỏi để giúp thương hiệu phát triển bền vững.

    Đem đến cho nhân viên những lợi ích thoả đáng về vật chất lẫn tinh thần cũng như những cơ hội đào tạo và phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Vinacafé BH

    • Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường: Công ty luôn đặt việc đáp ứng nhu cầu, làm hài lòng khách hàng, hoàn thiện sản phẩm lên hàng đầu bằng việc tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm giúp khách hàng an tâm về chất lượng sản phẩm. Đồng thời đề cao lợi ích xã hội, hiệu quả kinh doanh với hiệu quả xã hội cộng đồng nhằm hướng tới hình tượng công ty sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, gây dựng lòng tin trong người tiêu dùng. Bởi vì, cộng đồng là nơi công ty nương tựa để phát triển doanh nghiệp của mình. Việc góp phần xây dựng cộng đồng là việc tất yếu để tạo dựng nền tảng phát triển cho công ty. Do đó, công ty cổ phần Vinacafé BH xác định vai trò của mình trong cộng đồng là luôn đóng góp

    7

    BTL Quản Trị Marketing

    tích cực để xây dựng một môi trường cộng đồng tốt đẹp và góp phần phát triển sự nghiệp chung của xã hội.

    1.3. Đề xuất tuyên bố sứ mạng, các giá trị và tầm nhìn mới cho Vinacafé BH

    1.3.1. S mng

    Khẳng định thương hiệu Cà phê Việt, xây dựng một “Văn hóa cà phê” mới giúp chia sẻ những đam mê, kết nối những con người yêu cà phê trên toàn thế giới.

    1.3.2. Tm nhìn

    Giữ vững vị trí là một nhà hãng cà phê hòa tan hàng đầu tại Việt Nam với thị phần áp đảo; chinh phục thị trường thế giới với chất lượng, hương vị cà phê vượt trội; trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của cà phê Việt.

    1.3.3. Các giá tr ct lõi

    • Thương hiệu của chất lượng
    • Luôn hướng đến sự độc đáo và sáng tạo, hướng đến sự hoàn hảo
    • Thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng để đáp ứng và đáp ứng nhu cầu đó bằng sự tôn trọng thật sự
    • Thành công dựa trên nền tảng con người
    • Đóng gói văn hoá Việt vào cà phê
    • Có trách nhiệm với cộng đồng

    2.                 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

    2.1. Xác định các yếu tố của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty

    Các yếu tố vĩ mô Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến hoạt động kinh
      doanh của doanh nghiệp
      Các nhân tố chính trị pháp luật có tác động lớn đến cơ hội và đe doạ
      trong ngành cà phê cụ thể là:
      – Cà phê được nhà nước bảo hộ về quyền lợi và thương hiệu, hỗ trợ
      giá thành sản phẩm và tạo điều kiện xuất khẩu ra nước ngoài, bên
      cạnh đó nhà nước thành lập hiệp hội cà phê để điều hành và phát triển
      cà phê với mục đích quán triệt đường lối chính sách của Đảng nhà
      nước, bảo vệ lẫn nhau tránh các hành vi độc quyền, tranh chấp thị
      trường xâm phạm lợi ích của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cho cà
      phê Việt Nam trên thị trường.
    Yếu tố chính trị pháp luật – Với sự gia nhập WTO, ngành cà phê Việt Nam có bước chuyển mình
      mới, đặc biệt Vinacafé đã được biết đến không chỉ trong nước mà cả
      trên thị trường nước ngoài, tạo thêm nhiều định hướng phát triển.
      – Là Công ty cổ phần nên hoạt động của Công ty Cổ phần Vinacafé
      Biên Hòa chịu ảnh hưởng của luật doanh nghiệp, luật chứng khoán và
      thị trường chứng khoán, luật và các quy định khác liên quan  đến
      ngành nghề hoạt  động của Công ty… Luật và các văn bản dưới luật
      trong các lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi và
      điều chỉnh luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít hoặc nhiều ảnh
      hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp.
      8

    BTL Quản Trị Marketing

      Việt Nam đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội hợp tác và hội nhập  
      mới, bên cạnh đó cũng là những khó khăn liên tục nảy sinh, điều này  
      tác động lớn đến các doanh nghiệp ở nước ta. Cụ thể với Vinacafé:  
      – Tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế trong vài năm gần đây gặp rất nhiều  
      khó  khăn  nhưng với  lĩnh  vực  hoạt  động  kinh  doanh  của  mình,  
      Vinacafé BH vẫn đạt được sự thành công lớn về doanh thu cũng như  
      lợi nhuận. Sản phẩm của Công ty gần như là các sản phẩm tiêu dùng  
      cần thiết, với thị trường tiêu thụ nội địa là chủ yếu thì hoạt động kinh  
      doanh của Công ty ít nhiều chịu ảnh hưởng tiêu cực từ sự suy giảm  
      tốc độ tăng trưởng kinh tế như những năm qua.  
      – Hiện nay và trong thời gian tới, kinh tế Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục  
      phát triển, GDP của Việt Nam sẽ có khả năng trở lại mức tăng 8% vào  
      năm 2013. Điều này sẽ giúp hầu hết các doanh nghiệp, trong đó có  
      Vinacafé BH tiếp tục ổn định sản xuất và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng  
      trong sản xuất kinh doanh.  
    Yếu tố kinh tế – Hiện nay lãi suất là khá cao và bất ổn, bên cạnh đó là vấn đề tỷ giá  
      thường xuyên biến động gây khó khăn về mặt xoay vòng vốn cũng  
      như khiến cho việc kinh doanh của Vinacafé BH gặp nhiều rủi ro về  
      tỷ giá.  
      – Kinh tế thế giới đặc biệt là Mỹ và Châu Âu đang trong giai đoạn khó  
      khăn, khủng hoảng cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với các  
      doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như đối với thị trường xuất  
      khẩu của Vinacafé nói riêng.  
      – Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của  
      công ty, lạm phát làm các chi phí đầu vào gia tăng và việc tăng giá  
      đầu ra của sản phẩm không dễ dàng. Tuy nhiên, trong thời kỳ khó  
      khăn vừa qua, Công ty vẫn hoạt động tương đối tốt, giá cả sản phẩm  
      bán ra có sự gia tăng tương đối và vẫn được thị trường chấp nhận. Bên  
      cạnh đó, trong những năm tới, khi nền kinh tế đi từ hồi phục đến ổn  
      định thì rủi ro từ lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh  
      doanh của Công ty không còn cao như trong các năm gần đây.  
      – Với ưu thế là doanh nghiệp có lịch sử hơn 30 năm trong lĩnh vực cà  
      phê tại Việt Nam, doanh nghiệp đầu tiên chế biến thành công cà phê  
      hòa tan, Vinacafé được người tiêu dùng công nhận rộng rãi về chất  
      lượng và uy tín, qua đó đã tạo được những tình cảm nhất định đối với  
      họ. Đây là một lợi thế của Vinacafé mà các đối thủ mới gia nhập  
    Yếu tố văn hoá xã hội không dễ gì có được.  
      – Cà phê là một loại thức uống rất đặc thù và được rất nhiều người  
      Việt Nam cũng như thế giới ưa chuộng, xem như một phần không thể  
      thiếu trong cuộc sống thường ngày. Đây chính một cơ hội lớn đối với  
      các doanh nghiệp kinh doanh cà phê nói chung cũng như đối với  
      Vinacafé nói riêng.  
      – Thị trường thiết bị máy móc để sản xuất cà phê không đa dạng do  
    Yếu tố công nghệ không xuất hiện các công nghệ mới. Do đó áp lực đổi mới công nghệ  
      để tăng cường cạnh tranh đối với Vinacafé BH là không đáng kể.  
      – Với một doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng từ cà phê – là một  
      mặt hàng nông sản, Vinacafé BH cũng như các doanh nghiệp kinh  
    Yếu tố tự nhiên doanh hàng nông sản khác chịu tác động rất lớn từ các yếu tố môi  
    trường như khí hậu, lượng mưa, thiên tai… Sự thay đổi của yếu tố  
     
      môi trường có thể quyết định đến nguồn cung ứng nguyên liệu của  
      doanh nghiệp.  
      9  

    BTL Quản Trị Marketing

      – Thiên tai, hoả hoạn, dịch họa,.v.v… là những rủi ro bất khả
      kháng ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Các rủi ro này nếu xảy
      ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động
      chung của Công ty. Để hạn chế thiệt hại từ các rủi ro này, Công
      ty đã thực hiện mua bảo hiểm cho các tài sản như nhà xưởng,
      hàng hoá thành phẩm tồn kho, hàng hoá vận chuyển đường biển
      và con người.
      Quy mô dân số Việt Nam lớn (năm 2010 dân số đã gần 87 triệu
    Yếu tố dân số người), đây là một thị trường nội địa đầy hấp dẫn có khả năng phát
      triển cao đối với doanh nghiệp.

    2.2. Đánh giá tổng hợp môi trường vĩ mô

      Mức độ tác Khả năng Tính chất tác Điểm đánh  
      động đối với phản ứng của động giá  
      ngành công ty      
    Các yếu tố vĩ mô (a) (b) (c) (d)  
    3 = nhiều 3 = tốt + tốt + (a.b)  
      2 = TB 2 = TB – xấu – (a.b)  
      1 = ít 1 = kém      
      0 = không tác        
      động        
    Yếu tố chính trị pháp luật          
               
    Hệ thống luật pháp đang 3 2 + +6  
    từng bước hoàn chỉnh
             
    Hệ thống chính trị ổn định,          
    chính phủ hoạt động khá 2 2 + +4  
    hiệu quả          
    Mở rộng và phát triển quan 3 3 + +9  
    hệ quốc tế
             
    Yếu tố kinh tế          
               
    GDP bình quân đầu người          
    năm 2010 là 1.168 USD. 2 2 + +4  
    Tăng trưởng kinh tế cao đạt
             
    6,78%          
    Lãi suất cao và có xu hướng 3 1 -3  
    tăng
             
    Nhập siêu giảm xuất khẩu          
    tăng, dự đoán năm 2011 cán 1 2 + +2  
    cân thanh toán sẽ thặng dư          
    Giá cà phê tăng cao 3 3 + +9  
               
    Xu hướng giảm của thu nhập 1 1 -1  
    thưc tế
             
    Lạm phát khá cao, năm 2010          
    đạt 11,75%, dự đoán năm 3 3 -9  
    2011 lạm phát sẽ khoảng 17-
             
    18%          
    Hệ thống thuế và mức thuế 3 1 + +3  
               

    10

    BTL Quản Trị Marketing

    Các biến động trên thị trường 3 2 + +6  
    chứng khoán
             
    Yếu tố văn hóa – xã hội          
               
    Thói quen uống cà phê 3 3 + +9  
               
    Văn hóa cà phê 3 3 + +9  
               
    Yếu tố dân số          
               
    Quy mô dân số Việt Nam lớn          
    (năm 2010 dân số đã hơn 86 2 1 + +2  
    triệu người).          
    Cơ cấu dân số trẻ 2 1 + +2  
               
    Yếu tố tự nhiên          
               
    Vị trí địa lý thuận lợi 1 3 + +3  
               
    Đất đai: ở Đông Nam Bộ,          
    Tây Nguyên có diện tích đất 3 1 + +3  
    đỏ Bazan lớn thích hợp với
             
    việc trồng cây cà phê.          
    Khí hậu nhiệt đới gió mùa 2 1 + +2  
               
    Yếu tố công nghệ          
               
    Ít xuất hiện của công nghệ 3 2 -6  
    mới
             

    Về nhóm các yếu tố chính trị pháp luật

    Đây là nhóm các yếu tố có tác động rất lớn đối với doanh nghiệp, tuy vậy doanh nghiệp thường khó kiểm soát được, cách phản ứng tốt nhất là phải nắm bắt thông tin thật chính xác và kịp thời, qua đó điều chỉnh các quyết định kinh doanh phù hợp với pháp luật.

    Hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cà phê – một lĩnh vực nhận được quan tâm hàng đầu của Nhà Nước, đồng thời còn là doanh nghiệp có vốn góp của Nhà Nước (Tổng công ty cà phê Việt Nam) vậy nên Vinacafé BH có điều kiện hạn chế ở mức trung bình những tác động từ nhóm các yếu tố chính trị pháp luật trên cơ sở tận dụng được chính những ưu đãi mà nhóm yếu tố này mang lại.

    Vinacafé có kinh nghiệm hơn 40 hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất nhập khẩu cà phê, đã tạo dựng được nhiều mối quan hệ giao thương làm ăn với nhiều thị trường nước ngoài, cơ bản tạo dựng được hình ảnh đối với đối tác nước ngoài, vậy nên khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế thì từ chính kinh nghiệm của mình mà khả năng phản ứng của Vinacafé BH là rất tốt.

    Về nhóm các yếu tố kinh tế

    Nhóm các yếu tố kinh tế cũng có tác động rất lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cà phê nói chung và Vinacafé BH nói riêng mà đặc biệt là các yếu tố như: GDP, lãi suất, thuế, giá cà phê, lạm phát là những yếu tố có tác động rất lớn đối với doanh nghiệp.

    11

    BTL Quản Trị Marketing

    Ngoại trừ hai yếu tố là Giá cà phê và Lạm phát, Vinacafé BH có được những giải pháp đối phó tích cực và khá hiệu quả thì những yếu tố còn lại khả năng phản ứng của công ty chỉ ở mức thấp và trung bình.

    Lạm phát tăng đồng nghĩa với việc giá cà phê nguyên liệu cũng tăng lên, song đó cũng là xu hướng chung của thế giới khi giá nông sản có xu hướng ngày một gia tăng trong những năm trở lại đây, điều đó làm cho người tiêu dùng chấp nhận một sự gia tăng ở mức tương đối trong giá sản phẩm bán ra của Vinacafé BH cũng như đại đa số các doanh nghiệp khác. Giá cà phê cũng là chi phí đầu vào lớn nhất của các doanh nghiệp chế biến cà phê (chiếm 80% chi phí đầu vào), để đối phó với đà gia tăng của lạm phát cũng như giá cà phê, Vinacafé BH đã có biện pháp đối phó hiệu quả: cắt giảm lượng tiền mặt để tập trung mua nguyên liệu dự trữ, biện pháp này góp phần đáng kể làm giảm chi phí sản xuất của Vinacafé BH.

    Về nhóm các yếu tố văn hóa xã hội

    Đối với một loại thức uống có tính đặc thù cao như cà phê thì yếu tố phong cách, thói quen sử dụng cũng như khẩu vị có tác động quyết định đối với việc sản phẩm của doanh nghiệp có được người tiêu dùng chấp nhận hay không? Với lợi thế là kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực cà phê, đồng thời là một Thương hiệu Việt, Vinacafé BH có điều kiện nắm bắt tốt phong cách cũng như khẩu vị cà phê của người Việt để từ đó khẳng định được chất lượng của mình đối với người tiêu dùng mà kết quả đó chính là 40% thị phần cà phê hòa tan Việt Nam.

    Về nhóm các yếu tố tự nhiên

    Đối với cà phê – một mặt hàng nông sản thì điều kiện đất đai, khí hậu, thiên tai sẽ là yếu tố quyết định đến chất lượng cũng như sản lượng. vậy nên nó có tác động lớn đối với các doanh nghiệp chế biến cà phê như Vinacafé BH.

    Khả năng phản ứng của Vinacafé BH đối với nhóm yếu tố này cũng là khá tốt: đặt trụ sở tại Đông Nam Bộ – nơi có điều kiện đất đai, khí hậu khá lý tưởng cho sự phát triển của cây cà phê, đồng thời chú trọng vào công tác đầu tư cho vùng nguyên liệu và đề phòng thiên tai Vinacafé BH xem như đã chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất cũng như hạn chế được những rủi ro do thiên nhiên mang lại.

    Về nhóm yếu tố công nghệ

    Đối với bất kỳ ngành kinh doanh nào thì sự tiến bộ về công nghệ cũng là một lợi thế, đôi khi mang tính quyết định. Vinacafé BH tuy là một doanh nghiệp lâu năm, song điều đó lại khiến cho doanh nghiệp này bị hạn chế về yếu tố cơ sở hạ tầng công nghệ so với các đối thủ mới gia nhập được trang bị công nghệ tiên tiến nhất và hệ thống hạ tầng hoàn thiện. Hiện tại năng suất của Vinacafé thuộc loại thấp trong số những doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường, tuy vậy, Vinacafé cũng đang đầu tư xây mới một nhà máy chế biến mới tại Long Thành (Đồng Nai) với công suất 3.200 tấn/năm. Sau khi đưa vào hoạt động vào năm 2012, Vinacafé sẽ là doanh nghiệp có năng lực sản xuất cà phê hòa tan lớn nhât trên thị trường.

    12

    BTL Quản Trị Marketing

    3.                 Phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh

    3.1. Đánh giá chung năm áp lực cạnh tranh đối với Vinacafé BH

    3.1.1. Áp lc t Nhà cung cp

    Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

    Danh mục sản phẩm của công ty Vinacafe bao gồm cà phê rang xay (chiếm khoảng 0,6% tổng doanh thu), cà phê đen hòa tan (1,5%), cà phê sữa 3 trong 1 và cà phê nhân sâm 4 trong 1 (79%) và ngũ cốc dinh dưỡng (19% ), ta có thể thấy rằng cà phê( đặc biệt là cà phê hòa tan) là sản phẩm chủ đạo của công ty.

    Nguyên liệu sản xuất chủ yếu

    • Cà phê xanh (Robusta) là nguyên liệu chính để sản xuất cà phê.
    • Đường (RE) được mua từ công ty đường Biên Hòa.
    • Bột kem phải nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia và Hà Lan.
    • Bột ngũ cốc

    Do đặc thù các nguyên liệu đầu vào của ngành sản xuất cà phê chủ yếu là hàng hoá nông sản nên phải chịu phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, tập quán sản xuất kinh doanh của nông dân, các đại lý thu mua và các công ty chế biến.

    Đối với cà phê nguyên liệu

    Hiện nay chưa thiết lập được hệ thống chế biến, tiêu thụ,xuất khẩu mang tính chuyên nghiệp, dẫn đến Việt Nam là nước có sản lượng cà phê Robusta lớn nhất thế giới nhưng việc tiêu thụ và xuất khẩu hoàn toàn bị động. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng tiêu chuẩn cũ (phân loại theo độ ẩm, đen vỡ) trong thu mua, chế biến cà phê, thậm chí mua xô, bán xô không theo một tiêu chuẩn nào. Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nông dân còn lỏng lẻo, thiếu sự chia sẻ thông tin, không thống nhất được với nhau về phương thức tiêu thụ và giá cả dẫn đến tình trạng tranh mua tranh bán. Mặc dù Vinacafé BH đã thu mua cà phê nguyên liệu theo tiêu chuẩn riêng với giá tốt hơn cho nông dân, nhưng các đối tác cung cấp cà phê nguyên liệu cho Vinacafé BH có lúc vẫn gặp phải khó khăn do tâm lý chạy theo số lượng hơn chất lượng của bà con nông dân.

    Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất có nhiều bất ổn khi diện tích cà phê già cỗi tăng nhanh song việc tái canh tác cây cà phê đang gặp khó khăn. Hiện diện tích cà phê trên 15 năm tuổi chiếm gần 50%, trong đó có khoảng 20% diện tích cà phê trên 25 năm tuổi, trong khi vòng đời cây cà phê chỉ 20 năm. Tất cả những yếu tố trên đã làm phát sinh rủi ro rất lớn đối với nguồn cung, chất lượng cũng như giá cả nguyên liệu cà phê tại Việt Nam.Trong những năm qua, để đối phó với tình hình rủi ro trong vấn đề thu mua nguyên liệu cà phê, Công ty đã xây dựng kế hoạch thu mua và dự trữ từ rất sớm dựa vào việc quan sát và đánh giá tình hình thực tế. Vì vậy,

    13

    BTL Quản Trị Marketing

    rủi ro về nguồn nguyên liệu cũng như biến động giá nguyên liệu cà phê đối với hoạt động của Công ty là thấp.

    Đối với đường nguyên liệu

    Trong hai năm trở lại đây, do ảnh hưởng nhiều từ điều kiện thời tiết không thuận lợi, diện tích vùng nguyên liệu bị thu hẹp nên sản lượng cung bị suy giảm tạo áp lực làm tăng giá cục bộ trong nước. Chính Phủ đã thực hiện biện pháp cho nhập khẩu đường để điều tiết giá đường trong nước. Vì vậy, rủi ro biến động giá đường đối với một số doanh nghiệp sản xuất thực phẩm là tương đối cao, tuy nhiên do Vinacafé BH được phép nhập khẩu đường nguyên liệu nên rất chủ động về nguồn cung, đồng thời giá cả cũng rất cạnh tranh. Đó là lý do trong sự khó khăn của nhiều doanh nghiệp cùng ngành, trong năm 2009 vừa qua, Vinacafé BH vẫn thực hiện giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận kinh doanh.

    Đối với nguyên liệu bột kem

    Công ty sử dụng chủ yếu nhập khẩu từ thị trường nước ngoài. Trong nhiều năm qua, thị trường bột kem nguyên liệu không có nhiều biến động, thậm chí giá cả tương đối cạnh tranh do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu.

    Đối với nguyên liệu ngũ cốc

    Việt Nam là nước có tỷ trọng nông nghiệp kinh tế lớn, sản phẩm nông sản phong phú vì vậy công ty có thể hoàn toàn chủ động trong việc thu mua trong nước với chất lượng được kiểm tra và giám sát chặt chẽ.

    Kết luận: Từ những phân tích trên có thể nhận định rằng áp lực từ phía nhà cung ứng trong nghành cà phê nước ta hiện nay là không cao.

    3.1.2. Khách hàng

    Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới tăng khoảng 2%/năm trong giai đoạn 1997-2010. Mặc dù bị ảnh hưởng nhẹ bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu khi chỉ tăng 0,9% trong năm 2009, nhu cầu tiêu thụ đã nhanh chóng tăng trở lại 1,5% trong năm 2010. Đáng chú ý là có sự khác biệt rõ rệt về tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ giữa những thị trường đã phát triển và đang phát triển. Những thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống như Mỹ, Đức, và Nhật duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định trong khi những thị trường có nhu cầu tăng mạnh nhất là các thị trường mới nổi như Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Philippines.

      Thị trường   Tốc độ tăng trưởng bình quân
        5 năm từ 2005-2010
         
           
    Mỹ     0.1%
           
    Đức     0.8%
           
    Nhật     0.9%
           
    Pháp     -1.2%
           
    Việt Nam     6.3%
           
    Braxin     3.5%
           
        14

    BTL Quản Trị Marketing

    Indonesia 8.3%
       
    Ấn Độ 3.7%
       

    Từ bảng trên ta có thể thấy là lượng khách hàng tiêu dùng trong nước đang tăng lên nhanh, đây là một thuận lợi lớn cho nghành cà phê Việt Nam.

    Hiên tại khách hàng Việt Nam không quá khó tính nên dễ phục vụ hơn khách hàng các ở các nước phát triển như Mỹ, Đức…, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng nhanh và những yêu cầu về thưởng thức cà phê ngày càng cao thì áp lực từ phía khách hàng là điều mà các doanh nghiệp phải hết sức lưu tâm.

    3.1.3. Các đi th cnh tranh chính trong ngành

    Các thương hiệu lớn đang thống trị thị trường cà phê trong nước hiện nay là Vinacafé Biên Hòa, Nestlé và Trung Nguyên, Café Vinamilk của Công ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk. Trong khi Vinacafé BH và Nestlé tập trung vào thị trường cà phê hòa tan thì Trung Nguyên tập trung hơn vào thị trường cà phê rang xay. Tuy nhiên, sau khi Trung Nguyên mua lại nhà máy sản xuất cà phê hòa tan của Vinamilk vào tháng 9/2009, công ty này có thể sẽ tăng sản lượng cà phê hòa tan gấp 3 lần lên 3.000 tấn/năm. Vì vậy, tình hình cạnh tranh để giành thị phần giữa các công ty này sẽ ngày càng gay gắt.

    Nescafe của Nestle

    Là nhãn hiệu cà phê hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch sử 70 năm. Tại Việt Nam thương hiệu này đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi người và là một trong những thương hiệu có thị phần cao tại Việt Nam. Hiện tại, Nescafe có một nhà máy sản xuất café với công suất 1000 tấn/năm cho phép công ty có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.

    Cà phê Trung Nguyên

    Ra đời vào giữa năm 1996 – Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.

    Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7 và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại. Trong tương lai, tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên, kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng.

    Với sự phát triển nhanh chóng của mình, Trung Nguyên là thật sự là một đối thủ lớn với bất kì công ty nào hoạt động trong lĩnh vực này.

    Café Vinamilk của Công ty CP sữa Việt Nam- Vinamilk

    Hiện tại, Vinamilk có một nhà máy cà phê với tổng vốn đầu tư gần 20 triệu đô la Mỹ, trên diện tích khuôn viên tới 60,000 m2 tại Bình Dương. Nhà máy có công suất 1,500 tấn/năm, được trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại ở mọi công đoạn.

    15

    BTL Quản Trị Marketing

    Mặc dù trước đây, người ta chỉ biết đến Vinamilk là một công ty chuyên sản xuất sữa, nhưng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamilk đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm café hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường vào tháng 7/2006. Tuy ra đời sau Nescafe, Trung Nguyên và Vinacafe nhưng với những nỗ lực không ngừng của mình thì trong thời gian không xa Vinamilk có thể tìm ra chỗ đứng của mình trên thị trường này.

    Maccoffee của Food Empire Holadings

    Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Những năm đầu của thập kỷ 90 chứng kiến những chuyển biến mang tính cách mạng ở Việt Nam. Để theo kịp bước tiến của thời đại, Food Empire Holdings đã cho ra đời MacCoffee – một sản phẩm đầy tính sáng tạo đã góp phần thay đổi thói quen uống cà phê của người tiêu dùng. Là nhãn hiệu cà phê 3 trong 1 đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, với công thức pha chế độc đáo kết hợp giữa các hạt cà phê thượng hạng, kem và đường, MacCoffee đem đến sự thuận tiện cho người yêu thích cà phê.

    3.1.4. Đi th cnh tranh tim tàng

    Bên cạnh 4 đối thủ chính ở trên thì Vinacafe đang phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trong nước như: Thái Hòa, An Thái, Phú Thái, CADA, VICA…..

    Tuy nhiên 5 thương hiệu trên đã trở nên quen thuôc với người tiêu dùng từ rất lâu, việc thay đổi thói quen là rất khó. Vì vậy, rào cản nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là không cao.

    3.1.5. Sn phm thay thế

    Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

    Dù có tính đặc thù rất khác biệt song cà phê vẫn thuộc nhóm hàng nước giải khát – một thị trường mà có rất nhiều sản phẩm có thể thay thế cho nhau. Có thể nói, sự sôi động cũng như sự đa dạng về sản phẩm trong thị trường nước giải khát Việt Nam cũng là một áp lực không nhỏ đối với các nhà sản xuất cà phê.

    3.2. Xác định điểm độ hấp dẫn của ngành dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh

    Bảng 1: Đánh giá mức độ hấp dẫn của nghành theo phương pháp tổng quát, với tổng trọng số

    của 5 yếu tố cạnh tranh bằng 1

      Trọng Đánh Điểm  
    Yếu tố cạnh tranh số (a) giá (b) (c)  
      1 = Hoàn toàn c = a.b  
       
        không hấp dẫn
        4 = Rất hấp dẫn    
    (1)  Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh        
    tiềm năng        
    Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty đã thiết lập 0.01 4 0.04  
    Sự khác biệt của sản phẩm 0.02 3 0.06  
    Các đòi hỏi về vốn 0.02 2 0.04  
    Khả năng tiếp cận với kênh phân phối 0.01 4 0.04  
    Lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung 0.03 4 0.12  
    cấp
           
    Các yêu cầu và hạn chế về pháp lý 0.01 3 0.03  
      0.10   0.33  
    (2) Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong nghành        
    16        

    BTL Quản Trị Marketing

    Số lượng các đối thủ cạnh tranh có qui mô tương 0.06 1 0.06  
    đương nhau
           
    Tốc độ tăng trưởng của nghành 0.07 4 0.28  
    Chi phí cố định 0.03 3 0.09  
    Năng lực của nghành 0.04 2 0.08  
    Tính đa dạng của nghành 0.02 2 0.04  
    Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh 0.04 1 0.04  
    Chi phí rút khỏi thị trường 0.04 1 0.04  
      0.30   0.63  
    (3) Áp lực từ các sản phẩm thay thế        
    Hiệu quả hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ 0.05 2 0.10  
    thay thế
           
    Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ thay thế 0.05 2 0.10  
      0.10   0.20  
    (4) Áp lực từ phía khách hàng        
    Mức độ tập trung của người mua 0.06 4 0.24  
    Số lượng người mua 0.05 4 0.20  
    Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được cung cấp 0.04 4 0.16  
    trong tổng chi phí của người mua
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.02 3 0.06  
    của người mua        
    Chi phí chuyển đổi của người mua 0.03 2 0.06  
    Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người 0.07 4 0.28  
    mua
           
    Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.03 1 0.03  
      0.3   1.03  
    (5) Áp lực từ phía nhà cung ứng        
    Số lượng người cung cấp 0.05 4 0.20  
    Sự sẵn có của hàng hóa thay thế 0.02 2 0.04  
    Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua trong tổng số 0.03 4 0.12  
    đơn đặt hàng của nhà cung cấp
           
    Mức độ khác biệt hóa của sản phẩm và dịch vụ được 0.03 3 0.09  
    cung cấp
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.03 4 0.12  
    của người mua        
    Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà cung 0.04 2 0.08  
    cấp
           
      0.2   0.65  
    Tổng 1.0   2.84  
    1 = Hoàn toàn không hấp dẫn 4 = Rất hấp dẫn    

    Bảng 2: Đánh giá mức độ hấp dẫn của nghành theo phương pháp chi tiết, với tổng trọng số từng yếu tố cạnh tranh bằng 1

    17

    BTL Quản Trị Marketing

      Trọng số Đánh giá Điểm  
    Yếu tố cạnh tranh (a) (b) (c)  
      1 = Hoàn toàn c = a.b  
       
        không hấp dẫn
        4 = Rất hấp dẫn    
    (1) Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh        
    tiềm năng        
    Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty đã thiết 0.1 4 0.4  
    lập
           
    Sự khác biệt của sản phẩm 0.2 3 0.6  
    Các đòi hỏi về vốn 0.2 2 0.4  
    Khả năng tiếp cận với kênh phân phối 0.1 4 0.4  
    Lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung 0.3 4 1.2  
    cấp
           
    Các yêu cầu và hạn chế về pháp lý 0.1 3 0.3  
      1.0   3.3  
    (2)  Các  đối  thủ  cạnh  tranh  hiện  tại  trong        
    nghành        
    Số lượng các đối thủ cạnh tranh có qui mô tương 0.25 1 0.25  
    đương nhau
           
    Tốc độ tăng trưởng của nghành 0.2 4 0.8  
    Chi phí cố định 0.1 3 0.3  
    Năng lực của nghành 0.1 2 0.2  
    Tính đa dạng của nghành 0.05 2 0.1  
    Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh 0.2 1 0.2  
    Chi phí rút khỏi thị trường 0.1 1 0.1  
      1.0   1.95  
    (3) Áp lực từ các sản phẩm thay thế        
    Hiệu quả hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ 0.5 2 0.10  
    thay thế
           
    Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ thay thế 0.5 2 0.10  
      1.0   2.0  
    (4) Áp lực từ phía khách hàng        
    Mức độ tập trung của người mua 0.2 4 0.8  
    Số lượng người mua 0.2 4 0.8  
    Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được cung cấp 0.1 4 0.4  
    trong tổng chi phí của người mua
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.1 3 0.3  
    của người mua        
    Chi phí chuyển đổi của người mua 0.1 2 0.2  
    Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối với người 0.2 4 0.8  
    mua
           
    Sự minh bạch của thị trường đối với người mua 0.1 1 0.1  
      1.0   3.4  
    (5) Áp lực từ phía nhà cung ứng        
    Số lượng người cung cấp 0.3 4 1.2  
    18        

    BTL Quản Trị Marketing

    Sự sẵn có của hàng hóa thay thế 0.2 2 0.4  
    Tỷ trọng đơn đặt hàng của người mua trong tổng 0.1 4 0.4  
    số đơn đặt hàng của nhà cung cấp
           
    Mức độ khác biệt hóa của sản phẩm và dịch vụ 0.1 3 0.3  
    được cung cấp
           
    Mức độ quan trọng của sản phẩm và dịch vụ được        
    cung cấp đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ 0.1 4 0.4  
    của người mua        
    Mức độ phụ thuộc của người mua đối với nhà 0.2 4 0.8  
    cung cấp
           
      1.0   3.5  

    Nhận xét:

    Với bảng 1: Ta có điểm hấp dẫn của nghành là 2.84 có thể rút ra nhận xét là nghành cà phê trong nước vẫn còn khá hấp dẫn để đầu tư.

    Với bảng 2: Có thể thấy được trong 5 yếu tố cạnh tranh trong nghành cà phê thì các yếu tố (áp lực từ phía khách hàng, áp lực từ phía nhà cung cấp và sự đe dọa xâm nhập từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) là các yếu tố có độ hấp dẫn cao tức áp lực cạnh tranh từ các yếu tố này là không đáng kể, ngược lại thì 2 yếu tố cạnh tranh còn lại là sự cạnh tranh của các đối thủ trong nghành và áp lực bởi hàng hóa thay thế thì có độ hấp dẫn thấp, đây là 2 yếu tố có độ cạnh tranh rất cao trong nghành cà phê nên các nhà đầu tư nếu muốn kinh doanh vào nghành này phải hết sức lưu ý.

    Cụ thể:

    Nguy cơ xâm nhập của nhà cạnh tranh tiềm năng: Có điểm hấp dẫn là 3.3 tức là yếu tố cạnh tranh này có độ hấp dẫn cao, trong nghành cà phê ở nước ta nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh là không đáng kể, điều này nói lên được các đối thủ trong nghành cà phê hiện nay đã tạo nên một rào cản xâm nhập hiệu quả.

    • Người tiêu dùng đã quá quen thuộc với các thương hiệu cà phê như Trung nguyên, vinacafe, Nescafe của Nestle, vì vậy để thây đổi thói quen này không phải là điều dễ dàng.
    • Về chi phí tuyệt đối: các công ty này đã có thời gian thâm nhập thị trường lâu nên có nhiều kinh nghiệm trong vận hành sản xuất, kiểm soát các yếu tố đầu vào tốt, và tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn vì các công ty hiện tại ít chịu rủi ro hơn so với các công ty chưa được thiết lập.
    • Các công ty này cũng đầu tư lớn cho việc xây dựng các nhà máy sản xuất cà phê nhằm tạo nên được lợi thế kinh tế theo quy mô.

    Các đối thủ cạnh tranh trong nghành: Có điểm hấp dẫn là 1.95 nghĩa là sự cạnh tranh trong nghành cà phê hiện nay là khá khốc liệt vì vậy đây là yếu tố cạnh tranh không có độ hấp dẫn.

    • Các hãng lớn trong nghành cà phê hiện nay là Vinacafe, Trung Nguyên, Nestle có vị thế, quy mô khá ngang nhau nên diễn ra sự cạnh tranh gây gắt chủ yếu trên phương diện về giá, điều này thật sự là thách thức lớn với các đối thủ muốn gia nhập nghành vì phải lựa chọn 1 trong 2 phương án hoặc là đầu tư với quy mô lớn để có lợi thế về giá hoặc là phải chọn 1 phân khúc nhỏ.

    19

    BTL Quản Trị Marketing

    • Với tốc độ tăng trưởng cao đồng nghĩa với sự cạnh tranh cao.
    • Sự đặt cược vào nghành của các đối thủ cạnh tranh trong nghành cà phê, điển hình như

    Vinacafé BH thì sự xuất hiện của một đối thủ mới sẽ vấp phải sự tấn công quyết liệt của tập

    đoàn này.

    Áp lực từ sản phẩm thay thế: Có điểm hấp dẫn là 2.0 đồng nghĩa với yếu tố cạnh tranh này không hấp dẫn.

    Xét về mặt chức năng hay khía cạnh khác thì các sản phẩm thay thế cho cà phê là rất đa dạng và chi phí để dùng các sản phẩm thay thế so với cà phê không cao nên đây là yếu tố làm giảm mức độ hấp dẫn của nghành.

    Áp lực từ phía khách hàng: Có điểm hấp dẫn là 3.4 điều này tạo nên sự hấp dẫn rất cao cho nghành cà phê nước ta hiện nay.

    • So với các thị trường tiêu thụ cà phê lớn như Mỹ, Braxin hay Đức thì thị trường cà phê Việt Nam dễ đáp ứng hơn , nghĩa là người tiêu dùng vẫn còn khá “dễ tính” , đây là điều kiện thuận lợi cho các công ty vì áp lực đàm phán của người mua là không cao.
    • Với dân số hơn 90 triệu dân, Nước ta là một thị trường hứa hẹn tiềm năng phát triển rất lớn cho nghành cà phê.

    Áp lực từ phía nhà cung ứng: Có điểm hấp dẫn là 3.5, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Braxin, điều này rất thuận lợi cho nghành vì chúng ta có thể chủ động được nguồn cung. Vì vậy đây là yếu tố cạnh tranh được đánh giá là hấp dẫn nhất trong 5 yếu tố cạnh tranh trong nghành cà phê.

    20

    BTL Quản Trị Marketing

    4. Phân tích mạnh – yếu

    4.1. Các tiềm lực thành công của Vinacafé

    4.1.1. V thế th trường ca Vinacafé

    Về thị phần:

    Vinacafé Biên Hòa (Vinacafé BH) được thành lập vào năm 1975 bằng hình thức mua lại nhà máy chế biến cà phê đầu tiên tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm cà phê rang xay (chiếm khoảng 0,6% tổng doanh thu), cà phê đen hòa tan (1,5%), cà phê sữa 3 trong 1 và cà phê nhân sâm 4 trong 1 (79%) và ngũ cốc dinh dưỡng (19% ). Trong đó dòng sản phẩm ngũ cốc có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn mặc dù cà phê sữa vẫn là sản phẩm chính của công ty. Vinacafé BH chủ yếu cạnh tranh trên thị trường trong nước và chỉ xuất khẩu khoảng 5-10% sản lượng sản xuất.

    Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành, Vinacafé BH đã trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất tại Việt Nam. Hiện nay, dù thị trường cà phê đang cạnh tranh gay gắt bởi Nescafe, Mac coffee, Trung Nguyên, Tiến Thành, Mê Trang và hơn 20 công ty khác, Vinacafé BH vẫn tăng trưởng đều với tốc độ từ 20 – 30%/ năm. Tính đến cuối năm 2009 thị phần cà phê hoà tan tại Việt Nam được xác định cụ thể như sau:

    Hình 1. Thị phần cà phê hòa tan Việt Nam

    Ngược lại, ở phân khúc thị trường cà phê rang xay, hiện tại Vinacafé BH vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần. Trong thị trường cà phê rang xay, Trung Nguyên đang dẫn đầu cách biệt so với các đối thủ khác (> 80%). Tuy vậy khi nhà máy mới của Vinacafé BH đi vào hoạt động thì sản lượng cà phê Vinacafé BH chắc chắn sẽ còn gia tăng đáng kể.

    Về thương hiệu:

    Vinacafé BH được thừa hưởng thành quả lớn nhất của Nhà máy cà phê Biên Hòa trước đây là thương hiệu Vinacafé. Ra đời từ những năm 1980 và chính thức được công nhận sở hữu trí tuệ vào 1993, thương hiệu Vinacafé ngày nay đã trở thành một thương hiệu lớn của Việt Nam, được lựa chọn vào chương trình Thương hiệu Quốc gia từ năm 2008. Vinacafé được dày công xây dựng từ nền móng vững chắc: chất lượng sản phẩm và cam kết” “Hương vị của thiên nhiên”.

    21

    BTL Quản Trị Marketing

    Vinacafé BH đã chọn chiến lược phát triển bền vững. Bên cạnh ưu thế của người tiên phong trên thị trường cà phê và có thương hiệu lâu đời, công ty đã chọn thời điểm thích hợp để làm thương hiệu. Trong những năm 2003-2004, khi G7 và Nescafe đang cạnh tranh quyết liệt trên mặt trận truyền thông cho dòng sản phẩm cà phê “3 trong 1” thì Vinacafé BH tung ra dòng sản phẩm cà phê sâm “4 trong 1” vào đầu năm 2004. Vẫn là cà phê “3 trong 1”, giữ nguyên

    hương vị thuần khiết của cà phê Việt Nam, nhưng được bổ sung tinh chất hồng sâm, sản phẩm này nhanh chóng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

    Về khả năng sinh lời:

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacafé BH có kết quả lợi nhuận tương đối ổn định

    trong giai đoạn 2005-2010. Trong tương lai, ngành cà phê hòa tan hứa hẹn nhiều triển vọng khi người tiêu dùng ngày càng đánh giá cao sự tiện lợi của dòng sản phẩm này. Nhu cầu trong nước dự kiến sẽ tăng với tốc độ 10,5%/năm trong giai đoạn 2008-2013 do thu nhập bình quân đầu người tăng và sản phẩm ngày càng được giới trẻ ưa chuộng nhờ đặc tính tiện lợi, phù hợp với nhịp sống đô thị hoá.

    4.1.2. Li thế cnh tranh trong phi thc th trường

    Chất lượng sản phẩm:

    Trong lịch sử của ngành cà phê chế biến Việt Nam, Vinacafé BH là địa chỉ đầu tiên, nơi đặt nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên của cả khu vực Đông Dương. Đến nay, ngay cả khi Nestlé đã đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam, Trung Nguyên mua nhà máy cà phê hòa tan của Vinamilk, Vinacafé BH vẫn là công ty có năng lực chế biến cà phê hòa tan lớn nhất tại Việt Nam. Vị trí này sẽ được khẳng định một cách rõ nét hơn khi nhà máy 3200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất trong một năm tại Long Thành, Đồng Nai đi vào hoạt động.

    Tuy nhiên, thế mạnh của Vinacafé BH không chỉ nằm ở năng lực chế biến mà còn ở kinh nghiệm lâu năm về chế biến cà phê hòa tan, với công nghệ mới nhất và đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề. Vinacafé BH còn sở hữu bí quyết phát triển hương vị tự nhiên của hạt cà phê, không cần phải sử dụng hương nhân tạo và phụ gia để khỏa lấp khiếm khuyết về kỹ thuật. Bí quyết này đã tạo cho Vinacafé BH một thế đứng vững chắc, một đầu tàu của cà phê chế biến Việt Nam.

    Sự độc đáo của sản phẩm:

    Thương hiệu nổi tiếng, khách hàng trung thành và hệ thống phân phối mạnh là những lợi thế cạnh tranh đặc trưng của Vinacafé BH. Sản phẩm cà phê hòa tan của công ty nổi bật với

    hương vị cà phê đậm đà theo phong cách Việt Nam so với hương vị được pha chế nhiều hơn theo phong cách phương Tây của các đối thủ cạnh tranh. Công thức chế biến cà phê của Vinacafé BH rất khó có thể sao chép. Vì vậy, mặc dù phải cạnh tranh với nhà sản xuất cà phê lâu đời nhất thế giới là Nestlé (với dòng sản phẩm Nescafé) và đối thủ đáng gờm trong nước là công ty Trung Nguyên (với thương hiệu G7) nhưng Vinacafé BH vẫn duy trì được vị thế thống trị trên thị

    trường. Ngoài ra, một trong những lợi thế cạnh tranh khác của Vinacafe BH so với các đối thủ là mạng lưới phân phối rộng rãi với 2 chi nhánh trong khu vực và khoảng 120 đại lý trên khắp

    • tỉnh thành. Vinacafé BH đã giới thiệu sản phẩm sang Mỹ và Hàn Quốc và được 2 thị trường này chấp nhận. Xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động, đưa thương hiệu đến với thế giới là rất cần thiết cho sự phát triển của Vinacafé BH trong tương lai, đặc biệt là khi nhà máy mới đi vào hoạt động vào quý 3 năm 2012.

    22

    BTL Quản Trị Marketing

    Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm:

    Hiện nay, công ty đang sản xuất 4 nhóm sản phẩm chính: cà phê rang xay, cà phê hoà tan nguyên chất, cà phê sữa, bột ngũ cốc dinh dưỡng, trong đó cà phê sữa 3 trong 1 (thuộc nhóm cà phê hoà tan hỗn hợp) được người tiêu dùng ưa chuộng nhất. Công ty đã nghiên cứu và sản xuất thành công cà phê Sâm 4 trong 1, cũng là một loại cà phê hoà tan hỗn hợp, có chất lượng hơn hẳn cà phê cùng loại của nước ngoài, được thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc tiêu thụ mạnh.

    Chính sự đa dạng và phong phú trong mặt hàng này đã làm cho Vinacafé BH ngày càng có thêm nhiều khách hàng vì đã đáp ứng phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Sản phẩm mang nhãn hiệu Vinacafé đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế.

    Bên cạnh đó, để sản phẩm đầu ra được hoàn hảo hơn, Công ty kiểm soát chất lượng ngay từ nguyên liệu đầu vào đến quy trình chế biến. Kế hoạch kiểm soát sản xuất và kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm được hướng dẫn cụ thể cho từng nhân viên nhằm đảm bảo sự nhất quán trong quá trình sử dụng cũng như giúp kiểm soát các quy trình hợp lý và khoa học hơn. Các công đoạn trong quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, nhanh chóng phát hiện và xử lý kịp thời khi phát sinh sản phẩm không phù hợp nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất.

    4.1.3. Li thế cnh tranh v ngun lc

    Nguồn nhân lực:

    Ngoài các yếu tố kề chất lượng sản phẩm, thị phần và thương hiệu của Công ty thì một nhân tố khác cũng không kém phần quang trọng trong sự phát phiển của Doanh nghiệp là yếu tố con người. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong ngành, Vinacafé Biên Hòa luôn xem nguồn nhân lực là tài sản vô giá, là yếu tố then chốt đã mang lại thành công vượt bậc cho Công ty trong những năm gần đây. Trong giai đoạn sắp tới nhằm đáp ứng được nhu cầu hội nhập, cũng như đáp ứng được với tình hình nhu cầu thị trường, Công ty sẽ có những chính sách hỗ trợ nhân viên nâng cao trình độ thông qua các khóa đào tạo, bảo đảm cung cấp các điều kiện cần thiết và khen thưởng xứng đáng để nhân viên viên phát huy tối đa năng lực của mình để đóng góp cho sự phát triển của Công ty trong tương lai cũng như hiện tại.

    Nguồn nguyên liệu:

    Theo Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa) với hơn 90% sản lượng cà phê trong nước được xuất khẩu, VN là nước đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê nói chung và đứng thứ nhất về cà phê Robusta, đây cũng chính là nguyên vật liệu chính để sản xuất của Vinacafé BH, nên nguồn cung trong nước là dồi dào. Nguyên liệu cà phê của Vinacafé BH không những đảm bảo về số lượng mà còn luôn ổn định về chất lượng. Vinacafé BH là một doanh nghiệp tiên phong trong ngành chế biến cà phê tại Việt Nam, với lịch sử hoạt động kinh doanh lâu đời nên công ty có mối quan hệ vững chắc đối với các nhà cung cấp, có sự am hiểu về chất lượng cà phê nguyên liệu. Công ty đặt hàng thu mua cà phê nguyên liệu dựa trên các bộ tiêu chuẩn về chất lượng do công ty xây dựng theo yêu cầu của chất lượng sản phẩm đầu ra. Những tiêu chuẩn chất lượng đối với cà phê nguyên liệu do công ty xây dựng cao hơn và nghiêm ngặt hơn tiêu chuẩn

    23

    BTL Quản Trị Marketing

    của cà phê nhân xuất khẩu. Ngoài ra, để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định và có chất lượng, Vinacafé BH cũng đầu tư nhiều vào công tác tư vấn cho người trồng cà phê về giống, cách chế biến cà phê hạt có chất lượng cao và đầu tư cho các nông trường vật tư, thiết bị máy móc tưới tiêu để đổi lại cà phê hạt trên cơ sở hai bên cùng có lợi thông qua các hợp đồng kinh tế. Xác định được vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh, Vinacafé BH đã xây dựng một chính sách mua hàng và dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo tính an toàn, linh hoạt và đạt hiệu quả kinh tế cao. Do có một đội ngũ nhân viên bám sát thị trường nên Công ty chủ động thu mua lúc giá thấp, kế hoạch thu mua được xây dựng và thực hiện theo diễn biến của thị trường.

    Nguồn nguyên liệu bột ngũ cốc cũng ổn định. Do Việt Nam là nước có hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng nên sản phẩm nông nghiệp dồi dào đặc biệt là bột mì, gạo, đậu nành, ngô… và đây là những nguyên liệu chủ yếu sản xuất bột ngũ cốc dinh dưỡng.

    Các quy trình:

    Quy trình sản xuất cà phê các loại:

    Quy trình sản xuất bột ngũ cốc:

    24

    BTL Quản Trị Marketing

    Nghiên cứu và phát triển:

    Trước tình hình cạnh tranh gây gắt giữa các nhà cung cấp cà phê hoà tan trên thị trường Việt Nam hiện nay, đồng thời thị hiếu và xu hướng tiêu dùng đối với các sản phẩm từ cà phê cũng dần có sự thay đổi, Vinacafé BH đã đề ra một chiến lược dài hạn cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới của Công ty trong những năm tới.

    Yêu cầu đối với việc nghiên cứu và tìm kiếm sản phẩm mới là phải phù hợp với xu hướng tiêu dùng, khả năng tài chính và dựa trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng công nghệ kỹ thuật của Công ty. Chiến lược sản phẩm mới bắt đầu từ việc cải tiến chất lượng, mẫu mã, bao bì của các sản phẩm thế mạnh hiện có của Công ty, kết hợp nghiên cứu những thế mạnh của sản phẩm của các đối thủ đang cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, mỗi năm Công ty cung cấp ra thị trường hơn 20 sản phẩm được cải tiến về chất lượng, đáp ứng phù hợp hơn với gu của người tiêu dùng.

    Để cụ thể Tổng Giám đốc phẩm mới. Hiện phẩm cà phê lon

    hoá chiến lược phát triển sản phẩm mới trong tương lai, ngày 14/07/2010, Ban Công ty đã ban hành quyết định thành lập Ban Nghiên cứu và Phát triển sản nay, Ban nghiên cứu và Phát triển sản phẩm mới đang thực hiện phát triển sản và thương hiệu cà phê mới, đầy cá tính dành cho giới trẻ tại Việt Nam.

    Năng lực sản xuất và vận hành:

    Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã mạnh dạn cải tiến kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, cải tạo và liên tục mở rộng nâng công suất thành công nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên từ 80 tấn lên khoảng 120 tấn cà phê hoà tan nguyên chất (nguyên liệu sản xuất cà phê sữa 3 trong 1) trong một năm và nếu hoạt động sản xuất liên tục có thể đạt được công suất tối đa là 200 tấn/năm. Sau một thời gian đưa sản phẩm cà phê hòa tan vào sản xuất kinh doanh, các sản phẩm này đã được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Để phát triển sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại, công ty đã nghiên cứu đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất cà phê sữa 3 trong 1. Sản phẩm cà phê

    • trong 1 là sản phẩm đầu tiên được nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam, đã nhanh chóng được thị trường chấp nhận, có mức tiêu thụ cao.

    25

    BTL Quản Trị Marketing

    Công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại của châu Âu, sản xuất cà phê hòa tan nguyên chất 800 tấn/năm, trị giá 120 tỷ đồng và sau thời gian nâng cấp, cải tiến thì dây chuyền trên đã đạt được công suất 1.000 tấn/năm. Như vậy, công suất chế biến cà phê cà phê hoà tan nguyên chất của toàn công ty lên đến 1.200 tấn/năm. Việc đầu tư dây chuyền mới và sản phẩm cà phê 3 trong 1 đã tạo bước đột phá trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

    Hiện nay, Vinacafe BH đang đầu tư xây dựng thêm một nhà máy sản xuất cà phê tại khu công nghiệp Long Thành với công nghệ mới nhất và công suất lớn gấp 3 lần công suất hiện nay để đáp ứng nhu cầu sản phẩm xuất khẩu.

    Hệ thống kiểm soát chất lượng:

    Các sản phẩm của Công ty luôn tuân thủ các yêu cầu về chất lượng cũng như việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của các cơ quan hữu quan. Cà phê hòa tan 3 trong 1; Ngũ cốc dinh dưỡng; Ngũ cốc dinh dưỡng Dế Mèn đã được mang đi thử nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng) và kết quả là “không phát hiện hàm lượng melamine trong bất cứ sản phẩm nào”.

    Trong bối cảnh hiện nay, để hội nhập vào thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu quốc tế và sản phẩm phải có khả năng cạnh tranh cao. Một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp đạt được các yêu cầu trên chính là quản lý chất lượng theo hệ thống. Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời muốn khẳng định lại một lần nữa Chất lượng là mục tiêu phục vụ hàng đầu, Công ty luôn cung cấp những sản phẩm có chất lượng và luôn thỏa mãn khách hàng. Vì vậy, Công ty Vinacafé BH quyết tâm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa luôn đề cao triết lý “Phòng ngừa thay vì phát hiện” và toàn thể cán bộ công nhân Vinacafé BH đã quyết tâm hợp sức cùng nhau thực hiện những cam kết về chất lượng đã đề ra.

    Vinacafé BH cũng đã đầu tư mạnh mẽ cho công tác huấn luyện Chuyên viên Đánh giá chất lượng nội bộ của Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000. Do vậy, hiện tại Vinacafé BH đã có đội ngũ Chuyên viên Đánh giá chất lượng Nội bộ được đào tạo tốt và bài bản. Điều này đã giúp cho Công ty luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát chặt chẽ, và thường xuyên cải tiến một cách hiệu quả. Đây cũng là nét nổi trội và là lợi thế cạnh tranh của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành trong việc đảm bảo chất lượng hệ thống, chất lượng sản phẩm cho thị trường.

    Bên cạnh đó, Công ty đang tiếp tục xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, sản phẩm được sản xuất ra trên dây chuyền công nghệ thực hiện đúng quy trình quy phạm, không chỉ bảo đảm về chất lượng mà còn thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và khách hàng châu Âu, châu Mỹ.

    4.2. So sánh tiềm lực thành công của Vinacafé BH với Trung Nguyên

    Các tiềm lực thành công Trọng Vinacafé BH Trung Nguyên  
    số Đánh giá Điểm Đánh giá Điểm  
     
    Vị thế thị trường            
                 

    26

    BTL Quản Trị Marketing

    Thị phần 0.059 5 0.295 3 0.177  
                 
    Thay đổi thị phần 0.039 2 0.078 4 0.156  
                 
    Hình ảnh công ty 0.059 4 0.236 4 0.236  
                 
    Khả năng sinh lời 0.039 5 0.195 5 0.195  
                 
    Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị            
    trường            
                 
    Hương vị, độ nguyên chất của cà phê 0.059 4 0.236 3 0.177  
                 
    Chủng loại sản phẩm cà phê hòa tan, 0.039 2 0.078 5 0.195  
    rang xay
               
                 
    Sự phong phú các nhãn hiệu sản phẩm từ 0.039 3 0.117 5 0.195  
    cà phê
               
                 
    Các sản phẩm bổ sung, dịch vụ liên quan 0.020 4 0.080 5 0.100  
                 
    Sự độc đáo của hương vị cà phê 0.059 5 0.295 3 0.177  
                 
    Tính sáng tạo trong chế biến, đóng gói 0.020 3 0.060 4 0.080  
    sản phẩm
               
                 
    Giá 0.020 3 0.060 3 0.060  
                 
    Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực            
                 
    Hệ thống nhà máy chế biến cà phê 0.039 4 0.156 4 0.156  
    Các mối quan hệ 0.039 5 0.195 3 0.117  
                 
    Tiềm lực tài chính 0.039 4 0.156 3 0.117  
                 
    Văn hóa công ty 0.020 3 0.060 5 0.100  
                 
    Cơ cấu tổ chức công ty 0.020 3 0.060 3 0.060  
                 
    Quy trình sản xuất cà phê 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Bằng sáng chế và quyền được bảo hộ 0.039 3 0.117 2 0.078  
    thương hiệu
               
                 
    Tên công ty và nhãn hiệu 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Nghiên cứu và phát triển 0.059 4 0.236 4 0.236  
                 
    Kỹ năng quản lí 0.039 4 0.156 5 0.195  
                 
    Nguồn nguyên liệu cà phê 0.059 5 0.295 5 0.295  
                 
    Năng lực sản xuất và vận hành 0.020 4 0.080 4 0.080  
                 
    Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và 0.039 4 0.156 4 0.156  
    bán hàng
               
                 
    Khả năng thích ứng 0.059 4 0.236 3 0.177  
                 
    Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng 0.039 4 0.156 3 0.117  
                 
    Đánh giá: 1 = Rất yếu, 2 = yếu, 3 = TB, 4 = Mạnh, 5 = Rất mạnh    

    27

    BTL Quản Trị Marketing

    4.3. So sánh các tiềm lực thành công của Vinacafé BH với đối thủ cạnh tranh Trung Nguyên bằng sơ đồ

    Các tiềm lực thành công       Đánh giá    
      1 2 3 4 5
       
    Vị thế thị trường          
    Thị phần       Ÿ   Ÿ
                 
    Thay đổi thị phần     Ÿ   Ÿ  
                 
    Hình ảnh công ty         ŸŸ  
                 
    Khả năng sinh lời           ŸŸ
                 
    Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường          
               
    Hương vị, độ nguyên chất của cà phê       Ÿ Ÿ  
                 
    Chủng loại sản phẩm cà phê hòa tan,     Ÿ     Ÿ
    rang xay        
               
                 
    Sự phong phú các nhãn hiệu sản phẩm từ       Ÿ   Ÿ
    cà phê        
               
                 
    Các sản phẩm bổ sung, dịch vụ liên quan         Ÿ Ÿ
                 
    Sự độc đáo của hương vị cà phê       Ÿ   Ÿ
                 
    Tính sáng tạo trong chế biến, đóng gói       Ÿ Ÿ  
    sản phẩm        
               
                 
    Giá       ŸŸ    
                 
    Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực          
               
    Hệ thống nhà máy chế biến cà phê         ŸŸ  
                 
    Các mối quan hệ         Ÿ Ÿ
                 
    Tiềm lực tài chính       Ÿ Ÿ  
                 
    Văn hóa công ty       Ÿ   Ÿ
                 
    Cơ cấu tổ chức công ty       ŸŸ    
                 
    Quy trình sản xuất cà phê         ŸŸ  
                 
    Bằng sáng chế và quyền được bảo hộ       Ÿ    
    thương hiệu          
               
                 
    Tên công ty và nhãn hiệu         ŸŸ  
                 
    Nghiên cứu và phát triển         ŸŸ  
                 
    Kỹ năng quản lí         Ÿ Ÿ
                 
    Nguồn nguyên liệu cà phê           ŸŸ
                 
    Năng lực sản xuất và vận hành         ŸŸ  
                 
    Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và         ŸŸ  
    bán hàng          
               
                 
    Khả năng thích ứng       Ÿ Ÿ  
                 
    Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng       Ÿ Ÿ  
                 

    Đánh giá: 1 = Rất yếu, 2 = yếu, 3 = TB, 4 = Mạnh, 5 = Rất mạnh Trung nguyên

    Vinacafe

    28

    BTL Quản Trị Marketing

    Nhận xét:

    Dựa vào sơ đồ trên ta có thể rút ra được một số nhận xét về tiềm lực thành công giữa

    Vinacafé BH và một trong những đối thủ chính là Trung Nguyên như sau:

    Xét về vị thế thị trường:

    Vì là một doanh nghiệp lâu đời cũng như đã tạo được uy tín trên thị trường nên Vinacafé

    BH chiếm lĩnh được thị phần lớn hơn, dường như là thống trị trên thị trường cà phê hòa tan với 38% thị phần, trong khi đó Trung Nguyên chỉ chiếm khoảng 10% thị phần. Tuy vậy, Trung Nguyên lại chiếm ưu thế về mảng cà phê rang xay với khoảng 80% thị phần, thế nên xét về tổng thể thị trường cà phê hiện nay thì thị phần của Trung Nguyên vẫn ở mức trung bình và hoàn toàn có thể đuổi kịp Vinacafé BH trong tương lai.

    Bên cạnh đó, vì đã bao phủ được hầu hết thị trường nên tốc độ tăng trưởng thị phần của Vinacafe là rất chậm, trong khi đó, Trung Nguyên đang trong giai đoạn phát triển cũng như uy tín và chất lượng ngày càng tăng lên nên tốc độ tăng trưởng thị phần là khá cao.

    Trung Nguyên được đánh giá là một trong những doanh nghiệp của Việt Nam có nhiều sáng tạo và thành công trong công tác xây dựng thương hiệu, chỉ trong quãng thời gian ngắn xuất hiện trên thị trường nhưng với những chiến lược Marketing hiệu quả của mình, thương hiệu

    Trung Nguyên đã xây dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng. Không chỉ dừng lại ở phạm vi thị trường trong nước, thương hiệu cà phê Trung Nguyên cũng đã từng bước được định vị ở thị trường nước ngoài trong những năm gần đây. Trong khi đó, Vinacafé BH dù theo đuổi một chiến lược Marketing khá “im ắng” nhưng với lợi thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất cà phê ở Việt Nam và uy tín lâu năm của mình, họ vẫn là một trong những thương hiệu cà phê hàng đầu Việt Nam.

    Xét về lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường:

    Như đã đề cập ở trên, vì yếu tố công nghệ giữa các doanh nghiệp chế biến cà phê hiện nay là không chênh lệch, điều đó dẫn tới việc chất lượng cà phê giữa các doanh nghiệp này là không quá khác biệt nhau. Điểm khác biệt nhiều trong sản phẩm giữa hai công ty đó là sự độc đáo của hương vị cà phê, về điểm này, Vinacafé BH được đánh giá cao hơn với sản phẩm cà phê hòa tan nổi bật với hương vị cà phê đậm đà theo phong cách Việt Nam so với hương vị được pha chế nhiều hơn theo phong cách phương Tây của các đối thủ cạnh tranh.

    Tuy vậy, nếu xét về tính đa dạng của các chủng loại sản phẩm cũng như sự phong phú các nhãn hiệu cà phê thì Trung Nguyên lại vượt trội so với Vinacafe, Trung Nguyên có rất nhiều chủng loại sản phẩm phục vụ đa dạng các phân khúc thị trường khác nhau, từ bình dân đến cao cấp, bên cạnh đó Trung Nguyên còn có những sản phẩm mang tính đặc thù cao như sản phẩm cà phê cao cấp Weasel (cà phê chồn hương) hay cà phê dành riêng cho phái đẹp (Passiona).

    Trung Nguyên với tư duy kinh doanh mới mẻ, hiện đại cũng chiếm ưu thế ở nhiều mặt so với Vinacafé BH như các sản phẩm và dịch vụ kèm theo, mà tiêu biểu là hệ thống siêu thị G7 Mart trên toàn quốc cùng với hệ thống nhượng quyền thương hiệu rất phát triển ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới. Trung Nguyên cũng được đánh giá rất cao ở tính độc đáo sáng tạo trong chế biến, đóng gói sản phẩm.

    Xét về giá, dù tính đa dạng trong các chủng loại sản phẩm là khác nhau nhưng ở cùng những phân khúc thị trường thì giá sản phẩm giữa hai doanh nghiệp này là không có sự chênh lệch nhiều.

    29

    BTL Quản Trị Marketing

    Đối với lợi thế cạnh tranh về nguồn lực:

    Vinacafe như đã trình bày là một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực chế biến cà phê tại Việt Nam cũng như là một doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về tài chính vậy nên cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà máy chế biến của họ là khá quy mô, hiện tại, Vinacafe là doanh nghiệp có năng lực chế biến cà phê lớn nhất tại Việt Nam. Trong khi đó, một trong những vấn đề lớn nhất của Trung Nguyên hiện nay là năng lực sản xuất thấp, sản lượng cà phê mà Trung Nguyên sản xuất chưa đáp ửng đủ nhu cầu thị trường, đó chính là lý do khiến Trung Nguyên đây mạnh việc đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy chế biến nhằm nâng cao năng suất, đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

    Bên cạnh các yếu tố quan trọng khác thì Văn hóa công ty là một trong những yếu tố rất được Trung Nguyên quan tâm xây dựng. Trung Nguyên mong muốn xây dựng một học thuyết về cà phê, một văn hóa về cà phê, xem cà phê không chỉ là thức uống thông thường mà đó chính là “Năng lượng của nền kinh tế trí thức”, là thứ đem lại sức sáng tạo cho con người. Chính việc coi trọng yếu tố văn hóa này là một trong những bí quyết mang lại sự thành công vượt bậc cho thương hiệu Trung Nguyên hiện nay.

    30

    BTL Quản Trị Marketing

    5.     Lập ma trận SWOT và xác định các phương án chiến lược thích hợp

      Những cơ hội (O) Những nguy cơ (T)  
      – Cà phê được nhà nước bảo – Giá cà phê nguyên liệu có  
      hộ về quyền lợi và thương xu hướng tăng có thể khiến  
      hiệu, hỗ trợ giá thành sản giá sản phẩm tăng.  
      phẩm  tạo  điều  kiện  xuất – Lạm phát và lãi suất  tăng  
      khẩu ra nước ngoài cao.  
       
      – Việt Nam gia nhập WTO –  Cạnh tranh trên thị trường  
       
      – Tốc  độ  tăng  trưởng  thị diễn ra rất quyết liệt không  
    S trường  cà phê hòa tan cao, chỉ đối với các thương hiệu  
    dự đoán tăng trưởng trung lớn   như   Nescafe,   G7,  
    bình 10,5% trong giai đoạn Maccoffee mà còn đối với  
      2008-2013. Đây là một cơ các doanh nghiệp tư nhân  
    W hội rất lớn cho Vinnacafé nhỏ lẻ.  
    Biên Hòa trong tương lai. –  Xu  hướng  và  thị  hiếu  
     
    – Việt Nam có dân số đông, người tiêu dùng luôn luôn  
    O thị trường trong nước tương luôn thay đổi. Việc đáp ứng  
    đối lớn. nhu cầu tiêu dùng có thể tạo  
    – Đã  có  lịch  sử  lâu  đời  về ra một cơ hội phát triển tốt  
    mà cũng có thể gặp nhiều  
    trồng và chế biến cà phê.
      rủi ro trong kinh doanh.  
      Xuất hiện văn hóa uống cà
    T    
    phê trong nước. – Sản phẩm thay thế đa dạng  
      – Nguy  cơ  gặp  phải  cạnh  
        tranh  gay  gắt  hơn  trong  
        tương lai với sự có mặt của  
        các hãng “đại gia cà phê”  
        nỗi tiếng trên thế giới như  
        Starbuck, Dunkin Donut,…  
    Những điểm mạnh (S) Các chiến lược S/O Các chiến lược S/T
    – Tiên phong trong lĩnh vực – Chính sách ưu đãi của nhà – Giá cả tăng nhưng thị phần
    sản xuất và cung cấp cà phê nước là cơ hội thuận lợi cho đáng kể sẽ không tác động
    hòa   tan   tại   Việt   Nam, Vinnacafé  Biên  Hòa  phát lớn tới nhu cầu về sản phẩm.
    Vinnacafé   Biên   Hòa   là triển  mạnh  ở  thị  trường Cần có chính sách giá phù
    doanh nghiệp có nhiều kinh trong nước và mở rộng ra hợp và chủ động hơn trong
      nước ngoài việc đảm bảo nguồn cung
        nguyên liệu. Phải xây dựng
         
      31  

    BTL Quản Trị Marketing

    nghiệm về kỹ thuật chế biến – Việt Nam gia nhập WTO, chiến lược phù hợp để giảm  
    cà phê hòa tan. thị trường mở rộng, thị hiếu chi phí sản xuất hạ gia thành  
    – Thương hiệu lâu năm và uy người tiêu dùng hiện đại tất sản phẩm.    
    cả sẽ là cơ hội khai thác triệt        
    tín lớn. – Lãi  suất  cao  là  thiệt  thòi  
    để các lợi thế về uy tín và
    – Tuân  thủ  nghiêm  túc  các khả năng phù hợp với người chung cho các doanh nghiệp  
    trong nước, nhưng  
    cam kết về chất lượng sản tiêu dùng Việt
    Vinnacafé Biên Hòa đã có  
    phẩm.   Sản   phẩm   của  
    – Cần mở rộng sản xuất và đa chỗ đứng trên thị trường nên  
    Vinnacafé Biên Hòa đều có dạng hóa sản phẩm để đáp có đủ tiềm lực tài chính để  
    chứng nhận đảm bảo chất
    ứng các nhu cầu của mọi duy trì phát triển các hoạt  
    lượng, vệ sinh và an toàn
    tầng lớp khách hàng. động của mình    
    cho người sử dụng.    
             
    – Nguồn nguyên liệu dồi dào, – Đẩy  mạnh  xuất  khẩu  ra – Luôn luôn nắm bắt kịp thời  
    sẳn có trong nước nước ngoài. sự  gia tăng  nhu cầu  của  
      khách  hàng.  Cần  làm  kĩ  
       
    – Thị phần lớn (chiếm khoảng   công  tác  nghiên  cứu  thị  
    40% năm 2010). Có một hệ   trường.      
    thống kênh phân phối rộng   – Cần giữ vững vị thế trên thị  
    khắp.  
      trường.      
             
    – Có tiềm lực tài chính mạnh.   – Xây dựng chiến lược để đối  
       
        phó  với  cấc  đối  thủ  cạnh  
        tranh trong ngành.    
    Những điểm yếu (W) Các chiến lược W/O   Các chiến lược W/T  
    – Đầu tư cho việc quảng cáo – Xây   dựng   chiến   lược – Cần phải tập trung vốn đầu  
    và tiếp thị còn hạn chế, hiện marketing mix phù hợp tư nhiều hơn cho Vinnacafé  
    nay chi phí bán hàng tiếp thị nhằm thay đổi thói quen, thị Biên  Hòa,  tránh  mất  định  
    chỉ chiếm khoảng từ 7-10% hiếu của người tiêu dùng. hướng và rối loạn về chính  
    trên  tổng  doanh  thu  mỗi – Tăng cường  quảng cáo, sách và chiến lược.  
    năm. truyền thông và công tác PR – Quản lý tài chính hiệu quả,  
     
    – Cà phê rang xay chiếm thị – Cần chú trọng đầu tư thêm thông  tin  minh  bạch,  rõ  
    phần nhỏ, việc phát triển thị ràng.  
    phần  của  nhóm  sản  phẩm cơ  sở vật chất cũng như    
    công nghệ mới để tăng lợi – Tăng cường trình độ quản lý  
    này tương đối khó khăn do
    thế cạnh tranh.     nhân  viên;  chú  trọng  đào  
    thói  quen  của  người  tiêu    
              tạo, phát triển nguồn nhân  
    dùng và sự cạnh tranh gay          
              lực.  
    gắt từ các nhà cung cấp tư          
                 
    nhân nhỏ lẻ           – Chú  trọng  đến  việc  phát  
                triển lĩnh vực cà phê rang  
                   
          32        

    BTL Quản Trị Marketing

    • Quy mô sản xuất hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường trong những năm tới.

    xay. Vì đây là lĩnh vực liên

    quan đến sản phẩm chủ lực

    của công ty là cà phê hòa

    tan.

    33

    BTL Quản Trị Marketing

    6.     Ma trận Tăng trưởng thị thường – Thị phần (BCG)

    6.1. Ma trận BCG của Vinacafé BH

    Công ty Cổ phần Vinacafé BH có 4 nhóm sản phẩm chính và cũng là 4 đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) gồm:

    1. Cà phê sữa hòa tan
    1. Cà phê đen hòa tan
    1. Cà phê rang xay
    1. Ngũ cốc dinh dưỡng

    Mức tăng trưởng thực tế trung bình của Việt Nam là 6,78%

    Tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế và thị phần tương đối của các SBU như trong bảng

    sau:

      Doanh thu của Doanh thu của Thị phần Tốc độ tăng  
    SBUs Vinacafè Biên đối thủ Neslé tương đối trưởng thị  
    Hòa năm 2010 năm 2010   trường thực tế  
       
      (tỷ VNĐ) (tỷ VNĐ)      
    Cà phê sữa hòa 1.021,799 973,141 1,05 22%  
    tan
             
    Cà phê đen hòa 14,917 50,682 0,60 4%  
    tan
             
    Cà phê rang xay 8,443 108,544 0,620 19%  
               
    Ngũ cốc dinh 256,505 320,631 1,60 13%  
    dưỡng
             
    Tổng cộng 1.301,664 1.452,998      
               

    *Ghi chú: Thông tin về doanh thu của Neslé là tính toán giả định dựa trên một số thông tin thu thập được.

    Dựa vào số liệu trên ta vẽ được ma trận BCG của Vinacafé BH như sau:

    34

    BTL Quản Trị Marketing

    Tốc độ tăng trưởng thị

    trường thực tế

    30%

    25%

    20%

    15%

    10%

    6,78%

    5%                         Thị phần
                             
                              tương đối
    0%                          
    0 0,5 1 1,5 2
    Cà phê sữa hòa tan     Cà phê đen hòa       Cà phê rang xay Ngũ cốc dinh dưỡng

    Hình 1: Ma trận BCG của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Nhận xét:

    SBU của cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc nằm phần lớn ở ngôi sao: Có thị phần lớn, tăng trưởng cao. Đây là 2 SBU có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng dài hạn trong tương lai.

    SBU của cà phê rang xay ở vị trí dấu hỏi: SBU này có vị thế cạnh tranh tương đối yếu, Vì SBU này tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng thị phần thấp.

    SBU của cà phê đen hòa tan nằm ở vị trí con chó: Đây là SBU có vị thế cạnh tranh yếu.

    SBU này có thị phần thấp lại tăng trưởng chậm. Triển vọng của SBU này rất kém.

    Đánh giá: Đây là tổ hợp kinh doanh thiếu dòng tiền tương xứng Xây dựng mục tiêu chiến lược cho từng loại SBU

    Cần tăng cường vốn đầu tư vào SBU cà phê rang xay để tăng thị phần và nuôi dưỡng SBU cà phê hòa tan đang được hình thành. Xây dựng mục tiêu lâu dài là củng cố vị thế của SBU ngũ cốc và SBU cà phê hòa tan, bảo vệ thị phần và đầu tư thêm vào tiếp thị. Giai đoạn này có thế chịu dòng tiền tự do âm.

    Có thể từ bỏ SBU cà phê đen hòa tan nếu hiệu quả thấp.

    Công ty cần xây dựng một cấu trúc kinh doanh cân bằng. Cấu trúc gồm đầy đủ các SBU ngôi sao và dấu chấm hỏi nhiều tiềm năng và đảm bảo nhiều triển vọng.

    35

    BTL Quản Trị Marketing

    6.2. Ma trận BCG mục tiêu của Vinacafé BH

    Với các SBUs như trên, Dự đoán mức tăng trưởng thực tế trung bình của Việt Nam năm 2011 là 7,4%

    Dự đoán tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế và thị phần tương đối của các SBU như trong bảng sau:

      Doanh thu mục Doanh thu dự Thị phần Tốc độ tăng  
      tiêu trong kỳ đoán của Nestlé tương đối mục trưởng thị  
    SBUs kế hoạch của năm 2011 tiêu trường dự đoán  
    Vinacafe năm (tỷ VNĐ)      
           
      2011        
      (tỷ VNĐ)        
    Cà phê sữa hòa 1.102 995 1,1 21%  
    tan
             
    Cà phê đen hòa 37 42 0,7 11%  
    tan
             
    Cà phê rang 19 135 0,8 19%  
    xay
             
    Ngũ cốc dinh 314 356 1,7 9%  
    dưỡng
             
    Tổng cộng 1.473 1.528      
               

    *Ghi chú: Thông tin về doanh thu của Neslé là tính toán giả định dựa trên một số thông tin thu thập được.

    36

    BTL Quản Trị Marketing

    Dựa vào số liệu trên ta vẽ được ma trận BCG mục tiêu của Vinacafé BH như sau:

    Tốc độ tăng trưởng thị

    trường thực tế

    25%

    20%

    15%

    10%

    7,4%

    5%

    Thị phần tương đối

    0%                          
    0 0,5 1 1,5 2
                     
    Cà phê sữa hòa tan Cà phê đen hòa tan     Cà phê rang xay       Ngũ cốc dinh dưỡng
                               

    Hình 2: Ma trận BCG mục tiêu của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Nhận xét:

    SBU của cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc dinh dưỡng vẫn ở vị trí ngôi sao. SBU ngũ cốc dinh dưỡng có xu hướng tiến đến vị trí con cừu Có lợi thế cạnh tranh lớn. Vẫn giữ được thị phần và thị trường.

    SBU của cà phê đen hòa tan và cà phê rang xay ở vị trí dấu hỏi Có khả năng phát triển nếu được nuôi dưỡng ở vị trí ngôi sao

    Đánh giá: Đây là tổ hợp ít thiếu dòng tiền tương xứng Xây dựng mục tiêu cho từng loại SBU

    Sử dụng nguồn vốn dư thừa ở SBU ngũ cốc dinh dưỡng (bắt đầu dư thừa vốn ở giai đoạn này) để tiếp tục đầu tư vào SBU cà phê sữa hòa tan và nuôi dưỡng 2 SBU dấu hỏi là cà phê rang xay và cà phê đen hòa tan để tiến đến vị trí ngôi sao. Tiếp tục cũng cố vị thế của SBU cà phê sữa hòa tan và ngũ cốc, chiếm lĩnh thị phần ở SBU cà phê đen hòa tan và cà phê rang xay.

    Tiếp tục xây dựng cấu trúc kinh doanh cân bằng phù hợp với mục tiêu nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của công ty.

    1. Ma trận Độ hấp dẫn ngành – Thế mạnh cạnh tranh (GE/McKinsey)

    Theo phân tích ở những câu trên thì công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa được chia thành 4

    SBU là:

    • SBU 1: cà phê rang xay
    • SBU 2: cà phê hòa tan đen

    37

    BTL Quản Trị Marketing

    • SBU 3: cà phê hoa tan sữa
    • SBU 4: bột ngũ cốc dinh dưỡng

    7.1. Xác định mức độ hấp dẫn ngành của từng SBU

     

     

    Quy ước:1= Hoàn toàn không hấp dẫn 2= Không hấp dẫn  
                 
    3=Hấp dẫn trung bình 4= Hấp dẫn 5= Rất hấp dẫn
      7.1.1. SBU Cà phê hòa tan đen      
      Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số
        SBU 1  
               
               
      Quy mô ngành   0,15 2 0,30
               
      Tốc độ tăng trưởng   0,30 4 1,20
               
      Mức lợi nhuận của ngành   0,20 2 0,40
               
      Yêu cầu về vốn   0,10 3 0,30
               
      Tính ổn định của công nghệ   0,10 2 0,20
               
      Cường độ cạnh tranh   0,10 3 0,30
               
      Tính độc lập chu kỳ   0,05 1 0,05
               
      Tổng   1,00   2,75
                 

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 2,75 thể hiện ngành có mức độ hấp dẫn chỉ khoảng dưới mức trung bình.

    7.1.2. SBU Cà phê rang xay

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 2
           
             
    Quy mô ngành 0,15 2 0,30  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,30 4 1,20  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,20 3 0,60  
             
    Yêu cầu về vốn 0,10 3 0,30  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,10 3 0,30  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 2 0,10  
             
    Tổng 1,00   3,30  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 3,3 thể hiện ngành có mức độ hấp dẫn trên mức trung bình.

    38

    BTL Quản Trị Marketing

    7.1.3. SBU Cà phê sa hòa tan

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 3
           
             
    Quy mô ngành 0,15 4 0,60  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,30 5 1,50  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,20 4 0,80  
             
    Yêu cầu về vốn 0,10 4 0,40  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,10 3 0,30  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 2 0,10  
             
    Tổng 1,00   4,20  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê sữa hòa tan là 4,2 thể hiện ngành có mức trên hấp dẫn.

    7.1.4. SBU Bột ngũ cốc dinh dưỡng

    Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    SBU 4
           
             
    Quy mô ngành 0,15 4 0,60  
             
    Tốc độ tăng trưởng 0,20 5 1,00  
             
    Mức lợi nhuận của ngành 0,15 4 0,60  
             
    Yêu cầu về vốn 0,20 3 0,60  
             
    Tính ổn định của công nghệ 0,10 5 0,50  
             
    Cường độ cạnh tranh 0,15 4 0,60  
             
    Tính độc lập chu kỳ 0,05 3 0,15  
             
    Tổng 1,00   4,05  
             

    Đánh giá: Tổng số điểm trọng số của SBU Cà phê rang xay là 4,05 thể hiện ngành có mức hấp dẫn.

    7.2. Xác định thế mạnh cạnh tranh của từng SBU

    Quy ước: 1=Rất yếu;  2=Yếu; 3=Trung bình; 4= Mạnh; 5= Rất mạnh

    7.2.1. SBU Cà phê rang xay

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 1
           
             
    Thị phần 0,20 3 0,60  
             
      39      
    BTL Quản Trị Marketing          
      Công nghệ   0,05   0,15  
        3  
                 
      Chất lượng sản phẩn   0,20 5 1,00  
                 
      Dịch vụ hẫu đãi   0,05 3 0,15  
                 
      Giá cả   0,20 5 1,00  
                 
      Chi phí   0,20 5 1,00  
                 
      Năng lực sản xuất   0,10 2 0,20  
                 
      Tổng   1,00   4,10  
                 

    Đánh giá: SBU cà phê rang xay ở vị thế mạnh

    40

    BTL Quản Trị Marketing

    7.2.2. SBU Cà phê đen hòa tan

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số
    tranh của SBU 2      
           
    Thị phần 0,20 2 0,40
           
    Công nghệ 0,05 3 0,15
           
    Chất lượng sản phẩn 0,15 4 0,60
           
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 3 0,15
           
    Giá cả 0,20 5 1,00
           
    Chi phí 0,15 4 0,60
           
    Năng lực sản xuất 0,20 2 0,40
           
    Tổng 1,00   3,30
           

    Đánh giá: SBU cà phê đen hòa tan ở vị thế mạnh trên mức trung bình.

    7.2.3. SBU Cà phê sa hòa tan

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 3
           
             
    Thị phần 0,10 4 0,40  
             
    Công nghệ 0,10 3 0,30  
             
    Chất lượng sản phẩn 0,20 5 1,00  
             
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 2 0,10  
             
    Giá cả 0,20 5 1,00  
             
    Chi phí 0,20 5 1,00  
             
    Năng lực sản xuất 0,15 3 0,45  
             
    Tổng 1,00   4,25  
             

    Đánh giá: SBU cà phê sữa hòa ở vị thế mạnh chỉ khoảng trên mức mạnh

    41

    BTL Quản Trị Marketing

    7.2.4. SBU Bt ngũ cc dinh dưỡng

    Yếu tố thể hiện thế mạnh cạnh Trọng số Điểm Điểm theo trọng số  
    tranh của SBU 4
           
             
    Thị phần 0,15 4 0,60  
             
    Công nghệ 0,05 3 0,15  
             
    Chất lượng sản phẩn 0,20 5 1,00  
             
    Dịch vụ hẫu đãi 0,05 2 0,10  
             
    Giá cả 0,20 5 1,00  
             
    Chi phí 0,20 5 1,00  
             
    Năng lực sản xuất 0,15 3 0,45  
             
    Tổng 1,00   4,30  
             

    Đánh giá: SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng ở vị thế mạnh chỉ khoảng trên mức mạnh

    7.3. Vẽ và phân tích ma trận GE/McKinsey của Vinacafé BH

    7.3.1. V ma trn GE/ McKinsey ca CTCP Vinacafé BH

      Doanh thu Tổng mức Thị phần Thế mạnh Độ hấp
    SBUs của SBU doanh thu   cạnh tranh dẫn
    (triệu VNĐ) của ngành     ngành
      (triệu VNĐ)      
             
               
    Cà phê sữa hòa tan 1.021,799 2.554,50 40% 3,30 4,10
               
    Cà phê đen hòa tan 14,917 74,59 20% 3,30 2,75
               
    Cà phê rang xay 8,443 56,29 15% 4,25 4,20
               
    Ngũ cốc dinh dưỡng 256,505 732,87 35% 4,30 4,05
               
    Tổng cộng 1.301,664 3.418,24      
               

    42

    BTL Quản Trị Marketing

      Doanh thu Tổng mức Thị phần Thế Độ hấp
      mục tiêu doanh thu mục tiêu mạnh dẫn
    SBUs của SBU dự đoán của   cạnh ngành
      (triệu ngành (triệu   tranh dự đoán
      VNĐ) VNĐ)   mục tiêu  
               
    Cà phê sữa hòa tan 1.102 2.448,89 45% 4,1 4,0
               
    Cà phê đen hòa tan 37 284,62 13% 3,5 3,7
               
    Cà phê rang xay 19 95,00 20% 3,9 4,2
               
    Ngũ cốc dinh dưỡng 314 1.256,00 25% 3,8 4,1
               
    Tổng cộng 1.301,664 3.418,24      
               

    43

    BTL Quản Trị Marketing

    Ma trận GE/McKinsey của CTCP Vinacafé Biên Hòa

    Chú thích

    SBU cà phê sữa hòa tan

    SBU cà phê sữa hòa tan mục tiêu

    SBU cà phê đen hòa tan

    SBU cà phê đen hòa tan mục tiêu

    SBU cà phê rang xay

    SBU cà phê rang xay mục tiêu

    SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng

    SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng mục tiêu

    44

    BTL Quản Trị Marketing

    7.3.2. Phân tích ma trn GE/ McKinsey ca CTCP Vinacafé Biên Hòa Qua ma trận GE ta nhận thấy

    • CTCP Vinacafé Biên Hòa đang có 3 SBU nằm ở vị trí đầu tư và tăng trưởng đó là SBU của cà phê sữa hòa tan, cà phê rang xay và ngũ cốc dinh dưỡng.
    • Điều này cho thấy 3 SBU này đang ở vị trí rất thuận lợi có độ hấp dẫn và thế mạnh cạnh tranh cao. Việc đầu tư và mở rộng hoạt động cho 3 SBU này là đúng và rất có hiệu quả. Công ty cần phải giữ gìn duy trì vị thế của mình cho các SBU để đạt thành công với chiến lược mục tiêu của mình.
    • Hiện tại có một SBU nằm ở vị trí trung tâm ma trận GE/ McKinsey là SBU cà phê đen hòa tan. Đây là khu vực được gọi là lựa chọn. SBU này đang rất khó khăn cho việc lựa chọn hoạt động phát triển của mình. Cần phải phân tích kĩ các yếu tố về môi trường bên trong và bên ngoài cũng như phải đánh giá đúng được thế mạnh của mình. Từ đó mới lựa chọn được cho mình phương án đàu tư thích hợp và hiệu quả nhất.

    Đề xuất chiến lược cho các SBU

    • Đối với các SBU như cà phê sữa hòa tan, cà phê rang xay và bột ngũ cốc dinh dưỡng thì công ty cần phải bảo vệ thị phần tương đối của mình. Tiếp tục đầu tư để khai thác những xu hướng thị trường tích cực. Tăng cường duy trì vị thế cạnh tranh của mình. Sử dụng dòng tiền dư thừa của các SBU này để đầu tư nuôi dưỡng các SBU ở vị trí yếu hơn. Có thể bước đầu gánh chịu dòng tiền âm nhưng sẽ rất có tiềm năng phát triển.
    • Ta nhận thấy tuy SBU cà phê hòa đen hòa tan ở vị thế yếu hơn nhưng đang có xu hướng đi lên. Đây sẽ là một SBU vẫn còn tiềm năng. Công ty cần tập trung đầu tư để tăng cường vị thế cạnh tranh của mình. Nhưng nếu SBU này không hoạt động hiệu quả thì có thể giảm đầu tư, loại bỏ để giảm áp lực của nhu cầu về vốn, thu hochj nếu dòng tiền âm.

    45

    BTL Quản Trị Marketing

    KẾT LUẬN

    Bài tập lớn đã trình bày một phương pháp để thực hiện một bản kế hoạch Marketing. Trong thời gian làm bản kế hoạch MKT, chúng em đã cố gắng hoàn thành toàn bộ nội dung ban đầu đề ra. Tuy nhiên, trong thời gian ngắn cộng với trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bài tập lớn không tránh khỏi những thiếu sót. Nếu có điều kiện, chúng em sẽ tiếp tục áp dụng phương pháp vào thức tế và nghiêm cứu thêm các vấn đề còn tồn tại và tìm cách giải quyết.

    Để hoàn thành bài tập lớn,chúng em xin chân thành cảm ơn Th.S.Nguyễn Tiến Dũng đã nhiệt tình hướng dẫn, đưa ra những hướng giải quyết khi chúng em gặp vướng mắc. Em xin chân thành cảm ơn!

    46

    BTL Quản Trị Marketing

    TÀI LIU THAM KHO

    1. Lại Xuân Thủy. 2008. Bài giảng Quản trị Chiến lược
    1. Báo cáo tài chính công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa 2008, 2009, 2010
    1. Bản cáo bạch công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa 2010.
    1. Website công ty cổ phần Vinacafé BH < vinacafebienhoa.com>

     

    1. Website công ty cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên < trungnguyen.com.vn>

     

    1. Website công ty Neslé Việt Nam < nestle.com.vn>

    (Cùng một số tài liệu tham khảo khác)

    47

    BTL Quản Trị Marketing

    48


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-R%C3%B4-b%E1%BB%91t-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACnh-to%C3%A1n-v%C3%A0-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-R%C3%B4-b%E1%BB%91t-scara.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp: Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Độ phân giải các khớp

    Pg1=0,0060

    Pg2=0,0060

    pg3=0,1mm

    Pg4=0,150

    Kích thước phôi

    Xp=24mm

    Yp=24mm

    Zp=34mm

    Khối lượng m=90g

    3

    Khoảng cách từ tay kẹp đến băng tải 1,2

    Zp1=270mm

    Zp2=260mm

    Tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 1

    Xp1=720mm,Yp1=520mm

    Tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 2

    Xp2=620mm,Yp2=570mm

    Góc đặt phôi :

    ∝=700

    Dộng cơ sử dụng động cơ bước

    Thời gian vận chuyển phôi từ A-B

    T=3,4s

    I .tĩnh học và động học tay máy

     

    yp1

    1

    xp1

    Robot

    xp2

    2                                yp2

    α

    4

    500             450

    q1   q2

    d3

    1700

    q4       300

    500                          200

    1) Kích thước các khâu tay máy

    1. Khâu số 4

    Tay kẹp dung để gắp phôi

    Phôi có kích thước 24x24x34

    5

    • Độ rộng tối đa của tay kẹp ta chọn 30mm độ rộng tối thiểu của tay kẹp bằng kích thước của phôi 24mm

     

    Chiều dài ngón tay kẹp >= độ cao của phôi =>chọn độ dài là 35mm

     

    1. Khâu số 3 (khâu tịnh tiến)

    Điểm đặt phôi có độ cao từ 270-260mm và chiều dài tay kẹp 35mm

    • Ta chọn chiều dài l3 tối đa của khâu thứ 3 laf 300mm q3 nằm trong khoảng từ 200- 300mm

     

    1. khâu số 2 và khâu số 1
    tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 1 {  1 = 720
        = 520
         1
    • L1+ l2 >=√7202 + 5202 =888mm
    Tọa độ điểm đặt phôi thứ  2 {  2 = 620
        = 570
         2
    • l1 + l2 =√7202 + 5702 =842mm

    1 + 2 = 950

    • chọn { 1 = 500   2 = 450

    d). Trục cố định tay máy (khâu số 0)

    chiều dài l0 của khâu số 0

    khoảng cách từ tay kẹp đến phôi.độ dài tối đa của q3.chiều dài tay kẹp > l0> khoảng cách từ tay kẹp => độ dài tối thiểu của q3 chiều dài tay kẹp

    595>= l0 >=495

    Chon l0 =550mm

    2>Động học thuận tay máy

    Bảng động học D-H

    6

    khâu di i    
    1 0 q1* l1 0
             
    2 0 q2* l2 180
             
    3 q3* 0 0 0
             
    4 0 q4* 0 0
             
        −    1 0  2. cos  1  
          1            
    0 =  1   0  1  
    1 0   1   −1  1  
      [   0   0 ]  
      0   0   0 1
            0  2  
         2  2      2    
    1 =  2 −    2 0  1  
    2            2    
                     
      [ 0   0   −1 0 ]  
      0   0   0 1
        1 0 0 0    
    2 = [0 1 0 0 ]  
    3   0 0 1  3    
        0 0 0 1    
        0 cos 4 − sin 4 0    
    3 = [ 0 sin 4 cos 4 0 ]  
    4 0 0 0 1
           
        0 0 0 1    
                                                     

    Đặt Cosq1*=c1

    sinq1*=s1

    Cosq2*=c2

    sinq2*=s2

    S12=sin(q1*+q2*)

    c12=cos(q1*+q2*)

    40=       10213243

    =>     40 =

    7

    Hệ phương trình xác định vị trí của khâu tác động cuối:

    = 2 12 + 1 1

    {      = 2 12 + 1 1

    = − 3

    3>.Động học ngược tay máy:

    Xp2= l22c122 + l12c12 + 2l1l2c1c12

    8

    Yp2= l22s122 + l12s12 + 2l1l2s1s12

    Xp2+Yp2= l12l22 + 2l1l2(c1c12 + s1s12) = l12 +l22+2l1l2c2

    =>cos  2= 2+ 2−  12− 22  
            2 1 2
                 
    Thế c1 s1vào phương trình;
    =>c1 = (a1+a2c2)xp+a2s2pyp
            2+  2
           
                   
    S1 = (a1+a2c2)yp−a2s2pxp
            2 + 2    
             
                   

    d3=-zp

    Theo ma trận H40 ta có:

    Nx =cos (q1 + q2 –q4)

    nz,ny,nz là các véc tơ định vị.

    sin(q1 + q2 –q4) = √1 −                                          2

    ð q4=q1+q2-artan(√1− 2)

    • hệ phương trình động học ngược của rô bốt :
    cos  1 =   12 2)  +  2 2
          2+ 2  
         
             
    sin  1 = 12 2)  −  2 2
          2+  2
       
               
                     

    1=atan( 1)

    1

    cos  2 =             2+ 2−  1−  22

    2  1

    sin    2 =√1 −      2

    2=atan(     2      2)

    9

    d3= –

    4> Quy luật chuyển động của các khớp :

    Giới hạn góc quay của các khâu :

    q1=    -960   ->    +960

    q2= -1150  -> +1150

    như vậy không gian làm việc mà tay máy có thể với tới là toàn bộ hình trụ có đường giới hạn đáy như hình vẽ bên dưới

    10

    11

    q1(t) = a3t3+a2t2+a1t+t0

    ̇ 2 +2a2t+a1 (*)
    1( ) = 3a3t

    1̈(t) =6a3t+2a24.1 >quy luật chuyển động của khâu tác đông cuối có phương trình động học của rô bốt

    ( 1+ 2               2)  +  2                  2

    Cosq1=                                     2+  2

    ( 1+ 2                2)  −  2                    2

    Sinq1=                                    2+  2

    Cosq2=  2+ 2− 12− 22

    2 1 2

    Sinq2= √1 −                       22

    d3= -zp

    q4=q1+q2-atan(√1−  2)

    tại vị trí điểm gắp phôi A :

    XpA=720mm

    YpA=520mm

    L3=zpA=-270mm

    Q4=0

    L1=500mm

    L2=450mm

    • cosq2A=7202+5202−5002−4502 =0,7473 500.450

    12

    • q2A=420

    (500+450.0,7473).720+450.sin42.520

    cosq1A=                                    7202+5202

    q1A=160

    tại vị trí đặt phôi B :

    q4=700

    XpB=620mm

    YpB=570mm

    L3=ZpB=-260mm

    Cosq2B= 7202+5702 −5002−4502
    7202 +5202  
       
    q2B=520      
    Cosq1B= (500+450.0,57).620+450.sin52.570
      6202+5702  
         
    Q1B=190      

    Quy luật chuyển động của khớp 1 và khớp 2 có dạng :

    Thay các thông số vừa tìm được qua bài toan động học ngược vào hệ phương trinh (*) ta được :

    Quy luật chuyển động của khớp 1 :

    1( ) = −0.153 3 + 0.78 2 + 16

    { 1̇( ) = −0.459 2 + 1.56  1̈( ) = −0.918  + 1.56

    13

    Quy luật chuyển động của khớp 2 :

    2( ) = −0.509 3 + 2.6 + 42

    2̇( ) = −1.527 2 + 5.2

    {2̈( ) = −3.054  + 5.2

    Quy luật chuyển động của khâu số 3 và khâu số 4 tương tự điểm cuối của khâu số 2 chỉ khác nhau tọa độ Z

    Sử dụng matlab mô phỏng chuyển động của roobot ta được :

    Đồ thị vận tốc :

    14

    Đồ thị gia tốc :

    15

    Đồ thị vị trí :

    16

    Không gian làm việc của robot :

    Code matlab cho chương trình mô phỏng :

    qd1A = 0; qd1B = 0;% gia toc khop 1

    qd2A = 0; qd2B = 0;% gia toc khop 2

    q3A = 270; q3B = 260; qd3A = 0; qd3B = 0;%vi tri, gia toc khop 3 q4A = 0; q4B = 70; qd4A = 0; qd4B = 0;%vi tri, gia toc khop 4 l1=500;l2=450;%chieu dai khau 1, 2

    px1 = 720; py1 = -520; pz1 = -270;%toa do phoi vi tri ban dau

    17

    px2 = -620; py2 = 570; pz2 = -260;%toa do phoi vi tri cuoi

    s = 3.4; %thoi gian

    e=300; %tao khoang chia

    %//////////////////////////////////////////////////

    • tinh goc quay q1,q2 tai vi tri dau,cuoi c2A = (px1^2+py1^2-l1^2-l2^2)/(2*l1*l2); s2A = sqrt(1-c2A^2);

    q2A = atan(s2A/c2A);

    q1A = (atan(py1/px1)-atan((l2*s2A)/(l1+l2*c2A))); c2B = (px2^2+py2^2-l1^2-l2^2)/(2*l1*l2);

    s2B = sqrt(1-c2B^2); q2B = atan(s2B/c2B);

    q1B = ((pi+atan(py2/px2))-atan((l2*s2B)/(l1+l2*c2B))); format short

    %xac dinh quy luat chuyen dong cac khop a = [0 0 0 1

    s^3 s^2 s 1 0 0 1 0

    3*s^2 2*s 1 0];

    b1 = [q1A;q1B;qd1A;qd1B];

    b2 = [q2A;q2B;qd2A;qd2B];

    b3 = [q3A;q3B;qd3A;qd3B];

    b4 = [q4A;q4B;qd4A;qd4B];

    x1 = a^(-1)*b1;

    x2 = a^(-1)*b2;

    x3 = a^(-1)*b3;

    x4 = a^(-1)*b4;

    t = linspace(0,s,e); y1 = x1′;

    18

    q1 = polyval(y1,t);

    yd1 = polyder(y1);

    qd1 = polyval(yd1,t);

    ydd1 = polyder(yd1);

    qdd1 = polyval(ydd1,t);

    y2 = x2′;

    q2 = polyval(y2,t);

    yd2 = polyder(y2);

    qd2 = polyval(yd2,t);

    ydd2 = polyder(yd2);

    qdd2 = polyval(ydd2,t);

    y3 = x3′;

    q3 = polyval(y3,t);

    yd3 = polyder(y3);

    qd3 = polyval(yd3,t);

    ydd3 = polyder(yd3);

    qdd3 = polyval(ydd3,t);

    y4 = x4′;

    q4 = polyval(y4,t);

    yd4 = polyder(y4);

    qd4 = polyval(yd4,t);

    ydd4 = polyder(yd4);

    qdd4 = polyval(ydd4,t);

    format rat

    %doi voi khop tinh tien q3

    plot(t,q3,’g’)

    figure

    plot(t,qd3,’g’)

    figure

    19

    plot(t,qdd3,’g’)

    figure

    %doi voi cac lhop quay q1, q2, q4

    plot(t,q1,’r’,t,q2,’y’,t,q4,’k’)

    title(‘do thi vi tri’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad)’)

    grid on

    figure

    plot(t,qd1,’r’,t,qd2,’y’,t,qd4,’k’)

    title(‘do thi van toc’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad/s)’)

    grid on

    figure

    plot(t,qdd1,’r’,t,qdd2,’y’,t,qdd4,’k’)

    title(‘do thi gia toc’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad/s^2)’)

    grid on

    %xac dinh vi tri diem tac dong cuoi

    q=q1+q2;

    figure

    x0=0;y0=0;z0=0;plot3(x0,y0,z0,’o’)

    grid on

    x00 = zeros(1,300); y00 = zeros(1,300); z00 = zeros(1,300);

    x11 = l1.*cos(q1);y11 = l1.*sin(q1);z11= zeros(1,300);

    x22 = (l1.*cos(q1)+l2.*cos(q));y22 = (l1.*sin(q1)+l2.*sin(q));z22=zeros(1,300);

    x33 = (l1.*cos(q1)+l2.*cos(q));y33 = (l1.*sin(q1)+l2.*sin(q));z33=-q3;

    20

    hold on

    for i=1:5:300

    P11=[x00(i) x11(i)];

    P21=[y00(i) y11(i)];

    P31=[z00(i) z11(i)];

    plot3(P11,P21,P31,’-o’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    hold on

    P12=[x11(i) x22(i)];

    P22=[y11(i) y22(i)];

    P32=[z11(i) z22(i)];

    plot3(P12,P22,P32,’-*’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    hold on

    P13=[x22(i) x33(i)];

    P23=[y22(i) y33(i)];

    P33=[z22(i) z33(i)];

    plot3(P13,P23,P33,’-+’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    xlabel(‘truc x’)

    ylabel(‘truc y’)

    zlabel(‘truc z’)

    end

    II, ĐỘNG LỰC HỌC TAY MÁY

    21

    Các thông số của rôbot :

      Khớp 1 Khớp 2 Khớp 3 Khớp 4
             
    Biến q1 q2 q3 q4
             
    Chiều dài 500 mm 450 mm 300 mm 0
             
    Khối lượng M1 M2 M3 M4
             
    Vận tốc V1 V2 V3 V4
             
    Chiều dài khối 250 mm 225 mm 150 mm Lg4
    tâm        
             

    Khối lượng nằm ở giữa các thanh

    Hệ quy chiếu gán với trục tọa độ 0o Xo Yo Zo trên khớp thứ nhất. khi đó mặt phẳng 0o Xo Yo Zo là mặp phẳng đẳng thế

    Bằng việc sử dụng solidwork thiết kế các khâu của roobot với vật liệu là thép chế tạo máy ta có được khối lượng các khâu của roobot như sau :

    M1= 314 gam

    M2= 111 gam

    M3= 146 gam

    M4= 12 gam

    Quy ước trọng lượng nằm ở giữa các thanh nên ta có chiều dài khối tâm của cá khâu là :

    • khâu 1 : lg1= 250 mm
    • khâu 2 : lg2=225 mm +khâu 3 : lg3= 150 mm +khâu 4 = lg4

    22

    1, lực tác động lên các khâu

    a, khâu số 1:

    • Là khâu nối trục máy và khâu số 2 và chuyển động của khâu số 1 là chuển động quay
    • Các lực tác động lên khâu số 1 bao gồm : trọng lực của khâu , lực tác động với khâu trục ( khâu số 0 ) và với khâu 2,3,4

    b, khâu số 2 :

    • Nối với khâu 1 và khâu 3 ; chuyển động là chuyển động quay
    • Lực tác động lên khâu 2 bao gồm trọng lực của khâu , lực tương tác với khâu 1 và khâu 3, 4

    c, khâu số 3 :

    • Là chuyển động tịnh tiến
    • Lực tác động lên khâu 3 bao gồm trọng lực khâu , lực tương tác với khâu 4 và khâu 2

    d, khâu 4 :

    • Chuyện động quay , làm nhiệm vụ gắp phôi
    • Lực tác dụng bao gồm trọng lượng khâu , lực tương tác với khâu 3 và trọng lượng của phôi

    2, Động năng của các khâu tay máy và thế năng

    a, khâu số 1 :

    ̇= −             sin     ̇

    1                     1              1  1

    • { 1̇= 11 1̇ 1̇= 0

    23

    • 12 = 12̇12̇12̇
    2 ̇2 ̇2 2 (cos 1̇) 2 ̇2 2 ̇2
    =   1 (sin 1) ( 1) +   1   ( 1) =   1 ( 1)
    • Thế năng của khâu : 1 = 0
    • Động năng :

    1 = 12   1  12 + 12  1  12

    Trong đó :1 : momen quán tính  khớp 1

    1 : tốc độ góc khớp 1

      = 1       2   2 + 1     ̇2
      2       ( ̇)   2   (  )
    1   1 1 1     1 1

    b, khâu số 2 :

    21 cos 1  + 1 cos( 2 +                                                 1)

    { 2 = 1 sin 1 + 1 sin( 2 + 1) 2 = 0

     ̇= −  sin sin( + )( ̇+  ̇)  
      2   1 1 2 1   2     1 2    
    ð { ̇=   cos   ̇+ cos( +   )(  ̇+  ̇)  
      2 1 1 1 1 1   2   1 2    
              2̇= 0                
    2 = ( ̇)2 + ( ̇)2 + ( ̇)2                
    2   2   2   2                
      2  ̇+   2 (  ̇+  ̇)2+ 2     ( ̇+  ̇ ̇) cos
      1 1 2   1 2 1 2 1 1 2 2
    • Động năng khâu số 2 :
                    = 1   2 + 1 2    
                  2   2    
                  2     2 2   2 2    
    = 2 2   2           2         2      
      [ ( ̇)   + ( ̇+  ̇ )     + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) cos  1]
      2 1 1   2 1   2         1 2   1 1 2 2
                                         

    +1   ̇( ̇)2

    2     2       2

    • Thế năng 2 = 0

    24

    c, khâu số 3 :

    31                         1 + 2 cos( 1 + 2)

    { 31 sin 1 + 2 sin( 1 +                                                               2)

                                      3 = − 3      
     ̇ = − sin  ̇− 2 sin( + )( ̇+  ̇)    
      3     1       1     1     1 2 1 2      
    ð {    ̇ =   cos      ̇cos( +   )( ̇+  ̇)      
        3   1     1 1     1   2 1 2      
                             ̇= −  ̇            
                            3       3            
      2     ̇2 + ( ̇) 2 + ( ̇) 2              
    3 = (  )                    
          3       3         3                  
        = 2 ( ̇) 2 + 2 ( ̇+  ̇) + 2 2       2
            2 ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇)  
        1 1         1     2   1 2 1 1 2 3  
    • Động năng khâu số 3 :

    3 = 21                3  32

    = 1   2   2 2       2     2  
          [ ( ̇)   + ( ̇+  ̇) + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇) ]
      2 3 1 1   2 1 2 1 2 1 1 2 3  
                               
                                   
    • Thế năng khâu số 3 :

    3 =              3  ℎ3 =                 3  (− 3) = − 3  ( 3)

    d, khâu số 4 :

    41 cos 1 + 2 cos( 1 +                                            2)

    { 4 = 1 sin 1 + 2 sin( 1 + 2) 4 = − 3

     ̇ = −   sin  ̇− 2 sin(   +   )( ̇+  ̇)        
    4 1   1 1       1   2 1   2        
    ð {  ̇ = cos   ̇+ cos( +   )( ̇+  ̇)        
    4 1   1 1 2       1     2 1   2        
               ̇= −  ̇                    
              4         3                    
                    2 = ( ̇)2 + ( ̇)2 + (  )2      
                      4     4     4 4      
          (  ) 2 2 ( ̇) 2     2 ( ̇+  ̇) 2 + 2 2     2
            =   +   ( ̇ +  ̇ ̇) +  ̇
          4   1   1         2 1 2   1 2 1 1 2 3
    • độ ă     ℎâ   ố 4 :
        =   1 2 + 1   ̇ 2                          
    4                                    
      2 2                          
        4 4       4 3                          
        = 1     2     2   2     2   2     2 1       2
        2 [ ( ̇)       + ( ̇+  ̇)   + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) +  ̇] + 2   ̇( ̇)  
          1 1   1         2 1 2   1 2 1 1 2 3 4 4  

    25

    • thế năng khâu số 4:

    44  ℎ4 = − 4   3

    • tổng thế năng :

    1 + 2 + 3 + 4

    =0 + 0 +(-    3        3)+(-  13)

    • -( 34)g  3
    • Tổng động năng:
    =1       2(  )2       1         1)2                 2 [   2(  )2   (       )2           ( 2  
                       ̇     +       ( ̇           +          ̇ +    ̇+  ̇ + 2    ̇ +
      2             2           2        
        1 1     1         1                         1   1   2   1   2     1 2   1  
                              1                 2     1   2     2     2                   2                
     ̇ ̇) cos   ] +     ( ̇)   +         [ ( ̇)   +     ( ̇+  ̇) + 2 2 ( ̇ +  ̇ ̇ ) +  
      2     2        
    1 2       2       2       2       3 1 1     2     1   2   1   1   1   2      
            2       1       2           2       2         2                 2           2   1       2
    ( ̇) ] +           [     ( ̇)   + 2 ( ̇+  ̇)   + 2   ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇) ] +         ̇( ̇)  
        2           2  
      3           4   1   1             1   2       1 2   1 1 2   3   4   4  

    3, thiết lập phương trình vi phân chuyển động

    –   Hàm Lagrange của hệ thống :              
        (   ) −   = −   +   +
             
           ̇    
                   

    +) trong đó :          : momen động tại khớp i

    : lực tác động tại khớp i

    a, tại khâu số 1 :

    26

          = [ 2 ( ̇) + 1 (2 ̇+ 2 ̇) +(2 ̇+  ̇) cos  ]   + [2  ̇   ̇]
       ̇      
          1 1 2     2 1   2       1   2 1   2   2 2   1 1 1 1 1
    1                                                                            
                  +   1     [2 2 ̇+ 2 + 2   (2 ̇+  ̇)]                        
                  2                          
                      3 1 1 2   1 2   1   2                        
                  + 1   [2 2 ̇+  2 (2 ̇+ 2 ̇) + 2   (2 ̇+  ̇)]                  
                  2                  
                          4   1 1 2   1         2   1 2 1   2                  
            (     ) =         2  ̈] + 1   ̇ ̈+ [ 2 ̈+ ( ̈+  ̈) +((2 ̈+
                           
                      2
               ̇               1 1 1 1  1   2 1 1 2 1   2       1   1 1
                1                                                                  
     ̈) cos   + (− sin  )(2 ̇+  ̇))] + 1     [2 2  ̈+ 2 (2 ̈+  ̈) +   1   ] +  
        3    
    2     2               2   1   2   2 1 1   1 2   1   2 2 4      
                                                                   
    • [2 2 ̈+ 2(2 ̈+ 2 ̈) + 2   (2 ̈+  ̈)]
    • 4 1  12121 212

    -)         = 0

    -)      = 0

    -)    1 = 0

    => quy luật biến thiên momen khâu số 1 :

     

    1 =                   (         )

    ,khâu số 2 :

        =   1   [  (2 ̇+ 2 ̇) + 2     ̇cos  ] +   ̇ ̇+ 1     [ 2 + 2    ̇]
       ̇   2 2  
          2   2   1     2   1 2   1     2 2 2     3   2 1 2 1
    2                                                                          
                        + 1     [ 2 (2 ̇+ 2 ̇) + 2  ̇]                    
                                                 
                        2                      
                          4     2   2   1       1 2   1                    
    +)       (     ) = 1   [ (2 ̈+ 2 ̈) + (( ̈) cos −  ̇sin  )2    ] +  
                 
            2  
                 ̇   2       2   1   2         1   2   1     2   1 2  
                    2                                                            
                          ̇ ̈     1   [2    ̈] + 1   [ 2 (2 ̈+ 2 ̈) + 2    ̈]  
                                     
                              2  
                          2 2+ 2   3 1 2 1 4 2 2   1     1 2 1    
    +)     = 0                                                            
                                                                 
                                                                         
          2                                                                      

    27

    +)    2 = 0

    +)      = 0

    2

    • Quy luật biến thiên momen khâu số 2 ( khớp 2 )

    2 =                   (   ̇)

    2

    c, khâu số 3 :

    +)         = (2 ̇) 1                        + 1              (2 ̇)

    3             3                  4           3

    ̇3                            2                   2

    = ( 3 + 4 ) ̇
        3

    +)      (         ) = (                  +             ) ̈

    3               4        3

    ̇3

    +)        3 = −(  3 +                        4 )

    +)     3 = 0

    • Quy luật biến thiên lực động khớp 3 :
    =   (   ) +   = (   +   )( ̈−   )
          3 4
    3      ̇     3
          3   3          

    +)  ℎ   ℎâ  4  ẹ   ℎô   ℎì   ọ     ượ     ủ   ℎâ   ẽ  ộ    thêm trọng lượng phôi suy ra lực 3 thay đổi

    d, khâu số 4 :

    +)         =   ̇ ̇

    4  4

    ̇4

    +)      (        ) =   ̇ ̈

    4  4

    ̇4

    +)        = 0

    4

    +)    4 = 0

    28

    +)         = 0

    • Quy luật biến thiên momen khớp 4 :

    =                                                                                                           (                                                                                                           ) =   ̇ ̈

    4

    29


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]