Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ng-l%C6%B0%E1%BB%9Bi-quan-tr%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BA%A5t-cho-t%E1%BB%89nh-B%C3%ACnh-Thu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận

    1. SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÍ TỈNH BÌNH THUẬN

    Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam, là một tỉnh thuộc khu vực kinh tế miền Đông Nam Bộ nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam.

    • Diện tích: 7812,8 km2 ( chiếm 2,38% diện tích cả nước )
    • Dân số: 1.260.000 người ( năm 2015 )
    • Mật độ: 151 người/ km2.
    • Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính và 127 xã, phường và thị trấn.

    Hình 1. Mũi  diện Kê Gà, một Phần của tỉnh Bình Thuận

    1.1 Vị trí địa lí.

    Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ nam sang tây của phần còn lại của Việt Nam trên bản đồ hình chữ S, có tọa độ địa lý từ 10°33’42’’ đến 11°33’18’’ vĩ độ Bắc, từ 107°23’41’’ đến 108°52’18’’ kinh độ Đông.

    Phía bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía đông bắc giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây nam giáp với tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, phía đông và nam giáp với biển Đông với dường bờ biển dài 192 km.

    Bình Thuận có tỉnh lỵ đặt tại thành phố Phan Thiết nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km về phía nam.

    Hình 2. Vị trí tỉnh Bình Thuận

    1.2  Địa hình.

    Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp,  nằm ở phần rìa phía đông của dãy Trường Sơn. Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, phân hóa thành 4 dạng đại hình chính:

    • Địa hình đồi cát và cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố dọc ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân.
    • Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
    • Địa hình đồi gò chiếm 31,66% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, từ Tuy Phong đến Bắc Bình.
    • Địa hình đồi núi thấp chiếm 40,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, độ cao từ 200 – 1.302m

    1.3 Khí hậu

    • Khí hậu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bình: 270C .
    • Bình Thuận nằm trong vùng khô hạn nhất so với cả nước, với khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều nắng, gió và không có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm từ 26,5 – 270 Số giờ nắng trung bình năm là 2903 giờ. Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 9.800 – 9.9000C.
    • Bình Thuận là tỉnh nằm trong vùng có lượng mưa trung bình năm thấp, khoảng từ 800 – 1500mm. Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 79 – 80%.

    1.4 Thủy văn.

    Bình Thuận có 7 con sông chính chảy qua là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái (sông Quao), sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Tổng diện tích lưu vực các sông là 9.880km2, tổng chiều dài các sông suối là 663 km.

    1.5  Đất đai.

    Tỉnh Bình Thuận có 151.300 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đó có trên 50.000 ha đất lúa. Sẽ phát triển thêm 100.000 ha đất sản xuất nông nghiệp.

    Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển. Đang đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả với:

    • 000 ha thanh long
    • 000 ha điều
    • 000 ha bông vải
    • 000 ha cao su
    • 000 ha tiêu

    Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến từ cây công nghiệp, lương thực, thực phẩm… Với diện tích 400.000 ha rừng và đất lâm nghiệp, trữ lượng gỗ 25 triệu m³ và thảm cỏ là tiền đề thuận lợi để lập các nhà máy chế biến gỗ và phát triển các trang trại chăn nuôi đại gia súc và lập nhà máy chế biến thịt bò, heo… Trong vài năm trở lại đây, diện tích cây điều bị sụt giảm đáng kể do giá hạt điều bị giảm, cây thanh long và cây cao su liên tục tăng diện tích.

    Hình 3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận đến năm 2010

     

     

    1. TỔNG QUAN MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ QUAN TRẮC ĐẤT TỈNH BÌNH THUẬN.

    2.1 Tổng quan mạng lưới quan trắc đất tỉnh Bình Thuận.

    Đất là nguồn tài nguyên quý giá. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa như hiện nay thì diện tích đất  canh tác ngày càng thu hẹp, chất lượng đất ngày   càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người ngày càng giảm. Nguyên nhân làm môi trường đất bị ô nhiễm chủ yếu là do các quá trình lan truyền chất ô nhiễm từ môi trường khí, nước và chất thải rắn trong hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người vào môi trường đất.

    Do đó, để giám sát được diễn biến chất lượng môi trường đất, cần  quan trắc định kỳ để theo dõi kịp thời và có biện pháp quản lý thích hợp loại tài nguyên này…

    Mạng lưới quan trắc môi trường đất bao gồm 26 vị trí (đến 2015), 44 vị trí (đến 2020). Các thông số chủ yếu quan trắc môi trường đất bao gồm: pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl, SO42-  Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). Tại  các tỉnh sau : Huyện Đức Linh, Huyện Tuy Phong, Huyện Bắc Bình( 3 điểm ), Huyện Hàm Thuận, Huyện Tăng Linh, Huyện Hàm Thuận Nam, Huyện Hảm Tân, Thị Xã La Gi và Thành Phố Phan Thiết.

    Hình 4. Mạng lưới quan trắc đất  tỉnh Bình Thuận

    Các khu vực trồng trọt sẽ quan trắc thêm thông số: thuốc BVTT

    Các khu vực khai thác đá, khoáng sản quan trắc thêm thông số chất phóng xạ

    Thôn Lương Bình, xã Lương Sơn, huyện Bắc Bình; Thôn Thanh Bình, xã Phan Thanh, huyện Bắc Bình; Long Điền 2, Phước Thế, Tuy Phong; Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong; Thôn Bình Sơn, xã Văn Hải, thị xã Phan Rang – Tháp Chàm.

    2.2 Mạng lưới quan trắc đất tỉnh Bình Thuận.

    2.2.1. Vị trí các trạm quan trắc tỉnh Bình thuận

    Hình 5. Vị trí các trạm quan trắc tỉnh Bình Thuận

    Bảng 1 : Giới thiệu mạng lưới quan trắc đất của tỉnh Bình Thuận

    STT Mã trạm Tên trạm Tọa độ địa lý Mô tả
    1 BT-1 Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong Vĩ độ: 11.2867

     

    Kinh độ: 108.737

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Xung quanh là bãi đất trống, có các bãi cỏ, một vài cây xanh, gần đó có khu công nghiệp phía Tây Nam, và khu dân cư phía Đông.

    2 BT-2 Đội 3, thôn Thạnh Sơn, xã Xuân Hải, thị xã Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Tuy Phong Vĩ độ: 11.2283

     

    Kinh độ: 108.644

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Xung quanh là bãi đất trống, có các bãi cỏ, cách đó là các vùng có nhiều cây xanh.

    3 BT-3 Long Điền 2, Phước Thế, Tuy Phong Vĩ độ: 11.1536

     

    Kinh độ: 108.441

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất Tây Nguyên và Nam Trung Bộ

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Xung quanh là đất trống, phần lớn là đất đá.

    4 BT-4 Thôn Thanh Bình, xã Phan Thanh, huyện Bắc Bình Vĩ độ: 11.2475

     

    Kinh độ: 108.406

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Là đất trồng trọt, xung quanh là các khu đất trồng khác, gần đường tỉnh.

    5 BT-5 Thôn Lương Bình, xã Lương Sơn, huyện Bắc Bình Vĩ độ: 11.1883

     

    Kinh độ: 108.393

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm trên bãi đất trống, xung quanh là bãi cỏ rộng, nằm phía lên trên là xã Lương Bình, Lương Trung.

    6 BT-6 Bãi rác Tân Lập, Thị trấn Hàm Thuận, huyện Hàm Thuận Nam Vĩ độ: 10.8601

     

    Kinh độ: 107.8807

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Là bãi rác, xung quanh có các hộ dân cư, nằm gần khu đất trồng trọt, phía Bắc có hồ Tân Lập.

    7 BT-7 Khu vực khai thác Titan Hòa Thắng, huyện Bắc Bình Vĩ độ: 11.0920

     

    Kinh độ: 108.4523

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Là đồi cát, có các bụi cây, xung quanh khu vực xã Hòa Thắng (huyện Bắc Bình), xã Thuận Quý, xã Tân Thành (huyện Hàm Thuận Nam)

    8 BT-8 Khu vực xung quanh công nghiệp Hàm kiệm I. Vĩ độ: 10.9182

     

    Kinh độ: 107.9967

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần khu dân cư, đất trồng trọt (cây trồng chủ yếu là thanh long), chăn nuôi gia súc trên các bãi cỏ.

    9 BT-9 Đất trồng lúa xã Hàm Đức, Tp. Phan Thiết   Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần khu dân cư và các vùng trồng nhiều cây.

    10 BT-10 Đất trồng cao su, huyện Tánh Linh   Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần các khu dân cư đông đúc, gần khu đất nông nghiệp và gần các đường chính.

    11 BT-11 Khu vực khai thác Titan Mỹ Sơn, huyện Hàm Tân Vĩ độ: 10.6375

     

    Kinh độ: 107.6904

    Tên trạm: Trạm QT&PTMT đất miền Nam

     

    Loại điểm: thu mẫu

    Trạng thái: đang hoạt động

    Thành phần: đất

    Nằm gần khu vực cồn cát bay, gần biển.

    2.2.2 Vùng quan trắc, chỉ tiêu đo đạc quan trắc và tầng suất lấy mẫu

    Bảng 2 : Các thông số và tần suất quan trắc đất tỉnh Bình Thuận

    STT Tên vùng quan trắc Điểm quan trắc Chỉ tiêu đo đạc Tần suất

     

    (lần/ năm)

    1 Huyện Hàm Thuận Bắc Đất trồng lúa pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    2 Huyện Bắc Bình Khu vực khai thác titan Hòa thắng pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    3 Huyện Tuy Phong Khu vực xung quanh khu công nghiệp Tuy Phong pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    Đẩt trồng thuốc lá pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    4 Huyện Ham Thuận Nam Đất bãi rác Tân Lập pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    Khu vực trồng thanh long Hàm Minh pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    Khu vực xung quanh công nghiệp Hàm Kiêm I pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
      Khu vực khai thác titan Suối Nhum pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    5 Thị xã La Gi Vùng nuôi trồng thủy sản pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV. 1
    Đất trồng đậu tương pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    6 Huyện Hàm Tân Khu vực khai thác titan Tan Thiện pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    Khu vực xung quanh khu công nghiệp Tân Đức pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). 1
    7 Huyện Tánh Linh Đất trồng cao su pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    7 Đất trồng lúa pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    8 Huyện đức Linh Đất trồng đậu tương pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chế biến mủ cao su pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    Khu vực chăn nuôi pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg), thuốc BVTV 1
    9 Thành phố Phan Thiết Khu dân cư Hàm Tiến pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1
    Đất bãi rác Bình Tú pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg 1
    Khu vực xung quanh KCN Phan Thiết 1 pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg) 1

    2.2.3 Kết quả đo các thông số pH và kim loại nặng tại các vùng quan trắc năm 2011

     

    Nhận xét :kết quả quan trắc cho thấy pH tương đối ổn định tại các vùng nằm trong khoảng từ 5.5-7 . Nhưng lại tương đối thấp tại khu vực bãi rác và khu vực nuôi trồng thủy sản.Đa số cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép

     

    Nhận xét :Hàm lượng As trong đất tại các điểm quan trắc là rất khác nhau nhưng đặc biệt tương đối cao ở KCN Hàm Kiệm I và khu vực đất trồng lúa, không vượt qua tiêu chuẩn cho phép. QCVN 03 : 2008/BTNMT

     

     

    Nhận xét : Qua kết quả quan trắc tại các điểm quan trắc cho thấy hàm lượng chì tại các khu vực là không khác nhau nhiều nhưng tương đối cao tại các KCN nhưng đạt mức cho phép. QCVN 03 : 2008/BTNMT

    Nhận xét : Hàm lượng Cu là tương đối ổn định tại các điểm quan trắc tuy nhiên đặc biệt cao tại vùng KCN Mai Lâm . QCVN 03 : 2008/BTNMT

    2.2.4. Hướng cải tiến mạng lưới quan trắc tỉnh Bình Thuận

    Cải tiến mạng lưới quan trắc tỉnh Bình Thuận.

    *Đối với các khu vực khai thác Titan.

    Do điều kiện địa lý tự nhiên với nhiều khoán sản phục vụ việc phát triển kinh tế tại tỉnh Bình Thuận có các mỏ khai thác kim loại nặng, điển hình là khai thác Titan (chiếm 92% trữ lượng của cả nước). Việc khai thác quặng titan trên diện rộng đã hủy hoại cảnh quan và địa hình tự nhiên; làm gia tăng hiện tượng cát bay; gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất. Quá trình khai thác và chế biến sâu quặng titan đã thải ra nhiều hóa chất độc hại cho môi trường, làm tích tụ và phát tán chất phóng xạ, làm hoang mạc hóa toàn bộ phần cát sau khi tuyển sạch khoáng sản cùng với các vi sinh vật, mùn và chất hữu cơ mà không thể phục hồi lại.Gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường mà nặng nề nhất là tài nguyên đất.

    => Đề xuất biện pháp: Cần đầu tư thêm một số thiết bị quan trắc kim loại nặng, và phải tăng tần số quan trắc tại các khu vực này từ 3 năm/1 lần thành 1 năm/2 lần (6 tháng/1 lần) để kịp thời phát hiện các ảnh hưởng xấu đối với các khu vực đất xunh quanh khu vực khai thác (tại khu khai thác Titan Hòa Thắng, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân tại 2 xã lân cận: xã Hòa Thắng – huyện Bắc Bình, xã Thuận Quý, xã Tân Thành – huyện Hàm Thuận Nam) và tầng nước dưới đất.

    *Đối với các khu công nghiệp, vùng nông nghiệp.

    Là một trong các vùng trồng thanh long nhiều nhất trong nước và có các khu vực trồng lúa, nhưng do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học và các loại thuốc tăng trưởng, làm các hóa chất độc hại ngấm vào đất, nếu để quá lâu sẽ ngấm vào tầng nước dưới dưới đất, gây ảnh hưởng xấu đến người dân khi sử dụng phải, hoặc sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các vùng nông nghiệp khác. Tại các khu công nghiệp cũng như thế, do ảnh hưởng của việc sử dụng nhiều hóa chất trong quá trình sản xuất, có thể làm ô nhiễm tầng đất mặt. Nếu theo như quy định hiện giờ của tỉnh là mỗi 3 năm chỉ thực hiện quan trắc đất 1 lần như vậy là quá ít để có thể kịp thời phát hiện và hồi phục vùng đất bị ô nhiễm.

    =>Đề xuất giải pháp: Cần thực hiện quan trắc đất tại các khu vực này 1 năm/1 lần.

    2.3 Phương thức quan trắc đất

    2.3.1. Các bước thiết kế chương trình quan trắc

    2.3.1.1. Xác định mục tiêu quan trắc.

    Mục tiêu của quan trắc trước hết là đáp ứng nhu cầu thông tin, trong QTMT để có các thông tin đầy đủ về trạng thái hóa học của một chất, phân tích hóa học nên được thực hiện mà ở đây cụ thể là phân tích tính chất thành phần của các khu đất chịu ảnh hưởng mạnh bởi các tác động của cong người.

    Mục tiêu của quan trắc là xác định vấn đề môi trường, xác định mục tiêu quan trắc nên bắt đầu từ:

    • Xác định áp lực môi trường
    • Xác định hiện trạng môi trường
    • Xác định nhu cầu quan trắc

    Bảng 3: Thiết kế chương trình quan trắc

    Mục tiêu Thiết kế nội dung quan trắc Ứng dụng
    Trạng thái, xu hướng Nghiên cứu theo không gian và thời gian với hệ thống các thông số nhất định để thống kê mức độ các yếu tố môi trường và xu hướng diễn biến chất lượng môi trường Báo cáo khái quát trạng thái môi trường; dự báo trạng thái môi trường tại một thời điểm nhất định trong tương lai hoặc một giả định trong tương lai
    Biến động Thiết kế mô hình BACI (before, after, control, impact) với số lượng mẫu lấy lớn được lấy trước và sau nguồn tác động để xác định các yếu tố ảnh hưởng

     

    Kết luận về sự biến đổi theo thời gian

    Kết luận về sự biến đổi theo không gian

    Xác định biến đổi môi trường do những hoạt động có vấn đề là nguyên nhân gây ra xáo trộn

     

    (Nếu không thể lấy được mẫu trước khi có xáo trộn, có thể lấy mẫu thể lấy mẫu thay thế ở thượng nguồn hoặc ở một hệ thống tương tự)

    Dự báo Định lượng mối quan hệ giữa các thông số để phát triển mô hình dự báo mối quan hệ giữa các thông số này Phát triển mô hình dự báo cho một hoặc nhiều thông số từ giá trị các thông số khác. Sử dụng để so sánh hiện trạng môi trường đã kiểm tra các biến đổi.

    2.3.1.2 Xác định thông số

    Thông số được lựa chọn trong quan trắc phải đáp ứng các yêu cầu:

    • Tính tương tác (tính đại diện): thông số phải phản ánh chính xác vấn đề môi trường cần quan trắc.
    • Giá trị chuẩn đoán: kết quả thông số phải phản ánh được những tính chất môi trường và những biến đổi môi trường trong suốt quá trình quan trắc
    • Tính pháp lý: thông số lựa chọn phải có tính pháp lý chắc chắn tức là đó là khả năng giải thích các biến đổi môi trường một cách có căn cứ khoa học và được công nhận rộng rãi. Như vậy, việc lựa chọn các thông số có thể dựa trên hệ thống quản lý môi trường hiện hành.
    • Tính thích ứng: Điều kiện vật chất, kỹ thuật, khả năng tài chính phải cho phép thực hiện phân tích các thông số đã lựa chọn.

    Với mẫu đất cần quan trắc tại các điểm quan trắc tại bình thuận chủ yếu các thông số sau : pH(H2O,KCL), N,P,K tổng số, NH4+, NO3, P2O5, muối tan tổng số, Cl, SO42-  Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, KLN( Cu, Cd, Pb, Zn, Hg)…

    2.3.1.3. Xác định phương án

    Phương án quan trắc của hệ thống quan trắc môi trường quốc gia cần được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Đối với một chương trình quan trắc quy mô nhỏ yêu cầu xác định phương án quan trắc gồm có các nội dung sau:

    • Đối tượng quan trắc (nguồn tác động và đặc điểm môi trường tác động )
    • Loại hình quan trắc
    • Hệ thống đánh giá
    • Cách thức tổ chức thực hiện

    2.3.1.4. Xác định phương án lấy mẫu

    Dựa vào khả năng biến động( không gian, thời gian, ) hiệu quả, lợi ích, mục đích quan trắc và tính pháp lí mà ta lựa chọn ra phương pháp phù hợp nhất để lấy mẫu, đáp ứng nhu cầu và mục đích quan trắc.

    • Vị trí lấy mẫu
    • Số lượng mẫu cần lấy
    • Tuyến lấy mẫu (mạng lưới lấy mẫu)
    • Tần suất lấy mẫu
    • Kỹ thuật lấy mẫu
    • Kiểm soát chất lượng mẫu tại hiện trường
    • Kỹ thuật bảo quản mẫu.

    2.3.1.5. Xác định phương án phân tích.

    • Thiết bị phân tích
    • Phương pháp phân tích theo từng thông số
    • Phương pháp hiệu chuẩn và đảm bảo chất lượng kết quả đo

    2.3.1.6. Xác định phương án xử lí số liệu.

    • Xử lý số liệu:
    • Hiệu chỉnh số liệu
    • Xử lý thống kê
    • Phân tích số liệu
    • Lưu trữ
    • Yêu cầu số liệu:
    • Tính đúng
    • Tính chính xác
    • Tính đồng nhất
    • Đại diện theo không gian
    • Liên tục về thời gian
    • Tính hoàn chỉnh

    2.3.1.7. Xác định phương án trình bày công bố số liệu

    Đáp ứng nhu cầu thông tin:

    • Lưu trữ bí mật quốc gia
    • Công khai trong các báo cáo hiện trạng môi trường
    • Công bố trên thông tin đại chúng
    • Phục vụ nghiên cứu khoa học
    • Các nhiệm vụ khác

    2.3.2. Phương thức lấy mẫu.

    Quá trình vận chuyển, tích lũy các chất ô nhiễm trong đất diễn ra trong một thời gian dài gây ra sự phân tầng đáng kể theo độ sâu. Do đó, tính đại diện phải được xác định là đại diện theo độ sâu.Địa hình và địa chất là những thông tin quan trọng

    Do cấu thành từ nhiều thành phần pha và thành phần vật chất nên tính không đồng nhất xuất hiện ở phạm vi rất nhỏ trong khi đó xét trên phạm vi vĩ mô nhất định, mẫu rắn có thể là đồng nhất.

    Có rất nhiều cách lấy mẫu nhưng với mẫu đất ta thường lấy mẫu theo phân lớp. Lấy mẫu theo phân lớp sử dụng phương pháp phân chia khu vực lấy mẫu ra thành các lớp và trong mỗi lớp mẫu được lấy ngẫu nhiên hoặc theo hệ thống.

    2.3.3 Kỹ thuật lấy mẫu đất.

    2.3.3.1 Tổ chức mạng lưới lấy mẫu đất.

    Lựa chọn vùng quan trắc và tiển hành tổ chức mạng lưới quan trắc

    Chẳng hạn như một mạng lưới quan trắc sạu:

    2.3.3.2 Dụng cụ lấy mẫu đất

    Xẻng cầm tay:  hoặc các dụng cụ tương tự được sử dụng trong lấy mẫu đất tầng mặt.

    Khoan đất: Có hai dạng khoan lấy mẫu đất cơ bản là khoan thẳng và khoan xoắn.

    Sau đây là một vài dụng cụ lấy mẫu đất thường dùng :

               
               
     

    Hình 6: Một số dụng cụ lấy mẫu đất

    2.3.3.4 Thủ tục lấy mẫu đât

    • Lấy mẫu tầng mặt
    • Xác định điểm lấy mẫu đất, tại vị trí lấy mẫu đất mô tả các đặc điểm môi trường liên quan đến đặc tính của đất vào sổ tay lấy mẫu cùng với lý lịch mẫu cần lấy trước khi tiến hành lấy mẫu.
    • Làm sạch bề mặt (loại bỏ thực vật bề mặt, đá sỏi, vật chất ngoại lai)
    • Đào hố sâu 15 cm, một mặt đào phẳng tạo góc nghiêng khoảng 20 – 30o so với trục vuông góc mặt đất.
    • Dùng xẻng đào lấy một lớp đất dày khoảng 1 inch (2,5 – 3 cm).
    • Dùng dao hoặc các vật sắc tương tự cắt lấy một dải đất chính giữa xẻng với độ rộng khoảng 1 inch, phần còn lại loại bỏ.
    • Lặp lại bước 4 và 5 vài lần cho đến khi đủ khối lượng đất yêu cầu (thường khoảng 300 – 500g tùy theo thông số phân tích).
    • Chuyển mẫu vào túi đựng, buộc kín, ghi nhãn mác.
    • Lấy mẫu theo độ sâu
    • Xác định điểm lấy mẫu đất.
    • Làm sạch bề mặt.
    • Đặt khoan vào đúng vị trí và vuông góc với mặt đất, vặn khoan theo chiều kim đồng hồ đồng thời ấn xuống.
    • Chú ý thước đo trên ống khoan, dừng lại ở độ sâu 15 cm; vặn khoan ngược chiều kim đồng hồ đồng thời nhấc lên.
    • Dùng dao hoặc que đầu nhọn cẩn thận tách đất khỏi ống khoan, chuyển vào túi đựng, buộc kín, ghi nhãn. Trong những trường hợp lấy mẫu đất chỉ thực hiện với tầng mặt, kỹ thuật lấy mẫu chỉ gồm có 5 bước trên.
    • Làm sạch khoan, đặt khoan vào đúng vị trí cũ, thiếp tục lặp lại bước 3, 4 và 5 đối với các độ sâu tiếp theo.
    • Tiến hành lấy mẫu đất

    Bảng 4: Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định.

    STT Phương pháp lấy mẫu đất Số hiệu tiêu chuẩn
    1 Chất lượng đất – Từ vựng – Phần 2: Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu ·    TCVN 6495-2:2001

     

    (ISO 11074-2:1998)

    2 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung ·    TCVN 5297:1995
    3 Chất lượng đất – Lấy mẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu ·    TCVN 7538-2:2005

     

    (ISO 10381-2:2002)

    4 Chất lượng đất – Phương pháp đơn giản để mô tả đất ·    TCVN 6857:2001

     

    (ISO 11259:1998)

    5 Đất trồng trọt. Phương pháp lấy mẫu ·    TCVN 4046:1985

    2.3.4. Kỹ thuật bảo quản mẫu.

    2.3.4.1 Vai trò của bảo quản mẫu.

    Các quá trình ảnh hưởng tới chất lượng mẫu:

    • Nhiễm bẩn từ thiết bị hoặc hóa chất bảo quản.
    • Khử các chất khí: oxy, nitơ, metan hòa tan trong nước hoặc khí tự do trong đất.
    • Mất các chất khí do thay đổi pH của mẫu (CO2).
    • Hấp phụ kim loại lên thành bình thủy tinh.
    • Hấp thụ các khí do quá trình oxi hóa và kết tủa kim loại.
    • Phân hủy và chuyển hóa sinh học.
    • Bay hơi các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp.
    • Phản ứng hóa học và quang hóa.

    Bảo quản mẫu là sử dụng một hoặc một tổ hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế những biến đổi chất lượng mẫu trong thời gian lưu trữ.

    Tóm lại, vai trò của bảo quản mẫu:

    • Hạn chế các quá trình tự nhiên làm biến đổi nồng độ các chất trong mẫu sau thu thập.
    • Hạn chế các quá trình nhiễm bẩn từ thiết bị hoặc hóa chất bảo quản.

    2.3.4.2 Thủ tục bảo quản mẫu

    • Sau khi lấy mẫu, người lấy mẫu phải tiến hành tách mẫu thành các nhóm thông số có yêu cầu bảo quản giống nhau và thực hiện bản quản riêng theo nhóm.
    • Mẫu phải được bổ sung hóa chất bảo quản (nếu có) ngay sau khi lấy mẫu để tránh mở dụng cụ, bao bì chứa mẫu quá nhiều lần trước khi phân tích.
    • Đối với một số mẫu đặc biệt có thể có những yêu cầu bảo quản riêng, các biện pháp bảo quản này phải được thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục quy định. Ví dụ một số mẫu phân tích yêu cầu tiệt trùng (khử trùng) trước khi bảo quản có thể thực hiện bằng một trong những kỹ thuật sau: Tiệt trùng bằng tia cực tím, phương pháp nhiệt ẩm (khử trùng bằng hơi nước), phương pháp nhiệt khô (khử trùng trên ngọn lửa, tro hóa mẫu (500 – 650oC trong 4 – 8h), sấy khô mẫu (60 – 90oC trong 10 – 48h)…)
    • Sau khi tiến hành bổ sung hóa chất, mẫu phải được dán nhãn, nhãn mẫu phải ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến phương pháp bảo quản như: yêu cầu bảo quản, thời gian bảo quản, loại hóa chất bảo quản, thể tích thêm vào, giới hạn thời gian bảo quản… làm cơ sở đề thực hiện các bước tiếp theo.
    • Hầu hết tất cả các mẫu phải được bảo quản lạnh ngay ngoài hiện trường, căn cứ vào các điều kiện cụ thể có thể dùng thùng giữ lạnh, tủ định ôn để bảo quản mẫu bằng nước đá hoặc đá khô hoặc sử dụng tủ lạnh
    • Tiến hành bảo quản đồng thời mẫu phân tích và các mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu trắng dụng cụ, mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển và các mẫu chuẩn)
    • Không thực hiện đo đạc, phân tích mẫu đã vượt quá giới hạn thời gian bảo quản.

    2.3.5 Phân tích trong phòng thí nghiệm.

    Căn cứ thuộc vào năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong bảng dưới đây:

    Bảng 5: Thông số và phương pháp phân tích mẫu trong phong thí nghiệm

    STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
    1. Thành phần cơ giới ·    Phương pháp ống hút Robinson
    2. Tỷ trọng ·    Phương pháp picnomet
    3. Dung trọng ·    Phương pháp ống trụ kim loại
    4. pH H2O ·    TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005);

     

    ·    TCVN 4402:1987

    5. pHKCl ·    TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005);

     

    ·    TCVN 4401:1987

    6. EC ·    TCVN 6650:2000 (ISO 11265:1994)
    7. Tổng số muối tan (TSMT) ·    ISO 11265:1994
    8. Cl ·    Điện cực hoặc chuẩn độ
    9. SO2- ·    TCVN 6656:2000 (ISO 11048:1995);
    10. N-NH4+ ·    TCVN 6643:2000
    11. N-NO3 ·    TCVN 6643:2000
    12. N tổng số ·    TCVN 6645:2000 (ISO 13878:1998)
    13. K  tổng số ·    TCVN 8660:2011
    14. Nitơ dễ tiêu ·    TCVN 5255:2009
    15. P dễ tiêu ·    TCVN 8661:2011
    16. K dễ tiêu ·    TCVN 8662:2011
    17. Cacbon hữu cơ ·    TCVN 6642:2000;

     

    ·    TCVN 6644:2000

    18. Tổng số Bazơ trao đổi ·    TCVN 4621:2009
    19. Dung tích hấp thu (CEC) ·    BS ISO 23470:2007;

     

    ·    ISO 11260:1994

    20. Độ chua trao đổi (H+ trao đổi) ·    TCVN 4403:2011
    21. Cd, Co, Cu, Zn, Pb, Ni, Mn ·    TCVN 6496:2009
    22. As ·    BS ISO 20280:2007
    23. Kim loại ·    TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B)
    24. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ·    TCVN 6132:1996;

     

    ·    TCVN 6134:2009;

    ·    TCVN 6135:2009;

    ·    TCVN 8061:2009 (ISO 10382:2002)

    25. Vi khuẩn ·    Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể)
    26. Nấm mốc ·    Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể)
    27. Xạ khuẩn ·    Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể)

     

    1. BÁO CÁO MẪU VÀ PHƯƠNG THỨC TRÌNH BÀY KẾT QUẢ QUAN TRẮC MẪU ĐẤT.

    Theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT quy định, báo cáo giám sát môi trường định kỳ là một hình thức đánh giá chất lượng môi trường ngắn hạn (bao gồm: nước thải, khí thải và chất thải rắn) tại cơ sở và báo cáo định kỳ về Cơ quan thẩm quyền ( cụ thể là Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường). Mục đích của việc lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ là để theo dõi quan trắc số liệu của mỗi công ty nhằm đánh giá tác động và ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm rồi đưa ra giải pháp giảm thiểu và xử lý môi trường thích hợp .

    Hình thức đánh giá bằng cách đo đạc mẫu đất, tính toán chất lượng chất thải rắn phát sinh và tra cứu mức độ ô nhiễm môi trường đất. Để có được thông tin xác thực, cần phải tiến hành thu thập dữ liệu, lấy được những con số cụ thể qua thời gian dài nhằm xác định được nguyên nhân và hoạt động của ô nhiễm qua đó có những đề án xử lí phù hợp .

    Nội dung cơ bản của một báo cáo đánh giá chất lượng môi trường được ban hành kèm theo hướng dẫn của Bộ tài nguyên môi trường gồm có các phần sau:

    • Mở đầu
    • Tính cấp thiết của công tác đánh giá chất lượng môi trường
    • Mục tiêu của đánh giá.
    • Yêu cầu của đánh giá.
    • Nội dung thực hiện;
    • Phạm vi thực hiện;
    • Kinh phí thực hiện;
    • Thời gian thực hiện
    • Phần I. Hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội
    • Nội dung bao gồm những nét chính về tình hình phát triển kinh tế xã hội của đối tượng cần đánh giá.
    • Quá trình đánh giá dựa trên các chỉ thị áp lực.
    • Phần II. Hiện trạng môi trường
    • Hiện trạng môi trường có thể phân chia theo vùng hoặc theo thành phần môi trường.
    • Quá trình đánh giá dựa trên các chỉ thị hiện trạng.
    • Phần III. Sự cố môi trường và các thách thức.
    • Xác định xu hướng biến đổi hiện trạng môi trường trong tương lai.
    • Đánh giá dựa trên việc định lượng hóa các chỉ thị hiện trạng.
    • Phần IV. Tình hình quản lý môi trường
    • Quản lý nhà nước.
    • Ứng dụng khoa học, công nghệ.
    • Giáo dục và truyền thông môi trường.
    • Đánh giá dựa trên các chỉ thị đáp ứng.
    • Mô tả thời gian lấy mẫu, lượng mẫu, thành phần quan trắc môi trường.
    • Mô tả vắn tắt về các địa điểm lấy mẫu, đặc điểm thời tiết và khí tượng đợt lấymẫu.

    Thông tin về các điểm quan trắc điền theo mẫu tại bảng dưới đây:

    Bảng 1 – Ký hiệu mẫu tương ứng với các điểm quan trắc:

    BÁO CÁO PHÂN TÍCH MẪU

    Tên điểm: ……………………………………….. Mô tả mẫu: …………………………………

    Mã mẫu: …………………………………………. Thành phần môi trường: …………………..

    Ngày thu mẫu: ………………………………… Loại mẫu: ………………………………….

    STT Tên thông số Đơn vị tính Kết quả
    I Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất
    1 Thông số…    
    2 Thông số…    
    3 Thông số…    
    II Kết quả phân tích mẫu đất
    4 Thông số…    
    5 Thông số…    
    6 Thông số…    
    III Kết quả phân tích tính chất vật lý mẫu đất
    7 Thông số…    
    8 Thông số…    
    9 Thông số…    
    • Nhận xét:
    • Đánh giá kết quả quan trắc theo từng đợt lấy mẫu, theo từng thành phần môi trường đất, nước thải, nước mặt, nước ngầm, không khí,… so với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đối với từng thành phần môi trường (căn cứ số liệu tại Biểu 2).
    • Xây dựng biểu đồ và đánh giá diễn biến kết quả quan trắc theo từng đợt, từng năm theo các thông số quan trắc đối với từng thành phần môi trường.
    • Nhận xét, đánh giá về hiệu quả, tình trạng hoạt động của hệ thống, công trình xử lý xử lý nước thải tập trung (số lượng các đơn nguyên, công suất xử lý, hệ thống quan trắc nước thải tự động,…).
    • Nhận xét, đánh giá về tình hình xử lý khí thải, hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn (căn cứ số liệu tại Biểu 2, 3). Xây dựng biểu đồ và đánh giá diễn biến thu gom, xử lý chất thải rắn theo từng năm
    • Kết luận.
    • Nhận xét về hiện trạng môi trường và xu hướng biến động
    • Đưa ra Đánh giá kết quả thực hiện đợt quan trắc về tiến độ và thời gian thực hiện, mức độ và kết quả áp dụng QA/ QC trong quan trắc theo đúng quy định hiện hành của Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

    Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng thàn phần quan trắc các giải pháp cụ thể

    • Phụ lục.
    • Phụ lục 1: Bản đồ minh họa điểm lấy mẫu;
    • Phụ lục 2: Danh mục thiết bị quan trắc;
    • Phụ lục 3: Danh mục thiết bị – thông số quan trắc;
    • Phụ lục 4: Phương pháp và điều kiện lấy mẫu;
    • Phụ lục 5: Phương pháp phân tích mẫu;
    • Phụ lục 6: Biểu kết quả.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bài giảng môn học Quan trắc môi trường của giảng viên Phạm Anh Đức – Trường ĐH Tôn Đức Thắng.
    2. Báo cáo quan trắc môi trường đất của tỉnh Bình Thuận qua các năm: 2007-2009
    3. Bản đồ nền của tỉnh Bình Thuận.
    4. Bài giảng môn Quan trắc môi trường giảng viên Nguyễn Thị Thu Hà

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-NGUY%C3%8AN-L%C3%9D-M%C3%81Y-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    ĐỀ SỐ II.

     
       

    Cho cơ cấu động cơ hai xy lanh kiểu chữ V như hình vẽ.

    • Hành trình piston C: HC = 180mm.
    • Góc giữa hai phương trượt: a = 60o. (Hai phương trượt của piston đối xứng qua đường thẳng đứng).
    • Tỉ số: = 3,6 ;  = 0,9 ;  = 2,0
    • Góc giữa BD và BC: b = 55o.
    • Vị trí khâu dẫn: j1 = phương án số X.10 độ.
    • Vận tốc góc khâu dẫn: w1 = 20 rad/s (= hằng số)
    • Khối lượng các khâu: m1 » 0; m2 = 5kg; m4 = 3kg; m3 = m5 = 2kg.
    • Vị trí trọng tâm các khâu: lBS2 = lCS2; lDS4 = lES4;

    trọng tâm khâu 3 tại C, trọng tâm khâu 5 tại E.

    • Mô men quán tính các khâu: JS2 = 0,05kgm2; JS4 = 0,01kgm2.
    • Lực cản: FC = 500N; FE = 1000N.
    1. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc của các piston.
    2. Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp động.
    3. Xác định lực cân bằng (đặt tại điểm giữa khâu AB) trên khâu dẫn bằng hai phương pháp, so sánh kết quả.

    YÊU CẦU

    1. Tất cả hình vẽ (họa đồ cơ cấu, vận tốc, gia tốc, họa đồ lực, tách khâu đặt các lực,…) trình bày trên một tờ giấy vẽ A2; các ký hiệu, đường nét, chữ viết…đúng tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Phải ghi tên và tỉ lệ xích cho từng hình vẽ.
    2. Chọn tỉ lệ xích các hình vẽ theo tỉ lệ xích tay quay.

    Phải thu gọn lực quán tính.

    1. Một bản thuyết minh khoảng từ 8 đến 10 trang giấy A4, trình bày toàn bộ phần tính toán. Trong phần thuyết minh này ghi rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ phần lý thuyết theo trình tự thực hiện và kết quả theo trình tự đó.
    2. Nộp bản thuyết minh + bản vẽ (bản in + file vào e-mail: [email protected]).

     

    HƯỚNG DẪN

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.

    (nhận thấy hành trình piston C: HC = 2lAB)

    1. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc các piston; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    2. Tính và thu gọn lực quán tính các khâu.
    3. Tách các khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    4. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)

    Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)

    Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-trong-C%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-h%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-v%C3%A0-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-h%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-tr%C3%AAn-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-nhi%E1%BB%87t-%C4%91%E1%BB%99ng-h%E1%BB%8Dc-Exergy.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)

    Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học: Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)

         1.            Giới thiệu

    Ngành công nghiệp xi măng là một ngành tiêu hao rất nhiều năng lượng. Để sản xuất ra một tấn clinker theo công nghệ lò nung tiên tiến phải tiêu tốn 730.000-800.000 kcal tương đương với 110-120kg than tiêu chuẩn, đồng thời thải ra ngoài không khí lương khí thải rất lớn, khoảng 2500-2800 m3 ở nhiệt độ từ 350-380oC với nồng độ bụi trung bình 50mg/Nm3 gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường. Vì vậy cần phải tối ưu hóa hoặc thiết kế lại quá trình này để nâng cao hiệu quả của nó.

    Năng lượng đưa vào quá trình khá cao, lên tới 3.22GJ/t nên việc tiến hành phân tích exergy là một quá trình quan trọng. Theo đánh giá của OECD năm 2000 thì giá trị thực nghiệm tốt nhất trong khoảng 2.9-3.2 GJ/t. So với giá trị tính toán được thì khá là phù hợp. Trong hầu hết các đơn vị sản xuất xi măng, chi phí năng lượng chiếm hơn 25 % tổng chi phí sản xuất. Các khái niệm về exergy là rất hữu ích trong việc xác định công việc mà phải được cung cấp cho hệ thống để loại bỏ nó từ trạng thái cân bằng. Exergy cũng có thể trở thành một thước đo của công việc tối thiểu cần thiết để sản xuất hàng hóa và có thể được sử dụng để đánh giá chuyển đổi và sử dụng năng lượng cho các hệ thống sản xuất và nền kinh tế quốc gia.

         2.            Mô tả hệ thống

    Hệ thống công nghệ có các operator công nghệ chính như operator  công nghệ trộn để trộn nguyên liệu than và đất sét, thạch cao và phụ gia. Operator biến đổi hóa học như các thiết bị nung clinker…và nhiều operator công nghệ khác.

    Sản xuất xi măng bao gồm các giai đoạn sau:

    • Khai thác và vận chuyển đá vôi:

    Đá vôi được khai thác theo phương pháp cắt tầng bằng nổ mìn sau đó dùng xe ủi hạng lớn ủi xuống chân núi, dưới chân núi máy xúc công suất lớn xúc đá lên xe tải, băng tải xích chuyển về máy đập đá. Đá sau đập có kích thước cực đại cỡ 15 mm, Qua hệ thống băng tải cao su vận chuyển vào cầu rải (cầu rải có khả năng tịnh tiến đồng thời ngang và dọc). Đồng thời với quá trình này thì đá vôi được vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ.

    • Công đoạn dập và vận chuyển đá sét

    Cũng như đá vôi đá sét có kích thước nhỏ hơn 1000mm được máy xúc đổ lên xe Koockum tự đổ vận chuyển vào phễu tiếp liệu, nhờ băng tải xích đá sét đi vào máy đập kiểu va đập đàn hồi, đập sơ bộ xuống cỡ nhỏ hơn 75mm. Sau đó đá sét được băng tải cao su vận chuyển tới máy cán hai trục để đập lần 2 xuống kích thước còn nhỏ hơn 25mm. Sau khi cán đá sét được hệ thống băng tải cao su vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ.

    • Kho đồng nhất sơ bộ

    Đá vôi và đá sét được xếp vào kho thành 2 đống mỗi loại, và đổ vào kho bằng 4 cầu rải. Cầu sẽ rải liệu thành từng luống ở cả lượt đi và lượt về (có từ 8 đến 29 luống). ở đây cũng có 2 hệ thống gầu xúc, khoảng 20 gầu, dùng để xúc liệu từ kho đồng nhất lên hệ thống cân định lượng tự động Đôsimat, định đúng khối lượng cần thiết theo tỉ lệ cân từ băng tải chung chuyển đá tới cổ tiếp liệu cho máy sấy nghiền nguyên liệu.

    Nguyên tắc làm việc của kho là khi đống này được đổ thì đống kia đang được xúc.

    • Công đoạn nghiền liệu

    Liệu sau khi đồng nhất sơ bộ được đưa vào máy nghiền nguyên liệu, đồng thời với quá trình này, xỉ cũng được tháo ra từ các kết quả cân định lượng đổ vào băng tải chung và cùng đổ vào cổ tiếp liệu và vào máy sấy nghiền. Liệu được nghiền bằng máy nghiền bi. Liệu từ máy nghiền, qua gầu nâng lên hệ thống phân ly để sàng, những hạt không đạt yêu cầu đưa trở về máy nghiền qua cân hồi lưu. Còn những hạt qua sàng có độ mịn đạt yêu cầu thì  được không khí thổi lên silô lắng.

    • Công đoạn đồng nhất liệu

    Liệu ở cyclone lắng được tháo vào si lô theo kiểu tháo chéo (đây cũng là một bước sơ bộ nữa). Silô gồm 2 tầng, đáy silô có hệ thống máy nén khí – sục khí vào trong silô để đồng nhất phối liệu và tạo sự linh động cho phối liệu khi tháo sẽ dễ dàng. Khi khởi động công đoạn này một trong hai silô đã được nạp đến một nửa. Sau đó liệu được nạp vào từng silô theo những khoảng thời gian đặt trước. Khi liệu đã được điền đầy một trong hai silô thì tháo từ silô đầy xuống silô chứa bên dưới theo nguyên tắc silô đang tháo sẽ không được nạp còn silô đang nạp sẽ không được tháo. Mỗi silô đều có các thiết bị đo mức và báo mức đầy đên trung tâm điều khiển về tình trạng của tầng silô.

    • Công đoạn nung Clinker

    Trước khi liệu đưa vào lò nung,  phải qua tháp sấy 5 tầng. Với tháp sấy 5 tầng gồm 5 silô đồng nhất, mỗi sillo được chia thành 2 tầng: tầng 1 dùng để đồng nhất tầng 2 dùng để chứa bột liệu. Liệu có thể được tháo từ tầng1 của Silo thứ nhất sang tầng 2 của Silo thứ 2 hoặc có thể tháo trực tiếp xuống tầng 1 của silô đó. Liệu được sấy sơ bộ đến gần 1000 C trước khi đi vào lò nung.

    Nhiên liệu để nung là bột than đựoc phun ở áp suất cao dưới dạng mù. Dòng khí nóng đi ngược từ đáy lò đến đỉnh lò. Liệu từ két chứa được đi xuống, liệu đi vào lò nhiệt độ tăng dần làm các phản ứng pha rắn xảy ra và được kết khối ở 1300 C đến 1450 C tạo thành Clinker.

    • Công đoạn vận chuyển Clinker

    Clinker ra khỏi lò có nhiệt độ khá cao được làm nguội qua hệ thống làm mát đến nhiệt độ khoảng 120 C.

    Đối với dây truyền 1: Hệ thống làm mát là các hệ thống lò quay con

    Đối với dây truyền 2 : Hệ thống làm mát là bằng hệ thống giàn ghi.

    Clinker được ủ từ 7 đến 15 ngày trước khi tháo cùng phụ gia + thạch cao vào máy nghiền xi măng.

    • Công đoạn nghiền xi măng

    Clinker, thạch cao và phụ gia sau khi đồng nhất được cho vào máy nghiền xi măng để tạo ra sản phẩm xi măng. Thành phần Clinker , thạch cao, phụ gia được điều chỉnh để đạt được chất lượng xi măng theo yêu cầu. Máy nghiền xi măng là máy nghiền kiểu bi đạn. Để đảm bảo nhiệt độ của xi măng, trong khi nghiền nước được phun vào dưới dạng sương mù ở áp suất cao.

    Xi măng ra khỏi máy nghiền được đưa qua hệ thống phân ly. Tại đây có sự sàng lọc. Nếu hạt xi măng quá to thì được thu hồi trở lại đầu máy nghiền. Nếu xi măng đạt tiêu chuẩn thì được đưa về kho chứa. Nếu xi măng quá nhỏ thì được thu hồi bởi hệ thống lọc bụi.

    • Công đoạn đóng bao

    Xi măng từ Silô chứa được vận chuyển bằng vít tải, gầu xúc và băng tải tới phân xưởng đóng bao. Tại đây có 5 Silô chứa, ở các Silô chứa này xi măng được sục liên tục nhờ các máy nén khí để đồng nhất lần cuối trước khi đưa đến các máy đóng bao hoặc đưa đến cầu cảng để xuất xi măng rời.

         3.            Phân tích Exergy trong sản xuất xi măng

    3.1.     Phương trình được sử dụng trong phân tích exergy trên hệ thống sản xuất xi măng và bê tông

    Định lượng dòng đầu vào và đầu ra sẽ dẫn đến rất nhiều thông số kỹ thuật để phan tích exergetic. Các yếu tố đầu vào (nguyên liệu và năng lượng) và đầu ra (khi thải) để sản xuất 1 tấn xi măng được rất sẽ minh họa trong hinh 2.

    Lượng đầu vào của cac nhiên liệu khác nhau được chỉ ra rất rõ trong hình, cũng bao gồm đầu vào và đầu ra cho qua trinh sản xuất bê tông. Năng lượng đầu vào ở các dạng khác nhau. Nhiên liệu rắn, chủ yếu là than đá đóng góp 57,6%, đóng vai trò là nguồn năng lượng cung cấp lớn nhất. Nhiên liệu lỏng, dầu nặng và dầu diesel chiếm 35,95%.Trong khi điện và khí propan tạo thành hai loại nhiên liệu khác tương ứng với 6,42% và 0,002%.

    Một phần của dầu nhiên liệu nặng được sử dụng để gia nhiệt trước cho lò nung, trong khi phần còn lại được sử dụng cho nhu cầu về nhiệt trong nhà máy.Các động cơ diesel được sử dụng cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và các nhiên liệu khác,Ngoài ra, điện được sử dụng cho hoạt động của các bộ phận điện tử của nhà máy.Chẳng hạn như để vận chuyển, và propan được sử dụng trong quá trình sản xuất clinker.Tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong hệ thống là quá trình sản xuất clinker, chiếm tới 59,6% tổng nhu cầu năng lượng. Đây là một kết quả mong đợi kể từ khi nâng nhiệt độ clinker lên 1450 độ C. Phần còn lại của năng lượng được dùng cho các đơn vị còn lại trong nhà máy sản xuất.

    Định nghĩa Exergy:ta chỉ có thể biến đổi 1 phần của năng lượng nhiệt thành công trong quá trình thuận nghịch,và Exergy(j/kg) là năng lượng mà có thể biến đổi hoàn toàn thành công trong quá trình thuận nghịch

    Biểu thức toán học:

    Trong đó:                 U là năng lượng nội bộ

    P là áp suất

    T là nhiệt độ

    S là entropy

    i là thế hóa học

    và ni là số mol của cấu tử i

    Exergy có trong một hệ thống tại một điều kiện nhất định là công hữu ích tối đa có thể thu được từ hệ thống. công thực hiện trong một quá trình phụ thuộc vào trạng thái ban đầu, trạng thái cuối cùng, và vào quá trình.

    Trong phân tích exergy, trạng thái ban đầu được xác định, và do đó nó không phải là một biến.

    Exergy của các vật liệu khác nhau được cho trước, sự cân bằng exergy của quá trình trở thành phương tiện trong việc tính toán mất mát exergy và hiệu suất exergy của quá trình. Sự cân bằng exergy có thể được mô tả (hình 3) theo phương trình:

    Tổn thất exergy chủ yếu do quá trình là không thuận nghịch và exergy trong chất thải bao gồm: chất thải rắn và lỏng, và khí thải.

    Exergy hữu ích là exergy của sản phẩm. Điều này có thể được tính từ phương trình cân bằng exergy:

    Hiệu quả của quá trình được xác định từ % của exergy hữu ích trên tổng số exergy đầu vào:

    % tổn thất exergy, được định nghĩa như năng lượng và có thể được tính như sau:

    Trong sản xuất xi măng coi như chỉ có một sản phẩm duy nhất nên phương trình này có thể được áp dụng.

    Exergy vật lý của một dòng nhất định được đưa ra bởi các phương trình sau:

    Nếu nhiệt của dòng được biết đến là Cp (T) thì phương trình sau đây được sử dụng:

    Mix exergy: các exergy trộn của một dòng khí nơi mà tất cả các thành phần của nó có thể được coi là khí lý tưởng được đưa ra bởi các phương trình (Koroneos et al, 2003.):

    Exergy trộn của khí đốt có các thành phần dễ cháy có thể cho bởi phương trình sau đây:

    Exergy hóa học: exergy hóa học của chất là tối đa, công hữu ích có thể được sinh ra bởi quá trình cân bằng vật lý và hóa học của chất với môi trường xung quanh. Exergy hóa học của chất có thể tính bằng phương trình sau đây:

    Exergy hóa học của các chất tham gia vào phản ứng :

    có liên quan đến năng lượng tự do Gibbs của phản ứng   bởi phương trình:

    Exergy hóa học của các chất được cho trong bảng và exergy hóa học của một dòng khí với N thành phần được đưa ra:

    Tổng exergy của một dòng là:

    Exergy nhiệt:

    Hiệu suất exergy :

    Định lượng dòng đầu vào và đầu ra sẽ dẫn đến rất nhiều thông số kỹ thuật để phan tích exergetic. Các yếu tố đầu vào (nguyên liệu và năng lượng) và đầu ra (khi thải) để sản xuất 1 tấn xi măng được rất sẽ minh họa trong hinh 2.

    Lượng đầu vào của cac nhien liệu khác nhau được chỉ ra rất rõ trong hình, cũng bao gồm đầu vào và đầu ra cho qua trinh sản xuất bê tông. Năng lượng đầu vào ở các dạng khác nhau. Nhiên liệu rắn, chủ yếu là than đá đóng góp 57,6%, đóng vai trò là nguồn năng lượng cung cấp lớn nhất. Nhiên liệu lỏng, dầu nặng và dầu diesel chiếm 35,95%.Trong khi điện và khí propan tạo thành hai loại nhiên liệu khác tương ứng với 6,42% và 0,002%.

    Một phần của dầu nhiên liệu nặng được sử dụng để gia nhiệt trước cho lò nung, trong khi phần còn lại được sử dụng cho nhu cầu về nhiệt trong nhà máy.Các động cơ diesel được sử dụng cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và các nhiên liệu khác,Ngoài ra, điện được sử dụng cho hoạt động của các bộ phận điện tử của nhà máy.Chẳng hạn như để vận chuyển, và propan được sử dụng trong quá trình sản xuất clinker.Tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong hệ thống là quá trình sản xuất clinker, chiếm tới 59,6% tổng nhu cầu năng lượng. Đây là một kết quả mong đợi kể từ khi nâng nhiệt độ clinker lên 1450 độ C. Phần còn lại của năng lượng được dùng cho các đơn vị còn lại trong nhà máy sản xuất.

    3.2.      Exergy hóa học của quá trình nung

    Nguyên liệu đầu vào cho lò nung có chứa 75% đá vôi, 25% thạch diệp anh.

    Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình nung :

    Thành phần của sản phẩm thu được sau quá trình nung có trong bảng sau:

    Lượng năng lượng cần thiết cho quá trình nung và lượng exergy tích lũy trong mỗi kg clinker được tính như sau:

    Như vậy, với phần năng lượng cung cấp cho quá trình nung, chỉ có khoảng 73,2% là có thể sinh công. Phần năng lượng còn lại do làm nóng thiết bị, làm nóng nguyên liệu và mất mát ra ngoài môi trường.

    3.3.      Exergy hóa học của nhiên liệu.

    Quá trình nung clinker là quá trình tiêu tốn nhiều năng lượng nhất trong toàn bộ dây chuyền sản xuất xi măng, chiếm tới 59.6% tổng nhu cầu năng lượng. Nhiên liệu cho quá trình nung clinker chủ yếu là than cốc và dầu FO nặng. Propan chiếm tỉ lệ rất nhỏ.Thành phần của các loại nhiên liệu được cho trong bảng dưới đây:

    Exergy hóa học của nhiên liệu được tính như sau:

    Đối với than cốc:

    Đối với dầu FO nặng:

    Trong đó:

    xH, xC, xO, xN, xS: phần khối lượng của các nguyên tố H, C, O, N có trong nhiên liệu.

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau:

    Hiệu quả của quá trình được xác định từ % của exergy hữu ích trên tổng số exergy đầu vào:

    Tổn thất exergy, được định nghĩa như năng lượng và có thể được tính như sau:

    Dựa trên kết quả tính toán theo bảng số liệu trên, hiệu quả của quá trình đạt 50.2%.

    Như vậy, điều này hoàn toàn tuân theo nguyên lí thứ II của nhiệt động học: Công có thể biến đổi hoàn toàn thành nhiệt, nhưng nhiệt không thể biến đổi thành công.

          4.            Exergy và tổn thất năng lượng

    Sơ đồ dòng của quá trình sản xuất clinker với các dòng nhiệt được mô tả chính xác trong hình 4. Việc đánh giá các giá trị của năng lượng và năng lượng được sử dụng trong hệ thống được thực hiện qua sự phân tích dòng vào và dòng ra. Năng lượng đầu vào và exergy của các dòng khác nhau của quá trình sản xuất clinker tính trên mỗi kg clinker sản xuất ra được thể hiện trong bảng 4. Dựa theo bảng 4, có thể xây dựng sơ đồ Sankey biểu diễn năng lượng và exergy. Các sơ đồ (hình 5 và hình 6) là một ví dụ điển hình của exergy và cân bằng entanpy và của exergy hữu ích hay mất mát trong quá trình . ta có thể thấy rằng có khoảng 68.5% năng lượng là hữu ích cho hệ thống. giá trị này đại diện cho 50% exergy hữu ích và 50% exergy còn lại là tổn thất exergy ở các giai đoạn khác nhau của hệ thống. tổn thất lớn nhất (30.9% ) là do tính chất bất thuận nghịch trong gia nhiệt trước của dòng vào và làm mát của dòng sản phẩm. khí thải của các quá trình đốt cháy nguyên liệu gây ra rò rỉ khoảng 15.1% exergy.

    Tóm tắt quá trình:

    Nguyên liệu thô là đá có 75% là đá vôi và 20% diệp thạch đưa vào tháp nung, khí thái quá trình nung được thải ra ở đỉnh tháp. Đáy tháp là lò nung được cung cấp không khí từ bộ phận làm nguội bằng không khí ở đáy tháp và than đá (pet-coke) cung cấp nhiệt chung cho cả lò nung và lò quay. Đi ra khỏi đáy lò nung là dòng nguyên liệu khô đi vào lò quay. Không khí đưa vào lò, làm mát được đưa từ môi trường xung quanh vào. Clinker ra lò được làm lạnh bởi không khí.

          5.            Các phương pháp giảm mất mát exergy

    Ta có:

    Công W được tiêu thụ có thể tính được dựa vào sự khác nhau giữa Exergy tại nhiệt độ đầu vào T1 và tại nhiệt độ đầu ra T2 của nguồn nhiệt:

    W = E1 – E2 = QT0( )

    ở đây E1, E2 là exergy tại nhiệt độ đầu vào và đầu ra của nguồn nhiệt

    Như vậy năng lượng W cần thiết cho quá trình không những phụ thuộc vào nhiệt lượng Q mà còn phụ thuộc vào mức nhiệt độ T1 và T2.

    Hiệu số nhiệt độ T – T2 thường bé trong tính toán nên mất mát exergy thường là nhỏ. Tuy nhiên trong quá trình thực tế, lượng nhiệt cấp cho qua trình thường có dòng nhiệt có nhiệt độ Tvào>T1 và lượng nhiệt lấy đi trong thiết bịlàm nguội thường có nhiệt độ Tra<T2, vì vậy một lượng exergy lớn hơn so với nhu cầu của thiết bị mất đi trong quá trình diễn ra phản ứng.

    Các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quá trình hóa học nhằm giảm lượng nhiệt cấp cho quá trình Qvào và giảm đến mức có thể hiệu số  nhiệt độ T1 – T2 của dòng nhiệt vào và dòng nhiệt ra.

    Có 3 phương pháp chủ yếu để giảm mất mát exergy:

    • Để giảm mất mát khả năng chuyển đổi từ nhiệt sang công trong các thiết bị phản ứng thường đặt thiết bị làm nóng và làm lạnh trung gian. Đương nhiên giải pháp này không giảm được lượng nhiệt cần cấp cho quá trình nhưng một phần lượng nhiệt này được cấp tại nhiệt độ thấp hơn và được lấy đi tại nhiệt độ cao hơn vì vậy sẽ làm giảm đi phần mất mát exergy. Phương pháp này chỉ có lợi thế khi các nguồn nhiệt có nhiệt độ khác nhau, hoặc có nhiều đối tượng sử dụng nhiệt khác nhau hoặc có thể kết nối giữa các phần tử trong hệ thống.
    • Mất mát exergy cũng có thể được giảm bằng cách sử dụng nhiệt thải ở đỉnh tháp để tạo ra dòng hơi có áp suất thấp cung cấp cho các quá trình khác hoặc sủa dụng dòng nhiệt thải này để gia nhiệt cho dòng nguyên liệu đầu vào.
    • Phương pháp sử dụng bơm nhiệt hay tuần hoàn nhiệt cũng thường hay được áp dụng. dòng nhiệt của dòng sản phẩm đỉnh tháp hay đáy tháp sẽ được sử dụng để làm chất công tác cho bơm. Thực chất đây là quá trình sử dụng năng lượng tuần hoàn.

    Trong hệ thống sản xuất xi măng (hình 4) ta thấy người ta cũng ứng dụng những nguyên tắc tận dụng năng lượng để giảm mất mát exergy trong hệ thống.

    • Ở lò nung, khí thải ở phần nung của lò nung được sử dụng để gia nhiệt cho dòng nguyên liệu thô đi vào tháp, sau đó dòng khí này mới được thải ra ngoài sau khi đã tận dụng nhiệt để gia nhiệt cho nguyên liệu đầu.
    • Trong phần phía dưới của lò nung, than đá được cung cấp vào một phần để làm nóng nguyên liệu, một phần là để nung nguyên liệu đá vôi thành vôi sống, cung cấp nhiệt cho nguyên liệu để quá trình chuyển hóa diễn ra hoàn toàn, giảm bớt được phần lớn năng lượng cung cấp cho lò quay.

    Phía cuối lò quay, linker được làm mát bằng không khí ngoài trời đưa vào, sau khi dòng không khí này nhận nhiệt, người ta không thải hết ra ngoài mà tận dụng một phần không khí nóng này để đưa vào đáy tháp nung, giúp cho quá trình cháy của nguyên liệu mang vào được thận lợi hơn do không khí nóng sẽ nhanh làm khô nguyên liệu, giảm bớt được năng lượng cho quá trình sấy nguyên liệu.

         6.            Kết luận

    Sau khi tìm hiểu và phân tích exergy, chúng ta có thể hiểu rõ:

    • Exergy là gì
    • Cách tính exergy
    • Những yếu tố ảnh hưởng đến exergy trong hệ thống công nghệ hóa học nói chung và hệ thống sản xuất xi măng nói riêng.

    Từ đó rút ra được các phương pháp để tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất xi măng đồng thời có thể ứng dụng trong các quá trình hóa học sau này.

         7.            Tài liệu tham khảo

    [1]. Nguyễn Minh Tuyển, Phạm Văn Thiêm – Kỹ thuật hệ thống công nghệ hóa học – NXB Khoa học kỹ thuật – Hà Nội – 2001

    [2]. http://www.environmental-expert.com/ – Exergy analysis of cement production

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Mã hóa và điều chế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kh%E1%BB%9Fi-s%E1%BB%B1-doanh-nghi%E1%BB%87p-Th%C3%A0nh-l%E1%BA%ADp-c%C3%B4ng-ty-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-song-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%E1%BB%9Bi-d%C3%B2ng-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-l%C3%A0-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-v%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-%C4%91%C3%B4ng-l%E1%BA%A1nh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp Thành lập công ty vận tải song trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh

     

    Đất nước đang ngày càng pháp triển, nhà nước đang đẩy mạnh đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, đặc biệt là thành phố Hải Phòng. Hiện nay trong Hải Phòng có rất nhiều công ty,doanh nghiệp hoạt động, mỗi năm cung cấp số lượng lớn việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học trong địa bàn thành phố. Là sinh viên ngành quản trị kinh doanh doanh, được làm quen với các môn học về kinh tế, quản trị, trong em luôn có một ý tưởng là sau khi tốt nghiệp, sẽ không đi làm ở công ty khác mà thay vào đó là tự kinh doanh trên mảnh đất này.

    Tự kinh doanh, đó chính là con đường dẫn em tới sự tự chủ với số phận của mình, có cơ hội hưởng một cuộc sống hạnh phúc.

    Bài tập lớn: Kế hoạch khởi sự doanh nghiệp: Thành lập Công ty vận tải Song Trường với dòng sản phẩm là dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh.

    1.    Ý TƯỞNG KINH DOANH

     

    Chúng em xin trình bày ý tưởng kinh doanh của nhóm em như sau : hiện nay ở Hà Nội sức mua các sản phẩm đông lạnh tương đối lớn so với các tỉnh thành còn lại, mật độ người lại rất cao, các gia đình thường muốn mua đồ đông lạnh tích trữ cho cả tuần thay vì ngày nào cũng phải tất bật đi chợ vì không có thời gian, phần vì họ ngại ách tắc giao thông, các nhà hàng hay khách sạn càng muốn mua đồ đông lạnh để phục vụ cho việc chế biến, đặc biệt trong các dịp nghỉ lễ dài ngày như 30/4 , 1/5 hay cái lễ hội trong mùa du lịch thường thu hút du khách thập phương đổ về Hà Nội.

    Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này lớn, rất nhiều lái buôn muốn tìm cách để thâm nhập vào thị trường béo bở này, và cái họ cần là làm cách nào để đưa hàng hóa của mình lên Hà Nội tiêu thụ. Có cung thì sẽ có cầu, để đáp ứng được nhu cầu của các cá nhân, tổ chức đó nên chúng em muốn thành lập một công ty vận tải để vận chuyển các loại hàng hóa đông lạnh như : hải sản ( tôm , cua , cá..) ,các mặt hàng nông sản ( rau, củ, quả, trái cây) hay các sản phẩm được chế biến từ sữa (sữa chua, sữa tươi,váng sữa…).

    Công ty mong muốn cung cấp những dịch vụ chất lượng tới khách hàng trên địa bàn Hải Phòng và trong tương lai sẽ phủ kín các tỉnh thành trên cả nước. Công ty tin tưởng vào thành công trong tương lai vì phương châm lấy sự thỏa mãn  của khách hàng làm mục tiêu phấn đấu, kinh doanh sản phẩm bằng cái tâm của nhà kinh doanh chân chính.

    2.    GIỚI THIỆU MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP

     

    • Tên công ty : Công ty vận tải Song Trường
    • Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn
    • Địa điểm : Số 5 Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng
    • Lĩnh vực kinh doanh : Vận tải thủy hải sản tươi sống
    • Đặc trưng và địa vị pháp lý :
    • Chuyên vận tải đồ đông lạnh như hải sản, hàng nông sản, các sản phẩm từ sữa từ Hải Phòng lên Hà Nội và các khu vực lân cận Hà Nội
    • Đã đăng ký và được cấp giấy phép kinh doanh số 012356789
    • Chủ sở hữu: Bùi Xuân Trường và Nguyễn Đình Trường
    • Tổng giám đốc : Nguyễn Đình Trường
    • Giám đốc tài chính : Bùi Xuân Trường

     

    3.    PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

    4.1 PHÂN TÍCH NGÀNH KINH DOANH:

    Phân tích qui mô ngành

    Tổng sản lượng hàng hóa vận tải trong nước năm 2014 đạt 1,010.8 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân 7.14%/năm trong giai đoạn 2011 – 2014. Hàng hóa vận tải nội địa thông qua nhiều phương thức khác nhau bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường không. Trong đó, hàng hóa vận tải đường bộ và đường thủy lần lượt chiếm tỷ trọng 80% và 19% trong tổng sản lượng hàng hóa vận tải nội địa. Với đặc điểm địa hình Việt Nam nhiều sông ngòi, tỷ lệ vận tải thủy nội địa tại Việt Nam khá cao so với các nước khác trên thế giới. Việc ban hành chính sách tải trọng đường bộ đã làm gia tăng chi phí vận tải đường bộ trong ngắn hạn, do đó một phần hàng hóa đang dịch chuyển sang vận tải thủy và tỷ trọng vận tải thủy nội địa trong vài năm tiếp theo sẽ gia tăng.

    Xu hướng phát triển và môi trường pháp luật:

    Nhìn chung do nhận thấy sự quan trọng trong ngành logistic nói chung và vận tải nói riêng, bản thân các doanh nghiệp logistic luôn không ngừng nâng cao tay nghề, chuyên môn. Đặc biệt họ chú trọng đến việc đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa cũng như hạn chế rủi ro. Còn về luật pháp, trong năm 2014, Bộ Giao thông Vận tải cũng đưa ra quy định kiểm soát chặt chẽ tải trọng trong vận tải đường bộ trong Thông tư 06/VBHN-BGTVT. Chính sách này đã làm chi phí vận tải đường bộ gia tăng trong ngắn hạn, do đó các chủ hàng, công ty Fowarder đang chuyển hướng luồng hàng sang vận tải đường thủy nội địa và ven biển nội địa. Xét trên tình hình thực tế, vận chuyển hàng hóa nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, các DN vận chuyển ngày càng tăng nhanh về số lượng, cải thiện đáng kể về chất lượng và ngày càng tạo được uy tín cho các đối tác có nhu cầu về vận chuyển hàng hóa. Hay câu chuyện về hạ tầng giao thông: nếu như trước đây, cơ sở hạ tầng xuống cấp, dịch chuyển giao thông chậm; không những ảnh hưởng tới tiến độ mà còn gây ảnh hưởng đến sự an toàn tài sản và tính mạng con người thì nay đã được cải thiện rõ nét, đặc biệt là tuyến Bắc – Nam, dự án mở rộng tuyến QL 1A, cơ bản đã được thông suốt. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nói trên thì ngành vận tải vẫn còn những tồn tại và muôn vàn khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

     

    Cung cầu hiện tại và dự báo

    Qua biểu đồ cung cầu về vận tải, ta có thể thấy chỉ tiêng tại khu vực Hà Nội, trong vòng 3 năm từ 2014 đến 2016, sự dư thừa về cung đã khiến các doanh nghiệp vận tải làm ăn kém hiệu quả, các doanh nghiệp sẵn sàng vận tải khoảng 192000 tấn hàng trong khi cầu trong vòng 3 năm chỉ tăng từ 144000 tấn lên tối đa thành 70000 tấn, tuy nhiên do ảnh hưởng bởi sự toàn cầu hóa không ngừng mạnh mẽ mà tốc độ lưu thông hàng hóa đang được đẩy mạnh, các doanh nghiệp lạc quan tin rằng trong những năm kế tiếp với những biện pháp kích cầu mà ngành vận tải sẽ hoạt động tốt trong những năm kế tiếp.

     

    4.2 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

    Tiêu chí phân đoạn thị trường

    • Theo yếu tố địa lý:

    Tiêu chí này đòi hỏi phải chia thị trường thành những đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố hay quận, huyện, xã, phường. Công ty có thể quyết định hoạt động trong một hay một vài vùng địa lý hay hoạt động trong tất cả các vùng, nhưng chú ý đến những sự khác biệt về các nhu cầu và sở thích của từng vùng địa lý.

    Theo vùng miền Bắc – Trung – Nam: như người Hà Nội ưa thích các mặt hàng hải sản đông lạnh được vận chuyển từ Hải Phòng.

    • Theo yếu tố nhân khẩu học:

    Phân chia thị trường thành những nhóm trên cơ sở các biến nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, chủng tộc và dân tộc. Các biến nhân khẩu học là cơ sở phổ biến nhất để phân biệt các nhóm khách hàng.

    • Theo yếu tố tâm lý:

    Việc phân chia thị trường trên cơ sở giai cấp xã hội, cá tính và phong cách sống được nhắc đến như là phân khúc thị trường theo tâm lý học. Một số người yêu thích những sản phẩm tươi sống, an toàn hơn là những sản phẩm được bày bán ngoài chợ. Mỗi người trong xã hội có những mối quan tâm, ý kiến về những sản phẩm khác nhau. Phân khúc thị trường theo tiêu chí này được sử dụng thành công trong nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau

    • Theo hành vi:

    Người mua được chia thành nhiều nhóm căn cứ vào trình độ hiểu biết, thái độ, cách sử dụng và phản ứng đối với sản phẩm. Có thể phân loại người mua dựa theo lý do nảy sinh nhu cầu, mua hàng hay sử dụng sản phẩm. Hay có thể phân loại người mua theo những lợi ích khác nhau mà họ đang tìm kiếm ở sản phẩm, theo mục đích mua hàng và mức độ trung thành thương hiệu.

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu

    • Cơ sở phân đoạn : Theo dân số-xã hội
    • Độ tuổi khách hàng : Từ 25 đến 60
    • Giới tính : Nam và nữ
    • Tình trạng hôn nhân : Đã có gia đình hoặc chưa có gia đình
    • Sống tại Hải Phòng
    • Ngành nghề chính của khách hàng : – Sản xuất nông sản

    – Đánh bắt hoặc nuôi trồng hải sản

    – Sản xuất các mặt hàng từ sữa

    • Hành vi nổi bật : Tích cực tìm kiếm các nguồn tiêu thụ hàng đông lạnh trên địa bàn thành phố, các tỉnh trong khu vực miền Bắc.
    • Từ cơ sở trên, nhóm em xác định thị trường mục tiêu là nhóm khách hàng có đặc điểm sau:
    • Ngành nghề chính của khách hàng: Nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy hải sản, Sản xuất nông sản, chế biến các sản phẩm từ sữa.
    • Hành vi nổi bật : Luôn tìm kiếm mối tiêu thụ các sản phẩm nông sản, hải sản.

    Mô tả khách hàng mục tiêu

    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty trong năm đầu (2017) : 10 khách hàng.
    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty năm 2018 : 17 khách hàng.
    • Ước tính số lượng khách hàng của công ty năm 2019 : 25 khách hàng.
    • Khách hàng sẽ mua dịch vụ của công ty theo tiêu chí : Chất lượng dịch vụ tốt nhất, giá hợp lý nhất, dịch vụ chăm sóc và ưu đãi khách hàng tốt nhất.

     

    4.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

    Đối thủ Thông tin
    Công ty vận tải Ngọc Linh Địa điểm : số 27 lô 22 đường Lê Hồng Phong

     

    Thị phần : 19%

    Doanh số năm 2016 : 8,7 tỷ

    Công ty vận tải

     

    Nhật Quang

    Địa điểm : số 29/244 Văn Cao

     

    Thị phần : 14%

    Doanh số năm 2016: 7.5 tỷ

    Công ty vận tải

     

    Hà Trung

    Địa điểm : số 34 phố Minh Khai

     

    Thị phần : 23%

    Doanh số năm 2016 : 12 tỷ

    Các công ty khác Thị phần : 34%

    Bảng 1: Phân tích đối thủ cạnh tranh

     

    • Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của DN với đối thủ cạnh tranh
    Đặc tính Doanh nghiệp Công ty vận tải Ngọc Linh Công ty vận tải Nhật Quang Công ty vận tải Hà Trung
    Chất lượng dịch vụ 5 4 4 3
    Giá dịch vụ 4 4 5 3
    Kênh phân Phối 2 2 5 3
    Xúc tiến bán 3 3 3 3
    Quy mô 3 4 5 5
    Danh tiếng 2 4 4 5
    Vị trí 2 4 4 3
    Quản lý 4 2 3 5
    Độ linh hoạt 4 1 3 4
    Độ tin cậy 4 2 3 4
    Hậu mãi 2 2 3 3
    Quản lý khách hàng 2 2 4 2
    Tổng 41 38 54 43

     Bảng 2: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh

     

    4.    KẾ HOẠCH MARKETING

    5.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

    • Xây dựng chiến lược Marketing

    ĐVT : triệu đồng

    KHOẢN MỤC Năm 2017 Năm 2018
    Doanh thu (triệu đồng) 7.192 9325
    Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.263,98 7460
    Mức độ nhận biết của khách hàng về công ty 20% 35%
    Thị trường Hải Phòng Miền Bắc
    Thị phần 10% 20%

    Bảng 3: Mục tiêu Marketing cụ thể

        5.2 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ

    Stt Dịch vụ Đặc tính Khách hàng
    1 Vân tải sữa và các mặt hàng từ sữa từ Hải Phòng lên Hà Nội. Vận tải sữa và các sản phẩm từ sữa từ Hải Phòng đến các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội. Các cơ sở sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa .
    2 Vận tải hải sản đông lạnh từ Hải Phòng lên Hà Nội hay trong địa bàn Hải Phòng. Tương tự như trên nhưng hàng hóa sẽ là hàng hải sản đông lạnh thay vì là sữa . Các hộ gia đình nuôi trồng thủy hải sản hoặc các công ty đánh bắt trực tiếp hải sản.
    3 Vận tải hàng nông sản từ Hải Phòng lên các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội . Vận chuyển hàng nông sản đông lạnh ở Hải Phòng đến các cơ sở tiêu thụ ở Hà Nội. Các hộ gia đình hoặc các cơ sở chế biến nông sản hoặc trồng nông sản.

        Bảng 4: Danh mục một dịch vụ kinh doanh

     

     

    Mô tả quy cách và thông số kỹ thuật của xe chuyên chở:

    • Dòng xe : Hyundai
    • Tự trọng bản thân: 4175 kg
    • Tổng trọng tải : 7300 kg
    • Tải trọng được phép chở: Khoảng 3.1 tấn
    • Trong thùng xe có hệ thống điện tự động cùng với hệ thống chiếu sáng nhân tạo, máy lọc/khử Ph và thiết bị cung cấp oxy để tạo môi trường thích hợp cho hải sản, cuối cùng là thiết bị điều chỉnh dòng khí đối lưu để thùng xe luôn được thông thoáng
    • Thiết kế SLOGAN: “ Nhanh chóng, chất lượng, uy tín

    5.3 GIÁ CẢ

    • Các nhân tố ảnh hưởng về giá:
    • Chi phí : cước phí, rủi ro, chi phí cho lái xe, cho nhân viên kinh doanh, phí vận chuyển
    • Các hoạt động marketing : tổ chức các sự kiện nhỏ để quảng bá tên tuổi của doanh nghiệp, chăm sóc khách hàng
    • Cung cầu thị trường
    • Phương pháp định giá

    Doanh nghiệp định giá dựa vào khách hàng, cụ thể doanh nghiệp sẽ tính giá dịch vụ vận tải dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh.

    Trọng tải Giá vận tải
    Dưới 1 tấn 5.000.000 đồng
    Từ 1 đến 2 tấn 8.000.000 đồng
    Từ 2 đến 3 tấn 10.000.000 đồng

                  Bảng 5: Giá dịch vụ cho các chuyến vận tải

    5.4 KÊNH PHÂN PHỐI

    • Lựa chọn kênh phân phối trực tiếp

    Doanh nghiệp chỉ sử dụng kênh phân phối trực tiếp, khách hàng sẽ đến trực tiếp cơ sở để yêu cầu dịch vụ hoặc liên hệ với doanh nghiệp qua nhân viên kinh doanh hoặc website của công ty : www.songtruong.co

    5.5 QUẢNG CÁO VÀ XÚC TIẾN BÁN

    • Lựa chọn phương thức quảng cáo

    Công ty sử dụng những phương pháp quảng cáo truyền thống như tờ rơi, áp phích hay liên kết với các công ty khác, làm tài trợ cho những sự kiện nhỏ.

    Quảng cáo qua áp phích, điểm dừng xe bus hay trên xe của Big C.

    Quảng cáo qua website của công ty.

    Quảng cáo qua các trang mạng xã hội hoặc làm nhà tài trợ cho những sự kiện nhỏ như 1 giải bóng đá mini…

    • Các hoạt động xúc tiến bán hàng

    Chiết khấu cho khách hàng 5% nếu sử dụng dịch vụ của công ty liên tục trong 12 tháng trong các năm tiếp theo và cứ 1 năm thêm 1%.

    Chiết khấu 5% cho khách hàng nếu sử dụng dịch vụ vào các mùa thấp điểm như mùa đông.

    Khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp trong 12 tháng liên tục sẽ được tặng 1 máy lọc nước kangaroo.

    • Ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp:

    Tổng ngân sách mà công ty dự tính cho kế hoạch marketing dịch là 200 triệu. Trong đó:

    – Quảng cáo: 120 triệu

    – Khuyến mãi: 80 triệu.

    5.    KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

    6.1 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT

    • Vị trí – địa điểm:

    Công ty dịch vụ vận tải Song Trường.

    Địa điểm: Số 5 Lê Hồng Phong, Phường Đông khê, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

    Khách hàng
    Tổ lái xe
    Phòng kinh doanh

    Qui trình sản xuất

    Phản hồi NV kinh doanh
    Không chấp nhận
    Hình 1: Sơ đồ biểu thị quá trình giao hàng

     

     

     

    Thông báo cho khách hàng
    Báo cáo cho phòng KD
    Chuyển hàng
    Nhận tiền đặt cọc
    Lấy hàng + nhận hóa đơn
    Kí hợp đồng
    Báo giá cho KH
    Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
    • Giải thích qui trình vận chuyển hàng

    – Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng.

    – Bước 2: Đưa ra bảng giá vận chuyển, trong bảng giá bao gồm các phi phí vận chuyển.

    – Bước 3: Nếu khách hàng chấp nhận thì kí hợp đồng vận chuyển.

    – Bước 4: Cho xe đến cơ sở của khách hàng để vận chuyển hàng lên xe và lấy hóa đơn hàng hóa.

    – Bước 5: Nhận tiền đặt cọc bằng 30% giá trị hợp đồng.

    – Bước 6: Tổ lái xe chuyển hàng lên Hà Nội để giao hàng cho các nhà hàng, khách sạn và một số địa điểm khác mà khách hàng yêu cầu.

    – Bước 7: Sau khi tổ lái xe giao hàng xong thì báo cáo về cho phòng kinh doanh là hàng đã giao đến địa điểm hay chưa.

    – Bước 8: Tổ kinh doanh  kiểm tra và thông báo cho khách hàng.

    -Bước 9 :Yêu cầu khách hàng thanh toán 70 % giá trị hợp đồng còn lại.

    Đơn vị: x 106 ( đồng)

    Máy móc thiết bị Quy cách, công suất Chức năng Nhà cung cấp Số lượng Đơn giá Ghi chú
    Điều hòa 9000 BTU Điều hòa nhiệt độ Điện máy xanh 3 10 Mua
    Xe tải chuyên chở Tổng trọng tải 7300 kg Chuyên chở hải sản tươi sống Công ty HUYNDAI Trí Việt 5 900 Mua
    Máy tính Phù hợp văn phòng Soạn thảo Điện máy xanh 8 6 Mua
    Máy phát điện 1KW Phát điện Công ty Cổ phần Minh Hòa 1 15 Mua
    Máy in 30 trang/ phút In các tài liệu Công ty Cổ phần Minh Hòa 2 2 Mua

    Bảng 6: Lập danh mục đầu tư máy móc thiết bị

    Đơn vị: x 106 ( đồng)

    Vốn đầu tư ban đầu Số tiền Thời gian khấu hao Ghi chú
    Máy tính, thiết bị văn phòng 78 4 năm Chi vào tháng 1
    Xây dựng nhà xưởng 2000 10 năm Chi vào tháng 1
    Máy móc thiết bị 4500 10 năm Chi vào tháng 1
    Vốn lưu động dự kiến 500   Chi vào tháng 1

    Bảng 7: Bảng tính khấu hao tài sản cố định

     

    6.2 CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO

    6.2.1 Phương tiện vận chuyển

    Xe tải chuyên vận chuyển các sản phẩm hải sản, có công nghệ hiện đại trong việc giữ độ tươi sống cho hải sản

    6.2.2 Lao động trực tiếp

    Số lượng : 5 lái xe

    5 phụ xe.

    Lương  lái xe sẽ nhận được 10.000.000 đồng/ người/ tháng.

    Lương  phụ xe sẽ nhận được 5.000.000 đồng/ người/ tháng.

    6.2.3 Năng lượng, nhiên liệu.

    Điện, nước : 10.000.000/tháng.

    Xăng dầu : 1.000.000/ chuyến.

    6.2.4 Tiến độ sản xuất

    Với đặc thù của sản phẩm là các mặt hàng động lạnh như hải sản, nông sản, các sản phẩm lên số lượng của các đơn hàng mang tính mùa vụ, mùa đỉnh điểm của lượng tiêu thụ các mặt hàng hải sản là mùa hè từ tháng 4 đến tháng  7 và 3 tháng trước Tết. Dự kiến trong mùa đỉnh điểm này thì  1 tháng có thế có từ 85 đến 90 chuyến hàng.

    Các tháng còn lại do nhu cầu ít hơn nên có thể có từ 70 đến 80 chuyến hàng.

    6.2.5 Chất lượng của dịch vụ

    Để đảm bảo các mặt hàng còn đông lạnh của khách hàng được bảo quản chất lượng ở mức độ cao nhất trong quá trình vận chuyển và lưu trữ, công ty  luôn không ngừng tìm tòi, nâng cấp và sáng tạo các gói dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật và lái xe của công ty được đào tạo bài bản nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt khắt khe của quá trình vận chuyển hàng hóa và bảo quản đông lạnh. Vì vậy quy trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa đông lạnh của công ty luôn được đảm bảo ở hiệu suất cao, cung cấp các giải pháp vận tải nhanh chóng với chi phí hợp lý, đảm bảo được hiệu quả công việc cũng như thời gian cho mọi đối tượng khách hàng.

    6.    KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

    7.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC:

     
       
    Phòng nhân sự

     

    (2 bảo vệ, 5 lái xe và 5 phụ xe)

    Phòng kinh doanh

     

    (3 nhân viên  1 trưởng phòng)

    Phòng kế toán tài chính

     

    (3 nhân viên và 1 kế toán trưởng)

     
     
    Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty vận tải Song Trường

    CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN

     

    7.2.1 Tổng giám đốc

    • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
    • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
    • Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    • Tuyển dụng lao động.
    • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
    • Người đại diện hợp pháp cho công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc điều hành và ký kêt các hợp đồng dịch vụ.

    7.2.2 Giám đốc tài chính : Giám sát tình hình tài chính của công ty và được tổng giám đốc ủy quyền điều hành mảng tài chính của công ty.

    7.2.3 Phòng kế toán tài chính :

    • Lập kế hoạch dự trù tài chính trình cấp trên xét duyệt. Xây dựng kế hoạch phân chia và sử dụng các nguồn tài chính phù hợp.
    • Đảm bảo việc chi trả lương, thưởng cho nhân viên.
    • Quản lý thống nhất các nguồn vốn đúng quy định của Nhà nước và thực hiện việc công khai tài chính hàng năm.
    • Theo dõi và thực hiện công tác thống kê, kế toán vật tư, tài sản, xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu, dự án.
    • Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, đồng thời làm công tác kế toán khi khai báo thuế.

     

     

     

     

    7.2.4 Phòng kinh doanh :

    • Hỗ trợ, giải đáp, tư vấn và chăm sóc khách hàng qua điện thoại, internet, e-mail,…
    • Tiếp nhận tất cả các thông tin thắc mắc, khiếu nại của khách hàng và đưa ra phương hướng giải quyết, xử lý vấn đề.
    • Phối hợp các phòng ban liên quan thực hiện các chương trình khuyến mãi, phân tích chi tiết những lợi ích của khách hàng khi nhận được, quy trình nhận nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của kế hoạch, mục tiêu đã đề ra.
    • Tham gia thực hiện đo lường mức độ hài lòng cuả khách hàng.
    • Đi tìm khách hàng và trực tiếp làm việc với khách hàng, có nhiệm vụ đem hợp đồng về cho công ty và trình lên tổng giám đốc xem xét và ký kết hợp đồng.

    7.2.5 Phòng nhân sự : Gồm tổ bảo vệ và tổ lái xe, tổ bảo vệ có trách nhiệm trông xe cho khách và cán bộ nhân viên trong công ty, tổ lái xe có trách nhiệm trực tiếp chở hàng hóa đến nơi trong hợp đồng và thực hiện công việc xếp dỡ hàng.

     

     

    8.1 XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ

    – Vốn cố định: 6.578 triệu đồng.

    – Vốn lưu động dự kiến: Mua sắm các đồ dùng văn phòng là 500 triệu đồng.

    – Dự trù vốn dự phòng: 1.000 triệu đồng.

    – Tổng số vốn cần khởi sự: 8.078 triệu đồng.

    – Nguồn vốn:

    + Vốn tự có: 8.078 triệu đồng.

     

    8.2 CHI PHÍ

    8.2.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    • Dự kiến chi phí vận chuyển cho dịch vụ vận tải.

    Đơn vị: triệu đồng/năm

    STT Loại chi phí Chi phí
    1 Tiền lương bộ phận sản xuất

     

    ( Lái xe và phụ xe)

    900
    2 BHXH, BHYT 420
    3 Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu 1111
    4 Khấu hao tài sản cố định 673.5
    5 Chi phí khác ( cước phí đường bộ) 120
    6 Tổng 3224.5

                                      

                                      Bảng 9: Chi phí sản xuất và giá thành

    8.2.2 Chi phí hoạt động

    Đơn vị: triệu đồng/tháng

    STT Loại chi phí Chi phí
    1 Lương bộ phận quản lý 104
    2 Điện, nước, điện thoại, internet 10
    3 Chi phí quảng cáo 10
    6 Chi phí bảo dưỡng 20
    9 Tổng 144

                                                   

    Bảng 10: Chi phí hoạt động

    8.3 DOANH THU DỰ KIẾN

    8.3.1 Dự kiến các đơn hàng hàng tháng

     

                      

     

    Bảng 11: Số chuyến hàng các tháng

                                                             

    Đơn vị : Chuyến hàng

     

    8.3.2 Giá bán dự kiến

    Đơn vị: x 10^3 (đồng)

    STT Chỉ tiêu Giá vận chuyển
    1 Dưới 1 tấn 5.000
    2 Từ 1 đến 2 tấn 8.000
    3 Từ 2 đến 3 tấn 10.000

     

                                           Bảng 12: Giá vận chuyển dự kiến

     

     

     

     

     

    8.3.3 Lập bảng kết chuyển lãi/ lỗ của năm thứ 1

     

                                                              Bảng 13: Kế hoạch dự trù lãi lỗ năm thứ 1

     

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    8.4 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    8.4.1 Lập bảng lưu chuyển tiền tệ năm thứ 1

    Bảng 14: Bảng lưu chuyển tiền tệ năm thứ 1

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    8.4.2 Lập bảng cân đối kế toán 1 năm

     

    Bảng 15: Bảng cân đối kế toán

    Đơn vị: x 106 (đồng)

     

    9.1 NHỮNG NGUY CƠ, RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI

    Không tồn tại một hoạt động kinh doanh an toàn tuyệt đối, khởi sự doanh nghiệp đem lại kinh nghiệm tuyệt vời cho một nhà quản trị nhưng nguy cơ và rủi ro sinh ra cũng không hề nhỏ, doanh nghiệp phải có những biện pháp cụ thể để đối phó với những rủi ro trong tương lai

    Thứ nhất, rủi ro trong quá trình vận tải hàng hóa, đây là việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kinh doanh của mình và gặp những rủi ro như tai nạn giao thông, gặp cướp hay trộm hoặc vì gặp lỗi kỹ thuật vận tải mà giao hàng không đúng quy cách, đó là những rủi ro rất dễ nhận thấy trong quá trình vận tải và doanh nghiệp phải đưa ra những biện pháp khắc phục ngay lập tức để tiến trình diễn ra kịp tiến độ

    Thứ hai, rủi ro trong quá trình marketing, có thể xuất hiện những rủi ro, sự cố không mong muốn như khi đang tổ chức sự kiện thì bất chợt trời mưa hay thái độ của nhân viên kinh doanh đối với khách hàng chưa tốt, mặc dù tổn hại kinh tế từ những rủi ro này không quá lớn nhưng nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến danh tiếng của công ty, từ đó mà gây khó khăn cho công ty trong việc quảng bá sản phẩm, hình ảnh hay gây tiếng vang. Ngoài ra còn gây khó khăn trong việc hoạch định những chiến lược marketing về sau

    Thứ ba, rủi ro trong quá trình vay vốn, một khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh như vay đầu tư tài sản cố định hay vay bổ sung vốn lưu động. tuy nhiên một khi đến lúc trả lãi hay gốc mà tiền vẫn chưa thu đủ của khách hàng để tiến hành trả nợ thì khoản nợ lại độn lên, kế hoạc mở rộng quy mô lại gặp vấn đề

    9.2 NHỮNG PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

    – Chú trọng vào yếu tố con người trong doanh nghiệp, đặc biệt là tổ lái xe và nhân viên kinh doanh, họ là những người đóng góp trực tiếp vào doanh nghiệp và là bộ mặt của doanh nghiệp

    – Kiểm soát tài chính thật minh bạch và tính toán tỉ mỉ

    – Mua bảo hiểm cho con người và các thiết bị, tài sản cần thiết khác

    – Mua các thiết bị hỗ trợ an toàn trong vận chuyển và bảo dưỡng thường xuyên

    7.    XÂY DỰNG TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH KINH DOANH

    • Kế hoạch thành lập công ty vận tải Song Trường dự kiến sẽ được thành lập vào tháng 5 năm 2017

     

     

    • Các giai đoạn:
    • Chuẩn bị vốn, máy móc thiết bị, trụ sở,
    • Đăng ký giấy phép kinh doanh
    • Kiểm tra việc thông báo sử dụng mẫu dấu đã được sở kế hoạc đầu tư chấp nhận chưa
    • Thực hiện khai và nộp chi phí môn bài
    • Khai thuế
    • Mở tài khoản ngân hàng
    • Ký hợp đồng và tuyển nhân viên
    • Đăng ký các thủ tục khác như : phương pháp trích khấu hao,chế độ và hình thức kế toán áp dụng
    • Bắt đầu hoạt động

    8.    KẾT LUẬN

     

    Với những ai có ý tưởng muốn khởi nghiệp mà họ chưa biết lên bắt đầu từ đâu, liệu ý tưởng kinh doanh của họ có đem lại lợi nhuận hay thua lỗ thì việc xây dựng một bản kế hoạch khởi sự doanh nghiệp là hết sức quan trọng và vô cùng cần thiết trong giai đoạn này. Nó không chỉ xác định được mục tiêu kinh doanh của công ty mà còn giúp nhà quản trị duy trì được mục tiêu đó nhắm phát triển những kế hoạch đầu tư dài hạn, mang lại lợi nhuận. Sau quá trình lập bản kế hoạch này, em nhận thấy giữa ý tưởng và thực tế nó cách nhau một chặng đường khá dài, en hi vọng bản kế hoạch này sẽ giúp em sau này tự tin hơn trong quá trình xây dựng và thực hiện các công việc kinh doanh của mình một cách thành công và hiệu quả.

    Trong thời kì phát triển của đất nước cả về dân số và kinh tế, nhu cầu sử dụng những sản phẩm đông lạnh, tươi sống ngày càng cao, dẫn đến sự cần thiết về việc vận chuyển hàng hóa. Công ty dịch vụ vận tải Song Trường muốn cung cấp dịch vụ vận chuyển nhanh chóng ,an toàn, đáp ứng mọi nhu cầu về việc vận chuyển các mặt hàng đông lạnh từ Hải Phòng lên Hà Nội, góp phần lưu thông hàng hóa giữa các khu vực trong miền Bắc.

    Trong thời gian làm bài tập lớn này, em đã rất cố gắng, song do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn nữa bản kế hoạch kinh doanh của mình.

                                                         Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Mã hóa và điều chế

    Bài tập lớn Mã hóa và điều chế

    Bài tập lớn Mã hóa và điều chế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%C3%A3-h%C3%B3a-v%C3%A0-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Mã hóa và điều chế

     

      PHẦN I : CÁC MÃ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ DÙNG TRONG VI BA SỐ.

    1.1.         CÁC MÃ DÙNG TRONG VI BA SỐ.

    Trong các thiết bị thông tin thường dùng một trong hai dạng tín hiệu nhị phân đơn cực NRZ và RZ. Nếu sử dụng trực tiếp chúng để truyền dẫn thì gặp một số khó khăn vì:

    – Tín hiệu nhị phân có thành phần một chiều nên khi truyền qua biến áp xung bị méo.

    – Phổ năng lượng của mã nhị phân tập trung phần lớn ở dải tần số thấp nên khi qua tuyến có dải thông như bộ lọc lấy bằng thì bị suy hao lớn nên cũng gây méo tín hiệu,.

    – Nếu có các bít “0” liên tiếp trong khoảng thời gian dài sẽ khó khôi phục thông tin định thời ở phía thu, do đó đầu thu sẽ mất đồng bộ nhịp.

    – Mã nhị phân thay đổi không có qui luật nên khó phát hiện lỗi.

    – Phổ năng lượng của mã nhị phân rộng nên đòi hỏi tuyến truyền dẫn phải có dải phổ rộng và như vậy không kinh tế.

    Do vậy trước khi truyền trên đường truyền ta phải biến đổi chúng thành mã đường truyền phù hợp.

    1.1.1. Mã NRZ.

    1. Mã NRZ đơn cực.

    Là loại mã 2 mức 0 và 1 không quay về không.

    Mã có năng lượng tập trung trong khoảng 0 đến 1/t ở tần số thấp năng lượng tập trung khá lớn không có năng lượng ở vạch đồng hồ. Trong vạch phổ có thành phần một chiều, mã NRZ đơn cực thường được sử dụng ở các vị mạch logic CMOS trong máy ghép kênh.

    1. Mã NRZ nhị cực.

    – Có bít 1 đảo dấu luân phiên.

    – Trong phổ không chứa thành phần 1 chiều và vạch đồng hồ.

    – Ở đoạn tần thấp, năng lượng nhỏ, tập trung cao nhất ở 0,37/t.

    –  Các mã NRZ lưỡng cực được sử dụng ở các băng tần cơ sở trong máy thu phát vi ba.

                1.1.2. Mã AMI (Mã đảo dấu luân phiên).

    Bằng cách mã hoá tín hiệu nhị phân đơn cực thành mã có nhiều mức khi truyền dẫn có thể loại bỏ được thành phần một chiều và giảm được các thành phần tần số thấp của tín hiệu mã hoá. Việc mã hoá này không mở rộng băng tần cần thiết, về nguyên tắc có thể giảm băng tần truyền dẫn cần thiết khi sử dụng biến đổi mã nhị phân thành mã nhiều mức, đây là loại mã có ứng dụng rộng dãi trong hệ thống PCM ít kênh (30 kênh) qui tắc mã hoá như sau:

    Khi không có xung thì mã là các số không, còn khi xuất hiện “1” thì nó lấy các xung dương và âm một cách luân phiên. Sự luân phiên này bất chấp con số “0” giữa chúng.

    Ta có thể biến đổi tín hiệu nhị phân RZ (50%) thành mã AMI (hình 1.5) hoặc tín hiệu AMI. Cũng có thể là loại mã nhị phân NRZ (100% chu trình) (hình 1.6).

    Hình 1-6:Mã AMI từ NRZ 100% chu trình

    * Đặc điểm của mã AMI.

    – Năng lượng của tín hiệu đường dây cực đại ở gần tần số F0/2, theo phương pháp phi tuyến đơn giản, tín hiệu nhịp F0 có thể được khôi phục.

    – Mã AMI không có thành phần một chiều và năng lượng ở thành phần tần số nhỏ.

    – Mã có cực tính thay đổi xen kẽ của giá trị +_ 1(lưỡng cực) có khả năng để giám sát tỉ số phần bít khi bất kỳ một xung nào vi phạm nguyên tắc lưỡng cực sẽ coi là lỗi.

    – Mạch mã háo và giải mã đơn giản.

    – Khó tách xung đồng hồ vì độ dài của chuỗi số “0” không hạn chế.

    – Thành phần một chiều hầu như bằng không.

    – Không có vạch đồng hồ.

    Mã được sử dụng ở các bộ mã hoá và giải mã tín hiệu truyền thanh của hãng AWA.

                1.1.3. Mã CMI.

    – Mã CMI là mã đảo dấu, là mã NRZ hai mức trong đó bít “0” nhị phân được mã hoá bằng hai mức A1 và A2 tương ứng. Mỗi mức chiếm ½ khoảng thời gian đơn vị bít 1/2T, bít “1” được mã bằng các mức biên độ A1 hoặc A2. Mỗi mức chiếm toàn bộ thời gian T. Các bít này luân phiên đảo dấu theo các bít “1” kế tiếp nhau.

    Hình 1-7 biểu diễn mã CMI.

    Hình 1-7: Mã CMI.

    Từ đồ thị ta thấy bít “0” được mã thành 01 và bít “1” được mã thành 00 hoặc 11 trong khoảng thời gian T.

                1.1.4. Mã HDB-3.

    Mã HDB-3 là dạng đặc biệt của mã HDBn, HDBn là dạng cải tiến của mã AMI.

    Đây là loại mã nhị phân mật độ cao nhằm loại bỏ những chuỗi có 4 số “0” liên tiếp. Qui tắc mã như sau.

    * Một số “0” nhị phân được mã bằng một trạng thái trống trong tín hiệu HDB-3. Tuy nhiên đối với một dãy 4 số “0” liên tiếp thì sử dụng qui tắc mã hoá đặc biệt dưới đây.

    – Số “0” đầu tiên của dãy được mã bằng trạng thái trống nếu dấu trước đó của tín hiệu HDB-3 có cực ngược với cực vi phạm trước đó và bản thân nó không vi phạm được mã bằng dấu A mà không vi phạm (+ hoặc -) nếu dấu trước đó của tín hiệu HDB-3 có cùng cực với dấu vi phạm trước đó hoặc chính bản thân nó vi phạm.

    Quy luật trên bảo đảm các vi phạm liên tiếp có cực tính đảo nhau sao cho thành phần một chiều có thể gộp lại bằng không.

    – Số “0” thứ 2 và 3 của dãy 4 số “0” liên tiếp luôn được mã bằng một trạng thái trống.

    – Số “0” thứ 4 trong dãy được mã bằng một dấu mà cực tính của nó vi phạm đan dấu hay được thay bằng con số 1 (được gọi là xung vi phạm) ký hiệu là V (000V). Xung V có cùng cực tính với xung trước đó. Nếu giữa hai xung V liên tiếp có tổng số chẵn xung “1” thì thêm vào một xung (xung đệm) ký hiệu là B (B00V). Xung B tham gia vào quá trình dảo dấu giữa hai lần vi phạm liên tiếp phải có cực ngược nhau. Như vậy luật cho mã như sau: nếu tổng con số “1” giữa hai lần vi phạm liên tiếp là số lẻ thì thay thế bằng chuỗi 000V, nếu là chẵn thì thay thế bằng chuỗi B00V.

    * Một số “1” nhị phân được ký hiệu bằng (+) hoặc (-) và có dấu ngược với xung trước đó mã HDB-3 được biểu diễn ở hình 1-8 và hình 1-9 biều diễn sự phân bố mật độ phổ và công suất.

    – Mã có năng lượng phổ cực đại ở khoảng 0,5/t.

    – Mã chỉ cho phép 3 số “0” liên tục nên việc tách đồng hồ ở đầu thu dễ dàng hơn, mã được sử dụng phổ biến.

    Hình 1-9: Phân bổ mật độ phổ và công suất

                1.2. ĐIỀU  CHẾ Ở VI BA SỐ.

    Điều chế số là quá trình dùng hàm tin tức S(t), tác động vào một hay nhiều tham số của sóng mang làm cho chúng thay đổi theo qui luật của tin tức. Các tín hiệu số được truyền dẫn, trong đó các trạng thái được thể hiện dưới các giá trị gián đoạn về biên độ, pha hay tần số của tín hiệu sóng mang. Việc lựa chọn sơ đồ điều chế được cân nhắc trên cơ sở các yêu cầu như khả năng chống nhiễu, tạp âm, pha đinh, tính phi tuyến, khả năng tiết kiệm băng tần và mức độ phức tạp cũng như giá thành của thiết bị. Vi ba số có các kiểu điều chế sau: điều biên, điều tần, điều pha, hoặc tổ hợp của một số kiểu điều chế.

                1.2.1. Điều chế biên độ (ASK).

    Điều chế biên độ là biên độ của sóng mang cao tần biến thiên theo tín hiệu điều chế. Trong thông tin số, tín hiệu cần truyền đi là các ký tự cơ hai, đó là các bít “0” và “1”.                                                      0

    Giả sử tín hiệu cơ hai là d(t): d(t) =     1

    Tín hiệu sóng mang là: f0 (t) = Um.cos (w0t + j0)

    Sau điều chế ta được: fASK = d(t). Um cos (w0t + j0).

    Trong đó:    Um: là biên đội của dao động sóng mang.

    D(t): số liêu cơ hai.

    w0 :   tần số góc sóng mang.

    j0:    góc pha ban đầu của sóng mang.

    Trong phương thức điều chế này, tần số sóng mang không đổi và trong trường hợp điều chế xem như một khoá biên độ từ đó tín hiệu nhị phân tạo ra 2 mức biên độ của sóng mang.

    Sơ đồ khối bộ điều chế có dạng (hình 1-10).

    M

    @

    cos w0t                                                                        ASK

     
       

    d(t~)

    Hình 1-10. Sơ đồ khối bộ điều chế ASK

    Hình 1- 11 biểu diễn dạng tín hiệu của điều chế ASK ta thấy tín hiệu hình sin có biên độ Um được phát đi khi tín hiệu số có mức lô gíc “1”. Còn mức logíc “0” thì không được phát đi.

    Phương thức điều chế ASK có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện song nó không được dùng phổ biến vì công suất sóng mang sử dụng không hiệu quả và tính chống nhiễu thấp. Chính vì vậy nó ít được sử dụng riêng rẽ mà nó thường sử dụng kết hợp với điều pha.

    Hình 1-11

    1.2.2. Điều chế tần số (FSK).

    Điều chế tần số là tần số sóng mang thay đổi theo nhịp của tín hiệu điều chế.

    Tín hiệu điều chế là mã cơ hai.

    Sơ đồ điều chế có dạng như hình 1-12.

     
       
    Bộ dao động

    S(t)                                                                            FSK

     
       
    1
    1
    1

    S(t)

    0               0                    t

    0

                                     Hình 1-12: Sơ đồ khối bộ điều chế FSK

    Với phương pháp điều chế này ta dùng chuỗi xung S(t) để khống chế tham số của bộ dao động  như hình 1-12. Từ đó tạo ra 2 tần số ứng với 2 mức lôgíc “1” và “0” của S(t). Yêu cầu khi thay đổi tần số không được gây đột biến pha của tín hiệu FSK, đầu ra được tín hiệu điều tần FSK như hình 1-13.

    1.1.3. Điều chế pha (PSK).

    Điều pha được xem như là dạng điều chế dữ liệu hiệu quả nhất cho các ứng dụng truyền tin bằng vo tuyến, vì nó bảo đảm xác suất lỗi thấp đối với tín hiệu thu khi đó trên một chu kỳ tín hiệu.

    Trong điều pha thì các xung nhị phân đầu vào làm dịch pha sóng mang đầu ra một lượng là: f(các trạng thái pha), tín hiệu điều pha có biểu thức toán học sau:

    U(t) = Um sin íw0 (t) + 2p(i-1)/Mý

    Với Um: Biên độ sóng mang.

    w0 : tần số góc sóng mang.

    i: trang thái pha thứ i tính từ 1 đến M.

    M: số trạng thái pha có thể và được tính M= 2N

    N: số bít cần thiết để xác lập một trạng thái pha.

    Nếu N= 1            M= 2: có điều chế pha 2 PSK.

    Nếu N= 2            M= 4: có điều chế pha 4 PSK.

    Nếu N= 3            M= 8: có điều chế pha 8 PSK.

    1. Điều chế pha hai trạng thái 2PSK.

    Các tín hiệu cần truyền đi trong thông tin số là các bít “0” và “1”, mỗi bít tương ứng với một trạng thái pha của sóng mang. Tuy nhiên để dễ dàng tách lấy tín hiệu ở đầu ra bộ giải điều chế thì sự chênh lệch pha giữa hai kí tự phải đạt 1800 nghĩa là:

    Bít “0” tương ứng với góc pha sóng mang là 00.

    Bít “1” tương ứng với góc pha sóng mang là 1800.

    Ta có biểu thức toán học:

    U0 (t)= Um cos (w0t + 00 + j0)

    U1(t)= Um cos (w0t + 1800 + j0)

    Với j0:  góc pha ban đầu của sóng mang.

    Để điều chế tín hiệu ta sử dụng mã NRZ nhị cực, ở mã này mức (-1) ứng với bít “0”, mức (+1) ứng với bít “1”, biểu đồ véc tơ của điều pha 2PSK như hình 1-14.

    Hình 1-15.Bộ điều chế 2 PSK

    Tín hiệu điều chế có dạng như hình 1-16

    Hình 1-16

    Nhìn vào sơ đồ ta thấy tín hiệu vào ở dạng mã NRZ đơn cực, trước khi đưa tới đầu vào bộ trộn M được đưa qua bộ biến đổi mã NRZ lưỡng cực. Ngoài ra đưa vào bộ trộn còn có dao động sóng mang lấy từ bộ dao động nội (LO). Mã NRZ lưỡng cực (có 2 mức điện áp (+) và (-))sẽ tạo ra hai trạng thái pha, (dao động sóng mang đã điều chế 2PSK). Từ dạng sóng ta thấy góc lệch pha giữa hai bít là 1800 và ứng với mỗi thời điểm chuyển đổi pha luôn kèm theo sự chuyển biên độ trong một thời gian ngắn.

    1. Điều pha 4 trạng thái 4PSK.

    Trong phương thức điều chế này ta xét mối quan hệ giữa các nhóm kí tự cơ hai với một số trạng thái pha của sóng mang để thực hiện ta chia luồng số đầu vào thành hai luồng số, mỗi luồng có tốc độ bít giảm đi một nửa nhờ biến đổi nối tiếp thành song song (SPC), mỗi luồng số mới nhận các bít xebn kẽ ở luồng cơ sở. Việc điều chế được thực hiện như sau:

    Vì hai luồng số là ngẫu nhiên vì vậy sẽ có 4 trường hợp xảy ra của tổ hợp nhóm xung, tương ứng với nó sẽ có 4 trạng thái điều chế.

    Pha của sóng mang bị di pha tương ứng với tổ hợp nhóm xung như bảng 1-1.

    A B Pha tín hiệu được điều chế
    0 0 p/4
    0 1 3p/4
    1 1 5p/4
    1 0 7p/4

    Bảng 1-1

    Tín hiệu đầu ra gọi là tín hiệu điều pha 4 trạng thái (4PSK), như vậy thì bộ điều chế phải có 4 trạng thái làm việc chuyển đổi giữa các trạng thái lại không tuần hoàn mà là ngẫu nhiên.

    Sơ đồ khối điều chế 4PSK như hình 1-17.

    Biểu đồ véc tơ và dạng sóng ra 4PSK như hình 1-18 và 1-19.

    Hình 1-17

    Sinw0t

    (+1350)                   (+450)

    (01)                                    (00)

    Cos w0t

    (-1350)                  (-450)

    (11)                        (10)

    Hình 1-18: Biểu đồ véc tơ 4PSK (j0 = 0)

    Để tạo ra tín hiệu 4PSK ta phân luồng số đầu vào thành hai luồng, mỗi luồng có tốc độ giảm đi một nửa, hai luồn số này đồng thời đưa đến hai bộ điều chế 2PSK, luồng A được điều chế với sóng mang fc có góc pha thay đổi là 00 và 180(ứng với sin w0 (t)) kênh này gọi là kênh B. Còn luồng B cũng được điều chế với sóng mang fc nhưng có góc pha chậm hơn 900 ( cos w0 (t)) như vậy góc pah của tín hiệu này sau điều chế là 900   2700, kênh này gọi là kênh K, sau đó tín hiệu ra sau điều chế của 2 luồng được cộng lại, pha của tín hiệu tổng phụ thuộc vào pha của 2 tín hiệu điều chế ở 2 nhánh, tương ứng với tổ hợp trạng thái của 2 kênh ta có 4 trạng thái pha của tín hiệu điều chế, chính vì vậy đièu chế này còn được gọi là điều pha vuông góc QPSK.

    Ta có:  U00 (t)= Um cos (w0t + p/4 + j0)

    U01 (t)= Um cos (w0t + 3p/4 + j0)

    U11 (t)= Um cos (w0t + 5p/4 + j0)

    U10 (t)= Um cos (w0t + 7p/4 + j0)

    Điều pha 4 PSK được dùng rất phổ biến ở các thiết bị vi ba số hiện nay.

    * Bằng các biện pháp tương tự ta có thể thực hiện được điều pha 8PSK, 16PSK, 32PSK… bằng cách tăng số bộ điều chế lên 3,4,5…., tín hiệu ra tương ứng với tổ hợp nhóm xung 3,4 hay 5 xung. Khi điều chế số trạng thái pha tăng lên thì tốc độ bít giảm do đó sẽ giảm được băng thông yêu cầu của hệ thống, tiết kiệm được giải tần truyền dẫn, tăng hiệu suất đường truyền, thực hiện tốt thông tin nhiều kênh. Trên thực tế nếu sự dịch pha càng nhỏ thì tính chống nhiễu càng giảm, pha của tổ hợp nhóm xung này sẽ chuyển sang pha của tổ hợp nhóm xung khác, dẫn đến nhiễu tín hiệu, việc giải điều chế cũng diễn ra phức tạp, khó khăn.

    Khi số trạng thái pha tăng lên, các tổ hợp bít ngày càng gần nhau hơn, do đó khả năng mắc lỗi tăng, nếu cứ tiếp tục tăng số trạng thái pha nhiều hơn nữa thì khả năng sinh lỗi có thể tăng nhanh hơn, mặt khác khi số trạng thái pha tăng thì biểu đồ pha tương đối phức tạp, do vậy khi tính toán thiết kế các bộ điều chế sẽ rất khó khăn. Chính vì vậy mà chỉ sử dụng điều chế pha nhiều trạng thái khi thông tin tốc độ cao.

    Sự ưu việt của điều chế pha nhiều trạng thái được thể hiện trên hình  1-20.

    Hình 1-20: Độ rộng kênh cần thiết cho các tín hiệu số có tốc độ bít khác nhau, sử dụng các loại điều chế khác nhau

     

     

    PHẦN II. MÃ VÀ ĐIỀU CHẾ TRONG MÁY PHÁT VI BA SỐ RMD- 1504.

    Hệ thống vi ba số AWA làm việc ở băng tần 900MHz, 1500MHz và 1800MHz, sử dụng phương thức điều chế pha vuông góc. Hệ thống cho phép truyền dẫn các luồng số 2 Mbít/s, 4 Mbít/s, 8 Mbít/s, mã đường HDB-3, mức công suất máy phát tới + 37dbm (5W), được sử dụng để tổ chức các tuyến đơn hay nhiều trạm cho thông tin đường trục hoặc đường nhánh.

    2.1. Biến đổi mã trong máy phát RMD- 1504.

    Việc biến đổi mã trong máy phát RMD- 1504 cơ bản được thực hiện ở khối  xử lý băng tần cơ sở phát và xử lý băng tần cơ sở phụ.

    1. Xử lý băng tần cơ sở phát.

    Tấm băng tần cơ sở phát nhận 2 luồng số HDB-3 từ máy ghép kênh đưa tới và thực hiện:

    – Biến đổi mã HDB- 3 thành mã NRZ. Việc chuyển đổi được thực hiện như sau: đầu tiên mã HDB3 được chuyển về mã RZ sau đó chuyển về mã NRZ.

    Quá trình chuyển đổi mã được mô tả như hình 2-8.

    – Khôi phục xung đồng hồ từ HDB3. để bảo đảm dồng bộ luồng số cần phải khôi phục lại xung đồng hồ của hệ thống từ luồng số nhận được.

    Xung đồng hồ khôi phục được có dạng như hình 2-8.

    1. Xử lý băng tần gốc phụ:

    Ngoài hai luồng số liệu HDB3 tốc độ 2,048 Mbít/s, khối băng tần cơ sở phát còn nhận các tín hiệu tương tự tần số thấp (0,3 – 5)KHz như:

    – Đầu vào, ra của tổ hợp (kênh nghiệp vụ).

    – Tín hiệu tiếng nói đã được xử lý của cặp máy vế bên kia (0,3- 2,2)KHz.

    – Các đầu vào kênh giám sát bên ngoài (2,7- 5)KHz.

    – Tín hiệu báo gọi (tone gọi) 2KHz.

    Tất cả các tín hiệu này cần phải được xử lý để truyền đi. Trong vi ba số, tổ chức kênh nghiệp vụ sao cho phần tử dùng chung với kênh liên lạc càng ít càng tốt.

    Hình 2-8: Chuyển đổi mã HDB-3 thành NRZ và khôi phục xung nhịp

    * Nguyên lý hoạt động.

    Hai luồng số HDB-3 có tốc độ 2,048Mbít/s từ máy ghép kênh lên được đưa vào máy phát, đầu tiên được đưa đến khối băng tần gốc phát, tại đây hai luồng số HDB-3 được biến áp phối kháng và cách điện cùng với bộ so sánh biến đổi thành hai tín hiệu RZ. Sau đó một vi mạch biến đổi hai tín hiệu RZ thành tín hiệu NRZ, hai luồng số NRZ được đưa đến bộ ghép kênh số để tạo thành một luồng số liệu có tốc độ cao hơn, tại đây thực hiện chèn thêm các bít, bít đồng bộ khung, bít chèn, bít chỉ thị chèn…, đầu ra bộ ghép kênh số ta có luồng số 4,245 Mbít/s, luồng số này được đưa đến bộ  ngẫu nhiên hoá để tạo ra một phổ và tuyến phù hợp, máy thu không thu nhầm. Sau đó được đưa đến bộ chuyển đổi nối tiếp thành song song, tại đây luồng số đầu ra bộ ngẫu nhiên hoá được biến đổi thành hai luồng mã hoá vi sai có tốc độ giảm đi một nửa. Hai luồng  này được đưa đến bộ điều chế pha vuông góc (4PSK) ở khối kích thích.

    Đồng thời tại khối băng tần gốc phụ tín hiệu từ đầu vào micro được khuyếch đại, hạn chế biên độ ở mức +- 5V, sau đó được đưa đến bộ lọc thông thấp (băng tần kênh nghiệp vụ 2,2khz), chiết áp lập mức kênh nghiệp vụ và được khuyếch đại một lần nữa rổi đưa tới đầu vào bộ cộng. Đầu vào bộ cộng còn có tín hiệu như tone gọi 2 KHz được tạo ra từ bộ dao động 4,096 Khz sau khi chia hoặc kênh nghiệp vụ nhận được từ máy thu bên kia của trạm lặp tới các bộ cộng còn có kênh giám sát dải tần (2,7-5)Khz.

    Tín hiệu ở đầu ra bộ cộng qua bộ lọc (0,3- 5)Khz để tạo ra băng tần cơ sở phụ rồi đưa tới bộ VCO ở khối kích thích để thực hiện điều tần.

                2.2. Điều chế trong máy phát RMD-1504.

    Khối điều chế QPSK có nhiệm vụ nhân hai luồng số NRZ từ khối băng tần gốc phát tới, chuyển đổi tín hiệu đơn cực (0-5)V thành tín hiệu lưỡng cực +_0,7V, điều chế tín hiệu theo kiểu QPSK, tạo tần số dao động sóng mang 220MHz để đưa lên điều chế, kết quả ta được tín hiệu sóng mang có pha dịch theo sự lặp mã của 2 luồng số, thực hiện lọc, khuyếch đại tín hiệu tới mức -6dB đưa tới bộ trộn nâng tần.

    Quá trình điều chế được thực hiện cụ thể như sau:

    Giả sử một luồng số sau khi biến đổi nối tiếp thành song song ta nhận được 2 luồng số độc lập S1 và S2, ở một thời điểm bất kỳ cặp bít S1 và s2 có thể trình bày một trong 4 trạng thái (00, 01, 11, 10), do vậy khi lấy mẫu S1 và S2 đồng thời ở các thời điểm t1 đến t4, ta có thể trình bày 4 mã bằng 4 trạng thái tương ứng với 4 góc pha của sóng mang được điều chế như bảng 2-1.

    Hình 2-11: Sơ đồ khối kích thích

    t S1 S2 Góc pha
    t1 0 0 Có thể trình bày dịch pha là p/4
    t2 0 1 Có thể trình bày dịch pha là 3p/4
    t3 1 1 Có thể trình bày dịch pha là 5p/4
    t4 1 0 Có thể trình bày dịch pha là 7p/4

    Bảng 2-1

    Vậy các góc pha của sóng mang chuyển dịch theo các bước cách quãng 900 (vuông góc), ta có thể trình bày sự dịch pha này bằng biểu đổi véc tơ như hình      2-12.

    Sinw0t

    3p/4                   p/4

    (01)                                    (00)

    Cos w0t

    5p/4                        7p/4

    (11)                        (10)

    Hình 2-12: Biểu đồ véc tơ QPSK

    * Nguyên lý hoạt động.

    Hai luồng số liệu A và B từ khối băng tần gốc chính đưa tới các bộ khuyếch đại và hạn chế, tại đây 2 luồng số được biến đổi mức từ (0-5)v đơn cực thành tín hiệu lưỡng cực 0,7v rồi đưa vào 2 bộ lọc nhằm gạt bỏ các thành phần cao tần sau đó được đưa tới bộ trộn U1 và U2. Tại đây có dao động sóng mang tần số 220MHz đưa tới, 2 sóng mang lệch pha nhau là 900, tần số trung tần IF được tạo ra từ bộ dao động thạch anh 73,333MHz rồi được nhân 3 sau đó khuyếch đại bởi V4, đầu ra mỗi bộ trộn ta được tín hiệu 2PSK, qua bộ cộng ta được tín hiệu 4PSK, tín hiệu đã điều chế được khuyếch đại rồi đưa tới khối trộn nâng tần, tại đây có tần số của bộ dao động VCO đưa tới. Bộ dao động VCO tạo ra tần số dao động (1207- 1315)MHz chia làm 2 đường, một đường đi tới bộ trộn tần, đường còn lại qua hai bộ chia 4 tới bộ tổng hợp tần số tại đây dao động VCO đã chia 16 có tần số (75-82)MHz được đưa tới bộ chia D2 thực hiện chia 10 hoặc 11. Sau bộ chia được tần số (7,5- 8,2)MHz, hệ số chia tuỳ thuộc vào sự lập trình ở bộ chia chính. Sau đó tín hiệu được đưa vào vi mạch chia lập trình chính D1, bộ chia vạn năng có 4 đầu ra, các đầu ra này là đầu ra nhanh và đầu ra chậm, chúng được đưa tới vi mạch so sánh D3 và 2 đầu ra từ PIN21 và PIN 22 điều khiển modul của bộ đếm D2 để chia 10 hoặc chia 11.

    Trong vi mạch D3 có bộ dao động chuẩn, bộ chia và bộ so sánh tần số, so sánh pha. Tần số chuẩn do bộ dao động thạch anh tạo ra là 5MHz được qua bộ chia 80 tạo thành tần số 62,5Khz đưa tới mạch so sánh. Các sai lệch và tần số và pha được khuyếch đại, lọc và đưa lên viritor của bộ dao động VCO để hiệu chỉnh lại tần số cho tới khi không còn sai lệch.

    Tại bộ trộn nâng tần thực hiện trộn tần số trung tần 220Mhz ở đầu ra bộ điều chế với dao động VCO có tần số (1207- 1315)MHz đầu ra bộ trộn này được sóng mang có tần số từ (1427- 1535)MHz. Sóng mang này được đưa tới bộ khuyếch đại công suất.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Qua nghiên cứu đề tài và được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn: Tiến sỹ Phạm Công Hùng, đề tài đã giải quyết được những nội dung sau:

    – Các mã và phương pháp điều chế trong vi ba số.

    – Mã và điều chế trong thiết bị vi ba số RMD-1504 của hãng AWA.

    Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi thấy thiết bị vi ba số AWA nói chung và máy phát RMD-1504 nói riêng được IC hoá cao, làm việc tương đối ổn định với độ tin cậy cao, kết cấu gọn nhẹ, tiêu thụ ít nguồn, có hệ thống xử lý cảnh báo hoàn chỉnh.

    Máy phát làm việc với tần số ổn định, có thể thay đổi tần số phát với độ phân giải 100Khz. Công suất máy phát cũng có thể thay đổi để phù hợp với từng điều kiện cự ly liên lạc, địa hình thời tiết… sử dụng hệ thống mã hoá và phương pháp điều chế tối ưu giúp tăng cự ly liên lạc, hạn chế nhiễu tối đa.

    Thiết bị vi ba số AWA hiện nay có nhiều thuận lợi khi hoà nhập trong hệ thống viễn thông hiện được sử dụng nhiều trong mạng viễn thông dân sự và trong quân sự. Ngành viễn thông đã triển khai rộng rãi đến tận cấp huyện, máy có thể triển khai tận vùng sâu, vùng xa, có khả năng thay thế các đường dây hữu tuyến điện mà vẫn bảo đảm chất lượng cũng như số kênh liên lạc, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Tài liệu tham khảo

    1. Bài giảng Vi ba số- Nguyễn Tấn Nhân- Trung tâm đào tạo Bưu chính viễn thông II-1997.
    2. Cơ sở thiết bị thông tin vi ba- Trường Sỹ quan CHKT Thông tin- 1998.
    3. Thiết bị Vi ba số AWA- Trung tâm đào tạo Bưu chính Viễn thông II.
    4. Quy trình khai thác và đo thử thiết bị vi ba số AWA- Hồ Văn Cừu- Trung tâm đào tạo BCVT II- 1993.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-NGUY%C3%8AN-L%C3%9D-M%C3%81Y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    ĐỀ SỐ I.

     
       

    Cho cơ cấu máy bào ngang như hình vẽ.

    • Chiều dài tay quay lAB = 0,15m;
    • Khoảng cách tâm lAC = 0,4m; (A, C nằm trên đường vuông góc với phương trượt x – x);
    • Khoảng cách y = 0,7m;
    • Chiều dài khâu 3: lCD = 0,8m;
    • Chiều dài khâu 4: lDE = 0,24m;
    • Vị trí tay quay: j1 = phương án số X.10 độ;
    • Vận tốc góc khâu dẫn: w1 = 10 rad/s (= hằng số);
    • Khối lượng các khâu: m1 » 0; m2 » 0; m3 = 20kg; m4 = 5kg; m5 = 50kg;
    • Vị trí trọng tâm các khâu: lCS3 = lDS3; lDS4 = lES4; S5 trên khâu 5 nằm theo phương thẳng đứng;
    • Mô men quán tính các khâu: JS3 = 0,2kgm2; JS4 = 0,03kgm2;
    • Lực cản: F = 1000N;

    Vị trí lực cản: f = 0,1m.

    1. Xác định vận tốc, gia tốc đầu bào K bằng phương pháp vẽ họa đồ.
    2. Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp động.
    3. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp, so sánh kết quả.

    YÊU CẦU

    1. Tất cả hình vẽ (họa đồ cơ cấu, vận tốc, gia tốc, họa đồ lực, tách khâu đặt lực,…) trình bày trên một tờ giấy vẽ A2; các ký hiệu, đường nét, chữ viết theo tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Phải ghi tên và tỉ lệ xích cho từng hình vẽ.
    2. Chọn tỉ lệ xích các hình vẽ theo tỉ lệ xích tay quay.

    Phải thu gọn lực quán tính.

    1. Một bản thuyết minh khoảng từ 8 đến 10 trang giấy A4, trình bày toàn bộ phần tính toán. Trong phần thuyết minh này ghi rõ ràng, ngắn gọn và cơ sở lý thuyết theo trình tự thực hiện và kết quả theo trình tự đó.
    2. Nộp bản thuyết minh + bản vẽ (bản in + file vào e-mail: [email protected]).

    HƯỚNG DẪN

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.
    2. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc đầu bào; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    3. Xác định lực quán tính các khâu (phải thu gọn lực quán tính) Pq3, Pq4, Pq5.
    4. Tách khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    5. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-C%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-cung-c%E1%BA%A5p-gia-c%C3%B4ng-ki%E1%BB%83m-tra-v%C3%A0-ph%C3%A2n-lo%E1%BA%A1i-ph%C3%B4i-d%C3%B9ng-PLC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Bài tập lớn Cơ điện tử: Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    I.KHÁI QUÁT CHUNG

    Hiện nay ở Việt Nam kỹ thuật Vi điều khiển và kỹ thuật điều khiển dùng PLC đã phát triển rộng rãi và được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực tự động hóa trong công nghiệp.Trong đó hệ thống tự động kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC Siemens S7-1200 là một trong số đó

    Hình 1: Hình ảnh mô hình hệ thống

    1.PLC Siemens S7-1200 là CPU có tiêu chuẩn đầu ra kỹ thuật số đầu ra 10-bit    và tiêu chuyển đầu vào kỹ thuật số 14-bit và 2 đầu vào kỹ thuật tương tự (Analog)

    Các thành phần của PLC S7-1200 bao gồm:

    – 3 bộ điều khiển nhỏ gọn với sự phân loại trong các phiên bản khác nhau giống như điều khiển AC hoặc DC phạm vi rộng

    – 2 mạch tương tự và số mở rộng điều khiển module trực tiếp trên CPU làm giảm chi phí sản phẩm

    – 13 module tín hiệu số và tương tự khác nhau

    – 2 module giao tiếp RS232/RS485 để giao tiếp thông qua kết nối PTP

    – Bổ sung 4 cổng Ethernet

    – Module nguồn PS 1207 ổn định, dòng điện áp 115/230 VAC và điện áp 24 VDC

    Hình 2:PLC S7-1200

    2.Mô hình hệ thống kiểm tra và phân loại phôi

    Bao gồm hệ thống cảm biến(sensor) với nhiều loại cảm biến khác nhau,và các cơ cấu cơ khí như xi lanh khí nén,băng tải..,

    1. Thiết bị cảm biến quang học (Optical sensor)
    2. Thiết bị cảm biến quang học (Optical sensor)
    3. Thiết bị cảm biến chiều cao (Distance sensor)
    4. Thiết bị cảm biến màu sắc (Contrast sensor)
    5. Thiết bị cảm biến kim loại (Metal sensor)
    6. Xi lanh khí nén 1 chiều
    7. Động cơ bánh răng 1 chiều
    8. Bộ phản xạ
    9. Các kênh vật liệu

    Từ mô hình trên ta có thể khái quát lên sơ đồ làm việc của cụm như sau:

    Nguyên lý làm việc: Khi có vật thì bộ phận cảm biến (Sensor) báo tín hệu về cho bộ điều khiển (Controller),khi đó bộ điều khiển sẽ xử lý thông tin và sẽ điều khiển các cơ cấu chấp hành (Actuator) làm việc theo yêu cầu đặt ra khi nào cơ cấu chấp hành đưa vật liệu tới vị trí cảm biến thì cảm biến lại nhận  và đo tín hiệu và lại phát tím hiệu về bộ điều khiển cứ tuần tự như vậy bộ điều khiển lại xử lý thông tin tiếp và đưa ra tín hiệu điều khiển cơ cấu chấp hành theo chu kỳ khép kín như vậy.Ở đây ta nghiên cứu sâu về bộ cảm biến đo chiều cao (Distance Sensor )

    II: THÔNG TIN CẢM BIẾN CHIỀU CAO (DISTANCE SENSOR)

    Loại cảm biến chiều cao được sử dụng trong mô hình hệ thống kiểm tra và phân loại phôi này là cảm biến của hãng PEPPERL+ FUCHS

    Thông tin:

    Tên nhà sản xuất: PEPPERL+FUCHS

    • Model Number: UB300-18GM40A-U-V1
    • Mô tả sản phẩm: Hệ đầu đơn
    • Phạm vi cảm biến (Ngưỡng):35-300 mm
    • Phạm vi điều chỉnh:50-300mm
    • Vùng chết (Dead Band):0-35 mm
    • Tấm tiêu chuẩn: 100 mm x 100 mm
    • Độ trễ (Response delay): 50 ms
    • Điện áp làm việc :10-30 V
    • Dòng điện không tải: ≤ 20 mA
    • Input: Có 1 chương trình đầu vào

    Giới hạn thấp A1:-…+1 V

    Giới hạn cao A2: 4 V…

    Trở kháng đầu vào: > 4.7 kΩ

    Khoảng xung: ≥ 1 s

    • Output: Tín hiệu tương tự (Analog):0-10 V
    • Lắp đặt mặc định: Giới hạn A1:50 mm

    A2:300 mm

    • Độ phân giải: 0.4 mm ở khoảng cảm biến tối đa
    • Ảnh hưởng của nhiệt độ: ± 1.5% giá trị
    • Nhiệt độ làm việc tốt nhất: -25 … 70 °C (-13 … 158 °F)
    • Nhiệt độ bảo quản: -40 … 85 °C (-40 … 185 °F)

    Hình 4:Bản vẽ cả biến chiều cao(Distance sensor )

    Hình 5: Biểu đồ đo lường của cảm biến

    Đầu vào chương trình Liên Kết Đầu ra PLC
    1 Động cơ băng tải Band Rotate X Q 0.0 Đàu ra KTS
    2 Tiến/Lùi băng tải Band Forw/Back X Q 0.1
    3 1.Thiết bị chia tách 1.Separator Off X Q 0.2
    4 2.Thiết bị chia tách 2.Separator Off X Q 0.3
    5 3.Thiết bị chia tách 3.Separator Off X Q 0.4
    6 Đèn cảnh báo xanh Green Warning X Q 0.5
    7 Đèn cảnh báo vàng Yellow Warning X Q 0.6
    8 Đèn cảnh báo đỏ Red Warning X Q 0.7
    9 Đèn hệ thống sẵn sàng System Ready X Q 1.0
    10 —-     Q 1.1
            AQ0(V) Đầu ra Alnalog
            AQ0(I)
            M
    Đầu ra hệ thống Liên Kết Đầu vào PLC
    1 Nút khởi động Start Button X I 0.0 Đầu ra KTS
    2 Nút dừng Stop Buton X I 0.1
    3 Vật liệu đến Material Arrive X I 0.2
    4 Dừng vật liệu Material Stop X I 0.3
    5 Cảm biến chiều cao Distance Sensor X AI0
    6 Cảm biến màu sắc Contrast Sensor X I 0.4
    7 Cảm biến kim loại Metal Sensor X I 0.5
    8 —-     I 0.6
    9 —-     I 0.7
    10 —-     I 1.0
    11 —-     I 1.1
    12 —-     I 1.2
    13 —-     I 1.3
    14 —-     I 1.4
    15 —-     I 1.5
    5 Cảm biến chiều cao Distance Sensor X AI0 Đầu ra Ânlog
      —-     AI1
      —-     M

    Bảng các cổng của PLC

    Dựa vào bảng trên ta có thể thấy cảm biến đo chiều cao được nối vào cổng AI0 của PLC và cổng AI0 của PLC là cổng vào tín hiệu tương tự.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-%C4%90%C3%A1nh-gi%C3%A1-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-danh-m%E1%BB%A5c-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-tr%E1%BA%A1ng-th%C3%A1i-thanh-kho%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-1-NHTM-Vi%E1%BB%87t-Nam-trong-giai-%C4%91o%E1%BA%A1n-g%E1%BA%A7n-%C4%91%C3%A2y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây

    B. Phân tích tình hình quản trị danh mục đầu tư và quản trị trạng thái thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013 -2015

    I. Quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng

    Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.

    Quản trị rủi ro bao gồm 5 bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.

    • NHẬN DẠNG RỦI RO

    Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp.

    • PHÂN TÍCH RỦI RO:

    Đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro. Phân tích rủi ro nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn.

    • ĐO LƯỜNG RỦI RO:

    Muốn vậy, phải thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân tích, đánh giá. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro, tức là mức độ nghiêm trọng của tổn thất, đây là tiêu chí có vai trò quyết định.

    • KIỂM SOÁT, PHÒNG NGỪA RỦI RO:

    Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro. Đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xãy ra đối với ngân hàng. Các biện pháp kiểm soát có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin

    • TÀI TRỢ RỦI RO

    Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xãy ra. Khi đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý. Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp. Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắc phục và chuyển giao rủi ro.

    II. Phân tích hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV

    1.     Quy trình quản trị thanh khoản tại BIDV

    • Tổ chức quản lý thanh khoản tại BIDV

    Hội Sở Chính: chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản toàn hệ thống, theo nguyên tắc quản lý vốn tập trung. Quản lý thanh khoản tại BIDV được diễn ra hàng ngày theo chiến lược của ban quản trị, chính sách và quy định về giới hạn do hội đồng quản lý rủi ro quyết định sau khi được ban giám đốc thông qua. Hội sở chính quy định riêng đối với từng chi nhánh quản lý thanh khoản. Quản lý thanh khoản tại ngân hàng được kết hợp giữa 2 phương pháp là phương pháp tĩnh và phương pháp động.

    Hội đồng quản lý tài sản Nợ Có ( Hội đồng ALCO), ban điều hành ngân quỹ, phòng quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính, định lượng thanh khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản.

    • Nguyên tắc quản lý thanh khoản
    • BIDV quản lý thanh khoản hàng ngày nhằmđảm bảo khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán của BIDV tại mọi thời điểm
    • BIDV quản lý rủi ro thanh khoản riêng theo Việt Nam Đồng và Đô là Mỹ, đáp ứng đồng thời các yêu cầu quản lý tỷ lệ khả năng chi trả đối với các loại tiền theo quy định của NHNN
    • Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro tổng thể của Ngân hàng
      • Quy trình quản lý thanh khoản tại BIDV
        • Quy trình quản lý thanh khoản theo định kì

    Để dự báo cung cầu thanh khoản cho một khoảng thời gian trong tương lại định kỳ (thường là tháng, quý),  ngân hàng thống kê số liệu và dự báo theo các bước sau:

    • Bước 1: Bộ phận giao dịch, các phòng nghiệp vụ báo cáo về tình hình huy động vốn, tín dụng, thanh toán, ngân quỹ… để phòng quản trị tính được cung cầu thanh khoản. Bộ phận quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp nắm bắt thông tin thị trường, báo cáo để có dự đoán thay đổi lãi suất, tỉ giá và xu hướng của nền kinh tế.
    • Bước 2: Lập báo cáo và phân tích rủi ro thanh khoản.
    • Bước 3: Kiến nghị với hội đồng ALCO về thanh khoản.
    • Bước 4: Ra quyết định và thực hiện quyết định thanh khoản.
      • Quy trình quản lý thanh khoản hàng ngày

    Đối với việc quản lý thanh khoản hàng ngày, thì ngay đầu tuần làm việc bộ phận quản lý thanh khoản của ngân hàng sẽ lập báo cáo cung cầu thanh khoản, lập các chỉ số thanh khoản và đánh giá tình hình thanh khoản trong tuần. Sau đó xem xét xác định mức dư thừa hay thiếu hụt thanh khoản.

    Bộ phận giao dịch kiểm tra tính toán, luôn đảm bảo thực hiện dự trữ bắt buộc đầy đủ và đảm bảo các tỉ lệ về an toàn thanh toán do ngân hàng nhà nước quy định.

    Ngân hàng thực hiện thường xuyên kiểm tra số dư của tài khoản NOSTRO của từng đồng tiền đảm bảo số dư của các đồng tiền không bị âm.

    • Thông báo lượng tiền thanh toán lớn

    Để thực hiện chiến lực thanh khoản định kỳ khi thực hiện quản lý thanh khoản hàng ngày, trước hết bộ phận giao dịch của ngân hàng phải thông báo lệnh thanh toán đối với những khoản tiền lớn của chi nhánh về hội sở chính cụ thế như sau :

    Thanh toán tiền đi:

    • Đối với những khoản thanh toán tiền nhỏ hơn 50 tỉ VND, 500.000USD, 200.000EUR: Chi nhánh không cần thông báo về Hội sở chính.
    • Đối với những khoản thanh toán tiền lớn hơn 50 tỉ VND, 500000USD, 200.000EUR: phải báo cho hội sở chính trước 10h sáng trong ngày hiệu lực.
    • Những khoản tiền trên 200 tỉ VND đến 300 tỉ VND, trên 1 triệu USD đến 2triệu USD, trên 1 triệu đến 2 triệu EUR: Phải báo trước ngày thanh toán ít nhất 1 ngày làm việc.
    • Những khoản tiền trên 300 tỉ VND, trên 2 triệu USD, trên 1 triệu EUR: Phải thông báo trước ngày thanh toán ít nhất 2 ngày làm việc.
    • Đối với ngoại tệ khác: Chi nhánh thông báo lệnh thanh toán trước ít nhất 1 ngày làm việc.

    Những khoản tiền về :

    • Chi nhánh phải báo về hội sở chính đối với khoản tiền về từ 200tỉ, 1 triệu USD, 500.000 EUR: trở lên hoặc các loại ngoại tệ khác tương ứng.
      • Xử lý khi dư thừa thanh khoản

    Đối với dư thừa thanh khoản ngắn hạn (ít hơn 6 tháng): Ngân hàng có thể thực hiện đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, cho vay các TC tín dụng, mua Giấy Tờ Có Giá ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ.

    Đối với dư thừa thanh khoản dài hạn (6 tháng trở lên): Ngân hàng có thể thực hiện tăng cường các khoản cho vay, mua giấy tờ có giá dài hạn. Trong trường hợp khi áp dụng các biện pháp trên mà vẫn có dư thừa thanh khoản, ngân hàng sẽ có kế hoạch cân nhắc việc giảm nguồn vốn huy động, vốn đi vay.

    • Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản

    BIDV xây dựng chính sách  huy động vốn nhằm khai thác hiệu quả các nguồn vốn huy động của BIDV trong điều kiện kinh doanh bình thường và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn huy động trong điều kiện khó khăn về thanh khoảnChính sách huy động vốn đảm bảo các nguyên tắc đa dạng hóa nguồn vốn, duy trì ổn định nguồn vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng trong điều kiện khó khăn về thanh khoản

    Các giới hạn và mức độ thiếu hụt thanh khoản được ngân hàng lập ra để có những mức xử lý và đối phó phù hợp. Cụ thể: giới hạn về khe hở thanh khoản tích lũy/ tổng tải sản sẽ được chia ở các mức như sau để phản ánh mức độ thiếu hụt thanh khoản (mức độ thiếu hụt thanh khoản được chia làm 3 mức: thiếu hụt cao, thiếu hụt thấp và không thiếu hụt).

    Khi thanh khoản thiếu hụt ở mức thấp, ngân hàng thực hiện các biện pháp sau:

    • Thiếu hụt trong vài ngày tới (từ 1-7 ngày) : Trong trường hợp này ngân hàng sẽ phải thường xuyên theo dõi và khiểm soát số sư tài khoản NOSTRO, thận trọng khi thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vào giấy tờ có giá, mua ngoại tệ hay đầu tư tiền gửi liên ngân hàng. Tiếp tục nhận tiền gửi của các TCTD.
    • Thiếu hụt từ 7 ngày đến 1 tháng tới: Lúc này ngân hàng phải hạn chế các hoạt động đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 7 ngày, đầu tư giấy tờ có giá dài hạn, mua ngoại tệ kỳ hạn. Thêm vào đó, ngân hàng sẽ triển khai tăng huy động Vốn ngắn hạn của khách hàng.
    • Thiếu hụt trong 1 đến 6 tháng tới: hạn chế đầu tư tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng .

    Khi thiếu hụt ở mức cao:

    • Thiếu hụt trong khoản vài ngày tới (1-7 ngày): Ngân hàng sẽ thôi không đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng, giây tờ có giá và mua ngoại tệ. Thực hiện vay ngắn hạn NHNN và các TCTD khác. Bán bớt các giấy tờ có giá, ngoại tệ và tạm thời ngưng giải ngân tín dụng.
    • Thiếu hụt trong 7 ngày đến 1 tháng tới: Không đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, Giấy tờ có giá và ngoại tệ. Vay ngắn hạn NHNN và TCTD, bán tài sản thanh khoản. Ngoài ra, ngân hàng sẽ tích cực huy động vốn ngắn hạn của khách hàng.
    • Thiếu hụt cao trong 1 đến 6 tháng tới: Hạn chế đầu tư Tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng, hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng. Bán các Giấy tờ có giá và ngoại tệ. Trong vòng 1 tháng, tiến hành thủ tục vay NHNN và các TCTD kì hạn từ 3-6 tháng. Đẩy mạnh việc huy động vốn, phát hành các giấy tờ có giá và có thể phải chấp nhận lãi suất cao. Hạn chế cam kết cho vay và ngừng giải ngân tín dụng. Bên cạnh đó ngân hàng sẽ tiến hành tích cực thu hồi nợ quá hạn.
      • Quản lý các tài sản đảm bảo để dự phòng thanh khoản
    • BIDV thực hiện quản lý trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo nhằm dự phòng thanh khoản cho BIDV ngay khi cần thiết
    • Trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo quản lý tối thiểu theo các thông tin về loại hình, đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ, tính khả dụng/không khả dụng và địa điểm lưu trữ
    • Tổng giám đốc quy định cụ thể quy trình quản lý trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo trong từng thời kỳ

    2.     Thực trạng hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013 -2015

    Để có cái nhìn tổng thể về rủi ro thanh khoản của BIDV qua 3 năm 2013,2014 và 2015, nhóm sẽ đi phân tích về trạng thái thanh khoản ròng của BIDV tại các thời điểm cuối năm. Thời gian đáo hạn của các tài sản và các công cụ nợ thể hiện thời gian còn lại của tài sản và công cụ nợ tính từ ngày lập BCTC hợp nhất đến khi thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều khoản phát hành.

    Tại thời điểm 31/12/ 2015, 31/12/2014, 31/12/2013, BIDV có trạng thái thanh khoản ròng như sau:

    THỜI ĐIỂM MỨC CHÊNH LỆCH THANH KHOẢN RÒNG
    QUÁ HẠN TRONG HẠN TỔNG
    TRÊN 3 THÁNG ĐẾN 3 THÁNG ĐẾN 1 THÁNG TỪ 1-3 THÁNG TỪ 3-12 THÁNG TỪ 1-5 NĂM TRÊN 5 NĂM
    31/12/2015 5.092.257 11.360.416 (127.082.692) (126.165.132) (12.067.846) 148.817.852 152.944.117 52.898.973
    31/12/2014 2.988.858 5.229.438 (86.469.279) (107.476.253) 15.623.755 106.368.577 105.997.934 42.263.030
    31/12/2013 3.077.785 6.454.424 (62.217.225) (53.177.958) (8.906.145) 99.949.474 55.169.184 40.349.539

    (trích: Thuyết minh BCTC BIDV 2015,2014,2013)

    Có thể thấy, mức chênh lệch thanh khoản ròng tại thời điểm cuối năm lập BCTC của khoản mục các tài sản và nợ phải trả đến 1 tháng có chiều hướng gia tăng. Chỉ tiêu này phản ánh mức cung và cầu thanh khoản tức thì trong thời gian ngắn của BIDV. Các loại tài sản đến dưới 1 tháng đa số là các tài sản có khả năng thanh khoản rất cao như tiền mặt, các loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng sắp đến hạn từ thời điểm lập BCTC. Tuy nhiên, các loại tài sản này trong thời hạn 1 tháng này không đủ bù đắp khoản nợ phải trả của ngân hàng

    Có thể thấy, tổng mức chênh lệch thanh khoản ròng tại BIDV năm 2015 là 52,898,9973 triệu đồng. Đối với các khoản mục thanh khoản trong hạn,  mức chênh lệch thanh khoản ròng giảm từ 152,944,117 triệu đối với mức trong hạn trên 5 năm xuống còn -127,082,692 triệu đồng với mức trong hạn đến 1 tháng. Điều này cho thấy BIDV đang tâp trung đầu tư vào các hạng mục tài sản dài hạn làm thanh khoản.

    Đối với những loại tài sản có tính thanh khoản cao (thời gian đến hạn dưới 1 tháng) bao gồm: tiền mặt, vàng bạc đá quý; tiền gửi tại NHNN; tiền gửi và cho vay các TCTD khác có thời gian đáo hạn dưới 1 tháng thì lại thấp hơn các khoản cầu thanh khoản tức thì làm mức chênh lệch thanh khoản ròng là -127,082,692 triệu đồng. Điều này cho thấy khả năng thanh khoản tức thì của BIDV là chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Trong trường hợp có những biến cố lớn xảy ra bất ngờ thì BIDV khó có thể đáp ứng được thanh khoản và phải tìm các nguồn khác để tài trợ thanh khoản.

    Có thể thấy cung thanh khoản tăng qua các thời hạn (từ dưới 1 tháng đến trên 5 năm), chủ yếu là do khoản mục cho vay khách hàng có thời gian đáo hạn dài. BIDV cho vay các khoản vay có thời gian dài và đầu tư chứng khoán có thời gian dài. Trong khi đó cầu thanh khoản lại giảm là do khoản mục vay từ NHNN và các TCTD khác, cho thấy các khoản vay của BIDV tại NHNN và TCTD khác có giá trị lớn và thời gian đáo hạn là ngắn. Mặt khác, tiền gửi của khách hàng chủ yếu là có thời hạn ngắn (dưới 1 tháng-tiền gửi thanh toán, tiết kiệm 1-3 tháng…). Điều này cho thấy, BIDV sử dụng các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn ngắn để tài trợ các khoản cho vay dài hạn và đầu tư chứng khoán dài hạn làm mức chênh lệch thanh khoản ròng tức thì thấp cũng. Tuy nhiên, trong dài hạn, mức chênh lệch thanh khoản ròng sẽ được cải thiện nếu BIDV làm tốt công việc thu hồi nợ của khách hàng.

    Để thấy được rõ hơn về thực trạng thanh khoản của BIDV qua nhiều năm, nhóm đã phân tích các chỉ số trạng thái thoanh khoản qua BCTC 3 năm gần nhất 2013,2014 và 2015

    • Chỉ số trạng thái tiền mặt

                                                                                       Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Tiền mặt + tiền gửi
    tại các TCTD
    37.872.566 41.732.614 28.307.566
    Tổng tài sản 548.386.083 650.340.373 850.669.649
    Chỉ số trạng thái tiền mặt 6,90% 6,41% 3,32%

    Tỉ lệ tiền mặt và tiền gửi cao đảm bảo cho Ngân hàng có khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời. Các ngân hàng thương mại trước đây đã không coi trọng vấn đề thanh khoản, thậm chí có những thời điểm các ngân hàng cho rằng đã dư thừa vốn. Thế nhưng khi mà NHNN sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt thì vấn đề thanh khoản đã bộc lộ ra. Các ngân hàng cạnh tranh nhau để thu hút tiền gửi khác hàng và trong tình huống xấu nhất thì một số ngân hàng phải vay qua đêm với lãi suất liên ngân hàng cao nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao thì sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì tiền mặt là tài sản không sinh lời còn tiền gửi thì sinh lời rất thấp. Chỉ số trạng thái tiền mặt của BIDV rơi vào khoảng 3% đến 6%. Theo quy chuẩn thì chỉ số tiền mặt nên ở vào khoảng 2-3%. Trong 2 năm 2013 và 2014, chỉ số tiền mặt của BIDV cao hơn tương đối so với mặt bằng chung (khoảng gần 7%), nhận thấy điều này, BIDV đã giảm chỉ số trạng thái tiền mặt xuống chỉ còn 3,3% trong năm 2015. Nguyên nhân là do tiền mặt và tiền gửi ở các tổ chúc tín dụng đã giảm đáng kể trong khi tổng tài sản tăng lên, có thể là do BIDV đã chuyển sang nắm giữ các công cụ có tính sinh lời cao hơn góp phần tăng lợi nhuận.

    • Chỉ số năng lực cho vay

                                                                                            Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Dư nợ 384.889.836 439.070.127 590.917.428
    Tổng tài sản 548.386.083 650.340.373 850.669.649
    Chỉ số năng lực cho vay 70,0% 67,5% 69,41%

    Chỉ số này phản ánh năng lực cho vay của ngân hàng. Năng lực cho vay của BIDV năm 2013 là 70%, giảm nhẹ vào năm 2014 còn 67,5% và đến năm 2015 lại tăng lên 69,4%.

    Nhìn chung, chỉ số cho vay của BIDV là ở mức khá cao xấp xỉ 70% qua các năm nếu như so sánh với một số ngân hàng khác như Viettinbank là 49% hay MB là khoảng 42%. Mặt khác, tín dụng và cho thuê tài chính được xem là tài sản ít thanh khoản nhất nên việc duy trì ở mức gần 70% như BIDV là không thực sự an toàn cho thanh khoản. Thời gian tới, nên duy trì chỉ số năng lực cho vay này ở mức dưới 50% sẽ an toàn hơn cho thanh khoản của ngân hàng.

    Ngoài ra, chỉ số năng lực cho vay cao là do dư nợ của BIDV đã tăng qua các năm, điều này có thể là do chính sách cho vay của ngân hàng, tuy nhiên cần theo dõi sát sao hơn để đảm bảo khả năng lợi nhuận cũng như đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

    • Chỉ số tiền gửi thường xuyên

                                                                                            Đơn vị: triệu đồng

      2013 2014 2015
    Tiền gửi thường xuyên 338.902.132 440.471.589 564.583.061
    Tổng tài sản 548.386.083 650.340.373 850.669.649
    Chỉ số tiền gửi thường xuyên 61,6% 67,6% 66,3%

    Nhìn chung, qua 3 năm 2013, 2014 và 2015, tổng tài sản của BIDV đều có sự tăng trưởng rõ rệt: năm 2014 tăng 18% so với năm 2013 nhưng chỉ số tiền gửi thường xuyên của ngân hàng vẫn tăng trưởng trên 6%; năm 2015 tổng tài sản thậm chí còn tăng 30% so với năm 2014 nhưng chỉ số tiền gửi thường xuyên chỉ giảm gần 4%. Điều này được lí giải là do tiền gửi thường xuyên của dân chúng tăng nhanh trong 3 năm, cho thấy sự tin tưởng của dân chúng vào BIDV. Sau những biến động lãi suất huy động năm 2011 và kinh tế đầy biến động, NHNN đã can thiệp thị trường để hạ mặt bằng lãi suất huy động đi khá nhiều, tuy nhiên BIDV vẫn duy trì được chỉ số tiền gửi trên 60% năm 2013 và vẫn tiếp tục tăng trong năm 2014 là một thành công của ngân hàng. Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng góp phần an toàn cho hoạt động kinh doanh cũng như thanh khoản của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng cũng nên cân nhắc về chi phí huy động vốn đầu vào và thu nhập lãi đầu ra, đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng.

    Trong thời gian tới, BIDV nên tiếp tục duy trì chỉ số này cũng là để đảm bảo an toàn cho hoạt động toàn hệ thống.

    • Chỉ số Cấu trúc Tiền gửi

                                                                                              Đơn vị: triệu đồng

     

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Tiền gửi không kỳ hạn 99.260.312 117.626.175 150.547.274
    Tiền gửi có kỳ hạn 184.112.455 300.646.176 294.911.175
    Chỉ số cấu trúc tiền gửi 53,6% 38,9% 52,9%

    Chỉ số cấu trúc tiền gửi năm 2013 của BIDV vẫn còn ở mức khá cao 53,6%, năm 2014 giảm còn 38,9% nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 52,9%. Điều này cho thấy nhu cầu thanh khoản luôn thường trự ở mức cao vì những khoản tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỉ trọng khá lớn và có thể được khách hàng rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải chuẩn bị sẵn thanh khoản để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu của khách hàng trong từng giai đoạn.

    Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng có xu hướng tăng cao qua các năm, điều này cũng góp khẳng định niềm tin của khách hàng và các chính sách phù hợp của ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ số này cao lại nói lên chi phí vốn trung bình huy động của ngân hàng thấp. Tỷ lệ cơ cấu tiền gửi của BIDV đang giảm dần, giúp ngân hàng giảm được gánh nặng về thanh khoản nhưng chi phí huy động trung bình lại tăng lên.

    • Chỉ số Tín dụng/Tiền gửi

                                                                                               Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Dư nợ 384.889.836 439.070.127 590.917.428
    Tổng Tiền gửi 349.288.984 459.098.988 585.241.342
    Chỉ số tín dụng/ tiền gửi 110,02% 95,6% 100,8%

    Đây là chỉ số thể hiện sự tự chủ của ngân hàng trong việc tự huy động và tự cho vay. Chỉ số này của BIDV luôn ở mức khá cao đỉnh điểm năm 2013 lên tới 110,2% tức là dư nợ đã vượt nguồn huy động được, đến năm 2015 là 100,8%. Chỉ số này càng cao thể hiện khả  năng thanh khoản của ngân hàng càng thấp tuy nhiên sẽ đem lại mức lợi nhuận kì vọng cao cho ngân hàng. Theo chuẩn mực quốc tế thì chỉ số này chỉ nên duy trì ở mức 80% nên thời gian tới BIDV cần giảm chỉ số này xuống thông qua việc giảm dư nợ tín dụng.

    Chỉ số này cao cho ta thấy sự thiếu năng động trong việc phát triển sản phẩm và nguồn thu nhập khác của  ngân hàng, thiếu đa dạng hóa cũng là nguyên nhân dẫn tới rủi ro thanh khoản. Trong thời gian tới ngân hàng cần đa dạng hóa các loại sản phẩn dịch vụ, thêm các nguồn đầu tư khác ngoài tín dụng nhằm tạo doanh thu đồng thời giảm bớt áp lực thanh khoản từ hoạt động tín dụng.

    • Chỉ số Cam kết Tín Dụng/Tổng Tài Sản
    Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
    Cam kết tín dụng 59.109.876 75.794.876 73.285.865
    Tổng tài sản 109.623.987 138.831.6544 175.610.254
    Chỉ số cam kết tín dụng/ tổng TS 31.8% 54% 41,7%

    Tỷ lệ cam kết tín dụng tăng cao qua các năm đòi hỏi ngân hàng luôn phải ở tư thế sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền bất cứ lúc nào của người vay. Như vậy có thể thấy việc duy trì chỉ số này ở mức cao khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản cao hơn. Vì vậy trong thời gian tới ngân hàng nên giảm tỷ lệ này xuống ở mức hợp lý hơn nhằm giảm thiểu các rủi ro thanh khoản có thể xảy ra.

    3.     Đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV qua các năm:

    • Thành tựu:

    BIDV đã áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung đã góp phần nâng cao năng lực, vị thế của ngân hàng cũng như là tiền đề để ngân hàng quản lý, kiểm soát được các rủi ro trong quản trị vốn trong đó công tác quản lý thanh khoản.

    So với mô hình quản lý phân tán và bán tập trung trước đây cho phép vốn được quản lý tại mỗi chi nhánh, theo đó mỗi chi nhánh hoạt động và điều vốn tại đơn vị mình một cách tương đối độc lập so với hoạt động của Hội sở chính. Các chi nhánh khi đó sẽ được chủ động trong việc quyết định huy động cũng như cho vay trong phạm vi được Hội sở quy định đồng thời độc lập chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động. BIDV đã thực hiện mô hình quản lý vốn tập trung để giải quyết trường hợp huy động của chi nhánh lớn hơn cho vay (chi nhánh thừa vốn) thì chi nhánh thực hiện gửi phần vốn tạm thời dư thừa tại Hội sở chính và ngược lại trường hợp huy động của chi nhánh nhỏ hơn cho vay ( chi nhánh thiếu vốn ), chi nhánh sẽ vay phần vốn tạm thời thiếu hụt tại Hội sở chính. Cùng với cơ chế “ vay – gửi” này, trong năm kế hoạch mỗi chi nhánh được Hội sở chính xác định một hạn mức “ vay” theo mục đích sử dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, hỗ trợ lãi suất.

    Việc quản trị vốn toàn ngành tập trung tỏ rõ ưu điểm tại BIDV như:

    • Vốn toàn ngành được quản lý tập trung tại Hội sở chính, tạo tính nhất quán và bình đẳng chung cho các chi nhánh. Chỉ số cho vay/ tiền gửi của BIDV luôn ở mức cao do khả năng huy động tốt cũng như cho vay đạt hiệu quả. Điều này thể hiện tính nhất quán trong quản trị toàn hệ thống mới đạt được kết quả như vậy.
    • Vốn được quản lý tập trung nhằm cân đối một cách hiệu quả nhất cho các mục tiêu sử dụng vốn theo định hướng.
      • Hạn chế:

    Đến nay, công tác thanh khoản luôn được đặt lên hàng đầu tại các ngân hàng không chỉ riêng BIDV để chống lại các biến động của nền kinh tế. Xu hướng của quản trị thanh khoản hiện nay đang dần tiến tới quốc tế hóa tuy vậy cần phải có thêm nhiều thời gian để hoàn thiện bộ máy cũng như quy trình quản trị. Những tồn tại trong thanh khoản của BIDV trong những năm qua có thể kể đến nhu sau:

    • Phối hợp giữa các đơn vị thực hiện quản trị thanh khoản chưa thực sự hiệu quả: Thanh khoản là vấn đề lớn của toàn hệ thống chứ không phải riêng tại chi nhánh nào. Vì vậy, các chi nhánh phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về thanh khoản cũng như phối hợp thanh khoản trong các chi nhánh là chưa thực sự hiệu quả có thể là vì lí do chạy theo lợi nhuận, thành tích của chi nhánh.
    • Chưa xây dựng được chiến lược thanh khoản hiệu quả và lâu dài: Quản trị thanh khoản tại BIDV chủ yếu thực hiện các mục tiêu thanh khoản trong ngắn hạn mà chưa có chiến lược hiệu quả cụ thể và lâu dài cho tương lai do thiếu những báo cáo phân tích rõ tình hình kinh tế vĩ mô cũng như đề ra chiến lược huy động cho vay hiệu quả trong thời gian tới.
    • Vai trò của ALCO còn mờ nhạt, chưa thực sự hiệu quả
    • Thiếu các phân tích mang tính định lượng dựa trên các giả định về thanh khoản: Tại các ngân hàng nước ngoài việc sử dụng các mô hình định lượng dựa trên các giả định về thanh khoản được sử dụng nhiều để dự báo kịch bản cũng như đề ra các chiến lược thanh khoản để không bị động trước bất kì trường hợp nào. Tuy nhiên, tại BIDV thì chưa thực hiện được điều này mà chủ yếu thanh khoản ngắn hạn. Các báo cáo thanh khoản có độ trễ khá lớn gây cản trở cho công tác điều hành.

    4.     Giải pháp

    • Đảm bảo vốn tự có và nâng cao chất lượng nguồn vốn từ nguồn ngân sách nhà nước

    Ngân hàng thương mại nên duy trì một mức vốn tự có hợp lý, cân đối so với quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cần xây dựng phương án tăng vốn để đạt mức vốn cần thiết quy định. Thực hiện việc phát hành giấy tờ có giá, điều chỉnh cơ cấu cho vay vào các lĩnh vực nhảy cảm và rủi ro như chứng khoán, bất động sản và tiêu dùng. Ngân hàng nên trì một tỷ lệ dự trữ (bao gồm tiền mặt trong ngân hàng, tiền gửi tại NHTW và các tài sản có tỉnh lỏng cao khác). Làm như vậy để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc của NHTW và để đối phó với các dòng tiền đi ra. Việc kết hợp giữa dự trữ sơ cấp và dự trữ thứ cấp sẽ giúp Ngân hàng chủ động vừa đối phó với rủi  ro thanh khoản và có thu nhập hợp lý.

    Hệ số an toàn vốn CAR của BIDV trong nửa cuối năm 2015 và đầu năm 2016 theo công bố là 9,5%, trong khi mức tối thiểu là 9%. Nguyên nhân là do tăng trưởng tín dụng cao của BIDV trong các năm 2013, 2014, 2015. Vấn đề chất lượng vốn tự có được đặt lên hàng đầu, tăng vốn tự có là một giải pháp cấp thiết hiện giờ để ngăn ngừa rủi ro thanh khoản. Việc phát hành thêm cổ phần nhằm tăng vốn tự có là điều không dễ thực hiện trong ngắn hạn để giải quyết vấn đề thanh khoản ngắn hạn của BIDV do yếu tố tâm lí dè dặt của nhà đầu tư và thị trường ảm đảm. Chính vì vậy, giải pháp hữu ích nhất hiện nay là tăng vốn tự có dựa vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc vào ngân sách của NHNN nhưng vẫn là giải pháp tốt nhất hiện tại.

    • Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ

    Thực hiện việc cơ cấu lại tài sản nợ và tài sản có cho phù hợp. Đây là công việc hết sức quan trọng để quản lý rủi ro thanh khoản của các NHTM. Các ngân hàng cần xem lại cơ cấu danh mục tài sản nợ, tài sản có cho phù hợp, nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, đó là cơ cấu lại nguồn vốn huy động và cho vay trên thị trường, cơ cấu lại dư nợ cho vay ngắn hạn với cho vay trung hạn giữa nguồn huy động ngắn hạn dùng để cho vay trung dài han. Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị. Vấn đề mất cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ của BIDV thể hiện qua mức chênh lệch thanh khoản ròng khá lớn đặc biệt ở các kì hạn ngắn. Việc BIDV huy động được rất nhiều nguồn vốn như đa số lại có thời hạn ngắn trong khi tỉ trọng cho vay thời hạn trên 1 năm lại lớn. Tuy nhiên việc cơ cấu tỉ lệ tài sản có và tài sản nợ còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô và chính sách của NHNN.

    Hướng đi phát triển bán lẻ của BIDV tỏ ra đúng đắn khi dư nợ cho vay dài hạn của BIDV đã khá lớn, các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả. Tìm kiếm lợi nhuận từ các dịch vụ bán lẻ nhằm bù đắp lại phần lợi nhuận tăng thanh khoản tránh phụ thuộc vào tín dụng nhiều.

    • Tăng cường công tác dự báo

    Điều kiện kinh tế vĩ mô thay đổi có thể ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách ban hành liên tiếp hàng loạt các giải pháp mạnh như tăng tỉ lệ Dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất cơ bản, áp trần lãi suất huy động… thì khả năng thanh khoản của các NHTM VN gặp khó khan. Bởi vì trước đó, có tình trạng dư thừa vốn khả dụng đã xảy ra ở một số Ngân hàng. Các Ngân hàng này đã giảm lãi suất huy động tiền gửi. Nhưng khi điều kiện kinh tế vĩ mô thay đổi, các Ngân hàng này trở nên lúng túng. Điều này chứng tỏ việc tăng cường và nâng cao hiệu quả của công tác dự báo kinh tế ở các Ngân hàng là cần thiết.

    Nâng cao chất lượng dự báo các biến động trong dài hạn là điều cần thiết để không bị động nếu như nền kinh tế xảy ra những cú sốc bất ngờ. Hiện nay việc dự báo và chuẩn bị cho các kịch bản về thanh khoản còn ở ngắn hạn, cần có những dự báo dài hạn dựa trên các mô hình định lượng.

    • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ

    Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát nội bộ để phát hiện những tiềm ẩn rủi ro, có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Nhưng cũng không nên quá nhấn mạnh đến kiểm tra, kiểm soát nội bộ dễ làm mất tính sáng tạo trong công việc. Xây dựng hệ thống khuyến khích hữu hiệu, bằng việc xây dựng mối quan hệ giữa người lao động với người sử dụng lao động, trên cơ chế thu nhập khen thưởng và xử phạt nội bộ để khuyến khích người lao động năng động, sáng tạo, làm việc với năng suất và chất lượng cao.

    Ngoài ra cần nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm toán nội bộ. Định kỳ, kiểm toán nội bộ đánh giá hoạt động kinh doanh, tập trung vào các rủi ro chiến lược và rủi ro hoạt động, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cấp quản lý rà soát, xác định và giải quyết. Yêu cầu bộ phận kiểm toán nội bộ phải có hiểu biết toàn diện về toàn bộ hoạt động ngân hàng, các vấn đề pháp lý và quy định.

    Nâng cao năng lực lãnh đạo của các chi nhánh trong toàn hệ thống, cần có sự phối hợp thực hiện mục tiêu thanh khoản trong toàn hệ thống chứ không chạy theo lợi nhuận hoàn toàn.

    • Hoàn thiện và đổi mới công tác quản trị rủi ro thanh khoản

    Cải thiện hệ thống báo cáo để Ban lãnh đạo cập nhật một cách chi tiết thông tin về tình trạng vốn tại ngân hàng, đặc biệt về mặt thời gian của các nguồn cung cầu thanh khoản thông qua việc sử dụng mô hình quản lý theo kỳ hạn của các dòng tiền vào, dòng tiền ra.

    Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro thanh khoản, đảm bảo bộ phận quản trị rủi ro thanh khoản luôn được cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. Đồng thời, tổ chức bộ máy giám sát, đảm bảo bộ phận quản trị thanh khoản thực hiện có hiệu quả.

    Thực hiện tốt quản lý rủi ro lãi suất khe hở lãi suất: cần hoàn thiện các quy định liên quan đến huy động và cho vay (nhất là huy động, cho vay trung dài hạn) theo lãi suất thị trường, cần có cách giải quyết khoa học để không xảy ra tình trạng các khách hàng gửi tiền rút tiền trước hạn khi lãi suất thị trường tăng cao hoặc khi có các đối thủ khác đưa ra lãi suất cao, hấp dẫn khách hàng hơn. Hiện nay, xuất hiện một thực tế là các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng đến hạn không chịu trả nợ vay vì họ e ngại sau khi trả sẽ rất khó vay lại được tiền từ ngân hàng. Vì thế, họ sẵn sang chịu phạt lãi suất quá hạn ghi trong hợp đồng vì như vậy, so ra vẫn còn thấp hơn lãi suất cho vay mới. chính điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.

    Ngoài ra, có thể áp dụng phương pháp rủi ro thanh khoản của SMBC là “công khai thông tin nhằm tăng khả năng thanh khoản”.

    • Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp

    Đây là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành NH. Thực tế ở VN hiện nay, sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao để quản lý và sử dụng công nghệ NH đang ở hầu hết các NH. Do đó đi đôi với đầu tư công nghệ phải bằng mọi biện pháp (tạo môi trường cho người lao động tự học tập, tổ chức đào ạo chuyên sâu và nâng cao, có cơ chế thưởng phạt thỏa đáng…) để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giáo dục đạo đức nghề nghiệp. Đây là việc làm cấp thiết, nếu NH muốn hướng đến việc phát triển ổn định và bền vững

    • Về công nghệ

    – Tăng năng lực cung ứng sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao

    – Hỗ trợ thông tin quản lý liên tục, kịp thời cho các cấp

    – Đảm bảo an toàn cho hệ thống khi vận hành

    • Nâng cao công tác quảng cáo hình ảnh, thương hiệu Ngân hàng

    NH nên chú trọng công tác đổi mới hình ảnh thương hiệu tạo dấu ấn và lòng tin đối với khách hàng. Đồng thời NH nên tham gia các cuộc thi về thương hiệu doanh nghiệp nhằm mang đến cho khách hàng các thông tin hữu ích về dịch vụ ngân hàng.

    Ngoài ra, việc triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ thành công cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một NH và định vị được thương hiệu của NH đó

    Thực hiện liên kết hệ thống: trong hệ thống ngân hàng, nếu một hay hai ngân hàng rủi ro có thể lây sang ngay các ngân hàng khác. Bản thân một NHTM không chống đỡ được rủi ro hệ thống, do đó cần tính đến đồng đều trong quản trị thanh khoản. Do vậy, hệ thống NHTM thời gian này cần tập trung vào xây dựng chiến lược quản trị thanh khoản trong NHTM, tập trung nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, liên kết thống nhất giữa các NHTM để đảm bảo an toàn thanh toán, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh…

    III. Phân tích hoạt động quản trị danh mục đầu tư của BIDV

    1.     Quy trình quản trị danh mục đầu tư

    Quản lý danh mục đầu tư là quá trình liên tục và có hệ thống gồm 4 bước:

    • Thứ nhất, xác định mục tiêu đầu tư. Trọng tâm của việc xác định mục tiêu là xác định rõ mức độ rủi oc ó thể chấp nhận được của chủ đầu tư và mức độ lợi nhuận mong đợi tương thích với mức độ rủi ro đó.
    • Thứ hai, xây dựng các chiến lược phù hợp với mục tiêu bao gồm việc lập các tiêu chuẩn và phân bổ đầu tư.
    • Thứ ba, giám sát theo dõi những diễn biến giá cả tương đối của chứng khoán trên thị trường, cả mức độ rủi ro và lợi nhuận mong đợi.
    • Thứ tư, điều chỉnh danh mục đầu tư phù hợp với diễn biến của thị trường và mục tiêu của người đầu tư.

    Một nguyên tắc nữa của danh mục là chính sách đầu tư được viết ra bằng văn bản và có sự cam kết của nhà đầu tư. Điều này rất cần thiết vì nó đảm bảo tính nhất quán, không xét lại theo tính ngẫu hứng, không phụ thuộc vào quan điểm ngắn hạn của chủ đầu tư.

    2.     Thực trạng quản trị danh mục đầu tư tại BIDV giai đoạn 2013 -2015

    Danh mục đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV  chủ yếu gồm : chứng khoán và các công cụ đầu tư khác

    • Chứng khoán gồm chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư
    • Các công cụ đầu tư khác gồm : kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi CDs được thể hiện ở khoản mục “ Phát hành giấy tờ có giá” của thuyết minh BCTC

    2.1. Chứng khoán kinh doanh: 

    Chứng khoán kinh doanh là các chứng khoán được ngân hàng mua hẳn và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch giá.

    Đơn vị: Triệu VND

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng khoán nợ 1.410.519

     

     

    8.228.076

     

     

    8.589.409

     

     

    Chứng khoán chính phủ 1.410.519 8.228.076 8.178.398
    Chứng khoán do các TCTD khác phát hành 411.011
    Chứng khoán vốn 179.749 233.095

     

     

    314.273

     

     

    Chứng khoán vốn do các TCTD phát hành 3.479 96 41.392
    Chứng khoán vốn do các TCKT phát hành 176.270 232.999 272.881
    Tổng 1.557.984 8.430.766 8.872.709

    Ngân hàng BIDV đầu tư trong loại chứng khoán này chủ yếu là chứng khoán nợ, khoản mục chứng khoán nợ luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong danh mục chứng khoán kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh gồm:

    • Chứng khoán nợ: chiếm tỷ trọng chủ yếu
    • Chứng khoán Chính phủ
    • Chứng khoán do các TCTD phát hành
    • Chứng khoán vốn
    • Chứng khoán do các TCTD phát hành
    • Chứng khoán do các TCKT khác phát hành

    Ta thấy khoản mục chứng khoản nợ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chứng khóan kinh doanh.  Khoản mục này có giá trị tăng vọt vào năm 2014 gần gấp 7 lần so với năm 2013 và tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2015, tỉ trọng năm 2014(97,25%) cũng tăng  so với năm 2013 ( 90,53%) nhưng lại giảm nhẹ vào 2015( 96,81%) mặc dù giá trị tăng. Biên độ kỳ hạn của các chứng khoán được tăng lên lại và biên độ dao động lãi suất của các chứng khoán này cũng nới rộng  hơn. Sự tăng này là do sự tăng mạnh về khối lượng của khoản mục chứng khoán nợ

    Về chứng khoán vốn, năm 2014 khoản mục chứng khoán vốn do các TCTD phát hành đột ngột giảm manh từ 3479 triệu đồng xuống còn 96 triệu đồng  giảm 3383 triệu ( 97,24% ) và bất ngờ tăng mạnh trở lại vào năm 2015 gấp 12 so với năm 2013 và 431 lần so với năm 2014. Việc tăng giảm đột ngột này cũng không ảnh hưởng nhiều đến quyết định đầu tư vào chứng khoán kinh doanh của BIDV do tỷ lệ chứng khoán nợ chiếm tỷ trọng rất nhỏ

    Nguyên nhân của việc đầu tư của BIDV vào các chứng khoán kinh doanh ( cụ thể là chứng khoán nợ ) tăng là do:

    Năm 2014, thị trường chứng khoán có nhiều biến động khiến cho chứng khoán Chính phủ được ưa chuộng hơn bao giờ hết vì nó có tính thanh khoản cao mà mục đích của ngân hàng đầu tư vào chứng khoán kinh doanh  là vừa để đầu tư kiếm lời vừa đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng

    Khi quan sát các chứng khoán do ngân hàng đầu tư và nắm giữ, điều dễ thấy là ngân hàng phải xem xét nhiều nhân tố khác nhau để quyết định chứng khoán nào cần mua và cần bán. Những nhân tố cơ bản tạo nên sự lựa chọn của ngân hàng như sau:

    • Tỷ suất thu lợi kỳ vọng
    • Khả năng chịu thuế.
    • Rủi ro lãi suất
    • Rủi ro tín dụng
    • Rủi ro thanh khoản.
    • Rủi ro thu hồi.
    • Rủi ro lạm phát.
    • Rủi ro kinh doanh.
    • Rủi ro đảm bảo.

    2.2. Chứng khoán đầu tư :

    Các chứng khoán đầu tư mà BIDV đầu tư chủ yếu gồm chứng khoán nợ và chứng khoán vốn được chia làm 2 loại theo 2 thời kì: Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán, chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

    2.2.1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

                                                                                             

    Đơn vị: Triệu VND

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 56.842.103 73.993.126 87.421.277
    Chứng khoán nợ 55.731.943 73.007.886 86.887.868
    Chứng khoán Chính phủ 43.841.783 61.256.427 66.504.161
    Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành 3.571.922 4.366.808 10.371.019
    Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành 8.318.238 7.384.651 10.012.688
    Chứng khoán vốn 1.110.160 985.240 533.409
    Chứng khoán vốn do các TCTD khác trong nước phát hành 141.366 203.944 124.086
    Chứng khoán vốn do các TCKT trong nước phát hành 968.794 781.296 409.323
    Tổng 68.072.438 91.816.995 121.564.774

     

    Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác được giữ trong thời gian không ấn định trước và có thể được bán trong mọi thời điểm. Bản chất gần giống với chứng khoán kinh doanh là để đáp ứng khả năng thanh khoản cho ngân hàng. Bao gồm:

    • Chứng khoán nợ
    • Chứng khoán Chính phủ
    • Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
    • Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước phát hành
    • Chứng khoán vốn:
    • Chứng khoán vốn do các TCTD khác trong nước phát hành
    • Chứng khoán vốn do các TCKT trong nước phát hành

    Ta thấy khoản mục chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán tăng mạnh qua các năm, đặc biệt năm 2014 tăng 17.151.023 triệu đồng ( 30,17% ), năm 2015 tăng nhẹ so với năm 2014. Sự tăng này chủ yếu là do tăng khoản mục chứng khoán nợ trong khi đó chứng khoán vốn còn giảm một lượng đáng kể nhưng do chứng khoán vốn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong chứng khoán đầu tư.Các khoản mục chứng khoán Chính phủ,  chứng khoán nợ do các TCTD khác trong nước phát hành, chứng khoán nợ do các TCKT khác phát hành đều tăng và tăng đêu qua các năm

    Sự tăng lên này cho thấy ngân hàng đang dùng tập trung vào đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng, chấp nhận khả năng sinh lời thấp

    Nguyên nhân của việc này là do năm 2014 và 2015 diễn ra những sự kiện quan trọng của BIDV đó là MHB sáp nhập vào BIDV vào tháng 5/2015 do đó cần chuẩn bị một lượng lớn thanh khoản để đảm bảo hoạt động của toàn hệ thống

    2.2.2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 11.565.434 19.528.127 16.012.482
    Chứng khoán Chính phủ 1.370.908 1.370.908 1.579.829
    Chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành 10.194.526 18.157.219 14.351.355
    Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành 81.298
    Tổng 68.072.438 91.816.995 121.564.774

    Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoản nợ có kỳ hạn cố định và các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được, mà Ngân hàng có ý định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Loại chứng khoán này có tính thanh khoản thấp, khả năng sinh lời cao, tạo thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.  Bao gồm:

    • Chứng khoán Chính phủ
    • Chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành
    • Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành

    Ta thấy khoản mục chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn có sự biến động mạnh qua các năm. Năm 2014 tăng 7.962.693 triệu đồng ( 68,84% ) so với năm 2013, năm 2015 giảm 3.515.645 triệu đồng ( 18% ) so với năm 2014 và tăng 4.447.048 triệu đồng ( 38,45% ) . Chứng khoán Chính Phủ giữ ở mức ổn định do đây là loại chứng khoán khả năng sinh lời thấp hơn so với các loại chứng khoán khác, mặc dù vậy BIDV vẫn duy trì khoản mục này ở mức ổn định nhằm đảm bảo khả năng sinh lời cho việc đầu tư và phân tán ủi ro, đảm bảo cho việc đầu tư vào chứng khoán đầu tư không quá rủi ro và nguy hiểm. Trong khoản mục chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành chiếm tỷ trọng lớn nhất, đơn giản vì đây là nguồn tìm kiếm lợi nhuận lớn nhất , dựa vào tính chất của loại chứng khoán này là giá cả biến động  theo thị trường. Điều này tiềm ẩn khá nhiều rủi ro vì thế ngân hàng luôn đầu tư một khoản nhất định vào chứng khoán Chính phủ. Khoản mục chứng khoán do các TCTD khác phát hành không có trong năm 2013, 2015, đến năm 2015 mới tăng lên ở mức 81.298 triệu đồng. Điều này là do đây là một loại chứng khoản có khả năng sinh lời ở mức vừa phải

    Nguyên nhân khiến cho việc đầu tư vào chứng khoán đầu tư của BIDV trong những năm vừa qua biến động là do:

    Cũng như đối với chứng khoán kinh doanh, khi đầu tư vào chứng khoán đầu tư thì trước hết ngân hàng MB cũng sẽ quan tâm đến các yếu tố cơ bản liên quan đến đầu tư chứng khoán.

    BIDV đầu tư vào các chứng khoán đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận trong lâu dài và với kỳ vọng thu được lợi nhuận lớn. Năm 2014, 2015 với mục tiêu tăng trưởng  BIDV tích cực đầu tư vào những chứng khoán có khả năng sinh lời cao nhằm mục đích lợi nhuận

    2.2.3. Các công cụ khác

      31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015
    Chứng chỉ tiền gửi 22.520.553 4.655.264 44.850.571
    Dưới 12 tháng 16.727.160 4.652.447 28.569.499
    Từ 12 tháng đến dưới 5 năm 5.791.268 671 16.278.861
    Từ 05 năm trở lên 2.125 2.146 2.211
    Kỳ phiếu 900 726 736
    Dưới 12 tháng 265 349 354
    Từ 12 tháng đến dưới 05 năm 635 377 382
    Trái phiếu 3.030.478 1.730.473 1.000.366
    Từ 12 tháng đến dưới 05 năm 3.030.068 1.730.060 1.000.060
    Từ 05 năm trở lên 410 413 306
    Tổng 25.551.931 6.386.463 45.851.673

    Ngoài chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư là hai danh mục đầu tư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong danh mục đầu tư, bên cạnh đó BIDV còn đầu tư và một số công cụ khác như giấy tờ có giá gồm:

    • Chứng chỉ tiền gửi
    • Kỳ phiếu
    • Trái phiếu

    Ta thấy ngân hàng đầu tư vào GTCG với độ chênh lệch và biến động khá mạnh giữa các năm. Năm 2014 giảm đột ngột 19.165.468 triệu đồng so với 2013. Năm 2015 đột ngột tăng mạnh trở lại, gấp 2 lần năm 2013 và 7 lần năm 2014. Điều này chủ yếu là do khoản mục chứng chỉ tiền gửi, đặc biệt với 2 loại chứng chỉ tiền gửi là: dưới 12 tháng và từ 12 tháng đến 5 năm, các  khoản mục còn lại ổn định và không biến động nhiều.

    Về kỳ phiếu, không có sự biến động nhiều

    Về trái phiếu, năm 2014 giảm 3 lần so với 2013, 2015 tăng nhẹ so với 2014

    Nguyên nhân là do:

    • Ngày 31/12/2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ban hành thông tư số 34/2013/TT-NHNN về việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi đối với các TCTD. Quy định này nhằm giám sát và quy định chặt chẽ hơn về việc phát hành GTCG của các TCTD
    • Năm 2015, với việc MHB sáp nhập và sự ổn định của thị trường tài chính, việc phát hành các GTCG đã thuận lợi hơn trước và tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn do đó BIDV quay trở lại đầu tư vào các GTCG nhằm mục đích sinh lời

    Tóm lại, hoạt động quản trị danh mục đầu tư  của BIDV trong 3 năm gần đây khá biến động, phụ thuộc vào tình hình thị trường và quyết định của nhà quản trị những vẫn đảm bảo thanh khoản và an toàn cho toàn hệ thống, khả năng sinh lời từ hoạt động đầu tư cao cho thấy chiến lược và khả năng quản trị của BIDV khá tốt.

    3. Đánh giá

    3.1. Thành tựu

    • Doanh thu tăng ổn định, thu nhập ổn định qua các năm, chứng tỏ BIDV đã quản lý rất tốt, linh hoạt danh mục đầu tư, vừa làm danh mục tài sản có được đa dạng hoá vừa phân tán được rủi ro.
    • Không gặp rủi ro về lãi suất do BIDV đầu tư chủ yếu vào trái phiếu Chính phủ, có mức độ an toàn cao, ít nhạy cảm với sự thay đổi về lãi suất
    • Danh mục đầu tư đa dạng, điều này giúp BIDV có thể bù trừ và phân tán rủi ro rất tốt, không những thế còn tăng khả năng thanh khoản do chứng khoán dễ chuyển khoản thành tiền hoặc làm TS đảm bảo khi đi vay.

    3.2. Hạn chế

    • Tốc độ tăng doanh thu từ các danh mục đầu tư chưa cao, mặc dù việc đầu tư vào các chứng khoán có mức độ rủi ro thấp có thể giữ cho Nh có mức độ an toàn cao nhưng chưa thể tận dụng hết cơ hội để tăng lợi nhuận.
    • Đôi khi thông tin thu thập được không chuẩn xác gây ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
    • Chiến lược đầu tư chưa thực sự linh hoạt, dẫn đến không tận dụng hết được lợi thế cũng như thời cơ để đưa ra quyết định đầu tư mang lại lợi nhuận tốt nhất mà vẫn hạn chế được rủi ro.

    4. Giải pháp

    4.1. Kết hợp giữa chiến lược đa dạng hóa đầu tư và chiến lược đầu tư tập trung

    Trong chiến lược quản trị danh mục đầu tư, BIDV nên kết hợp hai chiến lược này hòa hợp với nhau. Dự báo chính xác khả năng đem lại lợi suất trên trung bình trong dài hạn để đầu tư tập trung vào một số loại chứng khoán nhưng đồng thời cũng nên đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau để giảm rủi ro.

     4.2. Sử dụng đan xen, kết hợp chiến lược đầu tư dài hạn và chiến lược đầu tư ngắn hạn

    Để vừa có thể đáp ứng mục tiêu về khả năng sinh lời và nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, ngân hàng nên nghiên cứu, xem xét đầu tư vào những loại chứng khoán nào với khối lượng, kỳ hạn và mức lãi suất như thế nào để vừa đạt được mục tiêu của ngân hàng, vừa đảm bảo an toàn và có thể tận dụng được các cơ hội trên thị trường.

    4.3.  Chiến lược đầu tư chủ động và chiến lược đầu tư thụ động được phối hợp trong việc ra quyết định quản trị

    Trong cách quản trị danh mục đầu tư, BIDV cần sử dụng hai chiến lược đầu tư chủ động và đầu tư thụ động một cách hài hòa hơn . BIDV nên thường xuyên điều chỉnh danh mục đầu tư để lựa chọn những cổ phiếu tốt nhất, có các chỉ số cơ bản tốt hơn trung bình, cố gắng đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận cao trong dài hạn. Để có thể đạt được mục tiêu này, BIDV có thể tái cấu trúc danh mục đầu tư bằng cách thay đổi các cổ phiếu trong danh mục hay thay đổi tỷ trọng cổ phiếu. Đồng thời, nên xây dựng, tính toán các chỉ số danh mục đầu tư để tận dụng tối đa các cơ hội mà thị trường đem lại.

    BIDV  cần xây dựng hoàn thiện bộ phận dự báo, tính toán về khả năng sinh lời cũng như rủi ro của các chứng khoán để có thể chủ động đưa quyết định đầu tư hiệu quả phù hợp với khẩu vị rủi ro của BIDV

     

     

     

     

    Phụ lục

    1. Mục 48 – Rủi ro thanh khoản, Thuyết minh BCTC 2013,2014, 2015
    1. Chứng khoán kinh doanh – Thuyết minh BCTC 2014, 2015
    1. Chứng khoán đầu tư – Thuyết minh BCTC 2014, 2015
    1. Phát hành GTCG – Thuyết minh BCTC 2014, 2015

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-h%C3%B3a-nh%C3%A0-m%C3%A1y-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-m%C3%A1y-ph%C3%A1t-trong-nh%C3%A0-m%C3%A1y-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    CHƯƠNG 1: CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH

    1.1. Tổng quan nhà máy nhiệt điện

    Hình 1: Sơ đồ công nghệ nhà máy nhiệt điện

    Phân xưởng điện thường được chia thành 2 hệ thống: hệ thống phân phối điện lưới 220kV, 110kV, 10.5kV, 0.4kV… và hệ thống điện tự dùng. Các thiết bị: máy biến thế, máy cắt AT, dao cách li, biến áp đo lường, hệ thống đồng hồ ghi công suất điện, tần số dòng điện, các hệ thống bảo vệ tự động…

    a. Phụ tải địa phương, , ,  =0,87 b. Phụ tải trung áp , ,  =0,86
    c. Phụ tải cao áp, , ,  =0,9 d. Phụ tải tự dùng, , ,  =0,83
     

    Hình 2: Một số đồ thị phụ tải cho nhà máy nhiệt điện

    Sự cố rã lưới là một trong những sự cố lớn nhất nhà máy điện kể khi xây dựng nhà máy. Sự cố rã lưới là hiện tượng công suất điện phát ra lớn hơn so với công suất định mức, lúc này tần số f giảm dưới mức cho phép, máy cắt sẽ tự động cắt khỏi hệ thống.

    Nguyên nhân dẫn đến sự cố rã lưới có rất nhiều sự cố, thường là sự cố trên dường dây 500 kV.

    Khi sự cố sảy ra, tất cả nhà máy điện tự động cắt khỏi hệ thống bởi van bảo vệ, điện tự dùng mất, toàn bộ các hệ thống bơm, quạt, nghiền than cũng dừng lại… hơi được xả qua các đường xả sự cố về bình ngưng. Sau khi sự cố xảy ra, việc khởi động lại mỗi tổ máy và hoà lưới điện mất khoảng vài giờ đồng hồ.

    Để khắc phụ sự cố rã điện, ta phải quan tâm đến đồ thị phụ tải để từ đó thiết kế hệ thống máy phát đảm bảo độ tin cậy vận hành tốt.

    1.2. Cấu tạo, chức năng các bộ phận máy phát

    – Bộ truyền động: truyền cơ năng dưới dạng momen từ trục quay turbin hơi sang trục quay máy phát

    – Bộ phận sơ cấp: nhiệm vụ là chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành 1 chiều và cấp điện một chiều vào cuộn dây rotor thông qua vành góp.

    – Bộ phận thứ cấp: các cuộn dây stato được gắn cố định trên thân máy, để đưa điện ra ngoài

    – Máy biến áp: nâng điện áp lên cao rồi hòa vào lưới điện, với nhà máy nhiệt điện thường nâng đến 220kV, 110kV.

    1.3. Nguyên lý hoạt động máy phát điện

    Điện một chiều được cấp vào cuộn dây rotor , rôto quay tạo ra từ trường Ft quay với tốc độ n, lực điện từ F cảm ứng nên các suất điện động eA, eB. eC tương ứng với 3 cuộn dây stato được bố trí lệch pha nhau , mỗi cuộn có tần số:

    trong đó:

    p- số đôi cực

    n- tốc độ từ trường quay(hay chính là tốc độ quay turbin hơi)

    Để điều chỉnh tần số điện áp ra 50Hz để hòa đồng bộ chính xác được vào lưới điện, ta điều khiển tốc độ quay turbin thông qua lưu lượng hơi quá nhiệt đi ra từ lò hơi.

    + Số tổ máy:

    + Số hiệu máy phát:

    + Số đôi cực :1

    + Số pha : 3

    + Tần số :50Hz

    + Hệ số công suất : 0,85

    CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

    2.1. Tính toán phụ tải

    Tùy theo công suất tổng yêu cầu mà cần nhiều tổ máy, thông thường với nhà máy nhiệt điện thì mỗi tổ máy có công suất định mức P = 110 MW.

    TB   – 120 -2T3, với các thông số sau:

    Bảng 1: Thông số kỹ thuật máy phát

    S

     

    (MVA)

    P

     

    (MW)

    n

     

    (V/p)

    U

     

    (kV)

      dmStato

     

    (A)

    IdmRoto

     

    (A)

    Xd’’ Xd Xd
    129, 412 110 3000 10, 5 0, 85 7760 1830 0, 190 0, 278 1, 91

    Công suất phát vào hệ thống tại một thời điểm t được xác định theo công thức sau:

    SVHT = STNM – (STD + SUF + ST + SC)

    trong đó:

    STNM: Công suất tổng của nhà máy tại thời điểm t

    STD: Công suất điện tự dùng tại thời điểm t.

    SUF: Công suất phụ tải cấp điện cho bộ sơ cấp máy phát tại thời điểm t.

    ST: Công suất phụ tải trung áp 110kV tại thời điểm t.

    SC: Công suất phụ tải cao áp 220kV tại thời điểm t.

    + Công thức tính công suất phụ tải tại một thời điểm: (SUF, ST, SC):

    %

    trong đó:

    : công suất biểu kiến của phụ tải ở từng cấp điện áp.

    : công suất tác dụng cực đại.

    : hệ số công suất tính theo   của công suất cực đại(thường ).

    : hệ số công suất phụ tải.

    + Công thức tính công suất điện tự dùng tại một thời điểm: (STD)

    trong đó:

    : phụ tải tự dùng tại thời điểm t.

    = 440 MW công suất tác dụng của nhà máy.

    : Công suất tổng nhà máy phát ra tại thời điểm t.

    a: số phần trăm lượng điện tự dùng (a = 7%).

    =0,82.

    2.2. Tính toán chọn máy biến áp

    2.2.1. Đề xuất các phương án

    Dựa vào kết quả tính toán ở chương 1 ta có một số nhận xét sau:

    – Do  nên không cần dùng thanh góp điện áp máy phát.

    – Do các cấp điện áp 220kV và 110kV đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặt khác hệ số có lợi a = 0,5 nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu vừa để truyền tải công suất liên lạc giữa các cấp điện áp vừa để phát công suất lên hệ thống.

    – Do công suất phát về hệ thống lớn hơn dự trữ quay của hệ thống nên ta phải đặt ít nhất hai máy biến áp nối với thanh điện áp 220kV.

    – Công suất một bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dữ trữ quay của hệ thống nên ta có thể dùng sơ đồ bộ máy phát điện – máy biến áp.

    – Do SUTmax/SUTmin= 174,419/122,093 MVA và SFđm = 68,75 MVA, cho nên ta có thể ghép từ 1 đến 3 bộ máy phát điện – máy biến áp ba pha hai cuộn dây bên trung áp.

         – Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điện ngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải còn phải là các sơ đồ đơn giản, an toàn và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này.

     

    – Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện an toàn, liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời khi bị sự cố không bị tách rời các phần có điện áp khác nhau .

    Với các nhận xét trên ta có các phương án nối điện cho nhà máy như sau:

     

    1. Phương án 1

    Phương án 1 có ba bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp cho phụ tải 110kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

    – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    – Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên dễ lựa chọn thiết bị và vận hành đơn giản,  giá thành rẻ thoả mãn điều kiện kinh tế .

    Nhược điểm:

    – Khi các bộ máy phát điện – máy biến áp bên trung làm việc định mức, sẽ có một phần công suất từ bên trung truyền qua máy biến áp tự ngẫu phát lên hệ thống gây tổn thất qua 2 lần máy biến áp (lớn nhất khi SUTmin).

    1. Phương án 2

            Phương án 2 có hai bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

    – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    Nhược điểm:

    – Tổn thất công suất qua hai lần máy biến áp nhỏ (chỉ xảy ra khi SUTmin).

    – Do có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 1.

    1. Phương án 3

    Phương án 3 có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và hai bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

    – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    Nhược điểm:

      – Có một phần lớn công suất truy ền qua máy biến áp sang bên trung (lớn nhất khi SUTmin).

    – Do có thêm một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 2.

    1. Phương án 4

    Phương án 4 dùng năm bộ máy phát- máy biến áp 2 cuộn dây : ba bộ nối với thanh góp 110kV, hai bộ nối với thanh góp 220kV. Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai cấp điện áp cao và trung, đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát SUF .


    Ưu điểm:

    – Cũng đảm bảo cung cấp điện liên tục.

    Nhược điểm:

    – Số lượng máy biến áp nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đồng thời trong quá trình vận hành xác suất sự cố máy biến áp tăng, tổn thất công suất lớn.

    Kết luận :

    Qua 4 phương án ta có nhận xét rằng hai phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với phương án còn lại. Hơn nữa, nó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật. Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện.

     

    2.2.2. Tính toán chọn máy biến áp cho các phương án

    2.2.2.1. Phương án 1

    1. Chọn máy biến áp

    Chọn máy biến áp 2 cuộn dây phía 110kV B3, B4, B5 :

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5 được chọn theo điều kiện:

    Do đó ta có thể chọn máy biến áp B3, B4, B5 có các thông số kỹ thuật:

    Loại

     

    MBA

    Sđm

     

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW UN% I0%
    C H DP0 DPN
    TPдцH 80 115 10,5 70 310 10,5 0,55

    Chọn máy biến áp  tự ngẫu  B1, B2 :

    Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 được chọn theo điều kiện:

    Với a là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu:

    Do đó :

    Từ kết quả tính toán trên ta chọn máy biến áp tự ngẫu B1, B2 có thông số kỹ thuật :

    Loại

     

    MBA

    Sđm

     

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW UN% I0%
    C T H DP0 DPN C-T C-H T-H
    C-T C-H T-H
    ATдцTH 160 230 121 11 85 380 11 32 20 0,5

     

    1. Phân bố công suất cho các máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

    Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng :

    Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

    – Công suất phía cao áp :

    – Công suất phía trung áp:

    – Công suất phía hạ áp:

    Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 được cho trong bảng sau :

      0-7 7-8 8-12 12-18 18-24
    SC (MVA ) 66,118 64,739 68,359 72,440 57,767
    ST (MVA) -37,226 -37,226 -24,145 -11,063 -37,226
    SH (MVA) 28,892 27,513 44,214 61,377 20,541

    Dấu “ – ” trước công suất của phía trung có nghĩa là chỉ chiều truyền tải công suất từ phía trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu. Như vậy, máy biến áp tự ngẫu làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ và trung áp lên cao áp.

    1. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn  dây B3, B4, B5:

    Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 – 24h luôn cho bộ máy phát điện – máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp B3, B4, B5 ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải .

     

    Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

    Quá tải bình thường:

    Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy công suất qua các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn công suất tính toán :

    Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80MVA

    Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.

    Quá tải sự cố:

    Sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp :

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

    Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

    Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

    – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :

    – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    SC = SH – ST = 61,377 – 21,695 =39,682 MVA

    Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

    Do Shạ = 61,377 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

    Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – 2.SC = 144,879 – 2.39,682 = 65,515 MVA < SDT = 100 MVA

    Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

    Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

    Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

    – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :
           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

    – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    SC = SH – ST = 57,239 + 22,126 = 79,365 MVA

    Do SC = 79,365 MVA < STNđm= 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

    Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – SC = 144,879 – 79,365 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

    Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực tiểu:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmin = 122,093 MVA

    Khi đó  SVHT = 132,235 MVA; SUF = 6,437 MVA; STDmax = 16,176 MVA

    Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :
           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

    – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    SC = SH – ST = 59,078 + 74,452 = 133,53 MVA

    Do SC = 133,53 MVA < STNđm = 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT =132,235MVA < SC = 133,53MVA vì vậy lượng công suất phát thừa lên hệ thống.

    Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo điều kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố.

    Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây B3, B4, B5 :

         Do bộ máy biến áp – máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm SB3 = SB4 = SB5 = 65,515 MVA  nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây là :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1, B2 :

    Trong đó:

    SCi, STi’ SHi : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti.

    DPNC, DPNT, DPNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ. Các loại tổn thất này được tính theo các công thức sau :

    Ta có :

    Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án 1 là:

    DAS = 2.DATN + 3.DA2cd  = 2. 1411338,057 + 3.2434440,573

    = 10125997,83 kWh.

    1. Tính dòng điện cưỡng bức của các mạch

    Các mạch phía điện áp cao 220kV :

        – Đường dây nối giữa hệ thống điện và nhà máy điện thiết kế là một đường dây kép nên dòng điện cưỡng bức bằng :

    – Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    Khi bình thường: SCmax = 72,44 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp : SCmax = 123,388 MVA

    Do đó dòng cưỡng bức trong mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu bằng :

    Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là :

    Các mạch phía điện áp trung 110 kV :

    – Phụ tải trung áp gồm 3 đường dây cáp kép x 50MW, PTmax­= 150MW, cosφ = 0,86.

    Do đó dòng điện cưỡng bức trên mạch đường dây phụ tải trung áp bằng :

    – Dòng điện cưỡng bức phía bộ máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây :

    – Dòng điện cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp liên lạc:

    Trong đó : STmax – công suất lớn nhất bên trung của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : STmax = 37,226 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây  :

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :

    Do đó :

    Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110 kV là :

    Các mạch phía hạ áp 10,5 kV :

     – Dòng điện cưỡng bức phía máy phát :

    – Dòng điện cưỡng bức phía hạ áp của máy biến áp liên lạc :

    Trong đó : SHmax – công suất lớn nhất bên hạ của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : SHmax = 61,377 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây  :

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :

    Do đó :

    Vậy dòng điện cưỡng bức phía hạ áp trung 10,5 kV là :

    Bảng tổng kết dòng cưỡng bức các cấp điện áp :

    IcbC(kA) IcbT(kA) IcbH(kA)
    0,380 0,379 3,969

     

    2.2.2.2. Phương án 2

    1. Chọn máy biến áp

    – Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 và máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp 110kV B3, B4 chọn như phương án 1.

    – Máy biến áp 2 cuộn dây bên cao áp 220kV B5 được chọn theo điều kiện:

    Do đó ta có thể chọn máy biến áp B5 có các thông số kỹ thuật:

    Loại

     

    MBA

    Sđm

     

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW UN% I0%
    C H DP0 DPN
    TPдцH 100 230 11 94 360 12 0,7
    1. Phân bố công suất cho các máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

    Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng :

    Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

    – Công suất phía cao áp :

    – Công suất phía trung áp:

    – Công suất phía hạ áp:

    Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 được cho trong bảng sau :

      0-7 7-8 8-12 12-18 18-24
    SC (MVA ) 33,36 31,981 35,602 39,682 25,009
    ST (MVA) -4,469 -4,469 8,613 21,695 -4,469
    SH (MVA) 28,891 27,512 44,215 61,377 20,54

    Dấu “ – ” trước công suất của phía trung có nghĩa là chỉ chiều truyền tải công suất từ phía trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu. Như vậy, máy biến áp tự ngẫu chỉ làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ và trung áp lên cao áp khi phụ tải trung áp cực tiểu còn trong các thời điểm khác máy biến áp tự ngẫu đều làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ áp lên cao và trung áp.

     

    1. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn  dây B3, B4, B5:

    Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 – 24h luôn cho bộ máy phát điện – máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp B3, B4, B5 ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải .

    Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

    Quá tải bình thường:

    Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy công suất qua các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn công suất tính toán :

    Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80MVA

    Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.

              Quá tải sự cố:

    Sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp :

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

    Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

    Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

    – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :

    – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    SC = SH – ST = 61,377 – 54,452 = 6,925 MVA

    Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

    Do Shạ = 61,377 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

    Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – 2.SC – SB5 = 144,879 – 2.6,925 – 65,515 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

    Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

    Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

    Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :
          – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

    – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    SC = SH – ST = 57,239 – 43,389 = 13,85 MVA

    Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

    Do Shạ = 57,239 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

    Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – SC – SB5 = 144,879 – 13,85 – 65,515 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

    Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực tiểu:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmin = 122,093 MVA

    Khi đó SVHT = 132,235 MVA; SUF = 6,437 MVA; STDmax = 16,176 MVA

           Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

            – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :
           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

    – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    SC = SH – ST = 59,078 + 8,937 = 68,015 MVA

    Do SC = 68,015 MVA < STNđm= 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

    Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 132,235 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – SC – SB5 = 132,235 – 68,015 – 65,515 = 1,295 MVA < SDT = 100 MVA

          Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 2 hoàn toàn đảm bảo điều kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố.

    1. Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây phía trung B3, B4 :

    Theo phương án 1 ta có :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây phía cao B5 :

         Do bộ máy biến áp – máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm SB5 = 65,515 MVA  nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây phía cao là :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1, B2 :

    Trong đó:

    SCi, STi’ SHi : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti.

    DPNC, DPNT, DPNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ.Các loại tổn thất này được tính theo các công thức sau :

    Ta có :

    Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án 2 là:              DAS  = 2.DATN + 2.DAB3 + DAB5

    = 2.1148632,509 + 2.2434440,573 + 2177032,993

    = 9343179,157 kWh.

    1. Tính dòng điện cưỡng bức của các mạch

    Các mạch phía điện áp cao 220kV :

        – Đường dây nối giữa hệ thống điện và nhà máy điện thiết kế là một đường dây kép nên dòng điện cưỡng bức bằng :

    – Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

    Khi bình thường : SCmax = 39,682 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp : SCmax = 68,015 MVA

    Do đó dòng cưỡng bức trong mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu bằng :

    – Dòng cưỡng bức phíabộ máy phát–máy biến áp 2 cuộn dây :

    Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là :

    Các mạch phía điện áp trung 110 kV :

    – Phụ tải trung áp gồm 3 đường dây cáp kép x 50MW, PTmax­= 150MW, cosφ = 0,86.

    Do đó dòng điện cưỡng bức trên mạch đường dây phụ tải trung áp bằng :

    – Dòng cưỡng bức phía bộ máy phát–máy biến áp 2 cuộn dây :

    – Dòng cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp liên lạc :

    Trong đó : STmax – công suất lớn nhất bên trung của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường :  STmax = 21,695 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây :

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :

    Do đó :

    Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110 kV là :

    Các mạch phía hạ áp 10,5 kV :

     – Dòng cưỡng bức phía máy phát :

    – Dòng cưỡng bức phía hạ áp của máy biến áp liên lạc :

    Trong đó : SHmax – công suất lớn nhất bên hạ của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : SHmax = 61,377 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung  :

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :

    Do đó :

    Vậy dòng điện cưỡng bức phía hạ áp trung 10,5 kV là :

    Bảng tổng kết dòng cưỡng bức các cấp điện áp :

    IcbC(kA) IcbT(kA) IcbH(kA)
    0,380 0,379 3,969

    2.3. Chọn các thiết bị đóng cắt, đo lường và bảo vệ

    • Chọn máy cắt điện .

    Máy cắt điện được chọn sơ bộ theo điều kiện sau

    • Loại máy cắt điện .

    – Điện áp định mức : UđmMC Umạng

    – Dòng diện định mức : IđmMC Icb

    – Kiểm tra ổn định nhiệt  : I2nh .tnh BN

    – Kiểm tra ổn định động  : Ilđ đ Ixk

    – Điều kiện cắt :IcắtMC I’’

    Dựa vào kết quả tính toán dòng cưỡng bức và dòng điện ngắn mạch ta có lựa chọn máy cắt cho các cấp điện áp như bảng sau :

    Phương án I

    Cấp điện áp (KV) Điểm ngắn mạch Đại lượng tính toán Loại máy cắt Đại lượng định mức
    Icb

     

    (KA)

    IN

     

    (KA)

    Ixk

     

    (KA)

    Uđm (KV) Iđm (KA) Icắtđm

     

    (KA)

    Ilđđ

     

    (KA)

    220 N1 0,366 5,5625 14,1598 3AQ1 245 4 40 100
    110 N2 0,344 10,912 27,7774 3AQ1 123 4 40 100
    10 N’3 3,61 24,4906 62,3429 8BK41 12 12,5 80 225

    Phương án II

    Cấp điện áp (KV) Điểm ngắn mạch Đại lượng tính toán Loại máy cắt Đại lượng định mức
    Icb

     

    (KA)

    IN

     

    (KA)

    Ixk

     

    (KA)

    Uđm (KV) Iđm (KA) Icắtđm

     

    (KA)

    Ilđđ

     

    (KA)

    220 N1 0,366 5,7978 14,7588 3AQ1 245 4 40 100
    110 N2 0,416 10,912 27,7774 3AQ1 123 4 40 100
    10 N’3 3,61 24,4906 62,3429 8BK41 12 12,5 80 225
    • Chọn sơ đồ thanh ghóp.

    Phía 220 KV ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh ghóp .

    Phía 110 KV ta chọn sơ đồ hai thanh ghóp

    Phía 10 KV ta ko cần dùng thanh ghóp điện áp máy phát

    2.3.3.  Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng  )

    1. Chọn tiết diệnđây dẫn :

    Tiết diện của thanh dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép : Icp > Icb

    Trong đó dòng điện cho phép cần phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường ( khi nhiệt độ môi trường xung quanh khác với nhiệt độ định mức )

    Với giả thiết dùng thanh dẫn đồng có nhiệt độ lâu dài cho phép là 700C , nhiệt độ của môi trường xung quanh là 350C nhiệt độ của môi trường tính toán quy định là 250C , ta có hiêu chỉnh theo nhiệt độ là :

    khc =

    Vậy ta có :

    Icp.Khc Icb

    Icp (KA).

    Khi dòng nhỏ thì có thẻ dùng thanh dẫn cứng hình chữ nhật , khi dòng trên 3000 A thì dùng thanh dẫn hình máng để giảm hiệu ứng mặt ngoài và hiệu ứng gần , đồng thời làm tăng khả năng làm mát cho chúng .

    Căn cứ vào số liệu tính ở trên ta chọn thanh dẫn hình máng bằng đồng có các thông số như sau:

    Kích thước

     

    (mm)

    Tiết diện một cực

     

    (mm2)

    Mômen trở kháng

     

    (cm3)

    Mômen quán tính

     

    (cm4)

    Dòng điện cho phép  (A)
    h b c r Mét thanh Hai thanh Mét thanh Hai thanh
    125 55 6,5 10 1370 Wx-x Wy-y Wyo-yo Jx-x Jy-y Jyo-yo
    50 9,5 100 290,3 36,7 625 5500

     

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch :

    Bởi  vì thanh dẫn có dòng cho phép lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt

    1. Kiểm tra ổn định động .

    Theo tiêu chuẩn độ bền cơ học , ứng suất của vật liệu thanh dẫn không được lớn hơn ứng suất cho phép của nó , có nghĩa là : stt scp 

    Đối với nhôm thì ứng suất cho phép là 700 KG/cm2 , còn đối với đồng thì ứng suất cho phép là 1400 KG/ cm2.

    Đối với thanh dẫn ghép thì ứng suất trong vật liệu thanh dẫn bao gồm hai thành phần : ứng suất do lực tác dụng giữa các pha gây ra , và ứng suất do lực tưong tác của các thanh trong cùng một pha gây nên .

    Lực tác dụng lên thanh dẫn pha giữa trên chiều dài khoảng vượt theo công thức :

    Ftt =1,76.10 –8. i2xk (KG).

    Trong đó

    ixk : dòng điện xung kích của ngắn mạch ba pha (A)

    l1 : khoảng cách hai sứ liền nhau của một pha (cm)

    A : khoảng các giữa các pha (cm )

    Với cấp điện áp máy phát là 10 KV , có thể chọn l1 = 120 cm và khoảng cách giữa các pha a= 60 (cm ) , vậy lực tác dụng lên thanh dẫn khi đó sẽ là

    Ftt =1,76.10 –8. .( 63,3429.103)2  = 141,233 KG

    Xác định mômen uốn tác dụng lên một nhịp của thanh dẫn :

    M1 =  = 1694,805(KG.cm)

    Ứng suất do lực tác dụng giữa các pha gây nên :

    s1 =  16,95 (KG/cm2)

    Lực tác dụng tương hỗ giữa các thanh trong một pha trên chiều dài l2 giữa cá miếng đệm sẽ là :

    F2 = 0,51.10 –8. i2xk

    Ta có lực tác dụng tưong hỗ giữa các thanh cùng một pha lên trêm 1 cm chiều dài là :

    F2 = 0,51.10 –8. i2xk = 0,51.10-8. .( 62,3429.103)2 = 1,59 (KG/cm)

    Khi đó mômen uốn do lực tác dụng tương hỗ giữa các thanh trong cùng một pha gây nên

    M2 =  = 0,13 (KG.cm)

    Để đảm bảo ổn định đọng của thanh dẫn sẽ là :

    stt = s1 + s2 = s1 +  scp.

    Trong đó :

    scp = 1400 KG/cm2

    Khoảng cách lớn nhất giữa hai miếng đệm

    l2max =

    Chọn khoảng cách giữa hai sứ thì đảm bảo ổn định động giá trị lmax tính phải thoả mãn lmax    l1

    Thay số vào tính ta được:

    l2max =  314,9 (cm) > l1 = 120 (cm)

    Khi xét đến dao động riêng của thanh dẫ thì điều kiện dể ổn định cho thanh dẫn là dao động riêng của thanh dẫn nằm ngoài giới hạn 45- 55 Hz và 90 -110 Hz để tránh cộng hưởng tần số , tần số riêng của dao đọng thanh dẫn được xác định theo công thức :

    Wr =

    Trong đó  :

    – l : chiều dài thanh dẫn giữa hai sứ   (l = 120 cm)

    – E : mômên đàn hồi của vật liệu   (ECU = 1,1.106 KG/cm2)

      : mômên quán tính  ( = 625 cm4)

    – S : tiết diện thanh dẫn  2.13,7 = 27,4 cm2

    – g : khối lượng riêng của vật liệu (gcu = 8,93 g/cm3 )

    Þ Wr =  = 424,88 (Hz)

    Tần số này thoả mãn yêu cầu ở trên nên thoả mãn điều kiện ổn định khi xét dến dao động riêng .

    2.3.4.        Chọn sứ đỡ .

    Sứ đỡ được chọn theo các điều kiện :

    Loại sứ

    Điện áp  : Uđm S Uđm mg.

       Kiểm tra ổn định động :

    Điều kiện độ bền của sứ :     F’tt  Fcp = 0,6.Fph

    Trong đó  :

    Fcp  : lực cho phép tác dụng lên đầu sứ  (KG)

    Fph  : lực phá hoại định mức của sứ   (KG)

    F’tt = Ftt.

    Ftt   : lực tính toán trên khoảng vượt của thanh dẫn .

    Chọn loai sứ dặt trong nhà có các thông số như sau :

    Loại sứ Điện áp định mức  (KV) Điện áp duy tì ở trạng thái khô (KV) Lực phá hoại nhỏ nhất  Fph (KG) Chiều cao H (mm)
    OΦP-10-750Y3 10 755 750 160

    Với chiều cao thanh dẫn đã chọn là 125 mm

    H = H + h /2 = 160 + 125/2 = 166,25 mm

    Suy ra : F’tt = Ftt. = 141,23. = 146,75 (KG)

    Fcp = 0,6.Fph = 0,6.750 = 450 (KG) > 146,75 (KG) = F’tt

    Vậy sứ chọn thoả mãn điều kiện ổn định động

    2.3.5.  Chọn thanh ghóp mềm phía cao áp ( 220 KV)

    1. Chọn tiết diện

    Tiết diện của thanh dẫn và thanh ghóp mền được chọn theo điều kiện dòng điện cho phép trong chế độ làm việc lâu dài :

    I’cp = Icp.khc Icb.

    Theo tính toán từ các phần trước ta có dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía cao áp của nhà máy thiết kế là :  Icb = 0,366 KA ; khc = 0,88. Dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài là : Icp.Khc Icb

    ® Icp (KA).

    Với dòng cho phép 500 ta chọn dây nhôm lõi thép có các thông số sau :

    Tiết diện chuẩn nhôm /thép Tiết diện (mm2) Đường kính (mm) Icp­ (A)
    nhôm thép Dây dẫn Lõi thép
    300/39 301 38 24 8 690

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt .

    Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt  : qN qNcp.

    Hay :        Schän  Smin =

    -Trong đó :

    BN : là xung lượng nhiệt khi ngắn mạch

    C : hằng số tuỳ thuộc vào loại vật liệu làm dây dẫn . Với dây AC ta có  C = 79.

    Tính xung lượng nhiệt  (BN) :     BN = BN-CK + BN-KCK

    Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ xác định theo phương pháp giải tích đồ thị (giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1 (s) )

    Theo kết quả tính toán ở trên  :   (Ngắn mạch tại điểm N­1)

    Điện kháng tính toán phía nhà máy và phía hệ thống là :

    =  = 1,3744

    =  = 0,3238

    Tra bảng ta tìm được :

    0,76 ,   3,2 , (∞) = 0,88 ,  (∞) = 2,2

    Dòng điện tính toán:

    ®  =  = 4,0163 kA

    ®  =  = 0,7844 kA

    • Tính dòng I’’

    ®  = .  + .  = 5,5625 kA

    Bảng kết quả :

    t(s) 0 0.1 0.2 0.5 1
    I”15(t) 0.76 0.69 0.685 0.68 0.67
    I”23(t) 3.2 2.7 2.45 2.2 2.1
    IN(kA) 5.5625 4.8891 4.6729 4.4568 4.3382

    I2tb1 =  = 27,4224 (KA2)         ;           I2tb2 =  = 22,8696 (KA2)

    I2tb3 =  = 20,8495 (KA2)      ;            I2tb4 =  = 19,3415 (KA2)

    Với Dt = 0,1; 0,1; 0,3; 0,5.

    Từ đó ta có  :

    BN-CK = 0,1.27,4224 + 0,1.28,8696 + 0,3.20,8495 + 0,5.19,3415 = 21,5548 (KA2.s)

    – Khi đó ta có thể túnh gần đúng xung nhiệt lượng của thành phần dòng điện ngắn mạch không chu kỳ:

    BN-KCK = (I’’N1)2.Ta = 5,56252.0,05 = 1,55 (KA2.s)

    Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch tại N là :

    BN = BN-CK + BN-KCK = 21,5548 + 1,55 = 23,102 (KA2.s)

    Tiết diện dây dẫn nhỏ nhất đảm bảo ổn định nhiệt ở cấp điện áp 220 KV :

    Smin = .103 = 60,84 mm2.

    Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    1. Điều kiện vầng quang .

      Điều kiện  :Uvq Uđm

    Trong đó Uvq là điện áp tới hạn để phát sinh vầng quang . Nếu như dây dẫn ba pha được bố trí trên ba đỉnh của tam giác thì điệ áp vầng quang được tính như sau :

    Uvq = 84.m.r.lg  (KV)

    Trong đó

    m : hệ số xét đến độ nhẵn của bề mặt. (m = 0,85)

    r : bán kính ngoài của dây dẫn (cm)

    a : khoảng cách giữa các pha của dây dẫn.

    Với loại dây đã chọn  : r = 1,2 (cm) ;  a = 500 (cm), ta có :

    Uvq = 84.m.r.lg  = 84.0,85.1,2.lg = 224,46 (KV) > Uđm=220 (KV)

    Dây AC- 300/39  thoả mãn điều kiện vầng quang

    2.3.6.  Chọn thanh ghóp mềm phía trung áp (110KV)

    1. Chọn tiết diện

    Tiết diện của thanh dẫn và thanh ghóp mền được chọn theo điều kiện dòng điện cho phép trong chế độ làm việc lâu dài :

    I’cp = Icp.khc Icb.

    Theo tính toán từ các phần trước ta có dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía cao áp của nhà máy thiết kế là :  Icb = 0,402 KA ; khc = 0,88. Dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài là : Icp.Khc Icb

    ® Icp (KA).

    Với dòng cho phép lớn hơn 457 A ta chọn dây nhôm lõi thép có các thông số sau :

    Tiết diện chuẩn nhôm /thép Tiết diện (mm2) Đường kính (mm) Icp­ (A)
    nhôm thép Dây dẫn Lõi thép
    400/22 394 22 26,6 6 835

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt .

    Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt  : qN qNcp.

    Hay :        Schän  Smin =

    Trong đó :

    BN : là xung lượng nhiệt khi ngắn mạch

    C : hằng số tuỳ thuộc vào loại vật liệu làm dây dẫn .

    Với dây AC ta có  C = 79.

    Tính xung lượng nhiệt  (BN) :     BN = BN-CK + BN-KCK

    Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ xác định theo phương pháp giải tích đồ thị (giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1 (s) )

    Điện kháng tính toán:

    =  = 2,2736

    =  = 0,2594

    Tra bảng ta tìm được :  0,47 ,   3,9

    (∞) = 0,47 ,  (∞) = 2,38

    Dòng điện tính toán:

    ®  =  = 8,0327 kA

    ®  =  = 1,5689 kA

    • Tính dòng I’’

    ®  = .  + .  = 9,8941 kA

    Tương tự ta tính dòng điện ngắn mạch ở các thời điểm khác nhau ta có bảng sau:

    t (s) 0 0.1 0.2 0.5 1
    I”24(t) 0.47 0.44 0.44 0.42 0.41
    I”27(t) 3.9 3.2 2.5 2.3 2.15
    IN 9.8941 8.5549 7.4566 6.9822 6.6665

    I2tb1 =  = 85,5398 (KA2)         ;          I2tb2 =  = 64,3936 (KA2)

    I2tb3 =  = 52,176 (KA2)      ;            I2tb4 =  = 46,5967 (KA2)

    Với Dt = 0,1; 0,1; 0,3; 0,5.

    Từ đó ta có  :

    BN-CK=0,1.85,5398 + 0,1.64,3936 + 0,3.52,176 + 0,5.46,5967 = 53,9445 (KA2.s)

    – Khi đó ta có thể túnh gần đúng xung nhiệt lượng của thành phần dòng điện ngắn mạch không chu kỳ:

    BN-KCK = (I’’N2)2.Ta = 9,89412.0,05 = 4,89 (KA2.s)

    Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch tại N2 là :

    BN = BN-CK + BN-KCK = 53,9445 + 4,89 = 58,84 (KA2.s)

    Tiết diện dây dẫn nhỏ nhất đảm bảo ổn định nhiệt ở cấp điện áp 220 KV :

    Smin = .103 = 97,1 mm2.

    Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    1. Điều kiện vầng quang .

    Điều kiện  :Uvq Uđm

    Trong đó Uvq là điện áp tới hạn để phát sinh vầng quang . Nếu như dây dẫn ba pha được bố trí trên ba đỉnh của tam giác thì điệ áp vầng quang được tính như sau :

    Uvq = 84.m.r.lg  (KV)

    m : hệ số xét đến độ nhẵn của bề mặt. (m = 0,85)

    r : bán kính ngoài của dây dẫn (cm)

    a : khoảng cách giữa các pha của dây dẫn.

    Với loại dây đã chọn  : r = 1,33 (cm) ;  a = 500 (cm), ta có :

    Uvq = 84.m.r.lg  = 84.0,85.1,33.lg = 223,47 (KV) > Uđm=220 (KV)

    Dây AC- 400/22  thoả mãn điều kiện vầng quang

    2.3.7.  Chọn dao cách ly.

    Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

    +)Loại dao cách ly :

    +)Điện áp : Uđmcl Umang

    +)Dòng điện  : Iđmcl Ilvcb

    +)ổn định nhiệt : I2nh .tnh BN

    +)ổn định động : Ilđđ Ixk

    Ta thấy dao cách ly được chọn với dòng định mức trên 1000 A thì không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch .

    Từ dòng cưỡng bức , dòng điện xung kích đã tính ta chọn dao cách ly nhu sau :

    Cấp điện áp

     

    (KV)

    Đại lượng tính toán Loại dao cách ly Đại lượng định mức
    Icb

     

    (KA)

    IN

     

    (KA)

    Ixk

     

    (KA)

    Uđm (KV) Iđm (KA) Ilđđ

     

    (KA)

    220 0,366 5,5625 14,1598 SGC-245/1250 245 1,25 80
    110 0,344 9,8941 25,1863 SGCP-123/1250 123 1,25 80
    10 3,61 24,4906 62,3429 PBK-20/7000 20 5 200

    Trong đó dao cách ly ở cấp điện áp 220 KV và 110 KV là dao cách ly quay trong mặt phẳng ngang của hãng groupe schneider.

    TÓM LƯỢC & KẾT LUẬN

    Qua thời gian xem tài liệu tham khảo trên internet và kết hợp những kiến thức bài giảng, chúng em đã hoàn thành xong bài tập dài về tìm hiểu tự động hóa trong nhà máy nhiệt điện. Quá trình làm bài báo cáo, chúng em đã học thêm được nhiều kiến thức bổ ích về công nghệ vận hành, sản xuất nguồn điện trong  nhà máy nhiệt điện. Đây sẽ là những kiến thức quý báu cho chúng em vận dụng sau này khi có cơ hội làm trong các tổ máy của nhà máy nhiệt điện.

    Bài báo cáo mặc dù đã hoàn thành nhưng không tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức lý thuyết cũng như thực tế, do chúng em chưa có điều kiện thăm quan, thực tập tại một nhà máy nhiệt điện. Chúng em rất mong được thầy nâng đỡ bài báo cáo này.

    Chúng em trân thành cảm ơn thầy rất nhiều!

    Nhóm sinh viên thực hiện
    Nhóm 15
     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Trang-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%87n-%C3%B4-t%C3%B4-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-kh%E1%BB%9Fi-%C4%91%E1%BB%99ng-Toyota.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]