Author: Nguyễn Huyền

  • Tiểu luận Quản trị chiến lược

    Tiểu luận Quản trị chiến lược

    Tiểu luận Quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị chiến lược Công ty du lịch Vietravel


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Quản trị chiến lược

    Quản trị chiến lược

    Nguồn: doanhnhan360.com

    Quản trị chiến lược là một quá trình sắ p xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình hoạ t động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý.

    Sự kết hợp có hiệu quả của những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng

    chiến lược và cung cấp dịch vụ hoàn hảo. Đây là một hoạt động liên tục để xác lập

    và duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của một tổ chức; quá

    trình ra quyết định hàng ngày để giải quyết những tình huống đang thay đổi và

    những thách thức trong môi trường kinh doanh. Như một phần trong ý tưởng chiến

    lược về phát triển hoạt động kinh doanh, bạn (và đối tác của bạn) phải vạch ra một

    phương hướng cụ thể, tuy nhiên những tác động tiếp đó về mặt chính sách (như

    doanh nghiệp có mục tiêu hoạt động mới) hoặc tác động về mặt kinh doanh (như

    nhu cầu về dịch vụ tăng cao) sẽ làm phương hướng hoạt động của doanh nghiệp

    thay đổi theo chiều khác. Điều này cũng hàm ý cả trách nhiệm giải trình của bạn

    khi bạn quyết định xem nên có những hành động điều chỉnh để đi đúng hướng đã

    định hay đi theo một hướng mới. Tương tự như vậy, nó cũng liên quan đến cách

    điều hành doanh nghiệp nếu các mối quan hệ với các đối tác thay đổi.

    Tại sao quản trị chiến lược lại quan trọng?

    Tổ chức của bạn cần phải ứ ng phó có hiệu quả trước những thách thức nảy sinh, gồm cả những khó khăn và cơ hộ i. Ví dụ, công chúng gia tăng kỳ vọng vào tiêu chuẩn và tính sẵn có của dịch vụ. Đổi lại, các tổ chức đang hướng tới cách thức

    cung cấp dịch vụ chú trọng vào vẻ ngoài – một sự chuyển đổi cơ b ản từ trọng điềm theo truyền thống là tập trung vào các vấn đề bên trong. Cùng lúc đó, các cơ hội lớn để cải cách có thể xuất hiện từ những tiến bộ về công nghệ thông tin liên lạc và các nguồn tài chính hỗ trợ sẵn có như quỹ Invest to Save Budget. Trong rất nhiều trường hợp, sự ứng phó đối với các khó khăn và cơ hội sẽ:

    • Cần có sự quan tâm liên tục của quản trị cao cấp
    • Ảnh hưởng đến hầu hết hoặc toàn bộ tổ chức
    • Có tác động trong dài hạn
    • Cần có các nguồn lực lớn
    • Được gắn liền với các vấn đề và sự việc tiếp diễn khác

    Những nhân tố chủ yếu để thành công

    Đặ c điểm của quản trị chiến lược có hiệu quả là gì? Những đặc điểm phải có là:

    • Một chiến lược kinh doanh và tầm nhìn rõ ràng trong tương lai
    • Một phương hướng chiến lược đã được các nhà quản lý cấp cao tán thành, đã kể đến cả những đối tác và những người góp vốn.
    • Một cơ chế cho trách nhiệm giải trình (với các khách hàng trong việc đáp ứng kỳ vọng của họ cũng như trọng tâm trong việc đáp ứng được các mục tiêu chính sách).
    • Một khuôn khổ chung cho người quản lý ở một vài cấp độ (từ quản lý bao quát cho tới việc sắp xếp những báo cáo nội bộ) để đảm bảo rằng bạn có thể cùng phối hợp mọi thứ với nhau (nhiều mục tiêu) thậm chí cả khi có sự cạnh tranh giữa thứ tự những công việc ưu tiên và các mục tiêu khác nhau.
    • Khả năng khai thác cơ hội và ứng phó trước những thay đổi từ bên ngoài (bất ổn) bằng cách thực hiện tiếp các quyết định chiến lược.
    • Một khuôn khổ chặt chẽ cho quản trị rủi ro – liệu có thể cân bằng giữa những rủi ro và phần thưởng của một phương hướng kinh doanh, đương đầu với những thay đổi rủi ro định sẵn hay đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh hay không? (Xem mục Risk Management).

    Những ai có liên quan đến quản trị chiến lược?

    Vai trò chủ chốt bao gồm:

    • Các nhà quản trị kinh doanh và giám đốc điều hành cấp cao trong các tổ chức thuộc lĩnh vực công cộng; họ cần phải tim ra những cơ hội cho cách làm việc mới để có thể giúp tổ chức đó nhận ra những vấn đề thay đổi trong lĩnh vực phục vụ

    công cộng, họ cũng cần phải nhận thức được sự cần thiết phải sắp xếp lại tổ chức khi phương hướng chiến lược thay đổi.

    • Các nhà quản trị cao cấp chịu trách nhiệm xem xét và đánh giá lại các yêu cầu về cung cấp dịch vụ cơ bản và những nhà quản trị chịu trách nhiệm tìm kiếm các phương thức để cung cấp các dịch vụ đó.
    • Các nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện và đánh giá chiến lược kinh doanh trong tổ chức; họ cần phải tôn trọng những đối tác và người góp vốn kinh doanh chịu ảnh hưởng của chiến lược đó trong bối cảnh kinh doanh rộng mở hơn

    Các nguyên tắc

    Vấn đề chiến lược mà tổ chức đang phải đối mặt và những ứ ng phó trước các vấn đề này sẽ yêu cầu những kỹ n ăng trong quản trị chiến lược – đó là khả năng nhận thức và giải quyết thành công những v ấn đề chiến lược của tổ chức. Trong lĩnh vực phục vụ công cộng, những vấn đề này bao gồm:

    • Giải quyết nhu cầu của khách hàng chứ không phải lợi ích của tổ chức
    • Sử dụng tiền có hiệu quả và giá trị lớn hơn
    • Cung cấp các dịch vụ đã được cải thiện và đổi mới cho công chúng
    • Quá trình xây dựng chính sách do nhiều người cùng thực hiện
    • Gia tăng đối thoại với khách hàng và đối tác
    • Phối hợp tốt hơn giữa chính quyền từ trung ương đến địa phương
    • Tình hình thực hiện Thoả thuận cung cấp dịch vụ công cộng (Public Service Agreements) được cải thiện
    • Thực hiện chiến lược xây dựng chính phủ điện tử (một khuôn khổ chung về

    những nguyên tắc chủ yếu như khả năng hoạt động tương hỗ và các tiêu chuẩn kỹ thuật hỗ trợ)

    Mặc dù quá trình thự c hiện chiến lược có th ể kết hợp các công việc đã lên lịch sẵn cho phù hợp với quá trình quản trị mở rộng – như vòng quay kế hoạch tài chính trong lĩnh vực công cộng – thì quản trị chiến lược vẫn là một quá trình liên tục.

    Các nhà quản lý mọi cấp độ trong tổ chức có thể cần phải ra quyết định về các vấn

    đề kinh doanh vào bất kỳ lúc nào, và một số quyết định có thể coi như “chiến

    lược” – mặc dù vào lúc đó nó không được coi là chiến lược. Bất kỳ một chiến lược

    tập trung vào kinh doanh cần phải đủ linh hoạt để đáp ứng những nhu cầu liên tục

    thay đổi

    Các quá trình

    Quản trị chiến lược có vai trò hợp tác và hội nhập, tìm kiếm sự đồng thuận trong các chiến lược hỗ trợ và kinh doanh (HR workspace và IT) và đảm bảo tính đúng đắn của chiến lượ c, xem Strategic Management workbook để có phương pháp tiếp cận từng bước cụ thể hơn.

    Nhiệm vụ của qu ản trị chiến lược, trong việc cộng tác với các đối tác, là kiểm soát quá trình liên tục sau:

    • Duy trì mối quan hệ tốt giữa tổ chức và môi trường – chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với những bất ổn trong tương lai.
    • Phát triển và triển khai những phương pháp để thực hiện những vấn đề được thảo luận đối với thay đổi về chiến lược – phát triển đề tài của chiến lược.
    • Phát triển, xem xét và kiểm soát các chính sách có ảnh hưởng đến các quyết định quản trị và thực hiện kế hoạch.
    • Theo dõi sự phát triển của công nghệ để xác định các cơ hội đổi mới.

    Một chiến lượ c cho tổ chức – dù chiến lược đó là cho toàn bộ hoạt động kinh doanh hay chỉ là hệ thống thông tin – cũng đều phải bao gồm:

    • Một “tầm nhìn” chiến lược – một tầm nhìn dài hạn xem tổ chức mong muốn tự đặt mình vào trong mối quan hệ tới môi trường kinh doanh như thế nào – ví dụ, vai trò và chức năng của tổ chức, sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức cung cấp, mối quan hệ giữa tổ chức với khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
    • Các công việc cần làm cho sự thay đổi – những khu vực thay đổi quan trọng mà

    tổ chức tham gia nhằm ứng phó với những khó kh ăn và cơ hội mà nó phải đối mặt; những điều này sẽ là “chủ điểm” trong chiến lược trong đó nó đưa ra mộ t số chủ đề như cơ cấu và tổ chức, chức năng và hoạt động kinh doanh, cung cấp sản phẩm và d ịch vụ, các vấn đề về quản lý và nhân viên; công nghệ hay các mối quan hệ bên ngoài; một chủ điểm được thực hiện trong khoảng thời gian dài hoặc trung hạn.

    • Các chính sách hướng dẫn quá trình ra quyết định và đưa ra một khuôn khổ chung cho các quyết định quản trị – những chính sách này sẽ ảnh hưởng tới những đặc điểm hành vi dẫn dắt tổ chức hướng tới một tương lai như mong muốn (xem Bussiness and supporting strategies)

    Lộ trình tới tương lai như mong đợi phải được vạch rõ về mặt chủ điểm của chiến lược. Chủ điểm có thể được coi như “những nhân tố làm nên thành công cho chiến lược” – đây là thứ mà tổ chức cần phải có nếu đi theo phương hướng tới tương lai như mong muốn.

    Các quyết định chiến lược

    Một quyết định chiến lượ c bao gồm những vấn đề gì? Nó dường như có tính chiến lược hơn là có tính chiến thuật hay giải quyết công việc hàng ngày nếu:

    • Quyết định có liên quan đến nguồn lực về tài chính lớn hay các nguồn lực khác như đội ngũ nhân viên hay các máy móc thiết bị.
    • Quyết định sẽ liên quan tới một số thay đổi lớn trong tổ chức
    • Quyết định có ảnh hưởng tới toàn bộ hay một phần lớn tổ chức
    • Quyết định bắt buộc tổ chức phải có những cam kết trong dài hạn.
    • Quyết định sẽ có tác động lớn ra bên ngoài tổ chức – ví dụ tác động tới các khách hàng hoặc những cơ quan khác.
    • Quyết định có chứa đựng rủi ro đối với hoạt động kinh doanh
    • Quyết định sẽ liên quan tới những thay đổi về kinh doanh trong tổ chức như các sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức cung cấp.
    • Quyết định liên quan đến những lĩnh vực quyết định quan trọng khác và làm nổi lên những mối quan hệ tương tác phức tạp đan chéo nhau.
    • Sẽ rất khó hoặc không thể đảo được lại kết quả của quyết định

    Nếu một tổ ch ức buộ c phải thực hiện một quy ết định chiến lược không mong đợi thì quyết định này sẽ được thực hiện và chiến lược sẽ được thay đổi lại cùng một lúc. Một chiến lược là hướng dẫn hành động chứ không phải là sự bó buộc, bạn nên tiếp tục đón nhận yêu cầu có những thay đổi trong chiến lược khi hoạt động kinh doanh thấy cần thiết.

    Xem xét đánh giá

    Bạn cần phải luôn đánh giá xem xét lại chiến lược nh ư là một phần trong nhiệm vụ giám sát tính hình tổ chức. Bạn cần phải cân nhắc kỹ lưỡng:

    • Tầm nhìn cho tổ chức vẫn còn có giá trị? Tầm nhìn về tương lai mong muốn cho doanh nghiệp có còn phù hợp với những áp lực lên chúng ta hay không, con đường mà hoạt động kinh doanh đang phát triển và những thay đổi đã diễn ra – hoặc dường như sẽ diễn ra – trong môi trường kinh doanh của chúng ta.
    • Các chủ điểm trong chiến lược có còn đúng không? Chúng ta có cần phải thêm vào các chủ điểm khác trong “danh mục những công viêc quan trọng cần làm” do tình hình kinh doanh đã thay đổi, xuất hiện công nghệ mới và có áp lực từ môi trường bên ngoài hoặc thay đổi trong khả năng kinh doanh hay không? Có chủ điểm chiến lược nào không còn phù hợp với“danh mục những công viêc quan trọng cần làm”?
    • Tiến trình nào chúng ta đang thực hiện đối với chủ điểm chiến lược, và chúng ta có cần phải xác định lại thứ tự ưu tiên hoặc lập lại kế hoạch để đảm bảo rằng tỷ lệ thay đổi đáp ứng được những yêu cầu kinh doanh.

    Bạn cũng cần phải luôn đánh giá lại các cấp độ chiến lược hoặc kế hoạch sau:

    • Tầm nhìn chiến lược
    • Lộ trình đã được chọn để hướng tới tầm nhìn (“chủ điểm” của chiến lược)
    • Các kế hoạch chi tiết để thực hiện.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Quản trị chiến lược Công ty du lịch Vietravel

    Tiểu luận Quản trị chiến lược Công ty du lịch Vietravel

    Tiểu luận Quản trị chiến lược Công ty du lịch Vietravel

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Quản trị chiến lược Phân tích và xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Kinh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-C%C3%B4ng-ty-du-l%E1%BB%8Bch-Vietravel.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Tiểu luận Quản trị chiến lược Công ty du lịch Vietravel

    Tiểu luận: Quản trị chiến lược Công ty du lịch Vietravel

    I. Tổng quan ngành du lịch Việt Nam:

    1.Tiềm năng du lịch của Việt Nam

    Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, tiềm năng ấy thể hiện ở các thế mạnh sau:

    Tính đến tháng 8/2010, Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn 3000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 5000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh. Mật độ và số lượng di tích nhiều nhất ở 11 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng với tỷ lệ chiếm khoảng 70% di tích của Việt Nam. Tới năm 2011, có 7 di sản được UNESCO công nhận là Di sản thế giới tại Việt Nam bao gồm: Thành nhà Hồ, Hoàng thành Thăng Long, Quần thể di tích Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Phố Cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, và Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

    Tính đến hết năm 2010 Việt Nam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Đồng Nai, Cù lao Chàm, Cần Giờ. Cà Mau và biển Kiên Giang

    Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia gồm Ba Bể, Bái Tử Long, Hoàng Liên, Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Xuân Thủy, Bạch Mã, Bến En, Phong Nha-Kẻ Bàng, Pù Mát, Vũ Quang, Bidoup Núi Bà, Chư Mom Ray, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Yok Đôn, Côn Đảo, Lò Gò-Xa Mát, Mũi Cà Mau, Núi Chúa, Phú Quốc, Phước Bình, Tràm Chim, U Minh Hạ, U Minh Thượng.

    Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ. Nhiều suối có hạ tầng xây dựng khá tốt như: Suối nước nóng thiên nhiên Đam Rông, Lâm Đồng; suối nước nóng Kim Bôi Hòa Bình, suối nước nóng Bình Châu Bà Rịa-Vũng Tàu, suối nước nóng Kênh Gà, Ninh Bình, suối nước nóng Quang Hanh Quảng Ninh.

    Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp. Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang.

    Việt Nam có 117 bảo tàng trong đó các bộ, ngành quản lý 38, các địa phương quản lý 79. Hai bảo tàng lịch sử mang tính quốc gia là Bảo tàng Cách mạng Việt Nam và Bảo tàng lịch sử Việt Nam hiện đang đề xuất thêm Bảo tàng Lịch sử quốc gia. Việt Nam hiện có 21 khu du lịch quốc gia tính đến năm 2008, là những trọng điểm để đầu tư thúc đẩy phát triển du lịch.

    Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng về văn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng. Ngành du lịch và các địa phương đã nỗ lực xây dựng được một số điểm du lịch độc đáo, như du lịch cộng đồng Sa Pa, du lịch Bản Lát ở Mai Châu…

     

    Với tiềm năng lớn, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch, định hướng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

    2.Lịch sử ngành Du lịch Việt Nam

    Ngành Du lịch tại Việt Nam chính thức có mặt khi Quốc trưởng Bảo Đại cho lập Sở Du lịch Quốc gia ngày 5 Tháng Sáu, 1951. Chuyển tiếp sang thời kỳ Việt Nam Cộng hòa, Nha Quốc gia Du lịch điều hành việc phát triển các tiện nghi du lịch trong nước ở phía nam vĩ tuyến 17 cùng tăng cường hợp tác quốc tế như việc gửi phái đoàn tham dự Hội nghị Du lịch Quốc tế ở Brussel năm 1958. Năm 1961 Nha Du lịch cổ động du lịch “Thăm viếng Đông Dương” với ba chí điểm: Nha Trang, Đà Lạt và Vũng Tàu. Vì chiến cuộc và thiếu an ninh ngành du lịch bị hạn chế nhưng chính phủ vẫn cố nâng đỡ kỹ nghệ du lịch như việc phát hành bộ tem “Du lịch” ngày 12 Tháng Bảy năm 1974.

    Đối với miền Bắc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thì ngày thành lập ngành Du lịch Việt Nam được tính là ngày 09/7/1960.

    Ngày 16/3/1963 Bộ Ngoại thương ban hành Quyết định số 164-BNT-TCCB quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Công ty Du lịch Việt Nam.

    Ngày 18/8/1969 Chính phủ ban hành Nghị định số 145 CP chuyển giao Công ty Du lịch Việt Nam sang cho Phủ Thủ tướng quản lý.

    Ngày 27/6/1978 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quyết nghị số 262 NQ/QHK6 phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam trực thuộc Hội đồng Chính phủ.

    Ngày 23/1/1979 Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 32-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch Việt Nam.

    Ngày 15/8/1987 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 120-HĐBT về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch.

    Ngày 9/4/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 119-HĐBT thành lập Tổng công ty Du lịch Việt Nam.

    Ngày 31/12/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 447-HĐBT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch.

    Ngày 26/10/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 05-CP thành lập Tổng cục Du lịch. Ngày 27/12/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 20-CP về chức năng, nhiệm vụ,

    quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch.

    Ngày 7/8/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 53/CP về cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch.

    Ngày 25/12/2002 Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 18/2002/QĐ-BNV về việc cho phép thành lập Hiệp hội Du lịch Việt Nam.

    3. Một số dữ liệu Ngành du lịch VN

    Khách và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam qua 10 năm gần đây (2000-2010) – Nguồn: TCTK

    Năm   2000   2001   2002   2003   2004   2005   2006   2007   2008   2009   2010      

    Lượt khách đến

    Việt Nam (triệu

    người, làm tròn)

    Lượt khách đến Việt Nam du lịch(triệu người, làm tròn)

    2.1    2.3    2.6    2.4    2.9    3.4    3.5    4.2    4.2    3.7     5.0

    1.1    1.2    1.4    1.2    1.5    2.0    2.0    2.6    2.6    2.2     3.1

    Việt Nam có đủ các yếu tố để phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, đất nước này đang là điểm đến nổi tiếng của thế giới. Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm 2009 là 3,8 triệu lượt, giảm 11% so với năm trước. Tổng cục Du lịch Việt Nam dự báo con số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2010 là 4,5-4,6 triệu lượt, số lượt khách du lịch nội địa là 28 triệu lượt năm 2010, tăng 12% so với năm 2009.

    Việt Nam đang trở thành điểm đến được nhiều du khách quốc tế ưa chuộng. (Ảnh minh họa: Trần Lê Lâm/TTXVN)

    Năm 2010 thắng lợi “vàng” của ngành du lịch Việt Nam: Du lịch Việt Nam đã đón vị khách quốc tế thứ 5 triệu vào cuối năm 2010. Đây được coi là sự kiện quan trọng, đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của ngành du lịch trong giai đoạn 2005-2010. Đồng thời khẳng định sức hấp dẫn, vị thế của du lịch Việt Nam trên bản đồ du lịch khu vực và thế giới.

    Đây cũng là một sự kiện nổi bật của ngành văn hóa, thể thao và du lịch trong năm 2010 – một năm diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nước.

     

    Doanh thu ngành du lịch Việt Nam năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng. mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 16.7%, đóng góp 5% GDP nền kinh tế VN

    Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch Việt Nam sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu khách nội địa, con số tương ứng năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa. Doanh thu từ du lịch sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020

    II. Chiến lược của công ty du lịch Vietravel

    1. Giới thiệu về Vietravel

    • Tên: Công ty Du lịch & Tiếp thị GTVT trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải (viết tắt là Vietravel)
    • Ngành nghề: Du Lịch và tiếp thị giao thông vận tải
    • Trụ sở chính: 190 Pasteur, P.6, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh
    • Khu vực hoạt động: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Tp. HCM, Cần Thơ,… Và khu vực Đông Nam Á, Mỹ, châu Âu…
    • Dịch vụ: Tour lữ hành trong và ngoài nước, vận chuyển du lịch, tư vấn du học, xuất khẩu lao động, bán vé máy bay tàu hỏa, thu đổi ngoại tệ.
    • Khẩu hiệu: Nhà tổ chức du lịch chuyên nghiệp

    Thành tựu nổi bật của Vietravel

    • Huân chương Lao động Hạng I, năm 2010 do Chủ tịch nước trao tặng
    • Đạt giải thưởng “The Friends of Thailand 2010 ” của Tổng cục Du lịch Thái Lan
    • Giải thưởng “ Outstanding tour operator 2010 ” của Bộ du lịch Campuchia
    • Cúp “Tuorism Alliance awards 2010” Của ngành du lịch các nước Đông Dương
    • Nhận được nhiều giải thưởng quốc tế tại ITE 2011

    2.                 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược

     

     

    1. Tầm nhìn của Vietravel: tư tưởng cốt lõi + viễn cảnh tương lai= tầm nhìn

     

    Giá trị cốt lõi

     

    • Thấu hiểu nhu cầu của khách hàng về du lịch và trải nghiệm cuộc sống.
    • Tập trung vào chất lượng và sự tinh tế, tiện ích cho khách hàng
    • Cung cấp chuỗi giá trị các sản phẩm và dịch vụ du lịch đa dạng, chất lượng và xuyên suốt.
    • Luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết với khách hàng.
    • Tiên phong trong việc gợi mở những cảm hứng, mong đợi tiềm ẩn của khách hàng để mang đến cho khách những sản phẩm du lịch độc đáo, mới lạ mà khách chỉ có thể tìm thấy ở Vietravel

    Viễn cảnh tương lai

    2011 – 2015: Vietravel sẽ tiến hành tái cơ cấu mô hình hoạt động của Công ty gồm công ty mẹ và 05 công ty thành viên nhằm phát triển kinh doanh trong lĩnh vực du lịch theo hướng chuyên sâu.

    Theo dự kiến, đến hết năm 2012, Vietravel sẽ hoàn tất việc triển khai mạng lưới 11 văn phòng du lịch tại các thị trường trọng điểm trên thế giới như: Pháp, Hongkong, Malaysia, Thái Lan, Singapore,… và hướng đến trở thành một trong 10 công ty du lịch hàng đầu khu vực Đông Nam Á với mục tiêu phấn đấu đạt được 500.000 – 600.000 lượt khách với doanh số trên 4.000 tỷ đồng vào năm 2015.

    1. Sứ mệnh của Vietravel
    • Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Ai cần được thỏa mãn ?
    • Giới trẻ (18 – 30 tuổi): họ thích được khám phá những vùng đất mới lạ, thích khẳng định cái “tôi” cá nhân.
    • Những người trung niên: cuộc sống vật chất của họ dường như khá đầy đủ, và họ có nhu cầu cao về đời sống tinh thần, muốn tận hưởng cuộc sống.

    Nhu cầu tiêu dùng:

    Thỏa mãn bằng cách nào ?

    v      ng d ng công ngh    m i: bán tour tr c tuy n đ u tiên t i VN

    • Website: travel.com.vn ra đời: kênh thông tin đa chiều với nhiều tiện ích. Phương thức thanh toán linh hoạt, du khách có thể trả bằng tiền mặt, chuyển khoản, thẻ thanh toán quốc tế cho các giao dịch của mình tại www.travel.com.vn.
    • Công ty đã tạo nên một chính sách giá đầy hấp dẫn thông qua các gói kích cầu cùng hàng loạt chiến dịch khuyến mãi và quà tặng từ Vietravel, khi khách hàng là thành viên của chương trình thẻ thành viên Vietravel hoặc là khách hàng của những đối tác liên kết của Vietravel, khi đăng kí tour tại Vietravel, khách hàng sẽ nhận được những ưu đãi như giảm giá tour hay nhận được quà tặng có giá trị khi đăng kí tour.
    • Khi đến với Vietravel, khách hàng sẽ nhận được những lời tư vấn tốt nhất để có thể đưa ra những quyết định nhằm thực hiện những chuyến du lịch thoải mái và bổ ích. Khách hàng có thể đến hoặc gọi điện trực tiếp đến các trung tâm giao dịch của Vietravel trên toàn quốc, tại đây, khách hàng sẽ nhận được những tư vấn trực tiếp từ phía đội ngũ nhân viên giao dịch tận tình của Vietravel
    • Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, thông thạo hơn 2 ngoại ngữ, luôn chủ động sáng tạo, nỗ lực không ngừng trong việc làm hài lòng khách hàng.
    • Dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp với một bản chăm sóc khách hàng chỉ có tại vietravel
    • Trước khi đi tour

    Đến với Vietravel. mọi khách hàng đều được phục vụ tận tình bất kể khách hàng đã từng hoặc chưa từng cùng Vietravel đi tour.

    • Trong khi đi tour

    Vietravel luôn nỗ lực hết mình để mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất cùng sự phục vụ chu đáo, với tất cả niềm vui và lòng hãnh diện.

    • Sau khi đi tour

    Vietravel luôn chú trọng không những vào những dịch vụ cung cấp cho khách hàng trước và trong khi đi tour mà cả sau khi khách hàng kết thúc tour.

    • Khách hàng phản hồi

    Khuyến khích khách hàng đưa ra những đánh giá hoặc đóng góp để hoàn thiện

    • Mục tiêu chiến lược
    • Ngày 6/10/2011: Vietravel là một trong 16 công ty lữ hành tốt nhất của các quốc gia châu Á và đại diện duy nhất của Việt Nam được vinh danh trong lễ trao giải thường niên lần thứ 22 của báo TTG Asia, tại Bangkok, Thái Lan.
    • Mục tiêu chiến lược: Trở thành một trong 10 công ty du lịch hàng đầu khu vực Đông Nam Á, với mục tiêu phấn đấu đạt được 500.000-600.000 lượt khách với doanh số trên 4000 tỉ đồng vào năm 2015
    • Triết lý kinh doanh
    • Hướng đến kinh doanh: Tập trung vào mục tiêu phát triển kinh doanh bền vững.
    • Hướng đến khách hàng: Phục vụ những nhu cầu đa dạng của khách hàng với dịch vụ tốt nhất. Duy trì quan hệ hợp tác bền vững với khách hàng hiện có đồng thời phát triển khách hàng tiềm năng.
    • Hướng đến nhân viên: Công ty luôn chú trọng triển khai công tác đào tạo, tái đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên
    • Hướng đến cộng đồng: Tiêu chí hài hòa lợi ích doanh nghiệp với cộng đồng xã hội, thân thiện môi trường thiên nhiên, phù hợp văn hóa bản địa, xây dựng mối quan hệ bền chặt với cộng đồng thông qua các chương trình từ thiện, tài trợ đa dạng và thiết thực nhất.
    • Sứ mệnh

    Luôn tạo ra chuỗi giá trị gia tăng cho các sản phẩm đa dạng, xứng đáng với sự hài lòng của khách hàng về thưởng ngoạn, thư giãn, trải nghiệm du lịch và cuộc sống trên khắp thế giới mọi lúc mọi nơi, bằng cách kết hợp ưu thế mạnh về kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch, công nghệ, sự chuyên nghiệp và uy tín của nguồn nhân lực nội bộ với mạng lưới các nhà cung cấp dịch vụ có chất lượng đáng tin cậy, và mối quan hệ bền vững với các đối tác lớn khắp nơi trên thế giới.

    3.                 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh – Xác định cơ hội nguy cơ:

     

    1. Môi trường vĩ mô

    Nhân tố kinh tế

    + Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001-2012 (đơn vị: % )

    Năm 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11
                           
    G 6.7 6.8 7.0 7.3 7.8 8.4 8.2 8.5 5.3 6.8 6.1
                           

    + Tỉ lệ lạm phát giai đoạn 2001-2010(đơn vị: %).

    Năm 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11
    I 3.9 3.1 7.8 8.3 7.5 12.63 8.1 6.8 11.75 13.5

    Qua bảng số liệu trên, ta thấy: VN là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc diện cao so với khu vực và trên thế giới. Năm 2008, mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra, nhưng nền kinh tế của VN vẫn đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng là 8.5%. Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát của VN cũng được liệt kê vào danh sách những quốc gia có tỉ lệ lạm phát cao nhất thế giới. Tính đến cuối tháng 8\2011, tỷ lệ lạm phát của VN đứng thứ 2 thế giới, sau Venezuela. Trung bình tốc độ tăng trưởng của VN giai đoạn 2001-2005 là 7.51% và giai đoạn 2006-2010 là 7%. Tương ứng với nó là tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2001-2005 là: 5.35% và giai đoạn 2006-2010 là

     

    11.5%.Điều này cho thấy, chất lượng tăng trưởng của VN vẫn là một câu hỏi lớn đối với nhiều người?

    Thu nhập: mức thu nhập của VN cũng không ngừng được tăng lên. Năm 2000 là 405USD\ người. Năm 2005 là 715USD\ người và đến năm 2010 đã tăng lên 1200USD\người. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Vì thế nhu cầu của con người cũng không ngừng tăng theo. Họ không chỉ cần đến nhu cầu vật chất mà còn tìm đến với các hoạt động vui chơi, giải trí khác.

    Biến động tỉ giá: tiền VND mất giá đồng nghĩa với việc khách du lịch nước ngoài sẽ bớt đi được chi phí khi thanh toán bằng USD tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, hiện các hãng du lịch đều niêm yết giá bằng USD nên việc tỷ giá tăng cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của các công ty du lịch.

    Việc tiền VND mất giá chính là cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam thu hút khách nước ngoài bởi khách sẽ bớt được chi phí khi thanh toán bằng USD tại thị trường Việt Nam.

    Nhân tố công nghệ

    • Quảng cáo tiếp thị giúp các công ty du lịch thay đổi và cập nhật những hình ảnh mới nhất về sản phẩm, dịch vụ một cách nhanh chóng àgiúp cho khách hàng dễ dàng truy cập và tìm kiếm thông tin.
    • Xu hướng du lịch bụi, du lịch tự: thông qua Internet, du khách có thể đến thẳng các nhà cung cấp dịch vụ tận gốc, tìm đến các khách sạn, khu nghỉ có ưu đãi, có khuyến mãi cho khách hàng.
    • Xu hướng này phát triển làm cho khách đi theo tour của các công ty lữ hành giảm nhiều, nhưng điều này lại thêm lý do cho các khách sạn, nhà hàng khu nghỉ dưỡng cần thiết phải tăng cường quảng bá tiếp thị trên internet.

     

    • Sự phát triển của KH – CN sẽ xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới mẻ hơn, thay vì bỏ ra một khoản kinh phí lớn cho du lịch, người dân có thể đến các trung tâm giải trí, rạp chiếu phim,…

    Nhân tố văn hóa xã hội

    • Nhân khẩu học:
    • Quy mô dân số: số dân đứng thứ 14 thế giới và đứng thứ 2 trong khu vực. à tiềm năng thị trường lớn.

     

    • Cơ cấu tuổi và dân số quyết định nhu cầu: Dân số VN đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
    • Độ tuổi từ 15 đến 30: nhu cầu đi tham thú nhiều nơi để thõa mãn sự tò mò của mình về thế giới xung quanh.
    • Độ tuổi 31 – 59: nhu cầu thư giãn và hưởng thụ.

     

    • Những giá trị văn hóa cốt lõi:
    • Nhu cầu về đời sống tâm linh của mỗi người vì thế cũng càng cao. Các lễ hội như lễ hội đền Hùng, lễ hội cầu mưa, lễ hội trọi trâu là Đồ Sơn…. Hàng năm đã thu hút rất nhiều du khách thập phương cũng như nước ngoài đến tham dự.

    +Tính cách của người Việt Nam: Con người VN hiếu khách, đôn hậu tính tình cởi mở, nặng nghĩa nhiều tình…Tất cả đã tạo nên nét đẹp, nét văn hóa đặc trưng của người Việt.

    Nhân tố tự nhiên

    • Vị trí địa lý: Việt Nam nằm ở vị trí đặc biệt à Nhà nước sẽ có chính sách đặc biệt để phát triển dịch vụ giao thông vận tải, đây chính là cơ sở quan trọng cho ngành du lịch.
    • Khí hậu: VN nằm hoàn toàn trong khu vực gió mùa Châu Á, nhiệt độ trung bình cao, lượng mưa lớn, tạo điều kiện cho thảm thực vật phát triển mạnh.

    à Phát triển du lịch tham quan thiên nhiên

    • Biển: Chúng ta đang có hơn 3.000 km bờ biển với vô vàn tài nguyên biển phong phú, có những vịnh và bờ biển đẹp,… tạo cho chúng ta một lợi thế về du lịch biển. Điều chúng ta cần phải làm là quảng bá biển Việt Nam.

    Nhân tố chính trị luật pháp

    • Hiện tại chính sách kinh tế của nước ta theo hướng: tăng tỉ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp à cơ chế, thủ tục về kinh doanh loại hình du lịch sẽ thông thoáng hơn.
    • Nhà nước hiện có những chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho ngành du lịch.
    1. Môi trường vi mô

     

    Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

     

    • Các công ty giá mới tham gia thị trường có thế kích thích sự cạnh tranh giá cả nhiều hơn, hay quan tâm nhiều hơn đến việc làm khác biệt sản phẩm để giành thị phần.
    • Quy mô vốn đầu tư ban đầu khi tham gia ngành du lịch khá lớn, vì phải hình thành các chuỗi liên kết (vận tải – nơi nghỉ dưỡng – ăn uống…). Mặt khác, DN có thể phải sử dụng chiến lược về giá thấp nên cần phải có một lượng vốn lớn mới có thể tồn tại lâu dài trên thị trường.
    • Uy tín của thương hiệu: thương hiệu mạnh thường gắn liền với chất lượng dịch vụ tốt, kinh nghiệm hoạt động lâu năm sẽ đem lại ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng mục tiêu.

    Sản phẩm thay thế

    • Các dịch vụ thay thế: làm hạn chế khả năng sinh lợi của ngành du lịch.

    VD:

    • Tự phục vụ thay thế cho sử dụng dịch vụ của một công ty du lịch nào đó

     

    • Du lịch nội địa thay thế cho du lịch nước ngoài.

     

    • Sự ra đời của nhiều trung tâm vui chơi giải trí,danh cho cả trẻ em và người lớn ngay tại các thành phố lớn đáp ứng lượng nhu cầu lớn của người dân.

     

    • Đi phượt.

     

    • Khuynh hướng của KH muốn thay đổi sản phẩm
    • Gía cả của sản phẩm thay thế thường rẻ hơn

    Khách hàng

    • Ngành du lịch chịu rất nhiều áp lực từ các yếu tố như đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, môi trường tự nhiên, thời tiết, chất lượng dịch vụ… Bên cạnh đó, sản phẩm mà người mua mua không có nhiều sự khác biệt với các sản phẩm tiêu chuẩn đại trà trên thị trường. Chính vì vậy, người mua có rất nhiều sự lựa chọn khi đi du lịchà quyền lực người mua lớn
    • Sự nhạy cảm về giá: giá để trả cho một dịch vụ nào đó chính là chi phí của KH khi sử dụng dịch vụ, chi phí KH cao, KH sẽ có xu hướng tìm một sản phẩm thay thếà cầu giảm, và ngược lại.
    • Mức độ tập trung của KH: ở mức trung bình, chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu của KH ( đi tập thể hoặc đi cá nhân)

    Nhà cung cấp

    • Mức độ tập trung của hệ thống cung cấp ngày càng gia tăng: một địa điểm du lịch đẹp sẽ kéo theo các loại hình dịch vụ khác phát triển (nhà nghỉ, khách sạn, quán ăn, loại hình vận chuyển) phát triển theo.
    • Quyền lực nhà cung cấp bị giảm đáng kể: do mức độ tập trung cao, DN có nhiều cơ hội lựa chọn hơn.
    • Hàng không: VN Airline, Pacific Airline, Mekong Airline, Jetstar,….

     

    • Khách sạn, nhà hàng: Romance, Mondial, Camelia (Huế), Đà Nẵng Riverside, Royal, Orient (Đà Nẵng), Phước An, Bạch Đằng, Lotus (Hội An),…

    Cạnh tranh về giá rất gắt gao, cầu về du lịch là một vấn đề đáng lo ngại, các nhà cung ứng có xu hướng hợp tác cùng hạ giá thành với người mua hơn là ép giá

    VD:

    • Vietravel kết hợp đối tác vàng giảm giá tour: Hãng hàng không, địa điểm lưu trú, công ty lữ hành, những bộ máy cấu thành một tour du lịch đẩy mạnh hợp tác, cùng giảm giá giữ vững doanh thu bằng cách đẩy mạnh số lượng nhưng vẫn đáp ứng được chất lượng

     

    • Hợp tác với công ty lữ hành ngoài nước, xây dựng khu du lịch trọng điểm, khôi phục hình ảnh, đẩy mạnh tiếp thị qua internet (hình thức truyền thông giá rẻ), tổ chức kèm các hoạt động lớn, vd: tổ chức du lịch Thái Lan đồng thời đón xem trận chung kết AFF cup

     

    • Trong năm 2010, kết hợp cùng Vietnam Airline, các ngành chức năng có liên quan tại Đài Loan, giảm giá vé thường 40%, giảm 20% giá vé so với các hãng có cùng đường bay đi Đài Loan, đơn giản hóa quá trình làm Visa nhằm tăng lượt khách qua hai nước.

     

    • Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đối với giá thành và khả năng khác biệt hóa: sự phát triển của hệ thống cung cấp gia tăng, dẫn đến sự cần thiết của khác biệt hóa sản phẩm nhằm mục đích tồn tại của nhà cung cấp, giá thành thường sẽ linh động theo.

    Đối thủ cạnh tranh hiện tại

    Phân tích đặc thù và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch:

    • Ở nước ta hiện nay có rất nhiều loại hình công ty du lịch với chất lượng đa dạng.

    Các công ty du lịch lớn ở trong nước : newstar tour, Saigon tourist, Hanoi Redtours,… là các đối thủ lớn của Vietravel ở thị trường trong nước.

    • Ngành du lịch có cấu trúc ngành phân tán:
    • Bên cạnh một số doanh nghiệp du lịch có quy mô lớn thì vẫn có nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc trung bình, không có doanh nghiệp giữ vị trí thống

    trị, doanh nghiệp thường tập trung phát triển thị trường ở chính địa bàn của mình.

    • Rào cản thấp: ngành du lịch hiện nay khá hấp dẫn nên dòng gia nhập cao à năng lực dư thừa à cắt giảm giá để thu hút người tiêu dùng ( tương lai một số doanh nghiệp rời bỏ ngành và nguy cơ xuất hiện doanh nghiệp mới giảm à năng lực của ngành giảm xuống gần mức cầu của thị trường à giá trở nên ổn định).
    1. Xác định cơ hội & nguy cơ
    • Cơ hội:
    • Xuất phát từ nhân tố kinh tế:
    • Tốc độ tăng trường kinh tế thuộc diện caoà cơ sở hạ tầng sẽ phát triển, đời sống được cải thiện hơn.

    +Thu nhập dần được cải thiện à nhu cầu thỏa mãn tinh thần gia tăng.

     

    • Biến động tỉ giá
    • Xuất phát từ nhân tố công nghệà đổi mới và cải tiến các loại hình dịch vụ du lịch.

     

    • Xuất phát từ nhân tố VH – XH:
    • Nhân khẩu học: quy mô dân số tăng, cơ cấu tuổi thay đổi dẫn đến nhu cầu thay đổi à tăng về số lượng khách du lịch.
    • Những giá trị VH cốt lõi được bảo tồn: cơ hội phát triển du lịch tham quan đền đài, lễ hội.

     

    • Xuất phát từ nhân tố tự nhiên: thiên nhiên ban tặng cho Việt Nam rất nhiều ưu đãi, và đây là cơ hội cho phát triển du lịch thiên nhiên, sinh thái.
    • Xuất phát từ nhân tố chính trị – luật pháp: chính sách thông thoáng hơn nhằm phát triển ngành du lịch.
    • Nguy cơ
    • Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm ảnh hưởng đến “thị trường gốc” của ngành du lịch Việt Nam-thị trường Châu Âu. Đó là thị trường Châu Âu. Trước đây, khi dịch Sars và cúm gà bùng phát, ngành du lịch Châu Á trong đó có Việt Nam cũng trải qua giai đoạn khủng hoảng. Tuy nhiên, dịch bệnh chỉ tập trung và tấn công thị trường Châu Á còn thị trường gốc vẫn không bị tổn thương, lượng khách nhanh chóng được phục hồi và thoát khỏi khủng hoảng. Thế nhưng đợt khủng hoảng lần này lại có tính toàn cầu và tác động đến hầu hết các Châu lục. Vì vậy, nó gây nên một tâm lý ngại, không muốn đi du lịch. Điều này, dẫn đến

    lượng khách ngày càng giảm. Bên cạnh đó, giá cả dịch vụ, giá tour của Việt Nam vẫn còn cao nếu so sánh với các nước trong khu vực. “Giá cả Việt Nam quá đắt đỏ!”, nên đây là một trong những lý do khiến du khách ngần ngại khi tìm đến Việt Nam.

    Ngoài ra, “Suy giảm kinh tế khiến mọi tầng lớp đều tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh, hoặc tiết giảm chi phí tiêu dùng. Giá dịch vụ ở Việt nam kém cạnh tranh so các nước lân cận, chất lượng dịch vụ chưa hoàn thiện. Giá phòng khách sạn, giá vé máy bay, dịch vụ ăn uống cộng thêm một số chi phí phụ khác tăng cao kéo theo giá tour ở năm nay tăng từ 15 – 30% so với năm 2007. Giá tour đến Việt Nam tăng từ 15 – 30%, tức tăng gấp đôi giá tour đến các nước Thái Lan, Malaysia, Singapore, mà mức độ hấp dẫn vẫn còn ở tình trạng tiềm ẩn”.). Vì vậy, trước tình hình hiện nay, ngành du lịch cần một vị trọng tài đủ uy tín để “điều hòa” giá cả đạt mức hợp lý và có khả năng cạnh tranh, giúp các công cụ quảng bá “vẻ đẹp tiềm ẩn” hoạt động hiệu quả hơn.

    Việc giảm giá tour để gia tăng tính cạnh tranh ngay thời điểm hiện nay có lẽ cũng khó thu hút ngay du khách nước ngoài. Tuy nhiên, điều này lại hoàn toàn có thể đẩy nhanh nguồn khách nội địa vào dịp năm,đặc biệt là trong dịp hè 2009.

    “Cần liên kết cả hệ thống, điều chỉnh giá dịch vụ khách sạn, máy bay từ đó giảm giá tour, tập trung đặc biệt vào du lịch nội địa. Bên cạnh đó, phải đẩy mạnh quảng bá nhiều vào các loại hình. Do vậy nên có chiến lược giảm giá du lịch hè2009 và đầu tư vào những tour nghi mát ,tham quan mạo hiểm…”

    Một chiến lược lâu dài, Chính phủ cần giảm miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp lữ hành trong năm 2009. Cần ưu tiên đầu tư phát triển các khu du lịch tổng hợp quốc gia và các khu du lịch chuyên đề. Theo đó có kế hoạch đẩy mạnh phát triển du lịch đối với các địa bàn du lịch trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Đà Lạt, Ninh Thuận, Vũng Tàu, TP.HCM, Hà Tiên, Phú Quốc và các tuyến du lịch quốc gia có ý nghĩa liên kết các vùng. “Để tăng thêm sự phong phú cho sản phẩm du lịch nội địa cần đẩy mạnh các chuỗi sản phẩm tour tâm linh, tour mạo hiểm, du lịch rừng… Đây là những loại hình sản phẩm tuy chỉ đáp ứng thị hiếu từng loại hình khách hàng riêng biệt nhưng nếu kết hợp lại và đẩy mạnh sẽ tạo là động lực thu hút khách đi du lịch”.

    Điều chỉnh giá, tập trung kích cầu du lịch trong nước để thúc đẩy người dân đi du lịch là cách tốt nhất trước mắt có thể thực hiện để đẩy mạnh du lịch dịp nghỉ hè . Đặc biệt, cần sự điều tiết, quản lý giá đẩy mạnh vai trò lãnh đạo của “đầu tàu” du lịch là những biện pháp hợp lý trước mắt để giải quyết tình hình.

     

    • Giá cả dịch vụ, giá tour của Việt Nam vẫn còn cao nếu so sánh với các nước trong khu vực, chất lượng dịch vụ chưa hoàn thiện:

    Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoàn cảnh Việt Nam còn nhiều khó khăn hạn chế, như: hệ thống cơ sở hạ tầng còn kém phát triển (thua xa so với các nước trong khối ASEAN), hệ thống giao thông đường bộ, hàng không, cầu cảng… còn lạc hậu, chất lượng thấp, mặc dù đã có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, do vậy, cước phí giao thông còn cao. Hệ thống thông tin viễn thông chưa phát triển rộng khắp, chất lượng còn hạn chế trong khi giá dịch vụ lại cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực. Điện nước chưa đảm bảo được nhu cầu và giá quá đắt. Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, các tiện nghi phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi, giải trí còn thiếu, chất lượng hạn chế. Chất lượng sản phẩm du lịch không cao, sản phẩm chưa đa dạng và không phong phú. Các quy định pháp lý về quản lý du lịch chưa đầy đủ và còn không ít bất cập đối với hoạt động kinh doanh du lịch.

    • Hệ thống cơ sở hạ tầng, thông tin của Việt Nam còn nhiều hạn chế, chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch không cao, sản phẩm chưa đa dạng và không phong phú. Trong khi hệ thống luật pháp Việt Nam lại chưa hoàn chỉnh, nhiều cơ sở kinh doanh chưa tạo dựng được uy tín, làm ăn mang tính chụp giựt, chặt chém khách, có nhiều nơi, hoạt động diễn ra tự phát, lộn xộn, thậm chí gây phiền toái cho khách, những tiêu cực này làm ảnh hưởng đến du lịch Việt Nam, mặt khác ý thức tôn tạo và bảo vệ cảnh quan môi trường du lịch chưa được nâng cao, điều này gây trở ngại cho sự phát triển bền vững của ngành Du lịch.
    • Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh du lịch của Việt Nam thuộc loại nhỏ, năng lực quản lý thấp, khả năng cạnh tranh quốc tế yếu. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân lực phục vụ ngành Du lịch đã được đào tạo cơ bản còn ít, yếu về trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, thiếu về kinh nghiệm. Đặc biệt, Việt Nam thiếu người quản lý và phục vụ có trình độ chuyên môn cao trong các cơ sở phục vụ kinh doanh du lịch ở lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, các nơi nghỉ dưỡng, các cơ sở vui chơi, giải trí…do đó du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc rế.
    • Quá trình mở cửa, hội nhập du lịch quốc tế cũng có thể tạo ra nguy cơ phá hoại môi trường và cảnh quan của Việt Nam nếu chúng ta không có sự quan tâm thích đáng với các biện pháp quản lý có hiệu quả.
    • Quá trình mở cửa, hội nhập du lịch cũng có thể gây ảnh hưởng và làm phức tạp hóa một số vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự xã hội, giữ gìn thuần phong mỹ tục Việt Nam.
    • Hơn 80% khách du lịch quốc tế đến Việt Nam không quay trở lại.

    MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE)

    Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh. Việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài thông thường trải qua 5 bước.

    Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà tổ chức có thể có là 4 và thấp nhất là 1. Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2.5. Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và đe doạ hiện tại trong môi trường của họ. Tổng số điểm là 1 cho thấy những chiến lược mà doanh nghiệp đề ra không tận dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe doạ bên ngoài.

      Các yếu tố thuộc MTKD bên     Mức độ   Phân loại     Điểm quan
      ngoài     quan trọng           trọng
                                 
      1. Tiềm năng thị trường       0,1     4       0,4  
                       
                                 
                                 
    2. Nhiều loại hình dv khác cho 0,2   4   0,8  
      người tiêu dùng lựa chọn hơn                      
                   
      3. Sự thay đổi nhu cầu du lịch       0,2     3       0,6  
                       
                                 
                                 
    4. Thay đổi chính sách của nhà 0,05   3   0,15  
      nước                      
                   
      5. Thu nhập người dân dần được       0,1     4       0,4  
                       
      cải thiện                        
                           
                                 
    6. Sự phát triển của khoa học 0,05   3   0,15  
      công nghệ                      
                   
      7. Hệ thống cơ sơ hạ tầng dần       0,1     3       0,3  
                       
      được cải thiện                        
                                 
                                 
      8. Sự chuyển dịch của các luồng 0,05   2   0,1  
      vốn                      
                               
      9. Sự xuất hiện ngày càng nhiều       0,1     4       0,4  
                       
      các khu nghỉ dưỡng, các danh                        
      lam thắng cảnh được công nhận.                        
                               
                               
      10. Sự dịch chuyển lao động giữa 0,05   2   0,1  
      các ngành                      
                     
      Tổng số       1             3,4  
                         
                               
                               

    4. Phân tích nội bộ doanh nghiệp:

    • Phân tích nguồn lực và năng lực
    • Năng lực cốt lõi: là năng lực mà DN có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ doanh nghiệp.

    Năng lực cốt lõi của Vietravel là hệ thống quản lý chuyên nghiệp: hàng năm công ty Vietravel thường xuyên tổ chức các chương trình tập huấn nhằm đạo tạo và tái đào tạo đội ngũ nhân viên, hai ngành đào tạo chính là Điều hành & Bán tour du lịch, Hướng dẫn viên… đặc biệt nhân viên có cơ hội tìm hiểu thực tế và tự tin tổ chức một tour du lịch hoàn chỉnh, từ khâu tiếp thị, thiết kế chương trình đến điều hành các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển…

    • Năng lực khác biệt là năng lực mà DN có thể thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh, nó cho phép DN tạo ra lợi thế cạnh tranh.
    • Bí quyết công nghệ

     

    • Sự đột phá về chất lượng dịch vụ

     

    • Sức mạnh tài chính
    • Lợi thế cạnh tranh và chuỗi giá trị

    – Hoạt động hộ trợ:

    + Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp

     

    + Quản trị nguồn nhân lực

     

    • Phát triển công nghệ Thu mua

    – Hoạt động chính:

    • Hậu cần đầu vào: dịch vụ, tiếp cận KH,…

     

    • Vận hành: vận hành ở từng chi nhánh

     

    • Hậu cần đầu ra: thực hiện các đơn đặt hàng

     

    • Marketing bán hàng: khuyến mại, quảng cáo, website,…

     

    • Dịch vụ hậu mãi: giải quyết khiếu nại,…

    Tổng hợp kết quả phân tích nội bộ Vietravel:

      Các yếu tố nội bộ DN   Mức độ quan trọng     Phân loại     Điểm quan
                              trọng
                                 
      1. Thị phần     0,1       3       0,3  
                   
                                 
                                 
    2. Khả năng cạnh tranh giá 0,1   3   0,3  
                   
      3. Sự đột phá về chất lượng dịch vụ     0,1       4       0,4  
                   
                                 
                                 
    4. Mạng lưới phân phối 0,12   4   0,48  
                   
      5. Hiệu quả Marketing     0,06       3       0,18  
                   
                                 
                                 
    6. Lòng trung thành của khách hàng 0,1   3   0,3  
                   
      7. Sức mạnh tài chính     0,15       4       0,6  
                   
                                 
                                 
    8. Hệ thống quản lý chuyên nghiệp 0,12   4   0,48  
                   
      9. Bí quyết công nghệ     0,05       4       0,2  
                       
                                 
                                 
      10. Sự liên kết giữa DN – hàng không – 0,1   3   0,3  
                                 

    Khu nghỉ dưỡng

      Tổng số       1           3,54  
                       
                             
    • Xác định điểm mạnh, điểm yếu của Vietravel

    Điểm mạnh

    • Là người tiên phong mở rộng thị trường, có nhiều kinh nghiệm hoạt động.
    • Tiên phong ứng dụng công nghệ thông tin: hình thức bán tour trực tuyến qua

    trang web: www.travel.com.vn , hình thức thanh toán linh hoạt, tạo ra sự tiện lợi nhất cho khách hàng.

    • Vietravel có thương hiệu đẳng cấp khu vực.
    • Đội ngũ nhân viên đông đảo và luôn chú trọng khâu đào tạo, tái đào tạo nhân viên nhằm sự phát triển bền vững.
    • Vận dụng 1 cách linh hoạt trong việc cung ứng dịch vụ trọn gói cho các khách đoàn với chi phí hợp lí và đáp ứng tối đa các yêu cầu.
    • Mạng lưới hoạt động rộng không chỉ trong nước mà còn ở cả khu vực Đông Nam Á.
    • Thường xuyên có các chương trình khuyến mại đặc biệt nhằm thu hút khách hàng.
    • Đẩy mạnh mối liên kết giữa công ty, hàng không và khu nghỉ dưỡng nhằm kích thích khả năng du lịch của khách hàng
    • Điểm yếu:
    • Giải quyết khiếu nại còn chậm.

     

    • Chưa có chiến lược tiếp cận khách hàng mục tiêu phù hợp: doanh nghiệp cần tìm cách tạo ra nhu cầu cho KH thay vì nhu cầu bộc phát hiện tại của KH.
    • Đối với du lịch nước ngoài: chưa có mối liên hệ chặt chẽ với nước đó.

    5.                 Lựa chọn chiến lược:

    • Ma trận IE à Xu hướng về vị thế của DN

    Các yếu tố bên trong (IFE)

    4                       3,54        3                                   2                              1

    4

    Sức hấp dẫn của ngành kinh doanh

    (O, T)

    • Doanh nghiệp cần sử dụng chiến lược tăng trưởng
    • Ma trận MC KINSEYà chiến lược cấp doanh nghiệp
    Mạnh Trung bình Yếu
    (S)   (W)

    Cao

    (O)

    Chiến lược tăng trưởng

    Trung

    bình

    Thấp

    (T)

    Khả năng cạnh tranh của DN – (S, W)

    v Ma trận SWOT à Các phương án chiến lược của công ty

     

    Căn cứ vào những phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ,

    Công ty đã sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá các điểm mạnh,

    điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty từ đó là cơ sỡ để quyết định lựa chọn các chiến lược phát triển phù hợp.

      Cơ hội (O) Nguy cơ (T)  
      1. Kinh tế trong nước phát 1. Cuộc khủng hoảng kinh  
      triển ổn định và thu nhập tế toàn cầu.  
      của người dân ngày càng 2. Gía cả dịch vụ của VN  
      tăng. vẫn còn cao mà chất lượng  
      2. Tiềm năng ngành du lại không tương xứng.  
      lịch trong nước còn lớn. 3. Hệ thống cơ sở hạ tầng  
      3. Các sản phẩm du lịch phát triển chậm.  
    MA TRẬN SWOT 4. Các DN kinh doanh du  
    luôn được cải tiến và đổi
    lịch của VN thuộc loại nhỏ,  
      mới.
      năng lực quản lý thấp, khả  
      4. Điều kiện tự nhiên:
      năng cạnh tranh quốc tế yếu  
      thiên nhiên ban tặng cho
      5. Hơn 80% khách du lịch  
      VN rất nhiều ưu đãi quốc tế đến Việt Nam  
      5. Chính sách của nhà không quay trở lại.  
      nước khuyến khích phát    
      triển ngành du lịch.    
           
    Mặt mạnh (S) Chiến lược SO: Sử dụng Chiến lược ST: sử dụng  
      các điểm mạnh để tận các điểm mạnh để hạn  
      dụng cơ hội bên ngoài chế và né tránh các mối  
        đe doạ từ môi trường  
        bên ngoài  
    1. Là người tiên phong mở 1. Sử dụng các điểm mạnh 1. Tận dụng điểm mạnh  
    rộng thị trường, nên có S1, S4, S5, S6, S7 để tận S1, S2, S3, S5, S7 để vượt  
    nhiều kinh nghiệm và có dụng các cơ hội O1. O2, qua đe dọa T2, T4, T5  
    thương hiệu mạnh. O3, O4, O5. (Chiến lược (Chiến lược khác biệt hóa  
    2. Tiên phong ứng dụng công phát triển thị trường) sản phẩm)  
    nghệ thông tin, tạo sự tiện lợi 2. Sử dụng các điểm mạnh    
    nhất cho khách hàng S2, S5, S7 để tận dụng cơ    
    3. Đội ngũ nhân viên đông hội O1, O2, O3, O5    
    đảo và luôn được đào tạo bài (Chiến lược phát triển sản    
    bản.    
    phẩm mới)    
    4. Mạng lưới hoạt động rộng    
    3. Sử dụng điểm mạnh S3    
    khắp.    
    để tận dụng cơ hội O5    
    5. Có nhiều loại hình dịch vụ    
         
    đáp ứng nhu cầu khách hàng. (Chiến lược phát triển  
    6. Thường xuyên có nhiều năng lực quản lý và chất  
    chương trình khuyến mại đặc lượng nguồn nhân lực)  
    biệt.    
    7. Đẩy mạnh mối liên kết    
    giữa công ty, hàng không và    
    khu nghỉ dưỡng.    
    Mặt yếu (W) Chiến lược WO: Khắc Chiến lược WT: Tối
      phục điểm yếu để nắm thiểu hoá các điểm yếu
      bắt cơ hội và tận dụng để tránh khỏi mối đe
      cơ hội để hạn chế điểm doạ
      yếu  
    1. Giải quyết khiếu nại còn 1.Hạn chế điểm yếu W1, 1. Tối thiểu hóa điểm yếu
    chậm. W2 để tận dụng các cơ hội W3 để tránh đe dọa T1,
    2. Chưa có chiến lược tiếp O1, O2. (Chiến lược nâng T5. (Chiến lược phát triển
    cận khách hàng mục tiêu cao năng lực kinh doanh thị trường)
    phù hợp của DN)  
    3. Đối với du lịch nước    
    ngoài: chưa hình thành    
    mạng lưới du lịch tại nước    
    sở tại một cách hiệu quả.    
         
         
    • Ma trận BCGà Danh mục đầu tư hiệu quả

    Cao

      Thị phần tương đối dịch vụ  
    Cao Khả năng thu LN Thấp
     
    10 1 0

    20%

    Tốc độ tăng trưởng

    Khả

    năng

    phát

    triển TT

    Thấp

    10%

    0%

    6. Chiến lược cấp doanh nghiệp:

    • Chiến lược tăng trưởng của Vietravel
    • Chiến lược tăng trưởng tập trung
    • Chiến lược thâm nhập thị trường

     

    • Chiến lược phát triển thị trường

     

    • Chiến lược phát triển sản phẩm
    • Chiến lược đa dạng hóa hoạt động của DN
    • Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm

     

    • Chiến lược đa dạng hóa ngang

     

    • Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
    • Chiến lược khác biệt hóa

    Saigon Tourist

    Vietravel

    V-P

    V-P

    P-C

    P-C

    C P V      
    C P V
                 
                 

    Chi phí kinh                 Giá cả             Giá trị đối với KH                   Chi phí kinh                     Giá cả                    Giá trị đối với KH

    doanh                                                                                                                   doanh

    v Chiến lược theo đặc thù ngành kinh doanh:

     

    Số cách tạo lợi thế cạnh tranh

     

    Ma trận BCG của M. Poter:

    Quy mô của lợi thế cạnh tranh

    Lớn                                                                                                     Nhỏ

    Nhiều

    Vietravel

    Ít

    Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm

    • Chiến lược theo giai đoạn phát triển ngành

    Hiện nay ngành du lịch đang ở trong giai đoạn tăng trưởng, đặc điểm:

    • Số lượng đối thủ cạnh tranh, quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng tăng lên.

     

    • Doanh nghiệp phải tăng năng suất, quy mô để tận dụng lợi thế

    Doanh nghiệp cần phải đầu tư duy trì vị thế cạnh tranh tương đốià tăng trưởng song song tăng trưởng thị trường. Chiến lược cụ thể:

    • Chiến lược khác biệt hóa.

     

    • Chiến lược đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ án Quản trị chiến lược Phân tích và xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Kinh Đô

    Đồ án Quản trị chiến lược Phân tích và xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Kinh Đô

    Đồ án Quản trị chiến lược Phân tích và xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Kinh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-kinh-doanh-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-Kinh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Quản trị chiến lược Phân tích và xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Kinh

    1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

    1.1  Lịch sử hình thành và phát triển

    NHỮNG BƯỚC KHỞI ĐẦU (1993 – 1999)

    • Năm 1993: Thành lập Công ty Kinh Đô
    • Năm 1996: Di dời nhà máy về Quận Thủ Đức và mở rộng diện tích nhà xưởng lên 60.000m2

    PHÁT TRIỂN VỮNG CHẮC (1999 – 2008)

    • Năm 1999: Khai trương cửa hàng Kinh Đô Bakery hiện đại đầu tiên
    • Năm 2001: Thành lập Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền bắc và nhà máy tại Hưng Yên có diện tích 28.000m2
    • Năm 2002: Bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu, phát triển hệ thống phân phối với 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp cả nước. Tốc độ phát triển hàng năm tăng từ 20 – 30%
    • Năm 2003: Chính thức mua lại nhà máy kem Wall’s của Tập đoàn Unilever

    tại Việt Nam, thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido’s

    • Năm 2004:

    \

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    • Thành lập Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương
    • Thành lập Công ty Cổ phần Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn

    –     Năm 2005: Đầu tư vào Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn – Tribeco

    • Năm 2007:
    • Trở thành đối tác chiến lược của Ngân hàng Eximbank
    • Xây dựng nhà máy Tribeco M iền Bắc tại Hưng Yên
    • Trở thành đối tác chiến lược với Công ty Cổ phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm(Nutifood)
    • Đầu tư và tham gia điều hành Vinabico
    • Năm 2008: Chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy Kinh Đô Bình Dương với dây chuyền hiện đại khép kín, công nghệ Châu Âu, theo tiêu chuẩn GMP, HACCP. Với mô hình nhà máy hiện đại, mọi sản phẩm của công ty được sản xuất hoàn toàn tự động, đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe nhất của thị trường trong và ngoài nước

    BƯỚC CHUYỂN MÌNH VÌ MỘT KINH ĐÔ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

    • Năm 2010:
    • Chính thức dời trụ sở về 141 Nguyễn Du, P.Bến Thành, Q1, TPHCM

    đánh dấu bước khởi đầu mới, hướng đến tương lai phát triển bền vững

    • Hệ thống Kinh Đô Bakery phát triển và khẳng định vị thế hàng đầu với chuỗi 30 cửa hàng Kinh Đô Bakery và K-Do Bakery & Café
    • Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô M iền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do sáp nhập vào Công ty Cổ phần Kinh Đô (KDC)
    • Năm 2011:
    • Liên kết Ezaki Glico Co. Ltd (Công ty bánh kẹo đến từ Nhật Bản)

    1.2  Sơ đồ tổ chức của hệ thống trong Công ty Kinh Đô

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 1:      Sơ đồ tổ chức hệ thống các công ty của tập đoàn Kinh Đô

    Hình 1 – 2:      Sơ đồ tổ chức phân theo khối chức năng của Công ty Kinh Đô

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 3:      Sơ đồ tổ chức phân theo SBUs(Strategic business units)

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược                                                                                                                    Trang 7

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    1.3  Tầm nhìn – Sứ mệnh

    1.3.1   Tầm nhìn

    Hình 1 – 4:      Tầm nhìn

    • Kinh Đô tạo ra những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu và khát

    khao của bạn để làm cho cuộc sống đẹp hơn mỗi ngày.

    • Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xa trông rộng cùng những giá trị đích thực, Kinh Đô không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.
    • Vì vậy, Kinh Đô đã tạo dựng được sự tin cậy ở khách hàng cũng như mang đến quyền lợi, giá trị kinh tế, thương mại và cả niềm tự hào cho mỗi nhân viên, từng đối tác và các cổ đông để cùng gắn bó với Kinh Đô trong mỗi ngày của cuộc sống.

    1.3.2   Sứ mệnh

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 5:      Sứ mệnh

    1.4  Định hướng phát triển

    Tham vọng của Kinh Đô là trở thành công ty thực phẩm và giải khát, khác biệt rõ ràng với các đối thủ cạnh tranh. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi đã xác định một số nguyên tắc bắt buộc để chúng tôi có thể vận hành như nhiều công ty nhỏ

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    linh động, quyết định nhanh chóng, đồng thời cũng có thể tăng cường sức mạnh và tập trung hoá như một công ty lớn; qua đó hưởng được lợi ích tốt nhất của cả 2 mô hình công ty.

    1.5  Chiến lược phát triển

    Kinh đô đưa ra kế hoạch phát triển bền vững qua bốn giai đoạn, là tiến trình tạo ra nền tảng về quy mô của Kinh Đô trong ngành thực phẩm và nước giải khát, cũng là nền tảng để Kinh Đô tăng tốc trong tương lai.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 6:      Chiến lược phát triển gồm 4 giai đoạn của Kinh Đô

    1.6  Sản phẩm

    1.6.1   Thương hiệu Bánh trung thu Kinh Đô

     

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 7:      Doanh thu và thị phần Bánh trung thu Kinh Đô

    1.6.2   Thương hiệu Bánh quy bơ tết Kinh Đô

     

    Hình 1 – 8:      Doanh thu và thị phần Bánh quy bơ tết Kinh Đô

    1.6.3   Thương hiệu Bánh quy ngọt COSY

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    13

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 9:      Doanh thu và thị phần Bánh quy ngọt COSY

    1.6.4   Bánh quy mặn AFC

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    14

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 10: Doanh thu và thị phần Bánh quy mặn AFC

    1.6.5   Sữa chua WEL YO

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    15

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 11: Doanh thu và thị phần Sữa chua WEL YO

    1.6.6   Kem MERINO và CELANO

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    16

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 12: Doanh thu và thị phần Kem MERINO và CELANO

    1.6.7   Bánh bông lan SOLITE và SOPHIE

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    17

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 13: Doanh thu và thị phần Bánh bông lan SOLITE và SOPHIE

    1.6.8   Bánh mì ALOHA và bánh mì siêu mềm SCOTTI

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    18

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Hình 1 – 14: Doanh thu và thị phần bánh mì ALOHA và bánh mì siêu mềm SCOTTI

    1.7  Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011

    1.7.1   Tăng trưởng doanh thu và thị phần của từng nhóm sản phẩm

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    19

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    1.7.2   Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu 2011

    1.7.3   Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận năm 2011

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    20

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    1.8  Phân tích tình hình tài chính

          ĐVT: Triệu đồng
    Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009  
           
    Doanh thu thuần 4,246,886 1,933,634 1,529,355  
             
    Lợi nhuận gộp 1,673,140 685,390 505,393  
             
    Lợi nhuận SXKD 344,573 617,667 301,789  
    LNST 273,522 522,572 480,524  
    Tổng tài sản 5,809,421 5,039,864 4,247,601  
    Vốn chủ sở hữu 3,814,673 3,738,215 2,418,021  
    ROE 7% 19% 23%  
    ROA 5% 12% 14%  
    EPS(`000VNĐ) -47% 9% -666%  

    Bảng 1 – 1      Các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ năm 2009 – 2011

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    21

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Bảng 1 – 2       Chỉ số tài chính nổi bật năm 2011

    1.8.2   Nhận xét về lợi nhuận năm 2011

    • Biên lợi nhuận gộp ổn định do Công ty điều chỉnh một phần sự tăng giá nguyên vật liệu trong giá bán đến người tiêu dùng. EBIT từ các đơn vị kinh doanh chiến lược tiếp tục tăng ở mức 14,4% mặc dù chi phí nhân công, vận chuyển và nhiên liệu tăng. Mặc dù vậy, mức biên lợi nhuận của Tập đoàn giảm, với tỷ lệ EBIT giảm từ 10,8% xuống 9,3% do chi phí hoạt động cao hơn và đầu tư cho tương lai đối với hệ thống điều hành ở cấp Tập đoàn Kinh Đô. Đây cũng là năm đầu tiên mà Tập đoàn Kinh Đô phải trích lập chi phí cho việc sáp nhập dưới hình thức Lợi thế thương mại, dẫn đến chi phí hoạt động tăng lên 49,4 tỷ đồng.
    • Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm biên lợi nhuận EBIT là do phải khấu hao lợi thế thương mại và tính hiệu quả của việc sáp nhập chưa đạt được như mong đợi.
    • Lãi ròng sau thuế giảm còn 278 tỷ đồng, tương đương mức giảm 56,9% so với năm 2010. Thêm vào đó, doanh thu từ bất động sản và các đầu tư khác trong năm 2011 cũng không còn khi công ty chuyển chiến lược sang tập trung vào ngành kinh doanh thực phẩm. Nếu điều chỉnh lãi ròng sau thuế năm 2010 loại trừ lợi nhuận từ việc bán bất động sản, lãi ròng sau thuế từ hoạt động kinh doanh thực phẩm đã tăng 11,1%.
    • So với các doanh nghiệp cùng ngành, KDC có biên lợi nhuận khá tốt và có sự cách biệt vượt trội so với BBC và HHC. Điều này KDC có được là do lợi thế về quy mô và thương hiệu có độ nhận biết cao giúp KDC có giá bán tốt hơn

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    22

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    1.8.3   Nhận xét về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp(SG&A)

    • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của KDC tăng đáng kể, trong 6 tháng đầu năm 2012, chi phí SG&A chiếm 32,5% doanh thu, tăng 14,53% so với cùng kỳ năm trước. Việc tiền lương tăng cộng thêm những chi phí điện, nhiên liệu, vận chuyển đã đẫn đến tình trạng trên. Vì vậy, KDC cần có những biện pháp thích hợp để cắt giảm chi phí SG&A cho thời gian tiếp theo.

    1.8.4   Nhận xét về hoạt động tài chính

    Với định hướng sẽ tập trung vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi là kinh doanh thực phẩm và giảm bớt các khoản đầu tư không hiệu quả nên:

    • Nutifood: KDC thanh lý một số khoản đầu tư dài hạn vào CTCP Thực phẩm

    Dinh Dưỡng Đồng Tâm(Nutifood): thoái toàn bộ 2,7 triệu cổ phiếu. Nguyên nhân thoái vốn là do định hướng phát triển của 2 công ty không còn phù hợp.

    • Tribeco: sau 6 năm nắm giữ thì KDC quyết định thoái toàn bộ 35% số cổ

    phiếu tại Tribeco, ghi nhận khoản lợi nhuận 1,7 tỷ đồng.

    • Vinabico: sáp nhập Vinabico do doanh thu của Vinabico đóng góp vào KDC là khá nhỏ (4,6%). Các sản phẩm của Vinabico chủ yếu là cấp thấp, do đó KDC sẽ phải hỗ trợ nghiên cứu và phát triển để tinh gọn sản phẩm, tập trung vào một số thị trường riêng biệt.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    23

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    2       PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH ĐÔ – MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

    2.1  Môi trường vĩ mô

    2.1.1   Môi trường kinh tế

    • Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: vấn đề này có ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư trong dân chúng, do vậy sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
    • Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát. Việc duy trì một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế. kích thích sự tăng trưởng của thị trường.

    –   Lãi suất và lạm phát cao ảnh hưởng đến Kinh Đô trong năm 2011:

    • Lãi suất cao là chính sách của nhà nước để đối phó với lạm phát cao, và cả hai yếu tố này đều tác động rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của Kinh Đô. Kinh Đô đã thận trọng xử lý tình hình khi mà lãi suất và lạm phát cao đều tác động xấu đến hoạt động của doanh nghiệp và tâm lý khách hàng. Ngược lại với xu thế chung của thị trường, Kinh Đô vẫn tiếp tục tăng trưởng, và vẫn có được lợi nhuận ngay trong môi trường kinh doanh khó khăn. Điều đó cho thấy đội ngũ quản lý và các sáng kiến của Kinh Đô đã đóng góp tích cực vào khả năng phát triển kinh doanh của tập đoàn.
    • Năm 2012, lạm phát và lãi suất ngân hàng đã hạ thấp hơn nhưng thanh

    khoản của thị trường tiền Đồng lại giảm sút đáng kể. Điều này cho thấy thị trường kinh tế đã có cải thiện nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

    • Quỹ hổ trợ và phát triển là một tổ chức tài chính của nhà nước được thành lập nhằm cho vay, bảo lãnh tín dụng, hổ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án có sản phẩm xuất khẩu trong đó có các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm.
    • Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân: Đây là số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân tính trên đầu người. Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp ước lượng được dung lượng của thị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp.
    • Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số hộ gia đình:
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng

    đến việc tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dân cao đời sống vật chất được đảm bảo thì các nhu cầu nâng cao dinh dưỡng, nhu cầu biếu tặng các lọai thực phẩm cao cấp, trong đó có bánh kẹo cũng tăng. Nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hỏang, thu nhập người dân tụt giảm, không đảm bảo những nhu

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    24

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    cầu sinh họat tối thiểu hàng ngày thì ngành sản xuất bánh kẹo chắc chắn sẽ bị tác động.

    • Chẳng hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu dùng không những chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến chất lượng dịch vụ. Do vậy doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải

    tiến cũng như mở rộng thêm các dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, các ngành doanh vụ sẽ phát triển mạnh hơn.

    • Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng

    trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế.

    –    Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định.

    • Chính việc Việt Nam tham gia ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty trong nước mở rộng thị trường, tiếp cận với công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ quản lý… M ặt khác, nó cũng tạo nên những áp lực cạnh tranh đối với các công ty trong nước. Buộc các công ty này phải chỉnh đốn hoạt động, hạ giá thành sản phẩm… để thích nghi với tình hình mới.
    • Biến động trên thị trường chứng khoán.
    • Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất.

    2.1.2   Môi trường chính trị, chính sách và pháp luật

    Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới. Môi trường chính trị và pháp luật có thể tác động đến doanh nghiệp như sau:

    • Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặc những ràng buộc đòi hòi các doanh nghiệp phải tuân thủ.
    • Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc gia. Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình. Trong mối quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa

    đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, chẳng hạn: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác.

    • Như vậy, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những chương trình chi tiêu của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ do môi trường này gây ra.
    • Các xu hướng chính trị và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu và mầm mống

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    25

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các doanh nghiệp, chẳng hạn, một quốc gia thường xuyên có xung đột, nội chiến xảy ra liên miên, đường lối chính sách không nhất quán sẽ là một trở ngại lớn đối với doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh.

    • Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc

    phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, làm

    tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong đó Kinh Đô.

    • Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy

    tắc, luật lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh.

    –    Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hòan thiện các Bộ Luật như Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế…để đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh tế ở Việt Nam.

    • Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các

    doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họat động hiệu quả hơn.

    • Có thể nói bánh kẹo là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc sống

    hàng ngày của con người, đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng của các tầng lớp nhân dân trong xã hội.

    –    M ặt khác, các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nhìn chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước như đường, trứng, sữa…Vì vậy, ngành sản xuất bánh kẹo được N hà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định, cụ thể là những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị…

    • Những ràng buộc pháp lý đối với ngành bánh kẹo chủ yếu liên quan đến an tòan thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đây cũng là những vấn đề được Kinh Đô từ nhiều năm nay rất chú trọng và xem là chiến lược lâu dài của mình.

    –    Khi Kinh Đô tham gia thị trường thế giới thì Kinh Đô chịu sự tác động của các yếu tố chính trị, pháp lý, chính sách của các nước trên thế giới. Do đó, việc nâng cao ý thức, nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách.

    Kết luận:

    • Trong thời gian dài từ 2000 đến nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    26

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    nhanh, thu nhập bình quân đầu người gia tăng, kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, và tình hình kinh tế-chính trị Việt Nam luôn ổn định, hành lang pháp lý được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, trong đó có cả Kinh Đô.

    2.1.3   Môi trường văn hóa xã hội

    Yêu cầu của người tiêu dùng hiện nay đối với cuộc sống cao hơn so với trước đây, khi lựa chon các sản phẩm thực phẩm, người tiêu duàng quan tâm nhiều hơn đến vệ sinh an toàn thực phẩm, kể cả các sản phẩm đã có thương hiệu. Các thông tin về việc sử dụng các chất bảo quản, hay các chất tạo nên màu sắc sản phẩm. Với việc phát triển của công nghệ truyền thông thì các thông tin nhạy cảm này nếu có sẽ phát đi rất nhanh.

    Người Việt Nam bên cạnh mối quan tâm về chất lượng thì yêu cầu về hình thức đối với sản phẩm thực phẩm được đặc biệt chú ý, nhất là các giá trị gia tăng, tặng thêm,… khi mà các sản phẩm bánh kẹo ngoài việc phục vụ nhu cầu ăn uống thì còn được sử dụng làm quà biếu trong các dịp lễ, tết trung thu, tết nguyên đán, và qua món quà tặng sẽ thể hiện được tầm vóc ý nghĩa mà người biếu tặng muốn gửi đến người nhận. Đây cũng là một văn hóa của người Á đông.

    Nhận xét:

    Yếu tố văn hóa đem lại cho Kinh Đô nhiều cơ hội trong việc thiết kế và phát triển các dòng sản phẩm của mình, như trong hiện tại đạt được. Nhưng bên cạnh cũng rất nhiều thách thức khi mà các đối thủ cạnh tranh đang chú ý rất nhiều việc tạo sự khác biệt trong hình thức sản phẩm để thu hút khách hàng.

    2.1.4   Môi trường dân số

    2.1.4.1    Lao động

    • Việc làm bền vững là cơ hội việc làm có năng suất, có mức thu nhập công bằng, bảo đảm an toàn ở nơi làm việc và bảo trợ xã hội về mặt gia đình. Thúc đẩy việc làm bền vững ở các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng

    chính là con đường thoát nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.

    • Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Việt Nam là 1 trong 2 quốc gia đầu tiên trên thế giới được ILO lựa chọn triển khai áp dụng bộ công cụ lồng ghép việc làm và việc làm bền vững của Liên Hợp Quốc (Tool Kit for mainsteaming Employment and Decent work) nhằm đánh giá mức độ lồng ghép việc làm và việc làm bền vững.
    • Ở Việt Nam, từ năm 2001 tới nay, chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đã được xây dựng và triển khai qua hai giai đoạn 2001- 2005 và đến 2010, Chương trình đã có sự lồng ghép hiệu quả với các chương trình kinh tế xã hội khác đem góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động…
    • Cụ thể, trong giai đoạn 2001-2010, với nguồn vốn bổ sung hàng năm từ Ngân

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    27

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    sách Nhà nước, đến nay Quỹ Quốc gia về việc làm đã tích luỹ được trên 3.761 tỷ đồng và được phân bổ cho 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội. Ngoài ra, có 45 tỉnh, thành phố đã thành lập Quỹ việc làm địa phương với số vốn trên 950 tỷ đồng.

    • Song song với đó, Việt Nam cũng đẩy mạnh hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Hiện lao động Việt Nam đã có mặt trên 40

    nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề các loại. Riêng trong giai đoạn 2006-2010, đã đưa được 409 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó, có trên 30 tỉnh, thành phố có trên 1 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài/năm .

    • Đứng ở góc độ là một trong những thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào Việt Nam, Đại sứ Liên minh châu Âu (EU) tại Việt Nam Sean Doyle cũng nhìn nhận rằng, tính hiệu quả của thị trường lao động chính là yếu tố cốt lõi để tiếp tục công cuộc phát triển kinh tế thành công tại Việt Nam.
    • Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2012 cả nước ước tính 52,6 triệu người, tăng 1,2 triệu người so với lực lượng lao động tại thời điểm 1/7/2011, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7%. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm 2012 là 46,9 triệu người, tăng 0,4 triệu người, trong đó nam chiếm 53,3%; nữ chiếm 46,7%. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế năm 2012 ước tính 51,7 triệu người, tăng 1,3 triệu người so với năm 2011, trong đó lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 24,9 triệu người, chiếm 48,2% tổng lao động và tăng 2,3% so với năm 2011; khu vực công nghiệp và xây dựng 10,7 triệu người, chiếm 20,7% và giảm 0,2%; khu vực dịch vụ 16,1 triệu người, chiếm 31,1% và tăng 5,3%. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi chín tháng năm 2012 là 2,17%, trong đó khu vực thành thị là 3,53%, khu vực nông thôn là 1,55%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi chín tháng năm 2012 là 2,98%, trong đó khu vực thành thị là 1,83%, khu vực nông thôn là 3,49%.

    2.1.4.2    Dân số

    • Đại diện Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) đánh giá, Việt Nam đã bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng với nhóm dân số trẻ nhất trong lịch sử của đất nước: nhóm dân số từ 10-24 tuổi chiếm gần 1/3 dân số cả nước. Đánh giá này được đưa ra tại buổi họp báo công bố Báo cáo “Tình trạng Dân số Thế giới năm 2011” diễn ngày 27/10.
    • UNFPA cũng đánh giá mức tăng trưởng dân số hàng năm của Việt Nam đã giảm đáng kể từ 1,7% trong giai đoạn 1989-1999 xuống còn 1,2% trong giai đoạn 1999-2009. Điều này khẳng định một thực tế là mức sinh của Việt Nam đã giảm nhanh trong vòng 20 năm qua. M ặc dù tỷ suất sinh đã giảm dưới mức sinh thay thế nhưng dân số sẽ tiếp tục tăng khoảng 9 triệu người trong

    vòng 10 năm tới do đà tăng dân số vì mức sinh cao từ những thập kỷ trước.

    • Hiện quy mô dân số nước ta hiện nay là 87 triệu người, là nước đông dân thứ 13 trên thế giới. Tuy nhiên chất lượng dân số vẫn còn thấp, chỉ số phát triển con người đạt mức trung bình là 0,725 điểm, xếp thứ 116/182 nước tham gia

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    28

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    xếp hạng. Các tố chất về tầm vóc, thể lực của người Việt Nam, đặc biệt là chiều cao, cân nặng, sức bền còn thấp xa so với nhiều nước trong khu vực.

    • Tuy nhiên, ông Bruce Campbell, Trưởng đại diện UNFPA cũng cho rằng, bên cạnh những khó khăn thì Việt Nam đang có thuận lợi, bởi lẽ Việt Nam đã bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng với nhóm dân số trẻ nhất trong lịch sử của đất nước. Hiện nay nhóm dân số từ 10-24 tuổi chiếm gần 1/3 dân số cả nước. Trong khi thời kỳ dân số vàng tiếp tục duy trì, Việt Nam có cơ hội tận dụng nguồn nhân lực dồi dào này bằng việc đảm bảo cho mọi thanh niên có cơ hội được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, giáo dục và đào tạo. Điều này sẽ góp thanh niên chuẩn bị tốt hơn để có thể đóng góp đáng kể tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
    • Còn về dân số thế giới, ngày 31/10/2011 tới sẽ đánh dấu mốc dân số chạm ngưỡng 7 tỷ người nhiều hơn 1 tỷ người so với 13 năm trước). Ước tính mỗi năm dân số toàn cầu tăng khoảng 78 triệu người. Các chuyên gia dân số cho rằng, mức tăng này sẽ làm tăng nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên và tạo ra áp lực ngày càng gia tăng cho hành tinh chúng ta.

    2.1.5   Môi trường công nghệ

    Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và tác động đến hầu hết các quốc gia. Một trong những điểm nổi bậc của toàn cầu hoá là sự định hình của nền kinh tế trí thức mà trọng tâm là sự phát triển của khoa học công nghệ và vai trò của chúng trong đời sống. Nền kinh tế tri thức đang định hình rõ nét hơn với những dấu hiệu cho thấy sự khác biệt của nó ở thời đại ngày nay so với trước kia trong quá trình sản xuất như:

    –    Sự sáng tạo (sản xuất) ra tri thức diễn ra với tốc độ nhanh và quy mô lớn hơn.

    • Việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của xã hội.
    • Việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra nhanh chóng, rộng khắp nhờ vào sự phát triển của hệ thống công cụ hiện đại, trong đó công nghệ thông tin có vai trò quyết định.
    Sự phát triển trên đã thực sự tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho giao thương quốc
    tế về phương diện thời gian cũng như chi phí.  
    Tuy nhiên tại Việt Nam hiện tại, tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu, chưa
    được đầu tư đổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị tinh chế mang tính hiện đại do
    đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, năng suất thấp dẫn tới giá thành cao
    làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Theo Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu của
    Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố những năm gần đây thì Chỉ số cạnh
    tranh tăng trưởng của nền kinh tế nước ta từ vị trí thứ 60/101 năm 2009 đã lùi
    xuống vị trí 79/104 năm 2010 và 81/117 năm 2011; Chỉ số cạnh tranh doanh
    nghiệp cũng tụt từ vị trí 50/102 năm 2009 xuống 79/104 năm 2010 và 80/116
    năm 2011. Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho chỉ số cạnh tranh
    của nền kinh tế nước ta thấp và vị trí xếp hạng liên tục bị sụt giảm là do chỉ số
    ứng dụng công nghệ thấp.    
           
    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược   Trang
              29
    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Trong Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu năm 2011 của WEF nêu ở trên thì chỉ số này của nước ta đứng ở vị trí 92/117. Năm 2009, Diễn đàn Kinh tế Thế giới cũng đã đưa ra Bảng xếp hạng các chỉ số công nghệ. Trong Bảng xếp hạng này, thứ bậc của nước ta thua kém rất xa so với Thái Lan: (1) Chỉ số công nghệ Thái Lan đứng thứ 43, trong khi Việt Nam ở vị trí 92; (2) Chỉ số đổi mới công nghệ Thái Lan 37, Việt Nam 79; (3) Chỉ số chuyển giao công nghệ Thái Lan 4, Việt Nam 66; (4) Chỉ số thông tin và viễn thông Thái Lan 55, Việt Nam 86. Tỷ lệ sử dụng công nghệ cao trong công nghiệp của nước ta hiện nay mới chiếm khoảng 20%, trong khi của Phi-li-pin là 29%; Thái Lan 31%; Ma-lai-xi-a 51%, Xin-ga-po 73%. Với trình trạng như vậy khi hội nhập kinh tế, nếu không chuẩn bị đổi mới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ rất khó khăn trong việc tạo ra sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường.

    M ột đặc điểm hết sức quan trọng cần phải đề cập tới ở Việt Nam hiện nay là đội ngũ cán bộ kỷ thuật, quản lý, công nhân phần lớn không được đào tạo đầy đủ theo yêu cầu mới. Đặc biệt, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ, có ngoại ngữ để tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỷ thuật thế giới.

    2.2  Môi trường vi mô

    Hình 2 – 1:      5 thế lực cạnh tranh

    2.2.2   Đối thủ cạnh tranh

    Cạnh tranh là một vấn đề khách quan và không thể tránh khỏi trong môi trường kinh doanh hiện nay và đây cũng là vấn đề mang tính chất sống còn đối với các doanh nghiệp vì với tình hình kinh tế hiện nay thì làm thế nào có thể tồn tại và phát triển phụ thuộc rất nhiều và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để cạnh tranh với các đối thủ thì:

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    30

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Thứ nhất phải biết đối thủ là ai? cạnh tranh trong các mặt hàng nào với ta và năng lực khách quan của bản thân công ty và năng lực của đối thủ trong từng mặt hàng cụ thể.

    2.2.2.1     Các đối thủ cạnh tranh chính

    Chúng ta có thể chia mặt hàng bánh kẹo thành 6 nhóm:

    Nhóm Đối thủ cạnh tranh chính
       
    Bánh Snack Pepsi(Poca),  URC (Jack&Jill), Bibica, Kotobuki, Hải Hà, Tràng A n,Q uảng Ngãi (Tin
      Tin)
       
    Bánh crackers Hải Hà ( Bánh Paradise 75gam, bánh Crackers v ừng 268 gam, bánh Bissavit
      150gam)
       
    Bánh trung thu Đức Phát , Như Lan ,Đồng Khánh,Hỷ Lâm Môn, V inabico. Bibica
       
    Bánh cookies Hải Hà (bánh qui Hải Hà170 gam, bánh qui dâu 175 gam, bánh qui dừa 135 gam,
      bánh qui dừa 210gam…)
      Quảng Ngãi (Tin Tin)
       
    Bánh mì, bánh bông lan Phạm Nguy ên (Solite)
    công nghiệp  
       
    Kẹo Vinabico, Hải Hà, Quảng Ngãi, pefferty( A lpenliebe, Mentos), URC (Dy namite)
       

    Bảng 2 – 1         Các Đối Thủ Cạnh Tranh Chính Của Kinh Đô

    • Bánh trung thu: Do chất lượng sản phẩm cao, thương hiệu mạnh, tiếp thị tốt… Nên các sản phẩm dành cho biếu tặng với chất lượng cao mẫu mã đẹp có giá trị cao luôn được bán hết trước tết trung thu, vì các sản phẩm này có giá thành cao, còn các sản phẩm bình dân phục vụ cho nhu cầu sử dụng thì vẫn bán tốt trước trung thu nhưng do tâm lý chờ khuyến mãi của người dân mua để sử dụng thì qua trung thu Kinh đô vẫn có sản phẩm khuyến mãi phục vụ cho đối tượng khách hàng này với giá cả cũng như chất lượng thấp hơn. Hiện tại trong ngành hàng này thì Đồng Khánh và Đức Phát là 2 đối thủ mạnh nhất của Kinh Đô. Trong đó Đức Phát có hệ thống Bakery tương tự Kinh Đô. Tuy nhiên thì quy mô sản xuất bánh Trung Thu của kinh đô lớn hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp trong ngành. Nên có thể nói Kinh Đô vẫn có thể duy trì được vị trí là nhà cung cấp bánh trung thu hàng đầu Việt Nam hiện tại và trong nhiều năm tới.
    • Kẹo mềm: Kinh Đô luôn bám sát thị hiếu của người tiêu dùng, và luôn có điều chỉnh kịp thời trong việc đưa ra sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Đặt biệt là lứa tuổi thiếu niên trở xuống., tuy nhiên hiện nay mặt hàng kẹo là mặc hàng chiếm tỉ trọng thấp nhất trong doanh thu của Kinh Đô cụ thể là 2% trong tổng doanh thu và không được xác định là mặc hàng mục tiêu và chú trong nhiều trong việc phát triển sản phẩm này. Hiện nay các nhà sản xuất bánh kẹo lớn của Việt Nam là công ty TNHH SX kẹo perfferty Van Melle Việt Nam. Công ty CP bánh kẹo Biên Hoà (Bibica), Công ty CP bánh kẹo Hải Hà. Công ty CP bánh kẹo Hải Châu,. Tại Miền Nam thì Công ty TNHH SX kẹo perfferty Van Melle Việt Nam là đối thủ lớn nhất của Kinh

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    31

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Đô trong mặt hàng bánh kẹo. Còn Hải Hà đã thiết lập được hệ thống phân phối trên cả nước, Hải Hà cạnh tranh gay gắt với Kinh Đô tại miền trung và miền Bắc về mặt hàng chủ yếu là kẹo.

    • Kẹo Chocolate: Được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, kẹo Chocolate của Kinh Đô có chất lượng cao và mẫu mã đẹp mắt. Tuy nhiên kẹo Chocolate là sản phẩm bánh kẹo cao cấp các nguyên liệu chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, Người Việt hiện nay thường chọn các nhãn hàng chocolate ngoại nhập nên kẹo chocolate kinh đô chủ yếu nhắm đến đối tượng khách hàng bình dân và nhóm khách hàng có độ tuổi bé hơn 18 tuổi.Tuy nhiên với hệ thống phân phối và đại lí rộng khắp nên mặt hàng kẹo chocolate của kinh đô cũng có chỗ

    đứng nhất định trên thị trường và cạnh tranh rất tốt với các nhãn hàng kẹo chocolate trong nước đối với thị trường bình sân và trung lưu.

    • Tóm lại: Kinh Đô vẫn là công ty bánh kẹo lớn nhất hiện nay tại Việt Nam. Với thị phần của K inh Đô khoảng 28% và phần còn lại là của tất cả các công ty bánh kẹo khác ở Việt Nam, cụ thể thị phần bánh trung thu Kinh Đô chiếm 75 % thị phần bánh Trung Thu, Bánh Quy Kinh Đô chiếm 25%, bánh crackers Kinh Đô chiếm 34%, bánh bông lan Kinh Đô chiếm 29%. Qua đó cho thấy năng lực cạnh tranh về quy mô của Kinh Đô là rất lớn. Do đó khả

    năng dẫn dắt thị trường của K inh Đô là rất lớn và Tăng trưởng bền vững nhờ đa dạng sản phẩm.

    2.2.2.2     Phân Tích đối thủ cạnh tranh

    Công Ty CP bánh kẹo Biên Hoà( Bibica):

    • Các chủng loại sản phẩm chính: bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha… Với mục tiêu hoạt động là luôn hướng đến sức khoẻ và lợi ích của người tiêu dùng, Bibica đã hợp tác với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu các sản phảm cho phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì. Bibica hoạt động với chính sách chất lượng “Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động.”
    • Về năng lực và công nghệ sản xuất: với sản phẩm kẹo cứng và kẹo mềm Bibica sản xuất trên các dây chuyền liên tục với các thiết bị của Châu Âu. Với năng suất : 10.000 tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuất kẹo lớn nhất của Việt nam. Do được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu chất lượng cao, đặc biệt là mạch nha, nên sản phẩm kẹo cứng của Bibica có hương vị khá tốt.
    • Sản phẩm layer cake (bánh bông lan kẹp kem) được sản xuất trên dây chuyền thiết bị của ý đồng bộ, khép kín, áp dụng các nguyên tắc đảm bảo an toàn vệ

    sinh thực phẩm với sản lượng hàng năm hơn 1500 tấn.

    • Sản phẩm chocolate của Bibica cũng được sản xuất theo công nghệ và thiết bị của Anh. Sản lượng hàng năm khoảng 600 tấn chocolate các loại. Ngoài các sản phẩm trên, Bibica còn có các sản phẩm khác: bánh biscuit các loại, bánh cookies, bánh xốp phủ _chocolate, snack các loại, kẹo dẻo… Tổng cộng hàng năm, Bibica cung cấp cho thị trường khoảng 15.000 tấn bánh kẹo các loại.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    32

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Công ty bánh kẹo Quảng ngãi:

    • Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi – Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh Bánh kẹo nằm ở M iền Trung đất nước. Bánh kẹo Quảng Ngãi đã hơn 10 năm được người tiêu dùng cả _nước biết đến là một sản phẩm cao cấp với đa dạng chủng loại như: Kẹo các loại: kẹo cứng trái cây, kẹo cứng sữa, kẹo cứng sôcôla, kẹo xốp trái cây, kẹo mềm sữa bò, kẹo mềm sôcôla, kẹo xốp cốm, bánh quy, bánh biscuits các loai, bánh Crackers, bánh mềm phủ chocolate. M ỗi năm nhà máy sản xuất gần 10.000 tấn sản phẩm các loại. Công ty bánh kẹo Quãng Ngãi hoạt động với phương châm “chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm” luôn là mối quan tâm hàng đầu.
    • Năng lực và công nghệ sản xuất: Sản phẩm Bánh mềm phủ Chocolate (Chocovina) của công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của Hàn Quốc. Dây chuyền sản xuất Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng và nguyên tắc đảm bảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm. Hàng năm dây chuyền Chocovina có khả năng sản xuất: 2.500 tấn sản phẩm.
    • Sản phẩm Cookies sản xuất trên dây chuyền công nghệ Đan Mạch. Năng suất: 5.000 tấn sản phẩm/năm
    • Sản phẩm Kẹo cứng và Kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan. Năng suất dây chuyền Kẹo cứng: 600 tấn/năm, năng suất dây chuyền Kẹo mềm: 2.500 tấn/năm.
    • Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan. Năng suất: 1.500 tấn/năm.

    Công ty Vinabico:

    • Vinabico hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất và Kinh Doanh các mặt hàng bánh kẹo và thực phẩm chế _biến. Sản phẩm của Vinabico bao gồm các loại bánh quy, bánh Snack, bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt các loại, bánh cưới cao cấp, bánh mì, bánh sinh nhật, kẹo dẻo Jelly, kẹo Nougat, kẹo mềm, kẹo trang trí các loại v.v. Những sản phẩm của Vinabico được sản xuất trên dây chuyền máy móc và công nghệ _nhập từ các nước như Nhật, .Đức và ý.. Cùng với công nghệ chế biến tiên tiến của Nhật Bản, thông qua hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001-2000, Vinabico hoạt động với phương châm “Chất lượng cao – Giá cả hợp lý”.

    Công ty bánh kẹo Hải Hà:

    • Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ty được thành lập từ năm 1960 tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm, nay đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm
    • Các lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm

    các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu: các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác, đầu tư xây dựng, cho thuê văn

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    33

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    phòng, nhà ở, trung tâm thương mại. Các sản phẩm bánh kẹo chính của công ty là: bánh quy, bánh kẹo hộp, bánh kem xốp bánh crackers và kẹo các loại.

    2.2.2.3    Đối thủ tiềm năng

    • Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày càng có nhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này.
    • Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mới nhập ngành là tiềm lực về tài chính khả khả năng về vốn. Vì đây là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình đầu tư nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng. Đối với Kinh Đô, tiềm lực về tài chính đã giúp cho công ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức.
    • Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Kinh Đô sẽ phải đối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất bánh Cookies từ Đan M ạch, M alaysia…

    2.2.3   Khách hàng

    • Thị trường bánh kẹo của Việt Nam hiện nay được đánh giá là có thể đạt tới tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân lên tới 20%/nă M ức tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người vẫn thấp hơn tương đối nhiều so với một vài nước lân cận trong khu vực. Dân số đông và mức tiêu thụ bình quân thấp là điều kiện để cho các công ty trong ngành có điều kiện tiếp tục phát triển trong thời gian tới. Thêm vào đó các sản phẩm của Kinh Đô có sự đảm bảo về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và giá

    thành chỉ bằng một phần so với các sản phẩm ngoại nhập (chất lượng tương đương) do đó chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng.

    • Kinh Đô có hệ thống phân phối khắp cả nước. Sản phẩm Kinh Đô được bày bán ở các bakery, siêu thị lớn nhỏ, chợ, cửa hàng bánh kẹo, cửa hàng tạp hóa, căn tin ở các trường học, xe bán hàng lưu động (Kem Kido’s), xe thuốc lá…Vì vậy, Kinh Đô dễ dàng tiếp cận được mọi đối tượng khách hàng. Vào những năm mới thành lập, Kinh Đô từng có slogan “ Nơi nào cũng có bánh Kinh Đô” và đến nay, Kinh Đô đã đạt được điều đó, tức là bánh kẹo Kinh Đô đã có mặt khắp Việt Nam (Trước mắt, “nơi nào” ở đây được hiểu là thị trường Việt Nam )
    • Thương hiệu Kinh Độ rất quen thuộc đối với mọi người, sản phẩm Kinh Đô

    hướng đến mọi đối tượng khách hàng, từ công chức, công nhân, nông dân; từ thành thị đến nông thôn; từ người lớn đến trẻ nhỏ…

    • Tuy nhiên, sản phẩm Kinh Đô chỉ hầu như chỉ đáp ứng được phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình, khá, phân khúc thị trường bánh kẹo cao cấp còn thuộc về bánh kẹo nhập ngọai từ các nước có nền sản xuất bánh kẹo

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    34

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    phát triển như Đan Mạch (Bánh bơ), Bỉ (Chocolate), Hàn Quốc ( Bánh chocopie)…

    2.2.4   Nhà cung cấp

    Về nguyên liệu: Kinh Đô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu.

    Thông thường Kinh Đô mua hàng với số lượng đặt hàng lớn nên sức mạnh đàm phán cao. Nhà cung cấp nguyên liệu của Kinh Đô có thể chia ra thành nhiều nhóm hàng: nhóm bột, nhóm đường, nhóm bơ sữa, nhóm hương liệu, nhóm phụ gia hoá chất… Sau đây là một số nhà cung cấp cung cấp các nhóm nguyên liệu chính cho Kinh Đô:

    –    Nhóm bột: Nhà cung cấp bột mì Bình Đông, Đại Phong

    • Nhóm đường: nhà máy đường Biên hoà, Đường Juna, Đường Bonborn, nhà máy đường Phú Yên…
    • Nhóm bơ _sữa: nhóm hàng này Kinh Đô chủ yếu sử dụng từ nước ngoài

    thông qua việc nhập trực tiếp và qua nhà phân phối hoặc đại lý tại Việt nam.

    • Nhóm hương liệu, phụ gia hoá chất: sử dụng chủ yếu từ nước ngoài, Kinh Đô mua thông qua văn phòng đại diện hoặc nhà phân phối tại Việt Nam, một số hãng hương liệu mà Kinh Đô đang sử dụng là: Mane, IFF, Griffit, Cornell Bros…
    • Về bao bì: Kinh Đô chủ yếu sử dụng bao bì trong nước. Các loại bao bì Kinh

    Đô sử dụng là: bao bì giấy, bao bì nhựa và bao bì thiết. Các nhà cung cấp chủ

    yếu của Kinh Đô đối với bao bì là: Visinpack (bao bì giấy), Tân Tiến (bao bì nhựa), M ỹ Châu (bao bì thiết).

    Nhìn chung, yếu tố “nhà cung cấp” ít ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh của Cty CP Kinh Đô, do sự dồi dào của nguồn nguyện liệu trên thị trường. M ặt khác, Kinh Đô là nhà sản xuất lớn nên mức độ tác động bất lợi (giá cao, thanh toán ngắn hạn…) của nhà cung cấp đến Kinh Đô không đáng kể.

    2.2.5   Sản phẩm thay thế

    Sản phẩm thay thế đối với mặt hàng bánh kẹo hầu nhu rất ít vì bánh kẹo là sản phẩm thoả mãn nhu cầu thưởng thức nhu cầu ăn vặt, nhu cầu cung cấp dinh dưỡng, nhu cầu giao tiếp xã hội như làm quà biếu…

    Tuy nhiên hiện nay có nhiều sản phầm thức ăn nhanh có thể thay thế đáp ứng 1 số nhu cầu như bánh kẹo vì Sản phẩm bánh kẹo không phải là sản phẩm tiêu dùng chính hàng ngày nhưng nhu cầu về loại sản phẩm này luôn luôn thay đổi do đòi hỏi của người tiêu dùng. Những yêu cầu về sản phẩm có thể theo nhiều khuynh hướng khác nhau như: khuynh hướng sản phẩm tốt cho sức khoẻ, khuynh hướng sản phẩm thuận tiện cho nhu cầu sử dụng ở từng thời điểm và từng địa điểm khác nhau…

    2.2.6   Rào cản xâm nhập ngành

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    35

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Rào cản gia nhập thị trường ngày càng giảm theo lộ trình WTO, các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực về vốn và công nghệ sẽ đầu tư vào Việt Nam, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao hơn, đòi hỏi phải đầu tư lớn cho các dây chuyền hiện đại, hệ thống xử lý môi trường, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, sẽ gia tăng mức độ cạnh tranh của Kinh Đô.

    Hiện nay các công ty trong ngành đang phải đối mặt với vấn đề quan trọng nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm. Các tiêu chuẩn của cơ quan pháp luật đưa ra mặc dù chưa thực sự chặt chẽ. Song phản ứng của người tiêu dùng sẽ là một yếu tố khiến doanh thu của công ty bị ảnh hưởng VD: sữa nhiễm melamin, hay nước tương…. Những công ty lớn thường sở hữu dây chuyền công nghệ hiện đại,

    nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định như Kinh Đô sẽ có lợi thế hơn những công ty nhỏ không đáp ứng được những yêu cầu này. Kinh Đô đang có định hướng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bán lẻ bằng cách mở thêm các điểm Kinh Do’s Bakery và Kinh Đô Bakery&Café mới tại các khu vực có mật độ dân cư phát triển nhanh và các khu đô thị mới. Hệ thống phân phối được mở rộng hơn cũng là rào cản cho cho các công ty mới đang muốn thâm nhập vào thị trường.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    36

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    3       PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH ĐÔ – MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

    3.1  Sản xuất

    H iện nay, Kinh Đô đang sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất tại Việt Nam, trong đó có nhiều dây chuyền thuộc lọai hiện đại nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và thế giới. Tòan bộ máy móc thiết bị của Kinh Đô được trang bị mới 100%, mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản phẩm là một sự phối hợp tối ưu các máy móc hiện đại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau.

    • Hai dây chuyền sản xuất bánh Crackers:
    • M ột dây chuyền sản xuất công nghệ Châu Âu trị giá 2 triệu USD, công suất 20 tấn/ngày, được đưa vào sản xuất năm 2000.
    • M ột dây chuyền sản xuất của Đan Mạch, Hà Lan và M ỹ trị giá 3 triệu

    USD, công suất 30 tấn/ngày, đưa vào sản xuất đầu năm 2003.

    • M ột dây chuyền sản xuất bánh cookies của Đan Mạch, trị giá 5 triệu USD, công suất 10 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1996. Hiện nay, Kinh Đô đang

    lắp đặt và vận hành thử một dây chuyền sản xuất bánh cookies công nghệ Châu Âu, dự kiến đưa vào sản xuất cuối năm 2012.

    • M ột dây chuyền sản xuất bánh trung thu với các thiết bị của Nhật Bản và Việt Nam.
    • Hai dây chuyền sản xuất bánh mì và bông lan công nghiệp:
    • Dây chuyền sản xuất trị giá 1,2 triệu USD, công suất 25 tấn/ngày, được đưa vào sản xuất năm 1997
    • Dây chuyền sản xuất bánh mì của Pháp trị giá 2 triệu USD được đưa vào sản xuất năm 2004.
    • Năm 2004, Kinh Đô đã đầu tư mới một dây chuyền sản xuất bánh bông lan công nghiệp của Ý trị giá 3 triệu USD. Đây là dự án nằm trong chương trình “ Sản phẩm công nghiệp chủ lực của Tp.HCM năm 2004”, được UBND

    Tp.HCM hỗ trợ lãi vay ngân hàng và các chương trình xúc tiến thương mại.

    • Hai dây chuyền sản xuất bánh snack:
    • M ột dây chuyền sản xuất bánh snack của Nhật trị giá 0.75 triệu USD được đưa vào sản xuất năm 1994
    • M ột dây chuyền mới do Ý sản xuất

    –    M ột dây chuyền sản xuất bánh quế do M alaysia sản xuất.

    • M ột dây chuyền sản xuất kẹo chocolate của Malaysia, Trung Quốc và Đài Loan, trị giá 0.8 triệu USD, đưa vào sản xuất năm 1998. Đầu năm 2005, Kinh Đô đã nhập thêm một dây chuyền định hình chocolate xuất xứ Châu Âu.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    37

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    • M ột dây chuyền sản xuất kẹo của Đài Loan trị giá 2 triệu USD công suất 2 tấn/giờ vào năm 2001
    • M áy móc thiết bị của Công ty CP Kinh Đô khá hiện đại so với các đối thủ cạnh tranh trong nước, nhưng để đẩy mạnh xuất khẩu và thay thế bánh kẹo nhập ngoại, Kinh Đô cần phải nhập nhiều thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất tiên tiến hơn.

    3.2  Quản lý chất lượng sản phẩm

    3.2.1   Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng

    • Hiện nay, Kinh Đô đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

    ISO 9001:2000, do tổ chức BVQI của A nh Quốc cấp tháng 10/2002.

    • Hệ thống chất lượng ISO 9001:2000 được công ty tuân thủ nghiêm ngặt. Từ năm 2002 đến nay, công ty đã được tổ chức BVQI tiến hành tái đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo chu kỳ cứ 6 tháng tái đánh giá một lần với kết quả tốt.

    3.2.2   Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

    Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện bởi bộ phận Quản lý kiểm soát chất lượng (Q&A) và bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D):

    Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm:

    An toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề được Công ty hết sức chú trọng, xem đây là một trong những tiêu chí tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm Kinh Đô. Việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm được thực hiện liên tục từ khâu nguyên liệu đến khâu bán hàng rất chặt chẽ như sau:

    Đối với nguyên liệu:

    • Công ty luôn cập nhật các quy định của Bộ Y tế Việt Nam và của các nước thuộc thị trường xuất khẩu của Công ty để khống chế lượng phụ gia sử dụng trong sản phẩm nhằm không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sức khỏe của người tiêu dùng.
    • Sử dụng nguyên liệu nhập từ các nhà cung cấp có tên tuổi, uy tín nhằm đảm

    bảo nguồn gốc và chất lượng của những lọai nguyên liệu sử dụng.

    • Kiểm tra chặt chẽ nguyên liệu đầu vào về chất lượng vệ sinh, tình trạng đóng gói, giấy tờ chứng nhận từ nhà cung cấp.

    Trong quá trình sản xuất:

    • Đặt ra các quy định chặt chẽ về vệ sinh trong quá trình sản xuất. Các công nhân trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm đều được trang bị những kiến thức về vệ sinh an tòan thực phẩm, tất cả đều phải mang khẩu trang, găng tay, đội mũ trùm đầu. Các dụng cụ sản xuất và chứa nguyên liệu được vệ sinh thường xuyên và định kỳ theo chế độ riêng cho từng bộ phận trên dầy chuyền sản

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    38

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    xuất.

    • Luôn có một đội ngũ nhân viên kiểm soát chất lượng (QC) đảm nhận việc theo dõi, giám sát việc chấp hành các quy định về vệ sinh trong quá trình sản xuất.

    Đối với thành phẩm:

    • Thành phẩm được đóng gói trong bao bì kín, đảm bảo vệ sinh.
    • Hướng dẫn nhân viên bán hàng và nhà phân phối cách bảo quản, trưng bày sản phẩm theo đúng yêu cầu của từng lọai sản phẩm tránh tình trạng sản phẩm bị hư hỏng trước thời hạn sử dụng.

    Nhận xét: Vệ sinh an toàn thực phẩm là một điểm mạnh cần phát huy của Cty CP Kinh Đô. Tuy nhiên để đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm khắc khe của các nước trên thế giới và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang nóng bỏng như hiện nay, Kinh Đô phải nhanh chóng đạt, áp dụng hệ thống HACCP và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác của thế giới.

    3.3  Nghiên cứu phát triển

    Kinh Đô đặc biệt quan tâm đến công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, xem đây là nhiệm vụ không chỉ của riêng bộ phận nghiên cứu phát triển (RD) mà còn là trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc.

    Họat động nghiên cứu và phát triển của Kinh Đô được tiến hành khá đa dạng, bao gồm:

    • Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, chế biến,

    định hình đến khâu đóng gói, bảo quản sản phẩm…

    • Nghiên cứu việc sản xuất sản phẩm trên các dây chuyền Kinh Đô mới đầu tư hoặc dự kiến đầu tư.
    • Nghiên cứu sử dụng các nguyên vật liệu mới vào quá trình sản xuất sản phẩm.
    • Nghiên cứu việc sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nhằm đảm bảo yêu cầu của khách hàng nước ngòai đối với các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.

    Đối với họat động nghiên cứu phát triển, yếu tố con người đóng vai trò đặc biệt quan trong, hiện nay, bộ phận RD Kinh Đô có khoảng 30 chuyên gia về lĩnh vực chế biến thực phẩm được đào tạo từ các trường Đại học trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm thực tế và gắn bó với Kinh Đô ngay từ những ngày đầu thành lập. Ngoài việc cử nhân viên sang nước ngoài tham gia các khóa học ngắn hạn, hàng năm, Kinh Đô còn mở các khóa đào tạo ngắn hạn về công nghệ sản xuất mới cho đội ngũ RD với sự giảng dạy của các chuyên gia nước ngòai. Kinh Đô luôn tạo điều kiện cho nhân viên RD tiếp cận với những thông tin mới nhất về sản phẩm mới, công nghệ mới, xu hướng mới của thị trường.

    Sự đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của Kinh Đô đã

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    39

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    mang lại những kết quả khả quan. Từ năm 2002 đến nay, Kinh Đô đã đưa ra thị trường hơn 100 nhóm sản phẩm mới trong đó hầu hết là các sản phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, đáp ứng nhu cầu ngon miệng, nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng. Bao gồm: Nhóm dinh dưỡng bổ dung ADH, nhóm dinh dưỡng bổ sung Canxi, nhóm dinh dưỡng bổ sung chất sơ, nhóm dinh dưỡng bổ sung Viatmin D, B…

    3.4  M arketing

    3.4.1   Hoạt động nghiên cứu thị trường

    Kinh Đô đã triển khai họat động nghiên cứu thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau, cụ thể là:

    • Tiến hành thu thập ý kiến người tiêu dùng trong quá trình bán hàng thông qua đội ngũ nhân viên tiếp thị của công ty và nhà phân phối, từ đó Kinh Đô luôn nhận được những thông tin phản hồi để cải tiến sản phẩm và sản xuất những sản phẩm mới.
    • Thông qua các công ty tư vấn chuyên nghiệp, công ty đã tổ chức khảo sát nhu cầu thị trường, khảo sát hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo đối với người tiêu dùng…

    Các hoạt động nghiên cứu thị trường đã có những tác động rất tích cực đến chiến lược sản phẩm và chiến lược kinh doanh nói chung của công ty, góp phần không nhỏ đến sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty.

    3.4.2   Chính sách giá

    Kinh Đô thực hiện chính sách giá phù hợp cho từng phân khúc thị trường. Do việc quản lý giá thành khá tốt nên tỷ lệ chiết khấu dành cho nhà phân phối của Kinh Đô khá cao so với các đối thủ cạnh tranh, vì vậy việc mở rộng mạng lưới phân phối của Kinh Đô tương đối dễ dàng.

    3.4.3   Hoạt động quảng cáo và quan hệ cộng đồng (PR)

    • Chính sách quảng cáo tiếp thị của K inh Đô được thực hiện khá nhất quán với mục tiêu vừa đảm bảo tính hiệu quả của quảng cáo, vừa giữ cho chi phí quảng cáo ở mức hợp lý để không làm tăng giá thành sản phẩm. Trên thực tế, Kinh Đô thường tiến hành các chiến dịch quảng cáo theo mùa đối với những sản phẩm mang tính thời vụ như bánh trung thu, bánh kẹo quà biếu cho dịp tết, các sản phẩm mới trước khi tung sản phẩm mới ra thị trường…
    • Kinh Đô áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi, các chương trình khuyến mãi thường gắn liền với các dịp lễ, tết, như Trung thu, Tết thiếu nhi, Quốc tế phụ nữ… Các chương trình khuyến mãi của Kinh Đô thường thu được hiệu quả nhanh chóng do tác động đến người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm của công ty. Kinh Đô cũng rất chú trọng xây dựng những hình thức khuyến mãi mới lại, hấp dẫn để thu hút người tiêu dùng, chẳng hạn, mùa Trung Thu năm 2011, Kinh Đô đã ký kết thỏa thuận hợp tác kinh doanh với Pepsi Việt Nam

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    40

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    để thực hiện chương trình khuyến mãi.

    • Kinh Đô cũng tham gia nhiều hội chợ thương mại trong nước và quốc tế, hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao hàng năm với mục tiêu quảng bá thương hiệu
    • Bằng việc tham gia hàng lọat họat động xã hội, tài trợ chi nhiều hoạt động văn hóa, thể thao, Kinh Đô đã tạo nên hình ảnh đẹp trong lòng người tiêu dùng Việt Nam, trong đó nổi bật nhất là công tác từ thiện xã hội, tài trợ độc quyền giải Kinh Đô V-League 2004, tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn…

    3.4.4   Phân phối

    • M ạng lưới phân phối của Kinh Đô chủ yếu thông qua 3 kênh chính: Hệ thống

    đại lý, hệ thống các siêu thị và hệ thống các bakery của K inh Đô.

    • Hệ thống đại lý, nhà phân phối: Với khoảng 200 nhà phân phối và hơn 650.000 điểm bán lẻ trên tòan quốc, Kinh Đô là doanh nghiệp bánh kẹo có hệ thống đại lý trong nước lớn nhất. Hệ thống đại lý này tiêu thụ khỏang 85% doanh số của công ty.
    • Hệ thống siêu thị: Chủ yếu tập trung ở Tp.HCM, thị trường chính của Kinh Đô, hệ thống siêu thị tiêu thụ khỏang 10% doanh số của công ty.
    • Hệ thống bakery: Được xây dựng từ năm 1999, hiện nay hệ thống này đã có 25 bakery ở Tp .HCM và Hà Nội. Trong những năm tới, hệ thống bakery có triển vọng phát triển mạnh không chỉ ở Tp.HCM, Hà N ội mà còn ở các địa phương khác do việc triển khai mô hình kinh doanh nhượng quyền từ tháng 4 năm 2005
    • Ngoài các hình thức phân phối trên, Kinh Đô còn tổ chức hơn 6.000 điểm bánh bánh trung thu Kinh Đô ở Tp .HCM và các tỉnh lân cận vào mùa vụ trung thu hàng năm.
    • Kinh Đô đã cũng triển khai kế họach liên kết tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp tiêu dùng lớn, trong đó đối tác đầu tiên là Pepsi trong khoảng thời gian 2004-2005. Theo đó, sản phẩm Kinh Đô sẽ được bán độc quyền tại trên 200.000 điểm bán lẻ của Pepsi và ngược lại. Với việc hợp tác với một trong những công ty nước giải khát hàng đầu thế giới, Kinh Đô đã có gia tăng sản lượng tiêu thụ và hơn hết là gia tăng giá trị của thương hiệu khi thương hiệu Kinh Đô sánh vai cùng vời thương hiệu Pepsi.
    • Đối với hệ thống đại lý, ngoài chính sách hoa hồng, các đại lý còn được hưởng những ưu đãi khác như:
    • Các đại lý ở tỉnh xa, điều kiện vận chuyển khó khăn, cước phí vận chuyển cao, Kinh Đô hỗ trợ chi phí giúp cho đại lý đảm bảo được lợi nhuận và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dung một cách hiệu quả nhất.
    • Để khuyến khích đại lý tích cực hợp tác phân phối sản phẩm, hàng năm, Kinh Đô tổ chức xét thưởng theo mức doanh số đạt kế hoạch. Đối với các đại lý còn yếu, chưa đủ điều kiện phát triển, Kinh Đô hỗ trợ về tài chính qua hình thức công nợ dài hạn, hỗ trợ trang trí cửa hàng, trưng bày sản phẩm, kỹ năng bán hàng, giúp đại lý củng cố và phát triển thị trường, tăng

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    41

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    sản lượng tiêu thụ, tạo mối quan hệ chặt chẽ và tốt đẹp hơn giữa các đại lý với công ty.

    • Do vậy, Kinh Đô có được sự hợp tác chặt chẽ từ các đại lý phân phối trong cả nước. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm và là điều kiện thuận lợi cho việc tung sản phẩm mới của Kinh Đô.

    3.5  Quản lý nguồn nhân lực

    Với đội ngũ nhân viên đông đảo, có trình độ chuyên môn, là một điểm mạnh để Công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, nghiệp vụ quản lý nhân sự chưa chuyên nghiệp, tỷ lệ nhân viên bỏ việc cao, chế độ đãi ngộ chưa thoả đáng. Vì vậy, Công ty cần quan tâm nhiều hơn đến công tác quản lý nhân sự, chế độ lương, thưởng… để nhân viên có thế gắn bó lâu dài và cùng công ty đạt đến những thành công mới.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    42

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    4 PHÂN TÍCH CÁC MA TRẬN ĐÁNH GIÁ

    4.1  Ma trận SWOT

    Từ kết quả phân tích các yếu tố môi trường như trên, chúng tôi rút ra được ma trận SWOT cho Công ty CP Kinh Đô như sau:

    Phân tích   Cơ hội(O)   Thách thức(T)  
                   
    1.Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế 1. Đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày  
    môi trường
    v à chính sách khuyến khích xuất càng nhiều, đặc biệt khi V iệt Nam  
    vĩ mô và vi mô khẩu     gia nhập vào Tổ chức thương  mại  
      2.Khoa học công nghệ phát triển thế giới(WTO ), cường độ cạnh  
      tranh của các doanh nghiệp trong  
      tạo điều kiện cho v iệc áp dụng
      ngành sẽ cao hơn nữa.  
      khoa học kỹ thuật tiên tiến vào
               
      sản xuất nhằm tăng năng suất, 2. Trình độ khoa học kỹ thuật ngày  
      chất lượng sản phẩm đáp ứng càng cao, tuổi thọ công nghệ  
      nhu cầu ngày càng cao của thị ngày càng ngắn, tuổi thọ sản  
      trường nội địa và xuất khẩu phẩm bị rút ngắn.    
      3.Thu nhập người dân tăng trong 3. Xuất hiện nhiều sản phẩm thay  
      những năm gần đây cho thấy thị thế.        
      trường nội địa đầy tiềm năng 4. Thị trường xuất khẩu ngày càng  
    Phân tích 4.Thị trường  xuất khẩu có nhiều khó khăn do các nước đưa ra  
    triển v ọng vì hàng rào thuế quan nhiều tiêu chuẩn hóa lý đối v ới  
    môi trường dần dần được bãi bỏ thực phẩm      
    nội bộ 5.Hiện tại, các đối thủ cạnh tranh          
      trong nước y ếu v à quy mô nhỏ          
           
    Điểm mạnh(S) SO: sử dụng các điểm mạnh để ST : Sử dụng các điểm mạnh để hạn  
      tận dụng cơ hội bên ngoài chế v à né tránh các mối đe dọa từ  
            môi trường  bên ngoài    
    1. Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước
    1. Công ty rất quan tâm đến hoạt động Marketing
    1. Thương hiệu mạnh v à thị phần lớn
    1. Cơ sở v ật chất, máy móc, thiết bị hiện đại và tiềm lực tài chính mạnh
    1. Công ty đã xây dựng được chuỗi cung ứng tốt, tạo điều kiện cho công ty phát triển ổn định v à giá thành cạnh tranh
    1. Sản phẩm đa dạng, chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm.

    Điểm yếu(W)

    1. Nghiệp v ụ quản lý nhân sự chưa

    chuyên nghiệp, tỷ lệ nhân v iên bỏ

    việc cao, chế độ đãi ngộ chưa

    thỏa đáng

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    43

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    1. Bộ máy nhân sự rườm rà, máy móc, nguyên tắc, thiếu linh động
    2. Thương hiệu Kinh Đô rất nổi tiếng (do thành công của 1 số ít các sản phẩm như Trung thu, bánh tươi) nhưng việc xây dựng thành công thương hiệu cho từng dòng sản phẩm chưa thật đồng đều
    1. Một số ít dòng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của phân khúc thị trường cao cấp(bánh trung thu, bánh tươi), còn hầu như các sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu của phân khúc thị trường trung bình và khá
    1. Việc xuất khẩu sản phẩm chỉ dưới hình thức gia công cho đối tác nước ngoài, thương hiệu Kinh Đô chưa được nước ngoài biết đến nhiều
    1. Ý thức v ề cạnh tranh của nhân

    viên thấp

    4.2  Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE

    Để đánh giá mức độ nỗ lực trong việc theo đuổi các chiến lược nhằm tận dụng những cơ hội từ môi trường và tránh những mối đe dọa từ bên ngoài như đã phân tích ở trên, chúng tôi lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE.

    Bảng 4 – 1      Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Công ty CP Kinh Đô

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    44

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Từ kết quả trên, chúng tôi nhận thấy số điểm quan trọng bằng 2.97 cho thấy doanh nghiệp đang phản ứng khá với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường hoạt động của mình. Công ty CP Kinh Đô tiếp tục thực hiện các chiến lược ứng phó tốt hơn nữa để tận dụng các cơ hội có được và tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của mối đe dọa bên ngoài.

    4.3  Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – Ma trận IFE

    Với những điểm mạnh và điểm yếu đã được phân tích, chúng tôi xây dựng ma trận đánh giá nội bộ IFE như sau:

    Bảng 4 – 2      Ma trận đánh giá nội bộ Công ty CP Kinh Đô

    Từ kết quả ma trận tại bảng trên, số điểm quan trọng tổng cộng bằng 2.75 cho thấy doanh nghiệp chỉ ở mức trung bình về vị trí chiến lược nội bộ tổng quát của nó.

    Công ty CP Kinh Đô cần phải xem xét các yếu tố nội bộ để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường cạnh tranh quốc tế hết sức khốc liệt như hiện nay. Qua ma trận này, chúng tôi xác định năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của Công ty CP Kinh Đô như sau:

    • Năng lực lõi và tay nghề chuyên môn hiện nay: Công ty CP Kinh Đô có năng lực lõi là cung cấp với sản phẩm bánh kẹo chất lượng, giá cả cạnh tranh, mạng lưới phân phối rộng.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    45

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    • Năng lực lõi và tay nghề chuyên môn tiềm ẩn: Ngày nay, tuổi thọ công nghệ và tuổi thọ sản phẩm ngày càng ngắn, Công ty CP Kinh Đô nên tập trung chiến lược phát triển các sản phẩm dựa trên cơ sở năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của mình là sản phẩm bánh kẹo cao cấp để tạo sự khác biệt sản phẩm và đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khách hàng.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    46

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    5.XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH – KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

    5.1  Các căn cứ xây dựng chiến lược

    Chúng tôi dựa trên các căn cứ sau để xây dựng chiến lược phát triển Công ty CP Kinh Đô:

    –    Căn cứ vào tình tình thị trường bánh kẹo trong và ngoài nước.

    • Căn cứ vào tình hình hình thực tiển của Công ty Cổ phần Kinh Đô để đề ra các chiến lược khai thác điểm mạnh và hạn chế điểm yếu.

    –    Căn cứ vào tình hình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.

    • Căn cứ vào định hướng phát triển của ngành lương thực thực phẩm đến năm 2020

    5.2  Dự báo nhu cầu thị trường

    Đánh giá đúng dung lượng thị trường là một việc hết sức cần thiết, vì nó là cơ sở để hoạch định chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một thống kê chính thức nào của Việt Nam về tổng sản lượng bánh kẹo.

    Để xác định dung lượng thị trường bánh kẹo Việt Nam, chúng tôi dựa vào 3 nguồn thông tin sau

    • Theo số liệu của M ar (Một trong những tập đoàn chocolate lớn nhất thế giới): Dung lượng thị trường bánh kẹo Việt Nam khoảng 156 triệu USD vào năm 2015.
    • Theo kết quả nghiên cứu của Bộ kế hoạch và đầu tư:

    Bảng 5 – 1                                                                   Bảng ước lượng dung lượng thị trường bánh kẹo Việt Nam đến năm 2015

    Dự báo doanh thu của Cty CP Kinh Đô đến 2015 :

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    47

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Tình hình doanh thu của Công ty CP Kinh Đô 10 năm gần đây:

    Bảng 5 – 2       Doanh thu của Công ty CP Kinh Đô 10 năm gần đây

    Do doanh thu biến động, tăng tốc nhanh dần nhưng không tăng đột biến, nên chúng tôi sử dụng phương pháp dự báo đường thẳng thông thường để dự báo doanh thu của Kinh Đô trong những năm tiếp theo.

    Trong đó:

    • Là thứ tự năm 1998 (thứ 1) đến 2007 ( thứ 10)
    • Là doanh thu trong quá khứ

    N: Là 10 năm

    Yc: Là doanh thu cần dự báo

    Bảng 5 – 3      Thiết lập phương trình dự báo

    Phương trình dự báo có dạng : Yc = a.X +b

    Ta tính được: a = 57,012

    b= 219,3

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    48

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    Vậy phương trình dự báo có dạng

    Yc = 57,012X+ 219,3

    Bảng 5 – 4       Dự báo doanh thu Kinh Đô đến 2015

    5.3  Mục tiêu của Công ty Cổ phần Kinh Đô

    Các căn cứ để chúng tôi xây dựng mục tiêu phát triển cho Công ty CP Kinh Đô:

    • Phân tích môi trường hoạt động của Công ty với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ được rút ra từ chương 2
    • Dự báo được nêu tại phần 3.2

    –    Ý chí quyết tâm của H ội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc công ty.

    • Kết hợp với các giải pháp được trình bày ở phần 3.5 Chúng tôi đưa ra một số mục tiêu sau:

    Bảng 5 – 5      Một số chỉ tiêu của Công ty Cổ phần Kinh Đô đến 2015

    Tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế được dự kiến ở mức bình quân 6-10%/năm. Lợi nhuận sau thuế được dự kiến chiếm 12% tổng doanh thu ( Theo sế liệu những năm trong quá khứ, lợi nhuận sau thuế chiếm từ 10-15% tổng doanh thu)

    5.4  Hoạch định chiến lược kinh doanh Công ty Kinh Đô

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    49

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
        Phân tích       Cơ hội(O)     Thách thức(T)
                             
            1.Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế 1. Đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày
        môi trường    
            v à chính sách khuyến khích xuất càng nhiều, đặc biệt khi V iệt Nam
                 
        vĩ mô và vi mô     khẩu       gia nhập vào Tổ chức thương  mại
                  2.Khoa học công nghệ phát triển thế giới(WTO ), cường độ cạnh
                  tranh của các doanh nghiệp trong
                  tạo điều kiện cho v iệc áp dụng
                  ngành sẽ cao hơn nữa.
                  khoa học kỹ thuật tiên tiến vào
                  sản xuất nhằm tăng năng suất, 2. Trình độ khoa học kỹ thuật ngày
                  chất lượng sản phẩm đáp ứng càng cao, tuổi thọ công nghệ
                  nhu cầu ngày càng cao của thị ngày càng ngắn, tuổi thọ sản
                  trường nội địa và xuất khẩu phẩm bị rút ngắn.    
                  3.Thu nhập người dân tăng trong 3. Xuất hiện nhiều sản phẩm thay
                  những năm gần đây cho thấy thị thế.        
                  trường nội địa đầy tiềm năng 4. Thị trường xuất khẩu ngày càng
        Phân tích     4.Thị trường  xuất khẩu có nhiều khó khăn do các nước đưa ra
            triển v ọng vì hàng rào thuế quan nhiều tiêu chuẩn hóa lý đối v ới
        môi trường    
            dần dần được bãi bỏ   thực phẩm      
        nội bộ     5.Hiện tại, các đối thủ cạnh tranh          
                  trong nước y ếu v à quy mô nhỏ          
                 
        Điểm mạnh(S)     SO: sử dụng các điểm mạnh để ST : Sử dụng các điểm mạnh để hạn
                  tận dụng cơ hội bên ngoài chế v à né tránh các mối đe dọa từ
                          môi trường  bên ngoài    
                           
    1. Công ty có hệ thống phân phối   SO       ST        
      rộng khắp cả nước     è S4S6O1O3O4: Chiến lược è S1S4S6T1 : Chiến lược phát
    2. Công ty rất quan tâm đến hoạt   phát triển thị trường   triển thị trường (C họn lọc các dòng
      động Marketing       è S4S6O2: C hiến lược phát triển sản phẩm có ưu thế để thâm nhập,
    3. Thương hiệu mạnh v à thị phần   sản phẩm     phát triển thị trường mới)
          è S1S2S3T1 : Chiến lược hội nhập
      lớn         è S1O4: C hiến lược hội nhập v ề
    4. Cơ sở v ật chất, máy móc, thiết bị   phía trước     về phía trước      
      hiện đại và tiềm lực tài chính   è S5O1: C hiến lược hội nhập v ề          
      mạnh         phía sau                
    5. Công ty đã xây dựng được chuỗi   è S4O3: C hiến lược đa dạng hóa          
      cung ứng tốt, tạo điều kiện cho   đồng tâm              
      công ty phát triển ổn định v à giá                
        è S4O5: C hiến lược kết hợp theo          
      thành cạnh tranh              
          chiều ngang              
    6. Sản phẩm đa dạng, chất lượng,                
      è S4O6: C hiến lược đa dạng hóa          
      đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo            
        hoạt động đồng tâm            
      vệ sinh, an toàn thực phẩm.              
                         
                   
        Điểm yếu(W)     WO: Khắc phục các điểm y ếu để WT : Tối thiểu hóa các điểm y ếu để
                  nắm bắt cơ hội v à tận dụng cơ hội tránh khỏi mối đe dọa    
                  để hạn chế điểm y ếu            
                           
    1. Nghiệp v ụ quản lý nhân sự chưa   WO       WT        
      chuyên nghiệp, tỷ lệ nhân v iên bỏ   è W1-6O1: Chiến lược liên doanh, è W1W2W3T1: Chiến lược chỉnh
      việc cao, chế độ đãi ngộ chưa   liên kết (để học hỏi kinh nghiệm), đốn liên kết      
      thỏa đáng              
              chiến lược chỉnh đốn(bộ máy quản          
    2. Bộ máy nhân sự rườm rà, máy   lý, marketing,…)              
      móc, nguyên tắc, thiếu linh động   è W7O1: C hiến lược hội nhập v ề          
    3. Thương hiệu Kinh Đô rất nổi tiếng   phía sau                
      (do thành công của 1 số ít các                    
      sản phẩm như Trung thu, bánh                    
      tươi) nhưng việc xây dựng thành                    
      công thương hiệu cho từng dòng                    
                                   
        Bài tập nhóm môn học Quản trị chiến lược               Trang
                                50  
    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    sản phẩm chưa thật đồng đều

    1. Một số ít dòng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của phân khúc thị trường cao cấp(bánh trung thu, bánh tươi), còn hầu như các sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu của phân khúc thị trường trung bình và khá
    1. Việc xuất khẩu sản phẩm chỉ dưới hình thức gia công cho đối tác nước ngoài, thương hiệu Kinh Đô chưa được nước ngoài biết đến nhiều
    1. Ý thức v ề cạnh tranh của nhân

    viên thấp

    Bảng 5 – 6      Phân tích SWOT

    5.4.2      Phân tích các chiến lược chính

    Qua phân tích SWOT, chúng tôi đưa ra được một số chiến lược chính sau:

    5.4.2.1     Chiến lược kết hợp về phía trước

    • Đây là chiến lược chi phối hoặc kiểm soát đối với các nhà phân phối. H iện nay, đối với các nhà phân phối trong nước, Kinh Đô hoàn toàn có thể chi phối vì thương hiệu Kinh Đô nổi tiếng, chất lượng sản phẩm tốt, tài chính mạnh.

    Ngược lại, đối với các nhà phân phối nước ngoài thì Kinh Đô chưa thể chi phối được vì thương hiệu Kinh Đô chưa được nước ngoài biết đến nhiều.

    • Do đó, đối với các nhà phân phối trong nước, Kinh Đô tiếp tục duy trì và mở rộng hệ thống phân phối, nhằm mở rộng thị phần nội địa. Mặt khác, chiến lược này cũng tăng cường quảng cáo cho cho Kinh Đô thông qua những bảng hiệu tại các cửa hàng. Đối với các nhà phân phối ngoài nước, Kinh Đô cần quan tâm đến việc xây dựng thương hiệu ở nước ngoài, nâng cao giá trị sản phẩm, tăng cường mối quan hệ, tìm kiếm nhiều nhà phân phối mới… để dần dần tăng uy tín Kinh Đô trên thị trường quốc tế.

    5.4.2.2    Chiến lược kết hợp về phía sau

    • Kết hợp về phía sau là chiến lược là chi phối và kiểm soát các nhà cung cấp. Kinh Đô cần phải thiết lập được mối quan hệ khắn khít với nhà cung cấp để

    được nguồn cung ổn định và giá cạnh tranh bằng cách ký hợp đồng dài hạn, hỗ trợ tài chính…

    • Tuy nhiên, để thực hiện được chiến lược này, Kinh Đô phải có khả năng tài chính vững mạnh, doanh thu lớn và tăng trưởng ổn định…

    5.4.2.3     Chiến lược kết hợp theo chiều ngang

    • Kinh Đô có thể mua lại, liên doanh các doanh nghiệp trong ngành. Phương án này giúp cho Kinh Đô giảm chi phí đầu tư ban đầu, chỉ tập trung cải tạo và khai thác theo chiến lược của Kinh Đô.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    51

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    • M ặt khác, liên doanh sẽ tạo ra năng lực sản xuất lớn hơn, khả năng đáp ứng được nhiều chủng loại sản phẩm hơn, điều hòa các nguồn lực, các thế mạnh của mỗi công ty, tiếp cận thị trường, nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn. Đặc biệt, liên doanh với các công ty nước ngoài giúp Kinh Đô học hỏi được trình độ quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, chia sẽ công nghệ, thị trường của đối tác…

    5.4.2.4     Chiến lược tăng trưởng tập trung phát triển sản phẩm

    • Phát triển sản phẩm là chiến lược tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa

    đổi các sản phẩm hiện có để tăng tiêu thụ trên thị trường hiện tại.

    • Kinh Đô cần tăng cường hơn nữa cho hoạt động RD về kinh phí, nhân lực và thiết bị để tạo ra những mặt hàng chất lượng cao hơn. Có thể nhờ sự hỗ trợ từ các viện, các trường đại học trong và ngoài nước.

    5.4.2.5                Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng thâm nhập thị trường

    • Tăng cường hơn nữa cho hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, hướng dẫn tiêu dùng…nhằm làm tăng thị phần của mình hiện có.
    • Kinh Đô cần mời các công ty maketing chuyên nghiệp để tư vấn và hỗ trợ cho hoạt động maketing của mình

    5.4.2.6                Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường

    • Với thị trường nội địa: Cải thiện hệ thống phân phối, nổ lực đưa hàng đến vùng sâu vùng xa, nơi mà người dân còn sử dụng sản phẩm bánh kẹo chất lượng kém, hàng giả, hàng nhái của các cơ sở sản xuất nhỏ. Tăng cường hướng dẫn người tiêu dùng qua các phóng sự, phim tự giới thiệu, kết hợp với trung tâm y tế dự phòng của các địa phương…
    • Với thị trường ngoài nước: Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tìm bạn hàng ở nước ngoài, tham gia hội trợ triển lãm, cử nhân viên đi tìm hiểu thị trường và tìm đối tác ở nước ngoài, phối hợp chặt chẽ với Tham tán thương mại Việt Nam ở các nước.

    5.4.2.7    Chiến lược đa dạng hoạt động đồng tâm

    • Nguồn nguyên liệu hạt điều, hạt bắp, đậu phộng… ở Việt Nam rất đồi dào, nhu cầu thị trường cao. Hơn nữa, những mặt hàng này có cùng đặt điểm phân phối như bánh kẹo, có thể tận dụng những máy móc thiết bị của ngành bánh kẹo để sản xuất.
    • Hiện tại, phần lớn các sản phẩm này do các cơ sở nhỏ sản xuất, chất lượng không cao, Kinh Đô cần tập trung nghiên cứu công nghệ, quy trình sản xuất để chiếm lĩnh thị trường nhằm đang dạng hoá sản phẩm, tăng doanh thu.

    5.4.3      Lựa chọn chiến lược

    Từ các chiến lược chính khả thi đã được xây dựng trên đây, bằng việc phân tích, sử dụng công cụ ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM ), chúng tôi có thể lựa chọn các chiến lược chính cho sự phát triển của Công ty Cổ

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    52

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    phần Kinh Đô như sau:

    • Trong giai đoạn 2008-2012, các chiến lược thích hợp nhất là: Chiến lược chỉnh đốn, chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược phát triển thị trường. Vì hiện tại, K inh Đô vẫn còn là một đơn vị sản xuất kinh doanh còn rất non trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, chất lượng sản phẩm chưa cao , thị phần chưa thật vững chắc… nên việc thực hiện các chiến lược nêu trên trong giai đoạn 2008-2012 thật sự cần thiết nhằm từng bước nâng cao tiềm lực và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
    • Trong giai đoạn 2012-2015, các chiến lược thích hợp nhất là chiến lược hội nhập về phía sau, chiến lược hội nhập về phía trước, chiến lược phát triển theo chiều ngang. Vì đến giai đoạn này, Kinh Đô đã đủ khả năng về tài chính, kinh nghiệm quản lý, uy tín thương hiệu để “hấp dẫn”, để chi phối các nhà cung cấp, nhà phân phối theo hướng có lợi cho Kinh Đô. Mặt khác với xu thế hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, Kinh Đô sẽ vươn mình ra khỏi thị trường nội địa, từng bước khai thác thị trường khu vực và thế giới, chiến lược kết hợp theo chiều ngang rất thích hợp để Kinh Đô tiếp tục thành công trong giai đoạn mới.

    5.5 Các giải pháp thực hiện chiến lược cạnh tranh/kinh doanh cho Công ty Cổ phần Kinh Đô

    Với kết quả phân tích các mặt hoạt động và môi trường hoạt động của Công ty CP Kinh Đô và hoạch định chiến lược phát triển Công ty CP Kinh Đô, chúng tôi mạnh dạn đề xuất một số giải pháp sau đây nhằm góp phần thực hiện tốt các chiến lược đã chọn.

    5.5.1   Giải pháp Marketing

    5.5.1.1     Xây dựng chiến lược maketing cho từng dòng sản phẩm

    • Xây dựng chiến lược maketing cho từng dòng sản phẩm, nhãn hàng thật hiệu quả, tránh tình trạng đặt quá nhiều tên gọi cho các loại bánh kẹo nếu thành phần, hương vị của chúng không có sự khác biệt nhiều, làm cho người tiêu dùng “bị rối” trước vô vàng tên gọi, kết quả là người tiêu dùng không nhớ và ấn tượng một nhãn hàng nào cả.
    • Thương hiệu Kinh Đô rất nổi tiếng, đã được người tiêu dùng Việt Nam biết đến là do một số ít dòng sản phẩm làm nên thương hiệu Kinh Đô (Bánh trung thu, bánh tươi, AFC), trong khi phần lớn các dòng sản phẩm, nhãn hàng của Kinh Đô thì hầu như người tiêu dùng không nhớ và nhận dạng được, điều này làm doanh thu tăng trưởng không cao.

    5.5.1.2     Giải pháp cắt giảm chi phí để khai thác thị trường nông thôn

    • Thị trường nông thôn là khu vực gần như chưa được khai thác, trong khi đó dân cư nông thông chiếm gần 70% dân số cả nước. Do đó, Kinh Đô muốn mở rộng thị phần của mình, Kinh Đô nên quan tâm đến thị trường nông thôn nhiều hơn bằng các dòng sản phẩm có giá ở mức trung bình, hướng vào nhóm

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    53

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    đối tượng khách hàng có thu nhập thấp và trung bình.

    • Với chiến lược định giá ở mức trung bình, để đảm bảo được lợi nhuận, công ty cần có những biện pháp giảm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm làm ra như: nâng cao trình độ của công nhân nhằm giảm tỷ lệ hao hụt, tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào với giá cạnh tranh, rà soát để loại bỏ những công đoạn không tạo ra giá trị…
    • Bên cạnh đó, Kinh Đô cũng cần quan tâm đế thị trường trung và cao cấp vì mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao. Vì phân khúc thị trường n ày sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, như tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao giá trị thương hiệu…cho Kinh Đô. Kinh Đô cần khảo sát và nghiên cứu thị trường để đưa ra mức giá thích hợp nhằm cạnh tranh với hàng nhập khẩu đồng thời đảm bảo tỷ suất lợi nhuận cao. Khi thâm nhập các thị trường xuất khẩu khác nhau, Kinh Đô cần phải có mức giá linh hoạt, phù hợp với từng thị trường. Ví dụ, thị trường Mỹ, Nhật, EU, Kinh Đô có thể chọn chiến lược giá cao, các thị trường khác có thể định mức giá trung bình, có thể chênh lệch đôi chút, tuỳ theo thị trường.
    • Giải pháp về giá vừa đảm bảo được lợi nhuận cho công ty, vừa giúp công ty thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường được hiệu quả hơn.

    5.5.1.3    Giải pháp phân phối

    • M ở chi nhánh tại các thị trường trọng điểm để phân phối sản phẩm nhằm giảm áp lực bất lợi từ phía nhà phân phối, đồng thời giúp công ty nắm bắt nhanh chóng thông tin thị trường.
    • Có kế hoạch tham gia các kỳ hội chợ triễn lãm trong và ngoài nước để tìm

    kiếm thêm nhiều nhà phân phối và quản bá thương hiệu.

    • Tăng cường đầu tư bán hàng qua mạng, đây là một hình thức phân phối ngày

    càng phổ biến trên thế giới vì tiết kiệm được thời gian và chi phí.

    • Ký hợp đồng dài hạn với các nhà phân phối, khách hàng lớn, có uy tín, đồng thời có những chính sách hỗ trợ như cấp tín dụng, thưởng… để hạn chế trường hợp nhà phân phối tìm các nhà cung cấp khác vì thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì nguy cơ mất nhà phân phối từ đối thủ cạnh tranh rất cao

    5.5.2   Giải pháp tài chính

    • Tiềm lực tài chính của Kinh Đô khá mạnh, các chỉ số tài chính luôn ở mức khá cao, được các nhà đầu tư đánh giá cao. Kinh Đô nên tận dụng ưu thế này để huy động thêm nguồn tài chính từ bên ngoài thông qua những dự án mới, có tính khả thi cao. Tuy nhiên, Kinh Đô phải xem xét huy động hợp lý, tránh phụ thuộc quá nhiều vào bên ngoài.
    • Thời hạn thanh toán của Kinh Đô được đánh giá khá tốt so với các doanh nghiệp trong ngành, một mặt nó “hấp dẫn” các nhà cung cấp, đồng thời nó cũng tạo nên chi phí không hợp lý là Kinh Đô phải duy trì một lượng tài sản lưu động cao. Vì vậy, Kinh Đô cần xem xét lại thời hạn thanh toán cho từng nhóm nhà cung cấp để giảm chi phí vay nơ ngân hàng.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    54

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    • Thực hiện khoán chi phí cho các bộ phận, trước mắt là bộ phận thu mua nguyên liệu, có chính sách khen thưởng khi họ sử dụng các khoản chi phí

    thấp hơn định mức nhằm kích thích các bộ phận tìm các nhà cung cấp có giá cả thật cạnh tranh , điều này đồng nghĩa với việc hạ giá thành sản phẩm.

    • Đối với các nhà phân phối chủ lực, cần có chính sách hỗ trợ tín dụng như: cho hưởng chiết khấu hợp lý dựa trên thời hạn thanh toán của họ, ngược lại trường hợp nhà phân phối gặp khó khăn về tài chính thì có thể tăng thời hạn thanh toán…

    5.5.3   Giải pháp nhân sự

    • Nâng cao trình độ nguồn nhân lực vì hiện tại tỷ lệ lao động có trình độ cao so với tổng số lao động của Công ty còn thấp. Có thề gửi lao động đi đào tạo thêm ở hoặc tuyển mới lao động từ bên ngoài. Ưu tiên tuyển cao động có trình độ cao cho các bộ phận RD, nhân sự, maketing, kinh doanh xuất nhập khẩu.
    • Cần có chính sách lương bổng, đãi ngộ thích hợp để giữ chân các nhân viên giỏi của công ty, đồng thời có chính sách thu hút nhân viên giỏi từ bên ngoài, có như thấ mới đáp ứng được nhu cầu nhân lực cho việc phát triển của công ty.
    • Gắn thu nhập với kết quả lao động của nhân viên, thực hiện khen thưởng vượt chỉ tiêu, nhất là đối với bộ phận kinh doanh và amketing để kích thích sự nỗ lực tối đa của họ.

    5.5.4   Giải pháp sản xuất, tác nghiệp

    5.5.4.1    Giải pháp về nguyên liệu

    • Cần tìm những nhà cung cấp đầu mối, thực hiện công tác đàm phán giá và các điều khoản liên quan để đảm bảo nguyên liệu đầu cao có chất lượng tốt và ổn định, giá cạnh tranh ổn định, số lượng cung ứng ổn định, thời gian giao hàng nhanh nhằm giảnm chi phí lưu kho…Kinh Đô cần ký các hợp đồng nguyên tắc dài hạn để các nhà cung cấp yên tâm sản xuất, nhậpkhầu hàng hoá. Có như vậy Kinh Đô mới giảm được giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường.
    • Có chính sách hỗ trợ về tài chính cho nhà cung cấp chủ lực nhằm tạo được mối quan hệ chiến lược, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, giá cạnh tranh…
    • Áp dụng hình thức khoán chi phí nguyên liệu cho bộ phận thu mua để tạo sự chủ động cho bộ phận này, có chế độ khen thưởng và khiển trách rõ ràng để tạo động lực kích thích họ tăng hiệu quả hoạt động

    5.5.4.2     Giải pháp về sản xuất

    • Có kế hoạch sản xuất hợp lý để khai thác tốt công suất của máy móc, nhanh chóng khấu hao hết giá trị của máy móc thiết bị, nhằm đầu tư các loại máy có công nghệ tiên tiền của thế giới.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    55

    1. Lê Thành Long Nhóm 2
    • Chú ý đến việc giảm giá thành sản phẩm bằng cách hạn chế đế mức thấp nhất

    tỷ lệ hao hụt, giảm các công đoạn thừa, không tạo ra giá trị.

    • Khuyến khích đội ngũ kỹ sư, nhân viên… nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng suất lao động, thay thế các máy móc, thiết bị nhập ngoại nhằm tiết kiệm chi chí.

    5.5.4.3     Giải pháp về công nghệ

    • Đầu tư thêm nhân sự và tài chính cho bộ phận nghiên cứu phát triển, có chính sách khen thưởng hợp lý dựa trên kết quả kinh doanh của các sản phẩm do họ nghiên cứu đem lại nhằm kích thích họ tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh mới cho cộng ty.
    • Khuyến khích nhân viên tham gia các kỳ hội trợ triển lãm công nghệ trong và ngoài nước để tìm kiếm công nghệ mới, máy móc hiện đại hơn của các nước tiên tiến nhằm tung ra những dòng sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng

    5.5.4.4    Giải pháp về quản lý chất lượng

    Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm:

    –    Chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000

    • Hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis and Critical Control Points – HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005
    • Áp dụng ác công cụ quản lý tiên tiến: 5S, Kaizen, Kiểm soát quá trình sản xuất bằng kỹ thuật thống kê SPC (Statistical Process Control), Phân tích sai hỏng và tác động FMEA (Failure Mode and Effect Analysis )…

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    56

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    6 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

    6.1  Đối với nhà nước

    • Nhà nước thường nên thường xuyên tổ chức các hội chợ triễn lãm ngành thực phẩm ở trong và ngoài nước để các doanh nghiệp ngành thực phẩm có thể tiếp cận thị trường nội địa và đặc biệt là thị trường xuất khẩu được dễ dàng hơn.
    • Nhà nước cần có nhiều biện pháp để chống hàng nhái, hàng giả và các hình thức trốn thuế Nhà nước cần giảm sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, nâng cao mức sống của người dân nông thôn. Chỉ khi mức sống người dân nông thôn được cải thiện, bộ phận dân cư chiếm 75% dân số này sẽ tạo ra một thị trường rất lớn và ổn định, đảm bảo cho sự phát triễn bền vững của ngành thực phẩm khác.

    6.2  Đối với ngành

    Cần thành lập Hiệp hội các nhà sản xuất bánh kẹo để hỗ trợ nhau phát triển, cạnh tranh với các đối thủ đến từ các nước trong khu vực và trên thế giới. Hàng năm, hiệp hội này tổ chức hội nghị, hội thảo để các doanh nghiệp trong ngành đóng góp ý kiến, tăng cường sự hợp tác, thực hiện chiến lược phát triển chung của ngành.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

    Trang

    57

    1. Lê Thành Long Nhóm 2

    7 KẾT LUẬN

    H oạch định chiến lược chiến lược kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, là một phương pháp hữu hiệu để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời xác định đúng hướng đi của mình trong quá trình phát triển.

    Trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng như hiện nay, nếu chỉ dựa vào các ưu thế trước đây mà không thích ứng kịp thời với sự thay đổi của môi trường thì khó có thể đứng vững và phát triển được. Thực tế hiện nay, rất ít doanh nghiệp Việt Nam tiến hành hoạch định chiến lược phát triển cho mình một cách nghiêm túc, khoa học.

    Trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ chủ yếu, chúng ta tiến hành phân tích các khả năng khai thác và khắc phục các yếu tốc đó. Chúng tôi đã đề ra được các chiến lược kinh doanh như sau:

    • Chiến lược kết hợp về phía trước
    • Chiến lược kết hợp về phía sau
    • Chiến lược kết hợp theo chiều ngang
    • Chiến lược tăng trưởng tập trung phát triển sản phẩm
    • Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng thâm nhập thị trường
    • Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường
    • Chiến lược đa dạng hoạt động đồng tâm

    Thực hiện linh hoạt và đồng bộ các giải pháp được đề ra sẽ góp phần mang lại kết quả khả quan, nâng cao uy tín, thì phần của Công ty CP Kinh Đô trên thương trường. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá và hiệu chỉnh kịp thời phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của công ty. Hoạch định chiến lược kinh doanh là một vấn đề khó khăn, phức tạp nên với khả năng còn hạn chế nên chắc chắn bài tập nhóm còn nhiều thiết sót. Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để bài tập nhóm được hoàn thiện hơn.

    Bài tập nhóm  môn học Quản trị chiến lược

     

    Trang

    58


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

     

    Điểm : 

    Đặc trưng của giai đoạn giữa của tiến trình phát triển quản trị chiến lược

    Chọn một câu trả lời

      a. Dịch chuyển theo hướng kinh tế học  
      b. Theo thông lệ. Phân tích tình huống  
      c. Hướng vào nhu cầu  
      d. Cấu trúc thị trường  

    Question 2

    Điểm : 

    Chi phí giao dịch bị chi phối bởi hành vi con người và bản chất của các giao dịch, dụa trên các giả thuyết sau:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các giao dịch trong phạm vi hợp lý; Không chắc chắn; có khuynh hướng cơ hội; và các đặc tính tài sản  
      b. Con người là tổng hòa các quan hệ xã hội  
      c. Giao dịch diễn ra giữa các tổ chức sẽ cao hơn trong nội bộ  
      d. Con người vốn bị chi phối bởi các quan hệ lợi ích  

    Question 3

    Điểm : 

    Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vì:

    Chọn một câu trả lời

      a. Cho thấy tính ưu việt của tổ chức so với các đối thủ  
      b. tạo lợi thế cạnh tranh  
      c. nó chỉ ra định hướng cho tổ chức  
      d. là cam kết chân thành nhất với khách hàng  
      e. hấp dẫn, và tạo khác biệt  
      f. tựu trung sự tưởng tượng của con người trong tổ chức và động viên mọi nỗ lực nhằm đạt mục đích sự nghiệp  

    Question 4

    Điểm : 

    Mục tiêu cực đại hóa lợi nhuận dài hạn bản thân nó đã là một qui tắc hành xử

    Chọn một câu trả lời

      a. song nên được áp dụng tùy theo các ràng buộc về khả năng vi phạm các nguyên tắc đạo đức  
      b. vì thế nó đã chứa đựng các yếu tố đạo đức  
      c. vì thế nó thường tạo ra sự khó hiểu khi triển khai  
      d. là một nhận định thể hiện tính thiếu quyết đoán trong kinh doanh  

    Question 5

    Điểm : 

    Doanh nghiệp cần nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và

    Chọn một câu trả lời

      a. trạng thái của nó  
      b. tính hấp dẫn của nó  
      c. tình hình lạm phát  
      d. các vấn đề liên quan của nó  
      e. hàm ý chiến lược của nó  

    Question 6

    Điểm : 

    Viễn cảnh của một công ty

    Chọn một câu trả lời

      a. là một bản tuyên bố làm say lòng người nghe  
      b. là một giấc mơ về tươnglai, thể hiện những mục đích cao nhất, khái quát nhất. Là khát vọng của tổ chức  
      c. là một mục tiêu cần phải đạt được trong thời gian khá dài  
      d. là mục tiêu đặt ra cho khoảng thời gian đến 20 năm sau  
      e. là một bản tuyên bố mục đích lôi cuốn mọi người bên trong lẫn bên ngoài công ty  

    Question 7

    Điểm :

    Theo Chandler chiến lược công ty cần phải thay đổi như là sự đáp ứng với các thay đổi môi trường. Do vậy,

    Chọn một câu trả lời

      a. Chiến lược mới cần có các cấu trúc mới để thực hiện.  
      b. Phải nghiên cứu môi trường để doanh nghiệp tồn tạ  
      c. Phải thường xuyên tìm kiếm các dấu hiệu của môi trường và đánh giá tác động của nó  
      d. Không nhất thiết quan tâm nhiều đến các yếu tố nguồn lực  

    Question 8

    Điểm : 

    Môi trường trong thời kỳ cuối, làm nảy sinh rõ ràng quan điểm dựa trên nguồn lực, gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Ô nhiễm môi trường nặng nề, khủng bố và khủng hoảng dầu lửa  
      b. Thế giới trở nên đơn cực, các bức xúc về năng lượng và dân tộc  
      c. Chiến tranh tôn giáo, sắc tộc, khủng bố đang làm hỗn loạn quá trình kinh tế  
      d. Toàn cầu hóa, và tự do kinh tế cùng với tiến bộ kỹ thuật phát triển nhanh, liên tục  

    Question 9

    Điểm : 

    Thuyết đại diện cho rằng:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các nhà quản trị sẽ đại diện đầy đủ nhất cho các cổ đông  
      b. Các cổ đông cần giao cho các nhà quản trị chuyên nghiệp đại diện cho sở hữu của họ  
      c. Quan hệ giữa chủ và người quản lý ngày càng trở nên khăng khít. Họ có thể tin tưởng lẫn nhau  
      d. Do có dự tách rời quyền sở hữu và kiểm soát trong các công ty hiện đại nên thường có sự bất đồng về lợi ích giũa chủ và nhà quản trị  

    Question 10

    Điểm : 

    Các đặc tính cơ bản của mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

      a. (1) có thể đáp ứng viễn cảnh; (2)Phục vụ các bên hữu quan; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      b. (1) Có thể so sánh; (2)Có tính đến khách hàng; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      c. (1) có thể đo lường; (2)Thách thức; (3)Định thời gian; (4) có thể đánh giá  
      d. (1) có thể đo lường; (2)Thách thức; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      e. (1) có thể đo lường;(2)có thể thực hiện; (3) có cơ sở; (4) định lượng  

    Question 11

    Điểm : 

    Chuỗi giá trị là một

    Chọn một câu trả lời

      a. Phần giá trị cảm nhận mà khách hàng  
      b. Các đối tác tham gia vào quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng  
      c. Biểu thị vai trò khả năng sáng tạo giá trị từ các hoạt động chức năng trong công ty  
      d. Các hàng hóa đặc biệt có giá trị cao  

    Question 12

    Điểm : 

    Khái niệm chiến lược theo Mintzberg là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Tất cả các câu trả lờ  
      b. Một mô thức  
      c. Quan niệm: Nhận thức về thế giới  
      d. Vị thế: Sự phù hợp giữa tổ chức với môi trường  
      e. một kế hoạch  
      f. Thủ thuật: đánh lừa đối phương  

    Question 13

    Điểm : 

    Các công cụ thường sử dụng trong giai đoạn đầu của sự tiến triển các học thuyết quản quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

      a. SWOT; BCG; ROE; NPV  
      b. SWOT, BCG, McKinsey, GE, Binh pháp  
      c. BCG, IRR, ROA, Phân tích văn hóa, tổ chức  
      d. SWOT, BCG, McKinsey, GE  

    Question 14

    Điểm : 

    Cải tiến gây ra

    Chọn một câu trả lời

      a. các cuộc chiến tranh giá đến tàn khốc  
      b. doanh số nhiều hơn,  
      c. cạnh tranh giữa các ngành xuất hiện  
      d. các điểm ngắt trong tiến triển của ngành  

    Question 15

    Điểm : 

    Các bên hữu quan bên trong công ty gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Cổ đông và ban quản trị bởi công nhân viên và các nhà quản trị có thể thuê ngoài  
      b. Công nhân viên, nhà quản trị, các thành viên ban quản trị  
      c. Công đoàn, công nhân, các nhà quản trị  
      d. Cổ đông, công nhân viên, nhà quản trị, các thành viên ban quản trị  

    Question 16

    Điểm : 

    Quyết định tác nghiệp trong doanh nghiệp là loại quyết định:

    Chọn một câu trả lời

      a. Thuộc chức năng quản trị sản xuất  
      b. Giành lợi thế cạnh tranh  
      c. Xử lý có hiệu quả các quan hệ bên trong  
      d. Giải quyết các vấn đề trước mắt  
      e. Tương tác với môi trường  

    Question 17

    Điểm : 

    Thị trường của ngành suy giảm có thể là tín hiệu

    Chọn một câu trả lời

      a. mức độ cạnh tranh giảm đi  
      b. năng lực sản xuất của ngành không đủ để đáp ứng nhu cầu ngành  
      c. các công ty có thể thâm nhập vào ngành để cho ngành sôi động lên  
      d. làm cho một số công ty rời ngành, thuyết phục các công ty khác phải đóng cửa các nhà xưởng kém hiệu quả, hạn chế chi tiêu  

    Question 18

    Điểm : 

    Mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

      a. Là lý do tồn tại của tổ chức  
      b. Là mục tiêu chính yếu cần đạt được  
      c. Ý đồ chiến thắng trong cạnh tranh  
      d. Ý đồ chiến thắng trong cạnh tranh  
      e. Là mục tiêu dài hạn mà công ty cần đạt được  

    Question 19

    Điểm : 

    Các tiền đề quan trọng của trường phái thiết kế là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các lý thuyết cấu trúc tổ chức  
      b. Các phân tích bên trong và bên ngoài  
      c. Sự hòa hợp trong thuyết âm dương  
      d. Năng lực gây khác biệt; yêu cầu kết hợp “trạng thái bên trong” và các kỳ vọng bên ngoài; quan hệ chiến lược và cấu trúc  

    Question 20

    Điểm : 

    Lập bản đồ nhóm chiến lược là

    Chọn một câu trả lời

      a. Nghĩa là xác định rõ sự phân bố địa lý của các đối thủ để biết rõ đối thủ tử đâu tới  
      b. xác định các đối thủ nào đang ở gần nhau, họ có khả năng liên minh với nhau  
      c. dự kiến các dịch chuyển của đối thủ  
      d. biểu diễn vị trí cạnh tranh mà các đối thủ đang chiếm giữ  

    Question 21

    Điểm : 

    Vấn đề nào sau đây không cần quan tâm khi phân tích ngành

    Chọn một câu trả lời

      a. các động lực gây ra sự thay đổi  
      b. các nhân tố then chốt của thành công  
      c. người có thể tạo ra dịch chuyển tiếp theo  
      d. các lực lượng cạnh tranh đang hoạt động trong ngành, bản chất và sức mạnh của mỗi lực lượng  
      e. Các vấn đề kinh tế nổi bật của ngành  
      f. Không có vấn đề nào nêu ra ở đây  
      g. Doanh nghiệp mạnh nhất và yếu nhất  

    Question 22

    Điểm : 

    Môi trường chính trị pháp luật thường xuyên thay đổi sẽ gây

    Chọn một câu trả lời

      a. ảnh hưởng đến cạnh tranh  
      b. không tin tưởng  
      c. ảnh hưởng không đáng kể đến hoạt động kinh tế  
      d. xáo trộn về xã hội  

    Question 23

    Điểm : 

    Những yếu tố môi trường thuận lợi cho các trường phái chiến lược trong giai đoạn đầu là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Khủng hoảng dầu lửa, và bãi bỏ các qui định trong một số nước, một số ngành.  
      b. Bãi bỏ các qui định diến ra phổ biến và tự do cạnh tranh  
      c. Chiến tranh lạnh, sau chiến tranh thế giới thứ hai, và sự hình thành các khối tư tưởng riêng  
      d. Có những biến đổi môi trường, nhưng không quá sâu sắc  

    Question 24

    Điểm : 

    Trong tổ chức các giá trị mong muốn xây dựng

    Chọn một câu trả lời

      a. tạo ra dáng vẻ đáng khâm phục của tổ chức  
      b. thể hiện lợi thế cạnh tranh  
      c. làm nền tảng văn hóa tổ chức, như sức mạnh bên trong chi phối hành vi, dẫn dắt đến lợi thế cạnh tranh  
      d. có tác dụng trong đánh bóng tên tuổi của tổ chức  

    Question 25

    Điểm : 

    Chính phủ cho công ty các qui tắc, các điều chỉnh và môi trường pháp lý cho kinh doanh, họ muốn

    Chọn một câu trả lời

      a. công ty hỏi ý kiến trước các quyết định phức tạp  
      b. tài trợ cho các hoạt động ở địa phương  
      c. công ty nộp nhiều thuế  
      d. giúp người nghèo, hay ra tay giúp đỡ trong trường hợp khó khăn  
      e. tôn trọng triệt để các qui tắc  

    Question 26

    Điểm : 

    Mục tiêu cực đại giá trị cho cổ đông là một mục tiêu cơ bản trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. Nguy hiểm vì nó tiềm ẩn các nguy cơ theo đuổi các mục tiêu ngắn hạn.  
      b. Đúng, vì là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nỗ lực của nhà quản trị  
      c. Sai, vì nó chỉ tính tới một bên hữu quan  
      d. Đúng  
      e. Sai  

    Question 27

    Điểm : 

    Viễn cảnh của công ty

    Chọn một câu trả lời

      a. Nêu lên một ý nghĩa tồn tại độc đáo.  
      b. Ổn định trong thời gian 5 đến 10 năm  
      c. là một mục tiêu để mọi người quyết tâm hoàn thành  
      d. Ổn định trong thời gian 10 đến 20 năm  

    Question 28

    Điểm : 

    Giai đoạn phát sinh là giai đoạn ngành mới xuất hiện, và bắt đầu phát triển, sẽ không có các đặc điểm sau

    Chọn một câu trả lời

      a. Kênh phân phối chưa phát triển  
      b. Tăng ctrưởng chậm bởi nguời mua chưa quen  
      c. sự dư thừa về năng lực sản xuất là yếu tố đáng sợ nhất vì nếu không thành công khó có thể lấy lại  
      d. cạnh tranh hướng vào người tiêu dùng, mở rộng phân phối, hoàn thiện thiết kế  
      e. Giá cao bởi các công ty chưa hưởng lợi tính kinh tế qui mô  
      f. Bí quyết công nghệ thường là rào cản  

    Question 29

    Điểm : 

    Với các bên hữu quan, sứ mệnh có ý nghĩa:

    Chọn một câu trả lời

      a. Giải thích cho họ về những gì công ty đã và sẽ làm  
      b. làm vừa lòng các bên hữu quan  
      c. Động viên các bên hữu quan  
      d. Gởi thông điệp trong tâm trí họ rằng công ty sẽ đáp ứng các đòi hỏi của họ  

    Question 30

    Điểm : 

    Lý do giải thích cho việc cần phải có ý đồ chiến lược trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. về mặt lý thuyết đây là một điều lo gic  
      b. vì ý nghĩa định hướng; chỉ dẫn cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực; tìm ra điều quan trọng để cải tiến  
      c. vì có nhiều người tham gia hoạch định, cần chuẩn mục chung  
      d. vì nó cần cho cuộc cạnh tranh phức tạp  

    Question 31

    Điểm : 

    Các chiến lược chung mà Porter đề nghị, tương ứng với các tình thế chiến lược của công ty trong ngành gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Chiến lược dẫn đạo chi phí; Chiến lược dẫn đạo nhãn hiệu; Chiến lược dẫn đạo thị trường;  
      b. Chiến lược công ty; Chiến lược kinh doanh; Chiến lược chức năng  
      c. Chiến lược hớt váng; Chiến lược tập trung; Chiến lược gây khác biệt  
      d. Chiến lược gây khác biệt; Chiến lược tập trung; Chiến lược dẫn đạo chi phí  

    Question 32

    Điểm : 

    Yếu tố không đặc trưng cho ngành ở giai đoạn tái tổ chức là

    Chọn một câu trả lời

      a. Năng lực sản xuất thừa xuất hiện  
      b. nhu cầu tiến tới bão hòa, quá trình thay thế đang hạn chế khả năng tăng nhu cầu  
      c. Tiềm ẩn của cuộc cạnh tranh giá, như quả bom nổ chậm, rình rập trong quá trình này  
      d. Cạnh tranh bắt đầu mãnh liệt  
      e. các đối thủ cạnh tranh không ngừng đưa ra các sản phẩm mới  

    Question 33

    Điểm : 

    Năng lực tạo khác biệt của một doanh nghiệp nói đến

    Chọn một câu trả lời

      a. những điều riêng có của doanh nghiệp  
      b. các khả năng, các kỹ năng, các công nghệ và các nguồn lực đặc biệt cho phép một tổ chức có thể tạo ra sự khác biệt với đối thủ và tạo nên lợi thế cạnh tranh  
      c. thành tích của doanh nghiệp đạt được qua các thời kỳ kinh doanh  
      d. Bí mật của doanh nghiệp  

    Question 34

    Điểm : 

    Khi xây dựng các mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

      a. nên có tính thách thức để các nhà quản trị và nhân viên nỗ lực hết sức mình tìm ra các thức tốt nhất để cải thiện tổ chức  
      b. nên hướng đến những điều tốt đẹp nhất  
      c. không nên lập cao vì sẽ làm mọi người chán nản  
      d. nên dựa vào thực trạng của tổ chức  

    Question 35

    Điểm : 

    Các mục tiêu chiến lược trong tuyên bố sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. dựa trên phân tích cơ hội, đe dọa từ mô trường và đểm mạnh, điểm yếu điểm yếu của tổ chức  
      b. xuất phát từ mong muốn tạo lợi thế cạnh tranh  
      c. được xây dựng căn cứ vào mong muốn của các nhà quản trị  
      d. được xây dựng sau khi có một định nghĩa kinh doanh định hướng vào khách hàng kết nối với các giá trị căn bản  

    Question 36

    Điểm : 

    Các giá trị nếu không khớp nối được trong trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. thì hiệu suất của công ty kém cỏi, thiếu tôn trọng các bên hữu quan, kiềm tỏa mong muốn thay đổi ở tất cả các cấp  
      b. thì tuyên bố sứ mệnh không thể tạo ra lợi thế cạnh tranh  
      c. các giá trị sẽ không có tác dụn  
      d. thì tuyên bố sứ mệnh mất ý nghĩa  

    Question 37

    Điểm : 

    Cạnh tranh trong ngành mạnh

    Chọn một câu trả lời

      a. xã hội sẽ thiệt hại  
      b. sẽ rất có lợi vì cạnh tranh là động lực của phát triển  
      c. làm giảm khả năng sinh lợi, giảm lợi nhuận biên trên doanh số  
      d. Khách hàng sẽ chịu nhiều thiệt hại  

    Question 38

    Điểm : 

    Ý tưởng căn bản của trường phái hoạch định mà Ansoff nêu ra là

    Chọn một câu trả lời

      a. Tập trung vào lập kế hoạch  
      b. Quản trị chiến lược là một quá trình hoạch định chiến lược  
      c. Tập trung vào công tác hoạch định dài hạn  
      d. Tập trung vào phân tích độ lệch giữa hiện tại và mục tiêu mong muốn, sau đó đề ra chuỗi hành động và các phân tích đánh giá khả năng để làm giảm độ lệch tìm ra chiến lược hữu hiệu  

    Question 39

    Điểm : 

    Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn trở thành lực lượng dẫn dắt phổ biến không vì các lý do sau:

    Chọn một câu trả lời

      a. tác động đến cân bằng cung – cầu  
      b. làm cho các công ty giảm giá mạnh mẽ  
      c. mức độ khó khăn để mỗi doanh nghiệp cố giành giật thị phần  
      d. Tác động lên khả năng rời ngành và nhập ngành  
      e. làm cho các công ty giảm giá mạnh mẽ  

    Question 40

    Điểm : 

    Chiến lược công ty là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Kế hoạch hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức  
      b. Chiến lược cạnh tranh trên thị trường  
      c. Kế hoạch giành lợi thế cạnh tranh cho công ty  
      d. Chiến lược tổng thể cho tất cả các chức năng quản trị của công ty  
      e. Một kế hoạch dài hạn cho công ty  

    Question 41

    Điểm : 

    Các công cụ của thời kỳ giữa có thể kể đến là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các chiến lược chung; và các ma trận phân tích danh mục  
      b. Các chiến lược chung và mô hình các lực lượng cạnh tranh, Chuỗi giá trị  
      c. Mô hình các lực lượng cạnh tranh, và tính kinh tế theo qui mô  
      d. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh; Mô hình các năng lực cốt lõi  

    Question 42

    Điểm : 

    Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có:

    Chọn một câu trả lời

      a. (1)Cổ phần trong công ty  
      b. (2)Có quyền quản lý, và kiểm soát công ty  
      c. (3)Có tác động và chịu tác động của các kết cục chiến lược,  
      d. (4)Có quyền đòi hỏi đối với thành tích của công ty  
      e. (3) và (4)  
      f. (1) và (3)  
      g. (2)và (4)  
      h. (1),(2)và(3)  

    Question 43

    Điểm : 

    Vai trò của mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

      a. dẫn dắt và thôi thúc  
      b. tạo khác biệt  
      c. định hướng  
      d. lôi cuốn khách hàng  

    Question 44

    Điểm : 

    Công ty cần quan tâm đến các bên hữu quan bên ngoài công ty khi quyết định chiến lược

    Chọn một câu trả lời

      a. bởi các hoạt động kinh tế đôi khi làm tổn thương lợi ích các bên hữu quan này  
      b. bởi đó là cach để gây sự khác bỉệt với đối thủ  
      c. bởi vì, như vậy làm tăng uy tín của công ty  
      d. là một cách thức hoạt động công chúng  

    Question 45

    Điểm : 

    Để tạo một hình dung tương lai yêu cầu một mức độ nào đó

    Chọn một câu trả lời

      a. sự chắc chắn  
      b. thực tế, không nên căng thẳng  
      c. nhìn xung quan để có sự so sánh kỹ càng  
      d. cam kết, tin cậy khó lý giải, vượt cả năng lực hiện tại, cần cả một chút may mắn  
      e. nguồn lực để bảo đảm  

    Question 46

    Điểm : 

    Cổ đông cung cấp vốn cho công ty nên họ có thể

    Chọn một câu trả lời

      a. rút vốn ra khi cần  
      b. kỳ vọng về tỷ lệ sinh lợi trên vốn đầu tư thích hợp  
      c. ưu tiên mua hàng giá rẻ, chất lượng và phục vụ tốt  
      d. được bảo đảm về việc làm trong công ty  
      e. yêu cầu công ty thực hiện chiến lược mong muốn  

    Question 47

    Điểm : 

    Giai đoạn đầu phát triển của lý thuyết quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

      a. từ 330 năm trước công nguyên đến đầu thế kỷ 20  
      b. Từ đầu thế kỷ 20 đến những năm 1930  
      c. Từ sau chiến tranh thế giứoi lần thứ hai, đến đầu những năm 1960  
      d. Từ đầu những năm 1960 điến cuối những năm 1970  

    Question 48

    Điểm : 

    Về quan hệ giữa cấu trúc tổ chức, chiến lược và môi trường, Chandler quan niệm

    Chọn một câu trả lời

      a. môi trường là tác nhân quan trọng làm thay đổi cấu trúc tổ chức và chiến lược phải thích ứng với hai điều trên.  
      b. Chiến lược là tư duy độc đáo của các nhà quản trị cấp cao, vì thế, nó có phần độc lập với môi trường và cấu trúc tổ chức  
      c. Môi trường thay đổi, công ty cần chiến lược mới để thích ứng và cấu trúc mới phải thiết kế phù hợp với chiến lược  
      d. Cấu trúc tổ chức là hạt nhân bền vững, trên đó các nhà quản trị xây dựng chiến lược biến đổi phù hợp với môi trường  

    Question 49

    Điểm : 

    Theo Andrew xây dựng chiến lược là nhận diện và điều hòa bốn bộ phận của chiến lược. Đó là

    Chọn một câu trả lời

      a. Cơ hội thị trường; năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp, khát vọng và giá trị các nhân nhà quản trị; các nghĩa vụ đối với các nhóm xã hội khác nhau.  
      b. Chiến lược cấp công ty, chiến lược kinh doanh, chiến lược chức năng, và chiến lược toàn cầu  
      c. Ban giám đốc; đại diện nhân viên; đại diện cổ đông; đại diện công đoàn  
      d. Sinh, Lão, Bệnh, Tử  
      e. Cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, Điểm yếu  

    Question 50

    Điểm : 

    Điều quan trọng của chiến lược kinh doanh là

    Chọn một câu trả lời

      a. Sử dụng tốt các năng lực cốt lõi  
      b. Tạo ra sức mạnh hơn hẳn đối thủ  
      c. Phát hiện các cơ hội tiềm tàng, đẩy mạnh các đe dọa, vượt qua các điểm yếu, dịch chuyển hợp lý các sức mạnh hay đúng hơn là các năng lực cốt lõi  
      d. Tạo ra lợi nhuận tối đa  
      e. Né tránh các đe dọa tiềm ẩn  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược

    Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược

    Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-nh%C3%B3m-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược

           CÔNG TY SỮA VINAMILK

    ˜&™

     

     

    I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

    1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

    • Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm, bao gồm 4 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm:

    – Nhà máy Sữa Thống Nhất;

    – Nhà máy Sữa Trường Thọ;

    – Nhà máy Sữa Dielac;

    – Nhà máy Cà Phê Biên Hoà.

    • Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I.
    • Năm 1989, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc:

    – Nhà máy Sữa Thống Nhất.

    – Nhà máy Sữa Trường Thọ.

    – Nhà máy Sữa Dielac.

    • Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
    • Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy:

    – Nhà máy Sữa Thống Nhất.

    – Nhà máy Sữa Trường Thọ.

    – Nhà máy Sữa Dielac.

    – Nhà máy Sữa Hà Nội.

    • Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền Trung.
    • Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:

    – Nhà máy sữa Cần Thơ.

    – Xí nghiệp Kho vận.

    • Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
    • Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng
    • Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk
    • Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An

    Những thành tích đã đạt được:

    Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua, Vinamilk đã trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. Những danh hiệu Vinamilk đã được nhận là:

    – Danh hiệu Anh Hùng Lao Động.

    – Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba.

    – Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam chất lượng cao” từ 1995 – 2004 (do bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn).

    – Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO – World Intellectual Property Organization) năm 2000 và năm 2004.

    – Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủ tịch nước Trần Đức Lương trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh 5 năm liền từ năm 2000 – 2004.

    1.2. Giới thiệu về Công ty

    Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003, Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp.

    – Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

    – Tên viết tắt: VINAMILK

    – Logo:

    – Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

    – Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp. HCM.

    – Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206

    – Web site: www.vinamilk.com.vn

    – Email: [email protected]

    Vốn Điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam hiện nay: 1.590.000.000.000 VND (Một ngàn năm trăm chín mươi tỷ đồng).

    Ngành nghề kinh doanh

    – Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác;

    – Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu.

    – Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;

    – Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay– phin – hoà tan;

    – Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

    – Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.

    – Phòng khám đa khoa.

    2. Cơ cấu tổ chức Công ty:

    Trụ sở chính Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

    Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

    Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1. Các đơn vị trực thuộc

    STT Đơn vị Sản phẩm chính Địa chỉ
    1 Nhà máy Sữa Thống Nhất Sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, sữa chua uống, kem, bánh Flan, sữa đậu nành 12 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCM

     

    ĐT: (84.8) 8960725

    2 Nhà máy Sữa Trường Thọ Sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, sữa đậu nành, nước ép trái cây, phômai, bánh flan 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCM

     

    ĐT: (84.8) 896 0727

    3 Nhà máy Sữa Sài Gòn Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua uống, sữa đậu nành, nhựa và thiếc in Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Q.12, TP HCM

     

    ĐT: (84. 8) 717 6355

    4 Nhà máy Sữa Dielac Sữa bột, bột dinh dưỡng dành cho trẻ em và người lớn, trà và cà phê. Khu Công Nghiệp Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai

     

    ĐT: (84.61) 836 115

    5 Nhà máy Sữa Cần Thơ Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, kem, bánh Khu Công Nghiệp Trà Nóc, TP Cần Thơ

     

    Tel: (84.71) 842 698

    6 Nhà máy Sữa Bình Định Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, sữa chua uống, kem KV1- P Quang Trung, Tp Quy Nhơn, Bình Định

     

    ĐT: (84.56) 746 066

    7 Nhà máy Sữa Nghệ An Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, nước ép trái cây Đường Sào Nam, Nghi Thu, Thị Xã Cửa Lò, Nghệ An

     

    Tel: (84.38) 949 032

    8 Nhà máy Sữa Hà Nội Sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, kem, bánh flan Xã Dương Xá, Gia Lâm, Tp. Hà Nội

     

    ĐT: (84.4) 827 6418

    9 Xí nghiệp kho vận Vận chuyển, giao nhận 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCM

     

    ĐT: (84.8) 896 6673

    2.2. Các chi nhánh của Công ty:

    Chi nhánh Hà Nội

    Địa chỉ: 191 Bà Triệu, Toà nhà VINCOM B, Hà Nội

    Tel: (84.4) 9742 520 – 9742 512

    Fax: (84.4) 9742 521

    Chi nhánh Đà Nẵng

    Địa chỉ: 175 Triệu Nữ Vương – TP. Đà Nẵng.

    Tel: (84.511) 897 222

    Fax: (84.511) 897 223

    Chi nhánh Cần Thơ

    Địa chỉ: 86D Hùng Vương, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

    Tel: (84.71) 827 340

    Fax: (84.71) 827 334

    1. TẦM NHÌN: “Trở thành thương hiệu hàng đầu tại thị trường Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng, và sức khoẻ phục vụ cuộc sống con người”
    2. SỨ MỆNH: “Sản phẩm dinh dưỡng, có uy tín khoa học với chất lượng quốc tế luôn hướng tới sự đáp ứng hoàn hảo cho sức khỏe người tiêu dùng”.

    Công ty Vinamilk: “Mang đến cho khách hàng niềm tin chất lượng của sản phẩm dinh dưỡng”

    Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh:

    • Đối tượng khách hàng: bà mẹ, trẻ em, người.
    • Sản phẩm, dịch vụ: Các loại sữa.
    • Thị trường: đồng bằng sông Cửu Long.
    • Mức độ quan tâm đến công nghệ: rất cao, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cao nhất.
    • Nguyện vọng của chi nhánh: Lợi ích của người tiêu dùng là mục tiêu phát triển của Vinamilk.
    • Lợi thế so với chi nhánh khác: Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh, thương hiệu được xây dựng tốt, nguồn cung ổn định, tin cậy, kinh nghiệm quản lí tốt, thiết bị công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
    • Mức độ quan tâm đến hình ảnh của tổ chức ở công chúng: xây dựng thương hiệu chất lượng, uy tín.
    • Chính sách nhân sự: môi trường làm việc là ngôi nhà thứ hai của nhân viên.

    Phân tích môi trường kinh doanh

    I.                   Khái niệm và mục đích môi trường kinh doanh:

    1. Khái niệm: môi trường kinh doanh là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không thể kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
    2. Mục đích: đánh giá các rủi ro và các cơ hội mà một công ty đối mặt và học cách làm thế nào để xác định mô hình cũng như vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết, và các quy trình chủ chốt cần thiết để mô hình kinh doanh của họ thành công hơn nữa. Những rủi ro có thể tác động đến việc đạt được mục tiêu chiến lược sẽ được đánh giá và các kế hoạch sẽ được triển khai để xử lý các rủi ro này.

    II.               Các yếu tố trong mội trường kinh doanh:

    1. Môi trường vĩ mô:

    1.     Chính trị, pháp luật, chính sách:

    .

    • Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia.
    • Các quy định về thị trường lao động và quan hệ lao động nhằm khuyến khích phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi xă hội kiểm soát đượcThông qua các nguồn phúc lợi đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sống tối thiểu cho các thành viên trong xă hội và họ không phải chi trả cho những phúc lợi đó.
    • Nước ta hiện nay áp dụng các chính sách mở cửa để phát triển kinh tế.
    • Nhà nước ta cũng thực hiện cải cách hệ thống pháp luật để đảm bảo an ninh, trật tự và bình ổn chính trị, xã hội.

    2.     Nền kinh tế:

    Trên cơ sở kết quả sản xuất, kinh doanh của nước ta 2 tháng đầu năm 2010, cũng như những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới, Tổng cục Thống kê dự kiến sơ bộ một số chỉ tiêu chủ yếu quý I/2010 như sau:

    • Hai gói kích cầu kinh tế năm 2009 đã phát huy được tác dụng.
    • Mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm.
    • Lạm phát vẫn chưa bị đẩy lùi và có nguy cơ bùng phát trở lại vào năm 2010.( thách thức tiếp theo là áp lực lạm phát cao. Lạm phát không phải là là vấn đề của năm 2009, nhưng năm 2010 hoàn toàn có thể là một năm làm phát bùng lên trở lại do các nguyên nhân gây ra lạm phát bị tích lũy ngày càng nhiều trong năm 2009. Cụ thể, như các chính sách hỗ trợ lãi suất làm tăng trưởng tín dụng, nới lòng kiểm soát giá một số mặt hàng như điện, nước, xăng dầu, điều chỉnh tăng lương và có thể là cả những nỗ lực phát hành tiền mà không được công bố chính thức. Nguy cơ lạm phát càng rõ ràng hơn nếu tiếp tục thực hiện gói kích thích kinh tế trong điều kiện mà chưa có giải pháp dài hạn hơn để đảm bảo chắc chắn nguồn vốn đạt được hiệu quả sinh lời cao và có khả năng tái tạo nguồn thu trong nước)
      • – Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2010 theo giá so sánh dự kiến tăng khoảng 5,7-5,9% so với cùng kỳ năm trước
      • – Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá thực tế quý I/2010 dự kiến tăng khoảng 24% so với quý I/2009.
      • – Kim ngạch xuất khẩu quý I/2010 dự kiến đạt 14,2 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu quý I dự kiến 16,8 tỷ USD. Nhập siêu quý I/2010 khoảng 2,6 tỷ USD, bằng 18,3% kim ngạch xuất khẩu.
    • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1,96% so với tháng trước. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 so với cùng kỳ năm trước tăng 8,46%; so với tháng 12/2009 tăng 3,35%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2 tháng đầu năm 2010 tăng 8,04% so với bình quân cùng kỳ năm 2009.

    Chính sách thuế:

    • Kể từ ngày 28/9/2009, thuế nhập khẩu một số mặt hàng sữa có sự điều chỉnh tăng khá mạnh. Trong đó, một số loại sữa thuộc nhóm 04.02 (sữa đã hoặc chưa pha thêm đường, chất tạo ngọt khác) có mức thuế lên tới 20%.
    • Theo Thông tư 162 do Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn ký ban hành, kể từ ngày 28/9, các loại sữa và kem, cô đặc đã/chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác thuộc nhóm 04.20 sẽ chịu mức thuế 3%; còn các loại sữa cùng nhóm này nhưng đóng hộp với tổng trọng lượng từ 20 kg trở lên được áp mức thuế 5%.

    Chính sách ưu đãi đối với người chăn nuôi bò sữa:

    • Ưu tiên 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu chăn nuôi bò sữa, Nhà nước hỗ trợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và miễn thu thủy lợi phí trên diện tích trồng cỏ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi bò sữa.
    • Các chính sách ưu đãi thuế khác thực hiện như quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các luật thuế hiện hành.

    ð với các chỉ số kinh tế như trên, năm 2010 sẽ là cơ hội phát triển cho ngành.Tuy nhiên, ngành cũng gặp không ít khó khăn do thuế nhập khẩu tăng.

     

    3.     Văn hóa –  xã hội:

    Dù là một đất nước còn nghèo về kinh tế, nhưng ở đó, nó được hội đủ các đặc điểm phẩm chất cũng như phong thái văn hoá, văn minh tiên tiến thế giới, tạo thành một lối sống vừa có tính nhân loại, vừa đậm đà bản sắc Việt Nam.

    Những phương thức sản xuất trên tiến và hiện đại của thế giới đã mớ mang và nâng cao tầm hiểu biết cũng như phương thức hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội, khắc phục tầm tư duy và thao tác của nền sản xuất nông nghiệp, thủ công; nâng chúng lên tẩm tư duy và thao tác của nền sản xuất công nghiệp.

    Thông qua hội nhập kinh tế, giao lưu văn hoá, khoa học, công nghệ, v.v. với các phương tiện thông tin và giao thông hiện đại, các mô hình kinh tế, các cách thức tổ chức, quản lý xã hội, các điển hình công nghiệp tiên tiến v.v. của các nước phát triển đã đến với Việt Nam.

    Khi lối sản xuất được hiện đại hoá với cách thức năng động và hiệu quả thì một thế giới sản phẩm phong phú với chất lượng cao được tạo ra. Điều đó đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu tiêu thụ của xã hội. Toàn cầu hoá là điều kiện cho việc trao đổi xuất nhập sản phẩm của các nền sản xuất xã hội trên thế giới. Do đó, Việt Nam dù là nơi sản xuất còn yếu cả về số lượng mặt hàng lớn chất lượng sản phẩm, nhưng nhờ quá trình trao đổi sản phẩm trong giao lưu kinh tế mà chúng ta có được một thị trường sản phẩm phong phú, đa dạng, chất lượng cao. Điều đó, một mắt, do cơ hội cho sự phát triển đối sống vật chất và tinh thần; mặt khác, nâng cao khả năng lựa chọn tiêu dùng theo khả năng kinh tế vì sớ thich cá nhân.

    Lối tiêu dùng của người Việt Nam vượt rất xa nhu cầu và sở thích trước đây; nó được nâng lên tầm cao mới hết sức đa dạng theo tầm nhìn và thị hiếu của xả hội công nghiệp. Chỉ trong một thời gian rất ngắn, lối sống tiêu dùng người Việt Nam chuyển mạnh từ tầm tiêu dùng của một nước nông nghiệp nghèo sang lối sống tiêu dùng của xã hội công nghiệp. Điều đó thể hiện rõ từ nhà ở với tiện nghi sinh hoạt hầu hết bằng đồ điện tử cho đến phương tiện đi lại bằng xe máy, ô tô. Chỉ trong khoảng một vài thập niên cuối thế kỷ XX. sản phẩm của nền công nghiệp cao hầu như đều có mặt trong từng gia đinh người dân thành phố: từ ti vi, tủ lạnh cho đến video, máy vi tính, dàn vi sóng.Lối sống tiêu dùng của người Việt Nam ở các thành phố lớn đang từng bước được nâng lên từ tiêu dùng của các nước phát triển. Lối sản xuất – tiêu dùng được nâng lên cách thức và trình độ mới kéo theo lối sinh hoạt tương ứng. Lối sinh hoạt kiểu nông nhàn giờ đây được thay thế bởi lối sinh hoạt có nhịp điêu gấp gáp.

    Tâm lí tiêu dùng của người Việt chủ yếu trọng sự bền chắc, chất lượng bên trong.

    Tâm lí tiêu dùng của người dân không hề bảo thủ.

    Qua việc điều tra thị hiếu tiêu dùng của hệ thông các siêu thị và mạng lưới bán lẻ những năm gần đây, chúng ta có thể thấy là người tiêu dùng, nhất là lớp trẻ đánh giá cao những tiêu chí như sau khi lựa chọn mua hàng hóa: Một là kết cấu (cấu tạo) của hàng hóa hoặc vật dụng phải hợp lý và càng gọn nhẹ càng tốt; Hai là kiểu dáng phải thanh nhã và tinh tế; ba là công năng hoạt động phải tiện dụng và tính nặng sử dụng phải lâu bền.

    • Công nghệ: nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản. Vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới.

    – Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”;

    – Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước;

    – Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng;

    – Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh;

    – Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

    – Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành;

    – Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm;

    – Đầu tư công nghệ thông tin  và điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định…

    – Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000, HACCP (phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn). Hiện tại, tất cả các đơn vị thành viên của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000, HACCP và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đồng bộ, đạt các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD, COD, TSS…

    ( Nguồn: “Công nghiệp Việt Nam”)

    4. Nhân khẩu học:

    Tổng dân số: 85.789.573 người (0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009)

    Số nữ giới: 43.307.024 người.

    Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ

    Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)

    Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước).

    Cơ cấu độ tuổi:

    • 0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)
    • 15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)
    • trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

    (2004 ước tính) ( theo wikipedia)

    Tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2009 ước tính 12,3%, thấp hơn mức 14,8% của năm 2007 và mức 13,4% của năm 2008.

    Tăng trưởng GDP 5,2%, Việt Nam đạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực.

    GDP bình quân đầu người năm 2009 dạt khoảng 1109/ năm.

    Tính đến tháng 12/2009, cả nước đã có 48/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 56/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

    5. Điều kiện tự nhiên:

    Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm. Tuy nhiên, có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La  thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao.

    ð mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, Nghệ An, Sơn La…

    1. Môi trường vi mô:

    6. Mô hình 5 áp lực:

    1. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp:

    Số lượng và quy mô nhà cung cấp:

    Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk

    Name of Supplier Product(s) Supplied
    ·    Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder
    ·    Hoogwegt International BV Milk powder
    ·    Perstima Binh Duong, Tins
    ·    Tetra Pak Indochina Carton packaging and packaging machines
       

    Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Thanh Hóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân.Vinamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài.

    Ngoài ra, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước.

    Quy mô đối tác:

    Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk.

    Hoogwegt International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa ngày nay.

    Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, chúng tôi có các mối quan hệ lâu bền với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua.

    Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp : Vinamilk xây dựng 4 nông trại nuôi bò sữa, tự chủ nguồn cung sữa tươi.Về bột sữa nguyên liệu, do cơ sở vật chất chưa đủ điều kiện và kĩ thuật nên hiện tại vẫn phụ thuộc vào nguồn cung của nước ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữa nguyên liệu.Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng thấp do sản phẩm của các nhà cung cấp có chất lượng cao, các nhà cung cấp khác chưa thể đạt được chất lượng tương đương.

    Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc  đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp.

    Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô , sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm.  Chính vì thế những nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ (Nông dân, thợ thủ công…. ) sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức.

    ð Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp.Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bột sữa.Hơn nữa, công ty Vinamilk đã tạo áp lực cho phía nhà cung cấp về chất lượng nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tốt cho sản phẩm.Vinamilk không chịu áp lực từ nhà cung cấp do quy mô và sự sở hữu các nguyên liệu chất lượng cao và tạo vị thế cao hơn các nhà cung cấp, đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ nhưng sản phẩm có chất lượng cao.

    2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng

    Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

    Khách hàng của Vinamilk được phân làm 2 nhóm:
    +Khách hàng lẻ: các khách hàng cá nhân.
    +Nhà phân phối: siêu thị, đại lí,….

    Áp lực từ khách hàng và nhà phân phối thể hiện ở những điểm sau:

    – Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh sản phẩm cùng loại của nhiều công để từ đó tạo áp lực về giá đối với nhà sản xuất.
    – Số lượng người mua: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.
    – Thông tin mà người mua có được.
    – Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa.
    – Tính nhạy cảm đối với giá.
    – Sự khác biệt hóa sản phẩm.
    – Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành.
    – Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế.
    – Động cơ của khách hàng.

    ð cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đếu có vị thế cao trong quá trình điều khiển cạnh tranh từ các quyết định mua hàng của họ.Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lí các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đối thủ và các sản phẩm thay thế khác.

    3.Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:

    Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

    Sức hấp dẫn của ngành:

    Ngành chế biến sữa hiện đang là ngành có tỉ suất sinh lợi  và tốc độ tăng trưởng cao (Giai đoạn 1996-2006, mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của Trung Quốc).

    ü

    Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn.

    Thị trường sữa trong nước có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới, do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiện tại vẫn đang ở mức thấp.

    Bên cạnh đó, tiềm năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùng sản phẩm sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp. Mức tiêu dùng sữa bình quân của Việt Nam chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều so với các nước châu Á khác.

    Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8  kg/người/năm  tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân)

    (Nguồn: Jaccar, BVSC)

    Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại Việt Nam có mức sinh lời khá cao, tuy nhiên mức sinh lời giữ các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn. Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời, với mức sinh lời đạt khoảng 40%/giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/giá bán lẻ. Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảm dần, nên có mức sinh lới thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ.

    Những rào cản gia nhập ngành :

    1. Kỹ thuật:

    Công đoạn quản trị chất lượng (KSC) nguyên liệu đầu vào và đầu ra là hết sức quan trọng vì nó ảnh hướng đến chất lượng của người tiêu dùng.

    Trong khi sản xuất, việc pha chế các  sản phẩm từ sữa cũng phức tạp vì các tỉ lệ vitamin, chất dinh dưỡng được pha trộn theo hàm lượng.

    Khi sữa thành phẩm đã xong, các doanh nghiệp sữa phải sử dụng vỏ hộp đạt tiêu chuẩn để dễ dàng vận chuyển và bảo quản.

    Mô hình quy trình chế biến sữa( theo Internet).

    1. Vốn: Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó là một khoản đầu tư không nhỏ chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phi nhân công, chi phí nguyên liệu…
    2. Các yếu tố thương mại :

    Ngành công nghiệp chế biến sữa bao gồm nhiều kênh tham gia từ chăn nuôi, chế biến, đóng gói, đến phân phối, tiêu dùng… Tuy nhiên, vẫn chưa có tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng khâu, đặc biệt là tiếng nói của các bộ, ngành vẫn còn riêng rẽ dẫn đến việc quy hoạch ngành sữa chưa được như mong muốn và gây nhiều cho các công ty trong khâu sản xuất và phân phối đặc biệt là các công ty mới thành lập.

    Ngành sữa có hệ thống khách hàng đa dạng từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, tiềm năng thị trường lớn nhưng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng nên ngành sữa đang chịu áp lực không nhỏ từ hệ thống khách hàng.

    Việc tạo lập thương hiệu trong ngành sữa cũng rất khó khăn do phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cũng như cạnh tranh với các công ty lớn.

    1. Các nguồn lực đặc thù:

    Nguyên vật liệu đầu vào: phần lớn nguyên liệu đầu vào phải nhập từ nước ngoài ( 80%).Tuy nhiên, nhà nước chưa thể kiểm soát gắt gao các nguồn đầu vào nguyên liệu sữa.Do đó, chất lượng đầu vào của các công ty chưa cao, năng lực cạnh tranh với các công ty nước ngoài thấp.

    Nguồn nhân lực cho ngành: hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các sản phẩm sữa khá dồi dào từ các nông trại, các trường đại học chuyên ngành chế biến thực phẩm…Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và đó cũng là một rào cản không nhỏ cho các công ty sữa.

    Chính sách của nhà nước đối với ngành sữa:nhà nước đã có những chính sách thúc đẩy phát triển ngành sữa như khuyến khích mở trang trại nuôi bò sữa, hỗ trợ phát triển công nghệ chế biến và thay thế dần các nguyên liệu đầu vào nhập từ nước ngoài…

    ð Tóm lại, ngành sữa hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn.Tuy nhiên, các rào cản của ngành cũng không nhỏ đối với các công ty đặc biệt về vốn và kĩ thuật chế biến.Trong tương lai công ty Vinamilk sẽ có thể đối mặt với nhiều đối thủ mới đến từ nước ngoài do nền kinh tế thị trường và sự vượt trội về kĩ thuật, vốn và nguồn nguyên liệu đấu vào.Do đó, áp lực cạnh tranh sẽ tăng từ các đối thủ tiềm năng mới.

    1. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế:

    Các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm thay thế thể hiện như sau:

    • Giá cả.
    • Chất lượng.
    • Văn hóa.
    • Thị hiếu.

    Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi – sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường  có  rất nhiều  loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe…  nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa.

    ð hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm sữa như trà xanh, café lon, các loại nước ngọt…Tuy nhiên, do đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa.Mặt khác, đặc điểm từ các sản phẩm thay thế là bất ngờ và không thể dự báo được, nên mặc dù đang ở vị trí cao nhưng ngành sữa vẫn phải đối mặt với các áp lực sản phẩm thay thế nên luôn có gắng cải tiến những sản phẩm của mình cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

    1. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành:

    Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong nội bộ ngành:

    + Tình trạng ngành :

    Nhu cầu của người tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn đang tiếp tục tăng (Giai đoạn 1996-2006, mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của Trung Quốc).

    + Thị phần trong cơ cấu ngành sữa:

     
    Thị phần ngành sữa Việt Nam

     

    Nguồn: Dairy Vietnam, BVSC

    • Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady (một liên doanh với Hà Lan có nhà máy đặt tại  Bình Dương) hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần.
    • Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột.
    • Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì …
    • Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.
    • Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
    • Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể.
    • Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn. Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác.

    + Cấu trúc của ngành : ngành sữa của Việt Nam là ngành phân tán do có nhiều nhà sản xuất như Vinamilk, Dutch Lady, các công ty sữa có quy mô nhỏ như Hanoimilk, Ba vì…, các công ty sữa nước ngoài như Abbott, Nestle… nhưng các công ty có thị phần lớn như Vinamilk, Dutch Lady ( gần 60% thị phần) không đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sự cạnh trah mạnh mẽ của các hãng khác đặc biệt là các hãng sữa đến từ nước ngoài.

    + Các rào cản rút lui (Exit Barries) :

    • Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư :chi phí đầu tư ban đầu của ngành sữa rất cao, do đó, khi một công ty muốn rút khỏi thị trường sữa thì sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư như máy móc, thiết bị,….
    • Ràng buộc với người lao động :
    • Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder) :
    • Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch:
    1. Áp lực từ các bên liên quan mật thiết

    Đây là áp lực không được đề cập trực tiếp ngay trong ma trận nhưng trong quyển sách ” Strategic Management & Business Policy” của Thomas L. Wheelen và J. David Hunger có ghi chú về áp lực từ các bên liên quan mật thiết.

    • Chính phủ
    • Cộng đồng
    • Các hiệp hội
    • Các chủ nợ, nhà tài trợ
    • Cổ đông
    • Complementor  ( Tạm hiểu là nhà cung cấp sản phẩm bổ sung cho một hoặc nhiều ngành khác: Microsoft viết phần mềm để cho các công ty bán được máy tính, các doanh nghiệp khác có thể soạn thảo văn bản để bán được hàng …)Mối liên quan của 5 áp lực đến doanh nghiệp:
    • Khách hàng:
      • Cá nhân:
    • Độ tuổi: khách hàng của Vinamilk không phân biệt tuổi tác do công ty có nhiều sản phẩm dành cho từng độ tuổi khác nhau như: sữa tươi cho gia đình, trẻ em, sữa bột cho trẻ em, người mang thai, người lớn…
    • Thu nhập: các sản phẩm của Vinamilk đều có mức giá hợp lí cho từng đối tượng người tiêu dùng.Các sản phẩm thông dụng của Vinamilk có mức giá khá thấp ( sữa chua có giá dao động từ 3.400đ đến 4.100đ, sữa tươi có giá dao động từ 2.700đ đến 4.700đ,…).Mọi đối tượng đều có thể sử dụng sản phẩm của Vinamilk.
      • Tiềm năng:
    • Trong tư duy của marketer, trẻ em mang trong mình ba quyền lực với thị trường: khả năng chi tiêu trực tiếp, khả năng ảnh hưởng tới chi tiêu của bố mẹ, người thân trong gia đình; trẻ em chính là thị trường tương lai.
    • Nhiều nhà nghiên cứu đã thừa nhận rằng khả năng nhận dạng thương hiệu hay thói quen đã hình thành trong tuổi thơ sẽ tiếp tục ảnh hưởng, thậm chí chi phối người tiêu dùng khi họ đã trưởng thanh.
    • Nói cách khác, ngoài mục tiêu thu hút khách hàng của đối thủ, Vinamilk còn có một chiến lược dài hạn quan trọng khác: thu hút những đối tượng tiềm năng chưa gia nhập thị trường, những đứa trẻ hôm nay chính là người tiêu dùng trong tương lai.
      • Đối thủ cạnh tranh:
        • Đối thủ cạnh tranh hiện hữu: Vinamilk hiện tại có 3 loại đối thủ: Dutch Lady, các công ty sữa trong nước( Hanoimilk, Ba Vì…), các công ty sữa nước ngoài( Nestle, Abbott…).

    Bảng phân tích đối thủ

      Điểm mạnh Điểm yếu
    Dutch Lady ·        Thương hiệu mạnh, có uy tín.

     

    ·        Hiểu rõ được văn hóa tiêu dùng của người dân.

    ·        Công nghệ sản xuất hiện đại.

    ·        Chất lượng sản phẩm cao.

    ·        Hệ thống phân phối rộng khắp.

    ·        Hệ thống chăm sóc khách hàng tốt

    ·        Giá cả hợp lí.

    ·        Sản phẩm đa dạng.

    ·        Chưa tự chủ được nguồn cung nguyên liệu.

     

    ·        Chất lượng chưa ổn định.

    ·        Không quản lí được chất lượng nguồn nguyên liệu.

    ·        Tự tạo rào cản đối với các hộ nuôi bò sữa.

    ·        Chưa có được thị phần lớn tại phân khúc sữa bột.

    Các công ty sữa khác trong nước

     

    ( Hanoimilk, BaVì…)

    ·        Hiểu rõ được văn hóa tiêu dùng của người dân.

     

    ·        Công nghệ sản xuất khá hiện đại.

    ·        Chất lượng sản phẩm cao.

    ·        Giá cả hợp lí

    ·        Chưa tạo được thương hiệu mạnh.

     

    ·        Sản phẩm chưa đa dạng.

    ·        Thiếu kinh nghiệm quản lí

    ·        Tầm nhìn còn nhiều hạn chế

    ·        Chưa tự chủ được nguồn cung nguyên liệu.

    ·        Hệ thống phân phối còn hạn chế.

    Các công ty sữa nước ngoài

     

    ( Abbott, Nestle,…)

    ·        Thương hiệu mạnh

     

    ·        Chất lượng sản phẩm tốt.

    ·        Có nguồn vốn mạnh

    ·        Sản phẩm đa dạng

    ·        Kênh phân phối lớn

    ·        Công nghệ sản xuất hiện đại

    ·        Công nhân có tay nghề cao

    ·        Chưa hiểu rõ thị trường mới

     

    ·        Chưa vượt qua được rào cản văn hóa, chính trị

    ·        Giá cả cao.

    ·        Tất cả các sản phẩm phải nhập khẩu.

    • Đối thủ cạnh tranh tiềm năng:các công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thay thế như bột ngũ cốc, thực phẩm chức năng như IMC, DOMESCO, BIBICA,… nhưng tiềm năng chưa mạnh, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm sữa.

    ð thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và xuất hiện thêm nhiều đối thủ mạnh cả về vốn, kinh nghiệm và công nghệ.

    • Sản phẩm thay thế: Tình hình sản phẩm thay thế hiện nay không quá phức tạp.Các sản phẩm thay thế cá thể là các loại bột ngủ cốc, các thực phẩm chức năng nhưng giá cả cao và không thể thay thế được sữa.
    • Nhà cung cấp: các nhà cung cấp của Vinamilk gồm có:
    Name of Supplier Product(s) Supplied
    ·    Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder
    ·    Hoogwegt International BV Milk powder
    ·    Perstima Binh Duong, Tins
    ·    Tetra Pak Indochina Carton packaging and packaging machines

    Nguồn sữa tươi được lấy từ các tranh trại trong nước.

    ð  Vinamilk đang ở vị thế ngang bằng với các nhà cung cấp của mình

    • Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài:
    Yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    Chất lượng nguyên liệu đầu vào 0,2 4 0,8
    Gia nhập WTO 0,03 3 0,09
    Thuế suất 0,07 1 0,07
    Tâm lí khách hàng 0,05 3 0,15
    Tiềm năng thị trường còn cao 0,1 4 0,4
    Khủng hoảng kinh tế dần phục hồi 0,03 2 0,06
    Tình hình chính trị ổn định 0,04 2 0,08
    Sự gia tăng của số lượng sản phẩm thay thế 0,1 3 0,3
    Sự phát triển của KH-KT 0,03 3 0,09
    Các chính sách, quy định của nhà nước 0,07 2 0,14
    Các đối thủ từ nước ngoài 0,15 2 0,3
    Tình hình kinh tế thế giới biến động 0,03 3 0,09
    Các biến động trong ngành 0,1 3 0,3
    Tổng cộng 1,00   2,87

    ð Tổng số điểm là 2,87 cho thấy khả năng phản ứng của Vinamilk khá tốt.Tuy nhiên, các yếu tố đầu vào  và sự gia tăng các sản phẩm thay thế ảnh hưởng lớn đến công ty. Vinamilk nên kiểm soát và theo dõi các tông tin này để phát triển ổn định hơn.

    1. Kết luận:

    Vinamilk phải có những chiến lược để củng cố vị trí kinh doanh hiện tại và đối phó với các nguy cơ trong tương lai.

               


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM)

    Tiểu luận Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM)

    Tiểu luận Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-SHRM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM)

    Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM)

    1. Tổng quan

    Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể có công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng vững chãi nhưng nếu thiếu lực lương lao động thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh. Có thể nói chính con người tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp. Tuy vậy, nếu chỉ chú trọng tới phát triển nhân lực mà không gắn kết nó với những nguyên tắc và mục tiêu chung của doanh nghiệp thì mọi sự cố gắng nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của người lao động sẽ trở nên lãng phí vô ích. Chính vì vậy mà quản trị nguồn nhân lực chiến lược ra đời.

     

    2. SHRM là gì?

    Quản trị nguồn nhân lực chiến lược ( Strategic Human Resource Management ) là một nhánh của quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực chiến lược là một lĩnh vực khá mới, nó được nảy sinh từ môn học quản trị nguồn nhân lực. Vậy quản trị nguồn nhân lực chiến lược là gì?

    Cho đến nay đã có rất nhiều định nghĩa về SHRM và những định nghĩa này thể hiện nhiều cách hiểu về SHRM. Mile & Snow (1984) cho rằng SHRM là “một hệ thống nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của chiến lược kinh doanh”. Write & MacMahan (1992) lại xem đó là “các đặc tính của các hành động liên quan tới nhân sự nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh”. Hai định nghĩa này đi từ mô tả SHRM như một lĩnh vực quản lý có tác động “ngược” trong đó HRM được xem là công cụ để thực hiện chiến lược tới việc xem nó như một nhiệm vụ “tiên phong” trong đó các hoạt động nhân sự có thể giúp doanh nghiệp hình thành chiến lược kinh doanh.

    Định nghĩa do Guest (1987) và Boxall & Dawling (1990) giới thiệu có tính toàn diện hơn, thể hiện rõ ràng hơn mối quan hệ giữa HRM và chiến lược kinh doanh. Họ cho rằng SHRM là “sự tích hợp các chính sách và hành động HRM với chiến lược kinh doanh. Sự tích hợp này được thể hiện ở ba khía cạnh: (1) gắn kết các chính sách nhân sự và chiến lược với nhau; (2) xây dựng các chính sách bổ sung cho nhau đồng thời khuyến khích sự tận tâm, linh hoạt và chất lượng công việc của người lao động, và (3) quốc tế hoá vai trò của các phụ trách khu vực”.

    Theo lý thuyết Hàn Lâm thì quản trị nguồn nhân lực chiến lược có thể được định nghĩa như là sự kiên kết của nguồn lực con người với những mục đích và mục tiêu chiến lược của tổ chức để cải thiện quá trình kinh doanh, phát triển văn hóa tổ chức để thúc đẩy sự đổi mới, tính linh hoạt và lợi thế cạnh tranh. Trong một tổ chức SHRM có nghĩa là việc chấp nhận và đòi hỏi chức năng của nguồn nhân lực như là một đối tác chiến lược trong việc thi hành chiến lược của công ty thông qua các hoạt động của nguồn nhân lực là tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo và đãi ngộ nhân sự.

    Do đó SHRM chính là “chìa khóa để cải thiện doanh nghiệp” (ARMSTRONG, M and BARON, A. (2002) Strategic HRM: the key to improved business performance.)

    Theo Truss, C and Gratton, L (1994) những đặc tính quan trọng của SHRM bao gồm:

    • Có sự liên kết rõ ràng giữa một vài chính sách HR và việc thực hành và toàn bộ chiến lược chính của tổ chức và môi trường của tổ chức.
    • Có những phương án tổ chức liên kết những sự can thiệp HR riêng lẻ để chúng hỗ trợ lẫn nhau.
    • Phần lớn trách nhiệm của quản lý nguồn nhân lực là được khoán theo sản phẩm.

     

     

    3.  SHRM và HRM

     

    Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (SHRM) là một cách tiếp cận chiến lược để quản lý tài nguyên con người của một tổ chức. So với quản trị nguồn nhân lực (HRM) đựoc coi là một khái niệm tương đối mới và nó phát triển liên tục trong hai thập niên qua. Dù không có một định nghĩa chung, chính xác về SHRM nhưng người ta thống nhất với nhau về chức năng cơ bản của nó bao gồm thiết kế, thực hiện những chính sách nhất quán và thực hành để chắc chắn nguồn lực con người góp phần đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp (Schuler & MacMillan 1984, Baird & Meshoulam 1988, Jackson & Schuler 1995).

    Chức năng của HRM truyền thống (traditional HRM) cũng như là hoạt động của HRM kỹ thuật (technical HRM) bao trùm một phạm vi rộng về việc làm bao gồm tuyển mộ, tuyển chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển và quản lý việc bồi thường và trợ cấp.

    Bằng việc kết hợp chức năng của HRM với chiến lược kinh doanh, SHRM tập trung vào nguồn lực con người với những mục tiêu dài hạn. Thay vì việc tập trung vào các vấn đề bên trong nguồn lực con người nó tập trung vào vấn đề định vị và giải quyết các vấn đề tác động đến chương trình quản lý con người trong thời gian dài và thường mang tính chất toàn cầu. Vì mục đích chính của chiến lược nguồn nhân lực là làm tăng năng suất người lao động bằng việc tập trung vào những trở ngại kinh doanh xuất hiện ngoài nguồn lực con người. Những hoạt động chính của quản lý chiến lược nguồn nhân lực là xác định vùng HR chìa khóa nơi những chiến lược có thể thực hiện lâu dài nhằm cải thiện toàn diện động lực và năng suẩt của người lao động.

     

    4. SHRM và  chiến lược kinh doanh

    Trong các cách để tạo ra năng lực cạnh tranh của công ty, thì lợi thế thông qua con người được xem là yếu tố căn bản. Con người được xem là nguồn lực căn bản và có tính quyết định của mọi thời đại. Nguồn lực từ con người là yếu tố bền vững và khó thay đổi nhất trong mọi tổ chức. Năng lực thông qua con người ở các công ty được hiểu như là khả năng của đội ngũ nhân viên trong công ty. Nguồn nhân lực đóng góp cho sự thành công của công ty trên các khía cạnh chất lượng cao, dịch vụ tuyệt hảo, khả năng đổi mới; kỹ năng trong công việc cụ thể; và năng suất của đội ngũ nhân viên. Đây là những yếu tố then chốt mang lại sự thành công của các tổ chức, Tuy vậy, không phải tổ chức nào cũng có thể thành công trên hầu hết tất cả các khía cạnh trên về nguồn nhân lực và thường người ta chọn các trọng tâm phù hợp với viễn cảnh (vision) và chiến lược của công ty. Ví dụ có công ty đề cao các yếu tố về năng suất; kỹ năng có tính chuyên nghiệp, và cũng có công ty lại đề cao dịch vụ tốt; chất lượng cao; khả năng đổi mới của đội ngũ nhân viên.

    Năng lực thông qua yếu tố con người thường mang tính bền vững vì nó không thể xác lập trong một thời gian ngắn. Nó liên quan đến văn hoá của tổ chức. Đây chính là các chuẩn mực bất thành văn, trở thành nếp sống và ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức. Văn hoá còn đề cập đến các giá trị mà những người nhân viên trong công ty đề cao, suy tôn và cả cách thức mà họ chia sẻ thông tin cho nhau trong tổ chức. Muốn cải thiện nguồn nhân lực thì trước hết phải cải thiện môi trường văn hoá công ty, và điều này không phải dễ và mất rất nhiều thời gian và khá tốn kém. Rõ ràng nền tảng các khía cạnh thể hiện ở trên thường gắn với văn hoá công ty và rất khó hình thành trong ngày một ngày hai, như chúng ta làm điều đó với các nguồn lực khác như tài chính hoặc công nghệ.

    Chiến lược nguồn nhân lực cần được tích hợp với chiến lược của các tổ chức. Quan niệm này dựa trên việc coi nguồn nhân lực như là năng lực cốt lõi của công ty yếu tố tạo ra sự khác biệt và mang lại lợi thế cạnh tranh cho công ty. Mặt khác các hoạt động nguồn nhân lực cũng cần có sự kết hợp nhau để hợp lực tạo ra khả năng bảo đảm sự thành đạt mục tiêu của tổ chức.

    Quan hệ nguồn nhân lực với các chiến lược khác trong công ty theo chiều thuận thì sứ mệnh và chiến lược của tổ chức đặt ra các yêu cầu về nguồn nhân lực như các kỹ năng cần thiết, thái độ làm việc của nhân viên và các yếu tố thuộc về văn hoá của tổ chức, và yêu cầu nguồn nhân lực đáp ứng. Khi sự phát triển nguồn nhân lực tạo ra năng lực cốt lõi và điều này lại cung cấp các cơ sở đầu vào cho các nhà quản trị chiến lược hoạch định ra các chiến lược mới theo đuổi các mục tiêu có tính thách thức cao hơn.

    Như chúng ta đã biết, chiến lược kinh doanh được xây dựng theo từng ngành hàng chủ yếu, và mỗi ngành hàng cụ thể có thể là những sản phẩm hoặc dịch vụ có khách hàng khá độc lập, và mỗi ngành hàng như vậy hướng vào những thị trường cụ thể.Bản thân các ngành hàng đó cần có các chiến lược phù hợp và chiến lược này được gọi là chiến lược kinh doanh. Nó trả lời câu hỏi ngành hàng đó công ty giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường bằng cách nào.

    Một dạng chiến lược kinh doanh phổ biến là chiến lược dẫn đạo chi phí (giành lợi thế cạnh tranh bằng việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với chi phí của tổ chức thấp), chiến lược này thích hợp trong các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá cao.

    Dạng chiến lược thứ hai là chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ với các thuộc tính khác biệt, mang lại giá trị mới tăng thêm cho người tiêu dùng. (Ví dụ như công ty may mặc hướng đến việc thoả mãn tốt hơn các khách hàng của mình thông qua việc cung cấp các quần áo may mặc với các kiểu dáng mới, hợp thời trang,…). Chiến lược kinh doanh này rất thuận lợi cho các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá thấp.Mỗi loại chiến lược thường đòi hỏi những nguồn nhân lực tương thích với nó, vì nếu không có những kết hợp này công ty không thể đạt được các mục tiêu của mình.

    Một công ty theo đuổi chiến lược dẫn đạo chi phí sẽ tập trung vào việc tìm kiếm những nguồn nhân lực bên trong như dựa trên việc thu hút con em của nhân viên đang và đã làm việc trong công ty, hoặc là bạn bè người thân của nhân viên. Cách làm này có thể tận dụng kinh nghiệm của những người nhân viên và qua đó giảm bớt các chi phí đào tạo, thời gian hội nhập nhân viên mới với công việc. Ngược lại việc công ty theo đuổi chiến lược dị biệt hoá hay sự khác biệt rất cần các nhân tố mới, cần các tài năng để tạo ra sự khác biệt vì thế không thể trông chờ những nguồn nhân viên bên trong được mà phải mở rộng nguồn. Và công ty phải chú trọng tìm ra các giải pháp để thu hút và lưu giữ các tài năng trong công ty.

    Có ngày càng nhiếu nghiên cứu về mối quan hệ giữa SHRM với việc thực hiện của tổ chức hay những lợi thế cạnh tranh trong những hoàn cảnh khác nhau (Huselid 1995, Bjorkman & Fan 2002, Chan, Shaffer & Snape 2004). Về cơ bản SHRM nhấn mạnh dến sự phát triển khả năng của công ty để trả lời môi trường bên ngoài thông qua sự triển khai của nguồn lực con người. Một khi chiến lược của công ty là sự phản ánh thay đổi bên ngoài môi trường cạnh tranh  thì nguồn vốn con người gộp lại với các kỹ năng rộng thích hợp với chiến lược của công ty thực sự là chất xúc tác để hoàn thành những mục tiêu chiến lược thông qua thái độ tích cực của người lao động.

     

    5. Sự phù hợp của SHRM

     

    Như một đặc điểm cơ bản của SHRM, sự phù hợp biểu hiện là sự tận dụng nguồn lực con người để giúp đạt được những mục tiêu của tổ chức. Theo Wright and McMahan (1992: 298) sự phù hợp nghĩa là  “…mẫu mực của sự triển khai nguồn nhân lực có tính kế hoạch và những hành động mong đợi cho phếp tổ chức đạt được những mục đích đó.”. Những học giả đề nghị sự phù hợp có hai loại đó là  sự phù hợp ngang và sự phù hợp dọc (horizontal fit and vertical fit). Sự phù hợp ngang nói đến sự phù hợp trong các hoạt động của HRM, sự phù hợp dọc là sự sắp xếp của các hoạt động HRM với quả trình quản trị chiến lược của tổ chức.

    Nhìn chung sự phù hợp dọc như là bước quyết định để đạt được mục đích của tổ chức qua một số hoạt động của nguồn nhân lực, trong khi sự phù hợp ngang chủ yếu tạo ra sự sử dụng tốt các nguồn lực đó.

    • Yều tố quyết định của sự phù hợp ngang : những yếu tố về chức năng của HR
    • Chính sách về nguồn nhân lực
    • Sự lựa chọn cho việc thực hiện HR
    • Đầu tư và ngân sách của HRM

    Determinants of Both Types of Fit

     

    • Yếu tố quyết định của sự phù hợp dọc: các yếu tố về địa vị của tổ chức
    • Bản chất của chiến lược
    • Giá trị và văn hóa
      • Yếu tố quyết định của cả hai sự phù hợp: các yếu tố cá nhân
    • Năng lực quản lý nhân sự
    • Khả năng và sự chịu đựng của những quản lý cấp cao
    • Kiến thức và kỹ năng của người lao động

     

    6. Một số mô hình quản trị chiến lược nguồn nhân lực

    6.1. Mô hình tổng hợp:

    Trong nhóm này có thể điểm một số mô hình được biết đến nhiều nhất bao gồm mô hình Harvard (Beer, Spector, Lawrence, Mills & Walton, 1985) và mô hình Colins (1994). Mô hình Harvard được xem là một bước ngoặt lớn trong quá trình hình thành các khái niệm về chính sách nhân sự. Nó đưa ra bốn phương án xây dựng chính sách: (1) những ảnh hưởng tới nhân sự, (2) dòng luân chuyển nhân sự, (3) các hệ thống thưởng/phạt, và (4) các hệ thống công việc. Mô hình Harvard đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các bên liên quan-những người có quyền lợi liên quan đến quá trình thực hiện và kết quả của các chính sách nhân sự. Tuy nhiên, nó chưa nêu bật quy trình xây dựng và thực hiện các chính sách HRM. Trong khi đó, Colins (1994) sử dụng khung hệ thống để miêu tả mối liên hệ giữa các yếu tố có tính quyết định đến đến SHRM. Mô hình này xác định một số yếu tố chính gắn với việc tạo ra sự tích hợp bên trong và bên ngoài, bao gồm nhiệm vụ, chiến lược, cơ cấu tổ chức, văn hoá, đặc tính lao động và các chính sách nhân sự. Hiệu quả có được từ sự tích hợp giữa chính sách HRM với chiến lược kinh doanh là lợi tức, thị phần, chất lượng sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp, tính sáng tạo, năng suất lao động, đạo đức nghề nghiệp và doanh thu.

    Điểm yếu của mô hình này là nó chưa trả l câu hỏi chiến lược và chính sách nhân sự nào thì phù hợp với một chiến lược kinh doanh hay cơ cấu tổ chức cụ thể. Ngoài ra, nó cũng chưa nêu rõ sự cần thiết phải có mối liên hệ chặt chẽ giữa tổ chức chịu trách nhiệm hoạch định chính sách HRM với các tổ chức và chiến lược khác trong doanh nghiệp.

    6.2. Mô hình tổ chức:

    Đại diện cho nhóm mô hình này là mô hình 5Ps của Schuler (1992). Mô hình này đưa ra một bức tranh chi tiết về các hoạt động nhân sự diễn ra bên trong doanh nghiệp. Nó tập trung vào các mối quan hệ nội tại giữa nhu cầu chiến lược của doanh nghiệp và năm hoạt động nhân sự được hình thành từ năm từ tiếng Anh: ’Philosophy’ (quan điểm), ’Policies’ (chính sách), ’Programs’ (chương trình), ’Practices’ (hoạt động) và ’Process’ (quy trình). Bằng việc xác định năm hoạt động trên, mô hình này đã chỉ ra mối tương tác phức tạp của các hoạt động nhân sự cần thiết để hình thành và phát triển hành vi của cá nhân và nhóm nhằm đáp ứng các nhu cầu chiến lược của doanh nghiệp. Những nhu cầu này được thể hiện thông qua các kết quả đầu ra, tầm nhìn và mục tiêu của chiến lược kinh doanh.

    Schuler cho rằng những nỗ lực nhằm thực hiện thành công SHRM cần bắt đầu từ việc xác định nhu cầu kinh doanh chiến lược và phân tích một cách có hệ thống những tác động của những nhu cầu đó đối với năm hoạt động HRM nêu trên. Mối liên kết giữa chiến lược và hành động quản lý nhân sự có thể được củng cố bằng cách khuyến khích sự tham gia của người lao động vào quá trình xác định vai trò của họ. Hơn nữa, các nhà quản lý tham gia vào quá trình SHRM cần phải có khả năng phân tích và hệ thống hoá khi xác định nhu cầu chiến lược và thiết kế các hoạt động nhân sự. Quy trình SHRM cũng tạo cơ hội cho phòng nhân sự tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, mô hình Schuler chưa chỉ ra được khi nào thì một chính sách nhân sự cụ thể phù hợp với chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp.

    6.3. Mô hình cụ thể hoá các mối quan hệ:

     

    Dowling và Schuler (1990) đã xây dựng một mô hình trong đó có đề cập đến loại chính sách nhân sự nào thì phù hợp để khuyến khích hành vi cần thiết nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong các chiến lược cạnh tranh. Theo Dowling và Schuler, chiến lược cạnh tranh được chia thành ba loại: chiến lược tăng cường chất lượng, chiến lược giảm giá thành, và chiến lược sáng tạo:.

    Chiến lược sáng tạo và các hoạt động HRM chính:

     

    – Cần sự tham gia tích cực của người lao động

    – Phân tích nghề nghiệp không sâu

    – Huy động nguồn lực bên ngoài

    – Nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp

    – Áp dụng các tiêu chí về quy trình và kết quả

    – Áp dụng các tiêu chí dài hạn

    – Áp dụng các tiêu chí về các đối tượng trong cùng một nhóm

    – Áp dụng một số chính sách bảo hiểm lao động

    – Áp dụng nhiều chính sách ưu đãi

    – Tiền lương quân bình

    – Đào tạo nhiều

    – Xây dựng các mối quan hệ hợp tác giữa nhà quản lý và người lao động

    Chiến lược tăng cường chất lượng và các hoạt động HRM chính:

    – Cần sự tham gia tích cực của người lao động

    – Phân tích nghề nghiệp không sâu

    – Huy động một số nguồn lực bên ngoài

    – Ít cơ hội phát triển nghề nghiệp

    – Áp dụng các tiêu chí về kết quả

    – Áp dụng các tiêu chí ngắn hạn là chủ yếu

    – Áp dụng các tiêu chí về các đối tượng trong cùng một nhóm

    – Áp dụng một số tiêu chí tuyển dụng

    – Áp dụng một số chính sách ưu đãi

    – Tiền lương quân bình

    – Đào tạo nhiều

    – Xây dựng các mối quan hệ hợp tác giữa nhà quản lý và người lao động

    Chiến lược giảm giá thành và các hoạt động HRM chính:

    – Cần ít sự tham gia của người lao động

    – Phân tích nghề nghiệp sâu

    – Chủ yếu sử dụng nguồn lực bên trong

    – Ít cơ hội phát triển nghề nghiệp

    – Áp dụng các tiêu chí về quy trình và kết quả

    – Áp dụng các tiêu chí ngắn hạn

    – Áp dụng tiêu chí sử dụng cá nhân là chính

    – Hạn chế áp dụng chính sách bảo hiểm lao động

    – Ít chính sách ưu đãi

    – Tiền lương theo cấp bậc

    – Đào tạo ít

    – Xây dựng các mối quan hệ nhà quản lý – người lao động truyền thống

    Họ cho rằng tính xác đáng của các chiến lược cạnh tranh chịu sự ảnh hưởng của các giai đoạn trong vòng đời của doanh nghiệp. Vòng đời này được chia thành ba giai đoạn chính: (1) giai đoạn khởi sự và phát triển, (2) giai đoạn phát triển cao nhất và đi xuống, và (3) giai đoạn phục hồi.

    Trong giai đoạn (1), chiến lược nhấn mạnh tới việc sáng tạo và phát triển sản phẩm mới của nguồn nhân lực. Đây là những người có đầu óc sáng tạo, có tinh thần hợp tác, có định hướng lâu dài, dám chấp nhận rủi ro và có tinh thần trách nhiệm cao. Vào giai đoạn (2), quan điểm chiến lược chính là ’giảm giá thành sản phẩm hiện hành xuống càng thấp càng tốt… tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất và giảm giá thành, khi đó điều khó khăn cho HRM là làm thế nào để thu hút và giữ chân những người thực sự có năng lực’ (Dowling và Schuler 1990, 146). Ở giai đoạn phục hồi (3), việc khôi phục lại doanh nghiệp được thực hiện bằng cách cắt giảm chi phí, có thể thông qua cắt giảm hoặc phát triển số lượng nhân công và cải tiến chất lượng sản phẩm.

    Ngoài ra còn một số mô hình khác cũng đề cập đến các mối quan hệ cụ thể giữa SHRM và chiến lược kinh doanh như mô hình của Dunphy & State (1992; 1994) trong đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tự xây dựng tổ chức của mình sao cho phù hợp với môi trường của nó hay còn goi là ’chương trình thay đổi tổ chức doanh nghiệp’, một yếu tố quyết định đến loại chiến lược và chính sách nhân sự nào là phù hợp nhất với chiến lược kinh doanh.

    7. Kết luận

    Các nhà quản trị ngay nay rất xem trọng tới quản trị nguồn nhân lực chiến lược. Việc xây dựng và triển khai tốt SHRM là một bước quan trọng dẫn đến thành công của doanh nghiệp. Nói cách khác SHRM đòi hòi doanh nghiệp phải xây dựng các mục tiêu, chiến lược và chính sách nhân lực phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình. Những yếu tố này tạo điều kiện phát triển những kỹ năng cần thiết nhằm đáp ứng đòi hỏi, yêu cầu mà mục tiêu chung của doanh nghiệp đã đề ra. Ngoài ra, chúng cũng tạo lập một khuôn khổ trong đó nhu cầu của con người trong một doanh nghiệp được bảo đảm. Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp xác định được vai trò của HRM trong chiến lược phát triển của mình, từ đó vận xây dựng SHRM phù hợp nhất nhằm đạt được thành công và vị trí xứng đáng trên thương trường.


    1. Tài liệu tham khảo

     

    • Tài liệu là sách

    – Armstrong, M (ed.) 192a) Strategies for Human Resource Management: A Total Business Approach. London:Kogan Page

    – ARMSTRONG, M and BARON, A. (2002) Strategic HRM: the key to improved business performance.

    – Beer, M and Spector,B (eds) (1985) Readings in Human Resource Management. New York: Free Press

    – Boxall, P (1992) ‘Strategic Human Resource Management: Beginnings of a New Theoretical Sophistication?’ Human Resource Management Journal, Vol.2 No.3 Spring.

    – Fombrun, C.J., Tichy, N,M, and Devanna, M.A. (1984) Strategic Human Resource Management. New York:Wiley

    – Mintzberg, H, Quinn, J B, Ghoshal, S (198) The Strategy Process, Prentice Hall.

    – Truss, C and Gratton, L (1994) ‘Strategic Human Resource Management: A Conceptual Approach’, International Journal of Human Resource Management, Vol.5 No.3

    • Tài liệu lấy từ Internet

    –  CIPD staff (March 2007) Strategic human resource management: an overview được lấy về từ:

    http://www.cipd.co.uk/subjects/corpstrtgy/general/strathrm.htm?IsSrchRes=1

    –  Dr. Li-Qun Wei (2006) Strategic Human Resource Management: Determinants of Fit  được lấy về từ: http://rphrm.curtin.edu.au/2006/issue2/strategic.html

    – Wikipedia Strategic Human Resource Management được lấy về từ:

    http://en.wikipedia.org/wiki/Strategic_Human_Resource_Management

    – Viện quản lý châu Á Một số mô hình quản lý chiến lược nguồn nhân lực được lấy về từ:  http://aim.edu.vn/?modul=news&pag=view&id=1704&cid=1


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-L%C3%9D-LU%E1%BA%ACN-V%E1%BB%80-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%E1%BB%A2C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    9PHẦN I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1.     Khái niệm Quản trị chiến lược

     Quản trị chiến lược là sự tác động của các chủ thể quản trị lên đối đối tượng quản trị và khách thể quản trị một cách thường xuyên, liên tục nhằm xác định mục tiêu, con đường mà doanh nghiệp cần hướng đến trong tương lai trên cơ sở phát huy những tiềm năng, thế mạnh, hạn chế những yếu kém, tranh thủ cơ hội, đẩy lùi nguy cơ, biến nổ lực của mỗi người thành nổ lực chung của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện môi trường nhất định.

    + Chủ thể quản trị: Là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất trong tổ chức quản trị, Quyền lực đó gắn với trách nhiệm của họ như hình với bóng.

    + Đối tượng quản trị: là những người dưới quyền của chủ thể quản trị, có trách nhiệm thực hiện các mệnh lệnh của chủ thể quản trị, họ được đãi ngộ đúng đắn theo khả năng quản lí.

    + Khách thể quản trị: Là những đối tượng có liên quan đến quá trình quản trị, đó chính là khách hàng, bạn hàng, các đối thủ cạnh tranh và các loại môi trường tác động.

    2. Vai trò, ý nghĩa của Quản trị chiến lược

    2.1)  Vai trò

    “ Một quốc gia, một tổ chức không có chiến lược

    Cũng giống như một con tàu không có bánh lái,

    Không biết sẽ đi về đâu”

    • Qua đó, ta có thể thấy Quản trị chiến lược có vai trò hết sức quan trọng:
    • Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sưa mạng và mục tiêu của mình. Thật vậy, muốn quản trị chiến lược cso hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh. Căn cứ vào đó, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để đạt được những thành quả lâu dài. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhag quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà quản trị với nhân viên và cùng nỗ lực để đạt được các mong muốn. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh nghiệp.
    • Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường.

    Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hường, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn. Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiens trình nghiên cứu khoa học. Đồng thời, trong quá trình QTCL, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Vì vậy, QTCL sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi trường. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu

    • Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi

    trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.

    Điều kiện môi trường mà doanh nghiệp gặp phải luôn biến động. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ động. Điều đó có nghĩa là khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, các nhà quản trị chuẩn bị kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép, hoặc khi gặp nguy cơ, các nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh. Mặt khác, quan điểm mạnh và yếu luôn tồn tại trong các tổ chức, do đó nếu không quản trị chiến lược doanh nghiệp dễ bằng lòng với những gì hiện có, khi môi trường thay đổi, điểm mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Ngược lại, nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của doanh nghiệp luôn rà soát điểm amnhj, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro.

    • Quản trị giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không quản trị.

    Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược. Điều đó không có nghĩa là các daonh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.

            2.2) Ý nghĩa:

    Trong điều kiện biến động phức tạp, với quá nhiều vấn đề mới nảy sinh, quá nhiều thay đổi diễn ra hết sức nhanh chóng, để tồn tại và phát triển, phát triển bền vững  và hiệu quả, mỗi doanh nghiệp/ tổ chức phải trả lời được các câu hỏi cốt tử: “ làm sản phẩm gì?”, “ bán cho thị trường nào?”, “ gia nhập chuỗi cung ứng nào và nhập vào vị trí nào trong chuỗi?”…Đối với mỗi doanh nghiệp/tổ chức, chiến lược có một vị trí quan trọng như bánh lái đối với một con tàu, nhờ có bánh lái con tàu mới quản trị chiến lược, doanh nghiệp tổ chức mới xác định được tầm nhìn, sứ mạng của mình, cùng hệ thống mục tiêu chiến lược, các chính sách, giải pháp để thực hiện được mục tiêu; nhờ xác định đúng hướng đi và đúng đường đi nước bước, doanh nghiệp sẽ chiến thắng được đối thủ cạnh tranh khẳng định được vị thế xứng đáng của mình trên thương trường nội địa, khu vực và trên toàn thế giới. Như vậy, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, nhờ vậy có thể phát huy  đúng hướng và hiệu quả.

    Quản trị chiến lược  phát từ việc phân tích môi trường bên ngoài để xácđịnh cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh điểm yếu, trên cơ sở đó tiến hành kết hợp để tìm ra những chiến lược giúp tổ chức phát hu điểm mạnh để tận dụng cơ hội (SO); khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO);  phát huy những điểm mạnh để vượt qua những nguy cơ (ST) và khắc phục những điểm yếu để vượt qua những nguy cơ, thách thức. Chính vì gắn liền với môi trường và dự báo được những biến động của môi trường, năng động và sang tạo quản trị chiến lược giúp tổ chức luôn ở thế chủ động, nắm bắt kịp thời các cơ hội, biến nguy cơ thành cơ hội, lật ngược tình thế, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, phát triển bền vững và hiệu quả.

    Quản trị chiến lược giúp  mọi thành viên thấy rõ được các tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của tổ chức, từ đó giúp thu hút mọi người ( quản trị viên các cấp và nhân viên) vào quá trình quản trị chiến lược, gíup thống nhất hành động, tập trung sức mạnh của tổ gchức để đạt được mục tiêu chung. Quản trị chiến lược giúp tổ chức gắn kết các kế hoạch thực hiện các mục tiêu tổng thể, bên cạnh đó còn giúp xác định được những hướng phát triển cần ưu tiên, để tập trung nguồn lực phát triển của tổ chức một cách hiệu quả, chiến thắng được đối thủ cạnh tranh, giành vị trí xứng đáng trên thương trường.

    Nói tóm lại, quản trị chiến lược:

    -Gíup tổ chức xác định được rõ hướng đi của mình trong tương lai.

    -Giúp các nhà quản trị gia thấy rõ được các điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, cơ hội của tổ chức.

    -Giúp các quản trị gia đưa ra các quyết định đúng đắn, các chiến lược kinh doanh đúng đắn hơn.

    -Giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị chiến lược

         3.1)  Môi trường vĩ mô:

    Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến đơn vị một cách toàn

    diện, đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh  hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác.

    Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?

    1. Yếu tố chính trị-pháp luật:
    • Chính trị

    Là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quan trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vức thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế.

    Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vức địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.

    • Luật pháp:

    Việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các daonh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm. Pháp luật đưa ra những quyết định cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các daonh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư…sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.

    Do đó, khi nghiên cứu cac yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây:

    –  Các qui định về khách hàng vay tiêu dùng

    –  Các luật lệ về chống độc quyền.

    –  Những đạo luật về bảo vệ môi trường.

    –  Những đạo luật về thuế khóa

    –  Các chế độ đãi ngộ đặc biệt

    –  Những luật lệ về đạo luật quốc tế

    –  Những luật lệ về thuê mướn lao động

    –  Sự ổn định của chính quyền.

    1. Các yếu tố kinh tế:

    Đây là yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp.

    • Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

    Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc đọ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại, khi nền kinh tế sa sút sẽ dân đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.

    • Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế:

    Lãi suất và xu hướng của lãi suất có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Do vậy ảnh hưởng tời hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời, khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.

    • Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái:

    Yếu tố này cũng có thể tạo ra vận hội tốt cho doanh ngiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.

    • Lạm phát:

    Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút vf làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại, thiếu lạm phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng.

    • Hệ thống thuế và mức thuế:

    Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.

    1. Yếu tố văn hóa xã hội:

    Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá  – xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Nhung nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng. Do đó ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội. Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây:

    –  Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp .

    –  Phong tục tập quán truyền thống

    –  Sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống

    –  Quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thời tiết

    1. Yếu tố dân số:

    Yếu tô dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Nó tác động tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số  cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Do đó khi xây dựng chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau :

    –  Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số

    –  Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập

    –  Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng

    1. Yếu tố công nghệ:

    Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp. Những áp lực và đe dọa từ yếu tố này có thể là:

    • Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
    • Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
    • Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
    • Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
      • Bên cạnh những đe dọa trên thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:
    • Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn.
    • Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ cho công ty.

         3.2) Môi trường vi mô:

    Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đên doanh nghiệp. Mmỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi mô riêng. Do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố nỳ giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.

    1. Đối thủ cạnh tranh:

    Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng chia sẻ lượng khách hàng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh . tè đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ. Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm:

    • Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh.
    • Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh.
    1. Khách hàng:

    Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàng trung thành là một lợi thế của doanh nghiệp.

    Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải làm thoã mãn những nhu cầu

    và những mong muốn của khách hàng ngày càng một tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp gần gũi với khách hàng hơn. Các vấn đề đặc ra khi nghiên cứu khách hàng:

    –  Vì sao khách hàng mua hoặc không mua sản phẩm ?

    –  Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét ?

    –  Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì ?

    –  Khách hàng mua sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu ?

    1. Nhà cung cấp:

    Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động. Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

    –  Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

    –  Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và được đánh giá cao hơn khách hàng của người mua

    – Người mua phải chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

    –  Khi nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước.

    Vì vậy, thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần thiết mà nhà quản trị chiến lược cần phải có và cập nhật thường xuyên để định hướng chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến triển liên tục. Tùy loại yếu tố đầu vào cụ thể như, thiết bị nguyên liệu, thông tin, vốn, năng lượng lao động… mà thông tin chủ yếu cần thu thập phân tích như:

    • Quan hệ cung-cầu hay tương quan về số lượng nhà cung cấp so với số lượng người mua trên thị trường mua hàng như thế nào?
    • Khả năng cung cấp lâu dài
    • Khả năng đa dạng hóa mặt hàng
    • Giá cả cung cấp
    • Các điều kiện bán hàng của nhà cung cấp
    • Khả năng đổi mới công nghệ của nhà cung cấp
    • Khả năng hội nhập về phía trước của nhà cung cấp.
    1. Đối thủ tiềm ẩn:

    Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai. Mặc dầu chưa có sức mạnh trong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển. Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo ra một rào cảng sự xâm nhập từ bên ngoài bằng các biện pháp sau:

    –  Tạo lợi thế cho sản phẩm

    –  Đa dang hoá sản phẩm

    –  Sự đòi hỏi của nguồn tài chính

    –  Chi phí chuyển đổi mặc hàng cao

    –  Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ

    –  Ưu thế về giá thành mà các đối thủ khác không tạo ra được

    1. Sản phẩm thay thế:

    Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thường tạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng, trong khi lợi nhuận giảm. Do áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗi nghành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mức giá mà doanh nghiệp có thể kinh doanh có lãi. Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông qua tìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng như sản phẩm của ngành.

         4.Nhiệm vụ.

    Quản trị chiến lược có 5 nhiệm vụ quan hệ mật thiết với nhau

    + Tạo lập một viễn cảnh chiến lược mô tả hình ảnh của công ty trong tương lai, nêu rõ công ty muốn hướng đến đâu, trở thành một công ty như thế nào? Chính điều này đã cung cấp định hướng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty cảm giác về hành động có mục đích.

    + Thiết lập các mục tiêu: Chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt được.

    + Xây dựng các chiến lược để đạt được mục tiêu mong muốn.

    + Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu quả và hiệu lực.

    + Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh, định hướng dài hạn, các mục tiêu, chiến lược hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới.

     

     

    PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

    CỦA  TỔNG CÔNG TY  SÀNH SỨ THỦY TINH CÔNG NGHIỆP

    TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

    1 . Khái quát về công ty

    1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty:

    Tổng Công ty Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp là Tổng Công ty Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Tổng Công ty được thành lập năm 1996 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp dưới sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, chuyên môn hóa và hợp tác để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng Công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

    Tổng Công ty có tên giao dịch quốc tế là VINACEGLASS, trụ sở chính đặt tại Hà Nội với vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn Nhà nước do Tổng Công ty quản lý.

    Tổng Công ty mới được thành lập bao gồm 8 đơn vị thành viên hạch toán độc lập và 1 đơn vị sự nghiệp.

    • Các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty:

    – Công ty bóng đèn Điện Quang

    – Công ty bóng đèn, phích nước Rạng Đông

    – Công ty sứ Hải Dương

    – Công ty Hưng Phú

    – Nhà máy thủy tinh Phả Lại

    – Nhà máy thủy tinh Gò Vấp

    – Xí nghiệp khai thác và chế biến Cao Lanh

    – Công ty xuất nhập khẩu Sành sứ thủy tinh Việt Nam

    và 1 đơn vị hành chính sự nghiệp:

    – Viện nghiên cứu Sành sứ thủy tinh Công nghiệp

    Khi mới thành lập do không có sự kế thừa từ trước nên Tổng Công ty phải tạo dựng từ đầu cơ sở, văn phòng làm việc ở 2 khu vực Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    Trong khó khăn bộn bề và nhiệm vụ nặng nề từ trên giao, Tổng Công ty đã cùng với các doanh nghiệp thành viên phối hợp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được Bộ giao, hoàn thành vượt mức kế hoạch. Các chỉ tiêu trong năm qua luôn tăng trưởng ở mức cao.

    – Giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá cố định năm 2003) của năm 2008 đạt 618,9 tỷ tăng 21% so với năm 2007 và tăng hơn 25 lần so với năm 2003.

    – Tổng doanh thu (tính theo giá cố định năm 2003) năm 2008 đạt 618 tỷ tăng 13,7% so với năm 2007và tăng gấp hơn 20 lần so với năm 2003.

    – Nộp ngân sách (tính theo giá cố định năm 2003) năm 2008 là 57,8 tỷ bằng 84,7% của năm 2007.

    – Năm 2008, Tổng công ty tạo công ăn việc làm cho hơn 4.500 người với thu nhập bình quân là 1.700.000đ/người/tháng tăng 3,3% so với năm 2007.

    – Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 là 109,2 tỷ tăng 5,8% so với năm 2003.

    Tổng Công ty luôn được Hội đồng thi đua Bộ Công nghiệp tặng danh hiệu thi đua, bằng khen, cờ thi đua suất sắc của Thủ tướng Chính phủ.

    1.2) Lĩnh vực hoạt động chính:

    • Chuyên sản xuất kinh doanh các loại nguyên vật liệu, sản phẩm sành sứ thủy tinh, thiết bị chiếu sáng, máy móc thiết bị, kinh doanh vật tư hàng hóa, xăng dầu sắt thép, thiết bị phụ tùng, tư vấn đầu tư, nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ; thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị; xây dựng công trình chuyên ngành và dân dụng; kinh doanh nhà và môi giới bất động sản; cho thuê kho bãi và nhà xưởng; xuất nhập khẩu trực tiếp; kinh doanh du lịch, khách sạn, hội chợ, thông tin quảng cáo,vận tải.
      • Sản xuất và kinh doanh các thiết bị lò và lò nung đốt gas tiết kiệm năng lượng theo công nghệ Châu Âu.
    • Thực hiện, triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật các cấp.

    1.3)  Những danh hiệu đạt được:

    • “Huân chương Lao động hạng 3” do Chủ tịch Nước cấp ngày 25/08/1999.
      • Giải thưởng “Sáng tạo khoa học và công nghệ Cấp Nhà nước Vifotec ” năm2001
      • Giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” năm 2003 & 2005 cho sản phẩm lò nung.
      • Giấy Chứng nhận “Thương hiệu uy tín chất lượng” – Top Ten Thương
      Hiệu, do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam – Mạng Thương hiệu Việt cấp
      ngày 4/1/2005.
      • Cúp vàng “Sản phẩm uy tín chất lượng” do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam – Thương hiệu Việt cấp ngày 4/1/2005.
      • Giải thưởng Nhà nước về KHCN “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo lò nung
      con thoi tiết kiệm năng lượng xây bằng bông gốm sứ chịu lửa” do Chủ
      tịch nước cấp ngày 30/08/2005.

    Ngoài ra:

    *Thị trường trong nước: khoảng 90% cả nước.
    * Thị trường quốc tế: khoảng 10% sang các nước Châu Âu, Malaysia, Hàn Quốc.
    * Thương hiệu: Đã đăng ký Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam – Bộ Khoa học và Công nghệ.

    2. Thực trạng Quản trị chiến lược của Tổng công ty sành sứ

    2.1) Kết quả kinh doanh của Tổng Công ty sành sứ thủy tinh công nghiệp trong những năm gần đây

    Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu được tổng hợp trong giai đoạn 2003-2008

    Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty (2003-2008)

    Các chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008
    Tổng sản lượng Triệu 241 831 255 447 299 753 400 331 510 662 618 961
    Xuất khẩu 100$ 33 600 14 720 18 090 22 850 29 580 22 250
    Nhập khẩu 100$ 64 331 74 830 115 090 101 890 116 480 123 009
    Doanh thu Triệu 311 090 340 046 381 833 450 000 551 434 618 147
    Nộp ngân sách Triệu 21 869 25 691 26 518 42 349 59 453 57 870
    Tổng lợi nhuận Triệu 11 269 15 273 21 119 23 047 27 518 23 377

     

    (Nguồn: Báo cáo tổng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1998-2003)

    Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng từ 2003 đến năm 2008.

    * Giá trị tổng sản lượng

    Giá trị tổng sản lượng tăng dần qua các năm. Năm 2004 giá trị tổng sản lượng là 255.447 triệu tăng 13.616 triệu so với năm 2003, năm 2005 giá trị tổng sản lượng là 299.753 triệu tăng 44.306 triệu ứng với tỷ lệ 16,6% so với năm 2004. Từ năm 2005 giá trị sản lượng tăng mạnh, giá trị sản lượng năm 2005là 400.331 triệu tăng 100.578 triệu ứng với mức tăng  33,6% so với năm 2004. Sở dĩ có sự bùng nổ về giá trị tổng sản lượng là do:

    – Tăng khai thác có hiệu quả các công trình đã đầu tư tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông

    – Tăng do đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh như Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, từ một đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu đã trở thành một công ty vừa kinh doanh thương mại, vừa sản xuất thiết bị, sản xuất nguyên vật liệu và làm dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyên ngành.

    – Tăng do tăng cường công tác quản lý, khai thác và củng cố thị phần, tổ chức sản xuất liên tục: nhà máy thủy tinh Phả Lại, nhà máy sứ Hải Dương

    Giá trị sản lượng năm 2006 là 510.662 triệu đồng tăng 26,5% so với năm 2005. Năm 2008 giá trị sản lượng là 618.961 triệu đồng tăng 21% so với năm 2007, tăng 11% so với kế hoạch. Trong đó Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông tăng 42,6%, Công ty Sứ Hải Dương tăng 19%, Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp tăng 4 lần.

    * Doanh thu

    Giá trị doanh thu của Tổng Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2004 là 340.046 triệu tăng 28.956 triệu so với năm 2003, năm 2005 doanh thu là 381.833 triệu đồng tăng 41.787 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10,2% so với năm 2004, năm 2006 doanh thu là 450000 triệu đồng tăng 19% so với năm 2005, năm 2008 doanh thu tăng 24,5% so với năm 2007.

    Năm 2008 tổng doanh thu là 618.147 triệu đồng tăng 15,7% so với năm 2007, tăng 5,8% so với kế hoạch. Các đơn vị tăng trên 15% có: Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam tăng 55%, Công ty Rạng đông tăng 20,7%, nhà máy sứ Hải Dương tăng 18,3%, Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh tăng 8 lần.

    So sánh các chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng và tổng doanh thu qua các năm ta thấy có sự chênh lệch đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng giá trị tổng sản lượng và tốc độ tăng trưởng doanh thu. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu: năm 2005 tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng là 16,6% trong khi tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu là 10,2%. Đến năm 2006, sự chênh lệch này càng lớn, tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 33,6% còn tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu chỉ có 19%. Như vậy một lượng lớn hàng hóa sản xuất ra của Tổng Công ty còn chưa tiêu thụ được, điều này có thể gây ra tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế sự phát triển của Tổng Công ty.

    * Tình hình xuất khẩu

    Do tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế nên tình hình xuất khẩu sản phẩm sang các nước của Tổng Công ty có rất nhiều biến động.

    Năm 2004 giá trị xuất khẩu là 1,472 triệu USD giảm 1,888 triệu USD hay 50,6% so với năm 1998. Năm 2005 giá trị xuất khẩu 1,809 triệu USD tăng 0,337 triệu USD ứng với tỷ lệ 20,3% so với năm 2004. Từ năm 2005 đến năm 2006, giá trị xuất khẩu liên tục tăng, tuy nhiên đến năm 2008 giá trị xuất khẩu giảm từ 2,958 triệu USD năm 2002 xuống còn 2,225 triệu USD, giảm 25%. Giá trị xuất khẩu giảm không phải do lượng hàng hóa giảm đi (năm 2008 sản phẩm xuất từ Tổng Công ty là 4.135.000 sản phẩm, tăng 19,8% so với năm 2007) mà là do giá cả của các sản phẩm truyền thống giảm.

    Mặc dù việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước gặp phải rất nhiều khó khăn song Tổng Công ty luôn tìm kiếm các giải pháp cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm nhằm tăng giá trị xuất khẩu trong những năm tới.

    * Tình hình nhập khẩu

    Từ năm 2003 đến năm 2005 giá trị nhập khẩu của Tổng Công ty liên tục tăng, năm 2004 tăng 16,3%, năm 2005 tăng 53%. Nhưng đến năm 2006 giá trị nhập khẩu đạt 10,189 triệu USD giảm 11,5% so với năm 2005, bởi các doanh nghiệp của Tổng Công ty đầu tư sản xuất các bán thành phẩm thay thế nhập khẩu.

    – Công ty bóng đèn Điện Quang thay thế nhập khẩu hoàn toàn dây dẫn và đầu đèn.

    – Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông tự sản xuất hòan toàn bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang, dây dẫn.

    – Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam chế tạo lò nung dùng khí gas nung sản phẩm gốm sứ cung cấp cho các làng nghề truyền thống và chế biến nguyên vật liệu trong nước thay thế nhập ngoại.

    Đến năm 2007, tổng giá trị nhập khẩu lại tăng 11,648 triệu USD. Giá trị nhập khẩu tăng lên do các doanh nghiệp của Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản và đổi mới trang thiết bị thực hiện các kế hoạch dài hạn.

    – Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông đầu tư xây dựng hạng mục công trình từ Hungari gồm:

    + Dây chuyền lắp bóng đèn tròn số 3: 2.600 cái/giờ.

    + Nhà phối liệu

    + Dây chuyền và cơ sở hạ tầng sản xuất đầu đèn.

    + Hệ thống đường, sân bãi, thoát nước…

    – Công ty Bóng đèn Điện Quang:

    + Vay vốn vật tư nước ngoài đầu tư

    + Dây chuyền sản xuất đèn Huỳnh Quang tiết kiệm điện năng.

    + Tiếp nhận đầu tư thực hiện di dời dây chuyền sản xuất Balast của Pháp

    – Công ty sứ Hải Dương: đã đưa một số công trình đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị vào sản xuất kinh doanh như : 2 lò con thoi: 4,7m2 và 10m2 được thiết kế theo công nghệ hiện đại của Đức chạy bằng nguyên liệu ga lỏng. Đưa hệ thống lò nung sản phẩm theo công nghệ của Italia trị giá 3,5 tỷ đồng vào hoạt động với công nghệ mang tính tự động hóa cao, sản phẩm sau khi nung đạt năng suất cao, chất lượng đảm bảo, chi phí nguyên vật liệu tính trên một sản phẩm giảm góp phần hạ giá thành sản phẩm và quan trọng hơn là giải quyết được những vướng mắc về công nghệ và thời gian nung so với trước kia nung bằng lò thủ công.

    – Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp: đã đầu tư thiết bị phục vụ nghiên cứu và sản xuất của Viện.

    + Đầu tư một máy ép thủy lực 600 tấn của Trung Quốc

    + Trang bị một lò sấy 2000C của Đức thế hệ mới cho phòng thí nghiệm.

    + Trang bị một máy nghiền bi 100kg/lần của Pháp với bi và lớp lót chất lượng cao.

    * Nộp ngân sách

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số nộp ngân sách của Tổng Công ty liên tục tăng từ 2003 đến 2007. Năm 2004 mức nộp ngân sách là 25.691 triệu đồng tăng 3.822 triệu ứng với tỷ lệ 17%. Năm 2005 nộp ngân sách tăng 8% so với năm 2004 đạt 26.518 triệu. Đến năm 2006, nộp ngân sách là 42.349 triệu đồng tăng 59,7% so với năm 2005. Sở dĩ có sự đột biến này là do những thay đổi trong chính sách thuế của Chính phủ. Năm 2007 mức nộp ngân sách tăng  36,5% so với năm 2006 do Tổng Công ty đã bắt đầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án mới như cổ phần hóa, phát triển xuất nhập khẩu… Đến năm 2008 mức nộp ngân sách giảm 15,3% so với năm 2007 còn 57.870 triệu đồng do Tổng Công ty đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế vật tư đầu vào và thuế xuất nhập khẩu…

    * Lợi nhuận

    Lợi nhuận của Tổng Công ty từ năm 2003 đến năm 2008 liên tục tăng phù hợp với mức tăng doanh thu. Lợi nhuận của Tổng Công ty năm 2006 đạt 23.047 triệu đồng tăng 9% so với năm 2005, trong khi mức tăng của tổng doanh thu của năm 2006 tăng 20% so với năm 2005. Mức tăng lợi nhuận không tương ứng với mức tăng doanh thu do số thuế mà Tổng Công ty phải nộp năm 2006 tăng 59,7% so với năm 2005, đồng thời một số lượng hàng hóa phải giảm giá bán để có thể tiêu thụ được. Lợi nhuận năm 2007 tăng 7% so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 lợi nhuận lại giảm 8,44% so với năm 2007. Hiện tượng này có một số lý do khách quan như tình hình vật tư đầu vào tăng, giá ngoại tệ tăng, sức mua giảm, thị trường cạnh tranh quyết liệt do các sản phẩm nhập lậu giá rẻ…

    Mặc dù lợi nhuận của Tổng Công ty giảm song sản xuất vẫn có hiệu quả, có lợi nhuận trong điều kiện như vậy là kết quả đáng mừng thể hiện trình độ quản lý trong việc hoạch định và thực hiện các chiến lược kinh doanh ngắn hạn của Tổng Công ty nói chung và một số đơn vị thành viên nói riêng.

    2.2. Các mặt hoạt động khác của Tổng Công ty

    1. Nguyên vật liệu và tình hình cung ứng nguyên vật liệu

    Đặc điểm chủ yếu về nguyên vật liệu sản xuất của Tổng Công ty là tính đa dạng và phức tạp. Nguyên vật liệu chủ yếu khai thác từ nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất sét, than, oxi, nitơ, thiếc, … ngoài ra nguyên vật liệu còn có bột tan, mulitic, cacbuasilic, kim loại màu…

    Các vật tư chính cho sản xuất thủy tinh, bóng đèn, phích nước, sứ như than, cát, thiếc hàn, ôxi, nitơ mặc dù được khai thác trực tiếp trong nước song lại luôn chịu ảnh hưởng của sự biến động liên tục về giá cả. Mặt hàng vật tư xăng dầu luôn có giá cả biến động khó kiểm soát nhất là do ảnh hưởng trực tiếp từ các nước OPEC, thị trường Mỹ và thị trường thế giới. Đối với các nguyên vật liệu khai thác từ nguồn tài nguyên thiên nhiên do quá trình khai thác và cung ứng luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên môi trường nên ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh. Vật tư sản xuất sản phẩm của Tổng Công ty hầu hết được cung ứng từ các nhà cung ứng trong nước song có một số loại nguyên vật liệu chưa được sản xuất trong nước như bột tan, đất sét chất lượng cao, thiết bị đo kiểm soát nhiệt độ lò nấu, một số loại chất hóa học đặc biệt… Việc phải nhập ngoại nguyên vật liệu làm cho Tổng Công ty gặp nhiều bất lợi do chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch cao, không chủ động, chịu sức ép lớn từ phía các nhà cung cấp. Vì vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến độ sản xuất phụ thuộc tương đối lớn vào thời gian, lượng hàng nhập khẩu và các điều kiện nhập khẩu hàng hóa.

    1. Khoa học kỹ thuật và công nghệ

    Khoa học – công nghệ bùng nổ là cơ hội rất lớn mà Tổng Công ty đã tận dụng một cách có hiệu quả. Các loại máy móc thiết bị thô sơ lạc hậu đã dần được thay thế, cải tiến làm cho sản lượng tăng với tốc độ cao, chất lượng và tính năng sử dụng của sản phẩm ngày càng hoàn thiện.

    Các lò nung gốm sứ thủy tinh sử dụng nhiên liệu đốt từ khí than đã được thay thế bằng khí đốt từ dầu sau đó là khí gas với những ưu thế lớn nâng cao chất lượng thành phẩm giải quyết vấn đề môi trường, thực hiện các dự án tiết kiệm có chất lượng.

    – Đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “lò nung gốm sứ tiết kiệm năng lượng” đã được đưa vào nung thử nghiệm thành công đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở công nghệ mới, vật liệu mới đã có ưu thế cạnh tranh hơn hẳn sản phẩm lò nung gốm sứ trước đó phải nhập ngoại.

    – Sản xuất Frit cho sản xuất đầu đèn không phải nhập ngoại ở Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông và sản xuất Frit cho Engob – Gạch Ceramic tại nhà máy sứ Hải Dương.

    – Phối hợp với Viện khoa học kỹ thuật chế tạo các block điện tử cho hệ thống điều khiển tự động máy kéo của Italia chế tạo thiết bị đo nhiêt độ lò nấu tại nhà máy thủy tinh Phả Lại.

    – Đẩy mạnh nghiên cứu vật liệu mới: sử dụng Cao Lanh A sản xuất các sản phẩm sứ cao cấp, nghiên cứu sản xuất tấm nung và trụ đỡ bằng vật liệu mới Mulete và Cacbua silic cho lò nung gốm sứ.

    Khoa học – công nghệ đã giúp Tổng Công ty chế tạo thành công sản phẩm mới, nguyên liệu mới trước đây đều phải nhập ngoại do đó đã làm cho Tổng Công ty chủ động hơn trong việc sản xuất. Tuy nhiên việc áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất vẫn còn hạn chế ở một số đơn vị và một số loại sản phẩm do nguồn vốn thiếu.

    1. Lao động và tiền lương

    Một trong những nhiệm vụ mà Bộ Công nghiệp giao cho Tổng Công ty là đào tạo và phân phối lại nguồn lao động, do vậy trong những năm qua không khi nào Tổng Công ty không quan tâm đúng mức đến người lao động.

    Tổng Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo tay nghề kỹ thuật cho người lao động nhằm đáp ứng được sự phát triển của khoa học và công nghệ. Tổng Công ty thường xuyên chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh công nghiệp, chăm sóc cho người lao động. Việc làm và các chế độ xã hội cho người lao động cũng luôn được Tổng Công ty đảm bảo đầy đủ.

    Tuy nhiên năng suất lao động của đa số các đơn vị vẫn còn thấp so với khu vực do vậy cần phải có các biện pháp để đào tạo, sắp xếp và củng cố lại các tổ chức lao động sao cho người lao động vừa được nâng cao tay nghề vừa được bố trí đúng người đúng việc.

    Đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, mức thu nhập luôn được nâng cao. Năm 2007 Tổng Công ty có gần 4.700 lao động với mức thu nhập bình quân 1.630.000đ/người/tháng đến 2008 Tổng Công ty có 4.500 lao động với mức thu nhập bình quân 1.700.000đ/người/tháng tăng 3,3% so với năm 2007. Tổng Công ty có mức phân phối thu nhập linh hoạt ở tất cả các đơn vị:

    – Đối với lao động trực tiếp lương tính theo sản phẩm

    – Đối với lao động gián tiếp lương tính theo các quy định hiện hành.

    Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 tăng 21% so với năm 2007 trong khi số lượng lao động giảm 3,4% thể hiện Tổng Công ty đã bước đầu sắp xếp và củng cố lại tổ chức lao động sản xuất tại các đơn vị.

    1. Thị trường của Tổng Công ty

    * Thị trường trong nước

    Đây là thị trường chủ yếu chiếm hơn 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của Tổng Công ty song hiện nay thị trường trong nước của Tổng Công ty luôn bị đe dọa bởi các hình thức bán phá giá sản phẩm của hàng hóa nước ngoài, hàng nhập lậu vẫn tiếp tục tràn vào thị trường Việt Nam. Bên cạnh đó sức mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm sành sứ thủy tinh giảm. Tình hình tiêu thụ không tương ứng với tốc độ phát triển của sản xuất: giá trị tổng sản lượng tăng 21% (từ 511.062 triệu đồng năm 2007 tăng lên 618.961 triệu đồng năm 2008) trong khi tổng doanh thu chỉ tăng 3,7% (từ 543.511 triệu năm 2007 lên 618.147 triệu năm 2008).

    Để có thể giữ vững và mở rộng thị trường trong nước, Tổng Công ty phải tích cực thực hiện các biện pháp Marketing cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá sản phẩm rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng… đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm.

    * Thị trường nước ngoài

    Tổng Công ty vẫn luôn tập trung lôi kéo và hoàn thành đơn đặt hàng với các bạn hàng lâu năm như thị trường ASEAN, thị trường Hàn Quốc, Giocdani, AiCập…

    Thực tế cho thấy từ năm 2003 đến năm 2007 giá trị xuất khẩu của Tổng Công ty tăng tuy nhiên đến năm 2008 thì giá trị xuất khẩu lại giảm (từ 2,9580 triệu USD năm 2007 xuốn còn 2,225 triệu USD năm 2008). Sở dĩ có tình hình này là do trên các thị trường truyền thống của Tổng Công ty có những đối thủ cạnh tranh mạnh với các sản phẩm kiểu dáng đẹp, chất lượng tốt, giá rẻ như Trung Quốc, Thái Lan…

    Để mở rộng thị trường nước ngoài, Tổng Công ty đã xây dựng các dự án đầu tư cho xuất nhập khẩu. Tuy nhiên mới chỉ triển khai ở một số đơn vị là kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.

    2.3)  Đánh giá chung

    Kết thúc năm 2008, nhìn lại kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2003-2008 Tổng Công ty đã đạt được các kết quả đáng khích lệ.

    – Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của sản xuất công nghiệp đạt 22,85%. Đây là mức tăng vượt mục tiêu đề ra là 14-15%/năm.

    – Sản phẩm chủ yếu của Tổng Công ty đều tăng:

    + Bóng đèn tròn từ 29 triệu bóng năm 2007 lên 45,6 triệu bóng năm 2008, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 12%.

    + Bóng đèn huỳnh quang từ 7,2 triệu bóng năm 2003 tăng lên 24 triệu bóng năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 35%.

    + Thủy tinh y tế từ 324 tấn năm 2003 tăng lên 548 tấn năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 14%.

    + Phích hoàn chỉnh: từ 928 ngàn cái năm 2007 lên 2,5 triệu cái năm 2008, nhịp độ tăng bình quân là 28%.

    + Ống thủy tinh từ 3.400 tấn năm 2003 lên 5.800 tấn năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 10%.

    – Tổng doanh thu có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 15,35%.

    – Nộp ngân sách có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 28,6%.

    – Lợi nhuận có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 21,4%

    – Tổng vốn đầu tư thực hiện có nhịp độ tăng bình quan hàng năm là 56,6%.

    * Nhận xét:

    Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự phát triển chung của toàn Tổng Công ty sau 5 năm thực hiện kế hoạch 2003-2008. Từng đơn vị trong Tổng Công ty đều có mức tăng trởng đáng khích lệ.

    – Các đơn vị đã không ngừng phấn đấu để hoàn thành vượt mức kế hoạch hàng năm của Bộ giao trong điều kiện ngày càng khó khăn về thị trường.

    – Một số doanh nghiệp của Tổng Công ty đã chọn hướng đi đúng, chiến lược hợp lý như Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam… do vậy đã đạt được kết quả tốt.

    Tuy nhiên mức tăng trưởng của các đơn vị trong Tổng Công ty không đồng đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn như Nhà máy thủy tinh Phả Lại, Nhà máy sứ Hải Dương, Xí nghiệp khai thác chế biến Cao Lanh.

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Tổng Công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:

    – Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần công nghệ và thiết bị ở mức trung bình khu vực nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Một số thiết bị công nghệ nhập về đã qua sử dụng do không đưa nhanh vào sản xuất nên chất lượng và hiệu quả đầu tư thấp.

    Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài, chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị. Việc thực hiện các bước tiếp nhận vốn ODA còn chậm nên ảnh hưởng đến việc đổi mới thiết bị công nghệ, ví dụ như ở Công ty sứ Hải Dương do chậm triển khai và đưa vào khai thác lò nung Tuynel của Đức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút.

    – Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị động, phụ thuộc… chờ vào các quyết định của cấp trên mới tự đào tạo, tổ chức lại đội ngũ công nhân viên.

    – Cơ cấu sản phẩm chưa có chuyển biến đáng kể, Tổng Công ty mới chỉ phát huy năng lực ở những sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh.

    Việc chuyển đổi điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả đảm bảo khả năng cạnh tranh để phát triển theo lộ trình hội nhập AFTA và tham gia WTO nhìn chung chưa có tín hiệu tích cực, ngay các công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, Nhà máy thủy tinh Hưng Phú đã có triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, các đơn vị còn lại chưa có sự chuyển biến rõ rệt.

    – Một số định mức đã ban hành nay không còn phù hợp nữa gây ra tình trạng lãng phí, đẩy chi phí và giá thành lên cao do đó làm cho sản phẩm khó cạnh tranh.

    – Đội ngũ cán bộ lao động của Tổng Công ty còn có trình độ tay nghề và kỹ thuật chưa cao do đó gặp phải nhiều khó khăn khi có các dự án đầu tư với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Cho đến nay vẫn còn chưa có các chương trình đào tạo thực sự cần thiết cho sự phát triển nhân lực lâu dài.

    – Công tác Marketing của Tổng Công ty nói chung là còn yếu, nhiều sản phẩm mới ra đời nhưng sau một thời gian dài vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng trong nước. Mẫu mã, kiểu dáng, tính năng mới của sản phẩm cũng chưa được cải tiến nhiều. Đây là điểm làm cho hàng hóa của Tổng Công ty tiêu thụ chậm cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.

    3. Những hạn chế, yếu kém

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Tổng Công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:

    – Chất lượng chiến lược của doanh nghiệp vẫn còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn kinh doanh đòi hỏi. Chưa dựa trên cơ sở các phương pháp xây dựng chiến lược có tính khoa học và thực tiễn dẫn đến hiệu quả chiến lược chưa cao.

    – Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần công nghệ và thiết bị ở mức trung bình khu vực nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Một số thiết bị công nghệ nhập về đã qua sử dụng do không đưa nhanh vào sản xuất nên chất lượng và hiệu quả đầu tư thấp.

    Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài, chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị. Việc thực hiện các bước tiếp nhận vốn ODA còn chậm nên ảnh hưởng đến việc đổi mới thiết bị công nghệ, ví dụ như: ở Công ty sứ Hải Dương do chậm triển khai và đưa vào khai thác lò nung Tuynel của Đức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút.

    – Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị động, phụ thuộc… chờ vào các quyết định của cấp trên mới tự đào tạo, tổ chức lại đội ngũ công nhân viên.

    – Cơ cấu sản phẩm chưa có chuyển biến đáng kể, Tổng Công ty mới chỉ phát huy năng lực ở những sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh.

    Việc chuyển đổi điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả đảm bảo khả năng cạnh tranh để phát triển theo lộ trình hội nhập AFTA và tham gia WTO nhìn chung chưa có tín hiệu tích cực, ngay các công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, Nhà máy thủy tinh Hưng Phú đã có triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, các đơn vị còn lại chưa có sự chuyển biến rõ rệt.

    – Một số định mức đã ban hành nay không còn phù hợp nữa gây ra tình trạng lãng phí, đẩy chi phí và giá thành lên cao do đó làm cho sản phẩm khó cạnh tranh.

    – Đội ngũ cán bộ lao động của Tổng Công ty còn có trình độ tay nghề và kỹ thuật chưa cao do đó gặp phải nhiều khó khăn khi có các dự án đầu tư với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Cho đến nay vẫn còn chưa có các chương trình đào tạo thực sự cần thiết cho sự phát triển nhân lực lâu dài.

    – Công tác Marketing của Tổng Công ty nói chung là còn yếu, nhiều sản phẩm mới ra đời nhưng sau một thời gian dài vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng trong nước. Mẫu mã, kiểu dáng, tính năng mới của sản phẩm cũng chưa được cải tiến nhiều. Đây là điểm làm cho hàng hóa của Tổng Công ty tiêu thụ chậm cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.

    – Mức tăng trưởng của các đơn vị trong Tổng Công ty không đồng đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn như Nhà máy thủy tinh Phả Lại, Nhà máy sứ Hải Dương, Xí nghiệp khai thác chế biến Cao Lanh.

    PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY SÀNH SỨ THỦY TINH CÔNG NGHIỆP

    Ma trận SWOT Cơ hội (O)

    – Ngành STTT đang phát triển rất mạnh.

    – Thị trường trong và ngoài nước còn nhiều tiềm năng (do quá trình quốc tế hóa và quá trình hội nhập).

    – Kinh tế xã hội phát triển, thu nhập tăng, sức mua tăng

    – Lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát ổn định.

    – KHKT ngày một hiện đại

    Đe dọa (T)

    – Đối thủ cạnh tranh ngày một lớn mạnh

    – Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao

    – Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn ngay cả trên thị trường truyền thống trong nước sau các hiệp định thương mại và sau hội nhập AFTA.

    – Thị trường nước ngoài sẽ khó khăn hơn do Trung Quốc gia nhập WTO

    – Nguồn NVL đầu vào luôn biến động bất lợi

    Mặt mạnh (S)

    – ứng dụng KHKT cho máy móc thiết bị sản xuất đã đạt được hiệu quả

    – Nghiên cứu thành công một số NVL thay thế nhập khẩu

    – Nguồn lao động dồi dào

    – Khả năng vay vốn cao.

    – Sản phẩm ngày càng có uy tín và được các tổ chức quốc tế thừa nhận

    – Các đơn vị thành viên phân bố dàn trải và liên tục phát triển.

    – Các chỉ tiêu của TCT luôn đạt mức cao

    Phối hợp S/O

    – Tận dụng tối đa các thành tựu KHKT vào sản xuất.

    – Xây dựng các dự án về khu công nghiệp mới, về máy móc thiết bị .. thu hút vốn đầu tư.

    – Đẩy mạnh xuất khẩu giành giật thị trường nước ngoài.

    – Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến các chức năng để cạnh tranh trong nước.

    Phối hợp S/T

    – Nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành.

    – Nghiên cứu trực tiếp khai thác nguồn NVL đầu vào.

    – Thay đổi cơ cấu sản phẩm tìm ra nhiều sản phẩm mới.

    – Thúc đẩy hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường.

    Mặt yếu (W)

    – Công nghệ thiết bị đa phần ở mức trung bình khu vực

    – Giá cả cao, khả năng cạnh tranh của SP thấp.

    – Chưa có nhiều sản phẩm mới

    – Tay nghề, trình độ người lao động còn thấp so với khu vực

    – Công tác Marketing chưa mạnh

    – Đầu tư còn chưa tập trung tốt

    Phối hợp W/O

    – Đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

    – Lựa chọn những dự án đầu tư có hiệu quả..

    Phối hợp W/T

    – Tiến hành thẩm định các dự án loại bỏ những dự án hiệu quả thấp

    – Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu KHKT chế tạo ra NVL mới thay thế nhập khẩu.

    – Chiến lược hạ giá thành sản phẩm đối với các mặt hàng tiêu dùng thông dụng trong nước.

     

    1. Xác định các mục tiêu chiến lược

    – Tiếp tục thực hiện các giải pháp huy động nội lực và kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm duy trì phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đẩy nhanh xuất khẩu.

    – Chú trọng đẩy mạnh các sản phẩm hướng ra xuất khẩu nhằm chiếm lĩnh được một phần thị trường nước ngoài.

    – Xây dựng thương hiệu, hình ảnh của Tổng Công ty trong và ngoài nước.

    – Thực hiện vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được Bộ giao, phấn đấu vượt tốc độ tăng trưởng của ngành (15%/năm).

    – Tiếp tục đầu tư phát triển “đi tắt đón đầu”, khai thác các dự án đã đầu tư đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả, giữ vững mở rộng thị trường nội địa.

    – Ứng dụng triệt để những thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất sản phẩm mới và nguyên vật liệu thay thế.

    – Tăng cường sức mạnh và hiệu quả từ sự tập trung và hợp tác trong ngành, ngoài ngành và hợp tác quốc tế.

    – Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp, tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp trên nguyên tắc bảo đảm vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

    – Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng được yêu cầu khoa học kỹ thuật.

    – Ổn định đảm bảo thu nhập cho người lao động đồng thời tiếp tục thực hiện việc tổ chức cơ cấu lực lượng lao động, thuyên giảm lao động quản lý, nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ.

    2. Cải thiện chính sách về thị trường

    Ø Tăng cường mở rộng thị trường

    Thị trường của mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu nhằm giữ vững củng cố thị trường truyền thống, phát hiện mở rộng thị trường mới là nhiệm vụ hàng đầu mà mỗi doanh nghiệp cần thực hiện. Để hoạt động này đáp ứng được các yêu cầu của sự phát triển, Tổng Công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

    – Tăng cường giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh Tổng Công ty thông qua việc xây dựng một thương hiệu vững mạnh. Quảng cáo rộng rãi sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Đào tạo đội ngũ nhân viên tiếp thị, bán hàng có trình độ nhằm lôi cuốn khách hàng dùng các sản phẩm của mình.

    – Phát triển hệ thống cửa hàng, giới thiệu và bán sản phẩm một cách rộng rãi theo nhiều kênh. Mở rộng hệ thống đại lý, thông qua các đại lý để cung cấp thông tin về sản phẩm đồng thời thu thập các thông tin về khách hàng.

    Ø Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

    – Tổng Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên nghiên cứu về thị trường.

    – Thành lập các nhóm nghiên cứu thị trường cho từng mảng thị trường. Bộ phận nghiên cứu thị trường phải thông thạo các nghiệp vụ để có điều kiện chuyên sâu nắm vững đặc điểm của thị trường. Bộ phận này sẽ liên kết với các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, tài chính… và với bộ phận hoạch định chiến lược để đề ra các kế hoạch sản xuất cho từng thời điểm.

    3. Cải thiện chính sách sản phẩm

    Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu là đòi hỏi bức thiết đối với Tổng Công ty, việc thực hiện chiến lược về sản phẩm phải thực hiện các vấn đề sau:

    – Thực hiện có hiệu quả việc quản lý nguyên vật liệu, vật tư đầu vào. Tìm kiếm các loại vật tư có chất lượng cao, giá thành hợp lý.

    – Đối với máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Do có quy mô sản xuất lớn nên Tổng Công ty có thể đầu tư những dây chuyền công nghệ hiện đại và đồng bộ nhằm sản xuất sản phẩm có chất lượng cao.

    – Tổ chức quản lý chất lượng chặt chẽ, xây dựng và củng cố hệ thống quản lý chất lượng ISO nhằm nâng cao uy tín của Tổng Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.

    – Xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý. Cơ cấu sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu thị trường.

    – Nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm mới có chất lượng cao.

    4. Cải thiện chính sách giá

    Để có một chính sách giá cả hợp lý cần phải căn cứ vào chi phí cho sản xuất, nhu cầu thị trường, sức cạnh tranh, pháp luật… Do đó Tổng Công ty cần có các biện pháp sau:

    – Tính toán chính xác chi phí sản phẩm, nghiên cứu giảm chi phí sản xuất (tìm nguồn nguyên liệu giá rẻ thay thế nhập khẩu, tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động…).

    – Xây dựng các biện pháp khuyến mại cho khách hàng như khi khách hàng mua khối lượng sản phẩm lớn được giảm giá hay thực hiện các đợt giảm giá theo thời kỳ.

    – Đưa ra một mức giá không những phù hợp với chi phí của doanh nghiệp mà còn phải phù hợp với mức giá của các đối thủ cạnh tranh.

    5. Tăng cường tạo vốn

    Để tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển trong giai đoạn tới, Tổng Công ty sành sứ thủy tinh Công nghiệp cần thực hiện đồng bộ các hình thức tạo vốn sau:

    – Tổng Công ty có thể huy động vốn bằng nguồn  vốn vay trả chậm của các tổ chức đơn vị kinh tế khác.

    – Tổng Công ty cần tiến hành cổ phần hóa các đơn vị của mình đặc biệt là các đơn vị làm ăn chưa hiệu quả để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên, tạo nguồn vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

    – Tổng Công ty cần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động để nguồn vốn đưa vào hoạt động hiệu quả hơn.

    6. Giải pháp nguồn nhân lực

    Để phục vụ cho chiến lược khác biệt hóa, chiến lược chi phí thấp và sự phát triển trong tương lai, Tổng Công ty cần quan tâm thích đáng đến công tác nhân sự kể cả đội ngũ quản lý lẫn công nhân kỹ thuật trong các đơn vị sản xuất.

    * Đối với công nhân viên cần:

    – Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn nhằm cung cấp cho công nhân phương pháp làm việc khoa học, có tổ chức kỷ luật.

    – Thực hiện các quyền bảo hộ lao động theo luật định

    – Quan tâm thích đáng đến môi trường làm việc của công nhân viên.

    – Nâng cao trình độ năng lực, trình độ của công nhân viên nhằm đáp ứng đòi hỏi của khoa học kỹ thuật.

    – Đảm bảo thời gian làm việc và mức lương ổn định.

    * Đối với cán bộ quản lý

    Ngoài những yêu cầu chung, để làm việc có hiệu quả cao chần phải:

    – Tổ chức, bố trí cán bộ quản lý hợp với khả năng trình độ của mỗi người.

    – Sắp xếp công việc rõ ràng, tránh chồng chéo trách nhiệm gây khó khăn khi thực hiện công việc.

    – Có chế độ thưởng phạt rõ ràng.

    Đặc biệt đối với cán bộ làm công tác hoạch định chiến lược cần phải lựa chọn những người có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về Tổng Công ty và thị trường. Có kiến thức thực tế để đưa ra các chiến lược khả thi.

    7.  Hoàn thiện công tác kiếm soát xây dựng chiến lược.

    – Xây dựng chiến lược là khâu  tiếp theo của khâu lựa chọn chiến lược.

    Sau khi các nhà hoạch định Công ty đã cân nhắc và đánh giá các lợi ích và tính khả thi của chiến lược được lựa chọn thì họ bắt tay vào xây dựng chiến lược. Để có thể kiểm soát hiệu quả việc xây dựng chiến lược cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

    – Chiến lược phải được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá về môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua cá mô hình SWOT hoặc mô hình cặp sản phẩm thị  trường.

    – Chiến lược phải căm cứ trên các đề xuất, đóng góp ý kiến của các bộ phận chức năng.

    – Chiến lược phải căn cứ vào giới hạn các nguồn lực, không thể xây dựng  chiến lược nằm ngoài  tầm với của Công ty.

    – Chiến lược phải hướng đúng vào mục tiêu đã nêu ra ở trên với cách thức tiến hành hiệu quả nhất.

    –  Chiến lược phải có sự điều chỉnh khi có sự thay đổi từ các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài.

    – Chiến lược phải phù hợp với các quy định về pháp luật và các thể lệ kinh tế khác như: Cạnh tranh lành mạnh

    8. Giải pháp về phía Nhà nước

    Trong những năm qua và một vài năm tới ngành sành sứ thủy tinh công nghiệp được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng cao. Song hiện nay do chưa có quy hoạch của Nhà nước nên việc đầu tư manh mún, tràn lan có nhiều tác động không tốt đến hiệu quả chung của ngành. Trong khi nhiều công ty chưa khai thác năng lực hiện có (đầu tư song thiếu hoặc không có việc làm) nhiều dự án mới vẫn tiếp tục ra đời, cạnh tranh với nhau, gây thiệt hại cho phía Việt Nam và tạo lợi thế cho các doanh nghiệp nước ngoài. Đề nghị ngành và Nhà nước có biện pháp hạn chế đầu tư tràn lan, không có hiệu quả.

    Để bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước, đề nghị Nhà nước cân có biện pháp kiên quyết hơn để ngăn chặn các mặt hàng nhập lậu tràn vào thị trường trong nước gây cạnh tranh bất bình đẳng về giá.

    Để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động linh hoạt, nhanh nhạy trong cơ chế thị trường hiện nay đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước cần có sự phối hợp chặt chẽ để ban hành chính sách về thuế, hải quan thương mại hoàn chỉnh và đồng bộ, sát với thực tế hơn.

    Là ngành thu hút nhiều lao động, đem lại nhiều ngoại tệ cho Nhà nước, vốn đầu tư ít nhưng hiệu quả xã hội rộng lớn. Những năm qua, Nhà nước đã banh hành một số cơ chế chính sách, giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp đỡ căng thẳng về vốn. Tuy nhiên số vốn của tổng Công ty còn hạn chế, đề nghị Nhà nước xem xét cấp bổ sung vốn lưu động và có cơ chế ưu tiên vay vốn tại các ngân hàng.

    Nhà nước cần có chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với các mặt hàng nói chung và với mặt hàng sành sứ thủy tinh, hàng mỹ nghệ… của Tổng Công ty nói riêng như lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, giảm thuế đến miễn thuế xuất khẩu, khuyến khích đầu tư mặt hàng này.

    Do việc nghiên cứu tìm kiếm các thị trường mới trên thế giới là rất khó khăn và tốn kém nên Tổng Công ty rất mong được sự hỗ trợ của Nhà nước để tránh các rủi ro của biến động thị trường và phụ thuộc vào một thị trường trọng điểm. Nhà nước có thể thành lập các hội doanh nghiệp ở các nước, các hội doanh nghiệp này sẽ nghiên cứu cụ thể về điều kiện của từng nước, những sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng… từ đó sẽ là trung gian, giúp đưa các sản phẩm của Việt Nam vào thị trường này thuận lợi. Đồng thời tổ chức các hội chợ giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở các nước tạo điều kiện để các hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết.

    Tóm lại, đề ngành sành sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam phát triển mạnh hơn nữa theo định hướng của Nhà nước cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước từ việc tạo ra chính sách về đầu tư, về vốn đến những chính sách thị trường hợp tác quốc tế…

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

    Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

    Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-C%C3%B4ng-t%C3%A1c-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-Ty-S%E1%BB%AFa-Vinamilk.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

      Lời Mở Đầu

    Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng,thu tiền,…) hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học. các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến mức lạc đường” lúc nào không biết, không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, mà càng đi lại càng lạc đường. đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp việt nam cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép. Và quản  trị chiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó. Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành. Ở đâu cần có một hệ thống quản lý bài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở đó không thể thiếu các cuộc họp quan trọng bàn về quản trị chiến lược. vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này để không để mắc những sai lầm mà đôi khi chúng ta phải trả giá bằng cả sự sống còn của doanh nghiệp.

    Để chuẩn bị cho hành trang đó của chúng tôi, chúng tôi đã tìm hiểu và phân tích công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk và quá trình này được chúng tôi chia thành bốn giai đoạn:

    + phân tích tình hình bên ngoài để qua đó thấy được cơ hôi và đe dọa của công ty

    + tiến hành phân tích tình hình bên trong công ty thấy được mặt mạnh và yếu

    + phân tích chiến lược hiện tại của công ty

    + đưa ra kiến nghị, góp ý cho chiến lược của công ty

    trong quá trình làm còn nhiều thiếu xót mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 1: Giới thiệu Công ty  Sữa Vinamilk

    -Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam  thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.

    -Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.

    -Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày 28/12/2005

    Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.

    Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.

    Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.

    Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.

    Cơ cấu vốn điều lệ của công ty :

    1.1.         Quá trình phát triển:

    Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công Ty Thực phẩm, với 6 đơn vị trực thuộc là:

    + Nhà máy sữa Thống Nhất

    +Nhà máy Sữa Trường Thọ

    +Nhà máy Sữa Dielac

    +Nhà máy Café Biên Hòa

    + Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico

    Một năm sau đó (1978) Công ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo I và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ.

    Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền trung Việt Nam.

    -Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó Công ty thực hiện việc mua thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng.

    -Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác lien doanh trong Công Ty Liên Doanh sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, lien doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.

    -Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM ngày 19/01/2006,trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ.

    Mở phòng khám An Khang tại TPHCM đây là phòng khan đầu tiên tịa Việt Nam quản trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp cac dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát

    Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang, một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

    – Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Công ty đã đạt được rất nhiều doanh hiệu cao quý :

    • Huân chương lao động Hạng II (1991- do Chủ tịch nước trao tặng)
    • Huân chương lao động Hạng I (1996- do Chủ tịch nước trao tặng)
    • Anh  Hùng Lao động                (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)
    • Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ tịch nước trao tặng)

    “siêu cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

    • Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ ( từ 1995 đến nay)
    • “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam “ ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng Khoán – Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam Va Công ty Văn Hóa Thăng Long).

    1.2 Cơ cấu tổ chức:

                              

    Với các nhà máy sản xuất chính là nơi cung câp các sản phẩm sữa đặc có đường, sữa chua..đến tay người tiêu dùng.


    + Nhà máy Sữa Thống Nhất

    + Nhà máy Sữa Trường Thọ

    + Nhà máy Sữa Sài Gòn

    + Nhà máy Sữa Dielac

    + Nhà máy Sữa Cần Thơ

    + Nhà máy sữa Bình Định

    + Nhà máy Sữa Nghệ An

    + Nhà máy sữa Hà nội

    + Xí nghiệp kho Vận

    1.3 Nghành nghề  kinh doanh:

    +Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát, nước ép trái cây và các sản phẩm từ sữa khác.

    +Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu.

    +Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi. Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa.

    +Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng

    +Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống.

    +Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang-xay-phin-hòa tan.

    +Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.

    +Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

    +Phòng khám đa khoa.

    1.4 Sứ Mệnh Và Mục Tiêu của Công ty:

    + Sứ Mệnh Của Công ty:

    Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông Công ty.

    +Mục tiêu:

    “với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có lợi cho sức khỏa hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng và phát triển nghành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án qui hoach lại qui mô sản xuất tại Miền Nam. Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của công ty”

    Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông

     

    Phần 2: Phân Tích Môi trường Bên Ngoài

    2.1 Phân tích ngành

    2.1.1 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

    – Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước. Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao.

    – Năng lực thương lượng của người mua: ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào. Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. Do vậy ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phia nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng. Năng lực thương lượng của người mua thấp.

    – Đe dọa của sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện nay chưa có  sản phẩm thay thế. Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng , sản phẩm sữa có thể  cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế.

    – Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng: Đối với sản phẩm sữa thì chi phí gia nhập ngành không cao. Ngược lại chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. Quan trọng hơn để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn. Như vậy nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng tương đối cao.

    – Sự  cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: ngành sữa bị  cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Jonson, Nestlé, Dutch lady…Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao.

    Như vậy ngành sữalà môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì sự cạnh tranh cao, môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản phẩm thay thế nào tôt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí không cao trên thị trường.

    2.1.2 Phân tích chu kỳ phát triển của ngành sữa Việt Nam.

    Trong sự  phát triển của mình ,các ngành phải trải qua các giai đoạn từ tăng trưởng đến bảo hòa và cuối cùng là suy thoái.

    Ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực.

    Giai đoạn 1996-2006, mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của Trung Quốc.

    Tính thị  phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì …Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.

    Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

    Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ  yếu do các công ty trong nước nắm giữ:

    Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể.

    Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn. Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác.

    Như vậy ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết yếu hàng ngày, với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống kênh phân phối hiệu quả và giá cả hợp lý thì ngành sữa sẽ tiếp tục phát triển hơn trong tương lai.
    2.2 Phân tích môi trường vĩ mô, Quốc gia Và Toàn Cầu:

    Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây thành  ngữ  “ăn no mặc ấm”  là ước mơ của nhiều người thì hôm nay,Khi đất nước đã gia nhập WTO lại là “ăn ngon mặc đẹp”

    Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột ( nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã  có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 86 triệu dân. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.

    Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8  kg/người/năm  tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân). Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi – sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường  có  rất nhiều  loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe…  nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa.

    Tiêu thụ sữa bình quân đầu người chỉ khoảng 9 kg/năm, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực cũng như các nước Châu Âu.

    Do đặt trưng ngành phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở các nước sở tại, với tốc độ tăng trưởng >7,5 % trong những năm gần đây và thêm vào đó mức sống cũng như thu nhập của người dân càng được cỉa thiện, ngành sữa việt nam rõ ràng ngày càng có tìm năng phát triển ổn định với tốc độ cao

    2.2.1 Môi trường nhân khẩu học:

    +kết cấu dân số

    Tổng dân số: 85.789.573 người

    • Số nữ giới: 43.307.024 người
    • Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ
    • Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)
    • Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước).

    Cơ cấu độ tuổi:

    0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)

    15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)

    trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

    Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân

    Với kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa :

    +Mức sống của người Dân :

                Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2006 là 7,6 triệu đồng. Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn người nông thôn 2,04 lần. Chênh lệch giữa nhóm 10% người giàu nhất với nhóm 10% người nghèo nhất là 13,5 lần (2004) và ngày càng tăng. Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40% so với trung bình cả nước. Con số này cho thấy đại bộ phận người Việt Nam có mức sống thấp. Giá 1kg sữa tươi tiệt trùng bằng 3kg gạo, vì vậy người dân nghèo chưa có tiền uống Sữa.

    Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một nhóm ít người đủ tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa. Thực tế cho thấy người Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước. Nâng cao mức sống người dân sẽ  tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa.

    2.2.2Thói quen uống Sữa:

             Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Trẻ em giai đoạn bú sữa mẹ trong cơ thể có men tiêu hoá đường sữa (đường lactose). Khi thôi bú mẹ, nếu không được uống sữa tiếp thì cơ thể mất dần khả năng sản xuất men này. Khi đó đường sữa không được tiêu hoá gây hiện tượng tiêu chảy nhất thời sau khi uống sữa. Chính vì vậy nhiều người lớn không thể uống sữa tươi (sữa chua thì không xảy ra hiện tượng này, vì đường sữa đã chuyển thành axit lactic). Tập cho trẻ em uống sữa đều đặn từ nhỏ, giúp duy trì sự sản sinh men tiêu hoá đường sữa, sẽ  tránh được hiện tượng tiêu chảy nói trên. Thêm vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt Nam (nhất là ở các vùng nông thôn) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao. Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc uống sữa trở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng ngày)

    Những nước có điều kiện kinh tế khá đã xây dựng chương trình sữa học đường, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học. Điều này không chỉ giúp các cháu phát triển thể chất, còn giúp các cháu có thói quen tiêu thụ sữa khi lớn lên.

    2.2.3.Chính sách về xuất nhập khẩu Sữa:

    Chính sách của nhà nước về sữa nhập khẩu trong những năm qua chưa thúc đẩy được phát triển sữa nội địa. Cần có chính sách thích đáng khuyến khích các công ty chế biến sữa Việt Nam giảm dần lượng sữa bột nhập khẩu tái chế, tăng dần tỷ trọng sữa tươi sản xuất trong nước. Tuy nhiên, Việt Nam đã ra nhập WTO, từ 2010 nếu dùng chính sách thuế để khuyến khích hay hạn chế nhập sữa bột sẽ không khả thi, vì vậy cần có những chính sách thích hợp cho lộ trình đến năm 2015 trở đi  nguồn nguyên liệu  từ sữa tươi sản xuất trong nước tối thiểu phải đáp ứngđược trên 40% nhu cầu sữa nguyên liệu.

    Hơn một năm qua giá sữa bột trên thị trường thế giới tăng gấp 2 lần và luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady đã quan tâm hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vẫn chưa có gì đảm bảo chắc chắn chương trình tăng tỷ lệ sữa nội địa của họ cho những năm tiếp theo.

    → Dân số đông, tỷ lệ sinh cao,tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu nhập dần cải thiện, đời sống vật chất ngày càng cao vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm, với một môi trường được thiên nhiên ưu đãi, những chính sách hổ trợ của nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa. các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện vóc dáng, trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người  đặc biệt là trẻ nhỏ  và người già. Các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa việt nam.

    Báo cáo tổng kết thi trường Việt nam của một công ty sữa đa quốc gia nêu rõ :GDP Việt nam tăng khoảng 8%/năm và tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn còn khoảng trên 20%. Sân chơi của các doanh nghiệp sữa nằm ở khả năng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng với các khoản ngân sach quốc gia dành cho chiến lược phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng 10 năm tới. các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường nguồn nguyên liệu cho các công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, để tăng sức cạnh tranh.Bên cạnh đó việc việt nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa việt nam gia nhập thị trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn nuôi và quản lý…để hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn.

    Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa việt nam là việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các nhà máy sản xuất sữa nhỏ tại việc nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa lớn mạnh trên thế giới  như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một mô hình chăn nuôi  quản  lý một cách hiệu quả. Nguồn nguyên liệu của chúng ta còn thiếu rất nhiều buộc chúng ta luôn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài chính điều ấy làm cho giá của các loại sữa tăng cao chúng ta đã không sử dụng tốt, hiệu quả những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên của chúng ta đã ban tặng. tâm lý sính ngoại của người tiêu dùng việt nam còn rất cao (70% trong tiêu dùng).

     

    Phần 3 : Phân tích tình hình công ty Sữa Vinamilk

     

    3.1 Lợi thế cạnh tranh và Năng lực đặc thù của Công ty

    Vị thế của công ty trong ngành: Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.

    Giá trị cốt lõi của công ty:

    +Tôn trọng: tự trọng,bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của công ty là những điều chúng tôi trân trọng

    +ý chí : dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vượt qua mọi thử thách để đạt được mục tiêu cam kết

    +cởi mở sự trao đổi thẳng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp đội ngũ chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn

    +chính trực :bất cứ điều gì chúng tôi làm đều trung trực, minh bạch và đúng với đạo lý

    +hài hòa các lợi ích : lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên, đối tác, nhà nước và xã hội

    +hiệu quả :luôn quan tâm đến giá trị tăng them trong tất cả các hoạt động đầu tư, kinh doanh và công việc.

    +sang tạo : chúng tôi tôn trọng niềm đam mê, sự khám phá mang tính độc đáco và các giải pháp tiên tiến.

    +cởi mở : sự trao đổi thắng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn.

    Các thế mạnh của công ty:

    – lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng lien tục hơn 30% mỗi năm

    -Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng

    -Có khả năng định giá bán trên thị trường

    – sở hữu thương hiệu mạnh,nổi tiếng Vinamilk, là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dung và yêu thích của người tiêu dùng Việt nam đối với sản phẩm dinh dưỡng

    -mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220 nhà phân phối,tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại  Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, campuchia…

    – có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường. Là nhà thu mua sữa lớn nhất  cả nước nên có khả năng mặc cả với người chăn nuôi

    -năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường

    -hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty

    -Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước.

    Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế

    3.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty VINAMILK

    Nhìn vào bản phân tích chuỗi giá trị của công ty sữaVINAMILK

    ta thấy rằng giá trị tăng thêm do các yếu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho

    giá trị sản phẩm tăng lên nhưng giá thành sản phẩm không biến động nhiều

    3.3 Các khối xây dựng cơ bản của lợi thế cạnh tranh

    Mỗi công ty muốn tạo ra sự khác biệt hoá sản phẩm hay trở nên hiệu quả hơn trong việc giảm chi phí, cần phải thực hiện 4 nhân tố cơ bản trong việc xây dựng nên lợi thế cạnh tranh, bao gồm: Sự hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến, sự đáp ứng khách hàng. Những khối chung này có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh được thể hiện qua mô hình như sau:

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.- Hiệu quả.

           Hiệu qủa được đo lường bằng chi phí đầu vào( lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị, bí quyết công nghệ,và nhiều thứ khác..) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra( hàng hoá hay dịch vụ được tạo ra bởi công ty).

    – Tính hiệu quả của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp.

    – Một trong những chìa khoá nhằm đạt được hiệu quả cao là sử dụng đầu vào một cách hợp lý nhất có thể. Công ty với những nhân viên làm việc năng suất cao và khả năng sản xuất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp à Năng suất lao động.Nói cách khác, đội ngũ quản lý có khả năng ngiên cứu và phán đoán tình hình thị trường một cách nahỵ bén:Công ty Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007. Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Vinamilk tin tưởng rằng khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng là yếu tố then chốt mang lại thành công, đồng thời sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo cho sự tăng trưởng và phát triển trong tương lai. Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướng tiêu thụ mới nhất, Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng

    – Các phương pháp cải thiện tính hiệu quả:

    +Tính kinh tế theo quy mô: là việc giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm liên quan đến một lượng lớn cá sản phẩm đầu ra. Cả công ty sản xuất và dịch vụ đều có thể có được lợi ích từ hiệu quả kinh tế quy mô lớn.

    • Nguyên nhân: + Năng lực: là khả năngphân bố chi phí cố định cho khối lượng lớn sản phấm sản xuất.

    + Khả năng phân công lao động và chuyê môn hoá cao hơn.

    + Hiệu ứng học tập: Là sự giảm chi phí do học tập, nhận thức và trải nghiệm trong quá trình làm việc.Năng suất lao động cao hơn khi những cá nhân học được cách làm hiệu quả hơn trong việc thực hiện một nhiệm vụ đặc thù và những nhà quản trị học được phương pháp tốt nhất để vận hành công ty.

    + Đường cong kinh nghiệm: chỉ sự giảm giá thành đơn vị một cách hệ thống phát sinh sau một chu kỳ sản phẩmà Giá thành chế tạo đơn vị sản phẩm nói chung sẽ giảm sau mỗi lần tích luỹ sản lượng sản xuất gấp đôi.

    TÍnh kinh tế về quy mô và hiệu ứng học tập

    + Sản xuất linh hoạt, sản xuất teo yêu cầu của khách hàng

    + Marketing

    + Quản trịvật liệu, JIT

    + R&D

    +Nguồn nhân lực

    + Hệ thống thông tin, internet

    + Cơ sở hạ tầng.

    2.- Chất lượng sản phẩm.

    Chất lượng sản phẩm là những hàng hoá hay dịch vụ có những đặc tính mà khách hàng cho rằng thực sự thoả mãn nhu cầu của họ. Một thuộc tính quan trọng lá sự tin cậy, nghĩa là sản phẩm thực hiện tốt mục đích mà  nó       đựoc thiết kế nhằm và. Chất lượng được áp dụng giống nhau cho cả hàng hoá và dịch vụ.

    – Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho sản phẩm công ty . Trong truờng hợp này, sự cải thiện thương hiệu cho phép công ty bán sản phẩm với giá cao hơn.

    – Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự hiệu quả cao hơn, với thời gian lãng phí trong việc đfiều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm hay dịch vụ hơn. Nó được chuyển đổi vào năng lực sản xuất cao hơn của nhân viên, nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn.

    -Phương pháp cải thiện chất lượng sản phẩm:

    +Quản trị chất lượng toàn diện

    3.- Cải tiến

    Cải tiến là bất kỳ những gì đựoc cho là mới  hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Do đó sự cải tiến bao gốm những sự tiến bộ hơn trong chủng loạisản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trịcấu trúc tổ chức và chiến lược phát triển bởi công ty

    – Sự đổi mới thành công đem đến cho công ty một vài đặc điểm là duy nhất mà đối thủ của nó khôgn có. Sự duy nhất này cho phép công ty tạo ra sản phẩm khác biệt và bán với giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    – Sự cải tiến thành công cũng có thể cho công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.

    Công ty Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế

    Công ty Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Công ty Vinamilk  nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Công ty Vinamilk  là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất. Ngoài ra, Công ty Vinamilk  còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác.

    4.- Sự đáp ứng khách hàng          

    Sự đáp ứng khách hàng là sự đem đến cho khách hàng chính xác những gì họ muốn vào đúng thời điểm họ muốn. Nó liên quan đến việc thực hiện tất cả những gì có thể nhằm nhận ra nhu cầu của khách hàng và thoả mãn những nhu cầu đó.

    Những phương pháp cải thiện gia tăng sự đáp ứng khách hàng:

    • Hoàn thiện hiệu quả của quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.
    • Phát triển sản phẩm mới có những nét đặc trưng mà các sản phẩm có mặt trên thị trường không có.
    • Sản xuất theo yêu cầu hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu riêng biệt của mỗi khách hàng đơn lẻ hay nhóm khách hàng.
    • Thời gian đáp ứng của họ, hay lượng thời gian cần bỏ ra để hoàn thành  việc chuyển hàng hoá hoặc dịch vụ đến tay khách hàng cách nhanh nhất, có thể đáp ứng ngay khi họ mong muốn.

    Tóm lại, hiệu quả vượt trội cho phép công ty hạ thấp chi phí, chất lượng vượt trội cho phép công ty bán hàng với giá cao có thể đem đén giá cao hơn hay chi phí thấp hơn, và sự đáp ứng tốt hơn của khách hàng cho phép công ty định giá bán cao hơn.

     

    Phần 4: Phân tích chiến lược của Công ty sữa Vinamilk

    4.1 Chiến lược phát triển:

    • cũng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng việt nam
    • phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
    • đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người
    • củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ
    • đầu tư toàn diện cả về xây dựng thương hiệu mạnh,phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa ngành hàng lạnh (sữa chua ăn, kem, sữa thanh trùng các loại) thành một ngành hàng có đóng góp chủ lực nhất cho công ty cả về doanh số và lợi nhuận
    • khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đánh tin cậy nhất của người Việt nam để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới
    • phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn công ty
    • tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp
    • tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả
    • phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đang tin cậy

    4.2 Nguồn lực thực hiện chiến lược của công ty:

    -Mạng lưới rộng khắp của Vinamilk là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động ,cho phép Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên  cả nước.

    +  Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua trên 220 nhà phân phối cùng với hơn 141.000 đểm bán hàng tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại  Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, campuchia…

    -Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của Vinamilk.Đội ngũ

    bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới.

    -Hệ thống tủ mát, tủ đông với một khoản đầu tư lớn công ty đã tạo được một rào cản cạnh tranh cao và tạo cho sản phẩm của công ty được bảo quản một cách tốt nhất bảo đảm chất lượng dinh dưỡng.

    -Vinamilk đã hợp tác với IBM để xây dựng và triển khai cơ sở hạ tầng CNTT theo yêu cầu, bao gồm hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống phục hồi sự cố và phần mềm quản lý ứng dụng. Những giải pháp này mang đến cho Vinamilk khả năng mở rộng hệ thống, hiệu năng tối đa và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.

    –Vinamilk đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của, công ty hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Vinamilk đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilk duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.Vinamilk cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn định vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp công ty duy trì và tăng sản lượng.

    -Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng.

    -Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng phản hồi của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến  vấn đề thực phẩm và ăn uống.

    -Đổi mới công nghệ, lắp đặt các hệ thống dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, hiện đại, đón đầu công nghệ mới với các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. Công ty xây dựng thêm nhiều nhà máy với trang bị hiện đại, tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, tạo thế chủ động trong sản xuất, kinh doanh.

    -Sau 33 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 9 nhà máy và 1 tổng kho, với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa. Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

    -Hình ảnh chú bò sữa Việt Nam trên bao bì sữa Vinamilk đã trở nên rất quen thuộc với người Việt, đặc biệt là đối với trẻ em. Gần như bất cứ em nhỏ nào cũng có thể ngân nga “Chúng tôi là những con bò hạnh phúc” trong quảng cáo sữa của công ty.

    -Vinamilk đã xây dựng được nền móng cho mình bằng niềm tin chất lượng. Thành lập từ năm 1976 đến nay công ty đã tròn 33 năm phát triển và xây dựng thương hiệu.thương hiệu “vinamlik” được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    -Sữa và các sản phẩm từ sữa của công ty chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa tươi, sữa bột và sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phô mai.Hiện nhãn hàng đang dẫn đầu trên thị trường gồm: Sữa tươi Vinamilk, Sữa đặc, Sữa bột Dielac, Nước ép trái cây V-Fresh, Vinamilk Café…

    -Với bề dày lịch sử có mặt trên thị trường Việt Nam, Vinamilk có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Điều này giúp Vinamilk tập trung những nỗ lực phát triển những sản phẩm cho các phân khúc thị trường có thể mang lại thành công cao. Cụ thể như dòng sản phẩm sữa Vinamilk dành cho trẻ em như Milk kid … đã trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành cho phân khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi trong năm 2007.

    -Đầu năm 2006 đã đánh dấu bước trưởng thành lớn mạnh của Vinamilk khi công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM. Có thể nói, sự kiện lên sàn của Vinamilk đã tạo nên một lực đẩy đáng kể đối với thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian đó. Bởi qua đợt quyết toán cổ phần và 2 lần đấu giá cổ phiếu, Vinamilk đã thu về cho Nhà nước trên 2.243 tỷ đồng. Trị giá cổ phiếu của Vinamilk chiếm 20% thị trường vốn cổ phiếu niêm yết khi ấy, với giá trị vốn hóa lên tới 810 triệu USD

    -Mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời bổ sung cho những anh em cũ về kiến thức chuyên môn.công ty đã làm cho lực lượng mới và cũ đã hòa hợp, bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau rất tốt. công ty tập trung hết sức cho đào tạo, để tạo sức bật mới cho hội nhập. Trong quản lý con người, công ty luôn coi trọng sự trung thực, nhiệt tình, sáng tạo, có trách nhiệm với công việc và đặc biệt Sự thống nhất về ý chí là điều hết sức cần cho doanh nghiệp

    -Một ký kết hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Dinh Dưỡng và Vinamilk mang đến ý nghĩa quan trọng to lớn với người tiêu dùng, nhất là các bà mẹ nuôi con nhỏ. Hợp tác này sẽ giúp nghiên cứu và xây dựng những công thức sữa đặc thù, tối ưu với nhu cầu dinh dưỡng của người Việt thông qua các kết quả nghiên cứu và kiểm nghiệm lâm sàng được tiến hành bởi các chuyên gia đầu ngành của Viện Dinh Dưỡng. (5/9/2009 tại Hà Nội)

    Lợi thế cạnh tranh của chúng tôi chính là: Chất lượng+Thương hiệu Việt+ khả năng cạnh tranh về giá cả, về cung cấp dịch vụ. Sữa là một sản phẩm về sức khỏe, phục vụ cho mọi đối tượng trong xã hội, tính bao quát của thương hiệu là rất lớn, rất gần gũi. Phục vụ cho 85 triệu, và tới năm 2020 là 125 triệu người dân Việt là lợi thế của chúng tôi, ngoài ra Vinamilk còn xuất khẩu rất lớn, kể cả những nước có nền công nghiệp phát triển như Uác, Mỹ, doanh thu xuất khẩu một năm từ 80 đến 100 triệu USD

    -Vốn điều lệ 100 triệu USD là con số hữu hình, giá trị vô hình của Vinamilk hiện nay là 900 triệu USD, đó chính là giá trị thương hiệu. chúng tôi đã dành 7 tỷ đồng cho hoạt động từ thiện dành cho các em nghèo, khuyết tật trên toàn quốc và song song là là chương trình khuyến mãi trị giá 12 tỷ đồng, như một lời chia sẻ, cảm ơn gửi đến người tiêu dùng, đến toàn xã hội

    -Để tạo thêm sức mạnh thương hiệu trong cơn bão vừa qua :Chủ tịch công đoàn Công ty CP sữa Việt Nam (Vinamilk) thay mặt Công ty Vinamilk trao tặng nạn nhân bão số 9 các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên 900 triệu đồng. từ số tiền ủng hộ một ngày lương của cán bộ công nhân viên toàn Công

    -Để khẳng định chất lượng, công ty sẽ gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn về chất lượng và thành phần dinh dưỡng rồi mới xác định tung ra thị trường. Về dịch vụ sau bán hàng, khách hàng sẽ được giải đáp mọi thắc mắc, nếu gặp sự cố trong khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ nhận được sự phúc đáp sớm từ phía ban lãnh đạo. Xây dựng chất lượng tốt nhất vì khách hàng là đích đến cuối cùng của công ty. Công ty xác định: “người tiêu dùng hài lòng thì công ty mới an tâm”

    – Quy trình sản xuất đóng vai trò to lớn. Ngay từ 1999, công ty đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iso 9002”, hiện nay để theo kịp công nghệ thế giới, Vinamilk đang áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iso 9001: 2000”.

    -Để đưa sản phẩm có giá Việt đến tay người Việt, công ty đã cắt giảm những chi phí có thể. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để công ty vinamilk đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.

    -Một môi trường làm việc chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế, tạo động lực cho mọi người cùng cống hiến.Xây dựng đội ngũ mạnh mới thực sự là cuộc cách mạng ở Vinamilk. Trước đó, làm sao các giám đốc có xe hơi riêng, có mức lương bằng hoặc hơn so với các công ty đa quốc gia. Rồi chính sách lương, thưởng, công tác phí… Phải đãi ngộ xứng đáng mới mong có người tài. Thay đổi này đã xoá bỏ tâm lý làm việc cầm chừng vốn đã ăn sâu bắt rễ vào các công ty nhà nước. Thiết lập chương trình đánh giá mục tiêu, năng lực của từng cá nhân, để rút ngắn khoảng cách giữa mục tiêu và năng lực hiện có, đào tạo kịp thời và đúng nhu cầu.

    -Xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai, năm 1993, Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với Trường Đại học Công nghệ sinh học ứng dụng Moscow thuộc Liên bang Nga để gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa; tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất; máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm; quản lý trong ngành sữa.

    Con em của cán bộ công nhân viên nào vừa đậu đại học hoặc đang học tại các trường đại học chính quy, học lực giỏi, có nhu cầu về làm tại Vinamilk, công ty sẽ đài thọ chi phí đưa các em sang học chuyên ngành sinh vật tại Nga trong thời gian 6 năm. Đến nay, công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 em đi học theo diện này.

    Không chỉ hỗ trợ con em trong ngành, Vinamilk còn tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại TPHCM và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài. Nhờ những chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” được thực hiện một cách bài bản, Vinamilk đã đào tạo được đội ngũ kỹ sư chuyên ngành sữa giỏi.

    -Các sản phẩm mới của Vinamilk tung ra thị trường đã được thay đổi theo chiều hướng rất tích cực, không chỉ được “chế biến theo đúng tiêu chuẩn quốc tế” với máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, được nhập về từ các nước có ngành công nghiệp chế biến sữa chất lượng hàng đầu thế giới như Đan Mạch, Thuỵ Điển, Hà Lan, Đức… mà nguyên liệu đầu vào còn được đảm bảo tuân thủ nghiêm

    -Việc tạo dựng thương hiệu của công ty bằng cách Vinamilk tiếp tục đầu tư cho hệ thống nhà máy sản xuất sữa, mở rộng chiến lược kinh doanh sang ngành hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe, ngành mà công ty cũng có nhiều lợi thế trong phân phối và tiếp thị.(thay vì mang lợi nhuận đầu tư sang các ngành bất động sản hay tài chính).

    4.3 Nhìn nhận và góp ý cho Công ty :

    So với tiềm lực của Vinamilk, thì cách làm thương hiệu lẫn các chiến dịch tiếp thị của công ty chưa xứng tầm của công ty sữa quốc gia, cũng như chưa đáng với số tiền phải chi. Quan trọng là Vinamilk được coi là đầu đàn của ngành sản xuất sữa Việt Nam, nhưng bao lâu nay các chương trình của Vinamilk chưa kết hợp với các công ty trong nước, chưa tạo vị thể dẫn dắt cho các công ty sản xuất sữa nhỏ khác.

    →Hội nhập ngày càng sâu, đối thủ ngày càng mạnh, một công ty sữa với thương hiệu mạnh như Vinamlik,với số vốn hơn một nữa là của nhà nước thì công ty phải dẫn dắt cho các công ty sữa nhỏ Việt nam cùng góp sức chung tay trong quá trình hội nhập chứ không “phải phần ai nấy lo” và trong tương lai một khi mà chúng ta hôi nhập càng sâu công ty vinamilk nên có những sự hợp tác với các công ty nhỏ Việt nam tạo một vòng liên kết để giử lấy thị trường sữa việt nam vốn có nhiều tiềm năng này đúng vị thế của một “anh cả”.

    Mặt dầu Vinamilk có những sản phẩm tốt, thậm chí có những thương hiệu mạnh, nhưng khâu marketing yếu, dẫn đến chưa tạo được một thông điệp hiệu quả để quảng bá đến người tiêu dùng về những điểm mạnh của công ty. Tuy trong các sản phẩm có lượng sữa tươi chiếm 70% – 99%, nhưng do chưa biết cách khai thác thương hiệu nên Vinamilk chưa có một thông điệp nào để người tiêu dùng hiểu sự khác biệt của sữa tươi so với sữa hoàn nguyên, sữa tiệt trùng.các công ty nước ngoài họ rất mạnh về vấn đề marketing cho sản phẩm,phần lớn doanh thu của họ là đầu tư cho lỉnh vực này và cả lỉnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm. đặc biệt người dân việt nam rất hay bị ảnh hưởng tâm lý và các công ty nước ngoài họ đã thắng chúng ta ở điểm ấy khi vào việt nam họ đã có những chiến dịch marketing rất mạnh và tạo sự thu hút của người tiêu dùng việt nam khiến người tiêu dùng việt nam mỗi khi mua hàng thì ấn tượng hàng của họ luôn thu hút.trong khi ấy mặt hàng của chúng ta không thua kém gì hàng của họ nhưng công ty lại không thể hiện được điều ấy cho người tiêu dùng thấy ,công ty muốn tạo được một vị thế chiếm được thị phần hãy mang lại cho người tiêu dùng những ấn tượng mới thể hiện được thương hiệu chất lượng của hàng việt không thua kém gì hàng nước ngoài hãy đưa ra những chiến lược marketing mạnh tạo ấn tượng thay đổi tâm lý người tiêu dùng

    – Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu mua sữa cao hơn các doanh nghiệp khác, hệ thống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền chế biến hiện đại là một lợi thế vượt trội của Vinamilk, nhưng tất cả thế mạnh hơn hẳn này lại chưa được chuyển tải đến người tiêu dùng.vấn đề đặt ra là công ty Vinamilk nên gấp rút xây dựng lại bộ phận marketing, chiến lược marketing ngắn hạn, dài hạn với các tiêu chí rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng hệ thống thương hiệu mạnh lên hàng đầu.

    -Công ty vinamilk đã có những điều không minh bạch trong việc áp giá thu mua sữa.

    + giá mua cao nhất của vianmilk là 7450 đồng/kg trước đây 7900 đồng/kg. ngoài việc hạ giá thấp, vinamilk còn cắt bỏ những khoản hổ trợ giao sữa, thức ăn, bảo quản sữa, và khoản hổ trợ cho trại chăn nuôi quy mô lớn.công ty còn điều chỉnh mức khấu trừ chất lượng sữa theo hướng tăng từ 2-14%,thực tế tuy công ty công bố giá thu mua là 7000 đồng/kg nhưng không nông dân bán sữa tại trạm thu mua của công ty chỉ được 5500-5600 đồng/kg.mà nếu những người dân mà bán cho những người vắt sữa thuê lại được giá 6000 đồng/kg thay vì bán tại trạm thu mua của công ty

    hiện nay chúng ta thực tế chỉ sản xuất được 21,5% trong khi điều kiện khoa học công nghệ đất đai đủ để sản xuất 40%.bộ tài chính lại hạ thuế nhập khẩu sữa xuống từ 20% còn 10% thì điều này lại làm cho các doanh nghiệp lại ép giá trong nước và đổ xô đi nhập khẩu.

    →  Công ty Vinamilk cần phải có một chính sách rõ ràng trong việc mua nguyên liệu của các hộ chăn nuôi.một phần bản chất của công ty là nhà nước phải làm sao để khích lệ người dân chăn nuôi phát triển hệ thống nguồn nguyên liệu trong nước chứ không một khi người dân họ quay mặt tức bỏ việc chăn nuôi thì việc phung phí tài nguyên vốn lẽ rất thuận lợi cho việc phát triển của ngành và lại tăng thêm nhập khẩu từ nước ngoài gây ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của ngành sữa nói riêng và kinh tế nói chung

    -Công ty đã không sử dụng tốt với nguồi lực ưu đãi cho việc phát triển mở rộng mạng lưới phân phối trong cả nước đi ngược với chiến lược của công ty đó là việc Vinamilk phải giao lại phần đất không triển khai hết và phải nộp tiền đất cho khoảng thời gian công ty này chiếm giữ đất nhưng không triển khai dự án. 
    mặt dù số đất này được giao cho Vinamilk với các chính sách ưu đãi là để triển khai dự án. Nhiều năm qua Vinamilk chỉ chiếm đất mà không triển khai, không làm ra của cải vật chất trên phần đất mà Đà Nẵng đã đổ rất nhiều tiền của để xây dựng cơ sở hạ tầng, do vậy họ phải trả tiền thuê diện tích đất đó!

    Và trả lời cho vấn đề đó của công ty với lý do mà công ty đưa ra là do “Tình hình khủng hoảng kinh tế và lạm phát cao của VN từ cuối năm 2007 đến nay gây rất nhiều khó khăn cho nền kinh tế VN và cho các doanh nghiệp. 
    Vinamilk phải chấp hành chỉ đạo của Chính phủ để kiềm chế lạm phát: giãn tiến độ và ngừng đầu tư các dự án mới chưa thật sự cần thiết trong tình hình lạm phát dữ dội, giá vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu sản xuất tăng đột biến và sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn.

     Do đó, Hội đồng quản trị Vinamilk đã quyết định giãn tiến độ đầu tư Nhà máy sữa Đà Nẵng cho tới khi tình hình kinh tế thế giới và VN phục hồi…”.

    → Đó có phải là một lý do mà cho đến bây giờ khi mà nền kinh tế đã ổn định mà tiến độ của nhà máy vẫn rơi vào tình trạng như vậy.thị trường ĐN là một thị trường tiềm năng trong tương lai,thiết nghĩ công ty phải tiến hành đầu tư một cách khoa học và hợp lý để chiếm lĩnh được thị trường này khi chưa quá muộn.

    -Người dân đổ sữa ra ngoài đường là một vấn đề mà các công ty thu mua sữa không nên để xảy ra tình trạng như vậy, hơn nữa thì một công ty Vinamilk với sức mua nguyên liệu chiếm cao nhất lại thờ ơ với vấn đề này và cách cư xử không phải là một công ty cổ phần với hơn nữa là số vốn của nhà nước nó  không đi theo chiến lược của công ty đã đề ra việc này đã là ảnh hưởng rất lớn đến thương hiệu củ công ty khi sự vô tình của công ty trong việc này .

    +khi một đại diện của công ty nói rằng, công ty có thể bị lỗ nếu thu mua sữa của nông dân với giá hiện nay, vì giá sữa trên thế giới đang giảm. Bởi Vinamilk cần đảm bảo đời sống cho công nhân viên của mình trong thời buổi suy thoái. Sự vô tình nằm ở câu trả lời với đại diện cục Chăn nuôi là giá có rẻ, họ mới mua, trong khi đó, giá bán các sản phẩm Vinamilk vẫn chưa giảm, khi giá nguyên liệu nhập khẩu đã giảm nhiều. Sự vô tình nằm trong cách cư xử với những đối tác truyền thống (qua hàng thập kỷ nay) của mình, một phần nhờ họ, Vinamilk mới thăng hoa như ngày nay.

    +Vinamilk có thể nghĩ rằng, việc mua sữa ế của người nông dân có lẽ sẽ không được giới truyền thông quan tâm. Nhưng ngay cả trong chuyện này, Vinamilk cũng thiếu khôn ngoan trong hành xử. Lẽ ra, họ nên tiếp tục tìm kiếm sự chia sẻ từ cộng đồng để đỡ bớt gánh nặng cho người nuôi bò sữa trong lúc khó khăn, thông qua một chương trình nào đó, như họ đã thành công trong chương trình “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo”. Được phát động ngày 30-6-2008 với tổng trị giá 3 tỉ đồng, chương trình của Vinamilk và quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, sau năm tháng, đạt được 13,5 tỉ đồng, tương đương 4,3 triệu ly sữa. Ngoài khách hàng, nhà cung cấp và đối tác chiến lược, người tiêu dùng đã tham gia rất tích cực.

    Tất nhiên, đây không phải trách nhiệm riêng của Vinamilk. Các công ty sữa khác, cũng như gói kích cầu của Chính phủ, cũng phải thể hiện vai trò ở đây. Nhưng, Vinamilk nếu không hành động khác đi, người tiêu dùng có quyền nghi ngờ. “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo” rất tốt. Nhưng ý nghĩa chân thực của nó sẽ bị mất đi, nếu nhiều trẻ em khác (của những gia đình nuôi bò phải đổ sữa đi) không có bát cơm ăn.

    Và Rất may là họ đã kịp sửa bằng việc công ty đã đứng ra mua hết số lượng sữa mà các hộ chăn nuôi hiện chưa bán được. Nhưng bài học ứng xử này chắc sẽ còn có ích cho họ, cũng như nhiều doanh nghiệp khác, trong quá trình khẳng định thương hiệu đích thực.

     

                                        

     

          Lời kết

    Đặt ra chiến lược phát triển cho công ty là một chuyện và việc tìm kiếm áp dụng các nguồn lực để thực hiện được chiến lược đó là cả một vấn đề. Điều mà bản thân các công ty tự hỏi là chiến lược đó của công ty sẽ thực hiện như thế nào và trong bao lâu và chiến lược đó đã phù hợp với công ty hay không, quá ít hay quá khả năng.

    Đề ra một chiến lược cho công ty không phải là một điều dễ dàng, đó là một quá trình nghiên cứu của các nhà quản trị, khi đề ra một chiến lược cho công ty một nhà quản trị phải tìm hiểu một cách rõ ràng những nhân tố bên ngoài tác động đến công ty và những khả năng  mà công ty có thể cung ứng cho chiến lược ấy đạt được mục tiêu.

    Một chiến lược tốt là một chiến lược rõ ràng cụ thể phù hợp với xu thế khả năng của công ty khi đã đề ra được chiến lược thì việc thực hiện chiến lược phải luôn sát cánh bên những chiến lược mà công ty đã đưa ra.quan trọng là nguồn lực của công ty phải luôn phù hợp,trong quá trình thực hiện việc nhà quản trị phải điều tiết như thế nào tạo được sự liên kết giữa 2 vấn đề này thì mục tiêu chiến lược mới có thể đạt được.

    Vai trò của một nhà quản trị hết sức quan trọng trong quá trình đề ra cũng như hoạt động của một công ty vì nếu như nhà quản trị không có một cái nhìn tốt, rộng thì sẽ làm cho công một là không dùng hết nguồn lực thực lực, hai là sử dụng quá khả năng không phù hợp với một công ty với quy mô như vậy.

    Chúng tôi những nhà quản trị tương lai hiện tại chúng tôi còn ngồi trên ghế nhà trường chúng tôi sẽ luôn cố gắng trao dồi kiến thức để tạo cho bản thân một cái nhìn rộng một cái nhìn mới tạo sự riêng biệt tạo một đột phá cho nền kinh tế nước nhà.tạo sự cạnh tranh với các công ty bạn với quan niệm của chúng tôi “không ngừng học hỏi và tìm kiếm những sự khác biệt tạo ưa thế cho bản thân”.

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-phun-x%C4%83ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-EFI-TCCS.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    PHẦN I

    HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI /TCCS

    2.1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI/TCCS.

    2.1.1. Ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử.

    Hệ thống phun xăng có nhiều ưu điểm hơn bộ chế hòa khí là:

    • Dùng áp suất làm tơi xăng thành những hạt bụi sương hết sức nhỏ.
    • Phân phối hơi xăng đồng đều đến từng xylanh một và giảm thiểu xu hướng kích nổ bởi hòa khí loãng hơn.
    • Động cơ chạy không tải êm dịu hơn.
    • Tiết kiệm nhiên liệu nhờ điều khiển được lượng xăng chính xác, bốc hơi tốt, phân phối xăng đồng đều.
    • Giảm được các khí thải độc hại nhờ hòa khí loãng.
    • Mômen xoắn của động cơ phát ra lớn hơn, khởi động nhanh hơn, xấy nóng máy nhanh và động cơ làm việc ổn định hơn.
    • Tạo ra công suất lớn hơn, khả năng tăng tốc tốt hơn do không có họng khuếch tán gây cản trở như động cơ chế hòa khí.
    • Hệ thống đơn giản hơn bộ chế hòa khí điện tử vì không cần đến cánh bướm gió khởi động, không cần các vít hiệu chỉnh.
    • Gia tốc nhanh hơn nhờ xăng bốc hơi tốt hơn lại được phun vào xylanh tận nơi.
    • Đạt được tỉ lệ hòa khí dễ dàng.
    • Duy trì được hoạt động lý tưởng trên phạm vi rộng trong các điều kiện vận hành.
    • Giảm bớt được các hệ thống chống ô nhiễm môi trường.

    2.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHUN XĂNG.

    2.1.1. Phân loại theo điểm phun.

    1. Hệ thống phun xăng đơn điểm (phun một điểm): Kim phun đặt ở cổ ống góp hút chung cho toàn bộ các xi lanh của động cơ, bên trên bướm ga.

     

    1. Hệ thống phun xăng đa điểm (phun đa điểm ): mỗi xy lanh của động cơ được bố trí 1 vòi phun phía trước xupáp nạp.

    2.2.2. Phân loại theo phương pháp điều khiển kim phun.

    1. Phun xăng điện tử: Được trang bị các cảm biến để nhận biết chế độ hoạt động của động cơ (các sensors) và bộ điều khiển trung tâm (computer) để điều khiển chế độ hoạt động của động cơ ở điều kiện tối ưu nhất.
    2. Phun xăng thủy lực: Được trang bị các bộ phận di động bởi áp lực của gió hay của nhiên liệu. Điều khiển thủy lực sử dụng cảm biến cánh bướm gió và bộ phân phối nhiên liệu để điều khiển lượng xăng phun vào động cơ. Có một vài loại xe trang bị hệ thống này.

     

    1. Phun xăng cơ khí: Được điều khiển bằng cần ga, bơm cơ khí và bộ điều tốc để kiểm soát số lượng nhiên liệu phun vào động cơ.

    2.2.3. Phân loại theo thời điểm phun xăng .

    1. Hệ thống phun xăng gián đoạn: Đóng mở kim phun một cách độc lập, không phụ thuộc vào xupáp. Loại này phun xăng vào động cơ khi các xupáp mở ra hay đóng lại. Hệ thống phun xăng gián đoạn còn có tên là hệ thống phun xăng biến điệu.

     

    1. Hệ thống phun xăng đồng loạt: Là phun xăng vào động cơ ngay trước khi xupáp nạp mở ra hoặc khi xupáp nạp mở ra. Áp dụng cho hệ thống phun dầu.
    2. Hệ thống phun xăng liên tục: Là phun xăng vào ống góp hút mọi lúc. Bất kì lúc nào động cơ đang chạy đều có một số xăng được phun ra khỏi kim phun vào động cơ . Tỉ lệ hòa khí được điều khiển bằng sự gia giảm áp suất nhiên liệu taị các kim phun. Do đó lưu lượng nhiên liệu phun ra cũng được gia giảm theo.

    2.2.4. Phân loại theo mối quan hệ giữa các kim phun.

     

    1. Phun theo nhóm đơn: Hệ thống này, các kim phun được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên. Mỗi nhóm phun một lần vào một vòng quay cốt máy.
    2. Phun theo nhóm đôi: Hệ thống này, các kim phun cũng được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên.

     

    1. Phun đồng loạt: Hệ thống này, các kim phun đều phun đồng loạt vào mỗi vòng quay cốt máy. Các kim được nối song song với nhau nên ECU chỉ cần ra một mệnh lệnh là các kim phun đều đóng mở cùng lúc.

     

    1. Phun theo thứ tự : Hệ thống này, mỗi kim phun một lần, cái này phun xong tới cái kế tiếp.

    2.3. KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ LOẠI D (không có cảm biến lưu lương gió).

    Ngày nay hầu hết các động cơ xăng đều sử dụng hệ thống phun xăng thay cho bộ chế hòa khí. Các hang xe lớn như Toyota, Daewoo, Hon da, Ford… đều phát triển các công nghệ phun xăng để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

    Khái quát hệ thống phun xăng điện tử: khi động cơ hoạt động với nhiệt độ và tải trọng bình thường, hiệu suất cháy tối ưu của nhiên liệu xăng đạt được khi tỉ lệ không khí/nhiên liệu là: 14,7/1. Khi động cơ lạnh hoặc khi tăng tốc đột nghột thì tỉ lệ đó phải thấp hơn có nghĩa nhiên liệu đậm đặc hơn. Hoặc khi động cơ hoạt động ở vùng cao, không khí loãng hơn thì tỉ lệ không khí/nhiên liệu lại phải cao hơn (nhiều không khí hơn). Các hoạt động đó được ECU thu nhận và điều khiển chính xác.

    Hình 2.1. Khái quát hệ thống phun xăng D EFI.

    • Nhiên liệu có áp suất cao từ thùng xăng đến kim phun nhờ vào một bơm xăng đặt trong thùng xăng hoặc gần đó. Nhiên liệu được đưa qua bầu lọc trước khi đến kim phun.
    • Nhiên liệu được đưa đến kim phun với áp suất cao không đổi nhờ có bộ ổn áp. Lượng nhiên liệu không được phân phối đến họng hút nhờ kim phun được quay lại thùng xăng nhờ một ống hồi xăng.
    • Bao gồm các cảm biến động cơ, ECU, khối lắp ghép kim phun và dây điện.
    • ECU quyêt đinh viêc cung câp bao nhiêu nhiên liêu cân th iêt cho đông cơ thông qua cac tin hiêu phat ra tư cac cam biên .
    • ECU câp tin hiêu điêu khiên kim p hun chinh xac theo thơi gian : Xac đinh đô rông cua xung đưa đên kim phun hoăc thơi gian phun đê tao ra môt ty lê xăng/không khi thich hơp.

    Hê thông EFI/TCCS:

    Với công nghê máy ti nh điêu khiên trên đông cơ ôtô , hê thông EFI đi từ viêc đơn gian chỉ la điêù khiên phun xăng đên viêc tich hợp thêm cá c bô phận điêu khiên khác:

    • Điều khiển đánh lửa (ESA): Hê thông EFI/TCCS điêu chinh goc đanh lưa theo điêu kiên hoat đông tưc thơi cua đông cơ , tinh toan hơp ly thơi gian đanh lưa va keo dai tia lưa điên vơi thơi gian ly tương nhât.
    • Điều khiển tốc độ không tải (ISC): EFI/TCCS điêu chinh tôc đô không tai bơi ECU. ECU kiêm tra điêu kiên hoat đông cua đông cơ đê đưa ra phương thưc điêu khiên tơi van điên tư đong mơ mach không tai.
    • Tuần hoàn khí xả (EGR): Đưa một phần khí xả quay trở lại buồng đốt

    để hòa với khí nạp nhằm mục đích giảm nồng độ chất gây ô nhiễm môi trường NOx. Điêu khiên ưng dung trên thông qua môt van khoa chân không đăt trên ông nap , cung câp thông tin cho ECU đê co quyêt đinh mơ van hôi lưu khi xa hay không .

    • Các hệ thố́ng liên quan : Điêu khiên sô tư đông , hê thông cam biên , điêu hoa không khi , cung câp điên, tự chẩn đoán kiểm tra phát hiện lỗi của động cơ…

    2.4. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ EFI/TCCS TRÊN ĐỘNG CƠ

    5A FE.

    2.4.1. Hệ thống TCCS.

    Là hệ th ống điều khiển điện tử theo chuẩn TCCS của hãng Toyota. TCCS được viết tắt: (Toyota computer control system) hiểu là hệ thống điều khiển động cơ tổng hợp bằng máy tính trên xe Toyota.

    Hình 2.2. S¬ ®å tæng qu¸t khèi ®iÒu khiÓn.

    2.4.2. Khối tín hiệu.

    Khèi nµy bao gåm c¸c c¶m biÕn cã nhiÖm vô cung cÊp th«ng tin vÒ t×nh tr¹ng cña ®éng c¬ cho ECU. Sử dụng cảm biến để thu nhận các biến đổi về nhiệt độ, sự chuyển dịch vị trí của các chi tiết, độ chân không…Chuyển đổi thành các dạng tín hiệu điện mà có thể lưu t rữ trong bộ nhớ, truyền đi, so sánh.

    1. Cảm biến vị trí bướm ga.

    Hình 2.3.Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có một trục quay gắn trên đó là một đĩa có rãnh xoắn chân ốc.Trục quay được lai với trục quay của bướm ga. Khi trục này quay sẽ làm đĩa xoắn ốc quay đẩy dần cực E2 đến tiếp xúc với cực PSW hoặc IDL nằm ở hai đầu của rãnh xoắn ốc.

    Hình 2.4. Kết nối cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có nhiệm vụ xác định chế độ không tải và có tải của động cơ. Cực IDL khi được đóng mạch với E2 dòng điện sẽ đi từ bộ ổn áp 5V hoặc 12V về E2 ra mát(-) gây ra sụt áp tại cực IDL, có nghĩa một chân vào/ra của

    • điều khiển nối với IDL sụt áp theo ( về mức thấp: 0). Sẽ mô tả tín hiệu bướm ga đóng (động cơ chạy không tải). Tương tự cực PSW khi đóng mạch với E2 sẽ cho tín hiệu mở bướm ga hết cỡ (động cơ chạy toàn tải). Hai cực IDL, PSW luôn có một trong hai mức tín hiệu đóng/tắt. Vơi loai cam biên nay nhân thây khi IDL đong mach vơi E 2 thi bươm ga he mơ môt goc nho 1,5º va khi PSW đong mach vơi E2 thi goc mơ bươm ga la 70º. Nhân thây khi bươm ga trong khoang giưa hai cưc IDL va PSW thi tin hiêu đưa vao ECU ơ hai cưc

    đo la đông mưc nhau nên không thê xac đinh đươc goc mơ bươm ga . ECU phai dưa vao môt cam biê n chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp đê xac đinh lưu lương không khi đưa vao hong hut.

    ECU sử dụng thông tin từ̀ cực IDL, PSW để biết::

    1. Chế độ động cơ: Chế độ không tải (bướ́m ga đóng). Chế độ toàn tải (bướ́m ga mở rộng).
    1. Công tắc quạt làm mát và các tác động phát ra khi bướm ga mở

    rộng.

    1. Điều chỉnh tỷ lệ nhiên liệu/không khí.

    Hình 2.5. Đặc tính của tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga.

    1. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Hình 2.6. Cấu tạo và đặc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Cảm biến nhiệt độ nước làm mát là một biến trở nhiệt. Dòng điện qua biến trở tỷ lệ với nhiệt độ. Cực THW nối với bộ nguồn 5V hoặc 12V. Luôn có một dòng điện chạy từ cực THW đến cực E2 ra mát (cực âm). Khi nhiệt độ tăng điện trở của biến trở giảm, cường độ dòng điện chạy qua biến trở tăng lên gây sụt áp tại cực THW và E2. Do cảm biến mắc song song với bộ chuyển

    đổi tương tự sang số (ACD) nên tín hiệu mà bộ vi điều khiển nhận được sẽ mô tả đúng dạng tín hiệu mà cảm biến gửi đến.

    Khi động cơ khởi động lạnh các chi tiết chuyển động ma sát vời nhau trong động cơ không giãn nở đều, bơm dầu cũng chưa kịp chuyển dầu đến các bộ phận đó làm tăng ma sát. Động cơ rất khó khởi động làm thoát ra không khí một lượng khí thải độc hại, do vậy phải làm đậm đặc nhiên liệu trong hỗn hợp cháy giúp động cơ dễ khởi động. Ngược lại khi động cơ quá nóng cũng làm hư hỏng và bó cứng các chi tiết. Nhiệt độ thích hợp để động cơ hoạt động 82°C

    Hình 2.7. Kết nối cảm biến nước làm mát

    ECU sö dông tÝn hiÖu tõ c¶m biÕn nhiÖt n­íc lµm m¸t ®Ó ®­a ra c¸c

    quyÕt ®Þnh:

    1. BËt/t¾t qu¹t lµm m¸t.
    1. Lµm ®Ëm/lo¶ng nhiªn liÖu.
    1. Sö dông håi l­u khÝ x¶.
    1. Cảm biến tốc độ động cơ.

    Hình 2.9. Cấu tạo và vị trí của cảm biến vận tốc trục cam.

    Hình 2.10. Kết nối và tín hiệu của cảm biến vận tốc trục cam.

    Cảm biến tốc độ động cơ (Ne) được đặt trong bộ đánh lửa, là loại cảm biến điện từ, rôto có 24 răng đưa ra tín hiệu điện áp xoay chiều. Nhận thấy tùy theo tốc độ của động cơ mà tín hiệu đưa ra thay đổi về tần số và biên độ của dòng điệ n xoay chiều. Để xác định vận tốc trục cam tại thời điểm tức thời ECU sẽ chỉ lấy 1 trong 2 thông số biến đổi là tần số hoặc biên độ của tín hiệu gửi đi từ bộ cảm biến. Cảm biến vận tốc trục cam thường kết hợp với cảm

    biến đánh lửa (G) có 4 răng. Nhận thấy từ biểu đồ tín hiệu của hai cảm biến này cơ thể thấy ECU kiểm soát được hoạt động của động cơ sau 30º góc quay của trục khuỷu.

    ECU sư dung tin hiêu tư cam biên vân tôc truc cam đê :

    1. Điêu khiên goc đanh lưa va thơi gian tia lưa.
    1. Tăng giam đô rông xung điêu khiên kim phun.
    1. Công tăc van không tai nhanh.
    1. Sô tư đông.
    1. Cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Hình 2.11. Kết nối cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Vê ban chât cam biên nhiêt đô khi nap hoat đông giông như cam biên nhiêt đô nươc lam mat . Viêc xac đinh nhiêt đô khi nap la cân thiêt vi thay đôi nhiêt đô se dẫn đên sư thay đôi ap xuât va mât đô cua không khi . Vi không khi se đâm đăc hơn khi lanh va loang hơn khi nong. Đê xac đinh đươc đô đâm đăc cua không khi ơ nhiêt đô hiên hiên tai , ECU se tính toán dưa vao hai dữ liệu đưa vào là: nhiệt độ khí nạp, độ chân không tại họng hút.

    Tin hiêu từ cam biên nhiêt đô khi nap được ECU sư dung đê:

    1. Điêu khiên kim phun nhiên liêu lam đâm/loang nhiên liêu.
    1. Kết hợp với cảm biến chân không xác định lưu lượng khí nạp.
    1. Van hồi lưu khí thải.

    Hình 2.12. Đặc tính của tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    1. Cảm biến áp suất đường nạp .

    Cam biên chân không đ ươc găn thông vơi đương ông nap . Sư thay đôi ap xuât lam thay đôi điên ap giưa hai cưc PIM va E2.

    H

    Hình 2.13. Kết nối cảm biến chân không.

    ECU sư dung tin hiêu cam biên chân không đê xác định ta i trọng của đô ng cơ qua đo:

    1. Điêu khiên kim phun.
    1. Kết hợp với cảm biến nhiệt độ khí nạp xác định lưu lượng khí nạp. Do khác với động cơ loại L có cảm biến xác định lưu lượng khí nạp. Động cơ 5A-FE không sử dụng cảm biến lưu lượng khí nạp mà thay vào đó là cả m biến chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp: Thông tin từ hai cảm biến này đủ để xác định được lượng không khí nạp vào theo một công thức gần đúng sau :

    Xét tại thời điểm tức thì coi như khối khí trong đường ống không chuyển động.

    P.V = R.T.m/µ trong đó :V – thể tích của đường ống nạp.

    R – hằng số của chất khí. M – lượng khí. µ – khối lượng mol chất khí.

    T – nhiệt độ chất khí. P – áp suất (P < 1atm).

    => m = P.V.µ/R.T

    Nhậ̣n thấy khối lượ̣ng khí trong đường ống nạp chỉ̉ phụ thuộc vào á́p suất P và nhiệt độ T. Cá́c đại lượ̣ng khá́c đều là hằng số.

    Hình 2.14. Đặc tính của tín hiệu cảm biến chân không.

    1. 6. Cảm biến oxy.

    Hình 2.15. Kết nối cảm biến oxy.

    Cam biên oxy đươc găn trên đương ông xa , tiêp xuc trưc tiêp vơi khi xa đông cơ. Chât xuc tac se phan ưng vơi oxy co trong khi xa lam điên trơ cua no thay đôi. Tin hiêu điên ap đo giup ECU biêt đươc trong khi xa co dư nhiêu hay it oxy. Biêt răng vơi ty lê không khi /nhiên liêu la 14,7/1 oxy se đươc đôt hêt trong qúa trinh chay ơ buông đôt . ECU sư dung tin hiêu tư cam biên oxy đê điêu chinh ti lê không khi /nhiên liêu.

    Hình 2.16. Cấu tạo cảm biến oxy.

    2.5. KHỐI XỬ LÝ (ECU).

    Khèi xö lý ECU là sự tập hợp của nhiều modul khác nhau :ổn áp, mạch khuyếch đại, chuyển đổi Analog sang Digital và ngược lại, vi điều khiển, thạch anh tạo dao động, mạch tách tín hiệu…Tất cả được tích hợp trên một bo mạch cứng qua đó tín hiệu được truyền cho nhau với tốc độ nhanh hơn tiết kiệm năng lượng hơn và ổn định .

    2.5.1. Bộ ổn áp.

    Máy phát điện và acquy trong ôtô cung cấp điện áp 12V không ổn định, lúc cao hơn lúc thấp hơn. Chíp vi điều khiển và các cảm biến với những linh kiện điện tử bán dẫ̃n cần điện áp nhỏ hơn và ổn định. Vì thế cần có một bộ ổn áp cung cấp điện áp ổn định.

    Người ta sử dụng IC ổn á́p để thực hiện việc này:

    Hình 2.17. Mạch ổn áp dùng IC 2.5.2. Bô chuyên đôi Analog/Digital (A/D).

    Cac hoat đông cua đông cơ thương rât nhanh , do vây tin hiêu điêu khiên từ ECU truyên đi cung phai tương ưng. Do vây giai phap truyên tin hiêu trong hê thông la truyên song song. Cac cam biên liên tuc va đông loat gưi tin hiêu đên ECU . Nhưng tin hiêu co nhiêu mưc gia tri như nhiêt đô nươc lam mat, nhiêt dô khi nap , cam biên oxy , vân tôc truc cam đều là tín hiệu dạng tương tự… se đươc chuyên đôi sang tin hiêu dang sô . Chip vi điêu khiên sư dung truyền tin dang 8 bit. Vi du vơi tin hiêu tư cam biên nhiêt đô nươc lam mat co dai điên ap thay đôi tư 0 – 5V ưng vơi nhiêt đô thay đôi tư 176ºF đên 0ºF se co 256 mưc tin hiêu, môi mưc tương ưng vơi 5/256 = 0,0195Vol.

    2.5.3. Vi điêu khiên.

    Có rất nhiều họ vi điều khiển và do nhiều hãng chế tạo được sử dụng trong ECU: General Instrument, Motorola, Dallas… Nhưng đều có nhiệm vụ chung là xử lý tín hiệu gửi đến từ cảm biến và đưa ra cơ cấu chấp hành theo một chương trình đã định sẵn. Chíp vi điều khiển trong ECU động cơ 5A FE có dạng hình thanh 42 chân vào/ra.

    Hình 2.18. Vi điều khiển

    Cấu tạo chung của vi điều khiển sẽ gồm có các chân vào/ra (I/O) để nhận và truyền dữ liệu, CPU xử lý các phép toán cộng trừ nhân chia và các phép toán logic. Ram để lưu các dữ liệu xử lý tức thời, PRom bộ ghi nhờ trương chình do nhà sản xuất cài vào , cùng các đường các đường truyền dữ liệu (BUS).

    2.5.4. Chương trình điều khiển.

    Chương trình điều khiển do nhà sản xuất nạp v ào trong bộ nhớ Rom của vi điều khiển. Vi điều khiển dựa vào chương trình để xử lý tín hiệu và điều khiển các bộ phận hoạt động. Chương trình thường được viết bằng hợp ngữ sau khi được dịch sang dạng mã máy để vi điều khiển hiểu được sẽ được nạp vào trong bộ nhớ PRom. Ví dụ tại chân I/O – P0.1 của vi điều khiển nối với cực IDL xuất hiện mức bít 0 điều này có nghĩa bướm ga đóng, động cơ chạy ở chế độ không tải. Ngay lập tức vi điều khiển sẽ truyền một bít cao 1 đến chân I/O – P2.1, chân này nối với bộ khuyếch đại điều khiển van điện từ mở mạch không tải.

    Move P2.1,#1

    Thông thường vi điều khiển sẽ có hai phương thức để điều khiển các hoạt động của các bộ phận. Một là dựa vào các sự kiện mới do cảm biến gửi đến đển tiến hành ngắt ưu tiên các phục vụ mới. Hai là vi điều khiển sẽ liên

    tục kiểm tra các hoạt động và nếu phát hiện cần ưu tiên phục vụ chức năng nào sẽ phục vụ chức năng đó.

    Tạo trễ: tùy theo họ̣ vi điều khiển mà có cá́c công cụ tạo trễ hay bộ đị̣nh thời khá́c nhau. Nhưng về bản chất là việc cho vi điều khiển lặp đi lặp lại một số hạn đị̣nh lệnh nào đó, mỗi lệnh vi điều khiển sẽ xử lý mất η giây. Từ̀ đó xá́c đị̣nh số lần lặp để có thời gian trễ hợ̣p lý nhất .

     

    2.5.5. Ý nghĩa các cực của ECU.

    26 P

    E01 #10 Sta Ox G – G1 Igf Igt Tha Pim Thw Nsw Egr
                             
    Eo2 #20 E1 Tsw E21 Ne Thg Idl Vcc Psw E2 Od Visc
                             

    16 P

    T     Act   Ac2   Els    Fc   Cco  Bat  +b1

    Vf Spd Ac1 Egw  W   +b
    Tªn Cäc ®Êu d©y Tªn Cäc ®Êu  
    hiÖu hiÖu d©y  
     
             
    EO1 Cùc ©m (-) T §Õn gi¾c kiÓm tra  
             
    EO2 Cùc ©m (-)      
             
    NO10 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu THA TÝn hiÖu c¶m biÕn  
          nhiÖt ®é khÝ n¹p  
             
    NO20 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu Vcc Nguån nu«i c¶m  
    biÕn ch©n kh«ng  
         
             
    STA TÝn hiÖu khëi ®éng EGR Van kho¸ tuÇn  
          hoµn khÝ x¶  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    IGT TÝn hiÖu thêi ®iÓm ®¸nh löa idl vÞ trÝ b­ím ga  
          ®ãng  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    E1 M¸t ®éng c¬ THW nhiÖt ®é n­íc lµm  
          m¸t  
             
    OX TÝn hiÖu c¶m biÕn oxy trong khÝ th¶i E2 Cùc ©m (-)  
             
    PSW TÝn hiÖu c¶m biÕn vÞ trÝ b­ím ga më spd C¶m biÕn tèc ®é  
          xe  
             
    PIM TÝn hiÖu c¶m biÕn ch©n kh«ng fc §Õn r¬le ®iÒu  
    khiÓn b¬m x¨ng  
         
             
    NSW C«ng t¾c sè kh«ng A/c C«ng t¾c khíp  
          nèi ®iÖn tõ A/C.  
             
      TÝn hiÖu håi tiÕp tØ lÖ kh«ng khÝ/nhiªn   TÝn hiÖu ®iÒu  
    VF visc khiÓn van ch©n  
    liÖu
        kh«ng t¶i nhanh  
         
             
    G TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ BATT Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    E21 Cùc ©m (-) W TÝn hiÖu cho ®Ìn  
    kiÓm tra  
         
             
    G1 TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ +B1 Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    NE TÝn hiÖu c¶m biÕn vËn tèc trôc cam ®Æt +B Nguån + B cho  
      trong bé chia ®iÖn.(®iÖn tõ 24 c¹nh)   ECU  
             
    IGF TÝn hiÖu x¸c nhËn ®¸nh löa els §Ìn pha  
             
          §Ìn b¸o nhiÖt ®é  
    THG C¶m biÕn nhiÖt ®é tuÇn hoµn khÝ x¶ EGW cña chÊt xóc t¸c  
          chuyÓn ®æi.  
             
    TSW Khãa nhiÖt ®é n­íc act    
             
    od C«ng t¾c sè kh«ng cco §Õn check  
          connector  
             

    2.6. KHỐI CƠ CẤU CHẤP HÀNH.

    Bao gồm các kim phun, các rơle, công tắc điện từ, sử dụng điện áp 12V và tiêu thụ công suất lớn hơn rất nhiều so với điện áp cung cấp từ cổng ra của vi điều khiển.

    Vi điều khiển đưa ra tín hiệu dạng xung để điều khiển cơ cấu chấp hành. Tín hiệu đưa ra có điện áp không đáp ứng được công suất của thiết bị, do vậy phải được đưa qua bộ khuyếch đại.

    Nguyên tắc chung là vi điều khiển sẽ cung cấp 1 điện áp dạng xung đến cực điều khiển Bazơ (B) của Tranzitor làm nó phân cực thuận, do đó xuất hiện một dòng điện từ cực Emiter (E) đến cực Connecter (C). Dòng điện này lớn hơn rất nhiều so với dòng điều khiển cung cấp từ vi điều khiển.

    Hình 2.19. Sơ đồ khối điều khiển cơ cấu chấp hành.

    Hệ thống mạch điện .

    • Điều khiển kim phun nhiên liệu.

     

    • Điều khiển đánh lửa.
    • Điều khiển cơ cấu không tải.
    • Các mạch điện của hệ thống cảm biến : nứơc làm mát, vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt khí nạp, cảm biến chân không, công tắc nước làm mát
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
    1. Điều khiển kim phun nhiên liệu.

    Động cơ 5A-FE sử dụng kiểu phun nhiên liệu kiểu phun đồng thời.

    Khóa điện

    Kim phun điện

    trở cao

    Hình 2.20. Mạch điện điều khiển kim phun.

    Các kim phun mắc song song với nhau. Do vậy chỉ cần cung cấp một xung điều khiển thì tất cả các kim phun sẽ đồng loạt được kích hoạt. Cuộn điện từ trong kim phun là loại kim phun điện trở cao (high resistance injector) do vậy không cần sử dụng thêm điện trở kéo bên ngoài. Đo bằng đồng hồ vạn năng xác định được điện trở của các kim phun là 23Ω.

    Tồn tại hai loại điều khiển kim phun là : điều khiển bằng điện áp (voltage controlled injector) và điều khiển bằng dòng điện (current controlled injector) .

    Điều khiển kiểu   Điều khiển kiểu
    điện áp   dòng điện
    Cuộn từ trở    
    Kim phun điện Kim phun điện Kim phun điện
    trở thấp trở cao trở cao

    Dòng

    điện

    (A)

    A : Transistor đóng

    B : Kim phun mở

    Hình 2.31. Phản ứng của kim phun.

    Nhận thấy khi điều khiển kiểu dòng điện với tín hiệu hồi tiếp đóng và mở transistor ‘chắc’ hơn. Kim phun mở nhanh hơn và đóng ngay sau khi kết thúc xung điều khiển.

    1. Điều khiển đánh lửa.

    Động cơ 5A-FE sử dụng hệ thống đánh lửa tích hợp trong bộ chia điện : bao gồm bộ chia điện (sử dụng con quay chia điện), cảm biến vị trí tử điển (G), cảm biến vận tốc trục cam, bôpin cao áp các bộ phận điều khiển bán dẫ̃n khác, cùng với sự điều khiển của ECU. Các tín hiệu đánh lửa sớm do ECU quyết định, do vậy không sử dụng điều khiển góc đánh lửa sớm bằng chân không.

    Hình 2.32. Mạch điều khiển đánh lửa.

    Tại bộ chia điện có 7 đầu dây ra, bao gồm :

    • IGF (xác nhậ̣n đá́nh lửa): Sức điện động đảo chiều tạo ra khi dòng điện trong cuộn sơ cấp bị ngắt sẽ làm cho mạch điện này gửi một tín hiệu IGF đến ECU, nó sẽ biết được việc đánh lửa có thực sự diễn ra hay không nhờ tín hiệu này.
    • IGT (thời điểm đánh lửa): ECU động cơ gửi một tín hiệu IGT đến IC đánh lửa dựa trên tín hiệu từ cảm biến sao cho đạt được thời điểm đánh lửa tối ưu.Tín hiệu IGT này phát ra chỉ ngay trước thời điểm đánh lửa được tính toán bởi bộ vi xử lý, sau đó ắt ngay. Bugi sẽ phát tia lửa điện khi tín hiệu này tắt đi.
    • NE: Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để nhận biết tốc độ động cơ. Tín hiệu NE được sinh ra trong cuộn dây nhận tín hiệu nhờ roto. Roto tín hiệu NE có 24 răng. Nó kích hoạt cuộn dây nhận tín hiệu NE 24 lần trong một vòng quay của bộ chia điện.
    • G-: Dây trung hòa của c ảm biến vận tốc trục cam và cảm biến tử điểm hành trình xylanh.
    • G1: Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn. Được sử dụng để xác định thời điểm đánh lửa và phun nhiên liệu so với điểm chết trên (TDC) của mỗi xylanh.
    • Transistor công suất điề u khiển đóng cắt mạch cung cấp điện từ acquy cho cuộn sơ cấp của bopin cao áp.
    • IG (-): Cực âm (-) của cuộn sơ cấp.
    1. 3. Điều khiển cơ cấu không tải.

    Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải bằng một van ISC để thay đổi lượng khí đi tắt qua bướm ga phụ thuộc vào các tín hiệu từ ECU động cơ. Động cơ 5A-FE sử dụng loại van điều khiển bằng hệ số tác dụng: Kết cấu của loại van ISC này như hình vẽ. Khi dòng điện chạy qua do tín hiệu từ ECU động cơ, cuộn dây bị kích thích và van chuyển động. Điều này sẽ thay đổi khe hở giữa van điện từ và thân van, điều khiển được tốc độ không tải. (Tốc độ không tải nhanh đượ̣c điều khiển bằng một van khí phụ). Trong hoạt động thực tế, dòng điện qua cuộn dây được bật tắt khoảng 100lần/giây, nên vị trí của van điện từ được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian dòng điện chạy qua so

    với thời gian mà nó tắt (có nghĩa là hệ số tá́c dụng). Nói theo một cách khác, van mở rộng khi dòng điện chạy lâu hơn trong cuộn dây.

    Từ lọc không khí

    Từ ECU

    Cuộn điện từ

    Đến buồng nạp

    ACV

    Giảm        Tăng

    Buồng nạp

    Cảm biến Bướm ga
     
    as  

    Hình 2.33. Mạch điện nguyên lý củ̉a VISC

    Hình 2.34. Hệ số tác dụng

     

    1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu.

    Hệ thống cung cấp nhiên liệu có nhiện vụ tạo ra một áp suất thích hợp của dòng xăng trong đường ống, cung cấp đến các kim phun.

    Hình 2.35. Sơ đồ mạch cung cấp nhiên liệu.

    Giắc kiểm tra Rơle mở mạch
     
      Bơm xăng
    Rơle EFI chính Transistor công
      suất bơm xăng

    Khóa điện

    Accu

    Hình 2.36. Mạch điện điều khiển bơm xăng.

    • Để bơm xăng không hoạt động khi chưa tiến hành khởi động. Tiến hành nối cực âm của rơle điều khiển bơm xăng với cực FC của ECU. Khi ECU nhận được tín hiệu từ cảm biến vận tốc trục cam (NE), sẽ đóng mạch hoạt động rơle điều khiển bơm xăng.

    2.7. CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG EFI TRÊN ĐỘNG CƠ 5A FE.

    Áp suất nhiên Áp suất nhiên liệu 2,7 – 3,1 kg/cm²  
    liệu qua ổn áp (38-44 psi, 265 – 304 kpa)  
     
           
      Điện trở Gần 2,3 Ω  
           
    Kim phun Lượng phun 46 – 49 cc / 15 giây  
           
      Chênh lệch lượng phun giữa 5 cc hoặc ít hơn một giọt /  
      các kim phun. phút.  
             
    Bướm ga Đóng hoàn toàn 1,5 ˚  
           
    Cảm biến vị trí Giữa các cực Điện trở  
           
    PSW – E2 0    
    bướm ga IDL – E2 0    
         
           
    Cảm biến Nhiệt độ Điện trở  
           
    – 20˚C 10 – 20 k Ω  
    nhiệt độ khí
    0˚C 4 – 7 k Ω  
    nạp
    20˚C 2 – 3 k Ω  
     
             
    Cảm biến 40˚C 0,9 – 1,3 k Ω  
    nhiệt độ nước 60˚C 0,4 – 0,7 k Ω  
    làm mát 80˚C 0,2 – 0,4 k Ω  
             
    Cảm biến oxy Điện trở cuôn dây nhiệt 5,1 – 6,3 k Ω  
           
    Van không tải Điện trở 37 – 44 k Ω  
             
      Chú ý :    
      * Tất cả cá́c điện á́p và điện trở đo đượ̣c cùng vớ́i má́y tính đã đượ̣c
      kết nối.    
    ECU * Chắc rằng điện á́p acquy 11V hoặc lớ́n hơn và khóa điện ở vị̣ trí
    ON.    
           
      Cực Điều kiện Điện áp (V)
           
      + B – E1 Khóa điện vị̣ trí ON 10 – 14
      + B1 – E1
         
           
      BATT – E1      
               
      IDL – E2 ON Bướm ga đóng 5 V
             
      PSW – E2 Bướm ga mở 5 V
         
                 
      No. 10 – E1 ON 9 – 14 V
      No. 20 – E1
               
               
      W – E1 Khi không có lỗi và động cơ chạy 9 – 14 V
               
      PIM – E2 ON 3,3 – 3,9 V
           
      VCC – E2 4,5 – 5,5 V
           
             
      THA – E2   Nhiệt độ không khí họng hút 20˚C 2,0 – 2,8 V
             
      THW – E2   Nhiệt nước làm mát 80˚ 0,4 – 0,8 V
        ON      
      A/C – E1 Bật điều hòa 5 – 14 V
             
      T – E1   Không nối cực T – E1 4,5 – 5,5 V
               
        Nối cực T – E1   > 0,5 V
           
                 
      Điện trở          
           
      Tên cực Điều kiện Điện trở (Ω)
                 
      VCC – E2       3 – 7 Ω
             
      THA – E2 Nhiệt không khí 20˚C 2 – 3 Ω
           
      THW – E2 Nhiệt nứơc làm mát 200 – 400 Ω
               
      G – G (-)       140 – 180 Ω
               
      NE – G (-)       140 – 180 Ω
                 

    2.8. CHỨC NĂNG TỰ CHẨN ĐOÁN CỦA ECU.

    1.     Nguyên tắc của tự chẩn đoán.

    ECU cua xe tich hơp môt hê thông tư chân đoan cho phep bao ra cac hư hong cua đông cơ va cac bô phân khac ma không cân phai thao rơi cac chi tiêt đê kiêm tra . Điêu đo thưc hiên nhơ cac cam biên theo dõi tinh trang cua xe , gưi tin hiêu đên ECU đê so sanh vơi cac thông sô chinh xac ma nha san xuât đa tinh toan tư trươc. Nêu phat hiên sư sai khac hê thông se bao lôi thông qua

    môt bong đèn nhay sang, hoăc đưa ra môt ma chân đoan đa đươc lưu trong bô nhơ chương trinh của vi điêu khiên đên môt thiêt bi giao diên khac.

    Vi du vê tư chân đoan:

    ví dụ 1:

    Trên hình vẽ mô tả hệ thống tự chẩn đoán, tìm ra một xylanh trong động cơ 4 xylanh không sinh công (nổ) khi đến thứ tự.

    Biểu đồ xung phía trên mô tả vận tốc của trục cam ở chế độ không tải do cảm biến cao tần ghi nhận được ngay tại thời điểm động cơ có máy sinh công. Xylanh số 4 không sinh công tại thời điểm đó vận tốc của động cơ giảm xuống là 600 vòng/phút. Vận tốc giảm 5 vòng/phút so với khi động cơ sinh công.

    Biểu đồ xung phía dưới ghi nhận tần số dao động tín hiệu của cảm biến trục cam tại thời điểm đó bị kéo dài ra. Tín hiệu bất thường đó cho hệ thống biết có một máy không sinh công.

    Hình 2.37. Sử dụng mức tín hiệu để chẩn đoán.

    Ngoài việc phát hiện hư hỏng nhưng quan trọng hơn phải biết được nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa. Để làm được điều đó hệ thống cần có them các thong tin từ các cảm biến và bộ phận phát ra khác.

    Động cơ bỏ má́y do cá́c nguyên nhân:

     

    Hư hỏng bộ chia điện: x = ®óng (1) / sai (0)

    Hư hỏng của kim phun: y = ®óng (1) / sai (0)

    Không bao kín buồng đốt: z = ®óng (1)/ sai (0)

    Hệ thống tự chẩn đoán làm việc có hiệu quả không những phụ thuộc vào số lượng tín hiệu mà nó thu nhận được mà còn phụ thuộc vào chương trình hay phần mềm nạp vào.

    Hàm f(x,y,z): thể hiện kết quả chẩn đoán.

    f(1,0,0) = hư hỏng bộ chia điện.

    f(1,1,0) = hư hỏng do bộ chia điện và kim phun xăng.

    f(1,1,1) = hư hỏng do bộ chia điện, kim phun xăng và không bao kín buồng đốt..

    Hàm f(x,y,z) thể hiện mối quan hệ giữa các thông số thu được từ cảm biến, vì vậy để chẩn đoán có tính chính xác cao thì việc xây dựng hàm to án học f(x,y,z…) phải chính xác và sát với thực tế.

    Xét ví dụ 2: Kiể̉m tra chức năng của bộ̣ trung hòa khí́ thả̉i:

    Hệ thống gồm hai cảm biến S1 và S2. Cảm biến S1 đặt ở vị trí khí thải chưa được xỷ lý qua bộ trung hòa, cảm biến S2 đặt ở vị trí khí thải đã đi qua bộ trung hòa.

    Biểu đồ xung của cảm biến thứ nhất S1 thể hiện nồng độ oxy trong khí thải. Biểu đồ xung của cảm biến thứ hai S2 thể hiện nồng độ oxy sau khi khí thải đã qua bộ trung hòa. Hệ thống chẩn đoán luôn so sánh giá trị (điện áp) của hai cảm biến này.

    Nếu bộ trung hòa khí thải hoạt động bình thường, lượng oxy còn dư trong khí thải được phản ứng với NO x và HC vì vậy không còn oxy thoat ra ngoài. Tìn hiệu của cảm biến S2 luôn thấp hơn so với cảm biến S1. Khi có sự suy giảm chức năng của bộ trung hòa khí thải, Hai tín hiệu của S1 và S2 tiến đến gần nhau. Thông tin đó cho hệ thống biết rằng bộ trung hòa khí thải đã mất chức năng.

    Hình 2.38. So sánh tín hiệu của hai cảm biến oxy.

    • Ngoài ra hệ thống còn theo dõ̃i tình trạng gửi tín hiệu của các c ảm biến. Nếu cảm biến nào không có tín hiệu gửi đến thì chứng tỏ cảm biến hỏng, ngắn mạch hoặc đứt dây.

    2.9. CHẨN ĐOÁN TÍCH HỢP OBD (on-board diagostics).

    2.9.1. OBD.

    OBD: Được viết tắt của từ (On – Board Diagnostics) hiểu là hệ thống chẩn đoán được tích hợp trong ECU. Hệ thống này bao gồm máy tính (bộ vi điều khiển) cùng phần mềm chẩn đoán và các cảm biến. Hệ thống OBD giám sát chức năng của phun xăng EFI, đánh lửa ESA và các hệ thống khác gồm các cảm biến và cả bản thân nó.

    Vậy OBD về bản chất là một hệ thống điện toán sử dụng giải pháp ‘nhúng’ vi điều khiển vào việc tính toán, điều khiển hoạt động kiểm tra chẩn đoán. Hiện nay có rất nhiều phần mềm để cài đặt cho OBD giúp việc xuất dữ liệu ra màn hình LCD có giao diện thân thiện. Đồng thời cung cấp dữ liệu mới và tiêu chuẩn mới cho việc kiểm tra chẩn đoán, xác định tình trạng của động cơ theo tiêu chuẩn hiện hành.

    ECU                             Đè̀n kiểm tra

    Vi Điều Khiển

    Cảm Biến

    Mạch Điện

        OBD         DLC
               
      Hồi tiếp On Board Diagnostic         Data link connector
         
                     
                     

    Hình 2.39. Sơ đồ tổng quát hệ thống OBD.

    • Đèn kiểm tra động cơ (Đèn check engine).

    Đè̀n kiểm tra gắn trên bảng táplô của xe, đè̀n này sang khi động cơ đang hoạt động đồng nghĩa đã có hư hỏng ở động cơ, hộp số hay bộ phận nào đó. Bình thường đè̀n sẽ sáng khi bật khóa điện ở vị trí ON và sẽ tắt khi động hoạt động được 3 giây.

    Hình 2.40. Đè̀n kiểm tra.

    • Giắc kiểm tra ( Check connector ): Là một giắc nối được đưa ra tõ bộ Trên đó có các điện cực, sử dụng để đo điện áp và đặt chế độ chẩn đoán.

    Hình 2.41. Check connector Về bản chất check connector và DLC là một.

    • Cực FB có chức năng kiểm tra bơm xăng.
    • Cực W có chức năng cấp tín hiệu cho đè̀n báo lỗi.
    • Cực E1 và T.

    Trong đó cực E1 luôn nối mass (-). Cực T nối với ECU. Khi tiến hành kiểm tra chẩn đoán bằng đè̀n kiểm tra tiến hành nối ngắn cực T với E1.

    • Cực VF điện áp hồi tiếp (voltage feedback).

    Sử dụng để xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • Cực IG- sử dụng để xác định vận tốc động cơ.

    Bản chất của tín hiệu này được lấy từ cực âm (-) của cuộn đánh lửa. Khi điện áp tại cực âm của cuộn đánh lửa vượt quá 150V, ECU nhận biết tín hiệu sơ cấp này.

    • Nhưng động cơ 5A-FE không sử dụng tín hiệu này, mà thay vào đó là tín hiệu NE do cảm biến tốc độ trục cam cung cấp.

    2.9.2. Mã chẩn đoán (OBD diagnostic trouble code).

    Mã chẩn đoán được phát ra bởi hệ thống chẩn đoán OBD, được lưu trữ và lấy ra từ trong bộ nhớ của ECU. Mã chẩn đoán chỉ cho biết mạch mà ở đó có lỗi đã đựợc hệ thống OBD phát hiện.Việc thiết lập được mã chẩn đoán của người sử dụng là theo dõ̃i thời gian bật sáng và tắt của đè̀n kiểm tra. Các sản phẩm của TOYOTA cùng với OBD sẽ liên tục lấy ra một mã chẩn đoán trong bộ nhớ của ECU cho đến khi cắt cực BATT của ECU với accu.

    Vớ́i hệ thống TCCS ECU tồn taị̣ 2 loại mã lỗi : Mã 1 số và mã 2 số

    Hình 2.42. Dạng tín hiệu mã chẩn đoán.

    Động cơ 5A –FE thể hiện mã chẩn đoán dạng 2 số.

    2.9.3. Lấy mã chẩn đoán kiểm tra qua cổng DLC (check connector): OBD

    I/M check.

    Để kiểm tra chẩn đoán, người thợ sẽ gắn một dây cáp đến các cực của máy tính của OBD (cực củ̉a ECU) thông qua một cổng DLC. Tải các thông tin từ hệ thống chẩn đoán về máy tính, máy tính sẽ thể hiện các thông tin đó trên màn hình. Qua sự phân tích của phần mềm cài trong đó hay qua sự ước tính của nguời thợ để biết được xe ôtô hoạt động như thế nào. Máy tính phục vụ chẩn đoán trên xe sẽ phát ra một mã chẩn đoán nếu có hư hỏng hoặc một vấn đề rắc rối khác hiện tại trên xe mà nó đang gặp phải.

    2.9.4. Truyền tin nối tiếp (serial data streams).

    Dữ liệu nối tiếp mang thông tin được truyền từ máy tính này đến hiển thị ở một máy tính khác. Dữ liệu được chia thành các bit và được truyền nối tiếp nhau từng bit một. Sử dụng mạch analog/digital, việc truyền tín hiệu số của máy tính từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành và các thông tin tính toán khác chỉ thực hiện được khi tín hiệu từ cảm biến được chuyển đổi sang dang bye (8bit) nhị phân trước khi được truyền đến máy tính nhận khác. Tốc độ truyền gọi là baud ví dụ : dữ liệu truyền nối tiếp có 12 thông số, mỗi thông số được chuyển đổi thành 8bit nhị phân vậy sẽ có 96bit. Nếu 96bit được truyền đi trong 1giây thì tốc độ là 96bit/giây hay 96baud. ECU trên động cơ sử dụng phương pháp truyền nối tiếp để gửi thông tin chẩn đoán và các thông số khác của động cơ đến thiết bị kiểm tra chẩn đoán.

    Không chịu sự điều khiển của OBD, mà sử dụng truyền dữ liệu nối tiếp tới các thiết bị cầm tay đặc biệt để kiểm tra chẩn đoán (scan tool). Các thông tin từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành, góc đánh lửa và phun xăng, được truy cập qua một cáp nối từ thiết bị đến ECU của xe. Có khoảng 20 loại thông tin được truyền đi và được thể hiện trên scan tool.

    Hình 2.23. Kết nối với thiết bị chẩn đoán.

    2.9.5. Chức năng an toàn.

    Nếu ECU tiếp tục điều khiển động cơ dựa trên các tín hiệu sai, sẽ xẩy ra các hư hỏng khác cho động cơ. Để tránh các hư hỏng như vậy, chức năng an toàn của ECU hoặc là dùng các dữ liệu lưu trong bộ nhớ của ECU để cho phép hệ thống điều khiển động cơ tiếp tục hoạt động hay ngừng động cơ nếu nguy hiểm có thể xảy ra.

    Bảng sau mô tả các hư hỏng có thể xảy ra khi có trục trặc trong các mạch khác nhau, và phản ứng của chức năng an toàn.

    MẠCH CÓ TÍN   HOẠT ĐỘNG
    HIỆU KHÔNG TÍNH CẦN THIẾT  
    BÌNH THƯỜNG    
         
        Nếu hư hỏng xẩy ra Ngưng phun nhiên liệu  
        trong hệ thống đánh lửa    
    Mạch tín hiệu xác và không thể đánh    
    nhận đán lửa(IGF) lửa(tín hiệu xác nhận    
        đánh lửa IGF không đến    
        được ECU)    
             
        Nếu có hở hay ngắn Một giá trị cố định (tiêu chuẩn)  
        mạch xẩy ra trong mạch xác định tại  thời điểm khởi  
        tín hiệu cảm biến áp suất động bằng trạng thái của tiếp  
    Mạch tín hiệu cảm đường ống nạp,không điểm không tải được sử dụng  
    thể tính toán được để làm khoảng thời gian phun  
    biến áp suất đường
    khoảng thời gian phun cơ bản và thời điểm đánh lửa  
    ống nạp (PIM)
    cơ bản, kết quả là động để cho phép động cơ hoạt động.  
       
        cơ bị chết máy hay    
        không thể khởi động lại    
        được.    
             
        Nếu hở hay ngắn mạch Dùng giá ịtr hoạt động bình  
        xẩy ra trong mạch tín thường (giá trị tiêu chuẩn). Giá  
    Mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm trị tiêu chuẩn này khác nhau tùy  
    hiệu cảm biến nhiệt mát hay khí nạp. ECU sẽ theo kiểu động cơ nhưng thông  
    độ nước làm mát giả thiết rằng nhiệt độ là thường nhiệt độ nước làm mát  
    (THW).   -50°C hay cao hơn là 80°C và khí nạp là 20°C.  
    Mạch tín 139°C.Điều này sẽ dẫ̃n    
    hiệu cảm biến nhiệt đến tỷ lệ hỗn hợp quá    
    độ khí nạp(THA). nhạt hay quá đậm và làm    
        cho động cơ chết máy    
        hay chạy không êm.    
             

    Nhận thấy rằng với chức năng an toàn, hoạt động của động cơ không phụ thuộc hoàn toàn vào tín hiệu mà các cảm biến gửi đến ECU. Ví dụ như khi xẩy ra hư hỏng ở xa nơi có trạm sửa chữa hay động cơ đang chạy trên đường. Chức năng an toàn vẫ̃n có thể làm hoạt động động cơ mà không cần tín hiệu từ mạch tín hiệu bị hư hỏng. Bản thân trong bộ nhớ của vi điều khiển

    lưu trữ thông tin về dạng tín hiệu cơ bản. Khi xẩy ra hỏng ở mạch tín hiệu nào, vi điều khiển sẽ xuất ra tín hiệu thay thế giúp động cơ tiếp tục hoạt động. Tất nhiên động cơ sẽ không thể hoạt động tốt như khi chưa xẩy ra hư hỏng do tín hiệu mà tự bản thân ECU có không mô tả thực tế tình trạng hiện thời của động cơ.

    2.9.6. Chức năng lưu dự phòng.

    Chức năng lưu dự phòng là một hệ thống mà bật IC lưu dự phòng để lấy các điều khiển tín hiệu cố định (các giá trị̣ khá́c nhau tuy theo kiểu động cơ) nếu hư hỏng xẩy ra bên trong ECU. Điều này cho phép xe tiếp tục hoạt động, mặc dù nó chỉ đảm bảo các chức năng cơ bản, mà không thể đạt được các tính năng như khi bình thường.

    Điều khiển bằng IC lưu dự phòng là một IC sử dụng các dữ liệu đã được lập trình từ trước để điều khiển thời điểm đánh lửa và khoảng thời gian phun nhiên liệu.

    Trong trường hợp động cơ D-EFI (5A-FE) thông thường, khi tín hiệu áp suất đường ốn g nạp (PIM) bị hở hay ngắn mạch, bộ vi sử lý sẽ chuyển cưỡng bức sang chế độ lưu dự phòng bằng cách ngắt tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT). Tuy nhiên gần đây, các giá trị cố định về khoảng thời gian phun và thời điểm đánh lửa được lưu trong bộ vi xử lý. Kết quả là, hư hỏng như trên xẩy ra, bộ vi xử lý điều khiển ECU bằng chức năng an toàn.

    • Vậy có thể hiểu với động cơ 5A-FE, điều khiển ECU bằng vi điều khiển. Có bộ nhớ trong lưu trữ các thông số cơ bản phục vụ cho việc hoạt động của động cơ. Thì chức năng an toán và chức năng lưu dự phòng là một.

    2.10. HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN THỐNG NHẤT TÍCH HỢP OBD 2 (on board diagnostic system, generation 2).

    Từ năm 1996 các hãng xản suất ôtô cho ra đời hệ thống OBD 2. OBD 2 Mang tính thống nhất về tiêu chuẩn chẩn đoán và xác định hư hỏng giữa các loại động cơ do các hãng khác nhau chế tạo. Được thống nhất và áp dụng đầu tiên tại Mỹ. Với mục đích nhắm phát hiện các chất có hại trong khí xả thải vào khí quyển, hệ thống OBD cho phép ECU động cơ phát hiện bất kỳ hư hỏng nào của động cơ và hệ thống kiểm soát khí xả cũng như báo cho lái xe các trạng thái này qua đè̀n “check engine”. Một chức năng của ECU động cơ để lưu các dữ liệu điều khiển quan trọng vào bộ nhớ trong khi phát hiện thấy

    hư hỏng. Đặc điểm chính của OBD 2 là tính thống nhất của mã chẩn đoán và sử dụng một dụng cụ thử đặc biệt. Kết quả là, phương thức thông tin giữa dụng cụ thử và DLC (giắc nối liên kết dữ liệu) và ECU động cơ được tiêu chuẩn hóa. Hơn nữa, trong trường hợp OBD 2 , việc đo tốc độ động cơ và kiểm tra chức năng của ECU động cơ không thể thực hiện được mà không có dụng cụ thử đặc biệt. Toyota sử dụng hệ thống mà các chức năng ban đầu của nó được bổ sung thêm các yêu cầu theo tiêu chuẩn OBD 2. Các mô tả sau là một số điểm khác nhau cơ bản giữa hệ thống OBD thông thường của Toyota và hệ thống OBD mới (OBD 2) dùng cho các xe ở Mỹ và Canada.

    Các Nét Đặc Trưng Của OBD II

    Chức Năng Giám Sát Và Kiểm Tra

    Tăng Khả Năng Chẩn Đoán Cản

    Biến Oxy

    Nâng Cao Chẩn Đoán Hệ Thống

    Nhiên Liệu

    Phát Hiện Động Cơ Bỏ Máy

    Giám Sát Bộ Trung Hòa Khí Thải

    Giám Sát Hồi Lưu Khí Thải

    Làm Sạch Dòng Chảy Hơi Nhiên

    Liệu

    Giám Sát Không Khí Phụ

    Nguyên Tắc Đè̀n Báo Kiểu Mới

    Tiêu Chuẩn

    Mã Chẩn Đoán

    Dữ Liệu Nối Tiếp

    Dụng Cụ Kiểm Tra

    Hình 2.24. Các chức năng của OBD 2.

    1. Chẩn đoán cảm biến oxy: Tăng khả năng chẩn đoán cảm biến oxy bao gồm việc giám sát sự suy giảm chức năng và bám bẩn của cảm

    biến. Bằng việc giám sát tần số đóng cắt mạch của cảm biến oxy theo tỷ lệ không khí/nhiên liệu tăng hay giảm.

    1. Giám sát hệ thống nhiên liệu: Khi có điều kiện xẩy ra mà nguyên nhân ở bên ngoài việc điều hành của các thông số thiết kế. Ví dụ : Tín hiệu lưu lựợng không khí bị méo (nhiễu), áp suất nhiên liệu không đúng ,hoặc các vấn đề kỹ thuật khác. Hệ thống OBD II đưa ra dò tìm sự không bình thường của điều kiện điều hành. Nếu điều kiện được tìm thấy dài hơn thực tế lý thuyết. Một DTC đã đựơc lưu trữ. Khi một DTC được lưu trữ ,vận tốc động cơ, tải, và tình trạng động cơ trước đó, được lấy ra qua đường truyền nối tiếp.
    1. Giám sát động cơ bỏ máy: Bằng việc sử dụng tín hiệu tần số cao vị trí trục cam, ECU giám sát được vận tốc của nó ngay cả khi ở thì sinh công. Khi một máy sinh công tốc độ của nó tại thời điểm đó tăng lên.

    Toyota OBD II sử dụng 36 – 2 răng cảm biến trục cam để trực tiếp đo vận tốc và vị trí trục cam. Thông tin được xử lý trong ECU để phát hiện ra xylanh bỏ máy và góc bỏ máy.

    1. Giám sát bộ trung hòa khí t hải:(ví dụ 2 phần hệ thống tự chẩn đoá́n)
    2. Giám sát hồi lưu khí thải: Giám sát việc mở van hồi lưu khí thải,

    để đưa một phần khí thải quay trở lại buồng đốt nhằm mục đích giảm lượng khí thải độc hại NOx .

    1. Giám sát hệ thống không khí phụ: Xác định lượng không khí để đưa vào đường ống xả, nơi có bộ phận trung hòa khí thải. Với mục

    đích cung cấp oxy cho quá trình phản ứng trung hòa CO, HC và

    NOx.

    1. Báo lỗi bằng đèn nhấp nháy: Khi một lỗi được thiết lập đè̀n kiểm tra sẽ bật sáng nhấp nháy liên tục để chỉ thị mã lỗi. Hệ thống OBD II có thể chỉ dập tắt đè̀n báo hư hỏng nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 3 chu kỳ tiếp theo. Hệ thống OBD II có thể chỉ hủy một lưu trữ DTC nếu hư hỏng không được phát hiện trong 4 chu kỳ liên tiếp. Hệ thống Toyota không xóa mã, nhưng đúng hơn là ắmc cờ đánh dấu nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 40 chu kỳ máy liên tiếp.
    • DTC có thể đượ̣c xóa bằng thiết bị̣ giao tiếp bên ngoài hoặc thá́o cực accu ra.

     

    1. Readiness test: Hệ thống chẩn đoán OBD II liên tục giám sát động cơ bỏ máy và sai hỏng của hệ thống nhiên liệu. Nó cũng thi hành chức năng kiểm tra trung hòa khí thải, hệ thống hồi lưu khí thải, và các cảm biến oxy trong một hay mọi chu kỳ. Tất nhiên khi tiến hành kiểm tra động cơ phải ở trạng thái hoạt động đúng theo danh nghĩa : nhiệt độ động cơ phải đúng quy định, góc bướm ga mở theo quy định, động cơ phải chịu tải theo quy định.

    ECU sẽ cung cấp cá́c thông tin về tình trạng củ̉a động cơ ra một thiết bị̣ bên ngoài dướ́i dạng.

    Hình 2.25. Hiển thị thông số giám sát động cơ.

    1. Stored Engine Freeze Frame Data: Nhờ vào việc phát hiện ra các sai hỏng, hệ thống OBD II sẽ lưu trữ tất cả các dữ liệu vào thời điểm

    mà DTC thiết lập. Stored Engine Freeze Frame Data có thể lấy lại được các thông số bằng thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Scan tool: ECU củ̉a OBD 2 cho phép ghép nối vớ́i cá́c thiết bị̣ (má́y tính) bên ngoài. Hoặc các thiết bị̣ cầm tay phục vụ việc ghi nhậ̣n cá́c thông số gửi ra từ̀ ECU củ̉a động cơ.

    Hình 2.26. Hiển thi thông số chẩn đoán.

    OBD II sử dụng loại mã chẩn đoá́n mớ́i :

    Nhậ̣n thấy trên hình vẽ : P0100 – Sai chức năng của MAP hoặc VAF.

    P0110 – Sai chức năng của cảm biến khí nạp.

    Mã lỗi : 110 . Hệ thống nhiên liệu : mở .

    Nhiệt độ nước làm mát : 203° F….

    PHẦN III

    CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT NỐI VỚI

    THIẾT BỊ KIỂM TRA

    3.1. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KHI KHÔNG DÙNG THIẾT BỊ KIỂM TRA.

    Quy trình chẩn đoán bằng đèn kiểm tra động cơ.

    Đè̀n kiểm tra được thiết lập khi khóa điện ở vị trí On và động cơ không

    chạy.

    Khi động cơ đã khởi động, đè̀n kiểm tra sẽ tắt. Nếu đè̀n vẫ̃n sáng, có nghĩa hệ thống chẩn đoán đã phát hiện ra một hoạt động sai chức năng hoặc hư hỏng trong hệ thống.

    1. Để đạt được việc đưa ra mã chẩn đoán cần có các điều sau.

     

    1. Điện áp acquy ≥ 11Vol .
    1. Bướm ga đóng hoàn toàn (cảm biến vị̣ trí bướ́m ga đóng ở cực

    IDL).

    1. Số tự động bật công tắc vị trí số không.
    1. Các công tắc phụ khác ở vị trí off.
    1. Động cơ đạt đến nhiệt độ hoạt động bình thường.
    1. Bật công tắc đánh lửa ở vị trí On. Không khởi động động cơ.
    1. Sử dụng dây điện kim loại, nối ngắn cực T và cực E1 của check connector.

    Hình 3.1. Nối cực T và E1.

    1. Đọc mã chẩn đoán bằng số lần nhấp nháy của đèn kiểm tra.
    1. Hệ thống họat động bình thường:

    Đè̀n nháy sáng liên tục mỗi lần 0,25 s ( giây ).

    Hình 3.2. Mã chẩn đoán.

    1. Báo mã lỗi:

    Hình vẽ bên mô tả việc báo lỗi 21 và lỗi 32. Lỗi 21 đựơc báo trước và cách lỗi 32 là 2,5 giây. Khi báo hết các lỗi sẽ có 4,5 giây chờ để hệ thống báo lại.

    Hình 3.3. Mã chẩn đoán.

    Sau khi nhận được mã lỗi, so sánh với bảng mã lỗi trong tài liệu đi kè̀m với loại xe và động cơ để chẩn đoán được nguyên nhân và vùng hư hỏng .

    Mộ̣t số́ mã chẩn đoá́n và̀ ý nghĩa của chúng :

    Số Lần Nháy         Mạch Đè̀n kiểm Chẩn Đoán (ý nghĩa Vùng Hư
    số Đè̀n         Điện tra   của mã lỗi) Hỏng
                                                             
                                                      BT Th    
                                                             
                                                    Bình Phát ra khi không  
                                                      có mã nào được  
                                               
                                                  thường      
                                                        phát hiện.  
                                                           
                                                             
                                                          . Không có tín hiệu . Hở hay
                                                          NE đến ECU trong
                                                          ngắn mạch
                                                          vòng 2 giây sau khi
                                                          NE,G.
                                                    Tín hiệu On N.A động cơ đã quay.
    12                                               . Hở hay
                                         
                                                  RPM     . Không có tín hiệu
                                                        ngắn mạch
                                                          G đến ECU trong 3
                                                          STA.
                                                          giây khi tốc độ động
                                                          . ECU.
                                                          cơ từ 600-4000v/p.
                                                           
                                                             
                                                          Không có tín hiệu  
                                                      On N.A NE đến ECU khi  
                                                          tốc độ động cơ trên  
                                                          1500v/p. . Hở hay
                                                    Tín hiệu       ngắn mạch
    13                                                 Không có tín hiệu G
                                                 
                                                  RPM     đến ECU trong khi NE.
                                                       
                                                          tín hiệu NE đến . ECU.
                                                      N.A ON ECU 4 lần và tốc độ  
                                                      động cơ từ 500 đến  
                                                           
                                                          4000 v/p.  
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu IGF hay
    14                                               On N.A IGF đến ECU 4 lần IGT từ từ
                                                  đánh lửa
                                                          liên tiếp. IC đánh lửa
                                                            đến ECU.
                                                            . IC đánh
                                                             
                                                      lửa.
                                                      . ECU
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                                    Hở hay ngắn mạch bộ sấy cảm
                                                  N.A dây bộ sấy cảm biến biến oxy.
                                                    oxy(HT) . Bộ sấy
                                              Mạch       cảm biến.
                                              Off     . ECU
    21                                         cảm    
                                                 
                                                  . Hở hay
                                              biến oxy     Trong quá trình
                                                  ngắn mạch
                                                    phản hồi tỷ lệ khí-
                                                    cảm biến
                                                    nhiên liệu, điện áp
                                                  On oxy.
                                                  ra của cảm biến oxy
                                                  . Cảm biến
                                                   
                                                    liên tục từ 0,35 –
                                                    oxy.
                                                    0,7V.
                                                    . ECU
                                                     
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                              Mạch       trong mạch
                                                  Hở hay ngắn mạch cảm biến
                                              cảm    
                                              On On trong mạch tín hiệu nhiệt độ
    22                                         biến
                                            nhiệt độ nước nước.
                                              nhiệt độ    
                                                  (THW). . Cảm biến
                                              nước    
                                                    nhiệt độ
                                                     
                                                      nước.
                                                      . ECU
                                                       
                                              Mạch       . Hở hay
                                                  Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                              cảm    
                                              Off On trong tín hiệu cảm trong mạch
    24                                         biến
                                                biến nhiệt độ khí cảm biến
                                              nhiệt độ    
                                                  nạp (THA). nhiệt độ
                                              khí nạp    
                                                    khí nạp.
                                                     
                                                       
                                                . Cảm biến
                                                nhiệt độ
                                                khí nạp.
                                                . ECU
                                                 
                                                . Lỏng
                                                bulong nối
                                                đất động
                                                cơ.
                                                . Hở mạch
                                                E1.
                                              Điện áp ra của cảm . Hở mạch
                                        Hư hỏng     vòi phun.
                                            biến oxy nhỏ hơn
                                        chức     . Áp suất
                                            điện áp 0,45 V trong
                                        năng     đường
                                        Off On ít nhất 90 giây hay
    25                                   làm nhạt nhiên (tắc
                                      hơn khi cảm biến
                                        tỷ lệ     vòi phun).
                                            oxy được sấy nóng
                                        khí-     . Hở hay
                                            (tăng tốc khoản
                                        xăng     ngắn mạch
                                            200v/p)
                                              trong mạch
                                               
                                                cảm biến
                                                ôxy.
                                                . Cảm biến
                                                oxy.
                                                . Hệ thống
                                                đánh lửa.
                                                 
                                                . Hở hay
                                        Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                            trong mạch
                                        cảm     trong mạch tín hiệu
                                        On On cảm biến
    31                                   biến cảm biến áp suất
                                      chân
                                        chân     đường ống
                                            không.
                                        không     nạp(PIM).
                                            . Cảm biến
                                               
                                                chân
                                                 
                                                            không.
                                                            . ECU
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch mạch cảm
                                                    cảm     biến vị trí
                                                        trong tín hiệu cảm
    41                                               biến vị Off On bướm ga.
                                                  biến vị trí bướm ga
                                                    trí bướm . Cảm biến
                                                        (VTA).
                                                    ga     vị trí bướm
                                                         
                                                            ga.
                                                            . ECU
                                                             
                                                          Không có tín hiệu . Hở hay
                                                      Off N.A SPD đến ECU trong ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     8 giây khi xe đang trong mạch
    42                                               cảm     chạy. cảm biến
                                                     
                                                  biến tốc       tốc độ xe.
                                                  Không có tín hiệu
                                                       
                                                    độ xe     . Cảm biến
                                                        SPD đến ECU sau
                                                          tốc độ xe.
                                                          khi bật khóa điện.
                                                          . ECU
                                                           
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                            tín hiệu
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu máy khởi
    43                                               máy N.A Off STA đến ECU động.
                                                 
                                                  khởi saukhi bật khóa . Hở hay
                                                       
                                                    động     điện. ngắn mạch
                                                            IG SW hay
                                                            rơle chính.
                                                            . ECU
                                                             
                                                    Tín hiệu N.A Off Khi tốc độ động cơ . Hở hay
    52                                               cảm     giữa 1200 và ngắn mạch
                                                   
                                                    biến     6000v/p. Tín hiệu từ tín hiệu
                                                             
                                  tiếng gõ̃     cảm biến tiếng gõ̃ cảm biến
                                        không đến ECU tiếng gõ̃.
                                        trong một khoảng (Động cơ
                                        thời gian nhất định 5A-FE
                                        (KNK) .(Động cơ không có
                                        5A-FE không có cảm biến
                                        cảm biến này) này)
                                           
                                    N.A Off   . Hệ thống
                                          công tắc
                                        Xuất hiện khi A/C A/C.
                                  Tín hiệu     bật ,tiếp điểm IDL . Mạch IDL
    51                             tình     mở hay cần số ở vị của cảm
                             
    *5                             trạng     trí R,D,2 hay L và biến vị trí
                                  công tắc     STA tắt khi nối TE1 bướm ga .
                                        và E1 ở chế độ thử. . Bàn đạp
                                          ga.
                                          . ECU
                                           

    BT : Bình thuờng.

    TH : Thử.

    On : Trong cột chế độ chẩn đoá́n chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ bậ̣t sá́ng khi phát hiện có mã lỗi.

    Off : Chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ không bậ̣t sá́ng trong quá́ trình chẩn đoá́n hư hỏng thậ̣m chí phá́t hiện thấy hư hỏng .

    N.A : Chỉ̉ ra rằng hạng mục này không bao gòm trong chẩn đoá́n hư hỏng Chú ý : Cách bậ̣t sá́ng đèn kiểm tra động cơ (check engine) thay đổi tùy thuộc vào kiểu động cơ và thị̣ trừ̀ơng .

     

    1. Xóa mã chẩn đoán.
    1. Sau khi sửa chữa được vị trí hư hỏng,mã chẩn đoán vẫ̃n còn lưu lại trong bộ nhớ bởi vậy ECU phải xóa nó bằng việc tháo cầu chì 15A trong hộp cầu chì. Khóa điện ở vị trí off.

    Chú ý : Việc hủy mã chẩn đoán cũng có thể làm bằng cách tháo cực âm(-) accu, nhưng ằngb cách này, các hệ thống nhớ khác (đồng hồ,etc…) cũng sẽ bị xóa theo.

    • Nếu mã chẩn đoán không được xóa đi, nó sẽ vẫ̃n tồn tại trong ECU và xuất hiện cùng với mã chẩn đoán mới trong việc chẩn đoán ở lần sau.
    • Nếu việc sửa chữa cần thiết phải tháo accu, việc kiểm tra đầu tiên là phải quan sát nếu mã chẩn đoán đã được ghi lại.
    1. Sau khi xóa mã chẩn đoán song,chạy thử xe để kiểm tra xem có một mã chẩn đoán báo xe chạy bình thường phát ra không. Nếu vẫ̃n có mã giống như trước khi sửa chữa xuất hiện, thì chắc rằng hư hỏng đã không được sửa chữa đúng.

    Ø Chú ý rằng trong quá́ trình lấy mã chẩn đoá́n bằng đèn kiểm tra cũng gặp phải những vấn đề sau: Không tự suất mã chẩn đoán : Trong một số trường hợp hệ thống tự chẩn đoán không phát huy chức năng của mình. Như đè̀n kiểm tra không sáng hoặc hệ thống không báo mã chẩn đoán. Các nguyên nhân có thể do bóng đè̀n bị cháy, đứt dây hoặc hỏng ECU.

    3.2. CHẨN ĐOÁN BẰNG ĐO ĐIỆN ÁP.

    Hệ thống tự chẩn đoán không có khả năng dò tìm ra các mạch cảm biến mà nó đưa thông tin không chính xác (ngoài phạm vi thông tin) đến ECU. Sử dụng điện áp giữa các cực liên kết đến các cảm biến. Đo tín hiệu điện áp đó để so sánh với thông số tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Nếu giá trị đo được không giống với nhà sản xuất thì chứng tỏ có sự sai hỏng trong mạch.

    3.2.1. Sử dụng cực VF để giám sát chu trình:

    1. Cực T nối với E1.
    1. Cực IDL không đóng ( bướ́m ga mở ).

    Khi các điều kiện được thỏa mãn tín hiệu điện áp tại cực VF sẽ mô phỏng tín hiệu cảm biến oxy. Mỗi lần tín hiệu cảm biến oxy là cao, biểu thị trạng thái giầu khí thải, điện áp tại cực VF là 5V. Khi tín hiệu cảm biến oxy là thấp, biểu thị trạng thái nghèo khí thải, điện áp tại cực VF là 0V.

    • vận tốc 2500 vòng/phút, cảm biến oxy chưa hoạt động trong 8 đến 10 giây nếu chu trình hoạt động bình thường. Để kiểm tra, động cơ phải đạt nhiệt độ quy định và chạy ở vận tốc 2500 vòng/phút trong một phút và chắc rằng cảm biến oxy đã đạt đến nhiệt độ điều hành.

    Hình 3.4. So sánh điện áp cảm biến oxy và điện áp cực VF.

    3.2.2. Sử dụng cực VF xác định tỷ lệ không /khí nhiên liệu.

    Cực VF cũng được sử dụng vào chức năng chẩn đoán và phụ thuộc và trạng thái của cực T. Khi cực T là off, điện áp tại cực VF mô tả giá trị thông số sửa chữa. Khi cực T là on, cực VF chỉ thể hiện một là tín hiệu cảm biến oxy (bướm ga mở) hoặc là cho biết mã chẩn đoán được lưu trong bộ nhớ của ECU (bướm ga đóng). Mức độ hiệu chỉnh phản hồi tỷ lệ khí – nhiên liệu được phát ra theo 3 hay 5 mức tù cực VF hay VF1 của giắc kiểm tra. Khi giá trị này là bình thường, tín hiệu ra cố định tại 2,5V, nó chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía gia tăng, còn nếu thấp hơn 2,5V chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía suy giảm.

    Hình 3.5. Điện áp xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • 5A-FE là động cơ phun xăng loại D .

    3.3. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN BẰNG THIẾT BỊ: KÕt nèi víi thiÕt bÞ kiÓm tra chuyªn dïng qua cæng DLC ( Diagnostics Link connector ).

    3.3.1. Cách thức kết nối và cách sử dụng Diagnostics Tester: Lµ thiÕt bÞ do h·ng Toyota chÕ t¹o .

    Các dữ liệu truyền từ ECU đến thiết bị kiểm tra: Nhiệt độ nước làm mát, vận tốc động cơ, góc đánh lửa sớm, vị trí bướm ga, cảm biến oxy…

    Động cơ 5A-FE ra đời trong những năm 1988 do đó hệ thống tự chẩn đoán chưa hỗ trợ được phát hiện nhiều lỗi và các thông số của động cơ, khi đưa ra chưa đầy đủ so với các hệ thống cùng chức năng sau này.

    Hình 3.6. Truyền dữ liệu từ ECU sang thiết bị chẩn đoán.

    Với động cơ 5A –FE chỉ hỗ trợ một cổng kết nối là check connector (DLC1: data link connector 1). Trong đó cực W điều khiển phát sáng đè̀n chẩn đoán. Với thiết bị diagnostic tester do hãng Toyota chế tạo sẽ nhận dữ liệu tại cực VF của DLC.

    Hình 3.7. Kết nối ECU đến DLC.

    Trong trường hợp những loại xe sản xuất khoảng những năm 1989 không hỗ trợ truyền dữ liệu nối tiếp, sẽ có thêm một bộ phận khác là : vehicle break – out box. Cho phép tạo ra tín hiệu nối tiếp khi kết nối thiết bị đó với ECU. Thông tin từ các sợi dây điện sẽ được phát đi và hiển thị bởi diagnostic tester.

    Hình 3.8. Kết nối qua thiết bị chuyển đổi A/D.

    3.3.2. Đọc thông tin trên màn hình của thiết bị.

    Hình 3.9. Liệt kê thông tin trên màn hình.

    Với OBD sẽ có khoảng 20 thông tin đựơc liệt kê trên màn hình.

    Bao gồm : Injector: thời gian xung phun xăng hiện tại của kim phun.

    Ignition: góc đánh lửa sớm.

    Engine spd: vận tốc động cơ.

    Throttle: góc mở bướm ga.

    Vehicle spd: vận tốc trục thứ cấp của hộp số.

    Tình trạng của các tiếp điểm công tắc: A/C,A/F,STA…

    Khi tiến hành chẩn đoán diagnostic tester đọc số lần có xung điện áp tại cực W. Bởi vậy việc xử lý mã chẩn đoán khá là chậm khi có nhiều hư hỏng đựơc phát hiện.

    • Ngày nay trên các xe hiện đại trang bị̣ những cổng kết nối từ̀ ECU củ̉a xe, cung cấp đầy đủ̉ dữ liệu về tình trạng củ̉a xe. Dữ liệu cũng có sự thống nhất về cá́ch thức gửi và nhậ̣n. Do đó trên thị̣ trường có rất nhi ều loại thiết bị̣ kiểm tra chẩn đoá́n mà có thể sử dụng cho nhiều loại xe. Kèm theo đó cá́c nhà sản xuất còn cung cấp cá́c phần mềm tạo giao diện đẹp và dễ sử dụng. Hơn thế nữa cá́c thiết bị̣ còn có thể kết nối vớ́i mạng internet đến nhà sản xuất, để tải cá́c chỉ̉ tiêu kỹ thuậ̣t mớ́i nhất phục vụ cho kiểm tra chẩn đoá́n.

    3.3.3. Các loại cổng kết nối.

    Tùy theo loại động cơ và phụ thuộc vào thời điểm sản xuất mà các nhà sản xuất đưa ra số lượng và hình thức của các công chẩn đoán.

    Động Cơ 5A-FE: chỉ có 1 cổng kết nối DLC.

    Các động cơ phát triển sau thường có 2 cổng kết nối: DLC 1DLC 2

    Hình 3.10. Cổng kết nối.

    Hai cổng có các cực giống nhau. Nhưng với DLC 1 hỗ trỡ việc nối ngắn cực và đo bằng đồng hồ đo thông thường. DLC 2 sử dụng để kết nối với thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Các động cơ có hỗ trợ OBD II . Có các loại cổng kết nối riêng cho mỗi loại động cơ, tùy thuộc vào nhà sản xuất.

    Yêu cầu truyền dữ liệu

    từ santool

    ECU truyền dữ liệu đến scantool

    Hình 3.11. Cổng kết nối DLC 3 của Toyota.

    3.3.4. Đọc mã chẩn đoán OBD 2.

    Với hệ thống OBD 2 thống nhất thể hiện mã chẩn đoán có dạng như sau:

    Mã chẩn đoá́n có dạng:

    Mã số được hiển thị trên màn hình của thiết bị chẩn đoán mà không phải đếm số lần sáng tối của đè̀n kiểm tra.

          P 0 1 3 7
    B : Phần thân ôtô                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
                                   
    C : Phần gầm ôtô                                
                                   
    P : Phần động cơ                                    
    U : Network (mạng                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
    lưới)                                  
                                         

    0 : Tiêu chuẩn thống

    nhất

    1 : Đặc trưng cho từng

    nhà sản xuất

    Hình 2.2.7. Mã chẩn đoán OBD 2.

    Mã sẽ bao gồm 5 ký tự :

    Ký tự thứ nhất: thể hiện bộ phận được chẩn đoán.

    Ký tự thứ 2 :        
    Nếu là 0: Thể hiện lỗi đó được thống nhất giữa các loại xe.  
    Nếu là 1: Thể hiện lỗi đó chỉ có ở sản phẩm của từng nhà sản xuất.  
    Ký tự thứ 3 : 1 : Tín hiệu điều khiển (nhiên liệu hoặc không khí).  
        2 : Mạch kim phun. 7 : Hộp số.  
        3 : Đánh lửa hoặc bỏ máy. 8 : Hộp số.  
        4 : Phát tín hiệu điều khiển. 9 : (sử dụng riêng cho SAE)
        5 : Vận tốc xe và điều khiển không tải.  
        6 : Máy tính và mạch xuất tín hiệu.  
        0 : (sử dụng riêng cho SAE)      
    Mã OBD 2:        
               
    OBD II   Vùng hư hỏng     OBD
               
    P1100   Mạch biểu đồ cảm biến khí nạp     31
               
    P1120   Cảm biến vị trí chân ga    
             
    P1121   Cảm biến vị trí chân ga/biểu thị suy giảm  
               
    P1125   Mạch điều khiển bướm ga      
               
    P1126   Mạch ly hợp điện từ      
               
    P1127   Mạch nguồn số tự động      
               
    P1128   Điều khiển bướm ga khóa      
               
    P1129   Hệ thống điện điều khiển bướm ga     41
             
    P1130   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.   25
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1133   Mạch cảm biến gửi tín hiệu không khí/nhiên liệu.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1135   Mạch cảm biến gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm   22
      biến 1)    
             
             
    P1150   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
               
    P1153 Mạch cảm biến gửi tín hiệu. (hàng 1 cảm biến 1)    
           
    P1155 Mạch gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm biến 1) 24  
           
    P1200 Mạch rơle bơm xăng.  
           
    P1300 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.1 14  
           
    P1310 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.2  
           
    P1335 Không có tín hiệu vị trí trục cam – động cơ đang 12  
    chạy.
         
           
    P1349 Hệ thống VVT    
           
    P1400 Cảm biến vị trí bướm ga phụ  
           
    P1401 Cảm biến vị trí bướm ga phụ /thể hiện hư hỏng  
           
    P1405 Cảm biến tăng áp suất nạp  
           
    P1406 Cảm biến tăng áp suất nạp/thể hiện hư hỏng  
           
    P1410 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả.
         
           
    P1411 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả /hiệu suất .
         
           
    P1500 Mạch tín hiệu khởi động 43  
           
    P1510 Mạch điều khiển tăng áp suất  
           
    P1511 Áp suất tăng thấp  
           
    P1512 Áp suất tăng cao  
           
    P1520 Sai chức năng tín hiệu khóa đè̀n dừng 51*5  
           
    P1565 Mạch khóa chính điều khiển tiết kiệm 25  
           
    P1600 Sai chức năng nguồn BAT đến ECU  
           
    P1605 Hỏng CPU điều khiển  
           
    P1630 Hệ thống điều khiển bám đất của bánh xe  
           
    P1633 ECU ( khối điều khiển trung tâm )  
           
    P1652 Mạch điều khiển van không khí không tải  
           
    P1656 Mạch OCV  
           
    P1658 Mạch điều khiển van mở khí thừa  
           
    P1661 Mạch hồi lưu khí thải  
           
    P1662 Mạch điều khiển van hồi lưu khí thải  
           
    P1780 Sai chức năng công tác khóa vị trí công tác số  
    không ( số tự động )
         
           
    P0100 Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu cảm biến 31  
    áp suất chân không đường ống nạp (PIM).
         
           
    P0110 Hở hay ngắn mạch trong tín hiệu cảm biến nhiệt độ 24  
      khí nạp.    
           
    P0115 Hở hay ngắn mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm mát. 22  
           
    P0120 Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến vị trí 41  
    bướm ga (VTA).
         
           
    P0121   41  
           
    P0130 Hở hay ngắn mạch dây bộ sấy cảm biến oxy. 21  
           
    P0135   21  
           
    P0325 Tín hiệu từ cảm biến tiếng gõ̃ không đến ECU. 52  
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi tốc độ động cơ    
    P0335 trên 1500 vòng/phút. 12,13  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      500 – 4000 vòng/phút.    
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi động cơ trong    
    P0340 vòng 2 giây sau khi động cơ đã quay. 12  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      600 – 4000 vòng/phút.    
           
    P0500 Không có tín hiệu SPD. 42  
           
    P1300 Không có tín hiệu IGF đến ECU 4 lần lien tiếp. 14  
           
    P1305   15  
           
    P1310   14  
           
    P1315   15  
           
    P1335   13
         
    P1346   18
         

    Nhận thấy rằng hệ thống OBD II trạng bị cho các xe hiện đại, với nhiều hệ thống phụ trợ. Do vậy số lựơng các mã chẩn đoán cũng tăng lên để đáp ứng yêu cầu chẩn đoán với các thiết bị đó.

    3.4. PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI VỚI THIẾT BỊ HIỂN THỊ MÃ LỖI.

    3.4.1. Cơ sở lý thuyết để chế tạo thiết bị.

    Nhận thấy khi tiến hành xác định lỗi của động cơ bằng cách đếm số lần sáng, tối của đè̀n. Ta phải đồng thời quan sát đồng hồ để xác định mã lỗi, điều đó rất dễ gây sai sót và có khi phải quan sát nhiều lần do đó gây tốn phí thời gian.

    Với động cơ 5A_FE, ECU cung cấp cực W để điều khiển việc tắt mở của đè̀n:

    Cực BATT luôn được nối với      
    (+ )Accu để duy trì bộ nhớ Đến cảm biến Ổn áp 5 V  
    Ram
     

    Rơ le chính

    Vi điều

    khiển

    Accu 12V

    Rơle tạo tín hiệu

    Đến thiết bị hiển thị mã

    chẩn đoán

    Hình 3.12. Lấy tín hiệu từ chân cực W.

    ECU phát các tín hiệu xung đến cực điều khiển Bazơ làm Tranzitor phân cực thuận. Cho phép dòng điện 12V của accu chạy từ cực W đến cực E1 (âm nguồn). Đè̀n kiểm tra mắc nối tiếp giữa + accu và cực W, do đó đè̀n phát sáng theo tín hiệu điều khiển của ECU.

    Tín hiệu tại cực W luôn có hai trạng thái đóng và tắt (on/off), tương đương là loại tín hiệu 1 bít (0 hoặc 1). Trạng thái duy trì mỗi bít trong một mã lỗi tùy thuộc vào loại mã 1 số hay 2 số.

    Để việc theo dõ̃i mã chẩn đoán được đơn giản sẽ chế tạo một thiết bị nhận tín hiệu từ cực W và báo mã lỗi bằng con số lên led 7 thanh.

    3.4.2. Phuơng án chế tạo thiết bị.

    Sơ đồ nguyên lý :

    Hình 3.13. Sơ đồ khối hiển thị̣ Led 7 đoạn.

    • Tín hiệu từ̀ cực W có cá́c dạng:

    Hình 3.14. Dạng tín hiệu từ cực W.

    Nhận thấy rằng để xác định đựơc mã chẩn đoán là thực hiện việc đếm các nhịp xung hay đếm sự kiện.

    • Mã BCD (Binary Coded Decimal).

    Mã BCD dùng số nhị phân 4 bit có giá trị tương đương t hay thế cho từng số hạng trong số thập phân.

    Thí dụ:

    Số 62510 có mã BCD là 0110 0010 0101.

    Mã BCD dùng rất thuận lợi : mạch điện tử đọc các số BCD và hiển thị ra bằng đè̀n bảy đoạn (led hoặc LCD) hoàn toàn giống như con người đọc và viết ra số thập phân.

    • Hiển thị : Sử dụng Led 7 đoạn để hiển thị mã chẩn đoán,mã chẩn đoán có thể đến số hàng trăm và bao gồm chữ cái.Vậy nên sử dụng 4 Led 7 đoạn.

    Hình 3.15. Kết nối Led 7 đoạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    1.1 Khái niệm chung.

    Trong nền sản xuất hiện đại, máy điện một chiều vẫn được coi là một loại máy quan trọng. Nó có thể dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng trong những điều kiện làm việc khác.

    Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, vì vậy máy được dùng nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải…

    Động cơ điện được phân loại theo cách kích thích từ, thành các động cơ kích thích độc lập, kích thích song song, kích thích nối tiếp và kích thích hỗn hợp. Cần chú ý rằng ở động cơ kích thích độc lập Iư= I; ở động cơ kích thích song song và hỗn hợp I = Iư + It; ở động cơ điện kích thích nối tiếp I = Iư = It.

    Trên thực tế, đặc tính cơ của động cơ kích thích độc lập và kích thích song song hầu như giống nhau nhưng khi cần công suất lớn ngừơi ta thường dùng động cơ điện kích thích độc lập để điều chỉnh dòng điện kích thích được thuận lợi và kinh tế hơn mặc dù loại động cơ này đòi hỏi phải có thêm nguồn điện phụ bên ngoài. Ngoài ra, khác với trường hợp máy phát kích thích nối tiếp, động cơ điện nối tiếp được dùng rất nhiều, chủ yếu trong ngành kéo tải bằng điện.

    1. 2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.

    1.2.1Cấu tạo của động cơ điện một chiều.

     

    Kết cấu chủ yếu của động cơ điện một chiều như hình vẽ 1.1 và có thể chia

    làm hai phần chính là phần tĩnh và phần quay.

    Các thành phần :

    Bearing : Vòng bi

    Commutator : Cổ góp

    1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Armature core : Cuộn dây phần ứng

    Shaft : Trục quay.

    Magnet :Nam châm

                      Trôc quay  
                             
        §ai kho¸1       Nam ch©m
                       
    Cuén d©y phÇn øng              
           
                         
                             
      §ai kho¸ 2                  
                      Cæ gãp  
            Vßng bi      
                       
                             

    Hình 1.1 Sơ đồ mặt cắt ngang và dọc của động cơ một chiều.

    a). Phần tĩnh (stato).

    2

    Đồ án tốt nghiệp.

    Stato

    Roto

    Đây là phần đứng yên của máy. Phần tĩnh gồm có các bộ phận sau:

    Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0.5 đến 1 mm ép lại và tán chặt. Trong máy điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ đặt trên các cực từ này và được nối nối tiếp với nhau.

    Cực từ phụ: được đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ có đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông.

    Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. Trong máy điện nhỏ và vừa thường dùng thép tấm dày uốn và hàn lại. Trong máy điện lớn thường dùng thép dúc. Có khi trong máy điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.

    3

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Nắp máy để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Cơ cấu chổi than để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. b). Phần quay (rôto).

    Gồm có những bộ phận sau:

    Lõi sắt phần ứng: dùng để dẫn từ. Thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện (thép hợp kim silic) dày 0.5 mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào. Trong những máy cỡ trung trở lên, người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

    Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo rôto.

    Trong những máy điện hơi lớn thì lõi sắt thường được chia làm từng đoạn nhỏ. Giữa các đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe thông gió ngang trục. Khi máy làm việc, gió thổi qua các khe làm nguội dây quấn và lõi sắt. Trong máy điện nhỏ lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong máy điện lớn, giữa trục

    4

    Đồ án tốt nghiệp.

    và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.

    Dây quấn phần ứng: là phần sinh ra s.đ.đ và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ (công suất dưới vài kilôoat ) thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn, thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

    Để tránh khi quay bị văng ra do sức ly tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc phải đai chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay bakilit.

    Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Kết cấu của cổ góp gồm nhiều phiến đồng có duôi nhạn cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0.4 đến 1.2 mm và hợp thành một hình trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp dược dễ dàng.

    Các bộ phận khác như: Cánh quạt để quạt gió làm nguội máy. Trục máy để đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi.

    1.2.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều.

    Động cơ điện một chiều thực chất là máy điện đồng bộ trong đó s.đ.đ xoay chiều được chỉnh lưu thành s.đ.đ một chiều. Để chỉnh lưu s.đ.đ ta có hai đầu vòng dây được nối với hai phiến góp trên có hai chổi điện luôn tỳ sát vào chúng. Khi rôto quay, do chổi điện luôn tiếp xúc với phiến góp nối với thanh dẫn. Vì vậy s.đ.đ xoay chiều trong vòng dây đã được chỉnh lưu ở mạch ngoài thành s.đ.đ và dòng điện một chiều nhờ hệ thống vành góp và chổi điện. Để s.đ.đ một chiều giữa các chổi điện có trị số lớn và ít đập mạch, dây quấn rôto thường có nhiều vòng dây nối với nhiều phiến góp làm thành dây quấn phần ứng và có cổ góp điện (còn gọi là cổ góp hoặc vành đổi chiều).

    Đồ án tốt nghiệp.

    1.3. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.

    Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn điện độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

    + Uư _
      Rf
       
      E Rkt
    I Ckt
    • _

     

    Ukt

    Hình 1.3 Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lập.

    Theo sơ đồ trên có thể viết phương trình cân bằng điện áp mạch phần ứng như sau:

    Uư =Eư+(Rư + Rf)Iư (1-1).

    Trong đó: Uư– điện áp phần ứng, V.

    Eư– sức điện động phần ứng, V

    Rư– điện trở của mạch phần ứng, Ω

    Rf– điện trở phụ trong mạch phần ứng, Ω

    Iư– dòng điện mạch phần ứng, A

    Với Rư = rư + rcf + rb + rct

    rư – điện trở cuộn dây phần ứng

    rcf – điện trở cuộn cực từ phụ

    rb – điện trở cuộn bù

    rct – điện trở tiếp xúc của chổi điện

    Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Eư = pN Φω = KΦω (1-2).  
    2πa
           

    Trong đó: p – số đôi cực từ chính

    N – số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng

    • – số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng Φ – từ thông kích từ dưới một cực từ, Wb

    ω – tốc độ góc, rad/s

    K = pN là hệ số cấu tạo của động cơ  
    2πa
         

    Từ (1-1) và (1-2) ta có:

    ω = U u Ru + R f Iư (1-3).  
    Kφ Kφ
             

    Biểu thức (1-3) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ

    Mặt khác Mômen điện từ Mđt của động cơ được xác định bởi:

    Mđ=KΦIư                                                       (1-4).

    Suy ra: Iư = M dt

    Kφ

    Thay giá trị Iư vào (1-3) ta được:

    ω= U u           Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2         đt

    Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen điện từ, ta ký hiệu là M. nghĩa là Mđt

    ω= U u              Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2

    (1-5).

    mômen cơ trên trục động cơ bằng

    • M = M. (1-6).

    đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập. Giả thiết phản ứng được bù đủ, từ thông Φ = const, thì các phương trình đặc

    tính cơ điện (1-3) và phương trình đặc tính cơ (1-6) là tuyến tính. Đồ thị của chúng được biểu diễn trên là những đường thẳng hàng.

    7

    Đồ án tốt nghiệp.

      ω
    ω ω0
    0  
    ωđm ωđm
                  Mđm M
      Iđm   In   I  
               
                     
    Hình 1.4 Đặc tinh cơ điện của động cơ Hình 1.5 Đặc tính cơ của điện một
    chiều kích từ độc lập.         động cơ điện một chiều kích  
                  từ độc lập  

    CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    I.                   Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.

    Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông… Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu.

    Thực tế có 2 phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều là:

    +Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ.

    + Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ.

    Cấu trúc phần mạch lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng có bộ biến đổi. Các bộ biến đổi này cấp điện áp và dòng điện cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ.

    Về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt hơn so với loại động cơ khác, không những có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn, đồng thời đạt chất lượng điều chỉnh cao trong giải điều chỉnh tốc độ rộng.

    1.Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng.

    Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ điện một chiều cần có thiết bị nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… Các thiết bị này có chức năng biến năng lượng xoay chiều thành một chiều có sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk. Vì là nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác 0.

      Lk   Rb I Rưđ
         
    Uđk BBĐ Đ   CKĐ Eb(Uđk)   Eư
       

    Hình 2.1 Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập.

    9

    Đồ án tốt nghiệp.

    • chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như

    sau:

    Eb + Eư = Iư ( Rb + Rưđ )  
    ω = Eb −  − Rb + Rud Iu ( 2- 1 ).
       
      Kφdm Kφdm  
    • = ω0( Uđk) – Mβ

    Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.

    Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đường đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và từ thông cũng được giữ ở gía trị định mức. Tốc độ nhỏ nhất của giải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động. Khi mômen tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:

    ωmax = ω0 max –   M dm ( 2-2 ).
        β  
         
             
    ωmin = ω0 min – M dm    
      β      
         
                   

    Để thoã mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có mômen ngắn mạch là:

    Mn.m min = Mc max = KM. Mđm

    Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen. Vì họ đặc tính cơ là những đường thẳng song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ ta.

    10

    Đồ án tốt nghiệp.

      ωmin = ( Mn.m min – Mđm )   1     = M dm ( K M  − 1 )  
          β         β      
               
                                                             
      ω0 max M dm     ω0 max .   β   − 1                                
                                             
                                                               
        β                                                  
    D =         =   M dm             (2- 3).  
                                                   
    ( K M  −1)   M dm   K M  − 1            
                                           
          β                                                              
                                                                     
                                                                         
                ω                                                      
            ω0 max                                                      
            ωmax                                                      
                                                                    ωđk1      
                                                                   
                                                                           
            ω0 min                                               ωđk2    
                                                               
            ωmin                                                     M,I
                                                               
                                                                         
                              Mđm                           Mnm min

    Hình 2-2 Xác định phạm vi điều chỉnh.

    Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị ω0 max, Mđm, KM là xác định, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng β. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ. Do đó có thể tính sơ bộ được:

    ω0 max .   β     ≤  10.
       
           
           
      M dm

    Vì thế tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trị phạm vi điều chỉnh tốc độ cũng không vượt quá 10. Đối với các máy có yêu cầu cao về dải điều chỉnh và độ chính xác duy trì tốc độ làm việc thì việc sử dụng các hệ thống “ hở ‘’ như trên là không thoả mãn được.

    11

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ tĩnh của truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn giải điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc độ tương đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh. Hay nói cách khác nếu đặc tính cơ thấp nhất của giải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số tốc độ cho phép, thì hệ truyền động xẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh. Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:

    S = ω0 min ωmin =   ω  
         
            ω 0 min     ω 0 min
                   
    S =   M dm Scp ( 2- 4 ).
      β   .ω0 min
       

    Với các giá trị Mđm, ω0 min, Scp là xác định lên có thể tính được giá trị tối thiểu của độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép. Để làm việc này trong đa số các trường hợp cần xây dựng hệ truyền động điện kiểu vòng kín.

    Trong suốt qua trình điều chỉnh điện áp phần ứng thì từ thông kích từ được giữ nguyên, do đó mômen tải cho phép của hệ sẽ là không đổi:

    Mc.cp = Kφđm.Iđm = Mđm

    Phạm vi điều chỉnh tốc độ và mômen nằm trong hình chữ nhật bao bởi các đường thẳng ω = ωđm, M = Mđm và các trục toạ độ. Tổn hao năng lượng chính là tổn hao trong mạch phần ứng nếu bỏ qua các tổn hao không đổi trong hệ.

    Eb = Eư + Iư ( Rb + Rưđ )

    Iư Eb = Iư Eư + I2 ( Rb + Rưđ )

    12

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu đặt Rb + Rưđ = R thì hiệu suất biến đổi năng lượng của hệ sẽ là:

    ηư =   Iu Eu =     ω  
    Iu Eu + Iu2 R ω + MR  
            ( Kφdm)2  
    ηư =   ω          
      ω+ R.(ω∗ )x 1      

    Khi làm việc ở chế độ xác lập ta có mômen do động cơ sinh ra đúng bằng mômen tải trên trục M* = M*c và gần đúng coi đặc tính cơ của phụ tải là M* = (ω*)x thì:

    ηư = ω (2- 5).
    ω+ R∗ (ω∗ )x 1

    ω                                                                          ω

    ωđm                                                                       1

    Mđ                                                                               M     1             ηư

    Hình 2-3: Quan hệ giữa hiệu suất truyền động

    và tốc độ với các loại tải khác nhau.

    Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng là rất thích hợp trong trường hợp mômen tải là hằng số trong toàn giải điều chỉnh. Cũng thấy rằng không nên nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng vì như vậy sẽ làm giảm đáng kể hiệu suất của hệ.

    13

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Ưu điểm: Đây là phương pháp điều chỉnh triệt để, vô cấp có nghĩa là có thể điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào kể cả ở không tải lý tưởng.
    • Nhược điểm: Phải có bộ nguồn có điện áp thay đổi nên vốn đầu tư cơ bản lớn và chi phí vận hành cao.

    2.1.2Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ.

    Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mômen điện từ của động cơ M = KφIư và sức điện động quay của động cơ Eư = Kφω. Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phi tuyến:

    iK =   eK + ωK dφ ( 2- 6 ).
    r + r dt
      b K      

    trong đó: rK – điện trở đây quấn kích thích

    rb – điện trở của nguồn điện áp kích thích

    ωK – số vòng dây của dây quấn kích thích

    Trong chế độ xác lập ta có hệ:

    iK =   eK ; φ = f[iK]
    r + r
      b K  

    Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng giá trị định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính là đặc tính có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được gọi là đặc tính cơ bản ( đôi khi chính là đặc tính cơ tự nhiên của động cơ ). Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện. Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay của động cơ thì

    Đồ án tốt nghiệp.

    đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng bị xấu đi, vì vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạch bình thường thì cần phải giảm dòng điện phần ứng cho phép, kết quả là mômen cho phép trên trục động cơ giảm rất nhanh. Ngay cả khi giữ nguyên dòng điện phần ứng thì độ cứng đặc tính cơ cũng giảm rất nhanh khi giảm từ thông kích thích:

    βφ = ( Kφ )2 hay β* = ( φ* )2    
      Ru        
            ω  
              ωmax
      ik   I +  
           
    U dkφ rbk rk E    
      Lk      
      wk    
           
             
      a)     0 Mđm M
           
              b)

    Ik wk

    Lk(uđk φ ) φ
     

    0

    c)

    Hình 2- 4 Sơ đồ thay thế (a) Đặc tính điều chỉnh khi điều chỉnh từ thông động cơ (b) Quan hệ φ(ikt), (c) .

    Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các động cơ mà từ thông định mức nằm ở chỗ tiếp giáp giữa vùng tuyến tính và vùng bão hào của đặc tính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh là tuyến tính và hằng số C phụ thuộc vào thông số kết cấu của máy điện:

    15

    Đồ án tốt nghiệp.

    φ = ciK =   c eK
    r + r
      b K  
    • Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh bằng cách thay đổi từ thông có thể diều chỉnh tốc độ vô cấp và cho những tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản ncb. Phương pháp này được dùng để điều chỉnh tốc độ cho các máy mài vạn năng hoặc là máy bào giường. Do quá trình điều chỉnh tốc độ được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, mang tính kinh tế, thiết bị đơn giản.
    • Kết luận:

    Từ những ưu, nhược điểm của hai phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều ta vừa xét ở trên thì ta thấy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ là thích hợp hơn.

    2.2. Lựa chọn mạch lực cho truyền động động cơ điện một chiều có đảo chiều quay.

    • Chọn truyền động Tiristo – động cơ điện một chiều (T- Đ) có đảo chiều quay.

    Do chỉnh lưu tiristo dẫn dòng theo một chiều và chỉ điều khiển được khi

    mở, còn khoá theo điện áp lưới cho nên truyền động van thực hiện đảo chiều

    khó khăn và phức tạp hơn truyền động máy phát động cơ. Cấu trúc mạch lực

    cũng như mạch điều khiển hệ truyền động T- Đ đảo chiều có yêu cầu đảo chiều

    cao và có logic điều khiển chặt chẽ.

    Có hai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền động (T- Đ) đảo chiều:

    + Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ động

    cơ.

    • Giữ nguyên chiều dòng điện kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng. Trong thực tế, các sơ đồ truyền động (T- Đ) đảo chiều có nhiều song đều

    thực hiện theo một trong hai nguyên tắc trên và được phân ra thành các loại sơ đồ chính sau:

    16

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng (Φ = const). Hệ này có ưu điểm dùng cho công suất nhỏ, tần số đảo chiều thấp:

    Hình 2- 4 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ. Loại này dùng cho công suất lớn, ít thực hiện đảo chiều:

    Hình 2- 5 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau. Tại một thời điểm chỉ phát xung mở một bộ còn bộ kia khoá hoàn toàn. Sơ đồ này dùng cho mọi giải công suất và có khả năng đảo chiều với tần số lớn:

    17

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 6 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung. Sơ đồ này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn, thực hiện việc đảo chiều êm nhưng có nhược điểm kích thước cồng kềnh, vốn đầu tư lớn, tổn thất lớn.

    Hình 2- 7 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung. Dùng cho dải công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao.

    18

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung.

    Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển, có thể chia làm hai loại chính:

    điều khiển riêng và điều khiển chung.

    1. Truyền động T- Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    Khi điều khiển riêng hai bộ biến đổi làm việc riêng rẽ nhau, tại một thời điểm chỉ phát xung điều khiển vào một bộ biến đổi còn bộ kia bị khoá do không có xung điều khiển. Hệ có hai bộ biến đổi là BĐ1 và BĐ2 với các mạch phát xung điều khiển tương ứng là FX1 và FX2, trật tự hoạt động của các bộ phát xung này được quy định bởi các tín hiệu logic b1 và b2. Quá trình hãm và đảo chiều được mô tả bằng đồ thị thời gian. Trong khoảng thời gian 0 ÷ t1, BĐ1 làm việc ở chế độ chỉnh lưu với góc α1< π/2 còn BĐ2 khoá. Tại t1 phát lệnh đảo chiều bởi i, góc điều khiển α1 tăng đột biến lớn hơn π/2, dòng phần ứng giảm dần về không, lúc này cắt xung điều khiển để khoá BĐ1, thời điểm t2 được xác định bởi cảm biến dòng điện không SI1. Trong khoảng thời gian trễ τ

    • t3÷ t2, BĐ1 bị khoá hoàn toàn, dòng điện phần ứng bị triệt tiêu. Tại t3, s.đ.đ động cơ E vẫn còn dương, tín hiệu logic b2 kích cho FX2 mở BĐ2 với góc α2> π/2 và sao cho dòng điện phần ứng không vượt quá giá trị cho phép, động cơ

    được tái sinh, nếu nhịp điệu giảm α2 phù hợp với quán tính của hệ thì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngược không đổi, điều này được thực hiện bởi các mạch vòng dòng điều chỉnh tự động của hệ thống. Trên sơ đồ khối logic LOG, i, iL1, iL2, là các tín hiệu logic đầu vào; b1, b2 là các tín hiệu logic đầu ra để khoá các bộ phát xung điều khiển.

    • i = 1 : phát xung điều khiển mở BĐ1.
    • i = 0 : phát xung điều khiển mở BĐ2.
    • i1L(i2L) = 1 : có dòng điện chảy qua BĐ1 (BĐ2).
    • b1, b2 = 1 : khoá bộ phát xung FX1 (FX2).

    Đồ án tốt nghiệp.

      a   b c  
          B § 1
    U α 1 α1    
         
    F X 1      
    i1L S I1    
    i i      
    u      
    L O G      
    i2 L S I2    
         
    α 2      
    U α 2     B § 2
    F X 2      
      I    
      E L R

    +                                      

    20

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ khối hệ truyền động đảo chiều và các tín hiệu điều khiển.

    Trên hình vẽ 2- 8 cho một ví dụ mạch điều khiển quá trình đảo chiều.Đồ thị thời gian của các tín hiệu mô tả ở hình vẽ trên.

    b1 = iLd .i1L + i2L               ; b2 = iLd .i2L + i1L

    Khoảng thời gian trễ được đảm bảo bởi các mạch xung có độ rộng không đổi T.

    Hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    i1L   1                         b1′      
                                   
          &                     b1  
              1                       1    
          -1                                  
                                       
                                                 
                                                       
    i2L                             τ                  
                                                     
                                           
                              b2′   b2  
                1      
          -1     &                               1    
                                               
                                     
                                     
                                        τ            
                                 
                                                           
                                                           

    Hình 2- 9 Sơ đồ mạch lôgíc LOG.

    2. Truyền động (T- Đ) đảo chiều điều khiển chung.

     

    Trên H 2- 9 mô tả ví dụ về hệ T – Đ đảo chiều điều khiển chung, tại một thời

    điểm cả hai bộ biến đổi đều nhận được xung mở, nhưng chỉ có một bộ biến đổi cấp dòng cho nghịch lưu, còn bộ biến đổi kia làm việc ở chế độ đợi.

    Đặc tính điều khiển của BĐ1 là đường I, đặc tính điều khiển của BĐ2 là đường II. Giả thiết α1 < π/2; α2 > π/2 sao cho Ed1Ed 2 thì dòng điện chỉ có thể chảy từ BĐ1 sang động cơ mà không thể chảy từ BĐ1 sang BĐ2 được. Để đạt được trạng thái này thì các góc điều khiển phải thoả mãn điều kiện:

    α2  π α1  hay β2  α1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu tính đến góc chuyển mạch μ và góc khoá δ thì giá trị lớn nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang ở chế độ nghịch lưu đơi phải là:

    αmax  = π – ( μmax  + δ ).

    Và giá trị nhỏ nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang làm việc ở chế độ nghịch lưu là:

    • minμ + δ.

    Nếu chọn | Ed1| = | Ed2| thì α1 + α2 = π và ta có phương pháp điều khiển chung đối xứng, khi này sđđ tổng trong mạch vòng giữa hai bộ biến đổi sẽ triệt tiêu và dòng điện trung bình chảy vòng qua hai bộ biến đổi cũng triệt tiêu:

    Icb  = Ed1  + Ed 2 = 0
     
      Rcb

    trong đó Rcb là tổng điện trở trong mạch vòng cân bằng.

    Trong thực tế điều khiển thường dùng phương pháp điều khiển chung không đối xứng, tức là α2 > π – α1, khi đó | Ed2 | > | Ed1 | và không có dòng điện cân bằng.

    a

    b

    c

          I  
      id1 icb 1  
      Lcb Lcb E  
    K1 A2  
         
        I    
      `   L Ud
         
    A1   II    
           
    B§1 Lcb Lcb B§2  
          R  
      id1 icb 2  
           

    i

    22

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ed / Eα 0 Eα 2 > Eα1 (α1)
    1  
    • / 2
    0   X
    α1 α 2 β 2
     

    -1

    II                             I

    α1max          α2 max

     

    Hình 2-10 Sơ đồ nguyên lý và đặc tính chỉnh lưu đảo chiều điều khiển chung.

    Trong các phương pháp điều khiển chung, mặc dù đã đảm bảo Ed 2  ≥ Ed1  ,

    tức là không xuất hiện dòng điện trung bình của dòng điện cân bằng, song giá trị tức thời của sđđ các bộ chỉnh lưu eđ1(t),ed2(t) luôn khác nhau, do đó vẫn xuất hiện thành phần xoay chiều của dòng điện cân bằng. Để hạn chế biên độ dòng điện cân bằng thường dùng các cuộn kháng cân bằng Lcb. Trong sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha dòng điện cân bằng chảy trong hai vòng độc lập mỗi vòng tạo thành một chỉnh lưu ba pha hình tia.

    24

    Đồ án tốt nghiệp.

      / 2 Π / 2    
      Π =    
      = 2    
      α    
      1      
      α      
    1 A     d1
    K cb cb
    d d
    U U Ui E
    Π5 /12 = Π7/12
    = 2
    1 α
    α  
    Π / 3 = Π2/3
    = 2
    α
    1  
    α  
    /5   Π5 / 6    
    Π   =    
    =   2    
      α    
    1        
    α        
    1 d cb cb d1
    d
    K A Ui E
    U U
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong m¹ch H×nh1.21  
       
        chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung ®èi xøng, ®iÖn
        c¶m cña t¶i lμ v« cïng lín  
    1 A      
    K cb   d1
    d d cb
    U U U i E
                              cbcb     d1
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
              d d              
                           
    1 A                  
              K           Ui      
              U U               E
                H×nh1.22
                                 
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong  
                              m¹ch chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung kh«ng ®èi xøng,
                              ®iÖn c¶m cu¶ t¶i lμ v« cïng lín  

    25

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trên các hình 2- 11 và 2- 12 giới thiệu quá trình điện áp cân bằng Ucb, dòng điện cân bằng icb trên vòng I. Các điện áp Uđk1 và Uđk2 được đo giữa các điểm K1 và A2 của chỉnh lưu với điểm trung tính của nguồn xoay chiều ba pha,điện áp chỉnh lưu Ed1 được đo giữa điểm 1 và trung tính nguồn. Trên hình 2- 11 mô tả quá trình khi điều khiển chung đối xứng, hình 2- 12 mô tả quá trình khi điều khiển không đối xứng, có thể thấy rõ tác dụng giảm biên độ dòng cân bằng khi điều khiển chung không đối xứng. Dạng điện áp chỉnh lưu Ed hơi đặc biệt do có tính đến sụt áp trên các điện kháng cân bằng:

    E d1 = U dk1 1 U cb = 1 (U dk1 + U dk 2 ).  
    2 2
                     

    Bằng cách tương tự có thể xây dựng được các đồ thị Uđk, UdA1 và Ed2, các đồ thị này có dạng tương tự ở trên. Điện áp chỉnh lưu của cả bộ biến đổi sẽ bằng:

    Ud = Ed1 – Ed2.

    3. Nhận xét chung.

    Ưu điểm nổi bật của hệ T – Đ là tốc độ tác động nhanh cao, không gây ồn và dễ tự động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại công suất rất cao, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống.

    Nhược điểm chủ yếu là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất phụ trong máy điện, và ở các truyền động có công suất lớn còn làm xấu dạng điện áp của nguồn và lưới xoay chiều. Hệ số công suất cos ϕ của hệ nói chung là thấp.

    Ngoài ra trong hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Từ những ưu điểm đó ta chon hệ truyền động T – Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    III. Tìm hiểu mạch chỉnh lưu cầu 3 pha.

    1. Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển.

                  a  b c        
                T 2   T 1        
                T 4   T 3        
                T 6   T 5        
                  §          
    Uf A   B   C   A Uf A B C A
                         
    0 t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7          
               

    Ud

    Ud

    I1

    X1

    I3

    X3

    I5 X5 ABCA
       

    Uf

    I2

    X2

    I4

    X4

    I6

    X6

    Ud

    UT1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2-13. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    a- sơ đồ động lực, b- giản đồ các đường cong cơ bản, c, d – điện áp tải khi góc

    mở α= 600 α= 600.

    Đây là chỉnh lưu ba pha hai nửa chu kỳ với hai nhóm: T1, T3, T5 hình thành nhóm catôt chung; còn T2, T4, T6 là nhóm anôt chung.

    Theo dạng sóng điện áp thì điện áp tổng đập mạch bậc sáu và trị số đỉnh của nó bằng điện áp dây. Góc mở α được tính từ giao điểm của các nửa hình sin.

    Giả thiết T5 và T6 đang dẫn nên VF = Uc , VG = Ub .

    Tại ωt1 = π/6 + α cho xung điều khiển mở T1. Tiristor này sẽ mở vì Ua >0 .

    Sự mở của T1 làm cho T3 bị khoá một cách tự nhiên vì Ua > Uc. Lúc này T6

    T1 dẫn và điện áp trên tải là: UL = Ud = Ua – Ub .

    Tại ωt2 = 3π/6 + α cho xung mồi để mở T2. Tiristor này sẽ mở vì khi T6

    dẫn có điện áp Ub đặt nên anôt của T2 mà Ub > Uc. Sự mở của T2 làm cho T6 bị

    khoá lại một cách tự nhiên.

    Các xung điều khiển lệch nhau π/3 lần lượt được đưa đến các cực điều khiển theo thứ tự như sau:

    Thời điểm Mở Khoá
         
    π/6 + α T1 T5
         
    3π/6 + α T2 T6
         
    5π/6 + α T3 T1
         
    7π/6 + α T4 T2
         
    9π/6 + α T5 T3
         
    11π/6 + α T6 T4
         

    Điện áp trung bình trên tải được tính theo công thức:

    Ud = UL = 6 5π / 6 +α 3 3 U f .N max cosα ( 2- 7 ).
    U m sinωt dωt =
      2π π / 6 π  

    28

    Đồ án tốt nghiệp.

    = 3 U f . f max cosα = 1,35U f . f max cosα ( 2- 8 ).
     
      π  

    Trong đó Uf. N max là điện áp pha cực đại, Uf. f max là điện áp dây cực đại.

    Khi góc mở α nhỏ dạng sóng biểu diễn trên hình (2- 13) cho thấy điện áp

    Ud đập mạch bậc sáu, nhưng khi α lớn, điện áp trên tải sẽ có phần âm, dòng

    điện trong các tiristor có dạng chữ nhật nhưng dòng điện qua thứ cấp máy biến

    áp là hoàn toàn đối xứng và không có thành phần một chiều tránh cho lõi sắt bị

    bão hoà. Sơ đồ cầu ba pha còn gọi là cầu Graetz được sử dụng rộng rãi bởi

    dòng điện trong các dây quấn và dây nguồn hoàn toàn đối xứng.

    Công suất định mức của máy biến áp:  
    S1 = S2 = 1,05 Pd (2- 9).

    2. Tính chọn van động lực.

    Thông số của động cơ: Pđm = 1 KW

    Uđm = 220 V

    nđm = 1000 vòng/phút

    • = 81 % Iđm = 5,6 A
    • Điện áp ngược lớn nhất tiristor phải chịu:

    Un max = Knv . U2 = Knv . U d

    Ku

    trong đó: Knv = 6 ; Ku = 3 6
                π
    ⇒ Un max =  6 . 220 = π .220 = 230,38 (v)
      3  
    3 6      
                 

    π

    Điện áp ngược của van cần chọn:

    Unv = Kdt U . Un. max

    trong đó: Kdt U – hệ số dự trữ điện áp, chọn Kdt U = 1,8

    • Unv = 1,8 . 230,38 = 424,69 (v)
    • Dòng điện làm việc của van được tính theo dòng hiệu dụng:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ilv = Ihd = khd. Id  
    trong sơ đồ cầu ba pha, hệ số dòng điện hiệu dụng: khd = 1
        3
    ⇒ Ilv = Ihd = I d = 5,6 = 3,23  ( A)  
    3 3  

    Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh tản nhiệt và đủ diện tích tản nhiệt; không có quạt đối lưu không khí với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần chọn là:

    Iđm = ki. Ilv = 3,2. 3,23 = 10,34 ≈ 10 (A)

    mà ki – hệ số dự trữ dòng điện, chọn ki = 3,2

    Từ các thông số Unv, Iđm ta chọn 6 tiristor loại BTW 42 – 60 RC có các thông số sau:

    Điện áp ngược cực đại của van :

    Dòng điện định mức của van :

    Đỉnh xung dòng điện :

    Dòng điện của xung điều khiển :

    Điện áp của xung điều khiển :

    Dòng điện rò :

    Sụt áp lớn nhất của tiristo ở trạng thái dẫn :

    Tốc độ biến thiên điện áp :

    Thời gian chuyển mạch :

    Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép :

    Tính toán chọn máy biến áp chỉnh lưu

    Công suất biểu kiến của máy biến áp:

    Un = 600 (v)

    Iđm = 10 (A)

    Ipik = 150 (A)

    Iđk = 0,05 (A)

    Uđk = 1,5 (V)

    Ir = 0,003 (A)

    U = 2 (V)

    dudt  = 1000 v / s

    tcm = 35 (μs)

    Tmax = 1250 C

     

    • = K s .Pd = K s ηP = 1,05.10000,81 = 1296(VA)

    Điện áp nguồn chọn :U1=220 V

    Tính điện áp thứ cấp máy biến áp:

    30

    Đồ án tốt nghiệp.

    U

    U

    • 0

     

     

    2

    • U d + U v + U dn + 2. U BA  = 220 + 2.2 + 0 + 2.(6%.220) = 254,2(V )

     

    cosαmincos100

    • U d = 254,2 = 108,6V KU 3 6

    Π

    Với Ud :Điện áp tải

    U V :Sụt áp trên van

    U dn :Sụt áp trên dây nối, coi như bằng 0.

    UBA : Sụt áp trên biến áp,lấy độ dự trữ sụt áp của máy biến áp là 6% Chọn góc mở nhỏ nhất của van là 100

    31

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ MENTOR II

     3.1. Giới thiệu về Mentor II

    MentorII là một phiên bản mới nhất của Control Techniques. Mentor II. được ứng dụng trong những kỹ thuật tiên tiến có tính linh hoạt cao. Đây là một sản phẩm rất cần cho một hệ thống đòi hỏi sự chính xác và yêu cầu sự tái sinh. Ví dụ như trong hệ thống máy cuộn, máy vẽ, máy dán giấy, cầu trục. MentorII có bộ vi sử lý công nghiệp điều khiển động cơ điện một chiều. Phạm vi đầu ra của dòng điện là 25A đến 1850 A. Thiết bị này có điều khiển động cơ một chiều ở chế độ một góc phần tư hoặc bốn góc phần tư. Điều khiển một góc phần tư là điều khiển động cơ chỉ quay theo chiều thuận. Điều khiển bốn góc phần tư là điều khiển động cơ có đảo chiều quay. Cả hai kiểu điều khiển trên đều điều khiển tốc độ động cơ, có thể thêm điều khiển mômen động cơ. Những thông số của MentorII được lựa chọn và thay đổi tại bảng điều khiển, MentorII hay một giao diện qua truyền thông nối tiếp. Sau đây là một số đặc tính của MentorII.

    3.1.1. Nguồn cung cấp

    Sự cố mất 1 hay nhiều pha đầu vào được tự động phát hiện. Thiết bị sẽ chạy mà không để ý tới

    3.2.1. Đầu ra:

    6 xung đầu vào SCRR tạo ra 12 xung đầu ra.

    3.1.3. Phản hồi tốc độ:

    Điện áp phần ứng dụng động cơ hoặc máy phát tốc hoặc phản hồi số. Có PID trong mạch vòng tốc độ.

    3.1.4. Phản hồi dòng điện:

    Là 0.1%

    Mạch vòng dòng điện tuyến tính, tần số 80Hz.

    32

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đáp lạ mọi giá trị của dòng điện.

    3.1.5. Điều khiển

    Tất cả các tín hiệu tương tự và hầu hết các tín hiệu số nhập vào đều có thể do người sử dụng tạo ra cho các ứng dụng đặc biệt.

    PID mạch vòng tốc độ

    Bộ tín hiệu số cho điều khiển vị trí

    Bộ phát tốc cho đo lường

    Chương trình điều khiển giảm từ thông.

    Phát hiện tự động tín hiệu nối tiếp và sự cố mất pha.

    Hệ thống thực đơn thiết lập tham số.

    Có thể thiết lập lại thông số cuối trong mỗi thực đơn.

    Thực đơn thiết lập phục vụ cho việc truy cập nhanh tới tham số.

    Cho dù điều khiển đơn hay điều khiển hoàn toàn, về căn bản là một hàm điện áp ra, là hàm góc mở của SCR có thể kiểm soát chính xác.

    Chất lượng của thông tin đáp lại từ động cơ tuỳ thuộc vào khả năng nhận của thiết bị. Một số dữ liệu có thể là nguồi ngoài như tốc độ đặt, mômen đặt, tốc độ phản hồi của động cơ. Một số bên trong như điện áp và dòng điện đầu ra, và điều kiện của hệ thống tại mỗi giai đoạn.

    MentorII trang bị một bộ vi xử lý và phần mềm được định hình bởi những tham số cài đặt bởi người sử dụng. Những tham số là nhân tố quan trọng liên qua tới hoạt động của động cơ. Xa hơn nữa những tham số được cung cấp cho truyền thông, bảo mật và hàm thao tác khác.

    3.1.6. Thực đơn.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Số lượng tham số lớn, tuy nhiên việc hiểu chúng và truy cập chúng được làm dễ dàng bởi việc thu xếp chúng trong những thực đơn, mỗi thực đơn gồm một nhóm logic hoặc hàm đặc biệt.

    3.2. Cấu tạo và chức năng.

    MentorII có nhiều chức năng nên cấu tạo tương đối phức tạp. Trong bản đồ àn này chúng ta đi sâu vào tìm hiểu MentorII M25 và M25(R).

    Các hàm điều khiển động cơ một chiều là điều khiển tốc độ, mômen, phương hướng quay. Tốc độ tỷ lệ thuận với thành phần ứng và tỷ lệ nghịch với từ thông Mômen tỷ lệ thuận với dòng điện phần ứng và từ thông. Hướng quay liên quan tới cực tính của điện áp phần ứng và kích từ:

    F1+ F2+ A1+ A2+

    SF *

    FELD                        ANKER

    M

    Hình 3.1. Sơ đồ nối điện áp phần ứng và kích từ vào MentorII.

    1. Điện áp phần ứng: “back – emf” là mọt thành phần của điện áp phần ứng. Như vậy giả thiết từ thông không đổi, có thể điều khiển tốc độ tới điểm nơi điện áp cực đại. Dòng điện phần ứng cũng làm một hàm của điện áp phần ứng, do vậy tốc độ sẽ phụ thuộc vào điện áp và mômen cực đại từ tốc độ cơ sở (tại điện áp phần ứng cực đại).

    b, Điện áp kích từ: nó xác định dòng điện kích từ, từ thông. Nếu điện áp kích từ là độc lập với điện áp phần ứng thì tốc độ tăng đến tốc độ cơ sở và lúc đó dòng điện max. Khi mômen tỷ lệ với từ thông, mômen cực đại sẽ giảm nếu tốc độ được tăng bằng cách giảm từ thông.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Về cơ bản, thay đổi tốc độ động cơ một chiều là điều khiển điện áp phần ứng của động cơ. MentorII được trang bị có khả năng điều khiển từ thông nếu tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản được yêu cầu. Điều khiển riêng từ thông để động cơ đạt đến tốc độ và mômen cũng được ứng dụng. Ngoài ra ta lựa chọn một phương thức phản hồi của MentorII để có một mạch vòng khép kín.

    Một nguồn điện áp một pha được cung cấp cho cầu thyriostor và một trở kháng được mắc song song với nó sinh ra một dòng điện gián đoạn dùng để mở góc mở thyristorr, và dừng nguồn điện khi qua điểm không ở nửa chu trình. Điện áp cực đại khi thyristorr đã mở, đó là lúc f trong hình 2.1 trở về không. Khi làm chậm góc mở làm giảm dòng điện ra. Khi tải làm cảm ứng, như kích từ của một động cơ chẳng hạn dòng điện trở thành liên tục. Đồ thị dòng điện chậm pha hơn điện áp do cảm ứng của tải và một phần vì sự trễ của góc mở.

    AC Inductive
    VDCLoad
    VDC Current
    fund ementel

    Hình vẽ 3.2. Nguồn cung cấp cho mạch kích từ

    Đảo chiều quay động cơ điện theo hai cách, tuỳ thuộc vào kiểu cầu của thiết bị. Cách điều khiển đơn giản nhất là dùng một cầu ba pha để điều khiển động cơ. Lúc này động cơ không đảo được chiều quay. Vì vậy, muốn đảo chiều ta phải có khoá chuyển đổi như trong hình vẽ 3.3

    35

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC field supply

    AC                M

    Hình 3.3. Sơ đồ mắc một cầu 3 pha dùng công tắc chuyển đổi để đảo chiều.

    Tuy nhiên thực tế yêu cầu điều khiển đầy đủ hai chiều của động cơ. Với khả năng đảo mômen nhanh chóng và liên tục. Ta mắc hai cầu song song ngược như hình vẽ 3.4. Sơ đồ này có thể điều khiển đầy đủ đảo chiều và hãm mà không cần khoá chuyển đổi.

    AC feild supply

    AC

    M

    Hình 3.4. Sơ đồ mắc hai cầu 3 pha song song ngược

    Khi hãm bằng phương pháp hãm động năng hình vẽ 2.5. Lúc này sự giảm tốc độ không kiểm soát được và cũng không tuyến tính.

    36

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC feild supply

    BRAKING

    RESISTOR

    AC M

    Hình 3.5. Hãm động năng.

    Dù sử dụng một góc phần tư hay bốn góc phần tư, động cơ điện vẫn luôn phụ thuộc vào điện áp. Mà điện áp ta có thể kiểm soát được chính xác thông qua góc mở của thyristor của cầu 3 pha.

    Như đã nói ở phần trên, thay đổi tốc độ động cơ ta có thể thay đổi điện áp phần ứng. Để làm được điều này ta điều khiển góc mở của các thyristor. Mentor II cho phép người sử dụng điều khiển tự động góc mở cho thyristor. Người sử dụng chỉ cần đặt giá trị tốc độ yêu cầu vào và truy nhập các tham số của MentorII sao cho hệ thống làm việc tối ưu nhất. Trong sơ đồ hình 3.6 ta thấy có hai mạch vòng khép kín là mạch vòng tốc độ và mạch vòng dòng điệnh. ở mạch vòng tốc độ, có tín hiệu đặt ở đầu vào. Tín hiệu này được sử dụng đặt tốc độ vào điều khiển động cơ. Trên MentorII ta có thể đặt tốc độ bằng biến trở hoặc phàn mền. Tín hiệu phản hồi tốc độ được lấy từ máy phát tốc để so sánh với tín hiệu đặt. ở mạch vòng dòng điện, tín hiệu phản hồi về lấy từ biến dòng ba pha của nguồn điện vào MentorII.

    37

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.3. Cách nối mạch của MentorII.

    MentorII có thể chạy được chế độ một góc phần tư và bốn góc phần tư nên hai kiểu nối dây cho MentorII. Trong bản thuyết minh này ta chỉ xét cách nối dây ở chế độ bốn góc phần tư.

    Đồ án tốt nghiệp.

    R

    Y

    B

    LC

    FIELD

    ON-          LC

    OFF

    Manual

    Set

    Speed

    Tach ogen error

    Four – quadrant

      LC        
        RR        
      31 21 25 40   LK
         
      E3   0V    
      E 2     37   START   START
      E1 RL1      
      L3        
            RR LC
      L2          
      L1 Drive   38 MBO
      L11 ready      
               
    +10V L12   34    
    1 RL2   36    
    -10V 2     RR  
    3 Zero    
      200V      
    +10V speed33  LC  
    9  
      100V          
      A1 A2 F1 F2    

    m

    Hình 3.8. Sơ đồ nối dây 4 góc phần tư của MentorII

    Trước tiên ta nối hai công tắc tơ LC và RR. Công tắc tơ LC là công tắc chính để đóng nguồn ba pha vào Mentor II tại ba điểm L1-L3 đồng thời đóng từ L11 và L12. Ngoài ra còn có ba tiếp điểm nữa của công tắc tơ LC. công tắc tơ RR cũng có ba tiếp điểm liên động với tiếp điểm của LC. Phần ứng của động cơ được nối vào hai đầu A1 và A2; phần kích từ được nối vào hai đầu F1 và F2. Nếu điều khiển tốc độ động cơ bằng biến trở vào đầu vào số 1 – 3 của MentorII. Và cuối cùng ta mắc nguồn điều khiển vào ba điểm E1 – E3.

    Lưu ý trong quá trình nối dây, E1 – E3 phải trùng pha với L1 – L3.

    3.4. Bảng điều khiển

    Đồ án tốt nghiệp.

    Bảng điều khiển của Mentor II là nơi điều khiển và truy nhập các tham số của qua đó điều khiển động cơ

    .

    Hình 3.9. Bảng điều khiển của MentorII.

    Bàn phím của MentorII phục vụ 2 mục đích chính đó là:

    Cài đặt lại các tham số theo yêu cầu sử dụng.

    Thao tác đến các tham số cần hiển thị.

    Bàn phím gồm có một nút “Reset”, một nút “Mode”, hai nút lựa chọn thực đơn và hai nút lựa chọn tham số. Bấm nút “Mode” một lần để điều chỉnh tham số (nếu hiểu thị nhấp nháy thì cho phép điều chỉnh). Lúc này ta có thể dùng hai nút lựa chọn tham số để điều chỉnh, có thể điều chỉnh nhanh bằng cách ấn và giữ phím đó. Nhấn nút “Mode” lần nữa để thoát khỏi sự điều chỉnh. Lưu ý giá trị của tham số mới điều chỉnh sẽ bị mất đi khi tắt nguồn của thiết bị. Do đó ta phải truy nhập đến thực đơn đó và đặt tham số 00 bằng 1.

    Màn hình của MentorII hiển thị thực đơn (bên trái dấu thập phân), tham số (bên phải dấu thập phân) và dữ liệu tham số được chọn.

    40

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có 6 đèn led hiển thị tình trạng làm việc của MentorII. Lưu

    • rằng 2 đèn led “cầu 1” và “cầu 2” sáng thì không nhất thiết lúc đó cầu đang hoạt động mà có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    3.5. Truyền tin nối tiếp.

    Giao tiếp nối tiếp với MentorII là một đặc tính quan trọng trong giao tiếp với thiết bị ngoại vi trong công nghiệp. Thiết bị ngoại vi có thể cài đặt toàn hoặc từng phần. Có khả năng biến đổi các tham số ngay lập tức thoả mãn các trạng thái của một chu trình nhiệm vụ hoặc điều kiện hoạt động khác nhau trong quá trình hoạt động.

    Phương tiện này giúp ta theo dõi liên tục hoạt động của thiết bị phục vụ cho điều khiển hoặc mục đích phân tích.

    Một phương thức truyền tin chuẩn cho tất cả các MentorII. Nó là gia diện máy – máy, cho phép một hoặc nhiều thiết bị được sử dụng trong hệ thống điều khiển bởi PLC hoặc máy tính.

    MentorII có thể điều khiển trực tiếp, hoạt động của chúng có thể thay đổi, và trạng thái của chúng được kiểm tra bởi một hệ thống điều khiển có thể giao tiếp khoảng 15 MentorII, và có thể lên đến 99 nếu có sử dụng bộ đếm hàng.

    Cổng truyền tin của thiết bị là chân PL2. Nối theo chuẩn RS422. Nghi thức là ANSI x3.28 – 2.5 – A4, như tiêu chuẩn cho những giao diện công nghiệp.

    3.5.1. Kết nối.

    Những phương thức truyền tin nối tiếp 9 chân loại D nối với PL2 trên MDA 2B. Chân nối này cung cấp chuẩn RS422 (ghi chú: RS422 thực tế cũng giống như RS485 cho phép nhiều hệ thống giám sát.)

    Chú ý: Kết nối RS232 có thể thay thế một phần của RS422.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển và MentorII là ký tự ASCII.

    3.5.2. Điều chỉnh sơ bộ:

    Mỗi thiết bị yêu cầu một số nhận dạng, hoặc địa chỉ đặt bởi tham số 11.11. Baud 11.12 đòi hỏi sẽ được đặt phù hợp với hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách.

    Chân số RS232 RS422
         
    1 NC 0V
         
    2 TXD TXD
         
    3 RXD RXD
         
    4    
         
    5    
         
    6 0V TXD
    7 0V RXD
    8    
    9    

    Dây cáp truyền tin không được chạy song song với dây cáp điện nào đặc biệt là dây nối thiết bị với động cơ. Nếu không tránh được thì phải đảm bảo khoảng cách cực tiểu là 300mm. Chiều dài cực đại của RS422 khoảng 1 mét.

      Ký tự ý nghĩa Mã ASCI Phím điều khiển
      HEX
             
               
      EOT Bit đầu tiên của câu lệnh giử cho MentorII 04 D
               
      ENQ Bit kết thúc của lệnh đọc dữ liệu 05 E
               
      STX Bit đầu tiên của câu trả lời của MentorII 02 B
               
      ETX Bit kết thúc của câu trả lời của Mentor II 03 C
               
      ACK Tín hiệu thông báo MentorII đã nhận được lệnh 06 F
               
      BS Lùi lại tham số trước tham số hiện hành 08 H
               
               

    Đồ án tốt nghiệp.

    NAK Tín hiệu thông báo MentorII không hiểu câu lệnh 15 U
           

    3.5.3. Các ký tự điều khiển của Mentor II.

    3.5.4. Địa chỉ nối tiếp.

    Mỗi thiết bị có một nhận dạng hay địa chỉ (tham số 11.11) vì vậy chỉ có một thiết bị được nối là trả lời. Cho an toàn, mỗi số 2 ký tự địa chỉ của thiết bị được lặp lại, như vậy địa chỉ của thiết bị số 14 được gửi 4 ký tự: 1 1 4 4

    3.5.5. Nhận dạng tham số.

    Truyền tin bởi giao diện nối tiếp, tham số được xác định bởi 4 chữ số chỉ thực đơn và số tham số, nhưng không có thập phân. Ví dụ thực đơn 01 tham số 01 được viết là 0 1 0 1.

    3.5.6. Phần dữ liệu.

    Dữ liệu chiếm 5 đặc tính tiếp theo sau tham số. Không sử dụng dấu thập

    phân.

    3.5.7. Khối kiểm tra BCC.

    Cho phép thiết bị và hệ thống điều khiển đảm bảo thông tin truyền đi không bị lỗi tất cả các lệnh và trả lời đều phải được kết thúc bởi một khối kiểm tra.

    3.5.8. Gửi dữ liệu.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ. Gửi mệnh lệnh giảm đi 47.6 % giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 14.

    Khi muốn gửi dữ liệu đến MentorII thông qua cổng Com phải đúng theo cấu trúc sau:

    CONTRO ADDRES CONTRO PAR DAT CONTRO  BCC
      L   S L 0117 A L
    EOT 1144 STX   -0476 ETX
    Control   Control     Control
      -D   -B     -C
                   

    Lưu ý: Mục dữ liệu có thể từ một đến năm ký tự đều được.

    43

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi xác nhận được tín hiệu gửi đến MentorII sẽ trả lời thông điệp:

    Mã ACK nếu MentorII hiểu và thực hiện được mệnh lệnh gửi đến.

    Mã NAK nếu MentorII báo mệnh lệnh sai, dữ liệu dài quá hoặc BCC sai.

    32.5.9. Đọc dữ liệu từ MentorII.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh họa: Gửi mệnh lệnh đọc giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 12.

    Ta có thể đọc các giá trị của tham số trên MentorII qua mệnh lệnh đọc dữ liệu có cấu trúc sau:

    CONTROL ADDRESS PAR CONTROL
    EOT 1122 0117 ENQ
    Control     Control
      -D     -E
               
               

    Khi nhận được mệnh lệnh như trên MentorlII sẽ trả lời với cấu trúc như sau:

    CONTROL PARAM DATA CONTROL   BCC
    STYX 0117 -0476 EXT
    Control     Control
      -B       -C
               

    3.6. Các tham số chính của MentorII.

    3.6.1 Menu1:Cài đặt tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    Các tham số của MentorII được tách thành các nhóm để thuận tiện cho việc tra cứu và truy nhập. Các nhóm đó gọi là các thực đơn, mỗi thực đơn sữ có các chức năng khác nhau.

    45

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 2.7 s¬ ®å logic lùa chän vμ giíi h¹n tèc ®é ®Æt

    46

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.1. Mentor1: Cài đặt tốc độ

    Có 4 kiển đặt tốc độ 01.17, 01.18, 01.19 và 10.20. Một trong bốn kiểu đó có thể đặt tốc độ từ – 1000. đến 1000. Và có thể truy cập qua bàn phím, chương trình hoặc truyền nối tiếp tại bất kỳ thời điểm nào. Bốn tham số này giúp cho MentorII có tính linh hoạt cao khi giao tiếp với các thiết bị khác. Hai lựa chọn 01.14 và 01.15 để lựa chọn một trong bốn kiểu đặt tốc độ trên.

    Việc thay đổi các tham só để lựa chọn lưỡng cực hay đơn cực đảo cực, và tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất của quay thuận, quay ngược. Tham số 01.11 để đặt “ON” nếu 01.11 = 0 thì 10.03 = 0. Tham số 01.12 đảo cực tính. Tham số 01.13 để lựa chọn 01.05 hay không.

    1. Tham số 1.1: RO tốc độ đặt trước khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt liên tục. Tham số 1.1 cũng được sử dụng để bắt đầu khởi động cùng với 1.6.

    1. Tham gia 1.2: RO tốc độ đặt sau khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt sau khi có thêm 1.4

    1. Tham số 1.3: RO đặt trước khi trễ:

    Tốc độ đặt trước khi có trễ (tham khảo thực đơn 2)

    1. Tham số 1.4: RW đặt bù:

    giá trị đạt (từ –1000 đến +1000) được cộng vào giá trị tốc độ đặt 1.1.

    1. Tham số 1.5: RW đặt inch.

    Là nguồn của tốc độ đặt khi chọn bởi 1.13 (điều khiển bởi chân TB3 –

    • và TB3-23). Cung cấp phương tiện tiện lợi để đặt các tốc độ yêu cầu khác nhau. Phải nhỏ hơn tốc độ cực đại đặt bởi 1.6 và 1.9.

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 1.6. RW tốc độ quay thuận cực đại.

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10 – 1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay thuận và quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.8: RW tốc độ quay ngược cực tiểu:

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10=1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.9:RW tốc độ quay ngược cực đại.

    Đặt giới hạn trên của tốc độ quay ngược.

    1. Tham số 1.10: RW lựa chọn lưỡng cực:

    Trong trạng thái bình thường (=1) cho phép thiết bị trả lời tín hiệu tốc độ đặt 1.2 trong trường hợp hướng quay được xác định bởi tín hiệu lưỡng cực. Cực tính dương gây ra quay thuận, cực âm gây ra quay ngược. Khi 1.10=0 thiết bị trả lời tín hiệu theo kiểu đơn cực, cực tính âm xem như tốc độ 0. Khi đảo chiều được xác định bởi 1.12 (4 góc phần tư)

    1. Tham số 1.11RWđặt “ON”

    Mặc định là 0 nếu TB3-21 không kích hoạt . Không thể đặt là 1 trừ phi TB3-21 được kích hoạt. Tham khảo menu 8. Điều khiển bởi TB3 –25, 22, 23, 24.

    1. Tham số 1.12 RW lựa chọn quay ngược.

    48

    Đồ án tốt nghiệp.

    Quay ngược khi đảo cực tính của tốc độ đặt. Nó có hiệu ứng (trong 4 góc phần tư) khi quay ngược tín hiệu tốc độ mà không quan tâm đến hướng quay của động cơ. Mặc định bởi TB3-25,22,23,24.

    1. Tham số 1.13RW lựa chọn inch.

    Thay thế tất cả các tốc độ yêu cầu đặt bởi 1.5. Mặc định 1.13, tốc độ đặt bình thường. Điều khiển bởi TB3-22,23.

    1. Tham số 1.14RW đặt “Selector1”.

    Chọn 1 và 3 hay 2 và 4. Bốn giá trị của 1.14 và 1.5 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.15 RW đặt “Selector2”.

    Chọn 1/2 hay 3/4 bốn giá trị của 1.14 và 1.15 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.16 RW đặt đồng bộ.

    Không cho thiết bị chạy cho đến khi có tín hiệu tốc độ đặt.

    -16<1.1<+16

    Phương tiện này tiện lợi khi thao tác được an toàn, ví dụ trường hợp đẩy hay kéo thiết bị.

    1. Tham số 1.17, 1.18, 1.19, 1.20 RW đặt từ 1 đến 4.

    Thông số 1.17 là mặc định tốc độ đặt ngoài (tại TB1-3) vào 7.15

    Thông số 1.19 và 1.20 mặc định cho chương trình vào GP2 9Tb1 – 5) và GP3(TB1-6).

    49

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.2. Menu2. Độ trễ

    50

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.8 s¬ ®å logic lùa chän ®é trÔ

    Thông qua tham số 02.02 cho ta lựa chọn.

    + Bỏ qua chương trình trễ.

    51

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Một lựa chọn của độ trễ quay thuận và quay ngược trong điều khiển chạy bình thường và một độ trễ riêng cho chế độ inch.

    Sơ đồ logic của độ trễ có tính linh hoạt cao, có 2 giá trị cho một chế độ, ví dụ: Tăng thuận 02.04 và 02.08, tăng ngược 02.05 và 02.09…Tham số 02.18 cho phép chuyển giữa 2 nhóm đó. Ngoài ra còn có thể thay đổi không thông qua tham số 02.18 mà thông qua tham số 02.14 đến 02.17.

    Chương trình trễ có thể điều khiển bởi chương trình ngoài. Để kích hoạt 02.12 phải được sự cho phép của 2 tham số 02.13 và 01.13.

    Độ trễ có thể ngắt bởi tham số giữa trễ 02.03, giữa trễ ra tại giá trị hiện thời khi đặt lên 1. Giá trị của tốc độ đặt sau khi qua trễ được hiển thị bởi tham số 02.01.

    1. Tham số 2.1 RO đặt sau khi trễ.

    Hiển thị giá trị đặt sau bỏ qua hay khi lựa chọn độ trễ b. Tham số 2.2 RW cho phép trễ.

    Nếu đặt không hoạt động, giá trị của 2.1 bằng với giá trị của 1.3, bỏ qua chương trình trễ.

    1. Tham số 2.3 RW giữ trễ.

    Giữ đầu ra trễ ở giá trị hiện tại khi đặt là 1. Khi chương trình điều khiển tham số này, tốc độ của thiết bị được điều khiển từ nút “tăng” và “giảm” thay vì dùng biến áp.

    1. Tham số 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 RW

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3 =1000), hoặc để giảm tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.8, 2.9, 2.10, 2.11 RW.

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3=1000), hoặc để giảm tốc từ tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.12 RW nhịp độ trễ inch.

    Lựa chọn 1.13 = 1. Định nghĩa nhịp độ tăng tốc

    52

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 2.13 =1 RW cho phép trễ inch.

    Chọn độ trễ (bởi 2.12) khi khởi động. Nếu không chọn, độ trễ bình thường 2.4 đến 2.11 được sử dụng khi khởi động và hoạt động.

    1. Tham số 2.18 RW lựa chọn độ trễ chung.

    Cho phép lựa chọn giữa tất cả độ trễ của nhóm 1 nếu 2.14 đến 2.17 =0 hay tất cả nhóm 2.

    1. Tham số 2.19RW tính trễ.

    Khi 2.19 =1 thì thời gian trễ khi tăng tốc và giảm tốc được nhân 10.

    3.6.3. Menu 3. Lựa chọn phản hồi và mạch vòng tốc độ.

    53

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.9 s¬ ®å lùa chän ph¶n håi vμ m¹ch vßng tèc ®é.

    Đầu vào chủ đạo là tham số 02.01 và 03.18. Tốc độ đặt có thể chỉ là tốc độ cứng kết quả là tốc độ 03.01 khi được thêm phản hồi tốc độ trở thành tốc độ lỗi 03.06. Tốc độ lỗi được xử lý bởi hàm PID thành đầu ra của mạch vòng tốc độ 03.07.

    Phản hồi tốc độ được dẫn từ một trong ba nguồn là: Phản hồi số, máy phát tốc hoặc điện áp phần ứng. Dù nguồn nào cũng trở thành phản hồi tốc độ.

    54

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu điện áp phần ứng được chọn, nó được bù bởi 03.05 (dẫn xuất từ tốc độ lỗi). Tham số 03.05 được cộng hoặc trừ vào điện áp phần ứng tuỳ thuộc vào phải bù IR hoặc giảm IR thông qua 03.20.

    Phản hồi điện áp đi qua bộ so sánh với điện áp mức để tránh quá điện áp phần ứng. Sử dụng khi không dùng điện áp phần ứng là phản hồi. Tham số 03.15 là mức so sánh.

    Giá trị tốc độ phản hồi còn được sử dụng cho 2 mục đích nữa là: Thông báo tốc độ (rmp) và thông báo tốc độ không.

    1. Tham số 3.1 RO tốc độ yêu cầu khi vào mạch vòng tốc độ.

    Hiển thị giá trị của tốc độ sau khi bỏ qua hay tính độ trễ và tốc độ cứng (3.18) tốc độ đặt (3.22). Đây là tốc độ được gửi tới mạch vòng tốc độ theo điểm tốc độ.

    1. Tham số 3.2 RO tốc độ phản hồi.

    Hiển thị giá trị của tốc độ phản hồi, từ một trog ba nguồn phản hồi là phát tốc, phản hồi số hay điện áp phần ứng.

    1. Tham số RO tốc độ phản hồi

    Giá trị của tốc độ phản hồi động cơ. Yêu cầu đặt đúng 3.16, tốc độ tối

    đa.

    1. Tham số 3.4 RO điện áp phần ứng. Hiển thị điện áp phần ứng.
    1. Tham số 3.5 RO đầu ra bù IR.

    Là kết quả của giá trị IR thêm vào 3.17 hoạt động theo mạch vòng tốc độ đầu ra nguyên.

    1. Tham số 3.6 RO lỗi tốc độ.

    Là kết quả của tốc độ yêu cầu và tốc độ phản hồi.

    1. Tham số 3.7 RO đầu ra của mạch vòng tốc độ.

    Tốc độ quay thuận yêu cầu thành dòng điện yêu cầu (menu4).

    55

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 3.8 RO lỗi tốc độ bên trong.

    Giá trị tích hợp của 3.6, được sử dụng vào bộ bù IR, khi dùng phản hồi điện áp phần ứng (AVF).

    1. Tham số 3.9 RW cổng P mạch vòng tốc độ. Nguyên nhân của lỗi tốc độ (=03.09 chia cho 8)

    Khi tăng thêm giá trị này làm giảm độ tin cậy cảu hệ thống, nếu đặt quá cao hệ thống sẽ không ổn định. Tối ưu nhất là đặt giá trị cao nhất trước khi xuất hiện sự bất ổn. Đặt tối ưu mạch vòng tốc độ là sự kết hợp khéo léo của 3 cổng của bộ PID.

    1. Tham số 3.11 RW cổng D mạch vòng tốc độ.

    Nếu đầu vào là lỗi tốc độ 3.6 thì đầu ra là âm khi lỗi tốc độ tăng. Nếu đầu vào là tốc độ yêu cầu 3.1 thì đầu ra là dương khi tốc độ yêu cầu tăng, có hiệu ứng làm giảm. Nếu đầu vào là tốc độ phản hồi 3.2 thì đầu ra là ân khi tốc độ phản hồi tăng. Nó có hiệu ứng làm giảm, những phụ thuộc vào giá trị của tốc độ phản hồi không phụ thuộc vào tốc độ đặt.

    1. Tham số 3.12 RW lựa chọn phản hồi số.

    Đặt là 1 khi chọn phản hồi số. Đặt là 0 khi chọn phản hồi tương tự. m. Tham số 3.13 RW lựa chọn phản hồi điện áp phần ứng tương tự. Xác định loại phản hồi tương tự từ máy phát tốc hay nguồn ngoài nối tới

    TB1-9.

    1. Tham số 3.14 RW tỷ lệ phản hồi số.

    Giá trị đặt tương ứng với tốc độ cực đại của động cơ và với giá trị của bộ phản hồi số. Tính được bằng 750* 106 chia N*n

    Giá trị mặc định xác định trên cơ sở 1024 hàng mã hoá (của phản hồi số) và tốc độ tối đa 1750 vòng/phút. Tần số cực đại cho phản hồi số là 105kHz.

    1. Tham số 3.15 RW điện áp phần ứng cực đại.

    Đặt điện áp cực đại cho phép áp dụng cho phần ứng. Khi điện áp chọn phản hồi (3.12=0 và 3.13 =1), giá trị điện áp cực đại này là giá trị đo khi điện

    56

    Đồ án tốt nghiệp.

    áp phần ứng thật là cực đại. Cho phép điện áp phần ứng liên tục tăng cho đến khi vượt tốc độ đặt tại 3.15. Nó dùng để ngăn ngừa điện áp tăng quá một giá trị nào đó.

    1. Tham số 3.16 RW tốc độ tối đa.

    Để đánh giá tốc độ phản hồi hiển thị ở 3.3 là tốc độ thực tế v/ph. Giá trị của 3.16 phải là tốc độ cực đại của động cơ (khi tốc độ động cơ lớn hơn 1999v/ph thì tốc độ hiển thị ở 3.3 chia cho 10).

    1. Tham số 3.17 RW bù ỉ.

    3.5=(3.8)*(3.17) chia 2048

    Giá trị này được sử dụng để tính toán điện áp phần ứng. Bù IR là phản hồi dương. chống lại sự tăng áp đột biến.

    1. Tham số 3.18 đặt tốc độ cứng.

    Tốc độ đặt đưa vào mạch vòng tốc độ không qua trễ.

    1. Tham số 3.19RW lựa chọn tốc độ cứng.

    Nếu 3.19 RW đặt là1 và 11.11=1 thì tốc độ đặt cứng 3.18 được them vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.20 RW lựa chọn IR.

    Nếu 3.20 =1 thì khi sử dụng điện áp phần ứng là phản hồi tốc độ, tốc độ sẽ giảm bớ.

    1. Tham số 3.21 RW lựa chọn đầu ra trễ.

    Khi 3.21=1 độ trễ được thêm vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.22 RW tốc độ bù.

    Được sử dụng về tín hiệu tốc độ không.

    Ngưỡng của giá trị đặt vượt quá 25.5% tốc độ cực đại. Tham khảo 10.9 x. Tham số 3.24 RW lựa chọn nguồn.

    Bộ PID trong mạch vòng tốc độ sử dụng một trong ba nguông.

    1=tốc độ lỗi 3.6 làm giảm sự biến đổi của tốc độ yêu cầu và phản hồi

    57

    Đồ án tốt nghiệp.

    2=tốc độ đặt 3.1 vận hành thuận.

    3=tốc độ phản hồi 3.2 chỉ giảm sự biến đổi của phản hồi.

    1. Tham số 3.25 RW do tốc độ lỗi: Bằng 256 chia 96f*(3.25))

    Lọc tín hiệu tốc độ 3.4

    z1. Tham số 3.26 RO đầu vào máy phát tốc.

    Hiển thị phản hồi của phát tốc. Phát tốc dùng để báo tốc độ động cơ, 3.26 =1000. Đơn vị hiển thị là 0.1%.

    z2. Tham số 3.27 RO phạm vi tốc độ phản hồi.

    3.27=0             3.16 được dùng đơn vị là v/phút.

    3.27=1             3.16 chia cho 10

    58

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.4. Menu 4: Lựa chọn và giới hạn dòng điện

    H×nh 4.10:Lùa chän vμ giíi h¹n dßng ®iÖn

    Đồ án tốt nghiệp.

    Thông số vào chủ đạo là 03.07 kết hợp kiểm mômen hoặc điều khiển dòng điện tương ứng với tham số 04.08 và 04.09. Đầu ra sẽ là tham số 04.02. trước khi ra tới tham số 04.02. Sáu bít tham số từ 04.12 đến 04.17 xavs định chế độ điều khiển của tốc độ dòng điện, số góc phần tư.

    Một đặc tính nổi trội của thực đơn này là chế độ tự động giới hạn dòng điện2 (04.07. Cho phép giới hạn dòng điện 2 được sử dụng sau một thời gian trễ được chọn. Được ứng dụng khi mô men khởi động cao, sau đó giảm dần.

    1. Tham số 4.1 RO dòng điện yêu cầu.

    Tín hiệu dòng điện yêu cầu được đưa vào mạch vòng dòng điện khi thiết bị ở chế độ điều khiển tốc độ. Tín hiệu được giới hạn bởi 4.3, 4.4, 4.5 trước khi qua mạch vòng dòng điện.

    1. Tham số 4.2 RO dòng điện yêu cầu khi vào mạch vòng dòng điện. Dòng điện yêu cầu khi ra khỏi mạch vòng dòng điện (menu5) sau khi có

    giới hạn.

    1. Tham số 4.3 RO giới hạn dòng điện vượt ngưỡng.

    Đây là giá trị giới hạn của dòng điện yêu cầu và là kết quả của tốc độ phụ thuộc dòng điện hoặc dòng điện giới hạn 2 (nếu chọn), những cái gì thấp hơn. Tham khảo tham số minh hoạ trong sơ đồ logic 4.

    1. Tham số 4.4 RW giới hạn dòng điện 1.

    Tham số này cung cấp dòng điện giới hạn cho cầu 1 và 2 và là chuẩn của các hàm dòng điện chuẩn dẫn tới 4.20 và 4.21. Dòng điện giới hạn 1 có thể áp dụng trong khi công suất motor nhỏ hơn của thiết bị, khi đó tải sẽ là các điện trở.

    1. Tham số 4.5 RW giới hạn dòng điện cầu 1.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 1, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.6 RW giới hạn dòng điện cầu 2.

    60

    Đồ án tốt nghiệp.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 2, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.7 RW dòng điện giới hạn 2.

    Ta có thể bổ xung dòng điện giới hạn tới cả 2 cầu. Thiết bị có thể tự động chọn 4.5 sau khi có tín hiệu run một khoảng thời gian. Tham khảo 4.10, 4.18, 4.19

    1. Tham số 4.8 RW đặt mômen.

    Giá trị này đưa vào mạch vòng dòng điện và có thể sử dụng để điều khiển trực tiếp dòng điện (mômen động cơ).

    1. Tham số 4.9 RW dòng điện bù. Dòng điện bù vào 4.1
    1. Tham số 4.10 RW lựa chọn dòng điện giới hạn2.

    Đặt 4.10 =1 chọn dòng điện giới hạn 2. Có thể điều chỉnh tự động. Tham khảo 4.18, 4.19-

    1. Tham số 4.11 RW lựa chọn dòng điện bù

    Đặt 4.11 =1 để chọn dòng điện bù.

    1. Tham số 4.12 RW chế độ bit 0.

    Đặt 4.12 =1 kết hợp với 4.13 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen. Tham khảo 4.13.

    1. Tham số 4.13 RW chế độ bit 1.

    Đặt 4.13 =1 để chọn, kết hợp với 4.12 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen.

    • 12 =0, 4.13 =0 điều khiển tốc độ (bình thường)
    • 12 =1, 4.13 =0 dòng điện cơ bản hay điều khiển mômen. Chế độ này mômen đặt tại 4.8 vào mạch vòng dòng diện và phụ tuộc vào 4.3, 4.5, 4.6 và sự sụt dòng điện 5.4.

    61

    Đồ án tốt nghiệp.

    • 12 = 0, 4.13 = điều khiển mômen với đổi tốc độ. Chế độ này đầu ra của mạch vòng tốc độ liên quan tới giá trị của 4.8 và 3.6 dương hay âm. Trong 2 góc phần tư chế độ động cơ, tốc độ giới hạn bởi giá trị cảu 3.1, tránh tốc độ tăng vọt khi tải được loại bỏ. Thiết bị cần phải được điều chỉnh để chạy được không tải, nên phải đảm bảo dòng điện yêu cầu ở mọi tốc độ. Trong 2 góc phần tư chế độ hãm, dòng điện yêu cầu đặt bởi 4.8 được vô hiệu hoá khi tốc độ thấp hơn tốc độ yêu cầu 3.1. Nó làm ngăn ngùa mômen tải giảm khi đảo chiều quay. Giá trị của 3.1 phải là không. Nhược điểm của chế độ này là không thể cung cấp mômen trong khi khởi động và hãm. Thông số 4.8 kiểm soát dòng điện giới hạn.

    Đặt 4.12 =1, 4.13 =1. Chế độ này cho phép mômen được cảm biến để tăng hoặc giảm, khi ngăn ngừa tăng đột ngột của tốc độ hoặc đảo chiều nếu tải bằng không. Đối với máy cuộn, bù 1.4 dương phải có 3.1 lớn hơn đường tốc độ đặt. Khi lô đầu giảm tốc thì mômen có thể sẽ âm. Khi phản hồi tốc độ lỗi là âm thì mômen được giảm. Đối với máy tở bù 1.4 âm tại tốc độ không, ( tốc độ lỗi âm là cần thiết để tạo ra mômen âm tránh xung khắc tại tố độ không). Trong khi đường tốc độ đặt tăng, 3.1 trở thành dương. Khi tốc độ phản hồi là dương, tốc độ không sẽ tự động lựa chọn mỗi khi mômen yêu cầu âm- thao tác bình thường- nếu mômen yêu cầu là dương thì giá trị của 3.1 sẽ là tốc độ yêu cầu, và sẽ tăng mômen, miễn là tốc độ lô không lớn hơn 3.1 ứng dụng cuộn và tở, đường tốc độ đặt sẽ tương ứng với tốc độ lô khi đường kính tối thiểu.

    1. Tham số 4.14 RW cho phép góc phần tư thứ nhất.

    Góc phần tư thứ nhất được chọn thì động cơ quay thuận, tốc độ và mômen đều mang giá trị dương.

    1. Tham số 4.15 RW cho phép góc phần tư thứ 2.

    Góc phần tư thứ hai là hãm, tốc độ âm và mômen dương.

    1. Tham số 4.16 RW cho phép góc phần tư thứ 3.

    62

    Đồ án tốt nghiệp.

    Góc phần tư thứ ba là động cơ qyau ngược, tốc độ và mô men đều mang giá trị âm.

    1. Tham số 4.17 RW cho phép góc phần tư thứ tư.

    Góc phần tư thứ tư là hãm, tốc độ dương và mômen âm.

    1. Tham số 4.18 RW cho phép tự động biến đổi dòng điện giới hạn 2. Khi được chọn, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chuyển lên 1 sau một

    thời gian đặt ở 4.19. Thiết bị có thể được chương trình hoá 4.19 sau khi có tín hiệu RUN.

    1. Tham số 4.19 RW bộ đếm dòng điện giới hạn.

    Khoảng thời gian có thể lên tới 255 giây. Nếu 4.18 =1, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chọn khi có lệnh RUN. Đặc tính này thích hợp với những ứng dụng như máy trộn, nơi tải bắt đầu cao, sau đó thấp, giá trị này chỉ không đổi khi máy chạy được một thời gian.

    1. Tham số 4.20 RW ngưỡng dòng điện 1.

    Đặt ngưỡng của phản hồi tốc độ, 4.24 chuyển lên 1 để báo quá ngưỡng, và là điểm bắt đầu của taperq1. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22. Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ. Nếu chỉ có taper 1 sử dụng thì phải là taper1. Nếu cả hai đều sử dụng thì taper 1 là đầu tiên.

    1. Tham số 4.21 RW ngưỡng dòng điện2.

    Đặt giá trị ngưỡng cho phản hồi tốc độ, 4.25 chuyển lên 1 để báo có sự vượt ngưỡng, là điểm bắt đầu cho taper 2. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22.

    Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ.

    1. Tham số 4.22 độ dốc dòng điện 1.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.20

    1. Tham số 4.23 độ dốc dòng điện 2.

    63

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.21.

    1. Tham số 4.24 RO vượt ngưỡng 1.

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.20

    1. Tham số 4.25 RO vượt ngưỡng 2

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.21

    3.6.5 Mạch vòng tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.11S¬ ®å l«gic m¹ch vßng dßng ®iÖn

    65

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đây là khâu cuối xử lý tốc độ và mômen và phản hồi để xác định tín hiệu góc mở. Đầu vào chủ đạo là dòng điện yêu cầu 04.02. Dòng điện phản hồi sau khi so sánh được đưa tới 05.02. Phản hồi dòng điện cũng là một hàm quan trọng để bảo vệ thiết bị. Tín hiệu phản hồi hiển thị liên quan tới lựa chọn ngưỡng quá tải, và được sửa đổi theo giá trị được lập trình trước thời điểm quá tải. Hia tham số thiết lập thời gian quá tải cho phép lập thời gian làm mát động cơ dài hơn thời gian làm ấm động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO phản hồi dòng điện.

    Tín hiệu dòng điện phản hồi được lấy từ biến dòng. Nó dùng để khép kén mạch và phản ánh dòng điện phần ứng qua đó bảo vệ động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO dòng điện phản hồi qmps

    Tín hiệu dòng điện phản hồi, được sửa đổi bởi scaling. Tham khảo 5.5 c. Tham số 5.3 RO góc mở.

    Đây là đầu ra của mạch vòng dòng điện, và đầu ra tới ASIC, nó phát ra xung mở. 5.3 = 1023 hoàn là pha thuận.

    1. Tham số 5.4 RW giới hạn sự thay đổi.

    Tham số này giới hạn sự thay đổi lớn của dòng điện yêu cầu. Đối với một số động cơ kiểu cũ, đặc biệt là khi cách điện không tốt sẽ gầy phóng hồ quang trong cuốn dây.

    S=Imax*6f*(5.4)/l256

    1. Tham số 5.5 RW tính dòng điện cực đại.

    Dòng điện ra cực đại được scale bởi thông số này, nó không có tác dụng bảo vệ động cơ. Đặt 5.5 bằng tính toán.

    5.5 = Imax/l10 nếu Imax>1999A

    5.5 = Imax nếu 200 A <Imax<1999A

    5.5 = Imax* 10 nếu Imax<200A

    1. Tham số 5.6 RW ngưỡng quá tải.

    66

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt ngưỡng của dòng điện phản hồi mà khi đó sự bảo vệ quá tải được bắt đầu.

    1. Tham số 5.7 RW thời gian cho phép quá tải (nóng).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp với 5.8 sao cho 5.7<5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    T=(5.7)*(1000-(5.6))/((5.1) – 5.6)

    1. Tham số 5.8 RW thời gian cho phép quá tải (lạnh).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp voíư 5.8 sao cho 5.7 <5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    t =(5.7)*(1000-(5.6))l/((5.1)-(5.6))

    1. Tham số 5.9 RW cho phép tự điều chỉnh

    Tự động điều chỉnh mạch vòng dòng điện trong khi khởi động.

    Không có từ thông của động cơ nếu có một lỗi của từ thông (L11, L12 hở mạch). Nếu quan sát các yêu cầu của thiết bị.

    Cho phép tự động điều chỉnh hoàn thành. Rơle “drive ready” sẽ mở khoảng 50ms sau đó tham số tự động điều chỉnh sẽ không hoạt động nữa (5.9=0). Mục đích của quá trình này cho phép quá trình tự điều chỉnh bắt đầu khi có “run permit”. Điều này là cần thiết đối với động cơ để xác định hướng quay.

    Ghi chú:

    1. Rơle “drive ready” và “run pẻmit” sẽ hoạt động ăn khớp nhau.
    1. Nếu động cơ vận hành bởi điều khiển từ thông (menu6), từ trường sẽ được ngắt tự động.
    1. Tham số 5.10 RW giảm bớt “endstop”

    Cho phép điện áp phàn ứng tăng, trong khi hãm tới (1.16)* điện áp nguồn. Đặt (5.10)=1 tăng an toàn nhưng làm giảm bớt sự tái sinh của điện áp phần ứng cực đại tới (1.5)* điện áp nguồn.

    1. Tham số 5.11 RO quá tải thực tế.

    67

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hiển thị giá trị của thời gian dòng điện quá tải. Giá trị xác định bởi 5.6, 5.7 và 5.8 khi quá tải xuất hiện. Quá tải khi 5.11 đạt đến giá trị gần với.

    (1000-(5.6)) * 10/16

    Giá trị của 5.11 tăng hoặc giảm là điều khiển bởi giá trị của 5.7 và 5.8 tương ứng.

    1. Tham số 5.12 RW cổng I gián đoạn.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9 tham số này để sửa lỗi của góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nếu 5.15 được đặt chính xác. 5.12 sẽ có hiệu chỉnh nhỏ. Nhưng nếu quá cao sẽ gây bất ổn định ((5.12)/(5.12)).

    1. Tham số 5.13 RW cổng P liên tục.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9. Tham số này cho phép mạch vòng dòng điện qua từng bước biến đổi của dòng điện. Nhưng nếu quá cao sẽ gây quá tải. Nếu quá thấp thì giá trị dòng điện mới sẽ đạt được chậm ((5.14)/(10.24).

    1. Tham số 5.15 RW hằng số động cơ.

    Tham số này được sử dụng để “scale” dòng điện yêu cầu yêu cầu sao cho mạch vòng điều khiển đoán đúng góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nó tự động đặt bởi thông số 5.9.

    1. Tham số 5.17 RW phạm vi dòng điện phản hồi. Nếu 5.16 = 0 thì 5.5 đặt là amps*1

    Nếu 5.16 =1 thì 5.5 đặt là amps*10. Ví dụ thiết bị M25 (5.5)=25 A*1.5*10=375

    Nếu 5.16=2 thì 5.5 đặt là amps*0.1. Ví dụ thiết bị M1850 (5.5)=1850*1.5*0.1=277

    1. Tham số 5.18 RW ngăn góc mở.

    Nếu đặt là 1, cầu sẽ không mở (cả 2 cầu), và đặt lại độ trễ tăng và giảm r. Tham số 5.18 Rwcho phép dùng logic.

    68

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi tác động góc mở sẽ hoàn toàn được nhỏ dần, khi thiết bị nhận được lệnh STOP và khi tốc độ giảm xuống dưới 0.8% tốc độ cực đại. Sau một thời gian trễ ngẵn, cầu sẽ khoá được ứng dụng trong trường hợp không yêu cầu duy trì mômen động cơ khi dừng lại, tham khảo 5.19

    1. Tham số 5.19 RW chế độ

    5.19 =0, 5.18 được hoạt động sau khi có lệnh stop hoặc đặt là không,

    5.19=1, 5.18 được hoạt động chỉ khi có lệnh stop

    Đặt 5.19 =1 không có ảnh hưởng tới 5.18 khi đang có tín hiệu dùng. Điều khiện này cho phép tốc độ trượt, định hướng quay, và các liên quan khác khi tốc độ gần không.

    1. Tham số 5.20 RW cho phép điều khiển trực tiếp góc mở.

    Khi hoạt động, góc mở 5.3 được điều khiển bởi giá trị của tham                  số

    2.1. Chế độ này là giá trị chuẩn đoán của hệ thống, đặc biệt là khi bất ổn định tính từ lúc cho phép điều khiển thiết bị mà không có ảnh hưởng của mạch vòng tốc độ hay mạch vòng dòng điện, do đó loại trừ hiệu ứng của chúng.

    Ghi chú. Phải đọc kỹ hướng dẫn. Khi đặt tham số 2.1, tại đó không có sự bảo vệ khi tăng tốc quá mức, điện áp ra hay dòng điện sẽ tăng vọt. Cũng chú ý đặt 5.20 =0 sau khi hoàn thành kiểm tra.

    1. Tham số 5.21 RW cho phép cầu 2 khoá ngoài.

    Yêu cầu chỉ đặt cho 12 xung song song 4 góc phần tư gồm 2 thiết bị sẽ chia sẻ, để ngăn ngừa một thiết bị sủ dụng cầu trong khi thiết bị khác vẫn đang còn sử dụng

    1. Tham số 5.22 RW không cho phép điều khiển thích ứng.

    Đặt 5.22 =1 để vô hiệu hoá điều khiển thích ứng. Khi điều khiển thích ứng là hoạt động (mặc định) mạch vòng dòng điện có 2 thuật toán khác nhau, một trong đó áp dụng cho vùng dòng điện gián đoạn. Nó không được áp dụng khi động cơ không tải, điều khiển thích ứng sẽ vô hiệu hoá.

    1. Tham số 5.23 RW cho phép đơn điều khiển 12 xung.

    69

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi hoạt động thiết bị sẽ hoạt động bình thường và góc mở trễ bởi 12 kênh đơn. Không thể cho hoạt động khi 4.16 và 4.17 hoạt động.

    Trong 6 xung của SCR, dòng điện sẽ không liên tục nguồn AC cung cấp chu trình 1800 thì tải nhận được 1200.

    • xung của SCR, nguồn AC sẽ cung cấp đủ 3600 và dòng điện sẽ gần giống hình sin

    Một lợi thế là dòng điện DC sẽ liên tục hơn khi có 12 xung, và là một ưu điểm của nó.

    • xung kép của thiết bị ở chế độ 4 góc phần tư 12 xung x. Tham số 5.24 RO 12 xung nối tiếp hoạt dộng.

    Tham số này phải được đạt ở chế độ 1 hay 4 góc phần tư 12 xung. Tham số 5.23 sẽ được tính bởi phần mềm khi bật thiết bị và trong suốt quá trình khởi động. Nếu cầu 2 hoạt động khi 5.23 đang đọc, đầu ra không đổi hướng và 5.23 sẽ đặt về 0.

    Ghi chú: ở chế độ 12 xung chiều quay sẽ được xác định bởi sự kết hợp của L1, L2, L3 (10.11=1)

    1. Tham số 5.25 RW 12 xung song song hoạt động.

    Tham số này sẽ cho động cơ hoạt động chế độ 1 hay 4 góc phần tư. Chế độ 4 góc phần tư, tham số 5.12 phải đặt là 1 và F10 được nhập vào mỗi thiết bị sẽ nối đầu ra STT5 của thiết bị khác. Đồng thời, chân nối của cả 2 thiết bị phải được nối.

    1. Tham số 5.26 RW chuyển cầu.

    Khi hoạt động (=1) tham số 5.26 là an toàn khi chuyển cầu. Điều này đòi hỏi cuộn kích từ động cơ cao.

    70

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.6. Menu 6: Điều khiển từ thông

    71

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.12.§iÒu khiÓn tõ th«ng

    MentorII được trang bị điều khiển từ thông. Nếu động cơ lấy nguồn kích từ bên ngoài thì thực đơn này không còn tác dụng. Thiết bị có sẵn 2 giá trị để lựa chọn dòng điện kích từ cực đại. Hơn nữa, giá gtrị thấp hơn dòng điện kích

    72

    Đồ án tốt nghiệp.

    từ cực đại được điều khiển bởi một “timer” khi thiết bị không chạy. Từ thông có thể tự động chuyển sang chế độ tối ưu. Đầu ra của mạch vòng dòng điện kích từ là góc mở Tiristor. Dòng điện kích từ có thể điều khiển trực tiếp bằng tham số dòng điện kích từ cực đại. 06.08 và 06.09 qua đó điều khiển trự tiếp góc mở thông qua chuyển đổi 06.09. Đầu vào chủ đạo là điện áp phần ứng và tham số 06.07. Dòng điện kích từ yêu cầu là đầu ra cảu mạch vòng điện áp “back emf” và đi qua giới hạn của dòng điện kích từ cực đại và cực tiểu. Dòng điện kích từ yêu cầu cực đại khi “back emf” tính toán nhỏ hơn giá trị điểm đặt. Khi nào giá trị tính toán vượt qua giá trị điểm đặt thì mạch vòng điện áp giảm dòng điện kích từ ywu cầu để điều chỉnh “back emf” tính toán tới giá trị điểm đặt. Ngoài ra, người sử dụng có thể không sử dụng mạch vòng điện áp nhưng thêm vào một dòng điện yêu cầu. Có thể đặt 2 tham số giá trị dòng điện kích từ. Trong chế độ này, giá trị của điểm đặt “back emf” sẽ đặt cực đại, sao cho mạch vòng điện áp luôn yêu cầu dòng điện kích từ cực đại. Dòng điện yêu cầu được lựa chọn tham số dòng điện kích tùe cực đại.

    1. Tham số 6.1 RO back emf

    Tính toán “back emf” động cơ bởi điện áp phâng ứng trừ đi bù ỉ giá trị 2,

    (6.5)

    1. Tham số 6.2 RO dòng điện kích từ yêu cầu

    Dòng điện yêu cầu từ mạch vòng emf, giới hạn bởi 6.8, 6.9, 6.10

    1. Tham số 6.3 RO dòng điện kích từ phản hồi. Phản hồi của mạch vòng dòng điện kích từ.
    1. Tham số 6.4RO góc mở.

    Cho 6.4 =1000 tương ứng với “quay thuận”

    1. Tham số 6.5 RO đầu vào 2 bù IR

    Giá trị này kết hợp với 6.6 là đầu vào của lỗi tốc độ.

    73

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.6 RW bù 2 IR

    Nhân tố này dùng để tính toán IR phần ứng, tính toán điện áp phần ứng cho phép “back emf” được tính.

    Nếu 6.20 =0 thì (6.5) = (3.8)*(6.6) chia 2048 Nếu 6.20 =1 thì (6.5) = (4.2)*(6.6) chia 2048 g. Tham số 6.7 đặt điểm “back emf”

    Giá trị của “back emf” phần ứng, tại thời điểm từ trường yếu đi. Có thể coi là điện áp khi đạt đến tốc độ cơ sở.

    1. Tham số 6.8 RW dòng điện kích từ cực đại 1.

    Giá trị dòng điện yêu cầu max của mạch vòng emf. Nếu điều khiển kích từ sử dụng chế độ dòng điện, tham số này sẽ là dòng điện đặt cho mạch vòng điều khiển kích từ, và điểm “back emf” là mặc định sẽ là cực đại ngăn ngừa spillover xuất hiện, cách khác, nếu bảo vệ quá điện áp bởi spillover yêu cầu, thì điểm back emf sẽ là điện áp phần ứng cực đại

    1. Tham số 6.9 RW dòng điện kích từ cực đại 2.

    Thay thế 6.7 để được hiệu quả hơn. Tham khảo 6.12, 6.14 và 6.15 j. Tham số 6.10 RW dòng điện kích từ cực tiểu

    Giá trị nhỏ nhất của dòng điện yêu cầu, ngăn ngùa giảm từ thông.

    1. Tham số 6.11 RW tỷ lệ dòng điện kích từ phản hồi.

    Tham số 6.11 cho phép người sử dụng điều chỉnh dòng điện phản hồi, đầu ra của giá trị 6.3, dòng điện max là 2 A hay 8A phụ thuộc vào vị trí của link J1

    Ghi chú: Thiết bị có thể sử dụng thẻ MDA3, dòng điện cực đại là 10A, Tham số 6.11 lấy giá trị từ 101 đến 110 và dòng điện kích từ từ 0.5 A đến 5A với một bước 0.5A.

    Điều khiển từ thông có thể được thực hiện khác bởi bộ điều khiển từ thông (chương9) cho dòng điện kích từ max 20A.

    74

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.12 RW thời gian tiết kiệm từ thông.

    cho phép thiết bị chọn từ thông max 2 một cách tự động sau khi thiết bị ngừng trong khoảng vài giây được chọn trong thông số này. Để tránh cuộn dây không bị qua nhiệt nếu thiết bị dừng mà quạt gió động cơ tắt, hay duy trì giảm dòng điện kích từ khi động cơ không sử dụng.

    1. Tham số 6.13 RW cho phép điều khiển từ thông n. Tham số 6.14 RW chọn từ thông cực đại 2.

    Đặt là 1 khi từ thông max2 . Tự động điều chỉnh bởi 6.12 nếu 6.15 đặt là1. Lựa chọn thời gian trễ (tham khảo 6.12).

    1. Tham số 6.15 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ. Khi hoạt động (=1) tham số 6.14 sẽ tự động điều khiển bởi 6.12
    1. Tham số 6.16 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ.

    Khi đặt là (=0), mạch vòng từ thông giảm. Nó được áp dụng khi không ổn định.

    1. Tham số 6.17 RW mạch vòng điện áp.

    Đặt 6.17 =1 để tăng lên gấp đôi.

    1. Tham số 6.18 RW cho phépbù mạch vòng tốc độ.

    Tham số này điều chỉnh mạch vòng tốc độ (menu3) để bù khi từ thông biến động giảm trong lúc điều khiển từ thông vì mômen không thay đổi đáng kể.

    G=06.08/l06.02 (hệ số điều chỉnh mạch vòng tốc độ)

    1. Tham số 6.19 RW điều khiển trực tiếp góc mở.

    Cho phép 6.8 điều khiển trực tiếp góc mở. Cho phép hoạt động mà không có điện áp hoặc mạch vòng dòng điện, cho mục đích chuẩn đoán.

    Ghi chú: Chế độ này không bảo vệ quá điện áp và dòng điện kích từ.

    1. Tham số 6.20 RW lựa chọn thay thế bộ so sánh IR2.

    75

    Đồ án tốt nghiệp.

    Mặc định khi 3.8 =0 và 1.20 =1. Xác định nguồn bù IR2. Nguồn lựa chọn có thể là lỗi tốc độ 3.8 hay đặt tốc độ cứng 1.20.

    1. Tham số 6.21 RW góc mở khi “endstop”

    Hạn chế góc mở khi điện áp cao đặt lên cuộn dây phần kích từ.

    1. Tham số 6.22 RW lựa chọn điều khiển và nửa điều khiển.

    Mặc định là 0 (nửa điều khiển). Đặ nữa điều khiển hoặc hoàn toàn. Có thể dùng FXM5 để điều khiển từ thông. Sử dụng FXM5 để điều khiển chế độ hoàn toàn, đặt 6.22=1 và LK3 ở vị trí “full control”

    3.6.7. Menu 10: Tình trạng logic và chuẩn đoán

    1. Tham số 10.1 RO vận tốc thuận 0=thiết bị đứng yên hoặc chạy ngược.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    1. Tham số 10.2 RO vận tốc ngược.

    0=thiết bị đứng yên hoặc chạy thuận.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    Ghi chú: Nếu 10.1=10.2, động cơ đứng yên hoặc chạy nhỏ hơn ngưỡng tốc độ không. Trong điều kiện này, 10.9=1 và đen LED “zero speed” sáng.

    1. Tham số 10.3 RO dòng điện giới hạn 0= thiết bị không ở giới hạn dòng điện 1= thiết bị ở trong giới hạn dòng điện.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng tổng dòng điện yêu cầu 4.1 và 4.9 được giới hạn bởi 4.3 hoặc bởi một cầu giới hạn.

    1. Tham số 10.4 RO cho phép cầu 1.

    Chỉ báo rằng cầu 1 (chạy thuận hay cầu dương) được mở. Nhưng không nhất thiết rằng cầu đang hoạt động, có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    1. Tham số 10.6 RO pha điện.

    0=xung mở không thực hiện

    1=xung mở thực hiện (tại lúc dừng)

    Chỉ báo rằng thiết bị đã đạt tới tốc độ đặt, 2.1 =1.3 và so sánh 3.1 với 3.2 kết quả trong một lỗi tốc độ <1.5% tốc độ tối đa. Tín hiệu ngoài nhận được qua đầu ra ST2 tới chân TB2-16 nếu 9.13 đặt mặc định.

    1. Tham số 10.8 RO quá tốc độ

    Chỉ báo rằng phản hồi tốc độ 3.2 >1000, tốc độ đã vượt khỏi phạm vi động cơ đang chạy nhanh hơn tốc đọ cực đại của thiết bị. Hàm này chỉ để thông báo không truyền lại tính hiệu

    1. Tham số 10.9 RO tốc độ không

    Đặt tốc độ phản hồi 3.2 < tốc độ ngưỡng không 3.23 tham khảo 10.1,

    10.2

    1. Tham số 10.10 RO giữ điện áp phần ứng

    Khi 10.10 được kích hoạt thì cản trở điện áp phần ứng không tăng thêm nữa. Tham khảo 3.15

    1. Tham số 10.11 RO đảo pha

    Chiều quay được xác định từ L1, L2, L3

    Ghi chú: Việc nối E1 và E3 phải chính xác. Tham khảo hình vẽ 2.2

    1. Tham số 10.12 RO: Tình trạng thiết bị

    1= thiết bị hoạt động và không có lỗi.

    77

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 10.13 RO báo động. 0= không báo động 1= báo động sắp xảy ra quá tải.

    Chỉ báo rằng thiết bị quá tải và sẽ vwotj qua quá tải 10.18 nếu quá tải không mất đi thời gian để vượt qua quá tải tuỳ thuộc vào sự thiết đặt của 5.6 và 5.7 về quá tải.

    Chỉ định mà báo động kích hoạt là đen LED “alam” sáng. Tính hiệu ngoài được cung cấp qua đầu ra ST3 tới chân TB –17 miễn là tham số 9.19 là mặc định.

    1. Tham số 10.14 RO mất từ thông.

    0= còn từ thông

    1= mất từ thông

    Chỉ báo rằng, không có dòng điện được cung cấp vào kích từ

    1. Tham số 10.15 RO mất phản hồi 0= có phản hồi

    1= mất phản hồi tốc độ hoặc đảo cực tính

    Chỉ báo rằng không có tín hiệu phản hồi, hay cực tính bị đảo. Mất phản hồi không được phát hiện cho đến khi góc mở tiến tới giá trị của 5.3>767. Điều kiện này ngăn ngừa từ phát hiện 10.30

    1. Tham số 10.16 RO mất nguồn hay pha

    Chỉ báo sự mất một hoặc nhiều pha nối tới L1, L2, L3 có thể vô hiệu hoá bởi 10.31

    1. Tham số 10.17 RO

    Chỉ báo rằng dòng điện lớn hơn 2 lần dòng điện max xuất hiện. Xung mở được triệt tiêu, thiết bị được ngắt.

    1. Tham số 10.18 RO quá tải

    0= sự quá tải chưa được phát hiện

    1= sự quá tải được phát hiện

    78

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng phản hồi dòng điện 5.1 đã vượt ngưỡng quá tải 5.11 giảm về không. Điều này được đặt ở 5.7 khi dòng điện > ngưỡng và đặt ở 5.8 khi dòng điện < ngưỡng. Đó chính là thời gian vượt qua quá tải (5.1 = 1000). Hàm này mô phỏng hoạt động của cái rơle nhiệt và đặc tính nhiệt của động cơ.

    1. Tham số 10.19 RO hệ thống giám sát 1

    Khi thiết bị hoạt động bình thường bộ đồng hồ giám sát sẽ tự hoạt động định kỳ bởi bộ giám sát 1. Hệ thống sẽ tắt thiết bị khi giám sát thấy tín hiệu lỗi.

    1. Tham số 10.20 RO hệ thống giám sát 2
    1. Tham số 10.21 quá nhiệt động cơ.

    10.21 =1 chỉ báo rằng có lỗi ở đầu vào nhiệt điện trở động cơ v. Tham số 10.22 RO quá nhiệt ở cánh tản nhiệt

    10.22=1 chỉ báo rằng SCR quá nhiệt điện trở động cơ.

    1. Tham số 10.23 RO bão hoà mạch vòng tốc độ

    0=không bão hoà

    1=bão hoà

    Chỉ báo rằng, đầu ra của mạch vòng tốc độ, dòng điện yêu cầu 4.1 thu được là giới hạn. Bởi vì ứng dụng của một giới hạn dòng điện hay một dòng điện không, và xuất hiện khi động cơ chạy chậm.

    1. Tham số 10.24RO dòng điện yêu cầu không 0=dòng điện yêu cầu>0 1= dòng điện yêu cầu =0

    Chỉ báo dòng điện yêu cầu đang tới không. Nó có thể xuất hiện khi mất tải đột ngột, thiết bị ở chế độ điều khiển mômen với tốc độ tăng quá. Tốc độ có thể đạt tới ngưỡng là nguyên nhân gây ra mạch vòng tốc độ giảm dòng điện yêu cầu không tới

    Y1) Tham số 10.25RO

    Y2) tham số 10.26RO

    79

    Đồ án tốt nghiệp.

    Y3) Tham số 10.27RO

    Y4) Tham số 10.28RO

    Bốn tham số này cung cấp cho ta liên tục 4 lỗi xảy ra. Chúng được cập nhật khi một lỗi mới xuất hiện

    Z1) Tham số 10.29RW tránh hiện tượng mất từ thông

    Z2) Tham số 10.30RW tránh hiện tượng mất phản hồi

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi phản hồi tốc độ mất. Trong trường hợp Z3) Tham số 10.31 RW tránh mất pha nguồn

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi mất pha của nguồn, cho phép thiết bị bỏ qua sự gián đoạn của nguồn

    Z4) Tham số 10.32 RW tránh động cơ quá nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ động cơ làm thay đổi điện

    trở

    Z5) Tham số 10.33 RW tránhquá nhiệt ở tản nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ của tản nhiệt lớn hơn 1000C Z6) Tham số 10.34 RW lỗi ngoài

    Nếu thiết bị bình thường, 10.35 =0. Nếu có lỗi ngoài, người sử dụng có thể lập trình để điều khiển (tham khảo menu8). Nó có thể được kiểm soát thông qua cổng nối tiếp.

    Z7) Tham số 10.35 RW xử lý lỗi 2

    Nếu thiêt bị bình thường, 10.35 = 0Giá trị của 10.35 liên tục được theo dõi bởi bộ xử lý. Thiết bị sẽ báo lỗi ngay khi có thông tin nối tiếp, hay bộ xử lý 2. Nếu 10.35 = 255 thì giống như RESET.

    Z5) Tham số 10.33 RW tránh mất vạch vòng dòng điện Khi 10.36 = 1 mất mạch vòng dòng điện

    3.6.8 Menu11: hỗn hợp

    1. Tham số 11.11 RW địa chỉ nối tiếp

    Đồ án tốt nghiệp.

    Định nghĩa địa chỉ duy nhất của thiết bị khi nối nhiều thiết bị. Khi > = 100 thì đặt là 99.

    1. Tham số 11.12RW tốc độ truyền Có hai tốc độ truyền tin tiêu chuẩn. – 0 =4800 baud

    – 1 = 9600baud

    Phải đặt trước khi hoạt động

    1. Tham số 11.13RW kiểu truyền tin nối tiếp

    Định nghĩa kiểu truyền tin. Có 3 kiểu: trong đó kiểu một ứng dụng trong

    đồ án

    Kiểu 1: truyền tin giữa thiết bị và công cụ điều khiển như máy tính, PLC d) Tham số 11.15 RO bộ xử lý 1

    Hiển thị thông số phần mềm thiết đặt cho bộ xử lý 1.

    1. e) Tham số 11.16RO bộ xử lý 2

    Bộ xử lý 2 dùng cho phần mềm đặc biệt.

    1. f) Tham số 11.17RW mã bảo vệ mức 3

    Nếu tham số này = 0, tất cả các tham số RW được cập nhật tuỳ ý mà không có mã an toàn nào. Đặt 00 = 1 và bấm nút RESET.

    1. g) Tham số 11.18RW Thiết bị đặt tham số

    Sử dụng để thiết đặt tham số tại bàn phím

    1. h) Tham số 11.19 RW chương trình nguồn nối tiếp

    Định nghĩa bởi một thông số vào hoặc ra. Khi kiểu truyền tin 2 và 3 được chọn. Tham khảo 11.13

    1. i) Tham số 11.20RW

    áp dụng khi kiểu truyền tin 3. Tham khảo 11.13 j) Tham số 11.21RW byte LED

    Giá trị hiển thị tương đương thập phan với bit mẫu

    81

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Bít 7 cảnh báo
    • Bít 6 tốc độ không
    • Bít 5 chạy thuận
    • Bít 4 chạy ngược
    • Bít 3 cầu 1
    • Bít 2 cầu 2
    • Bít 1 tốc độ
    • Bít 0 giới hạn dòng điện
    1. k) ) Tham số 11.22RW hàm LED

    khi 11.12 = 1 hàm LED có thể điều khiển bởi thông tin nối tiếp hay xử lý 2. LED hiển thị nhị phân tương đương với giá trị của 11.21

    82

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

    4.1 Đặt vấn đề

    Mentor II có khả năng kết nối với các thiết bị bên ngoài, PLC, máy tính. Khi muốn điều chỉnh tốc độ của động cơ ta điều chỉnh bằng biến trở nối vào 3 đầu TB3- 1, TB3- 2 và TB3- 3. Đồng thời ta có thể điều chỉnh các tham số của Mentor II bằng bàn phím của thực đơn, tham số và dữ liệu. Vì vậy người sử dụng không biết được ý nghĩa của tham số này nếu chưa tím hiểu. Để khắc phục nhược điểm này Mentor II có phần mềm MentorSoft dùng để gửi dữ liệu từ máy tính qua cổng Com đến Mentor II.

    Phần mềm MentorSoft là phần mềm khá mạnh của Control Techniques. Có thể điều khiển mọi tham số kể cả khi đang hoạt động ở chế độ bảo mật( điều này không cho phép truy cập bàn phím của Mentor II ). Ngoài ra còn hỗ trợ các mục hướng dẫn và ý nghĩa của tham số. Tuy nhiên phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu về Mentor II và MentorSoft.

    4.2 Phần mềm MentorSoft của Mentor II.

    MentorSoft là phần mềm cho phép điều khiển và hiển thị đầy đủ tất cả các tham số bên trong Mentor II.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.1: Giao diện chính của MentorSoft

    Mentor II có hai kiểu truyền thông cơ bản là ONLINE vàOFFLINE. ở chế độ ONLINE máy tính được nối Mentor II qua cổng nối tiếp. Dữ liệu của thiết bị được hiển thị lên. Các tham số đọc, ghi và sơ đồ thực đơn sẽ được truy nhập bất kỳ lúc nào.

    • chế độ OFFLINE MentorSoft không yêu cầu kết nối với Mentor II. Mỗi tham số có thể được hiển thị và thay đổi.

    Màn hình hiển thị của MentorSoft có 4 phần chính: Trạng thài thực đơn và truyền thông.

    Lựa chọn thực đơn Sửa đổi tham số

    Màn hình hiển thị chính.

    Trạng thái và màu của đèn LED truyền thông chỉ báo trạng thái truyền thông của MentorSoft. Đèn LED có 3 trạng thái:

    Màu xanh lá cây: Mở cổng và truyền dữ liệu thành công

    Màu đỏ : Mở cổng nhưng không gửi dữ liệu

    Màu đen: Không mở cổng

    84

    Đồ án tốt nghiệp.

    Danh sách hiển thị

    Hình 4.2 danh sách hiển thị

    cho phép người sử dụng lựa chọn hình hiển thị. Ta cũng có thể thay đổi bằng cách kích vào mũi tên ngang

    Phía trên bên phải màn hình chính.

    Bảng trạng thái chỉ tình trạng truyền thông hiện thời và trình bày chi tiết truyền thông khi thiết bị kiểm tra hoặc gửi dữ liệu mới cho tham số. Nếu dòng chữ màu đen, truyền thông hoạt động bình thường. Nếu dòng chữ màu đỏ, truyền thông bị lỗi.

    Phía bên dưới là phần hiển thị giá trị của điện áp, dòng điện phần ứng và tốc độ đặt. Ngoài ra còn có thêm một giá trị bất kỳ được hiển thị tuỳ thuộc vào người sử dụng.

    Giao diện so sánh cho phép một thực đơn hiển thị dưới dạng một danh sách giá trị của các tham số trong thực đơn được hiển thị với giá trị mặc định của nó.

    Trong mục DisplayType and Mondel là nơi ta chọn loại Mentor II mà ta cần điều khiển. Và quan trọng hơn la chọn đúng chế độ làm việc của Mentor II đó. Nghĩa là người sử dụng phải biết được Mentor II đó đang mắc theo sơ đồ nối dây một góc phần tư hay bốn góc phần tư để chọn cho đúng

    85

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.3: Giao diện so sánh của MentorSoft Ta chọn thực đơn cần hiển thị qua mục

    Hình 4.4: Mục lục chọn hiển thị thực đơn.

    Sau khi đã lựa chọn được thực đơn nếu muốn điều chỉnh tham số nào thì ta kích chuột vào tham số đó. Nếu kích đơn ta sẽ truy nhập tham số ngay trên giao diện này

    Hình 4.5: Mục thay đổi giá trị tham số được lựa chọn đơn.

    Người sử dụng nhập vào và kích chuột vào nút Change bên cạnh để thực hiện thay đổi. Nếu kích đúp thì giao diện chi tiết của tham số sẽ hiện lên.

    86

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.6: Giao diện chi tiết tham số của MentorSoft

    Giao diện này cho ta thông tin về tham số được chọn như :định nghĩa tham số, tên, kiểu và phạm vi được hiển thị. Ngoài ra ta có thể dùng các nút

    để tăng, giảm các thực đơn hay tham số kế cận tham số hiện hành.

    Màn hình thực đơn trình bày một sơ đồ logic bên trong của thiết bị.

    Người sử dụng sẽ thấy được các giá trị của tham số hiện tại.

    Nháy đúp vào tham số nào sẽ xuất hiện giao diện chi tiết của tham số đó. Tham số nào tô màu đen chỉ báo rằng tham số này không xuất hiện trong kiểu đó.

    Tiếp theo ta tìm hiểu giao diện thực đơn của MentorSoft. Giao diện này là các sơ đồ khối logic khối điều khiển của Mentor II . Qua đó giúp ta hiểu

    thêm về các tham số của Mentor II như chúng nằm ở vị trí nào và xác định rõ hơn vai trò của nó. Khi muốn thay đổi giá trị của một tham số nào đó, ta chỉ cần kích chuột vào nó. Đây cũng là một ưu điểm của MentorSoft

    87

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.7: Giao diện thực đơn của MentorSoft

    Giao diện trong một File/ General Setup… cho phép đặt các thông số về các chương trình và truyền thông.

    Hình 4.8: Giao diện cài đặt chung của MentorSoft

    Mục General Setup cho ta chọn những thông tin cơ bản để đảm bảo giao tiếp được và chính xác Mentor II yêu cầu người sử dụng phải chọn địa chỉ cổng Com mà mình giao tiếp với Mentor II tại mục Comm Port. Sau đó ta phải rõ Mentor II cần điều khiển đang đặt tốc độ truyền thông và số thứ tự là bao nhiêu để đặt cho đúng.

    Nếu nhận được Mentor II trả lời về “NAK” hoặc không có tín hiệu đáp lại thì cần tăng thời gian đợi ở mục

    Hình 4.9: Mục đặt thời gian đợi

    88

    Đồ án tốt nghiệp.

    Qua tìm hiểu sơ bộ về phần mềm MentorSoft. Ta thấy rằng, phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu Mentor II trực quan và dễ dàng cho người sử dụng. Phù hợp với những người có thời gian tiếp cận với những người có thời gian tiếp cận với Mentor II và MentorSoft không được nhiều.

    KẾT LUẬN

    Sau thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài :Tìm hiểu hệ truyền động động cơ một chiều dùng bộ điều chỉnh MentorII ,với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quang Địch .Đến nay em đã hoàn thành đồ án .Qua tập đồ án này đã giúp em nắm vững về nhữngkiến thức cơ bản đã học về phương pháp truyền động động cơ một chiều .Nhờ vậy tập đồ án hoàn thành nững yêu cầu đã đề ra.

    Với kiến thức tài liệu thông tin có hạn , nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót .Rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy cô giáo trong nhà trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa

    89

    Đồ án tốt nghiệp.

    điện và các bạn đã cho bản thuyết minh ngày càng được hoàn thiện hơn .

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn trực tiếp Nguyễn Quang Địch và các thầy cô trong khoa điện cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của em đúng thời hạn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu Máy Điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -1998

    2.Bùi Quốc Khánh,Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền Truyền động điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật-2001

    3.Nguyễn Bính

    Điện tử công suất-2000

    90

    Đồ án tốt nghiệp.

    4.Control techniques

    Menter II user guide-Control techniques drives Ltd-2003

    91


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]