Author: Nguyễn Huyền

  • Tiểu luận Phân tích tài chính của Vinamilk

    Tiểu luận Phân tích tài chính của Vinamilk

    Tiểu luận Phân tích tài chính của Vinamilk

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận triết học – ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Phân tích tài chính của Vinamilk

    LỜI MỞ ĐẦU

    Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải  pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới. Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty đề ra. Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v…v. Một trong những việc cần làm là phân tích được báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nhận thấy đươc tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm GROUP68 quyết định chọn đề tài “phân tích tài chính của Vinamilk” nhằm giúp làm rõ thêm bài toán kinh tế của công ty Vinamilk nói riêng và của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nói chung…bài tiểu luận gồm 3 chương:

    CHƯƠNG I – Cơ sở lý luận – phương pháp phân tích tài chính

    CHƯƠNG II – Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Vnamilk.

    CHƯƠNG III – Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Công ty cổ phần Vnamilk.

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN – PHÂN TÍCH  TÀI CHÍNH

     

    I – CƠ SỞ LÝ LUẬN:

    1.1. Khái niệm phân tích tài chính:

    Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi.

    1.2 Đối tượng của phân tích tài chính:

    Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

    Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước. Quan hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức:

    Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định.

    Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp hoặc tham gia với tư cách người góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp).

    Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ chức tài chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

    Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với các ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn.

    Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán cũng như việc trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác.

    Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động…) và các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (Với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại…).

    Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. Đó là các khia cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp. Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các Doanh nghiệp nhà nước có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng công ty. Mối quan hệ đó được biểu hiện trong các quy định về tài chính như:

    Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước do Tổng công ty giao.

    Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản và trích một phần lợi nhận sau thuế vào quỹ tập trung của Tông Công Ty theo quy chế tài chính của Tổng Công Ty và với những điều kiện nhất định.

    Doanh nghiệp cho Tổng công ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sự điều hòa vốn trong Tổng công ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ của Tổng công ty.

    Như vậy,đối tượng của phân tích tài chính,về thực chất là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong qua trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    1.3  Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính:

                Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.

    Đối với chủ doanh nghiêp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí…Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động.

    Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, bên cạnh đó họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.

    Đối với các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp…Từ đó ảnh hưởng tới các quyết định tiếp tục đầu tư và Công ty trong tương lai.

    Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhà cung cấp, người lao động…cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư.

    Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thỏa mãn nhu cầu về thong tin của mình thong qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáo tài chính cung cấp.

    1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính:

    Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tùy theo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp, đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra quyết định.công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau.

    Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biêt đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc.Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nôi dung của hoạt động kinh doanh.Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp.Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban.

    Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thỏa mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, cụ thể:

    Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu thập thông tin và tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí, giữ thực hiện so với định mức nhằm phát hiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp.

    Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu(Thường gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh daonh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyền với bộ phận cấp dưới là bộ phận chi phí, ứng với bộ phận này thường là trưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tùy theo doanh nghiệp.bộ phận này sẽ tiến hành thu thập thông tin, tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nội bộ.

    1.5  Phạm vi nghiên cứu:

    Tiểu luận được tiến hành trong học kỳ II của đại học khoá 3 ở trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là 4 nội dung tài chính: nhóm chỉ số sinh lời, nhóm chỉ số khả năng thanh toán, nhóm chỉ số đánh giá khả năng quản lỳ tài sản, nhóm chỉ số cổ phiếu, những nội dung có liên quan đến quản trị tài chính, báo cáo tài chính của công ty cổ phần Vinamilk qua hai năm 2008-2009, ngoài ra còn đưa ra những giải pháp để phát triển, cải thiện những thực trạng, tình hình tài chính hiện tại của công ty.

    1.6 Kết quả nghiên cứu:

                Tăng thêm hiểu biết của chúng ta về tài chính công ty và phương phân tích tài chính công ty.

    Đưa ra được những giải pháp để khắc phục những khó khăn trên cơ sở phân tích thực trạng về tài chính của công ty.

    Nâng cao khả năng tư duy, khả năng làm việc theo nhóm. Nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với vấn đề tài chính, phân tích tài chính công ty.

     

    II – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:

    2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính:

    2.1.1 Thu  thập thông tin:

    Phân tích tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải và thuyết minh hoạt động tài chính,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế  hoạch.Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán, những thông tin  quản lý khác và những thông tin về số lượng và giá trị.Trong đó thông tin kế toán là quan trọng nhất được phản ánh trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy trên thực tế phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

    2.1.2 Xử lý thông tin:

    Giại đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là giai đoạn xử lý thông tin đã thu thập.Trong giai đoạn này nguời sử dụng thông tin ở gốc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định để nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.

    2.1.3 Dự toán và ra quyết định:

    Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh.Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp.

    2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

    Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính,bao gồm:

    Bảng cân đối kế toán : là bảng báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của  doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó gồm được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn.

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thức tiền tệ. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ.Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó mang lại lợi nhuận hay lỗ vốn,đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng tiềm năng về vốn, kỹ thuật, lao động và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.2 Phương pháp phân tích tài chính:

    Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thông các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

    Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta sử dụng các phương pháp sau:

    2.2.1 Phương pháp so sánh

    So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng thay đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.

    So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy được mức phấn đấu của doanh nghiệp.

    So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức bình quân ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành.

    So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra y nghĩa tương đối của các loại các mục,tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.

    So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

    Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

    Điều kiện một: phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

    Điều kiện hai: các chỉ tiêu so sánh (các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng ta phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán và thời gian tính toán.

    2.2.2  Phương pháp tỷ lệ:

    Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ tài chính trong quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.

    Đây là phương pháp có tinh hiện thực cao với các điều kiện áp dụng và bổ sung càng hoàn thiện hơn vì:

    Nguồn thông tin tài chính và kế toán được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu đáng tin cậy nhằm đánh giá những tỷ lệ của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.

    Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đầy nhanh quá trình tính toán hàng loạt tỷ lệ:

    Phương pháp này giúp các nhà phân tích có khai thác hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.

    2.2 Các nhóm tỷ số tài chính:

    2.2.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời:

    Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng chỉ thông qua số lợi nhuận  mà doanh nghiệp thu được trong kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Bởi số lợi nhuận này không  tương xứng với lượng chi phí bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích thường  bổ sung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính toán và phân tích các chỉ số sau:

    Lợi nhuận biên (MP)

    Là tỷ số đo lường số lãi ròng có trong một đồng doanh thu thu được.

    Tỷ số này nói lên tác động của doanh thu đến lợi nhuận, nếu như tỷ số này cao thì một đồng doanh thu tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại. Hay nói cách khác một đồng doanh thu trong đó có bao nhiêu lãi cho cổ đông, đồng thời chứng minh được ở kỳ nào kiểm soát chi phí có hiệu quả.

    Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng doanh thu thì lãi ròng hiện tại và tương lai phải nhiều hơn kỳ trước đó, lợi nhuận biên tăng qua các kỳ thì càng tốt.

    Lãi ròng của cổ đông đại chúng
    Doanh thu

    MP  =

    Sức sinh lời cơ sở BEP:

    Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Hay nói cách khác một đồng vốn bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lãi trước thuế.

    Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳ hiện taị và tương lai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, sức sinh lời cơ sở tăng qua các kỳ càng tốt.

    Công thức:

    Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế
    Tổng tài sản

    BEP  =

    Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA

    Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của doanh nghiệp, hay đo lường hiệu quả hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản. Một đồng vốn bỏ ra thu bao nhiêu lãi cho cổ đông.

    Mục tiêu của nhà đầu tư là với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳ hiện tại và tương lai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, suất sinh lợi tăng qua các kỳ càng tốt.

    Công thức tính:

    Lãi ròng của cổ đông đại chúng
    Tổng  tài sản

    ROA  =

    Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần:

    Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần của cổ đông.

    Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần đo lường hiệu quả quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu bao nhiêu đồng lãi cho cổ đông.

    Mục tiêu của nhà đầu tư với đồng vốn bỏ ra thì lãi kỳ  hiện tại và tương lai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, ROE càng tăng càng tốt.

    Công thức tính:

    Lãi ròng của cổ đông đại chúng
    Vốn cổ phần đại chúng

    ROE  =

     

    2.2.2 Nhóm tỷ số thanh toán:

    Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn như trả công nợ và có lợi nhuận. Vì vậy khả năng thanh toán được coi là các chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các chỉ số sau:

    Hệ số thanh toán chung:

    Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện hành và tổng số nợ ngắn hạn hiện hành.

    TSLĐ

    Hệ số thanh toán chung=

    Tổng nợ ngắn hạn

    Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán để chuyển nhượng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.

    Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả khác.

    Hệ số thanh toán chung đo lường khả năng của các tài khoản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền đẻ hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý. Nhìn chung một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì vấn đề rắc rối về tiền mặt sẽ xuất hiện. Trong khi đó một con số tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng công ty không quản lý hợp lý được các tài sản hiện có của mình.

    Hệ số thanh toán nhanh:

    Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung. Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài khoản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt ( tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn. Hàng tồn kho và các khoản phí trả trước không được coi là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển đổi ra tiền mặt và độ rủi ro cao khi được bán.

    Công thức:

    TSLĐ + Hàng tồn kho

    Hệ số thanh toán nhanh =

    Tổng nợ ngắn hạn

    Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu <1 thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.

    Hệ số thanh toán tức thời:

    Đây là một chỉ số đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh. Hệ số này được tính bằng các lấy tổng các khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán chia cho nợ ngắn hạn

    Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao

    Hệ số thanh toán tức thời =

    Tổng nợ ngắn hạn

    Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động khan hiếm tiền mặt ( quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy, hệ số này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt rằng vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng và việc quản lý tiền mặt kém không hiệu quả.

    Hệ số thanh toán lãi vay:

    Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào.

    Lãi thuần trước thuế + lãi vay phải trả

    Hệ số thanh toán lãi vay =

    Lãi vay phải trả

    Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt với mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải trả hay không.

    2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản:

    Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay…. Thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này.  Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho TSCĐ và TSLĐ. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.

     

    Vòng quay tiền

    Chỉ số này được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán cao.

    Doanh thu tiêu thụ
    Tiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao

    Vòng quay tiền =

    Chỉ tiêu này cho biết vòng quay của tiền trong năm.

     

    Vòng quay hàng tồn kho:

    Hàng tồn kho là một tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất tiến hành một cách bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.  Mức độ hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm…. Để đảm bảo sản xuất tiến hành liên tục, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho.

    Doanh thu tiêu thụ
    Hàng tồn kho

    Vòng quay hàng tồn kho =

    Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện mối quan hệ giữa hàng hóa đã bán và vật tư hàng hóa của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh thường có vòng quay hàng tồn kho lớn hơn rất nhiều so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt  về tình hình tiêu thụ và dự trữ. Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng hàng hóa, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại.

     

    Vòng quay toàn bộ vốn:

    Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh  một đồng vốn của doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau:

    Doanh thu tiêu thụ
    Tổng số vốn

    Vòng quay toàn bộ vốn   =

    Tổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn được doanh nghiệp sử dụng trong kỳ, không phân biệt nguồn hình thành. Số liệu được lấy ở phần tổng cộng tài sản, mã số 250 trong  Bảng cân đối kế toán.

    Chỉ tiêu này làm rõ khả năng thanh tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cải thiện này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

     

    Kỳ thu tiền trung bình:

    Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu. Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều. Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh khoản là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính. Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm  tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quan ngày. Chỉ tiêu này được xác định như sau:

    Các khoản phải thu
    Doanh thu bình quân ngày

    Kỳ thu tiền trung bình  =

    Các khoản phải thu bao gồm: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước…

    Số liệu này lấy ở bảng cân đối kế toán, phần tài sản, mã số 130 “các khoản phải thu” và 159 “tài sản lưu động”.

    Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( mã số 01), thu nhập từ hoạt động tài chính ( mã số 31) và thu nhập bất thường ( mã số 41) ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phần báo cáo lỗ lãi.

    Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản phải trả trước kỳ thu tiền trung bình cho biết trung bình số phải thu trong kỳ doanh thu của bao nhiêu ngày. Thông thường 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhân được. Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm. Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi nợ. Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ những mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng, thâm nhập thị trường.

     

    2.2.4 Nhóm chỉ số cổ phiếu:

    Nhóm tỷ số đánh giá cổ phiếu:

    Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS (Earnings Per Share)

    Tỉ số này đo lường giữa lãi ròng NI(lãi ròng của cổ đông đại chúng) với số cổ phiếu mà doanh nghiệp đã phát hành.Tỷ số này nói lên lãi trên mối cổ phiếu qua một năm là bao nhiêu.Nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này, họ mong muốn EPS càng cao càng tốt.

    *Ý nghĩa:  EPS là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

    Công thức:

    Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông
    NI
    QS
    Số lượng bình quân gia quyền của số CPPT đang lưu hành

    EPS =                                                                                                    =

    Trong đó:

    NI: lãi ròng của cổ đông đại chúng

    QS: Số lượng cổ phiếu doanh nghiệp phát hành

    Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cỏ phiếu P/E

    Tỉ số đo lường giữa thị giá của cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu, tỷ số này dùng cho nhà đầu tư xem xét đến lúc nào thì họ thu hồi được vốn đầu tư.Đây cũng được xem là chi phí phải bỏ ra để có được một đồng lợi nhuận thu về.

    *Ý nghĩa:

    Hệ số giá trên thu nhập (P/E): là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí.

    Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.

    Công thức:

    Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu
    P
    Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu
    EPS

    P/E =                                                                                           =

    Trong đó:

    P/E: Tỷ giá cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu

                P: Giá hiện hành trên thị trường cổ phiếu

    EPS: Lợi nhuận trên cổ phiếu

    Cổ tức DPS(Dividend Per Share):

    Tỷ số này phản ánh nhà đâu tư phải  bỏ ra bao nhiêu mua cổ phiếu để được một đồng lợi nhuận.

    QS
    Số cổ phiếu đã phát hành

    DPS=                                                                                 =

    Trong đó:

    TD: Tổng cổ tức

                QS: Số lượng cổ phiếu doanh nghiệp phát hành

    Tỉ số P/F: Tỉ số này đo lường thị giá của cổ phiếu trên giá sổ sách của một cổ phiếu

    F
    Giá sổ sách(mệnh giá)

    P/F =                                                           =

    Trong đó:

    P/F: Tỷ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách của một cổ phiếu

    P: Thị giá của cổ phiếu

    F: giá trên sổ sách của một cổ phiếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG II: TÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY

    2.1. Giới thiệu công ty:

    2.1.1 Lịch sử hình thành:

    Công ty sữa Vinamilk ngày nay được đánh giá là top 3 công ty cung cấp các sản phẩm liên quan đến sữa lớn nhất Việt Nam .Để có được như ngày hôm nay Vinamilk phải trải qua cả một quá trình phát triển từ lúc mới hình thành đến ngày hôm nay. Sơ lược lịch sử hình thành như sau:

    1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà máy sửa Trường Thọ, nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico.

    1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.

    1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam.

    1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa.

    1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.

    2000  Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty.

    2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.

    2006 : Vinamilk niêm yết trên sàn HOSE vào19/01/2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty..

    2007 Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007. có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, Thanh Hóa.

    Hiện nay : Mở rộng thị trường và xây dựng thêm các nhà máy sữa ở khắp cả nước như nhà máy ở Lam Sơn ,Thanh Hóa v..v

    2.1.2 Lỉnh vực kinh doanh:

    Thị trường đầu ra: 30% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường quốc tế còn lại 70% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường nội địa. Vinamilk chiếm 75% thị trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lý phủ đều trên 64/64 tỉnh thành. Ngoài ra, Vinamilk còn xuất khẩu các sản phẩm sang các nước Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc…

    Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam cũng như của Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập. Hiện nay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữa Việt Nam sẽ dần giảm tỷ trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó là nguồn nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa cho người tiêu dùng và góp phần thúc đẩy các ngành hỗ trợ trong nước. Các nguyên liệu khác ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng và có mức giá cạnh tranh với nhau.

    Lĩnh vực kinh doanh chính:

    Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác;

    Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu.

    Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;

    Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay– phin – hoà tan;

    Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

    Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.

    Phòng khám đa khoa.

    Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng khác.

    2.1.3. Vị thế công ty:

    Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn là sản phẩm đứng đầu TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm liền 1997-2004. Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% – 25%.

    Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài. Một trong những thành công của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn, người có nhu cầu đặc biệt.

    2.1.4 Các sản phẩm:

     Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan …

    Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước. Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đã được xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia …Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

                2.1.5. Chiến lược phát truyển và đầu tư:

    Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới.

    Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn.

    Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau.

    Xây dựng thương hiệu.

    Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp.

    Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy

    2.1.6 Một số thành tựu đạt được:

     

    2.1.7 Thị trường:

    Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm xứng đáng với vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và đưa thương hiệu sữa Vinamilk cùng cạnh tranh với các thương hiệu sữa nổi tiếng trên thế giới.

           Hơn 30 năm có mặt trên thị trường Việt Nam, Vinamilk có một hệ thống phân phối rộng khắp cả nước,  đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm uy tín chất lượng cao. Hiện nay, có thể khẳng định được rằng: lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị. Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước. Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng thị trường rộng lớn. Thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm. Công nghệ thông tin  và điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định…

    Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 75% thị phần toàn quốc. Mạng lưới phân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành.Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước: Mỹ, Canada, Pháp, Nga,  CH Séc,Ba Lan, Đức, Trung Quốc,  Khu vực Trung Đông, Khu vực Châu Á,  Lào, Campuchi …

     

     

     

     

     

     

    2.2 Phân tích các tỷ số tài chính:( các bản báo cáo tài chính)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời:

    Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kĩ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.

    Lợi nhuận biên MP (marginal proft)

    Lãi ròng của cổ đông đại chúng
    Doanh thu

    MP=

    Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận biên:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Lãi ròng 2,376,067 1,248,698 90.28%
    Doanh thu thuần 10,613,771 8,208,982 29.29%
    Lợi nhuận biên 22.39% 15.21% 7.18%

     

     

     

     

    Đồ thị chỉ số lợi nhuận biên:

    Năm 2009 chỉ số lợi nhuận biên là 22.39%, điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu sẽ đem lại 22.39 đồng lợi nhuận thuần. Một đồng doanh thu năm 2008 tạo ra 15.21 đồng lợi nhuận.

    Vậy một đồng doanh thu năm 2009 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn năm 2008, chứng tỏa công ty quản lý chí phí năm 2009 hiệu quả hơn năm 2008.

    Sức sinh lời cơ sở BEP (BASIS OF EARNING POWER)

    Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế
    Tổng tài sản

    BEP=

    Bảng phân tích sức sinh lời cơ sở:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế 2595399 1315090 97.36%
    Tổng tài sản 8482036 5966959 42.15%
    Sức sinh lời cơ sở 30.6% 22.04% 8.02%

     

     

    Đồ thị sức sinh lời cơ sở:

    Năm  2009 sức sinh lời cơ sở là 30.6%, điều này có nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra sẽ đem lại 30.6 đồng lợi nhuận. Năm 2008 một đồng tài sản bỏ ra mang lại 22.04 đồng lợi nhuận.

    Năm 2009 chỉ số sức sinh lời cơ sở tăng 8.02% so với năm 2008. Nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh tăng cao và tốc độ tăng của nó mạnh hơn tốc độ tăng của doanh thu.

    Một đồng tài sản bỏ ra năm 2009 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn năm 2008, chứng tỏ năm 2009 công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2008.

    Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA (RETURN OF ASSET)

    Lãi ròng của cô đông đại chúng
    Tổng tài sản

    ROA=

    Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Lãi ròng của cổ đông đại chúng 2376067 1248698 90.28%
    Tổng tài sản 8482036 5966959 42.15%
    Tỷ suất sinh lời trên tài sản 28.01% 20.93% 7.08%

     

    Đồ thị tỷ suất sinh lời trên tài sản:

    Qua bảng phân tích và biểu đồ cho thấy cứ 100 đồng tài sản năm 2009 sẽ tạo ra 28.01 đồng lợi nhuận ròng, một đồng tài sản bỏ ra năm 2008 tạo ra được 20.93 đồng lợi nhuận ròng, tức tăng 7.08 đồng.

    Vậy một đồng tài sản bỏ ra năm 2009 tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn năm 2008, chứng tỏa công ty năm 2009 làm ăn có hiệu quả hơn năm 2008.

    Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần ROE (RETUR OF EQUITY)

    Lãi ròng của cổ đông đại chúng
    Vốn cổ phần đại chúng

    ROE=

    Bảng phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Lãi ròng của cô đông đại chúng 2376067 1248698 90.28%
    Vốn cổ phần đại chúng 3512499 1752757 100.4%
    Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần 67.65% 71.24% -3.59%

     

    Đồ thị chỉ số sinh lời trên tài sản:

     

    Một trăm đồng vốn của cổ đông phổ thông bỏ ra năm 2009 tạo ra được 67.65 đồng lợi nhuận ròng, một trăm đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2008 71.24 đồng lợi nhuận.

    Một đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2008 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn năm 2009, nguyên nhân là lợi nhuận ròng táng chặm hơn tốc độ tăng của vốn cổ phần đại chúng.

    2.2.2 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán:

    Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp (QR)

          Tiền mặt + Khoản phải thu
                  Nợ ngắn hạn

    QR=

     

    Bảng phân tích Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Tiền mặt + Khoản phải thu 1154769 985039 17.23%
     Nợ ngắn hạn 1552660 972502 59.66%
    Khả năng thanh toán nhanh 75% 101% -26%

    Đồ thị khả năng thanh toán nhanh:

    Năm 2009 Doanh nghiệp có khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao thấp hơn năm 2008. Lý do là lượng tiền mặt và các khoản phải thu của năm 2009 cao hơn năm2008 nhưng tổng nợ ngắn hạn của năm2009 cũng tăng lên rất nhiều, Ta có thể thấy rằng doanh nghiệp đang tận dụng nợ để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên cũng cần phải có biện pháp quản lý nợ tốt hơn.

    Tài sản lưu động

    Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp (CR)

       Nợ ngắn hạn

    CR=

     

     

    Bảng phân tích Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Tài sản lưu động 5069157 3187605 59.03%
     Nợ ngắn hạn 1552606 972502 59.66%
    Khả năng thanh toán hiện 330% 330% 0%

    Đồ thị khả năng thanh toán hiện thời:

    Năm 2009 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của Doanh nghiệp so với năm 2008 là tương đối bằng nhau. Nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng nhiều hơn so với năm 2008 nhưng tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng tăng đồng thời giúp doanh nghiệp đáp ứng được khả năng trả nợ ngắn hạn bằng với năm 2008. ta có thể thấy là doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh rất hiệu quả.

    Tỉ số nợ trên vốn:

    D/A=  =

    Bảng phân tích Tỉ số nợ trên vốn của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Tổng  nợ 1774001 1118527 58.6%
    Tổng vốn 8482036 5966959 42.15%
    Tỉ số nợ trên vốn 21% 18.75% 2.25%

    Đồ thị tỷ số nợ trên vốn:

    Nhận xét:

    Năm 2008 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.2 đồng nợ.

    Năm 2009 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.1875 đồng nợ.

    Chứng tỏ năm 2008 công ty nợ cao hơn năm 2009.Qua bảng cân đối kế toán ta biết được cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Vinamilk có độ chủ động về tài chính cao.

     

    Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

    Đo lường tổng số nợ trên một đồng vốn, tỷ số này phản ánh bao nhiêu nợ trên một đồng vốn chủ sở hữu. Ta có:

    Vốn chủ sở hữu
    Vốn vay dài hạn

    D/E  =

                        Bảng phân tích Tỉ số nợ trên vốn của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)
    Vốn vay dài hạn 104455 52418 99.27%
    Vốn chủ sở hữu 6637739 4761913 39.39%
    Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 1.57% 1.1% 0.46%

    Đồ thị tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

    Nhận xét:

    Năm 2008 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 0,011 đồng nợ vay dài hạn.

    Năm 2009 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 0,0157 đồng nợ vay dài hạn.

    Chứng tỏ năm 2009 vốn chủ sở hữu tăng, nợ công ty tăng so với năm 2008.

    Số lần thanh toán lãi vay:

    Lợi nhuận thuần

     

    Lãi vay

    TIE =                                 

                        Bảng phân tích Số lần thanh toán lãi vay  của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Lợi nhuận thuần 2595399 1315090 97.36%
    Lãi vay 6655 26971 -75.33%
    Số lần thanh toán lãi vay 390 lần 48.8 lần 341.2 lần

    Đồ thị số lần thanh toán lãi vay của doanh nghiệp:

    Nhận xét: Qua kết quả trên chúng ta có thể thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty Vinamilk là rất lớn.

    Số lần thanh toán lãi vay năm 2009 là 390 (lần) cao hơn rất nhiều so với năm 2008 là  48.8(lần), cho thấy năm 2009 công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn  năm 2008, với doanh thu tăng gấp 2 lần, và chi phí lãi vay giảm từ 26971 (triệu đồng) năm 2008 xuống còn 6655 (triệu đồng) năm 2009.

    2.2.3  Chỉ số khả năng quản lý tài sản:

    Vòng quay hàng tồn kho:

    Đo lường mức lưu chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho trong một năm. Vòng quay hàng tồn kho cao trong doanh nghiệp bán hàng nhanh, có nghĩa thời gian tồn kho thấp chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng chậm hàng tồn kho nhiều.

    =

    Năm 2008: Cs2008=  = 3,16

    Năm 2009: Cs2009=  = 5,13

     

     

    Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho  của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Chi phí hàng tồn kho 6735062 5610969 20.03%
    Giá trị hàng tồn kho 1311765 1775342 -26.11%
    Vòng quay hàng tồn kho 513% 316% 197%

    Đồ thị vòng quay hàng tồn kho:

    Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2009 cao hơn nhiều so với năm 2008 chứng tỏ năm 2009 Vinamilk bán hàng nhanh, ít có hàng tồn kho. Tuy nhiên khi nhu cầu thị trường sữa tăng đột biến thì doanh nghiệp không thể đáp ứng một cách nhanh chóng.

    Vòng quay các khoản phải thu – kỳ thu nợ bán chịu RT:

    Đo lường mức thu tiền nhanh hay chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng (tín dụng thương mại). Vòng quay này còn nói lên một năm doanh nghiệp có bao nhiêu lần đi đòi nợ. Có một số quan điểm cho ra chúng cũng chính là chu kỳ sản xuất kinh doanh.

    x 360

    Năm 2008:    DSO2008=  x 360 = 27,72 ngày/vòng

    =  = 12,99 vòng

    Năm 2009:     DSO2009=  x 360 = 24,48 ngày/vòng

    =  = 14,71 vòng

    Tương tự, ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2009 cũng cao hơn so với năm 2008, cho thấy công ty thu hồi nợ năm 2009 tốt hơn năm 2008. Trong năm 2009 công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn năm 2008.

    Vòng quay tài sản cố định:

    Đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào tài sản cố định để có được một đồng doanh thu. Khi tài sản cố định không đổi vòng quay tổng tài sản cố định giảm, tức là doanh nghiệp đang giảm doanh thu để mở rộng sản xuất.

    =

    Bảng phân tích vòng quay tài sản cố định  của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Tổng doanh thu 10820142 8380563 29.11%
    Tài sản cố định 2524964 1936923 30.36%
    Vòng quay tài sản cố định 4.285 4.327 -0.042

    Đồ thị vòng quay tài sản cố định:

    Ta thấy năm 2008 để có được 1 đồng doanh thu Vinamilk cần đầu tư vào tài sản cố định là 4,327 đồng và năm 2009 thấp hơn là 4,285. Cho thấy năm 2009 công ty đang đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.

    Vòng quay tổng vốn:

    Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua đó, đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

    =

     

    Bảng phân tích vòng quay tổng vốn  của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Tổng doanh thu 10820142 8380563 29.11%
    Tổng tài sản 8482036 5966959 42.15%
    Vòng quay tài sản cố định 1.276 1.404 -0.128

    Đồ thị vòng quay tổng vốn:

    Ta thấy năm 2008 vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được 1,404 vòng và năm 2009 là 1,276 vòng. Qua đó, chứng tỏ khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp năm 2009 kém hiệu quả hơn năm 2009.

    Qua các chỉ số khả năng quản lý tài sản của Vinamilk cho thấy năm 2009 doanh nghiệp kinh doanh phát triển hơn năm 2008, khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp tăng cao, hàng tồn kho luân chuyển nhanh, các khoản phải thu thu nhanh hơn năm 2008, thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty rất nhiều, cho thấy việc công ty đẩy mạnh marketing và đội ngũ bán hàng hoạt động có hiệu quả hơn, sản phẩm bán chạy hơn ít có hàng tồn kho. Tuy nhiên năm 2009 Vinamilk việc sử dụng 1 đồng tài sản lại kém hiệu quả hơn năm 2008, cho thấy việc mở rộng quy mô sản xuất vẫn chưa mang lại hiệu quả cho công ty.

    2.2.4 Nhóm tỷ số đánh giá cổ phiếu:

    Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS (Earnings Per Share)

    Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông

     

    Số lượng bình quân gia quyền của số CPPT đang lưu hành

    EPS =

     

     

     

    Bảng phân tích lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp:

    Đơn vị tính: triệu

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông 2375692 tr 1250120 tr 90.4%
    Số lượng bình quân gia quyền của số CPPT đang lưu hành 350950861 cp 350900660 cp 0.01%
    Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu 6769 vnd 3563 vnd 3206 vnd

    Nhận xét:

    Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu năm 2009 cao hơn năm 2008 điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 hiệu quả hơn năm 2008.

    Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cỏ phiếu P/E

    Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu

     

    Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu

    P/E =

     

    Bảng phân tích Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cỏ phiếu:

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu 90.000 vnd 78.500 vnd 14.65%
    Lợi nhuận của mỗi cổ phiếu 6.769 vnd 3.563 vnd 89.98%
    Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cỏ phiếu 13,29 lần 22,03 lần -8.74 lần

    Nhận xét:

    Năm 2008 nhà đầu tư phải bỏ nhiều vốn hơn để được một đồng lợi nhuận so với năm 2009.

    Cổ tức DPS(Dividend Per Share)

    Tỷ số này phản ánh nhà đâu tư phải  bỏ ra bao nhiêu mua cổ phiếu để được một đồng lợi nhuận.

    Tổng cổ tức
    Số cổ phiếu đã phát hành

    DPS=

                        Bảng phân tích cổ tức:

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Tổng cổ tức 2.375.692 1.250.120 90.04%
    Số cổ phiếu đã phát hành 350.950.861 350.900.660 0.01%
    Cổ tức 6.769 đồng/1CP 3.563 đồng/1CP 89.98%

     

    Ta thấy: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của công ty Vinamilk năm 2009 cao hơn năm 2008 là 3.206 đồng(tương ứng với tăng 90%) chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 hiệu quả hơn so với năm 2008.

    Tỉ số P/F

    Tỉ số này đo lường thị giá của cổ phiếu trên giá sổ sách của một cổ phiếu

    Giá trị hiện hành của cổ phiếu
    Giá sổ sách(mệnh giá)

    P/F =

    Bảng phân tích cổ tức:

    Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
    Giá trị hiện hành của cổ phiếu 90.000 78.500 14.65%
    Giá sổ sách 10.000 10.000 0%
    Tỉ số P/F 9 7.85 1.15%

    Ta thấy: P/F của công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 là 1.15(tương ứng tăng 14,6%) chứng tỏ năm 2009 công ty làm ăn có hiệu quả hơn năm 2008

    Nhận xét chung: Qua nhóm tỉ số về đánh giá cổ phiếu của công ty cổ phần sữa Việt Nam(VINAMILK) ta thấy rằng các tỉ số này của năm 2009 đều cao hơn so với năm 2008 chứng tỏ cổ phiếu VNM có mức tăng trưởng cao, ổn định và giá hấp dẫn. VNM là một trong nhhững doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng ổn định, ít rủi ro.

     

     

    CHƯƠNG III- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK

     

    3.1  Kiến nghị về phương hướng phát triển sản xuất của công ty:

    Tăng cường công tác quản lý nội bộ bằng các quy chế và quy định cụ thế hơn, xây dựng thêm các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với kinh tế sản xuất.

    Đào tạo cán bộ quản lý và công nhân lành nghề,nội dung đào tạo đi sâu vào thực tế của công ty. Đối với cân bộ chủ chốt thì đưa đi học các trung tâm đào tạo của Nhà nước.

    Tăng cường khâu bán hàng tiếp thị

    3.2 Xác định chính sách tài trợ, cơ cấu vốn hợp lý

    Mục tiêu ,chính sách kinh doanh của doanh nghiệp mỗi năm khác nhau.Vì vậy xây dựng một cơ cấu vốn linh động phù hợp theo mỗi kỳ kinh doanh là tạo nền móng tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp

    Một số chính sách huy động vốn hiệu quả:

    Chính sách huy động tập trung: nghĩa là công ty chỉ tập trung vào một số ít nguồn. Ưu điểm của chính sách này là chi phí hoạt động có thế giảm song sẽ làm công ty phụ thuộc hơn vào một số chủ nợ.

    Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp: đây là hình thức mua chịu,mà các nhà cung cấp lớn hơn bán chịu vốn. Hình thức này khả phổ biến nó có thể sự dụng đối với các doanh nghiệp không đủ khả năng vay ngân hàng.

    Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng: đây là một trong những nguồn huy động vốn hiệu quả.

    3.3 Quản lý dữ trữ và quay vòng vốn:

    Qua số liệu các năm 2008, 2009  thấy được hiệu quả sử dụng vốn có xu hướng giảm sút. Vì thế cần có những biện pháp nhằm tăng cường khả năng quay vòng vốn của công ty.

    Áp dụng mô hình quản lý dữ trữ hàng hóa có lựa chọn A-B-C: là phương thức khá hiệu quả và phù hợp với tình hình dữ trữ của công ty. Hàng hóa được phân loại thành 3 nhóm như trên theo tiêu thức về: giá trị hàng hóa sử dụng hàng năm và số loại hàng hóa.

    3.4.  Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu:

    Trên thực tế nghiên cứu các chỉ số tài chính thấy được tình hình công ty cho bán hàng chịu cho khách hàng còn chiếm tỷ lệ khá cao.Điều đó ảnh hưởng không nhỏ khả năng luân chuyển vốn cũng như thiếu vốn cho quá trình sản xuất của công ty. Mà nguồn này có tốc độ giải ngân rất chậm. Song với nền kinh tế hiện nay không thể không bán chịu. Vì thế công ty cần có những giải pháp sau:

    Xác định mục tiêu bán chịu: tăng doanh thu, giải tỏa hàng tồn kho, gây uy tín về năng lực tài chính cho công ty.

    Xây dựng các điều kiện bán chịu: thông thường căn cứ vào mức giá, lãi suất nợ vay và thời hạn bán chịu.

    Tính toán có hiệu quả các chính sách bán chịu:có nghĩa là so sánh chi phí bán chịu phát sinh với lợi nhuận mà chúng mang lại.

    Kết hợp chặt chẽ chính sách bán nợ với chính sách thu hồi nợ trong thời gian ngắn nhất.

    3.5. Quản lý thanh toán:

    Qua phân tích tình hình tài chính của công ty ta thấy: công ty thường bị chiếm dụng vốn nên công ty thường đi vay nợ để bù đắp các khoản này làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.Vì vậy công ty cần phải có một chính sách thanh toán hợp lý:

    Giảm giá, chiết khấu thanh toán hợp lý đối với những khách hàng mua với số lượng lớn và thanh toán đúng hạn.

    Thực hiện chính sách thu tiền linh động,mềm dẻo.Cần tập trung đâu tư mở rộng các phương thức thanh toán hiệu quả và hiện đại  nhằm tăng khả  năng thanh toán thu hồi nợ cho công ty.

    Khi thời hạn thanh toán đã hết mà khách hàng vẫn chưa thanh toán công ty cần có những biện pháp nhắc nhở,đôi thúc và biện pháp cuối cùng là phải nhờ đến cơ quan pháp lý giải quyết.

     

    3.6. Đầu tư đổi mới công nghệ:

    Trong nền kinh tế thị trường,khả năng cạnh tranh quyết định bởi chất lượng hàng hóa trên một đơn vị chi phí thấp nhất. Vài năm trờ lại đây công ty không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất và đã mang lại hiệu quả cao.Song việc đổi mới còn nhiều khó khăn và thiếu sự đồng bộ. Vì thế cần không ngừng cập nhật ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng như quản lý, cụ thể:

    Cần tính toán mục tiêu đầu tư cũng như quy trình tập trung đầu tư một cách rõ ràng.

    Thường xuyên tiến hành bảo dưỡng nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc đáp ứng kịp thời cho hoạt đông sản xuất.

    Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến,cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất.

    Để nâng cao năng lực công nghệ,công ty cần tạo lập  mối quan hệ với các cơ quan nghiên cứu,ứng dụng công  nghệ kỹ thuật trong và ngoài nước để phát triển công nghệ theo chiều sâu và từng bước hoàn chỉnh công nghệ hiện đại.

    Tích cực đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý công nhân lành nghề trên cơ sở bồi dưỡng vật chất thích đáng cho công nhân.

    Nâng cao trình độ quản lý trong đó cần lưu tâm đến vai trò quản lý kỹ thuật, bán hàng, nhân sự…

    3.7. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động:

    Đội ngũ lao động là yếu tố then chốt quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với sự phát triền ngày càng cao của khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại song một số khâu không thế thiếu bàn tay, óc sáng tạo của  người lao động. Do đó công ty cần phát huy và khơi dậy sức mạnh tiềm ẩn trong mỗi lao động. Công nghệ kỹ thuật kết hợp với óc sáng tạo của con người sẽ là nguồn lực to lớn nhất giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả. Để đạt được hiểu quả trên doanh nghiệp cần có những chính sách đào tào đội ngũ lao động hợp lý cụ thể:

    Công ty cần tuyển chọn những lao động lành nghề có ý thức học hỏi kinh nghiệm sáng tạo trong đổi mới sản xuất.Khuyến khích lao động phấn đấu nâng cao tay nghề trao đổi kinh nghiệm cho nhau cùng tiến bộ.

    Công ty cần có những chính sách khuyến khích thù lao cho người lao động một cách hợp lý tương thích với trình độ khả năng của mỗi lao động.Làm được như vậy sẽ thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ năng lực cải thiền hiệu suất làm việc ngày càng cao.

    Công ty cần thường xuyên mở có lớp học miễn phí nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động. Hay tổ chức các đợt thì đua lao động giỏi nhằm khuyến khích tinh thần ý chí thi đua trong đội ngũ lao động.

    Bên cạnh đó cần nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ quản lý của công ty đặc biệt là các bộ phận bán hàng ,Marketing…Cán bộ quản lý có năng lực sẽ biết bố trí đúng người đúng việc làm hiệu suất làm việc được nâng cao.

    Không ngừng tuyển dụng lao động, nhà quản trị kinh doanh quản lý sáng tạo có kinh nghiệm lành nghề.

    Với những giải pháp đã để ra cùng với sự đồng lòng của toàn thề đội ngũ nhân viên,lao động hứa hẹn những triển vọng lớn, cơ hội lớn và thành công lớn sẽ đến trong tương lai của doanh nghiệp

     

    KẾT LUẬN

    Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay để có thể đứng vững và tồn tại, phát triển là một vấn đề mà hầu hết tất cả các doanh nghiệu đều rất quan tâm. Và Vinamilk là một điểm hình công ty đã khắc phục và tìm ra hướng đi đúng đắn cho mình như mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, và họ nhân ra rằng việc tìm hiểu và làm thế nào để thỏa mãn ngày càng cao hơn nhu cầu của khách hàng là cái đích dẫn đến thành công, hoàn thành mục tiêu kế hoạch đặt ra. Chính vì vậy mà trong bối cảnh nền kinh tế bùng nổ lạm phát năm 2008 công ty vừa mở rộng kênh phân phối nhưng vẫn thu được lợi nhuận trong khi Hanoimilk một công ty được xem là đối thủ cạnh tranh của Vinamilk lại bị thua lỗ. Điều này giúp công ty không những tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu cho công ty mà còn nămg cao được khă năng cạnh tranh về tài chính cũng như sự định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Mặt khác để có được kết quả như vậy cũng nhờ vào sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ nhân sự cùng ban giám đốc công ty đã có những chiến lược bán hàng cũng như marketing đúng đắn và sự giám sát chặt chẽ của bộ phận quản lý về chất lượng cũng như việc đòa tạo nhân lực và cải tiến máy móc thiết bị. tuy nhiên công ty vẩn còn một số hạn chế, vì thế để hoạt động ngày càng hiệu quả và không ngừng nâng cao vị thế của mình công ty cần phải phát huy những điểm mạnh đồng thời khắc phục những yếu kém, hạn chế đã nêu trên.

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I

    1. – Thời gian họp nhóm

    Buổi họp bắt đầu lúc: 13h ngày 09 tháng 03 năm 2010

    Địa điểm: Tại phòng họp nhóm số 2- thư viện trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.

    Nội dung cuộc họp: Triển khai đề tài, tìm hiểu tổng quát đề tài, phân công nhiệm vụ ( có bảng đính kèm trang 52)

    1. – Thành phần tham dự

    Thành viên có mặt 12 trên tổng số 12 thành viên trong nhóm.

    Không có thành viên nào vắng mặt.

    1. – Triển khai cuộc họp
    • Nhóm trưởng thông báo các yêu cầu trong bài tiểu luận.
    • Đưa ra tiến trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
    • Các thành viên tìm hiểu tổng quát về đề tài.
    1. – Kết quả đạt được
    • Các thành viên tìm hiểu đề tài.
    • Buổi họp kết thúc lúc: 15h30 ngày 09 tháng 03 năm 2010.

    Tp.HCM, Ngày 09 tháng 03 năm 2010

    Thư ký                                                     Nhóm Trưởng

    Lê Thanh Hoàng                                                       Lê Thị Nga

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II

    • – Thời gian họp nhóm

    Buổi họp bắt đầu lúc: 13h ngày 15 tháng 03 năm 2010

    Địa điểm: Tại phòng họp nhóm số 5- thư viện trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.

    Nội dung cuộc họp: Đưa ra các ý kiến đóng góp, thảo luận về việc phân tích các chỉ số tài chính, ấn định thời hạn hoàn thành tiểu luận.

    • – Thành phần tham dự

    Thành viên có mặt 12 trên tổng số 12 thành viên trong nhóm.

    Không có thành viên nào vắng mặt.

    • – Triển khai cuộc họp
    • Nhóm trưởng thông báo các yêu cầu trong bài tiểu luận.
    • Đưa ra tiến trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
    • Các thành viên tìm hiểu tổng quát về đề tài.
    • – Kết quả đạt được
    • Các thành viên nghiên cứu, tiến hành hoàn thành đề tài.
    • Buổi họp kết thúc lúc: 15h30 ngày 15 tháng 03 năm 2010.

    Tp.HCM, Ngày 15 tháng 03 năm 2010

    Thư ký                                                     Nhóm Trưởng

    Lê Thanh Hoàng                                                       Lê Thị Nga

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN III

    1 – Thời gian họp nhóm

    Buổi họp bắt đầu lúc: 13h30 ngày 22 tháng 03 năm 2010

    Địa điểm: Tại phòng họp nhóm số 3- thư viện trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.

    Nội dung cuộc họp: tổng kết, đánh giá kết quả.

    2 – Thành phần tham dự

    Thành viên có mặt 12 trên tổng số 12 thành viên trong nhóm.

    Không có thành viên nào vắng mặt.

    3  – Nội dung cuộc họp:

    Tổng kết tiểu luận.

    Làm powerpoint.

    Phân công thuyết trình

    4 – Kết quả đạt được:

    • Hoàn thành bài tiểu luận.
    • Buổi họp kết thúc lúc: 15h30 ngày 22 tháng 03 năm 2010.

    Tp.HCM, ngày 22 tháng 03 năm 2010

    Thư ký                                                     Nhóm Trưởng

    Lê Thanh Hoàng                                                       Lê Thị Nga

     

    BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

    (Đính kèm Biên Bản Lần I)

    Họ và tên Tên công việc Ghi chú
    Lê công Đạt Phần kết luận  
    Lê Thị Thúy Hòa Chương 2  
    Lê Thị Tường Lam Chương 2  
    Lê Thị Lênh Chương 2  
    Hồ Thị Linh Chương  1  
    Huỳnh Thị Thùy Linh Chương  2  
    Cao Duy Long Chương  1  
    Phạm Thị Thu Mãn Lời mở đầu  
    Dương Hoài Nam Chương  3  
    Lê Thị Nga Làm power point  
    Trần Duy Nghĩa Tổng Kết  

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1- “QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH”, Th.s Nguyễn Tấn Minh, Đại học Công Nghiệp TPHCM.

    2-“ PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ” – GS.TS. Nguyễn Đăng Hạc, NXB Xây Dựng – 1998

    3-“QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY “- PTS Vũ Duy Hào –Đàm Văn Huệ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê -1998

    4-” TÀI CHÍNH CÔNG TY ” PTS Lưu Thị Hương, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Giáo dục -1998

    5- ” QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ” – PGS –PTS Nguyễn Đình Kiệm – PTS Nguyễn Đăng Nam, Trường Đại học Tài chính-kế toán, NXB Tài chính 1999

    6-“ GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH”. PGS. TS Phạm Thị Gái – NXB Giáo Dục – 2004

    7-“ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ” PTS. Nguyễn Năng Phúc, Trường Đại học Kinh tế quốc dân – NXB Thống Kê – 1998

    8- Tạp chí Tài chính, Ngân hàng, Nghiên cứu kinh tế – Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần Vinamilk các năm 2008-2009

    9-Một số đồ án về phân tích tài chính doanh nghiệp.

    10- http://tailieu.vn, http://vinamilk.com.vn/, …

     

     

    MỤC LỤC

    Trang

    LỜI MỞ ĐẦU.. 1

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN – PHÂN TÍCH  TÀI CHÍNH.. 2

    I – CƠ SỞ LÝ LUẬN: 2

    1.1. Khái niệm phân tích tài chính: 2

    1.2 Đối tượng của phân tích tài chính: 2

    1.3  Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính: 3

    1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính: 4

    1.5  Phạm vi nghiên cứu: 5

    1.6 Kết quả nghiên cứu: 6

    II – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 6

    2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính: 6

    2.1.1 Thu  thập thông tin: 6

    2.1.2 Xử lý thông tin: 6

    2.1.3 Dự toán và ra quyết định: 7

    2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính. 7

    2.2 Phương pháp phân tích tài chính: 7

    2.2.1 Phương pháp so sánh. 8

    2.2.2  Phương pháp tỷ lệ: 8

    2.2 Các nhóm tỷ số tài chính: 9

    2.2.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: 9

    2.2.2 Nhóm tỷ số thanh toán: 11

    2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản: 13

    2.2.4 Nhóm chỉ số cổ phiếu: 16

    CHƯƠNG II: TÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY. 19

    2.1. Giới thiệu công ty: 19

    2.1.1 Lịch sử hình thành: 19

    2.1.2 Lỉnh vực kinh doanh: 20

    2.1.3. Vị thế công ty: 21

    2.1.4 Các sản phẩm: 22

    2.1.5. Chiến lược phát truyển và đầu tư: 23

    2.1.6 Một số thành tựu đạt được: 23

    2.1.7 Thị trường: 24

    2.2 Phân tích các tỷ số tài chính:( các bản báo cáo tài chính) 25

    2.2.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: 28

    2.2.2 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán: 32

    2.2.3  Chỉ số khả năng quản lý tài sản: 37

    2.2.4 Nhóm tỷ số đánh giá cổ phiếu: 42

    CHƯƠNG III- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK.. 45

    3.1  Kiến nghị về phương hướng phát triển sản xuất của công ty: 45

    3.2 Xác định chính sách tài trợ, cơ cấu vốn hợp lý. 45

    3.3 Quản lý dữ trữ và quay vòng vốn: 45

    3.4 Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu: 46

    3.5 Quản lý thanh toán: 46

    3.6 Đầu tư đổi mới công nghệ: 47

    3.7 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động: 47

    KẾT LUẬN.. 49

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I 50

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II 51

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN III 52

    BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC.. 53

    TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 54

     

  • Tiểu luận triết học – ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

    Tiểu luận triết học – ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

    Tiểu luận triết học – ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Dự án kinh doanh sân bóng mini


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận triết học – ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

                                                            LỜI NÓI ĐẦU

     

         Từ đại hội Đảng lần thứ VIII đến nay Đảng ta luôn xác định công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ. Thực hiện nhiệm vụ đó trong những năm qua, nhất là những năm đổi mới chúng ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng tạo ra thế và lực mới chuyển sang một thời kỳ phát triển cao hơn đẩy tới một bước công nghiệp hoá nước nhà. Tuy nhiên trong quá trình công nghiệp hóa những năm trước đây, do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân nóng vội chủ quan, đốt nóng giai đoạn mà chúng ta đã mắc phải một số khuyết điểm sai lầm mà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và lần thứ VII đã vạch ra.

    Muốn tiếp tục phát huy thành tích, khắc phục yếu kém đẩy lùi nguy cơ tụt hậu về kinh tế,sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng một nước nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc độc lâp dân tộc và chủ quyền quốc gia, tạo điêù kiện cho lực lượng sản xuất ra đời phù hợp với quan hệ sản xuất mới thì không còn con đường nào khác là chúng ta phải đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa.

    Vấn đề công nghiệp hóa-hiện đại hóa là một vấn đề rất rộng gồm nhiều nội dung khác nhau, không thể nói hết trong phạm vi môt bài viết. Vì vậy, em hy vọng bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm về quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

     

    I. NỘI DUNG, MỤC TIÊU CỦA ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

     1. Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm

    1. Thế nào là công nghiêp hóa- hiện đại hóa

    Trước đây, vào thế kỷ XVII, XVIII, khi cuộc cách mạng công nghiệp được tiến hành ở Tây Âu, công nghiệp hóa được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc. Nhưng theo dòng thời gian, khái niệm công nghiệp hóa luôn có sự thay đổi cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ, tức là khái niệm công nghiệp hóa mang tính lịch sử. Dựa trên việc kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại và rút  kinh  nghiệm  trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ bẩy khoá VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng Cộng Sản Việt Nam xác định: công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các nền hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế- xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một  cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

    Như vậy, công nghiệp hóa theo tư tưởng mới là không bó hẹp trong phạm vi trình độ các lực lượng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao động  thủ công thành lao động cơ khí như trước đây mà bao hàm cả về các hoạt động sản xuất kinh doanh, cả về ngành dịch vụ và quản lí kinh tế- xã hội, được sử dụng bằng các phương tiện và các phương pháp tiên tiến hiện đại cùng với kỹ thuật và công nghệ cao.

    Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa còn cần phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức và vận hành xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân trong cả nước, tích cực xoá đói giảm nghèo, phấn đấu tăng mức thu nhập bình quân đầu người cả nước…

    1. Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa- hiên đại hóa ở Việt Nam

    Trong những năm 1986-1988, cuộc khủng hoảng kinh tế- xã hội ở nước ta đã trở nên gay gắt nhất, khi lạm phát lên tới mức “phi mã”(3 con số), những cơ sở  sản xuất kinh doanh của nhà nước bị đình đốn, thua lỗ, sản xuất cầm chừng, thậm chí phải đóng cửa; bội chi ngân sách lớn; giá cả thì tăng vọt; tiền lương thực tế giảm khiến cho đời sống nhân dân giảm sút nghiêm trọng, khó khăn chồng chất khó khăn, có lúc tưởng chừng không thể vượt qua. Trong khi đó, công cuộc “cải tổ”  ở Liên Xô- người anh của chủ nghĩa xã hội trên thế giới- đang ngày càng đi vào con đường bế tắc. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta. Bên cạnh đó, nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất- kỹ thuật thấp kém, trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển, chưa được hoàn thiện, sản xuất nhỏ lẻ, lao động thủ công là chủ yếu. Vì vậy, quá trình công nghiệp hoá chính là con đường duy nhất để đất nước ta có thể thoát ra khỏi cảnh đói nghèo, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại. Có tiến hành công nghiệp hóa thì chúng ta mới: xây dựng được cơ sở vật- chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội ở nước ta; tiến  hành tái sản xuất mở rộng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân  dân; tăng cường phát triển lực lượng giai cấp công nhân; củng cố quốc phòng giữ  vững an ninh chính trị, trật tự xã hội; góp phần xây dựng và phát triển nền văn  hoá dân tộc, xây dựng con người mới ở Việt Nam. Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa là một bước tăng cường cơ sở vật chất- kỹ thuật cho  chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa để nước ta có thể tiến lên chủ nghĩa xã hội  một cách nhanh chóng và thành công.

    2. Nội dung đường lối công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

    1. Nội dung cơ bản

    Phát triển lực lượng sản xuất-cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội-  trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựu khoa học- công nghệ hiện đại

    Muốn cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, đất nước từng bước đi lên chủ nghĩa xã hội, đi đôi với việc củng cố hoàn thiện quan hệ sản xuất tiên tiến, chúng ta phải phát triển lực lượng sản xuất với năng suất lao động ngày càng cao. Không có lực lượng sản xuất hùng hậu thì không thể nói đến công nghiệp hóa- hiện đại hóa nền kinh tế.Trước hết, quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa là một quá trình cải biến lao động thủ công, lạc hậu thành lao động sử dụng máy móc, tức là phải cơ khí hóa nền kinh tế quốc dân. Đó là bước chuyển đổi rất căn bản từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp. Đi liền với cơ khí hóa là điện khí hóa và tự động hóa sản xuất từng bước và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đòi  hỏi phải xây dựng và phát  triển mạnh mẽ các  nghành công  nghiệp, then chốt là nghành chế tạo tư  liệu sản xuất bởi vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tái sản xuất  mở rộng của khu vực sản xuất tư liệu sản xuất, đặc biệt là của nghành sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất tư liệu sản xuất, quyết định qui mô tái sản xuất mở rộng của toàn bộ nền kinh tế. Sự phát triển của các nghành chế tạo tư liệu sản xuất là cơ sở để cải tạo, phát triển nền kinh tế quôc dân, phát triển khu vực nông-lâm-ngư nghiệp.

    Đồng thời, mục tiêu của công nghiệp hóa-hiện đại hóa còn là sử dụng kỹ thuật, công nghệ ngày càng tiên tiến hiện đại nhằm đạt được năng suất lao động xã hội cao. Khi mà nền khoa học của thế giới đang có sự phát triển như vũ bão, khoa học đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tức là trở thành nhân tố  quyết định đến khả năng cạnh tranh của hàng hoá, hiệu quả của sản xuất, kinh  doanh thì  khoa học-  công nghệ phải là động lực của công nghiệp hóa- hiện đại  hóa. Vì thế, phát triển khoa học- công  nghệ  có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Để có thể phát triển khoa học- công nghệ trong điều kiện Việt Nam  hiện nay cần phảI xác định được những phương hướng đúng đắn cho sự phát triển của khoa học- công nghệ, ví dụ như phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt được trình độ  tiên tiến, tranh thủ ứng dụng nhiều hơn thành tựu về khoa học- công nghệ… và  phải tạo dựng được những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của khoa học- công nghệ như đảm bảo đội ngũ cán bộ khoa học có số lượng lớn , chất lượng cao, các chính sách kinh tế- xã hội phù hợp.

    Trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa, người lao động- lực lượng sản xuất thứ nhất- phải được nâng cao trình độ văn hoá và kỹ thuật vì họ vừa là kết quả sự phát triển lực lượng sản xuất, vừa là người  tạo ra sự phát triển đó.

    Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, hợp lý và hiệu quả

    Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa không chỉ đơn thuần là phát triển công nghiệp, cũng không chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng của nghành công nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa cũng là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân bao gồm các nghành kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế… và các mối quan hệ hữu cơ giữa chúng. Trong cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu của nghành kinh tế là quan trọng nhất vì nó quyết định các hình thức cơ cấu kinh tế khác. Vì vậy, công nghiệp hóa-hiện đại hóa đòi hỏi  phải xây dựng  cơ cấu kinh tế  hợp lý, hiện  đại. Và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế được coi là hợp lý, tiến bộ là tỷ trọng khu vực xây dựng và công  nghiệp, đặc biệt là tỷ trọng khu vực dịch vụ ngày càng tăng; tỷ trọng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp và khai khoáng ngày càng giảm trong tổng giá trị sản phẩm xã hội. Cơ cấu kinh tế hợp lý trong một nền kinh tế thị trường hiện đại đòi hỏi công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ phát triển mạnh mẽ hợp lý và đồng bộ.Một cơ cấu kinh tế được gọi là hợp lý khi nó đáp ứng được các  yêu cầu sau: nông  nghiệp phải giảm tỷ trọng, công nghiệp, dich vụ và xây dựng phải tăng dần tỷ trọng; trình độ kỹ thuật của nền kinh tế không ngừng tiến bộ; khai thác tối đa tiềm năng đất nước; cơ cấu kinh tế được tạo dựng theo “cơ cấu mở”.

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thực hiện theo phương châm: kết hợp công nghệ với nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ mũi nhọn- tiên tiến vừa tận dụng được nguồn lao động dồi dào,  vừa cho phép rút ngắn  khoảng cách lạc hậu, vừa  phù hợp với nguồn vốn có hạn ở  trong nước; lấy quy mô vừa và  nhỏ là chủ  yếu, có tính đến quy mô lớn nhưng phải là quy mô hợp lý và có điều kiện; giữ được tốc độ tăng trưởng hợp lý… Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta những năm trước mắt cần thực hiện theo định hướng chung sau đây: chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư dựa trên cơ sở phát huy các thế  mạnh của đất nước, tăng sức cạnh tranh, gắn với nhu cầu thị  trường  trong nước và ngoài nước, đẩy  mạnh xuất khẩu.

    Như vậy, công nghiệp hóa tất yếu gắn liền với hiện đại hóa để từng bước tạo ra những giá trị vật chất mới với trình độ công nghệ cao, hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

    Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa

    Công nghiệp hóa ở nước ta nhằm mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Do đó,công nghiệp hoá không chỉ phát triển lực lượng sản xuất mà còn là quá trình  thiết  lập, củng  cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp  theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo quy luật, quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình  độ của lực lượng sản xuất, bất cứ sự thay đổi  nào của quan hệ sản xuất cũng đều là kết quả tất yếu của sự phát triển lực lượng sản xuất.

    Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất hiện đại tất yếu đòi hỏi phải xác lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu. Vì vậy, khi cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội được xây dựng xong về căn bản thì chế độ công hữu tư liệu sản xuất sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối. Ngoài ra, trong khi phát triển nền kinh tế nhiều thành phần phải luôn luôn bảo đảm thành phần quốc doanh là chủ đạo, kinh tế quốc doanh cùng với kinh tế hợp tác dần trở thành nền tảng. Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường nhưng có sự quản lý của Nhà nước- Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Đặc biệt phải coi trọng việc bồi dưỡng nguồn nhân lực để phát huy sức manh quyết định của nhân tố con người, chăm lo giảI quyết việc làm cho người lao động, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân. Và điều quyết định nhất là phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn bộ tiến trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

    1. Nội dung cụ thể

         Đối với nước ta, một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội, tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa càng là một yêu cầu cấp bách, là nhiệm vụ trung tâm có tầm quan trọng hàng đầu trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Hội nghị Trung ương 7( khoá VII) tháng 7/1994, sau khi phân tích những thuận lợi, khó khăn, thực trạng của đất nước và tính toán các mặt, đã chỉ ra mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đến năm 2000 là: phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đạt ra trong chiến lược kinh tế- xã hội, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho bước phát triển cao hơn trong thập kỷ sau. Và hướng ưu tiên phát triển công nghiệp và công nghệ trong những năm trước mắt là:

         Đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

         Phát triển toàn diện nông- lâm- ngư nghiệp gần với công nghiệp chế biến nông- lâm- thuỷ sản nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng của nông- lâm- ngư nghiệp,b ảo đảm vững chắc yêu cầu an toàn  lương thực cho xã hội; tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ, đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến;tăng giá trị và khối lượng hàng xuất khẩu; tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động; mở mang thị trường sản phẩm và dịch vụ cho công nghiệp. Để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa-  hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn cần chú trọng đến vấn đề thuỷ lợi, áp  dụng khoa học- công nghệ vào trồng trọt, chăn nuôi, phát triển mạnh công, thương nghiệp, dịch vụ, du lịch…, tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng…

    Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

    Hướng ưu tiên phát triển công nghiệp là: các nghành chế biến lương thực- thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin. Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng trong những nghành trọng yếu mà nhu cầu đòi hỏi bức bách và có điều kiện về vốn, công nghệ, thị trường để phát huy tác dụng nhanh và có hiệu quả( năng lượng- nguyên liệu, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuỷ, luyện kim, hoá chất).

    Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng vật chất của nền kinh tế

         Từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết cấu hạ tầng của nền kinh tế nước ta hết sức thấp kém, không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh và của đời sống dân cư.Do vậy, việc xây dựng kết cấu hạ tầng của nền kinh tế được coi là một nội dung của công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

    Những năm trước đây, do khả năng tài chính có hạn nên việc xây dựng kết cấu hạ tầng phải tập trung vào khâu cải tạo nâng cấp. Việc xây dựng mới chỉ có mức độ và phải tập trung vào những khâu trọng điểm có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế.

    Phát triển nhanh du lịch, các nghành dịch vụ

    Phát triển nghành du lịch và các nghành dịch vụ trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của nhân dân. Mức thu nhập, mức sống càng cao, nhu cầu về các loại dịch vụ của nhân dân càng lớn. Phát triển dịch vụ không những góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư mà còn nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của nghành du lịch một mặt cho phép khai thác tiềm năng du lịch, tăng thu nhập cho dân cư, mặt khác sự phát triển của nghành du lịch còn góp phần mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế đối ngoại, mở cửa nền kinh tế.

    Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của từng vùng, liên kết hỗ trợ nhau, làm cho tất cả các vùng cùng nhau phát triển. Về phương hướng phát triển vùng lãnh thổ ở nước ta trong thời gian tới, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định, phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trưởng cao, tích luỹ lớn; đòng thời tạo điều kiện phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế manh của từng vùng, liên kết với trọng điểm tạo mức tăng trưởng khá. Có chính sách hỗ trợ cho các vùng khó khăn để phát triển kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, xoá đói giảm nghèo…

    Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

         Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, mở cửa nền kinh tế là cần thiết với tất cả các nước. Sau thời gian khá dài đóng cửa nền kinh tế, hiện nay, mở cửa nền kinh tế là một nhu cầu cấp bách đối với nền kinh tế nước ta, là một nội dung của công nghiệp hóa- hiện đại hoá ở nước ta trong những năm trước mắt. Trong việc mở cửa, hội nhập, phải đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm. Chuyển hướng chiến lược, xây dựng nền kinh tế mở đòi hỏi phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế để vừa hội nhập khu vực, vừa hội nhập toàn cầu.

     

    3. Kết quả của đường lối công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

    1. Về kinh tế- xã hội

    Đất nước ta không những đã thoát ra khỏi khủng hoảng chỉ sau 10 năm đổi mới, ngay cả khi còn bị Mỹ bao vây, cấm vận, tạo những tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, mà còn đạt được tôc độ tăng trưởng khá. Thời kỳ 1991-2000, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt hơn 7,5%, đưa GDP tăng gấp đôi, trong khi phải chịu những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính ở Châu á và trên thế giới vào cuối thập niên 90 của thế kỷ 20. Nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước được khẳng định và xây dựng một cách đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn; đời sống vật chất của đại bộ phận nhân dân được cải thiện, đồng thời chú trọng thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo với những kết quả được thế giới đánh giá cao. Chỉ trong 5 năm 1993-1998, thu nhập bình quân đầu người trên cả nước đã tăng gấp 2,45 lần; tỷ lệ hộ đói nghèo về cả lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm đã giảm từ trên 50% giai đoạn 1992- 1993 xuống còn trên 30% giai đoạn 1997- 1998. Đi đôi với phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Đời sống tinh thần trong xã hội được cải thiện rõ rệt, nhân dân được quyền tự do tín ngưỡng… ( Báo Lý luận và chính trị số 1- 2005, tr.22)

    1. Về chính trị

    Trên lĩnh vực chính trị, hệ thống chính trị từng bước được đổi mới. Tình hình chính trị- xã hội cơ bản được ổn định, như Đại hội IX đã nhấn mạnh: đó vừa là điều kiện rất cơ bản, vừa là kết quả của đổi mới kinh tế- xã hội. Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt. Với tinh thần “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”, đến nay chúng ta đã thiết lập được quan hệ toàn diện với hầu hết các nước trên thế giới, là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực. Ngoài ra, tình hình chính trị trong nước cũng cực kì ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Với những người lỡ bị kẻ xấu dụ dỗ, Đảng và Nhà nước ta luôn dang tay đón họ trở về, tạo điều kiện cho họ được làm ăn, sinh sống, được hòa đồng trong cuộc sống với mọi người, với xã hội ( Báo Lý luận và chính trị số 1- 2005, tr.23).

    II. CƠ SỞ LÝ LUẬN TRIẾT HỌC CỦA ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

    1. Lực lượng sản xuất

      a.Khái niệm

    Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất. Lực lượng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất. Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động với kỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động. Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con người và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động, kết hợp với nhau tạo thành lực lượng sản xuất.        ( Giáo trình Triết học Mác- Lênin, NXB Chính Trị Quốc Gia, 2004, tr. 351)

    Theo quan niệm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác, lịch sử sản xuất vật chất của nhân loại đã hình thành mối quan hệ khách quan, phổ biến: một mặt,con người phải quan hệ với giới tự nhiên nhằm biến đổi giới tự nhiên đó, quan hệ này được biểu hiện ở lực lượng sản xuất, mặt khác, con người phải quan hệ với nhau để tiến hành sản xuất, quan hệ này được biểu biệ ở quan hệ sản xuất. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt đối lập biện chứng của một thể thống nhất không thể tách rời- phương thức sản xuất. Trong mỗi phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định. Lực lượng sản xuất chẳng những là thước đo thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người mà còn làm thay đổi quan hệ giữa người với người trong sản xuất, thay đổi các quan hệ trong xã hội .

    1. Các yếu tố của lực lượng sản xuất

    Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất, người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất. Cùng với quá trình lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động của con người ngày càng được tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con người không ngừng phát triển, hàm lượng trí tuệ của lao động ngày càng cao. Ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, lao động trí tuệ ngày càng đóng vai trò chính yếu. Cùng với người lao động, công cụ lao động cũng là môt yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, đóng vai trò quyết định trong tư liệu sản xuất. Công cụ lao động do con người sáng tạo ra, là “sức mạnh của tri thức đã được vật thể hóa”, nó “nhân” sức mạnh của con người trong quá trình lao động sản xuất. Qua thời gian, công cụ lao động không ngừng được cải tiến và hoàn thiện. Chính sự cải tiến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản xuất. Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế lịch sử. Trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò ngay càng to lớn. Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Có thể nói: khoa học và công nghệ hiện đại là đăc trưng cho lực lượng sản xuất hiện đại ( Giáo trình Triết học Mác- Lênin, NXB Chính Trị Quốc Gia, 2004, tr.352).

    2. Cơ sở lý luận để xác định công nghiệp hóa- hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời ký quá độ ở Việt Nam

    Từ thập niên 60 của thế kỷ XX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối công nghiệp hóa và coi công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Bởi vì sao Đảng và Nhà nước ta lại coi trọng việc thực hiện quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hóa đến như vậy? Muốn trả lời được câu hỏi này chúng ta sẽ phải cùng nhau đi tìm hiểu những nguyên nhân sâu xa của vấn đề này.

    Để có một xã hội như ngày nay không phải do tự nhiên mà có, nó do quá trình tích luỹ về lượng ngay từ khi loài người xuất hiện, khi mà sản xuất thô sơ, đời sống không ổn định, cơ sở vật chất hầu như không có gì nhưng bằng sự nỗ lực, con người tác động vào giới tư nhiên, cải biến nó thông qua lao động và traỉ qua nhiều thăng trầm của lịch sử, giờ đây con người đã tạo ra được những thành công đáng kể. Thành tựu đạt được là do quy luật phát triển, do tự thân vận động của con người trong toàn xã hội. Ngày nay, trong công cuộc xây dựng kinh tế, các nước đã cố gắng rất nhiều trong cuộc chạy đua về kinh tế. Thể hiện ở các chính sách, đường lối về phát triển kinh tế ngày một toàn diện hơn, về các mặt quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, nền văn hóa và con người của xã hội đó. Muốn xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất thì công nghiệp hóa- hiện đại hóa chính là con đường duy nhất và tất yếu để đạt được điều đó. Công nghiệp hoá là xu hướng mang tính quy luật của các nước đi từ nền sản xuất nhỏ lên một nền sản xuất lớn như nước ta hiện nay. Tuy nhiên, tuỳ từng nước khác nhau, do điểm xuất phát tiến lên khác nhau, mục tiêu phát triển không giống nhau nên cách thức tiến hành cơ sở vật chất- kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại không giống nhau. Đối với những nước có nền kinh tế kém phát triển như nước ta (nền sản xuất nhỏ, kỹ thuật thủ cônglà chủ yếu…) công nghiệp hóa là quá trình mang tính quy luật, tất yếu để tồn tại và phát triển nhằm tạo ra cơ sở vật chất- kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại.

    Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhiều nước dù thắng hay bại đều trở thành nước kiệt quệ đã trở thành một trong những nguyên nhân cho bước khởi động của cuộc khoa học công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật diễn ra không đồng đều ở các nước do nhiều nguyên nhân dễ dẫn đến sự chênh lệch về kinh tế.

    Việt Nam là một nước có nền kinh tế nhỏ, người dân chủ yếu làm nông nghiệp, lai lạc hậu về khoa học- kỹ thuật, lực lượng sản xuất còn non nớt chưa phù hợp với quan hệ sản xuất của chủ nghĩa xã hội. Để có cơ sở kỹ thuật của nền sản xuất lớn, không còn con đường nào khác là công nghiệp hóa, cơ khí hóa cân đối và hiện đại trên trình độ khoa học kỹ thuật phát triển cao. Muốn vậy, công nghiệp hóa- hiện đại hóa phải phát triển tuần tự và phát triển nhảy vọt, cùng lúc thực hiện hai cuộc cách mạng đó là chuyển lao động thô sơ sang lao động bằng máy móc và chuyển lao động máy móc sang lao động tự động hoá có sự chỉ đạo của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Hiện nay, trên phạm vi toàn thế giới, công nghiệp hóa vẫn đang được coi là phương hướng chủ đạo, phải trải qua của các nước đang phát triển. Đối với nước ta, khi những tư tưởng cơ bản trong học thuyết Mác về hình thái kinh tế- xã hội được nhận thức lại một cách khoa học và sâu sắc với tư cách là cơ sở lý luận của công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước thì chúng ta phải đẩy mạnh sự nghiệp này trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội để nhanh chóng tạo ra lực lượng sản xuất, hiện đại cho chế độ xã hội mới. Công nghiệp hóa phải đi đôi với hiện đại hóa, kết hợp những bước tiến tuần tự về công nghệ với việc tranh thủ những cơ hội đi tắt, đón đầu, hình thành những mũi nhọn phát triển theo trình độ tiên tiến của khoa học công nghệ trên thế giới.

    Vì vậy có thể khẳng định công nghiệp hóa- hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ.

    3. Cơ sở lý luận để xác định quan điểm công nghiệp hóa- hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ ở Việt Nam

    Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trước hết là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh: có mức tích luỹ ngày càng cao từ nội bộ nền kinh tế; có cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức cạnh tranh; kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và có một số nghành công nghiệp nặng then chốt; có năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ; giữ vững ổn định kinh tế- tàI chính vĩ mô… Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước.

    Phát triển kinh tế nhanh, có hiệu quả và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư dựa trên cơ sở phát huy những thế mạnh và các lợi thế so sánh của đất nước, tăng sức canh tranh, gắn với thi trường trong nước và ngoài nước, nhu cầu đời sông nhân dân và quốc phòng, an ninh.

         Tăng cường sự chỉ đạo và huy động vốn các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tiếp tục phát triển và đưa nông- lâm- ngư nghiệp lên mộy trình độ mới bằng ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học; đẩy mạnh thuỷ lợi hóa, cơ giới hóa,điện khí hóa; quy hoạch sử dụng đất hợp lý; đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên đơn vị diện tích; giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ nông sản hàng hóa.

    Công nghiệp vừa phát triển các nghành sử dụng nhiều lao động, vừa đi nhanh vào một số nghành, lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao. Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang bị cho các nghành kinh tế và quốc phòng.

         Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các nghành dịch vụ. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng: giao thông, thoát nước… Về chiến lược phát triển các vùng, phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trưởng cao, tích luỹ lớn; đồng thời tạo điều kiện để phat triển các vùng khác. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, coi đây là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội ( Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính Trị Quốc Gia, 2001, tr. 91, 92, 93, 94).

    Bên cạnh đó còn phải phát huy nhân tố con người bởi người lao động chính là chủ thể của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.

     

                   KẾT LUẬN

    Sự nhiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam là một tất yếu lịch sử. Nó nhằm tới những mục tiêu rất cụ thể và mang tính cách mạng. Nó thay đổi mới hàng loat vấn đề cả về lý luận và thực tiễn, cả về kinh tế và chính trị- xã hội. Nó bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh điều kiện mới.

    Quá trình công nghiệp hóa là nhằm mục tiêu biến đổi nước ta thành nước công nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển sản xuất, nguồn lực con người được phát huy, mức sống vật chất tinh thần được nâng cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Quá trình công nghiệp hóa hiện nay mới chỉ là bước đầu những thành tựu khiêm tốn mà nền kinh tế Việt Nam đạt được rất đáng khích lệ.

    Công nghiệp hóa- hiện đại hóa là một đề tài hết sức rộng lớn, vì vậy trong bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn.

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Báo Lý luận và Chính trị số 1- 2005
    2. Tạp chí Cộng sản số 1- 1999
    3. Giáo trình Triết học Mác- Lênin, NXB Chính Trị Quốc Gia
    4. Giáo trình Kinh tế chính trị, NXB Chính Trị Quốc Gia
    5. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính Trị Quốc Gia
  • Tiểu luận Dự án kinh doanh sân bóng mini

    Tiểu luận Dự án kinh doanh sân bóng mini

    Tiểu luận Dự án kinh doanh sân bóng mini

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Chiến lược đưa sản phẩm điện thoại Beat DJ của tập đoàn Samsung đến với thị trường Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Dự án kinh doanh sân bóng mini

    Tiểu luận

    DỰ ÁN KINH DOANH SÂN BÓNG MINI
    I.Giới thiệu dự án .

     

    Lập dự án với mục tiêu : trước mắt là tạo một công việc cho các thành viên, tạo cơ hội cho các thành viên cọ sát với thực tế, tạo nguồn thu nhập nhỏ

    Mục tiêu lâu dài là nhằm tạo ra một sân chơi bổ ích giúp cho mọi người đặc biệt là nam giới nâng cao sức khoẻ và thư giãn sau mỗi buổi làm việc căng thẳng. Giúp cho tôi tích luỹ kinh nghiệm trong việc thành lập dự án và trong quá trình làm việc sau này có thể vận dụng tốt những kiến thức đã học.

    Hiện tại tôi có những thuận lợi và khó khăn nhất định :

    Thuận lợi :

    – Là sinh viên chuẩn bị ra trường năng động và nhiệt huyết.

    – Vị trí và địa điểm kinh doanh thuận lợi gần khu dân cư

    – Lượng khách hàng lớn vì khu vực này tập trung rất nhiều truờng đại học, cao đẳng và trung cấp.

    – Khả năng nắm bắt thông tin nhanh chóng

    Khó khăn :

    – Khả năng huy động vốn thấp

    – Đối thủ cạnh tranh mạnh

    – Kinh nghiệm quản lý chưa có

    II .Thị trường sản phẩm của dự án

    1.      Nghiên cứu phân tích thị trường

    Thị trường hiện tại đang phát triển vì hàng ngày các sân bóng ở khu vực này đều được thuê kín thậm chí còn không đủ để đáp ứng cho khách hàng đặc biệt là vào buổi chiều. Bên cạnh đó khu vực này có rất nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp, THPT và một số công ty cơ quan nên nhu cầu về thể dục thể thao nói chung và bóng đá nói riêng là rất cao. Đó chính là thị trường tiềm năng mà dự án tham gia. Dự án chủ yếu tập trung vào đoạn thị trường khu đô thị Mỹ Đình 2 – Từ Liêm – Hà Nội với khách hàng chủ yếu là nam giới độ tuổi từ 15 – 30.

    Với giá cả 70K/1h/buối sáng và 90K/1h/ buổi tối không quá cao so với giá cả trên thị trường hiện nay. Do vậy phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng tại khu vực thị trường này.

    Dự án kinh doanh sân bóng đá mini thì nguồn hàng không quá phức tạp chủ yếu là các   công cụ giúp cho việc bảo dưỡng sân bóng đảm bảo cho chất lượng các trận đấu được tốt và đảm bảo an toàn cho khách hàng.

    Đời sống của con ng ười ngày càng đ ược nâng cao họ không chỉ quan tâm đến sức khoẻ của mình hơn mà họ còn dành thời gian để thư giãn sau mỗi buổi học và làm việc căng  thẳng. Vì vậy nhu cầu thể dục thể thao là rất lớn.

    So với các đối thủ cạnh tranh thì dự án có ưu điểm : nhận gửi xe cho khách hàng vào ban đêm, sân được thiết kế hiện đại chất lượng sân tốt  2 tháng bảo dưỡng một lần, quy mô lớn gồm 4 sân đáp ứng nhu cầu một lượng lớn khách hàng. Nhược điểm : còn chưa có kinh nghiệm quản lý v à phát triển thị tr ư ờng.

    2.      Xây dựng phương án sản phẩm và dịch vụ của dự án

    Cơ cấu sản phẩm của dự án kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm bao gồm : 4 sân bóng đá, kinh doanh bãi để xe và cửa hàng bán các dụng cụ phục vụ cho các cầu thủ nh ư : quần , áo, giầy, tất và một số đồ uống khác.

    Đối tượng phục vụ  của dự án:

    -Sân bóng và cửa hàng phục vụ cho đối tượng khách hàng là nam giới bao gồm  tuồi từ 15 – 30.

    – Bãi để xe ph ục vụ cho toàn bộ dân cư trong khu vực

    Sản phẩm dịch vụ của dự án đang ở trong giai đoạn xâm nhập thị trường do vậy có rất  nhiều cơ hội để phát triển vì nhu cầu thể dục thể thao ở khu vực này là rất lớn. Tuy nhiên cũng có rất nhiều khó khăn vì đây là là một sản phẩm mới chưa có chỗ đứng trên thị trường, đối thủ cạnh tranh mạnh.

    3.     Chính sách Marketing cho dự án kinh doanh sân bóng đá mini.

     

    Qua khảo sát thị trường, chúng tôi nhận thấy có một lượng lớn nam giới có độ tuổi từ 15 – 30 tuổi tập trung ở hầu hết các trường THPT, THCN, Đại học, Cao đẳng và một số công ty cơ quan quanh khu vực có nhu cầu hoạt động thể dục thể thao, cụ thể là bóng đá. Qua đó chúng tôi mạnh dạn đầu tư vào dự án” sân bóng đá mini “. Dựa trên những kiến thức kinh doanh đã được bàn bạc thống nhất, chúng tôi có những chương trình marketing sau:

    • Sân bóng:

    Sân bóng được thiết kế hiện đại phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng, mặt sân phẳng, xung quanh sân bóng có thiết kế các hàng ghế ngồi cho khán giả cổ vũ, các vận động viên dự bị để họ thấy thực sự thoải mái. Đồng thời chúng tôi có kinh doanh 1 quầy bán nước giải khát, một quầy bán trang phục và dụng cụ thể thao đáp ứng nhu cầu của mọi người. Chỗ gửi xe đạp, xe máy được rào che cẩn thận đề phòng mất trộm và bảo quản phương tiện của khách hàng tốt nhất có thể khỏi mưa nắng.

    • Giá cả:

    Nhu cầu về sân bóng đá mini trên địa bàn là rất cao, tuy nhiên, chúng tôi cũng có những đối thủ cạnh tranh đang kinh doanh dịch vụ này, vì thế, chúng tôi đưa ra mức giá thuê sân là 100K/1h/1sân ban ngày và 110K/1h/1sân vào chiều tối  nhằm tăng thêm tính cạnh tranh.

    • Phân phối cung cấp dịch vụ:

    Cho thuê sân bóng đá mini ( có tất cả là 4 sân )

    Nhận cắt, thiết kế biển, băng-rôn cổ vũ bóng đá

    Phục vụ nước uống cho khách hàng nếu có nhu cầu

    • Hoạt động quảng cáo xúc tiến:

    Phát tờ rơi tạo các trường THPT, THCN, Đại học, Cao đẳng nhằm vào đối tượng chính là nam giới. Ngoài ra còn phát ở các công ty, cơ quan hướng đến đối tượng nhân viên, công chức.

    Quảng cáo trên các diễn đàn của các trường học trên địa bàn. Mỗi diễn đàn này hầu như đều có một mục riêng về thể thao, cụ thể hơn là bóng đá. Qua đó ta có thể giới thiệu về sân bóng đá mini với những tiện ích, mức giá hợp lý. Chúng tôi sẽ gửi kèm ảnh chụp toàn cảnh và từng khu vực cụ thể của sân bóng để khách hàng tham khảo. Việc quảng cáo trên các diễn đàn này sẽ đánh trực tiếp vào nhu cầu của một số lượng lớn khách hàng nam giới đam mê bóng đá. Và hoạt động này có ưu điểm là không tốn một khoản chi phí nào.

    Làm marketing trực tiếp với những người phụ trách tổ chức những hoạt động của trường, tổ chức các giải thi đấu thể thao của các trường, cơ quan, công ty. Qua đó chúng tôi sẽ có những hợp đồng tổ chức các giải đấu.

    Liên hệ  quảng cáo nhận trông gửi xe đêm cho khách ( Ô tô dưới 30 chỗ )

    Ngoài ra chúng tôi còn có những hoạt động xúc tiến trong tuần lễ đầu tiên khai trương như:

    Trong tuần đầu khai trương, miễn phí cho trận bóng đăng ký đầu tiên trong ngày

    Giảm giá 30% cho các giải đấu cúp

    Chương trình ” giờ vàng “ : Vào lúc 3h chiều, miễn phí cho mỗi đội đang thi đấu một xô nước nhân trần đá.

    Tặng phần thưởng bằng tiền mặt trị giá 100K cho cầu thủ ghi bàn thắng đầu tiên trong ngày.

    III. công suẩt của dự án.

    Dự án được thực hiện ở khu đô thị Mỹ Đình 2.

    Dự án có:

    • 4 sân bóng: có thể hoạt động từ 6h sáng đến 22h. Như vậy công suất tối đa là 16h/ngày
    • Quán bar có thể cung cấp;

    +  8000 chai nước ngọt/ tháng

    +  6000 chai trà xanh/ tháng

    +  6000 chai C2/tháng

    +  300 cốc trà/ ngày

    +  400 cốc nhân trần/ngày

    +  2000 bánh mỳ, bánh ngọt/tháng

    +  5000 chai nước lọc/ tháng

    • Mái che; 150 ô tô/ đêm, 100 xe ca nhỏ/ đêm
    • Thuê quần áo: 300 lượt thuê/ ngày
    • Thuê bóng: 50 lượt thuê/ ngày.

    Tuy nhiên công suất dự định khai thác trong giai đoạn đầu:

    • 4 sân bóng: có thể hoạt động từ 7h sáng đến 19h. Như vậy công suất khai thác là 12h/ngày
    • Quán bar có thể cung cấp;

    +  6000 chai nước ngọt/ tháng

    +  3000 chai trà xanh/ tháng

    +  3000 chai C2/tháng

    +  200 cốc trà/ ngày

    +  300 cốc nhân trần/ngày

    +  1600 bánh mỳ, bánh ngọt/tháng

    +  3000 chai nước lọc/ tháng

    • Mái che; 100 ô tô/ đêm, 70 xe ca nhỏ/ đêm
    • Thuê quần áo: 200 lượt thuê/ ngày

    Thuê bóng: 16 lượt thuê/ ngày

    IV. Phân tích tài chính

     

    1. Đầu tư ban đầu.

    Stt Các công trình cần đầu tư Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
    1 Tiền thuê đất 5năm, ký hợp đồng 8 năm. 12000 m2 1 1200.000.000
    2 -Mua đất,

    -Cát đắp lớp bề mặt sân

    300 m3

    m2

    20.000
    3 Mua khung lưới. 8 bộ 1.500.000 12.000.000
    4 Kí hợp đồng thuê dịch vụ,xây nhà trọn gói:

    –      Xây nhà vệ sinh, phòng thay đồ.

    –      Phòng bảo vệ

    –      qquán bar: Cung cấp nước uống, đồ ăn nhanh, các dịch vụ thuê bóng, quần áo thể thao

    –      Hệ thống mái che xung quanh sân, để xe qua đêm

    –      Hhệ thống đèn pha, đèn thắp sáng, điện nước

    2

    1

    1

    200

    cái

    cái

    cái

    m2

    40.000.000

    25.000.000

    150.000.000

    500.000.000

    200.000.000

    80.000.000

    25.000.000

    150.000.000

    500.000.000

    200.000.000

    5 Hệ thống lưới xung quanh sân 5000 m2 10.000 50.000.000
    6 Tổng 2.050.000.000

     

     

     

     

     

     

    2. Chi phí ban đầu.

    Stt Thành phần Số lượng Đơn giá Thành tiền
    1 Chi phí giấy phép đăng ký kinh doanh 1 3.500.000 3.500.000
    2 Chi phí thuê máy ủi san lấp 12h 2.000.000 24.000.000
    3 Chi phí thuê máy đầm 12h 2.000.000 24.000.000
    4 Chi phí thuê lắp khung lưới, điện nước 5.000.000
    5 Chi phí trang thiết bị cho phòng bảo vệ:

    –         Bàn ghế

    –         Giường ngủ

    –         Khác

    1

    1

    4.000.000

    3.000.000

    2.000.000

    9.000.000
    6 Chi phí trang thiết bị cho quán Bar:

    –         Ca đựng nước

    –         Cốc uống nước

    –         Phích

    –         Máy tính bàn,máy in

    –         Bàn ghế nhựa

    –         Chi phí trang trí quán bar

    30

    200

    10

    1

    30

    20.000.000

    5.000.000

    120.000

    10.000.000

    200.000

    4.000.000

    6.000.000

    1.000.000

    1.200.000

    10.000.000

    6.000.000

    4.000.000

    7 Chi phi khác 5.000.000
    8 Tổng 99.300.000

    3. Chi phí hoạt động

    Stt Thành phần Số lượng Số tiền/tháng Thành tiền
    1 Chi phí nhân viên bảo vệ 2 3.000.000 6.000.000
    2 Chi phí nhân viên phục vụ quán bar 3 3.000.000 9.000.000
    3 Chi phí nhân viên vệ sinh, giặt đồ áo cho thuê 2 2.500.000 5.000.000
    4 Chi phí nhân viên trông giữ xe ngày 2 2.500.000 5.000.000
    5 Chi phí người xếp lịch thi đấu và thu tiền 2 3.000.000 6.000.000
    6 Chi phí thuê trọng tài 5.000.000
    7 Chí phí mục quản lý điều hành chung 1 7.000.000 7.000.000
    8 Chi phí mục kế toán thu gom toàn bộ tiền trong ngày 1 4.000.000 4.000.000
    9 Chi phí quảng cáo marketing 15.000.000 15.000.000
    10 Chi phí điện nước 25.000.000 25.000.000
    11 Tổng cộng 87.000.000

    4. Giá vốn hàng bán

    Thành phần Số lượng Đơn giá Thành tiền
    1. Nguyên liệu các loại nước uống, đồ ăn nhanh:

    – Cocacola, pepsi

    – Trà xanh

    – C2

    – nước lọc

    – trà

    – nhân trần

    – bánh mỳ

    – các loại bánh ngọt

    – sữa hộp nhỏ

    – các sản gia tăng khác

    3000

    3000

    3000

    3000

    30

    40

    700

    1000

    2.800

    6.200

    3.800

    2.200

    40.000

    70.000

    1.300

    6.500

    8.400.000

    18.000.000

    11.400.000

    6.600.000

    1.200.000

    2.800.000

    910.000

    6.500.000

    3.000.000

    2. Các loại giầy đá bóng cho thuê 200 40.000 8.000.000
    3. Quần áo đá bóng cho thuê 200 90.000 18.000.000
    4. Bóng cho thuê 10 200.000 2.000.000
    Tổng 87.810.000

    5. Dự báo doanh thu

    Stt Thành phần Số lượng Đơn giá Số ngày Thành tiền
    1 Doanh thu từ sân bóng 4 100.000/giờ 30 144.000.000
    2 Doanh thu từ quán Bar 119.000.000
      1. Nước ngọt: coca, pepsi 3000 5000 30
    2. Trà xanh 3000 9.000 30 27.000.000
    3. C2 3000 5.000 30 15.000.000
    4. Trà 200 1.000 30 6.000.000
     5. Nhân trần 300 1.000 30 9.000.000
    6. Nước lọc 100 30 13.500.000
    7. Bánh ngọt 1000 10.000 10.000.000
    8. Bánh mỳ 600 5.000 30.000.000
    9. Sữa 2.000.000
    10. Sản phẩm gia tăng 5.000.000
    3 Doanh thu từ các loại đồ cho thuê
      1. Các loại giầy đá bóng cho thuê 100(đôi) 5.000 30 15.000.000
    2. Quần áo thể thao cho thuê 200(lượt) 8.000 30 48.000.000
    3. Bóng cho thuê 16(lượt) 6.000 30 2.880.000
    4 Doanh thu trông giữ ô tô, xe ca loại nhỏ qua đêm 76.500.000
      1. ô tô 100 10.000 30 30.000.000
    2. xe ca 70 15.000 30 31.500.000
    5 Doanh thu khác 30 15.000.000
    6 Tổng 353.000.000

    6. Nguồn vốn: Vốn góp

    Stt Bên huy động vốn Giá trị phần vốn góp Tỷ lệ % Phương thức góp
    1 Trần Văn Tuệ 200.000.000 13.33 Vay ngân hàng
    2 Nguyễn Thế Trung 200.000.000 13.33 Tiền mặt
    3 Nguyễn Thị Vinh 200.000.000 13.33 Ngôi nhà
    4 Nguyễn Bá Trường 200.000.000 13.33 Tiền mặt
    5 Trần Thị Việt 200.000.000 13.33 Vay ngân hàng
    6 Trần Bảo Yến 100.000.000 6.66 Tiền mặt
    7 Nguyễn Mạnh Tuấn 100.000.000 6.66 Ngôi nhà
    8 Nguyễn Văn Tuấn 100.000.000 6.66 Vay ngân hàng
    9 Lã Ngọc Viện 100.000.000 6.66 Tiền mặt
    10 Nguyễn Hữa Trí 100.000.000 6.66 Đất
    11 Tổng 1.500.000.000

    Vốn vay:

    Giá trị Tiền lãi Bên cho vay
    742.110.000 12%/năm Ngân hàng Ngoại Thương Vietcomank

    Tiền ngân hàng trả góp trong 2 năm và trả đều vào cuối tháng

    Áp dụng công thức :

    PV = A* = A * PVFA ( 1%,24)

    Pv                            742.110.000

    => A=                                     =                                             = 34.933.600

    PVFA (1%,24)                  21,2434

    Vậy hàng tháng cửa hàng phải trả cho ngân hàng cả gốc và lãi là 34.933.600 (VND)

    7. Bảng kê chi tiết trong tháng

     

    Stt Thành phần Chi phí
    1 Doanh thu 353.000.000
    2 Chi phí 87.000.000
    3 Giá vốn hàng bán 87.810.000
    4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 178.190.000
    5 Thuế 40.111.320
    6 Lợi nhuận sau thuế 103.138.800
    7 Lãi vay phải trả 34.936.000

    8. Dự báo thu chi tiền tệ của dự án:

     

    Đơn vị:Triệu VNĐ

    Khoản mục Tháng
    6 7 8 9 10 11 12
    Thu  
    Doanh số bán 253 253 250 270 280 280 270
    thu tiền bán trong tháng 253 253 250 270 280 280 270
    Tổng thu 253 253 250 270 280 280 270
    Chi  
    Giá nguyên liệu mua trong tháng 87,81 87.81 88 90 89 89 88
    Trả lương và thưởng 42 58 59 57 56 59 58
    Dịch vụ mua ngoài 5 5 5 5 5 5 5
    Công cụ khác 40 45 43 44 46 45 40
    Trả ngân hàng 34,9336 34,9336 34,9336 34,9336 34,9336 34,9336 34,9336
    Thuế 240,6676
    Đầu tư vào tải sản cố định 53 0 0 0 0 0 0
    Tổng 262,74 230,7436 229,9344 230,9336 230,9336 229,9336 466,53936
    Chênh lệch -9,7433 22,2564 20,0656 39,0664 49,0664 50,0664 -196,5936

    Thuế nộp vào cuối năm, hoạch toán vào tháng 12.

    9 .Dự báo lợi nhuận  trong 3 năm tới.

    Đơn vị :VNĐ

    Năm 2100 2011 2012
    Lợi nhuận ròng 618.822.800 1.337.665600 1.337.665600

    10 . Tài sản khấu hao

     

    Đơn vị :VNĐ

    Stt Thành phần Tổng
    1 Khung lưới 12.000.000
    2 Mái che 500.000.000
    3 Lưới bao 50.000.000
    4 Tổng 112.400.000

    11. Các chỉ tiêu của dự án

    Stt Chỉ tiêu Năm1 Năm 2 Năm 3
    1 Hệ số chiết khấu 0.8929 0.7972 0.7118
    2 Ct :Chi phí năm t 1.117.800.000 1.044.000.000 1.044.000.000
    3 PV(Ct) 998.084.000 811.396.000 743.119.200
    4 Luỹ kế PV(Ct) 998.084.000 1.622.792.000 2.365.911.000
    5 Rt=  LN+KH 731.222.000 1.450.065.000 1.450.065.000
    6 PV(Rt) 652.908.000 1.155.991.000 1.032.156.000
    7 Luỹ kếPV(Rt) 652.908.000 1.808.899.000 2.841.055.000
    1. Thời gian hoàn vốn:

    2.841.055.000 – 2.365.911.000

    T= 2 +                                                  =

    1.032.156.000/12

    2 năm 6 tháng

     

    1. Tỷ lệ sinh lời

    LR+ LV

    Tỷ suất lợi nhuận =                                * 100

    K

    1.098.050.000 + 89.053.000

    =                                                                 = 52.59% > 12%

    2.242.100.000

    Trong đó

    LR là lãi ròng bình quân năm, tính cho cả đời dự án

    LV là lãi vay bình quân năm, tính cho những năm phải trả lãi vay

    K là tổng vốn đầu tư

    Tỷ lệ lãi ròng                       1.098.050.000

    =                                                      *100= 73,2%

    Vốn tự có                      1.500.000

    Tỷ lệ lãi ròng              1.098.050.000

    =                                              *100 = 48,95%

    Tổng vốn đầu tư         2.242.100.000

    1. Giá trị hiện tại thuần

     

     

    NPV =   –

    = 2.841.055.000 – 2.365.911.000 = 475.144.000 > 0

    1. Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

    Gọi I là mức lãi suất mà tại đó tổng giá trị hiện tại của các khoản thu thuộc dự án bằng tổng giá trị hiện tại các khoản chi của dự án, ta có:

         

                    n        (Bi- Ci)

    ∑                               = 0

    i=1     (1+IRR)i

    Đặt (1+IRR) = X

    Ta có phương trình: -386,578X2 + 406,065X + 406,065 = 0

    Giải phương trình ta có X= 0,67 suy ra IRR=67% >12%

    => chấp nhận dự án

    1. tỷ lệ lợi ích/ chi phí (B/C)

    n      Bi

    I=1   (1+r)^i

    B/C=                                                  =

    n      Ci

    I=1   (1+r)^i

    2.841.055.000

    =

    2.365.911.000

    = 1,22 > 1

    1. Mức an toàn vốn

    vốn riêng                  1.500.000.000

    Tỷ lệ vốn riêng =                                =

    Tổng vốn đầu tư        2.242.100.000

    = 66.9%

    Tỷ lệ vốn tự có            1.500.000.000

    =                                          = 2.02

    Vốn vay                       742.110.000

    Chấp nhận dự án đầu tư

    V. Phân tích kinh tế

    Ở Việt Nam, bóng đá đã và đang mang lại lợi ích gì cho các nhà kinh doanh? Không có môn thể thao nào thu hút được nhiều người quan tâm bằng bóng đá …và với bất kỳ trận cầu nào, diễn ra ở đâu, bóng đá vẫn gắn liền với một cơ hội kinh doanh, chỉ khác là ít hay nhiều mà thôi. Thể thao, bóng đá và kinh doanh là cụm từ không thể tách rời nhau, và nó được xem là ngành công nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận cho nhà đầu tư từ nhiều thập niên qua, nhưng ở Việt Nam, mối quan hệ đó chỉ mới bắt đầu…

    Với hình thức kinh doanh sân bong đá mini của nhóm lợi ích về kinh tế không thể so sánh với các công ty trực tiếp quản lý và khai thác các đội bóng mà mình nhận “nuôi”. Nhưng không phải vì thế mà nó được đánh giá thấp. Việc kinh doanh này không chỉ mang lại lợi ích cho xã hội mà còn mang lại lợi ích cho nhóm rất nhiều, những nhà kinh doanh tương lai của đất nuớc đang muốn tìm kiếm cơ hôi kinh doanh và tích lũy kinh nghiệm cho mình.

    Thứ nhất: bóng đá giup cho cơ thể khỏe mạnh, lại hướng tới lời kêu gọi tập thể dục thể thao của Bác, điều này giúp cho mọi người:

    • Làm giảm nguy cơ các bệnh lý tim mạch như điều hòa huyết áp, điều hòa lượng mỡ trong máu, điều hòa lượng đường trong máu cũng như phòng ngừa loãng xương.
    • Làm cho cơ xương khớp rắn chắc & vận hành dễ dàng trong mọi hoạt động trong ngày
    • Giảm thiểu những tác động của tuổi tác.
    • Giúp giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống.
    • Giảm cân & giúp giữ vững trọng lượng có lợi cho cơ thể.
    • Giữ gìn tránh chấn thương khi tập thể dục.Thứ hai: ngoài những lợi ích trên bong đá còn mang đến lợi ích về kinh tế cho nhóm.

    Nguồn thu từ việc cho thuê sân giúp nhóm thực hiện duy trì hoạt động của mình. Tạo việc làm cho những nhười lao động.thực hiện các mục tiêu của nền kinh tế quốc dân : tăng thu nhạp quốc dân, nâng cao sức khỏe của người dân, tạo công ăn việc làm , làm gia tăng ngân sách

    Không chỉ như vậy nó còn là san chơi cho mọi người nhũng người yêu thích thể thao và bong đá là nơi thư giãn tranh tài cho các bạn sinh viên học sinh, những người đi làm …làm phong phú thêm đời sống tinh thần cho mọi người.

    v Một ví dụ về lợi ích kinh doanh sân bóng đá:

    Việc khai thác các lợi ích kinh tế của bóng đá bắt đầu diễn ra ngay từ thập niên 1880 ở Anh. Tiền vé vào sân của mỗi trận bóng đá đã giúp các đội bóng tự nuôi sống và xây dựng các sân đấu. Trung bình một trận đấu tại mùa giải vô địch đầu tiên của bóng đá Anh (mùa 1888-1889) thu hút khoảng 4.639 khán giả, cho đến cuối thế kỷ 19 con số này đã tăng lên khoảng 10.000 người và đến trước Thế chiến thứ nhất là 20.000 người.

    Vé vào sân tiếp tục là nguồn thu chính cho các câu lạc bộ bóng đá cho đến thập niên 1990, sau đó dần được thay thế bằng tiền bản quyền truyền hình. Cùng với truyền hình, các hình thức quảng cáo gắn với đội bóng và trận đấu cũng được tận dụng triệt để. Việc quảng cáo trên ngực áo cầu thủ bắt đầu xuất hiện ở Pháp từ năm 1969 với các câu lạc bộ đi tiên phong là Nîmes OlympiqueOlympique de Marseille. Từ năm 1982, UEFA bắt đầu cho phép cầu thủ mặc áo có quảng cáo trong các giải đấu cấp câu lạc bộ trừ trận chung kết (giới hạn trận chung kết chỉ được dỡ bỏ từ năm 1995). Tuy nhiên việc quảng cáo trên ngực áo đội tuyển cấp quốc gia cho đến nay vẫn chưa được FIFA chấp nhận.

    Theo thống kê của mùa bóng 2006-2007 thì câu lạc bộ có doanh thu lớn nhất thế giới là Real Madrid của Tây Ban Nha với 351 triệu euro, sau đó là Manchester United của Anh (315,2 triệu), FC Barcelona của Tây Ban Nha (290,1 triệu), Chelsea FCArsenal FC cùng của Anh (283 và 263,9 triệu). Doanh thu tăng nhưng các câu lạc bộ cũng phải đối mặt với số tiền phải chi trả cho lương cầu thủ, đặc biệt là các ngôi sao của đội. Theo thống kê của mùa bóng 2007-2008, 20 câu lạc bộ của Giải vô địch bóng đá Ý đã phải chi tổng cộng 768,4 triệu euro tiền lương cầu thủ, tăng thêm 101,9 triệu euro chỉ sau một mùa.

    Bên cạnh các mối lợi kinh tế trực tiếp, bóng đá cũng đem lại nguồn thu cho các ngành kinh tế có liên quan, đặc biệt là du lịch. Ví dụ thành phố Auxerre của Pháp vốn rất nhỏ với chỉ hơn 40.000 dân nhưng nhờ có đội bóng AJ Auxerre có thành tích khá tốt tại giải vô địch Pháp nên kéo theo đó du lịch của thành phố này cũng phát triển. Một ví dụ khác là việc tổ chức World Cup 2006 chỉ trong vòng 1 tháng đã giúp lượng khách du lịch đến Đức trong cả năm 2006 tăng thêm 9%.

     

    VI.Rủi  ro trong dự án kinh doanh sân bóng đá Mini.

    1.  Các rủi ro có thể gặp phải đối với dự án.

    1. Rủi ro bất khả kháng.

    Khi có mưa bão, thời tiết xấu thì sẽ ảnn hưởng đến quá trình thi công dự án ( san lấp mặt bằng…) gây gián đoạn dự án. Đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến doanh số của dự án mang lại. Bởi khi mưa bão hay thời tiết xấu thì không có người thuê sân bóng như vậy việc kinh doanh sẽ bị gián đoạn, doanh số giảm. Nó tác động đến hàng loạt các hoạt động kinh doanh ngoài lề khác.

    1. Các rủi ro do biến động điều kiện kinh tế vĩ mô.

    Khi nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát hay khủng hoảng kinh tế, nó ảnh hưởng gián tiếp đến việc kinh doanh của dự án. Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra thì mọi nguyên vật liệu đều tăng . Do đó chi phí tiến hành cho dự án tăng lên đột ngột, không trang trải được đủ vốn để tiếp tục dự án ảnh hưởng đến tiến độ ,đồng thời giá cả thuê sân bóng cũng tăng lên như vậy khó có thể thu hút được khách hàng và ảnh hưởng đến lợi nhuận của dự án. Hoặc trong tình trạng khủng hoảng kinh tế việc vay vốn từ các nguồn trở nên khó khăn hơn ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Đồng thời nhu cầu giải trí ,đá bóng của mọi người cũng giảm dần do nhiều người phải lo toan đến vấn đề kinh tế , họ thắt chặt chi tiêu, không có thời gian giải trí.

    1. Rủi ro về tài chính.

    Dự án không vay được vốn từ ngân hàng hoặc các nguồn khác do các nguồn đó cũng đang gặp rủi ro về tài chính nên không đáp ứng được vốn kịp thời cho dự án , ảnh hưởng đến tiến độ của dự án

    1. Rủi ro liên quan đến đối thủ cạnh tranh.

    Việc kinh doanh sân bóng đá mini  hiện nay đã có nhiều nơi thực hiện, do đó việc cạnh tranh trong lĩnh vực này cũng quyết liệt. Khách hàng cũng đã quen thuộc nhiều với đối thủ cạnh tranh  nên việc thu hút khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn, vì vậy dự án cần phải đưa ra nhiều chính sách khác biệt so với đối thủ cạnh tranh để có thế thu hút khách  hàng. Đây là một rủi ro lớn từ khi quyết định kinh doanh trong lĩnh vực này.

     

    1. Rủi ro về trộm cắp tài sản ( Xe máy,xe đạp), hỏa hoạn …

    Do một vài đối tượng giả danh là người đi mua hàng , cổ vũ bóng đá…vào sân bóng rùi trộm cắp xe của người gửi hoặc đột nhập trộm cắp xe ban đêm gây thiệt hại lớn về tài sản cho dự án, đồng thời làm mất uy tín cho doanh nghiệp. Ảnh hưởng lớn đến hình ảnh của doanh nghiệp.

    1. Rủi ro trong quá trình.

    Chơi bóng xảy ra thương tích, tai nạn, đánh nhau thì bên cho thuê cũng phải can thiệp, liên quan đến pháp luật.

    2.  Giải pháp cho các rủi ro.

    1. Đối với những rủi ro bất khả kháng thì ta không thể né tránh được nó mà cần có những kế hoạch dự báo chúng như thường xuyên theo dõi các chương trình dự báo thời tiết để chủ động có những kế hoạch thi công né tránh chúng để không ảnh hưởng đến việc thi công dự án. Đồng thời cần xây dựng hệ thống thoát nước và san lấp sân bóng phẳng để khi có mưa bão thì sân bóng không bị ngập úng và nhanh khô đảm bảo việc kinh doanh của dự án không bị gián đoạn.
    2. Còn đối với rủi ro do biến động kinh tế vĩ mô( xảy ra lạm phát hoặc khủng hoảng kinh tế …) thì để né tránh và chủ động hơn thì những nhà kinh doanh phải dự báo được tính chất , thời gian và hậu quả của chúng để chủ động phòng ngừa sao cho giảm thiểu được rủi ro gặp phải. Nhà kinh doanh phải dự báo được mức độ lạm phát để lên kế hoạch đầu tư cho dự án cho hợp lý,tránh được tình trạng bội chi sẽ ảnh hưởng đến giá cả và sự cạnh tranh cho dự án. Dự báo hậu quả của khủng hoảng kinh tế để có kế hoạch thu hút được khách hàng vẫn có nhu cầu giải trí cao và chơi bóng vẫn là sở thích của họ.
    3. Đối với rủi ro về việc vay vốn thì doanh nghiệp cần tìm hiểu kĩ về khả năng tài chính của các nguồn vay đó , dự báo về khả năng tài chính của họ để tránh xảy ra những rủi ro thiếu vốn. Cần có nhiều nguồn vốn dự phòng , và thường xuyên theo dõi , kiểm soát tình hình tài chính từ các nguồn vốn để chủ động về mặt tài chính không làm gián đoạn dự án.
    4. d. Đối với rủi ro từ phía đối thủ cạnh tranh thì để cạnh tranh được với các đối thủ hiện tại và tiềm năng thì cần có các chính sách khuyến mại hấp dẫn như giảm giá các dịch vụ trong một tuần đặc biệt, giảm giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh đồng thời nâng cao chất lượng các dịch vụ kinh doanh, an ninh, nâng cấp đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại, và thuận tiện hơn để thu hút khách hàng.
    5. Rủi ro về trộm cắp tài sản, hỏa hoạn… thì cần phải phòng tránh bằng cách lắp đặt các thiết bị theo dõi báo động hiện đại, có các thiết bị chống cháy nổ hoặc thuê bảo về canh gác tuần tra liên lục tránh xảy ra mất cắp, xảy ra hỏa hoạn
    6. Rủi ro khi xảy ra tranh chấp , thương tích thì phòng tránh nó bằng cách tăng cường an ninh , đưa ra các nội quy quy tắc của sân bãi với những người vào chơi để khi có tranh chấp xảy ra thì giảm thiểu tranh chấp dẫn đến rủi ro, ảnh hưởng đến uy tín hỉnh ảnh của sân bóng.

    VII.Xây dựng biểu đồ GANTT, sơ đồ PERT

    Các công việc chính của dự án :

    A : Tìm địa điểm mở sân bóng

    B : Xin giấy phép họat động kinh doanh

    C : San lấp mặt bằng kinh doanh

    D : Xây dựng phòng làm việc, cửa hàng, san nền sân bóng…

    E : Mua sắm các trang thiết bị như đèn chiếu sáng, cọc gôn, lưới …

    F :  Phân chia sân và lắp đặt các trang thiết bị

    G : Tuyển nhân viên

    H : Triển khai các hoạt động Marketing, quảng cáo

    Công việc Thời gian ( ngày ) Công việc trước
                                           A 7
                                            B 10 A
                                            C 13 B
                                           D 20 C
                                            E 5 C
                                            F 10 E, D
                                           G 5 D
                                           H 7 E

    1. Biểu đồ GANTT

     

    Công việc

    Thời gian ( Ngày )
                                           A
                                            B
                                            C
                                           D
                                            E
                                            F
                                           G
                                           H

     

    2. Sơ đồ PERT

     

    Đường găng của dự án = tA + tB + tC + tD + tF

    = 7 + 10 + 13 + 20 + 10 = 60 (ngày)

    VIII. Tổ chức quản trị dự án

    1. Hình thức tổ chức dự án.

    Số nhân viên cho cửa hàng: gồm 13 nhân viên, cụ thể:

    • 1 quản lý điều hành chung
    • 2 nhân viên bảo vệ
    • 2 Nhân viên trông giữ xe
    • 3 nhân viên quán bar
    • 1 nhân viên thu ngân
    • 2 nhân viên xếp lịch thi đấu
    • 2 nhân viên giặt đồ và vệ sinh

    Yêu cầu của các nhân viên:

    • Nhân viên tối thiểu phải có bằng THPT
      • Các nhân viên phục vụ cho quán bar, các phòng chơi cần có các kỹ năng chủ yếu như: lắng nghe, tận tình, giao tiếp, ứng xử nhanh nhạy… và sẽ trải qua quá trình đào tạo và huấn luyện của dự án.
      • Riêng quản lý điều hành chung sẽ phải có các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị như: kĩ năng điều hàng, giao tiếp, tạo dựng nhóm làm việc, lãnh đạo… và yêu cầu tốt nghiệp hệ cao đẳng trở lên, không đòi hỏi cao kinh nghiệm.

    Các mô hình tổ chức áp dụng cho cửa hàng: với quy mô và hoạt động của cửa hàng thì sẽ tổ chức mô hình hoạt động theo chức năng theo sơ đồ sau:

     

     

     

     

  • Tiểu luận Chiến lược đưa sản phẩm điện thoại Beat DJ của tập đoàn Samsung đến với thị trường Việt Nam

    Tiểu luận Chiến lược đưa sản phẩm điện thoại Beat DJ của tập đoàn Samsung đến với thị trường Việt Nam

    Tiểu luận Chiến lược đưa sản phẩm điện thoại Beat DJ của tập đoàn Samsung đến với thị trường Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-%C4%91%C6%B0a-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-%C4%91i%E1%BB%87n-tho%E1%BA%A1i-Beat-DJ-c%E1%BB%A7a-t%E1%BA%ADp-%C4%91o%C3%A0n-Samsung-%C4%91%E1%BA%BFn-v%E1%BB%9Bi-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Chiến lược đưa sản phẩm điện thoại Beat DJ của tập đoàn Samsung đến với thị trường Việt Nam

    LỜI MỞ  ĐẦU

    Xây dựng chiến lược cho sản phẩm là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng  của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất ba mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn.

    Trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt như thị trường điện thoại di động (ĐTDĐ) Việt Nam, làm mới mình và giành được sự hài lòng của khách hàng là điều kiện tiên quyết dẫn tới thành công của mỗi nhà sản xuất. Năm 2008 phát huy thế mạnh về thiết kế tinh tế và hiện đại, điện thoại SAMSUNG đã chinh phục được đa số khách hàng. Năm 2009 dự đoán sẽ là năm thành công nữa với điện thoại SAMSUNG bởi hãng tiếp tục tung ra các dòng sản phẩm ĐTDĐ màn hình cảm ứng. Để phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu và mong muốn của khách hàng, SASUNG đã thiết kế ra dòng sản phẩm mới SAMSUNG BEAT DJ với rất nhiều tính năng vượt trội.

    Trước tình hình thực tế, sau thời gian nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng hoạt động của Công ty và với những kiến thức được học, em xin thực hiện đề tài với nội dung: Chiến lược đưa sản phẩm điện thoại BEAT DJ của tập đoàn SAMSUNG đến với thị trường Việt Nam. Đề tài được thực hiện dưới sự giúp đỡ của các cô, các chú cán bộ công nhân viên trong Công ty và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Thầy: Phan Thành Hưng – Giảng viên bộ môn Marketing, Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội.

    Ngoài Lời mở đầu và phần kết luận, bài tiểu luận gồm 3 chương:

    Chương I: Cơ sở lý luận.

    Chương II: Thực trạng sản xuất và đưa sản phẩm mới ra thị trường Việt Nam của Samsung mobile.

    Chương III: Những định hướng, giải pháp trong việc thực hiện chiến lược sản phẩm mới của Samsung mobile trên thị trường Việt Nam.

     

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    I. Những vấn đề cơ bản về sản phẩm:

    1. Khái niệm sản phẩm:

    Khi nói về sản phẩm người ta thường quy về một hình thức tồn tại vật chất cụ thể và do đó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thể quan sát được. Đối với các chuyên gia marketing, họ hiểu sản phẩm ở một phạm vi rộng lớn.

    – Sản phẩm: Là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.

    Theo quan niệm này, sản phẩm hàng hóa bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình, bao hàm cả những yếu tố vật chất và phi vật chất. Ngay cả trong những sản phẩm hữu hình thì cũng bao hàm cả các yếu tố vô hình. Trong thực tế, người ta thường xác định sản phẩm thông qua đơn vị sản phẩm.

    2. Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm:

    Đơn vị sản phẩm vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố, đặc tính và thông tin khác nhau về sản phẩm. Những yếu tố đặc tính và thông tin đó có thể có những chức năng marketing khác nhau. Khi tạo ra một mặt hàng người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo ba cấp độ có những chức năng marketing khác nhau.

    – Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm theo ý tưởng. Sản phẩm theo ý tưởng có chức năng cơ bản là trả lời câu hỏi: về thực chất, sản phẩm này thỏa mãn những điểm lợi ích cốt lõi nhất mà khách hàng theo đuổi là gì? Và chính đó là những giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng.

    – Cấp độ thứ hai là sản phẩm hiện thực. Đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của hàng hóa. Những yếu tố đó bao gồm: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói.

    – Cấp độ cuối cùng là sản phẩm bổ sung. Đó là những yếu tố như: Tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hành và điều kiện hình thức tín dụng…

    3. Khái niệm sản phẩm mới:

    Do những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh, công ty không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có. Vì vậy mỗi công ty dều phải quan tâm đến chương trình phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín ngày càng tăng. Vậy ta có thể hiểu sản phẩm mới là một sản phẩm, một dịch vụ hoặc một ý tưởng được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới.

    Đứng trên góc doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm mới thành hai loại: Sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.

    3.1. Sản phẩm mới tương đối:  

    Sản phẩm mới tương đối là sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với các doanh nghiệp khác và đối với thị trường. Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới. Chi phí để phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn.

    3.2. Sản phẩm mới tuyệt đối:

    Sản phẩm mới tuyệt đối là sản phẩm mới đối với cả doanh nhiệp và thị trường. Doanh nghiệp giống như “người tiên phong” đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm này. Sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên. Đây là một quá trình tương đối phức tạp và khó khăn (trong cả giai đoạn sản xuất và bán hàng). Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế và sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường rất cao.

    Một sản phẩm có được coi là mới hay không phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó. Nếu người mua cho rằng sản phẩm đó khác đáng kể so với một số sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một số tính chất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì sản phẩm đó sẽ được coi là sản phẩm mới.

    II. Những vấn đề cơ bản về chiến lược sản phẩm mới:

    1. Chiến lược của công ty:

    Để duy trì sự phát triển của mình, mọi doanh nghiệp đều phải hướng đế tương lai với những mục tiêu cần đạt tới và những thách thức để đạt được mục tiêu đó. Ngày nay, việc quản lý dựa trên những kinh nghiệm trực giác và sự suy đoán chủ quan không thể là một sự đảm bảo cho thành công của doanh nghiệp. Vì vậy một chiến lược marketing được thiết lập và phát triển cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đều là cần thiết.

    Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

    Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, cũng không phải là một ý tưởng, chiến lược là triết lý sống của một công ty.

    Chiến lược ở đây không phải lúc nào cũng đồng nghĩa hoàn toàn với từ dài hạn mà nó thể hiện những cố gắng của công ty nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnh tranh và sự thay đổi của hoàn cảnh.  Đó là sự thể hiện việc tìm hiểu và nhận biết những yếu tố môi trường marketing bên ngoài, đánh giá những điều kiện và khả năng bên trong của công ty để soạn thảo các chiến lược kinh doanh nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định.

    Từ khái niệm chiến lược, chúng ta có thể hiểu chiến lược marketing là: mục tiêu mà công ty muốn đạt tới.

    2. Chiến lược marketing cho sản phẩm mới:

    2.1. Chiến lược marketing là gì?

    Chiến lược marketing là mục tiêu mà công ty muốn đạt được như khối lượng sản phẩm, thị phần trên những thị trường tiềm năng, khả năng sinh lợi, thế lực trong kinh doanh, an toàn trong kinh doanh và có thể gọi là mục tiêu marketing. Chiến lược marketing là một hoạt động của Công ty nói chung và của bộ phận marketing nói riêng nhằm đạt được mục tiêu của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    2.2. Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới:

    Sau khi dự án sản phẩm mới tốt nhất được thông qua, công ty cần soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm đó. Chiến lược marketing cho sản phẩm mới bao gồm ba phần:

    – Phần thứ nhất: mô tả quy mô, cấu trúc thị trường và thái độ cảu khách hàng trên thị trường mục tiêu, dự kiến xác lập vị trí sản phẩm, chỉ tiêu về khối lượng bán, thị phần và lợi nhuận trong những năm trước mắt;

    – Phần thứ hai: Trình bày quan điểm chung về phân phối sản phẩm và dự đoán chi phí marketing cho năm đầu;

    – Phần thư ba: Trình bày những mục tiêu tương lai về các chỉ tiêu: tiêu thụ lợi nhuận, quan điểm, chiến lược lâu dài.

    2.3. Triển khai sản xuất hàng loạt và tung sản phẩm mới ra thị trường:

    Sau khi thử nghiệm thị trường công ty đã có căn cứ rõ nét hơn để quyết định có sản xuất đại trà sản phẩm mới hay không. Nếu việc sản xuất đại trà được thông qua công ty phải thực sự bắt tay vào triển khai phương án tổ chức sản xuất và marketing sản phẩm mới. Trong giai đoạn này, những quyết định liên quan đến việc tung sản phẩm mới vào thị trường là cực kỳ quan trọng. Cụ thể là trong giai đoạn này, công ty phải thông qua bốn quyết định:

    – Khi nào tung sản phẩm mới chính thức vào thị trường?

    – Sản phẩm mới sẽ được tung ra ở đâu?

    – Sản phẩm mới trước hết phải tập trung bán cho đối tượng khách hàng nào?

    – Sản phẩm mới được tung ra bán như thế nào? Với những hoạt động hỗ trợ nào để xúc tiến việc bán?

    2.4. Các hoạt động cần thực hiện đảm bảo sự thành công của sản phẩm mới:

    Để chiến lược đưa sản phẩm mới ra thị trường một cách có hiệu quả, các doanh nghiệp cần nghiên cứu đến các yếu tố: Đối thủ cạnh tranh; xác định mục tiêu khách hàng; khác biệt hóa, tạo nên một giá trị, một lý do thuyết phục nhất; chiến lược riêng biệt cho sản phẩm…

    2.4.1. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:

    Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng vào thực tế thường quên nguyên tắc này, không coi trọng đối thủ cạnh tranh vì tin tưởng vào các sản phẩm của mình. Tuy nhiên sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng thuận lợi và phù hợp với thực tế thị trường, trong khi thị trường lại bắt đầu bằng chính đối thủ của họ. Liệt kê những doanh nghiệp có sản phẩm tương đồng với sản phẩm mà doanh nghiệp có ý định muốn tung ra. Ngay cả khi sản phẩm mới chưa từng được biết đến, đặt mình vào vị trí của người tiêu dùng để biết được phản ứng của họ đối với sản phẩm này như thế nào.

    Khi xác định được các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu những công cụ marketing của họ: áp phích, quảng cáo…

    Đánh giá mối tương quan giữa sản phẩm của mình với sản phẩm của các đối thủ. Xác định xem phải đương đầu với sự cạnh tranh của đối thủ như thế nào, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có mối đe dọa thực sự.

    2.4.2. Xác định mục tiêu khách hàng:

    Bất cứ sản phẩm nào cũng có một đối tượng khách hàng riêng của nó, doanh nghiệp không thể bán những mặt hàng cao cấp cho khách hàng trung lưu hoặc những mặt hàng bình dân thì thường không được giới thượng lưu để ý tới. Phân đoạn khách hàng mà bạn nhắm tới có thể là những người hiện đang tiêu dùng một sản phẩm tương đồng của đối thủ cạnh tranh hoặc những người thích cái mới với đặc tính có sức thuyết phục. Những khách hàng tiềm năng tốt nhất sẽ là những người hiểu được tính hữu dụng của sản phẩm.

    2.4.3. Khác biệt hóa, tạo nên một giá trị, một lý do thuyết phục nhất:

    Đây chính là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với mọi sản phẩm khi tung ra thị trường, mọi doanh nghiệp phải hiểu đâu là đặc tính phân biệt nó với các sản phẩm khác. Mỗi doanh nghiệp phải tự đặt câu hỏi “Sản phẩm của tôi mang lại điều gì mà những sản phẩm của các đối thủ khác không có?”. Đặt ra câu hỏi dạng này sẽ giúp doanh nghiêp xác định rõ hơn điều mà sản phẩm cần có để đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách hàng.

    2.4.4. Chiến lược riêng biệt cho sản phẩm:

    Doanh nghiệp phải tìm ra cách thức tốt nhất để quảng bá cho sản phẩm của mình. Lựa phối tới tay người tiêu chọn hình thức và địa điểm để bán sản phẩm. Hệ thống bán hàng qua các kênh phân phối hay trực tiếp tới người tiêu dùng. Lựa chọn xem xét chiến lược marketing truyền thống nhằm tới từng cá nhân hay trực tiếp, vai trò của truyền hình báo chí trong quá trình xâm nhập thị trường.

    Chuẩn bị sẵn sàng cho việc hoàn thiện sản phẩm. Tổ chức nơi gặp gỡ để khách hàng dùng thử sản phẩm và yêu cầu họ phát biểu cảm nghĩ về sản phẩm….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG  II

    THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐƯA SẢN PHẨM MỚI CỦA SAMSUNG MOBILE RA THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

    I. Tổng quan về Tập Đoàn SAMSUNG:

    1. Lịch sử hình thành và phát triển:

    Tập đoàn SAMSUNG là một trong những tập đoàn thương mại lớn nhất Hàn Quốc. Được bắt đầu từ công ty xuất khẩu năm 1938, nhưng mau chóng có nhiều dạng. SAMSUNG được Lee Byung Chul thành lập năm 1953. Tập đoàn trước đây là khối kết có hơn 400.000 công nhân trên toàn thế giới và chế tạo ra xe hơi, đồ điện, hóa chất, máy bay, tàu thủy, ngành buôn bán, kinh doanh khách sạn… trong các công ty riêng rẽ sau sự cải tổ lại của sự khủng hoảng tài chính Châu Á.

    Samsung Electronics, hãng điện tử Samsung, được thành lập năm 1969, là một bộ phận lớn nhất của Tập đoàn Samsung và là một trong nững công ty điện tử lớn nhất thế giới. Được sáng lập tại Daegu, Hàn Quốc, hãng điện tử Samsung hoạt động tại chừng 58 nước và có khoảng 208.000 công nhân. Hãng điện tử Samsung được coi là một trong 10 nhãn hàng hóa tốt nhất thế giới. Hãng này là một trong bốn hãng tại Châu Á, bao gồm Nhật Bản, với vốn thị trường lên đến 100 tỷ Mỹ kim. Tập đoàn Samsung bao gồm nhiều ngành kinh doanh ở Hàn Quốc, bao gồm cả Điện tử Samsung và bảo hiểm Samsung. Chủ tịch hiện nay là Lee Kun Hee kế thừa tập đoàn vào năm 1987.

    Trong thập niên 90, Samsung nổi lên như một tập đoàn quốc tế đa ngành. Chi nhánh của công ty xây dựng đã từng được giải thưởng lớn vì công trình xây dựng một trong hai tòa tháp đôi Petronas tháng 9 năm 1993, và Burj Dubai năm 2004, những công trình cao nhất thế giới. Samsung đã sống sót qua khủng hoảng tiền tệ Châu Á 1997-1998, tuy nhiên, Công ty Motor Samsung, đã phải bán cho hãng Renault.  Được coi là một đối thủ cạnh tranh của Nhật Bản, Thung lũng Sillicon, Đài Loan và cả các doanh nghiệp nội địa, Samsung ngày càng mở rộng sản xuất nhằm trở thành nhà cung cấp bộ nhớ Ram động, tủ lạnh, bộ nhớ flash, đầu DVD lớn nhất thế giới, và sẽ trở thành một trong 20 doanh nghiệp hàng đầu toàn cầu vào năm 2010. Hiện nay, Samsung đã là một trong những nàh sản xuất dẫn đầu thế giới về màn hình plasma và điện thoại di động thế hệ 2. Samsung đang cố gắng để có bước đột phá ở thị trường Nhật, quê hương của Sony và Panasonic. Vì Samsung hoạt động trong nhiều lĩnh vực, dường như còn bao hàm cả những cuộc  tranh cãi không hồi kết, như là chuyện công ty đã vi phạm quyền sáng chế đối với Fuitsu  – công ty đã thừa nhận chế tạo ra màn hình công nghệ plasma đầu tiên. Samsung cũng phải đối mặt với tranh luận ở Hàn Quốc về chính sách cho công nhân làm việc của công ty.

    2. Những hoạt động của Samsung trong thời gian qua:

    2.1 Tiếp cận thị trường:

    Hiện tại, Samsung có 16 sản phẩm nổi bật trên thị trường thế giới. Theo 2 tạp chí Interbrand và Buisness Week, tổng giá trị của nhãn hiệu Samsung đứng thứ 43 trong số các tập đoàn toàn cầu (5,2 tỷ USD) năm 2000, thứ 42 (6,4 tỷ USD) năm 2001, thứ 34 (8,3 tỷ USD) năm 2002, thứ 25 (10,8 tỷ USD) năm 2003, thứ 21 (12,5 tỷ USD) năm 2004 và thứ 20 (14,9 tỷ USD0 năm 2005. Lượng xuất khẩu sản phẩm của Samsung đã đóng góp trực tiếp vào nền kinh tế Hàn Quốc, chỉ tính riêng Samsung đã vượt 18,1% so với tổng sản lượng xuất khẩu toàn quốc.

    Nhằm nâng cao môi trường làm việc, để xây dựng một tổ chức vững mạnh và dáng tin cậy, ban điều hành của Hãng điện tử Samsung đã chỉ đạo thành lập một “Chương trình làm việc tuyệt vời” từ năm 1998. Năm 2003, chương trình đã được truyền thông qua toàn thể tập đoàn Samsung, cả công ty bảo hiểm sinh mạng và Hỏa hoạn Samsung và nhiều nhánh khác. Năm 2006, 9 công ty dưới vốn của hãng điện tử Samsung, 80 chi nhánh ở nước ngoài và 130 doanh nghiệp ở nước ngoài được thông báo chính thức được áp dụng chương trình này.

    2.2. Thừa kế hợp pháp nhưng bằng cách thiết thực:

    Tháng 10 năm 1996, Samsung Everland, khu giải trí lớn nhất Hàn Quốc, đã phát hành 1,28 triệu bản khế ước thay đổi, mỗi bản có giá trị 7.700 won – có thể coi là gia rẻ hơn so với gia cổ phiếu của công ty lúc đó là 100.000 won. Không phải cổ đông nào cũng có quyền mua những bản khế ước này, ngoại trừ con trai và con gái chủ tịch Lee Kun Hee. Trong môtj thời gian ngắn, những đứa con của ông đã biến khế ước thành cổ phiếu, và từ đó thành cổ đong chính. Chỉ một quá trình đơn giản như vậy đã góp vào lợi nhuận 120 tỷ won (khoảng 120 triệu USD). Cách thức trên đã cho phép những đưa con của Lee Kun Hee trở thành những người giàu nhất Hàn Quốc, và cũng như việc điều hành thành công của tập đoàn Samsung.

    2.3. Tài trợ cho thể thao:

    Samsung đã đánh dấu vào lịch sử giải Bóng đá Ngoại hạng Anh khi trở thành nhà tài trợ bóng đá lớn nhất cho đội vô địch Chelsea. Ước lượng trị giá 50 triệu bảng Anh cho 5 năm tài trợ.

    Công ty cũng tài trợ cho đội Sydney Roosters tại giải vô địch bóng bầu dục Australia từ 1995-1997 đến nay. Samsung là hội viên toàn cầu của Thế vận hội từ năm 1997.

    II. Thực trạng sản xuất và đưa sản phẩm mới ra thị trường Việt Nam của hãng ĐTDĐ Samsung:

    1. Samsung xây dựng nhà máy sản xuất điện thoại di động tại Việt Nam:

    Ngày 28 tháng 10 năm 2009, tại khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Samsung đã chính thức khai trương nhà máy sản xuất điện thoại di động với tổng vốn đầu tư lên đến gần 700 triệu USD. Đây là nhà máy sản xuất ĐTDĐ đầu tiên của Samsung tại Việt Nam, sau nhiều năm có mặt tại thị trường viễn thông tiềm năng này.

    Với tên gọi Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV), nhà máy sẽ sản xuất các mẫu ĐTDĐ nhãn hiệu Samsung cho thị trường Việt Nam cũng như để cung ứng cho thị trường toàn cầu. Nằm trong khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, nhà máy có tổng diện tích 50 hecta, và dự kiến khi hoàn thiện vào năm 2012 sẽ cung cấp 100 triệu sản phẩm một năm. Chỉ hơn một năm từ ngày nhận Giấy Chứng nhận Đầu tư do Ban Quản lý các Khu công ngiệp Tỉnh Bắc Ninh cấp vào tháng 3/2008, tháng 4/2009 SEV đã đua vào hoạt động một xưởng lắp ráp ĐTDĐ, và tới tháng 8/2009 đã đưa vào hoạt động thêm một xưởng ép và sơn vỏ điện thoại. Tại thời điểm hiện tại, nhà máy đạt công suất 1,5 triệu sản phẩm một tháng và tạo ra hơn 2000 việc làm cho người dân địa phương. Bên cạnh những đóng góp trực tiếp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và các vung kinh tế lân cận, dự án đầu tư này của Samsung sẽ là tiền đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh từ các nhà cung cấp linh kiện cho Samsung trên toàn cầu. SEV là nàh mấy sản xuất ĐTDĐ thứ 7 của của mình sang các thị trường Châu Úc và khối các nước thuộc Liên Xô cũ. Theo ước tính, năm 2010 doanh số xuất khẩu của SEV có thể đạt kim ngạch 4,5 tỷ USD, đưa Samsung trở thành doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu hàng đầu Việt Nam.

    Như vậy, có thể thấy Samsung trên thế giới, trong đó Việt Nam  là quốc gia thứ 5. Với lô hàng xuất khẩu đầu tiên vào tháng 4/2009, SEV đã trở thành một phần của chuỗi cung ứng toàn cầu trong ngành ĐTDĐ của Samsung.

    ĐTDĐ Samsung sản xuất tại Việt Nam hiện đã được xuất khẩu sang các thị trường Đông Nam Á, Trung Đông và Châu Phi. Dự kiến trong tương lai, SEV sẽ xuất khẩu sản phẩm Samsung có sự đầu tư rất lớn trên thị trường Việt Nam. Nhà máy sản xuất ĐTDĐ được xây dựng là điều kiện rất lớn nhằm quảng bá các sản phẩm ĐTDĐ của Samsung ở Việt Nam.

    2. Các loại điện thoại Samsung có mặt trên thị trường Việt Nam:

    Để phục vụ một cách tốt nhất tất cả mọi khách hàng của mình, Samsung đã sản xuất ra rất nhiều loại điện thoại di động khác nhau.

    – Điện thoại thời trang: Với vẻ bề ngoài sành điệu, tính năng hấp dẫn bên trong tạo nên phong cách của người tiêu dùng. Samsung đã thực sự chinh phục được khách hàng trên thị trường Việt Nam với các sản phẩm như: Samsung S3653, S8003, S8330, S3500, L700, U800, U900, F480…

    – Điện thoại đa phương tiện: lắng nghe từng giai điệu yêu thích ở mọi lúc mọi nơi. Các sản phẩm tiêu biểu cho loại ĐTDĐ này là M2513, M7603, M3510, F400, E251, F250…

    – Hội tụ công nghệ: Tận hưởng phim HD và mang đến bạn cảm xúc như thật trên điện thoại bằng cách cho ra đời các sản phẩm như: Samsung i8910, i8000, INNOV8, OMNIA, G810…

    – Doanh nhân: dành cho những người bận rộn với rất nhiều công việc trong văn phòng, chiếc điện thoại Samsung chính là sự lựa chon tuyệt vời nhất. Các sản phẩm phù hợp với các doanh nhân như: Samsung B7320, B2100, D980, C5212, i780…

    – Kết nối: Samsung C3212, C3010, C3053, M620… các sản phẩm này giữ kết nối với phong cách linh hoạt với tính năng chung sẽ giúp cho khách hàng tiếp cận nhiều công nghệ cần thiết.

    – Cơ bản: Tính năng đa truyền thông cơ bản giúp khách hàng có thể nhận ra được phong cách mà họ mong chờ. Làm hài lòng mọi nhu cầu mà không nhận lấy những cái không cân thiết.

    3. Samsung mobile từng bước chinh phục người tiêu dùng Việt Nam:

    Tại Việt Nam, theo số liệu của GFK (chỉ số niềm tin tiêu dùng), tháng 12/2008 Samsung vững vàng giữ ngôi vị thứ 2 trên thị trường ĐTDĐ với 21% thị phần. Điện thoại Samsung ngày càng được người tiêu dùng Việt Nam yêu mến và chọn lựa bởi thiết kế, công nghệ và dịch vụ khoongnguwngf được cải tiến trong thời gian vừa qua.

    Đầu năm 2008 Samsung giới thiệu hàng loạt các sản phẩm ĐTDĐ mới phủ chọn toàn bộ các phân khúc thị trường với chiến dịch mang tên “ Hãy tưởng tượng ĐTDĐ dành cho mọi phong cách”. Các sản phẩm này được thiết kế dựa trên nghiên cứu về xu hướng tiêu dùng, lối sống và phong cách của 20.000 người tiêu dùng thuộc hơn 25 quốc gia, vùng lãnh thổ từ 5 châu lục. Trong năm qua, với các sản phẩm mới được chia theo 6 phân khúc: Phong cách, đa truyền thông, giải trí, doanh nhân, kết nối và thiết yếu, Samsung ngày càng khẳng định vị trí tiên phong về thiết kế và công nghệ, chinh phục mọi đối tượng khách hàng dù là khó tính nhất. Được thể hiện qua những tiêu chí như: thiết kế hiện đại, công nghệ tiên tiến, chất lượng hoàn thiện, dịch vụ chu đáo.

    3.1. Thiết kế hiện đại:

    Samsung đã rất nổi tiếng về điện thoại thiết kế đẹp, thời trang. Phát huy thế mạnh này, những sản phẩm mới của Samsung với kiểu dáng tinh tế, hiện đại nhưng đồng thời cũng cứng cáp, chắc chắn nhằm khẳng định với người tiêu dùng, điện thoại Samsung không chỉ là “cô gái đẹp”, mong manh mà còn là “chàng trai” mạnh mẽ tài năng.

    Những model nổi bật trong thời gian vừa qua từ dòng cao cấp như Omnia i900, Giorgio Armani đến dòng nghe nhạc như i450, F400, M3510, F250 hay các dòng điện thoại trung cấp và phổ thông như F480, U800, L700, M620, E2510, B200… là những minh chứng cụ thể. Đó là những sản phẩm thiết kế gọn, bàn phím thoáng hay màn hình rộng, màu sắc trang nhã, sang trọng. Đặc biệt, ĐTDĐ màn hình cảm ứng Samsung đang rất thành công mà giải thưởng điện thoại cảm ứng Samsung đang rất thành công mà giải thưởng điện thoại cảm ứng xuất sắc của Vietnam Mobile Award 2008 do độc giả báo Echip bình chọn là một minh chứng cho sự yếu mềm của người tiêu dùng.

    3.2. Công nghệ tiên tiến:

    Đi cùng với thiết kế hiện đại, điện thoại Samsung luôn được ticha hợp những công nghệ tiên tiến nhất. Đó là công nghệ Touch Wiz độc quyền do Samsung phát triển dành cho các điện thoại cảm ứng hay công nghệ chụp ảnh với tính năng nhận dạng khuôn mặt, nhận diện nụ cười, chống nháy mắt và công nghệ chụp ảnh, quay phim độ phân giải cao, nghe nhạc với các định dạng file khác nhau, chơi game 3D… cho những điện thoại giải trí.

    Những dòng điện thoại đa truyền thông như Omnia i900, Innov8 còn tích hợp hệ thống định vị toàn cầu GPS với công nghệ navigation (dẫn đường) và geotaging (chụp ảnh kèm vị trí địa lý), từ điển Lạc Việt, đặc biệt là phần mềm Vietmap với bản đồ 64 tỉnh thành. Ngay cả những điện thoại phổ thông như M620, E2510 cũng đã tích hợp những công nghệ mới tiện ích như camera, quay video, thẻ nhớ, ghi âm đài FM, kết nối Bluetooth…

    3.3. Chất lượng hoàn thiện:

    Chất lượng của điện thoại Samsung không ngừng được nâng cao.Dung lượng pin của các sản phẩm ngày càng dài, ngay cả những dòng điện thoại cấp thấp như E1110 thời gian đàm thoại lên đến 8 giờ, thời gian chờ là 20 ngày. Chất liệu chế tạo sản phẩm cũng cải tiến với những vật liệu có độ bền cao, chống trầy xước như Innov8 làm bằng kim loại Duralumin – một hợp kim chuyên dùng trong ngành hàng không, cứng và nhẹ hơn thép.

    Tự tin với chất lượng sản phẩm của mình, Samsung đã có những chương trình ấn tượng, thuyết phục khách hàng như cho xe cán lên hay thả rơi từ trên cao xuống… nhưng điện thoại vẫn hoạt động tốt. Hiện tại, chương trình truyền hình thực tế “72h đánh thức sức bền” đang thu hút được sự quan tâm của của rất nhiều bạn trẻ. Samsung sẽ chứng tỏ điện thoại của mình “pin lâu, sóng khỏe và độ bền cao” trong suốt 3 ngày hoạt động liên tục tại nơi hoang vắng dù chỉ sạc pin 1 lần duy nhất.

    3.4. Dịch vụ chu đáo:

    Từ giữa năm 2008, hệ thống bảo hành điện tử đầu tiên tại Việt Nam 6060 được áp dụng mang lại sự thoải mái và yên tâm cho khách hàng sử dụng điện thoại Samsung khi họ có nhu cầu bảo hành chính hãng mà không cần lưu giữ giấy bảo hành. Trong năm 2009, mạng lưới bảo hành cũng được mở rộng từ 7 trung tâm năm 2008 lên 34 trung tâm hứa hẹn mang lại những dịch vụ bảo hành tốt nhất và tiện ích nhất cho khách hàng trên toàn quốc. Ngoài ra, việc giới thiệu nhà phân phối mới là tập đoàn Phú Thái vào đầu năm 2009 cũng cho thấy Samsung đang nỗ lực hết mình nhằm mang điện thoại Samsung đến người tiêu dùng một cách rộng rãi hơn.

    Trong thời gian này, Samsung đang tiến hành khảo sát ý kiến người tiêu dùng tại website http://mysamsung.vn với chương trình mang tên “Hãy là người kế tiếp tạo ra sự thay đổi cho điện thoại Samsung của bạn!”. Những người yêu mến điện thoại Samsung có thể truy cập vào đây để chia sẻ ý kiến, đóng góp để hoàn thiện hơn chiếc điện thoại yêu thích của mình. Đây là một hoạt động tích cực của Samsung, thể hiện sự quan tâm đến những yêu cầu và mong muốn của khách hàng để không ngừng cải tiến sản phẩm, thỏa mãn mọi nhu cầu của người tiêu dùng.

    4. Chiến lược của Tập đoàn Samsung:

    Vừa qua Tổng giám đốc Tập đoàn Samsung đã đưa ra chiến lược “hớt phần ngọn” trong việc điều hành ccong ty:

    “ Nếu không đi trước thì phải đi nhanh hơn đối thủ”

    Đó chính là triết lí kinh doanh mà Yun Jong – Yong (Tổng giám đốc tập đoàn Samsung) rất tâm đắc  trong sự nghiệp của mình. Và cũng nhờ vậy mà ông không những đã giúp Samsung thoát hiểm mà đưa tập đoàn đi hết từ thành công này đến thành công khác trong những năm gần đây.

    Trước sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, ông quyết tâm đề ra mục tiêu hễ trên thị trường có sản phẩm mới nào thì Samsung cũng phải sản xuất ra được thứ đó và đồng thời phải sản xuất thật nhanh, thật nhiều như có thể. Ông đã áp dụng hoàn hảo chiến lược “hớt phần ngọn” mà ông còn gọi là thuyết “sashimi” theo tên một món gỏi cá nổi tiếng của Nhật.

    Theo đó, khi là một trong những nhà sản xuất đầu tiên thì Samsung sẽ hớt hết những khách hàng nhiều tiền, chịu chơi, sẵn sàng mua ngay một sản phẩm mới hay một mẫu mã mới. Giai đoạn “hớt phần ngọn” này có thời gian “sống” rất ngắn nhưng tỷ suất lợi nhuận thương mại lại vô cùng cao. Có thể gấp 2, đồng thời đối tượng khách hàng cũng không phải là khách hàng thu nhập cao như trước.

    Có thể Samsung không phải là người nghĩ ra sản phẩm trước tiên nhưng ông muốn tập đoàn của mình phải là người nhanh chân tung ra thị trường sản phẩm đó với số lượng lớn. Rất nhiều đại gia trong các lĩnh vực điện thoại di động và điện tử dân dụng đã giật mình trước độc chiêu này của ông Tổng giám đốc Yun Jong – Yong. Tuy cắt giảm rất nhiều nhân viên nhưng với hệ thống nghiên cứu phát triển sản phẩm thì ông Tổng giám đốc rất chi li này lại không hề có ý tiết kiệm. Ngược lại việc đầu tư cả về con người và phương tiện cho nghiên cứu phát triển sản phẩm rất được chú trọng. Khi đã bắt chước hay hoàn thiện xong một sản phẩm mới, Yun Jong-Yong cho sản xuất đại trà ngay lập tức với số lượng lớn và trong thời gian thật nhanh. Có thể nói đây là một sự táo bạo đến liều lĩnh của Yun Jong-Yong nhưng đồng thời cũng chính là bí quyết thành công quan trọng nhất của Samsung. Các nhà sản xuất khác thường chỉ sản xuất thử để thăm dò thị trường trước khi sản xuất đại trà nhưng Samsung thì không vậy. Ông Tổng giám đốc Yun Jong-Yong đã hạ lệnh tất cả các xưởng sản xuất của Samsung hoạt động hết tốc lực ngày đêm cả 7 ngày của tuần để hớt hết các phần khách chịu chơi trên thị trường.

    Lee Kun – Hee – Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành Samsung đã hoàn toàn đúng trong chính sách phát triển công ty. Ông từng nói: “ Hãy thay đổi tất cả, trừ vợ và con bạn”. Ông còn nhấn mạnh: “Một thiên tài có thể nuôi sống hàng triệu người khác. Trong kỷ nguyên sắp tới, khi sáng tạo là động lực quan trọng nhất cho thành công doanh nghiệp, chúng tôi sẽ thu hút những người tài năng nhất. Giá trị kinh tế của một thiên tài là hơn 1 tỷ USD… Thế giới doanh nghiệp đang thay đổi sâu sắc. Thật khó đoán ngành nào sẽ phát triển và đem lại vận hội trong tương lai. Nhưng nếu sử dụng những người tinh hoa nhất, bạn sẽ giải quyết được bất cứ vấn đề gì của tương lai”.

    5. Chiến lược đưa sản phẩm mới Samsung BEAT DJ  ra thị trường:

    Sau khi đã nghiên cứu và đề ra những chiến lược phát triển, Samsung mobile quyết định giới thiệu ra thị trường một loạt các sản phẩm ĐTDĐ mới trong năm 2009. Trong các sản phẩm đó là sự góp mặt của chiếc ĐTDĐ Samsung BEAT DJ đầy cá tính dành cho người yêu thích âm nhạc.

    5.1. Các đặc tính nổi trội của chiếc điện thoại chơi nhạc này:

    – Samsung Beat DJ được được kỳ vọng sẽ là một trong những sản phẩm điện thoại di động (ĐTDĐ) có tính năng chơi nhạc và các ứng dụng DJ tốt nhất hiện có của Samsung trên thị trường. Không chỉ vậy, sản phẩm này còn có màn hình cảm ứng thời thượng và cách thiết kế lạ mắt. Lần đầu tiên được công bố trên thị trường toàn cầu vào thời điểm đầu năm 2009 tại Tây Ban Nha, đến cuối năm 2009 Samsung Beat DJ sẽ được công bố trên thị trường Châu Á – Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam. Những đặc tính của Samsung BEAT DJ.  

    – Màn hình cảm ứng :

    + Mặt trước và sau của vỏ máy được mạ crôm sáng bóng, trong khi viền xung quanh máy có màu xanh ấn tượng, tạo vẻ trẻ trung cho sản phẩm. Beat DJ còn được “đóng dấu”, thể hiện đẳng cấp của một thiết bị chơi nhạc cao cấp khi mặt trên của máy nổi bật với dòng chữ Audio by Bang & Olufsen ICEpower.

    + Beat DJ có kiểu dáng dạng thanh – candy bar, Beat DJ được bo tròn đến mức tối đa ở hai đầu, giúp cho việc cầm ngang máy bằng 2 tay dễ dàng, khi ở ứng dụng chỉnh nhạc (DJ) chẳng hạn. Máy này cũng có kích thước không quá bé, 112x51x13,9mm, và trọng lượng là 99,7g phù hợp với nhiều đối tượng người dùng khác nhau.

    + Beat DJ có một màn hình lớn, kích thước 2,8 inch, tích hợp công nghệ cảm biến gia tốc và chạm cảm ứng. Đây là màn hình sử dụng công nghệ AMOLED, 16 triệu màu và chất lượng hiện thị hình ảnh tốt. Ở hai đầu của máy có hệ thống phím xoay bằng công nghệ cảm biến gia tốc dùng cho các ứng dụng chơi nhạc, trong khi ở đầu phía dưới màn hình còn có thêm 3 phím vật lý (phím nhận cuộc gọi, phím tắt cuộc gọi, và phím quay trở lại ứng dụng ban đầu), tất cả chúng nằm trên 1 thanh nhựa hình bán nguyệt, được nhận dạng bằng các biểu tượng tương ứng. Có nhiều điều để chúng ta nói về các điều khiển nhạc thông qua hệ thống cảm biến gia tốc. Người dùng chỉ việc chạm hoặc lướt ngón tay trên các biểu tượng ở 2 đầu máy là có thể trở thành một người chỉnh nhạc (DJ) chuyên nghiệp. Trong khi đó, như đã nói ở trên, Beat DJ là sản phẩm sử dụng màn hình cảm ứng, máy này có hệ điều hành do Samsung phát triển. Gần giống với các sản phẩm có màn hình cảm ứng khác của Samsung, Hệ điều hành của Beat DJ có những ưu điểm như giao diện với thanh chứa Widget, có thể tự động xoay ngang đối các ứng dụng cần màn hình rộng, kích thước phím QWERTY ảo lớn.

    –  Chức năng DJ:

    + Những ưu điểm lớn nhất của Beat DJ là chức năng chơi nhạc với các ứng dụng DJ. Nếu chơi nhạc, người dùng có ở Beat DJ: cổng cắm tai nghe 3.5mm, 2 loa tích hợp, khe cắm thẻ nhớ có thể thay nóng, giao diện chơi nhạc hiện đại, chơi nhạc và xem phim với định dạng MP3, DivX, XviD, WMV, MP4… Còn với ứng dụng DJ, người dùng có thể Remix nhạc theo ý muốn, như cách mà một DJ chuyên nghiệp thường làm. Chưa hết, ứng dụng DJ còn cho phép người dùng lưu nhạc mẫu, ghi âm lại bản nhạc sau khi đã được bạn mix hoàn chỉnh v.v… Tóm lại, tin rằng người tiêu dùng sẽ có nhiều “nghiên cứu” và mày mò khi sử dụng chức năng DJ của Beat DJ.

    + Tất nhiên, ngoài nhạc, người dùng vẫn có thể chụp ảnh bằng máy ảnh 3,15 megapixel với đèn flash được đặt phía sau thân máy; sử dụng các ứng dụng GPS, nghe radio FM, kết nối Internet bằng công nghệ 3G. Thời gian sử dụng pin theo nhà sản xuất công bố là 400 giờ cho thời gian chờ và 7 giờ cho thời gian thoại.

    5.2. Mục đích và mục tiêu mà Samsung đã đề ra cho sản phẩm này:

    – Mục đích: Với những đặc tính nổi trội của sản phẩm Samsung mong muốn sẽ hấp dẫn được thị trường khu vực. Dựa vào sản phẩm này mà nhu cầu sử dụng các sản phẩm khác của khách hàng cũng được tăng lên. Có nhiều đối tác kinh doanh mới, khả năng cải thiện về giá cả và cơ hội đầu tư. Đưa sản phẩm mới vào cuộc sống. Triển khai các dịch vụ mới, thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm.

    – Mục tiêu:  Dòng điện thoại mới nhất của hãng có thể chinh phuc của những tín đồ âm nhạc khó tính nhất. Sản phẩm sở hữu màn hình cảm ứng AMOLED siêu nét, dàn loa BANG và Olufsen cực mạnh. Tiếp theo là hơn 30% người tiêu dùng mục tiêu biết tới sản phẩm mới này sau chiến dịch truyền thông tổng hợp đầu tiên.

    + Bằng việc tiêu thụ sản phẩm này, hãng ĐTDĐ Samsung Elictronics cho biết hãng sẽ dự tính bán được 50 triệu trên toàn cầu, tái khẳng định ngôi vị dẫn đầu của hãng trong phân khúc thị trường đang phát triển nhanh chóng.

    + Mục tiêu bán hàng đề ra trong năm 2009 là 200 triệu chiếc ĐTDĐ, với các dòng cảm ứng chiếm khoảng 20% doanh số bán ra. Trong năm 2008, ĐTDĐ màn hình cảm biến hoàn toàn chỉ chiếm 5% doanh số của Samsung.

    + Dòng điện thoại cảm ứng trong đó có Samsung Beat DJ sẽ là chiếc ĐTDĐ bán chạy nhất của Samsung, với hơn 10 triệu chiếc tiêu thụ trên thị trường trong vòng 6 tháng.

    III. Đánh giá thực trạng:

    Khi giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường Việt Nam, Samsung Beat DJ sẽ đạt được những thành công bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, cơ hội và thách thức.

    Điểm mạnh: Thị trường ĐTDĐ Việt Nam là thị trường có thể nói phát triển  trên thế giới. Người tiêu dùng Việt Nam có thể mua và sử dụng tất cả các loại điện thoại mới và hấp dẫn nhất nhằm thể hiện cá tính và phong cách của họ.  Tập đoàn Samsung là tập đoàn nổi tiếng trên thế giới và là tập đoàn điện tử lớn nhất Hàn Quốc. Bên cạnh đó Samsung có sự hiểu biết rất lớn về thị trường và được khách hàng biết đến với hình ảnh tốt. Ngoài ra, Samsung mobile có vị thế đi đầu với những công nghệ âm nhạc tiên tiến qua các dòng điện thoại. Áp dụng những phương pháp tiếp thị tốt và có dịch vụ khách hàng mới trong vùng. Hơn nữa, giá cả các loại ĐTDĐ của Samsung hợp lý theo chức năng của sản phẩm. Chiếc điện thoại Samsung Beat DJ lại chứa đựng những đặc tính nổi trội mà những chiếc điện thoại khác không có được. Đó là tính năng nghe nhạc chuyên dụng, ứng dụng DJ tốt nhất hiện có của Samsung trên thị trường. Không chỉ vậy, sản phẩm mới này còn có thiết kế lạ mắt và màn hình cảm ứng thời thượng.

    Bên cạnh những điểm mạnh như vậy, sản phẩm này có gặp phải một số hạn chế trong việc phát triển trên thị trường ĐTDĐ Việt Nam như: Tập đoàn Samsung không phải là tập đoàn chuyên sản xuất điện thoại, ngoài điện thoại còn có rất nhiều các sản phẩm khác như TV, máy ảnh, tủ lạnh… nên việc tập trung vào sản xuất điện thoại di động còn hạn chế. Về sản phẩm thì thiếu kết nối wifi, máy đi kèm là một số ứng dụng cho DJ, không phổ thông, chất lượng âm thanh kém hơn so với một chiếc điện thoại chuyên chơi nhạc.

    Đồng thời với việc giới thiệu sản phẩm này ra thị trường, tập đoàn cũng có được một số cơ hội phát triển như: hấp dẫn thị trường khu vực chính, nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty tăng, có nhiều đối tác kinh doanh mới, khả năng cải thiện về giá cả và cơ hội đầu tư. Mở thêm những trung tâm cửa hàng giao dịch, bảo hành lớn.

    Những thách thức phải đối mặt là: Khi Việt Nam gia nhập thị trường quốc tế, trong tương lai các sản phẩm nhập khẩu sẽ được giảm thuế, xuất hiện nhiều sản phẩm mới có nhiều tính năng và giá rẻ. Bên cạnh đó, hãng điện thoại Nokia là đối thủ cạnh tranh gay gắt của Samsung trên thị trường Việt Nam, niềm tin của người tiêu dùng đối với hãng điện thoại này là rất cao. Samsung cũng phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh mới nổi nhưng cũng có rất nhiều sản phẩm mới trên thị trường Việt Nam.

    CHƯƠNG III: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM MỚI CỦA SAMSUNG MOBILE TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

    Rất nhiều chuyên gia tiếp thị cho rằng, một trong những tình thế cạnh tranh bất lợi nhất đối với hầu hết các doanh nghiệp là tung ra thị trường một sản phẩm mới cho dù sản phẩm đó là sản phẩm mới tương đối hay tuyệt đối. Và nhiều người tin rằng việc đưa ra các sản phẩm mới trên thị trường, doanh nghiệp phải thật sự nỗ lực mới có thể thành công, được khách hàng đón nhận.         Để sản phẩm mới của Samsung mobile có thể đến được với người tiêu dùng Việt Nam và được đón nhận đòi hỏi Công ty đó đưa ra những định hướng và giải pháp thật đúng đắn. Sau đây là một số nhóm giải pháp mà Công ty nên thực hiện trong việc giới thiệu và quảng bá sản phẩm mới:

    I. Nhóm giải pháp đưa ra các lợi thế cạnh tranh:

    1. Lợi thế giá cả hợp lý:

    Chiến lược rõ ràng nhất đối với các sản phẩm mới là đưa ra mức giá cả hợp lý. Đối với bất kỳ một sản phẩm nào cũng vậy, giá cả hợp lý đối với chức năng của sản phẩm. Nếu một dòng sản phẩm bình thường, không có sự nổi bật mà giá cao thì khách hàng cũng không sẵn sàng mua và nếu một sản phẩm tốt thì sẽ chẳng khi nào có mức giá thấp. Để có một sản phẩm thực sự tốt với nhiều chức năng hấp dẫn người tiêu dùng sẵn sàng trả một mức giá cao. Đối với sản phẩm này, Samsung sẽ có hướng đưa ra mức giá là trên 5 triệu VNĐ. Mức giá này theo dự đoán là sẽ hợp lý và hơn nữa rất có lợi cho người tiêu dùng. Số tiền cần phải trả cho một bộ DJ chơi được cũng phải lên tới 1500 USD. Như vậy cũng với chức năng chơi nhạc DJ mức gia như đã đưa ra là hợp lý.

    2. Tạo ra hoặc tăng thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm:

    Vì tham gia cuộc chiến giá cả là một việc có tính mạo hiểm lớn nên một sự lựa chọn khác có khả năng mang lại thành công lớn hơn và bền vững hơn đó là đưa ra các tiện ích khác kèm theo sản phẩm chính. Ví dụ như bao bì bắt mắt, hướng dẫn sử dụng sản phẩm chi tiết, xây dựng các trung tâm dịch vụ ở những địa điểm khách hàng dễ dàng tiếp cận và các chương trình bảo hành mở rộng. Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội mới có hai trung tâm bảo hành điện thoại Samsung. Đó là: Tầng 6, số 5 Đào Duy Anh; Samsung Phú Thái: Số 5, Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội. Ngoài ra, công ty có thể không cần tạo thêm giá trị bằng cách bổ sung công dụng mới, mà nhà tiếp thị chỉ cần tập trung quảng bá các đặc tính sản phẩm đã có nhưng chưa được khai thác nhiều, chẳng hạn, bằng cách so sánh sản phẩm mới với những sản phẩm đã có trên thị trường hoặc hướng sự chú ý của khách hàng tới các ưu thế trong qui trình sản xuất.

    3. Khai thác các lợi thế về sự tiện dụng:

    Các sản phẩm mới thu hút sự chú ý của các nhóm người sử dụng khác nhau tại các thời điểm khác nhau. Trên thị trường sẽ bao gồm những khách mua đầu tiên (thường gọi là những người đi tiên phong) sẵn lòng thử nghiệm sản phẩm trước và đa số khách hàng khác (gọi là số đông sử dụng sau). Những người mua trong giai đoạn đầu thường tìm kiếm những lợi ích mang tính cá nhân hơn như hình thức đẹp trong khi nhóm khách hàng ở giai đoạn sau thường bị hấp dẫn bởi các tiện ích nổi bật của sản phẩm so với các sản phẩm khác đang có mặt trên thị trường. Vì vậy, Samsung Beat DJ cần quảng bá một cách rộng rãi các tiện ích của mình. Đó là kiểu dáng thon gọn giúp việc cầm nắm dễ dàng…

    4. Các chiến dịch khuyến mãi:

    Đưa ra những chương trình khuyến mãi mà các hãng khác không cung cấp nhằm chiếm được sự quan tâm và lòng tin của người mua. Các nhà tiếp thị có thể xem xét việc đưa ra các đợt khuyến mãi về tài chính nhưng không trực tiếp giảm giá mà vẫn giảm tổng chi phí, chẳng hạn như tặng phiếu giảm giá cho người mua hay miễn phí các sản phẩm và dịch vụ kèm theo như: tai nghe, dây kết nối máy tính, thẻ nhớ hoặc một vài sản phẩm hàng tiêu dùng có gắn nhãn mác của Công ty, tải nhạc chuông và hình nền miễn phí…. Người mua sẽ tính toán và so sánh chi phí trọn gói với các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh. Cũng có thể xem xét thực hiện các kiểu khuyến mãi khác để thu hút những khách hàng còn đang lưỡng lự và thiếu lòng tin đối với sản phẩm của mình, ví dụ, áp dụng chế độ bảo hành, cung cấp các chỉ dẫn sử dụng…

    II. Nhóm giải pháp xây dựng các kế hoạch phụ trợ:

    1. Giới thiệu sản phẩm:

    • Tiếp xúc khách hàng và giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng tại khu vực trưng bày sản phẩm phụ trách.
    • Triển khai công việc bán hàng, cung cấp thông tin sản phẩm khuyến mãi và giá cả cho khách hàng.
    • Thuyết phục khách hàng mua sản phẩm để được hiệu quả tốt nhất.
    • Duy trì mối quan hệ tốt, đẹp bền vững với khách hàng.

    2. Quan hệ với báo chí:

    Nhằm mục đích đưa các tin tức có giá trị lên các phương tiện truyền thông để thu hút sự chú ý của khách hàng. Tiến hành xây dựng các clip quảng cáo, trình chiếu lên các chương trình quảng cáo trên truyền hình, xuất hiện trên các tạp chí điện thoại di động, trên internet… Có như vậy mới giúp cho các sản phẩm đi sâu hơn vào trong tâm trí của khán giả.

    3. Sự truyền thông tổng hợp:

    Hoạt động tuyên truyền cả bên trong lẫn bên ngoài để phát triển mạnh mẽ sự hiểu biết của người tiêu dùng về sản phẩm. Bên cạnh đó cần nghiên cứu các cơ hội mà đối thủ cạnh tranh chưa khai thác như bán hàng qua các kênh phân phối mới, tại các siêu thị, các trung tâm mua sắm…. Một trong những đối thủ lớn nhất của Samsung ở thị trường Việt Nam là tập đoàn Nokia. Tập đoàn này dễ chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, vì vậy cần tìm hiểu một cách kỹ lưỡng về các sản phẩm cũng như chiến lược của họ trên thị trường. Từ đó có đưa ra các quyết định đúng đắn nhất để có thể phát triển

     

     

     

    PHẦN KẾT LUẬN

    Chiến lược đưa sản phẩm mới ra thị trường là một vấn đề hết sức quan trọng trong công tác sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt như thị trường ĐTDĐ Việt Nam, làm mới mình và nỗ lực giành được sự hài lòng của khách hàng là yếu tố tiên quyết dẫn tới thành công của mỗi nhà sản xuất.

    Qua một thời gian nghiên cứu từ các sản phẩm ĐTDĐ của Samsung mobile, những cơ hội  sẽ đạt được và những khó khăn thách thức mà Công ty phải vượt qua khi đưa sản phẩm mới ra thị trường, em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chiến lược về sản phẩm mới của Công ty, hy vọng sẽ giúp Samsung mobile thực hiện tốt hơn nữa chiến lược sản phẩm đã đề ra.

    Do có những hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế, nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót và những suy nghĩ chưa thật đầy đủ về một số vấn đề đã nêu ở trên. Kính mong được sự giúp đỡ, ý kiến của các thầy cô.

     

     

    DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. TS. Trần Minh Đạo – Giáo trình Marketing căn bản – NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân – Năm 2008.
    2. Bài giảng của Thầy Phan Thành Hưng – Giảng viên Trường Đại Học Lao Động Xã Hội.
    3. Công ty Điện tử Samsung Vina – Lễ khai trương nhà máy sản xuất ĐTDĐ – Ngày 28/10/2009.
    4. Lịch sử hình thành và phát triển của Samsung – Hồ sơ Công ty – Thông tin Samsung – Năm 2005.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    1. Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3i-g%E1%BB%A3i-%C3%BD-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp

    QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    Bài tập dòng tiền

    Bài 1

    Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm.

    Bài giải

    Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng: i6 tháng = (1+2%)6 – 1 = 0,1262 » 12,62%

    Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm: inăm = (1+2%)12 – 1 = 0,2682 » 26,82%

    Bài 2

    Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu:

    1. Vay theo chế độ lãi tức đơn
    2. Vay theo chế độ lãi tức ghép?

    Bài giải

    Cách 1: Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý

    5 năm = 20 quý

    1. Theo chế độ lãi tức đơn

    FV = PV(1+i×t) = 1(1+5% ×20) = 2 (triệu USD)

    1. Theo chế độ lãi tức ghép

    FV = PV(1+i)t = 1(1+5%)20 = 2,65 (triệu USD)

    Cách 2: Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = (1 + 20%4)4 − 1 = 21,55%/năm

    1. Theo chế độ lãi tức ghép

    FV = PV(1+i)t = 1(1+21,55%)5 = 2,65 (triệu USD)

    Bài 3

    Lãi suất đơn

    1. Một món nợ 4.000$ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là 4.270$. Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu?
    1. Một món nợ 3.000$ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu?
    1. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là 5.000$. Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền?
    1. Tìm tổng số tiền phải trả (cả vốn gốc + tiền lãi) của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng?

    Bài giải a.

    P = 4.000$; n = 8 tháng = 2/3 năm; F = 4.270$

    I = F – P = 4.270 – 4000 = 270

    mà I = P×i×t è 270 = 4000×i×2/3 è i = 0,10125 » 10,125%/năm

    b.

    P = 3.000$; i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm

    I = P×i×t = 3.000×14%×7/6 = 490$

    c.

    i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = 5.000$

    P = F/(1+i×t) = 5.000/(1+10%×3/4) = 4.651$

    d.

    P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm

    F = P(1+i×t) = 800(1+12%×1/3) = 832$

    Bài 4

    Lãi suất ghép

     

    1

    1. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là 5.000$ với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu?
    1. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là 6.000$, số tiền nhận được sau 2 năm là 6.500$?
    1. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên (đầu năm thứ nhất) 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm (cuối năm thứ 10) thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm.

    Bài giải

    1. P = 5.000$; n = 5 năm; i=10%/năm

    F = P(1+i)t = 5.000(1+10%)5 = 8.052,55$

    1. P = 6.000$; n = 2 năm; F = 6.500$

    F = P(1+i)t è 6.500 = 6.000(1+i)2 è i = 4,08%/năm

    1. r = 10%/năm

    F=???

    1 2 3 4 5 6 7   8 9 10
                             
    1 triệu đồng           1,5 triệu đồng      
                             

    3 triệu đồng

    Ta có: F = P(1+r)n

    Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là: P1 = 1 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là: F1 = 1(1+0,1)4 = 1,4641 (triệu đồng)

    Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là: P2 = 1,4641+3 = 4,4641 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là: F2 = 4,4641(1+0.1)2 = 5,401561 (triệu đồng)

    Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là: P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là: F4 = 6,901561(1+0.1)4 = 10,10457546 (triệu đồng) Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được 10.104.575,46 đồng

    Bài 5

    Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD?

    Bài giải

    Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2

    =              × 1−(1+ ) = 1 × 1−(1+10%)−5 = 3,79 (triệu USD)

    10%

    Hiện giá tổng tiền trả góp

    P = 3,79×(1+10%)-2 = 3,13 (triệu USD)

    Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 (triệu USD)

    Bài 6

    Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là 5.500 USD. Bán theo chế độ như sau: trả ngay 1.500 USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD?

    Bài giải

    Số tiền còn phải trả góp của mỗi căn hộ = 5.500 – 1.500 = 4.000 (USD)

    Số tiền trả góp hàng năm:

    =  ×   = 4.000 × 15% = 1.193,26 (   )
       
    1 − (1 + ) 1 − (1 + 15%)−5

    Bài 7

    Một người vay 50 triệu đồng để đầu tư và sẽ trả nợ theo phương thức trả đều đặn 10 lần theo từng quý, kể từ cuối quý 3. Lãi suất 7%/quý. Hỏi trị giá mỗi lần trả là bao nhiêu đồng?

    2

    Bài giải

    Số tiền còn phải trả nợ tính đến cuối quý 2

    F = 50(1+7%)2 = 57,245 (triệu đồng)

    Số tiền trả nợ hàng quý

    =  ×     = 57,245 × 7% = 8,15 (triệu đồng)
         
      −10
      1−(1+ )   1−(1+7%)  

    Bài tập chọn sản phẩm

    Bài 8

    Một dự án cần chọn sản phẩm để sản xuất. Có 3 loại sản phẩm A,B,C được đưa ra so sánh. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này cơ bản giống nhau. Hỏi về mặt kinh tế nên chọn loại nào? Các số liệu cho như trong 2 bảng sau. Chi phí điều tra thị trường bằng 4,25 triệu VNĐ. Bảng lợi nhuận trong 1 năm (ĐVT: triệu đồng)

    Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường trung bình E2 Thị trường xấu E3
    A 150 80 60
    B 130 70 -20
    C 140 75 -25

    Bảng xác suất

      Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 E3
        A 0,5 0,3 0,2
    T1 – Thuận lợi P(T1) = 0,7 B 0,4 0,4 0,2
        C 0,4 0,3 0,3
        A 0,3 0,4 0,3
    T2 – Không Thuận lợi P(T1) = 0,3 B 0,3 0,3 0,4
        C 0,3 0,4 0,3

    Bài giải

    Cây quyết định

              111 E1 = 0,5 150  
                   
              4 E2 = 0,3 80  
                   
                E3 = 0,2  
            A   60  
                   
    111     76 E1 = 0,4 130  
               
        2   B 5 E2 = 0,4 70  
                E3 = 0,2  
            C   -20  
               
                   
    T1 = 0,7 71 E1 = 0,4 140  
           
        E2 = 0,3  
              6 75  
                   
                E3 = 0,3  
                -25  
    1                
            95 E1 = 0,3    
              150  
                   
              7 E2 = 0,4 80  
                   
                     
    T2 = 0,3 A   E3 = 0,3 60  
           
    95     52 E1 = 0,3 130  
               
      3   B 8 E2 = 0,3 70  
                     
            C   E3 = 0,4 -20  
               
                   
            64,5 E1 = 0,3 140  
               
                     
              9 E2 = 0,4 75  
                  3
                   
                E3 = 0,3  
                -25  
                     

    Tính giá trị lợi nhuận kì vọng tại các điểm nút EMV(4) = 150×0,5 + 80×0,3 +60×0,2 = 111 (trđ) EMV(5) = 130×0,4 + 70×0,4 – 20×0,2 = 76 (trđ) EMV(6) = 140×0,4 + 75×0,3 – 25×0,3 = 71 (trđ) EMV(2) = Max{ EMV(4); EMV(5); EMV(6)} = 111 (trđ) EMV(7) = 150×0,3 + 80×0,4 +60×0,3 = 95 (trđ)

    EMV(8) = 130×0,3 + 70×0,3 – 20×0,4 = 52 (trđ)

    EMV(9) = 140×0,3 + 75×0,4 – 25×0,3 = 64,5 (trđ)

    EMV(3) = Max{ EMV(7); EMV(8); EMV(9)} = 95 (trđ)

    Như vậy, về mặt kinh tế, nên chọn sản phẩm A để sản xuất vì giá trị Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A theo 2 hướng thị trường đều có giá trị cao nhất.

    Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A trừ bớt chi phí điều tra thị trường là EMV(1) = 111×0,7 + 95×0,3 – 4,25 = 101,95 (trđ)

    Bài 9

    Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất?

    Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD)

      Sản phẩm   Thị trường tốt     Thị trường TB Thị trường xấu
        E1     E2   E3
                   
        A 700     600   500
        B 600     400   200
        C 800     600   400
      Xác suất 0,25     0,5   0,25
      Bài giải              
                         
      Cây quyết định              
                600 E1 = 0,25 700
                   
                2   E2 = 0,5 600
                     
                    E3 = 0,25
              A     500
                     
    600     400 E1 = 0,25 600
               
      1   B 3   E2 = 0,5 400
                       
              C     E3 = 0,25 200
                 
                     
              600 E1 = 0,25 800
                   
                       
                4   E2 = 0,5 600
                     
                       
                    E3 = 0,25 400
                       

    EMV(2) = 700×0,25 + 600×0,5 +500×0,25 = 600 (103 USD)

    EMV(3) = 600×0,25 + 400×0,5 + 200×0,25 = 400 (103 USD)

    EMV(4) = 800×0,25 + 600×0,5 + 400×0,25 = 600 (103 USD)

    EMV(1) = Max{ EMV(2); EMV(3); EMV(4)} = 600 (103 USD)

    Như vậy, nếu chỉ dựa trên giá trị lợi nhuận kì vọng thì có thể chọn sản phẩm A hoặc sản phẩm C. Tuy nhiên nên chọn sản phẩm có giá trị lợi nhuận kì vọng có độ lệch chuẩn thấp hơn vì tính ổn định cao hơn.

    = (700 − 600)2 × 0,25 + (600 − 600)2 × 0,5 + (500 − 600)2 × 0,25 = 70,71 = (800 − 600)2 × 0,25 + (600 − 600)2 × 0,5 + (400 − 600)2 × 0,25 = 114,42

    Trong trường hợp này, sản phẩm A có độ lệch chuẩn thấp hơn, nên chọn sp A

    4

    Bài tập phân tích tài chính

    Bài 10

    Tính lãi suất chiết khấu cho một dự án có cơ cấu các nguồn vốn như sau:

    Tổng vốn đầu tư: 100 triệu USD. Trong đó:

    • Vốn riêng: 50 triệu USD, MARR (suất sinh lời tối thiểu) = 10%/năm
    • Vốn vay:
    • Dài hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8%/năm
    • Trung hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8,5%/năm o Ngắn hạn: 10 triệu USD, lãi suất 2%/tháng

    Bài giải

    Lãi suất chiết khấu của dự án

    = 50×10%+20×8%+20×8,5%+10× (1+2%)12 −1 =10,98 » 11%/năm 100

    Bài 11

    Tính thời gian hoàn vốn của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ

    Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
    0 5
    1 0,352 1
    2 0,355 1
    3 0,358 1
    4 0,400 1
    5 0,420 1

    Bài giải

      Năm 0 1 2 3 4 5
                   
      Đầu tư 5          
      Lãi ròng   0,352 0,355 0,358 0,4 0,42
      Khấu hao   1 1 1 1 1
      NCF -5 1,352 1,355 1,358 1,4 1,42
                   
      HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621
                   
      PV(NCF) -5 1,229 1,119 1,02 0,956 0,882
      PV(NCF) tích lũy -5 -3,771 -2,652 -1,632 -0,676 0,206
                   
      Thời gian hoàn vốn            
    • = 4+ 0,6760,882 = 4,766 năm » 4 năm 9,2 tháng

    Bài 12

    Dòng ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là10%/năm.

      Năm 1   2 3 4     5   6
      NCF (USD) 100   200 300 400     500   600
      Bài giải                      
      Năm   0 1 2 3 4 5 6
                       
      NCF (USD)   -1000 100 200 300 400 500 600
      HSCK(10%)   1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 0,564
                       
      PV(NCF)   -1000,0 90,9 165,2 225,3 273,2 310,5 338,4
      PV(NCF) tích lũy   -1000,0 -909,1 -743,9 -518,6 -245,4 65,1 403,5
                               
                               

    Thời gian hoàn vốn

    • = 4+ 245,4310,5 = 4,79 năm » 4 năm 9,5 tháng

    Bài 13

    Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu 10%/năm. Thời hạn đầu tư 15 năm (ĐVT: 106 USD)

    5

      Năm   Đầu tư   Lãi ròng   Khấu hao   Năm Lãi ròng Khấu hao
    1       2,0             9   2,0   1,0
    2       2,5             10   2,5   0,3
    3       1,5             11   2,5    
    4             -0,3 0,7   12   2,5    
    5             0,2 1,0   13   2,5    
    6             1,0 1,0   14   2,5    
    7             1,5 1,0   15   2,0    
    8             2,0 1,0            
      Bài giải                            
      Năm   Đầu tư Lãi ròng   Khấu hao   NCF HSCK   PV(NCF)   PV(NCF) lũy kế
                                 
    0     2           -2 1   -2   -2
    1     2,5           -2,5 0,909   -2,273   -4,273
    2     1,5           -1,5 0,826   -1,239   -5,512
    3       -0,3   0,7   0,4 0,751   0,3   -5,212
    4       0,2   1   1,2 0,683   0,82   -4,392
    5       1     1   2 0,621   1,242   -3,15
    6       1,5   1   2,5 0,564   1,41   -1,74
    7       2     1   3 0,513   1,539   -0,201
    8       2     1   3 0,467   1,401   1,2
    9       2,5   0,3   2,8 0,424   1,187   2,387
    10       2,5       2,5 0,386   0,965   3,352
    11       2,5       2,5 0,350   0,875   4,227
    12       2,5       2,5 0,319   0,798   5,025
    13       2,5       2,5 0,290   0,725   5,75
    14       2         2 0,263   0,526   6,276
                                       

    NPV = 6,276 triệu USD

    • = 7+ 0,2011,401 = 7,14 năm » 7 năm 2 tháng IRR = 23%/năm (excel)

    Bài 14

    Tính NPV, IRR của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ đầu là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm.

      Hạng mục       Năm 1   2   3 4   5   6-10
      Lãi ròng (103 USD)     94,5   94,5   101,5 127,5   127,5   189 x 5
      Khấu hao (103 USD)     80   80   80 80   80  
      Bài giải                                  
      Năm   Lãi ròng Khấu hao   NCF     HSCK(10%)   PV(NCF)   PV(NCF) tích lũy
                                     
    0     -400       -400     1,000   -400       -400
    1     94,5 80     174,5     0,893   155,829     -244,171
    2     94,5 80     174,5     0,797   139,077     -105,094
    3     101,5 80     181,5     0,712   129,228     24,134
    4     127,5 80     207,5     0,636   131,97     156,104
    5     127,5 80     207,5     0,567   117,653     273,757
    6     189       189       0,507   95,823     369,58
    7     189       189       0,452   85,428     455,008
    8     189       189       0,404   76,356     531,364
    9     189       189       0,361   68,229     599,593
    10     189       189       0,322   60,858     660,451
                                             

    6

    NPV = 660,451 triệu USD

    • = 2+ 105,094129,228 = 2,813 năm » 2 năm 10 tháng

    IRR = 45%/năm (excel)

    Bài 15

    Một dự án trong một năm sản xuất được 500 tấn sản phẩm. Giá bán 0,4 triệu đồng 1 tấn. Tổng định phí bằng

    • triệu đồng. Tổng biến phí bằng 60 triệu đồng. Hãy xác định.
      • Sản lượng hòa vốn
      • Doanh thu hòa vốn
      • Mức hoạt động hòa vốn
      • Lời lỗ trong cả năm
      • Vẽ đồ thị điểm hòa vốn

    Bài giải

     

    Biến phí  (b)

    Sản lượng hòa vốn

    Doanh thu hòa vốn

    Mức hoạt động hòa vốn

    Lời lỗ

    Đồ thị điểm hòa vốn

          60         0,12 triệu đồng/tấn  
                     
      = 500 =  
             
    0 =   40       = 142,857 tấn SP  
               
    0,4 − 0,12
               
      D0 = 142,857×0,4 = 57,1428 triệu đồng  
      = 142,857       0,285714    
                     
      500          
                 
    ∆ = (500×0,4) – (60+40) = 100 triệu đồng  

    200

    175

    150

    125

    100

    75

    50

    25

    0

    0 100 200 300 400 500
          Chi phí       Doanh thu    
                   
                 
                       

    Bài 16

    Một dự án sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Tại năm thứ 2 sản xuất kinh doanh có các số liệu sau đây:

    • Tổng doanh thu: 3.600 triệu đồng. Trong đó:
    • Doanh thu của sản phẩm A: 2.232 triệu đồng o Doanh thu của sản phẩm B: 1.368 triệu đồng
    • Tổng định phí: 135,633 triệu đồng
    • Giá bán 1 sản phẩm A: a1 = 1.350 đồng/sản phẩm
    • Giá bán 1 sản phẩm B: a2 = 4.200 đồng/sản phẩm
    • Biến phí 1 sản phẩm A: b1 = 1.223 đồng/sản phẩm
    • Biến phí 1 sản phẩm B: b2 = 3.278 đồng/sản phẩm

    Hãy tính doanh thu hòa vốn lời lỗ và cho biết mức hoạt động hòa vốn lời lỗ của dự án.

    7

    Bài giải

    Sản lượng sản phẩm A = 2.232.000.000 / 1.350 = 1.653.333,333 sản phẩm Sản lượng sản phẩm B = 1.368.000.000 / 4.200 = 325.714,286 sản phẩm Đặt xA và xB là sản lượng hòa vốn của sản phẩm A và sản phẩm B.

    • XA = 5,076XB (1)

     

    Ta có phương trình hòa vốn

    1.350 xA + 4.200xB =135.633.000 + 1.223 xA + 3.278xB Û 127 xA + 1.822 xB = 135.633.000 (2) Thay (1) vào (2) ta được 127×5,076 xB + 1.822 xB = 135.633.000

     

    • xB = 54.986,678 sp và xA = 279.112,3777 sp
      Doanh thu hòa vốn D0 = 607,746 triệu đồng  
      Mức hoạt động lời lỗ   = 607,746 = 0,169    
      3.600  
     

    Bài 17

           
               
               
      Một dự án tại năm thứ 3 có các số liệu sau đây  
      Hạng mục   Đơn vị tính   Giá trị
      Tổng sản lượng Triệu sản phẩm   2,5
      Tổng doanh thu   Tỷ VNĐ   5
      Tổng chi phí giá thành   Tỷ VNĐ   4,5
      Tổng định phí   Tỷ VNĐ   0,5
      Khấu hao   Tỷ VNĐ   0,1
      Nợ phải trả trong năm   Tỷ VNĐ   0,25
      Thuế lợi tức   % lãi gộp   30
                   

    Hãy xác định các loại điểm hòa vốn lời lỗ, hiện kim, trả nợ và cho biết sau khi hòa vốn trả nợ, dự án còn lời hay lỗ bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Tổng biến phí = 4.500 – 500 = 4.000 (triệu đồng)

    Biến phí (b) = 4.000   = 0,0016 (triệu đồng/sp)  
    2.500.000
           
    Giá bán (a) =   5.000 = 0,002 (triệu đồng/sp)  
       
    2.500.000      
    1. Xác định điểm hòa vốn lời lỗ: Định phí trong năm c = 500 (triệu đồng)

    500

    Sản lượng hòa vốn lời lỗ = 0,002−0,0016 = 1.250.000 sản phẩm b. Xác định điểm hòa vốn hiện kim

    Định phí trong năm c = 500 – 100 = 400 (triệu đồng)

    400

    Sản lượng hòa vốn hiện kim      = 0,002−0,0016 = 1.000.000 sản phẩm

    1. Xác định điểm hòa vốn trả nợ

    Lãi gộp trong năm = 5.000 – 4.500 = 500 (triệu đồng)

    Thuế nộp = 500*30% = 150 (triệu đồng)

    Định phí trong năm c = 500 – 100 + 250 + 150 = 800 (triệu đồng)

    800

    Sản lượng hòa vốn trả nợ     = 0,002−0,0016 = 2.000.000 sản phẩm

    Sản lượng tạo ra lợi nhuận = 2.500.000 – 2.000.000 = 500.000 (sản phẩm)

    Mỗi sản phẩm có lợi nhuận là = 0,002 – 0,0016 = 0,0004 (triệu đồng/sp)

    Vậy tiền lời trong năm sau khi hoàn vốn trả nợ là = 500.000 × 0,0004 = 200 (triệu đồng)

    Bài 18

    Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng. Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây:

    –      Giá mua trả ngay                           : 15 triệu đồng

    –      Chi phí vận hành hàng năm      : 3,7 triệu đồng

    –      Thu nhập hàng năm                      : 6,5 triệu đồng

    –      Tuổi thọ kinh tế                              : 5 năm

    –      Giá trị còn lại sau 5 năm            : 2,5 triệu đồng

    –      Lãi suất chiết khấu                        : 10%/năm

    Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không?

    8

    Bài giải

    Lợi nhuận hàng năm = 6,5 – 3,7 = 2,8 (triệu đồng/năm)

    Ta có (1+10%)-5 = 0,621

    Hệ số P/A 1−(1+10%)−5 = 3,791    
           
    10%        
    NPV   = ∑PV(thu) – ∑PV(chi)    
    = PV(lợi nhuận hàng năm) + PV(Giá trị còn lại) – Giá mua
    = 2,8× 1−(1+10%)−5   + 2,5×(1+10%)-5 – 15
     
    10%      
    = 10,6148     + 1,5525 – 15
                 

    = -2,8327 (triệu đồng)

    Vậy xí nghiệp không nên mua máy này vì ko có hiệu quả về mặt tài chính

    Bài 19

    Có 2 loại máy A và B đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của dự án. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng.

      Chỉ tiêu       Đơn vị tính     A           B      
      Giá mua       Triệu VNĐ     15           20      
      Chi phí vận chuyển Triệu VNĐ     4           4,5      
      Thu nhập/năm Triệu VNĐ     7           9      
      Giá trị còn lại sau tuổi thọ Triệu VNĐ     3           0      
      Tuổi thọ kinh tế   Năm     5           10      
      Lãi suất chiết khấu %         10           10      
      Bài giải                                            
      Ta có hệ số chiết khấu (1+10%)-5 = 0,621 ; (1+10%)-10 = 0,386      
      Hệ số P/A     1−(1+10%)−5   = 3,791 ;     1−(1+10%)−10   = 6,145      
            10%   10%          
                                         
      Hệ số A/F   10%(1+10%)−5   = 0,164 ;   10%(1+10%)−10   =0,063      
              −5         −10        
              1−(1+10%)             1−(1+10%)            
      Hệ số A/P       10%   = 0,264 ; 10% = 0,163    
                             
              −5       −10    
              1−(1+10%)           1−(1+10%)            
      Cách 1. So sánh bằng AV                                      
      NPV(A) = – 15 – 4 + 7×3,791 + 3×0,621 = 9,4 (triệu VNĐ)            
      NPV(B) = -20 – 4,5 + 9×0,386       = 30,805 (triệu VNĐ)    
      AV(A) = 9,4 × 0,264   = 2,482 (triệu VNĐ/năm)            
      AV(B) = 30,805 × 0,163   = 5,021 (triệu VNĐ/năm)            
      Ta có AV(A) < AV(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B    
      Cách 2. So sánh bằng ANW                                
      EA(A) = 7 triệu VNĐ               EA(B) = 9 triệu VNĐ    
      RV(A) = 3 × 0,164 = 0,492 triệu VNĐ   RV(B) = 0 triệu VNĐ    
      AC(A) = (15+4)×0,264 = 5,016 triệu VNĐ   AC(B) = (20+4,5)×0,386 = 3,994 triệu VNĐ
      ANW = 7 + 0,492 – 5,016 = 2,476 triệu VNĐ ANW = 9 – 3,994 = 5,006 triệu VNĐ    
      Ta có ANW(A) < ANW(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B    
      Cách 3. So sánh bằng dòng ngân lưu liên kết với dòng NL nối tiếp có kiểu mẫu như cũ  
      Năm NCF(A) NCF(B) HSCK(10%)     PV(NCF-A) PV(NCF-B)
    0 -19       -24,5   1 -19 -24,5
    1 7       9   0,909 6,363 8,181
    2 7       9   0,826 5,782 7,434
    3 7       9   0,751 5,257 6,759
    4 7       9   0,683 4,781 6,147
    5 -9       9   0,621 -5,589 5,589
    6 7       9   0,564 3,948 5,076
    7 7       9   0,513 3,591 4,617
    8 7       9   0,467 3,269 4,203
    9 7       9   0,424 2,968 3,816
    10 10       9   0,386 3,860 3,474
                                    NPV =   15,230 30,796

     

    9

    Ta có NPV(A’) < NPV(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B

    Bài 20

    Dòng tiền ròng NCF của dự án A cho trong bảng sau

    Năm 2009 2010 2011 2012 2013
    NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000

    Dự án A được thực hiện với sự tài trợ của một nguồn vốn có lãi suất 10%/năm ghép lãi theo năm. Hãy tính:

    1. Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án.
    2. Giá trị tương lai ròng NFV của dự án (giá trị dự án quy đổi về cuối năm 2013)
    3. Giá trị của dự án quy đổi về cuối năm 2012
    1. Hãy đánh giá tính hiệu quả của dự án A dựa trên tiêu chuẩn NPV và NFV. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn trên để đánh giá dự án hay không?

    Bài giải

    1. Giá trị hiện tại ròng NPV = 2.078 (USD)
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013    
                     
        0 1 2 3 4    
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000    
      HSCK(10%) 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683    
      PV(NCF) -20.000 4.545 6.608 7.510 3.415 NPV = 2.078
                     
    1. Giá trị tương lai ròng NFV = 15.810 (USD)
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013    
                     
        4 3 2 1 0    
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000    
      HSTL(10%) 1,464 1,331 1,210 1,100 1,000    
      FV(NCF) -29.280 6.655 9.680 11.000 5.000 NFV = 3.055
                     
    1. Giá trị quy về năm 2012
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013
               
      3 2 1 0 -1
       
      Hệ số quy đổi (10%/năm) 1,331 1,21 1,1 1 0,909
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000
      Giá trị NCF -26.620 6.050 8.800 10.000 4.545
                 

    Giá trị dự án về năm 2012 = -26.620 + 6.050 + 8.800 + 10.000 + 4.545 = 2.775 (USD)

    1. Dựa trên kết quả NPV và NFV thì dự án đều có hiệu quả về mặt tài chính. Không có sự khác biệt gì về quyết định khi dựa trên 2 chỉ tiêu này. Vì NFV = NPV(1+10%)4

    Bài 21

    Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A và B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD)

    Năm 0 1
    NCF (A) -1.000 1.100
    NCF (B) -3.000 3.300

    Yêu cầu:

    1. Xác định IRR của dự án A và B
    2. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    3. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%
    4. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    5. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không?

    Bài giải

    1. Xác định IRR của dự án A và B

    Giải phương trình để tìm IRR của 2 dự án A và B

    -1.000 + 1.100(1+IRRA)-1 = 0 è IRR(A) = 10%

    10

    -3.000 + 3.300(1+IRRB)-1 = 0 è IRR(B) = 10%

    1. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%

    Với MARR = 8% thì cả 2 dự án đều có IRR > MARR nên đều có hiệu quả tài chính. Mặt khác IRR(A) = IRR(B) nên không chọn được 1 trong 2 dự án.

    1. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%

    Với MARR = 12% thì cả 2 dự án đều có IRR < MARR nên đều không có hiệu quả tài chính. Không chọn được dự án nào trong 2 dự án

    1. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% Với MARR = 8%, NPV(A) = 18,519 (USD); NPV(B) = 55,556 (USD)

    Vậy ta chọn dự án B vì NPV(A) < NPV(B)

    1. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không? Với chỉ tiêu NPV, ta có thể chọn được dự án đáng giá hơn để đầu tư (trường hợp MARR=8%). Còn với chỉ tiêu IRR thì không thể chọn được.

    Bài 22

    Một dự án Z về mua thiết bị mới của Sân bay TSN đòi hỏi phải đầu tư mua thiết bị là 3.000 USD. Tuổi thọ của thiết bị là 6 năm. Dự án mang lại doanh thu hàng năm là 1.500 USD. Chi phí hoạt động là 425 USD mỗi năm. Dự án đầu tư này sẽ được tiến hành vào cuối năm thứ 0 và thời gian hoạt động của dự án là 2 năm. 40% của chi phí đầu tư sẽ được tài trợ bởi một khoản vay với lãi suất 6%/năm, vốn gốc sẽ được trả thành 2 kì bằng nhau bắt đầu vào cuối năm 1, lãi vay được trả hàng năm và được tính trên số tiền nợ đầu năm. Giả định thiết bị được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và giá trị thanh lý của thiết bị là giá trị còn lại vào cuối năm thứ 2 nhưng được thu hồi vào cuối năm thứ 3. trong năm thứ 3 không có tính khấu hao. Cho

    biết thuế suất là 40%.

    1. Xác định dòng tiền tệ sau thuế của dự án Z
    1. Nếu suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được MARR (Minimum Acceptable Rate of Return) của Sân bay TSN là 10% thì có nên đầu tư dự án Z hay không?

    Bài giải

    1. Xác định dòng tiền tệ sau thuế

    Bảng khấu hao

          0 1 2 3
                 
      Giá trị đầu kì     3000 2500  
      Khấu hao trong kì     500 500  
      Giá trị cuối kì   3000 2500 2000 2000
                 
      Bảng kế hoạch vay và trả nợ        
          0 1 2  
                 
      Dư nợ đầu kì     1200 600  
      Tổng trả NH     672 636  
      – Gốc     600 600  
      -Lãi     72 36  
      Dư nợ cuối kì   1200 600 0  
                 
      Bảng dự trù lời lỗ        
          1 2    
                 
      Doanh thu   1500 1500    
      Chi phí   425 425    
      Khấu hao   500 500    
      EBIT   575 575    
      Lãi vay   72 36    
      EBT   503 539    
      Thuế   201,2 215,6    
      EAT   301,8 323,4    
                 
      b.  Quyết định        
      Bảng ngân lưu        

    11

            0 1 2 3  
                             
        Ngân lưu vào     1200   1500   1500   2000  
        Vay NH 1200              
        Doanh thu     1500 1500      
        Thu thanh lý             2000  
                   
        Ngân lưu ra     3000   1298,2   1276,6   0  
        Mua TSCĐ 3000              
        Chi phí     425 425      
        Trả nợ NH     672 636      
        Nộp thuế     201,2 215,6      
                   
        Ngân lưu ròng (NCF)     -1800   201,8   223,4   2000  
        HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751  
        PV(NCF) -1800 183,436 184,528 1. 502  
                             

    NPV = -1800+183,436+184,528+1. 502 = 69,964 (USD)

    Ta có NPV > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Sân bay TSN nên thực hiện đầu tư

    Bài 23

    Có thông tin về 3 dự án như sau. Hãy giúp nhà đầu tư quyết định xem sẽ đầu tư vào dự án nào biết chi phí sử dụng vốn của nhà đầu tư là 15%/năm. Hãy lập luận việc sử dụng phương pháp nào để ra quyết định đó.

      Thông số DA I DA II DA III
             
    1. Tổng vốn đầu tư ban đầu (Triệu đồng) 100 150 180
    2. Thu nhập hàng năm (triệu đồng) 150 250 250
    3. Chi phí hàng năm (triệu đồng) 50 100 120
       
    4. Thời gian hoạt động (năm) 2 3 6

    Bài giải

    Dùng chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn dự án tối ưu. Dự án nào có NPVmax sẽ được lựa chọn. Vì cả 3 dự án này đều có thời gian hoạt động khác nhau nên ta có rất nhiều cách để so sánh lựa chọn.

    Cách 1: Dùng phương pháp lợi nhuận đều hàng kì để so sánh. Khi áp dụng phương pháp này thì giá trị NPV của từng dự án sẽ được rải đều ra các năm hoạt động của dự án đó. Sau đó, ta dùng kết quả này để so sánh hiệu quả của các dự án trong từng năm. Dự án nào có giá trị lợi nhuận đều hàng kì lớn nhất sẽ được lựa chọn

    Thông số   DA I     DA II   DA III
                                   
    5. Lợi nhuận hàng năm 150-50 =100     250-100=150     250-120=130    
                                 
      -100 +100 ´ 1 – (1 + 0,15)2   -150 + 150 ´ 1 – (1 + 0,15)3 -180 +130 ´ 1 – (1 + 0,15)6
         
    6. NPV (triệu đồng) 0,15                    
        0,15     0,15    
                         
    = 60                  
      = 190             = 314        
                                   
                                 
    7. Lợi nhuận đều hàng 0,15           0,15     314 ´   0,15    
    60 ´         190 ´                    
    kì AVz (triệu 1 – (1 + 0,15)2     1 – (1 + 0,15)3     1 – (1 + 0,15)6  
    đồng/năm) = 37,5 = 83,82         = 82,63        
                                         

    Như vậy dự án II sẽ được lựa chọn vì có giá trị lợi nhuận đều hàng năm là cao nhất (83,82 triệu USD/năm) Cách 2: Dùng phương pháp tạo thời gian hoạt động của các dự án là như nhau. Khi đó, ta cần có giả định rằng các dự án có thể tái đầu tư nhiều lần với dòng ngân lưu có kiểu mẫu như dòng ngân lưu cũ và giá trị thanh lý tại năm kết thúc dự án là bằng 0. Như vậy, dự án I sẽ được tái đầu tư 2 lần, dự án II sẽ được tái đầu tư 1 lần.

    Sử dụng phương pháp này vì ta nhận thấy dự án III có thời gian hoạt động là 6 năm cũng chính là BSCNN của thời gian hoạt động của cả 3 dự án. Vì vậy việc tạo thời gian hoạt động của dự án I và dự án II cho bằng với dự án III là hợp lý.

    12

      0 1 2 3 4 5 6
    I -100 100 100        
    I’     -100 100 100    
    I”         -100 100 100
    I+I’+I” -100 100 0 100 0 100 100
    II -150 150 150 150      
    II’       -150 150 150 150
    II+II’ -150 150 150 0 150 150 150

    NPV(I+I’+II”) = -100+100×0,87+100×0,69+100×0,5+100×0,43 = 146 (triệu đồng)

    NPV(II+II’) = -150+150×0,87+150×0,76+150×0,57+150×0,5+150×0,43 =319,5 (triệu đồng)

      1 – (1 + 0,15) -6
    NPV(III) = -180 +100 ´       = 314 (triệu đồng)
    0,15  
         
             

    Như vậy, dự án II sẽ được lựa chọn vì sau khi điều chỉnh thời gian hoạt động cho các dự án bằng nhau, dự án II mang lại giá trị NPV cao nhất (319,5 triệu đồng)

    Bài 24

    Một doanh nghiệp đang xem xét việc thay thế tài sản cố định có các thông tin hiện tại như sau:

      Hệ thống máy móc thiết bị cũ:     Hệ thống máy móc thiết bị mới:
               
    – Thời gian sử dụng còn lại là 5 năm. – Thời gian sử dụng là 5 năm.
    – Giá trị hiện tại theo sổ sách là 50 triệu đồng. Dự – Mua mới với giá là 100 triệu đồng.
    kiến nếu bán hệ thống máy móc thiết bị này ra thị      
    trường sẽ thu được 75 triệu đồng.      
    – Mỗi năm, thu nhập từ hệ thống này là 100 triệu – Mỗi năm có thu nhập sau thuế là 120 triệu đồng,
    đồng, chi phí hoạt động là 60 triệu đồng. chi phí hoạt động là 65 triệu đồng.

    Biết chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%/năm. Thuế suất thu nhập t = 28%

    Theo Anh (chị) thì doanh nghiệp này có nên thay thế tài sản cố định này không? Hãy lập luận đề nghị của mình.

    Bài giải

    Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị mới là 120 – 65 = 55 trđ

    Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị cũ đang sử dụng là 100 – 60 = 40 trđ GTSS = 50tr, giá trị thanh lý thực tế = 75 trđ

    Phần chênh lệch giữa GTSS và giá trị thanh lý thực tế là 75 – 50 = 25 trđ Vậy phần thuế phải nộp là T = 25 ´ 28% = 7 trđồng

    Như vậy, khoản thu từ thanh lý thiết bị cũ sau khi trừ thuế là: 75 – 7 = 68 trđ Từ các số liệu tính toán, ta có bảng thông số như sau

      Hạng mục 0 1 2 3 4 5
      NL TB mới -100 55 55 55 55 55
      NL TB cũ 68 -40 -40 -40 -40 -40
      NL thay thế -32 15 15 15 15 15
      HSCK(14%) 1 0,877 0,769 0,675 0,592 0,519
      PV(NCF) -32 13,155 11,535 10,125 8,88 7,785

    Hiện giá dòng NL thay thế là

    NPV = -32+13,155+11,535+10,125+8,88+7,785 = 19,48 (triệu đồng)

    Kết luận:

    Dòng NL thay thế có giá trị NPV>0 vì vậy mà dự án thay thế tài sản cố định hiện đang vận hành bằng tài sản cố định mới là có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp nên thực hiện dự án này.

    13

    Bài 25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Có 2 dự án loại trừ nhau với dòng ngân lưu ròng như sau.     ĐVT: Triệu đồng  
                       
      0 1   2 3   4   5
                       
    Dự án A -200 75   84 102   123   138
                       
    Dự án B -100 45   55 60   120    
                       

    Hãy lập luận và ra quyết định lựa chọn dự án dựa trên phương pháp hệ số đầu tư t. Biết suất chiết khấu phù hợp cho 2 dự án là 15%/năm.

    Bài giải

    Giả định lợi nhuận của dự án A tương thích với vốn đầu tư ban đầu. Ta dùng hệ số t để cắt giảm thời gian hữu dụng của dự án A xuống còn 4 năm để so sánh với dự án B.

        0 1 2 3 4 5
                   
      Dự án A -200 75 84 102 123 138
      Dự án B -100 45 55 60 120  
      HSCK(15%) 1 0,87 0,756 0,658 0,572 0,497
                   
      PV(NCF-A) -200 65,25 63,504 67,116 70,356 68,586
      PV(NCF-B) -100 39,15 41,58 39,48 68,64  
               
      NPV(A) = -200+65,25+63,504+67,116+70,356+68,586 = 134,812 (triệu đồng)    
      NPV(B) = -100+39,15+41,58+39,48+68,64   = 88,85 (triệu đồng)    

    Gọi dự án A’ là dự án A xét trong 4 năm.

    Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 4 năm

    = 65,25+63,504+67,116+70,356                                          = 266,226 (trđ)

    Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 5 năm

    = 65,25+63,504+67,116+70,356+68,586                         = 334,812 (trđ)

    Hệ số vốn đầu tư t = 266,226334,812 = 0,795

    NPV(A’) = 0,795×134,812 = 107,176 (triệu đồng)

    Ta có NPV(A’) > NPV(B) à dự án A có hiệu quả về mặt tài chính hơn dự án A. Chọn dự án A Bài 26

    Có một cơ hội đầu tư yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 1,5 triệu USD và hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận sau thuế hàng năm là 700.000 USD. Hỏi nếu 1 công ty với chi phí sử dụng vốn là 15%/năm có nên nắm lấy cơ hội đầu tư này hay không? Tại sao? Biết tuổi thọ của dự án này là 5 năm.

    Bài giải

    NPV = -1.500 + 700× 1−(1+15%)−5 = 846,4 (ngàn USD)

    15%

    Ta có NPV > 0 à dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Nên thực hiện đầu tư

    Bài 27

    Có thông tin về 1 doanh nghiệp như sau:

    • Hiện tại đơn vị đang sử dụng 1 dây chuyền sản xuất có thời hạn 4 năm, hàng năm kỳ vọng có thu nhập là 420 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 280 trđ. Xét ở hiện tại, nếu thiết bị được bán trên thị trường, dự kiến giá bán là 150 trđ.
    • Doanh nghiệp đang xem xét dự án thay thế dây chuyền mới với thông tin: Chi phí đầu tư ban đầu là 580 trđ; thời hạn của dự án là 4 năm; Thu nhập hàng năm của dự án là 650 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 370 trđ.
    • Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%.

    Hãy đưa ra quyết định xem có nên thay thế dây chuyền sản xuất cũ bằng dây chuyền sản xuất mới hay không. Giải thích sự lựa chọn đó.

    Bài giải

    Giả định doanh nghiệp quyết định thay thế dây chuyền sx cũ bằng dây chuyền sx mới. Ta có bảng ngân lưu sau (ĐVT:trđ)

    14

        0 1 2 3 4
                 
      Máy mới -580 280 280 280 280
      Máy cũ 150 -140 -140 -140 -140
      NL thay thế -430 140 140 140 140
                 
      HSCK 1 0,877 0,769 0,675 0,592
      PV(NCF) -430 122,78 107,66 94,5 82,88
                 

    NPV = -430+122,78+107,66+94,5+82,88 = -22,18 (trđ)

    Ta có NPV<0 chứng tỏ quyết định này không có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp không nên thay thế dây chuyền sx này

    Bài 28

    Bộ xây dựng đang xem xét 2 phương án A và B, và phải quyết định hai phương án đó có chấp nhận được hay không và phương án nào là tốt hơn. Dòng tiền tệ ròng của hai phương án được cho như sau: (ĐVT: Triệu Đồng)

    Năm 0 1 2 3
    Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000
    Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000
    1. Bộ xây dựng sẽ thực hiện dự án này. Bộ tài chính hiện đang tranh luận về việc thủ tục chọn suất chiết khấu đúng. Bộ xây dựng cho rằng suất chiết khấu đúng là 6%, Bộ tài chính cho rằng suất chiết khấu đúng là 9%. Nếu mỗi Bộ sử dụng suất chiết khấu do họ lựa chọn để đánh giá các phương án này, liệu cả hai phương án có chấp nhận được hay không? Đối với mỗi hộ, phương án nào được ưa thích hơn (Sử dụng tiêu chuẩn NPV để so sánh)
    1. Trong Bộ xây dựng, có sự tranh luận giữa hai nhà phân tích liên quan đến thời điểm chiết khấu các dòng tiền tệ và đánh giá dự án. Một nhà phân tích cho rằng so sánh giá trị tương lai ròng NVF của các dự án vào cuối năm thứ 3 có ý nghĩa nhiều hơn, khi đó là năm hoàn tất dự án theo kế hoạch của chính quyền. Nhà phân tích thứ hai cho rằng cả hai dự án cần được so sánh bằng cách đánh giá giá trị hiện tại ròng NPV vào cuối năm 0. Bằng cách này, ông ta tin tưởng bộ có thể xác định một cách tốt

    nhất những lợi ích gì sẽ đạt được từ mỗi dự án này sau khi hoàn trả chi phí đầu tư.

    Hỏi: Nhận xét 2 quan điểm. Nếu dùng suất chiết khấu 6%/năm để tính toán cho từng quan điểm thì dự án sẽ được lựa chọn trong từng quan điểm là dự án nào? Tại sao?

    Bài giải

    1. Lựa chọn dự án trên góc độ của mỗi bộ
      Năm 0 1 2 3  
                 
      Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000  
      Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000  
                 
      HSCK(6%) 1 0,943 0,89 0,84 NPV6%
      PV(A)6% -6000 1886 2225 2520 NPV(A) = 631
      PV(B)6% -9000 2829 3115 3360 NPV(B) = 304
      HSCK(9%) 1 0,917 0,842 0,772 NPV9%
      PV(A)9% -6000 1834 2105 2316 NPV(A) = 255
      PV(B)9% -9000 2751 2947 3088 NPV(B) =-214

    Vậy theo bộ Xây dựng với suất chiết khấu 6% thì cả 2 dự án đều có hiệu quả. Trong đó, dự án A được ưa thích hơn

    Theo bộ tài chính với suất chiết khấu 9% thì chỉ có dự án A là có hiệu quả tài chính và chỉ có thể chọn dự án A để thực hiện

    1. Lựa chọn dự án dựa trên NPV và NFV

    Với quan điểm sử dụng NPV, ta có NPV(A) = 631(trđ) và NPV(B) = 304 (trđ) è chọn dự án A

    15

      Năm 3 2 1 0  
                 
      Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000  
      Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000  
                 
      HSTL(6%) 1,191 1,124 1,06 1 NFV6%
      FV(A)6% -7.146 2.248 2.650 3.000 752
      FV(B)6% -10.719 3.372 3.710 4.000 363
                 

    Với quan điểm sử dụng NFV, ta có NFV(A) = 752 (trđ) và NFV(B) = 363 (trđ) è chọn dự án A Vậy không có khác biệt gì khi sử dụng chỉ tiêu NPV hoặc NFV để lựa chọn dự án

    Bài 29

    Một dự án cần 1,25 triệu USD để đầu tư mua thiết bị nhằm đưa ra thị trường một sản phẩm mới. Dự án ước tính sản phẩm này có tuổi thọ 5 năm. Doanh thu dự tính trong năm đầu là 1 triệu USD và năm sau tăng hơn năm trước 10% cho đến hết năm thứ 5. Sau đó, sản phẩm sẽ bị thay thế. Dự án dự trù biến phí để làm ra sản phẩm bằng 50% doanh thu hàng năm, còn định phí hàng năm bằng 150 nghìn USD, chưa tính khấu hao. Dự án sẽ dùng khấu hao theo đường thẳng với giá trị còn lại sau 5 năm là 250 nghìn USD. Mặt hàng này phải chịu thuế suất lợi tức là 40%. Cuối năm thứ 5 dự án còn thu hồi được 100 nghìn USD vốn lưu động. Hỏi:

    1. Nếu suất chiết khấu là 12% thì có nên đầu tư hay không?
    2. Nếu suất chiết khấu tăng gấp đôi thì có nên đầu tư nữa hay không?
    3. Tính IRR của dự án
        Bài giải                    
                  1.250−250            
        Giá trị khấu hao hàng năm =   = 200 ngàn USD/năm        
        5          
        Bảng dự tính chi phí dự án                
                           
                  1   2 3 4 5    
                               
        Biến phí       500   550 605 665,5 732,05    
        Định phí       150   150 150 150 150    
        Tổng CP       650   700 755 815,5 882,05    
                                 
        Bảng dự trù lời lỗ                    
                  1   2 3 4 5    
                             
        Doanh thu     1000   1100 1210 1331 1464,1    
        Chi phí       650   700 755 815,5 882,05    
        Khấu hao       200   200 200 200 200    
        EBIT       150   200 255 315,5 382,05    
        Thuế       60   80 102 126,2 152,82    
        EAT       90   120 153 189,3 229,23    
                                 
        Bảng ngân lưu dự án                    
                  0   1 2 3 4 5
                             
        NL vào           1000 1100 1210 1331 1814
        Doanh thu           1000 1100 1210 1331 1464
        Thanh lý TSCĐ                     250
        Thanh lý vốn LĐ                     100
                           
        NL ra     1250   710 780 857 941,7 1035
        Chi phí sx           650 700 755 815,5 882,1
        Mua TSCĐ     1250              
        Thuế           60 80 102 126,2 152,8
                         
        NL ròng   -1250   290 320 353 389,3 779,2
        HSCK(12%)     1   0,893 0,797 0,712 0,636 0,567
        PV(NCF)   -1250   258,97 255,04 251,34 247,59 441,8
    1. Với suất chiết khấu là 12%

    NPV = -1250+258,97+255,04+251,34+247,59+441,8 = 204,76 (ngàn USD)

    NPV > 0, dự án có hiệu quả về mặt tài chính, nên thực hiện đầu tư

    16

    1. Với suất chiết khấu là 24%
        0 1 2 3 4 5
                   
      NL ròng -1250 290 320 353 389,3 779,2
      HSCK(24%) 1 0,806 0,65 0,524 0,423 0,341
      PV(NCF) -1250 233,74 208 184,97 164,67 265,7
                   

    NPV = -1250+233,74+208+184,97+164,67+265,7 = -192,9 (ngàn USD)

    NPV < 0, dự án không có hiệu quả về mặt tài chính, không nên thực hiện đầu tư

    1. Tính IRR của dự án

    Áp dụng công thức nội suy ta có

    204,76

    = 12% + 24% − 12% × 204,76 + −192,9 = 18,18%

    Bài 30

    Một dự án có tổng vốn bằng 6 triệu USD, trong đó vốn cố định bằng 5 triệu USD. Việc đầu tư được tiến hành trong năm 2008. Thời hạn đầu tư 10 năm. Lãi ròng hàng năm được tính hàng năm như sau:

    Năm 2009 2010 2011 2012 2013 5 năm tiếp
    Lãi ròng (triệu USD) -0,2 0,6 1,0 1,5 1,9 2,5 x 5

    Dự án dùng khấu hao theo đường thẳng. Thời hạn khấu hao 5 năm với giá trị còn lại sau 5 năm là 1,5 triệu

      USD. Cuối năm thứ 10 còn thu hồi được 1 triệu USD vốn lưu động.        
      Nguồn vốn và lãi suất tương ứng như sau:                
      Vốn góp   : 3 triệu USD với MARR = 8%/năm        
      Vốn dài hạn   : 2,4 triệu USD với i = 8%/năm        
      –   Vốn vay ngắn hạn   : 0,6 triệu USD với i = 2%/tháng        
      Hãy tính PP, NPV, và IRR của dự án và cho biết có nên đầu tư hay không?      
      Bài giải                              
                                       
      Suất chiết khấu của dự án                        
          = 3 × 8% + 2,4 × 8% + 0,6 × [ 1 + 2% 12 − 1] = 9,88% ≈ 10%/ ă  
                5−1,5     6        
                                   
      Giá trị khấu hao hàng năm =   =0,7 triệu USD            
                   
      Bảng ngân lưu dự án 5                    
                             
      Năm Đầu tư   Lãi   Khấu   Thanh NCF   HSCK PV(NCF)   PV(NCF)
                ròng   hao       (10%)     tích lũy
      2008 0 6               -6   1 -6   -6
      2009 1       -0,2   0,7     0,5   0,909 0,455   -5,545
      2010 2       0,6   0,7     1,3   0,826 1,074   -4,471
      2011 3       1   0,7     1,7   0,751 1,277   -3,194
      2012 4       1,5   0,7     2,2   0,683 1,503   -1,691
      2013 5       1,9   0,7   1,5 4,1   0,621 2,546   0,855
      2014 6       2,5   0,7     3,2   0,564 1,805   2,66
      2015 7       2,5   0,7     3,2   0,513 1,642   4,302
      2016 8       2,5   0,7     3,2   0,467 1,494   5,796
      2017 9       2,5   0,7     3,2   0,424 1,357   7,153
      2018 10       2,5   0,7   1 4,2   0,386 1,621   8,774
                                       

    NVP = 8,774 triệu USD

    • = 4 + 1,6912,546 = 4,664 năm

    IRR = 30% (Excel)

    Bài 31

    Một nhà đầu tư đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai dự án A và B để đầu tư. Theo các số liệu đã tính toán được tại một năm sản xuất kinh doanh ổn định (đã phát huy hết công suất của dự án) thì lãi ròng cả hai dự án đều khả quan. Nhưng nhà đầu tư cho rằng tình hình thị trường đã được dự báo là không chắc chắn lắm, có thể có nhiều biến động sai lệch so với dự báo. Bộ phận tư vấn đã giúp nhà đầu tư tính lại lãi ròng của 2 dự án ứng với các trạng thái thị trường khác nhau như trong bảng sau:

    17

    Dự án Trạng thái thị trường E Xác suất (%) Lãi ròng (nghìn USD)
      Thị trường tốt E1 30 1000
    A Thị trường trung bình E2 40 800
      Thị trường xấu E3 30 600
      Thị trường tốt E1 30 1400
    B Thị trường trung bình E2 40 800
      Thị trường xấu E3 30 215

    Các yêu cầu về hành lang an toàn: Lãi ròng ³ 750 nghìn USD, Độ lệch chuẩn £ 200 nghìn USD Hỏi nhà đầu tư nên chọn dự án nào để đầu tư?

    Bài giải

    Lãi ròng kì vọng

    Lãi ròng(A)e = 30%×1000 + 40%×800 + 30%×600 = 800 (nghìn USD) > [750] Lãi ròng(B)e = 30%×1400 + 40%×800 + 30%×215 = 804,5 (nghìn USD) > [750] Độ lệch chuẩn

    =                1.000 − 800 2 × 30% + 800 − 800 2 × 40% + 600 − 800 2 × 30% = 154,919

    =                1.400 − 804,5 2 × 30% + 800 − 804,5 2 × 40% + 215 − 804,5 2 × 30% = 458,985

    sA < [200] và sB > [200]

    Vậy với hành lang an toàn này thì nhà đầu tư nên chọn dự án A vì cả giá trị lãi ròng lẫn độ lệch chuẩn của dự án này đều thỏa mãn yêu cầu.

    Bài tập phân tích kinh tế – xã hội

      Bài 32                                          
                                               
      Tỉnh A đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau:       ĐVT: Triệu USD  
          Hạng mục                 0       1   2   3   4 5 6
                                                       
      1. Lợi nhuận                         200   460   500   660 700 780
                                                         
      2. Chi phí tiền lương                         100   230   250   330 350 390
                                                         
      3. Thuế nộp                         30   69   75   99 105 117
                                             
      Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 13%            
                             
      a. Giá trị gia tăng bình quân VA   hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia.    
                                 
      b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng.            
                       
      c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách.      
      Bài giải                                          
                                             
          Hạng mục             0 1 2 3   4 5 6
                                             
      1. Lợi nhuận                   200 460 500   660 700 780
      2. Chi phí công                   100 230 250   330 350 390
      3. Thuế nộp             0 30 69 75   99 105 117
                                           
      4. Giá trị NDVA             0 330 759 825   1089 1155 1287
      5. HSCK(13%)                   0,88 0,78 0,69   0,61 0,54 0,48
      a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng của dự án là                
      PV (GTGT) = 330 ´ 0,88 + 759 ´ 0,78 + 825´0,69 +1089 ´ 0,61+1155´ 0,54 +1287 ´ 0,48 =3.357,42 (trUSD)
      Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là      
        = 3.357,42 ´   0,13       = 3.357,42 ´   0,13 = 839,36 (triệu USD/năm)    
      VA          
        + 0,13)6   – 0,48    
              1 – (1       1                
    1. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng.

    PV (W ) =100 ´0,88 + 230 ´ 0,78 + 250 ´0,69 + 330 ´ 0,61+ 350 ´0,54 + 390 ´0,48 = 1.017,40 (triệu USD)

    Giá trị tiền công bình quân W  hàng năm dự án sử dụng:

    18

        = 1.017,40 ´   0,13 = 1.017,40 ´   0,13 = 254,35 (triệu USD/năm)  
    W
        – (1 + 0,13)6   – 0,48
    1 1    
    1. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách:

    PV (T ) = 30 ´0,88 + 69 ´0,78 + 75´ 0,69 + 99 ´ 0,61+105´ 0,54 +117 ´ 0,48 = 305,22 (triệu USD)

    Giá trị thuế bình quân T  hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách:

            = 305,22 ´   0,13     = 305,22 ´   0,13   = 76,31 (triệu USD/năm)      
      T      
                               
                    1 – (1 + 0,13)6         1 – 0,48            
      Bài 33                                              
                                             
      Tỉnh B đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau:   ĐVT: Triệu USD  
                Hạng mục                         0         1   2 3 4 5
                                                           
      1. Lợi nhuận                         -500       150   250 450 625 800
                                                             
      2. Chi phí lương                         0         30   50 90 125 160
                                                             
      3. Thuế                         0         15   25 45 62,5 80
                                           
      Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 16%        
                               
      a. Giá trị gia tăng bình quân VA   hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia.    
                               
      b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dư án sử dụng.        
                         
      c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách.      
      Bài giải                                              
                                                                 
                Hạng mục                         0         1   2 3 4 5
                                                         
      1. Lợi nhuận                         -500       150   250 450 625 800
      2. Chi phí công                                   30   50 90 125 160
      3. Thuế nộp                                   15   25 45 62,5 80
                                                           
      4. Giá trị NDVA                         -500       195   325 585 812,5 1040
      a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng quốc dân thuần của dự án là        
          PV (GTGT) = -500 +195´0,86 + 325´0,74 + 585´0,64 + 750 ´0,55 +1040 ´0,48 = 1.228,68 (triệu USD)
      Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là    
          = 1.228,684 ´   0,16         = 1.228,68 ´   0,16 = 378,05 (triệu USD/năm)    
      VA            
          1 – (1 + 0,16)5            
                                1 – 0,48            
    1. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng.

    PV (W ) = 30 ´0,86 + 50 ´0,74 + 90 ´0,64 +125´ 0,55 +160 ´ 0,48 = 265,96 (triệu USD/năm)

    Giá trị tiền công bình quân W  hàng năm dự án sử dụng:

        = 265,95 ´   0,16 = 265,95 ´   0,16 = 81,83 (triệu USD/năm)  
    W
        – (1 + 0,16)5   – 0,48
    1 1    
    1. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách:

    PV (T ) = 15´0,86 + 25´ 0,74 + 45´ 0,64 + 62,5 ´0,55 + 80 ´0,48 = 132,98 (triệu USD)

    Giá trị thuế bình quân T  hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách:

        = 132,98 ´   0,16 = 132,98 ´   0,16 = 40,92 (triệu USD/năm)  
    T
        – (1 + 0,16)5   – 0,48
    1 1    

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Xuân Thủy, 2000. Quản trị dự án đầu tư. NXB Giáo Dục.

    Cao Hào Thi (Chủ biên). 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.

    19


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn

    Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn

    Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Dự án giàn thép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-L%E1%BA%ADp-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-qu%C3%A1n-C%C3%A0-ph%C3%AA-sinh-vi%C3%AAn-C%E1%BB%99i-Ngu%E1%BB%93n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn

    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài:

    Xuất phát từ nhu cầu thực tế của bản thân, các bạn sinh viên và cũng như các thành viên khác đang sinh sống tại TPHCM nói riêng và cả nước nói chung. Muốn tìm kiếm một nơi nào đó để giải trí, thư giãn góp phần học tập và làm việc tốt hơn. Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu thư giãn, giải trí, gặp gỡ bạn bè là một trong những vấn đề rất được chú trọng và quan tâm hiện nay. Trong thời đại mới con người phải luôn tất bật, vất vả với bao công việc mà họ phải đối mặt, do đó họ cần được thư giãn, giảm stress, thay đổi không khí, để tâm hồn thoải mái, dễ chịu và thêm yêu cuộc sống.

    Bắt nguồn từ những vấn đề trên, nên thiết nghĩ cần phải có một nơi để sinh viên có thể thư giãn, vui chơi… với cung cách và thái độ phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện, chất lượng dịch vụ tốt nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của sinh viên. Ngoài ra còn góp phần tận dụng được nguồn lực lao động đang rất dồi dào đó là sinh viên, góp phần tạo ra được nhiều việc làm thêm để trang trí 1 phần gánh nặng cho gia đình. Do đó đề tài của chúng tôi sẽ là “Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn“.

    Quán cà phê chúng tôi sẽ đem đến cho thực khách một không gian kì diệu tràn ngập sắc thái với phong cách mới lạ, độc đáo, sự hài lòng và tin cậy cho khách hàng.

    1. Mục đích nghiên cứu

    Thông qua việc nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ để:

    – Nắm được tình hình kinh doanh

    – Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cao

    – Đánh giá khả năng tài chính – rủi ro

    – Cung cấp dịch vụ giải khát cho khách hàng.

    1. Phương pháp nghiên cứu

    – Thu thập thông tin:

    + Trên mạng, báo chí, xin số liệu trực tiếp ở các cửa hàng, các siêu thị, các quán cà phê, trà sữa…

    + Tham khảo sách báo và xin ý kiến của những người làm trong cùng lĩnh vực.

    – Tổng hợp và xử lý thông tin:

    + Phương pháp phân tích Swot.

    + Các phương pháp phân tích định lượng thông qua các chỉ số tài chính.

         + Đánh giá định tính theo ý kiến chuyên gia, theo quan sát thực tế và các thông tin thu thập được.

    1. Phạm vi nghiên cứu

    – Chỉ nghiên cứu trong phạm vi lập dự án cà phê sinh viên tại Gò Vấp.

    – Số liệu được tính là dữ liệu thứ cấp, qua khảo sát thực tế và ước đoán.

    CHƯƠNG 1:

    GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

     

    1.1 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu đầu tư

    1.1.1 Giới thiệu về quán cà phê:

    – Tên quán: Cà Phê Cội Nguồn

    – Địa điểm: 465 Lê Lợi, Phường 5, Gò Vấp, TPHCM

    – Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ giải khát…

    – Sản phẩm: Cà phê, kem, sinh tố, nước giải khát….

    1.1.2 Đối tượng nghiên cứu:

    Môn học Quản trị dự án đầu tư là một môn học thuộc khoa học kinh tế, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc quản trị thời gian, chi phí và nguồn lực thực hiện dự án đầu tư. Chủ thể của quản trị là người quản trị dự án, đối tượng quản trị là dự án đầu tư, do đó người quản trị phải biết nguyên tắc và trình tự lập một dự án.

    1.1.3 Mục tiêu đầu tư:

    – Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động .

    – Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan: Nhà cung cấp, khách hàng,….

    – Tạo cơ hội việc làm cho sinh viên và những người cần làm thêm.

    – Mặc dù, mở một quán cà phê có nhiều điều kiện thuân lợi nhưng để thành công không phải là dễ. Bởi xung quanh còn có nhiều quán cà phê khác, và tất cả ai cũng đều có cùng mục tiêu là đưa quán của mình đạt lợi nhuận tối đa và thu hút khách hàng, do đó dự án mở này phải làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh để thu hút khách hàng.

    – Có nhiều quán cà phê, trà sữa đã hình thành lâu nhưng nhìn chung họ không chú tâm đến phong cách phục vụ của nhân viên. Nên mục tiêu của việc lập dự án này là thỏa mãn khách hàng ở mức tối đa, nhằm tạo thương hiệu và niềm tin ở khách hàng.

    1.2 Sự cần thiết và vị trí của hoạt động đầu tư

    1.2.1 Sự cần thiết của dự án đầu tư

    – Đây là loại hình kinh doanh đơn giản, không đòi hỏi nhiều vốn cũng như công nghệ kĩ thuật phức tạp.

    – Chi phí đầu tư không quá cao, có thể dễ dàng huy động nguồn vốn từ gia đình, bạn bè, nhà trường, ngân hàng…

    – Uống cà phê không chỉ là nhu cầu cần thiết mà còn là nhu cầu thư giãn của mỗi người do môi trường học tập và làm việc vất vả… Nó là thói quen của người dân và văn hoá nơi đây cũng muôn hình muôn vẻ, từ cà phê vỉa hè đến sang trọng, từ cà phê sân vườn đến nghệ thuật.

    – Hiện nay với phương pháp học mới hầu hết những sinh viên đều phải tự học, hay làm bài tập nhóm và việc tìm một nơi thuận tiện để thảo luận những vấn đề liên quan đến học tập vô cùng khó khăn. Việc tìm được một quán cà phê thoáng mát, có wifi miễn phí, trang trí tương đối bắt mắt mà giá cả cũng hợp túi tiền sẽ khiến bạn có thêm được những ý tưởng mới lạ… nên việc đến quán cà phê cũng rất cần thiết.

    1.2.2 Vị trí ưu tiên

    – Thông qua các cuộc khảo sát tại TpHCM, cũng như khu vực Gò Vấp có rất nhiều người có nhu cầu uống cà phê hoặc giải khát và có khoảng hơn 20 (xung quanh Trường ĐHCN) quán cà phê lớn nhỏ khác nhau.

    – TPHCM là một trong những thành phố lớn, với mật độ dân số cao, việc xây dựng quán cà phê là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp giảm stress có hiệu quả, với nhịp sống nhanh và hiện đại cộng thêm sự du nhập văn hóa nước ngoài nó cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến giới trẻ Việt Nam.

    – Bên cạnh đó, Gò Vấp còn là nơi dân cư đông đúc, giao thông thuận lợi và là nơi có nhiều sinh viên, học sinh của các trường đại học, cao đẳng như Trường ĐH CN, Cao Đẳng Vạn Xuân, Cao Đẳng Âu Việt, Trung Cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Phương Đông và các trường trung học phổ thông khác….

     

     

     

    CHƯƠNG 2:

    PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    2.1 Phân tích cơ hội đầu tư

    2.1.1 Môi trường kinh doanh

    – Sinh viên luôn có nhu cầu lựa chọn cho mình một quán cà phê phù hợp, bên cạnh đó thì không gian, chất lượng phục vụ cũng như giá cả cũng ảnh hưởng đến việc chọn quán.

    – Với lượng sinh viên lớn của Trường ĐHCN và các trường lân cận thì việc kinh doanh cà phê là một dự án có thể thành công và đem lại lợi nhuận. Đối với sinh viên cũng như công nhân với mức thu nhập thấp thì luôn luôn chọn cho mình một tiêu chí “ngon – bổ – rẻ”.

    2.1.2 Lựa chọn cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợp

    Trước tiên, ta phải xác định được đầu mối nhà cung cấp là ai, nhà cung cấp nào, chất lượng sản phẩm và các yếu tố tác động đến dự án của mình.

    + Nhà cung cấp: Theo quan niệm của quán thì nhà cung cấp có vai trò quan trọng trong sự thành công của quán. Việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp thì chất lượng sẽ đảm bảo hơn, thuận lợi hơn. Tuy nhiên, để tìm được nhà cung cấp tốt về chất lượng, ổn định về giá cả và có uy tín thì không phải dễ. Quán cũng đã lựa chọn được một số nhà cung cấp như: cà phê Trung Nguyên, Vinamilk và các công ty cung ứng nước giải khát khác.

    + Thị trường trọng tâm: Đa phần là công nhân viên, học sinh, sinh viên là những khách hàng chủ yếu của quán.

    + Các yếu tố vĩ mô: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanh không còn quá khó khăn như xưa mà luôn được Nhà nước khuyến khích. Do đó, việc đăng ký khi kinh doanh quán cà phê trở nên thuận lợi hơn. Thị trường kinh doanh cà phê trong tương lai sẽ phát triển cao và là thị trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

    + Phân tích mô hình SWOT:

     
     
     
     
    Ma trận SWOT

    O

    – Có khách hàng tiềm năng (sinh viên…) (O1)

    – Tìm được nguồn cung cấp nguyên liệu tốt (O2)

    – Mật độ dân cư cao, số dân đông (O3)

    – Số lượng quán có chất lượng phục vụ tốt còn thấp (O4)

    T

    – Cạnh tranh với các quán cũ (T1)

     

    S

    – Sản phẩm đa dạng, chất lượng pha chế cao (S1)

    – Không gian phục vụ thoáng mát, ngăn nắp… (S2).

    – Địa điểm thuận lợi (S3)

    – Giá hợp lý (S4)

    – Nhân viên nhiệt tình vui vẻ, hoạt bát (S5)

    – Bàn ghế mới lạ (S6)

    SO

     

    – Thu hút khách hàng tiềm năng (S1,S2,S3,S4,S5,S6,O1)

    – Nguồn nguyên liệu ổn định (O2)

    – Số lượng khách hàng đến với quán đông (S1,S2,S3, S4, S5,S6,O3,O4)

    ST

     

    – Giành thắng lợi trong cạnh tranh (S2,S3,S4,T1)

    W

    – Quán mới thành lập, chưa có nhiều khách hàng quen thuộc (W1)

    – Chưa có nhiều kinh nghiệm (W2)

    – Địa điểm thuê mướn (W3)

    WO

     

    – Huy động nguồn vốn (O1,O2,O3,W2)

    WT

     

    – Học hỏi kinh nghiệm (T1,W1)

    Bảng 1: Ma trận SWOT:

    Diễn giải ma trận SWOT:

    – SO: Phát huy những điểm mạnh để nắm bắt cơ hội như với sản phẩm chất lượng, giá hợp lý, không gian buôn bán và giao thông thuận lợi cộng với khả năng tiếp thị, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, vui vẻ sẽ thu hút nhiều khách hàng tiềm năng.

    – ST: Dựa vào những lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, về những nhân viên có chuyên môn vui vẻ, nhiệt tình trong công việc.

    – WO: Các doanh nghiệp mới mở thường thiếu vốn, do đó quán luôn rất cần sự ủng hộ của cơ quan, các nhà cung cấp, nhà đầu tư và đặc biệt là sự ủng hộ của khách hàng… để làm tăng tính khả thi của dự án, tăng khả năng huy động được các nguồn vốn, các đối tác kinh doanh.

    – WT: Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, môi trường kinh doanh luôn sôi động, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường càng làm cho người kinh doanh thêm trưởng thành hơn trong cung cách làm ăn cũng như củng cố thêm kinh nghiệm.

    2.2 Phân tích kinh tế – kỹ thuật dự án đầu tư

    2.2.1 Các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật

    Cà phê không còn lạ gì đối với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, nhưng để có một tách hay ly cà phê ngon, vừa ý đúng tiêu chuẩn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Nước sôi là nguyên nhân làm hoà tan các hợp chất trong cà phê, tạo nên mùi vị, nên pha cà phê ở nhiệt độ 95 – 1000C.

    – Không nên hâm lại cà phê mà pha với mỗi lần dùng và chỉ đủ để uống, cà phê chỉ giữ mùi tốt ở nhiệt độ 860C.

    – Nước – chất lượng của nước tạo ra sự khác biệt lớn về mùi vị cà phê tách.

    – Cân lượng – khoảng 20gr / 50ml nước, giữ độ cân xứng này có thể điều chỉnh tùy theo khẩu vị của từng người.

    – Đường – che giấu vị đắng trong cà phê, làm cho những người thưởng thức không bị nhăn mặt. Đường trắng kết tinh là tốt nhất, sẽ không làm ảnh hưởng đến mùi vị cà phê.

    – Dụng cụ pha cà phê thông dụng

    + Phin cà phê

    + Muỗng cà phê dài (dùng cho cà phê đá và sữa đá)

    + Muỗng cà phê ngắn (dùng cho cà phê nóng và sữa nóng)

    + Ly thủy tinh thấp (dùng cà phê sữa nóng)

    + Ly thủy tinh cao (dùng cà phê đá và sữa đá)

    + Ly sứ (dùng cà phê đen nóng)

    – Trái cây đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn, sạch sẽ, tươi ngon, không bầm dập.

    2.2.2 Các yếu tố đầu vào và công tác tổ chức hoạt động

    2.2.2.1 Yếu tố đầu vào:

    Có rất nhiều cách pha chế cà phê tùy theo “gu” từng người mà chọn kiểu pha nhưng đa phần pha cà phê bằng phin theo cách sau:

    + Nguyên vật liệu:

    – Cà phê bột (20 gram /1 phin)

    – Nước tinh khiết, đun sôi ở 100 0C

    – Đường cát trắng tinh khiết, hạt mịn.

    – Sữa có độ đậm đặc cao.

    – Đá viên tinh khiết để hạn chế độ tan.

    * Cách thực hiện:

    Cho cà phê vào phin, lắc đều, ép nhẹ nắp gài, đặt vào ly sau đó châm 20ml nước vào và đậy nắp để cho cà phê ngấm đều. Sau thời gian 30 giây, châm thêm 40ml nước cho cà phê sữa đá, 45ml nước cho cà phê đá hoặc 50ml nước cho cà phê nóng, sữa nóng. Đậy nắp lại, thời gian cho 1 phin cà phê chảy tốt nhất là 4-5 phút (tức khoảng 65 giọt /1 phút).

    Chú ý: Trước khi pha đảm bảo tuyệt đối phin và ly phải sạch. Tuỳ theo ly cà phê sữa nóng hay sữa đá để ước lượng mức sữa như sau: 30 gram sữa cho một ly cà phê sữa đá hay 20 gram sữa cho một ly cà phê sữa nóng.

    2.2.2.2 Công tác tổ chức hoạt động

    Một khi ai đã bắt tay vào việc lập một dự án nào đó, nhằm mang lại lợi ích hoạt động kinh doanh thì người quản trị dự án phải đưa ra các chiến lược xem xét tính khả thi, vì thế trước hết phải đặt ra:

    + Chiến lược sản phẩm:

    – Đối với cà phê, nước uống: Từ khi đưa vào hoạt động đến khi kết thúc dự án không thay đổi nhiều, hằng năm quán sẽ bổ sung các loại sản phẩm mới lạ nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng.

    – Đối với báo, internet sẽ cập nhập liên tục

    Khoản mục Cập nhật SL 1 tháng Đơn giá Thành tiền Chi phí 1 năm
    Báo Mỗi ngày 30 3.500 105.000 1.260.000
    Internet Mỗi tháng 1 300.000 300.000 3.600.000
    Tổng 405.000 4.860.000

    Đvt: Đồng

    + Chiến lược giá cả:

    Do quán mới được xây dựng chưa có lượng khách hàng cố định, đặc biệt khách hàng mục tiêu của quán là sinh viên, học sinh do đó quán quyết định sử dụng chiến lược định giá trung bình. Quán tập trung vào gia tăng số lượng và chất lượng sản phẩm dựa vào công suất của quán.

    Quán cà phê sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiều mức giá phù hợp khác nhau:

    Bảng 2: Giá bán các sản phẩm tại thời điểm phòng trà bắt đầu hoạt động

    THỨC UỐNG ĐƠN GIÁ THỨC UỐNG ĐƠN GIÁ
    CÀ PHÊ TRÀ SỮA – HỒNG TRÀ
    Cà phê nóng 10.000đ Trà sữa trân châu 10.000đ
    Cà phê sữa đá 12.000đ Trà sữa bánh plan 11.000đ
    Cà phê sữa nóng 12.000đ Trà sữa socola 10.000đ
    Cà phê phin 12.000đ Trà sữa bạc hà 10.000đ
    TRÀ LIPTON Trà sữa mật ong 10.000đ
    Lipton đá 13.000đ Trà sữa dâu 10.000đ
    Lipton nóng 13.000đ Trà sữa trân châu rum 10.000đ
    Lipton sữa đá 14.000đ Trà sữa lipton 10.000đ
    Lipton gừng 13.000đ Trà sữa kem 17.000đ
    SINH TỐ Trà sữa trân châu bánh plan 15.000đ
    Sinh tố dâu 18.000đ KEM – SỮA CHUA
    Sinh tố sầu riêng 20.000đ Kem dâu 18.000đ
    Sinh tố sabôchê 18.000đ Kem socola 18.000đ
    Sinh tố bơ 20.000đ Kem sầu riêng 19.000đ
    Sinh tố dừa sữa 18.000đ Yauar đá 13.000đ
    Sinh tố cà chua 18.000đ Sữa chua 10.000đ
    Sinh tố cà rốt 18.000đ Sữa tươi 10.000đ
    Sinh tố đu đủ 18.000đ Dâu dằm sữa chua 20.000đ
    NƯỚC ÉP TRÁI CÂY THỨC UỐNG KHÁC
    Nước ép cam 16.000đ Soda chanh 17.000đ
    Nước ép thơm 16.000đ Nước ngọt 10.000đ
    Nước ép bưởi 16.000đ Chanh tươi 12.000đ
    Nước ép ổi 16.000đ Trà đường 10.000đ
    Nước ép nho 18.000đ Chanh dây 14.000đ
    Nước ép táo 18.000đ Cam sữa tươi 15.000đ
    Nước ép lê 18.000đ Dừa tươi 14.000đ
    Nước ép cà chua 16.000đ Trái cây dĩa 15.000đ
    Nước ép dưa hấu 16.000đ Trà hoa sen 15.000đ

    + Chiến lược marketing:

    – Phát tờ rơi tại các địa điểm khu vực Gò vấp, những người ở xung quanh khu vực đó

    – Quảng cáo thông qua các hình thức treo băng rôn là chủ yếu.

    – Trong tuần đầu khai trương có thể giảm giá khoảng 20% và giảm 10% cho 2 tuần tiếp theo.

    + Chiến lược phân phối:

    – Đây là loại hình quán cà phê nên chủ yếu là bán trực tiếp người tiêu dùng, tuy nhiên, vẫn có thể thông qua kênh phân phối trung gian theo nhu cầu khách hàng:

               * Khách hàng tại chổ

    * Khách hàng mang về

    2.2.3 Tổ chức nhân sự

    – Nhân sự: bao gồm chủ quản, quản lý, pha chế, thu ngân, phục vụ, lao công, bảo vệ

    + Chủ quán là người quản lý điều hành mọi hoạt động của quán, chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    + Quản lý là người thay mặt chủ quản điều hành hoạt động của nhân viên

    + Pha chế là người pha chế các loại thức uống

    + Thu ngân là người trực tiếp tính chi phí thu tiền

    + Phục vụ giới thiệu menu và phục vụ khách

    + Lao công là người rửa ly và dọn vệ sinh

    + Bảo vệ là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán

    – Đào tạo: chủ quán chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mình quen với công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ và quản lý hướng dẫn cách phục vụ và ứng xử, ngoài ra chính bản thân người người chủ cần phải học về kiến thức chuyên ngành để phục vụ tốt hơn.

    – Khen thưởng: Ngoài những đợt thưởng thêm lương vào dịp lễ, tết, quán còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu. Biện pháp này nhằm kích thích sự phấn khởi nhiệt tình của nhân viên trong công việc để họ làm tốt công việc.

    Bảng 3: Bảng lương nhân viên quán/tháng

    Đvt: Đồng

    Công việc Số lượng Tiền lương Thành tiền
    Quản lý 1 5.000.000 5.000.000
    Pha chế 1 2.500.000 2.500.000
    Thu ngân 1 2.500.000 2.500.000
    Phục vụ 5 1.800.000 9.000.000
    Lao công 1 1.500.000 1.500.000
    Bảo vệ 2 2.000.000 4.000.000
    Tổng cộng 10   25.000.000

    Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng chẵn./.

    2.2.4 Kết cấu tổng thế dự án

    2.2.4.1 Tiến độ xây dựng

    Dự án bắt đầu từ ngày 20/07/2013, và dự kiến khai trương ngày 01/10/2013

    Bảng 4 : Sơ đồ GANTT

    Hạng mục            Tuần       Năm 2013
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    Xin giấy phép đầu tư                      
    Tìm nguồn tài trợ                      
    Thuê đất                      
    Sữa chữa quán                      
    Bố trí quán                      
    Chọn nguồn cung NVL                      
    Đặt mua NVL                      
    Xin GP vệ sinh an toàn thực phẩm                      
    Đưa vào hoạt động                      

    Mô hình xây dựng quán cà phê gồm:

    • Vỉa hè: giữ xe

    –    Sân và trong nhà: gồm 15 bàn, có phục vụ truy cập wifi.

    2.2.4.2 Địa điểm xây dựng

    Quán tại số 465 Lê Lợi, P.5, Gò Vấp, TPHCM là nơi tập trung dân cư đông đúc, cách Trường ĐHCN khoảng 1km, xung quanh có rất nhiều công ty. Cà phê Cội Nguồn tuy nằm ngay mặt tiền nhưng với cách xây dựng và thiết kế quán đã tạo ra không gian thoáng đãng và yên tĩnh cách biệt với không khí ồn ào náo nhiệt bên ngoài, rất thích hợp cho những ai yêu thích sự yên tĩnh và thư giãn.

     

     

    CHƯƠNG 3:

    PHÂN TÍCH DỰ TOÁN TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ

     

    3.1 Dự toán các hạng mục và nguồn vốn:

    Đvt: Đồng

    STT Tổng chi phí đầu tư ban đầu Thành tiền
    1 Vay ngân hàng 50.000.000
    2 Vốn tự có 100.000.000
      – Số cổ phần hùng vốn  
      + Lê Thị Kim Anh 60.000.000
      + Trần Thị Hoàng Oanh 40.000.000
      Tổng cộng 150.000.000

    Bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn./.

    Do với vốn ban đầu không đủ, nên phải vay thêm vốn từ Ngân Hàng ACB với lãi suất 10% năm, thời gian trả trong 3 năm.

    Quán sẽ trả một khoản cố định là:

    ( với M= 50.000.000đ, i=10%)

    Bảng 5: Bảng kế hoạch trả nợ ngân hàng

    Đơn vị: Đồng

    Năm Dư nợ đầu kỳ Hoàn trả trong kỳ Dư nợ cuối kỳ
    Lãi vay % Khoản thanh toán Hoàn trả vốn gốc
    1 50.000.000 5.000.000 20.105.740 15.105.740 34.894.260
    2 34.894.260 3.489.426 20.105.740 16.616.314 18.277.946
    3 18.277.946 1.827.795 20.105.740 18.277.946 0

    Bảng 6: Bảng cơ cấu sử dụng vốn                    Đơn vị: Đồng

    Stt Hạng mục đầu tư Số lượng ĐVT Giá Thành tiền
    1 Bàn gỗ Cái 15 150.000 2.250.000
    2 Ghế gỗ Cái 40 120.000 4.800.000
    3 Ghế gỗ có nệm ngồi Cái 20 180.000 3.600.000
    4 Đồ lót ly Cái 100 2.000 200.000
    5 Mâm bưng nước Cái 20 60.000 1.200.000
    6 Ly nhỏ uống trà đá Ly 100 5.500 550.000
    7 Ly uống cà phê sữa nóng Ly 100 7.500 750.000
    8 Ly uống cà phê đá Ly 100 15.000 1.500.000
    9 Phin cà phê Cái 50 5.600 280.000
    10 Muỗng nhỏ Cái 60 1.500 90.000
    11 Muỗng cà phê đá Cái 100 4.000 400.000
    12 Cây khuấy nước (cam vắt,..) Cái 50 1.000 50.000
    13 Bình thủy tinh lớn (châm trà) Cái 10 50.000 500.000
    14 Bình thủy rạng đông Cái 3 120.000 360.000
    15 Nồi lớn nấu nước sôi Cái 1 450.000 450.000
    16 Dù lớn che nắng Cái 1 400.000 400.000
    17 Dàn amply Cái 1 12.000.000 12.000.000
    18 Đầu đĩa Cái 1 1.000.000 1.000.000
    19 Máy xay sinh tố Cái 1 700.000 700.000
    20 Kệ lớn đựng ly bằng inox Cái 2 700.000 1.400.000
    21 Thau rửa ly Cái 4 100.000 400.000
    22 Tủ đông để trái cây, đá… Cái 1 9.000.000 9.000.000
    23 Máy vi tính Cái 1 8.000.000 8.000.000
    24 Máy tính tiền Cái 1 6.900.000 6.900.000
    25 Dàn loa Cái 4 500.000 2.000.000
    26 Hệ thống đèn sáng Bộ 1 1.200.000 1.200.000
    27 Tiền lắp đặt wifi Bộ 1 1.000.000 1.000.000
    28 Điện đèn nước, tiền công Bộ 1 17.000.000 17.000.000
    29 1 tủ quày bar Bộ 1 4.000.000 4.000.000
    30 Trang trí nội thất, sữa chữa Lần 1 30.000.000 30.000.000
    31 Chi phí bảng hiệu, hộp đèn Bộ 1 3.000.000 3.000.000
    32 Chi phí Pano, vải quảng cáo Lần 1 1.500.000 1.500.000
    33 CP cọc 2 tháng thuê mặt bằng Tháng 2 10.000.000 10.000.000
    Tổng     126.480.000

    Bằng chữ: Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng chẵn

    3.2 Dự toán kết quả đầu tư:

    1. Doanh thu                                     Đơn vị: Đồng
    Thông số
    Tổng số bàn 15 Bàn
    Đơn giá bình quân 15.000 Đồng/ly
    Công suất thiết kế
    Bình quân ly/bàn/giờ 2 Ly/bàn/giờ
    Giờ hoạt động 10 Giờ/ngày
    Tổng số ly bán trong 1 ngày 300 Ly/ngày
    Thời gian Số lượng bán bình quân Doanh thu đêm (đồng/ngày) Doanh thu năm (đồng/năm)
    Năm thứ 1 (50%) 150 2.250.000 810.000.000
    Năm thứ 2 (75%) 225 3.375.000 1.215.000.000
    Năm thứ 3 (90%) 270 4.050.000 1.458.000.000
    1. Chi phí

                                                     Đơn vị: Đồng

    Khoản chi phí Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3
    Lương nhân viên 300.000.000 330.000.000 363.000.000
    Điện 18.000.000 19.800.000 21.780.000
    Nước 12.000.000 13.200.000 14.520.000
    Nguyên liệu 210.000.000 294.000.000 411.600.000
    Chi phí báo, internet 4.860.000 4.860.000 4.860.000
    Chi phí mặt bằng 60.000.000 66.000.000 72.600.000
    Chi phí KH TSCĐ 29.512.000 29.512.000 29.512.000
    Chi phí lãi vay NH 15.105.740 16.616.314 18.277.946
    Tổng 649.477.740 773.988.314 936.149.946

    (Khấu hao tài sản cố định : giá trị đầu tư ban đầu là 126.480.000đ, dự tính giá trị còn lại sau 3 năm là 30% )

    1. Lợi nhuận
      Doanh thu thuần Chi phí Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
    Năm thứ 1 810.000.000 649.477.740 160.522.260 120.391.695
    Năm thứ 2 1.215.000.000 773.988.314 441.011.686 330.758.765
    Năm thứ 3 1.458.000.000 936.149.946 521.850.054 391.387.51

                                                                  Thuế TNDN 25%

    d. Báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp trực tiếp:

    Năm 0 1 2 3
    Dòng tiền vào   810.000.000 1.215.000.000 1.495.944.000
     + Doanh thu   810.000.000 1.215.000.000 1.458.000.000
     + Giá trị thanh lý       37.944.000
    Dòng tiền ra 126.480.000 689.608.305 884.241.236 1.066.612.470
     + Tổng Z sản xuất 126.480.000      
     + Tổng chi phí   649.477.740 773.988.314 936.149.946
    Thuế TNDN 25%   40.130.565 110.252.922 130.462.524
    Dòng tiền ròng -126.480.000 120.391.695 330.758.765 429.331.530

    Giá trị thanh lý = 126.480.000*30% = 37.944.000đ.

    Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế * 25%

    3.3 Dự toán hiệu quả tài chính

    + Hiện giá thu hồi thuần (NPV)

    P: Vốn đầu tư ban đầu

    r: Lãi suất chiết khấu

    CF: Dòng thu nhập ròng qua các năm

    Lấy lãi suất chiết khấu là 10%/năm

    NPV = – P + + + +

    = -126.480.000 +  +  +

    NPV  = 578.884.480

    Ta có NPV >0 => dự án khả thi, chấp nhận

    + Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR)

    Tính IRR thông qua NPV, cho NPV = 0, tính r trong công thức NPV, r này chính là IRR, ta có IRR = r khi :

    ó -126.480.000 +  +  +  = 0

    =>IRR= 1,52

    Ta thấy suất suất sinh lời thực tế của dự án IRR> 10% nên dự án chấp nhận

    + Tỷ suất sinh lời (PI)

    PI =  = = 5,58 >1, dự án chấp nhận

    + Thời gian hoàn vốn (PP)

    Là thời gian để ngân lưu tạo ra của sự án bù đắp chi phí đầu tư ban đầu.

    Năm 0 1 2 3
      -126.480.000 120.391.695 330.758.765 429.331.530

    PP = 1 năm +  = 1 năm 22 ngày.

    + Những rủi ro có thể gặp và biện pháp khắc phục

    1. Những rủi ro có thể gặp
    • Dự báo nhu cầu sai lệch do tính lạc quan dẫn đến sai tình hình,
    • Đối thủ cạnh tranh,
    • Bị thiếu sót trong phân tích đánh giá,
    • Chịu ảnh hưởng gián tiếp từ những thay đổi của điều kiện tự nhiên (mưa, bão…),
    • Nguyên vật liệu bị hư hại trong vận chuyển, lưu trữ,
    • Giá cả thị trường biến động=> giá NVL tăng.
    1. Một số biện pháp khắc phục rủi ro.
    • Bám sát các nguồn thông tin có liên quan.
    • Quan tâm đến hướng phát triển của đối thủ cạnh tranh cũng như nhu cầu của khách hàng.
    • Kiểm soát chi phí và điều chỉnh quán phù hợp.

    3.4  Dự toán hiệu quả kinh tế xã hội

    Theo dự tính như trên, ta có chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước

    Thời gian Lợi nhuận sau thuế
    Năm thứ 1 120.391.695
    Năm thứ 2 330.758.765
    Năm thứ 3 391.387.51

     

     

    CHƯƠNG 4:

    KẾT LUẬN

     

    1.1 Kết luận

    Qua quá trình tìm hiểu phân tích và đánh giá thì dự án thành lập quán cà phê Cội Nguồn là khả thi. Và những chính sách mà quán thực hiện thì chúng tôi hi vọng sẽ mang lại sự hài lòng cho mọi người, đặc biệt là thành phần có nhu nhập thấp. Đây là một dự án không chỉ vì mục đích lợi nhuận mà nó còn thể hiện khát khao khởi nghiệp bằng chính sức mình của thế hệ trẻ. Dự án sẽ góp phần làm phát triển việc kinh doanh vốn cà phê trong tương lai.

    Dựa vào những lợi thế có sẵn về địa điểm, nhân viên, khả năng giao tiếp tốt và chiến lược về giá, chúng tôi sẽ tạo ra những mối quan hệ tốt với các tầng lớp khách hàng, nhà cung cấp cộng với sự đoàn kết chúng tôi sẽ cố gắng quyết tâm để cung cách phục vụ sẽ và có những chính sách ưu đãi về giá nhằm từng bước vượt qua các đối thủ cạnh tranh. Từ dự án này ta có thể rút ra kinh nghiệm để có thể làm tốt các dự án tiếp theo.

    1.2 Kiến nghị

    Theo dõi đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Thường xuyên theo dõi hoạt động thu chi của khách hàng một cách hiệu quả để ổn định doanh thu.

    Cập nhật thường xuyên về giá cả và tình hình đối thủ cạnh tranh.

    Nâng cao tinh thần đoàn kết và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, phát huy tinh thần làm việc nhiệt tình của họ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Dự án giàn thép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh

    Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Dự án giàn thép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh

    Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Dự án giàn thép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-D%E1%BB%B1-%C3%A1n-gi%C3%A0n-th%C3%A9p-%C4%91%E1%BB%97-xe-t%E1%BA%A1i-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-H%E1%BB%93-Ch%C3%AD-Minh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Quản trị dự án đầu tư Dự án giàn thép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh

    Chương  1: TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN

    1.1.          Sự cần thiết của dự án:

    Tính đến tháng 9 năm 2011, cả Tp. HCM có 480.473 chiếc ô tô, chiếm 1/3 tổng số xe ôtô của cả nước (Nguồn: Sở giao thông vận tải Hồ Chí Minh).Với lượng ô tô lớn nhất cả nước cộng với đó là sự gia tăng của số lượng ô tô khoảng từ 15%-20% lượng xe mỗi năm, một sự tăng trưởng đáng kể khiến cho lượng ô tô lưu thông trên đường ngày một tăng cao. Bên cạnh đó Tp.HCM là trung tâm của khu vực miền Đông Nam Bộ, mọi hoạt động Kinh tế-Văn hóa-Xã hội khu vực này đều tập trung ở Tp.HCM nên ngoài những xe mang biển số ở Tp.HCM lưu thông trong thành phố thì lượng xe của các tỉnh khác như Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Tiền Giang,… tới thành phố cũng không nhỏ, theo ước tính sơ bộ của bộ giao thông vận tải thì mỗi ngày có trung bình khoảng 60.000 xe ô tô mang biển kiểm soát của các tỉnh, thành khác lưu thông trên đường phố ở Tp.HCM. Với tốc độ phát triển nhanh của ô tô, quỹ đất trong vùng trung tâm lại đắt đỏ, chật hẹp nên những năm tới dự báo Tp.HCM sẽ thiếu trầm trọng bãi giữ xe ô tô. Sự phát triển nhanh của đất nước, quá trình đô thị hóa nhanh là tín hiệu vui song thực tế cơ sở hạ tầng đã không theo kịp sự phát triển. Ngay tại trung tâm TP.HCM, hàng loạt khu vực siêu thị, nhà hàng và cao ốc hầu như không đủ bãi giữ xe, xe đỗ tràn ra các tuyến đường đã làm cho các con phố quá tải, ôtô, xe gắn máy đậu tràn ra các vỉa hè, lòng lề đường của 77 tuyến phố.Số lượng xe nhiều đến nỗi, cả cấp quận, huyện cũng ra quyết định cấp phép bãi đậu xe ôtô, giữ xe gắn máy cho trên 2.400 điểm với 1.400 điểm lấn chiếm vỉa hè. Việc thiếu bãi giữ xe ngay tại trung tâm thành phố cho thấy vào giờ cao điểm, đặc biệt từ 7-10h và 17-20h, các tuyến đường chính trung tâm thành phố thường xuyên kẹt xe do đường nhỏ, lưu lượng phương tiện lớn, trong khi nhiều khu vực thường xuyên tắc đường vẫn buộc phải sử dụng làm điểm trông giữ xe, khá lộn xộn, khó kiểm soát.Thiếu bãi giữ xe ô tô thì hệ quả tất yếu sẽ xảy ra đó là một số lượng lớn ô tô đậu, đỗ không đúng quy định làm mất mỹ quan thành phố cũng như cản trở giao thông. Từ đó đã đạt ra một bài toán hóc búa cho cả chính quyền quản lý cũng như những người dân đang sở hữu ô tô.

    Quĩ đất đậu xe của thành phố chỉ vào khoảng 0,45%- 0,65% thực tế nhu cầu lên đến từ 3%- 6%(Nguồn: Sở giao thông vận tải Hồ Chí Minh). Ngoài ra, nhiều nhà cao tầng tại TP.HCM như SunWah, Petrovietnam Tower có tầng hầm để xe nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu và thậm chí có những tòa nhà cao tầng không hề có tầng hầm giữ xe. Đây là một vấn nạn của các thành phố lớn. Mặt bằng xây dựng ở các vùng trung tâm ở Tp.HCM như quận 1, 3, 7, Bình Thạnh,… lại rất đắt đỏ khiến cho không nhà đầu tư nào dám xây dựng một bãi giữ xe theo kiểu truyền thống. Xuất phát từ giải pháp thành công của các nước tiên tiến trên thế giới về vấn đề này như Nhật Bản, Hàn Quốc,…ở những thành phố chật hẹp này, người ta xây dựng hệ thống bãi giữ xe ôtô tự động được trang bị thiết bị nâng để di chuyển ôtô từ mặt đất lên điểm đỗ trên cao (hệ thống nổi hoặc di chuyển xe xuống điểm đỗ dưới lòng đất (hệ thống ngầm)). Đây là những giải pháp giúp tăng hơn 100 lần số lượng xe trên một diện tích truyền thống, cho phép giải quyết trình trạng thiếu mặt bằng xây dựng. Nhận thấy, Tp.HCM có tình trạng thiếu mặt bằng xây dựng khá tương đồng với những nước trên nên Tp.HCM có khả năng áp dụng thành công mô hình hệ thống đỗ xe nổi. Theo kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng tại 79 công trình, cao ốc trong khu vực trung tâm Tp.HCM, chỉ có 14 công trình đủ chỗ để xe, 59 công trình không đủ diện tích để xe và 6 công trình không có chỗ để xe. Điều đáng nói, các công trình không đủ chỗ để xe đều là những nơi tập trung rất đông người, chẳng hạn như khách sạn Legend, cao ốc văn phòng 29 Tôn Đức Thắng, Petrovietnam Tower, Diamond Plaza, Parkson Lê Thánh Tôn, cao ốc Mê Linh, cao ốc văn phòng 35 Nguyễn Huệ, tòa nhà Sun Wah, khách sạn Norfolk, khách sạn Kim Đô, khách sạn Majestic… Qua đó có thể thấy nhu cầu về một bãi giữ xe hơi tự động, cao tầng tại trung tâm quận 1 rất cần thiết để đáp ứng những nhu cầu đó của người dân.

    1.2.          Căn cứ pháp lý của dự án:

    Báo cáo này được lập dựa trên các văn bản pháp lý:

    • Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
    • Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.
    • Luật số 59/2005/QH11 của Quốc hội : Luật Đầu tư.
    • Khuyến khích xây dựng không gian giao thông tĩnh đang thiếu trầm trọng của thành phố, khuyến khích đầu tư xây dựng các bãi đậu xe vừa và nhỏ của thành phố Hồ Chí Minh nhằm giảm ùn tắc giao thông.

    1.3.          Căn cứ  thực tế:

    • Dựa vào số liệu của Khu Quản lý giao thông đô thịvề số xe ôtô, bãi đậu xe trên thành phố.
    • Dựa vào sự khảo sát nhu cầu cần thiết của việc đậu đỗ xe ôtô nhất là tại khu vực trung tâm mà cụ thể là quận 1.
    • Sự hỗ trợ của thành phố trong vấn đề vay vốn đầu tư.

     

    Chương 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA SẢN PHẨM

     

    2.1. Sản phẩm: dịch vụ giữ  xe ôtô

    2.1.1. Địa điểm trông giữ:

    Ngã ba giao nhau giữa góc đường Hồ Tùng Mậu và đường Huỳnh Thúc Kháng trung tâm quận 1, Tp.HCM.

    2.1.2. Quy trình  trông giữ xe ôtô:

    Gửi xe: Ô tô được đưa vào bãi giữ xe, hệ thống sẽ tự động cập nhật vị trí và đưa xe tới vị trí định sẵn, chủ xe được cấp thể xe với mã số nhất định.

    Lấy xe: Chủ xe chỉ cần đưa thẻ xe cho nhân viên trông giữ, nhân viên thực hiện đúng quy trình đăng nhập hệ thống sẽ tự động đưa xe xuống.

    2.1.3. Thu phí trông giữ xe:

    Việc thu phí trông giữ xe sẽ thực hiện đúng quy định của UBND, cụ thể trông giữ xe vé lượt 15.000 đồng/ xe / 60phút, giữ đêm 1 triệu đồng/xe/tháng.

     

    2.1.4. Thủ tục ký hợp đồng trông giữ xe ôtô:

    Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi xe ôtô từ 10 ngày trở lên làm thủ tục ký hợp đồng trông giữ xe giữa chủ phương tiện và công ty khai thác điểm đỗ xe như sau:

    • Người ký hợp đồng là đại diện hợp pháp hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh  ( có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người thay mình ký hợp đồng ).
    • Xuất trình giấy đăng ký phương tiện.

    2.2. Thị trường:

    2.2.1. Tình hình về cầu sản phẩm:

    Theo số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở do UBND Tp.HCM công bố ngày 23/10/2009, dân số của Tp.HCM là 7,123 triệu người, tăng hơn 2 triệu dân trong vòng 10 năm, đây là con số tăng nhanh cho Tp.HCM. Cùng với sự tăng dân số là sự tăng lên về nhiều mặt khác như thị trường việc làm, nhà ở, phương tiện giao thông,…trong đó vấn đề lượng cầu nhà ở phương tiện giao thông là hai vấn đề nan giải cho Tp.HCM ở thời điểm hiện tại và tương lai.

    Theo sở Giao thông vận tải TP.HCM, tính đến hết tháng 9/2011, toàn thành phố có tổng cộng 5.364.226 phương tiện. Trong đó, xe ôtô có 480.473 chiếc (chiếm 1/3 tổng số xe ôtô của cả nước). Ngoài những xe mang biển số ở Tp.HCM, mỗi ngày có trên 60.000 xe ôtô mang biển kiểm soát của các tỉnh, thành khác lưu thông trên đường ở Tp.HCM cho nhiều công việc khác nhau. Do số lượng phương tiện quá nhiều như trên trong khi đó lượng bãi giữ xe ít không đáp ứng đủ cho lượng xe cần giữ làm cho việc giữ xe ở Tp.HCM gặp nhiều khó khăn và gây nên tình trạng ùn tắc giao thông ở một số nơi do giữ xe lấn chiếm đường, vỉa hè đặc biệt là địa bàn quận 1. Ngoài ra, việc phát triển đô thị tập trung quá cao ở khu vực quận 1 thu hút lượng lớn cầu phương tiện đến đây làm việc, vui chơi cũng như các hoạt động khác nhưng cơ sở hạ tầng chưa phát triển kịp để đáp ứng nhu cầu giao thông đô thị. Khu vực quận 1 tập trung rất nhiều cao ốc văn phòng, khách sạn, nhà hàng… Tuy nhiên, khá nhiều nơi có diện tích giữ xe rất nhỏ so với nhu cầu, thậm chí một vài nơi “quên” xây bãi giữ xe làm số lượng xe được giữ gặp nhiều khó khăn.. Theo UBND quận 1, trước đây trên địa bàn quận có 20 tuyến đường được UBND Tp.HCM cho phép tạm thời sử dụng một phần lòng đường để làm bãi đỗ xe có thu phí, tuy nhiên hiện tại những tuyến đường này đã được thu hồi biển báo dừng, đậu xe và lắp đặt biển báo cấm đậu theo chủ trương trả lại vỉa hè, lòng đường cho giao thông được thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ và Ủy ban An toàn giao thông quốc gia dẫn đến tình trạng sử dụng vỉa hè giữ xe sẽ không còn nữa và gây khó khăn cho người sử dụng phương tiện giao thông.

    Như kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng tại 79 công trình, cao ốc trong khu vực trung tâm quận 1 TPHCM, chỉ có 14 công trình đủ chỗ để xe, 59 công trình không đủ diện tích để xe và 6 công trình không có chỗ để xe. Điều đáng nói, các công trình không đủ chỗ để xe đều là những nơi tập trung rất đông người với mật độ trung bình là gần như 1 người 1 chiếc xe, chẳng hạn như khách sạn Legend, cao ốc văn phòng 29 Tôn Đức Thắng, Petrovietnam Tower, Diamond Plaza, Parkson Lê Thánh Tôn, cao ốc Mê Linh, cao ốc văn phòng 35 Nguyễn Huệ, tòa nhà Sun Wah, khách sạn Norfolk, khách sạn Kim Đô, khách sạn Majestic…các tòa nhà tập trung chủ yếu trên khu vực tứ giác vàng (Lê thánh tôn – Lê lợi – Nguyễn huệ – Đồng khởi và lân cận).

    Theo khảo sát tại các khu vực lớn tại quận 1 thì ta thấy các khu vực thiếu hoặc không có chỗ đậu xe thường:

    1. Khu vực xung quanh nhà thờ Đức Bà, gần đường Đồng Khởi, Lê Duẩn.
    2. Khu vực đường Nguyễn Huệ
    3. Khu vực đường Lê Lợi, gần chợ Bến Thành

    Hiện nay, nhiều người lái ôtô đi vào các quận 1, 3, 4 (TP.HCM) phải chạy lòng vòng tìm chỗ đậu rất khó khăn. TP không có chỗ đậu xe nên ôtô chạy trên đường nhiều càng tăng áp lực xe lưu thông cao và gây hao tốn nhiên liệu rất lãng phí.

    Trước thực tế chỗ đậu ôtô tại khu vực trung tâm TPHCM hạn chế như hiện nay, thì cần phải xây dựng những bãi đỗ xe mới để đáp ứng lượng xe này.

    2.2.2. Tình hình về cung sản phẩm:

    Ông Trương Quý Kỳ, Vụ trưởng, trưởng cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại TP.HCM cho biết, số lượng ôtô tại TP.HCM chiếm 1/3 tổng số ôtô cả nước . Theo kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng tại 79 công trình, cao ốc trong khu vực trung tâm quận 1 TPHCM, chỉ có 14 công trình đủ chỗ để xe, 59 công trình không đủ diện tích để xe và 6 công trình không có chỗ để xe. Điều đáng nói, các công trình không đủ chỗ để xe đều là những nơi tập trung rất đông người với mật độ trung bình là gần như 1 người 1 chiếc xe, chẳng hạn như khách sạn Legend, cao ốc văn phòng 29 Tôn Đức Thắng, Petrovietnam Tower, Diamond Plaza, Parkson Lê Thánh Tôn, cao ốc Mê Linh, cao ốc văn phòng 35 Nguyễn Huệ, tòa nhà Sun Wah, khách sạn Norfolk, khách sạn Kim Đô, khách sạn Majestic…các tòa nhà tập trung chủ yếu trên khu vực tứ giác vàng (Lê thánh tôn – Lê lợi – Nguyễn huệ – Đồng khởi và lân cận).

    Theo TBKTSG Online – Qua rà soát của Sở Giao thông Vận tải và Sở Xây dựng TPHCM cho thấy chỗ để xe trong các tòa nhà cao ốc văn phòng, khách sạn tại khu trung tâm TPHCM mới chỉ đáp ứng được 20%- 30% chỗ đậu xe của các tòa nhà.

    Theo Khu Quản lý giao thông đô thị, nếu tính luôn cả những bến bãi và các điểm đỗ xe tạm thời này thì cũng chỉ đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu đỗ xe tại khu vực trung tâm, đó là chưa nói vào những ngày cao điểm chỉ có thể đáp ứng được khoảng 40 đến 50%. Phòng cảnh sát giao thông đường bộ, Công an TP HCM, cho biết, nếu tính luôn những đoạn đường cho phép đậu xe thì khu vực trung tâm cũng chỉ có thể bố trí được hơn 3.000 chỗ đậu cho xe 4 bánh. Trong khi đó, số xe 4 bánh thường xuyên có nhu cầu đậu dừng ở trung tâm ước tính khoảng trên 7.000 xe/ngày đêm (chưa kể xe của khách vãng lai).

    Để đáp ứng nhu cầu cấp bách về bãi đậu cho xe 4 bánh, công ty Quản lý Công trình giao thông Sài Gòn đã lập phương án hình thành các bãi đậu xe nằm trên 40 tuyến đường, công viên và quảng trường của khu vực trung tâm. Số lượng xe lưu đậu tại các bãi đỗ xe này có thể lên đến 1.600 chiếc.

    Hiện nay, tại trung tâm thành phố chỉ có 2 bãi giữ xe ô tô thu phí là bãi ở công trường Lam Sơn và  bãi ở  khu vực chợ Bến Thành (trên đường Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh), cả hai bãi này chỉ phục vụ được 80-100 xe.

    Qua đó cho thấy các nhà xe hiện nay chỉ cung cấp được khoảng 80% nhu cầu gửi xe ô tô của người dân, vào nhứng ngày cao điểm cũng chỉ đáp úng được 40%-50% nhu cầu gửi xe. Xây dựng giàn thép giữ xe để đáp ứng nhu cầu gửi xe của người dân.

    2.2.3. Khả năng cạnh tranh:

    Theo thống kê sơ bộ của Sở Giao thông – Công chính TP.HCM (GTCC), cuối năm 2004, tại khu vực trung tâm quận 1, nhu cầu đậu xe trung bình là 1.200 xe/ngày, nhưng các bãi đậu xe công cộng chỉ đáp ứng được khoảng 350 xe, còn bãi đậu của các khách sạn, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng là 500 xe.

    Việc xây dựng các bãi đậu xe theo kiểu truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu đỗ xe, giải quyết vấn nạn ùn tắc giao thông không hề đơn giản, do đất đai thành phố khan hiếm. Do đó, việc áp dụng bãi đậu xe tự động theo công nghệ hiện đại giải quyết được bài toán khó, đặc biệt là diện tích đất xây dựng.

    Dự án này sẽ có các đối thủ cạnh tranh là các bãi đậu xe truyền thống ở các siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cao ốc văn phòng tại khu vực xung quanh, kế đến là chỗ đậu được phép trên lề đường và trong các bãi giữ xe công cộng. Tuy nhiên theo thanh tra Bộ Giao thông ghi nhận, các tòa nhà cao tầng mặt phố có tầng hầm để xe, nhưng không đáp ứng lượng xe của tòa nhà. Theo rà soát, 80 nhà cao tầng của Sở Xây dựng có 73% tòa nhà không đủ chỗ đỗ xe; 7,5% tòa nhà không có chỗ đỗ xe, chỉ có 18% tòa nhà đủ chỗ đỗ. Từ năm 2011 cho đến nay, vì tình hình ùn tắc giao thông tại khu vực trung tâm Tp.HCM đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, UBND thành phố đã cho chủ trương tiến tới dẹp bỏ hẳn các bãi đậu xe dưới lòng đường. Trước mắt, đã có 20 bãi giữ xe như vậy bị dẹp bỏ. Qua đó ta có thể thấy nhu cầu đậu xe là rất cao, khả năng đáp ứng thị trường thấp, do đó dự án sẽ không phải cạnh tranh nhiều.

    Xét về khía cạnh đối thủ tiềm ẩn: sáng 13/8/2012, tại cuộc họp về cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi khuyến khích đầu tư xây dựng bãi đậu xe ngầm của Tp.HCM, ông Bùi Xuân Cường – Phó giám đốc Sở Giao thông Vận tải thành phố cho biết, 18 địa điểm được các quận huyện đề xuất để xây dựng bãi đậu xe ngầm. Tuy nhiên, qua sàng lọc Sở đã chọn ra 4 địa điểm đáp ứng được các yêu cầu gồm sân cư xá Lý Thường Kiệt, công viên Lê Thị Riêng (quận 10), sân nhà thi đấu Phú Thọ (quận 11) và khu vực 63-65 Tân Thành (quận 5). Trong số 4 địa điểm này, Phó chủ tịch UBND Tp.HCM Nguyễn Hữu Tín yêu cầu Sở Giao thông chọn ngay 2 địa điểm để lập đề án thực hiện, đảm bảo cuối năm sẽ có đề án cụ thể, chứ không báo cáo chung chung. Tuy nhiên tính đến hiện tại, các dự án trên chỉ là trên giấy.

    • Qua đó ta có thể thấy nhu cầu đậu xe là rất cao, khả năng đáp ứng thị trường thấp, do đó dự án sẽ không phải cạnh tranh nhiều.

    2.3. Phân tích SWOT:

     

     

     

     

    MA TRẬN SWOT

    Cơ hội – Opportunity Nguy cơ – Threat
    1. Phương tiện cá nhân tăng lên, trong khi diện tích bãi đậu xe thì vẫn như cũ

     

    2.  Nhu cầu đậu xe tại quận 1 rất lớn nhưng khả năng đáp ứng thấp

    3.  Nhiều bãi đậu xe trên lòng đường tại quận 1 bị dẹp bỏ

    4.  Thành phố tạo điều kiện về mặt bằng sạch,nguồn vốn được vay từ Quỹ đầu tư phát triển thành phố với lãi suất ưu đãi.

     

     

    1. Những rào cảo về cơ chế thu hút đầu tư, thủ tục hành chính rườm rà và cách quản lý lòng đường vỉa hè lộn xộn

     

    2. Sự cố khách quan như điều kiện thời tiết, động đất, cháy nổ, va chạm do ôtô đâm vào khung cột giàn thép

    3.  Tại thành phố vẫn tồn tại nhiều điểm đậu xe trên lề đường với giá cực rẻ

     Điểm mạnh- Strength Phối hợp S/O Phối hợp S/T
    1.   Vị trí bãi đậu xe thuận lợi.

     

    2.   Có lợi thế của người tiên phong.

    3.  Có nguồn nhân lực trẻ, năng động, chất lượng cao cùng với cố vấn dự án giàu kinh nghiệm.

    4.  Do xe không tự vận hành trong bãi đậu xe nên không gây ra ô nhiễm, tránh được nguy cơ xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     
    Điểm yếu- Weakness Phối hợp W/O Phối hợp W/T
    1. Bỏ vốn lớn nhưng khả năng thu hồi nhỏ giọt

     

    2. Doanh nghiệp chưa được quyền tự quyết giá trông xe

    3.  Mức phí giữ xe quá thấp

    4. Thời gian hoàn vốn lâu

       

     

    Chương 3: PHÂN TÍCH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

    3.1. Nguyên tắc lựa chọn địa điểm:

    Dựa theo những đặc điểm của dự án, địa điểm được lựa chọn dựa trên những nguyên tắc sau:

    • Nằm trong khu vực trung tâm Tp.HCM nơi có nhu cầu cao về dịch vụ trông giữ xe hơi.
    • Xung quanh khu vực chưa có bãi giữ xe quy mô lớn nào.
    • Đảm bảo quy hoạch đô thị của thành phố.
    • Địa điểm xây dựng thuộc phần đất dùng cho các hoạt động công ích để nhận được sự hỗ trợ, ưu đãi tốt từ phía chính quyền.

    3.2. Lựa chọn địa điểm:

    Dựa vào nhu cầu về bãi giữ xe trong khu vực trung tâm quận 1, thành phố Hồ Chí Minh đã chọn ra được 3 địa điểm để tiến hành xem xét là:

    1. Khu vực xung quanh nhà thờ Đức Bà, gần đường Đồng Khởi, Lê Duẩn.
    2. Khu vực đường Nguyễn Huệ
    3. Khu vực đường Lê Lợi, gần chợ Bến Thành.
    Địa điểm Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
    Thuận Lợi – Nhu cầu cao

     

    – Thiếu bãi giữ xe ô tô

    – Nhu cầu cao

     

    – Thiếu bãi giữ xe ô tô

    – Nhu cầu cao

     

    – Thiếu bãi giữ xe ô tô

    – Còn một số khu đất trống

    Khó Khăn – Do đất đai ở đây rất hiếm nên không còn khu đất nào trống xung quanh khu vực – Không có khu đất trống nào xung quanh khu vực – Nhu cầu bãi giữ cao nhưng có mức độ tập trung ít so với khu vực 1 và 2.

    Dựa vào sự phân tích điểm mạnh và điểm yếu của từng khu vực như trên, nhận thấy mặc dù khu vực 1, 2 có nhu cầu khá cao và mức độ tập trung của nhu cầu lớn nhưng  do khu vực này đất đai quá khan hiếm cho nên không tìm ra được địa điểm thích hợp nào trong khu vực này để tiến hành xây dựng bãi giữ xe ô tô. Khu vực 3 thì vừa có nhu cầu khá cao từ các nhân viên sử dụng xe ô tô của các công ty thuê văn phòng tại các tòa nhà lớn và một lượng lớn xe của khách hàng đến giao dịch mỗi ngày tại các tòa nhà như Sunwah Tower (đường Nguyễn Huệ, quận 1), khách sạn Duxton (đường Nguyễn Huệ, quận 1),  Bitexco (đường Hải Triều, quận 1), ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (đường Hàm Nghi, quận 1), Ngân hàng Sacombank, Eximbank (đường Huỳnh Thúc Kháng, quận 1),… Bên cạnh đó thì khu vực này cũng có một số khu đất còn trống thích hợp cho việc xây dựng dự án, cụ thể địa điểm được lựa chọn là ở ngã ba giao nhau giữa góc đường Hồ Tùng Mậu và đường Huỳnh Thúc Kháng trung tâm quận 1, Tp.HCM.

    TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DỰ ÁN:

    QUẢN LÝ
    BỘ PHẬN BẢO TRÌ
    BỘ PHẬN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
    BỘ PHẬN VẬN HÀNH BÃI GIỮ XE

    Cơ cấu tổ chức hoạt động của bãi giữ xe xe bao gồm 1 quản lý chính, Bộ phận giữ xe gồm 7 nhân viên chia làm 2 ca, bộ phận dịch vụ khách hàng gồm 1 nhân viên phụ trách giải đáp những thắc mắc của khách hàng cũng như tổ chức bán vé gửi xe theo tháng, vé của tập thể, công ty,… Cuối cùng là bộ phận bảo trì gồm 1 nhân viên. Những nhân viên sẽ được tuyển trực tiếp với những chỉ tiêu đơn giản.

     

    Chương 4: PHÂN TÍCH KINH TẾ – MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

    Vấn đền xây dựng bãi đậu xe nằm trong dự án phát triển toàn diện của thành phố và cả nước. Theo thống kê của Công an Tp.HCM, hiện cả thành phố đang có khoảng 126.000 xe ô tô, trong đó có 6.000 xe taxi lưu thông ngày đêm. Tại khu vực quận 1, số xe hơi 4 chỗ thường xuyên có nhu cầu dừng, đậu khoảng 6.700-7.000 lượt xe/ngày đêm, còn ở các quận 3, 5, 10 nhu cầu đậu xe cũng từ 3.000 – 5.000 chỗ/ngày đêm.

    Bãi đậu xe trong thành phố hiện rất thiếu, UBND thành phố Hồ Chí Minh vừa chỉ đạo Sở Giao thông Vận tải nghiên cứu xây dựng đề án đầu tư xây dựng bãi đậu xe ngầm và bãi để xe nhiều tầng trên địa bàn thành phố, kêu gọi các nhà đầu tư tham gia lĩnh vực này. Trong khi chờ đợi những bãi đậu xe ngầm hoàn thành thì hiện tại chỉ có cách sắp xếp lại những bãi đỗ xe cao tầng trên các tuyến đường để giải quyết tình hình trước mắt.

    Bất cứ nước nào trên thế giới cũng cho đậu xe dọc theo các trục đường trong thành phố để góp phần giải quyết nhu cầu đậu xe. Tp.HCM cũng không ngoại lệ, tất nhiên ở các điểm đậu xe trong trung tâm thành phố sẽ thu phí cao hơn ở các nơi khác để điều tiết lượng xe muốn vào đậu ở trung tâm.

    Trước hết, dự án ra đời sẽ giải quyết được những nhu cầu cần bãi đậu xe cấp thiết của Tp.HCM, tăng diện tích đậu đỗ xe dưới 7 chỗ. Điều này sẽ góp phần hạ nhiệt phần nào nhu cầu cần nơi đỗ xe ở Tp.HCM đang khan hiếm trong khi không gian tại Tp.HCM là chật hẹp, đặc biệt là quận 1 phải dành chỗ để đậu những chiếc ôtô chiếm khoảng 10m2 mà số lượng xe ôtô là vô cùng lớn.

    Thứ hai, theo thanh tra Bộ Giao thông Vận tải, hiện việc sử dụng lòng đường, vỉa hè làm chỗ đậu xe xe khiến 1 lượng lớn xe của người sinh sống, làm việc trong các cao ốc phải đưa ra vỉa hè để tại Tp.HCM diễn ra rất phổ biến, hầu hết các cao ốc trên địa bàn Tp.HCM đều thiếu chỗ đậu, từ đó dự án có thể hạn chế được tình trạng đậu đỗ xe bất hợp lý, lần chiếm diện tích lưu thông đường, đặc biệt là những con đường nhỏ hay ùn tắc giao thông. Ngoài ra với giàn thép lắp ráp hiện đại, thẩm mỹ tạo văn minh đô thị cho thành phố.

    Thứ ba, dự án cũng góp phần tạo nên phân phối cân bằng giữa lượng xe lưu thông và dừng đổ. Vì đây là chương trình mang tính lợi ích kinh tế – xã hội mà UBND Tp.HCM đang rất cần người đầu tư.  Dự án hoàn thành sẽ luôn tạo điều kiện dễ dàng cho việc ra vào bãi đậu. Tỷ lệ phân phối xe giúp cải thiện môi trường ngộp ngạt ở thành thị, cân bằng tỷ lệ chiếm chỗ của các xe ôtô do người giàu sỡ hữu trên đường công cộng.

    Thứ tư, dự án hoàn thành mang lại yên tâm về chỗ đậu xe như ý, an toàn, hiện đai, đáng tin cậy cho người có nhu cầu đỗ xe, có thể phục vụ cho mọi xe dưới 7 chỗ, từ xe thường đến những siêu xe hiện đại. Phục vụ nhiều thành phần khách hàng khó tính.

    Thứ năm, ngoài ý nghĩa là bãi đậu xe trên, dự án sẽ thúc đẩy những dự án tương tự đầu tư có điều kiện nâng cao chất lượng cũng như quá trình nghiên cứu công nghệ, vừa tăng thêm lợi ích chung, đáp ứng nhu cầu của xã hội vừa biến nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước được giải ngân hiệu quả, có mục đích.

    Thứ sáu, khi bãi đỗ xe đi vào hoạt động, theo như việc phân tích tài chính ở trên, đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì dự án bãi đỗ xe sẽ đóng góp thuế vào ngân sách của Nhà nước.

    Như vậy, khi bãi đỗ xe giàn thép cao tầng đi vào hoạt động, nó sẽ tạo nên được lợi ích kinh tế – xã hội –môi trường rất lớn.

     

     

    Chương 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

     

    5.1. Kinh phí đầu tư và vốn đầu tư:

    5.1.1. Lịch đầu tư và vòng đời sản phẩm:

    Đầu tư ban đầu sẽ được thực hiện trong vòng 1 năm (năm 0). Dự án hoạt động trong 10 năm (năm 1 đến năm 10). Thanh lý toàn bộ tài sản trong năm thứ 11.

    5.1.2. Địa điểm xây dựng và đất đai:

    Xây dựng mô hình bãi giữ xe cao tầng đầu tiên ở ngã ba giao nhau giữa góc đường Hồ Tùng Mậu và đường Huỳnh Thúc Kháng trung tâm quận 1, Tp.HCM.

    Tổng diện tích đất sử dụng cho dự án bãi giữ xe ô tô tự động ở trung tâm Tp.HCM sẽ là 130m2, ở khu vực ngã 3 đường Huỳnh Thúc Kháng và Hồ Tùng Mậu. Dự kiến giá tiền thuê đất mỗi tháng dự kiến là 5.000.000 VNĐ do đây là dự án mang tính xã hội cao nên nhận được sự ủng hộ khá lớn từ phía chính quyền, cụ thể có thể thể hiện qua giá tiền thuê đất và miễn tiền thuê đất trong quá trình xây dựng và lắp đặt dự án (Năm 0). Mặc khác ngày 31/10 vừa qua UBND TP HCM đã có văn bản kiến nghị Thủ tướng chi phép miễn tiền thuê đất để làm bãi giữ xe (Nguồn: www.hochiminhcity.gov.vn/)cho nên khả năng dự án được miễn tiền thuê đất trong những năm tiếp theo rất là cao.

                            Bảng 1: Giá thuê đất dự kiến trong 6 năm                   Đơn vị:triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Diện tích (m2 130 130 130 130 130 130
    Số tiền 0 60 60 60 60 60

    5.1.3. Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình:

    Quy mô :

    Toàn bộ diện tích lắp dựng giàn thép của bãi đỗ xe là  130 m2

    Gara 5 tầng, gồm nhiều tầng, lượng xe chứa được dựa vào diện tích bãi đỗ

    Giàn thép ghép tự động có thể đặt vừa diện tích mặt bằng nhỏ hẹp tối thiểu là 30m2/block, giàn đứng có 8 vị trí chứa được ô tô loại dưới 7 chỗ ngồi, đồng thời có thể mở rộng đến 12 vị trí. Mỗi một vị trí có chiều dài là 5m2, rộng 2m2, tải trọng dưới 2 tấn. Cơ cấu hoạt động của giàn đứng quay vòng

    Như vậy, với việc thực hiện trong phạm vi 1000m², cao 5 tầng (10,5m). Giàn thép ước tính có khoảng 4 block, gồm   3 block xe 4 chỗ và 1 block xe  7 chỗ xe, trong đó có mỗi block đỗ xe có thể chứa khoảng 8 xe. Như vậy bãi đỗ xe sẽ có sức chứa khoảng 30 xe dưới 7 chỗ.

    Quy mô của bãi đỗ xe có quy mô tương đương với bãi đỗ xe giàn của dự án giàn đỗ xe cao tầng bằng thép đầu tiên ở Việt Nam tại số 32 phố Nguyễn Công Trứ, Hà Nội.. Ta có thể thấy quy mô của bãi đỗ xe của dự án này là không lớn.

    Hạng mục:

    Hạng mục là một phần công trình có công năng có thể vận hành một cách độc lập.

    Hạng mục cuả giàn thép đỗ xe :

    • Lắp đặt gara đỗ xe cao tầng (hệ thống bằng thép, những vòng xích nâng đỡ, cần cẩu được điều khiển từ xa,…), lắp đăt nhiều block từng tự một.
    • Xây dựng quy trình vận hành của giàn đỗ xe hoàn toàn tự động.
    • Lắp hệ thống mái che chắn bảo vệ hệ thống vận hành và xe đỗ. Là những khâu cuối cùng về lợp mái và rèm 4 xung quanh để che nắng mưa.
    • Hệ thống đèn chiếu được trang bị đồng bộ, hiện đại phục vụ cho công tác hoạt động và bảo vệ của bãi đỗ.
    • Báo động và phòng cháy chữa cháy.

    .

    5.1.4. Phương thức xây dựng, lắp đặt và chuyển giao công nghệ:

    • Giàn đổ xe được lắp ghép tự động, bằng công nghệ thiết bị trong nước.
    • Có những tính năng cũng như thông số kỹ thuật cho phù hợp với điều kiện thực tế của ViệtNam.
    • Công nghệ giàn thép đỗ xe dạng xếp hình,dạng đứng: Khá giống với giàn thép đỗ xe Nguyên Công Trứ, Hà Nội với thiết bị công nghệ nhập từ Hàn Quốc.
    • Có thể liên kết, tháo lắp di dời một cách cơ động (có thể lắp đặt trên mặt bằng nhỏ hẹp tối thiểu là 30m2/blok) và tùy theo mặt bằng cho phép đến đâu, blok có thể kéo dài, nâng chiều cao thuận tiện, đạt tiêu chuẩn an toàn, phù hợp với đô thị Việt Nam.
    • Nguyên lý hoạt động của thiết bị này khá đơn giản: có thể quay tròn dạng đu quay để đưa xe lên xuống.
    • Sử dụng thẻ để có thể sử dụng giàn thép đỗ xe tự động. Chủ xe chỉ cần quẹt thẻ có thể đưa xe lên, xuống.

    5.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh:

    5.2.3. Doanh thu:

    • Công suất dự kiến:

    Sức chứa 30 xe một lúc

    • Bảng công suất cụ thể như sau:

    Bảng 2: Bảng công suất dự kiến

    BẢNG ĐƠN GIÁ THEO GIỜ
    Số giờ Số tiền Số tiền bình quân theo giờ Tỷ lệ người gửi(%)
    1 15000 15,000 15
    2 28000 14,000 38
    3 40000 13,333 37
    4 51000 12,750 5
    trọn gói (>4h) 100000 10,000 5
    Giá bình quân 13,500
    BẢNG CÔNG SUẤT NGÀY(tính theo ngày14h)
      Năm 1 Năm 2- 10
    Công suất theo thời gian 75 85
    Công suất theo số chỗ 80 90
    Tổng công suất (theo năm) 91,980 117,275
    BẢNG CÔNG SUẤT BAN ĐÊM (tính theo tháng)
      Năm 1 Năm 2-10
    Tỷ lệ gửi xe 75 85
    Tổng công suất( theo năm) 270 306
                 
    • Giá bán sản phẩm:
    Vé lượt 15.000 đồng/1 giờ
    Vé giữ đêm 1.000.000 đồng / tháng

    Chú ý:

    • Phần thời gian gửi ít hơn 1 giờ vẫn tính là một giờ.
    • Không phân biệt loại xe.

    5.2.4. Chi phí:

    • Nhân lực và lao động:

    Chi phí nhân công : 2 nhân viên vận hành , 1 nhân viên bảo trì, 5 nhân viên bảo vệ, 1 kế toán, 1 quản lý.

    • Tiền lương nhân viên vận hành 5 triệu đồng/ tháng.
    • Tiền lương nhân viên bảo trì là 4,5 triệu/ tháng.
    • Tiền lương bảo vệ 4.5 triệu/tháng.
    • Tiền lương kế toán 5 triệu/ tháng.
    • Tiền lương quản lý 5.5 triệu/ tháng.

    Nhân viên vận hành và bảo vệ  làm việc theo ca, ngày và đêm và luân phiên nhau.

    Tổng chi phí nhân công là 47,5 triệu đồng/ tháng.

    • Chi phí vận hành:

    Tiền điện dùng cho việc chiếu sáng và vận hành hệ thống ước tính 4.5tr/ tháng.

    • Chi phí bảo trì:

    Chi phí bảo trì, bảo dưỡng: Chi phí bảo trì, bảo dưỡng ước tính 1 tháng là 3 triệu  đồng/tháng.

    • Chi phí thuê đất:

    Diện tích đất là 130m2, tiền thuê đất mỗi năm là 60 triệu đồng.

    • Chi phí khấu hao:

    Nhóm chúng tôi sẽ tính khấu hao cho 10 năm cho sản phẩm theo phương pháp khấu hao nhanh (Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định).

    • Bảo hiểm cháy nổ:

    Phí bảo hiểm mỗi tháng là 0,1794% giá trị giàn thép.

    • Tổng chi phí hoạt động năm 1 là 812.570.400 đồng.

    5.3. Tổng kết nhu cầu vốn đầu tư và các nguồn vốn:

    Vốn vay: Dự kiến sẽ vay quỹ đầu tư và phát triển với số tiền tương ứng bằng 70%  vốn đầu tư  là 3.013.000.000 đồng. Khoản vay này sẽ được vay trong 1 lần, vốn vay trả đều, lãi tính trên vốn vay còn lại.

     Vốn góp: Vốn góp chiếm chiếm 30% : 1.292.000.000 đồng.

    Lãi  suất: Lãi suất cho vay của quỹ đầu tư phát triển là 2,5%/ năm, thời gian cho vay là 10 năm.

    Vốn lưu động và tài trợ vốn:

    • Khoản phải thu: Do đặc thù ngành nghề kinh doanh này là thu tiền trực tiếp khi trước khi gửi xe nên khoản phải thu là không có.
    • Tồn quỹ tiền mặt: Ước khoảng 2% doanh thu hàng năm để bảo đảm các chi trả thường xuyên.
    • Khoản phải chi: đây là sản phẩm cố định khai thác trực tiếp trên sản phẩm chỉ tốn các khoản chi phí như đã nêu trên mục 3.2.2 nên khoản phải chi này không phát sinh.

    Lạm phát: Tỉ lệ lạm phát năm 2012 là 7,5%

    Tổng nguồn vốn :

    • Tổng nguồn vốn bỏ ra là 4.305.000.000 đồng
    • Giá giàn thép + thiết bị bảo an là : 4.300.000.000 đồng
    • Giá vận hành máy móc ban đầu là : 3.000.000 đồng
    • Chi phí khác ( đèn, dây điện, ghế, chổi,v.v) : 2.000.000 đồng

    Thuế thu nhập doanh nghiệp  : Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 là 25%.

    Thanh lý tài sản:Tài sản thanh lý tài sản sau 10 năm, giá trị ước tính khoảng 165.000.000 đồng ( giá thép phế liệu: 11.000 đồng/ kg, dàn thép nặng 15 tấn).

    Lãi suất chiết khấu: Theo cơ cấu vốn đầu tư, vốn vay là 3013 triệu đồng (70%) với iV = 2,5%/năm, còn lại 1292 triệu đồng là vốn riêng với iR = 25%/năm. Như vậy, lãi suất chiết khấu của dự án là (3013*2,5% + 1292*25%)/4305 = 9,25%/năm.

    5.4. Phân tích tài chính của dự án:

    • Bảng khấu hao:

    Bảng 3: Khấu hao                      Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Giá trị đầu kì 4.305 4.305 3.229 2.422 1.816 1.362
    Khấu hao trong kì   1.076 807 605 454 341
    Khấu hao tích lũy   1.076 1.883 2.489 2.943 3.283
    Giá trị cuối kỳ 4.305 3.229 2.422 1.816 1.362 1022

    Khấu hao được phân bổ trong 10 năm. Bảng trên trích 5 năm đầu. Sử dụng phương pháp khấu hao nhanh cho 6 năm đầu, giá trị khấu hao = 1/10 * 2.5 * giá trị đầu kì, 4 năm còn lại sử dụng phương pháp khấu hao đều.

    • Lịch trả nợ:

    Bảng 4: Lịch trả nợ                      Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Vốn đầu tư 4.305          
    Vốn vay 3.013          
    Nợ đầu kì 3.013 3.013 2.712 2.410 2.109 1808
    Trả nợ    376 369 361 354 346
    Vốn   301 301 301 301 301
    Lãi   75 68 60 53 45
    Nợ cuối kì 3.013 2.712 2.410 2.109 1808 1507

    Bảng trên trích 5 năm đầu của lịch trả nợ. Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 4.305 triệu đồng, trong đó vốn vay chiếm 30%, tương đương với số tiền là 3.013 triệu đồng. Vì vốn vay trả đều, lãi tính trên vốn vay còn lại nên phần vốn trả đều mỗi năm là 3013/10=301.

    • Doanh thu:

    Bảng 5: Doanh thu                       Đơn vị: đồng

    Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Công suất ban ngày 91.980 117.275 117.275 117.275 117.275
    Giá bán 13.500 13.500 13.500 13.500 13.500
    Công suất ban đêm 270 306 306 306 306
    Giá bán 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
    Doanh thu 1.511.730.000 1.889.205.750 1.889.205.750 1.889.205.750 1.889.205.750
    • Tồn quỹ tiền mặt:

    Bảng 6: Tồn quỹ tiền mặt             Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Doanh thu 1.511,73 1.889,20575 1.889,20575 1.889,20575 1.889,20575
    Nhu cầu tiền mặt 30,2346 37,784115 37,784115 37,784115 37,784115
    ∆ Nhu cầu tiền mặt 30,2346 7,549515 0 0 0
    Ngân lưu 0 30,2346 37,784115 37,784115 37,784115
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

    Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh       Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Doanh thu 1.511,73 1.889,20575 1.889,20575 1.889,20575 1.889,20575
    Chi phí hoạt động 660 660 660 660 660
    Thuê đất 60 60 60 60 60
    Bảo hiểm 92,5704 92,5704 92,5704 92,5704 92,5704
    Tổng chi phí 812,5704 812,5704 812,5704 812,5704 812,5704
    Khấu hao 1.076,25 807,1875 605,390625 454,042969 340,532227
    EBIT -377,0904 269,44785 471,244725 622,592381 736,103123
    Lãi vay 75 60 45 30 15
    EBT -452,0904 209,44785 426,244725 592,592381 721,103123
    Thuế (25%) 0 52,361963 106,561181 148,148095 180,275781
    Lãi ròng -452,0904 157,085888 319,683544 444,444286 540,827343
    • Báo cáo ngân lưu:

                                                      Bảng 8: Báo cáo ngân lưu                Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
    Doanh thu 0 1.511,73 1.889,206 1.889,206 1.889,206 1.889,206
    Thay đổi khoản phải thu 0 0 0 0 0 0
    Thanh lý tài sản            
    Dòng ngân lưu vào 0 1.511,73 1.889,206 1.889,206 1.889,206 1.889,206
    Chi phí đầu tư 4.305          
    Chi phí hoạt động   812,57 812,57 812,57 812,57 812,57
    Thay đổi khoản phải trả   0 0 0 0 0
    Thay đổi quỹ tiền mặt   30,235 7,55 0 0 0
    Thuế   0 52,362 106,561 148,148 180,276
    Dòng ngân lưu ra 4.305 842,805 872,482 919,132 960,718 992,846
    Net Cash Flow -4.305 668,925 1.016,724 970,074 928,487 896,36

    5.5. Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:

    • Dòng tiền NCF:
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    11
    668,925
    1.016,724
    970,074
    928,487
    896,36
    202,784
    4.305
    • NPV:

    NPV = [ 668,925*(1 + 9,25%)-1 + 1.016,724*(1 + 9,25%)-2                  +970,074*(1 + 9,25%)-3 + 928,487*(1 + 9,25%)-4 + 896,36*(1 + 9,25%)-5                   + …+ 202,784*(1 + 9,25%)-11] – 4.305 = 1.350,049348 triệu đồng.

    Dự án có NPV >0 nên quyết định đầu tư

    • IRR:

    Với i1 = 15%

    • NPV1 = [ 668,925*(1 + 15%)-1 + 1.016,724*(1 + 15%)-2 +970,074*(1 + 15%)-3 + 928,487*(1 + 15%)-4 + 896,36*(1 + 15%)-5                   + …+ 202,784*(1 + 15%)-11] – 4.305 = 142,116324 triệu đồng.

    Với i2= 17%

    • NPV2 = [ 668,925*(1 + 17%)-1 + 1.016,724*(1 + 17%)-2 +970,074*(1 + 17%)-3 + 928,487*(1 + 17%)-4 + 896,36*(1 + 17%)-5 + …+ 202,784*(1 + 17%)-11] – 4.305 = -184,577975 triệu đồng.

    IRR= 15% + (17% – 15%)*142.116.324/ (142.116.324 + │-184.577.975│) = 0,16   => 16%

    Ta thấy IRR của dự án = 16% lớn hơn lãi suất chiết khấu (9,25%) => nên đầu tư vào dự án.

    • DPP:

    Bảng 9: Thời gian hoàn vốn                         Đơn vị: đồng

    Mốc Số tiền Hệ số chiết khấu (1+i) P P tích lũy
    0 -4.305.000.000 0 -4.305.000.000 -4.305.000.000
    1 618.755.625 0,941 582.249.043 -3.722.750.957
    2 940.469.582 0,886 833.256.050 -2.889.494.907
    3 897.318.606 0,834 748.363.717 -2.141.131.190
    4 858.850.711 0,785 674.197.808 -1.466.933.382
    5 829.132.601 0,739 612.728.992 -854.204.389
    6 809.445.582 0,654 529.377.411 -324.826.979
    7 794.680.318 0,616 489.523.076 164.696.097
    8 794.680.318 0,579 460.119.904 624.816.002
    9 794.680.319 0,545 433.100.774 1.057.916.775
    10 794.680.319 0,513 407.671.004 1.465.587.779

    T = 6 + 324.826.79/489.523.076 = 6,66 năm

    Chương 6: ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

     

    6.1. Đánh giá tính khả thi:

    Bảng 10: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính

    Chỉ tiêu Lạm phát 7,5%
    NPV 1.350.049.348
    IRR 16%
    T 6,66 năm

    Rõ ràng, ta nhận thấy các chỉ tiêu NPV=1.350.049.348 lớn hơn 0, chỉ tiêu         IRR =16%  lớn hơn lãi suất chiết khấu 9.25%,  chỉ tiêu T= 6,66 năm nhỏ hơn vòng đời dự án (10 năm). Ngoài ra, khi phân tích kinh tế – xã hội thì dự án có lợi ích rất lớn. Do vậy, dự án là hoàn toàn khả thi và nên được thực hiện ngay.

    6.2. Tiến độ thực hiện:

    BẢNG CÔNG VIỆC

    CV Tên CV Thời gian (tháng) Trình tự
    A Lập dự án 2 Bắt đầu ngay
    B Trình dự án cho sở Kế hoạch đầu tư 12 Sau A
    C Đấu thầu công trình dự án. 1 Sau B
    D Xây dựng lắp đặt dự án. 6 Sau C
    E Tuyển nhân viên cho dự án. 0.5 Sau C
    F Khánh thành 0.5 Sau D,E

    BIỂU ĐỒ GANTT

             Tháng

     

    Công việc

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
    Lập dự án (A)                                            
    Trình dự án cho sở Kế hoạch đầu tư (B)                                            
    Đấu thầu công trình dự án.(C)                                            
    Xây dựng lắp đặt dự án.(D)                                            
    Tuyển nhân viên cho dự án.(E)                                            
    Khánh thành dự án.(F)                                            
    0.5
    F
    D
    6
    SƠ ĐỒ PERT
    A
    2
    0
    0
    0
    0
    B
    12
    2
    2
    1
    0
    C
    1
    14
    14
    2
    0
    21.5
    21.5
    6
    0
    0.5
    E
    15
    15
    3
    0
    5
    15.5
    15.5
    0
    0
    4
    21
    21

    NHẬN XÉT: Dựa vào sơ đồ Gantt  trên, ta thấy tổng thời gian thực hiện dự án là 21.5 tháng, công việc E được trễ hạn, thời gian trễ hạn là 5.5 tháng. Các công việc A, B,C,D và F là những công việc quan trọng và không được trễ hạn.

     

    Chương 7: KẾT LUẬN

    Dự án giàn thép đỗ xe đang là một trong những dự án được quan tâm hàng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Dự án đi vào vận hành sẽ góp phần giải phóng giao thông tĩnh, giúp giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông trước mắt, đem lại diện mạo mới cho thành phố. Bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh tế – môi trường – xã hội, dự án cũng hứa hẹn một mức sinh lời lớn cho nhà đầu tư. Với lại, tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay chưa có một dự án tương tự nào được triển khai. Khi tham gia vào dự án các nhà đầu tư sẽ có lợi thế của người tiên phong. Bên cạnh đó, chính quyền thành phố đang có chính sách ưu đãi hỗ trợ rất nhiều cho dự án này như hỗ trợ về vốn vay, mặt bằng xây dựng…nên dự án này hoàn toàn khả thi và sẽ mang lại một mức lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư.

    Tài liệu tham khảo:


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp

    QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    Đại học Mở TP HCM

    Bài tập tính chỉ tiêu hiệu quả tài chính

    Bài 1

    Ngân lưu của một dự án (đơn vị tính: USD) được cho như sau:

    Cuối năm 0 1 2 3 4
               
    NCF -10.000 3.800 4.500 5.300 4.200
               

    Biết suất chiết khấu của dự án là 10%/năm.

    1. Tính NPV
    2. Tìm thời gian hoàn vốn của dự án
    3. Tính BCR

    Bài 2

    Tính thời gian hoàn vốn,NPV, BCR của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ

    Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
    0 5
    1 0,352 1
    2 0,355 1
    3 0,358 1
    4 0,400 1
    5 0,420 1

    Bài 3

    Ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn,BCR, NPV của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là 10%/năm.

    Năm 1 2 3 4 5 6
    NCF (USD) 100 200 300 400 500 600

    Bài 4

    Tính NPV, BCR, PP của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ năm 0 là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm.

    Hạng mục Năm 1 2 3 4 5 6-10
    Lãi ròng (103 USD) 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5
    Khấu hao (103 USD) 80 80 80 80 80

    Bài 5

    1

    Một công ty lập dự án đầu tư với số liệu như sau Bảng: Ngân lưu ròng (Đvt: triệu đồng)

    Năm Vốn đầu tư Thu nhập ròng
    0 2000  
    1   590
    2   700
    3   750
    4   780
    5   800
    1. Tính hiện giá thuần (NPV) của dự án trên với lãi suất chiết khấu của dự án là 10%
    1. Tính tỷ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án (IRR) với lãi suất chiết khấu i1 = 22% và i2 = 23%
    1. Tính thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án với lãi suất chiết khấu của dự án là 8%

    Bài 6

    Có một dự án dự kiến vốn đầu tư và thu nhập ròng như sau (ĐVT: triệu đồng)

    Năm Vốn đầu tư Thu nhập ròng
    0 5.000,00  
    1 6.000,00 8.000,00
    2   1.200,00
    3   1.800,00
    4   2.200,00
    5   2.000,00
    6   2.000,00
    7   2.000,00
    8   2.080,00
    Tổng 11.000,00 21.280,00
    1. Tính Hiện giá thuần (NPV) và tỷ suất lợi ích chi phí (BCR)
    1. Cho biết dự án có: Lãi suất chiết khấu của dự án r (%) = 14

    2

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên chỉ tiêu hiệu quả tài chính

    Bài 7

    Có 2 dự án với thông tin như sau:

    Dự án A có tuổi thọ 5 năm, đầu tư năm 0 với tổng vốn là 2 tỷ đồng. Dự kiến ngân lưu ròng của dự án sẽ có giá trị đều hàng năm là 650 triệu.

    Dự án B có tuổi thọ 5 năm, đầu tư năm 0 với tổng vốn là 1,5 tỷ đồng. Dự kiến ngân lưu ròng của dự án năm đầu tiên là 350 triệu đồng, kể từ năm thứ 2 ngân lưu năm sau sẽ tăng 100 triệu so với năm trước.

    Theo anh/chị, nên chọn dự án nào để đầu tư sẽ đạt hiệu quả cao hơn? Tại sao? Biết suất chiết khấu áp dụng là 12%/năm.

    Bài 8

    Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng.

    Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây:

    Giá mua trả ngay

    Chi phí vận hành hàng năm

    Thu nhập hàng năm

    Tuổi thọ kinh tế

    Giá trị còn lại sau 5 năm

    Lãi suất chiết khấu

    : 15 triệu đồng

    : 3,7 triệu đồng

    : 6,5 triệu đồng

    : 5 năm

    : 2,5 triệu đồng

    : 10%/năm

    Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không?

    Bài 9

    Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A và B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD)

    Năm 0 1
    NCF (A) -1.000 1.100
    NCF (B) -3.000 3.300

    Yêu cầu:

    1. Xác định IRR của dự án A và B
    2. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    3. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%
    4. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    1. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không?

    3

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên mô hình định tính

    Bài 10

    Sử dụng mô hình cho điểm có trọng số để lựa chọn 3 địa điểm A,B,C để xây dựng nhà máy.

    Trọng số của mỗi chỉ tiêu được biểu diễn trong bảng sau.

    Thang đo 1 : không tốt, 2: trung bình, 3: tốt

    Tiêu chí Điểm quan trọng   Vị trí    
           
    A B C  
       
               
    Chi phí lao động 20 1 2 3  
               
    Năng suất lao động 20 2 3 1  
               
    Nguồn cung lao động 5 2 1 3  
               
    Công đoàn 10 3 3 2  
               
    Cung nguyên liệu 10 2 1 1  
               
    Chi phí vận tải 25 1 2 3  
               
    Cơ sở hạ tầng 10 2 2 2  
               

    Hãy xây dựng một bảng tính để trả lời các câu hỏi sau

    1. Theo bảng tính, hãy chọn vị trí thích hợp nhất để xây dựng nhà máy
    1. Nếu điểm quan trọng của chi phí vận tải giảm còn 10 và điểm quan trọng của công đoàn tăng lên đến 25, lời khuyên của bạn là gì?
    2. Trên phương diện chi phí vận tải, giả sử vị trí A đạt điểm 3, vị trí B đạt điểm 1, vị trí C

    đạt điểm 2, lời khuyên của bạn có thay đổi hay không?

    1. Phó giám đốc tài chính xem xét mô hình cho điểm của bạn và nghĩ rằng nên thêm vào tiêu chí chính quyền địa phương với điểm quan trọng là 15. Ngoài ra, ông cũng cho điểm 3 vị trí theo tiêu chí này như sau: A : 3; B: 2 và C:1. Thay đổi này có làm cho lời khuyên của bạn thay đổi hay không?

    Bài 11

    Thanh đang nghiên cứu 4 khu chợ, siêu thị khác nhau để đặt quầy bán quần áo. Một số có khách hàng cao cấp hơn, một số có quy mô nhỏ, số khác có doanh thu lớn và chi phí thuê mặt bằng cũng rất khác biệt. Do tính chất của cửa hàng nên cô quyết định rằng tầng lớp khách hàng là yếu tố quan trọng nhất cần xem xét.

    Tiếp theo là chi phí, do vậy tiền thuê mặt bằng cũng là một yếu tố lớn, với mức độ quan trọng khoảng 90% so với yếu tố khách hàng. Do đó các khu siêu thị khép kín, có điều hòa nhiệt độ sẽ rất phù hợp với những cửa hàng như của Thanh vì 70% doanh thu là từ các khách hàng vãng lai, qua đường. Do đó, cô cho rằng yếu tố này có mức độ quan trọng là 95% so với giá thuê mặt bằng.

    Cuối cùng, số lượng người đi mua sắm càng lớn thì doanh thu tiềm năng cũng càng lớn, và yếu tố này được xếp tầm quan trọng bằng 80% tiền thuê mặt bằng.

    4

    Thanh cũng xây dựng một bảng số sau đây với thang đo 3: tốt; 2: trung bình và 1: kém.

    Tiêu chí     Vị trí    
             
    1 2 3 4  
     
               
    Khách hàng TB Tốt Kém Tốt  
               
    Tiền thuê mặt bằng Tốt TB Kém Tốt  
               
    Siêu thị khép kín Tốt Kém Tốt Kém  
               
    Doanh thu Tốt TB Tốt Kém  
               
    1. Hãy sử dụng mô hình cho điểm có trọng số để giúp Thanh ra quyết định
    1. Giả sử Thanh có thể thương lượng để giảm tiền thuê mặt bằng tại vị trí 3 và do

    đó, vị trí 3 được xếp hạng tốt trên tiêu chí này. Như vậy, xếp hạng cuối cùng của 4 vị trí sẽ thay đổi như thế nào?

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên phân tích rủi ro

    Bài 12

    Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất?

    Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD)

    Sản phẩm Thị trường tốt Thị trường TB Thị trường xấu  
    E1 E2 E3  
     
    A 700 600 500  
    B 600 400 200  
    C 800 600 400  
    Xác suất 0,25 0,5 0,25  

    Bài 13

    Một công ty thủy sản đang dự kiến đầu tư dự án nuôi tôm với các thông tin sau:

    • Tổng vốn đầu tư ban đầu: 3 triệu USD
    • Số địa điểm định nuôi: 3 địa điểm.
    • Xác suất được mùa tại mỗi địa điểm đều là: 0.7
    • Mỗi địa điểm được mùa sẽ cho lợi nhuận: 0.8 triệu USD/năm
    • Mỗi địa điểm mất mùa sẽ làm thiệt hại: 1 triệu USD/năm
    • Dự án dự kiến hoạt động trong 8 năm, với giá trị còn lại bằng 0.

    Hỏi: Cty nên đầu tư dự án này hay không biết chi phí vay vốn là 10% năm. và tại mỗi địa điểm chỉ có 2 khả năng xảy ra (được mùa hoặc mất mùa)

    5

    Bài 14

    Ông Minh là nhà đầu tư chứng khoán rất thành công trong những năm gần đây. Tuy nhiên trong những tháng cuối năm ngoái, thị trường chứng khoán không ổn định. Đầu năm nay với 10,000$ tiền vốn, ông đang đứng trước hai phương án đầu tư:

    • gửi tiền tiết kiệm, lãi suất 9%;
    • tiếp tục chơi chứng khoán (lãi suất tương ứng thị trường tốt: 14%, trung bình: 8%, xấu:

    0%). Với xác suất của từng trạng thái thị trường lần lượt là 40%, 40%, 20%.

    Hãy giúp ông Minh ra quyết định theo các mô hình maxEMV và minEOL dựa trên lợi nhuận có được từ mỗi phương án đầu tư.

    Bài 15

    Bà Hằng đang dự định xây một bệnh viện tư tại một tỉnh miền Trung và đứng trước 2 phương án: BV lớn và BV nhỏ. Nếu dân số tiếp tục tăng, BV lớn sẽ cho lợi nhuận hàng năm là 150.000$, BV nhỏ sẽ cho lợi nhuận là 60.000$. Trong trường hợp dân số không tăng, BV lớn sẽ lỗ mỗi năm là 85.000$ và BV nhỏ sẽ lỗ mỗi năm là 45.000$. Tiếc rằng bà Hằng không có thông tin về dân số trong tương lai.

    1. Môi trường quyết định này là gì?
    2. Lập bảng quyết định
    3. Sử dụng tiêu chí xảy ra như nhau để chọn phương án tốt nhất

    Ông Long là sếp của bà Hằng. Ông này không chấp nhận với tiêu chí ra quyết định của bà Hằng. Ông cho rằng bà Hằng nên sử dụng hệ số thực tế (Herwicz) là 0,75 để chọn phương án.

    1. Sử dụng tiêu chí Herwicz, hãy tìm phương án tốt nhất
    2. Phương án của bà Hằng và phương án của ông Long có gì khác nhau không ?

    Bài 16

    Mặc dù thị trường xăng dầu đang có nhiều bất ổn, tuy nhiên ông Tuấn vẫn quyết định đầu tư thêm một trạm xăng dầu mới. Ông đang đứng trước bốn sự lựa chọn để xây dựng trạm xăng dầu. Kết quả lợi nhuận hàng năm tương ứng với từng trạm xăng dầu trong từng điều kiện thị trường được phân tích theo bảng sau (ĐVT: USD)

    Độ lớn của trạm xăng dầu TT tốt TT trung bình TT xấu
    Nhỏ 50.000 20.000 -10.000
    Vừa 80.000 30.000 -20.000
    Lớn 100.000 30.000 -40.000
    Rất lớn 300.000 25.000 -160.000

    Hãy chọn phương án theo:

    1. Tiêu chí Maximax
    2. Tiêu chí Maximin
    3. Tiêu chí xảy ra như nhau (Laplace)
    4. Tiêu chí Herwicz với hệ số thực tế α = 0,8

    6

    Bài 17

    Ông A đang cân nhắc 2 phương án mua căn hộ cho thuê giá 800 triệu đồng hoặc mua đất giá 200 triệu đồng. Tình hình dân số ảnh hưởng đến kết quả ra quyết định.

    • Với quyết định mua căn hộ, sau 2 năm, nếu tình hình dân số gia tăng (60%), ông thu được 3 tỷ khi bán căn hộ, ngược lại với tình hình dân số không tăng (40%), ông chỉ thu được 1,2 tỷ.
    • Với quyết định mua đất, với tình hình dân số gia tăng (60%), sau một năm ông đứng

    trước quyết định bán đất hoặc xây biệt thự. o Nếu bán đất, ông thu được 500 triệu;

    o Nếu xây biệt thự với chi phí 600 triệu và trong vòng 1 năm tiếp theo, nếu tình hình dân số tăng (80%), khi bán biệt thự ông thu được 3 tỷ, ngược lại tình hình dân số không tăng (20%), khi bán biệt thự ông thu được 1 tỷ.

    • Với quyết định mua đất và tình hình dân số không tăng (40%), sau 3 năm ông đứng trước quyết định bán đất hoặc xây kho.

    o  Nếu bán đất, ông thu được 220 triệu.

    o Nếu xây kho với chi phí 300 triệu và trong 1 năm tiếp theo nếu tình hình dân số tăng (70%) khi bán nhà kho ông thu được 2 tỷ, ngược lại nếu tình hình dân số không tăng (30%), khi bán nhà kho ông thu được 1 tỷ.

    Vẽ cây quyết định để phân tích quyết định của ông A biết MARR của ông A là 10%/năm.

    Bài tập quản lý tiến độ dự án

    Bài 18

    Một dự án có các hoạt động (công việc) dự kiến sau đây:

    • Hoạt động A: San lấp mặt bằng điạ điểm, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu
    • Hoạt động B: Hoàn thành hợp đồng cung ứng MMTB, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu
    • Hoạt động C: Xây dựng nhà xưởng, thực hiện 6 tháng, tiến hành sau hoạt động A
    • Hoạt động D: Chở máy móc thiết bị về, thực hiện 5 tháng, tiến hành sau hoạt động B
    • Hoat động E: Lắp máy móc thiết bị, thực hiện 4 tháng, tiến hành sau hoạt động C và D
    • Hoạt động F: Mắc điện-nước và nghiệm thu, thực hiện 1 tháng, tiến hành sau hoạt động E. Yêu cầu:
    1. Lập bảng phân tích của dự án
    2. Vẽ sơ đồ GANTT
    3. Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?
    4. Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án

    Bài 19

    7

    Một dự án có bảng phân tích công việc như sau:

    TT Tên công việc Ký hiệu CV Thời gian (tháng) Thời điểm
    1 Tuyển nhân công A 2 Ngay từ đầu
    2 Làm thủ tục xin cấp đất B 1
    3 Tìm hãng cung cấp MMTB C 3
    4 Đấu thầu ký HĐ mua máy D 2 Sau C
    5 Chuẩn bị xây dựng E 8 Sau B
    6 Xây nhà xưởng F 9 Sau E
    7 Chuyển mmtb về G 12 Sau D
    8 Lắp đặt sơ bộ máy móc thiết bị H 3 Sau A,F,G
    9 Chờ chuyên gia điều chỉnh máy I 1 Sau H
    10 Chạy thử, nghiệm thu, hoạt động J 2 Sau I

    Yêu cầu:

    1. vẽ sơ đồ GANTT cho dự án? Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?
    2. vẽ sơ đồ mạng công việc (CPM/PERT) cho dự án này.

    Bài 20

     

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho một dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian  
    Thực hiện (ngày)  
       
    A Từ đầu 3  
    B Từ đầu 4  
    C Từ đầu 4  
    D Sau A 5  
    G Sau D 5  
    H Sau A 9  
    F Sau B,G 7  

    Bài 21

    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    I Sau C 6  
    K Sau F 3  
    L Sau F 10  
    M Sau F, I 9  
    N Sau H, K 7  
    P Sau L,M,N 12  

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    Công Trình tự Thời gian thực
    việc   hiện (ngày)
    A Từ đầu 3
    B Từ đầu 2
    C Sau A 4
    D Sau A 2
    G Sau C 3
    H Sau B, D, G 6
    Công việc Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    F Sau C 9
    I Sau H 5
    K Sau I 6
    L Sau I 5
    M Sau F,K,L 7
    N Sau F,K 10

    8

    Bài 22

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    A Từ đầu 2
    B Từ đầu 6
    C Sau A 3
    D Sau B,C 4
    G Sau A 5

    Bài 23

    CV Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    H Sau D,G 5
    F Sau D 4
    I Sau B,C 7
    K Sau H,F 6
    L Sau I 6

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    A Từ đầu 2  
    B Sau A 0,5  
    C Từ đầu 0,5  
    D Sau B,C 0,5  
    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    G Từ đầu 3  
    H Sau D,G 3  
    F Từ đầu 2  
    I Sau H,F 2  

    Bài 24

    Một dự án có các thông số sau đây (đvtg: ngày):

    • Hoạt động A, tiến hành ngay từ đầu, có thời gian lạc quan là 10, thường gặp 12, bi quan 14
    • Hoạt động B, tiến hành sau A, có thời gian lạc quan là 2, thường gặp 3, bi quan 4
    • Hoạt động C, tiến hành sau B, có thời gian lạc quan là 5.5, thường gặp 6, bi quan 6.5
    • Hoạt động D, tiến hành ngay từ đầu, có thời gian lạc quan là 15, thường gặp 18, bi quan 21
    • Hoạt động E, tiến hành sau C và D, có thời gian lạc quan là 4, thường gặp 7, bi quan 10.

    Yêu cầu:

    1. Áp dụng phương pháp sơ đồ PERT tính các chỉ số thời gian của dự án?
    2. Phương sai thời gian hoàn thành toàn bộ dự án?
    3. Hãy cho biết xác suất dự án hoàn thành trong vòng 25 ngày

    Bài 25

    Hãy lập sơ đồ PERT và xác định thời gian cho các công việc có trong sơ đồ. (ĐVT: Tháng)

    Kí hiệu Mô tả a m b Trình tự
    U1 Làm cảng tạm thời 1 2 3 Từ đầu
    U2 Làm đường ô tô 0,5 1 1,5 Từ đầu
    U3 Chở thiết bị cảng 4 5 6 Từ đầu
    U4 Đặt đường sắt 1 2 3 Sau U1
    U5 Làm cảng chính 5 6 7 Sau U1
    U6 Làm nhà xưởng 2 3 4 Sau U3
    U7 Lắp đặt thiết bị cảng 3 4 5 Sau U2, U4
    1. Tính thời gian hoàn thành dự án và xác định đường găng cho dự án trên.
    1. Thời gian hoàn thành dự án sẽ dao động trong khoảng nào?

    9

    Bài 26

    Công ty xây dựng X vừa ký một hợp đồng xây dựng một công trình Y với giá trị hợp đồng với thời hạn hợp đồng là 10 tháng. Sau khi nghiên cứu tính tóan, công ty X đã lập được bảng số liệu sau:

    CV Tg lạc quan Tg thường gặp Tg bi quan Trình tự  
    (tháng) (tháng) (tháng)
         
    A 1 2 3 Ngay từ đầu  
    B 0,5 1 1,5 Ngay từ đầu  
    C 4 5 6 Ngay từ đầu  
    D 1 2 3 Sau A, B  
    G 5 6 7 Sau A  
    E 2 3 4 Sau A  
    F 3 4 5 Sau C, G  

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ CPM/PERT
    2. Những công việc nào là trọng tâm cần tập trung chỉ đạo?
    3. Tính thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện
    4. Tính thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện
    5. Tính thời gian dự trữ của các sự kiện; Tính thời gian dự trữ của từng công việc.
    6. Hỏi công ty có khả năng hoàn thành hợp đồng trong 10 tháng hay không?

    Bài 27

    Một dự án được mô tả trong bảng công việc sau:

    CV   Ngày   CV trước   CV   Ngày   CV trước
    a m b   a m b
             
    A 8 10 12   G 6 7 8 B, D, E
    B 6 7 8   H 14 15 16 F
    C 4 3 8   I 9 11 13 F
    D 10 20 30 A   J 6 7 8 G, H
    E 6 7 8 C   K 8 7 12 I, J
    F 9 10 11 B, D, E   L 1 2 3 G, H

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ mạng
    2. Tính thời gian và phương sai mỗi công việc
    1. Xác định thời gian hoàn thành muộn nhất và thời gian hoàn thành sớm nhất của mỗi công việc.
    2. Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án.
    3. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 70 ngày.
    4. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 80 ngày.
    5. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 90 ngày

    10

    Bài 28

    Cho sơ đồ dưới đây (thời gian: ngày), yêu cầu:

    1. Hãy tìm đường găng
    2. Phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành dự án?
    1. Công việc B có thể bị trì hoãn mà không ảnh hưởng đến việc hoàn thành dự án hay không? Nếu không thì trong bao nhiêu ngày?
    A (8) D (7)  
       
      G(6)  
      C (3)  
    B(10) E (6)  
    H(3)  
     
      F (7)  

    Bài 29

    Cho dự án có sơ đồ mạng như bài trên và thời gian các công việc như sau  
                       
    Hoạt a m b   Hoạt a m b Tính xác suất để dự án
    động   động có thể hoàn thành trong
                 
    A 6 7 14   E 5 5,5 9 a. 21 ngày
    B 8 10 12   F 5 7 9 b. 22 ngày
    C 2 3 4   G 4 6 8 c. 25 ngày
    D 6 7 8   H 2,5 3 3,5    

    Bài 30

    Công ty xây dựng muốn triển khai một dự án với các bước công việc cho trong bảng dưới đây. Hãy sử dụng phân tích PERT/CPM , tìm đường găng, tính thời gian tự do và thời gian hoàn thành công việc kỳ vọng

    Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan Công việc trước
    1 8 10 13
    2 5 6 8
    3 13 15 21 2
    4 10 12 14 1,3
    5 11 20 30 4
    6 4 5 8 5
    7 2 3 4 5
    8 4 6 10 7
    9 2 3 4 8,6

    11

    Bài 31

    Cho một dự án truyền thông sau đây:

    Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan
    1-2 5 11 11 3-7 4 7 10
    1-3 10 10 10 3-5 2 2 2
    1-4 2 5 8 4-5 0 6 6
    2-6 1 7 13 5-7 2 8 14
    3-6 4 4 10 6-7 1 4 7
    1. Hãy tính xác suất hoàn thành trong 17 tuần, trong 24 tuần. Cho đến ngày nào, xác suất hoàn thành dự án là 90%?
    1. Nếu công ty có thể hoàn thành dự án trong vòng 18 tuần, sẽ nhận được một phần thưởng 10.000$. Nếu dự án trễ hơn 22 tuần, thì phải trả một khoản tiền phạt 5000$. Nếu công ty có thể chọn lựa thì nên quyết định thực hiện dự án hay không?

    Bài 32

    Một công trình xây dựng nhà máy A với 10 nhóm công việc như sau

    Tên công Thời gian Thứ tự thực
    việc (tháng) hiện
    M 4 Ngay từ đầu
    N 5 Ngay từ đầu
    O 3 Sau M
    P 6 Sau N
    Q 2 Sau N
    Yêu cầu:    
    Tên công Thời gian Thứ tự thực
    việc (tháng) hiện
    R 2 Sau O,P
    S 3 Sau R
    T 7 Sau O,P
    U 8 Sau Q,S
    V 5 Sau T,U
    1. Vẽ sơ đồ mạng công việc, xác định và tính thời gian cho các sự kiện và công việc
    1. Xác định đường găng của dự án và cho biết tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?

    Bài 33

    Một dự án gồm các công việc và thời gian thực hiện tính theo tuần được cho như sau

    CV CV TG lạc TG bình TG bi  
    trước quan thường quan  
     
    A 2 3 6  
    B A 3 4 6  
    C B,H,K 4 5 7  
    D A 4 6 8  
    E C,D 6 7 10  
    F C 7 8 11  

    Yêu cầu

    CV CV TG lạc TG bình TG bi  
    trước quan thường quan  
     
    G 8 9 12  
    H 9 10 12  
    I G 4 6 11  
    J C,I 6 7 8  
    K G 3 4 8  
    1. Xác định thời gian dự tính và độ lệch chuẩn cho mỗi công việc
    2. Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định thông số của sự kiện và công việc
    1. Dự án sẽ hoàn thành trung bình trong bao lâu? Thời gian hoàn thành dự án dao động trong khoảng nào với mức ý nghĩa 95%?

    12

    Bài 34

    Một dự án có sơ đồ mạng và thời gian thực hiện các công việc như sau:

      2 E (4,11,12) 6  
         
    A (6,14,16)     J (1,5,9)  
      F (5,7,9)    
           
    1 B(6,15,30) 7 8
       
        C (2,5,8) K (1,4,7)  
           
    D (1,2,3)     I (1,5,9)  
      3 4 5  
        G (3,12,21) H (3,4,5)  

    Chú thích: A (6,14,16) là kí hiệu tên công việc và ba loại thời gian ước tính để hoàn thành công việc đó với a = 6 ngày; m = 14 ngày; b = 16 ngày

    Hãy xác định:

    1. Thời gian hoàn thành dự án
    2. Đường găng?
    3. Xác suất hoàn thành dự án trong vòng 30 ngày
    4. Thời gian hoàn thành dự án nếu xác suất hoàn thành dự án là 80%

    Bài 35

    Một dự án gồm các công việc và thời gian thực hiện tính theo tháng được cho như sau

          Thời CP tăng tốc
      CV Thời gian
    CV (106 USD
      trước gian ngắn /tháng)
          nhất
           
    A 3 2 1
    B 5 4 1,5
    C A 7 5 9
    D B 2 1 8,5
    E B 4 3 8
    F B 6 4 7,5

    Yêu cầu

          Thời CP tăng tốc
      CV Thời gian
    CV (106 USD
      trước gian ngắn /tháng)
          nhất
           
    G C,D 6 4 6
    H F 7 5 5,5
    I C,D 4 3 4
    J G,E,H 9 6 4,5
    K F 3 2 5
    1. Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định thông số của sự kiện và công việc
    2. Xác định đường găng và tổng thời gian thực hiện dự án
    3. Xác định phương án tăng tốc hợp lý với yêu cầu hoàn thành dự án trong 22 tháng
    1. Biết rằng mỗi công việc hao phí bình quân 1 đơn vị nguồn lực/tháng, lập biểu đồ phân phối nguồn lực trong trường hợp rút ngắn tiến độ thực hiện dự án thành 22 tháng.

    13

    Bài 36

    Công ty Bowman chuyên sản xuất và kinh doanh các bộ khung kho chứa hàng bằng thép. Công ty này thực hiện một dự án, các công việc của quy trình sản xuất cùng các số liệu liên quan được cho như sau:

      Thời gian để hoàn thành Chi phí (USD) Thứ tự tiến  
    Công việc (tuần)
        hành  
      Bình thường Rút ngắn còn Bình thường Rút ngắn
         
    A 3 2 1000 1600 Bắt đầu ngay  
    B 2 1 2000 2700 Bắt đầu ngay  
    C 2 1 300 600 Bắt đầu ngay  
    D 7 3 1300 1600 Sau A  
    E 6 3 850 1000 Sau B  
    F 2 1 4000 5000 Sau C  
    G 4 2 1500 2000 Sau D và E  

    Yêu cầu

    1. Hãy lập sơ đồ PERT với thời gian bình thường, tính thời gian hoàn thành dự án và xác

    định đường găng

    1. Hãy sử dụng phương pháp đường găng rút ngắn tiến độ đề rút ngắn thời gian hoàn thành dự án xuống còn 10 tuần với chi phí rút ngắn thấp nhất. Tính chi phí rút ngắn

    Bài 37

    Một công tình xây dựng có các công việc với thời gian (ngày) và chi phí (triệu đồng) được cho trong bảng sau

        Thời Thời CP CP       Thời Thời CP CP
      CV gian gian     CV gian gian
    CV bình tăng   CV bình tăng
    trước bình rút   trước bình rút
        thường ngắn thường tốc       thường ngắn thường tốc
    A 10 10 10 10   G C,D 5 4 20 25
    B A 6 4 10 20   H E 10 5 20 30
    C B 6 3 10 13   I F 10 9 15 20
    D A 13 10 20 26   J H 10 8 20 30
    E A 10 7 30 39   K I 8 4 9 21
    F A 10 7 10 16   L G,J,K 10 8 10 12

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ mạng, xác định đường găng
    1. Thể hiện trên sơ đồ các thông số sự kiện và công việc của dự án
    1. Xác định phương án hoàn thành công trình với thời gian là 40 ngày với chi phí thấp nhất.

    14

    Bài 38

    Xem xét một dự án sau

    CV CV Thời gian bình Thời gian rút CP bình thường CP khi rút ngắn  
    trước thường (ngày) ngắn (ngày) (USD) (USD)  
     
    A 7 4 500 800  
    B A 3 2 200 350  
    C 6 4 500 900  
    D C 3 1 200 500  
    E B,D 2 1 300 550  

    Yêu cầu

    1. Tính chi phí rút ngắn đơn vị.
    1. Những công việc nào nên được rút ngắn để đáp ứng thời gian hoàn thành dự án là 10 ngày với chi phí tăng thêm là thấp nhất?
    2. Tính tổng chi phí hoàn thành dự án trong vòng 10 ngày.

    Bài tập kiểm soát dự án

    Bài 39

    Một dự án có sơ đồ thanh ngang (GANTT) như sau

    Ngày đánh giá

    Tuần

    0   1        2              3              4              5              6              7              8              9              10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22

    Công việc

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    Theo kế hoạch, các công việc thực hiện trong tháng đầu tiên như sau:

      Công tác Thời gian (tuần) Chi phí dự tính (USD) Chi phí/tuần
      A 5 1.500 300
      B 3 3.000 1.000
      E 7 5.700 814

    15

    Khối lượng công việc được thực hiện đến cuối tuần 4:

    Công tác Chi phí thực tế (USD) % công việc đã thực hiện
    A 1.500 100%
    B 3.000 100%
    E 2.900 (2/7) × 100%
         

    Hãy đánh giá tiến triển dự án về tiến độ và chi phí đến cuối tuần thứ 4

    Bài 40

    Kế hoạch thực hiện các công việc của một dự án như sau:

    Công tác Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Chi phí/ngày
    A 1 3 1.000
    B 1 5 5.000
    C 3 7 3.000
    D 5 15 1.000
    E 7 22 2.000
    F 7 25 4.000

    Khối lượng hoàn thành của các công việc trong ba tuần đầu:

    Công việc   % hoàn thành    
    Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3  
     
    A 50 100 100  
    B 30 100 100  
    C 10 100 100  
    D 0 20 60  
    E 0 0 25  
    F 0 30 40  

    Dự án làm việc 5 ngày trong tuần.

    Hãy đánh giá tiến triển của dự án về tiến độ và chi phí đến cuối tuần thứ 3.

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Xuân Thủy, 2009. Quản trị dự án đầu tư. NXB Thống kê.

    Cao Hào Thi (Chủ biên). 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Từ Quang Phương (chủ biên). 2010. Quản lý dự án. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Nguyễn Quang Trung. 2009. Phân tích định lượng trong quản trị. ĐH Mở TPHCM

    16

    Xác suất tích lũy của phân phối chuẩn (diện tích dưới đường cong tính từ -∞ đến z)

    (Z ≤ 0, p ≤ 50%)

      0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
                         
    -3.4 .00034 .00032 .00031 .00030 .00029 .00028 .00027 .00026 .00025 .00024
                         
    -3.3 .00048 .00047 .00045 .00043 .00042 .00040 .00039 .00038 .00036 .00035
                         
    -3.2 .00069 .00066 .00064 .00062 .00060 .00058 .00056 .00054 .00052 .00050
                         
    -3.1 .00097 .00094 .00090 .00087 .00084 .00082 .00079 .00076 .00074 .00071
                         
    -3.0 .00135 .00131 .00126 .00122 .00118 .00114 .00111 .00107 .00104 .00100
                         
    -2.9 .00187 .00181 .00175 .00169 .00164 .00159 .00154 .00149 .00144 .00139
                         
    -2.8 .00256 .00248 .00240 .00233 .00226 .00219 .00212 .00205 .00199 .00193
                         
    -2.7 .00347 .00336 .00326 .00317 .00307 .00298 .00289 .00280 .00272 .00264
                         
    -2.6 .00466 .00453 .00440 .00427 .00415 .00402 .00391 .00379 .00368 .00357
                         
    -2.5 .00621 .00604 .00587 .00570 .00554 .00539 .00523 .00508 .00494 .00480
                         
    -2.4 .00820 .00798 .00776 .00755 .00734 .00714 .00695 .00676 .00657 .00639
                         
    -2.3 .01072 .01044 .01017 .00990 .00964 .00939 .00914 .00889 .00866 .00842
                         
    -2.2 .01390 .01355 .01321 .01287 .01255 .01222 .01191 .01160 .01130 .01101
                         
    -2.1 .01786 .01743 .01700 .01659 .01618 .01578 .01539 .01500 .01463 .01426
                         
    -2.0 .02275 .02222 .02169 .02118 .02068 .02018 .01970 .01923 .01876 .01831
                         
    -1.9 .02872 .02807 .02743 .02680 .02619 .02559 .02500 .02442 .02385 .02330
                         
    -1.8 .03593 .03515 .03438 .03362 .03288 .03216 .03144 .03074 .03005 .02938
                         
    -1.7 .04457 .04363 .04272 .04182 .04093 .04006 .03920 .03836 .03754 .03673
                         
    -1.6 .05480 .05370 .05262 .05155 .05050 .04947 .04846 .04746 .04648 .04551
                         
    -1.5 .06681 .06552 .06426 .06301 .06178 .06057 .05938 .05821 .05705 .05592
                         
    -1.4 .08076 .07927 .07780 .07636 .07493 .07353 .07215 .07078 .06944 .06811
                         
    -1.3 .09680 .09510 .09342 .09176 .09012 .08851 .08691 .08534 .08379 .08226
                         
    -1.2 .11507 .11314 .11123 .10935 .10749 .10565 .10383 .10204 .10027 .09853
                         
    -1.1 .13567 .13350 .13136 .12924 .12714 .12507 .12302 .12100 .11900 .11702
                         
    -1.0 .15866 .15625 .15386 .15151 .14917 .14686 .14457 .14231 .14007 .13786
                         
    -0.9 .18406 .18141 .17879 .17619 .17361 .17106 .16853 .16602 .16354 .16109
                         
    -0.8 .21186 .20897 .20611 .20327 .20045 .19766 .19489 .19215 .18943 .18673
                         
    -0.7 .24196 .23885 .23576 .23270 .22965 .22663 .22363 .22065 .21770 .21476
                         
    -0.6 .27425 .27093 .26763 .26435 .26109 .25785 .25463 .25143 .24825 .24510
                         
    -0.5 .30854 .30503 .30153 .29806 .29460 .29116 .28774 .28434 .28096 .27760
                         
    -0.4 .34458 .34090 .33724 .33360 .32997 .32636 .32276 .31918 .31561 .31207
                         
    -0.3 .38209 .37828 .37448 .37070 .36693 .36317 .35942 .35569 .35197 .34827
                         
    -0.2 .42074 .41683 .41294 .40905 .40517 .40129 .39743 .39358 .38974 .38591
                         
    -0.1 .46017 .45620 .45224 .44828 .44433 .44038 .43644 .43251 .42858 .42465
                         
    -0.0 .50000 .49601 .49202 .48803 .48405 .48006 .47608 .47210 .46812 .46414
                         

    Xác suất tích lũy của phân phối chuẩn (diện tích dưới đường cong tính từ -∞ đến z)

    (Z ≤ 0, p ≤ 50%)

      0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
                         
    0.0 .50000 .50399 .50798 .51197 .51595 .51994 .52392 .52790 .53188 .53586
                         
    0.1 .53983 .54380 .54776 .55172 .55567 .55962 .56356 .56749 .57142 .57535
                         
    0.2 .57926 .58317 .58706 .59095 .59483 .59871 .60257 .60642 .61026 .61409
                         
    0.3 .61791 .62172 .62552 .62930 .63307 .63683 .64058 .64431 .64803 .65173
                         
    0.4 .65542 .65910 .66276 .66640 .67003 .67364 .67724 .68082 .68439 .68793
                         
    0.5 .69146 .69497 .69847 .70194 .70540 .70884 .71226 .71566 .71904 .72240
                         
    0.6 .72575 .72907 .73237 .73565 .73891 .74215 .74537 .74857 .75175 .75490
                         
    0.7 .75804 .76115 .76424 .76730 .77035 .77337 .77637 .77935 .78230 .78524
                         
    0.8 .78814 .79103 .79389 .79673 .79955 .80234 .80511 .80785 .81057 .81327
                         
    0.9 .81594 .81859 .82121 .82381 .82639 .82894 .83147 .83398 .83646 .83891
                         
    1.0 .84134 .84375 .84614 .84849 .85083 .85314 .85543 .85769 .85993 .86214
                         
    1.1 .86433 .86650 .86864 .87076 .87286 .87493 .87698 .87900 .88100 .88298
                         
    1.2 .88493 .88686 .88877 .89065 .89251 .89435 .89617 .89796 .89973 .90147
                         
    1.3 .90320 .90490 .90658 .90824 .90988 .91149 .91309 .91466 .91621 .91774
                         
    1.4 .91924 .92073 .92220 .92364 .92507 .92647 .92785 .92922 .93056 .93189
                         
    1.5 .93319 .93448 .93574 .93699 .93822 .93943 .94062 .94179 .94295 .94408
                         
    1.6 .94520 .94630 .94738 .94845 .94950 .95053 .95154 .95254 .95352 .95449
                         
    1.7 .95543 .95637 .95728 .95818 .95907 .95994 .96080 .96164 .96246 .96327
                         
    1.8 .96407 .96485 .96562 .96638 .96712 .96784 .96856 .96926 .96995 .97062
                         
    1.9 .97128 .97193 .97257 .97320 .97381 .97441 .97500 .97558 .97615 .97670
                         
    2.0 .97725 .97778 .97831 .97882 .97932 .97982 .98030 .98077 .98124 .98169
                         
    2.1 .98214 .98257 .98300 .98341 .98382 .98422 .98461 .98500 .98537 .98574
                         
    2.2 .98610 .98645 .98679 .98713 .98745 .98778 .98809 .98840 .98870 .98899
                         
    2.3 .98928 .98956 .98983 .99010 .99036 .99061 .99086 .99111 .99134 .99158
                         
    2.4 .99180 .99202 .99224 .99245 .99266 .99286 .99305 .99324 .99343 .99361
                         
    2.5 .99379 .99396 .99413 .99430 .99446 .99461 .99477 .99492 .99506 .99520
                         
    2.6 .99534 .99547 .99560 .99573 .99585 .99598 .99609 .99621 .99632 .99643
                         
    2.7 .99653 .99664 .99674 .99683 .99693 .99702 .99711 .99720 .99728 .99736
                         
    2.8 .99744 .99752 .99760 .99767 .99774 .99781 .99788 .99795 .99801 .99807
                         
    2.9 .99813 .99819 .99825 .99831 .99836 .99841 .99846 .99851 .99856 .99861
                         
    3.0 .99865 .99869 .99874 .99878 .99882 .99886 .99889 .99893 .99896 .99900
                         
    3.1 .99903 .99906 .99910 .99913 .99916 .99918 .99921 .99924 .99926 .99929
                         
    3.2 .99931 .99934 .99936 .99938 .99940 .99942 .99944 .99946 .99948 .99950
                         
    3.3 .99952 .99953 .99955 .99957 .99958 .99960 .99961 .99962 .99964 .99965
                         
    3.4 .99966 .99968 .99969 .99970 .99971 .99972 .99973 .99974 .99975 .99976
                         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư

    Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư

    Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư

    CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM

    Chương 1. Cơ sở phương pháp luận

    1)  Đầu tư là hoạt động:

    1. a) Xã hội
    2. b) Kinh tế
    3. c) Môi trường
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    2) Dự án đầu tư, nhằm:

    1. a) Tạo mới công trình
    2. b) Mở rộng công trình
    3. c) Cải tạo công trình
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    3) Một dự án đầu tư,  gồm:

    1. a) 4 yếu tố cơ bản
    2. b) 5 yếu tố cơ bản
    3. c) 6 yếu tố cơ bản
    4. d) 7 yếu tố cơ bản

    4) Có thể phân loại đầu tư:

    1. a) Theo chức năng quản trị vốn và Theo nguồn vốn
    2. b) Theo nội dung kinh tế
    3. c) Theo mục tiêu đầu tư
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    5) Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:

    1. a) Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
    2. b) Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
    3. c) Cho vay
    4. d) Tất cả các câu trên đều sai

    6) Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:

    1. a) Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
    2. b) Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
    3. c) Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    7) Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức:

    1. a) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
    2. b) Thành lập công ty liên doanh
    3. c) Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    8) Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:

    1. a) Trực tiếp
    2. b) Gián tiếp
    3. c) Trung gian
    4. d) Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp

    9) Phân loại đầu tư theo nguồn vốn,  có:

    1. a) Vốn trong nước và vốn ngoài nước
    2. b) Vốn ngân hàng thương mại
    3. c) Vốn xây dựng cơ bản
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    10) Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt nam có các thành phần:

    1. a) Vốn vay và vốn viện trợ của Chính phủ và các Tổ chức quốc tế
    2. b) Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
    3. c) Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt nam
    4. d) Tất cả các câu trên đều đúng

    11) Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:

    1. a) Vay ngân hàng thương mại trong nước
    2. b) Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
    3. c) Vay nước ngoài
    4. d) Công ty này vay của công ty khác

    12)  Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư:

    1. Theo chức năng quản trị vốn
    2. Theo nguồn vốn
    3. Theo nội dung kinh tế
    4. Theo mục tiêu đầu tư

    13)  Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm A) có  tổng mức đầu tư lớn nhất là:

    1. Từ 300 tỷ đến 400 tỷ
    2. Từ 400 tỷ đến 500 tỷ
    3. Từ 500 tỷ đến 600 tỷ
    4. Trên 600 tỷ

    14) Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm B) có  tổng mức đầu tư lớn nhất là:

    1. Đến 400 tỷ
    2. Đến 500 tỷ
    3. Đến 600 tỷ
    4. Đến 700 tỷ

    15) Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm C) có  tổng mức đầu tư lớn nhất là:

    1. Dưới 7 tỷ
    2. Dưới 15 tỷ
    3. Dưới 20 tỷ
    4. Dưới 30 tỷ

    16) Báo cáo ngân lưu của dự án được lập theo phương pháp:

    1. Trực tiếp và Gián tiếp
    2. Nội suy và Ngoại suy
    3. Trung gian và Bán trung gian
    4. Tất cả các câu trên đều sai

    17) Báo cáo ngân lưu của dự án gồm các thành phần:

    1. Dòng ngân lưu vào
    2. Dòng ngân lưu ra
    3. Dòng ngân lưu ròng
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    18) Phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án bằng cách điều chỉnh dòng lợi nhuận ròng của báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh là phương pháp:

    1. Gián tiếp
    2. Trực tiếp
    3. Trung gian
    4. Gần đúng

    19) Phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án theo các khoản tiền mặt thực thu, thực chi là phương pháp:

    1. Gián tiếp
    2. Trực tiếp
    3. Trung gian
    4. Gần đúng

    20) Khấu hao tài sản cố định trong dự án đầu tư là khoản chi phí:

    1. Phải chi bằng tiền mặt
    2. Không phải chi bằng tiền mặt
    3. Có khi phải chi bằng tiền mặt có khi không phải chi bằng tiền mặt
    4. Dùng để thanh lý tài sản cố định

    21)  Trong phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án bằng cách điều chỉnh dòng lợi nhuận ròng của báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, thì khấu hao tài sản cố định:

    1. Được cộng vào
    2. Được trừ ra
    3. Được nhân với
    4. Được chia cho dòng lợi nhuận ròng

    22)  Dòng tiền chi trả thuế trong báo cáo ngân lưu của dự án được lấy từ:

    1. Bảng dự toán cân đối kế toán
    2. Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
    3. Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính
    4. Báo cáo công nợ

    23)  Giá trị thanh lý của đất đai thể hiện trong báo cáo ngân lưu dự án, bằng với:

    1. Giá mua đất
    2. Giá thị trường tại thời điểm thanh lý
    3. Giá mua đất có tính đến yếu tố lạm phát
    4. Chi phí cơ hội sử dụng đất

    24) Để thuận lợi cho việc tính toán, báo cáo ngân lưu của dự án thường quy ước tất cả dòng tiền về lúc:

    1. Đầu năm
    2. Giữa năm
    3. Cuối năm
    4. Thời điểm tuỳ ý

    25)  (1+ i)n với i: lãi suất và n: thời gian, là:

    1. Hệ số chiết khấu
    2. Hệ số tích luỹ
    3. Hệ số hao mòn
    4. Giá trị hiện tại của một đồng bạc với lãi suất i ở năm n

    26)  1/(1+ i)n với i: lãi suất và n: thời gian, là:

    1. Hệ số chiết khấu
    2. Hệ số tích luỹ
    3. Hệ số co giãn
    4. Giá trị tương lai của một đồng bạc với lãi suất i ở năm n

    27)  Công thức P =     Fn

                               (1+i)n

    1. Giá trị hiện tại của khoản tiền đơn
    2. Giá trị tương lai của khoản tiền đơn
    3. Giá trị hiện tại của loạt tiền bằng nhau
    4. Giá trị tương lai của loạt tiền bằng nhau

    28)  Công thức =PMT(rate,nper,pv) trong bảng Excel dùng để tính:

    1. Trả nợ gốc đều hàng năm
    2. Trả lãi vay đều hàng năm
    3. Trả nợ (cả nợ gốc và lãi vay) đều hàng năm
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    29)  Công thức Fn = A  (1+ i)n –1   dùng để tính:

                                               i

    1. Giá trị hiện tại của khoản tiền đơn
    2. Giá trị tương lai của khoản tiền đơn
    3. Giá trị hiện tại của loạt tiền bằng nhau
    4. Giá trị tương lai của loạt tiền bằng nhau

    30) Một công ty vay 1 triệu đồng trong 5 năm. Họ phải trả bao nhiêu vào cuối năm thứ 5?  Với lãi suất 5% / năm.

    1. 276.282 đ
    2. 267.282 đ
    3. 526 đ
    4. 526 đ

    31) Một người muốn có 1 triệu đồng sau 5 năm. Vậy anh ta phải gởi bao nhiêu tiền ngay từ bây giờ ? Biết lãi suất 5% / năm.

    1. 276.281 đ
    2. 267.281 đ
    3. 526 đ
    4. 526 đ

    32) Phải bỏ vào tiết kiệm bao nhiêu tiền hiện tại để có thể rút ra hàng năm là 100.000 đồng trong 5 năm? Với lãi suất 5% / năm:

    1. 563 đ
    2. 563 đ
    3. 948 đ
    4. 948 đ

    33) Nếu mỗi năm đem gửi tiết kiệm 2 triệu đồng với lãi suất 5%/ năm, sau 4 năm sẽ thu được số tiền là :

    1. 620.250 đ
    2. 630.250 đ
    3. 091.901 đ
    4. 991.901 đ

    34) Hiện tại một người có khoản nợ là 1.000.000 đồng. Hỏi hàng năm phải trả bao nhiêu tiền (mỗi năm 1 lần vào cuối năm) để sau 10 năm thì trả hết số tiền nợ hiện tại? Với lãi suất 5%/ năm:

    1. 505 đ
    2. 505 đ
    3. 505 đ
    4. 405 đ

    35) Cần phải tiết kiệm mỗi năm bao nhiêu để cuối năm thứ 5 có được số tiền là 10 triệu đồng. Với lãi suất 5%/ năm.

    1. 045 đ
    2. 045 đ
    3. 809.748 đ
    4. 908.748 đ

    36) Anh X  có vay Ngân Hàng một số tiền là 400 triệu đồng phải trả đều trong 24 tháng. Nếu lãi suất mỗi tháng là 1% thì hàng tháng anh X phải trả ngân hàng là:

    1. 908.327 đ
    2. 910.327 đ
    3. 830.389 đ
    4. 829.389 đ

    37) Để có một quỹ trợ cấp trị giá 100.000.000 đồng được đưa ra trong kỳ hạn 20 năm tới thì số tiền công ty cần gửi vào ngân hàng hàng năm là bao nhiêu khi lãi suất tiền gửi ngân hàng là 10%/năm?

    1. 745.962 đ
    2. 845.962 đ
    3. 745.962 đ
    4. 845.962 đ

    38) Một người có một khoản tiền là 50.000.000 đồng gửi vào ngân hàng. Hàng năm người đó rút ra một lượng tiền đều nhau từ khoản tiền gửi trong 10 năm và cuối kỳ hạn số dư tiết kiệm bằng 0. Vậy số tiền rút ra hàng năm là bao nhiêu nếu như lãi suất tiền gởi tiết kiệm là 8%/năm.

    1. 451.474 đ
    2. 551.474 đ
    3. 451.474 đ
    4. 451.474 đ

    39) Cách đây 5 năm, công ty Thành Đạt có vay của Ngân Hàng Thương Mại Á Châu 1 tỷ đồng để đầu tư xây dựng một kho hàng với lãi suất 15% / năm. Vậy bây giờ công ty phải dành bao nhiêu tiền để trả Ngân Hàng?

    1. 176.735 đ
    2. 176.735 đ
    3. 111.357.187 đ
    4. 011.357.187 đ

    40) Một khách hàng gởi vào ngân hàng số tiền là 10 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi hàng năm là 8%. Sau 10 năm người này có một khoản tiền là:

    1. 589.250 đ
    2. 589.250 đ
    3. 100.813 đ
    4. 100.813 đ

    41) Phải mất bao nhiêu thời gian để có số tiền 350 triệu đồng, nếu số tiền mang gởi tiết kiệm ngân hàng 140 triệu đồng với lãi suất 10%/ 1 năm và kỳ tính lãi là 1 năm.

    1. 8,6 năm
    2. 10,6 năm
    3. 9,6 năm
    4. 5,6 năm

    42) Một thanh niên muốn cưới vợ sau 4 năm nữa. Anh ta và bạn gái bàn rằng để trang trải cho chi phí đám cưới thì họ phải cần một số tiền là 100 triệu đồng. Hỏi anh ta và bạn gái hàng năm cần gởi một số tiền bằng nhau là bao nhiêu để họ có thể lo cho đám cưới của mình. Biết rằng lãi suất ngân hàng là 10%/ năm.

    1. 470.800 đ
    2. 547.080 đ
    3. 547.008 đ
    4. 550.078 đ

    43) Doanh nghiệp mua một tài sản cố định với giá trị là 100 triệu đồng. Thanh toán đều trong vòng 10 năm. Lãi suất trả chậm là 8%/ năm. Hỏi số tiền thanh toán mỗi năm là bao nhiêu?

    1. 902.949 đ
    2. 902.949 đ
    3. 174.348 đ
    4. 174.348 đ

    44) Để có vốn lập nghiệp, một bạn nữ gởi vào ngân hàng cuối mỗi năm một số tiền không đổi là 1 triệu đồng. Sau 6 năm bạn này rút tiền ra để đầu tư. Nếu lãi suất là 26%/ năm, tính tổng số tiền bạn nữ nhận được?

    1. 544.247 đ
    2. 456.457 đ
    3. 453.456 đ
    4. 789.345 đ

    45) Doanh nghiệp Thắng Lợi vay ngân hàng 10.000.000 USD mua một dây chuyền chế biến mì ăn liền thanh tóan trong vòng 10 năm bằng những khỏan tiền đều nhau. Tính giá trị của mỗi lần thanh tóan, nếu lãi suất là 10%/ năm.

    1. 600.000 USD
    2. 765.789 USD
    3. 627.454 USD
    4. 652.454 USD

    46) Doanh nghiệp cần một số vốn đầu tư là 50 triệu đồng để đầu tư cho dự án X sau 5 năm nữa. Hiện nay doanh nghiệp cần gửi vào ngân hàng những khoản tiền đều nhau vào cuối mỗi năm là bao nhiêu ? Biết lãi suất 19%/ năm.

    1. 852.508 đ
    2. 456.764 đ
    3. 675.234 đ
    4. 342.678 đ

    47) Khi nhập học một sinh viên được ba mẹ cho 10.000.000 đ và đem gửi vào ngân hàng. Trong 4 năm học, mỗi năm sinh viên rút ra một khoản tiền bằng nhau để tiêu xài và đóng học phí. Cho biết số tiền mà sinh viên có thể rút ra mỗi  năm, biết lần rút đầu tiên sau một năm gửi. Lãi suất mỗi năm 10%.

    1. 345.620 đ
    2. 467.789 đ
    3. 154.708 đ
    4. 254.708 đ

    48) Công ty mua một lọai máy và phải trả 5 triệu mỗi năm trong suốt 10 năm. Theo lãi suất 10%/ năm. Bạn hãy tính tổng số tiền mà công ty phải trả, nếu chọn phương án trả ngay bây giờ?

    1. 456.789 đ
    2. 893.567 đ
    3. 722.656 đ
    4. 722.835 đ

                Chương 2.   Thiết lập dự án đầu tư

    49) Yêu cầu của một dự án đầu tư là:

    1. Tính khoa học và Tính thực tiễn
    2. Tính pháp lý
    3. Tính chuẩn mực
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    50)  Quá trình hình thành và triển khai một dự án đầu tư,  có:

    1. 2 giai đoạn
    2. 3 giai đoạn
    3. 4 giai đoạn
    4. 5 giai đoạn

    51)  Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là:

    1. Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
    2. Làm căn cứ để vay tiền
    3. Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    52) Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:

    1. Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
    2. Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
    3. Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
    4. Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu

    53) Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:

    1. Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
    2. Sản xuất bằng cách nào?
    3. Địa điểm sản xuất ở đâu?
    4. Tất cả các câu trên đều đúng?

    54) Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định:

    1. Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
    2. Địa điểm thực hiện dự án
    3. Sản xuất với công suất nào?
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    55) Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:

    1. Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
    2. Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
    3. Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
    4. Khan hiếm nguồn lao động

    56) Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải:

    1. Gần khu dân cư
    2. Gần thị trường tiêu thụ
    3. Gần sân bay, bến cảng
    4. Gần trường học

    57) Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là:

    1. Thuê mướn
    2. Mua đứt
    3. Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    58) Yêu cầu đối với nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý và nhân sự của dự án khả thi, là:

    1. Tính pháp lý
    2. Tính phù hợp
    3. Tính gọn nhẹ
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    59) Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của:

    1. Nhà nứớc
    2. Chủ đầu tư
    3. Người lao động
    4. Địa phương

    60) Tính toán chỉ tiêu” Việc làm và thu nhập của người lao động” trong dự án khả thi, là nội dung của:

    1. Phân tích tổ chức quản lý và nhân sự
    2. Phân tích tài chính
    3. Phân tích kinh tế – xã hội
    4. Phân tích thị trường

    61) Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:

    1. Chủ đầu tư
    2. Quốc gia
    3. Người lao động
    4. Ngân hàng

    62) Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng:

    1. Sơ đồ GANTT và Sơ đồ mạng (PERT)
    2. Sơ đồ VENN
    3. Lịch thời vụ
    4. Lịch hoạt động

    63) Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:

    1. Vốn tự có
    2. Vốn vay
    3. Vốn ngân sách
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    64) Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:

    1. Khả năng trả nợ
    2. Hiệu quả sử dụng vốn
    3. Cơ cấu nguồn vốn
    4. Tất cả các câu trên đều sai

    65) Chỉ tiêu “ Vốn tự có/ Tổng số nợ” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:

    1. Hiệu quả sử dụng vốn
    2. Cơ cấu nguồn vốn
    3. Khả năng trả nợ
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    66) Chỉ tiêu “ Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư “ trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:

    1. Khả năng trả nợ
    2. Cơ cấu nguồn vốn
    3. Hiệu quả sử dụng vốn
    4. Tất cả các câu trên đều sai

                 Chương 3. Phân tích, thẩm định dự án đầu tư

    67) Lãi suất tính toán sử dụng trong dự án đầu tư với tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế:

    1. Có quan hệ với nhau
    2. Không có quan hệ với nhau
    3. Tuỳ từng trường hợp cụ thể
    4. Tất cả các câu trên đều sai

    68) Lãi suất khi chưa có lạm phát (lãi suất thực) là 3%, tỷ lệ lạm phát là 5% . Vậy lãi suất dùng để tính toán (lãi suất danh nghĩa) là:

    1. 8,0%
    2. 8,15%
    3. 9,15%
    4. 15%

    69) Chí phí sử dụng vốn bình quân (WACC – Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp so với trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:

    1. Lớn hơn
    2. Nhỏ hơn
    3. Bằng nhau
    4. Tuỳ từng trường hợp cụ thể

    70) Công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC – Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:

    1. a) Wacc = D * rD + E * rE

    V           V

    1. b) Wacc =(1-t) D * rD + E * rE

    V           V

    1. c) Wacc = D * rD

    V

    d)Wacc =  E * rE

    V

    71) Căn cứ vào chỉ tiêu Hiện giá thuần (NPV – Net Present Value) để chọn dự án, khi:

    1. NPV 0
    2. NPV <0
    3. NPV= Lãi suất tính toán (itt)
    4. NPV< Lãi suất tính toán (itt)

    72) ) Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:

    Năm 0 1
    Ngân lưu ròng -1000 1200

    Với lãi suất tính toán là 10%,  thì NPV của dự án bằng:

    1. 60,9
    2. 70,9
    3. 80,9
    4. 90,9

    73) Nếu khả năng ngân sách có giới hạn, cần phải chọn một nhóm các dự án để thực hiện, khi có:

    1. NPV lớn nhất
    2. NPV nhỏ nhất
    3. NPV trung bình
    4. Tuỳ từng trường hợp cụ thể

    74) Một địa phương có số vốn đầu tư tối đa trong năm là 25 tỷ đồng và đứng trước 4 cơ hội đầu tư dưới đây:

    Dự án Vốn đầu tư yêu cầu NPV
    X 13 5,0
    Y 12 4,2
    Z 10 3,5
    K 13 4,5

    Chọn nhóm dự án nào trong các nhóm dự án sau để thực hiện, nếu căn cứ vào NPV:

    1. X và Y
    2. X và Z
    3. K và Z
    4. K và Y

    75) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal Rate of Returnt) của dự án là một loại lãi suất mà tại đó làm cho:

    1. NPV >0
    2. NPV <0
    3. NPV =0
    4. NPV =Lãi suất tính toán (itt)

    76) Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:

    Năm 0 1
    Ngân lưu ròng -100 122

    Vậy IRR của dự án, bằng:

    1. 20%
    2. 22%
    3. 25%
    4. 26%

    77) Tuỳ theo loại dự án mà có thể:

    1. Không có IRR
    2. Có một IRR
    3. Có nhiều IRR
    4. Tất cả các câu đều đúng

    78) Ngân lưu ròng của một dự án:

    Năm 0 1 2
    Ngân lưu ròng -10 30 -20

    Vậy IRR của dự án là:

    1. 0%
    2. 10%
    3. 0% và 100%
    4. 0% và 10%

    79) Thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:

    1. Phụ thuộc vào vòng đời dự án
    2. Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư
    3. Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư
    4. Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn

    80) Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 200 triệu, khấu hao trong 5 năm theo phương pháp đường thẳng, lãi ròng bình quân hàng năm là 10 triệu đồng. Vậy thời gian hoàn vốn không có chiết khấu của dự án là:

    1. 3 năm
    2. 4 năm
    3. 5 năm
    4. 6 năm

    81) Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không có chiết khấu so với thời gian hoàn vốn có chiết khấu, thì:

    1. Lớn hơn
    2. Nhỏ hơn
    3. Bằng nhau
    4. Tuỳ từng loại dự án

    82) Căn cứ vào Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C: Benefit/ Cost Ratio) để lựa chọn dự án, khi:

    1. a) B/C 1
    2. B/C < 1
    3. B/C =0
    4. B/C < 0

     83) Lợi ích và Chi phí của dự án như sau:

    Năm 0 1
    Dòng thu

     

    Dòng chi

    100 132

     

    22

    Với lãi suất tính toán là 10%, thì tỷ số B/C bằng:

    1. 1,0
    2. 1,2
    3. 1,3
    4. 5

    84) Điểm hoà vốn của dự án, có:

    1. Điểm hoà vốn lời lỗ
    2. Điểm hoà vốn hiện kim
    3. Điểm hoà vốn trả nợ
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    85) Sản lượng hoà vốn tính theo điểm hoà vốn hiện kim so với sản lượng hoà vốn tính theo điểm hoà vốn trả nợ, thì:

    1. Lớn hơn
    2. Nhỏ hơn
    3. Bằng nhau
    4. Tuỳ theo dự án vay nợ nhiều hay ít

    86) Sản lượng hoà vốn tính theo điểm hoà vốn lời lỗ so với sản lượng hoà vốn tính theo điểm hoà vốn hiện kim, thì:

    1. Lớn hơn
    2. Nhỏ hơn
    3. Bằng nhau
    4. Tuỳ theo dự án có doanh thu nhiều hay ít

    87) Khi công suất của dự án tăng lên trong một phạm vi cho phép, định phí/1 đơn vị sản phẩm:

    1. Cũng tăng lên
    2. Giảm xuống
    3. Không thay đổi
    4. Không có liên quan trong trường hợp này

    88) Khi công suất của dự án giảm, biến phí/1 sản phẩm có xu hướng:

    1. Giảm xuống
    2. Tăng lên
    3. Không thay đổi
    4. Không có liên quan trong trường hợp này

    89) Khi công suất của dự án giảm, định phí/1 sản phẩm có xu hướng:

    1. Giảm xuống
    2. Tăng lên
    3. Không thay đổi
    4. Không có liên quan trong trường hợp này

    90) Giá bán sản phẩm của dự án tăng còn biến phí/ đơn vị sản phẩm không đổi, vậy thì sản lượng hoà vốn:

    1. Tăng
    2. Giảm
    3. Không thay đổi
    4. Không có liên quan trong trường hợp này

    91) Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng theo thời gian làm việc, là:

    1. Chi phí cố định
    2. Chi phí biến đổi
    3. Chi phí hỗn hợp
    4. Chi phí chìm

    92) Phí điện thoại bàn (gồm cả: phí thuê bao và phí ngoài thuê bao) phải trả hàng tháng là:

    1. Chi phí cố định
    2. Chi phí biến đổi
    3. Chi phí hỗn hợp
    4. Chi phí cơ hội

    93) Quan điểm đầu tư, có:

    1. 3 quan điểm
    2. 4 quan điểm
    3. 5 quan điểm
    4. 6 quan điểm

    94) Ngân lưu dự án trên quan điểm tổng đầu tư:

    1. Bao gồm cả dòng thu đi vay và chi trả nợ vay
    2. Không bao gồm dòng thu đi vay và chi trả nợ vay
    3. Bao gồm dòng thu đi vay nhưng không bao gồm dòng chi trả nợ vay
    4. Không bao gồm dòng thu đi vay nhưng bao gồm dòng chi trả nợ vay

    95) Ngân lưu dự án trên quan điểm tổng đầu tư là quan điểm của:

    1. Nhà cho vay
    2. Nhà đầu tư
    3. Nhà nước
    4. Xã hội

    96) Trong ngân lưu dự án theo quan điểm ngân sách nhà nước, thì trợ giá là:

    1. Khoản thu
    2. Khoản chi
    3. Khoản bù lỗ
    4. Khoản vay của doanh nghiệp

    97) Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư:

    1. Bao gồm cả dòng thu đi vay và chi trả nợ vay
    2. b) Không bao gồm dòng thu đi vay và chi trả nợ vay
    3. c) Bao gồm dòng thu đi vay nhưng không bao gồm dòng chi trả nợ vay
    4. Không bao gồm dòng thu đi vay nhưng bao gồm dòng chi trả nợ vay

    98) Phân tích độ nhạy dự án, với mục đích chính là:

    1. Xác định sự thay đổi của NPV và IRR khi có sự thay đổi của các biến số
    2. Tìm đối tác đầu tư
    3. Đánh giá nguồn nhân lực phục vụ dự án
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    99) Phân tích độ nhạy, có thể dùng:

    1. Một biến số
    2. Hai biến số
    3. Nhiều biến số
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    100) Trong phân tích độ nhạy dự án với biến số là giá bán sản phẩm (và giả sử các biến số còn lại không thay đổi), vậy thì giá bán tăng sẽ làm cho:

    1. NPV tăng
    2. NPV giảm
    3. NPV không thay đổi
    4. Tuỳ thuộc vào giá tăng nhiều hay tăng ít

    101) Trong phân tích độ nhạy dự án với biến số là khối lượng sản phẩm (và giả sử các biến số còn lại không thay đổi), vậy thì khối lượng sản phẩm dự án giảm sẽ làm cho:

    1. IRR tăng
    2. IRR giảm
    3. IRR không thay đổi
    4. Tuỳ thuộc vào lượng sản phẩm tăng nhiều hay tăng ít

    102) Quy mô đầu tư tối ưu, khi:

    1. NPV đạt cực tiểu
    2. NPV đạt cực đại
    3. NPV=0
    4. NPV <0

    103) Quy mô đầu tư tối ưu, khi:

    1. NPV cận biên (M NPV)=0
    2. IRR cận biên (M IRR)= itt (lãi suất tính toán)
    3. NPV cực đại
    4. Tất cả các câu trên đều đúng

    104) Ta có: Bt+1 >(SVt – SVt+1)+rSVt

    với:   –    Bt+1 là lợi ích của dự án thu được vào năm t+1

    • SVt, SVt+1 là giá trị thanh lý vào năm t và năm t+1
    • rSVt là cơ hội sinh lời của số tiền thanh lý

          vậy:

    1. Quyết định kết thúc dự án vào năm t
    2. Quyết định kết thúc dự án vào năm t+1
    3. Quyết định kết thúc dự án vào năm t-1
    4. Chưa có đủ thông tin để quyết định kết thúc dự án

    105) Ta có: Bt+1 < (SVt – SVt+1)+rSVt

    với:   –    Bt+1 là lợi ích của dự án thu được vào năm t+1

    • SVt, SVt+1 là giá trị thanh lý vào năm t và năm t+1
    • rSVt là cơ hội sinh lời của số tiền thanh lý

          vậy:

    1. Quyết định kết thúc dự án vào năm t
    2. Quyết định kết thúc dự án vào năm t+1
    3. Quyết định kết thúc dự án vào năm t-1
    4. Chưa có đủ thông tin để quyết định kết thúc dự án

    106) Dự án đầu tư X có tổng số vốn là 1 tỷ đồng. Xác định thời gian hoàn vốn của dự án biết rằng lãi ròng và khấu hao hàng năm của dự án lần lượt là 200, 270, 350, 480, 500 triệu đồng.

    1. 3 năm 4 tháng 15 ngày
    2. 4 năm 3 tháng 15 ngày
    3. 7 năm 4 tháng 20 ngày
    4. 3 năm 3 tháng 20 ngày

    107) Nhu cầu vốn đầu tư của dự án Z có được từ các nguồn sau:

    • Vốn tự có 500 triệu đồng, lãi suất 24%/năm.
    • Vay ngân hàng 500 triệu đồng, lãi suất 18%/năm.
    • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.

    Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án.

    1. 20,48%
    2. 18,48%
    3. 17,94%
    4. 22,93%

    108) Công ty Đông Trường Sơn mua một dây chuyền chế biến hạt điều với giá là 900 triệu đồng. Lãi sau thuế từ năm 1 đến năm 3 là 400 triệu đồng mỗi năm.  Biết suất chiết khấu là 20% và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau 3 năm dây chuyền không có giá trị thu hồi. Hiện giá thuần (NPV) của dây chuyền là:

    1. 475 triệu đồng
    2. 575 triệu đồng
    3. 675triệu đồng
    4. 755 triệu đồng

    109) Hãy tính NPV của dự án có số liệu cho sau đây với suất chiết khấu là 10% và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

    • Năm 0: đầu tư 1 tỷ đồng.
    • Từ năm 1 đến năm 4: Lãi sau thuế 200  triệu đồng

    Sau 4 năm dự  án không có giá trị thu hồi:

    1. 345 triệu đồng
    2. 456 triệu đồng
    3. 546 triệu đồng
    4. 426 triệu đồng

    110) Dự án X có số liệu như sau:

    ĐVT: triệu đồng

    Năm 0 1 2
    Đầu tư ban đầu 500    
    Lãi sau thuế   400 300

    Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 12%, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và không có giá trị thu hồi, NPV của dự án là:

    1. 519 triệu đồng
    2. 530 triệu đồng
    3. 626 triệu đồng
    4. 440 triệu đồng

    111) Dự án T có số liệu như sau:

    ĐVT: triệu đồng

    Năm 0 1 2
    Đầu tư ban đầu 500    
    Lãi sau thuế   400 300

    Tính NPV của dự án nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 24%, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và không có giá trị thu hồi:

    1. 382 triệu đồng
    2. 482 triệu đồng
    3. 266 triệu đồng
    4. 100 triệu đồng

    112) Công ty Daso dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bột giặt với số liệu như sau:

    ĐVT: triệu đồng

    Năm 0 1 2 3
    Ngân lưu ròng -400 200 200 200

    Nếu chi phí cơ hội của vốn đầu tư là 10%, NPV của dự án là:

    1. 85,8 triệu đồng
    2. 87,4triệu đồng
    3. 97,4 triệu đồng
    4. 79,4 triệu đồng

    113) Công ty dầu ăn dự định đầu tư một nhà máy sản xuất dầu tinh luyện có số liệu như sau:

    ĐVT: triệu đồng

    Năm 0 1 2 3 4
    Chi phí đầu tư ban đầu 800        
    Lãi sau thuế   100 100 100 100

    (Khấu hao theo phương pháp đường thẳng và cuối năm thứ 4 không có giá trị thu hồi)

    Nếu chi phí sử dụng vốn là 15%, thì NPV của dự án là:

    1. 46,5 triệu đồng
    2. 65,4 triệu đồng
    3. 26,0 triệu đồng
    4. 56,5triệu đồng

    114) Anh Hồng vừa mở một cửa hiệu Photocopy ở đường 3/2. Anh dự tính định phí là 120 triệu đồng và biến phí cho mỗi một tờ A4 in 2 mặt là 100 đ. Giá tiền in 2 mặt một tờ A4 là 500 đ. Tính sản  lượng hòa vốn lý thuyết của cửa hiệu là:

    1. 000 tờ
    2. 000 tờ
    3. 000 tờ
    4. 000 tờ

    115) Chị Hà vừa mở một cửa hiệu Photocopy ở đường 3/2. Chị dự tính định phí là 120 triệu đồng và biến phí cho mỗi một tờ A4 in 2 mặt là 100 đ. Giá tiền in 2 mặt một tờ A4 là 500 đ. Doanh thu hòa vốn lý thuyết của cửa hàng là:

    1. 000.000 đ
    2. 000.000 đ
    3. 000.000 đ
    4. 000.000 đ

    116) Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM dự định in lọai sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự toán chi phí như sau:

    • Định phí:250.000.000 đ
    • Biến phí đơn vị: 20.000 đ/ cuốn
    • Giá bán: 30.000 đ/ cuốn

    Vậy sản lượng hoà vốn lý thuyết là:

    1. 000 cuốn
    2. 000 cuốn
    3. 000 cuốn
    4. 000 cuốn

    117) Khoa Kế toán-Tài chính trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM dự định in lọai sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự tóan chi phí như sau:

    • Định phí:250.000.000 đ
    • Biến phí đơn vị: 20.000 đ/ cuốn
    • Giá bán: 30.000 đ/ cuốn

    Doanh thu hòa vốn lý thuyết của họat động này là:

    1. 000.000 đ
    2. 000.000 đ
    3. 000.000 đ
    4. 000.000 đ

    118) Khoa Điện-Điện tử trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM dự định in lọai sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự toán chi phí như sau:

    • Định phí:250.000.000 đ
    • Biến phí đơn vị: 20.000 đ/ cuốn
    • Giá bán: 30.000 đ/ cuốn

    Do yêu cầu phải biên tập, chỉnh lý lại sách nên khoa phải trả lương thêm cho các giáo viên phụ trách công việc này một số tiền là 50 triệu đồng/ năm. Sản lượng hòa vốn lý thuyết của việc in sách là:

    1. 000 cuốn
    2. 000 cuốn
    3. 000 cuốn
    4. 000 cuốn

    119) Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM dự định in lọai sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự tóan chi phí như sau:

    • Định phí:250.000.000 đ
    • Biến phí đơn vị: 20.000 đ/ cuốn
    • Giá bán: 30.000 đ/ cuốn

    Do yêu cầu phải biên tập, chỉnh lý lại sách nên khoa phải trả lương thêm cho các giáo viên phụ trách công việc này một số tiền là 50 triệu đồng/ năm. Doanh thu hòa vốn lý thuyết của việc in sách là:

    1. 000.000.000 đ
    2. 000.000 đ
    3. 000.000 đ
    4. 000.000 đ

    120) Nhà xuất bản Giáo dục in sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự tóan chi phí là:

    • Định phí:300.000.000 đ
    • Biến phí :20.000 đ/ cuốn
    • Giá bán:30.000 đ/ cuốn
    • Khấu hao cơ bản hàng năm cho các thiết bị in ấn là 60 triệu đồng.

    Sản lượng hòa vốn tiền tệ của nhà xuất bản Giáo dục :

    1. 000 cuốn
    2. 000 cuốn
    3. 000 cuốn
    4. 000 cuốn

    121) Nhà xuất bản Thống kê in sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự tóan chi phí là:

    • Định phí:300.000.000 đ
    • Biến phí :20.000 đ/ cuốn
    • Giá bán:30.000 đ/ cuốn
    • Khấu hao cơ bản hàng năm cho các thiết bị in ấn là 60 triệu đồng.

    Doanh thu hòa vốn tiền tệ của nhà xuất bản:

    1. 000.000 đ
    2. 000.000 đ
    3. 000.000 đ
    4. 000.000 đ

    122) Nhà xuất bản Giao thông vận tải in Niên giám giao thông vận tải, dự toán chi phí là:

    • Định phí: 300.000.000 đ
    • Biến phí đơn vị: 200.000 đ / cuốn
    • Giá bán: 300.000 đ/ cuốn
    • Khấu hao cơ bản hàng năm của các thiết bị in ấn là 60 triệu đồng, trả nợ vay ngân hàng mỗi năm là 60 triệu đồng và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Sản lượng hòa vốn trả nợ của nhà xuất bản là:

    1. 000 cuốn
    2. 100 cuốn
    3. 900 cuốn
    4. 200 cuốn

    123) Nhà xuất bản Nông nghiệp & Phát triển nông thôn in Nội san khoa học ngành, dự tóan chi phí là:

    • Định phí: 300.000.000 đ
    • Biến phí đơn vị: 200.000 đ/cuốn
    • Giá bán: 300.000 đ/cuốn
    • Khấu hao cơ bản hàng năm của các thiết bị in ấn là 60 triệu đồng và phải trả nợ vay ngân hàng mỗi năm là 60 triệu đồng và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Doanh thu hòa vốn trả nợ của nhà xuất bản Nông nghiệp & PTNT là:

    1. 000.000.000 đ
    2. 000.000 đ
    3. 000.000 đ
    4. 000.000 đ

    124) Chi phí để sản xuất một lọai sản phẩm trong phạm vi từ 1500 sản phẩm đến 5000 sản phẩm bao gồm:

    • Chi phí cố định:250.000.000 đ
    • Chi phí biến đổi:100.000 đ/ sản phẩm

    Giá bán: 200.000 đ/sản phẩm. Sản lượng hòa vốn lý thuyết của họat động đầu tư này là:

    1. 2400 cái
    2. 2600 cái
    3. 2500 cái
    4. 2000 cái

    125) Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư ban đầu là 10 triệu USD. Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 5 cho trong bảng sau:

    ĐVT: Triệu USD

    Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao
    1 0,7
    2 2,2
    3 2,4
    4 2,6
    5 2,8

    Thời gian hoàn vốn đầu tư không có chiết khấu của dự  án là:

    1. 4 năm 9 tháng
    2. 4 năm
    3. 5 năm
    4. 5 năm 9 tháng

    126) Một dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư có tổng số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Các khỏan dự kiến thu từ lợi nhuận ròng và khấu hao như sau:

    ĐVT: Triệu đồng

    Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao
    1 40
    2 50
    3 40
    4 20
    5 10

    Thời gian hòan vốn đầu tư không có chiết khấu của dự án là:

    1. 5 năm 4 tháng
    2. 4 năm
    3. 6 năm
    4. 4 năm 3 tháng

    127) Dự án xây dựng nhà máy sữa Capina có số vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 5 được cho như sau:

    ĐVT: Triệu đồng

    Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao
    1 40,21
    2 40,21
    3 40,21
    4 40,21
    5 40,21

    Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (với suất chiết khấu là 10%/năm) của dự án là:

    1. 2 năm 6 tháng
    2. 2 năm 10 tháng
    3. 3 năm
    4. 4 năm

    128) Công ty liên doanh Cao su Việt – Hung dự định xây dựng nhà máy sản xuất bao găng tay với số vốn đầu tư là 140 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao dự kiến được cho như sau:

    ĐVT: Triệu đồng

    Năm Lợi nhuận ròng và khấu hao
    1 80
    2 80
    3 80
    4 80

    Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (Với suất chiết khấu là 20%/năm) của dự án là:

    1. 1 năm 6 tháng 2 ngày
    2. 2 năm 4 tháng 18 ngày
    3. 3 năm 4 tháng
    4. 3 năm 6 tháng

    129) Xí nghiệp liên doanh Ý – Việt dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất giày với ngân lưu ròng  (triệu USD) của dự án như sau:

    Năm 0 1 2 3
    Ngân lưu ròng -70 30 30 30

    Với suất chiết khấu của dự án là 10%, hiện giá thuần (NPV) của dự án là:

    1. 4,6 triệu USD
    2. 6,4 triệu USD
    3. 5,6 triệu USD
    4. 6,5 triệu USD

    130) Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô hiện đang nghiên cứu đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bánh kẹo tại thành phố Đà Nẵng với vốn đầu tư ban đầu là 300 triệu VNĐ, thu nhập ròng (chưa bao gồm giá trị thanh lý) từ năm 1 đến năm 5 là 100 triệu USD mỗi năm, sau khi kết thúc dự án nhà máy thanh lý được 50 triệu USD. Với lãi suất vay ngân hàng là 12%/ năm. Hiện giá thuần (NPV) của nhà máy là:

    1. 60,8 triệu VNĐ
    2. 88,8 triệu VNĐ
    3. 70,8 triệu VNĐ
    4. 8,88 triệu VNĐ

    131) Ngân lưu ròng của hai dự án A và B cho trong bảng sau:

    Năm 0 1
    Dự án A -100 122
    Dự án B -1000 1200

    Với suất chiết khấu tính toán là 10%, hiện giá thuần (NPV):

    • Của dự án A là 10,9 và dự án B là 70,9
    1. Cuả dự án A là 70,9 và dự án B là 10,9
    2. Cuả dự án A là 90,9 và dự án B là 10,9
    3. Cuả dự án A là 10,9 và dự án B là 90,9

    132) Công ty cổ phần sữa Vinamilk dự định đầu tư vào 2 nhà máy sản xuất cà phê hòa tan và nước uống tinh khiết với số vốn đầu tư ban đầu mỗi nhà máy là 200 triệu đồng, từ các nguồn vốn khác nhau. Ngân lưu ròng của 2 nhà máy cho trong bảng sau :

    Năm 0 1 2 3
    1. Dự án cà phê -200 50 100 100
    2. Dự án nước uống -200 50 120 120

    Với lãi suất tính toán của dự án (1) là 10%/ năm và dự án (2) là 20%/năm. Nếu dùng chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV) để thẩm định dự án, Công ty Vinamilk nên:

    1. Đầu tư nhà máy sản xuất cà phê hòa tan
    2. Đầu tư nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết
    3. Nên đầu tư cả hai nhà máy
    4. Không nên đầu tư nhà máy nào cả

    133) Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa (Bibica) có 2 dự án sản xuất bánh ngọt và kẹo trái cây. Cả 2 nhà máy đều có số vốn đầu tư ban đầu là 600 triệu đồng. Ngân lưu ròng của hai dự án như sau:

    Năm 0 1 2 3 4
    1. Dự án bánh ngọt -600 100 300 300 100
    2. Dự án kẹo trái cây -600 100 100 300 300

    Với suất chiết khấu là 10% và dùng chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV) để thẩm định dự án, theo bạn công ty Bibica nên đầu tư:

    1. Nhà máy bánh ngọt
    2. Nhà máy kẹo trái cây
    3. Cả 2 nhà máy
    4. Không nên đầu tư vào nhà máy nào cả

    134) Doanh nghiệp vay vốn với lãi suất 20% và suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là 15%. Tỷ lệ vốn vay/ vốn chủ sở hữu là 40:60. Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp (WACC) là:

    1. 15%
    2. 18%
    3. 13%
    4. 17%

    135) Công ty cổ phần nhựa Bình Minh vay vốn với lãi suất 20%/ năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, chi phí sử dụng vốn của vốn cổ phần là 15% và tỷ lệ vốn vay/cổ phần là 30:70. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:

    1. 15,78%
    2. 14,00%
    3. 14,82%
    4. 12,87%

    136) Doanh nghiệp X muốn đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất phân NPK với vốn đầu tư  ban đầu bao gồm 1/3 sẽ vay ngân hàng với lãi suất 15%/ năm, phần còn lại là do bán trái phiếu với lãi suất 30%/ năm. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp là:

    1. 24%
    2. 26%
    3. 30%
    4. 25%

    137) Doanh nghiệp T muốn đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất bánh kẹo với vốn đầu tư ban đầu bao gồm 1/3 sẽ vay ngân hàng với lãi suất 15%/ năm, phần còn lại sử dụng vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp với suất sinh lời 25%/ năm. Biết thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của doanh nghiệp sẽ là:

    1. 25,26%
    2. 20,26%
    3. 23,67%
    4. 24,34%

    138) Nông trường Sông Hậu dự định đầu tư  một máy sấy mít với giá là 300 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao (tức thu nhập ròng) từ năm 1 đến năm 3 của nhà máy là 150 triệu đồng/ năm. Sau 3 năm sử dụng máy sẽ không có giá trị thu hồi. Suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là:

    1. 21,4%
    2. 22,4%
    3. 23,4%
    4. 24 %

    139) Công ty Honda Việt Nam dự định đầu tư một dây chuyền lắp ráp xe hơi với giá là 10 triệu USD. Lợi nhuận ròng và khấu hao (tức thu nhập ròng) từ năm 1 đến năm 2  được dự kiến là 6 triệu USD/ năm. Sau 2 năm nhà máy được bán lại cho công ty khác với giá trị thu hồi là 2 triệu USD.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự  án là:

    1. 24,3%
    2. 25,3%
    3. 23,4%
    4. 25,4%

    140) Doanh nghiệp Thắng Lợi đang xem xét một dự án sản xuất kem đánh răng với giá trị đầu tư ban đầu là 200 triệu đồng. Ngân lưu ròng của dự án như sau:

    Năm 0 1
    Ngân lưu ròng -200 240

    Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là:

    1. 21%
    2. 22%
    3. 30%
    4. 20%

    141) Công ty VTC dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất thiết bị truyền hình kỹ thuật số với giá trị đầu tư  ban đầu là 500 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao (tức thu nhập ròng) từ  năm 1 đến năm 3 là 229,96 triệu đồng mỗi năm. Sau 3 năm nhà máy không có giá trị thu hồi. Với lãi suất tính toán: r1=17,5% và r2=19,5%; Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là:

    1. 18%
    2. 20%
    3. 17%
    4. 16%

    142) Công ty Minh Long  dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất đồ sứ với số vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao (tức thu nhập ròng) từ năm 1 đến năm 5 là 267,5 triệu đồng. Sau 5 năm nhà máy không có giá trị thu hồi. Với lãi suất tính toán: r1=19,5% và r2=24%;  Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là:

    1. 17%
    2. 20%
    3. 25%
    4. 19%

    143) Công ty liên doanh SH dự định đầu tư một nhà máy sản xuất linh kiện xe gắn máy với số vốn đầu tư ban đầu là 50 triệu USD. Báo cáo ngân lưu của dự án như sau:

    Năm 0 1 2
        Ngân lưu ra -50 10 10
    Ngân lưu vào   40 50

    Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 3 là 20 triệu USD. Sau 2 năm họat động nhà máy thanh lý với giá là 10 triệu USD. Tỷ suất hòan vốn nội bộ (IRR) của nhà máy là:

    1. 20%
    2. 23%
    3. 24%
    4. 26%

    144) Công ty Castrol Việt Nam dự định đầu tư một nhà máy pha chế nhớt với số vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu USD. Lợi nhuận ròng và khấu hao (tức thu nhập ròng) từ năm 1 đến năm 4 là 37 triệu USD. Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của nhà máy là :

    1. 18%
    2. 25%
    3. 19%
    4. 17,76%

    145) Có một cơ hội đầu tư với các dữ liệu như sau:

    ĐVT: Triệu USD

    Chi phí đầu tư ban đầu 10.0
    Chi phí vận hành, bảo quản hàng năm 2
    Thu nhập hàng năm 8
    Giá trị thanh lý 3
    Thời gian hoạt động (năm) 2
                                          itt (lãi suất tính tóan) = 10%

    Tỷ số B/C ( Tỷ số lợi ích/ chi phí) là:

    1. 1,21
    2. 2,11
    3. 12,1
    4. 11,2

    146) Công ty Cao su Đồng Nai dự định đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến mủ cao su với các dữ liệu sau:

    ĐVT: Triệu đồng

    Năm 0 1 2 3
    Thu nhập   300 300 300
               Chi phí 400 100 100 100
    Suất chiết khấu = 10%

    Tỷ số B/C (Tỷ số lợi ích/ chi phí ) là:

    1. 1,250
    2. 1,150
    3. 2,345
    4. 0,987

    147) Số liệu của hai dự án như sau:

    Dự án Hiện giá dòng thu Hiện giá dòng chi
    X 3 1
    Y 16 10
    1. Tỷ số B/C và NPV của dự án X là 3 và 6
    2. Tỷ số B/C và NPV của dự án Y là 1,6 và 2
    3. Tỷ số B/C và NPV của dự án Y là 2 và 6
    4. Tỷ số B/C và NPV của dự án X là 3 và 2

    148) Công ty TNHH in Kinh tế dự định đầu tư mua một máy in mới có các thông số được dự tính như sau:

    ĐVT: Triệu đồng

    Chi phí đầu tư ban đầu 400
    Chi phí vận hành, bảo quản hàng năm 50
    Thu nhập hàng năm 300
    Giá trị còn lại 100
    Thời gian hoạt động (năm) 2
                                                   Suất chiết khấu = 10%

    Tỷ số B/C (Tỷ số lợi ích/ chi phí ) của dự án là:

    1. 1,923
    2. 0,987
    3. 1,392
    4. 1,239

    149) Doanh nghiệp A mua một máy phát điện với giá là 600 triệu đồng. Máy này sử dụng trong 5 năm. Sau 5 năm máy này không có giá trị thu hồi. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Mức khấu hao hàng năm:

    1. 100 triệu đồng
    2. 120 triệu đồng
    3. 90 triệu đồng
    4. 130 triệu đồng

    150) Doanh nghiệp B mua một máy xay xát gạo với giá là 1 tỷ 2 trăm triệu đồng. Máy này được sử dụng trong 4 năm. Sau 4 năm sử dụng máy được bán thanh lý với giá là 200 triệu đồng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm với lượng sản phẩm của năm 1,2,3,4 theo tỷ lệ 1:1,2:1,3: 1,5. Mức khấu hao của năm:

    1. Thứ nhất là 180 triệu đồng
    2. Thứ hai là 240 triệu đồng
    3. Thứ ba là 250 triệu đồng
    4. Thứ bốn là 290 triệu đồng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn Quản trị chiến lược

    Luận văn Quản trị chiến lược

    Luận văn Quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Quản trị chiến lược

          

     

     

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ LÝ LUẬN

    I: KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1: Khái niệm:

    Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai.

    Đặc điểm quan trọng là tất cả các chiến lược kinh doanh khi hình thành được quan tâm và nó được dùng để phân biệt các kế hoạnh kinh doanh chính là “ lợi thế cạnh tranh”. Thực tế cho thấy rằng không có đối thủ cạnh tranh nào mà không cần đến chiến lược, vì các chiến lược có mục đích duy nhất và bảo đảm cho các doanh nghiệp tìm và giành được lợi thế bền vững của mình đối với các đối thủ.

    2: Vai trò của quản trị chiến lược:

    Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng đi nào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tựợng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức.

    Điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn biến đổi. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Dùng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Mặc dù các quá trình kế hoạch hóa không loại trừ việc các nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo trước các điều kiện môi trường trong tương lai. Trong khi đó, quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như trong tương lai xa. Nhờ đó thấy rõ môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường.

    Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền với các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Do sự biến động và tính phức tạp của môi trường ngày càng gia tăng doanh nghiệp ngày càng cố gắng chiếm được thế chủ động hoặc thụ động tấn công. Quyết định là sự cố gắng dự đoán điều kiện môi trường và sau đó làm tác động hoặc làm thay đổi dự báo sao cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Quyết định thụ động tấn công là dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ưu hóa vị thế của doanh nghiệp trong môi trường đó bằng cách tránh những vấn đề đã thấy trước và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện bằng được cơ hội tìm tàng

    Phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy các công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với công ty nào không sử dụng quản trị chiến lược. Quản trị chiến lược còn giúp cho doanh nghiệp gặp phải những vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.

    II: CÁC MỨC ĐỘ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1. Chiến lược cấp công ty

    Chiến lược cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các mục tiêu kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty.

    Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó.

    2.. Chiến lược cấp kinh doanh

    Chiến lược kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, và nó xác định xem công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty, giữa người cạnh tranh của nó.

    Chiến lược cấp các đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó để đóng góp vào việc hoàn thành vào mục tiêu cấp công ty. Nếu như công ty là đơn ngành thì chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty.

    1. Chiến lược cấp chức năng

    Tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.

    Dù ở mức độ nào, các chiến lược cũng tuân theo qui trình cơ bản sau:

    Các cấp chiến lược

          Cấp công ty

     

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v  Kiểm soát

    thông tin

     
       

          Cấp chức năng

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v Kiểm soát

          Cấp kinh doanh

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v  Kiểm soát

    thông tin

    • Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược:

    Một là, chiến lược kinh doanh phải đạt được mục tiêu tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh. Vì chiến lược kinh doanh chỉ thật sự cần thiết khi có sự cạnh tranh trên thị trường. Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược kinh doanh. Muốn đạt được yêu cầu này khi xây dựng chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của doanh nghiệp mình, tập trung các biện pháp tận dụng thế mạnh chớ không dùng quá nhiều sức lực cho việc khắc phục các điểm yếu tới mức không đầu tư gì thêm cho các điểm mạnh.

    Hai là, chiến lược kinh doanh đảm bảo an tòan kinh doanh cho doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh chứa đựng trong lòng nó yếu tố mạo hiểm mà các doanh nghiệp phải đương đầu. Do vậy sự an toàn trong kinh doanh nhiều khi là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Để đạt được yêu cầu này chiến lược kinh doanh phải có vùng an toàn, trong đó khả năng rủi ro có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất, phải luôn đề phòng chiến lược được ăn cả ngã về không, do chưa hiểu kỹ luận thuyết kinh doanh mạo hiểm.

    Ba là, phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu. Việc xác định phạm vi kinh doanh trong chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sao cho khắc phục sự dàn trải nguồn lực. Trong mỗi phạm vi kinh doanh nhất định doanh nghiệp có thể định ra các mục tiêu cần đạt tới, phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

    Bốn là, phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai. Việc dự đóan này càng chính xác bao nhiêu thì chiến lược kinh doanh càng phù hơp bấy nhiêu. Dự đoán trước hết là hoạt động trí não, vì vậy muốn có được dự đoán tốt, cần có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định, đồng thơi phải có phương pháp tư duy đúng đắng để có được cái nhìn thực tế và sáng suốt về tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu ở tương lai.

    Năm là, phải kết hợp độ chín mùi với thời cơ. Chiến lược kinh doanh không chín mùi chắc chắn sẽ thất bại.

    Sáu là, phải có chiến lược dự phòng. Sở dĩ phải như vậy vì, chiến lược kinh doanh là để thực thi trong tương lai, lại luôn là điều chưa biết. Vì thế khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến khả năng xấu nhất mà doanh nghiệp gặp phải và trong tình hình đó thì chiến lược nào có thể thay thế.

    III. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

    1 . Phân tích môi trường

    Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn đối với doanh nghiệp. Vì chúng ảnh hưởng đến các tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược. Chiến lược được lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu.

    Môi trường của tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế … nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp.

    Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường tổng quát, môi trường vi mô hay còn goi là môi trường đặc thù. Mục đích xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến các việc ra quyết định của doanh nghiệp. Đó có thể chỉ đơn giản là những danh mục những ảnh hưởng chủ yếu đối với tổ chức. Danh mục này xác định những yếu tố môi trường nào mà doanh nghiệp thực sự thay đổi.

    1.1.  Môi trường vĩ mô

    Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến đơn vị một cách toàn

    diện, đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh  hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác

    Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?

    1.1.1.  Các yếu tố kinh tế

    Các yếu tố môi trường kinh tế thường tác động một cách trực tiếp và năng động, các diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp đối với từng doanh nghiệp và cũng có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của các doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế cơ bản là:

    –  Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Bao gồm các số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP và GNP hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng của thu nhập bình quân đầu người. Từ đó cho phép dự đoán được dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của từng doanh nghiệp.

    –  Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng. Do đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

    –  Cán cân thanh toán quốc tế.

    –  Xu hướng của tỷ giá hối đoái. Sự biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với doanh nghiệp.

    –  Mức độ lạm phát. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Việc lạm phát quá cao hoặc thiểu phát đều ảnh hưởng không tốt đối với nền kinh tế. Do đó việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích thị trường tăng trưởng.

    –  Các chính sách tiền tệ của nhà nước.

    –  Mức độ thất nghiệp         .

    –  Những chính sách thuế quan.

    1.1.2..  Yếu tố chính trị pháp luật

    Môi trường chính trị – pháp luật bao gồm các hệ thống quan điểm đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị, ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Các biến động về môi trường chính trị – pháp luật sẽ tạo cơ hội và rủi ro doanh nghiệp với các doanh nghiệp. Do đó khi nghiên cứu cac yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây:

    –  Các qui định về khách hàng vay tiêu dùng

    –  Các luật lệ về chống độc quyền.

    –  Những đạo luật về bảo vệ môi trường.

    –  Những đạo luật về thuế khóa

    –  Các chế độ đãi ngộ đặc biệt

    –  Những luật lệ về đạo luật quốc tế

    –  Những luật lệ về thuê mướn lao động

    –  Sự ổn định của chính quyền

    • Yếu tố văn hóa xã hội

    Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá  – xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Nhung nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng. Do đó ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội. Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây

    –  Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp .

    –  Phong tục tập quán truyền thống

    –  Sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống

    –  Quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thời tiết

    • Yếu tố dân số

    Yếu tô dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Nó tác động tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số  cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Do đó khi xây dựng chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau :

    –  Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số

    –  Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập

    • Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
    • Yếu tố tự nhiên

    Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan tự nhiên, cảng biển, các tài nguyên. Điều kiện tự nhiên là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều nghành kinh tế. Đồng thời điệu kiện tự nhiên có thể trở thành thế mạnh. Do đó khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải quan tâm đến :

    –  Các loại tài nguyên

    –  Các vấn đề ô nhiễm môi trường

    –  Sự thiếu hụt năng lượng

    • Sự tiêu phí nguồn tài nguyên thiên nhiên
    • Yếu tố kỹ thuật-công nghệ

    Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào công nghệ hiện đại. Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như các nguy cơ đối với tất cả các nghành. Khi nghiên cứu yếu tố này cần lưu ý các vấn đề sau:

    –  Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách quốc gia

    –  Chi phí nghiên cứu và phát triển trong ngành

    –  Tiêu điểm các lỗ lực công nghệ

    –  Sự bảo vệ bằng phát minh sáng chế

    –  Chuyển giao công nghệ

    –  Tự động hoá

    Các yếu tố môi trường vĩ mô trên có tác động lẫn nhau và cùng tác động lên doanh nghiệp. Các nội dung của từng yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu. Khi nghiên cứu các yếu tố này không nên kết luận ngay dựa trên một vài yếu tố, mà phải xem xét một cách tòan diện trong quan hệ tác động qua lại giữa chúng với nhau.

    1.2. Môi trường vi mô

    Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đên doanh nghiệp. Mmỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi mô riêng. Do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố nỳ giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.

    Xuất hiện cạnh tranh

    g cấp                 áp lực cung cấp                                  áp lực mặc cả

    đe doạ của sản phẩm thay thế

     
       

    Mô hình 5 áp lực cạnh tranh

    1.2.1. Đối thủ cạnh tranh

    Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng chia sẻ lượn khách hàng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh . tè đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ. Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm:

    –    Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh

    • Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh

    Các nội dung chủ yếu cần phân tích đối thủ cạnh tranh

           
           
     
       
           
           

    –  Anh hưởng đối với cạnh tranh trong nghành công nghiệp

    –  Điểm mạnh, điểm yếu cuả đôi thủ cạnh tranh

    –   khả năng chuyển dịch và chuyển hướng chiến lược của đối thủ cạnh tranh

    –  kết quả kinh doanh hiện tại của đối thủ cạnh tranh

    • Khách hàng

    Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàng trung thành là một lợi thế của doanh nghiệp.

    Muốn làm được điều đó doanh nghiệp hải làm thoã mãn những nhu cầu

    và những mong muốn của khách hàng ngày càng một tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp gần gũi với khách hàng hơn. Các vấn đề đặc ra khi nghiên cứu khách hàng:

    –  Vì sao khách hàng mua hoặc không mua sản phẩm ?

    –  Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét ?

    –  Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì ?

    –  Khách hàng mua sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu ?

    • Nhà cung cấp

    Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động. Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

    –  Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm thay thế không có sẳn

    khi người mua thể hiện một lượng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và đượcđánh giá cao hơn khách hàng của ngươì mua

    – Người mua phải chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

    –  Khi nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước.

    Từ những áp lực của các nhà cung cấp. Doanh nghiệp phải nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doannh nghiệp, để từ đó giúp doanh nghiệp có chiến lược liên kết một cách thích hợp với các nhà cung cấp nhằm giảm áp lực đầu vào.

    • Đối thủ tiềm ẩn

    Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai. Mặc dầu chưa có sức mạnh trong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển. Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đếnd chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo ra một rào cảng sự xâm nhập từ bên ngoài bằng cácd biện pháp sau:

    –  Tạo lợi thế cho sản phẩm

    –  Đa dang hoá sản phẩm

    –  Sự đòi hỏi của nguồn tài chính

    –  Chi phí chuyển đổi mặc hàng cao

    –  Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ

    –  Ưu thế về giá thành mà các đối thủ khác không tạo ra được

    • Sản phẩn thay thế

    Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thường tạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nhgiệp gia tăng, trong khi lợi nhuận giảm. Dó áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗi nghành bằn cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mưc giá mad doang nghiệp có thể kinh doanh có lãi. Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông qua tìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng nhyư sản phẩm của ngành.

    • Phân tích nội bộ

    Tất cả các tổ chức đều có điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực kinh doanh. Những điiểm mạnh và những điểm yếu bên trong, cùng với cơ hội và nguy cơ bên ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chgiến lược. Trong một doanh nghiệp baoi gồm tất cả các yếu tố và hệ thôngs bên trong của nó, phải phân tích kỹ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ ưu điểm, nhược điểm ccủa mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biên pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy wu điểm để đạt được lợi thế tối da. Các yếu tố chủ yếu bên trong nội bộ mà ta cần phân tích là: Marketing, sản xuất, tài chính, quản trị, nhiên cứu và phát triển hệ thống thông tin.

    Các hoạt động hỗ trợ

    Cấu trúc hạ tần công ty

    Phần lời
    Quản trị nguồn nhân lực
    Phát triển công nghệ
    Mua sắm/thu mua
    Các hoạt động đầu vào Vận hành Các hoạt động đầu ra Marketing và bán hàng Dịch vụ Phần lời
                 
    • Marketing

    Marketing là một quá trình xác định dự báo, thiết lập và thoã mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Cácc vấn đề sau cần làm rõ v à xem xét đến hiệu quả của hoạt động marketing:

    –  Các loại sản phẩm hay dịch vụcủa doanh nghiệp, mức đa dạng của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, chất lượng và ấn tượng của sản phẩm.

    –  Kênh phân phối: số lượng, phạn vi và mức độ kiểm soát.

    –  Chiến lược về giá và tính linh động trong việc định  giá.

    • Vấn đề quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ sau khi bán.
    • Sản xuất

    Sản xuất là một hoạt động chính yếu trong doanh nghiệp, nó gắn liền với việc tạo ra sản phẩm. Vgì vậy nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt tới thành công của doanh nghiệp. Do đo, khi phân tích đến hoạt động sản xuất phải chú ý đến quá trình sản xuất, công suất may móc, thiết bị tồn kho, lượng lao động. Khi phân tích các yếu tố sản suất ta nên lưu ý các vấn đề sau:

    –  Mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với người cung cấp hàng.

    –  Sự bố trí các phương tiện sản xuất v à hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

    –  Lợi thế do sản xuất quy mô lớn.

    –  Hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, chu kỳ lưu chuyển hàng tồn kho.

    –  Các phường pháp kiểm tra tác nghiệp hữu hiệu, kiểm tra thiết bị, lập kế hoạch tiên độ mua hàng, kiểm tra chất lượng.

    • Tài chính kế toán

    Tài chính kế là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp. Vì vậy để xây dựng chiến lược cần xác định điểm mạnh và điểm yếu về tài chính. Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tai cũng như việc thực hiện các mục tiêu khác của doanh nghiệp. Việc phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp sử dụng nhiều nhất, để xác định điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức về đầu tư, tài chính và tiền lãi cổ phần. Khi phân tích tài chính cần xem xét các vấn đề sau:

    –  Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn.

    –  Tỷ lệ vốn vay và cổ phần

    – Tình hình vay có thế chấp, khả năng tận dụng các chiến lược tài chính, thay thế như: cho thuê,  bán hoặc cho thuê lại.

    –  Vốn lưu động, tính linh hoạt của cơ cấu đầu tư.

    – Quy mô tài chính.

    -Chi phí vốn so với toàn ngành, so với đối thủ cạnh tranh.

    • Quản trị

    Quản trị có bốn chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra.

    *    Hoạch định bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên đến việc chuẩn bị cho tương lai như: Dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược phát triển, các chính sách.

    *   Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt dộng quản trị ta ra cơ cấu của mối quan hệ của quyền hạn và trách nhiệm.

    *  Điều khiển gồm những nổ lực nhằm xác định hướng hoạt động của con ngưởi, cụ thể là lãnh đạo, liên lạc với nhóm làm việc chung, thay đổi của hoạt động uỷ quyền, nâng cao chất lượnh công việc.

    *  kiểm soát liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhăm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp nhất quán với kết quả đã được hoạch định.

    • nghiên cứu và phát triển

    Kết quả của nghiên cứu và phát triển giúp doanh nghiệp giữ vững được vị trí đầu trong ngành, hoặc nếu doanh nghiệp yếu kém trong các nổ lực nghiên cứu và phát triển thì có thể làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanh nghiệp khác. Vì vậy cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao khả năng đự báo của doanh nghiệp, cũng như giúp doanh nghiệp kiểm soát được thị trường một cách hữu hiệu nhất.

    1.3.6.  Hệ thống thông tin

    Hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp cải tiến các hoạt động của mình bằng cách nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị. Một hệ thống thông tin hiệu quả sẽ thu thập mã hoá, lưu trữ tổng hợp và đưa ra các thông tin nhằm trả lời những câu hỏi về chiến lược. Do ngày nay các tổ chức càng trở nên phức tạp hơn, phân tán trên một không gian rộng nên việc tổ chức một hệ thống thông tin sao cho nhanh chống và có hiệu quả là một việc làm hết sức cần thiết.

    1.3.7   Quản trị nguồn nhân sự

    Bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện  phát hiện và trả công cho tất cả các bật của người lao động. Quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp. Nó được thể hiện qua các mặt sau:

    –  Hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển mộ, huấn luyện và đề bạt tất cả các cấp của người lao động.

    –  Sự phù hợp của hệ thống phần thưởng cho động viên và thách thức nhân viên.

    –  Môi trường làm việc nhằm giảm thiểu sự vắng mặt và giữ tỷ lệ thuyên chuyển ở các mức độ mong đợi

    –   Những quan hệ công đoàn

    –  Sự tham gia tích cực của các nghà quản trị và các chuyên gia kỹ thuật trong các tổ chức chuyên môn.

    • Mức độ thoả mãn và động viên của người lao động.
    1. Ma trận SWOT
      • Ma trận SWOT

    Từ phân tích môi trường vĩ mô  phân tích môi trường vi mô và môi trường nội bộ ta tổng kết nhữmg điểm mạnh, điểm yếu của doanh mghiệp và các cơ hội, nguy cơ có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

    • Những điểm mạnh : phân tích những điểm mạnh

    –  Những điểm yếu : Phân tích những điểm yếu

    • Những cơ hội : Phân tích các cơ hội
    • Các nguy cơ : Phân tích các nguy cơ

    2.2. Phân tích ma trận SWOT

    Để xây dựng ma trận SWOT trước tiên ta cần phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và các nguy cơ trên các ô tương ứng. Sau đó phối hợp các yêu tố trên để tạo chiến lươc và tiến hành so sánh môtỵ cách có hệ thống từng cập tương ứng của các yếu tố. Ma trận SWOT được biểu thị như sau :

    Ma trận SWOT

    SWOT Các cơ hội – O Các nguy cơ – T
    1.

     

    2.

    3.        liệt kê các cơ hội

    4.

    5.

    6.

    1

     

    2.

    3. Lệt kê các nguy cơ

    4.

    5.

    6.

    Các điểm mạnh – S Các chiến lược – SO Các chiến lược – ST
    1.

     

    2.

    3.  liệt kê các điêm mạnh

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng những cơ hội.

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Vượt qua những bất trắc tận dụng điểm mạnh

    4.

    5.

    6.

    Các điểm yếu – W Các chiến lược – WO Các chiến lược – WT
    1..

     

    2.

    3.  liệt kê các điểm yếu

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Hạn chế các điểm yếu lợi dụng các cơ hội

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh khử môi đe doạ.

    4.

    5.

    6.

    Việc kết hợp các yếu tố quan trọng bên ttrong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển ma trận SWOT. Nó đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải có sự phán đoán tốt và không có sự kết hợp nào được xem là tốt nhất mà tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà ta nên chọn sự kết hợp nào là tốt nhất.

    1. Xác định mục tiêu của chiến lược
    2. Xây dựng sứ mạng

    Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài, tjể hiện triết lý kinh doanh, thể hiện những nguyên tắc và tin tưởng của con người trong quá trình

    –   Sứ mạng thường thể hiện mục đích tồn tại của tổ chức.

    • Sứ mạng của công ty thường thể hiện trong thời gian dài mang tính chất định hướng cho tổ chức hoạt động.

    Sứ mạng được xây dựng, cần phải xác định rõ các mục tiêu sau.

    –  Phải xác định rõ khách hàng là ai

    –  Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của chúng ta

    –  Thị trường chính của ta ở đâu

    –  Công nghệ nào được sử dụng

    –  Sự quan tâm dến các yếu tố con người

    –  Triết lý hoạt động và triết lý tồn tại

    –  Đánh giá năng lực của doanh nghiệp

    –  Mối quan tâm đến cộng đồng xã hội

    –  Quan tâm đến các nhân viên

    Đồng thời sứ mạng được xây dựng phải thể hiện vai trò sau :

    +  Đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức

    +  Tạo cơ sở huy động các nguồn lực của doanh nghiệp

    +  tạo ra các điều kiện xây dựng khung cảmh nội bộ thích hợp

    +  Sứ mạng là cơ sở để xây dựng hệ thống mục tiêu phù hợp

    + là cơ sở hình thành và khai thác các hoạt động

    Ngoài ra mạng còn nhằm các khía cạnh phân biệt tổ chức với tổ chức khác, là khuôn khổ đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai.

    1. Xây dựng mục tiêu

    Mục tiêu là kết quả kỳ vọng cần phải đạt được các đối tượng tại thời điểm nhất định. Mục tiêu thường mang các đặc điểm sau :

    –  Mục tiêu phải mang tính định lượng

    –  Mục tiêu phải gắn liền với từng đối tượng cụ thể

    – Mục tiêu phải gắn liền với thời gian

    *  Mục tiêu xây dựng có các tiêu chuẩn sau

    Mục tiêu phải mang tính chuyên biệt, gắn liền với đặc điểm hoạt động của từng đối tượng

    –  Tính linh hoạt tạo ra giới hạn của mục tiêu

    – tính định hướng : Mục tiêu phải là những con số có khả năng đo lường được

    –  Mục tiêu phải mang tính khả thi, lhả năng thực hiện được trê thực tế.

    – Mục tiêu phải đảm bảo tính thiíng nhất

    • Mục tiêu phải được con người chấp nhận

    Sơ đồ các áp lực cần xem xét mục tiêu

     
       
     
       

    Bảo vệ quyền lợi

    Độ an                                                 Thói

    toàn                                         quen

    thoả mãn

     
       

    *  Các loại mục tiêu

    –  Căn cứ theo thời gian

    +  Mục tiêu dài hạn : mục tiêu được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối dài, thường khoảng 5 năm trở lên

    +  Mục tiêu khác hạn : Gồm những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, thường có thời gian thực hiện 3 năm trở lại.

    • Mục tiêu ngắn hạn : NHững mục tiêu có thời gín thực hiện khoảng một năm. Loại mục tiêu này thường gắn với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp.

    –  Căn cứ vào bản chất của mục tiêu

    +  Những mục tiêu kinh tế : Lợi nhuận, doanh thu, thị phần, năng suất,

    Chất lượng sản phẩm, vị thế cạch tranh…

    +  Mục tiêu Xã hội : Giải quyết công ăn việc làm, tham gia vào các họt động Xã hội, các hoạt động từ thiện, vấn đề bảo vệ môi trường, môi sinh, tạo ra hình ảnh doanh nghiệp trước cộng đồng Xã hội.

    +  Những mục tiêu chính trị : Quan hệ tốt với chính quyền địa phương, quan hệ tốt đẹp với cơ quan chính phủ nhằm nắm bắc kịp thời thông tin.

    *  Các yếu tố ảnh hưởng tới mục tiêu:

    –  Yếu tố ảnh hưởng bên trong : Khả năng về nguồn nhân tài và vật lực của doanh nghiệp, quan điểm người đứn đầu doanh nghiệp, hoạt động và thành tích của doanh nghiệp trong quá khứ, các đối tượng hữu quan bên trong bao gồm các chủ sở hữu và tậo thể.

    –  Các yêu tố ảnh hưởng bên ngoài : Những điều kiện môi trường tổng quát. Đặc biệt là môi trừơng kinh tế và môi trường chính trị – pháp luật. Các đối tượng hữu quan bên ngoài gồm : Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, Xã hội…

    1. 4. Xây dựng chiến lược.

    Muốn xây dựng được chiến lược nhà quản trị phải thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp.

    Trước hết, quản trị chiến lược nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức, quản trị chiến lược giúp thấy rõ các mục tiêu của tổ chức. Thông qua đó lôi kéo các nhà quản trị của các cấp vào quá trình quản trị chiến lược của tổ chức, tạo ra sự cộng hưởng của toàn bộ tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu chung của toàn bộ phận tổ chức là các mục tiêu cụ thể của từng bộ phận phòng ban.

    Thứ hai, quản trị chiến lược quan tâm một cách rộng lớn với các nhân vật hữu quan. Các nhân vật hữu quan này có thể là khách hàng, nhà cung ứng, người lao động, cũng như sự thành bại của tổ chức. Vì vậy, quan tâm và giải quyết hài hoà cá nhu cầu và lợi ích của các nhân vật hữu quan là một việc làm có sự quan tâm đặc biệt của các tổ chức hiện nay.

    Thứ ba, quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn. Phát triển bền vững và tư duy chiến lược là những khái niệm được nhắc đến ẻất nhiều hiện nay. nghĩa vụ của các nhà quản trị là phải đảm bảo sự phát triển của tổ chức họ. Muốn vậy, các nhà quản trị cần có quan điểm dài hạn, có tầm nhìn chiến lược cho sự phát triể của tổ chức họ. Những mục tiêu chiến lược là những cơ sở quan trọng cho các kế hoạch, và mục tiêu ngắn hạn. Thông qua đó các mục tiêu và kế hoạch ngắn hạn để đạt tới những mục tiêu chiến lược dài hạn. Trong điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi nhanh, và bất định thì năng lực thích ứng của tổ chức đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển, và tồn tại của nó.

    Thứ tư, quản trị chiến lược quan tâm đến hiệu suất và hiệu quả, quản trị

    nhằm đưa tổ chức đạt tới mục tiêu của nó với hiệu suất cao nhất.

    * Các loại chiến lược phát triển

    –  Chiến lược tăng trưởng tập trung

    Đó là những chiến lược chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm thông thường trên thị trường không thay đổi những yếu tố nào. Khi theo đuổi chiến lược này, doanh nghiệp chủ yếu phải nổ lực khai thác những cơ hội sẳn có với nững sản phẩm thường sản xuất, hay những thị trường thông dụng bằng cách làm những gì hiẹn có, đang làm và tốt hơn. Một chiến lược tang trưởng tập trung chỉ ra rằng, những nhà chiến lựoc cấp công ty có ý định ở lại trong một ngành kinh doanh cơ bản.

    Trong những hoàn cảnh khác nhau, một chiến lược tăng trưởng tập trung sẽ được thực hiện cấp công ty. Do đó, nó thực hiện cấp đợn vị kinh doanh, nhất là một thủ đắc bên ngoài cần tới gấp. Chiến lược này có ưu điểm và khuyết điêm sau

    • Ưu điểm:
      • Có khả năng tập trung nguồn lực.
      • Hoạt động quản trị không phức tạp lắm.
      • Khai thác được lợi thế kinh nghiệm
      • Khuyết điểm
      • Khó tối đa hoá lợi nhuận.
      • Khả năng khai thác cơ hôi kém.

    Ba chiến lược tập trung chính yếu được nghiên cứu qua sơ đồ sau đây:

    Mạng lưới thay đổi chiến lược:

    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới
     
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự tăng trưởng tập trung:
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  Xâm nhập thị trường

    liên quan tới việc tìm cách tăng trưởng cho sản phẩm hiện tại, bình thường

    bằng việc tiếp thị táo bạo hơn

    Có thông báo của giá trị cao cấp cho các đơn vị chiến lược. Tuy rằng chiến lược về thâm nhập thị trường tập trung về nôị bộ, nhưng cũng có thể chú ý thị trường bên ngoài. Doanh nghiệp có thể tính đến việc tìm cách giữ được quyền kiểm soát lớn hơn của một hay nhiều hãng cạnh tranh. Điều này gọi là “ sát nhập hàng ngan”. Nhưng doanh nghiệp chọn lưa chiến lược này phải cẩn thận không được vi phạm các luật lệ quy định chống độc quyền

    Mạng lưới thay đổi chiến lược

    cho việc thâm nhập thị trường:

    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  Phát triển thị trường:

    Công ty tìm cách phát triển thị trường mới dựa tên sản phẩm truyề thống của mình. Điều kiện áp dụng :

    • Thị trường hiện tại chưa có dấu hiệu bảo hoà hay xuất hiện rào cản cạnh tranh mới mà doanh nghiệp không vào được.
    • Nếu thị trường mới chưa bảo hoà, áp lực cạnh tranh chưa cao.
    • Nếu chúng ta chuwrn bị được hệ thống phân phối mới đủ độ tin cậy và chi phí chấp nhận được.
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự phát triển thị trường
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  phát triển sản phẩm:

    Công ty tìm cách cải tiến hoặc đưa ra sản phẩm mới tại thị trường truyền thống của mình

    Đây là sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường nhiện tại cho sản phẩm mới. Những sản phẩm mới này có thể đưa tới sự phát triển nội bộ, đạt được nhờ những hợp đồng nhượng quyền hay không qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác. Điều kiện áp dụng chiến lược này :

    • Khi sản phẩm cũ có dấu hiệu bảo hoà.
    • Khi doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường có tốc độ phát triển cao.
    • Khi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành có tốc độ phát triển công nghệ rất cao.
    • Khi đối thủ cạnh tranh đưa ra sản phẩm mới.
    • Khi doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và phát triển mạnh.
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự phát triển sản phẩm
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại
    Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    –  Các chiến lược hội nhập :

              Là loại chiến lược tìm cách phá vỡ sự lệ thuộc đầu vào và đầu ra bằng cách thamm gia vào các hoẹt động phân phối, tiêu thụ hoặc tham gia vào các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu

    Những chiến lược này thì thích ứng cho những tổ chức nằm trong ngành sản xuất mà e ngại hoặc không thể khởi phát. Một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung, có thể vì những thi trường đã bảo hoà. Một chiến lược tăng trưởng hội nhập thích hợp khi những cơ hội có sẳn phù hợp với những chiến lược dài hạn và những mụ tiêu của hãng tăng cường vị trí của tổ chức trong kinh doanh cơ bản, và cho phép một sự khai thác đầy đủ hơn tài năng kỹ thuật của hãng. Có hai loại chiến lược cấp công ty cho việc tăng trưởng hội nhập :

    +  Hội nhập phía sau :

    tìm sự tăng trưởng bằng cách liên kết, hội nhập với các nhà cung cấp, nhằm giành quyền chủ cung cấp các yếu tố đầu vào.

    +  Hội nhập phía trước :

    Nhằm tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách đạt quyền sở hữu hay gia tăng kiểm soát những chức năng mạnh hay gần gũi hơn các thi trường sau cùng.

              –  Những chiến lược tăng trưởng đa dạng: Là loại chiến lược đầu tư phát triển nhiều lĩnh vực, nhiều sản phẩm và nhiều thi trường khác nhau.

    • Ưu điẻm :
    • Tối đa hoá lợi nhuận.
    • Khả năng khai thác cơ hội nhanh.
    • Tạo ra tốc độ tăng trưởng rất nhanh về qui mô và thị trường.
    • Khuyết điểm:
    • Dễ bị xé lẻ nguồn tài nguyên.
    • Trình độ quản lý rất kém.
    • Dễ dẩn tới mâu thuẩn nội bộ và địa phương cục bộ.
    • Yêu cầu:
    • Phải kiểm soát chặt chẽ qui mô hoạt động.
    • Giữ được những lợi thế cạnh tranh và sức mạnh cạnh tranh trong những mặt hàng truyền thống của mình
    • Phải đảm bảo quản lý được lĩnh vực đa dạng hoá.

    +  Đa dạng hoá đồng tâm : Dựa vào những dãy sản phẩm chủ yếu với một công nghệ nhất định người ta phát triển những dãy sản phẩm hoặc những sản phẩm xoay quanh sản phẩm chính đó. Sự  phát triể sản phẩm này đồng thời với việc mở rộng thị trường khác nhau (thường mang cùng nhãn hiệu ).

    +  Đa dạng hoá két hợp : Là việc đầu tư phát triển vào những lĩnh vực hoàn toàn mới,thẩm chí rất xa lạ với những sản phẩm truyền thống của mình.

    +  Đa dạng hoá hỗn hợp : Là sự kết hợp giữa hai chiến lược đa dạng hoá đồng tâm và đa dạng hoá hàng ngang. Chiến lược này áp dụng cho những doanh nghiệp có qui mô lớn

    –  Các loại chiến lược suy thoái : Là chiến lược nhằm giảm bớt qui mô, giảm củng cố thị trường loại bỏ những sản phẩm không có lợi để củng cố cạnh tranh của thương hiệu. Có 4 hình thức sau :

    +  Sự chỉnh đốn đơn giản : Nhằm chỉnh đốn sắp xếp lại nội bộ doanh nghiệp, thông qua việc cắt giảm, xa thải nhân viên, dứt bỏ saen phẩm bên lề.

    +  Sự rút bớt vốn : Là chiến lược rút vốn dầu tư ở một sản phẩm hay thị trường, thường doanh nghiệp đóng cửa hoặc ngưng hoạt động. Các dơn vị kinh doanh không hiệu quả của mình để dạt được sự thay đổi lâu dài trong khuôn khổ hoạt động hoạt động.

    +  Thu hoạch : Doanh nghiệp tìm mọi cách thu hút tối đa lượng tiềm năng trong thời gian ngắn kể cả hậu quả lâu dài, thường doanh nghiệp có một chiến lược tương lai mờ mịt.

    +  Thanh toán : Đây là loạichiến lược được sử dụng khi doanh nghiệp không tồn tại nữa. Nó được thực hiện theo các thủ tục của các cơ quan thẩm quyền như : Toà án, ngân hàng.

    Bên cạnh những chiến lược trên, ta có thể sử dụng từng chiến lược riêng biệt hoặc sử dụng cùng lúc tất cả bốn loại chiến lược nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả cao nhất.

    Nếu doanh nghiệp áp dụng chiến lược suy giảm cần chủ động những yếu cụ thể sau :

    • Cắt giảm chi phí.
    • Sắp xếp lại sản xuất kinh doanh.
    • Loại bỏ thi trường hoặc sản phẩm
    • Rút lui.
    • Phá sản.
    • Quy trình chọn lựa chiến lược :

    Quy trình chọn lựa chiến lược tổng quát cho doanh nghiệp cần tiến hành những bước sau :

    –  Nhận ra chiến lược hiện nay.

    –  Phân tích doanh mục vốn đầu tư.

    –  Chọn lựa chiến lược cuả doanh nghiệp.

    Trên đây là toàn bộ chương cơ sở lý luận cho việc xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp sử dụng trong chuyên đề này. Sang chương tiếp theo, ta áp dụng các lý luận này vào trong thực tiển của công ty ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2, từ phân tích môi trường bên trong đến phân tích môi trường bên ngoài, đến phân tích hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp, để ta có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu, nhưng cơ hội và đe doạ để ra chiến lược thực tiển cho doanh nghiệp.

    CHƯƠNG II

    TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY

    ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    A.   GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Tên giao dịch quốc tế : Construction Inesmennt Corporation ( C.I.C )

    Địa chỉ : 45A Nguyễn Văn Tiết, thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An,

    Tỉnh Bình Dương.

    Điện thoại  : 0650.754960               Fax: 0650.755605

    Email         : [email protected]

    Xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: QL 1K, ấp Đông An, xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

    Xưởng cơ khí và Cấu kiện bêtông ly tâm : QL 13, ấp Hoà Lân I, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

    1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 ( C.I.C ) là doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng trực thuộc văn phòng tỉnh ủy Bình Dương. Tiền thân của Công ty là Công ty Kinh doanh phát triển nhà Sông Bé (SB.P.Corp ) trực thuộc Uy ban Nhân dân tỉnh Sông Bé, được thành lập theo quyết định số 06/QD-UB ngày 08/01/1993 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sông Bé.

    Ngay từ khi thành lập, công ty đã sớm ổm định bộ máy tổ chức quản lý, tạp trung sức mạnh vào công tác xây dựng cung ứng vật liệu xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu được giao và nhu cầu phát triển xã hội. Mục tiêu của công ty là tìm kiếm thị trường về xây dựng, nâng cao sản lượng sản xuất vật liệu xây dựng và thực tốt nghĩa vụ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

    Năm 1997, để phù hợp với tình hình phân chia tỉnh Sông Bé (cũ) thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước theo tinh thần thực hiện hoạt độngtheo tỉnh mới và để đáp ứng nhu cầu phát triển của đơn vị công ty đã đổi tên thành Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 theo quyết định số54/QĐ-UB ngày 04/03/1997 CỦA Sở Kế hoạch và Đầu tỉnh Bình Dương.

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 ( C.I.C ) là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phấp nhân, có con dấu riêng thao thể chế nhà nước qui định, có taì khoản tại ngân hàng, chịu sự chỉ đạo và quản ký về mọi mặt của TỈnh Uỷ Bình Dương.

    Ra đời trong điều kiện kinh tế thi trường cạnh tranh gay gắt giưa các đơn vị cùng ngành trong và ngoài tỉnh, trong khi công ty chưa có chổ dựa vững chắc về moi mặt, đứng trước một thực trang như thế, tập thể giám đốc, cán bộ và công nhân viên công ty đã không lùi bước, tìm cách khắc phục khó khăn phát huy tiềm năng sẳn có để từng bước phát triển một cách vững chắc.

    Ngày nay, Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 đã trưởng thành và chứng minh năng lực của mình, nắm trong tay năng lực sản xuất kinh doanh lớn.

    II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

    1. Chức năng :

    Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng

    Thi công lưới điện hạ thế từ 20 KVA trở xuống và hệ thống chiếu sáng

    San lắp mặt bằng, thi công cầu đường

    Khai thác và kinh doanh đá xây dựng

    Kinh doanh vật liệu xây dựng (sản phẩm thép), dịch vụ sân bãi, bất động sản

    Gia công sản phẩm cơ khí

    Sản xuất bê tông ly tâm

    Hoạt động xây lắp và kinh doanh đá là hai lĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Trong năm 2005, kinh doanh khu dân cư, nhà ở sẽ là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu, ngoài ra còn có sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm và kinh doanh sắt, thép.

    1. Nghĩa vụ của công ty

    Nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn :

    Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, do Nhà Nước giao, nhận và sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà Nước giao.

    Xây dựng phát triển và sản xuất kinh doanh theo pháp luật :

    Công ty có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về kết quả kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, và dịch vụ do công ty thực hiện.

    Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinhdoanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và nhu cầu của thị trường.

    Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý, sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ của công ty.

    Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham  gia quản lý công ty.

    Thực hiện chế dộ báo cáo thống kê, báo cáo định kì và trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.

    Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luât.

    Thực hiện cá quy định Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng và an ninh quốc gia.

    Công khai tài chính – nghĩa vụ đối với ngân sách.

    Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định và chịu trách nhiệm tính xác thực và hợp pháp của hoạt động tài chính.

    Công ty phải công khai báo cáo tài chính hằng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty.

    Công ty phải thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật

    1. Quyền của công ty

    –  Công ty được quyền sử dụng vốn, đất đai tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh sản xuất.

    Công ty có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc mình quản lý. Đối với đất đai, tài nguyên thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    –  Tuyển chọn, bố trí, đào tạo lao động và lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng theo luật lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương và hiệu quả kinh doanh.

    –  Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức đơn giá của nhà nước.

    –  Đổi mới công nghệ, trang thiết bị

    –  Đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh trong nước

    –  Kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo khả năng công ty và nhu cầu thi trường. Trong quá trình kinh doanh sản xuất, công ty có quyền bổ xung ngành nghề phù hợp với mục tiêu và các ngành nghề khác được cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền cho phép.

    –  Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm ,dịch vụ do mình quản lý

    –  Liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư vào công ty cổ phần theo quy định của pháp luật và tổ chức chính trị.

    –  Công tyđược sử dụng vốn và các quỹ của Công tyđể ơphục vụ kiệp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguên tắc bảo toàn có hoàn trả

    –  Tự huy động vốn kinh doanh nhưng không thay đổi chủ sở hữu, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    1. Hoạt động kinh doanh của công ty
    • Ngành nghề kinh doanh của công ty là :

    –  Xây dựng kinh doanh nhà.

    –  Xây dựng công trình công nghiệp, lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng và xây dựng các công trình kỹ thuật ( thuỷ lợi, cấp thoát nước, xử lý nước )

    –  Xây dựng công trình nhà ở.

    –  Thi công lưới điện hạ thế từ 20KVA trở xuống, hệ thống chiếu sáng

    –   Sang lấp mặt bằng, thi công cầu đường.

    –   Kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ kho bãi, bất động sản

    –   Khai thác nguyên liệu phi quặng như : cát,đá ,sỏi, đất…

    III.  CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.

    1. Bộ máy công ty
    • Ban giám đốc.

    +  Giám đốc

    +  phó giám đốc kinh tế – kỹ thuật

    +  Kế toán trưởng

    +  Phó giám đốc nhân sự – hành chính

    • Bộ phận nghiệp vụ :

    +  Phòng kinh tế kĩ thuật.

    +  Phòng tài chính tổng hợp

    +  Phòng nhân sự – hành chánh

    • Bộ phận trực thuộc

    +  Xí nghiệp khai thác & sản xuất vật liệu xây dựng.

    +  Ban quản lý khu dân cư

    1. Quyền và nhiệm vụ các phòng ban
    • Nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc

    Quyết định mục tiêu chiến lược, pương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủ trương đầu tư phát triển công ty.

    Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh liên kếtcủa Công ty.

    Quyết định các vấn đề tổ chức bộ maý điều hành  để đảm bảo hiệu quả cao.

    Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty.

    Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt quyết toán Công ty.

    Quyết định về việc mua bán cầm cố cáctài chung của Công ty theo quy định của nhà nước.

    Quyết định về việc thành lập, giải thể , sát nhập các đơn vị trực thuộc Công ty.

    Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt quyết toán công ty.

    Quyết định về việc mua bán, cầm cố các tài sản chung  của công ty theo quy định của Nhà Nước.

    Quyết định về việc thành lập mới, giải thể sáp nhập các đơn vị trực thuộc của công ty.

    Đề cử phó giám đóc, kế toán trưởng của công ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng, phó phòng công ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc.

    Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ đi công tác nước ngoài.

    Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

    Đề ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng hàng năm, tổ chức duy trì hệ thống quản lý chất lượng của công ty, bổ nhiệm đai diện lãnh đạo về chất lượng, phê duyệt ban hành các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng, định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo luôn thích hợp, thoả đáng và có hiệu lực.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Ø    Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc

    • PGĐ kinh tế kỹ thuật :

    Được giám đốc phân công trách nhiệm phối hợp, điều hoà kế hoạch thi công của phòng kinh tế kỹ thuật, hướng dẩn và kiểm tra các mặt thiết kế, kỹ thuật, quy trình công nghệ của các sản phẩm theo hợp đồng của khách hàng, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới.

    Nghiên cứu thị trường giá cả trong nước để đề ra các chính sách tiếp thị, tổng hợp các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thường kỳ cho giám đốc.

    Xây dựng kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn của phòng kinh tế kỹ thuật trên cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu.

    Phân công chỉ đạo phòng kinh tế kỹ thuật, rong từng thời kỳ có thể được giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết định các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.

    • PGĐ hành chính nhân sự :

    Được giám đốc phân công chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị cơ sở vật chất của công ty, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh tại địa phương, công tác bảo vệ các công trường thi công nơi công ty đóng trụ sở. Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự, quản trị hành chính, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho giám đốc

    PGĐ hành chính – nhân sự được phân công chỉ đạo cho phòng nhân sự của công ty.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng :

    Theo điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp auốc doanh được ban hành kem theo Nghị định 26-HĐBT ngày 18/03/1989

    • Nhiêm vụ và quyền của phòng kinh tế – kỹ thuật :

    –  Tham mưu cho giám đốc về các mạt quản lý kế hoạch – kỹ thuật, công tác an toàn lao động và thực hiện công tác thiết kế – kỹ thuật.

    –   Nắm vững  các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản pháp quy của công trình

    –   Cập nhật các thông tin trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường và toàn cầu

    –   Thực hiện tính toán khối lượng dự toán, lập các hồ sơ dự thầu

    –   Nghiên cứu hồ sơ trúng thầu, tiến hành lên kế hoạch thi công

    –  Lập nhật ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật,

    –  khối lượng thanh toán vốn cho công trình

    –  Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho từng công trình theo tiến độ thi công.

    –  Lập hồ sơ hoàn công theo quy định vàghi chép đầy đủ vào sổ về tình hình đề xuất, thực nhận vật tư, tình hình xuất nhập dụng cụ thi công

    –  Xác định  va tính toán khối lượng  phát sinh của công trình, giám sát quá trình thi công và chất lượng vật tư được cung ứng đến công trình.

    –  Kiểm tra tình hình sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị và vật tư tại công trường, theo dỏi tình hình sử dụng nhiên liệu, phụ tùng thay thế, tình hình sữa chữa, tham gia các công tác thí nghiệm khi có nhu cầu.

    – Thông báo cho phòng nhân sự hành chính khi lập hợp đồng khoán việc với các đội để cùng phối hợp ký hợp đồng lao động cho tất cả cônh nhân tham gia tại công trình.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính – tổng hợp  :

    Tham mưu cho ban giám đốc về các mặt quản lý tài chinh của công ty, giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện thống nhất kế toán của công ty luôn đạt hiệu quả đúng pháp luật.

    Làm rõ các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt đôngh kinh doanh của công ty. Xây dựng chiến lược, phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch hàng năm trước tài chính.

    –  Hoàn vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh :

    +  Thanh toán nhu cầu vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.

    Phân phối thu nhập bằng tiền : kiểm tra băng đồng tiền, hiện vật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo dỏi thường xuyên tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dỏi thị trường để sản xuất và cung cấp kiệp thời cho thị trường.

    +  Cung cấp tài liệu làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từnh giai đoạn, từng thời kỳ, báo cáo theo qui định của nhà nước.

    Cung cấp số liệu, báo cáp theo qui định nhà nước để giải quyết sự tranh tụng, khiếu tố.

    –   Phân tích tình hình tài chính , quản trị giúp cho giám đốc hạ được giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp được kiẹp thời, ra quyết định phù hợp.

    –   Xây dựng định mức tiêu hao vật tư, thiết bị phụ tùng thay thế, định mức lao động tiền công.

    • Công tác kế hoạch:

    –  Kế hoạch định mức tiêu hao vật tư, thiết bị.

    –  Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị.

    –  Lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàng năm của công ty.

    –  Kế hoạch giá thành sản phẩm đá, sản phẩm xây dựng.

    –  Kế hoạch đơn giá tiền lương và hồ sơ xếp hạn doanh nghiệp.

    –  Kế hoạch tín dụng và phương án vay vốn ngắn hạn và dài hạn

    –  Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

    –  Kế hoạch công tác và tổng hợp số liệu giao ban hàng tháng của phòng tài chính

    –Kế hoạch thi đua của phòng tài chính.

    • Công tác tổng hợp:

    –  Lập báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

    –  Lập báo cáo kế toán – tài chính, báo cáo quản trị theo đúng thời gian quy định.

    –  Lập báo cáo phân tích tình hình tài chính của công ty định kỳ quý, năm.

    –  Phân tích tình hình tài chính quý, năm giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp kịp thời, ra quyết định phù hợp.

    –  Lập báo cáo tổng kết hàng năm cho đại hội công nhân viên chức.

    –  Lập các báo cáo nhanh về tài chính khác theo yêu cầu lãnh đạo, ngành tổng hợp.

    • Công tác nghiệp vụ:

    –  Quản lý doanh thu, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

    –  Quản lý tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư xây dựng cơ bản.

    –  Xây dựng định mức tiêu hao vật tư.

    –  Quản lý vật tư, tiền mặt, tiền lương, các khoản vay ngân hàng và con nợ.

    –  Dự thảo các quy định về quản lý tài chinhs và hoạch toán kế toán.

    –  Tham mưu cho lãnh đạo trong việc xây dựng giá bán các loại sản phẩm.

    –  Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế.

    –  Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, ghi chép và tổng hợp số liệu thống kê luỹ kế hàng năm.

    –  Lập các báo cáo thuế, báo cáo thống kê cho cơ quan chủ quản, các ngành tổng hợp.

    –  Phổ biến các chính sách chế độ về kế toán và tài chính.

    –  Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê, cung cấp số liệu kịp thời cho các ban ngành và trong nội bộ công ty.

    • Công tác kiểm tra, thanh tra.

    –  Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán tại phòng tài vụ và xí nghiệp đá định kỳ hàng tháng, quý hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo.

    –  Kiểm tra chứng từ thanh toán theo yêu cầu của lãnh đạo.

    –  Công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của lãnh đạo.

    Phòng tài chính – tổng hợp được phân ra các tổ nhiệm vụ: Tổ một đi chuyên về nhiệm vụ kế toán, hai tổ còn lại thì quản lý chuyên sâu.

    • Tổ kế toán tài chính – kiểm tra – báo cáo thống kê gồm : Một kế toán tổng hợp, công nợ và thống kê; một kế toán thanh toán, một kế toán doanh thu và thuế; một thủ quỹ, một thủ kho.
    • Tổ Dự án tài sản cố định – quản lý chi phí, giá thành – kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh gồm : một quản lý dự án, tài sản cố định, tài sản lưu động; một quản lý chí phí, giá thành; một kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh.
    • Tổ Quản lý công nợ – vật tư – công trường gồm : một quản lý kinh doanh, công nợ bán hàng; một cung ứng vật tư; một quản lý vật tư; một quản lý khối lượng, quyết toán công trình

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

               
               
     
    • Trưởng ban quản lý khu dân cư:
    • Nhiệm vụ của Ban quản lý

    Xây dựng và tổ chức thực hiện đầu tư.

    Thực hiện báo cáo thường xuyên và đầy đủ với chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra sự hoạt động của Ban quản lý.

    Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại khu dân cư.

    Giám sát thi công xây dựng trong và ngoài khu dân cư.

    Bảo toàn, khai thác và phát triển có hiệu quả tài sản  do chủ đầu tư giao.

    Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tiền lương theo chế độ của Nhà nước.

    Quản lý các dịch vụ về điện, nước, bưu điện, nhập hộ khẩu và các giấy tờ khác có liên quan.

    Cắm mốc ranh, phân lô trên mặt bằng thiết kế.

    Chịu trách nhiệm về chất lượng về công trình do mình quản lý.

    Mua bán bất động sản rong khu vực Khu dân cư theo giấy phép hoạt động của công ty.

    Điều hành khu dân cư, bảo đảm thuận tiện cho đời sống sinh hoạt và quản lý xã hội.

    Quản lý quy hoạhc không gian bảo đảm đúng thiết kế được duyệt.

    Một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.

    • Quyền hạn :

    Ban quản lý được chủ đông ttổ chức thực hiện các dự án đã được phê duyệt.

    Thay mặt chủ  đầu tư chi trả các chi phí  có liên quan đến quá trình điều hành quản ký của Ban.

    Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước.

    Ban quản lý chịu trách nhiệm tổ chức phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự công cộng, vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý.

    Tổ chức bán sản phẩm và dịch vụ do mình quản lý.

    Đề xuất với công ty về việc kí kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng cung ứng vật tư và cá hợp đồng lao động.

    • Giám đốc xí nghiệp trực thuộc:

    Quyết định các phương án, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh của đơn vị theo phương hướng kế hoạch của công ty.

    Đàm phán, kí tắt các văn bản thoả thuận với khách hàng trong giao dịch kinh doanh. Kí hợp đồng kinh tế với khách hàng nếu được Giám đốc Công ty uỷ quyền.

    Điều động các loại tài sản, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu cho hoạt động SXKD của đơn vị theo sự phân cấp của Công ty.

    Tổ chức sắp xếp bộ máy làm việc theo yêu cầu phát triển hoặc thu hẹp quy mô của đơn vị sau khi đã được Giám đốc phê duyệt.

    Tổng hợp báo cáo tình hình SXKD của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm theo quy định chung của Nhà nước.

    Quyết định các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ an ninh, môi trường và an ninh trật tự của đơn vị. Tham gia cùng chính quyền địa phương trong công tác phòng cháy chữa cháy và an ninh quốc phòng.

    v Nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp :

    Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch liên quan đến hoạt động cuả xí nghiệp được lập từ dầu mổi năm như :

    • Kế hoạc sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.
    • Kế hoạch đào tạo, tuyểnn dụng lao động tại xí nghiệp
    • Kế hoạch sữa chữa thay thế phụ tùng
    • Kế hoạch thi đua khen thưởng
    • Xây dựng các định mức tiêu hao cho các phương tiện vận chuyển, sản xuất tại xí nghiệp và đề xuất lên công ty
    • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự tại xí nghiệp

    –       Bảo toàn, khai thác, sử dụng và ohát triển có hiệu quả tài sản do công ty giao.

    Chịu trách nhiệm về chất lượng sảnphẩm của xí nghiệp, cung cách bán hàng theo ophương châm tôn trọng khách hàng.

    Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tuiền lương theo chế độ Nhà Nước.

    Định kỳ tuần, tháng, quý, năm… báo cáo về công ty, tình hình thực hiện các kế hoạch đã lên từ đầu năm.

    Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp hoạt động đoàn thể phong trào.

    Sơ đồ tổ chức : xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

                   
         
     
         
     
         
       
     

     

    1. Những thành quả mà Công ty đạt được trong thời gian qua.
    2. Về công tác tổ chức quản lý

    Thực hiện đổi mới quản lý và điều hành theo mục tiêu đã xác định. Đây là công việc khó khăn, ảnh hưởng đến tư tưởng tình cảm của nhiều người và sự đoàn kết trong nội bộ Công ty.Nhưng với tin thần quyết tâm cao trong đổi mới quản lý điều hành, lãnh đạo Công ty đã đã đi vào nề nếp tổ chức ổn định.          Ban giám đốc trực tiếp điều hành chỉ đạo công tác quản lý khối văn phòng, công tác đối ngoại với chính quyền các cấp.

    Mọi hoạt động  của xí nghiệp, và ban quản ly Khu dân cư đều thông qua ban giám đốc. Đây là mô hình mà quản lý Công ty đã áp dụng một cách triệt để, khối văn phòng kết hợp với ban giám đốc, xi nghiệp, KDC và các phòng ban điều khiển hoạtđông sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm hoàn thành nhiệm vụ của BGĐ đề ra.

    Nhờ mô hình quản lý này đã phát huy được tính năng động của các thành viên thuôc Công ty, đươc đề xuất ý kiến đưa ra những phương án sản xuất, khai thác đá, thi công các công trình xây dựng cho BGĐ phê duyệt. Các phòng chức năng thuộc khối văn phòng không được ra lệnh trực tiếp mà chỉ đóng góp ý kiến cho BGĐ. Điều này giảm thiểu những thiếu sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh được những quyết định chồng chéo giữa các cấp và gây khó khăn cho người điều hành. Đây là mô hình ma trận mà Công ty áp dụng một cách có hiệu quả và là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.

    Tình hình nhân sự của Công ty trong một số năm gần đây.

    Năm 2000, lao động chính thức của công ty đạt 59 lao động thì đến năm 2003 tăng lên 134 lao động, đạt mức 208 vào tháng 9 năm 2004. Tốc độ tăng nhân lực cho thấy hướng mở rộng, phát triển mới của Công ty.

    Trình độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng. Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼ tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 15%. Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lên của công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này.

    Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ. Lao động ở độ tuổi 18 – 25 chiếm 37,98% tổng số lao động. Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20%. Lao động có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67%. Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%. Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp của sức trẻ và kinh nghiệm. Đặc biệt trong năm 2004, năm chuyển hướng mạnh cho sự đổi mới về nhân sự. Lao động bổ sung, thực tập viên có trình độ cao chiếm tỉ lệ áp đảo, họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với hy vọng được thử thách và cống hiến nhiều hơn cho công ty.

    1. b) Về công tác quản lý kinh doanh
    • Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà.

    Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    • Kinh doanh vật liệu xây dựng các mặt hàng chủ lực.

    Hoạt động mới được đưa vào kinh doanh năm 2004. Giai đoạn 2006 – 2010 xác định những mặt hàng chủ lực liên kết kinh doanh bao gồm: Sắt, thép, xi măng…Những mặt hàng vật liệu xây dựng khác sẽ được đưa vào nếu nghiên cứu thấy nhu cầu thị trường lớn và công ty có khả năng cung cấp. Mục tiêu hướng đến:

    Cung cấp thêm chủng loại vật liệu xây dựng cho các công trình của công ty.

    Giảm được chi phí nhờ mua với giá sỉ.

    Tạo ra doanh thu từ bán hàng.

    Ít lệ thuộc vào việc cung ứng của thị trường.

    1. c) Về Công tác bảo vệ sở hữu Nhà Nước.

    Tài sản hợc vốn trong sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ, chế độ trực, gác được phân công rõ trách nhiệm và bàn giao nghiêm túc.

    Công ty tác phòng chống chửa chay dược tập huấn và kiểm tra thường xuyên, nhất là là xí nghiệp chế biến, phát huy quyền làm chủ tập thể tróngản xuất kinh doanh, kiên quyết chống lại hiện tượng tiêu cực xâm phạm tài sản Xã hội Chủ nghĩa.

    Tóm lại  :  Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua đã có những dấu hiệu tốt đẹp. Tuy chưa đúng tầm với một Công ty lớn trong ngành xây dựng nhưng đã nói lên quyết tâm của ban lãnh đạo và sự cố gắng to lớn của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nó khẳng định tồn tại và trụ vưng trong một bối cảnh khó khăn về tài chính, xây dựng lòng tin với với các ngành, các cấp và khách hàng.

    CHƯƠNG III

     

    CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY

    ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    GIAI ĐOẠN 1005 – 1010

    I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KING DOANH CỦA CÔNG TY

    1. Môi trường vĩ mô

    1.1. Môi trường kinh tế

    Cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực và sự kiện 11/9 tại Mỹ đã ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển nền kinh tế thế giới nói chung và khu vực nói riêng. Trong đó có cả những nước công nghiệp mới (NIC ) ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do phụ thuộc nhiều vào mậu dịch của Mỹ. Xuất khẩu Việt Nam cũng chịu chung số phận. Một loạt mặt hàng xuất khẩu then chốt bị giảm giá mạnh, keo theo những vấn đề nang giải : Thất nghiệp, lạm phát..

    Đến năm 2004 Việt Nam cơ bản đã khắc phục được hậu quả trên và đạt được nững thành tựu kinh tế rực rỡ với tốc độ phát triển đứng thứ tư trên thế giới sau Trung Quốc, Singgapore và Hongkong. Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế. Hiệp định thương mại có hiệu lực trong thực tế, trong tương lai gần Việt Nam gia nhập WTO và AFFTA sẽ thu hút được đầu tư nước ngoài vào thị trường nội địa. Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng Bình Dương nói riêng.

     

    Tốc độ tăng trưởng của GDP Việt Nam những năm gần đây

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    GDP 8.85% 5.85 4.8% 6.77 6.84% 7.5% 7.85% 8.0%

    Từ năm 1999 đến nay tốc độ tăng GDP có xu hướng tăng dần đều, do đó chúng ta có thể kỳ vọng một xức tiêu dùng lớn với chất lượmg cao trong tương lai

    • Tỷ lệ lạm phát :

    Tỷ lệ phạm phát của nước ta trong 10 năm gần đây có xu hướng giảm xuống nhanh chóng chỉ còn một con số. Điều này sẽ làm cho giá cả hàng hoá

    được ổn định. Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát xuống quá thấp, có lúc bị giảm phát làm cho môi trường kinh doanh có lúc bị ngưng lại, gây khó khăn cho việc đầu tư đổi mới công nghệ.

    Tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong những năm gần đây

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    Tỷ lệ   lạm  phát 4.5% 3.6% 9.2% 0.1% 3.5% 3.6% 6.5% 5.6%
    • GDP đầu người :

    Qua số liệu thống kê cho thấy GDP đầu người tăng dần trong các năm gần đây và có xu hướng tăng trong các năm sau, qua đó mức chi tiêu cho nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên. Đây là cơ hội cho Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 phát triển sản xuất kinh doanh.

    GDP đầu người một số năm gần đây

    Đơn vị tính USD/người

    năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    GDP 210 290 376 403 415.5 440.1 483.1 504.3
    • Tỷ giá hối đoái :

    năm

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Tỷ giá hối đoái bình quân

    11.689

    13.613

    13.932

    14000

    15425

    15412

    15532

    15621

     

    Từ năm 1997 tỷ giá hối đoái của Việt Nam nhích nhẹ và tương đối ổn định. Đến năm 2003 đồng USDbij mất giá mạnh, nhưng đến năm 2004 đột ngột tăng giá trở lại so với EURO và đồng YÊN Nhật tạo nên tình hình biến động mạnh. Nhưng ngân hàng Nhà Nước đã ra sức can thiệp nên tỷ giá chỉ và hiện nay đang ở mức 15621VND/USD.

    Tỷ lệ mất giá của VND so với USD

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
    Tỷ lệ mất giá của VND so với USD(%) 14,2 9,6 1,1 3,4 3,8 2,1 1,8

    (nguồn: tạp chí tài chính – 02/2004)

    • Lãi suất :

    Từ năm 2001 đến nay ngân hàng Nhà Nước đã cắt giảm lãi suất đói với VND với 4 lần từ mức 0,7%/tháng xuống còn 0,725%/tháng, rồi 0,65%/tháng cuối cùng la 0,625%/tháng. Như vậy xu hướng giảm của lãi suất lại là cơ hội cho công ty vì lãi suất lãi vay thấp. Bên cạnh đó, lãi suất giảm thì xu hướng tiêu dùng sẽ tăng. Đối với Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 là cơ hội đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh.

    • Cán cân thương mại

    Trong những năm qua, cán cân thương mại của Việt Nam thâm hụt khá lớn, tính đến cuối tháng 4/2003 cán cân thương mại thâm hụt đến 1023tỷ USD bằng 16,4% kim ngạch xuất khẩu. Nguyên nhân chủ yếu là do nhập siêu

    Tình hình xuát nhập khẩu của Việt Nam

    năm Xuất khẩu

     

    (tr USD)

    Tốc độ tăng (%) Nhập khẩu

     

    (tr USD)

    Tốc độ tăng (tr USD) Nhập siêu (tr USD) Tốc độ nhập siêu (%)
    1999 11.541,4 23,3 11742,1 2,1 -200,7 -1,7
    2000 14.482,7 25,5 15636,5 33,2 -1153,8 -8,0
    2001 15.027,0 3,8 16162,0 3,4 -1.135,0 -7,66
    2002 16.530 10,0 19300,0 19,4 -2.770,0 -16,8
    01/2003 1.480,0 31,0 1770,0 36,2 -290,0 -19,6
    02/2003 2865,0 44,2 3023,0 25,9 -158,0 -5,5
    03/2003 4.665,0 43,4 4863,0 26,3 -198,0 -4,2
    04/2003 6.223,0 36,1 7264,0 34,7 -1.041,0 -16,4

    (Nguồn: Dương Ngọc thời báo kinh tế)

    Nhưng nhập siêu chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ cho đầu tư, bên cạnh đó tỷ lệ xuất khẩu vẩn tảng đều qua các năm nê không đáng lo ngại cho tình hình cán cân thương mại. Chính điều này thể hiện mối quan tâm đầu tư vào thiết bị công nghệ của Nhà Nước, đồng thời tạo ra môi trường khả quan cho các hoạt động xuất khẩu của cá doanh nghiệp. Bên cạnh đó nhập siêu cũng làm giảm nội tệ do cầu ngoại tệ tăng cũng tạo điều kiện cho xuất khẩu.

    1.2. Chính trị – pháp luật

    Chính phủ cũng như Bộ Thương Mại sử dụng các quỹ xúc tiến thương mại giúp đỡ doanh nghiệp trong việ tiếp thị, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

    Đại hội Đảng lần IX đẫ quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế Xã hội đất nước giai đoạn 2001 – 2010 là đẩy nhanh công nghiệp

    hóa – hiện đậi hóa (CNH – HĐH), đậc biệt là CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triên toàn diện nông – lâm – ngư nghiệp, chuyển dịch cơ câu kinh tế nông thôn.

    Thủ tục Hải quan được cải tiến, bỏ bớt các giai đoạn rườm rà, tạo điều kiện cho xuất khẩu được tiến hành nhanh chóng.

    • Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh BÌnh Dương đến năm  2010
    • Huớng chiến luợc phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010 của tỉnh là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp… và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc.
    • Công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ yếu để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trước hết là phát triển các khu công nghiệp tập trung (có 13 khu công nghiệp). Các khu công nghiệp này đều nằm trên hành lang công nghiệp của tỉnh (xuất phát từ ga Sóng Thần – tỉnh lộ 743 – An Phú – vành đai ngoài thị xã Thủ Dầu Một). Hành lang này nằm trên vùng đất đồi cao (trên 20m so với mực nước biển) là vùng đất ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng lại rất thuận lợi cho xây dựng, dễ giải tỏa, đền bù thấp.

    Bình Dương có nhiều ưu thế:

    • Có quốc lộ 13, tỉnh lộ 741, 742, 743…
    • Có ga đường sắt Sóng Thần.
    • Gần sân bay, bến cảng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam…
    • Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 40 km.
    • Gần các nguồn cấp điện, cấp nước, các trung tâm đô thị và khu dân cư
    • Lao động trẻ, có trình độ văn hóa, tay nghề khá.
    • Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và phát triển các đô thị. Thị xã Thủ Dầu Một giữ vai trò trung tâm, tập trung các cơ sở kinh tế – kỹ thuật chủ yếu tạo ra động lực phát triển của toàn tỉnh. Phát triển các đô thị độc lập hoặc vệ tinh lân cận là các thị trấn công nghiệp, hình thành chùm đô thị Nam Bình Dương.
    • Định hướng đầu tư và các lĩnh vực ưu tiên
    1. Định huớng đầu tư:

    Từ nay đến 2010, tỉnh Bình Dương mời gọi sự hợp tác của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế trên các phương diện sau:

    • Đầu tư cơ sở hạ tầng như xây dựng hệ thống giao thông, điện nước, thông tin liên lạc giáo dục, y tế,… Tỉnh Bình Dương sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt khuyến khích các dự án theo phương thức BOT, liên doanh.
    • Với nguồn nguyên liệu sẵn có, phong phú và nguồn lao động dồi dào của địa phương. Tỉnh Bình Dương chú trọng hợp tác liên doanh trong các lĩnh vực hàng xuất khẩu, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng chất lượng cao thay thế nhập khẩu.
    • Các dự án về công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, hóa chất cơ bản, cao su và ngành công nghiệp hỗ trợ… sẽ được quan tâm, đặc biệt là các dự án chuyển giao công nghệ. Đẩy nhanh quá trình hình thành và xây dựng các khu công nghiệp tập trung với công nghệ kỹ thuật cao.
    • Trên cơ sở quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến 2010, tỉnh Bình Dương cần vốn đầu tư rất lớn vào cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường và các công trình phúc lợi xã hội khác. Do vậy, ngoài chính sách chung của Chính phủ, tỉnh sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ cao, các công trình phúc lợi xã hội. Với mong muốn các nhà đầu tư có thể tìm thấy không những cơ hội đầu tư mà còn cả thiện chí trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi, tỉnh Bình Dương đang triển khai cải tiến và từng bước hoàn thiện các thủ tục có liên quan đến các hồ sơ đầu tư trên cơ sở pháp luật để các dự án sớm được tiến hành và đi vào hoạt động.
    1. Các giải pháp chủ yếu được thực hiện:

    Thủ tục một cửa :

    Tất cả các dự án khi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương đều thực hiện theo thủ tục một cửa một cách nhanh chóng, thuận lợi; UBND tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phân cấp xét cấp phép các dự án đầu tư; Hiện tỉnh có 2 ban quản lý các khu công nghiệp là BQL các khu công nghiệp Bình Dương và BQL khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ủy quyền xét cấp phép các dự án đầu tư (từ 40 triệu USD trở xuống).

    Với cơ chế thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét, cấp phép đầu tư được nhanh chóng, đúng luật; các nhà đầu tư khi có nhu cầu đầu tư tại tỉnh Bình Dương chỉ cần đến liên hệ tại một cơ quan đầu mối để được hướng dẫn và giải quyết các thủ tục đầu tư

    • Giá cho thuê đất với cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp hợp lý. Bình Dương là tỉnh gần thành phố Hồ Chí Minh với giá cho thuê đất thấp hơn các khu vực phụ cận là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư được lựa chọn đầu tư.
    • Các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh hỗ trợ và phục vụ thiết thực cho các nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp giấy phép đầu tư.
    • Lập quy hoạch tổng thể và định hướng nhu cầu đầu tư cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh (đang trình chờ Quyết định của Chính phủ).
    • Cải tiến thủ tục đầu tư đối với dự án trong và nước ngoài, sắp xếp các đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhằm thẩm định, cấp phép nhanh, gọn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương là thường trực hội đồng đầu tư của tỉnh, có trách nhiệm nhận và tham mưu cho UBND tỉnh Bình Dương quyất định tất cả các dự án đầu tư; từ việc cung cấp thông tin cần thiết ban đầu, danh mục các dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài để trả lời các câu hỏi liên quan đến các thủ tục của dự án trước và sau khi cấp giấy phép.
    • Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống trường dạy nghề để đào tạo và cung ứng lao động cho các đơn vị và đặc biệt là các khu công nghiệp, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng lao động. Hình thành và phát triển các khu dân cư đô thị gắn liền với các khu công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho quá trình xây dựng và hoạt động của các khu công nghiệp tập trung.
    1. Chính sách ưu đãi:
    • Tỉnh Bình Dương ngoài việc thực hiện các chính sách chung của Chính phủ về thu hút, gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước; tỉnh sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu, khảo sát thị trường, tìm cơ hội đầu tư và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
    • Với vị trí tiếp giáp với Tp.Hồ Chí Minh, do đó giá cho thuê đất là một lợi thế so sánh của tỉnh đối với các vùng lân cận; các dịch vụ cung ứng cho các khu công nghiệp và các dự án đầu tư như: điện, nước, lao động, thông tin… tỉnh Bình Dương đã đầu tư bảo đảm nguồn để cung cấp cho các nhà đầu tư. Đây là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư trong và ngoài nứơc so sánh lựa chọn. Đầu tư trên địa bàn tỉnh, các nhà đầu tư sẽ được hưởng giá cho thuê đất ưu đãi nầy.
    • Đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung, các nhà đầu tư nhất là trên các lĩnh vực điện tử, chế biến nông sản phẩm xuất khẩu với công nghệ kỹ thuật tiên tiến sẽ được khuyến khích với giá cho thuê đất giảm

    hơn khung giá bình quân.

    • Đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, quy hoạch phát triển vùng rau xanh sạch để cung cấp cho các khu đô thị, chế biến nông sản, chăn nuôi; đầu tư phát triển cây công nghiệp dài ngày như cao su… ở phía Bắc của tỉnh sẽ được đặc biệt khuyến khích như: giá thuê đất giảm, nhà nước đầu tư hỗ trợ hệ thống kỹ thuật hạ tầng…
    • 3. Thông tin liên lạc

    100% cơ sở thông tin với kỹ thuật số hóa và tổng đài kỹ thuật số; các dịch vụ điện thoại, fax, telex, gentex, truyền dẫn số liệu tự động hóa hai chiều đạt tiêu chuẩn quốc tế; hệ thống cáp quang đã được xây dựng ở thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An và các khu công nghiệp; năm 2002 đạt 13,8 máy điện thoại/100 dân và năm 2010 đạt 20 máy/100 dân.

    1.4.         Dân số
    • Theo kết quả tổng điều tra dân số 2001 dân số tỉnh Bình Dương 769.946 người, trong đó nam có 372.350 người, nữ có 397.596 người; số dân thành thị có 229.766 người, chiếm 29,84% tổng số dân; nông thôn có 540.180, chiếm 70,16%. Mật độ dân số 286 người/km2. Số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,9% dân số. Lao động trẻ, có trình độ, lao động truyền thống có tay nghề chiếm tỷ lệ cao: Số lao động có trình độ đại học và trên đại học có 6.272 người, chiếrn 4,74% tổng số lao động; trình độ trung cấp và tương đương có 21.268 người, chiếm 16,02%.

    Cơ cấu lao động:

    • Lao động công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 30%
    • Lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 50%
    • Lao động trong các ngành dịch vụ chiếm 20%.
    Đơn vị hành chính Dân số (1000 người) Diện tích (ha)
    Thị xã Thủ Dầu Một 400 – 500 5000 – 6000
    Thi trấn Bình Chuẩn 50 – 70 600 – 700
    Búng – Thuận Giao – Bình Chuẩn 100 – 110 110 – 1200
    Khu đô thi mới Vĩnh Phú 110 – 130 110 – 130
    Dĩ An – Đông Hòa – Tân Đông Hiệp 100 –120 1000 – 1200
    Thị trấn Uyên Hưng 40 – 50 500 – 600
    Thị trấn mới Tân Định An 70 – 90 800 – 900
    Tổng 850 – 1000 9000 – 12000

    Hàng năm có khoảng 15 – 20 nghìn lao động trẻ tham gia lực lượng lao động. Đó là nguồn nhân lực dồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.

    Quy mô dân số và đất đai các đô thị năm 2010

     
    1.5.   Điều kiện tự nhiên
    • Vị trí địa lý

    Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.681.01 km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước xếp thứ 42/62 về diện tích tự nhiên), có tọa độ địa lý :

    11052’- 12o18’ vĩ độ Bắc đến 106o45’ – 107o67’30’’ kinh độ Đông

    Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh

    Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

    Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

    Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

    Bình Dương có một thị xã, 6 huyện với 5 phường, 8 thị trấn và 66 xã. Tỉnh lỵ là thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa của tỉnh Bình Dương.

    Diện tích, dân số, phương , thị trấn năm 2004 của các huyện như sau :

    Huyện, thị Diện tích (km2) Dân số  (người) Xã, phường thị trấn
    Thị xã Thủ Dầu Một 84,80 148.645 10
    Huyện dầu Tiếng 720,10 89.037 11
    Huyện Bến Cát 586,52 107.940 15
    Huyện Phú Giáo 538,61 61.340 9
    Huyện Tân Biên 611,17 121.172 18
    Huện Thuận An 82,46 115.754 10
    Huyện Dĩ An 57,35 98.902 6
    cộng 2.681,01 742.790 79
     
    Ø   Khí hậu

    Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

    Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2000mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình khoản 50mm và nhiều năm trong tháng này không mưa.                              Nhiệt độ trung bình hàng năm là 36,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29oC (tháng 4), tháng thấp nhất 24oC ( tháng 1). Tổng nhiệt độ hàng năm là 9500oC – 10000oC, số giờ nắng trung bình là 2400 giờ, có năm lên đến 2700 giờ.

    Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc , về mùa mưa gió thịnh hành nhất là hướng Tây, Tây – Nam. Tốc độ gió bình quân khoản 0.7m/s tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là tây, Tây – Tây Nam.

    Chế độ không khi ẩm tương đối cao trung bình 80 – 90% theo mùa. Độ ẩm mang lại cchủ yếu là gió mùa Tây Nam trong mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất là giữa mùa mưa.

    Với khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khi hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít bị thiên tai, lũ lụt….

     
    Ø Địa hình

    Địa hình tỉnh Bình Dương tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc phổ biến là những dãy đồi phù xa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 5o. đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi Tha La cao 198m, núi Cậu cao 155m.

    Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao cóvùng địa hình :

    –     Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù xa mới,khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m.

    –        Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp nhau các vùng thung lũng bãi bồi có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 30 – 60m

    với địa hình cao trung bình từ 6 – 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc theo sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. Đất đai ở Bình Dươngít bị lũ lụt, ngập úng, địa hình tương đối bắng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thông giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp.

    • Tài nguyên khóang sản :

    Bình Dương có nguồn khóang sản tương đối đa dạng, nhất là khóan sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hóa đặc thù. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế

    mạnh của tỉnh như : Gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng.

    Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn, nhỏ cho thấy tỉnh Bình Dương có 9 loại khoáng sản gồm : Kaolin, sét, các loại đá xây dựng ( gồm đá phun trào Andezit, đá granit và đất các kết), các xây dựng, cuội sỏi, laterut và than bùn

    • Than bùn

    Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng xác sông Sài Gòn, Đồng Nai, Thì Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp, tro cao) có thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là làm chất đốt. Có bảy vùng mỏ, riêng mỏ Tây Ba có trữ lượng 0,705 triệu m3

    • Kaolin

    Có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 – 320 triệu tấn trong đó 15 vùng đang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngàh gốm sứ và lam chất phụ gia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh. Những mỏ có trữ lượng lớn và được nhiều nơi biết đến là Đất Cuốc, Chánh Lưu, BÌnh Hòa.

    Kaolin Bình Dương có chất lượng trung bình do hàmh lượng sắt cao, hàm lượng nhôm thấp.

    • Sét

    Có 23 vùng mỏ với tổng trữ lượng trên 1 tỷ m3, sét có nguồn gốc từ trâm tích và phong hóa với trữ lượng phong phú và phân bố nhiều nơi trong tỉnh.

    Phần lớn mỏ sét có chất lượng tốt, ngoài dùng dể sản xuất gạch ngói thông thường còn có thể san xuất các loại sản phẩm co giá trị cao như : Gạch ngói trang trí, gạch lát sàn, bột màu, làm phối liệu cho ngành gốm sứ, chất độn cho nhiều ngành sản xuất khác.

    • Đá xây dựng

    Đá xây dựng phun trào đã dược thăm dò và khai thác ở Dĩ An với trữ lượng khoản 30 triệu m3 .

    Đá xây dựng granit được phát hiện ở phú giáo gần đây với rổng trữ lượng 200 triệu m3  và còn có thể phát hiện thêm ở một số nơi khác.

    Đá xây dựng cát kết trong tầng Dray Linh đã được thăm dò và khai thác ở Tân Uyên.

    • Cát xây dựng

    Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thi TÍnh với tổng tiềm

    năng khoáng sản gần 20 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền. Cát xây dựng đang được khai thác ở cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh.

    Tài nguyên khóang sản ở Bình Dương là điều kiện thuận lợi và là tiềm năng rất lớn để cho Công ty đầu tư xây dựng 3/2 đầu tư phát triển.

    1. Môi trường vi mô

    2.1.  Thị trường và đối thủ cạnh tranh

    Trong nền kinh tế thị trường mở cửa  hiện nay, ngành xây dựng là một ngành có tốc dộ tăng trưởng khá cao, do đó sẽ xuất hiện nhiều công ty trên thị trường. Đây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường, giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn, đồng thời cũng loại bỏ những đơn vị yếu kém. Nhờ những yếu tố này mà doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 nói riêng phải xác định thị trường và đối thủ cạnh tranh cụ thể :

    1. a) Thị trường
    • Xây dựng và kinh doanh bất động sản là những ngành tiềm năng trong thị trường tỉnh Bình Dương. Với quá trình công nghiệp hoá, lực lượng lao động đang hướng về Bình Dương như một vùng đất hứa, xây lắp và kinh doanh nhà ở đang có vị trí quan trọng. Tuy nhiên, hai lĩnh vực trên tại địa bàn Tỉnh đang bị cạnh tranh mạnh của các công ty Đầu tư Xây dựng, Địa ốc. Cơ hội và thách thức đang ở phía trước.
    • Đối với lĩnh vực khai thác đá, đây là lĩnh vực mang tính đặc thù hơn – sản phẩm mang tính khan hiếm, sự gia nhập vào thị trường của đối thủ là không lớn – vấn đề kinh doanh đá xây dựng phụ thuộc nhiều vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Đối với những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm bước đầu chủ yếu cung cấp cho hoạt động xây lắp của Công ty. Khi đi vào kinh doanh sản phẩm ra bên ngoài, đòi hỏi phải có chiến lược nghiên cứu thị trường và kinh doanh phù hợp.
    • Thị trường chủ lực tập trung ở ba địa phương: thị xã Thủ Dầu Một, huyện Dĩ An và Thuận An. Thị trường hướng đến bao gồm các huyện xa trung tâm như: Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dầu Tiếng và các Tỉnh lân cận: TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An.
    1. b) Đối thủ cạnh tranh

    – Đối với sản phẩm đá xây dựng, đối thủ cạnh tranh được xác định bao gồm:

    STT Công ty Thành phẩm   / tháng Lượng xuất  / tháng Thị phần
    1 Cty XNK Biên Hòa – Tân Bản 70.000 m3 60.000 m3 10%
    2 Cty VLXD Biên Hòa – Bảy Hồng 15.000 m3 156.000 m3 26%
    3 Cty Khoáng sản va XD Bình Dương 15.000 m3 156.000 m3 26%
    4 Xí nghiệp đá III 15.000 m3 156.000 m3 26%
    5 Cty Đầu tư xây dựng 3/2 76.500 m3 72.000 m3 12%

    Năng lực khai thác và thị phần cung cấp sản phẩm đá của Công ty thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Tiềm năng mỏ đá vẫn còn, nếu được đầu tư và tổ chức tốt hơn, thị phần sản phẩm đá bán ra trên thị trường sẽ tăng cao hơn.

    • Lĩnh vực xây dựng, thị trường Bình Dương có tiềm năng và tốc độ tăng trưởng nhanh. Công ty Đầu tư Xây dựng 3/2 thuộc hàng doanh nghiệp có vị thế trên địa bàn Tỉnh. Đối thủ chính bao gồm các công ty Xây dựng có quy mô lớn trong tỉnh Bình Dương. Mặt khác, với một lĩnh vực tiềm năng và nhiều công ty tham gia, đối thủ khác được nhìn nhận từ việc xây dựng cơ cấu tổ chức và vận hành trong nội bộ Công ty. Xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh sẽ có vai trò thu ngắn hoặc tạo khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh.
    • Đối với lĩnh vực kinh doanh mới: kinh doanh bất động sản, sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm và kinh doanh vật liệu xây dựng là những lĩnh vực vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị vận hành và mới tham gia vào thị trường. Đối thủ cạnh tranh bao gồm tất cả những doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên.
    • 2. Đối thủ tiềm ẩn

    Hiện nay ngành xây dựng có tốc độ phát triển rất nhanh, nhiều đối thủ trong ngành xuất hiện. Điều đó làm cho doanh thu của công ty giảm xuống, tuy nhiên các đối thủ trong tỉnh đa phần đều được Công ty nhận định rõ và có chính sách đối phó, đồng thời công ty cũng tổ chức quản lý trong việc cung ứng nguyên vật liệu để tránh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

    • 3. Nhà cung cấp

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 hoạt đông sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và các lĩnh vực kinh doanh có mối quan hệ  bổ trợ vơ cho nhau. Các lĩnh vực kinh doanh hiện nay của Công ty bao gồm :

    • Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng
    • Thi công lưới điện hạ thế từ 20 KVA trở xuống và hệ thống chiếu sáng
    • San lắp mặt bằng, thi công cầu đường
    • Khai thác và kinh doanh đá xây dựng
    • Kinh doanh vật liệu xây dựng (sản phẩm thép), dịch vụ sân bãi, bất động sản
    • Gia công sản phẩm cơ khí
    • Sản xuất bê tông ly tâm

    Điều này cho thấy Công ty không lo ngại về nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, tạo lợi thế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

    Công ty có mối quan hệ và uy tín tốt đối với nhà cung ứng, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong và ngoài Tỉnh.

    Nằm trên địa bàn thuận lợi về nguồn tài nguyên, nguyên liệu, đường giao thông. Tập trung nhiều cở sở chế biến nguyên vật liệu, đại lý lớn của các công ty chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tiếp giáp với các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng tập trung nhiều khu công nghiệp – nơi sản xuất và cung cấp các sản phẩm đầu vào đối với Công ty.

    Chính với những thuận lợi nêu trên, năng lực tiếp cận và mua nguyên vật liệu luôn ổn định và thuận lợi.

    • 4. Khách hàng

    –        Đối với các công trình phục vụ cho lợi ích xã hội Công ty thực hiện theo mục tiêu phát triển của tỉnh sau khi đã thành công trong đấu thầu xây dựng.

    –        Đối với các công trình xây dựng nhà ở thì khách hàng của Công ty là những khách hàng có nhu cầu xây nhà ở và xây dựng mặt bằng phục vụ cho mục đích kinh doanh

    • Đối với sản phẩm đá xây dựng đối tượng khách hàng của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty xây dựng
    • Chính sách giao tế cộng đồng sẽ đóng vai trò lớn, Chiến lược này có ý nghĩa rất lớn, nó góp phần nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm của Công ty. Đây được xem là chính sách mới được tiếp nhận nhưng đem lại hiểu quả cao.

    –  Về hình thức mua bán : Khách hàng ký hợp đồng với công ty hoặc thoả thuận qua đơn đặt hàng.

    – Hình thức thanh toán: khách hàng phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đúng theo thoả thuận trong hợp đồng và đơn đặt hàng.

    1. Môi trường nội bộ

    3.1. Bộ máy quản lý của Công ty

    • Về lao động

    Công ty xác định bộ phận gián tiếp gọn nhẹ, một người kiêm nhiều việc, công ty tổ chức thành hai phòng nghiệp vụ : kế toán – tài vụ kiêm luôn về tài chính – nhân sự, phòng kế hoạch – kỹ thuật và xí nghiệp trực thuộc là xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, dưới các phòng là các đội sẩn xuất đá và cá đội thi công xây dựng.

    • Trình Năm 2000, lao động chính thức của công ty đạt 59 lao động thì đến năm 2003 tăng lên 134 lao động, đạt mức 208 vào tháng 9 năm 2004. Tốc độ tăng nhân lực cho thấy hướng mở rộng, phát triển mới của Công ty.
    • độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng. Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼ tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 15%. Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lên của công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này.

    –      Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ. Lao động ở độ tuổi 18 – 25 chiếm 37,98% tổng số lao động. Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20%. Lao động có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67%. Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%. Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp của sức trẻ và kinh nghiệm. Đặc biệt trong năm 2004, năm chuyển hướng mạnh cho sự đổi mới về nhân sự. Lao động bổ sung, thực tập viên có trình độ cao chiếm tỉ lệ áp đảo, họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với

    • Về chuyên môn nghiệp vụ
    • Cán bộ quản lý được đào tạo chuyên môn tốt, trình độ và kinh nghiệm quản lý ngày càng nâng cao. Có tầm nhìn chiến lược đối với từng sản phẩm và thị trường.
    • Cán bộ công nhân viên được đào tạo bài bản, thực tiễn trong hoạt động sản xuất, công tác nhiều năm đã giúp họ tích lũy được kinh nghiệm.
    • 2. Sản xuất

    Quá trình kiểm soát khai thác, chế biến & tiêu thụ đá xây dựng tại Xí nghiệp khai thác & sản xuất VLXD được chia ra làm các giai đoạn sau:

    • Khai thác bắn mìn
    • Sản xuất chế biến
    • Tiêu thụ sản phẩm
    • Kiểm soát về chất lượng sản phẩm
    Giai đoạn I: Khai thác bắn mìn

    Bước 1: Dọn bốc tầng phủ tầng khai thác.

    • Dùng xe cơ giới dọn phần đất phún bề mặt và bốc chuyển cho đến lớp đá phong hoá.
    • Bóc lớp đá phong hoá bằng phương pháp khoan bắn mìn.
    • Dọn bằng thủ công những phần đất phún và đá phong hoá mà máy thi công không làm sạch được.

    Bước 2: Lập hộ chiếu nổ mìn

    • Vẽ sơ đồ bãi khoan, vẽ mặt cắt địa chất bãi mìn (hoặc gương tầng), đo chiều sâu từng lỗ khoan.
    • Tính toán lượng thuốc nổ cho từng lỗ và cả bãi mìn, chọn loại thuốc nổ phù hợp với đất đá, chọn phương pháp nổ cho phù hợp (nổ tập trung vi sai, phân đoạn…) và chọn đấu mạng bãi mìn.
    • Tính toán khoảng cách an toàn cho người và các công trình, thiết bị thi công.
    • Vẽ sơ đồ bố trí canh gác và lên danh sách phân công người gác.
    • Vẽ sơ đồ ẩn nấp cho người đốt mìn, có vật che đỡ (Container trú ẩn, hầm an toàn…)

    Bước 3: Thi công bãi khoan

    • Dùng xe cuốc dọn vệ sinh bãi khoan.
    • Bẩy, cậy hết đá cheo leo phía trên và dưới nơi công nhân đứng khoan.
    • Dọn bằng phẳng chỗ đứng khoan rộng 1m2, nơi đất đá ổn định.
    • Dùng sơn đánh dấu lỗ khoan (theo sơ đồ bãi khoan).
    • Máy khoan thi công theo sơ đồ đã đánh dấu, mũi khoan fi 105.
    • Giám sát việc thi công bãi khoan.
    • Nghiệm thu bãi khoan hoàn thành.

    Bước 4: Nhận và vận chuyển vật liệu nổ

    • Nhận vật liệu nổ từ kho khoáng sản, bốc xếp lên xe tải, vận chuyển đến bãi của xí nghiệp, lập biên bản giao nhận vật liệu nổ.
    • Bốc xếp lên xe xúc, vận chuyển xuống bãi bắn dưới hầm khai thác.
    • Công nhân bốc xếp thuốc nổ đến từng lỗ khoan.

    Bước 5: Thi công bãi bắn mìn

    • Kiểm tra kíp, thuốc nổ, dây dẫn (xem đã nhận đủ, thiếu so với hộ chiếu, kíp xấu tốt, dây dư thiếu) phải đo điện trở kíp và thực hiện ở nơi riêng biệt.
    • Cho di chuyển thiết bị ra khỏi bãi mìn, hướng dẫn và mời người không phận sự ra khỏi khu vực bãi mìn trước 15 phút.
    • Cắm cờ báo hiệu bãi mìn đang thi công (cờ lớn có ký hiệu nguy hiểm).
    • Nạp thuốc, kíp được phép dùng cây tre nhỏ hoặc gỗ để chọc thuốc nhẹ nhàng xuống lỗ khoan, lấp cát hoặc đất mìn.
    • Đấu dây và chia theo mạng nổ.
    • Kiểm tra thông mạch phải dùng đồng hồ chuyên dùng và người chỉ huy nổ mìn thực hiện. Người chỉ huy giữ chìa khoá nổ mìn không giao cho người khác.
    • Dọn vệ sinh bãi thi công chuẩn bị bắn mìn.

    Bước 6: Phân công trực gác bắn mìn

    • Người chỉ huy kiểm tra công nhân trực gác bắn mìn đúng vị trí (theo hộ chiếu tính toán), phân bốn trạm gác xung quanh (phải đáp ứng theo yêu cầu an toàn từ tâm bãi mìn: bán kính đối với thiết bị >= 200 m, đối với người >= 300 m).
    • Bố trí người đốt mìn và hướng dẫn chỗ trú ẩn an toàn.

    Bước 7: Công tác bắn mìn:

    • Chấp hành theo quy định chung của Ban quản lý mỏ Tân Đông Hiệp.
    • Cắm cờ đỏ xung quanh khu vực chuẩn bị bắn mìn.
    • Phải đảm bảo thiết bị và con người cách tâm bãi bắn đúng theo khoảng cách an toàn nêu trên công tác trực gác.
    • Người chỉ huy bắn mìn kiểm tra lại điện trở toàn mạng bãi mìn đã đấu dây, đảm bảo ổn định. Các hiệu lệnh nổ mìn:

    Hiệu lệnh 1: Một hồi còi hú dài, thể hiện các bãi mìn đã thi công xong, tất cả các vị trí an toàn đã bố trí người canh gác.

    Hiệu lệnh 2: Hai hồi còi hú dài, thể hiện công tác an toàn đã đảm bảo 100% và cho bật công tắc nạp điện. Khuyếch đại điện áp lên để đảm bảo đủ cường độ dòng điện đốt cháy kíp điện, sẵn sàng điểm hỏa.

    Hiệu lệnh 3: Ba hồi còi hú liên tục và tiếp theo là một hồi kẻng, thể hiện chuẩn bị bắn. Ban chỉ huy nổ mìn khu vực mỏ, lần lượt liên lạc bằng điện đàm cho từng bãi mìn điểm hỏa theo thứ tự đã sắp xếp trước.

    Hiệu lệnh 4: Một hồi còi hú dài, thể hiện báo yên sau khi bắn mìn. Mười phút sau hiệu lệnh 4 báo yên, người chỉ huy bắn mìn vào kiểm tra bãi mìn vừa nổ. Nếu có hiện tượng mìn câm, báo cáo ngay cho Ban quản lý mỏ để khoanh định khu vực nguy hiểm, cử người canh gác khu vực mìn câm. Xử lý mìn câm do người chỉ huy bắn mìn theo từng tình huống cụ thể mà xử lý kịp thời.

    Bước 8: Thi công đục đá

    • Sau khi bắn mìn cho ra bãi đá nguyên liệu (hỗn hợp), nếu đá to trên 30 x 30, phải tiến hành thi công đục nhỏ lại bằng xe cơ giới tại bãi hầm, đảm bảo đúng kích thước đá nguyên liệu chế biến.
    • Trường hợp đá to, đường kính từ 1m x 1,5m trở lên, xử lý khoan chiết fi 32, tổ chức bắn mìn theo quy định.

    Bước 9: Thi công cuốc đá lên xe tải

    • Khi đá nguyên liệu đảm bảo kích cở từ 30 x 30 trở xuống, dùng xe cơ giới cuốc đá lên xe tải tại bãi hầm.

    Bước 10: Vận chuyển đá nguyên liệu

    • Xe tải xuống tận bãi hầm nhận đá nguyên liệu từ xe cuốc. Khi đầy xe (tính khối lượng chuẩn bằng thùng xe tải), xe tải vận chuyển đá nguyên liệu từ bãi hầm lên đổ vào máng của từng máy xay đá (máy nghiền sàng)

    Bước 11: Ghi nhận số lượng đá nguyên liệu vào chế biến

    • Khi xe tải vận chuyển đá nguyên liệu từ bãi lên tới miệng hầm, nhân viên thống kê nguyên liệu sẽ ghi vào sổ nhật ký số lượng đá nguyên liệu của từng xe tải chuyển lên đổ vào máng từng máy xay (theo số lượng chuẩn đã định mức cho từng xe tải, căn cứ vào kích thước thùng xe, trừ 6% tỷ lệ hao hụt).

    Bước 12: Lập kế hoạch, thống kê, báo cáo

    • Hàng ngày lập các chứng từ gồm: sơ đồ bãi khoan, biên bản nghiệm thu lỗ khoan, bảng yêu cầu vật liệu nổ cho bãi chuẩn bị bắn, hộ chiếu khoan nổ mìn cho từng bãi, ghi nhận ký khai thác, nhật ký khoan bắn mìn, nhật ký đá nguyên liệu chế biến, phiếu xác nhận công việc cuốc, vận chuyển đá nguyên liệu.
    • Hàng tuần lập kế hoạch bãi bắn, ngày bắn, số lượng thuốc bắn cho từng bãi mìn, báo cáo nhật ký khai thác.
    • Hàng tháng lập kế hoạch khai thác, khoan bắn mìn trong tháng.
    • Cuối tháng lập báo vật liệu nổ sử dụng, báo cáo khối lượng đá nguyên liệu cuốc, vận chuyển, báo cáo giờ thi công đục đá.
    Giai đoạn II: Sản xuất chế biến

    Bước 1: chuẩn bị khởi động máy xay

    • Kiểm tra các mô tơ điện, các đầu mối dây điện, dây nối đất.
    • Kiểm tra điều chỉnh dây curoa, đường ống dẫn, bôi trơn các bộ phận (bơm nhớt, mở…).
    • Kiểm tra hệ thống con lăn, băng tải (xem có rách đứt, kẹt…).
    • Kiểm tra xiết chặt các thiết bị che chắn an toàn cho người và máy.
    • Kiểm tra bơm nước, hệ thống dẫn nước rửa đá và chống bụi.
    • Kiểm tra mức dầu bôi trơn máy (nếu thiếu phải bổ sung)

    Bước 2: Nhận đá nguyên liệu (hỗn hợp)

    • Đá nguyên liệu từ xe tải vận chuyển từ hầm khai thác lên đổ vào máng máy xay.
    • Máy xay kiểm tra đá nguyên liệu đảm bảo chất lượng (màu sắc đều xanh hoặc vàng, đá vụn không quá 30%), kích thước đá nạp phải phù hợp với hàm nghiền của máy để tránh hiện tượng kẹt đá làm hư máy.
    • Ghi nhận vào nhật ký máy xay số lượng đá nhập cho máy, theo khối lượng đã định mức cho từng xe.

    Bước 3: Vận hành máy xay

    • Mở máy chạy không tải khoảng 5 phút để kiểm tra thử điện có rò rỉ ra giàn máy hay không, lắng nghe tiếng kêu của motơ, giàn máy (nếu không bình thường thì cho ngừng máy, kiểm tra lại).
    • Tăng tốc độ máy đến tốc độ nghiền và cho nạp liệu (vận hành có tải).

    Bước 4: Xúc dời bãi thành phẩm

    • Khi máy xay ra đá thành phẩm đầy cầu băng tải, phải dùng xe xúc dời đá ra bãi gần. Nếu bãi xa, xúc lên xe tải chuyển đi.
    • Khối lượng tính theo định mức gàu xe xúc hoặc định mức thùng xe tải đá.

    Bước 5: Vệ sinh, bảo trì máy

    • Khi ngừng vận hành máy, công nhân phải tiến hành kiểm tra bảo dưỡng, làm vệ sinh máy xay.

    Bước 6: Thống kê báo cáo

    • Hằng ngày lập phiếu giao nhận đá nguyên liệu, phiếu xác nhận xúc dời bãi thành phẩm.
    • Hàng tuần báo cáo nhật ký tình hình máy nghiền sàng, lượng đá chế biến.
    • Cuối tháng lập bảng kê đá nguyên liệu chế biến, báo cáo chi tiết đá chế biến, báo cáo khối lượng đá xúc vận chuyển dời bãi thành phẩm.
    Giai đoạn III: Tiêu thụ

    Giai đoạn IV: Kiểm soát chất lượng

    • Công nghệ

    Hầu hết các thiết bị máy móc của ngành xây dựng của công ty Đầu tư xây dựng là tương đối hiện đại, năng suất cao, mức tiêu thụ ngyên vật liệu thấp và chất lượng sản phẩm đảm bảo được cạnh tranh tên thi trường. Điều này thuận lợi trong môi trường cạnh tranh của Công ty.

    Nhằm nâng cao  năng suất khai thác cung như chất lượng sản phẩm tốt hơn nữa Công ty đã đầu tư mới công nghệ để tăng hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.

    • 4. Marketing

    Hiện nay bộ phận marketing của công ty Đầu tư xây dựng 3/2 chỉ là bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, về tiếp thị và nghiên cứu thị trường chưa mới được thành lập vì vậy đội ngũ nhân viên marketing còn yếu kém và hoạt động chưa thật sự hiệu quả do còn thiếu kinh nghiệm. Đây chính là điều khó khăn trước mắt. Do đó Công ty rất quan tâm đến lĩnh vực này. Sở dĩ có tình trạng như vậy là do trước đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ theo kế hoạch chưa có chiến lược kinh doanh dài hạng. Hiện nay ngành xây dựng phát triển rất nhanh, nhiều doanh nghiệp cùng ngành ra đời. Do đó đòi hỏi Công ty phải có chiến lược kinh doanh cụ thể mà bộ phận marketing là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Công ty.

    II.  TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG

    1. Tầm nhìn

    Công ty là một trong những công ty Đầu tư Xây dựng, kinh doanh bất động sản hàng đầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

    Công ty luôn được biết đến như một đơn vị cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt.

    Có những chính sách tốt đối với người lao động dựa trên năng lực, tính kỹ luật và mức đóng góp của nhân viên đối với sự phát triển của Công ty.

    Mục tiêu của Công ty xây dựng một chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn phát triển ổn định, bền vững, xây dựng một thương hiệu có uy tín nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

    • Sứ mạng

    Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty bao gồm: khai thác, sản xuất và kinh doanh đá xây dựng; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và cầu đường; gia công sản phẩm cơ khí.

    Lĩnh vực kinh doanh trong tương lai gần: xây dựng khu dân cư, kinh doanh nhà đất; sản xuất bêtông ly tâm; kinh doanh thép xây dựng. Tương lai xa hơn: xây dựng và cho thuê nhà xưởng, văn phòng, sân bãi; các hoạt động đầu tư tài chính khác.

    Đối với sản phẩm đá xây dựng, thép, sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm: khách hàng chính bao gồm các công ty xây dựng, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn trong và ngoài Tỉnh Bình Dương. Trong đó, có một phần cung cấp cho lĩnh vực xây lắp của Công ty.

    Đối với lĩnh vực xây lắp: khách hàng bao gồm các cơ quan ban ngành trong và ngoài Tỉnh, các công ty Xây dựng khác; một phần thị trường nhỏ đến từ các công ty và người dân.

    Đối với kinh doanh khu dân cư, nhà ở: khách hàng chính bao gồm người dân trong và ngoài Tỉnh, lao động từ các địa phương khác đến công tác.

    Là một trong những doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng đạt được những thành công trong lĩnh vực xây dựng, khai thác đá. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt đối với khách hàng. Có nhiều chính sách ưu đãi đối với nhân viên trong công ty.

    III.  MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN (GIAI ĐOẠN 2005 – 2010)

    Định hướng: “Tập trung khai thác các lợi thế của công ty, phát triển ổn định các thế mạnh. Đẩy mạnh liên kết với các nguồn lực bên ngoài, tạo thế cạnh tranh bền vững. Kinh doanh bất động sản, khu dân cư, kinh doanh vật liệu xây dựng và mở rộng địa bàn hoạt động thi công xây dựng. Tạo thương hiệu trong kinh doanh để trở thành một đơn vị có uy tín trong và ngoài Tỉnh.”

    Mục tiêu chung:

    Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng trong những năm qua. Sản phẩm đá thành phẩm và xây lắp vẫn đóng vai trò nền tảng. Trong tương lai xa hơn, doanh thu từ kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà đất sẽ dần đóng vai trò quan trọng trong tổng thu của công ty.

    Đặt trọng tâm vấn đề xây dựng thương hiệu cho công ty giai đoạn 2006 – 2010. Thương hiệu CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 phải được biết đến nhiều hơn trong Tỉnh và các tỉnh lân cận.

    Quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, tuyển dụng và đào tạo vì thế sẽ đóng phần quan trọng. Chiến lược thu hút nguồn nhân lực trình độ cao (trình độ Cao đẳng, Đại học) được xem là ưu tiên. Kế hoạch đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên tiếp tục duy trì theo yêu cầu công việc và nguyện vọng của cán bộ công nhân viên.

    Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, xây dựng thương hiệu được xem là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Đặc biệt trong trường hợp chúng ta muốn mở rộng sang thị trường mới, thị trường tiềm năng, thương hiệu công ty đóng góp một phần vào sự thành công. Định hướng chiến lược năm 2006 – 2010 xác định xây dựng thương hiệu là mục tiêu ưu tiên đầu tư. Ba phương pháp xây dựng:

    Xây dựng thương hiệu từ uy tín tạo ra của công ty (Phương pháp đặt mục tiêu ưu tiên nhất): Khách hàng, người dân và những đối tượng quan tâm sẽ biết đến CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp. Với phương pháp này chất lượng sản phẩm, dịch vụ chính là thước đo cho sự thành công của xây dựng thương hiệu.

    Xây dựng từ việc bỏ vốn ra đầu tư  bao gồm các hoạt động:

    +  Thiết kế website quảng bá thương hiệu

    +  Quảng cáo trên báo trí địa phương

    Một số mục tiêu chủ yếu:

    Phương châm hoạt động của công ty “Năng suất, chất lượng, hiệu quả”.

    Doanh thu năm 2006 dự kiến đạt 150 tỷ đồng, năm 2010 đạt: 200 tỷ đồng.

    Mức đóng góp doanh thu sản phẩm đá ước đạt: 30 – 40% / tổng doanh thu.

    Doanh thu xây lắp ước đạt: 40 – 50 % / Tổng doanh thu.

    Tăng dần doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, xưởng sản xuất bêtông ly tâm, xưởng cơ khí. Giai đoạn 2006 – 2010 ước chiếm 10 – 30% / tổng doanh thu.

    1. VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2
    1. Ma trận cac yếu tố bên ngoài
    Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    –  Ngành xây dựng la ngành mũi nhọn của nên kinh tế

     

    –  Môi trường kinh doanh luôn biến động do các chính kinh tế thay đổi.

    –  Thu nhập bình quân đầu người tăng, nền kinh tế phát triể ổn định.

    –  Nhà Nước đang từng bước tháo gỡ vướng măc về thủ tục kinh doanh.

    –  Sự di chyển của dân cư vào thành phố ngày càng tăng.

    –  Hệ thống thông tin đang hiện đại hóa.

    – Vấn đề môi trường, sức khõe người lao động ngày càng đươc quan tâm.

    –  Đối thủ canh tranh ngày càng phat triển mạnh không ngừng.

    0,20

     

    0,10

    0,20

    0,10

    0,05

    0,18

    0,05

    0,12

    4

     

    2

    3

    3

    2

    3

    2

    4

    0,8

     

    0,2

    0,60

    0,3

    0,1

    0,37

    0,1

    0,48

    Tổng cộng 1,00   – 2,95

    Ta thấy số điểm quan trọng của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 là 2,95 điểm cho thấy Công ty đang ở mức trên trung bình trong việc đeo đuổi các chiến lược nhằn tận dụng các cơ hội môi trường và tránh các cơ hội đe dọa từ bên ngoài.

    1. Ma trận các yếu tố bên trong
    Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    –   Tin thần làm việc của  nhân viên cao.

     

    –   Cơ cấu tổ chức khoa học.

    –   Đội ngũ Marketing chưa hoạt động mạnh trên thi trường.

    –   Máy móc thiết bị tương đối hiện đại.

    –   Sự cạch tranh của các đối thủ trong ngành ngày càng cao.

    –   Nguyên vật liệu của Công ty thấp.

    –   Thiếu vốn đầu tư và vốn lưu động trong kinh doanh.

    –   Chất lương sản phẩm và năng suất sử dụng công nghệ cao.

    –   Nguyên vật liệu cho  hoạt động sản xuất kinh doanh thấp.

    –   Tỷ lệ CB – CNV có trình độ và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ cao.

    0,15

     

    0,20

    0,10

    0,10

    0,05

    0,05

    0,10

    0,05

    0,15

    0,05

    3

     

    4

    3

    3

    2

    1

    2

    2

    2

    1

    0,45

     

    1

    0,3

    0,3

    0,1

    0,05

    0,2

    0,3

    0,05

    0,05

    Tổng cộng 1 2,80

    Số điểm quang trọng la 2,80  cao hơn mức trung bình là 2,5 cho thấy Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 mạnh về nội bộ, nói cách khác là cơ hội giữa các nhà quản trị với các nhân viên trong Công ty với việc tham gia cá quyết định trong tương lai của Công ty là rất cao, đây là động lực thúc đẩy sự phát triển của Công ty.

    1. Ma trận SWOT

    3.1.  xác định điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọẵ

    • 1.1 Điểm mạnh cua Công ty ( strengths )

    –      CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 có trụ sở và xí nghiệp nằm tại hai trung tâm lớn của Tỉnh: huyện Thuận An, Dĩ An, tiếp giáp với thị xã Thủ Dầu Một, và các khu công nghiệp. Những lợi thế mà Bình Dương có được thì Công ty đều được tiếp cận, cơ hội ở phía trước dành cho chúng ta là rất lớn.

    –        Nguồn khoáng sản về đá xây dựng của Bình Dương là lớn hơn so với các địa phương trong vùng, CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 chiếm được một thị phần trong đó. Tài nguyên khoáng sản là dạng nguồn lực có giới hạn, sở hữu được khoáng sản là một cơ hội, đặc biệt với công ty xây dựng. Vấn đề là tranh thủ cơ hội để phát triển sẽ đóng vai trò quyết định đến sự thành công.

    –     Đăc biệt Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của tỉnh Bình Dương các hữu quan và chính quyền địa phương… trong việctháo gỡ những khó khăn và được tỉnh giao nhiều công trình xây dựng quan trọng.

    –        Với một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình tâm quyết với ngành và đại đa số nhân viên cung như công nhân điều được đào tạo, huấn luyện chuyên môn và có tay nghề cao. đây chính là nồng cốt của Công ty.

    • 1.2. Điểm yếu ( weaknesse )

    –     Nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty ở mức thấp, vốn kinh doanh đạt khoảng 10 tỷ đồng. Đối với một công ty Đầu tư Xây dựng và sản xuất đá 10 tỷ đồng khó có thể giải quyết được cho nhu cầu về vốn. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay từ hệ thống các ngân hàng, quỹ hỗ trợ của Tỉnh. Chính do những hạn chế nêu trên, Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong trường hợp nguồn vốn vay không được giải ngân.

    –      Thị trường cung cấp sản phẩm và dịch vụ hầu như chỉ tập trung trong địa bàn tỉnh Bình Dương, với ba địa phương: Thuận An, Dĩ An và Thị xã Thủ Dầu Một. Chính do khả năng và nội lực thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ nên có thể công ty bị hạn chế về quy mô. Trong tương lai, muốn thắng lớn, bài toán mở rộng thị trường phải được đầu tư nghiên cứu.

    –     Hoạt động bán hàng và tiếp thị còn yếu, đội ngũ nhân viên Marketing còn thiếu kinh nghiệm.

    –      Cơ cấu nhân sự chưa tương xứng. Tầm nhìn, chiến lược cho nhân sự có thể đã được xây dựng. Thực thi việc quy hoạch lại cơ cấu nhân sự tương xứng với sự đổi mới, phát triển của Công ty. Đặc biệt trong cơ cấu cán bộ của bộ phận quản lý, kinh doanh, tiếp thị và bán hàng.

    –      Máy móc thiết bị chưa đáp ứng đủ theo yêu cầu phát triển và mở rộng của công ty.

    • 1.3 Cơ hội ( opportunities )

    –    Bình Dương là tỉnh nằm trong khu vực kinh tế năng động – vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở tốp đầu, là vùng kinh tế thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất.

    –      Bình Dương tiếp giáp với trung tâm kinh tế lớn nhất nước: Thành phố Hồ Chí Minh (Năm năm trước đây, Đồng Nai là địa phương thu được sức hút mạnh nhất từ TPHCM, thì giờ đây Bình Dương đang thay thế vị trí của Đồng Nai) sức hút từ Thành phố đã tạo cho Bình Dương sự thay đổi vượt bậc (thuật ngữ trong kinh tế gọi là: “Sự vươn ra của vết dầu loang”). Được tiếp cận với trung tâm khoa học kỹ thuật, tài chính, nhân lực là những thuận lợi mà không phải địa phương nào cũng có được, cơ hội đang ở phía trước.

    –     Bình Dương đang trên đường công nghiệp hoá: so với các địa phương trong vùng thì Bình Dương đang trong quá trình công nghiệp hoá nhanh. Các khu công nghiệp và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp diễn ra liên tục, mạnh mẽ. Những hệ quả đó kéo theo nhiều sự phát triển, các nhà đầu tư tìm về đây, các công ty tài chính, đặc biệt là lực lượng lao động đang hướng về Bình Dương…chính lực lượng này tạo ra nhu cầu cho phát triển nhà ở, khu dân cư, lĩnh vực xây lắp trên địa bàn.

    • 1.4. Đe dọa ( threats )

    –       Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh: Qua việc tìm hiểu thị trường tỉnh Bình Dương cho cả hai lĩnh vực: sản xuất đá và xây dựng, nhận thấy cả hai đều có nhiều đối thủ cạnh tranh từ thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng. Những loại hình kinh doanh mới bổ sung so với thị trường ta còn rất mới và non trẻ. Những nhận định trên xác định thách thức phía trước là rất lớn.

    –       Chậm cơ cấu, đổi mới: nội dung thách thức này thường ít được nhìn nhận nhưng lại đóng vai trò quyết định cho sự thắng lợi của công ty. Hoạt động kinh doanh luôn thay đổi và có những bất trắc, nếu sự đổi mới của công ty trên tất cả các mặt yếu hơn so với thị trường, các đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh. Đổi mới nhìn nhận trên ba khía cạnh: đổi mới về cơ cấu tổ chức trong nội bộ công ty, đổi mới về ngành nghề kinh doanh, đổi mới về thị trường.

    –      Sự biến động của thị trường: biến động của thị trường cho lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản là rất nhạy. Những thành viên kinh doanh trong cả hai lĩnh vực trên phải có kế hoạch nghiên cứu thị trường xường xuyên và hợp lý. Trong bất kỳ trường hợp nào, không nghiên cứu kỹ thị trường thì Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong phương án kinh doanh của mình.

    –      Thiếu nguồn vốn để đầu tư: vấn đề nguồn vốn đầu tư được xem là thách thức cản trở những ý tưởng lớn. Giai đoạn chiến lược 2006 – 2010, lãnh đạo công ty cần tìm ra được nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu phát triển của công ty, hạn chế sự lệ thuộc về vốn từ hệ thống các Ngân hàng và các nguồn vốn khác là mục tiêu cần được quan tâm.

    • 2. Lập ma trận SWOT

    Ma trận SWOT là bước lượng hóa nhưng phân tích điểm mạnh (strengths), điểm yếu (Weaknesse), cơ hội (Opportunities), và đe doa (Threát) để đưa vào mô hình, nhằm giúp cho các doanh nghiệp có cai nhìn tập trung và tập hợp hơn các yếu tố thuận lợi cũng như khó khăn trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra cá chiến lược kinh doanh để đảm bảo cho công ty giành ưu thê trên thị trường hay ít ra cũng có thể tồn tại được…

     
     
     
    Cơ hội (O)

    O1:  Nền kinh tế phát triển ổn định     theo cơ chế thị trường. Bình Dương là vùng kinh tế trọng điểm và thu hút vốn đầu nước ngoài mạnh nhất.

    O2: Nhu cầu về cơ sỡ vật chất ngày càng cao nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế.

    O3 : Bình Dương đang trên đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa

    4: Ngành khai thác vật liệu xây dựng là ngành có hiệuquả kinh tế cao

    Nguy cơ (T)

    T1: Sự cạnh tranh ngày càng gây gắc của nền kinh tế thị trường.

    T2 : Chậm cơ cấu đổi mới. Đổi mới của công ty chậm hơn đối thủ cạnh tranh.

    T3 :  Thị trường vật liệu xây dựng và thị trường bất động sản luôn biến động.

    T4 : Thiếu nguồn vốn đầu tư. Là thách đối với Công ty cho nhũng ý tưỏng lớn.

    Điểm mạnh (S)

    S1 : Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, giàu kinh nghiệm nhiệt tâm huyết với ngành.

    S2 : Có lợi thế về tài nguyên khoáng sản. Đăc biệt khoáng sản phuc vụ cho nhành xây dựng.

    S3 : lĩnh vưc kinh doanh của công ty đa dạng và có mối quan hệ hỗ trợ.

    S4 : Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của của các ngành các cấp…

    Phối hợp : (SO)

    S2O1 :  Chiến lựơc mở rộng khai thác và phát triển sản phẩm.

    S2O2 : Chiến lược phát triển thị truờng ra phạm ngoài phạm vi tỉnh Bình Dương.

    S4O2 : Chiến lược xâm nhập thị trường trong tỉnh Bình Dương.

    Phối hợp : (ST)

    S1T1 : Chiến lược định giá sản phẩm.

    S3T :  Chiến lược quảng cáo khuyến mãi

    4T3 : Chiến lựơc về đa dạng hoa hàng ngang

    Điểm yếu (W)

    W1: Thị trường cung cấp sản phẩm chủ yếu ở trong phạm vi tỉnh Bình Dương.

    W2 : Máy móc thiết bị chưa tương xứng với nhu cầu phát triển của Công ty.

    W3 : Cơ cáu nhân sự chưa tương xứng với sự đổi mới của Công ty.

    W4 : Hoạt động Marketing con yếu , còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm.

    Phối hợp : (WO)

    W2O4 : Chiến lược tăng    trưởng.

    W2O1  :  Chiến lược cạnh tranh

    Phối hợp : (WT)

    WT1 : Chiến lược hội nhập về phía trước

    W2T4  : Chiến lược về vốn.

     

    V.  Lựa chọn chiến lược cho Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 trong gia doạn (2006 – 2010)

    1. Cơ sở lựa chọn

    Với chính sách mở cửa của nền kinh tế và tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay việc lựa chọn chiến lược phát triển cho ngành sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 nói riêng là điều tất yếu. Lựa chọn chiến lược giúp Công ty khai thác, phát triển hết những lợi thế hiện có của mình. Đồng thời hạn chế né tránh những rủi ro mới xuất hiện và lựa chọn chiến lược của  Công ty không ngoài mục đích đạt tới lợi nhuận cao.

    1. Các chiến lược lựa chọn

    Qua việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nhưng cơ hội cũng như rủi ro của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 hiện nay, tôi lựa chọn những chiến lược phát triển sau:

    1. a) Chiến lược mở rộng phát triển thị trường.

    Trên cơ sở lợi thế về vật liệu xây dựng của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 chú trọng đến sự mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh. Coi đây là yếu tố sống con của mình, đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý và giữ vững tốc độ phát triển ổn định, bền vững và lâu dài.

    Mở rộng hoạt động thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và cầu đường qua các tỉnh lân cận:

    Doanh thu xây lắp ngày càng tăng thêm. Trong tương lai, xây lắp tiếp tục đóng góp tỉ trọng lớn, khoảng 40% tổng doanh thu. Bình Dương vẫn là thị trường chủ lực. Trong đó, Thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An là thị trường sẵn có sẽ đặc biệt cũng cố, đồng thời sẽ mở rộng ra các huyện lân cận:

    Khai thác các thị trường các tỉnh lân cận: Long An, Tây Ninh, TPHCM, Đồng Nai và Bình Phước. Giai đoạn 2006 – 2010, cố gắng mở rộng thi công các công trình sang các thị trường này. Để đạt mục tiêu nêu trên, vấn đề nghiên cứu thị trường và quảng bá thương hiệu đóng vai trò quan trọng.

    • b) Chiến lược cạnh tranh trên thị trường

    Công ty cần đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm khai thác hiệu quả lợi thế của mình, sản phẩm đạt chất lượng cao, giảm  chi phí sản xuất, tính ổn định và giá bán hạ. Phát triển thị trường nội địa, thực hiện nghiêm ngặt với hợp đồng đã ký với khách hàng truyền thống trong và ngoài tỉnh. Đây là yếu tố giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược cạnh tranh.

    • c) Chiến lược đa dang hóa hàng ngan

    Ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    xác định những mặt hàng chủ lực liên kết kinh doanh bao gồm: Sắt, thép, xi măng…Những mặt hàng vật liệu xây dựng khác sẽ được đưa vào nếu nghiên cứu thấy nhu cầu thị trường lớn và công ty có khả năng cung cấp. Mục tiêu hướng đến:

    Cung cấp thêm chủng loại vật liệu xây dựng cho các công trình của công ty.

    Giảm được chi phí nhờ mua với giá sỉ.

    Tạo ra doanh thu từ bán hàng.

    Ít lệ thuộc vào việc cung ứng của thị trường.

    VI.  CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

    1.  Đào tạo, quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

    Từ những phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trong các năm qua cùng những việc phân tích thuận lợi và khó khăn và việc sử dụng lao động tôi xin có một số kiến nghị như sau:

    • Về công tác cán bộ:

    Rà soát lại đội ngũ cán bộ hiện có, đào tạo đội ngũ cán bộ là Giám Đốc, Phó Giám Đốc. Mở các lớp bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp, pháp luật và kiến thức chuyên môn cho cán bộ kỷ thuật thuộc ba đối tượng: cán bộ quản lý kỹ thuật, cán bộ sản xuất khai thác vật liệu xây dựng,  cán bộ quản lý kinh doanh để có đủ năng lực và khả năng đảm đương khâu sản xuất then chốt của Công Ty.

    Ngoài ra lực lượng cán bộ khoa học kỷ thuật cũng phải từng bước củng cố lại.

    Sắp xếp lại bộ máy quản lý thật tinh gọn, tinh giảm lực lượng lao động gián tiếp tại một số phòng ban, đảm bảo “ đúng người, đúng việc” tạo điều kiện phát huy nghề nghiệp và năng lực làm việc.

    • Về công tác quản lý, xây dựng lao đội ngũ lao động trực tiếp:

    Việc sử dụng lao động phải được chú trọng ngay từ đầu, phải lập thành chỉ tiêu trong kế họach bao gồm việc chăm lo các chế độ, các chính sách trách nhiệm của ban quản lý các đơn vị đối với người lao động, phấn đấu đảm bảo 100% lao động trong kế hoạch có việc lam ổn định, hạn chế thấp nhất hiện tượng khong có việc làm thường xuyên.

    Bên cạnh đó các công tác quản lý xây dựng đội ngũ lao động cũng phải hướng vào mục tiêu thực hiện kế hoạch sẩn xuất kinh doanh hàng năm. Đây thực sự là động lực căn bản phát huy nội lực để hoàn thành nhiệm vụ chung của Công ty.

    Kết hợp quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho công nhân tại chổ hoặc gởi đi học, nhầm nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân lành nghề, trên cơ sở tạo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.

    Tăng cường thưcj hiện chế độ hợp đồng lao động có thời hạn hay theo mùa vụ… việc thực hiện hợp đồng phù hợp sẽ giúp đảm bảp cơ cấu lao động.

    Thực hiện và đầy đủ các chính sách đối với người lao động :

    +     Thường xuyên đôn đốc kiểm tra việc thực nộp bảo hiểm Xã hội và thanh toán các chế độ bảo hiểm Xã hội của người lao động, các đơn vị thành viên. Việc nộp bảo hiểm Xã hội phải dưa vào kế hoạch chương trình của Công ty.

    +   Từng bước thực hiện các chính sách cho người lao động như : BHYT, bảo hộ lao động, bảo hiểm sinh mạng, chế độ bồi thường và các chế độ khác nhằm đảm bảo quyền hợp pháp cho người lao động.

    Có kế hoạch khen thưởng cá nhân một cách hợp lý :

    +   Hưởng theo năng suất lao động: THực hiện trên cơ sở lượng giá rị sản phẩm do công nhân tạo ra.

    +     Thưởng theo ý kiến đóng góp: Để khuyến khích ra những sáng kiến trong công việc. Đặc biệt đối với những cán bộ, đàu ngành, góp phần dưa ra những phương hướng, đường lối phát triển phù hợp với năng lực sẵn có của đơn vị.

    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, công cụ và các phương tiện phục vụ sản xuất kinh donah.

    Quá trình phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty, nhìn chung hầu hết các thiết bị nhà xưởng chỉ mới khai thác khoảng 60% công suất thiết kế, bên cạnh đó còn một số khiếm khuyết làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để khắc phục tình trạng này tôi xin có một số giải pháp kiến nghị với Công ty như sau :

    • Xác định cơ cấu tài sản cố định hợp lý, lập phương án sử dụng tài sản cố định, phân công sản xuất cho từng đơn vị thành viên cụ thể có thiết bị phù hợp tạo ra sản phẩm đáp ứng nh cầu thị trường.
    • Cố gắng khai thác nguồn vâtỵ liệu xây dựng đúng chất lượng, giá thành rẻ làm tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị  trường.
    • Trong giai đoạn mà khoa học phát triển đến chóng mặt như hiện nay trong đó có ngành xây dựng. Tài sản cố định đặc biệt là máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hao mòn vô hình. Vì vậy Công ty cầ áp dụng phương pháp khấu hao nhanh là diều kiện càn thiết, nhằm tạo điều kiện để tạo ra máy móc thiết bị mới, công nghệ mới để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao trên thị trường.
    • Thanh lý tài sản cố định không cần thiết, chờ thanh lý, kể cả tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả bổ sung vao nguồn vốn lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất.
    • Đối với kho bãi kể cả văn phòng làm việc nếu không làm việc thì nên cho đơn vị khác thuê, sử dụng một thời gian nhất định để góp phần tăng thêm thu nhập.
    1. Các phương pháp nhằm huy động vốn.
    • Từ kết quả phấn tích thực tế trong những năm qua Công ty vẫn còn thiếu nguồn vốn hoạt động. Trong khi đó hiện nay thời cơ đang xuất hiện, nhu cầu về xây dựng đang có chiều hướng tốt. Tuy nhiên việc nắm bắc thời cơ và vận dụng cơ hội của Công ty không phải là chuyện đơn giản. Chính vì vậy Công ty cần tiềm các huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hiiện tại, khắc phuc tình trạng khó khăn cho những ý tưởng lớn từng bước mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.

    Theo tôi để giải quyết vấn đề này trước mắt phải huy động vốn dưới nhiều hình thức :

    –      Vay nội bộ nhân viên trong toàn công ty theo mức lãi suất cao hơn mức lãi suất ngân hàng 0,1% tháng.

    –    Vay các công ty trong nội bộ ngành xây dựng dưới sự giúp đỡ của chủ quản.

    –    Bán thanh lý tài sản không cần dùng, hàng tồn kho, giảm hàng kém phẩmm chất….

    Ngoài ra có thể lập bản tường trình, xin kiến nghị với tỉnh, các đơn vị thành viên được xét đặc cách bổ sung thêm vốn và ngân hàng cho phép Công ty vay vốn lưu động để tổ chức sản xuất kinh doanh.

    • Tập trung vào các dự án trọng điểm, tạo mối liên kết với nhà thầu Hoạt động tạo mối liên kết với các nhà thầu gồm liên kết trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp sản phẩm đá. Xây dựng các mối liên kết với các nhà thầu xây dựng hướng đến các mục tiêu:

    Liên kết trong đấu thầu xây dựng (thành phẩm của bên này là bán thành phẩm của bên kia và ngược lại).

    Liên kết trong giao khoán thi công.

    Liên kết trong thi công các công trình.

    Liên kết trong trao đổi thông tin thị trường .

    Liên kết trong hoạt động xây lắp với các nhà thầu tiếp tục duy trì và mở rộng ra. Đối với các công trình  không thuận lợi cho bên này hoặc bên kia thì mối liên kết hai bên sẽ giúp giải quyết bài toán cho cả hai bên.

    • Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà

    Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    1. Củng cố mối quan hệ với khách hàng, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
    • Để phát huy và tận dụng tốt những cơ hội hiện có của Công ty tôi xin kiến nghị một số vấn đề sau :

    –    Duy trì củng cố khách hàng truyền thống băng cach thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh đối với khách hàng và luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng, làm tốt công tác sản xuất và tổ chức con người trong kinh doanh “ thống nhấtquản lý thị trường xây dựng trong Công ty”.

    –     Củng cố cửa hàng bán vật liệu xây dựng của Công ty và phát triển mạng lưới ra nhiều tỉnh trong vùng và ngoài vùng kinh tế Đông Nam Bộ, thường xuyên nghiên cứu thị trường, nắm bắc thị hiếu của khách hàng để từ đó đưa ra chiến lươc kinh doanh thích hợp với môi trường hiện tại.

    –      Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ với khách hàng. Công ty ký các hợp đồng với các đơn vị trực thuộc về số lượng, đơn giá các mặt hàng và thời gian giao hàng nhằm đảm bảo yêu cầu của khách hàng.

    –      Công ty cần tạo cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh có thể hội tụ tất cả các thành phần kinh tế trong ngành xây dựng trong vùng thì mới có thể khai thác lợi thế về tài nguyên khoáng sản của vùng kinh tế Đông Nam Bộ, cũng như các vùng khác trong cả nước.

    1. Thực hiện kế hoặch giao nộp ngân sách Nhà Nước và các chế đô cho người lao động

    Nộp ngân sách cho Nhà Nươc và thưc hiện cá chế độ cho người lao động là nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty. Vì vậy thực hiện tốt các chủ trương này theo tôi ban lãnh đạo Công ty trước hết phải thống nhất giao nộp theo quý, dứt điểm hàng kỳ, coi đây là chỉ tiêu pháp lệnh và thi đua trong nội bộ Công ty.

    1. Nhóm biện pháp về tổ chức trong nội bộ Công ty với diển biến của tình hình sản xuất kinh doanh.
    • a) Cải tiến bộ máy tổ chức quản lý

    Bộ máy quản ly của công ty hiện nay chưa thật sự phù hợp với cơ chế mới. Theo tôi Công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau :

    –      Tiếp tục nghiên cứu tình hình cụ thể của tưng đơn vị để hòan thiện thêm phương pháp xắp xếp doanh nghiệp, trên cơ sở đã có những giải pháp

    cho từng đơn vị cụ thể.

    –      tập trung củng cố xí nghiệp khai thác, BQL KDC và kinh doanh vật liệu xây dựng về chức năng, nhiệm vụ tổ chức cán bộ và chất lượng sản phẩm nhăm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

    –      Tiếp tục rà soát, xem xét ban hành bổ xung các định mức kih tế kỷ thuật còn thiếu hoặc chưa phù hợp kể cả định mức đơn giá tiền lương/ đơn vị sản phẩm.

    1. b) Thành lập bộ phận Marketing trực thuộc phong kinh doanh và tách phòng kinh doanh từ phòng tài chinh tổng hợp.

    –        Hiện nay phòng kinh doanh của Công ty chưa tách ra khỏi phòng tài chính tổng hợp. Điều này gây kho khăn cho việc tổ chức kinh và dể bị chòng chéo cho việc phân công. Công ty đã có kế hoặch tổ chức lại bộ máy quản ly Công ty theo tôi vấn đề này cần thực hiện ngay càng nhanh càng tốt và xây dựng đội ngũ nhân viên Marketing trực thuộc phòng kinh doanh.

    • Theo như đã phân tích thì vai trò Marketing của Công ty Đầu tư xây xựng 3/2 chỉ mang tính chất bán hàng và chào hàng. Chính vì vậy sự ra đời của bộ phận Marketing là một yêu cầu bức thiết giúp Công ty thích ứng hơn với cơ chế thị trường. Trước mắt bộ phận Marketing của Công ty có thể hình thành từ nguồn nhân lực hiện tại.
    • Về nhiệm vụ của bộ phận Marketing

    +    Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh

    +     Xây dựng chiến lược Marketing ngắn, trung và dài hạn

    +     Xây dựng chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, thực hiện linh hoạt Marketing Mix

    • Việc thiết lập bộ phận Marketing trực thuộc phòng kinh doanh là việc làm trước mắt. Để có thể thực hiện công tác nghiên cứu thị trường và khách hàng chưa được chú trọng trong những năm qua. Theo tôi về lầu dài thì Công ty có quy mô lớn và phát triển vững chắc, có mục tiêu chiến lược trong tương lai thì việc ra đời của phòng Marketing độc lập là điều kiện cần thiết.

     

    MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÔNGTY

    1. a) Đối với Nhà Nước
    • Sớm phê duyệt định hướng phát triển sản xuất kinh doanh ngành xây dựng đến năm 2010 để các địa phương có cơ sở quy hoạch, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh xây dựng cũng như các thành phần kinh tế khác.
    • Ưu tiên vốn ngân sách đầu tư cho ngành khai thác xây dựng, tạo điều kiện duyệt các dự án nhỏ. Chỉ đạo ngân hàng thương mại cho phép Công ty vay vốn trung và dài hạn đầu tư công nghệ khai thác vật liệu xây dựng hiện đại.
    • Giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị công nghệ phục vụ khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng và giảm thuế nhập khẩu vật liệu xây dựng đặc biệt là sắt, thép nhằm ổn định thị trường vật liệu xây dựng.

    Nghiên cứu lại chính sách thuế lợi tức hiện hành để doanh nghiệp có điều kiện tích lũy, đầu tư mở rộng sản xuất. Khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hóa bằng cách cho miễn mọi sắc thuế trong những năm đầu tiên, có chính sách ưu đãi cho vay từ quỹ đầu tư và phát triển ngành công nghiệp.

    • Cân đối nguồn tín dụng từ quỹ bổ trợ đầu tư của thành phố cho ngành công nghiệp để nhằm đổi mới trang thiết bị với lãi suất ưu đãi dưới 8% một năm thay vì 13,2% một năm như hiện nay.

    –     Tỉnh cần xem xét để không thu thuế vốn đối với các doanh nghiệp nhà nước, vì doanh nghiệp khi được nhà nước giao vốn có trách nhiệm phải bảo tồn và đã nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho nhà nước từ nguồn vốn đó làm ra. Đồng thời nên cho các doanh nghiệp được khấu trừ tiền đền bù giải tỏa và tiền thuê đất hàng năm của nhà nước.

    • b) Đối với Công ty Dầu tư xây dựng 3/2

    Tổ chức xắp xếp lại sản xuất kinh doanh, trên cơ sở sắp xếp lại công nghệ, thiết bị phân công sản xuất , hợp tác sản xuất đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và chiếm lĩnh thị trường, chuyển dịch cơ cấu sản xuất.

    Phát triển thị trường ra khỏi phạm vi tỉnh Bình Dương nhất là một số tỉnh lân cận

    Có kế hoạch đầu tư công nghệ hiện đại vào sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

    Xây dựng từ các hoạt động xã hội (phương pháp đạt hiệu quả cao trong địa bàn với chi phí thấp): Tổ chức và tham gia các hoạt động trong phong trào thanh niên; hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ; hoạt động thể dục thể thao với các cơ quan ban ngành trong Tỉnh. Các hoạt động nêu trên là một hình thức xây dựng thương hiệu cho công ty. Từ những hoạt động này, tên tuổi của công ty sẽ được biết đến nhiều hơn trong các cơ quan ban ngành, các công ty bạn và người dân địa phương. Hoạt động càng mạnh, quy mô càng lớn thì việc mở rộng thương hiệu đạt được hiệu quả càng cao.

     

    KẾT LUẬN

    Trong những năm thập niên 90, với chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến khá rõ rệt, sản xuất kinh doanh trở nên sôi động hơn nhờ vào sự cạnh tranh của nền kinh tế đa thành phần.

    Chúng ta biết rằng ở bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào, muốn đạt được hiệu quả và lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp cần nhận dạng những cơ hội và đe dọa trong môi trường kinh doanh của mình từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình để xây dựng thành công chiến lược trong tương lai.

    Bằng sự phấn đấu nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 trong thời gian qua, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng đã kiên trì trụ vững, vượt qua khó khăn trước mắt, từng bước đưa Công ty phát triển và đạt được những kết quả tốt trong những năm gần đây tạo niềm tin cho bước phát triển cho những năm tới.

    Nội dung của chuyên đề này đã đề cập đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua, từ khâu tổ chức, cơ cấu quản lý đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty. Trên cơ sở phân tích chiến lược phát triển của Công ty giai đoạn 2005 – 2010 và đã đề ra một số giải pháp để khắc phục đồng thời có một số kiến nghị với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề mà theo tôi sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển của Công ty.

    Với những định hướng này cùng với đội ngũ co trình độ khoa học kỹ thuật, đầy tâm huyết với ngành xây dựng tôi tin răng trong một tương lai không xa Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 sẽ phát triển với quy mô tầm vóc đích thực của một “ CORPORATION” hoạt động có hiệu quả. Và một ngày gần đây vị thế của Công ty sẽ là một Công ty có thế đứng trên thị trường cả Nước.

    Công ty có đầy đủ cơ sở để đạt được niềm tin vào những triển vọng trong tương lai.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]